idx_merge int64 0 135k | text stringlengths 968 36.3k | len int64 212 3.33k |
|---|---|---|
134,900 | - Bỏ cụm từ “cá nhân” tại góc trên, phía bên trái của mẫu đơn. - Bỏ cụm từ “khảo sát” tại tiêu đề Bản đồ. - Bỏ phần phụ trương ở góc phải của bản đồ. - Sửa quy định: “Khu vực xin cấp giấy phép khảo sát, thăm dò, khai thác khoáng sản được khoanh định trên nền bản đồ địa hình hệ tọa độ vuông góc VN2000, có tỷ lệ không nhỏ 1:100.000 đối với khu vực khảo sát; 1:10.000 đối với khu vực thăm dò và 1:5.000 đối với khu vực khai thác” thành “Mẫu bản đồ khu vực xin cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản được khoanh định từ nền bản đồ địa hình, tọa độ vuông góc hệ VN2000, múi chiếu 60. Tỷ lệ bản đồ được quy định như sau: + Diện tích > 50km2 tỷ lệ là: 1:50.000; + Diện tích ≤ 50 km2 tỷ lệ 1: 10.000; + Đối với Bản đồ khu vực khai thác, tỷ lệ không nhỏ hơn 1 : 25.000”. 19. Thủ tục “Giấy phép chế biến khoáng sản” (Cấp Trung ương) –B-BTM-002516-TT Bãi bỏ thủ tục này. 20. Thủ tục “Giấy phép chế biến khoáng sản” (Cấp Tỉnh)-B-BTM-003184-TT Bãi bỏ thủ tục này 21. Thủ tục “Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản” (Cấp Tỉnh)-B-BTM-003268-TT a) Về thành phần hồ sơ - Bổ sung quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ, riêng Bản đồ khu vực khai thác là 3 tờ - Bổ sung mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản. - Sửa đổi quy định thành phần hồ sơ về pháp nhân của tổ chức, cá nhân như sau: có Bản sao có công chứng hoặc Bản sao và kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan, tổ chức đăng ký cấp phép của văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân đối với tổ chức xin cấp Giấy phép khai thác khoáng sản là tổ chức trong nước mà không phải là tổ chức đã được cấp giấy phép thăm dò hoặc giấy phép đầu tư đối với tổ chức xin cấp Giấy phép khai thác khoáng sản là tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài. Bổ sung quy định công chức tiếp nhận hồ sơ phải có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu bản sao với bản chính và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ. b) Về thời gian thực hiện thủ tục hành chính: Bổ sung quy định thời hạn lấy ý kiến của các cơ quan hữu quan về các vấn đề liên quan đến việc cấp giấy phép hoạt động khoáng sản. 22. Thủ tục “Hồ sơ thẩm định, xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản trong báo cáo thăm dò khoáng sản” (Cấp Tỉnh)-B-BTM-003661-TT Bãi bỏ quy định phải có công chứng nhà nước đối với Đề án thăm dò và Bản sao giấy phép thăm dò khoáng sản. B. Trách nhiệm thực thi phương án đơn giản hóa 1. Đối với các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính có liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung luật, pháp lệnh: Giao Bộ Tài nguyên và Môi trường: - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: + Luật số 52/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 về Bảo vệ môi trường; + Luật số 46/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 về Khoáng sản. Để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 2, 13, 14, 19 và 20 mục A phần IX của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trước ngày 30 tháng 11 năm 2010 gửi Bộ Tư pháp tổng hợp, trình Chính phủ. - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: + Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; + Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; + Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản. Để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 2, 13, 14, 19 và 20 mục A phần IX của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trước ngày 31 tháng 12 năm 2010 trình Chính phủ xem xét, quyết định gửi kèm theo dự thảo luật trình Quốc hội. - Xây dựng dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: + Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường; + Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản. Để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 2, 13, 14, 19 và 20 mục A phần IX của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này trước ngày 31 tháng 12 năm 2010 trình Chính phủ xem xét, quyết định gửi kèm theo dự thảo luật trình Quốc hội. 2. Đối với các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính không liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung luật, pháp lệnh: Giao Bộ Tài nguyên và Môi trường: - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: + Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; + Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; + Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; + Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; + Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản. Để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 1, 4, 5, 9, 10, 11, 12, 15, 16, 17, 18, 21 và 22 mục A phần IX của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trình Chính phủ trước ngày 31 tháng 7 năm 2010. - Xây dựng dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: + Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường; + Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại; + Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; + Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khoáng sản. Để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 3, 4, 5, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 15, 16, 17 và 18 mục A phần IX của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành trước ngày 31 tháng 7 năm 2010. - Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương xây dựng dự thảo Thông tư liên tịch để sửa đổi các quy định có liên quan tại Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT-BCT-BTNMT ngày 30 tháng 8 năm 2007 của liên Bộ Công thương, Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Điều 43 Luật Bảo vệ môi trường về tiêu chuẩn, điều kiện kinh doanh nhập khẩu phế liệu để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 6, mục A phần IX của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành trước ngày 31 tháng 7 năm 2010. - Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng dự thảo Thông tư để sửa đổi các quy định có liên quan tại Thông tư số 05/1998/TT-BTC ngày 09 tháng 01 năm 1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục nộp, quản lý tiền đặt cọc hoặc ký quỹ đối với giấy phép thăm dò khoáng sản để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 15 và 16 mục A phần IX của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành trước ngày 31 tháng 7 năm 2010. X. PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH RÀ SOÁT ƯU TIÊN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH A. Nội dung phương án đơn giản hóa Lĩnh vực hải quan: 1. Thủ tục “Cấp thẻ ưu tiên thủ tục hải quan cho doanh nghiệp” (B-BTC-033596-TT) Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 2. Thủ tục “Cấp thẻ nhân viên đại lý Hải quan” (B-BTC-033532-TT) Bãi bỏ thủ tục hành chính này, chuyển sang hướng: Giao cho các đại lý làm thủ tục hải quan thực hiện cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan cho cán bộ, nhân viên của mình; đồng thời, chịu trách nhiệm thông báo với cơ quan hải quan danh sách đội ngũ nhân viên được cấp thẻ và hàng năm phải thực hiện cập nhật kiến thức cho đội ngũ này. Để đảm bảo tăng cường quản lý đối với các đầu mối đại lý làm thủ tục Hải quan, Bộ Tài chính sẽ quy định cụ thể hơn về các điều kiện cấp thẻ. | 2,106 |
134,901 | 3. Thủ tục “Cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan” (B-BTC-117145-TT) - Bổ sung đầy đủ thông tin về địa điểm nộp hồ sơ dự thi, lệ phí thi, thời gian và hình thức thông báo công khai kết quả thi đối với thủ tục này. - Bổ sung quy định về thành phần hồ sơ dự thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan, nêu cụ thể phải có những loại giấy tờ gì trong bộ hồ sơ dự thi, số lượng là bao nhiêu bộ. - Bổ sung thêm quy định về số năm kinh nghiệm để được cấp chứng chỉ nghiệp vụ hải quan trong yêu cầu, điều kiện và đưa các quy định về yêu cầu, điều kiện từ Thông tư của Bộ vào Nghị định của Chính phủ. - Phân cấp việc cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai Hải quan theo hướng: Tổng cục quy định nội dung đào tạo, nội dung thi, chấm thi và đưa ra các thang điểm được cấp chứng chỉ; các Cục tổ chức thi, thay mặt Tổng cục cấp chứng chỉ và tổ chức các lớp bồi dưỡng, cập nhật kiến thức hàng năm trên cơ sở nội dung, chương trình đào tạo đã được Tổng cục Hải quan xây dựng. 4. Thủ tục “Đăng ký hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan” (B-BTC-117145-TT) Chuyển nội dung “Đăng ký” sang “Thông báo”. Theo đó, Bộ Tài chính cần quy định rõ những vấn đề sau đây: - Sửa đổi các quy định về trình tự, hồ sơ, gồm: các giấy tờ chứng minh đủ các yêu cầu, điều kiện, kèm theo thông báo; quy định rõ thời hạn và trách nhiệm trả lời thông báo của cơ quan hải quan. - Khi đại lý làm thủ tục hải quan đã chuẩn bị đầy đủ các yêu cầu, điều kiện theo quy định về hoạt động đại lý hải quan, đại lý làm thủ tục hải quan chỉ phải gửi thông báo đến cơ quan hải quan theo mẫu thông báo do Bộ Tài chính quy định. Sau thời hạn quy định, nếu không nhận được trả lời từ phía cơ quan hải quan, đại lý làm thủ tục hải quan được phép hoạt động. - Việc kiểm tra xác nhận đủ điều kiện có thể được tiến hành ngay hoặc sau khi đại lý làm thủ tục hải quan đã hoạt động. - Trong quá trình kiểm tra, nếu cơ quan hải quan phát hiện đại lý làm thủ tục hải quan không đủ điều kiện hoạt động theo quy định, cơ quan hải quan ra quyết định tạm đình chỉ hoạt động để khắc phục. Quy định rõ số lần được tạm đình chỉ hoạt động, nếu quá số lần đó, cơ quan hải quan sẽ quyết định đình chỉ và thu hồi Giấy phép Đăng ký kinh doanh. 5. Thủ tục “Hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng thương mại” (B-BTC-052407-TT) - Cụ thể hóa quy định về “Các chứng từ khác phải có theo quy định của pháp luật liên quan” tại điểm c3 khoản 1 Điều 11 của Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2009. - Bổ sung quy định yêu cầu doanh nghiệp phải xuất trình “vận tải đơn” đối với bộ hồ sơ hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu tại Điều 7 của Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 và Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2009. - Bổ sung quy định về thành phần hồ sơ tại khoản 2 Điều 7 của Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005, yêu cầu người khai hải quan phải xuất trình “Giấy chứng nhận về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểm dịch” đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu thuộc diện phải kiểm tra nhà nước về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểm dịch. - Bổ sung quy định tại Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 và Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2009 về việc cho phép người khai hải quan chậm nộp “Giấy chứng nhận về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểm dịch” nếu người khai hải quan chưa thể có ngay giấy này; đồng thời, quy định rõ trách nhiệm của các bên (hải quan, doanh nghiệp, cơ quan kiểm tra chất lượng) trong các trường hợp: + Doanh nghiệp quá thời hạn được chậm nộp chứng từ mà không đến nộp; + Cơ quan liên quan thông báo hàng không đủ tiêu chuẩn nhập khẩu. - Cụ thể hóa hồ sơ hải quan khác nhau giữa xuất khẩu và nhập khẩu; trong đó, ưu tiên hàng xuất khẩu, thực hiện quản lý chặt chẽ đối với hàng nhập khẩu nhất là hàng tiêu dùng, hàng nhập khẩu có điều kiện. - Áp dụng cơ chế liên thông với các bộ, ngành liên quan: chuẩn bị dự thảo các quy định về cơ chế liên thông để áp dụng khi Việt Nam xây dựng xong cơ chế một cửa quốc gia kết nối 3 đến 5 Bộ, Ngành (lộ trình từ nay cho đến năm 2012 theo cam kết của Việt Nam khi tham gia cơ chế một cửa ASEAN). 6. Thủ tục “Hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu chuyển cửa khẩu” (B-BTC-046238-TT) Pháp lý hóa các quy định về các nội dung trình tự, cách thức thực hiện, thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ, thời hạn giải quyết thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu chuyển cửa khẩu. 7. Thủ tục “Hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu chuyển cửa khẩu” (B-BTC-122273-TT) Áp dụng nội dung đơn giản hóa như đối với “Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu chuyển cửa khẩu” (Thủ tục số 6 trên đây). 8. Thủ tục “Hải quan đối với hàng quá cảnh” (B-BTC-123549-TT) - Loại bỏ “vận đơn” trong thành phần hồ sơ. - Pháp lý hóa số lượng bộ hồ sơ phải nộp trong thông tư của Bộ, quy định cụ thể số lượng bộ hồ sơ là “01 bộ”. - Bổ sung quy định về thời hạn giải quyết đối với trường hợp quá cảnh, không áp dụng như đối với các trường hợp xuất/nhập khẩu thông thường khác (quy định tại Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005). Cụ thể: + Không quá 02 giờ kể từ khi nhận tờ khai đối với trường hợp giải quyết tại hải quan cửa khẩu nơi tiếp nhận hàng hóa quá cảnh (xác nhận tờ khai, niêm phong, xác nhận nguyên trạng) và trường hợp giải quyết tại hải quan cửa khẩu cuối cùng nơi hàng quá cảnh chuyển đến để xuất (kiểm tra niêm phong và nguyên trạng, đối chiếu để làm các thủ tục xuất); + Trường hợp phải kiểm tra thực tế hàng quá cảnh: cần có quy định cụ thể về trường hợp phải kiểm tra, trình tự, cách thức, phương pháp kiểm tra… 9. Thủ tục “Hải quan chuyển cửa khẩu đối với hàng hóa đưa ra kho CFS” (B-BTC-047069-TT) Rút ngắn thời hạn giải quyết xuống dưới 08 giờ. 10. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào kho CFS - B-BTC-046032-TT Rút ngắn thời hạn giải quyết xuống dưới 08 giờ. 11. Thủ tục “Đăng ký hợp đồng gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài” (B-BTC-118438-TT) - Chuyển “Đăng ký” thành “Thông báo”, đồng thời quy định rõ nội dung cần thông báo; thời gian phản hồi của cơ quan hải quan sau khi doanh nghiệp thông báo về hợp đồng gia công và nêu rõ nếu cơ quan hải quan không phản hồi trong thời gian quy định, doanh nghiệp mặc nhiên được phép thực hiện. - Bỏ quy định yêu cầu doanh nghiệp phải khai báo số lượng và trị giá nguyên vật liệu nhập khẩu trong thành phần hồ sơ tại thời điểm đăng ký hợp đồng gia công (theo phương án đơn giản hóa là “tại thời điểm thông báo hợp đồng gia công”). - Quy định cụ thể các thông tin về “năng lực quản lý”, “năng lực sản xuất”, “dây chuyền trang thiết bị” trong văn bản giải trình yêu cầu doanh nghiệp nhận gia công lần đầu phải cung cấp trong thành phần hồ sơ (Mục II Khoản I Thông tư số 116/2008/TT-BTC ngày 04 tháng 12 năm 2008). - Quy định cụ thể các trường hợp phải kiểm tra cơ sở vật chất. - Sửa quy định về phạm vi kiểm tra, nội dung và các thông tin cơ bản mà doanh nghiệp phải cung cấp cho cơ quan hải quan đối với trường hợp phải kiểm tra cơ sở sản xuất trong Quyết định số 1179/QĐ-TCHQ ngày 17 tháng 6 năm 2009. Cụ thể và đơn giản hóa các quy định này theo hướng yêu cầu doanh nghiệp cung cấp các thông tin cần thiết, trên cơ sở đó cơ quan hải quan sẽ kiểm tra với các bên thứ ba (ví dụ: về số lượng nhân viên, cơ quan hải quan có thể kiểm tra với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội); đối với những nội dung/thông tin không thể kiểm tra với các bên thứ ba, cơ quan hải quan yêu cầu doanh nghiệp cung cấp bằng chứng để chứng minh. - Phương án lâu dài: Bộ Tài chính cần nghiên cứu, sửa đổi các quy định có liên quan theo hướng hoạt động trên cơ sở đánh giá “rủi ro”, theo đó giao các doanh nghiệp thực hiện tự quyết toán hợp đồng gia công và báo cáo cơ quan hải quan, cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra theo cơ chế xác suất. 12. Thủ tục “Nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để gia công cho thương nhân nước ngoài” (B-BTC-122069-TT) - Ngoài nội dung đơn giản hóa tương tự như đối với “Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng thương mại” (Thủ tục số 5 mục A phần X của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này), thực hiện thêm các nội dung đơn giản hóa sau: - Bỏ yêu cầu xuất trình “văn bản gốc” thay bằng yêu cầu xuất trình “văn bản có ký và đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp” của bên thuê gia công thông báo cho doanh nghiệp nhận gia công về việc nhận hàng từ đối tác thứ ba trong trường hợp nguyên liệu, vật tư do bên thuê gia công mua và chỉ định đối tác thứ ba gửi hàng cho doanh nghiệp (Điểm 1.2 Khoản III Mục II Thông tư số 116/2008/TT-BTC ngày 04 tháng 12 năm 2008). Bổ sung quy định doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về nguồn gốc xác thực của văn bản này. - Bỏ hai yêu cầu sau trong trình tự thực hiện và điều kiện để làm thủ tục nhập khẩu nguyên liệu gia công: + Sản phẩm hoàn chỉnh trong lô hàng nguyên liệu nhập khẩu phải có trong bảng định mức sử dụng nguyên liệu cho sản phẩm gia công quy định tại Điểm 1.3b Khoản III Mục II Thông tư số 116/2008/TT-BTC ngày 04 tháng 12 năm 2008; + Công chức hải quan kiểm tra việc đăng ký định mức của doanh nghiệp đối với các hợp đồng gia công doanh nghiệp đã đăng ký định mức quy định tại Mục 2(I) Quyết định số 1179/QĐ-TCHQ ngày 17 tháng 6 năm 2009. - Rút ngắn thời hạn giải quyết từ 08 giờ xuống 04 giờ làm việc kể từ khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ. 13. Thủ tục “Đăng ký, điều chỉnh, kiểm tra định mức đối với hàng hóa gia công cho thương nhân nước ngoài” (B-BTC-047940-TT) - Chuyển “Đăng ký” thành “Thông báo” | 2,057 |
134,902 | - Quy định cụ thể nội dung thông báo, thời điểm thông báo bảo đảm đủ thời gian để doanh nghiệp xác định chính xác định mức nguyên liệu. Cụ thể như sau: + Định mức nguyên vật liệu phải được thông báo trong [khoảng thời gian nhất định] trước khi xuất khẩu lô hàng đầu tiên của mã sản phẩm trong bảng thông báo định mức. Trên cơ sở trị giá lô hàng xuất khẩu, cơ quan hải quan sẽ quy định khoảng thời gian nhất định mà doanh nghiệp phải thông báo định mức. Giả sử, với lô hàng trị giá trên 100 triệu đồng, doanh nghiệp phải đăng ký với cơ quan hải quan trong vòng 20 ngày làm việc trước khi xuất khẩu lô hàng đó; hoặc lô hàng dưới 20 triệu đồng, doanh nghiệp phải đăng ký với cơ quan hải quan trong vòng 05 ngày làm việc trước khi xuất khẩu lô hàng đó. + Cơ quan hải quan có quyền kiểm tra bảng thông báo định mức nguyên vật liệu của doanh nghiệp bất kỳ khi nào trước, trong hoặc sau khi doanh nghiệp xuất khẩu lô hàng có định mức đã được thông báo cho cơ quan hải quan. + Quy định cụ thể cơ quan hải quan được phép kiểm tra định mức của một mẫu sản phẩm không quá [một khoảng thời gian nhất định]. + Tăng cường chế tài xử phạt nếu cơ quan hải quan phát hiện có gian lận định mức. - Sửa đổi quy định về điều chỉnh định mức, nêu cụ thể trường hợp nào được phép điều chỉnh, không thể cứ có “văn bản giải trình lý do” là được điều chỉnh định mức, hạn chế tối đa việc điều chỉnh định mức. Điều chỉnh định mức chỉ cho phép thực hiện trước khi xuất khẩu lô hàng. - Về thành phần hồ sơ chỉ quy định nộp những loại giấy tờ chủ yếu do doanh nghiệp ký xác nhận, đóng dấu, không cần phải nộp bản sao có công chứng. 14. Thủ tục “Xuất khẩu sản phẩm gia công cho thương nhân nước ngoài” (B-BTC-122103-TT) - Tương tự “Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng thương mại” (Thủ tục số 5 trên đây). - Đối với lô hàng gia công xuất khẩu chuyển cửa khẩu, tương tự “Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu chuyển cửa khẩu” (Thủ tục số 6 trên đây). - Sửa quy định làm rõ các trường hợp phải kiểm tra thực tế lô hàng, nội dung kiểm tra, thời hạn kiểm tra trong Phần VII Mục II Thông tư số 116/2008/TT-BTC ngày 04 tháng 12 năm 2008. - Sửa Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư 43/2009/TT-BTC ngày 09 tháng 3 năm 2009 về phí, lệ phí theo nguyên tắc thu đúng, thu đủ, công khai và minh bạch. - Về trình tự, thủ tục, cách thức thực hiện và thời hạn giải quyết nên thực hiện thống nhất như đối với hàng hóa thương mại. 15. Thủ tục “Thanh khoản hợp đồng gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài” (B-BTC-118536-TT) - Sửa quy định về trình tự, cách thức thực hiện, thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ cho rõ ràng và cụ thể trong Khoản XII Mục II Thông tư số 116/2008/TT-BTC ngày 04 tháng 12 năm 2008. - Sửa quy định về thời hạn giải quyết hồ sơ thanh khoản hợp đồng gia công, rút ngắn thời gian giải quyết từ 15 ngày làm việc xuống còn 07 ngày làm việc đối với các doanh nghiệp truyền thống và được đánh giá ở mức độ rủi ro thấp. 16. Thủ tục “Hải quan đối với hàng tạm nhập để sửa chữa, tái chế, sau đó lại tái xuất” - Tương tự “Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng thương mại” (Thủ tục số 5 trên đây). - Sửa quy định về trình tự thực hiện đối với một số mặt hàng đặc thù, cụ thể: Đối với hàng hóa tái nhập để tái chế, thời hạn tái chế không quá ba mươi ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tái nhập. Trường hợp, cần kéo dài để tái chế, tìm thị trường xuất khẩu mới thì có văn bản đề nghị Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố xem xét gia hạn, thời gian gia hạn không quá 30 ngày kể từ ngày hết hạn lần đầu. - Quy định cụ thể thủ tục nhập trở lại được thực hiện tại: Chi cục Hải quan đã làm thủ tục xuất khẩu hàng hóa đó. Trường hợp hàng trả lại về Việt Nam qua cửa khẩu khác thì được làm thủ tục chuyển cửa khẩu về nơi đã làm thủ tục xuất khẩu. 17. Thủ tục “Lấy mẫu, lưu mẫu, lưu ảnh hàng hóa nhập khẩu” (B-BTC-118200-TT) Sửa thành phần hồ sơ: thiết kế phiếu lấy mẫu chung cho nhiều mặt hàng. 18. Thủ tục “Nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu” (B-BTC-121905-TT) - Tương tự “Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng thương mại” (Thủ tục số 5 trên đây). - Quy định cụ thể thời gian thông quan đối với từng loại đối tượng hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu, nhất là hàng thủy sản cần ưu tiên thông quan nhanh, tối đa không quá 08 giờ. 19. Thủ tục “Đăng ký, điều chỉnh, kiểm tra định mức nguyên liệu, vật tư và đăng ký sản phẩm xuất khẩu” (B-BTC-040496-TT) - Thay “Đăng ký” thành “Thông báo”. - Quy định cụ thể nội dung thông báo, thời điểm thông báo bảo đảm đủ thời gian để doanh nghiệp xác định chính xác định mức nguyên liệu. Cụ thể như sau: + Định mức nguyên vật liệu phải được thông báo trong [khoảng thời gian nhất định] trước khi xuất khẩu lô hàng đầu tiên của mã sản phẩm trong bảng thông báo định mức. Trên cơ sở trị giá lô hàng xuất khẩu, cơ quan hải quan sẽ quy định khoảng thời gian nhất định mà doanh nghiệp phải thông báo định mức. Giả sử, với lô hàng trị giá trên 100 triệu đồng, doanh nghiệp phải thông báo với cơ quan hải quan trong vòng 20 ngày làm việc trước khi xuất khẩu lô hàng đó; hoặc lô hàng dưới 20 triệu đồng, doanh nghiệp phải thông báo với cơ quan hải quan trong vòng 05 ngày làm việc trước khi xuất khẩu lô hàng đó. + Cơ quan hải quan có quyền kiểm tra bảng thông báo định mức nguyên vật liệu của doanh nghiệp bất kỳ khi nào trước, trong hoặc sau khi doanh nghiệp xuất khẩu lô hàng có định mức đã được thông báo cho cơ quan hải quan. + Quy định cụ thể cơ quan hải quan được phép kiểm tra định mức của một mẫu sản phẩm không quá [một khoảng thời gian nhất định]. + Tăng cường chế tài xử phạt nếu cơ quan hải quan phát hiện có gian lận định mức. - Sửa đổi quy định về điều chỉnh định mức, nêu cụ thể trường hợp nào được phép điều chỉnh, không thể cứ có “văn bản giải trình lý do” là được điều chỉnh định mức, hạn chế tối đa việc điều chỉnh. Điều chỉnh định mức chỉ cho phép thực hiện trước khi xuất khẩu lô hàng. 20. Thủ tục “Thanh khoản tờ khai nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu” (B-BTC-040895-TT) - Bổ sung quy định về trình tự thực hiện và thời gian giải quyết tại Điều 117 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2009. - Sửa đổi quy định về thứ tự thanh khoản tờ khai theo hướng tờ khai nào đủ điều kiện thì thanh khoản trước. 21. Thủ tục “Hải quan đối với ô tô nước ngoài khi nhập cảnh (tạm nhập) với mục đích thương mại” (B-BTC-120694-TT) - Sửa điểm d khoản 1 Điều 74 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2009 và điểm a khoản 2 Điều 45 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005: “Giấy phép vận tải đường bộ theo quy định tại Điều ước quốc tế hoặc Thỏa thuận quốc tế về vận tải đường bộ được ký kết giữa Việt Nam … trong khu vực”. - Pháp lý hóa Mẫu HQVN/2009/01-PTVT (thay thế Mẫu HQVN/2006/01-PTVT) trong Thông tư của Bộ. - Sửa quy định về áp dụng công nghệ thông tin trong khai báo hải quan tại khoản 2 Điều 45 Nghị định 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 theo hướng: + Thay việc yêu cầu người điều khiển phương tiện khai báo trực tiếp trên tờ khai phương tiện vận tải và nộp cho cơ quan hải quan bằng việc xuất trình hồ sơ phương tiện vận tải cho cơ quan hải quan và công chức hải quan kiểm tra, nhập thông tin vào hệ thống phần mềm sau đó in tờ khai phương tiện vận tải từ máy in (dữ liệu được kết xuất từ hệ thống phần mềm quản lý phương tiện vận tải); + Đối với phương tiện đã được cấp giấy phép liên vận thì không cần in tờ khai (cơ quan hải quan xác nhận thông quan lên giấy phép liên vận, đây là chứng cứ phương tiện đã được làm thủ tục hải quan); + Hồ sơ hải quan đối với phương tiện vận tải được lưu giữ trên hệ thống phần mềm quản lý phương tiện vận tải. 22. Thủ tục “Hải quan đối với các phương tiện vận tải khác (xe mô tô, thuyền, xuồng có gắn máy hoặc không gắn máy; ca-nô) tạm nhập - tái xuất; tạm xuất - tái nhập, không nhằm mục đích thương mại” (B-BTC-120708-TT) - Bổ sung quy định về giao Bộ Giao thông vận tải cấp giấy phép và hướng dẫn việc cấp giấy phép phương tiện vận tải qua biên giới cho các phương tiện vận tải khác, trong đó có phương tiện vận tải đường sông trên cơ sở điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế Việt Nam đã ký với các nước để xây dựng quy trình thủ tục hải quan và tờ khai phương tiện riêng cho loại phương tiện này. - Thay thế thành phần hồ sơ quy định tại Điều 80 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2009 bằng các loại giấy tờ sau: + Văn bản cho phép của cơ quan có thẩm quyền (trừ trường hợp tạm nhập lưu hành tại khu vực cửa khẩu); + Giấy đăng ký phương tiện (nếu có); + Tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (nếu có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu); + Tờ khai hành lý của người điều khiển phương tiện vận tải, của người làm việc trên phương tiện vận tải và của hành khách (nếu có). - Pháp lý hóa Mẫu HQVN/2009/01-PTVT. 23. Thủ tục “Quy định riêng cho các phương tiện vận tải của cá nhân, tổ chức ở khu vực biên giới thường xuyên qua lại khu vực biên giới, không nhằm mục đích thương mại” (B-BTC-120711-TT) Sửa quy định cho phép gia hạn thời gian lưu lại biên giới nước ngoài không quá 02 ngày, giao Chi cục trưởng Chi cục Hải quan căn cứ thực tế quyết định. 24. Thủ tục “Áp dụng các biện pháp kiểm tra, kiểm soát hàng hóa xuất nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ tại Chi cục Hải quan” (B-BTC-047936-TT) - Quy định rõ, cụ thể yêu cầu về “bản sao không yêu cầu công chứng” đối với các tài liệu chứng minh quyền sở hữu trong thành phần hồ sơ, xuất trình bản chính để đối chiếu. | 2,057 |
134,903 | - Quy định cụ thể số lượng bộ hồ sơ phải nộp là “01 bộ”. - Rút ngắn thời hạn giải quyết từ “30 ngày” xuống còn “20 ngày” kể từ ngày cơ quan Hải quan nhận được đơn yêu cầu; ban hành thông tư hướng dẫn để bãi bỏ Quyết định số 916/2008/QĐ-TCHQ ngày 31 tháng 3 năm 2008. - Bổ sung ngôn ngữ tiếng Việt - Anh vào mẫu “Đơn yêu cầu áp dụng các biện pháp kiểm tra, kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ”. 25. Thủ tục “Tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ tại Chi cục Hải quan” (B-BTC-047928-TT) - Về thành phần hồ sơ: + Quy định rõ đối với từng trường hợp: đơn yêu cầu tạm dừng dài hạn; và đơn yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan trong từng trường hợp cụ thể trong Quyết định số 916/2008/TCHQ ngày 31 tháng 3 năm 2008; + Xác định rõ yêu cầu về “bản sao không yêu cầu công chứng” đối với các tài liệu chứng minh quyền sở hữu trong thành phần hồ sơ (quy định tại Điều 203 Luật sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 và Điều 48 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005), xuất trình bản chính để đối chiếu; + Quy định cụ thể số lượng bộ hồ sơ phải nộp là “01 bộ”. - Về thời hạn giải quyết: + Quy định rõ, thời hạn giải quyết đối với đơn yêu cầu tạm dừng dài hạn là “20 ngày kể từ ngày nhận đơn” trong Điều 36 Nghị định số 105/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 và Điều 5 Quyết định số 916/2008/TCHQ ngày 31 tháng 3 năm 2008; + Rút ngắn thời hạn giải quyết từ “30 ngày” xuống còn “20 ngày” đối với đơn yêu cầu tạm dừng dài hạn trong Điều 49 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005; Điều 36 Nghị định số 105/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 và Điều 5 Quyết định số 916/2008/TCHQ ngày 31 tháng 3 năm 2008. - Thiết kế Mẫu số 03/SHTT theo hai thứ tiếng: Việt - Anh và Pháp lý hóa mẫu này trong thông tư của Bộ. 26. Thủ tục “Thanh lý hàng hóa trong kho ngoại quan” (B-BTC-046521-TT) - Bổ sung quy định về số lượng hồ sơ. - Bổ sung quy định cụ thể về thời hạn giải quyết, tần suất giải quyết việc thanh lý hàng hóa tồn đọng trong kho ngoại quan của cơ quan hải quan đối với doanh nghiệp và chế tài xử phạt nếu cơ quan chức năng không thực hiện đúng quy định. Cụ thể: + Về thời hạn giải quyết cần quy định cụ thể thời gian để cán bộ hải quan thực hiện xong các việc: kiểm kê, phân loại hàng tồn kho; giám định chất lượng hàng hóa; xác định giá hàng hóa; làm thủ tục nhập hàng (nếu cần thiết); làm thủ tục tái xuất đối với hàng hóa thuộc danh mục cấm nhập khẩu (nếu có thể); Thời gian giải quyết tối đa không quá 30 ngày. + Về tần suất giải quyết: 3 tháng/lần, mỗi lần không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan hải quan phải giải quyết các trường hợp thanh lý hàng hóa trong kho ngoại quan cho các cá nhân và tổ chức. - Sửa quy định về phân chia doanh thu từ việc thanh lý hàng tồn đọng theo thứ tự ưu tiên cho hợp lý. Các chi phí về thuế phát sinh cần được ưu tiên bù trừ trước, sau đó đến các chi phí phát sinh do chủ kho ngoại quan phải chịu, tiếp đến mới là các chi phí cho công tác tổ chức bán thanh lý và cuối cùng là chi bồi dưỡng cho Hội đồng xử lý hàng tồn đọng (vì đây là nhiệm vụ của Hội đồng này). Thứ tự ưu tiên cần được sắp xếp lại như sau: 2.3, 2.4, 2.5, 2.1 và 2.2 trong Khoản 2 Mục III Thông tư số 36/2003/TT-BTC ngày 17 tháng 4 năm 2003. 27. Thủ tục Tờ khai hải quan đối với các doanh nghiệp nằm trong KCX (tên đúng trong danh mục của Bộ: Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất) (B-BTC-046054-TT) Tách thủ tục hành chính này thành các thủ tục hải quan cho 3 loại hàng hóa sau: - Hàng hóa xuất nhập khẩu thương mại (Phần I Chương II Điều 6-29 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2009). - Hàng hóa gia công cho thương nhân nước ngoài. - Hàng hóa xuất/nhập khẩu tại chỗ. 28. Thủ tục Kiểm tra, tham vấn, xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại Chi cục Hải quan (B-BTC-050124-TT) - Bổ sung quy định về số bộ hồ sơ phải nộp là “01 bộ”. - Bộ Tài chính quy định thời hạn giải quyết thủ tục hành chính là “ngày”. 29. Thủ tục Đăng ký tham gia hải quan điện tử (B-BTC-050657-TT) - Bổ sung một điều khoản quy định về cách thức thực hiện cho phép doanh nghiệp được gửi bản đăng ký tham gia hải quan điện tử qua thư điện tử trong Điều 6 Thông tư số 222/2009/TT-BTC ngày 25 tháng 11 năm 2009. - Rút ngắn thời gian cấp tài khoản truy nhập từ 03 ngày làm việc xuống 08 giờ làm việc sau khi nhập được đăng ký tham gia thủ tục hải quan điện tử. - Pháp lý hóa quy định về số lượng hồ sơ trong Điều 6 Thông tư số 222/2009/TT-BTC ngày 25 tháng 11 năm 2009. - Thiết kế mẫu song ngữ Việt - Anh đối với bản đăng ký tham gia thủ tục hải quan điện tử theo Mẫu 1 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư số 222/2009/TT-BTC ngày 25 tháng 11 năm 2009. 30. Thủ tục “Hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán” (B-BTC-052407-TT) - Cụ thể hóa quy định về “Các chứng từ khác phải có theo quy định của pháp luật liên quan” tại khoản 2.5n và 1.3đ Điều 11 Thông tư số 222/2009/TT-BTC ngày 25 tháng 11 năm 2009. - Bổ sung yêu cầu doanh nghiệp phải xuất trình “vận tải đơn” đối với bộ hồ sơ hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu trong Điều 7 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005. - Bổ sung quy định tại Điều 11 Thông tư số 222/2009/TT-BTC ngày 25 tháng 11 năm 2009 về điện tử hóa các loại hồ sơ phải có theo yêu cầu tại Điểm e7 đến e13 Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 4 ngày 2009 (hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế; giấy xác nhận viện trợ không hoàn lại; hàng hóa là giống vật nuôi cây trồng thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng; một số trường hợp thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng; hàng hóa phục vụ trực tiếp cho quốc phòng). - Bổ sung yêu cầu người khai hải quan phải xuất trình “Giấy chứng nhận về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểm dịch” đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu thuộc diện phải kiểm tra nhà nước về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểm dịch trong quy định về thành phần hồ sơ tại Điều 7 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 và Điều 11 Thông tư số 222/2009/TT-BTC ngày 25 tháng 11 năm 2009. - Bổ sung quy định cho phép người khai hải quan chậm nộp “Giấy chứng nhận về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểm dịch” nếu người khai hải quan chưa thể có giấy này ngay tại Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005; đồng thời, quy định rõ trách nhiệm của các bên (hải quan, doanh nghiệp, cơ quan kiểm tra chất lượng) trong các trường hợp: (1) Doanh nghiệp quá thời hạn được chậm nộp chứng từ mà không đến nộp; (2) Cơ quan liên quan thông báo hàng không đủ tiêu chuẩn nhập khẩu tại Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 và Thông tư số 222/2009/TT-BTC ngày 25 tháng 11 năm 2009. - Bổ sung quy định về thời gian hoàn thành thủ tục hành chính kể từ khi người khai hải quan hoàn thành hồ sơ, tờ khai theo quy định (theo hướng rút ngắn thời gian hoàn thành thủ tục hành chính, bảo đảm mục tiêu đặt ra đối với hải quan điện tử) tại Thông tư số 222/2009/TT-BTC ngày 25 tháng 11 năm 2009. - Áp dụng cơ chế liên thông với các bộ, ngành liên quan theo hướng dự thảo các quy định về cơ chế liên thông để áp dụng khi Việt Nam xây dựng xong cơ chế một cửa quốc gia kết nối từ 03 đến 05 Bộ, ngành (lộ trình từ nay đến năm 2012 theo cam kết của Việt Nam khi tham gia cơ chế một cửa ASEAN). 31. Thủ tục “Hải quan điện tử nhập khẩu nguyên liệu, vật tư gia công” (B-BTC-052439-TT) - Đối với nhập khẩu từng lô hàng nguyên liệu, vật tư gia công do bên thuê gia công cung cấp từ nước ngoài, nội dung đơn giản hóa tương tự như đối với “Thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán” (Tiết số 31 mục A phần X của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này). - Đối với những lô hàng nguyên liệu, vật tư gia công nhập khẩu chuyển cửa khẩu, nội dung đơn giản hóa tương tự như đối với “Thủ tục hải quan nhập khẩu chuyển cửa khẩu” (Tiết số 7 mục A phần X của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này). - Đối với nguyên liệu, vật tư gia công do bên thuê gia công cung cấp theo hình thức xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ, nội dung đơn giản hóa tương tự như đối với “Thủ tục hải quan điện tử xuất khẩu/nhập khẩu tại chỗ đối với sản phẩm gia công” (Tiết số 35 mục A phần X của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này). 32. Thủ tục “Hải quan điện tử đăng ký, điều chỉnh và kiểm tra định mức” (B-BTC-050697-TT) Nội dung đơn giản hóa áp dụng tương tự “Thủ tục đăng ký, điều chỉnh, kiểm tra định mức đối với hàng hóa gia công cho thương nhân nước ngoài” (Tiết số 13 mục A phần X của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này). 33. Thủ tục “Hải quan điện tử thanh khoản hợp đồng gia công cho doanh nghiệp nước ngoài” (B-BTC-052885-TT) - Sửa quy định về trình tự thực hiện, quy định lại cụ thể các bước thực hiện tại phần XII mục I Phụ lục I của Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2007. - Quy định rõ thời hạn thực hiện tại phần XII mục I Phụ lục I của Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2007. 34. Thủ tục “Hải quan điện tử xuất khẩu/nhập khẩu tại chỗ đối với sản phẩm gia công” (B-BTC-051037-TT) - Quy định rõ “các giấy tờ khác theo quy định đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu (trừ vận tải đơn)” tại khoản 4 Điều 71 Thông tư số 222/2009/TT-BTC ngày 25 tháng 11 năm 2009 (thay thế Điểm 4 Khoản II Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2007). | 2,054 |
134,904 | - Bỏ quy định về yêu cầu, điều kiện để được xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ sản phẩm gia công tại điểm a khoản 3 Điều 33 Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ. 35. Thủ tục “Hải quan điện tử giao/nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp” (B-BTC-050627-TT) Bổ sung quy định về thời hạn giải quyết thủ tục hành chính kể từ khi người khai hải quan hoàn thành hồ sơ, tờ khai theo quy định theo hướng rút ngắn thời hạn giải quyết, bảo đảm mục tiêu đặt ra đối với hải quan điện tử; cụ thể hóa các trường hợp phải gia hạn thời hạn giải quyết (Thông tư số 222/2009/TT-BTC ngày 25 tháng 11 năm 2009). 36. Thủ tục “Hải quan điện tử đối với hàng gia công đã xuất khẩu bị trả lại để sửa chữa, tái chế (nhập khẩu hàng trả lại)” (B-BTC-052462-TT) Bổ sung quy định về thời hạn kiểm tra thực tế lô hàng đối với từng trường hợp; quy định cụ thể trường hợp phải kéo dài thời gian kiểm tra, nhưng tối đa không quá 08 giờ làm việc. Việc kéo dài thời gian kiểm tra phải tiến hành tiếp ngay sau khi hết thời gian theo quy định kể cả phải tiến hành ngoài giờ. Cụ thể: - Trường hợp hàng hóa xuất khẩu bị trả lại còn nguyên đai, nguyên kiện, người khai hải quan xuất trình bộ hồ sơ xuất khẩu đã được cơ quan hải quan kiểm tra thì việc kiểm tra thực tế lô hàng có thể rút ngắn không quá 01 ngày làm việc. - Đối với các trường hợp còn lại, tùy từng trường hợp mà cơ quan hải quan quyết định kéo dài thời gian kiểm tra, nhưng không quá 08 giờ làm việc. Việc kéo dài thời gian kiểm tra phải tiến hành tiếp ngay sau khi hết thời gian theo quy định kể cả phải tiến hành ngoài giờ. 37. Thủ tục “Hải quan điện tử đối với nguyên liệu, vật tư tự cung ứng để sản xuất hàng XK” (B-BTC-050464-TT) - Nội dung đơn giản hóa áp dụng tương tự “Thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán” (Thủ tục số 5 mục A phần X của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này). - Riêng đối với những lô hàng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu chuyển cửa khẩu, nội dung đơn giản hóa tương tự “Thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa nhập khẩu chuyển cửa khẩu” (Thủ tục số 7 mục A phần X của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này). - Bổ sung quy định về trình tự thực hiện, thành phần hồ sơ, thời hạn giải quyết đối với thủ tục này. 38. Thủ tục “Hải quan điện tử xuất khẩu sản phẩm (sản xuất xuất khẩu)” (B-BTC-050641-TT) Nội dung đơn giản hóa áp dụng tương tự “Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán” (Thủ tục số 5 mục A phần X của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này). 39. Thủ tục “Hải quan điện tử quản lý hàng tái xuất” (B-BTC-050498-TT) Nội dung đơn giản hóa áp dụng tương tự “Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán” (Thủ tục số 5 mục A phần X của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này). 40. Thủ tục “Hải quan điện tử đối với hàng hóa nhập khẩu nhưng phải xuất trả” (B-BTC-052897-TT) Nội dung đơn giản hóa áp dụng tương tự “Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán” (Thủ tục số 5 mục A phần X của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này). 41. Thủ tục “Hải quan điện tử tiêu hủy phế phẩm, phế liệu” (B-BTC-052486-TT) - Quy định cụ thể thời hạn giải quyết: Sau [khoảng thời gian nhất định] khi doanh nghiệp hoàn thành hồ sơ xin tiêu hủy, cơ quan hải quan phải có văn bản trả lời và cử người giám sát, phối hợp cùng doanh nghiệp để tiến hành tiêu hủy. - Quy định rõ thời hạn có hiệu lực của thủ tục: Tối đa 48 giờ sau khi được cơ quan hải quan đồng ý và cử người giám sát thì doanh nghiệp phải tiến hành tiêu hủy. - Bổ sung quy định về cơ chế liên thông: doanh nghiệp gửi hồ sơ xin tiêu hủy theo quy định về Sở Tài nguyên và Môi trường, nếu đồng ý thì Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản đồng ý cùng hồ sơ sang chi cục Hải quan điện tử để hải quan thực hiện thủ tục tiêu hủy. Lĩnh vực thuế 1. Các thủ tục1: - “Mua hóa đơn lần đầu đối với tổ chức kinh doanh (cấp Cục và Chi cục)” (B-BTC-044121-TT & B-BTC-081444-TT) - “Mua hóa đơn các lần tiếp theo đối với tổ chức kinh doanh (cấp Cục và Chi cục)” (B-BTC-115145-TT & B-BTC-081452-TT) - “Đăng ký mẫu hóa đơn tự in” (B-BTC-044146-TT) - “Đăng ký lưu hành hóa đơn tự in (cấp Cục và Chi cục)” (B-BTC-081458-TT & B-BTC-044156-TT) - Mở rộng các đối tượng được quyền sử dụng hóa đơn tự phát hành theo các tiêu chí được Bộ Tài chính quy định; các tổ chức, cá nhân phải tự tổ chức các điều kiện để có thể tự in hóa đơn để sử dụng trước khi tiến hành hoạt động kinh doanh và chịu trách nhiệm quản lý toàn diện các hóa đơn của mình để phục vụ kinh doanh. Chỉ áp dụng việc mua hóa đơn giá trị gia tăng do Bộ Tài chính phát hành đối với các tổ chức mới thành lập, các tổ chức, doanh nghiệp nhỏ, không có khả năng tự in hóa đơn. - Bộ Tài chính quy định các thông tin bắt buộc cần có trên hóa đơn tự in (bao gồm hóa đơn cá nhân, tổ chức tự in ra từ máy tính, hóa đơn phôi do cá nhân, tổ chức đặt in, hóa đơn điện tử) để phục vụ cho việc kiểm tra đối chiếu số thuế giữa người mua và người bán kê khai. Các thông tin bắt buộc bao gồm: nêu rõ tên hóa đơn là “Hóa đơn GTGT”; tên và mã số thuế của bên bán; tên và mã số thuế của bên mua; số seri của hóa đơn (đánh liên tục); tên và địa chỉ của bên mua; ngày phát hành hóa đơn; mô tả hàng hóa dịch vụ; số lượng hàng hóa, dịch vụ đã bán; đơn giá hàng hóa, dịch vụ; tổng giá chưa tính thuế; thuế GTGT phải trả; và tổng số tiền phải trả. Đồng thời, số thứ tự (seri) hóa đơn, mã số thuế của bên phát hành hóa đơn phải là thông tin bắt buộc trong báo cáo kê khai thuế định kỳ của cá nhân, tổ chức nộp cho cơ quan thuế. - Thay thủ tục “Đăng ký mẫu hóa đơn tự in” bằng thủ tục “Thông báo mẫu hóa đơn tự in”, theo đó, khi phát hành mẫu hóa đơn tự in mới, cá nhân, tổ chức chỉ phải thông báo cho cơ quan thuế mà không yêu cầu phải có ý kiến chấp thuận của cơ quan thuế. Bộ Tài chính quy định cụ thể các nội dung phải thông báo (số seri của hóa đơn sẽ in và mẫu hóa đơn tự in đính kèm) và thời gian thông báo cho từng trường hợp (i) Đối với tổ chức, cá nhân thành lập mới: trong [khoảng thời gian nhất định] sau khi đã có mã số thuế; (ii) Đối với tổ chức, cá nhân hiện đang sử dụng hóa đơn do Bộ Tài chính phát hành chuyển sang sử dụng hóa đơn tự in hoặc đặt in: trong [khoảng thời gian nhất định] trước kỳ kê khai thuế có sử dụng hóa đơn tự in hoặc đặt in; (iii) Đối với trường hợp thay đổi nội dung trong mẫu hóa đơn tự in: trong [khoảng thời gian nhất định] trước khi đưa hóa đơn tự in có thay đổi nội dung vào sử dụng. Trong thời hạn nhất định sau khi cá nhân, tổ chức gửi thông báo mẫu hóa đơn tự in cho cơ quan thuế, nếu cơ quan thuế không trả lời thì cá nhân, tổ chức tự động được lưu hành hóa đơn tự in. - Mã số thuế của bên phát hành hóa đơn phải là thông tin bắt buộc trong các báo cáo kê khai thuế định kỳ của các cá nhân, tổ chức. - Đối với trường hợp tổ chức kinh doanh có nhu cầu tự nguyện mua hóa đơn, thực hiện việc đơn giản hóa bằng cách bãi bỏ các thành phần hồ sơ sau đây: + Đơn xin mua hóa đơn; + Bản photocopy Giấy chứng nhận Đăng ký thuế; + Bản vẽ sơ đồ địa điểm kinh doanh; + Báo cáo sử dụng hóa đơn (đối với thủ tục mua hóa đơn các lần tiếp theo). - Rút ngắn thời gian giải quyết trong ngày làm việc. 5. Thủ tục “Khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (cấp Cục và Chi cục)” - Phân loại đối tượng để quy định tần suất kê khai thuế GTGT theo hướng: + Các doanh nghiệp nhỏ và vừa kê khai thuế GTGT 03 tháng/lần; + Các doanh nghiệp lớn: kê khai thuế GTGT 01 tháng/lần. - Bộ Tài chính nghiên cứu giải pháp giảm tác động xấu tới nguồn thu ngân sách của các địa phương chưa tự chủ thu - chi theo một trong hai hướng: + Chủ động sớm bố trí ngân sách cho các địa phương trên; + Áp dụng ngưỡng phân loại thấp hơn so với ngưỡng chung trên toàn quốc. 6. Thủ tục nộp thuế (cấp Cục và Chi cục) Sửa đổi cách thức thực hiện thủ tục nộp thuế theo hướng mở rộng danh sách các ngân hàng tham gia hệ thống thông tin thu, nộp thuế, kể cả các ngân hàng thương mại cổ phần. 7. Thủ tục “Hoàn thuế GTGT đối với trường hợp xuất khẩu thanh toán bằng tiền (trường hợp hoàn trước kiểm tra sau)” (B-BTC-044765-TT) - Sửa quy định trong các văn bản dưới Luật về trình tự thực hiện theo hướng công khai các tiêu chí phân loại rủi ro để các doanh nghiệp xác định được mình là đối tượng được “hoàn thuế trước, kiểm tra sau” hay “kiểm tra trước, hoàn thuế sau” khi làm thủ tục hoàn thuế. Tăng cường chế tài xử phạt đối với các hành vi trốn thuế, gian lận thuế. - Tách riêng các quy định về thành phần hồ sơ đối với từng trường hợp “hoàn thuế trước, kiểm tra sau” và “kiểm tra trước, hoàn thuế sau”. Quy định thành phần hồ sơ đối với trường hợp “hoàn thuế trước, kiểm tra sau” chỉ nên bao gồm đơn đề nghị hoàn thuế và bảng tổng hợp số thuế đề nghị được hoàn theo các tiêu chí do cơ quan thuế quy định. - Loại bỏ 3 loại giấy tờ sau trong thành phần hồ sơ đề nghị hoàn thuế của trường hợp “hoàn thuế trước, kiểm tra sau”: + Chứng từ nộp thuế; + Các tài liệu khác liên quan đến chứng từ hoàn thuế; + Bảng kê các hồ sơ có chữ ký và đóng dấu của cơ sở. Các loại giấy tờ, tài liệu chứng minh số thuế được hoàn nêu trên phải được doanh nghiệp lưu giữ tại trụ sở của mình và xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu. | 2,049 |
134,905 | - Quy định rõ số lượng bộ hồ sơ là 01 bộ. - Rút ngắn thời hạn giải quyết đối với trường hợp “hoàn thuế trước, kiểm tra sau” từ 15 ngày làm việc xuống còn 06 ngày làm việc. - Phân cấp cho chi cục thuế ra quyết định hoàn thuế. - Loại bỏ mẫu đơn “Đề nghị hoàn thuế/phí - Mẫu số 01/HTBT” trong mẫu đơn, mẫu tờ khai. - Loại bỏ các thông tin về mã chương; mã ngành kinh tế; mã nội dung kế toán trong Mục 2.1 Mẫu số 05/ĐNHT quy định tại Thông tư 128/2008/TT-BTC . 8. Thủ tục “hoàn thuế GTGT đối với trường hợp xuất khẩu thanh toán bằng tiền (trường hợp kiểm tra trước hoàn sau)” (B-BTC-113032-TT) - Tách riêng các quy định về thành phần hồ sơ đối với từng trường hợp “kiểm tra trước, hoàn thuế sau” và “hoàn thuế trước, kiểm tra sau”. - Loại bỏ “Bảng kê các hồ sơ có chữ ký và đóng dấu của cơ sở” trong thành phần hồ sơ đối với trường hợp “kiểm tra trước, hoàn thuế sau”. Sửa quy định theo hướng yêu cầu doanh nghiệp lưu giữ bảng kê này tại trụ sở của mình đề xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu. - Bổ sung “Chứng từ nộp thuế” trong Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2007. - Quy định rõ số lượng bộ hồ sơ phải nộp là “01 bộ”. - Giảm thời hạn giải quyết đối với trường hợp “kiểm tra trước, hoàn thuế sau”, từ 60 ngày xuống còn 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. - Phân cấp cho chi cục ra quyết định hoàn thuế. - Loại bỏ mẫu đơn “Đề nghị hoàn thuế/phí - Mẫu số 01/HTBT”. - Loại bỏ các thông tin về mã chương; mã ngành kinh tế; mã nội dung kế toán trong Mục 2.1 Mẫu số 05/ĐNHT quy định tại Thông tư 128/2008/TT-BTC . 9. Thủ tục “Hoàn thuế GTGT đối với trường hợp trong ba tháng liên tục có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết, hoặc đối với trường hợp đang trong giai đoạn đầu tư chưa có thuế GTGT đầu ra (trường hợp hoàn trước kiểm tra sau)” (B-BTC-044763-TT) Nội dung đơn giản hóa và kiến nghị thực thi tương tự thủ tục “Hoàn thuế GTGT đối với trường hợp xuất khẩu thanh toán bằng tiền (trường hợp hoàn trước kiểm tra sau)” - Thủ tục số 7 mục A phần X của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này. 10. Thủ tục “Hoàn thuế GTGT đối với trường hợp trong ba tháng liên tục có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết, hoặc đối với trường hợp đang trong giai đoạn đầu tư chưa có thuế GTGT đầu ra (trường hợp kiểm tra trước hoàn sau)” (B-BTC-112995-TT) Nội dung đơn giản hóa và kiến nghị thực thi tương tự thủ tục “Hoàn thuế GTGT đối với trường hợp xuất khẩu thanh toán bằng tiền (trường hợp kiểm tra trước, hoàn sau)” - Thủ tục số 8 mục A phần X của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này. 11. Thủ tục “Hoàn thuế GTGT đối với trường hợp xuất khẩu thanh toán bằng hàng (trường hợp hoàn trước kiểm tra sau)” (B-BTC-076914-TT) Nội dung đơn giản hóa và kiến nghị thực thi tương tự thủ tục “Hoàn thuế GTGT đối với trường hợp xuất khẩu thanh toán bằng tiền (trường hợp hoàn trước kiểm tra sau)” - Thủ tục số 7 mục A phần X của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này. 12. Thủ tục “Hoàn thuế GTGT đối với trường hợp xuất khẩu thanh toán bằng hàng (trường hợp kiểm tra trước hoàn sau)” (B-BTC-077052-TT) Nội dung đơn giản hóa và kiến nghị thực thi tương tự thủ tục “Hoàn thuế GTGT đối với trường hợp xuất khẩu thanh toán bằng tiền (trường hợp kiểm tra trước, hoàn sau)” - Thủ tục số 8 mục A phần X của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này. 13. Thủ tục “Hoàn thuế GTGT đối với trường hợp xuất khẩu tại chỗ (trường hợp hoàn trước kiểm tra sau)” (B-BTC-044031-TT) Nội dung đơn giản hóa và kiến nghị thực thi tương tự thủ tục “Hoàn thuế GTGT đối với trường hợp xuất khẩu thanh toán bằng tiền (trường hợp hoàn trước kiểm tra sau)” - Thủ tục số 7 mục A phần X của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này. 14. Thủ tục “Hoàn thuế GTGT đối với trường hợp xuất khẩu tại chỗ (trường hợp kiểm tra trước hoàn sau)” (B-BTC-113067-TT) Nội dung đơn giản hóa và kiến nghị thực thi tương tự thủ tục “Hoàn thuế GTGT đối với trường hợp xuất khẩu thanh toán bằng tiền (trường hợp kiểm tra trước, hoàn sau)” - Thủ tục số 8 mục A phần X của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này. 15. Thủ tục “Hoàn thuế GTGT đối với trường hợp hàng hóa gia công chuyển tiếp (trường hợp hoàn trước kiểm tra sau)” (B-BTC-044036-TT) Nội dung đơn giản hóa và kiến nghị thực thi tương tự thủ tục “Hoàn thuế GTGT đối với trường hợp xuất khẩu thanh toán bằng tiền (trường hợp hoàn trước kiểm tra sau)” - Thủ tục số 7 mục A phần X của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này. 16. Thủ tục “Hoàn thuế GTGT đối với trường hợp hàng hóa gia công chuyển tiếp (trường hợp kiểm tra trước hoàn sau)” (B-BTC-112346-TT) Nội dung đơn giản hóa và kiến nghị thực thi tương tự thủ tục “Hoàn thuế GTGT đối với trường hợp xuất khẩu thanh toán bằng tiền (trường hợp kiểm tra trước, hoàn sau)” - Thủ tục số 8 mục A phần X của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này. 17. Thủ tục “Đề nghị hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần” - Sửa đổi yêu cầu dịch hồ sơ: nếu Hợp đồng, văn bản gốc bằng tiếng nước ngoài có nhiều nội dung, chỉ cần dịch những nội dung/điều khoản có liên quan đến việc xử lý thuế và những nội dung do cơ quan thuế yêu cầu (nếu có) và kèm theo bản gốc. Cơ quan thuế không được bắt buộc người nộp thuế dịch toàn bộ hợp đồng ra tiếng Việt. Người nộp thuế chịu trách nhiệm về các bản dịch. Quy định rõ những trường hợp cụ thể nào cần phải hợp pháp hóa lãnh sự. Bãi bỏ yêu cầu công chứng, chứng thực các giấy tờ người nộp thuế phải nộp. - Thống nhất nội dung quy định trong Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2007 và Thông tư số 133/2004/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2004. - Bổ sung quy định về mẫu và thủ tục cho việc yêu cầu miễn thuế thu nhập đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần; mẫu và thủ tục cho việc yêu cầu xác nhận số thuế đã nộp ở Việt Nam hoặc lẽ ra phải nộp ở Việt Nam nhưng do được miễn, giảm thuế theo các quy định của pháp luật Việt Nam về ưu đãi thuế, ưu đãi đầu tư để các nhà đầu tư nước ngoài có thể khấu trừ vào số thuế họ phải nộp tại nước ngoài (bổ sung quy định tại Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài chính). 18. Thủ tục “Đăng ký thuế lần đầu đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công, thu nhập từ đầu tư vốn (bao gồm cả chuyển nhượng chứng khoán) và cá nhân có thu nhập chịu thuế khác - Trường hợp nộp cho cơ quan thuế” (B-BTC-044694-TT) 19. Thủ tục “Đăng ký thuế lần đầu đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công, thu nhập từ đầu tư vốn (bao gồm cả chuyển nhượng chứng khoán) và cá nhân có thu nhập chịu thuế khác - Trường hợp nộp qua cơ quan chi trả thu nhập (Cục Thuế quản lý cơ quan chi trả thu nhập)” (B-BTC-112086-TT) - Về thành phần hồ sơ, quy định rõ: “bản sao không yêu cầu công chứng” đối với: chứng minh thư nhân dân; hộ chiếu còn hiệu lực. - Về số lượng hồ sơ, quy định rõ: nộp 01 bộ hồ sơ. - Rút ngắn thời hạn giải quyết xuống không quá 03 ngày làm việc đối với các hồ sơ đăng ký nộp thuế trực tiếp tại các Cục thuế và 05 ngày làm việc đối với các hồ sơ đăng ký nộp thuế trực tiếp tại Chi cục thuế, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký thuế. - Bổ sung hình thức trả kết quả cho người nộp thuế qua hệ thống bưu điện và quy định rõ thời hạn giải quyết trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ bộ hồ sơ đăng ký thuế tính theo ngày công văn nhận (không tính thời gian chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ do người nộp thuế kê khai sót). - Gộp các thông tin về hộ chiếu, chứng minh thư nhân dân thành một nội dung (gộp hai nội dung 05 và 06 trong Mẫu số 01/ĐK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 84/2008/TT-BTC). 20. Thủ tục “Đăng ký thuế lần đầu đối với người nộp thuế là đơn vị trực thuộc của tổ chức kinh doanh trừ Hợp tác xã, tổ hợp (trừ trường hợp qua 1 cửa liên thông) tại cơ quan quản lý thuế cấp Cục” (B-BTC-075924-TT) - Về thành phần hồ sơ, quy định rõ: “bản sao không yêu cầu công chứng” đối với “Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư nước ngoài tại Việt Nam”. - Về số lượng hồ sơ, quy định rõ: nộp 01 bộ hồ sơ. - Rút ngắn thời hạn giải quyết xuống không quá 03 ngày làm việc đối với các hồ sơ đăng ký nộp thuế trực tiếp tại các Cục thuế, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký thuế. - Bổ sung hình thức trả kết quả cho người nộp thuế qua hệ thống bưu điện và quy định rõ thời hạn giải quyết trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ bộ hồ sơ đăng ký thuế (tính theo ngày công văn nhận, không tính thời gian chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ do NNT kê khai sót). B. Trách nhiệm thực thi phương án đơn giản hóa 1. Đối với các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính có liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung luật, pháp lệnh: a) Giao Bộ Tài chính - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng Dự án Luật sửa đổi, bổ sung các quy định có liên quan tại Luật quản lý thuế năm 2006 để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 5, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16 thuộc lĩnh vực thuế, mục A phần X của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, hoàn thành trước ngày 30 tháng 11 năm 2010 gửi Bộ Tư pháp tổng hợp, trình Chính phủ xem xét, quyết định việc trình dự thảo luật. - Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung các quy định có liên quan tại: + Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; | 2,046 |
134,906 | + Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 24, 25 thuộc lĩnh vực hải quan và tiết 5, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16 thuộc lĩnh vực thuế, mục A phần X của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trước ngày 31 tháng 12 năm 2010 trình Chính phủ xem xét, quyết định gửi kèm theo dự thảo luật trình Quốc hội. - Xây dựng dự thảo Thông tư để sửa đổi, bổ sung, thay thế các quy định tại: + Quyết định số 916/2008/QĐ-TCHQ ngày 31 tháng 3 năm 2008 về việc ban hành Quy chế tiếp nhận Đơn yêu cầu kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ; + Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2007 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế. để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 24, 25 thuộc lĩnh vực hải quan và tiết 5, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16 thuộc lĩnh vực thuế, mục A phần X của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trước ngày 31 tháng 12 năm 2010 trình Chính phủ xem xét, quyết định gửi kèm theo dự thảo luật trình Quốc hội. b) Giao Bộ Khoa học và Công nghệ - Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các bộ, ngành liên quan xây dựng Dự án sửa đổi, bổ sung các quy định có liên quan tại Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 24, 25 thuộc lĩnh vực hải quan, mục A phần X của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2010 gửi Bộ Tư pháp tổng hợp, trình Chính phủ xem xét, quyết định việc trình dự thảo luật. - Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các bộ, ngành liên quan xây dựng Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung các quy định có liên quan tại Nghị định số 105/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 24, 25 thuộc lĩnh vực hải quan, mục A phần X của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trước ngày 31 tháng 12 năm 2010 trình Chính phủ xem xét, quyết định gửi kèm theo dự thảo luật trình Quốc hội. 2. Đối với các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính không liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung luật, pháp lệnh: Giao Bộ Tài chính - Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và các bộ, ngành liên quan xây dựng Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung các quy định có liên quan tại: + Nghị định số 79/2005/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2005 quy định về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan; + Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; + Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài; + Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2002 quy định về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn và Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế. để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 1, 2, 3, 4, 5, 8, 14, 16, 18, 21, 22, 30, 31, 34, 37, 38, 39, 40 thuộc lĩnh vực hải quan; tiết 1, 5 thuộc lĩnh vực thuế, mục A phần X của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trình Chính phủ trước ngày 31 tháng 7 năm 2010. - Xây dựng dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ các quy định có liên quan tại: + Thông tư số 73/2005/TT-BTC ngày 05 tháng 9 năm 2005 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 79/2005/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2005 của Chính phủ quy định về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan; + Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2009 hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; + Thông tư số 222/2009/TT-BTC ngày 25 tháng 11 năm 2009 hướng dẫn thí điểm thủ tục hải quan điện tử; Thông tư số 116/2008/TT-BTC ngày 04 tháng 12 năm 2008 hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa gia công với thương nhân nước ngoài; + Thông tư 43/2009/TT-BTC ngày 09 tháng 3 năm 2009 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hải quan; + Thông tư số 36/2003/TT-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2003 hướng dẫn xử lý hàng hóa tồn đọng trong kho ngoại quan; + Thông tư 40/2008/TT-BTC ngày 21 tháng 5 năm 2008 hướng dẫn Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; + Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2002 hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn. + Thông tư số 99/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 10 năm 2003 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2002 hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn; + Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2007 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; + Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30 tháng 9 năm 2008 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân; + Thông tư số 85/2007/TT-BTC ngày 18 tháng 7 năm 2007 hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế về việc đăng ký thuế; + Quyết định số 1458/QĐ-TCHQ ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Tổng cục Hải quan về việc ban hành quy trình nghiệp vụ quản lý hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu; + Quyết định số 1179/QĐ-TCHQ ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Tổng cục Hải quan về việc ban hành quy trình nhiệm vụ quản lý hải quan đối với hàng hóa gia công với thương nhân nước ngoài để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 26, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40, 41 thuộc lĩnh vực hải quan và tiết 1, 17, 18, 19, 20 thuộc lĩnh vực thuế, mục A phần X của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này. Thời hạn ban hành trước ngày 31 tháng 7 năm 2010. 3. Đối với các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính của các bộ, ngành khác có nội dung sửa đổi, bổ sung về phí, lệ phí: Giao Bộ Tài chính - Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng dự thảo Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2010 về phí, lệ phí để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 1, 2, 3, 4, 5 và 6 nêu tại mục A phần XIV của Nghị quyết này, hoàn thành trước ngày 30 tháng 11 năm 2010 gửi bộ Tư pháp tổng hợp, trình Chính phủ xem xét, quyết định việc trình dự thảo Pháp lệnh. - Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 1, 2, 3, 4, 5 và 6 nêu tại mục A phần XIV của Nghị quyết này, trước ngày 31 tháng 12 năm 2010 trình Chính phủ xem xét, quyết định gửi kèm theo dự thảo luật trình Quốc hội. - Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 1, 2, 3, 4, 5 và 6 nêu tại mục A phần XIV của Nghị quyết này, trước ngày 31 tháng 12 năm 2010 trình Chính phủ xem xét, quyết định gửi kèm theo dự thảo luật trình Quốc hội. - Chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, xây dựng dự thảo thông tư để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 1, mục A, phần XIII của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này. Thời gian ban hành trước ngày 31 tháng 7 năm 2010. - Chủ trì, phối hợp với các Ngân hàng Nhà nước xây dựng dự thảo thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Thông tư số 110/2002/TT-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2002 hướng dẫn thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán và bảo hiểm để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 1, mục A, phần XIII; tiết 1 mục A phần XVI của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này. Thời gian ban hành trước ngày 31 tháng 7 năm 2010. | 2,102 |
134,907 | - Chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, thể thao, du lịch dự thảo Thông tư quy định về lệ phí cấp giấy phép thành lập Văn phòng của doanh nghiệp Du lịch nước ngoài tại Việt Nam để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 1, mục A, phần XIII của Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 1, mục A, phần XIII của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành trước ngày 31 tháng 7 năm 2010. - Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tư pháp xây dựng dự thảo thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: + Thông tư số 184/2009/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, lệ phí độc quyền thăm dò khoáng sản; + Thông tư liên tịch số 91/2008/TT-LT-BTC-BTP ngày 17 tháng 10 năm 2008 của Bộ Tài chính – Bộ Tư pháp hướng dẫn về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 13, 14, 19, 20 mục A phần IX; tiết 1, 2, 3, 4, 5, 6 mục A phần XII của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành trước ngày 30 tháng 6 năm 2010. XI. PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH RÀ SOÁT ƯU TIÊN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG A. Nội dung phương án đơn giản hóa 1. Thủ tục báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông về tình hình cung cấp dịch vụ Internet (B-BTT-131355-TT) - Về nội dung báo cáo: Bỏ yêu cầu khai các nội dung liên quan đến giấy phép cung cấp dịch vụ Internet tại phần I. - Về tần suất báo cáo: Các doanh nghiệp có thị phần chi phối thực hiện chế độ báo cáo 3 tháng một lần. Đối với các doanh nghiệp còn lại thực hiện chế độ báo cáo sáu tháng một lần. - Về cách thức nộp báo cáo: Doanh nghiệp hoặc chi nhánh doanh nghiệp tại địa phương gửi báo cáo này cho Sở Thông tin và Truyền thông theo hình thức qua mạng. 2. Thủ tục báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông về tình hình cung cấp dịch vụ Internet (B-BTT-054767-TT) - Về nội dung báo cáo: + Bỏ yêu cầu khai các nội dung liên quan đến giấy phép cung cấp dịch vụ Internet tại phần I; + Bổ sung yêu cầu cung cấp thông tin về chất lượng dịch vụ Internet vào phần IV. - Về tần suất báo cáo: Các doanh nghiệp có thị phần chi phối thực hiện chế độ báo cáo 3 tháng một lần. Đối với các doanh nghiệp còn lại thực hiện chế độ báo cáo sáu tháng một lần. - Về cách thức nộp báo cáo: Doanh nghiệp gửi báo cáo này cho Bộ Thông tin và Truyền thông theo hình thức qua mạng. - Trước ngày 01 tháng 01 năm 2011 hợp nhất báo cáo Sở với báo cáo Bộ và đồng bộ báo cáo Internet với Viễn thông. 3. Thủ tục kiểm định công trình kỹ thuật chuyên ngành viễn thông (B-BTT-028206-TT) - Bỏ “kết quả đo kiểm định còn giá trị” trong thành phần hồ sơ. - Giảm đối tượng cần thực hiện thủ tục kiểm định trực tiếp theo hướng: quy định chi tiết các trạm không phải thực hiện thủ tục kiểm định vì ít có nguy cơ mất an toàn bức xạ tần số vô tuyến điện (các trạm BTS nằm ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, hoặc những trạm BTS nằm xa khu dân cư, các trạm có công suất thấp); đối với các trạm này, doanh nghiệp chỉ phải thực hiện thủ tục công bố chất lượng công trình viễn thông và tự chịu trách nhiệm, cơ quan nhà nước thực hiện quản lý thông qua hình thức hậu kiểm. - Thay đổi phương thức kiểm định bằng cách đưa việc đo kiểm các thông số kỹ thuật của trạm BTS vào quy trình cấp Giấy chứng nhận kiểm định; quy định trách nhiệm của Tổ chức kiểm định trong việc đo kiểm, cấp Giấy chứng nhận kiểm định, kiểm tra sau cấp Giấy chứng nhận. - Quy định rõ phí kiểm định đã bao gồm chi phí đo kiểm và không vượt quá mức phí đang áp dụng theo quy định Bộ Tài chính. 4. Thủ tục Cấp giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm (B-BTT-024044-TT) - Bổ sung quy định về trình tự và cách thức thực hiện. - Về thành phần hồ sơ: + Bỏ yêu cầu phải có văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản; + Bổ sung quy định trong trường hợp nộp trực tiếp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền, doanh nghiệp có thể nộp bản sao đối với tất cả các loại giấy tờ và mang bản chính đến để cơ quan quản lý kiểm tra, đối chiếu; + Bỏ yêu cầu phải nộp bản sao các văn bằng, chứng chỉ, hợp đồng lao động, sổ bảo hiểm xã hội của nhân viên thẩm định nội dung sách và quy định thay thế bằng cách khai cụ thể các thông tin về số hiệu, ngày tháng năm được cấp, cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ, hợp đồng lao động vào tờ khai danh sách nhân viên thẩm định nội dung sách; + Bỏ yêu cầu xác định thâm niên công tác của nhân viên thẩm định nội dung và thay bằng cam kết của đơn vị xin phép. - Quy định rõ số lượng bộ hồ sơ phải nộp: 01 bộ - Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Sửa đổi nội dung mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm quy định tại phụ lục số 16, Quyết định số 31/2006/QĐ-BVHTT như sau: + Bỏ phần đầu: “Tên cơ quan chủ quản” và “Tên cơ sở xin phép”; + Đổi tên mẫu đơn từ “Đơn xin” thành “Đơn đề nghị”; + Bỏ phần ghi chú; + Sử dụng song ngữ Việt – Anh cho mẫu đơn. - Xây dựng, ban hành mẫu kê khai danh sách nhân viên thẩm định nội dung sách. - Về yêu cầu, điều kiện: + Thay thế yêu cầu, điều kiện “Có ít nhất năm nhân viên thẩm định nội dung sách làm việc theo hợp đồng dài hạn và được đóng bảo hiểm xã hội; Nhân viên thẩm định nội dung sách phải có bằng đại học trở lên chuyên ngành ngoại ngữ phù hợp với ngôn ngữ thể hiện của phần lớn số sách nhập khẩu, có thâm niên công tác trong lĩnh vực xuất bản hoặc xuất nhập khẩu xuất bản phẩm từ năm năm trở lên và không thuộc diện bị pháp luật cấm kinh doanh” bằng yêu cầu, điều kiện: “Có ít nhất năm nhân viên thẩm định nội dung sách. Nhân viên thẩm định nội dung sách phải có thâm niên công tác trong lĩnh vực xuất bản từ năm năm trở lên, có kiến thức chuyên môn nghiệp vụ và có bằng đại học trở lên chuyên ngành ngoại ngữ phù hợp với phần lớn số sách nhập khẩu”; + Bỏ điều kiện “Có ít nhất bảy cộng tác viên thẩm định nội dung sách làm việc theo hợp đồng lao động vụ việc; Cộng tác viên thẩm định nội dung sách phải có bằng đại học trở lên chuyên ngành ngoại ngữ, có kiến thức chuyên môn nghiệp vụ phù hợp để thẩm định nội dung sách nhập khẩu”; + Bỏ yêu cầu, điều kiện “Có trụ sở làm việc và mặt bằng kinh doanh xuất bản phẩm với diện tích từ một trăm mét vuông trở lên”; và “Có vốn chủ sở hữu từ năm tỷ đồng trở lên”. 5. Thủ tục cấp giấy xác nhận đăng ký danh mục xuất bản phẩm nhập khẩu (B-BTT-024261-TT) - Thay thế hình thức gửi hồ sơ đăng ký danh mục nhập khẩu xuất bản phẩm tới Cục Xuất bản bằng hình thức đăng ký qua mạng khi điều kiện kỹ thuật cho phép (giao dịch điện tử và chữ ký số được triển khai đồng bộ). Cục Xuất bản thiết lập phần mềm đăng ký và hướng dẫn các doanh nghiệp nhập khẩu tiến hành đăng ký danh mục qua mạng. - Quy định về việc xử lý khi có thay đổi trong danh mục đăng ký như sau: “Trường hợp có thay đổi trong danh mục đăng ký, doanh nghiệp chỉ cần có văn bản báo cáo chi tiết thay đổi so với danh mục đã đăng ký, đồng thời đăng ký những thông tin mới (nếu có)”. - Bỏ quy định hết hiệu lực của giấy xác nhận vào ngày 31/12 hàng năm. Quy định doanh nghiệp được sử dụng giấy xác nhận đăng ký danh mục xuất bản phẩm nhập khẩu cho đến khi hoàn thành thủ tục hải quan. - Sửa mẫu đơn “Đăng ký danh mục nhập khẩu bản phẩm” như sau: + Để trống phần “Hà Nội, ngày … tháng … năm …” cho doanh nghiệp tự điền; + Bổ sung phần Kính gửi (cơ quan quản lý) sau tiêu đề của mẫu đơn; + Phần căn cứ pháp lý: Bổ sung thêm Luật Xuất bản sửa đổi, bổ sung; + Phần “Căn cứ Giấy phép ……… do Bộ Văn hóa – Thông tin cấp” bổ sung thêm “số giấy phép và ngày cấp giấy phép”; đổi cụm từ “Bộ Văn hóa – Thông tin” thành “Bộ Thông tin và Truyền thông”; + Phần Thủ trưởng cơ quan ký tên đóng dấu sửa lại thành “Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp”; + Chuyển thông tin về Tổng số bản trong Đăng ký danh mục nhập khẩu xuất bản phẩm sang Danh mục đăng ký. Sửa mẫu “Danh mục đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm” như sau: + Mục “Tên đơn vị” đổi thành “Tên doanh nghiệp”; + Phần “Thủ trưởng cơ quan” sửa thành “Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp”; + Sử dụng song ngữ Việt – Anh cho mẫu đơn. B. Trách nhiệm thực thi phương án đơn giản hóa Giao Bộ Thông tin và Truyền thông - Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Công an và các bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: + Nghị định số 11/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ; + Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 4 và 5 mục A phần XI của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trình Chính phủ xem xét, quyết định trước ngày 31 tháng 7 năm 2010. - Xây dựng dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: + Thông tư số 05/2008/TT-BTTTT ngày 12 tháng 11 năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn một số điều của Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet đối với dịch vụ Internet; | 2,085 |
134,908 | + Thông tư số 09/2009/TT-BTTTT ngày 24 tháng 3 năm 2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về kiểm định và công bố sự phù hợp đối với công trình kỹ thuật chuyên ngành viễn thông; + Thông tư số 11/2009/TT-BTTTT ngày 24 tháng 3 năm 2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành danh mục công trình viễn thông bắt buộc công bố sự phù hợp; + Thông tư số 10/2009/TT-BTTTT ngày 24 tháng 3 năm 2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông về ban hành danh mục công trình viễn thông bắt buộc kiểm định Để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 1, 2 và 3 mục A phần XI của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành trước ngày 31 tháng 12 năm 2010. XII. PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH RÀ SOÁT ƯU TIÊN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP A. Nội dung phương án đơn giản hóa Nhóm các thủ tục công chứng hợp đồng liên quan đến quyền sử dụng đất: 1. Thủ tục công chứng hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất-B-BTP-052984-TT 2. Thủ tục công chứng hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất B-BTP-052986-TT 3. Thủ tục công chứng hợp đồng thuê quyền sử dụng đất-B-BTP-052972-TT 4. Thủ tục công chứng hợp đồng thuê quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất-B-BTP-052975-TT 5. Thủ tục công chứng hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất-B-BTP-052987-TT 6. Thủ tục công chứng hợp đồng góp vốn quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất-B-BTP-052988-TT - Bãi bỏ quy định bắt buộc công chứng các loại hợp đồng nói trên. Chuyển các thủ tục này từ hình thức quy định bắt buộc thành hình thức thực hiện theo nhu cầu của các bên tham gia thế chấp. - Trường hợp thực hiện thủ tục công chứng các hợp đồng nói trên theo hình thức tự nguyện, sửa đổi như sau: + Bỏ Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch; + Sửa điều 47 Luật Công chứng năm 2006 theo hướng bất kỳ công chứng viên nào của tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hợp đồng thế chấp lần đầu đều có quyền chứng nhận thế chấp bổ sung; + Sửa đổi các quy định của Luật Đất đai 2003 liên quan đến việc công chứng các loại hợp đồng liên quan đến quyền sử dụng đất theo hướng mọi tổ chức hành nghề công chứng đều có thể thực hiện việc công chứng các hợp đồng liên quan đến quyền sử dụng đất; + Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Tư pháp nghiên cứu điều chỉnh giảm phí công chứng đối với các thủ tục công chứng hợp đồng gắn với quyền sử dụng đất. 7. Thủ tục đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký là động sản (trừ tàu bay, tàu biển)-B-BTP-051293-TT - Quy định rõ số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. - Quy định thời hạn có hiệu lực của thủ tục kể từ thời điểm đăng ký đến thời điểm xóa đăng ký theo yêu cầu xóa đăng ký của bên nhận bảo đảm. - Trường hợp đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm do bên nhận bảo đảm thay đổi tên hoặc các giấy tờ xác định tư cách pháp lý chỉ cần gửi phiếu yêu cầu đăng ký thay đổi cho tất cả các giao dịch bảo đảm đã đăng ký và kèm theo danh mục các giao dịch bảo đảm đã đăng ký thay vì việc gửi từng phiếu yêu cầu đăng ký thay đổi cho mỗi giao dịch bảo đảm với nội dung thay đổi giống nhau. Nhóm các thủ tục đăng ký thế chấp tài sản tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất: 8. Thủ tục đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh-B-BTP-051385-TT 9. Thủ tục đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện-B-BTP-051584-TT 10. Thủ tục đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất hoặc bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh-B-BTP-051357-TT 11. Thủ tục đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất hoặc bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện-B-BTP-051506-TT - Bãi bỏ yêu cầu bắt buộc công chứng, chứng thực hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trong thành phần hồ sơ phải nộp. - Quy định thống nhất áp dụng giấy tờ chứng nhận sở hữu tài sản gắn liền với đất và giấy tờ về quyền sử dụng đất theo tinh thần Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Bãi bỏ quy định chấp nhận các loại giấy tờ khác nhau trong thành phần hồ sơ để chứng minh quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. B. Trách nhiệm thực thi phương án đơn giản hóa 1. Đối với các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính có liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung luật, pháp lệnh: a) Giao Bộ Tư pháp - Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan xây dựng dự thảo sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật công chứng 2006 để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 1, 2, 3, 4, 5, 6 nêu tại mục A phần XII của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, hoàn thành trước ngày 30 tháng 11 năm 2010 để trình Chính phủ xem xét, quyết định việc trình dự thảo luật. - Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan có liên quan xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9, 10, 11 nêu tại mục A phần XII của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trước ngày 31 tháng 12 năm 2010 trình Chính phủ xem xét, quyết định gửi kèm theo dự thảo luật trình Quốc hội. - Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng dự thảo Thông tư để sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: + Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày 16 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; + Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13 tháng 6 năm 2006 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường về sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày 16 tháng 6 năm 2005. để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 1, 2, 3, 4, 5, 6 mục A phần XII của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này trước ngày 31 tháng 12 năm 2010 trình Chính phủ xem xét, quyết định gửi kèm theo dự thảo luật trình Quốc hội. b) Giao Bộ Tài nguyên và Môi trường - Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp xây dựng dự thảo luật sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 10 tháng 12 năm 2003 để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9, 10, 11 mục A phần XII của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, hoàn thành trước ngày 30 tháng 11 năm 2010 gửi Bộ Tư pháp tổng hợp, trình Chính phủ xem xét, quyết định việc trình dự thảo luật. - Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai, để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9, 10, 11 mục A phần XII của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trước ngày 31 tháng 12 năm 2010 trình Chính phủ xem xét, quyết định gửi kèm theo dự thảo luật trình Quốc hội. 2. Đối với các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính không liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung luật, pháp lệnh: Giao Bộ Tư pháp - Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Nghị định số 08/2000/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2000 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm, để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 7 mục A phần XII của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trình Chính phủ xem xét, quyết định trước ngày 31 tháng 7 năm 2010. - Xây dựng, dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: + Thông tư số 06/2006/TT-BTP ngày 28 tháng 9 năm 2006 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số vấn đề về thẩm quyền, trình tự và thủ tục đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp; + Thông tư số 03/2007/TT-BTP ngày 17 tháng 5 năm 2007 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 06/2006/TT-BTP ngày 28 tháng 9 năm 2006 để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 7 mục A phần XII của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này. Thời hạn ban hành trước ngày 31 tháng 7 năm 2010. XIII. PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH RÀ SOÁT ƯU TIÊN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH A. Nội dung phương án đơn giản hóa 1. Thủ tục cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp Du lịch nước ngoài tại Việt Nam-B-BVH-017648-TT - Về trình tự thực hiện: Quy định doanh nghiệp du lịch nước ngoài gửi trực tiếp (hoặc qua đường bưu điện) một bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam đến cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) nơi doanh nghiệp dự kiến đặt văn phòng đại diện. | 2,083 |
134,909 | - Về thành phần hồ sơ: Bãi bỏ quy định thành phần hồ sơ có hộ chiếu hoặc CMND (nếu là người Việt Nam); Bản sao hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu văn phòng, Bản hợp đồng thuê địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện, Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất. - Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Bỏ thông tin liên quan đến Giấy đăng ký kinh doanh trong đơn; + Bỏ Tài liệu kèm theo đơn đề nghị cấp giấy phép; + Quy định ngôn ngữ trong đơn là tiếng Việt và tiếng Anh. - Về thời hạn giải quyết TTHC: Rút ngắn thời hạn giải quyết từ 15 ngày xuống còn 7 ngày làm việc. - Về phí, lệ phí: Bổ sung quy định về lệ phí cấp giấy phép thành lập Văn phòng của doanh nghiệp Du lịch nước ngoài tại Việt Nam. 2. Thủ tục công bố, phổ biến tác phẩm ra nước ngoài (thuộc thẩm quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) Bãi bỏ thủ tục này. 3. Thủ tục cấp phép triển lãm mang tính quốc gia, quốc tế-B-BVH-015443-TT - Tách thủ tục cấp phép triển lãm mang tính quốc gia, quốc tế thành 02 thủ tục: + Cấp phép triển lãm văn hóa, nghệ thuật trong nước; + Cấp phép triển lãm văn hóa, nghệ thuật Việt Nam ở nước ngoài. - Quy định rõ trình tự, cách thức thực hiện. - Đơn giản thành phần hồ sơ đối với từng thủ tục. Đối với thủ tục Cấp phép triển lãm văn hóa, nghệ thuật Việt Nam ở nước ngoài quy định thành phần hồ sơ như sau: + Đơn đề nghị cấp giấy phép theo mẫu thống nhất; + Danh mục tác phẩm, tác giả, chất liệu, kích thước; + Giấy mời hoặc hợp đồng, văn bản thỏa thuận giữa hai bên. 4. Thủ tục cấp phép triển lãm ảnh, liên hoan ảnh, cuộc thi ảnh nghệ thuật (triển lãm, liên hoan ảnh chuyên đề; triển lãm, liên hoan ảnh của các tổ chức ở trung ương trưng bày ở trong nước hoặc ở nước ngoài; triển lãm, liên hoan ảnh của các tổ chức quốc tế hoặc cá nhân thuộc tổ chức quốc tế trưng bày tại Việt Nam; đưa ảnh của cá nhân ra nước ngoài dự thi, liên hoan ảnh có quy mô quốc gia hoặc quốc tế)-B-BVH-014314-TT - Tách riêng thủ tục Cấp phép triển lãm ảnh Việt Nam ở nước ngoài thành một thủ tục. - Quy định cụ thể trình tự, cách thức thực hiện. - Đơn giản hóa thành phần hồ sơ. Thành phần hồ sơ đối với thủ tục cấp phép triển lãm ảnh Việt Nam ở nước ngoài chỉ bao gồm: + Đơn đề nghị cấp giấy phép theo mẫu thống nhất; + Danh mục tác phẩm, tác giả, chất liệu, kích thước; + Giấy mời hoặc hợp đồng, văn bản thỏa thuận giữa hai bên. 5. Thủ tục cho phép đơn vị nghệ thuật TW, diễn viên thuộc đơn vị nghệ thuật Trung ương ra nước ngoài biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp - BVH-029356-TT - Quy định cụ thể trình tự, cách thức thực hiện cho cá nhân, tổ chức. - Quy định rõ thành phần hồ sơ; số lượng hồ sơ phải nộp là 1 bộ. - Xây dựng, ban hành mẫu Đơn đề nghị. 6. Thủ tục Tổ chức những ngày phim Việt Nam ở nước ngoài –B-BVH-005427-TT - Quy định cụ thể trình tự, cách thức thực hiện cho cá nhân, tổ chức. - Quy định rõ thành phần hồ sơ; số lượng hồ sơ phải nộp là 1 bộ. - Xây dựng, ban hành mẫu Đơn đề nghị. - Giảm thời gian thực hiện thủ tục từ 15 ngày xuống còn 5 ngày làm việc 7. Thủ tục công bố, phổ biến tác phẩm ra nước ngoài (thuộc thẩm quyền của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch). Bãi bỏ Thủ tục này. 8. Thủ tục cho phép đơn vị nghệ thuật, diễn viên thuộc địa phương ra nước ngoài biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp –B-BVH-029358-TT - Quy định cụ thể trình tự, cách thức thực hiện cho cá nhân, tổ chức. - Quy định rõ thành phần hồ sơ; số lượng hồ sơ phải nộp là 1 bộ. - Xây dựng, ban hành mẫu Đơn đề nghị. B. Trách nhiệm thực thi phương án đơn giản hóa Giao Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các quy định có liên quan tại: + Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Du lịch; + Nghị định số 72/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ về công bố, phổ biến tác phẩm ra nước ngoài; + Nghị định số 96/2007/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2007 về hướng dẫn thi hành Luật Điện ảnh để thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 1, 2, 6, 7 Mục A, Phần XIII của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trình Chính phủ xem xét, quyết định trước ngày 31 tháng 7 năm 2010. - Xây dựng dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các quy định có liên quan tại: + Thông tư số 89/2008/TT-BVHTT&DL ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Du lịch; + Quyết định số 10/2000/QĐ-BVHTT ngày 15 tháng 5 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa thông tin về Quy chế hoạt động triển lãm mỹ thuật; + Quyết định số 29/2000/QĐ-BVHTT ngày 20 tháng 11 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa Thông tin; + Quyết định số 47/2004/QĐ-BVHTT ngày 02 tháng 7 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa thông tin về việc ban hành Quy chế hoạt động biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp để thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Tiết 1, 3, 4, 5, 6, 7 Mục A, Phần XIII của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, Thời hạn ban hành trước ngày 31 tháng 7 năm 2010. XIV. CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG A. Nội dung phương án đơn giản hóa 1. Thủ tục “Cấp giấy phép xây dựng công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II; công trình tôn giáo, công trình di tích lịch sử - văn hóa; công trình tượng đài, tranh hoành tráng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý; những công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; công trình thuộc dự án và các công trình khác do UBND cấp tỉnh quy định”-B-BXD-046325-TT - Quy định cụ thể về trình tự thực hiện thủ tục, trong đó: + Quy định rõ các bước mà cá nhân, tổ chức và cơ quan thực hiện thủ tục hành chính phải thực hiện theo trình tự thời gian; + Quy định rõ trách nhiệm của cơ quan hành chính nhà nước đối với từng bước thực hiện; + Quy định rõ trách nhiệm của cá nhân, tổ chức đối với từng bước. - Về thành phần và số lượng hồ sơ: + Quy định rõ thành phần và đặc tính từng loại giấy tờ trong thành phần hồ sơ: nộp bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao và mang bản chính đến để đối chiếu hoặc nộp bản sao có xác nhận của chính cơ quan, tổ chức là chủ đầu tư; + Quy định cụ thể về từng loại giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà được dùng trong cấp giấy phép xây dựng; + Quy định cụ thể số lượng của từng thành phần hồ sơ: 01 bản, riêng bản vẽ thiết kế là 02 bản (01 bản trả kèm GPXD); + Quy định rõ số bộ hồ sơ phải nộp: 01 bộ. - Về thời hạn có hiệu lực của giấy phép: + Bãi bỏ quy định về thời hạn “có hiệu lực khởi công xây dựng” của giấy phép xây dựng; + Quy định rõ chủ đầu tư phải làm thủ tục điều chỉnh giấy phép xây dựng trong trường hợp quy hoạch xây dựng chi tiết thay đổi có ảnh hưởng đến nội dung giấy phép mà tới thời điểm đó công trình chưa xây dựng. - Bãi bỏ quy định về phí xây dựng. - Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Đổi tên mẫu đơn xin cấp phép xây dựng thành: “Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (Sử dụng cho công trình)”; + Bỏ các nội dung trong mẫu đơn: các mục 2, 5, 6: “- Nguồn gốc đất”, “- Tổ chức, cá nhân thẩm định thiết kế (nếu có)”, “- Phương án phá dỡ, di dời công trình (nếu có)”; + Bổ sung mục 3: Tên công trình; + Sửa mục 4 thành: “Đơn vị hoặc người thiết kế: Giấy phép hành nghề số/ Chứng chỉ hành nghề số: ….. Cấp ngày: ………..”. 2. Thủ tục “Cấp giấy phép xây dựng công trình từ cấp III trở xuống nhà ở riêng lẻ ở đô thị (trừ công trình thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh)”-B-BXD-046331-TT - Quy định cụ thể về trình tự thực hiện thủ tục, trong đó: + Quy định rõ các bước mà cá nhân, tổ chức và cơ quan thực hiện thủ tục hành chính phải thực hiện theo trình tự thời gian; + Quy định rõ trách nhiệm của cơ quan hành chính nhà nước đối với từng bước thực hiện; + Quy định rõ trách nhiệm của cá nhân, tổ chức đối với từng bước. - Về thành phần và số lượng hồ sơ: + Quy định rõ thành phần và đặc tính từng loại giấy tờ trong thành phần hồ sơ: nộp bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao và mang bản chính đến để đối chiếu hoặc nộp bản sao có xác nhận của chính cơ quan, tổ chức là chủ đầu tư; + Quy định cụ thể về từng loại giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà được dùng trong cấp giấy phép xây dựng; + Quy định cụ thể số lượng của từng thành phần hồ sơ: 01 bản, riêng bản vẽ thiết kế là 02 bản (01 bản trả kèm GPXD); + Quy định rõ số bộ hồ sơ phải nộp: 01 bộ. - Về thời hạn có hiệu lực của giấy phép: + Bãi bỏ quy định về thời hạn “có hiệu lực khởi công xây dựng” của giấy phép xây dựng; + Quy định rõ chủ đầu tư chỉ phải làm thủ tục điều chỉnh giấy phép xây dựng trong trường hợp quy hoạch xây dựng chi tiết thay đổi có ảnh hưởng đến nội dung giấy phép mà tới thời điểm đó công trình chưa xây dựng. - Bãi bỏ quy định về phí xây dựng. - Về mẫu đơn, mẫu tờ khai + Tách và sửa tên mẫu đơn thành: “Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (Sử dụng cho nhà ở riêng lẻ đô thị)”; + Bỏ các mục 2, 5, 6: “- Nguồn gốc đất”, “-Tổ chức, cá nhân thẩm định thiết kế (nếu có)”, “- phương án phá dỡ, di dời công trình (nếu có)”; | 2,098 |
134,910 | + Sửa mục 4 thành” “Đơn vị hoặc người thiết kế (đối với nhà ở có tổng diện tích sàn xây dựng lớn hơn 250m2, từ 3 tầng trở lên): Giấy phép hành nghề số/ Chứng chỉ hành nghề số: …. Cấp ngày: ………”. 3. Thủ tục “Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt thuộc địa giới hành chính do mình quản lý” - B-BXD-046345-TT - Quy định cụ thể về trình tự thực hiện thủ tục, trong đó: + Quy định rõ các bước mà cá nhân, tổ chức và cơ quan thực hiện thủ tục hành chính phải thực hiện theo trình tự thời gian; + Quy định rõ trách nhiệm của cơ quan hành chính nhà nước đối với từng bước thực hiện; + Quy định rõ trách nhiệm của cá nhân, tổ chức đối với từng bước. - Về thành phần và số lượng hồ sơ: + Quy định rõ thành phần và đặc tính từng loại giấy tờ trong thành phần hồ sơ: nộp bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao và mang bản chính đến để đối chiếu hoặc nộp bản sao có xác nhận của chính cơ quan, tổ chức là chủ đầu tư; + Quy định cụ thể về từng loại giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà được dùng trong cấp giấy phép xây dựng; + Quy định cụ thể số lượng của từng thành phần hồ sơ: 01 bản, riêng sơ đồ mặt bằng xây dựng công trình là 02 bản (01 bản trả kèm GPXD); + Quy định rõ số bộ hồ sơ phải nộp: 01 bộ. - Về thời gian giải quyết thủ tục: Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (đối với nhà ở riêng lẻ nông thôn). - Về thời hạn có hiệu lực của giấy phép: + Bãi bỏ quy định về thời hạn “có hiệu lực khởi công xây dựng” của giấy phép xây dựng; + Quy định rõ chủ đầu tư chỉ phải làm thủ tục điều chỉnh giấy phép xây dựng trong trường hợp quy hoạch xây dựng chi tiết thay đổi có ảnh hưởng đến nội dung giấy phép mà tới thời điểm đó công trình chưa xây dựng. - Bãi bỏ quy định về phí xây dựng. - Về mẫu đơn, mẫu tờ khai + Sửa tên mẫu đơn xin cấp giấy phép xây dựng thành: “Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (Sử dụng cho nhà ở riêng lẻ nông thôn)”; + Bỏ mục 2 “- Nguồn gốc đất”. 4. Thủ tục “Điều chỉnh giấy phép xây dựng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” - B-BXD-046352-TT - Quy định cụ thể về trình tự thực hiện thủ tục, trong đó: + Quy định rõ các bước mà cá nhân, tổ chức và cơ quan thực hiện thủ tục hành chính phải thực hiện theo trình tự thời gian; + Quy định rõ trách nhiệm của cơ quan hành chính nhà nước đối với từng bước thực hiện; + Quy định rõ trách nhiệm của cá nhân, tổ chức đối với từng bước. - Về thành phần và số lượng hồ sơ: + Quy định rõ thành phần và đặc tính từng loại giấy tờ trong thành phần hồ sơ: nộp bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao và mang bản chính đến để đối chiếu hoặc nộp bản sao có xác nhận của chính cơ quan, tổ chức là chủ đầu tư; + Quy định cụ thể số lượng của từng thành phần hồ sơ: 01 bản, riêng bản vẽ thiết kế điều chỉnh là 02 bản (01 bản trả kèm GPXD); + Quy định mẫu Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng; + Quy định rõ số bộ hồ sơ phải nộp: 01 bộ. - Về thời hạn có hiệu lực của giấy phép: + Bãi bỏ quy định về thời hạn “có hiệu lực khởi công xây dựng” của giấy phép xây dựng; + Quy định rõ chủ đầu tư chỉ phải làm thủ tục điều chỉnh giấy phép xây dựng trong trường hợp quy hoạch xây dựng chi tiết thay đổi có ảnh hưởng đến nội dung giấy phép mà tới thời điểm đó công trình chưa xây dựng. - Bãi bỏ quy định về phí xây dựng. 5. Thủ tục “Điều chỉnh giấy phép xây dựng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện”-B-BXD-046358-TT - Quy định cụ thể về trình tự thực hiện thủ tục, trong đó: + Quy định rõ các bước mà cá nhân, tổ chức và cơ quan thực hiện thủ tục hành chính phải thực hiện theo trình tự thời gian; + Quy định rõ trách nhiệm của cơ quan hành chính nhà nước đối với từng bước thực hiện; + Quy định rõ trách nhiệm của cá nhân, tổ chức đối với từng bước. - Về thành phần và số lượng hồ sơ: + Quy định rõ thành phần và đặc tính từng loại giấy tờ trong thành phần hồ sơ: nộp bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao và mang bản chính đến để đối chiếu hoặc nộp bản sao có xác nhận của chính cơ quan, tổ chức là chủ đầu tư; + Quy định cụ thể số lượng của từng thành phần hồ sơ: 01 bản, riêng bản vẽ thiết kế điều chỉnh là 02 bản (01 bản trả kèm GPXD); + Quy định mẫu Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng; + Quy định rõ số bộ hồ sơ phải nộp: 01 bộ. - Về thời hạn có hiệu lực của giấy phép: + Bãi bỏ quy định về thời hạn “có hiệu lực khởi công xây dựng” của giấy phép xây dựng. Quy định rõ chủ đầu tư chỉ phải làm thủ tục điều chỉnh giấy phép xây dựng trong trường hợp quy hoạch xây dựng chi tiết thay đổi có ảnh hưởng đến nội dung giấy phép mà tới thời điểm đó công trình chưa xây dựng. - Bãi bỏ quy định về phí xây dựng. 6. Thủ tục “Điều chỉnh giấy phép xây dựng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã” -B-BXD-046392-TT - Quy định cụ thể về trình tự thực hiện thủ tục, trong đó: + Quy định rõ các bước mà cá nhân, tổ chức và cơ quan thực hiện thủ tục hành chính phải thực hiện theo trình tự thời gian; + Quy định rõ trách nhiệm của cơ quan hành chính nhà nước đối với từng bước thực hiện; + Quy định rõ trách nhiệm của cá nhân, tổ chức đối với từng bước. - Về thành phần và số lượng hồ sơ: + Quy định rõ thành phần và đặc tính từng loại giấy tờ trong thành phần hồ sơ: nộp bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao và mang bản chính đến để đối chiếu hoặc nộp bản sao có xác nhận của chính cơ quan, tổ chức là chủ đầu tư; + Quy định cụ thể số lượng của từng thành phần hồ sơ: 01 bản, riêng sơ đồ mặt bằng xây dựng công trình điều chỉnh là 02 bản (01 bản trả kèm GPXD); + Quy định mẫu Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng; + Quy định rõ số bộ hồ sơ phải nộp: 01 bộ. - Về thời gian giải quyết thủ tục: không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Về thời hạn có hiệu lực của giấy phép: + Bãi bỏ quy định về thời hạn “có hiệu lực khởi công xây dựng” của giấy phép xây dựng. Quy định rõ chủ đầu tư chỉ phải làm thủ tục điều chỉnh giấy phép xây dựng trong trường hợp quy hoạch xây dựng chi tiết thay đổi có ảnh hưởng đến nội dung giấy phép mà tới thời điểm đó công trình chưa xây dựng. - Bãi bỏ quy định về phí xây dựng. 7. Thủ tục “Cấp giấy phép xây dựng tạm thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” - B-BXD-046434-TT - Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Sửa tên mẫu đơn xin cấp giấy phép xây dựng tạm thành: “Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm (Sử dụng cho công trình)”; + Bỏ các mục 2, 5, 6: “- Nguồn gốc đất”, “- Tổ chức, cá nhân thẩm định thiết kế (nếu có)”, “- Phương án phá dỡ, di dời công trình (nếu có)”; + Mục 3: Bổ sung thêm thông tin: Tên công trình; + Sửa mục 4 thành: “Đơn vị hoặc người thiết kế: Giấy phép hành nghề số/Chứng chỉ hành nghề số:………. Cấp ngày:………..”. 8. Thủ tục “Cấp giấy phép xây dựng tạm thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện” -B-BXD-046440-TT - Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Tách và sửa tên của mẫu đơn thành: “Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm (Sử dụng cho nhà ở riêng lẻ đô thị)”; + Bỏ các mục 2, 5, 6: “- Nguồn gốc đất”, “- Tổ chức, cá nhân thẩm định thiết kế (nếu có)”, “- Phương án phá dỡ, di dời công trình (nếu có)”; + Sửa mục 4 thành: “Đơn vị hoặc người thiết kế (đối với nhà ở có tổng diện tích sàn xây dựng lớn hơn 250m2, từ 3 tầng trở lên): Giấy phép hành nghề số/Chứng chỉ hành nghề số:………. Cấp ngày:………..”. 9. Thủ tục “Cấp giấy phép xây dựng tạm thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã”-B-BXD-046453-TT - Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Tách và sửa tên của mẫu đơn thành: “Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm (Sử dụng cho nhà ở riêng lẻ nông thôn)”; + Mục 1: thay nội dung: “- Người đại diện:……………. Chức vụ: ……..” bằng “- Số chứng minh thư: …………. Ngày cấp: ………”; + Mục 2, 3 bỏ: “- Nguồn gốc đất”, “- Loại công trình: …….. Cấp công trình: ……………”; + Bỏ các mục 4, 5, 6: “Đơn vị hoặc người thiết kế:”, “Tổ chức, cá nhân thẩm định thiết kế (nếu có)”, “- Phương án phá dỡ, di dời công trình (nếu có)”. 10. Thủ tục “Gia hạn giấy phép xây dựng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” - B-BXD-046398-TT Bãi bỏ thủ tục này. 11. Thủ tục “Gia hạn giấy phép xây dựng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện” - B-BXD-046404-TT Bãi bỏ thủ tục này. 12. Thủ tục “Gia hạn giấy phép xây dựng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã” - B-BXD-046428-TT Bãi bỏ thủ tục này. 13. Thủ tục “Lấy ý kiến về thiết kế cơ sở các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A sử dụng các nguồn vốn không phải vốn ngân sách” -B-BXD-050250-TT - Quy định cụ thể về trình tự thực hiện thủ tục, trong đó: + Quy định rõ các bước mà cá nhân, tổ chức và cơ quan thực hiện thủ tục hành chính phải thực hiện theo trình tự thời gian; + Quy định rõ trách nhiệm của cơ quan hành chính nhà nước đối với từng bước thực hiện; + Quy định rõ trách nhiệm của cá nhân, tổ chức đối với từng bước. - Về thành phần, số lượng hồ sơ + Mẫu hóa văn bản đề nghị cho ý kiến về thiết kế cơ sở; + Quy định cụ thể về các loại văn bản pháp lý có liên quan. | 2,058 |
134,911 | 14. Thủ tục “Lấy ý kiến về thiết kế cơ sở các dự án nhóm B, C sử dụng các nguồn vốn không phải vốn ngân sách” -B-BXD-050254-TT - Quy định cụ thể về trình tự thực hiện thủ tục, trong đó: + Quy định rõ các bước mà cá nhân, tổ chức và cơ quan thực hiện thủ tục hành chính phải thực hiện theo trình tự thời gian; + Quy định rõ trách nhiệm của cơ quan hành chính nhà nước đối với từng bước thực hiện; + Quy định rõ trách nhiệm của cá nhân, tổ chức đối với từng bước. - Về thành phần, số lượng hồ sơ + Mẫu hóa văn bản đề nghị cho ý kiến về thiết kế cơ sở; + Quy định cụ thể về các loại văn bản pháp lý có liên quan. B. Trách nhiệm thực thi phương án đơn giản hóa Giao Bộ Xây dựng - Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 và 14 nêu tại mục A phần XIV của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trình Chính phủ trước ngày 31 tháng 7 năm 2010. - Xây dựng dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 1, 2, 3, 13 và 14 nêu tại mục A phần XIV của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, để ban hành trước ngày 31 tháng 7 năm 2010. XV. PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH RÀ SOÁT ƯU TIÊN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ A. Nội dung phương án đơn giản hóa 1. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm cho các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm có nguy cơ cao - B-BYT-031880-TT - Phân chia đối tượng quy định tại khoản 2, Điều 1 Quy chế cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có nguy cơ cao ban hành kèm theo Quyết định số 11/2006/QĐ-BYT ngày 09 tháng 3 năm 2006 của Bộ Y tế thành từng nhóm nguy cơ và mức độ nguy cơ (nguy cơ cao, nguy cơ trung bình và nguy cơ thấp). - Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. - Quy định thành phần hồ sơ riêng cho nhóm cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm có nguy cơ cao thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế, Bộ Y tế và quy định thành phần hồ sơ riêng cho nhóm cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm có nguy cơ cao thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã. Cụ thể là: + Đối với cơ sở quy mô lớn thuộc thẩm quyền cấp sở, cấp bộ thành phần hồ sơ đơn giản hóa như sau: bỏ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; đối với Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe, giấy chứng nhận tham gia tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất chỉ cần bản sao có đóng dấu hoặc chữ ký của cơ sở sản xuất, kinh doanh. Với các trường hợp cá nhân có bằng đại học hay cao đẳng y, dược, công nghệ thực phẩm… không cần có Giấy chứng nhận tập huấn an toàn vệ sinh thực phẩm mà chỉ cần mang Bằng tốt nghiệp và bản photo đến đối chiếu, cá nhân ký xác nhận vào bản sao đó; + Đối với các cơ sở nhỏ lẻ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã, thành phần hồ sơ gồm: Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; Bản cam kết bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm đối với nguyên liệu thực phẩm và sản phẩm thực phẩm do cơ sở sản xuất, kinh doanh; bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe, Giấy chứng nhận đã được tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm có chữ ký hoặc dấu của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh. - Trong mẫu đơn bãi bỏ phần ghi “thành lập ngày…”; “Công suất sản xuất/năng lực phục vụ và số lượng nhân viên”; “Nay nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm… (ghi cụ thể mặt hàng, loại hình kinh doanh)”. - Đối với cơ sở thuộc thẩm quyền của Bộ giữ nguyên thời gian thực hiện là 15 ngày. Đối với cơ sở thuộc thẩm quyền cấp sở, huyện, xã giảm thời gian thực hiện từ 15 ngày xuống còn 10 ngày làm việc. - Xây dựng nội dung thẩm định, kiểm tra cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm có nguy cơ cao trước khi cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện VSATTP. - Ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật làm cơ sở cho việc thẩm định sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm. - Quy định rõ việc phân công, phối hợp giữa Bộ Y tế, với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công thương trong việc kiểm tra và cấp giấy chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. 2. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận tiêu chuẩn thực phẩm thông thường sản xuất trong nước -B-BYT-034996-TT - Sửa tên chính xác của thủ tục là: cấp Giấy chứng nhận công bố tiêu chuẩn thực phẩm thông thường sản xuất trong nước. - Về số lượng và thành phần hồ sơ: + Quy định rõ số lượng hồ sơ là 01 bộ; + Bỏ các loại giấy tờ sau: bản sao Giấy chứng nhận sở hữu nhãn hiệu hàng hóa; bản sao biên lai nộp phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp số chứng nhận cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận; giấy phép thành lập văn phòng đại diện của công ty sản xuất nước ngoài; + Chỉ yêu cầu nộp bản sao có chữ ký, đóng dấu của chủ cơ sở, thương nhân Việt Nam đối với Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; - Sửa tên Mẫu 2 đính kèm Quy chế công bố tiêu chuẩn sản phẩm là: Bản tiêu chuẩn cơ sở. Tên này được đặt ở giữa và trên cùng của trang. - Tăng thời hạn giá trị giấy chứng nhận tiêu chuẩn thực phẩm thông thường sản xuất trong nước lên 5 năm. 3. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận tiêu chuẩn thực phẩm đối với nước khoáng thiên nhiên B-BYT-038004-TT - Sửa tên chính xác của thủ tục là: cấp Giấy chứng nhận công bố tiêu chuẩn sản phẩm đối với nước khoáng thiên nhiên sản xuất trong nước. - Về số lượng và thành phần hồ sơ: + Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ; + Bỏ các loại giấy tờ sau: bản sao Giấy chứng nhận sở hữu nhãn hiệu hàng hóa; giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của thương nhân Việt Nam hoặc Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của công ty sản xuất nước ngoài; bản sao biên lai nộp phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp số chứng nhận cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận. + Thay đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện kinh doanh bằng Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm cho các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm có nguy cơ cao (hiện nay, quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 42/QĐ-BYT quy định chưa đúng về thành phần hồ sơ này). - Về mẫu đơn, tờ khai: bổ sung tên của sản phẩm bằng tiếng Việt và tiếng Anh vào mục “Áp dụng cho sản phẩm” ở Bản công bố tiêu chuẩn sản phẩm của cơ sở. (Mẫu 1); Tên Mẫu 2 đính kèm quy chế công bố tiêu chuẩn sản phẩm là: Bản tiêu chuẩn cơ sở được đặt ở giữa và trên cùng của trang. - Sửa tên mẫu giấy “CHỨNG NHẬN TIÊU CHUẨN SẢN PHẨM” thành giấy “GIẤY CHỨNG NHẬN CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN SẢN PHẨM” (Mẫu này do Cục ATVS thực phẩm, Sở Y tế cấp, mẫu 3a, 3b); Sửa nội dung đoạn cuối của giấy này là: “Phù hợp với các quy định hiện hành về chất lượng, vệ sinh, an toàn thực phẩm và được phép lưu thông trên thị trường”. Bỏ đoạn “nếu thương nhân bảo đảm sản phẩm đạt tiêu chuẩn như đã công bố”. - Tăng thời hạn có giá trị giấy chứng nhận tiêu chuẩn thực phẩm đối với nước khoáng thiên nhiên lên 5 năm. 4. Thủ tục cấp giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm đối với phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến thực phẩm nhập khẩu B-BYT-037537-TT - Sửa tên chính xác của thủ tục là: cấp giấy chứng nhận công bố tiêu chuẩn sản phẩm đối với phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến thực phẩm nhập khẩu. - Quy định lại phạm vi công bố đối với sản phẩm được quy định tại khoản 1, điều 1 Quy chế công bố tiêu chuẩn sản phẩm ban hành kèm theo Quyết định số 42/QĐ-BYT ngày 8/12/2005 ban hành “Quy chế về công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm”. (Tại điều này quy định thuốc lá điếu cũng là thực phẩm). - Về số lượng và thành phần hồ sơ: + Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ; + Bỏ các loại giấy tờ sau: bản sao hợp đồng thương mại; bản sao biên lai nộp phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp số chứng nhận; bản sao hợp pháp giấy đăng ký kinh doanh; - Yêu cầu nộp phiếu kiểm nghiệm (về chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu chỉ điểm chất lượng và các chỉ tiêu liên quan) của cơ quan kiểm định độc lập nước xuất xứ bản chính. - Tăng thời hạn của giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm phụ gia từ 3 năm lên 5 năm. 5. Thủ tục cấp giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ sản xuất trong nước B-BYT-031088-TT - Sửa tên chính xác của thủ tục là: Thủ tục cấp giấy chứng nhận công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ sản xuất trong nước. - Về số lượng và thành phần hồ sơ: + Quy định rõ số lượng hồ sơ là 01 bộ; | 2,031 |
134,912 | + Bỏ các loại giấy tờ sau: Đơn xin cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm hoặc bản sao giấy chứng nhận đã được cấp; bản sao Giấy chứng nhận sở hữu nhãn hiệu hàng hóa; bản sao biên lai nộp phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp số chứng nhận cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận. - Sửa tên mẫu 2 đính kèm quy chế công bố tiêu chuẩn sản phẩm là: Bản tiêu chuẩn cơ sở. Được đặt ở giữa và trên cùng của trang. - Sửa tên mẫu giấy CHỨNG NHẬN TIÊU CHUẨN SẢN PHẨM thành GIẤY CHỨNG NHẬN CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN SẢN PHẨM. (Mẫu này do Cục ATVS thực phẩm, Sở Y tế cấp; mẫu 3a, 3b); Sửa nội dung đoạn cuối của giấy này là: “Phù hợp với các quy định hiện hành về chất lượng, vệ sinh, an toàn thực phẩm và được phép lưu thông trên thị trường”. Bỏ đoạn “nếu thương nhân bảo đảm sản phẩm đạt tiêu chuẩn như đã công bố”; Sửa thời hạn của giấy là 5 năm. - Tăng thời hạn của giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ sản xuất trong nước từ 3 năm lên 5 năm. 6. Thủ tục cấp giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ nhập khẩu B-BYT-040374-TT - Về thành phần hồ sơ: + Thay bản sao y giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp pháp bằng bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có dấu của công ty hoặc chữ ký của chủ cơ sở đối với hộ kinh doanh (nếu không có dấu); + Bỏ các loại giấy tờ sau: bản sao Hợp đồng thương mại; bản sao biên lai nộp phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp số chứng nhận cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận; bản sao công chứng của một trong các giấy chứng nhận sau (nếu có): Chứng nhận GMP (thực hành sản xuất tốt), HACCP (hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn), hoặc giấy chứng nhận tương đương. - Đặt tên Mẫu 2 đính kèm quy chế công bố tiêu chuẩn sản phẩm là: Bản tiêu chuẩn cơ sở. Được đặt ở giữa và trên cùng của trang. - Sửa tên mẫu giấy CHỨNG NHẬN TIÊU CHUẨN SẢN PHẨM thành GIẤY CHỨNG NHẬN CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN SẢN PHẨM. (Mẫu này do Cục ATVS thực phẩm, Sở Y tế cấp; mẫu 3a, 3b); Sửa nội dung đoạn cuối của giấy này là: “Phù hợp với các quy định hiện hành về chất lượng, vệ sinh, an toàn thực phẩm và được phép lưu thông trên thị trường”. Bỏ đoạn “nếu thương nhân bảo đảm sản phẩm đạt tiêu chuẩn như đã công bố”; Sửa thời hạn của giấy là 5 năm. - Tăng thời hạn của giấy chứng nhận từ 3 năm lên 5 năm. 7. Thủ tục cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo sản phẩm thực phẩm B-BYT-037954-TT - Về số lượng và thành phần hồ sơ: + Quy định rõ số lượng hồ sơ là 01 bộ, trong đó, mẫu (ma-két) quảng cáo là 02 bản. + Bỏ các loại giấy tờ sau: bản sao hợp pháp bản tiêu chuẩn cơ sở, giấy chứng nhận công bố tiêu chuẩn sản phẩm của cơ quan y tế; Giấy ủy quyền của đơn vị sở hữu bản công bố tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm quảng cáo (đối với đơn vị được ủy quyền quảng cáo); + Chỉ yêu cầu nộp bản sao có chữ ký của chủ cơ sở đối với Giấy đăng ký kinh doanh. - Về mẫu đơn: + Sửa mục “số giấy phép hoạt động” thành “số giấy đăng ký kinh doanh, cơ quan cấp”. + Bỏ mục “Tên, số điện thoại của người hoặc bộ phận chịu trách nhiệm đăng ký hồ sơ” - Sửa điều kiện: “Tên, địa chỉ của nhà sản xuất, kinh doanh thực phẩm, phụ gia thực phẩm” thành “Tên, địa chỉ của nhà sản xuất, kinh doanh thực phẩm, phụ gia thực phẩm phải đúng với tên, địa chỉ của nhà sản xuất, kinh doanh thực phẩm, phụ gia thực phẩm đã công bố hoặc đã đăng ký chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm”. - Yêu cầu nêu rõ tác dụng của thực phẩm trong nội dung quảng cáo. 8. Thủ tục cấp giấy phép cho công ty nước ngoài hoạt động về thuốc và nguyên liệu thuốc tại Việt Nam B-BYT-038601-TT - Về thành phần hồ sơ: + Bỏ yêu cầu doanh nghiệp nộp xác nhận số tài khoản hiện hành của doanh nghiệp tại ngân hàng nước sở tại; + Thay báo cáo kiểm toán tóm tắt của năm tài chính gần nhất (do một cơ quan kiểm toán độc lập xác nhận) bằng văn bản xác nhận của cơ quan thuế (nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động) về hoạt động hoặc mức thuế thực hiện với nhà nước sở tại 12 tháng liên tục trước tháng nộp hồ sơ đăng ký hoạt động, kèm bản dịch công chứng. - Về mẫu đơn: Bổ sung thêm phần tiếng Anh; bỏ bớt 01 nội dung về địa chỉ và điện thoại; bỏ tiểu sử của doanh nghiệp. - Giảm thời gian trả kết quả từ 03 tháng xuống 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ theo đúng quy định. - Bỏ các quy định sau: tiếp nhận hồ sơ 2 đợt/năm; thời hạn giấy phép hoạt động của doanh nghiệp; điều kiện doanh số kinh doanh về thuốc, nguyên liệu làm thuốc tối thiểu trong năm gần nhất. - Pháp lý hóa thủ tục hành chính này. 9. Thủ tục cấp đơn hàng nhập khẩu thuốc thành phẩm chưa có số đăng ký cho doanh nghiệp có chức năng xuất nhập khẩu thuốc thành phẩm B-BYT-029750-TT Pháp lý hóa thủ tục này. 10. Thủ tục đăng ký thuốc tân dược mới sản xuất trong nước B-BYT-034068-TT - Về thành phần, số lượng hồ sơ: + Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ; + Bỏ Giấy tra cứu nhãn hiệu hàng hóa hoặc Giấy chứng nhận bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa đối với thuốc mang tên thương mại; + Quy định rõ Giấy chứng nhận thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) phải đạt tiêu chuẩn WHO; + Bỏ quy định doanh nghiệp phải ký xác nhận vào từng trang hồ sơ; - Bỏ việc xác nhận pháp nhân, điều kiện sản xuất thuốc của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành trực tiếp (Sở Y tế, Y tế ngành) đối với các cơ sở đăng ký thuốc trong nước trước khi gửi hồ sơ đến Bộ Y tế đề nghị cấp số đăng ký. - Pháp lý hóa thủ tục hành chính này. 11. Thủ tục đăng ký thuốc tân dược mới nước ngoài B-BYT-033242-TT - Về thành phần, số lượng hồ sơ: + Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ; + Quy định rõ Giấy phép lưu hành thuốc tại nước sản xuất do cơ quan có thẩm quyền cấp (FSC hoặc CPP), giấy chứng nhận GMP phải có công chứng hoặc hợp pháp hóa lãnh sự; + Bỏ Giấy tra cứu nhãn hiệu hàng hóa hoặc Giấy chứng nhận bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa đối với thuốc mang tên thương mại. - Tăng thời hạn đăng ký thuốc lên 5 năm đối với các loại thuốc thông thường. - Pháp lý hóa thủ tục hành chính này. 12. Thủ tục đăng ký thuốc sản xuất nhượng quyền giữa các cơ sở sản xuất thuốc trong nước B-BYT-033634-TT - Về thành phần, số lượng hồ sơ: + Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ; + Bỏ Giấy phép sản xuất và lưu hành thuốc xin nhượng quyền; Giấy chứng nhận cơ sở nhượng quyền sản xuất đạt tiêu chuẩn GMP; + Yêu cầu nộp bản chính Hợp đồng chuyển nhượng quyền sản xuất giữa cơ sở nhượng quyền và cơ sở nhận nhượng quyền; + Bỏ Giấy tra cứu nhãn hiệu hàng hóa hoặc Giấy chứng nhận bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa đối với thuốc mang tên thương mại. - Giảm thời gian giải quyết từ 6 tháng xuống còn 30 ngày. - Pháp lý hóa thủ tục hành chính này. 13. Thủ tục cấp giấy chứng nhận thực hành tốt bảo quản thuốc -B-BYT-022684-TT - Về thành phần, số lượng hồ sơ: + Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ; + Bỏ Giấy xác nhận đảm bảo môi trường của cơ quan có thẩm quyền. - Rút ngắn thời gian cấp giấy chứng nhận là 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo đúng quy định. - Tăng thời hạn giấy chứng nhận thực hành tốt bảo quản thuốc lên 5 năm. - Phân cấp thẩm quyền cấp giấy chứng nhận thực hành tốt bảo quản thuốc cho Sở Y tế địa phương. 14. Thủ tục cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu B-BYT-022372-TT - Sửa lại tên thủ tục hành chính là: Tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu. - Về thành phần, số lượng hồ sơ: + Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ; + Chỉ yêu cầu nộp bản sao có chữ ký, dấu của doanh nghiệp đối với các loại giấy tờ sau: Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư của doanh nghiệp (khi nộp lần đầu), Giấy ủy quyền của nhà sản xuất cho tổ chức, cá nhân phân phối sản phẩm tại Việt Nam. - Tăng thời hạn của số tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn chất lượng mỹ phẩm lên 5 năm. 15. Thủ tục cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ quảng cáo thuốc -B-BYT-036058-TT - Về thành phần, số lượng hồ sơ: + Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. Trường hợp doanh nghiệp muốn nhận 01 bộ thì phải nộp 02 bộ; + Bỏ các loại giấy tờ sau: tài liệu tham khảo, xác minh nội dung thông tin, quảng cáo; bản sao Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đã được Cục Quản lý dược duyệt; bản sao Giấy phép lưu hành sản phẩm do Cục Quản lý dược cấp; bản sao Quyết định cấp số đăng ký thuốc của Cục Quản lý dược. - Bổ sung hướng dẫn cách thức nộp phí vào trình tự giải quyết. - Bỏ quy định: “Chỉ đơn vị đăng ký thuốc được đăng ký hồ sơ thông tin, quảng cáo thuốc do mình đăng ký. Trường hợp đơn vị đăng ký thuốc muốn ủy quyền cho đơn vị khác đăng ký hồ sơ thông tin, quảng cáo thì phải có văn bản ủy quyền. Đơn vị được ủy quyền phải là đơn vị có tư cách pháp nhân hợp pháp” 16. Thủ tục cấp “phiếu tiếp nhận hồ sơ Hội thảo giới thiệu thuốc” - B-BYT-034747-TT - Sửa lại tên thủ tục là: Đăng ký hội thảo giới thiệu thuốc cho cán bộ y tế. - Về thành phần, số lượng hồ sơ: + Bỏ giấy ghi địa điểm tổ chức hội thảo. + Bỏ phần tài liệu đính kèm trong Mẫu giấy đăng ký hội thảo. - Bỏ quy định: “Chỉ đơn vị đăng ký thuốc được đăng ký hồ sơ thông tin, quảng cáo thuốc do mình đăng ký. Trường hợp đơn vị đăng ký thuốc muốn ủy quyền cho đơn vị khác đăng ký hồ sơ thông tin, quảng cáo thì phải có văn bản ủy quyền. Đơn vị được ủy quyền phải là đơn vị có tư cách pháp nhân hợp pháp” | 2,078 |
