idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
134,800
1. Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, các đề án khác và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. - Các cơ quan, đơn vị khẩn trương hoàn thiện các Thông tư của Bộ trưởng hướng dẫn thi hành Luật Giao thông đường bộ năm 2008 và các Nghị định, đặc biệt là đối với lĩnh vực quản lý vận tải. Vụ Pháp chế đôn đốc các tỉnh, thành phố ban hành các văn bản theo thẩm quyền hướng dẫn thi hành Luật Giao thông đường bộ năm 2008. - Các Cục, Tổng cục chủ trì soạn thảo và các Vụ chủ trì trình phối hợp theo dõi tình hình triển khai thực hiện các đề án đã ban hành, kịp thời nắm bắt thông tin để nghiên cứu, bổ sung và điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế. - Vụ Kế hoạch Đầu tư đôn đốc Viện Chiến lược phát triển GTVT khẩn trương thực hiện báo cáo cuối kỳ Quy hoạch phát triển GTVT các vùng kinh tế trọng điểm; hướng dẫn cụ thể cho các địa phương thực hiện xây dựng quy hoạch và kế hoạch phát triển giao thông vận tải. - Vụ An toàn giao thông, Viện Chiến lược phát triển GTVT khẩn trương xây dựng Chiến lược quốc gia về an toàn giao thông, trình Bộ trong năm 2010; hướng dẫn và đôn đốc các tỉnh, thành phố xây dựng kế hoạch về an toàn giao thông của các địa phương. - Cục Hàng không Việt Nam báo cáo Bộ trưởng về quy hoạch Cảng hàng không Tiên Lãng và việc nâng cấp Cảng hàng không Cát Bi trong tháng 6/2010. - Vụ Khoa học công nghệ chủ trì, triển khai thông báo kết luận của Bộ trưởng tại cuộc họp về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ngành GTVT. - Cục Đăng kiểm Việt Nam lập đề cương, đề án chi tiết về việc xây dựng hệ thống quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa xe ô tô nhập khẩu tại Việt Nam, báo cáo Bộ trong tháng 6/2010. 2. Công tác xây dựng cơ bản - Các cơ quan, đơn vị triển khai tiếp tục thực hiện kết luận của Bộ trưởng tại Hội nghị giao ban xây dựng cơ bản tháng 4/2010 (Thông báo số 178/TB-BGTVT ngày 06/5/2010). - Vụ Tài chính chủ trì, Vụ Kế hoạch Đầu tư, Cục Quản lý xây dựng và CLCTGT phối hợp tiến hành kiểm tra việc sử dụng vốn và ứng vốn trong các công trình xây dựng giao thông. - Vụ Kế hoạch Đầu tư chủ trì tiến hành đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch 6 tháng đầu năm 2010; tham mưu điều chỉnh vốn cho các dự án, ưu tiên cho các công trình có khả năng hoàn thành trong năm 2010-2011, không điều chỉnh vốn cho các dự án có tỷ lệ nợ ứng vốn cao. - Cục Quản lý xây dựng và CLCTGT đôn đốc các Chủ đầu tư, các Ban Quản lý dự án đẩy nhanh tiến độ thực hiện của các dự án ứng trước vốn ngân sách. - Cục Quản lý xây dựng và CLCTGT và Vụ Kế hoạch Đầu tư nắm bắt số liệu giải ngân xây dựng giao thông của các địa phương, chuẩn bị để tổ chức Hội nghị giao ban xây dựng ngành GTVT với các địa phương vào cuối tháng 6 (dự kiến ngày 25/6/2010). - Cục Hàng hải Việt Nam rà soát, báo cáo lãnh đạo Bộ tiến độ thực hiện Dự án Luồng cho tàu biển trọng tải lớn vào sông Hậu qua kênh tắt Quan Chánh Bố; Vụ Môi trường tham mưu cho lãnh đạo Bộ về công tác kiểm soát môi trường đối với dự án. - Vụ Kế hoạch Đầu tư đôn đốc Công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam và Ban Quản lý dự án 85 sớm hoàn thiện báo cáo Đánh giá tác động môi trường dự án đường bộ cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi; đôn đốc các chủ đầu tư, các ban quản lý dự án đẩy nhanh công tác chuẩn bị để sớm khởi công các dự án: cầu Cổ Chiên, cầu Mỹ Lợi, cải tạo nâng cấp QL1A đoạn Thanh Hóa - Hà Tĩnh. - Tổng cục Đường bộ VN chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ thi công các cầu yếu đoạn Cần Thơ - Cà Mau. 3. Công tác vận tải và an toàn giao thông - Cục Hàng hải Việt Nam tiến hành công bố các luồng hàng hải, công bố Cảng An Thới cho các tổ chức và cá nhân biết; nghiên cứu, rà soát lại quy trình làm việc và các hạng mục chi phí để có phương án giảm phí, lệ phí nhằm bảo đảm tính cạnh tranh với các quốc gia trong khu vực. - Cục Hàng không Việt Nam giải quyết dứt điểm các vấn đề liên quan đến Hãng hàng không Jetstar Pacific; theo dõi chặt chẽ và có báo cáo xin ý kiến Thủ tướng Chính phủ về các Hãng hàng không đang hoãn bay (IndoChina, VietJet...). - Vụ Vận tải chủ trì, Tổng công ty Đường sắt Việt Nam phối hợp xây dựng và tổ chức tuyến vận tải Yên Viên - Phả Lại, báo cáo lãnh đạo Bộ trong tháng 6/2010. - Vụ Tổ chức Cán bộ, Tổng cục Đường bộ Việt Nam đẩy mạnh công tác tuyên truyền về việc cấp bằng lái xe hạng FC, thông báo cho các doanh nghiệp vận tải, các cơ sở đào tạo lái xe và các đơn vị liên quan biết thời điểm áp dụng (bắt đầu từ 01/01/2011) để cử lái xe đi học đầy đủ các nội dung theo quy định của Luật Giao thông đường bộ năm 2008. - Thứ trưởng Lê Mạnh Hùng chỉ đạo Cục Đăng kiểm Việt Nam báo cáo kế hoạch chi tiết, loại thiết bị và tiến độ thực hiện việc lắp đặt thiết bị kiểm soát hành trình trên xe ô tô trong tháng 6/2010. - Vụ An toàn giao thông tham mưu trình lãnh đạo Bộ có văn bản yêu cầu các địa phương triển khai nhanh Nghị định 34/2010/NĐ-CP, hàng tháng có báo cáo kết quả về Bộ GTVT; phối hợp Văn phòng Ủy ban ATGT Quốc gia và các đơn vị liên quan chuẩn bị Hội nghị An toàn giao thông. 4. Công tác quản lý kết cấu hạ tầng giao thông, phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn - Các cơ quan, đơn vị liên quan khẩn trương thực hiện kết luận của Bộ trưởng tại Hội nghị tổng kết công tác PCLB và TKCN năm 2009 và triển khai nhiệm vụ kế hoạch năm 2010 (theo Thông báo số 206/TB-BGTVT ngày 24/5/2010). - Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông chủ trì đôn đốc các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện kết luận của Bộ trưởng về công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông (theo Thông báo số 183/TB-BGTVT ngày 14/5/2010); báo cáo Bộ trưởng và lãnh đạo Bộ về việc triển khai kế hoạch duy tu, sửa chữa công trình giao thông trong tuần tới. - Cục Đường sắt Việt Nam theo dõi, đôn đốc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam đẩy nhanh tiến độ sửa chữa cầu Đuống; phối hợp với Tổng cục Đường bộ Việt Nam trong việc tổ chức giao thông sau khi hoàn thành việc sửa chữa cầu Đuống. Thanh tra Bộ chủ trì, phối hợp với Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Tổng công ty Đường sắt Việt Nam và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu cho Bộ phương án kiểm tra các phương tiện quá tải qua cầu Đuống. - Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông chủ trì, Tổng cục Đường bộ Việt Nam phối hợp tiến hành kiểm tra và đề xuất phương án giải quyết sạt lở Quốc lộ 91 tại An Giang (mời Văn phòng Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng tham gia Đoàn kiểm tra). 5. Công tác trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội và giải quyết các kiến nghị của cử tri - Các cơ quan, đơn vị được giao trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội khẩn trương trả lời theo đúng thời hạn yêu cầu; tiến hành rà soát lại việc thực hiện các cam kết của Bộ trưởng trước Quốc hội tại các kỳ họp trước. - Về Dự án đường sắt cao tốc Bắc - Nam: Bộ GTVT đã tiếp thu các ý kiến góp ý của các đại biểu Quốc hội và đã hoàn thành Bản báo cáo giải trình bổ sung. Văn phòng Bộ chủ trì, các cơ quan Bộ phối hợp, đẩy mạnh công tác tuyên truyền và gửi Bản Báo cáo giải trình về dự án cho các báo trung ương và địa phương, tổ chức trực tuyến với một số báo như báo Dân trí...; cung cấp thêm thông tin cho các đại biểu Quốc hội để có sự đồng thuận về Dự án. 6. Một số công tác khác - Tổ công tác Đề án 30 nghiên cứu, tiếp thu, giải trình kết quả thẩm định do Tổ công tác Đề án 30 của Chính phủ thực hiện đối với phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính của Bộ GTVT; Các Vụ, Cục, Tổng cục tiếp tục rà soát để sớm công bố những thủ tục hành chính còn thiếu sót, những thủ tục hành chính mới ban hành hoặc đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định. - Thứ trưởng Nguyễn Hồng Trường chỉ đạo Vụ Tổ chức Cán bộ, Cục Quản lý xây dựng và CLCTGT, Vụ Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan thành lập Đoàn kiểm tra công tác an toàn công trình, an toàn lao động và công tác môi trường tại các công trình đang thi công; báo cáo lãnh đạo Bộ kết quả kiểm tra. - Tổng cục Đường bộ Việt Nam xây dựng phương án giải quyết lao động tại các trạm thu phí bị dừng hoặc xóa bỏ theo hướng ưu tiên chuyển sang làm việc tại các trạm thu phí khác hoặc các cơ quan của Tổng cục. - Cục Y tế GTVT chủ động làm việc với tỉnh Thanh Hóa về Dự án Trung tâm y tế ngành GTVT tại Thanh Hóa và có báo cáo Bộ về tiến độ, quy hoạch và dự kiến nhu cầu vốn đầu tư xây dựng Trung tâm. - Các cơ quan, đơn vị tiến hành sơ kết kết quả thực hiện 6 tháng đầu năm và triển khai nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2010. Văn phòng Bộ chủ trì, Vụ Kế hoạch Đầu tư phối hợp chuẩn bị tổ chức cuộc họp giao ban sơ kết tình hình thực hiện 6 tháng đầu năm và triển khai nhiệm vụ 6 tháng cuối năm của Bộ. Thừa lệnh Bộ trưởng, Văn phòng Bộ xin thông báo để các đồng chí Thứ trưởng chỉ đạo và các đơn vị liên quan thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2010 - 2020 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW xác định nhiệm vụ xây dựng “Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới”. Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
2,039
134,801
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020, bao gồm các nội dung chính sau đây: I. MỤC TIÊU CHUNG Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa. II. MỤC TIÊU CỤ THỂ 1. Đến năm 2015: 20% số xã đạt tiêu chuẩn Nông thôn mới (theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới). 2. Đến năm 2020: 50% số xã đạt tiêu chuẩn Nông thôn mới (theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới). III. THỜI GIAN, PHẠM VI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 1. Thời gian thực hiện: từ năm 2010 đến năm 2020. 2. Phạm vi: thực hiện trên địa bàn nông thôn của toàn quốc. IV. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một chương trình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng, gồm 11 nội dung sau: 1. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 01 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. Đến năm 2011, cơ bản phủ kín quy hoạch xây dựng nông thôn trên địa bàn cả nước làm cơ sở đầu tư xây dựng nông thôn mới, làm cơ sở để thực hiện mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; b) Nội dung: - Nội dung 1: Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ; - Nội dung 2: Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường; phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có trên địa bàn xã. c) Phân công quản lý, thực hiện: - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện nội dung 1 “Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ”; - Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện nội dung 2: “Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường; phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có trên địa bàn xã”; - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã rà soát, bổ sung và hoàn chỉnh 02 loại quy hoạch trên; đồng thời chỉ đạo thực hiện; - Ủy ban nhân dân xã tổ chức lập quy hoạch, lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân cư, trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt và tổ chức thực hiện các quy hoạch đã được duyệt. 2. Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới; b) Nội dung: - Nội dung 1: Hoàn thiện đường giao thông đến trụ sở Ủy ban nhân dân xã và hệ thống giao thông trên địa bàn xã. Đến 2015 có 35% số xã đạt chuẩn (các trục đường xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa) và đến 2020 có 70% số xã đạt chuẩn (các trục đường thôn, xóm cơ bản cứng hóa); - Nội dung 2: Hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã. Đến 2015 có 85% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới và năm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn; - Nội dung 3: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa thể thao trên địa bàn xã. Đến 2015 có 30% số xã có nhà văn hóa xã, thôn đạt chuẩn, đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn; - Nội dung 4: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về y tế trên địa bàn xã. Đến 2015 có 50% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn; - Nội dung 5: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về giáo dục trên địa bàn xã. Đến 2015 có 45% số xã đạt tiêu chí và năm 2020 có 75% số xã đạt chuẩn; - Nội dung 6: Hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ. Đến 2015 có 65% số xã đạt tiêu chí và năm 2020 có 85% số xã đạt chuẩn; - Nội dung 7: Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã. Đến 2015 có 45% số xã đạt chuẩn (có 50% kênh cấp 3 trở lên được kiên cố hóa). Đến 2020 có 77% số xã đạt chuẩn (cơ bản cứng hóa hệ thống kênh mương nội đồng theo quy hoạch). c) Phân công quản lý, thực hiện: - Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện nội dung 1: “Hoàn thiện đường giao thông đến trụ sở Ủy ban nhân dân xã và hệ thống giao thông trên địa bàn xã”; - Bộ Công thương hướng dẫn thực hiện nội dung 2: “Hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã”; - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện nội dung 3: “Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa thể thao trên địa bàn xã”; - Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện nội dung 4: “Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về y tế trên địa bàn xã”; - Bộ Giáo dục hướng dẫn thực hiện nội dung 5: “Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về giáo dục trên địa bàn xã”; - Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện nội dung 6: “Hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ”; - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện nội dung 7: “Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã”; - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dung trên; đồng thời chỉ đạo thực hiện; - Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề án và tổ chức thực hiện. 3. Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập. a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 10, 12 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. Đến năm 2015 có 20% số xã đạt, đến 2020 có 50% số xã đạt; b) Nội dung: - Nội dung 1: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng phát triển sản xuất hàng hóa, có hiệu quả kinh tế cao; - Nội dung 2: Tăng cường công tác khuyến nông; đẩy nhanh nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp; - Nội dung 3: Cơ giới hóa nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp; - Nội dung 4: Bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống theo phương châm “mỗi làng một sản phẩm”, phát triển ngành nghề theo thế mạnh của địa phương; - Nội dung 5: Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, thúc đẩy đưa công nghiệp vào nông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động nông thôn. c) Phân công quản lý, thực hiện: - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện nội dung 1, 2, 3, 4; - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện nội dung 05. - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dung trên; đồng thời chỉ đạo thực hiện; - Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề án và tổ chức thực hiện. 4. Giảm nghèo và an sinh xã hội. a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 11 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới; b) Nội dung: - Nội dung 1: Thực hiện có hiệu quả Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững cho 62 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao (Nghị quyết 30a của Chính phủ) theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; - Nội dung 2: Tiếp tục triển khai Chương trình mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo; - Nội dung 3: Thực hiện các chương trình an sinh xã hội. c) Phân công quản lý, thực hiện: - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện các nội dung trên; - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dung có liên quan nêu trên; Đồng thời chỉ đạo thực hiện; - Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề án và tổ chức thực hiện. 5. Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 13 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. Đến 2015 có 65% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn. b) Nội dung: - Nội dung 1: Phát triển kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã; - Nội dung 2: Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn; - Nội dung 3: Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy liên kết kinh tế giữa các loại hình kinh tế ở nông thôn. c) Phân công quản lý, thực hiện: - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, hướng dẫn thực hiện các nội dung 1, 3; - Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện nội dung 2; - Ủy ban nhân dân các tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dung trên; đồng thời chỉ đạo thực hiện; - Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề án theo nội dung 1, lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân cư, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện. 6. Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 5 và 14 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. Đến 2015 có 45% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 80% số xã đạt chuẩn;
2,071
134,802
b) Nội dung: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới; c) Phân công quản lý, thực hiện: - Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, hướng dẫn thực hiện đề án; - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân chỉ đạo các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án; đồng thời chỉ đạo thực hiện; - Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề án và tổ chức thực hiện. 7. Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 5 và 15 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. Đến 2015 có 50% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn; b) Nội dung: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia trong lĩnh vực về y tế, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. c) Phân công quản lý, thực hiện dự án: - Bộ Y tế chủ trì, hướng dẫn thực hiện đề án; - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân chỉ đạo các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dung trên; đồng thời chỉ đạo thực hiện; - Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề án và tổ chức thực hiện. 8. Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn. a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 6 và 16 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. Đến 2015 có 30% số xã có nhà văn hóa xã, thôn và 45% số xã có bưu điện và điểm internet đạt chuẩn. Đến 2020 có 75% số xã có nhà văn hóa xã, thôn và 70% có điểm bưu điện và điểm internet đạt chuẩn; b) Nội dung: - Nội dung 1: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới; - Nội dung 2: Thực hiện thông tin và truyền thông nông thôn, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. c) Phân công quản lý, thực hiện: - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, hướng dẫn thực hiện nội dung 1; - Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, hướng dẫn thực hiện nội dung 2; - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân chỉ đạo các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dung trên; đồng thời chỉ đạo thực hiện; - Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề án, lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân cư và tổ chức thực hiện. 9. Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 17 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới; đảm bảo cung cấp đủ nước sinh hoạt sạch và hợp vệ sinh cho dân cư, trường học, trạm y tế, công sở và các khu dịch vụ công cộng; thực hiện các yêu cầu về bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái trên địa bàn xã. Đến 2015 có 35% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 80% số xã đạt chuẩn; b) Nội dung: - Nội dung 1: Tiếp tục thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; - Nội dung 2: Xây dựng các công trình bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn xã, thôn theo quy hoạch, gồm: xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước trong thôn, xóm; xây dựng các điểm thu gom, xử lý rác thải ở các xã; chỉnh trang, cải tạo nghĩa trang; cải tạo, xây dựng các ao, hồ sinh thái trong khu dân cư, phát triển cây xanh ở các công trình công cộng…. c) Phân công quản lý, thực hiện: - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, hướng dẫn thực hiện; - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng dự án theo các nội dung trên; đồng thời chỉ đạo thực hiện; - Ủy ban nhân dân các xã xây dựng dự án, lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân cư và tổ chức thực hiện. 10. Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội trên địa bàn. a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 18 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. Đến 2015 có 85% số xã đạt chuẩn và năm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn; b) Nội dung: - Nội dung 1: Tổ chức đào tạo cán bộ đạt chuẩn theo quy định của Bộ Nội vụ, đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới; - Nội dung 2: Ban hành chính sách khuyến khích, thu hút cán bộ trẻ đã được đào tạo, đủ tiêu chuẩn về công tác ở các xã, đặc biệt là các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn để nhanh chóng chuẩn hóa đội ngũ cán bộ ở các vùng này; - Nội dung 3: Bổ sung chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị phù hợp với yêu cầu xây dựng nông thôn mới. c) Phân công quản lý, thực hiện: - Bộ Nội vụ chủ trì, hướng dẫn thực hiện; - Ủy ban nhân dân các tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dung có liên quan; đồng thời chỉ đạo, triển khai thực hiện; - Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề án theo nội dung 1, 3 và tổ chức thực hiện. 11. Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn a) Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 19 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới. Đến 2015 có 85% số xã đạt chuẩn và năm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn; b) Nội dung: - Nội dung 1: Ban hành nội quy, quy ước làng xóm về trật tự, an ninh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và các hủ tục lạc hậu; - Nội dung 2: Điều chỉnh và bổ sung chức năng, nhiệm vụ và chính sách tạo điều kiện cho lượng lực lượng an ninh xã, thôn, xóm hoàn thành nhiệm vụ đảm bảo an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn theo yêu cầu xây dựng nông thôn mới. c) Phân công quản lý, thực hiện: - Bộ Công an chủ trì, hướng dẫn thực hiện đề án; - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án và tổ chức thực hiện. V. VỐN VÀ NGUỒN VỐN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH: 1. Vốn ngân sách (Trung ương và địa phương), bao gồm: a) Vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu đang triển khai và sẽ tiếp tục triển khai trong những năm tiếp theo trên địa bàn: khoảng 23%; b) Vốn trực tiếp cho chương trình để thực hiện các nội dung theo quy định tại điểm 3 mục VI của Quyết định này: khoản 17%. 2. Vốn tín dụng (bao gồm tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng thương mại): khoảng 30%; 3. Vốn từ các doanh nghiệp, hợp tác xã và các loại hình kinh tế khác: khoảng 20%; 4. Huy động đóng góp của cộng đồng dân cư: khoảng 10%. VI. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 1. Thực hiện cuộc vận động xã hội sâu rộng về xây dựng nông thôn mới a) Tổ chức phát động, tuyên truyền, phổ biến, vận động từ trung ương đến cơ sở, để mọi tầng lớp nhân dân hiểu và cả hệ thống chính trị tham gia. Thường xuyên cập nhật, đưa tin về các mô hình, các điển hình tiên tiến, sáng kiến và kinh nghiệm hay về xây dựng nông thôn mới trên các phương tiện thông tin đại chúng để phổ biến và nhân rộng các mô hình này; b) Phát động phong trào thi đua xây dựng nông thôn mới trong toàn quốc. Nội dung xây dựng nông thôn mới phải trở thành một nhiệm vụ chính trị của địa phương và các cơ quan có liên quan. 2. Cơ chế huy động vốn: Thực hiện đa dạng hóa các nguồn vốn huy động để triển khai thực hiện chương trình này. a) Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn của các chương trình mục tiêu quốc gia; các chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu trên địa bàn, bao gồm: - Vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu đang triển khai trên địa bàn nông thôn và tiếp tục triển khai trong những năm tiếp theo gồm: chương trình giảm nghèo; chương trình quốc gia về việc làm; chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; chương trình phòng, chống tội phạm; chương trình dân số và kế hoạch hóa gia đình; chương trình phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh nguy hiểm và HIV/AIDS chương trình thích ứng biến đổi khí hậu; chương trình về văn hóa; chương trình giáo dục đào tạo; chương trình 135; dự án trồng mới 5 triệu ha rừng; hỗ trợ đầu tư trụ sở xã; hỗ trợ chia tách huyện, xã; hỗ trợ khám chữa bệnh cho người nghèo, cho trẻ em dưới 6 tuổi…; đầu tư kiên cố hóa trường, lớp học; kiên cố hóa kênh mương; phát triển đường giao thông nông thôn; phát triển cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản, làng nghề…; - Vốn ngân sách hỗ trợ trực tiếp của chương trình này, bao gồm cả trái phiếu Chính phủ (nếu có); b) Huy động tối đa nguồn lực của địa phương (tỉnh, huyện, xã) để tổ chức triển khai Chương trình. Hội đồng nhân dân tỉnh quy định tăng tỷ lệ vốn thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn xã (sau khi đã trừ đi chi phí) để lại cho ngân sách xã, ít nhất 70% thực hiện các nội dung xây dựng nông thôn mới; c) Huy động vốn đầu tư của doanh nghiệp đối với các công trình có khả năng thu hồi vốn trực tiếp; doanh nghiệp được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được ngân sách nhà nước hỗ trợ sau đầu tư và được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật; d) Các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện của nhân dân trong xã cho từng dự án cụ thể, do Hội đồng nhân dân xã thông qua; đ) Các khoản viện trợ không hoàn lại của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho các dự án đầu tư; e) Sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn tín dụng: - Vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước được trung ương phân bổ cho các tỉnh, thành phố theo chương trình kiên cố hóa kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn và theo danh mục quy định tại Nghị định số 106/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 9 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ;
2,109
134,803
- Vốn tín dụng thương mại theo quy định tại Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ nông nghiệp, nông thôn. g) Huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác. 3. Nguyên tắc cơ chế hỗ trợ a) Hỗ trợ 100% từ ngân sách trung ương cho: công tác quy hoạch; đường giao thông đến trung tâm xã; xây dựng trụ sở xã; xây dựng trường học đạt chuẩn; xây dựng trạm y tế xã; xây dựng nhà văn hóa xã; kinh phí cho công tác đào tạo kiến thức về xây dựng nông thôn mới cho cán bộ xã, cán bộ thôn bản, cán bộ hợp tác xã; b) Hỗ trợ một phần từ ngân sách trung ương cho xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải khu dân cư; đường giao thông thôn, xóm; giao thông nội đồng và kênh mương nội đồng; phát triển sản xuất và dịch vụ; nhà văn hóa thôn, bản; công trình thể thao thôn, bản; hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản; c) Mức hỗ trợ từ ngân sách trung ương căn cứ điều kiện kinh tế xã hội để bố trí phù hợp với quy định tại Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Ưu tiên hỗ trợ cho các địa phương khó khăn chưa tự cân đối ngân sách, địa bàn đặc biệt khó khăn và những địa phương làm tốt. 4. Cơ chế đầu tư a) Chủ đầu tư các dự án xây dựng công trình cơ sở hạ tầng trên địa bàn xã là Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã do Ủy ban nhân dân xã quyết định. Đối với các công trình có yêu cầu kỹ thuật cao, đòi hỏi có trình độ chuyên môn mà Ban Quản lý xã không đủ năng lực và không nhận làm chủ đầu tư thì Ủy ban nhân dân huyện giao cho một đơn vị có đủ năng lực làm chủ đầu tư và có sự tham gia của Ủy ban nhân dân xã; b) Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại các xã, thôn, bản có thời gian thực hiện dưới 2 năm hoặc giá trị công trình đến 3 tỷ, chỉ cần lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, trong đó phải nêu rõ tên công trình, mục tiêu đầu tư, địa điểm xây dựng, quy mô kỹ thuật công trình, thời gian thi công, thời gian hoàn thành, nguồn vốn đầu tư và cơ chế huy động nguồn vốn kèm theo thiết kế, bản vẽ thi công và dự toán; Đối với các công trình có giá trị trên 3 tỷ hoặc công trình có ý kiến kỹ thuật cao thì việc lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật và thiết kế, bản vẽ thi công và dự toán phải do đơn vị tư vấn có tư cách pháp nhân thực hiện. Việc lựa chọn tư vấn phải theo quy định hiện hành. Trong quá trình chuẩn bị đầu tư cần tiến hành lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân cư về báo cáo kinh tế - kỹ thuật và thiết kế, bản vẽ thi công và dự toán các công trình cơ sở hạ tầng. c) Ủy ban nhân dân huyện là cấp quyết định đầu tư, phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật các công trình có mức vốn đầu tư trên 3 tỷ đồng có nguồn gốc từ ngân sách và các công trình có yêu cầu kỹ thuật cao; d) Ủy ban nhân dân xã là cấp quyết định đầu tư, phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật các công trình có mức vốn đầu tư đến 3 tỷ đồng có nguồn gốc từ ngân sách; đ) Lựa chọn nhà thầu: Việc lựa chọn nhà thầu xây dựng cơ sở hạ tầng các xã thực hiện theo 3 hình thức: - Giao các cộng đồng dân cư thôn, bản, ấp (những người hưởng lợi trực tiếp từ chương trình) tự thực hiện xây dựng; - Lựa chọn nhóm thợ, cá nhân trong xã có đủ năng lực để xây dựng; - Lựa chọn nhà thầu thông qua hình thức đấu thầu (theo quy định hiện hành). Khuyến khích thực hiện hình thức giao cộng đồng dân cư hưởng lợi trực tiếp từ công trình tự thực hiện xây dựng. e) Ban giám sát cộng đồng gồm đại diện của Hội đồng nhân dân, Mặt trận tổ quốc xã, các tổ chức xã hội và đại diện của cộng đồng dân cư hưởng lợi công trình do dân bầu thực hiện giám sát các công trình cơ sở hạ tầng xã theo quy định hiện hành về giám sát đầu tư của cộng đồng. 5. Đào tạo cán bộ chuyên trách để triển khai chương trình mục tiêu quốc gia Hình thành đội ngũ cán bộ chuyên trách ở các cấp từ Trung ương đến địa phương để triển khai có hiệu quả chương trình. Đồng thời, tổ chức đào tạo, tập huấn cho cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới từ trung ương đến địa phương. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Bộ ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng và ban hành nội dung, tài liệu đào tạo, tổ chức tập huấn cán bộ xây dựng nông thôn mới. 6. Hợp tác quốc tế trong xây dựng nông thôn mới. a) Vận động, hợp tác với các tổ chức quốc tế hỗ trợ tư vấn và kỹ thuật cho chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; b) Tranh thủ hỗ trợ vốn và vay vốn từ các tổ chức tài chính quốc tế và các đối tác phát triển quốc tế để tăng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới. 7. Điều hành, quản lý chương trình a) Thành phố Ban Chỉ đạo Trung ương để chỉ đạo thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia do đồng chí Phó Thủ tướng thường trực làm Trưởng ban, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm Phó trưởng ban thường trực, thành viên là lãnh đạo các Bộ, ngành, các tổ chức đoàn thể có liên quan; b) Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới ở các cấp để chỉ đạo triển khai thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn. c) Thành lập Văn phòng điều phối Chương trình giúp Ban Chỉ đạo ở Trung ương đặt tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan thường trực điều phối, giúp Ban Chỉ đạo tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện Chương trình trên địa bàn. VII. PHÂN CÔNG QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Trách nhiệm của các Bộ, ngành trung ương: a) Các Bộ, ngành được phân công thực hiện các nội dung của chương trình (tại mục IV) chịu trách nhiệm về việc xây dựng cơ chế, chính sách; hướng dẫn xây dựng các đề án, dự án để thực hiện các nội dung theo yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, đồng thời, đôn đốc, kiểm tra, chỉ đạo thực hiện ở cơ sở. b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan thường trực Chương trình, có nhiệm vụ: - Giúp Ban Chỉ đạo Trung ương chỉ đạo thực hiện Chương trình; chủ trì và phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm về mục tiêu, nhiệm vụ, các giải pháp và nhu cầu kinh phí thực hiện Chương trình gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo Chính phủ; - Đôn đốc, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Chương trình của các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổng hợp báo cáo Ban Chỉ đạo Trung ương và Chính phủ. c) Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành có liên quan cân đối và phân bổ nguồn lực cho Chương trình thuộc nguồn vốn ngân sách Trung ương; phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng cơ chế, chính sách, quản lý thực hiện Chương trình. d) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xác định vốn từ ngân sách đối với từng nhiệm vụ cụ thể cho các Bộ, ngành, địa phương triển khai thực hiện Chương trình theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; đồng thời chịu trách nhiệm hướng dẫn cơ chế tài chính phù hợp với các Đề án, dự án của Chương trình; giám sát chỉ tiêu; tổng hợp quyết toán kinh phí Chương trình; cơ chế lồng ghép các nguồn vốn. đ) Bộ Xây dựng hướng dẫn, hỗ trợ các địa phương hoàn thành quy hoạch ở các xã theo tiêu chí nông thôn mới; e) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện chính sách tín dụng của các ngân hàng tham gia thực hiện chương trình; g) Các cơ quan thông tin truyền thông có trách nhiệm tuyên truyền phục vụ yêu cầu của chương trình. 2. Trách nhiệm của địa phương a) Tổ chức triển khai các chương trình trên địa bàn; b) Phân công, phân cấp trách nhiệm của từng cấp và các ban, ngành cùng cấp trong việc tổ chức thực hiện Chương trình theo nguyên tắc tăng cường phân cấp và đề cao tinh thần trách nhiệm cho cơ sở; c) Chỉ đạo lồng ghép có hiệu quả các Chương trình, dự án trên địa bàn; thường xuyên kiểm tra, giám sát việc quản lý thực hiện chương trình và thực hiện chế độ báo cáo hàng năm. 3. Huy động sự tham gia của các tổ chức đoàn thể: đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên tích cực tham gia vào thực hiện Chương trình; tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”, bổ sung theo các nội dung mới phù hợp với chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN CÔNG TY MẸ TỔNG CÔNG TY CHÈ VIỆT NAM THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Công văn số 2592/TTg-ĐMDN ngày 25/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh Phương án sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Xét đề nghị của Hội đồng quản trị Tổng công ty Chè Việt Nam tại Tờ trình số 175/TT-CVN-HĐQT ngày 26/5/2010 về việc đề nghị phê duyệt Đề án chuyển đổi Công ty mẹ Tổng công ty Chè Việt Nam thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và đề nghị của Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp nông nghiệp,
2,177
134,804
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chuyển Công ty mẹ Tổng công ty Chè Việt Nam (có trụ sở chính số 92 Võ Thị Sáu, phường Thanh Nhàn, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội; số tài khoản: (VNĐ) 0681000007190 và (USD) 0681370007375 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Trung ương) – thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, với nội dung chính sau: - Tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt: Tổng công ty Chè Việt Nam – công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. - Tên viết tắt bằng tiếng Việt: Tổng công ty Chè Việt Nam. - Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: The Vietnam National Tea Corporation Limited. - Tên giao dịch viết tắt bằng tiếng Anh: Vinatea Co., Ltd. - Địa chỉ trụ sở chính: số 92 Võ Thị Sáu, phường Thanh Nhàn, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. - Tổng công ty Chè Việt Nam – công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn Điều lệ; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng, kho bạc theo quy định của pháp luật; hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ của Công ty. Điều 2. Tổ chức và hoạt động: 1. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty theo mô hình: Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc và Kiểm soát viên. 2. Tổ chức và hoạt động của Công ty được quy định cụ thể trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty. 3. Đại diện theo pháp luật: Tổng giám đốc. Điều 3. Ngành, nghề kinh doanh: Tổng công ty Chè Việt Nam – công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được kế thừa toàn bộ ngành nghề kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hiện nay của Công ty mẹ Tổng công ty Chè Việt Nam. Điều 4. Vốn điều lệ của Tổng công ty Chè Việt Nam – công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tại thời điểm chuyển đổi ngày 31/12/2009 là: 181.927.000.000 đồng (một trăm tám mươi mốt tỷ, chín trăm hai mươi bảy triệu đồng). Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Kế toán trưởng Công ty mẹ - Tổng công ty Chè Việt Nam chịu trách nhiệm về tính chính xác vốn điều lệ xác định tại thời điểm chuyển đổi. Điều 5. Tổ chức được Nhà nước phân công, phân cấp là chủ sở hữu: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Địa chỉ: Số 2 Ngọc Hà, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với Tổng công ty Chè Việt Nam – công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty. Điều 6. Công ty mẹ Tổng công ty Chè Việt Nam chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định chuyển đổi đã được phê duyệt; lập báo cáo tài chính tại thời điểm chuyển đổi trình Bộ phê duyệt; thực hiện đăng ký kinh doanh; bàn giao doanh nghiệp đúng quy định. Điều 7. Tổng công ty Chè Việt Nam - công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có trách nhiệm: 1. Tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản, bảo toàn vốn nhà nước do Chủ sở hữu giao để thực hiện nhiệm vụ phát triển sản xuất, kinh doanh; kế thừa mọi quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp; tiếp tục xử lý những tồn tại và phát sinh của Công ty mẹ Tổng công ty Chè Việt Nam. 2. Làm thủ tục đăng ký lại quyền sở hữu tài sản theo đúng quy định của pháp luật. Điều 8. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp nông nghiệp, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Công ty mẹ Tổng công ty Chè Việt Nam và Hội đồng thành viên Tổng công ty Chè Việt Nam – công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN CÔNG TY CƠ ĐIỆN – XÂY DỰNG NÔNG NGHIỆP VÀ THỦY LỢI MÊ KÔNG THUỘC TỔNG CÔNG TY CƠ ĐIỆN – XÂY DỰNG NÔNG NGHIỆP VÀ THỦY LỢI THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ công văn số 2592/TTg-ĐMDN ngày 25/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh Phương án sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Xét đề nghị của Hội đồng quản trị Tổng công ty Cơ điện – Xây dựng nông nghiệp và Thủy lợi tại Tờ trình số 389/TTr/HĐQT ngày 25/5/2010 về việc đề nghị phê duyệt Đề án chuyển đổi Công ty Cơ điện – Xây dựng nông nghiệp và Thủy lợi Mê Kông thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và đề nghị của Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp nông nghiệp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chuyển Công ty Cơ điện – Xây dựng nông nghiệp và Thủy lợi Mê Kông (có trụ sở chính 117 – 119 Pasteur, phường 6, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh; số tài khoản: (VNĐ) 007.100.0005654 và (USD) 007.137.0082149 tại Ngân hàng Ngoại thương Vietcombank Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh) – công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng công ty Cơ điện – Xây dựng nông nghiệp và Thủy lợi thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, với nội dung chính sau: - Tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thiết bị Mê Kông. - Tên viết tắt bằng tiếng Việt: Công ty Thiết bị Mê Kông. - Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: Mekong Machinery Limited. - Tên viết tắt bằng tiếng Anh: Mekong Machinery Co., Ltd. - Địa chỉ trụ sở chính: số 117 – 119 Pasteur, phường 6, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thiết bị Mê Kông do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng, kho bạc theo quy định của pháp luật; hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ của Công ty. Điều 2. Tổ chức và hoạt động: 1. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty theo mô hình: Chủ tịch công ty, Giám đốc và Kiểm soát viên. 2. Tổ chức và hoạt động của Công ty được quy định cụ thể trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty. 3. Đại diện theo pháp luật: Chủ tịch công ty. Điều 3. Ngành, nghề kinh doanh: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thiết bị Mê Kông được kế thừa toàn bộ ngành nghề kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hiện nay của Công ty Cơ điện – Xây dựng nông nghiệp và Thủy lợi Mê Kông. Điều 4. Vốn điều lệ, theo văn bản số 387/TCT-HĐQT ngày 25/5/2010 của Hội đồng quản trị Tổng công ty Cơ điện – Xây dựng nông nghiệp và Thủy lợi xác nhận vốn điều lệ của Công ty tại thời điểm xây dựng Đề án chuyển đổi 31/12/2009 là: 60.000.000.000 đồng (sáu mươi tỷ đồng). Điều 5. Tổ chức được Nhà nước ủy quyền đại diện chủ sở hữu là Hội đồng quản trị Tổng công ty Cơ điện – Xây dựng nông nghiệp và Thủy lợi. Địa chỉ: Km 10, Quốc lộ 1A, Thanh Trì, thành phố Hà Nội. Hội đồng quản trị Tổng công ty Cơ điện – Xây dựng nông nghiệp và Thủy lợi có trách nhiệm thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thiết bị Mê Kông theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty. Điều 6. Công ty Cơ điện – Xây dựng nông nghiệp và Thủy lợi Mê Kông chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định chuyển đổi đã được phê duyệt; lập báo cáo tài chính tại thời điểm chuyển đổi trình Hội đồng quản trị Tổng công ty Cơ điện – Xây dựng nông nghiệp và Thủy lợi phê duyệt; thực hiện đăng ký kinh doanh; bàn giao doanh nghiệp đúng quy định. Điều 7. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thiết bị Mê Kông có trách nhiệm: 1. Tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản, bảo toàn vốn nhà nước do Hội đồng quản trị Tổng công ty Cơ điện – Xây dựng nông nghiệp và Thủy lợi giao để thực hiện nhiệm vụ phát triển sản xuất, kinh doanh; kế thừa mọi quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp; tiếp tục xử lý những vấn đề tồn tại và phát sinh của Công ty Cơ điện – Xây dựng nông nghiệp và Thủy lợi Mê Kông. 2. Làm thủ tục đăng ký lại quyền sở hữu tài sản theo đúng quy định của pháp luật. Điều 8. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng, Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp nông nghiệp, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ, Hội đồng quản trị Tổng công ty Cơ điện – Xây dựng nông nghiệp và Thủy lợi, Giám đốc Công ty Cơ điện - Xây dựng nông nghiệp và Thủy lợi và Chủ tịch công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thiết bị Mê Kông chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN TỈNH NINH THUẬN GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Luật Giáo dục năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2009; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Căn cứ Quyết định số 20/2008/QĐ-TTg ngày 01 tháng 02 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án kiên cố hoá trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008 - 2012; Căn cứ Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo; Căn cứ Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg ngày 23 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2006 - 2015; Căn cứ Nghị quyết số 03/2010/NQ-HĐND ngày 04 tháng 5 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án phát triển giáo dục và đào tạo các xã đặc biệt khó khăn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2010 - 2015; Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 666/TTr-SGDĐT ngày 17 tháng 5 năm 2010,
2,120
134,805
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án phát triển giáo dục và đào tạo các xã đặc biệt khó khăn của tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2010 - 2015 với các nội dung cơ bản như sau: 1. Mục tiêu Tập trung các nguồn nhân lực để giáo dục toàn diện và bền vững cả về quy mô phát triển, về chất lượng giáo dục và đào tạo, về đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý giáo dục các cấp học tại các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh. Huy động tối đa trẻ em trong độ tuổi ra lớp, tăng cường cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học theo hướng đồng bộ, kiên cố hoá, hiện đại hoá nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong việc nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo. 2. Phạm vi điều chỉnh Bao gồm 14 xã miền núi đặc biệt khó khăn tỉnh Ninh Thuận; trong đó: - Huyện Bác Ái: 8/9 xã (trừ xã Phước Đại); - Huyện Ninh Sơn: 2 xã (Ma Nới và Hoà Sơn); - Huyện Thuận Nam: 1 xã Phước Hà; - Huyện Thuận Bắc: 3 xã (Phước Kháng, Phước Chiến và Bắc Sơn). 3. Chỉ tiêu - Đối với cấp mầm non: tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia từ 20% - 30%; tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn 100%, trong đó trên chuẩn là 30%; 100% các cơ sở tổ chức dạy 2 buổi/ngày; tỷ lệ trẻ em 5 tuổi học mẫu giáo trước khi vào lớp 1 đạt khoảng 98%; - Đối với cấp tiểu học: tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia trên 30%; tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn 100%, trong đó trình độ trên chuẩn trên 80%; tỷ lệ học sinh bỏ học giảm còn dưới 4%, học sinh lưu ban giảm còn dưới 10%; hiệu quả đào tạo trên 90%, số học sinh học 2 buổi/ngày đạt khoảng 40 - 50%; tỷ lệ học sinh được công nhận hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học trên 99%; - Đối với cấp trung học cơ sở: tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia trên 30%; tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn 100%, trong đó trình độ trên chuẩn trên 60%; số trường đạt tiêu chuẩn “Trường học thân thiện và học sinh tích cực” trên 50%; tỷ lệ học sinh bỏ học giảm dưới 9%, học sinh lưu ban giảm còn dưới 2,5%; hiệu quả đào tạo trên 75%. 4. Tổng nguồn vốn a) Dự toán tổng vốn đầu tư: 84.799 triệu đồng; từ các nguồn vốn sau: - Nguồn vốn theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP: 37.542 triệu đồng. - Nguồn vốn Trái phiếu chính phủ: 28.667 triệu đồng. - Nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia: 18.590 triệu đồng. - Nguồn vốn hợp pháp khác (nếu có); b) Nội dung đầu tư: (danh mục chi tiết kèm theo Quyết định này) - Xây dựng 192 phòng học. - Xây dựng 443 phòng chức năng. - Xây dựng 182 nhà công vụ giáo viên. - Thực hiện công tác bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục theo đúng quy định hiện hành. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Sở Giáo dục và Đào tạo - Phối hợp với các cấp, các ngành của tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất với các Bộ, ngành Trung ương để triển khai một số chương trình, dự án của Trung ương đầu tư cho các xã miền núi của tỉnh; - Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tổng hợp tình hình thực hiện các mục tiêu phát triển giáo dục - đào tạo, định kỳ hằng quý báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư - Chủ trì và phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện xác định nhu cầu và bố trí nguồn vốn đầu tư hằng năm cho phát triển giáo dục - đào tạo các xã miền núi đặc biệt khó khăn; - Lồng ghép nguồn vốn các chương trình, dự án và huy động các nguồn tài trợ trong và ngoài nước đầu tư cho giáo dục miền núi. 3. Sở Tài chính: tham mưu phân bổ, cấp phát kinh phí đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách về tiền lương và các chế độ khác đối với giáo viên. 4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: - Chủ trì và phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân các huyện và các ngành liên quan xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo nghề cho thanh niên và học sinh các xã miền núi; - Xây dựng các chính sách hỗ trợ học sinh, sinh viên thuộc diện chính sách. 5. Sở Nội vụ: chủ trì và phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân các huyện và các ngành liên quan xác định biên chế, xây dựng các chế độ, chính sách đối với giáo viên đang công tác tại các xã miền núi. 6. Sở Y tế: tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chính sách ưu đãi, kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn đối với cán bộ y tế đang công tác ở các đơn vị trường học. 7. Sở Xây dựng: phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các đơn vị trong việc lập thiết kế, dự toán và thực hiện kiểm tra, thanh tra chất lượng các công trình trường học và nhà công vụ cho giáo viên theo đúng quy định của Nhà nước. 8. Sở Tài nguyên và Môi trường: phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các huyện để hướng dẫn các địa phương, đơn vị trong việc lập và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất xây dựng trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên. 9. Ban Dân tộc tỉnh: - Phối hợp chặt chẽ với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân các huyện và các ngành liên quan trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở các xã miền núi, đặc biệt đối với mục tiêu phát triển giáo dục - đào tạo; - Triển khai kịp thời và đầy đủ các chính sách hỗ trợ cho học sinh, sinh viên ở miền núi về miễn giảm học phí, cung cấp sách giáo khoa, ... 10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với các tổ chức chính trị, xã hội và các tổ chức đoàn thể tuyên truyền, vận động cha mẹ học sinh tạo mọi điều kiện thuận lợi cho học sinh ra lớp, hạn chế việc lưu ban, bỏ học giữa chừng. 11. Ủy ban nhân dân các huyện: chịu trách nhiệm về phát triển giáo dục -đào tạo trên địa bàn, chủ động phối hợp với các sở, ban, ngành của tỉnh xây dựng và chỉ đạo thực hiện các mục tiêu phát triển giáo dục. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ngành tại Điều 2, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN TỈNH NINH THUẬN GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 (Kèm theo Quyết định số 737/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) MỞ ĐẦU 1. Điều kiện tự nhiên của tỉnh Ninh Thuận Tỉnh Ninh Thuận thuộc vùng duyên hải Nam Trung bộ, phía Bắc giáp tỉnh Khánh Hoà, phía Nam giáp tỉnh Bình Thuận, phía Tây giáp tỉnh Lâm Đồng và phía Đông giáp biển Đông. Diện tích tự nhiên 3.358km2, trong đó đất sản xuất nông nghiệp 68 ngàn ha chiếm 20,3%, đất lâm nghiệp 167 ngàn ha chiếm 55,7% diện tích tự nhiên. Địa hình có 3 dạng: miền núi chiếm 63,2%, đồi gò bán sơn địa chiếm 14,4% và đồng bằng ven biển chiếm 22,4% diện tích tự nhiên. Khí hậu mang tính nhiệt đới gió mùa, có đặc trưng khô nóng và gió nhiều, nhiệt độ trung bình từ 26 - 270C, lượng mưa trung bình 700mm, có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 9 - 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 8 năm sau. Với điều kiện địa hình dốc và mùa mưa chỉ có 3 tháng nên dễ gây ra lũ quét, xói mòn ở vùng miền núi và vùng hạ lưu. Toàn tỉnh có 7 đơn vị hành chính gồm 1 thành phố và 6 huyện, với 65 xã phường, trong đó có 19 xã đặc biệt khó khăn (14 xã 135 và 5 xã bãi ngang ven biển), 24 thôn đặc biệt khó khăn thuộc khu vực II và 5 trung tâm cụm xã. Năm 2008, huyện Bác Ái được Chính phủ công nhận là một trong những huyện nghèo nhất cả nước và được đầu tư theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP. Dân số toàn tỉnh hiện có 565,7 ngàn người, trong đó các xã đặc biệt khó khăn chiếm 12,3%, chủ yếu là đồng bào dân tộc Raglai và dân tộc Chăm. 2. Tình hình kinh tế - xã hội vùng đặc biệt khó khăn Thực hiện Chương trình 135 giai đoạn 1 (1999 - 2005) toàn tỉnh có 18 xã đặc biệt khó khăn, bước sang giai đoạn II (2006 - 2010) toàn tỉnh có 14 xã và 24 thôn đặc biệt khó khăn thuộc địa bàn 6 huyện với tổng số 13.566 hộ chiếm 11% số hộ toàn tỉnh, 69.413 nhân khẩu chiếm 12,3%, cụ thể từng huyện như sau: huyện Bác Ái gồm 8 xã và 4 thôn đặc biệt khó khăn có 5.134 hộ, 25.23 khẩu đặc biệt khó khăn; huyện Ninh Sơn gồm 2 xã và 9 thôn đặc biệt khó khăn có 2.725 hộ, 12.739 khẩu; huyện Ninh Phước chỉ có 3 thôn đặc biệt khó khăn có 728 hộ, 3.467 khẩu; huyện Thuận Nam gồm 1 xã đặc biệt khó khăn có 589 hộ, 3.071 khẩu; huyện Ninh Hải chỉ có 2 thôn đặc biệt khó khăn có 118 hộ, 453 khẩu và huyện Thuận Bắc gồm 3 xã và 6 thôn đặc biệt khó khăn có 4.272 hộ, 24.450 khẩu. Qua quá trình thực hiện Chương trình 135, diện mạo các xã đặc biệt khó khăn của tỉnh có khởi sắc, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng lên, từng bước đáp ứng nhu cầu lương thực tại chỗ; tập quán sản xuất được chuyển đổi theo chiều hướng tích cực từ sản xuất độc canh, tự cung, tự cấp sang sản xuất nông sản hàng hoá, đưa các loại giống cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao vào sản xuất, đáp ứng một phần nguyên liệu cho cơ sở chế biến nông sản trong tỉnh; lương thực bình quân đầu người từ 230kg năm 2005 tăng lên 350kg năm 2009. Tuy nhiên do xuất phát điểm kinh tế - xã hội của vùng đặc biệt khó khăn thấp, kết cấu hạ tầng còn nhiều bất cập; trình độ dân trí thấp; một bộ phận đồng bào dân tộc miền núi, vùng sâu và vùng xa thường xuyên bị ảnh hưởng bởi điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, tỷ lệ hộ nghèo ở các xã đặc biệt khó khăn hằng năm giảm từ 2 - 3%, đến nay còn 40,6%; thu nhập bình quân đầu người đạt từ 2,2 - 2,5 triệu đồng/năm.
2,092
134,806
NHỮNG CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN - Quyết định số 201/2001/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2001 - 2010; - Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn; - Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg ngày 23 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2006 - 2015; - Quyết định số 20/2008/QĐ-TTg ngày 01 tháng 02 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án kiên cố hoá trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008 - 2012; - Quyết định số 65/2005 QĐ-UB ngày 28 tháng 9 năm 1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc phê duyệt Phương án quy hoạch phát triển ngành Giáo dục - Đào tạo tỉnh Ninh Thuận thời kỳ đến năm 2010; - Quyết định số 346/2005 QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc phê duyệt quy hoạch phát triển cơ sở trường, lớp ngành giáo dục - đào tạo giai đoạn 2005 - 2010; - Nghị quyết số 18-NQ/TU ngày 26 tháng 02 năm 2007 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá XI về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội miền núi đến năm 2010; - Công văn số 5140/UBND-TH ngày 31 tháng12 năm 2007 về thực hiện Chương trình công tác của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh ủy năm 2009; - Công văn số 389-TB/TU ngày 04 tháng 4 năm 2008 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Ninh Thuận về việc thông báo ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về đề án phát triển giáo dục miền núi giai đoạn 2007 - 2010; - Quyết định số 39/2008/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc phê duyệt Đề án xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2007 - 2012; - Quyết định số 120/2008/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc ban hành Đề án phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2007 - 2015; - Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo; - Quyết định số 100/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về phê duyệt Đề án phát triển kinh tế - xã hội nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững huyện Bác Ái giai đoạn 2009 - 2020; - Quyết định số 296/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt kế hoạch triển khai Đề án kiên cố hoá trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008 - 2012. Phần thứ nhất I. SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG ĐỀ ÁN Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng và chính quyền các cấp, tình hình kinh tế xã hội các xã miền núi đã có bước tăng trưởng, tuy chưa cao nhưng phát triển ổn định. Tỷ lệ hộ đói nghèo giảm, hệ thống điện, đường, trường học, trạm xá, … được quan tâm đầu tư, đời sống nhân dân các xã miền núi đã từng bước ổn định và phát triển về mọi mặt. Sự nghiệp phát triển giáo dục - đào tạo đã không ngừng phát triển cả về quy mô số lượng học sinh các cấp học, về mạng lưới trường lớp lẫn chất lượng đào tạo. Đặc biệt giáo dục ở miền núi được quan tâm đầu tư đúng mức, tạo điều kiện thuận lợi cho con em đồng bào các dân tộc thiểu số được học hành, từng bước rút ngắn khoảng cách về giáo dục giữa miền núi và miền xuôi, thực hiện công bằng trong giáo dục. Tuy nhiên tình hình giáo dục - đào tạo ở các xã miền núi cũng còn nhiều khó khăn, bất cập: - Cơ sở vật chất được đầu tư trong những năm vừa qua chủ yếu là các phòng học thông thường, hầu hết các trường đều thiếu các phòng chức năng như nhà hiệu bộ, văn phòng, phòng thực hành thí nghiệm, nhà công vụ, khu nội trú học sinh …; - Chất lượng giáo dục miền núi còn thấp so với mặt bằng chung toàn tỉnh, tỷ lệ học sinh lưu ban, bỏ học còn chiếm tỉ lệ đáng quan tâm. Dẫn chứng số liệu thống kê năm học 2008 - 2009 của huyện Bác Ái, tỷ lệ lưu ban và bỏ học ở cấp tiểu học là 23,62% (toàn tỉnh: 7,04%) trong đó tỷ lệ bỏ học chiếm 7,55% và cấp trung học cơ sở tỷ lệ lưu ban, bỏ học là 16,94% (toàn tỉnh: 15,86) trong đó tỷ lệ bỏ học chiếm 13,86%; - Hiệu quả của giáo dục - đào tạo miền núi phát triển chưa tương xứng với mức đầu tư của Nhà nước ở các lĩnh vực trong nhiều năm qua. Chính vì vậy, việc xây dựng Đề án phát triển giáo dục - đào tạo ở miền núi là một yêu cầu cấp thiết nhằm xác định mục tiêu và giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục miền núi đến năm 2015. II. THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG KẾT QUẢ ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC VỀ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Được sự quan tâm chỉ đạo, lãnh đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp, sự quản lý trực tiếp của ngành giáo dục và đào tạo, đồng thời được sự hỗ trợ tích cực của các ban, ngành, đoàn thể ở địa phương, sự nghiệp phát triển giáo dục và đào tạo ở miền núi trong đó có các xã đặc biệt khó khăn đã đạt được một số kết quả sau: - Cơ sở vật chất phục vụ cho giáo dục miền núi đã được đầu tư thích đáng, về cơ bản đã khắc phục tình trạng học ca 3, xoá phòng học tạm. Quy mô mạng lưới trường, lớp được mở rộng khắp các thôn bản, đặc biệt đã xoá được xã trắng mầm non ở các xã miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; - Đội ngũ giáo viên trực tiếp giảng dạy ở các cấp học cơ bản đã được bố trí đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đáp ứng được yêu cầu phát triển giáo dục và đào tạo trên địa bàn các xã miền núi đặc biệt khó khăn và từng bước nâng cao chất lượng giảng dạy. Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo ở các xã miền núi cao so với mặt bằng chung toàn tỉnh. Thống kê trình độ đào tạo giáo viên trực tiếp đứng lớp ở các xã miền núi đặc biệt khó khăn (thời điểm: tháng 10/2009, như sau: + Giáo viên mầm non: đạt chuẩn và trên chuẩn đào tạo là 100% (109/109 giáo viên), tỷ lệ toàn tỉnh là 90,36% (688/878 giáo viên). + Giáo viên tiểu học: đạt chuẩn và trên chuẩn đào tạo là 100% (401/401 giáo viên), tỷ lệ toàn tỉnh là 90,36% (2.493/2.759 giáo viên). + Giáo viên trung học cơ sở: đạt chuẩn và trên chuẩn đào tạo là 100% (159/159 giáo viên), tỷ lệ toàn tỉnh là 98,47% (1.996/2.027 giáo viên); (chi tiết ở Phụ lục 6) - Công tác quản lý giáo dục - đào tạo đã có những chuyển biến tích cực, việc triển khai thực hiện một số giải pháp về giáo dục miền núi theo Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ bước đầu đã thu được những kết quả khả quan. Nhiều mô hình, giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục miền núi đã được triển khai bước đầu có hiệu quả; - Về quy mô học sinh: học sinh các cấp học ở các xã miền núi đặc biệt khó khăn ra lớp ngày càng tăng, năm học 2008 - 2009 có 10.654 học sinh các cấp ra lớp, tăng 2.231 học sinh so với năm học 2004 - 2005, trong đó: mầm non tăng 311 cháu, tiểu học tăng 586 học sinh, trung học cơ sở tăng 1.074 học sinh và trung học phổ thông tăng 260 học sinh. Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học trong những năm gần đây đạt trên 90%. Chất lượng, hiệu quả giáo dục - đào tạo đã có những chuyển biến rõ nét. Năm học 2009 - 2010, học sinh học 2 buổi/ngày ở các xã miền núi đặc biệt khó khăn đạt tỷ lệ 11,41% (716 học sinh/6274 học sinh), riêng huyện Bác Ái đạt tỷ lệ 22,76% (716 học sinh/3145 học sinh) tỷ lệ học sinh học 2 buổi/ngày ở các xã miền núi đặc biệt khó khăn so với mặt bằng chung toàn tỉnh thấp hơn 0,1%. (toàn tỉnh: 7.079 học sinh/57.534 học sinh = 12,3%); thấp hơn 0,72% (12,02% - 12,3%). Về mô hình trường phổ thông dân tộc nội trú: có 1 trường phổ thông dân tộc nội trú đặt tại xã Phước Đại (Pinăng Tắc) với quy mô 200 học sinh/năm. Riêng mô hình bán trú dân nuôi: hiện có 160 học sinh trung học cơ sở theo học ở 4 xã, cụ thể: xã Phước Kháng: 19 học sinh, xã Phước Tân: 29 học sinh, xã Phước Bình: 80 học sinh và xã Ma Nới: 32 học sinh; - Công tác phổ cập giáo dục tiểu học - xoá mù chữ và phổ cập giáo dục - trung học cơ sở: đến thời điểm hiện nay, tất cả 15 xã miền núi đặc biệt khó khăn đều đã đạt và duy trì được chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học - xoá mù chữ và có 14/14 xã đặc biệt khó khăn đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục - trung học cơ sở; - Các trung tâm học tập cộng đồng được thành lập và đi vào hoạt động, hiện có 11 trung tâm học tập cộng đồng, chiếm tỷ lệ 71,43 % (10/14 xã). Một số trung tâm hoạt động có hiệu quả, thông qua các trung tâm học tập cộng đồng nhân dân được tiếp thu các nghị quyết, chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước; đồng thời tiếp thu và ứng dụng các tiến bộ của khoa học kỹ thuật vào cuộc sống, từ đó nâng cao thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống. III. NHỮNG HẠN CHẾ, BẤT CẬP So với yêu cầu phát triển, giáo dục - đào tạo miền núi vẫn còn những hạn chế, yếu kém cần phải khắc phục trong thời gian tới, đó là: chất lượng, hiệu quả giáo dục - đào tạo còn thấp so với các vùng miền khác, tỷ lệ học sinh lưu ban, bỏ học hằng năm vẫn còn cao, ý thức, động cơ và thái độ học tập của học sinh còn quá yếu, thụ động. Khi thời tiết thuận lợi cho việc trồng trọt trên nương rẫy, các em thường nghỉ học để giúp đỡ cha mẹ, do thường xuyên bỏ học cách nhật, không theo kịp chương trình dẫn đến chán nản và bỏ học. Đây là hai nguyên nhân chính dẫn đến bỏ học của học sinh các xã niền núi trong đó có các xã miền núi đặc biệt khó khăn.
2,034
134,807
Qua số liệu khảo sát đầu năm học 2009 - 2010 trên địa bàn huyện Bác Ái cho thấy các nguyên nhân bỏ học như sau: 1. Cấp tiểu học: - Tổng số học sinh bỏ học trong hè: 90 em; nguyên nhân bỏ học: + Hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn: 15 em, tỷ lệ: 16,7%. + Học lực yếu kém: 72 em, tỷ lệ: 80,0%. + Xa trường, đi lại khó khăn: 00. + Nguyên nhân khác: 3 em, tỷ lệ: 3,3%. 2. Cấp trung học cơ sở: - Tổng số học sinh bỏ học trong hè: 84 em, nguyên nhân bỏ học: + Hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn: 9 em, tỷ lệ: 10,7%. + Học lực yếu kém: 65 em, tỷ lệ: 77,4%. + Xa trường, đi lại khó khăn: 1 em, tỷ lệ: 1,2%. + Nguyên nhân khác: 9 em, tỷ lệ: 10,7%; - Đội ngũ giáo viên một số ở nơi khác đến, thường không ổn định, hầu hết là trẻ và chưa có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy, ngôn ngữ bất đồng với đồng bào dân tộc thiểu số. Công tác ở miền núi, vùng khó khăn nhưng số lượng nhà công vụ hiện có chưa đáp ứng nhu cầu, do đó đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên chưa thật sự yên tâm công tác; - Trung tâm học tập cộng đồng ở nhiều xã hoạt động còn kém hiệu quả hoặc chưa hoạt động, cơ hội và điều kiện học tập của nhân dân chưa được đáp ứng, cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài liệu, biên chế, kinh phí của các trung tâm học tập cộng đồng còn quá thiếu thốn và bất cập; - Cơ sở vật chất trường, lớp, trang thiết bị dạy học tuy được đầu tư đáng kể nhưng vẫn còn thiếu so với yêu cầu phát triển, đặc biệt là ở những điểm trường lẻ. IV. NGUYÊN NHÂN Một số nguyên nhân chính đã dẫn đến chất lượng và hiệu quả giáo dục - đào tạo miền núi còn thấp là: 1. Nguyên nhân khách quan: - Nhân dân sống ở miền núi hầu hết là đồng bào dân tộc thiểu số, đời sống kinh tế còn nhiều khó khăn, mặt bằng dân trí thấp. Nhận thức của một bộ phận đồng bào dân tộc thiểu số về vấn đề học tập, nâng cao trình độ học vấn còn thấp, phụ huynh chưa thật sự quan tâm đến việc động viên con em đi học; - Một số nơi, chính quyền cơ sở chưa thật sự quan tâm đến công tác giáo dục - đào tạo, cho đây là việc của ngành giáo dục; - Đội ngũ giáo viên miền núi thường không ổn định, trình độ đào tạo đạt chuẩn và trên chuẩn khá cao nhưng năng lực giảng dạy còn hạn chế, ít kinh nghiệm, phương pháp giảng dạy của một số giáo viên chưa phù hợp với đối tượng học sinh là người dân tộc thiểu số, một số chưa thật sự tận tụy với công việc giảng dạy; - Đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường đạt về trình độ đào tạo nhưng còn yếu về năng lực, chưa có nhiều kinh nghiệm trong công tác quản lý, chưa chủ động sáng tạo trong công tác. 2. Nguyên nhân chủ quan: - Những năm trước đây, phần lớn trẻ em ở các xã miền núi khi vào học lớp 1 chưa được học lớp mẫu giáo, nhiều em không biết hoặc ít biết tiếng Việt. Do bất đồng ngôn ngữ, chưa quen nề nếp học tập lại thiếu tự tin làm hạn chế khả năng tiếp thu kiến thức nên nhiều em không theo kịp chương trình dẫn đến tình trạng lưu ban, bỏ học cao; - Học sinh miền núi, nhất là học sinh các dân tộc thiểu số còn có thói quen hay nghỉ học (đi học không thường xuyên) làm cho việc tiếp thu kiến thức không liên tục dẫn đến không theo kịp chương trình học và bỏ học. Phần thứ hai QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG MỤC TIÊU VÀ DỰ BÁO PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO MIỀN NÚI VÀ VÙNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN ĐẾN NĂM 2015 I. QUAN ĐIỂM 1. Quan điểm chung về phát triển kinh tế - xã hội miền núi: - Phát triển kinh tế - xã hội miền núi toàn diện là bộ phận hữu cơ trong chiến lược quốc gia, gắn với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và đảm bảo vững chắc quốc phòng - an ninh; - Thông qua các chính sách kinh tế, chính sách xã hội, tranh thủ sự giúp đỡ của Trung ương, kết hợp với việc phát huy nội lực trong cộng đồng dân cư địa phương nhằm đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội miền núi, đẩy mạnh đầu tư kết cấu hạ tầng: giao thông, thủy lợi, giải quyết đất sản xuất cho nhân dân, thực hiện có hiệu quả công tác quản lý tài nguyên đất và rừng, nâng cao thu nhập cho hộ gia đình và người nhận khoán chăm sóc bảo vệ rừng; chú trọng công tác giáo dục đào tạo, nâng cao dân trí, chất lượng nguồn nhân lực, gắn với phát huy bảo tồn văn hoá dân tộc; - Coi trọng công tác giáo dục đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, nhất là cán bộ tại chỗ, nhằm tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội miền núi từ nay đến năm 2010; tập trung xây dựng Đảng và hệ thống chính trị trong sạch vững mạnh. (Trích Nghị quyết số 18-NQ/TU ngày 26 tháng 02 năm 2007 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá XI) 2. Quan điểm về phát triển giáo dục - đào tạo miền núi: - Phát triển kinh tế phải gắn liền với phát triển con người và xã hội, trong đó giáo dục - đào tạo là quốc sách hàng đầu, có vai trò quyết định trong chiến lược phát triển con người và là nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế và xã hội, là chìa khoá thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá là mục tiêu để thực hiện xoá đói giảm nghèo, đầu tư cho giáo dục chính là đầu tư cho phát triển, là lĩnh vực đầu tư cho xã hội có hiệu quả nhất; - Phát triển giáo dục phải dựa trên cơ sở điều kiện thực tế, phong tục tập quán của từng vùng, từng địa bàn, tập trung nguồn lực để phát triển giáo dục miền núi, vùng sâu và vùng xa nhằm giảm khoảng cách phát triển giáo dục giữa các vùng miền trong tỉnh là nhiệm vụ hết sức quan trọng nên vừa có tính chất cấp bách và vừa có tính chiến lược lâu dài; - Đầu tư cho giáo dục - đào tạo là đầu tư cho phát triển, xây dựng một xã hội học tập để phát triển bền vững. II. ĐỊNH HƯỚNG MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2015 (có tham khảo định hướng, mục tiêu kế hoạch 5 năm 2011 - 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo). A. Mục tiêu chung 1. Giai đoạn 2009 - 2015 phải tập trung cho giáo dục - đào tạo một cách toàn diện trên các mặt về quy mô phát triển, về chất lượng giáo dục - đào tạo, về đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý và cơ sở vật chất trường học. 2. Mở rộng mạng lưới phát triển trường lớp nhằm huy động tối đa trẻ em trong độ tuổi ra lớp; đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường học, đầu tư trang thiết bị dạy và học theo hướng kiên cố, đồng bộ từng bước hiện đại hoá để đáp ứng tốt nhu cầu học tập của con em nhân dân, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong việc nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo. 3. Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên đủ năng lực về chuyên môn có phẩm chất đạo đức đáp ứng nhu cầu trước mắt và lâu dài, chú trọng đào tạo và đào tạo lại giáo viên là người tại chỗ. B. Mục tiêu cụ thể đến năm 2015 Định hướng, mục tiêu xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo năm 2010 và kế hoạch 5 năm 2010 - 2015. 1. Giáo dục mầm non 1.1. Định hướng: - Triển khai đại trà chương trình giáo dục mầm non mới, trong đó chú trọng thực hiện chương trình phổ cập mẫu giáo 5 tuổi nhằm chuẩn bị kỹ năng cần thiết, nhất là tiếng Việt đối với trẻ em người dân tộc thiểu số, để trẻ vào học lớp 1. - Chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ được chuyển biến về cơ bản, giúp trẻ phát triển hài hoà về thể chất, tình cảm, trí tuệ và thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ vào học lớp 1; 1.2. Mục tiêu - Đối với vùng nông thôn, vùng kinh tế khó khăn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số: nâng tỷ lệ trẻ từ 3 đến 5 tuổi đến lớp mẫu giáo từ 55 - 57% năm 2009 lên 60% năm 2015; phấn đấu đến năm 2010 tỷ lệ trẻ 5 tuổi đến lớp mẫu giáo từ 91 - 92% năm 2009 lên 95% năm 2015. - Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp cơ sở vật chất trường, lớp học, đảm bảo mỗi xã có ít nhất một trường mầm non công lập. - Xây dựng từ 3 đến 5% số trường mầm non đạt chuẩn quốc gia. - 100% cán bộ quản lý được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý. 2. Giáo dục phổ thông 2.1. Định hướng: - Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện các giải pháp phân luồng sau trung học cơ sở, tăng quy mô trung học phổ thông hợp lý ở những nơi có đủ điều kiện; đẩy mạnh thực hiện chủ trương xã hội hoá giáo dục phổ thông, nhất là đối với cấp trung học phổ thông; củng cố và phát triển trường trung học phổ thông ngoài công lập. - Tiếp tục thực hiện đổi mới phương pháp dạy và học, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin và các thành tựu khác của khoa học và công nghệ; tiếp tục đầu tư xây dựng hệ thống phòng công nghệ thông tin để triển khai có hiệu quả việc giảng dạy bộ môn tin học. - Đẩy mạnh học 2 buổi/ngày ở tiểu học và trung học cơ sở, mở rộng sang trung học phổ thông; 2.2. Mục tiêu - Phấn đấu huy động tối đa trẻ 6 tuổi vào lớp 1; chú ý phát triển giáo dục cho các đối tượng thiệt thòi, khuyết tật, có hoàn cảnh kinh tế khó khăn; đẩy mạnh tiến độ phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi. - Phấn đấu đến năm 2015 tăng tỷ lệ học sinh trong độ tuổi học tiểu học từ 90% năm 2009 lên 95% năm 2015 (bình quân toàn tỉnh hiện nay từ 95 - 96%). - Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên có phẩm chất chính trị, đạo đức, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, chuẩn hoá về trình độ đào tạo, có tâm huyết thực hiện nhiệm vụ được giao, không ngừng nâng cao kỹ năng giảng dạy. Ở thời điểm hiện nay, đã có những điều kiện thuận lợi để củng cố, xây dựng đội ngũ giáo viên về lượng và chất. - Phấn đấu 80% giáo viên tiểu học và 60% giáo viên trung học cơ sở trên chuẩn đào tạo, hiện nay tỷ lệ giáo viên tiểu học trên chuẩn đạt 44,14% (177/401 giáo viên) và 29,23% ở cấp trung học cơ sở (57/195 giáo viên) (Phụ lục 6).
2,087
134,808
- Huy động tối đa số học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào học cấp trung học cơ sở. - Huy động mọi nguồn lực, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường học, xoá bỏ dần các phòng học không đúng qui cách, chấm dứt tình trạng học nhờ, học ca ba, xây dựng một số trường phổ thông, mầm non học 2 buổi/ngày; tiếp tục xây dựng trường phổ thông có học sinh học bán trú dân nuôi, đầu tư xây dựng mạng lưới các trường trung học cơ sở phù hợp với địa bàn dân cư nhằm huy động tối đa học sinh ra lớp. - Cải thiện nơi ở và làm việc cho giáo viên các trường miền núi, chú trọng xây dựng nhà công vụ cho giáo viên nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên yên tâm công tác. - Thực hiện các giải pháp nhằm hạn chế tình trạng học sinh lưu ban, bỏ học; từng bước nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục đào tạo ở các cấp học, ổn định đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý ở các xã miền núi. 3. Giáo dục thường xuyên 3.1. Định hướng: - Nâng cao chất lượng của các chương trình giáo dục thường xuyên nhằm giúp cho người học có thể tham gia vào các chương trình liên thông từ đó có thể phát triển được nghề nghiệp theo yêu cầu cao hơn. - Củng cố kết quả xoá mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học, đẩy mạnh phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục trung học cơ sở một cách bền vững; 3.2. Mục tiêu: đến năm 2015, 100% số xã có trung tâm học tập cộng đồng hiện nay 10/14 xã có trung tâm học tập cộng đồng, tỷ lệ: 71,42%. Đến năm 2010: 2 huyện miền núi huyện: Bác Ái và Thuận Bắc thành lập trung tâm Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp - giáo dục thường xuyên. III. DỰ BÁO QUY MÔ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO, CƠ SỞ VẬT CHẤT TRƯỜNG HỌC VÀ NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ CHO CÁC MIỀN NÚI ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN 1. Dự báo quy mô học sinh các cấp học: dự báo số học sinh có mặt trong năm học 2015 - 2016 là 12.800 em, trong đó: mầm non có 2.440 cháu, tiểu học có 6.610 học sinh, trung học cơ sở có 2.950 học sinh và trung học phổ thông có 800 học sinh. 2. Dự báo đội ngũ giáo viên các cấp: đội ngũ giáo viên cần có ở năm học 2015 - 2016 là 956 giáo viên, trong đó: mầm non: 137 giáo viên, tiểu học: 514 giáo viên, trung học cơ sở: 260 giáo viên và trung học phổ thông: 45 giáo viên. 3. Nhu cầu về cơ sở vật chất 3.1. Phòng học: 192 phòng; 3.2. Phòng chức năng: 443 phòng (19.586 m2); 3.3. Nhà công vụ cho giáo viên: 182 phòng. 4. Dự kiến vốn đầu tư: để đạt được mục tiêu phát triển giáo dục - đào tạo các xã miền núi đến năm 2015 đòi hỏi phải có một nguồn vốn tương đối khá lớn để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường học theo hướng chuẩn hoá, kiên cố, đồng bộ các phòng chức năng; dự kiến tổng vốn đầu tư khoảng 84.799 triệu đồng. 5. Dự kiến tổng nhu cầu vốn đầu tư và cơ cấu nguồn vốn Tổng nhu cầu vốn: 84.799 triệu đồng, trong đó: 5.1. Nguồn vốn theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP: 37.542 triệu đồng; 5.2. Nguồn vốn Trái phiếu chính phủ: 28.667 triệu đồng; 5.3. Nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia: 18.590 triệu đồng; 5.4. Nguồn vốn hợp pháp khác (nếu có). (chi tiết ở Phụ lục 7, 8, 9, 10) Cơ sở pháp lý về nguồn vốn: - Quyết định số 100/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê duyệt Đề án phát triển kinh tế - xã hội nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững huyện Bác Ái giai đoạn 2009 - 2020; - Quyết định số 296/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt kế hoạch triển khai Đề án kiên cố hoá trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008 - 2012. Phần thứ ba NHỮNG GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN I. GIẢI PHÁP Để đạt được mục tiêu phát triển giáo dục - đào tạo miền núi đặc biệt khó khăn giai đoạn 2009 - 2015, trong thời gian tới các cấp, các ngành ở địa phương cần triển khai thực hiện 6 nhóm giải pháp chính, như sau: 1. Nhóm giải pháp về công tác tuyên truyền, vận động trong quần chúng nhân dân và chính quyền cơ sở: - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động và phối hợp hoạt động trong việc huy động học sinh ra lớp, vận động các em học sinh bỏ học ra lớp, tăng cường công tác tuyên truyền để phụ huynh và cộng đồng quan tâm, tham gia tích cực các hoạt động giáo dục - đào tạo trên địa bàn; - Tăng cường vai trò, trách nhiệm của cấp ủy Đảng và chính quyền cơ sở đối với sự phát triển giáo dục - đào tạo; - Tổ chức các cuộc hội thảo, hội nghị chuyên đề về phát triển giáo dục - đào tạo miền núi nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, hạn chế tình trạng lưu ban, bỏ học; 2. Nhóm giải pháp về công tác quản lý và đội ngũ giáo viên: Xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục: - Xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục theo hướng chuẩn hoá, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống và lương tâm nghề nghiệp; - Cán bộ quản lý trường học các cấp phối hợp chặt chẽ với chính quyền và các đoàn thể ở cơ sở để khảo sát, nắm chắc số trẻ trong độ tuổi ra lớp đồng thời phân công cụ thể trách nhiệm cho từng cán bộ thôn, xã trong việc vận động các em bỏ học trở lại lớp; - Tăng cường quản lý về chất lượng và hiệu quả giảng dạy của giáo viên nhằm đảm bảo giáo viên dạy đầy đủ chương trình, thời lượng trên lớp; - Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số (đặc biệt là tiếng Raglai) cho đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý nhằm tạo điều kiện để giao tiếp với phụ huynh và học sinh, qua đó tuyên truyền, vận động học sinh ra lớp và giáo dục học sinh tốt hơn; - Tăng cường công tác thanh tra giáo dục nhằm ngăn chặn kịp thời và có hiệu quả trình trạng học sinh lưu ban, bỏ học. 3. Nhóm giải pháp về đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường học: - Triển khai có hiệu quả các nguồn kinh phí để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường học theo hướng chuẩn hoá, kiên cố, đồng bộ, tạo điều kiện cho học sinh được học 2 buổi/ngày; - Thực hiện công tác quy hoạch, đầu tư cơ sở vật chất trường lớp phải phù hợp với từng địa bàn (địa hình, dân cư) nhằm tạo thuận lợi cho học sinh đi học đồng thời tính mạng của học sinh cũng được an toàn hơn trong mùa mưa lũ; - Xây dựng các phòng chức năng, ưu tiên xây nhà công vụ cho giáo viên, cải thiện nơi ăn ở, làm việc cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên; - Phấn đấu 100% số xã có trung tâm học tập cộng đồng, đầu tư và nâng cao hiệu quả hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng; - Đầu tư mở rộng mô hình trường nội trú dân nuôi, trường nội trú các huyện, các trung tâm dạy nghề, làm tốt công tác tạo nguồn cán bộ cho miền núi; - Xây dựng mỗi huyện một xã điểm về giáo dục - đào tạo, bao gồm xây dựng cơ sở vật chất trường lớp, trang thiết bị dạy học, đội ngũ giáo viên, công tác quản lý ... làm mô hình mẫu để đúc rút kinh nghiệm và nhân rộng ra các xã khác. 4. Nhóm giải pháp về thực hiện xã hội hoá giáo dục - đào tạo: - Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ về đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá và thể dục - thể thao; - Thực hiện xã hội hoá giáo dục - đào tạo, không chỉ với ý nghĩa thu hút nguồn lực mà còn tạo cơ hội cho toàn xã hội tham gia vào quá trình phát triển giáo dục. 5. Nhóm giải pháp về chế độ, chính sách: thực hiện nghiêm túc, kịp thời các chế độ, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với giáo viên, học sinh ở các xã miền núi, vùng đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 101/2009/QĐ-TTg ngày 05 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức đầu tư năm 2010 đối với một số dự án thuộc hương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 .., Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; đồng thời ngoài chính sách của Trung ương quy định, căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, tỉnh và huyện có chính sách đặc thù để hỗ trợ cho cán bộ, giáo viên, học sinh miền núi. Cụ thể như chế độ giáo viên dạy tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số trước khi vào lớp 1 hoặc chế độ cho giáo viên tiểu học dạy 2 buổi/ngày; tiếp tục thực hiện chính sách dự bị đại học, cử tuyển đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp để đào tạo cán bộ cho miền núi; tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm và tiếp tục thực hiện công tác cử tuyển đào tạo giáo viên mầm non và tiểu học là người dân tộc thiểu số ở các xã miền núi. 6. Nhóm giải pháp về kinh phí chi cho đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường học: ưu tiên bố trí các nguồn kinh phí của Chương trình 30a, Chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình kiên cố hoá trường, lớp học để thực hiện đề án. II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Căn cứ Đề án phát triển giáo dục - đào tạo ở các xã miền núi đặc biệt khó khăn, các ngành, các cấp và Ủy ban nhân dân các huyện cần triển khai xây dựng các chương trình, kế hoạch và lộ trình thực hiện cụ thể cho từng năm, cụ thể: 1. Sở Giáo dục và Đào tạo: - Phối hợp với các cấp, các ngành của tỉnh than mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất với các Bộ, ngành Trung ương để triển khai một số chương trình, dự án của Trung ương đầu tư cho các xã miền núi của tỉnh; - Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tổng hợp tình hình thực hiện các mục tiêu phát triển giáo dục - đào tạo, định kỳ hằng quý báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2,084
134,809
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Chủ trì và phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện xác định nhu cầu nguồn vốn hằng năm dành cho phát triển giáo dục - đào tạo miền núi đặc biệt khó khăn; - Lồng ghép nguồn vốn các chương trình, dự án và huy động các nguồn tài trợ trong và ngoài nước đầu tư cho giáo dục miền núi; 3. Sở Tài chính: tham mưu phân bổ, cấp phát kinh phí đầy đủ để chi trả, kịp thời các chế độ, chính sách về tiền lương và các chế độ khác đối với giáo viên. 4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: - Chủ trì và phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân các huyện và các ngành liên quan xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo nghề cho thanh niên và học sinh miền núi; - Xây dựng các chính sách hỗ trợ học sinh, sinh viên thuộc diện chính sách. 5. Sở Nội vụ: chủ trì và phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân các huyện và các ngành liên quan xác định biên chế, xây dựng các chế độ, chính sách đối với giáo viên đang công tác tại các xã miên núi. 6. Sở Y tế: tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chính sách ưu đãi, kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn đối với cán bộ y tế đang công tác ở các đơn vị trường học. 7. Sở Xây dựng: phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các đơn vị trong việc lập thiết kế, dự toán và thực hiện kiểm tra, thanh tra chất lượng các công trình trường học và nhà công vụ cho giáo viên theo đúng quy định của Nhà nước. 8. Sở Tài nguyên và Môi trường: phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các huyện để hướng dẫn các địa phương, đơn vị trong việc lập và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất xây dựng trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên. 9. Ban Dân tộc tỉnh: - Phối hợp chặt chẽ với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân các huyện và các ngành liên quan trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở các xã miền núi đặc biệt đối với mục tiêu phát triển giáo dục - đào tạo; - Triển khai kịp thời và đầy đủ các chính sách hỗ trợ cho học sinh, sinh viên ở miền núi về miễn giảm học phí, cung cấp sách giáo khoa ... 10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với các tổ chức chính trị, xã hội và các tổ chức đoàn thể tuyên truyền, vận động cha mẹ học sinh tạo mọi điều kiện thuận lợi cho học sinh ra lớp, hạn chế việc lưu ban, bỏ học giữa chừng. 11. Ủy ban nhân dân các huyện: chịu trách nhiệm về phát triển giáo dục - đào tạo trên địa bàn, chủ động phối hợp với các sở, ban, ngành của tỉnh xây dựng và chỉ đạo thực hiện các mục tiêu phát triển giáo dục. III. KẾT LUẬN Đề án phát triển giáo dục - đào tạo các xã miền núi đặc biệt khó khăn tỉnh Ninh Thuận là cơ sở cho việc thực hiện các mục tiêu cụ thể nhằm rút ngắn khoảng cách về chất lượng giáo dục - đào tạo giữa miền núi và miền xuôi và là tiền đề để thực hiện các chiến lược phát triển kinh tế - xã hội ở các xã miền núi đặc biệt khó khăn./. PHỤ LỤC 1 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC CÁC XÃ MIỀN NÚI ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN GIAI ĐOẠN 2004 - 2008 VÀ DỰ BÁO KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NĂM 2010 VÀ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 TỈNH NINH THUẬN <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Nguồn số liệu: tổng hợp từ các phòng Giáo dục và Đào tạo. PHỤ LỤC 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC CÁC XÃ MIỀN NÚI ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN GIAI ĐOẠN 2004 - 2008 VÀ DỰ BÁO KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NĂM 2010 VÀ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 HUYỆN BÁC ÁI <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Nguồn số liệu: số liệu thống kê đầu năm học của phòng Giáo dục và Đào tạo. PHỤ LỤC 3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC CÁC XÃ MIỀN NÚI ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN GIAI ĐOẠN 2004 - 2008 VÀ DỰ BÁO KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NĂM 2010 VÀ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 HUYỆN THUẬN BẮC <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Nguồn số liệu: số liệu thống kê đầu năm học của phòng Giáo dục và Đào tạo. PHỤ LỤC 4 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC CÁC XÃ MIỀN NÚI ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN GIAI ĐOẠN 2004 - 2008 VÀ DỰ BÁO KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NĂM 2010 VÀ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 HUYỆN THUẬN NAM <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Nguồn số liệu: số liệu thống kê đầu năm học của phòng Giáo dục và Đào tạo. PHỤ LỤC 5 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC CÁC XÃ MIỀN NÚI ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN GIAI ĐOẠN 2004 - 2008 VÀ DỰ BÁO KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NĂM 2010 VÀ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 HUYỆN NINH SƠN <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Nguồn số liệu: số liệu thống kê đầu năm học của phòng Giáo dục và Đào tạo. PHỤ LỤC 6 ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN Thời điểm: tháng 10/2009 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn ở các cấp học ở các xã miền núi so với mặt bằng chung toàn tỉnh như sau: - Giáo viên mầm non: cao hơn 21,64%; - Giáo viên tiểu học: cao hơn 9,64%; - Giáo viên THCS: 100,0% cao hơn 1,53%. PHỤ LỤC 7 NHU CẦU ĐẦU TƯ NHÀ CÔNG VỤ CHO GIÁO VIÊN CÁC XÃ MIỀN NÚI ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Nguồn vốn thực hiện: theo Quyết định số 296/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt kế hoạch triển khai Đề án kiên cố hoá trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008 - 2012. PHỤ LỤC 8 NHU CẦU ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÒNG HỌC CHO CÁC XÃ MIỀN NÚI ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN ĐẾN NĂM 2015 Đơn vị: triệu đồng <jsontable name="bang_9"> </jsontable> PHỤ LỤC 9 NHU CẦU ĐẦU TƯ CÁC PHÒNG CHỨC NĂNG ĐẾN NĂM 2015 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> PHỤ LỤC 10 BẢNG TỔNG HỢP KINH PHÍ VÀ CƠ CẤU NGUỒN VỐN <jsontable name="bang_11"> </jsontable> PHỤ LỤC 11 DANH SÁCH 14 XÃ MIỀN NÚI ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Tổng kết danh sách có 14 xã miền núi đặc biệt khó khăn. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH TRONG VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai ngày 18 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 663/TTr-STNMT ngày 27 tháng 5 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp liên ngành trong việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Công ty Phát triển hạ tầng các khu công nghiệp, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố trực thuộc tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH TRONG VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE (Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về sự phối hợp giữa các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính; Cục Thuế tỉnh, Công ty Phát triển hạ tầng các khu công nghiệp, các sở, ngành cấp tỉnh có liên quan, Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp huyện), Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã) trong việc giải quyết hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan quản lý Nhà nước về tài nguyên và môi trường; cơ quan quản lý Nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng; cơ quan quản lý Nhà nước về nông nghiệp và các cơ quan quản lý Nhà nước khác có liên quan; Uỷ ban nhân dân cấp xã, cán bộ địa chính cấp xã. 2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và các tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 3. Nguyên tắc phối hợp 1. Công tác phối hợp dựa trên nguyên tắc nhanh chóng, kịp thời, đầy đủ, tuân thủ đúng quy định của pháp luật, nhằm đáp ứng yêu cầu hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định và đáp ứng yêu cầu trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai.
2,055
134,810
2. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị phối hợp và không làm ảnh hưởng đến hoạt động chuyên môn của các ngành có liên quan. 3. Bảo đảm tính thống nhất, kỷ luật, kỷ cương trong các hoạt động phối hợp; đề cao trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan, đơn vị và công chức, viên chức tham gia phối hợp trong công tác cấp Giấy chứng nhận. Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN Mục 1. TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ TRAO GIẤY CHỨNG NHẬN Điều 4. Nơi nộp hồ sơ và trao Giấy chứng nhận 1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường. 2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, cộng đồng dân cư tại phường nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Bến Tre. 3. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, cộng đồng dân cư tại xã, thị trấn nộp hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thành phố hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất, tài sản gắn liền với đất. Mục 2. CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC SỞ HỮU NHÀ Ở TẠI VIỆT NAM Điều 5. Trường hợp thửa đất không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của chủ khác 1. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Nghị định số 88/2009/NĐ-CP). 2. Trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp hồ sơ tại Uỷ ban nhân dân cấp xã thì Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm: a) Kiểm tra, xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận về tình trạng tranh chấp quyền sử dụng đất; trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai thì kiểm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được xét duyệt, trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc. b) Công bố công khai kết quả kiểm tra hồ sơ tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 15 ngày (không tính thời gian này trong thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận). c) Gửi hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nơi có đất trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày hết thời gian công bố để thực hiện các công việc quy định tại các điểm b, c, d, đ khoản 3 Điều này. 3. Trường hợp người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thì Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: a) Gửi hồ sơ đến Uỷ ban nhân dân cấp xã để thực hiện các công việc tại các điểm a, b, c khoản 2 Điều này trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc. b) Nhận hồ sơ từ Uỷ ban nhân dân cấp xã gửi đến, kiểm tra hồ sơ, xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được chứng nhận về quyền sử dụng đất vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc. c) Trường hợp cần thiết, tiến hành xác minh thực địa trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc. d) Gửi phiếu chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế, tài chính để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có) trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc. đ) Chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất; in Giấy chứng nhận, hoàn chỉnh hồ sơ gửi đến Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nơi có đất trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc để thực hiện các công việc quy định tại khoản 4 Điều này. e) Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp giấy sau khi Uỷ ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận; trường hợp nộp hồ sơ tại Uỷ ban nhân dân cấp xã thì gửi Giấy chứng nhận cho Uỷ ban nhân dân cấp xã trong thời hạn ba (03) ngày làm việc để trao cho người được cấp giấy. 4. Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện: Thẩm tra hồ sơ trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận và ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất, trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc. 5. Uỷ ban nhân dân cấp huyện: Ký Giấy chứng nhận và gửi cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trong thời hạn không quá bốn (04) ngày làm việc để thực hiện công việc quy định tại điểm e khoản 3 Điều này. Thời gian giải quyết từ khi nhận hồ sơ hợp lệ đến khi trao Giấy chứng nhận: ba mươi (30) ngày làm việc. Điều 6. Trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất 1. Người đề nghị cấp giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP. 2. Trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp hồ sơ tại Uỷ ban nhân dân cấp xã thì Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm: a) Kiểm tra, xác nhận: - Trong đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận về tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản. - Trong sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng đã có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ). Thời hạn kiểm tra, xác nhận không quá ba (03) ngày làm việc. b) Công bố, công khai kết quả kiểm tra hồ sơ tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 15 ngày (không tính thời gian này trong thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận). c) Gửi hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nơi có đất trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc để thực hiện các công việc quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 3 Điều này. 3. Trường hợp người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thì Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: a) Gửi hồ sơ đến Uỷ ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả theo yêu cầu quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 Điều này trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc. b) Nhận hồ sơ từ Uỷ ban nhân dân cấp xã gửi đến, kiểm tra hồ sơ, xác định đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được chứng nhận về quyền sở hữu tài sản và xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc. Trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do giấy tờ không rõ ràng; không thống nhất với kê khai; không có giấy tờ thì Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý nông nghiệp cấp huyện theo Mẫu số 07/ĐK-GCN được ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 (sau đây gọi là Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT); trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý nông nghiệp có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất. c) Trường hợp cần thiết, tiến hành xác minh thực địa trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc. d) Chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất; in Giấy chứng nhận, hoàn chỉnh hồ sơ gửi đến Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện để thực hiện các công việc quy định tại khoản 4 Điều này trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc. đ) Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp giấy sau khi Uỷ ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận; trường hợp nộp hồ sơ tại Uỷ ban nhân dân cấp xã thì gửi Giấy chứng nhận cho Uỷ ban nhân dân cấp xã trong thời hạn ba (03) ngày làm việc để trao cho người được cấp giấy. 4. Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện: Thẩm tra hồ sơ trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc. 5. Uỷ ban nhân dân cấp huyện: Ký Giấy chứng nhận và gửi cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trong thời hạn không quá bốn (04) ngày làm việc để thực hiện công việc quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này. Thời gian giải quyết từ khi nhận hồ sơ hợp lệ đến khi trao Giấy chứng nhận: ba mươi (30) ngày làm việc. Điều 7. Trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng 1. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP. 2. Trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp hồ sơ tại Uỷ ban nhân dân cấp xã thì Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện các công việc theo quy định tại khoản 2 Điều 5 và khoản 2 Điều 6 của Quy chế này. 3. Trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thì Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm thực hiện các công việc theo quy định tại khoản 3 Điều 5 và khoản 3 Điều 6 của Quy chế này.
2,053
134,811
4. Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện có trách nhiệm thực hiện các công việc theo quy định tại khoản 4 Điều 5 và khoản 4 Điều 6 của Quy chế này. 5. Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thực hiện công việc theo quy định tại khoản 5 Điều 5 và khoản 5 Điều 6 của Quy chế này. * Uỷ ban nhân dân cấp xã và Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện khi nhận hồ sơ viết biên nhận và hẹn thời gian giao trả kết quả theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Quy chế này. Điều 8. Trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng 1. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP. 2. Trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp hồ sơ tại Uỷ ban nhân dân cấp xã thì Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện các công việc theo quy định tại khoản 2 Điều 5 và khoản 2 Điều 6 của Quy chế này. 3. Trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thì Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm thực hiện các công việc theo quy định tại khoản 3 Điều 5 và khoản 3 Điều 6 của Quy chế này. 4. Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện có trách nhiệm thực hiện các công việc theo quy định tại khoản 4 Điều 5 và khoản 4 Điều 6 của Quy chế này. 5. Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thực hiện công việc theo quy định tại khoản 5 Điều 5 và khoản 5 Điều 6 của Quy chế này. * Uỷ ban nhân dân cấp xã và Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện khi nhận hồ sơ viết biên nhận và hẹn thời gian giao trả kết quả theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Quy chế này. Mục 3. CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CHO TỔ CHỨC TRONG NƯỚC, CƠ SỞ TÔN GIÁO, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ Điều 9. Trường hợp không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của người khác 1. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP. 2. Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận, viết giấy biên nhận cho người nộp hồ sơ, gửi hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất Bến Tre trong ngày làm việc. 3. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất Bến Tre: a) Kiểm tra hồ sơ, xác định đủ điều kiện hay không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc. b) Chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất; in Giấy chứng nhận, hoàn chỉnh hồ sơ gửi đến phòng chuyên môn của Sở Tài nguyên và Môi trường để thực hiện công việc theo quy định tại khoản 4 Điều này trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc. c) Sao lưu hồ sơ, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; gửi Giấy chứng nhận đã ký đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường để trao cho người được cấp Giấy chứng nhận. 4. Phòng chuyên môn thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường: Thẩm tra hồ sơ, trình Giám đốc Sở để thực hiện công việc theo quy định tại khoản 5 Điều này trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc. 5. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường: Ký Giấy chứng nhận và ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất và gửi cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất Bến Tre trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc để thực hiện công việc theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều này. Thời gian giải quyết từ khi nhận hồ sơ hợp lệ đến khi trao Giấy chứng nhận: mười bốn (14) ngày làm việc. Điều 10. Trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất 1. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP. 2. Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận, viết giấy biên nhận cho người nộp hồ sơ, gửi hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất Bến Tre. 3. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất Bến Tre: a) Kiểm tra hồ sơ, xác định đủ điều kiện hay không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc. Trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất Bến Tre gửi phiếu lấy ý kiến Sở Xây dựng (đối với tài sản là nhà ở, công trình xây dựng), Công ty Phát triển hạ tầng các khu công nghiệp (đối với tài sản: công trình trong các khu công nghiệp), Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với tài sản là: rừng sản xuất là rừng trồng) theo Mẫu số 07/ĐK-GCN được ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, cơ quan Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công ty Phát triển hạ tầng các khu công nghiệp có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất Bến Tre. b) Kiểm tra xác nhận vào sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng đã có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ) trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc. c) Chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất; in Giấy chứng nhận, hoàn chỉnh hồ sơ gửi đến phòng chuyên môn của Sở Tài nguyên và Môi trường để thực hiện công việc theo quy định tại khoản 4 Điều này trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc. d) Sao lưu hồ sơ, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; chuyển Giấy chứng nhận đã ký đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường để trao cho người được cấp Giấy chứng nhận. 4. Phòng chuyên môn của Sở Tài nguyên và Môi trường: Thẩm tra hồ sơ, trình Giám đốc Sở để thực hiện công việc theo quy định tại khoản 5 Điều này trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc. 5. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường: Ký Giấy chứng nhận và gửi cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất Bến Tre trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc để thực hiện công việc theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều này. Thời gian giải quyết từ khi nhận hồ sơ hợp lệ đến khi trao Giấy chứng nhận: hai mươi bốn (24) ngày làm việc. Điều 11. Trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng 1. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP. 2. Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận, viết giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ, gửi hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất Bến Tre trong ngày làm việc. 3. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất Bến Tre có trách nhiệm thực hiện các công việc theo quy định tại các khoản 3 Điều 9 và khoản 3 Điều 10 Quy chế này. 4. Phòng chuyên môn thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thực hiện công việc theo quy định tại khoản 4 Điều 9 và khoản 4 Điều 10 Quy chế này. 5. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thực hiện công việc theo quy định tại khoản 5 Điều 9 và khoản 5 Điều 10 Quy chế này. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất Bến Tre khi nhận hồ sơ viết biên nhận và hẹn thời gian giao trả kết quả theo quy định tại Điều 10 Quy chế này. Điều 12. Trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng 1. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP. 2. Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận, viết giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ, gửi hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất Bến Tre trong ngày làm việc. 3. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất Bến Tre có trách nhiệm thực hiện các công việc theo quy định tại các khoản 3 Điều 9 và khoản 3 Điều 10 Quy chế này. 4. Phòng chuyên môn thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thực hiện công việc theo quy định tại khoản 4 Điều 9 và khoản 4 Điều 10 Quy chế này. 5. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thực hiện công việc theo quy định tại khoản 5 Điều 9 và khoản 5 Điều 10 Quy chế này. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất Bến Tre khi nhận hồ sơ viết biên nhận và hẹn thời gian giao trả kết quả theo quy định tại Điều 10 Quy chế này. Mục 4. HỒ SƠ VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG SAU KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN Điều 13. Trường hợp người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất 1. Bên nhận chuyển nhượng, thừa kế, nhận tặng cho nộp một (01) bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 23 của Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT.
2,021
134,812
2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất, tài sản gắn liền với đất thì Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm: Gửi hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện để thực hiện công việc theo quy định tại điểm a, b, c, d khoản 3 Điều này trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thì Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: a) Thẩm tra hồ sơ trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc. b) Gửi phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính đến cơ quan thuế, tài chính và tiếp nhận bản sao chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có) theo quy định của Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT (không tính thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính). c) In Giấy chứng nhận, hoàn chỉnh hồ sơ, gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện để thực hiện công việc theo quy định khoản 4 Điều này trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc. d) Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp giấy; gửi Giấy chứng nhận cho Uỷ ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Uỷ ban nhân dân cấp xã không quá ba (03) ngày làm việc để trao Giấy chứng nhận cho người đề nghị đăng ký biến động. 4. Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện: Thẩm tra trình tự, tính pháp lý, hoàn thiện hồ sơ trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện để thực hiện công việc theo quy định tại khoản 5 Điều này trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc. 5. Uỷ ban nhân dân cấp huyện: Ký Giấy chứng nhận, gửi hồ sơ và Giấy chứng nhận đã ký cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trong thời hạn không quá bốn (04) ngày làm việc để thực hiện công việc theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều này. Thời gian giải quyết từ khi nhận hồ sơ hợp lệ đến khi trao Giấy chứng nhận: + Trường hợp nộp hồ sơ tại Uỷ ban nhân dân cấp xã: 15 ngày làm việc. + Trường hợp nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, thành phố: 11 ngày làm việc. Điều 14. Trường hợp người sử dụng đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất 1. Bên nhận chuyển nhượng, thừa kế, nhận tặng cho nộp một (01) bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 23 của Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT. 2. Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ đăng ký biến động, viết giấy biên nhận cho người nộp hồ sơ, gửi hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất Bến Tre trong ngày làm việc. 3. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất Bến Tre: a) Thẩm tra hồ sơ trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc. b) Gửi phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính đến cơ quan thuế, tài chính và tiếp nhận bản sao chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có) theo quy định của Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT (không tính thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính). c) Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, thì xác nhận đăng ký biến động vào trang 4 Giấy chứng nhận. Trường hợp cấp Giấy chứng nhận: in Giấy chứng nhận, hoàn chỉnh hồ sơ, gửi phòng chuyên môn thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường để thực hiện công việc theo quy định khoản 4 Điều này. Thời gian thực hiện các công việc trên không quá ba (03) ngày làm việc. d) Gửi Giấy chứng nhận cho Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường trong ngày làm việc để trao Giấy chứng nhận cho người đăng ký biến động. 4. Phòng chuyên môn thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường: Thẩm tra trình tự, tính pháp lý, hoàn thiện hồ sơ trình Giám đốc Sở để thực hiện công việc theo quy định tại khoản 5 Điều này trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc. 5. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường: Ký Giấy chứng nhận, gửi hồ sơ và Giấy chứng nhận đã ký cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất Bến Tre trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc để thực hiện công việc theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều này. Thời gian giải quyết từ khi nhận hồ sơ hợp lệ đến khi trao Giấy chứng nhận: mười bốn (14) ngày làm việc. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Chế độ báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện định kỳ 6 tháng một lần, đề xuất với Uỷ ban nhân dân tỉnh các cơ chế, giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Điều 16. Điều khoản thi hành 1. Các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Cục Thuế tỉnh, Công ty Phát triển hạ tầng các khu công nghiệp và các sở, ban ngành liên quan thuộc tỉnh; Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các ban ngành cấp huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các cấp, Uỷ ban nhân dân cấp xã căn cứ nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan mình chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch để tổ chức tốt nội dung phối hợp thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại Quy chế này. 2. Đối với những vấn đề không quy định cụ thể trong Quy chế này thì áp dụng các quy định pháp luật hiện hành. 3. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu phát hiện có khó khăn, vướng mắc kịp thời phản ảnh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo đề xuất trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý hoặc sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CÁC SỞ NGÀNH TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 2134/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Quyết định số 2136/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 2137/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Quyết định số 2138/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương; Căn cứ Quyết định số 2139/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh; Căn cứ Quyết định số 2140/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế; Căn cứ Quyết định số 2141/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Quyết định số 2142/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền thông; Căn cứ Quyết định số 2144/QĐ-UBND ngày 20/8/2009 của UBND tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông Vận tải; Căn cứ Quyết định số 2158/QĐ-UBND ngày 21/8/2009 của UBND tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng; Căn cứ Quyết định số 2159/QĐ-UBND ngày 21/8/2009 của UBND tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp; Căn cứ Quyết định số 2160/QĐ-UBND ngày 21/8/2009 của UBND tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư; Căn cứ Quyết định số 2161/QĐ-UBND ngày 21/8/2009 của UBND tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính; Căn cứ Quyết định số 2162/QĐ-UBND ngày 21/8/2009 của UBND tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Quyết định số 2163/QĐ-UBND ngày 21/8/2009 của UBND tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Ngoại vụ; Căn cứ Quyết định số 2164/QĐ-UBND ngày 21/8/2009 của UBND tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ; Xét đề nghị tại tờ trình số 02/TTr-CCTTHC ngày 31 tháng 5 năm 2010 của Tổ công tác Đề án 30 tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này danh mục, nội dung thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong các bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các Sở ngành tỉnh. Điều 2. Giao Tổ công tác Đề án 30 tỉnh chủ trì phối hợp với các Sở ngành tỉnh, UBND các huyện, thành phố Tân An triển khai thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Tổ trưởng Tổ công tác Đề án 30 tỉnh, Thủ trưởng các Sở ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Tân An chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TỔ CHỨC ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT VÀ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
2,013
134,813
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg, ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020; Căn cứ Công văn số 664/LĐTBXH-TCCN, ngày 09/3/2010 của Tổng cục Dạy nghề, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch triển khai Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020; Căn cứ Công văn số 382/TCDN-NCKHDN, ngày 26/3/2010 của Tổng cục Dạy nghề, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn điều tra, khảo sát, dự báo nhu cầu và xây dựng mô hình dạy nghề cho lao động nông thôn và Công văn số 382a/TCND-NCKHDN, ngày 12/5/2010 của Tổng cục Dạy nghề, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc điều chỉnh phương pháp, địa bàn, đối tượng và nội dung phiếu điều tra, khảo sát nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn; Xét Tờ trình số 359/TTr-SLĐTBXH, ngày 28/5/2010 của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Thường trực Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (Ban Chỉ đạo Đề án 1956), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch tổ chức điều tra, khảo sát và xây dựng Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Về kinh phí, có chủ trương riêng. (Kèm theo Kế hoạch số 14/KH-BCĐ, ngày 27/5/2010 của Ban Chỉ đạo Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long). Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Cục trưởng Cục Thống kê; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾ HOẠCH TỔ CHỨC ĐIỀU TRA KHẢO SÁT VÀ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1418/QĐ-UBND, ngày 04/6/2010 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long) Căn cứ Quyết định 1956/QĐ-TTg, ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020. Căn cứ Công văn số 664/LĐTBXH-TCDN, ngày 09 tháng 3 năm 2010 của Tổng cục Dạy nghề về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch triển khai Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020. Căn cứ Công văn số 382/TCDN-NCKHDN, ngày 26 tháng 3 năm 2010 của Tổng cục Dạy nghề về việc hướng dẫn điều tra, khảo sát, dự báo nhu cầu và xây dựng mô hình dạy nghề cho lao động nông thôn và Công văn số 382a/TCDN-NCKHDN, ngày 12 tháng 5 năm 2010 của Tổng cục Dạy nghề về việc điều chỉnh phương pháp, địa bàn, đối tượng và nội dung phiếu điều tra, khảo sát nhu cầu dạy nghề cho lao động nông thôn. Căn cứ Quyết định số 860/QĐ-UBND, ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Thực hiện Công văn số 760/UBND-VHXH, ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc triển khai thực hiện Quyết định 1956/QĐ-TTg về đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Vĩnh Long (Thường trực Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án 1956) lập Kế hoạch tiến hành điều tra, khảo sát nhu cầu học nghề, nhu cầu sử dụng lao động và xây dựng Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long với các nội dung như sau: A. NỘI DUNG ĐIỀU TRA KHẢO SÁT: I. HOẠT ĐỘNG ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT: Để công tác điều tra, khảo sát có hiệu quả theo mục tiêu của Đề án cần triển khai thống nhất một số nội dung sau: 1. Mục đích điều tra, khảo sát: - Xác định nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề của các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ (sau đây gọi chung là CSSXKDDV). - Xác định danh mục nghề đào tạo cho lao động nông thôn. - Xác định nhu cầu học nghề của lao động nông thôn theo từng nghề, cấp trình độ; đặc biệt là nhu cầu học nghề của các nhóm nông dân nghèo. - Xác định năng lực đào tạo của các cơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn. - Dự báo nhu cầu sử dụng lao động nông thôn qua đào tạo nghề đến năm 2020. 2. Địa bàn điều tra bao gồm: - Khu vực nông thôn bao gồm tất cả các địa danh được gọi là xã. - Các thị trấn thuộc huyện và phường thuộc thành phố Vĩnh Long có lao động làm nông nghiệp. 3. Đối tượng và phạm vi điều tra, khảo sát: - Lao động khu vực nông thôn (ở các xã), điều tra toàn bộ lao động nông nghiệp và phi nông nghiệp: Những người thường trú tại hộ, độ tuổi: Từ đủ 15 tuổi đến 60 tuổi đối với nam và từ đủ 15 tuổi đến 55 tuổi đối với nữ và có khả năng lao động... - Lao động ở các thị trấn thuộc huyện, phường thuộc thành phố Vĩnh Long thì chỉ điều tra lao động làm nông nghiệp và những hộ mất đất canh tác hiện chưa có việc làm. Như vậy, không điều tra lao động đang làm phi nông nghiệp (công nghiệp, xây dựng, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ) trong hộ gia đình ở những địa bàn này. - CSSXKDDV hiện đang hoạt động theo Luật Doanh nghiệp hoặc có đăng ký kinh doanh tại địa phương đóng trên địa bàn huyện, không phân biệt cấp quản lý và hình thức sở hữu, các cơ sở SXKDDV hộ gia đình có thuê lao động và sử dụng 10 lao động thường xuyên trở lên. - Cơ sở dạy nghề (các trung tâm dạy nghề, trung tâm hướng nghiệp giới thiệu việc làm có dạy nghề, trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề) hiện đang hoạt động đóng trên địa bàn huyện, không phân biệt cấp quản lý và hình thức sở hữu. 4. Nội dung điều tra, khảo sát: Các thông tin cần điều tra, khảo sát người lao động, CSSXKD và cơ sở dạy nghề được cụ thể hoá trong các phiếu điều tra, khảo sát (Mẫu phiếu được ban hành kèm theo Công văn số 382/TCDN-NCKHDN, ngày 26/3/2010 của Tổng cục Dạy nghề). Sở Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ tổ chức triển khai, hướng dẫn cách ghi và biểu mẫu thống kê. II. YÊU CẦU ĐIỀU TRA KHẢO SÁT: Theo số liệu thống kê sơ bộ kết quả điều tra dân số tính đến 01/4/2009 và điều tra doanh nghiệp tính đến 01/2009, rà soát lại đối tượng điều tra theo quy định đối với: - Điều tra hộ gia đình: 271.000 hộ. - Điều tra CSSXKDDV: 2.500 cơ sở. - Điều tra các cơ sở dạy nghề: 26 cơ sở. III. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN: Điều tra viên cấp xã phỏng vấn trực tiếp lao động trong các hộ gia đình và phối hợp với điều tra viên cấp huyện điều tra CSSXKDDV. Các huyện, thành phố hướng dẫn cho các điều tra viên cấp xã, phường, thị trấn (có thể sử dụng lực lượng điều tra viên của Tổng điều tra dân số năm 2009 hoặc các trưởng khóm, ấp) để đến hộ gia đình phỏng vấn và ghi chép thông tin vào phiếu khảo sát. Các phiếu khảo sát các cơ sở dạy nghề do Phòng Dạy nghề thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện. B. CÁC BƯỚC THỰC HIỆN VÀ THỜI GIAN TIẾN HÀNH: I. LẬP KẾ HOẠCH VÀ LÊN PHƯƠNG ÁN ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT: 1. Nội dung: - Xây dựng đề cương chi tiết, đề cương tổng quát hướng dẫn các huyện, xã - thị trấn lập phương án điều tra, khảo sát nhu cầu học nghề và nhu cầu sử dụng lao động tại địa phương; tổng hợp kết quả điều tra và xây dựng báo cáo. - Họp Ban Chỉ đạo Đề án thông qua các nội dung hoạt động và phương pháp điều tra khảo sát. Thống nhất các tiêu chí điều tra và thời gian thực hiện. - Chuẩn bị tài liệu, phiếu điều tra khảo sát, biểu mẫu phục vụ cho công tác điều tra và xử lý số liệu. 2. Tổ chức thực hiện: - Thường trực Ban Chỉ đạo Đề án chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch điều tra khảo sát, lập phương án điều tra và xây dựng đề cương tổng quát, đề cương chi tiết hướng dẫn thực hiện đến cấp huyện, xã. - Các thành viên của Ban Chỉ đạo Đề án có trách nhiệm tổng hợp kế hoạch thuộc ngành, lập phương án triển khai thực hiện theo chuyên môn phụ trách và nhiệm vụ được giao. Đóng góp về chuyên môn nhằm hỗ trợ cho Ban Chỉ đạo Đề án hoàn chỉnh các nội dung hoạt động điều tra và tổng hợp phân tích kết quả điều tra. - Đối với các thành viên trong Ban Chỉ đạo Đề án thuộc Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố nhanh chóng triển khai thực hiện các việc sau: + Triển khai đến cấp xã, phường, thị trấn các nội dung của Quyết định 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và yêu cầu điều tra khảo sát trên địa bàn. + Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án cấp huyện, thành phố. Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án cấp huyện do một đồng chí Lãnh đạo Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố làm Trưởng ban, các thành viên bao gồm các phòng: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội (thường trực); Phòng Nội vụ; Phòng Nông nghiệp; Phòng Công thương; Phòng Giáo dục và Đào tạo; Phòng Kế hoạch và Đầu tư; Phòng Tài chính; Phòng Thống kê; Đài Phát thanh - Truyền hình huyện, thành phố; Trung tâm Dạy nghề và Giới thiệu việc làm công lập trực thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố; mời các Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện, Huyện đoàn, Hội Nông dân, Hội Khuyến học, Hội Cựu chiến binh cùng tham gia vào Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án cấp huyện. Chỉ đạo cho cấp xã, phường, thị trấn thực hiện việc thành lập Tổ chỉ đạo thực hiện Đề án cấp xã trực thuộc Phân ban Chỉ đạo cấp huyện. Bố trí cán bộ chuyên trách và phân công trách nhiệm cụ thể theo từng cấp quản lý.
