text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Trị loét bao tử: Những điều bạn cần biết?
Loét bao tử (dạ dày) là bệnh lý đường tiêu hóa phổ biến với tỷ lệ mắc có xu hướng ngày càng gia tăng. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh có thể gây ung thư dạ dày. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi gợi ý cho bạn cách điều trị loét bao tử hiệu quả, ngăn chặn biến chứng bệnh tiêu hóa.
1. Hiểu về loét bao tử
Loét bao tử (hay loét dạ dày) là tình trạng niêm mạc dạ dày bị tổn thương tạo ra các ổ viêm loét. Theo thống kê từ hội Khoa học Tiêu hóa Việt Nam, đây là bệnh thường gặp nhất trong các bệnh lý liên quan đến đường tiêu hóa với tỷ lệ 26%.
Vết loét ăn mòn niêm mạc dạ dày
Loét dạ dày có thể dễ dàng được chữa khỏi, tuy nhiên cũng có thể tiến triển xấu nếu bệnh nhân không được điều trị kịp thời và đúng cách. Các biến chứng người bệnh có thể gặp khi mắc viêm loét dạ dày mãn tính như:
– Chảy máu dạ dày (biểu hiện bởi nôn ra máu hay đại tiện ra máu)
– Thủng dạ dày
– Hẹp môn vị
– Ung thư dạ dày
Nguyên nhân chính gây bệnh được xác định là do nhiễm khuẩn HP (Chiếm hơn 80%). Một số yếu tố khác làm tăng nguy cơ như: Lạm dụng thuốc giảm đau, kháng viêm trong thời gian dài, hút thuốc lá, uống rượu bia, chế độ ăn nhiều gia vị, cay nóng, dầu mỡ, stress – căng thẳng kéo dài…
2. Các phương pháp điều trị loét bao tử hiệu quả
2.1 Điều trị loét bao tử bằng thuốc
– Thuốc kháng acid: giúp trung hòa acid trong dịch vị, làm giảm các triệu chứng ợ nóng hoặc khó tiêu do thừa acid trong dạ dày.
– Thuốc giảm tiết acid: làm giảm lượng acid tiết ra trong dạ dày, giúp làm giảm chứng ợ nóng.
– Thuốc ức chế bơm proton (PPI): giúp giảm nồng độ axit trong dạ dày do cơ chế ức chế số lượng thụ thể tạo axit HCL trong niêm mạc dạ dày.
– Thuốc bọc niêm mạc dạ dày: giúp tạo vỏ bọc quanh ổ loét, kích thích sản xuất chất nhầy và prostaglandinđể để bảo vệ niêm mạch dạ dày.
– Thuốc diệt HP: chỉ được chỉ định khi vi khuẩn HP là nguyên nhân gây viêm loét dạ dày. Nghĩa là phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, tuân thủ chặt chẽ phác đồ nhằm hạn chế tình trạng đề kháng sinh.
Khuyến cáo: Người bệnh không được tự ý sử dụng bất cứ loại thuốc điều trị viêm loét dạ dày nào khi không được sự cho phép, tư vấn của các bác sĩ chuyên khoa.
2.2 Điều trị phẫu thuật
Đối với các trường hợp sử dụng thuốc không mang lại chuyển biến tích cực, hoặc người bệnh không đáp ứng với thuốc kê đơn, phẫu thuật là phương pháp có thể được chỉ định. Người bệnh mắc các biến chứng nặng như chảy máu, thủng dạ dày, hẹp môn vị,…cũng cần thiết phải can thiệp ngoại khoa.
2.3. Tái khám theo lịch hẹn của bác sĩ
Sau khi đã uống hết thuốc theo đơn kê của bác sĩ, hoặc sau phẫu thuật điều trị viêm loét bao tử, người bệnh cần tái khám để được đánh giá lại kết quả sau khi sử dụng phác đồ điều trị. Mỗi trường hợp sẽ có các chuyển biến khác nhau tùy theo chế độ ăn uống, sinh hoạt cũng như cơ địa và tình trạng bệnh của bệnh nhân.
Đặc biệt lưu ý: Bệnh nhân tuyệt đối không tự ý bỏ thuốc, hoặc bỏ tái khám khi thấy bệnh có dấu hiệu thuyên giảm triệu chứng. Mặt khác, người bệnh tuyệt đối không sử dụng lại đơn thuốc của những lần khám trước, hay sử dụng đơn thuốc điều trị viêm loét bao tử kê cho bệnh nhân khác. Điều này cực kì không khoa học, có thể khiến người bệnh bỏ sót diễn biến mới của bệnh, hoặc đôi khi còn phản tác dụng của thuốc.
Kể cả khi bệnh loét bao tử được điều trị ổn định, bệnh nhân vẫn nên tham khảo ý kiến bác sĩ về việc khám định kỳ để ngăn ngừa bệnh quay trở lại.
2.4. Sử dụng thực phẩm có tác dụng hỗ trợ điều trị loét bao tử
Bên cạnh tuân thủ các phác đồ điều trị nội – ngoại khoa, người bệnh có thể chủ động bổ sung các thực phẩm thân thiện với dạ dày, có tác dụng tốt trong việc hỗ trợ điều trị viêm loét:
Chuối đứng đầu nhóm thực phẩm thân thiện với dạ dày
Chuối: có khả năng trung hòa nồng độ axit trong dịch vị dạ dày, giúp giảm viêm.
Cơm: mềm, dễ tiêu hóa, hạn chế kích thích dạ dày tiết acid gây đau, đồng thời có khả năng hấp thụ chất lỏng trong dạ dày, giảm nguy cơ tiêu chảy. Các thức ăn như: xôi, bánh mì, cháo, khoai… cũng cho kết quả tương đương.