134,913 | 17. Thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu trang thiết bị y tế -B-BYT-006155-TT - Ghi rõ hồ sơ pháp lý của thương nhân là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư. - Về hồ sơ, thành phần hồ sơ: + Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ; + Bổ sung vào mẫu đơn “đề nghị” nhập khẩu trang thiết bị y tế cam kết của doanh nghiệp về việc đáp ứng đủ yêu cầu, điều kiện về đội ngũ cán bộ kỹ thuật và cơ sở vật chất. + Bỏ các tài liệu để chứng minh đáp ứng các yêu cầu, điều kiện về đội ngũ cán bộ kỹ thuật và cơ sở vật chất; + Bỏ bản cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng, số lượng và trị giá mặt hàng xin nhập khẩu. - Bộ Y tế phân loại trang thiết bị y tế được quy định tại phụ lục 7, Thông tư số 08/2006/TT-BYT ngày 13/6/2006 của Bộ Y tế hướng dẫn việc nhập khẩu vắc xin, sinh phẩm y tế; hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế và trang thiết bị y tế theo tiêu chí mức độ ảnh hưởng đến sức khỏe và theo quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm về hàng hóa và Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật để quản lý chất lượng và xuất, nhập khẩu trang thiết bị y tế. 18. Thủ tục cấp giấy tiếp nhận đăng ký quảng cáo trong lĩnh vực khám chữa bệnh B-BYT-042899-TT - Về hồ sơ, thành phần hồ sơ: + Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ trong đó có 02 bản maket/kịch bản quảng cáo; + Bỏ các loại giấy tờ sau: Giấy ủy quyền, bản sao hợp pháp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề do Bộ Y tế hoặc Sở Y tế cấp. + Bỏ mục “số giấy phép hoạt động” trong mẫu đơn. - Phân cấp cho Sở Y tế phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện thủ tục này theo cơ chế một cửa liên thông. B. Trách nhiệm thực thi phương án đơn giản hóa 1. Giao Bộ Y tế - Xây dựng dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: + Quyết định 11/2006/QĐ-BYT ngày 09 tháng 3 năm 2006 quy định “Quy chế cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có nguy cơ cao”; + Quyết định số 42/2005/QĐ-BYT ngày 08 tháng 12 năm 2005 ban hành “Quy chế về công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm”; + Quyết định số 17/2006/QĐ-BYT ngày 19 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy định tạm thời việc nhập khẩu thuốc thành phẩm chưa có số đăng ký; + Thông tư số 17/2001/TT-BYT ngày 01 tháng 8 năm 2001 hướng dẫn doanh nghiệp nước ngoài đăng ký hoạt động về thuốc và nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam; + Quyết định số 3121/2001/QĐ-BYT , ngày 18 tháng 7 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy chế đăng ký thuốc và nguyên liệu làm thuốc; + Quyết định 2701/2001/QĐ-BYT ngày 29 tháng 6 năm 2001 của Bộ Y tế ban hành Nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”; + Quyết định số 48/2007/QĐ-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ Y tế ban hành “Quy chế quản lý mỹ phẩm”; + Thông tư 13/2009/TT-BYT ngày 01 tháng 9 năm 2009 của Bộ Y tế về Hướng dẫn hoạt động thông tin quảng cáo thuốc; + Thông tư số 08/2006/TT-BYT ngày 13 tháng 6 năm 2006 hướng dẫn nhập khẩu trang thiết bị y tế Để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16 và 17 mục A phần XV của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này. Thời hạn ban hành trước ngày 31 tháng 7 năm 2010. 2. Giao Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế và các bộ ngành có liên quan dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại: + Thông tư liên tịch số 01/2004/TTLT-BVHTT-BYT ngày 12 tháng 01 năm 2004 hướng dẫn về hoạt động quảng cáo trong lĩnh vực y tế; + Thông tư liên tịch số 06/2007/TTLT/BVHTT-BYT-BNN-BXD ngày 28 tháng 02 năm 2007 hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép thực hiện quảng cáo một cửa liên thông Để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 7, 18 mục A phần XV của phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này. Thời hạn ban hành trước ngày 31 tháng 7 năm 2010. XVI. CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM A. Nội dung phương án đơn giản hóa 1. Thủ tục Cấp giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam - B-NHA-002103-TT - Quy định cụ thể “cơ quan, tổ chức có thẩm quyền và chức năng dịch thuật xác nhận” Bản dịch các báo cáo tài chính thường niên. - Bổ sung quy định thu phí thẩm định và quy định mức phí thẩm định hồ sơ Cấp giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng, trong đó có cấp phép thành lập và hoạt động ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam (0,05% vốn điều lệ). 2. Thủ tục Sửa đổi, bổ sung Điều lệ chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài - B-NHA-002297-TT - Bỏ quy định “Các văn bản khác khi Ngân hàng Nhà nước yêu cầu” tại Điều 40 khoản 1 điểm c Thông tư 03/2007/TT-NHNN trong thành phần hồ sơ. - Tăng thành phần hồ sơ tiếng Anh không phải hợp pháp hóa lãnh sự thông qua việc bổ sung quy định những loại giấy tờ miễn hợp pháp hóa lãnh sự trên cơ sở áp dụng điều ước quốc tế, thỏa thuận giữa cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài, lãnh sự nước ngoài tại Việt Nam cấp cho nhà đầu tư là cá nhân công dân, tổ chức của nước đó để sử dụng tại Việt Nam trên nguyên tắc có đi, có lại như: Phương án kinh doanh chứng minh tính khả thi (6.1.b, 6.2.b) 3. Thủ tục thay đổi mức vốn điều lệ, vốn được cấp chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài; B-NHA-002277-TT - Bỏ quy định “Các văn bản khác có liên quan theo yêu cầu của NHNN trong trường hợp cần thiết”. - Bổ sung thêm quy định cụ thể thành phần hồ sơ chuyển nhượng vốn cho đối tác mới ngoài ngân hàng 100% vốn nước ngoài hoặc ngoài ngân hàng liên doanh. 4. Thủ tục thay đổi, bổ sung nội dung, phạm vi hoạt động chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài; B-NHA-002282-TT - Bỏ quy định “Các văn bản khác có liên quan theo yêu cầu của NHNN”. - Bổ sung quy định cụ thể thành phần hồ sơ bằng tiếng Anh cần phải hợp pháp hóa lãnh sự. 5. Thủ tục Gia hạn thời gian hoạt động đối với ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài hoạt động tại Việt Nam - B-NHA-002128-TT - Bỏ quy định “Các văn bản khác có liên quan theo yêu cầu của NHNN”. - Bổ sung, mẫu hóa thành phần hồ sơ gia hạn thời hạn hoạt động và các loại giấy tờ cần phải hợp pháp hóa lãnh sự đối với thủ tục gia hạn thời hạn hoạt động ngân hàng 100% vốn nước ngoài, cụ thể là: + Ban hành mẫu đơn xin gia hạn; + Mẫu báo cáo tổng quan tình hình hoạt động…; + Mẫu đề cương cung cấp thông tin, xác nhận về tình hình tuân thủ pháp luật và tình hình tài chính của ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng nước ngoài, các thành viên góp vốn nước ngoài khác trong vòng ba (03) năm liên tiếp trước khi xin gia hạn; + Bổ sung quy định các loại giấy tờ phải hợp pháp hóa lãnh sự đối với hồ sơ xin gia hạn thời hạn hoạt động. 6. Thủ tục Chấp thuận thay đổi mức vốn điều lệ của ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước và nhân dân (B-NHA-003826-TT) - Quy định về cách thực hiện và quy định hình thức “bản sao” phù hợp với các cách thức nộp hồ sơ trực tiếp, qua bưu điện, qua mạng đến Chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố nơi ngân hàng cổ phần có trụ sở chính theo hướng tự lựa chọn và chuẩn bị hồ sơ: nộp trực tiếp “bản copy kèm theo bản chính để đối chiếu”; qua bưu điện “bản sao có công chứng/chứng thực”; qua internet “bản scan từ bản gốc”. - Bỏ quy định về đánh giá khả năng quản trị, điều hành, kiểm soát của Hội đồng quản trị, Ban điều hành và hệ thống kiểm soát nội bộ; báo cáo tài chính đối với tổ chức và bảng kê khai thu nhập, tài sản đối với cá nhân sở hữu từ 5% vốn điều lệ trở lên. - Bổ sung quy định cụ thể số bộ hồ sơ phải nộp: 01 bộ, bản chính; 01 bộ bản sao, không cần công chứng/chứng thực và quy định rõ hình thức các loại giấy tờ phù hợp với cách thức thực hiện để cá nhân, tổ chức lựa chọn: nộp trực tiếp “bản copy kèm theo bản chính để đối chiếu”; qua bưu điện “bản sao có công chứng/chứng thực”; qua internet “bản scan từ bản gốc”. - Quy định thời hạn trả kết quả không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ. 7. Thủ tục Chấp thuận cho ngân hàng thương mại Việt Nam bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài -B-NHA-003833-TT - Bổ sung quy định về cách thức thực hiện thủ tục hành chính: Nộp trực tiếp, nộp qua bưu điện, qua mạng điện tử đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. - Về thành phần hồ sơ + Bỏ “Văn bản thỏa thuận về việc mua bán cổ phần giữa nhà đầu tư nước ngoài và NHTM Việt Nam”; + Bổ sung quy định hình thức “bản sao” phù hợp với từng cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp, nộp qua bưu điện, qua mạng điện tử đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để các ngân hàng tự lựa chọn, chuẩn bị hồ sơ và thực hiện; - Rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính còn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. - Sửa đổi mẫu đơn mua cổ phần đối với cá nhân, tổ chức mua cổ phần; mẫu lý lịch tự khai của người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền đại diện nguồn vốn góp tại ngân hàng, cá nhân nước ngoài mua cổ phần sử dụng song ngữ Tiếng Anh và Tiếng Việt; - Tăng yêu cầu, điều kiện đối với Ngân hàng thương mại được gọi vốn từ cổ đông nước ngoài từ mức vốn pháp định tối thiểu từ 1.000 tỷ đồng lên 3.000 tỷ đồng. | 2,066 |
134,914 | 8. Thủ tục chấp thuận thay đổi tỷ lệ cổ phần của các cổ đông lớn của ngân hàng thương mại cổ phần - B-NHA-004104-TT - Bổ sung quy định về cách thức thực hiện thủ tục hành chính: Nộp trực tiếp, qua bưu điện, qua mạng điện tử đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. - Bổ sung quy định số lượng hồ sơ 01 bộ. - Thành phần hồ sơ: Bỏ quy định “Văn bản khác có liên quan” 9. Thủ tục chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện tổ chức tín dụng nước ngoài trong trường hợp bị thu hồi giấy phép do vi phạm các điểm a, b, đ, khoản 1 Điều 29 Luật Các tổ chức tín dụng hoặc khi tổ chức tín dụng nước ngoài bị phá sản, giải thể -B-NHA-002414-TT - Bổ sung quy định cách thức thực hiện và hình thức các loại giấy tờ nộp phù hợp với cách thức đó: nộp trực tiếp “bản copy kèm theo bản chính để đối chiếu”; qua bưu điện “bản sao có công chứng/chứng thực”; qua internet “bản scan từ bản gốc”; - Quy định cụ thể số lượng hồ sơ 01 bộ bản chính. - Bổ sung quy định thời hạn giải quyết từ lúc văn phòng đại diện đã hoàn tất các nghĩa vụ, thủ tục gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đến khi Ngân hàng Nhà nước ra quyết định đóng cửa thu hồi giấy phép là 5 ngày làm việc. - Bổ sung quy định về Cơ quan có trách nhiệm giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan Thanh tra giám sát Ngân hàng. 10. Thủ tục cấp giấy phép mở chi nhánh của ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam - B-NHA-002024-TT - Bổ sung quy định cách thức thực hiện thủ tục hành chính cấp phép mở chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam: Nộp hồ sơ trực tiếp, hoặc gửi qua bưu điện, qua mạng điện tử đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. - Bổ sung thêm thủ tục chấp thuận nguyên tắc trước khi cấp giấy phép mở chi nhánh của ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam. 11. Thủ tục Thay đổi tên chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài -B-NHA-002273-TT - Bổ sung quy định cách thức thực hiện và hình thức các loại giấy tờ phù hợp với cách thức thực hiện thủ tục hành chính: nộp trực tiếp “bản copy kèm theo bản chính để đối chiếu”; qua bưu điện ”bản sao có công chứng/chứng thực”; qua internet “bản scan từ bản gốc”; - Bỏ quy định thành phần hồ sơ “Các văn bản khác theo yêu cầu của NHNN trong trường hợp cần thiết”. - Bổ sung phụ lục mẫu đơn xin thay đổi tên chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam (Sử dụng song ngữ Tiếng Anh và tiếng Việt). 12. Thủ tục chấp thuận mở sở giao dịch/chi nhánh/văn phòng đại diện/đơn vị sự nghiệp của ngân hàng trong nước - B-NHA-0037040-TT - Loại bỏ quy định yêu cầu lấy ý kiến chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và ý kiến của Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh. - Bổ sung quy định Ngân hàng thương mại gửi Ngân hàng Nhà nước 01 bộ hồ sơ (bản chính). 13. Thủ tục cấp giấy phép cho tổ chức kinh tế làm dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ - B-NHA-001818-TT - Thực hiện đơn giản hóa thành phần hồ sơ, trình tự, cách thức thực hiện. - Phân cấp cho Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố thực hiện tiếp nhận hồ sơ, xử lý hồ sơ và cấp giấy phép cho tổ chức kinh tế; xác định rõ trách nhiệm thanh tra, kiểm tra của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố đối với hoạt động nhận và chi trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế trên địa bàn. - Trong thành phần hồ sơ bỏ “Ý kiến của Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trên cùng địa bàn về tổ chức kinh tế làm dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ”. - Quy định thời hạn hiệu lực của giấy phép là 05 năm kể từ ngày ký. 14. Thủ tục chấp thuận cho tổ chức tín dụng (trừ tổ chức tín dụng cổ phần) được thực hiện nghiệp vụ bao thanh toán -B-NHA-003835-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính này. 15. Thủ tục xác nhận đăng ký mở tài khoản góp vốn, mua cổ phần bằng đồng Việt Nam mở tại ngân hàng thương mại của nhà đầu tư nước ngoài - B-NHA-001939-TT Bãi bỏ thủ tục hành chính và các yêu cầu, điều kiện liên quan. B. Trách nhiệm thực thi phương án đơn giản hóa Giao Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng dự thảo Nghị định để sửa đổi Nghị định 69/2007/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về việc nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của ngân hàng thương mại Việt Nam; Nghị định 160/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Ngoại hối để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 7, tiết 12 mục A phần XVI của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này và trình Chính phủ xem xét, quyết định trước ngày 31 tháng 7 năm 2010. - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng dự thảo Quyết định để sửa đổi Quyết định số 170/1999/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc khuyến khích Người Việt Nam ở nước ngoài chuyển tiền về nước để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 13 mục A phần XVI của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định trước ngày 31 tháng 7 năm 2010. - Xây dựng dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư số 03/2007/TT-NHNN ngày 5 tháng 6 năm 2007 hướng dẫn thi hành một số điều Nghị định số 22/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 2 năm 2006 về tổ chức và hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam; Thông tư 07/2007/TT-NHNN ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Ngân hàng Nhà nước về việc hướng dẫn thi hành một số nội dung Nghị định số 69/2007/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về việc nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của Ngân hàng thương mại Việt Nam; Thông tư số 02/2000/TT-NHNN ngày 24 tháng 02 năm 2000 hướng dẫn thi hành Quyết định số 170/1999/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc khuyến khích người Việt Nam ở nước ngoài chuyển tiền về nước; Thông tư 03/2004/TT-NHNN ngày 25 tháng 5 năm 2004 của Ngân hàng Nhà nước Hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam để thực hiện các nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9, 10, 11, 13 và 14 mục A phần XVI của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này để ban hành trước ngày 31 tháng 7 năm 2010. - Xây dựng dự thảo Quyết định sửa đổi Quyết định 20/2008/QĐ-NHNN ngày 04 tháng 7 năm 2008 của Ngân hàng Nhà nước về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về cổ đông, cổ phần, cổ phiếu và vốn điều lệ của ngân hàng thương mại cổ phần của Nhà nước và nhân dân ban hành theo Quyết định số 1122/2001/QĐ-NHNN ngày 04 tháng 9 năm 2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; Quyết định 1122/2001/QĐ-NHNN ngày 04 tháng 9 năm 2001 Ban hành Quy định về cổ đông, cổ phần, cổ phiếu và vốn điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần của Nhà nước và nhân dân; Quyết định 1096/2004/QĐ-NHNN ngày 6 tháng 9 năm 2004 của Ngân hàng Nhà nước về Ban hành Quy chế hoạt động bao thanh toán của các Tổ chức tín dụng; Quyết định số 30/2008/QĐ-NHNN ngày 16 tháng 10 năm 2008 của Ngân hàng Nhà nước về sửa đổi bổ sung một số điều của quy chế hoạt động bao thanh toán của các Tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN ; Quyết định số 13/2008/QĐ-NHNN ngày 29 tháng 4 năm 2008 Quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại tiết 6, 8, 12 và 14 mục A phần XVI của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này để ban hành trước ngày 31 tháng 7 năm 2010. Giao Bộ Tài chính Chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xây dựng dự thảo thông tư liên tịch về hướng dẫn liên thông đăng ký tăng vốn điều lệ của các doanh nghiệp kinh doanh chứng khoán để thực hiện nội dung đơn giản hóa về thủ tục hành chính nêu tại tiết 6 mục A phần XVI của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này và ban hành trước ngày 31 tháng 7 năm 2010. XVII. PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH RÀ SOÁT ƯU TIÊN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM A. Nội dung phương án đơn giản hóa 1. Thủ tục “Bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn của NHTM: Thẩm định hồ sơ đề nghị bảo lãnh của doanh nghiệp, thông báo chấp thuận bảo lãnh hoặc không chấp thuận bảo lãnh vay vốn đối với dự án phân cấp” - B-NPT-075389-TT a) Về quy định thành phần hồ sơ: - Trong thành phần Hồ sơ pháp lý, bỏ các tài liệu sau: Điều lệ hoạt động của Doanh nghiệp (trừ Doanh nghiệp tư nhân); Nghị quyết về việc bầu Chủ tịch Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị; Quyết định bổ nhiệm Tổng Giám đốc (Giám đốc), Kế toán trưởng. - Quy định hình thức “bản sao” cho phù hợp với từng cách thức thực hiện theo hướng đơn giản hóa, cắt giảm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính cho doanh nghiệp. - Quy định rõ thành phần hồ sơ đối với Dự án đầu tư mua sắm thiết bị lẻ, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp trong từng trường hợp cụ thể, không quy định chung chung “Tùy từng trường hợp” như hiện nay. - Bổ sung quy định số lượng hồ sơ doanh nghiệp phải cung cấp là “01 bộ”. b) Về thời hạn duyệt thông báo chấp thuận bảo lãnh: Rút ngắn từ 20 ngày làm việc xuống còn 10 ngày làm việc. c) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai “Giấy đề nghị bảo lãnh vay vốn thực hiện dự án đầu tư”, bỏ các nội dung sau: - Mục III. Bộ máy điều hành, quản lý nhân sự. - Mục IV. Báo cáo nhanh tình hình tài chính, tình hình SXKD từ ngày…/…./… đến ngày …/…./…. - Mục V. Báo cáo về các khoản nợ với Ngân hàng phát triển Việt Nam, tổ chức tín dụng. | 2,043 |
134,915 | - Mục VI. Các thuyết minh bổ sung (nếu có). d) Sửa đổi các điều kiện để doanh nghiệp được bảo lãnh vay vốn, cụ thể như sau: - Điều kiện 2: “Có dự án đầu tư, phương án SXKD hiệu quả. Quy mô dự án tối thiểu là 100 triệu đồng”. - Điều kiện 3: “Không có nợ quá hạn tại các tổ chức tín dụng. Trường hợp Doanh nghiệp có nợ quá hạn tại các tổ chức tín dụng nhưng có dự án đầu tư, phương án SXKD và cam kết trả được nợ quá hạn thì được Ngân hàng phát triển Việt Nam thẩm định, quyết định bảo lãnh vay vốn theo quy định hiện hành”. 2. Thủ tục “Bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn của Ngân hàng thương mại: Ký kết Hợp đồng bảo lãnh vay vốn, Hợp đồng thế chấp tài sản, Hợp đồng nhận nợ nguyên tắc, phát hành chứng thư bảo lãnh đối với doanh nghiệp/Hợp tác xã có dự án đầu tư” -B-NPT-075399-TT Bổ sung quy định cụ thể thành phần hồ sơ liên quan đến việc đăng ký giao dịch bảo đảm theo hướng thuận lợi, đơn giản, giảm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức. 3. Thủ tục “Bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn của NHTM: Sửa đổi Hợp đồng bảo lãnh vay vốn, Hợp đồng thế chấp tài sản, Hợp đồng nhận nợ nguyên tắc, phát hành chứng thư bảo lãnh sửa đổi đối với doanh nghiệp có dự án phân cấp trong trường hợp doanh nghiệp chuyển đổi, tổ chức lại theo quy định của pháp luật” -B-NPT-075431-TT - Bổ sung quy định cụ thể về số lượng hồ sơ là 01 bộ. - Rút ngắn từ 20 ngày làm việc xuống còn 5 ngày làm việc kể từ khi Ngân hàng phát triển Việt Nam nhận đủ hồ sơ theo quy định. 4. Thủ tục “Bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn của NHTM: Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh vay vốn đối với doanh nghiệp/hợp tác xã có dự án đầu tư” -B-NPT-075472-TT Quy định cụ thể hình thức bản sao trong thành phần hồ sơ về “các tài liệu chứng minh việc sử dụng vốn vay đúng mục đích”: bản photocopy hoặc copy có dấu sao lục của doanh nghiệp và mang theo bản chính để đối chiếu trong trường hợp nộp trực tiếp; bản sao có chứng thực hoặc công chứng nếu nộp hồ sơ qua bưu điện; bản scan từ bản gốc nếu nộp qua mạng. B. Trách nhiệm thực thi phương án đơn giản hóa Giao Bộ Tài chính Chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Văn phòng Chính phủ và các bộ, ngành liên quan xây dựng Dự thảo Quyết định sửa đổi, bổ sung, các quy định có liên quan tại: + Quyết định số 14/2009/QĐ-TTg ngày 21 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế Bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn của ngân hàng thương mại; + Quyết định số 60/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 14/2009/QĐ-TTg Để thực hiện nội dung đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Mục A phần XVII của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trình Chính phủ trước ngày 31 tháng 7 năm 2010./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ QUỐC GIA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Thống kê ngày 26 tháng 6 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia. Điều 2. Căn cứ Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia ban hành tại Quyết định này, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê thuộc Bộ, ngành, lĩnh vực sau khi có ý kiến thẩm định về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê). Điều 3. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chuẩn hóa khái niệm, nội dung, phương pháp tính của từng chỉ tiêu trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, huyện, xã để thực hiện thống nhất trong phạm vi cả nước. Điều 4. Các cơ quan liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thu hập, tổng hợp những chỉ tiêu được phân công trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, cung cấp cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) để tổng hợp và công bố. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 7 năm 2010. Bãi bỏ Quyết định số 305/2005/QĐ-TTg ngày 24 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia. Điều 6. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ QUỐC GIA (Ban hành theo Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC MỞ RỘNG PHẠM VI THÍ ĐIỂM NGƯỜI NỘP THUẾ NỘP HỒ SƠ KHAI THUẾ QUA MẠNG INTERNET BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế; Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15/2/2007 quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số; Căn cứ Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/2/2007 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 1830/QĐ-BTC ngày 29/7/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc thí điểm thực hiện nộp hồ so khai thuế qua mạng Internet đối với Người nộp thuế; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng tổng cục Thuế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt tiếp tục triển khai thực hiện thí điểm Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế qua mạng Internet. Điều 2. Áp dụng thí điểm Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế qua mạng Internet tại tỉnh Vĩnh Phúc. Điều 3. Người nộp thuế tham gia thí điểm nộp hồ sơ khai thuế qua mạng Internet phải thực hiện đúng quy định tại Quyết định số 1830/QĐ-BTC ngày 29/7/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc thí điểm thực hiện nộp hồ sơ khai thuế qua mạng Internet đối với Người nộp thuế và thực hiện theo quy trình quản lý đăng ký và nộp hồ sơ khai thuế qua mạng Internet của Người nộp thuế của Tổng cục Thuế./. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê tài chính, Vụ trưởng các vụ: Kế hoạch- Tài chính, Chính sách thuế, Pháp chế, Chánh văn phòng Bộ Tài chính và các đơn vị thuộc hệ thống Thuế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI CÁC SẢN PHẨM SỮA DẠNG BỘT Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm ngày 07 tháng 8 năm 2003 và Nghị định số 163/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm; Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Đào tạo, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUY ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này: QCVN 5-2: 2010/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm sữa dạng bột. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Điều 3. Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Y tế, các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QCVN 5-2: 2010/BYT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI CÁC SẢN PHẨM SỮA DẠNG BỘT National technical regulation for powder milk products Lời nói đầu QCVN 5-2: 2010/BYT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 31/2010/TT-BYT ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế. QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI CÁC SẢN PHẨM SỮA DẠNG BỘT National technical regulation for powder milk products I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định các chỉ tiêu an toàn thực phẩm và các yêu cầu quản lý đối với các sản phẩm sữa dạng bột, bao gồm sữa bột, cream bột, whey bột và sữa bột gầy có bổ sung chất béo thực vật. Quy chuẩn này không áp dụng đối với các sản phẩm sữa theo công thức dành cho trẻ đến 36 tháng tuổi, sữa theo công thức với mục đích y tế đặc biệt dành cho trẻ sơ sinh và thực phẩm chức năng. 2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng đối với: a) Các tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh các sản phẩm sữa dạng bột tại Việt Nam; b) Các tổ chức, cá nhân có liên quan. | 2,005 |
134,916 | 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 3.1. Sữa bột Sản phẩm sữa được chế biến bằng cách loại bỏ nước ra khỏi sữa hoặc thêm, bớt một số thành phần của sữa nhưng giữ nguyên thành phần, đặc tính của sản phẩm và không làm thay đổi tỷ lệ giữa whey protein và casein của sữa nguyên liệu ban đầu. Sữa bột bao gồm sữa bột nguyên chất, sữa bột đã tách béo một phần và sữa bột gầy. 3.2. Cream bột Là sản phẩm thu được sau khi loại bỏ nước ra khỏi cream nguyên liệu. Cream nguyên liệu là sản phẩm giàu chất béo, ở dạng nhũ tương thu được bằng cách tách lý học từ sữa. 3.3. Sữa bột gầy có bổ sung chất béo thực vật Sản phẩm được chế biến bằng cách loại bỏ nước ra khỏi sữa gầy, có bổ sung chất béo thực vật, có thể bổ sung phụ gia thực phẩm. 3.4. Whey bột Sản phẩm được chế biến bằng cách loại bỏ nước ra khỏi whey hoặc whey axit. II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT 1. Các chỉ tiêu liên quan đến an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm sữa dạng bột 1.1. Các chỉ tiêu lý hóa được quy định tại Phụ lục I của Quy chuẩn này. 1.2. Giới hạn tối đa các chất nhiễm bẩn được quy định tại Phụ lục II của Quy chuẩn này. 1.3. Các chỉ tiêu vi sinh vật được quy định tại Phụ lục III của Quy chuẩn này. 1.4. Danh mục phụ gia thực phẩm được phép sử dụng phù hợp với quy định hiện hành. 1.5. Có thể sử dụng các phương pháp thử có độ chính xác tương đương với các phương pháp quy định kèm theo các chỉ tiêu trong các Phụ lục I, Phụ lục II và Phụ lục III của Quy chuẩn này. 1.6. Số hiệu và tên đầy đủ của phương pháp lấy mẫu và các phương pháp thử được quy định tại Phụ lục IV của Quy chuẩn này. 1.7. Trong trường hợp cần kiểm tra các chỉ tiêu chưa quy định phương pháp thử tại Quy chuẩn này, Bộ Y tế sẽ quyết định căn cứ theo các phương pháp hiện hành trong nước hoặc ngoài nước đã được xác nhận giá trị sử dụng. 2. Ghi nhãn Việc ghi nhãn các sản phẩm sữa dạng bột phải theo đúng quy định tại Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006 của Chính phủ về nhãn hàng hóa và các văn bản hướng dẫn thi hành. III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ 1. Công bố hợp quy 1.1. Các sản phẩm sữa dạng bột được nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh trong nước phải được công bố hợp quy phù hợp với các quy định tại Quy chuẩn này. 1.2. Phương thức, trình tự, thủ tục công bố hợp quy được thực hiện theo Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy được ban hành kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và các quy định của pháp luật. 2. Kiểm tra đối với các sản phẩm sữa dạng bột Việc kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn đối với các sản phẩm sữa dạng bột phải được thực hiện theo các quy định của pháp luật. IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN 1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất các sản phẩm sữa dạng bột phải công bố hợp quy phù hợp với các quy định kỹ thuật tại Quy chuẩn này, đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo phân cấp của Bộ Y tế và bảo đảm chất lượng, vệ sinh an toàn theo đúng nội dung đã công bố. 2. Tổ chức, cá nhân chỉ được nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh các sản phẩm sữa dạng bột sau khi hoàn tất đăng ký bản công bố hợp quy và bảo đảm chất lượng, vệ sinh an toàn, ghi nhãn phù hợp với các quy định của pháp luật. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Giao Cục An toàn vệ sinh thực phẩm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan hướng dẫn triển khai và tổ chức việc thực hiện Quy chuẩn này. 2. Căn cứ vào yêu cầu quản lý, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm có trách nhiệm kiến nghị Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn này. 3. Trong trường hợp các tiêu chuẩn và quy định pháp luật được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo văn bản mới. PHỤ LỤC I CÁC CHỈ TIÊU LÝ HÓA CỦA CÁC SẢN PHẨM SỮA DẠNG BỘT <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II GIỚI HẠN CÁC CHẤT NHIỄM BẨN ĐỐI VỚI CÁC SẢN PHẨM SỮA DẠNG BỘT <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC III CÁC CHỈ TIÊU VI SINH VẬT CỦA CÁC SẢN PHẨM SỮA DẠNG BỘT <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC IV DANH MỤC PHƯƠNG PHÁP THỬ CÁC CHỈ TIÊU AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI CÁC SẢN PHẨM SỮA DẠNG BỘT I. LẤY MẪU 1. TCVN 6400 (ISO 707) Sữa và sản phẩm sữa - Hướng dẫn lấy mẫu. II. PHƯƠNG PHÁP THỬ CÁC CHỈ TIÊU LÝ HÓA 1. TCVN 7084: 2002 (ISO 1736: 2000) Sữa bột và sản phẩm sữa bột - Xác định hàm lượng chất béo - Phương pháp khối lượng (phương pháp chuẩn). 2. TCVN 7729: 2007 (ISO 5537: 2004) Sữa bột - Xác định độ ẩm (phương pháp chuẩn). 3. TCVN 7774: 2007 (ISO 5542: 1984) Sữa - Xác định hàm lượng protein - Phương pháp nhuộm đen amido (Phương pháp thông thường). 4. TCVN 8099-1: 2009 (ISO 8968-1: 2001) Sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phần 1: Phương pháp Kjeldahl. 5. TCVN 8099-5: 2009 (ISO 8968-5: 2001) Sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phần 5: Xác định hàm lượng nitơ protein. III. PHƯƠNG PHÁP THỬ CÁC CHẤT NHIỄM BẨN III.1. Kim loại nặng 1. TCVN 7601: 2007 Thực phẩm - Xác định hàm lượng asen bằng phương pháp bạc dietyldithiocacbamat. 2. TCVN 7603: 2007 Thực phẩm - Xác định hàm lượng cadimi bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử. 3. TCVN 7730: 2007 (ISO/TS 9941: 2005) Sữa và sữa cô đặc đóng hộp - Xác định hàm lượng thiếc - Phương pháp đo phổ. 4. TCVN 7788: 2007 Đồ hộp thực phẩm - Xác định hàm lượng thiếc bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử. 5. TCVN 7929: 2008 (EN 14083: 2003) Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định chì, cadimi, crom, molypden bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit (GFAAS) sau khi phân hủy bằng áp lực. 6. TCVN 7933: 2008 (ISO 6733: 2006) Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng chì - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit. 7. TCVN 7993: 2008 (EN 13806: 2002) Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định thủy ngân bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử hơi-lạnh (CVAAS) sau khi phân hủy bằng áp lực. III.2. Độc tố vi nấm 1. TCVN 6685: 2009 (ISO 14501: 2007) Sữa và sữa bột - Xác định hàm lượng aflatoxin M1 - Làm sạch bằng sắc ký ái lực miễn dịch và xác định bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao. III.3. Melamin 1. Thường quy kỹ thuật định lượng melamin trong thực phẩm, được ban hành kèm theo Quyết định số 4143/QĐ-BYT ngày 22 tháng 10 năm 2008. III.4. Dư lượng thuốc thú y 1. TCVN 8101: 2009 (ISO 8260: 2008) Sữa và sản phẩm sữa - Xác định thuốc bảo vệ thực vật nhóm clo hữu cơ và polyclo biphenyl - Phương pháp sắc ký khí-lỏng mao quản có detector bắt giữ electron. 2. TCVN 8106: 2009 (ISO/TS 26844: 2006) Sữa và sản phẩm sữa - Xác định dư lượng kháng sinh - Phép thử phân tán trong ống nghiệm. 3. AOAC 988.08 Antimicrobial Drugs in Milk. Microbial Receptor Assay (Thuốc kháng sinh trong sữa). 4. AOAC 992.21 Sulfamethazine Residues in Raw Bovine Milk (Dư lượng sulfamethazine trong sữa bò tươi). 5. AOAC 995.04 Multiple Tetracycline Residues in Milk. Metal Chelate Affinity-Liquid Chromatographic Method (Dư lượng tetracycline trong sữa. Phương pháp ái lực chelat kim loại-sắc kí lỏng. 6. AOAC 995.09 Chlortetracycline, Oxytetracycline, and Tetracycline in Edible Animal Tissues. Liquid Chromatographic Method (Chlortetracycline, oxytetracycline và tetracycline trong thịt động vật. Phương pháp sắc kí lỏng). 7. AOAC 998.01 Synthetic Pyrethroids in Agricultural Products Multiresidue. GC Method (Pyrethroid tổng hợp trong nông sản. Phương pháp sắc kí khí). 8. Pesticide Analytical Manual (PAM), Food and Drug Administration, Washington, D.C., USA, Vol. I, 3rd edition, Section 401. 9. Pesticide Analytical Manual (PAM), Food and Drug Administration, Washington, D.C., USA, Vol. I, 3rd edition, Section 402. III.5. Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật 1. TCVN 5142: 2008 (CODEX STAN 229-1993, Rev.1-2003) Phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật - Các phương pháp khuyến cáo. 2. TCVN 7082-1: 2002 (ISO 3890-1: 2000) Sữa và sản phẩm sữa - Xác định dư lượng hợp chất clo hữu cơ (thuốc trừ sâu) - Phần 1: Xem xét chung và phương pháp chiết. 3. TCVN 7082-2: 2002 (ISO 3890-2: 2000) Sữa và sản phẩm sữa - Xác định dư lượng hợp chất clo hữu cơ (thuốc trừ sâu) - Phần 2: Phương pháp làm sạch dịch chiết thô và thử khẳng định. 4. TCVN 8101: 2009 (ISO 8260: 2008) Sữa và sản phẩm sữa - Xác định thuốc bảo vệ thực vật nhóm clo hữu cơ và polyclo biphenyl - Phương pháp sắc ký khí-lỏng mao quản có detector bắt giữ electron. 5. TCVN 8170-1: 2009 (EN 1528-1: 1996) Thực phẩm chứa chất béo - Xác định thuốc bảo vệ thực vật và polyclo biphenyl (PCB) - Phần 1: Yêu cầu chung. 6. TCVN 8170-2: 2009 (EN 1528-2: 1996) Thực phẩm chứa chất béo - Xác định thuốc bảo vệ thực vật và polyclo biphenyl (PCB) - Phần 2: Chiết chất béo, thuốc bảo vệ thực vật, PCB và xác định hàm lượng chất béo. 7. TCVN 8170-3: 2009 (EN 1528-3: 1996) Thực phẩm chứa chất béo - Xác định thuốc bảo vệ thực vật và polyclo biphenyl (PCB) - Phần 3: Các phương pháp làm sạch. 8. TCVN 8170-4: 2009 (EN 1528-4: 1996) Thực phẩm chứa chất béo - Xác định thuốc bảo vệ thực vật và polyclo biphenyl (PCB) - Phần 4: Xác định, khẳng định, các qui trình khác. 9. AOAC 964.18 Carbaryl Pesticide Residues. Colorimetric Method (Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật carbaryl. Phương pháp đo màu). 10. AOAC 970.52 Organochlorine and Organophosphorus Pesticide Residues. General Multiresidue Method (Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật clo hữu cơ và phospho hữu cơ. Phương pháp đa dư lượng). IV. PHƯƠNG PHÁP THỬ CÁC CHỈ TIÊU VI SINH VẬT 1. TCVN 4829: 2005 (ISO 6579: 2002, With amd.1: 2004) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện Salmonella trên đĩa thạch. 2. TCVN 4830-1: 2005 (ISO 6888-1: 1999, With amd.1: 2003) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Staphylococci có phản ứng dương tính coagulase (Staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch - Phần 1: Kỹ thuật sử dụng môi trường thạch Baird-Parker. 3. TCVN 4830-2: 2005 (ISO 6888-2: 1999, With amd.1: 2003) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Staphylococci có phản ứng dương tính coagulase (Staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch - Phần 2: Kỹ thuật sử dụng môi trường thạch fibrinogen huyết tương thỏ. 4. TCVN 5518-1: 2007 (ISO 21528-1: 2004) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện và định lượng Enterobactericeae - Phần 1: Phát hiện và định lượng bằng kỹ thuật MPN có tiền tăng sinh. | 2,095 |
134,917 | 5. TCVN 7700-2: 2007 (ISO 11290-2: 1998, With amd.1:2004) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện và định lượng Listeria monocytogenes - Phần 2: Phương pháp định lượng. THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI CÁC SẢN PHẨM CHẤT BÉO TỪ SỮA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm ngày 07 tháng 8 năm 2003 và Nghị định số 163/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm; Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Đào tạo, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUY ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này: QCVN 5-4:2010/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm chất béo từ sữa. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Điều 3. Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Y tế, các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. /. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI CÁC SẢN PHẨM ĐỒ UỐNG KHÔNG CỒN BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm ngày 07 tháng 8 năm 2003 và Nghị định số 163/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm; Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Đào tạo, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUY ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này: QCVN 6-2:2010/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm đồ uống không cồn. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Điều 3. Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Y tế, các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. /. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐẶT TÊN ĐƯỜNG Ở THỊ TRẤN PHÚ LỘC VÀ THỊ TRẤN LĂNG CÔ, HUYỆN PHÚ LỘC ĐỢT I HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KHÓA V, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 8 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng; Sau khi xem xét Tờ trình số 2229/TTr-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc đặt tên đường ở thị trấn Phú Lộc và thị trấn Lăng Cô, huyện Phú Lộc; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành và thông qua Tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đặt tên đường ở thị trấn Phú Lộc và thị trấn Lăng Cô, huyện Phú Lộc đợt I, gồm 28 tên đường (có danh sách đính kèm). Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai Nghị quyết; Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tiến hành kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa V, kỳ họp chuyên đề lần thứ 8 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I DANH SÁCH ĐẶT TÊN ĐƯỜNG Ở THỊ TRẤN PHÚ LỘC, HUYỆN PHÚ LỘC ĐỢT I <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II DANH SÁCH ĐẶT TÊN ĐƯỜNG Ở THỊ TRẤN LĂNG CÔ, HUYỆN PHÚ LỘC ĐỢT I <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH 294/QĐ-UBND NGÀY 28/01/2008 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC THỰC HIỆN DỰ ÁN KHUYẾN NÔNG - LÂM - NGƯ VÀ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT, PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 20/2007/QĐ-TTg ngày 05/02/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006 - 2010; Căn cứ Thông tư số 78/2007/TT-BNN ngày 11/9/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Dự án khuyến nông - lâm - ngư và hỗ trợ phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề thuộc chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006 - 2010; Căn cứ Thông tư liên tịch 102/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH ngày 20/8/2007 của Liên bộ Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với một số dự án của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo; Căn cứ Thông tư liên tịch số 44/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 29/3/2010 của Liên bộ Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc sửa đổi bổ sung Thông tư liên tịch số 102/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 20/8/2007 của Liên bộ Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với một số dự án của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo; Căn cứ Quyết định số 294/QĐ-UBND ngày 28/01/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành quy định về việc thực hiện dự án khuyến nông - lâm - ngư và hỗ trợ phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Theo đề nghị của Liên ngành Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Sở Tài chính tại Tờ trình số 148/TTr-LN-SNN&PTNT-STC ngày 26/5/2010 về việc sửa đổi, bổ sung định mức thực hiện dự án khuyến nông - lâm - ngư và hỗ trợ phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm b, khoản 3, mục I, phần II của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 294/QĐ-UBND ngày 28/01/2008 của của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang như sau: - Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất, mô hình công nghệ cao, chuyển giao khoa học công nghệ trên các vùng sinh thái theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt: + Hỗ trợ chi phí về giống và vật tư chính: Đối với hộ nghèo ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa mức hỗ trợ tối đa 100% và không quá 5.000.000 đồng/hộ; đối với hộ nghèo ở các vùng khác mức hỗ trợ tối đa là 50% và không quá 3.000.000 đồng/hộ. + Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị, máy móc, công cụ chế biến bảo quản sản phẩm sau thu hoạch theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Đối với hộ nghèo ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa mức hỗ trợ tối đa 100% và không quá 5.000.000 đồng/hộ; đối với hộ nghèo ở các vùng khác mức hỗ trợ tối đa là 50% và không quá 3.000.000 đồng/hộ. Ghi chú: Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ gồm các xã, thị trấn thuộc huyện Tân Phước. Các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo được công nhận theo Quyết định số 106/2004/QĐ-TTg ngày 11/6/2004 và Quyết định 113/2007/QĐ-TTg ngày 20/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ gồm: các xã Bình Xuân, Bình Đông thuộc thị xã Gò Công; các xã Gia Thuận, Kiểng Phước thuộc huyện Gò Công Đông; các xã Phú Tân, Phú Đông, Tân Thới, Tân Phú, Phú Thạnh, Tân Thạnh thuộc huyện Tân Phú Đông. - Chi kiểm tra, giám sát thực hiện mô hình không quá 5% tổng số kinh phí xây dựng mô hình. Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước, bao gồm: + Chi hỗ trợ cho chủ nhiệm dự án. + Chi hỗ trợ cho cán bộ trực tiếp tham gia. + Chi cộng tác viên. + Chi phí kiểm tra, giám sát thực hiện mô hình. + Chi tổ chức tổng kết dự án. + Chi các khoản khác có liên quan trực tiếp đến việc kiểm tra, giám sát thực hiện mô hình. Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các ngành có liên quan tổ chức hướng dẫn thực hiện Quyết định. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRONG NHÀ TRƯỜNG” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU TỪ NĂM 2010 ĐẾN NĂM 2012 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; | 2,055 |
134,918 | Căn cứ Quyết định số 37/2008/QĐ-TTg ngày 12 tháng 03 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 2008 đến năm 2012; Căn cứ Quyết định số 1928/QĐ-TTg ngày 20 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án “Nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường”; Quyết định số 22/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu phê duyệt chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu từ năm 2008 - 2012; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục - Đào tạo tại Tờ trình số 438/TTr-SGD&ĐT ngày 27 tháng 5 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện đề án “Nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường” trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu từ năm 2010 đến năm 2012. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Giao Giám đốc Sở Giáo dục - Đào tạo chủ trì triển khai thực hiện đề án và có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục - Đào tạo, Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các đơn vị liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRONG NHÀ TRƯỜNG” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU TỪ NĂM 2010 ĐẾN NĂM 2012 (Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu) Thực hiện Chỉ thị 32-CT/TW ngày 09 tháng 12 năm 2003 của Ban Bí thư “Về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ và nhân dân; Quyết định số 37/2008/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 2008 đến năm 2012; Quyết định số 1928/QĐ-TTg ngày 20 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án “Nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường”; Quyết định số 22/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu phê duyệt chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu từ năm 2008 - 2012. Nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác phổ biến giáo dục pháp luật trong các nhà trường trên địa bàn tỉnh, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, ý thức tôn trọng pháp luật của người làm công tác quản lý giáo dục, giáo viên, học sinh và sinh viên, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch triển khai thực hiện đề án “Nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường” trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu từ năm 2010 đến năm 2012 như sau: I. MỤC TIÊU: 1. Mục tiêu chung: - Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường. Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật của nhà giáo, cán bộ, công chức, viên chức, học sinh, sinh viên; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. - Tăng cường đổi mới phương pháp dạy và học môn đạo đức, môn giáo dục công dân và môn pháp luật cho đội ngũ giáo viên, cán bộ làm công tác giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh. 2. Mục tiêu cụ thể: Phấn đấu đến năm 2012: - 100% trường học trên địa bàn tỉnh giảng dạy kiến thức pháp luật trong chương trình chính khóa phù hợp với mục tiêu yêu cầu của từng cấp học. - 90% - 100% trường học có đủ giáo viên giảng dạy môn giáo dục công dân, môn pháp luật đúng chuyên môn được đào tạo. - 95% - 100% trường học, cơ sở giáo dục có thư viện, tủ sách pháp luật, thiết bị phục vụ công tác dạy và học môn giáo dục công dân, môn pháp luật của giáo viên và học sinh - 100% học sinh, sinh viên trong nhà trường được tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật. 3. Yêu cầu: - Kế thừa và phát huy kết quả và kinh nghiệm công tác giảng dạy, tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật trong những năm qua, bảo đảm tính liên tục và tính hệ thống của công tác giáo dục và đào tạo. - Lựa chọn nội dung, hình thức, phương pháp phù hợp với lứa tuổi, bậc học, cấp học, kết hợp lý thuyết và thực tiễn, học đi đôi với hành. - Kết hợp giáo dục chính khóa với giáo dục ngoại khóa, lồng ghép nội dung pháp luật một cách hợp lý trong môn học đạo đức, giáo dục công dân và các bộ môn khác ở từng cấp học. - Phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật với giáo dục đạo đức và việc thực hiện các cuộc vận động, các phong trào thi đua của trường, lớp. - Chủ động phối hợp các lực lượng làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong và ngoài ngành giáo dục (như công an, giao thông vận tải,...) II. NỘI DUNG THỰC HIỆN 1. Tổ chức dạy và học kiến thức pháp luật phù hợp ở tất cả các cấp học và trình độ đào tạo. Nâng cao chất lượng các hình thức giáo dục ngoại khóa, các hoạt động giáo dục pháp luật ngoài giờ lên lớp. 2. Tổ chức thường xuyên các hoạt động giáo dục pháp luật ngoại khóa thông qua các hình thức như: tuyên truyền miệng, phát hành tài liệu, xây dựng tủ sách pháp luật, thi tìm hiểu, tư vấn pháp luật, lồng ghép và các hoạt động văn hóa, văn nghệ, các đợt sinh hoạt chính trị, ngoại khóa. 3. Tuyên truyền, phổ biến thông qua hệ thống thông tin đại chúng của địa phương, nhà trường. Xây dựng trang thông tin phổ biến giáo dục pháp luật trên website của nhà trường, sử dụng các phương tiện để truyền tải kịp thời các quy định pháp luật cũng như tình hình pháp luật giáo dục đến từng đối tượng. 4. Bổ sung số lượng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, giảng viên và cán bộ làm công tác phổ biến giáo dục pháp luật trong nhà trường. - Bố trí đủ giảng viên, giáo viên được đào tạo đúng chuyên ngành hoặc được bồi dưỡng cơ bản về pháp luật để giảng dạy pháp luật. - Bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho giáo viên, báo cáo viên, tuyên truyền viên và cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo. 5. Bổ sung kịp thời tài liệu, thiết bị phục vụ công tác dạy và học pháp luật trong nhà trường. Biên soạn nội dung các tờ rơi, sách hỏi đáp pháp luật bỏ túi, xây dựng phần mềm hỗ trợ dạy và học, tổ chức các cuộc đố vui pháp luật. III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN: 1. Nâng cao chất lượng dạy và học môn đạo đức, giáo dục công dân, pháp luật trong chương trình chính khóa. a) Đổi mới phương pháp dạy học môn đạo đức, giáo dục công dân và pháp luật. - Giáo viên, giảng viên dạy học phải theo chuẩn kiến thức mà Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định, kỹ năng phù hợp với từng đối tượng học sinh, sinh viên. Lựa chọn phương pháp phù hợp với lứa tuổi, phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh, sinh viên, người học. - Khuyến khích tinh thần tự học và ý thức sáng tạo của học sinh, sinh viên; coi trọng việc thực hành vận dụng, tổ chức hình thức dạy học sinh hoạt theo hướng tích hợp bằng hình thức: kể chuyện pháp luật, sân khấu hóa, xem phim tư liệu, gây hứng thú cho học sinh, sinh viên tích cực tham gia thảo luận, trình bày nhận thức hoặc trao đổi các vấn đề trong thực tế đời sống hàng ngày liên quan đến nhận thức, thực hiện pháp luật. - Chủ động ứng dụng bộ công cụ hỗ trợ dạy và học môn giáo dục công dân, pháp luật theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Thường xuyên kiểm tra, đánh giá việc học môn giáo dục công dân, pháp luật trong nhà trường. b) Nâng cao ý thức, nhận thức pháp luật trong nhà trường; - Ngành Giáo dục và Đào tạo phải xác định công tác phổ biến, giáo dục pháp luật là một bộ phận của công tác giáo dục chính trị, tư tưởng; là nhiệm vụ thường xuyên của toàn ngành. - Mỗi cán bộ, giáo viên, học sinh, sinh viên phải xác định rõ việc học tập, nghiên cứu pháp luật, chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật là trách nhiệm của mình. c) Các cơ quan quản lý giáo dục, các trường học giáo dục hàng năm tổ chức hội nghị chuyên đề về đổi mới phương pháp dạy học môn đạo đức, giáo dục công dân, pháp luật và công tác phổ biến giáo dục pháp luật; tổ chức thi giáo viên dạy giỏi các cấp môn đạo đức, giáo dục công dân, pháp luật và các tuyên truyền hay, có hiệu quả, nhân rộng những điển hình tiên tiến. d) Thực hiện đầy đủ có hiệu quả chương trình bộ môn đạo đức, giáo dục công dân và pháp luật linh hoạt, phù hợp với từng bậc học, cấp học: - Đối với giáo dục mầm non: việc hình thành những thói quen về hành vi đạo đức là chủ yếu, có lồng ghép một số nội dung giáo dục pháp luật như: an toàn giao thông, vệ sinh nơi công cộng, vệ sinh an toàn thực phẩm... thông qua các trò chơi phù hợp với lứa tuổi mẫu giáo nhằm hình thành một số thói quen thực hiện những hành vi đúng, làm theo các chuẩn mực đạo đức xã hội, tuân theo pháp luật của Nhà nước. - Đối với giáo dục phổ thông: nâng cao chất lượng giảng dạy môn đạo đức, giáo dục công dân theo hướng cung cấp các kiến thức, rèn luyện các kỹ năng thực hiện các quyền cơ bản của công dân. Chú trọng các nội dung gắn với cuộc sống hàng ngày của học sinh như: an toàn giao thông, bảo vệ môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, quy chế thi cử, kiểm tra,... Đặc biệt chú trọng giáo dục nâng cao ý thức tôn trọng pháp luật, thói quen xử sự theo pháp luật của học sinh. - Đối với các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề: thực hiện chương trình giáo dục pháp luật đại cương đảm bảo cho sinh viên khi ra trường nắm được lý luận cơ bản về pháp luật để có thể tự tìm hiểu các ngành luật cần thiết phục vụ cho từng vị trí công việc của mình. | 2,052 |
134,919 | e) Lựa chọn nội dung tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật một cách hợp lý, có hệ thống, bảo đảm hiệu quả thiết thực đối với từng đối tượng. - Đối với cán bộ, công chức, viên chức trong ngành: cần tập trung vào các nội dung cơ bản như pháp luật về giáo dục; về phòng chống tham nhũng; về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; về cán bộ công chức, về lao động; về cải cách hành chính; về thực hiện dân chủ ở cơ sở; về hội nhập quốc tế và các quy định liên quan đến nhiệm vụ chuyên môn của từng đối tượng. - Đối với người học: cần tập trung vào các nội dung cơ bản như quyền và nghĩa vụ công dân; lý luận cơ bản về pháp luật phục vụ cho việc tìm hiểu và thực hiện pháp luật. Trong những năm trước mắt cần tập trung phổ biến giáo dục pháp luật về an toàn giao thông, phòng chống ma túy, bảo vệ môi trường, quy chế thi cử và các quy định cụ thể liên quan đến cuộc sống và học tập phù hợp với từng cấp học và trình độ đào tạo. f) Giáo viên, cán bộ làm công tác phổ biến giáo dục pháp luật giới thiệu, hướng dẫn học sinh truy cập các trang website về pháp luật để tra cứu thông tin. Xây dựng và hướng dẫn học sinh sử dụng Email để trao đổi nội dung học tập, tìm hiểu pháp luật với thầy cô và bạn học. 2. Đổi mới, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, giảng viên trong các nhà trường. - Tổ chức rà soát đội ngũ giáo viên, giảng viên, báo cáo viên, cán bộ phụ trách công tác phổ biến, giáo dục pháp luật ở các cơ quan quản lý giáo dục, các cơ sở giáo dục, có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, bổ sung về số lượng và chất lượng đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. - Đào tạo và đào tạo lại, nâng cao năng lực cho đội ngũ giảng viên, giáo viên giảng dạy pháp luật: + Tăng quy mô đào tạo giáo viên dạy môn giáo dục công dân, trong đó ưu tiên đào tạo giáo viên môn giáo dục công dân cho các trường Trung học cơ sở; + Bồi dưỡng chuẩn hóa về kiến thức, phương pháp để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giảng viên, giáo viên pháp luật, Giáo dục công dân chưa qua đào tạo luật. Tổ chức tập huấn cập nhật kiến thức pháp luật, phương pháp giảng dạy định kỳ cho giáo viên, giảng viên. + Tổ chức thi giáo viên dạy giỏi môn giáo dục công dân từ cơ sở, huyện, tỉnh. 3. Tăng cường việc phổ biến giáo dục pháp luật trong trường học và trên các phương tiện thông tin đại chúng. a) Chỉ đạo, tổ chức quán triệt nội dung Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục, các văn bản hướng dẫn thi hành luật và các văn bản pháp luật mới về giáo dục cho cán bộ, công chức, nhà giáo, người lao động, người học. Phối hợp phổ biến pháp luật cho phụ huynh học sinh và nhân dân. - Đa dạng hóa các hoạt động phổ biến giáo dục pháp luật và lồng ghép hoạt động phổ biến giáo dục pháp luật với việc triển khai các cuộc vận động, các phong trào thi đua, các ngày kỷ niệm lớn trong năm. b) Tổ chức đưa thông tin pháp luật trên bản tin của trường, hệ thống phát thanh học đường của các trường học. Thông qua bản tin và hệ thống phát thanh học đường phổ biến những điều cần biết về pháp luật cho cán bộ, công chức, viên chức và học sinh, sinh viên. Chú ý những vấn đề gắn liền với cuộc sống, bài học của học sinh, sinh viên; chú trọng phổ biến, giáo dục các quyền cơ bản và bổn phận của trẻ em, pháp luật về giao thông, bảo vệ môi trường, phòng chống ma túy, tệ nạn xã hội, Luật Nghĩa vụ quân sự, Luật Bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em... c) Giới thiệu với cán bộ, công chức, viên chức và học sinh, sinh viên địa chỉ các website về pháp luật: mỗi cán bộ, công chức, viên chức và học sinh, sinh viên có Email riêng để trao đổi thông tin, hỏi đáp, tìm hiểu pháp luật. 4. Đầu tư các điều kiện bảo đảm cho công tác phổ biến giáo dục pháp luật. a) Đối với giáo viên, giảng viên: Bổ sung đủ số lượng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, dạy môn đạo đức, giáo dục công dân, môn pháp luật phù hợp ngành học, bậc học, cấp học. b) Đối với cán bộ làm công tác phổ biến giáo dục pháp luật trong nhà trường: - Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 40/2004/CT-BGDĐT ngày 21 tháng 02 năm 2004 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa trong tổ chức và hoạt động của ngành giáo dục. Sở Giáo dục và Đào tạo bố trí một cán bộ chuyên trách làm công tác pháp chế để làm đầu mối tổ chức và hoạt động của công tác phổ biến giáo dục pháp luật. Các trường cao đẳng, trung cấp, chuyên nghiệp phải cử cán bộ chuyên trách thực hiện công tác pháp chế, trong đó có nhiệm vụ giúp Thủ trưởng đơn vị tổ chức công tác phổ biến giáo dục pháp luật. - Tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho đội ngũ cán bộ pháp chế chưa qua đào đạo về chuyên ngành luật. Xây dựng và phát huy vai trò nòng cốt của đội ngũ báo cáo viên pháp luật từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở. c) Đối với tài liệu, thiết bị, kinh phí. - Trang bị đủ theo danh mục thiết bị, tài liệu cơ bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo phục vụ công tác soạn giảng, tổ chức phổ biến giáo dục pháp luật. Cung cấp đủ tài liệu phổ biến giáo dục pháp luật phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo biên soạn: bổ sung tài liệu tham khảo phục vụ việc giảng dạy, học tập các kiến thức pháp luật; tài liệu hướng dẫn kỹ năng áp dụng pháp luật theo hướng cụ thể, thiết thực. Đặc biệt là chú trọng đến các đối tượng ở vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn. - Xây dựng tủ sách pháp luật trong nhà trường, bổ sung tài liệu vào thư viện trường, thiết bị phục vụ công tác giáo dục, tuyên truyền pháp luật: sách pháp luật, báo pháp luật; cung cấp tài liệu, tờ rơi phù hợp lứa tuổi. Với lứa tuổi mầm non, tiểu học, trung học cơ sở cần sưu tầm, cung cấp các bộ chuyên tranh, hình, minh họa, phim hoạt hình, phim thiếu nhi lồng ghép nội dung, thông điệp tuyên truyền; với lứa tuổi cấp trung học phổ thông, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề cần cung cấp cho học sinh, sinh viên sách hỏi đáp pháp luật bỏ túi. - Trang bị pa nô, áp phích phục vụ tuyên truyền giáo dục pháp luật phù hợp với lứa tuổi như: an toàn giao thông, phòng chống ma túy, bảo vệ môi trường,...xây dựng hoặc sưu tầm một vài phần mềm hỗ trợ cho việc giảng dạy, tìm hiểu, tổ chức cuộc thi đố vui tìm hiểu pháp luật. Phát động tổ chức thi tự làm đồ dùng dạy học giảng dạy môn đạo đức, giáo dục công dân, pháp luật. Thành lập tổ nghiệp vụ sưu tầm tư liệu, hình ảnh phục vụ cho giảng dạy chương trình giáo dục công dân, pháp luật, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Giáo dục và Đào tạo: - Chủ động chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh thực hiện nhiều hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật và lồng ghép hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật với việc triển khai các cuộc vận động, các phong trào thi đua học tập, kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm. - Chủ động phối hợp với Sở Tư pháp tổ chức biên soạn các tài liệu tuyên truyền phổ biến pháp luật đến cán bộ, giáo viên, học sinh trên địa bàn tỉnh; xây dựng bộ mẫu thiết bị phục vụ giảng dạy kiến thức pháp luật trong các nhà trường. - Kịp thời chỉ đạo, hướng dẫn các Phòng Giáo dục và Đào tạo, Ban Giám hiệu hiệu nhà trường xây dựng và sử dụng Website để trao đổi thông tin kịp thời. - Tổ chức thi giáo viên, giảng viên giỏi môn giáo dục công dân, pháp luật, đổi mới phương pháp giảng dạy; xây dựng bộ công cụ ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ giảng dạy môn đạo đức, giáo dục công dân, pháp luật (như Luật Giáo dục, Luật An toàn giao thông, phát động phong trào làm đồ dùng dạy học, chỉ đạo thực hiện giờ phát thanh học đường, câu lạc bộ pháp luật; tổ chức các cuộc thi sân khấu hóa, tiểu phẩm vui, vẽ tranh cổ động... có nội dung tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật. - Bố trí đủ đội ngũ giáo viên, giảng dạy đúng chuyên môn đào tạo; chủ động phối hợp với Sở Tư pháp hàng năm tổ chức lớp bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho cán bộ quản lý, giáo viên dạy môn giáo dục công dân, pháp luật trong trường học thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của tỉnh. 2. Sở Tư pháp: - Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo mở các lớp tập huấn, biên soạn bộ mẫu thiết bị phục vụ giảng dạy kiến thức pháp luật trong các nhà trường trên địa bàn tỉnh; - Biên soạn đề cương, phổ biến, giới thiệu các văn bản quy phạm pháp luật và hướng dẫn việc triển khai đến các cấp, các ngành, cho đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật. 3. Sở Tài chính: Bố trí ngân sách hàng năm cho các sở, ngành, địa phương tổ chức thực hiện đề án theo quy định và các văn bản khác có liên quan của Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. 4. Sở Nội vụ: - Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các cơ quan liên quan rà soát, củng cố, kiện toàn đội ngũ và bố trí biên chế cho lực lượng cán bộ làm công tác phổ biến giáo dục pháp luật; - Tích cực phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các cơ quan liên quan trong việc xây dựng, bổ sung, sửa đổi các quy định về chế độ, chính sách đối với đội ngũ giáo viên, giảng viên giảng dạy pháp luật, giáo dục công dân và cán bộ làm công tác pháp chế. 5. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: - Chỉ đạo, tổ chức rà soát, hoàn thiện chương trình, giáo trình pháp luật dùng cho các trường dạy nghề; - Chỉ đạo, tổ chức việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên giảng dạy pháp luật trong các cơ sở dạy nghề; | 2,038 |
134,920 | - Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nội dung trong đề án liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của sở. 6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Thông tin và Truyền thông: - Chủ động phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các ban, ngành liên quan hoàn thiện, nâng cấp chuyên mục thông tin và tra cứu văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực giáo dục pháp luật tại trang thông tin điện tử của tỉnh; xây dựng trang website chuyên về giáo dục pháp luật; - Hướng dẫn việc xây dựng, củng cố hoàn thiện các thiết chế văn hóa – thông tin cơ sở để đưa nội dung phổ biến giáo dục pháp luật như: in ấn tờ rơi tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, mẫu tranh ảnh, panô, áp phích...cho các đối tượng là học sinh, sinh viên trong nhà trường thông qua các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, lễ hội, hội thi, hội diễn, sinh hoạt nhà văn hóa, câu lạc bộ, các ngày lễ lớn của đất nước. 7. Báo Bà Rịa - Vũng Tàu, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh: - Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các ban, ngành liên quan củng cố và phát triển đội ngũ phóng viên, biên tập viên chuyên trách về giáo dục pháp luật tập huấn cho đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên làm công tác phổ biến giáo dục pháp luật trong nhà trường. Xây dựng chương trình, tiểu phẩm có nội dung về lĩnh vực giáo dục pháp luật phát trên truyền hình, trên hệ thống phương tiện thông tin đại chúng, trên các trang chuyên mục phóng sự, tạp chí của Báo; - Tăng cường thời lượng phát hành và nâng cao chất lượng các chương trình, chuyên mục đã có và đồng thời mở chuyên mục mới về giáo dục pháp luật trên các phương tiện báo hình, báo nói, báo viết của tỉnh, của các ngành, tổ chức liên quan; tổ chức các hoạt động thi tìm hiểu về giáo dục pháp luật. 8. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh: - Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các trường đào tạo đóng trên địa bàn tỉnh tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật cho giáo viên, học viên trường quân sự tỉnh. Xây dựng nội dung bài giảng quân sự phù hợp với cấp học của các trường, lồng ghép giáo dục văn hóa với giáo dục quốc phòng hàng năm trong chương trình giáo dục của các trường học. 9. Công an tỉnh: Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình hàng năm chủ động xây dựng kế hoạch và phối hợp tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật đến học sinh, sinh viên, học viên trong nhà trường trên địa bàn tỉnh; cung cấp thông tin diễn biến về việc thực hiện an toàn giao thông trên địa bàn đặc biệt đối với học sinh, sinh viên vi phạm; tội phạm ma túy và tình hình sử dụng ma túy trong học sinh, sinh viên. Cung cấp tờ rơi, tranh ảnh tuyên truyền, giáo dục hai nội dung nêu trên. Phối hợp với các sở, ngành, trường học tuyên truyền; phòng chống tội phạm trong học sinh, sinh viên. 10. Ban An toàn giao thông tỉnh: Hàng năm xây dựng, biên soạn, nội dung về công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật an toàn giao thông cho cán bộ, giáo viên, học sinh, sinh viên; phối hợp với Công an tỉnh tuyên truyền, phổ biến giáo dục về thực hiện Luật An toàn giao thông đến các đơn vị trường học. 11. Trường Chính trị: theo dõi và triển khai thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng công tác phổ biến giáo dục pháp luật trong nhà trường phù hợp với đối tượng học viên của trường. 12. Các cơ quan, ban, ngành cấp tỉnh: Trong phạm vị chức năng, nhiệm vụ của mình chủ động xây dựng kế hoạch và phối hợp tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật đến học sinh, sinh viên, học viên trên địa bàn tỉnh thuộc phạm vi mình phụ trách. 13. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên mặt trận: phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội thông qua tổ chức Đoàn, Đội trong các trường học tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật cho đội viên, đoàn viên, thanh niên bằng nhiều hình thức như: văn nghệ, báo tường, tiểu phẩm vui, đố vui, xử lý tình huống pháp luật... 14. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Trong phạm vị chức năng, nhiệm vụ của mình thuộc đề án: - Chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo, các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch, chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện đề án tại địa phương; - Bố trí lực lượng cán bộ chuyên trách làm công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật nói trên; - Bố trí đảm bảo kinh phí, cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết để thực hiện việc bồi dưỡng, tập huấn nâng cao kiến thức pháp luật, nghiệp vụ phổ biến giáo dục pháp luật trong nhà trường thuộc phạm vị địa phương từ ngân sách cấp mình; - Có chính sách khuyến khích và kế hoạch huy động các nguồn lực hỗ trợ và đóng góp cho hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường tại địa phương. V. KINH PHÍ THỰC HIỆN Hàng năm, Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan, đơn vị liên quan lập dự trù kinh phí triển khai đề án trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính phê duyệt theo quy định. VI. THỜI GIAN THỰC HIỆN Từ năm 2010 - 2012: - Xây dựng, ban hành các văn bản phục vụ cho công việc quản lý, điều hành và triển khai nội dung kế hoạch thực hiện đề án; - Triển khai thực hiện các nội dung chi tiết của đề án; biên soạn nội dung các tờ rơi, sách hỏi đáp pháp luật, cung cấp sách pháp luật, tạp chí, báo pháp luật cho các đơn vị trường học; - Rà soát, kiện toàn đội ngũ giáo viên, báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật và tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho giáo viên, báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật và cán bộ quản lý. Từ năm 2011 - 2012: - Tiếp tục triển khai thực hiện đề án phổ biến giáo dục pháp luật đến tất cả các đơn vị trường học; - Bổ sung tủ sách pháp luật trường học và cung cấp tài liệu hỗ trợ dạy và học, công tác phổ biến giáo dục pháp luật nhà trường; - Tổ chức hội thi giáo viên, giảng viên giỏi môn giáo dục công dân – pháp luật; phong trào viết sáng kiến kinh nghiệm - đồ dùng dạy học về công tác phổ biến giáo dục pháp luật; tổ chức các cuộc thi sân khấu hóa, tiểu phẩm vui, vẽ tranh cổ động... có nội dung tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật; - Tổng kết, đánh giá kết quả triển khai thực hiện đề án năm 2012. VII. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO: 1. Định kỳ 6 tháng, 01 năm các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố báo cáo kết quả thực hiện đề án. Thời hạn báo cáo: 6 tháng (trước ngày 15 tháng 6); báo cáo năm (trước ngày 15 tháng 12) gửi về sở Giáo dục và Đào tạo, sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật Chính phủ. 2. Trong quá trình triển khai gặp khó khăn, vướng mắc, các đơn vị tổng hợp gửi về sở Giáo dục và Đào tạo để báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, giải quyết kịp thời./. NGHỊ QUYẾT VỀ PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KHOÁ V, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 8 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Nghị định số 82/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 63/2008/NĐ-CP và Thông tư số 67/2008/TT-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 63/2008/NĐ-CP; Xét Tờ trình số 2088/TTr-UBND ngày 21 tháng 5 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Nghị quyết phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành và thông qua phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế theo Tờ trình số 2088/TTr-UBND ngày 21 tháng 5 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh, với các nội dung chủ yếu sau: 1. Mục tiêu: Có nguồn thu kinh phí hợp lý, đúng quy định từ việc khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh để: a) Phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản; b) Khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra; c) Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản. 2. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản khai thác như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết; giao thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh kiểm tra, giám sát thực hiện Nghị quyết theo nhiệm vụ quyền hạn đã được pháp luật quy định. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khoá V, kỳ họp kỳ họp chuyên đề lần thứ 8 thông qua./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI TIÊU ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC, CHI TIÊU TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ VÀ CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TẠI TỈNH QUẢNG NGÃI | 2,064 |
134,921 | ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Căn cứ Nghị quyết số 06 /2010/NQ-HĐND ngày 16 tháng 4 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khóa X - kỳ hop thứ 23 về việc thông qua Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách tại tỉnh Quảng Ngãi; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 750 /STC - TCHCSN ngày 20 tháng 5 năm 2010 và Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp số 26/BC-STP ngày 08 tháng 03 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chế độ chi tiêu tiếp khách tại tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3169/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Quy định tạm thời chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách tại tỉnh Quảng Ngãi. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI TIÊU ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC, CHI TIÊU TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ VÀ CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TẠI TỈNH QUẢNG NGÃI (Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND ngày 02/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng Quy định này quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chế độ chi tiêu tiếp khách tại tỉnh Quảng Ngãi trong các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - Xã hội và các tổ chức chính trị- xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các tổ chức khoa học công nghệ được chuyển đổi theo Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập của tỉnh Quảng Ngãi (gọi tắt là cơ quan, đơn vị) có sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp. Điều 2. 1. Các cơ quan, đơn vị khi mời các đoàn khách nước ngoài, các tổ chức quốc tế đến thăm và làm việc, tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Quảng Ngãi thực hiện theo quy định tại Nghị định số 82/2001/NĐ-CP ngày 06/11/2001 của Chính phủ về nghi lễ Nhà nước và đón tiếp khách nước ngoài; Quyết định số 122/2001/QĐ-TTg ngày 21/8/2001 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam; Quyết định số 05/2007/QĐ-UBND ngày 25/01/2007 của UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy chế đón tiếp các đoàn khách nước ngoài đến thăm, làm việc tại tỉnh Quảng Ngãi. 2. Việc phân biệt cấp hạng khách quốc tế ở Quy đinh này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt nam và chi tiêu tiếp khách trong nước. Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chế độ chi tiêu tiếp khách tại tỉnh Quảng Ngãi do cơ quan, đơn vị sắp xếp trong dự toán ngân sách Nhà nước được duyệt hàng năm. Chương II CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC TẠI TỈNH QUẢNG NGÃI Điều 4. Nội dung và mức chi đối với các đoàn khách nước ngoài làm việc tại tỉnh Quảng Ngãi do tỉnh Quảng Ngãi đài thọ toàn bộ chi phí ăn, ở, đi lại trong tỉnh: 1. Chi đón, tiễn khách tại sân bay: a) Chi tặng hoa: Tặng hoa cho các thành viên đoàn đối với khách hạng đặc biệt và khách hạng A; tặng hoa cho trưởng đoàn và đoàn viên là nữ đối với khách hạng B; tặng hoa cho trưởng đoàn là nữ đối với khách hạng C; Khung mức chi tặng hoa tối đa 200.000 đồng/1 người. b) Chi thuê phòng chờ tại sân bay: Chỉ áp dụng đối với khách hạng đặc biệt, khách hạng A và khách hạng B. Giá thuê phòng chờ thanh toán căn cứ theo hóa đơn thu tiền của đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ tại sân bay. 2. Tiêu chuẩn xe ô tô: a) Khách hạng đặc biệt: Sử dụng xe lễ tân Nhà nước theo quy chế của Bộ Ngoại giao và các quy định hiện hành có liên quan; b) Đoàn là khách hạng A: Trưởng đoàn bố trí một xe riêng. Phó đoàn và đoàn viên 3 người/một xe; riêng trường hợp Phó đoàn và đoàn viên là cấp Bộ trưởng bố trí 01 người/xe, Phó đoàn và đoàn viên là cấp Thứ trưởng và tương đương 2 người/xe. Đoàn tuỳ tùng đi xe nhiều chỗ ngồi; c) Đoàn là khách hạng B, hạng C: Trưởng đoàn bố trí một xe riêng; riêng trường hợp phó đoàn là cấp thứ trưởng và cấp tương đương bố trí 02 người/xe, các đoàn viên trong đoàn đi xe nhiều chỗ ngồi; Giá thuê xe được thanh toán căn cứ vào hợp đồng thuê xe và hóa đơn thu tiền của các đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ vận tải. 3. Tiêu chuẩn về thuê chỗ ở: a) Khách hạng đặc biệt: Tiêu chuẩn thuê phòng ở khách sạn do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt; b) Đoàn là khách hạng A: (giá thuê phòng có bao gồm cả bữa ăn sáng) - Trưởng đoàn: Mức tối đa 4.000.000 đồng/người/ngày; - Phó đoàn: Mức tối đa 3.000.000 đồng/người/ngày; - Đoàn viên: Mức tối đa 2.000.000 đồng/người/ngày; c) Đoàn là khách hạng B: (giá thuê phòng có bao gồm cả bữa ăn sáng) - Trưởng đoàn, phó đoàn: Mức tối đa 3.000.000 đồng/người/ngày; - Đoàn viên: Mức tối đa 2.000.000 đồng/người/ngày; d) Đoàn khách hạng C: (giá thuê phòng có bao gồm cả bữa ăn sáng) - Trưởng đoàn: Mức tối đa 2.000.000 đồng/người/ngày; - Đoàn viên: Mức tối đa: 1.500.000 đồng/người/ngày; đ) Khách mời quốc tế khác (giá thuê phòng có bao gồm cả bữa ăn sáng) Mức tối đa: 400.000 đồng/người/ngày. Trường hợp các mức giá nêu trên không đủ thuê phòng nghỉ thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tiếp khách quyết định mức chi thuê phòng trên tinh thần tiết kiệm và phải tự sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện. Trường hợp nghỉ tại nhà khách của cơ quan, đơn vị mà không tính tiền phòng hoặc trường hợp thuê khách sạn không bao gồm tiền ăn sáng trong giá thuê phòng thì cơ quan, đơn vị tiếp khách chi tiền ăn sáng tối đa bằng 10% mức ăn của 1 ngày/người đối với từng hạng khách. Tổng mức tiền thuê phòng và tiền ăn sáng không vượt quá mức chi thuê chỗ ở quy định nêu trên. Chứng từ thanh toán căn cứ vào hợp đồng và hóa đơn thu tiền của các đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ khách sạn, nhà nghỉ. 4. Tiêu chuẩn ăn hàng ngày: (bao gồm 2 bữa trưa, tối): a) Khách hạng đặc biệt: Do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn; b) Đoàn là khách hạng A: Mức tối đa 800.000 đồng/ngày/người; c) Đoàn là khách hạng B: Mức tối đa 540.000 đồng/ngày/người; d) Đoàn là khách hạng C: Mức tối đa 400.000 đồng/ngày/người; đ) Khách mời quốc tế khác: Mức tối đa 270.000 đồng/ngày/người; Mức chi ăn hàng ngày nêu trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam), chưa bao gồm các loại thuế phải trả nhà cung cấp dịch vụ theo quy định hiện hành. Trong trường hợp cần thiết phải có cán bộ của đơn vị đón tiếp đi ăn cùng đoàn thì được thanh toán tiền ăn như đối với thành viên của đoàn. 5. Tổ chức chiêu đãi: a) Khách hạng đặc biệt: Do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn; b) Đối với khách từ hạng A, hạng B, hạng C: Mỗi đoàn khách được tổ chức chiêu đãi một lần. Mức chi chiêu đãi khách tối đa không vượt quá mức tiền ăn một ngày của khách theo quy định tại khoản 4 Điều này. Mức chi chiêu đãi trên bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam) và được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam tham gia tiếp khách (danh sách đại biểu được căn cứ theo đề án đón đoàn được cấp có thẩm quyền phê duyệt), chưa bao gồm các loại thuế phải trả nhà cung cấp dịch vụ theo quy định hiện hành. 6. Tiêu chuẩn tiếp xã giao và các buổi làm việc: a) Khách hạng đặc biệt: Do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn; b) Đoàn là khách hạng A: Mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt, tối đa không quá 220.000 đồng/người/ngày (2 buổi làm việc); c) Đoàn là khách hạng B: Mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt, tối đa không quá 110.000 đồng/người/ngày (2 buổi làm việc); d) Đoàn là khách hạng C: Mức chi nước uống, hoa quả, bánh ngọt, tối đa không quá 70.000 đồng/người/ngày (2 buổi làm việc); Mức chi trên được áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam tham gia tiếp khách. 7. Chi dịch thuật: a) Biên dịch: - Tiếng Anh hoặc tiếng của một nước thuộc EU sang Tiếng Việt: Tối đa không quá 120.000 đồng/trang (350 từ); - Tiếng Việt sang Tiếng Anh hoặc tiếng của một nước thuộc EU: Tối đa không quá 150.000 đồng/trang (350 từ); | 2,023 |
134,922 | Đối với một số ngôn ngữ không phổ thông mức chi biên dịch được phép tăng tối đa 30% so với mức chi biên dịch nêu trên. b) Dịch nói: - Dịch nói thông thường: Tối đa không quá 120.000 đồng/giờ/người, tương đương không quá 960.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng; - Dịch đuổi (dịch đồng thời): Tối đa không quá 300.000 đồng/giờ/người, tương đương 2.400.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng; Trong trường hợp đặc biệt tổ chức các hội nghị quốc tế có quy mô lớn cần phải thuê phiên dịch có trình độ dịch đuổi cao để đảm bảo chất lượng của hội nghị thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị quyết định mức chi dịch nói cho phù hợp và phải tự sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện. Định mức chi dịch thuật nêu trên chỉ áp dụng trong trường hợp cơ quan không có người phiên dịch cần thiết phải đi thuê. Trường hợp các cơ quan, đơn vị chưa được bố trí người làm ở vị trí công tác biên, phiên dịch nhưng cũng không đi thuê bên ngoài mà sử dụng cán bộ của các cơ quan, đơn vị để tham gia công tác biên, phiên dịch thì được thanh toán tối đa không quá 50% mức biên, phiên dịch đi thuê ngoài. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quyết định mức chi cụ thể trong từng trường hợp và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị; đồng thời phải chịu trách nhiệm về việc giao thêm công việc ngoài nhiệm vụ thường xuyên được giao của cán bộ và phải quản lý chất lượng biên, phiên dịch bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả. 8. Chi văn hóa, văn nghệ và tặng phẩm: Căn cứ tính chất công việc, yêu cầu đối ngoại của từng đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm đón đoàn quyết định chi văn hóa, văn nghệ và tặng phẩm trên tinh thần tiết kiệm, không phô trương hình thức; cụ thể như sau: a) Chi văn hóa, văn nghệ: - Đối với khách hạng đặc biệt: Do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn; - Đối với khách hạng A, B và C: Tuỳ từng trường hợp cụ thể, Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong kế hoạch đón đoàn, nhưng tối đa mỗi đoàn chỉ chi xem biểu diễn nghệ thuật dân tộc 1 lần theo giá vé tại rạp hoặc theo hợp đồng biểu diễn; b) Chi tặng phẩm: Tặng phẩm là sản phẩm do Việt Nam sản xuất và thể hiện bản sắc văn hóa dân tộc, mức chi cụ thể như sau: - Đối với khách hạng đặc biệt: Do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn; - Đối với khách hạng A: + Trưởng đoàn: Mức tối đa không quá 800.000 đồng/người; + Các đại biểu khác: Mức chi tối đa không quá 300.000 đồng/người; - Đối với khách hạng B: + Trưởng đoàn: Mức tối đa không quá 500.000 đồng/người; + Các đại biểu khác: Mức chi tối đa không quá 250.000 đồng/người; - Đối với khách hạng C: + Trưởng đoàn: Mức tối đa không quá 400.000 đồng/người; + Các đại biểu khác: Mức chi tối đa không quá 200.000 đồng/người. 9. Đi công tác địa phương và cơ sở: Trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì tiêu chuẩn đón tiếp như sau: a) Cơ quan, đơn vị chủ trì đón tiếp khách chịu trách nhiệm chi toàn bộ chi phí đưa đón khách từ nơi ở chính tới địa phương, cơ sở và chi phí ăn, nghỉ cho khách trong những ngày khách làm việc tại địa phương, cơ sở theo các mức chi quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều này; b) Cơ quan, đơn vị ở địa phương hoặc cơ sở nơi khách đến thăm và làm việc chi tiếp khách gồm nước uống, hoa quả, bánh ngọt. Mức chi theo quy định tại khoản 6 Điều này; Trường hợp cán bộ tỉnh Quảng Ngãi được cử tham gia đoàn tháp tùng khách đi thăm và làm việc ở địa phương thì được thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi đoàn khách quốc tế ở. Trường hợp đoàn có lẻ người khác giới thì người lẻ được thuê 1 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi đoàn khách quốc tế ở. Được thanh tóan phụ cấp lưu trú theo chế độ hiện hành về công tác phí đối với cán bộ, công chức của tỉnh đi công tác trong nước. 10. Chi đưa khách đi tham quan: Căn cứ tính chất công việc, yêu cầu đối ngoại của từng đoàn, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm đón đoàn quyết định trong kế hoạch đón đoàn việc đưa khách đi tham quan trên tinh thần tiết kiệm, không phô trương hình thức. Mức chi đưa đón khách từ nơi ở chính đến điểm tham quan, chi ăn, nghỉ cho khách trong những ngày đi tham quan theo các mức chi quy định tại các khoản 2,3,4 Điều 4 này và được áp dụng cho cả cán bộ tỉnh Quảng Ngãi tham gia đưa các đoàn đi; số lượng cán bộ tỉnh Quảng Ngãi tham gia đoàn do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì đón đoàn phê duyệt. 11. Trường hợp đoàn vào làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị: Trường hợp đoàn vào làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì cơ quan, đơn vị chủ trì trong việc đón đoàn chịu trách nhiệm về chi phí đón, tiễn; tiền ăn, tiền thuê chỗ ở, đi lại của đoàn theo mức chi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này. Các cơ quan, đơn vị có trong chương trình làm việc với đoàn sẽ chịu trách nhiệm chi phí tiếp đoàn trong thời gian đoàn làm việc với cơ quan, đơn vị mình theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức chi tiếp khách áp dụng theo quy định tại khoản 6 Điều này. Điều 5. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại Quảng Ngãi do khách tự túc ăn, ở; tỉnh Quảng Ngãi chi các khoản chi phí lễ tân, chi phí đi lại trong tỉnh, cụ thể: 1. Đối với khách đặc biệt: Do Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình đón đoàn. 2. Đối với khách hạng A, hạng B, hạng C: Cơ quan chủ trì đón tiếp đoàn vào được chi để đón tiếp đoàn như sau: Chi đón tiếp tại sân bay; chi phí về phương tiện đi lại trong thời gian đoàn làm việc tại Việt Nam; chi phí tiếp xã giao các buổi làm việc; chi phí dịch thuật; chi văn hóa, văn nghệ và tặng phẩm; trong trường hợp vì quan hệ đối ngoại xét thấy cần thiết thì Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp có thể phê duyệt chi mời 01 bữa cơm thân mật. Tiêu chuẩn chi đón tiếp và mức chi theo từng hạng khách như quy định tại khoản 1,2,5,6,7,8 Điều 4 nêu trên. 3. Trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì thực hiện chi đón tiếp như quy định tại khoản 9 Điều 4 nêu trên. 4. Trường hợp đoàn làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện chi đón tiếp như quy định tại khoản 6 Điều 4 nêu trên. Điều 6. Đối với trưởng đại diện các tổ chức quốc tế khi kết thúc nhiệm kỳ công tác tại tỉnh Quảng Ngãi: Cơ quan, đơn vị được tổ chức mời cơm thân mật khi chia tay, tối đa không quá 600.000 đồng/người bao gồm cả đại diện phía Quảng Ngãi, mức chi này bao gồm cả tiền đồ uống (rượu, bia, nước uống sản xuất tại Việt Nam, chưa bao gồm các loại thuế phải trả nhà cung cấp dịch vụ theo quy định hiện hành). Chi mua tặng phẩm cho khách tối đa không quá 500.000 đồng/người. Điều 7. Đối với các đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh Quảng Ngãi do khách tự túc mọi chi phí: Cơ quan, đơn vị có đoàn đến làm việc chỉ được chi để tiếp xã giao các buổi đoàn đến làm việc, mức chi như quy định tại khoản 6 Điều 4 nêu trên. Chương III CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ TẠI TỈNH QUẢNG NGÃI Điều 8. Nội dung và mức chi hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại tỉnh Quảng Ngãi do tỉnh Quảng Ngãi đài thọ toàn bộ chi phí được chi như sau: 1. Đối với khách mời là đại biểu quốc tế do tỉnh Quảng Ngãi đài thọ được áp dụng các mức chi quy định tại Điều 4 nêu trên; 2. Chi giải khát giữa giờ (áp dụng cho cả đại biểu và phiên dịch phía Quảng Ngãi): Thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 4 nêu trên; 3. Đối với các khoản chi phí khác như: Chi giấy bút, văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, tuyên truyền, trang trí, thuê hội trường hoặc phòng họp, thuê thiết bị (nếu có), tiền làm cờ, phù hiệu hội nghị, chi thuê phiên dịch, bảo vệ, thuốc y tế, các khoản chi cần thiết khác (nếu có) phải trên cơ sở thực sự cần thiết và trong dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Điều 9. Nội dung và mức chi Hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại tỉnh Quảng Ngãi do phía tỉnh Quảng Ngãi và phía nước ngoài phối hợp tổ chức: Đối với các hội nghị, hội thảo này, khi xây dựng dự toán cần làm rõ những nội dung thuộc trách nhiệm của phía nước ngoài chi, những nội dung thuộc trách nhiệm của phía tỉnh Quảng Ngãi chi để tránh chi trùng lắp. Đối với những nội dung chi thuộc trách nhiệm của phía tỉnh Quảng Ngãi thì phải căn cứ vào chế độ chi tiêu hiện hành và các mức chi được quy định tại Điều 4 nêu trên để thực hiện. Điều 10. Nội dung và mức chi hội nghị, hội thảo quốc tế tổ chức tại tỉnh Quảng Ngãi do phía nước ngoài đài thọ toàn bộ chi phí: Cơ quan, đơn vị nơi phối hợp với các tổ chức quốc tế để tổ chức hội nghị, hội thảo không được sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước để chi thêm cho các hội nghị, hội thảo quốc tế này. Điều 11. Về chế độ đối với cán bộ tỉnh Quảng Ngãi tham gia đón, tiếp khách quốc tế, phục vụ các hội nghị, hội thảo quốc tế: 1. Trường hợp phải bố trí chỗ nghỉ tập trung cho cán bộ tỉnh Quảng Ngãi tham gia đón tiếp khách quốc tế, phục vụ hội nghị, hội thảo, mức chi như sau: Được thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn ( Standard) tại khách sạn nơi tổ chức đón tiếp khách quốc tế và tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế. Trường hợp đoàn có lẻ người khác giới thì người lẻ được thuê 1người/phòng theo thực tế của loại phòng tiêu chuẩn ( Standard) tại khách sạn nơi tổ chức đón tiếp khách quốc tế và tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế. | 2,123 |
134,923 | 2. Trường hợp cán bộ, công chức tỉnh Quảng Ngãi được cấp có thẩm quyền cử đi công tác phục vụ đón tiếp khách quốc tế và tổ chức hội nghị, hội thảo quốc té ở phạm vi ngoài tỉnh nơi cơ quan đóng trụ sở, thì được thanh tóan tiền tàu xe đi lại, phụ cấp lưu trú theo chế độ hiện hành về công tác phí của tỉnh. Chương IV CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC Điều 12. 1. Các cơ quan, đơn vị có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp phải thực hành tiết kiệm trong việc tiếp khách; việc tổ chức tiếp khách phải đơn giản, không phô trương hình thức, thành phần tham dự chỉ là những người trực tiếp liên quan. Không sử dụng ngân sách để mua quà tặng đối với các đoàn khách đến làm việc. Mọi khoản chi tiêu tiếp khách phải đúng chế độ, tiêu chuẩn, đối tượng theo quy định; phải công khai, minh bạch và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức tiếp khách phải trực tiếp chịu trách nhiệm nếu để xảy ra việc chi tiêu sai quy định. 2. Các cơ quan, đơn vị chỉ được sử dụng từ nguồn kinh phí được giao thực hiện chế độ tự chủ và các nguồn thu hợp háp khác để chi mời cơm khách và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả phù hợp với đặc điểm hoạt động của cơ quan; 3. Các cấp ngân sách địa phương không bổ sung kinh phí ngoài dự tóan để chi tiêu tiếp khách trong nước. Điều 13. Mức chi và đối tượng tiếp khách: 1. Mức chi tiếp khách: a) Đối với khách đến làm việc tại cơ quan, đơn vị: Chi nước uống mức chi tối đa không quá 20.000 đồng/người/ngày. b) Chi mời cơm: Mức chi tối đa không quá 200.000 đồng/1 suất. 2.Các cơ quan, đơn vị được mời cơm các đối tượng: a) Các cơ quan có nhiệm vụ chi đặc thù theo quy định Chính phủ gồm Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh; Huyện ủy, Thành uỷ, Hội đồng nhân dân huyện, thành phố; Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố: Được tổ chức mời cơm thân mật, tiếp các đoàn khách đến thăm và làm việc. b) Các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh, huyện, thành phố trong khả năng dự toán ngân ngân sách được cấp thẩm quyền phê duyệt được tổ chức mời cơm thân mật tiếp các đoàn khách như: - Đoàn lão thành cách mạng; - Đoàn bà mẹ Việt Nam anh hùng; - Đoàn khách cơ sở là bà con người dân tộc ít người; - Đoàn khách già làng, trưởng bản; - Các đoàn khách đến cứu trợ; viện trợ; tài trợ; thăm hỏi khi xảy ra thiên tai, dịch bệnh; - Các đoàn khách của Bộ, ngành, Trung ương và các địa phương khác đến thăm và làm việc với các cấp, các ngành, các cơ quan, đơn vị trong tỉnh. 3. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi phí hoạt động, đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ- CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức khoa học và công nghệ công lập đã thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ, đối tượng khách được mời cơm do Thủ trưởng đơn vị xem xét quyết định với mức kinh phí không vượt quá quy định trên và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả phù hợp với đặc điểm hoạt động của cơ quan, đơn vị. 4. Các doanh nghiệp nhà nước được vận dụng quy định tại Quyết định này để thực hiện chi tiếp khách nước ngoài, hội nghị, hội thảo quốc tế, tiếp khách trong nước phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức về thực hiện chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chế độ chi tiêu tiếp khách tại tỉnh Quảng Ngãi như sau: 1. Mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách tại tỉnh Quảng Ngãi, quy định tại quy định này là mức tối đa. Căn cứ khả năng kinh phí trong dự toán được giao và tình hình thực tế, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị căn cứ vào nhiệm vụ của mình, quyết định mức chi cụ thể đối với từng đối tượng khách trên tinh thần tiết kiệm, đồng thời tiến hành rà soát và xây dựng lại quy chế chi tiêu nội bộ cho phù hợp để làm cơ sở cho việc thanh toán, kiểm soát chi, quyết toán và kiểm tra, thanh tra của các cơ quan quản lý. 2. Việc lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí chi đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chế độ chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách tại tỉnh Quảng Ngãi thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn. Điều 15. Xử lý vi phạm về thực hiện chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách tại tỉnh Quảng Ngãi. 1. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách tại tỉnh Quảng Ngãi đúng mục đích, đúng tiêu chuẩn định mức theo Quy định này. 2. Những khoản chi tiếp khách nước ngoài, hội nghị, hội thảo quốc tế, chi tiêu tiếp khách tại tỉnh không đúng quy định tại Quy định này khi kiểm tra phát hiện cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính các cấp có quyền xuất toán và yêu cầu cơ quan đơn vị có trách nhiệm thu hồi nộp vào công quỹ. Người ra lệnh chi sai phải bồi hoàn toàn bộ số tiền chi sai đó cho cơ quan, đơn vị, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 16. 1. Việc lập dự tóan, phân bổ dự tóan và quyết tóan kinh phí đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc, tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và tiếp khách tại tỉnh Quảng Ngãi tại các cơ quan, đơn vị thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn. 2. Việc kiểm sóat chi và quyết tóan kinh phí đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc, tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và tiếp khách tại tỉnh Quảng Ngãi phải được thực hiện kiểm sóat và quyết tóan theo đoàn khách, từng hội nghị trên cơ sở căn cứ vào đề án dón đoàn và tổ chức các hội nghị được cấp có thẩm quyền phê duyệt và chứng từ chi tiêu hợp pháp theo quy định. Điều 17. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc chưa phù hợp, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài chính) để xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. CHỈ THỊ VỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC SOẠN THẢO, GÓP Ý, THẨM ĐỊNH, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004 và Nghi định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản QPPL của Hội đông nhân dân và Ủy ban nhân dân (viết tắt là Nghị định số 91), ngày 23/01/2007, Ủy ban nhân dân, đã ban hành Quyết định số 04/2007/QĐ- UBND về ban hành Quy chế soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản QPPL (viết tắt là Quyết định số 04). Sau một thời gian triển khai thực hiện các văn bản này, công tác xây dựng, góp ý, thẩm định văn bản QPPL trên địa bàn tỉnh bước đầu đã đạt được một số kết quả đáng kể, từng bước nâng cao chất lượng và lập lại kỷ cương trong công tác soạn thảo, góp ý, thẩm định và ban hành văn bản QPPL của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp. Hầu hết văn bản được ban hành đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất trong hệ thống văn bản QPPL và có tính khả thi cao, cơ bản đáp ứng được yêu cầu cho công tác quản lý nhà nước ở địa phương. Tuy nhiên, trong thời gian qua công tác soạn thảo, góp ý, thẩm định và ban hành văn bản QPPL vẫn còn nhiều tồn tại, yếu kém, cụ thế như: Cơ quan soạn thảo hay cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản chưa tuân thủ triệt để trình tự, thủ tục trong quá trình soạn thảo, ban hành văn bản QPPL; nội dung văn bản không sát thực tiễn địa phương, có trường hợp sao chép lại văn bản của cấp trên; cơ quan, đơn vị được yêu cầu tham gia góp ý vào dự thảo văn bản QPPL không thực hiện việc góp ý hoặc góp ý một cách chiếu lệ hình thức; thời gian dành cho cơ quan góp ý, thẩm định quá ngắn, không đúng thời hạn yêu cầu; hồ sơ đề nghị thẩm định không đầy đủ các nội dung, giấy tờ theo quy định của pháp luật… Nguyên nhân của tình trạng trên là: Một số cấp chính quyền địa phương, lãnh đạo các ngành, cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân các cấp chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của công tác soạn thảo, góp ý, thẩm định và ban hành văn bản QPPL; việc tổ chức và thực hiện theo các quy trình bắt buộc như lấy ý kiến, góp ý, thẩm định chưa đầy đủ và đúng thời, hạn; chưa chú trọng kiện toàn đội ngũ làm công tác văn bản, nhất là ở cấp huyện, cấp xã còn thiếu về số lượng, hạn chế về trình độ chuyên môn; công tác soạn thảo văn bản của đa số Ủy ban nhân dân cấp xã giao cho Văn phòng Ủy ban nhân dân xã thực hiện mà chưa có sự tham gia phối hợp giữa các ban, ngành và đoàn thể, đặc biệt là chưa có sự tham gia soạn thảo, góp ý của cán bộ Tư pháp xã; cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc chưa đáp ứng yêu cầu của công tác xây văn bản QPPL… Để kịp thời chấn chỉnh, khắc phục những hạn chế, yếu kém nêu trên; đồng thời, tăng cường chất lượng công tác soạn thảo, góp ý, thẩm định và ban hành văn bản QPPL trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới, ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị: | 2,055 |
134,924 | 1. Văn phòng ấy ban nhân dân tỉnh: a) Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp lập dự kiến chương trình xây dựng Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tại phiên họp tháng một hàng năm; b) Đôn đốc, nhắc nhở các sở, ban, ngành gửi dự kiến chương trình xây dựng văn bản QPPL hàng năm của đơn vị mình về Sở Tư pháp đúng thời gian yêu cầu; c) Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn cơ quan soạn thảo hoặc cơ quan chủ trì soạn thảo bổ sung hoàn thiện hồ sơ thẩm định trước khi gửi Sở Tư pháp nhằm đảm bảo cho công tác thẩm định tiến hành đúng thời gian quy định. d) Khi đề nghị Sở Tư pháp góp ý, thẩm định văn bản QPPL Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phải đảm bảo dành đủ thời gian để Sở Tư pháp tiến hành nhiệm vụ chuyên môn theo quy định. 2. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã: a) Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã: Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động ban hành văn bản QPPL của Ủy ban nhân dân cùng cấp; b) Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã: - Chỉ đạo cơ quan chuyên môn tham mưu ban hành Quy chế soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản QPPL của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã; - Nghiêm túc triển khai thực hiện Quy chế đã được ban hành; - Chỉ đạo, giám sát, đôn đốc các cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện tốt Quy chế soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản QPPL đảm bảo văn bản ban hành đạt chất lượng, đúng tiến độ, đúng thẩm quyền và có tình khả thi cao; - Trong quá trình soạn thảo, góp ý, ban hành văn bản QPPL, Ủy ban nhân dân cáp xã phải giao cho cán bộ Tư pháp soạn thảo hoặc tham gia soạn thảo, góp ý dự thảo văn bản. 3. Sở Tư pháp, phòng Tư pháp các huyện, thị xã và Ban Tư pháp cấp xã: a) Nâng cao chất lượng công tác soạn thảo, góp ý, thẩm định văn bản QPPL, thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Văn bản thẩm định của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp và văn bản góp ý của Ban Tư pháp cấp xã là tài liệu bắt buộc trong hồ sơ văn bản QPPL trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã và Ủy ban nhân dân cấp xã ký ban hành; b) Sở Tư pháp và Phòng Tư pháp khi nhận được hồ sơ yêu cầu góp ý, thẩm định phải kiểm tra, vào sổ theo dõi và góp ý, thẩm định đầy đủ các nội dung theo quy định; phải gửi báo cáo thẩm định đúng thời hạn quy định; c) Chủ động phối hợp với Văn phòng ủy ban nhân dân hoặc cơ quan soạn thảo văn bản để yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, đảm bảo cho công tác tham định, góp ý được tiến hành đúng thời hạn. d) Hành năm, Sở Tư pháp có trách nhiệm phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh lập dự kiên chương trình xây dựng văn bản QPPL của Ủy ban nhân dân tỉnh; đ) Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp các huyện, thị xã và Ban Tư pháp cấp xã hàng năm lập dự toán kinh phí cho công tác soạn thảo; góp ý, Sở Tư pháp và Phòng Tư pháp các huyện, thị xã lập dự toán kinh phí cho cộng tác thẩm định văn bản QPPL của đơn vị mình, gửi cơ quan Tài chính cùng cấp tổng hợp. e) Tăng cường tổ chức tập huấn nghiệp vụ soạn thảo, góp ý, thẩm định văn bản QPPL cho công chức pháp chế các sở, ban, ngành; công chức trực tiếp làm công tác soạn thảo góp ý, thẩm định văn bán QPPL. 4. Các cơ quan, tổ chức lấy ý kiến, đề nghị thẩm định văn bản QPPL: a) Nghiêm túc thực hiện quy định của Luật Ban hành văn bản QPPL của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004 và Nghị định số 91. Đối với cơ quan chủ trì soạn thảo (hoặc cơ quan soạn thảo) cấp tỉnh phải tuân thủ Quy định tại Quyết định số 04; b) Có trách nhiệm lập hồ sơ và gửi hồ sơ đề nghị thẩm định đến cơ quan Tư pháp đúng thủ tục và thời gian quy định. Hồ sơ gửi cơ quan Tư pháp thẩm định phải đảm bảo đầy đủ, hoàn thiện theo quy định. Đối với cấp tỉnh phải thực hiện đúng quy định tại Khoản 2, Điều 8, Quyết định số 04; c) Thực hiện nghiêm túc các bước xây dựng đề cương (đối với văn bản có nội dung phức tạp), soạn thảo văn bản, tổ chức lấy ý kiến theo quy định của Luật Ban hành văn bản QPI L của Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân. Bản tổng hợp ý kiến, văn bản giải trình về việc tiếp thu ý kiến.là văn bản bắt buộc trong hồ sơ gửi thẩm định và hồ sơ trình dự thảo Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị. Tờ trình dự thảo văn bản phải đầy đủ các nội dung quy định tại Điểm d, Khoản 1 , Điều 1 7, Nghị định số 91. Nội dung văn bản phải cụ thế, chi tiết, phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội của địa phương; tránh tình trạng sao chép lại nội dung văn bản của cấp trên; d) Để đảm bảo inh hiệu lực và khả thi của văn bản sau khi ban hành, căn cứ vào tính chất và nội dung của dự thảo văn bản QPPL, cơ quan được giao nhiệm vụ soạn thảo có trách nhiệm tạo điều kiện cho cơ quan, tổ chức, nhân dân tham gia góp ý kiến vào dự thảo văn bản; có trách nhiệm tống hợp, nghiên cứu và tiếp thu, chỉnh lý dự thảo, đ) Đối với dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh do ủy ban nhân dân tinh trình phải được Sở Tư .pháp thẩm định trước khi ủy ban nhân dân tỉnh xem xét việc trình dự thảo Nghị quyết ra Hội đồng nhân dân tinh xem xét, thông qua. 5. Cơ quan, đơn vị, cá nhân được lấy ý kiến: Đối với các cơ quan, đơn vị, cá nhân được lấy ý kiến, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình phải có trách nhiệm nghiên cứu và đóng góp ý kiến bằng văn bản, không góp ý qua loa, hình thức, chiếu lệ mà phải thể hiện tỉnh thần trách nhiệm khi tham gia góp ý văn bản QPPL. Việc đóng góp ý kiến là quyền lợi và nghĩa vụ của người được hỏi ý kiến, góp phần nâng cao chất lượng của văn bản được ban hành, đông thời đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp cho các đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh của văn bản. 6. Đề nghị ủy ban Mặt trận Tồ quốc và các đoàn thể: Phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân các cấp trong việc tổ chức tẩy ý kiến tham gia đóng góp của nhân dân vào việc xây dựng văn bản QPPL ở địa phương. 7. Cơ quan Tài chính các cấp: a) Đối với cấp tỉnh: Sở Tài c tính chịu trách nhiệm: Phối hợp với Sở Tư pháp tong hợp kinh phí chung cho công tác xây dựng văn bản QPPL hàng năm của Hội đông nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp đưa vào dự toán đầu năm; đồng thời, tong hợp kinh phí riêng chi cho công tác soạn thảo, góp ý, thẩm định văn bản QPPL cho Sở Tư pháp. - Sử dụng ngân sách cấp tỉnh để bố trí, cấp phát vả quyết toán kinh phí hỗ trợ kho công tác xây dựng văn bản kịp thời, đầy đủ theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh. - Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn cơ quan chủ trì soạn thảo (hoặc cơ quan soạn thảo) văn bản QPPL hoàn tất các hồ sơ, thủ tục để thanh toán kinh phí hỗ trợ công tác xây dựng văn bản cho cơ quan soạn thảo và các cơ quan, đơn vi có liên quan sau khi văn bản QPPL đó được ký ban hành. - Kiểm tra việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho công tác xây dựng văn bản theo đúng quy định của pháp luật. b) Đối với cấp huyện, cấp xã: Cơ quan Tài chính cấp huyện, cấp xã chịu trách nhiệm: - Sử dụng ngân sách cấp mình để bố trí, cấp phát và quyết toán kinh phí cho công tác xây dựng văn bản kịp thời, theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh. - Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn cơ quan chủ trì soạn thảo (hoặc cơ quan soạn thảo) văn bản QPPL hoàn tất các hồ sơ, thủ tục để thanh toán kinh phí hỗ trợ công tác xây dựng văn bản cho cơ quan soạn thảo và các cơ quan, đơn vị có liên quy sau khi văn bản QPPL đó được ký ban hành. - Kiểm tra việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho công tác xây dựng văn bản theo đúng quy định của pháp luật. 8. Giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị này và báo cáo kết quả về ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. Chỉ thị này được thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC GIÁ LÀM CĂN CỨ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI TÀI NGUYÊN THAN DO CÁC ĐƠN VỊ KHAI THÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH NĂM 2009 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Thuế tài nguyên ngày 10/4/1998; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh Thuế tài nguyên ngày 22/11/2008; Căn cứ Nghị định số 05/2009/NĐ-CP ngày 19/01/2009 quy định chi tiết thi hành pháp lệnh Thuế tài nguyên và pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh Thuế tài nguyên; Thông tư số 124/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành nghị định số 05/2009/NĐ-CP ngày 19/01/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh Thuế tài nguyên; Căn cứ văn bản số 2923/BTC-CST ngày 11/3/2010 và văn bản số 5958/BTC-CST ngày 12/5/2010 của Bộ Tài chính "V/v xác định giá tính thuế tài nguyên than"; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại tờ trình số 1412 TT/TC-QLG ngày 31/5/2010; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bảng giá làm căn cứ tính Thuế tài nguyên đối với tài nguyên than do Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam khai thác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2009 theo phụ lục kèm theo Quyết định này. Trong quá trình chế biến sàng tuyển than có sản phẩm bã sàng (AK trên 60%), giá tính thuế tài nguyên được tính bằng giá bán thực tế bán ra của bã sàng. Điều 2. Đối với các đơn vị khác ngoài Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam nếu được phép khai thác than thì giá tính thuế tài nguyên sẽ áp dụng theo giá tính thuế tài nguyên của đơn vị liền kề gần nhất thuộc Tập Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam trên địa bàn. | 2,097 |