2,010
134,814
+ Rà soát trên địa bàn quản lý lập danh sách đối tượng điều tra theo quy định nêu trên, bao gồm: · Danh sách các hộ gia đình. · Danh sách các CSSXKDDV. + Chọn và lập danh sách điều tra viên cấp huyện, cấp xã. Bao gồm: Điều tra viên cấp huyện: Sử dụng lực lượng thuộc Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án cấp huyện phân công. Điều tra viên cấp xã: Cán bộ tổng hợp cấp xã: Căn cứ vào khối lượng công việc điều tra khảo sát thực tế của từng xã, phường, thị trấn, giao Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quyết định số lượng cán bộ tổng hợp sao cho đảm bảo được yêu cầu công việc và thời gian thực hiện. Đối với điều tra viên trực tiếp điều tra thu thập thông tin cấp xã: Căn cứ vào số hộ gia đình trong đối tượng điều tra và số doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trên địa bàn, Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố triển khai đến cấp xã tự quyết định và lập danh sách điều tra viên phù hợp về số lượng để việc triển khai thực hiện được thuận lợi và hoàn thành đúng tiến độ điều tra khảo sát. Đề xuất sử dụng lực lượng điều tra dân số và tổ nhân dân tự quản tại địa phương làm điều tra viên, số lượng điều tra viên tính theo cách: Điều tra hộ gia đình: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Điều tra doanh nghiệp cơ sở sản xuất: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> + Các nội dung thực hiện gửi về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Vĩnh Long để tổng hợp và lên phương án tiến hành. 3. Thời gian: Hoàn thành các nội dung trên trước ngày 30/5/2010. II. TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH: 1. Nội dung: - Triển khai tập huấn đến các huyện, thành phố nội dung điều tra khảo sát và phương án tiến hành. - Tổng hợp sơ bộ số liệu dự kiến điều tra tại các huyện, thành phố. 2. Tổ chức thực hiện: a) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Vĩnh Long: - Tổ chức tập huấn nghiệp vụ điều tra khảo sát cho cán bộ điều tra chủ chốt cấp tỉnh, huyện. (Dự kiến từ ngày 01/6 đến 07/6/2010 tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội). - Tổ chức tập huấn trực tiếp về việc triển khai Quyết định 1956/QĐ-TTg, ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ và nghiệp vụ điều tra khảo sát đến cấp xã, phường, thị trấn. Địa điểm tổ chức tại Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (ngay sau khi tập huấn ở cấp tỉnh). - Tập trung giám sát việc điều tra khảo sát, khảo sát mô hình dạy nghề nông nghiệp, phi nông nghiệp tại huyện điểm, xã điểm; giám sát điều tra tại các huyện, thành phố trên địa bàn còn lại. - Điều tra, khảo sát trực tiếp các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. b) Đối với các sở, ban ngành tỉnh: Chuẩn bị đề cương hướng dẫn Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch đến năm 2020 thuộc lĩnh vực ngành phụ trách. Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội lồng ghép các nội dung, chương trình của ngành và triển khai tập huấn đến cấp huyện, xã. Cụ thể: - Sở Nội vụ phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo: Triển khai việc xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức xã; hướng dẫn các huyện, thành phố xây dựng phương án tuyển dụng, bổ sung cán bộ công chức theo các yêu cầu quy định. - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Hướng dẫn các huyện, thành phố xây dựng danh mục nghề, chương trình dạy nghề các ngành nghề nông nghiệp; hướng dẫn xây dựng mô hình dạy nghề nông nghiệp,... - Sở Công thương: Hướng dẫn các huyện, thành phố hướng dẫn xây dựng danh mục nghề, chương trình dạy nghề phi nông nghiệp; hướng dẫn mô hình dạy nghề phi nông nghiệp,... - Sở Thông tin và Truyền thông: Phối hợp tổ chức tuyên truyền rộng rãi chủ trương, chính sách của Đề án 1956 đến các địa phương, thông tin cho người lao động, các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ biết về các nội dung điều tra khảo sát. - Ngân hàng Chính sách Xã hội: Hướng dẫn việc xây dựng kế hoạch cho vay học sinh, sinh viên tham gia học nghề đến năm 2020. - Hội Nông dân tỉnh phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai phương án khảo sát các mô hình học nghề nông nghiệp, xây dựng danh mục nghề nông nghiệp. - Tỉnh đoàn Vĩnh Long: Lồng ghép Đề án Đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho thanh niên vào chương trình Đề án, phối hợp triển khai thực hiện. - Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh: Lồng ghép Đề án Đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho phụ nữ vào chương trình của Đề án, phối hợp triển khai thực hiện. c) Đối với Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố: - Căn cứ kế hoạch triển khai của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội triệu tập các cơ quan, ban, ngành cấp huyện, thành phố; Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn và các điều tra viên cấp huyện, điều tra viên cấp xã tham dự họp triển khai kế hoạch. - Chỉ đạo các xã, phường, thị trấn trực thuộc lập kế hoạch khảo sát theo tiến độ thời gian quy định và chuẩn bị các phương tiện hỗ trợ cho việc điều tra, khảo sát cung cấp cho từng điều tra viên: + Sơ đồ địa bàn điều tra. + Bảng kê hộ gia đình cần điều tra (có thể dựa theo kết quả điều tra dân số tính đến 01/4/2009), tiến hành đối chiếu với sổ đăng ký hộ khẩu của Công an nhân dân các xã, phường, thị trấn để xác định đối tượng lao động cần điều tra thuộc các hộ gia đình. + Danh sách các CSSXKDDV trên địa bàn theo quy định nêu trên. - Đảm bảo cán bộ điều tra viên tham gia giám sát quá trình điều tra các hộ gia đình, phối hợp với điều tra viên cấp xã tiến hành điều tra các CSSXKDDV trên địa bàn huyện, thành phố. d) Đối với Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn: + Căn cứ kế hoạch triển khai của Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố, đơn vị xây dựng kế hoạch và lập phương án điều tra khảo sát phù hợp với các điều kiện thực tế của địa phương. + Tổng hợp lập danh sách điều tra viên (có thể sử dụng lực lượng điều tra dân số,...). + Triển khai thực hiện điều tra khảo sát các hộ gia đình trong địa bàn; phối hợp với điều tra viên cấp huyện tổ chức điều tra tại các CSSXKDDV. + Lựa chọn mô hình nông nghiệp, phi nông nghiệp có hiệu quả đề xuất Uỷ ban nhân dân huyện làm thí điểm. 3. Thời gian: - Tổ chức tập huấn cho cán bộ điều tra khảo sát cấp tỉnh, cấp huyện: Thực hiện hoàn thành trước ngày 07/6/2010. - Tổ chức tập huấn cho cán bộ điều tra cấp xã, phường, thị trấn tại các huyện, thành phố: Thực hiện hoàn thành trước ngày 14/6/2010. - Tổ chức điều tra khảo sát: 20 ngày (từ 15/6/2010 đến 04/7/2010). III. TỔNG HỢP, PHÂN TÍCH SỐ LIỆU ĐIỀU TRA VÀ VIẾT BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐIỀU TRA: 1. Nội dung: - Tổng hợp kết quả điều tra: Cấp xã, cấp huyện. - Phân tích kết quả điều tra và viết báo cáo. - Xây dựng kế hoạch chi tiết về dạy nghề đến năm 2020 của từng địa phương. - Tổng hợp kết quả điều tra cấp tỉnh, viết báo cáo kết quả điều tra và tổng hợp kế hoạch dạy nghề cho lao động nông thôn của các huyện, thành phố. 2. Tổ chức thực hiện: - Uỷ ban nhân dân cấp xã tổng hợp và phân tích số liệu điều tra khảo sát lập báo cáo lên cấp huyện, thành phố trực thuộc. - Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố tổng hợp báo cáo các xã, phường, thị trấn phân tích số liệu và xây dựng báo cáo gửi về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (Văn phòng Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án) để tổng hợp xây dựng Đề án. * Lưu ý: Tất cả các nội dung báo cáo và kết quả tổng hợp điều tra, khảo sát phải gửi về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, số 42 đường Nguyễn Huệ, phường 2 thành phố Vĩnh Long và email: nmluyen@gmail.com. 3. Thời gian: - Thực hiện cấp xã: Hoàn thành báo cáo trước ngày 14/7/2010. - Thực hiện cấp huyện: Hoàn thành báo cáo trước ngày 24/7/2010. - Thực hiện cấp tỉnh: Hoàn thành báo cáo trước ngày 04/8/2010. IV. HOÀN CHỈNH ĐỀ ÁN, TRÌNH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÊ DUYỆT BAN HÀNH: 1. Nội dung: - Xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả điều tra khảo sát nhu cầu học nghề và nhu cầu sử dụng lao động. - Xây dựng Đề cương chi tiết và viết Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020. - Tổng hợp ý kiến đóng góp của các ban ngành có liên quan về nội dung Đề án; triệu tập Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án hội thảo đóng góp Đề án. - Hoàn chỉnh các nội dung, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt ban hành. 2. Tổ chức thực hiện: - Các ngành, thành viên Ban Chỉ đạo và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố gửi kết quả điều tra khảo sát và tổng hợp Đề án theo lĩnh vực phụ trách đã được phân công tiến hành xây dựng kế hoạch đến năm 2020 gửi về Văn phòng Ban Chỉ đạo Đề án để tổng hợp và xây dựng Đề án chung của tỉnh. - Thường trực Ban Chỉ đạo: + Xây dựng Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn của tỉnh. + Gửi dự thảo Đề án đến các ban ngành có liên quan để tham khảo ý kiến đóng góp dự thảo Đề án. + Triệu tập Ban Chỉ đạo hội thảo đóng góp ý kiến xây dựng Đề án, hoàn chỉnh Đề án và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt, ban hành. 3. Thời gian: Hoàn thành trước ngày 05/9/2010. V. KINH PHÍ THỰC HIỆN: Nguồn ngân sách địa phương và nguồn kinh phí bổ sung năm 2010 hỗ trợ Đề án Dạy nghề cho lao động nông thôn được phân bổ. Trên đây là Kế hoạch tổ chức điều tra, khảo sát nhu cầu học nghề, nhu cầu sử dụng lao động và xây dựng Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI TỔNG GIÁM ĐỐC SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI Căn cứ Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 được Quốc hội Khóa XI kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán;
2,080
134,815
Căn cứ Quyết định số 01/2009/QĐ-TTg ngày 02/01/2009 của Thủ tướng Chính phủ về chuyển Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội thành Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội; Căn cứ Quyết định số 1354/QĐ-BTC ngày 29/05/2009 của Bộ Tài chính về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội; Căn cứ văn bản số 1633/UBCK-PTTT ngày 3/6/2010 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc chấp thuận ban hành Quy chế Niêm yết Chứng khoán tại Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội; Căn cứ Nghị quyết số 09/NQ-HĐQT ngày 03/6/2010 của Hội đồng quản trị Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội về việc thông qua Quy chế Niêm yết Chứng khoán tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội; Theo đề nghị của Giám đốc Phòng Quản lý Niêm yết, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế niêm yết chứng khoán tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 420/QĐ-TTGDHN ngày 31/12/2007, Quyết định số 137/QĐ-TTGDHN ngày 14/4/2009 về việc ban hành, sửa đổi Quy chế niêm yết tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội. Điều 3. Giám đốc Phòng Tổng hợp Pháp chế, Giám đốc Phòng Quản lý Niêm yết, Giám đốc các phòng, ban thuộc Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN (Ban hành kèm theo Quyết định số 324/QĐ-SGDHN ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về niêm yết chứng khoán của tổ chức đăng ký niêm yết, tổ chức niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (sau đây gọi tắt là SGDCKHN) bao gồm: đăng ký niêm yết, thay đổi đăng ký niêm yết, hủy niêm yết, cảnh báo, kiểm soát, tạm ngừng giao dịch đối với chứng khoán niêm yết. Điều 2. Đối tượng điều chỉnh Đối tượng điều chỉnh của Quy chế này bao gồm tổ chức đăng ký niêm yết, tổ chức niêm yết và những đối tượng có liên quan của tổ chức đăng ký niêm yết hoặc tổ chức niêm yết. Điều 3. Giải thích thuật ngữ 1. Niêm yết chứng khoán: là việc đưa chứng khoán có đủ điều kiện vào giao dịch tại SGDCKHN. 2. Chứng khoán niêm yết: là cổ phiếu, trái phiếu và các loại chứng khoán khác được chấp thuận niêm yết tại SGDCKHN. 3. Đăng ký niêm yết: là việc tiến hành các thủ tục để đưa chứng khoán có đủ điều kiện vào giao dịch tại SGDCKHN. 4. Thay đổi đăng ký niêm yết: là việc tiến hành các thủ tục để thay đổi số lượng chứng khoán niêm yết tại SGDCKHN. 5. Hủy niêm yết: là việc chấm dứt giao dịch chứng khoán niêm yết tại SGDCKHN. 6. Tổ chức đăng ký niêm yết: là tổ chức phát hành thực hiện đăng ký niêm yết chứng khoán tại SGDCKHN. 7. Tổ chức niêm yết: là tổ chức phát hành có chứng khoán niêm yết tại SGDCKHN. 8. Hội đồng niêm yết: là hội đồng được thành lập theo quyết định của Tổng Giám đốc và hoạt động theo Quy chế Hội đồng do SGDCKHN ban hành, có trách nhiệm tham mưu, tư vấn cho Tổng Giám đốc quyết định việc chấp thuận/từ chối đăng ký niêm yết và hủy niêm yết tại SGDCKHN. Chương II ĐĂNG KÝ NIÊM YẾT Điều 4. Điều kiện niêm yết Điều kiện niêm yết chứng khoán tại SGDCKHN được quy định tại Điều 9 Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán. Điều 5. Hồ sơ đăng ký niêm yết 1. Hồ sơ đăng ký niêm yết tại SGDCKHN được thực hiện theo quy định tại Điều 10 - Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Phụ lục I về Danh mục hồ sơ đăng ký niêm yết, thay đổi đăng ký niêm yết và hủy niêm yết chứng khoán tại SGDCKHN ban hành kèm theo Quy chế này. 2. Bản cáo bạch trong hồ sơ đăng ký niêm yết phải có đầy đủ các nội dung quy định tại Mẫu Bản Cáo bạch niêm yết ban hành kèm theo Quyết định số 13/2007/QĐ-BTC ngày 13/03/2007 của Bộ Tài chính; và có đầy đủ chữ ký của Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Trưởng Ban Kiểm soát và Kế toán trưởng (Giám đốc tài chính) của tổ chức đăng ký niêm yết và người đại diện theo pháp luật của tổ chức tư vấn (nếu có). Trường hợp ký thay phải có giấy ủy quyền hợp lệ; 3. Báo cáo tài chính của tổ chức đăng ký niêm yết trong năm gần nhất phải đáp ứng các quy định sau: a) Tuân thủ chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước; b) Báo cáo tài chính bao gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính. Trường hợp tổ chức đăng ký niêm yết là công ty mẹ thì tổ chức đăng ký niêm yết phải nộp báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định của pháp luật về kế toán kèm theo báo cáo tài chính của công ty mẹ; c) Báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính năm hợp nhất (trong trường hợp tổ chức đăng ký niêm yết là công ty mẹ) phải được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận. Ý kiến kiểm toán đối với các báo cáo tài chính phải thể hiện chấp nhận toàn bộ. Trường hợp ý kiến kiểm toán là chấp nhận có ngoại trừ thì khoản ngoại trừ phải là không trọng yếu và phải có tài liệu giải thích hợp lý về cơ sở cho việc ngoại trừ đó; d) Trường hợp hồ sơ được nộp trước ngày 01 tháng Ba hàng năm, báo cáo tài chính năm của năm trước đó trong hồ sơ ban đầu có thể là báo cáo chưa có kiểm toán, nhưng phải có báo cáo tài chính được kiểm toán của năm trước liền kề (trừ trường hợp đơn vị kế toán có đặc thù riêng về tổ chức, hoạt động chọn kỳ kế toán năm là 12 tháng tròn theo năm dương lịch, bắt đầu từ đầu ngày 01 tháng đầu quý này đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý trước năm sau); e) Trường hợp ngày kết thúc kỳ kế toán của báo cáo tài chính gần nhất cách thời điểm gửi hồ sơ đăng ký niêm yết hợp lệ cho SGDCKHN quá 90 ngày, tổ chức đăng ký niêm yết phải lập báo cáo tài chính bổ sung đến tháng hoặc quý gần nhất; f) Trường hợp có những biến động bất thường sau thời điểm kết thúc niên độ của báo cáo tài chính gần nhất, tổ chức đăng ký niêm yết cần lập báo cáo tài chính bổ sung đến tháng hoặc quý gần nhất; g) Trường hợp tổ chức đăng ký niêm yết thực hiện phát hành thêm chứng khoán để tăng vốn sau thời điểm kết thúc niên độ của báo cáo tài chính kiểm toán gần nhất, tổ chức đăng ký niêm yết phải thực hiện kiểm toán vốn cho phần phát hành thêm đó; h) Báo cáo tài chính nếu là bản sao, thì phải là bản sao có chứng thực của cơ quan công chứng. 4. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, hồ sơ đăng ký niêm yết phải kèm theo công văn chấp thuận đăng ký niêm yết của cơ quan có thẩm quyền. 5. Hồ sơ đăng ký niêm yết được lập thành 02 bộ trong đó có 01 bộ bản chính và 01 bộ bản sao, kèm theo 01 bản dữ liệu điện tử. 6. SGDCKHN ban hành quy định về hồ sơ đăng ký niêm yết đối với các loại chứng khoán khác theo quy định của Bộ Tài chính. Điều 6. Trình tự, thủ tục đăng ký niêm yết 1. Tổ chức đăng ký niêm yết nộp hồ sơ đăng ký niêm yết cho SGDCKHN. 2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký niêm yết, SGDCKHN có trách nhiệm trả lời tổ chức đăng ký niêm yết về tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp SGDCKHN yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký niêm yết, tổ chức đăng ký niêm yết phải thực hiện sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của SGDCKHN. Bản sửa đổi phải có chữ ký của những người đã ký trong hồ sơ đăng ký niêm yết gửi SGDCKHN hoặc của những người cùng chức danh với những người đó. 3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, SGDCKHN xem xét quyết định chấp thuận hoặc từ chối đăng ký niêm yết. Trường hợp từ chối, SGDCKHN có văn bản giải thích rõ lý do. 4. Tổng Giám đốc SGDCKHN xem xét, quyết định chấp thuận/từ chối đăng ký niêm yết sau khi thông qua Hội đồng niêm yết. 5. Việc tiếp nhận, xem xét, thẩm định hồ sơ và quyết định chấp thuận/từ chối đăng ký niêm yết chứng khoán tại SGDCKHN được thực hiện theo Quy trình đăng ký niêm yết chứng khoán quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy chế này. Trường hợp cần xin thêm ý kiến về chế độ, chính sách, SGDCKHN có công văn gửi các cơ quan liên quan. Điều 7. Những vấn đề phát sinh trong quá trình thẩm định niêm yết 1. Trong quá trình hồ sơ đăng ký niêm yết đang được thẩm định, nếu có những sự kiện phát sinh ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức, nhân sự chủ chốt, hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản, tình hình tài chính và các nội dung quan trọng khác của Bản cáo bạch, tổ chức đăng ký niêm yết phải thực hiện chỉnh sửa bổ sung hồ sơ đăng ký niêm yết cho phù hợp; 2. Trường hợp phát hiện tổ chức đăng ký niêm yết vi phạm các quy định về chứng khoán và thị trường chứng khoán, SGDCKHN báo cáo với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về vụ việc và chỉ chấp thuận đăng ký niêm yết chính thức sau khi có ý kiến phản hồi từ Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Điều 8. Hoàn tất thủ tục để chính thức giao dịch trên SGDCKHN 1. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Quyết định chấp thuận niêm yết của SGDCKHN, tổ chức niêm yết có trách nhiệm: a) Công bố thông tin về việc niêm yết trên 01 kỳ của một tờ báo trung ương hoặc một tờ báo địa phương nơi tổ chức đăng ký niêm yết có trụ sở chính hoặc tờ Bản tin Thị trường Chứng khoán của SGDCKHN và trên phương tiện công bố thông tin của công ty; b) Nộp phí đăng ký niêm yết và phí quản lý niêm yết cho SGDCKHN theo quy định hiện hành; 2. Trong vòng 03 tháng kể từ ngày được cấp Quyết định chấp thuận niêm yết, tổ chức niêm yết phải đăng ký ngày chính thức giao dịch chứng khoán, hoàn tất các thủ tục liên quan và đưa chứng khoán vào giao dịch.
2,053
134,816
Chương III THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ NIÊM YẾT Điều 9. Các trường hợp thay đổi đăng ký niêm yết 1. Tổ chức niêm yết thay đổi tăng số lượng cổ phiếu niêm yết a) Phát hành thêm cổ phiếu để huy động vốn (phát hành thêm cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu, cán bộ công nhân viên, cổ đông chiến lược, chào bán cổ phiếu ra công chúng...); b) Phát hành thêm cổ phiếu để trả cổ tức hoặc cổ phiếu thưởng; c) Phát hành thêm cổ phiếu để thực hiện sáp nhập với một hoặc một số tổ chức niêm yết khác hoặc chưa niêm yết theo quy định tại Điều 153 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11; d) Chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu; e) Tách cổ phiếu; f) Trường hợp thay đổi tăng số lượng cổ phiếu khác theo quy định. 2. Tổ chức niêm yết thay đổi giảm số lượng cổ phiếu niêm yết a) Hủy bỏ hoặc phải hủy bỏ toàn bộ hoặc một phần cổ phiếu quỹ; b) Thực hiện tách doanh nghiệp theo quy định tại điều 151 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 để thành lập một hoặc một số công ty mới cùng loại nhưng không chấm dứt sự tồn tại của tổ chức niêm yết; c) Gộp cổ phiếu; d) Trường hợp thay đổi giảm số lượng cổ phiếu khác theo quy định. Điều 10. Hồ sơ thay đổi đăng ký niêm yết 1. Hồ sơ thay đổi đăng ký niêm yết tại SGDCKHN được thực hiện theo quy định tại Điều 13 - Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán, và Phụ lục I về Danh mục hồ sơ đăng ký niêm yết, thay đổi đăng ký niêm yết và hủy niêm yết chứng khoán tại SGDCKHN ban hành kèm theo Quy chế này. 2. Hồ sơ thay đổi đăng ký niêm yết được lập thành 01 bộ bản chính kèm theo 01 bản dữ liệu điện tử. Điều 11. Trình tự, thủ tục thay đổi đăng ký niêm yết 1. Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất việc thay đổi số lượng cổ phiếu và các thủ tục liên quan, tổ chức niêm yết phải nộp hồ sơ thay đổi đăng ký niêm yết cho SGDCKHN. 2. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thay đổi đăng ký niêm yết, SGDCKHN có văn bản yêu cầu tổ chức niêm yết sửa đổi, bổ sung hồ sơ (trong trường hợp cần thiết). Tổ chức niêm yết phải thực hiện sửa đổi, bổ sung theo đúng yêu cầu của SGDCKHN. Bản sửa đổi phải có chữ ký của những người đã ký trong hồ sơ thay đổi đăng ký niêm yết gửi SGDCKHN hoặc của những người cùng chức danh với những người đó. 3. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, SGDCKHN chấp thuận/từ chối thay đổi đăng ký niêm yết. Trường hợp từ chối, SGDCKHN có văn bản giải thích rõ lý do. 4. Tổng Giám đốc SGDCKHN xem xét quyết định chấp thuận/từ chối thay đổi đăng ký niêm yết. 5. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày SGDCKHN cấp Quyết định chấp thuận thay đổi niêm yết cổ phiếu: a) Tổ chức niêm yết phải nộp các loại phí liên quan cho SGDCKHN theo quy định hiện hành. b) Tổ chức niêm yết đăng ký ngày giao dịch đầu tiên cho số lượng cổ phiếu mới niêm yết (ngày đăng ký không được vượt quá 30 ngày kể từ ngày được cấp Quyết định chấp thuận thay đổi niêm yết cổ phiếu), trừ các trường hợp nêu tại điểm (c) điều này, và hoàn tất các thủ tục để đưa cổ phiếu mới vào giao dịch. c) SGDCKHN thông báo ngày cổ phiếu được phép giao dịch trở lại (đối với trường hợp tách, gộp cổ phiếu; tách doanh nghiệp) hoặc thông báo ngày chính thức giao dịch của số lượng cổ phiếu mới niêm yết (đối với trường hợp Tổ chức niêm yết thực hiện sáp nhập) hoặc thông báo ngày hủy niêm yết phần cổ phiếu giảm (đối với trường hợp thay đổi giảm số lượng cổ phiếu niêm yết). Chương IV CẢNH BÁO, KIỂM SOÁT, TẠM NGỪNG GIAO DỊCH ĐỐI VỚI CHỨNG KHOÁN NIÊM YẾT Điều 12. Chứng khoán bị cảnh báo 1. Chứng khoán niêm yết bị cảnh báo khi xảy ra một trong các trường hợp sau: a) Không đáp ứng điều kiện niêm yết quy định tại Điểm a, c Khoản 1; Điểm a Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán, bao gồm: i) Vốn điều lệ thực góp của tổ chức niêm yết giảm xuống dưới 10 tỷ đồng Việt Nam tính theo giá trị ghi trên báo cáo tài chính tại thời điểm gần nhất; ii) Tổ chức niêm yết không có đủ 100 cổ đông nắm giữ cổ phiếu có quyền biểu quyết; b) Tổ chức niêm yết ngừng hoặc bị ngừng các hoạt động sản xuất kinh doanh chính; c) Lợi nhuận sau thuế trên báo cáo tài chính kiểm toán năm gần nhất của tổ chức niêm yết là số âm. Trường hợp tổ chức niêm yết là công ty mẹ, SGDCKHN sẽ xem xét chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế trên Báo cáo tài chính hợp nhất; d) Tổ chức niêm yết có nợ quá hạn trên 01 năm hoặc tỷ lệ nợ quá hạn cao hơn 10% tổng vốn chủ sở hữu; e) Tổ chức niêm yết vi phạm quy định của pháp luật và của SGDCKHN về việc báo cáo và công bố thông tin về chứng khoán và thị trường chứng khoán (tổ chức niêm yết thường xuyên vi phạm, không có biện pháp khắc phục lỗi vi phạm...); f) Cổ phiếu không có giao dịch trong vòng 60 ngày; g) Trong trường hợp SGDCKHN xét thấy cần thiết để bảo vệ lợi ích của nhà đầu tư. 2. SGDCKHN lên ký hiệu cảnh báo chứng khoán và thực hiện công bố thông tin trên toàn thị trường khi tổ chức niêm yết vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này. 3. Tổ chức niêm yết có trách nhiệm giải trình nguyên nhân dẫn đến tình trạng chứng khoán bị cảnh báo, phương án khắc phục đồng thời thực hiện công bố thông tin theo yêu cầu của SGDCKHN. 4. SGDCKHN sẽ xem xét dỡ bỏ ký hiệu cảnh báo đối với chứng khoán niêm yết khi tổ chức niêm yết khắc phục được nguyên nhân dẫn đến tình trạng chứng khoán bị cảnh báo. Riêng đối với trường hợp quy định tại Điểm (c) Khoản 1 Điều này, SGDCKHN sẽ căn cứ Báo cáo tài chính bán niên đã được soát xét bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận để xem xét dỡ bỏ ký hiệu cảnh báo. Điều 13. Chứng khoán bị kiểm soát 1. Chứng khoán niêm yết bị đưa vào diện bị kiểm soát khi xảy ra một trong các trường hợp sau: a) Tổ chức niêm yết không khắc phục được tình trạng dẫn đến chứng khoán bị cảnh báo nêu tại Điểm (a), Điểm (b) Khoản 1 Điều 12; b) Lợi nhuận sau thuế trên báo cáo tài chính kiểm toán 02 năm gần nhất của tổ chức niêm yết là số âm; Trường hợp tổ chức niêm yết là công ty mẹ, SGDCKHN sẽ xem xét chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế trên Báo cáo tài chính hợp nhất; c) Tổ chức niêm yết đang trong tình trạng bị cảnh báo do vi phạm quy định tại Điểm (e), Khoản 1 Điều 12 tiếp tục vi phạm quy định về báo cáo và công bố thông tin về chứng khoán và thị trường chứng khoán; d) Trong trường hợp SGDCKHN xét thấy cần thiết để bảo vệ lợi ích của nhà đầu tư. 2. SGDCKHN lên ký hiệu kiểm soát chứng khoán và thực hiện công bố thông tin trên toàn thị trường khi tổ chức niêm yết vi phạm quy định tại Khoản 1 điều này. 3. Chứng khoán bị kiểm soát sẽ bị hạn chế về thời gian và/hoặc biên độ dao động giá. 4. Tổ chức niêm yết có trách nhiệm giải trình nguyên nhân dẫn đến chứng khoán bị rơi vào tình trạng bị kiểm soát, phương án khắc phục tình trạng bị kiểm soát đồng thời thực hiện công bố thông tin theo yêu cầu của SGDCKHN. 5. SGDCKHN sẽ xem xét đưa chứng khoán ra khỏi diện bị kiểm soát khi tổ chức niêm yết khắc phục được nguyên nhân dẫn đến chứng khoán bị rơi vào tình trạng bị kiểm soát. Riêng đối với trường hợp quy định tại Điểm (b) Khoản 1 Điều này, SGDCKHN sẽ căn cứ Báo cáo tài chính bán niên đã được soát xét bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận để xem xét dỡ bỏ ký hiệu kiểm soát. Điều 14. Chứng khoán bị tạm ngừng giao dịch 1. SGDCKHN sẽ xem xét tạm ngừng giao dịch chứng khoán niêm yết khi xảy ra một trong các trường hợp sau: a) Giá, khối lượng giao dịch chứng khoán có biến động bất thường; b) Khi có thông tin liên quan đến tổ chức niêm yết ảnh hưởng lớn đến giao dịch chứng khoán và cần có sự xác nhận của tổ chức niêm yết; c) Tổ chức niêm yết đang trong tình trạng bị kiểm soát do vi phạm quy định tại Điểm (c), Khoản 1 Điều 13 liên tục vi phạm quy định về báo cáo và công bố thông tin về chứng khoán và thị trường chứng khoán và không có các biện pháp khắc phục có hiệu quả tình trạng này. d) Thực hiện việc tách, gộp cổ phiếu; tách, sáp nhập doanh nghiệp; e) Trong trường hợp SGDCKHN xét thấy cần thiết để bảo vệ lợi ích của nhà đầu tư. 2. Trừ trường hợp nêu tại Điểm (e) Khoản 1 Điều này, tổ chức niêm yết có chứng khoán bị tạm ngừng giao dịch có trách nhiệm công bố thông tin và báo cáo, giải trình cụ thể lý do dẫn tới tình trạng chứng khoán bị tạm ngừng giao dịch theo yêu cầu của SGDCKHN. 3. Căn cứ giải trình của tổ chức niêm yết, SGDCKHN xem xét cho phép chứng khoán được giao dịch trở lại khi tổ chức niêm yết đã khắc phục được các nguyên nhân dẫn đến chứng khoán bị tạm ngừng giao dịch. 4. SGDCKHN thực hiện công bố thông tin toàn thị trường về việc tạm ngừng giao dịch/cho phép giao dịch trở lại đối với chứng khoán niêm yết. Chương V HỦY NIÊM YẾT Điều 15. Hủy niêm yết tự nguyện 1. Tổ chức niêm yết đề nghị hủy niêm yết theo quy định tại Điểm k Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán phải hoàn thành các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật hiện hành trước khi tiến hành đề nghị hủy niêm yết. 2. Tổ chức niêm yết nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hủy niêm yết theo quy định tại Phụ lục I về danh mục hồ sơ đăng ký niêm yết, thay đổi đăng ký niêm yết và hủy niêm yết chứng khoán ban hành kèm theo Quy chế này cho SGDCKHN. 3. Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị hủy niêm yết, SGDCKHN có văn bản yêu cầu tổ chức niêm yết sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu cần). Thời hạn nhận hồ sơ được tính từ ngày SGDCKHN nhận được bộ hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. 4. Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, SGDCKHN xem xét chấp thuận/từ chối hủy niêm yết chứng khoán. Trường hợp không chấp thuận, SGDCKHN có văn bản giải thích rõ lý do.
2,080
134,817
5. Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày ký Quyết định hủy niêm yết đối với chứng khoán, SGDCKHN thực hiện công bố thông tin về việc hủy niêm yết trên các phương tiện công bố thông tin của SGDCKHN. SGDCKHN thực hiện hủy niêm yết chứng khoán sau ít nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định chấp thuận hủy niêm yết. Điều 16. Hủy niêm yết bắt buộc 1. Các trường hợp chứng khoán bị hủy niêm yết bắt buộc được quy định tại Điều 14 Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán. 2. Khi phát hiện tổ chức niêm yết rơi vào trường hợp bị hủy niêm yết, SGDCKHN thông báo cho tổ chức niêm yết và yêu cầu báo cáo, giải trình cụ thể. 3. Trong quá trình xem xét việc hủy niêm yết, SGDCKHN có thể đưa chứng khoán niêm yết vào diện tạm ngừng giao dịch. Trường hợp tổ chức niêm yết khắc phục được tình trạng bị hủy niêm yết, tổ chức niêm yết phải gửi các bằng chứng thể hiện việc khắc phục được tình trạng bị hủy niêm yết cho SGDCKHN và văn bản đề nghị cho phép giao dịch bình thường đối với chứng khoán đang bị tạm ngừng giao dịch. 4. Tổng Giám đốc SGDCKHN sẽ xem xét, quyết định việc hủy niêm yết chứng khoán sau khi thông qua Hội đồng niêm yết trong các trường hợp sau: a) Tổ chức niêm yết không đưa ra phương án khắc phục tình trạng bị hủy niêm yết; b) Tổ chức niêm yết không giải trình hoặc không tiến hành các biện pháp nhằm khắc phục tình trạng hiện tại hoặc không có khả năng để khắc phục tình trạng bị hủy niêm yết; 5. SGDCKHN có thể cho phép chứng khoán thuộc diện bị hủy niêm yết được giao dịch trong một khoảng thời gian nhất định trước khi bị hủy niêm yết 6. Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày ký Quyết định hủy niêm yết đối với chứng khoán, SGDCKHN thực hiện công bố thông tin về việc hủy niêm yết trên các phương tiện công bố thông tin của SGDCKHN. SGDCKHN thực hiện hủy niêm yết chứng khoán sau ít nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định chấp thuận hủy niêm yết. Điều 17. Đăng ký niêm yết lại 1. Chứng khoán bị hủy niêm yết theo các quy định tại Điều 15, 16 Quy chế này chỉ được đăng ký niêm yết lại ít nhất 12 tháng sau khi bị hủy bỏ niêm yết nếu đáp ứng các điều kiện niêm yết quy định tại Điều 9 Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán. 2. Hồ sơ và thủ tục đăng ký niêm yết lại đối với chứng khoán đã bị hủy niêm yết thực hiện theo quy định tại Chương II Quy chế này. Chương VI NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC NIÊM YẾT, CỔ ĐÔNG LỚN, CỔ ĐÔNG NỘI BỘ VÀ NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA TỔ CHỨC NIÊM YẾT Điều 18. Nghĩa vụ của tổ chức niêm yết 1. Duy trì điều kiện niêm yết chứng khoán theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán. 2. Thực hiện các nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 09/2010/TT-BTC ngày 15/01/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán và Quy chế công bố thông tin của SGDCKHN. 3. Tuân thủ Điều lệ công ty áp dụng cho các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán/Trung tâm Giao dịch Chứng khoán ban hành tại Quyết định số 15/2007/QĐ-BTC ngày 19/3/2007 của Bộ Tài chính và Quy chế quản trị công ty áp dụng cho các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán/Trung tâm Giao dịch Chứng khoán ban hành tại Quyết định số 12/2007/QĐ-BTC ngày 13/3/2007 của Bộ Tài chính. 4. Thực hiện các cam kết đối với SGDCKHN. 5. Cập nhật và công bố thông tin thông qua phần mềm hệ thống quản lý thông tin của công ty niêm yết theo yêu cầu của SGDCKHN. 6. Nộp các khoản phí liên quan theo đúng các quy định hiện hành. 7. Bổ sung hồ sơ của tổ chức niêm yết trong trường hợp cần thiết và/hoặc theo yêu cầu của SGDCKHN. 8. Cập nhật thường xuyên, nghiên cứu đầy đủ và thực hiện nghiêm chỉnh các quy chế của SGDCKHN và các quy định pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán. Điều 19. Nghĩa vụ của cổ đông lớn, cổ đông nội bộ và người có liên quan 1. Thực hiện các nghĩa vụ về báo cáo và công bố thông tin theo quy định của SGDCKHN và các quy định có liên quan khác về chứng khoán và thị trường chứng khoán. 2. Giải trình theo yêu cầu của SGDCKHN trong các trường hợp cần thiết. Chương VII XỬ LÝ VI PHẠM Điều 20. Thẩm quyền xử lý vi phạm SGDCKHN có thẩm quyền đưa ra hình thức xử lý vi phạm phù hợp với chức năng và quyền hạn của SGDCKHN đối với các trường hợp vi phạm các quy định tại Quy chế này. Điều 21. Các hình thức xử lý vi phạm 1. Các hình thức xử lý vi phạm bao gồm: a) Nhắc nhở bằng văn bản; b) Cảnh cáo toàn thị trường; c) Báo cáo Ủy ban chứng khoán Nhà nước; 2. Tùy theo tính chất và mức độ vi phạm mà Tổng Giám đốc SGDCKHN sẽ quyết định hình thức xử lý vi phạm. Chương VIII TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 22. Điều khoản thi hành 1. SGDCKHN thực hiện giám sát việc tuân thủ quy chế này của các đối tượng điều chỉnh của Quy chế. 2. SGDCKHN chịu trách nhiệm ban hành các quy trình nghiệp vụ phù hợp với Quy chế này. 3. Việc sửa đổi bổ sung Quy chế này do Tổng Giám đốc SGDCKHN quyết định sau khi được sự chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và được Hội đồng Quản trị SGDCKHN thông qua./. PHỤ LỤC I DANH MỤC HỒ SƠ ĐĂNG KÝ NIÊM YẾT, THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ NIÊM YẾT VÀ HỦY NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI (Ban hành kèm Quy chế niêm yết theo Quyết định số 324/QĐ-SGDHN ngày 04 tháng 06 năm 2010 của Tổng Giám đốc Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II QUY TRÌNH XỬ LÝ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ NIÊM YẾT (Ban hành kèm Quy chế niêm yết theo Quyết định số 324/QĐ-SGDHN ngày 04 tháng 06 năm 2010 của Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội) Bước 1: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ đăng ký niêm yết - Hồ sơ đăng ký niêm yết được tổ chức đăng ký niêm yết nộp trực tiếp tại Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội (Phòng Quản lý Niêm yết) hoặc gửi qua đường bưu điện. - Sau khi kiểm tra sơ bộ tính đầy đủ và hợp lệ của bộ hồ sơ, SGDCKHN sẽ cấp Phiếu nhận hồ sơ cho tổ chức đăng ký niêm yết. - Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ đăng ký niêm yết được đăng ký văn bản đến, việc nhận hồ sơ niêm yết được công bố thông tin trên các phương tiện công bố thông tin của SGDCKHN. Bước 2: Kiểm tra hồ sơ đăng ký niêm yết - Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký niêm yết, SGDCKHN có trách nhiệm trả lời tổ chức đăng ký niêm yết về tình trạng hồ sơ. Trường hợp hồ sơ cần phải sửa đổi bổ sung, SGDCKHN nêu rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung trong công văn gửi tổ chức đăng ký niêm yết. Tổ chức đăng ký niêm yết phải thực hiện sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của SGDCKHN. Bước 3: Xét duyệt hồ sơ đăng ký niêm yết - Trong vòng 08 ngày làm việc kể từ khi tổ chức đăng ký niêm yết hoàn tất việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu, SGDCKHN tiến hành xem xét, phân tích hồ sơ đăng ký niêm yết và đánh giá việc đáp ứng điều kiện niêm yết thông qua Hội đồng niêm yết. - Trường hợp hồ sơ đăng ký niêm yết có nội dung vướng mắc cần xin ý kiến của UBCKNN hoặc các cơ quan liên quan, SGDCKHN sẽ gửi công văn xin ý kiến về vấn đề này. SGDCKHN chỉ xử lý hồ sơ sau khi có ý kiến trả lời từ UBCKNN hoặc các cơ quan có liên quan. Bước 4: Chấp thuận/từ chối đăng ký niêm yết - Việc chấp thuận/từ chối đăng ký niêm yết sẽ do Tổng Giám đốc SGDCKHN quyết định trên cơ sở ý kiến tham mưu, tư vấn của Hội đồng niêm yết. Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ khi có ý kiến tham mưu, tư vấn của Hội đồng niêm yết, SGDCKHN có công văn chấp thuận/từ chối đăng ký niêm yết: - Trường hợp chấp thuận có kèm theo các yêu cầu hoàn tất thủ tục, tổ chức niêm yết phải hoàn tất các thủ tục theo yêu cầu trước khi SGDCKHN cấp Quyết định chấp thuận niêm yết. - Trường hợp từ chối, nội dung công văn từ chối đăng ký niêm yết giải thích rõ lý do từ chối đăng ký niêm yết. Sở Giao dịch công bố thông tin về việc chấp thuận/từ chối đăng ký niêm yết trên trang thông tin điện tử của SGDCKHN. Bước 5: Cấp Quyết định chấp thuận niêm yết - Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ khi tổ chức đăng ký niêm yết hoàn tất thủ tục theo yêu cầu tại công văn chấp thuận đăng ký niêm yết, SGDCKHN có Quyết định chấp thuận niêm yết và công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của SGDCKHN. Bước 6: Hoàn tất thủ tục đưa chứng khoán vào giao dịch tại Sở Giao dịch - Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày cấp Quyết định chấp thuận niêm yết, tổ chức niêm yết thực hiện nộp phí niêm yết theo quy định và công bố thông tin về việc niêm yết trên 01 kỳ của 01 tờ báo trung ương hoặc 01 tờ báo địa phương nơi tổ chức niêm yết có trụ sở chính hoặc Bản tin Thị trường Chứng khoán của SGDCKHN. - Trong vòng 03 tháng kể từ ngày được chấp thuận niêm yết, tổ chức niêm yết phải đưa chứng khoán vào giao dịch tại SGDCKHN. SGDCKHN công bố thông tin về việc tổ chức niêm yết đưa chứng khoán vào giao dịch trên trang thông tin điện tử của SGDCKHN. PHỤ LỤC III MẪU BIỂU CỦA HỒ SƠ ĐĂNG KÝ NIÊM YẾT, THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ NIÊM YẾT VÀ HỦY NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI (Ban hành kèm Quy chế niêm yết theo Quyết định số 324/QĐ-SGDHN ngày 04 tháng 06 năm 2010 của Tổng Giám đốc Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội) Mẫu NY-01A <jsontable name="bang_3"> </jsontable> GIẤY ĐĂNG KÝ NIÊM YẾT CỔ PHIẾU Kính gửi: Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội I. Giới thiệu về tổ chức đăng ký niêm yết: 1. Tên tổ chức đăng ký niêm yết: - Tên đầy đủ: - Tên giao dịch: 2. Vốn điều lệ: - Vốn điều lệ đăng ký:
2,069
134,818
- Vốn điều lệ thực góp: 3. Địa chỉ trụ sở chính: 4. Điện thoại: … Fax: … 5. Website: 6. Nơi mở tài khoản: … Số tài khoản: … 7. Căn cứ pháp lý hoạt động kinh doanh: - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số …ngày... tháng... năm... do …cấp lần đầu, thay đổi lần thứ …ngày …tháng …năm … - Ngành nghề kinh doanh chính: - Sản phẩm/dịch vụ chính: II. Cổ phiếu đăng ký niêm yết: 1. Tên cổ phiếu: 2. Loại cổ phiếu: 3. Mệnh giá cổ phiếu: …đồng 4. Số lượng cổ phiếu đăng ký niêm yết: cổ phiếu, chiếm …% trên tổng số cổ phiếu đã phát hành. 5. Thời gian dự kiến niêm yết: III. Các bên liên quan: 1. Tổ chức tư vấn niêm yết: - Địa chỉ trụ sở chính: - Điện thoại: … Fax: … - Website: 2. Công ty kiểm toán: - Địa chỉ trụ sở chính: - Điện thoại: … Fax: … - Website: 3. Các bên liên quan khác (nếu có): - Địa chỉ trụ sở chính: - Điện thoại: … Fax: … - Website: IV. Cam kết của tổ chức đăng ký niêm yết: Chúng tôi đảm bảo các thông tin và số liệu trình bày trong hồ sơ đăng ký niêm yết của chúng tôi là đầy đủ, chính xác và trung thực. Chúng tôi cam kết thực hiện nghiêm chỉnh mọi nghĩa vụ của tổ chức niêm yết cũng như các quy định pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán và chịu mọi hình thức xử lý theo quy định nếu vi phạm cam kết nêu trên. V. Hồ sơ kèm theo: (Liệt kê các tài liệu đi kèm) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Mẫu NY-01B <jsontable name="bang_5"> </jsontable> GIẤY ĐĂNG KÝ NIÊM YẾT TRÁI PHIẾU Kính gửi: Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội I. Giới thiệu về tổ chức đăng ký niêm yết: 1. Tên tổ chức đăng ký niêm yết: - Tên đầy đủ: - Tên giao dịch: 2. Vốn điều lệ: - Vốn điều lệ đăng ký: - Vốn điều lệ thực góp: 3. Địa chỉ trụ sở chính: 4. Điện thoại: … Fax: … 5. Website: 6. Nơi mở tài khoản: … Số tài khoản: … 7. Căn cứ pháp lý hoạt động kinh doanh - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số …ngày... tháng... năm...do …cấp lần đầu, thay đổi lần thứ …ngày …tháng…năm … - Ngành nghề kinh doanh chính: - Sản phẩm/dịch vụ chính: II. Trái phiếu đăng ký niêm yết: 1. Tên trái phiếu: 2. Loại trái phiếu: 3. Hình thức phát hành: 4. Kỳ hạn trái phiếu: … năm 5. Kỳ trả lãi: 6. Lãi suất trái phiếu: 7. Loại lãi suất: 5. Mệnh giá trái phiếu: … đồng 7. Số lượng trái phiếu đăng ký niêm yết: …trái phiếu (chiếm …% số lượng trái phiếu của đợt phát hành); 8. Thời gian dự kiến niêm yết: III. Các bên liên quan: 1. Tổ chức tư vấn niêm yết: - Địa chỉ trụ sở chính: - Điện thoại: … Fax: … - Website: 2. Công ty kiểm toán: - Địa chỉ trụ sở chính: - Điện thoại: … Fax: … - Website: 3. Các bên liên quan khác (nếu có): - Địa chỉ trụ sở chính: - Điện thoại: … Fax: … - Website: IV. Cam kết của tổ chức đăng ký niêm yết: Chúng tôi đảm bảo các thông tin và số liệu trình bày trong hồ sơ đăng ký niêm yết của chúng tôi là đầy đủ, chính xác và trung thực. Chúng tôi cam kết thực hiện nghiêm chỉnh mọi nghĩa vụ của tổ chức niêm yết cũng như các quy định pháp luật vê chứng khoán và thị trường chứng khoán và chịu mọi hình xử lý nếu vi phạm cam kết nêu trên. V. Hồ sơ kèm theo: (Liệt kê các tài liệu đi kèm) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Mẫu NY-02 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> GIẤY ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ NIÊM YẾT Kính gửi: Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội I. Thông tin về tổ chức niêm yết: 1. Tên tổ chức niêm yết: - Tên đầy đủ: - Tên giao dịch: 2. Vốn điều lệ: - Vốn điều lệ đăng ký trước khi thay đổi: - Vốn điều lệ thực góp trước khi thay đổi: - Vốn điều lệ đăng ký sau khi thay đổi: - Vốn điều lệ thực góp sau khi thay đổi: 3. Địa chỉ trụ sở chính: 4. Điện thoại: … Fax: … 5. Website: 6. Nơi mở tài khoản: … Số tài khoản: … 7. Căn cứ pháp lý hoạt động kinh doanh - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số …ngày... tháng... năm... do …cấp lần đầu, thay đổi lần thứ …ngày…tháng…năm 20xx - Ngành nghề kinh doanh chính: - Sản phẩm/dịch vụ chính: II. Lý do thay đổi tăng/giảm số lượng cổ phiếu đăng ký niêm yết: III. Cổ phiếu thay đổi đăng ký niêm yết: 1. Tên cổ phiếu: 2. Loại cổ phiếu: 3. Mệnh giá cổ phiếu: …đồng 4. Số lượng cổ phiếu thay đổi tăng/giảm đăng ký niêm yết: …cổ phiếu 5. Số lượng cổ phiếu niêm yết sau khi thay đổi đăng ký niêm yết: …cổ phiếu 6. Tỷ lệ cổ phiếu niêm yết sau khi thay đổi đăng ký trên tổng số cổ phiếu đang lưu hành: …% 7. Thời gian dự kiến niêm yết: IV. Các bên liên quan: 1. Tổ chức tư vấn niêm yết: - Địa chỉ trụ sở chính: - Điện thoại: … Fax: … - Website: 2. Công ty kiểm toán: - Địa chỉ trụ sở chính: - Điện thoại: … Fax: … - Website: 3. Các bên liên quan khác (nếu có): - Địa chỉ trụ sở chính: - Điện thoại: … Fax: … - Website: V. Cam kết của tổ chức niêm yết: Chúng tôi đảm bảo các thông tin và số liệu trình bày trong hồ sơ đăng ký thay đổi niêm yết của chúng tôi là đầy đủ, chính xác và trung thực. Chúng tôi cam kết thực hiện nghiêm chỉnh mọi nghĩa vụ của tổ chức niêm yết cũng như các quy định pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán và chịu mọi hình thức xử lý nếu vi phạm cam kết nêu trên. VI. Hồ sơ kèm theo: (Liệt kê các tài liệu đi kèm) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Mẫu NY-03 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> GIẤY ĐỀ NGHỊ HỦY NIÊM YẾT CỔ PHIẾU/TRÁI PHIẾU Kính gửi: Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội 1. Tổ chức niêm yết: - Tên đầy đủ: - Tên giao dịch: - Địa chỉ trụ sở chính: - Điện thoại: … Fax: … - Quyết định niêm yết số…do SGDHN cấp ngày …tháng…năm 20xx. Căn cứ … số... ngày…tháng…năm 20xx, chúng tôi đăng ký hủy niêm yết …(tên chứng khoán) tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội với nội dung như sau: 2. Mã chứng khoán: 3. Số lượng chứng khoán hủy niêm yết: 4. Lý do hủy niêm yết: 5. Thời gian dự kiến hủy niêm yết: Kính đề nghị Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội xem xét và chấp thuận hủy niêm yết …(tên chứng khoán) của Công ty chúng tôi. Chúng tôi cam kết tuân thủ mọi quy định pháp luật liên quan và nỗ lực tối đa để bảo vệ quyền lợi của các cổ đông/trái chủ. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Mẫu NY-04 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> CAM KẾT NẮM GIỮ CỔ PHIẾU CỦA CÁC CỔ ĐÔNG LÀ NHÂN SỰ CHỦ CHỐT Chúng tôi, các thành viên chủ chốt của công ty, cùng nhau cam kết nắm giữ 100% cố cổ phiếu sở hữu cá nhân trong thời gian 06 tháng kể từ ngày niêm yết, 50% số cổ phiếu trên trong thời gian 06 tháng tiếp theo và chịu mọi hình thức xử lý theo quy định nếu vi phạm cam kết này. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Ghi chú: SLCP là viết tắt của cụm từ “số lượng cổ phiếu”; ĐKLKCK là viết tắt của cụm từ “đăng ký lưu ký chứng khoán”. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Mẫu NY-05 <jsontable name="bang_14"> </jsontable> DANH SÁCH NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN (NCLQ) VỚI CÁC NHÂN SỰ CHỦ CHỐT (NSCC) <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Ghi chú: SLCP là viết tắt của cụm từ “số lượng cổ phiếu”; ĐKLKCK là viết tắt của cụm từ “đăng ký lưu ký chứng khoán”. <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Mẫu NY-06 <jsontable name="bang_17"> </jsontable> DANH SÁCH NHÂN SỰ CHỦ CHỐT <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Ghi chú: SLCP là viết tắt của cụm từ “số lượng cổ phiếu”; ĐKLKCK là viết tắt của cụm từ “đăng ký lưu ký chứng khoán”. <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Mẫu NY-07 <jsontable name="bang_20"> </jsontable> CAM KẾT KHÔNG CHUYỂN NHƯỢNG CỔ PHIẾU TRONG QUÁ TRÌNH THẨM ĐỊNH HỒ SƠ CỦA CÁC CỔ ĐÔNG LÀ NHÂN SỰ CHỦ CHỐT, CỔ ĐÔNG LỚN Chúng tôi, các thành viên chủ chốt của công ty và các cổ đông lớn, cùng nhau cam kết không chuyển nhượng cổ phiếu trong thời gian Sở GDCK Hà Nội thẩm định hồ sơ đăng ký niêm yết. Chúng tôi xin chịu mọi hình thức xử lý theo quy định nếu vi phạm cam kết này. <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Ghi chú: SLCP là viết tắt của cụm từ “số lượng cổ phiếu”; ĐKLKCK là viết tắt của cụm từ “đăng ký lưu ký chứng khoán”. <jsontable name="bang_22"> </jsontable> HƯỚNG DẪN VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 697/2010/QĐ-CTN NGÀY 26 THÁNG 5 NĂM 2010 CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC VỀ ĐẶC XÁ NĂM 2010 Thực hiện Quyết định số 697/2010/QĐ-CTN ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Chủ tịch nước về đặc xá năm 2010, Hội đồng tư vấn đặc xá hướng dẫn cụ thể về đối tượng, điều kiện, trình tự, thủ tục tiến hành xét đặc xá năm 2010 như sau: I. ĐỐI TƯỢNG XÉT ĐẶC XÁ Người bị kết án phạt tù có thời hạn, tù chung thân đã được giảm xuống tù có thời hạn đang chấp hành hình phạt tù tại trại giam, trại tạm giam do Bộ Công an, Bộ Quốc phòng quản lý. II. ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC ĐỀ NGHỊ ĐẶC XÁ 1. Người bị kết án phạt tù có thời hạn, tù chung thân đã được giảm xuống tù có thời hạn (gọi là phạm nhân) được đề nghị đặc xá phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Chấp hành tốt Quy chế, Nội quy trại giam, trại tạm giam; tích cực học tập, lao động; trong quá trình chấp hành hình phạt tù được xếp loại cải tạo từ loại khá trở lên; khi được đặc xá không làm ảnh hưởng đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội, cụ thể như sau: - Phạm nhân bị phạt tù chung thân đã được giảm xuống tù có thời hạn phải có ít nhất bốn năm (2006, 2007, 2008, 2009) và 6 tháng đầu năm 2010 được xếp loại cải tạo khá trở lên, thời gian tiếp theo được đánh giá cải tạo tốt. - Phạm nhân bị phạt tù trên mười lăm năm đến ba mươi năm phải có ít nhất ba năm (2007, 2008, 2009) và 6 tháng đầu năm 2010 được xếp loại cải tạo khá trở lên, thời gian tiếp theo được đánh giá cải tạo tốt. - Phạm nhân bị phạt tù trên mười năm đến mười lăm năm phải có ít nhất hai năm (2008, 2009) và 6 tháng đầu năm 2010 được xếp loại cải tạo khá trở lên, thời gian tiếp theo được đánh giá cải tạo tốt. - Phạm nhân bị phạt tù trên bảy năm đến mười năm phải có ít nhất 6 tháng cuối năm 2008, cả năm 2009 và 6 tháng đầu năm 2010 được xếp loại cải tạo khá trở lên, thời gian tiếp theo được đánh giá cải tạo tốt. - Phạm nhân bị phạt tù trên năm năm đến bảy năm phải có ít nhất năm 2009 và 6 tháng đầu năm 2010 được xếp loại cải tạo khá trở lên, thời gian tiếp theo được đánh giá cải tạo tốt.
2,202
134,819
- Phạm nhân bị phạt tù trên ba năm đến năm năm phải có ít nhất 6 tháng cuối năm 2009 và 6 tháng đầu năm 2010 được xếp loại cải tạo khá trở lên, thời gian tiếp theo được đánh giá cải tạo tốt. - Phạm nhân bị phạt tù từ ba năm trở xuống phải có ít nhất 6 tháng đầu năm 2010 được xếp loại khá trở lên, thời gian tiếp theo được đánh giá cải tạo tốt. - Thời gian tiếp theo được tính từ ngày 26 tháng 5 năm 2010 đến ngày họp của Hội đồng xét đề nghị đặc xá của trại giam, trại tạm giam. (Theo Quyết định số 1269/2002/QĐ-BCA(V26) ngày 17/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành 4 tiêu chuẩn thi đua chấp hành hình phạt tù và quy định xếp loại thi đua chấp hành hình phạt tù, định kỳ 3 tháng, 6 tháng và một năm, gồm 4 loại: tốt, khá, trung bình, kém. Thời gian xếp loại quý I vào ngày 25 tháng 02; quý II và 6 tháng đầu năm vào ngày 25 tháng 5; quý III vào ngày 25 tháng 8; quý IV, 6 tháng cuối năm và cả năm vào ngày 25 tháng 11 hàng năm và theo Quyết định số 251/2003/QĐ-BQP ngày 07/10/2003 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành tiêu chuẩn thi đua và xếp loại thi đua chấp hành án phạt tù trong các trại giam, trại tạm giam quân sự do Bộ Quốc phòng quản lý). - Những phạm nhân do quá trình điều tra, truy tố, xét xử kéo dài hoặc các trường hợp thuộc khoản 2 Mục II Hướng dẫn này, so với quy định ở trên còn thiếu 01 quý đầu tiên xếp loại cải tạo khá hoặc tốt (đối với phạm nhân bị phạt tù từ ba năm trở xuống), thiếu 01 kỳ xếp loại 6 tháng cải tạo khá hoặc tốt đầu tiên (đối với phạm nhân bị phạt tù từ trên ba năm đến bảy năm), thiếu 02 kỳ xếp loại 6 tháng cải tạo khá hoặc tốt đầu tiên (đối với phạm nhân bị phạt tù trên bảy năm) mà trong thời gian bị tạm giữ, tạm giam hoặc ở trại giam chấp hành nghiêm chỉnh Quy chế, Nội quy trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ thì vẫn được xem xét, đề nghị đặc xá nếu có đủ các điều kiện khác. b) Đã chấp hành hình phạt tù ít nhất là một phần ba thời gian đối với hình phạt tù có thời hạn; ít nhất là mười bốn năm đối với hình phạt tù chung thân đã được giảm xuống tù có thời hạn. Thời gian chấp hành hình phạt tù là thời gian người đó bị tạm giữ, tạm giam và chấp hành hình phạt tù trong trại giam, trại tạm giam, không kể thời gian được tại ngoại, được hoãn, tạm đình chỉ và thời gian được giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù. Thời gian được giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù (nếu có) được tính để trừ vào phần thời hạn chấp hành hình phạt tù còn lại. Ví dụ: Nguyễn Văn A bị kết án 12 (mười hai) năm tù, bị bắt ngày 25/8/2001, tính đến ngày 25/8/2010 Nguyễn Văn A đã thực sự chấp hành được 09 (chín) năm, đã được giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù 03 lần, tổng cộng là 02 (hai) năm, thì thời hạn chấp hành hình phạt tù còn lại là 01 (một) năm. c) Đối với phạm nhân bị kết án phạt tù về các tội phạm về tham nhũng (quy định tại Mục A Chương XXI Bộ luật hình sự năm 1999) phải chấp hành xong hình phạt bổ sung là phạt tiền, bồi thường thiệt hại, án phí hoặc nghĩa vụ dân sự khác; đối với phạm nhân bị kết án phạt tù về các tội khác phải chấp hành xong bồi thường thiệt hại và nghĩa vụ dân sự khác, trừ những phạm nhân từ 70 tuổi trở lên, người ốm đau thường xuyên hoặc người đang mắc bệnh hiểm nghèo mà bản thân người đó và gia đình không còn khả năng thực hiện. Phạm nhân đã chấp hành xong hình phạt bổ sung là phạt tiền, thực hiện xong bồi thường thiệt hại, nộp đủ án phí hoặc thực hiện xong nghĩa vụ dân sự khác phải có đầy đủ tài liệu chứng minh mới được xem xét, đề nghị đặc xá. Phạm nhân từ 70 tuổi trở lên, phạm nhân ốm đau thường xuyên hoặc đang mắc bệnh hiểm nghèo mà bản thân và gia đình người đó không còn khả năng thực hiện bồi thường thiệt hại và nghĩa vụ dân sự khác phải có đầy đủ tài liệu chứng minh về độ tuổi, tình trạng sức khỏe của người đó và hoàn cảnh kinh tế của gia đình mới được xem xét, đề nghị đặc xá. Phạm nhân là người chưa thành niên phạm tội mà trong bản án, quyết định của Tòa án giao trách nhiệm bồi thường thiệt hại hoặc nghĩa vụ dân sự khác cho bố mẹ hoặc người đại diện hợp pháp thì phải có đầy đủ tài liệu chứng minh bố mẹ hoặc người đại diện hợp pháp đã thực hiện xong bồi thường thiệt hại hoặc nghĩa vụ dân sự mới được xem xét, đề nghị đặc xá. Những trường hợp sau đây được coi là đã thực hiện xong hình phạt bổ sung là phạt tiền, bồi thường thiệt hại, án phí, nghĩa vụ dân sự khác hoặc chưa xong nhưng vẫn được xem xét, đề nghị đặc xá, nếu có đủ các điều kiện khác: - Phạm nhân được Tòa án quyết định miễn thực hiện hình phạt bổ sung là phạt tiền, bồi thường thiệt hại, án phí hoặc các nghĩa vụ dân sự khác. - Phạm nhân được người bị hại hoặc đại diện hợp pháp của người bị hại có văn bản đồng ý xóa nợ, không yêu cầu thực hiện trách nhiệm bồi thường thiệt hại về dân sự nữa và được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc Cơ quan Thi hành án dân sự đang thụ lý vụ việc đó xác nhận. - Phạm nhân phải chấp hành nghĩa vụ dân sự về cấp dưỡng cho bên bị hại theo định kỳ hàng tháng mà đến khi Hội đồng xét đề nghị đặc xá của trại giam, trại tạm giam họp, thân nhân của phạm nhân đã chấp hành đầy đủ, đúng hạn các khoản nghĩa vụ cấp dưỡng, bồi thường theo định kỳ mà bản án, quyết định của Tòa án đã tuyên, được Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Cơ quan Thi hành án dân sự xác nhận. - Phạm nhân được Thủ trưởng Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền ra Quyết định đình chỉ thi hành án theo quy định của Pháp lệnh Thi hành án dân sự năm 2004 hoặc Luật Thi hành án dân sự. Các trại giam, trại tạm giam phải thực hiện tốt việc vận động, hướng dẫn và tạo điều kiện cho phạm nhân liên lạc với thân nhân, đôn đốc việc thực hiện đầy đủ hình phạt bổ sung là phạt tiền, bồi thường thiệt hại, án phí hoặc các nghĩa vụ dân sự khác tại Cơ quan Thi hành án dân sự; thu các khoản tiền mà phạm nhân nộp để thực hiện các nghĩa vụ đã nêu, cấp giấy xác nhận cho phạm nhân làm căn cứ đưa vào hồ sơ xét đề nghị đặc xá và chuyển số tiền đó cho Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 2. Người bị kết án phạt tù có thời hạn, tù chung thân đã được giảm xuống tù có thời hạn đang chấp hành hình phạt tù có đủ điều kiện quy định tại điểm a, c khoản 1 Mục II Hướng dẫn này đã chấp hành hình phạt tù ít nhất là một phần tư thời gian đối với hình phạt tù có thời hạn; ít nhất là mười hai năm đối với hình phạt tù chung thân đã được giảm xuống tù có thời hạn, khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Đã lập công lớn trong thời gian chấp hành hình phạt tù: là phạm nhân đã có hành động giúp trại giam, trại tạm giam, cơ quan tiến hành tố tụng hình sự phát hiện, truy bắt, điều tra, xử lý tội phạm; cứu được tính mạng của nhân dân hoặc tài sản lớn (có giá trị hàng chục triệu đồng trở lên) của Nhà nước, của tập thể, của công dân trong thiên tai, hỏa hoạn; có những phát minh, sáng kiến có giá trị lớn hoặc thành tích đặc biệt xuất sắc khác được trại giam, trại tạm giam xác nhận. b) Là thương binh; bệnh binh; người có thành tích trong chiến đấu bảo vệ Tổ quốc, xây dựng chủ nghĩa xã hội được tặng thưởng một trong các danh hiệu: Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động, Nhà giáo nhân dân, Thầy thuốc nhân dân, Nghệ sỹ nhân dân; được tặng Huân chương, Huy chương kháng chiến, các danh hiệu Dũng sỹ trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước. c) Có một trong những người thân sau đây là liệt sỹ: bố đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con đẻ, anh, chị, em ruột hoặc bố nuôi, mẹ nuôi, con nuôi hợp pháp. d) Là con đẻ, con nuôi hợp pháp của “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”; con của gia đình được Chủ tịch nước, Chủ tịch Chính phủ Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chủ tịch Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam tặng bằng “Gia đình có công với nước”. đ) Người mắc bệnh hiểm nghèo là người mắc một trong các bệnh sau: ung thư, bại liệt, lao nặng kháng thuốc, xơ gan cổ chướng; suy tim độ III hoặc suy thận độ IV trở lên; nhiễm HIV đã chuyển giai đoạn AIDS đang có những nhiễm trùng cơ hội và có tiên lượng xấu. e) Người ốm đau thường xuyên là người đang chấp hành hình phạt tù tại trại giam, trại tạm giam phải nằm điều trị tại bệnh xá, bệnh viện liên tục nhiều lần trong một thời gian dài, không lao động, không tự phục vụ bản thân được và không còn khả năng gây nguy hiểm cho xã hội. (Các tài liệu chứng minh phạm nhân bị bệnh hiểm nghèo hoặc ốm đau thường xuyên chỉ có giá trị trong thời gian sáu tháng, tính đến ngày Hội đồng xét đề nghị đặc xá của trại giam, trại tạm giam họp xem xét, lập hồ sơ đề nghị đặc xá). g) Khi phạm tội là người chưa thành niên (chưa đủ 18 tuổi). h) Là người từ 70 tuổi trở lên. i) Hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn, bản thân là lao động duy nhất trong gia đình: là người có gia đình đang lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, không còn tài sản gì đáng kể hoặc có bố đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con ốm đau nặng kéo dài, không có người chăm sóc mà phạm nhân đó là lao động duy nhất trong gia đình, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi gia đình cư trú.
1,976
134,820
k) Phạm nhân bị phạt tù về “Các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế” (quy định tại Chương XVI Bộ luật hình sự năm 1999) hoặc “Các tội phạm về chức vụ” (quy định tại Chương XXI Bộ luật hình sự năm 1999) không bị áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền, bồi thường thiệt hại, án phí và nghĩa vụ dân sự khác hoặc đã chấp hành xong hình phạt bổ sung là phạt tiền, bồi thường thiệt hại, án phí và nghĩa vụ dân sự khác. l) Nữ phạm nhân đang có thai hoặc có con nhỏ dưới 36 tháng tuổi đang ở với mẹ trong trại giam, trại tạm giam. 3. Các trường hợp không đề nghị đặc xá. Người có đủ điều kiện quy định tại Mục II Hướng dẫn này không được đề nghị đặc xá trong các trường hợp sau đây: a) Bản án hoặc quyết định của Tòa án đối với người đó đang có kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm; b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi phạm tội khác; c) Trước đó đã được đặc xá; d) Có từ hai tiền án trở lên; đ) Phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng xâm phạm an ninh quốc gia; e) Phạm nhân thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Mục II Hướng dẫn này có thời hạn chấp hành hình phạt tù còn lại trên tám năm hoặc thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Mục II của Hướng dẫn này có thời hạn chấp hành hình phạt tù còn lại trên mười năm; g) Phạm các tội về ma túy bị phạt tù đến bảy năm mà thời hạn chấp hành hình phạt tù còn lại trên một năm; phạm các tội về ma túy bị phạt tù trên bảy năm đến mười lăm năm mà thời hạn chấp hành hình phạt tù còn lại trên hai năm; phạm các tội về ma túy bị phạt tù trên mười lăm năm, tù chung thân mà thời hạn chấp hành hình phạt tù còn lại trên ba năm. Đối với trường hợp phạm nhiều tội trong đó có tội về ma túy, thì thời hạn chấp hành hình phạt tù còn lại để xét đặc xá thực hiện theo các quy định tại điểm này. h) Có căn cứ khẳng định là đã sử dụng trái phép chất ma túy là: các tài liệu có trong hồ sơ phạm nhân hoặc bản tự khai của phạm nhân thể hiện phạm nhân đã sử dụng trái phép chất ma túy; i) Đồng thời phạm hai tội: giết người và cưới tài sản; giết người và hiếp dâm; giết người và hiếp dâm trẻ em; cướp tài sản và hiếp dâm; cướp tài sản và hiếp dâm trẻ em; k) Phạm tội cướp tài sản có tổ chức hoặc có sử dụng vũ khí; cướp giật tài sản có tính chất chuyên nghiệp; cướp giật tài sản có tổ chức hoặc gây hậu quả nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng; giết người có tổ chức. Cơ sở để xác định các tình tiết nêu trên là các Điều, khoản của Bộ luật hình sự mà Tòa án làm căn cứ định tội thể hiện trong bản án đã có hiệu lực pháp luật. l) Có một tiền án mà tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm và bị kết án phạt tù trên bảy năm về một trong các tội sau đây: về ma túy; giết người; hiếp dâm trẻ em; cướp tài sản; cướp giật tài sản; cưỡng đoạt tài sản; lừa đảo chiếm đoạt tài sản; trộm cắp tài sản; bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản; mua bán phụ nữ; mua bán, đánh tráo hoặc chiếm đoạt trẻ em; cố ý gây thương tích có tính chất côn đồ hoặc băng, ổ, nhóm thanh toán lẫn nhau. III. HỒ SƠ, TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC XÉT ĐẶC XÁ 1. Hồ sơ xét đặc xá Hồ sơ xét đặc xá bao gồm các tài liệu sau: a) Đơn xin đặc xá của phạm nhân. b) Tài liệu chứng minh đã chấp hành xong hình phạt bổ sung là phạt tiền, bồi thường thiệt hại, án phí hoặc nghĩa vụ dân sự khác (đối với người phạm tội về tham nhũng); tài liệu chứng minh đã chấp hành xong bồi thường thiệt hại hoặc nghĩa vụ dân sự khác (đối với người phạm các tội khác). c) Cam kết không vi phạm pháp luật, chịu sự quản lý, giám sát của chính quyền địa phương, tiếp tục chấp hành đầy đủ hình phạt bổ sung là phạt tiền, bồi thường thiệt hại, án phí, nghĩa vụ dân sự khác và các hình phạt bổ sung khác (nếu có) như: Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; Cấm cư trú; Quản chế; Tước một số quyền công dân; Tịch thu tài sản; Trục xuất. Bản cam kết làm theo mẫu và phải có xác nhận của Giám thị trại giam hoặc trại tạm giam. d) Văn bản đề nghị đặc xá của Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam (làm theo mẫu). đ) Các loại giấy chứng nhận của người được xét đặc xá là những phạm nhân từ 70 tuổi trở lên, phạm nhân ốm đau thường xuyên hoặc đang mắc bệnh hiểm nghèo mà gia đình và bản thân người đó không còn khả năng thực hiện bồi thường thiệt hại hoặc nghĩa vụ dân sự khác và các đối tượng quy định tại khoản 2, Mục II Hướng dẫn này, bao gồm: - Kết luận của Hội đồng giám định y khoa hoặc bản sao Bệnh án, kết luận của Bệnh viện cấp tỉnh trở lên đối với phạm nhân mắc bệnh hiểm nghèo. Riêng phạm nhân nhiễm HIV đã chuyển giai đoạn AIDS phải có phiếu xét nghiệm HIV và bản sao Bệnh án hoặc kết luận của Trung tâm Y tế cấp huyện trở lên khẳng định đã chuyển giai đoạn AIDS; - Bản sao Bệnh án, kết luận của cơ quan y tế cấp tỉnh trở lên đối với phạm nhân ốm đau thường xuyên phải điều trị tại bệnh xá, bệnh viện nhiều lần; - Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã và Cơ quan thi hành án dân sự đang thụ lý vụ việc đó về hoàn cảnh kinh tế của gia đình không còn tiền, tài sản để thực hiện bồi thường thiệt hại hoặc nghĩa vụ dân sự khác; - Bản sao quyết định tặng thưởng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động, Nhà giáo nhân dân, Thầy thuốc nhân dân, Nghệ sỹ nhân dân, Huân chương, Huy chương kháng chiến, danh hiệu “Dũng sỹ” trong kháng chiến chống Mỹ, bằng “Gia đình có công với nước”, Giấy chứng nhận thương binh, bệnh binh, con “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” có xác nhận của công chứng Nhà nước hoặc chứng thực của cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp có thân nhân là liệt sỹ phải có giấy xác nhận hoặc bản sao giấy tờ chứng minh có thân nhân là liệt sỹ được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc đơn vị nơi người đó đã công tác, học tập xác nhận; - Phạm nhân thuộc diện gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn phải có đơn trình bày rõ hoàn cảnh (nêu cụ thể từng thành viên của gia đình gồm: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng), con, anh, chị, em ruột đang ở đâu? làm gì?) được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi gia đình phạm nhân cư trú xác nhận; - Tài liệu chứng minh đã thực hiện xong hình phạt bổ sung là phạt tiền, bồi thường dân sự hoặc Quyết định miễn hình phạt tiền, miễn nộp án phí của Tòa án; Giấy đồng ý xóa nợ của người bị hại hoặc đại diện hợp pháp của người bị hại được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc Cơ quan Thi hành án dân sự đang thụ lý vụ việc đó xác nhận; văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc Cơ quan Thi hành án dân sự đang thụ lý vụ việc đó xác nhận về việc phạm nhân hoặc thân nhân của phạm nhân đã chấp hành nghĩa vụ dân sự về cấp dưỡng cho bên bị hại theo định kỳ hàng tháng; - Bản sao giấy khai sinh hoặc bản trích sao phần bản án xác nhận phạm nhân lúc phạm tội là người chưa thành niên (chưa đủ 18 tuổi); - Đối với các trường hợp phạm nhân lập công lớn trong quá trình chấp hành hình phạt tù phải có đầy đủ các giấy tờ sau: bản tường trình về lập công của phạm nhân; đề nghị khen thưởng cho phạm nhân của cán bộ trại giam, trại tạm giam hoặc Cơ quan điều tra sử dụng phạm nhân; Quyết định khen thưởng của Giám thị trại giam, trại tạm giam. - Kết luận của bệnh viện cấp huyện trở lên về việc phạm nhân là phụ nữ có thai; bản sao giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con phạm nhân dưới 36 tháng tuổi đang ở với mẹ trong trại giam, trại tạm giam. - Giám thị trại giam, trại tạm giam được sao y bản chính những văn bản như: bản án, bệnh án, kết luận giám định y khoa, các loại chứng từ xác nhận việc thực hiện hình phạt bổ sung là phạt tiền, bồi thường thiệt hại, án phí hoặc các nghĩa vụ dân sự khác, các tài liệu khác liên quan đến quá trình chấp hành hình phạt tù của phạm nhân. Khi trình danh sách, hồ sơ đặc xá để Tổ thẩm định liên ngành nghiên cứu, thẩm định phải mang theo bản chính những tài liệu này. Phạm nhân phạm tội xâm phạm an ninh quốc gia, phạm nhân là người có quốc tịch nước ngoài và phạm nhân được đề nghị đặc xá trong trường hợp đặc biệt phải sao nguyên văn bản án mà người đó đang phải chấp hành kèm theo. Phạm nhân là người nước ngoài phải có bản sao hộ chiếu và thị thực nhập cảnh (nếu có). - Giám thị trại giam, trại tạm giam có trách nhiệm thông báo, niêm yết công khai danh sách người được trại giam, trại tạm giam đề nghị đặc xá. Danh sách, hồ sơ, thống kê phạm nhân được đề nghị đặc xá của các trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng làm thành ba đóng dấu đỏ để Tổ thẩm định liên ngành thẩm định. Sau khi thẩm định xong, một bộ có dấu đỏ cùng đầy đủ các tài liệu chứng minh gốc hoặc bản sao có công chứng của cơ quan có thẩm quyền lưu tại trại giam, trại tạm giam. Hồ sơ tài liệu chuyển về Thường trực Hội đồng tư vấn đặc xá bao gồm: + Hai bộ có dấu đỏ gồm có các tài liệu sau: Biên bản thẩm định danh sách, hồ sơ đề nghị đặc xá của Tổ thẩm định liên ngành; Biên bản họp Hội đồng xét đề nghị đặc xá của trại giam, trại tạm giam; Thống kê số liệu người được đề nghị đặc xá; Danh sách người đủ điều kiện đề nghị đặc xá do Giám thị trại giam thuộc Bộ Công an, Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra, Bộ Công an, Cục trưởng Cục An ninh điều tra, Bộ Công an, Giám đốc Công an cấp tỉnh, Tư lệnh Quân khu và tương đương lập (theo mẫu); Phiếu đề nghị đặc xá cho phạm nhân; Đơn xin đặc xá, Bản cam kết; các bản phô tô hóa đơn, chứng từ, văn bằng, giấy xác nhận, tài liệu chứng minh khác… do Giám thị sao y bản chính;
2,060
134,821
Đối với người không đủ điều kiện đề nghị đặc xá phải làm thành tập hồ sơ riêng có Danh sách người không đủ điều kiện đề nghị đặc xá do Tổ thẩm định lập kèm theo các tài liệu khác giống như hồ sơ của người đủ điều kiện đề nghị đặc xá đã nêu. + Chín bộ khác gồm có các tài liệu: Biên bản thẩm định danh sách, hồ sơ đề nghị đặc xá của Tổ Thẩm định liên ngành; Biên bản họp Hội đồng xét đề nghị đặc xá trại giam, trại tạm giam; Phiếu đề nghị đặc xá cho phạm nhân; các loại danh sách người đủ điều kiện đề nghị đặc xá như đã nêu trên. Đối với người không đủ điều kiện đề nghị đặc xá phải có Danh sách do Tổ thẩm định liên ngành lập kèm theo Phiếu đề nghị đặc xá của phạm nhân đó. 2. Trình tự, thủ tục lập danh sách, hồ sơ đề nghị đặc xá a) Trình tự lập danh sách người được đặc xá thực hiện theo Điều 7 Nghị định số 76/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đặc xá. b) Bộ Công an, Bộ Quốc phòng thành lập Ban Chỉ đạo về đặc xá để hướng dẫn, chỉ đạo triển khai thực hiện công tác đặc xá của Bộ mình. Phải quán triệt sâu sắc cho cán bộ, chiến sỹ, chuyên viên, nhất là những người trực tiếp làm công tác đặc xá, hiểu rõ các quy định của pháp luật, Quyết định về đặc xá của Chủ tịch nước, Hướng dẫn của Hội đồng tư vấn đặc xá, nhằm thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về đặc xá, không để sai sót xảy ra. 3. Thẩm định hồ sơ đề nghị đặc xá a) Bộ trưởng Bộ Công an quyết định thành lập các Tổ chuyên viên giúp việc cho thành viên Hội đồng tư vấn đặc xá và các Tổ thẩm định liên ngành gồm đại diện của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam do một đồng chí lãnh đạo cấp Cục của Bộ Công an làm Tổ trưởng, trực tiếp đến các địa phương, các trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an và Bộ Quốc phòng để kiểm tra, thẩm định hồ sơ đề nghị đặc xá. b) Tổ thẩm định liên ngành có trách nhiệm giúp Hội đồng tư vấn đặc xá nghiên cứu, thẩm định danh sách, hồ sơ của người được đề nghị đặc xá do Giám thị trại giam thuộc Bộ Công an, Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra, Bộ Công an, Cục trưởng Cục An ninh điều tra, Bộ Công an, Giám đốc Công an cấp tỉnh, Tư lệnh Quân khu và tương đương trình. Tổ thẩm định liên ngành chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính khách quan trong quá trình kiểm tra, thẩm định danh sách, hồ sơ đề nghị đặc xá. Tổ thẩm định liên ngành tổng hợp kết quả thẩm định, lập biên bản thẩm định kèm theo danh sách người đủ điều kiện đặc xá, danh sách người không đủ điều kiện đặc xá của từng trại giam, trại tạm giam và hoàn thành hồ sơ chuyển đến Thường trực Hội đồng tư vấn đặc xá. Thường trực Hội đồng tư vấn đặc xá có trách nhiệm tập hợp danh sách, hồ sơ người có đủ điều kiện đặc xá, người không đủ điều kiện đặc xá và chuyển các loại danh sách này cùng với Phiếu đề nghị đặc xá cho phạm nhân đến các thành viên Hội đồng tư vấn đặc xá. c) Các thành viên Hội đồng tư vấn đặc xá có trách nhiệm nghiên cứu, thẩm định, phát hiện những sai sót về nội dung và hình thức trong danh sách, Phiếu đề nghị đặc xá cho phạm nhân và thông báo kịp thời cho Thường trực Hội đồng tư vấn đặc xá biết. Đối với những hồ sơ đề nghị đặc xá mà thành viên Hội đồng tư vấn đặc xá yêu cầu phải có tài liệu chứng minh để làm rõ những tình tiết cụ thể thì Thường trực Hội đồng tư vấn đặc xá cung cấp kịp thời. Sau khi nhận được ý kiến tham gia của thành viên Hội đồng tư vấn đặc xá, Thường trực Hội đồng tư vấn đặc xá có trách nhiệm xem xét, giải quyết. Trường hợp không thống nhất về danh sách người đủ điều kiện, người không đủ điều kiện được đề nghị đặc xá, Thường trực Hội đồng tư vấn đặc xá phải có báo cáo giải trình kèm theo danh sách và hồ sơ để Hội đồng tư vấn đặc xá xem xét, quyết định. d) Hội đồng tư vấn đặc xá tổ chức thẩm định danh sách, hồ sơ do Thường trực Hội đồng tư vấn đặc xá trình và quyết định danh sách người đủ điều kiện, danh sách người không đủ điều kiện được đề nghị đặc xá trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định. 4. Quản lý tài liệu, hồ sơ, danh sách và số liệu người được đề nghị xét đặc xá a) Tài liệu, hồ sơ, danh sách và số liệu phạm nhân được đề nghị xét đặc xá sau khi Tổ thẩm định liên ngành kiểm tra, thẩm định thuộc loại tài liệu được quản lý, sử dụng theo chế độ “MẬT” đến khi Giám thị trại giam, trại tạm giam tổ chức công bố Quyết định đặc xá năm 2010 của Chủ tịch nước. Cán bộ, chiến sỹ, chuyên viên, nhân viên của các Bộ, Ban, ngành tham gia công tác đặc xá phải chấp hành nghiêm chỉnh việc quản lý, sử dụng hồ sơ và danh sách người được đề nghị đặc xá theo chế độ “MẬT”. Những người vi phạm phải xử lý theo pháp luật. b) Hồ sơ xét đề nghị đặc xá của phạm nhân phải đầy đủ tài liệu, nội dung ghi trong hồ sơ phải thống nhất, rõ ràng và đúng thủ tục quy định về đặc xá. Nếu để sai lệch các dữ liệu ghi trong hồ sơ đề nghị đặc xá so với hồ sơ gốc hoặc do lỗi kỹ thuật, sau khi thẩm định để lại không đề nghị đặc xá hoặc do làm sai lệch hồ sơ và đề nghị đặc xá cho người không có đủ điều kiện, thì Giám thị trại giam, trại tạm giam lập hồ sơ phải chịu trách nhiệm. 5. Hồ sơ, thủ tục và trình tự xét đặc xá trong trường hợp đặc biệt. a) Chính phủ chủ trì, phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan, tổ chức có liên quan lập hồ sơ của người được đề nghị đặc xá trong trường hợp đặc biệt trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định. b) Chính phủ giao Bộ Công an, Bộ Quốc phòng chỉ đạo các trại giam, trại tạm giam lập hồ sơ đề nghị xét đặc xá trong trường hợp đặc biệt đối với phạm nhân đang chấp hành hình phạt tù. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Trách nhiệm của các Bộ, Ban, ngành a) Bộ Công an là Cơ quan Thường trực Hội đồng tư vấn đặc xá có trách nhiệm: - Giúp Chủ tịch Hội đồng tư vấn đặc xá hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc Công an các địa phương, Giám thị các trại giam, trại tạm giam triển khai thực hiện Quyết định về đặc xá năm 2010 của Chủ tịch nước và Hướng dẫn của Hội đồng tư vấn đặc xá; chỉ đạo thành lập Hội đồng xét đề nghị đặc xá của trại giam, trại tạm giam. - Quyết định thành lập các Tổ chuyên viên giúp việc cho thành viên Hội đồng tư vấn đặc xá và các Tổ thẩm định liên ngành; quy định lề lối làm việc và chỉ đạo các Tổ công tác này nghiên cứu, kiểm tra, thẩm định, tổng hợp hồ sơ, danh sách người có đủ điều kiện, người không đủ điều kiện đề nghị đặc xá để trình Hội đồng tư vấn đặc xá; - Bố trí chương trình, thời gian và chuẩn bị nội dung, tài liệu, hồ sơ các cuộc họp của Hội đồng tư vấn đặc xá; - Lập dự toán kinh phí phục vụ công tác đặc xá trình Chủ tịch Hội đồng tư vấn đặc xá quyết định; - Đề xuất với Chủ tịch Hội đồng tư vấn đặc xá giải quyết những vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện; - Khi được Chủ tịch Hội đồng tư vấn đặc xá ủy quyền, Ủy viên Thường trực Hội đồng tư vấn đặc xá được triệu tập cuộc họp để lấy ý kiến các thành viên của Hội đồng về những vấn đề khẩn cấp và chỉ đạo, giải quyết những vấn đề cụ thể khác nảy sinh trong quá trình thực hiện Quyết định về đặc xá năm 2010 của Chủ tịch nước. - Đối với những người đã được Hội đồng tư vấn đặc xá xét duyệt, đề nghị đặc xá hoặc đã có Quyết định đặc xá mà chết trước khi công bố, thì Ủy viên Thường trực Hội đồng tư vấn đặc xá đưa ra khỏi danh sách đặc xá, sau đó báo cáo Văn phòng Chủ tịch nước biết. Đối với những người đã được Hội đồng tư vấn đặc xá đề nghị đặc xá mà có đơn khiếu nại, tố cáo, có dấu hiệu nghi vấn không đủ điều kiện hoặc có hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm Quy chế, Nội quy trại giam, trại tạm giam thì Ủy viên Thường trực Hội đồng tư vấn đặc xá kịp thời báo cáo Văn phòng Chủ tịch nước đưa ra khỏi danh sách đề nghị đặc xá. Trường hợp tương tự như đã nêu mà đã có Quyết định đặc xá của Chủ tịch nước nhưng chưa công bố, thì Ủy viên Thường trực Hội đồng tư vấn đặc xá quyết định dừng ngay việc thi hành và chỉ đạo giải quyết, kiểm tra làm rõ, đồng thời báo cáo Chủ tịch Hội đồng tư vấn đặc xá và Chủ tịch nước (qua Văn phòng Chủ tịch nước); - Chỉ đạo việc lập hồ sơ xét đề nghị đặc xá ở các Công an cấp tỉnh, Hội đồng xét đề nghị đặc xá trại giam, trại tạm giam; chỉ đạo việc kiểm tra, thẩm định của các Tổ chuyên viên giúp việc cho thành viên Hội đồng tư vấn đặc xá và các Tổ thẩm định liên ngành; - Chỉ đạo các trại giam, trại tạm giam hướng dẫn phạm nhân thông báo cho thân nhân của họ thực hiện hình phạt bổ sung là phạt tiền, bồi thường thiệt hại, án phí hoặc các nghĩa vụ dân sự khác tại Cơ quan Thi hành án dân sự và thu tiền do phạm nhân nộp tại trại giam, trại tạm giam (nếu có); - Quy định các biểu mẫu: Đơn xin đặc xá, Phiếu xét đặc xá, Danh sách người đủ điều kiện được đề nghị đặc xá, Danh sách người không đủ điều kiện được đề nghị đặc xá, Cam kết của người được đặc xá, Thống kê phân tích số người được đề nghị đặc xá, Giấy chứng nhận đặc xá…; - Hoàn chỉnh hồ sơ, danh sách người được Hội đồng tư vấn đặc xá xét duyệt, đề nghị đặc xá để báo cáo Chủ tịch Hội đồng trình Chủ tịch nước quyết định, gồm dự thảo Tờ trình và 04 bộ danh sách người được đề nghị đặc xá (có đóng dấu của Bộ Công an);
2,035
134,822
- Thông báo cho Giám đốc Công an cấp tỉnh biết và chuyển danh sách người được đặc xá tha tù về cư trú theo từng quận, huyện thuộc địa phương; chỉ đạo Giám đốc Công an cấp tỉnh tham mưu cho cấp ủy, chính quyền địa phương làm tốt công tác tiếp nhận, quản lý, giám sát và giúp đỡ người được đặc xá hòa nhập cộng đồng. - Chỉ đạo tổ chức Lễ công bố Quyết định đặc xá của Chủ tịch nước cho phạm nhân trong các trại giam và trại tạm giam theo nghi lễ nghiêm trang; - Phối hợp với Bộ Ngoại giao tổ chức tha số phạm nhân có quốc tịch nước ngoài được đặc xá; - Tiếp nhận, xử lý đơn, thư, khiếu nại, tố cáo của công dân, các tổ chức trong và ngoài nước có liên quan đến đặc xá; trả lời bằng văn bản cho các cơ quan, đơn vị, cá nhân có đơn khiếu nại về trường hợp không được đặc xá theo đúng lý do của thành viên Hội đồng tư vấn đặc xá để lại; - Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, Ban Tuyên giáo Trung ương và các cơ quan, đơn vị chức năng lập kế hoạch tuyên truyền, giới thiệu nội dung Quyết định về đặc xá năm 2010 của Chủ tịch nước trên các phương tiện thông tin đại chúng; - Tổng kết công tác đặc xá năm 2010; - Hướng dẫn Giám đốc Công an cấp tỉnh, Hội đồng xét đề nghị đặc xá các trại giam, trại tạm giam xét, đề nghị khen thưởng và chủ trì, phối hợp cùng Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ, Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương đề xuất Nhà nước, Chính phủ khen thưởng cho những tập thể, cá nhân có nhiều thành tích xuất sắc trong công tác đặc xá; - Làm các nhiệm vụ khác có liên quan đến công tác đặc xá do Chủ tịch Hội đồng tư vấn đặc xá giao. b) Bộ Quốc phòng có trách nhiệm chỉ đạo các trại giam, trại tạm giam do Bộ Quốc phòng quản lý lập hồ sơ phạm nhân được đề nghị xét đặc xá trình Ban Chỉ đạo về đặc xá Bộ Quốc phòng xét duyệt. - Chỉ đạo các trại giam, trại tạm giam do Bộ Quốc phòng quản lý, hướng dẫn phạm nhân thông báo cho thân nhân của họ chấp hành hình phạt bổ sung là phạt tiền, bồi thường thiệt hại, án phí hoặc các nghĩa vụ dân sự khác tại Cơ quan Thi hành án dân sự; - Sau khi Tổ thẩm định liên ngành của Hội đồng tư vấn đặc xá kiểm tra, thẩm định xong hồ sơ đề nghị đặc xá của Bộ Quốc phòng, Ban Chỉ đạo về đặc xá của Bộ Quốc phòng chuyển hồ sơ, danh sách về Cơ quan Thường trực Hội đồng tư vấn đặc xá (Bộ Công an) để tổng hợp, trình Hội đồng tư vấn đặc xá xét duyệt; - Tổ chức lễ công bố đặc xá tha tù theo Quyết định của Chủ tịch nước ở các trại giam, trại tạm giam do Bộ Quốc phòng quản lý. c) Văn phòng Chủ tịch nước chủ trì, phối hợp với Thường trực Hội đồng tư vấn đặc xá rà soát, kiểm tra danh sách người được Hội đồng tư vấn đề nghị đặc xá, trình Chủ tịch nước quyết định. - Ngay sau khi có Quyết định đặc xá của Chủ tịch nước, làm thủ tục chuyển cho Cơ quan Thường trực Hội đồng tư vấn đặc xá 02 bản Quyết định cùng 02 bộ danh sách người được đặc xá để kịp thời tổ chức lễ công bố Quyết định của Chủ tịch nước theo đúng quy định. - Chủ trì, phối hợp với Cơ quan Thường trực Hội đồng tư vấn đặc xá, Bộ Ngoại giao, Văn phòng Chính phủ tổ chức họp báo công bố Quyết định đặc xá của Chủ tịch nước. d) Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thường trực Hội đồng tư vấn đặc xá xây dựng văn bản hướng dẫn; dự thảo điện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, giúp Hội đồng tư vấn đặc xá tổ chức triển khai thực hiện Quyết định về đặc xá năm 2010 của Chủ tịch nước; thẩm tra, hoàn chỉnh danh sách, hồ sơ và văn bản các cuộc họp, kết luận của Chủ tịch Hội đồng tư vấn báo cáo Chủ tịch nước quyết định. đ) Tòa án nhân dân tối cao phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan, tổ chức có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Tòa án cấp dưới thực hiện đặc xá theo quy định của Luật Đặc xá và các văn bản hướng dẫn của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị đặc xá trong trường hợp đặc biệt cho người đang được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù theo Quyết định về đặc xá năm 2010 của Chủ tịch nước. - Phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân tối cao và chỉ đạo Tòa án nhân dân các cấp lập danh sách, thông báo kịp thời cho Cơ quan Thường trực Hội đồng tư vấn đặc xá và các trại giam, trại tạm giam biết những đối tượng mà bản án hoặc Quyết định của Tòa án đang có kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm. e) Viện Kiểm sát nhân dân tối cao trực tiếp kiểm sát việc lập hồ sơ đề nghị đặc xá, thực hiện Quyết định đặc xá của Chủ tịch nước tại các trại giam, trại tạm giam của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng theo quy định của Luật Đặc xá. - Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện Kiểm sát quân sự Quân khu và tương đương kiểm sát việc lập hồ sơ đề nghị đặc xá, thực hiện Quyết định đặc xá của Chủ tịch nước tại trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh, trại tạm giam thuộc Quân khu và tương đương theo quy định của Luật Đặc xá. - Phối hợp với Tòa án nhân dân các cấp phát hiện những đối tượng có kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm để thông báo kịp thời cho các trại giam, trại tạm giam và Cơ quan Thường trực Hội đồng tư vấn đặc xá biết. g) Bộ Tư pháp có trách nhiệm chỉ đạo các Cơ quan Thi hành án dân sự tạo điều kiện cho thân nhân phạm nhân chấp hành hình phạt bổ sung là phạt tiền, bồi thường thiệt hại, án phí hoặc các nghĩa vụ dân sự khác và phối hợp với các trại giam, trại tạm giam đóng trên địa bàn thuộc tỉnh, thành phố đó để thu các khoản tiền của gia đình phạm nhân và cấp các loại giấy tờ cho họ. h) Bộ Ngoại giao có trách nhiệm chủ động nắm tình hình và phối hợp với Bộ Công an đề nghị đặc xá cho phạm nhân có quốc tịch nước ngoài và các trường hợp khác; phối hợp với các Bộ, Ban, ngành có liên quan để tuyên truyền đối ngoại về công tác đặc xá. i) Bộ Y tế có trách nhiệm chỉ đạo các Sở Y tế, các Bệnh viện, Trung tâm y tế tổ chức giám định, cung cấp các loại giấy tờ về bệnh tật của phạm nhân có liên quan đến việc đề nghị đặc xá. k) Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan thông tấn, báo chí thông báo Quyết định về đặc xá của Chủ tịch nước và tuyên truyền về công tác đặc xá trên các phương tiện thông tin đại chúng; chỉ đạo các Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức tuyên truyền về đặc xá, giáo dục nâng cao nhận thức, kêu gọi trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức xã hội và quần chúng nhân dân trong việc xóa bỏ thái độ kỳ thị, mặc cảm đối với người được đặc xá và quan tâm tạo điều kiện giúp đỡ họ ổn định cuộc sống, tránh tái phạm. l) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm chỉ đạo các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức xã hội liên quan ở địa phương tổ chức việc tiếp nhận, giúp đỡ những người được đặc xá có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn vay vốn, tạo việc làm, ổn định cuộc sống, hòa nhập với cộng đồng, hạn chế tái phạm tội. m) Bộ Tài chính có trách nhiệm cấp kinh phí cho công tác đặc xá năm 2010 theo dự toán đã được Chủ tịch Hội đồng tư vấn đặc xá duyệt; hướng dẫn Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp kinh phí phục vụ công tác đặc xá năm 2010. n) Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp ở địa phương phối hợp với các tổ chức thành viên và các cơ quan có liên quan tuyên truyền, phổ biến chủ trương về đặc xá năm 2010; phối hợp với chính quyền địa phương cùng cấp tiếp tục giáo dục, giúp đỡ người được đặc xá trở về hòa nhập với gia đình và cộng đồng, tạo việc làm, ổn định cuộc sống và trở thành người có ích cho xã hội, phòng ngừa tái phạm; trong phạm vi chức năng của mình, thực hiện giám sát hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc thực hiện công tác đặc xá năm 2010 theo quy định của pháp luật và các văn bản hướng dẫn của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. o) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm: - Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi Quyết định về đặc xá của Chủ tịch nước và các văn bản hướng dẫn của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. - Cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến nhân thân; cấp giấy chứng nhận, xác nhận về hoàn cảnh gia đình hoặc các giấy tờ, tài liệu cần thiết khác của người được đề nghị đặc xá. - Tổ chức xây dựng chương trình, kế hoạch và phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cấp, các ngành, các cơ quan, tổ chức xã hội ở địa phương mình trong việc quản lý, giáo dục, giúp đỡ người được đặc xá hòa nhập cộng đồng, giải quyết khó khăn, tìm kiếm việc làm, ổn định cuộc sống. - Cấp kinh phí thực hiện đặc xá năm 2010 theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. 2. Thời gian thực hiện a) Từ ngày 28 tháng 6 năm 2010 đến ngày 20 tháng 7 năm 2010, các Tổ thẩm định liên ngành đến trực tiếp các địa phương, đơn vị để kiểm tra, thẩm định hồ sơ, danh sách đề nghị xét đặc xá. b) Từ ngày 05 tháng 7 năm 2010 đến ngày 25 tháng 7 năm 2010, Thường trực Hội đồng tư vấn đặc xá tổng hợp hồ sơ, danh sách chuyển đến các thành viên Hội đồng tư vấn đặc xá nghiên cứu, xem xét. c) Từ ngày 26 tháng 7 năm 2010 đến ngày 08 tháng 8 năm 2010, Thường trực Hội đồng tư vấn đặc xá tổng hợp ý kiến của các thành viên Hội đồng tư vấn đặc xá và chuẩn bị hồ sơ, danh sách người đủ điều kiện đề nghị đặc xá, danh sách người không đủ điều kiện đề nghị đặc xá để trình Hội đồng tư vấn họp xét duyệt.
2,067
134,823
d) Từ ngày 10 tháng 8 năm 2010 đến ngày 15 tháng 8 năm 2010, Hội đồng tư vấn đặc xá họp xét duyệt danh sách đặc xá. đ) Từ ngày 16 tháng 8 năm 2010 đến ngày 20 tháng 8 năm 2010, Thường trực Hội đồng tư vấn đặc xá tổng hợp, hoàn chỉnh danh sách đặc xá trình Chủ tịch nước quyết định. e) Tổ chức họp báo công bố Quyết định của Chủ tịch nước đặc xá tha tù trước thời hạn và tổ chức tha người được đặc xá theo Quyết định của Chủ tịch nước ngày 27 - 28 tháng 8 năm 2010. 3. Khen thưởng, kỷ luật a) Công tác đặc xá phải được sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm và khen thưởng kịp thời cho những tập thể, cá nhân có nhiều thành tích theo quy định hiện hành về khen thưởng. b) Cần phát hiện, ngăn chặn kịp thời những sai sót, lệch lạc trong công tác đặc xá để chấn chỉnh ngay; xử lý nghiêm minh những tập thể và cá nhân có hành vi vi phạm Điều 7 Luật Đặc xá. Cơ quan, đơn vị để xảy ra sai sót, tiêu cực, gây phiền hà trong công tác đặc xá thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị đó chịu trách nhiệm trước Hội đồng tư vấn đặc xá. c) Những trường hợp đủ điều kiện phải được lập hồ sơ đề nghị đặc xá theo quy định, cá nhân, đơn vị nào để sót lọt không lập hồ sơ đề nghị đặc xá những người thuộc diện xét đặc xá hoặc lập hồ sơ đề nghị đặc xá cho người không đủ điều kiện thì cá nhân và Thủ trưởng đơn vị đó phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đồng tư vấn đặc xá. Căn cứ vào Hướng dẫn này, các Bộ, Ban, ngành có liên quan đến công tác đặc xá, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các thành viên của Hội đồng tư vấn đặc xá có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc vượt quá thẩm quyền giải quyết, phải kịp thời báo cáo bằng văn bản về Hội đồng tư vấn đặc xá (qua Cơ quan Thường trực Hội đồng tư vấn đặc xá - Tổng cục Cảnh sát Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp, Bộ Công an) để hướng dẫn, chỉ đạo kịp thời./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHO VAY VỐN THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1592/QĐ-TTG NGÀY 12/10/2009 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẤT SẢN XUẤT, ĐẤT Ở VÀ NƯỚC SINH HOẠT ĐẾN NĂM 2010 CHO HỘ ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ NGHÈO, ĐỜI SỐNG KHÓ KHĂN Thực hiện Quyết định số 1592/QĐ-TTg ngày 12/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục thực hiện một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở nước sinh hoạt đến năm 2010 cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn (Sau đây gọi tắt là Quyết định 1592); Tổng giám đốc hướng dẫn thực hiện một số nội dung sau đây: Đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn là đối tượng đang thụ hưởng các chính sách tín dụng ưu đãi như: chương trình cho vay hộ nghèo; chương trình cho vay xuất khẩu lao động; cho vay nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn; chương trình học sinh sinh viên; chương trình cho vay hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn theo Quyết định 32/2007/QĐ-TTg ; chương trình cho vay hộ nghèo tại 62 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a của Chính phủ,.. .và một số chương trình tín dụng chính sách khác. Năm 2010, các chi nhánh tiếp tục thực hiện các chính sách tín dụng theo các quy định hiện hành cho đồng bào dân tộc thiểu số là hộ nghèo. Đồng thời thực hiện Quyết định 1592/QĐ-TTg ngày 12/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục thực hiện một số chính sách trong năm 2010 về hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nước sinh hoạt và chuyển đổi ngành nghề cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn, cụ thể: 1. Đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo vùng Đồng bằng Sông Cửu Long được thực hiện chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất và giải quyết việc làm theo quy định tại Quyết định số 74/2008/QĐ-TTg ngày 01/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ. Việc cho vay thực hiện Quyết định này theo văn bản số 3106/NHCS-TD ngày 06/11/2008 của Tổng giám đốc. 2. Đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo thuộc các tỉnh, thành phố (trừ các tỉnh vùng đồng bằng Sông Cửu Long) sinh sống bằng nghề nông, lâm nghiệp chưa có hoặc chưa đủ đất sản xuất theo quy định; chưa có đất ở; có khó khăn về nhà ở và nước sinh hoạt, chưa được hưởng các chính sách quy định tại Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ thì được thực hiện chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất và giải quyết việc làm theo quy định tại Quyết định số 1592/QĐ-TTg ngày 12/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ như sau: a. Hỗ trợ trực tiếp đất sản xuất Đối với hộ có nhu cầu về đất sản xuất (điểm a, khoản 1, điều 2 Quyết định 1592): Mức hỗ trợ từ Ngân sách Trung ương và vay tín dụng cho mỗi hộ để có đất sản xuất không quá 20 triệu đồng/hộ. Trong đó, ngân sách Trung ương cấp 10 triệu đồng/hộ và vay tín dụng NHCSXH với mức không quá 10 triệu đồng/hộ thời gian vay 5 năm, lãi suất 0%. b. Hỗ trợ để chuyển đổi ngành nghề (điểm c, khoản 1, điều 2 Quyết định 1592): Đối với những hộ có lao động nhưng không có nhu cầu học nghề hoặc đã được hỗ trợ học nghề chuyển đổi ngành nghề sau khi học có nhu cầu vốn để mua sắm nông cụ máy móc làm dịch vụ cho các hộ sản xuất nông nghiệp hoặc làm các ngành nghề khác được vay vốn tín dụng tối đa 10 triệu đồng/hộ trong thời gian 3 năm với mức lãi suất bằng 0%. c. Hỗ trợ để xuất khẩu lao động (điểm d, khoản 1, điều 2 Quyết định 1592): Đối với lao động đi xuất khẩu lao động, trước khi đi xuất khẩu lao động được vay vốn tín dụng NHCSXH với mức vay căn cứ vào nhu cầu và khả năng thực tế của người vay nhưng tối đa không quá 30 triệu đồng/người. 3. Điều kiện, lãi suất cho vay, mức cho vay và quy trình, thủ tục cho vay a. Điều kiện vay vốn - Những hộ được xét cho vay vốn để phát triển sản xuất, chuyển đổi ngành nghề thuộc đối tượng được quy định tại khoản 1 điều 2 Quyết định 1592/QĐ-TTg ngày 12/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể tại tiết a, b điểm 2 của công văn này phải có phương án sản xuất, kinh doanh cụ thể được chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã xác nhận hoặc hỗ trợ gia đình lập. Những người đi xuất khẩu lao động vay vốn tại tiết c điểm 2 công văn này, ngoài xác nhận của chính quyền xã phải có xác nhận của doanh nghiệp đưa người đi xuất khẩu lao động được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động theo chính sách hiện hành về xuất khẩu lao động. - Hộ vay vốn phải có trong danh sách được UBND cấp tỉnh phê duyệt thuộc Đề án thực hiện chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở, nước sạch và giải quyết việc làm cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo của địa phương. b. Mức cho vay Những hộ dân tộc thiểu số nghèo trước đây đang có dư nợ vay vốn các chương trình tín dụng chính sách của NHCSXH nay thuộc đối tượng vay vốn tại Quyết định 1592 này có nhu cầu vẫn được tiếp tục vay vốn theo Quyết định 1592 (theo hướng dẫn tại điểm 2 của nội dung công văn này). Mỗi hộ có thể vay 1 lần hoặc vay nhiều lần nhưng tổng mức vay các lần không được vượt quá mức quy định (tức là không vượt quá 10 triệu đồng/hộ đối với hỗ trợ đất sản xuất, không vượt quá 10 triệu đồng/hộ đối với chuyển đổi ngành nghề và mua sắm nông cụ; không vượt quá 30 triệu đồng/người đối với xuất khẩu lao động). c. Lãi suất cho vay Người vay không phải trả lãi trong thời gian vay (lãi suất cho vay bằng 0%). d. Quy trình, thủ tục, nghiệp vụ cho vay - Đối với cho vay để có đất sản xuất và chuyển đổi ngành nghề: Áp dụng quy trình, thủ tục, nghiệp vụ cho vay như cho vay hộ nghèo hiện hành theo văn bản số 316/NHCS-TD ngày 02/5/2003 về Hướng dẫn nghiệp vụ cho vay hộ nghèo, văn bản số 676/NHCS-TD ngày 22/4/2007 về việc sửa đổi một số điểm của văn bản 316/NHCS-KH và các nội dung liên quan đến cho vay hộ nghèo tại các văn bản hiện hành khác. - Đối với cho vay đi xuất khẩu lao động: Áp dụng quy trình, thủ tục, nghiệp vụ cho vay như cho vay các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài theo văn bản số 1034/NHCS-TD ngày 21/4/2008 của Tổng giám đốc. Trường hợp, người có tên trong Danh sách hộ dân tộc thiểu số nghèo thuộc diện được vay vốn theo hướng dẫn tại công văn này đã được UBND cấp tỉnh phê duyệt đang vay vốn thuộc các chương trình tín dụng chính sách tại NHCSXH không trùng với tên chủ hộ đã đứng tên vay trong Sổ vay vốn thì đề nghị UBND cấp xã xác nhận quan hệ của người đề nghị vay vốn (là vợ, chồng, bố, mẹ,... của chủ hộ) có trong cùng hộ khẩu của gia đình. 4. Phương thức cho vay - Áp dụng phương thức cho vay ủy thác từng phần thông qua các tổ chức chính trị - xã hội như cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác theo quy định hiện hành của NHCSXH. - NHCSXH thực hiện trả phí dịch vụ ủy thác cho tổ chức chính trị - xã hội cấp xã và hoa hồng cho Tổ Tiết kiệm và vay vốn 01 quý một lần tính trên số dư nợ bình quân với mức: + Phí dịch vụ ủy thác trả cho tổ chức chính trị - xã hội cấp xã là 0,03%/tháng; + Hoa hồng trả cho Tổ Tiết kiệm và vay vốn là 0,05%/tháng. 5. Nguồn vốn vay Ngân sách Trung ương cấp 70%, NHCSXH huy động 30% được Ngân sách cấp bù chênh lệch lãi suất theo quy định hiện hành. 6. Thời hạn triển khai: Triển khai cho vay đến ngày 31/12/2010. 7. Tổ chức thực hiện 7.1. Công tác kế hoạch Để có cơ sở triển khai thực hiện, Ngân hàng cơ sở phối hợp với Ban Dân tộc cùng cấp lập kế hoạch nhu cầu vốn cho vay đối với chương trình cho vay hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn theo Quyết định 1592 gửi Ngân hàng cấp trên để được duyệt chỉ tiêu kế hoạch và nguồn vốn cho vay chương trình này. 7.2. Hạch toán kế toán Sử dụng tài khoản cho vay hộ đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định số 74/2008/QĐ-TTg để hạch toán các khoản cho vay theo Quyết định 1592.
2,064
134,824
7.3. Chế độ báo cáo, thống kê Hàng tháng, trước ngày 07 chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh lập Báo cáo kết quả cho vay hộ dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn theo Quyết định 1592 theo mẫu số 02.2/BCTD đính kèm và đồng thời bổ sung kết quả cho vay hộ dân tộc thiểu số nghèo vào 2 Báo cáo hiện hành có liên quan, gồm: - Báo cáo kết quả cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác (mẫu số 01/BCTD đính kèm). - Báo cáo phân loại dư nợ cho vay theo đơn vị ủy thác (mẫu biểu số 05/BCTD đính kèm). 7.4. Quyết định 1592 của Thủ tướng Chính phủ được thực hiện trong năm 2010. Vì vậy, NHCSXH các địa phương có trách nhiệm báo cáo UBND và Ban đại diện Hội đồng quản trị cấp tỉnh, cấp huyện để triển khai Quyết định 1592 của Thủ tướng Chính phủ. Đồng thời tổ chức phổ biến ngay nội dung Quyết định 1592 của Thủ tướng Chính phủ, Văn bản hướng dẫn số 880/UBDT-CSDT ngày 05/11/2009 của Ủy ban dân tộc và nội dung Văn bản hướng dẫn cho vay này tới cán bộ NHCSXH, cán bộ tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác cho vay và cán bộ Tổ TK&VV để triển khai chương trình cho vay này theo đúng quy định. Đồng thời tổ chức tuyên truyền và công khai chủ trương, chính sách, công khai đối tượng thụ hưởng và Danh sách hộ được vay tới đông đảo quần chúng nhận biết để thực hiện. 7.5. Giám đốc các chi nhánh tỉnh, thành phố nghiên cứu nội dung Quyết định 1592/QĐ-TTg ngày 12/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ, Văn bản hướng dẫn số 880/UBDT-CSTD ngày 05/11/2009 của Ủy ban Dân tộc và hướng dẫn quy trình, thủ tục, nghiệp vụ cho vay tại văn bản này để tổ chức thực hiện. Nhận được văn bản này, yêu cầu Giám đốc chi nhánh NHCSXH các tỉnh, thành phố (kèm danh sách các tỉnh, thành phố có hộ dân tộc thiểu số nghèo) triển khai thực hiện. Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, chi nhánh báo cáo Tổng giám đốc xem xét, giải quyết./. (Gửi kèm Quyết định 1592 ngày 12/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ và văn bản hướng dẫn số 880/UBDT-CSTD ngày 05/11/2009 của Ủy ban Dân tộc). <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mẫu biểu số: 01/BCTD <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Đơn vị: triệu đồng, hộ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Mẫu số: 02.2/TDNN <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Đơn vị: triệu đồng, hộ, lao động, ha <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Mẫu biểu số: 05/BCTD <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Đơn vị: triệu đồng, tổ, hộ <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Ghi chú: Cột 17 gồm Dự án phát triển lâm nghiệp, Hộ gia đình sử dụng lao động là người sau cai nghiện ma túy, cho vay khác bằng nguồn vốn địa phương, Dự án IFAD, RIDP, CWPD <jsontable name="bang_10"> </jsontable> THÔNG TƯ VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ QUA PHÀ ĐẠI NGÃI (THUỘC CỤM PHÀ VÀM CỐNG) Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Sau khi có ý kiến của Bộ Giao thông Vận tải tại công văn số 1673/BGTVT-TC ngày 22/3/2010; Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà Đại Ngãi, Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Biểu mức thu phí qua phà Đại Ngãi. Điều 2. Đối tượng nộp phí được quy định cụ thể tại Biểu mức phí là các khách qua phà bao gồm: Khách đi bộ, khách mang vác hàng hoá, khách điều khiển phương tiện giao thông, vận tải và các khách có nhu cầu thuê bao cả chuyến phà; trừ học sinh, trẻ em trong độ tuổi đi học (đi bộ, đi xe đạp). Trẻ em trong độ tuổi đi học là trẻ em dưới 18 tuổi. Điều 3. 1. Việc miễn, giảm phí qua phà Đại Ngãi được thực hiện theo quy định tại khoản 6, Điều 1 của Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí. Điều 4. Việc quản lý và sử dụng phí qua phà Đại Ngãi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 62-TT/LB ngày 27/3/1993 của liên Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn việc tổ chức thu, quản lý và sử dụng tiền cước qua phà, cầu phao và các văn bản pháp luật về phí, lệ phí hiện hành. Điều 5. 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn, bổ sung./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU MỨC THU PHÍ QUA PHÀ ĐẠI NGÃI (Ban hành kèm theo Thông tư số 82/2010/TT-BTC ngày 04/6/2010 của Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG KHOẢN 1, ĐIỀU 7 QUY CHẾ QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1239/2009/QĐ-UBND NGÀY 27/4/2009 CỦA UBND TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 28/2005/QĐ-TTg ngày 01/02/2005 của Thủ tuớng Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý các hoạt động đối ngoại của các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Quyết định số 1239/2009/QĐ-UBND ngày 27/4/2009 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc quản lý các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; Xét Tờ trình số 341/SNGV-TTr ngày 20/5/2010 của Sở Ngoại vụ; Báo cáo thẩm định số 44/BC-STP-XD&TDTHPL ngày 11/5/2010 của Sở Tư pháp. QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Sửa đổi khoản 1, Điều 7 của Quy chế quản lý các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 1239/2009/QĐ-UBND ngày 27/4/2009 của UBND tỉnh. Các ngành, địa phương, cơ quan có văn bản gửi Sở Ngoại vụ thẩm định, nội dung văn bản nêu rõ mục đích, thành phần, thời gian, kinh phí. Các cán bộ là Đảng viên phải có sự đồng ý bằng văn bản của cấp Ủy có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định đối với Cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý và tham mưu cho UBND tỉnh xin ý kiến Thường trực Tỉnh ủy đối với trường hợp cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Tỉnh ủy quản lý. - Đối với cán bộ thuộc diện Tỉnh ủy quản lý làm việc trong các Ban Đảng, các tổ chức chính trị xã hội, Thị ủy, Thành ủy, Huyện ủy và các cơ quan Đảng khác thì gửi hồ sơ, thủ tục thông qua văn phòng Tỉnh ủy để tổng hợp báo cáo Ban thường vụ hoặc Thường trực Tỉnh ủy (theo ủy quyền) xem xét cho ý kiến để UBND tỉnh quyết định. - Đối với Cán bộ, công chức, nhân viên các cơ quan thuộc Trung ương quản lý hoạt động trên địa bàn tỉnh được mời tham gia đoàn công tác, cơ quan tổ chức đoàn đi trao đổi thống nhất với ngành, cơ quan quản lý cán bộ được mời, báo cáo UBND tỉnh quyết định. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các nội dung khác của Quyết định 1239/2009/QĐ-UBND ngày 27/4/2009 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành. Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị, xã hội; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP ĐOÀN THANH TRA TUYỂN SINH NĂM 2010 BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Quyết định số 07/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 04/3/2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng; Căn cứ Quyết định số 08/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 26/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành quy chế tuyển sinh học nghề; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Thanh tra Xây dựng và Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Thành lập Đoàn Thanh tra tuyển sinh năm 2010 của Bộ Xây dựng để tiến hành thanh tra việc thực hiện quy chế tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và cao đẳng nghề, trung cấp nghề năm 2010 tại các trường thuộc ngành Xây dựng, gồm các ông, bà có tên sau: 1- Ông Uông Đình Chất- Phó vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ - Trưởng đoàn; 2- Ông Nguyễn Văn Tiến- Chuyên viên chính Vụ Tổ chức cán bộ- Uỷ viên; 3- Bà Đỗ Thị Mai Hương - Cán bộ Thanh tra, Thanh tra Xây dựng- Uỷ viên; 4- Bà Lương Thị Kim Loan- Chuyên viên Vụ Pháp chế - Uỷ viên; 5- Một đại diện của trường được thanh tra - Uỷ viên. Điều 2. Đoàn Thanh tra tuyển sinh hoạt động theo Quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra các kỳ thi ban hành kèm theo Quyết định số 41/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 16/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 3. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Xây dựng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Hiệu trưởng các trường thuộc Bộ và các ông, bà có tên nói trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA BỘ TRƯỞNG CAO ĐỨC PHÁT TẠI HỘI NGHỊ “SƠ KẾT SẢN XUẤT VỤ ĐÔNG XUÂN 2009 - 2010, TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH VỤ HÈ THU, VỤ MÙA 2010” CÁC TỈNH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ BẮC TRUNG BỘ Ngày 2/6/2010, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã tổ chức Hội nghị giao ban trực tuyến “Sơ kết sản xuất vụ Đông Xuân 2009 - 2010, triển khai kế hoạch vụ Hè Thu, vụ Mùa 2010” các tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung bộ. Bộ trưởng Cao Đức Phát chủ trì hội nghị trực tuyến. Tham dự gồm: đại diện một số Cục, Vụ, Trung tâm, Viện nghiên cứu thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT, đại diện lãnh đạo Sở và các bộ phận trực thuộc của 16 tỉnh, thành phố từ Thừa Thiên Huế trở ra. Hội nghị đã nghe báo cáo của Cục Trồng Trọt, Cục Bảo vệ thực vật, Tổng cục Thủy lợi; các tham luận của Trung tâm dự báo Khí tượng thủy văn Trung ương, Viện Cây lương thực - Cây thực phẩm và một số Sở Nông nghiệp &PTNT, Bộ trưởng Cao Đức Phát kết luận Hội nghị như sau:
2,118
134,825
1. Đánh giá tình hình sản xuất lúa Đông Xuân 2009 - 2010. - Vụ sản xuất Đông Xuân 2009 - 2010 là vụ gặp nhiều khó khăn do nắng nóng, khô hạn, dịch bệnh lùn sọc đen phát sinh trên diện rộng, thị trường tiêu thụ nông sản khó khăn. Xác định khó khăn ngay từ đầu vụ, toàn ngành nông nghiệp từ Trung ương đến địa phương đã bám sát tình hình sản xuất, chỉ đạo quyết liệt và đề xuất các giải pháp khắc phục kịp thời nên vụ lúa Đông xuân 2009 - 2010 được đánh giá là vụ được mùa. Năng suất bình quân vùng đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung bộ đạt trên 61 tạ/ha, sản lượng ước đạt khoảng 5,5 triệu tấn thóc. - Diễn biến thời tiết từ nay đến cuối vụ còn phức tạp, đặc biệt mưa có chiều hướng tăng, các địa phương cần chỉ đạo nông dân tranh thủ thu hoạch những diện tích lúa đã vào chín để tránh giảm năng suất. 2. Đối với sản xuất lúa vụ Hè Thu, vụ Mùa 2010. - Cơ cấu trà lúa: Các địa phương cần mở rộng diện tích trà mùa sớm, sử dụng các giống lúa có khả năng kháng sâu bệnh, đặc biệt đối với rầy nâu và bệnh bạc lá, giống lúa có năng suất chất lượng gạo cao để có đủ diện tích mở rộng trồng cây vụ đông sớm, tăng hiệu quả kinh tế trên 1 đơn vị diện tích. - Cơ cấu cây trồng: Trong điều kiện nóng, hạn, nguồn hạt giống lúa hai lai hạn chế, giá giống cao nên các địa phương cân nhắc điều chỉnh cơ cấu cây trồng, chuyển đổi một số diện tích đất lúa kém hiệu quả sang trồng rau màu vụ Hè thu, đặc biệt phát triển các loại cây trồng có nhu cầu cao trong nước như ngô, đậu tương, cây thức ăn chăn nuôi để đa dạng hóa sản phẩm, dễ tiêu thụ và tăng hiệu quả kinh tế. - Hạn chế nguy cơ bùng phát dịch bệnh lùn sọc đen trên lúa: Nguy cơ bùng phát dịch bệnh lùn sọc đen hại lúa trong vụ Hè thu, vụ Mùa là rất lớn, các địa phương cần thực hiện tốt Thông tư số 17/2010/TT-BNNPTNT ngày 26/3/2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc hướng dẫn biện pháp phòng trừ bệnh lùn sọc đen hại lúa. Tổng kết và phổ biến rộng những kinh nghiệm phòng trừ bệnh lùn sọc đen từ khâu làm mạ, gieo cấy đến thu hoạch theo hướng phòng bệnh là chính. Từ kinh nghiệm thực tế các địa phương cho thấy việc xử lý hạt giống, phun thuốc nội hấp trừ rầy cho mạ trước khi cấy có tác dụng phòng chống bệnh cao cần phổ biến áp dụng. - Chủ động phòng chống thiên tai trong vụ Mùa: Theo dự báo của Trung tâm dự báo Khí tượng thủy văn Trung ương, vụ Mùa năm nay thời tiết diễn biến phức tạp, hạn hán đầu vụ và mưa, úng, bão cuối vụ nên các địa phương cần chủ động ứng phó, có phương án đề phòng và sẵn sàng đối phó kịp thời nếu thiên tai xảy ra. - Hướng dẫn nông dân áp dụng các Tiến bộ kỹ thuật trong canh tác lúa để giảm chi phí đầu vào, giảm giá thành sản xuất và tăng hiệu quả kinh tế. 3. Tổ chức thực hiện - Cục Bảo vệ thực vật phối hợp cùng Viện Bảo vệ thực vật thông tin chi tiết về tình hình gây hại và ban hành hướng dẫn các biện pháp phòng trừ bệnh lùn sọc đen, lùn xoắn lá trên lúa để các tỉnh nắm rõ và chỉ đạo phòng trừ hiệu quả. - Cục Trồng trọt đẩy nhanh tiến độ xem xét công nhận giống cây trồng mới và các tiến bộ kỹ thuật để khuyến cáo cho sản xuất, xây dựng VIETGAP áp dụng cho lúa vùng đồng bằng sông Hồng. Trong tháng 7/2010 phối hợp với Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam (VAAS) tổ chức Hội nghị giới thiệu và phổ biến các giống cây trồng cho sản xuất vụ Đông 2010. - Các Viện nghiên cứu cây trồng giới thiệu những giống cây trồng mới, kỹ thuật canh tác mới, xây dựng các mô hình điểm để khuyến cáo các địa phương áp dụng trên diện rộng. - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố tham mưu thực hiện tốt Quyết định 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh; xây dựng và trình UBND cấp tỉnh phê duyệt cơ chế chính sách hỗ trợ khâu phòng sâu bệnh hại, trước mắt hỗ trợ 100% chi phí thuốc xử lý hạt giống, phòng trừ rầy trên mạ ở những nơi có nguy cơ cao. Văn phòng Bộ thông báo để các đơn vị biết, phối hợp và thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VỤ TỔ CHỨC CÁN BỘ TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ Căn cứ Luật Thi hành án dân sự ngày 14 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 74/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và công chức làm công tác thi hành án dân sự; Căn cứ Quyết định số 2999/QĐ - BTP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp Công bố việc thành lập Tổng cục Thi hành án dân sự trực thuộc Bộ Tư pháp; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ Tổng cục Thi hành án dân sự, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chức năng Vụ Tổ chức cán bộ là đơn vị thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự, có chức năng tham mưu, giúp Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự thực hiện quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức của Tổng cục Thi hành án dân sự và Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chi cục Thi hành án dân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thuộc thẩm quyền quản lý của Tổng cục theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Tham mưu, giúp Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự: a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền kế hoạch công tác dài hạn và hàng năm liên quan đến công tác tổ chức, cán bộ, công chức thi hành án dân sự; tham gia xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 5 năm và hàng năm của ngành Thi hành án dân sự; b) Xây dựng hoặc phối hợp xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, đề án về tổ chức, cán bộ, công chức ngành Thi hành án dân sự; c) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn về quản lý tổ chức, biên chế, cán bộ, công chức của Tổng cục Thi hành án dân sự và các đơn vị trực thuộc theo phân cấp quản lý cán bộ của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và theo quy định của pháp luật; d) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc xây dựng và thực hiện các quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của các đơn vị thuộc Tổng cục; đ) Đề xuất việc chọn, cử cán bộ, công chức các cơ quan thi hành án dân sự đi học tập, công tác ở trong nước, nước ngoài theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tư pháp; Quyết định việc cho phép cán bộ của Tổng cục đi nước ngoài về việc riêng theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tư pháp; e) Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan thi hành án dân sự địa phương trong việc thực hiện các nội dung về quản lý tổ chức, cán bộ, công chức ngành Thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tư pháp; g) Đầu mối giúp Tổng Cục trưởng phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ Bộ Tư pháp trong việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn về tổ chức, cán bộ, công chức của Tổng cục Thi hành án dân sự, các đơn vị trực thuộc theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tư pháp; h) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị hữu quan thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến công tác tổ chức, cán bộ của Tổng cục Thi hành án dân sự và các đơn vị trực thuộc; i) Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện thanh tra hoặc kiểm tra đối với cơ quan thi hành án dân sự địa phương về lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ và theo chỉ đạo của Tổng Cục trưởng; k) Phối hợp với Cơ quan đại diện của Bộ Tư pháp tại phía nam trong việc thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp; l) Phối hợp với Cục Thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng trong việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn về tổ chức, cán bộ các cơ quan thi hành án trong quân đội. 2. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Quy chế làm việc của cơ quan Tổng cục Thi hành án dân sự; Quy chế quản lý tài sản; Quy chế chi tiêu nội bộ của Tổng cục Thi hành án dân sự, các quy định của Bộ Tư pháp và theo quy định của pháp luật. 3. Tổ chức triển khai thực hiện chủ trương, chính sách, biện pháp, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và quy định của pháp luật về lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ. 4. Biên soạn, phối hợp biên soạn, thẩm định các chương trình, tài liệu về đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về công tác tổ chức, cán bộ thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ và theo sự phân công của Tổng cục trưởng. 5. Thực hiện công tác bảo vệ chính trị nội bộ của cơ quan Tổng cục và các quy định về bí mật nhà nước trong công tác tổ chức, cán bộ, công chức của ngành Thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật và của Bộ Tư pháp. 6. Tổ chức sơ kết, tổng kết và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về các lĩnh vực, nhiệm vụ thuộc phạm vi chức năng của Vụ theo Quy chế làm việc của Tổng cục, quy định của Bộ Tư pháp và quy định của pháp luật. 7. Chủ trì, phối hợp kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về đánh giá, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, đề bạt, bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, thực hiện chế độ, chính sách; giải quyết khiếu nại, tố cáo về cán bộ, công chức của ngành Thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật, phân cấp của Bộ trưởng và phân công của Tổng Cục trưởng. 8. Tham gia nghiên cứu khoa học, phổ biến, giáo dục pháp luật trong lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ và theo sự phân công của Tổng Cục trưởng.