134,925 | Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành; thay thế quy định về giá tính Thuế tài nguyên đối với sản phẩm than tại Quyết định số 2380/2003/QĐ-UB ngày 23/7/2003 “V/v ban hành mức giá tối thiểu làm căn cứ tính thuế tài nguyên đối với các loại tài nguyên là đất, đá, than, nước và sản phẩm rừng tự nhiên” của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh. Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Uỷ ban Nhân dân tỉnh, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Tổng Giám đốc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam và thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC: BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI TÀI NGUYÊN THAN DO TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP THAN - KHOÁNG SẢN VIỆT NAM KHAI THÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH NĂM 2009 ĐỂ LÀM CĂN CỨ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN THAN (Ban hành theo Quyết định số 1622/QĐ-UBND ngày 01/6/2010 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 - 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang tại Tờ trình số 39/TTr-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 1494/TTr-BNV ngày 24 tháng 5 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Trần Thanh Nam, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy Kiên Giang, nguyên Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Kiên Giang, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang nhiệm kỳ 2004 - 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang và ông Trần Thanh Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 - 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp tại Tờ trình số 12/TTr-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 1439/TTr-BNV ngày 18 tháng 5 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn bổ sung Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp nhiệm kỳ 2004 - 2011 như sau: 1. Chủ tịch: - Ông Lê Vĩnh Tân, Phó Bí thư Tỉnh ủy Đồng Tháp, nguyên Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp. 2. Phó Chủ tịch: - Ông Nguyễn Văn Dương, nguyên Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 - 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương tại Tờ trình số 1067/TTr-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 1440/TTr-BNV ngày 18 tháng 5 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Trần Văn Nam, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Bình Dương, nguyên Bí thư Huyện ủy Tân Uyên, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương nhiệm kỳ 2004 - 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương và ông Trần Văn Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ BẦU CỬ BỔ SUNG THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Điều 122 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 - 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái tại Tờ trình số 52/TTr-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 1441/TTr-BNV ngày 18 tháng 5 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Đặng Trần Chiêu, Giám đốc Công an tỉnh, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái nhiệm kỳ 2004 - 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái và ông Đặng Trần Chiêu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT BỔ SUNG KINH PHÍ HỖ TRỢ HỘ NGHÈO VỀ NHÀ Ở THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 167/2008/QĐ-TTG NGÀY 12/12/2008 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở; Căn cứ Thông tư liên tịch số 08/2009/TTLT-BXD-BTC-BKHĐT-BNNPTNT-NHNN ngày 19/5/2009 của liên Bộ: Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ngân hàng nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở; Căn cứ Quyết định số 122/QĐ-UBND ngày 27/3/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án hỗ trợ người nghèo về nhà ở của tỉnh Tuyên Quang; Căn cứ văn bản số 5403/BTC-NSNN ngày 29/4/2010 của Bộ Tài chính về việc tạm ứng kinh phí thực hiện hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg; Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 81/TTr-SKH ngày 24/5/2010 về việc đề nghị phân bổ bổ sung kinh phí hỗ trợ hộ nghèo làm nhà ở năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt và giao bổ sung dự toán kinh phí cho các huyện, thị xã với tổng số tiền: 32.538.000.000 đồng (Ba mươi hai tỷ, năm trăm ba mươi tám triệu đồng) để thực hiện chính sách về nhà ở cho các hộ nghèo trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ. Cụ thể từng huyện, thị xã như sau: - Thị xã Tuyên Quang: 850.000.000 đồng - Huyện Yên Sơn: 8.903.000.000 đồng - Huyện Hàm Yên: 6.263.000.000 đồng - Huyện Sơn Dương: 3.788.000.000 đồng - Huyện Chiêm Hóa: 8.820.000.000 đồng - Huyện Na Hang: 3.914.000.000 đồng Nguồn kinh phí thực hiện: Nguồn Ngân sách Trung ương tạm ứng cho ngân sách tỉnh văn bản số 5403/BTC-NSNN ngày 29/4/2010 của Bộ Tài chính. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã: - Căn cứ dự toán kinh phí được phê duyệt bổ sung tại điều 1, Quyết định này khẩn trương triển khai thực hiện giải ngân đến các đối tượng được hưởng chính sách đảm bảo đúng đối tượng, phạm vi, điều kiện và mức hỗ trợ quy định tại Quyết định số 122/QĐ-UBND ngày 27/3/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh. - Tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm tra về việc triển khai thực hiện chính sách trên địa bàn quản lý. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật và trước UBND tỉnh về đối tượng, phạm vi, điều kiện, mức hỗ trợ và việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện chính sách về nhà ở cho các hộ nghèo trên địa bàn. - Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc vượt thẩm quyền giải quyết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyên, thị xã tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời bằng văn bản để được xem xét giải quyết. 2- Các Sở: Tài chính, Lao động Thương binh và Xã hội, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư: Thực hiện các nhiệm vụ theo chức năng, thẩm quyền trong việc triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ và Đề án được phê duyệt tại Quyết định 122/QĐ-UBND ngày 27/3/2009 của UBND tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra UBND các huyện, thị xã trong việc triển khai thực hiện chính sách theo quy định của Nhà nước và nội dung chỉ đạo của UBND tỉnh tại Quyết định này. | 2,071 |
134,926 | Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Lao động, Thương binh và Xã hội; Giám đốc Kho bạc nhà nước Tuyên Quang; Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, LỆ PHÍ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010; Căn cứ Quyết định số 90/QĐ-UBND ngày 30/3/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 tỉnh Tuyên Quang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ một số thủ tục hành chính và lệ phí thực hiện thủ tục hành chính trong bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ và bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, cụ thể như sau: 1. Bãi bỏ 01 thủ tục hành chính trong bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Tuyên Quang, công bố kèm theo Quyết định số 300/QĐ-UBND ngày 10/9/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Bãi bỏ 12 thủ tục hành chính trong bộ thủ tục hành chính áp dụng chung tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, công bố tại Quyết định số 254/QĐ-UBND ngày 04/08/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Bãi bỏ 36 thủ tục hành chính trong bộ thủ tục hành chính áp dụng chung tại cấp xã trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, công bố tại Quyết định số 255/QĐ-UBND ngày 04/8/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh. 4. Bãi bỏ lệ phí thực hiện thủ tục hành chính của 05 thủ tục hành chính trong bộ thủ tục hành chính áp dụng chung tại cấp xã trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, công bố tại Quyết định số 255/QĐ-UBND ngày 04/8/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh. (Có danh mục chi tiết các thủ tục hành chính, lệ phí bãi bỏ kèm theo) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, LỆ PHÍ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC BÃI BỎ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 179/QĐ-UBND ngày 02/6/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP CHO SINH VIÊN LÀ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN THEO DIỆN DỰ THI VÀ TRÚNG TUYỂN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KHOÁ V, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 8 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 15 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Giáo dục điều chỉnh, sửa đổi ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Quán triệt Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 23/11/2001 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Thừa Thiên Huế về công tác chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số; Sau khi xem xét Tờ trình số 1749/TTr-UBND ngày 05/5/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về đề nghị ban hành Nghị quyết quy định chế độ trợ cấp cho sinh viên người dân tộc thiểu số học tại các trường đại học, cao đẳng thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo diện dự thi và trúng tuyển; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành và thông qua chế độ trợ cấp cho sinh viên người dân tộc thiểu số học tại các trường đại học, cao đẳng thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo diện dự thi và trúng tuyển với các nội dung sau: 1. Đối tượng hưởng trợ cấp: Đối tượng được hưởng trợ cấp này phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Là người dân tộc thiểu số; b) Theo học hệ đào tạo chính quy tại các trường đại học, cao đẳng trong cả nước thuộc hệ thống giáo dục quốc dân (bao gồm cả trường dân lập, tư thục), không bao gồm các trường trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; c) Có hộ khẩu thường trú từ 03 năm trở lên (tính đến tháng đầu tiên là tháng 9 của năm học xin nhận trợ cấp) tại tỉnh Thừa Thiên Huế thuộc các vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định của Uỷ ban Dân tộc, các vùng khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; 2. Mức trợ cấp: Mức trợ cấp một năm học: bằng 80% mức lương tối thiểu chung của công chức nhà nước do Chính phủ quy định trong 10 tháng cho một năm học tính từ 01/9 năm trước đến 30/6 năm sau. Số năm trợ cấp bằng số năm quy định của chương trình đào tạo (không tính năm sinh viên ở lại lớp), nếu năm cuối khoá đào tạo có số tháng lẻ thì tính hỗ trợ theo tổng số tháng thực học. 3. Cơ quan phụ trách, phương thức chi trả, thủ tục hồ sơ của sinh viên hưởng trợ cấp: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và hướng dẫn thực hiện. 4. Thời gian thực hiện: Chế độ trợ cấp có hiệu lực thực hiện trong 5 năm (Bắt đầu từ năm học 2010- 2011 đến năm học 2014 - 2015). 5. Nguồn kinh phí thực hiện: Kinh phí ngân sách nhà nước tỉnh đảm bảo. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể và tổ chức thực hiện chế độ trợ cấp đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết nghị. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tiến hành kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khoá V, kỳ họp chuyên đề lần thứ 8 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA QUY HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2009 - 2020 HỘI ÐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KHÓA V, KỲ HỌP CHUYÊN ÐỀ LẦN THỨ 8 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BNN ngày 14 tháng 01 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng; Sau khi xem xét Tờ trình số 2285/TTr-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2009 - 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành và thông qua Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2009 – 2020 với những nội dung chủ yếu sau: 1. Mục tiêu Quản lý bảo vệ, phát triển và sử dụng hợp lý đất lâm nghiệp, nhằm bảo vệ môi trường, sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học; huy động sự tham gia rộng rãi, tích cực của các thành phần kinh tế vào hoạt động sản xuất lâm nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo, nâng cao mức sống cho người dân nông thôn, miền núi và góp phần giữ vững an ninh quốc phòng trên địa bàn tỉnh. 2. Nhiệm vụ chung - Bảo vệ toàn bộ diện tích rừng hiện có; - Trồng rừng: 54.000 ha và 35 triệu cây phân tán; - Khoanh nuôi tái sinh phục hồi rừng: 55.600 ha; - Cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt: 3.500 ha; - Làm giàu rừng: 600 ha; - Nuôi dưỡng rừng tự nhiên: 1.000 ha; - Giao và cho thuê rừng: 240.800 ha; - Khai thác gỗ rừng tự nhiên: 49.200 m3; gỗ rừng trồng: 1.678.000 m3; 3. Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng qua từng thời kỳ: a) Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp: ĐVT: Ha <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Quy hoạch đất lâm nghiệp theo 3 loại rừng: ĐVT: Ha <jsontable name="bang_2"> </jsontable> c) Trồng rừng: ĐVT: ha <jsontable name="bang_3"> </jsontable> d) Cải tạo diện tích đất có rừng tự nhiên nghèo kiệt thuộc rừng sản xuất sau khai thác để nâng cao chất lượng rừng: 3.500 ha. e) Làm giàu rừng sản xuất sau khai thác: 600 ha g) Nuôi dưỡng rừng tự nhiên: 1.000 ha. h) Khai thác gỗ rừng tự nhiên: 1.640 ha, sản lượng 49.200 m3, tại 16 tiểu rừng gồm: 324, 325, 327, 328, 329, 331, 333, 334, 335, 336, 338, 339, 396, 393, 399, 400. i) Giao và cho thuê rừng tự nhiên và rừng trồng: 240.800 ha, trong đó: - Giai đoạn 2009 - 2010: 77.480 ha. - Giai đoạn 2011- 2015: 163.320 ha. k) Quy hoạch khoanh nuôi tái sinh phục hồi rừng: ĐVT: lượt ha <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 4e/2005/NQ-HĐND ngày 28 tháng 7 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh về khai thác hợp lý gỗ rừng tự nhiên, đẩy mạnh trồng rừng tại tỉnh Thừa Thiên Huế, giai đoạn 2005 – 2010. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai các nhiệm vụ: 1. Cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Quy hoạch; chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Hương Thủy và thành phố Huế tổ chức lập Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2010-2020, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng năm 2011, 5 năm (2011- 2015) của địa phương mình trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để tổ chức thực hiện. | 2,129 |
134,927 | 2. Xác định cụ thể diện tích đất trồng rừng đến từng huyện, xã và các chủ rừng để lập kế hoạch trồng rừng mới thuận lợi và khả thi; ưu tiên trồng rừng đầu nguồn bảo vệ các hồ đập thủy lợi, thủy điện, trồng rừng phòng hộ ven biển để hạn chế thấp nhất tác động của biến đổi khí hậu. Điều 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tiến hành phổ biến, kiểm tra, đôn đốc và giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khoá V, kỳ họp chuyên đề lần thứ 8 thông qua./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> THÔNG BÁO NGÀY ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ NHIỀU BÊN CÓ HIỆU LỰC ĐỐI VỚI VIỆT NAM Thực hiện quy định của Điều 53, Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện Điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoại giao (Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế) xin trân trọng thông báo: 1. Hiệp định về cơ chế giải quyết tranh chấp trong khuôn khổ Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và nước Cộng hòa Ấn Độ ký tại Băng-cốc, Thái Lan ngày 13 tháng 8 năm 2009 (Agreement on Dispute Settlement Mechanism under the Framework Agreement on Comprehensive Economic Cooperation between the Association of Southeast Asian Nations and the Republic of India signed in Bangkok, Thailand on 13 August 2009); 2. Nghị định thư sửa đổi Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và nước Cộng hòa Ấn Độ ký tại Băng-cốc, Thái Lan ngày 13 tháng 8 năm 2009 (Protocol to Amend the Framework Agreement on Comprehensive Economic Cooperation between the Association of Southeast Asian Nations and the Republic of India signed in Bangkok, Thailand on 13 August 2009); 3. Hiệp định về thương mại hàng hóa trong khuôn khổ Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và nước Cộng hòa Ấn Độ ký tại Băng-cốc, Thái Lan ngày 13 tháng 8 năm 2009 (Agreement on Trade in Goods under the Framework Agreement on Comprehensive Economic Cooperation between the Association of Southeast Asian Nations and the Republic of India signed in Bangkok, Thailand on 13 August 2009); 4. Bản ghi nhớ về Điều 4 của Hiệp định về thương mại trong khuôn khổ Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và nước Cộng hòa Ấn Độ ký tại Băng-cốc, Thái Lan ngày 13 tháng 8 năm 2009 (Understanding on Article 4 of the Agreement on Trade in Goods under the Framework Agreement on Comprehensive Economic Cooperation between the Association of Southeast Asian Nations and the Republic of India signed in Bangkok, Thailand on 13 August 2009). Có hiệu lực đối với Việt Nam kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2010. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO TỶ GIÁ HẠCH TOÁN NGOẠI TỆ THÁNG 06 NĂM 2010 - Căn cứ Quyết định số 108/2009/QĐ-TTg ngày 26/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính; - Căn cứ Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước thông báo tỷ giá hạch toán kế toán và báo cáo thu chi ngoại tệ tháng 06 năm 2010, áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước như sau: 1/ Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với đôla Mỹ (USD) tháng 06 năm 2010 là 1 USD = 18.544 đồng. 2/ Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ khác của tháng 06 năm 2010 được thực hiện theo phụ lục đính kèm công văn này. 3/ Tỷ giá hạch toán trên được áp dụng trong các nghiệp vụ: - Quy đổi và hạch toán thu, chi NSNN bằng ngoại tệ kể cả các khoản thu hiện vật có gốc bằng ngoại tệ. - Quy đổi và hạch toán sổ sách kế toán của Kho bạc Nhà nước. Đề nghị các cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước và các đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước căn cứ vào tỷ giá được thông báo để hạch toán và báo cáo thu chi ngoại tệ theo chế độ quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Kèm theo Thông báo số 958 /TB-KBNN ngày 01 thang 6 năm 2010 của Kho bạc Nhà nước) Kho bạc Nhà nước thông báo tỷ giá giữa Việt Nam đồng với các loại ngoại tệ áp dụng trong thống kê kể từ ngày 01/06/2010 cho đến khi có thông báo mới như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 - 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp tại Tờ trình số 12/TTr-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 1439/TTr-BNV ngày 18 tháng 5 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn miễn nhiệm chức vụ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp nhiệm kỳ 2004 - 2011 của ông Trương Ngọc Hân, để nghỉ hưu theo chế độ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp và ông Trương Ngọc Hân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 - 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương tại Tờ trình số 1066/TTr-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 1440/TTr-BNV ngày 18 tháng 5 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn miễn nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương nhiệm kỳ 2004 - 2011 của bà Trần Thị Kim Vân, để nhận nhiệm vụ mới. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương và bà Trần Thị Kim Vân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI NHIỆM KỲ 2004 - 2011 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 - 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái tại Tờ trình số 52/TTr-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 1441/TTr-BNV ngày 18 tháng 5 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê chuẩn miễn nhiệm chức danh Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái nhiệm kỳ 2004 - 2011 của ông Nguyễn Hoàng Hà, nguyên Giám đốc Công an tỉnh, để nhận nhiệm vụ mới. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái và ông Nguyễn Hoàng Hà chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT VÀ BAN HÀNH DANH SÁCH “DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU UY TÍN” NĂM 2009 BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Công Thương; Căn cứ thông báo số 350/TB-BCT ngày 22 tháng 12 năm 2009 của Bộ Công Thương về việc tiêu chí xét chọn “Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín” năm 2009; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Xuất Nhập khẩu, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt và ban hành kèm theo Quyết định này Danh sách “Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín” năm 2009. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Xuất nhập khẩu, Giám đốc Sở Công Thương, Chủ tịch Hiệp hội ngành hàng và Giám đốc doanh nghiệp có tên trong Danh sách ban hành kèm theo Quyết định chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH DOANH NGHIỆP ĐẠT DANH HIỆU “DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU UY TÍN” NĂM 2009 (kèm theo Quyết định số 2879 /QĐ-BCT ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) Mặt hàng “CAO SU” gồm 33 doanh nghiệp <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Mặt hàng “CÀ PHÊ” gồm 10 doanh nghiệp <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Mặt hàng “CHÈ CÁC LOẠI” gồm 09 doanh nghiệp <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Mặt hàng “GẠO” gồm 26 doanh nghiệp <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Mặt hàng “HẠT ĐIỀU” gồm 15 doanh nghiệp <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Mặt hàng “HẠT TIÊU” gồm 07 doanh nghiệp <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Mặt hàng “RAU CỦ QUẢ” gồm 12 doanh nghiệp <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Mặt hàng “THỦY SẢN” gồm 43 doanh nghiệp <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Mặt hàng “SẢN PHẨM GỖ” gồm 13 doanh nghiệp <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Mặt hàng “DỆT MAY” gồm 22 doanh nghiệp | 2,048 |
134,928 | <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Mặt hàng “THỦ CÔNG MỸ NGHỆ” gồm 07 doanh nghiệp <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Mặt hàng “SẢN PHẨM NHỰA” gồm 11 doanh nghiệp <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Mặt hàng “SẢN PHẨM CƠ KHÍ” gồm 11 doanh nghiệp <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Mặt hàng “DÂY ĐIỆN VÀ DÂY CÁP ĐIỆN” gồm 03 doanh nghiệp <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Mặt hàng “VẬT LIỆU XÂY DỰNG” gồm 05 doanh nghiệp <jsontable name="bang_16"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN CÔNG TY MẸ TỔNG CÔNG TY CHĂN NUÔI VIỆT NAM THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ công văn số 2592/TTg-ĐMDN ngày 25/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh Phương án sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Xét đề nghị của Hội đồng quản trị Công ty mẹ Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam tại Tờ trình số 157/TTr/CN-ĐMDN ngày 24/5/2010 đề nghị phê duyệt Đề án chuyển Công ty mẹ Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và đề nghị của Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp nông nghiệp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chuyển Công ty mẹ Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam (có trụ sở chính số 519 Minh Khai, phường Vĩnh Tuy, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội; số tài khoản 1300311000733 tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thăng Long - Hà Nội) - thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, với nội dung chính sau: - Tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên - Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam. - Tên viết tắt bằng tiếng Việt: Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam. - Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: Vietnam Livestock Corporation Limited. - Tên viết tắt bằng tiếng Anh: Vilico Co., Ltd. - Địa chỉ trụ sở chính: số 519 Minh Khai, phường Vĩnh Tuy, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên - Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam do Nhà nước nắm giữ 100% vốn Điều lệ; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng, kho bạc theo quy định của pháp luật; hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ của Công ty. Điều 2. Tổ chức và hoạt động: 1. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty theo mô hình: Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc và Kiểm soát viên. 2. Tổ chức và hoạt động của Công ty được quy định cụ thể trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty. 3. Đại diện theo pháp luật: Tổng giám đốc. Điều 3. Ngành, nghề kinh doanh: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên - Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam được kế thừa toàn bộ ngành nghề kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hiện nay của Công ty mẹ Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam. Điều 4. Vốn Điều lệ của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên - Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam, tại thời điểm xây dựng Đề án chuyển đổi 31/12/2009 là: 225.000.000.000 đồng (hai trăm hai mươi lăm tỷ đồng). Điều 5. Tổ chức được Nhà nước phân công, phân cấp là chủ sở hữu: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Địa chỉ: số 2 Ngọc Hà, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên - Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty. Điều 6. Công ty mẹ Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định chuyển đổi đã được phê duyệt; lập báo cáo tài chính tại thời điểm chuyển đổi trình Bộ phê duyệt; thực hiện đăng ký kinh doanh; bàn giao doanh nghiệp đúng quy định. Điều 7. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên - Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam có trách nhiệm: 1. Tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản do Chủ sở hữu giao để thực hiện nhiệm vụ phát triển sản xuất, kinh doanh; kế thừa các quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp và tiếp tục xử lý những tồn tại và phát sinh của Công ty mẹ Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam. 2. Làm thủ tục đăng ký lại quyền sở hữu tài sản theo đúng quy định của pháp luật. Điều 8. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng, Trưởng ban Ban Đổi mới và Quản lý doanh nghiệp nông nghiệp, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Công ty mẹ Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam và Hội đồng thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên - Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ CÔNG TÁC LƯU TRỮ CỦA ỦY BAN DÂN TỘC BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC Căn cứ Nghị định số 60/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc; Căn cứ Nghị định số 110/2004/NĐ-CP, ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác Văn thư; Căn cứ Nghị định số 111/2004/NĐ-CP, ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh lưu trữ quốc gia; Căn cứ Quyết định số 05/QĐ-UBDT ngày 24 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban Dân tộc; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế công tác lưu trữ của Ủy ban Dân tộc. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 129/QĐ-UBDT ngày 04 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc. Điều 3. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các Vụ, đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức thuộc Ủy ban Dân tộc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ CÔNG TÁC LƯU TRỮ CỦA ỦY BAN DÂN TỘC (Ban hành kèm theo Quyết định số 160/QĐ-UBDT ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định về công tác lưu trữ của cơ quan Ủy ban Dân tộc bao gồm các công việc về thu thập, bảo quản và tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ hình thành trong quá trình hoạt động của Ủy ban. 2. Quy chế này được áp dụng thống nhất cho cán bộ, công chức, viên chức trong các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc (gọi tắt là Ủy ban) và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác lưu trữ của Ủy ban. Điều 2. Giải thích từ ngữ Tài liệu lưu trữ của Ủy ban là các bản gốc, bản chính (trường hợp không còn bản chính, bản gốc thì được thay thế bằng bản sao) được ghi trên giấy, phim, ảnh, băng hình, hoặc bằng các vật mang tin khác hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan Ủy ban không phân biệt thời gian, xuất xứ, nơi bảo quản, kỹ thuật chế tác tài liệu được lựa chọn giữ lại bảo quản tại kho lưu trữ Ủy ban phục vụ cho nghiên cứu khoa học, lịch sử và hoạt động thực tiễn về công tác dân tộc. Điều 3. Trách nhiệm quản lý, thực hiện công tác lưu trữ. 1. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban trong việc quản lý công tác lưu trữ: a) Ban hành và hướng dẫn thực hiện chế độ, quy định về công tác lưu trữ theo quy định của pháp luật hiện hành; b) Kiểm tra việc thực hiện các chế độ, quy định về công tác lưu trữ đối với các đơn vị trực thuộc; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về công tác lưu trữ; c) Tổ chức, chỉ đạo việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ vào công tác lưu trữ; d) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức lưu trữ; sơ tổng kết và quản lý công tác thi đua khen thưởng về công tác lưu trữ. 2. Chánh Văn phòng Ủy ban chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra về công tác lưu trữ của Ủy ban. 3. Thủ trưởng các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban (gọi tắt là đơn vị) chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, chỉ đạo công tác lưu trữ; bố trí cán bộ làm công tác lưu trữ theo chế độ kiêm nhiệm tại đơn vị. 4. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động (gọi tắt là Cán bộ, công chức) thuộc Ủy ban trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc có liên quan đến công tác lưu trữ chịu trách nhiệm thực hiện các quy định tại Quy chế này và các quy định khác của pháp luật về công tác lưu trữ. 5. Toàn bộ hoạt động nghiệp vụ về công tác lưu trữ của Ủy ban, của các đơn vị thuộc Ủy ban phải thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ bí mật của Nhà nước, của Ủy ban và quy định tại Quy chế này. Điều 4. Tổ chức, nhiệm vụ của công tác lưu trữ 1. Tổ chức làm công tác lưu trữ: Phòng Hành chính thuộc Văn phòng Ủy ban thực hiện nhiệm vụ lưu trữ của Ủy ban. Tại các Đơn vị trực thuộc Ủy ban tùy vào chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bố trí cán bộ làm công tác lưu trữ. 2. Nhiệm vụ của công tác lưu trữ: a) Hướng dẫn cán bộ, công chức lập hồ sơ công việc; b) Thu nhận hồ sơ, tài liệu đã đến hạn nộp lưu vào lưu trữ; c) Thực hiện chế độ báo cáo thống kê định kỳ và báo cáo đột xuất về công tác lưu trữ; d) Thực hiện định kỳ nộp lưu tài liệu vào Trung tâm Lưu trữ Quốc gia theo quy định của pháp luật; đ) Ứng dụng khoa học công nghệ vào công tác lưu trữ; e) Bảo quản tài liệu lưu trữ trong kho; f) Xây dựng các công cụ thống kê, tra cứu, tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ; g) Lập kế hoạch xây dựng, cải tạo, nâng cấp kho, mua sắm trang thiết bị, dự trù kinh phí thường xuyên cho hoạt động lưu trữ. | 2,094 |
134,929 | Điều 5. Báo cáo thống kê công tác lưu trữ 1. Hàng năm cán bộ lưu trữ phải lập báo cáo thống kê công tác Lưu trữ theo Quyết định số 13/2005/QĐ-BNV và Quyết định số 14/2005/QĐ-BNV ngày 06 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ ban hành chế độ báo cáo thống kê cơ sở và báo cáo thống kê tổng hợp công tác văn thư, lưu trữ gửi về Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước. 2. Phòng Hành chính có trách nhiệm giúp Chánh Văn phòng Ủy ban hướng dẫn các đơn vị làm báo cáo thống kê công tác lưu trữ, đồng thời tổng hợp báo cáo công tác lưu trữ của Ủy ban gửi về Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước theo quy định. Điều 6. Kinh phí đầu tư cho hoạt động lưu trữ 1. Kinh phí đầu tư cho hoạt động lưu trữ được trích từ ngân sách nhà nước. 2. Hàng năm, Chánh Văn phòng Ủy ban, Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm chỉ đạo Phòng Hành chính và cán bộ lưu trữ của đơn vị xây dựng kế hoạch kinh phí, trang bị các thiết bị chuyên dùng, tổ chức các hoạt động nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu của công tác lưu trữ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Chương 2. THU THẬP, CHỈNH LÝ, BỔ SUNG, TIÊU HỦY VÀ NỘP LƯU TÀI LIỆU Điều 7. Thu thập hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ Ủy ban 1. Hàng năm Phòng Hành chính thuộc Văn phòng, các đơn vị có nhiệm vụ tổ chức thu thập hồ sơ, tài liệu đã đến hạn nộp lưu vào kho lưu trữ Ủy ban, cụ thể: a) Lập kế hoạch thu thập hồ sơ, tài liệu; b) Phối hợp với các đơn vị, cán bộ, công chức xác định những loại hồ sơ, tài liệu cần thu thập vào lưu trữ; c) Hướng dẫn các đơn vị, cán bộ, công chức chuẩn bị hồ sơ, tài liệu và lập “Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu”; d) Chuẩn bị kho tàng và các phương tiện bảo quản để tiếp nhận hồ sơ, tài liệu; đ) Tổ chức tiếp nhận hồ sơ, tài liệu, kiểm tra đối chiếu giữa Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu với thực tế tài liệu và lập Biên bản giao nhận tài liệu. 2. Thời hạn giao nộp tài liệu vào lưu trữ hiện hành được quy định như sau: a) Tài liệu hành chính: Sau một năm kể từ năm công việc kết thúc và chỉ lưu giữ bản chính; b) Tài liệu nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học và công nghệ: Sau một năm kể từ năm công trình được nghiệm thu chính thức; c) Tài liệu xây dựng cơ bản: sau ba tháng kể từ khi công trình được quyết toán; d) Tài liệu ảnh, phim điện ảnh; mi-crô-phim; tài liệu ghi âm, ghi hình và tài liệu khác: Sau ba tháng kể từ khi công việc kết thúc. Điều 8. Chỉnh lý tài liệu 1. Phòng Hành chính có nhiệm vụ tổ chức chỉnh lý tài liệu bảo quản tại kho lưu trữ. 2. Tài liệu sau khi chỉnh lý phải đạt yêu cầu: a) Phân loại và lập hồ sơ hoàn chỉnh; b) Xác định thời hạn bảo quản cho hồ sơ, tài liệu; c) Hệ thống hóa hồ sơ, tài liệu; d) Lập công cụ tra cứu: mục lục hồ sơ, cơ sở dữ liệu và các công cụ tra cứu khác phục vụ cho việc quản lý và tra cứu sử dụng tài liệu; đ) Lập danh mục tài liệu hết giá trị. Điều 9. Xác định giá trị tài liệu 1. Phòng Hành chính có nhiệm vụ giúp Chánh Văn phòng lập danh mục tài liệu, xác định giá trị của tài liệu và ban hành bảng thời hạn bảo quản tài liệu. 2. Việc xác định giá trị tài liệu phải đạt được yêu cầu sau: a) Xác định tài liệu cần bảo quản vĩnh viễn và tài liệu bảo quản có thời hạn; b) Xác định tài liệu hết giá trị để tiêu hủy. Điều 10. Hội đồng xác định giá trị tài liệu 1. Khi tiến hành xác định giá trị tài liệu, Ủy ban Dân tộc phải thành lập Hội đồng xác định giá trị tài liệu. 2. Thành phần của Hội đồng xác định giá trị tài liệu gồm: - Chánh Văn phòng - Chủ tịch Hội đồng; - Lãnh đạo đơn vị có tài liệu - Ủy viên; - Đại diện cán bộ Phòng Hành chính thuộc Văn phòng Ủy ban - Ủy viên (thư ký Hội đồng). 3. Nhiệm vụ của Hội đồng xác định giá trị tài liệu: Hội đồng xác định giá trị tài liệu có nhiệm vụ đóng góp ý kiến cho Lãnh đạo Ủy ban có tài liệu quyết định mục lục hồ sơ, tài liệu giữ lại bảo quản và danh mục tài liệu hết giá trị. 4. Phương thức làm việc của Hội đồng xác định giá trị tài liệu: a) Từng thành viên Hội đồng xem xét, đối chiếu danh mục tài liệu hết giá trị với Mục lục hồ sơ, tài liệu giữ lại. Kiểm tra thực tế tài liệu (nếu cần); b) Hội đồng thảo luận biểu quyết theo đa số về tài liệu dự kiến loại. Biên bản cuộc họp có đủ chữ ký của các thành viên trong Hội đồng và được lập thành 03 bản, một bản lưu tại hồ sơ hủy tài liệu, một bản đưa vào hồ sơ trình Lãnh đạo Ủy ban ra quyết định, một bản đưa vào hồ sơ trình Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước để thẩm tra tài liệu hết giá trị; c) Thông qua biên bản trình Lãnh đạo Ủy ban quyết định. Điều 11. Tiêu hủy tài liệu hết giá trị 1. Nghiêm cấm các đơn vị, cá nhân tự tiêu hủy hồ sơ, tài liệu của đơn vị dưới bất kỳ hình thức nào và bán tài liệu tiêu hủy ra thị trường. 2. Quy trình tiêu hủy tài liệu a) Lập danh mục tài liệu hết giá trị và viết bản thuyết minh tài liệu hết giá trị; b) Trình lãnh đạo Cơ quan, đại diện đơn vị có tài liệu hủy hồ sơ xét hủy tài liệu hết giá trị; c) Hội đồng xác định giá trị tài liệu thực hiện việc xét hủy tài liệu hết giá trị; d) Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước có trách nhiệm thẩm tra tài liệu hết giá trị của Ủy ban khi tiêu hủy; đ) Hội đồng xác định giá trị tài liệu của Ủy ban có trách nhiệm thẩm tra tài liệu hết giá trị của các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban trước khi tiêu hủy; e) Hoàn thiện hồ sơ trình Lãnh đạo Ủy ban ra quyết định tiêu hủy tài liệu hết giá trị; f) Tổ chức tiêu hủy tài liệu hết giá trị; g) Lập và lưu hồ sơ về việc tiêu hủy tài liệu hết giá trị. 3. Hồ sơ trình xét hủy tài liệu hết giá trị a) Tờ trình về việc tiêu hủy tài liệu hết giá trị; b) Danh mục tài liệu hết giá trị; c) Bản thuyết minh tài liệu hết giá trị; d) Mục lục hồ sơ, tài liệu giữ lại; đ) Quyết định về việc thành lập Hội đồng xác định giá trị tài liệu. 4. Thẩm tra tài liệu hết giá trị trước khi hủy a. Các tài liệu của Ủy ban khi hủy phải do Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước thẩm tra; b. Hồ sơ đề nghị thẩm tra tài liệu hết giá trị: - Công văn đề nghị thẩm tra tài liệu hết giá trị; - Danh mục tài liệu hết giá trị; - Bản thuyết minh tài liệu hết giá trị; - Biên bản họp Hội đồng xác định giá trị tài liệu. 5. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài liệu Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban quyết định cho phép tiêu hủy tài liệu hết giá trị của Ủy ban sau khi có ý kiến thẩm tra của Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước. 6. Hồ sơ tiêu hủy tài liệu hết giá trị bao gồm: a) Tờ trình về việc tiêu hủy tài liệu hết giá trị; b) Danh mục tài liệu hết giá trị kèm theo bản thuyết minh; c) Biên bản họp Hội đồng xác định giá trị; d) Quyết định thành lập Hội đồng xác định giá trị tài liệu; đ) Văn bản của cấp có thẩm quyền về việc thẩm tra tài liệu hết giá trị; e) Quyết định của người có thẩm quyền cho phép tiêu hủy tài liệu hết giá trị; f) Biên bản bàn giao tài liệu hết giá trị; g) Biên bản về việc tiêu hủy tài liệu hết giá trị; h) Các tài liệu khác có liên quan. 7. Hồ sơ hủy tài liệu hết giá trị phải được bảo quản tại Phòng Hành chính trong thời hạn ít nhất 20 năm kể từ ngày tài liệu được tiêu hủy. Điều 12. Nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Trung tâm Lưu trữ Quốc gia 1. Tài liệu lưu trữ Ủy ban giao nộp vào Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III là những tài liệu có thời hạn bảo quản vĩnh viễn. 2. Phòng Hành chính có nhiệm vụ lên danh mục tài liệu đã đến thời hạn giao nộp vào Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III để trình Lãnh đạo Ủy ban quyết định trước khi giao nộp. 3. Thủ tục giao nộp hồ sơ, tài liệu và xác định thành phần hồ sơ, tài liệu nộp lưu thực hiện theo hướng dẫn của Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước. 4. Thời hạn giao nộp tài liệu: a) Tài liệu hành chính, tài liệu nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học và công nghệ, tài liệu xây dựng cơ bản: sau 10 năm kể từ năm tài liệu được giao nộp vào lưu trữ đơn vị; b) Tài liệu phim, ảnh, phim điện ảnh, mi-crô-phim, tài liệu ghi âm, ghi hình, tài liệu khác: sau 2 năm kể từ năm tài liệu được giao nộp vào lưu trữ đơn vị. 5. Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu và Biên bản giao nhận tài liệu được lập thành hai bản theo mẫu thống nhất do Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước hướng dẫn. Phòng Hành chính và Trung tâm Lưu trữ Quốc gia giữ mỗi loại một bản. Chương 3. BẢO QUẢN, TỔ CHỨC SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ Điều 13. Bảo quản tài liệu lưu trữ 1. Nguyên tắc: a) Hồ sơ, tài liệu chưa đến hạn nộp lưu vào lưu trữ Ủy ban, do các cán bộ, công chức, đơn vị bảo quản và phải đảm bảo an toàn cho các hồ sơ, tài liệu đó; b) Hồ sơ, tài liệu lưu trữ tập trung bảo quản trong kho lưu trữ Ủy ban. Kho lưu trữ phải được trang bị đầy đủ các thiết bị, phương tiện cần thiết theo quy định đảm bảo an toàn cho tài liệu. 2. Trách nhiệm a) Chánh Văn phòng Ủy ban và Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện các quy trình về bảo quản tài liệu lưu trữ: - Xây dựng hoặc bố trí kho lưu trữ theo đúng tiêu chuẩn quy định; - Thực hiện các biện pháp phòng chống cháy, nổ, phòng chống thiên tai, phòng gian, bảo mật đối với kho lưu trữ và tài liệu lưu trữ; - Trang bị đầy đủ các thiết bị kỹ thuật, phương tiện bảo quản tài liệu lưu trữ. b) Phòng Hành chính có trách nhiệm: - Bố trí, sắp xếp khoa học tài liệu lưu trữ; hồ sơ, tài liệu trong kho để trong hộp (cặp), dán nhãn ghi đầy đủ thông tin theo quy định để tiện thống kê, kiểm tra và tra cứu; - Thường xuyên kiểm tra tình hình tài liệu có trong kho để nắm được số lượng, chất lượng tài liệu trên cơ sở đó có kế hoạch bảo quản và tu bổ, phục chế; | 2,102 |
134,930 | - Duy trì nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng phù hợp với từng loại tài liệu lưu trữ. 3. Kỹ thuật bảo quản tài liệu lưu trữ được thực hiện theo hướng dẫn của Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước. Điều 14. Đối tượng và nguyên tắc khai thác, sử dụng tài liệu 1. Tổ chức, cá nhân trong và ngoài cơ quan; tổ chức, cá nhân nước ngoài làm việc tại Việt Nam (sau đây gọi là người khai thác, sử dụng tài liệu) đều được khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại Ủy ban khi có đủ điều kiện nêu tại Điều 18 của Quy chế này. 2. Nguyên tắc khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ. a) Không gây thiệt hại đến lợi ích Nhà nước; b) Bảo đảm giữ gìn bí mật quốc gia; c) Bảo đảm an toàn tài liệu; d) Đáp ứng nhu cầu chính đáng của tổ chức, cá nhân đến khai thác sử dụng tài liệu. Điều 15. Trách nhiệm của người khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ 1. Người khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại Phòng Hành chính - Văn phòng Ủy ban có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các thủ tục, quy định của Pháp luật, quy định của Ủy ban về khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ hiện hành; Nội quy của Văn phòng và hướng dẫn của cán bộ Phòng hành chính. 2. Khi nhận và trả lại tài liệu phải kiểm tra cụ thể tình trạng tài liệu và ký nhận vào phiếu khai thác tài liệu. 3. Đồ dùng cá nhân để đúng nơi quy định, không sử dụng máy vi tính của cá nhân, máy ảnh và các phương tiện ghi hình khác trong phòng đọc tài liệu. 4. Không tự ý thay đổi sự sắp xếp hồ sơ, tài liệu khi khai thác, sử dụng. 5. Không tự tiện mang tài liệu ra khỏi Kho lưu trữ Ủy ban. 6. Không tự ý viết, đánh dấu vào tài liệu; không tẩy xóa và cắt, xé tài liệu. 7. Phải trả lại tài liệu sau mỗi ngày làm việc nếu việc khai thác, sử dụng nhiều ngày. 8. Phải chịu trách nhiệm về các thông tin nội dung mà mình sử dụng sau này. 9. Không tự ý sử dụng các phương tiện, trang thiết bị của Kho Lưu trữ Ủy ban. 10. Khi làm hư hỏng, thất lạc tài liệu phải chịu trách nhiệm xử lý theo quy định của Ủy ban, của Pháp luật hiện hành. Điều 16. Trách nhiệm của cán bộ lưu trữ 1. Thực hiện đầy đủ thủ tục quy định của Ủy ban, hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho người khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại Ủy ban. 2. Kiểm tra số lượng và tình trạng tài liệu khi giao cho người khai thác, sử dụng tài liệu cũng như khi nhận lại tài liệu trả. 3. Kịp thời phát hiện và đề xuất xử lý các hành vi vi phạm trong khi khai thác, sử dụng tài liệu. Điều 17. Các hình thức tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ 1. Tài liệu lưu trữ chỉ được nghiên cứu tại phòng đọc. 2. Trường hợp đặc biệt do nhu cầu công tác cần sử dụng tài liệu ở ngoài phòng đọc phải được sự đồng ý của Lãnh đạo Văn phòng. Người mượn tài liệu phải chịu trách nhiệm bảo quản an toàn tài liệu và trả đúng hạn. 3. Đơn vị, cá nhân khi sử dụng tài liệu lưu trữ phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về bảo mật thông tin và phải giữ gìn bảo đảm an toàn tài liệu. Điều 18. Thủ tục khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ: 1. Đối với tổ chức, cá nhân trong và ngoài cơ quan: a) Người khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ để phục vụ mục đích của cơ quan, đơn vị mình phải có giấy giới thiệu (hoặc công văn) của tổ chức và ghi rõ mục đích khai thác, sử dụng tài liệu; b) Người khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ để phục vụ mục đích cá nhân phải có đơn đề nghị, trong đơn ghi rõ tài liệu cần khai thác, sử dụng và có xác nhận của tổ chức nơi đang công tác hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú, kèm theo bản phô tô chứng minh thư nhân dân (trình bản gốc để đối chứng). 2. Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài: a) Có ý kiến đề nghị của Vụ Hợp tác Quốc tế; b) Người khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ để phục vụ mục đích của tổ chức phải có giấy giới thiệu (hoặc công văn) đề nghị của cơ quan bằng tiếng Việt Nam trong đó ghi rõ loại tài liệu và mục đích khai thác, sử dụng tài liệu; c) Người khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ để phục vụ mục đích cá nhân phải có đơn đề nghị bằng tiếng Việt Nam, có xác nhận của tổ chức hiện đang quản lý người nước ngoài; trong đơn ghi rõ họ, tên, quốc tịch, số hộ chiếu; tài liệu cần khai thác, sử dụng và kèm theo bản phô tô hộ chiếu (trình bản gốc để đối chứng). Điều 19. Thủ tục khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ chuyên ngành: 1. Tài liệu lưu trữ về công tác thanh tra: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng tài liệu, hồ sơ lưu trữ phục vụ cho công tác thanh tra, điều tra phải có giấy giới thiệu của đơn vị nơi đang công tác và ý kiến đồng ý của Chánh Thanh tra Ủy ban. 2. Đối với tài liệu lưu trữ của các Đoàn Thanh tra, tài liệu giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền của Thanh tra Ủy ban, của Lãnh đạo Ủy ban được quy định như sau: a) Đoàn Thanh tra do Ủy ban thành lập phải có ý kiến phê duyệt của Lãnh đạo Ủy ban; b) Đoàn Thanh tra do Chánh Thanh tra Ủy ban thành lập phải có ý kiến phê duyệt của Chánh Thanh tra Ủy ban; c) Đối với tài liệu giải quyết khiếu nại, tố cáo cũng được thực hiện như quy định tại Điểm a Điểm b Khoản 2 Điều này. 3. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng tài liệu, hồ sơ lưu trữ về tài chính - kế toán, tổ chức cán bộ hoặc các tài liệu chuyên ngành khác phải có ý kiến của Thủ trưởng đơn vị có tài liệu chuyên ngành đó phê duyệt đồng ý cho đọc, ghi chép, sao chụp cụ thể đối với từng tài liệu. Khi Phòng Hành chính thuộc Văn phòng Ủy ban giao và nhận những tài liệu quy định tại Khoản 2, 3 Điều này với người khai thác, sử dụng phải có đại diện của đơn vị quản lý tài liệu chuyên ngành chứng kiến. Điều 20. Thẩm quyền xét duyệt cho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ: 1. Lãnh đạo Ủy ban xét duyệt và quyết định cho phép khai thác, sử dụng tài liệu “Mật”, “Tuyệt mật”, “Tối mật” và các tài liệu quan trọng khác thuộc quyền quản lý của Lãnh đạo Ủy ban. 2. Chánh Văn phòng Ủy ban xét và quyết định cho phép khai thác và sử dụng đối với tài liệu lưu trữ về các vấn đề: Đề án, dự án; đề tài khoa học công nghệ; các văn bản hợp tác quốc tế; các văn bản báo cáo; công văn quản lý hành chính và các văn bản khác của Ủy ban. Điều 21. Sao chụp và quản lý việc sử dụng tài liệu lưu trữ 1. Người khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ khi có nhu cầu sao chụp tài liệu phải có đơn đề nghị và được người có thẩm quyền xem xét quyết định tại Điều 20 của Quy chế này. 2. Việc sao chụp tài liệu chỉ được thực hiện tại Phòng Hành chính và dưới sự theo dõi của cán bộ lưu trữ cơ quan. 3. Phòng Hành chính phải lập các biên bản nhập, xuất tài liệu, sổ đăng ký mục lục hồ sơ và sổ đăng ký mượn tài liệu của độc giả theo đúng quy định của Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước để quản lý tài liệu lưu trữ và phục vụ khai thác tài liệu. Điều 22. Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác lưu trữ 1. Tất cả các hồ sơ lưu trữ của Ủy ban được quản lý thống nhất bằng phần mềm quản lý hồ sơ lưu trữ chung của Ủy ban phục vụ cho quản lý và tra cứu. 2. Văn phòng Ủy ban có trách nhiệm xây dựng các ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác lưu trữ và chuyển giao cho các đơn vị thuộc Ủy ban áp dụng thực hiện. 3. Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác lưu trữ của đơn vị. 4. Trách nhiệm Phòng Hành chính - Lên danh mục các hồ sơ sau mỗi đợt chỉnh lý tài liệu và cập nhật vào phần mềm quản lý hồ sơ lưu trữ. - Cập nhật nội dung văn bản thuộc hồ sơ có thời hạn bảo quản lâu dài, vĩnh viễn lên phần mềm quản lý hồ sơ lưu trữ. Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 23. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Các đơn vị, cá nhân có thành tích trong công tác lưu trữ được xét khen thưởng theo quy định của pháp luật. 2. Cán bộ, công chức vi phạm các quy định của Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 3. Trường hợp cán bộ, công chức vi phạm các quy định tại Quy chế này mà gây thiệt hại vật chất cho tổ chức, cá nhân liên quan phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật hiện hành về trách nhiệm vật chất đối với cán bộ, công chức. Điều 24. Tổ chức thực hiện 1. Chánh Văn phòng Ủy ban có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc việc thực hiện Quy chế này trong cơ quan và chỉ đạo việc nghiên cứu đổi mới công tác Văn phòng, chủ động áp dụng công nghệ tin học vào việc cải tiến thủ tục hành chính của cơ quan theo quy định của Chính phủ. 2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ủy ban chịu trách nhiệm phổ biến, triển khai thực hiện các quy định tại Quy chế này. 3. Giám đốc Trung tâm Thông tin có trách nhiệm quản lý, vận hành, hướng dẫn thực hiện công tác quản lý, khai thác thông tin trên mạng, phục vụ kịp thời, có chất lượng, hiệu quả đối với yêu cầu của Ủy ban. 4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc cần sửa đổi, bổ sung các đơn vị, cán bộ, công chức phản ánh về Văn phòng Ủy ban để tổng hợp báo cáo Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH MẪU BIÊN LAI THU TIỀN TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật Hải quan ngày 29/06/2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan ngày 14/06/2005; Căn cứ Quyết định số 02/2010/QĐ-TTg ngày 15/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 2807/QĐ-BTC ngày 11/11/2009 của Bộ Tài chính về việc quy định in, phát hành, quản lý, sử dụng các loại chứng từ thu thuế, thu khác liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu; Căn cứ ý kiến của Lãnh đạo Bộ Tài chính tại tờ trình ngày 20/05/2010 của Tổng cục Hải quan về việc sử dụng chứng từ để thu tiền bán tem lệ phí và ấn chỉ bán thu tiền của ngành Hải quan; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục thuế xuất nhập khẩu và Vụ trưởng Vụ Tài vụ - Quản trị, | 2,155 |
134,931 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này mẫu “Biên lai thu tiền”, ký hiệu CTT11-HQ. Kích thước 14cm x 20cm, được in trên giấy chuyên dụng dùng để in hóa đơn, màu sắc hoa văn chìm, có biểu tượng ngành Hải quan đóng thành cuốn, mỗi cuốn 50 số, mỗi số 03 liên: - Liên 1: Báo soát (in màu tím đậm) - Liên 2: Giao cho người nộp (in màu đỏ cam đậm) - Liên 3: Lưu tại cuống biên lai (in màu xanh cá nhân) Số nhẩy liên tục với mực in chống giả màu đỏ trên liên 02 (giao cho người nộp), phát quang dưới ánh sáng tia cực tím, số thứ tự theo bảng chữ cái tiếng Việt, mỗi seri có 07 số từ 0000001 – 9999999. Điều 2. Biên lai thu tiền ban hành theo Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010, dùng để thu tiền bán tem lệ phí và các loại ấn chỉ bán thu tiền của ngành Hải quan. Điều 3. Việc quản lý và sử dụng biên lai thu tiền thực hiện theo đúng chế độ quản lý ấn chỉ, ban hành kèm theo Quyết định số 30/2001/QĐ-BTC ngày 13/04/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về việc ban hành chế độ in, phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế và các văn bản quy định hiện hành khác. Điều 4. Các ông Cục trưởng Cục thuế xuất nhập khẩu, Vụ trưởng Vụ Tài vụ - Quản trị, Cục trưởng cục Hải quan các tỉnh, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI KHOẢN 2, ĐIỀU 1 QUYẾT ĐỊNH SỐ 23/2008/QĐ-UBND NGÀY 21/5/2008 CỦA UBND TỈNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, TIÊU CHUẨN ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ VÀ PHỤ CẤP TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CỦA CÁN BỘ DÂN QUÂN TỰ VỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Pháp lệnh Dân quân tự vệ; Căn cứ Nghị định số 184/2004/NĐ-CP ngày 02/11/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Dân quân tự vệ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 46/2005/TTLT-BQP-BKHĐT-BTC-BLĐTB&XH ngày 20/4/2005 của liên Bộ Quốc phòng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định số 184/2004/NĐ-CP ngày 02/11/2004 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND ngày 21/5/2008 của UBND tỉnh về việc quy định một số chế độ, tiêu chuẩn đối với lực lượng dân quân tự vệ và phụ cấp trách nhiệm quản lý của cán bộ dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Bình Phước; Theo đề nghị của Bộ CHQS tỉnh tại Công văn số 406/BCH-DQTV ngày 05/5/2010, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Sửa đổi khoản 2, Điều 1 Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND ngày 21/5/2008 của UBND tỉnh về việc quy định một số chế độ, tiêu chuẩn đối với lực lượng dân quân tự vệ và phụ cấp trách nhiệm quản lý của cán bộ dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Bình Phước như sau: “Lực lượng dân quân thường trực tại các huyện, thị xã, các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh, khi thực hiện nhiệm vụ thường trực 24/24 giờ tại địa bàn được hưởng trợ cấp ngày công lao động mỗi ngày bằng 0,06 mức lương tối thiểu. Ngoài ra được hỗ trợ tiền ăn mỗi ngày bằng 0,04 mức lương tối thiểu, không được hưởng các chế độ quy định tại khoản 1, Điều 1 Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND ngày 21/5/2008 của UBND tỉnh”. Điều 2. Ngoài nội dung điều chỉnh nói trên, các nội dung khác vẫn thực hiện theo Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND ngày 21/5/2008 của UBND tỉnh về việc quy định một số chế độ, tiêu chuẩn đối với lực lượng dân quân tự vệ và phụ cấp trách nhiệm quản lý của cán bộ dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 3. Các ông/bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ CHQS tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU QUY ĐỊNH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 3995/2009/QĐ-UBND NGÀY 20/11/2009 VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 4209/2009/QĐ-UBND NGÀY 01/12/2009 CỦA UBND TỈNH PHÚ THỌ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị quyết số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Nghị quyết số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ; Căn cứ Nghị định số 69/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ tái định cư; Căn cứ Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02/7/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị quyết số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/7/2007 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 14/2008/TTLT/BTC-BTNMT ngày 31/01/2008 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị quyết số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ xung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, cho thuê đất; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bản Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thực hiện khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 3995/2009/QĐ-UBND ngày 20/11/2009 của UBND tỉnh Phú Thọ như sau: 1. Sửa đổi Khoản 1 Điều 6 như sau: "1. Giá đất để tính bồi thường là giá đất theo mục đích đang sử dụng đã được UBND tỉnh quy định và công bố tại thời điểm có quyết định thu hồi đất (trường hợp đất được cấp thẩm quyền giao, cho thuê thì theo giá đất của mục đích sử dụng đã được giao, cho thuê)". 2. Sửa đổi khoản 3, bổ sung Khoản 6 Điều 7 như sau: "3. Trường hợp một số bộ phận, trạng thái thiết bị của nhà hoặc công trình, hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất có thể tháo dời di chuyển đến chỗ mới mà vẫn giữ công năng sử dụng thì chỉ bồi thường chi phí tháo dỡ,vận chuyển, lắp đặt và bị thu hồi lập (người có đất bị thu hồi có thể thuê đơn vị tư vấn lập phương án di dời, trong trường hợp này chi phí di dời bao gồm cả chi phí tư vấn lập phương án) được Hội đồng bồi thường, hỗ trợ tái định cư thẩm định và trình duyệt. 6. Trường hợp cưỡng chế kiểm đếm, mà không thể xác định chính xác khối lượng của từng hạng mục công trình thì cho phép tình giá bồi thường theo đơn giá xây dựng (tính theo mét vuông xây dựng) được UBND tỉnh công bố tại thời điểm quyết định thu hồi đất." 3. Sửa đổi, bổ sung Điẻm c, bổ sung Điểm e Khoản 1 Điều 14 như sau: "c. Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu quy định tại các Điểm a và b Khoản này được tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo trong một tháng; gái gạo được tính bằng 145% giá thóc được UBND tỉnh công bố để thu thuế nhà đất tại thời điểm quyết định thu hồi đất. e. Diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng để tính tỷ lệ thu hồi làm căn cứ xác định mức hỗ trợ tại Khoản a, b Điều này là diện tích các loại đất nông nghiệp giao cho các hộ gia đình, cá nhân theo Nghị định số 64/CP ngày 27 tháng 9 năm 1993, Nghị định số 02/CP ngày 15 tháng 01 năm 1994, Nghị định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 1999, Nghị định số 163/1999/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 1999 và Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ". 4. Bổ sung Khoản 3 Điều 15 như sau: "3. Hộ gia đình cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi bị thu hồi đất nông nghiệp được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, tạo việc làm theo quy định Khoản 1 bao gồm: a) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp, lâm nghiệp khi thực hiện Nghị quyết số 64/CP ngày 27 tháng 9 năm 1993, Nghị định số 02/CP ngày 15 tháng 01 năm 1994, Nghị định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 1999, Nghị định số 163/1999/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 1999 và Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ. b) Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 nghị định số 64/CP ngày 27 tháng 9 năm 1993 chưa được giao đất nông nghiệp nhưng đang sử dụng đất nông nghiệp do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, tặng cho, khai hoang theo quy định của pháp luật". 5. Bổ sung 22 như sau: "Tổ chức thực hiện giải phóng mặt bằng có trách nhiệm tổng hợp danh sách các hộ gia đình, cá nhân chấp hành tốt công tác giải phóng mặt bằng có xác nhận của UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi về kết quả thực hiện chính sách giải phóng mặt bằng của người có đất bị thu hồi để đề nghị cấp thẩm quyền phê duyệt Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho áp dụng mức thưởng theo quy định nêu trên". | 1,985 |
134,932 | 6. Sửa đổi Khoản 6 Điều 25 như sau” "6. Hoàn chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: Hết thời hạn tiếp nhận ý kiến, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải quyết mặt có trách nhiệm tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, nêu rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lương ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và họp bàn thống nhất, hoàn chỉnh Phương án gửi cơ quan tài nguyên và môi trường cấp thẩm quyền phê duyệt Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để thẩm định, trình UBND cấp thẩm quyền phê duyệt Phương án". 7. Sửa đổi Khoản 1, Khoản 2, bổ sung Khoản 6 Điều 26 như sau: "1. Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp phê duyệt Phương án, chủ trì thẩm định theo quy định sau: a) Nội dung thẩm định: - Việc áp dụng chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; - Việc áp giá để tính bồi thường; - Phương án bố trí tái định cư. b) Thời gian thẩm đinh tối đa là mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Phương án, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải quyết mặt bằng chuyển đến. 2. Trong thời hạn không quá bốn (04) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ trình kèm theo văn bản thẩm định Phương án bồi thường hỗ trợ, tái định cư của cơ quan tài nguyên và môi trường thuộc UBND cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 6. Trường hợp người bị thu hồi đất không nhận tiền chi trả về bồi thường, hỗ trợ thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chuyển khoản tiền chi trả vào tài khoản tạm giữ của ngân sách huyện, thành, thị hoặc Sở Tài chính mở tại Kho bạc Nhà nước để tính thời điểm đã thực hiện chi trả trong khi giải quyết các vướng mắc". 8. Sửa đổi Khoản 2 Điều 30 như sau: "2. Sở Tài chính, Sở xây dựng, Cục Thống kế tỉnh. a) Sở Tài chính, Sở Xây dựng phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh theo yêu cầu; đề xuất UBND tỉnh điều chỉnh đơn giá bồi thường theo quy định; kiểm tra, hướng dẫn thực hiện Quy định này. b) Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng trình UBND tỉnh công bố đơn giá xây dựng cho từng loại hình công trình xây dựng (tính theo mét vuông xây dựng làm căn cứ bồi thường về tài sản trong trường hợp không thể đo đếm xác định chính xác khối lượng của từng hạng mục công trình do phải cưỡng chế kiểm kê). c) Cục Thống kê tỉnh định kỳ cung cấp số liệu thống kê năng suất bình quân của các loại cây trồng cho các huyện, thành, thị và Sở chính, Sở tài nguyên và Môi trường làm căn cứ xác định, thẩm định giá trị bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất" Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Điều 1 của Quyết định số 4209/2009/QĐ-UBND ngày 01/12/2009 của UBND tỉnh Phú Thọ về sửa đổi, bổ sung Điều 5, điều 16 Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thực hiện khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 3995/QĐ-UBND ngày 20/11/2009 của UBND tỉnh Phú Thọ như sau: "1. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau: 1. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp của xã, phường, thị trấn, còn được hỗ trợ theo mức sau: a) Hỗ trợ 240.000 đồng/1m2 đối với phường, thị trấn; b) Hỗ trợ 160.000 đồng/1m2 đối với đồng bằng; c) Hỗ trợ 110.000 đồng/1m2 đối với trung du, miền núi. 2. Diện tích đất được tính hỗ trợ theo Khoản 1, được quy định như sau: a) Đối với phường, thị trấn, bằng 30% diện tích bị thu hồi; b) Đối với xã đồng bằng, bằng 40% diện tích bị thu hồi; c) Đối vối xã trung du, miền núi, bằng 50% diện tích bị thu hồi. Tổng diện tích được tính hỗ trợ không quá 02 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương nơi thu hồi đất. 3. Khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông dân được quy định như sau: Phạm vị khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được xét duyệt thì các định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư. Đối với trường hợp này, đất nông nghiệp trong khu dân cư phải là thửa đất, khu vực đất nông nghiệp nằm trong khu dân cư và xung quanh thưa đất, khu vực đất nông nghiệp đó phải tiếp giáp với các thửa đất ở hoặc thửa đất phi nông nghiệp (không kể đất giao thông, thủy lợi). 4. Thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư là thửa đất có ít nhất 01 cạnh tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cưu (kể cả tiếp giáp qua đường giao thông, kênh, mương, thủy lợi)". Điều 3. Các nội dung khác vấn giữ nguyên như Quyết định số 3995/2009/QĐ-UBND ngày 20/11/2009; Quyết định số 4209/2009/QĐ-UBND ngày 01/12/2009 của UBND tỉnh Phú Thọ. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, MỨC GIÁ TỐI THIỂU VÀ TỶ LỆ HUY ĐỘNG PHÒNG NGHỈ TỐI THIỂU ĐỂ LÀM CƠ SỞ XÁC ĐỊNH SỐ THUẾ PHẢI NỘP ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH KHÁCH SẠN, NHÀ NGHỈ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ CỬA LÒ, TỈNH NGHỆ AN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29/11/2006; Xét đề nghị của Cục Thuế Nghệ An tại Tờ trình số: 941/TT-CT ngày 06 tháng 5 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức giá tối thiểu (đã bao gồm thuế GTGT) để làm cơ sở xác định số thuế phải nộp đối với hoạt động kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ nộp thuế theo phương pháp kê khai trong trường hợp vi phạm pháp luật về thuế và những hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thuế tại thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An, như sau: Đơn vị tính: 1000 đồng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Trường hợp khách sạn, nhà nghỉ kê khai giá tính thuế cao hơn quy định này thì tính theo thực tế của đơn vị; nếu thấp hơn thì phải tính thuế theo mức giá tối thiểu đã quy định; - Ngoài thời kỳ cao điểm từ ngày 01/5 đến ngày 31/8 hàng năm, mức giá tính thuế phòng nghỉ theo thực tế kinh doanh của khách sạn, nhà nghỉ. Điều 2. Tiêu chuẩn phòng nghỉ, vị trí sinh lợi và tỷ lệ huy động phòng nghỉ tối thiểu: 1. Tiêu chuẩn phòng nghỉ: - Phòng đặc biệt: Có phòng nghỉ riêng, phòng khách riêng, điều hoà nhiệt độ, ti vi hoặc truyền hình cáp, có nối mạng Intenet, tủ lạnh, điện thoại, bàn ghế tiếp khách, bàn làm việc, tủ quần áo, buồng vệ sinh khép kín có nóng lạnh, thiết bị ngủ nghỉ tốt. - Phòng loại 1: Có điều hoà nhiệt độ, ti vi hoặc truyền hình cáp, tủ lạnh, tủ quần áo, bàn ghế tiếp khách, buồng vệ sinh khép kín có nóng lạnh, tiện nghi ngủ nghỉ hợp lý. - Phòng loại 2: Có điều hoà nhiệt độ, ti vi, tủ quần áo, bàn ghế tiếp khách, vệ sinh khép kín có nóng lạnh. - Phòng loại 3: Có điều hoà nhiệt độ, tủ treo quần áo, bàn ghế tiếp khách, vệ sinh khép kín. - Phòng loại 4: Những phòng còn lại không thuộc các loại phòng nêu trên. 2. Vị trí sinh lợi: - Khách sạn, nhà nghỉ có vị trí sinh lợi cao: Những khách sạn, nhà nghỉ nằm ở vị trí 1 trên các trục đường thuận lợi về giao thông và phù hợp với mọi sinh hoạt, trung tâm bãi tắm biển và có các dịch vụ đáp ứng nhu cầu về vui chơi giải trí, ăn uống đã có sự thu hút và chú ý của khách, có chỗ đậu xe, hội trường và phòng họp phục vụ các cuộc họp, hội thảo. - Khách sạn, nhà nghỉ có vị trí sinh lợi khá: Những khách sạn, nhà nghỉ nằm ở vị trí 2 trên các trục đường thuận lợi về giao thông; giáp với các trung tâm bãi tắm biển, có các dịch vụ vui chơi, giải trí và phù hợp với mọi sinh hoạt về ăn, ngủ nghỉ của khách. - Khách sạn, nhà nghỉ có vị trí sinh lợi trung bình: Những khách sạn, nhà nghỉ nằm ở vị trí 3 trên các trục đường giao thông đi lại tương đối thuận lợi, xa trung tâm bãi tắm biển có các dịch vụ phục vụ ăn, ngủ nghỉ của khách. - Khách sạn, nhà nghỉ có vị trí sinh lợi kém: Những khách sạn, nhà nghỉ còn lại không thuộc các vị trí sinh lợi trên. 3. Tỷ lệ huy động phòng nghỉ tối thiểu (áp dụng cho thời kỳ cao điểm từ ngày 01/5 đến ngày 31/8 hàng năm): - Khách sạn, nhà nghỉ có vị trí sinh lợi cao: 65% - Khách sạn, nhà nghỉ có vị trí sinh lợi khá: 55% - Khách sạn, nhà nghỉ có vị trí sinh lợi trung bình: 40% - Khách sạn, nhà nghỉ có vị trí sinh lợi kém: 35% Ngoài thời kỳ cao điểm nêu trên, việc huy động phòng nghỉ được tính theo thực tế kinh doanh của khách sạn, nhà nghỉ. 4. Những hộ, cá nhân xây dựng nhà ở nhưng thực tế có kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ thì trong thời kỳ cao điểm (từ ngày 01/5 đến ngày 31/8 hàng năm) được trừ tối đa 02 (hai) phòng để phục vụ sinh hoạt gia đình (không thuộc diện kê khai nộp thuế). Điều 3. Tổ chức thực hiện: 1. Giao Cục thuế Nghệ An tổ chức triển khai thực hiện và hướng dẫn người nộp thuế thực hiện Quyết định này và các quy định của pháp luật về quản lý thuế. 2. Giao Chủ tịch UBND thị xã Cửa Lò phối hợp với Cục thuế Nghệ An hướng dẫn cụ thể việc xác định vị trí sinh lợi đối với từng khách sạn, nhà nghỉ theo đúng quy định và công khai đến đối tượng nộp thuế. 3. Khi giá thực tế các loại phòng nghỉ trên thị trường có sự thay đổi trên 20%, giao Cục thuế Nghệ An phối hợp với UBND thị xã Cửa Lò và các đơn vị liên quan tham mưu trình UBND tỉnh để sửa đổi cho phù hợp. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 36/2003/QĐ-UB ngày 26/3/2003 về việc quy định tiêu chuẩn và giá tối thiểu tính thuế phòng nghỉ đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ tại thị xã Cửa Lò. | 2,116 |
134,933 | Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh có liên quan; Chủ tịch UBND thị xã Cửa Lò và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG THÔN BẢN, LIÊN THÔN BẢN TRÊN ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN NGHÈO THUỘC NGHỊ QUYẾT 30A/2008/NQ-CP NGÀY 27/12/2008 CỦA CHÍNH PHỦ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/12/2003; Căn cứ Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo; Căn cứ tình hình thực tế về nhu cầu phát triển đường giao thông thôn bản, liên thôn bản trên các huyện nghèo thuộc Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ; Xét đề nghị tại Tờ trình số 569/TTrLN/GTVT-KH&ĐT-TC ngày 20/5/2010 của Liên ngành: Giao thông Vận tải, Kế hoạch và Đầu tư- Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định hỗ trợ đầu tư các công trình giao thông thôn bản, liên thôn bản trên địa bàn các huyện: Than Uyên, Tân Uyên, Phong Thổ, Sìn Hồ, Mường Tè. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông Vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện: Than Uyên, Tân Uyên, Phong Thổ, Sìn Hồ, Mường Tè và Chủ tịch UBND các xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC THỰC HIỆN HỖ TRỢ ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG THÔN BẢN, LIÊN THÔN BẢN TRÊN ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN NGHÈO (Ban hành kèm theo Quyết định số: 06/2010/QĐ-UBND ngày 01/6/2010 của UBND tỉnh Lai Châu) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi áp dụng Áp dụng đối với nguồn vốn đầu tư thực hiện Nghị quyết 30a của Chính phủ. 2. Đối tượng áp dụng Hỗ trợ đầu tư đường giao thông thôn bản, liên thôn bản có điểm đầu nối với đường đã có hoặc xuất phát từ trung tâm cụm xã, xã điểm cuối đến các thôn, bản. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 2. Nội dung, quy mô đầu tư: 1. Nội dung đầu tư: Bao gồm mở mới; sửa chữa và nâng cấp công trình hiện có như: cầu, cống tạm hoặc kiên cố trên tuyến đảm bảo cho người, xe máy, xe thô sơ đi được. 2. Quy mô đầu tư: Đường giao thông thôn bản, liên thôn bản quy định trong quy định này có chiều rộng nền đường từ 2,0 - 2,5m; chiều rộng rãnh dọc 0,5m (tổng chiều rộng nền đường cộng chiều rộng rãnh dọc B = 2,5 - 3,0m); độ dốc dọc tối đa không quá 15%. Điều 3. Mức hỗ trợ: 1. Mức hỗ trợ với đường mở mới: 40 triệu đồng/01Km. 2. Mức hỗ trợ với đường cải tạo, sửa chữa: 25 triệu đồng/01Km. Điều 4. Nội dung hỗ trợ: - Chi phí tư vấn: Khảo sát, thiết kế và lập dự toán: Bằng 3,5% tổng giá trị xây lắp công trình. - Chi phí xây lắp bao gồm: + Mở mới, sửa chữa nền đường; + Xây dựng cầu, cống. Điều 5. Trình tự thực hiện Uỷ ban nhân dân huyện giao cho Phòng Công thương huyện tiến hành khảo sát, tính toán khối lượng lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, dự toán, hướng dẫn kiểm tra và chỉ đạo công tác thi công, nổ mìn phá đá; Chủ đầu tư có trách nhiệm niêm yết thông báo công khai tại trụ sở UBND xã, nhà văn hoá thôn, bản, khu đông người qua lại và họp dân thông báo cụ thể để người dân trong thôn bản, trong xã tham gia thi công công trình. Trường hợp trong xã không có nhóm hoặc tổ đội tham gia thi công công trình, chủ đầu tư lựa chọn một đơn vị thi công là doanh nghiệp. Khi hoàn thành khối lượng, hai bên (A-B) lập biên bản nghiệm thu theo quy định. Chủ đầu tư có trách nhiệm thanh toán trực tiếp cho người đại diện của tổ, nhóm lao động của thôn bản. Thủ tục thanh toán: Đối với gói thầu thực hiện theo hình thức khoán gọn, ngoài các văn bản liên quan khác chủ đầu tư phải lập theo quy định, chủ đầu tư chuyển cho Kho bạc nhà nước huyện một bộ hồ sơ thanh toán vốn, trong đó có hợp đồng, biên bản nghiệm thu hợp đồng hoàn thành, biên bản thanh lý hợp đồng giữa chủ đầu tư với đơn vị tổ, nhóm của thôn bản đã ký thực hiện gói thầu có xác nhận của Ban giám sát xã hoặc Ban giám sát cộng đồng. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Trách nhiệm cụ thể: 1. Uỷ ban nhân dân các huyện: Có trách nhiệm chỉ đạo các phòng, ban chức năng và UBND các xã tổ chức triển khai thực hiện xây dựng đường giao thông thôn bản, liên thôn bản, thực hiện tốt việc phát triển giao thông trên địa bàn, phát huy hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ đầu tư xây dựng đường giao thông thôn bản, liên thôn bản. Chỉ đạo các phòng ban chuyên môn tổ chức thực hiện và thanh toán nguồn kinh phí theo chế độ quy định hiện hành. 2. Sở Giao thông vận tải Phối hợp với các ngành có liên quan, hướng dẫn chỉ đạo thực hiện đầu tư xây dựng đường giao thông thôn bản, liên thôn bản; tham mưu điều chỉnh theo quy trình khi thấy không còn phù hợp với thực tế. Tổng hợp báo cáo các vấn đề có liên quan đến thực hiện đầu tư xây dựng đường giao thông thôn bản, liên thôn bản báo cáo UBND tỉnh. Điều 7. Trong quá trình tổ chức thực hiện, có gì vướng mắc chưa phù hợp đề nghị phản ánh trực tiếp hoặc bằng văn bản về UBND tỉnh (qua Sở Giao thông Vận tải) để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kịp thời sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI NỘI DUNG MỘT SỐ ĐIỀU TRONG QUY ĐỊNH VỀ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 299/2009/NQ-HĐND NGÀY 07/12/2009 CỦA HĐND TỈNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 869/QĐ-UBND NGÀY 12/4/2010 CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước (TSNN); Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Quản lý, sử dụng TSNN; Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính Quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 245/TTr-STC ngày 13 tháng 5 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi nội dung một số điều trong Quy định về thực hiện Nghị quyết số 299/2009/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2009 của HĐND tỉnh Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản trên địa bàn tỉnh Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 869/QĐ-UBND ngày 12 tháng 4 năm 2010 của UBND tỉnh Sơn La như sau: 1. Sửa đổi nội dung điểm a khoản 1 Điều 5 thành "Sở Tài chính là cơ quan chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt". 2. Sửa đổi nội dung điểm a khoản 1 Điều 7 thành "Sở Tài chính là cơ quan chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt". 3. Sửa đổi nội dung điểm a khoản 1 Điều 8 thành " Sở Tài chính là cơ quan chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt". 4. Sửa đổi nội dung tiết 1 điểm a khoản 2 Điều 10 thành "Sở Tài chính là cơ quan chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các nội dung của quy định về thực hiện Nghị quyết số 299/2009/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2009 của HĐND tỉnh Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản trên địa bàn tỉnh Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 869/QĐ-UBND ngày 12 tháng 4 năm 2010 của UBND tỉnh Sơn La không quy định sửa đổi tại Quyết định này vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP THỰC HIỆN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; Căn cứ Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2009 về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở; Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 387/TTr-SXD ngày 16 tháng 3 năm 2010, | 2,064 |
134,934 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp thực hiện quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình đối với các công trình sử dụng vốn Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 2. 1. Quyết định này thay thế Quyết định số 04/2009/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2009 và Quyết định số 48/2009/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về việc ban hành Quy định về phân cấp thực hiện đối với các nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng đối với công trình sử dụng vốn Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, các tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHÂN CẤP THỰC HIỆN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng 1. Quy định này quy định việc phân cấp, ủy quyền cho các cơ quan quản lý Nhà nước và Ủy ban nhân dân các cấp ở địa phương thực hiện Luật Xây dựng, Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản và các nghị định của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng, bao gồm các Nghị định: số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004, số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005, số 23/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2009, số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009, số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009, số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 và Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng (sau đây viết tắt là Nghị định 209/2004/NĐ-CP , Nghị định 08/2005/NĐ-CP , Nghị định 23/2009/NĐ-CP , Nghị định 112/2009/NĐ-CP , Nghị định 12/2009/NĐ-CP , Nghị định 83/2009/NĐ-CP , Nghị định 85/2009/NĐ-CP) trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Những nội dung không phân cấp cụ thể tại Quy định này, thực hiện theo các Nghị định nói trên và Thông tư hướng dẫn của các Bộ có liên quan. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước đối với tất cả các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định của Luật Xây dựng, theo phân cấp của Chính phủ và theo hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương. 3. Các cơ quan chức năng trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh là đầu mối chịu trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước về quy hoạch xây dựng, quản lý đầu tư xây dựng và quản lý chất lượng công trình xây dựng theo thẩm quyền và các nội dung được phân công phân cấp tại Quy định này. 4. Các tổ chức, cá nhân sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước (sau đây gọi chung là vốn Nhà nước) để thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản phải thực hiện đầy đủ các nội dung theo Quy định này. Riêng các nội dung về đấu thầu trong Quy định này chỉ áp dụng cho các gói thầu quy định tại Điều 1 của Luật Đấu thầu. Chương II PHÂN CẤP THỰC HIỆN QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG Điều 2. Đối tượng phải lập quy hoạch xây dựng Tất cả các đô thị trong tỉnh, các khu công nghiệp, các khu kinh tế đặc thù, các khu chức năng khác ngoài đô thị cần phải quản lý xây dựng (khu du lịch, khu di sản văn hóa, bảo tồn di tích, công nghiệp địa phương) và các khu dân cư nông thôn tập trung đều phải lập quy hoạch xây dựng để làm cơ sở lập dự án đầu tư xây dựng, giới thiệu địa điểm xây dựng và quản lý xây dựng theo quy hoạch. Riêng đối với các dự án khu nhà ở, khu đô thị mới, hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp thực hiện theo Nghị quyết số 33/2008/NQ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về thực hiện thí điểm một số thủ tục hành chính trong đầu tư xây dựng đối với dự án khu nhà ở, dự án khu đô thị mới, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận. Điều 3. Phân cấp quản lý về quy hoạch xây dựng 1. Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước về quy hoạch xây dựng trong phạm vi toàn tỉnh. 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện), Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) quản lý Nhà nước về quy hoạch xây dựng trên địa bàn mình quản lý. 3. Sở Xây dựng là cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước về lập, thẩm định và hướng dẫn các địa phương tổ chức thực hiện quy hoạch xây dựng trong phạm vi toàn tỉnh. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan chịu trách nhiệm tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến đối với các đồ án quy hoạch xây dựng có liên quan đến địa phương do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 4. Phòng Quản lý đô thị (đối với thị xã, thành phố), Phòng Công thương (đối với các huyện), Phòng Kinh tế (đối với huyện Phú Quý) là cơ quan chuyên môn tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý Nhà nước về lập, thẩm định và quản lý quy hoạch xây dựng theo phân cấp. Điều 4. Nội dung thẩm quyền lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng 1. Thẩm quyền lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng được thực hiện theo các quy định tại Chương II của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP và Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng. 2. Đối với các khu chức năng ngoài đô thị có yêu cầu phải lập quy hoạch xây dựng, tùy theo tính chất của khu quy hoạch thuộc chức năng của sở, ngành nào thì sở, ngành đó tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng, báo cáo Sở Xây dựng để thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Phan Thiết phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 đối với các trung tâm xã và khu dân cư các xã ngoại thành thuộc thành phố Phan Thiết sau khi có thỏa thuận của Sở Xây dựng. 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện khi phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng các khu chức năng trong đô thị (theo phân cấp) phải tuân thủ đầy đủ những nội dung quy hoạch xây dựng chung đã được phê duyệt. Trường hợp có những điều chỉnh cần thiết (nhưng chưa đến mức phải điều chỉnh quy hoạch chung) thì phải có ý kiến thỏa thuận bằng văn bản của Sở Xây dựng trước khi phê duyệt. Điều 5. Quản lý đầu tư theo quy hoạch xây dựng Các dự án đầu tư xây dựng công trình khi trình phê duyệt chủ trương đầu tư phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đối với dự án đầu tư chưa có trong quy hoạch xây dựng hoặc chưa có quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chủ đầu tư báo cáo cơ quan quản lý Nhà nước về quy hoạch xây dựng để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét chấp thuận về vị trí, quy mô xây dựng trước khi trình phê duyệt chủ trương đầu tư dự án. Thời gian xem xét, chấp thuận về vị trí, quy mô xây dựng không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc. Chương III PHÂN CẤP THỰC HIỆN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG Điều 6. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng công trình Thẩm quyền quyết định đầu tư được thực hiện theo Điều 12 của Nghị định 12/2009/NĐ-CP . 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình nhóm A, B trong phạm vi và khả năng cân đối của nguồn vốn ngân sách tỉnh và nguồn vốn Trung ương hỗ trợ. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình nhóm C trong phạm vi và khả năng cân đối của nguồn vốn ngân sách tỉnh và nguồn vốn Trung ương hỗ trợ; riêng các dự án do Sở Kế hoạch và Đầu tư làm chủ đầu tư phải trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư đối với các dự án trong phạm vi ngân sách và khả năng cân đối của địa phương mình; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư các dự án nhóm B, C có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp trên. 4. Khi quyết định dự án đầu tư xây dựng phải đảm bảo đúng trình tự, thủ tục, nội dung theo quy định. Điều 7. Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình Các dự án đầu tư xây dựng, báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình (gọi chung là dự án) được phân cấp thẩm định như sau: 1. Các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư hoặc ủy quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư thì Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan tổ chức thẩm định dự án; chịu trách nhiệm lấy ý kiến các sở quản lý ngành, cơ quan quản lý Nhà nước về xây dựng và các cơ quan khác liên quan đến dự án để thẩm định dự án. Các dự án đầu tư xây dựng trong phạm vi đô thị thì phải lấy ý kiến về thiết kế cơ sở công trình của các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành đối với dự án nhóm A; các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành đối với dự án nhóm B, C. Đối với các dự án khác, việc lấy ý kiến về thiết kế cơ sở do người quyết định đầu tư quyết định khi cần thiết. Chủ đầu tư nộp hồ sơ dự án tại Sở Kế hoạch và Đầu tư để thẩm định, đồng thời nộp hồ sơ dự án cho cơ quan quản lý công trình xây dựng chuyên ngành để góp ý kiến về thiết kế cơ sở công trình. | 2,117 |
134,935 | 2. Dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thì Phòng Tài chính - Kế hoạch là cơ quan tổ chức thẩm định dự án; thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thì bộ phận chuyên môn có chức năng quản lý kế hoạch ngân sách cấp xã là đầu mối tổ chức thẩm định dự án, có trách nhiệm lấy ý kiến của các phòng chuyên môn và các cơ quan có liên quan để thẩm định dự án. Các dự án đầu tư xây dựng trong phạm vi đô thị thì phải lấy ý kiến về thiết kế cơ sở của các cơ quan quản lý công trình xây dựng chuyên ngành đã được phân công theo khoản 6, Điều 10 Nghị định 12/2009/NĐ-CP. Đối với các dự án khác, việc lấy ý kiến về thiết kế cơ sở do người quyết định đầu tư quyết định khi cần thiết. Chủ đầu tư nộp hồ sơ dự án tại Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện hoặc Ủy ban nhân dân xã để thẩm định dự án, đồng thời nộp hồ sơ dự án cho cơ quan quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở công trình. 3. Đối với công trình xây dựng cho mục đích tôn giáo, công trình xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất), phù hợp quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng thì được lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình, trừ trường hợp người quyết định đầu tư thấy cần thiết và yêu cầu phải lập dự án đầu tư. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải xin Giấy phép xây dựng theo quy định tại Mục 2, Chương III Nghị định 12/2009/NĐ-CP. 4. Đối với công tác sửa chữa định kỳ (sửa chữa vừa và sửa chữa lớn) các công trình giao thông, thủy lợi, thoát nước; công tác sửa chữa khắc phục hậu quả do bị thiên tai, lũ lụt có tổng vốn đầu tư dưới 1 tỷ đồng; các công trình khác có tổng vốn đầu tư dưới 200 triệu đồng: sau khi có chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền thì không phải lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng; người quản lý, sử dụng công trình (chủ đầu tư) xác định nội dung cần sửa chữa, tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công - dự toán công trình; quyết định phê duyệt phải được gửi cho Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện (theo phân cấp) để theo dõi, kiểm tra việc thực hiện. Điều 8. Điều chỉnh dự án đầu tư 1. Dự án đầu tư xây dựng công trình đã được phê duyệt chỉ được điều chỉnh khi có những nội dung thay đổi theo quy định tại khoản 3, Điều 1 Nghị định 83/2009/NĐ-CP và Điều 7 Nghị định 112/2009/NĐ-CP . 2. Thẩm quyền quyết định điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo khoản 2, Điều 14 Nghị định 12/2009/NĐ-CP và Điều 7 Nghị định 112/2009/NĐ-CP . 3. Những nội dung điều chỉnh dự án phải được cơ quan thẩm định dự án quy định tại Điều 7 Quy định này thẩm định lại trước khi quyết định điều chỉnh. Điều 9. Giám sát, đánh giá đầu tư Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư đối với các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư; các dự án khác do người quyết định đầu tư tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư. Việc giám sát đánh giá đầu tư thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Điều 10. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công công trình Việc thẩm định và phê duyệt hồ sơ thiết kế kỹ thuật (thiết kế bản vẽ thi công) công trình được thực hiện theo quy định tại Điều 18 của Nghị định 12/2009/NĐ-CP. Các công trình lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật thực hiện theo Điều 3, Thông tư 03/2009/TT-BXD . 1. Đối với công trình đã được thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc thì các bước thiết kế tiếp theo phải phù hợp với thiết kế kiến trúc đã được tuyển chọn. Việc thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng thực hiện theo khoản 4, Điều 1 Nghị định 83/2009/NĐ-CP. Đối với công trình xây dựng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành thiết kế mẫu, thiết kế điển hình thì khuyến khích thực hiện theo mẫu thiết kế và văn bản hướng dẫn của các sở quản lý xây dựng chuyên ngành. Chủ đầu tư sử dụng bộ phận chuyên môn của mình để thẩm định hoặc thuê đơn vị tư vấn thẩm tra hồ sơ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công - tổng dự toán, dự toán để làm cơ sở cho việc thẩm định. 2. Các quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật (thiết kế bản vẽ thi công) công trình xây dựng phải được gửi cho cơ quan quyết định đầu tư, Sở Xây dựng hoặc sở quản lý xây dựng chuyên ngành đối với cấp tỉnh; phòng quản lý xây dựng chuyên ngành đối với cấp huyện để theo dõi, kiểm tra việc thực hiện. 3. Quá trình thực hiện đầu tư cần thiết phải điều chỉnh thiết kế cho phù hợp, không làm thay đổi địa điểm, quy mô, mục tiêu dự án, không làm vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt thì chủ đầu tư được tự quyết định điều chỉnh và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Điều 11. Phân công, phân cấp quản lý chi phí đầu tư xây dựng 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Đảm bảo đủ nguồn vốn đầu tư để thanh toán cho dự án, công trình theo thời gian, tiến độ được phê duyệt; b) Quyết định áp dụng các định mức mới chưa có trong hệ thống định mức đã công bố hoặc các định mức đã có trong hệ thống định mức xây dựng được công bố nhưng chưa phù hợp với biện pháp, điều kiện thi công hoặc yêu cầu kỹ thuật của công trình để lập đơn giá trong các gói thầu áp dụng hình thức chỉ định thầu thuộc dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư; c) Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư các dự án nhóm A, B sau khi được Sở Tài chính thẩm tra và trình phê duyệt. Ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài chính phê duyệt quyết toán vốn đầu tư các dự án nhóm C và các công trình còn lại thuộc ngân sách tỉnh; d) Quyết định các hình thức giá hợp đồng, giá gói thầu trong hoạt động xây dựng đối với các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư; đ) Các quyền và trách nhiệm khác liên quan đến quản lý chi phí theo quy định hiện hành của pháp luật. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: a) Tham mưu bố trí kế hoạch vốn đầu tư phát triển hàng năm đảm bảo đủ nguồn vốn đầu tư để thanh toán cho dự án, công trình theo thời gian, tiến độ được phê duyệt; b) Quyết định áp dụng các định mức mới chưa có trong hệ thống định mức đã công bố hoặc các định mức đã có trong hệ thống định mức xây dựng được công bố nhưng chưa phù hợp với biện pháp, điều kiện thi công hoặc yêu cầu kỹ thuật của công trình để lập đơn giá trong các gói thầu áp dụng hình thức chỉ định thầu thuộc dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư; c) Quyết định các hình thức giá hợp đồng, giá gói thầu trong hoạt động xây dựng đối với các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư; d) Các quyền và trách nhiệm khác liên quan đến quản lý chi phí theo quy định hiện hành của pháp luật. 3. Sở Tài chính: Có nhiệm vụ thẩm tra quyết toán vốn đầu tư các dự án nhóm A, B và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; phê duyệt quyết toán vốn đầu tư các dự án nhóm C và các công trình còn lại thuộc ngân sách tỉnh. 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã: a) Đảm bảo đủ nguồn vốn đầu tư để thanh toán cho dự án, công trình theo thời gian, tiến độ được phê duyệt đối với các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư; b) Quyết định áp dụng các định mức mới chưa có trong hệ thống định mức đã công bố hoặc các định mức đã có trong hệ thống định mức xây dựng được công bố nhưng chưa phù hợp với biện pháp, điều kiện thi công hoặc yêu cầu kỹ thuật của công trình để lập đơn giá trong các gói thầu áp dụng hình thức chỉ định thầu thuộc dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư; c) Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư sau khi được Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện thẩm tra. Các quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư theo phân cấp phải được gửi cho Sở Tài chính để theo dõi và kiểm tra việc thực hiện; d) Quyết định các hình thức giá hợp đồng, giá gói thầu trong hoạt động xây dựng đối với các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư; đ) Các quyền và trách nhiệm khác liên quan đến quản lý chi phí theo quy định hiện hành của pháp luật. 5. Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện: Thẩm tra quyết toán vốn đầu tư các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt. 6. Chủ đầu tư có quyền và trách nhiệm theo quy định tại Điều 25 Nghị định 112/2009/NĐ-CP. 7. Đối với việc kiểm toán quyết toán vốn đầu tư, thực hiện theo quy định tại Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Bộ Tài chính. Cụ thể, các dự án nhóm A, B bắt buộc phải thực hiện kiểm toán quyết toán vốn đầu tư trước khi trình cấp thẩm quyền phê duyệt; các dự án, công trình còn lại thực hiện kiểm toán quyết toán theo yêu cầu của cơ quan phê duyệt quyết toán đã được phân cấp tại khoản 1, 3 và 4 Điều này. Điều 12. Phân công, phân cấp quản lý và thực hiện công tác đấu thầu trong xây dựng | 2,049 |
134,936 | 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Phê duyệt kế hoạch đấu thầu đối với các gói thầu thuộc dự án do Thủ tướng Chính phủ ủy quyền và các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư; b) Có ý kiến bằng văn bản về kế hoạch đấu thầu theo yêu cầu đối với các gói thầu thuộc dự án do Thủ tướng Chính phủ trực tiếp phê duyệt; c) Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu đối với các gói thầu thuộc dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư; d) Huỷ, đình chỉ cuộc thầu hoặc không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu hoặc các quy định khác của pháp luật có liên quan đối với các gói thầu thuộc dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư trên cơ sở đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư; đ) Phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà thầu và các công việc khác đối với các gói thầu thuộc dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh làm chủ đầu tư. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: a) Thẩm định kế hoạch đấu thầu đối với gói thầu thuộc dự án do Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư; b) Thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu thầu đối với gói thầu thuộc dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư; c) Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu đối với các gói thầu thuộc dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư; d) Hủy, đình chỉ cuộc thầu hoặc không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu hoặc các quy định khác của pháp luật có liên quan đối với các gói thầu thuộc dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư; đ) Thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu (khi có yêu cầu), kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu thuộc dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là chủ đầu tư; e) Tổ chức kiểm tra về đấu thầu thường xuyên theo kế hoạch hoặc đột xuất. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã: a) Phê duyệt kế hoạch đấu thầu đối với gói thầu thuộc dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư trên cơ sở thẩm định của Phòng Tài chính - Kế hoạch; b) Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu; hủy, đình chỉ cuộc thầu hoặc không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu hoặc các quy định khác của pháp luật có liên quan đối với gói thầu thuộc dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư; c) Phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà thầu và các công việc khác đối với các gói thầu thuộc dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã làm chủ đầu tư. 4. Chủ đầu tư có nhiệm vụ: a) Lập kế hoạch đấu thầu trình cơ quan thẩm định. Sau khi có kết quả thẩm định, trình cấp thẩm quyền xem xét, phê duyệt; b) Thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu đối với các gói thầu dịch vụ tư vấn được thực hiện trước khi có quyết định đầu tư; c) Tổ chức thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu, tổ chức đấu thầu các gói thầu thuộc các dự án; d) Tổ chức thẩm định và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu; gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư để giám sát; e) Quyết định xử lý các tình huống trong đấu thầu theo thẩm quyền. 5. Các gói thầu thuộc các dự án còn lại, người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu thầu; chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu. 6. Phân cấp về công tác chỉ định thầu: a) Các trường hợp được phép chỉ định thầu trong hoạt động xây dựng thực hiện theo Điều 101 của Luật Xây dựng, Điều 20 của Luật Đấu thầu, khoản 4, Điều 2 Luật số 38/2009/QH12 và Điều 40 của Nghị định 85/2009/NĐ-CP. Nghiêm cấm việc tùy tiện chia dự án thành nhiều gói thầu nhỏ để chỉ định thầu; b) Thẩm quyền phê duyệt kết quả chỉ định thầu đối với gói thầu thuộc dự án quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 1 của Luật Đấu thầu: người quyết định đầu tư phê duyệt kết quả chỉ định thầu đối với các gói thầu quy định tại điểm b, c, d khoản 1 Điều 20 của Luật Đấu thầu; chủ đầu tư phê duyệt kết quả chỉ định thầu đối với gói thầu quy định tại khoản 1, khoản 2 (trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2) Điều 40 Nghị định 85/2009/NĐ-CP và trường hợp quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 20 của Luật Đấu thầu; c) Đối với các gói thầu xây lắp duy tu, sửa chữa thường xuyên các công trình giao thông, thủy lợi, cấp thoát nước có giá trị không lớn hơn 01 tỷ đồng: các đơn vị đang quản lý như: Đoạn Quản lý giao thông (đối với công trình giao thông), Công ty Khai thác công trình thủy lợi (đối với công trình thủy lợi), Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Cấp thoát nước, Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn (đối với công trình cấp thoát nước) được tự thực hiện theo Điều 44 của Nghị định 85/2009/NĐ-CP. 7. Lựa chọn nhà thầu tư vấn thiết kế công trình xây dựng theo Điều 46 của Nghị định 85/2009/NĐ-CP . 8. Khi lựa chọn các nhà thầu tư vấn xây dựng phải tuân thủ Điều 36 của Nghị định 12/2009/NĐ-CP và khoản 7, Điều 1 Nghị định 83/2009/NĐ-CP . Điều 13. Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thực hiện theo nội dung quy định tại Điều 33 của Nghị định 12/2009/NĐ-CP và Điều 11, Điều 12 của Thông tư 03/2009/TT-BXD. Chủ đầu tư được xác định theo Điều 3 của Nghị định 12/2009/NĐ-CP và Điều 1 của Thông tư 03/2009/TT-BXD. 1. Các trường hợp chủ đầu tư trực tiếp quản lý điều hành dự án thì Giám đốc Ban Quản lý dự án do chủ đầu tư thành lập phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2, Điều 43 Nghị định 12/2009/NĐ-CP , Ban Quản lý dự án phải đảm bảo nguyên tắc quy định tại Điều 11 Thông tư 03/2009/TT-BXD của Bộ Xây dựng. Chủ đầu tư có thể cử người thuộc bộ máy của mình hoặc thuê người đáp ứng các điều kiện trên làm giám đốc quản lý dự án. 2. Trường hợp Ban Quản lý dự án đủ tư cách pháp nhân và năng lực chuyên môn thì có thể được giao nhiệm vụ quản lý thực hiện dự án của các chủ đầu tư khác khi cơ quan thành lập ra Ban Quản lý dự án chính là cấp quyết định đầu tư của dự án đó. Trường hợp này cấp quyết định đầu tư phải có quyết định phân giao nhiệm vụ cụ thể và ban hành cơ chế phối hợp giữa chủ đầu tư và ban quản lý dự án. Chương IV QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG Điều 14. Phân cấp quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng 1. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Sở Xây dựng làm đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng ở địa phương; định kỳ kiểm tra, tổng hợp báo cáo tình hình quản lý chất lượng công trình xây dựng giúp Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Xây dựng. Phân công cho các sở quản lý xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm tổ chức quản lý Nhà nước về chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn tỉnh theo quy định hiện hành của Nhà nước; kiểm tra, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Xây dựng để tổng hợp) theo định kỳ 6 tháng và cả năm theo quy định. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn, kiểm tra việc chấp hành các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và giải quyết tranh chấp về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Xây dựng để tổng hợp) theo định kỳ 6 tháng và cả năm theo quy định. 3. Nội dung và trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với chủ đầu tư, đơn vị tư vấn khảo sát xây dựng, đơn vị tư vấn thiết kế xây dựng, đơn vị tư vấn giám sát thi công xây dựng và đơn vị thi công xây dựng thực hiện theo Nghị định 209/2004/NĐ-CP , Nghị định 49/2008/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư 27/2009/TT-BXD của Bộ Xây dựng. 4. Việc giám định tư pháp xây dựng thực hiện theo quy định tại Thông tư số 35/2009/TT-BXD ngày 05 tháng 10 năm 2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn giám định tư pháp và Pháp lệnh Giám định tư pháp ngày 29 tháng 9 năm 2004. Sở Xây dựng có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh lựa chọn, đề xuất tổ chức chuyên môn đăng ký hoạt động xây dựng trên địa bàn có đủ điều kiện thực hiện giám định tư pháp xây dựng gửi về Bộ Xây dựng để thẩm định, công bố theo quy định. Điều 15. Thanh kiểm tra và xử lý vi phạm trong hoạt động xây dựng Việc thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong hoạt động xây dựng thực hiện theo Nghị định 23/2009/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở; Nghị định số 53/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2007 và Điều 74 Nghị định 85/2009/NĐ-CP của Chính phủ. Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp Sở Xây dựng và các ngành có liên quan thực hiện nội dung thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực kế hoạch, đầu tư và lựa chọn nhà thầu. Sở Tài chính phối hợp với Sở Xây dựng trong việc phát hiện và kiến nghị xử lý vi phạm về việc chấp hành báo cáo quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành của các chủ đầu tư theo quy định. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 16. Xử lý chuyển tiếp 1. Các dự án đầu tư đã được thẩm định nhưng chưa phê duyệt hoặc đã phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực nhưng chưa triển khai thực hiện hoặc đang thực hiện dở dang thì không phải làm thủ tục thẩm định, phê duyệt lại dự án; các công việc tiếp theo được thực hiện theo Quy định tại Quyết định này. | 2,104 |
134,937 | 2. Đối với các dự án đã được phê duyệt trước ngày Nghị định 83/2009/NĐ-CP có hiệu lực, trường hợp có sự điều chỉnh dự án làm thay đổi thiết kế cơ sở đã được thẩm định thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư quyết định. Đơn vị đầu mối thẩm định gửi hồ sơ phần điều chỉnh tới cơ quan quản lý Nhà nước để tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở theo quy định của Nghị định 83/2009/NĐ-CP . 3. Đối với hồ sơ mời thầu, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được phát hành trước ngày 01 tháng 8 năm 2009 thì thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu và Nghị định 58/2008/NĐ-CP , phân cấp trách nhiệm trong đấu thầu thực hiện theo quy định của Quyết định số 48/2009/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2009. Đối với hồ sơ mời thầu, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được phát hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2009 đến trước ngày 01 tháng 12 năm 2009 thì thực hiện theo quy định của Luật Sửa đổi, Luật Đấu thầu và Nghị định 58/2008/NĐ-CP . Đối với hồ sơ mời thầu, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được phát hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2009 thì thực hiện theo quy định của Luật Sửa đổi, Luật Đấu thầu và Nghị định 85/2009/NĐ-CP . Điều 17. Điều khoản thi hành 1. Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận có trách nhiệm thực hiện đúng Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng và Luật Đấu thầu, các Thông tư hướng dẫn của các Bộ, ngành TW và Quy định này. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm cho Sở Xây dựng phổ biến triển khai thực hiện Quy định này, trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh vướng mắc đề nghị các cơ quan có ý kiến về Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Xây dựng để kịp thời xem xét, giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ Căn cứ Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998 và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2004, 2005; Căn cứ Luật Thi hành án dân sự ngày 14 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 58/2009/NĐ-CP ngày 13/7/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự về thủ tục thi hành án dân sự; Căn cứ Nghị định số 74/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và công chức làm công tác thi hành án dân sự; Căn cứ Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo; Căn cứ Thông tư số 01/2009/TT - TTCP ngày 15 tháng 12 năm 2009 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết tố cáo; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giải quyết khiếu nại, tố cáo, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2010. Điều 3. Chánh văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chi cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự huyện, quận, thành phố, thị xã thuộc tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ (Ban hành kèm theo Quyết định số 1420 /QĐ-KNTC ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Quy chế này quy định về trình tự, thủ tục tiếp nhận, phân loại, xử lý và giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự (sau đây gọi là khiếu nại, tố cáo) tại Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chi cục Thi hành án dân sự huyện, quận, thành phố, thị xã thuộc tỉnh (sau đây gọi là Tổng cục, Cục và Chi cục). Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo và các đơn vị, công chức được giao nhiệm vụ tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự và các cơ quan thi hành án dân sự địa phương. Quy chế này không áp dụng đối với việc tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong quy chế này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau: 1. Khiếu nại về thi hành án dân sự là việc đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc thi hành án đề nghị xem xét lại quyết định, hành vi của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của chính họ. 2. Tố cáo về thi hành án dân sự là việc công dân báo với người có thẩm quyền biết hành vi vi phạm pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, chấp hành viên và công chức khác làm công tác thi hành án dân sự gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức. 3. Thụ lý đơn khiếu nại, tố cáo về thi hành án là việc người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo đưa vụ việc khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự ra giải quyết theo quy định của pháp luật. 4. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo là Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự (sau đây gọi là Tổng cục trưởng), Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Cục trưởng) và Chi cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Chi cục trưởng). Điều 4. Nguyên tắc giải quyết khiếu nại, tố cáo 1. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo phải đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về thi hành án dân sự và pháp luật về khiếu nại, tố cáo. 2. Mọi khiếu nại, tố cáo phải được xem xét, xử lý, giải quyết đúng pháp luật, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các cơ quan, tổ chức và người có quyền, nghĩa vụ liên quan đến việc thi hành án dân sự. Trong quá trình giải quyết, nếu người khiếu nại có đơn xin rút khiếu nại thì người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại ra Thông báo về việc đình chỉ giải quyết khiếu nại. Việc rút đơn tố cáo được xử lý theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. 3. Không xem xét, giải quyết đơn khiếu nại, đơn tố cáo giấu tên, mạo tên, không rõ địa chỉ, nhân danh tập thể, không có chữ ký, sao chụp chữ ký hoặc nội dung tố cáo đã được cấp có thẩm quyền giải quyết nay tố cáo lại nhưng không có bằng chứng mới, trừ trường hợp xử lý đơn theo quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng. 4. Khi thực hiện việc xem xét, giải quyết các khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của mình, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thể xin ý kiến chỉ đạo nghiệp vụ của cơ quan cấp trên trực tiếp. Trường hợp Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự đã thực hiện hành vi, ban hành quyết định về thi hành án mà sau đó bị khiếu nại, tố cáo thì không được ý kiến xin chỉ đạo nghiệp vụ về nội dung liên quan đến quyết định, hành vi bị khiếu nại của chính mình mà phải hướng dẫn người có đơn khiếu nại, tố cáo gửi đơn đến người có thẩm quyền để giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định. Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TIẾP NHẬN, XỬ LÝ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ Điều 5. Tiếp nhận khiếu nại, tố cáo thông qua công tác tiếp dân 1. Việc tiếp dân đến khiếu nại, tố cáo được thực hiện tại trụ sở cơ quan theo quy định hoặc tại trụ sở tiếp dân của cơ quan có thẩm quyền khác theo yêu cầu. Trường hợp người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo; người được giao nhiệm vụ tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo thực hiện việc xác minh, đối thoại tại địa phương thì địa điểm tiếp được thực hiện tại trụ sở của cơ quan thi hành án dân sự địa phương hoặc nhà trưởng thôn, trưởng bản hoặc trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi đang thực hiện việc thi hành án. 2. Tại buổi tiếp dân, sau khi nghe người khiếu nại, tố cáo trình bày về nội dung khiếu nại, tố cáo, người tiếp phải xem xét để xác định thẩm quyền giải quyết đối với nội dung khiếu nại, tố cáo đó. Trường hợp khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan mình thì người tiếp từ chối nhận đơn nhưng phải giải thích, hướng dẫn đương sự gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền để được giải quyết. Trường hợp tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan mình thì người tiếp phải nhận đơn để chuyển đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định. Trường hợp khiếu nại, tố cáo của đương sự thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan mình thì người tiếp phải nhận đơn. Trường hợp đương sự trình bày chưa rõ về nội dung khiếu nại, tố cáo, chưa cung cấp đầy đủ các thông tin, tài liệu theo quy định của pháp luật thì người tiếp yêu cầu người khiếu nại, tố cáo giải trình, thông báo để họ biết, bổ sung thông tin, tài liệu. | 2,018 |
134,938 | 3. Việc giải thích, hướng dẫn và từ chối nhận đơn khiếu nại, tố cáo phải lập thành biên bản; việc nhận đơn phải được lập giấy biên nhận và cấp cho người khiếu nại, tố cáo. 4. Đơn khiếu nại, tố cáo hoặc biên bản ghi lời trình bày về nội dung khiếu nại, tố cáo phải được chuyển ngay cho văn thư cơ quan để vào sổ theo quy định. Điều 6. Vào sổ, phân công xử lý đơn khiếu nại, tố cáo 1. Văn thư (của Tổng cục, Cục), người được giao làm công tác văn thư (của Chi cục) chịu trách nhiệm tiếp nhận, vào sổ đối với tất cả các đơn khiếu nại, tố cáo do đương sự gửi; do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền chuyển đến và khiếu nại, tố cáo được tiếp nhận thông qua việc tiếp công dân. Việc vào sổ phải được thực hiện ngay trong ngày tiếp nhận, có các thông tin cơ bản về việc khiếu nại, tố cáo (họ và tên, địa chỉ, trích yếu nội dung khiếu nại, tố cáo; nguồn tiếp nhận, ngày gửi, ngày nhận). Đối với đơn khiếu nại, tố cáo gửi đích danh thì Văn thư phải chuyển đến đúng người được đề gửi ngay trong ngày tiếp nhận để xem xét, xử lý. Đối với các trường hợp khẩn, hỏa tốc... hoặc trường hợp có bút phê của cấp trên yêu cầu, chỉ đạo biện pháp thực hiện, thời hạn thực hiện ngắn, thì cùng với việc ưu tiên vào sổ, báo cáo Lãnh đạo Văn phòng (Lãnh đạo Chi cục), Văn thư phải sao gửi văn bản đó ngay sau khi nhận cho Vụ Giải quyết khiếu nại, tố cáo, Phòng Kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo (sau đây gọi là Vụ (Phòng), Chuyên viên hoặc Thẩm tra viên (sau đây gọi là công chức tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo) để kịp thời xử lý. 2. Việc phân công xử lý đơn khiếu nại, tố cáo được thực hiện như sau: a) Tại Tổng cục (Cục): Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận, Văn thư phải chuyển đơn khiếu nại, tố cáo đến Lãnh đạo Văn phòng để kịp thời phân loại. Ngay trong ngày, Lãnh đạo Văn phòng phải trình Lãnh đạo Tổng Cục (Cục) phụ trách công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo (sau đây gọi là Lãnh đạo Tổng cục, Cục) để xem xét, cho ý kiến. Trường hợp Lãnh đạo Tổng cục (Cục) đi công tác từ 02 ngày làm việc trở lên thì chuyển cho Tổng cục trưởng (Cục trưởng) hoặc người được Tổng cục trưởng (Cục trưởng) uỷ quyền để xem xét, xử lý. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đơn khiếu nại, tố cáo do Văn phòng trình, Lãnh đạo Tổng cục (Cục) phải xem xét, cho ý kiến và chuyển lại văn thư để chuyển ngay trong ngày cho Lãnh đạo Vụ (Phòng) để xem xét giải quyết. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, Lãnh đạo Vụ (Phòng) căn cứ vào nội dung khiếu nại, tố cáo, người bị khiếu nại, tố cáo để xem xét, cho ý kiến, phân công công chức tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo và chuyển cho người được giao làm công tác văn thư của Vụ (Phòng). Trong thời hạn 01 ngày làm việc, người được giao làm công tác văn thư của Vụ (Phòng) phải vào sổ theo dõi và chuyển đơn cho công chức được phân công. Sổ theo dõi phải có các thông tin cơ bản về việc khiếu nại, tố cáo (họ và tên, địa chỉ, trích yếu nội dung khiếu nại, tố cáo; nguồn tiếp nhận, ngày gửi, ngày nhận). b) Tại Chi cục: Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận, công chức làm công tác văn thư trình Lãnh đạo Chi cục phụ trách công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo (sau đây gọi là Lãnh đạo Chi cục) để xem xét. Ngay trong ngày, Lãnh đạo Chi cục phải xem xét, phân công công chức tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo. Trường hợp Lãnh đạo Chi cục đi công tác từ 02 ngày làm việc trở lên thì chuyển cho Chi cục trưởng hoặc người được Chi cục trưởng uỷ quyền để xem xét, xử lý. Điều 7. Phân loại, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, công chức tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo phải tiến hành nghiên cứu nội dung khiếu nại, tố cáo, phân loại, xử lý như sau: 1. Trường hợp khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan mình nhưng người khiếu nại, tố cáo chưa thực hiện đúng quy định của pháp luật thì công chức tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo soạn thảo, trình lãnh đạo Vụ (Phòng, Chi cục) xem xét, ký công văn yêu cầu thực hiện để được giải quyết. Trường hợp khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan mình và đã thực hiện đúng quy định của pháp luật thì thụ lý, giải quyết theo quy định tại Chương III của Quy chế này. 2. Trường hợp khiếu nại, tố cáo có một phần nội dung thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan mình, một phần thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan khác, thì chỉ tiến hành xem xét những nội dung thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan mình. Đối với những nội dung thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan khác thì chuyển theo quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Trường hợp khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan thi hành án dân sự cấp dưới thì công chức tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo soạn phiếu chuyển đơn trình lãnh đạo Vụ (Phòng) xem xét, ký chuyển cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền để giải quyết theo quy định. Trường hợp đã chuyển đơn cho cơ quan thi hành án dân sự cấp dưới để giải quyết nhưng người khiếu nại, tố cáo vẫn tiếp tục khiếu nại, tố cáo về việc không được thụ lý giải quyết hoặc đã quá thời hạn giải quyết theo quy định thì công chức tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo soạn văn bản trình Lãnh đạo Vụ (Phòng) đề xuất xử lý theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 58/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm 2009. Trường hợp khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan khác thì công chức tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo soạn thảo phiếu chuyển đơn trình lãnh đạo Vụ (Phòng, Chi cục) xem xét, ký chuyển cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy định. Việc chuyển đơn được thông báo cho người khiếu nại, tố cáo biết. Trường hợp khiếu nại, tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan mình nhưng không xác định được cơ quan có thẩm quyền giải quyết thì công chức tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo soạn thảo, trình lãnh đạo Vụ (Phòng, Chi cục) xem xét, ký công văn thông báo, trả lời để đương sự biết. 4. Trường hợp khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực thi hành; tố cáo đã được người có thẩm quyền giải quyết nay tố cáo lại nhưng không có bằng chứng mới thì không thụ lý nhưng phải có văn bản chỉ dẫn, trả lời cho người khiếu nại, tố cáo. Trường hợp đơn khiếu nại, tố cáo đã được chuyển, chỉ dẫn, thông báo, trả lời, giải quyết theo quy định của pháp luật nhưng đương sự vẫn tiếp tục có đơn có cùng nội dung; đơn đồng thời đề gửi nhiều cơ quan, trong đó đã đề gửi cơ quan có thẩm quyền giải quyết thì chỉ lưu đơn. Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO THUỘC THẨM QUYỀN Mục 1. Giải quyết khiếu nại Điều 8. Thụ lý đơn khiếu nại, yêu cầu báo cáo, giải trình, cung cấp hồ sơ, tài liệu 1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại do văn thư chuyển, công chức được giao tham mưu giải quyết khiếu nại có nhiệm vụ soạn thảo Thông báo về việc thụ lý đơn khiếu nại trình Lãnh đạo Vụ (Phòng, Chi cục) xem xét, cho ý kiến và ký ban hành. Thời hạn giải quyết khiếu nại được tính từ ngày ban hành Thông báo về việc thụ lý đơn khiếu nại. Đối với vụ việc có tính chất phức tạp cần thực hiện việc xác minh, tiếp đương sự, đối thoại, trưng cầu giám định, tổ chức họp, trao đổi ý kiến với các cá nhân, tổ chức, cơ quan có liên quan và tiến hành các biện pháp cần thiết khác theo quy định của pháp luật thì thời hạn tiến hành các thủ tục quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Quy chế này có thể kéo dài theo quyết định của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại nhưng tổng thời gian không được vượt quá 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết theo quy định tại khoản 3 Điều 146 Luật Thi hành án dân sự năm 2008. 2. Công chức được giao tham mưu giải quyết khiếu nại có nhiệm vụ lập hồ sơ giải quyết khiếu nại theo quy định của Luật thi hành án dân sự. 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại do văn thư chuyển, công chức được giao tham mưu giải quyết khiếu nại có nhiệm vụ soạn thảo Công văn yêu cầu báo cáo giải trình và cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan trình Lãnh đạo Vụ (Phòng) xem xét, cho ý kiến, ký ban hành. Trường hợp người bị khiếu nại là Chấp hành viên thì Lãnh đạo Phòng (Chi cục) trực tiếp yêu cầu Chấp hành viên báo cáo giải trình bằng văn bản, cung cấp hồ sơ vụ việc mà không cần có công văn yêu cầu. 4. Thực hiện việc báo cáo giải trình, cung cấp hồ sơ, tài liệu: a) Đối với Chấp hành viên thì thời hạn thực hiện là không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trường hợp khiếu nại đối với quyết định, hành vi về áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án thì thời hạn thực hiện không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu. b) Đối với cơ quan thi hành án dân sự cấp dưới thì thời hạn thực hiện báo cáo giải trình, cung cấp hồ sơ, tài liệu là không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được công văn. Trường hợp giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc trường hợp gấp, khẩn thì đồng thời với việc phát hành công văn yêu cầu theo đường bưu điện, công chức được giao tham mưu giải quyết khiếu nại có thể sử dụng phương tiện điện thoại, fax hoặc thư điện tử để kịp thời yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự cấp dưới thực hiện. Việc báo cáo giải trình, cung cấp tài liệu có liên quan theo đường điện thoại, fax hoặc thư điện tử phải được cơ quan thi hành án dân sự cấp dưới thực hiện trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu, trừ trường hợp đặc biệt khác. | 2,018 |