2,075
134,826
9. Quản lý đội ngũ cán bộ, công chức, tài sản và thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của Vụ theo quy định của pháp luật, của Bộ Tư pháp và Tổng cục Thi hành án dân sự. 10. Phối hợp với Trung tâm Dữ liệu, Thông tin và Thống kê thi hành án dân sự trong việc xây dựng, quản lý, sử dụng và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ thông tin trong công tác tổ chức, cán bộ, công chức ngành Thi hành án dân sự. 11. Thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính, cải cách tư pháp theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính, cải cách tư pháp được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với lĩnh vực được giao. 12. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự hoặc theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức, biên chế 1. Lãnh đạo Vụ: Lãnh đạo Vụ gồm có Vụ trưởng và không quá 03 (ba) Phó Vụ trưởng. Vụ trưởng chịu trách nhiệm trước Tổng Cục trưởng và trước pháp luật về việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao của Vụ. Các Phó Vụ trưởng giúp Vụ trưởng quản lý, điều hành hoạt động của Vụ; được Vụ trưởng phân công trực tiếp quản lý một số lĩnh vực, nhiệm vụ công tác; chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng và trước pháp luật về những lĩnh vực công tác được phân công. 2. Biên chế của Vụ Tổ chức cán bộ thuộc biên chế hành chính của Tổng cục Thi hành án dân sự, do Tổng Cục trưởng quyết định phân bổ trên cơ sở đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ. Điều 4. Trách nhiệm và mối quan hệ công tác Trách nhiệm và mối quan hệ công tác giữa Vụ với Đảng ủy Tổng cục, Lãnh đạo Tổng cục, các đơn vị thuộc Tổng cục, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan khác được thực hiện theo Quy chế làm việc của Tổng cục, Quy chế làm việc của Bộ Tư pháp, Quy chế phân cấp quản lý công tác cán bộ của Bộ và các quy định cụ thể sau: 1. Vụ chịu sự chỉ đạo, lãnh đạo trực tiếp của Tổng Cục trưởng hoặc Phó Tổng cục trưởng được phân công phụ trách, có trách nhiệm xây dựng Quy chế làm việc, tổ chức thực hiện, báo cáo và chịu trách nhiệm trước Tổng Cục trưởng, trước pháp luật về thực hiện Quy chế làm việc và kết quả giải quyết công việc được giao. 2. Vụ là đầu mối giúp Lãnh đạo Tổng cục thực hiện quan hệ với các đơn vị thuộc Tổng cục, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức hữu quan về các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng của Vụ. 3. Trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 2 Quyết định này, nếu phát sinh những vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị khác thuộc Tổng cục thì Vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với đơn vị đó để giải quyết. Khi có yêu cầu của các đơn vị khác thuộc Tổng cục trong việc giải quyết các vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị đó mà có liên quan đến lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng của Vụ thì Vụ có trách nhiệm phối hợp giải quyết. Điều 5. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tổng cục, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUNG ÁP DỤNG TẠI ĐƠN VỊ CẤP HUYỆN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 1996/QĐ-UBND ngày 07/8/2009 của UBND tỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại đơn vị cấp huyện trên địa bàn tỉnh Long An; Xét đề nghị tại tờ trình số 02/TTr-CCTTHC ngày 31 tháng 5 năm 2010 của Tổ công tác Đề án 30 tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này danh mục, nội dung thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại đơn vị cấp huyện trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 2. Giao Tổ công tác Đề án 30 tỉnh chủ trì phối hợp UBND các huyện, thành phố Tân An, các Sở ngành tỉnh và đơn vị có liên quan triển khai thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Tổ trưởng Tổ công tác Đề án 30 tỉnh, Thủ trưởng các Sở ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Tân An chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ THÀNH VIÊN GIAO DỊCH TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI TỔNG GIÁM ĐỐC SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI Căn cứ Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán; Căn cứ Quyết định số 01/2009/QĐ-TTg ngày 02/01/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội; Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 1354/QĐ-BTC ngày 29/05/2009 của Bộ Tài chính; Căn cứ văn bản số 1625/UBCK-PTTT ngày 03/06/2010 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc chấp thuận ban hành Quy chế thành viên Giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội; Căn cứ Nghị quyết số 09 /NQ-HĐQT ngày 03/06/2010 của Hội đồng Quản trị Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội thông qua Quy chế Thành viên Giao dịch tại Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội; Theo đề nghị của Giám đốc phòng Quản lý thành viên, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Thành viên Giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 243/QĐ-TTGDHN ngày 12/9/2007, Quyết định 321/QĐ-TTGDHN ngày 9/11/2007 về việc ban hành, sửa đổi Quy chế thành viên giao dịch tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội. Điều 3. Giám đốc Phòng Tổng hợp Pháp chế, Giám đốc Phòng Quản lý thành viên, Thủ trưởng các đơn vị thuộc SGDCKHN, các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ THÀNH VIÊN GIAO DỊCH (Ban hành kèm theo Quyết định số 323/QĐ-SGDHN ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này điều chỉnh thành viên giao dịch tại thị trường chứng khoán niêm yết, thị trường giao dịch chứng khoán của công ty đại chúng chưa niêm yết (thị trường đăng ký giao dịch) tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (SGDCKHN). Điều 2. Giải thích thuật ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau: 1. Thành viên giao dịch (sau đây gọi tắt là thành viên) là công ty chứng khoán (CTCK) được SGDCKHN chấp thuận trở thành thành viên giao dịch đối với thị trường chứng khoán niêm yết và/hoặc thị trường đăng ký giao dịch. 2. Hội đồng xét duyệt tư cách thành viên là Hội đồng do SGDCKHN thành lập, có trách nhiệm giúp Tổng Giám đốc SGDCKHN trong việc xét duyệt, đình chỉ, hủy bỏ tư cách thành viên giao dịch đối với CTCK thành viên. 3. Đại diện giao dịch của thành viên là nhân viên do thành viên cử, được SGDCKHN chấp thuận cấp thẻ đại diện giao dịch và đại diện cho thành viên nhập lệnh trên hệ thống giao dịch của SGDCKHN. 4. Quy chế tổ chức và hoạt động công ty chứng khoán là quy định tại Quyết định số 27/2007/QĐ-BTC ngày 24/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động công ty chứng khoán và Quyết định số 126/2008/QĐ-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định số 27/2007/QĐ-BTC ngày 24/4/2007 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính. 5. Quy định giao dịch từ xa là quy định tại Quyết định số 229/QĐ-TTGDCKHN ngày 30/06/2008 của Giám đốc Trung tâm Giao dịch Chứng khoán HN về việc ban hành Quy định của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán HN về giao dịch từ xa; Quyết định số 434/QĐ-SGDHN ngày 28/7/2009 của Tổng Giám đốc SGDCKHN về việc sửa đổi, bổ sung Quy định về giao dịch từ xa ban hành kèm theo Quyết định số 229/QĐ-TTGDCKHN ngày 30/6/2008 và Quyết định số 763/QĐ-SGDHN ngày 17/11/2009 của Tổng Giám đốc SGDCKHN về việc sửa đổi Quy định về giao dịch từ xa ban hành kèm theo Quyết định số 229/QĐ-TTGDCKHN ngày 30/06/2008. 6. Quy định giao dịch trực tuyến là quy định tại Quyết định số 70/QĐ-SGDHN ngày 05/02/2010 của SGDCKHN về việc ban hành quy định về giao dịch trực tuyến tại SGDCKHN. Chương II ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC CẤP CHỨNG NHẬN TƯ CÁCH THÀNH VIÊN Điều 3. Điều kiện làm thành viên Thành viên phải đáp ứng được các điều kiện sau: 1. Là CTCK được cấp phép hoạt động môi giới chứng khoán; 2. Được Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam chấp thuận là thành viên lưu ký; 3. Có đủ điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ hoạt động: a. Có hệ thống công nghệ tin học đáp ứng được yêu cầu của SGDCKHN; b. Có thiết bị cung cấp thông tin giao dịch của SGDCKHN phục vụ người đầu tư; c. Có trang thông tin điện tử đảm bảo thực hiện việc công bố thông tin giao dịch chứng khoán và thông tin công bố của CTCK; d. Có phần mềm phục vụ hoạt động giao dịch và thanh toán đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật và nghiệp vụ theo quy định của SGDCKHN; e. Tham gia đường truyền dữ liệu dùng chung theo quy định của SGDCKHN; f. Có hệ thống dự phòng trường hợp xảy ra sự cố máy chủ, đường truyền, điện lưới, v.v; 4. Có ban lãnh đạo và đội ngũ nhân viên có năng lực và kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán với tính trung thực và đạo đức nghề nghiệp tốt, có cán bộ công nghệ thông tin đáp ứng được yêu cầu quy định:
2,082
134,827
a. (Tổng) Giám đốc phải đáp ứng được các điều kiện quy định của pháp luật đối với người làm (Tổng) Giám đốc CTCK; b. Có nhân viên đủ điều kiện được cử làm đại diện giao dịch theo quy định tại Điều 12 Quy chế này; c. Lãnh đạo công nghệ thông tin phải có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành trở lên với ít nhất 01 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực công nghệ thông tin; d. Có ít nhất 02 cán bộ chuyên môn về công nghệ thông tin có bằng đại học chuyên ngành công nghệ thông tin trở lên, trong đó ít nhất 01 cán bộ có chứng chỉ chuyên môn như hệ thống mạng, bảo mật, phần mềm; e. Tất cả nhân viên công ty phải tuân thủ quy tắc đạo đức nghề nghiệp. 5. Các điều kiện khác do SGDCKHN quy định trong trường hợp cần thiết; Điều 4. Xét duyệt tư cách thành viên 1. Việc xét duyệt tư cách thành viên đối với CTCK đăng ký làm thành viên do Hội đồng xét duyệt tư cách thành viên thực hiện; 2. Hội đồng xét duyệt tư cách thành viên do Tổng Giám đốc SGDCKHN quyết định thành lập; 3. Quy chế làm việc của Hội đồng xét duyệt tư cách thành viên do Tổng Giám đốc SGDCKHN quyết định. Điều 5. Số lượng thành viên 1. Số lượng thành viên giao dịch do Tổng Giám đốc SGDCKHN quyết định trong từng thời kỳ nhất định trên cơ sở khả năng đáp ứng của hệ thống giao dịch; 2. Trong trường hợp số lượng CTCK đồng thời đăng ký làm thành viên vượt quá số lượng thành viên còn lại quy định cho từng thời kỳ, Hội đồng xét duyệt tư cách thành viên của SGDCKHN sẽ chọn trên nguyên tắc tính điểm tất cả các hồ sơ đăng ký và lựa chọn các hồ sơ tốt nhất cho đến khi đạt được đủ số lượng quy định. Điều 6. Hồ sơ đăng ký thành viên Hồ sơ đăng ký thành viên bao gồm: 1. Đơn đăng ký làm thành viên (Phụ lục 01/QCTV); 2. Bản sao hợp lệ Giấy phép thành lập và hoạt động; 3. Bản sao hợp lệ Giấy phép hoạt động lưu ký chứng khoán; 4. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận thành viên lưu ký; 5. Điều lệ công ty theo quy định tại Quy chế tổ chức và hoạt động công ty chứng khoán; 6. Các quy trình và tài liệu hướng dẫn giao dịch: a. Quy trình nghiệp vụ môi giới; b. Quy trình sửa lỗi trong giờ giao dịch và quy trình sửa lỗi sau giao dịch; c. Các mẫu phiếu lệnh; d. Tài liệu hướng dẫn người đầu tư tham gia giao dịch tại SGDCKHN; e. Quy trình tự doanh (nếu được cấp phép hoạt động nghiệp vụ tự doanh); f. Quy trình đối chiếu số dư và quản lý tiền gửi của người đầu tư tại ngân hàng thương mại; Hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa CTCK và ngân hàng thương mại về việc quản lý tiền gửi giao dịch của người đầu tư; 7. Quy tắc đạo đức nghề nghiệp; 8. Quy định, quy trình về kiểm soát nội bộ, quản trị rủi ro của Công ty; 9. Tài liệu mô tả hệ thống công nghệ thông tin và các quy trình, quy định hoạt động công nghệ thông tin: a. Tài liệu mô tả về hệ thống máy chủ (máy chủ cơ sở dữ liệu, máy chủ giao dịch, máy chủ công bố thông tin, v.v), hệ thống máy trạm, hệ thống mạng; mô tả các phần mềm, các chính sách an ninh bảo mật, phân quyền sử dụng kèm theo các sơ đồ thuyết minh; b. Tài liệu mô tả về hệ thống thiết bị sao lưu dự phòng, hệ thống lưu điện, hệ thống điện dự phòng, hệ thống thiết bị chống sét, hệ thống phòng cháy, chữa cháy; c. Thông tin về các cán bộ tin học kèm theo Bản sao hợp lệ các văn bằng, chứng chỉ về công nghệ thông tin; d. Quy trình vận hành hệ thống giao dịch; e. Quy trình xử lý, khắc phục sự cố; f. Quy trình sao lưu, lưu trữ và phục hồi dữ liệu; 10. Bản sao hợp lệ chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu kèm theo Sơ yếu lý lịch có dán ảnh đóng dấu giáp lai của thành viên Hội đồng quản trị (hoặc Hội đồng thành viên), Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát, các trưởng phòng nghiệp vụ, đại diện giao dịch và người hành nghề kinh doanh chứng khoán có xác nhận của Chính quyền địa phương nơi cư trú trong vòng 01 tháng trước khi nộp Hồ sơ đăng ký làm thành viên hoặc xác nhận của Công ty chứng khoán theo mẫu quy định tại Quy chế tổ chức và hoạt động công ty chứng khoán; 11. Quyết định bổ nhiệm (Tổng) Giám đốc, nhân viên kiểm soát nội bộ; 12. Bản sao hợp lệ Chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán của (Tổng) Giám đốc và người hành nghề kinh doanh chứng khoán của CTCK; 13. Giấy ủy quyền thực hiện công bố thông tin (theo mẫu Phụ lục số I ban hành kèm theo Thông tư số 09/2010/TT-BTC ngày 15/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán); 14. Các tài liệu khác để chứng minh Công ty đã đáp ứng được các điều kiện làm thành viên. Điều 7. Thủ tục cấp chứng nhận tư cách thành viên 1. CTCK muốn đăng ký làm thành viên của SGDCKHN phải đáp ứng được các điều kiện nêu tại Điều 3 Quy chế này và có đầy đủ hồ sơ đăng ký làm thành viên theo quy định tại Điều 6 Quy chế này; 2. Trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký thành viên, SGDCKHN thông báo trên các phương tiện công bố thông tin của SGDCKHN về việc tiếp nhận CTCK đăng ký làm thành viên; 3. Trong vòng mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận Hồ sơ đăng ký thành viên, SGDCKHN có văn bản yêu cầu CTCK sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu cần thiết). Hồ sơ sửa đổi, bổ sung phải có chữ ký của người đã ký trong hồ sơ đăng ký thành viên. Thời gian xem xét hồ sơ được tính từ ngày SGDCKHN nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ; Trong trường hợp cần làm rõ các vấn đề liên quan đến hồ sơ đăng ký thành viên, SGDCKHN có quyền đề nghị người đại diện theo pháp luật của CTCK giải trình trực tiếp hoặc bằng văn bản; Trong trường hợp cần thiết, SGDCKHN có thể gia hạn thời gian để các CTCK có thể đáp ứng được các điều kiện làm thành viên hoặc nộp bổ sung các tài liệu chứng minh đã đủ điều kiện đăng ký làm thành viên SGDCKHN hoặc gia hạn thời gian xem xét hồ sơ đăng ký làm thành viên SGDCKHN. Trong thời gian xét duyệt tư cách thành viên, nếu có bất kỳ thay đổi nào so với hồ sơ đăng ký ban đầu, CTCK đăng ký làm thành viên phải bổ sung ngay hồ sơ theo đúng quy định. 4. Trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Hồ sơ đầy đủ và Hợp lệ, SGDCKHN gửi văn bản xác định ngày thực hiện kiểm tra sự chuẩn bị cơ sở vật chất và nhân sự của CTCK đăng ký làm thành viên; 5. Trong vòng mười (10) ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc kiểm tra cơ sở vật chất và nhân sự của CTCK, Hội đồng xét duyệt tư cách thành viên xem xét và kiến nghị quyết định việc chấp thuận hay không chấp thuận CTCK đăng ký làm thành viên trở thành thành viên giao dịch của SGDCKHN; 6. Trong trường hợp Hội đồng xét duyệt tư cách thành viên kiến nghị chấp thuận CTCK đăng ký làm thành viên trở thành thành viên của SGDCKHN, SGDCKHN sẽ gửi thông báo chấp thuận về nguyên tắc tới CTCK đăng ký làm thành viên và xác định các khoản phí CTCK đăng ký làm thành viên phải nộp và các công tác chuẩn bị phục vụ việc triển khai giao dịch trên SGDCKHN; 7. Trong vòng mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo chấp thuận về nguyên tắc, CTCK đăng ký làm thành viên phải hoàn thành nghĩa vụ nộp phí theo quy định tại Khoản 6 trên đây và hoàn tất các công tác chuẩn bị cần thiết để có thể thực hiện giao dịch, bao gồm: a. Lắp đặt máy móc thiết bị, kết nối với hệ thống giao dịch và thông tin tại SGDCKHN; b. Chuẩn bị các điều kiện làm việc cho đại diện giao dịch; c. Đề nghị SGDCKHN cấp thẻ đại diện giao dịch; d. Ký kết các Hợp đồng cung cấp thông tin; 8. Trong vòng ba (03) ngày làm việc kể từ ngày công ty chứng khoán hoàn tất các công việc chuẩn bị triển khai giao dịch, Tổng Giám đốc SGDCKHN sẽ ký Quyết định về việc công nhận tư cách thành viên của CTCK đăng ký làm thành viên; SGDCKHN công bố thông tin về việc chấp thuận tư cách thành viên; 9. SGDCKHN có thể từ chối chấp thuận tư cách thành viên khi: a. Hồ sơ đăng ký làm thành viên có thông tin sai sự thật; b. CTCK đăng ký làm thành viên không nộp đủ phí theo quy định; c. Không đạt yêu cầu về cơ sở vật chất; d. Hết thời hạn quy định mà CTCK không hoàn tất các thủ tục quy định tại Khoản 7 nêu trên; e. Các trường hợp khác do SGDCKHN quyết định; 10. Trong trường hợp từ chối chấp thuận tư cách thành viên, SGDCKHN có văn bản gửi CTCK đăng ký làm thành viên nêu rõ lý do. Chương III QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA THÀNH VIÊN Điều 8. CTCK thành viên có các quyền sau 1. Sử dụng hệ thống giao dịch và các dịch vụ do SGDCKHN cung cấp; 2. Nhận các thông tin về thị trường giao dịch chứng khoán từ SGDCKHN; 3. Thành viên thị trường đăng ký giao dịch (Upcom) có đăng ký nghiệp vụ tự doanh chứng khoán được phép mua và bán cùng một loại cổ phiếu trong một ngày giao dịch nhằm thực hiện vai trò nhà tạo lập thị trường. 4. Đề nghị SGDCKHN làm trung gian hòa giải khi có tranh chấp liên quan đến hoạt động giao dịch chứng khoán của thành viên giao dịch; 5. Đề xuất và kiến nghị các vấn đề liên quan đến hoạt động của SGDCKHN và hoạt động của thành viên trên SGDCKHN; 6. Được rút khỏi tư cách thành viên sau khi được SGDCKHN chấp thuận; 7. Các quyền khác do SGDCKHN quy định. Điều 9. CTCK thành viên có các nghĩa vụ sau 1. Tuân thủ các nghĩa vụ quy định tại Điều 71 Luật Chứng khoán; 2. Chịu sự kiểm tra, giám sát của SGDCKHN; 3. Nộp phí thành viên, phí giao dịch, các phí dịch vụ và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với SGDCKHN theo quy định; 4. Công bố thông tin theo quy định tại Điều 104 Luật Chứng khoán, Thông tư số 09/2010/TT-BTC ngày 15/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán, các văn bản hướng dẫn có liên quan và Quy chế công bố thông tin đối với thị trường chứng khoán niêm yết của SGDCKHN; 5. Hỗ trợ các thành viên khác theo yêu cầu của SGDCKHN trong trường hợp cần thiết; 6. Tuân thủ các quy định tại Quy chế giao dịch, Quy chế tổ chức và quản lý thị trường giao dịch chứng khoán chưa niêm yết tại SGDCKHN, quy định giao dịch từ xa, giao dịch trực tuyến và các quy định khác đối với thành viên giao dịch của SGDCKHN;
2,081
134,828
7. Duy trì các điều kiện do SGDCKHN quy định đối với thành viên giao dịch; 8. Cung cấp đầy đủ thông tin về tình hình giao dịch và chứng khoán giao dịch trên SGDCKHN cho khách hàng; 9. Kiểm soát chặt chẽ tình hình đặt lệnh của khách hàng đảm bảo tuân thủ đúng các quy định của pháp luật; 10. Thường xuyên cập nhật các quy định về giao dịch và hướng dẫn đầy đủ cho khách hàng; 11. Tuân thủ chế độ báo cáo do SGDCKHN quy định; 12. Hỗ trợ hoạt động của SGDCKHN khi được yêu cầu; 13. Báo cáo bằng văn bản và bổ sung các tài liệu liên quan khi có bất kỳ sự thay đổi nào so với Hồ sơ đăng ký thành viên ban đầu; 14. Thông báo cho SGDCKHN khi phát hiện thành viên khác vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này; 15. Chịu trách nhiệm đối với toàn bộ hoạt động của các đại diện giao dịch; 16. Thành viên thị trường đăng ký giao dịch phải tuân thủ Quyết định 108/2008/QĐ-BTC ngày 20/11/2008 của Bộ Tài chính và Quyết định số 159/QĐ-TTGDCKHN ngày 27/04/2009 của Trung tâm GDCKHN. 17. Tuân thủ các nghĩa vụ khác do SGDCKHN quy định. Chương IV CHẾ ĐỘ BÁO CÁO Điều 10. Các loại báo cáo và thời hạn nộp báo cáo 1. Báo cáo định kỳ: a. Báo cáo tháng: Trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc tháng, thành viên phải nộp SGDCKHN các báo cáo sau: (i). Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh tháng theo Phụ lục 18 Quy chế tổ chức và hoạt động công ty chứng khoán. (ii). Báo cáo tình hình đóng, mở tài khoản của khách hàng (Phụ lục 02/QCTV); (iii). Báo cáo giao dịch lô lẻ do thành viên thực hiện trong tháng (Phụ lục 03/QCTV); b. Báo cáo quý: Trong vòng 15 ngày của quý tiếp theo, thành viên phải nộp cho SGDCKHN các báo cáo sau: (i). Báo cáo tài chính quý; (ii). Báo cáo quý về tình hình giám sát tuân thủ (Phụ lục 04/QCTV) của công ty có xác nhận của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên; (iii) Báo cáo về danh mục và giá các loại chứng khoán chưa niêm yết mà công ty làm môi giới giao dịch theo quy định tại khoản 1.3, mục V, Thông tư 09/2010/TT-BTC ngày 15/01/2010. c. Báo cáo tài chính 06 tháng đầu năm: trước ngày 30 tháng 7 hàng năm, thành viên phải gửi báo cáo tài chính sáu (06) tháng đầu năm cho SGDCKHN, trong đó khoản mục vốn chủ sở hữu phải được kiểm toán bởi một công ty kiểm toán độc lập được UBCKNN chấp thuận; d. Báo cáo năm: Trước ngày 31 tháng 3 hàng năm, thành viên phải nộp cho SGDCKHN các loại báo cáo sau: (i). Báo tài chính năm và báo cáo tổng hợp tình hoạt động của công ty theo mẫu quy định tại Quy chế tổ chức và hoạt động công ty chứng khoán. Báo cáo tài chính phải được kiểm toán bởi một công ty kiểm toán độc lập được UBCKNNN chấp thuận; (ii). Báo cáo năm về tình hình giám sát tuân thủ (Phụ lục 04/QCTV) của công ty có xác nhận của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Báo cáo đánh giá hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ theo quy định tại Quy chế tổ chức và hoạt động công ty chứng khoán; 2. Báo cáo theo yêu cầu: Thành viên báo cáo theo yêu cầu theo quy định tại Khoản 3, Mục V Thông tư số 09/2010/TT-BTC ngày 15/01/2010của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán và các văn bản liên quan; Trong trường hợp cần thiết, để bảo vệ quyền lợi của người đầu tư, SGDCKHN yêu cầu thành viên phải báo cáo các thông tin về tổ chức và hoạt động của thành viên, thông tin về khách hàng mở tài khoản giao dịch tại thành viên; 3. Báo cáo bất thường: Thành viên phải báo cáo bất thường cho SGDCKHN khi xảy ra các sự kiện theo quy định tại Quy chế tổ chức và hoạt động công ty chứng khoán và quy định tại Khoản 2, Mục V Thông tư 09/2010/TT-BTC ngày 15/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Điều 11. Hình thức nộp báo cáo 1. Thành viên phải nộp báo cáo bằng văn bản và bằng dữ liệu điện tử cho SGDCKHN. Các thông tin bằng dữ liệu điện tử dạng văn bản phải sử dụng bảng mã Unicode trên phần mềm Microsoft Office Word, đối với dữ liệu điện tử dạng số liệu dùng phần mềm Microsoft Office Excel; 2. SGDCKHN chấp thuận cho thành viên nộp báo cáo qua mạng điện tử để đảm bảo quy định về thời hạn nộp báo cáo. Người đại diện theo pháp luật của thành viên phải đăng ký địa chỉ email của người có thẩm quyền ký báo cáo với SGDCKHN. Trong trường hợp nộp báo cáo qua mạng điện tử thì thành viên phải nộp báo cáo bằng văn bản sau ba (03) ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nộp báo cáo. Chương V ĐẠI DIỆN GIAO DỊCH Điều 12. Điều kiện làm đại diện giao dịch Nhân viên được thành viên đăng ký với SGDCKHN làm đại diện giao dịch phải đáp ứng được các điều kiện sau: 1. Được UBCKNN cấp Chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán; 2. Chưa từng bị SGDCKHN thu hồi Thẻ đại diện giao dịch do bị chịu hình thức kỷ luật của SGDCKHN; 3. Hoàn thành và đạt yêu cầu kiểm tra các chương trình đào tạo về đại diện giao dịch do SGDCKHN tổ chức; 4. Trong trường hợp nhân viên này đã từng là đại diện giao dịch của một công ty chứng khoán thành viên khác thì nhân viên này phải chấm dứt hợp đồng tại công ty cũ. Điều 13. Cấp, thay đổi và thu hồi Thẻ đại diện giao dịch 1. Cấp thẻ đại diện giao dịch: a) Thẻ đại diện giao dịch được cấp cho nhân viên CTCK khi đáp ứng các quy định tại Điều 12 Quy chế này. b) Hồ sơ đề nghị cấp thẻ đại diện giao dịch gồm: - Đơn đề nghị cấp Thẻ đại diện giao dịch (Phụ lục 05/QCTV); - Bản sao hợp lệ Chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán; - Bản sao hợp lệ Chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu; - Bản sao Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình đào tạo đại diện giao dịch do SGDCKHN tổ chức; - Lý lịch có dán ảnh đóng dấu giáp lai của nhân viên được cử làm đại diện giao dịch có xác nhận của CTCK; - Bản sao Hợp đồng lao động dài hạn ký kết giữa CTCK và nhân viên được cử làm đại diện giao dịch; - Bốn (04) ảnh 3x4 cm đối với mỗi nhân viên. Yêu cầu khi chụp ảnh nhân viên phải mặc áo sơ mi màu trắng có cổ; c) Thẻ đại diện giao dịch có giá trị trong vòng hai (02) năm và chỉ có giá trị khi nhân viên làm đại diện cho CTCK và Chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán còn hiệu lực. 2. Thay đổi thẻ đại diện giao dịch: Trong trường hợp Thẻ đại diện giao dịch bị hỏng, bị mất hoặc hết hạn, CTCK thành viên có thể làm Đơn đề nghị SGDCKHN cấp lại thẻ đại diện giao dịch (Phụ lục 06/QCTV); 3. Thu hồi thẻ đại diện giao dịch: a) Thu hồi có thời hạn thẻ đại diện giao dịch khi xảy ra một trong các trường hợp sau: - Đại diện giao dịch không đủ điều kiện cấp thẻ theo quy định; - Thành viên không tiếp tục chỉ định nhân viên đó làm đại diện giao dịch; - Đại diện giao dịch không tiếp tục làm việc tại thành viên. Trong trường hợp này, thành viên phải thông báo bằng văn bản cho SGDCKHN về việc chấm dứt hợp đồng lao động ngay trong ngày xảy ra sự việc. b) Thu hồi không thời hạn thẻ đại diện giao dịch khi xảy ra một trong các trường hợp sau: - Đại diện giao dịch bị thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán; - Đại diện giao dịch vi phạm nghiêm trọng các quy định tại Quy chế này và các quy định khác về đại diện giao dịch do SGDCKHN ban hành. c) SGDCKHN sẽ gửi văn bản thông báo cho thành viên khi thu hồi thẻ đại diện giao dịch. Điều 14. Nghĩa vụ của Đại diện giao dịch 1. Tuân thủ pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán; các quy định, quy chế và quy trình của SGDCKHN đối với đại diện giao dịch; 2. Giữ bí mật thông tin đăng nhập hệ thống; 3. Tham gia các chương trình tập huấn cho đại diện giao dịch do SGDCKHN triệu tập. Điều 15. Các hình thức kỷ luật Đại diện giao dịch Đại diện giao dịch của thành viên nếu vi phạm các quy định của SGDCKHN có thể chịu một hoặc một số hình thức kỷ luật sau: 1. Nhắc nhở 2. Khiển trách; 3. Cảnh cáo; 4. Tạm đình chỉ hoạt động; 5. Thu hồi Thẻ đại diện giao dịch. Trong trường hợp này, SGDCKHN sẽ công bố thông tin về quyết định kỷ luật đại diện giao dịch. Chương VI GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP GIỮA CÁC THÀNH VIÊN Điều 16. Hình thức và trình tự giải quyết tranh chấp 1. Việc giải quyết tranh chấp giữa các thành viên tại SGDCKHN được thực hiện theo hình thức hòa giải; 2. Các bên tranh chấp thực hiện hòa giải thông qua Ban hòa giải do SGDCKHN thành lập. Trình tự thực hiện hòa giải theo Quy trình hòa giải do SGDCKHN ban hành. Điều 17. Nguyên tắc hòa giải 1. Việc hòa giải được thực hiện dựa trên các quy trình, quy định của SGDCKHN và các quy định pháp luật liên quan; 2. Tự nguyện, công bằng, phù hợp với lợi ích của các bên; 3. Tôn trọng và hiểu biết lẫn nhau. Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của các bên 1. Các bên có quyền và nghĩa vụ ngang nhau khi tham gia hòa giải tại SGDCKHN; 2. Các bên có quyền tự bảo vệ hoặc cử người làm đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình; 3. Các bên có nghĩa vụ cung cấp chứng cứ để chứng minh và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình; 4. Các bên được công khai sao chụp thông tin, chứng cứ do một bên tranh chấp xuất trình hoặc do SGDCKHN thu thập. Chương VII CÁC HÌNH THỨC KỶ LUẬT ĐỐI VỚI THÀNH VIÊN Điều 19. Các hình thức kỷ luật Thành viên vi phạm các quy định trong hoạt động tại SGDCKHN phải chịu một hoặc một số hình thức kỷ luật sau: 1. Nhắc nhở; 2. Khiển trách; 3. Cảnh cáo; 4. Đình chỉ hoạt động giao dịch trên SGDCKHN; 5. Buộc chấm dứt tư cách thành viên. Hình thức kỷ luật tại khoản 4, 5 trên đây sẽ được công bố thông tin qua các phương tiện công bố thông tin của SGDCKHN. Điều 20. Quyết định hình thức kỷ luật 1. Hội đồng xét duyệt tư cách thành viên xem xét và kiến nghị quyết định hình thức kỷ luật đối với thành viên trong từng trường hợp đình chỉ hoạt động và chấm dứt tư cách thành viên; 2. Khi dự kiến đưa ra mức kỷ luật quy định tại Khoản 4 và Khoản 5 Điều 19 Quy chế này, SGDCKHN sẽ thông báo bằng văn bản cho thành viên về hành vi vi phạm và hình thức kỷ luật dự kiến;
2,100
134,829
Thành viên có thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của SGDCKHN để giải trình bằng văn bản về vụ việc kèm theo các tài liệu, bằng chứng và tuân thủ các quy định của SGDCKHN; Trong trường hợp cần thiết, SGDCKHN có thể yêu cầu người đại diện theo pháp luật của thành viên giải trình các vấn đề liên quan trước khi đưa ra quyết định kỷ luật; Đối với hình thức kỷ luật quy định tại Khoản 5 Điều 19 Quy chế này, SGDCKHN sẽ báo cáo UBCKNN trước khi đưa ra quyết định chính thức; 3. SGDCKHN thực hiện thông báo trên phương tiện công bố thông tin của SGDCKHN về hình thức kỷ luật đối với thành viên nêu tại Khoản 4 và Khoản 5 Điều 19 Quy chế này. Thông tin công bố bao gồm những nội dung sau: a) Tên và địa chỉ của thành viên, người đại diện theo pháp luật; b) Nguyên nhân và lý do dẫn đến việc xử lý kỷ luật; c) Nội dung xử lý kỷ luật; d) Hiệu lực của quyết định. 4. Trong vòng mười lăm (15) ngày kể từ ngày Quyết định kỷ luật có hiệu lực, thành viên có quyền yêu cầu SGDCKHN xem xét lại quyết định kỷ luật. Thành viên có nghĩa vụ thực hiện theo quyết định kỷ luật có hiệu lực của SGDCKHN cho đến khi có quyết định khác. Trường hợp từ chối xem xét lại Quyết định kỷ luật, SGDCKHN có văn bản trả lời thành viên nêu rõ lý do. Chương VIII CHẤM DỨT TƯ CÁCH THÀNH VIÊN Điều 21. Các trường hợp chấm dứt tư cách thành viên 1. Thành viên tự nguyện xin chấm dứt tư cách thành viên và được SGDCKHN chấp thuận; 2. Chấm dứt tư cách thành viên bắt buộc: a. Được chấp thuận làm thành viên mà không triển khai hoạt động sau 60 ngày kể từ ngày được chấp thuận; b. Thành viên không tổ chức các hoạt động giao dịch liên tục trong vòng 30 ngày; c. Thành viên bị thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Chứng khoán; d. Không còn đáp ứng các điều kiện quy định về thành viên của SGDCKHN; e. Vi phạm các quy định về thành viên của SGDCKHN theo Quy chế này và các quy chế khác của SGDCKHN một cách cố ý, hoặc vi phạm có hệ thống, hoặc hành vi vi phạm ảnh hưởng đến uy tín của SGDCKHN; f. Các trường hợp khác mà SGDCKHN cho rằng phải chấm dứt tư cách thành viên. Điều 22. Thủ tục chấm dứt tư cách thành viên 1. Chấm dứt tư cách thành viên tự nguyện: Thành viên tự nguyện chấm dứt tư cách thành viên phải: a) Thông báo bằng văn bản cho SGDCKHN về việc tự nguyện chấm dứt tư cách thành viên ít nhất 30 ngày làm việc trước ngày dự định chấm dứt tư cách thành viên, trong đó nêu rõ lý do xin chấm dứt tư cách thành viên; b) Nộp Nghị quyết, biên bản họp Đại hội đồng cổ đông (đối với công ty cổ phần), hoặc quyết định của Chủ sở hữu/Chủ tịch Hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH) về việc chấm dứt tư cách thành viên trên SGDCKHN; thỏa thuận chuyển giao dịch vụ, hợp đồng đã ký kết cho thành viên khác; c) Ngừng giao dịch trên SGDCKHN trong một khoảng thời gian theo quy định của SGDCKHN trước khi chính thức chấm dứt hoạt động trên SGDCKHN; d) Công khai thông tin về việc tự nguyện chấm dứt tư cách thành viên SGDCKHN trên các phương tiện thông tin đại chúng trong vòng 5 ngày liên tiếp kể từ ngày thông báo cho SGDCKHN; e) Tuân thủ Quy trình chấm dứt tư cách thành viên của SGDCKHN. 2. Chấm dứt tư cách thành viên bắt buộc: a) Việc chấm dứt tư cách thành viên bắt buộc do Hội đồng xét duyệt tư cách thành viên xem xét; b) Sau khi Hội đồng xét duyệt tư cách thành viên họp, SGDCK Hà Nội sẽ gửi công văn yêu cầu thành viên ngừng hoạt động và xác định các nghĩa vụ thành viên phải thực hiện gồm: - Ngừng mở tài khoản giao dịch chứng khoán mới, ký kết các hợp đồng giao dịch chứng khoán mới với khách hàng để thực hiện giao dịch qua hệ thống giao dịch của SGDCKHN; - Ký kết chuyển giao các dịch vụ, hợp đồng đã ký kết cho thành viên khác và thông báo việc chuyển giao này cho các khách hàng liên quan; - Nộp phí giao dịch và các phí dịch vụ phát sinh trong quá trình hoạt động tại SGDCKHN. Thành viên có trách nhiệm hoàn thành các nghĩa vụ theo thời gian quy định của SGDCKHN; Đồng thời, SGDCKHN sẽ gửi công văn chỉ định một số thành viên khác (nếu cần) thực hiện tiếp các giao dịch của thành viên xin chấm dứt tư cách thành viên; c) SGDCKHN công bố thông tin về thành viên ngừng hoạt động, thông tin về các thành viên khác sẽ tiếp tục thực hiện các giao dịch của thành viên đang được xem xét chấm dứt tư cách thành viên; d) Sau khi thành viên hoàn thành các công việc và thực hiện các nghĩa vụ nêu tại Khoản b trên đây, Tổng Giám đốc SGDCKHN sẽ ký Quyết định chấm dứt tư cách thành viên; 3. SGDCKHN công bố thông tin về Quyết định chấm dứt tư cách thành viên trên các phương tiện công bố thông tin của SGDCKHN. 4. Trong trường hợp cần thiết, SGDCKHN có thể chỉ định một hoặc một số thành viên khác thay thế để hoàn tất các giao dịch, hợp đồng của thành viên bị chấm dứt bắt buộc hoặc tự nguyện, trong trường hợp này, quan hệ ủy quyền mặc nhiên được xác lập giữa các thành viên. Chương IX TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 23. Điều khoản thi hành 1. Các CTCK thành viên, các đơn vị thuộc SGDCKHN có trách nhiệm thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về SGDCKHN để phối hợp giải quyết. 2. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Tổng Giám đốc SGDCKHN quyết định sau khi được sự chấp thuận của UBCKNN và được Hội đồng Quản trị SGDCKHN thông qua./. Phụ lục 01/QCTV: Mẫu Đơn đăng ký thành viên giao dịch tại SGDCKHN (Ban hành kèm theo Quy chế thành viên giao dịch tại SGDCKHN ngày ....) ĐƠN ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN GIAO DỊCH TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI Kính gửi: Sở Giao dịch Chứng khoán HN Chúng tôi, công ty chứng khoán: Tên giao dịch của công ty: Tên tiếng Anh: ......................................................................................... Tên viết tắt: .............................................................................................. được thành lập theo giấy phép thành lập và hoạt động số ... ngày ... do Ủy ban chứng khoán Nhà nước cấp, có nguyện vọng đăng ký làm thành viên Sở Giao dịch Chứng khoán HN. Sau khi tìm hiểu và nắm rõ nội dung của Quy chế thành viên do Sở GDCKHN ban hành, thay mặt chủ sở hữu (hoặc các cổ đông) và các nhân viên của công ty, Chúng tôi xin phép được làm thành viên giao dịch của Sở GDCKHN. Chúng tôi xin cung cấp các thông tin về Công ty như sau: I. CÁC THÔNG TIN CHUNG: 1. Địa chỉ liên hệ: 1.1. Trụ sở chính: - Địa chỉ: - Điện thoại: - Fax: - Website: Email (nếu có): 1.2 Các chi nhánh, phòng giao dịch (nếu có): - Chi nhánh 1: Tên; Địa chỉ; Điện thoại; Fax; - Chi nhánh 2: Tên; Địa chỉ; Điện thoại; Fax. 2. Vốn điều lệ: - Vốn điều lệ; - Vốn thực góp. 3. Cổ đông (thành viên góp vốn): 3.1 Tổng số cổ đông (thành viên): 3.2 Danh sách và cơ cấu sở hữu của các cổ đông sở hữu từ 5% vốn cổ phần trở lên của công ty (nếu là công ty cổ phần) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 4. Thiết bị phục vụ công bố thông tin: 4.1. Màn hình hiển thị thông tin: Số lượng, chủng loại. 4.2. Bảng dán thông tin công bố: 4.3. Bản tin nội bộ (nếu có): 4.4. Các thiết bị khác. 5. Diện tích sử dụng cho hoạt động giao dịch: (kèm theo Sơ đồ bố trí mặt bằng và thuyết minh) * Lưu ý: Các mục 4 và 5 chi tiết cho từng địa điểm giao dịch. II. NHÂN SỰ: 1. Danh sách thành viên Hội đồng Quản trị và Ban kiểm soát: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Danh sách Ban Giám đốc: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 3. Sơ đồ tổ chức: (các phòng ban, chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban) 4. Số lượng nhân viên và phân loại theo trình độ học vấn: 5. Danh sách các nhân viên kinh doanh: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự xác thực của những thông tin trên đây. Khi được chấp thuận làm thành viên giao dịch của Sở GDCKHN, Chúng tôi cam kết: 1. Tuân thủ đầy đủ các quy định của Quy chế thành viên và các quy chế khác do Sở GDCKHN ban hành và các quy định pháp luật khác có liên quan. 2. Hoạt động kinh doanh chứng khoán xứng đáng với tư cách là thành viên giao dịch tại Sở GDCKHN và không có những hoạt động làm ảnh hưởng đến uy tín của Sở GDCKHN. 3. Chịu mọi hình thức kỷ luật của Sở GDCKHN khi không thực hiện đúng cam kết nêu trên. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Phụ lục 02/QCTV. BÁO CÁO TÌNH HÌNH ĐÓNG/MỞ TÀI KHOẢN VÀ KHÁCH HÀNG ỦY QUYỀN (Ban hành kèm theo Quy chế thành viên giao dịch tại SGDCKHN ngày ....) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Chú ý: (áp dụng cho toàn bộ nội dung báo cáo ở Phụ lục 02/QCTV) - Nội dung báo cáo bao gồm toàn bộ tài khoản được mở, đóng, ủy quyền và thay đổi thông tin trong tháng tại toàn công ty, gồm cả tài khoản có ủy quyền và không ủy quyền; cá nhân, tổ chức, trong nước và nước ngoài và cả khách hàng đặt lệnh tại CTCK nhưng lưu ký tại các thành viên lưu ký khác - Sử dụng bảng mã Unicode; - Đối với mục II, III, IV, V, VI: Nếu khách hàng là tổ chức, phải ghi rõ tên - Các trường về số CMND/ Hộ chiếu/ Giấy ĐKKD: định dạng text - Các trường về ngày tháng: định dạng dd/mm/yyyy- Kiểu text. II. Danh sách khách hàng mở tài khoản <jsontable name="bang_9"> </jsontable> III. Danh sách khách hàng đóng tài khoản <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Trong đó: (Áp dụng cho mục II và III) Cột “Loại hình”: nếu là cá nhân viết tắt là CN, nếu là tổ chức viết tắt là TC (Áp dụng cho mục II, III, IV) Cột “Quốc tịch”: Nếu là Việt Nam viết tắt VN, các quốc tịch khác ghi đầy đủ tên nước. (Áp dụng cho mục II, III, IV, V) Cột “Ghi chú” (áp dụng cho mục II,III,IV,V, VI) : Nội dung của ghi chú như sau: Ghi “1”: Nếu khách hàng là thành viên Ban Giám Đốc của CTCK Ghi “2”: Nếu khách hàng là thành viên Hội đồng quản trị của CTCK Ghi “3”: Nếu khách hàng là thành viên Ban Kiểm Soát của CTCK Ghi “4”: Nếu khách hàng là Kế toán trưởng của CTCK Ghi “5”: Nếu khách hàng là nhân viên của CTCK có giấy phép hành nghề Ghi “6”: Nếu khách hàng là nhân viên của CTCK làm đại diện giao dịch
2,076
134,830
Ghi “7”: Nếu khách hàng là nhân viên của CTCK ngoài các đối tượng trên Trường hợp đáp ứng yêu cầu cả 2 điều kiện thì ghi kết hợp. Ví dụ: nếu khách hàng là thành viên Hội đồng quản trị đồng thời có giấy phép hành nghề thì ghi “2,5” IV. Danh sách khách hàng thay đổi thông tin <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Trong đó: - Khách hàng thay đổi thông tin nào (CMND hay địa chỉ, quốc tịch) thì ghi vào cột tương ứng và chỉ thực hiện báo cáo khi có phát sinh - Trường hợp khách hàng thay đổi số tài khoản giao dịch tại CTCK, CTCK báo cáo theo nội dung mục II và III. Đối với các trường hợp thay đổi mãi tài khoản giao dịch khác, CTCK khai báo vào cột (3) và (4) Trường hợp khách hàng thay đổi nội dung ghi chú, CTCK báo cáo lại theo nội dung ghi chú như mục II và III V. Danh sách khách hàng ủy quyền <jsontable name="bang_12"> </jsontable> VI. Danh sách khách hàng chấm dứt, thay đổi nội dung ủy quyền <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Trong đó: (Áp dụng cho cả mục V và VI) Cột “Phạm vi ủy quyền”: + Ghi “1”: nếu ủy quyền đặt lệnh mua/bán/hủy/sửa đối với chứng khoán + Ghi “2”: nếu ủy quyền gửi và rút tiền trên tài khoản tiền + Ghi “3”: nếu ủy quyền gửi và rút chứng khoán trên tài khoản chứng khoán + Ghi “4”: nếu ủy quyền ứng trước tiền + Ghi “5”: nếu ủy quyền cầm cố chứng khoán + Ghi "0" nếu ủy quyền Toàn bộ + Trường hợp khách hàng kết hợp nhiều mục ủy quyền, ví dụ ủy quyền đặt lệnh mua/bán/sửa/hủy đối với chứng khoán và gửi rút tiền trên tài khoản tiền, CTCK ghi rõ “1,2” Cột “Thời hạn ủy quyền”: Ghi rõ ngày ủy quyền có hiệu lực cuối cùng, định dạng dd/mm/yyyy. Nếu ủy quyền là không có thời hạn, ghi “VH” (Áp dụng cho mục VI) Cột (7): Trường hợp khách hàng chỉ chấm dứt ủy quyền thì ghi ngày chấm dứt ủy quyền Cột (9), (10), (11), (12), (13) (15) (16): Nếu khách hàng thay đổi nội dung về mục nào thì ghi vào mục đó <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Phụ lục 03. Mẫu báo cáo giao dịch lô lẻ trong tháng (Ban hành kèm theo Quy chế thành viên giao dịch tại SGDCKHN ngày ....) Tên công ty chứng khoán Số: …..(số công văn) Kính gửi: Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội BÁO CÁO GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN LÔ LẺ Tháng …. năm ….. 1. Cổ phiếu <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 2. Trái phiếu <jsontable name="bang_16"> </jsontable> <jsontable name="bang_17"> </jsontable> - Các trường ngày tháng sử dụng định dạng text theo format dd/mm/yyyy Phụ lục 04/QCTV. Mẫu báo cáo giám sát tuân thủ (Ban hành kèm theo Quy chế thành viên giao dịch của SGDCKHN) Công ty chứng khoán Số: BÁO CÁO GIÁM SÁT TUÂN THỦ Kỳ báo cáo: Kính gửi: Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội <jsontable name="bang_18"> </jsontable> <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Phụ lục 05/QCTV. Mẫu đơn đề nghị cấp Thẻ đại diện giao dịch (Ban hành kèm theo Quy chế thành viên giao dịch tại SGDCKHN ngày ....) Tên công ty chứng khoán Số:........(số công văn) ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ ĐẠI ĐIỆN GIAO DỊCH Kính gửi: Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội Chúng tôi, Công ty chứng khoán ... Địa chỉ: ... Tên giao dịch của Công ty : ... Tên tiếng Anh: ... Tên viết tắt: ... được thành lập theo Giấy phép thành lập và hoạt động số ..., ngày ... do ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp, làm thành viên của Sở Giao dịch Chứng khoán HN theo Quyết định số ... do Tổng Giám đốc SGDCKHN cấp ngày ..., đề nghị SGDCKHN cấp thẻ đại diện giao dịch cho những nhân viên có tên dưới đây: 1. Họ tên Giới tính Sinh ngày CMND số: Cấp tại: Chứng chỉ hành nghề KDCK số: 2. Họ tên Giới tính Sinh ngày CMND số: Cấp tại: Chứng chỉ hành nghề KDCK số: <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Phụ lục 06/QCTV: Mẫu Đơn đề nghị cấp lại, thu hồi Thẻ đại diện giao dịch (Ban hành kèm theo Quy chế thành viên giao dịch tại SGDCKHN ngày ....) Tên công ty chứng khoán Số:........(số công văn) ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI (THU HỒI) THẺ ĐẠI DIỆN GIAO DỊCH Kính gửi: Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội Chúng tôi, Công ty chứng khoán ... Địa chỉ: ... Tên giao dịch của công ty: ... Tên tiếng Anh: ... Tên viết tắt: ..... được thành lập theo Giấy phép thành lập và hoạt động số ..., ngày ... do ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp, làm thành viên của Sở Giao dịch Chứng khoán HN theo Quyết định số ... do Tổng Giám đốc SGDCKHN cấp ngày ..., đề nghị SGDCKHN cấp lại (thu hồi) thẻ đại diện giao dịch của những nhân viên có tên sau đây : 1. Họ tên - Mã số đại diện giao dịch: - Số Seri thẻ: - Cấp ngày: ... - Lý do xin cấp lại (thu hồi): 2. Họ tên - Mã số đại diện giao dịch: - Số Seri thẻ: - Cấp ngày: ... - Lý do xin cấp lại (thu hồi): 3.... <jsontable name="bang_21"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ CÔNG BỐ THÔNG TIN TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI TỔNG GIÁM ĐỐC SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI Căn cứ Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29/6/2006 của Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19/1/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán; Căn cứ Thông tư số 09/2010/TT-BTC ngày 15/01/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán; Căn cứ Quyết định số 01/2009/QĐ-TTg ngày 02/01/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội; Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội được ban hành theo Quyết định số 1354/QĐ-BTC ngày 29 tháng 5 năm 2009; Căn cứ theo văn bản số 1618/UBCK-PTTT ngày 03/6/2010 của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước về việc chấp thuận ban hành Quy chế Công bố thông tin tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội; Căn cứ Nghị Quyết số 09/NQ-HĐQT ngày 3/6/2009 của Hội đồng quản trị Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội thông qua nội dung Quy chế công bố thông tin tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội ; Theo đề nghị của Giám đốc Phòng Thông tin Thị trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế công bố thông tin tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 322/QĐ-TTGDHN ngày 09/11/2007 về việc ban hành Quy chế công bố thông tin trên Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội. Điều 3. Giám đốc phòng Tổng hợp - Pháp chế, Giám đốc phòng Thông tin Thị trường, Giám đốc các phòng ban thuộc Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội, các đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ CÔNG BỐ THÔNG TIN TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 325/QĐ –SGDHN Ngày 04 tháng 06 năm 2010 của Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng công bố thông tin Đối tượng công bố thông tin trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (SGDCKHN) bao gồm: - Tổ chức niêm yết tại SGDCKHN; - Tổ chức đăng ký giao dịch tại SGDCKHN; - Thành viên giao dịch tại SGDCKHN; - Người có liên quan theo quy định tại khoản 34 Điều 6 Luật Chứng khoán. Điều 2. Yêu cầu thực hiện công bố thông tin 1. Việc công bố thông tin phải đầy đủ, chính xác và kịp thời theo quy định của pháp luật. 2. Việc công bố thông tin phải do người đại diện theo pháp luật của công ty hoặc người được uỷ quyền công bố thông tin thực hiện. Người đại diện theo pháp luật của công ty phải chịu trách nhiệm về nội dung thông tin do người được uỷ quyền công bố thông tin công bố. Trường hợp có bất kỳ thông tin nào làm ảnh hưởng đến giá chứng khoán thì người đại diện theo pháp luật của công ty hoặc người được uỷ quyền công bố thông tin phải xác nhận hoặc đính chính thông tin đó trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ, kể từ khi nhận được thông tin đó hoặc theo yêu cầu của SGDCKHN, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN). 3. Các đối tượng công bố thông tin chịu trách nhiệm công bố thông tin trên các phương tiện công bố thông tin theo quy định, đồng thời báo cáo nội dung thông tin công bố cho SGDCKHN, UBCKNN. 4. Ngày nộp báo cáo công bố thông tin là ngày gửi tính theo dấu bưu điện, ngày gửi fax, gửi email hoặc ngày ghi trên giấy biên nhận nộp báo cáo công bố thông tin. Việc nộp báo cáo công bố thông tin phải đồng thời thực hiện dưới hai hình thức: văn bản và dữ liệu điện tử theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Quy chế này. 5. Trường hợp có sự thay đổi nội dung thông tin đã công bố, các đối tượng công bố thông tin theo quy định tại Điều 1 Chương I Quy chế này phải đồng thời báo cáo và có văn bản giải trình cho SGDCKHN, UBCKNN. 6. Các đối tượng công bố thông tin phải đăng ký người được uỷ quyền thực hiện công bố thông tin theo mẫu tại Phụ lục I kèm theo Thông tư 09/2010/TT-BTC ngày 15/1/2010 hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán (Thông tư 09/2010/TT-BTC). 7. Trường hợp thay đổi người được uỷ quyền công bố thông tin, các đối tượng công bố thông tin phải thông báo bằng văn bản theo mẫu CBTT/SGDHN-01 gửi đến SGDCKHN, UBCKNN ít nhất năm (05) ngày làm việc trước khi có sự thay đổi. Điều 3. Phương tiện và hình thức công bố thông tin 1. Việc công bố thông tin được thực hiện qua các phương tiện công bố thông tin sau: a) Báo cáo thường niên, trang thông tin điện tử (Website) và các ấn phẩm khác của tổ chức thuộc đối tượng công bố thông tin; b) Phương tiện công bố thông tin của SGDCKHN, UBCKNN. c) Phương tiện thông tin đại chúng khác theo quy định của pháp luật; 2. Các đối tượng công bố thông tin là tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch, thành viên giao dịch phải lập trang thông tin điện tử (Website) của mình. Trang thông tin điện tử phải có chuyên mục về quan hệ cổ đông, trong đó phải có Điều lệ công ty, Quy chế quản trị nội bộ, Báo cáo thường niên, Báo cáo tài chính định kỳ phải công bố theo quy định và các vấn đề liên quan đến kỳ họp Đại hội đồng cổ đông. Ngoài ra, trang thông tin điện tử phải thường xuyên cập nhật các thông tin phải công bố theo quy định tại Thông tư số 09/2010/TT-BTC. Các đối tượng công bố thông tin phải đồng thời báo cáo SGDCKHN, UBCKNN và công khai về địa chỉ trang thông tin điện tử và mọi thay đổi liên quan đến địa chỉ này.
2,139
134,831
3. Phương tiện và hình thức chuyển thông tin công bố đến SGDCKHN: Các tài liệu công bố thông tin của các đối tượng công bố thông tin phải được chuyển đến SGDCKHN đồng thời dưới hình thức văn bản và dữ liệu điện tử, cụ thể như sau: a) Thông tin dưới hình thức văn bản: Các đối tượng công bố thông tin khi chuyển văn bản đến SGDCKHN qua đường fax hoặc qua đường bưu điện phải gửi bản chính có đầy đủ dấu và chữ ký của người có thẩm quyền công bố thông tin. Trường hợp gửi qua fax thì bản chính phải gửi đồng thời qua đường bưu điện trong vòng hai mươi bốn (24) giờ kể từ thời gian chuyển fax. Thời điểm nhận thông tin được tính là thời gian vào sổ công văn đến tại SGDCKHN. b) Thông tin dưới dạng dữ liệu điện tử: Các thông tin bằng dữ liệu điện tử của các đối tượng công bố thông tin chuyển đến SGDCKHN thông qua e-mail hoặc phương tiện khác do SGDCKHN qui định. Các thông tin bằng dữ liệu điện tử dạng văn bản phải sử dụng bảng mã Unicode trên phần mềm Microsoft Office Word, đối với dữ liệu điện tử dạng số liệu dùng phần mềm Microsoft Office Excel. c) Các đối tượng công bố thông tin là tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch và thành viên giao dịch phải thông báo số fax, địa chỉ e-mail dùng để chuyển văn bản và dữ liệu điện tử cho SGDCKHN trong hồ sơ đăng ký niêm yết, đăng ký giao dịch hoặc hồ sơ đăng ký thành viên. Trong trường hợp thay đổi số fax, địa chỉ email, các đối tượng công bố thông tin trên phải gửi thông báo bằng văn bản ít nhất năm (05) ngày làm việc trước ngày dự kiến thay đổi cho SGDCKHN. Điều 4. Tạm hoãn công bố thông tin 1. Trường hợp việc công bố thông tin không thể thực hiện đúng thời hạn vì những lý do bất khả kháng (thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh và những trường hợp khác được UBCKNN và SGDCKHN chấp thuận cho tạm hoãn công bố thông tin), các đối tượng công bố thông tin phải báo cáo SGDCKHN, UBCKNN và nêu rõ lý do về việc tạm hoãn công bố thông tin và phải thực hiện công bố thông tin ngay sau khi điều kiện bất khả kháng đã được khắc phục. 2. Việc tạm hoãn công bố thông tin phải được công bố trên phương tiện công bố thông tin của SGDCKHN, UBCKNN và tổ chức công bố thông tin. Điều 5. Bảo quản, lưu trữ thông tin Các đối tượng công bố thông tin thực hiện bảo quản, lưu trữ thông tin theo quy định của pháp luật. Chương II CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH Điều 6. Công bố thông tin định kỳ 1. Chậm nhất là mười (10) ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn hoàn thành báo cáo tài chính năm, tổ chức đăng ký giao dịch phải công bố thông tin về báo cáo tài chính năm được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập đủ điều kiện hành nghề theo quy định của Bộ Tài chính, ngày hoàn thành báo cáo tài chính năm chậm nhất là chín mươi (90) ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm theo quy định của Luật Kế toán, bao gồm các nội dung sau: a) Nội dung công bố thông tin về báo cáo tài chính năm bao gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật về kế toán và Báo cáo kiểm toán. Thuyết minh báo cáo tài chính phải trình bày đầy đủ tất cả nội dung theo quy định của pháp luật về kế toán. Trường hợp trong thuyết minh báo cáo tài chính có chỉ dẫn đến phụ lục, phụ lục phải được công bố cùng thuyết minh báo cáo tài chính. Thuyết minh báo cáo tài chính phải trình bày cụ thể các nội dung về giao dịch với các bên liên quan theo quy định Chuẩn mực kế toán số 26, Thông tư hướng dẫn Chuẩn mực kế toán số 26. Thuyết minh báo cáo tài chính phải có báo cáo bộ phận theo quy định Chuẩn mực kế toán số 28 và Thông tư hướng dẫn Chuẩn mực kế toán số 28. Trong trường hợp đồng tiền ghi sổ kế toán khác với đồng tiền Việt Nam thì tổ chức đăng ký giao dịch phải công bố đồng thời Báo cáo tài chính bằng đồng tiền ghi sổ và bằng đồng Việt Nam; b) Trường hợp tổ chức đăng ký giao dịch là công ty mẹ của một tổ chức khác thì nội dung công bố thông tin về báo cáo tài chính năm bao gồm Báo cáo tài chính của tổ chức đăng ký giao dịch (công ty mẹ) và Báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định của pháp luật về kế toán. 2. Tổ chức đăng ký giao dịch phải lập và công bố Báo cáo thường niên theo Phụ lục số II kèm theo Thông tư 09/2010/TT-BTC và công bố chậm nhất hai mươi (20) ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn hoàn thành Báo cáo tài chính năm. 3. Báo cáo tài chính năm, Báo cáo thường niên của tổ chức đăng ký giao dịch được lập bằng Tiếng Việt (và bản dịch Tiếng Anh - nếu có) phải công bố trên các ấn phẩm, trang thông tin điện tử của tổ chức đăng ký giao dịch và lưu trữ ít nhất mười (10) năm tại trụ sở chính của tổ chức để nhà đầu tư tham khảo. 4. Tổ chức đăng ký giao dịch phải công bố đầy đủ nội dung thông tin về báo cáo tài chính năm trên phương tiện công bố thông tin của SGDCKHN và UBCKNN đồng thời đăng tải toàn văn Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính năm trên một (01) số báo có phạm vi phát hành trong toàn quốc kèm theo địa chỉ trang thông tin điện tử đăng tải toàn bộ báo cáo tài chính hoặc địa chỉ cung cấp báo cáo tài chính để nhà đầu tư tham khảo. Điều 7. Công bố thông tin bất thường 1. Tổ chức đăng ký giao dịch phải công bố thông tin bất thường trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ, kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây: a) Tài khoản của công ty tại ngân hàng bị phong toả hoặc tài khoản được phép hoạt động trở lại sau khi bị phong toả; b) Tạm ngừng kinh doanh; c) Thay đổi hoặc bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép hoạt động; d) Thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty; đ) Thông qua các quyết định của Đại hội đồng cổ đông theo quy định tại Điều 104 của Luật Doanh nghiệp; e) Quyết định của Hội đồng quản trị về việc mua lại cổ phiếu của công ty mình hoặc bán lại số cổ phiếu đã mua; về ngày thực hiện quyền mua cổ phiếu của người sở hữu trái phiếu kèm theo quyền mua cổ phiếu hoặc ngày thực hiện chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi sang cổ phiếu và các quyết định liên quan đến việc chào bán theo quy định tại khoản 2 Điều 108 của Luật Doanh nghiệp, kết quả các đợt phát hành riêng lẻ của tổ chức đăng ký giao dịch; g) Có quyết định khởi tố đối với thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng của công ty; có bản án, quyết định của Toà án liên quan đến hoạt động của công ty; có kết luận của cơ quan thuế về việc công ty vi phạm pháp luật về thuế; h) Quyết định của Đại Hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị về mức cổ tức được trả; i) Khi có sự thay đổi nhân sự chủ chốt của công ty (thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc hoặc Ban Giám đốc, Kế toán trưởng). 2. Tổ chức đăng ký giao dịch thực hiện công bố thông tin bất thường trong thời hạn bảy mươi hai (72) giờ, kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây: a) Quyết định vay hoặc phát hành trái phiếu có giá trị từ ba mươi phần trăm (30%) vốn chủ sở hữu tại thời điểm báo cáo gần nhất trở lên; b) Quyết định của Hội đồng quản trị về chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty; quyết định thay đổi phương pháp kế toán áp dụng; c) Công ty nhận được thông báo của Toà án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh nghiệp; d) Quyết định về việc thành lập, mua, bán hoặc giải thể công ty con, đầu tư vào công ty liên kết. 3. Tổ chức đăng ký giao dịch phải công bố thông tin về các sự kiện quy định tại khoản 1, 2 Điều này trên các ấn phẩm, trang thông tin điện tử của tổ chức đăng ký giao dịch và trên các phương tiện công bố thông tin của SGDCKHN, UBCKNN. 4. Tổ chức đăng ký giao dịch khi công bố thông tin bất thường phải nêu rõ sự kiện xảy ra, nguyên nhân sự kiện, kế hoạch và các giải pháp khắc phục (nếu có). Điều 8. Công bố thông tin theo yêu cầu 1. Trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ, kể từ khi nhận được yêu cầu của SGDCKHN, UBCKNN, tổ chức đăng ký giao dịch thực hiện công bố thông tin theo quy định tại khoản 4 Điều 101 Luật chứng khoán đối với các sự kiện sau đây: a) Có thông tin liên quan đến tổ chức đăng ký giao dịch ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư; b) Có thông tin liên quan đến tổ chức đăng ký giao dịch ảnh hưởng lớn đến giá chứng khoán và cần phải xác nhận thông tin đó; c) Những trường hợp khác mà SGDCKHN, UBCKNN thấy cần thiết. 2. Tổ chức đăng ký giao dịch phải công bố thông tin theo yêu cầu thông qua các ấn phẩm, trang thông tin điện tử của tổ chức đăng ký giao dịch, qua phương tiện thông tin đại chúng và phương tiện công bố thông tin của SGDCKHN, UBCKNN. Nội dung công bố thông tin phải nêu rõ sự kiện được SGDCKHN, UBCKNN yêu cầu công bố; nguyên nhân và đánh giá của công ty về tính xác thực của sự kiện đó. Điều 9. Công bố thông tin về giao dịch cổ phiếu của cổ đông lớn 1. Tổ chức, cá nhân, nhóm người có liên quan nắm giữ từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của một tổ chức đăng ký giao dịch phải báo cáo về sở hữu của cổ đông lớn theo quy định tại Điều 29 Luật Chứng khoán và Phụ lục III kèm theo Thông tư 09/2010/TT-BTC. 2. Tổ chức, cá nhân, nhóm người có liên quan nắm giữ từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức đăng ký giao dịch, trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày thực hiện giao dịch (kể cả trường hợp cho, tặng, thừa kế, chuyển nhượng hoặc nhận chuyển nhượng quyền mua cổ phiếu phát hành thêm…), hoặc không thực hiện giao dịch nhưng có thay đổi về số lượng cổ phiếu sở hữu vượt quá một phần trăm (1%) số lượng cổ phiếu cùng loại đang lưu hành so với lần báo cáo gần nhất phải thực hiện báo cáo cho tổ chức đăng ký giao dịch, SGDCKHN và UBCKNN theo Phụ lục IV kèm theo Thông tư 09/2010/TT-BTC.
2,089
134,832
3. Trong vòng hai mươi bốn (24) giờ sau khi có sự thay đổi đầu tiên về số lượng cổ phiếu sở hữu kể từ ngày hoàn tất giao dịch (ngày chứng khoán về tài khoản), làm cho tổ chức, cá nhân, nhóm người có liên quan không còn là cổ đông lớn thì phải thực hiện báo cáo cho tổ chức đăng ký giao dịch, SGDCKHN, UBCKNN và thực hiện báo cáo trong thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày hoàn tất đợt giao dịch. Trường hợp có sự thay đổi sở hữu làm cho tổ chức, cá nhân, nhóm người có liên quan không còn là cổ đông lớn do tổ chức phát hành thực hiện tăng/giảm vốn, các đối tượng trên thực hiện báo cáo trong thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày hoàn tất việc tăng/giảm vốn của tổ chức phát hành (thời điểm kết thúc thời gian góp vốn). 4. Các đối tượng quy định tại khoản 1 điều này khi dự kiến giao dịch cổ phiếu của tổ chức đăng ký giao dịch kể cả trường hợp chuyển nhượng không thông qua hệ thống giao dịch tại SGDCKHN (cho, tặng, thừa kế, chuyển nhượng hoặc nhận chuyển nhượng quyền mua cổ phiếu phát hành thêm, giao dịch cổ phiếu lẻ theo yêu cầu của nhà đầu tư) phải báo cáo cho SGDCKHN, UBCKNN trước ngày thực hiện giao dịch dự kiến tối thiểu là ba (03) ngày làm việc tính từ ngày gửi báo cáo bằng fax, e-mail cho SGDCKHN. Thời hạn dự kiến giao dịch không quá hai (02) tháng, kể từ ngày đăng ký thực hiện giao dịch và chỉ được bắt đầu tiến hành phiên giao dịch đầu tiên sau hai mươi bốn (24) giờ kể từ khi có công bố thông tin từ SGDCKHN. Nội dung báo cáo theo quy định tại Phụ lục IX và Phụ lục X kèm theo Thông tư 09/2010/TT-BTC. a) Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất giao dịch, người thực hiện giao dịch phải báo cáo cho SGDCKHN, UBCKNN và tổ chức niêm yết về kết quả thực hiện giao dịch theo Phụ lục XI và Phụ lục XII kèm theo Thông tư 09/2010/TT-BTC. b) Trường hợp không thực hiện được giao dịch hoặc trường hợp không thực hiện hết số lượng đã đăng ký, trong thời hạn ba (03) ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn dự kiến giao dịch, các đối tượng quy định tại khoản 1 điều này phải báo cáo SGDCKHN, UBCKNN về lý do không thực hiện được giao dịch theo Phụ lục XI và Phụ lục XII kèm theo Thông tư 09/2010/TT-BTC. Điều 10. Công bố thông tin về giao dịch cổ phiếu quỹ 1. Tổ chức đăng ký giao dịch muốn mua lại cổ phiếu của chính mình làm cổ phiếu quỹ hoặc bán cổ phiếu quỹ phải báo cáo SGDCKHN và UBCKNN theo quy định tại Phụ lục V kèm theo Thông tư 09/2010/TT-BTC, đồng thời thực hiện công bố thông tin trên phương tiện thông tin đại chúng, phương tiện công bố thông tin của SGDCKHN chậm nhất bảy (07) ngày trước ngày dự kiến thực hiện giao dịch. Trường hợp tổ chức đăng ký giao dịch mua cổ phiếu của chính mình làm cổ phiếu quỹ để ổn định thị trường theo kế hoạch đã được UBCKNN chấp thuận, tổ chức đăng ký giao dịch phải công bố thông tin trên thị trường trong vòng ba (03) ngày kể từ khi được UBCKNN chấp thuận. 2. Tổ chức đăng ký giao dịch khi hoàn tất việc mua lại cổ phiếu của chính mình làm cổ phiếu quỹ hoặc bán cổ phiếu quỹ, phải báo cáo kết quả thực hiện cho SGDCKHN và UBCKNN trong vòng mười (10) ngày kể từ ngày kết thúc giao dịch đồng thời thực hiện công bố thông tin. Trường hợp không thực hiện hết khối lượng đăng ký, tổ chức đăng ký giao dịch phải giải trình nguyên nhân. Nội dung báo cáo giao dịch cổ phiếu quỹ của tổ chức đăng ký giao dịch theo quy định tại Phụ lục VI kèm theo Thông tư 09/2010/TT-BTC. Điều 11. Công bố thông tin về giao dịch cổ phiếu của cổ đông sáng lập trong thời hạn còn bị hạn chế chuyển nhượng 1. Cổ đông sáng lập nắm giữ cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhượng của tổ chức đăng ký giao dịch theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Doanh nghiệp phải gửi thông báo cho tổ chức đăng ký giao dịch, SGDCKHN và UBCKNN về việc thực hiện giao dịch chậm nhất ba (03) ngày làm việc trước khi giao dịch, theo quy định tại Phụ lục VII kèm theo Thông tư 09/2010/TT-BTC. Trong trường hợp chuyển nhượng cho cá nhân (tổ chức) không phải là cổ đông sáng lập, cổ đông thực hiện chuyển nhượng phải gửi bổ sung Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông chấp thuận việc chuyển nhượng trên. 2. Trong vòng ba (03) ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất giao dịch, cổ đông sáng lập thực hiện giao dịch phải báo cáo cho tổ chức đăng ký giao dịch, SGDCKHN và UBCKNN về kết quả thực hiện giao dịch theo quy định tại Phụ lục VIII kèm theo Thông tư 09/2010/TT-BTC. Nếu giao dịch không được thực hiện, cổ đông sáng lập phải báo cáo lý do với tổ chức đăng ký giao dịch, SGDCKHN và UBCKNN trong vòng ba (03) ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn dự kiến giao dịch. Điều 12. Công bố thông tin về giao dịch của cổ đông nội bộ, người được uỷ quyền công bố thông tin 1. Cổ đông nội bộ là thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc/Giám đốc, Phó Tổng giám đốc/Phó Giám đốc và Kế toán trưởng; Người được ủy quyền công bố thông tin của tổ chức đăng ký giao dịch và người có liên quan của các đối tượng này theo quy định tại khoản 34 Điều 6 Luật Chứng khoán. 2. Các đối tượng quy định tại khoản 1 điều này khi dự kiến giao dịch cổ phiếu của tổ chức đăng ký giao dịch kể cả trường hợp chuyển nhượng không thông qua hệ thống giao dịch tại SGDCKHN (cho, tặng, thừa kế, chuyển nhượng hoặc nhận chuyển nhượng quyền mua cổ phiếu phát hành thêm, giao dịch cổ phiếu lẻ theo yêu cầu của nhà đầu tư) phải báo cáo cho SGDCKHN, UBCKNN trước ngày thực hiện giao dịch dự kiến tối thiểu là ba (03) ngày làm việc tính từ ngày SGDCKHN nhận được văn bản báo cáo theo quy định. Thời hạn dự kiến giao dịch không quá hai (02) tháng, kể từ ngày đăng ký thực hiện giao dịch và chỉ được bắt đầu tiến hành phiên giao dịch đầu tiên sau hai mươi bốn (24) giờ kể từ khi có công bố thông tin từ SGDCKHN. Nội dung báo cáo theo quy định tại Phụ lục IX và Phụ lục X kèm theo Thông tư 09/2010/TT-BTC. 3. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất giao dịch, người thực hiện giao dịch phải báo cáo cho SGDCKHN, UBCKNN và tổ chức đăng ký giao dịch về kết quả thực hiện giao dịch theo Phụ lục XI và Phụ lục XII kèm theo Thông tư 09/2010/TT-BTC. 4. Trường hợp không thực hiện được giao dịch hoặc trường hợp không thực hiện hết số lượng đã đăng ký, trong thời hạn ba (03) ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn dự kiến giao dịch, các đối tượng quy định tại khoản 1 điều này phải báo cáo SGDCKHN, UBCKNN về lý do không thực hiện được giao dịch theo Phụ lục XI và Phụ lục XII kèm theo Thông tư 09/2010/TT-BTC. Điều 13. Công bố thông tin về giao dịch chào mua công khai Tổ chức, cá nhân chào mua công khai và tổ chức đăng ký giao dịch bị chào mua phải thực hiện công bố thông tin theo quy định tại Luật Chứng khoán và Thông tư 194/2009/TT-BTC ngày 02/10/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về chào mua công khai cổ phiếu của công ty đại chúng, chứng chỉ quỹ của quỹ đầu tư chứng khoán đại chúng dạng đóng. Điều 14. Công bố thông tin về việc chào bán chứng khoán và tiến độ sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán 1. Tổ chức đăng ký giao dịch thực hiện chào bán chứng khoán ra công chúng phải tuân thủ quy định về công bố thông tin trước khi chào bán chứng khoán ra công chúng theo quy định pháp luật về chào bán chứng khoán ra công chúng. 2. Trong quá trình sử dụng vốn huy động từ đợt chào bán cổ phiếu ra công chúng, định kỳ sáu (06) tháng, kể từ ngày kết thúc đợt chào bán, tổ chức đăng ký giao dịch phải báo cáo SGDCKHN, UBCKNN và công bố thông tin trên các ấn phẩm, trang thông tin điện tử của tổ chức đăng ký giao dịch và trên các phương tiện công bố thông tin của SGDCKHN, UBCKNN về tiến độ sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán. Trường hợp thay đổi mục đích sử dụng vốn, tổ chức đăng ký giao dịch phải công bố thông tin về lý do thay đổi và Nghị quyết của Hội đồng quản trị hoặc của Đại hội đồng cổ đông thông qua nội dung trên. Chương III CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA TỔ CHỨC NIÊM YẾT Điều 15. Công bố thông tin định kỳ 1. Tổ chức niêm yết công bố thông tin định kỳ về báo cáo tài chính năm tương tự như đối với tổ chức đăng ký giao dịch quy định tại Điều 6 Quy chế này. Báo cáo tài chính năm phải được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được UBCKNN chấp thuận và được ký bởi kiểm toán viên được UBCKNN chấp thuận. 2. Tổ chức niêm yết công bố thông tin định kỳ về báo cáo tài chính quý được lập bằng tiếng Việt (và bản dịch tiếng Anh - nếu có) trong thời hạn hai lăm (25) ngày, kể từ ngày kết thúc quý. Trong trường hợp tổ chức niêm yết là công ty mẹ, phải lập báo cáo tài chính hợp nhất, thì thời hạn công bố thông tin là năm mươi (50) ngày, kể từ ngày kết thúc quý. Nội dung cụ thể như sau: a) Nội dung công bố thông tin về báo cáo tài chính quý của tổ chức niêm yết bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bản thuyết minh báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật về kế toán. Thuyết minh báo cáo tài chính quý phải trình bày đầy đủ tất cả nội dung theo quy định của pháp luật và được lập theo quy định của chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành. Trường hợp trong thuyết minh báo cáo tài chính có chỉ dẫn đến phụ lục, phụ lục phải được công bố cùng thuyết minh báo cáo tài chính. Thuyết minh báo cáo tài chính phải trình bày cụ thể các nội dung về giao dịch với các bên liên quan theo quy định Chuẩn mực kế toán 26, Thông tư hướng dẫn chuẩn mực kế toán 26. Thuyết minh báo cáo tài chính phải có báo cáo bộ phận theo quy định Chuẩn mực kế toán 28 và Thông tư hướng dẫn Chuẩn mực kế toán 28.
1,982
134,833
b) Trường hợp lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp tại báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa kỳ báo cáo so với cùng kỳ báo cáo năm trước có biến động từ mười phần trăm (10%) trở lên, tổ chức niêm yết phải giải trình rõ nguyên nhân dẫn đến những biến động bất thường đó trong báo cáo tài chính quý. c) Trường hợp tổ chức niêm yết là công ty mẹ của một hoặc nhiều tổ chức khác thì tổ chức niêm yết phải nộp cho SGDCKHN, UBCKNN báo cáo tài chính quý của bản thân công ty (công ty mẹ) trong thời hạn hai lăm (25) ngày, kể từ ngày kết thúc quý và Báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định của pháp luật về kế toán trong vòng năm mươi (50) ngày, kể từ ngày kết thúc quý. d) Tổ chức niêm yết phải công bố việc đã nộp báo cáo tài chính quý thông qua phương tiện công bố thông tin của SGDCKHN, UBCKNN đồng thời ghi rõ địa chỉ liên kết tới trang thông tin điện tử đăng tải toàn bộ báo cáo tài chính quý hoặc địa chỉ cung cấp báo cáo tài chính quý để nhà đầu tư tham khảo. đ) Báo cáo tài chính quý của tổ chức niêm yết phải công bố trên các ấn phẩm, trang thông tin điện tử của tổ chức niêm yết và phải lưu trữ ít nhất trong vòng mười (10) năm tiếp theo tại trụ sở chính của tổ chức để nhà đầu tư tham khảo. 3. Tổ chức niêm yết phải lập và công bố thông tin về báo cáo tài chính bán niên (sáu tháng đầu năm) đã được soát xét bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận theo quy định của Chuẩn mực kiểm toán số 910 (và bản dịch tiếng Anh - nếu có) trong thời hạn bốn mươi lăm (45) ngày, kể từ ngày kết thúc Quý 2 hàng năm. Trường hợp tổ chức niêm yết là công ty mẹ phải lập báo cáo tài chính hợp nhất thì thời hạn công bố thông tin là sáu mươi (60) ngày, kể từ ngày kết thúc Quý 2 hàng năm. Báo cáo tài chính bán niên kèm theo toàn bộ báo cáo kết quả công tác soát xét báo cáo tài chính bán niên phải công bố trên phương tiện công bố thông tin của SGDCKHN, UBCKNN và trang thông tin điện tử của tổ chức niêm yết và phải lưu trữ ít nhất trong vòng mười (10) năm tiếp theo tại trụ sở chính của tổ chức để nhà đầu tư tham khảo. 4. Tổ chức niêm yết phải lập và công bố Báo cáo thường niên theo Phụ lục số II kèm theo Thông tư 09/2010/TT-BTC và công bố chậm nhất hai mươi (20) ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn hoàn thành Báo cáo tài chính năm. Điều 16. Công bố thông tin bất thường 1. Tổ chức niêm yết phải công bố thông tin trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện quy định tại khoản 1 Điều 7 Quy chế này và khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây: a) Tổ chức niêm yết bị tổn thất tài sản có giá trị từ 10% vốn chủ sở hữu trở lên; b) Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị liên quan đến vấn đề tăng, giảm vốn điều lệ thực góp; góp vốn có giá trị từ mười phần trăm (10%) trở lên tổng tài sản tính tại Báo cáo tài chính năm gần nhất của tổ chức niêm yết vào một tổ chức khác; góp vốn có giá trị từ năm mươi phần trăm (50%) trở lên tổng vốn của công ty nhận vốn góp; c) Khi có các sự kiện có ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc tình hình quản trị của tổ chức niêm yết; d) Quyết định đóng mở công ty trực thuộc, chi nhánh, nhà máy, văn phòng đại diện; đ) Quyết định thay đổi tên, địa chỉ trụ sở chính công ty; e) Khi giá cổ phiếu tăng trần hoặc giảm sàn năm (05) phiên liên tiếp mà không theo xu hướng chung của thị trường hoặc giá cổ phiếu niêm yết tăng trần hoặc giảm sàn từ mười (10) phiên liên tiếp trở lên, tổ chức niêm yết phải công bố các sự kiện liên quan có ảnh hưởng đến biến động giá cổ phiếu; g) Trường hợp họp Đại hội đồng cổ đông bất thường. 2. Tổ chức niêm yết phải công bố thông tin trong thời hạn bảy mươi hai (72) giờ kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện quy định tại khoản 2 Điều 7 Quy chế này. 3. Tổ chức niêm yết phải công bố thông tin về các sự kiện quy định tại Khoản 1, 2 Điều này trên các ấn phẩm, trang thông tin điện tử của tổ chức niêm yết và trên các phương tiện công bố thông tin của SGDCKHN. 4. Tổ chức niêm yết khi công bố thông tin bất thường phải nêu rõ sự kiện xảy ra, nguyên nhân, kế hoạch và các giải pháp khắc phục (nếu có). Điều 17. Công bố thông tin theo yêu cầu Tổ chức niêm yết thực hiện công bố thông tin theo yêu cầu theo các quy định tại Điều 8 Quy chế này. Điều 18. Công bố thông tin về Đại hội đồng cổ đông thường niên Tổ chức niêm yết phải gửi thông báo họp Đại hội đồng cổ đông cho các cổ đông chậm nhất 15 ngày làm việc trước ngày khai mạc Đại hội cổ đông. Tổ chức niêm yết phải công bố đầy đủ toàn bộ tài liệu họp Đại hội đồng cổ đông thường niên, Đại hội cổ đông bất thường bao gồm: thông báo mời họp, mẫu chỉ định đại diện theo uỷ quyền dự họp, chương trình họp, phiếu biểu quyết, các tài liệu thảo luận làm cơ sở thông qua quyết định và dự thảo nghị quyết đối với từng vấn đề trong chương trình họp trên trang thông tin điện tử của công ty ít nhất là bảy (07) ngày làm việc trước khi khai mạc đại hội cổ đông. Trong thông báo mời họp có ghi rõ địa chỉ trang thông tin điện tử đăng tải toàn bộ tài liệu họp Đại hội đồng cổ đông để nhà đầu tư tham khảo. Điều 19. Công bố thông tin về cổ đông lớn; Công bố thông tin về giao dịch cổ phiếu quỹ; Công bố thông tin về giao dịch cổ phiếu của cổ đông sáng lập trong thời hạn còn bị hạn chế chuyển nhượng; Công bố thông tin về giao dịch của cổ đông nội bộ, người được ủy quyền công bố thông tin; Công bố thông tin về giao dịch chào mua công khai; Công bố thông tin về việc chào bán chứng khoán và tiến độ sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán Việc công bố thông tin về các nội dung trên của tổ chức niêm yết thực hiện tương tự như đối với tổ chức đăng ký giao dịch quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14 Quy chế này. Điều 20. Công bố thông tin về ngày đăng ký cuối cùng thực hiện quyền cho cổ đông hiện hữu Đối với các thông tin liên quan đến ngày đăng ký cuối cùng thực hiện quyền cho cổ đông hiện hữu, tổ chức niêm yết phải báo cáo và nộp đầy đủ các tài liệu căn cứ pháp lý liên quan cho SGDCKHN, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam ít nhất là mười (10) ngày làm việc trước ngày đăng ký cuối cùng để công bố thông tin. Điều 21. Công bố thông tin liên quan đến quản trị công ty Tổ chức niêm yết có nghĩa vụ báo cáo định kỳ quý và năm cho SGDCKHN, UBCKNN về việc thực hiện quản trị công ty theo quy định tại Quyết định số 12/2007/QĐ-BTC ngày 13/3/2007 của Bộ Tài Chính về việc ban hành Quy chế quản trị công ty áp dụng cho các tổ chức niêm yết trên SGDCK. Báo cáo quý về việc thực hiện quản trị công ty được lập theo Phụ lục XIII kèm theo Thông tư 09/2010/TT-BTC. Thời hạn nộp báo cáo quý là trước ngày thứ ba mươi (30) của tháng đầu quý tiếp theo. Báo cáo năm về thực hiện quản trị công ty được lập và nộp theo quy định về Báo cáo thường niên tại khoản 2 Điều 6 Quy chế này. Chương IV CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA THÀNH VIÊN GIAO DỊCH Điều 22. Công bố thông tin của Công ty chứng khoán thành viên 1. Công bố thông tin định kỳ a) Công ty chứng khoán công bố thông tin định kỳ về báo cáo tài chính năm kèm theo toàn bộ báo cáo kiểm toán của tổ chức kiểm toán được chấp thuận theo quy định Điều 6 Quy chế này. b) Báo cáo tài chính năm phải được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được UBCKNN chấp thuận và công bố trên trang thông tin điện tử của công ty và phương tiện công bố thông tin của UBCKNN. c) Hàng quý, công ty chứng khoán thành viên phải công bố thông tin về danh mục và giá các loại chứng khoán chưa niêm yết mà công ty làm môi giới giao dịch trong vòng mười (10) ngày đầu tháng tiếp theo trên trang thông tin điện tử và các ấn phẩm của công ty theo mẫu số CBTT/SGDHN-02 kèm theo Quy chế. 2. Công bố thông tin bất thường a) Công ty chứng khoán thành viên phải công bố thông tin bất thường trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ, kể từ khi xảy ra, hoặc phát hiện ra một trong các sự kiện sau đây: a1) Có quyết định khởi tố đối với thành viên Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên, Chủ tịch, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng; Giám đốc tài chính công ty chứng khoán; a2) Tài khoản của công ty tại ngân hàng bị phong toả hoặc tài khoản được phép hoạt động trở lại sau khi bị phong toả; a3) Tạm ngừng kinh doanh; a4) Thay đổi hoặc bị thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động; a5) Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu công ty thông qua hợp đồng sáp nhập với một công ty khác; a6) Công ty bị tổn thất từ mười phần trăm (10%) giá trị tài sản trở lên; a7) Công ty có sự thay đổi về thành viên Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên, Chủ tịch, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc; a8) Công ty có những thay đổi quan trọng trong hoạt động kinh doanh đã được sự chấp thuận của các cấp có thẩm quyền, bao gồm: - Thay đổi người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện;
1,940
134,834
- Lâm vào tình trạng phá sản; quyết định giải thể của cơ quan có thẩm quyền; - Giao dịch làm thay đổi quyền sở hữu cổ phần hoặc vốn góp chiếm từ mười phần trăm (10%) trở lên vốn điều lệ đã góp; - Tạm ngừng hoạt động; quyết định của cơ quan có thẩm quyền đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động; - Quyết định hợp nhất, chia, tách, góp vốn liên doanh, chuyển đổi công ty; - Quyết định sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty; thay đổi tên công ty; - Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ; - Quyết định tăng thêm, ngừng hoặc rút bớt một hoặc một số loại hình kinh doanh và dịch vụ chứng khoán được cấp giấy phép; - Quyết định lập hay đóng cửa chi nhánh, văn phòng đại diện, phòng giao dịch; thay đổi địa điểm trụ sở chính, văn phòng đại diện, chi nhánh, phòng giao dịch; - Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc công ty bị thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán; b) Công ty chứng khoán thành viên phải công bố thông tin về các sự kiện qui định tại điểm a khoản 2 điều này trên các ấn phẩm, trang thông tin điện tử của công ty chứng khoán và trên phương tiện công bố thông tin của SGDCKHN, UBCKNN. c) Công ty chứng khoán thành viên khi công bố thông tin bất thường phải nêu rõ sự kiện xảy ra, nguyên nhân, kế hoạch và các giải pháp khắc phục (nếu có). 3. Công bố thông tin theo yêu cầu a) Công ty chứng khoán thành viên phải công bố thông tin trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ, kể từ khi nhận được yêu cầu của SGDCKHN, UBCKNN khi có thông tin liên quan đến công ty ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư. b) Công ty chứng khoán thành viên phải công bố thông tin theo yêu cầu của SGDCKHN, UBCKNN thông qua các ấn phẩm, trang thông tin điện tử của công ty chứng khoán, qua phương tiện công bố thông tin đại chúng và phương tiện công bố thông tin của SGDCKHN, UBCKNN. Nội dung công bố thông tin phải nêu rõ sự kiện được SGDCKHN, UBCKNN yêu cầu công bố; nguyên nhân; mức độ xác thực của sự kiện đó. c) Công ty chứng khoán thành viên phải công bố thông tin tại trụ sở chính, các chi nhánh về các thay đổi liên quan đến địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh, các nội dung liên quan đến phương thức giao dịch, đặt lệnh, ký quỹ giao dịch, thời gian thanh toán, phí giao dịch, các dịch vụ cung cấp và danh sách những người hành nghề chứng khoán của công ty theo quy định tại khoản 3, Điều 104, Luật Chứng khoán. d) Công ty chứng khoán thành viên phải công khai thông tin cho nhà đầu tư trên các phương tiện công bố thông tin của công ty về các hình thức dịch vụ; danh sách thành viên Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc Công ty; địa chỉ trụ sở giao dịch, chi nhánh và những thay đổi liên quan đến những nội dung này. đ) Công ty chứng khoán thành viên phải cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin về tình hình giao dịch tại SGDCKHN thông qua Bản tin chứng khoán và bảng thông tin trực tuyến của SGDCKHN và các thông tin theo yêu cầu của SGDCKHN đến nhà đầu tư trên các phương tiện công bố thông tin của mình ngay sau khi nhận được thông tin từ SGDCKHN. Điều 23. Công bố thông tin của thành viên thị trường giao dịch Trái phiếu Chính phủ chuyên biệt Thành viên thị trường giao dịch Trái phiếu Chính phủ chuyên biệt thực hiện công bố thông tin theo quy định tại Chương VI Quy chế Quản lý giao dịch trái phiếu Chính phủ tại TTGDCK Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 46/2008/QĐ-BTC của Bộ Tài Chính ngày 01/07/2008. Chương V XỬ LÝ VI PHẠM Điều 24: Thẩm quyền xử lý vi phạm về công bố thông tin SGDCKHN có quyền đưa ra các hình thức xử lý vi phạm phù hợp với chức năng và quyền hạn của SGDCKHN đối với các trường hợp vi phạm về thực hiện công bố thông tin được quy định tại Quy chế này. Điều 25: Các hình thức xử lý vi phạm 1. Các hình thức xử lý vi phạm công bố thông tin trên SGDCKHN bao gồm: a) Nhắc nhở bằng văn bản; b) Cảnh cáo và công bố thông tin trên toàn thị trường; c) Báo cáo vụ việc lên UBCKNN để xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm mà Tổng Giám đốc SGDCKHN sẽ quyết định hình thức xử lý vi phạm. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 26. Điều khoản thi hành 1. Căn cứ vào nội dung Quy chế, các đối tượng công bố thông tin và các đơn vị thuộc SGDCKHN có trách nhiệm triển khai thực hiện Quy chế này. 2. Việc sửa đổi bổ sung Quy chế này do Tổng Giám đốc SGDCKHN quyết định sau khi được sự chấp thuận của UBCKNN và được Hội đồng Quản trị SGDCKHN thông qua./. NGHỊ ĐỊNH CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, NGHỊ ĐỊNH: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định một số ưu đãi và hỗ trợ đầu tư bổ sung của Nhà nước dành cho các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. Điều 2. Đối tượng áp dụng Nhà đầu tư nhận ưu đãi và hỗ trợ quy định tại Nghị định này là doanh nghiệp được thành lập và đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định này. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Vùng nông thôn là khu vực địa giới hành chính không bao gồm địa bàn của phường, quận thuộc thị xã, thành phố. 2. Lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư bao gồm những ngành, nghề được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và những ngành, nghề khác theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong từng thời kỳ. 3. Dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư là dự án thuộc lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư được thực hiện tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định pháp luật về đầu tư. 4. Dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư là dự án thuộc lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư được thực hiện tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định pháp luật về đầu tư. 5. Dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư là dự án đầu tư thuộc lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư được thực hiện tại vùng nông thôn. Điều 4. Điều kiện áp dụng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư 1. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư quy định tại Điều 3 Nghị định này được hưởng các ưu đãi đầu tư, hỗ trợ đầu tư theo quy định của Nghị định này. 2. Nhà đầu tư có dự án đầu tư đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 3 Nghị định này nếu đã triển khai thực hiện dự án trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được hưởng ưu đãi, hỗ trợ (nếu có) cho thời gian còn lại; Nhà nước không hoàn trả các khoản tiền nhà đầu tư đã nộp để thực hiện dự án trước đó. Chương 2. ƯU ĐÃI VỀ ĐẤT ĐAI Điều 5. Miễn, giảm tiền sử dụng đất 1. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư nếu được nhà nước giao đất thì được miễn tiền sử dụng đất đối với dự án đầu tư đó. 2. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư thì được giảm 70% tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước đối với dự án đầu tư đó. 3. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư nếu được nhà nước giao đất thì được giảm 50% tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước đối với dự án đầu tư đó. Điều 6. Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của Nhà nước 1. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư nếu thuê đất, thuê mặt nước của Nhà nước thì được thuê với mức giá thấp nhất theo khung giá thuê đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. 2. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước kể từ ngày xây dựng hoàn thành đưa dự án vào hoạt động. 3. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 15 năm đầu kể từ ngày xây dựng hoàn thành đưa dự án vào hoạt động. 4. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 11 năm đầu kể từ ngày xây dựng hoàn thành đưa dự án vào hoạt động. 5. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được miễn tiền thuê đất đối với diện tích đất xây dựng nhà ở tập thể cho công nhân, đất trồng cây xanh và đất phục vụ phúc lợi công cộng. Điều 7. Hỗ trợ thuê đất, thuê mặt nước của hộ gia đình, cá nhân 1. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư nếu thuê đất, thuê mặt nước của hộ gia đình, cá nhân để tiến hành dự án đầu tư đó thì được Nhà nước hỗ trợ 20% tiền thuê đất, thuê mặt nước theo khung giá đất, mặt nước của địa phương cho 5 năm đầu tiên kể từ khi hoàn thành xây dựng cơ bản. 2. Khuyến khích doanh nghiệp có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư tích tụ đất hình thành vùng nguyên liệu thông qua hình thức hộ gia đình, cá nhân góp vốn bằng quyền sử dụng đất đối với các dự án không thu hồi đất. Điều 8. Miễn, giảm tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất 1. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư nằm trong quy hoạch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã phê duyệt được miễn nộp tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất. 2. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư nằm trong quy hoạch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã phê duyệt được giảm 50% tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất.
2,098
134,835
Chương 3. HỖ TRỢ ĐẦU TƯ Điều 9. Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực 1. Doanh nghiệp siêu nhỏ có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo nghề trong nước, mức kinh phí đào tạo phải phù hợp với các quy định hiện hành. 2. Doanh nghiệp nhỏ có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được ngân sách nhà nước hỗ trợ 70% kinh phí đào tạo nghề trong nước, mức kinh phí đào tạo phải phù hợp với các quy định hiện hành. 3. Doanh nghiệp vừa có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% kinh phí đào tạo nghề trong nước, mức kinh phí đào tạo phải phù hợp với các quy định hiện hành. 4. Mỗi lao động chỉ được đào tạo tối đa một lần/năm và thời gian đào tạo được hỗ trợ kinh phí không quá 6 tháng. Khoản tiền hỗ trợ được ngân sách nhà nước cấp cho các cơ sở dạy nghề của tỉnh để đào tạo cho các doanh nghiệp nói tại Điều này có nhu cầu hoặc trực tiếp cấp cho doanh nghiệp trong trường hợp đào tạo tại chỗ. Điều 10. Hỗ trợ phát triển thị trường 1. Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được ngân sách nhà nước hỗ trợ 70% chi phí quảng cáo doanh nghiệp và sản phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh và thành phố nơi doanh nghiệp đầu tư. 2. Doanh nghiệp vừa có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% chi phí quảng cáo doanh nghiệp và sản phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh và thành phố nơi doanh nghiệp đầu tư. 3. Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được ngân sách nhà nước hỗ trợ 70% kinh phí triển lãm hội chợ trong nước; được miễn phí tiếp cận thông tin thị trường, giá cả dịch vụ từ cơ quan xúc tiến thương mại của nhà nước. 4. Doanh nghiệp vừa có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% kinh phí triển lãm hội chợ trong nước; được giảm 50% phí tiếp cận thông tin thị trường, giá cả dịch vụ từ cơ quan xúc tiến thương mại của Nhà nước. Điều 11. Hỗ trợ dịch vụ tư vấn 1. Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% kinh phí tư vấn thực tế để thuê tư vấn đầu tư, tư vấn quản lý, tư vấn nghiên cứu thị trường, tư vấn luật pháp, tư vấn về sở hữu trí tuệ, tư vấn nghiên cứu khoa học, tư vấn chuyển giao công nghệ, tư vấn áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến vào sản xuất nhưng không vượt quá các mức theo quy định hiện hành. 2. Doanh nghiệp vừa có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được ngân sách nhà nước hỗ trợ 30% kinh phí tư vấn thực tế để thuê tư vấn đầu tư, tư vấn quản lý, tư vấn nghiên cứu thị trường, tư vấn luật pháp, tư vấn về sở hữu trí tuệ, tư vấn nghiên cứu khoa học, tư vấn chuyển giao công nghệ, tư vấn áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến vào sản xuất nhưng không vượt quá các mức theo quy định hiện hành. Điều 12. Hỗ trợ áp dụng khoa học công nghệ Doanh nghiệp có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được Quỹ Hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ hỗ trợ 50% kinh phí thực hiện đề tài nghiên cứu tạo ra công nghệ mới do doanh nghiệp chủ trì thực hiện nhằm thực hiện dự án; hỗ trợ 30% tổng kinh phí đầu tư mới để thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm được cấp có thẩm quyền phê duyệt (không tính trang thiết bị, nhà xưởng đã có vào tổng mức kinh phí). Điều 13. Hỗ trợ cước phí vận tải 1. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần cước phí vận tải hàng hóa là sản phẩm đầu ra là hàng hóa tiêu thụ trong nước của dự án đó từ nơi sản xuất tới nơi tiêu thụ, nếu khoảng cách từ nơi sản xuất tới nơi tiêu thụ từ 100 km trở lên. 2. Phần kinh phí được hỗ trợ là 50% cước phí vận tải thực tế, nhưng không quá 500.000.000 VNĐ/doanh nghiệp/năm. Dự án đầu tư chỉ được hỗ trợ kinh phí sau khi có đầy đủ chứng từ, vận đơn hợp lệ. Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 14. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2010. Điều 15. Trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Bộ trưởng các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài nguyên và Môi trường và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, hướng dẫn thực hiện Nghị định này. Điều 16. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP ĐẶC BIỆT ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ (Ban hành kèm theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ) 1. Trồng, chăm sóc rừng, cây dược liệu. 2. Nuôi trồng nông, lâm, thủy sản trên đất hoang hóa, vùng nước chưa được khai thác, trên biển, trên hải đảo. 3. Đánh bắt hải sản ở vùng biển xa bờ. 4. Sản xuất, phát triển giống cây trồng, giống vật nuôi, giống cây lâm nghiệp, giống thủy, hải sản. 5. Sản xuất, khai thác, tinh chế muối. 6. Xây dựng hệ thống cấp nước sạch, vệ sinh môi trường, thoát nước. 7. Sản xuất thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu bệnh, thuốc phòng, chữa bệnh cho động vật, thủy sản, thuốc thú y. 8. Xây dựng chợ loại 1, khu triển lãm giới thiệu sản phẩm tại vùng nông thôn. 9. Ứng dụng công nghệ sinh học. 10. Sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản. 11. Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp cơ sở giết mổ, bảo quản chế biến gia cầm, gia súc tập trung, công nghiệp. 12. Chế biến nông, lâm, thủy sản; bảo quản nông, lâm sản, thủy sản sau thu hoạch. 13. Thủy điện vừa và nhỏ (quy mô đến nhóm B); dự án năng lượng mới: điện mặt trời, điện gió, khí sinh vật, địa nhiệt, thủy triều; năng lượng tái tạo không phân biệt quy mô. 14. Xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường. 15. Thu gom, xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn; tái chế, tái sử dụng chất thải. 16. Xây dựng kết cấu hạ tầng nông nghiệp - nông thôn phục vụ sản xuất, kinh doanh, phục vụ đời sống cộng đồng nông thôn; xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp. 17. Sản xuất máy phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp, máy chế biến thực phẩm, thiết bị tưới tiêu. 18. Xây dựng: khu du lịch sinh thái, khu du lịch quốc gia; khu công viên văn hóa có các hoạt động thể thao, vui chơi, giải trí. 19. Phát triển và ươm tạo công nghệ cao. 20. Xây dựng, phát triển vùng nguyên liệu tập trung phục vụ công nghiệp chế biến. 21. Chăn nuôi, sản xuất gia cầm, gia súc tập trung. 22. Xây dựng kết cấu hạ tầng thương mại: siêu thị, trung tâm thương mại, kho, trung tâm logistics. 23. Dịch vụ kỹ thuật trồng cây công nghiệp, cây lâm nghiệp; dịch vụ bảo vệ cây trồng, vật nuôi. 24. Dịch vụ tư vấn khoa học, kỹ thuật về gieo trồng, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, thú y, bảo vệ thực vật. 25. Dịch vụ vệ sinh phòng, chống dịch bệnh ở vùng nông thôn. 26. Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, sản phẩm văn hóa, dân tộc truyền thống. 27. Sản xuất giấy, bìa, ván nhân tạo trực tiếp từ nguồn nguyên liệu nông, lâm sản trong nước; sản xuất bột giấy. 28. Dệt vải, hoàn thiện các sản phẩm dệt; sản xuất tơ, sợi các loại; thuộc da, sơ chế da; sản xuất thiết bị máy móc cho ngành dệt, ngành may, ngành da./. THÔNG TƯ BAN HÀNH BẢNG DANH MỤC NGHỀ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ, TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ - CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Căn cứ Quyết định số 38/2009/QĐ - TTg ngày 09 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bảng danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Bản danh mục nghề đào tạo cấp IV thuộc danh mục giáo dục, đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân gồm các nội dung sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này ban hành Danh mục nghề đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân làm cơ sở để các trường tổ chức đào tạo trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề trên phạm vi toàn quốc; Bảng danh mục nghề đào tạo gồm danh mục nghề đào tạo trình độ trung cấp nghề và danh mục nghề đào tạo trình độ cao đẳng nghề. Điều 2. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký ; Thông tư này thay thế Quyết định số 37/2008/QĐ - BLĐTBXH ngày 16/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc ban hành tạm thời danh mục nghề đào tạo trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề, những nghề đã tuyển sinh đào tạo trước khi Thông tư này có hiệu lực sẽ được triển khai đến hết khóa học.
2,064
134,836
Điều 3. Điều khoản thi hành Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tổ chức Chính trị - Xã hội và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng cục Dạy nghề, các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp có đăng ký hoạt động dạy nghề trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN BẢNG DANH MỤC NGHỀ ĐÀO TẠO (Ban hành kèm theo Thông tư số 17 /2010/TT-BLĐTBXH ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) 1. Nguyên tắc xây dựng bảng danh mục nghề đào tạo Bảng danh mục nghề đào tạo trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề được xây dựng theo nguyên tắc chủ yếu sau: - Đáp ứng tối đa nhu cầu xã hội về nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế - xã hội hiện nay và xu hướng phát triển trong những năm tới để tổ chức đào tạo trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề. - Cấu trúc bảng danh mục nghề đào tạo gồm mã nghề cấp IV và tên nghề đào tạo. Mã nghề cấp IV gồm 8 con số, trong đó 6 số đầu thể hiện mã cấp I (trình độ giáo dục đào tạo), cấp II (lĩnh vực giáo dục đào tạo), cấp III (nhóm chương trình, nhóm ngành, nhóm nghề giáo dục đào tạo) theo quy định định tại Quyết định số 38/2009/QĐ-TTg ngày 09/3/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bảng danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân. Với cùng 1 nghề đào tạo, ở trình độ trung cấp nghề và trình độ cao đẳng nghề mã nghề cấp IV sẽ khác nhau 2 số đầu (mã cấp I), 6 số cuối giống nhau. Ví dụ nghề Cắt gọt kim loại: mã trình độ trung cấp nghề là 40510201, mã trình độ cao đẳng nghề là 50510201. - Tên nghề đào tạo có thể trùng với một nghề xã hội hoặc do nhiều nghề xã hội hợp thành. Cấu trúc nghề đào tạo chủ yếu theo diện rộng (trong một nhóm nghề) để đảm bảo tính linh hoạt, thích ứng với yêu cầu của nền kinh tế thị trường và có khả năng tìm kiếm việc làm, tự tạo việc làm của người lao động. Tuy nhiên trong một số lĩnh vực chuyên sâu, cấu trúc nghề đào tạo được thiết kế theo diện hẹp (chuyên nghề). - Bảng danh mục nghề đào tạo thể hiện tính kế thừa và phát triển các bảng danh mục đã có. Mọi nghề đào tạo không có trong bảng danh mục này không có giá trị pháp lý để ghi trong các văn bằng tốt nghiệp đào tạo trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề. - Bảng danh mục nghề đào tạo này sẽ được thường xuyên cập nhật theo nhu cầu của thị trường lao động. 2. Hướng dẫn thay đổi mã nghề đào tạo Quyết định số 38/2009/QĐ-TTg ngày 09/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bảng danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giá dục quốc dân có sự thay đổi trong việc phân lĩnh vực, nhóm nghề đào tạo so với Quyết định số 25/2005/QĐ-TTg ngày 27/1/2005 của Thủ tướng Chính phủ về quy định Danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân. Tại lĩnh vực, nhóm nghề: Kỹ thuật mỏ, Kỹ thuật, Xây dựng và Kiến trúc do có sự thay đổi ở trình độ đào tạo, nên một số nghề trước đây được xếp tại lĩnh vực, nhóm nghề nói trên sẽ được chuyển sang những nhóm nghề phù hợp theo thông tư này. 3. Hướng dẫn thay đổi tên nghề đào tạo <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 43/2010/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 4 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp; Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thực hiện Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp (sau đây viết tắt là Nghị định số 43/2010/NĐ-CP), Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập điểm kinh doanh và đăng ký hộ kinh doanh như sau: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn chi tiết về: 1. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thành lập và đăng ký thay đổi các nội dung đã đăng ký đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân. 2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thành lập và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. 3. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thành lập và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký đối với hộ kinh doanh. 4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký giải thể công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh, chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh. 5. Hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP . Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng cho các đối tượng được quy định tại Điều 2 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp” là hồ sơ đăng ký thành lập hoặc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký của doanh nghiệp. 2. “Hồ sơ đăng ký điện tử” là hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được nộp qua Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia, bao gồm đầy đủ các giấy tờ theo quy định như hồ sơ giấy và được chuyển sang dạng văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký điện tử có giá trị pháp lý như hồ sơ nộp bằng bản giấy. 3. “Chữ ký điện tử” được tạo lập dưới dạng từ, chữ, số ký hiệu hoặc các hình thức khác bằng phương tiện điện tử, gắn liền hoặc kết hợp một cách logic với hồ sơ điện tử, có khả năng xác nhận của người ký văn bản điện tử và xác nhận sự chấp thuận của người đó đối với nội dung hồ sơ đăng ký điện tử đã được ký. 4. “Đơn vị phụ thuộc doanh nghiệp” là chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp. Điều 4. Mã số doanh nghiệp, mã số đăng ký hộ kinh doanh 1. Mã số doanh nghiệp thực hiện theo hướng dẫn sau: a) Mã số doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP. b) Cấu trúc mã số doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về đăng ký thuế. Việc tạo mã số doanh nghiệp thực hiện theo quy trình quy định tại Điều 26 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP. c) Trường hợp doanh nghiệp, các đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp và địa điểm kinh doanh bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế do vi phạm pháp luật về thuế, thì doanh nghiệp, các đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh trong được sử dụng mã số thuế trong các giao dịch kinh tế, kể từ ngày cơ quan thuế thông báo công khai về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế. 2. Mã số đăng ký hộ kinh doanh thực hiện theo hướng dẫn sau: a) Cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp huyện ghi mã số đăng ký hộ kinh doanh trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo cấu trúc sau: - Mã cấp tỉnh: 02 ký tự, theo Phụ lục VII-2 ban hành kèm theo Thông tư này; - Mã cấp huyện: 01 ký tự, theo Phụ lục VII-2 ban hành kèm theo Thông tư này; - Mã loại hình: 01 ký tự, 8 = hộ kinh doanh - Số thứ tự hộ kinh doanh: 06 ký tự, từ 000001 đến 999999 b) Các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh được thành lập mới sau ngày ban hành Thông tư này, được chèn mã tiếp, theo thứ tự của bảng chữ cái tiếng Việt. c) Trường hợp tách quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh sau ngày ban hành Thông tư này, một đơn vị cấp huyện giữ nguyên mã chữ cũ và huyện kia được chèn mã tiếp, theo thứ tự của bảng chữ cái tiếng Việt. d) Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư mã mới của cấp huyện được thành lập mới hoặc do tách đơn vị cấp huyện. Điều 5. Ngành, nghề kinh doanh 1. Ngành, nghề kinh doanh trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải được lựa chọn từ Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, trừ những ngành, nghề kinh doanh quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 7 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP. 2. Trường hợp Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền khẳng định doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện nhưng không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra Thông báo yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, đồng thời thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật. Thông báo yêu cầu doanh nghiệp tạm dừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục V-6 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 6. Giá trị pháp lý của Giấy chứng nhận đăng ký điện tử 1. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện được lưu dưới dạng bản điện tử trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận đăng ký điện tử) có giá trị pháp lý như Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bằng văn bản do Phòng Đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp. 2. Giấy chứng nhận đăng ký điện tử được Cơ quan Đăng ký kinh doanh sử dụng để xác định tình trạng và nội dung đã đăng ký của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện. 3. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký điện tử lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại cùng thời điểm có nội dung khác biệt so với Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện bằng văn bản, Giấy chứng nhận có giá trị pháp lý là Giấy chứng nhận có nội dung được ghi đúng theo nội dung trong hồ sơ đăng ký của doanh nghiệp.
2,119
134,837
Điều 7. Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan nhà nước chịu trách nhiệm quản lý, vận hành Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia. 2. Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân khác lập trang web với tên gọi trùng hoặc gây nhầm lẫn với Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia. 3. Mỗi cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chỉ thực hiện nghiệp vụ đối với cơ sở dữ liệu đăng ký doanh nghiệp của địa phương mình trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. 4. Các tổ chức, cá nhân thực hiện truy cập Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia theo địa chỉ www.dangkykinhdoanh.gov.vn hoặc www.businessregistration.gov.vn. Chương 2. ĐĂNG KÝ TÊN DOANH NGHIỆP Điều 8. Tên doanh nghiệp, tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh 1. Danh mục chữ cái sử dụng trong đặt tên doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 13 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP được quy định tại Phụ lục VII-1 ban hành kèm theo Thông tư này. Danh mục chữ cái này cũng được sử dụng để đặt tên chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp và đặt tên hộ kinh doanh. 2. Phần tên riêng trong tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân không được sử dụng cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp”. Điều 9. Tên doanh nghiệp đã đăng ký trước khi Nghị định số 43/2010/NĐ-CP có hiệu lực 1. Các doanh nghiệp có tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn tự thương lượng với nhau để đăng ký đổi tên doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể bổ sung tên địa danh để làm yếu tố phân biệt tên doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ được bổ sung tên địa danh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. 2. Việc đăng ký bổ sung tên địa danh vào tên doanh nghiệp để làm yếu tố phân biệt tên doanh nghiệp không được vi phạm pháp luật về sở hữu công nghiệp. Chương 3. HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP, ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, THÔNG BÁO LẬP ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH Điều 10. Các mẫu giấy tờ trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, các đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp và địa điểm kinh doanh 1. Giấy Đề nghị đăng ký doanh nghiệp thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Danh sách thành viên, cổ đông sáng lập, người đại diện theo ủy quyền thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Thông báo về việc lập, thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục III-1, III-2, III-3 và III-4 ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Thông báo của doanh nghiệp về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp quy định tại Chương V Nghị định số 43/2010/NĐ-CP thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục III-5, III-6, III-7, III-8 ban hành kèm theo Thông tư này. 5. Thông báo tạm ngừng kinh doanh quy định tại Điều 57 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục III-12 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 11. Các mẫu giấy tờ do cơ quan đăng ký kinh doanh ban hành 1. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Thông báo về nội dung cần sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Thông báo về hành vi vi phạm của doanh nghiệp và các thông báo khác của cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Giấy biên nhận quy định tại khoản 3 Điều 25 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục VI-6 ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quy định tại Điều 60 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP, Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện thực hiện theo Phụ lục VI-1 và Phụ lục VI-3 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 12. Ủy quyền cho người đại diện làm thủ tục đăng ký doanh nghiệp Trong trường hợp người thành lập doanh nghiệp ủy quyền cho người đại diện của mình nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, khi tiếp nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh đề nghị người được ủy quyền xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP và văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật. Điều 13. Đăng ký thay đổi trụ sở chính của doanh nghiệp, thành lập mới chi nhánh, văn phòng đại diện tại tỉnh, thành phố khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính 1. Trước khi đăng ký thay đổi trụ sở chính, địa điểm chi nhánh, văn phòng đại diện tại Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp dự định chuyển tới, doanh nghiệp phải thực hiện các thủ tục liên quan đến việc chuyển địa điểm với cơ quan thuế. Hồ sơ và trình tự, thủ tục kê khai, thông báo với cơ quan thuế thực hiện theo quy định pháp luật về quản lý thuế. 2. Trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất thủ tục kê khai, thông báo với cơ quan thuế, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính đến Phòng Đăng ký kinh doanh theo quy định tại Khoản 2, 3 Điều 35 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP. Điều 14. Đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần 1. Hồ sơ đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần bao gồm các giấy tờ sau: a. Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty; b. Bản sao hợp lệ Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP của người thay thế làm đại diện theo pháp luật của công ty; c. Quyết định bằng văn bản và bản sao Biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật, Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật; Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty làm thay đổi nội dung điều lệ công ty, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty không làm thay đổi nội dung của điều lệ công ty ngoài nội dung họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty quy định tại khoản 15 Điều 22 Luật Doanh nghiệp. Trường hợp Điều lệ công ty cổ phần quy định Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật và Đại hội đồng cổ đông công ty bầu Chủ tịch Hội đồng quản trị thì phải có Quyết định bằng văn bản và bản sao Biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật. 2. Người ký thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật là một trong những cá nhân sau: a) Chủ tịch Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Trong trường hợp Chủ tịch hội đồng thành viên là người đại diện theo pháp luật thì người ký thông báo là Chủ tịch Hội đồng thành viên mới được Hội đồng thành viên bầu. b) Chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có chủ sở hữu là cá nhân. c) Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có chủ sở hữu là tổ chức. d) Chủ tịch Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần. Trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật thì người ký thông báo là Chủ tịch Hội đồng quản trị mới được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị bầu. Điều 15. Thời hạn doanh nghiệp thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp 1. Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện việc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày doanh nghiệp ra Quyết định (hoặc Nghị quyết) thay đổi các nội dung này, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 2. Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên, Hội đồng thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên, Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị công ty cổ phần hoặc những người có thẩm quyền trong doanh nghiệp có trách nhiệm ban hành Quyết định (hoặc Nghị quyết) bằng văn bản về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong vòng mười ngày làm việc, kể từ ngày doanh nghiệp quyết định thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Biên bản họp có quy định cụ thể về thời hạn ra Quyết định (hoặc Nghị quyết) khác với thời hạn nêu trên. Điều 16. Đăng ký để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo mẫu mới 1. Những doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế trước khi Nghị định số 43/2010/NĐ-CP có hiệu lực không bắt buộc phải đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 2. Doanh nghiệp sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo mẫu mới khi đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. Khi nộp hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải nộp kèm bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế cho Phòng Đăng ký kinh doanh để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo mẫu mới. 3. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nhưng không thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, doanh nghiệp có thể nộp Giấy đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo mẫu kèm theo bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và bản chính Giấy chứng nhận đăng ký thuế; hoặc bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế để được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo mẫu mới trong thời hạn hai ngày làm việc.
2,104
134,838
Mẫu Giấy đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo mẫu mới được thực hiện theo quy định tại Phụ lục VI-5 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 17. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký thuế mà không thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh 1. Doanh nghiệp thay đổi nội dung đăng ký thuế mà không thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh thực hiện theo quy định tại Điều 45 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP. 2. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế theo mẫu quy định tại Phụ lục III-10 ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh cập nhật dữ liệu vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia để chuyển thông tin sang cơ sở dữ liệu của Tổng cục Thuế, đồng thời lưu Thông báo vào hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Chương 4. ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP QUA MẠNG ĐIỆN TỬ Điều 18. Đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử 1. Người thành lập doanh nghiệp có thể lựa chọn thực hiện việc đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh hoặc đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử. 2. Để thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, người thành lập doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền (sau đây gọi chung là người thành lập doanh nghiệp) truy cập vào Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia, điền đầy đủ và chính xác các thông tin theo yêu cầu. Thông qua Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia, Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (sau đây gọi tắt là Hệ thống) tiếp nhận hồ sơ đăng ký điện tử và Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sẽ xử lý hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử trên Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia. 3. Hồ sơ đăng ký điện tử được gửi qua Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia được coi là đã gửi thành công khi máy chủ của Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia nhận được. 4. Thời gian gửi, nhận các văn bản điện tử trong hồ sơ đăng ký điện tử được xác định căn cứ theo thời gian ghi lại trên máy chủ của Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia. 5. Doanh nghiệp có thể nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đăng ký, trả phí để nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ chuyển phát. 6. Quy định về đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử được áp dụng đối với các trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, đăng ký lập chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. Điều 19. Đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử trong trường hợp người thành lập doanh nghiệp đã có chữ ký điện tử Trường hợp người thành lập doanh nghiệp có chữ ký điện tử thì việc đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử được thực hiện như sau: 1. Người thành lập doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký điện tử qua Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia và nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp cho Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. 2. Khi hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử của doanh nghiệp đáp ứng các yêu cầu theo quy định, thông qua Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ và người thành lập doanh nghiệp nhận được Giấy xác nhận nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử. 3. Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc yêu cầu người thành lập doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia và gửi đến địa chỉ thư điện tử của người thành lập doanh nghiệp đã đăng ký với Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia. 4. Trên cơ sở hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp và xác nhận về việc người thành lập doanh nghiệp đã nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp. Điều 20. Đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử trong trường hợp người thành lập doanh nghiệp chưa có chữ ký điện tử Trường hợp người thành lập doanh nghiệp chưa có chữ ký điện tử thì việc đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử được thực hiện như sau: 1. Người thành lập doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký điện tử qua Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia và nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp cho Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. 2. Phòng Đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trên Hệ thống và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc yêu cầu người thành lập doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia và gửi đến địa chỉ thư điện tử của người thành lập doanh nghiệp đã đăng ký với Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia. Khi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ và được chấp thuận trên Hệ thống, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin sang cơ quan Thuế đề nghị tạo mã số cho doanh nghiệp và gửi qua Hệ thống cho người thành lập doanh nghiệp Giấy xác nhận nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo mẫu quy định tại Phụ lục VI-4 ban hành kèm theo Thông tư này. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký tên vào Giấy xác nhận nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử. 3. Người thành lập doanh nghiệp gửi Giấy xác nhận nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử và các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính trong thời hạn mười lăm ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy xác nhận nộp hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử. Nếu quá thời hạn trên mà cơ quan đăng ký kinh doanh chưa nhận được hồ sơ do doanh nghiệp gửi đến thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử không còn hiệu lực và cơ quan đăng ký kinh doanh xóa tên doanh nghiệp trong Hệ thống. 4. Khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy do doanh nghiệp gửi đến, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu với thông tin doanh nghiệp đã khai trên Hệ thống và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung thông tin thống nhất. Chương 5. ĐĂNG KÝ BỔ SUNG THÔNG TIN, TẠM NGỪNG KINH DOANH, GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP, THU HỒI, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP Điều 21. Bổ sung thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Trường hợp doanh nghiệp chỉ bổ sung thay đổi những thông tin về số điện thoại, fax, email, website, địa chỉ của doanh nghiệp do thay đổi về địa giới hành chính, thông tin về chứng minh nhân dân, địa chỉ của cá nhân trong hồ sơ đăng ký kinh doanh thì doanh nghiệp gửi Thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục III-9 đến Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Phòng Đăng ký kinh doanh nhận thông báo, trao Giấy biên nhận và thực hiện việc cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp. Mỗi lần cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thuộc trường hợp này được coi là một lần đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. Trong trường hợp này, doanh nghiệp không phải nộp lệ phí. Điều 22. Bổ sung thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp Trường hợp doanh nghiệp chỉ bổ sung các thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp mà không làm thay đổi nội dung của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì doanh nghiệp gửi Thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục III-9 đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Phòng Đăng ký kinh doanh bổ sung thông tin vào hồ sơ của doanh nghiệp và cập nhật thông tin vào Hệ thống. Trong trường hợp này, doanh nghiệp không phải trả phí. Điều 23. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp 1. Đối với hành vi vi phạm của doanh nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 60 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP thì Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản về hành vi vi phạm và yêu cầu người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh để giải trình. Sau mười ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn hẹn trong thông báo mà người được yêu cầu không đến hoặc nội dung giải trình không được chấp nhận thì Phòng Đăng ký kinh doanh ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 2. Trước khi ra thông báo về hành vi vi phạm và ban hành quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trong trường hợp cần thiết, Phòng Đăng ký kinh doanh có thể mời đại diện Thanh tra Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan có liên quan như cơ quan thuế, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở quản lý ngành, … tham dự cuộc họp liên ngành để xác định hành vi vi phạm của doanh nghiệp. 3. Thông báo của Phòng Đăng ký kinh doanh về hành vi vi phạm của doanh nghiệp quy định tại Điều 60 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP phải được gửi đến địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, được đăng tải trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia và phương tiện thông tin đại chúng địa phương. Điều 24. Xử lý đối với trường hợp kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không trung thực, không chính xác 1. Trường hợp phát hiện thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là không trung thực, không chính xác thì Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật. Sau khi có quyết định xử lý vi phạm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Phòng Đăng ký kinh doanh yêu cầu doanh nghiệp làm lại hồ sơ để cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
2,008
134,839
2. Sau thời hạn hẹn trong thông báo của Phòng Đăng ký kinh doanh mà doanh nghiệp không nộp hồ sơ để cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì Phòng Đăng ký kinh doanh yêu cầu doanh nghiệp báo cáo theo quy định tại Điều 163 Luật Doanh nghiệp. Điều 25. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp 1. Các trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do mất, thất lạc, cháy, bị tiêu hủy được thực hiện theo quy định tại Điều 58 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP. 2. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp không đúng hồ sơ, trình tự, thủ tục theo quy định, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo yêu cầu doanh nghiệp hoàn chỉnh và nộp hồ sơ hợp lệ theo quy định trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày thông báo để được xem xét cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Điều 26. Trình tự, thủ tục đăng ký giải thể doanh nghiệp 1. Trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc giải thể doanh nghiệp và thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 28 Nghị định số 139/2007/NĐ-CP ngày 05 tháng 09 năm 2007 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. 2. Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi thông báo về việc giải thể doanh nghiệp cho cơ quan thuế, cơ quan công an cấp tỉnh trong thời hạn hai ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ giải thể hợp lệ của doanh nghiệp. 3. Trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ giải thể hợp lệ của doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo về việc doanh nghiệp đã giải thể và xóa tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh nếu cơ quan thuế và cơ quan công an không có yêu cầu khác. Điều 27. Chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh. 1. Khi chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh. Kèm theo Thông báo phải có Quyết định của Chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của Chủ sở hữu hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty TNHH một thành viên, của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh. 2. Phòng Đăng ký kinh doanh nhận thông báo, nhập thông tin vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia và thu lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện đối với trường hợp chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện; xóa địa điểm kinh doanh trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh đối với trường hợp chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh. Chương 6. ĐĂNG KÝ HỘ KINH DOANH Điều 28. Đăng ký hộ kinh doanh 1. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh thực hiện theo quy định tại Điều 52 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP. 2. Giấy Đề nghị đăng ký hộ kinh doanh thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục I-6 ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Danh sách cá nhân góp vốn thành lập hộ kinh doanh thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục II-5 ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 50 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP chỉ được quyền đăng ký một hộ kinh doanh trên phạm vi toàn quốc và được quyền góp vốn, mua cổ phần ở doanh nghiệp với tư cách cá nhân. 5. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục IV-6 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 29. Thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh 1. Việc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh thực hiện theo quy định tại Điều 55 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh thực hiện theo quy định tại Phụ lục III-14 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Khi thay đổi nội dung kinh doanh đã đăng ký, chủ hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ kinh doanh gửi thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh tới cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký. Khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Điều 30. Chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh 1. Khi chấm dứt hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh phải nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho Cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký, đồng thời thanh toán đầy đủ các khoản nợ, gồm cả nợ thuế và nghĩa vụ tài chính chưa thực hiện. 2. Thông báo tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 55 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục III-15, III-16 ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 31. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh 1. Các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh thực hiện theo quy định tại Điều 61 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP. 2. Trường hợp hộ kinh doanh không tiến hành hoạt động kinh doanh trong thời hạn sáu tháng, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; ngừng hoạt động kinh doanh quá sáu tháng liên tục mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đăng ký thì Cơ quan Đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản về hành vi vi phạm và yêu cầu đại diện hộ kinh doanh đến Cơ quan Đăng ký kinh doanh để giải trình. Sau mười ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn hẹn trong thông báo mà người được yêu cầu không đến hoặc nội dung giải trình không được chấp nhận thì Cơ quan Đăng ký kinh doanh ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. 3. Trường hợp hộ kinh doanh chuyển địa điểm kinh doanh sang quận, huyện, thị xã khác thì sau khi nhận được thông báo của hộ kinh doanh về việc chuyển địa điểm sang đơn vị cấp huyện khác, Cơ quan Đăng ký kinh doanh ban hành Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. 4. Trường hợp hộ kinh doanh kinh doanh ngành, nghề bị cấm thì Cơ quan Đăng ký kinh doanh ra Thông báo về hành vi vi phạm và ban hành Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. 5. Trường hợp hộ kinh doanh được thành lập bởi những người không được quyền thành lập hộ kinh doanh sẽ bị xử lý theo một trong các trường hợp sau: a) Nếu hộ kinh doanh do một cá nhân thành lập và cá nhân đó không được quyền thành lập hộ kinh doanh thì Cơ quan Đăng ký kinh doanh ra Thông báo về hành vi vi phạm và ban hành Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. b) Nếu hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập và một trong số cá nhân đó không được quyền thành lập hộ kinh doanh thì Cơ quan Đăng ký kinh doanh ra Thông báo về hành vi vi phạm và yêu cầu hộ kinh doanh đăng ký thay đổi cá nhân đó trong thời hạn mười lăm ngày làm việc, kể từ ngày thông báo. Quá thời hạn trên mà hộ kinh doanh không đăng ký thay đổi thì Cơ quan Đăng ký kinh doanh ra Thông báo về hành vi vi phạm và ban hành Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. 6. Thông báo về hành vi vi phạm của hộ kinh doanh thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục V-10 ban hành kèm theo Thông tư này. Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục VI-2 ban hành kèm theo Thông tư này. Chương 7. HIỆU ĐÍNH THÔNG TIN, ĐỐI CHIẾU THÔNG TIN VỀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH VÀ ĐĂNG KÝ THUẾ SAU KHI CHUYỂN ĐỔI DỮ LIỆU Điều 32. Hiệu đính thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Việc hiệu đính thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP được thực hiện như sau: 1. Trường hợp doanh nghiệp phát hiện nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chưa chính xác so với nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì doanh nghiệp gửi Giấy đề nghị hiệu đính thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục III-11 ban hành kèm theo Thông tư này yêu cầu Phòng Đăng ký kinh doanh hiệu đính nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho phù hợp với hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đã nộp. Phòng Đăng ký kinh doanh nhận Giấy đề nghị, kiểm tra hồ sơ và thực hiện việc cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp trong thời hạn hai ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Giấy đề nghị của doanh nghiệp nếu thông tin trong thông báo của doanh nghiệp là chính xác. 2. Trường hợp Phòng Đăng ký kinh doanh phát hiện nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chưa chính xác so với nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì gửi thông báo cho doanh nghiệp về việc hiệu đính nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho phù hợp với hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đã nộp và thực hiện việc cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp trong thời hạn mười lăm ngày làm việc kể từ ngày gửi thông báo. Khi đến nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới, doanh nghiệp phải nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cũ. 3. Nếu việc hiệu đính thông tin được thực hiện trong vòng năm ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì Phòng Đăng ký kinh doanh cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp và không tính là một lần thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. Nếu việc hiệu đính thông tin được thực hiện sau năm ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì Phòng Đăng ký kinh doanh cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp và việc hiệu đính được tính là một lần thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
2,045
134,840
4. Trong trường hợp hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp không phải nộp lệ phí cho việc hiệu đính thông tin. Điều 33. Bổ sung, hiệu đính nội dung thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp 1. Trường hợp doanh nghiệp phát hiện nội dung thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp không có hoặc không chính xác do quá trình chuyển đổi dữ liệu, doanh nghiệp gửi Thông báo cho Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính để bổ sung hoặc hiệu đính thông tin. Kèm theo Thông báo phải có bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế. Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ khi tiếp nhận Thông báo của doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính có trách nhiệm bổ sung hoặc hiệu đính thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. 2. Trường hợp Phòng Đăng ký kinh doanh phát hiện nội dung thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp không có hoặc không chính xác với Giấy chứng nhận bằng văn bản, trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ khi phát hiện, Phòng Đăng ký kinh doanh bổ sung, hiệu đính nội dung thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Điều 34. Hướng dẫn xử lý đối với trường hợp doanh nghiệp chưa đăng ký số thuế hoặc có thông tin sai khác giữa đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế. 1. Trên cơ sở dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp sau khi được chuyển đổi và dữ liệu về đăng ký thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi thông báo cho từng doanh nghiệp và yêu cầu doanh nghiệp: a) Đăng ký mã số thuế trong thời hạn ba mươi ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo trong trường hợp doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà chưa thực hiện việc đăng ký thuế. Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện theo yêu cầu tại điểm này thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về thuế và bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 165 Luật Doanh nghiệp. b) Báo cáo và thực hiện việc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn ba tháng, kể từ ngày nhận được thông báo trong trường hợp nội dung đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế của doanh nghiệp chưa thống nhất. Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện theo yêu cầu tại điểm này thì sẽ bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 165 Luật Doanh nghiệp. 2. Thông báo của Phòng Đăng ký kinh doanh về việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải được gửi đến địa chỉ trụ sở chính, địa chỉ nhận thông báo thuế của doanh nghiệp và đăng trên phương tiện thông tin đại chúng. Chương 8. CUNG CẤP THÔNG TIN VÀ LƯU GIỮ NỘI DUNG ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP Điều 35. Cung cấp thông tin về đăng ký doanh nghiệp 1. Việc cung cấp thông tin về nội dung đăng ký doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 31 và khoản 4 Điều 52 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP. 2. Khi giải quyết đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh ghi thông tin nội dung đăng ký doanh nghiệp vào sổ đăng ký kinh doanh lưu giữ tại Phòng Đăng ký kinh doanh. Sổ đăng ký doanh nghiệp có thể là những tệp tin điện tử. Điều 36. Nội dung thông tin cung cấp 1. Các cá nhân, tổ chức có thể yêu cầu Phòng Đăng ký kinh doanh cung cấp thông tin về nội dung doanh nghiệp trong phạm vi địa phương và phải trả phí theo quy định của pháp luật. 2. Thông tin về đăng ký doanh nghiệp được công bố công khai, miễn phí trên Cổng đăng ký kinh doanh quốc gia với bốn nội dung cơ bản: tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, người đại diện theo pháp luật và ngành, nghề kinh doanh. 3. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu tìm hiểu các thông tin về đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp ngoài thông tin cơ bản nêu trên phải trả lệ phí, trừ trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền có yêu cầu cung cấp thông tin bằng văn bản đối với từng trường hợp cụ thể. Chương 9. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 37. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2010 2. Thông tư này thay thế Thông tư số 03/2006/TT-BKH ngày 19 tháng 10 năm 2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh; Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT/BKH-BTC-BCA ngày 29 tháng 7 năm 2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Công an hướng dẫn cơ chế phối hợp giữa các cơ quan giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký con dấu đối với doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và Thông tư số 01/2009/TT-BKH ngày 13 tháng 01 năm 2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2006/TT-BKH . Điều 38. Trách nhiệm thực hiện 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện, các doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC CÁC MẪU GIẤY TỜ SỬ DỤNG TRONG ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP, ĐĂNG KÝ HỘ KINH DOANH (ban hành kèm theo Thông tư số 14/2010/TT-BKH ngày 04/6/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC I-1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- …., ngày … tháng … năm……… GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố ……………. Tôi là (ghi họ tên bằng chữ in hoa): …………..................…….. Giới tính: ................................. Sinh ngày: …../…../……. Dân tộc: ………………… Quốc tịch: ................................................. Chứng minh nhân dân số: ..................................................................................................... Ngày cấp: …../....…/…….. Nơi cấp: ....................................................................................... Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND): ....................................................... Số giấy chứng thực cá nhân: ................................................................................................. Ngày cấp: …../....…/…….. Ngày hết hạn: ………/...…/…… Nơi cấp: ........................................ Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: .......................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: ............................................................................................................. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .............................................................................. Tỉnh/Thành phố: ................................................................................................................... Chỗ ở hiện tại: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: .......................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: ............................................................................................................. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .............................................................................. Tỉnh/Thành phố: ................................................................................................................... Điện thoại: …………………………………. Fax: ....................................................................... Email: ………………………………………. Website: ................................................................ Đăng ký doanh nghiệp tư nhân do tôi làm chủ với các nội dung sau: 1. Tên doanh nghiệp: Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa): .................................................. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): .......................................................... Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu có): ........................................................................................ 2. Địa chỉ trụ sở chính: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: .......................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: ............................................................................................................. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .............................................................................. Tỉnh/Thành phố: ................................................................................................................... Điện thoại: ………………………………………. Fax: ................................................................ Email: …………………………………………… Website: ........................................................... 3. Ngành, nghề kinh doanh (ghi tên và mã theo ngành cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam): <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 4. Vốn đầu tư ban đầu: Tổng số (bằng số; VNĐ): ....................................................................................................... Trong đó: ............................................................................................................................. - Tiền Việt Nam: ................................................................................................................... - Ngoại tệ tự do chuyển đổi: .................................................................................................. - Vàng: ................................................................................................................................. - Giá trị quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật: ....................... ............................................................................................................................................ - Tài sản khác (ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản, có thể lập thành danh mục riêng kèm theo Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp): .............................................................................. ............................................................................................................................................ 5. Vốn pháp định: (đối với ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định; bằng số; VNĐ): ..... ............................................................................................................................................ 6. Thông tin đăng ký thuế: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 5 Năm tài chính: Áp dụng từ ngày …./….. đến ngày …/…. (Ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán) 6 Tổng số lao động (dự kiến):....................................................................................... 7 Đăng ký xuất khẩu (Có/Không):................................................................................. 8 Tài khoản ngân hàng, kho bạc (nếu có tại thời điểm kê khai): Tài khoản ngân hàng:............................................................................................... Tài khoản kho bạc:................................................................................................... 9 Các loại thuế phải nộp (đánh dấu X vào ô thích hợp): <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 10 Ngành, nghề kinh doanh chính1:................................................................................ ............................................................................................................................... 1 Doanh nghiệp chọn một trong các ngành, nghề kinh doanh liệt kê tại mục 3 dự kiến là ngành, nghề kinh doanh chính tại thời điểm đăng ký. Tôi cam kết: - Bản thân không thuộc diện quy định tại khoản 2 Điều 13 Luật Doanh nghiệp, không đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân khác, không là chủ hộ kinh doanh khác, không là thành viên hợp danh của công ty hợp danh (trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại); - Trụ sở doanh nghiệp thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của tôi và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật; - Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung đăng ký doanh nghiệp trên. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC I-2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- …., ngày … tháng … năm……… GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố ……………. Tôi là (ghi họ tên bằng chữ in hoa): ………...................……….. Giới tính: ................................. Chức danh: .......................................................................................................................... Sinh ngày: …../…../……. Dân tộc: ………………… Quốc tịch: ................................................. Chứng minh nhân dân số: ..................................................................................................... Ngày cấp: …../...…/…….. Nơi cấp: ........................................................................................ Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND): ....................................................... Số giấy chứng thực cá nhân: .................................................................................................
2,070
134,841
Ngày cấp: …../..…./…… Ngày hết hạn: ………/…...../…… Nơi cấp: ......................................... Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: .......................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: ............................................................................................................. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .............................................................................. Tỉnh/Thành phố: ................................................................................................................... Chỗ ở hiện tại: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: .......................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: ............................................................................................................. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .............................................................................. Tỉnh/Thành phố: ................................................................................................................... Điện thoại: …………………………………. Fax: ....................................................................... Email: ………………………………………. Website: ................................................................ Đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tôi là người đại diện theo pháp luật với các nội dung sau: 1. Tình trạng thành lập (đánh dấu X vào ô thích hợp) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 2. Tên công ty: Tên công ty viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa): ........................................................... Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ................................................................... Tên công ty viết tắt (nếu có): ................................................................................................. 3. Địa chỉ trụ sở chính: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: .......................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: ............................................................................................................. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .............................................................................. Tỉnh/Thành phố: ................................................................................................................... Điện thoại: ………………………………………. Fax: ................................................................ Email: …………………………………………… Website: ........................................................... 4. Ngành, nghề kinh doanh (ghi tên và mã theo ngành cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam): <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 5. Chủ sở hữu: a) Đối với chủ sở hữu là cá nhân (chỉ kê khai nếu chủ sở hữu không phải là người đại diện theo pháp luật): Họ tên chủ sở hữu (ghi bằng chữ in hoa): …………………………… Giới tính: .......................... Sinh ngày: …../…../……. Dân tộc: ………………… Quốc tịch: ................................................. Chứng minh nhân dân số: ..................................................................................................... Ngày cấp: …../....…/…….. Nơi cấp: ....................................................................................... Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND): ....................................................... Số giấy chứng thực cá nhân: ................................................................................................. Ngày cấp: …../....…/…….. Ngày hết hạn: ………/…...../…… Nơi cấp: ...................................... Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: .......................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: ............................................................................................................. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .............................................................................. Tỉnh/Thành phố: ................................................................................................................... Chỗ ở hiện tại: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: .......................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: ............................................................................................................. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .............................................................................. Tỉnh/Thành phố: ................................................................................................................... Điện thoại: …………………………………. Fax: ....................................................................... Email: ………………………………………. Website: ................................................................ b) Đối với chủ sở hữu là tổ chức: Tên tổ chức (ghi bằng chữ in hoa): ........................................................................................ Mã số doanh nghiệp/Số Quyết định thành lập: ........................................................................ Do: ………………………………… cấp/phê duyệt ngày ……./........./.......................................... Địa chỉ trụ sở chính: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: .......................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: ............................................................................................................. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .............................................................................. Tỉnh/Thành phố:.................................................................................................................... Điện thoại: …………………………………. Fax: ....................................................................... Email: ………………………………………. Website: ................................................................ Danh sách người đại diện theo ủy quyền (kê khai theo mẫu nếu có): Gửi kèm Mô hình tổ chức công ty (đánh dấu X vào ô thích hợp): <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 6. Vốn điều lệ (bằng số; VNĐ): ............................................................................................. 7. Nguồn vốn điều lệ: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 8. Vốn pháp định: (đối với ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định; bằng số; VNĐ): ..... ............................................................................................................................................ 9. Thông tin đăng ký thuế: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 5 Năm tài chính: Áp dụng từ ngày …./….. đến ngày …/…. (Ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán) 6 Tổng số lao động (dự kiến):...................................................................................... 7 Đăng ký xuất khẩu (Có/Không):................................................................................ 8 Tài khoản ngân hàng, kho bạc (nếu có tại thời điểm kê khai): Tài khoản ngân hàng:............................................................................................... Tài khoản kho bạc:................................................................................................... 9 Các loại thuế phải nộp (đánh dấu X vào ô thích hợp): <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 10 Ngành, nghề kinh doanh chính1:............................................................................... ............................................................................................................................... 1 Doanh nghiệp chọn một trong các ngành, nghề kinh doanh liệt kê tại mục 4 dự kiến là ngành, nghề kinh doanh chính tại thời điểm đăng ký. 10. Thông tin về các doanh nghiệp bị chia, bị tách, bị hợp nhất, được chuyển đổi (chỉ kê khai trong trường hợp thành lập công ty trên cơ sở chia, tách, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp): i) Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ............................................................................ Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ........................................................................................... Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế): ii) Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ............................................................................ Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ........................................................................................... Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế): Tôi cam kết: - Bản thân không thuộc diện quy định tại khoản 2 Điều 13 Luật Doanh nghiệp. - Trụ sở chính thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của công ty và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật; - Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung đăng ký doanh nghiệp trên. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> PHỤ LỤC I-3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- …., ngày … tháng … năm……… GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố ……………. Tôi là (ghi họ tên bằng chữ in hoa): ………...................……….. Giới tính: ................................. Chức danh: .......................................................................................................................... Sinh ngày: …../…../……. Dân tộc: ………………… Quốc tịch: ................................................. Chứng minh nhân dân số: ..................................................................................................... Ngày cấp: …../....…/…….. Nơi cấp: ....................................................................................... Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND): ....................................................... Số giấy chứng thực cá nhân: ................................................................................................. Ngày cấp: …../....…/…….. Ngày hết hạn: ……/...…/…… Nơi cấp: ........................................... Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: .......................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: ............................................................................................................. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .............................................................................. Tỉnh/Thành phố: ................................................................................................................... Chỗ ở hiện tại: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: .......................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: ............................................................................................................. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .............................................................................. Tỉnh/Thành phố: ................................................................................................................... Điện thoại: …………………………………. Fax: ....................................................................... Email: ………………………………………. Website: ................................................................ Đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên do tôi là người đại diện theo pháp luật với các nội dung sau: 1. Tình trạng thành lập (đánh dấu X vào ô thích hợp) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 2. Tên công ty: Tên công ty viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa): ........................................................... Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ................................................................... Tên công ty viết tắt (nếu có): ................................................................................................. 3. Địa chỉ trụ sở chính: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: .......................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: ............................................................................................................. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .............................................................................. Tỉnh/Thành phố: ................................................................................................................... Điện thoại: ………………………………………. Fax: ................................................................ Email: …………………………………………… Website: ........................................................... 4. Ngành, nghề kinh doanh (ghi tên và mã theo ngành cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam): <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 5. Vốn điều lệ (bằng số; VNĐ): ............................................................................................. 6. Nguồn vốn điều lệ: <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 7. Vốn pháp định (đối với ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định; bằng số; VNĐ): ...... ............................................................................................................................................ 8. Danh sách thành viên công ty (kê khai theo mẫu): Gửi kèm 9. Thông tin đăng ký thuế: <jsontable name="bang_17"> </jsontable> 5 Năm tài chính: Áp dụng từ ngày …./….. đến ngày …/…. (Ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán) 6 Tổng số lao động (dự kiến):...................................................................................... 7 Đăng ký xuất khẩu (Có/Không):................................................................................ 8 Tài khoản ngân hàng, kho bạc (nếu có tại thời điểm kê khai): Tài khoản ngân hàng:............................................................................................... Tài khoản kho bạc:................................................................................................... 9 Các loại thuế phải nộp (đánh dấu X vào ô thích hợp): <jsontable name="bang_18"> </jsontable> 10 Ngành, nghề kinh doanh chính1:............................................................................... ............................................................................................................................... 1 Doanh nghiệp chọn một trong các ngành, nghề kinh doanh liệt kê tại mục 4 dự kiến là ngành, nghề kinh doanh chính tại thời điểm đăng ký. 10. Thông tin về các doanh nghiệp bị chia, bị tách, bị hợp nhất, được chuyển đổi (chỉ kê khai trong trường hợp thành lập công ty trên cơ sở chia, tách, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp): i) Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ............................................................................ Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ........................................................................................... Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế): ii) Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ............................................................................ Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ........................................................................................... Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế): Tôi cam kết: - Bản thân không thuộc diện quy định tại khoản 2 Điều 13 Luật Doanh nghiệp. - Trụ sở chính thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của công ty và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật; - Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung đăng ký doanh nghiệp trên. <jsontable name="bang_19"> </jsontable> PHỤ LỤC I-4 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- …., ngày … tháng … năm……… GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP CÔNG TY CỔ PHẦN Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố ……………. Tôi là (ghi họ tên bằng chữ in hoa): ………...................……….. Giới tính: ................................. Chức danh: .......................................................................................................................... Sinh ngày: …../…../……. Dân tộc: ………………… Quốc tịch: ................................................. Chứng minh nhân dân số: ..................................................................................................... Ngày cấp: …../..…/…….. Nơi cấp: ......................................................................................... Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND): ....................................................... Số giấy chứng thực cá nhân: ................................................................................................. Ngày cấp: …../….../…… Ngày hết hạn: ……/……/…… Nơi cấp: .............................................. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: .......................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: ............................................................................................................. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .............................................................................. Tỉnh/Thành phố: ................................................................................................................... Chỗ ở hiện tại: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: .......................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: ............................................................................................................. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .............................................................................. Tỉnh/Thành phố: ................................................................................................................... Điện thoại: …………………………………. Fax: ....................................................................... Email: ………………………………………. Website: ................................................................ Đăng ký công ty cổ phần do tôi là người đại diện theo pháp luật với các nội dung sau: 1. Tình trạng thành lập (đánh dấu X vào ô thích hợp) <jsontable name="bang_20"> </jsontable> 2. Tên công ty: Tên công ty viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa): ........................................................... Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ................................................................... Tên công ty viết tắt (nếu có): ................................................................................................. 3. Địa chỉ trụ sở chính: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: .......................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: ............................................................................................................. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .............................................................................. Tỉnh/Thành phố: ................................................................................................................... Điện thoại: ………………………………………. Fax: ................................................................ Email: …………………………………………… Website: ........................................................... 4. Ngành, nghề kinh doanh (ghi tên và mã theo ngành cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam): <jsontable name="bang_21"> </jsontable> 5. Vốn điều lệ (bằng số; VNĐ): ............................................................................................. Tổng số cổ phần: .................................................................................................................. Mệnh giá cổ phần: ................................................................................................................ 6. Số cổ phần, loại cổ phần dự kiến chào bán: ................................................................... 7. Nguồn vốn điều lệ: <jsontable name="bang_22"> </jsontable> 8. Vốn pháp định (đối với ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định; bằng số; VNĐ): ...... ............................................................................................................................................ 9. Danh sách cổ đông sáng lập (kê khai theo mẫu): Gửi kèm 10. Thông tin đăng ký thuế: <jsontable name="bang_23"> </jsontable> 5 Năm tài chính: Áp dụng từ ngày …./….. đến ngày …/…. (Ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán) 6 Tổng số lao động (dự kiến):...................................................................................... 7 Đăng ký xuất khẩu (Có/Không):................................................................................ 8 Tài khoản ngân hàng, kho bạc (nếu có tại thời điểm kê khai): Tài khoản ngân hàng:............................................................................................... Tài khoản kho bạc:................................................................................................... 9 Các loại thuế phải nộp (đánh dấu X vào ô thích hợp): <jsontable name="bang_24"> </jsontable> 10 Ngành, nghề kinh doanh chính1:............................................................................... ............................................................................................................................... 1 Doanh nghiệp chọn một trong các ngành, nghề kinh doanh liệt kê tại mục 4 dự kiến là ngành, nghề kinh doanh chính tại thời điểm đăng ký. 11. Thông tin về các doanh nghiệp bị chia, bị tách, bị hợp nhất, được chuyển đổi (chỉ kê khai trong trường hợp thành lập công ty trên cơ sở chia, tách, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp): i) Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ............................................................................ Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ...........................................................................................
2,228
134,842
Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế): ii) Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ............................................................................ Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ........................................................................................... Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế): Tôi cam kết: - Bản thân không thuộc diện quy định tại khoản 2 Điều 13 Luật Doanh nghiệp. - Trụ sở chính thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của công ty và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật; - Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung đăng ký doanh nghiệp trên. <jsontable name="bang_25"> </jsontable> PHỤ LỤC I-5 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- …., ngày … tháng … năm……… GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP CÔNG TY HỢP DANH Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố ……………. Tôi là (ghi họ tên bằng chữ in hoa): ……....................………….. Giới tính: ................................ Chức danh: .......................................................................................................................... Sinh ngày: …../…..../……. Dân tộc: ………………… Quốc tịch: ............................................... Chứng minh nhân dân số: ..................................................................................................... Ngày cấp: …../….../…….. Nơi cấp: ........................................................................................ Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND): ....................................................... Số giấy chứng thực cá nhân: ................................................................................................. Ngày cấp: …../….../…… Ngày hết hạn: ……/...…/…… Nơi cấp: .............................................. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: .......................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: ............................................................................................................. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .............................................................................. Tỉnh/Thành phố: ................................................................................................................... Chỗ ở hiện tại: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: .......................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: ............................................................................................................. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .............................................................................. Tỉnh/Thành phố: ................................................................................................................... Điện thoại: …………………………………. Fax: ....................................................................... Email: ………………………………………. Website: ................................................................ Là Chủ tịch Hội đồng thành viên công ty Đăng ký công ty hợp danh với các nội dung sau: 1. Tình trạng thành lập (đánh dấu X vào ô thích hợp) <jsontable name="bang_26"> </jsontable> 2. Tên công ty: Tên công ty viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa): ........................................................... Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ................................................................... Tên công ty viết tắt (nếu có): ................................................................................................. 3. Địa chỉ trụ sở chính: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: .......................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: ............................................................................................................. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .............................................................................. Tỉnh/Thành phố: ................................................................................................................... Điện thoại: ………………………………………. Fax: ................................................................ Email: …………………………………………… Website: ........................................................... 4. Ngành, nghề kinh doanh (ghi tên và mã theo ngành cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam): <jsontable name="bang_27"> </jsontable> 5. Vốn điều lệ (bằng số; VNĐ): ............................................................................................. 6. Nguồn vốn điều lệ: <jsontable name="bang_28"> </jsontable> 7. Vốn pháp định (đối với ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định; bằng số; VNĐ): ...... ............................................................................................................................................ 8. Danh sách thành viên công ty (kê khai theo mẫu): Gửi kèm 9. Thông tin đăng ký thuế: <jsontable name="bang_29"> </jsontable> 5 Năm tài chính: Áp dụng từ ngày …./….. đến ngày …/…. (Ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán) 6 Tổng số lao động (dự kiến):...................................................................................... 7 Đăng ký xuất khẩu (Có/Không):................................................................................ 8 Tài khoản ngân hàng, kho bạc (nếu có tại thời điểm kê khai): Tài khoản ngân hàng:............................................................................................... Tài khoản kho bạc:................................................................................................... 9 Các loại thuế phải nộp (đánh dấu X vào ô thích hợp): <jsontable name="bang_30"> </jsontable> 10 Ngành, nghề kinh doanh chính1:............................................................................... ............................................................................................................................... 1 Doanh nghiệp chọn một trong các ngành, nghề kinh doanh liệt kê tại mục 4 dự kiến là ngành, nghề kinh doanh chính tại thời điểm đăng ký. 10. Thông tin về các doanh nghiệp bị chia, bị tách, bị hợp nhất (chỉ kê khai trong trường hợp thành lập công ty trên cơ sở chia, tách, hợp nhất): i) Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ............................................................................ Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ........................................................................................... Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế): ii) Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ............................................................................ Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ........................................................................................... Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế): Tôi và các thành viên hợp danh cam kết: - Bản thân không thuộc diện quy định tại khoản 2 Điều 13 Luật Doanh nghiệp; không đồng thời là thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác; không là chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ hộ kinh doanh (trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại); - Trụ sở chính thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của công ty và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật; - Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung đăng ký doanh nghiệp trên. <jsontable name="bang_31"> </jsontable> PHỤ LỤC I-6 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- …., ngày … tháng … năm……… GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ HỘ KINH DOANH Kính gửi: (Tên cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện) Tôi là (ghi họ tên bằng chữ in hoa): …....................…………….. Giới tính: ................................ Sinh ngày: …../…../……. Dân tộc: ………………… Quốc tịch: ................................................. Chứng minh nhân dân số: ..................................................................................................... Ngày cấp: …../….../…….. Nơi cấp: ........................................................................................ Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND): ....................................................... Số giấy chứng thực cá nhân: ................................................................................................. Ngày cấp: …../….../…… Ngày hết hạn: ……/...…/…… Nơi cấp: .............................................. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: .......................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: ............................................................................................................. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .............................................................................. Tỉnh/Thành phố: ................................................................................................................... Chỗ ở hiện tại: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: .......................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: ............................................................................................................. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .............................................................................. Tỉnh/Thành phố: ................................................................................................................... Điện thoại: …………………………………. Fax: ....................................................................... Email: ………………………………………. Website: ................................................................ Đăng ký hộ kinh doanh với các nội dung sau: 1. Tên hộ kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa): ......................................................................... 2. Địa điểm kinh doanh: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: .......................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: ............................................................................................................. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .............................................................................. Tỉnh/Thành phố: ................................................................................................................... Điện thoại: ………………………………………. Fax: ................................................................ Email: …………………………………………… Website: ........................................................... 3. Ngành, nghề kinh doanh: ................................................................................................ 4. Vốn kinh doanh: Tổng số(bằng số; VNĐ): ........................................................................................................ Phần vốn góp của mỗi cá nhân (đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân góp vốn thành lập; kê khai theo mẫu): Gửi kèm Tôi và các cá nhân tham gia thành lập hộ kinh doanh cam kết: - Bản thân không thuộc diện pháp luật cấm kinh doanh; không đồng thời là chủ hộ kinh doanh khác; không là chủ doanh nghiệp tư nhân; không là thành viên hợp danh của công ty hợp danh (trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại); - Địa điểm kinh doanh thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của tôi và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật; - Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung đăng ký trên. <jsontable name="bang_32"> </jsontable> PHỤ LỤC II-1 DANH SÁCH THÀNH VIÊN CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN <jsontable name="bang_33"> </jsontable> <jsontable name="bang_34"> </jsontable> 1 Ghi tổng giá trị phần vốn góp của từng thành viên. 2 Loại tài sản góp vốn bao gồm: - Tiền Việt Nam - Ngoại tệ tự do chuyển đổi - Vàng - Giá trị quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật - Tài sản khác 3 Phòng Đăng ký kinh doanh xem xét ghi các nội dung Ghi chú theo đề nghị của doanh nghiệp 4 Trường hợp thành lập mới thì không phải đóng dấu. PHỤ LỤC II-2 DANH SÁCH CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN <jsontable name="bang_35"> </jsontable> <jsontable name="bang_36"> </jsontable> 1 Ghi tổng giá trị phần vốn góp cổ phần của từng cổ đông sáng lập. Tài sản hình thành tổng giá trị phần vốn góp cổ phần của từng cổ đông sáng lập cần được liệt kê cụ thể: tên loại tài sản góp vốn cổ phần; số lượng từng loại tài sản góp vốn cổ phần; giá trị còn lại của từng loại tài sản góp vốn cổ phần; thời điểm góp vốn cổ phần của từng loại tài sản. 2 Phòng Đăng ký kinh doanh xem xét ghi các nội dung Ghi chú theo đề nghị của doanh nghiệp 3 Trường hợp thành lập mới thì không phải đóng dấu. PHỤ LỤC II-3 DANH SÁCH THÀNH VIÊN CÔNG TY HỢP DANH <jsontable name="bang_37"> </jsontable> <jsontable name="bang_38"> </jsontable> 1 Ghi tổng giá trị phần vốn góp của từng thành viên. Tài sản hình thành tổng giá trị phần vốn góp của từng thành viên cần được liệt kê cụ thể: tên loại tài sản góp vốn; số lượng từng loại tài sản góp vốn; giá trị còn lại của từng loại tài sản góp vốn; thời điểm góp vốn của từng loại tài sản. 2 Phòng Đăng ký kinh doanh xem xét ghi các nội dung Ghi chú theo đề nghị của doanh nghiệp 3 Trường hợp thành lập mới thì không phải đóng dấu. PHỤ LỤC II-4 DANH SÁCH NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO ỦY QUYỀN <jsontable name="bang_39"> </jsontable> <jsontable name="bang_40"> </jsontable> 1 Phòng Đăng ký kinh doanh xem xét ghi nội dung Ghi chú theo đề nghị của doanh nghiệp 2 Trường hợp thành lập mới thì không phải đóng dấu. PHỤ LỤC II-5 DANH SÁCH CÁC CÁ NHÂN GÓP VỐN THÀNH LẬP HỘ KINH DOANH <jsontable name="bang_41"> </jsontable> <jsontable name="bang_42"> </jsontable> 1 Ghi tổng giá trị phần vốn góp của từng cá nhân. 2 Loại tài sản góp vốn bao gồm: - Tiền Việt Nam - Ngoại tệ tự do chuyển đổi - Vàng - Giá trị quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật - Tài sản khác PHỤ LỤC III-1 <jsontable name="bang_43"> </jsontable> THÔNG BÁO LẬP CHI NHÁNH/VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố ……………. Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):................................................................................ Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:............................................................................................ Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế): Đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/Thông báo lập địa điểm kinh doanh với các nội dung sau: 1. Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa): ............... ............................................................................................................................................ 2. Địa chỉ chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: .......................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: ............................................................................................................. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:............................................................................... Tỉnh/Thành phố: ................................................................................................................... Điện thoại: ………………………………………. Fax: ................................................................ Email: …………………………………………… Website: ........................................................... 3. Ngành, nghề kinh doanh, nội dung hoạt động: a) Ngành, nghề kinh doanh (đối với chi nhánh, địa điểm kinh doanh; ghi tên và mã theo ngành cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam): <jsontable name="bang_44"> </jsontable> b) Nội dung hoạt động (đối với văn phòng đại diện): ................................................................ 4. Người đứng đầu chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh: Họ tên người đứng đầu (ghi bằng chữ in hoa): ……………….. Giới tính: .................................. Sinh ngày: …../…../……. Dân tộc: ………………… Quốc tịch: ................................................. Chứng minh nhân dân số: ..................................................................................................... Ngày cấp: …../...…/…….. Nơi cấp: ........................................................................................ Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND): ....................................................... Số giấy chứng thực cá nhân: ................................................................................................. Ngày cấp: …../..…./…… Ngày hết hạn: ……/...…/…… Nơi cấp: .............................................. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:
2,180
134,843
Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: .......................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: ............................................................................................................. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .............................................................................. Tỉnh/Thành phố: ................................................................................................................... Chỗ ở hiện tại: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: .......................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: ............................................................................................................. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .............................................................................. Tỉnh/Thành phố: ................................................................................................................... Điện thoại: …………………………………. Fax: ....................................................................... Email: ………………………………………. Website: ................................................................ 5. Chi nhánh chủ quản (chỉ kê khai đối với trường hợp đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh): Tên chi nhánh: ..................................................................................................................... Địa chỉ chi nhánh: ................................................................................................................. Mã số chi nhánh/Mã số thuế của chi nhánh:............................................................................ Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh (trường hợp không có mã số chi nhánh/mã số thuế của chi nhánh): ............................................................................................................................................ 6. Thông tin đăng ký thuế: <jsontable name="bang_45"> </jsontable> 4 Năm tài chính: Áp dụng từ ngày …./….. đến ngày …/…. (Ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán) 5 Tổng số lao động (dự kiến):...................................................................................... 6 Đăng ký xuất khẩu (Có/Không):................................................................................ 7 Tài khoản ngân hàng, kho bạc (nếu có tại thời điểm kê khai): Tài khoản ngân hàng:............................................................................................... Tài khoản kho bạc:................................................................................................... 8 Các loại thuế phải nộp (đánh dấu X vào ô thích hợp): <jsontable name="bang_46"> </jsontable> 9 Ngành, nghề kinh doanh/Nội dung hoạt động chính1:................................................. ............................................................................................................................... 1 Chọn một trong các ngành, nghề kinh doanh, nội dung hoạt động liệt kê tại mục 3 dự kiến là nội dung hoạt động chính của chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh tại thời điểm đăng ký. Doanh nghiệp cam kết: - Trụ sở chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật; - Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung Thông báo này. <jsontable name="bang_47"> </jsontable> PHỤ LỤC III-2 <jsontable name="bang_48"> </jsontable> THÔNG BÁO V/v lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố ……………. Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):................................................................................ Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:............................................................................................ Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế): Thông báo về việc lập chi nhánh/văn phòng đại diện ở nước ngoài như sau: 1. Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa): ............... ............................................................................................................................................ 2. Địa chỉ chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh: ............................................................................................................................................ Điện thoại: …………………………………. Fax: ....................................................................... Email: ………………………………………. Website: ................................................................ 3. Số Giấy chứng nhận hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện hoặc giấy tờ tương đương khác: Do (tên cơ quan nước ngoài cấp): .......................................................................................... ………………………..................................………………….. cấp ngày: ……../………/…............. 4. Ngành, nghề kinh doanh, nội dung hoạt động: a) Ngành, nghề kinh doanh (đối với chi nhánh): ...................................................................... b) Nội dung hoạt động (đối với văn phòng đại diện): ................................................................ 5. Người đứng đầu chi nhánh/văn phòng đại diện: Họ tên người đứng đầu (ghi bằng chữ in hoa): ……………………............. Giới tính: ................. Sinh ngày: …../..…../……. Dân tộc: ………………… Quốc tịch: ............................................... Chứng minh nhân dân số: ..................................................................................................... Ngày cấp: …../....…/…….. Nơi cấp: ....................................................................................... Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND): ....................................................... Số giấy chứng thực cá nhân: ................................................................................................. Ngày cấp: …../..…./…… Ngày hết hạn: ……/....…/…… Nơi cấp: ............................................. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: .......................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: ............................................................................................................. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .............................................................................. Tỉnh/Thành phố: ................................................................................................................... Chỗ ở hiện tại: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: .......................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: ............................................................................................................. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .............................................................................. Tỉnh/Thành phố: ................................................................................................................... Điện thoại: …………………………………. Fax: ....................................................................... Email: ………………………………………. Website: ................................................................ Doanh nghiệp cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung Thông báo này. <jsontable name="bang_49"> </jsontable> PHỤ LỤC III-3 <jsontable name="bang_50"> </jsontable> THÔNG BÁO CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH/VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố ……………. Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):................................................................................ Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:............................................................................................ Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế): Thông báo chấm dứt hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh sau: 1. Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa): ............... ............................................................................................................................................ Mã số chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh hoặc mã số thuế chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh: ................................................................................................................................. Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (chỉ kê khai nếu không có mã số chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh và mã số thuế chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh): ............................................................................................................................................ 2. Địa chỉ chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: .......................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: ............................................................................................................. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .............................................................................. Tỉnh/Thành phố: ................................................................................................................... Điện thoại: …………………………………. Fax: ....................................................................... Email: ………………………………………. Website: ................................................................ 3. Chi nhánh chủ quản: (chỉ kê khai đối với trường hợp đăng ký chấm dứt hoạt động của địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh): Tên chi nhánh: ..................................................................................................................... Địa chỉ chi nhánh: ................................................................................................................. Mã số chi nhánh/Mã số thuế của chi nhánh: ........................................................................... Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh (trường hợp không có mã số chi nhánh/mã số thuế của chi nhánh): ............................................................................................................................................ Do Phòng Đăng ký kinh doanh: ……………………................… cấp ngày: ……../………/............ Doanh nghiệp cam kết đã thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác của chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung Thông báo này. <jsontable name="bang_51"> </jsontable> PHỤ LỤC III-4 <jsontable name="bang_52"> </jsontable> THÔNG BÁO THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH/VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố ……………. Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):................................................................................ Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:............................................................................................ Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế): Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh sau: Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa): ......................... ............................................................................................................................................ Mã số chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh hoặc Mã số thuế của chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh: .......................................................................................................................... Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện (trường hợp không có mã số chi nhánh/mã số thuế của chi nhánh): ............................................................................................................. Nội dung đăng ký thay đổi: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ Doanh nghiệp cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung Thông báo này. <jsontable name="bang_53"> </jsontable> PHỤ LỤC III-5 <jsontable name="bang_54"> </jsontable> THÔNG BÁO THAY ĐỔI NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố ……………. Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):................................................................................ Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:............................................................................................ Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế): Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật với các nội dung sau: 1. Người đại diện theo pháp luật hiện tại: Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa): .....................……………………. Giới tính: ............................. Chức danh: .......................................................................................................................... Sinh ngày: …../…../……. Dân tộc: ………………… Quốc tịch: ................................................. Chứng minh nhân dân số: ..................................................................................................... Ngày cấp: …../....…/…….. Nơi cấp: ....................................................................................... Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND): ....................................................... Số giấy chứng thực cá nhân: ................................................................................................. Ngày cấp: …../...…./…… Ngày hết hạn: ……/....…/…… Nơi cấp: ............................................ 2. Người đại diện theo pháp luật dự kiến: Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa): ................……………………. Giới tính: .................................. Chức danh: .......................................................................................................................... Sinh ngày: …../…../……. Dân tộc: ………………… Quốc tịch: ................................................. Chứng minh nhân dân số: ..................................................................................................... Ngày cấp: …../....…/…….. Nơi cấp: ....................................................................................... Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND): ....................................................... Số giấy chứng thực cá nhân: ................................................................................................. Ngày cấp: …../….../…… Ngày hết hạn: ……/...…/…… Nơi cấp: .............................................. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: .......................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: ............................................................................................................. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .............................................................................. Tỉnh/Thành phố: ................................................................................................................... Chỗ ở hiện tại: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: .......................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: ............................................................................................................. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .............................................................................. Tỉnh/Thành phố: ................................................................................................................... Điện thoại: …………………………………. Fax: ....................................................................... Email: ………………………………………. Website: ................................................................ Doanh nghiệp cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung Thông báo này. <jsontable name="bang_55"> </jsontable> 1 Chức danh cụ thể của người ký Thông báo thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 38 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp. PHỤ LỤC III-6 <jsontable name="bang_56"> </jsontable> THÔNG BÁO THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố ……………. Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ............................................................................... Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:............................................................................................ Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế): Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp như sau: (Đánh dấu X vào nội dung dự kiến thay đổi)1 <jsontable name="bang_57"> </jsontable> 1 Doanh nghiệp chọn và kê khai vào trang tương ứng với nội dung đăng ký thay đổi và gửi kèm. Đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt dự kiến thay đổi (ghi bằng chữ in hoa): ......................... ............................................................................................................................................ Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài dự kiến thay đổi (nếu có): ................................. ............................................................................................................................................ Tên doanh nghiệp viết tắt dự kiến thay đổi (nếu có): ............................................................... ............................................................................................................................................ Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính 1. Địa chỉ trụ sở chính dự định chuyển đến: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: .......................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: ............................................................................................................. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .............................................................................. Tỉnh/Thành phố: ................................................................................................................... Điện thoại: …………………………………. Fax: ....................................................................... Email: ………………………………………. Website: ................................................................ 2. Thông tin về người đại diện theo pháp luật1 Họ và tên người đại diện theo pháp luật: ................................................................................ Chứng minh nhân dân số: ..................................................................................................... Ngày cấp: …../...…/…….. Nơi cấp: ........................................................................................ Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND): ....................................................... Số giấy chứng thực cá nhân: ................................................................................................. Ngày cấp: …../…./…… Ngày hết hạn: ……/...…/…… Nơi cấp: ................................................ Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ........................................................................................... Doanh nghiệp/chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết trụ sở doanh nghiệp thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp/chủ doanh nghiệp tư nhân và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật. 1 Chỉ kê khai trong trường hợp chuyển trụ sở chính của doanh nghiệp sang tỉnh, thành phố khác theo quy định tại khoản 3 Điều 35 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP . Đăng ký thay đổi ngành, nghề kinh doanh Ghi ngành, nghề kinh doanh dự kiến sau khi bổ sung hoặc thay đổi (ghi tên và mã theo ngành cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam): <jsontable name="bang_58"> </jsontable> Đăng ký thay đổi người đại diện theo ủy quyền công ty TNHH một thành viên/thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên/thành viên công ty hợp danh/cổ đông sáng lập công ty cổ phần 1. Trường hợp thay đổi người đại diện theo ủy quyền: kê khai theo Danh sách người đại diện theo ủy quyền mới mẫu quy định tại Phụ lục II-4.
2,194
134,844
2. Trường hợp thay đổi thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên, công ty hợp danh: kê khai theo mẫu Danh sách thành viên quy định tại Phụ lục II-1 hoặc Phụ lục II-3 các nội dung: giá trị vốn góp, phần vốn góp, thời điểm góp vốn, loại tài sản góp vốn, số lượng và giá trị của từng loại tài sản góp vốn của các thành viên mới; phần vốn góp đã thay đổi tương ứng đối với thành viên hiện có sau khi tiếp nhận thành viên mới. 3. Trường hợp thay đổi cổ đông sáng lập: kê khai theo mẫu Danh sách cổ đông sáng lập quy định tại Phụ lục II-2 các nội dung: phần vốn góp sau khi góp bù của các cổ đông sáng lập còn lại đối với trường hợp cổ đông sáng lập còn lại nhận góp bù cho đủ vốn; thông tin về người nhận góp bù đối với trường hợp người nhận góp bù không phải là cổ đông sáng lập. Đăng ký thay đổi vốn đầu tư, vốn điều lệ, tỷ lệ vốn góp, tỷ lệ vốn đại diện 1. Đăng ký thay đổi vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân/vốn điều lệ của công ty: Vốn đầu tư/vốn điều lệ đã đăng ký: ........................................................................................ Vốn đầu tư/vốn điều lệ dự kiến thay đổi: ................................................................................ Thời điểm thay đổi vốn: ......................................................................................................... Hình thức tăng, giảm vốn: ..................................................................................................... 2. Đăng ký thay đổi tỷ lệ vốn góp (Kê khai tỷ lệ vốn góp dự kiến thay đổi của thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên/thành viên công ty hợp danh/cổ đông sáng lập công ty cổ phần theo mẫu tương ứng quy định tại Phụ lục II-1, Phụ lục II-2, Phụ lục II-3) 3. Đăng ký thay đổi tỷ lệ vốn đại diện (Kê khai tỷ lệ vốn đại diện dự kiến thay đổi của người đại diện theo ủy quyền công ty TNHH 1 thành viên theo mẫu quy định tại Phụ lục II-4) Doanh nghiệp cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung Thông báo này. <jsontable name="bang_59"> </jsontable> PHỤ LỤC III-7 <jsontable name="bang_60"> </jsontable> THÔNG BÁO THAY ĐỔI CHỦ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố ……………. Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):................................................................................ Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:............................................................................................ Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế): Thông báo thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân với các nội dung sau: Trường hợp thay đổi chủ doanh nghiệp (Chọn một trong các trường hợp thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân) <jsontable name="bang_61"> </jsontable> 1. Người tặng cho/Người chết, mất tích/Người bán Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa): .............………………………………….. Giới tính: ................... Sinh ngày: ….../...…./………. Dân tộc: …………………….. Quốc tịch: ...................................... Chứng minh nhân dân số: ..................................................................................................... Ngày cấp: ……/……/…… Nơi cấp:......................................................................................... Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND): ....................................................... Số giấy chứng thực cá nhân: ................................................................................................. Ngày cấp: …../…./…… Ngày hết hạn: ……/...…/…… Nơi cấp: ................................................ Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: .......................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: ............................................................................................................. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .............................................................................. Tỉnh/Thành phố: ................................................................................................................... Chỗ ở hiện tại (trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân chết, mất tích không cần kê khai nội dung này): Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: .......................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: ............................................................................................................. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .............................................................................. Tỉnh/Thành phố: ................................................................................................................... Điện thoại: …………………………………. Fax: ....................................................................... Email: ………………………………………. Website: ................................................................ 2. Người được tặng cho/Người thừa kế/Người mua Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa): ……...............…………………………….. Giới tính: ................. Sinh ngày: ….../...…./………. Dân tộc: …………………….. Quốc tịch: ...................................... Chứng minh nhân dân số: ..................................................................................................... Ngày cấp: ……/……/…… Nơi cấp: ........................................................................................ Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND): ....................................................... Số giấy chứng thực cá nhân: ................................................................................................. Ngày cấp: …../….../…… Ngày hết hạn: ……/...…/…… Nơi cấp: .............................................. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: .......................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: ............................................................................................................. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .............................................................................. Tỉnh/Thành phố: ................................................................................................................... Chỗ ở hiện tại: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: .......................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: ............................................................................................................. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .............................................................................. Tỉnh/Thành phố: ................................................................................................................... Điện thoại: …………………………………. Fax: ....................................................................... Email: ………………………………………. Website: ................................................................ Chúng tôi cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung Thông báo này. <jsontable name="bang_62"> </jsontable> 1 Trường hợp tặng cho doanh nghiệp tư nhân thì chủ doanh nghiệp tư nhân phải ký, ghi họ tên và đóng dấu. PHỤ LỤC III-8 <jsontable name="bang_63"> </jsontable> THÔNG BÁO THAY ĐỔI CHỦ SỞ HỮU CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố ……………. Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):................................................................................ Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:............................................................................................ Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế): Đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên như sau: 1. Đối với chủ sở hữu là cá nhân Họ và tên chủ sở hữu hiện tại (ghi bằng chữ in hoa): .............................................................. ………………………………………………………….. Giới tính: .................................................. Sinh ngày: …/…./………. Dân tộc: …………………….. Quốc tịch: ............................................ Chứng minh nhân dân số: ..................................................................................................... Ngày cấp: ………/……/…… Nơi cấp: ..................................................................................... Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND): ....................................................... Số giấy chứng thực cá nhân: ................................................................................................. Ngày cấp: …../..…./…… Ngày hết hạn: ……/...…/…… Nơi cấp: .............................................. Họ và tên chủ sở hữu mới (ghi bằng chữ in hoa): ………………………….. Giới tính: ................ Sinh ngày: …/…./………. Dân tộc: …………………….. Quốc tịch: ............................................ Chứng minh nhân dân số: ..................................................................................................... Ngày cấp: ……/……/…… Nơi cấp: ........................................................................................ Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND): ....................................................... Số giấy chứng thực cá nhân: ................................................................................................. Ngày cấp: …../..…./…… Ngày hết hạn: ……/...…/…… Nơi cấp: .............................................. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: .......................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: ............................................................................................................. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .............................................................................. Tỉnh/Thành phố: ................................................................................................................... Chỗ ở hiện tại: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: .......................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: ............................................................................................................. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .............................................................................. Tỉnh/Thành phố: ................................................................................................................... Điện thoại: …………………………………. Fax: ....................................................................... Email: ………………………………………. Website: ................................................................ 2. Đối với chủ sở hữu là tổ chức Tên chủ sở hữu hiện tại (ghi bằng chữ in hoa): …………………………………........................... Mã số doanh nghiệp/Số quyết định thành lập: ........................................................................ Do: ………………………………….. cấp/phê duyệt ngày: …………./……./................................. Địa chỉ trụ sở chính: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: .......................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: ............................................................................................................. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .............................................................................. Tỉnh/Thành phố: ................................................................................................................... Điện thoại: …………………………………. Fax: ....................................................................... Email: ………………………………………. Website: ................................................................ Tên chủ sở hữu mới (ghi bằng chữ in hoa): …………………………………................................ Mã số doanh nghiệp/Số Quyết định thành lập: ........................................................................ Do: ………………………………….. cấp/phê duyệt ngày: …………./……./................................. Địa chỉ trụ sở chính: Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: .......................................................................................... Xã/Phường/Thị trấn: ............................................................................................................. Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .............................................................................. Tỉnh/Thành phố: ................................................................................................................... Điện thoại: …………………………………. Fax: ....................................................................... Email: ………………………………………. Website: ................................................................ Mô hình tổ chức công ty (đánh dấu X): <jsontable name="bang_64"> </jsontable> Doanh nghiệp cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung Thông báo này. <jsontable name="bang_65"> </jsontable> PHỤ LỤC III-9 <jsontable name="bang_66"> </jsontable> THÔNG BÁO THAY ĐỔI THÔNG TIN TRONG HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP1 Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố ……………. Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):................................................................................ Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:............................................................................................ Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế): Thay đổi các thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp như sau: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ Doanh nghiệp cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung Thông báo này. <jsontable name="bang_67"> </jsontable> 1 Chỉ áp dụng đối với trường hợp thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp và bổ sung thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 21, 22 Thông tư này. PHỤ LỤC III-10 <jsontable name="bang_68"> </jsontable> THÔNG BÁO THAY ĐỔI THÔNG TIN ĐĂNG KÝ THUẾ Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố ……………. Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):................................................................................ Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:............................................................................................ Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế): Đăng ký thay đổi thông tin đăng ký thuế như sau1: <jsontable name="bang_69"> </jsontable> 4 Năm tài chính: Áp dụng từ ngày …./….. đến ngày …/…. (Ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán) 5 Tổng số lao động:.................................................................................................... 6 Đăng ký xuất khẩu:.................................................................................................. 7 Tài khoản ngân hàng, kho bạc: Tài khoản ngân hàng:............................................................................................... Tài khoản kho bạc:................................................................................................... 8 Các loại thuế phải nộp (đánh dấu X vào ô thích hợp): <jsontable name="bang_70"> </jsontable> 9 Ngành, nghề kinh doanh chính2:............................................................................... ............................................................................................................................... 1 Chỉ kê khai những thông tin dự kiến thay đổi 2 Doanh nghiệp chọn một trong các ngành, nghề kinh doanh đã đăng ký hoặc dự kiến đăng ký bổ sung là ngành, nghề kinh doanh chính. Doanh nghiệp cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung Thông báo này. <jsontable name="bang_71"> </jsontable> PHỤ LỤC III-11 <jsontable name="bang_72"> </jsontable> GIẤY ĐỀ NGHỊ HIỆU ĐÍNH THÔNG TIN Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố ……………. Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ............................................................................... Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:............................................................................................ Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế): Đề nghị hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện như sau: Thông tin tại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện hiện nay là: .................................................................................................................... ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Nay đề nghị hiệu đính như sau: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Doanh nghiệp cam kết: - Thông tin yêu cầu hiệu đính phù hợp với nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp/đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện đã nộp; - Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung Giấy đề nghị này. <jsontable name="bang_73"> </jsontable> PHỤ LỤC III-12 <jsontable name="bang_74"> </jsontable> THÔNG BÁO V/v tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố ……………. Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):................................................................................ Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:............................................................................................ Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế): Thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh như sau: Thời gian tạm ngừng: ............................................................................................................ Thời điểm bắt đầu tạm ngừng: Ngày ………. tháng ……….. năm ............................................. Thời điểm kết thúc tạm ngừng: Ngày ………. tháng ……….. năm ............................................. Lý do tạm ngừng: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Doanh nghiệp cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của Thông báo này. <jsontable name="bang_75"> </jsontable> PHỤ LỤC III-13 <jsontable name="bang_76"> </jsontable> THÔNG BÁO V/v giải thể doanh nghiệp Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố ……………. Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ………………...........................................................
2,193
134,845
Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:............................................................................................ Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế): Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp như sau: Quyết định giải thể số: ……………… ngày ……./……../ ........................................................... Lý do giải thể: ....................................................................................................................... ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Doanh nghiệp cam kết đã hoàn thành các khoản nợ, nghĩa vụ thuế, tài sản và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung Thông báo này. <jsontable name="bang_77"> </jsontable> PHỤ LỤC III-14 <jsontable name="bang_78"> </jsontable> THÔNG BÁO V/v thay đổi nội dung đăng ký của hộ kinh doanh Kính gửi: Tên cơ quan đăng ký kinh doanh cấp quận (huyện) …………….. Tên hộ kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa):............................................................................... Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số: .......................................................................... Do: ………………………………. Cấp ngày: …………../…………… / ......................................... Địa điểm kinh doanh: ............................................................................................................ Điện thoại: …………………………………………. Fax: ............................................................. Email: ………………………………………………. Website: ...................................................... Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh như sau: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Tôi cam kết về tính hợp pháp, chính xác, trung thực và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật của nội dung Thông báo này (Trường hợp đăng ký thay đổi địa điểm kinh doanh, hộ kinh doanh phải cam kết về quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp trụ sở dự định chuyển tới). <jsontable name="bang_79"> </jsontable> PHỤ LỤC III-15 <jsontable name="bang_80"> </jsontable> THÔNG BÁO V/v tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh Kính gửi: Tên cơ quan đăng ký kinh doanh cấp quận (huyện) ……………. Tên hộ kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa):............................................................................... Số Giấy chứng nhận hộ kinh doanh: ...................................................................................... Do: …………………………………………… cấp ngày: ……../......…../........................................ Địa điểm kinh doanh: ............................................................................................................ Điện thoại: …………………………………………. Fax: ............................................................. Email: ………………………………………………. Website: ...................................................... Thông báo tạm ngừng kinh doanh như sau: Thời gian tạm ngừng: ............................................................................................................ Thời điểm bắt đầu tạm ngừng: Ngày ………. tháng ……….. năm ............................................. Thời điểm kết thúc tạm ngừng: Ngày ………. tháng ……….. năm ............................................. Lý do tạm ngừng: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Tôi cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của Thông báo này. <jsontable name="bang_81"> </jsontable> PHỤ LỤC III-16 <jsontable name="bang_82"> </jsontable> THÔNG BÁO V/v chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh Kính gửi: Tên cơ quan đăng ký kinh doanh cấp quận (huyện) …………….. Tên hộ kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa):............................................................................... Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số: .......................................................................... Do: ………………………………. Cấp ngày: …………../…………… / ......................................... Địa điểm kinh doanh: ............................................................................................................ Điện thoại: …………………………………………. Fax: ............................................................. Email: ………………………………………………. Website: ...................................................... Thông báo chấm dứt hoạt động kinh doanh kể từ ngày ………/………../................................... Hộ kinh doanh cam kết đã hoàn thành các khoản nợ, nghĩa vụ thuế, tài sản và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung Thông báo này. <jsontable name="bang_83"> </jsontable> PHỤ LỤC IV-1 <jsontable name="bang_84"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN Mã số doanh nghiệp: ………………….. Đăng ký lần đầu, ngày … tháng … năm ……… Đăng ký thay đổi lần thứ: ……, ngày … tháng … năm ………. 1. Tên doanh nghiệp Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa): ……………….............................. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):........................................................... Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu có): ........................................................................................ 2. Địa chỉ trụ sở chính: ....................................................................................................... Điện thoại: …………………………………………. Fax: ............................................................. Email: ………………………………………………. Website: ...................................................... 3. Ngành, nghề kinh doanh <jsontable name="bang_85"> </jsontable> 4. Vốn đầu tư (bằng số; VNĐ): ............................................................................................. 5. Vốn pháp định (đối với ngành, nghề kinh doanh yêu cầu phải có vốn pháp định; bằng số; VNĐ): 6. Chủ doanh nghiệp Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa): ………….......................…………. Giới tính: ........................... Sinh ngày: …/….../……… Dân tộc: …………………….. Quốc tịch: ........................................... Chứng minh nhân dân số: ..................................................................................................... Ngày cấp: ……/……/…… Nơi cấp: ........................................................................................ Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND): ....................................................... Số giấy chứng thực cá nhân: ................................................................................................. Ngày cấp: …../…...../……Nơi cấp: ......................................................................................... Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ............................................................................................ Chỗ ở hiện tại: ...................................................................................................................... 7. Thông tin về chi nhánh Tên chi nhánh: ...................................................................................................................... Địa chỉ chi nhánh: .................................................................................................................. Mã số chi nhánh: ................................................................................................................... 8. Thông tin về văn phòng đại diện Tên văn phòng đại diện: ........................................................................................................ Địa chỉ văn phòng đại diện: .................................................................................................... Mã số văn phòng đại diện: ..................................................................................................... 9. Thông tin về địa điểm kinh doanh Tên địa điểm kinh doanh: ....................................................................................................... Địa chỉ địa điểm kinh doanh: .................................................................................................. Mã số địa điểm kinh doanh: ................................................................................................... <jsontable name="bang_86"> </jsontable> Thông tin về cơ quan quản lý thuế trực tiếp của doanh nghiệp được đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế (http://www.gdt.gov.vn). PHỤ LỤC IV-2 <jsontable name="bang_87"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN Mã số doanh nghiệp: ………………….. Đăng ký lần đầu, ngày … tháng … năm ………….. Đăng ký thay đổi lần thứ: ……, ngày … tháng … năm ………. 1. Tên công ty Tên công ty viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa): ………………....................................... Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):.................................................................... Tên công ty viết tắt (nếu có): ................................................................................................. 2. Địa chỉ trụ sở chính: Điện thoại: …………………………………………. Fax: ............................................................. Email: ………………………………………………. Website: ...................................................... 3. Ngành, nghề kinh doanh <jsontable name="bang_88"> </jsontable> 4. Vốn điều lệ (bằng số; VNĐ): ............................................................................................. 5. Vốn pháp định: (đối với ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định; bằng số; VNĐ): ............................................................................................................................................ 6. Thông tin về chủ sở hữu Đối với chủ sở hữu là cá nhân: Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa): …………….....................………. Giới tính: ............................. Sinh ngày: …/….../………. Dân tộc: …………………….. Quốc tịch: .......................................... Chứng minh nhân dân số: ..................................................................................................... Ngày cấp: ……/……/…… Nơi cấp: ........................................................................................ Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND): ....................................................... Số giấy chứng thực cá nhân: ................................................................................................. Ngày cấp: ……/……/…… Nơi cấp: ........................................................................................ Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ............................................................................................ Chỗ ở hiện tại: ...................................................................................................................... Đối với chủ sở hữu là tổ chức: Tên tổ chức (ghi bằng chữ in hoa): ......................................................................................... Mã số doanh nghiệp/Quyết định thành lập số: ......................................................................... Do: …………………………….. Cấp ngày: ………../…………./ .................................................. Địa chỉ trụ sở chính:............................................................................................................... 7. Người đại diện theo pháp luật của công ty Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa): ……...........................………………. Giới tính: ....................... Chức danh: .......................................................................................................................... Sinh ngày: ..…/..…./………. Dân tộc: …………………….. Quốc tịch: ........................................ Chứng minh nhân dân số: ..................................................................................................... Ngày cấp: ………/……/…… Nơi cấp: ..................................................................................... Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND): ....................................................... Số giấy chứng thực cá nhân: ................................................................................................. Ngày cấp: ………/……/…… Nơi cấp: ..................................................................................... Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ............................................................................................ Chỗ ở hiện tại: ...................................................................................................................... 8. Thông tin về chi nhánh Tên chi nhánh: ...................................................................................................................... Địa chỉ chi nhánh: .................................................................................................................. Mã số chi nhánh: ................................................................................................................... 9. Thông tin về văn phòng đại diện Tên văn phòng đại diện: ........................................................................................................ Địa chỉ văn phòng đại diện: .................................................................................................... Mã số văn phòng đại diện: ..................................................................................................... 10. Thông tin về địa điểm kinh doanh Tên địa điểm kinh doanh: ....................................................................................................... Địa chỉ địa điểm kinh doanh: .................................................................................................. Mã số địa điểm kinh doanh: ................................................................................................... <jsontable name="bang_89"> </jsontable> Thông tin về cơ quan quản lý thuế trực tiếp của doanh nghiệp được đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế (http://www.gdt.gov.vn). PHỤ LỤC IV-3 <jsontable name="bang_90"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN Mã số doanh nghiệp: ………………….. Đăng ký lần đầu, ngày … tháng … năm ………….. Đăng ký thay đổi lần thứ: ……, ngày … tháng … năm ………. 1. Tên công ty Tên công ty viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa): ………………....................................... Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):.................................................................... Tên công ty viết tắt (nếu có): ................................................................................................. 2. Địa chỉ trụ sở chính: ....................................................................................................... Điện thoại: …………………………………………. Fax: ............................................................. Email: ………………………………………………. Website: ...................................................... 3. Ngành, nghề kinh doanh <jsontable name="bang_91"> </jsontable> 4. Vốn điều lệ (bằng số; VNĐ): ............................................................................................. 5. Vốn pháp định (đối với ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định; bằng số; VNĐ): ............................................................................................................................................ 6. Danh sách thành viên góp vốn <jsontable name="bang_92"> </jsontable> 7. Người đại diện theo pháp luật của công ty Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa): ………………….................…. Giới tính: ................................. Chức danh: .......................................................................................................................... Sinh ngày: ….../...…./………. Dân tộc: …………………….. Quốc tịch: ...................................... Chứng minh nhân dân số: ..................................................................................................... Ngày cấp: ……/……/…… Nơi cấp: ........................................................................................ Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND): ....................................................... Số giấy chứng thực cá nhân: ................................................................................................. Ngày cấp: ……/……/…… Nơi cấp: ........................................................................................ Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ............................................................................................ Chỗ ở hiện tại: ...................................................................................................................... 8. Thông tin về chi nhánh Tên chi nhánh: ...................................................................................................................... Địa chỉ chi nhánh: .................................................................................................................. Mã số chi nhánh: ................................................................................................................... 9. Thông tin về văn phòng đại diện Tên văn phòng đại diện: ........................................................................................................ Địa chỉ văn phòng đại diện: .................................................................................................... Mã số văn phòng đại diện: ..................................................................................................... 10. Thông tin về địa điểm kinh doanh Tên địa điểm kinh doanh: ....................................................................................................... Địa chỉ địa điểm kinh doanh: .................................................................................................. Mã số địa điểm kinh doanh: ................................................................................................... <jsontable name="bang_93"> </jsontable> Thông tin về cơ quan quản lý thuế trực tiếp của doanh nghiệp được đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế (http://www.gdt.gov.vn). PHỤ LỤC IV-4 <jsontable name="bang_94"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP CÔNG TY CỔ PHẦN Mã số doanh nghiệp: ………………….. Đăng ký lần đầu, ngày … tháng … năm ………… Đăng ký thay đổi lần thứ: ……, ngày … tháng … năm ………. 1. Tên công ty Tên công ty viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa): ………………....................................... Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):.................................................................... Tên công ty viết tắt (nếu có): ................................................................................................. 2. Địa chỉ trụ sở chính: ....................................................................................................... Điện thoại: …………………………………………. Fax: ............................................................. Email: ………………………………………………. Website: ...................................................... 3. Ngành, nghề kinh doanh <jsontable name="bang_95"> </jsontable> 4. Vốn điều lệ (bằng số; VNĐ): ............................................................................................. Mệnh giá cổ phần:................................................................................................................. Tổng số cổ phần: .................................................................................................................. 5. Số cổ phần được quyền chào bán: ................................................................................. 6. Vốn pháp định (đối với ngành, nghề kinh doanh yêu cầu phải có vốn pháp định; bằng số; VNĐ): 7. Danh sách cổ đông sáng lập <jsontable name="bang_96"> </jsontable> 8. Người đại diện theo pháp luật Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa): ……………………. Giới tính: ................................................. Chức danh: .......................................................................................................................... Sinh ngày: …../..…./………. Dân tộc: …………………….. Quốc tịch: ........................................ Chứng minh nhân dân số: ..................................................................................................... Ngày cấp: ……/……/…… Nơi cấp: ........................................................................................ Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND): ....................................................... Số giấy chứng thực cá nhân: ................................................................................................. Ngày cấp: ……/……/…… Nơi cấp: ........................................................................................ Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ............................................................................................ Chỗ ở hiện tại: ...................................................................................................................... 9. Thông tin về chi nhánh Tên chi nhánh: ...................................................................................................................... Địa chỉ chi nhánh: .................................................................................................................. Mã số chi nhánh: ................................................................................................................... 10. Thông tin về văn phòng đại diện Tên văn phòng đại diện: ........................................................................................................ Địa chỉ văn phòng đại diện: .................................................................................................... Mã số văn phòng đại diện: ..................................................................................................... 11. Thông tin về địa điểm kinh doanh Tên địa điểm kinh doanh: ....................................................................................................... Địa chỉ địa điểm kinh doanh: .................................................................................................. Mã số địa điểm kinh doanh: ................................................................................................... <jsontable name="bang_97"> </jsontable> Thông tin về cơ quan quản lý thuế trực tiếp của doanh nghiệp được đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế (http://www.gdt.gov.vn). PHỤ LỤC IV-5 <jsontable name="bang_98"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP CÔNG TY HỢP DANH Mã số doanh nghiệp: ………………….. Đăng ký lần đầu, ngày … tháng … năm …………..
2,254
134,846
Đăng ký thay đổi lần thứ: ……, ngày … tháng … năm ……… 1. Tên công ty Tên công ty viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa): ………………....................................... Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):.................................................................... Tên công ty viết tắt (nếu có): ................................................................................................. 2. Địa chỉ trụ sở chính: ....................................................................................................... Điện thoại: …………………………………………. Fax: ............................................................. Email: ………………………………………………. Website: ...................................................... 3. Ngành, nghề kinh doanh <jsontable name="bang_99"> </jsontable> 4. Vốn điều lệ (bằng số; VNĐ): ............................................................................................. 5. Vốn pháp định (đối với ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định; bằng số; VNĐ): ............................................................................................................................................ 6. Danh sách thành viên <jsontable name="bang_100"> </jsontable> 7. Thông tin về chi nhánh Tên chi nhánh: ...................................................................................................................... Địa chỉ chi nhánh: .................................................................................................................. Mã số chi nhánh: ................................................................................................................... 8. Thông tin về văn phòng đại diện Tên văn phòng đại diện: ........................................................................................................ Địa chỉ văn phòng đại diện: .................................................................................................... Mã số văn phòng đại diện: ..................................................................................................... 9. Thông tin về địa điểm kinh doanh Tên địa điểm kinh doanh: ....................................................................................................... Địa chỉ địa điểm kinh doanh: .................................................................................................. Mã số địa điểm kinh doanh: ................................................................................................... <jsontable name="bang_101"> </jsontable> Thông tin về cơ quan quản lý thuế trực tiếp của doanh nghiệp được đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế (http://www.gdt.gov.vn). PHỤ LỤC IV-6 <jsontable name="bang_102"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HỘ KINH DOANH Số: ……………….. Đăng ký lần đầu, ngày … tháng … năm ………… Đăng ký thay đổi lần thứ: ……, ngày … tháng … năm ………. 1. Tên hộ kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa): ………………..................................................... 2. Địa điểm kinh doanh:....................................................................................................... Điện thoại: …………………………………………. Fax: ............................................................. Email: ………………………………………………. Website: ...................................................... 3. Ngành, nghề kinh doanh:................................................................................................. 4. Vốn kinh doanh: .............................................................................................................. 5. Họ và tên đại diện hộ kinh doanh: .................................................................................. ............................................................................................................................................ Giới tính: .............................................................................................................................. Sinh ngày: ..…/..…./………. Dân tộc: …………………….. Quốc tịch: ........................................ Chứng minh nhân dân số: ..................................................................................................... Ngày cấp: ………/……/…… Nơi cấp: ..................................................................................... Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND): ....................................................... Số giấy chứng thực cá nhân: ................................................................................................. Ngày cấp: ………/……/…… Nơi cấp: ..................................................................................... Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ............................................................................................ Chỗ ở hiện tại: ...................................................................................................................... 6. Danh sách cá nhân góp vốn thành lập hộ kinh doanh (nếu có) <jsontable name="bang_103"> </jsontable> <jsontable name="bang_104"> </jsontable> Thông tin về cơ quan quản lý thuế trực tiếp được đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế (http://www.gdt.gov.vn). PHỤ LỤC IV-7 <jsontable name="bang_105"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH/VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN Mã số chi nhánh/văn phòng đại diện: ………………….. Đăng ký lần đầu, ngày … tháng … năm ………….. Đăng ký thay đổi lần thứ: ……, ngày … tháng … năm …… 1. Tên chi nhánh/văn phòng đại diện (ghi bằng chữ in hoa):.................................................. 2. Địa chỉ: ............................................................................................................................ Điện thoại: …………………………………………. Fax: ............................................................. Email: ………………………………………………. Website: ...................................................... 3. Ngành, nghề kinh doanh, nội dung hoạt động a. Ngành, nghề kinh doanh (đối với chi nhánh): <jsontable name="bang_106"> </jsontable> b. Nội dung hoạt động (đối với văn phòng đại diện): ................................................................ ............................................................................................................................................. 4. Thông tin về người đứng đầu Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa): ……………………………. Giới tính: ....................................... Sinh ngày: ..…/..…./………. Dân tộc: …………………….. Quốc tịch: ........................................ Chứng minh nhân dân số: ..................................................................................................... Ngày cấp: ………/……/…… Nơi cấp: ..................................................................................... Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND): ....................................................... Số giấy chứng thực cá nhân: ................................................................................................. Ngày cấp: ………/……/…… Nơi cấp: ..................................................................................... Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ............................................................................................ Chỗ ở hiện tại: ...................................................................................................................... 5. Địa điểm kinh doanh trực thuộc (đối với chi nhánh, nếu có) <jsontable name="bang_107"> </jsontable> 6. Hoạt động theo ủy quyền của doanh nghiệp Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ................................................................................ Mã số doanh nghiệp: ............................................................................................................. Địa chỉ trụ sở chính: .............................................................................................................. <jsontable name="bang_108"> </jsontable> Thông tin về cơ quan quản lý thuế trực tiếp được đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế (http://www.gdt.gov.vn). PHỤ LỤC V-1 <jsontable name="bang_109"> </jsontable> THÔNG BÁO V/v sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp Kính gửi: (Tên doanh nghiệp) Phòng Đăng ký kinh doanh: ................................................................................................... Địa chỉ trụ sở: ....................................................................................................................... Điện thoại: ……………………………………. Fax: .................................................................... Email: …………………………………………. Website: .............................................................. Sau khi xem xét hồ sơ mã số: ……………………………. đã nhận ngày … tháng … năm ........... của Ông/Bà: ………………………………………….. là .............................................................. về việc: ................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Phòng Đăng ký kinh doanh đề nghị những nội dung cần sửa đổi, bổ sung trong hồ sơ và lý do sửa đổi, bổ sung như sau: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Ngày Phòng Đăng ký kinh doanh nhận được tài liệu sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu nói trên được tính là ngày nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. <jsontable name="bang_110"> </jsontable> PHỤ LỤC V-2 <jsontable name="bang_111"> </jsontable> THÔNG BÁO V/v vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp phải thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Kính gửi: (Tên doanh nghiệp) Phòng Đăng ký kinh doanh: ................................................................................................... Địa chỉ trụ sở: ....................................................................................................................... Điện thoại: ……………………………………. Fax: .................................................................... Email: …………………………………………. Website: .............................................................. Căn cứ kết luận/biên bản làm việc số …………………………………………… của ……………… ngày ………./……./…… về việc: ................................................................................................................................. Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo nội dung vi phạm của (ghi tên doanh nghiệp) .................. ............................................................................................................................................. như sau: ............................................................................................................................... ............................................................................................................................................. Phòng Đăng ký kinh doanh yêu cầu (ghi tên doanh nghiệp, thực hiện các nội dung theo từng trường hợp quy định tại Điều 60 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP) .................................................................................... ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ ban hành Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp sau … ngày (theo từng trường hợp quy định tại Điều 60 Nghị định 43/2010/NĐ-CP), kể từ ngày …………………………………………………….. (nếu) .............................................................. . <jsontable name="bang_112"> </jsontable> PHỤ LỤC V-3 <jsontable name="bang_113"> </jsontable> THÔNG BÁO Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về tình hình kinh doanh Kính gửi: (Tên và địa chỉ trụ sở chính doanh nghiệp) Căn cứ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 163 Luật Doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh: ................................................................................................... Địa chỉ trụ sở: ....................................................................................................................... Điện thoại: ……………………………………. Fax: .................................................................... Email: …………………………………………. Website: .............................................................. Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về tình hình kinh doanh với các nội dung sau: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Trong thời hạn ………….. ngày kể từ ngày ……./...…/…….., nếu Phòng Đăng ký kinh doanh …………………. không nhận được báo cáo về tình hình kinh doanh của doanh nghiệp theo yêu cầu tại Thông báo này thì doanh nghiệp sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_114"> </jsontable> PHỤ LỤC V-4 <jsontable name="bang_115"> </jsontable> THÔNG BÁO V/v kiểm tra thông tin về đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế Kính gửi: (Tên doanh nghiệp) Căn cứ quy định tại Nghị định số 43/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp thì nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bao gồm những nội dung về đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế. Thông tin đăng ký kinh doanh và thông tin đăng ký thuế của doanh nghiệp sẽ được hợp nhất và lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Thông tin này có giá trị pháp lý là thông tin gốc về doanh nghiệp. Để đảm bảo quyền lợi chính đáng của doanh nghiệp về độ đầy đủ và chính xác của các thông tin về doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh: ................................................................................................... Địa chỉ trụ sở: ....................................................................................................................... Điện thoại: ……………………………………. Fax: .................................................................... Email: …………………………………………. Website: .............................................................. Đề nghị doanh nghiệp kiểm tra, đính chính hoặc bổ sung các thông tin đã đăng ký sau: <jsontable name="bang_116"> </jsontable> Sau khi kiểm tra, đối chiếu, đề nghị Quý doanh nghiệp gửi thông tin chính xác về doanh nghiệp tới Phòng Đăng ký kinh doanh trong thời hạn một tháng kể từ ngày ký thông báo này. Quá thời hạn trên, nếu Phòng Đăng ký kinh doanh …………….. không nhận được Văn bản phúc đáp của doanh nghiệp thì doanh nghiệp sẽ phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về các thông tin đã kê khai. Đối với các doanh nghiệp có thông tin đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký thuế chưa chính xác, doanh nghiệp phải thực hiện việc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho phù hợp. <jsontable name="bang_117"> </jsontable> PHỤ LỤC V-5 <jsontable name="bang_118"> </jsontable> THÔNG BÁO V/v yêu cầu doanh nghiệp đăng ký mã số thuế Kính gửi: (Tên doanh nghiệp) - Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Doanh nghiệp về nghĩa vụ đăng ký mã số thuế của doanh nghiệp; - Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 165 Luật Doanh nghiệp về việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp; - Căn cứ Thông tư số 85/2007/TT-BTC ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế về việc đăng ký thuế. Phòng Đăng ký kinh doanh: ................................................................................................... Địa chỉ trụ sở: ....................................................................................................................... Điện thoại: ……………………………………. Fax: .................................................................... Email: …………………………………………. Website: .............................................................. Yêu cầu doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ đăng ký mã số thuế theo quy định của pháp luật. Nếu quá thời hạn một năm, kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp không thực hiện việc đăng ký mã số thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ ra Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 165 Luật Doanh nghiệp. <jsontable name="bang_119"> </jsontable> PHỤ LỤC V-6 <jsontable name="bang_120"> </jsontable> THÔNG BÁO V/v yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện Kính gửi: (Tên doanh nghiệp) - Căn cứ Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp; - Căn cứ Thông báo số .......................................................................................................... - Căn cứ ............................................................................................................................... Phòng Đăng ký kinh doanh: ................................................................................................... Địa chỉ trụ sở: ....................................................................................................................... Điện thoại: ……………………………………. Fax: .................................................................... Email: …………………………………………. Website: .............................................................. Yêu cầu (tên doanh nghiệp).................................................................................................... ……………………….......................................................... tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Doanh nghiệp chỉ được tiếp tục kinh doanh ngành nghề kinh doanh nêu trên khi đáp ứng đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_121"> </jsontable> PHỤ LỤC V-7 <jsontable name="bang_122"> </jsontable> THÔNG BÁO V/v đăng ký giải thể của doanh nghiệp <jsontable name="bang_123"> </jsontable> Ngày …./…../……. Phòng Đăng ký kinh doanh nhận được hồ sơ giải thể của doanh nghiệp ...... ............................................................................................................................................. mã số doanh nghiệp .............................................................................................................. địa chỉ trụ sở chính: ............................................................................................................... do Ông/bà: ............................................................................ là người đại diện theo pháp luật. Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo và đề nghị Quý Cơ quan có ý kiến bằng văn bản về việc giải thể của doanh nghiệp trên trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo này. Quá thời hạn trên, nếu không nhận được ý kiến của Quý cơ quan, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ tiến hành thủ tục thụ lý hồ sơ giải thể doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_124"> </jsontable> PHỤ LỤC V-8 <jsontable name="bang_125"> </jsontable> THÔNG BÁO V/v doanh nghiệp giải thể <jsontable name="bang_126"> </jsontable> Phòng Đăng ký kinh doanh nhận được hồ sơ giải thể của doanh nghiệp ................................... ............................................................................................................................................. mã số doanh nghiệp .............................................................................................................. địa chỉ trụ sở chính: ............................................................................................................... do Ông/bà: ............................................................................ là người đại diện theo pháp luật. Căn cứ quy định của pháp luật về giải thể doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh đã tiến hành thủ tục giải thể doanh nghiệp và thông báo với Quý cơ quan kể từ ngày …/…/….. doanh nghiệp trên đã bị xóa tên trong sổ đăng ký kinh doanh.
2,242
134,847
<jsontable name="bang_127"> </jsontable> PHỤ LỤC V-9 <jsontable name="bang_128"> </jsontable> THÔNG BÁO V/v sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh Kính gửi: (Tên hộ kinh doanh) Tên cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện: .......................................................................... Địa chỉ trụ sở: ....................................................................................................................... Điện thoại: …………………………………………….. Fax: ......................................................... Email: ………………………………………………….. Website: ................................................... Sau khi xem xét hồ sơ đã nhận ngày ……. tháng …… năm ……………. của Ông/Bà: ............... ............................................................................................................................................. là .......................................................................................................................................... về việc: ................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Cơ quan đăng ký kinh doanh đề nghị những nội dung cần sửa đổi, bổ sung trong hồ sơ và lý do sửa đổi, bổ sung như sau: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh nhận được tài liệu sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu nói trên được tính là ngày nhận hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh. <jsontable name="bang_129"> </jsontable> PHỤ LỤC V-10 <jsontable name="bang_130"> </jsontable> THÔNG BÁO V/v vi phạm của hộ kinh doanh thuộc trường hợp phải thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh Kính gửi: (Tên hộ kinh doanh) Tên cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện: .......................................................................... Địa chỉ trụ sở: ....................................................................................................................... Điện thoại: …………………………………………….. Fax: ......................................................... Email: ………………………………………………….. Website: ................................................... Căn cứ kết luận/biên bản làm việc số ………………………………………………………………. của …………………………………………….. ngày ……/..…./……….. về việc: .................................. ............................................................................................................................................. Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo nội dung vi phạm của hộ kinh doanh ........................... ............................................................................................................................................. như sau: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ ban hành Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của hộ kinh doanh sau mười ngày kể từ ngày ký Thông báo này. <jsontable name="bang_131"> </jsontable> PHỤ LỤC VI-1 <jsontable name="bang_132"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/v thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp TRƯỞNG PHÒNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH - Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; - Căn cứ Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp; - Căn cứ Thông báo số ......................................................................................................... ; - Căn cứ ............................................................................................................................... QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp sau: Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ................................................................................ Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ............................................................................................ Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế): Do: …………………………………………… Cấp ngày: …../……../.............................................. Địa chỉ trụ sở chính: .............................................................................................................. Điện thoại: …………………………………… Fax: ..................................................................... Email: ………………………………………… Website: ............................................................... Do Ông/Bà: (ghi họ tên bằng chữ in hoa): ............................................................................... Sinh ngày: ……../……./……… Dân tộc: ……………. Quốc tịch: ................................................ Chứng minh nhân dân số: ...................................................................................................... Ngày cấp: ……./…../…… Nơi cấp: ......................................................................................... Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND): ........................................................ Số giấy chứng thực cá nhân: ................................................................................................. Ngày cấp: ……./…../……… Ngày hết hạn: …../…./………. Nơi cấp: ......................................... Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ............................................................................................ Chỗ ở hiện tại: ...................................................................................................................... Điện thoại: ……………………………………. Fax: .................................................................... Email: …………………………………………. Website: .............................................................. Là người đại diện theo pháp luật. Có các đơn vị phụ thuộc: Tên, mã số, địa chỉ chi nhánh: ................................................................................................ Tên, mã số, địa chỉ văn phòng đại diện: .................................................................................. Tên, mã số, địa chỉ địa điểm kinh doanh: ................................................................................ Điều 2. Trong thời hạn sáu tháng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, doanh nghiệp phải tiến hành giải thể theo quy định của pháp luật. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ……./…../……. các Ông/Bà ................................... ……………………………………………………………………….. và ............................................ .................................................................................. có trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_133"> </jsontable> PHỤ LỤC VI-2 <jsontable name="bang_134"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/v thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH CẤP HUYỆN - Căn cứ Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp; - Căn cứ Thông báo số ......................................................................................................... ; - Căn cứ ............................................................................................................................... QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh của Hộ kinh doanh sau: Tên hộ kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa): ............................................................................... Số Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh: .......................................................................... Do: …………………………………………… Cấp ngày: …../……../.............................................. Địa điểm kinh doanh: ............................................................................................................. Điện thoại: …………………………………… Fax: ..................................................................... Email: ………………………………………… Website: ............................................................... Do Ông/Bà: (ghi họ tên bằng chữ in hoa): ............................................................................... Sinh ngày: ……../……./……… Dân tộc: ……………. Quốc tịch: ................................................ Chứng minh nhân dân số: ...................................................................................................... Ngày cấp: ……../…../…… Nơi cấp: ......................................................................................... Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND): ........................................................ Số giấy chứng thực cá nhân: ................................................................................................. Ngày cấp: ……./…../……… Ngày hết hạn: …../…./………. Nơi cấp: ......................................... Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ............................................................................................ Chỗ ở hiện tại: ...................................................................................................................... Điện thoại: ……………………………………. Fax: .................................................................... Email: …………………………………………. Website: .............................................................. Là người đại diện Hộ kinh doanh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ……./…../……. các Ông/Bà ................................... ……………………………………………………………………….. và ............................................ .................................................................................. có trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_135"> </jsontable> PHỤ LỤC VI-3 <jsontable name="bang_136"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/v thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện TRƯỞNG PHÒNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH - Căn cứ Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp; - Căn cứ Thông báo số ......................................................................................................... ; - Căn cứ ............................................................................................................................... QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh/văn phòng đại diện sau: Tên chi nhánh/văn phòng đại diện (ghi bằng chữ in hoa): ......................................................... Mã số/mã số thuế của chi nhánh, văn phòng đại diện: ............................................................. Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (trường hợp không có mã số/mã số thuế của chi nhánh/văn phòng đại diện): ............................................................................................................................................. Do: …………………………………………… Cấp ngày: …../……../.............................................. Là chi nhánh/văn phòng đại diện của doanh nghiệp sau: Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ................................................................................ Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ............................................................................................ Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế): Do: …………………………………………… Cấp ngày: …../……../.............................................. Địa chỉ trụ sở chính: .............................................................................................................. Điện thoại: …………………………………… Fax: ..................................................................... Email: ………………………………………… Website: ............................................................... Do Ông/Bà (ghi họ tên bằng chữ in hoa): ................................................................................ Sinh ngày: ……../……./……… Dân tộc: ……………. Quốc tịch: ................................................ Chứng minh nhân dân số: ...................................................................................................... Ngày cấp: ……../…../…… Nơi cấp: ......................................................................................... Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND): ........................................................ Số giấy chứng thực cá nhân: ................................................................................................. Ngày cấp: ……./…../……… Ngày hết hạn: …../…./…………. Nơi cấp: ...................................... Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ............................................................................................ Chỗ ở hiện tại: ...................................................................................................................... Điện thoại: ……………………………………. Fax: .................................................................... Email: …………………………………………. Website: .............................................................. Là người đứng đầu chi nhánh/văn phòng đại diện. Điều 2. (Tên doanh nghiệp) phải chấm dứt hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày …/…../……. (Tên doanh nghiệp)………………….. ……………………………………………………………………….. có trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_137"> </jsontable> PHỤ LỤC VI-4 <jsontable name="bang_138"> </jsontable> GIẤY XÁC NHẬN NỘP HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP QUA MẠNG ĐIỆN TỬ Phòng Đăng ký kinh doanh: ................................................................................................... Địa chỉ trụ sở: ....................................................................................................................... Điện thoại: ……………………………………. Fax: .................................................................... Email: …………………………………………. Website: .............................................................. Ngày ………/……./……… Phòng Đăng ký kinh doanh đã nhận của Ông/Bà .............................. ............................................................................................................................................. Địa chỉ liên hệ: ...................................................................................................................... Điện thoại: …………………………………….. Email: ................................................................. 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp về việc: ............................................................................. ................................................................................................................. qua mạng điện tử. Bộ hồ sơ gồm có: - ........................................................................................................................................... - ........................................................................................................................................... - ........................................................................................................................................... - ........................................................................................................................................... Đề nghị người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký tên và gửi Giấy này đến Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư trong thời hạn mười lăm ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy này để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_139"> </jsontable> 1 Trường hợp thành lập doanh nghiệp thì không phải đóng dấu, Trường hợp đã có chữ ký điện tử thì không phải ký vào Giấy này. PHỤ LỤC VI-5 <jsontable name="bang_140"> </jsontable> GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố ……………… Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ................................................................................ Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ............................................................................................ Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế): Đề nghị được cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại khoản 5 Điều 6 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung Giấy đề nghị này. <jsontable name="bang_141"> </jsontable> PHỤ LỤC VI-6 <jsontable name="bang_142"> </jsontable> GIẤY BIÊN NHẬN Cơ quan đăng ký kinh doanh:................................................................................................. ............................................................................................................................................. Địa chỉ trụ sở: ....................................................................................................................... Điện thoại: …………………………………………… Fax: ........................................................... Email: ………………………………………………… Website: ..................................................... Ngày ……/……/……. đã nhận của Ông/Bà ............................................................................. là .......................................................................................................................................... 01 bộ hồ sơ số ……………… về việc ...................................................................................... Hồ sơ bao gồm: 1. ......................................................................................................................................... 2. ......................................................................................................................................... 3. ......................................................................................................................................... 4. ......................................................................................................................................... Cơ quan đăng ký kinh doanh hẹn Ông/Bà ngày …./…./….. liên hệ với cơ quan đăng ký kinh doanh để được giải quyết theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_143"> </jsontable> PHỤ LỤC VII-1 BẢNG CHỮ CÁI SỬ DỤNG TRONG ĐẶT TÊN DOANH NGHIỆP, ĐƠN VỊ PHỤ THUỘC CỦA DOANH NGHIỆP VÀ HỘ KINH DOANH <jsontable name="bang_144"> </jsontable> PHỤ LỤC VII-2 MÃ CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN DÙNG CHO ĐĂNG KÝ HỘ KINH DOANH (Ban hành kèm theo Thông tư số /2010/TT-BKH ngày / /2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư) <jsontable name="bang_145"> </jsontable> PHỤ LỤC VII-3 PHÔNG (FONT) CHỮ, CỠ CHỮ, KIỂU CHỮ SỬ DỤNG TRONG CÁC MẪU GIẤY <jsontable name="bang_146"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC TỔ CHỨC VÒNG CHUNG KẾT GIẢI BÓNG ĐÁ HKPĐ HỌC SINH TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ TOÀN QUỐC CÚP MILO NĂM 2010 Thực hiện kế hoạch công tác năm 2010 theo quyết định số 972/QĐ-BGDĐT về việc ban hành Điều lệ giải Bóng đá Hội khỏe Phù đổng học sinh Tiểu học và THCS toàn quốc Cúp Milo lần thứ VIII năm 2010, để công tác tổ chức vòng chung kết giải đạt hiệu quả cao, Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo một số qui định sau: 1. Thời gian tổ chức Hội thi: - Ngày 19/6/2010: Đón tiếp các đoàn và kiểm tra nhân sự tại phòng họp số 206- tầng 2 –Sở Giáo dục và Đào tạo. - Ngày 20/6/2010: 9h00- Họp trưởng đoàn, 14h00- Họp báo (tại hội trường Sở Giáo dục và Đào tạo). - 8h00 ngày 21/6/2010: Tổ chức Lễ khai mạc tại nhà thi đấu TDTT của Trung tâm TDTT tỉnh Thanh Hóa. - Ngày 27/6/2010: Tổng kết, bế mạc: - Thời gian thi đấu: Từ ngày 21/6/2010 đến 27/6/2010 (theo lịch chuyên môn). 2. Địa điểm và bóng thi đấu: - Cấp Tiểu học tại nhà thi đấu TDTT của Trung tâm huấn luyện và thi đấu TDTT tỉnh Thanh Hoá. Dùng bóng Động lực số 4 (không nẩy dùng thi đấu trong nhà). - Cấp THCS tại Sân nhân tạo của Trung tâm TDTT thành phố Thanh Hoá. Dùng bóng Động lực số 5 (thi đấu trên sân cỏ). 3.Yêu cầu về nhân sự - Để không làm ảnh hưởng đến hồ sơ thi tuyển và xét duyệt vào lớp 10 của khối Trung học cơ sở, các đoàn dự thi vòng chung kết sử dụng học bạ chụp nguyên bản có xác nhận của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo đối với những trường hợp bổ sung nhân sự tại Điều 2.3 mục C.
2,252
134,848
- Danh sách đề cử trọng tài (theo mục 5.5, Điều 5 của Điều lệ Giải) gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày 05/6/2010. - Mọi chi tiết xin liên hệ theo địa chỉ: Vụ Công tác học sinh, sinh viên – Bộ Giáo dục và Đào tạo, số 49, Đại Cồ Việt, Hà Nội. ĐT/Fax: 043.868.4485, Mobi: 0918.368.884, Email: tandungmp@yahoo.com. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ TÌNH HÌNH TIÊU CHẢY CẤP DO PHẨY KHUẨN TẢ TẠI TỈNH BẾN TRE Cục Y tế dự phòng, Bộ Y tế xin thông báo tình hình tiêu chảy cấp do phẩy khuẩn tả tại tỉnh Bến Tre như sau: 1.Tình hình tiêu chảy cấp tại Bến Tre: Theo báo cáo từ Viện Pasteur TP. Hồ Chí Minh và Trung tâm Y tế dự phòng Bến Tre, từ ngày 09/5/2010 đến ngày 03/6/2010, trên địa bàn tỉnh Bến Tre đã ghi nhận 21 bệnh nhân tiêu chảy cấp, xét nghiệm dương tính với phẩy khuẩn tả. Các trường hợp này đến từ 03 huyện: Mỏ Cày Nam (15 ca tại 07 xã/thị trấn), Mỏ Cày Bắc (04 ca tại 04 xã), Giồng Trôm (02 ca tại 02 xã). Các trường hợp trên đều khởi bệnh với triệu chứng đi ngoài phân lỏng, nhiều lần trong ngày, nôn. Qua điều tra dịch tễ cho thấy, hầu hết các trường hợp có tiền sử uống nước đá không rõ nguồn gốc, sử dụng nước lấy từ sông, kênh/rạch gần nhà chưa qua xử lý để phục vụ sinh hoạt; sử dụng thực phẩm không rõ nguồn gốc, không đảm bảo vệ sinh. Bộ Y tế đã chỉ đạo Viện Pasteur TP. Hồ Chí Minh, Viện Vệ sinh Y tế công cộng thành lập các Đoàn công tác hỗ trợ, đồng thời trực tiếp xuống chỉ đạo, hỗ trợ địa phương công tác phòng chống bệnh tả; chỉ đạo Sở Y tế Bến Tre tăng cường công tác giám sát phát hiện sớm ca bệnh, xử lý triệt để các ổ dịch, không để lan rộng ra cộng đồng, tuyên truyền cho người dân các biện pháp chủ động để phòng chống bệnh tiêu chảy cấp. 2. Khuyến cáo của Bộ Y tế: Bệnh tiêu chảy cấp do phẩy khuẩn tả là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, lây truyền nhanh, để chủ động phòng chống dịch bệnh, đảm bảo sức khỏe cho cộng đồng, Bộ Y tế khuyến cáo mạnh mẽ người dân thực hiện một số nội dung sau: 1. Ăn chín, uống nước đã đun sôi, không uống nước lã. Thực hiện vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. 2. Tuyệt đối không sử dụng nước đá không rõ nguồn gốc; không sử dụng nước ao, sông, kênh/rạch... nghi ngờ nhiễm bẩn để phục vụ cho sinh hoạt (tắm, giặt, rửa chén bát...). 3. Vì sức khỏe cộng đồng, người dân cần có ý thức bảo vệ nguồn nước ăn, uống, sinh hoạt. Không đổ chất thải, nước giặt/rửa đồ dùng của người mắc bệnh tiêu chảy xuống ao, hồ, sông, giếng...và các nguồn nước công cộng khác. 4. Trong vùng có ổ dịch, các gia đình không nên tổ chức ăn uống đông người. 5. Khi phát hiện trong gia đình có người bị tiêu chảy cấp, phải thông báo ngay cho cơ sở y tế nơi gần nhất để được khám, điều trị và cách ly kịp thời. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH TỶ LỆ ĐIỀU TIẾT THU TIỀN ĐẤU GIÁ ĐẤT TẠI 5 XÃ THÍ ĐIỂM XÂY DỰNG MÔ HÌNH NÔNG THÔN MỚI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại văn bản số 210/CV-STC ngày 26 tháng 5 năm 2010 về sử dụng tiền đấu giá quyền sử dụng đất tại 5 xã điểm xây dựng nông thôn mới. Thực hiện ý kiến của Thường trực HĐND tỉnh (tại văn bản số 731/TTr-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2010 của UBND tỉnh về điều chỉnh tỷ lệ điều tiết tiền đấu giá đất tại 5 xã điểm xây dựng mô hình nông thôn mới được Thường trực HĐND tỉnh nhất trí). QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh tỷ lệ điều tiết khoản thu tiền đấu giá quyền sử dụng đất cho 05 xã điểm xây dựng mô hình nông thôn mới như sau: - Theo Quyết định số 39/2006/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh điều tiết ngân sách xã 40%, ngân sách huyện 40% và ngân sách tỉnh 20%. - Nay điều chỉnh điều tiết để lại 100% tiền đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng hạ tầng nông thôn mới cho 5 xã điểm (Đọi Sơn, Thi Sơn, Tiêu Động, Nhân Bình, Thanh Thuỷ). - Giao Sở Tài chính hướng dẫn đơn vị thực hiện. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục thuế, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, 05 xã điểm xây dựng mô hình nông thôn mới và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN CÔNG TY MẸ - CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU VÀ HỢP TÁC ĐẦU TƯ GIAO THÔNG VẬN TẢI THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Quyết định số 177/QĐ-TTg ngày 29/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch điều chỉnh tiến độ sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp, 100% vốn nhà nước thuộc Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Thông tư số 79/2010/TT-BTC ngày 24/5/2010 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xử lý tài chính khi chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; Căn cứ Quyết định số 508/QĐ-BGTVT ngày 03/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc phê duyệt danh sách doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; Căn cứ Biên bản thẩm định của Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Bộ Giao thông vận tải lập ngày 01/6/2010; Xét đề nghị của Công ty mẹ - Công ty Xuất nhập khẩu và Hợp tác đầu tư giao thông vận tải (Tờ trình số 487A/TT-TGĐ ngày 07/5/2010 và Đề án chuyển đổi doanh nghiệp); Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chuyển Công ty mẹ - Công ty Xuất nhập khẩu và Hợp tác đầu tư giao thông vận tải thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: - Tên gọi đầy đủ: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xuất nhập khẩu và Hợp tác đầu tư giao thông vận tải - Tên gọi ngắn gọn: Công ty Xuất nhập khẩu và Hợp tác đầu tư giao thông vận tải - Tên giao dịch quốc tế: TRANSPORT INVESTMENT COOPERATION AND IMPORT EXPORT COMPANY LIMITED - Tên viết tắt: TRACIMEXCO - Địa chỉ trụ sở chính: Số 22 Đường Phan Đình Giót, Phường 2, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh - Vốn điều lệ: Tạm tính là 248.034.355.240 đồng (hai trăm bốn mươi tám tỷ, ba mươi bốn triệu, ba trăm năm mươi lăm nghìn, hai trăm bốn mươi đồng). Đến thời điểm đăng ký kinh doanh chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính trình Bộ Giao thông vận tải xem xét, phê duyệt, làm cơ sở để điều chỉnh vốn điều lệ. - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xuất nhập khẩu và Hợp tác đầu tư giao thông vận tải có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước, các ngân hàng trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật, hoạt động theo Điều lệ của Công ty và Luật Doanh nghiệp. Điều 2. Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty: 1. Sản xuất xe có động cơ (kể cả các chi tiết, phụ tùng cho xe có động cơ); 2. Xây dựng công trình dân dụng, thủy lợi; xây dựng công trình giao thông; 3. Mua, bán, bảo dưỡng xe có động cơ, mô tô, xe máy; mua bán, cung cấp phụ tùng cho xe có động cơ; thiết kế, đóng mới, cải tạo phương tiện cơ giới đường bộ; mua bán máy móc, thiết bị và phụ tùng thay thế; 4. Mua bán nông, lâm sản nguyên liệu, lương thực, thực phẩm; 5. Sản xuất, mua bán các chất diệt khuẩn, côn trùng; 6. Sản xuất, mua bán đồ dùng cá nhân và gia đình; 7. Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng; 8. Vận tải hành khách bằng xe buýt, xe taxi; vận tải hàng hóa đường bộ, cho thuê phương tiện vận tải; 9. Dịch vụ đại lý vận tải đường biển; đại lý giao nhận hàng hóa; 10. Kinh doanh dịch vụ du lịch lữ hành nội địa và quốc tế, các dịch vụ du lịch khác; 11. Dịch vụ bưu phẩm, bưu kiện; 12. Tư vấn đầu tư; 13. Kinh doanh bất động sản và dịch vụ nhà đất; môi giới bất động sản, nhà đất; 14. Đưa lao động và chuyên gia đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài; dạy nghề ngắn hạn; giáo dục đáp ứng yêu cầu người học (kể cả ngoại ngữ) cho người lao động trước khi đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài; 15. Khai thác, chế tác đá (đá khối, đá ốp lát, đá mỹ nghệ); khai thác và chế biến khoáng sản. Điều 3. Tổ chức và hoạt động: 1. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty gồm: Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc và Kiểm soát viên, các phó tổng giám đốc và bộ máy giúp việc. 2. Quyền và nghĩa vụ của Công ty mẹ; tổ chức, quản lý Công ty mẹ; quan hệ giữa Công ty mẹ với các công ty con, công ty liên kết, giữa Công ty mẹ với chủ sở hữu và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền được quy định cụ thể trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty. Điều 4. Bộ Giao thông vận tải thực hiện chức năng chủ sở hữu của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xuất nhập khẩu và Hợp tác đầu tư giao thông vận tải.
2,064
134,849
Địa chỉ: Số 80 Phố Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Chủ sở hữu thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xuất nhập khẩu và Hợp tác đầu tư giao thông vận tải theo quy định của pháp luật hiện hành và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty. Điều 5. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xuất nhập khẩu và Hợp tác đầu tư giao thông vận tải có trách nhiệm tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản của Công ty mẹ - Công ty Xuất nhập khẩu và Hợp tác đầu tư giao thông vận tải do chủ sở hữu nhà nước giao để thực hiện nhiệm vụ phát triển sản xuất kinh doanh; kế thừa mọi quyền, nghĩa vụ, lao động và lợi ích hợp pháp của Công ty mẹ - Công ty Xuất nhập khẩu và Hợp tác đầu tư giao thông vận tải. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tồng giám đốc Công ty mẹ - Công ty Xuất nhập khẩu và Hợp tác đầu tư giao thông vận tải có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Công ty ổn định đến khi chính thức bàn giao sang Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xuất nhập khẩu và Hợp tác đầu tư giao thông vận tải. Điều 6. Hội đồng thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xuất nhập khẩu và Hợp tác đầu tư giao thông vận tải có trách nhiệm: - Xây dựng Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty, trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt. - Triển khai thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp theo đúng quy định tại Quyết định số 177/QĐ-TTg ngày 29/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ Giao thông vận tải, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Công ty mẹ - Công ty Xuất nhập khẩu và Hợp tác đầu tư giao thông vận tải, Hội đồng thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xuất nhập khẩu và Hợp tác đầu tư giao thông vận tải, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG KHOẢN 1, ĐIỀU 1 QUYẾT ĐỊNH SỐ 15/2010/QĐ-UBND NGÀY 19 THÁNG 01 NĂM 2010 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG, CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN Y TẾ THÔN THUỘC TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn; Căn cứ Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chế độ phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 587/TTr-SYT ngày 30 tháng 3 năm 2010 và ý kiến trình của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1299/TTr-SNV ngày 01 tháng 6 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung khoản 1, Điều 1 Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc quy định số lượng, chế độ phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn thuộc tỉnh Ninh Thuận như sau: - Bổ sung thêm 1 nhân viên y tế thôn cho các xã khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn; - Thời gian thực hiện: kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2010. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Khiếu nại, Tố cáo ngày 02 tháng 12 năm 1998; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 15 tháng 6 năm 2004 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, Tố cáo ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, Tố cáo và các Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, Tố cáo; Sau khi thống nhất với Thường trực Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh; Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 09/TT-TTr ngày 30 tháng 3 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức tiếp công dân của tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 1582/QĐ-UB ngày 09 tháng 8 năm 2000 của UBND tỉnh Sơn La về việc ban hành Quy chế làm việc tạm thời của Phòng tiếp công dân của tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TIẾP CÔNG DÂN (Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy chế này quy định việc tiếp công dân định kỳ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và sự phối hợp giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Hội đồng nhân dân tỉnh, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh trong công tác tiếp công dân nhằm nâng cao hiệu quả công tác tiếp công dân theo quy định của pháp luật. Quy chế này được áp dụng đối với việc tiếp công dân của Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh; các tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ thực hiện công tác tiếp công dân và đối với công dân đến khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh. Điều 2. Quy chế này xác định rõ trách nhiệm của tổ chức và cá nhân có thẩm quyền trong công tác tiếp công dân và nhằm thực hiện những mục đích sau: 1. Tiếp nhận các thông tin, kiến nghị, phản ánh góp ý những vấn đề có liên quan đến chủ trương, đương lối, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước, công tác quản lý, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh. Công tác giám sát của Hội đồng nhân dân, Đoàn đại biểu Quốc hội, Ủy ban mặt trận Tổ quốc tỉnh và các thông tin có liên quan đến hoạt động của các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh. 2. Tiếp nhận các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, giải quyết hoặc trả lời công dân theo đúng quy định của pháp luật. 3. Hướng dẫn công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo và thực hiện nghĩa vụ của người khiếu nại, tố cáo đúng quy định của pháp luật. Điều 3. Trụ sở Tiếp công dân của Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân, Đoàn đại biểu Quốc hội, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh tại chân đồi Khau Cả, tổ 8 phường Tô Hiệu, thành phố Sơn La. Nơi tiếp công dân được trang bị phương tiện, đảm bảo các điều kiện cần thiết để thực hiện việc tiếp công dân được thuận lợi, theo đúng quy định của pháp luật và phù hợp với tình hình thực tế. Tại nơi tiếp công dân có niêm yết lịch tiếp công dân, nội quy tiếp công dân để công dân biết và thực hiện việc khiếu nại, tố cáo đúng pháp luật. Chương II TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN Điều 4. Việc tổ chức tiếp công dân định kỳ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Đoàn đại biểu Quốc hội, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh như sau: 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì tiếp công dân vào ngày 25 hàng tháng, nếu trùng vào ngày nghỉ thì tiếp vào ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp có công việc đột xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Phó Chủ tịch tiếp công dân. Việc ủy quyền được thông báo tại nơi tiếp công dân. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và Đại biểu Quốc hội thuộc Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh (theo lịch phân công) tham gia tại các buổi tiếp công dân do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì. 3. Thanh tra tỉnh cử một Phó Chánh Thanh tra tham gia các buổi tiếp công dân định kỳ của Thường trực Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân, Đại biểu Quốc hội và Ủy ban Mặt trận tổ quốc tỉnh. 4. Giám đốc các sở, ngành khác có trách nhiệm (hoặc cử người có thẩm quyền) tham gia tiếp công dân cùng Thường trực UBND tỉnh khi được yêu cầu. Điều 5. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh cử một công chức có chức vụ Phó Văn phòng hoặc cấp tương đương phụ trách Trụ sở tiếp công dân của tỉnh. Trụ sở tiếp công dân của tỉnh sử dụng con dấu của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Thanh tra tỉnh bố trí cán bộ làm nhiệm vụ thường trực tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh. Điều 6. Công an tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị chức năng và Công an thành phố Sơn La bố trí lực lượng đảm bảo trật tự, an toàn Trụ sở tiếp công dân của tỉnh, có biện pháp xử lý nghiêm minh đối với những đối tượng cố tình vi phạm nội quy nơi tiếp công dân và pháp luật của Nhà nước.