134,939 | c) Lãnh đạo cơ quan thi hành án dân sự được yêu cầu phải ký báo cáo giải trình và chịu trách nhiệm về tính trung thực, đầy đủ, chính xác của báo cáo, hồ sơ, tài liệu. Hồ sơ phô tô thì phải có xác nhận của Lãnh đạo cơ quan thi hành án dân sự. Tài liệu gửi kèm theo báo cáo phải có danh mục cụ thể, rõ ràng. Điều 9. Ra quyết định giải quyết khiếu nại theo trình tự rút gọn Trường hợp nội dung đơn khiếu nại, các tài liệu gửi kèm theo của người khiếu nại và báo cáo giải trình cùng hồ sơ, tài liệu có liên quan do người bị khiếu nại cung cấp đã rõ ràng, có đủ căn cứ, cơ sở pháp lý để kết luận, giải quyết thì xử lý như sau: 1. Đối với trường hợp giải quyết khiếu nại lần đầu a) Đối với trường hợp giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi về áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án: Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra Thông báo thụ lý, công chức được giao tham mưu giải quyết khiếu nại phải dự thảo xong quyết định trình Lãnh đạo Phòng (Chi cục). Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo, Lãnh đạo Phòng phải xem xét, cho ý kiến. Trường hợp phải chỉnh sửa dự thảo thì việc chỉnh sửa phải tiến hành ngay trong ngày làm việc. Trường hợp dự thảo đã phù hợp thì Lãnh đạo Phòng ký trách nhiệm vào dự thảo và trình Lãnh đạo Cục xem xét, cho ý kiến. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo, Lãnh đạo Cục phải hoàn tất việc xem xét, cho ý kiến, ký ban hành. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo, Lãnh đạo Chi cục phải hoàn tất việc xem xét, cho ý kiến và ký ban hành. b) Đối với trường hợp giải quyết khiếu nại về quyết định, hành vi trước khi áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế; quyết định, hành vi sau khi áp dụng biện pháp cưỡng chế: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ra Thông báo thụ lý, công chức tham mưu giải quyết khiếu nại phải dự thảo xong quyết định trình Lãnh đạo Vụ (Phòng, Chi cục). Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo, Lãnh đạo Vụ (Phòng) phải xem xét, cho ý kiến. Trường hợp phải chỉnh sửa dự thảo thì việc chỉnh sửa phải tiến hành ngay trong ngày làm việc. Trường hợp dự thảo quyết định đã phù hợp thì Lãnh đạo Vụ (Phòng) ký trách nhiệm vào dự thảo và trình Lãnh đạo Tổng cục (Cục) xem xét, cho ý kiến. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo, Lãnh đạo Tổng cục (Cục) phải hoàn tất việc xem xét, cho ý kiến và ký ban hành. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo, Lãnh đạo Chi cục phải hoàn tất việc xem xét, cho ý kiến và ký ban hành. c) Đối với trường hợp giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định, hành vi về áp dụng biện pháp cưỡng chế: Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày ra Thông báo thụ lý, công chức tham mưu giải quyết khiếu nại phải dự thảo xong quyết định trình Lãnh đạo Phòng (Chi cục). Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo, Lãnh đạo Phòng phải xem xét, cho ý kiến. Trường hợp phải chỉnh sửa dự thảo thì việc chỉnh sửa phải tiến hành ngay trong ngày làm việc. Trường hợp dự thảo quyết định đã phù hợp thì Lãnh đạo Phòng ký trách nhiệm vào dự thảo và trình Lãnh đạo Cục xem xét, cho ý kiến. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo, Lãnh đạo Cục phải hoàn tất việc xem xét, cho ý kiến và ký ban hành. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được dự thảo, Lãnh đạo Chi cục phải hoàn tất việc xem xét, cho ý kiến và ký ban hành. 3. Đối với trường hợp giải quyết khiếu nại lần hai a) Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày ra Thông báo thụ lý, công chức tham mưu giải quyết khiếu nại phải dự thảo xong quyết định trình Lãnh đạo Vụ (Phòng). b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo, Lãnh đạo Vụ (Phòng) phải xem xét, cho ý kiến. Trường hợp giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định, hành vi áp dụng biện pháp cưỡng chế thì thời hạn để xem xét, cho ý kiến là 15 ngày, kể từ ngày nhận được dự thảo. Trường hợp phải chỉnh sửa dự thảo thì việc chỉnh sửa phải tiến hành ngay trong ngày làm việc. Trường hợp dự thảo không cần chỉnh sửa thì Lãnh đạo Vụ (Phòng) ký trách nhiệm vào dự thảo, trình Lãnh đạo Tổng cục (Cục). c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo, Lãnh đạo Tổng cục (Cục) phải xem xét, cho ý kiến. Trường hợp giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định, hành vi áp dụng biện pháp cưỡng chế thì thời hạn để Lãnh đạo Tổng cục (Cục) xem xét, cho ý kiến là 10 ngày, kể từ ngày nhận được dự thảo. Trường hợp phải chỉnh sửa thì việc chỉnh sửa phải tiến hành ngay trong ngày làm việc. Trường hợp dự thảo không cần chỉnh sửa thì Lãnh đạo Tổng cục (Cục) ký, ban hành. Điều 10. Tổ chức xác minh, đối thoại tại địa phương Trường hợp cần thiết phải tổ chức xác minh, đối thoại trực tiếp tại địa phương để giải quyết khiếu nại thì xử lý như sau: 1. Xây dựng kế hoạch xác minh, đối thoại: a) Trường hợp giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định, hành vi trước khi áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế; quyết định, hành vi sau khi áp dụng biện pháp cưỡng chế thì trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra Thông báo thụ lý, công chức tham mưu giải quyết khiếu nại phải dự thảo xong kế hoạch trình Lãnh đạo Vụ (Phòng, Chi cục) xem xét, cho ý kiến. Trường hợp giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi về áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án thì trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày ra Thông báo thụ lý, công chức tham mưu giải quyết khiếu nại phải dự thảo xong kế hoạch trình Lãnh đạo Phòng (Chi cục) xem xét, cho ý kiến. Trường hợp giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi về áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra Thông báo thụ lý, công chức tham mưu giải quyết khiếu nại phải dự thảo xong kế hoạch trình Lãnh đạo Phòng (Chi cục) xem xét, cho ý kiến. Trường hợp giải quyết khiếu nại lần hai thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra Thông báo thụ lý, công chức tham mưu giải quyết khiếu nại phải dự thảo xong kế hoạch trình Lãnh đạo Vụ (Phòng) xem xét, cho ý kiến. Trường hợp giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định, hành vi về áp dụng biện pháp cưỡng chế thì trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra Thông báo thụ lý, công chức tham mưu giải quyết khiếu nại phải dự thảo kế hoạch trình Lãnh đạo Vụ (Phòng) xem xét, cho ý kiến. b) Kế hoạch xác minh, đối thoại bao gồm thành phần, thời gian, các công việc cần thực hiện. Thời gian thực hiện việc xác minh, đối thoại để giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi về áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án không quá 01 ngày làm việc. Thời gian xác minh, đối thoại để giải quyết khiếu nại đối với các trường hợp khác không quá 05 ngày làm việc. c) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo, Lãnh đạo Vụ (Phòng, Chi cục) phải xem xét, cho ý kiến. Trường hợp đồng ý với đề xuất thì Lãnh đạo Chi cục phê duyệt; Lãnh đạo Vụ (Phòng) trình Lãnh đạo Tổng cục (Cục) để phê duyệt ngay trong ngày. 2. Tổ chức việc xác minh, đối thoại a) Thực hiện kế hoạch xác minh, đối thoại: Người được giao thực hiện việc xác minh, đối thoại phải tổ chức việc xác minh, đối thoại theo thời hạn sau: Trường hợp giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi về áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án thì ngay trong ngày; trường hợp giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định, hành vi trước khi áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế; quyết định, hành vi sau khi áp dụng biện pháp cưỡng chế là 01 ngày làm việc; trường hợp giải quyết khiếu nại lần đầu về áp dụng biện pháp cưỡng chế và giải quyết khiếu nại lần hai là 03 ngày làm việc, kể từ ngày phê duyệt. b) Thủ tục xác minh, đối thoại: Người được giao thực hiện việc xác minh, đối thoại phải tổ chức việc xác minh, đối thoại theo kế hoạch đã được phê duyệt. Kết quả làm việc phải được thể hiện bằng biên bản, phản ánh đầy đủ, trung thực về nội dung trình bày, chứng cứ, tài liệu mà đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân trình bày, cung cấp. Biên bản phải có chữ ký của những người tham gia và cấp cho đương sự, cơ quan, tổ chức có liên quan. Trường hợp có người không đồng ý ký tên thì phải ghi rõ lý do vào biên bản. 3. Báo cáo kết quả xác minh, đối thoại: Người được giao thực hiện việc xác minh, đối thoại phải báo cáo người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại kết quả xác minh, đối thoại theo thời hạn sau: Trường hợp giải quyết khiếu nại về áp dụng biện pháp bảo đảm thì ngay trong ngày; trường hợp giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định, hành vi trước khi áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế; quyết định, hành vi sau khi áp dụng biện pháp cưỡng chế là 01 ngày làm việc; trường hợp giải quyết khiếu nại lần đầu về áp dụng biện pháp cưỡng chế và giải quyết khiếu nại lần hai là 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc xác minh, đối thoại. Điều 11. Tổ chức cuộc họp, trao đổi ý kiến với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, trưng cầu giám định và áp dụng các biện pháp cần thiết khác Trong trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có thể tổ chức thực hiện việc trưng cầu giám định, tổ chức cuộc họp, trao đổi ý kiến với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và tiến hành các biện pháp cần thiết khác đối với vụ việc có tính chất phức tạp theo quy định tại khoản 3 Điều 146 Luật Thi hành án dân sự năm 2008. Điều 12. Soạn thảo, xem xét, chỉnh sửa, trình và ký ban hành quyết định giải quyết khiếu nại | 2,037 |
134,940 | 1. Soạn thảo quyết định giải quyết khiếu nại: a) Công chức được giao tham mưu giải quyết khiếu nại phải phải soạn thảo xong quyết định, trình Lãnh đạo Vụ (Phòng, Chi cục) theo thời hạn sau: đối với trường hợp giải quyết khiếu nại lần đầu là 01 ngày làm việc; đối với trường hợp giải quyết khiếu nại lần đầu về áp dụng biện pháp cưỡng chế và trường hợp giải quyết khiếu nại lần hai là 05 ngày làm việc, kể từ ngày báo cáo kết quả xác minh, đối thoại. b) Dự thảo quyết định phải đúng thể thức và có đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật. 2. Xem xét, chỉnh sửa dự thảo, ban hành quyết định giải quyết khiếu nại: a) Trường hợp giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định, hành vi trước khi áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế; quyết định, hành vi sau khi áp dụng biện pháp cưỡng chế: Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo, Lãnh đạo Vụ (Phòng, Chi cục) xem xét, cho ý kiến. Trường hợp phải chỉnh sửa dự thảo thì việc chỉnh sửa phải tiến hành ngay trong ngày làm việc. Trường hợp dự thảo không cần chỉnh sửa thì Lãnh đạo Vụ (Phòng) ký trách nhiệm vào dự thảo và trình Lãnh đạo Tổng cục (Cục) xem xét, cho ý kiến. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo, Lãnh đạo Tổng cục (Cục) xem xét, cho ý kiến và ký ban hành. Trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo, Lãnh đạo Chi cục phải hoàn tất việc xem xét, cho ý kiến và ký ban hành. b) Trường hợp giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định, hành vi áp dụng biện pháp cưỡng chế: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo, Lãnh đạo Phòng (Chi cục) phải xem xét, cho ý kiến. Trường hợp phải chỉnh sửa dự thảo thì việc chỉnh sửa phải tiến hành ngay trong ngày làm việc. Trường hợp dự thảo quyết định không cần chỉnh sửa thì Lãnh đạo Phòng ký trách nhiệm vào dự thảo và trình Lãnh đạo Cục xem xét, cho ý kiến. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo, Lãnh đạo Cục xem xét, cho ý kiến và ký ban hành. Trong thời hạn 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo, Lãnh đạo Chi cục phải hoàn tất việc xem xét, cho ý kiến và ký ban hành. c) Trường hợp giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi về áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án: Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo, Lãnh đạo Phòng (Chi cục) xem xét, cho ý kiến. Trường hợp phải chỉnh sửa dự thảo thì việc chỉnh sửa phải tiến hành ngay trong ngày làm việc. Trường hợp dự thảo quyết định không cần chỉnh sửa thì Lãnh đạo Phòng ký trách nhiệm vào dự thảo và trình Lãnh đạo Cục xem xét, cho ý kiến. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo, Lãnh đạo Cục xem xét, cho ý kiến và ký ban hành. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo, Lãnh đạo Chi cục phải hoàn tất việc xem xét, cho ý kiến và ký ban hành. d) Trường hợp giải quyết khiếu nại lần hai: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo, Lãnh đạo Vụ (Phòng) phải xem xét, cho ý kiến. Trường hợp phải chỉnh sửa dự thảo thì việc chỉnh sửa phải tiến hành ngay trong ngày làm việc. Trường hợp dự thảo không cần chỉnh sửa thì Lãnh đạo Vụ (Phòng) ký trách nhiệm vào dự thảo và trình Lãnh đạo Tổng cục (Cục) xem xét, cho ý kiến. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo, Lãnh đạo Tổng cục (Cục) xem xét, cho ý kiến và ký ban hành. đ) Trường hợp giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định, hành vi áp dụng biện pháp cưỡng chế: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo, Lãnh đạo Vụ (Phòng) phải xem xét, cho ý kiến. Trường hợp phải chỉnh sửa dự thảo thì việc chỉnh sửa phải tiến hành ngay trong ngày làm việc. Trường hợp dự thảo không cần chỉnh sửa thì Lãnh đạo Vụ (Phòng) ký trách nhiệm vào dự thảo và trình Lãnh đạo Tổng cục (Cục) xem xét, cho ý kiến. Trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo, Lãnh đạo Tổng cục (Cục) phải xem xét, cho ý kiến và ký ban hành. Điều 13. Phát hành, đôn đốc, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện kết quả giải quyết khiếu nại 1.Văn thư chịu trách nhiệm phát hành toàn bộ các văn bản liên quan đến việc giải quyết khiếu nại. Số lượng văn bản được phát hành phụ thuộc vào nơi gửi, nơi nhận của văn bản. Cách thức thực hiện phải căn cứ vào các quy định của quy trình xử lý công văn đi, công văn đến. Sau khi văn bản giải quyết khiếu nại đã được phát hành, Văn thư có trách nhiệm chuyển lại Vụ (Phòng) hoặc công chức được giao giải quyết vụ việc (đối với Chi cục) 02 bản để lưu. 2. Đơn vị được giao tham mưu giải quyết khiếu nại chịu trách nhiệm công bố công khai quyết định giải quyết khiếu nại đã được ký ban hành lên Trang thông tin điện tử về công tác thi hành án dân sự. 3. Đối với các vụ việc khiếu nại mà nội dung khiếu nại của người khiếu nại được chấp nhận toàn bộ hoặc chấp nhận một phần thì sau khi ban hành quyết định giải quyết khiếu nại, công chức được giao tham mưu giải quyết khiếu nại có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc cơ quan, tổ chức có liên quan thi hành nghiêm chỉnh và báo cáo kết quả cho Lãnh đạo cơ quan để đảm bảo văn bản giải quyết khiếu nại được thực thi có hiệu lực, hiệu quả trên thực tế. Nội dung theo dõi, kiểm tra phải được lưu hồ sơ giải quyết khiếu nại. 4. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại nhận được đơn khiếu nại do cơ quan, người có thẩm quyền gửi có trách nhiệm báo cáo hoặc gửi kết quả giải quyết cho cơ quan, người có thẩm quyền đã chuyển đơn. Mục 2. Giải quyết tố cáo Điều 14. Thụ lý tố cáo và ra quyết định xác minh tố cáo 1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được tố cáo do Văn thư chuyển, công chức được giao tham mưu giải quyết tố cáo phải soạn thảo Thông báo về việc thụ lý tố cáo theo mẫu số 01; soạn thảo Quyết định xác minh tố cáo theo mẫu số 04 kèm theo Thông tư quy định quy trình giải quyết tố cáo số 01/2009/TT-TTCP ngày 15/12/2009 của Thanh tra Chính phủ (sau đây gọi là Thông tư số 01/2009/TT-TTCP), trình Lãnh đạo Vụ (Phòng) để xem xét, cho ý kiến, ký trách nhiệm để trình Lãnh đạo Tổng cục (Cục) ký ban hành; tại Chi cục, trình Lãnh đạo Chi cục xem xét, cho ý kiến và ký ban hành. Trước khi ban hành quyết định xác minh tố cáo, trong trường hợp cần thiết, người ra quyết định xác minh tố cáo trực tiếp làm việc hoặc giao đơn vị chuyên môn làm việc với người tố cáo để làm rõ nội dung tố cáo và các vấn đề khác có liên quan. Điều 15. Thực hiện các thủ tục khi tiến hành xác minh tố cáo Căn cứ vào quyết định xác minh tố cáo, Đoàn xác minh tố cáo xây dựng kế hoạch làm việc, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên để xác minh nội dung tố cáo theo quy định tại Thông tư số 01/2009/TT-TTCP. Việc xác minh được tiến hành theo các bước sau đây: 1. Giao quyết định xác minh tố cáo cho người bị tố cáo: Trưởng đoàn xác minh có trách nhiệm giao quyết định xác minh tố cáo cho người bị tố cáo chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày ban hành quyết định xác minh tố cáo. Việc giao quyết định xác minh tố cáo phải lập thành biên bản có chữ ký của người giao và người nhận quyết định. Biên bản phải lập thành ít nhất hai bản và giao một bản cho người nhận quyết định. Trường hợp cần thiết, người ra quyết định xác minh tố cáo tổ chức việc công bố quyết định xác minh tố cáo với người bị tố cáo. Khi công bố quyết định xác minh tố cáo, người công bố quyết định đọc toàn văn quyết định xác minh tố cáo, nêu rõ quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo; giao quyết định xác minh tố cáo và thông báo cho người bị tố cáo biết lịch làm việc, những công việc khác có liên quan (nếu có). Việc công bố quyết định xác minh tố cáo phải lập thành biên bản có chữ ký của người công bố quyết định và người bị tố cáo. Biên bản phải lập thành ít nhất hai bản và giao một bản cho người bị tố cáo. 2. Làm việc trực tiếp với người bị tố cáo, người tố cáo a) Người xác minh tố cáo phải làm việc trực tiếp với người bị tố cáo. Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích hồ sơ đã có, người xác minh tố cáo đưa ra những nội dung cụ thể để yêu cầu người bị tố cáo giải trình bằng văn bản về những nội dung bị tố cáo và cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung tố cáo, nội dung giải trình. Trường hợp văn bản giải trình của người bị tố cáo, thông tin, tài liệu, bằng chứng do người bị tố cáo cung cấp thể hiện chưa rõ hoặc chưa đầy đủ nội dung theo yêu cầu thì người xác minh tố cáo yêu cầu người bị tố cáo tiếp tục giải trình bằng văn bản, cung cấp thêm thông tin, tài liệu, bằng chứng hoặc làm việc trực tiếp để yêu cầu người bị tố cáo giải thích cụ thể các vấn đề còn chưa rõ. b) Người xác minh tố cáo phải làm việc trực tiếp với người tố cáo để làm rõ về những nội dung tố cáo, đồng thời yêu cầu người tố cáo cung cấp các thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung tố cáo. Trường hợp không thể làm việc trực tiếp với người tố cáo vì lý do khách quan hoặc theo yêu cầu của người tố cáo hoặc để bảo vệ người tố cáo thì người ra quyết định xác minh tố cáo phải có văn bản yêu cầu người tố cáo cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung tố cáo. c) Nội dung làm việc trực tiếp với người bị tố cáo hoặc người tố cáo được lập thành biên bản có chữ ký xác nhận của người bị tố cáo hoặc người tố cáo và người xác minh tố cáo. Biên bản phải lập thành ít nhất hai bản, giao một bản cho người bị tố cáo hoặc người tố cáo và lưu hồ sơ giải quyết tố cáo. 3. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung tố cáo | 2,062 |
134,941 | Ngoài việc người ra quyết định xác minh tố cáo có văn bản yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung tố cáo thì trong trường hợp cần thiết, người ra quyết định xác minh tố cáo có văn bản hoặc giấy giới thiệu cử người xác minh tố cáo đến làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan để trực tiếp yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung tố cáo. Các nội dung người xác minh tố cáo yêu cầu cung cấp phải lập thành biên bản, có chữ ký của người xác minh tố cáo và xác nhận của cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu. Biên bản phải lập thành ít nhất hai bản và giao một bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đó. Điều 16. Báo cáo kết quả xác minh tố cáo 1. Chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc đợt xác minh, Trưởng đoàn xác minh phải báo cáo bằng văn bản về kết quả xác minh với người ra quyết định xác minh tố cáo. Văn bản báo cáo phải được các thành viên trong Đoàn xác minh thảo luận, đóng góp ý kiến. Báo cáo kết quả xác minh tố cáo thực hiện theo Mẫu số 08 kèm theo Thông tư số 01/2009/TT - TTCP. 2. Trường hợp người ra quyết định xác minh giao cho đơn vị trực thuộc chủ trì việc xác minh và Trưởng đoàn xác minh thuộc sự chỉ đạo trực tiếp của Thủ trưởng đơn vị đó thì Thủ trưởng đơn vị chủ trì xác minh xét duyệt báo cáo của Đoàn xác minh về kết quả xác minh tố cáo. Trưởng đoàn xác minh hoàn thiện báo cáo kết quả xác minh theo nội dung xét duyệt của Thủ trưởng đơn vị chủ trì xác minh và ký báo cáo trình người ra quyết định xác minh tố cáo. Khi có ý kiến khác nhau giữa Trưởng đoàn xác minh và Thủ trưởng đơn vị chủ trì xác minh thì Trưởng đoàn xác minh phải nêu rõ trong báo cáo kết quả xác minh. 3. Trường hợp vụ việc có nhiều nội dung và qua xác minh đã phát hiện có nội dung có dấu hiệu tội phạm thì Đoàn xác minh tách riêng nội dung đó báo cáo ngay với người ra quyết định xác minh để kết luận, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật. Điều 17. Tham khảo ý kiến tư vấn để kết luận nội dung tố cáo Đối với những vụ việc phức tạp, khi xét thấy cần thiết, người ra quyết định xác minh tố cáo tổ chức tham khảo ý kiến tư vấn của các cơ quan chuyên môn, cơ quan quản lý cấp trên hoặc các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trước khi kết luận nội dung tố cáo. Điều 18. Thông báo dự thảo kết luận nội dung tố cáo 1. Trước khi ban hành kết luận nội dung tố cáo, người ra quyết định xác minh tố cáo phải tổ chức thông báo dự thảo kết luận nội dung tố cáo với người bị tố cáo. Trường hợp cần thiết thì tổ chức thông báo dự thảo kết luận với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan. Hình thức thông báo dự thảo kết luận là thông báo trực tiếp tại buổi làm việc, không gửi văn bản dự thảo. Trường hợp trong dự thảo kết luận nội dung tố cáo có thông tin thuộc bí mật nhà nước hoặc các thông tin có hại cho người tố cáo thì không thông báo những thông tin đó. 2. Việc thông báo dự thảo kết luận phải lập thành biên bản, ghi nhận đầy đủ ý kiến của những người được thông báo dự thảo kết luận, có chữ ký xác nhận của người chủ trì buổi thông báo và người được thông báo dự thảo kết luận. Điều 19. Kết luận nội dung tố cáo 1. Căn cứ nội dung tố cáo, văn bản giải trình của người bị tố cáo, báo cáo kết quả xác minh tố cáo, biên bản công bố dự thảo kết luận nội dung tố cáo, các tài liệu, bằng chứng có liên quan, đối chiếu với các quy định của pháp luật, người ra quyết định xác minh tố cáo ban hành văn bản kết luận nội dung tố cáo. 2. Văn bản kết luận nội dung tố cáo thực hiện theo Mẫu số 09 kèm theo Thông tư số 01/2009/TT - TTCP. Điều 20. Xử lý tố cáo 1. Ngay sau khi có kết luận về nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáo phải căn cứ kết quả xác minh, kết luận nội dung tố cáo để xử lý như sau: a) Trường hợp đã có kết luận về hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm các quy định về nhiệm vụ, công vụ thuộc thẩm quyền xử lý của người giải quyết tố cáo thì tiến hành các thủ tục theo quy định để ban hành Quyết định xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính, Quyết định áp dụng các biện pháp khác để xử lý hành vi vi phạm, buộc khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm gây ra theo quy định của pháp luật. b) Trường hợp đã có kết luận về hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm các quy định về nhiệm vụ, công vụ mà người vi phạm không thuộc thẩm quyền xử lý của người giải quyết tố cáo thì người giải quyết tố cáo xử lý như sau: - Đối với vi phạm thuộc thẩm quyền xử lý của các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý của người giải quyết tố cáo thì ban hành Quyết định giao nhiệm vụ cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đó xử lý vi phạm. Quyết định giao nhiệm vụ xử lý vi phạm phải nêu cụ thể hành vi vi phạm, đối tượng vi phạm phải xử lý và hậu quả phải khắc phục. - Đối với hành vi có dấu hiệu tội phạm thì có văn bản chuyển hồ sơ vi phạm cho Cơ quan điều tra hoặc chuyển cho Viện Kiểm sát nếu vụ việc liên quan đến cơ quan điều tra. Hồ sơ bàn giao cho Cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát là hồ sơ gốc và phải sao lại một bộ hồ sơ để lưu trữ. Việc bàn giao hồ sơ phải lập thành biên bản theo mẫu số 10 kèm theo Thông tư số 01/2009/TT - TTCP. - Đối với những vi phạm khác thuộc thẩm quyền xử lý của các cơ quan, đơn vị, cá nhân không thuộc phạm vi quản lý của người giải quyết tố cáo thì ban hành văn bản kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý vi phạm. c) Trường hợp đã có kết luận về việc người tố cáo cố ý tố cáo sai sự thật thì người giải quyết tố cáo phải có biện pháp xử lý người tố cáo theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Trong các Quyết định nêu tại điểm a, b khoản 1, Điều này, người giải quyết tố cáo phải quy định cụ thể thời gian hoàn thành các nội dung xử lý tố cáo, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tổ chức thực hiện, kiểm tra, đôn đốc và báo cáo kết quả thực hiện. Điều 21. Thông báo về kết luận và kết quả xử lý tố cáo 1. Sau khi xử lý tố cáo, người giải quyết tố cáo phải thông báo nội dung kết luận và quyết định xử lý tố cáo cho người bị tố cáo và các cơ quan quản lý người bị tố cáo. 2. Việc thông báo nội dung kết luận và quyết định xử lý tố cáo thực hiện bằng hình thức gửi văn bản kết luận nội dung tố cáo và các quyết định, văn bản xử lý tố cáo. Trường hợp trong các văn bản nêu trên có nội dung thuộc bí mật nhà nước hoặc các thông tin có hại cho người tố cáo thì phải trích văn bản để loại bỏ những thông tin đó trước khi gửi cho người bị tố cáo và cơ quan quản lý người bị tố cáo. 3. Trường hợp người tố cáo có yêu cầu về việc thông báo kết quả giải quyết tố cáo thì người giải quyết tố cáo thông báo cho người tố cáo bằng hình thức tương tự như thông báo đối với người bị tố cáo quy định tại khoản 2 Điều này hoặc gửi văn bản thông báo kết quả giải quyết tố cáo, trong đó phải nêu rõ kết quả xác minh, kết luận nội dung tố cáo, nội dung các quyết định, văn bản xử lý tố cáo. 4. Trường hợp người tố cáo không yêu cầu thông báo kết quả giải quyết tố cáo nhưng qua xác minh đã kết luận toàn bộ hoặc một số nội dung tố cáo là không đúng sự thật thì người giải quyết tố cáo vẫn phải thông báo bằng văn bản cho người tố cáo biết về những nội dung người tố cáo đã tố cáo không đúng sự thật. Điều 22. Phát hành, đôn đốc, theo dõi và kiểm tra việc thi hành văn bản giải quyết tố cáo Việc phát hành, đôn đốc, theo dõi và kiểm tra việc thi hành văn bản giải quyết tố cáo được thực hiện theo quy định tại Điều 13 của Quy chế này. Chương IV BÁO CÁO, THỐNG KÊ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 23. Chế độ báo cáo, thống kê 1. Vụ Giải quyết khiếu nại, tố cáo có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng và các đơn vị chuyên môn thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự thực hiện việc tổng hợp, theo dõi tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo của Tổng cục Thi hành án dân sự và các cơ quan thi hành án dân sự địa phương. 2. Phòng Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng và các đơn vị chuyên môn thuộc Cục Thi hành án dân sự thực hiện việc tổng hợp, theo dõi tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo của Cục Thi hành án dân sự và các Chi cục Thi hành án dân sự trên địa bàn. 3. Thời hạn báo cáo: a) Định kỳ hàng tháng, 03 tháng, 06 tháng, năm, các Chi cục Thi hành án dân sự trực thuộc có trách nhiệm báo cáo công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo hàng tháng, 03 tháng, 06 tháng, năm gửi về Cục Thi hành án dân sự (Phòng Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo) để tổng hợp, theo dõi. b) Định kỳ 03 tháng, 06 tháng, năm, Cục Thi hành án dân sự có trách nhiệm báo cáo công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo 03 tháng, 06 tháng, năm gửi về Vụ Giải quyết khiếu nại, tố cáo để tổng hợp, theo dõi. 4. Báo cáo phải có các nội dung chính sau đây: a) Tổng số đơn khiếu nại, tố cáo đã nhận (bao gồm đơn do người khiếu nại gửi và đơn do cơ quan, người có thẩm quyền chuyển qua công văn, phiếu chuyển), trong đó: - Số đơn có nội dung khiếu nại; - Số đơn có nội dung tố cáo; - Số đơn vừa có nội dung khiếu nại vừa có nội dung tố cáo b) Tổng số đơn thuộc thẩm quyền giải quyết, trong đó: | 2,049 |
134,942 | - Số đơn có nội dung khiếu nại và kết quả giải quyết; - Số đơn có nội dung tố cáo và kết quả giải quyết. c) Tổng số đơn không thuộc thẩm quyền giải quyết, trong đó: - Số đơn có nội dung khiếu nại và kết quả xử lý; - Số đơn có nội dung tố cáo và kết quả xử lý. d) Kết quả thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận giải quyết tố cáo đã được ban hành; đ) Nhận xét, đánh giá về tình hình khiếu nại, tố cáo; kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo ở địa phương; thuận lợi, khó khăn và đề xuất, kiến nghị. Điều 24. Tổ chức thực hiện 1. Vụ Giải quyết khiếu nại, tố cáo phối hợp với các Vụ, đơn vị chuyên môn thuộc Tổng Cục Thi hành án dân sự có trách nhiệm giúp Tổng Cục trưởng quản lý, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và triển khai các biện pháp để thực hiện Quy chế này; giúp Tổng cục trưởng trong quan hệ phối hợp với Thanh tra Bộ trong việc tiếp nhận, xử lý, trao đổi và xây dựng các dự thảo báo cáo cấp có thẩm quyền về tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực thi hành án dân sự theo định kỳ hoặc theo yêu cầu. 2. Cơ quan đại diện của Bộ Tư pháp tại thành phố Hồ Chí Minh phối hợp trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự theo chức năng, nhiệm vụ và theo Quy chế phối hợp giữa cơ quan đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh và các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp. 3. Cục Thi hành án dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải thường xuyên chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra Chi cục Thi hành án dân sự trực thuộc thực hiện việc giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo; báo cáo tình hình thực hiện, những khó khăn, vướng mắc hoặc vấn đề mới nảy sinh trong quá trình thực hiện để Tổng Cục Thi hành án dân sự, Bộ Tư pháp có hướng dẫn, bổ sung kịp thời. 4. Định kỳ hàng năm, Tổng Cục Thi hành án dân sự tổng hợp, báo cáo, đánh giá tình hình thực hiện việc giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của các địa phương để kịp thời chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra, có biện pháp chấn chỉnh, rút kinh nghiệm để việc giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo được kịp thời, đúng quy định của pháp luật. Điều 25. Điều khoản thi hành 1. Việc chấp hành Quy chế này là một trong những tiêu chuẩn để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với công chức và cơ quan thi hành án dân sự. 2. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2010. Trong quá trình thực hiện, Quy chế có thể được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ./. THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN QUYẾT ĐỊNH 613/QĐ-TTG NGÀY 06 THÁNG 5 NĂM 2010 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC TRỢ CẤP HÀNG THÁNG CHO NHỮNG NGƯỜI CÓ TỪ ĐỦ 15 NĂM ĐẾN DƯỚI 20 NĂM CÔNG TÁC THỰC TẾ ĐÃ HẾT THỜI HẠN HƯỞNG TRỢ CẤP MẤT SỨC LAO ĐỘNG Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội; Căn cứ Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp hàng tháng cho những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác thực tế đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động (sau đây được viết là Quyết định số 613/QĐ-TTg); Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Quyết định số 613/QĐ-TTg như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Thông tư này hướng dẫn thực hiện trợ cấp hàng tháng, chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng đối với người hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động, không thuộc diện được tiếp tục hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng theo quy định tại Quyết định số 60/HĐBT ngày 01 tháng 3 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ), Quyết định số 812/TTg ngày 12 tháng 12 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ mà có thời gian công tác thực tế từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm (kể cả trường hợp đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động theo quy định tại Nghị định số 163/CP ngày 04 tháng 7 năm 1974 của Hội đồng Chính phủ), bao gồm: 1. Người đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng và hết tuổi lao động (nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi) trước ngày 01 tháng 7 năm 2010. 2. Người đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng nhưng đến ngày 01 tháng 7 năm 2010 chưa hết tuổi lao động. 3. Không áp dụng quy định tại Thông tư này đối với đối tượng đủ điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, mà thuộc một trong các trường hợp sau : a) Đang chấp hành hình phạt tù nhưng không được hưởng án treo; b) Xuất cảnh trái phép; c) Bị toà án tuyên bố là mất tích; d) Đang hưởng trợ cấp hàng tháng hoặc đủ điều kiện xét hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương; đ) Đã chết trước ngày 01 tháng 7 năm 2010. Đối tượng quy định tại tiết a, b, c khoản này được thực hiện trợ cấp hàng tháng khi người bị phạt tù đã chấp hành xong hình phạt tù hoặc khi người bị toà án tuyên bố là mất tích trở về hoặc người xuất cảnh trở về định cư hợp pháp. Điều 2. Điều kiện hưởng trợ cấp hàng tháng Đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 1 Thông tư này được hưởng trợ cấp hàng tháng khi có đủ các điều kiện sau: 1. Đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động mà không thuộc diện được tiếp tục hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng. 2. Đã hết tuổi lao động. Điều 3. Thời điểm hưởng trợ cấp hàng tháng 1. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này, được hưởng trợ cấp hàng tháng theo mức quy định tại Điều 4 Thông tư này kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2010. Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A sinh tháng 5/1948, có thời gian công tác thực tế là 18 năm 6 tháng (thời gian công tác quy đổi là 22 năm), nghỉ việc hưởng trợ cấp mất sức lao động từ tháng 8/1990 đến tháng 8/2001 hết thời hạn hưởng trợ cấp. Ông A hết tuổi lao động từ tháng 6/2008 nên ông A được hưởng trợ cấp hàng tháng theo mức quy định tại Điều 4 Thông tư này từ ngày 01 tháng 5 năm 2010. 2. Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này, được hưởng trợ cấp hàng tháng theo mức quy định tại Điều 4 Thông tư này kể từ ngày 01 tháng liền kề sau tháng người lao động hết tuổi lao động. Trường hợp trong hồ sơ hưởng trợ cấp mất sức lao động chỉ ghi năm sinh mà không ghi ngày, tháng sinh thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh làm căn cứ để xác định thời điểm hưởng trợ cấp hàng tháng. Ví dụ 2: Bà Nguyễn Thị B sinh tháng 7/1956, có thời gian công tác thực tế 15 năm 6 tháng (thời gian công tác quy đổi là 15 năm 6 tháng), nghỉ việc hưởng trợ cấp mất sức lao động từ tháng 9/1992 đến tháng 6/2000 hết thời hạn hưởng trợ cấp. Bà B được hưởng trợ cấp hàng tháng theo mức quy định tại Điều 4 Thông tư này từ ngày 01/8/2011 (tháng 7/2011 là tháng bà B hết tuổi lao động). Ví dụ 3: Bà Nguyễn Thị C sinh năm 1957, có thời gian công tác thực tế là 17 năm (thời gian công tác quy đổi là 18 năm), nghỉ việc hưởng trợ cấp mất sức lao động từ tháng 8/1992 đến tháng 8/2001 hết thời hạn hưởng trợ cấp. Do hồ sơ hưởng trợ cấp mất sức lao động của Bà C chỉ ghi sinh năm 1957 (không ghi ngày, tháng sinh) nên bà C được hưởng trợ cấp hàng tháng theo mức quy định tại Điều 4 Thông tư này từ ngày 01/01/2012. 3. Đối tượng quy định tại tiết a, b, c khoản 3 Điều 1 Thông tư này, được hưởng trợ cấp hàng tháng theo mức quy định tại Điều 4 Thông tư này kể từ ngày 01 tháng liền kề sau tháng người bị phạt tù đã chấp hành xong hình phạt tù hoặc người bị toà án tuyên bố là mất tích trở về hoặc người xuất cảnh trở về định cư hợp pháp. Ví dụ 4: Ông Nguyễn Văn D sinh tháng 5/1947, có thời gian công tác thực tế là 18 năm 6 tháng (thời gian công tác quy đổi là 22 năm), nghỉ việc hưởng trợ cấp mất sức lao động từ tháng 8/1990 đến tháng 8/2001 hết thời hạn hưởng trợ cấp. Năm 2008, do vi phạm pháp luật ông D bị tuyên phạt 6 năm tù giam. Giả sử đến tháng 6/2013, ông D chấp hành xong hình phạt tù thì ông D được hưởng trợ cấp hàng tháng theo mức quy định tại Điều 4 Thông tư này kể từ ngày 01/ 7/2013. Điều 4. Mức trợ cấp hàng tháng 1. Mức trợ cấp hàng tháng được tính thống nhất chung, bằng mức trợ cấp hàng tháng đang hưởng của đối tượng quy định tại Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ. Từ ngày 01 tháng 5 năm 2010, mức trợ cấp bằng 464.267 đồng/tháng, không phụ thuộc vào mức trợ cấp mất sức lao động hàng tháng đã hưởng trước đó. Khi Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng thì mức trợ cấp này cũng được điều chỉnh theo. 2. Người hưởng trợ cấp hàng tháng, trong thời gian hưởng trợ cấp còn được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế; khi chết, người lo mai táng được hưởng trợ cấp mai táng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội hiện hành. Điều 5. Hồ sơ hưởng trợ cấp và thời hạn giải quyết: 1. Hồ sơ hưởng trợ cấp hàng tháng: a) Đơn đề nghị giải quyết trợ cấp hàng tháng (theo mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định). b) Hồ sơ hưởng trợ cấp mất sức lao động. c) Quyết định hưởng trợ cấp hàng tháng (theo mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định). 2. Hồ sơ hưởng trợ cấp mai táng: a) Đơn đề nghị giải quyết trợ cấp mai táng (theo mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định). b) Bản sao Giấy chứng tử hoặc bản sao giấy khai tử hoặc bản sao Quyết định của Toà án tuyên bố đã chết hoặc giấy xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi chôn cất người hưởng trợ cấp hàng tháng chết. | 2,078 |
134,943 | c) Quyết định hưởng trợ cấp hàng tháng. d) Quyết định hưởng trợ cấp mai táng (theo mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định). 3. Thời hạn giải quyết: a) Trợ cấp hàng tháng: tối đa là 30 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan bảo hiểm xã hội nhận được đơn đề nghị giải quyết trợ cấp hàng tháng của người đủ điều kiện hưởng theo quy định. Những trường hợp đủ điều kiện hưởng và có đơn đề nghị giải quyết trợ cấp hàng tháng trước ngày 30 tháng 11 năm 2010, thời hạn giải quyết tối đa trước ngày 01 tháng 01 năm 2011. b) Trợ cấp mai táng: tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan bảo hiểm xã hội nhận được hồ sơ quy định tại tiết a, tiết b khoản 2 Điều này từ thân nhân của người hưởng trợ cấp. Hết thời hạn nêu trên cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội kiểm tra tình hình thực hiện các quy định tại Quyết định số 613/QĐ-TTg và Thông tư này. 2. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Sở Lao động- Thương binh và Xã hội kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quy định tại Quyết định số 613/QĐ-TTg và Thông tư này. 3. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện trợ cấp hàng tháng, chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng quy định tại Quyết định số 613/QĐ-TTg và hướng dẫn tại Thông tư này. Hàng năm, tổng hợp số đối tượng hưởng trợ cấp và lập dự toán kinh phí chi trả theo quy định hiện hành về quản lý tài chính đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam gửi Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính. Điều 7. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Các quy định tại Thông tư này được thực hiện từ ngày 01 tháng 5 năm 2010. 2. Người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác thực tế, từ ngày 01 tháng 7 năm 2010 còn đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng, khi hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động mà không thuộc diện được tiếp tục hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng thì được hưởng các chế độ quy định tại Thông tư này. Thời điểm hưởng trợ cấp hàng tháng kể từ ngày 01 tháng liền kề tháng người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 2 Thông tư này. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội để kịp thời nghiên cứu, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày 12 tháng 6 năm 1999; Căn cứ Nghị định 51/2002/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Báo chí; Căn cứ Nghị định 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Căn cứ Quyết định số 77/2007/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 678/QĐ-LĐTBXH ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh Quy chế này quy định về chế độ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Điều 2. Người phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội 1. Người phát ngôn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (sau đây gọi là Người phát ngôn) là Chánh Văn phòng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có nhiệm vụ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí. Trong trường hợp Chánh Văn phòng vắng mặt thì báo cáo Bộ, ủy quyền cho Phó Chánh Văn phòng phụ trách tuyên truyền, thi đua thực hiện nhiệm vụ này. 2. Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trực tiếp phát ngôn hoặc ủy quyền cho Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực hoặc Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí về những vấn đề cụ thể được Bộ trưởng giao. 3. Chỉ những người có thẩm quyền phát ngôn được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mới được nhân danh Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí. Thông tin do những người này cung cấp là thông tin chính thức về hoạt động của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 4. Cán bộ, công chức, viên chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội không được giao nhiệm vụ phát ngôn thì không được nhân danh Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí. Trong trường hợp những người này trả lời phỏng vấn trên báo chí thì việc trả lời phỏng vấn đó mang tính chất cá nhân và phải chịu trách nhiệm về nội dung mà mình đã cung cấp. Chương 2. PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ Điều 3. Phát ngôn và cung cấp thông tin định kỳ 1. Người phát ngôn tổ chức cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí về các nội dung chủ yếu sau: - Tình hình và kết quả hoạt động trên các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; - Các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; - Kế hoạch, chương trình công tác, các văn bản chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Bộ trong các lĩnh vực lao động, người có công và xã hội. 2. Việc tổ chức cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội được thực hiện thông qua các hình thức sau: a) Thường xuyên cung cấp thông tin cho báo chí trên trang tin điện tử của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (www.molisa.gov.vn) và trên các báo, tạp chí của Bộ; b) Sáu tháng một lần tổ chức họp báo để cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí. c) Nếu thấy cần thiết, tổ chức thông tin định kỳ cho báo chí bằng văn bản hoặc thông tin trực tiếp tại cuộc họp giao ban báo chí hàng tuần do Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên giáo Trung ương và Hội Nhà báo Việt Nam thực hiện. d) Cung cấp thông tin cho Trang thông tin điện tử của Chính phủ theo quy định hiện hành. Điều 4. Phát ngôn và cung cấp thông tin trong trường hợp đột xuất 1. Người phát ngôn có trách nhiệm phát ngôn và cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho báo chí trong các trường hợp đột xuất sau đây: a) Khi thấy cần thiết phải thông tin trên báo chí về các sự kiện, vấn đề quan trọng, gây tác động lớn trong xã hội thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nhằm định hướng, cảnh báo kịp thời trong xã hội; thông tin về quan điểm và cách xử lý của Bộ đối với các sự kiện, vấn đề đó. Trường hợp xảy ra vụ việc cần có ngay ý kiến ban đầu của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thì Người phát ngôn có trách nhiệm chủ động phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí trong thời gian chậm nhất là hai (02) ngày, kể từ khi vụ việc xảy ra. b) Khi cơ quan báo chí hoặc cơ quan chỉ đạo, quản lý nhà nước về báo chí có yêu cầu phát ngôn hoặc cung cấp thông tin về các sự kiện, vấn đề thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội được nêu trên báo chí. 2. Việc tổ chức phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trong trường hợp đột xuất được thực hiện thông qua một hoặc một số hình thức sau: a) Thông tin trên trang tin điện tử của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo địa chỉ www.molisa.gov.vn và Báo Lao động và Xã hội; b) Tổ chức họp báo; c) Thông tin bằng văn bản cho các cơ quan báo chí, cơ quan quản lý báo chí có liên quan. Điều 5. Quyền hạn và trách nhiệm của Người phát ngôn 1. Người phát ngôn được nhân danh, đại diện cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí. 2. Đối với những vấn đề phức tạp, nhạy cảm, Người phát ngôn hoặc Người được ủy quyền phát ngôn có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về nội dung phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí trước khi công bố. 3. Người phát ngôn có quyền yêu cầu các đơn vị, cá nhân có liên quan thuộc Bộ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cung cấp thông tin, tập hợp thông tin để phát ngôn, cung cấp thông tin định kỳ, đột xuất cho báo chí theo quy định tại Điều 3, Điều 4 của Quy chế này để trả lời các phản ánh, kiến nghị, phê bình, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân do cơ quan báo chí chuyển đến hoặc đăng, phát trên phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật. 4. Khi báo chí đăng tải thông tin sai sự thật về lĩnh vực do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý nhà nước, Người phát ngôn có trách nhiệm yêu cầu cơ quan báo chí đó phải đăng ý kiến phản hồi, cải chính theo quy định pháp luật. | 2,098 |
134,944 | 5. Người phát ngôn, người được ủy quyền phát ngôn của Bộ có quyền từ chối, không phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trong các trường hợp sau: a) Những vấn đề thuộc bí mật nhà nước về lao động, người có công và xã hội theo quy định của pháp luật; những vấn đề bí mật thuộc nguyên tắc và quy định của Đảng; những vấn đề không thuộc quyền hạn phát ngôn; b) Các vụ việc đang được điều tra, thanh tra liên quan đến lĩnh vực lao động, người có công và xã hội chưa có kết luận cuối cùng của cơ quan có thẩm quyền; c) Những văn bản, chính sách, đề án đang trong quá trình soạn thảo mà theo quy định của pháp luật chưa được cấp có thẩm quyền cho phép phổ biến, lấy ý kiến rộng rãi trong xã hội; d) Những vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc chưa đủ thông tin. 6. Người phát ngôn phải chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về nội dung phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí. 7. Người phát ngôn chỉ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí về những hoạt động đối ngoại của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sau khi có ý kiến của Vụ Hợp tác quốc tế và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân liên quan trong việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí 1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn các nội dung thông tin phục vụ việc phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí và tham gia các cuộc họp báo theo đề nghị của Người phát ngôn. 2. Báo Lao động và Xã hội, Tạp chí Lao động và Xã hội, Tạp chí Gia đình và Trẻ em, Trung tâm Thông tin có trách nhiệm đăng tải thông tin chính xác, kịp thời do Người phát ngôn cung cấp trên báo, tạp chí và trang tin điện tử của Bộ. 3. Vụ Hợp tác quốc tế có trách nhiệm phối hợp với người phát ngôn, Thủ trưởng các đơn vị liên quan trong việc thu thập, xử lý thông tin, dịch thuật và thực hiện các hoạt động có liên quan trong trường hợp Người phát ngôn thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí nước ngoài về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 4. Văn phòng Bộ có trách nhiệm: a) Là đầu mối chủ trì tổ chức các cuộc họp báo định kỳ, đột xuất để Người phát ngôn cung cấp thông tin cho báo chí; b) Là đầu mối, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức cung cấp thông tin cho báo chí tại cuộc giao ban báo chí hàng tuần do Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên giáo Trung ương và Hội Nhà báo Việt Nam tổ chức khi có những sự kiện, vấn đề liên quan đến lĩnh vực lao động, người có công và xã hội; c) Tổ chức cho báo chí tiếp xúc và phỏng vấn Lãnh đạo Bộ; d) Theo dõi, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện Quy chế này, định kỳ hàng quý báo cáo Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Điều 7. Điều khoản thi hành 1. Người phát ngôn, Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phổ biến, quán triệt Quy chế này tới cán bộ, công chức, viên chức thuộc đơn vị mình và tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy chế này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, kịp thời báo cáo Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 2. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội vi phạm các quy định tại Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ CÔNG TÁC VĂN THƯ CỦA ỦY BAN DÂN TỘC BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC Căn cứ Nghị định số 60/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc; Căn cứ Nghị định số 110/2004/NĐ-CP, ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác Văn thư; Căn cứ Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 về công tác văn thư. Căn cứ Nghị định số 111/2004/NĐ-CP, ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh lưu trữ quốc gia; Căn cứ Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày Văn bản; Căn cứ Quyết định số 05/QĐ-UBDT ngày 24 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban Dân tộc; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế công tác văn thư của Ủy ban Dân tộc. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 129/QĐ-UBDT ngày 04 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc. Điều 3. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các Vụ, đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức thuộc Ủy ban Dân tộc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ CÔNG TÁC VĂN THƯ CỦA ỦY BAN DÂN TỘC (Ban hành kèm theo Quyết định số 159/QĐ-UBDT ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định về công tác văn thư của cơ quan Ủy ban Dân tộc bao gồm các công việc về soạn thảo, ban hành văn bản; quản lý văn bản và các tài liệu khác được hình thành trong quá trình hoạt động của Ủy ban; lập hồ sơ, giao nộp hồ sơ vào lưu trữ cơ quan; quản lý và sử dụng con dấu. 2. Quy chế này được áp dụng thống nhất cho cán bộ, công chức, viên chức trong các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc (gọi tắt là Ủy ban) và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác văn thư của Ủy ban. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Bản thảo văn bản” là bản được viết hoặc đánh máy, hình thành trong quá trình soạn thảo một văn bản của cơ quan. 2. “Bản gốc văn bản” là bản hoàn chỉnh về nội dung, thể thức văn bản được cơ quan, tổ chức ban hành và có chữ ký trực tiếp của người có thẩm quyền”. 3. “Bản chính văn bản” là bản hoàn chỉnh về nội dung, thể thức văn bản và được cơ quan, tổ chức ban hành. 4. “Bản sao y bản chính” là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản và được trình bày theo thể thức quy định. Bản sao y bản chính phải được thực hiện từ bản chính. 5. “Bản trích sao” là bản sao một phần nội dung của văn bản và được trình bày theo thể thức quy định. Bản trích sao phải được thực hiện từ bản chính. 6. “Bản sao lục” là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản, được thực hiện từ bản sao y bản chính và trình bày theo thể thức quy định. 7. “Bản chụp” được hiểu là bản chụp gốc văn bản có chữ ký gốc của người có thẩm quyền được đóng dấu và ghi rõ là bản chụp. 8. “Hồ sơ” là một tập văn bản, tài liệu có liên quan với nhau về một vấn đề, một sự việc, một đối tượng cụ thể hoặc có một (hoặc một số) đặc điểm chung như tên loại văn bản; cơ quan, tổ chức ban hành văn bản; thời gian hoặc những đặc điểm khác, hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của một cơ quan, đơn vị hoặc của một cá nhân. 9. “Lập hồ sơ” là việc tập hợp và sắp xếp văn bản, tài liệu hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc thành hồ sơ theo những nguyên tắc và phương pháp nhất định. 10. Scan là quét nội dung văn bản dưới dạng ảnh và lưu vào máy tính. 11. PH là độ axit hay độ chua của nước trong giấy (độ PH trung tính = 7) 12. Mi-crô-phim là tài liệu được chụp dưới dạng vi phim. Điều 3. Trách nhiệm quản lý, thực hiện công tác văn thư 1. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban: a) Ban hành và hướng dẫn thực hiện chế độ, quy định về công tác văn thư theo quy định của pháp luật hiện hành; b) Kiểm tra việc thực hiện các chế độ, quy định về công tác văn thư đối với các đơn vị trực thuộc; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về công tác văn thư; c) Tổ chức, chỉ đạo việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ vào công tác văn thư; d) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức văn thư; sơ tổng kết và quản lý công tác thi đua khen thưởng về công tác văn thư. 2. Chánh Văn phòng Ủy ban chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra về công tác văn thư của Ủy ban. 3. Thủ trưởng các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban (gọi tắt là đơn vị) chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, chỉ đạo công tác văn thư; bố trí cán bộ làm công tác văn thư theo chế độ kiêm nhiệm tại đơn vị. 4. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động (gọi tắt là Cán bộ, công chức) thuộc Ủy ban trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc có liên quan đến công tác văn thư chịu trách nhiệm thực hiện các quy định tại Quy chế này và các quy định khác của pháp luật về công tác văn thư. 5. Toàn bộ hoạt động nghiệp vụ về công tác văn thư của Ủy ban, của các đơn vị thuộc Ủy ban phải thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ bí mật của Nhà nước, của Ủy ban và quy định tại Quy chế này. Điều 4. Tổ chức, nhiệm vụ của văn thư | 2,014 |
134,945 | 1. Tổ chức làm công tác văn thư: Phòng Hành chính thuộc Văn phòng Ủy ban thực hiện nhiệm vụ văn thư của Ủy ban. Tại các Đơn vị trực thuộc Ủy ban tùy vào chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bố trí cán bộ kiêm nhiệm làm công tác văn thư. 2. Nhiệm vụ của văn thư: a) Thực hiện quy trình văn bản đi; b) Thực hiện quy trình văn bản đến; c) Sắp xếp, bảo quản bản lưu và phục vụ tra cứu, sử dụng trước khi nộp lưu trữ; d) Bảo quản và sử dụng con dấu; đ) Ứng dụng khoa học công nghệ vào công tác văn thư; e) Thực hiện chế độ báo cáo thống kê định kỳ và báo cáo đột xuất về công tác văn thư. Điều 5. Báo cáo thống kê công tác văn thư 1. Hằng năm cán bộ văn thư phải lập báo cáo thống kê công tác văn thư theo Quyết định số 13/2005/QĐ-BNV và Quyết định số 14/2005/QĐ-BNV ngày 06 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ ban hành chế độ báo cáo thống kê cơ sở và báo cáo thống kê tổng hợp công tác văn thư, lưu trữ. 2. Phòng Hành chính có trách nhiệm giúp Chánh Văn phòng Ủy ban hướng dẫn các đơn vị làm báo cáo thống kê công tác văn thư đồng thời tổng hợp báo cáo công tác văn thư của Ủy ban gửi về Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước theo quy định. Điều 6. Kinh phí đầu tư cho hoạt động văn thư 1. Kinh phí đầu tư cho hoạt động văn thư được trích từ ngân sách nhà nước. 2. Hằng năm, Chánh Văn phòng Ủy ban, Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm chỉ đạo Phòng Hành chính và cán bộ văn thư của đơn vị xây dựng kế hoạch kinh phí, trang bị các thiết bị chuyên dùng, tổ chức các hoạt động nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu của công tác văn thư theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Chương 2. SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN Điều 7. Hình thức và thể thức văn bản 1. Hình thức văn bản hình thành trong hoạt động của Ủy ban: a) Văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ban hành ngày 03 tháng 6 năm 2008; Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn có liên quan của Ủy ban Dân tộc; b) Văn bản hành chính gồm: Nghị quyết, quyết định, chỉ thị, quy chế, quy định, thông cáo, thông báo, hướng dẫn, chương trình, kế hoạch, phương án, đề án, dự án, báo cáo, biên bản, tờ trình, hợp đồng, công văn, công điện, bản ghi nhớ, bản cam kết, bản thỏa thuận, giấy chứng nhận, giấy ủy quyền, giấy mời, giấy giới thiệu, giấy nghỉ phép, giấy đi đường, giấy biên nhận hồ sơ, phiếu gửi, phiếu chuyển, thư công; c) Các hình thức văn bản khác như: Văn bản chuyên ngành, Văn bản của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được thực hiện theo quy định cụ thể của các ngành, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội. 2. Thể thức văn bản a) Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư Liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP, ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản (gọi tắt là Thông tư Liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP) và các văn bản hướng dẫn của cơ quan chức năng; b) Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản chuyên ngành, văn bản của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được thực hiện theo quy định cụ thể của các ngành, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; c) Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản trao đổi với cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài được thực hiện theo thông lệ quốc tế. Điều 8. Soạn thảo văn bản 1. Việc soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008; Quy chế thẩm định dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật ban hành kèm theo Quyết định số 05/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn có liên quan của Ủy ban Dân tộc. 2. Việc soạn thảo văn bản hành chính được quy định như sau: a) Căn cứ tính chất, nội dung của văn bản cần soạn thảo, Lãnh đạo Ủy ban giao cho đơn vị hoặc cá nhân soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo; b) Đơn vị hoặc cá nhân có trách nhiệm thực hiện các công việc sau: - Xác định hình thức, nội dung và độ mật, độ khẩn của văn bản cần soạn thảo; - Thu thập, xử lý thông tin có liên quan; - Soạn thảo văn bản; - Trong trường hợp cần thiết, đề xuất với Lãnh đạo Ủy ban việc tham khảo ý kiến của các cơ quan, tổ chức hoặc đơn vị, cá nhân có liên quan; nghiên cứu tiếp thu ý kiến để hoàn chỉnh bản thảo; - Trình duyệt bản thảo văn bản kèm theo tài liệu có liên quan (hồ sơ trình). Điều 9. Duyệt bản thảo, sửa chữa, bổ sung bản thảo đã duyệt 1. Bản thảo văn bản phải do người có thẩm quyền ký văn bản duyệt. 2. Trường hợp sửa chữa, bổ sung bản thảo văn bản đã được duyệt phải trình người duyệt xem xét, quyết định. Điều 10. Đánh máy, nhân bản văn bản Việc đánh máy, nhân bản văn bản phải bảo đảm những yêu cầu sau: 1. Đánh máy đúng nguyên văn bản thảo, đúng thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản. Trường hợp phát hiện có sự sai sót hoặc không rõ ràng trong bản thảo thì người đánh máy phải hỏi lại đơn vị hoặc cá nhân soạn thảo hoặc người duyệt bản thảo đó. 2. Nhân bản đúng số lượng theo nơi nhận của văn bản gốc. 3. Đảm bảo bí mật nội dung văn bản và thực hiện đánh máy, nhân bản theo đúng thời gian quy định. Điều 11. Kiểm tra, trình ký văn bản 1. Thủ trưởng đơn vị hoặc cá nhân chủ trì soạn thảo văn bản phải kiểm tra và chịu trách nhiệm về độ chính xác của nội dung văn bản. 2. Đối với các văn bản trình Lãnh đạo Ủy ban ký, Thủ trưởng đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản ký tắt vào cuối dòng cuối cùng của văn bản, sau đó chuyển toàn bộ hồ sơ trình đến Phòng Thư ký – Tổng hợp, Văn phòng Ủy ban. Phòng Thư ký – Tổng hợp giúp Chánh Văn phòng Ủy ban thực hiện trách nhiệm được quy định tại Điều 18 Chương IV Quy chế làm việc của Ủy ban Dân tộc được ban hành tại Quyết định số 05/2008/QĐ-UBDT ngày 24 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc (gọi tắt là Quy chế làm việc của Ủy ban). 3. Các văn bản khi trình ký Lãnh đạo Ủy ban phải kèm theo Phiếu trình ký văn bản (mẫu số 1 kèm theo Quy chế này). Điều 12. Ký văn bản 1. Thẩm quyền ký, ban hành văn bản thực hiện theo Điều 25 Chương VI Quy chế làm việc của Ủy ban Dân tộc. Đối với các văn bản do Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ủy ban ký thừa lệnh Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban thì Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm trình Lãnh đạo Ủy ban duyệt nội dung trước khi ký ban hành. 2. Khi ký văn bản không dùng bút chì; không dùng mực đỏ hoặc các loại mực dễ phai. 3. Văn bản sau khi Lãnh đạo Ủy ban ký, được chuyển đến Phòng Thư ký – Tổng hợp thuộc Văn phòng Ủy ban để vào sổ theo dõi và chuyển đến Phòng Hành chính làm thủ tục phát hành. Đối với những văn bản do Thủ trưởng các đơn vị ký thừa lệnh chuyển thẳng đến Phòng Hành chính phát hành. Các đơn vị không được tự phát hành văn bản đi của Ủy ban. Điều 13. Bản sao văn bản 1. Các hình thức bản sao được quy định tại Quy chế này gồm bản sao y bản chính, bản trích sao và bản sao lục. 2. Hình thức và thể thức bản sao thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP. 3. Bản sao y bản chính, bản trích sao và bản sao lục được thực hiện theo đúng quy định tại Quy chế này có giá trị pháp lý như bản chính. 4. Bản sao (photocopy cả dấu và chữ ký của văn bản chính) không được thực hiện theo đúng thể thức quy định tại khoản 2 của Điều này, chỉ có giá trị thông tin, tham khảo. Chương 3. QUẢN LÝ VĂN BẢN Điều 14. Trình tự quản lý văn bản đến Tất cả văn bản, kể cả đơn, thư do cá nhân gửi đến Ủy ban phải được quản lý theo trình tự sau: 1. Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến Văn bản đến từ bất kỳ nguồn nào đều phải được tập trung tại văn thư Ủy ban để làm thủ tục tiếp nhận, đăng ký. Những văn bản đến không được đăng ký tại văn thư, các đơn vị, cá nhân không có trách nhiệm giải quyết. Trừ những trường hợp chuyển thẳng đến Lãnh đạo Ủy ban và có ý kiến chỉ đạo giải quyết. 2. Trình, chuyển giao văn bản đến a) Văn bản đến được cán bộ Văn thư tiếp nhận văn bản, phân loại và xử lý như sau: - Văn bản gửi đích danh các đơn vị được vào sổ đăng ký công văn đến của đơn vị và chuyển giao cho đơn vị đó; - Văn bản đến gửi Ủy ban: + Vào sổ đăng ký văn bản đến; + Cập nhật vào máy vi tính (trên mạng nội bộ của Ủy ban); + Chuyển văn bản tới Phòng Thư ký – Tổng hợp viết phiếu trình văn bản đến (theo mẫu số 2); + Lãnh đạo Văn phòng ký phiếu trình Lãnh đạo Ủy ban; + Văn bản được Lãnh đạo Ủy ban có ý kiến, Phòng Thư ký – Tổng hợp cập nhật nội dung ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Ủy ban vào phần mềm quản lý văn bản; + Văn bản được chuyển đến các đơn vị chịu trách nhiệm giải quyết. + Các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng; Nghị quyết của Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao Trung tâm Thông tin cập nhật và Scan đưa lên trang tin điện tử Ủy ban (trừ tài liệu mật). Trường hợp văn bản đến được chuyển thẳng tới Lãnh đạo Ủy ban, sau khi có ý kiến của Lãnh đạo Ủy ban, phòng Thư ký – Tổng hợp chuyển văn bản cho phòng Hành chính đăng ký vào sổ công văn đến và chuyển cho cá nhân, đơn vị thực hiện. b) Văn bản đến có dấu chỉ các mức độ mật, khẩn được xử lý theo quy trình như sau: - Những văn bản thuộc loại “Tuyệt mật” (ký hiệu là A); “Tối mật” (Ký hiệu là B) và những bì công văn có ghi “chỉ người có tên mới được bóc bì”; Văn bản gửi tên riêng, Văn thư không bóc bì chỉ ghi vào sổ số công văn ngoài bì và chuyển đến đúng người nhận. Nếu người có tên trên bì công văn đi vắng thì chuyển đến Chánh Văn phòng hoặc Phó Chánh Văn phòng phụ trách tổng hợp để xin ý kiến giải quyết. Trường hợp cả Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng đi vắng thì Trưởng phòng Thư ký – Tổng hợp báo cáo Lãnh đạo Ủy ban để xử lý; | 2,167 |
134,946 | - Những văn bản, tài liệu có độ mật “A”, “B” ngoài bì không ghi chỉ dẫn gì khác, ngoài hàng chữ: “Kính gửi Ủy ban Dân tộc” thì Chánh Văn phòng hoặc Phó Chánh Văn phòng phụ trách tổng hợp được bóc bì, đăng ký vào sổ theo dõi của Văn thư và trình Lãnh đạo Ủy ban để xin ý kiến xử lý; - Những văn bản, tài liệu của Ban Cán sự có độ “Tuyệt mật” (ký hiệu là A); “Tối mật” (Ký hiệu là B); “Mật” (Ký hiệu là C) gửi Ủy ban Dân tộc, Văn thư không bóc bì chỉ ghi vào sổ số công văn ngoài bì và chuyển đến thư ký Bộ trưởng. Trường hợp Bí thư Ban cán sự đi công tác, văn bản chuyển đến Phòng Thư ký – Tổng hợp để chuyển đến Phó Chủ nhiệm Thường trực. - Văn bản đến ngoài giờ hành chính: + Đối với các Văn bản gửi đến Ủy ban: Có dấu chỉ hỏa tốc và mật thì giao cho Trưởng phòng Hành chính chịu trách nhiệm xem xét nội dung sau đó báo cáo cho Lãnh đạo Văn phòng để xử lý. Văn bản hỏa tốc, gửi đích danh Lãnh đạo Ủy ban, thư ký giúp việc có trách nhiệm chuyển kịp thời đến tận tay Lãnh đạo Ủy ban, trường hợp Lãnh đạo Ủy ban đi công tác vắng thì báo cáo Lãnh đạo Văn phòng để giải quyết. + Đối với các Văn bản hỏa tốc hẹn giờ gửi đến Ban Cán sự: Văn thư vào sổ, ghi số ký hiệu văn bản và chuyển cho Thư ký Bộ trưởng. Trường hợp Bộ trưởng, Thư ký Bộ trưởng đi công tác, văn bản chuyển đến Phòng Thư ký – Tổng hợp để chuyển đến Phó Chủ nhiệm Thường trực. c) Việc chuyển giao văn bản phải bảo đảm chính xác và giữ gìn bí mật nội dung văn bản; d) Các văn bản đến cần phải sao, chụp, theo ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Ủy ban: - Sao, chụp, văn bản đến và nội dung phiếu trình chuyển tới các đơn vị chịu trách nhiệm giải quyết văn bản đó; - Đối với những văn bản đến sao, chụp gửi Lãnh đạo Ủy ban, thư ký và chuyên viên giúp việc có trách nhiệm truy cập mạng nội bộ của Ủy ban để in “kết quả thống kê” xử lý công văn đến kèm theo bản sao văn bản để báo cáo Lãnh đạo Ủy ban. 3. Thời hạn giải quyết văn bản đến a) Văn phòng Ủy ban - Xem xét, xử lý ban đầu toàn bộ văn bản đến Ủy ban hàng ngày (do cán bộ văn thuộc Phòng Hành chính – Văn phòng Ủy ban chuyển đến) và chuyển cho đơn vị nghiên cứu, xử lý trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc; - Theo dõi đôn đốc cho các đơn vị giải quyết văn bản đến, hàng tuần tổng hợp báo cáo Lãnh đạo Ủy ban để xin ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Ủy ban; - Đối với những văn bản quan trọng, khẩn thì Chánh Văn phòng Ủy ban thực hiện ngay theo yêu cầu để xin ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Ủy ban. b) Lãnh đạo Ủy ban: Giải quyết kịp thời văn bản trình xử lý công việc trong thời hạn không quá 02 ngày theo sự ủy nhiệm của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban và những văn bản đến thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách (kể cả đồng ý với nội dung trình tham mưu xử lý hoặc không đồng ý); c) Các đơn vị: Với những văn bản có nội dung yêu cầu phải tổ chức thực hiện, trong thời hạn 02 ngày (ngày làm việc) kể từ khi nhận được văn bản, các đơn vị có trách nhiệm tham mưu đề xuất báo cáo Lãnh đạo Ủy ban phụ trách để xin ý kiến chỉ đạo giải quyết (Trừ trường hợp văn bản đột xuất hoặc có ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Ủy ban). Điều 15. Trình tự quản lý văn bản đi Phòng Hành chính có trách nhiệm giúp Lãnh đạo Văn phòng kiểm tra lần cuối và chịu trách nhiệm về hình thức, thể thức, kỹ thuật trình bày và thủ tục ban hành văn bản trước khi đóng dấu, phát hành văn bản. Tất cả văn bản do Ủy ban phát hành, văn bản ký thừa lệnh Lãnh đạo Ủy ban (gọi chung là văn bản đi) phải được quản lý theo trình tự sau: - Kiểm tra thể thức, hình thức và kỹ thuật trình bày; ghi số, ký hiệu và ngày, tháng của văn bản; - Đóng dấu cơ quan và dấu mức độ khẩn, mật (nếu có); - Đăng ký văn bản đi; - Làm thủ tục, chuyển phát và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi; - Lưu văn bản đi. - Kiểm tra văn bản đi, đảm bảo việc giao, nhận và xử lý kịp thời những vướng mắc, chậm trễ trong việc giao nhận văn bản. Điều 16. Chuyển phát, đính chính và Scan văn bản đi 1. Chuyển phát văn bản đi Văn bản đi phải được hoàn thành thủ tục văn thư và chuyển phát ngay trong ngày văn bản đó được ký, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo. Văn bản đi có thể được chuyển cho nơi nhận bằng Fax hoặc chuyển qua Email để thông tin nhanh (đồng thời với việc gửi bản chính) 2. Đính chính văn bản đi Văn bản đã phát hành nhưng có sai sót về nội dung phải được sửa đổi, thay thế bằng văn bản có hình thức tương đương của cơ quan, đơn vị ban hành văn bản. Văn bản đã phát hành nhưng có sai sót về thể thức, kỹ thuật trình bày, thủ tục ban hành phải được đính chính bằng văn bản hành chính của cơ quan, đơn vị ban hành văn bản. 3. Scan văn bản đi Trung tâm thông tin chịu trách nhiệm Scan và cập nhật trên trang tin điện tử của Ủy ban những văn bản đi không thuộc quy định bảo mật. Điều 17. Lưu văn bản đến và đi 1. Lưu văn bản đến của Ủy ban và Ban Cán sự: Đối với những văn bản mang tính chất thông báo, tham khảo để biết … thì lưu văn bản theo ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Ủy ban. 2. Lưu hồ sơ: a) Lưu tại văn thư: Bản chính, bản gốc, phiếu trình; b) Lưu tại đơn vị soạn thảo: Bản chính, tài liệu liên quan. Đối với những hồ sơ công việc đã giải quyết xong, đơn vị lưu giữ hồ sơ có trách nhiệm giao nộp lưu trữ Ủy ban theo quy định. 3. Bản lưu văn bản đi tại văn thư cơ quan phải được sắp xếp thứ tự đăng ký. 4. Bản lưu văn bản quy phạm pháp luật và văn bản quan trọng khác của cơ quan phải được làm bằng loại giấy tốt, có độ PH trung tính và được in bằng mực bền lâu. Điều 18. Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn thư 1. Tất cả văn bản đến, văn bản đi của Ủy ban được quản lý thống nhất bằng chương trình quản lý văn bản chung của Ủy ban, trừ các văn bản quy định vào sổ theo dõi riêng. 2. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban: a) Xây dựng và tổ chức triển khai áp dụng tại các đơn vị chương trình quản lý văn bản chung của Ủy ban; đảm bảo chương trình hoạt động thông suốt, an toàn, bảo mật trong quá trình sử dụng; b) Tổ chức cập nhật danh mục các văn bản phát hành của Ủy ban để báo cáo Lãnh đạo Ủy ban và đưa danh mục lên website www.cema.gov.vn hàng ngày. 3. Trách nhiệm của Trung tâm Thông tin a) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng scan văn bản (theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 14, Điều 16 Quy chế này) của Ủy ban (trừ các Văn bản theo quy định về bảo mật) lên website www.cema.gov.vn; b) Cập nhật cơ sở dữ liệu những văn bản của Ủy ban theo quy định. 4. Trách nhiệm của các đơn vị: a) Tổ chức áp dụng chương trình quản lý văn bản chung của Ủy ban tại đơn vị; phân công cán bộ chuyên trách cập nhật đầy đủ theo yêu cầu của chương trình; thường xuyên đầu tư, nâng cấp các thiết bị công nghệ thông tin để chương trình hoạt động thông suốt; b) Gửi file điện tử đối với văn bản quy phạm pháp luật cho Văn thư để gửi đăng Công báo, website Chính phủ; c) Gửi file điện tử (bản thảo cuối cùng đã được Lãnh đạo Ủy ban duyệt) đối với văn bản đi của Ủy ban có nội dung chỉ đạo, điều hành, văn bản quy phạm pháp luật, Quy chế cho Trung tâm Thông tin (trừ các văn bản theo quy định về bảo mật). Chương 4. LẬP HỒ SƠ HIỆN HÀNH VÀ GIAO NỘP TÀI LIỆU VÀO LƯU TRỮ CƠ QUAN Điều 19. Nội dung việc lập hồ sơ hiện hành và yêu cầu đối với hồ sơ được lập 1. Nội dung việc lập hồ sơ hiện hành bao gồm: a) Mở hồ sơ; b) Thu thập, cập nhật văn bản, tài liệu hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc vào hồ sơ; c) Kết thúc và biên mục hồ sơ. 2. Yêu cầu đối với mỗi hồ sơ được lập: a) Hồ sơ được lập phải phản ánh đúng chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, cơ quan; b) Văn bản, tài liệu được thu thập vào hồ sơ phải có sự liên quan chặt chẽ với nhau và phản ánh đúng trình tự diễn biến của sự việc hay trình tự giải quyết công việc; c) Văn bản, tài liệu được thu thập vào hồ sơ phải có giá trị bảo quản tương đối đồng đều. Điều 20. Giao nộp tài liệu vào lưu trữ cơ quan 1. Trách nhiệm của các đơn vị và cá nhân trong cơ quan a) Các đơn vị và cá nhân trong cơ quan phải giao nộp những hồ sơ, tài liệu có giá trị lưu trữ vào lưu trữ hiện hành của cơ quan theo thời hạn được quy định tại khoản 2 Điều này; b) Trường hợp đơn vị hoặc cá nhân cần giữ lại những hồ sơ, tài liệu đã đến hạn nộp lưu thì phải lập danh mục gửi cho lưu trữ hiện hành của cơ quan nhưng thời hạn giữ lại không được quá hai năm; c) Mọi cán bộ, công chức, viên chức trước khi nghỉ hưu, thôi việc hay chuyển công tác khác đều phải bàn giao lại hồ sơ, tài liệu cho đơn vị hay người kế nhiệm. 2. Thời hạn giao nộp tài liệu vào lưu trữ hiện hành được quy định như sau: a) Tài liệu hành chính: Sau một năm kể từ năm công việc kết thúc và chỉ lưu giữ bản chính; b) Tài liệu nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học và công nghệ: Sau một năm kể từ năm công trình được nghiệm thu chính thức; c) Tài liệu xây dựng cơ bản: sau ba tháng kể từ khi công trình được quyết toán; d) Tài liệu ảnh, phim điện ảnh; mi-crô-phim; tài liệu ghi âm, ghi hình và tài liệu khác: Sau ba tháng kể từ khi công việc kết thúc. 3. Thủ tục giao nộp Khi giao nộp tài liệu phải lập hai bản “Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu và hai bản “Biên bản giao nhận tài liệu”. Đơn vị hoặc cá nhân giao nộp tài liệu và lưu trữ hiện hành của cơ quan, giữ mỗi loại một bản. Điều 21. Trách nhiệm đối với công tác lập hồ sơ và giao nộp tài liệu vào lưu trữ hiện hành | 2,081 |
134,947 | 1. Lãnh đạo Ủy ban có trách nhiệm chỉ đạo công tác lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ tài liệu vào lưu trữ hiện hành đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình. 2. Chánh Văn phòng Ủy ban, Trưởng phòng Hành chính, người được giao trách nhiệm có nhiệm vụ: a) Tham mưu cho Lãnh đạo Ủy ban trong việc chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn việc lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ hiện hành đối với các đơn vị; b) Tổ chức thực hiện việc lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ hiện hành tại Cơ quan. 3. Thủ trưởng các đơn vị trong cơ quan chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Ủy ban về việc lập hồ sơ, bảo quản và giao nộp hồ sơ, tài liệu của đơn vị vào lưu trữ của cơ quan. 4. Trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc, mỗi cá nhân phải lập hồ sơ về công việc đó. Chương 5. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CON DẤU Điều 22. Quản lý và sử dụng con dấu 1. Việc quản lý và sử dụng con dấu trong công tác văn thư được thực hiện theo Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2001 về quản lý và sử dụng con dấu; Nghị định số 31/2009/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2001 về quản lý và sử dụng con dấu. 2. Con dấu của cơ quan phải được giao cho cán bộ văn thư giữ và đóng dấu tại cơ quan. Cán bộ văn thư có trách nhiệm thực hiện những quy định sau: a) Không giao con dấu cho người khác khi chưa có sự đồng ý của Lãnh đạo Văn phòng; b) Trong trường hợp đột xuất, cán bộ văn thư báo cáo Lãnh đạo Văn phòng để ủy quyền quản lý con dấu cho một cán bộ thuộc Phòng Hành chính đảm nhận; c) Phải tự tay đóng dấu vào các văn bản, giấy tờ của cơ quan; d) Chỉ được đóng dấu vào những văn bản, giấy tờ sau khi đã có chữ ký của người có thẩm quyền; đ) Nghiêm cấm đóng dấu khống chỉ. 3. Việc sử dụng con dấu của cơ quan và con dấu của Văn phòng hay của đơn vị trong cơ quan được quy định như sau: a) Những văn bản do Ủy ban ban hành phải đóng dấu của Ủy ban; b) Những văn bản do Văn phòng hay đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc ban hành trong phạm vi quyền hạn được giao phải đóng dấu của Văn phòng hay dấu của đơn vị đó. Điều 23. Đóng dấu 1. Dấu đóng phải rõ ràng, ngay ngắn, đúng chiều và dùng đúng mực dấu quy định. 2. Khi đóng dấu lên chữ ký thì dấu đóng phải trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phía bên trái. 3. Việc đóng dấu lên các phụ lục kèm theo văn bản chính do người ký văn bản quyết định và dấu được đóng lên trang đầu, trùm lên một phần tên cơ quan hoặc tên của phụ lục. 4. Việc đóng dấu giáp lai trên văn bản, tài liệu chuyên ngành được thực hiện theo quy định. Chương 6. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 24. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Các đơn vị, cá nhân có thành tích trong công tác văn thư được xét khen thưởng theo quy định của pháp luật. 2. Cán bộ, công chức vi phạm các quy định của Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 3. Trường hợp cán bộ, công chức vi phạm các quy định tại Quy chế này mà gây thiệt hại vật chất cho tổ chức, cá nhân liên quan phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật hiện hành về trách nhiệm vật chất đối với cán bộ, công chức. Điều 25. Tổ chức thực hiện 1. Chánh Văn phòng Ủy ban có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc việc thực hiện Quy chế này trong cơ quan và chỉ đạo việc nghiên cứu đổi mới công tác Văn phòng, chủ động áp dụng công nghệ tin học vào việc cải tiến thủ tục hành chính của cơ quan theo quy định của Chính phủ. 2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ủy ban chịu trách nhiệm phổ biến, triển khai thực hiện các quy định tại Quy chế này. 3. Giám đốc Trung tâm Thông tin có trách nhiệm quản lý, vận hành, hướng dẫn thực hiện công tác quản lý, khai thác thông tin trên mạng, phục vụ kịp thời, có chất lượng, hiệu quả đối với yêu cầu của Ủy ban. 4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc cần sửa đổi, bổ sung các đơn vị, cán bộ, công chức phản ánh về Văn phòng Ủy ban để tổng hợp báo cáo Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc xem xét, quyết định. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Mẫu số 1 ỦY BAN DÂN TỘC Trình lần thứ: ……………. PHIẾU TRÌNH KÝ VĂN BẢN (Dùng trong nội bộ Ủy ban Dân tộc) Đơn vị trình: ………………………………… Trình: …………………………………………. Ngày Vụ (đơn vị) nhận văn bản xử lý: / /20… <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 4. KIỂM TRA HÌNH THỨC, THỂ THỨC (Chuyên viên giúp việc Lãnh đạo Ủy ban) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Ý KIẾN THỦ TRƯỞNG, ĐƠN VỊ SOẠN THẢO <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 5. Ý KIẾN LÃNH ĐẠO VĂN PHÒNG <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 3. Ý KIẾN CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN (Nếu có) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 6. Ý KIẾN LÃNH ĐẠO ỦY BAN <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Mẫu số 2 ỦY BAN DÂN TỘC PHIẾU TRÌNH VĂN BẢN ĐẾN (Dùng trong nội bộ Ủy ban Dân tộc) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 6. THỜI GIAN VĂN PHÒNG TIẾP NHẬN LẠI …h, ngày tháng năm 20 … Trưởng phòng Thư ký – Tổng hợp (Ký tên) 7. THỜI GIAN VỤ (ĐƠN VỊ) TIẾP NHẬN …h, ngày tháng năm 20 … Người nhận (Ký tên) QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC THU HÚT ĐẦU TƯ VỀ RỪNG VÀ ĐẤT LÂM NGHIỆP TẠI TỈNH LÂM ĐỒNG. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004 các Văn bản hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đầu tư năm 2005; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương; Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 71/TTr-SNN ngày 29/4/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành quy định trình tự, thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực thu hút đầu tư về rừng và đất lâm nghiệp tại tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế các nội dung không còn phù hợp do UBND tỉnh Lâm Đồng quy định tại Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND ngày 20/3/2008 của UBND tỉnh Lâm Đồng và các văn bản hướng dẫn khác có liên quan. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, thành phố Bảo Lộc, Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC THU HÚT ĐẦU TƯ VỀ RỪNG VÀ ĐẤT LÂM NGHIỆP TẠI TỈNH LÂM ĐỒNG. (Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND ngày 01/6/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng) Phần I: NGUYÊN TẮC GIẢI QUYẾT. 1. Thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông do UBND tỉnh quyết định ban hành. Tất cả các thủ tục hành chính phải được công khai trên các phương tiện thông tin, tại các cơ quan hành chính Nhà nước có liên quan. 2. Cơ quan Nhà nước chủ trì thẩm định, thẩm tra các thủ tục liên quan đến dự án đầu tư: chịu trách nhiệm về cách thức tổ chức thẩm định, thẩm tra và về kết quả thẩm định, thẩm tra. 3. Các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khác có trách nhiệm trả lời các yêu cầu của cơ quan Nhà nước chủ trì thẩm định, thẩm tra dự án đầu tư. Quá thời hạn theo yêu cầu của cơ quan thẩm định, thẩm tra mà không có ý kiến thì được xem như đồng ý và chịu trách nhiệm về những nội dung có liên quan đến trách nhiệm quản lý Nhà nước của ngành, địa phương, đơn vị mình. 4. Cơ quan Nhà nước giải quyết thủ tục ở giai đoạn sau sử dụng kết quả thẩm tra, thẩm định giai đoạn trước có cùng nội dung để giải quyết hồ sơ. Phần II: HỒ SƠ, THỜI GIAN VÀ QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT A. ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRỒNG RỪNG, TRỒNG CÂY CAO SU, QUẢN LÝ BẢO VỆ RỪNG: I. Thỏa thuận địa điểm đầu tư: 15 ngày làm việc. 1. Hồ sơ đề nghị thoả thuận địa điểm đầu tư: Nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị thoả thuận địa điểm đầu tư (08 bộ) tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại cơ quan được giao nhiệm vụ đầu mối giải quyết hồ sơ, bao gồm: a) Văn bản đề nghị thỏa thuận địa điểm đầu tư, thể hiện đầy đủ các nội dung sau: - Tên, địa chỉ doanh nghiệp hoặc cá nhân; - Tên dự án, mục tiêu dự án, tiến độ thực hiện dự án, dự kiến tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư cho dự án; - Dự kiến quy mô, hình thức đầu tư; - Địa điểm đầu tư và nhu cầu sử dụng đất. b) Các hồ sơ liên quan về tư cách pháp lý của nhà đầu tư (bản sao hợp lệ): - Đối với doanh nghiệp: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc văn bản khác có giá trị tương đương; - Đối với cá nhân: Giấy chứng minh nhân dân (đối với người Việt Nam) hoặc hộ chiếu (đối với người nước ngoài hoặc người Việt Nam ở nước ngoài). c) Trích lục bản đồ khu rừng, khu đất lâm nghiệp dự kiến đầu tư phải được thiết lập trên nền VN2000: - Quy mô đăng ký đầu tư dưới 10 ha: Sử dụng bản đồ tỷ lệ 1/2.000; - Quy mô đăng ký đầu tư từ 10 ha đến 50 ha: Sử dụng bản đồ tỷ lệ 1/5.000; - Quy mô đăng ký đầu tư trên 50 ha: Sử dụng bản đồ tỷ lệ 1/10.000. 2. Địa điểm tiếp nhận hồ sơ: a) Đối với dự án thuộc thẩm quyền thoả thuận địa điểm đầu tư của UBND tỉnh: Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư. b) Đối với dự án thuộc thẩm quyền thoả thuận địa điểm đầu tư của UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện): | 2,148 |
134,948 | Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của UBND cấp huyện nơi có dự án. 3. Thời gian giải quyết: Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 4. Quy trình giải quyết: a) Đối với dự án thuộc thẩm quyền thoả thuận địa điểm đầu tư của UBND tỉnh: - Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận hồ sơ; tổ chức kiểm tra hoặc lấy ý kiến của các ngành, đơn vị, địa phương có liên quan; lập văn bản trình UBND tỉnh (nộp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Văn phòng UBND tỉnh): 10 ngày; - Văn phòng UBND tỉnh kiểm tra, dự thảo văn bản trình lãnh đạo UBND tỉnh giải quyết, trả kết quả cho Sở Kế hoạch và Đầu tư: 04 ngày; - Sở Kế hoạch và Đầu tư trả kết quả cho nhà đầu tư: 01 ngày. b) Đối với dự án thuộc thẩm quyền thoả thuận địa điểm đầu tư của UBND cấp huyện: - Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của UBND cấp huyện nơi có dự án tiếp nhận hồ sơ và chuyển cho Phòng Tài chính – Kế hoạch: 01 ngày; - Phòng Tài chính – Kế hoạch tổ chức kiểm tra hoặc lấy ý kiến của các ngành, đơn vị, địa phương có liên quan; lập văn bản trình UBND cấp huyện (thông qua Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện): 10 ngày; - Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện kiểm tra, dự thảo văn bản trình lãnh đạo UBND cấp huyện giải quyết, trả kết quả cho Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của UBND cấp huyện: 03 ngày; - Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của UBND cấp huyện trả kết quả cho nhà đầu tư: 01 ngày. II. Lập hồ sơ liên quan đến rừng và đất lâm nghiệp: 55 ngày làm việc. 1. Lập hồ sơ dự án: a) Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày UBND cấp có thẩm quyền ban hành văn bản thoả thuận địa điểm đầu tư, nhà đầu tư và đơn vị tư vấn chuyên ngành phải ký kết xong hợp đồng lập hồ sơ dự án. b) Những nội dung bắt buộc phải thể hiện trong hợp đồng lập hồ sơ dự án: - Kiểm kê hiện trạng tài nguyên rừng, đất rừng (thể hiện đầy đủ diện tích, hiện trạng của từng đối tượng rừng, loại rừng, đất chưa có rừng, đất dân đang sản xuất nông nghiệp, …). Nội dung kiểm kê hiện trạng tài nguyên rừng phải đảm bảo đầy đủ các tiêu chí để làm cơ sở cho thuê đất, cho thuê rừng, phê duyệt phương án cải tạo rừng nghèo kiệt để trồng lại rừng hoặc cho phép cải tạo trồng cao su, xác định giá trị lâm sản mà nhà đầu tư phải bồi thường cho Nhà nước trên diện tích được phép cải tạo, cấp phép khai thác tận dụng lâm sản trên diện tích rừng được phép cải tạo, phê duyệt thiết kế trồng rừng hoặc trồng cao su, chuyển mục đích sử dụng từ đất lâm nghiệp sang đất chuyên dùng, ... - Nội dung cơ bản của dự án đầu tư trồng rừng, trồng cây cao su, quản lý bảo vệ rừng gồm: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư, vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án, nhu cầu sử dụng đất; thiết kế kỹ thuật trồng rừng, trồng cây cao su; giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường; phương án cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt để trồng rừng, trồng cây cao su (nếu có); phương án quản lý bảo vệ rừng; ... - Hồ sơ dự án gồm 2 phần: Thuyết minh chi tiết và bản đồ theo hệ toạ độ VN2000; bản đồ hiện trạng, bản đồ quy hoạch sử dụng đất với tỷ lệ tương ứng như sau: + Quy mô đăng ký đầu tư dưới 10 ha: Sử dụng bản đồ tỷ lệ 1/2.000; + Quy mô đăng ký đầu tư từ 10 ha đến 50 ha: Sử dụng bản đồ tỷ lệ 1/5.000; + Quy mô đăng ký đầu tư trên 50 ha: Sử dụng bản đồ tỷ lệ 1/10.000. - Số lượng hồ sơ đủ theo yêu cầu của cơ quan chuyên ngành. - Thời gian hoàn thành. 2. Thời gian thực hiện lập hồ sơ dự án: tối đa là 50 ngày làm việc (dự án có quy mô diện tích nhỏ hơn 50 ha thì thời gian thực hiện lập hồ sơ dự án là 30 ngày; dự án có quy mô diện tích từ 50 ha trở lên thì thời gian thực hiện lập hồ sơ dự án là 50 ngày), kể từ ngày ký kết hợp đồng giữa nhà đầu tư với đơn vị tư vấn chuyên ngành (Đơn vị tư vấn chuyên ngành bàn giao hồ sơ và thanh lý hợp đồng với nhà đầu tư dự án). III. Thẩm định hồ sơ liên quan đến rừng và đất lâm nghiệp: 16 ngày làm việc. 1. Nộp hồ sơ (10 bộ): a) Thành phần hồ sơ: hồ sơ dự án (quy định tại mục II) có chữ ký của nhà đầu tư và đơn vị tư vấn lập hồ sơ. b) Thời hạn nộp: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thanh lý hợp đồng lập hồ sơ dự án với đơn vị tư vấn chuyên ngành, nhà đầu tư phải nộp hồ sơ dự án đầu tư tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Thẩm định: a) Chủ trì thẩm định: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; b) Tham gia thẩm định: Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện nơi có dự án, đơn vị chủ rừng, nhà đầu tư và đơn vị tư vấn lập hồ sơ dự án; c) Nội dung thẩm định: - Hiện trạng tài nguyên rừng và đất rừng; - Phương án cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt để trồng rừng, trồng cây cao su; - Thiết kế kỹ thuật trồng rừng, trồng cây cao su; - Phương án quản lý bảo vệ rừng; - Một số nội dung khác có liên quan dự án đầu tư. d) Thời gian thẩm định: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; 3. Trả hồ sơ: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trả kết quả cho nhà đầu tư: 01 ngày. IV. Đăng ký cấp giấy chứng nhận đầu tư: 13 ngày làm việc. 1. Nộp hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận đầu tư (08 bộ): Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ liên quan đến rừng và đất lâm nghiệp đã được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, nhà đầu tư phải nộp hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận đầu tư tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư, thành phần hồ sơ bao gồm: a) Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư; b) Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư: Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc văn bản có giá trị tương đương đối với nhà đầu tư là tổ chức; bản sao hợp lệ hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân đối với nhà đầu tư là cá nhân; c) Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm); d) Hồ sơ dự án đầu tư đã được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định. đ) Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh. 2. Địa điểm tiếp nhận hồ sơ: Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư. 3. Thời gian giải quyết: Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; cụ thể: a) Sở Kế hoạch và Đầu tư nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và tiến hành thẩm tra hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận đầu tư (không phải thẩm tra những nội dung mà Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã thẩm định), lập văn bản và in giấy chứng nhận đầu tư trình UBND tỉnh: 06 ngày; b) Văn phòng UBND tỉnh kiểm tra, trình giấy chứng nhận đầu tư cho lãnh đạo UBND tỉnh, trả kết quả cho Sở Kế hoạch và Đầu tư: 03 ngày; c) Sở Kế hoạch và Đầu tư trả kết quả cho nhà đầu tư: 01 ngày. V. Cho thuê đất, thuê rừng; bàn giao đất, bàn giao rừng: 29 ngày làm việc. 1. Quyết định cho thuê đất, thuê rừng: 14 ngày làm việc a) Thời hạn nộp hồ sơ: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư phải nộp hồ sơ xin thuê đất, thuê rừng. b) Thành phần hồ sơ (02 bộ): Đơn đề nghị thuê đất, thuê rừng; bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản cho phép đầu tư; hồ sơ dự án đầu tư đã được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định; các loại thủ tục khác có liên quan theo quy định. c) Địa điểm tiếp nhận hồ sơ: Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của UBND cấp huyện. d) Thời gian giải quyết: 11 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; cụ thể: - Đối với dự án thuộc thẩm quyền cho thuê đất, thuê rừng của UBND tỉnh: + Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ; Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì cùng với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức kiểm tra hồ sơ, liên Sở Tài nguyên và Môi trường – Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình UBND tỉnh quyết định cho thuê đất, thuê rừng: 07 ngày; + Văn phòng UBND tỉnh kiểm tra, dự thảo quyết định cho thuê đất, thuê rừng trình lãnh đạo UBND tỉnh quyết định cho thuê đất, thuê rừng; trả kết quả cho Sở Tài nguyên và Môi trường: 03 ngày; + Sở Tài nguyên và Môi trường trả kết quả cho nhà đầu tư: 01 ngày. - Đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định cho thuê đất, thuê rừng của UBND cấp huyện: + Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của UBND cấp huyện nơi có dự án tiếp nhận hồ sơ và chuyển cho Phòng Tài Nguyên và Môi trường: 01 ngày; + Phòng Tài nguyên và Môi trường cùng với Hạt Kiểm lâm phối hợp kiểm tra hồ sơ, lập tờ trình trình UBND cấp huyện quyết định cho thuê đất, thuê rừng: 06 ngày; + Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện kiểm tra, dự thảo quyết định cho thuê đất, thuê rừng trình lãnh đạo UBND cấp huyện quyết định cho thuê đất, thuê rừng; trả kết quả cho Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của UBND cấp huyện: 03 ngày; + Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của UBND cấp huyện trả kết quả cho nhà đầu tư: 01 ngày; | 2,068 |
134,949 | 2. Xác định giá cho thuê đất, thuê rừng: 05 ngày làm việc a) Căn cứ xác định giá cho thuê đất, thuê rừng: Quyết định thu hồi đất và cho thuê đất, thuê rừng của UBND tỉnh, hoặc Quyết định thu hồi đất và cho thuê đất, thuê rừng của UBND cấp huyện. b) Thời gian giải quyết: 05 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định thu hồi đất và cho thuê đất, thuê rừng; cụ thể: - Đối với Quyết định thu hồi đất và cho thuê đất, thuê rừng của UBND tỉnh (cùng gửi một lúc cho Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn): + Sở Tài chính: Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định thu hồi đất và cho thuê đất, thuê rừng của UBND tỉnh, Sở Tài chính có trách nhiệm xác định giá thuê đất và có văn bản thông báo cho nhà đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường. + Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định thu hồi đất và cho thuê đất, thuê rừng của UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm xác định giá thuê rừng và có văn bản thông báo cho nhà đầu tư và đơn vị quản lý rừng liên quan. - Đối với Quyết định thu hồi đất và cho thuê đất, thuê rừng của UBND cấp huyện (cùng gửi một lúc cho Phòng Tài chính – Kế hoạch và Hạt Kiểm lâm): + Phòng Tài chính – Kế hoạch cấp huyện: Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định thu hồi đất và cho thuê đất, thuê rừng của UBND cấp huyện, Phòng Tài chính – Kế hoạch cấp huyện có trách nhiệm xác định, trình UBND cấp huyện quyết định giá thuê đất và có văn bản thông báo cho nhà đầu tư, Phòng Tài nguyên và Môi trường. + Hạt Kiểm lâm: Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định thu hồi đất và cho thuê đất, thuê rừng của UBND cấp huyện, Hạt Kiểm lâm có trách nhiệm xác định, trình UBND cấp huyện quyết định giá thuê rừng và có văn bản thông báo cho nhà đầu tư, đơn vị quản lý rừng liên quan. 3. Bàn giao đất, bàn giao rừng trên thực địa: 05 ngày làm việc a) Đối với Quyết định thu hồi đất và cho thuê đất, thuê rừng của UBND tỉnh: Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định thu hồi đất và cho thuê đất, thuê rừng của UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp cùng với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với UBND cấp huyện, và đơn vị chủ rừng của Nhà nước tiến hành bàn giao đất, bàn giao rừng ngoài thực địa cho nhà đầu tư. b) Đối với Quyết định thu hồi đất và cho thuê đất, thuê rừng của UBND cấp huyện: Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định thu hồi đất và cho thuê đất, thuê rừng của UBND cấp huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp cùng với Hạt Kiểm lâm phối hợp đơn vị chủ rừng của Nhà nước tiến hành bàn giao đất, bàn giao rừng ngoài thực địa cho nhà đầu tư. 4. Ký hợp đồng thuê đất, thuê rừng: 05 ngày làm việc a) Thời hạn: Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận bàn giao đất tại thực địa, nhà đầu tư phải đến cơ quan Tài nguyên và Môi trường để ký hợp đồng thuê đất và đến chủ rừng của Nhà nước để ký hợp đồng thuê rừng; nộp tiền thuê đất, thuê rừng theo hợp đồng đã ký kết và theo thông báo của Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND cấp huyện. b) Cơ quan chủ trì ký hợp đồng thuê đất, thuê rừng: 02 ngày - Sở Tài nguyên và Môi trường: ký hợp đồng cho thuê đất đối với quyết định cho thuê đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh; hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện ký hợp đồng cho thuê đất đối với quyết định cho thuê đất thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện: 01 ngày - Đơn vị chủ rừng của Nhà nước: ký hợp đồng thuê rừng: 01 ngày VI. Triển khai đầu tư dự án: 50 ngày làm việc. 1. Báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có): 38 ngày làm việc a) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận bàn giao đất, bàn giao rừng trên thực địa, nhà đầu tư lập hồ sơ đánh giá tác động môi trường theo mẫu (hoặc thuê đơn vị tư vấn lập hồ sơ) và nộp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường. b) Sở Tài nguyên và Môi trường nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và tiến hành thẩm định, quyết định phê duyệt (đối với hồ sơ tác động môi trường do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường được UBND tỉnh uỷ quyền phê duyệt) hoặc lập văn bản trình UBND tỉnh quyết định phê duyệt: 14 ngày làm việc c) Văn phòng UBND tỉnh kiểm tra, trình lãnh đạo UBND tỉnh quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, trả kết quả cho Sở Tài nguyên và Môi trường: 03 ngày làm việc; - Sở Tài nguyên và Môi trường trả kết quả cho nhà đầu tư: 01 ngày. 2. Phê duyệt phương án cải tạo rừng, cấp phép khai thác tận dụng lâm sản: 06 ngày làm việc a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, nhà đầu tư có văn bản đề nghị Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt phương án cải tạo rừng, cấp phép khai thác tận dụng lâm sản. b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ hồ sơ dự án đã được thẩm định (quy định tại mục III) để phê duyệt phương án cải tạo rừng, cấp phép khai thác tận dụng lâm sản (Quyết định phê duyệt phương án cải tạo rừng, giấy phép khai thác tận dụng lâm sản gửi 01 bản cho Sở Tài chính): 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của nhà đầu tư. 3. Bồi thường giá trị lâm sản: 06 ngày làm việc a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được Quyết định phê duyệt phương án cải tạo rừng, giấy phép khai thác tận dụng lâm sản, Sở Tài chính có trách nhiệm tính toán giá trị lâm sản mà nhà đầu tư phải bồi thường và có văn bản thông báo cho nhà đầu tư. b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Sở Tài chính về bồi thường giá trị lâm sản, nhà đầu tư có trách nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước theo quy định. c) Nhà đầu tư chỉ được phép cải tạo rừng, khai thác tận dụng lâm sản, trồng rừng, trồng cao su sau khi đã nộp tiền bồi thường giá trị lâm sản. d) Nhà đầu tư phải thực hiện các nội dung cải tạo rừng, trồng rừng đúng nội dung, tiến độ quy định trong giấy chứng nhận đầu tư. B. ĐỐI VỚI DỰ ÁN KHÁC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN RỪNG VÀ ĐẤT LÂM NGHIỆP (DU LỊCH SINH THÁI, NGHỈ DƯỠNG; SẢN XUẤT NÔNG LÂM KẾT HỢP, CHĂN NUÔI GIA SÚC; NUÔI CÁ NƯỚC LẠNH; THỦY ĐIỆN;…): Trình tự, thủ tục thực hiện như quy định từ mục I đến mục V của phần A trên đây. Riêng nội dung lập hồ sơ của mục II, phần thuyết minh phải phù hợp với từng mục tiêu của dự án. C. ĐỐI VỚI DỰ ÁN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG VÀ ĐẤT LÂM NGHIỆP: Ngoài các trình tự, thủ tục quy định từ mục I đến mục V của phần A trên đây. Còn phải thực hiện các thủ tục sau: 1. Chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng a) Thành phần hồ sơ gồm (do nhà đầu tư lập): - Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (theo mẫu); - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; - Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đầu tư được cấp, hoặc văn bản khác có giá trị tương đương; - Trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất được thiết lập trên nền VN2000. - Các giấy tờ liên quan khác (nếu có). b) Địa điểm tiếp nhận hồ sơ: Sở Tài nguyên và Môi trường. c) Thời gian và quy trình giải quyết: không quá 11 ngày làm việc. - Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm tra, xác minh, lập hồ sơ trình UBND tỉnh (thông qua Văn phòng UBND tỉnh): 07 ngày; - Văn phòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh quyết định và trả hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường: 03 ngày. - Sở Tài nguyên và Môi trường trả kết quả cho nhà đầu tư: 01 ngày. d) Riêng dự án có liên quan đến chuyển đổi mục đích rừng và đất lâm nghiệp do Thủ tướng Chính phủ xác lập thì phải có thêm thủ tục lập hồ sơ trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ cho phép. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp nhận hồ sơ, tham mưu UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ. Thời gian thực hiện thủ tục này do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Thủ tướng Chính phủ giải quyết. 2. Xác định giá và ký hợp đồng cho thuê đất chuyên dùng: a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định chuyển mục đích sử dụng đất rừng của UBND tỉnh, Sở Tài chính có trách nhiệm xác định giá cho thuê đất chuyên dùng thông báo đến Sở Tài nguyên và Môi trường, chủ sử dụng đất. b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo giá cho thuê đất chuyên dùng của Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thông báo đến chủ sử dụng đất đến Sở Tài nguyên và Môi trường ký hợp đồng cho thuê đất chuyên dùng. c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Sở Tài nguyên và Môi trường, chủ sử dụng đất phải đến Sở Tài nguyên và Môi trường để ký hợp đồng thuê đất chuyên dùng, thực hiện nghĩa vụ tài chính thuê đất chuyên dùng đối với Nhà nước. 3. Khai thác tận dụng lâm sản trên diện tích đã có quyết định chuyển mục đích sử dụng đất rừng: Thực hiện như khoản 2 mục VI quy định này; thời gian giải quyết 03 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định chuyển mục đích sử dụng đất rừng. Trong quá trình triển khai quy định này nếu có phát sinh những vấn đề mới, đề nghị các cơ quan chuyên ngành, nhà đầu tư phản ánh kịp thời với UBND tỉnh Lâm Đồng./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH BIỂU GIÁ CƯỚC VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Quyết định số 32/2005/QĐ-BGTVT ngày 17/6/2005 của Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định về xếp loại đường để xác định cước vận tải đường bộ; Theo đề nghị của Sở Tài chính, | 2,224 |
134,950 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu giá cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. 2. Giá cước quy định tại Quyết định này được áp dụng trong các trường hợp sau: a) Xác định cước vận chuyển hàng hóa thanh toán từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước. Trường hợp thực hiện cơ chế đấu thầu đối với cước vận chuyển hàng hóa thì được áp dụng theo mức cước trúng thầu; b) Là căn cứ để các đơn vị tham khảo trong quá trình thương thảo hợp đồng cước vận chuyển hàng hóa ngoài các trường hợp nêu trên. 3. Cước vận tải hàng hóa bằng ô tô quy định tại khoản 1 Điều này là mức cước tối đa và đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 29/2006/QĐ-UBND ngày 14/4/2006 về việc ban hành biểu giá cước vận tải hàng hóa bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Thuận và Quyết định số 53/2006/QĐ-UBND ngày 05/7/2006 của UBND tỉnh về việc sửa đổi Quyết định số 29/2006/QĐ-UBND ngày 14/4/2006. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU CƯỚC VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ÔTÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2010 của UBND tỉnh Bình Thuận) I. BIỂU CƯỚC VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG Ô TÔ: 1. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 1: Hàng bậc 1 bao gồm: đất, cát, sỏi, đá có kích thước từ 2x4 trở xuống, gạch các loại. Đơn vị: Đồng/Tấn.Km <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 2: được tính bằng 1,1 lần cước hàng bậc 1. Hàng bậc 2 bao gồm: ngói, lương thực đóng bao, đá có kích thước trên 2x4, gỗ cây, than các loại, các loại quặng, sơn các loại, tranh, tre, nứa, lá, gỗ xây dựng cơ bản, sành sứ, các thành phẩm và bán thành phẩm bằng gỗ (cửa, tủ, bàn, ghế, chấn sóng..), các thành phẩm và bán thành phẩm kim loại (thanh, thỏi, dầm, tấm, lá, dây, cuộn, ống (trừ ống nước)...). 3. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 3: được tính bằng 1,3 lần cước hàng bậc 1. Hàng bậc 3 bao gồm: lương thực rời, xi măng, vôi các loại (trừ phân động vật), xăng dầu, thuốc trừ sâu, trừ dịch, thuốc chống mối mọt, thuốc thú y, sách, báo, giấy viết, giống cây trồng, nông sản phẩm, các loại vật tư, máy móc, thiết bị chuyên ngành, nhựa đường, cột điện, ống nước (bằng thép, bằng nhựa). 4. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 4: được tính bằng 1,4 lần cước hàng bậc 1. Hàng bậc 4 bao gồm: nhựa nhũ tương, muối các loại, thuốc chữa bệnh, phân động vật, bùn, các loại hàng dơ bẩn, kính các loại, hàng tinh vi, hàng thủy tinh, xăng dầu chứa bằng phi. 5. Trường hợp vận chuyển các mặt hàng không có tên trong danh mục 4 bậc hàng nêu trên thì căn cứ vào đặc tính của mặt hàng tương đương để xếp vào bậc hàng thích hợp khi tính cước vận chuyển. II. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC TĂNG (CỘNG THÊM), GIẢM CƯỚC SO VỚI MỨC CƯỚC CƠ BẢN: 1. Cước vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện có trọng tải từ 3 tấn trở xuống (trừ xe công nông và các loại xe tương tự) được cộng thêm 30% mức cước cơ bản. 2. Cước vận chuyển hàng hóa kết hợp chiều về: một chủ hàng vừa có hàng đi vừa có hàng về trong một vòng quay phương tiện được giảm 10% tiền cước của số hàng vận chuyển chiều về. 3. Cước vận chuyển hàng bằng phương tiện có thiết bị tự xếp dỡ hàng: a) Hàng hóa vận chuyển bằng phương tiện có thiết bị tự đổ, phương tiện có thiết bị nâng hạ được cộng thêm 15% mức cước cơ bản; b) Hàng hóa vận chuyển bằng phương tiện có thiết bị hút xả (xe Stec) được cộng thêm 20% mức cước cơ bản. 4. Đối với hàng hóa chứa trong container: bậc hàng được tính cước là hàng bậc 3 cho tất cả các loại hàng chứa trong container. Trọng lượng tính cước là trọng tải đăng ký của container. 5. Trường hợp vận chuyển hàng thiếu tải thì cước vận chuyển được tính như sau: a) Nếu là hàng hóa vận chuyển chỉ xếp dưới 50% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng 80% trọng tải đăng ký phương tiện; b) Nếu là hàng hóa vận chuyển chỉ xếp từ 50% đến 90% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng 90% trọng tải đăng ký phương tiện; c) Nếu hàng hóa vận chuyển xếp được trên 90% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng trọng lượng hàng hóa thực chở. 6. Trường hợp vận chuyển hàng hóa quá khổ hoặc quá nặng bằng phương tiện vận tải thông thường thì cước vận chuyển được cộng thêm 20% mức cước cơ bản. 7. Vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng phải sử dụng phương tiện vận tải đặc chủng thì áp dụng biểu cước do Bộ Giao thông vận tải quy định. 8. Phí cầu, đường: trường hợp phương tiện vận chuyển trên đường có thu phí cầu, đường thì chủ hàng phải thanh toán tiền cước phí cầu, đường cho chủ phương tiện theo mức thu phí Nhà nước quy định. III. HƯỚNG DẪN TÍNH CƯỚC VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ÔTÔ: 1. Những quy định chung: a) Trọng lượng hàng hóa tính cước: là trọng lượng hàng hóa thực tế vận chuyển kể cả bao bì (trừ trọng lượng vật liệu kê, chèn lót, chằng buộc). Đơn vị tính trọng lượng tính cước là tấn (T); b) Một số quy định về hàng hóa vận chuyển bằng ô tô như sau: - Quy định về hàng thiếu tải: trường hợp chủ hàng có số lượng hàng hóa cần vận chuyển nhỏ hơn trọng tải đăng ký của phương tiện hoặc có số lượng hàng hóa đã xếp đầy thùng xe nhưng vẫn chưa sử dụng hết trọng tải đăng ký của xe; - Quy định về hàng quá khổ, hàng quá nặng: + Hàng quá khổ là loại hàng mà mỗi kiện hàng không tháo rời ra được khi xếp lên xe và có một trong các đặc điểm sau: * Có chiều dài dưới 12m và khi xếp lên xe vượt quá chiều dài quy định của thùng xe; * Có chiều rộng của kiện hàng dưới 2,5 m và khi xếp lên xe vượt quá chiều rộng quy định của thùng xe; * Có chiều cao quá 3,2 m tính từ mặt đất. + Hàng quá nặng là loại hàng mà mỗi bên kiện hàng không tháo rời ra được khi xếp lên xe và có trọng lượng trên 5 tấn đến dưới 20 tấn. - Đối với kiện hàng vừa quá khổ, vừa quá nặng: chủ phương tiện chỉ được thu một mức cước quá khổ hoặc quá nặng. Đối với kiện hàng vừa quá khổ, vừa thiếu tải thì chủ phương tiện được thu một mức cước tối đa không vượt mức cước tính theo trọng tải phương tiện dùng để vận chuyển. Những trường hợp trên do chủ phương tiện tự chọn. c) Khoảng cách tính cước: - Khoảng cách tính cước là khoảng cách thực tế vận chuyển có hàng; - Nếu khoảng cách vận chuyển từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng có nhiều tuyến vận chuyển khác nhau thì khoảng cách tính cước là khoảng cách tuyến ngắn nhất. Trường hợp trên tuyến đường ngắn nhất không đảm bảo an toàn cho phương tiện và hàng hóa thì khoảng cách tính cước là khoảng cách thực tế vận chuyển, nhưng phải ghi vào trong hợp đồng vận chuyển, hoặc chứng từ hợp lệ khác; - Đơn vị khoảng cách tính cước là Ki lô mét (Km); - Khoảng cách tính cước tối thiểu là 1 Km; - Quy tròn khoảng cách tính cước: số lẻ dưới 0,5 Km không tính, từ 0,5 Km đến dưới 1 Km được tính là 1 Km. d) Loại đường tính cước: - Loại đường tính cước được phân cấp theo loại đường do Bộ Giao thông vận tải hoặc UBND tỉnh công bố đường áp dụng trong phạm vi địa phương; - Đối với tuyến đường mới khai thông chưa xếp loại, chưa công bố cự ly thì hai bên chủ hàng và chủ phương tiện căn cứ vào tiêu chuẩn hiện hành của Bộ Giao thông vận tải để thỏa thuận về loại đường, cự ly và ghi vào hợp đồng vận chuyển; - Vận chuyển hàng hóa trên đường nội thành, nội thị do mật độ phương tiện các loại và người đi lại nhiều, tốc độ phương tiện giảm, thời gian chờ đợi nhiều, năng suất phương tiện thấp, chi phí vận tải cao, được tính cước theo đường loại 3 cho các mặt hàng. 2. Các quy định về áp dụng cước cơ bản: a) Đơn giá cước cơ bản tại bảng phụ lục, khoản 1, mục I được quy định cho hàng bậc 1, vận chuyển trên 6 loại đường ở 41 cự ly; b) Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 2 và bậc 3, bậc 4 được tính theo hệ số đối với đơn giá cước cơ bản của hàng bậc 1. Đơn vị tính cước là đồng/tấn.kilômét (đ/T.Km); c) Phương pháp tính cước cơ bản theo các cự ly: - Vận chuyển hàng hóa trên cùng một loại đường: vận chuyển hàng hóa ở cự ly nào, loại đường nào thì sử dụng đơn giá cước ở cự ly, loại đường đó để tính cước; - Vận chuyển hàng hóa trên chặng đường gồm nhiều loại đường khác nhau thì dùng đơn giá cước của khoảng cách toàn chặng đường, ứng với từng loại đường để tính cước cho từng đoạn đường rồi cộng lại./. HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG KHI THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA Ngày 23 tháng 10 năm 2009, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 3788/2009/QĐ-UBND về việc ban hành chính sách hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (sau đây gọi tắt là Quyết định số 3788/2009/QĐ-UBND). Sở Tài nguyên và Môi trường đã có Hướng dẫn số 2201/HD-STNMT ngày 13/11/2009 về việc thực hiện một số chính sách hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Ngày 24/3/2010 Sở Tài nguyên và Môi trường đã có Công văn 583/STNMT-CSĐĐ việc hướng dẫn bổ sung giá đất ở trung bình để tính tiền hỗ trợ giải phóng mặt bằng. Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện, UBND một số huyện, thị xã, thành phố đã phản ánh mội số nội dung cần được hướng dẫn cụ thể thêm. Sở Tài nguyên và Môi trường và hướng dẫn như sau: I. Đối tượng, diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng để xác định hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất theo quy định tại điểm 3.1 khoản 3 Điều 2 quy định ban hành kèm theo Quyết định 3788/2009/QĐ-UBND ngày 23/10/2009 của UBND tỉnh. | 2,073 |