2,059
134,850
Chương III NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA NGƯỜI TIẾP CÔNG DÂN Điều 7. Người có trách nhiệm tiếp công dân và những người được giao nhiệm vụ liên quan đến công tác tiếp công dân khi làm nhiệm vụ tại Trụ sở tiếp công dân phải mặc trang phục chỉnh tề, đeo thẻ công chức theo quy định Điều 8. Khi tiếp công dân, người tiếp công dân có nhiệm vụ: 1. Lắng nghe, ghi chép vào sổ theo dõi tiếp công dân những nội dung có liên quan do công dân trình bày. 2. Nếu khiếu nại, tố cáo có căn cứ, đúng thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh thì tiếp nhận đơn và các tài liệu có liên quan kèm theo (nếu có) để xem xét, xử lý. 3. Nếu khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh thì hướng dẫn công dân đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Nếu là đơn tố cáo thì tiếp nhận để chuyển đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục và thời gian quy định của pháp luật. 4. Nếu tố cáo đã có quyết định xử lý có hiệu lực pháp luật hoặc đã được cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết đúng chính sách, pháp luật nay công dân tiếp tục tố cáo nhưng không cung cấp được chứng cứ, tình tiết nào mới thì trả lời, giải thích rõ và yêu cầu công dân chấp hành. Điều 9. Khi tiếp công dân, người tiếp công dân có quyền: 1. Từ chối tiếp nhận những khiếu nại được quy định tại Điều 32 Luật Khiếu nại, Tố cáo và những trường hợp đã có thông báo chấm dứt việc giải quyết khiếu nại của Uỷ ban nhân dân. 2. Từ chối tiếp những người đang trong tình trạng say rượu, tâm thần và những người vi phạm quy chế, nội quy nơi tiếp công dân. Chương IV QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI ĐẾN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TẠI NƠI TIẾP CÔNG DÂN Điều 10. Người đến khiếu nại, tố cáo tại nơi tiếp công dân có các quyền sau đây: 1. Được hướng dẫn, giải thích về việc thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo. 2. Được khiếu nại, tố cáo về những hành vi sai trái, cản trở, gây phiền hà, sách nhiễu của người tiếp công dân. 3. Đối với trường hợp tố cáo, được yêu cầu giữ bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo. Điều 11. Người đến khiếu nại, tố cáo tại nơi tiếp công dân có các nghĩa vụ sau đây 1. Xuất trình giấy tờ tuỳ thân, tuân thủ nội quy nơi tiếp công dân và thực hiện theo sự hướng dẫn của người tiếp công dân. 2. Trình bày trung thực sự việc, cung cấp tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo của mình và ký xác nhận những nội dung đã trình ký. 3. Trường hợp có nhiều người đếm khiếu nại, tố cáo cùng một nội dung thì phải cử đại diện để trình bày với người tiếp công dân. 4. Công dân không được lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để gây rối trật tự ở nơi tiếp công dân; vu cáo, xúc phạm cơ quan Nhà nước, người thi hành công vụ và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung khiếu nại, tố cáo của mình. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Thanh tra tỉnh chủ trì tham mưu tổ chức việc tiếp công dân theo định kỳ tại trụ sở tiếp công dân của tỉnh. Có trách nhiệm tổng hợp tình hình công tác tiếp công dân, báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh vào ngày cuối cùng của tháng. Điều 13. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm trang bị phương tiện và các điều kiện cần thiết phục vụ cho việc tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh được thuận lợi, phối hợp với các cơ quan liên quan đảm bảo trật tự, an toàn nơi tiếp công dân, áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền để xử lý đối với mọi tình huống xảy ra. Điều 14. Quá trình thực hiện Quy chế này, cơ quan, tổ chức và cá nhận có thành tích xuất sắc được biểu dương, khen thưởng kịp thời. Cơ quan, tổ chức và cá nhân nào vi phạm các quy định của Quy chế này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành của pháp luật./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC CHI CHO CÁC HỘI THI NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH BÌNH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Thực hiện Công văn số 339/HĐND-CTHĐ ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức chi cho các hội thi ngành giáo dục và đào tạo; Theo đề nghị của Liên Sở Tài chính - Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1275/LS-STC-SGDĐT ngày 08 tháng 4 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức chi cho các hội thi ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Bình Thuận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, được áp dụng từ năm học 2009-2010 và thay thế Quyết định số 33/2001/QĐ-CTUBBT ngày 06 tháng 6 năm 2001 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về việc quy định tạm thời một số chế độ chi ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Bình Thuận. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỨC CHI CHO CÁC HỘI THI NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH BÌNH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2010/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2010 của UBND tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng - Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp cơ sở, cấp huyện, cấp tỉnh; - Hội thi các phong trào văn thể mỹ và các hội thi khác của giáo viên và học sinh. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 2. 1. Định mức chi cho các hội thi ngành giáo dục và đào tạo, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Nguồn kinh phí: cấp nào tổ chức thì sử dụng kinh phí của cấp đó chi trả từ nguồn sự nghiệp giáo dục được cấp có thẩm quyền giao hàng năm. 3. Sở Giáo dục và Đào tạo và các Phòng Giáo dục và Đào tạo sử dụng từ nguồn sự nghiệp giáo dục khác của ngành hàng năm theo phân cấp để chi cho các hoạt động. Căn cứ các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc chỉ đạo các hoạt động của ngành trong năm học, Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thống nhất về thời gian, thành phần tổ chức sao cho phù hợp trên tinh thần tiết kiệm. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 3. Phân công trách nhiệm 1. Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp Sở Tài chính có trách nhiệm kiểm tra, giám sát các trường trực thuộc Sở và Phòng Giáo dục và Đào tạo thực hiện theo đúng chế độ quy định tại Quyết định này. 2. Sở Tài chính theo chức năng, nhiệm vụ tham mưu UBND tỉnh cân đối kinh phí ngân sách hàng năm cho ngành giáo dục và đào tạo bảo đảm đủ kinh phí cho công tác tổ chức an toàn, tiết kiệm. 3. UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các Phòng Giáo dục và Đào tạo, Phòng Tài chính - Kế hoạch thực hiện đúng quy định tại Quyết định này. 4. Các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi phí hoạt động, đơn vị tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ về quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập được quyết định mức chi cao hơn hoặc thấp hơn mức chi tại Quy định này sao cho phù hợp với hoạt động, khả năng nguồn kinh phí và đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả. Mức chi quy định tại Quyết định này được áp dụng tại đơn vị phải được quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ. Điều 4. Quá trình thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc phát sinh các đơn vị có trách nhiệm báo cáo kịp thời về UBND tỉnh (thông qua Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính) để kịp thời sửa đổi, bổ sung./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC XUẤT QUỸ HỖ TRỢ SẮP XẾP DOANH NGHIỆP TRUNG ƯƠNG HỖ TRỢ LAO ĐỘNG DÔI DƯ CHO CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN SÓC TRĂNG BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 113/2008/QĐ-TTg ngày 18/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập và ban hành quy chế quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương; Căn cứ Phương án sắp xếp lại lao động dôi dư số 31/PA.STA.10 của Công ty cổ phần thủy sản Sóc Trăng đã được Hội đồng quản trị Công ty phê duyệt; Căn cứ Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí giải quyết chế độ cho lao động dôi dư số 32/ĐN.STA.10 ngày 10/4/2010 của Công ty cổ phần thủy sản Sóc Trăng đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng phê duyệt ngày 19/5/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Xuất Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương hỗ trợ tài chính cho Công ty cổ phần thủy sản Sóc Trăng với tổng số tiền là: 114.593.000 đồng (Một trăm mười bốn triệu, năm trăm chín mươi ba ngàn đồng) để chi trả trợ cấp cho 32 người lao động nghỉ việc theo Bộ Luật Lao động. Điều 2. Giám đốc Công ty cổ phần thủy sản Sóc Trăng chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của số liệu trong hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí, thực hiện chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp. Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng, chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định và xác nhận hồ sơ lao động dôi dư của Công ty cổ phần thủy sản Sóc Trăng. Điều 3. Công ty cổ phần thủy sản Sóc Trăng có trách nhiệm tiếp nhận số tiền trên để chi trả đúng mục đích, đúng chế độ Nhà nước quy định, thực hiện quyết toán và lưu giữ sổ sách, chứng từ, tài liệu có liên quan đến việc sử dụng kinh phí theo quy định hiện hành phục vụ công tác kiểm tra, giám sát của Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương và của các cơ quan có liên quan. Điều 4. Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước có trách nhiệm cấp phát kinh phí hỗ trợ cho Công ty cổ phần thủy sản Sóc Trăng và thực hiện các nhiệm vụ được Thủ tướng Chính phủ giao theo nội dung Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương ban hành kèm theo Quyết định số 113/2008/QĐ-TTg ngày 18/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ.
2,112
134,851
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Tổng Giám đốc Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước, Giám đốc Công ty cổ phần thủy sản Sóc Trăng và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÁT TRIỂN DẠY NGHỀ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KHOÁ V, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 8 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 70/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ qui định trách nhiệm quản lý nhà nước về dạy nghề; Căn cứ Quyết định số 86/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng chính phủ về phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”; Căn cứ Nghị quyết số 6g/2008/NQCĐ-HĐND ngày 04 tháng 4 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020; Sau khi xem xét Tờ trình số 2125/TTr-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Đề án phát triển dạy nghề tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011 - 2020; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành và thông qua Đề án phát triển dạy nghề tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011 - 2020 với các nội dung chủ yếu sau: 1. Mục tiêu: a) Mục tiêu tổng quát: Phát triển nguồn nhân lực cả về số lượng và chất lượng; mở rộng quy mô, bảo đảm sự phù hợp về cơ cấu ngành nghề, trình độ đào tạo; nâng cao hiệu quả dạy nghề đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật trực tiếp sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, đặc biệt là đội ngũ lao động có kỹ năng nghề nghiệp cao, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. b) Mục tiêu cụ thể: - Giai đoạn 2011 - 2015: Đào tạo nghề cho 124.620 lao động, trong đó: cao đẳng nghề 13.710 người (chiếm 11%), trung cấp nghề 24.300 người (chiếm 19,5%), sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng 86.610 người (chiếm 69,5%). - Giai đoạn 2016 - 2020: Đào tạo nghề cho 81.300 lao động, trong đó: cao đẳng nghề 13.800 người (chiếm 17%), trung cấp nghề 30.900 người (chiếm 38%), sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng 36.600 người (chiếm 45%). - Đưa tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 60% vào năm 2015 và đạt 70% vào năm 2020, trong đó, phấn đấu đến năm 2015 có 30% lao động nông thôn qua đào tạo nghề và trên 50% vào năm 2020. 2. Các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu: a) Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và xã hội về vai trò của công tác dạy nghề; tăng cường công tác tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về đào tạo nghề, về vai trò, vị trí của đào tạo nghề đối với phát triển kinh tế - xã hội, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động, đặc biệt là thanh niên, học sinh tham gia học nghề. b) Phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề: - Giai đoạn 2011- 2015: Phát triển hệ thống cơ sở dạy nghề, tạo điều kiện xây dựng và nâng cấp 5 trường cao đẳng nghề, 7 trường trung cấp nghề (trong đó có 4 trường ngoài công lập), 5 trung tâm dạy nghề cấp huyện. - Giai đoạn 2016 - 2020: Tiếp tục phát triển hệ thống dạy nghề theo hướng tập trung đầu tư chuẩn hóa, nâng cao chất lượng đào tạo và đào tạo chuyên sâu, phấn đấu đưa từ 01 đến 03 trường trở thành trường trọng điểm quốc gia; nâng cấp 01 trường trung cấp nghề thành trường cao đẳng nghề. c) Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý: Bổ sung giáo viên cơ hữu và cán bộ quản lý, đảm bảo đủ định biên cho các đơn vị dạy nghề công lập; có kế hoạch đào tạo, tuyển dụng giáo viên và cán bộ quản lý đáp ứng yêu cầu về số lượng, chất lượng và cơ cấu nghề đào tạo. d) Tiếp tục xây dựng, đổi mới nội dung, chương trình, giáo trình dạy nghề theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề phù hợp với tiến bộ kỹ thuật, công nghệ, tiếp cận với trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới để nâng cao chất lượng dạy nghề. e) Bố trí ngân sách, lồng ghép các chương trình, dự án và huy động các nguồn vốn xã hội đầu tư cho công tác dạy nghề để đảm bảo thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu của Đề án. Trong đó, tập trung đầu tư chuẩn hóa một số trường trọng điểm, đào tạo chất lượng cao phục vụ cho các ngành kinh tế mũi nhọn, các khu kinh tế, khu công nghiệp của tỉnh. f) Đẩy mạnh xã hội hóa dạy nghề theo hướng khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư thành lập cơ sở dạy nghề và huy động nguồn lực đầu tư cho công tác dạy nghề. g) Đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác quản lý dạy nghề; nâng cao vai trò, trách nhiệm của các cơ quan chức năng cấp huyện, UBND các xã, phường, thị trấn; tăng cường các hoạt động kiểm tra, kiểm định chất lượng dạy nghề. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Quá trình thực hiện nếu cần điều chỉnh, bổ sung một số nội dung của Đề án khi cần thiết thì Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, nhưng phải đảm bảo theo đúng mục tiêu của Đề án và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. 2. Giao Thường trực, các Ban và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tiến hành kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa V, kỳ họp chuyên đề lần thứ 8 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHI ĐÓN TIẾP, THĂM HỎI, CHÚC MỪNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG DO ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC TỈNH, CÁC HUYỆN, THỊ XÃ HƯƠNG THỦY VÀ THÀNH PHỐ HUẾ THỰC HIỆN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KHÓA V - KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ THỨ 8 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Quyết định số 130/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện; Sau khi xem xét Tờ trình số 2087/TTr-UBND ngày 21 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các huyện, thị xã Hương Thủy và thành phố Huế thực hiện; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành và thông qua chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các huyện, thị xã Hương Thủy và thành phố Huế (sau đây gọi tắt là UBMTTQ là hai cấp) thực hiện như sau: I. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh. Theo quy định tại Quyết định số 130/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện. II. Kinh phí. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng nói trên do ngân sách nhà nước đảm bảo, được phân bổ trong dự toán chi ngân sách hàng năm do Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. III. Nội dung chi và mức chi. 1. Chi tiếp xã giao: Chi đón tiếp các đoàn đại biểu và cá nhân đến thăm và làm việc với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc hai cấp, mức chi tiếp xã giao (nước uống, hoa quả, bánh ngọt): a) Cấp tỉnh mức chi tối đa không quá 30.000 đồng/người/lần tiếp. b) Cấp huyện mức chi tối đa không quá 20.000 đồng/người/lần tiếp. c) Trong trường hợp đặc biệt có mời cơm thân mật thì thực hiện theo quy định hiện hành của UBND tỉnh về chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước. 2. Chi tặng quà lưu niệm nhân dịp đón các đoàn đại biểu và cá nhân đến thăm và làm việc UBMTTQ hai cấp: a) Cấp tỉnh mức chi tối đa không quá 200.000 đồng/1 đại biểu. b) Cấp huyện mức chi tối đa không quá 100.000 đồng/1 đại biểu. c) Chi tặng quà chúc mừng nhân ngày sinh nhật đối với các vị lão thành cách mạng; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; chức sắc tôn giáo; người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số với mức chi tối đa không quá 200.000 đồng/người đối với cấp tỉnh và cấp huyện. d) Chi tặng quà chúc mừng nhân ngày Tết Nguyên đán, ngày lễ lớn của Quốc gia hoặc ngày lễ trọng (ngày lễ kỷ niệm trọng thể nhất của từng dân tộc, tổ chức tôn giáo) đối với các vị lão thành cách mạng; chiến sĩ cách mạng tiêu biểu; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; các chức sắc tôn giáo; người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số. Cấp tỉnh chi tối đa không quá 300.000 đồng/1 lần, cấp huyện chi tối đa không quá 200.000 đồng/1 lần. Việc chi tặng quà chúc mừng thực hiện không quá hai lần trong một năm. 3. Chi thăm hỏi ốm đau đối với các vị lão thành cách mạng; chiến sĩ cách mạng tiêu biểu; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; các chức sắc tôn giáo; người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số. Cấp tỉnh chi tối đa không quá 1.000.000 đồng/người/năm, cấp huyện chi tối đa không quá 500.000 đồng/người/năm.
2,049
134,852
Trường hợp đặc biệt do Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mức chi cao hơn, nhưng không vượt quá hai lần mức chi trên. Điều 2. Tổ chức thực hiện. 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết 2. Giao Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh thống nhất cùng Thường trực HĐND, UBND tỉnh và Ban Tổ chức tỉnh ủy về danh sách các đối tượng và việc phân cấp nhiệm vụ cụ thể giữa cấp tỉnh và cấp huyện trước khi thực hiện. 3. Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các đại biểu HĐND tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể nhân dân tiến hành phổ biến, đôn đốc và giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế khoá V, kỳ họp chuyên đề thứ 8 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ ĐẤT THỔ CƯ BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2009/QĐ-UBND NGÀY 22/12/2009 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai; số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Công văn số 38/HĐND-VP ngày 27/5/2010 về việc điều chỉnh giá đất Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh Bảng giá đất thổ cư ban hành kèm theo Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND ngày 22/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh; cụ thể: 1. Tuyến Quốc lộ 53: a). Xã Hiệp Mỹ Tây: - Đoạn từ trường Tiểu học B, xã Hiệp Mỹ Tây đến giáp ranh huyện Duyên Hải 370.000 đồng/m2­ (thuộc đoạn từ Trường cấp III Hiệp Mỹ Tây đến giáp ranh huyện Duyên Hải). - Đoạn từ giáp ranh xã Long Sơn đến đường Giồng Ngánh: + Đoạn từ nhà ông Mười Niêm, ấp Lồ Ồ, xã Hiệp Mỹ Tây đến đường Giồng Ngánh 370.000 đồng/m2­. + Đoạn từ giáp ranh xã Long Sơn đến nhà ông Mười Niêm, ấp Lồ Ồ, xã Hiệp Mỹ Tây 300.000 đồng/m2­. b). Xã Long Sơn: - Đoạn từ giáp ranh xã Thuận Hòa đến nhà ông Ba Tâm 350.000 đồng/m2­. - Đoạn từ nhà ông Ba Tâm đến giáp ranh xã Hiệp Mỹ Tây 350.000 đồng/m2­. c). Xã Vinh Kim: Đoạn từ đầu cầu Vinh Kim đến giáp ranh xã Kim Hòa 300.000 đồng/m2­. d). Xã Kim Hòa: Đoạn giáp ranh xã Vinh Kim đến cầu Kim Hòa 300.000 đồng/m2­. 2. Trên Hương lộ 19 (thuộc xã Mỹ Hòa): Đoạn từ lộ tẻ chùa Bàu Hút đến hết nhà máy nước đá Tân Thuận, xã Mỹ Hòa 350.000 đồng/m2­ (thuộc đoạn từ lộ tẻ Chùa Bàu Hút đến giáp ranh xã Mỹ Long Bắc). Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế Trà Vinh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Cầu Ngang căn cứ Quyết định này thi hành. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT “CHƯƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU, ĐIỀU TRA CƠ BẢN VỀ TIỀM NĂNG KHÍ HYDRATE Ở CÁC VÙNG BIỂN VÀ THỀM LỤC ĐỊA VIỆT NAM” THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Quyết định số 47/2006/QĐ-TTg ngày 01 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Đề án tổng thể điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên – môi trường biển đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020”; Căn cứ Quyết định số 1270/QĐ-TTg ngày 24 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung “Chương trình nghiên cứu, điều tra cơ bản về tiềm năng khí hydrate ở các vùng biển và thềm lục địa Việt Nam” vào nhiệm vụ của “Đề án tổng thể về điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên – môi trường biển đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020” tại Quyết định số 47/2006/QĐ-TTg ngày 01 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt “Chương trình nghiên cứu, điều tra cơ bản về tiềm năng khí hydrate ở các vùng biển và thềm lục địa Việt Nam” (sau đây gọi tắt là Chương trình) với những nội dung chủ yếu sau: A. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO 1. Nghiên cứu, điều tra cơ bản khí hydrate nhằm xác định tiềm năng nguồn tài nguyên này ở các vùng biển và thềm lục địa Việt Nam. 2. Nghiên cứu, điều tra cơ bản về tiềm năng tài nguyên khí hydrate phải mang tính kế thừa, có chọn lọc, tiếp thu những thành tựu công nghệ mới của thế giới. Ưu tiên hợp tác với các nước có trình độ khoa học công nghệ tiên tiến về nghiên cứu, điều tra khí hydrate. 3. Xây dựng hệ thống thể chế, chính sách, pháp luật để quản lý, bảo đảm an toàn trong nghiên cứu, điều tra, thăm dò, khai thác nguồn tài nguyên này và bảo vệ môi trường. B. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH 1. Mục tiêu tổng quát Nghiên cứu, điều tra cơ bản về tiềm năng khí hydrate ở các vùng biển và thềm lục địa Việt Nam để xác lập các luận cứ, định hướng cho công tác thăm dò, đánh giá trữ lượng và lựa chọn công nghệ khai thác, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. 2. Mục tiêu cụ thể: a) Giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2015: - Xác định sự tồn tại của khí hydrate ở các vùng biển và thềm lục địa Việt Nam; - Phát hiện các cấu trúc địa chất có triển vọng tồn tại khí hydrate; - Xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên khí hydrate bảo đảm tính hệ thống, đồng bộ, hiện đại, có độ tin cậy cao; - Xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật; đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ trong nghiên cứu, điều tra khí hydrate. b) Giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2020: - Điều tra, khẳng định các cấu trúc địa chất có tiềm năng khí hydrate để chuyển giao cho công tác thăm dò, đánh giá trữ lượng; - Cập nhật cơ sở dữ liệu về tài nguyên khí hydrate vào hệ thống cơ sở dữ liệu tài nguyên – môi trường biển Việt Nam; - Xây dựng đội ngũ cán bộ khoa học có trình độ cao trong nghiên cứu, điều tra khí hydrate; - Xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật hiện đại phục vụ việc nghiên cứu, điều tra khí hydrate; - Xây dựng hệ thống chính sách, pháp luật phục vụ việc quản lý tài nguyên khí hydrate và bảo vệ môi trường. C. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 1. Giải pháp về thể chế, chính sách, pháp luật: a) Khẩn trương hoàn thiện hệ thống thể chế, chính sách, pháp luật phục vụ việc nghiên cứu, điều tra khí hydrate; b) Xây dựng cơ chế quản lý phù hợp với đặc thù của hoạt động nghiên cứu, điều tra khí hydrate; c) Xây dựng chế độ ưu đãi cho những người tham gia công tác điều tra khí hydrate. 2. Giải pháp về tài chính: Nhà nước đầu tư kinh phí cho việc nghiên cứu, điều tra khí hydrate. Phê duyệt về nguyên tắc 05 dự án để thực hiện các mục tiêu của Chương trình (Phụ lục kèm theo). 3. Đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực nghiên cứu, điều tra khí hydrate: a) Đưa nội dung về khí hydrate vào chương trình đào tạo của các chuyên ngành về tài nguyên và môi trường; b) Bồi dưỡng kiến thức cho lực lượng tham gia hoạt động nghiên cứu, điều tra khí hydrate; c) Đào tạo đội ngũ chuyên gia về khí hydrate ở các nước có kinh nghiệm trong lĩnh vực này. 4. Tăng cường công tác nghiên cứu khoa học về khí hydrate: a) Triển khai nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng về khí hydrate; b) Kết hợp công tác nghiên cứu với công tác điều tra về khí hydrate. 5. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về nghiên cứu, điều tra khí hydrate: a) Thuê chuyên gia nước ngoài, phương tiện và trang thiết bị kỹ thuật phục vụ điều tra, khảo sát, nghiên cứu về tiềm năng khí hydrate; b) Thúc đẩy chuyển giao công nghệ từ các nước có trình độ tiên tiến để phục vụ nghiên cứu, điều tra khí hydrate; c) Tăng cường trao đổi thông tin, kinh nghiệm về nghiên cứu, điều tra khí hydrate với các nước và tổ chức quốc tế. D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước; b) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, dự án được giao; c) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan đề xuất, xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù nhằm bảo đảm điều kiện cần thiết để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình; d) Định kỳ hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện Chương trình. 2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính có trách nhiệm cân đối và bố trí vốn để thực hiện Chương trình. 3. Bộ Công Thương tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, dự án được giao. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU, ĐIỀU TRA CƠ BẢN TIỀM NĂNG KHÍ HYDRATE Ở CÁC VÙNG BIỂN VÀ THỀM LỤC ĐỊA VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 796/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO THẨM QUYỀN CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC CÁC HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KIM BẢNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Công chứng ngày 29/11/2006; Căn cứ Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp,
2,127
134,853
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao thẩm quyền công chứng, chứng thực các hợp đồng, giao dịch tại địa bàn huyện Kim Bảng như sau: Việc chứng thực các hợp đồng giao dịch liên quan đến bất động sản của các hộ gia đình, cá nhân và các hợp đồng, giao dịch khác theo quy định của pháp luật trước đây thực hiện tại Uỷ ban nhân dân huyện; Uỷ ban nhân dân cấp xã nay tập trung thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/7/2010. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Kim Bảng, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT GIÁ ĐẤT Ở ĐỂ TÍNH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ TÁI ĐỊNH CƯ CHO CÁC CHỦ SỬ DỤNG BỊ THU HỒI ĐẤT THUỘC CÔNG TRÌNH: ĐIỀU CHỈNH, MỞ RỘNG ĐƯỜNG TT KM 5 – TT THỊ TRẤN YÊN BÌNH, HUYỆN YÊN BÌNH, TỈNH YÊN BÁI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/TT-BTNMT-BNV ngày 15/7/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/NĐ-CP ngày 03/4/2008 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành quy định về phân loại đường phố, vị trí và giá các loại đất tại tỉnh Yên Bái năm 2010; Căn cứ Quyết định số 610/QĐ-UBND ngày 12/12/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt giá đất tái định cư phục vụ xây dựng Công trình đường Trung tâm Km 5 – Trung tâm thị trấn Yên Bình; Căn cứ Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND ngày 23/6/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt giá đất khởi điểm, bước giá, phương án phân lô, bố trí khu vực tái định cư, khu vực đấu giá để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất trên tuyến đường Trung tâm Km5 – Thị trấn Yên Bình (Quyết định số 11); Xét Tờ trình số 10/TTr-HĐGPMB ngày 20/5/2010 của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư công trình: Điều chỉnh, mở rộng đường TT km 5 – TT thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái về việc đề nghị phê duyệt giá đất ở để tính bồi thường, hỗ trợ và Phương án bố trí tái định cư cho các chủ sử dụng bị thu hồi đất thuộc công trình: Điều chỉnh, mở rộng đường TT km 5 – TT thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái. Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 256/TTr-STNMT ngày 31/5/2010 về việc điều chỉnh, bổ sung và giá đất của một số tuyến đường trên địa bàn thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt giá đất ở để tính bồi thường, hỗ trợ và Phương án bố trí tái định cư cho các chủ sử dụng bị thu hồi đất thuộc công trình: Điều chỉnh, mở rộng đường Trung tâm km 5 – Trung tâm thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái với các nội dung sau: 1. Về giá đất ở Giá đất ở để tính bồi thường, hỗ trợ cho các chủ sử dụng bị thu hồi đất thuộc công trình: Điều chỉnh, mở rộng đường Trung tâm km 5 – Trung tâm thị trấn Yên Bình. Địa điểm tại tổ 10, thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình với giá đất ở là 2.300.000 đồng/m2. (có sơ đồ các thửa đất kèm theo). 2. Về phương án tái định cư a. Bố trí tái định cư hộ bà Cao Thị Hải và bà Lê Thị Hồng gồm các thửa 97, 98 với diện tích mỗi thửa là 80 m2 (rộng 5,0m, dài 16,0) với giá đất ở là 2.070.000 đồng/m2. b. Bố trí tái định cư hộ ông Cao Xuân Thanh thửa 95 với diện tích là 80 m2 (rộng 5,0m, dài 16,0m) với giá là: 1.620.000 đồng/m2 Điều 2. Giao Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư công trình điều chỉnh, mở rộng đường Trung tâm Km 5 – Trung tâm thị trấn Yên Bình có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc áp giá tính bồi thường, hỗ trợ bố trí tái định cư cho các chủ sử dụng bị thu hồi đất thuộc công trình điều chỉnh, mở rộng đường Trung tâm Km 5 – Trung tâm thị trấn Yên Bình. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tư pháp, Giao thông vận tải, Kho bạc nhà nước, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh, Cục trưởng cục thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Yên Bình và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC TÁCH THỬA ĐỐI VỚI CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 7 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 664/TTr-STNMT ngày 27 tháng 5 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định chung 1. Diện tích tối thiểu của thửa đất mới được hình thành và thửa đất còn lại sau khi trừ lộ giới như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Đối với diện tích đất ở, ngoài mức diện tích tối thiểu quy định tại khoản 1 Điều này, các thửa đất được phép tách thửa phải có: - Chiều rộng mặt tiền bằng hoặc lớn hơn 4 (bốn) mét. - Chiều sâu của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 4 (bốn) mét. 3. Trường hợp đất ở thuộc các dự án đã được Nhà nước giao đất, phân lô theo quy hoạch được duyệt, diện tích tối thiểu thửa đất được xác định theo dự án và quy hoạch chi tiết đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 4. Đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở thì việc tách thửa, hợp thửa đất được căn cứ cụ thể vào dự án, phương án đầu tư đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận, nhưng phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị chi tiết đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 5. Quyết định này không áp dụng trong các trường hợp sau: a) Tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất hoặc giảm diện tích do sạt lở tự nhiên. b) Đất hiến, tặng cho Nhà nước để thực hiện dự án, công trình phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; đất tặng cho hộ gia đình, cá nhân để xây nhà tình thương, nhà tình nghĩa. c) Giao dịch về quyền sử dụng đất có tách thửa đã được công chứng, chứng thực hoặc đã được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận trước ngày Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre (sau đây gọi là Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND) có hiệu lực thi hành. d) Tách thửa theo kết quả hoà giải thành về tranh chấp đất đai đã được Uỷ ban nhân dân có thẩm quyền quyết định công nhận; thực hiện quyết định hành chính giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; thực hiện bản án hoặc quyết định của toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án. Điều 2. Một số quy định cụ thể về áp dụng diện tích tối thiểu các loại đất được phép tách thửa 1. Thửa đất đang sử dụng được hình thành từ trước ngày Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là giấy chứng nhận) nếu đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đất đai.
1,983
134,854
2. Thửa đất được hình thành do người sử dụng đất được tách ra từ thửa đất đang sử dụng kể từ ngày Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành trở về sau mà thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được tách thửa thì không được cấp giấy chứng nhận, không được làm thủ tục thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất hoặc thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất. 3. Người sử dụng đất xin tách thửa đất thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đồng thời với việc xin được hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được tách thửa thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa và được cấp giấy chứng nhận cho thửa đất mới. 4. Đối với đất nông nghiệp (đất vườn, ao) trong cùng thửa đất ở nhưng không được công nhận là đất ở, khi tách thửa cùng có hai mục đích sử dụng, thì diện tích đất ở phải theo mức quy định tại Điều 1 Quyết định này, đất nông nghiệp (đất vườn, ao) trong cùng thửa đất ở khi tách thửa không áp dụng theo mức quy định tại Điều 1 Quyết định này. 5. Trường hợp thửa đất khi tách thửa để hình thành đường giao thông, hạ tầng kỹ thuật khác vào điểm dân cư hoặc lối đi vào nhà ở riêng lẻ: Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm phê duyệt quy hoạch tổng mặt bằng để đáp ứng các điều kiện đường giao thông, hạ tầng kỹ thuật khác hoặc chấp thuận mở lối đi vào nhà ở riêng lẻ. Diện tích, chiều rộng để làm đường giao thông, hạ tầng kỹ thuật khác theo phê duyệt quy hoạch tổng mặt bằng hoặc chấp thuận mở lối đi của Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố. 6. Trường hợp tách thửa đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở để chuyển mục đích sang đất ở đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận thì diện tích tối thiểu được phép tách thửa được tính theo diện tích tối thiểu của đất ở. 7. Hồ sơ xin tách thửa đã nộp đầy đủ theo quy định tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Bến Tre, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất các huyện, thành phố trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì giải quyết theo quy định của Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND. 8. Đối với các trường hợp không được cụ thể hoá trong Quyết định này thì Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố trình Uỷ ban nhân dân tỉnh có ý kiến chỉ đạo giải quyết từng trường hợp cụ thể. Điều 3. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn có liên quan; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 44/2009/QĐ-UBND NGÀY 25/12/2009 CỦA UBND TỈNH LÀO CAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004; Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ văn bản số 62/HĐND-TT ngày 20/5/2010 của Thường trực HĐND tỉnh Lào Cai về việc thỏa thuận Tờ trình số 38/TTr-UBND ngày 06/5/2010 của UBND tỉnh Lào Cai về việc xin ý kiến bổ sung Bảng giá đất năm 2010; Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 94/TTr-TN&MT ngày 26/4/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay bổ sung vào Bảng giá đất ở đô thị của thị trấn Bắc Hà, huyện Bắc Hà tại Phụ lục số I Quyết định số 44/2009/QĐ-UBND ngày 25/12/2009 của UBND tỉnh ban hành Quy định về giá các loại đất, phân loại đất, phân khu vực đất và phân loại đường phố, vị trí đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2010 như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh phối hợp hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quyết định này; iao Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp để UBND tỉnh báo cáo trình kỳ họp thứ 19 HĐND tỉnh Khóa XIII theo quy đinh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, thủ trưởng các Ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Bắc Hà; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thống kê, Cục trưởng Cục Thuế; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂN NUÔI, GIẾT MỔ, MUA BÁN, VẬN CHUYỂN ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT, ẤP TRỨNG GIA CẦM ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Bảo vệ Môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Pháp lệnh Giống vật nuôi ngày 24 tháng 3 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 29 tháng 4 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Thú y; Nghị định số 119/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ ban hành sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y; Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Căn cứ Quyết định số 15/2006/QĐ-BNN ngày 08 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy định về quy trình, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm tra vệ sinh thú y; Căn cứ Quyết định số 1405/QĐ-TTg ngày 16 tháng 10 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về điều kiện ấp trứng gia cầm và chăn nuôi thủy cầm; Căn cứ Thông tư số 69/2005/TT-BNN ngày 07 tháng 11 năm 2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số biện pháp cấp bách phòng chống dịch cúm (H5N1) ở gia cầm; Căn cứ Thông tư số 92/2007/TT-BNN ngày 19 tháng 11 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số điều tại Quyết định số 1405/QĐ-TTg ngày 16 tháng 10 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về điều kiện ấp trứng gia cầm và chăn nuôi thủy cầm; Thông tư số 60/2008/TT-BNN ngày 15 tháng 5 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi một số nội dung tại Thông tư số 92/2007/TT-BNN ngày 19 tháng 11 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số điều tại Quyết định số 1405/QĐ-TTg ngày 16 tháng 10 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về điều kiện ấp trứng gia cầm và chăn nuôi thủy cầm; Căn cứ Thông tư số 11/2009/TT-BNN ngày 04 tháng 3 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung một số điều về quy trình, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BNN ngày 08 tháng 3 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý hoạt động chăn nuôi, giết mổ, mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật, ấp trứng gia cầm trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày và đăng Báo Cần Thơ chậm nhất là 05 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, giám đốc sở, thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂN NUÔI, GIẾT MỔ, MUA BÁN, VẬN CHUYỂN ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT, ẤP TRỨNG GIA CẦM (Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy định này áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chăn nuôi, giết mổ, mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật, ấp trứng gia cầm trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Điều 2. Các thuật ngữ dùng trong Quy định này được hiểu như sau: 1. Động vật gồm các loài gia súc (trâu, bò, ngựa, heo, dê, cừu, chó, thỏ), các loài gia cầm (gà, vịt, ngỗng, chim cút, bồ câu, chim cảnh,…) và các loài động vật khác. 2. Sản phẩm động vật gồm những sản phẩm có nguồn gốc từ những loài động vật được quy định tại khoản 1 của Điều này.
2,033
134,855
3. Cơ sở chăn nuôi bao gồm cả hệ thống xử lý chất thải: chăn nuôi tập trung quy mô lớn, chăn nuôi quy mô vừa, chăn nuôi quy mô nhỏ, chăn nuôi hộ gia đình và điểm trung chuyển động vật, cụ thể: a) Chăn nuôi quy mô lớn: thường xuyên có số lượng động vật như sau: - Trâu, bò, ngựa: mục đích nuôi sinh sản, phối giống, lấy sữa từ 100 con trở lên; mục đích nuôi lấy thịt từ 400 con trở lên; - Heo: mục đích nuôi sinh sản, phối giống từ 200 con trở lên; mục đích nuôi thịt từ 1.000 con trở lên; - Dê, cừu, chó: từ 1.000 con trở lên; - Thỏ: từ 10.000 con trở lên; - Gia cầm từ 20.000 con trở lên (đối với chim cút từ 100.000 con trở lên). b) Chăn nuôi quy mô vừa: thường xuyên có số lượng động vật như sau: - Trâu, bò, ngựa: mục đích nuôi sinh sản, phối giống, lấy sữa từ 10 con đến dưới 100 con; mục đích nuôi lấy thịt từ 50 con đến dưới 400 con; - Heo: mục đích nuôi sinh sản, phối giống từ 20 con đến dưới 200 con; mục đích nuôi thịt từ 100 con đến dưới 1.000 con; - Dê, cừu, chó: từ 200 con đến dưới 1.000 con; - Thỏ: từ 5.000 con đến dưới 10.000 con; - Gia cầm từ 2.000 con đến dưới 20.000 con (đối với chim cút từ 20.000 đến dưới 100.000 con). c) Chăn nuôi quy mô nhỏ: thường xuyên có số lượng động vật như sau: - Trâu, bò, ngựa: mục đích nuôi sinh sản, phối giống, lấy sữa từ 5 con đến dưới 10 con; mục đích nuôi lấy thịt từ 20 con đến dưới 50 con; - Heo: mục đích nuôi sinh sản, phối giống từ 10 con đến dưới 20 con; mục đích nuôi thịt từ 50 con đến dưới 100 con; - Dê, cừu, chó: từ 100 đến dưới 200 con; - Thỏ: từ 200 con đến dưới 5.000 con; - Gia cầm từ 200 con đến dưới 2.000 con (đối với chim cút từ 2.000 đến dưới 20.000 con). d) Chăn nuôi hộ gia đình: có số động vật ít hơn số lượng chăn nuôi quy mô nhỏ. Tất cả số lượng động vật không tính số đầu con gia súc chưa cai sữa, số đầu con gia cầm dưới 7 ngày tuổi. Đối với cơ sở nuôi nhiều đối tượng động vật, quy mô chăn nuôi cao nhất và vừa là quy mô được chọn để cơ quan chức năng thẩm định để cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi. đ) Điểm trung chuyển động vật: nơi tập kết động vật trong một thời gian nhất định để vận chuyển đến nơi khác. 4. Đánh giá tác động môi trường: là việc phân tích, dự báo các tác động môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án. 5. Bản cam kết bảo vệ môi trường: là bản phân tích, dự báo các loại chất thải phát sinh của dự án cụ thể để đưa ra các biện pháp nhằm làm giảm thiểu, xử lý chất thải theo quy định của Luật Bảo vệ Môi trường. Chương II ĐIỀU KIỆN CHĂN NUÔI GIA SÚC, GIA CẦM Điều 3. Địa điểm và phương thức chăn nuôi 1. Địa điểm chăn nuôi phải phù hợp với quy hoạch ngành, kế hoạch sử dụng đất chi tiết và quy hoạch chăn nuôi của địa phương. a) Không được chăn nuôi bất kỳ quy mô nào (trừ thú cảnh như: chó, mèo nuôi riêng lẻ hộ gia đình) trong khu vực dân cư tập trung; nội thành, nội thị, khu công nghiệp. b) Cơ sở được chăn nuôi phải cách xa trường học, bệnh viện, chợ, khu dân cư, cơ sở sản xuất kinh doanh và các khu công cộng khác tối thiểu là: - Đối với cơ sở chăn nuôi quy mô vừa và lớn là 100m, riêng đối với cơ sở chăn nuôi thủy cầm là 300m và có tường bao quanh nhằm đảm bảo cách ly an toàn sinh học; - Đối với cơ sở chăn nuôi quy mô nhỏ là 50m, riêng đối với cơ sở chăn nuôi thủy cầm là 200m; - Đối với cơ sở chăn nuôi quy mô hộ gia đình là 20m, riêng đối với cơ sở chăn nuôi thủy cầm là 100m. 2. Về phương thức chăn nuôi: a) Chăn nuôi phải có chuồng trại nuôi nhốt gia súc, gia cầm cách biệt với nhà ở; không được thả rông gia súc, gia cầm trong khu vực trung tâm nội thành, quận, thị trấn hoặc nơi công cộng; không được làm chuồng ngay trên sông, mương, rạch công cộng. b) Không được nuôi chung gia súc với các loại gia cầm trong cùng một chuồng. Điều 4. Điều kiện về môi trường 1. Các trường hợp vận chuyển chất thải chăn nuôi đến nơi khác phải được sự chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường. 2. Đối với các dự án chăn nuôi có từ 1.000 con gia súc trở lên, từ 20.000 con gia cầm trở lên (đối với chim cút 100.000 con trở lên) phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường. Các dự án chăn nuôi còn lại phải lập bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của Luật Bảo Vệ môi trường. 3. Đối với các cơ sở chăn nuôi đã hoạt động trước 01 tháng 7 năm 2006 mà không có Quyết định phê duyệt đánh giá tác động môi trường hoặc xác nhận đạt tiêu chuẩn môi trường thì phải lập đề án bảo vệ môi trường trình cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường để được phê duyệt hoặc xác nhận theo quy định tại Thông tư số 04/2008/TT-BTNMT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, phê duyệt hoặc xác nhận đề án bảo vệ môi trường và kiểm tra, thanh tra việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường. Điều 5. Điều kiện vệ sinh thú y 1. Đối với cơ sở vật chất: a) Chăn nuôi quy mô vừa và quy mô lớn: - Có hàng rào hoặc tường bao quanh bảo đảm ngăn chặn được người, động vật từ bên ngoài xâm nhập vào cơ sở; - Có khu hành chính (đối với quy mô lớn), nhà ở riêng biệt; - Có hố sát trùng cho người, phương tiện vận chuyển trước khi vào cơ sở và khu chăn nuôi; - Chuồng nuôi xây dựng phù hợp với loài vật nuôi, thoáng mát, dễ thực hiện vệ sinh tiêu độc sát trùng, khoảng cách giữa các dãy chuồng phải có lối đi thích hợp; - Môi trường của khu chăn nuôi phải đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y theo quy định; - Thực hiện vệ sinh, khử trùng tiêu độc định kỳ, khi có dịch bệnh và sau mỗi đợt nuôi, xuất bán động vật; bảo đảm thời gian để trống chuồng sau mỗi đợt nuôi, xuất bán động vật; - Thức ăn, nước uống dùng trong chăn nuôi phải đảm bảo vệ sinh thú y quy định tại Điều 8 của Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Thú y; - Có khu nuôi cách ly; khu xử lý động vật bệnh, chết; - Có khu nhà kho; - Có nhà vệ sinh, thay quần áo cho công nhân và khách tham quan; - Có nội quy ra, vào trại; - Có hệ thống sổ sách theo dõi việc xuất, nhập động vật, tình hình điều trị, tiêm phòng cho động vật; - Trường hợp chăn nuôi trâu, bò với mục đích khai thác lấy sữa phải có khu sơ chế bảo quản sữa; - Trường hợp chăn nuôi heo đực giống phải có khu khai thác, pha chế, bảo quản tinh dịch; - Trường hợp chăn nuôi gia cầm giống, nếu có nhu cầu ấp trứng, còn phải có khu ấp trứng riêng biệt với khu chăn nuôi; - Trường hợp chăn nuôi bao gồm nuôi thịt và nuôi giống cần thiết phải tách nuôi thịt và nuôi giống thành hai dãy riêng biệt; - Thực hiện chương trình tiêm phòng dịch bệnh theo quy định hiện hành. b) Chăn nuôi hộ gia đình và quy mô nhỏ: - Phải có chuồng trại xây dựng phù hợp với loài vật nuôi, thực hiện tiêu độc khử trùng, đặc biệt không nuôi nhốt gần nơi ăn ở sinh hoạt gia đình; - Thực hiện vệ sinh, khử trùng tiêu độc định kỳ, khi có dịch bệnh và sau mỗi đợt nuôi, xuất bán động vật; - Thức ăn, nước uống dùng trong chăn nuôi phải đảm bảo vệ sinh thú y quy định tại Điều 8 Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Thú y; - Có nơi xử lý chất thải động vật bảo đảm vệ sinh thú y và vệ sinh môi trường. 2. Đối với động vật nuôi: a) Phải được tiêm phòng bắt buộc vắc xin hoặc áp dụng các biện pháp tiêm phòng bắt buộc khác cho đàn vật nuôi theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Thú y, Quyết định số 63/2005/QĐ-BNN và Quyết định số 64/2005/QĐ-BNN ngày 13 tháng 10 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; b) Đối với gia súc, gia cầm nuôi làm giống, ngoài các quy định tại điểm a khoản 2 Điều này còn phải được cơ quan thú y kiểm tra định kỳ các bệnh theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; nếu kết quả dương tính với bệnh phải chấp hành xử lý kỹ thuật theo hướng dẫn của cơ quan chức năng. Điều 6. Đối với chăn nuôi vịt chạy đồng 1. Chủ chăn nuôi vịt chạy đồng phải khai báo về việc chăn nuôi và địa bàn chăn thả vịt với Ủy ban nhân dân cấp xã để được cấp sổ theo dõi và thực hiện tiêm phòng đầy đủ vắc xin cúm gia cầm theo quy trình hướng dẫn của cơ quan thú y. 2. Khi di chuyển đàn vịt xuất, nhập thành phố phải khai báo với cơ quan thú y sở tại để được kiểm dịch theo quy định của pháp luật. Điều 7. Đối với chim cảnh, chim hoang dã - Cấm vận chuyển và buôn bán chim cảnh, chim hoang dã vào nội thành, nội thị; - Khi phát hiện thấy chim bị bệnh, chết phải báo ngay cho cơ quan thú y; - Không nuôi chim cảnh ở nơi công cộng, nơi có đông người qua lại; - Đối với gia cầm, chim cảnh nuôi ở vườn thú, nơi công cộng phải nuôi kín, không để du khách đến gần, thực hiện tiêu độc khử trùng thường xuyên và giám sát vi rút cúm theo quy định của cơ quan thú y; - Tổ chức giám sát chặt chẽ dịch bệnh tại các vườn chim tự nhiên. Đối với việc quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội phải tuân theo Nghị định số 82/2006/NĐ-CP ngày 10 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ. Điều 8. Trách nhiệm của chủ cơ sở chăn nuôi 1. Khi có dự án chăn nuôi hoặc mở rộng quy mô chăn nuôi, chủ dự án phải đăng ký và thực hiện đầy đủ các thủ tục theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền trước khi tiến hành xây dựng và đưa vào hoạt động.
2,091
134,856
2. Cơ sở hội đủ các điều kiện chăn nuôi theo Quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5 của Quy định này, thực hiện việc đăng ký như sau: a) Chủ chăn nuôi gia súc, gia cầm với quy mô lớn đăng ký để được kiểm tra, thẩm định và cấp giấy đủ điều kiện chăn nuôi của Chi cục thú y thành phố; b) Chủ chăn nuôi gia súc, gia cầm với quy mô vừa đăng ký để được kiểm tra, thẩm định và cấp giấy đủ điều kiện chăn nuôi của Trạm thú y quận, huyện; c) Chủ chăn nuôi gia súc, gia cầm với quy mô nhỏ và hộ gia đình đăng ký để được thẩm định và xác nhận của Ủy ban nhân dân và thú y cấp xã để được cấp sổ quản lý chăn nuôi. 3. Chủ cơ sở chăn nuôi tập trung phải khai báo với cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về thú y có thẩm quyền về chủng loại, số lượng, cơ cấu, nguồn gốc đàn vật nuôi; xuất bán động vật hoặc nhập đàn mới; tình hình dịch bệnh, việc phòng bệnh, chữa bệnh cho động vật của cơ sở. Hộ gia đình, cá nhân chăn nuôi động vật phải có sổ theo dõi việc xuất, nhập động vật, phòng bệnh, chữa bệnh cho động vật; báo cáo với nhân viên thú y cấp xã hoặc cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về thú y cấp huyện về đàn vật nuôi khi có dịch bệnh. 4. Khi thấy động vật có dấu hiệu bất thường, chủ cơ sở chăn nuôi phải cách ly với động vật khỏe; đồng thời, báo ngay với cơ quan thú y cấp xã và tuân thủ mọi hướng dẫn của cơ quan thú y cấp xã (báo cáo bệnh, tiêu độc sát trùng, xử lý động vật bệnh theo quy định); không được bán, không giết mổ ăn thịt, không vứt bừa bãi động vật bệnh hoặc đã nhiễm bệnh. Chỉ nuôi mới hoặc tái đàn sau khi đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố hết dịch trên địa bàn. 5. Phải có biện pháp xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường; thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường đúng theo nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường đã được xác nhận và tuân thủ các quy định khác của pháp luật. Chương III ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG GIẾT MỔ GIA SÚC, GIA CẦM Điều 9. Địa điểm cơ sở giết mổ động vật 1. Cơ sở phải có tường rào và cách nhà dân gần nhất tối thiểu 15 mét (khoảng cách này nằm trên phần đất của chủ cơ sở). 2. Cơ sở phải có tường rào và khoảng cách đến trường học, bệnh viện, khu điều dưỡng, khu công sở, cơ sở sản xuất kinh doanh, cơ sở tôn giáo, khu vui chơi giải trí công cộng, nguồn nước mặt, giếng khoan lấy nước ngầm phục vụ cho mục đích ăn uống của người dân tối thiểu 50 mét. 3. Đảm bảo theo quy hoạch giết mổ gia súc, gia cầm của Ủy ban nhân dân các cấp. Điều 10. Điều kiện về môi trường 1. Đối với các dự án giết mổ gia súc có công suất thiết kế từ 1.000 gia súc/ngày trở lên; gia cầm có công suất thiết kế từ 10.000 gia cầm/ngày trở lên phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường. Các dự án giết mổ gia súc, gia cầm còn lại phải lập bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. 2. Phải có hệ thống xử lý chất thải và thực hiện xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, đối với chất thải rắn thực hiện theo Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn. Điều 11. Điều kiện vệ sinh thú y 1. Đường ra, vào cơ sở giết mổ phải trải bê tông và phải có hố khử trùng, đường đi trong cơ sở giết mổ phải trải bê tông hoặc bằng xi măng; khu giết mổ phải có lối đi riêng để nhập động vật và xuất sản phẩm động vật. 2. Bố trí các khu vực tại cơ sở giết mổ: a) Khu vực riêng nhốt động vật chờ giết mổ: phải đủ rộng ít nhất bằng 02 (hai) lần số lượng động vật giết mổ của lò mổ trong ngày. Chuồng phải có mái che, nền bê tông không trơn trượt, dễ thoát nước và vệ sinh tiêu độc. b) Khu vực riêng để giết mổ, sơ chế động vật, sản phẩm động vật bao gồm: - Khu bẩn: gây mê, chọc tiết động vật; cạo lông hoặc đánh lông; làm lòng; chế biến phụ phẩm (luộc huyết,…); - Khu sạch: mổ lấy lòng, chẻ đôi thân thịt, kiểm soát giết mổ, pha lóc và bao gói sản phẩm (nếu có); có phòng riêng biệt để chuẩn bị và làm sạch lòng. Riêng đối với cơ sở giết mổ heo phải bố trí dây chuyền giết mổ treo theo trình tự mổ lấy lòng; chẻ đôi thân thịt; kiểm soát giết mổ sản phẩm động vật. c) Khu vực cách ly động vật ốm: nuôi nhốt, giết mổ động vật bệnh hoặc nghi mắc bệnh; bao gồm: nơi giết mổ và chuồng cách ly. Toàn bộ nước sử dụng tại đây phải được đưa vào hệ thống xử lý đảm bảo theo quy định trước khi đi vào hệ thống dẫn nước thải công cộng. d) Khu xử lý sản phẩm không đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y. đ) Phòng vệ sinh, thay quần áo của công nhân. e) Phòng làm việc của cán bộ thú y. 3. Yêu cầu vệ sinh thú y ở các khu vực giết mổ: a) Bố trí dây chuyền giết mổ lưu thông theo một chiều từ khu bẩn đến khu sạch. b) Phải có bệ hoặc giá đỡ hoặc bàn có độ cao phù hợp (độ cao tối thiểu 0,8 mét so với mặt nền); có bề mặt phẳng, nhẵn, không kẽ nứt, được làm bằng vật liệu không rỉ, không thấm nước và có màu trắng dễ dàng phát hiện vết bẩn sau khi vệ sinh. Tuyệt đối không giết mổ động vật trên mặt nền. c) Nơi kiểm tra sản phẩm (thịt và phủ tạng) phải có đủ ánh sáng trắng và giá treo đầu, lòng đỏ và trang bị thùng chứa bệnh phẩm. d) Nguồn nước phải đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y. đ) Mặt nền cơ sở giết mổ phải được tráng bê tông, không trơn trượt, có hệ thống rãnh thoát nước nhanh, không ứ đọng, dễ vệ sinh tiêu độc, ở trên có nắp bảo vệ. Bề mặt nền sàn có độ dốc tối thiểu 2% đối với lò mổ có dây chuyền hiện đại, đối với lò mổ thủ công nền sàn phải có độ dốc > 5%. e) Tường của khu vực giết mổ phải đáp ứng được các yêu cầu như sau: - Tường cao ít nhất 2,5m, mặt tường phải phẳng, không bám bụi, dễ vệ sinh tiêu độc, từ nền trở lên ít nhất 2m phải lát gạch men trắng, phía trên quét vôi trắng hoặc sơn trắng; - Góc giữa hai tường, góc giữa tường và nền phải tráng nghiêng; - Có kính chắn bụi, có lưới ngăn chim và côn trùng. g) Khu vực sản xuất và chuồng nhốt động vật chờ mổ phải đảm bảo có đủ ánh sáng trắng theo quy định sau: - Cường độ ánh sáng khu khám thịt ít nhất là 540 Lux; - Cường độ ánh sáng ở các khu vực khác ít nhất là 200 Lux; - Cơ sở trang bị máy phát điện để dự phòng sự cố cúp điện. Đèn chiếu sáng phải có lưới bảo vệ. h) Gây bất tỉnh động vật bằng dòng điện một chiều và phải tuân thủ các quy định về an toàn lao động trong quá trình sử dụng. Nghiêm cấm việc sử dụng trực tiếp điện nhà để gây bất tỉnh động vật. 4. Chế độ vệ sinh, khử trùng tiêu độc tại điểm giết mổ: - Chủ cơ sở thực hiện tiêu độc định kỳ 2 lần/năm các trang thiết bị, dụng cụ, máy móc của cơ sở giết mổ theo hướng dẫn của thú y và đột xuất khi có gia súc, gia cầm mắc bệnh truyền nhiễm; vệ sinh toàn bộ cơ sở trước và sau mỗi ca sản xuất; - Cơ sở giết mổ ngưng hoạt động trên 15 ngày, khi muốn hoạt động trở lại, phải tổ chức tiêu độc trước 03 ngày; 5. Trong trường hợp thịt, phủ tạng, phụ phẩm của động vật không đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y thì kiểm dịch viên xử lý theo Pháp lệnh Thú y. 6. Cơ sở phải đảm bảo tối thiểu số lượng giết mổ gia súc 20 con/ngày, gia cầm 200 con/ngày; những cơ sở có công suất thường xuyên thấp hơn mức tối thiểu quy định phải đóng cửa ngưng hoạt động. 7. Đối với động vật sau khi giết mổ được trữ đông phải đảm bảo đúng kỹ thuật theo quy định. Điều 12. Trách nhiệm của chủ cơ sở và những người trực tiếp tham gia hoạt động giết mổ động vật 1. Đối với chủ cơ sở: a) Phải đăng ký với các cơ quan có thẩm quyền theo quy định để được thẩm định điều kiện hoạt động. b) Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định. c) Phải đảm bảo điều kiện vệ sinh thú y theo quy định: - Những cơ sở giết mổ xây dựng sau khi Quyết định này có hiệu lực thi hành phải đảm bảo yêu cầu vệ sinh thú y theo quy định tại Điều 11 của Quy định này. - Những cơ sở được xây dựng trước khi ban hành Quyết định này phải thực hiện việc nâng cấp và đảm bảo yêu cầu vệ sinh thú y theo quy định tại Điều 11 của Quy định này. Sau 06 tháng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, những cơ sở không đạt yêu cầu sẽ bị đóng cửa ngưng hoạt động. d) Chủ cơ sở hoặc người trực tiếp quản lý chịu trách nhiệm thực hiện các yêu cầu của cơ quan chức năng, cụ thể: - Hợp tác với cơ quan thú y xử lý kỹ thuật đối với động vật mắc bệnh nguy hiểm; - Phải có biện pháp xử lý chất thải đúng nội dung bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc báo cáo đánh giá tác động môi trường và xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường; - Thường xuyên có mặt trong ca sản xuất để điều hành hoạt động giết mổ động vật theo đúng các nội dung được nêu trong quy định này và tuân thủ theo sự hướng dẫn của cán bộ thú y được phân công làm việc tại cơ sở; - Lập sổ nhật ký lò và ghi chép đầy đủ số lượng, nguồn gốc động vật nhập vào cơ sở; - Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước; nộp đủ phí, lệ phí thú y theo quy định của Bộ Tài chính và chịu các khoản phí phát sinh trong quá trình xét nghiệm, xử lý, lưu giữ động vật, sản phẩm động vật theo hướng dẫn của cơ quan thú y. đ) Cơ sở phải có đội công nhân giết mổ do chủ cơ sở trực tiếp quản lý điều hành để thực hiện đúng dây chuyền giết mổ theo sự hướng dẫn của ngành Thú y và đảm bảo trật tự chung tại cơ sở.
2,056
134,857
2. Những người trực tiếp tham gia hoạt động giết mổ tại cơ sở: a) Phải có đủ tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định và có giấy khám sức khỏe định kỳ (6 tháng/lần) của cơ quan y tế từ tuyến huyện trở lên. b) Phải vệ sinh cá nhân và bảo hộ lao động (quần áo, khẩu trang, ủng) trước khi vào ca sản xuất. Không hút thuốc, khạc nhổ, ăn uống trong khu vực giết mổ. c) Phải được tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm. Chương IV QUY ĐỊNH TRONG MUA BÁN, VẬN CHUYỂN ĐỘNG VẬT VÀ SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT Điều 13. Những quy định chung trong mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật 1. Động vật, sản phẩm động vật có đủ các điều kiện theo khoản 2 Điều 26 Pháp lệnh Thú y sẽ được cơ quan thú y tại địa phương cấp giấy chứng nhận kiểm dịch để lưu thông trên thị trường. 2. Động vật ngoài địa bàn thành phố khi nhập vào thành phố Cần Thơ: - Phải có giấy chứng nhận kiểm dịch động vật hợp lệ theo quy định của Pháp lệnh Thú y; - Với mục đích giết thịt chỉ được chuyển đến cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung của thành phố; - Với mục đích làm giống hoặc nuôi thịt phải nuôi tại chuồng cách ly và báo cho Trạm Thú y sở tại để được hướng dẫn trước khi nhập đàn; 3. Chủ của động vật, sản phẩm động vật hoặc chủ của phương tiện vận chuyển có trách nhiệm: - Chấp hành các quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; nộp đầy đủ phí, lệ phí theo quy định của pháp luật; - Phải chịu trách nhiệm về hàng hóa (nguồn gốc, chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn quy định), phương tiện vận chuyển chuyên dùng, nội dung khai báo của mình, bảo đảm vệ sinh thú y, vệ sinh môi trường trong quá trình hoạt động theo quy định của pháp luật. Điều 14. Điều kiện kinh doanh sản phẩm động vật 1. Đối với chủ thể kinh doanh: - Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; - Phải được tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm; - Người kinh doanh phải được khám sức khỏe định kỳ (6 tháng/lần) theo quy định của cơ quan y tế, không mắc các bệnh truyền nhiễm, bệnh ngoài da theo quy định; có trang phục bảo hộ cá nhân: áo choàng, mủ, găng tay, khẩu trang. 2. Điều kiện về địa điểm kinh doanh: a) Có địa điểm cố định, phù hợp với quy hoạch của chính quyền địa phương và được sự chấp thuận của cơ quan có chức năng, phù hợp với sự sắp xếp mạng lưới kinh doanh chung của chợ hoặc của địa phương. b) Phải đảm bảo hợp vệ sinh, cách xa bãi chứa chất thải, nhà vệ sinh, bệnh viện, các cơ sở sản xuất có nhiều bụi khói, chất độc hại đảm bảo không làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. 3. Điều kiện về vệ sinh thú y: - Mặt bàn bày bán (quầy, sạp) cách mặt đất ít nhất 0,8 mét. Bàn (quầy, sạp) phải có bề mặt phẳng, nhẵn, không kẻ nứt và phải làm bằng vật liệu không rỉ, không thấm nước; - Dụng cụ dùng trong kinh doanh phải bằng vật liệu không rỉ, không bị ăn mòn, không làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, phải được vệ sinh sạch sẽ. Vật dụng dùng để bao gói sản phẩm phải hợp vệ sinh và không độc hại; - Phải có đủ các vật dụng cần thiết khác như: cân đã qua kiểm định; thùng hoặc khay chứa đựng, dao, thớt, vật dụng bao gói, hệ thống nước rửa hợp vệ sinh; - Nơi mua bán và vật dụng dùng trong mua bán sản phẩm động vật phải được vệ sinh sạch sẽ trước, trong và sau khi bán; - Đối với các cơ sở kinh doanh sản phẩm động vật đông lạnh phải có tủ lạnh hoặc kho lạnh để bảo quản sản phẩm; nhiệt độ bảo quản trong suốt quá trình kinh doanh phải đảm bảo theo hướng dẫn của nhà sản xuất. 4. Điều kiện về sản phẩm động vật: a) Sản phẩm động vật trong nước: - Phải được cơ quan thú y kiểm dịch; - Không được bán sản phẩm động vật chưa qua kiểm soát của cơ quan thú y, sản phẩm từ con vật bệnh, chết, sản phẩm đã bị hư, ôi thiu, đổ nhớt, dơ bẩn; không được bơm tiêm nước, bôi phẩm màu công nghiệp và ướp các hóa chất độc hại vào sản phẩm gây nguy hại đến sức khỏe người tiêu dùng. b) Sản phẩm động vật đông lạnh nhập khẩu: - Phải đảm bảo theo yêu cầu điểm a khoản 4 Điều này; - Phải có bao bì đóng gói và nhãn hàng hóa thực phẩm theo quy định; - Lập sổ ghi chép xuất nhập hàng. 5. Phương tiện vận chuyển sản phẩm động vật: phải đảm bảo theo khoản 2 Điều 19 của Quy định này. 6. Tất cả các nhà hàng, quán ăn có sử dụng sản phẩm gia cầm phải chịu trách nhiệm về nguồn gốc gia cầm đưa vào chế biến và đảm bảo sản phẩm gia cầm đã qua kiểm dịch Điều 15. Điều kiện kinh doanh động vật sống sử dụng làm thực phẩm: 1. Đối với chủ thể kinh doanh: phải đảm bảo theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Quy định này. Phải chấp hành nghiêm túc thời gian hoạt động trong ngày và chế độ tiêu độc sát trùng theo hướng dẫn của cơ quan thú y và Ban quản lý chợ. 2. Đối với địa điểm kinh doanh: a) Đối với chợ cấp xã: chỉ được kinh doanh gia súc sống đã qua kiểm dịch và phải có khu kinh doanh riêng biệt với các loại hàng hóa khác, phù hợp với sự sắp xếp mạng lưới kinh doanh chung của địa phương. b) Đối với chợ trong nội thành, nội thị: không được buôn bán động vật sống tại các chợ. Chỉ được buôn bán động vật sau khi đã giết mổ, chế biến đảm bảo vệ sinh thú y và vệ sinh an toàn thực phẩm. 3. Đối với động vật để kinh doanh: - Phải có giấy chứng nhận kiểm dịch động vật hợp lệ theo quy định của Pháp lệnh Thú y; - Trong quá trình hoạt động, nếu thấy động vật có biểu hiện bệnh, chết; chủ động vật (hoặc người đại diện) phải báo ngay cho cơ quan thú y gần nhất để được hướng dẫn cách xử lý. 4. Đối với phương tiện dùng vận chuyển động vật: phải đảm bảo theo khoản 1 Điều 19 của Quy định này. Điều 16. Điều kiện kinh doanh động vật sử dụng cho mục đích nuôi thịt hoặc làm giống phải đảm bảo theo quy định tại Điều 19 của Pháp lệnh Giống vật nuôi và Điều 15 của Quy định này. Điều 17. Điều kiện vệ sinh thú y cơ sở sơ chế, chia nhỏ đóng gói lại (sau đây gọi là sơ chế) sản phẩm động vật nhập khẩu: 1. Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 2. Có địa điểm cố định, cách xa bãi chứa chất thải, bệnh viện, các cơ sở sản xuất có nhiều bụi khói, chất độc hại đảm bảo không làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. 3. Có kho bảo quản sản phẩm động vật; thiết kế bố trí nhà xưởng, trang thiết bị sử dụng sơ chế; phương tiện vận chuyển sản phẩm đông lạnh nhập khẩu phải đảm bảo yêu cầu theo Hướng dẫn số 111/HD-TY-KD ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Cục Thú y về các yêu cầu vệ sinh thú y trong hoạt động bảo quản, vận chuyển, mua bán, tiêu thụ, sản phẩm động vật nhập khẩu và phân công trách nhiệm quản lý. 4. Những người trực tiếp tham gia hoạt động sơ chế tại cơ sở phải có đủ tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định và có giấy khám sức khỏe định kỳ (6 tháng/lần) của cơ quan y tế từ tuyến huyện trở lên; phải vệ sinh cá nhân và bảo hộ lao động (quần áo, khẩu trang, ủng) trước khi vào ca sản xuất. Phải được tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm. 5. Thực hiện nghiêm túc quy chế ghi nhãn thực phẩm, ghi nhãn phụ tiếng Việt theo quy định. 6. Lập sổ ghi chép xuất nhập hàng. 7. Chấp hành nghiêm các quy định về khai báo kiểm dịch vận chuyển trong nước khi đưa hàng hóa tiêu thụ trên thị trường. Điều 18. Điều kiện vệ sinh thú y và vệ sinh môi trường đối với điểm trung chuyển động vật: phải đảm bảo theo quy định Điều 44 của Nghị định số 33/2005/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15 tháng 3 năm 2005 về quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Thú y và đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường, xử lý chất thải theo Luật Bảo vệ Môi trường. Điều 19. Điều kiện vệ sinh thú y đối với phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật 1. Đối với phương tiện vận chuyển động vật: - An toàn về mặt kỹ thuật để bảo vệ động vật trong suốt quá trình vận chuyển; - Tùy theo loài động vật, nơi chứa động vật phải có đủ diện tích, không gian để đảm bảo an toàn cho động vật trong quá trình vận chuyển; - Sàn xe phải phẳng, kín, không trơn, không để lọt nước và chất thải ra môi trường trong quá trình vận chuyển; dễ vệ sinh, khử trùng tiêu độc; thành, nóc và cửa xe phải chắc chắn; - Đối với phương tiện vận chuyển động vật kín phải có hệ thống thông khí thích hợp; - Nghiêm cấm vận chuyển động vật trên phương tiện chở hành khách; - Nghiêm cấm việc vận chuyển động vật không rõ nguồn gốc, không giấy kiểm dịch thú y. 2. Đối với phương tiện vận chuyển sản phẩm động vật: - An toàn về mặt kỹ thuật để bảo đảm chất lượng sản phẩm động vật không bị ảnh hưởng trong suốt quá trình vận chuyển; - Mặt trong của vật dụng chứa đựng sản phẩm động vật phải được làm bằng vật liệu không rỉ, nhẵn, chống thấm, chống ăn mòn, không độc, không mùi và dễ vệ sinh, khử trùng tiêu độc; - Đối với phương tiện vận chuyển chuyên dùng: nhiệt độ bên trong phải đáp ứng yêu cầu bảo quản đối với từng loại sản phẩm, đảm bảo không làm vấy nhiễm hoặc thay đổi chất lượng sản phẩm sau khi vận chuyển; - Trường hợp số lượng ít: có thể sử dụng phương tiện thô sơ, nhưng sản phẩm động vật phải được chứa trong thùng kín bằng kim loại đảm bảo vệ sinh thú y hoặc phải được bao gói hợp vệ sinh, không làm vấy nhiễm hoặc thay đổi chất lượng sản phẩm sau khi vận chuyển; - Phương tiện vận chuyển sản phẩm động vật: lông, da, sừng, móng với mục đích không sử dụng làm thực phẩm phải có sàn kín, dễ vệ sinh tiêu độc. 3. Phương tiện vận chuyển và dụng cụ chứa đựng sản phẩm động vật phải được rửa sạch, tẩy trùng, để khô ráo, vệ sinh tiêu độc sát trùng trước và sau khi vận chuyển. Chương V ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ẤP TRỨNG GIA CẦM Điều 20. Địa điểm cơ sở ấp trứng 1. Địa điểm của cơ sở ấp trứng phải phù hợp với quy hoạch của địa phương; riêng biệt và có khoảng cách bảo đảm an toàn sinh học đối với các cơ quan, trường học, bệnh viện, chợ và các nơi công cộng khác.
2,088
134,858
- Cơ sở ấp trứng gia cầm công nghiệp phải cách xa trường học, bệnh viện, chợ, công sở, khu dân cư tối thiểu 200m và có tường bao quanh khu vực ấp trứng. - Cơ sở ấp trứng thủ công quy mô nhỏ, ấp trứng lộn phải cách biệt nơi ở, trường học, bệnh viện, chợ, công sở và các nơi công cộng khác bằng tường bao quanh nhằm bảo đảm điều kiện cách ly về an toàn sinh học. 2. Nghiêm cấm các hoạt động ấp trứng gia cầm trong khu vực dân cư tập trung, khu phố, nội thành, nội thị, khu công nghiệp. Điều 21. Điều kiện về môi trường 1. Phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc làm bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ Môi trường. 2. Cơ sở phải có biện pháp thu gom và xử lý chất thải (vỏ trứng, trứng không nở, xác gia cầm chết) đạt tiêu chuẩn môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, dưới sự giám sát và chấp nhận của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường. Chủ cơ sở tự chọn lựa biện pháp, công nghệ xử lý và bố trí hệ thống xử lý phù hợp, đảm bảo việc xử lý chất thải có hiệu quả. Điều 22. Điều kiện vệ sinh thú y 1. Diện tích cơ sở ấp trứng phải phù hợp với công suất tối đa được đăng ký. 2. Lối ra vào cơ sở ấp trứng phải có hố khử trùng tiêu độc. 3. Nguồn gốc trứng nhập vào cơ sở: a) Đối với mục đích ấp lộn: trứng nhập vào cơ sở phải có nguồn gốc từ đàn gia cầm bố mẹ khỏe mạnh, an toàn dịch bệnh, đã tiêm phòng vắc xin cúm gia cầm đúng quy định; đồng thời cơ sở chăn nuôi phải khai báo, đăng ký và được kiểm dịch của cơ quan thú y. b) Đối với mục đích ấp nở ra con giống: trứng nhập vào cơ sở phải có nguồn gốc từ đàn gia cầm bố mẹ khoẻ mạnh, an toàn dịch bệnh, đã tiêm phòng vắc xin cúm gia cầm đúng quy định và được kiểm dịch của cơ quan thú y. Tuyệt đối không được sử dụng trứng gia cầm thương phẩm trôi nổi ngoài thị trường hoặc từ các trại thương phẩm để ấp nở thành con giống. c) Trứng trước khi đưa vào ấp phải được khử trùng, tiêu độc. 4. Thực hiện tiêu độc, khử trùng phương tiện vận chuyển trứng, gia cầm con sau mỗi lần sử dụng. 5. Tiêu độc, sát trùng dụng cụ và máy ấp trước và sau mỗi đợt ấp; tiêu độc định kỳ cơ sở theo hướng dẫn của ngành Thú y. 6. Có nơi xử lý gia cầm con chết, loại thải, trứng hỏng, vỏ trứng và chất thải khác đảm bảo vệ sinh thú y. 7. Cơ sở ấp trứng, không phân biệt quy mô, đều phải tự lập sổ, tự ghi chép cho từng mẻ ấp trứng về các nội dung như sau: Nguồn gốc trứng ấp; số lượng gia cầm con bán; số lượng gia cầm con chết (nếu có); ngày bán; tên, địa chỉ của tổ chức cá nhân mua con giống. 8. Khi xuất bán gia cầm và sản phẩm gia cầm (thuộc diện kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật) ra khỏi quận, huyện, thành phố phải khai báo cho Trạm Thú y sở tại để kiểm tra và cấp giấy kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật theo quy định. Điều 23. Đối với chủ thể có liên quan hoạt động ấp trứng gia cầm 1. Đối với chủ cơ sở: Khi có đủ điều kiện ấp trứng gia cầm theo Điều 20, Điều 21 và Điều 22 của Quy định này, cơ sở ấp trứng đều phải tự khai báo để được giám sát về dịch bệnh và điều kiện vệ sinh thú y: - Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng đăng ký kinh doanh thực hiện việc đăng ký tại cấp có thẩm quyền quy định tại Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh. Cơ sở ấp trứng thuộc đối tượng đăng ký kinh doanh khai báo với cơ quan thú y cấp huyện; - Cơ sở ấp trứng không thuộc diện phải đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh thì chủ cơ sở ấp trứng phải khai báo với Ủy ban nhân dân cấp xã về hoạt động kinh doanh ấp trứng gia cầm. 2. Những người trực tiếp tham gia hoạt động ấp trứng tại cơ sở phải có đủ sức khỏe theo quy định của cơ quan y tế và có giấy khám sức khỏe định kỳ (6 tháng/lần) của cơ quan y tế địa phương. Điều 24. Trong trường hợp có tình hình dịch bệnh nghiêm trọng, chủ cơ sở phải tạm ngưng ấp trứng (kể cả trứng lộn) hoặc kinh doanh con giống theo quy định của Nhà nước. Chương VI QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, CẤP PHÉP Điều 25. Trách nhiệm của các sở, ngành có liên quan 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Chủ trì phối hợp với các ngành liên quan hướng dẫn cụ thể thủ tục đăng ký, biểu mẫu giấy chứng nhận đủ điều kiện, quy trình thẩm định điều kiện hoạt động chăn nuôi, giết mổ, mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật, ấp trứng gia cầm trên địa bàn thành phố. b) Chỉ đạo Chi cục Thú y: - Tổ chức thực hiện công tác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y động vật, sản phẩm động vật, phương tiện vận chuyển, vệ sinh thú y cơ sở chăn nuôi, giết mổ, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật, lò ấp trứng gia cầm; - Kiểm tra và cấp giấy chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở chăn nuôi tập trung, cơ sở sản xuất con giống, giết mổ, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật, lò ấp trứng gia cầm; thời gian thực hiện trong 15 ngày làm việc; - Hướng dẫn cho các cơ sở chăn nuôi tiêm phòng bắt buộc các bệnh cho từng loại gia súc, gia cầm và áp dụng các biện pháp tiêm phòng bắt buộc theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. c) Chỉ đạo Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các ngành chức năng kiểm tra xử lý vi phạm thuộc phạm vi quản lý của ngành. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Hướng dẫn việc thực hiện điều kiện môi trường đối với hoạt động của cơ sở chăn nuôi, giết mổ động vật, ấp trứng gia cầm trên địa bàn thành phố; b) Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng kiểm tra xử lý các trường hợp vi phạm các quy định trong lĩnh vực môi trường; c) Tổ chức thẩm định về điều kiện môi trường đối với trường hợp phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường có tính chất và quy mô tương ứng (hoặc đề án bảo vệ môi trường có tính chất và quy mô tương ứng với báo cáo đánh giá tác động môi trường). 3. Sở Y tế: a) Chỉ đạo tổ chức khám và chứng nhận sức khỏe cho các cá nhân hành nghề theo đúng quy định; b) Phối hợp với các sở, ngành liên quan để tổ chức tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm và hướng dẫn cho các cơ sở chăn nuôi, giết mổ, mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật và ấp trứng gia cầm biện pháp bảo hộ lao động tại cơ sở; c) Chỉ đạo tổ chức quản lý và phối hợp kiểm tra việc mua bán sản phẩm động vật theo quy định của Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm; d) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức tuyên truyền sâu rộng cho nhân dân về các biện pháp phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và lây nhiễm trên người. 4. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Công an thành phố, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân cấp huyện tiến hành kiểm tra và xử lý các trường hợp vi phạm trong hoạt động chăn nuôi, giết mổ, mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật, ấp trứng gia cầm trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật. Điều 26. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: 1. Phối hợp với các ngành chức năng chuyên môn tổ chức quy hoạch chăn nuôi, giết mổ, mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật và ấp trứng gia cầm trên địa bàn. 2. Thực hiện Cấp giấy phép đăng ký kinh doanh cho cơ sở giết mổ động vật, điểm mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật, cơ sở ấp trứng gia cầm. 3. Chỉ đạo Phòng Kinh tế, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp Trạm Thú y kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp giấy xác nhận cam kết bảo vệ môi trường cho các đối tượng do Ủy ban nhân dân quận, huyện cấp phép, cấp giấy đủ điều kiện; đình chỉ hoạt động hoặc gia hạn thời gian đình chỉ hoạt động đối với những cơ sở không đủ điều kiện. 4. Chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm nội dung Quy định này tại địa phương theo quy định của pháp luật. Thực hiện nghiêm công tác phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm theo chỉ đạo của Chính phủ và Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 27. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hướng dẫn, theo dõi việc khai báo, đăng ký nuôi vịt chạy đồng (người chăn nuôi đăng ký với Trưởng ấp, khu vực; sau đó, Trưởng ấp, khu vực tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và Trưởng thú y xã, phường, thị trấn) để quản lý và cấp sổ theo dõi. Điều 28. Thẩm quyền và trình tự cấp giấy phép đăng ký kinh doanh đối với cơ sở giết mổ động vật, cơ sở ấp trứng gia cầm, điểm trung chuyển động vật, điểm mua bán động vật, sản phẩm động vật. 1. Cấp giấy phép đăng ký kinh doanh đối với cơ sở giết mổ động vật; cơ sở ấp trứng gia cầm, điểm trung chuyển động vật, điểm mua bán động vật, sản phẩm động vật. - Thẩm quyền: Ủy ban nhân dân quận, huyện; - Địa điểm đăng ký: Phòng Tài chính - Kế hoạch; - Thời gian và trình tự thực hiện: không quá 15 ngày làm việc. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển đến các ngành chức năng để tiến hành thẩm định; cụ thể: + Phòng Tài Nguyên và Môi trường thẩm định và cấp giấy xác nhận cam kết bảo vệ môi trường hoặc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (không áp dụng đối với điểm mua bán sản phẩm động vật), thời gian thực hiện trong 05 ngày làm việc; + Trên cơ sở kết quả đã được cơ quan chức năng kiểm tra đạt điều kiện vệ sinh thú y, điều kiện môi trường và đối chiếu các quy định về thủ tục đăng ký kinh doanh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoàn chỉnh, trình Ủy ban nhân dân quận, huyện cấp giấy đăng ký kinh doanh.
2,070
134,859
Điều 29. Hiệu lực cấp giấy chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở chăn nuôi tập trung, cơ sở sản xuất con giống, giết mổ, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật, lò ấp trứng gia cầm là 2 năm. Trước 15 ngày hết thời hạn của giấy đủ điều kiện chăn nuôi, chủ cơ sở có trách nhiệm đăng ký với cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra và tái cấp giấy đủ điều kiện chăn nuôi (khi đạt yêu cầu). Chương XI XỬ LÝ VI PHẠM Điều 30. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về điều kiện chăn nuôi, giết mổ, mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật, ấp trứng gia cầm nêu tại Quy định này sẽ bị xử phạt theo pháp luật hiện hành./. NGHỊ ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính số 44/2002/PL-UBTVQH10 ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính số 04/2008/PL-UBTVQH12 ngày 02 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (sau đây gọi chung là Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính); Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, NGHỊ ĐỊNH: Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm, hình thức và mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền và thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng 2. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng là những hành vi do các tổ chức, cá nhân thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý vi phạm quy định của pháp luật về hàng không dân dụng mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính, bao gồm: a) Vi phạm quy định về tàu bay; b) Vi phạm quy định về cảng hàng không, sân bay; c) Vi phạm quy định về nhân viên hàng không; d) Vi phạm quy định về hoạt động bay; đ) Vi phạm quy định về hoạt động vận chuyển hàng không và hàng không chung; e) Vi phạm quy định về an ninh hàng không. 3. Các hành vi vi phạm hành chính khác tại cảng hàng không, sân bay bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tương ứng. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cá nhân, tổ chức Việt Nam và cá nhân, tổ chức nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng. 2. Cá nhân, tổ chức khác có liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng. 3. Đối với người chưa thành niên có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng thực hiện theo quy định tại các khoản 1 và 3 Điều 7 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. Điều 3. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính 1. Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng thực hiện theo nguyên tắc quy định tại Điều 3 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. 2. Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng phải do người có thẩm quyền quy định tại các Điều 13, 14, 15, 16 và những người được ủy quyền theo Điều 18 Nghị định này thực hiện. 3. Các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trong lĩnh vực hàng không dân dụng quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. Điều 4. Các hình thức xử phạt và các biện pháp khắc phục hậu quả 1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây: a) Cảnh cáo; b) Phạt tiền. Khi áp dụng hình thức phạt tiền, mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung tiền phạt quy định đối với hành vi đó; nếu vi phạm có tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt tiền có thể giảm xuống thấp hơn mức trung bình nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu vi phạm có tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền có thể lên cao hơn mức trung bình nhưng không được vượt quá mức tối đa của khung tiền phạt. Mức trung bình của khung tiền phạt được xác định bằng cách chia đôi tổng số của mức tối thiểu cộng với mức tối đa. 2. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng còn có thể bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung sau đây: a) Tước quyền sử dụng Giấy phép, Giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề; b) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm hành chính. 3. Ngoài các hình thức xử phạt chính, xử phạt bổ sung quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng còn có thể bị áp dụng một hoặc các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây: a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra hoặc buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép; b) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh do vi phạm hành chính gây ra; c) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất hàng hóa, vật phẩm, phương tiện; d) Buộc tiêu hủy vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi và cây trồng, văn hóa phẩm độc hại; đ) Bị cấm vận chuyển thương mại bằng đường hàng không đến 12 tháng, kể từ ngày quyết định xử phạt. Điều 5. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng là một năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm hành chính, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này. 2. Thời hiệu xử phạt đối với hành vi vi phạm về giá, phí, lệ phí hàng không, xây dựng công trình phục vụ hoạt động hàng không dân dụng hoặc xây dựng công trình khác ảnh hưởng đến hoạt động hàng không dân dụng là hai năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm hành chính. 3. Đối với cá nhân bị khởi tố, truy tố hoặc đã có quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự, nhưng sau đó có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án mà hành vi vi phạm có dấu hiệu vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng thì bị xử phạt vi phạm hành chính; trong thời hạn ba ngày, kể từ ngày ra quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án, người đã ra quyết định đình chỉ phải gửi quyết định cho người có thẩm quyền xử phạt; trong trường hợp này, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là ba tháng, kể từ ngày người có thẩm quyền xử phạt nhận được quyết định đình chỉ và hồ sơ vụ vi phạm. 4. Trong thời hạn được quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này mà cá nhân, tổ chức lại thực hiện hành vi vi phạm mới trong lĩnh vực hàng không dân dụng hoặc cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì không áp dụng thời hiệu quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này; thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng được tính lại kể từ thời điểm thực hiện vi phạm hành chính mới hoặc thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt. 5. Quá các thời hạn nói trên thì không xử phạt nhưng vẫn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại Nghị định này. Điều 6. Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng, nếu quá một năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hoặc từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt mà không tái phạm thì được coi như chưa bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng. Chương 2. HÀNH VI, HÌNH THỨC, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ Điều 7. Vi phạm các quy định về tàu bay 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây: a) Hút thuốc trong buồng vệ sinh hoặc những nơi không được phép trên tàu bay; b) Hành khách sử dụng các loại thiết bị điện tử, thiết bị thu phát sóng trên tàu bay khi không được phép; c) Hành khách không tuân theo hướng dẫn về bảo đảm trật tự, an ninh, an toàn hàng không, phòng dịch của thành viên tổ bay; d) Trộm cắp, chiếm đoạt đồ vật, trang bị, thiết bị hoặc tài sản trên tàu bay. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây: a) Hành khách sử dụng trái phép trang bị, thiết bị an toàn trên tàu bay; b) Làm hư hỏng tàu bay, động cơ, cánh quạt, trang bị, thiết bị của tàu bay. 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây: a) Thành viên tổ lái không mang đầy đủ giấy tờ, tài liệu theo tàu bay theo quy định; b) Thành viên tổ bay sử dụng thiết bị điện tử, thiết bị thu phát sóng trên tàu bay khi không được phép; c) Người khai thác tàu bay sử dụng hóa chất diệt côn trùng, diệt khuẩn trên tàu bay nằm trong danh mục cấm sử dụng, hạn chế sử dụng tại Việt Nam. 4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây: a) Mở cửa thoát hiểm tàu bay đang khai thác trái quy định; b) Thành viên tổ bay sử dụng ma túy trên tàu bay; c) Người khai thác tàu bay bảo dưỡng tàu bay, động cơ, cánh quạt, trang thiết bị, thiết bị của tàu bay tại cơ sở bảo dưỡng không được phê chuẩn; d) Người khai thác tàu bay không thực hiện đúng theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay của tàu bay đã được cấp;
1,981
134,860
đ) Người khai thác tàu bay không thực hiện đúng theo Giấy phép sử dụng thiết bị vô tuyến điện trên tàu bay đã được cấp; e) Người khai thác tàu bay đưa tàu bay vào khai thác với trang bị, thiết bị của tàu bay không có chứng chỉ phù hợp theo quy định; g) Sử dụng tàu bay theo hợp đồng thuê, cho thuê tàu bay mà chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận theo quy định của pháp luật; h) Tàu bay, động cơ, cánh quạt của tàu bay được sản xuất tại Việt Nam hoặc nhập khẩu vào Việt Nam không có hoặc không phù hợp với Giấy chứng nhận loại tàu bay tương ứng do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc công nhận; i) Cơ sở cung cấp dịch vụ thiết kế, sản xuất, bảo dưỡng hoặc thử nghiệm tàu bay, động cơ, cánh quạt của tàu bay và trang bị, thiết bị trên tàu bay không thực hiện đúng theo Giấy phép hoạt động đã được cấp. k) Người khai thác tàu bay không mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với người thứ ba hoặc mua không đến giới hạn trách nhiệm quy định. 5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây: a) Người khai thác tàu bay không thực hiện đúng theo Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay đã được cấp; b) Người khai thác tàu bay sơn hoặc gắn dấu hiệu quốc tịch, dấu hiệu đăng ký tàu bay không đúng quy định; c) Người khai thác tàu bay bảo dưỡng tàu bay, động cơ, cánh quạt, trang bị, thiết bị của tàu bay không theo chương trình bảo dưỡng đã được phê chuẩn; d) Người khai thác tàu bay sử dụng vào hoạt động hàng không dân dụng tàu bay, động cơ, cánh quạt và phụ tùng tàu bay được nhập khẩu với mục đích làm đồ dùng học tập hoặc phục vụ hoạt động phi hàng không; đ) Người khai thác tàu bay lắp đặt thiết bị vô tuyến điện trên tàu bay mà không có Giấy phép lắp đặt; e) Người khai thác tàu bay bố trí không đủ số lượng thành viên tổ bay thực hiện chuyến bay theo quy định; g) Người khai thác tàu bay không thực hiện đúng quy định về giám sát an toàn, an ninh đối với việc khai thác tàu bay; h) Nhập khẩu tàu bay không theo quy định về tuổi tàu bay. 6. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây: a) Người khai thác tàu bay đưa tàu bay vào khai thác không có Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch; b) Cơ sở cung cấp dịch vụ thiết kế, sản xuất, bảo dưỡng hoặc thử nghiệm tàu bay, động cơ, cánh quạt của tàu bay và trang bị, thiết bị trên tàu bay mà không có Giấy phép hoạt động; c) Người khai thác tàu bay đưa vào khai thác tàu bay mà không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay; d) Người khai thác tàu bay khai thác tàu bay nhằm mục đích thương mại mà không có Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay; đ) Người khai thác tàu bay không tổ chức giám sát an toàn, an ninh đối với việc khai thác tàu bay theo quy định. 7. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận, Giấy phép, chứng chỉ hành nghề đến 3 tháng đối với các hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b, d, đ, i khoản 4, điểm a, c khoản 5 và điểm đ khoản 6 Điều này; b) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 1, điểm b khoản 2 và điểm b khoản 4 Điều này. 8. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 3 Điều này; b) Buộc tái xuất tàu bay đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm h khoản 5 Điều này. Điều 8. Vi phạm quy định về cảng hàng không, sân bay 1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với mỗi hành vi hút thuốc ở những nơi không được phép trong khu bay hoặc khi điều khiển, vận hành phương tiện trong khu bay. 2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây: a) Nuôi, thả chim, gia súc, gia cầm trong cảng hàng không, sân bay; b) Đặt, sử dụng trái phép vật, động vật để thu hút chim và động vật trong cảng hàng không, sân bay; c) Đổ vật liệu, phế thải, khoan, đào trái phép trong cảng hàng không, sân bay. 3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây: a) Điều khiển, vận hành phương tiện, trang bị, thiết bị trong khu bay không đúng quy định, quy trình, quy tắc điều khiển, vận hành, khai thác; b) Người khai thác phương tiện, trang bị, thiết bị bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện, trang bị, thiết bị trong cảng hàng không, sân bay không đúng quy định hoặc không chấp hành các quy định về an toàn, vệ sinh, phòng, chống, cháy nổ; c) Doanh nghiệp cảng hàng không không báo cáo số liệu thống kê về khai thác cảng hàng không, sân bay theo quy định; d) Làm hư hỏng phương tiện, trang bị, thiết bị trong cảng hàng không, sân bay; đ) Tổ chức, cá nhân kinh doanh tại cảng hàng không, sân bay để phương tiện, trang bị, thiết bị, vật phẩm nguy hiểm, chất dễ cháy, chất nổ trong cảng hàng không, sân bay không đúng quy định; e) Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ phi hàng không không niêm yết công khai giá dịch vụ phi hàng không. 4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây: a) Hủy hoại, gây hư hại, làm biến dạng, di chuyển vật đánh dấu, vật ngăn cách, vật ghi tín hiệu, vật bảo vệ tại cảng hàng không, sân bay; b) Làm hư hại các ký hiệu, thiết bị nhận biết cảng hàng không, sân bay; c) Làm hư hỏng phương tiện, trang bị, thiết bị hàng không trong khu bay; d) Đưa vào khai thác trong khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay các phương tiện, trang bị, thiết bị, không đáp ứng điều kiện kỹ thuật và bảo vệ môi trường; đ) Người khai thác phương tiện không trang bị thiết bị phòng, chống cháy nổ cho phương tiện hoạt động trong khu bay theo quy định; e) Người khai thác tàu bay, người khai thác phương tiện, trang bị, thiết bị kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa, vệ sinh tàu bay, phương tiện, trang bị, thiết bị ở những nơi không được phép trong cảng hàng không, sân bay. 5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây: a) Doanh nghiệp cảng hàng không không thực hiện đúng theo Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay đã được cấp; b) Đưa vào khai thác trong khu bay các phương tiện, trang bị, thiết bị không đáp ứng điều kiện kỹ thuật và bảo vệ môi trường; c) Doanh nghiệp cảng hàng không cho phép hoặc thực hiện các hình thức quảng cáo trong khu vực cảng hàng không, sân bay ảnh hưởng đến hoạt động bay dân dụng; d) Tổ chức, cá nhân sử dụng đất thuê của cảng hàng không, sân bay mà chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng, cho, cho thuê, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất tại cảng hàng không, sân bay; đ) Lắp đặt, sử dụng trong cảng hàng không, sân bay hoặc khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay các loại đèn, ký hiệu, tín hiệu hoặc các vật thể ảnh hưởng đến việc tàu bay cất cánh, hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay hoặc việc nhận biết cảng hàng không, sân bay; e) Xây dựng, lắp đặt các công trình, thiết bị kỹ thuật trong cảng hàng không, sân bay hoặc khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay vi phạm quy định về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không; g) Xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa các công trình hoặc lắp đặt các trang bị, thiết bị tại cảng hàng không, sân bay mà không thông báo hoặc được chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định; h) Thả thiết bị, vật dụng hoặc các vật thể khác trong cảng hàng không, sân bay gây ảnh hưởng đến an toàn bay; i) Người khai thác phương tiện, thiết bị đưa vào khai thác các phương tiện, thiết bị trong khu bay không có Giấy phép theo quy định; k) Doanh nghiệp cảng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không, hãng hàng không, cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về phòng, chống bão, lụt tại cảng hàng không, sân bay; l) Vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, an toàn khi xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa các công trình tại cảng hàng không, sân bay; m) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không không thực hiện đúng theo Giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không đã được cấp; n) Doanh nghiệp cảng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm theo quy định của pháp luật. 6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây: a) Xây dựng cảng hàng không, sân bay hoặc các hạng mục công trình trong cảng hàng không, sân bay không phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt, trừ trường hợp cơ quan có thẩm quyền cho phép; b) Sử dụng đất tại cảng hàng không, sân bay không đúng mục đích theo quy định; c) Ngừng cung cấp dịch vụ hàng không gây ảnh hưởng đến hoạt động hàng không dân dụng mà không được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận; d) Doanh nghiệp cảng hàng không, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ hàng không thực hiện đúng quy định về giám sát an toàn, an ninh đối với việc khai thác tàu bay; đ) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay mà không có Giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không, trừ dịch vụ bảo đảm hoạt động bay. 7. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây: a) Doanh nghiệp cảng hàng không kinh doanh cảng hàng không, sân bay mà không có Giấy phép kinh doanh cảng hàng không; b) Người khai thác cảng hàng không, sân bay khai thác cảng hàng không, sân bay mà không có Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay; c) Doanh nghiệp cảng hàng không, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ hàng không không tổ chức giám sát an toàn, an ninh đối với việc khai thác tàu bay hoặc cung cấp dịch vụ hàng không theo quy định. 8. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận, Giấy phép, chứng chỉ hành nghề đến 3 tháng đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3, điểm d, đ khoản 4, điểm a, b, m khoản 5 và điểm c khoản 7 Điều này; b) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm b, c khoản 2, điểm d khoản 3, điểm a, b, c khoản 4 và điểm h khoản 5 Điều này.
2,064
134,861
9. Biện pháp khắc phục hậu quả a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra hoặc buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2, điểm a khoản 4, điểm c, đ, e khoản 5 và điểm a khoản 6 Điều này; b) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do vi phạm hành chính gây ra đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2, điểm b, đ khoản 3 và điểm e khoản 4 Điều này. Điều 9. Vi phạm quy định về nhân viên hàng không, cơ sở đào tạo, huấn luyện nhân viên hàng không 1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây: a) Nhân viên hàng không không mang theo Giấy phép phù hợp còn hiệu lực khi làm nhiệm vụ; b) Thành viên tổ bay, kiểm soát viên không lưu không mang theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe còn hiệu lực khi làm nhiệm vụ; c) Nhân viên hàng không thực hiện nhiệm vụ không đúng quy trình theo quy định ảnh hưởng đến hoạt động hàng không dân dụng mà chưa uy hiếp đến an ninh, an toàn hàng không. 2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây: a) Thành viên tổ lái không mang theo Giấy phép phù hợp còn hiệu lực khi làm nhiệm vụ; b) Nhân viên hàng không không mặc trang phục an toàn đúng quy định khi thực hiện nhiệm vụ trong khu bay; c) Kiểm soát viên không lưu, nhân viên điều khiển vận hành phương tiện trong khu bay sử dụng điện thoại di động khi thực hiện nhiệm vụ, trừ trường hợp sử dụng bộ đàm liên lạc để thực hiện nhiệm vụ; d) Nhân viên hàng không không thực hiện nhiệm vụ hoặc thực hiện không đúng nhiệm vụ theo Giấy phép, chứng chỉ chuyên môn đã được cấp hoặc công nhận; đ) Nhân viên hàng không thực hiện nhiệm vụ không đúng quy trình theo quy định gây uy hiếp an ninh hàng không, an toàn hàng không; e) Thành viên tổ bay, kiểm soát viên không lưu, nhân viên bảo dưỡng tàu bay thực hiện nhiệm vụ không đúng quy trình theo quy định ảnh hưởng đến hoạt động hàng không dân dụng mà chưa uy hiếp đến an ninh, an toàn hàng không. 3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây: a) Nhân viên hàng không khi thực hiện nhiệm vụ không có một trong các Giấy phép, chứng chỉ chuyên môn, Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe theo quy định; b) Thành viên tổ bay, kiểm soát viên không lưu, nhân viên bảo dưỡng tàu bay thực hiện nhiệm vụ không đúng quy trình theo quy định gây uy hiếp an ninh hàng không, an toàn hàng không; c) Người chỉ huy tàu bay quyết định thực hiện chuyến bay mà không có đủ thành viên tổ bay phù hợp; d) Người sử dụng lao động bố trí thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi cho nhân viên hàng không không đúng quy định; đ) Nhân viên hàng không khi làm nhiệm vụ mà hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức cho phép theo quy định; e) Nhân viên hàng không trộm cắp, chiếm đoạt tài sản của hành khách đi tàu bay, hành lý, hàng hóa, bưu phẩm, bưu kiện, thư được vận chuyển bằng tàu bay. 4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây: a) Nhân viên hàng không sử dụng Giấy phép, chứng chỉ chuyên môn, Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe giả mạo; b) Người được giao huấn luyện, hướng dẫn thực hành không thực hiện đúng nhiệm vụ hướng dẫn, huấn luyện thực hành để người học có hành vi vi phạm gây uy hiếp an toàn hàng không dân dụng; c) Thành viên tổ lái điều khiển tàu bay vi phạm quy tắc bay, phương thức bay; d) Thành viên tổ lái khi làm nhiệm vụ mà hơi thở có nồng độ cồn. 5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây: a) Thành viên tổ lái điều khiển tàu bay bay trên khu vực đông dân không đúng quy định; b) Thành viên tổ bay xả, thả trái phép nhiên liệu, hành lý, hàng hóa hoặc các đồ vật khác từ tàu bay xuống; c) Người sử dụng lao động sử dụng nhân viên hàng không để thực hiện nhiệm vụ của nhân viên hàng không mà không ký hợp đồng lao động bằng văn bản; d) Người sử dụng lao động bố trí thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi cho thành viên tổ bay, kiểm soát viên không lưu, nhân viên an ninh hàng không không đúng quy định. 6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sau đây: a) Người sử dụng lao động bố trí không đủ hoặc bố trí nhân viên làm việc tại các vị trí yêu cầu phải có Giấy phép, chứng chỉ chuyên môn, Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe mà không có Giấy phép, chứng chỉ chuyên môn, Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe phù hợp; b) Cơ sở đào tạo, huấn luyện thực hiện không đúng chương trình, nội dung đào tạo, huấn luyện đã được phê duyệt; sử dụng giáo viên không đúng quy định; c) Cơ sở đào tạo, huấn luyện cố ý làm sai lệch kết quả kiểm tra của học viên. 7. Hình thức xử phạt bổ sung a) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận, Giấy phép, chứng chỉ hành nghề đến 3 tháng đối với các hành vi vi phạm quy định tại các điểm d, đ, e khoản 2, điểm b, c, đ, e khoản 3, điểm b, c, d khoản 4, điểm a, b khoản 5 và điểm b, c khoản 6 Điều này; b) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều này. 8. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do vi phạm hành chính gây ra đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5 Điều này. Điều 10. Vi phạm các quy định về hoạt động bay 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây: a) Thả thiết bị, vật dụng và các vật thể khác vào không trung ngoài cảng hàng không, sân bay ảnh hưởng đến an toàn hoạt động bay, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 5 Điều 9 Nghị định này; b) Không giao nộp chứng cứ về sự cố, tai nạn của tàu bay cho cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu; c) Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm không bảo vệ tàu bay sự cố hoặc tai nạn, các thiết bị, các vật trên tàu bay bị sự cố hoặc tai nạn để phục vụ công tác điều tra; d) Làm hư hỏng hệ thống kỹ thuật, thiết bị bảo đảm hoạt động bay; đ) Hủy hoại, cố ý làm sai lệch thông tin, làm hư hỏng thiết bị cần kiểm tra và các bằng chứng khác liên quan đến sự cố hoặc tai nạn tàu bay. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây: a) Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm không báo cáo về sự cố, tai nạn tàu bay trong thời hạn quy định; b) Không thực hiện đúng quy định về sơn, kẻ, lắp đèn cảnh báo chướng ngại vật hàng không; c) Cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu không thông báo kịp thời cho các cơ sở cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn khi nhận được tín hiệu, thông báo hoặc tin tức về tàu bay đang trong tình trạng lâm nguy, lâm nạn. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây: a) Xây dựng, lắp đặt các công trình, thiết bị kỹ thuật vi phạm giới hạn chướng ngại vật hàng không ngoài cảng hàng không, sân bay; b) Che giấu về sự cố, tai nạn tàu bay; c) Cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay khai thác hệ thống kỹ thuật, thiết bị không theo đúng Giấy phép khai thác đã được cấp. 4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây: a) Người khai thác tàu bay, người vận chuyển cung cấp các thông tin không trung thực hoặc có những hành vi lừa dối khi xin phép bay; b) Người khai thác tàu bay, người vận chuyển sử dụng tàu bay không đúng với phép bay, mục đích của chuyến bay theo phép bay đã được cấp; c) Cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay khai thác hệ thống kỹ thuật, thiết bị bảo đảm hoạt động bay mà không có Giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp; d) Cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay không thực hiện đúng theo Giấy phép khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay đã được cấp; đ) Cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay không thực hiện đúng quy định về giám sát an toàn, an ninh đối với việc cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay theo quy định. 5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây: a) Cố ý sử dụng đài, trạm thông tin liên lạc hoặc thiết bị khác gây cản trở, làm ảnh hưởng đến hoạt động của các đài, trạm vô tuyến điện hàng không; b) Khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ đảm bảo hoạt động bay mà không có Giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp; c) Cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay không tổ chức giám sát an toàn, an ninh đối với việc cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay theo quy định. 6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây: a) Người khai thác tàu bay thực hiện chuyến bay mà không có phép bay do cơ quan có thẩm quyền cấp; b) Người khai thác tàu bay thực hiện chuyến bay thao diễn, luyện tập trên khu vực đông dân mà không được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 7. Hình thức xử phạt bổ sung a) Tước quyền sử dụng Giấy phép, Giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề đến 3 tháng đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2, điểm b, c khoản 3, điểm d khoản 4, điểm c khoản 5 và điểm a, b khoản 6 Điều này; b) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a, d, đ khoản 1 và điểm a khoản 5 Điều này. 8. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này. Điều 11. Vi phạm quy định về hoạt động vận chuyển hàng không và hàng không chung 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây: a) Hãng hàng không Việt Nam và hãng hàng không nước ngoài không cung cấp số liệu thống kê vận chuyển hàng không cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định; b) Các hãng hàng không Việt Nam thực hiện hợp tác liên quan đến quyền vận chuyển hàng không mà không được phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
2,090
134,862
c) Các hãng hàng không Việt Nam không đăng ký điều lệ vận chuyển hàng không với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định; d) Người khai thác tàu bay không nộp hoặc nộp không đủ tài liệu chuyến bay cho Cảng vụ hàng không theo quy định. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây: a) Thực hiện hoạt động hàng không chung không vì mục đích thương mại mà không có Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung do cơ quan có thẩm quyền cấp; b) Hãng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không không thực hiện đúng quy tắc về vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường hàng không; c) Hãng hàng không không thực hiện đúng quy định về vận chuyển hàng hóa đặc biệt bằng đường hàng không; d) Hãng hàng không không làm thủ tục đề nghị chấp thuận hoặc đăng ký với cơ quan có thẩm quyền theo quy định khi có thay đổi những nội dung theo Giấy phép đã được cấp trong quá trình hoạt động; đ) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không không ký hợp đồng cung cấp dịch vụ hàng không chung với tổ chức, cá nhân được phép sử dụng dịch vụ; e) Văn phòng đại diện hoặc văn phòng bán vé hoạt động tại Việt Nam của hãng hàng không nước ngoài không thực hiện đúng nghĩa vụ và quy định theo Giấy phép đã được cấp; g) Hãng hàng không vận chuyển hành khách bị cấm vận chuyển thương mại bằng đường hàng không, trừ trường hợp được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây: a) Hãng hàng không không thực hiện đúng quy định về áp dụng giá cước vận chuyển hàng không; b) Doanh nghiệp kinh doanh hệ thống đặt giữ chỗ không thực hiện nguyên tắc về kinh doanh hệ thống đặt giữ chỗ bằng máy tính; c) Hãng hàng không không mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự cho hành khách, hành lý, hàng hóa hoặc mua không đến giới hạn trách nhiệm theo quy định; d) Người vận chuyển không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ theo quy định trong trường hợp hoãn, hủy chuyến bay, từ chối vận chuyển; đ) Đại lý bán vé thực hiện hoạt động đại lý bán vé cho các hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam mà không có Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chỉ định đại lý bán vé do cơ quan có thẩm quyền cấp. 4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây: a) Hãng hàng không vận chuyển hành lý không đi cùng hành khách, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 149 của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam; b) Văn phòng đại diện hoặc văn phòng bán vé của hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam hoạt động mà không có Giấy phép mở văn phòng đại diện, văn phòng bán vé; c) Doanh nghiệp giao nhận hàng hóa kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không mà không có hoặc không thực hiện đúng theo Giấy chứng nhận đăng ký xuất vận đơn hàng không thứ cấp; d) Hãng hàng không thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại, quảng cáo, tiếp thị bằng hình ảnh, thương hiệu, biểu tượng, nhãn hiệu không đúng quy định. 5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hãng hàng không không thực hiện đúng theo Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không hoặc Giấy phép kinh doanh hàng không chung đã được cấp. 6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây: a) Hãng hàng không vận chuyển hàng nguy hiểm mà không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường hàng không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc công nhận; b) Hãng hàng không vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu phẩm, bưu kiện, thư vì mục đích thương mại mà không có Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không hoặc thực hiện hoạt động hàng không chung vì mục đích thương mại mà không có Giấy phép kinh doanh hàng không chung; c) Hãng hàng không kinh doanh vận chuyển hàng không khi chưa được cấp quyền vận chuyển hoặc vi phạm quy định về điều kiện của quyền vận chuyển hàng không đã được cấp; mua, bán, chuyển nhượng quyền vận chuyển hàng không; d) Hãng hàng không vận chuyển vũ khí, dụng cụ chiến tranh, chất thải hạt nhân mà không được phép của cơ quan có thẩm quyền. 7. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tước quyền sử dụng Giấy phép, Giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề đến 3 tháng đối với các hành vi vi phạm quy định tại các điểm b, e khoản 2, điểm b khoản 3, điểm c khoản 4, khoản 5 và điểm c khoản 6 Điều này; b) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính đối với các hành vi quy định tại điểm đ khoản 3 và điểm b, c khoản 4 Điều này. 8. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh do vi phạm hành chính gây ra đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm b, c khoản 2 và điểm a, d khoản 6 Điều này. Điều 12. Vi phạm quy định về an ninh hàng không 1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây: a) Sử dụng thẻ kiểm soát an ninh không đúng phạm vi ghi trên thẻ; b) Không tuân theo sự chỉ dẫn của nhân viên an ninh hàng không khi ở trong khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay; c) Làm mất thẻ kiểm soát an ninh mà không thông báo ngay cho cơ quan cấp thẻ; d) Xâm nhập trái phép vào khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay; đ) Nhân viên hàng không không đeo thẻ kiểm soát an ninh khi làm nhiệm vụ trong khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay; 2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây: a) Sử dụng thẻ kiểm soát an ninh của người khác vào khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay, lên tàu bay; b) Gây rối, kích động, lôi kéo người khác gây rối làm mất an ninh trật tự trong cảng hàng không, sân bay. c) Hành khách không thực hiện đúng quy định về việc mang chất lỏng vào khu vực hạn chế, lên tàu bay. 3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây: a) Vào khu vực hạn chế, lên tàu bay mà không qua kiểm tra, soi chiếu an ninh hàng không; b) Hành khách vi phạm trật tự, kỷ luật trong tàu bay; c) Đe dọa cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên hàng không đang thực hiện nhiệm vụ tại cảng hàng không, sân bay và các khu vực hạn chế khác; d) Đe dọa hành khách, thành viên tổ bay tại cảng hàng không, sân bay; đ) Vào khu vực cách ly, lên tàu bay bằng giấy tờ tùy thân, thẻ lên tàu bay của người khác; e) Doanh nghiệp cảng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ an ninh hàng không không để đủ tài liệu tại điểm kiểm tra an ninh theo quy định; g) Xâm nhập trái phép vào khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay và công trình, trang bị, thiết bị hàng không dân dụng gây mất an ninh hàng không, an toàn hàng không; h) Không thực hiện đúng quy định về đăng ký, tiếp nhận vũ khí, công cụ hỗ trợ, vật phẩm nguy hiểm được phép đưa vào khu vực hạn chế. 4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây: a) Đưa người, hành lý, hàng hóa, bưu phẩm, bưu kiện, thư và các đồ vật khác chưa qua kiểm tra an ninh hàng không vào khu vực hạn chế tại cảng hàng không, sân bay, lên tàu bay; b) Hành hung hoặc đe dọa thành viên tổ bay, hành khách trên tàu bay; c) Người chỉ huy tàu bay cho người, đồ vật vào buồng lái tàu bay không đúng quy định; d) Người chỉ huy tàu bay không khóa chốt cửa buồng lái tàu bay theo quy định trong thời gian tàu bay đang bay; đ) Cho thuê, cho mượn, giả mạo thẻ kiểm soát an ninh để vào khu vực hạn chế; e) Doanh nghiệp cảng hàng không không lưu trữ hồ sơ, nhật ký khai thác, bảo dưỡng các thiết bị an ninh hàng không theo quy định; g) Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm không báo cáo hoặc báo cáo không đúng quy định về vụ việc can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng; h) Hành hung cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên hàng không đang thực hiện nhiệm vụ tại cảng hàng không, sân bay và các khu vực hạn chế khác; i) Hành hung hành khách, thành viên tổ bay tại cảng hàng không, sân bay; k) Hãng hàng không không thực hiện đúng quy định về vận chuyển vũ khí theo người trên chuyến bay. 5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây: a) Đưa các vật phẩm, chất nguy hiểm vào khu vực hạn chế, lên tàu bay trái quy định; b) Doanh nghiệp cảng hàng không sử dụng thiết bị an ninh không đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định để kiểm tra, soi chiếu, giám sát an ninh hàng không; c) Hãng hàng không vận chuyển bị can, phạm nhân, người bị trục xuất, dẫn độ vượt quá số lượng quy định; d) Doanh nghiệp cảng hàng không không lưu hình ảnh hoặc lưu hình ảnh qua máy soi tia X, máy thu hình giám sát không đúng thời gian quy định. 6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây: a) Xâm nhập trái phép vào tàu bay; b) Đưa công cụ hỗ trợ, vũ khí thô sơ vào khu vực hạn chế, lên tàu bay trái quy định; c) Tung tin hoặc cung cấp thông tin sai về về việc có bom, vật liệu nổ, chất nổ, chất phóng xạ, vũ khí sinh hóa học hoặc các loại thông tin khác có thể gây uy hiếp an toàn của tàu bay, người trên mặt đất, công trình, trang bị, thiết bị hàng không dân dụng và ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của hàng không dân dụng; d) Doanh nghiệp cảng hàng không, hãng hàng không, doanh nghiệp cung ứng suất ăn, doanh nghiệp cung ứng xăng dầu, đại lý điều tiết sử dụng niêm phong an ninh chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; đ) Doanh nghiệp cảng hàng không, hãng hàng không, người khai thác tàu bay, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không không thực hiện đúng chương trình an ninh hàng không, quy chế an ninh hàng không được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận hoặc phê duyệt. 7. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây: a) Đưa chất nổ, vật liệu nổ, chất phóng xạ, vũ khí quân dụng, chất cháy vào khu vực hạn chế, lên tàu bay trái quy định; b) Tung tin hoặc cung cấp thông tin sai về việc có bom, vật liệu nổ, chất nổ, chất phóng xạ, vũ khí sinh hóa học hoặc các loại thông tin khác có thể gây uy hiếp an toàn của tàu bay đang bay;
2,079
134,863
c) Doanh nghiệp cảng hàng không, hãng hàng không, người khai thác tàu bay, cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không không có chương trình an ninh hàng không, quy chế an ninh hàng không được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận hoặc phê duyệt. 8. Hình thức xử phạt bổ sung a) Tước quyền sử dụng Giấy phép, chứng chỉ hành nghề đến 3 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4, điểm a khoản 5, điểm b, c khoản 6 và điểm a, b khoản 7 Điều này; b) Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b khoản 2, điểm đ, g khoản 3, điểm b, đ, h, i, khoản 4, điểm a khoản 5, điểm a, b khoản 6 và điểm a khoản 7 Điều này. 9. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh do vi phạm hành chính gây ra đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5 và điểm a khoản 7 Điều này; b) Bị cấm vận chuyển thương mại bằng đường hàng không đến 12 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt, đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 6 và điểm b khoản 7 Điều này. Chương 3. THẨM QUYỀN XỬ PHẠT Điều 13. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 2.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 2.000.000 đồng; d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b và d khoản 3 Điều 4 Nghị định này. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng Giấy phép, Giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền; d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính; đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b và d khoản 3 Điều 4 Nghị định này; 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng Giấy phép, Giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền; d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính; đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 3 Điều 4 Nghị định này. Điều 14. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân 1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 200.000 đồng. 2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người quy định tại khoản 1 Điều này có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 500.000 đồng. 3. Trưởng Công an cấp xã có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 2.000.000 đồng. c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 2.000.000 đồng; d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b và d khoản 3 Điều 4 Nghị định này. 4. Trưởng Công an cấp huyện có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng Giấy phép, chứng chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền; d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính; đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b và d khoản 3 Điều 4 Nghị định này. 5. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng Giấy phép, chứng chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền; d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính; đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b và d khoản 3 Điều 4 của Nghị định này. 6. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các cơ quan công an xử phạt đối với các vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng trong các trường hợp sau đây: a) Hành vi vi phạm hành chính được phát hiện trong quá trình triển khai thực hiện phương án khẩn nguy; b) Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng về an ninh, trật tự và an toàn xã hội tại các khu vực công cộng ở cảng hàng không, sân bay hoặc do các cơ quan trong ngành hàng không dân dụng chuyển giao. Điều 15. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra viên hàng không, Chánh Thanh tra hàng không, Chánh Thanh tra Bộ Giao thông vận tải 1. Thanh tra viên hàng không đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 500.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm hành chính có giá trị đến 2.000.000 đồng; d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b và d khoản 3 Điều 4 Nghị định này, trừ biện pháp tháo dỡ công trình xây dựng trái phép. 2. Chánh Thanh tra Hàng không có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng Giấy phép, chứng chỉ chuyên môn, Giấy chứng nhận; d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm hành chính; đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 3 Điều 4 Nghị định này. 3. Chánh Thanh tra Bộ Giao thông vận tải có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng Giấy phép, chứng chỉ chuyên môn, Giấy chứng nhận; d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm hành chính; đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 3 Điều 4 Nghị định này. Điều 16. Thẩm quyền xử phạt của Giám đốc Cảng vụ hàng không 1. Phạt cảnh cáo; 2. Phạt tiền đến 10.000.000 đồng; 3. Tước quyền sử dụng Giấy phép, chứng chỉ chuyên môn, Giấy chứng nhận; 4. Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm hành chính; 5. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b và d khoản 3 Điều 4 Nghị định này. Điều 17. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính 1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong phạm vi quản lý của mình. Trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt được xác định căn cứ vào mức tối đa của khung tiền phạt quy định đối với từng hành vi vi phạm cụ thể. 2. Trong trường hợp hành vi vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử phạt của nhiều người thì việc xử phạt do người thụ lý đầu tiên thực hiện. 3. Việc xác định thẩm quyền xử phạt đối với hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả trong từng trường hợp cụ thể thực hiện theo quy định tại Điều 42 của Pháp lệnh và Điều 15 Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008. Điều 18. Ủy quyền xử phạt vi phạm hành chính 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, Chánh Thanh tra Bộ Giao thông vận tải, Chánh Thanh tra hàng không, Giám đốc Cảng vụ hàng không và người đứng đầu lực lượng công an các cấp quy định tại Điều 14 Nghị định này có thể ủy quyền cho cấp phó của mình xử phạt vi phạm hành chính. 2. Việc ủy quyền thực hiện theo quy định tại Điều 41 của Pháp lệnh và Điều 16 Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008. Chương 4. THỦ TỤC XỬ PHẠT Điều 19. Đình chỉ hành vi vi phạm hành chính Khi phát hiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng, người có thẩm quyền xử phạt và người đang thi hành công vụ phải ra lệnh đình chỉ ngay hành vi vi phạm. Điều 20. Thủ tục xử phạt đơn giản 1. Thủ tục xử phạt đơn giản được áp dụng trong trường hợp xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 200.000 đồng, trừ trường hợp vi phạm hành chính được phát hiện nhờ sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ. 2. Trong trường hợp xử phạt theo thủ tục đơn giản, người có thẩm quyền không lập biên bản mà quyết định xử phạt tại chỗ. Quyết định xử phạt phải thể hiện bằng văn bản theo Mẫu Quyết định số 2 kèm theo Nghị định này. Điều 21. Lập biên bản vi phạm hành chính 1 Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền trên 200.000 đồng hoặc vi phạm hành chính được phát hiện nhờ sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ thì người có thẩm quyền đang thi hành công vụ phải lập biên bản vi phạm hành chính theo mẫu Biên bản số 01 kèm theo Nghị định này. 2. Trong trường hợp vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng được phát hiện nhờ sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ thì việc lập biên bản vi phạm hành chính được tiến hành ngay sau khi xác định được đối tượng thực hiện hành vi vi phạm. Chứng cứ thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phải được thể hiện trong biên bản vi phạm hành chính. Việc sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ để truy tìm và phát hiện đối tượng vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng theo quy định tại Điều 55a Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. 3. Trường hợp người vi phạm hành chính cố tình trốn tránh hoặc vì lý do khách quan mà không có mặt tại địa điểm xảy ra vi phạm thì biên bản được lập xong phải có chữ ký của đại diện chính quyền cơ sở nơi xảy ra vi phạm hoặc của hai người chứng kiến. Điều 22. Quyết định xử phạt 1. Thời hạn ra quyết định xử phạt là mười ngày, kể từ ngày lập biên bản về vi phạm hành chính; đối với vụ vi phạm hành chính có nhiều tình tiết phức tạp thì thời hạn ra quyết định xử phạt là ba mươi ngày. Trong trường hợp xét cần có thêm thời gian để xác minh, thu thập chứng cứ thì người có thẩm quyền phải báo cáo Thủ trưởng trực tiếp của mình bằng văn bản để xin gia hạn; việc gia hạn phải bằng văn bản, thời hạn gia hạn không được quá ba mươi ngày. Quá thời hạn nói trên, người có thẩm quyền xử phạt không được ra quyết định xử phạt; trong trường hợp không ra quyết định xử phạt thì vẫn có thể áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này.
2,150
134,864
2. Khi quyết định xử phạt một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì người có thẩm quyền chỉ ra một quyết định xử phạt trong đó quyết định hình thức, mức xử phạt đối với từng hành vi vi phạm; nếu các hình thức xử phạt là phạt tiền thì cộng lại thành mức phạt chung. 3. Quyết định xử phạt phải ghi rõ nộp phạt một lần hoặc nhiều lần; nếu nộp phạt nhiều lần, phải ghi rõ số tiền nộp phạt, thời hạn nộp phạt mỗi lần. Việc nộp tiền xử phạt nhiều lần theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ. 4. Quyết định xử phạt có hiệu lực kể từ ngày ký, trừ trường hợp trong quyết định có quy định cụ thể ngày có hiệu lực. Quyết định có hiệu lực phải gửi cho tổ chức, cá nhân bị xử phạt và cơ quan thu tiền phạt trong thời hạn ba ngày, kể từ ngày ra quyết định xử phạt. Điều 23. Thủ tục phạt tiền 1. Trong trường hợp áp dụng hình thức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức vi phạm, người có thẩm quyền xử phạt có quyền tạm giữ Giấy phép lưu hành phương tiện, Giấy phép lái xe hoặc giấy tờ cần thiết khác có liên quan để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt. Nếu cá nhân, tổ chức vi phạm không có những giấy tờ nói trên thì người có thẩm quyền xử phạt có thể tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm, nhưng không được tạm giữ phương tiện của người khác mà người vi phạm sử dụng trái phép hoặc phương tiện là tài sản hợp pháp của tổ chức mà người vi phạm được giao sử dụng, điều khiển. 2. Người có thẩm quyền xử phạt chỉ tạm giữ thẻ kiểm soát an ninh, Giấy phép nhân viên hàng không nếu cá nhân bị xử phạt không có những giấy tờ tùy thân khác. 3. Việc tạm giữ giấy tờ, tang vật, phương tiện phải lập biên bản theo mẫu biên bản kèm theo Nghị định này. 4. Người ra quyết định xử phạt phải trả lại giấy tờ, tang vật, phương tiện bị tạm giữ ngay khi cá nhân, tổ chức đó chấp hành xong quyết định xử phạt. Người ra quyết định xử phạt và cá nhân, tổ chức bị tạm giữ giấy tờ, tang vật, phương tiện phải ký nhận vào biên bản tạm giữ về việc trả, nhận giấy tờ, tang vật, phương tiện. 5. Thủ tục tạm giữ và xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính để xác minh tình tiết làm căn cứ xử lý hoặc ngăn chặn ngay hành vi vi phạm thì áp dụng theo khoản 5 Điều 46 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. 6. Tổ chức, cá nhân bị phạt tiền phải nộp tiền phạt tại nơi theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ. Điều 24. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự Trong trường hợp xem xét vụ vi phạm để quyết định xử phạt, nếu xét thấy hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm hoặc đối với trường hợp đã ra quyết định xử phạt, nếu sau đó phát hiện hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm mà chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự thì phải hủy quyết định xử phạt và chuyển hồ sơ vụ vi phạm cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền theo quy định tại Điều 62 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. Điều 25. Chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính 1. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng phải chấp hành quyết định xử phạt trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt. Quá thời hạn trên mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật. 2. Cá nhân bị xử phạt từ 500.000 đồng trở lên có thể được hoãn chấp hành quyết định phạt tiền theo quy định tại Điều 65 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. Điều 26. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính 1. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính mà không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt thì bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quy định tại khoản 1 Điều 66 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. 2. Thủ tục áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng được thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 66, 66a của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 37/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định thủ tục áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính. 3. Chánh Thanh tra Bộ Giao thông vận tải quyết định cưỡng chế và tổ chức cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng của mình và của cấp dưới; 4. Chánh Thanh tra Hàng không quyết định cưỡng chế và tổ chức cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng của mình, của cấp dưới và của Giám đốc Cảng vụ hàng không. 5. Giám đốc Cảng vụ Hàng không quyết định cưỡng chế và tổ chức cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng của mình, của cấp dưới. Điều 27. Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính là một năm, kể từ ngày ra quyết định xử phạt. Trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt cố tình trốn tránh, trì hoãn thì thời hiệu nói trên được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, trì hoãn. Điều 28. Mẫu biên bản, quyết định sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính Ban hành kèm theo Nghị định này Phụ lục về các mẫu biên bản và mẫu quyết định để sử dụng trong quá trình xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng. Chương 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 29. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2010 và thay thế Nghị định số 91/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng. Điều 30. Tổ chức thực hiện 1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC CÁC MẪU BIÊN BẢN VÀ QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG TRONG XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG (Ban hành kèm theo Nghị định số 60/2010/NĐ-CP ngày 03 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ) 1. Mẫu biên bản số 01: Biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng 2. Mẫu biên bản số 02: Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính 3. Mẫu biên bản số 03: Biên bản khám người theo thủ tục hành chính 4. Mẫu biên bản số 04: Biên bản khám phương tiện vận tải, đồ vật 5. Mẫu biên bản số 05: Biên bản khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện 6. Mẫu biên bản số 06: Biên bản tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để vi phạm hành chính 7. Mẫu biên bản số 07: Biên bản tạm giữ giấy tờ, tang vật, phương tiện để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt 8. Mẫu quyết định số 01: Quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính 9. Mẫu quyết định số 02: Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính 10. Mẫu quyết định số 03: Quyết định khám người theo thủ tục hành chính 11. Mẫu quyết định số 04: Quyết định khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện 12. Mẫu quyết định số 05: Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng theo thủ tục đơn giản 13. Mẫu quyết định số 06: Quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thủ tục thông thường 14. Mẫu quyết định số 07: Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt 15. Mẫu quyết định số 08: Quyết định áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính trong trường hợp không áp dụng xử phạt hành chính. Mẫu biên bản số 01 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ3 ……………. Hôm nay, hồi …… giờ … ngày … tháng … năm …………. tại .................................................. ; Chúng tôi gồm4: 1. ……………………………. Chức vụ: ..................................................................................... ; 2. ……………………………. Chức vụ: ..................................................................................... ; Với sự chứng kiến của 5: 1…………………………………… Nghề nghiệp:......................................................................... ; Địa chỉ thường trú: ................................................................................................................ ; Giấy chứng minh nhân dân số: ………………….. Ngày cấp: ……………; Nơi cấp:...................... ; 2…………………………………… Nghề nghiệp:......................................................................... ; Địa chỉ thường trú: ................................................................................................................ ; Giấy chứng minh nhân dân số: ………………….. Ngày cấp: ……………; Nơi cấp:...................... ; Tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính về6 ……………….. đối với: Ông (bà)/tổ chức 7:................................................................................................................ ; Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động):............................................................................................ ; Địa chỉ: ................................................................................................................................ ; Giấy chứng minh nhân dân/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD số:.............................................. ; Cấp ngày …………………………… tại .................................................................................... ; Đã có các hành vi vi phạm hành chính như sau8:....................................................................... ............................................................................................................................................ ; Các hành vi trên đã vi phạm vào điểm … khoản … Điều … Nghị định số ……… quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong 9............................................................................................................................................ Người bị thiệt hại/tổ chức bị thiệt hại10: Ông (bà)/tổ chức:.................................................................................................................. ; Địa chỉ:................................................................................................................................. ; Giấy chứng minh nhân dân/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD số:.............................................. ; Cấp ngày …………………….. tại ............................................................................................ ; Ý kiến trình bày của người vi phạm hành chính/đại diện tổ chức vi phạm hành chính:..... ............................................................................................................................................ Ý kiến trình bày của người làm chứng:................................................................................ ............................................................................................................................................ Ý kiến trình bày của người/đại diện tổ chức bị thiệt hại do vi phạm hành chính gây ra (nếu có) ............................................................................................................................................ Người có thẩm quyền đã yêu cầu ………………………………. đình chỉ ngay hành vi vi phạm. Các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính được áp dụng gồm:................................... ............................................................................................................................................ Chúng tôi tạm giữ những tang vật, phương tiện, vi phạm hành chính và giấy tờ sau để chuyển về: ………………………………………. để cấp có thẩm quyền giải quyết. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ngoài những tang vật, phương tiện, giấy tờ nêu trên, chúng tôi không tạm giữ thêm thứ gì khác. Yêu cầu …………….. vi phạm có mặt tại13 …. lúc … giờ … ngày … tháng … năm ... để giải quyết vụ vi phạm. Biên bản được lập thành ……… bản có nội dung và giá trị như nhau, và được giao cho người vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm một bản, một bản gửi báo cáo người có thẩm quyền xử phạt và ……….14 .................................
2,095
134,865
Sau khi đọc lại biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản, không có ý kiến gì khác và cùng ký vào biên bản hoặc có ý kiến khác như sau: Ý kiến bổ sung khác (nếu có)15:............................................................................................... Biên bản này gồm …….. trang, được những người có mặt cùng ký xác nhận vào từng trang. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Lý do người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm không ký biên bản17:.......................................... ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ Lý do người bị thiệt hại, đại diện tổ chức bị thiệt hại không ký biên bản: ................................... ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ 1 Ghi tên cơ quan chủ quản và cơ quan của người lập biên bản theo đúng thể thức văn bản. 2 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh nơi lập biên bản. 3 Ghi lĩnh vực quản lý nhà nước theo Nghị định được áp dụng. 4 Họ tên, chức vụ người lập biên bản. 5 Họ và tên người làm chứng, nếu đại diện cho chính quyền phải ghi rõ tên cấp chính quyền. 6 Ghi lĩnh vực quản lý nhà nước theo Nghị định được áp dụng. 7 Nếu là tổ chức ghi rõ: tên tổ chức vi phạm; họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm; lĩnh vực hoạt động; địa chỉ trụ sở chính; quyết định thành lập hoặc đăng ký kinh doanh. Nếu là cá nhân ghi họ tên, nghề nghiệp, địa chỉ thường trú (người nước ngoài ghi địa chỉ tạm trú tại Việt Nam) và giấy chứng minh nhân dân. 8 Ghi cụ thể giờ, ngày, tháng, năm, địa điểm xảy ra vi phạm; mô tả hành vi vi phạm. 9 Ghi lĩnh vực quản lý nhà nước theo Nghị định được áp dụng. 10 Ghi như chú thích số 7. 11 Nếu là phương tiện ghi thêm số đăng ký. 12 Ghi rõ tang vật, phương tiện có được niêm phong không; nếu có niêm phong thì trên niêm phong phải có chữ ký của người vi phạm và người chứng kiến đại diện cho gia đình, tổ chức hoặc đại diện chính quyền …. (nếu có). 13 Ghi rõ địa chỉ trụ sở nơi cá nhân, tổ chức vi phạm phải có mặt. 14 Ghi cụ thể những người, tổ chức được giao biên bản. 15 Ghi cụ thể ý kiến khác nếu có, lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ tên. 16 Người lập biên bản không có thẩm quyền xử phạt thì phải trình thủ trưởng của mình là người có thẩm quyền xử phạt ký, đóng dấu. 17 Người lập biên bản phải ghi rõ lý do những người này từ chối ký biên bản. Mẫu biên bản số 02 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> BIÊN BẢN Tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008; Căn cứ Điều ……. Nghị định số …./…./NĐ-CP ngày …/…/… của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng; Căn cứ Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính số ……………. ngày … tháng … năm …. do 3 ……………………. chức vụ …………… ký; Để có cơ sở xác minh thêm vụ việc vi phạm hành chính/hoặc ngăn chặn ngay hành vi vi phạm hành chính, Hôm nay, hồi …… giờ … ngày … tháng … năm …………. tại .................................................. ; Chúng tôi gồm4: 1. ……………………………. Chức vụ: ..................................................................................... ; 2. ……………………………. Chức vụ: ..................................................................................... ; Người/Tổ chức vi phạm hành chính là: Ông (bà)/tổ chức 5:................................................................................................................ ; Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động):............................................................................................ ; Địa chỉ: ................................................................................................................................ ; Giấy chứng minh nhân dân/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD số:.............................................. ; Cấp ngày …………………………… tại .................................................................................... ; Với sự chứng kiến của 6: 1…………………………………… Nghề nghiệp:......................................................................... ; Địa chỉ thường trú: ................................................................................................................ ; Giấy chứng minh nhân dân số: ………………….. Ngày cấp: ……………; Nơi cấp:...................... ; 2…………………………………… Nghề nghiệp:......................................................................... ; Địa chỉ thường trú: ................................................................................................................ ; Giấy chứng minh nhân dân số: ………………….. Ngày cấp: ……………; Nơi cấp:...................... ; Tiến hành lập biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, gồm: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ngoài những tang vật, phương tiện nêu trên, chúng tôi không tạm giữ thêm thứ gì khác. Biên bản được lập thành hai bản có nội dung và giá trị như nhau. Một bản được giao cho cá nhân, đại diện tổ chức vi phạm. Biên bản này gồm ……… trang, được cá nhân/đại diện tổ chức vi phạm, người làm chứng, người lập biên bản ký xác nhận vào từng trang. Sau khi đọc lại biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản, không có ý kiến gì khác và cùng ký vào biên bản hoặc có ý kiến khác như sau: Ý kiến bổ sung khác (nếu có)9:................................................................................................ ............................................................................................................................................ <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 1 Ghi tên cơ quan chủ quản và cơ quan của người lập biên bản theo đúng thể thức văn bản. 2 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh nơi lập biên bản. 3 Ghi họ tên, chức vụ của người ký quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. 4 Họ tên, chức vụ người lập biên bản. 5 Ghi tên, địa chỉ, … của cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính; nếu tổ chức thì ghi thêm họ tên, chức vụ của người đại diện. 6 Họ và tên người làm chứng, nếu đại diện cho chính quyền phải ghi rõ tên cấp chính quyền. 7 Nếu là phương tiện phải ghi số đăng ký. 8 Ghi rõ tang vật, phương tiện có được niêm phong không; nếu có niêm phong thì trên niêm phong phải có chữ ký của người vi phạm, có sự chứng kiến đại diện gia đình, đại diện tổ chức hay đại diện chính quyền không, nếu không có phải ghi rõ có sự chứng kiến của Ông (bà)... 9 Ghi cụ thể ý kiến khác nếu có, lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ tên. Mẫu biên bản số 03 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> BIÊN BẢN Khám người theo thủ tục hành chính Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008; Căn cứ Điều ……. Nghị định số …./…./NĐ-CP ngày …/…/… của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng; Căn cứ Quyết định khám người theo thủ tục hành chính số ……………. ngày … tháng … năm …. do 3 ………………. chức vụ …………… ký hoặc căn cứ ……………4; Hôm nay, hồi …… giờ … ngày … tháng … năm …………. tại .................................................. , Chúng tôi gồm5: 1. ……………………………. Chức vụ: ..................................................................................... ; 2. ……………………………. Chức vụ: ..................................................................................... ; Với sự chứng kiến của6: 1…………………………………… Nghề nghiệp:......................................................................... ; Địa chỉ thường trú: ................................................................................................................ ; Giấy chứng minh nhân dân số: ………………….. Ngày cấp: ……………; Nơi cấp:...................... ; 2…………………………………… Nghề nghiệp:......................................................................... ; Địa chỉ thường trú: ................................................................................................................ ; Giấy chứng minh nhân dân số: ………………….. Ngày cấp: ……………; Nơi cấp:...................... ; Tiến hành khám người và lập biên bản về việc khám người đối với Ông (bà) ……………………………………… Năm sinh............................................................... ; Nghề nghiệp: ........................................................................................................................ ; Địa chỉ:................................................................................................................................. ; Giấy chứng minh nhân dân số: ……………….. Ngày cấp: …………..; Cơ quan cấp: .................. ; Sau khi khám người, chúng tôi thu giữ được những đồ vật, tài liệu, phương tiện vi phạm hành chính như sau: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Việc khám kết thúc vào hồi ……. giờ ……. ngày …... tháng ……. năm ………….. Biên bản được lập thành ba bản có nội dung và giá trị như nhau. Người bị khám được giao một bản. Ngoài ra, biên bản này được gửi cho ………..7 và một bản lưu hồ sơ. Biên bản này gồm ……….. trang, được người vi phạm, người làm chứng, người lập biên bản ký xác nhận vào từng trang. Sau khi đọc lại biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản, không có ý kiến gì khác và cùng ký vào biên bản hoặc có ý kiến khác như sau:.................. Ý kiến bổ sung khác (nếu có)8:................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 1 Ghi tên cơ quan chủ quản và cơ quan của người lập biên bản theo đúng thể thức văn bản. 2 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh nơi lập biên bản. 3 Ghi họ tên, chức vụ của người ký quyết định khám người theo thủ tục hành chính. 4 Ghi rõ thêm căn cứ để cho rằng nếu không tiến hành khám ngay thì đồ vật, tài liệu, phương tiện vi phạm hành chính có thể bị tẩu tán, tiêu hủy; Họ tên, chức vụ người quyết định việc khám người (nếu người ra quyết định khám không phải là người có thẩm quyền theo Điều 45 Pháp lệnh) 5 Họ tên, chức vụ người lập biên bản. 6 Họ và tên người làm chứng, nếu đại diện cho chính quyền phải ghi rõ tên cấp chính quyền. 7 Ghi rõ thêm biên bản này được gửi để báo cáo cho Thủ trưởng (nếu người quyết định khám không phải là người có thẩm quyền quy định tại Điều 45 Pháp lệnh). 8 Những người có ý kiến khác về nội dung biên bản phải tự ghi ý kiến của mình, lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ tên. Mẫu biên bản số 04 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> BIÊN BẢN Khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008; Căn cứ Điều ……. Nghị định số …./…./NĐ-CP ngày …/…/… của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng; Hôm nay, hồi …… giờ … ngày … tháng … năm …………. tại .................................................. , Chúng tôi gồm3: 1. ……………………………. Chức vụ: ..................................................................................... ; 2. ……………………………. Chức vụ: ..................................................................................... ; Với sự chứng kiến của4: 1…………………………………… Nghề nghiệp:......................................................................... ; Địa chỉ thường trú: ................................................................................................................ ; Giấy chứng minh nhân dân số: ………………….. Ngày cấp: ……………; Nơi cấp:...................... ; 2…………………………………… Nghề nghiệp:......................................................................... ; Địa chỉ thường trú: ................................................................................................................ ; Giấy chứng minh nhân dân số: ………………….. Ngày cấp: ……………; Nơi cấp:...................... ; Tiến hành khám phương tiện vận tải, đồ vật là:5................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ Vì có căn cứ cho rằng trong phương tiện vận tải, đồ vật này có cất giấu tang vật vi phạm hành chính. Chủ phương tiện vận tải, đồ vật (hoặc người điều khiển phương tiện vận tải)6: 1…………………………………… Nghề nghiệp:......................................................................... ; Địa chỉ thường trú: ................................................................................................................ ; Giấy chứng minh nhân dân số: ………………….. Ngày cấp: ……………; Cơ quan cấp:............... ; 2…………………………………… Nghề nghiệp:......................................................................... ; Địa chỉ thường trú: ................................................................................................................ ; Giấy chứng minh nhân dân số: ………………….. Ngày cấp: ……………; Cơ quan cấp:............... ; Phạm vi khám..................................................................................................................... Những tang vật vi phạm hành chính bị phát hiện gồm: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Việc khám phương tiện vận tải (đồ vật) theo thủ tục hành chính kết thúc hồi ……. giờ ……. ngày …... tháng ……. năm …………..
2,127
134,866
Biên bản được lập thành hai bản có nội dung và giá trị như nhau, chủ phương tiện vận tải, đồ vật/người điều khiển phương tiện vận tải …….. được giao một bản. Biên bản này gồm ……….. trang, được người vi phạm, người làm chứng, người lập biên bản ký xác nhận vào từng trang. Sau khi đọc lại biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản, không có ý kiến gì khác và cùng ký vào biên bản hoặc có ý kiến khác như sau: Ý kiến bổ sung khác (nếu có)7:................................................................................................ ............................................................................................................................................ <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 1 Ghi tên cơ quan chủ quản và cơ quan của người lập biên bản theo đúng thể thức văn bản. 2 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh nơi lập biên bản. 3 Họ tên, chức vụ người lập biên bản. 4 Họ và tên người làm chứng, nếu đại diện cho chính quyền phải ghi rõ tên cấp chính quyền. 5 Ghi rõ loại phương tiện vận tải, đồ vật, số biển kiểm soát (đối với phương tiện) 6 Ghi rõ họ tên chủ phương tiện vận tải, đồ vật hoặc người điều khiển phương tiện vận tải. 7 Những người có ý kiến khác về nội dung biên bản phải tự ghi ý kiến của mình, lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ, tên. Mẫu biên bản số 05 <jsontable name="bang_14"> </jsontable> BIÊN BẢN Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008; Căn cứ Điều ……. Nghị định số …./…./NĐ-CP ngày …/…/… của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng; Căn cứ Quyết định khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính số ……….. ngày …. tháng …….. năm ....... do3 ………….. chức vụ …………… ký; Hôm nay, hồi …… giờ … ngày … tháng … năm …………. tại .................................................. , Chúng tôi gồm4: 1. ……………………………. Chức vụ: ..................................................................................... ; 2. ……………………………. Chức vụ: ..................................................................................... ; Với sự chứng kiến của5: 1…………………………………… Nghề nghiệp:......................................................................... ; Địa chỉ thường trú: ................................................................................................................ ; Giấy chứng minh nhân dân số: ………………….. Ngày cấp: ……………; Cơ quan cấp:............... ; 2…………………………………… Nghề nghiệp:......................................................................... ; Địa chỉ thường trú: ................................................................................................................ ; Giấy chứng minh nhân dân số: ………………….. Ngày cấp: ……………; Cơ quan cấp:............... ; Tiến hành khám:6................................................................................................................ Là nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và lập biên bản về việc khám. Người chủ nơi bị khám là:7 Ông (bà)/tổ chức8:................................................................................................................. ; Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động):............................................................................................ ; Địa chỉ: ................................................................................................................................ ; Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD .............................................. ; Cấp ngày …………………………. tại ...................................................................................... Sau khi khám chúng tôi thu giữ những tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, gồm: <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Ngoài những tang vật, phương tiện nêu trên, chúng tôi không tạm giữ thêm thứ gì khác. Việc khám kết thúc vào hồi …… giờ ........ ngày …….. tháng ……… năm …………….. Biên bản được lập thành hai bản có nội dung và giá trị như nhau, được giao cho chủ nơi bị khám một bản. Biên bản này gồm ………. trang, được cá nhân/đại diện tổ chức vi phạm, người làm chứng, người lập biên bản ký xác nhận vào từng trang. Sau khi đọc lại biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản, không có ý kiến gì khác và cùng ký vào biên bản hoặc có ý kiến khác như sau:……………… Ý kiến bổ sung khác (nếu có)11:............................................................................................... ............................................................................................................................................ <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 1 Ghi tên cơ quan chủ quản và cơ quan của người lập biên bản theo đúng thể thức văn bản. 2 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh nơi lập biên bản như Hà Nội, Đà Nẵng,…. 3 Ghi họ tên, chức vụ của người ký quyết định khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. 4 Họ tên, chức vụ người lập biên bản. 5 Họ và tên người làm chứng, nếu đại diện cho chính quyền phải ghi rõ họ tên cấp chính quyền. 6 Ghi rõ địa chỉ nơi bị khám. 7 Nếu chủ nơi bị khám vắng mặt thì ghi rõ họ tên người thành niên trong gia đình họ. 8 Nếu là nơi bị khám là của tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức. 9 Nếu có phương tiện phải ghi rõ biển kiểm soát. 10 Ghi rõ tang vật, phương tiện có được niêm phong không, nếu có niêm phong thì trên niêm phong phải có chữ ký của người vi phạm có sự chứng kiến của đại diện gia đình, đại diện tổ chức hay đại diện chính quyền không, nếu không có phải ghi rõ có sự chứng kiến của Ông (bà)… 11 Những người có ý kiến khác về nội dung biên bản phải tự ghi ý kiến của mình, lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ tên. Mẫu biên bản số 06 <jsontable name="bang_17"> </jsontable> BIÊN BẢN Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để vi phạm hành chính Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008; Căn cứ Điều ……. Nghị định số …./…./NĐ-CP ngày …/…/… của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng; Thực hiện Quyết định số …./……… ngày …/…/…. của3 …………….. về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng; Hôm nay, hồi …… giờ … ngày … tháng … năm …………. tại .................................................. , Chúng tôi gồm4: 1. ……………………………. Chức vụ: ..................................................................................... ; 2. ……………………………. Chức vụ: ..................................................................................... ; Người/tổ chức bị tịch thu tang vật, phương tiện là: Ông (bà)/tổ chức5:................................................................................................................. ; Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động):............................................................................................ ; Địa chỉ: ................................................................................................................................ ; Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD số: ......................................... ; Cấp ngày …………………………. tại ...................................................................................... Với sự chứng kiến của6: 1…………………………………… Nghề nghiệp:......................................................................... ; Địa chỉ thường trú: ................................................................................................................ ; Giấy chứng minh nhân dân số: ………………….. Ngày cấp: ……………; Nơi cấp:...................... ; 2…………………………………… Nghề nghiệp:......................................................................... ; Địa chỉ thường trú: ................................................................................................................ ; Giấy chứng minh nhân dân số: ………………….. Ngày cấp: ……………; Nơi cấp:...................... ; Tiến hành lập biên bản tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, gồm: <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Ngoài những tang vật, phương tiện nêu trên, chúng tôi không tịch thu thêm thứ gì khác. Biên bản được lập thành hai bản có nội dung và giá trị như nhau. Một bản được giao cho cá nhân, đại diện tổ chức vi phạm. Biên bản này gồm ………. trang, được cá nhân/đại diện tổ chức vi phạm, người làm chứng, người lập biên bản ký xác nhận vào từng trang. Sau khi đọc lại biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản, không có ý kiến gì khác và cùng ký vào biên bản hoặc có ý kiến khác như sau: Ý kiến bổ sung khác (nếu có)10:............................................................................................... ............................................................................................................................................ <jsontable name="bang_19"> </jsontable> 1 Ghi tên cơ quan chủ quản và cơ quan của người lập biên bản theo đúng thể thức văn bản. 2 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh nơi lập biên bản như Hà Nội, Đà Nẵng,…. 3 Ghi số, ngày tháng, người ký quyết định xử phạt vi phạm hành chính làm cơ sở để tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. 4 Họ tên, chức vụ người lập biên bản. 5 Ghi tên, địa chỉ … của cá nhân, tổ chức bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; nếu tổ chức thì ghi thêm họ tên, chức vụ của người đại diện. 6 Họ và tên người chứng kiến, nếu đại diện cho chính quyền phải ghi rõ tên cấp chính quyền. 7 Ghi tên của phương tiện, tang vật và chỉ tịch thu các loại tang vật được ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính. 8 Nếu là phương tiện phải ghi số đăng ký. 9 Ghi rõ tang vật, phương tiện có được niêm phong không, nếu có niêm phong thì trên niêm phong phải có chữ ký của người vi phạm, có sự chứng kiến của đại diện gia đình, đại diện tổ chức hay đại diện chính quyền không, nếu không có phải ghi rõ có sự chứng kiến của Ông (bà)… 10 Ghi cụ thể ý kiến khác nếu có, lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ tên. Mẫu biên bản số 07 <jsontable name="bang_20"> </jsontable> BIÊN BẢN Tạm giữ giấy tờ, tang vật, phương tiện để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008; Căn cứ Điều ……. Nghị định số …./…./NĐ-CP ngày …/…/… của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng; Để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, Hôm nay, hồi …… giờ … ngày … tháng … năm …………. tại .................................................. , Chúng tôi gồm3: 1. ……………………………. Chức vụ: ..................................................................................... ; 2. ……………………………. Chức vụ: ..................................................................................... ; Người/tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính là: Ông (bà)/tổ chức4:................................................................................................................. ; Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động):............................................................................................ ; Địa chỉ: ................................................................................................................................ ; Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD số: ......................................... ; Cấp ngày …………………………. tại ...................................................................................... Lập biên bản tạm giữ giấy tờ, tang vật, phương tiện để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, gồm: <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Ngoài những giấy tờ, tang vật, phương tiện nêu trên, chúng tôi không tạm giữ thêm thứ gì khác. Biên bản được lập thành hai bản có nội dung và giá trị như nhau. Một bản được giao cho cá nhân, đại diện tổ chức vi phạm. Biên bản này gồm ………. trang, được cá nhân/đại diện tổ chức bị xử phạt vi phạm, người lập biên bản ký xác nhận vào từng trang. Sau khi đọc lại biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản, không có ý kiến gì khác và cùng ký vào biên bản hoặc có ý kiến khác như sau: Ý kiến bổ sung khác (nếu có)6:................................................................................................ ............................................................................................................................................ <jsontable name="bang_22"> </jsontable> 1 Ghi tên cơ quan chủ quản và cơ quan của người lập biên bản theo đúng thể thức văn bản. 2 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh nơi lập biên bản như Hà Nội, Đà Nẵng,…. 3 Họ tên, chức vụ người lập biên bản. 4 Ghi tên, địa chỉ, … của cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính; nếu tổ chức thì ghi thêm họ tên, chức vụ của người đại diện. 5 Nếu là phương tiện phải ghi số đăng ký, tình trạng của tang vật. 6 Ghi cụ thể ý kiến khác nếu có, lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ tên.
2,118
134,867
Mẫu quyết định số 01 <jsontable name="bang_23"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Tạm giữ người theo thủ tục hành chính Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008; Căn cứ Điều ……. Nghị định số …./…./NĐ-CP ngày …/…/… của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng; Xét cần phải áp dụng biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính để …….3 ....................... ............................................................................................................................................ ; Tôi,4………………………….; Chức vụ: .................................................................................... ; Đơn vị................................................................................................................................... , QUYẾT ĐỊNH Tạm giữ Ông (bà) …………………………………. Năm sinh:....................................................... ; Nghề nghiệp: ........................................................................................................................ ; Địa chỉ: ................................................................................................................................ ; Giấy chứng minh nhân dân số: …………….; Cấp ngày ……………… tại ................................... ; Lý do: - Đã có hành vi vi phạm hành chính:5 ……………………….. quy định tại điểm ……. khoản …….. Điều …………. Nghị định số …./…./NĐ-CP ngày …./…./….. của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng. Thời hạn tạm giữ là: 12 giờ kể từ thời điểm bắt đầu giữ là hồi: …….. giờ…. ngày ….. tháng ……….. năm …………… Vì lý do6: …………………… nên thời hạn tạm giữ được kéo dài là ………… giờ. Theo yêu cầu của Ông (bà)7………………, việc tạm giữ được thông báo cho gia đình, tổ chức, nơi làm việc hoặc học tập là:8 Vì Ông (bà)………….. là người chưa thành niên và tạm giữ vào ban đêm/thời hạn tạm giữ trên 6 giờ, việc tạm giữ được thông báo vào hồi …….. giờ …… ngày …….. tháng ……. năm ........ cho cha mẹ/người giám hộ là: ……………. Địa chỉ……………. Quyết định này được giao cho: 1. Ông (bà): ……………… để chấp hành; 2. ……………………………………………; 3……………………………………………….. Quyết định này gồm …………. trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang. <jsontable name="bang_24"> </jsontable> 1 Ghi tên cơ quan chủ quản và cơ quan của người lập biên bản theo đúng thể thức văn bản. 2 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh nơi lập biên bản. 3 Ghi rõ lý do tạm giữ người, phương tiện vi phạm hành chính như để xác minh tình tiết làm căn cứ để quyết định xử lý vi phạm hành chính hoặc ngăn chặn ngay hành vi vi phạm hoặc căn cứ để cho rằng nếu không tạm giữ ngay thì tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có thể bị tẩu tán, tiêu hủy. 4 Họ tên người ra Quyết định tạm giữ. 5 Nếu có nhiều hành vi thì ghi cụ thể từng hành vi vi phạm. 6 Nếu thời hạn tạm giữ dài hơn 12 tiếng phải ghi rõ lý do việc kéo dài thời hạn tạm giữ. 7 Nếu người bị tạm giữ không có yêu cầu thì ghi không có yêu cầu. 8 Ghi rõ tên, địa chỉ người được thông báo. Mẫu quyết định số 02 <jsontable name="bang_25"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008; Căn cứ Điều ….. Nghị định số …../…./NĐ-CP ngày …/…./…. của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng; Xét ……..3 ............................................................................................................................ ; Tôi,4…............……; Chức vụ: ................................................................................................ ; Đơn vị .................................................................................................................................. , QUYẾT ĐỊNH: Tạm giữ. Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính của Ông (bà)/tổ chức5: ............................................................................................................... ; Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động):........................................................................................... ; Địa chỉ: ............................................................................................................................... ; Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD.............................................. ; Cấp ngày ………….. cơ quan cấp:......................................................................................... ; Lý do: Đã có hành vi vi phạm hành chính:6 ......................................................................................... Quy định tại điểm …. khoản …Điều …. Nghị định số …./…./NĐ-CP ngày …./…./….. của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực7............................................................................................................... Việc tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được lập biên bản (kèm theo Quyết định này). Quyết định này được gửi cho: 1. Ông (bà)/tổ chức:………. để chấp hành; 2. ........................................................ 8; 3. ......................................................... . Quyết định này gồm……… trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang. <jsontable name="bang_26"> </jsontable> Ý kiến Thủ trưởng của người ra Quyết định tạm giữ:9................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ 1 Ghi tên cơ quan chủ quản và cơ quan của người lập biên bản theo đúng thể thức văn bản. 2 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh nơi lập biên bản. 3 Ghi rõ lý do tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính như để xác minh tình tiết làm căn cứ để quyết định xử lý vi phạm hành chính hoặc ngăn chặn ngay hành vi vi phạm. Nếu người tạm giữ không phải là người có thẩm quyền quy định tại Điều 45 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính, thì phải ghi rõ thêm căn cứ để cho rằng nếu không tạm giữ ngay thì tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có thể bị tẩu tán, tiêu hủy. 4 Họ tên người ra Quyết định tạm giữ. 5 Nếu là tổ chức ghi rõ: tên tổ chức vi phạm; họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm; lĩnh vực hoạt động; địa chỉ trụ sở chính; quyết định thành lập hoặc đăng ký kinh doanh. Nếu là cá nhân ghi họ tên, nghề nghiệp, địa chỉ thường trú (người nước ngoài ghi địa chỉ tạm trú tại Việt Nam) và giấy chứng minh nhân dân. 6 Nếu có nhiều hành vi thì ghi cụ thể từng hành vi vi phạm. 7 Ghi rõ lĩnh vực quản lý nhà nước theo tên của Nghị định được áp dụng 8 Trường hợp người Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính không phải là người có thẩm quyền quy định tại Điều 45 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính thì Quyết định này phải được gửi để báo cáo cho Thủ trưởng của người ra Quyết định tạm giữ. 9 Thủ trưởng của người ra Quyết định tạm giữ (người tạm giữ không có thẩm quyền theo quy định tại Điều 45 Pháp lệnh) có ý kiến về việc tạm giữ, đồng ý hoặc không đồng ý. Mẫu quyết định số 03 <jsontable name="bang_27"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Khám người theo thủ tục hành chính Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008; Căn cứ Điều ….. Nghị định số …../…./NĐ-CP ngày …/…./…. của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng; Xét ……..3 ............................................................................................................................ ; Tôi,4…......................................……; Chức vụ: ...................................................................... ; Đơn vị .................................................................................................................................. , QUYẾT ĐỊNH: Khám người Ông (bà) ................................ ; Năm sinh.......................................................... ; Nghề nghiệp:........................................................................................................................ ; Địa chỉ: ............................................................................................................................... ; Giấy chứng minh nhân dân số ……………; Cấp ngày …………..; tại:........................................ ; Quyết định khám người này đã được thông báo cho Ông (bà)5: ............................................... ; Việc khám người có người chứng kiến là Ông (bà)6 ............................................................... ; Nghề nghiệp:........................................................................................................................ ; Địa chỉ: ............................................................................................................................... ; Giấy chứng minh nhân dân số ……………; Cấp ngày …………..; tại:........................................ ; Việc khám người được lập biên bản (kèm theo Quyết định này). Quyết định này được gửi cho: 1. Ông (bà)………. để chấp hành; 2. ................................................; 3.................................................. Quyết định này gồm……… trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang. <jsontable name="bang_28"> </jsontable> 1 Ghi tên cơ quan chủ quản và cơ quan của người lập biên bản theo đúng thể thức văn bản. 2 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh nơi lập biên bản. 3 Ghi rõ lý do khám người, phương tiện vi phạm hành chính như để xác minh tình tiết làm căn cứ để quyết định xử lý vi phạm hành chính hoặc ngăn chặn ngay hành vi vi phạm hoặc căn cứ để cho rằng nếu không tạm giữ ngay thì tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có thể bị tẩu tán, tiêu hủy. 4 Họ tên người ra Quyết định khám người. 5 Họ tên người bị khám. 6 Họ và tên người chứng kiến. Mẫu quyết định số 04 <jsontable name="bang_29"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008; Căn cứ Điều ….. Nghị định số …../…./NĐ-CP ngày …/…./…. của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng; Xét ……..3 ............................................................................................................................ ; Tôi, 4………………………….; Chức vụ: ................................................................................... ; Đơn vị .................................................................................................................................. , QUYẾT ĐỊNH: Khám:5 ................................................................................................................................ ; Chủ nơi bị khám là: Ông (bà)/Đại diện tổ chức:6 ..................................................................... ; Nghề nghiệp (Lĩnh vực hoạt động):.......................................................................................... ; Địa chỉ: ............................................................................................................................... ; Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD............................................... Cấp ngày ………………….………..; tại:.................................................................................. ; Lý do: (Việc khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được lập biên bản (kèm theo Quyết định này). Quy định này được: ............................................................................................................. ; 1. Giao cho: Ông (bà)/đại diện tổ chức:………. để chấp hành; 2. Gửi ............................................................................. 7; Quyết định này gồm……… trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang. <jsontable name="bang_30"> </jsontable> Ý kiến đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trước khi tiến hành khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện là nơi ở: <jsontable name="bang_31"> </jsontable> 1 Ghi tên cơ quan chủ quản và cơ quan của người lập biên bản theo đúng thể thức văn bản. 2 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh nơi lập biên bản. 3 Ghi rõ lý do khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính như để xác minh tình tiết làm căn cứ để quyết định xử lý vi phạm hành chính hoặc ngăn chặn ngay hành vi vi phạm hoặc căn cứ để cho rằng nếu không tạm giữ ngay thì tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có thể bị tẩu tán, tiêu hủy. 4 Họ tên người ra Quyết định khám. 5 Ghi rõ địa điểm bị khám. 6 Nếu không có người chủ nơi bị khám thì ghi rõ người thành niên trong gia đình họ. 7 Ghi rõ nơi gửi quyết định Mẫu quyết định số 05 <jsontable name="bang_32"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng (theo thủ tục đơn giản) Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008; Căn cứ Điều ….. Nghị định số …../…./NĐ-CP ngày …/…./…. của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng; Căn cứ Điều ….. Nghị định số …../…./NĐ-CP ngày …/…./…. của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực3 ; Xét hành vi vi phạm hành chính do .............................................................................. thực hiện; Tôi,4…....................………………; Chức vụ: ........................................................................... ;
2,133
134,868
Đơn vị .................................................................................................................................. , QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Xử phạt vi phạm hành chính đối với: Ông (bà)/tổ chức5: ............................................................................................................... ; Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động):........................................................................................... ; Địa chỉ: ............................................................................................................................... ; Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD.............................................. ; Cấp ngày ………………………………..; cơ quan cấp:.............................................................. ; Hình thức xử phạt chính là:6 ............................................................................................................................................ Lý do: - Đã có hành vi vi phạm hành chính:7 ....................................................................................... Quy định tại điểm …. khoản …….. Điều …….. Nghị định số ……./……./NĐ-CP ngày …. tháng … năm ….. của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực8.................................................................................... Những tình tiết liên quan đến việc giải quyết vụ vi phạm: ........................................................... ............................................................................................................................................ Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Quyết định này được gửi cho: 1. Ông (bà)/tổ chức9………. để chấp hành; 2……………10 ........................................ ; Quyết định này gồm……… trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang. <jsontable name="bang_33"> </jsontable> 1 Ghi tên cơ quan chủ quản và cơ quan của người lập biên bản theo đúng thể thức văn bản. 2 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh nơi lập biên bản. 3 Ghi đầy đủ số ký hiệu, ngày tháng, lĩnh vực của Nghị định xử phạt vi phạm hành chính được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính trong trường hợp áp dụng theo khoản 3 Điều 1 của Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực HKDD. 4 Họ tên, chức vụ, đơn vị công tác của người ra Quyết định xử phạt. 5 Nếu là tổ chức ghi rõ: tên tổ chức vi phạm; họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm; lĩnh vực hoạt động; địa chỉ trụ sở chính; quyết định thành lập hoặc đăng ký kinh doanh. Nếu là cá nhân ghi họ tên, nghề nghiệp, địa chỉ thường trú (người nước ngoài ghi địa chỉ tạm trú tại Việt Nam) và giấy chứng minh nhân dân. 6 Ghi hình thức là cảnh cáo hoặc phạt tiền; nếu hành vi là phạt tiền thì ghi mức xử phạt của từng hành vi và tổng hợp thành hình phạt chung theo quy định. 7 Nếu có nhiều hành vi thì ghi cụ thể từng hành vi vi phạm. 8 Ghi cụ thể từng điều, khoản, mức phạt của Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm. 9 Ghi rõ họ tên cá nhân hoặc tên tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính. 10 Ghi Kho bạc nhà nước, nếu áp dụng hình thức phạt tiền và những nơi nhận quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Mẫu quyết định số 06 <jsontable name="bang_34"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008; Căn cứ Điều ….. Nghị định số …../…./NĐ-CP ngày …/…./…. của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng; Căn cứ Điều ….. Nghị định số …../…./NĐ-CP ngày …/…./…. của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực3 ; Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính do4……….. lập hồi ……. giờ….. ngày….. tháng ….. năm …… tại ; Tôi,5……….………………; Chức vụ: ........................................................................................ ; Đơn vị .................................................................................................................................. , QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Xử phạt vi phạm hành chính đối với: Ông (bà)/tổ chức6: ............................................................................................................... ; Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động):........................................................................................... ; Địa chỉ: ............................................................................................................................... ; Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD.............................................. ; Cấp ngày ………………………………..; cơ quan cấp:.............................................................. ; Với các hình thức sau: 1. Hình thức xử phạt chính7: Cảnh cáo/phạt tiền với mức phạt là: ............................................................................... đồng. (Viết bằng chữ: ................................................................................................................... ). 2. Hình thức phạt bổ sung (nếu có): 1. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề: ........................................................ 2. Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính gồm: ............................ 3. Các biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có):......................................................................... Lý do: Đã có hành vi vi phạm hành chính:8.......................................................................................... Quy định tại điểm …. khoản …….. Điều …….. Nghị định số ……./……./NĐ-CP ngày …. tháng … năm ….. của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực9.................................................................................... Những tình tiết liên quan đến việc giải quyết vụ vi phạm:10.......................................................... ............................................................................................................................................ Điều 2. Ông (bà)/tổ chức …….. phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định xử phạt11.................... ............................................................................................................................................ Quá thời hạn này, nếu Ông (bà)/tổ chức….. cố tình không chấp hành Quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành. Số tiền phạt quy định tại Điều 1 phải nộp vào tài khoản số: …………. của Kho bạc Nhà nước ……….. 12 trong vòng mười ngày, kể từ ngày được giao Quyết định xử phạt. Ông (bà)/tổ chức ……….. có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với Quyết định xử phạt vi phạm hành chính này theo quy định của pháp luật. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày …… tháng ….. năm …..13. Trong thời hạn ba ngày, Quyết định này được gửi cho: 1. Ông (bà)/tổ chức:………............. để chấp hành; 2. Kho bạc……………....................... để thu tiền phạt; 3. ................................................................................. Quyết định này gồm……… trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang. <jsontable name="bang_35"> </jsontable> 1 Ghi tên cơ quan chủ quản và cơ quan của người lập biên bản theo đúng thể thức văn bản. 2 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh nơi lập biên bản. 3 Ghi đầy đủ số ký hiệu, ngày tháng, lĩnh vực của Nghị định xử phạt vi phạm hành chính được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính trong trường hợp áp dụng theo khoản 3 Điều 1 của Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực HKDD. 4 Ghi họ tên, chức vụ người lập biên bản. 5 Họ tên người ra Quyết định xử phạt. 6 Nếu là tổ chức ghi rõ: tên tổ chức vi phạm; họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm; lĩnh vực hoạt động; địa chỉ trụ sở chính; quyết định thành lập hoặc đăng ký kinh doanh. Nếu là cá nhân ghi họ tên, nghề nghiệp, địa chỉ thường trú (người nước ngoài ghi địa chỉ tạm trú tại Việt Nam) và giấy chứng minh nhân dân. 7 Ghi cụ thể từng mức xử phạt sau đó tổng hợp thành số tiền xử phạt chung nếu đối tượng vi phạm bị xử phạt về nhiều hành vi vi phạm hành chính. 8 Nếu có nhiều hành vi thì ghi cụ thể từng hành vi vi phạm. 9 Ghi cụ thể từng điều, khoản, mức phạt của Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm. 10 Ghi những tình tiết có liên quan được áp dụng để quyết định việc xử phạt vi phạm hành chính. 11 Ghi rõ số lần, thời hạn và số tiền phải nộp phạt trong một lần nếu nộp phạt nhiều lần. Nếu nộp phạt một lần ghi trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt vi phạm hành chính. 12 Ghi rõ tên, địa chỉ Kho bạc Nhà nước nơi nộp tiền xử phạt. 13 Ngày ký Quyết định hoặc ngày do người có thẩm quyền xử phạt quyết định. Mẫu quyết định số 07 <jsontable name="bang_36"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hàng không dân dụng Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008; Căn cứ Điều ….. Nghị định số …../…./NĐ-CP ngày …/…./…. của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng; Để đảm bảo thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về ………. số………. ngày…. tháng …. năm ……. của ; Tôi,3……....................……………; Chức vụ: ........................................................................... ; Đơn vị .................................................................................................................................. , QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Áp dụng biện pháp cưỡng chế để thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số ……../QĐ-XPHC ngày …. tháng …. năm …. của …… về ............................................. Đối với: Ông (bà)/tổ chức4: ............................................................................................................... ; Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động):........................................................................................... ; Địa chỉ: ............................................................................................................................... ; Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD.............................................. ; Cấp ngày ………………………………..; cơ quan cấp:.............................................................. ; * Biện pháp cưỡng chế:5...................................................................................................... ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ Điều 2. Ông (bà)/tổ chức:…….. phải nghiêm chỉnh thực hiện Quyết định này và phải chịu mọi chi phí về việc tổ chức thực hiện các biện pháp cưỡng chế. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày …. tháng …. năm …. Quyết định có ……… trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang. Quyết định này được giao cho Ông (bà)/tổ chức ………. để thực hiện. Quyết định này được gửi cho: 1................................ để .............................6 2. ……….…………..để ........................ ; <jsontable name="bang_37"> </jsontable> 1 Ghi tên cơ quan chủ quản và cơ quan của người lập biên bản theo đúng thể thức văn bản. 2 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh nơi lập biên bản. 3 Họ tên người ra Quyết định cưỡng chế. 4 Nếu là tổ chức ghi rõ: tên tổ chức vi phạm; họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm; lĩnh vực hoạt động; địa chỉ trụ sở chính; quyết định thành lập hoặc đăng ký kinh doanh. Nếu là cá nhân ghi họ tên, nghề nghiệp, địa chỉ thường trú (người nước ngoài ghi địa chỉ tạm trú tại Việt Nam) và giấy chứng minh nhân dân. 5 Ghi cụ thể biện pháp cưỡng chế, số tiền cưỡng chế, hoặc các biện pháp khắc phục phải thực hiện. 6 Nếu biện pháp cưỡng chế là khấu trừ lương hoặc một phần thu nhập, khấu trừ tiền từ tài khoản tại ngân hàng thì Quyết định được gửi cho cơ quan, tổ chức nơi cá nhân làm việc hoặc ngân hàng để phối hợp thực hiện. Nếu biện pháp cưỡng chế là kê biên tài sản hoặc các biện pháp cưỡng chế khác để thực hiện tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính. Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra hoặc buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép, buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh, buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam, buộc tái xuất hàng hóa, vật phẩm, phương tiện, buộc tiêu hủy vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi và cây trồng, văn hóa phẩm độc hại thì Quyết định được gửi cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện việc cưỡng chế để phối hợp thực hiện. Mẫu quyết định số 08 <jsontable name="bang_38"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra trong trường hợp không áp dụng xử phạt về3 Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008;
2,137
134,869
Căn cứ Điều ….. Nghị định số …../…./NĐ-CP ngày …/…./…. của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực4 ; Vì …………5………… nên không áp dụng xử phạt vi phạm hành chính; Để khắc phục triệt để hậu quả do vi phạm hành chính gây ra, Tôi, 6………….....................………; Chức vụ: ......................................................................... ; Đơn vị .................................................................................................................................. , QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính đối với7:........................... Ông (bà)/tổ chức8: ............................................................................................................... ; Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động):........................................................................................... ; Địa chỉ: ............................................................................................................................... ; Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD.............................................. ; Cấp ngày ………………………………..; cơ quan cấp:.............................................................. ; Lý do: Đã có hành vi vi phạm hành chính: 9......................................................................................... Quy định tại điểm …. khoản …….. Điều …….. Nghị định số ……./……./NĐ-CP ngày …. tháng … năm ….. của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực 10.................................................................................. Những tình tiết liên quan đến việc giải quyết vụ vi phạm:11.......................................................... ............................................................................................................................................ Lý do không xử phạt vi phạm hành chính: ............................................................................... Hậu quả cần khắc phục là: .................................................................................................. Biện pháp để khắc phục hậu quả là: ................................................................................... Điều 2. Ông (bà)/tổ chức …….. phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày được giao Quyết định. Quá thời hạn này, nếu Ông (bà)/tổ chức….. cố tình không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành. Ông (bà)/tổ chức ……. có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với quyết định này theo quy định của pháp luật. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày …… tháng ….. năm ….. 12. Quyết định này gồm …… trang, được đóng dấu giáp lai giữa các trang. Trong thời hạn ba ngày, Quyết định này được gửi cho: 1. Ông (bà)/tổ chức . ………. …………..để chấp hành; 2. ........................................................................ ; 3........................................................................... <jsontable name="bang_39"> </jsontable> 1 Ghi tên cơ quan chủ quản và cơ quan của người lập biên bản theo đúng thể thức văn bản. 2 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh nơi lập biên bản. 3 Ghi lĩnh vực quản lý nhà nước. 4 Ghi cụ thể từng điều, khoản, mức phạt của Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm. 5 Ghi rõ lý do không xử phạt. 6 Họ tên người ra Quyết định khắc phục hậu quả. 7 Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm. 8 Nếu là tổ chức ghi rõ: tên tổ chức vi phạm; họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm; lĩnh vực hoạt động; địa chỉ trụ sở chính; quyết định thành lập hoặc đăng ký kinh doanh. Nếu là cá nhân ghi họ tên, nghề nghiệp, địa chỉ thường trú (người nước ngoài ghi địa chỉ tạm trú tại Việt Nam) và giấy chứng minh nhân dân. 9 Nếu có nhiều hành vi thì ghi cụ thể từng hành vi vi phạm. 10 Ghi cụ thể từng điều, khoản, mức phạt của Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm. 11 Ghi những tình tiết có liên quan được áp dụng để quyết định việc xử phạt vi phạm hành chính. 12 Ngày ký Quyết định hoặc ngày do người có thẩm quyền quyết định. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ CỦA HIỆP HỘI SỮA VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ Căn cứ Sắc lệnh số 102/SL-L004 ngày 20 tháng 5 năm 1957 ban hành Luật quy định về quyền lập hội; Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Nghị định số 88/2003/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Xét đề nghị của Chủ tịch Hiệp hội Sữa Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Điều lệ của Hiệp hội Sữa Việt Nam đã được Đại hội lần thứ I của Hiệp hội Sữa Việt Nam thông qua ngày 25 tháng 3 năm 2010. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chủ tịch Hiệp hội Sữa Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ và Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ HIỆP HỘI SỮA VIỆT NAM (Phê duyệt kèm theo Quyết định số 607/QĐ-BNV ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) Chương 1. TÊN GỌI, TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH Điều 1. Tên gọi của Hiệp hội Tên tiếng Việt: Hiệp hội sữa Việt Nam. Tên tiếng Anh: VIETNAM DAIRY ASSOCIATION Viết tắt: VDA Điều 2. Tôn chỉ, mục đích Hiệp hội sữa Việt Nam (sau đây được viết tắt là Hiệp hội) là một tổ chức xã hội - nghề nghiệp với sự tham gia tự nguyện của các doanh nghiệp, các chủ trang trại, các hộ gia đình chăn nuôi bò sữa và các nhà quản lý, khoa học, kỹ thuật thuộc mọi thành phần kinh tế của Việt Nam, hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất, chế biến sữa trên phạm vi toàn quốc. Mục đích của Hiệp hội là liên kết, hợp tác, hỗ trợ nhau giữa các hội viên về kinh tế kỹ thuật trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nâng cao giá trị, chất lượng sản phẩm; đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Hội viên, nhằm phát triển thị trường sữa; đồng thời góp phần tạo thêm việc làm, cải thiện đời sống của người lao động. Điều 3. Địa vị pháp lý của hiệp hội Hiệp hội sữa Việt Nam có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Trụ sở chính của Hiệp hội đặt tại thành phố Hồ Chí Minh, Hiệp hội có Văn phòng đại diện đặt tại các địa phương trong nước hoặc ngoài nước theo quy định của pháp luật. Điều 4. Phạm vi hoạt động của Hiệp hội Hiệp hội sữa Việt Nam hoạt động trong phạm vi cả nước, chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Công thương và Bộ, ngành khác có liên quan đến ngành, lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội. Chương 2. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA HIỆP HỘI Điều 5. Chức năng của Hiệp hội 1. Tham gia góp ý, kiến nghị với các cơ quan quản lý Nhà nước về các tiêu chuẩn, chính sách có liên quan tới các hoạt động sản xuất, kinh doanh sữa; xây dựng chính sách sản xuất, kinh doanh của Hiệp hội nhằm thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh sữa; góp phần xây dựng một môi trường sản xuất kinh doanh bình đẳng và lành mạnh. 2. Hỗ trợ hội viên thông qua các hình thức: a) Tuyên truyền về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về sản xuất, kinh doanh sữa tại Việt Nam; b) Thu thập và cung cấp thông tin về tình hình thị trường kinh doanh sữa ở Việt Nam và một số khu vực trên thế giới; c) Hỗ trợ và tổ chức diễn đàn, hội thảo về công tác sản xuất, kinh doanh sữa và nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ mới trong sản xuất và chế biến sữa. 3. Đại diện cho các hội viên trong việc xây dựng và quan hệ hợp tác với các Hội, Hiệp hội khác có liên quan đến đầu tư, sản xuất kinh doanh cũng như tiêu thụ sữa trong và ngoài nước theo quy định của Pháp luật. 4. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các hội viên trong tranh chấp thương mại và hoà giải các mâu thuẫn, tranh chấp giữa các hội viên theo đúng điều lệ Hiệp hội và theo quy định của Pháp luật; 5. Thực hiện các quan hệ hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật; 6. Tuyên truyền, quảng bá về sữa hoạt động của Hiệp hội. Xây dựng trang thông tin điện tử, phát hành tạp chí của Hiệp hội theo quy định của pháp luật. Điều 6. Nhiệm vụ của Hiệp hội 1. Hướng dẫn, tư vấn, cung cấp thông tin về thương mại, pháp lý, kinh tế, khoa học, công nghệ, kỹ thuật, quản lý cho các hội viên. Trao đổi thông tin, ý kiến giữa các nhà sản xuất, các doanh nghiệp là hội viên với nhau và với các cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp nước ngoài theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức các hoạt động hỗ trợ, hợp tác, thiết lập và phát triển mối quan hệ kinh tế giữa hội viên của Hiệp hội với các đối tác trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. 3. Nghiên cứu, tổng hợp các ý kiến của doanh nghiệp là thành viên của Hiệp hội để phản ánh, đề đạt với các cơ quan nhà nước về những vấn đề liên quan đến hoạt động kinh tế, sản xuất, kinh doanh sữa. 4. Xây dựng và tổ chức thực hiện các biện pháp kỹ thuật nhằm phát triển chăn nuôi bò sữa theo hướng bền vững, sản xuất sữa chất lượng cao tại những trang trại chăn nuôi quy mô phù hợp, đạt tiêu chuẩn; đảm bảo lợi ích công bằng; phối hợp công tác đánh giá, chọn lọc nhằm nâng cao chất lượng con giống. 5. Tư vấn, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về sữa và các sản phẩm sữa nói chung và sữa được sản xuất, chế biến trong nước. Từng bước tạo thói quen và sự tin tưởng để người Việt dùng sữa của Việt Nam. 6. Tổ chức các hoạt động tham quan du lịch, tìm hiểu thị trường trong và ngoài nước và các hoạt động về giới thiệu sản phẩm của các hội viên của Hiệp hội; tổ chức hội thảo, hội chợ, triển lãm trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. 7. Tổ chức các loại hình bồi dưỡng, phổ biến kiến thức thích hợp nhằm nâng cao kiến thức, năng lực quản lý, khoa học, công nghệ... cho các hội viên của Hiệp hội, khuyến khích giúp đỡ các tài năng kinh doanh, sản xuất theo quy định của pháp luật. 8. Xuất bản tạp chí, tập san, bản tin, các tài liệu phổ biến kỹ thuật và quản lý kinh tế theo quy định của pháp luật. 9. Gia nhập các tổ chức tương ứng cùng lĩnh vực sữa trong khu vực Đông Nam Á và các nước trên thế giới theo quy định của pháp luật. 10. Tuỳ theo điều kiện thực tế, Hiệp hội có thể thành lập một số đơn vị hoạt động sản xuất, dịch vụ, tư vấn... Việc thành lập các đơn vị này phải tuân theo các quy định của pháp luật. Chương 3. HỘI VIÊN Điều 7. Hội viên 1. Hội viên chính thức: các cá nhân, tổ chức có tư cách pháp nhân của Việt Nam hoạt động trong các lĩnh vực có liên quan đến sản xuất, kinh doanh sữa và dịch vụ kỹ thuật ngành sữa, tán thành Điều lệ của Hiệp hội, tự nguyện viết đơn xin gia nhập Hiệp hội, nộp đầy đủ lệ phí gia nhập Hiệp hội và hội phí hàng năm đều có thể trở thành hội viên chính thức của Hiệp hội. 2. Hội viên danh dự: Công dân và tổ chức có tư cách pháp nhân của Việt Nam, có đóng góp cho sự phát triển của Hiệp hội được Hiệp hội mời làm hội viên danh dự.
2,108
134,870
3. Hội viên liên kết: Các doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, có đóng góp cho sự phát triển của Hiệp hội, tán thành Điều lệ Hiệp hội, thì được Hiệp hội xem xét công nhận là hội viên liên kết. Điều 8. Quyền lợi của hội viên 1. Được tham gia thảo luận các chương trình, kế hoạch hoạt động của Hiệp hội. 2. Được Hiệp hội đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng và hợp pháp của mình trước pháp luật; đề xuất, góp ý kiến và yêu cầu Hiệp hội thay mặt mình kiến nghị với các cơ quan hữu quan về các vấn đề kinh tế, xã hội liên quan đến cá nhân và doanh nghiệp mình đang quản lý, điều hành. 3. Được thảo luận, biểu quyết, chất vấn, phê bình mọi công việc của Hiệp hội, được kiến nghị, đề đạt ý kiến của mình với các cơ quan nhà nước thông qua Hiệp hội. 4. Được ứng cử, đề cử và bầu vào Ban Chấp hành và các chức vụ khác của Hiệp hội. 5. Được Hiệp hội phổ biến kinh nghiệm sản xuất, bồi dưỡng nghề nghiệp, nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật bằng các hình thức: cung cấp thông tin, tài liệu, dự hội thảo, các lớp đào tạo, huấn luyện, trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ sản xuất và chế biến sữa. 6. Được Hiệp hội giúp đỡ, bảo trợ trong các công trình nghiên cứu khoa học riêng, bảo vệ quyền tác giả đối với công trình nghiên cứu, các sáng kiến phát minh thương hiệu, nhãn mác hàng hoá theo quy định của pháp luật. 7. Được Hiệp hội giúp đỡ trong công tác xúc tiến thương mại, khảo sát thị trường sữa trong và ngoài nước nhằm xây dựng thương hiệu, giới thiệu năng lực, sản phẩm, cơ hội kinh doanh, công nghệ mới. 8. Được quyền ra khỏi Hiệp hội. 9. Hội viên danh dự và hội viên liên kết được hưởng các quyền như hội viên chính thức, trừ các quyền ứng cử, bầu cử vào ban lãnh đạo của Hiệp hội và biểu quyết các vấn đề của Hiệp hội. Điều 9. Thủ tục gia nhập Hiệp hội 1. Các tổ chức, cá nhân nêu ở Điều 7 có nguyện vọng gia nhập Hiệp hội cần nộp hồ sơ xin gia nhập gửi Ban Chấp hành Hiệp hội. 2. Hồ sơ gia nhập Hiệp hội gồm có các giấy tờ sau: a) Đơn tự nguyện gia nhập Hiệp hội; b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với các doanh nghiệp); c) Tờ khai Hội viên theo mẫu qui định. Ban Chấp hành Hiệp hội sẽ xem xét và kết nạp Hội viên tại kỳ họp gần nhất theo nguyên tắc đa số. Hội viên mới phải nộp hội phí trong vòng 15 ngày kể từ ngày được kết nạp. Điều 10. Thủ tục rút, xóa tên, khai trừ hội viên 1. Hội viên tự nguyện xin rút khỏi Hiệp hội cần gửi đơn cho Ban Chấp hành. Quyền và nghĩa vụ của Hội viên sẽ chấm dứt sau khi Ban Chấp hành ra thông báo chấp thuận việc xem xét rút khỏi Hiệp hội của hội viên. 2. Hội viên bị xóa tên khỏi danh sách hội viên khi: a) Làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến thể diện và uy tín của Hiệp hội; b) Không đóng hội phí trong vòng 90 ngày, kể từ khi Hiệp hội thông báo lần 2; c) Là pháp nhân đã ngừng hoạt động, bị đình chỉ hoạt động, bị giải thể hoặc bị tuyên bố phá sản theo quy định của pháp luật. 3. Thủ tục khai trừ và xóa tên hội viên: a) Hội viên bị khai trừ khi có ít nhất 2/3 số ủy viên Ban Chấp hành tán thành. Quyết định khai trừ hội viên có hiệu lực kể từ ngày Chủ tịch Hiệp hội ký; b) Ban Chấp hành thông báo danh sách Hội viên xin ra khỏi Hiệp hội và Hội viên bị khai trừ cho tất cả các hội viên khác. Điều 11. Nghĩa vụ của Hội viên 1. Nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định tại Điều lệ này, thực hiện nghị quyết của Hiệp hội. 2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hiệp hội, đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng tổ chức Hiệp hội ngày càng vững mạnh. 3. Cung cấp thông tin, số liệu cần thiết phục vụ cho hoạt động của Hiệp hội. 4. Đóng hội phí đầy đủ hàng năm theo quy định. Chương 4. TỔ CHỨC HIỆP HỘI Điều 12. Nguyên tắc chung Hiệp hội sữa Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản, tự trang trải về tài chính và bình đẳng với mọi hội viên. Hiệp hội hoạt động trên cơ sở bàn bạc dân chủ, lãnh đạo tập thể, thiểu số phục tùng đa số. Điều 13. Tổ chức của Hiệp hội 1. Đại hội Hiệp hội. 2. Các Chi hội trực thuộc. 3. Các pháp nhân khác do Hiệp hội thành lập theo quy định của pháp luật. 4. Văn phòng Hiệp hội và các Văn phòng đại diện tại các khu vực. Điều 14. Đại hội Đại biểu toàn quốc Hiệp hội sữa Việt Nam 1. Đại hội Đại biểu toàn quốc Hiệp hội sữa Việt Nam là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hiệp hội. Đại hội được tổ chức thường kỳ 5 năm một lần. 2. Nhiệm vụ chính của Đại hội: a) Thảo luận báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và phương hướng hoạt động mới của Hiệp hội; b) Thảo luận, góp ý báo cáo tổng kết nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Hiệp hội; c) Quyết định phương hướng và chương trình công tác của Hiệp hội; d) Quyết định sửa đổi và bổ sung Điều lệ Hiệp hội; e) Thảo luận và quyết định một số vấn đề quan trọng của Hiệp hội vượt quá thẩm quyền giải quyết của Ban Chấp hành; g) Thảo luận, phê duyệt quyết toán tài chính và thông qua kế hoạch tài chính khoá mới; h) Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra của Hiệp hội. 3. Ban Chấp hành có thể triệu tập đại hội bất thường để giải quyết vấn đề cấp bách của Hiệp hội theo đề nghị của Chủ tịch Hiệp hội hoặc của ít nhất 2/3 số Ủy viên của Ban Chấp hành, hoặc trên 1/2 số hội viên chính thức yêu cầu. 4. Các Nghị quyết của Đại hội được thông qua theo nguyên tắc đa số. 5. Đại hội được tiến hành khi có trên 1/2 số đại biểu chính thức có mặt dự Đại hội. Điều 15. Ban Chấp hành 1. Ban Chấp hành Hiệp hội là cơ quan lãnh đạo của Hiệp hội giữa 2 kỳ Đại hội. Số lượng Ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định và được bầu trực tiếp bằng phiếu kín hoặc giơ tay. Người đắc cử phải đạt trên 50% số phiếu bầu hợp lệ. Ủy viên Ban Chấp hành có thể được bầu bổ sung hoặc bị miễn nhiệm trước thời hạn theo nhiệm kỳ của Đại hội, hoặc theo đề nghị của hơn 1/2 số hội viên chính thức. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành là 5 năm một lần. 2. Ban Chấp hành họp thường kỳ một năm 2 lần, khi cần thiết có thể họp bất thường. 3. Nhiệm vụ, quyền hạn Ban Chấp hành: a) Quyết định các biện pháp thực hiện nghị quyết, chương trình hoạt động nhiệm kỳ của Đại hội; b) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm và thông báo kết quả hoạt động của Ban Chấp hành cho các chi hội và hội viên biết; c) Phê duyệt kế hoạch và quyết toán tài chính hàng năm; quyết định mức đóng hội phí hàng năm đối với hội viên. d) Quy định tổ chức và hoạt động các ban chuyên môn, văn phòng Hiệp Hội, văn phòng đại diện các khu vực, quy định các nguyên tắc, chế độ, sử dụng và quản lý tài sản, tài chính của Hiệp hội; đ) Bầu và bãi miễn chức danh lãnh đạo của Hiệp hội: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Tổng Thư ký và Phó Tổng Thư ký; e) Cử Trưởng các ban chuyên môn, các Trưởng Văn phòng đại diện của Hiệp hội; g) Chuẩn bị nội dung, chương trình nghị sự và tài liệu trình Đại hội; h) Quyết định triệu tập Đại hội nhiệm kỳ hoặc Hội nghị đại biểu hàng năm; i) Xét kết nạp, khai trừ hội viên; k) Bầu cử bổ sung Ban Chấp hành theo đề nghị của đại hội (có thể là đại hội thường niên), số lượng Ủy viên bổ sung tuỳ theo nhu cầu công tác nhưng không quá 30% số lượng Ủy viên hiện có. Điều 16. Ban Thường vụ 1. Ban Thường vụ do Ban Chấp hành bầu gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký, và một số Ủy viên. Số lượng Ủy viên do Ban Chấp hành quyết định, đảm bảo cơ cấu theo vùng miền. Ban Thường vụ họp một quý một lần, khi cần thiết có thể họp bất thường. 2. Ban Thường vụ thay mặt Ban Chấp hành chỉ đạo, điều hành hoạt động của Hiệp hội giữa hai kỳ họp và phải báo cáo kiểm điểm công tác trong các kỳ họp của Ban Chấp hành. 3. Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế được Ban Chấp hành thông qua. Điều 17. Chủ tịch và Phó Chủ tịch 1. Chủ tịch Hiệp hội có quyền hạn và trách nhiệm: a) Đại diện pháp nhân của Hiệp hội trước pháp luật; b) Tổ chức triển khai thực hiện các Nghị quyết của Đại hội, của Hội nghị đại biểu và các quyết định của Ban Chấp hành; c) Chủ trì cuộc họp của Ban Chấp hành; d) Trực tiếp chỉ đạo Tổng Thư ký; đ) Phê duyệt nhân sự văn phòng Hiệp hội và các pháp nhân khác do Hiệp hội thành lập; e) Chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành và toàn thể Hội viên về các hoạt động của Hiệp hội. 2. Các Phó Chủ tịch Hiệp hội là người giúp việc cho Chủ tịch, được Chủ tịch phân công phụ trách các lĩnh vực cụ thể và có thể được ủy quyền điều hành công việc của Ban Chấp hành khi Chủ tịch đi vắng. Phó Chủ tịch chịu trách nhiệm trước Chủ tịch và Ban Chấp hành khi được Chủ tịch ủy quyền. Điều 18. Tổng Thư ký và Phó Tổng Thư ký 1. Tổng Thư ký: a) Tổng Thư ký là cán bộ chuyên trách, có thể không phải là Ủy viên Ban Chấp hành Hiệp hội hoặc hội viên, do Ban Chấp hành Hiệp hội bổ nhiệm bằng bỏ phiếu kín. Chủ tịch Hiệp hội ký Hợp đồng lao động có thời hạn với Tổng Thư ký theo Luật Lao động và Điều lệ Hiệp hội. b) Là người điều hành trực tiếp mọi hoạt động của Văn phòng Hiệp hội; c) Xây dựng Quy chế hoạt động của Văn phòng, Quy chế quản lý tài chính, tài sản của Hiệp hội trình Ban Chấp hành phê duyệt; d) Định kỳ báo cáo cho Ban Thường vụ và Ban Chấp hành về các hoạt động của Hiệp hội; đ) Lập báo cáo hàng năm, báo cáo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành; e) Chủ tài khoản, quản lý tài chính và tài sản của Hiệp hội; g) Quản lý danh sách, hồ sơ và tài liệu về các hội viên và các tổ chức trực thuộc; h) Chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành và trước pháp luật về các hoạt động của mình. 2. Phó Tổng Thư ký: Là người giúp việc Tổng Thư ký và được Tổng Thư ký phân công phụ trách một số việc cụ thể, chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành Hiệp hội và Tổng Thư ký. Điều 19. Văn phòng Hiệp hội
2,096
134,871
1. Văn phòng Hiệp hội được tổ chức và hoạt động theo Quy chế do Tổng thư ký trình Ban Chấp hành phê duyệt. 2. Các nhân viên của Văn phòng Hiệp hội được tuyển dụng và làm việc theo chế độ hợp đồng có thời hạn. 3. Kinh phí hoạt động của Văn phòng do Tổng Thư ký dự trù trình Ban Chấp hành duyệt. Điều 20. Ban Kiểm tra 1. Ban Kiểm tra là cơ quan do Đại hội Hiệp hội trực tiếp bầu ra bằng phiếu kín hoặc biểu quyết để thực hiện chức năng kiểm tra, kiểm soát các hoạt động của Văn phòng Hiệp hội. Số lượng Ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội Hiệp hội quyết định. Ban Kiểm tra có nhiệm kỳ hoạt động cùng với nhiệm kỳ hoạt động của Ban Chấp hành. 2. Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Đại hội Hiệp hội thông qua. Chương 5. TÀI CHÍNH, TÀI SẢN CỦA HIỆP HỘI Điều 21. Nguồn thu của Hiệp hội 1. Lệ phí gia nhập Hiệp hội. 2. Hội phí của hội viên đóng góp hàng năm theo quy định. 3. Các khoản thu hợp pháp từ các hoạt động sản xuất, dịch vụ, tư vấn, hội chợ, triển lãm, quảng cáo…của Hiệp hội. 4. Tài trợ của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Điều 22. Các khoản chi của Hiệp hội Được chi theo quy chế tài chính của Hiệp hội như trả lương cho nhân viên, bồi dưỡng, cộng tác viên, giao tế, từ thiện và các khoản chi hợp lý khác do Ban Thường vụ Hiệp hội quyết định. Điều 23. Quản lý, sử dụng tài chính và tài sản 1. Ban Chấp hành Hiệp hội quy định việc quản lý, sử dụng tài chính và tài sản của Hiệp hội phù hợp với quy định của Nhà nước. 2. Ban Kiểm tra có trách nhiệm kiểm tra và báo cáo tài chính, tài sản công khai hàng năm cho hội viên biết. Chương 6. KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT Điều 24. Khen thưởng Những hội viên, ủy viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra, cán bộ nhân viên Hiệp hội có nhiều thành tích đóng góp vào sự nghiệp phát triển ngành sữa, xây dựng Hiệp hội sẽ được Hiệp hội khen thưởng xứng đáng và có thể được Hiệp hội đề nghị các cơ quan Nhà nước khen thưởng. Điều 25. Kỷ luật Hội viên nào hoạt động trái với Điều lệ, Nghị quyết của Hiệp hội, làm tổn thương đến uy tín, danh dự của Hiệp hội, bỏ sinh hoạt thường kỳ 3 lần trở lên mà không có lý do chính đáng, hoặc không đóng hội phí một năm, sẽ tuỳ mức độ mà nhắc nhở phê bình hoặc xoá tên trong danh sách Hội viên. Chương 7. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 26. Sửa đổi điều lệ Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ phải được Đại hội Đại biểu toàn quốc Hiệp hội sữa Việt Nam nhất trí kiến nghị và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mới có giá trị thực hiện. Điều 27. Điều khoản thi hành 1. Bản điều lệ này gồm 7 chương và 27 điều đã được Đại hội thành lập Hiệp hội sữa Việt Nam nhất trí thông qua và có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Bộ trưởng Bộ Nội Vụ phê duyệt. 2. Căn cứ các quy định của pháp luật về Hội và Điều lệ Hiệp hội sữa Việt Nam, Thường trực Ban Chấp hành Hiệp hội có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện bản Điều lệ này./. QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG TỈNH BÌNH PHƯỚC CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2009/TTLT-BKHCN-BNV ngày 28/05/2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Quyết định số 68/2008/QĐ-UBND ngày 06/10/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bình Phước; Căn cứ Quyết định số 289/QĐ-UB ngày 08/3/1997 của UBND tỉnh về việc thành lập Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh Bình Phước; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Công văn số 148/SKHCN-VP ngày 20/4/2010 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 401/TTr-SNV ngày 24/5/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh Bình Phước. Điều 2. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Chi cục trưởng Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG TỈNH BÌNH PHƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 1259/QĐ-UBND Ngày 02 tháng 6 năm 2010 của UBND tỉnh) Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1. 1. Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh Bình Phước (sau đây gọi tắt là Chi cục) là cơ quan trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ. Chi cục chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Khoa học và Công nghệ, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm hàng hóa của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. 2. Chi cục có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được dự toán kinh phí để hoạt động và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật. Điều 2. Chi cục có chức năng giúp Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa; thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước và quản lý dịch vụ công về lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lượng, chất lượng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục. 1. Nghiên cứu, xây dựng trình Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ để trình cấp có thẩm quyền dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, văn bản triển khai thực hiện cơ chế, chính sách và pháp luật của nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hoá phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương. 2. Trình Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ ban hành theo thẩm quyền hoặc để Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ trình cấp có thẩm quyền ban hành chương trình, quy hoạch và kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm về phát triển hoạt động tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, thử nghiệm, chất lượng sản phẩm, hàng hoá trên địa bàn tỉnh. 3. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình, quy hoạch, kế hoạch hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, quản lý đo lường, quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức và pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hoá trên địa bàn tỉnh. 4. Thực hiện các nhiệm vụ về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng: a) Tổ chức việc xây dựng và tham gia xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương; b) Tổ chức phổ biến áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật địa phương, tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài; hướng dẫn xây dựng tiêu chuẩn cơ sở đối với các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh; c) Tổ chức, quản lý, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện việc công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình và môi trường theo phân công, phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; d) Tiếp nhận bản công bố hợp chuẩn của tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất kinh doanh tại địa phương; tiếp nhận bản công bố hợp quy trong lĩnh vực được phân công và tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ về hoạt động công bố hợp chuẩn, hợp quy trên địa bàn tỉnh; đ) Thực hiện nhiệm vụ thông báo và hỏi đáp về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và hàng rào kỹ thuật trong thương mại trên địa bàn tỉnh; e) Tổ chức mạng lưới kiểm định, hiệu chuẩn về đo lường đáp ứng yêu cầu của địa phương; thực hiện việc kiểm định, hiệu chuẩn về đo lường trong các lĩnh vực và phạm vi được công nhận; g) Tổ chức thực hiện việc kiểm tra phép đo, hàng đóng gói sẵn theo định lượng; thực hiện các biện pháp để các tổ chức, cá nhân có thể kiểm tra phép đo, phương pháp đo; h) Tổ chức thực hiện việc thử nghiệm phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh; i) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện kiểm tra về nhãn hàng hóa, mã số mã vạch; kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hoá trong sản xuất và lưu thông trên thị trường, hàng hoá xuất khẩu, hàng hoá nhập khẩu theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; 5. Phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hoá trên địa bàn theo phân công, phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; 6. Tổ chức triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước tại địa phương theo phân cấp hoặc ủy quyền của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; 7. Hướng dẫn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hoá cho các tổ chức, cá nhân có liên quan; tổ chức nghiên cứu, áp dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa; 8. Quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động dịch vụ kỹ thuật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hoá; tổ chức việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí và các khoản thu khác liên quan đến hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hoá theo quy định của pháp luật; 9. Quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng và tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật;
2,078
134,872
10. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ giao. Chương III TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC Điều 4. Tổ chức bộ máy 1. Lãnh đạo Chi cục Chi cục do Chi cục trưởng điều hành và có không quá 02 Phó Chi cục trưởng giúp việc cho Chi cục trưởng. Chức vụ Chi cục trưởng do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ. Chức vụ Phó Chi cục trưởng do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thỏa thuận với Giám đốc Sở Nội vụ bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Chi cục trưởng. 2. Các phòng chuyên môn của Chi cục gồm có: - Phòng Hành chính - Tổng hợp; - Phòng Thông báo và Hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật thương mại (Phòng TBT); - Phòng Quản lý Tiêu chuẩn Chất lượng; - Phòng Quản lý Đo lường. Mỗi phòng có Trưởng phòng và không quá 02 Phó Trưởng phòng. Chức vụ Trưởng phòng do Chi cục trưởng bổ nhiệm sau khi có sự thống nhất với Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ bằng văn bản, chức vụ Phó Trưởng phòng do Chi cục trưởng bổ nhiệm. Nhiệm vụ cụ thể của mỗi phòng do Chi cục trưởng quy định. 3. Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Chi cục: Việc thành lập tổ chức sự nghiệp trực thuộc Chi cục, Sở Khoa học & Công nghệ có Đề án riêng trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định. 4. Về biên chế: a) Biên chế hành chính của Chi cục do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ giao trong tổng số biên chế hành chính của Sở Khoa học và Công nghệ được UBND tỉnh giao. b) Biên chế của tổ chức sự nghiệp trực thuộc Chi cục là biên chế sự nghiệp được UBND tỉnh giao hàng năm. Điều 5. Chế độ làm việc: 1. Chi cục làm việc theo chế độ Thủ trưởng. Chi cục trưởng quyết định mọi vấn đề thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục và là người chịu trách nhiệm cao nhất trước Giám đốc Sở Khoa học & Công nghệ về toàn bộ hoạt động của Chi cục, đồng thời chịu trách nhiệm trước Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng về các lĩnh vực công tác chuyên môn, nghiệp vụ của Chi cục và trước pháp luật. Các Phó Chi cục trưởng được Chi cục trưởng phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác. Phó Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng, đồng thời cùng Chi cục trưởng liên đới chịu trách nhiệm trước cấp trên và trước pháp luật về phần việc được phân công phụ trách. 2. Trưởng phòng và tương đương chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng về toàn bộ công việc được giao. 3. Chi cục tổ chức họp giao ban theo định kỳ, đồng thời tổ chức các cuộc họp bất thường để triển khai nhiệm vụ đột xuất do Giám đốc Sở Khoa học & Công nghệ và UBND tỉnh giao. Chương IV MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 6. Chi cục có mối quan hệ công tác với các ngành, các cấp, các đơn vị trực thuộc Khoa học và Công nghệ như sau: 1. Đối với Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ: Chi cục chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và thanh tra về công tác chuyên môn, nghiệp vụ của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. Chi cục trưởng có trách nhiệm báo cáo tình hình công tác chuyên môn, nghiệp vụ của ngành tại địa phương với Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng theo định kỳ và yêu cầu đột xuất. 2. Đối với Sở Khoa học và Công nghệ: Chi cục chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của Giám đốc Sở. Chi cục trưởng phải thường xuyên báo cáo công tác với Giám đốc Sở theo quy định và yêu cầu đột xuất. Khi thực hiện nhiệm vụ của các Bộ, ngành Trung ương giao có liên quan đến chủ trương, kế hoạch chung của tỉnh, Chi cục trưởng phải xin ý kiến chỉ đạo của Giám đốc Sở. 3. Đối với các sở, ban, ngành: Chi cục xây dựng mối quan hệ phối hợp với các sở, ban, ngành, các đơn vị trực thuộc Sở Khoa học & Công nghệ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, có quyền đề nghị các sở, ban, ngành, các đơn vị trực thuộc Sở Khoa học & Công nghệ cung cấp số liệu, những vấn đề có liên quan đến các lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng bằng văn bản hoặc trực tiếp trao đổi để triển khai nhiệm vụ được giao. 4. Đối với UBND các huyện, thị xã: Chi cục tăng cường mối quan hệ với UBND các huyện, thị xã trong việc thực hiện nhiệm vụ thuộc lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, cùng nhau giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện trên tinh thần hợp tác và tôn trọng lẫn nhau. Trường hợp có những vấn đề chưa nhất trí thì Chi cục trưởng có trách nhiệm báo cáo Giám đốc Sở Khoa học & Công nghệ xin ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh xem xét, giải quyết. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 6. Chi cục trưởng có trách nhiệm tổ chức triển khai Quy định này đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên của Chi cục. Việc sửa đổi, bổ sung bản Quy định này do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ và Giám đốc Sở Nội vụ trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG TỈNH KIÊN GIANG ĐẾN NĂM 2025 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; Căn cứ Quyết định số 18/2009/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng biển và ven biển Việt Nam thuộc vịnh Thái Lan thời kỳ đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 925/QĐ-TTg ngày 29 tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng biên giới Việt Nam - Campuchia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; Căn cứ Quyết định số 1581/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050; Căn cứ Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành quy định lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Căn cứ Quyết định số 2229/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Kiên Giang; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 328/TTr-SXD ngày 17 tháng 5 năm 2010 về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Kiên Giang đến năm 2025, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Kiên Giang đến năm 2025, do Viện Kiến trúc quy hoạch đô thị và nông thôn - Bộ Xây dựng lập với nội dung chủ yếu sau: 1. Phạm vi nghiên cứu: - Tỉnh Kiên Giang là 01 trong 13 tỉnh, thành phố thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long, với vị trí nằm ở vùng biên giới Tây Nam, cùng với Cà Mau là 02 tỉnh thuộc vùng biển và ven biển Tây - vịnh Thái Lan. Vùng tỉnh Kiên Giang với diện tích rộng 6.346,13km2, mật độ dân số 265 người/km2, dân số toàn tỉnh 1.683.149 người, trong đó dân số đô thị 452.574 người, chiếm 26,89%. Gồm 15 đơn vị hành chính: thành phố Rạch Giá; thị xã Hà Tiên; 13 huyện: Giang Thành, Kiên Lương, Hòn Đất, Châu Thành, Tân Hiệp, Giồng Riềng, Gò Quao, An Biên, An Minh, Vĩnh Thuận, U Minh Thượng, Phú Quốc và Kiên Hải; - Phạm vi ranh giới xác định như sau: + Phía Bắc giáp Campuchia với khoảng 56km đường biên giới thuộc Hà Tiên và Giang Thành; + Phía Nam giáp tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu; + Phía Đông Bắc giáp các tỉnh An Giang, Cần Thơ và Hậu Giang; + Phía Tây Nam giáp vịnh Thái Lan có hơn 200km bờ biển và các đảo. 2. Mục tiêu phát triển: - Đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững, toàn diện của tỉnh, có xem xét các vấn đề liên quan đến việc cung cấp các dịch vụ, cơ sở hạ tầng đầu mối và giải quyết tốt các hoạt động của vùng; - Tạo lập không gian phát triển theo hướng khai thác có hiệu quả các tiềm lực kinh tế, kiểm soát chặt chẽ chất lượng môi trường; - Tổ chức hài hòa các không gian phát triển đô thị, khu dân cư, công nghiệp, du lịch, hạ tầng xã hội - kỹ thuật; phân bổ hợp lý các vùng kinh tế trên địa bàn và giảm thiểu ảnh hưởng thay đổi bất thường của thiên nhiên với các đô thị ven biển, ven sông; - Hình thành các chương trình, dự án chiến lược có sức lan tỏa và thúc đẩy sự phát triển vùng. 3. Tính chất: - Là vùng cửa ngõ thông thương quốc tế của vùng đồng bằng sông Cửu Long; vùng khai thác, đánh bắt nuôi trồng thủy sản phục vụ xuất khẩu; vùng phát triển nông - lâm nghiệp; vùng phát triển năng lượng quan trọng của quốc gia; vùng phát triển đa dạng du lịch, bảo vệ môi trường sinh thái biển, ven biển; - Là vùng kinh tế - đô thị biển tăng trưởng theo định hướng tổng hợp, có chất lượng và bền vững, phát huy các đặc trưng của vùng duyên hải trong phát triển các đô thị, nông thôn và vùng du lịch; - Có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về an ninh, quốc phòng của cả nước. 4. Các dự báo phát triển và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật: 4.1. Dự báo dân số: Đến năm 2015 là 1.900.000-1.950.000 người, trong đó dân số đô thị chiếm 33-35%; Đến năm 2025: 2.150.000-2.200.000 người, trong đó dân số đô thị chiếm 50-53%. 4.2. Dự báo quy mô sử dụng đất: Tổng diện tích rộng khoảng 634.626ha, được định hướng sử dụng như sau: a) Đất xây dựng đô thị và nông thôn: chiếm diện tích 55.730ha, tỷ lệ 8,78% - Đất đô thị: chiếm diện tích 33.920ha; - Đất dân cư nông thôn: chiếm diện tích 21.810ha. b) Đất xây dựng công nghiệp: chiếm diện tích 4.389ha, tỷ lệ 0,69% - Các khu công nghiệp: chiếm diện tích 3.359ha; - Các cụm công nghiệp: chiếm diện tích 1.030ha. c) Đất và các vùng tự nhiên cho du lịch: chiếm diện tích 55.000ha, tỷ lệ 8,67%. d) Đất giao thông và công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật: chiếm diện tích 2.510ha, tỷ lệ 0,40%. e) Đất chuyên dùng khác: chiếm diện tích 46.200ha, tỷ lệ 7,28%. f) Đất khác: chiếm diện tích 470.797ha, tỷ lệ 74,18%. - Đất lâm nghiệp: chiếm diện tích 97.126ha;
2,072
134,873
- Đất sản xuất nông nghiệp, mặt nước...: chiếm diện tích 373.671ha. 4.3. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật: a) Chỉ tiêu sử dụng đất: - Đất ở đô thị: Rạch Giá = 155m2/người; Hà Tiên = 170m2/người; Kiên Lương = 180m2/người; Thứ Bảy, Minh Lương = 180-220m2/người; các thị trấn = 200m2/người; - Đất ở nông thôn: 250m2/người. b) Chỉ tiêu hệ thống hạ tầng kỹ thuật: - Đất giao thông: 2-2,5km/km2; - Chỉ tiêu cấp nước: 80-150 lít/người/ngày đêm; - Chỉ tiêu xử lý nước bẩn: 90-100% lưu lượng nước cấp; - Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: 330-500W/người/năm; - Thông tin liên lạc: 01 máy/người. 5. Định hướng phát triển không gian vùng: 5.1. Định hướng chung: Tổ chức và phát triển không gian theo 04 phân vùng lãnh thổ, gắn kết với sự phát triển của hành lang kinh tế ven biển Tây. Hình thành các trung tâm tăng trưởng và các trục tăng trưởng để lan tỏa các không gian đầu tư phát triển mới trên địa bàn các huyện và hải đảo. 5.2. Định hướng phân vùng phát triển: a) Vùng Tứ giác Long Xuyên: - Là vùng đô thị - công nghiệp - du lịch - thương mại dịch vụ và một phần sản xuất nông nghiệp; - Phạm vi bao gồm: thành phố Rạch Giá, thị xã Hà Tiên, huyện Kiên Lương, huyện Hòn Đất và một phần các huyện Tân Hiệp, Châu Thành; - Ưu tiên phát triển thành phố Rạch Giá vai trò là đô thị trung tâm, tạo động lực phát triển toàn vùng; khai thác, xây dựng phát triển dịch vụ du lịch; xây dựng các khu, cụm công nghiệp; phát triển cảng biển, dịch vụ cảng và kinh tế thủy sản. Tập trung phát triển không gian kinh tế Kiên Lương - Hà Tiên (đô thị -du lịch - dịch vụ tổng hợp - công nghiệp). Phát triển khu vực Hòn Đất trở thành trung tâm nông sản lớn của tỉnh. b) Vùng Tây sông Hậu: - Là vùng chuyên canh cây lúa chất lượng cao và chế biến nông - thủy sản; - Phạm vi bao gồm: một phần huyện Tân Hiệp, Châu Thành và toàn bộ huyện Giồng Riềng, Gò Quao; - Phát triển kinh tế nông nghiệp, các vùng chuyên canh có giá trị kinh tế cao như lúa cao sản, cây công nghiệp ngắn, dài ngày, vùng cây ăn quả, chăn nuôi. Xây dựng, phát triển du lịch đồng quê gắn với khai thác kinh tế sông Cái Lớn, sông Cái Bé. Phát triển đô thị Minh Lương với vai trò là trung tâm kinh tế tổng hợp của vùng; đô thị Tân Hiệp vai trò là trung tâm dịch vụ trung chuyển kết nối Rạch Giá với các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long; đô thị Giồng Riềng trở thành trung tâm chế biến nông sản lớn của tỉnh. c) Vùng Bán đảo Cà Mau: - Là vùng hỗn hợp sản xuất và chế biến nông - lâm - thủy sản; - Phạm vi bao gồm các huyện An Minh, An Biên, U Minh Thượng và Vĩnh Thuận; - Phát triển kinh tế đa dạng nông - lâm - thủy sản. Tập trung bảo vệ, duy trì phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng đặc dụng và rừng sản xuất. Khai thác, xây dựng, phát triển du lịch sinh thái rừng, đặc biệt là phát huy giá trị du lịch của rừng đặc dụng - di tích kháng chiến U Minh Thượng. Phát triển đô thị Thứ Bảy là vai trò trung tâm kinh tế tổng hợp, hạt nhân phát triển toàn vùng. d) Vùng hải đảo: - Là vùng du lịch sinh thái biển - đảo cao cấp và khai thác thủy hải sản; - Phạm vi bao gồm huyện Kiên Hải và Phú Quốc; - Phát triển kinh tế biển toàn diện về du lịch biển, nuôi trồng, khai thác và chế biến thủy sản. Xây dựng đảo Phú Quốc trở thành thành phố du lịch biển - đảo tầm cỡ quốc gia và khu vực; hình thành và phát triển các đô thị Nam Du, Hòn Tre nhằm thúc đẩy phát triển vùng hải đảo thông qua đó gắn kết với phát triển vùng đất liền. 5.3. Phát triển các trung tâm tăng trưởng kinh tế (du lịch, công nghiệp và dịch vụ nông nghiệp): a) Các khu du lịch: - Tổng quỹ đất khoảng 55.000ha (bao gồm đất xây dựng du lịch và các vùng tự nhiên cho du lịch); - Phát triển các loại hình du lịch nghỉ dưỡng cao cấp, du lịch sinh thái rừng - biển - đảo, du lịch tham quan. Định hướng tạo thành những trung tâm du lịch gắn với các trung tâm đô thị dịch vụ, có giới hạn về quy mô và quản lý các vùng tự nhiên. b) Các khu, cụm công nghiệp: - Tổng quỹ đất 4.500-5.500ha, trong đó có 2 vùng dự án lớn gồm Kiên Lương - Hà Tiên; Châu Thành và vùng phụ cận; - Phát triển phải đảm bảo hiệu quả về khai thác quỹ đất, sử dụng hạ tầng kỹ thuật; kiểm soát môi trường khu dân cư và các vùng sản xuất nông nghiệp, vùng sinh thái tự nhiên. c) Các trung tâm dịch vụ nông nghiệp: hình thành 02 trung tâm tại Hòn Đất và Giồng Riềng, phát triển dịch vụ chuyên canh cây lúa của vùng Tây sông Hậu và Tứ giác Long Xuyên. 5.4. Trục kinh tế động lực và trục đô thị hóa: a) Trục kinh tế động lực: đồng thời là trục đô thị hóa, thuộc hành lang kinh tế ven biển Tây bao gồm các đô thị Rạch Giá, Hà Tiên, Kiên Lương, Minh Lương, Thứ Bảy, khu vực Hòn Đất - Sóc Sơn - Thổ Sơn, các đô thị thuộc trung tâm thị trấn huyện An Biên, An Minh, U Minh Thượng, Vĩnh Thuận và đảo Phú Quốc. b) Các trục đô thị hóa thứ cấp dọc theo các trục kinh tế, gồm: - Trục kinh tế Rạch Giá - Cần Thơ dọc Quốc lộ 80 (đoạn ven kênh Cái Sắn) gồm các đô thị Tân Hiệp, Thạnh Đông A; - Trục kinh tế Rạch Giá - Vị Thanh dọc Quốc lộ 61: gồm các đô thị thuộc trung tâm huyện Gò Quao, Giồng Riềng, Thuận Hưng (huyện dự kiến chia tách từ huyện Giồng Riềng); - Trục kinh tế biên giới phía Bắc dọc hành lang biên giới: gồm các đô thị Tân Khánh Hòa, Đầm Chích thuộc huyện Giang Thành. 6. Tổ chức hệ thống đô thị và dân cư nông thôn: 6.1. Mô hình phát triển: Tổ chức phát triển hệ thống đô thị vùng tỉnh Kiên Giang là sự kết hợp giữa mô hình phân tán và chuỗi tùy thuộc vào đặc điểm của phân vùng kinh tế: a) Hệ thống đô thị hành lang biển Tây, dọc Quốc lộ 80, Quốc lộ 63: Định hướng theo dạng chuỗi gắn với hành lang kinh tế ven biển, có quy mô lớn và vừa, khai thác toàn diện kinh tế ven biển thuộc vịnh Thái Lan, là khu vực có địa hình tự nhiên và cảnh quan đẹp. b) Hệ thống đô thị sau đô thị hành lang biển Tây (khu vực nội đồng): Định hướng phân tán do chịu ảnh hưởng của chế độ lũ hàng năm. Quy mô đô thị đảm bảo bán kính phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp, chế biến nông lâm thủy sản, kết nối hạ tầng chưa thuận tiện. 6.2. Hệ thống đô thị trên toàn tỉnh đến năm 2025: Gồm 28 đô thị, có tổng quy mô dân số 1.063 ngàn người và quỹ đất xây dựng 33.920ha. Bao gồm: a) Các đô thị cấp vùng và cấp tỉnh: Gồm có 6 đô thị, là các đô thị loại I, II, III, IV (Rạch Giá, Phú Quốc, Hà Tiên, Kiên Lương, Minh Lương và Thứ Bảy), cụ thể như sau: - Thành phố Rạch Giá (đô thị cấp vùng): là 01 trong 04 đô thị của vùng kinh tế trọng điểm thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long; trung tâm thương mại đầu mối cấp vùng; trung tâm kinh tế biển, trung tâm nghề cá lớn và hiện đại của cả nước; - Thành phố đảo Phú Quốc (đô thị cấp vùng): là thành phố du lịch biển - đảo; trung tâm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng cao cấp tầm cỡ khu vực và quốc tế; trung tâm bảo tồn đa dạng sinh học rừng và biển của quốc gia và khu vực và có vị trí đặc biệt quan trọng về an ninh quốc phòng; - Thành phố Hà Tiên (đô thị cấp tỉnh): là đô thị kinh tế cửa khẩu quốc tế; trung tâm văn hóa- du lịch lớn của tỉnh và khu vực; - Đô thị Kiên Lương (đô thị cấp tỉnh): là đô thị - công nghiệp có quy mô lớn và hiện đại; trung tâm du lịch cấp tỉnh; - Đô thị Minh Lương (đô thị cấp tỉnh): là trung tâm thương mại - dịch vụ - kinh tế - văn hóa có vai trò hạt nhân phát triển vùng Tây sông Hậu; - Đô thị Thứ Bảy (đô thị cấp tỉnh): là trung tâm thương mại - dịch vụ - kinh tế - văn hóa và du lịch có vai trò hạt nhân phát triển vùng Bán đảo Cà Mau. b) Các đô thị cấp huyện: Gồm 22 đô thị, là các đô thị loại V. Trong đó: - Có 11 đô thị trung tâm hành chính huyện: Đầm Chích, Hòn Đất, Tân Hiệp, Giồng Riềng, Thuận Hưng, Gò Quao, Thứ Ba, Thứ Mười Một, U Minh Thượng, Vĩnh Thuận, Hòn Tre; - Có 11 đô thị chuyên ngành du lịch - chế biến nông thủy sản Sóc Sơn, Thổ Sơn, Mỹ Lâm, Tân Khánh Hòa, Vĩnh Phú, Định An; đô thị công nghiệp Thạnh Đông A, Xẻo Nhàu, Tắc Cậu, Bình Minh; đô thị cảng Nam Du. * Bảng hệ thống đô thị tỉnh Kiên Giang đến năm 2025 <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 6.3. Phát triển dân cư nông thôn: a) Định hướng chính: Xây dựng các điểm dân cư nông thôn đảm bảo tiêu chuẩn nông thôn mới, thực sự trở thành các trung tâm giao lưu thương mại, dịch vụ, hỗ trợ kỹ thuật, điểm tựa để kích thích phát triển kinh tế - xã hội khu vực nông thôn. Xây dựng các cơ sở sản xuất nông, lâm, tiểu thủ công nghiệp gắn với các điểm, tuyến dân cư nông thôn làm động lực phát triển kinh tế; xây dựng các công trình phúc lợi xã hội như nhà trẻ, trường học, trạm y tế và các công trình văn hóa - thể dục thể thao. b) Phát triển dân cư nông thôn theo các vùng: - Vùng đồng bằng: gồm các vùng Tứ giác Long Xuyên, Tây sông Hậu và Bán đảo Cà Mau + Khu vực biên giới: dân cư thưa thớt (khoảng 50 người/km2), phân bố không đều, nằm trong vùng ngập lũ. Bố trí chỗ ở mới, ổn định dân cư tại chỗ và xây dựng cụm tuyến dân cư để sắp xếp dân cư nội huyện và di dân kinh tế mới. Các xã, phường thuộc Hà Tiên sẽ phát triển thêm các điểm dân cư để dãn dân cư nội thị kết hợp với phát triển đô thị thương mại cửa khẩu; + Các khu vực còn lại: bố trí dân cư nông thôn tại các trung tâm cụm xã (thị tứ), trung tâm xã và các điểm dân cư nông thôn khác gắn với các vùng sản xuất nông nghiệp, xây dựng các cụm, tuyến dân cư vượt lũ phát triển dọc theo các kênh, rạch. Xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội, đảm bảo yêu cầu chung sống với lũ, thuận lợi trong sinh hoạt, giao lưu trao đổi hàng hóa phát triển kinh tế, nâng cao đời sống cư dân khu vực nông thôn.
2,089
134,874
- Vùng hải đảo: gồm toàn bộ huyện Kiên Hải, một phần của Phú Quốc, Kiên Lương và Hà Tiên. Bố trí dân cư sinh sống tại các làng nghề truyền thống, xây dựng mới các cụm tiểu thủ công nghiệp, các cơ sở khai thác dịch vụ du lịch biển - đảo, trường học, nhà trẻ, trạm y tế, nhà văn hoá. 7. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật 7.1. Giao thông 7.1.1. Giao thông đối ngoại a) Hiện trạng, nâng cấp: - Đường bộ: + Đường Hồ Chí Minh: đoạn qua tỉnh Kiên Giang gồm hướng tuyến dọc Quốc lộ 80 đến Rạch Sỏi, dọc Quốc lộ 61 đến Gò Quao, dọc liên Tỉnh lộ 12 đến Vĩnh Thuận và nối với Quốc lộ 63 đến Cà Mau; + Quốc lộ 80 hiện trạng: nâng cấp đoạn tuyến từ Rạch Giá đến Cần Thơ, xây dựng đạt cấp II, cấp I đồng bằng. Nâng cấp đoạn từ Rạch Giá đi Hà Tiên trở thành bộ phận của đường cao tốc Hà Tiên - Rạch Giá - Bạc Liêu. Các đoạn tuyến hiện nay từ Kiên Lương đến Hà Tiên chuyển sang là đường trục chính phục vụ du lịch, đoạn quốc lộ mới dịch tuyến sâu vào đất liền (về phía Đông); + Quốc lộ 63: được nâng cấp là bộ phận của đường hành lang ven biển phía Nam (tuyến đường xuyên Á ven biển); + Quốc lộ 61: được nâng cấp là bộ phận của đường Hồ Chí Minh, đạt cấp III đồng bằng, dự phòng quỹ đất để nâng cấp II ở giai đoạn sau; + Đường hành lang biên giới: nâng cấp cả tuyến và hoàn chỉnh hệ thống cầu cống trên tuyến, đảm bảo yêu cầu thoát lũ, gắn kết thuận lợi giữa khu vực cửa khẩu Giang Thành với cửa khẩu Xà Xía, Hà Tiên. - Đường thủy: + Cảng hành khách: bố trí đầu mối chính tại Rạch Giá, Hà Tiên và Phú Quốc; + Cảng hàng hóa: nâng cấp cụm cảng Hòn Chông, cảng Rạch Giá và cảng Nam Du. - Đường hàng không: nâng cấp sân bay Rạch Giá, đạt cấp 4C (theo ICAO). b) Tuyến bố trí mới: - Đường bộ: + Quốc lộ mới - đoạn chạy dọc kênh Vĩnh Tế đi Châu Đốc thành đường quốc lộ có vai trò gắn kết hệ thống cửa khẩu; + Quốc lộ mới - trục dọc kênh N1, nối từ Quốc lộ 80 đến Quốc lộ 91 tại huyện Cái Dầu - An Giang, là trục nối với hệ thống cảng biển chính của Kiên Giang, đáp ứng yêu cầu đối ngoại của tỉnh An Giang; + Đường cao tốc Hà Tiên - Rạch Giá - Bạc Liêu: đoạn qua tỉnh Kiên Giang, từ Cửa khẩu quốc tế Hà Tiên đến thành phố Rạch Giá có hướng tuyến trùng với Quốc lộ 80. Đoạn xây dựng mới từ thành phố Rạch Giá đến các huyện Châu Thành, Giồng Riềng và Gò Quao qua huyện Long Mỹ - Hậu Giang đến tỉnh Bạc Liêu. - Đường thủy: tiếp tục nâng cấp hệ thống các tuyến đường thủy chính của vùng; Xây dựng cảng Nam Du, khu neo đậu tránh bão tại đảo Hòn Tre. - Đường hàng không: xây dựng cảng hàng không quốc tế tại xã Dương Tơ, huyện đảo Phú Quốc. 7.1.2. Giao thông nội tỉnh a) Tuyến nâng cấp - Đường bộ: nâng cấp các Tỉnh lộ 11, 933 và 16 hiện có; hoàn thiện hệ thống giao thông nông thôn tới từng cụm dân cư; - Đường thủy: tiếp tục nâng cấp, hoàn chỉnh mạng lưới đường thủy nội tỉnh, gắn kết chặt chẽ với xây dựng hệ thống đường bộ, công trình phục vụ kho bãi, bến thuyền, cầu tàu…; - Đường hàng không: nâng cấp sân bay Bà Lý tại Hà Tiên thành sân bay trực thăng kết hợp sân bay taxi. b) Tuyến bố trí mới: - Đường bộ: + Tỉnh lộ xây dựng mới: gồm 10 tuyến, giai đoạn đầu xây dựng đạt tiêu chuẩn cấp IV đồng bằng, hành lang và chỉ tiêu kỹ thuật phù hợp với cấp III trong tương lai; + Đường đô thị, đường trong khu công nghiệp, khu du lịch bố trí theo tiêu chuẩn kỹ thuật và quy hoạch xây dựng được duyệt. - Đường thủy: xây dựng các khu neo đậu tránh bão cho tàu cá theo quy hoạch ngành giao thông vận tải; - Đường hàng không: xây dựng sân bay trực thăng kết hợp sân bay taxi tại Kiên Lương. 7.2. Chuẩn bị kỹ thuật đất: - Quản lý các cao độ khống chế xây dựng và các trục tiêu thoát chính trong vùng (sông, suối, kênh trục chính); xây dựng hệ thống hồ chứa thượng lưu để kiểm soát lũ cho hạ lưu; khơi thông các lòng, cửa sông; xây dựng công trình đê ngăn mặn; hạn chế phá rừng phòng hộ ven biển và rừng đầu nguồn; - Cao độ nền xây dựng của các đô thị đảm bảo chống ngập úng với tần suất: + P≥1% cho các đô thị loại 1 và khu công nghiệp; + P≥2% cho các đô thị loại 2; + P≥2,5% cho các đô thị loại 3; + P≥5% cho các đô thị loại 4; + P≥10% cho các đô thị loại 5; + P=1% > Hmax hàng năm của các điểm dân cư tập trung. - Đối với các đô thị nằm ven biển: hạn chế xây dựng nhà cấp 4 ven biển, ven cửa sông; xây dựng các công trình công cộng kiên cố để làm nơi tránh bão cho các cụm dân cư; - Tiêu thoát nước: + Các đô thị loại 1, 2 xây dựng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn, 100% đường đô thị có hệ thống thoát nước mưa, ngoại thành đạt ≥ 70% đường có hệ thống thoát nước mưa; + Các đô thị loại 3, 4 đạt ≥ 60-70% đường giao thông nội thị có cống thoát nước mưa, ngoại thị đạt ≥ 50% đường giao thông có cống thoát nước mưa; + Các đô thị loại 5 đạt ≥ 60% đường giao thông khu vực xây dựng tập trung có cống thoát nước mưa. - Các công tác chuẩn bị kỹ thuật khác: tuân thủ quy hoạch thủy lợi; xây dựng hệ thống dự báo, cảnh báo lũ, sóng thần và các tai biến khí hậu; kè các trục tiêu thoát đi qua đô thị và các điểm xung yếu. Các khu vực xây dựng dân cư, du lịch ven biển cần bảo vệ và xây dựng dãy cây xanh phòng hộ. Các khu vực ven đồi núi có giải pháp chống xói lở. 7.3. Cấp nước - Cải tạo, nâng công suất các công trình hiện có, xây dựng một số nhà máy, trạm cấp nước đáp ứng công suất giai đoạn đầu, tương lai sẽ bổ sung bằng nguồn nước sông Hậu, cụ thể: + Rạch Giá: nâng công suất nhà máy từ 14.000m3/ngày đêm lên 34.000m3/ngày đêm; giai đoạn sau mở rộng Nhà máy nước Nam Rạch Giá (Rạch Sỏi) công suất 25.000m3/ngày đêm lên 70.000m3/ngày đêm. Ngoài ra còn có thể bổ sung nguồn nước từ Nhà máy Sông Hậu II khi nhu cầu dùng nước của thành phố Rạch Giá tăng lên; + Hà Tiên: nâng công suất nhà máy 8.000m3/ngày đêm lên 25.000m3/ngày đêm đáp ứng nhu cầu dùng nước đến năm 2015 của thị xã Hà Tiên và cấp nước một phần cho đô thị công nghiệp Kiên Lương. Tương lai bổ sung nguồn từ Nhà máy nước Sông Hậu III; + Kiên Lương: giai đoạn đầu, cải tạo, nâng công suất Nhà máy nước Kiên Lương lên 10.000m3/ngày đêm và nâng trạm bơm tăng áp Hòn Heo lên công suất 10.000m3/ngày đêm để tăng áp đưa nước từ Hà Tiên về cấp bổ sung. Xây dựng Nhà máy nước Kiên Lương 2 có công suất Q1=30.000m3/ngày đêm, khai thác nước mặt kênh T3 cấp nước cho đô thị và khu công nghiệp Kiên Lương. Tương lai bổ sung nguồn nước từ Nhà máy nước Sông Hậu III cấp cho đô thị Kiên Lương; + Các đô thị, khu đô thị khác sử dụng kết hợp nguồn nước ngầm và nguồn nước mặt của hệ thống cấp nước khu vực, một số đô thị trung tâm huyện xây dựng hệ thống nối mạng liên kết hỗ trợ nhau; + Đảo Phú Quốc: nâng dung tích hồ chứa nước Dương Đông, xây dựng hồ chứa nước Rạch Cá, Cửa Cạn, Suối Lớn. Nâng công suất Nhà máy nước Dương Đông lên Q1=10.000m3/ngày đêm, Q2=15.000m3ngày đêm, xây dựng nhà máy nước Rạch Cá có Q1=3.000m3/ngày đêm, Q2=8.000m3/ngày đêm, xây dựng Nhà máy nước Cửa Cạn, Q1=10.000m3/ngày đêm, Q2=20.000m3/ngày đêm. Sau năm 2015 xây dựng thêm hồ chứa nước Rạch Tràm dung tích W= 3 triệu m3, xây dựng Nhà máy nước Rạch Tràm, Q2=10.000m3/ngày đêm. - Cấp nước công nghiệp: các khu, cụm công nghiệp tập trung nằm trong vị trí đất đô thị thì được cấp nước chung với mạng lưới cấp nước đô thị. Những công nghiệp nhỏ nằm rải rác trong vùng, tùy thuộc vào tiềm năng nguồn nước của khu vực để lựa chọn nguồn nước cấp thích hợp và an toàn; - Cấp nước nông thôn: hoàn chỉnh hệ thống nông thôn hiện có trong tỉnh để hỗ trợ, điều tiết giữa các đô thị và khu dân cư; - Mạng lưới đường ống: cải tạo mạng đường ống hiện có để cấp nước an toàn, giảm thất thoát, lắp đặt đồng bộ và thuận lợi cho việc quản lý. 7.4. Cấp điện a) Nguồn điện: cấp cho tỉnh Kiên Giang là các nhà máy điện hiện có và dự kiến xây dựng mới trên địa bàn tỉnh và các tỉnh lân cận thông qua lưới điện 220kV và 110kV. Nguồn điện trong tỉnh: Nhà máy nhiệt điện Kiên Lương công suất khoảng 4400MW- 5200MW; nâng công suất Nhà máy điện Phú Quốc lên 30MW, xây dựng một nhà máy nhiệt điện trên đảo Phú Quốc có công suất từ 100MW đến 200MW. b) Trạm và lưới 220kV: Mở rộng công suất trạm 220kV Rạch Giá 2 từ 125MVA lên 250MVA, bổ sung trạm 220kV tại huyện Kiên Lương, công suất 2x125MVA. Xây dựng đường dây 220kV Kiên Lương - Châu Đốc, tạo mạch vòng liên lạc cho 2 trạm 220kV Kiên Lương và Châu Đốc. c) Lưới 110kV: được phân làm 4 vùng phụ tải điện - Vùng phụ tải 1: Rạch Giá, Tân Hiệp và Châu Thành, có 04 trạm 110kV; - Vùng phụ tải 2: Hà Tiên, Kiên lương và Hòn Đất, có 5 trạm 110kV; - Vùng phụ tải 3: Giồng Riềng và Gò Quao, có 2 trạm 110kV; - Vùng phụ tải 4: An Biên, An Minh và Vĩnh Thuận, có 2 trạm 110kV, xây dựng đường dây 110kV Vĩnh Thuận - Thới Bình, lắp thêm máy biến áp 25MVA cho trạm An Biên hoặc Vĩnh Thuận; - Xây dựng tuyến cáp 110kV ngầm vượt biển cấp điện cho đảo Phú Quốc. 7.5. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang - Đối với các khu vực đô thị cũ: cải tạo và nâng cấp hệ thống thoát nước chung đấu nối với hệ thống cống bao để đưa nước thải về trạm xử lý vào mùa khô; - Đối với các khu vực đô thị xây dựng mới, các khu công nghiệp phải xây dựng hệ thống cống thoát nước và trạm xử lý nước thải; - Đảo Phú Quốc xây dựng 5 trạm xử lý nước thải riêng cho toàn đảo; - Các khu xử lý chất thải rắn phân theo các cấp. Cấp vùng tỉnh có công nghệ xử lý tổng hợp, hiện đại dự kiến tại xã Mỹ Lâm, huyện Hòn Đất, quy mô đất xây dựng 45ha; khu xử lý cấp đô thị bố trí tại đô thị Hà Tiên và Kiên Lương với quy mô từ 10-20ha. Tại mỗi huyện có khu xử lý riêng có công nghệ chủ yếu là chôn lấp hợp vệ sinh, quy mô từ 5-10ha. Tại các điểm dân cư nông thôn, xây dựng các điểm chôn lấp hợp vệ sinh;
2,129
134,875
- Nghĩa trang cấp vùng tỉnh thuộc xã Mỹ Lâm (Hòn Đất) có công nghệ tang tổng hợp, có quy mô 30ha. Nghĩa trang nhân dân cấp đô thị xây dựng tại đô thị Hà Tiên và Kiên Lương, quy mô 10ha. Nghĩa trang huyện, khu vực nông thôn lựa chọn xây dựng theo quy hoạch của từng huyện. 8. Định hướng chiến lược bảo vệ môi trường - Gắn kết, lồng ghép phát triển kinh tế, quy hoạch xây dựng, các quy hoạch ngành và quy hoạch môi trường, thực hiện quản lý chất thải tổng hợp, xây dựng các đầu mối xử lý chất thải vùng tỉnh, các đô thị, vùng sản xuất; - Xây dựng điểm quan trắc toàn vùng tỉnh tại các khu vực nhạy cảm về môi trường, gắn kết mạng lưới vùng đồng bằng sông Cửu Long. Giám sát việc xả nước thải xuống sông, bảo vệ hệ thống sông Cái Lớn, Cái Bé, các kênh Cái Sắn, Thốt Nốt, Thị Đội... là nguồn cấp nước ngọt phục vụ sản xuất. Đánh giá và kiểm soát chất lượng, trữ lượng nước ngầm và việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước; - Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, quản lý môi trường các dự án, đặc biệt đối với các khu vực nhạy cảm nhằm giảm thiểu hoặc không xây dựng các dự án ảnh hưởng tới vùng sinh thái đặc thù, vùng bảo tồn thiên nhiên như rừng phòng hộ ven biển, hải đảo, rừng ngập mặn... 9. Các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư - Nâng cấp, đầu tư phát triển các đô thị cấp vùng, cấp tỉnh gồm: Rạch Giá, Phú Quốc, Hà Tiên, Kiên Lương, Minh Lương, Thứ Bảy và các đô thị là điểm đầu trên các trục hành lang kinh tế; - Phát triển các khu vực động lực kinh tế gồm: đặc khu hành chính kinh tế đảo Phú Quốc, khu kinh tế của khẩu Hà Tiên, Giang Thành, các khu công nghiệp Thuận Yên, Kiên Lương, Thạnh Lộc, Xẻo Rô; - Nâng cấp, phát triển các công trình, cơ sở hạ tầng kỹ thuật đầu mối cấp vùng như: hệ thống giao thông liên vùng, nội vùng, sân bay, bến cảng; hệ thống đê kè ven biển, ven sông; các công trình tạo nguồn cung cấp điện, nước, các khu xử lý nước thải, chất thải rắn, các khu nghĩa trang; - Đầu tư xây dựng và phát triển mạng lưới dân cư nông thôn theo tiêu chí nông thôn mới; - Sắp xếp ổn định dân cư biên giới, hải đảo phù hợp đường hành lang, đường tuần tra, đường ra biên giới để tạo thuận lợi cho phát triển kinh tế và bảo vệ an ninh biên giới, chủ quyền trên biển. Điều 2. - Giao Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với Viện Kiến trúc quy hoạch đô thị và nông thôn - Bộ Xây dựng và các sở, ngành liên quan tổ chức công bố quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Kiên Giang đến năm 2025 và tổ chức thực hiện quy hoạch theo các quy định của pháp luật hiện hành; - Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tiến hành rà soát điều chỉnh hoặc triển khai lập các quy hoạch xây dựng đô thị và dân cư nông thôn theo định hướng quy hoạch xây dựng vùng tỉnh được duyệt. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TỔ CHỨC HỘI NGHỊ - HỘI THẢO ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ 10 NĂM PHỤC DỰNG, BẢO TỒN, PHÁT HUY LỄ HỘI TRUYỀN THỐNG TIÊU BIỂU Ở VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Chỉ thị 39/1998/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc "Đẩy mạnh công tác văn hoá - thông tin ở miền núi và vùng đồng bào dân tộc thiểu số"; Quyết định 124/2003/QĐ-TTg ngày 17 tháng 6 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về vệc phê duyệt đề án "Bảo tồn, phát triển văn hoá các dân tộc thiểu số Việt Nam”; Căn cứ Kế hoạch công tác năm 2010; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Văn hoá dân tộc, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao Vụ Văn hoá dân tộc chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức Hội nghị - Hội thảo đánh giá kết quả 10 năm phục dựng, bảo tồn, phát huy lễ hội truyền thống ở vùng dân tộc thiểu số. Điều 2. Thành lập Ban tổ chức Hội nghị - Hội thảo gồm các ông (bà) có tên sau đây: 1. Ông Hoàng Đức Hậu, Vụ trưởng Vụ Văn hóa dân tộc, Trưởng ban. 2. Bà Trịnh Thị Thuỷ, Phó Vụ trưởng Vụ Văn hóa dân tộc, Phó trưởng ban. 3. Đại diện lãnh đạo Cục Văn hóa cơ sở, Uỷ viên. 4. Đại diện lãnh đạo Vụ Kế hoạch Tài chính, Uỷ viên. 5. Đại diện Lãnh đạo Văn phòng Bộ, Uỷ viên. 6. Bà Nguyễn Thị Hải Nhung, Chuyên viên Vụ Văn hóa dân tộc, Uỷ viên. 7. Bà Vi Thanh Hoài, Chuyên viên Vụ Văn hóa dân tộc, Uỷ viên 8. Ông Trần Mạnh Hùng, Chuyên viên Vụ Văn hóa dân tộc, Uỷ viên Điều 3. Kinh phí tổ chức Hội nghị - Hội thảo lấy trong nguồn ngân sách sự nghiệp văn hoá, thể thao và du lịch năm 2010, cấp qua Văn phòng Bộ (do Vụ Văn hóa dân tộc dự trù). Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Vụ trưởng Vụ Văn hoá dân tộc và các ông (bà) có tên ở điều 2 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT PHÁT TRIỂN, ỨNG DỤNG BỨC XẠ TRONG NÔNG NGHIỆP ĐẾN NĂM 2020 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử ngày 03 tháng 6 năm 2008; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết phát triển, ứng dụng bức xạ trong nông nghiệp đến năm 2020 (gọi tắt là Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau đây: I. QUAN ĐIỂM 1. Phát triển, ứng dụng bức xạ trong nông nghiệp phải gắn với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp; phát huy các đặc tính ưu việt của kỹ thuật bức xạ để nhanh chóng tạo ra các sản phẩm có năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh cao. 2. Phát triển, ứng dụng bức xạ trong nông nghiệp phải có sự lựa chọn, đầu tư đồng bộ tăng cường cơ sở vật chất và nguồn nhân lực cho các cơ sở nghiên cứu và và ứng dụng; huy động được sự tham gia phối hợp của các ngành, sự liên kết của các thành phần kinh tế, đặc biệt là các doanh nghiệp và các tổ chức khoa học công nghệ. 3. Kết hợp chặt chẽ giữa kỹ thuật bức xạ và công nghệ sinh học hiện đại để rút ngắn quá trình nghiên cứu tạo ra các sản phẩm trong lĩnh vực ứng dụng bức xạ phục vụ phát triển nông nghiệp. II. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung Đẩy mạnh ứng dụng bức xạ góp phần phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, bền vững; có năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh cao; đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm trước mắt cũng như lâu dài. 2. Mục tiêu cụ thể a) Tạo và phát triển các giống cây trồng, vi sinh vật có giá trị kinh tế cao, các quy trình, các chế phẩm từ kỹ thuật bức xạ và đồng vị phóng xạ phục vụ nông nghiệp. - Tạo ra và đưa vào sản xuất 3-4 giống đột biến cho mỗi loại cây trồng nông nghiệp hàng năm; 1-2 giống đột biến đối với cây ăn quả, cây công nghiệp lâu năm và cây lâm nghiệp, 3-4 chủng vi sinh vật mới cho mỗi loại, đưa tỷ lệ các giống đột biến chiếm ít nhất 40% tổng số giống cây trồng và vi sinh vật mới; - Xây dựng và phát triển quy trình nhân nuôi côn trùng quy mô công nghiệp và kỹ thuật tiệt sinh (SIT) cho một số loài côn trùng chính gây hại, đến năm 2020 góp phần quản lý 50% các côn trùng gây hại chính trên cây trồng bằng kỹ thuật tiệt sinh côn trùng. - Xây dựng và ứng dụng được quy trình xử lý chiếu xạ sau thu hoạch đối với một số loại rau, quả chủ lực, một số loại thịt gia súc, gia cầm và sản phẩm thủy sản tươi sống hoặc đông lạnh; đến năm 2015 góp phần xử lý ít nhất 35% và đến năm 2020 xử lý ít nhất 70% hàng nông sản xuất khẩu bằng kỹ thuật chiếu xạ. b) Tăng cường cơ sở vật chất và thiết bị phục vụ phát triển, ứng dụng bức xạ trong nông nghiệp. Đến năm 2020, xây dựng 2 Trung tâm nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật hạt nhân trong chọn tạo giống cây trồng; xây dựng được 10 phòng thí nghiệm ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ phục vụ nghiên cứu; xây dựng 2-3 nhà máy sản xuất côn trùng tiệt sinh; xây dựng 9-12 cơ sở chiếu xạ nguồn gamma Co-60 quy mô công nghiệp hoàn chỉnh phục vụ chiếu xạ bảo quản, kiểm dịch và vệ sinh an toàn nông sản, thực phẩm. III. NỘI DUNG CHỦ YẾU 1. Nhiệm vụ phát triển, ứng dụng bức xạ trong nông nghiệp a) Lĩnh vực chọn tạo giống cây trồng, vi sinh vật Ứng dụng phương pháp đột biến phóng xạ kết hợp với các phương pháp truyền thống và công nghệ sinh học để chọn tạo ra các giống cây trồng mới (cây lúa, ngô, đậu đỗ, cây có củ, cây rau, cây hoa, cây ăn quả, cây công nghiệp, cây lâm nghiệp) có năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu sâu bệnh hại chính và các điều kiện khó khăn, thích hợp với các vùng sinh thái; chọn tạo các giống vi sinh vật mới phục vụ cho sản xuất phân bón, chế phẩm xử lý môi trường và bảo vệ cây trồng, vật nuôi, thủy sản. b) Lĩnh vực bảo vệ thực vật. Ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ để gây bất dục côn trùng đực, xác định sự di chuyển của các loài côn trùng và nghiên cứu tồn dư thuốc bảo vệ thực vật trong sản phẩm. c) Lĩnh vực nông hóa, thổ nhưỡng Sử dụng các chất đồng vị phóng xạ trong nghiên cứu quản lý dinh dưỡng đất cho một số cây trồng (rau, chè, cà phê, hồ tiêu …), nghiên cứu sói mòn đất và sản xuất vật liệu sinh học cải tạo đất, phân bón. d) Lĩnh vực chăn nuôi, thú y sử dụng kỹ thuật bức xạ để tạo ra các chủng vi sinh vật dùng trong sản xuất văc xin phòng bệnh, để diệt ấu trùng ký sinh trùng.