134,951 | 1. Đối tượng được hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp và được xác định như sau: a) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp, lâm nghiệp khi thực hiện Quy định 117 NN/UBTH ngày 29/01/1993 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc giao ruộng đất ổn định lâu dài và cấp GCNQSD đất cho hộ nông dân; Nghị định số 64-CP ngày 27 tháng 9 năm 1993 của Chính phủ ban hành Bản quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp; Nghị định số 2-CP ngày 15 tháng 01 năm 1994 của Chính phủ ban hành Bản quy định về việc giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; Nghị định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 1999 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Bản quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp và bổ sung việc giao đất làm muối cho hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài; Nghị định số 163/1999/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 1999 của Chính phủ về việc giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; b) Nhân khẩu nông nghiệp trong hộ gia đình quy định tại điểm a nêu trên nhưng phát sinh sau thời điểm giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình đó; c) Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng đủ điều kiện được giao đất nông nghiệp theo quy định tại điểm a nêu trên nhưng chưa được giao đất nông nghiệp và đang sử dụng đất nông nghiệp do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho, khai hoang theo quy định của pháp luật, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi xác nhận là đang trực tiếp sản xuất trên đất nông nghiệp đó. 2. Diện tích đất nông nghiệp mà hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng quy định tại điểm 3.1 khoản 3 Điều 2 của quy định ban hành kèm theo Quyết định 3788/2009/QĐ-UBND ngày 23/10/2009 của UBND tỉnh gồm diện tích đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất được giao để trồng rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác và được xác định như sau: a) Đối với đất nông nghiệp đã có giấy tờ về quyền sử dụng đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai) thì xác định diện tích đất ghi trên giấy tờ đó; b) Đối với đất nông nghiệp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng được thể hiện trong phương án giao đất nông nghiệp thì diện tích đất nông nghiệp được xác định theo phương án đó; c) Đối với đất nông nghiệp không có giấy tờ, phương án giao đất quy định tại điểm a và điểm b nói trên thì xác định theo hiện trạng thực tế đang sử dụng. 3. Khi Nhà nước thu hồi đất của tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh mà bị ngừng sản xuất kinh doanh thì được hỗ trợ tối đa bằng 30% một (01) năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của ba (03) năm liền kề trước đó. Thu nhập sau thuế được xác định căn cứ vào báo cáo tài chính đã được kiểm toán hoặc được cơ quan thuế chấp thuận; trường hợp chưa được kiểm toán hoặc chưa được cơ quan thuế chấp thuận thì việc xác định thu nhập sau thuế được căn cứ vào thu nhập sau thuế do đơn vị kê khai tại báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối mỗi năm đã gửi cơ quan thuế. II. Xác định thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư để tính hỗ trợ theo điểm 4.2 khoản 4 Điều 2 quy định ban hành kèm theo Quyết định 3788/2009/QĐ-UBND ngày 23/10/2009 của UBND tỉnh. Ranh giới của khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn được xác định theo quy hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; trường hợp khu dân cư chưa có quy hoạch được duyệt thì ranh giới khu dân cư được xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của thôn, làng, bản, của các điểm dân cư hiện có. Ranh giới phường được xác định theo bản đồ địa giới hành chính phường. Như vậy, thửa đất nông nghiệp (thuộc địa giới hành chính xã) của hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi mà có ít nhất một cạnh tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới của khu dân cư đã nêu trên thì ngoài việc bồi thường bảng giá đất nông nghiệp còn được hỗ trợ bằng 20% giá đất ở trung bình của khu vực có đất thu hồi theo quy định; diện tích được hỗ trợ theo diện tích đất thực tế bị thu hồi nhưng không quá năm (05) lần hạn mức giao đất ở quy định tại Quyết định số 2413/2005/QĐ-UBND ngày 01/9/2005 của UBND tỉnh Thanh Hóa. Đối với trường hợp các thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với dân cư sinh sống dọc theo kênh, mương, đường giao thông hoặc dân cư ở riêng lẻ thì không được xác định là thửa đất tiếp giáp với ranh giới khu dân cư. III. Về xác định giá đất ở trung bình khu vực thu hồi đất để hỗ trợ đất nông nghiệp trong khu dân cư, phạm vi phường, khu dân cư thị trấn. Giá đất ở trung bình của khu vực có đất bị thu hồi quy định tại mục 4.2, khoản 4, Điều 2 Quyết định số 3788/2009/QĐ-UBND được xác định theo nguyên tắc trung bình cộng các mức giá đất ở trong khu vực thu hồi đất. Trường hợp khu vực thu hồi đất không có đất ở thì giá đất ở trung bình được xác định theo nguyên tắc trung bình cộng các mức giá đất ở của xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi. Để có cơ sở công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho các đối tượng có đất bị thu hồi và lập dự toán bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; Hội đồng bồi thường GPMB cấp huyện có trách nhiệm chủ động xây dựng phương án giá đất ở trung bình liên quan đến đất bị thu hồi theo quy định trên để thực hiện. IV. Về việc xác định giá đất để thực hiện bồi thường GPMB đối với các vùng giáp ranh giữa các địa phương. 1. Đối với giá nhóm đất nông nghiệp. Giá đất trồng cây hàng năm của các xã giáp ranh thực hiện thống nhất theo mức giá đã được quy định cụ thể từng khu vực tại Quyết định 4539/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của UBND tỉnh. Giá đất trồng cây lâu năm; Giá đất nuôi trồng thủy sản; Giá đất làm muối; Giá đất rừng sản xuất thực hiện thống nhất theo mức giá đã được quy định cụ thể từng khu vực tại Quyết định 4539/2009/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của UBND tỉnh (không có quy định giá đất tại các xã giáp ranh). 2. Đối với giá đất ở và đất SXKD phi nông nghiệp. Khu vực giáp ranh đối với đất ở và đất SXKD phi nông nghiệp tại đô thị (thành phố, thị xã) được xác định từ đường ranh giới hành chính giữa các huyện, thị xã, thành phố vào sâu mỗi bên không quá 200m đối với huyện đồng bằng và không quá 300m đối với huyện miền núi. V. Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn này thay thế Hướng dẫn số 2201/HD-STNMT ngày 13/11/2009 về việc thực hiện một số chính sách hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa và Công văn 583/STNMT-CSĐĐ ngày 24/3/2010 về việc hướng dẫn bổ sung giá đất ở trung bình để tính tiền hỗ trợ giải phóng mặt bằng của Sở Tài nguyên và Môi trường. Các nội dung khác không có trong hướng dẫn này được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để phối hợp giải quyết. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP KHỐI NGÀNH TÀI NGUYÊN – MÔI TRƯỜNG Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Căn cứ kết quả thẩm định ngày 17 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng thẩm định chương trình khung khối ngành Tài nguyên – Môi trường trình độ trung cấp chuyên nghiệp; Căn cứ Công văn số 1163/BTNMT-TCCB ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình khung giáo dục trung cấp chuyên nghiệp; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Chuyên nghiệp; Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này chương trình khung khối ngành Tài nguyên – Môi trường trình độ trung cấp chuyên nghiệp, gồm 07 chương trình khung của 07 ngành sau: 1. Biên chế bản đồ 2. Kỹ thuật môi trường 3. Lưu trữ thông tin tư liệu địa chính 4. Quản lý đất đai 5. Quản lý nhà đất 6. Quản lý môi trường 7. Trắc địa-Địa hình-Địa chính Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2010. Các chương trình khung ban hành kèm theo Thông tư này được dùng trong các cơ sở giáo dục được giao nhiệm vụ đào tạo các ngành học này trình độ trung cấp chuyên nghiệp. Căn cứ các chương trình khung, thủ trưởng cơ sở giáo dục tổ chức xây dựng các chương trình đào tạo cụ thể của trường mình; tổ chức biên soạn và duyệt giáo trình các môn học để sử dụng chính thức trong trường trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định giáo trình do thủ trưởng cơ sở giáo dục thành lập. Điều 3. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Chuyên nghiệp, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo, thủ trưởng các cơ sở giáo dục có đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. | 2,052 |
134,952 | <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VŨ KHÍ, VẬT LIỆU NỔ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ ĐẢM BẢO AN NINH TRẬT TỰ TRONG TÌNH HÌNH MỚI Thực hiện Nghị định số 47/CP ngày 12 tháng 8 năm 1996 của Chính phủ về quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; Chỉ thị số 902/CT- TTg ngày 25 tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ đảm bảo an ninh trật tự trong tình hình mới; Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch UBND thành phố Huế, thị xã Hương Thủy và các huyện thực hiện tốt một số nội dung sau: 1. Chủ tịch UBND thành phố Huế, thị xã Hương Thủy và các huyện củng cố, kiện toàn Ban chỉ đạo Vận động toàn dân giao nộp vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; trong đó, lấy lực lượng Công an, Quân sự làm nòng cốt để chỉ đạo, tổ chức thực hiện. Chỉ đạo Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể ở địa phương đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục sâu rộng trong nhân dân nhằm nâng cao ý thức chấp hành nghiêm túc Nghị định số 47/CP ngày 12 tháng 8 năm 1996 của Chính phủ về quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ. Tổ chức nhiều đợt cao điểm vận động toàn dân giao nộp vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, không tham gia đào bới phế liệu chiến tranh, tập trung công tác tuyên truyền, vận động ở các địa bàn trọng điểm, phức tạp về vũ khí, vật liệu nổ; thường xuyên tuần tra, kiểm tra, kiểm soát tại các địa bàn trọng điểm, nhất là những nơi vẫn còn tình trạng đào, đãi vàng trái phép để phòng ngừa, ngăn chặn tình trạng mua bán, tàng trữ, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ trái phép. 2. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị mình để xây dựng kế hoạch triển khai, thực hiện; làm tốt công tác tuyên truyền, phổ biến cho toàn thể cán bộ, công chức, viên chức và người lao động nắm rõ các quy định của Chính phủ về quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp được trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ hoặc được phép sử dụng vật liệu nổ để phục vụ sản xuất, thi công công trình…thì Thủ trưởng đơn vị, chủ doanh nghiệp phải thường xuyên tổ chức kiểm tra việc quản lý, bảo quản, sử dụng các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; tuyệt đối không để xảy thất thoát hoặc sử dụng sai mục đích, sai quy trình, quy định. 3. Các cơ quan thông tấn báo chí địa phương và Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh có kế hoạch tuyên truyền các nội dung Nghị định số 47/CP ngày 12 tháng 8 năm 1996 của Chính phủ và các văn bản pháp luật có liên quan đến công tác quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ để cán bộ, nhân dân biết, thực hiện. Tổ chức việc đưa tin, bài có nội dung thiết thực về kết quả thực hiện tốt công tác quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ của các tập thể, cá nhân để nêu gương điển hình, nhân rộng. 4. Thủ trưởng các cơ quan: Công an tỉnh, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Sở Công thương, Cục Hải quan tỉnh... chỉ đạo các phòng, ban nghiệp vụ tăng cường công tác tuần tra, kiểm tra, kiểm soát các khu vực biên giới, cửa khẩu, nhà ga, bến xe, cảng hàng không, cảng biển, kho tàng, bến bãi... và các loại phương tiện giao thông để kịp thời phát hiện, ngăn chặn các hành vi buôn bán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng trái phép các loại vũ khí quân dụng, súng săn, vũ khí thô sơ, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, đồ chơi nguy hiểm có tính bạo lực, các loại pháo, thuốc pháo, đèn trời....Đồng thời thường xuyên kiểm tra công tác quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ của các cơ quan, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh và trong lực lượng vũ trang nhân dân. - Các vụ việc vi phạm pháp luật có sử dụng hoặc liên quan đến vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ phải khẩn trương điều tra, truy xét làm rõ động cơ, mục đích, nguồn gốc để xử lý nghiêm minh, kịp thời, công khai theo quy định của pháp luật. Qua đó tìm ra nguyên nhân tồn tại và sơ hở, thiếu sót để kiến nghị các cơ quan liên quan có biện pháp khắc phục. - Giao Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan chức năng theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị này; định kỳ báo cáo kết quả triển khai, thực hiện về UBND tỉnh theo dõi, chỉ đạo. Nhận được Chỉ thị này, yêu cầu Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch UBND thành phố Huế, thị xã Hương Thủy và các huyện nghiêm túc triển khai, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SƠ KẾT 06 NĂM THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 122/2004/NĐ-CP NGÀY 18 THÁNG 5 NĂM 2004 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC PHÁP CHẾ CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ, CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ, CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG VÀ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008; Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2008; Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Nghị định số 122/2004/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và doanh nghiệp nhà nước; Căn cứ Quyết định số 833/QĐ-BTP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình công tác của Ngành Tư pháp năm 2010; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch sơ kết 06 năm thực hiện Nghị định số 122/2004/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức pháp chế các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và doanh nghiệp nhà nước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH SƠ KẾT 06 NĂM THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 122/2004/NĐ-CP NGÀY 18 THÁNG 5 NĂM 2004 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC PHÁP CHẾ CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ, CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ, CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG VÀ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 1576/QĐ-BTP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) Nghị định số 122/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 18/5/2004 quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và doanh nghiệp nhà nước (sau đây gọi là Nghị định số 122/2004/NĐ-CP) đã tạo cơ sở pháp lý quan trọng cho tổ chức và hoạt động của các tổ chức pháp chế từ Trung ương đến địa phương. Sau 06 năm thực hiện Nghị định số 122/2004/NĐ-CP , công tác pháp chế đã từng bước đi vào nền nếp, đạt được nhiều thành tựu quan trọng, các tổ chức pháp chế đã được thành lập và hoạt động ở hầu hết các bộ, ngành, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các doanh nghiệp nhà nước. Tuy nhiên, trước yêu cầu của công cuộc đổi mới, xây dựng, hoàn thiện thể chế và các thiết chế nhà nước trong giai đoạn mới, đặc biệt để đáp ứng yêu cầu thực hiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 và Nghị định số 24/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 05/3/2009 quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, thì Nghị định số 122/2004/NĐ-CP không còn phù hợp và đã bộc lộ nhiều điểm hạn chế, tổ chức và hoạt động của các tổ chức pháp chế cần được tiếp tục kiện toàn nâng cao năng lực xây dựng và theo dõi thi hành pháp luật. Chính vì vậy, yêu cầu đặt ra là phải tổ chức sơ kết 06 năm thực hiện Nghị định số 122/2004/NĐ-CP nhằm làm rõ những nguyên nhân tồn tại, khó khăn, vướng mắc làm hạn chế về tổ chức và hoạt động của các tổ chức pháp chế để đảm bảo cho việc xây dựng Nghị định thay thế được tốt hơn. Căn cứ Chương trình công tác năm 2010 của Chính phủ, thực hiện Chương trình công tác trọng tâm của Ngành Tư pháp năm 2010, Bộ Tư pháp xây dựng Kế hoạch sơ kết 06 năm thực hiện Nghị định số 122/2004/NĐ-CP , gồm các nội dung sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích Đánh giá thực trạng tổ chức và hoạt động của các tổ chức pháp chế, xác định các yêu cầu thực tiễn đặt ra trong điều kiện mới, làm cơ sở xây dựng Nghị định thay thế Nghị định số 122/2004/NĐ-CP , tạo cơ sở pháp lý vững chắc, tạo sự chuyển biến đột phá nhằm nâng cao vai trò, vị trí, hiệu quả trong tổ chức và hoạt động của các tổ chức pháp chế từ Trung ương đến địa phương, góp phần xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam. 2. Yêu cầu Việc tổ chức sơ kết 06 năm thực hiện Nghị định số 122/2004/NĐ-CP phải đảm bảo các yêu cầu sau: | 2,035 |
134,953 | a) Đánh giá tổng thể các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan đến tổ chức và hoạt động của các tổ chức pháp chế (như Luật tổ chức Chính phủ, Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, các nghị định quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức các Bộ, cơ quan ngang Bộ; quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương…). b) Đánh giá thực trạng tổ chức và hoạt động của các tổ chức pháp chế bộ, ngành, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Nghị định số 122/2004/NĐ-CP , cụ thể: - Việc thành lập và cơ cấu tổ chức của các tổ chức pháp chế; - Hoạt động của các tổ chức pháp chế trên cơ sở các nhiệm vụ, quyền hạn đã được Nghị định số 122/2004/NĐ-CP quy định (từ xây dựng và hoàn thiện pháp luật; phổ biến giáo dục pháp luật; kiểm tra văn bản, thực hiện pháp luật…); - Biên chế, cán bộ, chế độ chính sách cho cán bộ làm công tác pháp chế, kinh phí hoạt động và các điều kiện đảm bảo khác. c) Xác định và phân tích được những điểm bất cập trong các quy định của pháp luật; những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong tổ chức và hoạt động của các tổ chức pháp chế từ Trung ương đến địa phương. Từ đó, xác định và phân tích các nguyên nhân tồn tại dẫn đến những điểm bất cập, những khó khăn, vướng mắc. d) Xác định và phân tích các yêu cầu mới đặt ra đối với tổ chức và hoạt động của các tổ chức pháp chế từ Trung ương đến địa phương trong bối cảnh xây dựng Nhà nước pháp quyền; thực hiện Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 (Nghị quyết số 48-NQ/TW), Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020 (Nghị quyết 49-NQ/TW), chủ trương hội nhập kinh tế quốc tế và trực tiếp là trong bối cảnh kiện toàn, củng cố về tổ chức và nâng cao vị trí, vai trò của các thiết chế nhà nước; nhất là khi các cơ quan tư pháp nói chung và tổ chức pháp chế từ Trung ương đến địa phương nói riêng đang được giao thêm một số nhiệm vụ, quyền hạn mới như theo dõi thi hành pháp luật, quản lý nhà nước về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật, pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật… đ) Đề xuất các giải pháp, những kiến nghị, định hướng cho việc xây dựng Nghị định mới thay thế Nghị định số 122/2004/NĐ-CP . II. NỘI DUNG SƠ KẾT 1. Đánh giá tình hình tổ chức và hoạt động của các tổ chức pháp chế a) Tình hình triển khai Nghị định số 122/2004/NĐ-CP . - Xây dựng và ban hành văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành. - Xây dựng và ban hành văn bản để chỉ đạo, đôn đốc thực hiện. - Tình hình phổ biến Nghị định số 122/2004/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành. - Tình hình xây dựng, ban hành và triển khai Kế hoạch thực hiện. b) Đánh giá về tổ chức và cán bộ của các tổ chức pháp chế Thực trạng việc xây dựng và kiện toàn tổ chức pháp chế theo quy định của Nghị định số 122/2000/NĐ-CP: - Tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ. - Tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. - Tại các doanh nghiệp nhà nước ở Trung ương. c) Đánh giá về hoạt động của các tổ chức pháp chế - Đối với tổ chức pháp chế các bộ, ngành và cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, đánh giá thực trạng và kết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Nghị định số 122/2004/NĐ-CP trên các mặt công tác: + Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật; + Công tác rà soát, hệ thống hóa; + Phổ biến, giáo dục pháp luật; + Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, thi hành pháp luật; + Công tác thực hiện pháp luật… - Đối với doanh nghiệp nhà nước ở Trung ương, đánh giá thực trạng và kết quả hoạt động của tổ chức pháp chế trực thuộc (Điều 6 Nghị định số 122/2004/NĐ-CP). 2. Đánh giá các điều kiện bảo đảm cho tổ chức và hoạt động của các tổ chức pháp chế - Về cơ sở vật chất. - Về phương tiện làm việc. - Về kinh phí hoạt động 3. Đánh giá công tác quản lý nhà nước và cơ chế phối hợp trong tổ chức và hoạt động của các tổ chức pháp chế từ Trung ương đến địa phương - Tình hình quản lý nhà nước về công tác pháp chế (Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp). - Đánh giá sự phối hợp của các cơ quan có liên quan trong tổ chức và hoạt động của các tổ chức pháp chế. 4. Những điểm bất cập, khó khăn, vướng mắc phát sinh và nguyên nhân a) Những điểm bất cập về thể chế - Những điểm bất cập trong các quy định của Nghị định số 122/2004/NĐ-CP , Thông tư số 07/2005/TT-BTP ngày 31/8/2005 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 122/2004/NĐ-CP , Thông tư liên tịch số 01/2005/TTLT/BTP-BNV ngày 24/01/2005 do liên Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ ban hành hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 122/2004/NĐ-CP . - Những điểm bất cập trong các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến tổ chức và hoạt động của các tổ chức pháp chế. b) Những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong tổ chức và hoạt động của các tổ chức pháp chế. - Về chuyên môn, nghiệp vụ. - Về kiện toàn, tổ chức, bố trí, sắp xếp nhân sự. - Về phối hợp công tác với các đơn vị liên quan. - Những khó khăn, vướng mắc khác. c) Phân tích những nguyên nhân của những điểm bất cập, của những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong tổ chức và hoạt động của các tổ chức pháp chế. 5. Đánh giá những yêu cầu mới đặt ra trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức pháp chế trong bối cảnh của giai đoạn mới - Xây dựng nhà nước pháp quyền; - Thực hiện Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật, Chiến lược cải cách tư pháp… - Thực hiện đổi mới quy trình lập pháp lập quy. - Kiện toàn và nâng cao vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cũng như tổ chức của các thiết chế nhà nước từ Trung ương đến địa phương, nhất là trong điều kiện củng cố và kiện toàn các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Nghị định số 13/2008/NĐ-CP); đổi mới tổ chức, sắp xếp lại và cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước - Các tổ chức pháp chế hiện nay được giao thêm những chức năng, nhiệm vụ mới theo quy định của pháp luật, như Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008, Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước…, đặc biệt là những nhiệm vụ mới trong công tác xây dựng pháp luật và công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật. 6. Các kiến nghị và định hướng sửa đổi Nghị định số 122/2004/NĐ-CP - Kiến nghị về các nội dung cần phải sửa đổi, bổ sung nhằm xây dựng Nghị định thay thế Nghị định số 122/2004/NĐ-CP . - Kiến nghị về cơ chế phối hợp trong tổ chức và hoạt động của các tổ chức pháp chế. - Kiến nghị về công tác củng cố, kiện toàn tổ chức; bố trí, sắp xếp đội ngũ cán bộ pháp chế, trình độ cán bộ; công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho hoạt động pháp chế, chế độ chính sách đối với người làm công tác pháp chế… - Các kiến nghị khác. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Tổ chức và xây dựng báo cáo sơ kết - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các doanh nghiệp nhà nước ở Trung ương tổ chức sơ kết và xây dựng báo cáo sơ kết 06 năm thực hiện Nghị định số 122/2004/NĐ-CP theo các nội dung sơ kết nêu trên, cụ thể thực hiện như sau: + Xây dựng kế hoạch và tổ chức Hội nghị sơ kết trong phạm vi Bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và doanh nghiệp nhà nước trong tháng 6/2010; + Xây dựng Báo cáo sơ kết được gửi về Bộ Tư pháp (Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật) trước ngày 15/7/2010. - Tổ chức pháp chế (Vụ Pháp chế, Sở Tư pháp, Ban Thanh tra - Pháp chế) chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giúp Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các doanh nghiệp nhà nước ở Trung ương tổ chức sơ kết và xây dựng báo cáo sơ kết. 2. Tổ chức Hội nghị sơ kết toàn quốc Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ, Bộ Nội vụ tổ chức Hội nghị sơ kết toàn quốc, cụ thể: - Thành lập Ban Chỉ đạo tổ chức Hội nghị sơ kết toàn quốc, thành phần gồm: đại diện Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và một số Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, doanh nghiệp nhà nước ở Trung ương. - Xây dựng Báo cáo sơ kết 06 năm thực hiện Nghị định số 122/2004/NĐ-CP . - Tổ chức Hội nghị sơ kết toàn quốc vào tháng 8/2010, với thành phần tham dự gồm đại diện Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ, đại diện các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và đại diện Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Sở Tư pháp ở một số địa phương; đại diện một số các doanh nghiệp nhà nước ở Trung ương. 3. Thực hiện Kế hoạch - Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ, Vụ pháp luật Dân sự - Kinh tế, Vụ Pháp luật Hình sự - Hành chính, Vụ Pháp luật Quốc tế, Cục Kiểm tra văn bản, Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ Tổ chức cán bộ, Viện Khoa học Pháp lý và các đơn vị liên quan thực hiện các nhiệm vụ sau: + Phối hợp với Văn phòng Chính phủ, Bộ Nội vụ xây dựng kế hoạch và tổ chức khảo sát điểm tại một số Bộ, ngành, địa phương và doanh nghiệp nhà nước ở Trung ương; + Đôn đốc các Bộ, ngành, địa phương và doanh nghiệp nhà nước ở Trung ương tổ chức sơ kết và xây dựng báo cáo sơ kết gửi về Bộ Tư pháp; + Tổ chức một số hội thảo khoa học về tổ chức và hoạt động của các tổ chức pháp chế; | 2,070 |
134,954 | + Chủ trì giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp tổ chức Hội nghị toàn quốc tại Hà Nội sơ kết 06 năm thực hiện Nghị định số 122/2004/NĐ-CP , đồng thời góp ý trực tiếp dự thảo Nghị định thay thế Nghị định số 122/2004/NĐ-CP ; + Xây dựng Báo cáo làm cơ sở hoàn thiện dự thảo Nghị định thay thế Nghị định số 122/2004/NĐ-CP ; - Văn phòng Bộ chủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật chuẩn bị địa điểm, kinh phí để tổ chức Hội nghị toàn quốc sơ kết 06 năm thực hiện Nghị định số 122/2004/NĐ-CP . - Vụ Thi đua - Khen thưởng chủ trì phối hợp với Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan chuẩn bị các thủ tục đề nghị, xét khen thưởng đối với cán bộ trực tiếp làm công tác pháp chế và tổ chức pháp chế có thành tích xuất sắc trong giai đoạn 2004 - 2010 trong Hội nghị sơ kết toàn quốc./. MẪU SỐ LIỆU DÀNH CHO TỔ CHỨC PHÁP CHẾ CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC UBND TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG (Gửi kèm Công văn số 1565/BTP-VĐCXDPL ngày 01/6/2010 của Bộ Tư pháp) 1. Tên cơ quan: ………………………………………………………………………… 2. Địa chỉ: ………………………………………………………………………………… 3. Về tổ chức <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 4. Về năng lực cán bộ của tổ chức pháp chế tính đến thời điểm hiện tại <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 5. Số liệu về tình hình hoạt động của tổ chức/cán bộ pháp chế 5.1. Kết quả công tác xây dựng pháp luật (ghi số lượng văn bản) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 5.2. Kết quả công tác rà soát, hệ thống hóa và kiểm tra văn bản QPPL (đánh dấu (x) vào ô trống tương ứng theo năm) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 5.3. Kết quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật (ghi số lượng văn bản) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT DÂN QUÂN TỰ VỆ CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, NGHỊ ĐỊNH: Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết các Điều 19, khoản 1 Điều 21, khoản 3 Điều 23, Điều 25, khoản 2 Điều 26, khoản 2 Điều 27, khoản 2 Điều 45, Điều 46, khoản 2 Điều 48, khoản 3 Điều 51, Điều 52 và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Luật Dân quân tự vệ về đăng ký quản lý dân quân tự vệ, quy mô tổ chức của dân quân tự vệ, Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã), Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, vũ khí trang bị của lực lượng dân quân tự vệ, đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cán bộ, huấn luyện dân quân tự vệ nòng cốt, hoạt động của dân quân tự vệ nòng cốt và nội dung quản lý nhà nước về dân quân tự vệ. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Công dân Việt Nam không phân biệt dân tộc, tôn giáo, thành phần xã hội, nghề nghiệp; cơ quan của nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức) phải tuân thủ các quy định của Luật Dân quân tự vệ và các quy định của Nghị định này. 2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài cư trú và hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với Luật Dân quân tự vệ và Nghị định này thì áp dụng quy định của Điều ước quốc tế đó. Điều 3. Đăng ký công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ 1. Công dân trong độ tuổi quy định tại Điều 9 của Luật Dân quân tự vệ có trách nhiệm đăng ký tại cấp xã hoặc tại cơ quan, tổ chức. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức đăng ký lần đầu và đăng ký bổ sung cho công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ; tổng hợp, phân loại số lượng, chất lượng công dân đủ điều kiện tuyển chọn vào dân quân tự vệ. 3. Trách nhiệm đăng ký, quản lý: a) Tháng 4 hàng năm, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, người chỉ huy đơn vị tự vệ nơi không có Ban Chỉ huy quân sự thực hiện việc đăng ký, quản lý công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ; tổng hợp kết quả đăng ký, quản lý, tuyển chọn công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức và Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện); b) Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện; Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), tổng hợp kết quả đăng ký, quản lý công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp và cơ quan quân sự cấp trên trực tiếp; c) Bộ Tư lệnh quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội tổng hợp kết quả đăng ký, quản lý công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ báo cáo Bộ Tổng tham mưu. Điều 4. Cấp Giấy chứng nhận dân quân tự vệ nòng cốt 1. Công dân được tuyển chọn vào dân quân tự vệ nòng cốt được cấp Giấy chứng nhận dân quân tự vệ nòng cốt. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định cấp Giấy chứng nhận dân quân tự vệ nòng cốt. Điều 5. Căn cứ xác định dân quân tự vệ nòng cốt 1. Công dân đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 11 Luật Dân quân tự vệ; có đơn tình nguyện tham gia dân quân tự vệ. 2. Đơn vị dân quân tự vệ ở địa phương, cơ quan, tổ chức sắp xếp việc tổ chức, biên chế. Điều 6. Xã trọng điểm quốc phòng – an ninh 1. Xã trọng điểm về quốc phòng – an ninh là xã biên giới; xã đảo; xã ven biển, xã nội địa có vị trí quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hóa – xã hội, quốc phòng – an ninh hoặc xã có tình hình an ninh, chính trị thường xuyên diễn biến phức tạp. 2. Việc xác định xã trọng điểm về quốc phòng – an ninh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị; Tư lệnh quân khu xem xét, quyết định theo ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội đề nghị Tổng Tham mưu trưởng xem xét, quyết định. 3. Hàng năm, các địa phương rà soát, đề nghị điều chỉnh, bổ sung xã trọng điểm về quốc phòng – an ninh. Điều 7. Nội dung quản lý nhà nước về dân quân tự vệ 1. Chỉ đạo chiến lược việc xây dựng và thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, chính sách đối với dân quân tự vệ. 2. Ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thi hành Luật Dân quân tự vệ; thực hiện các chế độ, chính sách bảo đảm cho việc tổ chức, huấn luyện và hoạt động của dân quân tự vệ. 3. Tuyên truyền, phổ biến giáo dục và hướng dẫn tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật quy định về dân quân tự vệ. 4. Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện việc xây dựng lực lượng, đào tạo, huấn luyện, hoạt động; quản lý, nghiên cứu khoa học nghệ thuật quân sự, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn và lịch sử về dân quân tự vệ. 5. Trao đổi kinh nghiệm và hợp tác quốc tế về dân quân tự vệ. 6. Sơ kết, tổng kết và thực hiện công tác thi đua, khen thưởng về dân quân tự vệ. 7. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về dân quân tự vệ. Chương 2. TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ VÀ VŨ KHÍ, TRANG BỊ CỦA DÂN QUÂN TỰ VỆ Điều 8. Số lượng dân quân tự vệ 1. Căn cứ vào dân số, địa bàn, bố trí dân cư, yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, quân sự, tình hình an ninh chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của từng địa phương, cơ quan, tổ chức để xây dựng số lượng dân quân tự vệ hợp lý, nâng cao chất lượng tổng hợp. 2. Số lượng dân quân tự vệ cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh và cơ quan, tổ chức do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định. Điều 9. Tổ chức dân quân tự vệ cấp huyện 1. Cấp huyện tổ chức trung đội hoặc đại đội dân quân tự vệ cơ động, thường bố trí gọn ở địa bàn gần trung tâm cấp huyện để tiện huy động. 2. Căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, quân sự cấp huyện có thể tổ chức trung đội dân quân tự vệ phòng không, pháo binh, trung đội dân quân tự vệ luân phiên thường trực. 3. Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện trực tiếp tổ chức, bảo đảm huấn luyện, chỉ huy hoạt động đối với các đơn vị dân quân tự vệ được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này; Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở giúp Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện quản lý thường xuyên lực lượng này. Điều 10. Tổ chức dân quân tự vệ cấp tỉnh Cấp tỉnh tổ chức các đại đội phòng không, pháo binh khi có yêu cầu nhiệm vụ; Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh trực tiếp tổ chức, bảo đảm huấn luyện, chỉ huy hoạt động; Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở giúp Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh quản lý thường xuyên lực lượng này. Điều 11. Tổ chức dân quân tự vệ biển 1. Xã ven biển, xã đảo, xã có tàu, thuyền, phương tiện hoạt động trên biển tổ chức từ tiểu đội đến trung đội dân quân biển. 2. Cơ quan, tổ chức có tàu, thuyền, phương tiện hoạt động trên biển tổ chức từ tiểu đội, trung đội, hải đội đến hải đoàn tự vệ biển. 3. Hợp tác xã có tàu, thuyền, phương tiện hoạt động trên biển tổ chức từ tiểu đội đến trung đội tự vệ biển. 4. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc tổ chức biên chế, vũ khí, trang bị, quản lý, huấn luyện của lực lượng dân quân tự vệ biển. Điều 12. Điều kiện tổ chức lực lượng tự vệ trong doanh nghiệp | 2,065 |
134,955 | 1. Tổ chức lực lượng tự vệ trong doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau: a) Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của chính quyền cấp tỉnh, cấp huyện và sự chỉ huy trực tiếp của cơ quan quân sự địa phương các cấp; b) Doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh từ 12 tháng trở lên; có quy mô từ 50 lao động trở lên, người lao động có hợp đồng lao động từ 6 tháng trở lên trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ. 2. Trường hợp chia tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi doanh nghiệp, mà doanh nghiệp đó đã có đơn vị tự vệ thì được giữ nguyên hoặc củng cố, kiện toàn hoặc xây dựng mới thì không cần đủ 12 tháng hoạt động sản xuất, kinh doanh; nếu chưa có đơn vị tự vệ thì thực hiện theo khoản 1 Điều này. 3. Đối với các doanh nghiệp có quy mô tổ chức lao động nhỏ hơn quy định tại điểm b khoản 1 Điều này do tính chất sản xuất, kinh doanh gắn với nhiệm vụ bảo vệ, sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu thì được tổ chức tự vệ. Điều 13. Trình tự tổ chức tự vệ trong doanh nghiệp 1. Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và kế hoạch xây dựng lực lượng dân quân tự vệ của địa phương, cơ quan quân sự địa phương cấp tỉnh, cấp huyện cùng với chủ doanh nghiệp hoặc người đại diện hợp pháp của chủ doanh nghiệp trên địa bàn tổ chức khảo sát, nắm tình hình về tổ chức lao động, sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; chủ doanh nghiệp hoặc người đại diện hợp pháp của chủ doanh nghiệp phải báo cáo danh sách người lao động trong độ tuổi nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ và có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quân sự cấp huyện, cấp tỉnh xây dựng tự vệ trong doanh nghiệp. 2. Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh xây dựng kế hoạch hoặc đề án tổ chức lực lượng tự vệ trong các doanh nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt. 3. Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện hướng dẫn doanh nghiệp tổ chức lực lượng tự vệ theo kế hoạch hoặc đề án tổ chức lực lượng tự vệ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 4. Chủ doanh nghiệp hoặc người đại diện hợp pháp của chủ doanh nghiệp phối hợp với cơ quan quân sự địa phương tổ chức thành lập đơn vị tự vệ. Điều 14. Tổ chức cho người lao động thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ ở địa phương 1. Người lao động trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ đã có hợp đồng lao động từ 6 tháng trở lên trong doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn mà chưa tổ chức tự vệ thì được xem xét, tuyển chọn vào lực lượng dân quân cấp xã nơi doanh nghiệp hoạt động. 2. Chủ doanh nghiệp hoặc người đại diện hợp pháp của chủ doanh nghiệp có trách nhiệm cung cấp danh sách người lao động trong độ tuổi nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ của doanh nghiệp cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi doanh nghiệp hoạt động và phối hợp xét tuyển vào lực lượng dân quân và tổ chức, bảo đảm chế độ cho người lao động tham gia dân quân sinh hoạt, huấn luyện, hoạt động theo kế hoạch của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã. Điều 15. Số lượng, tiêu chuẩn và tuyển chọn Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã 1. Cấp xã được bố trí 01 Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự xã; xã trọng điểm về quốc phòng – an ninh, xã loại 1, xã loại 2 được bố trí không quá 02 Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự xã. Căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng – an ninh của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét bố trí cán bộ đảm nhiệm Chỉ huy quân sự trong số lượng tăng thêm được quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (sau đây gọi tắt là Nghị định số 92/2009/NĐ-CP). 2. Công dân Việt Nam đã thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ hoặc công tác ở địa phương từ 2 năm trở lên hoặc hoàn thành nghĩa vụ quân sự có đủ các tiêu chuẩn sau đây thì được xem xét, tuyển chọn Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã: a) Lý lịch rõ ràng, phẩm chất đạo đức tốt; bản thân và gia đình chấp hành tốt đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; b) Là đảng viên hoặc có đủ điều kiện phát triển thành đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam; c) Đủ sức khỏe, có khả năng thực hiện chức trách, nhiệm vụ của Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã và có đơn tình nguyện; d) Tốt nghiệp trung học phổ thông và tương đương trở lên; đối với vùng biên giới, xã đảo, miền núi, vùng sâu, vùng xa không có đủ đối tượng tuyển chọn trình độ học vấn theo quy định ở điểm này thì trình độ học vấn có thể thấp hơn nhưng phải học xong chương trình trung học cơ sở trở lên. Điều 16. Mối quan hệ của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã 1. Đối với cấp ủy Đảng, Ủy ban nhân dân cấp xã: chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của cấp ủy Đảng, sự quản lý, điều hành trực tiếp của Ủy ban nhân dân cấp xã về công tác quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng – an ninh, đăng ký, quản lý nam công dân trong độ tuổi nhập ngũ, công tác tuyển quân, phòng thủ dân sự, tổ chức xây dựng, huấn luyện và hoạt động của lực lượng dân quân thuộc quyền (sau đây gọi chung là công tác quốc phòng, phòng thủ dân sự và công tác dân quân). 2. Đối với cơ quan quân sự cấp trên: chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra và chấp hành mệnh lệnh của Chỉ huy cơ quan quân sự cấp trên về công tác quốc phòng, phòng thủ dân sự và công tác dân quân. 3. Đối với các Ban, ngành, đoàn thể: a) Chủ trì phối hợp, hiệp đồng với các Ban, ngành, đoàn thể cùng cấp làm tham mưu và tổ chức thực hiện công tác quốc phòng, phòng thủ dân sự và công tác dân quân thuộc quyền; b) Cùng với Công an cấp xã tham mưu và tổ chức thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền theo quy định pháp luật. 4. Đối với các đơn vị không thuộc quyền của cấp xã có trụ sở đặt tại địa bàn: phối hợp, hiệp đồng thực hiện công tác quốc phòng, phòng thủ dân sự và công tác dân quân theo kế hoạch đã được Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện phê chuẩn. 5. Đối với các lực lượng thuộc quyền: trực tiếp chỉ đạo, quản lý, chỉ huy thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, phòng thủ dân sự và công tác dân quân. Điều 17. Điều kiện thành lập Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở 1. Có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam. 2. Bảo đảm sự quản lý nhà nước về dân quân tự vệ. 3. Có tổ chức tự vệ, lực lượng dự bị động viên, có nguồn sẵn sàng nhập ngũ và thực hiện công tác tuyển quân theo quy định của pháp luật. Điều 18. Mối quan hệ; số lượng Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở 1. Đối với cấp ủy Đảng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức: chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, sự quản lý, điều hành của người đứng đầu cơ quan, tổ chức về công tác quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng – an ninh, đăng ký, quản lý nam công dân trong độ tuổi nhập ngũ, công tác tuyển quân, phòng thủ dân sự phần liên quan đến quốc phòng, tổ chức xây dựng, huấn luyện và hoạt động của lực lượng tự vệ thuộc quyền (sau đây gọi chung là công tác quốc phòng, phòng thủ dân sự và công tác tự vệ). 2. Đối với cơ quan quân sự cấp huyện, cấp tỉnh; chịu sự chỉ đạo trực tiếp và chấp hành mệnh lệnh của người chỉ huy cơ quan quân sự cấp huyện, cấp tỉnh về công tác quốc phòng, phòng thủ dân sự và công tác tự vệ. 3. Đối với Ban Chỉ huy quân sự Bộ, ngành trung ương thuộc lĩnh vực quản lý: chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn của một số nội dung công tác quốc gia, phòng thủ dân sự và công tác tự vệ và các kế hoạch, quy hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội kết hợp với củng cố quốc phòng, an ninh, kế hoạch động viên quốc phòng. 4. Đối với các cơ quan, đơn vị trong cơ quan, tổ chức: phối hợp tổ chức thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn. 5. Đối với Ban Chỉ huy quân sự và đơn vị tự vệ thuộc quyền: trực tiếp quản lý, chỉ huy các đơn vị tự vệ, quân nhân dự bị thuộc quyền thực hiện nhiệm vụ công tác quốc phòng, phòng thủ dân sự và công tác tự vệ. 6. Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở bố trí 01 Chỉ huy phó, căn cứ vào tính chất, nhiệm vụ quản lý, yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, phòng thủ dân sự, công tác tự vệ của cơ quan, tổ chức được bố trí 02 đến 03 Chỉ huy phó. Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ chế phối hợp; số lượng Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự Bộ, ngành trung ương 1. Ban Chỉ huy quân sự Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ban Đảng ở trung ương, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Kiểm toán Nhà nước, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội, tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập (sau đây gọi chung là Ban Chỉ huy quân sự Bộ, ngành trung ương) có nhiệm vụ, quyền hạn sau: a) Tham mưu cho Ban cán sự Đảng, Đảng đoàn, cấp ủy Đảng, người đứng đầu Bộ, ngành trung ương lãnh đạo, chỉ đạo về công tác giáo dục quốc phòng toàn dân cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan đơn vị thuộc Bộ ngành quản lý; phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan liên quan khác tổ chức bồi dưỡng kiến thức quốc phòng – an ninh, giáo dục quốc phòng – an ninh cho các đối tượng cán bộ, công chức, học sinh, sinh viên theo quy định của pháp luật; b) Tham mưu cho Ban cán sự Đảng, Đảng đoàn, cấp ủy Đảng, người đứng đầu Bộ, ngành trung ương về kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường quốc phòng – an ninh, thẩm định các kế hoạch, quy hoạch và dự án phát triển kinh tế - xã hội liên quan đến quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự và các nhiệm vụ động viên quốc phòng ở Bộ, ngành theo chỉ tiêu nhà nước giao; | 2,127 |
134,956 | c) Tham mưu cho Ban cán sự Đảng, Đảng đoàn, cấp ủy Đảng, người đứng đầu Bộ, ngành trung ương phối hợp với Bộ Quốc phòng, các Bộ, ngành và địa phương có liên quan xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, xây dựng cơ quan đơn vị cơ sở vững mạnh toàn diện, tham gia xây dựng cấp tỉnh thành khu vực phòng thủ vững chắc; phối hợp và chỉ đạo diễn tập khu vực phòng thủ thuộc lĩnh vực Bộ, ngành quản lý; d) Chỉ đạo các cơ quan đơn vị thuộc Bộ, ngành phối hợp chặt chẽ với cơ quan quân sự địa phương thực hiện công tác tổ chức, huấn luyện, hoạt động của lực lượng tự vệ; xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên; tuyển quân; tham gia xây dựng lực lượng vũ trang địa phương; phối hợp với cơ quan quân sự địa phương chỉ đạo các đơn vị thuộc quyền tổ chức đăng ký, quản lý, bảo quản và sử dụng vũ khí, trang bị của các đơn vị tự vệ thuộc quyền; đ) Chủ trì hoặc phối hợp với quân khu, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh tổ chức hội thi, hội thao, diễn tập cho lực lượng tự vệ thuộc Bộ, ngành mình theo sự chỉ đạo của Bộ Quốc phòng; e) Thực hiện công tác chính trị, công tác thi đua, khen thưởng về công tác nhiệm vụ quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng – an ninh, phòng thủ dân sự và công tác tự vệ; g) Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc quyền phối hợp với cơ quan quân sự địa phương xây dựng kế hoạch bảo đảm hậu cần, kỹ thuật tại chỗ đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng, quân sự của Bộ, ngành; h) Giúp người đứng đầu Bộ, ngành trung ương phối hợp với các cơ quan chức năng của Bộ Quốc phòng tổ chức kiểm tra, thanh tra, sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm về công tác quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng – an ninh, phòng thủ dân sự và công tác tự vệ. 2. Cơ chế phối hợp hoạt động: a) Đối với Ban cán sự Đảng, Đảng đoàn, cấp ủy Đảng, người đứng đầu Bộ, ngành trung ương: chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ban cán sự Đảng, Đảng đoàn, cấp ủy Đảng, sự quản lý, điều hành của người đứng đầu Bộ, ngành trung ương về công tác quốc phòng, phòng thủ dân sự và công tác tự vệ; b) Đối với Bộ Quốc phòng: chịu sự chỉ đạo về công tác quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng – an ninh, phòng thủ dân sự và công tác tự vệ; công tác chính trị, công tác thi đua, khen thưởng về các mặt công tác quy định tại điểm này; c) Đối với Bộ Tư lệnh các quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh các quân chủng, binh chủng, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, cơ quan quân sự cấp tỉnh, cấp huyện: chủ trì hoặc phối hợp chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra theo thẩm quyền về thực hiện công tác quốc phòng, phòng thủ dân sự và công tác tự vệ của cơ quan, đơn vị thuộc quyền; d) Đối với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, ngành mình: chủ trì, phối hợp tham mưu và trực tiếp chỉ đạo, quản lý, thực hiện công tác quốc phòng, phòng thủ dân sự và công tác tự vệ; đ) Đối với Cơ quan thường trực của Bộ Quốc phòng về công tác quốc phòng ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các địa phương: chịu trách nhiệm báo cáo kết quả công tác quốc phòng, phòng thủ dân sự và công tác tự vệ; phối hợp thực hiện kế hoạch kiểm tra, thanh tra, giao ban, sơ kết, tổng kết, công tác thi đua, khen thưởng theo quy định của Bộ Quốc phòng. 3. Ban Chỉ huy quân sự Bộ, ngành trung ương bố trí 01 Chỉ huy phó, căn cứ vào tính chất, nhiệm vụ quản lý, yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, phòng thủ dân sự, công tác tự vệ của từng Bộ, ngành được bố trí 02 đến 03 Chỉ huy phó. Điều 20. Chức trách, nhiệm vụ, mối quan hệ và quy chế hoạt động của Ban Chỉ huy quân sự 1. Hoạt động của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Ban Chỉ huy quân sự Bộ, ngành trung ương tuân thủ theo Luật Dân quân tự vệ, Nghị định số 119/2004/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ về công tác quốc phòng ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các địa phương. 2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chức trách, nhiệm vụ, mối quan hệ của Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó, Chính trị viên, Chính trị viên phó và quy chế hoạt động của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Ban Chỉ huy quân sự Bộ, ngành Trung ương. Điều 21. Sao mũ, phù hiệu, trang phục của dân quân tự vệ nòng cốt 1. Tiêu chuẩn, niên hạn sử dụng: a) Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Trung đội trưởng trung đội dân quân cơ động cấp xã được cấp phát năm đầu 01 bộ quần, áo thu đông và 01 bộ quần, áo xuân hè, 01 caravat, cứ mỗi năm tiếp theo được cấp 01 bộ quần, áo thu đông hoặc xuân hè; mỗi năm được cấp 01 đôi giầy da đen thấp cổ, 01 đôi giầy vải, 02 đôi bít tất; 02 năm được cấp 01 mũ cứng, 01 mũ mềm, 01 dây lưng nhỏ, 01 sao mũ cứng, 01 sao mũ mềm; 03 năm được cấp 01 bộ quần áo đi mưa, 01 caravat; b) Chỉ huy trưởng, Chính trị viên, Chỉ huy phó, Chính trị viên phó Ban Chỉ huy quân sự Bộ, ngành trung ương, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Chính trị viên, Chính trị viên phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Thôn đội trưởng, Chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ từ Trung đội trưởng trở lên trừ Trung đội trưởng trung đội dân quân cơ động cấp xã quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được cấp phát năm đầu 01 bộ quần, áo thu đông và 01 bộ quần, áo xuân hè, 01 caravat, 01 đôi giầy da đen thấp cổ, 01 đôi giầy vải, 02 đôi bít tất; cứ 02 năm tiếp theo được cấp 01 bộ quần, áo thu đông hoặc xuân hè, 01 đôi giầy da đen thấp cổ, 03 năm được cấp 01 mũ cứng, 01 mũ mềm, 01 dây lưng nhỏ, 01 bộ quần, áo đi mưa, 01 caravat, 01 sao mũ cứng, 01 sao mũ mềm; c) Tiểu đội trưởng và tương đương, chiến sỹ dân quân tự vệ cơ động, dân quân tự vệ biển được cấp phát năm đầu 02 bộ quần, áo chiến sỹ, 01 đôi giầy vải, 02 đôi bít tất, 01 mũ cứng, 01 mũ mềm, 01 sao mũ cứng, 01 sao mũ mềm, 01 áo đi mưa, 01 dây lưng nhỏ; cứ mỗi năm tiếp theo được cấp 01 bộ quần, áo chiến sỹ, 01 đôi giầy vải, 01 đôi bít tất; 02 năm được cấp 01 mũ cứng, 01 mũ mềm, 01 dây lưng nhỏ, 01 sao mũ cứng, 01 sao mũ mềm; 03 năm được cấp 01 áo đi mưa; d) Tiểu đội trưởng và chiến sỹ dân quân tự vệ thường trực được cấp phát năm đầu 02 bộ quần, áo chiến sỹ, 02 đôi giầy vải, 02 đôi bít tất, 01 mũ cứng, 01 mũ mềm, 01 sao mũ cứng, 01 sao mũ mềm, 01 áo đi mưa, 01 dây lưng nhỏ; mỗi năm tiếp theo cứ 6 tháng được cấp 01 bộ quần, áo chiến sỹ, 01 đôi giầy vải, 01 đôi bít tất; cứ 02 năm tiếp theo được cấp 01 mũ cứng, 01 mũ mềm, 01 dây lưng nhỏ, 01 áo đi mưa, 01 sao mũ cứng, 01 sao mũ mềm; đ) Tiểu đội trưởng và tương đương, chiến sỹ dân quân tự vệ tại chỗ, dân quân tự vệ phòng không, pháo binh, công binh, trinh sát, thông tin, phòng hóa, y tế được cấp phát năm đầu 02 bộ quần, áo chiến sỹ, 01 đôi giầy vải, 02 đôi bít tất, 01 mũ cứng, 01 mũ mềm, 01 sao mũ cứng, 01 sao mũ mềm, 01 áo đi mưa, 01 dây lưng nhỏ; cứ 02 năm tiếp theo được cấp 01 bộ quần, áo chiến sỹ, 01 đôi giầy vải, 01 đôi bít tất; 03 năm được cấp 01 mũ cứng, 01 mũ mềm, 01 dây lưng nhỏ, 01 sao mũ cứng, 01 sao mũ mềm, 01 áo đi mưa; e) Chăn, màn, áo ấm thời hạn sử dụng 4 năm, riêng chiếu thời hạn sử dụng 18 tháng. 2. Kiểu dáng, màu sắc, chất lượng, quản lý và sử dụng trang phục, sao mũ, phù hiệu của dân quân tự vệ nòng cốt có phụ lục kèm theo Nghị định này. Thủ tướng Chính phủ quyết định việc thay đổi kiểu dáng, màu sắc, chất lượng trang phục của dân quân tự vệ nòng cốt. Điều 22. Giấy chứng nhận của dân quân tự vệ nòng cốt 1. Giấy chứng nhận của dân quân tự vệ nòng cốt gồm: a) Giấy chứng nhận dân quân tự vệ nòng cốt; b) Giấy chứng nhận hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt; c) Giấy phép sử dụng vũ khí. 2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định mẫu, quản lý, sử dụng các loại giấy chứng nhận của dân quân tự vệ. Điều 23. Trụ sở hoặc phòng làm việc và trang thiết bị chuyên ngành quân sự của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã 1. Cấp xã nơi có điều kiện xây dựng trụ sở làm việc cho Ban Chỉ huy quân sự, bảo đảm nơi nghỉ ngơi, sinh hoạt của lực lượng dân quân, dự bị động viên khi được huy động thực hiện các nhiệm vụ; nơi chưa có điều kiện xây dựng trụ sở riêng thì bố trí phòng làm việc đủ diện tích cho hội họp, giao ban, luân phiên trực sẵn sàng chiến đấu của lực lượng dân quân và bố trí bàn, ghế, tủ đựng tài liệu, tủ sắt đựng súng, công cụ hỗ trợ, vật chất huấn luyện, trang phục dùng chung, máy điện thoại và một số vật chất khác. 2. Danh mục trang thiết bị chuyên ngành quân sự ở trụ sở hoặc phòng làm việc của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định. Điều 24. Con dấu của Ban Chỉ huy quân sự 1. Con dấu của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Ban Chỉ huy quân sự Bộ, ngành trung ương được sử dụng vào các nhiệm vụ có liên quan đến công tác quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng – an ninh, phòng thủ dân sự và công tác dân quân tự vệ; con dấu thể hiện vị trí pháp lý và khẳng định giá trị pháp lý đối với các văn bản của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Ban Chỉ huy quân sự Bộ, ngành trung ương. Con dấu phải được quản lý theo quy định của pháp luật. 2. Bộ Quốc phòng chủ trì phối hợp với Bộ Công an hướng dẫn mẫu dấu, việc khắc dấu, quản lý, sử dụng con dấu của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Ban Chỉ huy quân sự Bộ, ngành trung ương. | 2,077 |
134,957 | Điều 25. Vũ khí, trang bị của lực lượng dân quân tự vệ 1. Nguồn vũ khí của dân quân tự vệ gồm: vũ khí quân dụng do Bộ Quốc phòng trang bị; vũ khí tự tạo và công cụ hỗ trợ do địa phương sản xuất, mua sắm. 2. Vũ khí, trang bị, công cụ hỗ trợ của lực lượng dân quân tự vệ từ bất cứ nguồn nào đều phải được đăng ký, quản lý chặt chẽ, sử dụng đúng mục đích, đúng pháp luật. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định đối tượng được trang bị, chủng loại vũ khí, công cụ hỗ trợ. Chương 3. MỤC TIÊU, YÊU CẦU ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG, TẬP HUẤN CÁN BỘ VÀ HUẤN LUYỆN DÂN QUÂN TỰ VỆ NÒNG CỐT Điều 26. Mục tiêu, yêu cầu, hình thức, cơ sở đào tạo 1. Mục tiêu: a) Mục tiêu chung: Đào tạo cán bộ quân sự Ban Chỉ huy quân sự cấp xã đạt trình độ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở; có bản lĩnh chính trị vững vàng, năng lực trình độ chuyên môn tương đương sỹ quan dự bị cấp phân đội trở lên; trình độ lý luận chính trị, quản lý nhà nước từ trung cấp trở lên; có kiến thức, kỹ năng để hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống chính trị cơ sở. b) Mục tiêu cụ thể: - Đến năm 2015, có 100% Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã được đào tạo trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở trong đó có 35% đến 50% Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã đạt trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở; - Đến năm 2020, có 70% đến 80% Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã đạt trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở. 2. Yêu cầu: a) Đáp ứng yêu cầu phát triển của nhiệm vụ quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng – an ninh, phòng thủ dân sự, xây dựng lực lượng vũ trang ở cấp xã; b) Bảo đảm tính khả thi; c) Bảo đảm tính đồng bộ, tính kế thừa trong đội ngũ cán Bộ Chỉ huy quân sự cấp xã; d) Bảo đảm từng bước chuẩn hóa, trẻ hóa đội ngũ cán bộ, không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ Chỉ huy quân sự cấp xã, góp phần đổi mới và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở. 3. Hình thức đào tạo: a) Hình thức đào tạo chính quy, tập trung; b) Hình thức đào tạo liên thông, liên kết. 4. Cơ sở đào tạo: a) Đào tạo trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở tại trường quân sự cấp tỉnh; b) Đào tạo cao đẳng ngành quân sự cơ sở tại trường quân sự các quân khu, trường quân sự Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội; c) Đào tạo đại học ngành quân sự cơ sở tại các trường sỹ quan, học viện thuộc Bộ Quốc phòng. 5. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch, Đề án đào tạo cán bộ Ban Chỉ huy quân sự cấp xã đạt trình độ cao đẳng, đại học năm 2010 đến năm 2020. Điều 27. Bồi dưỡng cán bộ dân quân tự vệ 1. Mục tiêu: Bồi dưỡng một số kiến thức cơ bản về lý luận chủ nghĩa Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm đường lối của Đảng về chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội, quốc phòng – an ninh và đối ngoại; công tác Đảng, công tác chính trị; nội dung, phương pháp tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền lãnh đạo, chỉ huy về thực hiện công tác quốc phòng, quân sự, công tác giáo dục quốc phòng – an ninh, phòng thủ dân sự, công tác dân quân tự vệ nhằm nâng cao phẩm chất đạo đức, năng lực tổ chức thực hiện theo nhiệm vụ chức trách được giao. 2. Yêu cầu: a) Nắm vững nội dung về quan điểm, đường lối của Đảng về chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội, quốc phòng – an ninh, đối ngoại. Nội dung phương pháp làm tham mưu cho lãnh đạo, người đứng đầu cơ quan, tổ chức về thực hiện công tác quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng – an ninh, phòng thủ dân sự, công tác dân quân tự vệ, công tác động viên quốc phòng, đánh giá đúng bản chất, âm mưu thủ đoạn của các thế lực thù địch; b) Vận dụng kiến thức đã học gắn lý luận với thực tiễn vào thực hiện công tác quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng – an ninh, phòng thủ dân sự, công tác dân quân tự vệ, công tác động viên quốc phòng theo chức trách được phân công; c) Trong thời gian đảm nhiệm chức vụ của các đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Dân quân tự vệ ít nhất một lần được bồi dưỡng tại trường quân sự cấp tỉnh, trường quân sự quân khu và các nhà trường, học viện thuộc Bộ Quốc phòng. Điều 28. Tập huấn cán bộ 1. Mục tiêu: Thống nhất nội dung, chương trình, tổ chức phương pháp thực hiện công tác quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng – an ninh, phòng thủ dân sự, dân quân tự vệ; cập nhật những nội dung mới về quan điểm, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nhiệm vụ công tác quốc phòng, quân sự các cấp; nâng cao năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ theo chức trách được giao. 2. Yêu cầu: a) Nắm chắc nội dung tập huấn, nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn, năng lực và khả năng làm tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, người đứng đầu cơ quan, tổ chức; b) Nắm chắc chức trách, nhiệm vụ được giao, vận dụng các kiến thức tập huấn, tổ chức thực hiện tốt công tác quốc phòng, quân sự, giáo dục quốc phòng – an ninh, phòng thủ dân sự, dân quân tự vệ; c) Hàng năm Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, quân khu và Bộ Quốc phòng tổ chức tập huấn cho cán bộ dân quân tự vệ theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Luật Dân quân tự vệ. Điều 29. Huấn luyện chiến sỹ dân quân tự vệ 1. Mục tiêu: a) Huấn luyện chiến sỹ dân quân tự vệ năm thứ nhất hiểu được vị trí, nhiệm vụ của lực lượng dân quân tự vệ trong tình hình mới; âm mưu, thủ đoạn chiến lược “Diễn biến hòa bình”, gây bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch; nắm và biết sử dụng các loại vũ khí được trang bị, chiến thuật từng người và tổ; có khả năng hoàn thành nhiệm vụ được giao; b) Huấn luyện chiến sỹ dân quân tự vệ cơ động, tại chỗ từ năm thứ 2 đến năm thứ 4 hiểu rõ âm mưu, thủ đoạn chiến lược “Diễn biến hòa bình”, gây bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch; hiểu được nhiệm vụ quốc phòng, quân sự của địa phương; kỹ thuật chiến đấu bộ binh, sử dụng vũ khí tự tạo, chiến thuật tiểu đội, trung đội dân quân tự vệ, phòng thủ dân sự; có khả năng thực hiện nhiệm vụ được quy định tại Điều 8 Luật Dân quân tự vệ; từ năm thứ 5 trở đi được huấn luyện nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ theo yêu cầu nhiệm vụ của địa phương, cơ quan, tổ chức; căn cứ chương trình khung do Bộ Quốc phòng quy định, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh quy định yêu cầu nội dung cụ thể; c) Huấn luyện chiến sỹ dân quân tự vệ phòng không, pháo binh, công binh, thông tin, trinh sát, phòng hóa, y tế, dân quân tự vệ biển từ năm thứ 2 đến năm thứ 4 hiểu rõ âm mưu, thủ đoạn chiến lược “Diễn biến hòa bình”, gây bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch; hiểu được nhiệm vụ quốc phòng, quân sự của địa phương; nắm vững kỹ thuật, chiến thuật tổ, tiểu đội, khẩu đội, trung đội phòng không, pháo binh, công binh, thông tin, trinh sát, phòng hóa, y tế, phòng thủ dân sự, dân quân tự vệ biển; có khả năng thực hiện nhiệm vụ được quy định tại Điều 8 Luật Dân quân tự vệ; từ năm thứ 5 trở đi được huấn luyện nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, chuyên ngành gắn với nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu, phòng thủ dân sự theo yêu cầu nhiệm vụ của địa phương, cơ quan, tổ chức; căn cứ chương trình khung do Bộ Quốc phòng quy định, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh quy định yêu cầu nội dung cụ thể; d) Huấn luyện dân quân thường trực nắm chắc âm mưu, thủ đoạn chiến lược “Diễn biến hòa bình”, gây bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch; hiểu rõ nhiệm vụ quốc phòng, quân sự của địa phương; thành thạo kỹ thuật chiến đấu bộ binh, kỹ thuật đánh gần, sử dụng thành thạo vũ khí tự tạo, chiến thuật tổ, tiểu đội dân quân tự vệ, phòng thủ dân sự; nắm và hiểu được pháp luật về biên giới, biển, đảo, an ninh quốc gia; có khả năng hoàn thành tốt nhiệm vụ được quy định tại Điều 8 Luật Dân quân tự vệ. 2. Yêu cầu: a) Chiến sỹ dân quân tự vệ năm thứ nhất nắm chắc chức trách, nhiệm vụ của dân quân tự vệ, nắm được những nội dung cơ bản về kỹ thuật, sử dụng vũ khí được trang bị, thành thạo chiến thuật từng người, biết chiến thuật cấp tổ; vận dụng kiến thức được huấn luyện vào thực hiện nhiệm vụ được giao; b) Chiến sỹ dân quân tự vệ cơ động, tại chỗ từ năm thứ 2 đến năm thứ 4 nắm vững chức trách, nhiệm vụ dân quân tự vệ, sử dụng thành thạo các loại vũ khí được trang bị, chiến thuật cấp trung đội và các hoạt động phòng thủ dân sự; kết hợp huấn luyện với rèn luyện, nâng cao khả năng sẵn sàng chiến đấu, phối hợp với các lực lượng bảo vệ an ninh trật tự, an toàn xã hội và các hoạt động khác ở địa phương, cơ sở; c) Chiến sỹ dân quân tự vệ phòng không, pháo binh, công binh, thông tin, trinh sát, phòng hóa, y tế, dân quân tự vệ biển từ năm thứ 2 đến năm thứ 4 nắm vững chức trách, nhiệm vụ, thành thạo kỹ, chiến thuật chuyên ngành, hợp luyện với các lực lượng theo các phương án sẵn sàng chiến đấu và tham gia các hoạt động khác. Điều 30. Bảo đảm vật chất huấn luyện 1. Bộ Quốc phòng bảo đảm chương trình, giáo trình, tài liệu và mẫu các loại mô hình học cụ, vật chất huấn luyện. 2. Ủy ban nhân dân các cấp, người đứng đầu cơ quan, tổ chức bảo đảm thao trường, bãi tập, vật chất cho đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, huấn luyện dân quân tự vệ. Chương 4. HOẠT ĐỘNG CỦA LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ NÒNG CỐT Điều 31. Nguyên tắc chung 1. Hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ đặt dưới sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng; sự quản lý, điều hành của Ủy ban nhân dân, người đứng đầu cơ quan, tổ chức; sự chỉ đạo, chỉ huy của quân khu, cơ quan quân sự cấp tỉnh, cấp huyện; sự chỉ huy của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở. | 2,082 |
134,958 | 2. Dân quân tự vệ khi hoạt động phải thực hiện theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định. 3. Hoạt động của dân quân tự vệ phải gắn với địa bàn hành chính, cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi trách nhiệm được giao; khi hoạt động ngoài phạm vi quy định tại khoản này, phải được cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định tại Điều 44 Luật Dân quân tự vệ. 4. Khi xử lý các vụ việc vi phạm chủ quyền an ninh biên giới quốc gia; chủ quyền, quyền chủ quyền trên các vùng biển, đảo Việt Nam; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; bảo vệ và phòng chống cháy rừng phải kiên quyết, thận trọng, tuân thủ các quy định của pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các Điều ước quốc tế có liên quan, tôn trọng các quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 5. Khi phối hợp hoạt động với các lực lượng khác phải bảo đảm sự đoàn kết, hỗ trợ giữa các lực lượng trong thực hiện nhiệm vụ nhưng không ảnh hưởng đến chức năng nhiệm vụ của từng lực lượng; phải giữ bí mật về phương án và các biện pháp xử lý theo quy định của người chỉ huy có thẩm quyền. Điều 32. Hoạt động giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội 1. Nội dung hoạt động thường xuyên của lực lượng dân quân tự vệ trong giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội: a) Trao đổi, xử lý thông tin về an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội với các lực lượng có liên quan trên địa bàn; b) Độc lập hoặc phối hợp với các lực lượng trên địa bàn thực hiện tuần tra, canh gác bảo vệ các mục tiêu được phân công; c) Tham gia phòng, chống tội phạm, bài trừ tệ nạn xã hội; vận động nhân dân tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc và tham gia giữ gìn trật tự, an toàn giao thông; d) Quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; đ) Huấn luyện, diễn tập theo các phương án giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. 2. Nội dung hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ trong các tình huống cụ thể: a) Khi xảy ra tranh chấp, khiếu kiện có hành vi vi phạm pháp luật: phối hợp với các lực lượng để thực hiện công tác tuyên truyền, vận động nhân dân; phối hợp với lực lượng Công an và các lực lượng khác tuần tra, canh gác bảo vệ các mục tiêu được phân công; phát hiện, ngăn chặn, bắt giữ quả tang các đối tượng gây rối trật tự công cộng, vi phạm pháp luật; b) Khi xảy ra phá hoại tài sản của nhà nước, tập thể và nhân dân: phối hợp với lực lượng Công an bắt giữ bọn chủ mưu cầm đầu, quá khích; hỗ trợ Công an giải thoát cán bộ bị khống chế; tuyên truyền vận động nhân dân; tăng cường lực lượng bảo vệ các mục tiêu được phân công; chốt chặn các đầu mối giao thông quan trọng; tham gia giải tán đám đông tụ tập, lập lại trật tự; c) Khi xảy ra bạo loạn chính trị: phối hợp với các lực lượng chức năng trên địa bàn thuyết phục, kêu gọi bọn bắt cóc đầu hàng; tuyên truyền, giải thích vận động nhân dân, giải tán biểu tình; hỗ trợ công an bắt giữ bọn chủ mưu cầm đầu, cô lập, bắt giữ bọn khủng bố, phá hoại, giải thoát con tin; chốt chặn các đầu mối giao thông quan trọng; tăng cường lực lượng bảo vệ các mục tiêu được phân công; d) Khi địch gây bạo loạn có vũ trang: phối hợp với các lực lượng vũ trang trên địa bàn bao vây, cô lập, trấn áp bắt giữ, tiêu diệt bọn chủ mưu cầm đầu và lực lượng bạo loạn có vũ trang; sẵn sàng phối hợp với các lực lượng tiêu diệt lực lượng vũ trang địch từ bên ngoài hỗ trợ lực lượng bạo loạn trong nội địa. Điều 33. Hoạt động bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới đất liền 1. Phối hợp với Bộ đội Biên phòng và các lực lượng chức năng của địa phương, đấu tranh ngăn chặn các hành vi xâm phạm biên giới, lãnh thổ; vượt biên, cư trú, nhập cư trái phép; khai thác trái phép tài nguyên và những hành vi khác xâm phạm chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia. 2. Độc lập hoặc phối hợp với các lực lượng đấu tranh chống buôn lậu, vận chuyển các loại hàng cấm xuất, nhập khẩu qua biên giới; bắt giữ các loại tội phạm xâm phạm an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới. 3. Phối hợp với các lực lượng chức năng ở khu vực biên giới tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, tham gia xây dựng cơ sở chính trị, phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, góp phần xây dựng cấp xã biên giới vững mạnh toàn diện, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vững mạnh. 4. Nội dung hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ phối hợp với Bộ đội Biên phòng và lực lượng khác trong bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia trên đất liền do Bộ Quốc phòng quy định. Điều 34. Hoạt động bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền trên các vùng biển, đảo Việt Nam 1. Báo cáo, thông báo kịp thời cho người chỉ huy trực tiếp và các lực lượng có liên quan về các hành vi vi phạm chủ quyền, quyền chủ quyền trên các vùng biển, đảo của Việt Nam. 2. Độc lập hoặc phối hợp với các lực lượng của Việt Nam hoạt động trên biển ngăn chặn, xua đuổi, bắt giữ các phương tiện tàu, thuyền nước ngoài xâm phạm, khai thác trái phép trên các vùng biển, đảo thuộc chủ quyền của Việt Nam và các hành vi khác gây mất an ninh, trật tự, phá hoại môi trường biển, đảo. 3. Làm nòng cốt cùng các lực lượng khác hoạt động trên biển để đấu tranh bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền trên các vùng biển, đảo Việt Nam; chiến đấu, phục vụ chiến đấu; tham gia vận chuyển, tiếp tế, cấp cứu, tìm kiếm, cứu nạn và phòng, chống, khắc phục hậu quả thảm họa trên biển. 4. Nội dung hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ với Bộ đội Hải quân, Cảnh sát biển và các lực lượng khác trong bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền và an ninh, trật tự trên các vùng biển, đảo Việt Nam do Bộ Quốc phòng quy định. Điều 35. Hoạt động phòng thủ dân sự, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy rừng 1. Phối hợp với các lực lượng trên địa bàn thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự, bảo vệ môi trường, bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, tài sản của cơ quan, tổ chức và thực hiện các nhiệm vụ phòng thủ dân sự khác theo quy định của pháp luật. 2. Phối hợp với lực lượng kiểm lâm, tuyên truyền cho nhân dân địa phương các quy định của Nhà nước về quản lý, bảo vệ và phòng, chống cháy rừng; tuyên truyền, tập huấn, huấn luyện về công tác bảo vệ, phòng, chống cháy rừng; nắm chắc tình hình về bảo vệ rừng trên địa bàn, trao đổi thông tin với lực lượng kiểm lâm và các lực lượng có liên quan; tổ chức lực lượng tuần tra canh gác, kiểm tra, kiểm soát về bảo vệ rừng; diễn tập phòng, chống cháy rừng; tham gia chữa cháy rừng khi xảy ra cháy rừng; tham gia truy quét những tổ chức, cá nhân phá rừng; tham gia cưỡng chế việc thi hành quyết định xử phạt hành chính và thu hồi diện tích rừng bị chặt phá trái phép. Điều 36. Trách nhiệm chỉ đạo và bảo đảm hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ 1. Trách nhiệm chỉ đạo: a) Người đứng đầu Bộ, ngành trung ương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện chỉ đạo Ban Chỉ huy quân sự, cơ quan quân sự cùng cấp hướng dẫn cấp dưới thuộc quyền lập các kế hoạch hoạt động của dân quân tự vệ; hàng năm và từng thời kỳ, căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và yêu cầu nhiệm vụ của lực lượng dân quân tự vệ được giao để chỉ đạo việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch cho phù hợp; b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp chỉ đạo Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở lập kế hoạch hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ thuộc quyền, tổ chức thông qua trước khi báo cáo người chỉ huy cơ quan quân sự cấp tỉnh, cấp huyện phê chuẩn; thường xuyên theo dõi, nắm chắc kết quả hoạt động của dân quân tự vệ để quản lý, điều hành nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ trong mọi tình huống. 2. Người đứng đầu Bộ, ngành trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, người đứng đầu cơ quan, tổ chức ở cơ sở có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý để bảo đảm cho hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ hoạt động của dân quân tự vệ theo quy định của pháp luật. Chương 5. CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH VÀ KINH PHÍ BẢO ĐẢM ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ Điều 37. Phụ cấp trách nhiệm quản lý, chỉ huy đơn vị 1. Mức phụ cấp trách nhiệm quản lý, chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ được tính theo tháng, bằng hệ số mức lương tối thiểu chung của cán bộ công chức, quy định cụ thể như sau: a) Tiểu đội trưởng, Khẩu đội trưởng: 0,10; b) Trung đội trưởng, Thôn đội trưởng: 0,12; c) Trung đội trưởng dân quân cơ động: 0,20; d) Đại đội phó, Chính trị viên phó đại đội, Hải đội phó, Chính trị viên phó hải đội: 0,15; đ) Đại đội trưởng, Chính trị viên đại đội, Hải đội trưởng, Chính trị viên hải đội: 0,20; e) Tiểu đoàn phó, Chính trị viên phó tiểu đoàn, Hải đoàn phó, Chính trị viên phó hải đoàn: 0,21; g) Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên tiểu đoàn, Hải đoàn trưởng, Chính trị viên hải đoàn: 0,22; h) Chỉ huy phó, Chính trị viên Phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã: 0,22; i) Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban Chỉ huy quân sự cấp xã: 0,24; k) Chỉ huy phó, Chính trị viên phó Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở: 0,22; l) Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở: 0,24; m) Chỉ huy phó, Chính trị viên phó Ban Chỉ huy quân sự Bộ, ngành trung ương: 0,24; n) Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban Chỉ huy quân sự Bộ, ngành trung ương: 0,25. 2. Thời gian hưởng phụ cấp trách nhiệm tính từ ngày có quyết định bổ nhiệm và thực hiện cho đến ngày thôi giữ chức vụ đó; trường hợp giữ chức vụ từ 15 ngày trở lên trong tháng thì được hưởng phụ cấp cả tháng, giữ chức vụ dưới 15 ngày trong tháng thì được hưởng 50% phụ cấp chức vụ của tháng đó. | 2,079 |
134,959 | 3. Trường hợp thay đổi chức vụ, nếu giữ chức vụ mới từ 15 ngày trở lên thì được hưởng mức phụ cấp chức vụ mới cả tháng, nếu giữ chức vụ mới dưới 15 ngày trong tháng thì được hưởng mức phụ cấp của chức vụ liền kề trước đó. 4. Thời gian chi trả phụ cấp trách nhiệm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và người đứng đầu Bộ, ngành trung ương quy định Điều 38. Chế độ phụ cấp, trợ cấp, tiền ăn, công tác phí, bảo hiểm của Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Thôn đội trưởng 1. Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã được hưởng: a) Chế độ phụ cấp hàng tháng được hưởng hệ số 1,0 mức lương tối thiểu chung của cán bộ công chức; b) Hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội trong thời gian giữ chức vụ Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã từ nguồn ngân sách địa phương; c) Hỗ trợ tiền ăn trong thời gian đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, huấn luyện bằng mức tiền ăn cơ bản của chiến sĩ bộ binh phục vụ có thời hạn trong Quân đội nhân dân Việt Nam; d) Chế độ công tác phí được áp dụng như công chức cấp xã; đ) Trợ cấp một lần trong trường hợp có thời gian công tác liên tục từ đủ 60 tháng trở lên, nếu nghỉ việc có lý do chính đáng mà chưa đủ điều kiện nghỉ hưu, cứ 01 năm công tác được tính bằng 1,5 tháng mức bình quân phụ cấp hiện hưởng. 2. Thôn đội trưởng được hưởng chế độ phụ cấp hàng tháng không thấp hơn hệ số 0,5 mức lương tối thiểu chung của cán bộ công chức. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định mức phụ cấp hàng tháng và mức hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều này. Điều 39. Chế độ phụ cấp thâm niên Chỉ huy trưởng, Chính trị viên, Chính trị viên phó, Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có thời gian công tác liên tục từ đủ 60 tháng trở lên tính từ khi có quyết định bổ nhiệm chức vụ đến khi thôi giữ chức vụ đó được hưởng phụ cấp thâm niên, mỗi năm công tác bằng 1% lương và phụ cấp hiện hưởng. Điều 40. Chế độ phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự 1. Đối tượng áp dụng: Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã (trừ Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã đã được bố trí theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP), Trung đội trưởng dân quân cơ động. 2. Mức hưởng phụ cấp bằng 50% mức phụ cấp hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ, thâm niên (nếu có), tính từ tháng có quyết định bổ nhiệm đến khi thôi giữ chức. Điều 41. Chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ biển tham gia nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền vùng biển, đảo Dân quân tự vệ biển trong thời gian làm nhiệm vụ tham gia bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền vùng biển, đảo của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo quyết định huy động của cấp có thẩm quyền quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều 44 Luật Dân quân tự vệ được hưởng các chế độ, chính sách sau: 1. Đối với tự vệ: a) Được trả nguyên lương, các khoản phụ cấp khác theo quy định và được hưởng thêm 50% lương ngạch bậc tính theo ngày thực tế huy động; được hưởng tiêu chuẩn tiền ăn bằng 0,1 tháng lương tối thiểu chung mỗi người mỗi ngày; b) Nếu mức thực tế thấp hơn quy định tại khoản 2 thì được áp dụng khoản 2 Điều này để tính cho tự vệ. 2. Đối với dân quân: Được trợ cấp ngày công lao động, mức trợ cấp bằng hệ số 0,25 mức lương tối thiểu chung; được hưởng tiêu chuẩn tiền ăn bằng 0,1 tháng lương tối thiểu chung mỗi người mỗi ngày. Đối với thuyền trưởng và máy trưởng còn được trợ cấp thêm một khoản phụ cấp trách nhiệm bằng 0,08 tháng lương tối thiểu chung mỗi người mỗi ngày. Điều 42. Chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ khi thực hiện nhiệm vụ chưa tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc khi bị ốm, chết 1. Trường hợp cán bộ chiến sỹ dân quân tự vệ bị ốm theo quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật Dân quân tự vệ được khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở y tế, được thanh toán tiền khám bệnh, chữa bệnh như đối tượng tham gia bảo hiểm y tế; được trợ cấp tiền ăn, mức trợ cấp do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định, thời gian hưởng chi phí chữa bệnh, trợ cấp tiền ăn tối đa không quá 30 ngày cho một lần chữa bệnh. 2. Trường hợp bị chết, gia đình hoặc người tổ chức mai táng được hỗ trợ tiền mai táng bằng 05 tháng lương tối thiểu chung. 3. Thủ tục, hồ sơ trợ cấp khi dân quân tự vệ bị ốm, chết do Ban Chỉ huy quân sự cấp xã nơi quản lý cán bộ, chiến sỹ dân quân tự vệ thụ lý, báo cáo Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét quyết định. Hồ sơ gồm: a) Đơn đề nghị trợ cấp của dân quân hoặc gia đình dân quân (nếu bị chết) phải có ý kiến của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, thẩm định của Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện; đơn đề nghị trợ cấp của tự vệ hoặc gia đình tự vệ (nếu bị chết) phải có ý kiến của Ban Chỉ huy quân sự và xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, chủ doanh nghiệp hoặc người đại diện hợp pháp của chủ doanh nghiệp, thẩm định của Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện. b) Giấy xuất viện, đơn thuốc, hóa đơn thu tiền, phiếu xét nghiệm các loại; c) Giấy chứng tử. 4. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chi trả trợ cấp, tiền mai táng phí theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. Điều 43. Chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ chưa tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bị tai nạn trong khi làm nhiệm vụ hoặc tai nạn rủi ro 1. Trường hợp được hưởng: a) Bị tai nạn trong khi làm nhiệm vụ quy định tại khoản 4, 5 và 6 Điều 8 Luật Dân quân tự vệ tại nơi làm việc; b) Bị tai nạn ngoài nơi làm việc khi thực hiện nhiệm vụ theo mệnh lệnh của người chỉ huy có thẩm quyền; c) Bị tai nạn trên đường từ nơi ở đến nơi huấn luyện, làm nhiệm vụ và từ nơi huấn luyện, làm nhiệm vụ về đến nơi ở; d) Trường hợp tai nạn rủi ro trong thời gian thực hiện nhiệm vụ. 2. Dân quân tự vệ được hưởng: a) Được thanh toán các khoản chi phí y tế trong thời gian vận chuyển, sơ cứu, cấp cứu, điều trị thương tật, kể cả trường hợp tái phát cho đến khi xuất viện; được trợ cấp tiền ăn, mức trợ cấp do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định, thời gian hưởng không quá 30 ngày cho một lần bị tai nạn; b) Được Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện giới thiệu đi giám định khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa; nếu bị suy giảm từ 5% đến dưới 21% được hưởng trợ cấp một lần ít nhất bằng 12 tháng lương tối thiểu chung, nếu bị suy giảm từ 21% đến dưới 81% thì cứ 1% tăng thêm được hưởng thêm 0,4 tháng lương tối thiểu chung; nếu bị suy giảm từ 81% trở lên thì được trợ cấp một lần ít nhất bằng 60 tháng lương tối thiểu chung; c) Nếu bị chết thì gia đình dân quân tự vệ được trợ cấp tiền tuất ít nhất bằng 60 tháng lương tối thiểu chung; người tổ chức mai táng được nhận tiền mai táng bằng 10 tháng lương tối thiểu chung. d) Dân quân tự vệ bị tai nạn trong khi thực hiện nhiệm vụ làm khiếm khuyết một hay nhiều bộ phận cơ thể hoặc chức năng, biểu hiện dưới những dạng tật khác nhau, làm suy giảm khả năng hoạt động, khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp nhiều khó khăn được hưởng các chế độ ưu đãi theo quy định của pháp luật đối với người tàn tật. Điều 44. Chế độ trợ cấp đối với dân quân tự vệ tham gia bảo hiểm xã hội bị tai nạn 1. Dân quân tự vệ có tham gia bảo hiểm xã hội thì được hưởng chế độ trợ cấp một lần hoặc hàng tháng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. 2. Kinh phí chi trả các chế độ khi bị tai nạn do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả. Điều 45. Thủ tục, hồ sơ và kinh phí trợ cấp tai nạn 1. Khi xảy ra tai nạn, Ban Chỉ huy quân sự nơi tổ chức huấn luyện hoặc cấp có thẩm quyền điều động dân quân tự vệ làm nhiệm vụ có trách nhiệm kịp thời tổ chức sơ cứu, cấp cứu tại chỗ người bị tai nạn, sau đó chuyển ngay đến cơ sở y tế gần nhất. 2. Thủ tục hồ sơ trợ cấp tai nạn do Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện nơi quản lý dân quân tự vệ thụ lý, báo cáo Bộ chỉ huy quân sự trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định. Hồ sơ gồm: a) Biên bản điều tra tai nạn do Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Ban Chỉ huy quân sự Bộ, ngành trung ương lập hoặc cơ quan Công an lập trong trường hợp bị tai nạn trên đường đi và về. Biên bản phải ghi diễn biến vụ tai nạn, thương tích nạn nhân, mức độ thiệt hại, nguyên nhân xảy ra tai nạn, có chữ ký của đại diện đơn vị dân quân tự vệ. Trường hợp bị tai nạn trên tuyến đường đi và về, thì biên bản phải có xác nhận của chính quyền địa phương nơi xảy ra tai nạn; b) Biên bản giám định y khoa; c) Giấy chứng tử; d) Báo cáo thẩm định của Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện; công văn đề nghị của Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh. 3. Kinh phí trợ cấp: a) Việc trợ cấp được thực hiện từng lần, tai nạn xảy ra lần nào thì thực hiện trợ cấp lần đó, không cộng dồn các vụ tai nạn xảy ra trước đó; b) Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức thực hiện chi trả trợ cấp tai nạn, trợ cấp tiền tuất, tiền mai táng phí theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Điều 46. Chế độ báo, tạp chí 1. Hàng ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Ban Chỉ huy quân sự Bộ, ngành Trung ương, đơn vị dân quân thường trực được cấp 01 số báo Quân đội nhân dân do Bộ, ngành trung ương và địa phương bảo đảm. 2. Hàng tháng, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Ban Chỉ huy quân sự Bộ, ngành trung ương được cấp 01 số Tạp chí Dân quân tự vệ - Giáo dục quốc phòng do Bộ Quốc phòng bảo đảm. | 2,070 |
134,960 | Điều 47. Nguồn kinh phí 1. Ngân sách nhà nước gồm ngân sách trung ương, ngân sách địa phương cấp tỉnh, ngân sách địa phương cấp huyện, ngân sách địa phương cấp xã được phân bổ dự toán hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Các xã biên giới, xã đảo được ngân sách trung ương hỗ trợ hàng năm, nơi tổ chức dân quân thường trực do ngân sách trung ương hỗ trợ; trường hợp địa phương có nguồn thu thấp, khó khăn bố trí kinh phí thì được ngân sách trung ương hỗ trợ trong các nhiệm vụ đột xuất. 2. Doanh nghiệp đã tổ chức đơn vị tự vệ có trách nhiệm bố trí kinh phí bảo đảm cho việc tổ chức, huấn luyện và hoạt động của lực lượng tự vệ. Doanh nghiệp chưa tổ chức tự vệ có trách nhiệm bảo đảm kinh phí cho người lao động của doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân ở địa phương nơi doanh nghiệp hoạt động. Khoản kinh phí này được tính vào các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp. 3. Quỹ quốc phòng – an ninh và các nguồn thu hợp pháp khác. Điều 48. Quỹ quốc phòng – an ninh 1. Quỹ quốc phòng – an ninh được lập ở cấp xã, do cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động, cư trú trên địa bàn tự nguyện đóng góp để hỗ trợ cho xây dựng, huấn luyện, hoạt động của dân quân tự vệ và các hoạt động giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở cấp xã. Việc đóng góp, quản lý và sử dụng quỹ quốc phòng – an ninh thực hiện theo nguyên tắc công bằng, dân chủ, công khai, đúng pháp luật. 2. Căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng, quân sự địa phương Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức đóng góp quỹ quốc phòng – an ninh; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy chế thu, quản lý và sử dụng quỹ quốc phòng – an ninh đúng mục đích, đúng đối tượng, hiệu quả, thiết thực. Chương 6. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 49. Hiệu lực và tổ chức thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2010. 2. Bãi bỏ Nghị định số 184/2004/NĐ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh Dân quân tự vệ. 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC QUY ĐỊNH KIỂU DÁNG, MÀU SẮC, CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TRANG PHỤC, SAO MŨ DÂN QUÂN TỰ VỆ NÒNG CỐT (Ban hành kèm theo Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ) I. TRANG PHỤC DÂN QUÂN TỰ VỆ NÒNG CỐT GỒM: 1. Mũ mềm. 2. Mũ cứng. 3. Quần, áo thu đông cán bộ dân quân tự vệ nam, nữ. 4. Quần, áo xuân hè cán bộ dân quân tự vệ nam, nữ. 5. Quần, áo chiến sỹ dân quân tự vệ nam, nữ. 6. Áo ấm. 7. Caravat. 8. Sao mũ dân quân tự vệ. 9. Quần, áo đi mưa. 10. Bít tất. 11. Dây lưng nhỏ. 12. Giầy da cán bộ dân quân tự vệ nam, nữ. 13. Giầy vải cán bộ, chiến sỹ dân quân tự vệ. II. QUẦN, ÁO CÁN BỘ DÂN QUÂN TỰ VỆ NAM 1. Quần, áo thu đông a) Áo khoác ngoài kiểu dài tay; cổ bẻ, ve chữ V; thân trước có 4 túi ốp nổi giữa túi có đố nổi, đáy túi vát góc, nắp túi bằng vát góc, khuy túi trên đường kính 18 mm, khuy túi dưới đường kính 22 mm; nẹp áo cài 4 khuy đường kính 22 mm; thân sau có sống sẻ dưới; vai áo có bật vai; tay áo có bác lật ra ngoài, tay áo bên trái có gắn phù hiệu dân quân tự vệ; b) Áo mặc trong kiểu sơ mi chít gấu, dài tay, cổ đứng; ngực có 2 túi ốp nổi, giữa có đố, đáy túi vát góc, nắp vuông vát góc; nẹp áo cài 5 cúc và 1 cúc chân cổ; vai áo có bật vai; đai áo mở cạnh, cài cúc phía bên sườn, thùa 2 khuyết ngang; thân sau có cầu vai xếp 2 ly; tay áo có thép tay và măng séc vát góc; cúc áo bằng nhựa chịu nhiệt đường kính 11 mm cùng màu áo; c) Quần: Kiểu quần âu dài, thân trước có hai túi chéo, có hai ly lật về phía sườn; thân sau có chiết ly, có 1 túi hậu cài nhồi khuy; cửa quần mở suốt cài cúc; 2 đầu cạp vát cài cúc; có 6 dây vắt xăng cài dây lưng. 2. Quần, áo xuân hè a) Áo xuân hè kiểu 1: là ký giả ngắn tay, cổ bẻ, ve chữ V; thân trước có 4 túi ốp nổi, giữa túi có đố nổi, đáy túi vát góc, nẹp áo cài 4 cúc, cúc túi trên đường kính 18 mm, cúc túi dưới và cúc nẹp áo đường kính 22 mm; thân sau có sống sẻ dưới; vai áo có bật vai; tay áo có đáp lật ra ngoài, tay áo bên trái có gắn phù hiệu dân quân tự vệ; b) Áo xuân hè kiểu 2: là kiểu sơ mi chít gấu, ngắn tay, cổ đứng; ngực có 2 túi ốp nổi, giữa có đố, đáy túi vát góc, nắp vuông vát góc; nẹp áo cài 5 cúc và 1 cúc chân cổ; vai áo có bật vai; đai áo mở cạnh, cài cúc phía bên sườn, thùa 2 khuyết ngang; thân sau có cầu vai xếp 2 ly; tay áo có thép tay và măng séc vát góc; cúc áo bằng nhựa chịu nhiệt đường kính 11 mm cùng màu áo; tay áo bên trái có gắn phù hiệu dân quân tự vệ. 3. Màu sắc a) Quần, áo thu đông và quần, áo xuân hè kiểu 1, 2 cán bộ dân quân tự vệ nam màu xanh Cô Ban sẫm (Pantone 19-5217); b) Áo mặc trong thu đông màu ghi (Pantone 16-0713). 4. Chất liệu a) Áo khoác ngoài thu đông, quần thu đông và quần, áo xuân hè của cán bộ dân quân tự vệ nam bằng vải Gabađin pêcô (tỷ lệ pha 65% polyes/ 35% sợi bông); b) Áo mặc trong thu đông bằng vải Pôpơlin pêvi (tỷ lệ pha 65% polyes/35% visco) III. QUẦN, ÁO CÁN BỘ DÂN QUÂN TỰ VỆ NỮ 1. Quần, áo thu đông a) Áo khoác ngoài kiểu ký giả dài tay; cổ bẻ, ve chữ V; hai túi ốp nổi dưới thân trước, giữa túi có đố nổi, đáy túi vát góc, nắp túi bằng vát góc, cài khuy đường kính 22 mm, nẹp áo cài 4 khuy đường kính 22 mm; thân trước có chiết ngực, chiết vai, thân sau có sống sẻ dưới; vai áo có bật vai; tay dài hai mang có bác lật ra ngoài, tay áo bên trái có gắn phù hiệu dân quân tự vệ; b) Áo mặc trong kiểu dáng như áo chít gấu dài tay cán bộ nam được quy định tại điểm b, khoản 1 phần II của Phụ lục này, nhưng thân trước có chiết vai, cầu vai thân sau không xếp ly, đai áo thùa 1 khuyết ngang; c) Quần: Kiểu quần âu dài có hai túi dọc; cửa quần mở suốt kéo khóa Pecmơtuya; thân trước xếp 1 ly lật về phía sườn, thân sau chiết 1 ly, không túi sau; cạp quần đầu nhọn đính cúc có 6 dây vắt xăng để cài dây lưng. 2. Quần, áo xuân hè a) Áo kiểu ký giả ngắn tay; cổ bẻ, ve chữ V; hai túi ốp nổi dưới thân trước, giữa túi có xúp, đáy túi vát góc, nắp túi có sòi nhọn cài khuy đường kính 22 mm, nẹp áo cài 4 khuy đường kính 22 mm; thân trước có chiết ngực, chiết vai, thân sau có sống sẻ dưới; vai áo có bật vai; tay áo có bác lật ra ngoài, tay áo bên trái có gắn phù hiệu dân quân tự vệ; b) Quần: Như quần thu đông được quy định tại điểm c khoản 1 phần III Phụ lục của Nghị định này. 3. Màu sắc, chất liệu vải: như quần, áo cán bộ dân quân tự vệ nam được quy định tại khoản 3 và khoản 4 phần II Phụ lục của Nghị định này. IV. QUẦN, ÁO CHIẾN SỸ DÂN QUÂN TỰ VỆ 1. Quần, áo chiến sỹ nam a) Áo kiểu sơ mi chít gấu, dài tay, cổ đứng; cổ tay áo có măng séc vát góc cài khuy; nẹp áo có 5 khuy cài đường kính 15 mm; hai túi trên nắp nổi bằng, vát góc có khuy cài ở giữa, có đố thẳng ở giữa; vai áo có bật vai; tay áo bên trái có gắn phù hiệu dân quân tự vệ. b) Quần: kiểu quần âu dài, có hai túi dọc chéo; cửa quần mở suốt cài cúc; thân trước xếp 1 ly lật về phía sườn, thân sau chiết 1 ly; một túi hậu cơi; cạp quần 2 đầu nhọn cài cúc, có 6 dây vắt xăng cài dây lưng. 2. Quần, áo chiến sỹ nữ a) Áo kiểu dài tay, cổ bẻ, ve chữ V, thân buông; hai túi ốp nổi dưới thân trước, giữa túi có đố, đáy túi vát góc, nắp túi có sòi nhọn cài khuy đường kính 22 mm; nẹp áo cài 5 khuy đường kính 22 mm; thân trước có chiết ngực, chiết vai; thân sau có sống không sẻ; vai áo có bật vai; tay áo có măng séc vát cài khuy, tay áo bên trái có gắn phù hiệu dân quân tự vệ; b) Quần: Như quần của cán bộ dân quân tự vệ nữ được quy định tại điểm c khoản 1 phần II Phụ lục này. 3. Màu sắc: Quần, áo chiến sỹ dân quân tự vệ nam và nữ màu xanh Cô Ban sẫm (Pantone 19-5217). 4. Chất liệu Quần, áo chiến sỹ dân quân tự vệ nam và nữ bằng vải Gabađin pêcô (tỷ lệ pha 65% polyes/35% sợi bông). V. CARAVAT Caravat của cán bộ dân quân tự vệ nam, nữ kiểu thắt sẵn, cài bằng móc; phần thân caravat ép mex, phần đuôi có lót 1/4 thân bằng vải chính; củ ấu cổ dựng bằng nhựa PVC dày 0,5 mm; Caravat bằng vải Gabađin pêcô màu xanh Cô Ban sẫm. VI. MŨ 1. Mũ cứng: Như mũ cứng của Quân đội nhân dân Việt Nam 2. Mũ mềm: Kiểu mũ 3 múi, lưỡi trai dài, hai bên có lỗ để thoát khí, trước có lỗ để gắn sao mũ, sau có khóa tăng giảm. 3. Mũ cứng, mũ mềm màu xanh Cô Ban sẫm. VII. GIẦY 1. Giầy cán bộ a) Giầy da cán bộ dân quân tự vệ nam thấp cổ màu đen, buộc dây, có bo ngang kiểu Oxpord; mũi giầy tròn bằng da bò Nappa, lót vải bạt chuyên dùng; có 4 lỗ luồn dây; lót bên trong bằng da màu vàng nhạt; đế bằng cao su đúc định hình liền diễu gót, mặt đế có hoa chống trơn, liên kết với thân giầy bằng keo tổng hợp, khâu hút phần mũi, đóng đinh phần gót; b) Giầy da cán bộ dân quân tự vệ nữ thấp cổ màu đen, buộc dây, làm bằng chất liệu TPR, kiểu mũi vuông không bo ngang, lót vải bạt chuyên dùng; có 4 lỗ luồn dây; lót bên trong bằng da màu vàng nhạt; đế bằng cao su đúc định hình liền diễu gót, mặt đế có hoa chống trơn, gót cao 5cm liên kết với thân giầy bằng keo tổng hợp, khâu hút phần mũi, đóng đinh phần gót; c) Giầy vải cán bộ dân quân tự vệ thấp cổ buộc dây, thân giầy bằng vải bạt chuyên dùng màu xanh Cô Ban sẫm, có 6 lỗ thoát nước; mũi giầy bọc cao su; đế giầy bằng cao su đúc định hình liền diễu gót, mặt đế có hoa chống trơn. | 2,114 |
134,961 | 2. Giày vải chiến sỹ dân quân tự vệ Giầy vải cao cổ buộc dây, thân giầy bằng vải bạt chuyên dùng màu xanh Cô Ban, có 6 lỗ thoát nước; mũi giầy bọc cao su; đế giầy bằng cao su đúc định hình liền diễu gót, mặt đế có hoa chống trơn. VIII. BÍT TẤT Dệt bằng sợi tổng hợp, màu xanh Cô Ban sẫm. IX. DÂY LƯNG NHỎ Làm bằng da thuộc, một mặt nhẵn màu nâu thẫm, bản rộng 33 mm, khi sử dụng đầy dây thừa luồn bên ngoài; khóa bằng kim loại màu vàng, dây hãm vô cấp, mặt khóa ở giữa có dập nổi ngôi sao năm cánh trong hình vuông, 1 cánh sao và góc hình vuông quay lên trên. X. ÁO ẤM Như áo ấm kiểu K82 của chiến sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam, màu xanh Cô Ban sẫm; chất liệu bằng vải Pêcô. XI. QUẦN, ÁO ĐI MƯA 1. Quần, áo đi mưa của cán bộ dân quân tự vệ: như kiểu quần, áo đi mưa của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, màu xanh Cô Ban sẫm; 2. Áo đi mưa chiến sỹ dân quân tự vệ: như kiểu áo đi mưa của chiến sỹ Quân đội nhân dân Việt Nam, màu xanh Cô ban sẫm. XII. SAO MŨ DÂN QUÂN TỰ VỆ 1. Sao mũ dân quân tự vệ hình vuông, ở giữa có ngôi sao nổi màu vàng có tia ra xung quanh; hai bên có hai bông lúa nổi màu vàng bao quanh ngôi sao, dưới hai bông lúa có hình bánh xe răng nổi màu vàng, có chữ DQTV (dân quân tự vệ) màu đỏ; nền sao mũ đỏ tươi, viền ngoài sao mũ màu vàng. 2. Sao mũ dân quân tự vệ gồm: a) Sao mũ cứng: Cạnh hình vuông dài 3,3 cm, viền ngoài sao mũ rộng 0,1 cm, khoảng cách hai đỉnh cánh ngôi sau đối nhau 2,3 cm; b) Sao mũ mềm: Cạnh hình vuông dài 2,7 cm, viền ngoài sao mũ rộng 0,08 cm, khoảng cách hai đỉnh cánh ngôi sao đối nhau 1,5 cm. XIII. QUẢN LÝ TRANG PHỤC, SAO MŨ 1. Cán bộ chiến sỹ dân quân tự vệ nòng cốt được cấp phát trang phục, sao mũ, theo tiêu chuẩn quy định tại Điều 21 Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều Luật Dân quân tự vệ. 2. Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, tổ chức may đo cho cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ thuộc quyền. 3. Các cơ sở may có đủ năng lực sản xuất và bảo đảm vải đúng màu sắc, chất liệu theo mẫu và đáp ứng các yêu cầu của cơ quan, đơn vị được tổ chức may theo quy định thì được may trang phục dân quân tự vệ. 4. Bộ Quốc phòng hướng dẫn mẫu kiểu dáng, màu sắc, chất liệu trang phục, sao mũ và bảo đảm sao mũ, phù hiệu tay áo dân quân tự vệ nòng cốt. 5. Nghiêm cấm việc sản xuất, tàng trữ, sử dụng, mua bán lưu hành trái phép các loại trang phục, sao mũ; Bộ Quốc phòng, các quân khu, Ủy ban nhân dân các cấp, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện quy định này; mọi hành vi làm trái với quy định này sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. XIV. SỬ DỤNG TRANG PHỤC, SAO MŨ 1. Quần áo thu đông cán bộ và áo ấm dùng chung được cấp phát cho dân quân tự vệ các tỉnh từ tỉnh Thừa Thiên Huế trở ra phía Bắc và 5 tỉnh Tây nguyên. 2. Áo xuân hè kiểu 2 cán bộ dân quân tự vệ nam dùng cho các tỉnh còn lại. 3. Khi sinh hoạt, học tập chính trị, huấn luyện quân sự, hội thi, hội thao, diễn tập, tuần tra canh gác và làm các nhiệm vụ khác theo Điều 8 Luật Dân quân tự vệ cán bộ chiến sỹ dân quân tự vệ nòng cốt phải mặc trang phục thống nhất theo quy định tại Phụ lục của Nghị định này; trừ trường hợp đặc biệt khi hoạt động phải mặc trang phục khác do cấp có thẩm quyền quy định./. THÔNG BÁO NỘI DUNG CUỘC HỌP GIAO BAN CÔNG TÁC KIỂM TRA NỘI BỘ QUÝ I NĂM 2010 Ngày 28 tháng 04 năm 2010, Cục Thuế họp giao ban đánh giá tình hình thực hiện công tác kiểm tra nội bộ quý I năm 2010. Sau khi nghe báo cáo và thảo luận, Ban lãnh đạo Cục Thuế đã thống nhất kết luận và chỉ đạo các nội dung như sau: 1. Công tác Kiểm tra nội bộ: - Các Chi cục Thuế rà soát lại việc áp dụng hệ số K (theo Quyết định 92/2008/QĐ-UBND ngày 26/12/2008 của UBND thành phố) khi xác định giá trị nhà làm căn cứ tính LPTB, thuế TNCN; xác định đúng thuế suất 2% hay 25% trong việc tính thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản. - Việc xử lý hành vi vi phạm trong lĩnh vực thuế đối với trường hợp người nộp thuế cam kết chỉ có một căn nhà, đất duy nhất khi chuyển nhượng để được miễn thuế thu nhập cá nhân (nhưng thực tế có nhiều hơn một căn nhà, đất tại thời điểm chuyển nhượng): + Nếu trường hợp người nộp thuế tự kê khai lại để bổ sung, điều chỉnh số thuế phải nộp thì cơ quan thuế xử phạt hành vi kê khai sai và phạt nộp chậm thuế theo Điều 13 Nghị định 98/2007/NĐ-CP ngày 07/06/2007 của Chính phủ. + Nếu trường hợp cơ quan thuế phát hiện người nộp thuế cam kết không đúng sự thật thì cơ quan thuế xử phạt hành vi trốn thuế theo Điều 14 Nghị định 98/2007/NĐ-CP ngày 07/06/2007 của Chính phủ. - Khi thực hiện thanh tra kiểm tra tại doanh nghiệp, nếu có trường hợp phải điều chỉnh biên bản dự thảo lần đầu thì từng lần điều chỉnh phải có lý do cụ thể và được công bố cho doanh nghiệp (biên bản công bố ghi rõ lý do và nội dung điều chỉnh). Biên bản phải được trưởng đoàn thanh kiểm tra và đại diện hợp pháp của doanh nghiệp ký vào từng trang, đóng dấu vào trang cuối cùng của biên bản. Toàn bộ các biên bản dự thảo từ lần đầu đến biên bản chính thức đều phải được lưu vào hồ sơ thanh tra kiểm tra. - Phải rà soát lại những công việc phát sinh tại đơn vị, đánh giá khả năng rủi ro có thể xảy ra sai phạm để chỉ đạo bộ phận kiểm tra nội bộ thực hiện kiểm tra; thường xuyên giám sát, chỉ đạo cho các đoàn thanh tra kiểm tra nội bộ để thực hiện đúng mục tiêu, yêu cầu đặt ra. - Thực hiện đánh giá công tác ủy nhiệm thu tại đơn vị để chuẩn bị cho sơ kết trong toàn ngành. 2. Công tác giải quyết khiếu nại tố cáo: - Các đơn vị phải thực hiện đúng thời gian, trình tự quy định trong công tác giải quyết khiếu nại tố cáo, đảm bảo giải quyết đúng quy định của pháp luật. - Phòng Kiểm tra nội bộ nghiên cứu, đề xuất xây dựng các tiêu chí phân loại đơn khiếu nại, đơn dân nguyện để có phương pháp giải quyết phù hợp. 3. Công tác phòng chống tham nhũng: - Phòng Kiểm tra nội bộ tham nhũng, đề xuất Ban chỉ đạo phòng chống tham nhũng của Cục Thuế điều chỉnh kế hoạch 2008-2010 theo quy chế của Tổng cục Thuế và kế hoạch phòng chống tham nhũng quốc gia. - Phòng Kiểm tra nội bộ chủ trì, phối hợp cùng với các phòng và Chi cục Thuế thống kê các dạng sai phạm của trong công tác quản lý thuế, hóa đơn ấn chỉ, tài sản công… để đề xuất biện pháp ngăn chặn, chấn chỉnh trong nội bộ ngành. - Các đơn vị rà soát lại công tác miễn, giảm, giãn, hoàn thuế để chuẩn bị cho Ban Phòng chống tham nhũng thành phố và Kiểm toán Nhà nước thực hiện kiểm tra, kiểm toán. - Thực hiện hướng dẫn và niêm yết công khai (tại nơi tiếp nhận hồ sơ) từng trường hợp cụ thể được áp dụng thuế suất 2% và 25% khi tính thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản để người nộp thuế quyết định, chọn lựa. - Tại nơi tiếp xúc trực tiếp người nộp thuế yêu cầu niêm yết công khai các số điện thoại của lãnh đạo đơn vị để khi cần thiết người dân có thể phản ánh ngay những hành vi tiêu cực, nhũng nhiễu, gây khó khăn của cán bộ thuế. - Khi công bố quyết định thanh tra kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, các đoàn thanh tra kiểm tra phải giải thích rõ quyền, nghĩa vụ của đối tượng được thanh tra kiểm tra và quyền hạn của đoàn thanh tra kiểm tra; công bố các số điện thoại của lãnh đạo đơn vị (người có nhiệm vụ giám sát hoạt động của các đoàn thanh tra kiểm tra) để khi cần thiết doanh nghiệp có thể phản ánh ngay những hành vi tiêu cực, nhũng nhiễu, gây khó khăn của các thành viên đoàn thanh tra kiểm tra (các nội dung trên được ghi vào biên bản công bố quyết định thanh tra kiểm tra). Trên đây là một số nội dung chỉ đạo của Ban Lãnh đạo Cục Thuế, yêu cầu các đơn vị triển khai thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG, NHIỆM VỤ VÀ DỰ TOÁN DỰ ÁN ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG MIỀN NÚI, TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2020. CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HOÁ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 92/NĐ - CP ngày 07/9/2006; Nghị định số 04/NĐ - CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về sữa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 92/NĐ - CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng, lãnh thổ; Thông tư 03/2008/TT - BKH ngày 01/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội vùng, lãnh thổ; Căn cứ Quyết định số 114/2009/QĐ - TTg ngày 28/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020; và các quy định hiện hành khác có liên quan của Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 1832/QĐ - UBND ngày 03/7/2006 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc: " Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng miền núi tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020 "; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư Thanh Hóa tại văn bản số 739/SKHĐT - QH ngày 07/5/2010 về việc: " Đề nghị phê duyệt Đề cương, nhiệm vụ và dự toán kinh phí lập điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng miền núi, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 "; Đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính Thanh Hóa tại văn bản số 1026/STC - QLNS ngày 20/5/2010 về việc: " Báo cáo kết quả thẩm định và đề nghị phê duyệt dự toán kinh phí điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng miền núi, tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020 ", | 2,090 |
134,962 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề cương, nhiệm vụ và dự toán dự án điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội ( KT - XH ) vùng miền núi, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020; để các ngành, các đơn vị có liên quan và Chủ đầu tư thực hiện; Với các nội dung chủ yếu sau: A. Đề cương, nhiệm vụ điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng miền núi, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020: I. Tên dự án: Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng miền núi, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020. II. Chủ đầu tư: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa. III. Phạm vi điều chỉnh, bổ sung quy hoạch: Trên địa bàn 11 huyện miền núi và 26 xã miền núi thuộc các huyện, thị xã: Bỉm Sơn, Hà Trung, Vĩnh Lộc, Yên Định, Thọ Xuân, Triệu Sơn, Tĩnh Gia. IV. Lý do và Mục tiêu điều chỉnh, bổ sung quy hoạch: 1. Lý dó điều chỉnh: Qua 5 năm thực hiện, các yếu tố, nguồn lực phát triển và một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội đã thay đổi; cần được cụ thể hoá cho phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020 đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt và các quy hoạch ngành cấp tỉnh. 2. Mục tiêu điều chỉnh: Nghiên cứu xử lý mối liên hệ vùng với tỉnh và khu vực Bắc Trung bộ; luận chứng phát triển KT-XH trong tổ chức không gian vùng với các yếu tố mới xuất hiện có tính chất liên huyện, liên vùng như: Khu kinh tế cửa khẩu, khu công nghiệp, khu đô thị, kết cấu hạ tầng... Xác định vai trò của vùng miền núi trong phát triển KT-XH của tỉnh trong tương lai, gắn với xử lý về môi trường trong tình hình biến đổi khí hậu toàn cầu và an ninh quốc phòng bền vững. V. Nội dung và nhiệm vụ điều chỉnh, bổ sung quy hoạch: 1. Đánh giá những biến động của các yếu tố nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của vùng miền núi. 1.1. Phân tích đánh giá các yếu tố tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên: đất, rừng, khoáng sản, nguồn nước, tài nguyên du lịch,…; rút ra những bất hợp lý trong khai thác các nguồn tài nguyên thời kỳ qua, những vấn đề cần khắc phục trong thời kỳ phát triển trong giai đoạn tiếp theo đảm bảo phát triển bền vững; 1.2. Những biến động về nguồn nhân lực: Quy mô, chất lượng dân số, đặc điểm và phân bố dân cư. Nguồn lao động ( số luợng và chất lượng ), nhận định những lợi thế và hạn chế về nguồn nhân lực cho nhu cầu phát triển. 1.3. Những biến động về: Văn hoá, xã hội, nghề truyền thống,.... qua thời kỳ phát triển; các ngành nghề mới du nhập và khả năng phát triển của nó,.. 1.4. Đánh giá chung về sự biến động các nguồn lực phát triển ( thuận lợi, khó khăn trong quá trình phát triển KT - XH thời kỳ quy hoạch ). 2. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch giai đoạn 2006 - 2010 đã được phê duyệt tại Quyết định số 1832/QĐ - UBND ngày 3/7/2006 của Chủ tịch UBND tỉnh. - Các mục tiêu kinh tế: Tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đầu tư xây dựng, thu nhập bình quân đầu người/năm, tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng, tổng gía trị hàng hoá xuất khẩu.... 2.1. Các mục tiêu xã hội: Tỷ lệ hộ đói nghèo, số hộ dùng nước hợp vệ sinh, số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế, số trường đạt chuẩn quốc gia ở các cấp học: mần non, tiểu học, THCS, số xã được sử dụng điện, số hộ xem truyền hình, số máy điện thoại/ 100 dân... 2.2. Các mục tiêu về môi trường: độ che phủ rừng, số cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn môi trường,... 2.3. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế, các lĩnh vực văn hoá xã hội. 2.4. Kết quả thực hiện các mục tiêu phát triển kết cấu hạ tầng ( kinh tế, xã hội ), hình thành các tiểu vùng, trung tâm kinh tế, đô thị của vùng miền núi. 2.5. Đánh giá tổng hợp kết quả thực hiện các mục tiêu quy hoạch giai đoạn 2006 - 2010; những thành tựu đạt được, tồn tại, hạn chế; phân tích điểm xuất phát điều chỉnh quy hoạch của vùng so với toàn tỉnh. Rút ra nguyên nhân bài học, những nội dung cần điều chỉnh, bổ sung. 3. Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng miền núi đến năm 2020. 3.1. Bổ sung đánh gía các yếu tố bên ngoài tác động đến phát triển kinh tế - xã hội của vùng miền núi thời kỳ quy hoạch a) Tác động của thị trường thế giới. b) Tác động của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước. c) Tác động của phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của vùng. 3.2. Điều chỉnh, bổ sung các mục tiêu Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng miền núi đến năm 2020. 3.2.1. Các quan điểm và mục tiêu chủ yếu: a) Các quan điểm phát triển. b) Các mục tiêu về kinh tế: Tốc độ tăng trưởng kinh tế, cơ cấu kinh tế, lương thực bình quân đầu người, thu nhập bình quân đầu người/năm, giá trị xuất khẩu hàng hoá, tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ,... c) Điều chỉnh, bổ sung các chỉ tiêu xã hội và bảo vệ môi trường: Tốc độ tăng dân số, tỷ lệ lao động được đào tạo, tập huấn, huấn luyện, tỷ lệ hộ nghèo, số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế, số trường đạt chuẩn quốc gia ở các cấp học, số hộ được dùng nước hợp vệ sinh, phát triển nông mới ( theo Quyết định số 491/QĐ - TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ ); ứng phó với biến đổi khí hậu;... 3.2.2. Luận chứng các phương án phát triển, lựa chọn các phương án phát triển. 3.2.3. Mục tiêu phát triển các ngành, lĩnh vực đến năm 2020. a) Phát triển ngành Nông - Lâm - Thuỷ sản. b) Phát triển ngành Công nghiệp - Xây dựng. c) Phát triển khối ngành dịch vụ. d) Phát triển lĩnh vực văn hoá xã hội. đ) Điều chỉnh, bổ sung tổ chức không gian lãnh thổ và phát triển hệ thống hạ tầng; - Tổ chức không gian lãnh thổ. - Xác định các tiểu vùng kinh tế; các tụ điểm kinh tế; - Định hướng phát triển mạng lưới đô thị, các điểm tiền đô thị, hệ thống các điểm dân cư; e) Điều chỉnh, bổ sung phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng: - Mạng lưới giao thông. - Mạng lưới cấp điện. - Hệ thống thuỷ lợi và các PA cấp, thoát nước sản xuất, sinh hoạt. - Mạng lưới cơ sở hạ tầng xã hội. 3.2.4. Điều chỉnh, bổ sung danh mục các chương trình và dự án ưu tiên đầu tư. VI. Sản phẩm của dự án: Thực hiện theo quy định của Nhà nước về quy hoạch gồm: 1. Các báo cáo chuyên đề. 2. Báo cáo tổng hợp ( có bản đồ mầu A3 đóng kèm ). 3. Báo cáo tóm tắt. 4. Bản đồ hiện trạng KT - XH đến 2010 . 5. Bản đồ quy hoạch KT - XH đến năm 2020. B. Dự toán kinh phí điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng miền núi, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020: 1. Tổng dự toán: 586.186.000,0 đồng. ( Năm trăm tám mươi sáu triệu, một trăm tám mươi sáu nghìn đồng ). Trong đó: 1.1. Kinh phí theo Quyết định số 281/2007/QĐ - BKH ngày 26/3/2007 và Thông tư số 03/2008/TT - BKH ngày 01/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư là: 532.896.000,0 đồng. 1.2. Dự phòng: 53.290.000,0 đồng. ( Có phụ biểu dự toán chi tiết kèm theo ). 2. Nguồn vốn: Từ nguồn sự nghiệp kinh tế dành cho các dự án quy hoạch trong dự toán năm 2010. C. Thời gian thực hiện quy hoạch: Hoàn thành xây dựng quy hoạch trình UBND tỉnh phê duyệt trong quý I năm 2011. Điều 2. 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa ( Chủ dự án ) căn cứ vào nội dung được phê duyệt tại điều 1 Quyết định này, có trách nhiệm triển khai lập Quy hoạch trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh Thanh Hoá, thực hiện quản lý, sử dụng và thanh quyết toán vốn đầu tư theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giám đốc kho bạc Nhà nước tỉnh Thanh Hoá, Thủ trưởng các ngành và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Phụ biểu: DỰ TOÁN KINH PHÍ ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KT - XH VÙNG MIỀN NÚI TỈNH THANH HOÁ ĐẾN NĂM 2020. ( Kèm theo Quyết định số: 1842 /QĐ - UBND ngày 31/5/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa ). Đơn vị tính: 1000 đồng. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA TRUNG TÂM CÔNG BÁO - TIN HỌC TRỰC THUỘC VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư số 03/2006/TT-VPCP ngày 17 tháng 02 năm 2006 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị định số 104/2004/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2004 của Chính phủ về Công báo nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với tổ chức và hoạt động của Công báo cấp tỉnh; Căn cứ Quyết định số 1034/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Trung tâm Công báo - Tin học trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Xét đề nghị của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Văn bản số 120/VP-CNTT ngày 11 tháng 5 năm 2010 về việc phê duyệt tổ chức bộ máy của Trung tâm Công báo - Tin học thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 201/TTr-SNV ngày 20 tháng 5 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định cơ cấu tổ chức bộ máy của Trung tâm Công báo - Tin học trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh gồm có: Ban Giám đốc (Giám đốc và 01 Phó Giám đốc); | 2,017 |
134,963 | Các Phòng trực thuộc: + Phòng Hành chính - Quản trị; + Phòng Nghiệp vụ công báo; + Phòng nghiệp vụ Tin học và Thông tin điện tử. Giám đốc Trung tâm Công báo - Tin học có trách nhiệm quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của các Phòng trực thuộc. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Trung tâm Công báo - Tin học; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH MÙA HÈ Trong thời gian qua, các bệnh truyền nhiễm gây dịch nguy hiểm tiếp tục diễn biến phức tạp ở nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt là cúm A(H5N1), cúm A(H1N1), sốt xuất huyết, tả, viêm não vi rút, Ebola, sốt thung lũng Rift… Tại Việt Nam, 5 tháng đầu năm 2010 ghi nhận 07 trường hợp nhiễm vi rút cúm A(H5N1) tại 06 địa phương, tử vong 02; bệnh sốt xuất huyết vẫn lưu hành ở mức độ cao đặc biệt tại các tỉnh phía Nam; các trường hợp tiêu chảy cấp do phẩy khuẩn tả đã được ghi nhận ở 09 địa phương trong cả nước, nguy cơ dịch bùng phát và lan rộng ra nhiều địa phương khác là rất lớn. Bên cạnh đó, các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm khác như tay chân miệng, sốt phát ban, liên cầu lợn ở người… luôn tiềm ẩn nguy cơ bùng phát và lan rộng. Để chủ động phòng chống dịch bệnh bùng phát trong mùa hè 2010, bảo vệ sức khỏe nhân dân, Bộ trưởng Bộ Y tế chỉ thị: 1. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm: a) Xây dựng kế hoạch phòng chống dịch chủ động đối với các bệnh dịch thường có ở địa phương; báo cáo kịp thời Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố về diễn biến tình hình dịch bệnh truyền nhiễm gây dịch và công tác phòng, chống dịch tại địa phương; b) Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố tăng tỷ lệ chi ngân sách hàng năm cho sự nghiệp y tế theo Nghị quyết số 18/2008/NQ-QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội đẩy mạnh thực hiện chính sách, pháp luật xã hội hóa để nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân; c) Dành ít nhất 30% ngân sách y tế cho y tế dự phòng, chỉ đạo Trung tâm Y tế dự phòng xây dựng kế hoạch hoạt động bảo đảm sử dụng có hiệu quả ngân sách được cấp; d) Tổ chức giám sát chặt chẽ, phát hiện sớm và xử lý kịp thời các trường hợp mắc bệnh truyền nhiễm, đặc biệt là cúm A(H5N1), tả, sốt xuất huyết…, hạn chế tối đa tỷ lệ tử vong; củng cố các đội cơ động chống dịch, sẵn sàng triển khai nhiệm vụ; e) Chỉ đạo các cơ sở điều trị trên địa bàn quản lý chuẩn bị sẵn sàng cơ số thuốc, phương tiện cấp cứu, điều trị… để kịp thời chẩn đoán, thu dung và điều trị bệnh nhân trong trường hợp xảy ra dịch lớn. Thành lập đội cấp cứu lưu động, sẵn sàng hỗ trợ chuyên môn cho các đơn vị trong cấp cứu, điều trị bệnh nhân; f) Chỉ đạo Trung tâm truyền thông giáo dục sức khỏe tỉnh/thành phố phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức các chiến dịch tuyên truyền, giáo dục về các biện pháp phòng chống dịch bệnh để người dân hiểu và tự giác tham gia các hoạt động phòng chống dịch; 2. Cục Y tế dự phòng có trách nhiệm: a) Chỉ đạo các địa phương, đơn vị phát động chiến dịch truyền thông phòng chống dịch bệnh, đẩy mạnh công tác tuyên truyền phòng chống dịch bệnh sâu rộng trong cộng đồng. b) Phối hợp với các Viện Vệ sinh dịch tễ/Pasteur cập nhật diễn biến các bệnh truyền nhiễm gây dịch, tăng cường việc kiểm tra, đôn đốc các đơn vị y tế dự phòng thực hiện kế hoạch phòng chống dịch. Tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Y tế trong việc chỉ đạo công tác phòng chống bệnh truyền nhiễm gây dịch trên phạm vi toàn quốc. 3. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh có trách nhiệm: a) Tổ chức tập huấn cho các đơn vị, địa phương về công tác chẩn đoán, điều trị bệnh truyền nhiễm, hạn chế tới mức thấp nhất tỉ lệ biến chứng và tử vong; b) Chỉ đạo các bệnh viện chuẩn bị đầy đủ cơ số thuốc, hóa chất, trang thiết bị cần thiết cho công tác điều trị, tăng cường các cơ sở điều trị trong trường hợp dịch lan rộng, kéo dài. 4. Cục An toàn vệ sinh thực phẩm có trách nhiệm: a) Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị tăng cường các biện pháp bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, chủ động phòng ngừa ngộ độc thực phẩm, các bệnh dịch lây truyền qua thực phẩm. Chuẩn bị sẵn sàng kế hoạch, nguồn lực để kịp thời khắc phục, giảm thiểu ảnh hưởng khi có các vụ ngộ độc thực phẩm xảy ra. b) Chỉ đạo và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trong phạm vi cả nước, đặc biệt các cơ sở sản xuất thực phẩm ăn ngay, thức ăn chế biến sẵn, các cơ sở kinh doanh nước giải khát, kem, nước đá, các cơ sở kinh doanh ăn uống, thức ăn đường phố, các bếp ăn tập thể. c) Chỉ đạo và tăng cường công tác giám sát, làm giảm nguy cơ ngộ độc thực phẩm, các bệnh dịch lây truyền qua thực phẩm. 5. Cục Quản lý Môi trường y tế: a) Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị thực hiện giám sát chất lượng nước dùng cho ăn uống, sinh hoạt và các công trình vệ sinh tại hộ gia đình, nơi công cộng. b) Chỉ đạo các địa phương triển khai chiến dịch vệ sinh môi trường phòng chống dịch bệnh, chú trọng công tác vệ sinh môi trường sau lũ lụt, đảm bảo người dân trong vùng lũ được sử dụng nước sạch. 6. Vụ Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm: Tổng hợp, tham mưu, điều phối nguồn lực, kinh phí, bảo đảm hỗ trợ kịp thời cho các đơn vị trong các hoạt động phòng chống dịch. 7. Các viện Vệ sinh dịch tễ/Pasteur có trách nhiệm: a) Trực tiếp chỉ đạo, tham gia và hướng dẫn địa phương trong công tác giám sát chủ động, phát hiện sớm và xử lý triệt để các ổ dịch mới phát sinh; b) Tham mưu cho Bộ Y tế trong việc chỉ đạo công tác phòng chống bệnh truyền nhiễm gây dịch trên phạm vi toàn quốc; c) Phối hợp với Cục Quản lý khám chữa bệnh trong việc tổ chức tập huấn cho các đơn vị về giám sát, chẩn đoán, điều trị bệnh nhân mắc bệnh truyền nhiễm gây dịch. 8. Các bệnh viện trung ương có trách nhiệm: a) Chuẩn bị đầy đủ cơ số thuốc, trang thiết bị y tế và các phương tiện cần thiết khác để kịp thời hỗ trợ các địa phương trong việc chẩn đoán, thu dung và điều trị bệnh nhân khi có dịch xảy ra. b) Cử cán bộ chuyên môn hỗ trợ các địa phương xảy ra dịch theo sự điều động của Bộ Y tế. 9. Các đơn vị trực thuộc Bộ khác trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm: Phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc tổ chức phòng chống dịch khi có yêu cầu. Nhận được Chỉ thị này, đề nghị Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Y tế tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng y tế Ngành khẩn trương triển khai thực hiện và báo cáo kết quả về Bộ Y tế (Cục Y tế dự phòng) theo quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TỔ CHỨC CHƯƠNG TRÌNH BIỂU DIỄN NGHỆ THUẬT “KỶ NIỆM 65 NĂM CÁCH MẠNG THÁNG TÁM ( 19/8/1945-19/8/2010) VÀ QUỐC KHÁNH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM (2/9/1945-2/9/2010) TRONG CHƯƠNG TRÌNH KỶ NIỆM 1000 NĂM THĂNG LONG-HÀ NỘI NĂM 2010 BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Quyết định số 759/QĐ-TTg ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo quốc gia kỷ niệm 1000 năm Thăng Long; Căn cứ Quyết định số 795/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình kỷ niệm 1000 năm Thăng Long-Hà Nội năm 2010; Căn cứ Quyết định 2382/QĐ-BVHTTDL ngày 03 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc giao nhiệm vụ tổ chức các hoạt động trong Chương trình kỷ niệm 1000 năm Thăng Long-Hà Nội năm 2010; Căn cứ Công văn số 2215/VPCP-KGVX ngày 05 tháng 4 năm 2010 của Văn phòng Chính phủ về việc thẩm định, phê duyệt các đề án, kịch bản chi tiết thuộc lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật trong Chương trình kỷ niệm 1000 năm Thăng Long-Hà Nội; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Nghệ thuật biểu diễn; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án tổ chức chương trình biểu diễn nghệ thuật “kỷ niệm 65 năm Cách mạng tháng Tám (19/8/1945-19/8/2010) và Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2/9/1945-2/9/2010)” trong Chương trình kỷ niệm 1000 năm Thăng Long-Hà Nội năm 2010 (theo chi tiết Đề án tổ chức đính kèm). Điều 2. Trong quá trình dàn dựng, đơn vị và cá nhân có trách nhiệm chỉnh sửa theo sự góp ý của Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức. Điều 3. Kinh phí tổ chức hoạt động trên được cấp phát theo chế độ phân cấp hiện hành và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Cục trưởng Cục Nghệ thuật biểu diễn, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN TỔ CHỨC CHƯƠNG TRÌNH BIỂU DIỄN NGHỆ THUẬT “KỶ NIỆM 65 NĂM CÁCH MẠNG THÁNG TÁM ( 19/8/1945-19/8/2010) VÀ QUỐC KHÁNH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM (2/9/1945-2/9/2010) TRONG CHƯƠNG TRÌNH KỶ NIỆM 1000 NĂM THĂNG LONG-HÀ NỘI NĂM 2010 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1899/QĐ-BVHTTDL ngày 31 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) 1. Mục đích, ý nghĩa Kỷ niệm 65 năm Cách mạng tháng Tám và Quốc khánh 2/9 năm nay là sự kiện lớn của đất nước chào mừng Đại lễ 1000 năm Thăng Long – Hà Nội và hướng tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng. Chương trình nghệ thuật kỷ niệm 65 năm cách mạng tháng Tám và Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với chủ đề Bài ca đất nước là thiên anh hùng ca khẳng định công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, sự nghiệp đấu tranh thống nhất đất nước nhà ở miền Nam cùng với thành tựu đổi mới, phát triển đất nước trong hội nhập và phát triển. | 2,049 |
134,964 | Chương trình nghệ thuật tuy ngắn gọn xúc tích nhưng toát lên được một nước Việt Nam anh hùng, hiên ngang, gan góc dạn dày trong chiến đấu bảo vệ Tổ quốc, một nước Việt Nam năng động, sáng tạo trong 65 năm qua. Chương trình sẽ đem lại niềm tự hào về quá trình xây dựng bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa và niềm động viên khích lệ lớn về tương lai tươi sáng của dân tộc, đến với toàn thể nhân dân ta trong dịp kỷ niệm trọng thể này. 2. Quy mô tổ chức Chương trình “Kỷ niệm 65 năm Cách mạng tháng Tám (19/8/1945-19/8/2010) và Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2/9/1945-2/9/2010) với chủ đề “ Bài ca đất nước”. - Chỉ đạo nội dung: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Chỉ đạo thực hiện: Cục Nghệ thuật biểu diễn, Cục điện ảnh - Đơn vị tổ chức thực hiện: Nhà hát Ca múa nhạc Việt Nam, Hãng phim Tài liệu và Khoa học Trung ương - Các đơn vị phối hợp: Nhà hát nhạc vũ kịch Việt Nam, Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam, CLB Thiếu nhi Ba Đình, Hãng phim Tài liệu và Khoa học Trung ương, một số đơn vị nghệ thuật và các nghệ sĩ tham gia theo đề án của đạo diễn đã được phê duyệt. 3. Thời gian, địa điểm tổ chức - Thời gian: 09h00 ngày 01 tháng 9 năm 2010; - Địa điểm: Trung tâm Hội nghị Quốc gia Việt Nam. 4. Nội dung chương trình Chương trình nghệ thuật Bài ca đất nước được tổ chức quy mô, trang trọng, bằng hình tượng nghệ thuật ca múa nhạc hoành tráng kết hợp với lời bình, lời thơ cùng hình ảnh của phim tư liệu. Các tiết mục ca múa nhạc là cốt lõi trong toàn bộ chương trình, phần lời bình giữ vai trò chủ yếu, kết nối các tiết mục, các phần đan kết với nhau, làm rõ ý nghĩa, nội dung chủ đề tư tưởng của chương trình. Trên sân khấu, sẽ sử dụng dàn nhạc lớn: Dàn nhạc giao hưởng cùng dàn hợp xướng, tạo nên sự bề thế, hoành tráng kết hợp với những điệu múa khỏe khoắn nhưng uyển chuyển tạo nên không gian phát triển qua các thời hỳ cách mạng, qua các sự kiện và nhân vật lịch sử cùng với những bài ca theo năm tháng sẽ làm cho chương trình nghệ thuật đặc biệt này có dấu ấn sâu đậm đối với người xem góp phần chào mừng ngày hội lớn của dân tộc: 65 năm Cách mạng tháng Tám và Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Chương trình nghệ thuật “ Bài ca đất nước” có tổng thời lượng 30 phút, được cấu trúc gồm 3 phần chính: Phần 1: Mùa thu Cách mạng (8) Lịch sử dân tộc Việt Nam luôn gắn liền với lịch sử đấu tranh chống giặc ngoại xâm anh hùng. Từ khi có Đảng lãnh đạo, truyền thống yêu nước chống giặc ngoại xâm của nhân dân ta càng được phát huy hơn bao giờ hết. Từ những người dân nô lệ của một nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến, nhân dân ta đã anh dũng đứng lên đấu tranh, tiến hành cuộc Tổng khởi nghĩa Cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi, đánh đổ bè lũ thực dân, phong kiến, giành chính quyền, giành lại nền độc lập tự do cho dân tộc. Phần 2: Ba Đình nắng (10) Nơi đây, ngày 2 tháng 9 năm 1945. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tuyên bố với thế giới về chủ quyền của nước Việt Nam độc lập, chính thức khai sinh nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, nay là Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân Việt Nam đã vùng lên phá tan áp bức, gông xiềng của thực dân đế quốc, làm chủ cuộc đời, làm chủ xã hội, làm chủ quê hương, sông núi, ruộng đồng. Tự hào thế hệ con cháu Rồng Tiên hôm nay, đã thực sự trở thành chủ nhân của một nước Việt Nam độc lập. Cũng chính từ nơi đây, Bác Hồ cùng với Trung ương Đảng đã chi đạo nhân dân ta tiến hành 2 cuộc kháng chiến chống Pháp và Mỹ, đưa đất nước bước vào một kỷ nguyên mới, kỷ nguyên độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Ba Đình lịch sử cùng Thủ đô Hà Nội đã trở thành biểu tượng niềm tin và hy vọng của đồng bào, chiến sĩ cả nước. Phần 3: Vinh quang Việt Nam (12) Sau cuộc kháng chiến trường kỳ, gian khổ và anh dũng, non sông Việt Nam nay đã nối liền một dải. Thực hiện di chúc thiêng liêng của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Xây dựng đất nước ta đàng hoàng hơn, to đẹp hơn”, Đảng cộng sản Việt Nam tiếp tục phát huy sứ mệnh lãnh đạo cao cả của mình trong công cuộc đổi mới và phát triển đất nước, phấn đấu vì mục tiêu: “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh”. 5. Về kinh phí Kinh phí hoạt động trên lấy từ nguồn kinh phí sự nghiệp năm 2010( thuộc nguồn kinh phí cho các hoạt động kỷ niệm 1000 năm Thăng Long-Hà Nội năm 2010). 6. Kế hoạch triển khai thực hiện Sau khi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có quyết định phê duyệt Đề án tổ chức chương trình và thành lập Hội đồng thẩm định kịch bản, Cục Nghệ thuật biểu diễn chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Cục Điện ảnh, Nhà hát Ca múa nhạc Việt Nam, Hãng phim Tài liệu và Khoa học Trung ương và các đơn vị nghệ thuật, cá nhân có liên quan tổ chức thực hiện. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỖ TRỢ ĐÀO TẠO NGHỀ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VÀ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG TỈNH BẮC NINH. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động ngày 29/11/2006; Căn cứ Nghị định số 39/2003/NĐ-CP ngày 18/4/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Bộ luật Lao động về việc làm; Căn cứ Nghị quyết số 04/NQ-TU ngày 09/11/2006 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển nguồn nhân lực và giải quyết việc làm giai đoạn 2006-2010 và định hướng đến 2015; Căn cứ Nghị quyết số 154/2010/NQ-HĐND16 ngày 06/5/2010 của HĐND tỉnh về quy định chế độ hỗ trợ đào tạo nghề trong các doanh nghiệp và xuất khẩu lao động tỉnh Bắc Ninh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hỗ trợ đào tạo nghề và sử dụng lao động trong các doanh nghiệp và xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh cụ thể như sau: 1. Hỗ trợ doanh nghiệp đào tạo và sử dụng lao động có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Bắc Ninh: 1.1. Hỗ trợ kinh phí đào tạo cho các doanh nghiệp khi đào tạo và sử dụng lao động có thời hạn làm việc liên tục tại doanh nghiệp từ đủ một năm trở lên. Mức hỗ trợ kinh phí tối đa không quá mức quy định về thu học phí đối với hoạt động đào tạo theo phương thức không chính quy tại các cơ sở đào tạo công lập, mức cụ thể: 380.000 (Ba trăm tám mươi nghìn) đồng/người/tháng. Thời gian đào tạo tối thiểu không dưới 01 tháng, tối đa không quá 5 tháng. 1.2. Hỗ trợ doanh nghiệp khi sử dụng lao động có thời hạn làm việc liên tục tại doanh nghiệp từ đủ một năm trở lên bao gồm các đối tượng sau: - Con: Liệt sỹ, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học do ngành Lao động-Thương binh và Xã hội quản lý. - Lao động thuộc hộ nghèo trong danh sách đã được UBND tỉnh phê duyệt; quân nhân bị tai nạn lao động nếu còn đủ sức khoẻ; lao động thuộc hộ Nhà nước thu hồi trên 30% diện tích đất canh tác không quá 05 năm kể từ lần thu hồi đất gần nhất đến thời điểm được tuyển dụng; quân nhân, công an hoàn thành nghĩa vụ không quá 05 năm kể từ khi có Quyết định xuất ngũ đến thời điểm được tuyển dụng. Mức hỗ trợ: 1.000.000 (một triệu) đồng/lao động. 2. Hỗ trợ lao động có hộ khẩu thường trú, hiện đang sinh sống tại tỉnh Bắc Ninh tham gia xuất khẩu lao động cụ thể như sau: 2.1. Hỗ trợ kinh phí khám sức khoẻ và kinh phí làm hộ chiếu. Mức hỗ trợ theo quy định về phí làm hộ chiếu, phí khám sức khỏe. 2.2. Hỗ trợ học phí đào tạo nghề và giáo dục định hướng. a. Hỗ trợ 100% học phí đối với các đối tượng sau: - Con: Liệt sỹ, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học do ngành Lao động-Thương binh và Xã hội quản lý. - Lao động thuộc hộ nghèo trong danh sách đã được UBND tỉnh phê duyệt; quân nhân bị tai nạn lao động nếu còn đủ sức khoẻ; lao động thuộc hộ Nhà nước thu hồi trên 30% diện tích đất canh tác không quá 05 năm kể từ lần thu hồi đất gần nhất đến thời điểm được doanh nghiệp tuyển dụng; quân nhân, công an hoàn thành nghĩa vụ không quá 05 năm kể từ khi có Quyết định xuất ngũ đến thời điểm được doanh nghiệp tuyển dụng. b. Hỗ trợ 50% học phí đối với các đối tượng khác. c. Mức học phí và thời gian đào tạo tại mục này theo quy định tại khoản 1.1 Điều 1 Quyết định này. Điều 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, các cơ quan liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc hỗ trợ đào tạo nghề và sử dụng lao động trong các doanh nghiệp và xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh đảm bảo đúng các qui định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20.5.2010 và thay thế Quyết định số 46/2003/QĐ-UB ngày 22/5/2003 của UBND tỉnh Bắc Ninh “về việc ban hành Quy định chế độ hỗ trợ XKLĐ tỉnh Bắc Ninh”. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thành phố; các đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ MỨC LÃI SUẤT CƠ BẢN BẰNG ĐỒNG VIỆT NAM THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2003; Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2004; Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, QUYẾT ĐỊNH | 2,049 |
134,965 | Điều 1. Quy định mức lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam là 8,0%/năm. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2010 và thay thế Quyết định số 1011/QĐ-NHNN ngày 27 tháng 04 năm 2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về mức lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 08/2010/QĐ-UBND NGÀY 07/5/2009 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP XÃ HỘI CHO ĐỐI TƯỢNG ĐANG QUẢN LÝ, NUÔI DƯỠNG TẠI TRUNG TÂM BẢO TRỢ XÃ HỘI, TRUNG TÂM DẠY NGHỀ CHO TRẺ KHUYẾT TẬT THUỘC SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/2/2010 của Chính phủ, sửa đổi bổ sung một số Điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội; Căn cứ Quyết định số 414/2008/QĐ-UBND ngày 22/02/2008 của UBND tỉnh về việc thực hiện chế độ trợ cấp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ; Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND ngày 07/5/2010 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh chế độ trợ cấp xã hội cho đối tượng đang nuôi dưỡng tại Trung tâm Bảo trợ xã hội, Trung tâm dạy nghề cho trẻ khuyết tật thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tại Văn bản số 410/SLĐTBXH ngày 27/5/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung đoạn 1, Điều 1 Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND ngày 07/5/2010 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh chế độ trợ cấp cho đối tượng đang quản lý, nuôi dưỡng tại Trung tâm Bảo trợ xã hội, Trung tâm dạy nghề cho trẻ khuyết tật thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, như sau: - Mức trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. - Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; - Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh Nam Định chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BÁO CÁO SƠ KẾT THỰC HIỆN ĐỀ ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2007 – 2010 (ĐỀ ÁN 30) I. MỤC TIÊU, Ý NGHĨA CỦA ĐỀ ÁN 30 a. Mục tiêu - Tạo bước đột phá trong việc thực hiện chương trình tổng thể cải cách hành chính (TTHC) giai đoạn 2001-2010; - Xây dựng một nền hành chính dân chủ, chuyên nghiệp, hiệu quả và có hiệu suất cao; - Tuân thủ các cam kết của Việt Nam với Tổ chức thương mại thế giới WTO; - Tạo bước chuyển căn bản trong quan hệ giữa các cơ quan hành chính nhà nước với người dân, doanh nghiệp; giữa các cơ quan hành chính với nhau; nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức trong hoạt động quản lý nhà nước nhằm hướng tới một nền hành chính phục vụ nhân dân; - Bảo đảm các TTHC thống nhất, đồng bộ, đơn giản, công khai, minh bạch; tạo điều kiện để cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận và thực hiện TTHC góp phần phòng, chống tham nhũng và lãng phí. - Đóng góp vào việc thực hiện thắng lợi kế hoạch kinh tế - xã hội 5 năm (giai đoạn 2006-2010); b. Ý nghĩa Đề án 30 – cải cách TTHC có ý nghĩa chính trị và kinh tế to lớn, nâng cao uy tín của Nhà nước, cải thiện quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước với người dân, doanh nghiệp; tiết kiệm chi phí cho xã hội; xây dựng môi trường kinh tế lành mạnh, thu hút đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. II. ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH CHUNG TẠI BỘ KHI BẮT ĐẦU THỰC HIỆN CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO ĐỀ ÁN 30: Nghị định 187/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về báo chí; xuất bản; bưu chính và chuyển phát; viễn thông và internet; truyền dẫn phát sóng; tần số vô tuyến điện; công nghệ thông tin, điện tử; phát thanh và truyền hình và cơ sở hạ tầng thông tin truyền thông quốc gia; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ. Khi bắt đầu thực hiện cải cách TTHC, phần lớn TTHC của Bộ và các mẫu đơn, tờ khai, yêu cầu, điều kiện được quy định trong văn bản QPPL, lưu trữ dưới dạng file mềm và đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Bộ và các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ để người dân, doanh nghiệp có thể tìm hiểu thông tin về TTHC, gửi hồ sơ trực tiếp tới Bộ hoặc qua đường bưu điện. Nhìn chung, các TTHC thuộc lĩnh vực thông tin và truyền thông được Bộ quan tâm xử lý công khai, minh bạch theo hướng tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp. III. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN a. Phương pháp triển khai - Về công tác chỉ đạo, điều hành: Quán triệt tinh thần chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về công tác cải cách TTHC, Lãnh đạo Bộ Thông tin và Truyền thông, đặc biệt là đồng chí Bộ trưởng đã chỉ đạo quyết liệt và xác định thực hiện Đề án 30 - cải cách TTHC là một trong nhiệm vụ quan trọng và trọng tâm của Bộ, giao cho một đồng chí Thứ trưởng trực tiếp chỉ đạo. Tổ công tác thực hiện Đề án 30 (Tổ 30) của Bộ được thành lập do đồng chí Chánh văn phòng Bộ làm tổ trưởng. Tại các đơn vị thuộc Bộ, hầu hết lãnh đạo cấp trưởng trực tiếp chỉ đạo và cử các cán bộ có trình độ chuyên môn tham gia; thành lập nhóm công tác thẩm định chất lượng thống kê và kết quả rà soát từng giai đoạn của Đề án. - Về hướng dẫn tập huấn và triển khai thực hiện: + Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án từng giai đoạn theo hướng dẫn của Tổ công tác chuyên trách. + Tổ chức quán triệt mục tiêu, ý nghĩa của Đề án 30 đến tất cả các Lãnh đạo đơn vị, cán bộ, công chức thuộc Bộ. + Tổ 30 của Bộ tham dự đầy đủ các buổi tập huấn do Tổ công tác chuyên trách cải cách TTHC của Thủ tướng Chính phủ (Tổ công tác chuyên trách) triệu tập và bố trí kế hoạch tổ chức tập huấn cho các đơn vị của Bộ về phương pháp thống kê, rà soát, cách tính chi phí tuân thủ TTHC; phối hợp chặt chẽ với các đơn vị trong việc tham gia ý kiến, đôn đốc tiến độ kế hoạch thực hiện; tổ chức các buổi làm việc chung, cũng như làm việc riêng với từng đơn vị để trao đổi, nhằm tháo gỡ những vướng mắc trong quá trình rà soát TTHC với sự tham gia của chuyên gia tư vấn. + Tổ 30 của Bộ phối hợp thường xuyên với cán bộ của Tổ công tác chuyên trách trong quá trình triển khai hướng dẫn công tác thống kê, rà soát tại các đơn vị thuộc Bộ; chủ động mời Lãnh đạo và cán bộ của Tổ công tác chuyên trách làm việc với Bộ và các đơn vị để làm rõ một số vấn đề, nội dung chưa thống nhất trong quá trình xem xét đơn giản hóa các TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ, đặc biệt là 05 TTHC ưu tiên. + Xây dựng và thực hiện kế hoạch truyền thông Đề án 30 theo hướng dẫn của Tổ công tác chuyên trách. + Tổ chức triển khai thực hiện Đề án 30 gắn với quá trình xây dựng các Luật Viễn thông và Luật Tần số vô tuyến điện. + Kết thúc mỗi giai đoạn, Bộ tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả và xây dựng kế hoạch, phương án triển khai giai đoạn sau, nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng của Đề án. - Về bố trí các nguồn tài chính và nhân lực: + Bộ đã lập dự toán kinh phí thực hiện Đề án 30 giai đoạn 2007-2010 theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư 129/2009/TT-BTC ngày 24/6/2009 quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính. + Tổ 30 của Bộ đã được kiện toàn, gồm có 08 người, trong đó có 01 Tổ trưởng, 02 Tổ phó và 05 thành viên. - Tăng cường và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác cải cách thủ tục hành chính: + Sử dụng hệ thống phần mềm quản lý chung, quản lý văn bản và điều hành eOffice áp dụng cho các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ: Trao đổi, xử lý công việc, văn bản đi,đến; gửi thông báo, báo cáo, giấy mời họp…trong nội bộ; các báo cáo của địa phương gửi cho Bộ (báo cáo tháng, quí, 6 tháng) qua thư điện tử. + Bước đầu trang bị các hệ thống phần mềm quản lý chuyên ngành, các phần mềm quản lý đăng ký cấp phép, quản lý thu phí, phần mềm về kiểm tra kiểm soát, xử lý công việc qua mạng (Cục Tần số Vô tuyến điện, Cục Quản lý PTTH&TTĐT). + Cơ quan Bộ và các đơn vị thuộc Bộ đã xây dựng Trang thông tin điện tử, đăng tải đầy đủ các văn bản QPPL liên quan tới lĩnh vực thông tin và truyền thông, các yêu cầu về thủ tục, hồ sơ xin cấp phép, yêu cầu điều kiện, mẫu đơn, tờ khai…giúp người dân, doanh nghiệp có thể tìm hiểu thông tin khi có nhu cầu. Đã tổ chức nhiều buổi giao lưu trực tuyến và chuyên mục Hỏi – Đáp trên Trang thông tin điện tử của Bộ nhằm lắng nghe ý kiến trao đổi, góp ý của người dân và doanh nghiệp + Bộ đã cung cấp nhiều dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 cho phép người dân và doanh nghiệp tải về các mẫu văn bản (mẫu đơn, tờ khai, hồ sơ TTHC, yêu cầu, điều kiện và các văn bản QPPL liên quan) và khai báo để hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu; bước đầu triển khai thử nghiệm dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 cho phép người dân và doanh nghiệp có thể điền thông tin vào mẫu đơn, tờ khai và đăng ký qua mạng (Cục Tần số Vô tuyến điện, Cục Quản lý PTTH&TTĐT). | 2,125 |
134,966 | IV. KẾT QUẢ THỰC HIỆN: 1. Giai đoạn thống kê thủ tục hành chính Bộ tập trung chỉ đạo Tổ 30 và các đơn vị thực hiện việc thống kê danh mục TTHC, mẫu đơn, tờ khai, yêu cầu, điều kiện và kê khai Biểu mẫu I theo hướng dẫn của Tổ công tác chuyên trách. Ngày 14/8/2009, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quyết định 1135/QĐ- BTTTT công bố Bộ TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông. Kết thúc giai đoạn I, Bộ Thông tin và Truyền thông hoàn thành đúng tiến độ và chất lượng theo yêu cầu của Đề án, đã thống kê được 142 TTHC thực hiện tại hai cấp chính quyền (Cấp trung ương: 127 thủ tục, cấp địa phương: 15 thủ tục) kèm theo 104 mẫu đơn, 165 yêu cầu, điều kiện và 112 văn bản quy phạm pháp luật quy định về thủ tục hành chính đó và công khai trên Website của Bộ. 2. Giai đoạn rà soát thủ tục hành chính Ngày 31/8/2009, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quyết định 1273/QĐ-BTTTT thông qua Kế hoạch thực hiện giai đoạn II - Đề án 30 rà soát TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và truyền thông Triển khai kế hoạch của giai đoạn này, Tổ 30 của Bộ tổ chức tập huấn cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc về phương pháp rà soát, cách tính chi phí tuân thủ TTHC; phối hợp chặt chẽ với cán bộ của Tổ công tác chuyên trách trong quá trình triển khai hướng dẫn công tác rà soát tại các đơn vị thuộc Bộ; tổ chức các buổi họp chuyên đề, họp tham vấn với từng cơ quan, đơn vị để trao đổi, tháo gỡ những vướng mắc trong quá trình rà soát; chủ động mời Lãnh đạo và cán bộ của Tổ công tác chuyên trách của Thủ tướng Chính phủ về làm việc với Tổ 30 của Bộ và các đơn vị thuộc Bộ nhằm làm rõ một số nội dung cần thống nhất trong quá trình xem xét đơn giản hóa các TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ, đặc biệt là 05 TTHC ưu tiên thuộc lĩnh vực xuất bản, viễn thông và Internet. Sau khi tập hợp kết quả rà soát của các đơn vị thuộc Bộ, ý kiến tư vấn của chuyên gia, Tổ 30 của Bộ xem xét, rà soát lại và tổng hợp báo cáo Lãnh đạo Bộ về phương án đơn giản hóa các TTHC thuộc lĩnh vực thông tin và truyền thông. Ngày 30/3/2010, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành Quyết định 419/QĐ-BTTTT công bố bổ sung 12 TTHC và bãi bỏ 02 thủ tục (lĩnh vực Tần số VTĐ ) không thuộc phạm vi rà soát của Đề án. Tính đến giai đoạn II của Đề án 30, Bộ TTHC của Bộ bao gồm 152 TTHC ( trong đó có 137 TTHC thuộc cấp TW quản lý; 15 TTHC cấp địa phương). Ngày 31/3/2010, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông đã ký ban hành Quyết định 425/QĐ-BTTTT thông qua phương án đơn giản hóa 102 TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông a. Kết quả rà soát TTHC : - Tổng số TTHC : 152 - Số lượng mẫu đơn, tờ khai : 104 - Số lượng yêu cầu, điều kiện : 165 - TTHC kiến nghị giữ nguyên : 50 - TTHC kiến nghị đơn giản hóa : 102, trong đó : + Kiến nghị sửa đổi, bổ sung : 84 + Kiến nghị thay thế : 02 + Kiến nghị bãi bỏ : 16 - Tỷ lệ TTHC kiến nghị đơn giản hóa đạt 67 %. b. Kết quả tính toán chi phí tuân thủ TTHC : - Chi phí tuân thủ TTHC trước khi rà soát là : 95.211.470.026 VNĐ/năm. - Chi phí sau khi kiến nghị đơn giản hóa là : 48.019.256.981 VNĐ/năm. - Tiết kiệm chi phí là : 47.192.213.045 VNĐ/năm - Tỷ lệ tiết kiệm chi phí tuân thủ TTHC đạt trên 49%. Với kết quả tự rà soát 152 TTHC và tính toán chi phí tuân thủ TTHC, Bộ Thông tin và Truyền thông đã hoàn thành kế hoạch rà soát TTHC giai đoạn II của Đề án 30, vượt chỉ tiêu của Thủ tướng giao, đảm bảo chất lượng, hiệu quả và thời hạn. V. NHỮNG KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC TRONG VIỆC TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN 30: - Mặc dù so với các bộ ngành khác, Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ có 152 thủ tục, song Bộ lại quản lý đa ngành, đa lĩnh vực, trong đó có những lĩnh vực về chính trị, tư tưởng như báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, xuất bản, vì vậy, thực tế có nhiều TTHC và các điều kiện được quy định trong Luật, Nghị định hướng dẫn, song lại có sự điều chỉnh bằng chỉ thị, định hướng của Đảng. Bộ còn quản lý các lĩnh vực về kinh tế, kỹ thuật, công nghệ như viễn thông, tần số VTĐ, internet, công nghệ thông tin; các lĩnh vực này đang phát triển mạnh mẽ và thay đổi nhanh chóng từng ngày và đang được xã hội hóa một cách sâu rộng. Vì vậy, một mặt phải xây dựng hệ thống văn bản pháp luật, cơ chế chính sách tạo điều kiện cho các lĩnh vực phát triển, mặt khác cũng cần có TTHC, chế tài nhất định để điều chỉnh các hoạt động này phát triển theo đúng định hướng của Nhà nước và tuân thủ pháp luật. + Việc kiện toàn tổ chức Tổ 30 của Bộ cũng có khó khăn. Tham gia nhiệm vụ công tác của Tổ, từ các đồng chí Lãnh đạo tổ đến chuyên viên đều kiêm nhiệm nên đôi khi công tác chuyên môn của từng người phải đảm trách bị chi phối, do đó việc tham gia hoạt động của Tổ 30 rất hạn chế. Theo yêu cầu của Tổ công tác chuyên trách, Tổ 30 phải có 05 biên chế làm cán bộ chuyên trách nhưng căn cứ theo quy định của nhà nước thì công tác tuyển dụng gặp nhiều khó khăn. Nếu tuyển dụng theo dạng Hợp đồng lao động có thời hạn thì các đối tượng này không yên tâm về công việc, về tương lai của mình; sinh viên mới tốt nghiệp đại học nếu được tuyển dụng lại thiếu kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn. + Thời gian đầu khi mới triển khai thực hiện Đề án 30, Lãnh đạo một vài đơn vị chưa thực sự nhận thức đầy đủ, khoán cho cấp phó chỉ đạo. Nhiều cuộc họp quan trọng, lãnh đạo không tham dự; thay đổi cán bộ trong quá trình rà soát; nộp báo cáo còn chậm thời gian; triển khai điền nội dung các biểu mẫu chất lượng chưa cao. + Tổ 30 của Bộ chậm hoàn thiện tổ chức, làm việc chưa thật khoa học và thiếu kiên quyết trong giải quyết công việc; trình độ cán bộ còn hạn chế, chưa chuyên sâu. + Một số văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành (lĩnh vực Xuất bản, Công nghệ thông tin, điện tử…) chưa có thời gian để đánh giá hiệu quả thực thi, có thủ tục còn chưa phát sinh trong thực tế nhưng vẫn phải rà soát, do đó thiếu khách quan trong quá trình rà soát, kiến nghị đơn giản hóa TTHC. VI. ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 30: 1. Về công tác chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Bộ Lãnh đạo Bộ Thông tin và Truyền thông đã chỉ đạo quyết liệt triển khai thực hiện kế hoạch Đề án 30, đưa vào chương trình công tác của Bộ, coi đây là một trong nhiệm vụ trọng tâm của Bộ; được kiểm điểm trong các cuộc họp giao ban QLNN hàng tháng của Bộ. 2. Về công tác kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn và tham mưu của Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Bộ a. Ưu điểm - Tổ 30 của Bộ bám sát chỉ đạo của Thủ tướng và hướng dẫn của Tổ công tác chuyên trách để tham mưu cho Lãnh đạo Bộ xây dựng kế hoạch, phương án triển khai Đề án cụ thể theo từng giai đoạn. - Căn cứ kế hoạch từng giai đoạn, Tổ 30 của Bộ tiến hành tập huấn, hướng dẫn cho các nhóm thực hiện Đề án 30 của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; phân công cán bộ của tổ trực tiếp theo dõi, đôn đốc từng lĩnh vực. - Tổ trưởng Tổ công tác đồng thời là Chánh văn phòng Bộ nên có điều kiện thuận lợi trong công tác chủ trì, triển khai và đôn đốc các đơn vị thuộc Bộ thực hiện kế hoạch. - Cán bộ chuyên trách và kiêm nhiệm của Tổ 30 phần lớn là cán bộ trẻ, tâm huyết, nhiệt tình, chịu khó học hỏi và trách nhiệm cao. Vì vậy, mặc dù khối lượng công việc của Đề án rất lớn nhưng Bộ luôn hoàn thành đúng thời gian, đảm bảo chất lượng và đạt chỉ tiêu do Thủ tướng Chính phủ đề ra. b. Hạn chế - Tổ 30 của Bộ còn chưa chủ động đề xuất, tham mưu cho Lãnh đạo Bộ chỉ đạo giải quyết vướng mắc trong quá trình rà soát và đơn giản hóa TTHC ở một vài đơn vị thuộc Bộ. - Tổ 3 của Bộ chưa thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, thiếu quyết liệt đối với một số đơn vị chậm thời hạn, tiến độ theo kế hoạch. - Phương pháp làm việc, hướng dẫn các đơn vị còn thiếu khoa học. - Thành viên Tổ 30 của Bộ nhiều cán bộ trẻ, trình độ chuyên môn chưa chuyên sâu, còn thiếu kinh nghiệm nên việc tiếp cận công việc, hướng dẫn các đơn vị về phương pháp tiến hành rà soát hạn chế. 3. Về công tác kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn của Tổ công tác chuyên trách cải cách TTHC của Thủ tướng Chính phủ. a. Ưu điểm - Lãnh đạo Tổ công tác chuyên trách chỉ đạo sát sao và quyết liệt, tạo điều kiện cho cán bộ biệt phái làm việc và giữ mối quan hệ chặt chẽ với Lãnh đạo Tổ 30 cảu các bộ, ngành, địa phương. - Thành viên tham gia Tổ công tác chuyên trách đều là những cán bộ được lựa chọn, có trình độ và năng lực nên phương pháp làm việc, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương rất khoa học và hiệu quả. - Tổ chức tập huấn, hướng dẫn đầy đủ về nội dung, phương thức triển khai cụ thể cho các bộ, ngành, địa phương. - Đôn đốc kế hoạch thực hiện và sâu sát tới từng bộ, ngành, địa phương. b. Hạn chế: Trong quá trình triển khai, đôi lúc công văn chỉ đạo thời gian yêu cầu công việc gấp, nên các bộ, ngành, địa phương cũng có khó khăn trong việc chủ động triển khai và thực hiện. 4. Đánh giá về kết quả đạt được sau khi triển khai thực hiện giai đoạn thống kê và rà soát TTHC tại Bộ a. Về nhận thức, kỹ năng và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ, công chức trong giải quyết TTHC Thông qua các hình thức: tập huấn, hướng dẫn, tuyên truyền, đăng tải thông tin, hình ảnh trên Trang thông tin điện tử của Bộ, chuyên mục công cộng trên hệ thống phần mềm xử lý văn bản – eoffice…toàn thể CBCC thuộc Bộ đã nhận thức rõ hơn về mục tiêu, ý nghĩa, tầm quan trọng của Đề án đơn giản hóa TTHC cũng như trách nhiệm, nghĩa vụ của CBCC nhà nước trong hoạt động tác nghiệp. | 2,100 |
134,967 | Trong quá trình thống kê, rà soát, cán bộ, chuyên viên các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ nắm vững hơn về TTHC của đơn vị, các văn bản QPPL có liên quan, từ đó nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ trong giải quyết các TTHC. Những kinh nghiệm và kiến thức thực hiện Đề án 30 sẽ được vận dụng triệt để khi xây dựng văn bản QPPL mới trong phạm vi quản lý của Bộ. b. Về hiệu quả kinh tế, chính trị, xã hội - Sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án đơn giản hóa TTHC và triển khai thực hiện, sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, doanh nghiệp, khi thực hiện các TTHC, góp phần tiết kiệm hơn 49% chi phí tuân thủ TTHC cho người dân. - Bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ, đơn giản, công khai, minh bạch, góp phần vào công tác phòng, chống tham nhũng và lãng phí. - Tạo hành lang pháp lý thông thoáng cho các doanh nghiệp đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, góp phần phát triển kinh tế, ổn định chính trị, xã hội của đất nước. 5. Những bài học kinh nghiệm trong quá trình thực hiện Đề án 30 - Trước hết phải có sự quan tâm, chỉ đạo sát sao, quyết liệt của Lãnh đạo Bộ. - Nâng cao nhận thức và tinh thần trách nhiệm của Lãnh đạo và cán bộ các đơn vị thực hiện tự rà soát và đề xuất kiến nghị đơn giản hóa TTHC của đơn vị mình một cách nghiêm túc. - Phối hợp chặt chẽ và thường xuyên giữa Tổ 30 của Bộ với Tổ công tác chuyên trách của Thủ tướng Chính phủ và các đơn vị thuộc Bộ. - Tổ 30 phải chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện; độc lập và khách quan tham gia ý kiến, không ngại va chạm; đề xuất đưa việc thực hiện Đề án 30 - cải cách TTHC là một trong tiêu chuẩn xét thi đua khen thưởng cuối năm của đơn vị và cá nhân. - Tham vấn ý kiến của chuyên gia tư vấn trong quá trình rà soát các TTHC tại Bộ. VII. KIẾN NGHỊ ĐỂ DUY TRÌ VÀ PHÁT HUY KẾT QUẢ CỦA ĐỀ ÁN 30 TRONG THỜI GIAN TỚI: 1. Với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ - Ban hành Chỉ thị đẩy mạnh công tác cải cách TTHC. - Chỉ đạo Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính: + Hướng dẫn xây dựng bộ máy chỉ đạo công tác cải cách TTHC và kiểm soát TTHC thống nhất từ Văn phòng Chính phủ đến các Bộ và địa phương; cơ chế đặc thù tuyển dụng công chức và có chính sách nhằm động viên cán bộ, công chức tham gia Đề án 30. + Bổ sung kinh phí hàng năm cho công tác cải cách hành chính. 2. Với Tổ công tác chuyên trách cải cách TTHC của Thủ tướng Chính phủ - Sau khi Thủ tướng ký Quyết định phương án đơn giản hóa 259 TTHC ưu tiên, đề nghị Tổ công tác chuyên trách hướng dẫn cho các Bộ, ngành, địa phương triển khai thực hiện. - Căn cứ chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về chương trình, kế hoạch cải cách TTHC giai đoạn tiếp theo, chỉ đạo, hướng dẫn cho các bộ, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện, nâng cao hiệu quả công tác cải cách TTHC. - Tiếp tục chỉ đạo đẩy mạnh công tác truyền thông nhằm tuyên truyền những kết quả thực hiện giai đoạn II Đề án 30 và hiệu quả đối với xã hội, chương trình kế hoạch giai đoạn tiếp theo. VIII. ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH VỚI NHỮNG MỤC TIÊU, NỘI DUNG CỤ THỂ VỀ CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH GIAI ĐOẠN 2011 – 2020 - Hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia tra cứu về TTHC cả về giao diện, nội dung và tính tiện ích trong quá trình sử dụng. - Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong cải cách TTHC, đưa việc áp dụng chứng thực chữ ký số trong hoạt động của cơ quan nhà nước vào năm 2011 để nhanh chóng thay thế những TTHC đòi hỏi yếu tố pháp lý (đang sử dụng bản giấy). - Phấn đấu đến năm 2012, 100% các bộ, ngành, địa phương có cổng thông tin điện tử, thực hiện Chính phủ điện tử trong điều hành kinh tế, quản lý xã hội. IX. ĐỀ XUẤT THI ĐUA, KHEN THƯỞNG CHO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ THÀNH TÍCH XUẤT SẮC THAM GIA ĐỀ ÁN 30. 1. Đề nghị Thủ tướng Chính phủ có hình thức khen thưởng đối với các Bộ, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc tham gia thực hiện Đề án 30 – cải cách TTHC. 2. Bộ Trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố xét khen thưởng cho tập thể, cá nhân trực thuộc có thành tích xuất sắc thực hiện giai đoạn I, II Đề án 30. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU VÀ CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ VÀ LỆ PHÍ CẤP CHỨNG MINH NHÂN DÂN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 15 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ; Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của Nhân dân; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BTC ngày 15 tháng 01 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí đăng ký cư trú; Căn cứ Thông tư số 06/2008/TT-BCA-C11 ngày 27 tháng 5 năm 2008 của Bộ Công an hướng dẫn một số điểm về lệ phí đăng ký cư trú, cấp Chứng minh nhân dân; Căn cứ Nghị quyết số 12d/2009/NQ-HĐND ngày 24 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa V, kỳ họp thứ 12 về lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp giấy Chứng minh nhân dân; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Quy định mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp Chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế như sau: 1. Lệ phí đăng ký cư trú: a. Đối tượng nộp lệ phí đăng ký cư trú Người đăng ký cư trú khi đăng ký cư trú phải nộp lệ phí đăng ký cư trú. Lệ phí đăng ký cư trú là khoản thu đối với người đăng ký cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú. b. Đối tượng không nộp và các trường hợp được miễn nộp lệ phí đăng ký cư trú - Đối tượng không thu lệ phí đăng ký cư trú: + Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; + Thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; + Bà mẹ Việt Nam anh hùng; + Hộ gia đình thuộc diện xói đói, giảm nghèo; + Công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc. - Các trường hợp được miễn nộp lệ phí đăng ký cư trú: + Miễn nộp lệ phí khi cấp mới sổ tạm trú; + Miễn nộp lệ phí khi cấp mới sổ hộ khẩu đối với các trường hợp sau: Trước đây chưa được cấp sổ hộ khẩu do không xác định được nơi đăng ký thường trú hoặc đã đăng ký thường trú nhưng chưa được cấp sổ hộ khẩu, nay được cấp sổ hộ khẩu theo quy định của Luật cư trú; Chuyển nơi đăng ký thường trú ra ngoài thành phố thuộc tỉnh; ra ngoài xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh và được cấp sổ hộ khẩu mới, trừ trường hợp chuyển cả hộ gia đình; Tách sổ hộ khẩu. c. Mức thu lệ phí: theo Phụ lục 1 chi tiết đính kèm. d. Quản lý sử dụng: - Đối với thu lệ phí đăng ký cư trú tại các phường nội thành thành phố Huế: nộp ngân sách nhà nước 50%, để lại cho cơ quan thu 50%. - Đối với thu lệ phí đăng ký cư trú tại các khu vực khác (trừ khu vực miễn thu): để lại cho cơ quan thu 100%. 2. Lệ phí cấp Chứng minh nhân dân: a. Đối tượng nộp lệ phí cấp Chứng minh nhân dân. Công dân Việt Nam khi được cơ quan Công an cấp Chứng minh nhân dân. b. Đối tượng không nộp và miễn nộp lệ phí cấp Chứng minh nhân dân, trường hợp được miễn nộp lệ phí cấp Chứng minh nhân dân: - Đối tượng không nộp lệ phí cấp Chứng minh nhân dân: + Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng), con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; + Thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; + Công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc. - Trường hợp được miễn nộp lệ phí Chứng minh nhân dân: Miễn nộp lệ phí khi cấp mới Chứng minh nhân dân và khi cấp đổi Chứng minh nhân dân do Chứng minh nhân dân hết thời hạn sử dụng (quá 15 năm kể từ ngày cấp). c. Mức thu: theo Phụ lục 2 chi tiết đính kèm. d. Quản lý và sử dụng: - Đối với thu lệ phí cấp Chứng minh nhân dân tại các phường nội thành thành phố Huế: nộp ngân sách nhà nước 50%, để lại cho cơ quan thu 50%. - Đối với thu lệ phí cấp Chứng minh nhân dân tại các khu vực khác (trừ khu vực miễn thu): để lại cho cơ quan thu 100%. Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Công an tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao hướng dẫn các đơn vị có thu lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp Chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2010. | 2,070 |
134,968 | Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Công an tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ I MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ (Kèm theo Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2010 của UBND tỉnh) ĐVT: đồng/lần <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (*) Miễn thu lệ phí khi cấp mới sổ hộ khẩu trong các trường hợp sau: + Trước đây chưa được cấp sổ hộ khẩu do không xác định được nơi đăng ký thường trú hoặc đã đăng ký thường trú nhưng chưa được cấp sổ hộ khẩu, nay được cấp sổ hộ khẩu theo quy định của Luật cư trú; + Chuyển nơi đăng ký thường trú ra ngoài thành phố thuộc tỉnh; ra ngoài xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh và được cấp sổ hộ khẩu mới, trừ trường hợp chuyển cả hộ gia đình; + Tách sổ hộ khẩu. PHỤ LỤC SỐ II MỨC THU LỆ PHÍ CẤP CHỨNG MINH NHÂN DÂN (Kèm theo Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2010 của UBND tỉnh) ĐVT: đồng/lần cấp <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 16/2003/QĐ-UBND NGÀY 06/3/2003 CỦA UBND TỈNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ HUY PHÒNG, CHỐNG LỤT, BÃO VÀ TÌM KIẾM, CỨU NẠN TỈNH BÌNH PHƯỚC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức HĐND, UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 342/TTr-SNV ngày 06/5/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 16/2003/QĐ-UBND ngày 06/3/2003 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm, cứu nạn tỉnh Bình Phước. Lý do : Nội dung của Quyết định này không phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành của Trung ương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban PCLB&TKCN, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN "CHƯƠNG TRÌNH DỰ PHÒNG, CHĂM SÓC VÀ ĐIỀU TRỊ HIV/AIDS TẠI TỈNH AN GIANG" DO TỔ CHỨC FHI TÀI TRỢ GIAI ĐOẠN TỪ 01/02/2010 ĐẾN 31/3/2011 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 64/2001/QĐ-TTg ngày 26/4/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài; Căn cứ Thông tư số 04/2001/TT-BKH ngày 05/6/2001 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Quyết định số 64/2001/QĐ-TTg ngày 26/4/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại tờ trình số 816/TTr-SYT ngày 18 tháng 5 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án "Chương trình Dự phòng, chăm sóc và điều trị HIV/AIDS tại tỉnh An Giang" do Tổ chức FHI tài trợ giai đoạn từ 01/02/2010 đến 31/3/2011 gồm các nội dung chủ yếu như sau: 1. Tên dự án: - Tên dự án: Chương trình Dự phòng, chăm sóc và điều trị HIV/AIDS tại An Giang. - Cơ quan tài trợ: Tổ chức Family Health International (Sức khỏe Gia đình Quốc tế) với nguồn tài trợ của PEFFAR thông qua tổ chức phát triển quốc tế Hoa Kỳ (USAID). - Cơ quan trực tiếp thực hiện và quản lý dự án: Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS và Lao tỉnh An Giang. - Các đơn vị tham gia thực hiện: Trung tâm Y tế thị xã Châu Đốc, Bệnh viện đa khoa huyện Tân Châu, Bệnh viện đa khoa huyện Tịnh Biên, Bệnh viện đa khoa huyện Trợ Mới. 2. Mục tiêu: - Giảm lây nhiễm HIV trong cộng đồng có nguy cơ cao, cụ thểlà đối tượng tiêm chích ma tuý, phụ nữ mại dâm, người có HIV và bạn tình của họ, đồng thời nâng cao chất lượng cuộc sống của những người nhiễm và trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS ở tỉnh An Giang. - Nâng cao việc áp dụng tình dục và tiêm chích an toàn trong nhóm tiêm chích ma tuý, phụ nữ mại dâm, bạn tình của họ và nâng cao khả năng tiếp cận của nhóm đối tượng này với các dịch vụ tư vấn xét nghiệm tự nguyện, điều trị các nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục và các dịch vụ chăm sóc, hỗ trợ và điều trị HIV/AIDS. - Mở rộng khả năng tiếp cận và sử dụng các dịch vụ chăm sóc, hỗ trợ và điều trị AIDS đối với người có H, bao gồm cả trẻ mồ côi và bị ảnh hưởng ở huyện Tân Châu, huyện Tịnh Biên, huyện Chợ Mới và các vùng lân cận. - Nâng cao nâng lực của cán bộ, nhân viên Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS và Lao tỉnh An Giang và các đơn vị thực hiện liên quan cấp huyện để điều phối và quản lý các chương trình HIV/AIDS. 3. Nội dung hoạt động và địa điểm thực hiện: - Quản lý và Điều phối dự án. - Can thiệp sức khỏe phụ nữ: Can thiệp dự phòng HIV trong nhóm phụ nữ hành nghề mại dâm và tiếp viên tại các cơ sở vui chơi giải trí địa bàn Thành phố Long Xuyên, Thị xã Châu Đốc, huyện Châu Thành. - Can thiệp sức khỏe nam giới: Xây dựng môi trường ủng hộ và hỗ trợ thay đổi hành vi của MSM, và góp phần giảm kỳ thị và phân biệt đối xử với MSM và thành viên gia đình của họ. Triển khai, mở rộng hoạt động tiếp cận cộng đồng tại các điểm nóng có nhiều MSM tại Tp Long Xuyên và thị xã Châu Đốc và chuyển gởi hiệu quả khách hàng MSM tới các dịch vụ hỗ trợ xã hội, dự phòng, chăm sóc và điều trị HIV tại câu lạc bộ và mạng lưới các cơ sở cung cấp dịch vụ. - Trung tâm Y tế thị xã Châu Đốc: Tư vấn xét nghiệm tự nguyện và can thiệp dự phòng cho người nghiện chích ma túy ở thị xã Châu Đốc. - Bệnh viện đa khoa huyện Tân Châu: Tư vấn xét nghiệm tự nguyện, hỗ trợ, chăm sóc và điều trị cho người nhiễm HIV và trẻ em bị nhiễm và bị ảnh hưởng HIV/AIDS tại huyện Tân Châu và các vùng lân cận. - Bệnh viện đa khoa huyện Tịnh Biên: Tư vấn xét nghiệm tự nguyện, hỗ trợ, chăm sóc và điều trị cho người nhiễm HIV và trẻ em bị nhiễm và bị ảnh hưởng HIV/AIDS tại huyện Tịnh Biên và các vùng lân cận. - Bệnh viện đa khoa huyện Chợ Mới: Hỗ trợ, chăm sóc và điều trị cho người nhiễm HIV và trẻ em bị nhiễm và bị ảnh hưởng HIV/AIDS tại huyện Chợ Mới và các vùng lân cận. 4. Thời gian thực hiện: từ ngày 01/02/2010 đến ngày 31/3/2011. 5. Kinh phí: Tổng kinh phí của dự án cả giai đoạn (từ 01/02/2010 - 31/3/2011) do FHI tài trợ: 9.498.669.190 đồng (chín tỷ bốn trăm chín mươi tám triệu sáu trăm sáu mươi chín ngàn một trăm chín mươi đồng). Điều 2. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan của tỉnh tổ chức thực hiện các thành phần hoạt động của dự án tại địa phương dưới sự chỉ đạo của UBND tỉnh, đảm bảo đạt mục tiêu và hiệu quả. Đồng thời, thực hiện các bước tiếp theo để tổ chức triển khai dự án theo quy định. Định kỳ báo cáo kết quả cho cấp có thẩm quyền. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CÔNG TÁC THÁNG 5, KẾ HOẠCH CÔNG TÁC THÁNG 6 NĂM 2010 A. THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CÔNG TÁC THÁNG 5 NĂM 2010 I. XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT 1. Văn bản trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Theo Chương trình công tác của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ 5 tháng đầu năm 2010, kết quả triển khai tại Bộ như sau: 1.1. Văn bản, đề án Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành: - Dự thảo Nghị định áp dụng mức lương tối thiểu chung áp dụng trong năm 2010: Bộ đã trình tại Tờ trình số 8/TTr-LĐTBXH ngày 02 tháng 3 năm 2010. Ngày 25/3/2010 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 28/2010/NĐ-CP . - Dự thảo Nghị định điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc. Bộ đã trình tại Tờ trình số 10/TTr-LĐTBXH ngày 05/3/2010. Ngày 25/3/2010 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 29/2010/NĐ-CP . - Dự thảo Nghị định quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi người có công với cách mạng: Bộ đã trình tại Tờ trình số 11/TTr-LĐTBXH ngày 05/3/2010. Ngày 06/4/2010 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 35/2010/NĐ-CP . 1.2. Văn bản, đề án Bộ đã trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ: - Chiến lược an sinh xã hội: Bộ đã hoàn thiện và có văn bản số 851/LĐTBXH-VP ngày 23 tháng 3 năm 2010 gửi Ban cán sự Đảng Chính phủ dự thảo Tờ trình và Chiến lược trình Bộ Chính trị. - Dự án Bộ luật Lao động (sửa đổi): Bộ đã trình tại Tờ trình số 17/TTr-LĐTBXH ngày 18 tháng 3 năm 2010. - Dự thảo Nghị định hướng dẫn một số điều của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em: Bộ đã trình tại Tờ trình số 18/TTr-LĐTBXH ngày 22/3/2010. 1.3. Văn bản, đề án Bộ chưa trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ: - Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định số 110/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 về chính sách đối với người lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty nhà nước: Hiện nay Bộ đang hoàn thiện trình Chính phủ. - Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh chuẩn nghèo giai đoạn 2006 – 2010 theo chỉ số trượt giá 2009 – 2010: Hiện nay Bộ đang tổng hợp ý kiến các Bộ, ngành. - Nghiên cứu, rà soát, đề xuất sửa đổi và lồng ghép vấn đề bình đẳng giới vào các chương trình, đề án hỗ trợ đào tạo nghề hiện hành: Bộ đang triển khai. | 2,093 |
134,969 | - Chiến lược phát triển dạy nghề giai đoạn 2010 – 2020: Bộ đang hoàn thiện để báo cáo Chính phủ trình Bộ Chính trị. 2. Văn bản Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền Tính đến tháng 5, Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền 15 thông tư hướng dẫn, chỉ đạo, điều hành về công tác lao động, người có công và xã hội. II. MỘT SỐ CÔNG TÁC TRỌNG TÂM 1. Tổ chức thành công các sự kiện ASEAN thuộc lĩnh vực lao động và xã hội: Hội nghị Bộ trưởng Lao động ASEAN lần thứ 21; Hội nghị Bộ trưởng Lao động ASEAN và các nước Trung Quốc, Hàn Quốc và Nhật Bản; Hội nghị nguồn nhân lực ASEAN lần thứ 2. Tổ chức thành công Lễ phát động Tháng hành động vì trẻ em năm 2010 với chủ đề “Tạo cơ hội phát triển bình đẳng cho trẻ em” tại Ninh Bình. Hoàn thiện dự án Luật Người khuyết tật và báo cáo tại kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XII; Tiếp thu và hoàn thiện dự thảo Chiến lược An sinh xã hội và Đề án An sinh xã hội cho dân cư nông thôn, miền núi. Chuẩn bị nội dung trả lời chất vấn các đại biểu Quốc hội và chuẩn bị báo cáo của Chính phủ tại kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XII về tình hình thực hiện mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới. 2. Lĩnh vực lao động, việc làm, dạy nghề, xuất khẩu lao động, tập trung xây dựng các văn bản hướng dẫn thực hiện Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020; tăng cường công tác quản lý lao động nước ngoài tại Việt Nam, giám sát, đánh giá việc thực hiện chế độ bảo hiểm thất nghiệp; tiếp tục hướng dẫn, chỉ đạo các địa phương và doanh nghiệp đẩy mạnh công tác tuyên truyền, tư vấn và tuyển chọn lao động ở các huyện nghèo; tiếp tục thỏa thuận hợp tác mở rộng thị trường xuất khẩu lao động; triển khai các hoạt động truyền thông, theo dõi, đôn đốc các địa phương triển khai các hoạt động trong Tháng hành động vì trẻ em; tập trung xây dựng Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 – 2020 và Chương trình mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 – 2015. 3. Tiếp tục thực hiện Đề án 30: hoàn thành Báo cáo sơ kết Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 – 2010. Tiếp tục hoàn thiện kết quả giai đoạn 2 Đề án. 4. Về công tác thanh tra, kiểm tra: - Trong tháng, kết thúc thanh tra việc thực hiện pháp luật lao động và bảo hiểm xã hội tại các doanh nghiệp trên địa bàn 3 tỉnh Quảng Ninh, Bắc Kạn và Gia Lai; thanh tra việc thực hiện chính sách bảo trợ xã hội theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 tại 2 tỉnh Hòa Bình và An Giang; thanh tra trách nhiệm của thủ trưởng và việc thực hiện chính sách ưu đãi người có công tại tỉnh Hải Dương và Hải Phòng. - Công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại tố cáo: + Công tác tiếp công dân: tình từ ngày 16/4/2010 đến 15/5/2010 có 100 lượt người đến trụ sở tiếp dân của Bộ, Lãnh đạo Bộ đã trực tiếp giải quyết các yêu cầu thắc mắc, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của 24 lượt công dân. + Công tác tiếp nhận và xử lý đơn thư: tính từ ngày 16/4/2010 đến 15/5/2010 Bộ đã tiếp nhận 294 đơn thư và đã xử lý 100%. Số lượng đơn thư trong tháng tăng so các tháng trước. Nội dung tập trung vào việc đề nghị hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng. B. NHIỆM VỤ CÔNG TÁC TRỌNG TÂM THÁNG 6 NĂM 2010 I. XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT 1. Văn bản trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Ngoài các đề án còn chậm trong 5 tháng đầu năm, trong tháng 6 Bộ có 02 đề án phải trình: - Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng. - Nghị định hướng dẫn một số điều của Luật người cao tuổi. 2. Văn bản Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền Tháng 6, theo kế hoạch Bộ sẽ ban hành theo thẩm quyền 06 thông tư hướng dẫn, chỉ đạo, điều hành các hoạt động quản lý nhà nước về lao động, người có công và xã hội. II. CHỈ ĐẠO TRIỂN KHAI CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN 1. Tổ chức các hội nghị: - Triển khai các văn bản hướng dẫn Luật Bình đẳng giới và Chương trình hành động của Chính phủ đến năm 2020 thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 27/4/2007 của Bộ Chính trị về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. - Hội nghị đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch giai đoạn 2006 – 2010 và hướng dẫn xây dựng kế hoạch dự toán 5 năm 2011 – 2015. - Hội nghị tổng kết hoạt động cho vay vốn tạo việc làm từ Quỹ quốc gia giải quyết việc làm và nâng cao năng lực cho cán bộ việc làm 2. Triển khai giai đoạn 3 của Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 – 2010. 3. Tiếp tục thanh tra việc thực hiện pháp luật lao động tại các tỉnh Nghệ An, Bình Dương, Hòa Bình, Đồng Nai, Đắc Lắc, thanh tra công tác quản lý nhà nước về dạy nghề tại thành phố Hồ Chí Minh; thanh tra trách nhiệm thủ trưởng trong việc thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng tại Nam Định; thanh tra việc sử dụng lao động chưa thành niên trong các cơ sở kinh doanh dịch vụ, khách sạn … và kiểm tra việc sử dụng lao động chưa thành niên tại các cơ sở, doanh nghiệp. Kiểm tra việc thực hiện Luật Thanh tra, Luật Khiếu nại, tố cáo và Luật phòng, chống tham nhũng tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thành phố Hồ Chí Minh. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG, KIỆN TOÀN CÁC TIỂU BAN TRỰC THUỘC BAN CHỈ ĐẠO QUỐC GIA PHÒNG CHỐNG ĐẠI DỊCH CÚM Ở NGƯỜI BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Nghị định số 22/2010/NĐ-CP ngày 09/3/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 1532/QĐ-TTg ngày 13/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung, kiện toàn Ban chỉ đạo quốc gia phòng, chống đại dịch cúm ở người; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Y tế dự phòng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung, kiện toàn 04 Tiểu ban trực thuộc Ban chỉ đạo quốc gia phòng, chống đại dịch cúm ở người như sau: 1. Tiểu ban giám sát phòng, chống dịch a. Thành viên gồm các ông bà có tên sau: 1. Ông Nguyễn Văn Bình, Phó Cục trưởng Cục Y tế dự phòng – Trưởng Tiểu ban; 2. Ông Trần Ngọc Hữu, Viện trưởng Viện Pasteur Thành phố Hồ Chí Minh - Phó Trưởng Tiểu ban; 3. Ông Trần Như Dương, Phó Viện trưởng, Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, Phó Trưởng Tiểu ban; 4. Ông Trần Thanh Dương, Phó Cục trưởng, Cục Y tế dự phòng – Thành viên. 5. Ông Phan Trọng Lân, Phó Cục trưởng, Cục Y tế dự phòng – Thành viên. 6. Ông Nguyễn Xuân Thành, Viện trưởng Viện Vệ sinh phòng dịch quân đội – Thành viên; 7. Ông Nguyễn Công Khẩn, Cục trưởng Cục An toàn Vệ sinh thực phẩm – Thành viên; 8. Ông Bùi Trọng Chiến, Viện trưởng Viện Pasteur Nha Trang – Thành viên; 9. Ông Đặng Tuấn Đạt, Viện trưởng Viện Vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên – Thành viên; 10. Ông Trương Việt Dũng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Đào tạo – Thành viên; 11. Ông Đỗ Xuân Cảnh, Vụ Văn xã, Văn phòng Chính phủ - Thành viên; 12. Ông Nguyễn Quý Phương, Phó Vụ trưởng Vụ Lữ hành, Tổng cục Du lịch – Thành viên; 13. Ông Phạm Hồng Phương, Trưởng phòng Vệ sinh phòng dịch, Cục Quân y, Bộ Quốc phòng – Thành viên; 14. Đại diện Lãnh đạo Cục Thú y, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Thành viên. 15. Đại diện Lãnh đạo Cục Giám quản, Tổng cục Hải quan – Thành viên. 16. Đại diện Lãnh đạo Vụ Vận tải, Bộ Giao thông vận tải – Thành viên. 17. Đại diện Lãnh đạo Cục Xuất nhập cảnh, Bộ Công an – Thành viên. 18. Đại diện Lãnh đạo Bộ Tư lệnh biên phòng – Thành viên; 19. Đại diện Bộ Khoa học và Công nghệ - Thành viên; 20. Đại diện Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội – Thành viên; 21. Đại diện Bộ Tài nguyên và Môi trường – Thành viên; Giúp việc cho Tiểu ban giám sát phòng, chống dịch có Tổ thư ký gồm các ông bà có tên sau: 1. Ông Phạm Hùng, Chuyên viên chính Cục Y tế dự phòng – Tổ trưởng; 2. Ông Vũ Ngọc Long, Chuyên viên Cục Y tế dự phòng – Tổ viên. 3. Ông Đặng Quang Tấn, Chuyên viên Cục Y tế dự phòng – Tổ viên. 4. Ông Lê Trung Kiên, Chuyên viên Cục Y tế dự phòng - Tổ viên. 5. Ông Nguyễn Đức Khoa, Chuyên viên Cục Y tế dự phòng - Tổ viên. b. Chức năng, nhiệm vụ 1. Xây dựng kế hoạch giám sát phòng chống đại dịch cúm khẩn cấp ở người. 2. Chỉ đạo việc phối hợp liên ngành để tổ chức giám sát, phát hiện, quản lý các đối tượng xuất, nhập cảnh từ các vùng có dịch xảy ra cũng như các biện pháp chống dịch. 3. Chỉ đạo Sở Y tế, Trung tâm Y tế dự phòng các tỉnh, thành phố giám sát chặt chẽ diễn biến tình hình dịch, chuẩn bị cơ sở vật chất và nhân lực để triển khai các biện pháp dập dịch kịp thời. 4. Phối hợp với ngành Thú y, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giám sát chặt chẽ dịch cúm gia cầm, xử lý triệt để ổ dịch, không để lây sang người. 5. Tổng hợp diễn biến tình hình dịch hàng ngày, lập bản đồ - biểu đồ dịch tễ ca bệnh. 6. Ban hành hướng dẫn giám sát và phòng chống cho các tuyến, đặc biệt về cách ly và xử lý ổ dịch. 7. Phối hợp với Tiểu ban hậu cần chuẩn bị sẵn sàng các cơ số thuốc, hóa chất, vật tư chuyên dụng để hỗ trợ địa phương, đơn vị khi có tình huống. 8. Chỉ đạo các Viện Vệ sinh dịch tễ/ Pasteur khu vực nghiên cứu tác nhân gây bệnh, cơ chế lây truyền, sử dụng vắc xin và các biện pháp phòng chống dịch hiệu quả. 9. Tham mưu kịp thời cho Trưởng ban chỉ đạo về các quyết định liên quan đến việc ban hành tình trạng khẩn cấp khi cần thiết. 10. Phối hợp các Bộ ngành thành viên chỉ đạo các đơn vị trực thuộc ngành phối hợp chặt chẽ với ngành y tế các cấp trong công tác giám sát, phát hiện sớm dịch bệnh và phối hợp triển khai các biện pháp phòng chống dịch. | 2,092 |
134,970 | 2. Tiểu ban Điều trị: a. Thành viên gồm các ông bà có tên sau: 1. Ông Lương Ngọc Khuê, Cục trưởng Cục Quản lý khám chữa bệnh – Thành viên Ban chỉ đạo – Trưởng Tiểu ban; 2. Ông Nguyễn Văn Kính, Giám đốc Bệnh viện bệnh nhiệt đới Trung ương – Phó trưởng Tiểu ban; 3. Ông Ngô Quý Châu, Phó Giám đốc Bệnh viện Bạch Mai – Phó trưởng Tiểu ban; 4. Ông Nguyễn Hồng Hà, Phó Giám đốc Bệnh viện bệnh nhiệt đới Trung ương – Thành viên; 5. Ông Nguyễn Thanh Liêm, Giám đốc Bệnh viện Nhi Trung ương – Thành viên; 6. Ông Bùi Đức Phú, Giám đốc Bệnh viện Trung ương Huế - Thành viên; 7. Ông Nguyễn Trần Chính, Giám đốc Bệnh viện bệnh Nhiệt đới TP. Hồ Chí Minh – Thành viên; 8. Ông Nguyễn Gia Bình, Trưởng khoa Điều trị tích cực, Bệnh viện Bạch Mai – Thành viên; 9. Ông Lê Xuân Thọ, Trưởng phòng điều trị, Cục Quân y, Bộ Quốc phòng – Thành viên. Giúp việc cho Tiêu ban Điều trị có Tổ thư ký gồm các ông bà có tên sau: 1. Ông Nguyễn Đức Tiến, Chuyên viên Cục Quản lý khám chữa bệnh – Tổ trưởng; 2. Bà Nguyễn Minh Hằng, Chuyên viên, Cục Y tế dự phòng – Tổ viên; 3. Bà Phạm Thị Kim Cúc, Chuyên viên Cục Quản lý khám chữa bệnh – Tổ viên; 4. Ông Nguyễn Xuân Tùng, Chuyên viên Cục Y tế dự phòng, Tổ viên. 2.2. Chức năng, nhiệm vụ 1. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, bệnh viện các tuyến có kế hoạch phân tuyến điều trị, thu dung, điều trị bệnh nhân, hạn chế tối đa tử vong. 2. Xây dựng, sửa đổi bổ sung kịp thời hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và phòng lây nhiễm bệnh cúm ở người để trình Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành. 3. Chỉ đạo và hướng dẫn các cơ sở y tế thực hiện theo đúng hướng dẫn. 4. Tổ chức tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ, chẩn đoán, điều trị và phòng lây nhiễm bệnh cúm. 5. Chuẩn bị các cơ sở tiếp nhận, cách ly và điều trị bệnh nhân, bệnh viện dã chiến khi có dịch lớn xảy ra. 6. Chỉ đạo các biện pháp phòng tránh cho nhân viên y tế, người tiếp xúc tại cơ sở điều trị. 3. Tiểu ban Tuyên truyền 3.1. Thành viên gồm các ông bà có tên sau 1. Ông Trần Đức Long, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Bộ Y tế - Trưởng Tiểu ban; 2. Ông Đỗ Hán, Chánh văn phòng Bộ - Phó Trưởng tiểu ban; 3. Bà Nguyễn Thị Minh Châu, Phó Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế - Phó trưởng Tiểu ban; 4. Ông Trần Thanh Dương, Phó Cục trưởng, Cục Y tế dự phòng – Phó trưởng Tiểu ban; 5. Bà Đào Thị Khánh Hòa, Phó Chánh văn phòng Bộ - Thành viên; 6. Ông Đặng Quốc Việt, Giám đốc Trung tâm truyền thông giáo dục sức khỏe Trung ương – Thành viên; 7. Ông Lưu Văn Kiền, Phó cục trưởng Cục Báo chí, Bộ Thông tin và Truyền thông – Thành viên; 8. Ông Hà Hồng, Phó Vụ trưởng, Phó Trưởng ban Khoa giáo, Báo Nhân Dân – Thành viên; 9. Đại diện Trung ương Hội Chữ thập đỏ Việt Nam – Thành viên; 10. Đại diện Lãnh đạo Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao – Thành viên; 11. Đại diện Lãnh đạo Vụ Thông tin báo chí, Bộ Ngoại giao – Thành viên; 12. Đại diện Lãnh đạo Thông tấn xã Việt Nam – Thành viên; 13. Đại diện Lãnh đạo Đài Truyền hình Việt Nam – Thành viên; 14. Đại diện Lãnh đạo Đài tiếng nói Việt Nam – Thành viên; 15. Đại diện Lãnh đạo Báo Sức khỏe và Đời sống – Thành viên. Giúp việc cho Tiểu ban Tuyên truyền có Tổ thư ký gồm các ông bà có tên sau: 1. Bà Phạm Thanh Bình, Trưởng phòng Tổng hợp, Văn phòng Bộ - Tổ trưởng; 2. Ông Phạm Tuấn Hùng, Chuyên viên Vụ Pháp chế - Tổ viên; 3. Ông Vũ Hoài Nam, Trưởng Phòng Công nghệ thông tin – Văn phòng Bộ - Tổ viên; 4. Ông Nguyễn Văn Hiển, Chuyên viên Cục Y tế dự phòng – Tổ viên; 5. Bà Nguyễn Bích Thủy, Chuyên viên Cục Y tế dự phòng – Tổ viên; 6. Ông Nguyễn Xuân Thủy, Chuyên viên Cục Y tế dự phòng – Tổ viên; 7. Bà Doãn Thị Phương Thảo, Chuyên viên Vụ Hợp tác quốc tế - Tổ viên. 3.2. Chức năng, nhiệm vụ 1. Tổ chức tuyên truyền bằng mọi hình thức trên các phương tiện thông tin đại chúng, đặc biệt cập nhật thông tin nhanh nhất trên Trang điện tử của Bộ Y tế về tình hình dịch bệnh và các biện pháp phòng chống dịch để nhân dân hiểu và tham gia tích cực các hoạt động phòng chống dịch tại cộng đồng. 2. Phối hợp với các Bộ, ngành, các đơn vị có liên quan thông báo tình hình dịch bệnh với các tổ chức trong nước, quốc tế kịp thời. Là đầu mối để giải quyết các công việc khác nảy sinh liên quan đến công tác tuyên truyền phòng chống dịch bệnh. 3. Tranh thủ sự hỗ trợ của cộng đồng quốc tế trong các hoạt động phòng chống dịch. Kịp thời giải quyết các thủ tục đối với các chuyên gia quốc tế nhập cảnh và làm việc tại địa phương trong các hoạt động phối hợp phòng chống dịch. 4. Phối hợp với các Tiểu ban có liên quan để cập nhật và phản hồi thông tin chính xác nhằm chỉ đạo hoạt động phòng chống dịch tuyên truyền có hiệu quả. 4. Tiểu ban Hậu cần 4.1. Thành viên gồm các ông bà có tên sau 1. Ông Phạm Lê Tuấn, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính, Thành viên Ban chỉ đạo – Trưởng Tiểu ban; 2. Ông Trương Xuân Hương, Phó Chánh Văn phòng Bộ - Phó trưởng Tiểu ban; 3. Ông Vũ Sinh Nam, Phó Cục trưởng Cục Y tế dự phòng – Phó trưởng Tiểu ban; 4. Ông Phạm Văn Tác, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ - Thành viên; 5. Ông Trương Quốc Cường, Cục trưởng Cục Quản lý Dược – Thành viên; 6. Ông Nguyễn Minh Tuấn, Phó Vụ trưởng Vụ trang thiết bị và Công trình Y tế - Thành viên; 7. Bà Trần Thị Giáng Hương, Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế - Thành viên; 8. Ông Nguyễn Nam Liên, Phó Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính – Thành viên; 9. Ông Nguyễn Hoàng Long, Phó Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính – Thành viên; 10. Đại diện Bộ Kế hoạch và Đầu tư – Thành viên; 11. Đại diện Bộ Tài chính – Thành viên; Giúp việc cho Tiểu ban Hậu cần có Tổ thư ký gồm các ông bà có tên sau: 1. Ông Lê Văn Quân, Chuyên viên Vụ Kế hoạch – Tài chính – Tổ trưởng; 2. Ông Nguyễn Văn Đoàn, Chuyên viên Vụ Kế hoạch – Tài chính – Tổ viên; 3. Ông Lê Thành Công, Chuyên viên Vụ Kế hoạch – Tài chính – Tổ viên; 4. Bà Nguyễn Lê Hoa, Chuyên viên Cục Y tế dự phòng – Tổ viên. 5. Ông Trần Văn Ban, Chuyên viên Cục Y tế dự phòng – Tổ viên. 6. Bà Trần Thị Lưu Nguyên Hương, Chuyên viên Cục Y tế dự phòng – Tổ viên. 4.2. Chức năng, nhiệm vụ 1. Lập kế hoạch đảm bảo vật tư, kinh phí cho công tác phòng chống dịch. 2. Phối hợp với các Tiểu ban Giám sát phòng chống dịch. Điều trị, Tuyên truyền đảm bảo vật tư, kinh phí, hỗ trợ các địa phương khi có dịch. 3. Phối hợp với các Vụ, Cục chức năng tổ chức tiếp nhận, phân bổ hàng viện trợ của các Tổ chức quốc tế. 4. Phối hợp với các Vụ, Cục chức năng kiểm tra công tác đảm bảo hóa chất, vật tư cho công tác phòng chống dịch tại các địa phương. 5. Tham mưu cho Lãnh đạo Bộ đảm bảo chế độ trực khi có dịch. Điều 2. Cán bộ của các Tiểu ban làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Ngân sách hoạt động của các Tiểu ban được trích từ nguồn ngân sách phòng chống dịch khẩn cấp và kinh phí hoạt động thường xuyên của Bộ Y tế. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành. Các Tiểu ban sẽ tự giải tán sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Quyết định này thay thế cho Quyết định số 3441/QĐ-BYT ngày 15/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc thành lập các Tiểu ban trực thuộc Ban chỉ đạo quốc gia phòng chống đại dịch cúm ở người và Quyết định số 2351/QĐ-BYT ngày 02/7/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc bổ sung và điều chỉnh thành viên các Tiểu ban trực thuộc Ban chỉ đạo quốc gia phòng chống đại dịch cúm ở người. Điều 4. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Y tế dự phòng, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng các Cục thuộc Bộ Y tế, Thủ trưởng các đơn vị và các cán bộ có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ QUÂN ĐỘI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 289/QĐ-TTG NGÀY 26/02/2010 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT DÂN QUÂN TỰ VỆ BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG Căn cứ Luật dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Quyết định số 289/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch triển khai thi hành Luật dân quân tự vệ; Căn cứ Nghị định số 104/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; Xét đề nghị của Tổng Tham mưu trưởng, THÔNG TƯ: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Thông tư này Quy định về nhiệm vụ, quyền hạn thực hiện Quyết định số 289/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Quyết định số 289/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ) về việc phê duyệt Kế hoạch triển khai thi hành Luật dân quân tự vệ cho các cơ quan, đơn vị trong Quân đội, Ban chỉ huy quân sự Bộ, ngành Trung ương; Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở. Điều 2. Bộ Tổng tham mưu Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng trong và ngoài Quân đội giúp Bộ Quốc phòng chỉ đạo, tổ chức, triển khai thực hiện Quyết định số 289/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. 1. Cục Dân quân tự vệ Cục Dân quân tự vệ là cơ quan Thường trực giúp Bộ Tổng tham mưu, Bộ Quốc phòng triển khai thực hiện Quyết định số 289/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, có các nhiệm vụ sau: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trong và ngoài Quân đội giúp Bộ Tổng tham mưu, Bộ Quốc phòng soạn thảo 02 Nghị định của Chính phủ: - Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật dân quân tự vệ; - Nghị định của Chính phủ quy định về phối hợp hoạt động giữa lực lượng Dân quân tự vệ với lực lượng Công an xã, phường, thị trấn, lực lượng Kiểm lâm và các lực lượng khác trong công tác giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, trong công tác bảo vệ rừng. b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan Bộ, ngành có liên quan giúp Bộ Tổng tham mưu, Bộ Quốc phòng soạn thảo 04 Thông tư liên tịch: | 2,093 |
134,971 | - Thông tư liên tịch Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ hướng dẫn chế độ chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ; - Thông tư liên tịch Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫn mẫu dấu, khắc dấu, quản lý và sử dụng con dấu của Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, Ban chỉ huy quân sự cấp xã; - Thông tư liên tịch Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫn việc phối hợp hoạt động giữa lực lượng Dân quân tự vệ với lực lượng Công an cơ sở trong giữ gìn an ninh trật tự; - Thông tư liên tịch Bộ Quốc phòng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn lực lượng Dân quân tự vệ phối hợp với lực lượng Kiểm lâm trong công tác bảo vệ phòng, chống cháy rừng. c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị quân đội có liên quan giúp Bộ Tổng tham mưu, Bộ Quốc phòng soạn thảo 21 Thông tư của Bộ Quốc phòng (có Phụ lục kèm theo). d) Cùng với các cơ quan chức năng Bộ Tổng tham mưu, Bộ Quốc phòng phối hợp với các cơ quan chức năng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng 04 Thông tư của các Bộ, ngành có liên quan về lực lượng Dân quân tự vệ: - Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách công tác Dân quân tự vệ; - Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn địa phương quản lý, sử dụng đất thao trường, bãi tập phục vụ cho nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, huấn luyện, diễn tập, hội thi, hội thao; - Thông tư Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình khung đào tạo cao đẳng ngành quân sự cơ sở; - Thông tư Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình khung đào tạo đại học ngành quân sự cơ sở. đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị quân đội có liên quan giúp Bộ Tổng tham mưu, Bộ Quốc phòng xây dựng, chỉ đạo các quân khu, địa phương triển khai tổ chức thực hiện 03 đề án: - Đề án tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục Luật dân quân tự vệ; - Đề án xây dựng mô hình điểm tổ chức, huấn luyện và hoạt động của lực lượng Dân quân tự vệ, những giải pháp quản lý Dân quân tự vệ giai đoạn 2010 - 2012; - Đề án đào tạo thí điểm cán bộ quân sự Ban chỉ huy quân sự cấp xã trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở (mỗi loại hình đào tạo 01 lớp 80 học viên). e) Chủ trì, phối hợp với các học viện, nhà trường trong và ngoài Quân đội biên soạn hệ thống giáo trình đào tạo cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở. g) Chủ trì, phối hợp với các quân khu, địa phương, Ban chỉ huy quân sự Bộ, ngành Trung ương và các đơn vị có liên quan giúp Bộ Quốc phòng tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, tập huấn pháp luật về Dân quân tự vệ. h) Phối hợp với Cục Tài chính Bộ Quốc phòng chỉ đạo các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng dự toán, tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện kế hoạch triển khai thi hành Luật dân quân tự vệ. i) Hàng năm giúp Bộ Tổng tham mưu, Bộ Quốc phòng tổng hợp kết quả triển khai thực hiện Quyết định số 289/QĐ-TTg , báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 2. Cục Quân lực Phối hợp với Cục Dân quân tự vệ giúp Bộ Tổng tham mưu, Bộ Quốc phòng xây dựng Thông tư của Bộ Quốc phòng về trang bị vũ khí cho lực lượng Dân quân tự vệ và đề án huấn luyện Dân quân tự vệ hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ nòng cốt chuyển thành quân nhân dự bị hạng 1. 3. Cục Quân huấn Phối hợp với Cục Dân quân tự vệ giúp Bộ Tổng tham mưu, Bộ Quốc phòng xây dựng 02 Thông tư: a) Thông tư quy định chương trình bồi dưỡng, tập huấn, huấn luyện Dân quân tự vệ nòng cốt; b) Thông tư quy định danh mục, định mức vật chất bảo đảm huấn luyện Dân quân tự vệ nòng cốt. 4. Cục Nhà trường a) Phối hợp với Cục Dân quân tự vệ giúp Bộ Tổng tham mưu, Bộ Quốc phòng xây dựng 02 Thông tư: - Thông tư quy định chương trình chi tiết đào tạo cao đẳng ngành quân sự cơ sở; - Thông tư quy định chương trình chi tiết đào tạo đại học ngành quân sự cơ sở. b) Phối hợp với Cục Dân quân tự vệ và các học viện, nhà trường trong và ngoài Quân đội biên soạn hệ thống giáo trình đào tạo cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở. c) Phối hợp với Cục Dân quân tự vệ giúp Bộ Tổng tham mưu, Bộ Quốc phòng đào tạo thí điểm cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở tại Trường quân sự quân khu 1, Trường quân sự quân khu 2 và Trường Sỹ quan Lục quân 1; tổ chức sơ kết, tổng kết làm điểm, báo cáo Bộ Quốc phòng, Chính phủ. Chủ trì đào tạo cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở sau làm điểm. d) Chỉ đạo Trường Sỹ quan Lục quân 1, Trường quân sự quân khu 1, Trường quân sự quân khu 2 chuẩn bị cơ sở, đào tạo thí điểm trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở; đào tạo liên thông từ trung cấp lên cao đẳng và từ cao đẳng lên đại học ngành quân sự cơ sở. Điều 3. Tổng cục Chính trị 1. Phối hợp với Bộ Tổng tham mưu, các cơ quan chức năng thuộc Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ, Bộ Thông tin và Truyền thông, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, các cơ quan thông tấn, báo chí, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức tuyên truyền, phổ biến, tập huấn, bồi dưỡng nhằm nâng cao trách nhiệm, thống nhất nhận thức cho đội ngũ cán bộ các cấp, lực lượng Dân quân tự vệ và nhân dân về Luật dân quân tự vệ và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật dân quân tự vệ. 2. Chỉ đạo các cơ quan chức năng thuộc quyền phối hợp với Cục Dân quân tự vệ giúp Bộ Quốc phòng xây dựng các Nghị định, Thông tư, đề án thực hiện Luật dân quân tự vệ. 3. Chỉ đạo Cục Tuyên huấn phối hợp với Cục Dân quân tự vệ nội dung tuyên truyền, giáo dục, tập huấn thực hiện Luật dân quân tự vệ. Chỉ đạo các cơ quan thông tấn, báo chí, phát thanh, truyền hình Quân đội nhân dân tuyên truyền Luật dân quân tự vệ. 4. Chỉ đạo các cơ quan chức năng phối hợp với các cơ quan, hướng dẫn học viện, nhà trường đào tạo, đào tạo thí điểm cán bộ quân sự cấp xã; xét duyệt phong, thăng quân hàm sĩ quan dự bị cho học viên tốt nghiệp đào tạo. Điều 4. Các Quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội 1. Bộ Tư lệnh Quân khu 1 a) Phối hợp với Cục Dân quân tự vệ chỉ đạo Trường quân sự quân khu chuẩn bị cơ sở đào tạo, tổ chức đào tạo thí điểm 80 đồng chí từ nguồn lên trình độ cao đẳng ngành quân sự cơ sở; thời gian đào tạo 36 tháng, khai giảng vào tháng 9 năm 2010. b) Chỉ đạo Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Lạng Sơn phối hợp với Cục Dân quân tự vệ xây dựng điểm tiểu đội Dân quân thường trực biên giới 2010 - 2012 (tiểu đội Dân quân xã Tân Thanh, huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn). 2. Bộ Tư lệnh Quân khu 2 a) Phối hợp với Cục Dân quân tự vệ chỉ đạo Trường quân sự quân khu chuẩn bị cơ sở đào tạo, tổ chức đào tạo thí điểm 80 đồng chí liên thông từ trung cấp lên cao đẳng ngành quân sự cơ sở; thời gian đào tạo 18 tháng, khai giảng vào tháng 9 năm 2010. b) Chỉ đạo Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Hà Giang phối hợp với Cục Dân quân tự vệ tổ chức huấn luyện thí điểm 01 đại đội Dân quân đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ nòng cốt, đủ điều kiện chuyển thành quân nhân dự bị hạng 1. c) Chỉ đạo Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Điện Biên, phối hợp với Cục Dân quân tự vệ xây dựng điểm tiểu đội Dân quân thường trực biên giới 2010 - 2012 (tiểu đội Dân quân xã Mường Nhà, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên). d) Chỉ đạo Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Vĩnh Phúc, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Cục Dân quân tự vệ xây dựng điểm Ban chỉ huy quân sự Sở Tài nguyên và Môi trường. 3. Bộ Tư lệnh Quân khu 3 a) Chỉ đạo Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Quảng Ninh, phối hợp với Cục Dân quân tự vệ xây dựng điểm trung đội Dân quân tự vệ biển 2010 - 2012 (xã Tiên Lãng, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh). b) Chỉ đạo Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Quảng Ninh, phối hợp với Cục Dân quân tự vệ xây dựng điểm tiểu đội Dân quân thường trực biên giới 2010 - 2012 (tiểu đội Dân quân xã Hoành Mô, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh). c) Chỉ đạo Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Quảng Ninh, phối hợp với Cục Dân quân tự vệ và Ban chỉ huy quân sự Tập đoàn Công nghiệp than - Khoáng sản Việt Nam, xây dựng điểm Ban Chỉ huy quân sự Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Than Uông bí. d) Chỉ đạo Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Quảng Ninh, phối hợp với Cục Dân quân tự vệ xây dựng điểm trung đội tự vệ doanh nghiệp ngoài nhà nước. 4. Bộ Tư lệnh Quân khu 4 a) Chỉ đạo Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Nghệ An, phối hợp với Cục Dân quân tự vệ tổ chức huấn luyện thí điểm 01 đại đội Dân quân đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ nòng cốt đủ điều kiện chuyển thành quân nhân dự bị hạng 1. b) Chỉ đạo Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Nghệ An, phối hợp với Cục Dân quân tự vệ xây dựng điểm 01 trung đội Dân quân tự vệ biển 2010 - 2012 (trung đội Dân quân biển xã Diễn Ngọc, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An). c) Chỉ đạo Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Hà Tĩnh, phối hợp Cục Dân quân tự vệ xây dựng điểm tiểu đội Dân quân thường trực biên giới 2010 - 2012 (tiểu đội Dân quân xã Sơn Kim 1, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh). 5. Bộ Tư lệnh Quân khu 5 a) Chỉ đạo Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Quảng Ngãi, phối hợp với Cục Dân quân tự vệ xây dựng điểm 01 trung đội Dân quân tự vệ biển 2010 - 2012 (trung đội Dân quân biển xã Phổ Thạnh, huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi). b) Chỉ đạo Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Kon Tum, phối hợp Cục Dân quân tự vệ xây dựng điểm tiểu đội Dân quân thường trực biên giới 2010 - 2012 (tiểu đội Dân quân xã Pờ Y, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum). | 2,062 |
134,972 | c) Chỉ đạo Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Gia Lai, phối hợp với Cục Dân quân tự vệ, xây dựng điểm 18 trung đội và 02 đại đội dân quân tự vệ cơ động từ 2010 - 2012 (thuộc huyện Đăk Đoa, tỉnh Gia Lai). 6. Bộ Tư lệnh Quân khu 7 a) Chỉ đạo Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Bình Thuận, phối hợp với Cục Dân quân tự vệ xây dựng điểm 02 trung đội Dân quân tự vệ biển 2010 - 2012 (trung đội Dân quân biển phường Phước Hội, thị xã La Gi; trung đội Dân quân tự vệ biển xã Tam Thanh, huyện đảo Phú Quý, tỉnh Bình Thuận). b) Chỉ đạo Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Long An, phối hợp Cục Dân quân tự vệ xây dựng điểm tiểu đội Dân quân thường trực biên giới 2010 - 2012 (tiểu đội Dân quân xã Hưng Điền, huyện Tân Hưng, tỉnh Long An). e) Chỉ đạo Bộ chỉ huy quân sự thành phố Hồ Chí Minh, phối hợp với Cục Dân quân tự vệ xây dựng điểm trung đội tự vệ doanh nghiệp ngoài nhà nước. 7. Bộ Tư lệnh Quân khu 9 a) Chỉ đạo Bộ chỉ huy quân sự tỉnh An Giang, phối hợp với Cục Dân quân tự vệ tổ chức huấn luyện thí điểm 01 đại đội Dân quân đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ nòng cốt đủ điều kiện chuyển thành quân nhân dự bị hạng 1. b) Chỉ đạo Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Cà Mau, phối hợp với Cục Dân quân tự vệ xây dựng điểm 01 trung đội Dân quân tự vệ biển 2010 - 2012 (trung đội Dân quân biển thị trấn Sông Đốc, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau). c) Chỉ đạo Bộ chỉ huy quân sự tỉnh An Giang phối hợp với Cục Dân quân tự vệ xây dựng điểm tiểu đội Dân quân thường trực biên giới 2010 - 2012 (tiểu đội Dân quân xã Vĩnh Ngươn, thị xã Châu Đốc, tỉnh An Giang). 8. Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trách nhiệm, thống nhất nhận thức cho đội ngũ cán bộ các cấp, lực lượng Dân quân tự vệ và nhân dân về Luật dân quân tự vệ. b) Xây dựng 01 điểm xã hoặc phường, thị trấn về tuyên truyền, phổ biến, giáo dục Luật dân quân tự vệ. Điều 5. Trường sĩ quan Lục quân 1 1. Phối hợp với Cục Dân quân tự vệ chuẩn bị cơ sở đào tạo, đội ngũ giáo viên, tổ chức đào tạo 80 đồng chí từ nguồn lên trình độ đại học ngành quân sự cơ sở, thời gian đào tạo 48 tháng, khai giảng vào tháng 9 năm 2010. 2. Phối hợp với Cục Dân quân tự vệ tổ chức đào tạo 80 đồng chí liên thông từ cao đẳng lên đại học ngành quân sự cơ sở; thời gian đào tạo 18 tháng, khai giảng vào tháng 9 năm 2012. Điều 6. Ban Chỉ huy quân sự xây dựng điểm 1. Ban Chỉ huy quân sự Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Phối hợp với Cục Dân quân tự vệ Bộ Tổng tham mưu xây dựng điểm Ban chỉ huy quân sự của Tập đoàn. 2. Ban Chỉ huy quân sự Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc Phối hợp với Cục Dân quân tự vệ Bộ Tổng tham mưu xây dựng điểm Ban chỉ huy quân sự của Sở. 3. Ban chỉ huy quân sự Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Than Uông Bí, Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam. Phối hợp với Cục Dân quân tự vệ Bộ Tổng tham mưu xây dựng điểm Ban chỉ huy quân sự của Công ty. Điều 7. Các cơ quan, đơn vị và Ban Chỉ huy quân sự Bộ, ngành 1. Trực tiếp và làm tham mưu cho cấp ủy, chính quyền cùng cấp tham gia vào dự thảo các Nghị định, Quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; Thông tư liên tịch; Thông tư của Bộ Quốc phòng và các đề án thực hiện Luật dân quân tự vệ. 2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, tập huấn, bồi dưỡng nhằm nâng cao trách nhiệm, thống nhất nhận thức cho đội ngũ cán bộ, công nhân viên cơ quan, đơn vị, lực lượng Dân quân tự vệ và nhân dân về Luật dân quân tự vệ. 3. Mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng 01 điểm xã hoặc phường, thị trấn về tuyên truyền, phổ biến, giáo dục Luật dân quân tự vệ. Điều 8. Cục Tài chính Chỉ đạo cơ quan hướng dẫn cho các cơ quan, đơn vị có liên quan lập dự toán, bảo đảm ngân sách cho thực hiện Quyết định số 289/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Điều 9. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. 2. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ. 3. Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC Kèm theo Thông tư số 72/2010/TT-BQP ngày 31 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, quy định nhiệm vụ, quyền hạn các cơ quan, đơn vị quân đội thực hiện Quyết định số 289/QĐ-TTg ngày 26/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch triển khai thi hành Luật Dân quân tự vệ 1. Thông tư của Bộ Quốc phòng hướng dẫn thi hành Luật dân quân tự vệ, Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật dân quân tự vệ. 2. Thông tư của Bộ Quốc phòng về quy định nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị quân đội, Ban chỉ huy quân sự Bộ, ngành Trung ương thực hiện Luật dân quân tự vệ. 3. Thông tư của Bộ Quốc phòng hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong lực lượng Dân quân tự vệ. 4. Thông tư của Bộ Quốc phòng quy định Chương trình bồi dưỡng, tập huấn cán bộ Dân quân tự vệ, huấn luyện lực lượng Dân quân tự vệ nòng cốt. 5. Thông tư của Bộ Quốc phòng quy định Chương trình chi tiết đào tạo trình độ cao đẳng ngành quân sự cơ sở. 6. Thông tư của Bộ Quốc phòng quy định Chương trình chi tiết đào tạo trình độ đại học ngành quân sự cơ sở. 7. Thông tư của Bộ Quốc phòng quy định danh mục, định mức vật chất bảo đảm bồi dưỡng, tập huấn cán bộ Dân quân tự vệ, huấn luyện Dân quân tự vệ nòng cốt. 8. Thông tư của Bộ Quốc phòng về trang bị, đăng ký, quản lý vũ khí, đạn, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ của lực lượng Dân quân tự vệ. 9. Thông tư của Bộ Quốc phòng về việc mở rộng lực lượng Dân quân tự vệ, trong các trạng thái sẵn sàng chiến đấu và trạng thái quốc phòng. 10. Thông tư của Bộ Quốc phòng ban hành quy chế về đào tạo cao đẳng ngành quân sự cơ sở. 11. Thông tư của Bộ Quốc phòng ban hành quy chế về đào tạo đại học ngành quân sự cơ sở. 12. Thông tư của Bộ Quốc phòng quy định về màu sắc, chất lượng và quản lý sử dụng trang phục, sao, mũ, phù hiệu của lực lượng Dân quân tự vệ nòng cốt. 13. Thông tư của Bộ Quốc phòng quy định chi tiết việc xử lý vi phạm kỷ luật đối với cán bộ, chiến sỹ và tổ chức Dân quân tự vệ. 14. Thông tư của Bộ Quốc phòng hướng dẫn hoạt động của lực lượng Dân quân tự vệ thực hiện một số điều của Luật dân quân tự vệ và Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành. 15. Thông tư của Bộ Quốc phòng quy định về quy chế hoạt động Ban chỉ huy quân sự Bộ, ngành Trung ương, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở và Ban chỉ huy quân sự cấp xã. 16. Thông tư của Bộ Quốc phòng quy định chức trách, nhiệm vụ và mối quan hệ của chỉ huy trưởng, chỉ huy phó, chính trị viên, chính trị viên phó Ban chỉ huy quân sự Bộ, ngành Trung ương, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Ban chỉ huy quân sự ở cấp xã và cán bộ chỉ huy đơn vị Dân quân tự vệ. 17. Thông tư của Bộ Quốc phòng về chương trình huấn luyện Dân quân tự vệ đã hoàn thành nghĩa vụ Dân quân tự vệ nòng cốt đủ điều kiện tiêu chuẩn chuyển thành quân dự bị hạng 1. 18. Thông tư của Bộ Quốc phòng quy định nhiệm vụ, quyền hạn các cơ quan, đơn vị quân đội thực hiện Quyết định số 289/QĐ-TTg ngày 26/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch triển khai thi hành Luật dân quân tự vệ. 19. Thông tư của Bộ Quốc phòng quy định về đào tạo thí điểm cán bộ quân sự Ban chỉ huy quân sự cấp xã trình độ cao đẳng ngành quân sự cơ sở. 20. Thông tư của Bộ Quốc phòng quy định về đào tạo thí điểm cán bộ quân sự Ban chỉ huy quân sự cấp xã trình độ đại học ngành quân sự cơ sở. 21. Thông tư của Bộ Quốc phòng hướng dẫn tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, tập huấn pháp luật về Dân quân tự vệ. THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN CƠ CHẾ ĐẶT HÀNG TRONG LĨNH VỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THÔNG TIN DUYÊN HẢI Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 31/2005/NĐ-CP ngày 11/3/2005 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; Căn cứ Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Quyết định số 256/2006/QĐ-TTg ngày 09/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; Sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Giao thông vận tải tại công văn số 2378/BGTVT-TC ngày 15/4/2010, Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế đặt hàng trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích thông tin duyên hải như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: 1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn về cơ chế đặt hàng trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích thông tin duyên hải. 2. Đối tượng áp dụng Thông tư bao gồm: - Công ty Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định thành lập, là đơn vị cung ứng dịch vụ công ích thông tin duyên hải. - Cục Hàng hải Việt Nam thay mặt Nhà nước thực hiện đặt hàng cung ứng dịch vụ công ích thông tin duyên hải; Điều 2. Hạ tầng mạng viễn thông hàng hải: Hạ tầng mạng viễn thông hàng hải của Việt Nam (là tài sản, vật kiến trúc, trang thiết bị phục vụ trực tiếp của các Đài thông tin) do Nhà nước đầu tư và giao cho Công ty Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam quản lý, khai thác, bao gồm: | 2,091 |
134,973 | - Hệ thống các Đài Thông tin duyên hải; - Đài thông tin vệ tinh mặt đất Inmarsat Hải Phòng (LES); - Đài thông tin vệ tinh mặt đất Cospas-Sarsat (LUT); Điều 3. Dịch vụ công ích thông tin duyên hải được Nhà nước đặt hàng theo quy định hiện hành, bao gồm: - Cung cấp thông tin cấp cứu, cứu nạn hàng hải theo GMDSS: Trực canh thu nhận, xử lý và truyền phát thông tin cấp cứu, khẩn cấp, tìm kiếm cứu nạn...24/24 giờ; - Cung cấp thông tin an toàn hàng hải theo GMDSS; - Kết nối thông tin ngành hàng hải. Điều 4. Giá dịch vụ công ích thông tin duyên hải: Căn cứ định mức kinh tế - kỹ thuật vận hành, khai thác và duy tu bảo dưỡng đài thông tin duyên hải và phương án giá do Bộ Giao thông vận tải xây dựng, Bộ Tài chính ban hành giá dịch vụ công ích thông tin duyên hải để Nhà nước thực hiện đặt hàng cung ứng dịch vụ công ích thông tin duyên hải cho Công ty Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam. Trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định và quyết định giá dịch vụ công ích thông tin duyên hải thực hiện theo quy định tại Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá. Điều 5. Nguồn kinh phí đặt hàng cung ứng dịch vụ công ích thông tin duyên hải: Kinh phí đặt hàng cung ứng dịch vụ công ích thông tin duyên hải do ngân sách trung ương bảo đảm từ cân đối chi sự nghiệp kinh tế của ngân sách trung ương theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Chương II CƠ CHẾ TÀI CHÍNH ĐẶT HÀNG TRONG LĨNH VỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THÔNG TIN DUYÊN HẢI Điều 6. Lập, phân bổ dự toán kinh phí ngân sách đặt hàng: 1. Lập dự toán: Hàng năm, căn cứ vào khả năng cung ứng dịch vụ công ích, giá dịch vụ công ích thông tin duyên hải do Bộ Tài chính ban hành, Công ty Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam lập kế hoạch cung ứng dịch vụ công ích thông tin duyên hải cho năm tiếp theo gửi Cục Hàng hải Việt Nam làm căn cứ lập dự toán. Bộ Giao thông vận tải tổng hợp cùng thời điểm xây dựng dự toán ngân sách nhà nước hàng năm, gửi Bộ Tài chính xem xét, tổng hợp trình cấp có thẩm quyền quyết định. 2. Phân bổ và giao dự toán: Căn cứ dự toán chi kinh phí cung ứng dịch vụ công ích thông tin duyên hải hàng năm được cấp có thẩm quyền giao, Bộ Giao thông vận tải triển khai các bước phân bổ dự toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Sau khi có ý kiến tham gia của Bộ Tài chính về phương án phân bổ dự toán thu, chi ngân sách nhà nước, Bộ Giao thông vận tải giao dự toán chi kinh phí cung ứng dịch vụ công ích thông tin duyên hải cho Cục Hàng hải Việt Nam để ký hợp đồng đặt hàng cung ứng dịch vụ công ích thông tin duyên hải; đồng thời gửi Bộ Tài chính, Kho bạc nhà nước nơi Cục Hàng hải Việt Nam mở tài khoản giao dịch để phối hợp thực hiện. Trường hợp dự toán chi kinh phí cung ứng dịch vụ công ích thông tin duyên hải được phân bổ và thẩm định chậm so với thời gian quy định, Bộ Giao thông vận tải được tạm giao dự toán để Cục Hàng hải Việt Nam có cơ sở ký hợp đồng đặt hàng cung ứng dịch vụ công ích thông tin duyên hải. Điều 7. Ký hợp đồng đặt hàng cung ứng dịch vụ công ích thông tin duyên hải: 1. Căn cứ dự toán chi ngân sách nhà nước về kinh phí đặt hàng dịch vụ công ích thông tin duyên hải đã phân bổ, Cục Hàng hải Việt Nam căn cứ giá dịch vụ do Bộ Tài chính quy định để thực hiện ký hợp đồng đặt hàng cung ứng dịch vụ công ích thông tin duyên hải với Công ty Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam theo quy định hiện hành. 2. Nội dung hợp đồng đặt hàng. Hợp đồng đặt hàng phải thể hiện các nội dung chủ yếu sau: - Khối lượng dịch vụ công ích thông tin duyên hải. - Chất lượng thực hiện; - Giá dịch vụ công ích thông tin duyên hải; - Giá trị hợp đồng; - Thời gian thực hiện hợp đồng; - Phương thức tạm ứng, thu hồi tạm ứng; - Phương thức nghiệm thu, thanh toán; - Trách nhiệm và nghĩa vụ của Cục Hàng hải Việt Nam và Công ty Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam; - Trách nhiệm của các bên do vi phạm hợp đồng. - Các nội dung khác có liên quan đến việc cung ứng dịch vụ công ích thông tin duyên hải nhưng không trái với các quy định của pháp luật. Điều 8. Nghiệm thu khối lượng dịch vụ công ích thông tin duyên hải hoàn thành: Định kỳ hàng quý, Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức nghiệm thu khối lượng, chất lượng cung ứng dịch vụ công ích thông tin duyên hải theo hợp đồng đặt hàng đã ký với Công ty Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam (theo Phụ lục kèm theo) làm cơ sở thanh toán kinh phí đặt hàng theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này. Điều 9. Kiểm soát chi của Kho bạc nhà nước: Căn cứ dự toán ngân sách nhà nước về chi kinh phí đặt hàng cung ứng dịch vụ công ích thông tin duyên hải được giao, Cục Hàng hải Việt Nam thực hiện rút dự toán tại Kho bạc nhà nước để tạm ứng, thanh toán cho Công ty Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam theo hợp đồng đặt hàng; Kho bạc nhà nước nơi Cục Hàng hải Việt Nam giao dịch kiểm tra hồ sơ, thực hiện kiểm soát chi trước khi tạm ứng, thanh toán theo hợp đồng đặt hàng. 1. Tạm ứng kinh phí đặt hàng cung ứng dịch vụ công ích thông tin duyên hải: 1.1. Sau khi ký hợp đồng đặt hàng cung ứng dịch vụ công ích thông tin duyên hải, Công ty Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam được tạm ứng tối đa là 30% giá trị hợp đồng đặt hàng của năm đã ký với Cục Hàng hải Việt Nam. 1.2. Hồ sơ tạm ứng: - Giấy rút dự toán (tạm ứng) của Cục Hàng hải Việt Nam. - Hợp đồng đặt hàng ký giữa Cục Hàng hải Việt Nam và Công ty Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam. - Quyết định giao dự toán chi của Bộ Giao thông vận tải. 2. Thanh toán kinh phí đặt hàng cung ứng dịch vụ công ích thông tin duyên hải: 2.1. Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm thu hồi tiền tạm ứng kể từ lần thanh toán đầu tiên và phải thu hồi hết số tiền tạm ứng trước khi thanh toán lần cuối cùng của năm kế hoạch. 2.2. Hồ sơ thanh toán: - Biên bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng thực hiện cung ứng dịch vụ công ích thông tin duyên hải hoàn thành (theo Phụ lục kèm theo Thông tư này). - Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng (đối với trường hợp có thanh toán tạm ứng). - Giấy rút dự toán (thực chi) của Cục Hàng hải Việt Nam. 2.3. Trường hợp đến ngày 31/12 hàng năm, khối lượng cung ứng dịch vụ công ích thông tin duyên hải đã hoàn thành và nghiệm thu theo hợp đồng đặt hàng nhưng chưa hoàn chỉnh thủ tục hồ sơ thanh toán thì được thanh toán tiếp trong thời gian chỉnh lý quyết toán theo đúng quy định hiện hành và tổng hợp quyết toán vào niên độ ngân sách năm trước. Điều 10. Xử lý thừa, thiếu kinh phí đặt hàng cung ứng dịch vụ công ích thông tin duyên hải. 1. Trường hợp phát sinh tăng khối lượng cung ứng dịch vụ công ích thông tin duyên hải (do yêu cầu của cơ quan đặt hàng) dẫn đến tăng giá trị phải thanh toán so với hợp đồng đã ký sẽ được sử dụng dự toán chi đặt hàng năm sau để xử lý. Khi thực hiện phân bổ dự toán kinh phí đặt hàng cung ứng dịch vụ công ích thông tin duyên hải hàng năm, Cục Hàng hải Việt Nam chủ động dành nguồn kinh phí để thanh toán khối lượng phát sinh năm trước, số kinh phí còn lại được phân bổ để thực hiện đặt hàng cho nhiệm vụ năm hiện hành. 2. Điều chỉnh giá trị hợp đồng theo Điều 14 Quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích ban hành kèm theo Quyết định số 256/2006/QĐ-TTg ngày 09/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 11. Kiểm tra, quyết toán việc cung ứng dịch vụ công ích thông tin duyên hải đối với Công ty Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam: Hàng năm, Công ty Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam lập Báo cáo tài chính năm (trong đó bao gồm quyết toán việc thực hiện nhiệm vụ cung ứng dịch vụ công ích thông tin duyên hải); Tổ chức thuê công ty kiểm toán độc lập để kiểm toán Báo cáo tài chính năm theo quy định. Báo cáo tài chính hàng năm được gửi Cục Hàng hải Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính. Cục Hàng hải Việt Nam chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Bộ Giao thông vận tải và Bộ Tài chính tổ chức kiểm tra, quyết toán dịch vụ công ích đặt hàng đối với Công ty Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam theo quy định tại Điều 15 Quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích ban hành kèm theo Quyết định số 256/2006/QĐ-TTg ngày 09/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ. Các khoản chi không đúng chế độ kế toán doanh nghiệp, chi sai quy định phải được xuất toán và xử lý thu hồi nộp ngân sách nhà nước; Người nào ra lệnh chi sai phải bồi hoàn và chịu trách nhiệm trước pháp luật. Điều 12. Quyết toán nguồn kinh phí cấp phát để đặt hàng cung ứng dịch vụ công ích thông tin duyên hải: 1. Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức thực hiện công tác đặt hàng cung ứng dịch vụ công ích thông tin duyên hải trong phạm vi nguồn kinh phí được ngân sách nhà nước cấp phát; đúng mục đích, có hiệu quả. Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán nguồn kinh phí đặt hàng do ngân sách nhà nước cấp phát theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; tổng hợp chung trong báo cáo quyết toán của Cục Hàng hải Việt Nam, gửi Bộ Giao thông vận tải. 2. Bộ Giao thông vận tải thẩm định quyết toán của Cục Hàng hải Việt Nam và tổng hợp chung trong quyết toán của Bộ Giao thông vận tải, gửi Bộ Tài chính thẩm định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật. | 2,045 |
134,974 | Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG TY THÔNG TIN ĐIỆN TỬ HÀNG HẢI VIỆT NAM Điều 13. Công ty Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam được Nhà nước đầu tư vốn, tài sản và nhân lực cần thiết để thực hiện thường xuyên, ổn định cung ứng dịch vụ công ích thông tin duyên hải. Ngoài việc thực hiện nhiệm vụ cung ứng dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, Công ty Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam được tận dụng vốn, tài sản và các nguồn lực khác để tổ chức hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật nhưng không làm ảnh hưởng đến nhiệm vụ công ích được giao và chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng vốn, tài sản của Nhà nước. Điều 14. Việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí do Nhà nước đặt hàng: 1. Công ty Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam thực hiện cung ứng dịch vụ công ích thông tin duyên hải theo đúng hợp đồng đã ký và theo quy định của pháp luật, điều ước và thông lệ quốc tế về công tác thông tin an toàn hàng hải. 2. Nguồn kinh phí Nhà nước cấp để đặt hàng cung ứng dịch vụ công ích thông tin duyên hải là doanh thu hoạt động cung ứng dịch vụ công ích của Công ty Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam, Công ty sử dụng để bù đắp chi phí đã thực hiện nhiệm vụ cung ứng dịch vụ công ích thông tin duyên hải; Hạch toán kết quả kinh doanh hoạt động cung ứng dịch vụ công ích, kê khai và nộp thuế theo quy định; Thực hiện quản lý tài chính theo quy định của pháp luật hiện hành phù hợp với loại hình doanh nghiệp đăng ký hoạt động. Điều 15. Quản lý hạ tầng mạng viễn thông hàng hải của Nhà nước: 1. Công ty Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam có trách nhiệm quản lý, sử dụng Hạ tầng mạng viễn thông hàng hải nêu tại Điều 2 của Thông tư này theo quy định hiện hành về quản lý, sử dụng tài sản cố định trong doanh nghiệp. 2. Về nguyên tắc, giá nhà nước đặt hàng được tính toán đầy đủ chi phí theo định mức kinh tế kỹ thuật được cấp có thẩm quyền ban hành và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành (bao gồm tính đầy đủ chi phí khấu hao tài sản cố định). Trường hợp giá đặt hàng không tính đủ 100% chi phí khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp do khả năng cân đối của ngân sách nhà nước thì những tài sản không tính khấu hao được theo dõi mức hao mòn và hạch toán giảm nguồn theo quy định hiện hành. Công ty Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam có trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn khấu hao tài sản cố định để đầu tư, thay thế thiết bị mạng viễn thông do nhà nước đầu tư theo định kỳ. Điều 16. Công ty Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của các cơ quan tài chính, đại diện chủ sở hữu, cơ quan thuế đối với việc sử dụng nguồn kinh phí đặt hàng của nhà nước và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo quy định hiện hành của pháp luật. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. Hiệu lực thi hành. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2010. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị Bộ Giao thông vận tải và các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Ban hành kèm theo Thông tư số 81/2010/TT-BTC ngày 31 tháng 5 năm 2010 của Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BIÊN BẢN NGHIỆM THU HỢP ĐỒNG ĐẶT HANG CUNG ỨNG DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THÔNG TIN DUYÊN HẢI Quý.........năm........ (hoặc Năm.......) Căn cứ Thông tư số............/2010/TT-BTC ngày......tháng......năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế đặt hàng trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích thông tin duyên hải; Căn cứ Hợp đồng số..............ngày......tháng......năm được ký giữa Cục Hàng hải Việt Nam và Công ty Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam. Hôm nay, ngày.......tháng.....năm....., chúng tôi gồm: Bên A: Cục Hàng hải Việt Nam Đại diện theo pháp luật là Ông (Bà)......................Chức vụ.................. Bên B: Công ty Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam Đại diện theo pháp luật là Ông (Bà)......................Chức vụ.................. Cùng nhau lập Biên bản nghiệm thu khối lượng cung ứng dịch vụ công ích thông tin duyên hải đã hoàn thành quý......(năm....) như sau: 1/ Nghiệm thu khối lượng: 1.1. Khối lượng dịch vụ công ích thông tin duyên hải đã hoàn thành: (Chi tiết theo từng loại dịch vụ) 1.2. Khối lượng dịch vụ công ích thông tin duyên hải chưa hoàn thành. 2/ Chất lượng dịch vụ. 3/ Thuyết minh 4/ Kết luận và kiến nghị. Biên bản này được lập thành 08 bản có giá trị pháp lý như nhau, Cục Hàng hải Việt nam giữ 04 bản, Công ty Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam giữ 04 bản./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ MỘT SỐ MỨC LÃI SUẤT BẰNG ĐỒNG VIỆT NAM CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông báo một số mức lãi suất áp dụng từ ngày 01/6/2010 như sau: 1. Lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam là 8,0%/năm; 2. Lãi suất tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức tín dụng là 8,0%/năm. 3. Lãi suất tái chiết khấu của Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức tín dụng là 6,0%/năm. 4. Lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng và cho vay bù đắp thiếu hụt trong thanh toán bù trừ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các ngân hàng là 8,0%/năm. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông báo để các tổ chức và cá nhân biết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN KẾT QUẢ TRÚNG TUYỂN THI TUYỂN CÔNG CHỨC LÀM CÔNG TÁC VĂN PHÒNG NĂM 2010 BỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức; Căn cứ Quyết định số 447/QĐ-BKH ngày 26/3/2009 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc phê duyệt Kế hoạch thi tuyển công chức làm công tác văn phòng năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Xét đề nghị của Chủ tịch Hội đồng thi tuyển công chức năm 2010 và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận 48 thí sinh (có danh sách kèm theo) đã trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức làm công tác văn phòng năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Điều 2. Các ông Chủ tịch Hội đồng thi tuyển công chức năm 2010, Chánh Văn phòng Bộ và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH THÍ SINH TRÚNG TUYỂN TRONG KỲ THI CÔNG CHỨC NĂM 2010 Nhóm ngành: Kế toán – Tài chính (Kèm theo Quyết định số: 761/QĐ-BKH, ngày 31 tháng 5 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> DANH SÁCH THÍ SINH TRÚNG TUYỂN TRONG KỲ THI CÔNG CHỨC NĂM 2010 Nhóm ngành: Văn thư – Lưu trữ (Kèm theo Quyết định số: 761/QĐ-BKH, ngày 31 tháng 5 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> DANH SÁCH THÍ SINH TRÚNG TUYỂN TRONG KỲ THI CÔNG CHỨC NĂM 2010 Nhóm ngành: Kinh tế ngành, quản lý hành chính nhà nước, xã hội học, quản trị kinh doanh, luật hành chính, luật kinh tế (Kèm theo Quyết định số: 761/QĐ-BKH, ngày 31 tháng 5 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> DANH SÁCH THÍ SINH TRÚNG TUYỂN TRONG KỲ THI CÔNG CHỨC NĂM 2010 Nhóm ngành: Công nghệ thông tin (Kèm theo Quyết định số: 761/QĐ-BKH, ngày 31 tháng 5 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ, THIẾT BỊ, CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ VÀ XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 119/1999/NĐ-CP ngày 18/9/1999 của Chính phủ về một số chính sách và cơ chế khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động khoa học - công nghệ; Căn cứ Quyết định số 68/2005/QĐ-TTg ngày 04/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ của doanh nghiệp; Căn cứ Quyết định số 214/2005/QĐ-TTg ngày 30/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển thị trường công nghệ; Căn cứ Thông tư liên tịch 2341/TTLT/BKHCNMT-BTC ngày 28/11/2000 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 119/1999/NĐ-CP ngày 18/9/1999 của Chính phủ về một số chính sách và cơ chế tài chính khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ; Căn cứ Thông tư số 22/2009/TT-BTC ngày 04/02/2009 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng kinh phí và lệ phí sở hữu công nghiệp; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 11/TTr-SKHCN, ngày 14 tháng 5 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định hỗ trợ đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị, chuyển giao công nghệ và xác lập quyền sở hữu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 1810/2007/QĐ-UBND ngày 24/10/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái Ban hành Quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư đổi mới công nghệ và xác lập quyền sở hữu công nghiệp cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành; các quy định trước đây trái với quy định của Quyết định này đều bị bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ, THIẾT BỊ, CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ VÀ XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI (Ban hành kèm theo Quyết định số: 17 /2010/QĐ-UBND, ngày: 31/ 5/ 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái) | 2,086 |