2,074
134,876
đ) Lĩnh vực nuôi trồng thủy sản Sử dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ để đánh giá tồn dư kim loại nặng trong nuôi trồng thủy sản, xử lý ô nhiễm môi trường vùng nuôi trồng thủy sản tập trung. e) Lĩnh vực bảo quản và chế biến Nghiên cứu phát triển, ứng dụng bức xạ để xử lý và bảo quản một số sản phẩm rau, quả chủ yếu, thịt gia súc, gia cầm và sản phẩm từ gia súc, gia cầm ở dạng tươi sống hoặc đông lạnh, sản phẩm thủy sản tươi sống phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. 2. Các phòng thí nghiệm và cơ sở chiếu xạ phục vụ công tác nghiên cứu và ứng dụng a) Trung tâm nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật hạt nhân trong chọn tạo giống cây trồng, vi sinh vật Đến năm 2020, trên cơ sở 2 phòng thí nghiệm đã có nâng cấp thành Trung tâm nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật hạt nhân trong chọn tạo giống cây trồng, vi sinh vật tại Viện Di truyền Nông nghiệp và Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam với cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại, đồng bộ, có khả năng ứng dụng kỹ thuật bức xạ và đồng vị phóng xạ vào giải quyết các vấn đề của nông nghiệp. b) Các phòng thí nghiệm phục vụ nghiên cứu - Xây dựng 2 phòng thí nghiệm nghiên cứu kỹ thuật tiệt sinh côn trùng bằng chiếu xạ (SIT) tại Viện Bảo vệ thực vật và Viện Lúa Đồng bằng sông Cửu Long; - Xây dựng 2 phòng thí nghiệm phân tích đồng vị phóng xạ trong lĩnh vực nông hóa, thổ nhưỡng tại Viện Thổ nhưỡng Nông hóa và Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Miền Nam; - Xây dựng 2 phòng thí nghiệm phân tích đồng vị phóng xạ trong lĩnh vực chăn nuôi, thú y tại Viện Thú y và Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Miền Nam; - Xây dựng 2 phòng thí nghiệm phân tích đồng vị phóng xạ trong lĩnh vực thủy sản tại Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản I và Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản III; - Xây dựng 2 phòng thí nghiệm kiểm tra nông sản và thực phẩm đã xử lý chiếu xạ tại Viện Cơ điện Nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch và Phân viện Cơ điện Nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch; - Trong giai đoạn từ 2010 đến 2015, trang bị 15-17 buồng gamma để nâng cấp các phòng thí nghiệm về chọn tạo giống cây trồng, vi sinh vật cho các Viện, Trường Đại học, mỗi cơ sở trang bị 1 buồng gamma. c) Cơ sở chiếu xạ phục vụ sản xuất - Đến năm 2020, xây dựng 2-3 nhà máy sản xuất các loài côn trùng tiệt sinh gây hại có ý nghĩa kinh tế ở vùng đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng sông Hồng và/hoặc miền Trung để sản xuất hàng loạt côn trùng tiệt sinh phóng thích vào thiên nhiên khống chế được 2-3 loại côn trùng gây hại có ý nghĩa kinh tế, khống chế ở ngưỡng an toàn các loại dịch sâu hại nguy hiểm nhất, phục vụ Chương trình quản lý dịch hại tổng hợp và an toàn nông nghiệp; - Đến 2015, hỗ trợ xây dựng 2-3 cơ sở chiếu xạ bảo quản nông sản thực phẩm quy mô công nghiệp ở mỗi vùng: phía Bắc, miền Trung và phía Nam; đến năm 2020, hỗ trợ xây dựng được 3-4 cơ sở chiếu xạ ở mỗi vùng, phục vụ chiếu xạ bảo quản, kiểm dịch và vệ sinh an toàn nông sản, thực phẩm. Công suất các cơ sở chiếu xạ phải phù hợp với từng loại nông sản và khối lượng nông sản cần chiếu xạ của vùng. IV. CÁC GIẢI PHÁP 1. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị Nhà nước ưu tiên ngân sách đầu tư tăng cường cơ sở vật chất và thiết bị phục vụ cho nghiên cứu, phát triển và ứng dụng bức xạ trong nông nghiệp thông qua các dự án đầu tư theo Quy hoạch chi tiết tại mục III Điều 1 của Quyết định này. 2. Triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các Bộ, ngành có liên quan tổ chức xây dựng, phê duyệt và triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cụ thể theo các nhiệm vụ phát triển, ứng dụng bức xạ trong nông nghiệp của Quyết định này. 3. Đào tạo nguồn nhân lực a) Đào tạo nước ngoài: trong giai đoạn 2010 – 2020 cử đào tạo 150 – 200 thạc sỹ, tiến sỹ; đào tạo ngắn hạn 200-250 cán bộ kỹ thuật và quản lý trong lĩnh vực phát triển, ứng dụng bức xạ trong nông nghiệp; b) Đào tạo trong nước: mỗi năm đào tạo 150 – 200 kỹ thuật viên tại Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam và một số tổ chức khoa học công nghệ chuyên ngành khác về kỹ thuật ứng dụng bức xạ trong nông nghiệp và đảm bảo an toàn trong bức xạ. c) Đào tạo theo đề tài, dự án: mỗi đề tài, dự án khoa học và công nghệ về ứng dụng bức xạ trong nông nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước dành kinh phí cho đào tạo ở nước ngoài 2-3 người, thời gian tối đa 6 tháng phù hợp với mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ được phê duyệt. 4. Hợp tác quốc tế Mở rộng hợp tác quốc tế trong nghiên cứu, phát triển và đào tạo nguồn nhân lực về ứng dụng bức xạ trong nông nghiệp, đặc biệt là với quốc gia, vùng lãnh thổ, tổ chức, cá nhân nước ngoài có trình độ khoa học và công nghệ tiên tiến thông qua nghị định thư và dự án hợp tác quốc tế. 5. Nguồn vốn Đa dạng hóa nguồn vốn cho phát triển và ứng dụng bức xạ trong nông nghiệp, bao gồm: a) Nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Nguồn kinh phí sự nghiệp đào tạo chi cho đào tạo nguồn nhân lực ở nước ngoài và trong nước; c) Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản chi cho đầu tư và hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng và trang thiết bị cho các tổ chức khoa học công nghệ và các doanh nghiệp; d) Các nguồn vốn khác; vốn từ nguồn hợp tác quốc tế, vốn từ nguồn đóng góp, tài trợ của tổ chức, cá nhân. 6. Cơ chế, chính sách a) Chính sách hỗ trợ phát triển nghiên cứu, ứng dụng bức xạ trong nông nghiệp - Tổ chức, cá nhân nghiên cứu, ứng dụng bức xạ trong nông nghiệp được nhà nước ưu đãi, hỗ trợ cao nhất cho các hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, thử nghiệm và chuyển giao công nghệ theo các quy định của pháp luật; - Xem xét hỗ trợ từ ngân sách nhà nước mức cao nhất chi phí đối với tổ chức khoa học công nghệ công lập và các tổ chức khác để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và trang thiết bị cho phòng thí nghiệm và cơ sở sản xuất ứng dụng bức xạ trong nông nghiệp theo các dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt. b) Chính sách hỗ trợ đào tạo, sử dụng nhân lực Thực hiện chính sách ưu tiên, hỗ trợ đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực về nghiên cứu, ứng dụng bức xạ trong nông nghiệp theo các quy định của pháp luật. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch chi tiết phát triển, ứng dụng bức xạ trong nông nghiệp đến năm 2020, định kỳ hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ; trực tiếp tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng bức xạ trong nông nghiệp thuộc các lĩnh vực do Bộ quản lý. 2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan có liên quan bố trí nguồn vốn ngân sách nhà nước để thực hiện Quy hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 3. Bộ Khoa học và Công nghệ và các Bộ, ngành có liên quan chỉ đạo và triển khai thực hiện các nội dung Quy hoạch có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của mình. 4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào Quy hoạch này, xây dựng và tổ chức thực hiện các nội dung Quy hoạch phát triển, ứng dụng bức xạ trong nông nghiệp giai đoạn từ nay đến năm 2020 tại địa phương. 5. Các tổ chức và cá nhân có nhu cầu tham gia thực hiện các nội dung, nhiệm vụ và dự án thuộc Quy hoạch tiến hành đăng ký với các Bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được giao chủ trì nhiệm vụ nêu trên để được xem xét, giải quyết. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU VỀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI SĨ QUAN, HẠ SĨ QUAN CÔNG AN NHÂN DÂN NGHỈ HƯU, HY SINH, TỪ TRẦN QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 43/2007/NĐ-CP NGÀY 26 THÁNG 3 NĂM 2007 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT CÔNG AN NHÂN DÂN CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Công an nhân dân ngày 29 tháng 11 năm 2005; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an, NGHỊ ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều về chế độ, chính sách đối với sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân nghỉ hưu, hy sinh, từ trần quy định tại Nghị định số 43/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công an nhân dân như sau: 1. Bổ sung khoản 3 vào Điều 17 như sau: “Điều 17. Chế độ, chính sách đối với sĩ quan Công an nhân dân nghỉ hưu 3. Sĩ quan nghỉ hưu trước hạn tuổi phục vụ cao nhất quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Công an nhân dân do thay đổi tổ chức, biên chế theo quyết định của cấp có thẩm quyền được hưởng trợ cấp một lần gồm: a) Được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi; b) Được trợ cấp bằng 05 tháng tiền lương cho hai mươi năm đầu công tác. Từ năm thứ hai mươi mốt trở đi, cứ mỗi năm công tác được trợ cấp bằng 1/2 tháng tiền lương”.
2,043
134,877
2. Bổ sung Điều 19a sau Điều 19 như sau: “Điều 19a. Chế độ, chính sách đối với sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân hưởng lương hy sinh, từ trần 1. Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương hy sinh được công nhận là liệt sỹ thì thân nhân được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng, pháp luật về bảo hiểm xã hội và được hưởng trợ cấp một lần, cứ mỗi năm công tác được trợ cấp bằng 01 tháng tiền lương của sĩ quan, hạ sĩ quan trước khi hy sinh. 2. Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương từ trần thì thân nhân được hưởng chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trợ cấp một lần, cứ mỗi năm công tác được trợ cấp bằng 01 tháng tiền lương của sĩ quan, hạ sĩ quan trước khi từ trần.” 3. Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 20. Quy đổi thời gian để tính hưởng chế độ khi sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân hưởng lương nghỉ hưu, chuyển ngành, thôi phục vụ trong Công an nhân dân 1. Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương có thời gian trực tiếp chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc công tác ở địa bàn, ngành nghề có tính chất đặc thù thì được quy đổi thời gian để tính hưởng chế độ trợ cấp một lần khi thôi phục vụ trong Công an nhân dân. Cụ thể như sau: a) Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương có thời gian trực tiếp chiến đấu, phục vụ chiến đấu thì thời gian đó được quy đổi 1 năm bằng 1 năm 6 tháng; b) Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương có thời gian công tác ở địa bàn có phụ cấp đặc biệt với 100% hoặc công việc được xếp lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì thời gian đó được quy đổi 1 năm bằng 1 năm 4 tháng; c) Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương có thời gian công tác ở địa bàn có phụ cấp khu vực từ hệ số 0,7 trở lên hoặc công việc được xếp lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì thời gian đó được quy đổi 1 năm bằng 1 năm 2 tháng. Trường hợp trong cùng một thời gian công tác sĩ quan, hạ sĩ quan có đủ 2 hoặc 3 điều kiện nêu trên thì được hưởng theo mức quy đổi cao nhất. Trường hợp thời gian công tác nêu trên không liên tục thì được cộng dồn để xác định tính tổng thời gian được hưởng chế độ. 2. Thời gian tăng thêm do quy đổi tại khoản 1 Điều này được tính hưởng trợ cấp một lần với mức cứ một năm được trợ cấp bằng 01 tháng tiền lương”. Điều 2. Kinh phí đảm bảo thực hiện Ngân sách nhà nước đảm bảo nguồn kinh phí thực hiện các chế độ trợ cấp quy định tại Nghị định này theo Luật Ngân sách nhà nước. Điều 3. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2010. Điều 4. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI TẠI CUỘC HỌP BÀN VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, KINH DOANH, XUẤT NHẬP KHẨU 5 THÁNG ĐẦU NĂM 2010 VÀ THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP HẠN CHẾ NHẬP SIÊU NĂM 2010 Ngày 21 tháng 5 năm 2010, tại Trụ sở Chính phủ, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã chủ trì cuộc họp xem xét tình hình sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu 5 tháng đầu năm 2010 và việc thực hiện các biện pháp hạn chế nhập siêu năm 2010; chỉ đạo việc tháo gỡ các khó khăn và bàn các giải pháp thúc đẩy sản xuất, kinh doanh trong thời gian tới. Tham dự cuộc họp có lãnh đạo các Bộ: Công thương, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng Chính phủ và Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam; đại diện Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ, các Tập đoàn, Tổng công ty và Hiệp hội các ngành hàng sản xuất, xuất nhập khẩu chủ yếu. Sau khi nghe báo cáo của Bộ Công thương, ý kiến phát biểu của các doanh nghiệp, Hiệp hội, đại diện các Bộ, ngành, Phó Thủ tướng đã kết luận: 1. Qua gần 5 tháng thực hiện các chủ trương, giải pháp của Chính phủ tại các Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2010 và số 18/NQ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2010 về kế hoạch kinh tế - xã hội năm 2010 và ổn định kinh tế vĩ mô, ngăn ngừa lạm phát cao, đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế 6,5% năm 2010, tình hình sản xuất, kinh doanh đã có những dấu hiệu tích cực; nền kinh tế tiếp tục được phục hồi với tốc độ tăng trưởng trong quý I năm 2010 gần gấp hai lần quý I năm 2009; tốc độ tăng trưởng các khu vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và xuất khẩu đều tăng khá so với cùng kỳ năm 2009. Tuy nhiên, sản xuất, kinh doanh còn rất nhiều khó khăn do thiếu vốn, chi phí đầu vào gia tăng; thiếu điện trong sản xuất công nghiệp, sản xuất nông nghiệp thiếu nước do khô hạn kéo dài và xâm nhập mặn; dịch bệnh gia súc chưa được kiểm soát hoàn toàn; thị trường xuất khẩu còn khó khăn, nhập siêu từng bước được kiểm soát nhưng vẫn đang là nguy cơ ảnh hưởng xấu đến cán cân thanh toán tổng thể; thị trường vật tư, hàng hóa phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân tương đối ổn định nhưng biến động giá cả hàng hóa, nhất là các mặt hàng thiết yếu, đã làm tăng thêm chi phí sản xuất và ảnh hưởng đến đời sống của khu vực nông thôn, công chức, người nghèo. Để khắc phục những tồn tại nêu trên, bên cạnh việc tiếp tục triển khai thực hiện các nhóm giải pháp theo các Nghị quyết của Chính phủ, yêu cầu các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung chỉ đạo thực hiện những công việc sau: a) Các Bộ: Công thương, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế theo nhiệm vụ, chức năng, cần tăng cường chỉ đạo nâng cao hiệu quả sản xuất để tăng lượng hàng hóa cung ứng ra thị trường, đồng thời có các biện pháp phù hợp tiếp tục mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa ở thị trường trong nước và xuất khẩu; kiểm tra, đánh giá thực tế tồn kho của một số sản phẩm, như than đá, thép, vật liệu xây dựng, đường kính, muối… để có các biện pháp đẩy nhanh việc tiêu thụ hàng hóa và kiểm soát không để xảy ra việc đầu cơ, găm hàng, nâng giá trái quy định; b) Bộ Công thương chỉ đạo và giám sát hoạt động sản xuất, cung ứng khí, bảo đảm đáp ứng yêu cầu và phù hợp tiến độ cho sản xuất, cung ứng điện của các nhà máy điện tuốc-bin khí. Chỉ đạo Tập đoàn Điện lực Việt Nam thực hiện nhanh việc khôi phục 4 nhà máy nhiệt điện đang có sự cố để đưa vào vận hành trong thời gian sớm nhất; tiếp tục huy động, khai thác các nguồn điện khác cho sản xuất; tuyên truyền, vận động và có các chính sách thiết thực khuyến khích tiết kiệm điện đối với từng khu vực tiêu dùng; c) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công thương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ động phối hợp chỉ đạo các cơ quan chức năng tập trung điều hành sản xuất, bảo đảm đủ giống, phân bón và điều tiết đủ nước cho các vùng sản xuất lúa trên cả nước, hạn chế xâm nhập mặn ở vùng đồng bằng sông Cửu Long; đồng thời chỉ đạo và hướng dẫn để vùng có khó khăn về nước chuyển vụ sản xuất cho phù hợp tình hình thời tiết và điều kiện sản xuất; có biện pháp duy trì đủ điện cho các cơ sở sản xuất, chế biến sản phẩm, nhất là sản xuất, chế biến thủy sản; tăng cường phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm; khuyến khích kịp thời hoạt động chế biến, cung ứng các sản phẩm thịt gia cầm cho các thành phố lớn trong điều kiện thiếu hụt nguồn cung sản phẩm thịt gia súc hiện nay; d) Bộ Công thương chủ động làm việc và phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương đẩy mạnh xuất khẩu đối với từng ngành hàng; tăng cường và đa dạng hóa hoạt động xúc tiến thương mại; hướng dẫn các Hiệp hội ngành đổi mới phương thức thực hiện và nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến thương mại theo các đề án cụ thể, mục tiêu rõ ràng; phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các Bộ, ngành liên quan tiếp tục các biện pháp kiểm soát nhập khẩu các nhóm hàng không khuyến khích, cần hạn chế nhập khẩu. đ) Các Bộ: Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Y tế, Thông tin và Truyền thông, Khoa học và Công nghệ tiếp tục triển khai các giải pháp hạn chế nhập siêu ngắn hạn và dài hạn theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 2600/TTg-KTTH ngày 30 tháng 12 năm 2009; sớm đưa các dự án sản xuất thay thế hàng nhập khẩu vào vận hành; thúc đẩy tiến độ xây dựng các công trình thuộc các dự án cơ khí trọng điểm, công nghiệp hóa dầu, công nghiệp phụ trợ, sản xuất cấu kiện… để tăng cung ứng nguyên, nhiên, vật liệu và vật tư cho các ngành sản xuất, giảm tối đa nhập khẩu đối với các dự án đầu tư từ nguồn ngân sách. e) Giao Bộ Công thương chủ trì làm việc với các doanh nghiệp, Hiệp hội ngành hàng để nắm tình hình và nhu cầu vốn sản xuất của từng ngành hàng; chủ động làm việc với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng Phát triển Việt Nam để tháo gỡ cụ thể cho từng ngành hàng; báo cáo Thủ tướng Chính phủ những vấn đề vượt thẩm quyền. 2. Về những kiến nghị của Bộ Công thương a) Về việc thực hiện các dự án đầu tư các sản phẩm cơ khí trọng điểm đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, giao Bộ Công thương làm việc với Ngân hàng Phát triển Việt Nam để bố trí vốn thực hiện; trường hợp có khó khăn, Ngân hàng Phát triển Việt Nam báo cáo Thủ tướng Chính phủ; b) Về Đề án cho vay xuất khẩu ngắn hạn có mục tiêu, giao Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thẩm định, báo cáo Thủ tướng Chính phủ; c) Về kinh phí hỗ trợ cuộc vận động tiêu dùng hàng sản xuất trong nước, Bộ Công thương thu xếp, điều phối từ nguồn hỗ trợ Chương trình xúc tiến thương mại nội địa 2009 - 2010 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
2,063
134,878
d) Việc hỗ trợ lãi suất vay vốn mua máy móc, thiết bị vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp và vật liệu làm nhà ở khu vực nông thôn, thực hiện theo quy định hiện hành tại Quyết định số 2213/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. Bộ Công thương chủ động phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ văn bản hướng dẫn cơ chế, chính sách thực hiện Nghị quyết số 48/NQ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về hỗ trợ giảm tổn thất sau thu hoạch cho nông dân để thực hiện từ quý III năm 2010; phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh triển khai thực hiện Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; đ) Về việc thực hiện các biện pháp, nội dung liên quan đến thúc đẩy sản xuất, đẩy mạnh xuất khẩu và kiểm soát nhập siêu theo chủ trương của Chính phủ, yêu cầu Bộ Công thương chủ động phối hợp với các Bộ, ngành và làm việc với từng ngành hàng để xử lý từng nội dung cụ thể; báo cáo Thủ tướng Chính phủ nếu vượt thẩm quyền. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các Bộ, ngành, cơ quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC NGÔ THỊNH ĐỨC TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI LÃNH ĐẠO TỈNH BẾN TRE VỀ VIỆC TRIỂN KHAI CÁC DỰ ÁN TRÊN QL.60 VÀ QL.57 THUỘC ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE Ngày 14/5/2010, tại Văn phòng Bộ GTVT, Thứ trưởng thường trực Ngô Thịnh Đức đã chủ trì buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh, các sở, ban ngành của tỉnh Bến Tre về việc triển khai các dự án trên QL.60 và QL.57 thuộc địa bàn tỉnh Bến Tre. Tham dự cuộc họp về phía tỉnh Bến Tre có Bí thư Tỉnh ủy, Lãnh đạo UBND tỉnh, Sở GTVT Bến Tre; về phía Bộ GTVT có đại diện lãnh đạo Vụ Kế hoạch đầu tư, Vụ Kết cấu HTGT, Vụ Tài chính, Cục QLXD & CLCTGT, Tổng Cục ĐBVN, Ban QLDA 7. Sau khi nghe các đề xuất kiến nghị của UBND tỉnh Bến Tre và ý kiến tham gia của các đại biểu tham dự cuộc họp, Thứ trưởng Ngô Thịnh Đức kết luận như sau: 1. Đối với Quốc lộ 60: - Dự án đầu tư xây dựng tuyến tránh thị trấn Mỏ Cày – QL.60 và QL.57: Đây là tuyến tránh và là tuyến nối với đường vào cầu Cổ Chiên. Thống nhất phân kỳ đầu tư thành 02 giai đoạn: Giai đoạn 01: đầu tư đoạn tránh QL.60, giai đoạn 02 đầu tư đoạn tránh QL.57 để phù hợp với nguồn lực. - Đoạn QL60 từ cuối dự án cầu Hàm Luông phía Mỏ Cày đến đầu dự án tuyến tránh thị trấn Mỏ Cày (4Km): Đề nghị UBND tỉnh Bến Tre có văn bản chính thức về việc mở rộng đoạn tuyến này. Ban QLDA 7 lập báo cáo giám sát đầu tư dự án cầu Hàm Luông trong đó xem xét kiến nghị bổ sung mở rộng 4km trên vào dự án cầu Hàm Luông để nâng cao hiệu quả dự án và giảm tai nạn giao thông. - Đối với dự án mở rộng đường vào cầu Rạch Miễu phía tỉnh Bến Tre: Bộ GTVT đã có văn bản ủng hộ chủ trương đầu tư; tỉnh Bến Tre và Bộ GTVT sẽ báo cáo Thủ tướng Chính phủ đề nghị bố trí vốn đầu tư. - Dự án đầu tư xây dựng cầu Cổ Chiên: Bộ yêu cầu Ban QLDA 7 phải báo cáo cuối kỳ trong tháng 5/2010, trong đó có các phương án tài chính (phần cầu từ nguồn vốn Nhà nước, phần đường theo hình thức hợp đồng BOT), phương án GPMB thực hiện theo hướng dẫn của Bộ GTVT tại Văn bản số 2740/BGTVT-QLXD ngày 29/4/2010 để có thể phê duyệt dự án trong tháng 6/2010. 2. Đối với Quốc lộ 57: - Đoạn Cầu Ván – Khâu Băng và xây dựng 04 cầu còn lại (Tân Huề, An Quy, Ván và Chợ Lách): Giao Vụ KHĐT thẩm định, trình duyệt dự án. Việc phân kỳ đầu tư của dự án, thực hiện theo đề nghị của Tổng Cục đường bộ Việt Nam, đơn vị được giao làm Chủ đầu tư. - Việc nâng cấp 40 km đoạn từ cầu Đập Ông Chói đến bệnh viện cù lao Minh: Bộ GTVT sẽ cho phép chuẩn bị đầu tư khi bố trí được nguồn vốn. 3. Đối với 2 dự án của tỉnh: Xây dựng cầu bắc qua sông Bến Tre và tuyến đường nối từ QL.60 đến ngã tư Tú Điền. Bộ ủng hộ về chủ trương, đề nghị UBND tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ bố trí vốn cho 2 dự án trên. Thừa lệnh Bộ trưởng, Văn phòng Bộ thông báo để các đơn vị liên quan biết và triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG THƯỜNG TRỰC NGUYỄN SINH HÙNG, TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO QUỐC GIA KỶ NIỆM 1000 NĂM THĂNG LONG TẠI CUỘC HỌP VỀ VIỆC TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH KỶ NIỆM 1000 NĂM THĂNG LONG – HÀ NỘI Ngày 24 tháng 5 năm 2010, tại Trụ sở Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Phó Thủ tướng Thường trực Nguyễn Sinh Hùng, Trưởng Ban chỉ đạo quốc gia kỷ niệm 1000 năm Thăng Long đã chủ trì cuộc họp về việc triển khai thực hiện chương trình kỷ niệm 1000 năm Thăng Long. Tham dự cuộc họp có đồng chí Phạm Quang Nghị, Bí thư thành ủy Hà Nội, các đồng chí Lãnh đạo và thành viên Ban Chỉ đạo quốc gia kỷ niệm 1000 năm Thăng Long (sau đây viết tắt là Ban Chỉ đạo). Sau khi nghe Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch báo cáo Đề án Lễ mít tinh, diễu binh, diễu hành kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội tại quảng trường Ba Đình vào sáng 10 tháng 10 năm 2010; Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội báo cáo Kịch bản văn học đêm hội văn hóa nghệ thuật kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội vào tối 10 tháng 10 năm 2010 tại sân vận động Mỹ Đình, và ý kiến của đồng chí Phạm Quang Nghị, ý kiến của các đồng chí thành viên ban Chỉ đạo, Phó Thủ tướng thường trực Nguyễn Sinh Hùng, Trưởng Ban Chỉ đạo Quốc gia kỷ niệm 1000 năm Thăng Long có ý kiến kết luận như sau: I. NHẬN XÉT CHUNG VỀ TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH KỶ NIỆM 1000 NĂM THĂNG LONG – HÀ NỘI: 1. Biểu dương Thành phố Hà Nội, các Bộ, Ban, ngành, đoàn thể trung ương và các địa phương đã bám sát Chương trình kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội triển khai nhiều hoạt động thiết thực, hiệu quả: - Đã chỉ đạo các cơ quan báo đài của Trung ương và các địa phương mở nhiều chuyên trang, chuyên mục, tiếp tục cập nhật thường xuyên thông tin về các hoạt động kỷ niệm, tuyên truyền, giáo dục, quảng bá các hoạt động kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội đến đông đảo nhân dân trong nước và bạn bè, kiều bào ta ở nước ngoài. - Huy động các nguồn lực đẩy nhanh tiến độ xây dựng các công trình kỷ niệm và tổ chức gắn biển kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội cho nhiều công trình đã được đưa vào sử dụng ở các địa phương. - Tổ chức tốt nhiều hoạt động văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao tại Hà Nội và các địa phương tạo ấn tượng sâu sắc như: 1000 ngày, 500 ngày, 1 năm tới Đại lễ kỷ niệm; các hoạt động Kỷ niệm 999 năm Thăng Long – Hà Nội, 55 năm Ngày giải phóng Thủ đô và Công bố Năm du lịch Quốc gia 2010 tại Hà Nội; Lễ hội Hoa; Lễ dâng hương tưởng niệm vua Lý Thái Tổ … - Đẩy mạnh cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, xây dựng người Hà Nội thanh lịch, văn minh; thực hiện công tác chỉnh trang nhà cửa, vệ sinh môi trường, quản lý trật tự đô thị, xóa quảng cáo rao vặt; triển khai các dự án chỉnh trang hè, đường phố, hạ ngầm đường cáp, trang trí chiếu sáng góp phần làm diện mạo Thủ đô khang trang, sạch đẹp. - Triển khai xây dựng các kịch bản và công tác chuẩn bị cơ sở vật chất, trang thiết bị trong 10 ngày Đại lễ, đặc biệt là 3 hoạt động lớn: Lễ khai mạc các hoạt động kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội vào sáng 01 tháng 10 năm 2010 tại khu vực xung quanh Hồ Hoàn Kiếm, Lễ mít tinh, diễu binh, diễu hành kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội vào sáng 10 tháng 10 năm 2010 tại Quảng trường Ba Đình và Đêm hội Văn hóa nghệ thuật vào tối 10 tháng 10 năm 2010 tại sân vận động quốc gia Mỹ Đình. 2. Thời gian từ nay đến Đại lễ không còn nhiều, các thành viên Ban chỉ đạo quốc gia kỷ niệm 1000 năm Thăng Long, các Bộ, ngành, địa phương liên quan và thành phố Hà Nội cần tiếp tục tập trung triển khai công tác chuẩn bị theo đúng Chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt, trong đó lưu ý các việc sau: a) Thành phố Hà Nội với trách nhiệm là cơ quan thường trực Ban chỉ đạo tích cực và chủ động phối hợp với các bộ, ngành địa phương, các tổ chức, cơ quan tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quảng bá, động viên đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia thực hiện các hoạt động kỷ niệm 1000 năm Thăng Long. - Tổ chức tốt các chương trình, các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao theo kế hoạch - Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư các công trình, dự án kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội tập trung triển khai đảm bảo chất lượng, tiến độ; tiếp tục thực hiện có hiệu quả các hoạt động chỉnh trang đô thị, vệ sinh môi trường, đảm bảo trật tự đô thị để Thủ đô thực sự xanh – sạch – đẹp, văn hóa, văn minh đón chào Đại lễ. b) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và các cơ quan liên quan tiếp tục hoàn chỉnh, thẩm định và phê duyệt các kịch bản, tổ chức tập luyện, chuẩn bị thực hiện các hoạt động để đảm bảo Đại lễ thực sự trang nghiêm, hoành tráng. Kịch bản 10 ngày Đại lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội, nhất là ngày Đại Lễ 10 tháng 10 năm 2010 phải được rà soát kỹ lưỡng, bảo đảm các khâu công tác phối hợp, chỉ đạo, điều hành thực hiện đồng bộ, thông suốt, an toàn. c) Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội – Phó Trưởng Ban Thường trực Ban Chỉ đạo quốc gia kỷ niệm 1000 năm Thăng Long chỉ đạo việc hoàn thiện, phê duyệt kịch bản và chỉ đạo tổ chức thực hiện Lễ khai mạc Đại lễ vào sáng ngày 01 tháng 10 năm 2010.
2,042
134,879
- Chủ động bố trí tổ chức đón nhận danh hiệu Huân chương Sao Vàng trong dịp Đại lễ. II. VỀ ĐỀ ÁN LỄ MÍT TINH, DIỄU BINH, DIỄU HÀNH SÁNG NGÀY 10 THÁNG 10 NĂM 2010 VÀ KỊCH BẢN ĐÊM HỘI VĂN HÓA, NGHỆ THUẬT TỐI NGÀY 10 THÁNG 10 NĂM 2010 1. Về Đề án Lễ mít tinh, diễu binh, diễu hành sáng 10 tháng 10 năm 2010 tại Quảng trường Ba Đình. Đề án đã được chuẩn bị khá tốt; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và các cơ quan liên quan tiếp thu các ý kiến góp ý của các đại biểu dự họp hôm nay bổ sung, hoàn thiện đề án, trong đó hướng dẫn một số nội dung sau: - Đồng ý thành lập Ban Tổ chức Lễ mít tinh, diễu binh và diễu hành và một số Tiểu ban chuyên môn. - Toàn bộ thời gian thực hiện chương trình tốt nhất là 100 phút, tối đa là 120 phút. Sau phần tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu là diễn văn của Chủ tịch nước, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội chuẩn bị dự thảo diễn văn cô đọng từ 4 đến 5 trang, Ban Tuyên giáo Trung ương thẩm định nội dung dự thảo diễn văn. - Cần nghiên cứu thêm, làm sao để Lễ diễu binh, diễu hành sáng 10 tháng 10 năm 2010 phải thể hiện được ý nghĩa kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội. Lời thuyết minh trong buổi Lễ, lời giới thiệu các đội hình, đội ngũ tham gia Lễ mit tinh, diễu binh, diễu hành phải được chuẩn bị chu đáo, kỹ lưỡng, mang nội dung kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch dự thảo lời thuyết minh, Ban Tuyên giáo Trung ương thẩm định, báo cáo Ban Chỉ đạo. Chú ý việc chỉnh trang khu vực Quảng trường Ba Đình. - Đồng ý cơ bản về các khối diễu binh, diễu hành; trong các đoàn diễu hành, đồng ý bổ sung khối đại diện các tầng lớp nhân dân Thủ đô Hà Nội (do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội tổ chức), khối đại diện kiều bào ta ở nước ngoài (do Bộ Ngoại giao tổ chức). Khối diễu hành đại diện các tôn giáo phải đảm bảo đủ các thành phần tôn giáo tham gia (Ban Tôn giáo Chính phủ - Bộ Nội vụ tổ chức). - Đội hình khối diễu binh: Giao Bộ Quốc phòng quy định và chịu trách nhiệm sắp xếp. - Các đoàn diễu hành sau khi đi qua khu vực Quảng trường Ba Đình, chia làm hai hướng tiếp tục diễu hành tại các tuyến đường, phố chính của Thủ đô, tới Nhà hát Lớn Thành phố và Ngã 5 Cầu Giấy. Lựa chọn bố trí một số màn hình lớn tại một số khu vực trung tâm, nơi tập trung đông người trên các tuyến phố Hà Nội, các quận huyện, thị xã để phục vụ đông đảo nhân dân xem truyền hình trực tiếp Lễ mít tinh, diễu binh, diễu hành, lưu ý không để ùn tắc giao thông tại các điểm này. Đồng ý bố trí Đoàn các Bà Mẹ Việt Nam Anh hùng diễu hành trên xe ô tô mui trần. - Bộ Ngoại giao chịu trách nhiệm về công tác lễ tân; chủ trì, phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội lập danh sách và kế hoạch mời, đón tiếp khách mời quốc tế và kiều bào Việt Nam ở nước ngoài dự Đại lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long và trực tiếp thực hiện công tác lễ tân đối ngoại, đón tiếp khách quốc tế. - Văn phòng Chính phủ phối hợp chặt chẽ với Bộ Ngoại giao, Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh bố trí lễ đài, tổ chức đón tiếp và hướng dẫn chỗ ngồi của các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước, các đồng chí nguyên lãnh đạo Đảng, Nhà nước, các vị lão thành cách mạng và đại biểu trong nước. - Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội chuẩn bị phương án cụ thể, chi tiết đảm bảo an ninh, an toàn tuyệt đối Lễ mít tinh, diễu binh, diễu hành và Đêm hội văn hóa nghệ thuật ngày 10 tháng 10 năm 2010. - Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đảm bảo công tác y tế cho ngày Đại lễ. 2. Về kịch bản Đêm hội văn hóa, nghệ thuật chào mừng Đại lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội Cơ bản nhất trí với kịch bản văn học do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và nhóm tác giả kịch bản chuẩn bị. Qua ý kiến góp ý của các đại biểu dự họp, kịch bản cần được sửa đổi, bổ sung để hoàn thiện theo hướng sau: - Tổng thời lượng chương trình: tối đa 100 phút; sau khi kết thúc chương trình sẽ bắn pháo hoa nghệ thuật với thời lượng khoảng 20 – 30 phút tại một số địa điểm trên địa bàn Thành phố Hà Nội. - Chương 1 của kịch bản cần ngắn gọn mang tính khái quát cao, không trùng lặp các kịch bản đã có; nên ghép với Chương 2 và đổi tên là Quyết định trọng đại, trong đó điểm nhấn chính là Chiếu Dời đô. Cần chú trọng thể hiện ý nghĩa và tác động lan tỏa của Thăng Long – Hà Nội; cân nhắc kỹ việc đưa hình tượng những nhân vật lịch sử cụ thể lên sân khấu. - Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội cùng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định chọn nhóm đạo diễn thực hiện chương trình trên cơ sở đề xuất của nhà văn Nguyễn Khắc Phục, tác giả kịch bản. - Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Phó Trưởng ban Thường trực Ban chỉ đạo quốc gia kỷ niệm 1000 năm Thăng Long chỉ đạo hoàn chỉnh kịch bản văn học, kịch bản đạo diễn và kịch bản truyền hình Đêm hội văn hóa, nghệ thuật chào mừng Đại lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội, tiến hành thẩm định và phê duyệt để triển khai thực hiện. III. VỀ NHỮNG KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT Giao Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội – Thường trực Ban chỉ đạo quốc gia kỷ niệm 1000 năm Thăng Long rà soát toàn bộ chương trình kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội, đặc biệt là nội dung hoạt động 10 ngày Đại lễ kỷ niệm, tổng hợp, đề xuất giải quyết những khó khăn vướng mắc, thường xuyên và kịp thời báo cáo Thường trực Ban chỉ đạo quốc gia kỷ niệm 1000 năm Thăng Long giải quyết. Về kinh phí thực hiện: Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội lập dự toán báo cáo Trưởng Ban chỉ đạo quốc gia kỷ niệm 1000 năm Thăng Long xem xét và quyết định. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các đồng chí thành viên Ban chỉ đạo, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và các cơ quan liên quan biết, thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI CÁC SẢN PHẨM SỮA DẠNG LỎNG BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm ngày 07 tháng 8 năm 2003 và Nghị định số 163/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm; Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Đào tạo, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUY ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này: QCVN 5-1:2010/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm sữa dạng lỏng. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Điều 3. Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Y tế, các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. /. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QCVN 5-1:2010/BYT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI CÁC SẢN PHẨM SỮA DẠNG LỎNG National technical regulation for fluid milk products Lời nói đầu QCVN 5-1:2010/BYT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 30/2010/TT-BYT ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế. QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI CÁC SẢN PHẨM SỮA DẠNG LỎNG National technical regulation for fluid milk products I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định các chỉ tiêu an toàn thực phẩm và các yêu cầu quản lý đối với các sản phẩm sữa dạng lỏng, bao gồm sữa tươi nguyên chất thanh trùng, sữa tươi thanh trùng, sữa tươi nguyên chất tiệt trùng, sữa tươi tiệt trùng, sữa tiệt trùng, sữa cô đặc (sữa đặc), sữa cô đặc (sữa đặc) có bổ sung chất béo thực vật. Quy chuẩn này không áp dụng đối với các sản phẩm sữa theo công thức dành cho trẻ đến 36 tháng tuổi, sữa theo công thức với mục đích y tế đặc biệt dành cho trẻ sơ sinh và thực phẩm chức năng. 2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với: a) Các tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh các sản phẩm sữa dạng lỏng tại Việt Nam; b) Các tổ chức, cá nhân có liên quan. 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 3.1. Sữa tươi nguyên chất thanh trùng Sản phẩm được chế biến hoàn toàn từ sữa tươi nguyên liệu, không bổ sung bất kỳ một thành phần nào của sữa hoặc bất cứ thành phần nào khác kể cả phụ gia thực phẩm, đã qua thanh trùng. 3.2. Sữa tươi thanh trùng Sản phẩm được chế biến chủ yếu từ sữa tươi nguyên liệu, không bổ sung bất kỳ một thành phần nào của sữa, có thể bổ sung đường và các loại nguyên liệu khác ví dụ như nước quả, cacao, cà phê, phụ gia thực phẩm, đã qua thanh trùng.
2,061
134,880
3.3. Sữa tươi nguyên chất tiệt trùng Sản phẩm được chế biến hoàn toàn từ sữa tươi nguyên liệu, không bổ sung bất kỳ một thành phần nào của sữa hoặc bất cứ thành phần nào khác kể cả phụ gia thực phẩm, đã qua tiệt trùng. 3.4. Sữa tươi tiệt trùng Sản phẩm được chế biến chủ yếu từ sữa tươi nguyên liệu, không bổ sung bất kỳ một thành phần nào của sữa, có thể bổ sung đường và các loại nguyên liệu khác ví dụ như nước quả, cacao, cà phê, phụ gia thực phẩm, đã qua tiệt trùng. 3.5. Sữa tiệt trùng Sản phẩm được chế biến bằng cách bổ sung nước với một lượng cần thiết vào sữa dạng bột, sữa cô đặc hoặc sữa tươi để thiết lập lại tỷ lệ nước và chất khô thích hợp. Trong trường hợp có bổ sung các thành phần khác như đường, nước quả, cacao, cà phê, phụ gia thực phẩm thì thành phần chính phải là sữa, đã qua tiệt trùng. 3.6. Sữa cô đặc (sữa đặc) Sản phẩm sữa được chế biến bằng cách loại bỏ một phần nước ra khỏi sữa hoặc thêm, bớt một số thành phần của sữa nhưng giữ nguyên thành phần, đặc tính của sản phẩm và không làm thay đổi tỷ lệ giữa whey protein và casein của sữa nguyên liệu ban đầu, có thể bổ sung đường và phụ gia thực phẩm. 3.7. Sữa gầy cô đặc có bổ sung chất béo thực vật (sữa đặc có bổ sung chất béo thực vật) Sản phẩm được chế biến từ thành phần chính là sữa gầy, có bổ sung nước, chất béo thực vật, có thể bổ sung đường và phụ gia thực phẩm. II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT 1. Các chỉ tiêu liên quan đến an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm sữa dạng lỏng 1.1. Các chỉ tiêu lý hoá được quy định tại Phụ lục I của Quy chuẩn này. 1.2. Giới hạn tối đa các chất nhiễm bẩn được quy định tại Phụ lục II của Quy chuẩn này. 1.3. Các chỉ tiêu vi sinh vật được quy định tại Phụ lục III của Quy chuẩn này. 1.4. Danh mục phụ gia thực phẩm được phép sử dụng phù hợp với quy định hiện hành. 1.5. Có thể sử dụng các phương pháp thử có độ chính xác tương đương với các phương pháp quy định kèm theo các chỉ tiêu trong các Phụ lục I, Phụ lục II và Phụ lục III của Quy chuẩn này. 1.6. Số hiệu và tên đầy đủ của phương pháp lấy mẫu và các phương pháp thử được quy định tại Phụ lục IV của Quy chuẩn này. 1.7. Trong trường hợp cần kiểm tra các chỉ tiêu chưa quy định phương pháp thử tại Quy chuẩn này, Bộ Y tế sẽ quyết định căn cứ theo các phương pháp hiện hành trong nước hoặc ngoài nước đã được xác nhận giá trị sử dụng. 2. Ghi nhãn Việc ghi nhãn các sản phẩm sữa dạng lỏng phải theo đúng quy định tại Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006 của Chính phủ về nhãn hàng hoá và các văn bản hướng dẫn thi hành. III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ 1. Công bố hợp quy 1.1. Các sản phẩm sữa dạng lỏng được nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh trong nước phải được công bố hợp quy phù hợp với các quy định tại Quy chuẩn này. 1.2. Phương thức, trình tự, thủ tục công bố hợp quy được thực hiện theo Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy được ban hành kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và các quy định của pháp luật. 2. Kiểm tra đối với các sản phẩm sữa dạng lỏng Việc kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn đối với các sản phẩm sữa dạng lỏng phải được thực hiện theo các quy định của pháp luật. IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN 1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất các sản phẩm sữa dạng lỏng phải công bố hợp quy phù hợp với các quy định kỹ thuật tại Quy chuẩn này, đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo phân cấp của Bộ Y tế và bảo đảm chất lượng, vệ sinh an toàn theo đúng nội dung đã công bố. 2. Tổ chức, cá nhân chỉ được nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh các sản phẩm sữa dạng lỏng sau khi hoàn tất đăng ký bản công bố hợp quy và bảo đảm chất lượng, vệ sinh an toàn, ghi nhãn phù hợp với các quy định của pháp luật. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Giao Cục An toàn vệ sinh thực phẩm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan hướng dẫn triển khai và tổ chức việc thực hiện Quy chuẩn này. 2. Căn cứ vào yêu cầu quản lý, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm có trách nhiệm kiến nghị Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn này. 3. Trong trường hợp các tiêu chuẩn và quy định pháp luật được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo văn bản mới. PHỤ LỤC I CÁC CHỈ TIÊU LÝ HOÁ CỦA CÁC SẢN PHẨM SỮA DẠNG LỎNG <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II GIỚI HẠN CÁC CHẤT NHIỄM BẨN ĐỐI VỚI CÁC SẢN PHẨM SỮA DẠNG LỎNG <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC III CÁC CHỈ TIÊU VI SINH VẬT CỦA CÁC SẢN PHẨM SỮA DẠNG LỎNG <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC IV DANH MỤC PHƯƠNG PHÁP THỬ CÁC CHỈ TIÊU AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI CÁC SẢN PHẨM SỮA DẠNG LỎNG I. Lấy mẫu 1. TCVN 6400 (ISO 707) Sữa và sản phẩm sữa – Hướng dẫn lấy mẫu. II. Phương pháp thử các chỉ tiêu lý hoá 1. TCVN 5860:2007 Sữa tươi thanh trùng 2. TCVN 7028:2009 Sữa tươi tiệt trùng 3. TCVN 7774:2007 (ISO 5542:1984) Sữa – Xác định hàm lượng protein – Phương pháp nhuộm đen amido (Phương pháp thông thường) 4. TCVN 8082:2009 (ISO 6731:1989) Sữa, cream và sữa cô – Xác định hàm lượng chất khô tổng số (Phương pháp chuẩn) 5. TCVN 8099-1:2009 (ISO 8968-1:2001) Sữa – Xác định hàm lượng nitơ – Phần 1: Phương pháp Kjeldahl 6. TCVN 8099-5:2009 (ISO 8968-5:2001) Sữa – Xác định hàm lượng nitơ – Phần 5: Xác định hàm lượng nitơ protein III. Phương pháp thử các chất nhiễm bẩn III.1. Kim loại nặng 1. TCVN 7601:2007 Thực phẩm – Xác định hàm lượng asen bằng phư­ơng pháp bạc dietyldithiocacbamat 2. TCVN 7603:2007 Thực phẩm – Xác định hàm lượng cadimi bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử 3. TCVN 7730:2007 (ISO/TS 9941:2005) Sữa và sữa cô đặc đóng hộp – Xác định hàm lượng thiếc – Phương pháp đo phổ 4. TCVN 7788:2007 Đồ hộp thực phẩm – Xác định hàm lượng thiếc bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử 5. TCVN 7929:2008 (EN 14083:2003) Thực phẩm – Xác định các nguyên tố vết – Xác định chì, cadimi, crom, molypden bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit (GFAAS) sau khi phân huỷ bằng áp lực 6. TCVN 7933:2008 (ISO 6733:2006) Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng chì - Phư­ơng pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit. 7. TCVN 7993:2008 (EN 13806:2002) Thực phẩm – Xác định các nguyên tố vết – Xác định thuỷ ngân bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử hơi-lạnh (CVAAS) sau khi phân huỷ bằng áp lực 8. TCVN 8110:2009 (ISO 14377:2002) Sữa cô đặc đóng hộp – Xác định hàm lượng thiếc – Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit 9. TCVN 8132:2009 Thực phẩm – Xác định hàm lượng antimon bằng phương pháp quang phổ III.2. Độc tố vi nấm 1. TCVN 6685:2009 (ISO 14501:2007) Sữa và sữa bột – Xác định hàm lượng aflatoxin M1 – Làm sạch bằng sắc ký ái lực miễn dịch và xác định bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao III.3. Melamin 1. Thường quy kỹ thuật định lượng melamin trong thực phẩm, được ban hành kèm theo Quyết định số 4143/QĐ-BYT ngày 22 tháng 10 năm 2008 III.4. Dư lượng thuốc thú y 1. TCVN 8101:2009 (ISO 8260:2008) Sữa và sản phẩm sữa – Xác định thuốc bảo vệ thực vật nhóm clo hữu cơ và polyclo biphenyl – Phương pháp sắc ký khí-lỏng mao quản có detector bắt giữ electron 2. TCVN 8106:2009 (ISO/TS 26844:2006) Sữa và sản phẩm sữa - Xác định dư lượng kháng sinh - Phép thử phân tán trong ống nghiệm 3. AOAC 988.08 Antimicrobial Drugs in Milk. Microbial Receptor Assay (Thuốc kháng sinh trong sữa) 4. AOAC 992.21 Sulfamethazine Residues in Raw Bovine Milk (Dư lượng sulfamethazine trong sữa bò tươi) 5. AOAC 995.04 Multiple Tetracycline Residues in Milk. Metal Chelate Affinity-Liquid Chromatographic Method (Dư lượng tetracycline trong sữa. Phương pháp ái lực chelat kim loại-sắc kí lỏng 6. AOAC 995.09 Chlortetracycline, Oxytetracycline, and Tetracycline in Edible Animal Tissues. Liquid Chromatographic Method (Chlortetracycline, oxytetracycline và tetracycline trong thịt động vật. Phương pháp sắc kí lỏng) 7. AOAC 998.01 Synthetic Pyrethroids in Agricultural Products Multiresidue. GC Method (Pyrethroid tổng hợp trong nông sản. Phương pháp sắc kí khí) 8. Pesticide Analytical Manual (PAM), Food and Drug Administration, Washington, D.C., USA, Vol. I, 3rd edition, Section 304 9. Pesticide Analytical Manual (PAM), Food and Drug Administration, Washington, D.C., USA, Vol. I, 3rd edition, Section 401 10. Pesticide Analytical Manual (PAM), Food and Drug Administration, Washington, D.C., USA, Vol. I, 3rd edition, Section 402 III.5. Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật 1. TCVN 5142:2008 (CODEX STAN 229-1993, Rev.1-2003) Phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật – Các phương pháp khuyến cáo 2. TCVN 7082-1:2002 (ISO 3890-1:2000) Sữa và sản phẩm sữa – Xác định dư lượng hợp chất clo hữu cơ (thuốc trừ sâu) – Phần 1: Xem xét chung và phương pháp chiết 3. TCVN 7082-2:2002 (ISO 3890-2:2000) Sữa và sản phẩm sữa – Xác định dư lượng hợp chất clo hữu cơ (thuốc trừ sâu) – Phần 2: Phương pháp làm sạch dịch chiết thô và thử khẳng định 4. TCVN 8101:2009 (ISO 8260:2008) Sữa và sản phẩm sữa – Xác định thuốc bảo vệ thực vật nhóm clo hữu cơ và polyclo biphenyl – Phương pháp sắc ký khí-lỏng mao quản có detector bắt giữ electron 5. TCVN 8170-1:2009 (EN 1528-1:1996) Thực phẩm chứa chất béo – Xác định thuốc bảo vệ thực vật và polyclo biphenyl (PCB) – Phần 1: Yêu cầu chung 6. TCVN 8170-2:2009 (EN 1528-2:1996) Thực phẩm chứa chất béo – Xác định thuốc bảo vệ thực vật và polyclo biphenyl (PCB) – Phần 2: Chiết chất béo, thuốc bảo vệ thực vật, PCB và xác định hàm lượng chất béo 7. TCVN 8170-3:2009 (EN 1528-3:1996) Thực phẩm chứa chất béo – Xác định thuốc bảo vệ thực vật và polyclo biphenyl (PCB) – Phần 3: Các phương pháp làm sạch 8. TCVN 8170-4:2009 (EN 1528-4:1996) Thực phẩm chứa chất béo – Xác định thuốc bảo vệ thực vật và polyclo biphenyl (PCB) – Phần 4: Xác định, khẳng định, các quy trình khác 9. AOAC 964.18 Carbaryl Pesticide Residues. Colorimetric Method (Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật carbaryl. Phương pháp đo màu) 10. AOAC 970.52 Organochlorine and Organophosphorus Pesticide Residues. General Multiresidue Method (Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật clo hữu cơ và phospho hữu cơ. Phương pháp đa dư lượng) IV. Phương pháp thử các chỉ tiêu vi sinh vật 1. TCVN 5518-1:2007 (ISO 21528-1:2004) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Phương pháp phát hiện và định lượng Enterobactericeae – Phần 1: Phát hiện và định l­ượng bằng kỹ thuật MPN có tiền tăng sinh 2. TCVN 7700-2:2007 (ISO 11290-2:1998, With amd.1:2004) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Phương pháp phát hiện và định lượng Listeria monocytogenes – Phần 2: Phương pháp định lượng
2,107
134,881
THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI CÁC SẢN PHẨM PHOMAT BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm ngày 07 tháng 8 năm 2003 và Nghị định số 163/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm; Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Đào tạo, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUY ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này: QCVN 5-3:2010/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm phomat. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Điều 3. Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Y tế, các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. /. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI NƯỚC KHOÁNG THIÊN NHIÊN VÀ NƯỚC UỐNG ĐÓNG CHAI BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm ngày 07 tháng 8 năm 2003 và Nghị định số 163/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm; Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Đào tạo, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUY ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này: QCVN 6-1:2010/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với nước khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Điều 3. Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Y tế, các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. /. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐẶT TÊN ĐƯỜNG Ở THỊ TRẤN THUẬN AN, HUYỆN PHÚ VANG ĐỢT I HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KHOÁ V, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 8 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng; Sau khi xem xét Tờ trình số 2194/TTr-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đặt tên đường ở thị trấn Thuận An, huyện Phú Vang đợt I; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành và thông qua Tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đặt tên đường ở thị trấn Thuận An, huyện Phú Vang đợt I, gồm 18 tên đường (có danh sách đính kèm). Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai Nghị quyết; Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tiến hành kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, khoá V, kỳ họp chuyên đề lần thứ 8 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH SÁCH ĐẶT TÊN ĐƯỜNG THỊ TRẤN THUẬN AN - HUYỆN PHÚ VANG ĐỢT I <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 916/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 15/9/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về cơ cấu tổ chức của Kiểm toán Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 02/2008/QĐ-KTNN ngày 15/02/2008 của Tổng Kiểm toán Nhà nước ban hành Quy chế soạn thảo, thẩm định và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Kiểm toán Nhà nước; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Vụ trưởng Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế kiểm soát chất lượng kiểm toán. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN (Ban hành kèm theo Quyết định số 04 /2010/QĐ-KTNN ngày 02 /6/2010 của Tổng Kiểm toán Nhà nước) Chương 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định phạm vi, đối tượng, nội dung, hình thức và quy trình kiểm soát chất lượng kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước do Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán thực hiện; quy định về tiêu chí và tiêu chuẩn đánh giá chất lượng kiểm toán; quy định trách nhiệm, quyền hạn của các đơn vị, cá nhân liên quan đến hoạt động kiểm soát chất lượng kiểm toán và việc xử lý những hạn chế, sai phạm phát hiện trong hoạt động kiểm soát chất lượng kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước. Điều 2. Đối tượng điều chỉnh 1. Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán (sau đây gọi là Vụ Chế độ); 2. Đoàn kiểm soát chất lượng kiểm toán (sau đây gọi là Đoàn kiểm soát); 3. Đoàn kiểm toán nhà nước (sau đây gọi là Đoàn kiểm toán); 4. Đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán (gồm các Kiểm toán Nhà nước khu vực, Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành hoặc Vụ chức năng). Điều 3. Mục đích kiểm soát chất lượng kiểm toán Hoạt động kiểm soát chất lượng kiểm toán nhằm đảm bảo việc tuân thủ pháp luật; tuân thủ Hệ thống chuẩn mực Kiểm toán Nhà nước và các quy trình, thủ tục kiểm toán; vận dụng thích hợp các phương pháp chuyên môn nghiệp vụ kiểm toán, góp phần giảm thiểu rủi ro kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước. Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Chất lượng cuộc kiểm toán phản ánh mức độ thực hiện các mục tiêu kiểm toán, mức độ tuân thủ pháp luật, tuân thủ Chuẩn mực, Quy trình kiểm toán và vận dụng phù hợp các phương pháp chuyên môn nghiệp vụ kiểm toán nhằm đáp ứng yêu cầu về tính đúng đắn, trung thực, khách quan, kịp thời của kết quả và kết luận kiểm toán, đảm bảo cơ sở pháp lý và tính khả thi của các kiến nghị kiểm toán. 2. Kiểm soát chất lượng kiểm toán (sau đây gọi là kiểm soát) là hoạt động kiểm tra, đánh giá, tư vấn độc lập đối với các cuộc kiểm toán do Vụ Chế độ và Đoàn kiểm soát thực hiện nhằm đảm bảo chất lượng cuộc kiểm toán; hạn chế, khắc phục các sai phạm, yếu kém trong hoạt động kiểm toán. 3. Tiêu chí đánh giá chất lượng kiểm toán là quy định về những đặc trưng về chất lượng của hoạt động kiểm toán làm cơ sở cho việc đánh giá chất lượng các cuộc kiểm toán. 4. Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng kiểm toán là quy định về các mức độ chất lượng của hoạt động kiểm toán (đánh giá định tính hoặc định lượng) theo các tiêu chí đánh giá chất lượng kiểm toán để phân loại, xếp hạng chất lượng các cuộc kiểm toán. Điều 5. Đối tượng, phạm vi, nội dung kiểm soát chất lượng kiểm toán 1. Đối tượng kiểm soát là hoạt động tổ chức và thực hiện các giai đoạn của quy trình kiểm toán. 2. Phạm vi kiểm soát được giới hạn trong hoạt động của đơn vị chủ trì kiểm toán, Đoàn kiểm toán và trong hoạt động của cuộc kiểm toán. 3. Nội dung kiểm soát gồm: a) Giai đoạn Chuẩn bị kiểm toán; b) Giai đoạn Thực hiện kiểm toán; c) Giai đoạn Lập và gửi báo cáo kiểm toán; 4. Nội dung kiểm soát giai đoạn Kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán do các đơn vị chủ trì kiểm toán thực hiện, không quy định trong Quy chế này. 5. Nội dung kiểm soát của mỗi cuộc kiểm soát thực hiện theo quyết định kế hoạch kiểm soát năm và kế hoạch kiểm soát đột xuất của Tổng Kiểm toán Nhà nước. Điều 6. Nguyên tắc hoạt động kiểm soát chất lượng kiểm toán 1. Tuân thủ pháp luật và các quy định của Kiểm toán Nhà nước; 2. Độc lập, trung thực, khách quan; 3. Kết luận và kiến nghị kiểm soát phải được thi hành theo kết luận của Tổng Kiểm toán Nhà nước. Điều 7. Tiêu chí và tiêu chuẩn đánh giá chất lượng kiểm toán 1. Hệ thống tiêu chí và tiêu chuẩn đánh giá chất lượng kiểm toán được xây dựng để đánh giá các công việc của một cuộc kiểm toán phù hợp với các quy định của pháp luật, Chuẩn mực kiểm toán nhà nước, quy trình kiểm toán và các quy định khác của Kiểm toán Nhà nước. 2. Các tiêu chí chung đánh giá chất lượng kiểm toán gồm: a) Mức độ thực hiện các mục tiêu của cuộc kiểm toán; b) Mức độ tuân thủ pháp luật và các quy định, kế hoạch, chương trình kiểm toán; c) Mức độ hợp lý của việc áp dụng các phương pháp kiểm toán; d) Mức độ đầy đủ, hợp pháp, thích hợp của các tài liệu, bằng chứng kiểm toán; đ) Mức độ thực hiện việc quản lý và kiểm tra, soát xét kiểm toán; e) Mức độ thực hiện việc ghi chép và quản lý tài liệu làm việc thuộc hồ sơ kiểm toán. 3. Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng kiểm toán gồm: các tiêu chuẩn định tính và các tiêu chuẩn định lượng, được xác định theo từng tiêu chí đánh giá chất lượng kiểm toán và đối với từng hoạt động kiểm toán.
2,091
134,882
4. Hệ thống tiêu chí và tiêu chuẩn đánh giá chất lượng kiểm toán thực hiện theo quy định của Kiểm toán Nhà nước. Điều 8. Hình thức kiểm soát chất lượng kiểm toán 1. Kiểm soát trực tiếp là việc kiểm soát được thực hiện tại Đoàn kiểm toán. Hình thức kiểm soát trực tiếp chỉ được thực hiện đối với các cuộc kiểm soát đột xuất và đối với giai đoạn Thực hiện kiểm toán. 2. Kiểm soát gián tiếp là việc kiểm soát được thực hiện thông qua kiểm tra hồ sơ kiểm toán. Hình thức kiểm soát gián tiếp thực hiện đối với các cuộc kiểm soát thuộc kế hoạch kiểm soát năm, các cuộc kiểm soát đột xuất. Điều 9. Tổ chức và thủ tục kiểm soát chất lượng kiểm toán 1. Cuộc kiểm soát trực tiếp do Đoàn kiểm soát thực hiện theo kế hoạch được Tổng Kiểm toán Nhà nước phê duyệt. 2. Cuộc kiểm soát gián tiếp do Vụ Chế độ thực hiện theo kế hoạch được Vụ trưởng phê duyệt. 3. Thủ tục kiểm soát thực hiện theo quy định của Kiểm toán Nhà nước. Điều 10. Đoàn kiểm soát chất lượng kiểm toán 1. Đoàn kiểm soát do Tổng Kiểm toán Nhà nước quyết định thành lập để thực hiện các cuộc kiểm soát trực tiếp, căn cứ đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ và yêu cầu quản lý hoạt động kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước. 2. Cơ cấu tổ chức của Đoàn kiểm soát gồm: Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn và các thành viên. Phó Trưởng đoàn chịu trách nhiệm trước Trưởng đoàn về nhiệm vụ được Trưởng đoàn phân công. 3. Trách nhiệm, quyền hạn của Trưởng đoàn và các thành viên Đoàn kiểm soát quy định tại Điều 22 và Điều 23 của Quy chế này. Điều 11. Kế hoạch kiểm soát chất lượng kiểm toán năm 1. Vụ Chế độ căn cứ vào kế hoạch kiểm toán năm và yêu cầu đảm bảo chất lượng kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước để lập, trình Tổng Kiểm toán Nhà nước kế hoạch kiểm soát năm. 2. Nội dung kế hoạch kiểm soát năm gồm: a) Mục tiêu kiểm soát; b) Đối tượng và phạm vi kiểm soát (các cuộc kiểm toán đã hoàn thành và phát hành báo cáo kiểm toán trong năm hiện hành hoặc năm trước); c) Nội dung kiểm soát: các hoạt động chuẩn bị kiểm toán, thực hiện kiểm toán, lập và gửi báo cáo kiểm toán; d) Hình thức kiểm soát: chỉ thực hiện hình thức kiểm soát gián tiếp; đ) Danh sách các cuộc kiểm soát và địa điểm kiểm soát; e) Thời gian hoàn thành cuộc kiểm soát và phát hành báo cáo kiểm soát.; 3. Tổng Kiểm toán Nhà nước quyết định kế hoạch kiểm soát năm. Điều 12. Kiểm soát chất lượng kiểm toán đột xuất 1. Tổng Kiểm toán Nhà nước quyết định về mục tiêu, đối tượng, phạm vi, nội dung, hình thức, thời gian và địa điểm kiểm soát của cuộc kiểm soát đột xuất. 2. Vụ Chế độ lập kế hoạch và tổ chức thực hiện cuộc kiểm soát đột xuất. Điều 13. Quy trình kiểm soát chất lượng kiểm toán gồm 4 giai đoạn 1. Chuẩn bị kiểm soát; 2. Thực hiện kiểm soát; 3. Lập và gửi báo cáo kiểm soát; 4. Kiểm tra việc thực hiện kiến nghị kiểm soát (chỉ áp dụng đối với cuộc kiểm soát đột xuất). Điều 14. Mẫu biểu tài liệu làm việc và hồ sơ kiểm soát chất lượng kiểm toán 1. Mẫu biểu tài liệu làm việc trong kiểm soát được thực hiện theo quy định của Kiểm toán Nhà nước. 2. Hồ sơ kiểm soát được lập, quản lý, lưu trữ và sử dụng theo quy định của Kiểm toán Nhà nước về hồ sơ kiểm toán. Chương 2 QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN Điều 15. Chuẩn bị kiểm soát 1. Việc chuẩn bị kiểm soát do Đoàn kiểm soát (đối với cuộc kiểm soát trực tiếp) hoặc Phòng nghiệp vụ của Vụ Chế độ (đối với cuộc kiểm soát gián tiếp) thực hiện. Trình tự thực hiện chuẩn bị kiểm soát: a) Thu thập thông tin về cuộc kiểm toán; b) Phân tích thông tin về cuộc kiểm toán; c) Lập kế hoạch kiểm soát đối với cuộc kiểm toán; nội dung kế hoạch kiểm soát gồm: mục tiêu, nội dung, đối tượng, phạm vi, phương pháp, hình thức, địa điểm và thời gian kiểm soát. 3. Tổng Kiểm toán Nhà nước phê duyệt kế hoạch cuộc kiểm soát trực tiếp. Kế hoạch cuộc kiểm soát đột xuất, quyết định thành lập Đoàn kiểm soát và quyết định giao nhiệm vụ kiểm soát đột xuất được thông báo cho Đoàn kiểm toán, đơn vị chủ trì kiểm toán trước khi thực hiện kiểm soát. 4. Vụ trưởng Vụ Chế độ phê duyệt kế hoạch các cuộc kiểm soát thuộc kế hoạch kiểm soát năm; phân công Phòng nghiệp vụ, công chức của Vụ thực hiện cuộc kiểm soát gián tiếp. Điều 16. Thực hiện kiểm soát 1. Trưởng đoàn kiểm soát lập, trình Vụ trưởng Vụ Chế độ phê duyệt chương trình kiểm soát của cuộc kiểm soát đột xuất. Chương trình kiểm soát cụ thể hóa các mục tiêu, nội dung, phạm vi kiểm soát và phân công nhiệm vụ, bố trí thời gian thực hiện cho từng thành viên Đoàn kiểm soát phù hợp với việc tổ chức và hoạt động của Đoàn kiểm toán. 2. Thành viên của Đoàn kiểm soát (đối với cuộc kiểm soát trực tiếp) hoặc công chức được phân công kiểm soát (đối với cuộc kiểm soát gián tiếp) thực hiện việc kiểm soát theo kế hoạch, chương trình kiểm soát đã được phê duyệt, theo trình tự: a) Thu thập tài liệu, thông tin về hoạt động kiểm toán; b) Phân tích đánh giá các thông tin, tài liệu kiểm toán thu thập được; c) Tổng hợp các phát hiện về các sai phạm, hạn chế của hoạt động kiểm toán và tổng hợp các bằng chứng kiểm soát; d) Tìm hiểu nguyên nhân các sai phạm, hạn chế của hoạt động kiểm toán đã được phát hiện và xác định mức độ ảnh hưởng của các sai phạm, hạn chế đó đến chất lượng kiểm toán; đ) Đánh giá chất lượng hoạt động kiểm toán trên cơ sở so sánh mức độ thực hiện công việc kiểm toán với tiêu chí và tiêu chuẩn đánh giá chất lượng kiểm toán; đề xuất các kết luận về chất lượng kiểm toán; e) Đề xuất các kiến nghị xử lý sai phạm và các biện pháp khắc phục những hạn chế trong hoạt động của cuộc kiểm toán. 3. Trưởng đoàn kiểm soát (hoặc Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Vụ Chế độ) thực hiện kiểm tra, soát xét lại các phần việc kiểm soát do thành viên của Đoàn kiểm soát (hoặc công chức thuộc Vụ Chế độ) thực hiện. 4. Trưởng đoàn kiểm soát lập biên bản kiểm soát và thông báo tại Tổ kiểm toán (thực hiện đối với cuộc kiểm soát trực tiếp). Nội dung biên bản kiểm soát như nội dung của báo cáo kiểm soát (quy định tại khoản 1, Điều 17 của Quy chế này), phù hợp với phạm vi thực hiện kiểm soát tại Tổ kiểm toán. Điều 17. Lập và gửi báo cáo kiểm soát 1. Nội dung báo cáo kiểm soát gồm: a) Căn cứ thực hiện cuộc kiểm soát; nội dung, hình thức, phạm vi, thời gian và địa điểm thực hiện kiểm soát; b) Kết quả kiểm soát được phản ánh theo các mục tiêu, nội dung của cuộc kiểm soát; c) Kết luận về chất lượng kiểm toán; d) Kiến nghị xử lý sai phạm và các biện pháp khắc phục những hạn chế trong hoạt động của cuộc kiểm toán; đ) Các phụ lục, gồm các tài liệu, bằng chứng kiểm soát, các phân tích của thành viên Đoàn kiểm soát hoặc của công chức được phân công kiểm soát, làm cơ sở cho các kết luận, kiến nghị kiểm soát. 2. Dự thảo báo cáo kiểm soát do Trưởng đoàn kiểm soát (đối với cuộc kiểm soát trực tiếp) hoặc Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Vụ Chế độ (đối với cuộc kiểm soát gián tiếp) lập. 3. Trình tự thực hiện việc lập báo cáo kiểm soát: a) Tập hợp, soát xét lại các bằng chứng kiểm soát; b) Tổng hợp kết quả kiểm soát; c) Tổng hợp kết luận và các kiến nghị kiểm soát; d) Lập và ký trình Vụ trưởng Vụ Chế độ dự thảo báo cáo kiểm soát. 4. Vụ trưởng Vụ Chế độ gửi dự thảo báo cáo kiểm soát cho Trưởng đoàn kiểm toán và thủ trưởng đơn vị chủ trì kiểm toán để lấy ý kiến trước khi phát hành báo cáo kiểm soát (đối với cuộc kiểm soát thuộc kế hoạch kiểm soát năm). 5. Vụ trưởng Vụ Chế độ kiểm tra, soát xét và ký báo cáo kiểm soát gửi Tổng Kiểm toán Nhà nước và đơn vị chủ trì kiểm toán. 6. Tổng Kiểm toán Nhà nước kết luận về chất lượng kiểm toán và kết luận về việc thực hiện kiến nghị kiểm soát. Điều 18. Báo cáo trong quá trình thực hiện kiểm soát trực tiếp 1. Khi Đoàn kiểm soát phát hiện những dấu hiệu sai phạm nghiêm trọng về pháp luật, nguyên tắc, quy định trong tổ chức và hoạt động của Đoàn kiểm toán thì phải báo cáo bằng văn bản gửi Vụ trưởng Vụ Chế độ để báo cáo Tổng Kiểm toán Nhà nước có biện pháp kịp thời. 2. Đoàn kiểm soát phải lập và gửi các báo cáo kiểm soát đột xuất khác theo yêu cầu của Tổng Kiểm toán Nhà nước. Điều 19. Kiểm tra việc thực hiện kiến nghị kiểm soát 1. Việc kiểm tra việc thực hiện kiến nghị kiểm soát được thực hiện với các cuộc kiểm soát đột xuất. Nội dung, hình thức, thời gian thực hiện kiểm tra việc thực hiện kiến nghị kiểm soát được thực hiện theo kết luận của Tổng Kiểm toán Nhà nước về việc thực hiện kiến nghị kiểm soát. 2. Trình tự thực hiện kiểm tra việc thực hiện kiến nghị kiểm soát: a) Đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán lập báo cáo thực hiện kiến nghị kiểm soát gửi Tổng Kiểm toán Nhà nước, đồng gửi Vụ Chế độ và gửi các vụ chức năng có liên quan. b) Kiểm tra việc thực hiện kiến nghị kiểm soát được thực hiện dưới các hình thức: - Kiểm tra, đối chiếu giữa báo cáo về việc thực hiện kiến nghị kiểm soát do đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán lập với kết luận của Tổng Kiểm toán Nhà nước về việc thực hiện kiến nghị kiểm soát; - Kiểm tra việc thực hiện kiến nghị kiểm soát tại hồ sơ cuộc kiểm toán. c) Vụ Chế độ lập báo cáo kết quả kiểm tra việc thực hiện kiến nghị kiểm soát gửi Tổng Kiểm toán Nhà nước, đồng gửi đơn vị chủ trì kiểm toán. Điều 20. Thời gian gửi hồ sơ, tài liệu kiểm toán và phát hành báo cáo kiểm soát chất lượng kiểm toán 1. Thời gian gửi hồ sơ kiểm toán a) Đối với các cuộc kiểm soát thuộc kế hoạch kiểm soát năm, thủ trưởng đơn vị chủ trì kiểm toán phải gửi hồ sơ cuộc kiểm toán được kiểm soát theo yêu cầu của Vụ trưởng Vụ Chế độ; đối với các cuộc kiểm toán trong năm hiện hành, thời gian gửi hồ sơ cuộc kiểm toán chậm nhất sau 5 ngày, kể từ ngày phát hành báo cáo kiểm toán. b) Đối với các cuộc kiểm soát đột xuất dưới hình thức gián tiếp, Trưởng đoàn kiểm toán phải gửi hồ sơ, tài liệu kiểm toán cho Vụ Chế độ ngay sau khi nhận được quyết định kiểm soát đột xuất. 2. Thời gian phát hành báo cáo kiểm soát Thời gian Vụ Chế độ phát hành báo cáo kiểm soát thực hiện theo quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nước trong kế hoạch kiểm soát năm và trong quyết định kiểm soát đột xuất.
2,098
134,883
Chương 3 TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN Điều 21. Trách nhiệm và quyền hạn của Vụ trưởng Vụ Chế độ 1. Trách nhiệm của Vụ trưởng Vụ Chế độ: a) Xây dựng kế hoạch kiểm soát năm, trình Tổng Kiểm toán Nhà nước quyết định; b) Xây dựng kế hoạch cuộc kiểm soát đột xuất và dự kiến danh sách Đoàn kiểm soát (đối với cuộc kiểm soát trực tiếp), trình Tổng Kiểm toán Nhà nước quyết định; c) Tổ chức thực hiện các cuộc kiểm soát gián tiếp, đảm bảo tuân thủ Quy chế này và Quy chế làm việc của Vụ Chế độ; d) Chỉ đạo hoạt động kiểm soát trực tiếp của Đoàn kiểm soát; đ) Xem xét và giải quyết các ý kiến kiến nghị, bảo lưu của các thành viên của Đoàn kiểm soát (đối với cuộc kiểm soát trực tiếp) hoặc công chức thực hiện kiểm soát (đối với cuộc kiểm soát gián tiếp) trong phạm vi thẩm quyền; e) Kiểm tra, soát xét biên bản và báo cáo kiểm soát (đối với cuộc kiểm soát trực tiếp); g) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện kiến nghị kiểm soát. 2. Quyền hạn của Vụ trưởng Vụ Chế độ: a) Phân công nhiệm vụ cho Phòng nghiệp vụ và công chức của Vụ Chế độ thực hiện nhiệm vụ kiểm soát; b) Phê duyệt kế hoạch của các cuộc kiểm soát gián tiếp và chương trình kiểm soát của Đoàn kiểm soát; c) Yêu cầu Trưởng đoàn kiểm toán, thủ trưởng đơn vị chủ trì kiểm toán cung cấp hồ sơ, tài liệu kiểm toán đầy đủ và kịp thời; d) Thực hiện các biện pháp quản lý, điều hành hoạt động kiểm soát; đ) Kiến nghị Tổng Kiểm toán Nhà nước thay thế các thành viên Đoàn kiểm soát khi phát hiện các hành vi vi phạm các quy định của pháp luật và của Kiểm toán Nhà nước; e) Kiến nghị Tổng Kiểm toán Nhà nước xử lý các vi phạm của Đoàn kiểm toán, Tổ kiểm toán, Kiểm toán viên trong hoạt động kiểm toán; g) Ký phát hành báo cáo kiểm soát; h) Ký phát hành báo cáo kiểm tra việc thực hiện kiến nghị kiểm soát. Điều 22. Trách nhiệm và quyền hạn của Trưởng đoàn kiểm soát chất lượng kiểm toán 1. Trách nhiệm của Trưởng đoàn kiểm soát: a) Xây dựng chương trình kiểm soát, trình Vụ trưởng Vụ Chế độ phê duyệt; b) Quản lý, điều hành hoạt động của Đoàn kiểm soát tuân thủ kế hoạch, chương trình kiểm soát, các quy định của pháp luật và của Kiểm toán Nhà nước; c) Kiểm tra, soát xét kết quả công việc của thành viên Đoàn kiểm soát; d) Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất kết quả kiểm soát theo quy định; đ) Lập biên bản kiểm soát tại Tổ kiểm toán; e) Lập dự thảo báo cáo kiểm soát, trình Vụ trưởng Vụ Chế độ; g) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Vụ trưởng Vụ Chế độ, Tổng Kiểm toán Nhà nước về tính đúng đắn, trung thực, khách quan của kết luận, kiến nghị kiểm soát trong biên bản kiểm soát và trong báo cáo kiểm soát; h) Chịu trách nhiệm giải trình các vấn đề có liên quan đến hoạt động của Đoàn kiểm soát theo yêu cầu của Tổng Kiểm toán Nhà nước và Vụ trưởng Vụ Chế độ. 2. Quyền hạn của Trưởng đoàn kiểm soát: a) Phân công nhiệm vụ cho Phó Trưởng đoàn kiểm soát và các thành viên Đoàn kiểm soát để thực hiện kế hoạch, chương trình kiểm soát; b) Yêu cầu đơn vị chủ trì kiểm toán, Đoàn kiểm toán, Tổ kiểm toán cung cấp thông tin, tài liệu và bố trí thời gian làm việc theo kế hoạch, chương trình kiểm soát; c) Ký phê duyệt kết quả công việc của thành viên Đoàn kiểm soát; d) Tham gia các cuộc họp giữa Đoàn kiểm toán, Tổ kiểm toán với đơn vị được kiểm toán về các vấn đề liên quan đến nội dung thuộc phạm vi được phân công kiểm soát; đ) Ký biên bản kiểm soát tại các Tổ kiểm toán; e) Ký dự thảo báo cáo kiểm soát trình Vụ trưởng Vụ Chế độ; g) Tạm đình chỉ và đề nghị Vụ trưởng Vụ Chế độ xử lý theo thẩm quyền đối với các thành viên Đoàn kiểm soát vi phạm Quy chế kiểm soát chất lượng kiểm toán và các quy định khác của Kiểm toán Nhà nước; h) Kiến nghị thủ trưởng đơn vị chủ trì kiểm toán, Trưởng đoàn kiểm toán, Tổ trưởng kiểm toán về việc xử lý các sai phạm, hạn chế trong thực hiện hoạt động kiểm toán của Đoàn, Tổ kiểm toán; i) Kiến nghị Vụ trưởng Vụ Chế độ đề nghị Tổng Kiểm toán Nhà nước xử lý các vi phạm nghiêm trọng về pháp luật và các quy định của Kiểm toán Nhà nước đối với các thành viên Đoàn kiểm toán. Điều 23. Trách nhiệm và quyền hạn của thành viên Đoàn kiểm soát chất lượng kiểm toán 1. Trách nhiệm của thành viên Đoàn kiểm soát: a) Hoàn thành nhiệm vụ kiểm soát theo sự phân công của Trưởng đoàn kiểm soát; b) Tuân thủ pháp luật, Quy chế kiểm soát chất lượng kiểm toán và các quy định khác của Kiểm toán Nhà nước; c) Thu thập và đánh giá các tài liệu và tình hình thực hiện hoạt động kiểm toán làm cơ sở đưa ra các bằng chứng và các phát hiện kiểm soát; ghi chép, quản lý, lưu trữ đầy đủ, đúng đắn các tài liệu kiểm soát theo quy định của Kiểm toán Nhà nước; d) Báo cáo kết quả công việc được phân công theo quy định; đ) Chịu trách nhiệm về tính đúng đắn, trung thực, khách quan của kết quả kiểm soát; của những đánh giá, kết luận, kiến nghị kiểm soát thuộc phạm vi kiểm soát được phân công; e) Chấp hành ý kiến chỉ đạo của Trưởng đoàn kiểm soát, Vụ trưởng Vụ Chế độ và kỷ luật của Đoàn kiểm soát. 2. Quyền hạn của thành viên Đoàn kiểm soát: a) Thực hiện quyền độc lập, tuân thủ pháp luật và các quy định của Kiểm toán Nhà nước trong thực hiện kiểm soát và trong thực hiện kiểm tra việc thực hiện kiến nghị kiểm soát theo nội dung kiểm soát được phân công; b) Yêu cầu Đoàn kiểm toán cung cấp thông tin, tài liệu, bố trí thời gian làm việc và giải trình về những vấn đề thuộc phạm vi kiểm soát được phân công; c) Tham gia các cuộc họp giữa Đoàn kiểm toán, Tổ kiểm toán với đơn vị được kiểm toán về các vấn đề liên quan đến nội dung thuộc phạm vi được phân công kiểm soát; d) Đưa ra các ý kiến kết luận, kiến nghị kiểm soát trong phạm vi được phân công kiểm soát; đ) Yêu cầu Trưởng đoàn kiểm soát làm rõ các lý do thay đổi kết quả kiểm soát, các kết luận, kiến nghị kiểm soát của mình trong báo cáo kiểm soát; e) Bảo lưu ý kiến về kết quả kiểm soát, các kết luận và kiến nghị kiểm soát khác với các kết luận, kiến nghị trong báo cáo kiểm soát; g) Được đảm bảo các điều kiện và phương tiện cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ kiểm soát; h) Được pháp luật bảo vệ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ kiểm soát. Điều 24. Trách nhiệm và quyền hạn của thủ trưởng đơn vị chủ trì kiểm toán 1. Trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị chủ trì kiểm toán: a) Tổ chức, chỉ đạo việc phối hợp giữa đơn vị, Đoàn kiểm toán với Đoàn kiểm soát trong thực hiện cuộc kiểm soát; b) Cung cấp đầy đủ, kịp thời các hồ sơ, tài liệu kiểm toán theo yêu cầu của Vụ trưởng Vụ Chế độ đối với cuộc kiểm soát gián tiếp; c) Cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin cần thiết, tài liệu về việc quản lý, chỉ đạo Đoàn kiểm toán theo yêu cầu của Trưởng đoàn kiểm soát; d) Thực hiện, chỉ đạo đơn vị và Đoàn kiểm toán thực hiện các kiến nghị kiểm soát theo kết luận của Tổng Kiểm toán Nhà nước; đ) Báo cáo kết quả thực hiện kiến nghị kiểm soát theo kết luận của Tổng Kiểm toán Nhà nước. 2. Quyền hạn của thủ trưởng đơn vị chủ trì kiểm toán: a) Kiến nghị với Vụ trưởng Vụ Chế độ, Tổng Kiểm toán Nhà nước xử lý các vi phạm của các thành viên Đoàn kiểm soát; b) Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu, từ chối làm việc với Đoàn kiểm soát về những nội dung không thuộc phạm vi kế hoạch, chương trình kiểm soát; c) Kiến nghị với Tổng Kiểm toán Nhà nước về kết luận, kiến nghị kiểm soát, nếu có căn cứ về sự không đúng đắn, trung thực, khách quan của các kết luận, kiến nghị trong báo cáo kiểm soát của Vụ Chế độ. Điều 25. Trách nhiệm và quyền hạn của Trưởng đoàn kiểm toán 1. Trách nhiệm của Trưởng đoàn kiểm toán: a) Chấp hành quyết định, kế hoạch kiểm soát; b) Thực hiện và chỉ đạo thực hiện việc phối hợp giữa Đoàn kiểm toán với Đoàn kiểm soát trong thực hiện cuộc kiểm soát; c) Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu cho Đoàn kiểm soát theo kế hoạch, chương trình kiểm soát đối với các cuộc kiểm soát trực tiếp; d) Cung cấp đầy đủ, kịp thời hồ sơ, tài liệu kiểm toán cho Vụ Chế độ đối với các cuộc kiểm soát gián tiếp; đ) Giải trình các vấn đề liên quan đến hoạt động kiểm toán của Đoàn kiểm toán theo yêu cầu của Trưởng đoàn kiểm soát; e) Tổ chức thực hiện kiến nghị kiểm soát theo kết luận của Tổng Kiểm toán Nhà nước. 2. Quyền hạn của Trưởng đoàn kiểm toán: a) Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu; từ chối làm việc với Đoàn kiểm soát về những nội dung không thuộc phạm vi kế hoạch, chương trình kiểm soát đã được phê duyệt; b) Thảo luận, giải trình bằng văn bản về những vấn đề nêu trong dự thảo báo cáo kiểm soát nếu xét thấy chưa phù hợp; c) Đề nghị thủ trưởng đơn vị chủ trì kiểm toán kiến nghị với Vụ trưởng Vụ Chế độ, Tổng Kiểm toán Nhà nước xử lý các vi phạm của Trưởng đoàn kiểm soát và các thành viên Đoàn kiểm soát; đề nghị thay thế thành viên của Đoàn kiểm soát khi có bằng chứng về sự vi phạm pháp luật, vi phạm nguyên tắc kiểm soát làm ảnh hưởng đến tính trung thực, khách quan của kết quả và kết luận, kiến nghị kiểm soát; d) Chỉ đạo Đoàn kiểm toán thực hiện các kiến nghị kiểm soát theo kết luận của Tổng Kiểm toán Nhà nước; đ) Chỉ đạo các Tổ kiểm toán thực hiện các kiến nghị kiểm soát trên cơ sở các kết luận, kiến nghị kiểm soát trong biên bản kiểm soát của Đoàn kiểm soát. Điều 26. Trách nhiệm và quyền hạn của Tổ trưởng Tổ kiểm toán 1. Trách nhiệm của Tổ trưởng Tổ kiểm toán: a) Thực hiện và chỉ đạo thực hiện việc phối hợp giữa Tổ kiểm toán với Đoàn kiểm soát trong thực hiện hoạt động kiểm soát; b) Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu cần thiết thuộc nội dung công việc kiểm soát theo yêu cầu của Đoàn kiểm soát; bố trí thời gian làm việc với Đoàn kiểm soát; c) Giải trình các vấn đề liên quan đến hoạt động kiểm toán của Tổ kiểm toán theo yêu cầu của Đoàn kiểm soát; d) Ký biên bản kiểm soát tại Tổ kiểm toán do Đoàn kiểm soát lập; đ) Thực hiện kiến nghị kiểm soát theo sự chỉ đạo của Trưởng đoàn kiểm toán.
2,074
134,884
2. Quyền hạn của Tổ trưởng Tổ kiểm toán: a) Báo cáo Trưởng đoàn kiểm toán về các vi phạm của các thành viên Đoàn kiểm soát; b) Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu; từ chối làm việc với Đoàn kiểm soát về những nội dung không thuộc phạm vi kế hoạch, chương trình kiểm soát; c) Thảo luận, giải trình bằng văn bản về những vấn đề nêu trong dự thảo biên bản kiểm soát nếu xét thấy chưa phù hợp; d) Chỉ đạo Tổ kiểm toán thực hiện các kiến nghị kiểm soát theo sự chỉ đạo của Trưởng đoàn kiểm toán. Điều 27. Trách nhiệm và quyền hạn của Kiểm toán viên và các thành viên khác của Đoàn kiểm toán 1. Trách nhiệm của Kiểm toán viên và các thành viên khác của Đoàn kiểm toán: a) Phối hợp với các thành viên của Đoàn kiểm soát trong thực hiện hoạt động kiểm soát; b) Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu cần thiết thuộc nội dung công việc kiểm soát và bố trí thời gian làm việc theo yêu cầu của Đoàn kiểm soát; c) Giải trình các vấn đề liên quan đến nội dung kiểm toán theo yêu cầu của Đoàn kiểm soát; d) Thực hiện các kiến nghị kiểm soát theo sự chỉ đạo của Tổ trưởng Tổ kiểm toán. 2. Quyền hạn của Kiểm toán viên và các thành viên khác của Đoàn kiểm toán: a) Báo cáo Tổ trưởng Tổ kiểm toán về các vi phạm của các thành viên Đoàn kiểm soát; b) Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu; từ chối làm việc với Đoàn kiểm soát về những nội dung không thuộc phạm vi kế hoạch, chương trình kiểm soát; c) Thảo luận, giải trình bằng văn bản về những vấn đề nêu trong dự thảo biên bản kiểm soát của Đoàn kiểm soát liên quan đến nhiệm vụ kiểm toán được phân công, nếu xét thấy chưa phù hợp. Chương 4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 28. Tổ chức thực hiện 1. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này. 2. Vụ trưởng Vụ Chế độ có trách nhiệm triển khai, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này; tổ chức xây dựng, trình Tổng Kiểm toán Nhà nước ban hành các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát: a) Quy định về Hệ thống Tiêu chí và Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng kiểm toán; b) Quy định về Thủ tục và Mẫu biểu tài liệu làm việc trong kiểm soát chất lượng kiểm toán. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phản ánh về Vụ Chế độ để tổng hợp, trình Tổng Kiểm toán Nhà nước xem xét, giải quyết. Điều 29. Xử lý vi phạm Mọi hành vi can thiệp trái pháp luật, cản trở, gây khó khăn cho hoạt động kiểm soát hoặc cố ý làm trái pháp luật, vi phạm các quy định của Quy chế này thì phải được xử lý nghiêm minh./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP NHÓM ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC THI CÔNG ƯỚC CỦA LIÊN HỢP QUỐC VỀ CHỐNG THAM NHŨNG THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật ký kết, gia nhập và thực hiện Điều ước quốc tế ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Quyết định số 950/2009/QĐ-CTN ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về việc phê chuẩn Công ước của Liên hợp quốc về chống tham nhũng; Căn cứ Quyết định số 445/QĐ-TTg ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Công ước của Liên hợp quốc về chống tham nhũng; Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Văn bản số 3260/VPCP-KNTN ngày 17/5/2010 của Văn phòng Chính phủ; Xét đề nghị của Thanh tra Chính phủ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Nhóm đánh giá việc thực thi Công ước của Liên hợp quốc về chống tham nhũng (sau đây gọi tắt là Nhóm đánh giá), gồm: 1. Ông Trần Đức Lượng, Phó Tổng thanh tra Chính phủ, Trưởng nhóm đánh giá; 2. Ông Nguyễn Quốc Văn, Phó Vụ trưởng, Vụ Hợp tác quốc tế Thanh tra Chính phủ, Phó Trưởng nhóm đánh giá; 3. Ông Ngô Mạnh Hùng, Phó Cục trưởng Cục chống tham nhũng Thanh tra Chính phủ, Phó Trưởng nhóm đánh giá; 4. Ông Trần Anh Tuấn, Phó Vụ trưởng Vụ Nghiên cứu Tổng hợp – Quan hệ quốc tế Văn phòng Ban chỉ đạo TW về Phòng chống tham nhũng, thành viên; 5. Ông Nguyễn Tuấn Anh, Phó Giám đốc Ban Quản lý các dự án hợp tác phát triển Thanh tra Chính phủ, thành viên; 6. Ông Hoàng Công Huấn, kiểm sát viên cao cấp, Vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra án tham nhũng (Vụ 1B) Viện kiểm sát nhân dân tối cao, thành viên; 7. Bà Trịnh Như Hoa, Trưởng phòng Hợp tác đa phương Vụ Hợp tác quốc tế Thanh tra Chính phủ, thành viên; 8. Bà Nguyễn Thị Quế Thu, Phó trưởng phòng Pháp luật quốc tế và Điều ước quốc tế Vụ Pháp chế Bộ Công an, thành viên; 9. Ông Đỗ Trung Kiên, Phó Trưởng phòng Tổng hợp – Lễ tân Vụ Hợp tác quốc tế Thanh tra Chính phủ, thành viên; 10. Ông Phan Duy Thảo, chuyên viên Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế Bộ Ngoại giao, thành viên; 11. Bà Phạm Thị Thu Hương, chuyên viên Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế Bộ Ngoại giao, thành viên; 12. Ông Phạm Anh Tuấn, chuyên viên Vụ Theo dõi khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng Văn phòng Chính phủ, thành viên; 13. Ông Lê Văn Minh, chuyên viên vụ Pháp luật Hình sự - Hành chính Bộ Tư pháp, thành viên; 14. Bà Nguyễn Thị Hương Giang, thanh tra viên Phòng Tổng hợp – Lễ tân Vụ Hợp tác quốc tế Thanh tra Chính phủ, thành viên. Điều 2. Nhóm đánh giá có nhiệm vụ thực hiện các nghĩa vụ và yêu cầu về công tác đánh giá theo các Nghị quyết của Hội nghị các quốc gia thành viên Công ước; có quyền yêu cầu các cơ quan, đơn vị có liên quan cung cấp thông tin và hỗ trợ các hoạt động của Nhóm đánh giá khi cần thiết. Thanh tra Chính phủ có trách nhiệm giúp Thủ tướng Chính phủ quản lý và tổ chức hoạt động của Nhóm đánh giá, thường xuyên và kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ về hoạt động của Nhóm đánh giá để xin ý kiến chỉ đạo. Điều 3. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm hướng dẫn hoạt động đối ngoại của Nhóm đánh giá và thực hiện mọi thủ tục ngoại giao theo yêu cầu của Hội nghị các quốc gia thành viên Công ước. Điều 4. Kinh phí phục vụ hoạt động của Nhóm đánh giá do ngân sách nhà nước đảm bảo và được giao hàng năm cho Thanh tra Chính phủ. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và các ông (bà) có tên tại Điều 1 thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ MẪU BÁO CÁO GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12; Căn cứ Luật Đầu tư số 59/2005/QH11; Căn cứ Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư; Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định chi tiết về mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định của Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư. 2. Đối tượng áp dụng của Thông tư này là các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc lập báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư. Điều 2. Mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư 1. Mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư ban hành kèm theo Thông tư này bao gồm: a) Mẫu số 1: Báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư 6 tháng, cả năm; b) Mẫu số 2: Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư hàng tháng đối với các dự án đầu tư sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên; c) Mẫu số 3: Báo cáo giám sát, đánh giá thực hiện dự án đầu tư quý, 6 tháng, cả năm đối với các dự án đầu tư sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên; d) Mẫu số 4: Báo cáo giám sát, đánh giá khi điều chỉnh dự án đầu tư đối với các dự án đầu tư sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên; đ) Mẫu số 5: Báo cáo giám sát, đánh giá kết thúc đầu tư dự án đối với các dự án đầu tư sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên; e) Mẫu số 6: Báo cáo giám sát, đánh giá thực hiện dự án đầu tư 6 tháng, cả năm đối với dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác. 2. Trong các mẫu trên đây, những chữ in nghiêng là các nội dung mang tính hướng dẫn và sẽ được người sử dụng cụ thể hóa căn cứ vào tình hình thực tế. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 7 năm 2010. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan gửi ý kiến về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để kịp thời xem xét, điều chỉnh. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> MẪU SỐ 1 BÁO CÁO GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ TỔNG THỂ ĐẦU TƯ 6 THÁNG, CẢ NĂM <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BÁO CÁO GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ TỔNG THỂ ĐẦU TƯ (6 tháng/năm) Kính gửi: …………………………………………………. I. TÌNH HÌNH BAN HÀNH CÁC VĂN BẢN HƯỚNG DẪN CÁC CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN ĐẦU TƯ THEO THẨM QUYỀN: - Nêu các văn bản hướng dẫn được ban hành trong kỳ báo cáo (số văn bản, ngày tháng ban hành, trích yếu văn bản). - Đánh giá sơ bộ hiệu quả và tác động của các văn bản hướng dẫn được ban hành đối với việc quản lý đầu tư. II. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ QUY HOẠCH (nêu rõ tình hình và kết quả thực hiện, những mặt được, chưa được, nguyên nhân và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan; các vướng mắc về cơ chế, chính sách và kiến nghị các biện pháp giải quyết). 1. Tình hình lập, thẩm định, phê duyệt các quy hoạch thuộc lĩnh vực quản lý. 2. Việc quản lý thực hiện các quy định theo quy định.
2,078
134,885
3. Các vướng mắc chính và kiến nghị các biện pháp giải quyết III. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG 30% VỐN NHÀ NƯỚC TRỞ LÊN (nêu rõ tình hình và kết quả thực hiện, những mặt được, chưa được, nguyên nhân và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan; các vướng mắc về cơ chế, chính sách và kiến nghị các biện pháp giải quyết). 1. Việc lập, thẩm định, phê duyệt các dự án. 2. Tình hình thực hiện các dự án. - Giá trị khối lượng đã thực hiện đầu tư trong kỳ; mức độ đạt được so với kế hoạch; - Tình hình giải ngân của các dự án; mức độ đạt được so với kế hoạch; - Số dự án chậm tiến độ; nguyên nhân chính; giải pháp khắc phục; - Số dự án điều chỉnh trong kỳ; nguyên nhân chính; giải pháp khắc phục; - Số dự án vi phạm quy định về quản lý chất lượng; mức độ vi phạm; nguyên nhân chính; giải pháp khắc phục; - Số dự án thất thoát, lãng phí; mức độ thất thoát, lãng phí; nguyên nhân; tình hình xử lý các vi phạm được phát hiện; - Số dự án vi phạm về thủ tục đầu tư; mức độ vi phạm; nguyên nhân; giải pháp khắc phục. 3. Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư bằng nguồn vốn Nhà nước: - Kế hoạch phân bổ vốn đầu tư trong kỳ; - Kết quả giải ngân vốn đầu tư trong kỳ; - Tình hình nợ đọng vốn đầu tư (nếu có); - Tình hình lãng phí, thất thoát vốn đầu tư (nếu có). 4. Các vướng mắc chính và kiến nghị các biện pháp giải quyết. IV. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG CÁC NGUỒN VỐN KHÁC (nêu rõ tình hình và kết quả thực hiện, những mặt được, chưa được, nguyên nhân và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan; các vướng mắc về cơ chế, chính sách và kiến nghị các biện pháp giải quyết. 1. Thẩm tra, cấp giấy chứng nhận đầu tư - Tình hình thẩm tra dự án; - Số lượng dự án được cấp giấy chứng nhận đầu tư trong kỳ, tổng vốn đầu tư đã đăng ký trong kỳ (phân theo các ngành kinh tế). 2. Quản lý thực hiện các dự án đầu tư. - Kế hoạch vốn đầu tư theo đăng ký; - Tình hình giải ngân thực tế đạt được. 3. Các vướng mắc chính và kiến nghị các biện pháp giải quyết. V. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ (nêu rõ tình hình và kết quả thực hiện, những mặt được, chưa được, nguyên nhân và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan; các vướng mắc về cơ chế, chính sách và kiến nghị các biện pháp giải quyết). 1. Tình hình thực hiện chế độ báo cáo 2. Đánh giá chất lượng của các báo cáo. 3. Kết quả kiểm tra, đánh giá dự án đầu tư trong kỳ. - Số dự án được kiểm tra; mức độ đạt được so với kế hoạch (kèm theo danh mục các dự án được người có thẩm quyền quyết định đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư tổ chức kiểm tra); - Số dự án được đánh giá; mức độ đạt được so với kế hoạch (kèm theo danh mục các dự án được đánh giá); - Các phát hiện chính sau khi kiểm tra, đánh giá các dự án. 4. Kế hoạch kiểm tra, đánh giá dự án đầu tư trong kỳ tiếp theo (kèm theo danh mục các dự án dự kiến sẽ kiểm tra, đánh giá trong kỳ). 5. Đánh giá chung về công tác giám sát, đánh giá đầu tư trong kỳ. 6. Các vướng mắc chính và kiến nghị các biện pháp giải quyết. VI. CÁC ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ 1. Các đề xuất về đổi mới cơ chế, chính sách, điều hành của Chính phủ, các Bộ, ngành. 2. Các đề xuất về tổ chức thực hiện. (Kèm theo các phụ biểu: 01, 02, 03) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phụ biểu 01 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐẦU TƯ TRONG KỲ BÁO CÁO <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: Vốn nhà nước được tổng hợp từ phần vốn nhà nước trong các dự án sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên và phần vốn nhà nước trong các dự án sử dụng nguồn vốn khác. Phụ biểu 02 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN SỬ DỤNG 30% VỐN NHÀ NƯỚC TRỞ LÊN <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Phụ biểu 03 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN GIÁM SÁT ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN SỬ DỤNG CÁC NGUỒN VỐN KHÁC <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ghi chú: (1): Dự án thuộc diện Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư; (2): Dự án có tổng vốn đầu tư từ 300 tỉ đồng trở lên (trừ dự án quy định tại điểm (1)); (3): Dự án có tổng vốn đầu tư nhỏ hơn 300 tỉ đồng. MẪU SỐ 2 BÁO CÁO GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG 30% VỐN NHÀ NƯỚC TRỞ LÊN <jsontable name="bang_7"> </jsontable> BÁO CÁO GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN ĐẦU TƯ (Tháng …. năm ….) Tên dự án: …………………….. Kính gửi: …………………………………………………. 1. Tình hình thực hiện dự án 1.1. Tiến độ thực hiện dự án Khối lượng các công việc đã thực hiện; lũy kế công việc đã thực hiện từ đầu năm và từ đầu dự án; so sánh với kế hoạch. 1.2. Tình hình giải ngân - Giá trị khối lượng công việc đã thực hiện trong tháng; lũy kế giá trị khối lượng công việc từ đầu năm và từ đầu dự án; so sánh với kế hoạch. - Tình hình giải ngân vốn đầu tư trong tháng; lũy kế giá trị giải ngân từ đầu năm và từ đầu dự án; so sánh với kế hoạch: + Chi phí xây lắp: + Chi phí thiết bị: + Chi phí khác: 2. Đánh giá tình hình thực hiện dự án 2.1. Đánh giá chung tình hình thực hiện dự án: (Đánh giá chung tình hình thực hiện các thủ tục đầu tư xây dựng, khối lượng thực hiện, tiến độ, giải ngân, … đánh giá mức độ đạt được so với kế hoạch, những tồn tại, vướng mắc). 2.2. Phân tích nguyên nhân tồn tại. 2.3. Các giải pháp xử lý các tồn tại, vướng mắc. 3. Kiến nghị Kiến nghị Người có thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc các cơ quan có thẩm quyền về các biện pháp hỗ trợ, xử lý những khó khăn của dự án (nếu có). <jsontable name="bang_8"> </jsontable> MẪU SỐ 3 BÁO CÁO GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ QUÝ, 6 THÁNG, NĂM ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG 30% VỐN NHÀ NƯỚC TRỞ LÊN <jsontable name="bang_9"> </jsontable> BÁO CÁO GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN ĐẦU TƯ (Quý/6 tháng/năm) Tên dự án: …………………….. Kính gửi: …………………………………………………. I. Nội dung báo cáo: 1. Tình hình thực hiện dự án: 1.1. Tiến độ thực hiện dự án: (Công tác lập TKKT, công tác GPMB và tái định cư, công tác đấu thầu, công tác thực hiện hợp đồng …). 1.2. Giá trị khối lượng thực hiện theo tiến độ thực hiện hợp đồng: 1.3. Tình hình quản lý vốn và tổng hợp kết quả giải ngân: 1.4. Chất lượng công việc đạt được: (Mô tả chất lượng công việc đã đạt được tương ứng với các giá trị khối lượng công việc trong từng giai đoạn đã được nghiệm thu, thanh toán). 1.5. Các chi phí khác liên quan đến dự án: 1.6. Các biến động liên quan đến quá trình thực hiện dự án: 2. Công tác quản lý dự án: 2.1. Kế hoạch triển khai thực hiện: (Nêu kế hoạch tổng thể từng giai đoạn công tác quản lý dự án để đạt được tiến độ yêu cầu) 2.2. Kế hoạch chi tiết các nội dung quản lý thực hiện dự án: (Mô tả kế hoạch chi tiết của từng giai đoạn đối với thành phần công việc liên quan đến giai đoạn quản lý thực hiện dự án) 2.3. Kết quả đạt được so với kế hoạch đề ra và điều chỉnh kế hoạch thực hiện cho phù hợp với yêu cầu: 2.4. Công tác đảm bảo chất lượng và hiệu lực quản lý dự án: 3. Tình hình xử lý, phản hồi thông tin: 3.1. Việc đảm bảo thông tin báo cáo: (Tính chính xác, trung thực của thông tin báo cáo) 3.2. Xử lý thông tin báo cáo: (Việc xử lý các thông tin báo cáo kịp thời kể từ khi nhận được báo cáo để phản hồi kịp thời, tránh gây hậu quả bất lợi cho dự án). 3.3. Kết quả giải quyết các vướng mắc, phát sinh: (Nêu các kết quả đạt được thông qua quá trình đã xử lý các vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện dự án). II. Chủ đầu tư tự đánh giá, nhận xét về Dự án: 1. Tình hình thực hiện dự án: 2. Công tác quản lý dự án: 3. Tình hình xử lý, phản hồi thông tin: III. Kiến nghị các giải pháp thực hiện: Kiến nghị Người có thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc các cơ quan có thẩm quyền về các biện pháp hỗ trợ, xử lý những khó khăn của dự án (nếu có)./. (kèm theo các phụ biểu: 04, 05, 06, 07, 08, 09, 10) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Ghi chú: - Phụ biểu số 04 chỉ báo cáo 01 lần vào kỳ đầu tiên; - Các phụ biểu 05, 06, 07, 08, 09, 10 chỉ báo cáo trong các kỳ triển khai các hoạt động liên quan đến các nội dung tại các phụ biểu này; - Đối với các dự án do Chủ tịch UBND cấp huyện và Chủ tịch UBND cấp xã quyết định đầu tư ngoài việc gửi báo cáo cho người có thẩm quyền quyết định đầu tư và cơ quan chủ quản phải gửi báo cáo cho Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp. Phụ biểu 04 MẪU THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN 1. Tên dự án: 2. Chủ đầu tư: 3. Tổ chức tư vấn lập dự án: 5. Mục tiêu chính của dự án: 4. Quy mô, công suất: 5. Địa điểm dự án: 6. Diện tích sử dụng đất: 7. Hình thức quản lý dự án: 8. Các mốc thời gian về dự án: - Ngày phê duyệt quyết định đầu tư: - Thời gian thực hiện dự án: + Thời gian bắt đầu: + Thời gian kết thúc: 9. Tổng mức đầu tư: 10. Nguồn vốn đầu tư: 11. Mô tả tóm tắt dự án: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Phụ biểu 05 TIẾN ĐỘ LẬP THIẾT KẾ KỸ THUẬT <jsontable name="bang_12"> </jsontable> <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Phụ biểu 06 TIẾN ĐỘ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG VÀ TÁI ĐỊNH CƯ <jsontable name="bang_14"> </jsontable> <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Phụ biểu 07 TIẾN ĐỘ CHI VỐN THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG VÀ TÁI ĐỊNH CƯ <jsontable name="bang_16"> </jsontable> <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Phụ biểu 08 TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐẤU THẦU <jsontable name="bang_18"> </jsontable> <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Phụ biểu 09
2,074
134,886
TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG Đơn vị: triệu đồng <jsontable name="bang_20"> </jsontable> <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Phụ biểu 10 TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN, THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ DỰ ÁN Đơn vị: triệu đồng <jsontable name="bang_22"> </jsontable> <jsontable name="bang_23"> </jsontable> MẪU SỐ 4 BÁO CÁO GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ KHI ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG 30% VỐN NHÀ NƯỚC TRỞ LÊN <jsontable name="bang_24"> </jsontable> BÁO CÁO GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ Tên dự án: …………………….. Kính gửi: …………………………………………………. I. Thông tin về dự án: 1. Tên dự án: 2. Chủ đầu tư: 3. Tổ chức tư vấn lập dự án: 5. Mục tiêu chính của dự án: 4. Qui mô, công suất: 5. Địa điểm dự án: 6. Diện tích sử dụng đất: 7. Hình thức quản lý dự án: 8. Các mốc thời gian về dự án: - Ngày phê duyệt quyết định đầu tư: - Thời gian thực hiện dự án: + Thời gian bắt đầu: + Thời gian kết thúc: 9. Tổng mức đầu tư: 10. Nguồn vốn đầu tư: 11. Mô tả tóm tắt dự án: II. Tình hình thực hiện dự án: (Báo cáo chi tiết về toàn bộ quá trình thực hiện dự án đến thời điểm xin điều chỉnh dự án). III. Nội dung điều chỉnh dự án: (Nêu rõ các nội dung chính của việc điều chỉnh dự án, các thành phần của dự án được điều chỉnh) IV. Nguyên nhân, lý do và sự cần thiết phải điều chỉnh dự án: (Xem xét một cách toàn diện về dự án, nêu rõ các lý do, nguyên nhân phải điều chỉnh dự án và trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện dự án thông qua đó để có cơ sở thực hiện việc điều chỉnh dự án, rút kinh nghiệm cho các dự án khác …) V. Đánh giá lại Dự án điều chỉnh: VI. Kiến nghị: <jsontable name="bang_25"> </jsontable> MẪU SỐ 5 BÁO CÁO GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ KẾT THÚC ĐẦU TƯ DỰ ÁN ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG 30% VỐN NHÀ NƯỚC TRỞ LÊN <jsontable name="bang_26"> </jsontable> BÁO CÁO GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ KẾT THÚC ĐẦU TƯ DỰ ÁN Tên dự án: …………………….. Kính gửi: …………………………………………………. I. Thông tin về dự án: 1. Tên dự án: 2. Chủ đầu tư: 3. Tổ chức tư vấn lập dự án: 5. Mục tiêu chính của dự án: 4. Qui mô, công suất: 5. Địa điểm dự án: 6. Diện tích sử dụng đất: 7. Hình thức quản lý dự án: 8. Các mốc thời gian về dự án: - Ngày phê duyệt quyết định đầu tư: - Thời gian thực hiện dự án: + Thời gian bắt đầu: + Thời gian kết thúc: 9. Tổng mức đầu tư: 10. Nguồn vốn đầu tư: 11. Mô tả tóm tắt dự án: 12. Thông tin về kế hoạch đấu thầu: II. Nội dung: 1. Tổng kết toàn bộ quá trình thực hiện dự án: Mô tả tóm tắt quá trình thực hiện dự án từ giai đoạn chuẩn bị thực hiện đầu tư đến kết thúc đầu tư. 2. Tổng hợp các kết quả thực hiện đạt được của dự án: 2.1. Kết quả thực hiện các nội dung đã được phê duyệt: (Nêu rõ kết quả và mức độ đạt được các nội dung đã được phê duyệt: mục tiêu, quy mô đầu tư, tổng mức đầu tư, tiến độ thực hiện, chất lượng …). 2.2. Kết quả thực hiện về tài chính: - So sánh giữa tổng mức đầu tư theo quyết định đầu tư với tổng giá trị giải ngân thực tế; - Nêu các điều chỉnh chủ yếu về tổng mức đầu tư của dự án; - Nêu các yếu tố ảnh hưởng đến giải ngân so với quyết định đầu tư đã phê duyệt. 2.3. Những yếu tố tác động đến kết quả thực hiện dự án: - Nêu những yếu tố tác động đến kết quả thực hiện dự án gồm: Cơ sở pháp lý; Quản lý dự án; Đấu thầu, mua sắm; Giải phóng mặt bằng và tái định cư; Các vấn đề về kỹ thuật, công nghệ … - Các thuận lợi, khó khăn và biện pháp khắc phục mà Chủ đầu tư đã thực hiện. 2.4. Nêu sơ bộ về hiệu quả kinh tế xã hội so với mục tiêu của dự án: Việc thực hiện dự án để hướng tới hoàn thành mục tiêu của dự án và góp phần vào việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của Chính phủ. 2.5. Tác động đối với ngành và vùng: Việc thực hiện dự án tác động đến ngành và vùng liên quan (Kinh tế, khoa học công nghệ, môi trường, văn hóa xã hội, v.v….). 2.6. Tính bền vững của dự án: Nêu những nhân tố tác động, đảm bảo sự bền vững và phát huy hiệu quả của dự án. 2.3. Rút bài học kinh nghiệm từ thực tiễn của dự án: Các bài học rút ra từ dự án và khuyến nghị (nếu có) để phát huy tính hiệu quả, sự bền vững hoặc khắc phục các hạn chế của dự án. <jsontable name="bang_27"> </jsontable> MẪU SỐ 6 BÁO CÁO GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 6 THÁNG, CẢ NĂM ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN KHÁC <jsontable name="bang_28"> </jsontable> BÁO CÁO GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN ĐẦU TƯ DỰ ÁN (6 tháng/năm) Tên dự án: ………………………………. Kính gửi: …………………………………………………. I. Thông tin về dự án: 1. Chủ đầu tư: 2. Mục tiêu chính của dự án: 3. Quy mô, công suất: 4. Địa điểm dự án: 5. Tổng mức đầu tư và nguồn vốn: 6. Các mốc thời gian chính: - Ngày cấp Giấy chứng nhận đầu tư; - Ngày khởi công; - Ngày hoàn thành. II. Tình hình thực hiện dự án 1. Tiến độ thực hiện dự án: (nêu kết quả thực hiện các công việc chính của dự án; ước khối lượng thực hiện trong kỳ, lũy kế từ đầu năm, từ đầu tư dự án và so sánh với kế hoạch) 2. Tình hình huy động vốn cho dự án: (nêu rõ kết quả huy động vốn để thực hiện dự án trong kỳ theo các nguồn vốn (vốn của chủ đầu tư; vốn vay ngân hàng và huy động hợp pháp khác); lũy kế từ đầu năm và từ đầu dự án; so sánh với kế hoạch). 3. Tình hình giải ngân (nêu tình hình giải ngân vốn đầu tư trong kỳ; lũy kế giá trị giải ngân từ đầu năm và từ đầu dự án theo các nguồn vốn; so sánh với kế hoạch) 4. Công tác thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường, sử dụng đất đai, sử dụng tài nguyên khoáng sản: (Nêu rõ các công việc đã thực hiện của dự án nhằm đảm bảo được các yêu cầu quy định về môi trường, việc sử dụng đất và các tài nguyên, khoáng sản …) 5. Tình hình thực hiện các nội dung của Giấy chứng nhận đầu tư: (Nêu rõ các nội dung được thực hiện theo các quy định của Giấy chứng nhận đầu tư đã được cấp, theo từng giai đoạn của dự án). II. Kiến nghị các giải pháp thực hiện: Kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền về các biện pháp hỗ trợ, xử lý những khó khăn của dự án (nếu có)./. <jsontable name="bang_29"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐƠN GIẢN HÓA 258 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ, NGÀNH CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Tổ trưởng Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua phương án đơn giản hóa 258 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ, ngành kèm theo Nghị quyết này. Điều 2. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi thẩm quyền có trách nhiệm xây dựng văn bản để sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các thủ tục hành chính theo đúng phương án đơn giản hóa đã được Chính phủ thông qua tại Nghị quyết này. Trong quá trình thực thi các phương án đơn giản hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý, các Bộ, ngành kịp thời phát hiện và chủ động sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan theo thẩm quyền hoặc có đề nghị, gửi Bộ Tư pháp và Văn phòng Chính phủ về các luật, pháp lệnh, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ có quy định về thủ tục hành chính cần sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ theo phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua tại Nghị quyết này. Việc xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật thực thi phương án đơn giản hóa 258 thủ tục hành chính được Chính phủ thông qua tại Nghị quyết này theo nguyên tắc một văn bản sửa nhiều văn bản và thực hiện trình tự, thủ tục rút gọn quy định tại Chương VIII Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008. Điều 3. Đối với những thủ tục hành chính được quy định trong luật, pháp luật cần phải sửa đổi, bổ sung thay thế hoặc hủy bỏ, bãi bỏ nêu tại phương án đơn giản hóa ban hành kèm theo Nghị quyết này, giao Bộ Tư pháp chủ trì việc tổng hợp dự án luật, pháp lệnh do các Bộ, ngành gửi đến để xây dựng văn bản chung, trình Chính phủ thông qua trước ngày 31 tháng 12 năm 2010 dưới hình thức một luật sửa nhiều luật, một pháp lệnh sửa nhiều pháp lệnh theo trình tự thủ tục rút gọn, trừ những trường hợp đặc thù do Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Giao Bộ trưởng Bộ Tư pháp, thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ, trước ngày 30 tháng 10 năm 2010, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị của Chính phủ về việc cho phép bổ sung dự án luật, pháp lệnh theo trình tự, thủ tục rút gọn để thực hiện các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua vào chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2011. Điều 4. Giao Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ kiểm tra, đôn đốc các Bộ, ngành thực hiện và tổng hợp vướng mắc của các Bộ, ngành để kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ tháo gỡ trong quá trình thực thi các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua tại Nghị quyết này. Điều 5. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA 258 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ, NGÀNH (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 25/NQ-CP ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ)
2,110
134,887
I. PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH RÀ SOÁT ƯU TIÊN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG AN A. Nội dung phương án đơn giản hóa 1. Nhóm thủ tục Thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy, gồm: + Thủ tục Thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy tại trụ sở Cục cảnh sát PCCC-Bộ Công an (B-BCA-002592-TT) + Thủ tục Thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy tại Công an cấp tỉnh (B-BCA-002426-TT). - Giảm số lượng hồ sơ từ 3 bộ xuống còn 2 bộ (1 bộ lưu tại cơ quan Công an, 1 bộ chủ đầu tư lưu). - Thu hẹp phạm vi các công trình xây dựng mà cơ quan cảnh sát PCCC phải thẩm duyệt thiết kế về PCCC theo hướng: + Cơ quan Cảnh sát PCCC thẩm duyệt đối với các dự án có nguy cơ cháy nổ cao, liên quan đến an ninh, quốc phòng, các công trình xây dựng có quy mô lớn liên quan đến lưu lượng người lớn. + Các công trình xây dựng còn lại giao cho cơ quan quản lý xây dựng và chủ đầu tư thẩm định phê duyệt thiết kế dự án và cấp giấy phép xây dựng (bao gồm cả nội dung thiết kế về PCCC), cơ quan Cảnh sát PCCC đưa ra quy trình kỹ thuật, quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC đối với từng loại công trình, dự án. Đối với những công trình xét thấy phức tạp thì cơ quan cấp phép hoặc cơ quan phê duyệt thiết kế dự án sẽ xin ý kiến bằng văn bản của cơ quan Cảnh sát PCCC. - Thời gian thực hiện thủ tục hành chính: Rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính như sau: + Công trình nhóm A (thiết kế kỹ thuật công trình): Không quá 15 ngày làm việc; + Nhóm B, C (thiết kế kỹ thuật công trình): Không quá 10 ngày làm việc; + Đối với dự án quy hoạch, dự án xây dựng: Không quá 10 ngày làm việc; + Chấp thuận địa điểm (thẩm duyệt về thiết kế cơ sở công trình): Không quá 5 ngày làm việc. - Yêu cầu điều kiện: Bỏ Mục 1 - Địa điểm xây dựng công trình bảo đảm khoảng cách an toàn về PCCC và Mục 5 - Hệ thống giao thông, bãi đỗ phục vụ cho phương tiện chữa cháy cơ giới hoạt động bảo đảm kích thước và tải trọng; hệ thống cấp nước chữa cháy quy định tại điều kiện số 2 (Điều 14 Chương II Nghị định 35/2003/NĐ-CP). 2. Thủ tục Thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về đảm bảo an toàn PCCC tại trụ sở Cục cảnh sát PCCC - Bộ Công an (B-BCA-002590-TT). - Giảm số lượng hồ sơ từ 3 bộ xuống còn 2 bộ (1 bộ lưu tại cơ quan Cảnh sát PCCC, 1 bộ lưu của chủ phương tiện). - Rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính từ 20 ngày xuống còn 10 ngày. 3. Thủ tục Kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy tại trụ sở Cục cảnh sát PCCC-Bộ Công an (B-BCA-002594-TT). - Quy định rõ thời gian trả kết quả kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ: + 10 đến 15 ngày đối với phương tiện, thiết bị có thể kiểm định ngay tại cơ quan kiểm định Cục PCCC. + 20 đến 30 ngày đối với các phương tiện phải gửi đi kiểm định tại các cơ quan khác. - Mẫu đơn, tờ khai: + Bỏ những thông tin không cần thiết nêu trong đơn: “Quyết định thành lập doanh nghiệp”, “Hộ khẩu thường trú”, “Số tài khoản tại Ngân hàng”. + Bổ sung tiếng Anh vào mẫu đơn, mẫu tờ khai. + Thêm vào dòng cuối cùng của mẫu đơn: “có bảng kê chi tiết kèm theo”. 4. Nhóm thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện PCCC, gồm: + Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về PCCC tại Cục Cảnh sát phòng cháy chữa cháy - Bộ Công an (B-BCA-002587-TT) + Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về PCCC tại Công an cấp tỉnh (B-BCA-002445-TT). Bãi bỏ các thủ tục này theo hướng: - Quy định các cơ sở đã được thẩm duyệt và nghiệm thu về PCCC, trước khi đi vào hoạt động, người đứng đầu cơ sở phải có văn bản thông báo cam kết cơ sở đã đáp ứng đủ các yêu cầu, điều kiện về phòng cháy, chữa cháy; đồng thời gửi kèm theo các giấy tờ, tài liệu chứng minh việc đáp ứng đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng chống cháy cho cơ quan Cảnh sát PCCC. - Quy định rõ trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở trong việc chấp hành quy trình, quy định an toàn về PCCC. - Giao Bộ Công an chủ trì nghiên cứu, xây dựng và ban hành: + Quy trình, quy định an toàn về PCCC đối với các cơ sở có nguy cơ cháy nổ; quy định về trách nhiệm kiểm tra của cơ quan cảnh sát PCCC đối với các cơ sở đã đi vào hoạt động; + Quy trình an toàn về PCCC cho phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về PCCC; quy định trách nhiệm của lực lượng cảnh sát giao thông và lực lượng được giao nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát và xử lý các vi phạm về trật tự an toàn giao thông khi làm nhiệm vụ phải kết hợp với việc kiểm tra chấp hành nội quy điều kiện an toàn về PCCC đối với phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về PCCC và xử phạt nghiêm đối với các trường hợp vi phạm; + Quy định rõ mẫu văn bản thông báo của chủ cơ sở về việc đáp ứng đủ các yêu cầu, điều kiện về phòng chống cháy; các loại giấy tờ, tài liệu chủ cơ sở cần phải cung cấp cho cơ quan Cảnh sát PCCC để chứng minh việc đáp ứng đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng chống cháy. 5. Thủ tục nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy tại Công an cấp tỉnh (B-BCA-002436-TT). - Về thành phần hồ sơ: + Bỏ yêu cầu nộp báo cáo của chủ đầu tư, chủ phương tiện về tình hình kết quả thi công, kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm và nghiệm thu các hệ thống, thiết bị và kết cấu phòng cháy và chữa cháy; + Quy định rõ những loại giấy tờ sau phải nộp bản chính: Biên bản thử nghiệm; nghiệm thu từng phần, tổng thể các hạng mục, hệ thống PCCC; bản vẽ hoàn công; tài liệu quy trình hướng dẫn vận hành phải có đủ dấu, chữ ký của chủ đầu tư, chủ phương tiện, nhà thầu, đơn vị thiết kế; + Quy định rõ những loại giấy tờ sau chỉ cần nộp bản sao: Giấy chứng nhận thẩm duyệt; chứng chỉ kiểm định thiết bị, phương tiện PCCC. - Thu hẹp các công trình phải nghiệm thu cho phù hợp với phạm vi các công trình xây dựng mà cơ quan cảnh sát PCCC phải thẩm duyệt thiết kế về PCCC. Theo đó, cơ quan Cảnh sát PCCC chỉ nghiệm thu đối với các dự án đã thẩm duyệt PCCC có nguy cơ cháy nổ cao, liên quan đến an ninh, quốc phòng, các công trình xây dựng có quy mô lớn liên quan đến lưu lượng người lớn. Các công trình xây dựng còn lại sẽ giao cho cơ quan quản lý xây dựng và chủ đầu tư nghiệm thu (bao gồm cả nội dung về PCCC) theo quy trình kỹ thuật, quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC đối với từng loại công trình, dự án do Bộ Công an ban hành. - Sửa yêu cầu điều kiện số 4 quy định “Văn bản nghiệm thu các hạng mục, hệ thống, thiết bị kỹ thuật khác có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy” thành “Văn bản nghiệm thu hoàn thành hệ thống, thiết bị liên quan đến PCCC của chủ đầu tư, chủ phương tiện với nhà thầu”. 6. Nhóm thủ tục cấp mới đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, gồm: + Thủ tục Cấp mới đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ tại cơ quan Công an cấp tỉnh (B-BCA-096408-TT). + Thủ tục Cấp mới đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ tại cơ quan Công an cấp huyện (B-BCA-096090-TT). - Thành phần hồ sơ: Về chứng từ để chứng minh đã hoàn thành lệ phí trước bạ, quy định như sau: + Biên lai thu lệ phí trước bạ (trong trường hợp phải nộp lệ phí trước bạ); + Tờ khai nộp lệ phí trước bạ (trong trường hợp được miễn thuế trước bạ). - Tờ khai đăng ký xe: Bố trí lại kết cấu nội dung tờ khai chia rõ thành 2 phần như sau: + Phần khai của chủ phương tiện: bỏ thông tin về kích thước, dài, rộng, cao; công suất, tải trọng, hàng hóa, trọng lượng kéo, số chỗ ngồi; + Phần xử lý của cơ quan Công an: Đưa nội dung cà số khung, số máy và bổ sung thông tin về kích thước, dài rộng, cao; công suất, tải trọng, hàng hóa, trọng lượng kéo; số chỗ ngồi - Ban hành tờ khai đăng ký xe bằng cả tiếng Anh và tiếng Việt. 7. Thủ tục Kiểm tra thi công về PCCC tại Công an cấp tỉnh (B-BCA-002434-TT). Bãi bỏ thủ tục này trên cơ sở giao Bộ Công an công bố tiêu chuẩn, quy chuẩn các công trình PCCC, chủ đầu tư chịu trách nhiệm về công trình trong quá trình thi công. Đối với các công trình do cơ quan Cảnh sát PCCC thẩm duyệt thiết kế sẽ nghiệm thu khi công trình hoàn thành trước khi đưa vào sử dụng. B. Trách nhiệm thực thi phương án đơn giản hóa 1. Đối với các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính có liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung luật, pháp lệnh: a) Giao Bộ Công an: - Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các bộ, ngành liên quan xây dựng Luật sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Luật số 27/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001 về phòng cháy và chữa cháy để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 4, mục A phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trước ngày 30 tháng 11 năm 2010 gửi Bộ Tư pháp tổng hợp, trình Chính phủ xem xét, quyết định việc trình Dự án Luật. - Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các bộ, ngành liên quan xây dựng Nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định liên quan tại Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật về phòng cháy và chữa cháy để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 4, mục A phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trước ngày 31 tháng 12 năm 2010 trình Chính phủ xem xét, quyết định gửi kèm theo dự thảo luật trình Quốc hội.