134,975 | Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về đối tượng, nội dung, hình thức thủ tục xét duyệt, kiểm tra nghiệm thu việc hỗ trợ các hoạt động đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị, chuyển giao công nghệ và xác lập quyền sở hữu công nghiệp. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Quy định này được áp dụng cho mọi đơn vị, tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế hoạt động theo pháp luật Việt Nam (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp), có trụ sở chính đóng trên địa bàn tỉnh Yên Bái. 2. Không áp dụng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Điều 3. Giải thích thuật ngữ Trong quy định này các thuật ngữ được hiểu như sau: 1. Công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm. 2. Chuyển giao công nghệ là hình thức mua bán công nghệ trên cơ sở hợp đồng chuyển giao công nghệ đã được thoả thuận phù hợp với quy định của pháp luật. 3. Đổi mới công nghệ, thiết bị là sự chủ động đầu tư mới, cải tiến, thay thế, thêm một phần đáng kể (cốt lõi, cơ bản) hay toàn bộ công nghệ, thiết bị. 4. Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của các tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền cạnh tranh không lành mạnh. 5. Văn bằng bảo hộ là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân nhằm xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý; quyền đối với giống cây trồng. 6. Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau. 7. Nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải thành viên của tổ chức đó. 8. Nhãn hiệu chứng nhận là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hoá, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu. 9. Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này. 10. Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên. 11. Chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể. Chương II HỖ TRỢ ĐẦU TƯ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ, THIẾT BỊ, CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ VÀ XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP Điều 4. Các hoạt động được khuyến khích, hỗ trợ 1. Đổi mới công nghệ, thiết bị; chuyển giao công nghệ. 2. Xác lập quyền, khai thác và phát triển đối với các đối tượng sở hữu công nghiệp ở trong và ngoài nước: Nhãn hiệu, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, kiểu dáng công nghiệp, sáng chế và chỉ dẫn địa lý. Điều 5. Nguồn kinh phí và điều kiện xét hỗ trợ kinh phí 1. Nguồn kinh phí hỗ trợ hàng năm được bố trí từ ngân sách địa phương trong dự toán chi sự nghiệp khoa học và công nghệ; từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ (nếu có), hoặc từ các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định. 2. Các doanh nghiệp được xét hỗ trợ tài chính cần có một trong các hoạt động nêu tại Điều 4 của quy định này. Điều 6. Mức hỗ trợ tài chính cho hoạt động đổi mới công nghệ 1. Đổi mới công nghệ, thiết bị có giá trị trên 1.000.000.000 đồng được hỗ trợ đến 30% giá trị công nghệ, thiết bị, mức tối đa không quá 300.000.000 đồng. 2. Đổi mới công nghệ, thiết bị có giá trị trên 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng được hỗ trợ đến 20% giá trị công nghệ, thiết bị, mức tối đa không quá 200.000.000 đồng. 3. Đổi mới công nghệ, thiết bị có giá trị từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng được hỗ trợ đến 20% giá trị công nghệ, thiết bị, mức tối đa không quá 100.000.000 đồng. Điều 7. Mức hỗ trợ tài chính cho hoạt động chuyển giao công nghệ 1. Hợp đồng chuyển giao công nghệ có giá trị trên 1.000.000.000 đồng được hỗ trợ đến 30% giá trị hợp đồng, mức tối đa không quá 300.000.000 đồng. 2. Hợp đồng chuyển giao công nghệ có giá trị trên 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng được hỗ trợ đến 20% giá trị hợp đồng, mức tối đa không quá 200.000.000 đồng. 3. Hợp đồng chuyển giao công nghệ có giá trị từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng được hỗ trợ đến 20% giá trị hợp đồng, mức tối đa không quá 100.000.000 đồng. Điều 8. Mức hỗ trợ tài chính xác lập quyền sở hữu công nghiệp 1. Xác lập quyền sở hữu công nghiệp trong nước: a) Đối với kiểu dáng công nghiệp: Mỗi doanh nghiệp được hỗ trợ kinh phí xác lập quyền sở hữu kiểu dáng công nghiệp. Mức hỗ trợ cho 01 kiểu dáng công nghiệp là 8.000.000 đồng. b) Đối với nhãn hiệu hàng hoá: mức hỗ trợ cho 01 nhãn hiệu là 4.000.000 đồng. c) Đối với nhãn hiệu tập thể: mức hỗ trợ cho 01 nhãn hiệu tập thể là 20.000.000 đồng. d) Đối với nhãn hiệu chứng nhận: mức hỗ trợ cho 01 nhãn hiệu chứng nhận là 100.000.000 đồng. đ) Đối với Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích: Mức hỗ trợ cho 01 giải pháp hữu ích là 15.000.000 đồng. e) Đối với sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế: Mức hỗ trợ cho 01 sáng chế là 20.000.000 đồng. g) Đối với chỉ dẫn địa lý: Mức hỗ trợ cho 01 chỉ dẫn địa lý là 200.000.000 đồng. 2. Xác lập quyền sở hữu công nghiệp ở nước ngoài: Mỗi doanh nghiệp được hỗ trợ không quá 02 đối tượng sở hữu công nghiệp (Nhãn hiệu hàng hoá hoặc kiểu dáng công nghiệp) ở một quốc gia nơi doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, hàng hoá. Mức hỗ trợ 100% lệ phí quốc gia (lệ phí đăng ký và lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo hộ) nước chỉ định đăng ký bảo hộ. Điều 9. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ đổi mới công nghệ, thiết bị 1. Đơn đề nghị hỗ trợ. 2. Dự án đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị. 3. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 4. Giấy chứng nhận đăng ký và nộp thuế. 5. Giấy xác nhận thực hiện chính sách đối với người lao động. 6. Hợp đồng và thanh lý hợp đồng mua sắm máy, thiết bị. 7. Hoá đơn thanh toán tiền mua máy, thiết bị và các chứng từ thanh toán khác kèm theo. 8. Biên bản nghiệm thu kết quả đổi mới công nghệ, thiết bị của Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở (doanh nghiệp). 9. Báo cáo kết quả đầu tư đổi mới công nghệ, kết quả hoạt động kinh doanh của năm trước liền kề với năm đề nghị hỗ trợ. Điều 10. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ chuyển giao công nghệ 1. Đơn đề nghị hỗ trợ. 2. Giấy xác nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ của cơ quan có thẩm quyền, kèm theo hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ theo quy định. 3. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 4. Giấy chứng nhận đăng ký và nộp thuế. 5. Hợp đồng và thanh lý hợp đồng chuyển giao công nghệ. 6. Hoá đơn, chứng từ thanh toán khi thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ. 7. Báo cáo kết quả về việc thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ; kết quả hoạt động kinh doanh của năm trước liền kề với năm đề nghị hỗ trợ. Điều 11. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ xác lập quyền sở hữu công nghiệp 1. Đơn đề nghị hỗ trợ. 2. Bản sao văn bằng bảo hộ đã được cấp hoặc quyết định về việc chấp nhận đơn hợp lệ của Cục Sở hữu trí tuệ. 3. Bản mô tả nội dung đối tượng sở hữu công nghiệp đề nghị được hỗ trợ. 4. Hoá đơn, chứng từ nộp phí bảo hộ. Điều 12. Thời gian đăng ký hỗ trợ Doanh nghiệp đề nghị hỗ trợ đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị, chuyển giao công nghệ và xác lập quyền sở hữu công nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký về Sở Khoa học và Công nghệ trước ngày 01 tháng 8 hàng năm để tổng hợp, xây dựng kế hoạch kinh phí hỗ trợ. Điều 13. Hội đồng thẩm định, xét duyệt 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định, xét duyệt hỗ trợ đổi mới công nghệ, thiết bị, chuyển giao công nghệ và xác lập quyền sở hữu công nghiệp (sau đây gọi tắt là Hội đồng). a) Thành phần Hội đồng gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Uỷ viên. Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ. Phó chủ tịch Hội đồng là Giám đốc sở Tài chính và 01 đại diện lãnh đạo của ngành chuyên môn. Uỷ viên Hội đồng là những người đại diện lãnh đạo cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp và chuyên gia, cán bộ kĩ thuật có uy tín, có trình độ chuyên môn phù hợp. Uỷ viên thư ký Hội đồng là Trưởng phòng Quản lý Công nghệ và Sở hữu trí tuệ, Sở Khoa học và Công nghệ. b. Số lượng thành viên Hội đồng từ 7-9 thành viên. c. Sở Khoa học và công nghệ là cơ quan thường trực của Hội đồng. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ mời các thành viên và tổ chức các cuộc họp của Hội đồng. Hội đồng họp phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên của Hội đồng. d. Hội đồng có trách nhiệm xem xét, đánh giá, xác định nội dung hỗ trợ. Điều 14. Quy trình làm việc của Hội đồng 1.Giới thiệu nội dung và phương thức làm việc của Hội đồng. a) Thư ký Hội đồng đọc quyết định thành lập hội đồng; giới thiệu thành phần hội đồng, thành phần mời tham dự, các văn bản có liên quan. b) Thư ký Hội đồng công bố danh sách các doanh nghiệp có hồ sơ đăng ký hỗ trợ đổi mới công nghệ, chuyển giao công nghệ và xác lập quyền sở hữu công nghiệp. Thông qua nguyên tắc, phương thức, tiêu chuẩn đánh giá, chấm điểm hồ sơ đăng ký đề nghị hỗ trợ. 2. Hội đồng tổ chức đánh giá hồ sơ. a) Hội đồng nghe các ý kiến phản biện, đánh giá, phân tích hồ sơ. b) Thư ký Hội đồng đọc nhận xét, đánh giá của các thành viên vắng mặt (nếu có). c) Thành viên Hội đồng xem xét, chấm điểm bỏ phiếu (thành viên mời dự không tham gia chấm điểm, bỏ phiếu). | 2,101 |
134,976 | d) Thư ký Hội đồng kiểm phiếu và công bố kết quả. Trong trường hợp, cùng một hồ sơ, nếu có thành viên Hội đồng cho điểm đánh giá chênh lệnh từ 30% trở lên so với điểm trung bình của số thành viên Hội đồng khác có phiếu đánh giá thì điểm của thành viên này sẽ không được chấp nhận. Kết quả đánh giá hồ sơ này chỉ dựa trên kết quả cho điểm của các thành viên còn lại của Hội đồng. đ) Hội đồng thông qua biên bản về kết quả làm việc, thống nhất danh sách đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định. e) Thư ký Hội đồng có trách nhiệm quản lý hồ sơ, tài liệu, hoàn thiện thủ tục trình các cấp có thẩm quyền theo quy định. Điều 15. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ 1. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ đổi mới công nghệ, thiết bị và chuyển giao công nghệ được chấm theo thang điểm 100. Điểm trung bình đạt từ 70/100 điểm trở lên mới được xem xét hỗ trợ. Riêng đối với hỗ trợ đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị yêu cầu thêm về tiêu chí mức độ đổi mới công nghệ, thiết bị phải đạt từ 30 điểm trở lên. a) Nhóm hỗ trợ đổi mới công nghệ, thiết bị: Các điều kiện pháp lý: Hồ sơ có đủ theo quy định và hợp lệ (5 điểm). Mục tiêu của dự án: Phù hợp với chủ trương, đường lối phát triển kinh tế xã hội của tỉnh... (tối đa 10 điểm). Mức độ đổi mới công nghệ, thiết bị: Ưu, nhược điểm của quy trình công nghệ, mức độ tiên tiến của dây chuyền công nghệ; tính mới của công nghệ, thiết bị; tính thích hợp của công nghệ, thiết bị đối với điều kiện của địa phương. Nguyên nhiên vật liệu, linh kiện, phụ tùng cho sản xuất, sự phù hợp của địa điểm thực hiện dự án đối với dây chuyền công nghệ...(tối đa 40 điểm). Hiệu quả dự án: Chất lượng, số lượng sản phẩm, giá trị gia tăng, mức độ chủ động và an toàn về mặt tài chính của dự án. Đảm bảo các khoản thu, nộp theo quy định, tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho lao động... (tối đa 15 điểm). Về thị trường của dự án đầu tư: Chiến lược thị trường hiện tại, tương lai, khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án (tối đa 10 điểm). Về môi trường sinh thái: Đảm bảo tiêu chuẩn nước thải, chất thải, không khí, đất, các công trình xây dựng, tạo cảnh quan, bảo vệ thiên nhiên (tối đa 10 điểm). Trình độ, năng lực tổ chức bộ máy, kế hoạch và các biện pháp tổ chức, triển khai thực hiện dự án (tối đa 5 điểm). Tính hợp lý của kinh phí đề nghị hỗ trợ (tối đa 5 điểm). b) Nhóm hỗ trợ chuyển giao công nghệ: Đầy đủ hồ sơ đăng ký đề nghị hỗ trợ chuyển giao công nghệ (30 điểm). Nội dung cụ thể của hợp đồng chuyển giao công nghệ (kết hợp xem xét trên hồ sơ, kiểm tra, xác minh thực tế ): hiệu quả kinh tế xã hội của công nghệ được chuyển giao; sự phù hợp với chủ chương, đường lối phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, khả năng đào tạo, huấn luyện, nâng cao trình độ chuyên môn của công nhân, cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý; đáp ứng các yêu cầu trong các quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động, sức khoẻ con người và bảo vệ môi trường; tạo ra ngành nghề, sản phẩm mới, tạo thêm việc làm, mở rộng thị trường, gia tăng giá trị sản phẩm; cung cấp tài liệu kỹ thuật liên quan đến chuyển giao công nghệ; chế độ bảo hành, bảo trì thiết bị công nghệ ... (tối đa 60 điểm). Tính hợp lý của kinh phí đề nghị hỗ trợ (tối đa 10 điểm). 2. Đối với hồ sơ đăng ký hỗ trợ xác lập quyền sở hữu công nghiệp cần đầy đủ theo yêu cầu tại Điều 11 của quy định này. Điều 16. Kiểm tra, nghiệm thu 1. Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Sở Tài Chính và các ngành có liên quan tổ chức kiểm tra, nghiệm thu thực tế tại doanh nghiệm đối với các hoạt động đổi mới công nghệ, thiết bị và chuyển giao công nghệ. 2. Đối với việc hỗ trợ xác lập quyền sở hữu công nghiệp, kết quả thẩm định, xét duyệt của Hội đồng, đồng thời là kết quả nghiệm thu. Điều 17. Kinh phí hoạt động của Hội đồng Kinh phí cho hoạt động của Hội đồng được chi từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ được phân bổ hàng năm. Điều 18. Quyết định kinh phí hỗ trợ 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh Quyết định phê duyệt Kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ hàng năm, trong đó có kinh phí hỗ trợ đổi mới công nghệ và xác lập quyền sở hữu công nghiệp. 2. Uỷ ban nhân dân tỉnh uỷ quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định phê duyệt kinh phí hỗ trợ cho doanh nghiệp trên cơ sở kế hoạch được giao, ý kiến đánh giá của Hội đồng, kết quả kiểm tra nghiệm thu thực tế. Mức hỗ trợ được quy định cụ thể tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 của Quy định này. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 19. Trách nhiệm của cơ quan quản lý và doanh nghiệp 1. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ: a) Xây dựng kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đổi mới công nghệ và xác lập quyền sở hữu công nghiệp cho từng giai đoạn phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. b) Hướng dẫn các doanh nghiệp đăng ký đề nghị hỗ trợ đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị, chuyển giao công nghệ và xác lập quyền sở hữu công nghiệp theo kế hoạch hàng năm. c) Chủ trì và phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan tổ chức Hội đồng thẩm định, xét duyệt và kiểm tra, đánh giá nghiệm. Ngăn chặn hành vi lợi dụng để hưởng chính sách khuyến khích ưu đãi của Nhà nước nhằm đảm bảo sử dụng nguồn kinh phí đúng mục đích và có hiệu quả. 2. Trách nhiệm của Sở Tài chính và các sở, ban, ngành có liên quan: Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc phân bổ dự toán, thẩm định, xét duyệt, kiểm tra nghiệm thu việc hỗ trợ đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị và xác lập quyền sở hữu công nghiệp đảm bảo đúng mục đích và có hiệu quả. 3. Trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp được hỗ trợ kinh phí có trách nhiệm sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng quy định hiện hành về quản lý tài chính. Điều 20. Xử lý vi phạm 1. Cán bộ, công chức lợi dụng chức vụ quyền hạn cố ý làm trái nội dung quy định tại Quyết định này gây thiệt hại cho ngân sách nhà nước thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 2. Doanh nghiệp bị phát hiện có hành vi gian dối để được hưởng hỗ trợ theo quy định này thì phải hoàn trả toàn bộ kinh phí đã được cấp và bị xử phạt theo quy định của pháp luật./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ DI DỜI CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NẰM TRONG CÁC KHU DÂN CƯ, ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế quản lý cụm công nghiệp; Căn cứ Nghị quyết số 07/2010/NQ-HĐND7 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VII kỳ họp thứ 16 ngày 16 tháng 4 năm 2010 về chính sách hỗ trợ di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường nằm trong các khu dân cư, đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số: 227/TTr-STNMT ngày 21 tháng 5 năm 2010 về việc ban hành chính sách hỗ trợ di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường nằm trong các khu dân cư, đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Dương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định chính sách hỗ trợ di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường nằm trong các khu dân cư, đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 2. Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, căn cứ chức năng nhiệm vụ của đơn vị mình, chính sách hỗ trợ di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường nằm trong các khu dân cư, đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Dương ban hành để tổ chức triển khai thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, Thủ trưởng các cơ quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2010./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ DI DỜI CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NẰM TRONG CÁC KHU DÂN CƯ, ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng Chính sách hỗ trợ được áp dụng cho các cơ sở sản xuất hoạt động trước khi Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 có hiệu lực, nằm trong các khu dân cư, đô thị và thuộc diện phải di dời theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Các cơ sở sản xuất không thuộc đối tượng trên không được áp dụng các chính sách hỗ trợ này mà chỉ được áp dụng các chính sách chung do Trung ương ban hành và các quy định khác của pháp luật. Điều 2. Mục tiêu, nguyên tắc và chính sách hỗ trợ 1. Mục tiêu của việc di dời nhằm khắc phục và cải thiện tình trạng ô nhiễm môi trường trong các khu vực dân cư, đô thị gắn với việc chỉnh trang và phát triển đô thị, phấn đấu xây dựng tỉnh Bình Dương trở thành thành phố văn minh, hiện đại trong tương lai. 2. Việc di dời phải tuân thủ một số nguyên tắc sau đây: a) Tập trung vào các cơ sở sản xuất nằm trong các khu dân cư, đô thị gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, không phù hợp với quy hoạch phát triển dân cư, đô thị. | 2,071 |
134,977 | b) Quá trình di dời phải kết hợp đổi mới công nghệ; đảm bảo vấn đề môi trường, tránh việc di dời ô nhiễm từ nơi này đến nơi khác. c) Địa điểm tiếp nhận các cơ sở di dời là các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, trong đó ưu tiên di dời vào các khu, cụm công nghiệp cùng địa bàn. Các trường hợp đặc biệt vì lý do ngành nghề đặc thù hoặc khách quan không thể di dời vào các khu, cụm công nghiệp tùy trường hợp cụ thể Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét, quyết định. d) Ngoài các chính sách của Trung ương, các cơ sở sản xuất thuộc diện di dời được hỗ trợ từ ngân sách địa phương để thực hiện di dời đến địa điểm mới hoặc tự chuyển đổi ngành nghề hoặc tự chấm dứt sản xuất. Chương II CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CÁC ĐỐI TƯỢNG DI DỜI ĐẾN ĐỊA ĐIỂM MỚI Điều 3. Chính sách hỗ trợ tiền thuê lại đất tại địa điểm mới 1. Các cơ sở sản xuất khi di dời đến địa điểm mới trong các khu, cụm công nghiệp sẽ được hỗ trợ một lần tiền thuê lại đất. Diện tích đất được hỗ trợ bằng diện tích đất có nguồn gốc hợp pháp của cơ sở cũ. Trường hợp cơ sở di dời cần thuê lại đất lớn hơn so với diện tích đất của cơ sở cũ thì cơ sở phải tự trả tiền phần diện tích đất lớn hơn đó. 2. Mức hỗ trợ tiền thuê lại đất trong các khu, cụm công nghiệp là 150.000 đồng/m2. Điều 4. Chính sách hỗ trợ cho việc tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt nhà xưởng, thiết bị 1. Các cơ sở di dời thực hiện việc di dời sẽ được hỗ trợ việc tháo dỡ nhà xưởng, thiết bị, dọn dẹp mặt bằng và vận chuyển, lắp đặt tại địa điểm mới. Nhà xưởng được hỗ trợ là nhà xưởng được xây dựng hợp pháp tính tại thời điểm cơ sở nhận được quyết định di dời. 2. Mức hỗ trợ là 300.000 đồng/m2 nhà xưởng. Trường hợp nhà xưởng xây dựng chưa hợp pháp mức hỗ trợ là 150.000 đồng/m2 nhà xưởng. Điều 5. Chính sách hỗ trợ lãi vay đầu tư xây dựng cơ sở mới 1. Các cơ sở di dời khi vay vốn để đầu tư xây dựng cơ sở mới sẽ được hỗ trợ 100% lãi suất vốn vay sau đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước. Mức lãi suất được hỗ trợ theo hợp đồng tín dụng nhưng tối đa không vượt quá 150% lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước quy định tại từng thời kỳ. 2. Tổng số vốn vay được hỗ trợ lãi suất tối đa bằng 02 lần tổng số vốn đầu tư của cơ sở tại địa điểm cũ. Thời gian hỗ trợ lãi vay là 03 năm kể từ ngày dự án, công trình hoàn thành, đưa vào sử dụng. Điều 6. Chính sách hỗ trợ trả lương cho người lao động trong thời gian ngưng sản xuất 1. Các cơ sở khi di dời phải tạm ngưng sản xuất sẽ được nhà nước hỗ trợ một lần để chi trả tiền lương cho người lao động đã làm việc đủ từ 12 tháng trở lên tính đến thời điểm ngưng sản xuất. 2. Mức hỗ trợ cho một người lao động là 03 tháng lương tối thiểu theo quy định của nhà nước. Điều 7. Chính sách hỗ trợ đối với số lao động mới được tuyển dụng 1. Các cơ sở sản xuất di dời đến địa điểm mới khi đào tạo lại đội ngũ lao động hoặc tuyển dụng mới sẽ được hỗ trợ một lần chi phí đào tạo. 2. Mức hỗ trợ cho một người lao động là 01 tháng lương tối thiểu theo quy định của nhà nước. Điều 8. Áp dụng chính sách đối với một số trường hợp cụ thể 1. Các cơ sở thuộc đối tượng di dời nhưng đang thuê nhà xưởng để hoạt động tại địa điểm cũ khi di dời nhưng không được hưởng chính sách hỗ trợ về tiền thuê lại đất và chính sách hỗ trợ cho việc tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt nhà xưởng, thiết bị sẽ được hỗ trợ một lần tiền thuê lại đất để cơ sở di dời và ổn định tại địa điểm mới. Mức hỗ trợ được tính theo diện tích nhà xưởng đang thuê tại địa điểm cũ là 100.000 đồng/m2 nhà xưởng nhưng không quá 200.000.000 đồng đối với một cơ sở. 2. Các cơ sở đủ điều kiện để hưởng chính sách hỗ trợ thuê lại đất khi di dời nhưng không thuê lại đất mà chỉ thuê nhà xưởng tại địa điểm mới thì sẽ được hỗ trợ một lần tiền thuê nhà xưởng. Mức hỗ trợ được tính theo diện tích nhà xưởng tại địa điểm cũ nhưng không quá 200.000.000 đồng đối với một cơ sở. 3. Các cơ sở di dời đến địa điểm mới nhưng không thuộc địa bàn tỉnh Bình Dương chỉ được hưởng các chính sách hỗ trợ quy định tại Điều 4, Điều 6 Chương II của Quy định này. 4. Các cơ sở được phép di dời đến địa điểm mới thuộc địa bàn tỉnh Bình Dương nhưng không nằm trong các khu, cụm công nghiệp thì không được hưởng chính sách hỗ trợ về giá thuê lại đất nhưng được hỗ trợ giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 44/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ; và miễn tiền thuê đất theo Điều 14 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. Chương III CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CÁC ĐỐI TƯỢNG CHUYỂN ĐỔI NGÀNH NGHỀ SẢN XUẤT Điều 9. Chính sách hỗ trợ cho việc cải tạo lại mặt bằng nhà xưởng 1. Các cơ sở sản xuất khi chuyển đổi ngành nghề sản xuất sẽ được hỗ trợ kinh phí cho việc tháo dỡ thiết bị, dọn dẹp mặt bằng và cải tạo lại mặt bằng nhà xưởng. Nhà xưởng được hỗ trợ là nhà xưởng được xây dựng hợp pháp tính tại thời điểm cơ sở nhận được quyết định cho phép chuyển đổi ngành nghề sản xuất. 2. Mức hỗ trợ là 200.000 đồng/m2 nhà xưởng. Trường hợp nhà xưởng xây dựng chưa hợp pháp mức hỗ trợ là 100.000 đồng/m2 nhà xưởng. Điều 10. Chính sách hỗ trợ trả lương cho người lao động trong thời gian ngưng sản xuất 1. Các cơ sở khi chuyển đổi ngành nghề sản xuất phải tạm ngưng sản xuất sẽ được nhà nước hỗ trợ một lần để chi trả tiền lương cho người lao động đã làm việc đủ từ 12 tháng trở lên tính đến thời điểm ngưng sản xuất. 2. Mức hỗ trợ cho một người lao động là 02 tháng lương tối thiểu theo quy định của nhà nước. Điều 11. Chính sách hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề cho người lao động 1. Các cơ sở khi chuyển đổi ngành nghề sản xuất sẽ được hỗ trợ một lần kinh phí đào tạo nghề mới cho số lao động đang làm việc để phù hợp với ngành nghề sản xuất mới chuyển đổi. 2. Mức hỗ trợ cho một người lao động là 01 tháng lương tối thiểu theo quy định của nhà nước. Chương IV CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CÁC ĐỐI TƯỢNG DI DỜI NHƯNG TỰ CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Điều 12. Chính sách hỗ trợ đối với số lao động nghỉ việc 1. Cơ sở sản xuất thuộc diện di dời nhưng tự chấm dứt hoạt động sản xuất sẽ được hỗ trợ kinh phí để giải quyết chế độ, chính sách cho người lao động nghỉ việc theo quy định của pháp luật. 2. Mức hỗ trợ cho một người lao động là ½ tháng lương tối thiểu theo quy định của nhà nước cho mỗi năm làm việc nhưng tối đa không quá 06 tháng lương (tương ứng với 12 năm làm việc). Điều 13. Chính sách hỗ trợ một lần đối với cơ sở tự chấm dứt hoạt động sản xuất 1. Các cơ sở thuộc đối tượng di dời nhưng tự chấm dứt hoạt động sản xuất sẽ được hỗ trợ một lần để giải quyết những khó khăn sau khi chấm dứt hoạt động sản xuất. 2. Mức hỗ trợ được tính bằng 30% thu nhập sau thuế của năm gần nhất trước khi chấm dứt hoạt động sản xuất. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 14. Tổ chức thực hiện 1. Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các ngành có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Ban chỉ đạo để chỉ đạo thực hiện; ban hành trình tự, thủ tục, hồ sơ và điều kiện để được xem xét, hưởng các chính sách hỗ trợ; thành lập các tổ chuyên viên tư vấn hỗ trợ cho các cơ sở thuộc đối tượng phải di dời, chuyển đổi ngành nghề sản xuất lập dự án để được hỗ trợ. 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường xác lập tiêu chí các đối tượng gây ô nhiễm môi trường phải di dời ra khỏi các khu dân cư, đô thị; phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị điều tra, thống kê, trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh sách các cơ sở sản xuất phải di dời ra khỏi khu dân cư, đô thị từ nay đến năm 2013. 3. Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan, Ủy ban nhân các huyện, thị tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung quy hoạch, kế hoạch phát triển cụm công nghiệp để tiếp nhận các cơ sở thuộc đối tượng phải di dời. 4. Giao Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối ngân sách để đảm bảo kinh phí hỗ trợ cho các cơ sở thuộc đối tượng phải di dời. 5. Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và chủ đầu tư hạ tầng các khu công nghiệp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh công bố các khu công nghiệp tiếp nhận các cơ sở thuộc đối tượng phải di dời. 6. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị triển khai vận động, hướng dẫn, đôn đốc, nhắc nhở các cơ sở thuộc đối tượng phải di dời, chuyển đổi ngành nghề sản xuất thực hiện việc di dời, chuyển đổi ngành nghề sản xuất đúng theo kế hoạch đề ra; chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh để định hướng sử dụng hiệu quả quỹ đất hiện hữu của các cơ sở thuộc đối tượng phải di dời. 7. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc, khó khăn, Ban chỉ đạo, Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị và các cơ sở sản xuất phải kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết. Điều 15. Thời hạn áp dụng Quy định này được áp dụng đối với các cơ sở thuộc đối tượng di dời hoặc chuyển đổi ngành nghề sản xuất theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2010 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2013. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | 2,058 |
134,978 | ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; Căn cứ Nghị định số 64/2005/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý vật liệu nổ công nghiệp; Căn cứ Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về Vật liệu nổ công nghiệp; Căn cứ Quyết định số 51/2008/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ Công Thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 334/TTr-SCT ngày 21 tháng 4 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp các Sở, ngành, địa phương liên quan triển khai, hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quy chế trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2010. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài nguyên và Môi trường, Lao động Thương binh và Xã hội; Giám đốc Công an tỉnh; Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND thành phố Huế, thị xã Hương Thủy và các huyện; Giám đốc các Doanh nghiệp có hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ (Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 31 tháng 05 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về hoạt động vật liệu nổ công nghiệp (VLNCN), an toàn trong hoạt động VLNCN; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động VLNCN; quyền và nghĩa vụ của đơn vị quản lý nhà nước về hoạt động VLNCN. Quy chế này không áp dụng đối với hoạt động VLNCN phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng và trong các trường hợp khẩn cấp theo quy định pháp luật. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và các cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước về hoạt động VLNCN. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Thuốc nổ” là hóa chất hoặc hỗn hợp hóa chất được sản xuất, sử dụng nhằm tạo ra phản ứng nổ dưới tác động của các kích thích cơ, nhiệt, hóa hoặc điện. 2. “Phụ kiện nổ” là các loại kíp nổ, dây nổ, dây cháy chậm, mồi nổ, các vật phẩm chứa thuốc nổ có tác dụng tạo kích thích ban đầu làm nổ khối thuốc nổ hoặc các loại thiết bị chuyên dùng có chứa thuốc nổ. 3. “Vật liệu nổ công nghiệp” là thuốc nổ và các phụ kiện nổ sử dụng cho mục đích dân dụng. 4. “Vật liệu nổ công nghiệp mới” là các loại VLNCN lần đầu sản xuất, nhập khẩu vào Việt Nam và chưa được đưa vào Danh mục VLNCN Việt Nam hoặc VLNCN đã có trong Danh mục VLNCN Việt Nam nhưng có sự thay đổi bất kỳ về thành phần. 5. “Danh mục vật liệu nổ công nghiệp Việt Nam” là bản liệt kê các loại VLNCN được phép lưu thông, sử dụng ở Việt Nam. Nội dung bản danh mục bao gồm các thông tin về phân loại, quy cách bao gói, chỉ tiêu chất lượng và nguồn gốc VLNCN. 6. “Sản xuất vật liệu nổ công nghiệp” là quá trình tạo ra thuốc nổ, phụ kiện nổ, bao gồm cả việc chế tạo thuốc nổ ngay tại địa điểm sử dụng, quá trình tái chế, đóng gói dán nhãn sản phẩm VLNCN nhưng không bao gồm việc chia nhỏ, bao gói nhằm tạo ra các lượng nổ theo nhu cầu tại nơi nổ mìn. 7. “Bảo quản vật liệu nổ công nghiệp” là hoạt động cất giữ VLNCN trong kho, trong quá trình vận chuyển đến nơi sử dụng hoặc tại nơi sử dụng. 8. “Vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp” là hoạt động vận chuyển VLNCN từ địa điểm này đến địa điểm khác. Vận chuyển nội bộ là vận chuyển VLNCN bên trong ranh giới mỏ, công trường hoặc cơ sở sản xuất, bảo quản VLNCN trên các đường không giao cắt với đường thủy, đường bộ công cộng. 9. “Sử dụng vật liệu nổ công nghiệp” là quá trình làm nổ VLNCN theo quy trình công nghệ đã được xác định. 10. “Tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp” là quá trình phá bỏ hoặc làm mất khả năng tạo ra phản ứng nổ của VLNCN theo quy trình công nghệ đã được xác định. 11. “Kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp” là việc thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động mua, bán, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, vận chuyển quá cảnh VLNCN. 12. “Thử nghiệm vật liệu nổ công nghiệp” là thao tác kỹ thuật tại phòng thử nghiệm hoặc hiện trường, địa điểm quy định để xác định đặc tính kỹ thuật và mức độ rủi ro trong điều kiện sử dụng thực tế của VLNCN. 13. “Hoạt động vật liệu nổ công nghiệp” là việc thực hiện một trong số hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm, sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy VLNCN, giám sát ảnh hưởng nổ mìn. 14. “Khoảng cách an toàn” là khoảng cách cần thiết nhỏ nhất, theo mọi hướng tính từ vị trí nổ mìn hoặc từ nhà xưởng, kho, phương tiện chứa VLNCN đến các đối tượng cần bảo vệ (người, nhà ở, công trình, kho, đường giao thông công cộng, phương tiện chứa VLNCN khác …), sao cho các đối tượng đó không bị ảnh hưởng quá mức cho phép về chấn động, sóng không khí, đá văng theo quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành khi nổ mìn hoặc khi có sự cố cháy, nổ phương tiện, kho chứa VLNCN. 15. “Chỉ huy nổ mìn” là người đủ điều kiện về trình độ và kinh nghiệm, chịu trách nhiệm hướng dẫn, điều hành, giám sát toàn bộ hoạt động liên quan đến sử dụng VLNCN tại khu vực nổ mìn. 16. “Giám sát ảnh hưởng nổ mìn” là việc sử dụng các phương tiện, thiết bị để đo, phân tích và đánh giá mức độ chấn động, mức độ tác động sóng không khí do nổ mìn gây ra. 17. “QCVN 02:2008/BCT” là viết tắt của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số 02:2008/BCT về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy VLNCN. Điều 4. Yêu cầu về hệ thống tổ chức quản lý kỹ thuật an toàn Tổ chức, cá nhân hoạt động VLNCN phải thiết lập hệ thống tổ chức quản lý kỹ thuật an toàn do lãnh đạo tổ chức trực tiếp điều hành, chỉ đạo và phân công người đủ trình độ, kinh nghiệm chịu trách nhiệm thực hiện công tác kỹ thuật an toàn tại mỗi bộ phận, vị trí có nguy cơ cao về sự cố, tai nạn cháy, nổ. Điều 5. Yêu cầu về công tác đảm bảo an ninh trật tự và phòng cháy chữa cháy 1. Tổ chức, cá nhân hoạt động VLNCN phải có phương án bảo vệ an ninh, trật tự và phương án, biện pháp phòng cháy chữa cháy cho cơ sở sản xuất, hệ thống kho tàng, nơi bốc dỡ, phương tiện vận chuyển VLNCN đang hoạt động; định kỳ tổ chức diễn tập theo quy định. Các kho chứa VLNCN phải xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố khẩn cấp. 2. Tổ chức, cá nhân hoạt động VLNCN phải thực hiện huấn luyện về kỹ thuật an toàn, phòng cháy chữa cháy, phòng ngừa ứng phó sự cố khẩn cấp trong hoạt động VLNCN và đề nghị cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận theo quy định hiện hành. Điều 6. Yêu cầu về hồ sơ, tài liệu hoạt động VLNCN Tổ chức, cá nhân hoạt động VLNCN phải bảo quản, lưu trữ sổ sách, chứng từ đối với từng loại VLNCN sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, sử dụng, vận chuyển, bảo quản, tiêu hủy trong thời hạn 10 (mười) năm, kể từ ngày bắt đầu thực hiện. Điều 7. Yêu cầu về thực hiện công tác báo cáo trong hoạt động VLNCN 1. Báo cáo trong các trường hợp bất thường: a) Báo cáo ngay lập tức cho cơ quan công an nơi tiến hành hoạt động VLNCN khi xảy ra xâm nhập trái phép khu vực chứa VLNCN hoặc có mất cắp, thất thoát không rõ lý do hoặc nghi ngờ có thất thoát VLNCN; b) Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện, Công an tỉnh và Sở Công Thương về việc dừng hoặc kết thúc hoạt động VLNCN hoặc các tai nạn, sự cố xảy ra trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trong vòng 24 giờ và báo cáo bằng văn bản trong vòng 48 giờ (Riêng tai nạn báo cáo thêm với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội). 2. Báo cáo định kỳ hoạt động VLNCN: Tổ chức hoạt động VLNCN có trách nhiệm báo cáo định kỳ tình hình hoạt động VLNCN và các vấn đề liên quan trước ngày 25 tháng 6 đối với báo cáo 06 (sáu) tháng và trước ngày 25 tháng 12 đối với báo cáo năm cho Sở Công Thương và Công an tỉnh. Chương 2. QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH, BẢO QUẢN VÀ VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Điều 8. Quy định về kinh doanh VLNCN 1. Tổ chức kinh doanh VLNCN phải căn cứ theo quy định trong giấy phép sử dụng VLNCN của các tổ chức được sử dụng VLNCN để có kế hoạch cung cấp đảm bảo về số lượng, ổn định về chủng loại và chất lượng. 2. Tổ chức kinh doanh VLNCN không được từ chối việc mua lại VLNCN không sử dụng hết của các tổ chức đã mua VLNCN của đơn vị mình mà không có lý do chính đáng như: VLNCN đã mất phẩm chất, VLNCN đã hết thời hạn sử dụng, VLNCN không còn trong Danh mục VLNCN Việt Nam được cơ quan có thẩm quyền ban hành. 3. Tổ chức kinh doanh VLNCN không được bán các chủng loại VLNCN trái với quy định tại Danh mục VLNCN Việt Nam được cơ quan có thẩm quyền ban hành. 4. Việc mua, bán VLNCN phải ký kết và thanh lý hợp đồng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. Tổ chức kinh doanh VLNCN phải cung cấp bản sao hợp đồng mua, bán hoặc thanh lý hợp đồng cho Sở Công Thương và Công an tỉnh để kiểm tra, giám sát theo định kỳ 6 tháng một lần. | 2,034 |
134,979 | Điều 9. Quy định về bảo quản vật liệu nổ công nghiệp 1. Việc bảo quản VLNCN phải đảm bảo an toàn, chống mất cắp, giữ được chất lượng, nhập vào xuất ra thuận tiện, nhanh chóng. 2. VLNCN phải được bảo quản trong các kho, phương tiện chứa đựng đảm bảo an toàn. Kho hoặc phương tiện chứa VLNCN chỉ được sử dụng sau khi được Công an tỉnh kiểm tra, cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy chữa cháy. 3. Công tác thống kê, xuất, nhập VLNCN phải thực hiện theo đúng hướng dẫn tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. 4. Tổ chức hoạt động VLNCN khi không còn nhu cầu sử dụng VLNCN, phải chuyển giao số lượng VLNCN còn chứa trong kho cho tổ chức được phép kinh doanh VLNCN. Việc chuyển giao này chỉ được tiến hành khi có sự giám sát của đại diện Sở Công Thương và Công an tỉnh. Trong quá trình chuyển giao phải lập biên bản ghi rõ chủng loại, số lượng, chất lượng của VLNCN được chuyển giao có đầy đủ chữ ký của đại diện các bên tham gia chuyển giao, giám sát. Trường hợp không chuyển giao được do VLNCN quá hạn hoặc việc chuyển giao không đảm bảo các điều kiện an toàn, tổ chức hoạt động VLNCN được phép tiêu hủy VLNCN theo quy định tại QCVN 02:2008/BCT. Điều 10. Quy định về kho chứa vật liệu nổ công nghiệp 1. Kho chứa VLNCN có thể gồm một hoặc nhiều kho chứa và một số công trình phụ trợ bố trí xung quanh ranh giới kho. 2. Kho chứa VLNCN phải được thiết kế, thi công, nghiệm thu, bàn giao theo đúng quy định của pháp luật. 3. Cụm kho chứa VLNCN phải được trang bị thông tin liên lạc giữa các trạm gác. Hệ thống thông tin liên lạc này được nối với tổng đài gần nhất để đảm bảo liên lạc với lãnh đạo đơn vị có kho, cơ quan công an tỉnh và địa phương. 4. Kho chứa VLNCN phải được bảo vệ nghiêm ngặt của lực lượng bảo vệ được huấn luyện về kỹ thuật an toàn, phòng cháy, chữa cháy và ứng phó các sự cố khẩn cấp, canh gác suốt ngày đêm. Điều 11. Quy định về bảo quản vật liệu nổ công nghiệp tại nơi nổ mìn khi chưa tiến hành nổ mìn 1. Từ khi đưa VLNCN đến nơi tiến hành nổ mìn, VLNCN phải được bảo quản, bảo vệ cho đến lúc nạp mìn xong. Người bảo vệ phải là thợ mìn hoặc công nhân đã được cấp giấy chứng nhận qua tập huấn về công tác an toàn trong bảo quản VLNCN. 2. Khi nạp mìn xong mà chưa đến thời gian tiến hành nổ mìn trong ngày, không được phép đấu nối dây dẫn khởi nổ với bãi mìn; dây đấu mạng phải được quấn cách điện đối với phương pháp nổ mìn điện và phải bố trí người canh gác bãi mìn. Điều 12. Quy định về vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp 1. Tổ chức hoạt động VLNCN trong quá trình vận chuyển VLNCN không thuộc phạm vi đường vận chuyển nội bộ phải có giấy phép lưu hành của cơ quan có thẩm quyền đối với phương tiện vận tải và được cơ quan cảnh sát phòng cháy chữa cháy thuộc Công an cấp tỉnh trở lên cấp giấy phép vận chuyển VLNCN. 2. Khi vận chuyển VLNCN phải đem theo đầy đủ các hồ sơ pháp lý có liên quan đến việc vận chuyển và lý lịch lô hàng; phương tiện vận chuyển phải tuân thủ lộ trình ghi trong giấy phép vận chuyển. 3. Việc vận chuyển VLNCN phải tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu về kỹ thuật an toàn và những quy định của pháp luật hiện hành. Sở Công Thương có trách nhiệm phối hợp với các ngành chức năng để xác định các tuyến đường được phép vận chuyển VLNCN trên địa bàn tỉnh và thời gian được phép vận chuyển VLNCN trên các tuyến đường đã xác định. Chương 3. QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Điều 13. Quy định về quản lý sử dụng vật liệu nổ công nghiệp 1. Tổ chức sử dụng VLNCN vào mục đích sản xuất, thi công công trình, dịch vụ nổ mìn, đào tạo, huấn luyện, nghiên cứu khoa học và thử nghiệm phải có giấy phép sử dụng VLNCN do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định tại Nghị định số 39/2009/NĐ-CP . 2. Tổ chức sử dụng VLNCN có giấy phép do Bộ Công Thương hoặc Bộ Quốc phòng cấp, khi có nhu cầu sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế phải đăng ký sử dụng tại Sở Công Thương theo quy định. 3. Tổ chức sử dụng VLNCN phải bổ nhiệm chỉ huy nổ mìn theo quy định hiện hành. 4. Tổ chức sử dụng VLNCN phải thành lập đội nổ mìn chuyên nghiệp. Những người tham gia nổ mìn hoặc làm công việc có liên quan trực tiếp đến VLNCN phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với vị trí, chức trách đảm nhiệm và thỏa mãn các yêu cầu quy định tại Nghị định số 39/2009/NĐ-CP và Thông tư số 23/2009/TT-BCT và các quy định chuyên ngành khác có liên quan. 5. Tổ chức sử dụng VLNCN phải lập thiết kế hoặc lập phương án nổ mìn phù hợp với quy mô sản xuất, điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội của nơi tiến hành nổ mìn theo quy định hiện hành. 6. Tổ chức sử dụng VLNCN phải tiến hành lập hộ chiếu nổ mìn cho từng đợt nổ theo mẫu tại Thông tư số 23/2009/TT-BCT . 7. Tổ chức sử dụng VLNCN chỉ được sử dụng VLNCN theo đúng số lượng và thời hạn ghi trong giấy phép; việc sử dụng VLNCN vượt quá số lượng ghi trong giấy phép sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 14. Quy định trong thi công khoan nổ mìn 1. Trong quá trình thi công khoan nổ mìn, tổ chức sử dụng VLNCN phải tuân thủ các thông số kỹ thuật của phương án nổ mìn hoặc thiết kế nổ mìn. Trường hợp thay đổi các thông số kỹ thuật của phương án hoặc thiết kế nổ mìn, tổ chức sử dụng VLNCN phải thông báo với Sở Công Thương để theo dõi. 2. Trong quá trình sử dụng VLNCN như: nạp thuốc, đấu nối hệ thống, canh gác, khởi nổ, xử lý các sự cố … phải tuân thủ các yêu cầu an toàn nghiệm ngặt về vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ. 3. Kết thúc công việc nạp mìn nếu không sử dụng hết VLNCN, tổ chức sử dụng VLNCN phải chủ động đưa về kho để bảo quản theo quy định. Trường hợp tổ chức sử dụng VLNCN hợp đồng dịch vụ cung ứng VLNCN theo hộ chiếu nổ mìn nếu không sử dụng hết VLNCN thì phối hợp với đơn vị cung ứng làm thủ tục vận chuyển VLNCN về kho cung ứng. 4. Tổ chức sử dụng VLNCN không được lưu giữ VLNCN dư thừa tại công trường qua đêm sau khi đã kết thúc nổ mìn. 5. Trường hợp sau khi khởi nổ nhưng bãi mìn không nổ hoặc nổ không hoàn toàn, tổ chức sử dụng VLNCN phải lập biên bản trong đó ghi rõ nguyên nhân, có chữ ký của giám đốc điều hành mỏ, chỉ huy nổ mìn và thực hiện đầy đủ các yêu cầu an toàn trong quy định về xử lý mìn câm. 6. Tổ chức sử dụng VLNCN muốn chuyển đổi phương pháp nổ mìn khác phải được Sở Công Thương chủ trì tiến hành tổ chức huấn luyện kiến thức bổ sung, kiểm tra sát hạch đối với thợ nổ mìn và những người lao động làm công việc có liên quan trực tiếp đến VLNCN; trước khi áp dụng phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép. 7. Khuyến khích tổ chức sử dụng VLNCN sử dụng những phương pháp nổ mìn mới, những chủng loại VLNCN mới đảm bảo mức độ an toàn cao hơn và thân thiện với môi trường. Việc tiến hành chuyển đổi sang phương pháp nổ mìn mới hoặc chuyển đổi sử dụng những chủng loại VLNCN mới phải được nhà sản xuất, đơn vị kinh doanh cung ứng hoặc đơn vị tư vấn hướng dẫn thực hiện việc chuyển đổi như quy định tại khoản 6, Điều này. 8. Tổ chức sử dụng VLNCN không được tiến hành khởi nổ cùng một lúc hai hoặc nhiều bãi mìn cạnh nhau; mỗi lần khởi nổ bãi mìn cách nhau ít nhất từ 01 – 03 phút. Đối với khu vực có nhiều mỏ cùng hoạt động nổ mìn, các đơn vị phải có biên bản thỏa thuận, thống nhất trong tiến hành khởi nổ và cảnh giới. 9. Tổ chức sử dụng VLNCN phải trang bị phương tiện đảm bảo thông tin liên lạc được thông suốt trong quá trình thi công nổ mìn. Trường hợp khu vực nổ mìn có nhiều mỏ cùng hoạt động nổ mìn nên trang bị hệ thống bộ đàm có cùng tần số. Điều 15. Quy định về hiệu lệnh nổ mìn 1. Tổ chức sử dụng VLNCN phải thông báo với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tiến hành nổ mìn về các quy định biển cảnh báo nổ mìn, hiệu lệnh và thời gian tiến hành nổ mìn trong ngày, trong tuần của đơn vị. Trong một khu vực có nhiều mỏ cùng hoạt động nổ mìn thì các quy định, hiệu lệnh phải được quy ước giống nhau. 2. Những quy định về biển cảnh báo nổ mìn, hiệu lệnh nổ mìn và thời gian nổ mìn của tổ chức phải được thông báo cho toàn thể cán bộ nhân viên trong mỏ, các đơn vị lân cận và dân cư sống xung quanh mỏ được biết. 3. Tín hiệu báo hiệu nổ mìn được thực hiện bằng còi hoặc bằng phát mìn tín hiệu. Âm thanh của còi báo hiệu hoặc phát mìn tín hiệu phải đảm bảo mọi người trong khu vực có bán kính nguy hiểm nghe rõ. 4. Các tổ chức không được tự ý thay đổi quy định, quy ước về hiệu lệnh nổ mìn. Điều 16. Quy định về thời gian nổ mìn 1. Thời gian được phép tiến hành nổ mìn vào các ngày trong tuần (trừ những ngày nghỉ Lễ, Tết được quy định tại Điều 17, Quy chế này); thời gian được phép tiến hành khởi nổ từ 11 giờ 30 phút đến 12 giờ 30 phút. 2. Trường hợp các tổ chức sử dụng VLNCN không thể tiến hành khởi nổ vào thời gian theo quy định tại khoản 1 Điều này thì được tiến hành khởi nổ từ 16 giờ 30 phút đến 17 giờ 30 phút cùng ngày và phải báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tiến hành nổ mìn biết, đồng thời lập biên bản trong đó ghi rõ nguyên nhân, có chữ ký của giám đốc điều hành mỏ, chỉ huy nổ mìn và thực hiện đầy đủ các yêu cầu an toàn trong quá trình tiến hành khởi nổ. Điều 17. Quy định về thời gian không được tiến hành nổ mìn 1. Tết âm lịch: trước thời gian nghỉ Tết 02 ngày và sau thời gian nghỉ Tết 02 ngày. 2. Tết Dương lịch và những ngày nghỉ Lễ theo quy định của pháp luật: trước thời gian nghỉ lễ 01 ngày và sau thời gian nghỉ lễ 01 ngày. 3. Những trường hợp khác: trong một số trường hợp đặc biệt, Sở Công Thương hoặc Công an tỉnh sẽ có thông báo bằng văn bản việc không được tiến hành nổ mìn trong một khoảng thời gian nhất định. | 2,039 |
134,980 | Điều 18. Quy định vật liệu nổ công nghiệp sử dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 1. Thuốc nổ được phép sử dụng là những loại nằm trong Danh mục VLNCN Việt Nam được cấp có thẩm quyền ban hành. Đến năm 2015 đảm bảo VLNCN sử dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế có chứa hàm lượng TNT không vượt quá 5%. 2. Phụ kiện nổ được phép sử dụng là những loại nằm trong Danh mục VLNCN Việt Nam được cấp có thẩm quyền ban hành, cụ thể: a) Kíp điện tức thời, kíp nổ vi sai điện nhiều số, kíp nổ phi điện các loại; b) Dây nổ chịu nước, mồi nổ các loại. 3. Công tác phá đá quá cỡ phải tiến hành bằng máy đập hoặc nổ mìn. Trường hợp sử dụng phương pháp nổ mìn để phá đá quá cỡ phải sử dụng kíp điện tức thời hoặc kíp điện vi sai nhiều số. Chương 4. QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA, THỬ, HỦY VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP VÀ GIÁM SÁT CÁC ẢNH HƯỞNG NỔ MÌN Điều 19. Kiểm tra và thử vật liệu nổ công nghiệp 1. Khi nhập VLNCN vào kho dự trữ bảo quản, phải định kỳ tiến hành kiểm tra và thử nổ nhằm xác định chất lượng của VLNCN. Ở các kho tiêu thụ chỉ cần định kỳ xem xét bên ngoài và kiểm tra điện trở của kíp điện. VLNCN nhập trực tiếp từ nhà máy sản xuất mà có đủ chứng chỉ chất lượng, bao bì còn nguyên và đang trong thời hạn bảo hành thì không cần phải thử. Việc thử VLNCN phải do thợ mìn, nhân viên thí nghiệm thực hiện dưới sự giám sát của chỉ huy nổ mìn và thủ kho. Việc kiểm tra và thử phải theo đúng quy định ở Phụ lục L, QCVN 02:2008/BCT. 2. VLNCN đã quá thời hạn bảo hành mà chưa được kiểm tra, thử nổ đánh giá lại chất lượng thì không được đưa vào sử dụng. VLNCN nhập về kho tiêu thụ trong tình trạng bao bì không tốt thì phải xem xét bên ngoài và phải thử nổ. 3. Việc thử định kỳ VLNCN tiến hành theo thời hạn sau: a) Thuốc nổ có chứa nitro este lỏng và chất nổ an toàn: phải thử vào cuối thời hạn bảo hành và 3 tháng một lần sau thời hạn bảo hành; b) Các loại thuốc nổ khác: phải thử vào cuối thời hạn bảo hành và 6 tháng một lần sau thời hạn bảo hành; c) Các phương tiện nổ: phải thử vào cuối thời hạn bảo hành; d) Tất cả các loại VLNCN không phụ thuộc vào thời hạn bảo hành, nếu khi xem xét bên ngoài thấy có nghi ngờ về chất lượng (khô cứng, chảy nước, rách bao gói) hoặc khi nổ mìn cho kết quả không đạt yêu cầu (mìn câm, nổ không hoàn toàn) thì phải tiến hành thử. Điều 20. Hủy vật liệu nổ công nghiệp 1. VLNCN đã quá hạn, mất phẩm chất và không có khả năng tái chế thì phải tiến hành hủy. Đơn vị tổ chức hủy phải có giấy phép sản xuất hoặc giấy phép sử dụng VLNCN theo quy định của pháp luật hiện hành. Trường hợp không rõ về VLNCN cần hủy hoặc không nắm được phương pháp hủy, đơn vị tổ chức hủy phải liên hệ với nhà cung ứng VLNCN để được hướng dẫn hoặc hỗ trợ dịch vụ hủy VLNCN. 2. Trình tự thủ tục và các bước tiến hành hủy VLNCN thực hiện theo quy định tại Điều 16, QCVN 02:2008/BCT và theo hướng dẫn của nhà sản xuất (nếu có). Điều 21. Quy định về giám sát các ảnh hưởng nổ mìn 1. Khi nổ mìn ở những địa điểm gần khu dân cư, công trình văn hóa lịch sử, công trình quan trọng quốc gia và các công trình khác không thuộc quyền sở hữu của tổ chức sử dụng VLNCN, tổ chức sử dụng VLNCN phải thực hiện việc giám sát các ảnh hưởng của chấn động và sóng không khí đối với con người, công trình trong các trường hợp sau: a) Có khiếu nại của chủ công trình về các ảnh hưởng của chấn động và sóng không khí; b) Hệ số tỷ lệ khoảng cách Ds không đạt yêu cầu quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 24, QCVN 02:2008/BCT; c) Nổ thí nghiệm để lập hoặc hiệu chỉnh hộ chiếu, thiết kế nổ mìn theo yêu cầu của Sở Công Thương. 2. Phương pháp đo, đánh giá kết quả trong hoạt động giám sát thực hiện theo TCVN 7197:2002 Rung động và chấn động cơ học - Rung động đối với các công trình xây dựng – Hướng dẫn đo rung động và đánh giá ảnh hưởng của chúng đến các công trình xây dựng; TCVN 5964:1995 Âm học – Mô tả và đo tiếng ồn môi trường – Các đại lượng và phương pháp đo chính và những quy định tại Điều 25, QCVN 02:2008/BCT. 3. Việc giám sát có thể thực hiện gián đoạn theo từng vụ nổ mìn hoặc liên tục trong một thời hạn theo yêu cầu giám sát. 4. Địa điểm, phương pháp đo, tính toán đánh giá mức độ ảnh hưởng phải thể hiện trong hộ chiếu hoặc thiết kế nổ mìn. 5. Giám sát ảnh hưởng của tác động sóng không khí thực hiện theo quy định tại Điều 26, QCVN 02:2008/BCT. 6. Hoạt động giám sát các ảnh hưởng nổ mìn phải được thực hiện bởi các tổ chức, cá nhân có chức năng và năng lực thực hiện theo quy định hiện hành. Chương 5. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ, NGÀNH VÀ ĐỊA PHƯƠNG Điều 22. Trách nhiệm chung của các sở, ngành và địa phương 1. Các Sở, ngành thực hiện nhiệm vụ tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về VLNCN trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã theo chức năng quản lý nhà nước tại địa phương có trách nhiệm quản lý về VLNCN theo thẩm quyền. Điều 23. Trách nhiệm của Sở Công Thương 1. Là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về VLNCN trên địa bàn tỉnh. 2. Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng có liên quan thực hiện: a) Xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các quy định về hoạt động sử dụng VLNCN tại các khu vực, cụm xây dựng, khai thác tùy theo điều kiện đặc thù cụ thể của từng khu, cụm; xây dựng quy hoạch các đầu mối dịch vụ nổ mìn, các đầu mối bảo quản, tuyến đường vận chuyển VLNCN, định mức kinh tế kỹ thuật trong sử dụng VLNCN; b) Chủ trì công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về nội dung Quy chế này cho những đối tượng có liên quan; c) Chủ trì công tác thanh, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các tổ chức có hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh. 3. Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp mới, cấp lại, điều chỉnh hoặc thu hồi giấy phép sử dụng VLNCN của các tổ chức trên địa bàn theo quy định. 4. Thực hiện việc đăng ký sử dụng VLNCN đối với các tổ chức có giấy phép sử dụng VLNCN do cơ quan có thẩm quyền cấp. 5. Có trách nhiệm đóng góp ý kiến về thiết kế cơ sở dự án có kho chứa VLNCN của các tổ chức hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh. 6. Chủ trì tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho chỉ huy nổ mìn, thợ mìn và các người liên quan đến hoạt động VLNCN cho các tổ chức sử dụng VLNCN thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân tỉnh; kiểm tra sát hạch và cấp giấy chứng nhận kỹ thuật an toàn về hoạt động VLNCN cho các đối tượng trên theo quy định hiện hành. 7. Xử lý vi phạm về VLNCN theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan cấp trên xử lý. 8. Lập báo cáo định kỳ 06 (sáu) tháng, hàng năm về tình hình sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh gửi Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân tỉnh, trước ngày 30 tháng 6 đối với báo cáo sáu tháng và trước ngày 31 tháng 12 đối với báo cáo năm. Điều 24. Trách nhiệm của Công an tỉnh 1. Trách nhiệm trong lĩnh vực quản lý hành chính về trật tự xã hội: a) Tiếp nhận hồ sơ và xem xét cấp giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự cho các tổ chức sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh trước khi Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép; b) Chủ trì công tác kiểm tra về việc đảm bảo thực hiện các điều kiện về an ninh trật tự của các tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo chỉ đạo của ngành. 2. Trách nhiệm trong lĩnh vực quản lý phòng cháy và chữa cháy: a) Tiếp nhận hồ sơ, xem xét cấp giấy phép vận chuyển VLNCN (M) và kiểm tra giấy phép vận chuyển VLNCN của tổ chức hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh; b) Chủ trì kiểm tra việc thực hiện công tác phòng cháy và chữa cháy của tổ chức hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh. 3. Tham gia đoàn thanh, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các tổ chức hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh do Sở Công Thương chủ trì. Điều 25. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường 1. Tham gia đoàn kiểm tra về sử dụng VLNCN do Sở Công Thương chủ trì. 2. Tham gia kiểm tra việc thực hiện phương án giám sát ảnh hưởng nổ mìn của các tổ chức sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh theo quy định. Điều 26. Trách nhiệm của Ban quản lý Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô 1. Tham gia đoàn kiểm tra về sử dụng VLNCN do Sở Công Thương chủ trì trong phạm vi Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô. 2. Tham gia kiểm tra việc thực hiện phương án giám sát ảnh hưởng nổ mìn của các tổ chức sử dụng VLNCN theo quy định trong phạm vi Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô. Điều 27. Trách nhiệm của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội 1. Hướng dẫn thực hiện các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với các tổ chức hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh. 2. Tham gia thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các tổ chức hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh do Sở Công Thương chủ trì. Điều 28. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Chỉ đạo các ngành liên quan ở địa phương và Ủy ban nhân dân cấp xã theo dõi, giám sát hoạt động VLNCN trên địa bàn. 2. Tham gia thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các tổ chức hoạt động VLNCN trên địa bàn do Sở Công Thương hoặc Công an tỉnh chủ trì. 3. Tham gia xử lý sự cố và các vấn đề khác xảy ra có liên quan đến hoạt động VLNCN trên địa bàn. 4. Xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý. Chương 6. XỬ LÝ VI PHẠM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 29. Xử lý vi phạm Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của Quy chế này và các quy định khác của pháp luật liên quan về hoạt động VLNCN, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính theo quy định tại Nghị định số 64/2005/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý VLNCN hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, trường hợp gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật. | 2,110 |
134,981 | Cá nhân lợi dụng chức vụ, quyền hạn cửa quyền, gây khó khăn, phiền hà cho tổ chức, cá nhân hoạt động VLNCN; bao che cho người vi phạm pháp luật về hoạt động VLNCN hoặc thiếu trách nhiệm để xảy ra hậu quả nghiêm trọng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 30. Tổ chức thực hiện Thủ trưởng các Sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Huế, thị xã Hương Thủy và các huyện căn cứ chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, địa phương mình tổ chức thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện Sở Công Thương có trách nhiệm tổng hợp, đề xuất xử lý các khó khăn, vướng mắc trình Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời điều chỉnh phù hợp với tình hình hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH XÉT TẶNG DANH HIỆU “NGƯỜI TỐT, VIỆC TỐT” TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26/11/2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Xét đề nghị của Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ tại Tờ trình số 239/TTr-BTĐ ngày 17/3/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định xét tặng danh hiệu “Người tốt, việc tốt” trên địa bàn thành phố Hà Nội. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 219/2006/QĐ-UBND ngày 07/12/2006 của HĐND Thành phố Hà Nội và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Thành phố, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, đơn vị trực thuộc Thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH XÉT TẶNG DANH HIỆU “NGƯỜI TỐT, VIỆC TỐT” TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND ngày 31/5/2010 của UBND Thành phố Hà Nội) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Danh hiệu “Người tốt, việc tốt” là hình thức khen thưởng của UBND Thành phố Hà Nội và của các cấp, các ngành, các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố đối với các cá nhân có thành tích xuất sắc trong lao động, học tập, chiến đấu và công tác trên các lĩnh vực của đời sống xã hội. 2. Quy định này đề ra tiêu chuẩn, hình thức khen thưởng và quy trình xét tặng danh hiệu “Người tốt, việc tốt” trên địa bàn thành phố Hà Nội. Điều 2. Đối tượng xét tặng Công dân Việt Nam đang sinh sống, học tập và làm việc trên địa bàn thành phố Hà Nội (bao gồm cả các cơ quan Trung ương, các thành phần kinh tế), không phân biệt độ tuổi, nghề nghiệp, tôn giáo, dân tộc, đạt tiêu chuẩn tại điều 4 của Quy định này. Điều 3. Nguyên tắc xét tặng 1. Cá nhân thuộc ngành, địa phương, đơn vị nào trực tiếp quản lý thì ngành, địa phương, đơn vị đó xét duyệt, khen thưởng và đề nghị lên cấp trên trực tiếp xét khen thưởng. 2. Cá nhân có thành tích toàn diện được xem xét công nhận “Người tốt, việc tốt” toàn diện, cá nhân có hành động tốt ở 1 lĩnh vực được xét, công nhận “Việc tốt” đột xuất ở lĩnh vực đó. 3. Danh hiệu “Người tốt, việc tốt” được xét tặng thường xuyên và tôn vinh hàng năm vào dịp 10/10. Chương 2. TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG Điều 4. Danh hiệu “Người tốt, việc tốt” tặng cho cá nhân đạt tiêu chuẩn sau: 1. Tiêu chuẩn “Người tốt, việc tốt” toàn diện: Cá nhân chấp hành chính sách và pháp luật của Nhà nước, sống chan hòa, quan hệ tốt với quần chúng, đoàn kết, trung thực, tương thân - tương ái, có nhiều việc làm tốt, cưu mang, giúp đỡ được nhiều người, làm được nhiều việc thiện có tác dụng nêu gương trong gia đình, cộng đồng và xã hội; hăng hái tham gia các phong trào thi đua của địa phương, cơ quan, đơn vị, là tấm gương tiêu biểu trong các phong trào thi đua yêu nước, đầu tàu, gương mẫu; có việc làm xuất sắc được khen thưởng đột xuất và biểu dương gương tiêu biểu, điển hình trong việc thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao, có tác dụng lôi cuốn mọi người noi theo, được các thành viên trong tập thể hoặc cộng đồng quý trọng, nể phục và suy tôn. 2. Tiêu chuẩn công nhận “Việc tốt” cho cá nhân có một trong những hành động sau đây: - Hoàn thành tốt nhiệm vụ đột xuất do các cấp có thẩm quyền giao trong một thời gian ngắn; - Có sáng kiến được áp dụng trong thực tiễn mang lại hiệu quả rõ rệt; - Có hành động dũng cảm đấu tranh chống những hành vi tiêu cực, chống những việc làm vi phạm pháp luật và tệ nạn xã hội; - Lập thành tích tốt trong đấu tranh khám phá các vụ án về an ninh, kinh tế, hình sự, ma túy; - Có hành động dũng cảm cứu người bị nạn; có việc làm kiên quyết bảo vệ tài sản của Nhà nước và của nhân dân; - Có hành động, việc làm thể hiện nghĩa cử cao đẹp bảo vệ và phát huy thuần phong mỹ tục, được cộng đồng ghi nhận hoặc được dư luận xã hội hoan nghênh. Chương 3. HÌNH THỨC, KINH PHÍ KHEN THƯỞNG Điều 5. Hình thức khen thưởng 1. Cá nhân đạt danh hiệu “Người tốt, việc tốt” tiêu biểu hoặc được công nhận có “Việc tốt” của Thành phố được tặng Bằng chứng nhận và tiền thưởng theo quy định tại khoản 2 Điều 73 Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ; 2. Cá nhân đạt danh hiệu “Người tốt, việc tốt” hoặc được công nhận “Việc tốt” do Sở, ban, ngành, quận, huyện, thị xã, đơn vị trực thuộc tặng được cấp Giấy chứng nhận và tiền thưởng theo quy định tại khoản 3 Điều 73 Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ. 3. Cá nhân được ngành, địa phương, đơn vị nào tặng danh hiệu “Người tốt, việc tốt” được ghi tên vào Sổ vàng truyền thống của ngành, địa phương, đơn vị đó. Điều 6. Kinh phí khen thưởng Nguồn kinh phí chi khen thưởng danh hiệu “Người tốt, việc tốt” do cấp nào ra quyết định công nhận được trích từ nguồn kinh phí khen thưởng của cấp đó theo quy định của Luật Ngân sách và các văn bản hướng dẫn thi hành. Chương 4. QUY TRÌNH, THỦ TỤC HỒ SƠ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Quy trình xét, tặng và thẩm quyền quyết định khen thưởng 1. UBND phường, xã, thị trấn, các đơn vị cơ sở có trách nhiệm thường xuyên phát hiện, khen thưởng cá nhân có “Việc tốt” đột xuất, công nhận “Người tốt, việc tốt” của địa phương, đồng thời tổ chức Hội nghị biểu dương vào dịp kỷ niệm ngày Giải phóng Thủ đô (10/10) hàng năm. 2. UBND quận, huyện, thị xã, sở, ban, ngành và các cơ quan đơn vị trên địa bàn thành phố thường xuyên phát hiện, khen thưởng cá nhân có “Việt tốt” đột xuất và xét chọn công nhận danh hiệu “Người tốt, việc tốt” từ phường, xã, thị trấn và các đơn vị, cơ sở trực thuộc đề nghị; hàng năm tổ chức hội nghị biểu dương phong trào. “Người tốt, việc tốt” ở cơ quan, đơn vị mình vào dịp kỷ niệm ngày Giải phóng Thủ đô (10/10), đồng thời xét chọn, giới thiệu những “Người tốt, việc tốt” tiêu biểu để UBND Thành phố biểu dương, khen thưởng. 3. UBND Thành phố thường xuyên phát hiện, khen thưởng cá nhân có “Việc tốt” đột xuất và xét công nhận danh hiệu “Người tốt, việc tốt” tiêu biểu trong số các cá nhân đã được các sở, ban, ngành, quận, huyện, thị xã, cơ quan, đơn vị trên địa bàn lựa chọn, giới thiệu, tổ chức Lễ biểu dương “Người tốt, việc tốt” tiêu biểu vào dịp kỷ niệm ngày Giải phóng Thủ đô (10/10) hàng năm. Điều 8. Hồ sơ xét tặng danh hiệu “Người tốt, việc tốt” tiêu biểu Thành phố 1. Tờ trình kèm theo Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng xét tặng danh hiệu “Người tốt, việc tốt” tiêu biểu của quận, huyện, thị xã, sở, ban, ngành, đoàn thể, đơn vị trên địa bàn Thành phố. 2. Bản trích ngang thành tích có xác nhận của Chủ tịch UBND phường, xã, thị trấn nơi cư trú hoặc Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã, Thủ trưởng sở, ban, ngành, đoàn thể, cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố. Điều 9. Tổ chức thực hiện 1. Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc các quận, huyện, thị xã, sở, ban, ngành, đoàn thể, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện Quy định này. 2. Quá trình thực hiện các cấp, các ngành phát hiện những vấn đề gì chưa phù hợp hoặc những vấn đề mới cần bổ sung, sửa đổi, báo cáo UBND Thành phố (qua Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ) để điều chỉnh kịp thời./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở ĐÔ THỊ, TỈNH THÁI BÌNH ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngµy 03/12/2004; Căn cứ Luật Nhà ở số 56/2005/QH11, ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Căn cứ Quyết định số 76/2004/QĐ-TTg ngày 06/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt định hướng phát triển nhà ở toàn quốc đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 262/2006/QĐ-TTg ngày 14/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt tổng thể kinh tế-xã hội tỉnh Thái Bình đến năm 2020; Căn cứ Công văn số 24/HĐND-PCTHĐ ngày 11/5/2010 của Thường trực HĐND tỉnh về việc trả lời đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 46/TTr-UBND ngày 22/4/2010; Căn cứ Quyết định số 534/QĐ-UBND ngày 19/3/2009 của UBND tỉnh về việc phê duyệt đề cương Quy hoạch phát triển nhà ở tại đô thị tỉnh Thái Bình đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020; Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Văn bản số 42/SXD-QH ngày 15/4/2010, và đề nghị của Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 28/BC-STP ngày 26/5/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở đô thị tỉnh Thái Bình đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau: | 2,061 |
134,982 | I. Tên Chương trình: Chương trình phát triển nhà ở đô thị tỉnh Thái Bình đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020. II. Các chỉ tiêu chủ yếu của chương trình: 1. Chỉ tiêu về tỷ lệ đô thị hóa: - Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2015 đạt khoảng (22 đến 25) %; - Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2020 đạt khoảng 40%. 2. Các chỉ tiêu về diện tích bình quân nhà ở đô thị của tỉnh: (Đơn vị tính: m2/người) <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 3. Chỉ tiêu về diện tích nhà ở bình quân đối với các đối tượng xã hội: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 4. Chỉ tiêu phát triển nhà ở chung cư: - Phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ nhà chung cư đạt từ 2% - 5% diện tích nhà ở đô thị; Một số đô thị lớn như Thái Bình, Tiền Hải, Diêm Điền,...tỷ lệ nhà ở chung cư sẽ cao hơn mức trung bình của toàn tỉnh từ 3% - 5%. - Đối với đô thị trung tâm của tỉnh như thành phố Thái Bình, một số đô thị dự kiến sẽ nâng cấp trong tương lai như Tiền Hải, Đông Hưng, Thái Thuỵ…và các đô thị sẽ hình thành trên cơ sở phát triển các khu công nghiệp tập trung phải phát triển nhà ở theo dự án đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội; - Thực hiện việc cải tạo, xây dựng lại các chung cư cũ xuống cấp tại thành phố Thái Bình để đảm bảo cho các hộ dân được tiếp cận với các dịch vụ đô thị văn minh, hiện đại và sinh sống trong một môi trường an toàn. 5. Chỉ tiêu về chất lượng nhà ở và hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội: - Chỉ tiêu về chất lượng nhà ở: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> - Chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 6. Chỉ tiêu về diện tích nhà ở: a. Đối với 10 đô thị hiện có: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> b. Đối với 05 thị trấn của tỉnh dự kiến đề nghị công nhận là đô thị loại V: - Thị trấn Tiên Hưng có diện tích nhà ở đến năm 2015 tăng thêm so với năm 2007 là 30.030 m2 và đến năm 2020 tăng thêm so với năm 2015 là 36.656 m2. - Thị trấn Đông Quan có diện tích nhà ở đến năm 2015 tăng thêm so với năm 2007 là 23.870 m2 và đến năm 2020 tăng thêm so với năm 2015 là 29.130 m2. - Thị trấn Thái Ninh có diện tích nhà ở đến năm 2015 tăng thêm so với năm 2007 là 23.210 m2 và đến năm 2020 tăng thêm so với năm 2015 là 27.764 m2. - Thị trấn Nam Trung có diện tích nhà ở đến năm 2015 tăng thêm so với năm 2007 là 24.706 m2 và đến năm 2020 tăng thêm so với năm 2015 là 48.024 m2. - Thị trấn Vũ Quý có diện tích nhà ở đến năm 2015 tăng thêm so với năm 2007 là 21.296 m2 và đến năm 2020 tăng thêm so với năm 2015 là 26.796 m2. 7. Vốn đầu tư: Vốn đầu tư cho 10 đô thị hiện có: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> b. Dự kiến nhu cầu vốn đầu tư theo hạng mục công trình cho 05 thị trấn của tỉnh dự kiến đề nghị công nhận là đô thị loại V: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 8. Nhu cầu về nhà ở đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 cho các đô thị của tỉnh Thái Bình (kể cả 05 thị trấn dự kiến đề nghị công nhận là đô thị loại V). <jsontable name="bang_8"> </jsontable> III. Giải pháp thực hiện: 1. Quy hoạch xây dựng đô thị và kiến trúc nhà ở a. Quy hoạch xây dựng đô thị: đẩy mạnh công tác lập và xét duyệt quy hoạch xây dựng, đặc biệt là quy hoạch chi tiết xây dựng trung tâm đô thị và thiết kế đô thị tại các khu đô thị mới, các khu cũ cần cải tạo. Quy hoạch xây dựng phải đi trước và tạo bước đột phá trong phát triển nhà ở đô thị. Trên cơ sở thiết kế đô thị được duyệt, nghiên cứu ban hành Quy chế quản lý xây dựng nhà ở và các công trình đô thị để quản lý xây dựng theo quy hoạch và công bố các quy hoạch chi tiết để nhân dân biết, thực hiện và giám sát. b. Kiến trúc nhà ở đô thị: đảm bảo nguyên tắc bền vững, mỹ quan, kinh tế, đồng thời kết hợp công trình nhà ở riêng lẻ với các công trình khác thành tổng thể kiến trúc đô thị hài hoà mang bản sắc văn hoá của tỉnh Thái Bình. 2. Cải tạo các khu nhà ở cũ tại các đô thị: xây dựng cơ chế chính sách áp dụng phương thức Nhà nước và nhân dân cùng tham gia, từng bước nâng cao chất lượng nhà ở, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và vệ sinh môi trường. 3. Đất ở và phát triển đô thị: lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất để phát triển đô thị đến năm 2020 và dự phòng quỹ đất cho phát triển đô thị trong tương lai. Chuẩn bị quỹ đất để xây dựng quỹ nhà tái định cư phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và chỉnh trang đô thị. Quỹ đất xây dựng nhà ở tái định cư cần lựa chọn ở những nơi có vị trí tương đối thuận lợi cho công tác giải phóng mặt bằng và có môi trường sống đảm bảo. 4. Vốn phát triển nhà ở đô thị: Nhà nước hỗ trợ một phần cho các đối tượng chính sách xã hội, phần còn lại huy động vốn của các doanh nghiệp, cộng đồng và người dân tham gia phát triển nhà ở. 5. Phát triển thị trường bất động sản: Tạo sự thông thoáng và đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở. Trước mắt, xúc tiến thành lập sàn giao dịch bất động sản tại một số đô thị như thành phố Thái Bình... 6. Phát triển nhà ở cho các đối tượng xã hội, nhà ở công vụ trong đó bao gồm chăm lo nhà ở cho các đối tượng thu nhập thấp, có khó khăn về nhà ở, nhà ở cho cán bộ công chức khi được luân chuyển công tác, giáo viên vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn; đầu tư xây dựng nhà ở cho công nhân thuê, thuê mua đặc biệt là việc cho thuê nhà ở tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp. 7. Giải pháp về quản lý nhà ở sau đầu tư xây dựng: cần phải có giải pháp quản lý dự án nhà ở sau đầu tư trong khi phê duyệt các dự án. Vấn đề này cần được đưa vào ngay từ báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án do cần có những nguồn tài chính hỗ trợ cho quản lý sử dụng nhà ở sau này, nhất là đối với nhà chung cư. V. Tổ chức thực hiện: 1. Giao Sở Xây dựng là cơ quan thường trực tổ chức thực hiện Chương trình phát triển nhà ở đô thị tỉnh Thái Bình đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020, Sở có nhiệm vụ: + Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan tổ chức công bố công khai Chương trình phát triển nhà ở đô thị tỉnh Thái Bình đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020; + Hướng dẫn, đôn đốc, tổng hợp kết quả thực hiện và đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn trong quá trình thực hiện. Chủ trì phối hợp với các ngành và địa phương trong việc lập và thực hiện kế hoạch phát triển nhà ở đô thị hàng năm; lập kế hoạch phát triển nhà ở hàng năm cho các đối tượng chính sách xã hội, người nghèo; tham gia xây dựng Quỹ phát triển nhà; nghiên cứu ban hành các mẫu nhà ở phù hợp; tổng hợp báo cáo định kỳ kết quả thực hiện Chương trình với Uỷ ban nhân dân tỉnh. 2. Giao các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nội vụ, các ngành liên quan thực hiện theo chức năng và nhiệm vụ được giao, xây dựng, triển khai thực hiện kế hoạch và chỉ tiêu phát triển nhà ở đô thị hàng năm; thực hiện quản lý nhà nước về thị trường bất động sản; quản lý quy hoạch xây dựng, đất đai; xây dựng và kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về nhà ở thực hiện Chương trình phát triển nhà ở đô thị tỉnh Thái Bình đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020. 3. Giao Uỷ ban nhân dân thành phố, huyện, thị xã, thị trấn, các sở, ngành liên quan: bổ sung các chỉ tiêu phát triển nhà ở đô thị vào Quy hoạch, Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội chung của tỉnh, của địa phương làm cơ sở chỉ đạo, điều hành, kiểm điểm kết quả thực hiện định kỳ; kiện toàn bộ máy tổ chức quản lý nhà đảm bảo yêu cầu công tác để thực hiện có kết quả Chương trình phát triển nhà ở đô thị tỉnh Thái Bình đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi Trường, Nội Vụ, Lao động Thương binh và Xã Hội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CẤP GIẢI QUYẾT MỘT SỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC NGƯỜI CÓ CÔNG CHO UBND CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, BẢO LỘC. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bảo hiểm Y tế và trợ cấp mai táng phí đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp; Căn cứ Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 24/2009/TT-BLĐTBXH ngày 10 tháng 7 năm 2009 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bảo hiểm Y tế và trợ cấp mai táng phí đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp; Căn cứ Thông tư số Liên tịch 191/2005/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2005 của Bộ Quốc phòng, Bộ lao động – Thương binh và xã hội, Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 2142/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động-Thương binh và Xã hội tỉnh Lâm Đồng; Căn cứ Quyết định 696/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2010 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Xét đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Văn bản số 677/LĐTBXH ngày 12 tháng 5 năm 2010, | 2,155 |
134,983 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phân cấp cho UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc thực hiện việc giải quyết một số thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực người có công như sau: 1. Giải quyết tuất từ trần và mai tang phí cho thân nhân của người có công với cách mạng- Mã số hồ sơ:T-LDG-120951-TT; 2. Giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm y tế cho các đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước- Mã số hồ sơ: T-LDG-121225-TT; 3. Giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm y tế đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống pháp - Mã số hồ sơ :T-LDG-121345-TT; 4. Trợ cấp mai táng phí đối với thanh niên xung phong trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp- Mã số hồ sơ: T-LDG-121366-TT. Điều 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH KHÔNG HỢP LÝ, KHÔNG HỢP PHÁP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định 579/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2010 của UBND tỉnh về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; Xét đề nghị của Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 tỉnh Thừa Thiên Huế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ 37 thủ tục hành chính không cần thiết, không hợp lý, không hợp pháp đang thực hiện tại UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (có phụ lục đính kèm). Điều 2. Giao Chủ tịch UBND cấp xã loại bỏ ngay những thủ tục hành chính nói trên khỏi Danh mục thủ tục hành chính áp dụng tại UBND cấp xã. Điều 3. Giao Tổ công tác thực hiện Đề án 30 tỉnh chủ trì phối hợp với UBND cấp huyện kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn UBND cấp xã thực hiện Quyết định này. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện đề án 30 về đơn giản hóa thủ tục hành chính tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Hương Thủy, thành phố Huế; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và cá nhân, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ (kèm theo Quyết định số 1046/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO SỐ 01 VỀ VIỆC TỔ CHỨC HỘI THI “TIẾNG HÁT SINH VIÊN” TOÀN QUỐC LẦN THỨ XI – 2010 Để chuẩn bị tốt cho Hội thi “Tiếng hát sinh viên” toàn quốc lần thứ XI – 2010, Ban Tổ chức Hội thi xin thông báo như sau: 1. Thời gian, địa điểm thi (dự kiến): a. Khu vực phía Nam từ Đà Nẵng trở vào sẽ tổ chức tại TP. Hồ Chí Minh - Thời gian: Từ ngày 17 đến 24/10/2010. - Địa điểm đón tiếp các đoàn và tổ chức Hội thi: Tại Nhà hát Quân đội phía Nam, 140 đường Cộng hòa, Thành phố Hồ Chí Minh. b. Khu vực phía Bắc từ Thừa Thiên – Huế trở ra sẽ tổ chức tại Hà Nội - Thời gian: Từ ngày 30/10 đến 08/11/2010. - Địa điểm đón tiếp các đoàn và tổ chức Hội thi: Tại Nhà hát Quân đội, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội. (Thời gian, địa điểm chính thức của Hội thi, Ban tổ chức sẽ có thông báo trong các văn bản tiếp theo) 2. Một số quy định của Hội thi: Ngoài những điều đã quy định tại Điều lệ Hội thi. Ban Tổ chức lưu ý thêm các đoàn như sau: - Chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ của đoàn bao gồm: Danh sách thí sinh, cán bộ, phục vụ của đoàn; 15 bản chương trình dự thi của đoàn (theo mẫu gửi kèm); công văn đăng ký dự thi của đơn vị dự thi. - Thí sinh dự thi phải xuất trình thẻ sinh viên và chứng minh thư nhân dân. - Chuẩn bị kinh phí là 15.000đ/người (Mười lăm ngàn đồng chẵn) và 02 ảnh 3x4 để làm thẻ cho các thành viên trong đoàn. - Chuẩn bị chương trình giao lưu và quà tặng (nếu có) với các đơn vị kết nghĩa với đoàn mình trong thời gian diễn ra Hội thi. Các trường kết nghĩa do Ban tổ chức bố trí. 3. Thời hạn đăng ký: - Văn bản đăng ký tham gia Hội thi “Tiếng hát sinh viên” và danh sách đăng ký theo mẫu số 1, số 2 gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Vụ Công tác học sinh, sinh viên) trước ngày 30/8/2010 (theo dấu bưu điện) và gửi văn bản điện tử qua địa chỉ email: patuan@moet.gov.vn. Địa chỉ liên hệ: Vụ Công tác HSSV, Bộ GD&ĐT, 49 Đại Cồ Việt, Hà Nội, Đt/Fax: 04.8681.598; Email: patuan@moet.gov.vn; Điều lệ Hội thi được đăng tải tại trang web: http://www.moet.gov.vn/?page=1.22&view=1842&spage2=1 <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢN ĐĂNG KÝ THAM GIA CHUNG KHẢO HỘI THI “TIẾNG HÁT SINH VIÊN” - LẦN THỨ XI NĂM 2010 Kính gửi: Ban tổ chức Hội thi "Tiếng hát Sinh viên" 1. Tên đơn vị tham gia: 2. Họ tên trưởng đoàn: 3. Điện thoại di động: , Email: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THAY ĐỔI THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TƯ VẤN CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH, TIỀN TỆ QUỐC GIA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Quyết định số 175/2007/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Hội đồng Tư vấn chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia; Căn cứ Quyết định số 176/2007/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng Tư vấn chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia; Xét đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 2642/BKH-TCCB ngày 21 tháng 4 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cử ông Cao Viết Sinh, Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư làm Ủy viên Hội đồng Tư vấn chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia thay thế ông Trương Văn Đoan. Điều 2. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, thủ trưởng các cơ quan liên quan, các thành viên của Hội đồng Tư vấn chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ THUÊ NHÀ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC CHƯA ĐƯỢC CẢI TẠO, SỬA CHỮA LẠI ĐỂ LÀM TRỤ SỞ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH DỊCH VỤ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh giá ngày 26 tháng 4 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 9 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại; Căn cứ Quyết định số 1223/2006/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2006 của UBND tỉnh về phân cấp quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan và doanh nghiệp trong lĩnh vực quản lý nhà nước về giá; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành quy định giá cho thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước chưa được cải tạo sửa chữa lại để làm trụ sở, văn phòng đại diện và hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, cụ thể như sau: - Gt = Gs x Ssd x K (K : K1-Kn), trong đó: + Gt: là giá cho thuê nhà (đồng/tháng). + Gs: là giá sàn (đ/m2 sử dụng/tháng). Giá sàn (m2/đồng/tháng) <jsontable name="bang_1"> </jsontable> + Ssd: là diện tích sử dụng (m2) + K1: hệ số ngành nghề, được chia làm 4 nhóm như sau: Hệ số ngành nghề K1 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> + K2: hệ số vị trí, được chia làm 3 khu vực như sau: Hệ số vị trí xét theo khu vực K2 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> + K3: hệ số điều kiện hạ tầng kỹ thuật, được chia làm 3 nhóm như sau: Hệ số điều kiện hạ tầng kỹ thuật K3 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> a) Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại tốt khi đảm bảo cả ba điều kiện sau: - Điều kiện 1: có đường cho ô tô đến tận ngôi nhà; - Điều kiện 2: có khu vệ sinh khép kín; - Điều kiện 3: có hệ thống cấp thoát nước hoạt động bình thường. b) Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại trung bình khi chỉ đảm bảo điều kiện 1 hoặc có đủ điều kiện 2 và 3. c) Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại kém khi nhà ở chỉ có điều kiện 2 hoặc điều kiện 3 hoặc không đảm bảo cả 3 điều kiện trên. + K4: hệ số tầng cao, được chia làm 5 nhóm như sau: Hệ số tầng cao K4 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> + K5: hệ số thuận lợi về kinh doanh, được chia làm 5 loại như sau: Hệ số thuận lợi về kinh doanh K5 Gồm mặt tiền các đường phố ở vị trí 1 có mức giá theo vị trí đất được ban hành hàng năm theo quyết định của UBND tỉnh về giá đất <jsontable name="bang_6"> </jsontable> - Mức thu tiền nhà được xác định cụ thể theo công thức trên cơ sở giá chuẩn với các yếu tố: Cấp công trình, ngành nghề kinh doanh, khu vực đô thị, chiều cao công trình và vị trí thuận lợi về kinh doanh. | 2,072 |
134,984 | - Giá cho thuê nêu trên chỉ áp dụng đối với các đối tượng cho thuê nhà là tổ chức, cá nhân người Việt Nam và không áp dụng đối với tổ chức, cá nhân là người nước ngoài thuê nhà tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Các tổ chức quản lý nhà thuộc sở hữu Nhà nước có trách nhiệm thực hiện ký kết lại hợp đồng thuê nhà với tổ chức, cá nhân đang thuê nhà, thu tiền thuê nhà theo bảng giá đã được công bố, làm nghĩa vụ với Nhà nước và chịu sự quản lý tài chính theo quy định của pháp luật. Giao trách nhiệm Sở Xây dựng phối hợp với Sở Tài chính tổ chức hướng dẫn thực hiện quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2010 và thay thế Quyết định số 831/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 1993 của UBND tỉnh về giá cho thuê nhà để làm trụ sở, văn phòng đại diện, hoạt động sản xuất và kinh doanh dịch vụ. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính; Giám đốc Ban Đầu tư và Xây dựng tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Huế; Thủ trưởng các đơn vị và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V TRỢ CẤP XÃ HỘI HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI NGƯỜI CAO TUỔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Người cao tuổi đã được Quốc hội khoá XII thông qua ngày 23/11/2009; Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 về chính sách trợ giúp các đối tượng Bảo trợ xã hội; Căn cứ Nghị định số 13/2010/NĐ-CP về việc sửa đổi bổ sung một số Điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 về chính sách trợ giúp các đối tượng Bảo trợ xã hội; Căn cứ Nghị quyết số 155/2010/NQ-HĐND16 ngày 06/5/2010 về việc quy định mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người cao tuổi không được hưởng lương hưu và các khoản trợ cấp xã hội khác, có hộ khẩu thường trú và đang sinh sống trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh cụ thể như sau: 1. Người cao tuổi từ đủ 80 đến dưới 85 tuổi hưởng mức trợ cấp là 120.000đ/người/tháng. Thời gian hưởng trợ cấp từ ngày 01/7/2010 đến khi Luật người cao tuổi có hiệu lực. 2. Người cao tuổi từ đủ 75 đến dưới 80 tuổi hưởng mức trợ cấp bằng 50% mức chuẩn theo quy định tại Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ. Mức trợ cấp là 90.000đ/người/tháng. Mức trợ cấp được điều chỉnh khi Nhà nước thay đổi mức chuẩn đối với các đối tượng bảo trợ xã hội. Điều 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, các cơ quan liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc chi trả chế độ trợ cấp hàng tháng kịp thời cho người cao tuổi đảm bảo đúng các qui định của Nhà nước. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2010 và thay thế Quyết định số 139/2006/QĐ-UBND ngày 25/12/2006 của UBND tỉnh về việc trợ cấp xã hội hàng tháng cho người cao tuổi. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thành phố; các đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH BẮC NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26.11.2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV ngày 28.04.2009 của liên Bộ: Tư pháp - Nội vụ, hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc UBND cấp tỉnh, Phòng Tư pháp thuộc UBND cấp huyện và công tác tư pháp của UBND cấp xã; Căn cứ Quyết định số 159/2009/QĐ-UBND ngày 08.10.2009 của UBND tỉnh, về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Sở Tư pháp tỉnh Bắc Ninh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 81/TTr-SNV ngày 16.4.2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung tiết a khoản 2 Điều 3 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Bắc Ninh được ban hành kèm theo Quyết định số 159/2009/QĐ-UBND ngày 08.10.2009 của UBND tỉnh như sau: “a) Các tổ chức tham mưu tổng hợp và phòng chuyên môn nghiệp vụ, gồm: - Văn phòng; - Thanh tra; - Phòng tuyên truyền - Phổ biến giáo dục pháp luật; - Phòng Văn bản pháp quy; - Phòng Kiểm tra văn bản; - Phòng Hành chính tư pháp; - Phòng Bổ trợ tư pháp.” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Tư pháp; UBND các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ XÉT TẶNG DANH HIỆU “VÌ SỰ NGHIỆP XÂY DỰNG THỦ ĐÔ” ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26/11/2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Theo đề nghị của Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ tại Tờ trình số 239/TTr-BTĐ ngày 17/3/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xét tặng danh hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng Thủ đô”. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 86/1999/QĐ-UB ngày 07/10/1999 và Quyết định số 1644/QĐ-UB ngày 03/4/2006 của UBND Thành phố và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Thành phố, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, đơn vị trực thuộc Thành phố, Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ XÉT TẶNG DANH HIỆU “VÌ SỰ NGHIỆP XÂY DỰNG THỦ ĐÔ” (Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND ngày 31 tháng 05 năm 2010 của UBND Thành phố Hà Nội) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Danh hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng Thủ đô” là hình thức khen thưởng của Ủy ban nhân dân Thành phố nhằm ghi nhận, tôn vinh những thành tích, cống hiến của các cá nhân đối với sự nghiệp xây dựng và phát triển Thủ đô Hà Nội. Bản Quy chế này quy định về đối tượng, tiêu chuẩn và quy trình xét tặng danh hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng Thủ đô”. Điều 2. Đối tượng xét tặng Tất cả các cá nhân là công dân Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và người nước ngoài có thành tích hoặc có quá trình cống hiến cho sự nghiệp xây dựng và phát triển Thủ đô Hà Nội đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 của Quy chế này sẽ được UBND thành phố Hà Nội tặng thưởng danh hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng Thủ đô”. Điều 3. Nguyên tắc xét tặng 1. Việc xét tặng danh hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng Thủ đô” phải bảo đảm công khai, chính xác, đúng đối tượng, tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục động viên được các cá nhân trong và ngoài nước đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển Thủ đô Hà Nội giàu đẹp, văn minh và hiện đại. 2. Danh hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng Thủ đô” chỉ xét tặng 1 lần đối với mỗi cá nhân. Không áp dụng hình thức truy tặng danh hiệu này. 3. Việc xét tặng danh hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng Thủ đô” được tiến hành hàng năm. Chương 2. TIÊU CHUẨN, THỦ TỤC, TRÌNH TỰ XÉT TẶNG Điều 4. Tiêu chuẩn xét, tặng Danh hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng Thủ đô” chỉ xét tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng cộng sản Việt Nam, Pháp luật của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đối với cán bộ công chức không bị kỷ luật phải ghi lý lịch, đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây: 1. Đối với cá nhân thuộc thành phố Hà Nội (bao gồm cả các địa phương mới mở rộng): a) Cá nhân là cán bộ lão thành cách mạng hoạt động ở Hà Nội; b) Cá nhân là cán bộ lão thành cách mạng, không hoạt động ở Hà Nội và cá nhân tham gia kháng chiến chống Pháp tại Hà Nội được tặng thưởng Huân, Huy chương kháng chiến chống Pháp về sinh sống tại Hà Nội, tham gia công tác Đảng, chính quyền, đoàn thể tại Hà Nội từ 5 năm trở lên (được chính quyền phường, xã, thị trấn xác nhận); c) Cá nhân được UBND Tỉnh, Thành phố đề nghị và được khen thưởng một trong các hình thức sau: Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang; Nhà giáo nhân dân, Thầy thuốc nhân dân, Nghệ sỹ nhân dân, Nghệ nhân nhân dân; Giải thưởng Hồ Chí Minh; Chiến sĩ Thi đua toàn quốc; Huân chương Sao vàng, Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương Độc lập, Huân chương Quân công, Huân chương Chiến công, Huân chương Lao động. d) Cá nhân được UBND Tỉnh, Thành phố tặng thưởng: Giải thưởng Thăng Long (hoặc tương đương); 10 năm (không cần liên tục) được UBND Tỉnh, Thành phố tặng Bằng khen về thành tích công tác năm hoặc danh hiệu “Người tốt, việc tốt” tiêu biểu Thành phố; 03 lần được tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua” cấp Thành phố (hoặc tương đương); 03 lần được tặng danh hiệu “Nhà Doanh nghiệp giỏi Thủ đô”. 03 lần được tặng Bằng “Sáng kiến, sáng tạo Thủ đô”. d) Cá nhân công tác ở Hà Nội đã và đang giữ các chức vụ sau: | 2,018 |
134,985 | Bí thư, Phó Bí thư, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh, Thành ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND, UBND, Ủy ban MTTQ thành phố; Ủy viên Ban chấp hành Đảng bộ Tỉnh, Thành phố, Ủy viên thường trực Ủy ban MTTQ Thành phố, Ủy viên Ban Thường vụ các đoàn thể chính trị Tỉnh, Thành phố (Liên đoàn Lao động, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh) một nhiệm kỳ trở lên; Trưởng, phó các ban đảng; Giám đốc, Phó Giám đốc các Sở, ngành Tỉnh, Thành phố và tương đương một nhiệm kỳ (5 năm) trở lên; Bí thư, Phó Bí thư, Ủy viên Ban Thường vụ quận ủy (huyện ủy, thị ủy); Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc; Trưởng, phó các đoàn thể chính trị quận, huyện, thị xã (Liên đoàn Lao động, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh) một nhiệm kỳ (5 năm) trở lên; Cấp trưởng các chức sắc tôn giáo yêu nước Thành phố. 2. Đối với cá nhân thuộc các Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương và các tỉnh, thành phố trong cả nước: Có đóng góp tích cực và hiệu quả cho sự phát triển của Thủ đô trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng, tăng cường sự hợp tác giữa Thủ đô với các tỉnh, thành phố trong cả nước được các sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố đề xuất và được UBND Thành phố chấp thuận. 3. Đối với cá nhân là Việt kiều và người nước ngoài: Có đóng góp tích cực cho sự phát triển của Thủ đô Hà Nội trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng, tăng cường tình hữu nghị, hợp tác giữa Thủ đô Hà Nội với Thủ đô và các nước trên thế giới được các sở, ban, ngành, đoàn thể cùng Sở Ngoại vụ Thành phố đề xuất và được UBND Thành phố chấp thuận. 4. Trường hợp đặc biệt, cá nhân có nhiều đóng góp tích cực cho sự phát triển của Thành phố trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng được UBND Thành phố ghi nhận. Điều 5. Thủ tục, hồ sơ 1. Văn bản đề nghị xét tặng của các sở, ban, ngành, đoàn thể chính trị, UBND quận, huyện, thị xã và đơn vị trực thuộc Thành phố. 2. Trích ngang thành tích của từng cá nhân. Điều 6. Quy trình xét tặng 1. Cá nhân thuộc các sở, ban, ngành, đoàn thể, quận, huyện, thị xã và đơn vị trực thuộc Thành phố do các sở, ban, ngành, đoàn thể, quận, huyện, thị xã và đơn vị trực thuộc Thành phố xét và đề nghị UBND Thành phố xét, tặng Danh hiệu (qua Ban Thi đua - Khen thưởng Sở Nội vụ). 2. Cá nhân thuộc các Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương và các tỉnh, thành phố trong cả nước có đóng góp tích cực cho sự phát triển của Thủ đô thông qua sở, ban, ngành, đoàn thể, quận, huyện, thị xã và đơn vị trực thuộc Thành phố nào thì sở, ban, ngành, đoàn thể, quận, huyện, thị xã và đơn vị trực thuộc Thành phố đó xét, đề nghị UBND Thành phố xét, tặng Danh hiệu (qua Ban Thi đua - Khen thưởng Sở Nội vụ). 3. Cá nhân là Việt kiều và người nước ngoài do Sở Ngoại vụ phối hợp cùng các sở, ban, ngành, đoàn thể, quận, huyện, thị xã và đơn vị trực thuộc Thành phố xét, đề nghị UBND Thành phố xét, tặng danh hiệu (qua Ban Thi đua - Khen thưởng Sở Nội vụ). 4. Ban Thi đua - Khen thưởng Sở Nội vụ Thành phố có trách nhiệm tổng hợp danh sách, thẩm định và trình UBND Thành phố quyết định tặng thưởng. Chương 3. HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Hình thức khen thưởng 1. Cá nhân được tặng Danh hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng Thủ đô” được tặng biểu trưng, Bằng chứng nhận kèm theo tiền thưởng (hoặc hiện vật kỷ niệm có giá trị tương đương). Mức thưởng theo khoản 2, Điều 73, Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ. 2. Cá nhân được tặng danh hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng Thủ đô” được ghi vào Sổ vàng truyền thống của Thành phố do Ban Thi đua - Khen thưởng Sở Nội vụ Thành phố Hà Nội lưu giữ. Điều 8. Kinh phí khen thưởng trích từ Quỹ khen thưởng của Thành phố. Điều 9. Tổ chức thực hiện 1. Hàng năm vào dịp kỷ niệm Ngày Giải phóng Thủ đô (10/10), các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND quận, huyện, thị xã và các đơn vị trực thuộc Thành phố chủ động xét và đề nghị UBND Thành phố xét tặng danh hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng Thủ đô”. Hồ sơ gửi UBND Thành phố (qua Ban Thi đua - Khen thưởng Sở Nội vụ) trước ngày 15 tháng 9 hàng năm. Ngoài thời gian trên, UBND Thành phố chỉ xét tặng Danh hiệu phục vụ cho công tác đối ngoại. 2. Đơn vị đề nghị tặng thưởng Danh hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng Thủ đô” cho cá nhân, chịu trách nhiệm về thành tích của cá nhân đó. Trường hợp đã được tặng thưởng nhưng phát hiện thành tích không đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 của Quy chế này thì UBND Thành phố hủy bỏ quyết định tặng thưởng, thu hồi Kỷ niệm chương, Bằng chứng nhận, tiền thưởng (hoặc hiện vật có giá trị tương đương). 3. Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) có trách nhiệm phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố, UBND các quận, huyện tổ chức thực hiện Quy chế này. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu thấy còn những điều chưa phù hợp, Ban Thi đua - Khen thưởng Sở Nội vụ có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố sửa đổi, bổ sung. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ XÉT TẶNG DANH HIỆU ”CÔNG DÂN THỦ ĐÔ ƯU TÚ” ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26/11/2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Theo đề nghị của Sở Nội vụ Thành phố (Ban Thi đua – Khen thưởng) tại Tờ trình số 239/TTr-SNV (BTĐKT) ngày 17/3/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân Thủ đô ưu tú”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Thành phố; Trưởng ban Ban Thi đua – Khen thưởng, Sở Nội vụ; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ XÉT TẶNG DANH HIỆU “CÔNG DÂN THỦ ĐÔ ƯU TÚ” (Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND ngày 31/5/2010 của UBND thành phố Hà Nội) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Danh hiệu “Công dân Thủ đô ưu tú” là hình thức biểu dương, khen thưởng cao quý của Ủy ban nhân dân Thành phố tặng cá nhân có thành tích xuất sắc, ưu tú nhất trong từng lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng; có đóng góp đặc biệt cho Thủ đô và đất nước; Quy chế này quy định về đối tượng, nguyên tắc, tiêu chuẩn và quy trình xét, hình thức tặng danh hiệu “Công dân Thủ đô ưu tú” Điều 2. Đối tượng xét tặng Công dân Việt Nam đã và đang sinh sống, lao động, học tập, công tác ở Hà Nội (không phân biệt độ tuổi, nghề nghiệp, tôn giáo, dân tộc) đạt tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 5 của Quy chế này. Điều 3. Nguyên tắc xét, khen thưởng 1. Việc xét, chọn cá nhân ưu tú đảm bảo công khai, chính xác. 2. Cá nhân thuộc cơ quan, đơn vị nào trực tiếp quản lý thì cơ quan, đơn vị đó giới thiệu với Sở, ngành có liên quan thuộc lĩnh vực xét chọn và đề nghị Thành phố xét, biểu dương khen thưởng. 3. Thời gian xét tặng Danh hiệu “Công dân Thủ đô ưu tú” được tính từ thời điểm xét chọn năm trước đến thời điểm xét chọn năm sau vào dịp kỷ niệm ngày Giải phóng Thủ đô (10/10). Điều 4. Số lượng khen thưởng Danh hiệu “Công dân Thủ đô ưu tú” được xét tặng cho cá nhân có thành tích xuất sắc tiêu biểu nhất mỗi năm 1 lần với số lượng không quá 10 cá nhân trong một năm. Chương 2. TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG DANH HIỆU “CÔNG DÂN THỦ ĐÔ ƯU TÚ” Điều 5. Tiêu chuẩn Cá nhân được xét tặng danh hiệu “Công dân Thủ đô ưu tú” phải đạt các tiêu chuẩn sau: 1. Có thành tích đặc biệt xuất sắc tiêu biểu dẫn đầu trên từng lĩnh vực: lao động sản xuất, kinh doanh, quản lý nhà nước, công tác đảng, đoàn thể, an ninh – quốc phòng, khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường, văn hóa nghệ thuật, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, công tác xã hội từ thiện … nêu tấm gương sáng để mọi người học tập, noi theo. 2. Tận tụy, trung thực, tiêu biểu cho tinh thần: Cần – Kiệm – Liêm – Chính – Chí công – Vô tư. 3. Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; gương mẫu trong xây dựng văn hóa tại đơn vị, gia đình và nơi cư trú. Chương 3. QUY TRÌNH, THỦ TỤC HỒ SƠ XÉT CHỌN, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG Điều 6. Quy trình xét chọn 1. Ủy ban nhân dân Thành phố giao cho các Sở, ngành, đề nghị Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể, các đơn vị liên quan hàng năm phát hiện, tổ chức xét, giới thiệu mỗi ngành từ 01 đến 02 cá nhân xuất sắc tiêu biểu, ưu tú nhất trong lĩnh vực phụ trách đề nghị thành phố xem xét, lựa chọn khen thưởng. 2. Các quận, huyện, thị xã, đơn vị thuộc Thành phố có trách nhiệm xem xét các cá nhân xuất sắc tiêu biểu nhất trong các lĩnh vực giới thiệu với các sở, ngành có liên quan để tổng hợp giới thiệu thành phố xem xét, khen thưởng. 3. Các báo, đài của Hà Nội: có trách nhiệm phát hiện giới thiệu với các ngành liên quan để xem xét, đề nghị Thành phố xét chọn những trường hợp xuất sắc tiêu biểu. Kịp thời thông tin, tuyên truyền về các cá nhân được tặng danh hiệu “Công dân Thủ đô ưu tú”. 4. Ban Thi đua – Khen thưởng, Sở Nội vụ là cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Thành phố có trách nhiệm tổng hợp kết quả trình Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Thành phố xem xét. | 2,064 |
134,986 | 5. Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Thành phố có trách nhiệm xét và đề nghị Ủy ban nhân dân Thành phố tặng danh hiệu “Công dân Thủ đô ưu tú”. Điều 7. Hồ sơ đề nghị xét công nhận danh hiệu “Công dân Thủ đô ưu tú” Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu gồm 01 bộ: 1. Tờ trình kèm Biên bản họp Hội đồng thi đua xét tặng danh hiệu “Công dân Thủ đô ưu tú” của các đơn vị 2. Báo cáo thành tích của cá nhân đề nghị xét tặng (có xác nhận của cấp trình khen) và các văn bằng, chứng nhận có liên quan kèm theo. 3. Xác nhận của tổ dân phố, khu dân cư nơi cá nhân cư trú. Điều 8. Hình thức biểu dương, khen thưởng 1. Cá nhân đạt danh hiệu “Công dân Thủ đô ưu tú” được tặng Bằng chứng nhận và tiền thưởng là 10.000.000đ; được ghi tên vào sổ vàng truyền thống của Thành phố. 2. Thành phố tổ chức biểu dương khen thưởng các cá nhân đạt danh hiệu “Công dân Thủ đô ưu tú” vào dịp kỷ niệm ngày Giải phóng Thủ đô hàng năm. Điều 9. Kinh phí Kinh phí tổ chức xét tặng và biểu dương “Công dân Thủ đô ưu tú” do Thành phố cấp hàng năm cho Ban Thi đua – Khen thưởng, Sở Nội vụ Thành phố. Điều 10. Xử lý vi phạm 1. Thủ trưởng đơn vị và cá nhân được đề nghị khen thưởng chịu trách nhiệm về tính chính xác trong việc kê khai, báo cáo thành tích đề nghị các cấp xét, khen thưởng; 2. Cá nhân đã được công nhận đạt danh hiệu “Công dân Thủ đô ưu tú” nhưng phát hiện thấy báo cáo không đúng sự thật, vi phạm tiêu chuẩn tại Điều 5 của Quy chế này thì cá nhân đó sẽ bị thu hồi Danh hiệu kèm theo tiền thưởng; đơn vị trình khen tùy theo mức độ bị xem xét, xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính, hoặc bị truy cứu trách nhiệm; nếu gây thiệt hại phải liên đới bồi thường theo quy định của pháp luật; Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 11. Hàng năm Ban Thi đua – Khen thưởng, Sở Nội vụ Thành phố có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra các cấp, các ngành, các đơn vị tổ chức thực hiện Quy chế này. Quá trình thực hiện các cấp, các ngành, các đơn vị phát hiện thấy có những vấn đề chưa phù hợp hoặc những vấn đề mới cần bổ sung, sửa đổi báo cáo UBND Thành phố (qua Ban Thi đua – Khen thưởng, Sở Nội vụ Thành phố) để xem xét, điều chỉnh, sửa đổi kịp thời. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, KHAI THÁC TỦ SÁCH PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ Về việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 119/TTr-STP ngày 20 tháng 4 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Kế hoạch xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 686/2000/QĐ.UB ngày 03/02/2000 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tư pháp, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, KHAI THÁC TỦ SÁCH PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU (Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) Thực hiện Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg ngày 25/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật, nhằm phục vụ nhu cầu tìm hiểu pháp luật của cán bộ, công chức, ở các cơ quan hành chính nhà nước, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, nhà trường, các tổ chức chính trị - xã hội, đặc biệt là nhu cầu tìm hiểu pháp luật của cán bộ và nhân dân ở cơ sở, Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành Kế hoạch xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích: - Hoàn thiện thể chế về phổ biến, giáo dục pháp luật nói chung, xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật nói riêng. - Tiếp tục duy trì, củng cố, phát triển các Tủ sách pháp luật cấp xã hiện có, phục vụ tra cứu, tìm hiểu pháp luật của cán bộ và nhân dân ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh. - Nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng Tủ sách pháp luật cấp xã và Tủ sách pháp luật tại các cơ quan, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp, đơn vị kinh tế, lực lượng vũ trang nhân dân, nhà trường, các cơ sở giáo dục khác. Đa dạng hóa các hình thức sử dụng, phát huy hơn nữa vai trò của Tủ sách pháp luật trong công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, hoạt động điều hành, quản lý của chính quyền cơ sở và phục vụ nhu cầu tìm hiểu pháp luật của cán bộ, nhân dân. - Tăng cường sự phối hợp giữa ngành Tư pháp, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bưu chính viễn thông, Bộ đội Biên phòng trong việc thực hiện Chương trình phối hợp số 253/BTP-TSPL ngày 02 tháng 3 năm 2001 theo hướng vừa bảo đảm các chỉ tiêu về xây dựng mô hình đọc sách do ngành mình quản lý, đồng thời mở rộng, nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các ngành trong việc khai thác, sử dụng các mô hình đọc sách. - Tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, nhân dân nghiên cứu, tìm hiểu một cách dễ dàng, thuận lợi, trên cơ sở đó chấp hành nghiêm chỉnh Chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, phát huy được quyền dân chủ ở cơ sở. 2. Yêu cầu: - Bảo đảm mỗi Tủ sách pháp luật đủ các loại sách báo, tài liệu pháp luật theo quy định tại khoản 3 Điều 5 của Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg ngày 25/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ Về việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật nhằm phục vụ nhu cầu tra cứu, tìm hiểu pháp luật của cán bộ cơ sở và mở rộng phục vụ nhân dân; đa dạng hóa những mô hình Tủ sách pháp luật ở cơ sở phù hợp với từng địa phương. Phấn đấu đến hết năm 2015, 100% cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, trường học trong toàn Tỉnh có Tủ sách, ngăn sách pháp luật. - Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, phát huy vai trò đầu mối của cơ quan Tư pháp trong xây dựng, quản lý và khai thác Tủ sách pháp luật. - Xác định phương thức, cơ chế luân chuyển sách pháp luật giữa Tủ sách pháp luật cấp xã với các loại hình Tủ sách, ngăn sách khác ở cộng đồng dân cư. - Tăng cường đầu tư kinh phí xây dựng, bổ sung sách pháp luật, cơ sở vật chất, trang thiết bị cho Tủ sách pháp luật. Huy động sự đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong xây dựng Tủ sách pháp luật, thực hiện xã hội hóa hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật. II. NỘI DUNG VÀ NHIỆM VỤ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH 1. Nội dung: - Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị ra quyết định củng cố, thành lập Tủ sách pháp luật. Nội dung quyết định thành lập cần quy định cụ thể về địa điểm đặt Tủ sách pháp luật, cán bộ phụ trách, phạm vi và đối tượng phục vụ, quyền hạn, nhiệm vụ của cán bộ phụ trách Tủ sách, kinh phí chi hàng năm cho tủ sách. - Địa điểm đặt Tủ sách pháp luật: Tủ sách pháp luật cấp xã được đặt tại phòng tiếp dân, phòng thủ tục hành chính “Một cửa” của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc nơi khác, nhưng phải thuận tiện cho việc khai thác, quản lý. Tủ sách pháp luật ở cơ quan, đơn vị đặt tại vị trí thuận tiện cho người đọc. - Tủ sách pháp luật phải có các loại sách, báo, tài liệu pháp luật sau đây: + Văn bản quy phạm pháp luật gồm: Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan trực tiếp đến nhân dân và hoạt động của cơ quan, đơn vị, chính quyền địa phương; + Tài liệu pháp luật phổ thông gồm: Sách hỏi đáp, bình luận, giải thích pháp luật về quyền và nghĩa vụ công dân, tờ gấp, đề cương, băng, đĩa tuyên truyền, phổ biến pháp luật; + Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Công báo của tỉnh; báo pháp luật; Bản tin Tư pháp. + Tủ sách pháp luật ở cấp xã phải có sách, tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ công tác chính quyền, hành chính, tư pháp cơ sở; tủ sách pháp luật ở cơ quan, đơn vị phải có sách, tài liệu pháp lý phục vụ cho công tác quản lý, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, giảng dạy và học tập của cơ quan, đơn vị. - Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào khai thác văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu pháp luật, như thực hiện số hóa các sách, tài liệu, thông tin pháp luật; kết nối Internet, tiến tới kết hợp mô hình Tủ sách pháp luật truyền thống với Tủ sách pháp luật điện tử. - Sách, báo, tài liệu pháp luật là tài sản công, do đó hàng năm phải được vào sổ sách và bảo quản theo quy định của Nhà nước về tài sản công; nếu làm mất hoặc hư hỏng phải bồi thường. - Kinh phí đầu tư cho Tủ sách pháp luật cấp xã do ngân sách cấp xã bảo đảm; mức chi cho tủ sách pháp luật tối thiểu là 2.000.000 đồng/năm, không kể kinh phí đầu tư xây dựng tủ sách lần đầu. Kinh phí đầu tư cho tủ sách pháp luật ở cơ quan, đơn vị được dự trù trong ngân sách hàng năm, mức chi tùy thuộc vào nhu cầu của cơ quan, đơn vị. Kinh phí chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ quản lý tủ sách pháp luật được tính từ kinh phí chi hoạt động hành chính. - Cán bộ phụ trách tủ sách pháp luật ở cấp xã là công chức Tư pháp - Hộ tịch hoặc cán bộ được giao nhiệm vụ Tư pháp; Cán bộ quản lý tủ sách pháp luật ở các cơ quan, đơn vị có thể là cán bộ chuyên trách hoặc giao cho một cán bộ kiêm nhiệm tùy từng điều kiện cụ thể. Cán bộ phụ trách tủ sách pháp luật có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 7 Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg ngày 25/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ. | 2,117 |
134,987 | - Thời gian phục vụ: Tủ sách pháp luật mở cửa phục vụ hàng ngày theo thời gian làm việc của Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, đơn vị. Trong trường hợp không có đủ điều kiện để phục vụ theo thời gian làm việc thì Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, đơn vị phải quy định rõ ngày, giờ phục vụ người đọc. - Hình thức phục vụ: bằng hình thức đọc tại chỗ hoặc cho mượn về nhà đọc. - Phương thức khai thác Tủ sách pháp luật: + Thường xuyên tuyên truyền về vị trí, vai trò của Tủ sách pháp luật trong việc nâng cao hiểu biết, ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân; vận động, giới thiệu cho cán bộ và nhân dân đến nghiên cứu, đọc sách, báo, tài liệu pháp luật; + Kịp thời thông báo nội dung sách, báo, tài liệu pháp luật mới trên các bảng tin, trạm tin, loa truyền thanh của xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị để tạo điều kiện thuận tiện cho người đọc tìm hiểu, đọc, mượn sách, báo, tài liệu pháp luật của Tủ sách pháp luật; + Tích cực tổ chức giới thiệu sách, báo, tài liệu pháp luật, sinh hoạt câu lạc bộ, thi tìm hiểu pháp luật để nâng cao hiệu quả khai thác Tủ sách pháp luật; + Thực hiện việc trao đổi, luân chuyển sách, tài liệu pháp luật giữa các loại hình Tủ sách pháp luật trên địa bàn xã, phường, thị trấn. 2. Nhiệm vụ cụ thể: a) Nhiệm vụ của Sở Tư pháp: - Giúp UBND tỉnh tổ chức hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do địa phương ban hành và cấp phát cho Tủ sách pháp luật. Định kỳ một năm một lần lập danh mục sách, báo, tài liệu pháp luật cần thiết để hướng dẫn UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức pháp chế của cơ quan, ban, ngành, đoàn thể kịp thời bổ sung cho các Tủ sách pháp luật; biên soạn các tài liệu nghiệp vụ, tài liệu pháp luật phù hợp dành cho Tủ sách pháp luật ở địa phương; - Xây dựng mẫu Nội quy hoạt động của Tủ sách pháp luật trên cơ sở mẫu Nội quy do Bộ Tư pháp xây dựng; - Phối hợp với các Sở, ngành liên quan hướng dẫn hình thức, biện pháp xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật theo đặc thù của từng địa bàn; nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các ngành trong việc kiểm tra, sử dụng các loại hình Tủ sách pháp luật; hướng dẫn nghiệp vụ xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật; - Biên soạn các tài liệu pháp luật, tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật; - Tăng cường công tác kiểm tra, hướng dẫn xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật. Định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tư pháp. b) Sở Tài chính: Hướng dẫn, kiểm tra UBND các huyện, thị xã, thành phố và các xã, phường, thị trấn lập dự toán, xác định nguồn kinh phí, thanh toán, quyết toán kinh phí hàng năm trong việc xây dựng, quản lý, duy trì Tủ sách pháp luật theo quy định của Luật Ngân sách. c) Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Bà Rịa - Vũng Tàu, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh: - Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo, phối hợp với Sở Tư pháp hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật ở các cơ quan, đơn vị trong ngành. Phấn đấu đến năm 2012 xây dựng Tủ sách pháp luật, Ngăn sách pháp luật tại 100% thư viện cấp xã, 100% Điểm Bưu điện - Văn hóa xã. Hướng dẫn việc trao đổi, luân chuyển sách, tài liệu pháp luật giữa Tủ sách pháp luật cấp xã với các loại hình Tủ sách pháp luật khác trên địa bàn xã, phường, thị trấn. Hướng dẫn ứng dụng công nghệ thông tin vào khai thác văn bản quy phạm pháp luật. - Báo Bà Rịa - Vũng Tàu, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh tăng cường tuyên truyền về vị trí, vai trò của Tủ sách pháp luật; vận động, giới thiệu cho cán bộ, nhân dân đến đọc, mượn sách, báo, tài liệu pháp luật. d) Sở Giáo dục và Đào tạo: Chỉ đạo, quản lý và hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật trong nhà trường và các cơ sở giáo dục khác. đ) Sở Lao động, Thương binh và Xã hội: Chỉ đạo, quản lý và hướng dẫn việc xây dựng, quản lý và khai thác Tủ sách pháp luật ở các cơ sở giáo dục, cơ sở dạy nghề, cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở nuôi dưỡng, chăm sóc người có công và các cơ sở xã hội khác thuộc chức năng quản lý nhà nước của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội. e) Bộ Chỉ huy quân sự, Công an tỉnh: Chỉ đạo, quản lý và hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật ở các đơn vị thuộc quân đội nhân dân và công an nhân dân. f) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận: - Vận động nhân dân, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia xây dựng Tủ sách pháp luật; - Chỉ đạo, quản lý và hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật do tổ chức mình quản lý; - Kiểm tra, sơ kết, tổng kết và thực hiện chế độ khen thưởng hoặc đề xuất khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật. g) UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh: - Trên cơ sở đặc điểm, đặc thù của từng địa phương chỉ đạo, đôn đốc, theo dõi UBND các xã, phường, thị trấn, các ngành ở địa phương thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này. - Đổi mới, nâng cao chất lượng xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật, nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng Tủ sách pháp luật cấp xã; đa dạng hóa các loại hình và các hình thức khai thác, sử dụng Tủ sách pháp luật, phát huy hơn nữa vai trò của Tủ sách pháp luật trong hoạt động điều hành, quản lý của chính quyền cơ sở và phục vụ nhu cầu tìm hiểu pháp luật của cán bộ, nhân dân; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào khai thác văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn xã, phường, thị trấn; - Bảo đảm kinh phí hàng năm từ ngân sách địa phương trong việc duy trì, kịp thời bổ sung sách, báo, tài liệu pháp luật, cơ sở vật chất, trang thiết bị cho Tủ sách pháp luật; - Chủ động phối hợp với các cơ quan, ban, ngành tỉnh tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách cho đội ngũ cán bộ phụ trách Tủ sách pháp luật ở cơ sở. - Kiểm tra, sơ kết, tổng kết và thực hiện chế độ khen thưởng hoặc đề xuất khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật; kỷ luật và xử lý vi phạm trong hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật trên địa bàn huyện, thị, thành phố. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND Tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này. Quá trình thực hiện gặp khó khăn, vướng mắc, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND Tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố kịp thời phản ánh, đề xuất về Sở Tư pháp để Giám đốc Sở Tư pháp nghiên cứu tham mưu Chủ tịch UBND Tỉnh chỉ đạo giải quyết. 2. Định kỳ 6 tháng, năm, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND Tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố báo cáo UBND Tỉnh kết quả thực hiện, đồng gửi Sở Tư pháp để tổng hợp tham mưu UBND Tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp. 3. Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND Tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc tổ chức thực hiện Kế hoạch này./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH LÂM ĐỒNG. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007-2010; Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước giai đoạn 2007-2010; Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 443/TTr-SNV ngày 20 tháng 5 năm 2010 về việc quy định các loại thủ tục thực hiện theo cơ chế một cửa tại Sở Lao động-Thương binh và Xã hội và đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 678/LĐTBXH ngày 12 tháng 5 năm 2010 về việc đề nghị sửa đổi, bổ sung Bộ thủ tục đã công bố tại Quyết định 2142/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng theo phương án đã phê duyệt tại Quyết định 696/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2010 của UBND tỉnh; Theo đề nghị của Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này nội dung sửa đổi, bổ sung bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động -Thương binh và Xã hội tỉnh Lâm Đồng đã được ban hành kèm theo Quyết định số 2142/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Sở Lao động-Thương binh và Xã hội có trách nhiệm: 1. Thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung những thủ tục hành chính khi phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính đã được công bố. 2. Niêm yết công khai nội dung của từng thủ tục hành chính đã được công bố và giải quyết theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông theo quy định tại Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương. | 2,052 |