2,040
134,888
- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31 tháng 03 năm 2004 về hướng dẫn thi hành Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 4, mục A phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trước ngày 31 tháng 12 năm 2010 trình Chính phủ xem xét, quyết định gửi kèm theo dự thảo luật trình Quốc hội. b) Trên cơ sở Nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định liên quan tại Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật về phòng cháy và chữa cháy do Bộ Công an chủ trì soạn thảo để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 4, mục A phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, giao Bộ Giao thông vận tải, Bộ Công thương, Bộ Y tế phối hợp với Bộ Công an, Bộ Tư pháp và Văn phòng Chính phủ sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan về phòng cháy, chữa cháy tại các văn bản thuộc phạm vi, chức năng quản lý sau đây: - Nghị định số 71/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải; - Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về điều kiện nạp khí dầu mỏ hóa lỏng; - Thông tư số 07/2007/TT-BYT ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn về hành nghề y, dược cổ truyền và trang thiết bị y tế tư nhân. 2. Đối với các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính không liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung luật, pháp lệnh: Giao Bộ Công an: - Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng và các bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy chữa cháy theo đúng nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 1, 2, 3, 5 và 7, mục A phần I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trình Chính phủ xem xét, quyết định trước ngày 31 tháng 7 năm 2010. - Xây dựng dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: + Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31 tháng 3 năm 2004 về hướng dẫn thi hành Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy; + Thông tư số 06/2009/TT-BCA-C11 ngày 11 tháng 3 năm 2009 về quy định việc cấp, thu hồi đăng ký, biển số các loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ Để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 1, 2, 3, 5, 6 và 7, mục A phần I Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, thời hạn ban hành trước ngày 31 tháng 7 năm 2010. II. PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH RÀ SOÁT ƯU TIÊN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG A. Nội dung phương án đơn giản hóa 1. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi (C/O) Mẫu S-B-BCT-111449-TT - Pháp lý hóa trình tự, cách thức thực hiện thủ tục hành chính Cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi (C/O) mẫu S nêu tại biểu mẫu thống kê thủ tục hành chính theo quyết định công bố của Bộ Công thương. - Pháp lý hóa thành phần hồ sơ đang áp dụng theo biểu mẫu thống kê thủ tục hành chính kèm theo quyết định công bố của Bộ Công thương. - Quy định hình thức các bản sao (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận mã số thuế) phù hợp với cách thức nộp hồ sơ. Cụ thể, nộp trực tiếp: bản copy kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao và mang bản chính đến để đối chiếu hoặc nộp bản sao có xác nhận của doanh nghiệp và doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao này; nộp qua bưu điện: bản sao có công chứng hoặc chứng thực hoặc bản sao y của doanh nghiệp và doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm; nộp qua mạng: bản scan từ bản gốc. Quy định rõ hình thức các loại giấy tờ để không phát sinh thủ tục và tăng chi phí; hoặc yêu cầu thiếu thống nhất, không rõ ràng, gây khó cho cá nhân, tổ chức đề nghị cấp C/O từ phía công chức thi hành công vụ. - Loại bỏ hoặc cụ thể hóa quy định các trường hợp áp dụng điểm e mục 2 Biểu mẫu thống kê thủ tục hành chính. - Pháp lý hóa mẫu đơn, mẫu tờ khai đang áp dụng theo biểu mẫu thống kê hiện hành. - Pháp lý hóa quy định về thời hạn giải quyết thủ tục đang được áp dụng, thống kê và công bố tại Biểu mẫu 1. - Chỉ đạo thống nhất việc thực hiện chủ trương miễn thu phí, lệ phí cấp C/O theo Thông tư số 37/2009/TT-BTC . 2. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu AK-B-BCT-090808-TT 3. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu AJ-B-BCT-073353-TT - Quy định rõ trình tự, cách thức thực hiện thủ tục hành chính: nộp trực tiếp, qua internet, qua bưu điện của các thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) Mẫu AJ. - Bổ sung nội dung quy định hình thức các loại giấy tờ (bản sao) trong thành phần hồ sơ đăng ký thương nhân, hồ sơ đề nghị cấp C/O, C/O giáp lưng phù hợp với cách thức thực hiện để tổ chức, cá nhân tự lựa chọn theo hướng không làm phát sinh thủ tục, tăng chi phí thời gian, tiền bạc cho cá nhân, tổ chức; nâng cao tính tự chịu trách nhiệm của cá nhân, tổ chức và đáp ứng yêu cầu thông tin cho công tác quản lý, giải quyết thủ tục của cơ quan quản lý. Chẳng hạn: nộp trực tiếp “bản copy kèm theo bản chính để đối chiếu”; qua bưu điện “bản sao có công chứng/chứng thực”; qua internet “bản scan từ bản gốc” và số bộ hồ sơ phải nộp “một bộ”. - Chỉ đạo thống nhất việc thực hiện chủ trương miễn thu phí, lệ phí cấp C/O theo Thông tư số 37/2009/TT-BTC . 4. Thủ tục số B-BCT-107994-TT: Cấp phép nhập khẩu tự động Ban hành văn bản quy định biện pháp kỹ thuật kiểm soát hàng hóa nhập khẩu, hạn chế nhập siêu, chống suy giảm kinh tế theo đúng chỉ đạo của Chính phủ. Văn bản này sẽ có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 để thay thế việc thực hiện thủ tục Cấp phép nhập khẩu tự động quy định tại Thông tư số 17/2008/TT-BCT . B. Trách nhiệm thực thi phương án đơn giản hóa Giao Bộ Công thương - Xây dựng, dự thảo Quyết định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Quyết định số 41/2005/QĐ-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế cấp phép nhập khẩu hàng hóa để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 4 Mục A Phần II của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trình Thủ tướng Chính phủ trước ngày 30 tháng 8 năm 2010. - Xây dựng dự thảo Thông tư thay thế các quy định có liên quan tại Thông tư số 17/2008/TT-BCT ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Bộ Công thương hướng dẫn thực hiện việc áp dụng chế độ cấp giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số mặt hàng để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 4 Mục A phần II của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này. Thời hạn ban hành trước ngày 30 tháng 9 năm 2010. - Xây dựng, dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: + Thông tư số 04/2010/TT-BCT ngày 25 tháng 01 năm 2010 thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Bản Thỏa thuận giữa Bộ Công thương nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Công thương nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về Quy tắc xuất xứ áp dụng cho các mặt hàng được hưởng ưu đãi thuế suất thuế nhập khẩu Việt Nam - Lào thay thế Quyết định số 865/2004/QĐ-BTM ngày 26 tháng 9 năm 2004 về việc ban hành Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ mẫu S của Việt Nam cho hàng hóa để hưởng các ưu đãi thuế quan theo Hiệp định về hợp tác kinh tế, văn hóa khoa học kỹ thuật giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào; + Quyết định số 02/2007/QĐ-BTM ngày 08 tháng 01 năm 2007 của Bộ Thương mại Ban hành Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu AK để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định thương mại hàng hóa thuộc hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa các Chính phủ của các nước thành viên thuộc hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và Chính phủ Đại Hàn Dân Quốc Để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 1,2 và 3 Mục A phần II của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này. Thời hạn ban hành trước ngày 31 tháng 7 năm 2010. III. PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH RÀ SOÁT ƯU TIÊN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO A. Nội dung phương án đơn giản hóa 1. Thủ tục thành lập trường Đại học - B-BGD-051312-TT a) Về thành phần hồ sơ: - Chuyển 3 thành phần hồ sơ: văn bản pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất hoặc văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về chủ trương giao đất để xây dựng trường; Dự thảo quy hoạch tổng thể mặt bằng, văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về khả năng tài chính và điều kiện cơ sở vật chất - kỹ thuật của người đầu tư thành lập trường từ Bước 1 - Xin phê duyệt chủ trương sang Bước 2 - Quyết định thành lập trường. - Quy định rõ thành phần hồ sơ của Bước 1 - Xin phê duyệt chủ trương đầu tư thành lập trường gồm:
2,024
134,889
+ Tờ trình đề nghị thành lập trường đại học; + Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận về việc thành lập trường tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cần phải nêu rõ về sự cần thiết, tính phù hợp của việc thành lập trường so với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; dự kiến địa điểm, đất đai xây dựng trường và khả năng phối hợp, tạo điều kiện của địa phương đối với việc xây dựng và phát triển nhà trường; + Đề án thành lập trường đại học; + Đối với việc thành lập các trường đại học tư thục, ngoài thành phần hồ sơ trên, phải có các văn bản sau: Danh sách các thành viên sáng lập; Biên bản cử đại diện đứng tên thành lập trường của các thành viên góp vốn; Bản cam kết góp vốn xây dựng trường của cá nhân, tổ chức và ý kiến đồng ý của người đại diện đứng tên thành lập trường; Danh sách các cổ đông cam kết góp vốn điều lệ. - Quy định rõ thành phần hồ sơ của Bước 2 - ra Quyết định thành lập trường, gồm: + Văn bản phê duyệt chủ trương đầu tư thành lập trường đại học của Thủ tướng Chính phủ; + Giấy chứng nhận đầu tư đối với việc thành lập các trường đại học tư thục; + Văn bản pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất hoặc văn bản chấp thuận giao đất xây dựng trường, trong đó có xác định rõ diện tích, mốc giới, địa chỉ khu đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc các văn bản pháp lý về quyền sử dụng của khu đất dành để xây dựng trường; + Quy hoạch xây dựng trường và thiết kế tổng thể đã được cơ quan chủ quản phê duyệt đối với các trường công lập hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đối với các trường tư thục; + Văn bản báo cáo chi tiết về tình hình triển khai Dự án đầu tư thành lập trường của cơ quan chủ quản hoặc của Ban quản lý dự án; + Dự kiến các Chương trình đào tạo, giáo trình và tài liệu phục vụ giảng dạy, phù hợp với các ngành đào tạo của trường; + Các văn bản pháp lý xác nhận về vốn của chủ đầu tư do Ban Quản lý dự án đang được giao quản lý. - Bỏ quy định tại Khoản 4, Điều 3 Quyết định 07/2009/QĐ-TTg: “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi giấy chứng nhận đầu tư cho các cơ quan liên quan”; - Mẫu hóa Tờ trình, Đề án, đơn đề nghị, tờ khai… - Quy định rõ đặc tính từng loại giấy tờ trong thành phần hồ sơ phải nộp; quy định rõ trường hợp nào phải nộp bản chính, nếu không phải nộp bản chính thì nộp bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao và mang bản chính đến để đối chiếu hoặc nộp bản sao có xác nhận của chính cơ quan, tổ chức xin thành lập trường. - Quy định cụ thể số lượng hồ sơ phải nộp là 6 bộ. b) Về thời hạn giải quyết: Quy định thời hạn trả lời để bổ sung chỉnh sửa hồ sơ là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. c) Về hiệu lực của Quyết định: Tăng thời hạn của Chủ trương phê duyệt là 4 năm; thời hạn của Quyết định thành lập từ 3 - 5 năm. d) Về điều kiện thành lập trường đại học: - Thay quy định về diện tích đất tối thiểu là 5 ha bằng việc quy định rõ diện tích đất bình quân/01 sinh viên. - Bỏ các điều kiện về đội ngũ giảng viên ra khỏi điều kiện thành lập trường Đại học, chuyển những điều kiện này sang điều kiện cho phép hoạt động. e) Về các vấn đề liên quan tới Quy chế hoạt động của trường đại học được quy định trong thành phần hồ sơ thành lập trường, cụ thể là: - Bỏ nội dung quy định về khống chế mức đầu tư tối đa 51% so với vốn điều lệ của trường. - Bỏ quy định về việc cổ đông phổ thông không có quyền biểu quyết. - Sửa đổi quy định theo hướng việc tổ chức cuộc họp Hội đồng quản trị bất thường cần phải có ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng quản trị đồng ý. - Sửa quy định việc bổ nhiệm Phó hiệu trưởng không cần qua đề cử của Đại hội đồng cổ đông mà chỉ cần dựa trên cơ sở đề cử của Hiệu trưởng và Hội đồng quản trị quyết định. - Bỏ quy định thủ tục trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, ra quyết định công nhận Hiệu trưởng. Giao quyền cho Chủ tịch Hội đồng quản trị bổ nhiệm Hiệu trưởng và có văn bản báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Sửa quy định về bổ nhiệm các Phó Hiệu trưởng của trường trên cơ sở đề nghị của Hiệu trưởng được Hội đồng quản trị thông qua; - Bổ sung quy định “Hiệu trưởng chịu trách nhiệm báo cáo trước Hội đồng quản trị và đại hội đồng cổ đông, có quyền bảo lưu ý kiến cá nhân về các quyết định của Hội đồng quản trị để báo cáo đại hội đồng cổ đông và Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc các cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý”. 2. Thủ tục thành lập trường cao đẳng - B-BGD-022718-TT a) Về thành phần hồ sơ: - Chuyển 3 thành phần hồ sơ: văn bản pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất hoặc văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về chủ trương giao đất để xây dựng trường; Dự thảo quy hoạch tổng thể mặt bằng, văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về khả năng tài chính và điều kiện cơ sở vật chất - kỹ thuật của người đầu tư thành lập trường từ Bước 1 - Xin phê duyệt chủ trương sang Bước 2 - Quyết định thành lập trường. - Quy định rõ thành phần hồ sơ của Bước 1 gồm: + Tờ trình đề nghị thành lập trường cao đẳng; + Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận về việc thành lập trường tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cần phải nêu rõ về sự cần thiết, tính phù hợp của việc thành lập trường so với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; dự kiến địa điểm, đất đai xây dựng trường và khả năng phối hợp, tạo điều kiện của địa phương đối với việc xây dựng và phát triển nhà trường; + Đề án thành lập trường; + Đối với việc thành lập các trường cao đẳng tư thục, ngoài thành phần hồ sơ trên, phải có các văn bản sau: Danh sách các thành viên sáng lập; Biên bản cử đại diện đứng tên thành lập trường của các thành viên góp vốn; Bản cam kết góp vốn xây dựng trường của cá nhân, tổ chức và ý kiến đồng ý của người đại diện đứng tên thành lập trường; Danh sách các cổ đông cam kết góp vốn điều lệ. - Quy định rõ thành phần hồ sơ của Bước 2 - ra Quyết định thành lập trường, gồm: + Văn bản phê duyệt chủ trương đầu tư thành lập trường cao đẳng của Bộ Giáo dục và Đào tạo; + Giấy chứng nhận đầu tư đối với việc thành lập các trường cao đẳng tư thục; + Văn bản pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất hoặc văn bản chấp thuận giao đất xây dựng trường, trong đó có xác định rõ diện tích, mốc giới, địa chỉ khu đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc các văn bản pháp lý về quyền sử dụng của khu đất dành để xây dựng trường; + Quy hoạch xây dựng trường và thiết kế tổng thể đã được cơ quan chủ quản phê duyệt đối với các trường công lập hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đối với các trường tư thục; + Văn bản báo cáo chi tiết về tình hình triển khai Dự án đầu tư thành lập trường của cơ quan chủ quản hoặc của Ban quản lý dự án; + Dự án các chương trình đào tạo, giáo trình và tài liệu phục vụ giảng dạy, phù hợp với các ngành đào tạo của trường; + Các văn bản pháp lý xác nhận về vốn của chủ đầu tư do Ban Quản lý dự án đang được giao quản lý. - Mẫu hóa mẫu Tờ trình, Đề án, mẫu đơn, tờ khai…; - Quy định rõ đặc tính từng loại giấy tờ trong thành phần hồ sơ phải nộp; quy định rõ trường hợp nào phải nộp bản chính, nếu không phải nộp bản chính thì nộp bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao và mang bản chính đến để đối chiếu hoặc nộp bản sao có xác nhận của chính cơ quan, tổ chức xin thành lập trường. - Quy định cụ thể số lượng hồ sơ phải nộp là 5 bộ. b) Về thời hạn giải quyết: quy định rõ thời hạn thông báo để chủ đầu tư bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cần bổ sung chỉnh sửa là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. c) Về điều kiện thành lập trường: thay quy định về diện tích đất tối thiểu là 5 ha bằng việc quy định rõ diện tích đất bình quân/01 sinh viên; bỏ các điều kiện về đội ngũ giảng viên ra khỏi điều kiện thành lập trường Cao đẳng; chuyển những điều kiện này sang điều kiện cho phép hoạt động (mở mã ngành đào tạo và tuyển sinh). d) Về các vấn đề có liên quan. - Quy định rõ vị trí pháp lý của Ban Quản lý dự án, thành phần chức năng, quyền hạn của Ban Quản lý dự án, thời gian hoạt động và chấm dứt của Ban Quản lý dự án. - Giao quyền cho Chủ tịch Hội đồng quản trị bổ nhiệm Hiệu trưởng và có văn bản báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc bầu Hiệu trưởng được thực hiện từ đại hội cổ đông, do các cổ đông bầu dựa trên các tiêu chí Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. Nếu trường không thực hiện đúng sẽ xử lý bằng cơ chế hậu kiểm của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Việc quyết định bổ nhiệm các Phó Hiệu trưởng không phải lấy ý kiến của Đại hội đồng cổ đông. - Quy định tất cả cổ đông đều có quyền biểu quyết căn cứ trên tỉ lệ số cổ phần tham gia góp vốn. - Sửa Điểm b, Khoản 2 Điều 50 của Thông tư số 14/2009/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 5 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy định “Tài sản tăng thêm từ kết quả hoạt động của trường là tài sản không chia” cho phù hợp với quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa. 3. Thủ tục thành lập trường Trung cấp chuyên nghiệp - B-BGD-021801-TT - Quy định cơ quan chủ trì thẩm định hồ sơ thành lập trường trung cấp chuyên nghiệp ở địa phương là Sở Giáo dục và Đào tạo.
2,070
134,890
- Về thành phần hồ sơ: + Tách “các giấy tờ liên quan đến sở hữu đất đai và tài sản” ra khỏi nội dung của Đề án, quy định cụ thể đó là những giấy tờ gì; + Bỏ sơ yếu lí lịch của người dự kiến làm hiệu trưởng; + Bỏ Dự thảo quy chế hoạt động của trường; + Quy định cụ thể số lượng hồ sơ là 4 bộ; + Xây dựng, ban hành mẫu tờ trình, mẫu đề án, mẫu đơn…; + Quy định rõ đặc tính từng loại giấy tờ trong thành phần hồ sơ phải nộp; quy định rõ trường hợp nào phải nộp bản chính, nếu không phải nộp bản chính thì nộp bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao và mang bản chính đến để đối chiếu hoặc nộp bản sao có xác nhận của chính cơ quan, tổ chức xin thành lập trường. - Về điều kiện thành lập trường: + Chuyển điều kiện về đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý sang điều kiện cho phép trường Trung học chuyên nghiệp hoạt động; + Lượng hóa các điều kiện về đội ngũ giáo viên và vốn điều lệ tối thiểu; - Quy định cụ thể thời hạn thực hiện thủ tục và thời hạn có hiệu lực của quyết định: + Bổ sung quy định thời hạn có hiệu lực của quyết định thành lập trường là 2 năm, sau thời hạn này nếu trường Trung học chuyên nghiệp không chuẩn bị đủ các điều kiện để đào tạo và tuyển sinh thì cơ quan cho phép thành lập phải xem xét và quyết định thu hồi Quyết định thành lập trường; + Quy định thời hạn thông báo chỉnh sửa hồ sơ là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của cá nhân, tổ chức; - Bổ sung quy định thủ tục cho phép trường Trung học chuyên nghiệp hoạt động. 4. Thủ tục thành lập trường Trung học phổ thông - B-BGD-051178-TT - Về thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính: Quy định cụ thể các cơ quan tham gia thẩm định việc thành lập trường Trung học phổ thông là Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Văn phòng UBND tỉnh, UBND cấp huyện nơi trường đặt trụ sở. - Về thành phần hồ sơ: + Bỏ Luận chứng khả thi và Sơ yếu lý lịch của người dự kiến làm Hiệu trưởng; + Quy định cụ thể về nội dung Đề án thành lập trường. Đề án bao gồm những nội dung sau: tên trường, sự cần thiết và phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương, mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; dự kiến địa điểm, diện tích đất đai để xây dựng trường, cơ sở vật chất, thiết bị, tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính, phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường; + Bổ sung quy định về hồ sơ đối với trường Trung học tư thục, ngoài những thành phần hồ sơ nói trên cần có: văn bản xác nhận khả năng tài chính và văn bản liên quan đến đất đai; + Chuyển hồ sơ về nhân sự (tại Quyết định số 39/2001/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2001) sang thủ tục cho phép hoạt động; + Quy định cụ thể số lượng hồ sơ là 4 bộ; + Xây dựng, ban hành mẫu tờ trình, mẫu đề án, mẫu đơn…; + Quy định rõ đặc tính từng loại giấy tờ trong thành phần hồ sơ phải nộp; quy định rõ trường hợp nào phải nộp bản chính, nếu không phải nộp bản chính thì nộp bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao và mang bản chính đến để đối chiếu hoặc nộp bản sao có xác nhận của chính cơ quan, tổ chức xin thành lập trường. - Về điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: + Bỏ Điều kiện thứ 2 về Luận chứng khả thi, thay vào đó là Đề án thành lập trường (theo đúng Luật sửa đổi, bổ sung Luật Giáo dục năm 2005); + Chuyển điều kiện về số lượng, chất lượng của đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý thành điều kiện cho phép hoạt động (mở mã ngành và đăng ký tuyển sinh); + Quy định cụ thể điều kiện về tài chính (tương tự như điều kiện thành lập trường Đại học, Cao đẳng). - Về thời gian giải quyết thủ tục hành chính: Rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục từ 45 ngày làm việc xuống còn 30 ngày làm việc và quy định thời gian trả lời trong trường hợp hồ sơ không đúng quy định là 7 ngày làm việc. 5. Thủ tục thành lập Văn phòng đại diện của cơ sở giáo dục nước ngoài tại Việt Nam - B-BGD-034997-TT - Làm rõ khái niệm “Văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài” và khái niệm “cơ sở giáo dục” trong các văn bản quy định. - Bỏ việc tham gia thẩm định của các cơ quan liên quan. - Về thành phần hồ sơ: + Bỏ văn bản “xác nhận khả năng tài chính của tổ chức giáo dục nước ngoài tại Việt Nam” và 2 thành phần hồ sơ về “Tóm tắt sự hình thành và phát triển hợp tác giữa tổ chức giáo dục nước ngoài xin đặt Văn phòng đại diện với các tổ chức giáo dục Việt Nam” và “Tóm tắt các chương trình hợp tác, dự án đã thỏa thuận hoặc dự kiến ký kết giữa tổ chức giáo dục nước ngoài xin đặt Văn phòng đại diện với các tổ chức giáo dục Việt Nam”; + Bỏ 3 thành phần hồ sơ tham khảo, gồm: văn bản giới thiệu tổ chức giáo dục nước ngoài do một tổ chức chính trị, xã hội của nơi mà tổ chức giáo dục nước ngoài đặt trụ sở chính xác nhận; Đề án hoạt động trong đó trình bày rõ các nội dung: sự cần thiết và lý do xin mở văn phòng đại diện; mô hình tổ chức, đội ngũ, cơ sở vật chất, nguồn tài chính; + Đơn giản mẫu đơn (loại bỏ các thông tin trùng lắp đã được quy định trong thành phần hồ sơ). B. Trách nhiệm thực thi phương án đơn giản hóa. Giao Bộ Giáo dục và Đào tạo - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng Dự thảo Nghị định hướng dẫn thực hiện Điều 109 của Luật Giáo dục năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) về hợp tác quốc tế về giáo dục và đào tạo để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Tiết 5, Mục A, Phần III của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trình Chính phủ ban hành trước ngày 31 tháng 7 năm 2010. - Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ các quy định có liên quan tại: + Quyết định số 07/2009/QĐ-TTg ngày 15 tháng 1 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành điều kiện và thủ tục thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia tách, giải thể trường đại học; + Quyết định số 61/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học tư thục; Để thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 1, 2 Mục A, Phần III của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trình Thủ tướng Chính phủ trước ngày 31 tháng 7 năm 2010. - Xây dựng Thông tư để sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ các quy định có liên quan tại: + Thông tư số 14/2009/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 5 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Điều lệ hoạt động của trường cao đẳng; + Quyết định số 43/2008/QĐ-BGDĐT ngày 29 tháng 7 năm 2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Điều lệ hoạt động của trường Trung cấp chuyên nghiệp; + Quyết định số 07/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02 tháng 4 năm 2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Điều lệ Trường Trung học cơ sở, trường Trung học phổ thông và Trường phổ thông có nhiều cấp học; + Quyết định số 39/2001/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của các trường ngoài công lập Để thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 2, 3, 4 Mục A, Phần III của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này. Thời hạn ban hành trước ngày 31 tháng 7 năm 2010. IV. PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH RÀ SOÁT ƯU TIÊN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI A. Nội dung phương án đơn giản hóa 1. Thủ tục cấp Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông (B-BGT-021403-TT) - Pháp lý hóa quy định về đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động bến khách ngang sông trong thành phần hồ sơ và bỏ nội dung yêu cầu xác nhận của Ủy ban nhân dân phường, xã trong đơn đề nghị. - Bỏ quy định căn cứ vào đặc điểm địa chất thủy văn nơi mở bến, chất lượng công trình bến làm cơ sở quy định thời hạn hiệu lực của giấy phép. Việc xác định thời hạn có hiệu lực của giấy phép cần căn cứ vào thời hạn sử dụng đất hoặc thời hạn hợp đồng thuê bến (nếu là bến thuê) và trên cơ sở đề nghị của chủ khai thác bến. - Ban hành tiêu chuẩn phân loại bến khách ngang sông để gắn việc quy định thời hạn giấy phép với từng loại bến khách ngang sông. Đối với những bến có quy mô lớn, lưu lượng khách qua lại đông, thời gian hoạt động trong năm dài thì thời hạn của giấy phép dài hơn đối với những bến có lưu lượng khách qua lại ít, quy mô nhỏ. Tương ứng với từng loại bến khách ngang sông quy định rõ đối với loại bến khách ngang sông nào có quy mô và lưu lượng khách đủ lớn mới phải có nhà chờ và quy định tiêu chuẩn nhà chờ. 2. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng đăng ký lần đầu cho các đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải (B-BGT-008257-TT) và Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng đăng ký lần đầu cho tổ chức, cá nhân thuộc Sở GTVT quản lý (B-BGT-013312-TT) - Quy định cụ thể về trình tự thực hiện thủ tục, trong đó: + Quy định rõ các bước mà cá nhân, tổ chức và cơ quan thực hiện thủ tục hành chính phải thực hiện theo trình tự thời gian; + Quy định rõ trách nhiệm của cơ quan hành chính nhà nước đối với từng bước thực hiện; + Quy định rõ trách nhiệm của cá nhân, tổ chức đối với từng bước. - Về hồ sơ, thành phần hồ sơ: + Quy định rõ số lượng hồ sơ phải nộp: 01 bộ; + Quy định rõ đặc tính từng loại giấy tờ trong thành phần hồ sơ phải nộp; quy định rõ trường hợp nào phải nộp bản chính, nếu không phải nộp bản chính thì nộp bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao và mang bản chính đến để đối chiếu hoặc nộp bản sao có xác nhận của chính cơ quan, tổ chức là chủ sở hữu xe máy chuyên dùng;
2,120
134,891
+ Sửa đổi mẫu “Tờ khai đăng ký xe máy chuyên dùng” để phân định rõ phần nội dung “dán trà số động cơ” và “dán trà số khung” thuộc trách nhiệm của cơ quan thực hiện thủ tục hành chính. 3. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng chuyển quyền sở hữu cho các đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải (B-BGT-008434-TT) và Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng chuyển quyền sở hữu cho tổ chức, cá nhân thuộc Sở GTVT quản lý (B-BGT-013527-TT) - Tách thành 02 thủ tục, gồm: + Thủ tục “Cấp Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng trường hợp sang tên chủ sở hữu trong cùng một tỉnh, thành phố”; + Thủ tục “Cấp Giấy chứng nhận, đăng ký biển số xe máy chuyên dùng trường hợp di chuyển đăng ký, sang tên chủ sở hữu khác tỉnh, thành phố”. - Trên cơ sở 2 thủ tục hành chính trên, quy định cụ thể trình tự thực hiện thủ tục, trong đó: + Quy định rõ các bước mà cá nhân, tổ chức và cơ quan thực hiện thủ tục hành chính phải thực hiện theo trình tự thời gian; + Quy định rõ trách nhiệm của cơ quan hành chính nhà nước đối với từng bước thực hiện; + Quy định rõ đối với thủ tục “Cấp Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng trường hợp sang tên chủ sở hữu trong cùng một tỉnh, thành phố”, cơ quan có thẩm quyền không cần kiểm tra xe máy chuyên dùng khi giải quyết thủ tục. - Về hồ sơ, thành phần hồ sơ: + Quy định số lượng hồ sơ phải nộp: 01 bộ; + Quy định rõ đặc tính từng loại giấy tờ trong thành phần hồ sơ phải nộp; quy định rõ trường hợp nào phải nộp bản chính, nếu không phải nộp bản chính thì nộp bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao và mang bản chính đến để đối chiếu hoặc nộp bản sao có xác nhận của chính cơ quan, tổ chức là chủ sở hữu xe máy chuyên dùng; + Quy định rõ nội dung xác nhận của chính quyền địa phương nơi người bán, cho, tặng đăng ký thường trú trong mẫu “Giấy nhượng bán, cho, tặng xe máy chuyên dùng” là chứng thực chữ ký của người bán, cho, tặng xe máy chuyên dùng. 4. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng bị hỏng, bị mất do Cục Đường bộ Việt Nam quản lý (B-BGT-008468-TT) và Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng bị hỏng, bị mất cho tổ chức, cá nhân thuộc Sở GTVT quản lý (B-BGT-013838-TT) - Tách thành 02 thủ tục hành chính: + Thủ tục đổi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng; + Thủ tục cấp lại đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng. - Trên cơ sở 2 thủ tục hành chính trên, quy định cụ thể trình tự thực hiện thủ tục, trong đó: + Quy định rõ các bước mà cá nhân, tổ chức và cơ quan thực hiện thủ tục hành chính phải thực hiện theo trình tự thời gian; + Quy định rõ trách nhiệm của cơ quan hành chính nhà nước đối với từng bước thực hiện; + Quy định rõ trách nhiệm của cá nhân, tổ chức đối với từng bước; + Quy định rõ đối với trường hợp đổi đăng ký và biển số xe máy chuyên dùng do bị hỏng (có nộp lại đăng ký, biển số bị hỏng), cơ quan có thẩm quyền không cần kiểm tra xe máy chuyên dùng khi giải quyết thủ tục. - Về hồ sơ, thành phần hồ sơ: + Quy định rõ số lượng hồ sơ phải nộp: 01 bộ; + Sửa đổi nội dung mẫu “Tờ khai đổi, cấp lại đăng ký biển số xe máy chuyên dùng” để phân định rõ phần nội dung “dán trà số động cơ” và “dán trà số khung” thuộc trách nhiệm của cơ quan thực hiện thủ tục hành chính; + Bỏ yêu cầu “Đơn trình báo mất có xác nhận của cơ quan công an” trong thành phần hồ sơ đối với trường hợp cấp lại đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng do bị mất. 5. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng tạm thời cho các đơn vị thuộc Bộ GTVT (B-BGT-008513-TT) và thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng tạm thời cho tổ chức, cá nhân thuộc Sở GTVT quản lý (B-BGT-013911-TT) - Bổ sung quy định về trình tự thực hiện thủ tục, trong đó: + Quy định rõ các bước mà cá nhân, tổ chức và cơ quan thực hiện thủ tục hành chính phải thực hiện theo trình tự thời gian; + Quy định rõ trách nhiệm của cơ quan hành chính nhà nước đối với từng bước thực hiện; + Quy định rõ trách nhiệm của cá nhân, tổ chức đối với từng bước. - Về hồ sơ, thành phần hồ sơ: + Quy định số lượng hồ sơ phải nộp: 01 bộ; + Quy định cụ thể về từng loại giấy tờ và xác định rõ đặc tính từng loại giấy tờ trong thành phần hồ sơ phải nộp; quy định rõ trường hợp nào phải nộp bản chính, nếu không phải nộp bản chính thì nộp bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao và mang bản chính đến để đối chiếu hoặc nộp bản sao có xác nhận của chính cơ quan, tổ chức là chủ sở hữu xe máy chuyên dùng. 6. Thủ tục Cấp Giấy phép thi công công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường bộ đối với quốc lộ (B-BGT-006675-TT) - Bổ sung quy định về trình tự thực hiện thủ tục, trong đó: + Quy định rõ các bước mà cá nhân, tổ chức và cơ quan thực hiện thủ tục hành chính phải thực hiện theo trình tự thời gian; + Quy định rõ trách nhiệm của cơ quan hành chính nhà nước đối với từng bước thực hiện; + Quy định rõ trách nhiệm của cá nhân, tổ chức đối với từng bước. - Về hồ sơ, thành phần hồ sơ: + Quy định rõ số lượng hồ sơ phải nộp: 01 bộ; trong đó riêng Văn bản chấp thuận khi lập dự án và thiết kế của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền nộp 02 bản; + Quy định rõ đặc tính từng loại giấy tờ trong thành phần hồ sơ phải nộp; quy định rõ trường hợp nào phải nộp bản chính, nếu không phải nộp bản chính thì nộp bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao và mang bản chính đến để đối chiếu hoặc nộp bản sao có xác nhận của chính cơ quan, tổ chức đề nghị được cấp giấy phép. - Xây dựng, ban hành mẫu “Đơn xin cấp giấy phép thi công công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường bộ đối với quốc lộ” trong đó có hướng dẫn về việc cam kết tự di chuyển công trình khi ngành đường bộ có yêu cầu sử dụng và không đòi bồi thường. - Bỏ Bản cam kết tự di chuyển công trình khi ngành đường bộ có yêu cầu sử dụng và không đòi bồi thường trong thành phần hồ sơ. 7. Thủ tục cấp giấy chứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng nhập khẩu (B-BGT-030664-TT) - Bổ sung quy định trình tự thủ tục trong đó: + Quy định rõ các bước mà cá nhân, tổ chức và cơ quan thực hiện thủ tục hành chính phải thực hiện theo trình tự thời gian; + Quy định rõ trách nhiệm của cơ quan hành chính nhà nước đối với từng bước thực hiện; + Quy định rõ trách nhiệm của cá nhân, tổ chức đối với từng bước; - Về hồ sơ, thành phần hồ sơ: + Quy định rõ số lượng hồ sơ phải nộp: 01 bộ; + Quy định rõ đặc tính từng loại giấy tờ trong thành phần hồ sơ phải nộp; quy định rõ trường hợp nào phải nộp bản chính, nếu không phải nộp bản chính thì nộp bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao và mang bản chính đến để đối chiếu hoặc nộp bản sao có xác nhận của chính cơ quan, tổ chức là chủ sở hữu xe máy chuyên dùng; + Xây dựng, ban hành mẫu tờ khai “Bản Đăng ký thông số kỹ thuật xe máy chuyên dùng nhập khẩu” trong đó có hướng dẫn cho cá nhân, tổ chức trong việc lấy thông tin đối với các nội dung cần kê khai; + Sử dụng song ngữ (tiếng Việt và tiếng Anh) trong mẫu tờ khai “Bản kê chi tiết xe máy chuyên dùng nhập khẩu”. - Công khai danh mục xe máy chuyên dùng khi nhập khẩu được miễn nộp tài liệu giới thiệu tính năng kỹ thuật hoặc miễn đăng ký thông số kỹ thuật và công khai khi thực hiện thủ tục hành chính để tổ chức cá nhân biết. B. Trách nhiệm thực thi phương án đơn giản hóa Giao Bộ Giao thông vận tải: - Trước ngày 31 tháng 7 năm 2010, xây dựng, ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: + Thông tư số 24/2009/TT-BGTVT ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ; + Thông tư số 23/2009/TT-BGTVT ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng; + Thông tư số 13/2005/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05/11/2004 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; + Quyết định số 07/2005/QĐ-BGTVT ngày 07 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về việc ban hành quy chế quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa Để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 mục A, phần IV của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này. - Trên cơ sở thực hiện Quyết định số 259/QĐ-TTg ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tăng cường bảo đảm trật tự an toàn giao thông Quốc gia đến năm 2010, trước ngày 01 tháng 01 năm 2011, xây dựng, ban hành tiêu chuẩn phân loại bến khách ngang sông để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 1 mục A phần IV của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này.
2,006
134,892
V. PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH RÀ SOÁT ƯU TIÊN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ. A. Nội dung phương án đơn giản hóa 1. Thủ tục thẩm tra cấp giấy chứng nhận đầu tư cho dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ (cấp trung ương và cấp địa phương)-B-BKH-10937-TT và B-BKH-111222-TT - Quy định rõ nội dung, trách nhiệm của cơ quan được hỏi ý kiến, trả lời ý kiến trong quá trình thẩm tra dự án đầu tư. Cụ thể là quy định nguyên tắc, thẩm quyền quyết định lựa chọn cơ quan được hỏi ý kiến thẩm tra cấp giấy chứng nhận đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ; quy định trách nhiệm và nội dung trả lời bằng văn bản của cơ quan được hỏi ý kiến; áp dụng nguyên tắc nếu quá thời hạn quy định mà không trả lời thì coi như đồng ý và cơ quan đó phải chịu trách nhiệm về sự không trả lời của mình. - Quy định cụ thể những loại giấy tờ có yêu cầu phải hợp pháp hóa lãnh sự đối với nhà đầu tư là cá nhân, tổ chức nước ngoài và có chính sách từng bước miễn, giảm giấy tờ có yêu cầu phải hợp pháp hóa lãnh sự. - Quy định rõ khái niệm “hồ sơ hợp lệ”, hình thức giấy tờ “bản sao” phù hợp với cách thức thực hiện thủ tục hành chính; - Bổ sung phụ lục mẫu hóa hoặc đề cương hướng dẫn lập Báo cáo năng lực tài chính, Báo cáo giải trình kinh tế - kỹ thuật theo hướng quy định rõ nội dung và hình thức của tài liệu này. - Loại bỏ một số tài liệu không cần thiết, không hợp lý trong thành phần hồ sơ: Hợp đồng liên doanh, Bản giải trình khả năng đáp ứng thị trường (đối với dự án đầu tư có điều kiện), Hợp đồng thuê địa điểm, kho bãi. - Quy định hợp lý số bộ hồ sơ phải nộp theo hướng giảm bớt số lượng, xây dựng bộ hồ sơ chuẩn về thẩm tra cấp giấy chứng nhận đầu tư cho dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ. - Quy định rõ thời hạn hiệu lực Giấy phép đầu tư theo hướng thời hạn của dự án đầu tư được xác định theo đề nghị của nhà đầu tư, nhưng không quá 70 năm. 2. Thủ tục đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư được cấp giấy phép đầu tư theo quy định của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam -B-BKH-111119-TT - Quy định rõ hồ sơ của thủ tục “đổi giấy chứng nhận đầu tư” theo hướng tách bạch đổi Giấy chứng nhận đầu tư (GCNĐT) và đăng ký lại dự án đầu tư do điều chỉnh vốn, ngành nghề. - Sửa đổi mẫu văn bản đề nghị đổi GCNĐT theo hướng bổ sung thông tin về địa điểm của văn phòng điều hành của bên nước ngoài trong Hợp đồng hợp tác kinh doanh; bỏ quy định điền thông tin dự kiến tiến độ thực hiện các hạng mục, công việc chính đối với dự án đã và đang hoạt động; bỏ nội dung thông tin về “vốn góp để thực hiện dự án”. Không yêu cầu dự án đã và đang hoạt động phải giải trình tiến độ thực hiện dự án trong thành phần hồ sơ đề nghị đổi GCNĐT. 3. Thủ tục đăng ký lại của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư - B-BKH-111097-TT - Rút ngắn thời hạn giải quyết xuống còn 5 ngày làm việc. - Hủy bỏ thời hạn áp dụng cho việc đăng ký lại đối với tất cả các doanh nghiệp được cấp giấy phép đầu tư trước ngày 01 tháng 7 năm 2006. - Hướng dẫn cụ thể việc kế thừa quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ khác trước khi đăng ký lại theo hướng đảm bảo việc hiểu và thực hiện thống nhất. 4. Thủ tục đăng ký đầu tư đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài (không gắn với thành lập doanh nghiệp) (thủ tục này chưa có trong danh mục thủ tục hành chính của Bộ Kế hoạch và Đầu tư) - Phân biệt rõ, cụ thể dự án đầu tư không gắn với thành lập doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh với dự án đầu tư gắn với thành lập doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh. - Quy định thống nhất, cụ thể về yêu cầu lập báo cáo giải pháp về môi trường thay cho yêu cầu lập báo cáo đánh giá tác động môi trường. - Rút ngắn thời hạn giải quyết xuống còn 7 ngày làm việc. 5. Thủ tục đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư -B-BKH-107550-TT - Quy định rõ số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. - Quy định rõ nguyên tắc xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết và trình tự thủ tục tương ứng khi đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư. 6. Thủ tục thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án đầu tư có quy mô từ 300 tỷ đồng trở lên và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện -B-BKH-110979-TT - Quy định rõ thẩm quyền, nội dung, trách nhiệm của cơ quan quyết định, chủ trì cấp Giấy chứng nhận đầu tư, cơ quan được hỏi ý kiến, trả lời ý kiến thẩm tra dự án đầu tư. Cụ thể là quy định nguyên tắc, thẩm quyền quyết định lựa chọn cơ quan được hỏi ý kiến; quy định trách nhiệm và nội dung trả lời bằng văn bản của cơ quan được hỏi ý kiến; áp dụng nguyên tắc nếu quá thời hạn quy định mà không trả lời thì coi như đồng ý và cơ quan đó phải chịu trách nhiệm về sự không trả lời của mình. - Quy định rõ thành phần hồ sơ, số bộ hồ sơ, hình thức bản sao; bổ sung quy định giá trị pháp lý ngang nhau giữa văn bản công chứng do văn phòng công chứng và công chứng nhà nước thực hiện. - Bỏ yêu cầu nộp hợp đồng liên doanh. - Bỏ thành phần hồ sơ “giải trình đáp ứng điều kiện gia nhập thị trường”. - Quy định rõ hơn nội dung và hình thức Báo cáo năng lực tài chính. Lựa chọn một trong hai phương án: (1) mẫu hóa biểu mẫu báo cáo khả năng tài chính của các nhà đầu tư để thuận tiện cho các nhà đầu tư thực hiện báo cáo này; hoặc (2) quy định cụ thể trường hợp nhà đầu tư là doanh nghiệp thì nộp “báo cáo tài chính của năm gần nhất đã được kiểm toán” hoặc “bảng cân đối tài sản của năm gần nhất đã được kiểm toán”; nhà đầu tư là cá nhân thì xác định rõ nội dung và hình thức giấy tờ phải nộp theo hướng cần xác định cụ thể đó là giấy gì, do cấp nào xác định, ai chịu trách nhiệm về sự xác thực của giấy tờ này để có thể thay thế báo cáo tài chính. - Quy định rõ yêu cầu nhà đầu tư nước ngoài chỉ phải nộp hợp đồng liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, điều lệ doanh nghiệp trong thành phần hồ sơ nếu có, để đảm bảo tính nhất quán của Nghị định 108/2006/NĐ-CP với Luật đầu tư. - Quy định thời hạn hiệu lực Giấy phép đầu tư theo hướng thời hạn của dự án đầu tư được xác định theo đề nghị của nhà đầu tư, nhưng không quá 70 năm. 7. Thủ tục thẩm định kế hoạch Đấu thầu (cấp trung ương và cấp địa phương) -B-BKH-081697-TT và B-BKH-106774-TT - Bổ sung hướng dẫn và quy định thành phần hồ sơ đối với trường hợp dự án có thẩm quyền thẩm định kế hoạch đấu thầu đồng thời phê duyệt kế hoạch đấu thầu để ghép thành một thủ tục “Thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu”. - Hướng dẫn rõ ràng, cụ thể các khái niệm “vốn nhà nước” và “các vốn khác do nhà nước quản lý” quy định tại Điều 1, khoản 1 Điều 4 Luật Đấu thầu. - Sửa đổi Quy định mở rộng thời hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu theo khung tối đa và tối thiểu để tạo thuận lợi cho các dự án xây dựng lớn. 8. Thủ tục phê duyệt kế hoạch đấu thầu (cấp trung ương và cấp địa phương)-B-BKH-081811-TT, B-BKH-106826-TT - Quy định cụ thể, thống nhất các tài liệu phải có trong hồ sơ xin Phê duyệt kế hoạch đấu thầu (PDKHĐT). Hướng dẫn cụ thể, giải thích rõ những văn bản nào là văn bản pháp lý làm căn cứ pháp lý lập kế hoạch đấu thầu và các văn bản pháp lý liên quan. Cần quy định rõ các văn bản này cần phải nộp là bản sao công chứng hay bản sao thông thường không cần công chứng, hay phải nộp bản gốc. - Quy định thời hạn giải quyết là 20 ngày kể từ ngày cơ quan phê duyệt nhận được báo cáo thẩm định (30 ngày đối với gói thầu thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ). - Quy định rõ cơ quan nào có thẩm quyền PDKHĐT. Ví dụ với dự án 100% vốn nhà nước thì sẽ xác định như thế nào, dựa trên các văn bản nào. Đối với các dự án của doanh nghiệp sử dụng từ 30% vốn nhà nước trở lên nhưng ít hơn 100% vốn nhà nước thì cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư phải được xác định phù hợp với Luật doanh nghiệp và điều lệ của doanh nghiệp. - Bổ sung vào yêu cầu điều kiện và cách thức xác định được 30% vốn nhà nước trong một dự án để phải thực hiện việc đấu thầu. Đưa ra phương pháp cụ thể và ví dụ minh họa để xác định nguồn vốn nhà nước sử dụng trong mỗi dự án. Ví dụ minh họa như sau: Trong trường hợp doanh nghiệp 100% vốn nhà nước X góp vốn vào thành lập liên doanh Y với nhà đầu tư nước ngoài trong đó phần vốn góp của doanh nghiệp nhà nước X trong vốn điều lệ liên doanh là x%. Doanh nghiệp Y là chủ đầu tư dự án A trong đó vốn tự có của Y trong dự án A là y%, còn lại là vốn vay của ngân hàng thương mại ngoài quốc doanh. Trong trường hợp này tỷ lệ vốn nhà nước trong dự án sẽ được xác định bằng x% * y%. - Nâng tỷ lệ vốn nhà nước trong dự án cần phải tiến hành đấu thầu của doanh nghiệp lên ít nhất là trên 50%. 9. Thủ tục chuyển đổi Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên thành Công ty TNHH từ hai thành viên trở lên - B-BKH-049095-TT - Quy định nhất quán, rõ ràng yêu cầu “giấy tờ chứng minh hoàn tất chuyển nhượng có xác nhận của công ty” trong thành phần hồ sơ chuyển đổi công ty TNHH 1 thành viên lên công ty TNHH 2 thành viên, đảm bảo sự thống nhất giữa quy định Nghị định số 88/2006/NĐ-CP và Nghị định số 139/2007/NĐ-CP.
2,039
134,893
- Rút ngắn thời hạn giải quyết thủ tục hành chính còn 5 ngày làm việc. - Quy định rõ về cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục trong trường hợp thay đổi tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư trong nước hoặc nước ngoài, ví dụ trong trường hợp Công ty TNHH 1 thành viên 100% vốn nước ngoài chuyển thành công ty TNHH 2 TV 100% vốn trong nước; Công ty TNHH 1 thành viên 100% vốn trong nước chuyển thành công ty TNHH 2 thành viên 100% vốn nước ngoài hoặc 51% vốn nước ngoài. - Sửa đổi mẫu Giấy đề nghị chuyển đổi công ty TNHH 1 thành viên thành công ty TNHH 2 thành viên trở lên theo hướng kèm theo thông tin đăng ký thuế. 10. Thủ tục thành lập doanh nghiệp liên doanh có vốn đầu tư nước ngoài trong trường hợp bên nước ngoài chiếm dưới 49% vốn điều lệ (Công văn số 1752/BKH-PC của Bộ KHĐT) Tách thành 2 thủ tục: thủ tục Đăng ký đầu tư và thủ tục Đăng ký kinh doanh (ĐKKD) để thành lập doanh nghiệp. Việc đăng ký kinh doanh sẽ thực hiện theo luật Doanh nghiệp tại cơ quan ĐKKD. 11. Nhóm thủ tục đăng ký hoạt động chi nhánh đối với công ty hợp danh, công ty cổ phần -B-BKH-052465-TT và B-BKH-052652-TT Quy định rõ thành phần hồ sơ, trình tự thủ tục đăng ký hoạt động chi nhánh gắn với cấp GCNĐT; quy định rõ trường hợp nào thành lập chi nhánh phải gắn với cấp GCNĐT. Quy định rõ, cụ thể nội dung thông báo và các giấy tờ kèm theo thông báo sau khi được cấp GCN đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện. 12. Thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên - B-BKH-052860-TT - Quy định tăng số lượng giấy tờ được miễn hoặc thay thế hợp pháp hóa lãnh sự trên cơ sở áp dụng điều ước quốc tế, thỏa thuận song phương giữa nước ta với nước có doanh nghiệp đầu tư vào Việt Nam. - Bãi bỏ yêu cầu vốn pháp định, yêu cầu về chứng chỉ hành nghề trong hồ sơ đăng ký kinh doanh. 13. Thủ tục đăng ký kinh doanh đối với tổ chức tín dụng (thủ tục này chưa có trong danh mục thủ tục hành chính của Bộ KHĐT) Bãi bỏ thủ tục Đăng ký kinh doanh đối với tổ chức tín dụng do Cơ quan Đăng ký kinh doanh thực hiện. 14. Thủ tục thông báo về người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức đối với công ty cổ phần - B-BKH-052480-TT Bổ sung biểu mẫu Thông báo về người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức công ty cổ phần (mẫu hóa thông báo để thực hiện thống nhất trong toàn quốc). 15. Nhóm thủ tục thông báo thời gian mở cửa tại trụ sở chính đối với công ty hợp danh, công ty TNHH 1 thành viên (chủ sở hữu là tổ chức), công ty TNHH 1 thành viên (chủ sở hữu là cá nhân), doanh nghiệp tư nhân - B-BKH-052673-TT; B-BKH-117490-TT; B-BKH-120485-TT; B-BKH-052751-TT Bãi bỏ thủ tục Thông báo thời gian mở cửa tại trụ sở chính. 16. Nhóm thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty cổ phần, công ty TNHH 1 thành viên (chủ sở hữu là tổ chức), công ty TNHH 1 thành viên (chủ sở hữu là cá nhân) - Bỏ yêu cầu người đại diện pháp luật ký trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế. - Không yêu cầu nộp bản kê khai đăng ký thuế. - Bãi bỏ yêu cầu doanh nghiệp nộp bản xác nhận vốn pháp định, chứng chỉ hành nghề trong thành phần hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh. B. Trách nhiệm thực thi phương án đơn giản hóa 1. Đối với các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính có liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung luật, pháp lệnh: Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư: - Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan xây dựng dự thảo Luật để sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: + Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 của Quốc hội; + Luật số 38/2009/QH12 được Quốc hội thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản; + Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 của Quốc hội; + Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 của Quốc hội Để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 10, 12, 14, 15 và 16 Mục A Phần V của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, gửi Bộ Tư pháp tổng hợp, trình Chính phủ trước ngày 30 tháng 11 năm 2010. - Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan xây dựng dự thảo Nghị định để sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: + Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; + Nghị định 101/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ Quy định việc đăng ký lại, chuyển đổi và đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư; + Nghị định số 139/2007/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp; + Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh Để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 3, 4, 6, 10 và 12 Mục A Phần V của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trình Chính phủ trước ngày 31 tháng 12 năm 2010. 2. Đối với các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính không liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung luật, pháp lệnh: a) Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư: - Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: + Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; + Nghị định số 101/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ Quy định việc đăng ký lại, chuyển đổi và đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư; + Nghị định số 58/2008/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; + Nghị định số 139/2007/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp Để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 1, 2, 5, 7, 8, 9, 11, 13, 14 và 16 Mục A Phần V của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trình Chính phủ trước ngày 31 tháng 7 năm 2010. - Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Công an và các bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo Thông tư liên tịch sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT/BKH-BTC-BCA ngày 29/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính - Bộ Công an hướng dẫn cơ chế phối hợp giữa các cơ quan giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký con dấu đối với doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 16 Mục A Phần V của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này. Thời hạn ban hành trước ngày 31 tháng 7 năm 2010. - Chủ trì phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và các bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo Thông tư liên tịch hướng dẫn Nghị định thi hành Luật Đầu tư có liên quan đến yếu tố nước ngoài trong đó có nội dung hợp pháp hóa lãnh sự, quy định rõ các loại giấy tờ cần phải hợp pháp hóa lãnh sự trong thành phần hồ sơ của thủ tục đăng ký đầu tư do cơ quan có thẩm quyền được Bộ Ngoại giao quy định để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 2 và 12 Mục A Phần V của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này. Thời hạn ban hành trước ngày 31 tháng 7 năm 2010. - Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo Thông tư liên tịch sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: + Thông tư 02/2009/TT-BKH ngày 17 tháng 02 năm 2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn lập kế hoạch đấu thầu; + Thông tư 03/2006/TT-BKH hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh Để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 7, 8 và 16 Mục A Phần V của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này. Thời hạn ban hành trước ngày 31 tháng 7 năm 2010. - Sửa đổi, bổ sung Phụ lục I-14 về Mẫu đăng ký đổi giấy chứng nhận đầu tư quy định tại Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành các mẫu văn bản thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam để thực hiện nội dung đơn giản hóa nêu tại tiết 2 Mục A Phần V của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này. Thời hạn ban hành trước ngày 31 tháng 7 năm 2010. b) Giao Ngân hàng nhà nước Việt Nam: Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các bộ, ngành có liên quan xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Nghị định 28/2005/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ tại Việt Nam để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 13 Mục A Phần V của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trình Chính phủ trước ngày 31 tháng 7 năm 2010.
2,032
134,894
VI. PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH RÀ SOÁT ƯU TIÊN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ A. Nội dung phương án đơn giản hóa 1. Thủ tục Kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu - B-BKC-008126-TT Bổ sung quy định trong trường hợp nộp trực tiếp hồ sơ tại cơ quan đăng ký, doanh nghiệp có thể nộp bản sao chứng chỉ chất lượng và mang bản chính đến để cơ quan quản lý kiểm tra, đối chiếu. 2. Thủ tục Ghi nhận tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp vào Sổ đăng ký Quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp - B-BKC-107006-TT - Về thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ: + Bổ sung quy định trong trường hợp nộp trực tiếp hồ sơ tại cơ quan đăng ký, doanh nghiệp có thể nộp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức và mang bản chính đến để cơ quan quản lý kiểm tra, đối chiếu; + Loại bỏ Bảng phí dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp; + Loại bỏ yêu cầu nộp chứng từ nộp lệ phí; + Thay thế yêu cầu nộp Danh sách thành viên có chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp của tổ chức, kèm theo bản sao quyết định tuyển dụng/hợp đồng lao động đối với từng thành viên nói trên bằng yêu cầu nộp thẻ hành nghề của người đứng đầu tổ chức hoặc thẻ hành nghề và bản sao quyết định tuyển dụng/hợp đồng lao động của người được người đứng đầu tổ chức ủy quyền; + Quy định rõ số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ. - Về thời hạn giải quyết: Rút ngắn thời hạn giải quyết từ 01 tháng xuống còn 15 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo đúng quy định. 3. Thủ tục Chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ sở hữu công nghiệp - B-BKC-006735-TT - Về thành phần hồ sơ: Bãi bỏ yêu cầu nộp chứng từ nộp lệ phí khi nộp hồ sơ trực tiếp. Chỉ yêu cầu nộp bản sao chứng từ trên trong trường hợp nộp qua bưu điện hoặc nộp vào tài khoản. - Về thời hạn giải quyết: Quy định về thời hạn giải quyết cho từng trường hợp như sau: + Nếu chủ đơn yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ chính là chủ văn bằng bảo hộ, Cục sở hữu trí tuệ ra quyết định chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu chấm dứt hiệu lực; + Nếu chủ đơn yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ là bên thứ ba: Sau thời hạn tối đa 3 tháng do Cục Sở hữu trí tuệ ấn định tại thông báo gửi chủ văn bằng bảo hộ, nếu chủ văn bằng bảo hộ không có ý kiến khác so với chủ đơn là bên thứ ba thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định giải quyết. Trường hợp chủ văn bằng bảo hộ có ý kiến khác với chủ đơn là bên thứ ba thì Cục Sở hữu trí tuệ gia hạn thêm thời hạn xem xét giải quyết tối đa là 3 tháng; + Thời hạn xem xét giải quyết nêu trên không bao gồm thời gian thực hiện các thủ tục khác nếu việc giải quyết yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ đòi hỏi phải thực hiện các thủ tục đó. 4. Thủ tục Hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ sở hữu công nghiệp - B-BKC-006747-TT - Về thành phần hồ sơ: Bãi bỏ yêu cầu nộp chứng từ nộp lệ phí khi nộp hồ sơ trực tiếp. Chỉ yêu cầu nộp bản sao chứng từ trên trong trường hợp nộp qua bưu điện hoặc nộp vào tài khoản. - Về thời hạn giải quyết: Quy định về thời hạn giải quyết cho từng trường hợp như sau: + Nếu chủ đơn yêu cầu hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ chính là chủ văn bằng bảo hộ, Cục sở hữu trí tuệ ra quyết định hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu hủy bỏ hiệu lực; + Nếu chủ đơn yêu cầu hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ là bên thứ ba: Sau thời hạn tối đa 3 tháng do Cục Sở hữu trí tuệ ấn định tại thông báo gửi chủ văn bằng bảo hộ, nếu chủ văn bằng bảo hộ không có ý kiến khác so với chủ đơn là bên thứ ba thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định giải quyết. Trường hợp chủ văn bằng bảo hộ có ý kiến khác với chủ đơn là bên thứ ba thì Cục Sở hữu trí tuệ gia hạn thêm thời hạn xem xét giải quyết tối đa là 3 tháng; + Thời hạn xem xét giải quyết nêu trên không bao gồm thời gian thực hiện các thủ tục khác nếu việc giải quyết yêu cầu hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ đòi hỏi phải thực hiện các thủ tục đó. 5. Thủ tục Giải quyết khiếu nại liên quan đến sở hữu công nghiệp - B-BKC-006849-TT Bãi bỏ yêu cầu nộp chứng từ nộp lệ phí khi nộp hồ sơ trực tiếp. Chỉ yêu cầu nộp bản sao chứng từ trên trong trường hợp nộp qua bưu điện hoặc nộp vào tài khoản. B. Trách nhiệm thực thi phương án đơn giản hóa Giao Bộ Khoa học và Công nghệ: Xây dựng dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: - Thông tư số 17/2009/TT-BKHCN ngày 18 tháng 6 năm 2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ; - Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN ngày 14 tháng 02 năm 2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành Nghị định 103/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp Để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính tại tiết 1, 2, 3, 4 và 5 mục A phần VI của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành trước ngày 31 tháng 7 năm 2010. VII. PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH RÀ SOÁT ƯU TIÊN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM A. Nội dung phương án đơn giản hóa 1. Thủ tục “Cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hình thức hợp đồng lao động” (B-BLD-059602-TT) và thủ tục “Cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài thực hiện các loại hợp đồng kinh tế thương mại” (B-BLD-060110-TT) - Bỏ thành phần sơ yếu lý lịch tự thuật trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động - Giảm thời hạn giải quyết thủ tục hành chính, từ 15 ngày xuống 10 ngày làm việc. - Quy định thời hạn hiệu lực của giấy phép lao động theo đề nghị của người sử dụng lao động, nhưng không quá 36 tháng. - Xây dựng lại mẫu văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài, trong đó bổ sung phần về danh sách người nước ngoài được đề nghị cấp giấy phép lao động với đầy đủ các thông tin liên quan phục vụ cho việc cấp giấy phép lao động cũng như việc quản lý đối tượng được cấp phép; ngôn ngữ thể hiện trong mẫu văn bản phải bằng tiếng Việt và tiếng Anh. - Quy định cách thức lấy mẫu văn bản đề nghị và lấy mẫu phiếu đăng ký dự tuyển lao động, theo các cách sau đây: + Trực tiếp tại cơ quan HCNN có thẩm quyền; + In từ trang web của cơ quan HCNN có thẩm quyền; + In từ cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC. - Áp dụng cơ chế liên thông, đề cao cơ chế phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước về lao động và cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an theo hướng: sau khi cấp giấy phép lao động, cơ quan lao động phải gửi Danh sách người được cấp giấy phép lao động cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh để kiểm tra và làm thủ tục nhập cảnh, cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài vào Việt Nam làm việc. - Bổ sung quy định về thẩm quyền, trình tự, căn cứ áp dụng hình phạt trục xuất và hồ sơ đề nghị áp dụng hình phạt trục xuất. - Bỏ quy định về trường hợp miễn cấp giấy phép lao động cho “Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc với thời hạn dưới 03 (ba) tháng” tại điểm a khoản 1 Điều 9 của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 vì điểm c và điểm e khoản 1 Điều 9 của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP đã quy định cụ thể các trường hợp đặc biệt làm việc dưới ba tháng được miễn cấp giấy phép lao động. 2. Thủ tục “Cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài đại diện tổ chức phi chính phủ làm việc tại Việt Nam” (B-BLD-060115-TT) Miễn giấy phép lao động đối với người nước ngoài là trưởng đại diện (gồm: trưởng Văn phòng đại diện, trưởng Văn phòng dự án hoặc người được Tổ chức phi Chính phủ ủy nhiệm đại diện cho các hoạt động tại Việt Nam) cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài (NGO) được hoạt động tại Việt Nam. 3. Thủ tục “Cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài di chuyển nội bộ doanh nghiệp” (B-BLD-059603-TT) - Về đối tượng thực hiện: Phân định rõ hai nhóm đối tượng, gồm: + Đối tượng là người nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi các ngành dịch vụ nằm trong biểu cam kết của Việt Nam với WTO (chủ yếu có 11 ngành dịch vụ, gồm: dịch vụ kinh doanh; dịch vụ thông tin, dịch vụ xây dựng; dịch vụ phân phối; dịch vụ giáo dục; dịch vụ môi trường; dịch vụ tài chính; dịch vụ y tế; dịch vụ du lịch; dịch vụ văn hóa giải trí và dịch vụ vận tải); + Đối tượng là người nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp ngoài phạm vi cam kết của Việt Nam với WTO. Trên cơ sở đó, quy định miễn giấy phép lao động cho nhóm đối tượng thứ nhất, đồng thời, cụ thể hóa các tiêu chí cam kết gia nhập WTO của Việt Nam đối với nhóm đối tượng này để thực hiện theo lộ trình do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định. Đối với nhóm đối tượng thứ hai, vẫn thực hiện cấp giấy phép lao động và nội dung đơn giản hóa tương tự như đối với thủ tục nêu tại tiết 1 mục A phần VII của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này. 4. Thủ tục “Cấp lại giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam” (B-BLD-001784-TT)
2,031
134,895
- Quy định rõ căn cứ để được cấp lại giấy phép lao động (mất, hỏng, có thay đổi về hộ chiếu hoặc nơi làm việc…); - Bỏ thành phần hồ sơ quy định tại điểm b, c khoản 2 Điều 11 của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP. Sửa quy định tại điểm a khoản 2 Điều 11 của Nghị định này về lý do cấp lại giấy phép; - Giảm thời hạn giải quyết xuống còn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; - Quy định rõ thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại. 5. Thủ tục “Thành lập trung tâm giới thiệu việc làm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc TW quyết định thành lập” (B-BLD-060121-TT) - Bỏ quy định về việc thành lập trung tâm giới thiệu việc làm, nghiên cứu phương pháp để duy trì và quản lý tốt các Trung tâm giới thiệu việc làm đã được thành lập và đang hoạt động. - Nghiên cứu bổ sung quy định về việc chuyển các Trung tâm giới thiệu việc làm hiện có thuộc loại hình đơn vị sự nghiệp sang loại hình cung ứng dịch vụ ngoài công lập để tập thể hoặc cá nhân quản lý và hoàn trả vốn cho Nhà nước. Theo đó, Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền thành lập trung tâm giới thiệu việc làm được quyền quyết định việc chuyển đổi sang loại hình hoạt động cung ứng dịch vụ ngoài công lập. Thời gian để thực hiện chuyển đổi tiến hành trong năm (05) năm, Nhà nước có cơ chế, chính sách phù hợp với các tổ chức này, cụ thể gồm: - Ưu đãi về thuế; - Được thu phí, lệ phí theo quy định của nhà nước; - Được liên doanh, liên kết để thực hiện các hoạt động liên quan đến GTVL; - Được nhà nước cấp kinh phí trong các trường hợp, như: + Thực hiện các nhiệm vụ do Nhà nước đặt hàng; + Hỗ trợ thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ về hoạt động GTVL; + Thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia về GTVL; + Thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho người lao động; tư vấn, giới thiệu việc làm, dạy nghề cho người lao động trong diện chính sách; + Các khoản tài trợ, hỗ trợ lãi suất.v.v.. 6. Thủ tục “Cấp giấy phép hoạt động giới thiệu việc làm cho các doanh nghiệp hoạt động giới thiệu việc làm” (B-BLD-001794-TT) - Về trình tự thực hiện: Quy định bổ sung cơ chế liên thông giữa thủ tục cấp giấy phép giới thiệu việc làm và thủ tục cấp giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài đối với trường hợp doanh nghiệp không chỉ đăng ký hoạt động giới thiệu việc làm trong nước mà còn đăng ký hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài hoặc ngược lại. Sử dụng một giấy phép nhưng trong đó ghi rõ được phép hoạt động giới thiệu việc làm và hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài. Đơn vị nào tiếp nhận hồ sơ ban đầu, thì đơn vị đó chịu trách nhiệm chính và làm đầu mối giải quyết cho doanh nghiệp. - Về thời hạn giải quyết: Rút ngắn thời hạn giải quyết xuống 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo đúng quy định. - Về yêu cầu, điều kiện: Sửa đổi điều kiện về nhân viên bằng quy định điều kiện đối với người điều hành doanh nghiệp. Giao trách nhiệm và quyền chủ động cho người điều hành doanh nghiệp trong tuyển dụng nhân viên để đảm bảo hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong giới thiệu việc làm. - Kết hợp và gắn quy định về địa điểm, trụ sở hoạt động giới thiệu việc làm với địa điểm, trụ sở hoạt động của một văn phòng đại diện hoặc chi nhánh của doanh nghiệp và ghi rõ trong Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện. Việc thay đổi địa điểm trụ sở hoạt động, yêu cầu doanh nghiệp, ngoài việc phải thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền còn phải thông báo cho cơ quan cấp giấy phép giới thiệu việc làm và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng. - Trong quá trình thực hiện hoạt động dịch vụ GTVL, doanh nghiệp phải công khai mẫu hợp đồng cung ứng lao động, hợp đồng môi giới lao động do cơ quan quản lý về lao động ban hành. 7. Thủ tục “Tiếp nhận đăng ký thang lương, bảng lương của doanh nghiệp ngoài nhà nước” (B-BLD-003482-TT) và thủ tục “Đăng ký thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp” (B-BLD-033210-TT) - Bãi bỏ hai (02) thủ tục này. 8. Thủ tục “Cấp sổ bảo hiểm xã hội đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc” (B-BLD-001600-TT; B-BXH-062226-TT) - Về thành phần, số lượng hồ sơ: Bỏ bản sao giấy khai sinh của người lao động; sửa mẫu Danh sách lao động tham gia BHXH, BH thất nghiệp theo hướng bao gồm các thông tin cơ bản liên quan trong quyết định tuyển dụng hoặc quyết định về tiền lương hoặc hợp đồng lao động phục vụ cho việc cấp sổ BHXH và thực hiện việc thu BHXH. Trên cơ sở đó, bỏ thành phần về quyết định tuyển dụng hoặc quyết định về tiền lương hoặc hợp đồng lao động; hợp đồng lao động đối với người sử dụng lao động là cá nhân thuê mướn, sử dụng lao động trong hồ sơ cấp sổ BHXH đối với người tham gia BHXH bắt buộc. Quy định rõ số lượng, bản chính hay bản chụp về giấy phép đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập. - Về quy trình thực hiện: Hướng dẫn thống nhất quy trình thực hiện thủ tục đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội và thủ tục cấp sổ bảo hiểm xã hội đối với đơn vị sử dụng lao động; quy định quy trình luân chuyển hồ sơ giữa các bộ phận trong nội bộ cơ quan bảo hiểm xã hội. - Về thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: Giảm thời hạn giải quyết từ 30 ngày làm việc xuống 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm thất nghiệp. - Về mẫu sổ bảo hiểm xã hội và mẫu tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp: Cải tiến mẫu sổ bảo hiểm và mẫu tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. Nghiên cứu, ứng dụng tin học vào quản lý sổ bảo hiểm xã hội/người tham gia bảo hiểm xã hội, dần thay thế sổ bảo hiểm xã hội hiện tại của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. 9. Thủ tục “Cấp sổ bảo hiểm xã hội đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện” (B-BLD-001506-TT; B-BXH-062700-TT) - Về quy trình thực hiện: Hướng dẫn thống nhất quy trình thực hiện thủ tục đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và thủ tục cấp sổ bảo hiểm xã hội đối với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. Quy định quy trình luân chuyển hồ sơ giữa các bộ phận trong nội bộ cơ quan bảo hiểm xã hội, thời gian giải quyết của từng bộ phận. - Về thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: Giảm thời hạn giải quyết từ 20 ngày xuống 10 ngày làm việc. - Về mẫu sổ bảo hiểm xã hội và mẫu tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp: Cải tiến mẫu sổ bảo hiểm và mẫu tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. Nghiên cứu, ứng dụng tin học vào quản lý sổ bảo hiểm xã hội/người tham gia bảo hiểm xã hội, dần thay thế sổ bảo hiểm xã hội hiện tại của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. 10. Thủ tục “Xác nhận thời gian để hưởng chế độ BHXH đối với người đi lao động có thời hạn ở nước ngoài theo Hiệp định của Chính phủ và người đi làm đội trưởng, phiên dịch, cán bộ vùng do người nước ngoài trả lương đã về nước trước ngày 01/01/2007 nhưng không đúng hạn hiện đang đóng BHXH” (B-BLD-001744-TT; B-BXH-063337-TT) - Về thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: Bổ sung quy định về thời hạn thực hiện thủ tục: không quá 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp người lao động đã có sổ BHXH; không quá 20 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp người lao động chưa có sổ BHXH (gồm cả thời gian cấp sổ và thời gian xác nhận). - Về thành phần hồ sơ: Bổ sung quy định về số bộ hồ sơ mà người lao động phải nộp; bãi bỏ thành phần “Bản chính Quyết định cử đi công tác” trong hồ sơ; quy định rõ thành phần hồ sơ đề nghị Cơ quan có thẩm quyền cấp “Giấy xác nhận về thời gian đi hợp tác lao động để giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội” chỉ bao gồm đơn đề nghị của người lao động. B. Trách nhiệm thực thi phương án đơn giản hóa 1. Đối với các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính có liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung luật, pháp lệnh: a) Giao Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Chủ trì, chịu trách nhiệm bổ sung, chỉnh lý Dự án Bộ Luật Lao động theo đúng nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 2, tiết 3, tiết 5 và tiết 7 mục A phần VII của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trước khi trình Quốc hội. - Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các bộ, ngành liên quan xây dựng Dự án luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo hiểm xã hội năm 2006, để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 8, 9 và 10 mục A phần VII của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trước ngày 30 tháng 11 năm 2010 gửi Bộ Tư pháp tổng hợp, trình Chính phủ. - Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo Nghị định quy định về điều kiện, thủ tục thành lập và hoạt động của tổ chức dịch vụ việc làm thay thế Nghị định số 19/2005/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập và hoạt động của tổ chức giới thiệu việc làm và Nghị định số 71/2008/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 19/2005/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập và hoạt động của tổ chức giới thiệu việc làm, trong đó thể hiện đầy đủ nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 5, 6 mục A phần VII của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trình Chính phủ trước ngày 31 tháng 12 năm 2010.
2,059
134,896
- Dự thảo Thông tư hướng dẫn một số điều của Nghị định quy định về điều kiện, thủ tục thành lập và hoạt động của tổ chức dịch vụ việc làm, thay thế Thông tư số 20/2005/TT-BLĐTBXH ngày 22 tháng 6 năm 2005 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 19/2005/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập và hoạt động của tổ chức giới thiệu việc làm; Thông tư số 27/2008/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 11 năm 2008 sửa đổi bổ sung Thông tư số 20/2005/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 19/2005/NĐ-CP quy định điều kiện thủ tục thành lập và hoạt động của tổ chức giới thiệu việc làm và Nghị định số 71/2008/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 19/2005/NĐ-CP , gửi kèm theo dự thảo Nghị định quy định về điều kiện, thủ tục thành lập và hoạt động của tổ chức dịch vụ việc làm, trình Chính phủ trước ngày 31 tháng 12 năm 2010. b) Giao Bộ Công an Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tư pháp và các bộ, ngành liên quan bổ sung quy định về các trường hợp lao động nước ngoài nhập cảnh, cư trú làm việc tại Việt Nam và trường hợp bị trục xuất nếu làm việc tại Việt Nam mà chưa có giấy phép lao động theo đúng nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 1, tiết 2 và tiết 3 mục A phần VII của phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này vào Dự án luật nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, trình Chính phủ trong tháng 8 năm 2010. 2. Đối với các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính không liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung luật, pháp lệnh: a) Giao Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các bộ, ngành liên quan xây dựng Dự thảo Nghị định để sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định liên quan tại các nghị định sau đây để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 1, 2, 3, 4 và 7 mục A phần VII của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trình Chính phủ trước ngày 31 tháng 7 năm 2010: + Nghị định số 114/2002/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về tiền lương; + Nghị định số 196/CP ngày 31 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về thỏa ước lao động tập thể; + Nghị định số 93/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 96/CP ngày 31 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về thỏa ước lao động tập thể; + Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam; + Nghị định số 113/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động. - Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định liên quan tại các thông tư sau đây theo đúng nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 1, 2, 3, 6 và 9 mục A phần VII của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này để ban hành trước ngày 31 tháng 7 năm 2010: + Thông tư số 08/2008/TT-BLĐTBXH ngày 10 tháng 6 năm 2008 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ về việc tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam; + Thông tư sửa đổi, bổ sung quy định của Thông tư số 24/2007/TT-BLĐTBXH ngày 09 tháng 11 năm 2007 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn tính thời gian để hưởng chế độ BHXH theo Quyết định số 107/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; + Thông tư số 13/2003/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 5 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 114/2002/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ về tiền lương đối với người lao động làm việc trong doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; + Thông tư số 28/2007/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 12 năm 2007 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội sửa đổi Thông tư số 13/2003/TT-BLĐTBXH và Thông tư số 14/2003/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 5 năm 2003 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 114/2002/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về tiền lương. b) Giao Bộ Công an Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các bộ, ngành liên quan xây dựng Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 15/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 97/2006/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2006 quy định việc áp dụng hình thức xử phạt trục xuất đối với trường hợp người nước ngoài làm việc tại Việt Nam vi phạm các quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, trình Chính phủ trước ngày 31 tháng 7 năm 2010. c) Giao Bộ Nội vụ Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Văn phòng Chính phủ và các bộ, ngành liên quan xây dựng Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế và hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam thay thế Quyết định số 340/TTg ngày 24 tháng 5 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế và hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam, trình Chính phủ trước ngày 31 tháng 7 năm 2010. d) Giao Bảo hiểm xã hội Việt Nam Rà soát, dự thảo văn bản để sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan theo nội dung đơn giản hóa thủ tục nêu tại tiết 8, 9 và 10 Mục A phần VII của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết để thay thế các văn bản sau đây và ban hành trước ngày 31 tháng 7 năm 2010: - Công văn số 1564/BHXH-BT ngày 02 tháng 6 năm 2008 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc Hướng dẫn thủ tục tham gia và giải quyết hưởng các chế độ BHXH đối với người tham gia BHXH tự nguyện; - Quyết định số 555/QĐ-BHXH ngày 13 tháng 5 năm 2009 của Tổng Giám đốc BHXH VN quy định cấp, quản lý và sử dụng sổ bảo hiểm xã hội; - Quyết định số 1339/QĐ-BHXH ngày 16 tháng 5 năm 2008 về mẫu sổ bảo hiểm xã hội; - Công văn số 1615/BHXH-CSXH ngày 02 tháng 6 năm 2009 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. VIII. PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH RÀ SOÁT ƯU TIÊN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 1. Thủ tục “Cấp quyết định thử nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y” – B-BNN-006296-TT - Thay thế “hồ sơ đăng ký lưu hành cho từng sản phẩm” trong thành phần hồ sơ bằng “hồ sơ kỹ thuật cho từng sản phẩm”. Trong đó, hồ sơ kỹ thuật bao gồm: bản tóm tắt đặc tính của sản phẩm, thông tin kỹ thuật về chất lượng của sản phẩm và thông tin kỹ thuật về độ an toàn và hiệu lực của sản phẩm. - Bãi bỏ quy định cá nhân, tổ chức phải nộp “Chứng chỉ hành nghề thử nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y của chủ hoặc người phụ trách kỹ thuật cơ sở thử nghiệm, khảo nghiệm” khi nộp hồ sơ xin cấp quyết định thử nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y. - Mở rộng phạm vi đối tượng thuốc thú y (trừ vắc xin) được miễn thử nghiệm, khảo nghiệm có xuất xứ từ các quốc gia, vùng lãnh thổ có điều kiện, năng lực sản xuất thuốc tương đương với Châu Âu. 2. Thủ tục “Cấp giấy chứng nhận đăng ký lưu hành thuốc thú y” – B-BNN-006798-TT - Về thành phần hồ sơ: + Quy định cụ thể các loại giấy tờ trong thành phần hồ sơ phải nộp để phân biệt rõ giữa các thủ tục Đăng ký sản xuất thuốc thú y, Đăng ký công nhận cơ sở đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y, Đăng ký lưu hành thuốc thú y; + Quy định rõ các loại giấy chứng nhận GMP hoặc ISO; Giấy phép lưu hành sản phẩm (MA) tại nước sản xuất hoặc các nước khác; Phiếu phân tích chất lượng của sản phẩm (CA) (đối với sản phẩm nhập khẩu) là bản gốc, hoặc bản sao có công chứng hoặc chứng thực, hoặc bản sao và kèm theo bản chính để đối chiếu; + Quy định rõ đối với thuốc phải thử nghiệm, khảo nghiệm, yêu cầu nộp “Kết quả thử nghiệm, khảo nghiệm” mà không phải nộp “Phiếu kiểm nghiệm thuốc thú y do các Trung tâm kiểm nghiệm thuốc thú y cấp”; + Quy định rõ đối với thuốc miễn thử nghiệm, khảo nghiệm, yêu cầu nộp “Phiếu kiểm nghiệm thuốc thú y do các Trung tâm kiểm nghiệm thuốc thú y cấp” mà không phải nộp “Kết quả thử nghiệm, khảo nghiệm”. - Quy định thời hạn có hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành thuốc thú y cấp lần đầu là 05 năm. - Quy định thuốc thú y được lưu hành ngay sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký (cấp số đăng ký). - Bãi bỏ các yêu cầu thông tin về dạng bào chế của sản phẩm; thành phần và hàm lượng các chất có trong sản phẩm; các dạng đóng gói của sản phẩm; chỉ định điều trị và liều lượng sử dụng cho từng loài động vật; thời gian ngừng sử dụng thuốc đối với từng loài động vật để khai thác thịt, trứng và sữa tại mẫu Đơn đăng ký lưu hành thuốc thú y. 3. Thủ tục “Kiểm tra và công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm (thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)” – B-BNN-043732-TT 4. Thủ tục “Kiểm tra và công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm (thuộc thẩm quyền của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)” – B-BNN- 043889-TT
2,045
134,897
- Bãi bỏ quy định thành phần hồ sơ có “Chương trình quản lý chất lượng và thủ tục truy xuất nguồn gốc sản phẩm” và quy định hồ sơ đăng ký kiểm tra lần đầu gồm: + Giấy đăng ký kiểm tra; + Đối với cơ sở chế biến thủy sản phải gửi kèm theo: Báo cáo hiện trạng về điều kiện đảm bảo vệ sinh ATTP của cơ sở, Danh mục các sản phẩm chủ yếu, Sơ đồ quy trình công nghệ và Bảng tổng hợp kế hoạch HACCP. - Quy định hồ sơ đăng ký kiểm tra sau khi khắc phục sai lỗi gồm Báo cáo khắc phục các sai lỗi. - Ban hành mẫu tờ khai Danh mục các sản phẩm chủ yếu và Bảng tổng hợp kế hoạch HACCP. - Quy định rõ trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải xem xét, hướng dẫn cơ sở bổ sung những nội dung còn thiếu hoặc chưa đúng quy định. - Quy định rõ trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, nếu hồ sơ đăng ký phù hợp, cơ quan kiểm tra phải thông báo cho cơ sở thời gian chính thức sẽ tiến hành kiểm tra cơ sở. - Quy định rõ trong thời gian tối đa 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền phải cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo VSATTP hoặc Thông báo cơ sở chưa đáp ứng các yêu cầu về điều kiện đảm bảo VSATTP đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản. - Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân công, phân cấp phạm vi, đối tượng quản lý giữa các Cơ quan quản lý chất lượng thủy sản tại Trung ương và địa phương trên nguyên tắc kiểm soát theo mối nguy (mối nguy thường và mối nguy đáng kể) và theo mức độ nguy cơ (thực phẩm ăn liền và thực phẩm có mối nguy gắn liền với loài thuộc nhóm nguy cơ cao). - Giao Bộ Y tế phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương quy định rõ việc phân công, phối hợp về kiểm tra và cấp giấy chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. - Bổ sung vào Mẫu giấy đăng ký kiểm tra và công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản đủ điều kiện đảm bảo VSATTP các nội dung về số, ngày cấp, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. - Bãi bỏ mục “4.3. Liệt kê chương trình quản lý chất lượng cho các sản phẩm/nhóm sản phẩm sản xuất và gửi chương trình kèm theo” trong Báo cáo hiện trạng về điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm của cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản. 5. Thủ tục “Kiểm tra và chứng nhận chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm hàng hóa thủy sản xuất khẩu” – B-BNN-044054-TT - Kết hợp hoạt động “Kiểm dịch các lô hàng động vật và sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu dùng làm thực phẩm” với hoạt động “Kiểm tra và chứng nhận chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm hàng hóa thủy sản xuất khẩu” thành 01 thủ tục “Kiểm dịch và kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm hàng hóa thủy sản xuất khẩu”. - Áp dụng thêm chế độ giảm kiểm tra đối với các lô hàng thủy sản xuất khẩu của các doanh nghiệp căn cứ vào mức xếp loại điều kiện đảm bảo vệ sinh ATTP, nhóm sản phẩm sản xuất ngoài chế độ giảm kiểm tra được quy định tại Điều 20, Điều 21, Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 118/2008/QĐ-BNN ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Ban hành mẫu Bảng kê khai chi tiết lô hàng. - Quy định rõ trong thời gian tối đa 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ khi kết thúc kiểm tra, lấy mẫu tại hiện trường, cơ quan có thẩm quyền phải cấp Giấy chứng nhận chất lượng, VSATTP hàng hóa thủy sản hoặc Thông báo không đạt chất lượng, VSATTP hàng hóa thủy sản đối với các lô sản phẩm đồ hộp xuất khẩu. 6. Thủ tục “Kiểm dịch động vật thủy sản, sản phẩm động vật thủy sản dùng làm thực phẩm xuất khẩu” – B-BNN-043599-TT - Bãi bỏ thủ tục này. - Kết hợp hoạt động “Kiểm dịch các lô hàng động vật và sản phẩm động vật thủy sản xuất khẩu dùng làm thực phẩm” với hoạt động “Kiểm tra và chứng nhận chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm hàng hóa thủy sản xuất khẩu” thành 01 thủ tục “Kiểm dịch và kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm hàng hóa thủy sản xuất khẩu”. 7. Thủ tục “Kiểm tra và chứng nhận chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm hàng hóa thủy sản nhập khẩu” – B-BNN-044062-TT - Bãi bỏ quy định thành phần hồ sơ có bản sao Giấy chứng nhận chất lượng VSATTP hàng hóa thủy sản trong thành phần hồ sơ đối với lô nguyên liệu thủy sản nhập khẩu trực tiếp từ các tàu đánh bắt có trang bị cấp đông (với điều kiện tàu phải đăng ký trong danh sách được phép xuất khẩu vào Việt Nam, đồng thời mỗi lô hàng phải kèm theo Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm của tàu cá do cơ quan có thẩm quyền cấp). - Ban hành mẫu Bảng kê khai chi tiết lô hàng - Quy định rõ trong thời gian tối đa 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ khi kết thúc kiểm tra, lấy mẫu tại hiện trường, cơ quan có thẩm quyền phải cấp Giấy chứng nhận chất lượng, VSATTP hàng hóa thủy sản hoặc Thông báo không đạt chất lượng, VSATTP hàng hóa thủy sản đối với các lô hàng sản phẩm đồ hộp nhập khẩu. - Quy định rõ nhóm hàng thủy sản triệu hồi và hàng thủy sản của Việt Nam bị nước ngoài trả về đã được cấp giấy chứng nhận trước khi xuất khẩu trước tiên phải thực hiện thủ tục “Miễn kiểm tra và chứng nhận chất lượng, VSATTP hàng hóa thủy sản”. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền thông báo lô hàng không được miễn thì phải thực hiện thủ tục “Kiểm tra và chứng nhận chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm hàng hóa thủy sản (đối với hàng hóa thủy sản nhập khẩu)” B. Trách nhiệm thực thi phương án đơn giản hóa 1. Đối với các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính có liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung luật, pháp lệnh: a) Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Pháp lệnh số 18/2004/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 4 năm 2004 về thú y để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 2, mục A phần VIII của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trước ngày 30 tháng 11 năm 2010 gửi Bộ Tư pháp tổng hợp, trình Chính phủ xem xét, quyết định việc trình dự thảo Pháp lệnh. - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: + Quyết định số 10/2006/QĐ-BNN ngày 10 tháng 02 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quy định thủ tục đăng ký sản xuất, nhập khẩu, lưu hành thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y; + Quyết định số 117/2008/QĐ-BNN ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quy chế kiểm tra và công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 2, 3 và 4, mục A phần VIII của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trước ngày 31 tháng 12 năm 2010 trình Chính phủ xem xét, quyết định gửi kèm theo dự thảo pháp lệnh trình Ủy ban thường vụ Quốc hội. b) Giao Bộ Y tế - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo Pháp lệnh để sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Pháp lệnh số 12/2003/PL-UBTVQH11 ngày 26 tháng 7 năm 2003 về vệ sinh an toàn thực phẩm để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 3, 4 mục A phần VIII của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trước ngày 30 tháng 11 năm 2010 gửi Bộ Tư pháp tổng hợp, trình Chính phủ xem xét, quyết định việc trình dự thảo Pháp lệnh. - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo Nghị định để sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Nghị định số 163/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm để thực hiện nội dung đơn giản thủ tục hành chính nêu tại tiết 3, 4 mục A phần VIII của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trước ngày 31 tháng 12 năm 2010 trình Chính phủ xem xét, quyết định gửi kèm theo dự thảo pháp lệnh trình Ủy ban thường vụ Quốc hội. 2. Đối với các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính không liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung luật, pháp lệnh: a) Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo Thông tư để sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: + Quyết định số 71/2007/QĐ-BNN ngày 06 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định trình tự, thủ tục thử nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y; + Quyết định số 98/2007/QĐ-BNN ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc bổ sung, sửa đổi Quyết định số 71/2007/QĐ-BNN ngày 06 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; + Quyết định số 118/2008/QĐ-BNN ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quy chế kiểm tra và chứng nhận chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm hàng hóa thủy sản; + Thông tư số 06/2010/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 02 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quy định trình tự, thủ tục kiểm dịch thủy sản, sản phẩm thủy sản
2,013
134,898
Để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 1, 5, 6 và 7, mục A phần VIII của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này. Thời hạn ban hành trước ngày 31 tháng 7 năm 2010. b) Giao Bộ Khoa học Công nghệ - Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo Quyết định để sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Quyết định số 50/2006/QĐ-TTg ngày 07 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa phải kiểm tra về chất lượng để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 7 mục A phần VIII của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định này trước ngày 31 tháng 7 năm 2010. c) Giao Bộ Tài chính - Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng dự thảo Thông tư liên tịch để sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Thông tư liên tịch số 17/2003/TTLT-BTC-BNNPTNT-BTS ngày 14 tháng 3 năm 2003 của liên Bộ Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủy sản hướng dẫn việc kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện kiểm dịch động vật, kiểm dịch thực vật, kiểm dịch thủy sản để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 5, 6 mục A phần VIII của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này. Thời hạn ban hành trước ngày 31 tháng 7 năm 2010. IX. PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH RÀ SOÁT ƯU TIÊN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG A. Nội dung phương án đơn giản hóa 1. Thủ tục Giao đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân (cấp xã) – B-BTM-062773-TT - Quy định rõ các tiêu chuẩn (về nhân khẩu, lao động thực tế, điều kiện kinh tế, chế độ ưu đãi …) và các điều kiện (còn quỹ đất … ) để được giao đất nông nghiệp; - Quy định rõ thời hạn mà Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thẩm tra, ghi ý kiến xác nhận vào đơn xin giao đất của hộ gia đình, cá nhân để Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất sử dụng làm cơ sở để xem xét, đánh giá hồ sơ xin giao đất (hồ sơ do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chuyển lên). - Quy định rõ thời hạn các cơ quan (Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện) phải hoàn thành công việc (theo trình tự thực hiện thủ tục hành chính). 2. Thủ tục Xác nhận cam kết bảo vệ môi trường (cấp huyện) – B-BTM-003645-TT Sửa đổi quy định về phạm vi đối tượng phải thực hiện thủ tục Xác nhận cam kết bảo vệ môi trường, theo hướng thu hẹp phạm vi đối tượng, chỉ quy định các ngành, nghề hoặc lĩnh vực có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường mới phải thực hiện thủ tục này. 3. Thủ tục thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) (cấp tỉnh) –B-BTM-003674-TT Sửa đổi, bổ sung quy định trong thành phần hồ sơ có 01 (một) bản báo cáo đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc dự án đầu tư hoặc tài liệu tương đương của dự án (do chủ dự án đã lập trong quá trình xin cấp phép đầu tư) có chữ ký kèm theo họ tên, chức danh của chủ dự án và đóng dấu ở trang phụ bìa. 4. Thủ tục Thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung (ĐTM bổ sung) (cấp Trung ương) – B-BTM-003084-TT Bãi bỏ thủ tục Thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung (ĐTM bổ sung). 5. Thủ tục Thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung (ĐTM bổ sung) (cấp tỉnh) -B-BTM-099459-TT Bãi bỏ thủ tục này. 6. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu (cấp tỉnh)-B-BTM-061266-TT Sửa đổi quy định thời hạn có giá trị của Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu từ 12 tháng (01 năm) kể từ ngày cấp lên thành có giá trị trong 36 tháng (03 năm) kể từ ngày cấp. 7. Thủ tục Cấp mới Giấy phép hành nghề vận chuyển chất thải nguy hại (cấp tỉnh)-B-BTM-061924-TT 8. Thủ tục Cấp mới Giấy phép hành nghề xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại (cấp tỉnh)-B-BTM-061993-TT Gộp 2 thủ tục này thành một thủ tục theo hướng cấp đồng thời Giấy phép hành nghề xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại và Giấy phép hành nghề vận chuyển chất thải nguy hại; đồng thời quy định rõ trách nhiệm của chủ vận chuyển, xử lý, tiêu hủy đối với việc hành nghề vận chuyển, xử lý và tiêu hủy chất thải nguy hại. 9. Thủ tục “Cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 3.000m3/ngày đêm trở lên” (cấp Trung ương) – B-BTM-001769-TT a) Về thành phần hồ sơ: - Bãi bỏ quy định trong thành phần hồ sơ có Đề án khai thác nước dưới đất. Đưa một số nội dung cần thiết trong Đề án khai thác nước dưới đất (phương án, sơ đồ bố trí công trình, thiết kế giếng khai thác, …) vào Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng khai thác nước dưới đất và Báo cáo khai thác nước dưới đất. + Rút gọn cấu trúc Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng khai thác nước dưới đất từ 9 chương xuống còn 6 chương, cụ thể: bỏ chương 3, 8, 9; làm rõ nội dung các chương 4, 7; + Rút gọn cấu trúc Báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất từ 5 mục xuống còn 3 mục, cụ thể: bỏ mục I, II; - Bỏ Bản đồ hoặc sơ đồ địa chất tỉ lệ 1:50.000 – 1:25.000 trong các phụ lục kèm theo Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng khai thác nước dưới đất. - Sửa đổi quy định thành phần hồ sơ về đất đai như sau: có Bản sao có công chứng hoặc Bản sao và kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan, tổ chức đăng ký cấp phép của giấy chứng nhận hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất tại nơi đặt giếng khai thác theo quy định của pháp luật về đất đai. Bổ sung quy định công chức tiếp nhận hồ sơ phải có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu bản sao với bản chính và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ. - Bãi bỏ quy định phải có xác nhận của UBND cấp có thẩm quyền trong trường hợp đất nơi đặt giếng khai thác không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép (Trường hợp này, chỉ yêu cầu có văn bản thỏa thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân khai thác với tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất). b) Về thời hạn của thủ tục hành chính: Bổ sung quy định thời hạn có hiệu lực của giấy phép cho các công trình có nguồn nước đảm bảo khai thác ổn định lâu dài có giá trị tối thiểu là 5 năm. c) Về Mẫu đơn: Bỏ phần xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường đối với tổ chức, cá nhân không có tư cách pháp nhân và con dấu. Bổ sung quy định nộp bản sao Chứng minh thư nhân dân của cá nhân, người đại diện tổ chức đề nghị cấp phép. 10. Thủ tục “Cấp giấy phép khai thác nước dưới đất dưới 3.000m3/ngày đêm” (cấp tỉnh)-B-BTM-003653-TT a) Về thành phần hồ sơ: - Bãi bỏ quy định thành phần hồ sơ có Đề án khai thác nước dưới đất. Đưa một số nội dung cần thiết trong đề án khai thác nước dưới đất vào: + Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 200m3/ngày đêm đến dưới 3000m3/ngày đêm; Báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò khai thác nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng nhỏ hơn 200m3/ngày đêm; + Báo cáo hiện trạng khai thác đối với trường hợp công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động - Làm rõ nội dung một số chương, mục trong: + Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng khai thác nước dưới đất đối với trường hợp công trình có lưu lượng từ 200m3/ngày đêm trở lên; + Báo cáo kết quả thi công giếng khai thác đối với trường hợp công trình có lưu lượng nhỏ hơn 200m3/ngày đêm; + Báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất đối với trường hợp công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động. - Sửa đổi quy định thành phần hồ sơ về đất đai như sau: có Bản sao có công chứng hoặc Bản sao và kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan, tổ chức đăng ký cấp phép của giấy chứng nhận hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất tại nơi đặt giếng khai thác theo quy định của pháp luật về đất đai. Bổ sung quy định công chức tiếp nhận hồ sơ phải có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu bản sao với bản chính và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ. - Bỏ việc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền trong trường hợp đất nơi đặt giếng khai thác không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép. (Trường hợp này chỉ yêu cầu có văn bản thỏa thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân khai thác với tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất). b) Về thời hạn của thủ tục hành chính: Bổ sung quy định thời hạn có hiệu lực của giấy phép cho các công trình có nguồn nước đảm bảo khai thác ổn định lâu dài có giá trị tối thiểu là 5 năm. c) Về Mẫu đơn: Bỏ phần xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường đối với tổ chức, cá nhân không có tư cách pháp nhân và con dấu. Bổ sung quy định nộp bản sao chứng minh thư nhân dân của cá nhân, người đại diện tổ chức đề nghị cấp phép. 11. Thủ tục “Cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên” (cấp Trung ương) –B-BTM-002567-TT a) Về thành phần hồ sơ: - Rút gọn cấu trúc Đề án thăm dò nước dưới đất từ 8 chương xuống còn 5 chương, cụ thể: bỏ chương 2, 3, 7; làm rõ nội dung chương 4, 6. - Bãi bỏ quy định thành phần hồ sơ có Bản đồ hoặc sơ đồ địa chất tỉ lệ 1:50.000 – 1:25.000 trong các phụ lục kèm theo đề án thăm dò nước dưới đất.
2,039
134,899
- Bãi bỏ quy định thành phần hồ sơ có “Bản sao có công chứng giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất tại nơi thăm dò theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc văn bản của UBND cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng đất để thăm dò”. b) Về Mẫu đơn: bãi bỏ phần xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường đối với tổ chức, cá nhân không có tư cách pháp nhân và con dấu. Bổ sung quy định nộp bản sao chứng minh thư nhân dân của cá nhân, người đại diện tổ chức đề nghị cấp phép. 12. Thủ tục “Cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 3.000m3/ngày đêm” (Cấp Tỉnh) – B-BTM-004492-TT a) Về thành phần hồ sơ: - Rút gọn cấu trúc Đề án thăm dò nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 200m3/ngày đêm đến dưới 3000m3/ngày đêm từ 6 chương xuống còn 4 chương, cụ thể: bỏ chương 2, 5; làm rõ nội dung chương 3, 4. - Rút gọn cấu trúc Thiết kế giếng thăm dò đối với công trình có lưu lượng nhỏ hơn 200m3/ngày đêm từ 6 mục xuống còn 3 mục, cụ thể: bỏ mục III, IV, VI; làm rõ mục II, V. - Bãi bỏ quy định thành phần hồ sơ có “Bản sao có công chứng giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất tại nơi thăm dò theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc văn bản của UBND cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng đất để thăm dò”. b) Về Mẫu đơn: Bỏ phần xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường đối với tổ chức, cá nhân không có tư cách pháp nhân và con dấu. Bổ sung quy định nộp bản sao chứng minh thư nhân dân của cá nhân, người đại diện tổ chức đề nghị cấp phép. 13. Thủ tục “Giấy phép khảo sát khoáng sản” (cấp Trung ương) – B-BTM-003648-TT Bãi bỏ thủ tục này. 14. Thủ tục “Giấy phép khảo sát khoáng sản” (Cấp Tỉnh) –B-BTM-095003-TT Bãi bỏ thủ tục này. 15. Thủ tục “Giấy phép thăm dò khoáng sản” (cấp Trung ương)-B-BTM-009956-TT a) Về thành phần hồ sơ: - Bổ sung quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ, riêng Đề án và các bản vẽ kèm theo là 03 bản. - Sửa đổi quy định thành phần hồ sơ về pháp nhân của tổ chức, cá nhân như sau: có Bản sao có công chứng hoặc Bản sao và kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan, tổ chức đăng ký cấp phép của văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân đối với tổ chức xin cấp Giấy phép khai thác khoáng sản là tổ chức trong nước mà không phải là tổ chức đã được cấp giấy phép thăm dò hoặc giấy phép đầu tư đối với tổ chức xin cấp Giấy phép khai thác khoáng sản là tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài. Bổ sung quy định công chức tiếp nhận hồ sơ phải có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu bản sao với bản chính và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ. b) Về thời gian thực hiện thủ tục hành chính: Bổ sung quy định thời hạn lấy ý kiến của các cơ quan hữu quan về các vấn đề liên quan đến việc cấp giấy phép hoạt động khoáng sản. c) Về phí, lệ phí: Bãi bỏ quy định nộp tiền đặt cọc hoặc ký quỹ bằng 25% giá trị dự toán chi phí thăm dò của năm đầu (thực hiện 1 lần) trước khi cấp giấy phép thăm dò khoáng sản. d) Về Mẫu đơn, mẫu tờ khai. - Sửa tên mẫu đơn là: “Đơn đề nghị thăm dò khoáng sản”. - Bỏ cụm từ “cá nhân” tại góc trên, phía bên trái của mẫu đơn. - Bỏ cụm từ “khảo sát” tại tiêu đề Bản đồ. - Bỏ phần phụ trương ở góc phải của bản đồ. - Sửa quy định: “Khu vực xin cấp giấy phép khảo sát, thăm dò, khai thác khoáng sản được khoanh định trên nền bản đồ địa hình hệ tọa độ vuông góc VN2000, có tỷ lệ không nhỏ hơn 1:100.000 đối với khu vực khảo sát; 1:10.000 đối với khu vực thăm dò và 1:5.000 đối với khu vực khai thác” thành “Mẫu bản đồ khu vực xin cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản được khoanh định từ nền bản đồ địa hình, tọa độ vuông góc hệ VN2000, múi chiếu 60. Tỷ lệ bản đồ được quy định như sau: + Diện tích > 50km2 tỷ lệ là: 1:50.000; + Diện tích ≤ 50 km2 tỷ lệ 1:10.000; + Đối với Bản đồ khu vực khai thác, tỷ lệ không nhỏ hơn 1:25.000”. 16. Thủ tục “Giấy phép thăm dò khoáng sản” (cấp tỉnh)-B-BTM-003095-TT a) Về thành phần hồ sơ - Bổ sung quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ, riêng Đề án và các bản vẽ kèm theo là 03 bản - Sửa đổi quy định thành phần hồ sơ về pháp nhân của tổ chức, cá nhân như sau: có Bản sao có công chứng hoặc Bản sao và kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan, tổ chức đăng ký cấp phép của văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân đối với tổ chức xin cấp Giấy phép khai thác khoáng sản là tổ chức trong nước mà không phải là tổ chức đã được cấp giấy phép thăm dò hoặc giấy phép đầu tư đối với tổ chức xin cấp Giấy phép khai thác khoáng sản là tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài. Bổ sung quy định công chức tiếp nhận hồ sơ phải có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu với bản chính và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ. b) Về thời gian thực hiện thủ tục hành chính: Bổ sung quy định thời hạn lấy ý kiến của các cơ quan hữu quan về các vấn đề liên quan đến việc cấp giấy phép hoạt động khoáng sản. c) Về phí, lệ phí: Bãi bỏ quy định nộp tiền đặt cọc hoặc ký quỹ bằng 25% giá trị dự toán chi phí thăm dò của năm đầu (thực hiện 1 lần) trước khi cấp giấy phép thăm dò khoáng sản. d) Về Mẫu đơn, mẫu tờ khai - Sửa tên mẫu đơn là: “Đơn đề nghị thăm dò khoáng sản”. - Bỏ cụm từ “cá nhân” tại góc trên, phía bên trái của mẫu đơn. - Bỏ cụm từ “khảo sát” tại tiêu đề Bản đồ. - Bỏ phần phụ trương ở góc phải của bản đồ. - Sửa quy định: “Khu vực xin cấp giấy phép khảo sát, thăm dò, khai thác khoáng sản được khoanh định trên nền bản đồ địa hình hệ tọa độ vuông góc VN2000, có tỷ lệ không nhỏ hơn 1:100.000 đối với khu vực khảo sát; 1:10.000 đối với khu vực thăm dò và 1:5.000 đối với khu vực khai thác” thành “Mẫu bản đồ khu vực xin cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản được khoanh định từ nền bản đồ địa hình, tọa độ vuông góc hệ VN2000, múi chiếu 60. Tỷ lệ bản đồ được quy định như sau: + Diện tích > 50km2 tỷ lệ là: 1:50.000; + Diện tích ≤ 50 km2 tỷ lệ 1: 10.000; + Đối với Bản đồ khu vực khai thác, tỷ lệ không nhỏ hơn 1 : 25.000”. 17. Thủ tục “Giấy phép khai thác khoáng sản” (cấp Trung ương) – B-BTM-001757-TT a) Về thành phần hồ sơ - Bổ sung quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ, riêng Bản đồ khu vực khai thác 3 tờ - Sửa đổi quy định thành phần hồ sơ về pháp nhân của tổ chức, cá nhân như sau: có Bản sao có công chứng hoặc Bản sao và kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan, tổ chức đăng ký cấp phép của văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân đối với tổ chức xin cấp Giấy phép khai thác khoáng sản là tổ chức trong nước mà không phải là tổ chức đã được cấp giấy phép thăm dò hoặc giấy phép đầu tư đối với tổ chức xin cấp Giấy phép khai thác khoáng sản là tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài. Bổ sung quy định công chức tiếp nhận hồ sơ phải có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu bản sao với bản chính và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ. b) Về thời gian thực hiện thủ tục hành chính: Bổ sung quy định thời hạn lấy ý kiến của các cơ quan hữu quan về các vấn đề liên quan đến việc cấp giấy phép hoạt động khoáng sản. c) Về Mẫu đơn, mẫu tờ khai - Sửa tên mẫu đơn là: “Đơn đề nghị khai thác khoáng sản”. - Bỏ cụm từ “cá nhân” tại góc trên, phía bên trái của mẫu đơn. - Bỏ cụm từ “khảo sát” tại tiêu đề Bản đồ. - Bỏ phần phụ trương ở góc phải của bản đồ. - Sửa quy định: “Khu vực xin cấp giấy phép khảo sát, thăm dò, khai thác khoáng sản được khoanh định trên nền bản đồ địa hình hệ tọa độ vuông góc VN2000, có tỷ lệ không nhỏ 1:100.000 đối với khu vực khảo sát; 1:10.000 đối với khu vực thăm dò và 1:5.000 đối với khu vực khai thác” thành “Mẫu bản đồ khu vực xin cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản được khoanh định từ nền bản đồ địa hình, tọa độ vuông góc hệ VN2000, múi chiếu 60. Tỷ lệ bản đồ được quy định như sau: + Diện tích > 50km2 tỷ lệ là: 1:50.000; + Diện tích ≤ 50 km2 tỷ lệ 1: 10.000; + Đối với Bản đồ khu vực khai thác, tỷ lệ không nhỏ hơn 1 : 25.000”. 18. Thủ tục “Giấy phép khai thác khoáng sản” (cấp tỉnh)-B-BTM-003171-TT a) Về thành phần hồ sơ - Bổ sung quy định rõ số lượng hồ sơ là 01 bộ, riêng Bản đồ khu vực khai thác 3 tờ - Sửa đổi quy định thành phần hồ sơ về pháp nhân của tổ chức, cá nhân như sau: có Bản sao có công chứng hoặc Bản sao và kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan, tổ chức đăng ký cấp phép của văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân đối với tổ chức xin cấp Giấy phép khai thác khoáng sản là tổ chức trong nước mà không phải là tổ chức đã được cấp giấy phép thăm dò hoặc giấy phép đầu tư đối với tổ chức xin cấp Giấy phép khai thác khoáng sản là tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài. Bổ sung quy định công chức tiếp nhận hồ sơ phải có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu bản sao với bản chính và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ. b) Về thời gian thực hiện thủ tục hành chính: Bổ sung quy định thời hạn lấy ý kiến của các cơ quan hữu quan về các vấn đề liên quan đến việc cấp giấy phép hoạt động khoáng sản. c) Về Mẫu đơn, mẫu tờ khai - Sửa tên mẫu đơn là: “Đơn đề nghị khai thác khoáng sản”.
2,052