134,988 | Điều 3. Tổ công tác thực hiện Đề án 30 có trách nhiệm cập nhật nội dung sửa đổi, bổ sung các thủ tục hành chính này trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính theo hướng dẫn của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các nội dung không sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này vẫn thực hiện theo Quyết định số 2142/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NỘI DUNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC ÁP DỤNG TẠI SỞ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH LÂM ĐỒNG. (Kèm theo Quyết định số 1172/QĐ-UBND ngày 31/5/ 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng) I. Lĩnh vực dạy nghề: 1. Thành lập, cho phép thành lập trung tâm dạy nghề công lập - Mã số hồ sơ: T-LDG-031654-TT. 2. Thành lập, cho phép thành lập trung tâm dạy nghề tư thục - Mã số hồ sơ: T-LDG-031649-TT. 3. Thành lập, cho phép thành lập Trường Trung cấp nghề công lập-Mã số hồ sơ: T-LDG-120441-TT. 4. Thành lập, cho phép thành lập Trường Trung cấp nghề tư thục- Mã số hồ sơ: T-LDG-120446-TT. 5. Đề nghị thành lập Trường Cao đẳng nghề Công lập - Mã số hồ sơ: T-LDG-031643-TT: Bãi bỏ toàn bộ thủ tục. 6. Đề nghị thành lập Trường Cao đẳng nghề Tư thục - Mã số hồ sơ: T-LDG-120462-TT: Bãi bỏ toàn bộ thủ tục. II. Lĩnh vực việc làm - an toàn lao động: 1. Cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp ở Lâm Đồng - Mã số hồ sơ: T-LDG-031234-TT 1.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc. 2. Xác nhận tai nạn lao động - Mã số hồ sơ: T-LDG-031294-TT: Bãi bỏ toàn bộ thủ tục. 3. Cấp sổ lao động cho người lao động - Mã số hồ sơ: T-LDG-031261-TT 3.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc. 4. Cấp giấy chứng nhận huấn luyện an toàn vệ sinh lao động cho người sử dụng lao động - Mã số hồ sơ: T-LDG-120706-TT: Bãi bỏ toàn bộ thủ tục. 6. Cấp giấy phép hoạt động giới thiệu việc làm cho doanh nghiệp - Mã số hồ sơ: T-LDG-120718-TT. 6.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc III. Lĩnh vực Lao động tiền lương-Bảo hiểm xã hội: 1. Duyệt đơn giá tiền lương đối với doanh nghiệp Nhà nước-T-LDG-031663-TT 1.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc IV. Lĩnh vực bảo trợ xã hội –bảo vệ chăm sóc trẻ em: 1.Đề nghị thành lập cơ sở Bảo trợ xã hội công lập (Trung tâm Bảo trợ xã hội) - Mã số hồ sơ: T-LDG-120889-TT. 1.3.Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Đề án thành lập, gồm: + Mục tiêu và nhiệm vụ của cơ sở bảo trợ xã hội; + Phương án thành lập và kế hoạch hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội + Đối tượng tiếp nhận; + Tổ chức bộ máy; Nhân sự; Biên chế; + Trụ sở làm việc (địa điểm thiết kế), trang thiết bị, phương tiện cần thiết; + Kế hoạch kinh phí; + Dự kiến hiệu quả; - Giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc tài sản gắn liền với đất phục vụ cho hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội; - Quy chế hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội, bao gồm: + Trách nhiệm của Giám đốc và các phòng chuyên môn nghiệp vụ; + Trách nhiệm của cán bộ viên chức; + Trách nhiệm, quyền lợi của đối tượng nuôi dưỡng; + Cơ chế quản lý tài sản tài chính; 7. Hỗ trợ các hoạt động văn hóa vui chơi và thể thao cho trẻ em - Mã số hồ sơ: T-LDG-120907-TT: Bãi bỏ toàn bộ thủ tục. V. Lĩnh vực người có công: 3. Giải quyết tuất từ trần và mai táng phí cho thân nhân của người có công với cách mạng - Mã số hồ sơ: T-LDG-120951-TT : Chuyển về cấp Huyện . 6. Quyết định công nhận người có công giúp đỡ cách mạng - Mã số hồ sơ: T-LDG-120982-TT. 9. Cấp lại giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ, thẻ thương binh, bệnh binh - Mã số hồ sơ: T-LDG-121234-TT : Bãi bỏ toàn bộ thủ tục. 12. Cấp lại sổ ưu đãi trong giáo dục đào tạo cho học sinh – sinh viên là con của người có công cách mạng - Mã số hồ sơ: T-LDG-121242-TT: Bãi bỏ toàn bộ thủ tục. 13. Giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm y tế cho các đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước - Mã số hồ sơ: T-LDG-121225-TT: Chuyển về cấp Huyện . 16. Giải quyết chế độ trợ cấp đối với con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học - Mã số hồ sơ: T-LDG-121329-TT: Bãi bỏ tòan bộ thủ tục. 17. Giải quyết chế độ trợ cấp một lần đối với công nhân viên chức trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ chưa hưởng chế độ, chính sách: 17.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc 18. Thủ tục Hỗ trợ kinh phí cho thân nhân liệt sỹ di dời hài cốt liệt sỹ tại Nghĩa trang liệt sĩ Đà lạt - Mã số hồ sơ: T-LDG-121320-TT 18.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Giấy báo tin mộ liệt sỹ của Sở; - Xác nhận mộ liệt sỹ của cơ quan quản lý nghĩa trang; - Giấy đề nghị di chuyển hài cốt liệt sỹ có xác nhận của UBND xã; - Giấy giới thiệu thân nhân di chuyển hài cốt liệt sỹ của Phòng Lao động – Thương binh và xã hội. 20. Giải quyết chế độ trợ cấp đối với con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độ hóa học- Mã số hồ sơ: T-LDG-121329-TT : Bãi bỏ toàn bộ thủ tục. 21. Giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm y tế đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống pháp - Mã số hồ sơ: T-LDG-121345-TT: Chuyển về cấp Huyện. 22. Trợ cấp mai táng phí đối với thanh niên xung phong trong thời kỳ kháng chiến chống pháp - Mã số hồ sơ: T-LDG-121366-TT: Chuyển về cấp huyện./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH MỤC ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ ĐỂ ĐƯA RA TUYỂN CHỌN THỰC HIỆN NĂM 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP, ngày 19/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Thông tư số 12/2010/TT-BGDĐT ngày 29/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về quản lý đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Xét kết quả phiên họp của các hội đồng xác định danh mục đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ năm 2011; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Phê duyệt danh mục đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ để đưa ra tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện năm 2011 gồm 122 đề tài trong danh mục kèm theo. Điều 2: Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm thông báo và triển khai thực hiện tuyển chọn đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ năm 2011. Danh mục đề tài, thông báo tuyển chọn đăng trên Báo Giáo dục và Thời đại và trên trang thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 3: Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT HIỆP ĐỊNH KHUYẾN KHÍCH VÀ BẢO HỘ ĐẦU TƯ LẪN NHAU GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA HỒI GIÁO I-RAN THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 3027/TTr-BKH ngày 10 tháng 5 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Hiệp định Khuyến khích và bảo hộ đầu tư lẫn nhau giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Hồi giáo I-ran ký ngày 23 tháng 12 năm 2009 tại Hà Nội, Việt Nam. Điều 2. Bộ Ngoại giao hoàn tất các thủ tục pháp lý cần thiết và thông báo bằng văn bản cho I-ran để Hiệp định chính thức có hiệu lực theo quy định tại Điều 15 của Hiệp định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH GIÁ THUÊ NHÀ Ở THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG TÁI ĐỊNH CƯ, ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH; GIÁ THUÊ NHÀ Ở CÔNG VỤ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh giá ngày 26 tháng 4 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật nhà ở; Căn cứ Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP của Chính phủ; Căn cứ Thông tư 05/2006/TT-BXD ngày 01 tháng 11 năm 2006 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật nhà ở; Căn cứ Quyết định số 08/2008/QĐ-BXD ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư; Căn cứ Quyết định số 1223/2006/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2006 của UBND tỉnh về phân cấp quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan và doanh nghiệp trong lĩnh vực quản lý nhà nước về giá; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng, | 2,131 |
134,989 | QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho các đối tượng tái định cư, đối tượng chính sách; giá thuê nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh thành phố Huế; cụ thể như sau: 1. Giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho các đối tượng tái định cư, đối tượng chính sách: Giá cho thuê 1m2 sàn căn hộ tính theo tháng: (Đơn vị tính: m2/đồng/tháng) <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Giá cho thuê nhà ở công vụ: Do hiện nay trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế số lượng nhà công vụ ít, hầu hết việc bố trí ở các nhà công vụ từ nhà ở Xã hội, nên đơn giá cho thuê nhà ở công vụ lấy theo đơn giá cho thuê như ở Khoản 1, Điều này. Về nguyên tắc thanh toán tiền thuê nhà ở công vụ được thực hiện như sau: Cán bộ, công chức được bố trí thuê nhà ở công vụ phải trả tiền thuê nhà ở công vụ với mức trả tối đa không vượt quá 10% tiền lương và phụ cấp (nếu có). Trường hợp tiền thuê nhà ở công vụ vượt quá mức quy định nêu trên thì cơ quan sử dụng cán bộ, công chức có trách nhiệm thanh toán phần chênh lệch từ nguồn chi phí thường xuyên của cơ quan, đơn vị. Cán bộ, công chức được thuê nhà ở công vụ có trách nhiệm trực tiếp trả tiền thuê nhà ở công vụ cho cơ quan quản lý nhà ở công vụ. Trường hợp sau 3 tháng mà cán bộ công chức không trả tiền thuê nhà thì Cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ, công chức có trách nhiệm khấu trừ tiền lương để trả cho cơ quan quản lý nhà ở công vụ. Điều 2. Thực hiện miễn, giảm tiền thuê nhà ở xã hội như sau: 1. Miễn tiền thuê nhà ở cho các đối tượng: a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; Bà mẹ Việt Nam Anh hùng; Anh hùng Lực lượng vũ trang Nhân dân, Anh hùng Lao động; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B; bệnh binh có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật từ 81% trở lên; thân nhân của liệt sỹ đang hưởng tiền tuất nuôi dưỡng hàng tháng. b) Các đối tượng thuộc diện được giảm tiền thuê nhà ở quy định tại khoản 2 Điều này hiện đang sống cô đơn, không nơi nương tựa (có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có nhà ở thuê). 2. Giảm tiền thuê nhà ở cho các đối tượng: a) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh, có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật từ 61% đến 80% được giảm 90% tiền thuê nhà ở phải nộp. b) Người gia nhập tổ chức cách mạng trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945 (được quy định tại Điều 10 của Pháp lệnh Ưu đãi người có công năm 2005), thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật từ 41% đến 60% được giảm 80% tiền thuê nhà ở phải nộp. c) Thân nhân của liệt sỹ quy định tại khoản 1 Điều 14 của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật từ 21% đến 40%; người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng tháng; người có công giúp đỡ cách mạng được tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước”, người có công giúp đỡ cách mạng trong gia đình được tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước” được giảm 70% tiền thuê nhà ở phải nộp. d) Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày; người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế được tặng Huân chương kháng chiến hạng I hoặc Huân chương chiến thắng hạng I được giảm 65% tiền thuê nhà ở phải nộp. 3. Điều kiện để được miễn, giảm tiền thuê nhà ở: a) Người được miễn, giảm tiền thuê nhà ở phải là người có tên trong hợp đồng thuê nhà ở (bao gồm người đại diện và các thành viên khác có tên trong hợp đồng thuê nhà). b) Trường hợp một người thuộc đối tượng được hưởng nhiều chế độ miễn, giảm tiền thuê nhà ở thì được áp dụng mức cao nhất để tính. c) Trường hợp một hộ gia đình có từ 02 người trở lên thuộc diện được giảm tiền thuê nhà ở quy định tại khoản 2 Điều này thì được miễn tiền thuê nhà ở. Điều 3. Giao trách nhiệm cho: 1. Các tổ chức quản lý nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước thực hiện ký kết lại hợp đồng thuê nhà với người thuê, thu tiền thuê nhà theo bảng giá đã được công bố, thực hiện chính sách miễn, giảm tiền thuê nhà, làm nghĩa vụ với Nhà nước và chịu sự quản lý tài chính theo quy định của Pháp luật. Đối với những nhà ở mà hợp đồng còn thời hạn thuê nhà thì không phải ký lại hợp đồng thuê nhưng cơ quan quản lý nhà ở phải có trách nhiệm thông báo giá thuê mới cho các hộ thuê nhà biết để tiếp tục thuê và thực hiện trả tiền theo đúng quy định. 2. Sở Xây dựng phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2010. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Ban Đầu tư và Xây dựng tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Huế và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DANH MỤC DỰ ÁN ƯU TIÊN THU HÚT NGUỒN VỐN ODA GIAI ĐOẠN 2010 – 2015 CỦA TỈNH QUẢNG NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ về Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); Căn cứ Thông tư số 04/2007/TT-BKH ngày 30/7/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý và sử dụng ODA; Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 175/SKHĐT-KTĐN ngày 17/5/2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt danh mục dự án ưu tiên thu hút nguồn vốn ODA giai đoạn 2010 – 2015 của tỉnh Quảng Nam, gồm các nội dung sau <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương liên quan hướng dẫn các cơ quan được giao nhiệm vụ chủ đầu tư lập hồ sơ, thủ tục xây dựng Đề cương chi tiết dự án theo quy định và tổng hợp, làm việc với các Bộ, ngành Trung ương, các cơ quan ngoại giao để xây dựng kế hoạch vận động, thu hút nguồn vốn ODA thực hiện các dự án. Các cơ quan, đơn vị có danh mục dự án nêu tại điều 1 có trách nhiệm phân công các cơ quan liên quan làm việc với Sở Kế hoạch & Đầu tư để hoàn chỉnh các hồ sơ, thủ tục xây dựng đề cương chi tiết dự án gửi Sở Kế hoạch & Đầu tư để tổng hợp, làm việc với các cơ quan xin xúc tiến phần vốn theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông Vận tải, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Chủ tịch UBND các huyện: Điện Bàn, Núi Thành, Duy Xuyên, Đại Lộc, Nam Trà My, Bắc Trà My; Chủ tịch UBND thành phố: Hội An, Tam Kỳ, Trưởng Ban Xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp và thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG THỊ TRẤN LĂNG CÔ VÀ LÀNG CHÀI, THUỘC THỊ TRẤN LĂNG CÔ, HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 237/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2009 của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng thị trấn Lăng Cô và làng Chài, thuộc thị trấn Lăng Cô, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng, Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý quy hoạch chi tiết xây dựng thị trấn Lăng Cô và làng Chài, thuộc thị trấn Lăng Cô, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Trưởng ban Ban quản lý khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô; Chủ tịch UBND huyện Phú Lộc; Chủ tịch UBND thị trấn Lăng Cô và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG THỊ TRẤN LĂNG CÔ VÀ LÀNG CHÀI, THUỘC THỊ TRẤN LĂNG CÔ, HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ (Ban hành kèm theo Quyết định số 1043/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy định này áp dụng việc quản lý sử dụng đất đai và xây dựng các công trình theo đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng thị trấn Lăng Cô và làng Chài thuộc thị trấn Lăng Cô, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế, tỷ lệ 1/2000 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 237/QĐ-UBND ngày 23/01/2009. Điều 2. Ngoài những nội dung tại Quy định này, việc quản lý xây dựng còn phải tuân theo quy chuẩn xây dựng và các quy định pháp luật khác của Nhà nước có liên quan. Điều 3. Việc điều chỉnh bổ sung hoặc thay đổi Quy định này phải được cấp có thẩm quyền quyết định. Điều 4. Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế thống nhất việc quản lý xây dựng trong ranh giới khu vực quy hoạch; Ban quản lý khu kinh tế Chân Mây-Lăng Cô là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh thực hiện việc quản lý xây dựng thị trấn Lăng Cô và làng Chài theo đúng quy hoạch được duyệt. | 2,058 |
134,990 | Chương II Điều 5. Ranh giới và diện tích 1. Ranh giới quy hoạch được giới hạn như sau: a) Phía Đông giáp biển Đông. b) Phía Bắc giáp khu đất dành cho các dự án phát triển du lịch ven biển. c) Phía Nam giáp đầm Lập An. d) Phía Tây giáp đầm Lập An. 2. Diện tích: Khu vực quy hoạch có diện tích 120 ha. Điều 6. Các khu chức năng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 7. Hệ thống giao thông và chỉ giới xây dựng a) Chỉ giới đường đỏ các tuyến đường: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> - Các đường kiệt: + Kiệt thông: 6m + Kiệt cụt: 3m - Bãi đỗ xe: Bãi đỗ xe được bố trí tại các công trình công cộng, công viên và khu vui chơi giải trí đáp ứng nhu cầu phục vụ cho từng công trình. - Một số quy định khác: + Đối với các nút giao cắt giữa các tuyến đường, các nút giao thông quảng trường vườn hoa, khi xây dựng cần tuân theo các yêu cầu xây dựng xác định trong các dự án cụ thể. + Các công trình ngầm dưới trục đường (ống cấp, thoát nước, cấp điện..) phải được thiết kế đồng bộ theo hồ sơ thiết kế tổng hợp đường dây đường ống, khi xây dựng nhất thiết phải xây dựng các công trình ngầm trước khi xây dựng đường hè. b) Chỉ giới xây dựng: - Quốc lộ 1A: + Công trình công cộng, dịch vụ, thương mại, chung cư, khách sạn: lùi 10m so với chỉ giới đường đỏ. + Nhà ở: lùi 6m so với chỉ giới đường đỏ. - Đường ven đầm Lập An (đường quy hoạch số 28), đường ven biển (đường quy hoạch số 36) và đường quy hoạch số 1: + Công trình công cộng: lùi 10m so với chỉ giới đường đỏ. + Nhà ở: lùi 4,5m so với chỉ giới đường đỏ. - Các đường còn lại: + Công trình công cộng: lùi 6m so với chỉ giới đường đỏ. + Nhà ở: lùi 3m so với chỉ giới đường đỏ. - Đối với các lô đất giáp nhau (mặt sau, mặt bên), chỉ giới xây dựng lùi 3m so với ranh giới lô đất. Điều 8. Mật độ xây dựng a) Trung tâm hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế và thể thao: - Các công trình công cộng, khu nhà ở chung cư: Mật độ xây dựng ≤45%. - Khu nhà ở chỉnh trang ven đường Quốc lộ 1A: Mật độ xây dựng ≤ 65%. - Khu nhà ở ven đầm Lập An: Mật độ xây dựng ≤65%. b) Trung tâm thương mại, dịch vụ du lịch: - Các công trình thương mại, dịch vụ du lịch: Mật độ xây dựng ≤45%. - Các công trình công cộng, khu nhà ở chung cư: Mật độ xây dựng ≤45%. - Khu nhà ở chỉnh trang ven Quốc lộ 1A, khu nhà phố chợ: Mật độ xây dựng ≤65%. - Khu nhà ở ven đầm Lập An, khu nhà tái định cư: Mật độ xây dựng ≤65%. - Khu nhà biệt thự cao cấp: Mật độ xây dựng ≤45%. c) Làng chài: - Các công trình công cộng: Mật độ xây dựng ≤45%. - Khu nhà ở bảo tồn tôn tạo: Mật độ xây dựng ≤65%. - Khu nhà ở chỉnh trang dọc đường vào chợ cũ, khu nhà tái định cư: Mật độ xây dựng ≤75%. - Khu nhà ở ven biển: Mật độ xây dựng ≤65%. - Khu nhà biệt thự cao cấp: Mật độ xây dựng ≤45%. Điều 9. Chiều cao công trình Phải đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy, sinh hoạt thuận tiện, chiều cao công trình được quy định như sau: a) Trung tâm hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế và thể thao: - Các công trình công cộng, khu nhà ở chung cư có tầng cao từ 3 - 5 tầng, chiều cao từ 12 - 22m. - Khu nhà ở chỉnh trang ven đường Quốc lộ 1A có tầng cao từ 2 - 4 tầng, chiều cao từ 8 - 16m. - Khu nhà ở ven đầm Lập An có tầng cao từ 2 - 3 tầng, chiều cao từ 8 - 12m. b) Trung tâm thương mại, dịch vụ du lịch: - Các công trình thương mại, dịch vụ du lịch có tầng cao từ 4 - 12 tầng, chiều cao từ 16 - 48m. - Các công trình công cộng, khu nhà ở chung cư có tầng cao từ 3 - 5 tầng, chiều cao từ 12 - 22m. - Khu nhà ở chỉnh trang ven đường Quốc lộ 1A, khu nhà phố chợ có tầng cao từ 3 - 5 tầng, chiều cao từ 12 - 22m. - Khu nhà ở ven đầm Lập An, khu nhà tái định cư, khu nhà biệt thự cao cấp có tầng cao từ 2 - 3 tầng, chiều cao từ 8 - 12m. c) Làng chài: - Các công trình công cộng có tầng cao từ 3 - 4 tầng, chiều cao từ 12 - 16m. - Khu nhà ở bảo tồn tôn tạo có tầng cao từ 1 - 2 tầng, chiều cao từ 4,5 - 9m. - Khu nhà ở chỉnh trang dọc tuyến đường vào chợ cũ, khu nhà tái định cư có tầng cao từ 2 - 3 tầng, chiều cao từ 8 - 12m. - Khu nhà ở ven biển, khu nhà biệt thự cao cấp có tầng cao từ 1 - 3 tầng, chiều cao từ 4,5 - 12m. Điều 10. Cos nền, chiều cao tầng 1. Cốt nền: - Đối với công trình nhà ở ven đầm, ven biển, khu biệt thự cao cấp, khu nhà tái định cư: Cao (+0,45m) so với mặt vỉa hè. - Đối với các công trình công cộng, khu chung cư, các công trình thương mại dịch vụ du lịch, khách sạn: Cao (+0,45m) đến (+0,9m) so với mặt vỉa hè. 2. Chiều cao tầng: a) Cốt sàn tầng 1: - Đối với công trình nhà ở ven đầm, ven biển, khu biệt thự cao cấp, khu nhà tái định cư: Cao (+3,9m) so với mặt trên của nền nhà. - Đối với các công trình công cộng, khu chung cư, các công trình thương mại dịch vụ du lịch, khách sạn: Cao (+3,9) đến (+4,5m) so với mặt trên của nền nhà. b) Các tầng còn lại: - Đối với công trình nhà ở ven đầm, ven biển, khu biệt thự cao cấp, khu nhà tái định cư: Cao (+3,6m). - Đối với các công trình công cộng, khu chung cư, các công trình thương mại dịch vụ du lịch, khách sạn: Cao (+3,0) đến (+3,6m) so với mặt trên của nền nhà. Điều 11. Các bộ phận công trình được phép vượt quá lộ giới 1. Ban công được nhô qua chỉ giới xây dựng (không được che chắn tạo thành buồng hay lô gia): a) Đối với đường có lộ giới ≥ 15m là 1,4m. b) Đối với đường có lộ giới từ 12,0m đến 15m là 1,2m. 2. Đối với các khối cao tầng, từ tầng thứ 6 trở lên hạn chế dùng ban công, khuyến khích dùng lô gia và có hệ thống lam trang trí bảo vệ. a) Ống thoát nước đứng, bậu cửa, gờ chỉ, bộ phận trang trí mặt ngoài: được vượt không quá 0,2m. b) Phần ngầm dưới mặt đất: Mọi bộ phận kết cấu ngầm dưới đất của công trình không được vượt quá lộ giới. Điều 12. Mỹ quan đô thị 1. Không được xây dựng các kiến trúc bằng vật liệu thô sơ (tranh tre) trong khu vực đã ổn định, trừ trường hợp có yêu cầu đặc biệt về kiến trúc chính như vẩy thêm mái bám vào kiến trúc chính, tường rào, làm kiến trúc tạm trên sân thượng, ban công, lô gia. 2. Hạn chế các giải pháp kiến trúc công trình có hình thức vay mượn hoặc nghiên cứu chưa kỹ không phù hợp kiến trúc, điều kiện khí hậu thời tiết, cảnh quan chung của địa phương. 3. Trang trí mặt ngoài: không sơn quét các màu đen, tối hoặc quá sặc sỡ, sử dụng quá nhiều màu trên một công trình, trang trí các chi tiết rườm rà, phản mỹ thuật. 4. Đối với khu nhà ở liên kế và biệt thự khuyến khích việc đầu tư xây dựng đồng bộ, hàng loạt để các công trình trên cùng tuyến phố có kiến trúc tương đồng, thống nhất. 5. Hàng rào: Khuyến khích hàng rào bằng hình thức cây hoa cắt xén kết hợp với rào thép. Đối với hàng rào xây: trừ trường hợp có yêu cầu đặc biệt, hàng rào phải có hình thức thoáng, nhẹ, mỹ quan. Điều 13. Quan hệ với các công trình bên cạnh 1. Công trình không được vi phạm ranh giới: - Không bộ phận nào của ngôi nhà kể cả thiết bị, đường ống, phần ngầm dưới đất được vượt quá ranh giới đất sử dụng. - Không được xả nước thải, nước mưa, khí bụi, khí thải sang nhà bên cạnh. 2. Cửa sổ cửa thông hơi, ban công: - Từ tầng 2 trở lên, chỉ được mở cửa đi, cửa sổ, lỗ thông hơi cách ranh giới đất công trình bên cạnh ít nhất là 2m. - Trường hợp mở cửa cách ranh giới khu đất <2m có thoả thuận được với nhà bên: Trong phạm vi này chỉ được mở cửa sổ cố định (chớp lật, lắp kính chết) ở độ cao vượt tầm nhìn trực tiếp vào bên. Khi thoả thuận huỷ bỏ, việc bít các lỗ tường này là mặc nhiên, không phải thương lượng, xét xử. - Đối với bức tường giáp đất công cộng (công viên, bãi đỗ xe) cho phép mở cửa sổ cố định hoặc lắp đặt các chi tiết trang trí công trình trong phạm vi đất của công trình. Điều 14. Vệ sinh môi trường 1. Nước thải: a) Nước mưa và các loại nước thải không được xả trực tiếp ra vỉa hè, đường phố. Phải thải ra theo hệ thống thoát nước chung khu vực. b) Nuớc thải khu vệ sinh phải được xử lý qua bể tự hoại, nước thải sản xuất và hoạt động dịch vụ phải được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra hệ thống thoát nước đô thị. 2. Đặt máy điều hoà: Không đặt máy lạnh ở mặt tiền tầng 1 thuộc lộ giới. Không xả nước ngưng trực tiếp lên mặt vỉa hè, đường phố. 3. Chống chói, loá mắt: Vật liệu ở mặt tiền và biển quảng cáo của công trình phải có độ phản quang <70%. Điều 15. An toàn điện 1. Các ngôi nhà và công trình phải đảm bảo quy định khoảng cách hành lang an toàn lưới điện. 2. Hành lang an toàn bảo vệ lưới điện cao áp: a) Đường dây hạ thế: - Dây dẫn điện ngoài phải được che chắn, tránh người chạm vào. - Dây dẫn điện dọc theo công trình phải đảm bảo khoảng cách tối thiểu: b) Theo chiều đứng: - Cao hơn ban công, mái nhà: 2,5m - Cao hơn mép trên cửa sổ: 0,5m - Thấp hơn mép dưới ban công và dưới cửa sổ: 1,0m c) Theo phương ngang: - Cách ban công: 1,0m - Cách cửa sổ: 0,75m d) Cột điện hạ thế: Mép ngoài công trình cách cột điện hạ thế tối thiểu 0,75m. Điều 16. An toàn giao thông 1. Công trình kiến trúc đô thị xây mới tại các lô đất có góc tạo bởi các cạnh đường phố giao nhau phải đảm bảo không cản trở tầm nhìn, đảm bảo an toàn, thuận lợi cho người tham gia giao thông. 2. Trồng cây xanh, xây dựng công trình không được làm hạn chế tầm nhìn che khuất các biển báo hiệu, tín hiệu giao thông. Cây trồng vỉa hè phải là cây thân thấp. Điều 17. Phòng cháy chữa cháy Hồ sơ xin phép xây dựng các công trình công cộng, dịch vụ tập trung đông người phải có giải pháp phòng chống cháy nổ phù hợp quy định trong các văn bản pháp lý liên quan, được đơn vị quản lý PCCC thoả thuận bằng văn bản. | 2,151 |
134,991 | Điều 18. Ban quản lý khu kinh tế Chân mây-Lăng Cô, UBND huyện Phú Lộc, UBND thị trấn Lăng Cô có trách nhiệm quản lý chặt chẽ việc xây dựng các công trình tại khu quy hoạch này. Chương III Điều 19. Các quy định trước đây trái với Quy định này đều loại bỏ. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Ban quản lý khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô để có hướng giải quyết. Điều 20. Các đơn vị, địa phương liên quan có trách nhiệm quản lý xây dựng theo các nội dung tại Quy định này và đồ án quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt. Điều 21. Mọi vi phạm các điều khoản của điều lệ này sẽ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Điều 22. Quy định này và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng này được ấn hành lưu giữ lại tại các nơi dưới đây và phổ biến để nhân dân biết và thực hiện: 1. UBND tỉnh Thừa Thiên Huế; 2. Sở Xây dựng Thừa Thiên Huế; 3. Sở Tài nguyên và Môi trường; 4. Ban Quản lý Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô; 5. UBND huyện Phú Lộc; 6. UBND thị trấn Lăng Cô. THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN XẾP LƯƠNG KHI NÂNG LOẠI, CHUYỂN LOẠI, CHUYỂN NHÓM QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ- CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Căn cứ Nghị định số 104/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; Căn cứ Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Tài chính Bộ Quốc phòng, THÔNG TƯ: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn việc xếp lương khi được cấp có thẩm quyền quyết định nâng loại, chuyển loại, chuyển nhóm quân nhân chuyên nghiệp. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quân nhân chuyên nghiệp đã được xếp lương theo bảng lương quân nhân chuyên nghiệp (Bảng 7 kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang) đang tại ngũ thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam. Điều 3. Xếp lương khi nâng loại hoặc chuyển loại quân nhân chuyên nghiệp Trường hợp chưa hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung ở loại cũ thì căn cứ vào hệ số lương đang hưởng ở loại cũ để xếp vào hệ số lương bằng hoặc cao hơn gần nhất ở loại mới. Thời gian hưởng lương ở loại mới được tính kể từ ngày quyết định nâng loại hoặc chuyển loại QNCN mới có hiệu lực thi hành. Thời gian xét nâng bậc lương lần sau ở loại mới được tính như sau: Trường hợp chênh lệch giữa hệ số lương được xếp ở loại mới so với hệ số lương đang hưởng ở loại cũ mà bằng hoặc lớn hơn chênh lệch hệ số lương giữa hai bậc lương liền kề ở loại cũ, thì được tính kể từ ngày quyết định nâng loại hoặc chuyển loại QNCN có hiệu lực thi hành; nếu nhỏ hơn chênh lệch hệ số lương giữa hai bậc lương liền kề ở loại cũ thì được tính kể từ ngày xếp hệ số lương đang hưởng ở loại cũ. 2. Trường hợp đang hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung ở loại cũ: a) Nếu tổng của hệ số lương cộng phụ cấp thâm niên vượt khung đang hưởng ở loại cũ bằng hoặc thấp hơn hệ số lương ở bậc cuối cùng trong loại mới, thì xếp vào hệ số lương bằng hoặc cao hơn gần nhất ở loại mới (trong nhóm tương ứng). Thời gian hưởng lương ở loại mới và thời gian xét nâng bậc lương lần sau ở loại mới được tính kể từ ngày quyết định nâng loại hoặc chuyển loại QNCN mới có hiệu lực thi hành. b) Nếu tổng của hệ số lương cộng phụ cấp thâm niên vượt khung đang hưởng lớn hơn hệ số lương ở bậc cuối cùng trong loại mới, thì xếp vào hệ số lương ở bậc cuối cùng trong loại mới và được hưởng thêm hệ số chênh lệch bảo lưu cho bằng tổng của hệ số lương cộng phụ cấp thâm niên vượt khung đang hưởng ở loại cũ. Thời gian hưởng lương ở loại mới (kể cả chênh lệch bảo lưu) và thời gian xét hưởng thâm niên vượt khung ở loại mới được tính kể từ ngày quyết định nâng loại hoặc chuyển loại mới có hiệu lực thi hành. Hệ số chênh lệch bảo lưu tại điểm này (tính tròn số sau dấu phẩy 2 số) được hưởng trong suốt thời gian QNCN xếp lương ở loại mới. Ví dụ 1: Đồng chí A đang hưởng 15% phụ cấp thâm niên vượt khung ở nhóm 1, loại QNCN sơ cấp kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2008 (tổng hệ số lương là 6,27 gồm hệ số lương là 5,45 cộng 15% TNVK). Đến ngày 14 tháng 3 năm 2010, đồng chí A đủ điều kiện và được cơ quan có thẩm quyền quyết định nâng loại QNCN Trung cấp. Do có tổng hệ số lương là 6,27 đang hưởng lớn hơn hệ số lương 6,20 bậc cuối cùng nhóm 1, loại QNCN trung cấp, nên đồng chí A xếp vào nhóm 1, bậc 10 hệ số lương 6,20 loại QNCN trung cấp và được hưởng thêm hệ số chênh lệch bảo lưu 0,07 (6,27 - 6,20) kể từ ngày 14 tháng 3 năm 2010. Đến 14 tháng 3 năm 2013 (sau đủ 3 năm), đồng chí A có đủ điều kiện thì được xét hưởng 5% phụ cấp thâm niên vượt khung ở nhóm 1, loại QNCN trung cấp và vẫn tiếp tục được hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu 0,07. Điều 4. Xếp lương khi chuyển nhóm quân nhân chuyên nghiệp 1. Trường hợp được chuyển nhóm mới có hệ số lương cùng bậc cao hơn nhóm cũ (ví dụ: từ nhóm 2 chuyển sang nhóm 1 cùng loại QNCN) thì thực hiện như sau: a) Nếu chưa hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung ở nhóm cũ thì căn cứ vào hệ số lương đang hưởng ở nhóm cũ để xếp vào hệ số lương bằng hoặc cao hơn gần nhất ở nhóm mới. Thời gian hưởng lương ở nhóm mới được tính kể từ ngày quyết định chuyển nhóm mới có hiệu lực thi hành. Thời gian xét nâng bậc lương lần sau ở nhóm mới được tính như sau: Trường hợp chênh lệch giữa hệ số lương được xếp ở nhóm mới so với hệ số lương đang hưởng ở nhóm cũ mà bằng hoặc lớn hơn chênh lệch hệ số lương giữa hai bậc lương liền kề ở nhóm cũ, thì được tính kể từ ngày quyết định chuyển nhóm mới có hiệu lực thi hành; nếu nhỏ hơn chênh lệch hệ số lương giữa hai bậc lương liền kề ờ nhóm cũ thì được tính kể từ ngày xếp hệ số lương đang hưởng ở nhóm cũ. Ví dụ 2: Đồng chí B, kể từ ngày 15/7/2009 hưởng lương bậc 4, nhóm 2, loại QNCN cao cấp hệ số lương là: 4,70; đến tháng 3 năm 2010 có quyết định chuyển sang nhóm 1 loại QNCN cao cấp. Đồng chí B được xếp hưởng lương bậc 4, nhóm 1 loại QNCN cao cấp hệ số 4,90 kể từ tháng 3 năm 2010. Do chênh lệch giữa hệ số lương mới và hệ số lương cũ (4,90 - 4,70) bằng 0,20 thấp hơn chênh lệch giữa hệ số lương bậc 4 và bậc 5 trong nhóm cũ (5,05 - 4,7) là 0,35 nên thời gian xét nâng bậc lương lần sau của đồng chí B được tính từ tháng 7 năm 2009. b) Nếu đang hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung, mà tổng của hệ số lương cộng phụ cấp thâm niên vượt khung ở nhóm cũ cao hơn hệ số lương ở bậc cuối cùng trong nhóm mới thì xếp hưởng hệ số lương ở bậc cuối cùng trong nhóm mới và được hưởng thêm hệ số chênh lệch bảo lưu cho bằng tổng của hệ số lương cộng phụ cấp thâm niên vượt khung đang hưởng ở nhóm cũ (nếu có). Thời gian hưởng lương ở nhóm mới (kể cả chênh lệch bảo lưu) và thời gian xét hưởng thâm niên vượt khung ở nhóm mới được tính kể từ ngày ký quyết định chuyển nhóm mới có hiệu lực thi hành. Hệ số chênh lệch bảo lưu tại điểm này (tính tròn số sau dấu phẩy 2 số) được hưởng trong suốt thời gian QNCN xếp lương ở nhóm mới. Ví dụ 3: Đồng chí B đang hưởng 7% phụ cấp thâm niên vượt khung ở nhóm 2, loại QNCN cao cấp kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2008 (tổng của hệ số lương 7,50 cộng 7% TNVK là 8,02) đến ngày 10 tháng 3 năm 2010, đồng chí B đủ điều kiện được chuyển nhóm 1 loại QNCN cao cấp. Do hệ số lương 8,02 đang hưởng ở nhóm 2 lớn hơn. hệ số lương 7,70 ở bậc cuối cùng nhóm 1 trong loại QNCN cao cấp, nên đồng chí B được xếp vào hệ số lương 7,70 bậc 12 nhóm 1 loại QNCN cao cấp và được hưởng thêm hệ số chênh lệch bảo lưu là 0,32 (8,02 - 7,70) kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2010. 2. Trường hợp được chuyển nhóm mới có hệ số lương cùng bậc thấp hơn nhóm cũ (ví dụ từ nhóm 1 sang nhóm 2 cùng loại QNCN), thì xếp ngang bậc lương đang hưởng ở nhóm cũ sang nhóm mới và được hưởng thêm hệ số chênh lệch bảo lưu cho bằng hệ số lương ở nhóm cũ (kể cả phụ cấp thâm niên vượt khung - nếu có). Thời gian hưởng lương ở nhóm mới được tính kể từ ngày ký quyết định chuyển nhóm mới có hiệu lực thi hành. Thời gian xét nâng bậc lương lần sau ở nhóm mới được tính kể từ ngày xếp hệ số lương ở nhóm cũ. Hệ số chênh lệch bảo lưu tại điểm này (tính tròn số sau dấu phẩy 2 số) được hưởng trong suốt thời gian QNCN xếp lương ở nhóm mới. Ví dụ 4: Đồng chí C là quân nhân chuyên nghiệp loại Trung cấp đang hưởng lương bậc 8, nhóm 1 có hệ số lương là 5,60 kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2007. Đến ngày 01 tháng 4 năm 2010, đồng chí C được chuyển xuống nhóm 2 (cùng loại QNCN). Do hệ số lương bậc 8 nhóm 2 là 5,30 thấp hơn hệ số lương ở bậc 8 nhóm 1 là 0,30 (= 5,60 - 5,30), nên đồng chí C được xếp hưởng lương hệ số là 5,3 và được hưởng thêm hệ số chênh lệch bảo lưu là 0,30 kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2010 (ngày quyết định chuyển nhóm có hiệu lực thi hành). Đến ngày 01 tháng 8 năm 2010, sau đủ 3 năm, đồng chí C đủ điều kiện, tiêu chuẩn được xét nâng bậc lương ở nhóm 2 (bậc 9, hệ số lương = 5,60) và vẫn tiếp tục hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu 0,30. Điều 5. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký và thay thế điểm 2.1 và 2.3 khoản 2 Mục II Thông tư số 102/2005/TT-BQP ngày 22 tháng 7 năm 2005 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn bổ sung thực hiện chế độ tiền lương đối với quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng hưởng lương hoặc sinh hoạt phí từ nguồn kinh phí thuộc ngân sách nhà nước. | 2,108 |
134,992 | Điều 6. Trách nhiệm thi hành 1. Thẩm quyền quyết định xếp lương khi nâng loại, chuyển loại, chuyển nhóm đối với quân nhân chuyên nghiệp thực hiện theo phân cấp hiện hành. 2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm quán triệt, tổ chức thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ảnh về Bộ (qua Cục Tài chính/BQP) để nghiên cứu, giải quyết. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước đã tăng cường đầu tư để phát triển đào tạo nghề nói chung và dạy nghề cho lao động nông thôn nói riêng, đồng thời cũng ban hành nhiều chính sách bảo đảm thực hiện công bằng xã hội về cơ hội học nghề cho lao động nông nghiệp, nông thôn. Mạng lưới cơ sở dạy nghề phát triển theo quy hoạch, quy mô đào tạo nghề tăng lên hàng năm, chất lượng đào tạo nghề được nâng lên và từng bước đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động. Trong đó, công tác dạy nghề cho lao động nông thôn được các cơ sở dạy nghề, các ngành, đoàn thể tham gia tích cực, thực hiện đa dạng hình thức đào tạo với nhiều ngành nghề phù hợp đã tạo điều kiện cho lao động nông thôn nâng cao kiến thức, kỹ năng tiếp cận, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp đạt hiệu quả kinh tế cao, có nhiều cơ hội việc làm phù hợp với khả năng, tăng thu nhập ổn định cuộc sống; từng bước góp phần làm chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn cũng còn nhiều hạn chế bất cập, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Vì vậy, trong thời gian tới công tác dạy nghề nói chung và dạy nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh cần phải được quan tâm đẩy mạnh hơn nữa. Ngày 27/11/2009, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1956/QĐ-TTg phê duyệt đề án “Đào tạo nghề lao động nông thôn đến năm 2020”. Để thực hiện có hiệu quả công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị: 1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội, các hội nghề nghiệp cùng cấp đẩy mạnh thực hiện công tác tuyên truyền sâu rộng các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn bằng nhiều hình thức khác nhau, nhằm nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, xã hội, cán bộ, công chức cấp xã và lao động nông thôn về vị trí, vai trò của đào tạo nghề đối với phát triển kinh tế - xã hội, tạo việc làm, nâng cao thu nhập và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn để lao động nông thôn tự giác, tích cực tham gia học nghề. 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố tổ chức điều tra, khảo sát và dự báo nhu cầu dạy nghề cho lao động nông thôn để xây dựng và triển khai thực hiện Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn của tỉnh đến năm 2020; Đề án Quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020. - Đẩy mạnh xã hội hóa dạy nghề theo hướng khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư thành lập cơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn; thu hút các cơ sở dạy nghề tư thục, các cơ sở giáo dục (trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp), các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tham gia hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn. - Chỉ đạo các cơ sở dạy nghề đổi mới chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề cho lao động nông thôn theo yêu cầu của thị trường lao động, thường xuyên cập nhật phương pháp giảng dạy và đưa những ứng dụng kỹ thuật, công nghệ mới vào chương trình đào tạo. Huy động các nhà khoa học, nghệ nhân, cán bộ kỹ thuật, kỹ sư, người lao động có tay nghề cao tại các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất kinh doanh, các trung tâm khuyến nông - lâm - ngư, nông dân sản xuất giỏi tham gia xây dựng chương trình, giáo trình, học liệu và trực tiếp dạy nghề cho lao động nông thôn. Chỉ đạo phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố, phối hợp với các ngành đoàn thể nắm bắt nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn để có kế hoạch đào tạo phù hợp, đạt hiệu quả. - Theo dõi, đôn đốc, tổ chức kiểm tra, giám sát và định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo tình hình thực hiện công tác dạy nghề cho lao động nông thôn cho UBND tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND huyện, thành phố triển khai việc cấp thẻ học nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn; các chính sách về dạy nghề cho lao động nông thôn; kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện dạy nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn. Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội rà soát danh mục nghề thuộc lĩnh vực nông nghiệp để các cơ sở dạy nghề xây dựng chương trình, giáo trình giảng dạy phù hợp với nhu cầu học tập gắn với tự tạo việc làm và giải quyết việc làm sau khi học nghề. 4. Sở Nội vụ: - Chủ trì và phối hợp với các sở, ngành có liên quan, UBND các huyện, thành phố xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ xã, phường, thị trấn từ năm 2010 đến năm 2020; kiểm tra, giám sát và định kỳ báo cáo UBND tỉnh, Bộ Nội vụ, Bộ LĐTBXH về tình hình thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã; đề xuất sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã. - Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch bổ sung cán bộ quản lý dạy nghề cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện, thành phố và biên chế giáo viên dạy nghề cho Trung tâm dạy nghề cấp huyện. 5. Sở Công Thương: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương có liên quan cung cấp thông tin thị trường hàng hóa, hỗ trợ việc tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp cho lao động nông thôn. Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đề xuất danh mục các ngành nghề đào tạo phi nông nghiệp cho các làng nghề và lao động nông thôn. 6. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp với các sở, ngành tham mưu UBND tỉnh cân đối bổ sung kinh phí để thực hiện Đề án Dạy nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 và đầu tư nâng cấp các cơ sở dạy nghề theo quy hoạch của tỉnh đã được phê duyệt từ năm 2010-2020. 7. Sở Tài chính: Bố trí kinh phí để thực hiện công tác dạy nghề cho lao động nông thôn theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, và UBND các huyện, thành phố hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính thuộc Đề án Dạy nghề cho lao động nông thôn để các đơn vị đào tạo thực hiện thanh quyết toán theo quy định. 8. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chỉ đạo các cơ sở giáo dục trực thuộc có đủ điều kiện dạy nghề tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn theo quy định; hướng dẫn hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng gắn với công tác dạy nghề cho lao động nông thôn; chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng kế hoạch tư vấn, hướng nghiệp để phân luồng học sinh sau khi tốt nghiệp Trung học cơ sở và Trung học phổ thông vào học nghề. 9. Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Long An, Đài Phát thanh và truyền hình Long An phối hợp với các sở, ngành, địa phương trong tỉnh đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh. 10. Ngân hàng chính sách xã hội: Hướng dẫn trình tự, thủ tục thực hiện chính sách tín dụng học nghề đối với lao động nông thôn; chính sách hỗ trợ 100% lãi suất vay tín dụng đối với lao động nông thôn học nghề, làm việc ổn định ở nông thôn; chính sách cho vay từ quỹ quốc gia giải quyết việc làm đối với lao động nông thôn sau học nghề. 11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các đoàn thể tỉnh phối hợp thực hiện công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn, cụ thể: - Ủy Ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh hướng dẫn Mặt trận Tổ quốc huyện, xã phối hợp với chính quyền ở địa phương và các tổ chức thành viên tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn. - Hội Nông dân tỉnh, Tỉnh Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Liên minh Hợp tác xã tỉnh: xây dựng kế hoạch và giao nhiệm vụ cho các cấp hội thực hiện công tác tuyên truyền, vận động hội viên tham gia học nghề; tư vấn nghề, việc làm và huy động đối tượng có nhu cầu học nghề để đăng ký và phối hợp với các cơ sở dạy nghề để triển khai đào tạo; thực hiện lồng ghép các hoạt động của “Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn” với Đề án “Hỗ trợ thanh niên học nghề và tạo việc làm giai đoạn 2008 - 2010” và Đề án “Hỗ trợ phụ nữ học nghề, tạo việc làm giai đoạn 2010 - 2015”; tham gia giám sát tình hình thực hiện công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở địa phương. 12. UBND các huyện, thành phố: - Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các ngành, đoàn thể và UBND các xã, phường, thị trấn điều tra và dự báo nhu cầu học nghề của lao động nông thôn ở địa phương để xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” cấp huyện, thành phố. | 2,063 |
134,993 | - Bố trí 01 biên chế cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội làm chuyên trách quản lý công tác dạy nghề. - Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, các tổ chức đoàn thể tạo điều kiện để các cơ sở dạy nghề, doanh nghiệp, Hợp tác xã tổ chức các lớp dạy nghề, các cơ sở sản xuất tạo việc làm cho lao động nông thôn sau khi học; chịu trách nhiệm xác nhận đúng đối tượng học nghề để xét tuyển vào các lớp học nghề và tham gia giám sát hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn ở tại địa phương. - Kiểm tra, giám sát và định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch dạy nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện về Sở LĐTBXH để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. Nhận được chỉ thị này, yêu cầu thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện và đề nghị các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội, các hội nghề nghiệp tỉnh phối hợp thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG NGUYỄN TẤN DŨNG TẠI CUỘC HỌP THƯỜNG TRỰC CHÍNH PHỦ VỀ CƠ CHẾ TÀI CHÍNH TRONG NƯỚC ĐỐI VỚI DỰ ÁN “XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT ĐỨC” SỬ DỤNG VỐN VAY NGÂN HÀNG THẾ GIỚI Ngày 28 tháng 5 năm 2010, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng chủ trì cuộc họp Thường trực Chính phủ bàn về cơ chế tài chính trong nước đối với Dự án “Xây dựng Trường Đại học Việt Đức” sử dụng vốn vay Ngân hàng thế giới. Tham dự cuộc họp có các Phó Thủ tướng, đại diện lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Khoa học và Công nghệ và Văn phòng Chính phủ. Sau khi nghe Lãnh đạo Bộ Giáo dục và Đào tạo báo cáo, ý kiến của các đại biểu tham dự, Thủ tướng Chính phủ kết luận như sau: Việc đổi mới, phát triển giáo dục đại học là một nhiệm vụ quan trọng, phải được tập trung chỉ đạo, tạo được những bước đột phá, tăng nhanh tỷ lệ nhân lực, nhất là nguồn nhân lực có trình độ, chất lượng cao, tăng nhanh số lượng đồng thời với việc bảo đảm và nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu nhân lực, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu học tập của nhân dân. Trường Đại học Việt Đức là trường đại học công lập, chất lượng cao; có sự hợp tác chặt chẽ, hỗ trợ nhiều mặt của Chính phủ và các trường đại học của Cộng hòa Liên bang Đức theo sự thỏa thuận, thống nhất giữa lãnh đạo cấp cao hai nước. Trường được định hướng xây dựng, phát triển nhanh, phấn đấu sau khoảng từ 20 đến 25 năm Trường được xếp hạng vào danh sách 200 trường đại học hàng đầu thế giới. Dự án “Xây dựng Trường Đại học Việt Đức” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Do vậy, một số nhiệm vụ sau cần sớm được triển khai: 1. Chính phủ vay vốn Ngân hàng thế giới (WB) đầu tư xây dựng trường Đại học Việt Đức và thực hiện theo cơ chế cấp phát ngân sách nhà nước. 2. Về cơ chế tài chính chi thường xuyên, áp dụng tương tự như các trường đại học công lập, song có yêu cầu cao hơn: ngoài các khoản thu từ học phí; các khoản tài trợ của Chính phủ Đức; các hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ phải đóng góp vào phần thu của Trường cao hơn; tích cực khuyến khích đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp …. Phấn đấu sau 10 năm hoạt động, Nhà nước hỗ trợ không quá 40% kinh phí chi thường xuyên. Các Bộ, ngành cần phối hợp xác định rõ cơ chế tài chính chi thường xuyên cho Trường bằng nhiều nguồn khác nhau. Cần xây dựng cơ chế quản lý của Nhà nước và cơ chế hoạt động của Trường hiệu quả cao; phát huy tối đa sự hỗ trợ, giúp đỡ từ phía các trường đại học đối tác ở Đức để xây dựng và phát triển nhà trường nhanh với chất lượng cao ngay từ đầu. 3. Giao Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tiến hành đàm phán với Ngân hàng thế giới về dự án “Xây dựng Trường Đại học Việt Đức” kết thúc trong ngày 31 tháng 5 năm 2010. 4. Các Bộ, cơ quan: Giáo dục và Đào tạo, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Ngoại giao, Tư pháp, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Văn phòng Chính phủ khẩn trương hoàn tất các thủ tục để bảo đảm cho việc đàm phán dự án nêu trên với Ngân hàng thế giới được tiến hành sớm và kết thúc trong ngày 31 tháng 5 năm 2010. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các cơ quan biết, thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DANH MỤC VÀ MỨC THU PHÍ ĐỐI VỚI CÁC DỊCH VỤ Y TẾ, CÁC PHẪU THUẬT, THỦ THUẬT, KỸ THUẬT PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CỦA CÁC CƠ SỞ Y TẾ THUỘC TỈNH. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư Liên Bộ số 14/TTLB-BYT-BTC-BLĐTBXH-BVGCP ngày 30/9/1995 của Liên Bộ Y tế - Tài chính - Lao động, Thương binh và Xã hội - Ban Vật giá Chính phủ về hướng dẫn thu một phần viện phí và Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH ngày 26/01/2006 của Liên Bộ Y tế - tài chính - Lao động, Thương binh và Xã hội về sửa đổi, bổ sung Thông tư Liên Bộ số 14/TTLB-BYT-BTC-BLĐTBXH-BVGCP ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 416/TTr-SYT ngày 12/5/2010; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt danh mục và mức thu phí đối với các dịch vụ y tế của các cơ sở y tế thuộc tỉnh, chi tiết theo phụ lục đính kèm. Điều 2. Mức thu này được áp dụng để thu một phần viện phí, thanh toán hợp đồng bảo hiểm y tế và thực hiện thanh quyết toán bảo hiểm y tế đối với các cơ sở y tế thuộc tỉnh. Sở Y tế có trách nhiệm tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, hướng dẫn các bệnh viện, Trung tâm chuyên khoa, Trung tâm Y tế huyện, thành phố thực hiện thu phí và thanh, quyết toán theo đúng quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Y tế, Tài chính, Lao động-Thương binh và Xã hội; Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh; Giám đốc các bệnh viện, Trung tâm chuyên khoa, Trung tâm Y tế huyện, thành phố thuộc tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ các Quyết định số 337/QĐ-UBND ngày 25/01/2007, Quyết định số 2428/QĐ-UBND ngày 21/7/2008 và Quyết định số 3248/QĐ-UBND ngày 03/10/2008 của UBND tỉnh về danh mục và mức thu phí đối với các dịch vụ y tế của các cơ sở y tế thuộc tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ LAO ĐỘNG VIỆT NAM LÀM VIỆC TẠI LIBYA BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Căn cứ Luật số 72/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội khóa XI, Kỳ họp thứ 10 về Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội; Căn cứ Nghị định số 126/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý lao động ngoài nước, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án Tăng cường quản lý lao động Việt Nam làm việc tại Libya với các nội dung chủ yếu sau: I. Mục tiêu 1. Mục tiêu chung: Tăng cường quản lý để ổn định và từng bước phát triển bền vững thị phần lao động Việt Nam tại Libya đi đôi với nâng cao chất lượng lao động. 2. Mục tiêu cụ thể: Từ năm 2010 - 2015, bình quân mỗi năm đưa từ 5.000 - 7.000 lao động đi làm việc tại Libya, trong đó 80% lao động có nghề. II. Phạm vi và đối tượng 1. Phạm vi: Đề án thực hiện trong giai đoạn 2010 – 2015. 2. Đối tượng: - Cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện Đề án. - Các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động theo Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (sau đây gọi là doanh nghiệp) tham gia Đề án. - Người lao động đi làm việc tại Libya. III. Các giải pháp chủ yếu: 1. Đàm phán để ký kết các hợp đồng cung ứng lao động sang làm việc tại Libya đảm bảo các quyền lợi và điều kiện làm việc của người lao động tối thiểu như sau: a. Thời hạn hợp đồng: 1 năm và được gia hạn từng năm một. b. Mức lương: Mức lương cơ bản tối thiểu (sau khi trừ thuế, bảo hiểm và các khoản đóng góp khác): - Đối với lao động phổ thông: 220 USD/tháng - Đối với lao động có nghề: 250 USD/tháng Trường hợp người lao động phải đóng thuế và bảo hiểm thì mức lương cơ bản trong hợp đồng cung ứng sẽ phải tăng lên tương ứng. Lương được thanh toán bằng tiền đô la Mỹ hoặc các ngoại tệ có khả năng chuyển đổi tự do. c. Thời gian làm việc: 8h/ngày và 26 ngày/tháng. Thời gian và chế độ làm thêm giờ áp dụng theo quy định của luật pháp Libya. d. Các điều kiện khác: - Người sử dụng lao động cung cấp miễn phí các thiết bị an toàn, bảo hộ lao động. - Người sử dụng lao động cung cấp miễn phí vé máy bay lượt đi và lượt về sau khi hết hạn hợp đồng. - Người sử dụng lao động cung cấp miễn phí chỗ ở có điều hòa (hoặc tối thiểu phải có quạt điện), giường, tủ cá nhân và các trang thiết bị thiết yếu khác. - Người sử dụng lao động cung cấp miễn phí mỗi ngày ba bữa ăn đầy đủ dưỡng chất. - Người lao động được chữa trị y tế miễn phí trong thời gian làm việc tại Libya. - Trường hợp người lao động bị thương hoặc bị chết trong thời gian làm việc tại Libya, người sử dụng lao động có trách nhiệm chữa trị, đưa thi hài người lao động về nước và làm các thủ tục bảo hiểm bồi thường. - Trường hợp người lao động phải về nước trước thời hạn hợp đồng không do lỗi của người lao động, người sử dụng lao động chịu trách nhiệm đền bù cho người lao động. đ. Mức tiền môi giới: - Đối với lao động phổ thông: không quá 400 USD/người/hợp đồng. | 2,069 |
134,994 | - Đối với lao động có nghề: không quá 500 USD/người/hợp đồng. e. Khuyến khích doanh nghiệp thỏa thuận với đối tác chuyển trực tiếp thu nhập của người lao động vào tài khoản của người thân hoặc thông qua tài khoản công ty xuất khẩu lao động tại Việt Nam. Phí chuyển tiền do người sử dụng lao động chịu. 2. Đẩy mạnh công tác chuẩn bị nguồn lao động: a. Công tác tuyên truyền: - Cục Quản lý lao động ngoài nước phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thông tin về thị trường lao động Libya, về doanh nghiệp đưa lao động sang làm việc tại Libya và về nội dung cơ bản của các hợp đồng cung ứng lao động sang Libya đã được phép thực hiện. - Sở Lao động – Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các huyện, xã phối hợp với các doanh nghiệp tổ chức tư vấn đến người lao động. b. Công tác tư vấn, tuyển chọn lao động: Doanh nghiệp phối hợp với địa phương tổ chức tư vấn, giới thiệu hợp đồng tới người lao động và tổ chức tuyển chọn lao động theo yêu cầu của đối tác. c. Công tác đào tạo: - Doanh nghiệp tổ chức đào tạo, bổ túc tay nghề và ngoại ngữ cho người lao động đáp ứng yêu cầu của hợp đồng. - Doanh nghiệp tổ chức bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động theo quy định tại Quyết định số 18/2007/QĐ-LĐTBXH và giáo trình do Cục Quản lý lao động ngoài nước ban hành, đảm bảo người lao động trước khi đi nắm chắc các quy định luật pháp có liên quan, phong tục tập quán của Libya và các điều kiện của hợp đồng lao động. - Cục Quản lý lao động ngoài nước phối hợp với các cơ quan liên quan và các doanh nghiệp xây dựng nội dung, chương trình và tổ chức đào tạo đốc công, cán bộ quản lý đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Khoản 1 Mục IV Điều 1 Quyết định này. 3. Tăng cường phối hợp trong quản lý lao động tại Libya: a. Cục Quản lý lao động ngoài nước: - Chỉ đạo, giám sát việc thực hiện của các doanh nghiệp về tổ chức quản lý lao động tại Libya theo quy định tại Quyết định này. b. Ban Quản lý lao động tại Libya: - Chỉ đạo trực tiếp đại diện các doanh nghiệp trong công tác quản lý lao động. - Phối hợp với các doanh nghiệp xử lý những vấn đề phát sinh trong công tác quản lý lao động. - Phối hợp với các cơ quan chức năng của Libya trong việc xử lý các vấn đề phát sinh, để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động. c. Các doanh nghiệp đưa lao động sang Libya: - Cử đại diện tại Libya để quản lý lao động, theo dõi, giải quyết các vấn đề phát sinh. - Đại diện doanh nghiệp tại Libya thực hiện báo cáo định kỳ và chịu sự chỉ đạo của Ban quản lý lao động Việt Nam tại Libya. - Lao động làm việc tại các công trường xây dựng phải được tổ chức thành các đơn vị và các đội: + Tại mỗi công trường có từ 200 lao động trở lên, doanh nghiệp phải cử một điều phối viên do doanh nghiệp trả lương để quản lý lao động. Trường hợp công trường có số lượng lao động ít hơn 200 lao động thì doanh nghiệp có thể giao điều phối viên phụ trách một số công trường. + Mỗi đơn vị có từ 200 lao động trở lên phải có một kỹ sư xây dựng hoặc cán bộ phiên dịch do người sử dụng lao động trả lương. Kỹ sư hoặc phiên dịch phải được doanh nghiệp giao hỗ trợ điều phối viên trong công tác quản lý lao động. + Mỗi đội từ 30-50 người phải có ít nhất một đốc công do người sử dụng lao động trả lương. Đốc công phải được doanh nghiệp giao hỗ trợ kỹ sư xây dựng hoặc phiên dịch và điều phối viên trong công tác quản lý lao động. 4. Lựa chọn doanh nghiệp tham gia Đề án: Doanh nghiệp tham gia đề án phải đáp ứng các yêu cầu sau đây: - Có hợp đồng cung ứng lao động đảm bảo các yêu cầu về quyền lợi của người lao động theo quy định tại Khoản 1 Mục III Điều 1 Quyết định này. Hợp đồng phải có kèm theo các tài liệu chứng minh tính khả thi, gồm: Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền của Libya cho phép nhận lao động Việt Nam, Hợp đồng cung ứng lao động, Thư yêu cầu tuyển dụng, Thư ủy quyền của người sử dụng lao động Libya. - Ưu tiên các hợp đồng cung ứng lao động cho các công trình xây dựng của nhà thầu nước ngoài tại Libya hoặc liên doanh giữa nhà thầu nước ngoài và nhà thầu Libya. - Cam kết tuyển chọn tối thiểu 30% lao động thuộc các huyện nghèo theo Quyết định 71/2009/QĐ-TTg ngày 29/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Hỗ trợ các huyện nghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động góp phần giảm nghèo bền vững giai đoạn 2009 – 2020. - Nếu đối tác nhận lao động ký hợp đồng cung ứng lao động với hai doanh nghiệp Việt Nam trở lên thì các chế độ về quyền lợi của người lao động phải tương đương nhau. Hợp đồng ký kết sau phải có điều kiện đối với người lao động tương đương hoặc cao hơn hợp đồng đã ký kết trước. - Doanh nghiệp không bị xử phạt hành chính do vi phạm các quy định về tuyển chọn, đào tạo và quản lý lao động trong hoạt động xuất khẩu lao động trong 2 năm trước thời điểm đăng ký tham gia Đề án. IV. Tổ chức thực hiện 1. Cục quản lý lao động ngoài nước có trách nhiệm: - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện Đề án. - Nghiên cứu tình hình thị trường, chính sách, quy định luật pháp có liên quan của Libya để định hướng chỉ đạo các doanh nghiệp trong công tác phát triển thị trường đối với từng giai đoạn cụ thể. - Căn cứ tình hình thực tế của thị trường, nghiên cứu trình Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội điều chỉnh, bổ sung về điều kiện hợp đồng đưa lao động sang làm việc tại Libya. - Phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng và ban hành theo thẩm quyền chức danh, tiêu chuẩn cán bộ quản lý lao động của doanh nghiệp tại thị trường Libya. - Xem xét cho phép các doanh nghiệp có đủ điều kiện tham gia đưa lao động sang làm việc tại Libya. - Xây dựng kế hoạch kinh phí hàng năm để thực hiện Đề án. - Phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn các huyện nghèo và các doanh nghiệp tuyển chọn, đào tạo lao động theo Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. - Phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế và các cơ quan có liên quan chuẩn bị, trình các cấp có thẩm quyền ký kết thỏa thuận hợp tác lao động giữa hai nước và triển khai thực hiện sau khi ký kết. - Chỉ đạo và hỗ trợ doanh nghiệp xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai Đề án. 2. Vụ Hợp tác quốc tế có trách nhiệm: - Chủ trì, phối hợp với Cục Quản lý lao động ngoài nước và các cơ quan có liên quan chuẩn bị, trình các cấp có thẩm quyền ký kết thỏa thuận hợp tác lao động giữa hai nước và triển khai thực hiện sau khi ký kết. 3. Vụ Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm: - Tổng hợp kế hoạch kinh phí thực hiện Đề án hàng năm để trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt; bố trí kinh phí thực hiện Đề án sau khi được phê duyệt. - Hướng dẫn Cục Quản lý lao động ngoài nước về quy trình, thủ tục và các chế độ tài chính thực hiện Đề án. 4. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm: - Phối hợp với Cục Quản lý lao động ngoài nước và các doanh nghiệp tham gia Đề án thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Quyết định này. - Chỉ đạo, quản lý công tác thông tin tuyên truyền, tư vấn, tuyển chọn lao động trên địa bàn. 5. Ban Quản lý lao động tại Libya có trách nhiệm: - Nghiên cứu, tìm hiểu thị trường, chính sách và phương thức nhận lao động nước ngoài của Libya để đề xuất chủ trương, chính sách và giải pháp đối với thị trường Libya. - Phối hợp với các cơ quan chức năng của Libya quản lý lao động và xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến lao động Việt Nam làm việc tại Libya. - Hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp đàm phán, ký kết hợp đồng cung ứng lao động và thẩm định hợp đồng của doanh nghiệp. 6. Các doanh nghiệp tham gia Đề án có trách nhiệm: - Đàm phán, ký kết hợp đồng cung ứng lao động theo quy định tại Quyết định này. - Triển khai tuyển chọn, đào tạo và cung ứng lao động đáp ứng yêu cầu đối tác và phù hợp với các quy định tại Quyết định này, trong đó tối thiểu có 30% lao động là lao động của các huyện nghèo theo Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg . - Tổ chức quản lý lao động tại Libya theo quy định tại Quyết định này. Các doanh nghiệp đang đưa lao động sang Libya phải kiện toàn bộ máy tổ chức quản lý lao động; các doanh nghiệp đề nghị được tham gia Đề án phải xây dựng phương án tổ chức quản lý lao động tại Libya phù hợp với quy định tại điểm c Khoản 3 Mục III Điều 1 Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Cục trưởng Cục Quản lý lao động ngoài nước, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính, Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế, Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ LIÊN TỊCH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUY CHẾ CHUYÊN GIA NƯỚC NGOÀI THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ODA BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 119/2009/QĐ-TTG NGÀY 01 THÁNG 10 NĂM 2009 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Nghị định 131/2006/NĐ-CP ngày 9 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 119/2009/QĐ-TTg ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA; Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Quy chế chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA ban hành kèm theo Quyết định số 119/2009/QĐ-TTg ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ như sau: | 2,165 |
134,995 | Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này áp dụng đối với các chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) phù hợp với quy định tại Khoản 1 và Khoản 2, Điều 1 Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ban hành kèm theo Nghị định 131/2006/NĐ-CP ngày 9 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các chuyên gia nước ngoài (sau đây gọi tắt là Chuyên gia) được quy định tại Khoản 5, Điều 3 của Quy chế chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA ban hành kèm theo Quyết định số 119/2009/QĐ-TTg ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Quy chế) và chỉ áp dụng đối với các chuyên gia mà hợp đồng của họ có hiệu lực từ ngày 20 tháng 11 năm 2009. Chương 2. XÁC NHẬN VÀ QUẢN LÝ CHUYÊN GIA Điều 3. Xác nhận chuyên gia 1. Hồ sơ xác nhận chuyên gia: Căn cứ vào phạm vi điều chỉnh quy định tại Điều 1 và đối tượng áp dụng quy định tại Điều 2 của Thông tư này, trong vòng 30 ngày làm việc kể từ khi hợp đồng chuyên gia có hiệu lực, Chủ dự án gửi Cơ quan chủ quản công văn đề nghị xác nhận chuyên gia kèm theo Hồ sơ gồm các tài liệu sau đây: - Bản cam kết không mang quốc tịch Việt Nam của chuyên gia. - Bản sao hộ chiếu (có chứng thực) của chuyên gia và các thành viên trong gia đình chuyên gia, trong đó có trang thị thực nhập cảnh Việt Nam (nếu có) và trang đóng dấu xuất nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. - Bản gốc hoặc bản sao (có chứng thực) các tài liệu sau: (i) Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu dịch vụ tư vấn (cá nhân hoặc nhóm chuyên gia); (ii) Tài liệu đấu thầu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (bao gồm phần danh sách tư vấn). - Văn bản chấp thuận của Bên Việt Nam và Bên nước ngoài trong trường hợp có sự thay đổi và bổ sung so với danh sách chuyên gia, tư vấn trong tài liệu đấu thầu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Bản sao hợp đồng tư vấn của chuyên gia (cá nhân hoặc Nhóm chuyên gia) ký với nhà thầu, cơ quan có thẩm quyền Bên Việt Nam hoặc Bên nước ngoài. 2. Thủ tục xác nhận chuyên gia: a) Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ Hồ sơ hợp lệ của Chủ dự án, Cơ quan chủ quản xác nhận chuyên gia theo Mẫu số 1 kèm theo Thông tư này (có đóng dấu giáp lai) và gửi 08 bản gốc cho Chủ dự án. b) Trong thời gian chưa có xác nhận Chuyên gia thì tùy từng trường hợp Chuyên gia ký hợp đồng với Chủ dự án hay với nhà thầu (công ty) mà Chủ dự án hoặc nhà thầu (công ty) có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế địa phương nơi đặt trụ sở của mình về các Chuyên gia thuộc đối tượng miễn thuế Thu nhập cá nhân khi có phát sinh nghĩa vụ thuế. 3. Trong thời hạn 30 ngày trước khi chuyên gia kết thúc thời gian làm việc tại Việt Nam, Chủ dự án có trách nhiệm báo cáo Cơ quan chủ quản, Cơ quan thuế địa phương, Cục Hải quan, Cơ quan Công an cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chính của Chủ dự án. Điều 4. Thủ tục, hồ sơ miễn thuế Thu nhập cá nhân và thời hạn giải quyết của cơ quan thuế: 1. Tùy từng trường hợp Chuyên gia ký hợp đồng với Chủ dự án hay với nhà thầu (công ty) mà Chủ dự án hoặc nhà thầu (công ty) gửi hồ sơ đề nghị miễn thuế Thu nhập cá nhân cho Chuyên gia đến cơ quan thuế địa phương nơi đặt trụ sở của mình. Hồ sơ bao gồm: - Công văn đề nghị của Chủ dự án hoặc của nhà thầu (công ty) đề nghị miễn thuế Thu nhập cá nhân đối với Chuyên gia. - Xác nhận của Cơ quan chủ quản về việc Chuyên gia đáp ứng đủ điều kiện về ưu đãi và miễn trừ theo Mẫu số 1 kèm theo Thông tư này. - Các tài liệu liên quan đến thu nhập được miễn thuế của Chuyên gia (hợp đồng, chứng từ chi trả thu nhập,…). 2. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại điểm 1 nêu trên, Cơ quan thuế cấp Xác nhận miễn thuế Thu nhập cá nhân cho Chuyên gia theo Mẫu số 2 kèm theo Thông tư này. Điều 5. Thủ tục hải quan Thủ tục hải quan đối với việc tạm nhập khẩu, tái xuất, chuyển nhượng, tiêu hủy đồ dùng, hành lý xuất nhập khẩu, phương tiện đi lại của chuyên gia nước ngoài thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 6. Chế độ báo cáo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chế 1. Chậm nhất 15 ngày sau khi kết thúc kỳ báo cáo (6 tháng và cả năm), Chủ dự án có trách nhiệm gửi Cơ quan chủ quản báo cáo về công tác quản lý và sử dụng chuyên gia. 2. Chậm nhất 20 ngày sau khi kết thúc năm, Cơ quan chủ quản có trách nhiệm gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo tổng hợp chung về tình hình quản lý và sử dụng chuyên gia. 3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, giám sát và tổng hợp chung tình hình thực hiện Quy chế, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 31 tháng 01 hàng năm. Chương 3. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 7. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký và thay thế Thông tư số 02/2000/TT-BKH ngày 12 tháng 01 năm 2000 hướng dẫn thực hiện Quy chế chuyên gia nước ngoài ban hành kèm theo Quyết định số 211/1998/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số 52/2000/TT-BTC ngày 05 tháng 6 năm 2000 hướng dẫn thực hiện miễn thuế, lệ phí đối với chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), Thông tư số 01/2001/TT-TCHQ ngày 09 tháng 02 năm 2001 hướng dẫn thủ tục hải quan đối với đồ dùng, hành lý xuất nhập khẩu, phương tiện đi lại của chuyên gia nước ngoài quy định tại Quyết định số 211/1998/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính để hướng dẫn kịp thời./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> MẪU SỐ 1 Ban hành kèm theo TTLT số 12/2010/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 28 tháng 5 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính TỜ KHAI XÁC NHẬN CHUYÊN GIA NƯỚC NGOÀI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ODA TẠI VIỆT NAM I. PHẦN DÀNH CHO CHỦ DỰ ÁN <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN CHỦ QUẢN <jsontable name="bang_3"> </jsontable> MẪU SỐ 2 Ban hành kèm theo TTLT số 12/2010/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 28 tháng 5 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính <jsontable name="bang_4"> </jsontable> XÁC NHẬN MIỄN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN Đối với thu nhập từ việc thực hiện chương trình, dự án ODA tại Việt Nam của chuyên gia nước ngoài Căn cứ khoản 2 Điều 7 Quy chế chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA ban hành kèm theo Quyết định số 119/2009/QĐ-TTg ngày 01/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ hướng dẫn về việc miễn thuế Thu nhập cá nhân đối với chuyên gia nước ngoài tại Thông tư liên tịch số ……………. ngày ….. tháng … năm ….. của ..................................................................................................... ............................................................................................................................................ ; Căn cứ công văn của (Chủ dự án) đề nghị miễn thuế Thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ việc thực hiện chương trình, dự án ODA của chuyên gia số ….. ngày … tháng … năm ….; Căn cứ xác nhận của (Cơ quan chủ quản) về việc chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án ODA được miễn thuế TNCN số …. ngày….. tháng … năm …..; Cục thuế tỉnh/thành phố …………. xác nhận Ông/Bà ............................................................... Quốc tịch ……………….., số hộ chiếu ……………………, ngày cấp ……………, nơi cấp….................................................... được miễn thuế TNCN đối với thu nhập là …… (loại thu nhập gì) …. do thực hiện chương trình, dự án ODA tại Việt Nam trong khoảng thời gian từ …………… đến ...................................................................................................................................... <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC MÁY MÓC, THIẾT BỊ, VẬT TƯ, NGUYÊN LIỆU TRONG NƯỚC ĐÃ SẢN XUẤT ĐƯỢC BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về những giải pháp bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, không để lạm phát cao và đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế khoảng 6,5% trong năm 2010; Căn cứ Thông tư số 04/2009/TT-BKH ngày 23 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số quy định về thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng (Ban hành một số danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được); Căn cứ ý kiến của các Bộ, ngành, các Tập đoàn, Tổng Công ty, Công ty và các Hiệp hội ngành nghề góp ý Danh mục máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu trong nước đã sản xuất được; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này: 1. Danh mục thiết bị, máy móc, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng trong nước đã sản xuất được (Phụ lục số 1) 2. Danh mục nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được (Phụ lục số 2). Điều 2. Danh mục này làm căn cứ: 1. Để các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo thực hiện không khuyến khích nhập khẩu và hạn chế tiếp cận ngoại tệ. 2. Để các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các Tập đoàn, Tổng Công ty, Công ty nhà nước chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp lựa chọn sử dụng trong hoạt động đấu thầu các dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước theo tinh thần Chỉ thị 494/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 20 tháng 4 năm 2010. Điều 3. Trong quá trình thực hiện, các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các Tập đoàn, Tổng Công ty, Công ty và Hiệp hội ngành nghề kịp thời đề xuất với Bộ Công Thương những điều chỉnh, bổ sung Danh mục để phù hợp với tình hình thực tế. | 2,063 |
134,996 | Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 DANH MỤC THIẾT BỊ, MÁY MÓC, PHỤ TÙNG THAY THẾ, PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI CHUYÊN DÙNG TRONG NƯỚC ĐÃ SẢN XUẤT ĐƯỢC (Ban hành kèm theo Quyết định số 2840/QĐ-BCT ngày 28/5/2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 DANH MỤC NGUYÊN LIỆU, VẬT TƯ, BÁN THÀNH PHẨM TRONG NƯỚC ĐÃ SẢN XUẤT ĐƯỢC (Ban hành kèm theo Quyết định số 2840/QĐ-BCT ngày 28/5/2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN CÔNG TY BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI II THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI MIỀN NAM BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/3/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; Căn cứ Quyết định số 177/QĐ-TTg ngày 29/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch điều chỉnh tiến độ sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thuộc Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Thông tư số 79/2010/TT-BTC ngày 24/5/2010 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xử lý tài chính khi chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; Căn cứ Quyết định số 510/QĐ-BGTVT ngày 03/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc phê duyệt danh sách doanh nghiệp thuộc Cục Hàng hải Việt Nam thực hiện chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; Căn cứ Biên bản thẩm định của Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Bộ Giao thông vận tải lập ngày 27/5/2010; Xét đề nghị của Cục Hàng hải Việt Nam tại Tờ trình số 998/TTr-CHHVN ngày 17/5/2010; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chuyển Công ty Bảo đảm an toàn hàng hải II thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: - Tên gọi đầy đủ: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam - Tên gọi ngắn gọn: Công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam - Tên giao dịch quốc tế: SOUTHERN VIETNAM MARITIME SAFETY CORPORATION. Ltd - Tên viết tắt: VMS-South - Địa chỉ trụ sở chính: Số 10 Đường Nguyễn Thái Học, Phường 7, Thành phố Vũng Tàu, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. - Vốn điều lệ: Tạm tính là 311.317.602.371 đồng (Ba trăm mười một tỷ, ba trăm mười bảy triệu, sáu trăm lẻ hai ngàn, ba trăm bảy mươi mốt đồng) tại thời điểm 31/12/2009. Đến thời điểm đăng ký kinh doanh chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính trình Bộ Giao thông vận tải xem xét, phê duyệt, làm cơ sở để điều chỉnh vốn điều lệ. - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước, các ngân hàng trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật, hoạt động theo Điều lệ của Công ty và Luật Doanh nghiệp. Điều 2. Nhiệm vụ, Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty: 1. Cung ứng dịch vụ vận hành hệ thống báo hiệu đèn biển; 2. Cung ứng dịch vụ vận hành hệ thống báo hiệu hàng hải luồng tàu biển; 3. Khảo sát và thực hiện thanh thải chướng ngại vật trên các luồng hàng hải, vùng nước cảng biển và các công trình khác; 4. Thiết kế, chế tạo, sản xuất, lắp đặt mới các thiết bị báo hiệu hàng hải; 5. Sản xuất, cung cấp bình đồ luồng hàng hải điện tử; 6. Nạo vét, duy tu luồng hàng hải, vùng nước cảng biển và các công trình khác; 7. Thiết kế và Xây dựng các công trình hàng hải; 8. Sửa chữa, xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp phục vụ ngành hàng hải; 9. Đóng mới các phương tiện thủy; 10. Sửa chữa các phương tiện, thiết bị bảo đảm an toàn hàng hải và công nghiệp khác; 11. Điều tiết bảo đảm an toàn hàng hải đối với các công trình thi công và các hoạt động khác diễn ra trên vùng nước cảng biển và luồng hàng hải; 12. Thực hiện nhiệm vụ khảo sát, ra thông báo hàng hải và các nhiệm vụ khác do Bộ Giao thông vận tải giao; 13. Vận tải biển; 14. Dịch vụ bốc dỡ hàng hóa; 15. Đầu tư, kinh doanh bất động sản và kinh doanh dịch vụ cho thuê văn phòng; 16. Kinh doanh dịch vụ cảng và bến cảng; 17. Kinh doanh kho bãi, kho ngoại quan; 18. Kinh doanh dịch vụ khách sạn và du lịch; 19. Xuất nhập khẩu; 20. Đào tạo nghề. Điều 3. Tổ chức và hoạt động: 1. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty theo mô hình: Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc và Kiểm soát viên. 2. Tổ chức và hoạt động của Công ty được quy định cụ thể trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty. Điều 4. Bộ Giao thông vận tải thực hiện chức năng chủ sở hữu của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam. Địa chỉ: Số 80 Phố Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Bộ Giao thông vận tải thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam theo quy định của pháp luật hiện hành và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty. Điều 5. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam có trách nhiệm tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản của Công ty Bảo đảm an toàn hàng hải II do chủ sở hữu nhà nước giao để thực hiện nhiệm vụ phát triển sản xuất kinh doanh; kế thừa mọi quyền, nghĩa vụ, lao động và lợi ích hợp pháp của Công ty Bảo đảm an toàn hàng hải II. Tổng giám đốc Công ty Bảo đảm an toàn hàng hải II có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Công ty ổn định đến khi chính thức bàn giao sang Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam. Điều 6. Hội đồng thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam có trách nhiệm xây dựng Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty, trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt. Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ Giao thông vận tải, Tổng giám đốc Công ty Bảo đảm an toàn hàng hải II, Hội đồng thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CẢI THIỆN TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ODA THỜI KỲ 2010 – 2011 BỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14 tháng 11 năm 2008 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Căn cứ Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức; Căn cứ vào ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 8867/VPCP-QHQT ngày 11 tháng 12 năm 2009 của Văn phòng Chính phủ ủy quyền cho Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt và chủ trì tổ chức thực hiện Kế hoạch hành động cải thiện tình hình thực hiện các chương trình, dự án ODA thời kỳ 2010 – 2011; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kinh tế đối ngoại, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Kế hoạch hành động cải thiện tình hình thực hiện các chương trình, dự án ODA thời kỳ 2010 – 2011. Điều 2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư với vai trò Tổ trưởng Tổ công tác ODA của Chính phủ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan và các nhà tài trợ, đặc biệt Nhóm 6 Ngân hàng Phát triển (Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Cơ quan Phát triển Pháp (AFD), Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA), Ngân hàng Tái thiết Đức (KfW), Ngân hàng xuất nhập khẩu Hàn Quốc (KEXIM) và Ngân hàng Thế giới (WB)), tổ chức thực hiện Kế hoạch này. Điều 3. Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ, Cơ quan Trung ương của các đoàn thể, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, triển khai và hướng dẫn các đơn vị trực thuộc thực hiện Quyết định này. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CẢI THIỆN TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ODA THỜI KỲ 2010 – 2011 (Ban hành kèm theo Quyết định số 747/QĐ-BKH ngày 28 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BÁO CÁO TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI, AN NINH QUỐC PHÒNG, CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH, KẾT QUẢ TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN CHUẨN BỊ KỶ NIỆM 1000 NĂM THĂNG LONG – HÀ NỘI CỦA THÀNH PHỐ THÁNG 5 VÀ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THÁNG 6 NĂM 2010 Kính gửi: Thủ tướng Chính phủ Phần thứ nhất. MỘT SỐ NÉT CHỦ YẾU VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI THÁNG 5/2010 I. MỘT SỐ NÉT CHỦ YẾU TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI THÁNG 5/2010 1. Sản xuất công nghiệp. Công nghiệp tiếp tục phục hồi và tăng trưởng sau những tháng tết. Tuy nhiên, nhìn chung tình hình sản xuất hiện nay nhiều doanh nghiệp đứng trước khó khăn do nguyên liệu đầu vào tăng, nhất là giá điện, một số DN phải nhập nguyên liệu từ nước ngoài vì vậy giá thành cao hơn, bên cạnh đó sản phẩm sản xuất ra phải cạnh tranh với sản phẩm cùng loại nhập khẩu về nên một số ngành sản xuất giảm sút so cùng kỳ. Giá trị sản xuất công nghiệp tháng Năm (giá 1994) ước đạt 8.113 tỷ đồng, tăng 8,4% so tháng trước và tăng 11% so cùng kỳ năm trước. Trong đó: Kinh tế nhà nước ước đạt 1889,8 tỷ đồng, tăng 4,9% và 9,7% (kinh tế nhà nước Trung ương tăng 4,1% và 8%, kinh tế nhà nước địa phương tăng 7,2% và 15,4%); Kinh tế ngoài nhà nước ước đạt 2750 tỷ đồng, tăng 2,6% và 15,6%;Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ước đạt 3473,3 tỷ đồng, tăng 15,7% và 8,2%. | 2,118 |
134,997 | 5 tháng, ước giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn tăng 12,1% so cùng kỳ năm trước. Trong đó: Kinh tế nhà nước tăng 7,5% (kinh tế nhà nước Trung ương tăng 6,8%, kinh tế nhà nước địa phương tăng 9,9%); Kinh tế ngoài nhà nước tăng 13,2%; Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng 13,9%. 2. Vốn đầu tư: Vốn đầu tư nhà nước do thành phố quản lý thực hiện tháng Tư đạt 1811,8 tỷ đồng, tăng 22,1% so với tháng 03/2010. Ước tính tháng Năm đạt 1974,4 tỷ đồng, bằng 92,6% cùng kỳ năm trước. Dự kiến 5 tháng đầu năm đạt 7353,6 tỷ đồng, bằng 76,3% so với cùng kỳ và bằng 29,6% so kế hoạch năm 2010. Trong đó: Vốn ngân sách nhà nước ước bằng 96,9% so với cùng kỳ và bằng 34,1% kế hoạch năm; Vốn tín dụng đầu tư của nhà nước ước bằng 46,2% so cùng kỳ và bằng 12,7% kế hoạch năm; Vốn tự có của doanh nghiệp nhà nước ước bằng 56,6% so với cùng kỳ và bằng 36% kế hoạch năm. 3. Thương mại dịch vụ 3.1. Nội thương Tháng 5 với những chương trình khuyến mãi giảm giá trực tiếp hoặc tặng quà cho người tiêu dùng mua hàng tại các trung tâm lớn, nên hoạt động thương mại, dịch vụ diễn ra hết sức sôi động. Tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán ra và doanh thu dịch vụ tháng Năm dự kiến đạt 69.874 tỷ đồng, tăng 2,1% so tháng trước và tăng 35,3% so cùng kỳ, trong đó doanh thu bán lẻ đạt 16220 tỷ đồng, tăng 2,2% so tháng trước và tăng 32,1% so cùng kỳ. Dự kiến 5 tháng đầu năm, tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán ra và doanh thu dịch vụ đạt 335966,1 tỷ đồng, tăng 25,9% so cùng kỳ, trong đó, doanh thu bán lẻ đạt 76155 tỷ đồng, tăng 27,3%. 3.2. Ngoại thương Kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn tháng Năm đạt 602,5 triệu USD tăng 2% so tháng trước và tăng 21,5% so cùng kỳ, trong đó, xuất khẩu địa phương tăng 2,3% và 31,2%. Mặt hàng xuất khẩu tăng nhiều so cùng kỳ là hàng may, dệt (tăng 45%), Hàng thủ công mỹ nghệ (tăng 24,8%), than đá (tăng 27,2%) …. Dự kiến 5 tháng đạt 2828,1 triệu USD, tăng 9,8% so cùng kỳ, trong đó, xuất khẩu địa phương đạt 1863,8 triệu USD (tăng 26,9%). Nhu cầu vật tư nguyên liệu nhập khẩu tiếp tục tăng mạnh so cùng kỳ. Dự kiến kim ngạch nhập khẩu tháng Năm đạt 1810 triệu USD, tăng 19,1% so cùng kỳ, trong đó, nhập khẩu địa phương đạt 695 triệu USD (tăng 17,4%), với các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là vật tư nguyên liệu chiếm trên 46% kim ngạch nhập khẩu (như hóa chất, chất dẻo, xăng dầu …). Dự kiến 5 tháng đạt 8626,3 triệu USD, tăng 35% so cùng kỳ, trong đó, nhập khẩu địa phương đạt 3215,3 triệu USD (tăng 17%) … 3.3. Vận tải Tháng Năm năm 2010 so tháng trước, khối lượng hàng hóa vận chuyển tăng 2%, khối lượng hàng hóa luân chuyển tăng 0,9%, doanh thu tăng 2%. Ước tính 5 tháng, khối lượng hàng hóa vận chuyển tăng 18,8% so cùng kỳ, khối lượng hàng hóa luân chuyển tăng 22,8%, doanh thu tăng 23,3%. Do lượng khách đi lại nhiều và đi ra ngoài thành phố trong dịp lễ 30/4 và 1/5 nên khối lượng hành khách vận chuyển tháng Năm tăng 2,4% so tháng trước và tăng 24,5% so cùng kỳ, khối lượng hành khách luân chuyển tăng 2,1% và 10,4%, doanh thu tăng 2,3% và 19,2%. Dự kiến 5 tháng, khối lượng hành khách vận chuyển tăng 21,3% so cùng kỳ, khối lượng hành khách luân chuyển tăng 15,2%, doanh thu tăng 24,7%. 3.4. Thị trường giá cả Chỉ số giá tiêu dùng tháng 5/2010 tăng nhẹ so tháng trước, tăng 0,41% và tăng 9,62% so với cùng kỳ năm trước. So với tháng 12 năm trước, chỉ số giá tiêu dùng tăng 4,9%. Hầu hết các nhóm hàng đều tăng so tháng trước nhưng chỉ tăng dưới 1%, chỉ có nhóm nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng trên 1% (tăng 1,77%), một số nhóm hàng tiếp tục giảm đã đẩy chỉ số giá xuống chỉ còn tăng 0,41% như lương thực (giảm 0,21%), bưu chính viễn thông (giảm 0,17%) … Những ngày trong tháng Năm, thị trường vàng biến đổi theo từng ngày, có thời điểm đã vượt trên 2,8 triệu đồng/chỉ, tuy nhiên cũng chỉ tăng 1,86% so tháng trước và bằng 96,24% so tháng 12 năm trước. Nhìn chung chỉ số giá 5 tháng đầu năm 2010 cao hơn so cùng kỳ do chi phí đầu vào tăng như điện, nước …, một số nguyên liệu phải nhập từ nước ngoài để sản xuất. 3.5. Tín dụng ngân hàng Tổng nguồn vốn huy động của các tổ chức tín dụng trên địa bàn dự kiến tháng Năm là 660.285 tỷ đồng, tăng 3,21% so tháng trước và tăng 12,77% so tháng 12/2009, trong đó, tiền gửi tiết kiệm tăng 3,93% và 15,94%, phát hành giấy tờ có giá tăng 10,11% và 21,52%, tiền gửi thanh toán tăng 1,9% và 9,73%. Tổng dư nợ cho vay dự kiến tháng Năm đạt 417.725 tỷ đồng, tăng 2,46% so tháng trước và tăng 10,83% so tháng 12/2009, trong đó dư nợ ngắn hạn tăng 1,96% và 8,72%, dư nợ trung và dài hạn tăng 3,09% và 13,6%. 4. Sản xuất nông nghiệp 4.1. Trồng trọt Vụ đông xuân 2010, toàn Thành phố gieo trồng được 193.752 ha, tăng 24% cùng kỳ (tăng 37.499,8 ha, chủ yếu do tăng diện tích vụ đông), trong đó: cây lương thực trồng được 123154 ha, tăng 4,2%; Cây chất bột có củ trồng được 5489 ha, tăng 47,3%; Cây có hạt chứa dầu trồng được 39245 ha, tăng 280,54% (tăng 28392 ha, do tăng diện tích vụ đông); Cây lạc trồng được 5900 ha, bằng 94,4% (giảm 349 ha); Rau, đậu trồng được 21.443 ha, tăng 8,7% … Các công ty thủy lợi, các địa phương tiếp tục vận hành các trạm bơm để bơm nước tưới dưỡng lúa và hoa mầu, đến nay lúa và hoa màu cơ bản đủ nước tưới, cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt. Lúa xuân đang giai đoạn trỗ, đến 12/5/2010 diện tích lúa đã trỗ được 94853 ha, đạt 93,2%, có 9/22 quận, huyện lúa trỗ đạt 100% diện tích là Sóc Sơn, Sơn Tây, Ba Vì, Phúc Thọ, Thạch Thất, Chương Mỹ, Thường Tín, Ứng Hòa, Mỹ Đức. Tình hình sâu bệnh hại cây trồng không đáng kể, chủ yếu là đạo ôn, rầy nâu, ngoài ra có ốc bươu vàng và chuột, bọ trĩ, bệnh vàng lá sinh lý … lác đác gây hại nhẹ cho cây lúa. Trên hoa mầu có sâu xám, sâu cắn lá, sâu tơ,…. Các quận, huyện tăng cường công tác điều tra, dự báo, kịp thời phòng trừ sâu bệnh hại cho cây trồng, không để lây lan ra diện rộng. Ước tính năng suất lúa vụ đông xuân 2009 – 2010 ước đạt 57,65 tạ/ha (bằng 98,9% cùng kỳ), ngô ước đạt 44,76 tạ/ha (tăng 11,9%), khoai lang đạt 85,28 tạ/ha (tăng 11,9%), rau các loại 176,9 tạ/ha (tăng 6,4%), đậu tương 15,44 tạ/ha (tăng 5,2%), lạc 18,96% tạ/ha (tăng 2,4%) … 4.2. Chăn nuôi Tình hình dịch lợn tai xanh vẫn diễn biến phức tạp, dịch phát sinh tại 3 huyện là Gia Lâm, Phú Xuyên, Mê Linh. Đã phát sinh thêm các ổ dịch 7 huyện là Thường Tín, Sóc Sơn, Đông Anh, Hoàng Mai, Thanh Oai, Mỹ Đức, Đan Phượng. Tính đến 12/5/2009, số lợn ốm là 7853 con. Trong đó: lợn nái có 348 con, tiêu hủy 3805 con với tổng trọng lượng trên 157 tấn. Trong tháng không xảy ra dịch bệnh cúm gia cầm. Công tác tiêm phòng đại trà đợt I/2010 cho đàn gia súc, gia cầm trên địa bàn Thành phố tiếp tục được các địa phương triển khai. Tiếp tục duy trì hoạt động của 9 chốt kiểm dịch đầu mối ra vào Thành phố. Đã kiểm tra được 176.182 con gia cầm sống, 24938 con gia cầm đã giết mổ; 12875 con lợn, 56 con trâu, bò, 4980 kg sản phẩm động vật, vệ sinh tiêu độc cho 1047 phương tiện vận chuyển, 110400 trứng các loại … 5. Các vấn đề xã hội 5.1. Giải quyết việc làm và một số vấn đề xã hội Trong tháng 4 và tháng 5 năm 2010, toàn Thành phố đã xét duyệt 297 dự án giải quyết việc làm với số lao động là 1950 người. Thành phố đã tổ chức hội thi thiết bị dạy nghề tự làm của Thành phố, đồng thời triển khai xây dựng chương trình phát triển nguồn nhân lực lao động nông thôn của Hà Nội đến năm 2020. Ngành lao động thương binh và xã hội Thành phố đã tiếp nhận 5367 hồ sơ và giải quyết chế độ chính sách cho 3925 người có công; thực hiện tốt công tác bảo trợ xã hội, nhất là với các đối tượng lang thang cơ nhỡ, các Trung tâm giáo dục lao động xã hội đẩy mạnh công tác tuyên truyền phòng chống tệ nạn xã hội; Triển khai kế hoạch hoạt động tháng hành động vì trẻ em, tổ chức tổng kết 4 năm thực hiện đề án 3 của Chính phủ về tiếp nhận và hỗ trợ phụ nữ, trẻ em là nạn nhân bị buôn bán trở về giai đoạn 2005 - 2010. 5.2. Trật tự xã hội Trong tháng Tư, đã phát hiện xảy ra 521 vụ phạm pháp hình sự (bằng 70,4% so cùng kỳ), số vụ được khám phá là 365 vụ (tăng 6,1%), số đối tượng bị bắt giữ theo luật là 525 đối tượng (tăng 1,4%); Cộng dồn 4 tháng, đã phát hiện xảy ra 1.722 vụ phạm pháp hình sự (bằng 83,3% so cùng kỳ), số vụ được khám phá là 1.235 vụ (bằng 93,6%), số đối tượng bị bắt giữ theo luật là 1900 đối tượng (bằng 93,6%). Cũng trong tháng 4/2010 đã xảy ra 88 vụ phạm pháp kinh tế (tăng 37,5% so cùng kỳ), số đối tượng phạm pháp là 102 người (tăng 41,7%). Thu nộp ngân sách 5574 triệu đồng; Cộng dồn 4 tháng, số vụ phạm pháp kinh tế là 501 vụ (bằng 240,9% so với cùng kỳ), số đối tượng phạm pháp 578 đối tượng (bằng 219,8%), thu nộp ngân sách 16.443 triệu đồng. Đã phát hiện 79 vụ cờ bạc (tăng 11,3% so cùng kỳ), số đối tượng bị bắt giữ 504 đối tượng (tăng 36,6%). Các cơ quan pháp luật đã thụ lý hồ sơ và đưa ra xét xử, truy tố 39 vụ (tăng 11,4%), số đối tượng bị truy tố là 271 đối tượng (tăng 32,2%). Cộng dồn 4 tháng, đã phát hiện 362 vụ cờ bạc (bằng 98,9% so cùng kỳ, với 2096 đối tượng bị bắt giữ (tăng 11,8%). Các cơ quan pháp luật đã thụ lý hồ sơ và đưa ra xét xử, truy tố 168 vụ với 978 đối tượng (bằng 92,4%). Tổng số vụ buôn bán, tàng trữ, vận chuyển ma túy bị phát hiện là 202 vụ (bằng 81,5% so cùng kỳ) với số đối tượng bị bắt giữ 238 người (bằng 79,6%). Cũng trong tháng 04/2010, đã có 16 vụ hút hít và tiêm chích ma túy bị phát hiện (tăng 33,3% so cùng kỳ) với 28 đối tượng bị bắt (tăng 16,7%). Cộng dồn 4 tháng, tổng số vụ buôn bán, tàng trữ, vận chuyển ma túy bị phát hiện là 980 vụ (tăng 21,9% so cùng kỳ) với 1208 đối tượng (tăng 24,4%); có 66 vụ hút hít và tiêm chích ma túy bị phát hiện (bằng 90,4% so cùng kỳ) với 112 đối tượng bị bắt (bằng 99,1%). | 2,065 |
134,998 | 5.3. Trật tự an toàn giao thông và công tác phòng cháy chữa cháy Trong tháng Tư, toàn Thành phố đã xảy ra 68 vụ tai nạn giao thông (bằng 85% so cùng kỳ) với 58 người bị chết (bằng 82,9%) 21 người bị thương (tăng 5%). Cộng dồn 4 tháng, xảy ra 252 vụ tai nạn giao thông (bằng 84,8% so cùng kỳ) với 211 người bị chết (bằng 82,4%) và 93 người bị thương (tăng 3,3%). Cộng dồn 4 tháng xảy ra 82 vụ cháy nổ, làm chết 2 người và bị thương 6 người. II. CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH: UBND Thành phố ban hành Kế hoạch 41/KH-UBND về kiểm tra công tác giải quyết TTHC năm 2010 tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố; Ban hành Kế hoạch số 42/KH-UBND phục vụ hoạt động của Đoàn Giám sát UBTV Quốc hội về giám sát “việc thực hiện CCTTHC trong một số lĩnh vực liên quan trực tiếp với công dân và doanh nghiệp theo chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2001 – 2010” trên địa bàn thành phố Hà Nội. Ban hành, chỉ đạo thực hiện Kế hoạch số 52/KH-UBND về tổng kết thực hiện CCHC giai đoạn 2001 – 2010 và xây dựng phương hướng, nhiệm vụ CCHC giai đoạn 2011 – 2020. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phố tiếp tục nghiên cứu, lựa chọn và đề xuất với UBND Thành phố những thủ tục hành chính cần tổ chức tiếp nhận và giải quyết vào ngày thứ bảy hàng tuần; các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã xây dựng phương án Đơn giản hóa những TTHC theo đúng nội dung và yêu cầu tại Quyết định số 1412/QĐ-UBND ngày 30/3/2010 của UBND thành phố; củng cố nâng cao chất lượng Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết công việc của tổ chức, công dân tại các cơ quan hành chính nhà nước thuộc Thành phố; Một số kết quả cụ thể: Các sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã đã bắt đầu triển khai xây dựng Kế hoạch tổng kết thực hiện CCHC giai đoạn 2001 – 2010 và xây dựng phương hướng, nhiệm vụ CCHC giai đoạn 2011 – 2020 của đơn vị theo yêu cầu của Thành phố. Thực hiện kế hoạch rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL của HĐND, UBND thành phố, số văn bản QPPL thuộc lĩnh vực cải cách hành chính được rà soát là 8, trong đó văn bản còn hiệu lực: 03, hết hiệu lực: 06, cần được bãi bỏ, thay thế: 01 văn bản. Sở Nội vụ đã tổ chức Hội nghị lần 1 về lấy ý kiến dự thảo Quyết định về làm việc ngày thứ Bảy đối với một số sở, ban, ngành, UBND quận, huyện, thị xã trên địa bàn Thành phố; xây dựng và trình thành phố ban hành Quyết định thành lập Ban Chỉ đạo tổng kết thực hiện CCHC giai đoạn 2001 – 2010 và xây dựng phương hướng nhiệm vụ CCHC giai đoạn 2011 – 2020. Trong thực hiện Đề án 30 của Chính phủ, Thành phố đã kết thúc giai đoạn 2 rà soát, đơn giản hóa TTHC, cụ thể: tổng số TTHC được tiến hành rà soát là 1816 TTHC, 1867 mẫu đơn, tờ khai (mẫu 2a), 586 yêu cầu, điều kiện (mẫu 2b). Số TTHC được thực hiện tại cấp sở, ngành là 1361, số TTHC cấp huyện là 300 TTHC, cấp xã là 155 TTHC. Trong 1816 TTHC được rà soát có: Số TTHC giữ nguyên: 524 thủ tục (Cấp thành phố: 402; Cấp quận, huyện: 58; Cấp xã, phường: 64); Số TTHC kiến nghị sửa đổi, bổ sung: 1101 thủ tục (Cấp thành phố: 814; Cấp quận, huyện: 201; Cấp xã, phường: 86); Số TTHC kiến nghị thay thế: 45 (Cấp thành phố: 16; Cấp quận, huyện: 28; Cấp xã, phường: 01); Số TTHC kiến nghị bãi bỏ là: 146 (Cấp thành phố: 129; Cấp quận, huyện: 13; Cấp xã, phường: 04). Tỷ lệ đơn giản hóa toàn thành phố: 71,2%. Văn phòng UBND Thành phố xây dựng Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin năm 2010 đảm bảo việc vận hành cổng thông tin điều hành của Thành phố thông suốt, đưa thông tin chỉ đạo điều hành của UBND thành phố tới các cơ quan, đơn vị nhanh chóng, kịp thời; xây dựng hệ thống báo cáo định kỳ thường xuyên, đột xuất phục vụ chỉ đạo điều hành của UBND thành phố; thực hiện quán triệt cán bộ, công chức để việc gửi các văn bản, giấy mời theo hòm thư điện tử thay thế hình thức gửi qua đường Bưu điện cho các cơ quan, đơn vị; thí điểm tin học hóa thực hiện thủ tục hành chính đạt cấp độ 2 (cho phép tra cứu tình trạng hồ sơ thủ tục hành chính tiếp nhận tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng UBND Thành phố lên cổng thông tin điện tử thành phố). III. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG KỶ NIỆM 1.000 NĂM THĂNG LONG: 1. Công tác chỉ đạo điều hành: Ngày 24/5, Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ - Trưởng ban Ban Chỉ đạo quốc gia kỷ niệm 1000 năm Thăng Long Nguyễn Sinh Hùng đã chủ trì cuộc họp với Ban chỉ đạo quốc gia kỷ niệm 1000 năm Thăng Long để chỉ đạo triển khai 2 nội dung chính là: tổ chức mít tinh trọng thể vào sáng 10/10/2010 tại quảng trường Ba Đình và Đêm lễ hội tối 10/10/2010 tại sân vận động Mỹ Đình. Chỉ đạo chuẩn bị báo cáo tình hình công tác chuẩn bị cho Đại lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội tại kỳ họp thứ 21 HĐND thành phố từ ngày 12-16/7/2010. UBND thành phố và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã làm việc với Bộ Quốc phòng về công tác phối hợp và chuẩn bị cho các hoạt động kỷ niệm trong 10 ngày Đại lễ. UBND Thành phố đã phê duyệt 09 kịch bản các hoạt động trong 10 ngày Đại lễ kỷ niệm và Ủy quyền cho đồng chí Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt và ký hợp đồng thực hiện 07 kịch bản hoạt động kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội. Phê duyệt chủ trương và một số nội dung chủ yếu của dự án Thắp sáng cầu Long Biên chào mừng Đại lễ 1000 năm Thăng Long. Cử đoàn kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị số 03/CT-UBND ngày 03/3/2010 của UBND thành phố về việc chỉnh trang đô thị phục vụ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội. Chỉ đạo đảm bảo việc triển khai thực hiện dự án “Con đường gốm sứ ven sông Hồng – Công trình kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội” đúng kế hoạch và tiến độ; thực hiện dự án không gian nghệ thuật XQ trong khu Di tích Thành cổ Hà Nội; tổ chức Lễ tổng kết Bách khoa thư Hà Nội. Chỉ đạo, giao nhiệm vụ cho các Sở, ban, ngành của thành phố phối hợp thực hiện đón 1000 anh hùng và bà mẹ Việt Nam anh hùng về dự Đại lễ kỷ niệm; chỉ đạo tổ chức “Lễ hội làng nghề, phố nghề Thăng Long – Hà Nội” của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch …. 2. Kết quả các lĩnh vực công tác cụ thể: Đã tổ chức lễ khánh thành và gắn biển công trình kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội cho di tích đền Đồng Cổ; Làm việc với NXB Hà Nội về Dự án Tủ sách Thăng Long ngàn năm văn hiến. Đến nay, đã có 96 đầu sách được biên soạn, trong đó 77 đầu sách đã biên soạn xong, 19 đầu sách đang biên soạn. Đặc biệt, tới đây NXB sẽ phối hợp với các cơ quan liên quan xuất bản các đầu sách theo tiêu chuẩn quốc tế nhằm đưa sách về Hà Nội ra thế giới. Ngoài việc tổ chức biên soạn và xuất bản Tủ sách, Dự án còn tổ chức biên soạn, tái bản và in mới 25 đầu sách phổ thông về Thăng Long – Hà Nội. Sách sẽ được trang bị cho hệ thống thư viện các địa phương và các trường THPT của Hà Nội, góp phần giới thiệu, giáo dục truyền thống văn hiến Thăng Long – Hà Nội. Tại tỉnh Bắc Ninh, hơn 1200 thanh thiếu nhi trong toàn tỉnh Bắc Ninh đã thực hiện bức tranh xé dán đạt kỷ lục Guiness Việt Nam có chủ đề “1000 năm hào khí Thăng Long – Hà Nội” dài 120m, cao gần 3m; Thành đoàn, Hội đồng Đội thành phố Hà Nội tổ chức Đại hội “Cháu ngoan Bác Hồ - Chủ nhân Thăng Long” lần thứ XII, năm 2010; Tổ chức lễ khai mạc Triển lãm Tranh cổ động toàn quốc 2010. Đây là hoạt động nhân kỷ niệm 120 Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh và hướng tới Đại lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội; Giáo hội Phật giáo Việt Nam đã tổ chức Lễ rước tượng đài Thánh Gióng lên ngự tại đỉnh núi đá Chồng, xã Phù Linh, huyện Sóc Sơn, Hà Nội; Tại thành phố Đà Nẵng, các nghệ nhân Lam Kinh – Thanh Hóa biểu diễn nghệ thuật đúc trống đồng bằng phương pháp thủ công truyền thống, đã đúc thành công 2 chiếc trống đồng trong 100 trống dâng Đại lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội … 3. Kết quả thực hiện các công trình chào mừng kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội đến hết năm 2009. a. 08 công trình đã hoàn thành đưa vào sử dụng: Tôn tạo, bảo tồn và nâng cấp Tượng đài vua Lê Thái Tổ; Thư viện Hà Nội, Quảng trường Cách mạng Tháng 8, Quảng trường Đàn Xã Tắc, Đường Kim Liên – Ô chợ Dừa, Nút Kim liên, Đường Lạc Long Quân, Cầu Đen. b. 25 công trình đang tập trung triển khai, đẩy nhanh tiến độ để hoàn thành và cơ bản hoàn thành trước ngày 10/10/2010: Thành cổ Hà Nội, Cải tạo thí điểm một ô phố cổ Hà Nội, Bảo tàng Hà Nội (hoàn thành phần xây dựng lắp đặt thiết bị vào tháng 5/2010; hoàn thành một phần trưng bày phục vụ khách thăm quan vào dịp Đại lễ kỷ niệm), Tượng đài Thánh Gióng, Tượng Bác Hồ - Bác Tôn, Công viên Hòa Bình, Tủ sách ngàn năm văn hiến; Các rạp: Công Nhân, Kim Đồng, Đại Nam; Trung tâm đào tạo VĐV cấp cao HN (đã hoàn thành bàn giao 03 hạng mục: Khu luyện tập thể thao dưới nước, Cung thi đấu điều kinh trong nhà, Trường phổ thông năng khiếu), Trung tâm y tế dự phòng, Trường PTTH chuyên Hà Nội – Amsterdam, Trường cao đẳng nghề công nghệ cao Hà Nội; Tu bổ, tôn tạo Thăng Long Tứ Trấn; Con đường gốm sứ, Đường trục phía Bắc Hà Đông, Cầu Vĩnh Tuy, Đường Vành đai 3 (đoạn Mai Dịch – Pháp Vân) giai đoạn 1, Xây dựng hạ tầng kỹ thuật xung quanh Hồ Tây, Quy hoạch chung Thành phố Hà Nội; Bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị Di tích khu Thành Cổ Loa; Cải tạo thí điểm một ô phố cổ Hà Nội: Hoàn thành 02 hạng mục: Cải tạo mặt đứng một đoạn phố Tạ Hiện, Tu bổ, tôn tạo đình Quan Đế - Trung tâm thông tin phố cổ; riêng hạng mục Tu bổ di tích Đình Kim Ngân; Đường Văn cao – Hồ Tây; Đường Lê Trọng Tấn; Cải tạo nâng cấp Quốc lộ 32 (Những Dự án này không chỉ đạo quyết liệt và tập trung công tác GPMB thì rất khó để hoàn thành); Đường Láng – Hòa Lạc; Cầu Thanh Trì và hệ thống đường dẫn. | 2,079 |
134,999 | c. 01 công trình dự báo không có khả năng hoàn thành: Công trình Đường Nguyễn Phong Sắc kéo dài – đoạn nối đường 32 đến đường Hoàng Quốc Việt do vướng mắc chủ yếu liên quan đến: khiếu kiện GPMB và di dời tái định cư hơn 100 hộ dân khu vực phía trước cổng Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh. IV. CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TỐ CÁO: 1. Kết quả công tác tiếp công dân, xử lý đơn: Trong tháng 5/2010 các cơ quan hành chính của thành phố đã tiếp 1.883 lượt công dân đến kiến nghị, phản ánh và khiếu nại, tố cáo. Cụ thể: Ban tiếp công dân Thành phố tiếp 262 lượt người; Thanh tra Thành phố tiếp: 259 lượt người; Khối quận, huyện tiếp 687 lượt người; Khối xã, phường, thị trấn tiếp 652 lượt người; Khối sở, ngành tiếp 23 lượt người. Trong tháng 5, lãnh đạo UBND Thành phố đã tiếp 69 lượt công dân đến khiếu nại, tố cáo tại 02 địa điểm tiếp công dân của UBND Thành phố. Các cơ quan hành chính của thành phố đã tiếp nhận và xử lý 2.451 đơn; Gồm: 136 đơn tố cáo, 512 đơn khiếu nại và 1.803 đơn kiến nghị, phản ánh, dân nguyện (Trong đó có nhiều đơn trùng, đơn khuyết danh, mạo danh …). Nhìn chung, công tác tiếp công dân và xử lý đơn được thực hiện đúng quy định. Một số đoàn khiếu nại, tố cáo đông người đã được lãnh đạo Thành phố kịp thời chỉ đạo các quận, huyện tổ chức đối thoại với công dân ngay tại cơ sở hoặc thành lập đoàn thanh tra liên ngành thành phố để giải quyết kịp thời những bức xúc của công dân (như: vụ khiếu tố đông người của công dân 4 xã Thạch Hòa, Hạ Bằng, Cần Kiệm, Bình Phú, huyện Thạch Thất liên quan đến quản lý đất đai và giải phóng mặt bằng). 2. Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo Kết quả giải quyết khiếu nại: Tổng số 110 vụ. Đã giải quyết 78 vụ, đạt tỷ lệ 71%. Các vụ còn lại đang trong thời hạn giải quyết theo quy định của pháp luật. Kết quả giải quyết: khiếu nại đúng 10 vụ, khiếu nại sai 46 vụ, khiếu nại có đúng có sai 19 vụ, rút đơn khiếu nại, hòa giải thành 03 vụ. Kết quả giải quyết tố cáo: Tổng số 45 vụ. Đã giải quyết 31 vụ, đạt tỷ lệ 69%. Các vụ còn lại đang trong thời hạn giải quyết theo quy định của pháp luật. Kết quả giải quyết: tố cáo đúng 02 vụ, tố cáo sai 27 vụ, tố cáo có đúng có sai 02 vụ. Thực hiện Chương trình công tác thanh tra năm 2010, Thanh tra Thành phố đã xây dựng Kế hoạch 605/KH-TTTP ngày 22/4/2010 về việc thanh tra trách nhiệm thủ trưởng đơn vị trong việc thực hiện Luật khiếu nại, tố cáo và rà soát các vụ việc tồn đọng kéo dài theo Kế hoạch 319/KH-TTCP ngày 20/2/2009 của Thanh tra Chính phủ tại 31 đơn vị (29 quận, huyện, thị xã, Sở Tài nguyên và Môi trường và Sở Xây dựng). Hiện nay, đang triển khai thanh tra tại 20/31 đơn vị; triển khai công tác theo Kế hoạch số 526/KH-TTTP ngày 09/4/2010 về việc tiếp công dân và kết luận các vụ khiếu nại, tố cáo phục vụ Đại hội đảng các cấp. Phần thứ hai. MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THÁNG 6/2010 I. NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI: 1. Tiếp tục tập trung chỉ đạo triển khai thực hiện Nghị quyết về phát triển kinh tế - xã hội của Chính phủ, Chương trình, Kế hoạch và Thành phố. Chủ động nghiên cứu thị trường, dự báo tình hình giá cả, theo dõi sát sao diễn biến kinh tế quốc tế và trong nước để có ứng phó kịp thời, đồng thời linh hoạt trong chỉ đạo điều hành phù hợp với tình hình thực tế của Thủ đô. Phấn đấu GDP 6 tháng còn lại tăng từ 10,0-11,5%. Tăng cường và nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến thương mại, xây dựng và triển khai kế hoạch đẩy mạnh xuất khẩu; triển khai đồng bộ và tích cực các biện pháp quản lý thị trường, tạo điều kiện thông thoáng cho lưu thông hàng hóa, chống đầu cơ, tăng giá tùy tiện nhằm đảm bảo ổn định thị trường giá cả, đảm bảo đời sống nhân dân. Tiếp tục thực hiện các giải pháp tháo gỡ khó khăn và hỗ trợ lĩnh vực nông, lâm, thủy sản nhằm phát triển sản xuất, giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho nông dân. Tập trung chỉ đạo phòng chống thiên tai, phòng chống lụt bão. Thực hiện tốt các biện pháp phòng chống dịch bệnh trên gia cầm, gia súc và cây trồng, bảo vệ thực vật, thú y. 2. Chuẩn bị chu đáo các hoạt động kỷ niệm và tổ chức thành công Đại lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội 3. Tăng cường công tác quy hoạch, đi liền với công tác quản lý xây dựng, phát triển đô thị, nông thôn, quan tâm cải thiện chất lượng môi trường. Tiếp tục chỉ đạo quá trình chuẩn bị trình phê duyệt và triển khai thực hiện Chiến lược phát triển tổng thể Thủ đô đến năm 2030 và tầm nhìn đến 2050, quy hoạch chung xây dựng Thủ đô, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030 của các huyện và của Thành phố, các quy hoạch phát triển ngành; Đề án phát triển nhà ở giai đoạn 2010 – 2020. Thực hiện các dự án phát triển nhà ở cho học sinh, sinh viên các cơ sở đào tạo và nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp tập trung, người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị. Tiếp tục hướng dẫn các Chủ đầu tư thực hiện các dự án cải tạo, xây dựng lại các chung cư cũ bị hư hỏng, xuống cấp trên địa bàn. Rà soát, thu hồi nhiệm vụ đã giao cho các đơn vị lập quy hoạch, lập dự án nhưng không đáp ứng yêu cầu để đẩy nhanh tiến độ cải tạo các khu chung cư cũ. Đẩy nhanh tiến độ, hoàn thành kế hoạch kết thúc bán nhà 61/CP vào cuối năm 2010 theo chỉ đạo của Chính phủ. Tiếp tục thực hiện hiệu quả các mục tiêu Chương trình nghị sự 21, kế hoạch hành động tổng thể về cải thiện chất lượng môi trường. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện Dự án thoát nước nhằm cải thiện môi trường và cải tạo các hồ trên địa bàn Thành phố. Khởi công trạm xử lý nước thải hồ Bảy Mẫu (13.000m3/ngđ). Duy trì hệ thống sông, mương, cống thoát nước và các trạm bơm, hồ điều hòa, xử lý các điểm úng ngập cục bộ để đảm bảo thực hiện tốt công tác thoát nước mùa mưa 2010. Tiếp tục cải tạo, chỉnh trang đô thị xanh – sạch – đẹp, kỷ niệm 1.000 năm Thăng Long – Hà Nội; duy trì, vận hành tốt hệ thống chiếu sáng hiện có, đầu tư cải tạo, nâng cấp hệ thống chiếu sáng đô thị trên các tuyến đường, phố của các quận và thị trấn, thị tứ các huyện ngoại thành. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng, cải tạo các công viên quan trọng: Yên Sở, Hòa Bình, Tuổi Trẻ, Thủ Lệ, Thống Nhất, Nhân Chính, Dịch Vọng, Mai Dịch vv… Tập trung chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ các dự án tuyến đường: Láng – Hòa Lạc, đường 32, đường Bắc Hà Đông, đường Lê Văn Lương kéo dài, đường vành đai 3, đường Văn Cao – hồ Tây, đường Lê Trọng Tấn (Hà Đông), đường Cát Linh – La Thành … theo danh mục công trình trọng điểm kỷ niệm 1000 năm Thăng Long; 18 cầu vượt cho người đi bộ trên các tuyến Giảng Võ, Láng Hạ, Hoàng Quốc Việt, Nguyễn Chí Thanh, Thái Hà, Chùa Bộc … Tiếp tục thực hiện các giải pháp nhằm giảm ùn tắc giao thông, tăng cường các lực lượng đồng bộ kiểm tra, xử lý vi phạm trật tự an toàn giao thông, trật tự đô thị gây ùn tắc giao thông. Tiếp tục tổ chức phân làn phương tiện trên 7 tuyến đường kết hợp điều chỉnh chu kỳ đèn tín hiệu và bố trí người hướng dẫn giao thông. 4. Giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và xây dựng củng cố quốc phòng. Xây dựng và triển khai thực hiện các kế hoạch, phương án bảo vệ tuyệt đối an toàn các mục tiêu trọng điểm, các sự kiện chính trị, hoạt động văn hóa, thể thao quan trọng diễn ra trên địa bàn Thủ đô. Thực hiện các giải pháp phòng, chống và hạn chế cháy nổ trên địa bàn. Chuẩn bị tốt các điều kiện, chủ động trong công tác phòng chống thiên tai, lụt bão. 5. Tiếp tục đối mới công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành. Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả công tác cải cách hành chính. Thực hiện tốt công tác tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tham nhũng. II. CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH: Ban hành Quyết định thành lập Ban Chỉ đạo tổng kết thực hiện CCHC giai đoạn 2001 – 2010 và xây dựng phương hướng nhiệm vụ CCHC giai đoạn 2011 – 2020. Tổ chức hội thảo lấy ý kiến về ngày làm việc thứ Bảy; xây dựng, trình UBND Thành phố ban hành Quyết định về tổ chức làm việc ngày thứ bảy theo chỉ đạo của Chính phủ; Chỉ đạo thực hiện kế hoạch công tác CCHC năm 2010, kế hoạch phục vụ Đoàn giám sát của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội về giám sát việc thực hiện cải cách hành chính ở một số lĩnh vực và kế hoạch tổng kết thực hiện cải cách hành chính giai đoạn 2001 – 2010. Chỉ đạo thực hiện rà soát phương án đơn giản hóa TTHC, ban hành quyết định triển khai thực thi cụ thể ở cả 3 cấp thành phố, quận, huyện và xã, phường; đẩy mạnh việc triển khai công việc qua mạng thông tin điện tử; kiểm tra theo Kế hoạch 41/KH-UBND của Thành phố, trong đó tập trung kiểm tra việc thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết TTHC theo quy định. IIII. CÁC HOẠT ĐỘNG KỶ NIỆM 1000 NĂM THĂNG LONG – HÀ NỘI: Tiếp tục chỉ đạo triển khai các chương trình, kế hoạch của thành phố thực hiện quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội 2010. Tập trung tuyên truyền các hoạt động của 10 ngày Đại lễ từ 01/10 – 10/10/2010. Chỉ đạo quyết liệt công tác trang trí, mỹ thuật làm vệ sinh sạch đẹp từ cơ sở đến thành phố, trang trí trụ sở, nơi làm việc cửa hàng cửa hiệu sạch đẹp, chỉnh trang biển hiệu, cổng, tường rào, quét vôi, sơn cửa, xóa biển quảng cáo rao vặt trái phép, xây dựng thành phố xanh – sạch – đẹp. Vận động nhân dân, cán bộ công nhân viên của các cơ quan trung ương và thành phố thực hiện phong trào cơ quan, đơn vị văn hóa, thực hiện nếp sống văn hóa tại Khu dân cư thiết thực lập thành tích chào mừng kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội. | 2,042 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.