Canh/ soup: đã được nấu chín, mềm, không gây “áp lực” với dạ dày, đồng thời nước trong canh đi khi vào dạ dày sẽ pha loãng nồng độ acid dịch vị, giúp quá trình tiêu hoá thức ăn dễ dàng hơn.
Nghệ và mật ong: Tinh bột nghệ kết hợp kết hợp với mật ong là vị thuốc nổi tiếng trong điều trị các bệnh lý dạ dày với công dụng như: chống viêm loét và giảm tiết dịch vị, kích thích tiêu hóa.
Nha đam: Tính kiềm trong nha đam có tác dụng trung hòa, kiểm soát nồng độ acid pepsin và HCl trong dạ dày. Sử dụng nước ép nha đam giúp ngăn tình trạng viêm niêm mạc, đồng thời giảm đầy hơi, nhuận tràng,…
Ngoài ra, nhiều bài thuốc đông y cũng có tác dụng tốt trong điều trị viêm loét bao tử. Tuy nhiên do được truyền miệng, không có nguồn gốc rõ ràng, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi quyết định sử dụng.
2.5. Điều chỉnh chế độ ăn uống và sinh hoạt hợp lý
Việc xây dựng một lối sống khoa học và chế độ ăn uống, sinh hoạt lành mạnh có ý nghĩa quan trọng trong phòng – điều trị các bệnh lý liên quan đến đường tiêu hóa, trong đó có viêm loét bao tử. Các thói quen dưới đây sẽ giúp cải thiện tình trạng bệnh viêm loét bao tử một cách rõ rệt.
– Uống đủ nước, bổ sung các thực phẩm tốt cho hệ tiêu hóa như: trái cây, rau xanh và ngũ cốc nguyên hạt, bánh mỳ…
– Tránh ăn các loại thức ăn cay nóng, nên ăn các thức ăn mềm, dễ tiêu hóa.
– Ăn đúng giờ, chia nhỏ bữa ăn, không nên để bản thân quá đói hoặc quá no, không nằm ngay sau ăn.
– Bỏ ngay thói quen hút thuốc lá và sử dụng các chất kích thích.
– Hạn chế tối đa sử dụng đồ uống chứa cồn như rượu, bia.
– Tránh thức khuya.
– Giữ tinh thần thoải mái, hạn chế căng thẳng và lo âu.
– Duy trì thói quen luyện tập thể dục hoặc chơi một môn thể thao phù hợp như: Đi bộ, yoga,…
Tập luyện yoga giúp hỗ trợ điều trị loét bao tử
Loét bao tử không phải bệnh gây nguy hiểm đến tính mạng, nhưng gây nhiều đau đớn, khó chịu cho người bệnh. Trường hợp không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến các biên chứng nghiêm trọng. Điều trị loét bao tử là điều cần thiết để đảm bảo chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. | thucuc | 1,334 |
Thuốc nhỏ mắt Cloramphenicol được chỉ định khi nào?
Thuốc nhỏ mắt Cloramphenicol là thuốc có tác dụng điều trị các bệnh lý xảy ra tại mắt, bắt nguồn từ nguyên nhân nhiễm khuẩn.
1. Tác dụng của thuốc nhỏ mắt Cloramphenicol
Trong thuốc nhỏ mắt Cloramphenicol chứa một hoạt chất tên là Cloramphenicol như chính tên gọi của thuốc. Loại thuốc này được phân vào nhóm các thuốc kháng sinh chứa biệt dược Cloramphenicol, Polytincol. Dạng bào chế của thuốc là dung dịch nhỏ mắt, dung tích 5ml hay 10ml, tên gọi ghi trên nhãn dán là Cloramphenicol 0,4%.
Nhờ những thành phần chứa trong thuốc, Cloramphenicol được chỉ định trong các trường hợp nhiễm trùng mắt trong các bệnh lý:
Viêm giác mạc;
Viêm kết mạc;
Loét bờ mi, viêm tuyến lệ, viêm kết mạc bờ mi, đau mắt hột.
2. Liều dùng và cách sử dụng thuốc Cloramphenicol
Trước khi dùng thuốc nhỏ mắt Cloramphenicol, người bệnh nên ghi nhớ về các bước thực hiện như sau:
Dùng nước hoặc xà phòng sát khuẩn để rửa tay sạch sẽ trước khi sử dụng thuốc nhỏ mắt;
Mở đầu ống thuốc, dốc lọ thuốc hướng về phía mắt;
Tư thế hơi ngửa đầu ra phía sau, một tay sẽ dùng để kéo nhẹ bờ mi dưới để mắt mở ra to hơn, dễ hấp thụ thuốc hơn khi nhỏ;
Tay còn lại nặn lọ thuốc để dung dịch trong lọ chảy được ra ngoài. Không để miệng ống thuốc chạm vào mắt. Thao tác tương tự với bên mắt còn lại;
Sau khi đã nhỏ thuốc xong hãy chớp nhẹ mí mắt để thuốc ngấm vào trong;
Đậy nắp thuốc lại thật chặt và để đúng nơi quy định, tránh xa tầm tay của trẻ.
Về liều lượng sử dụng thuốc:
Ở ngày đầu tiên và ngày thứ 2 dùng thuốc: nhỏ từ 1 - 2 giọt thuốc nhỏ mắt vào bên mắt bị nhiễm trùng. Thời điểm nhỏ thuốc giữa các lần nên cách nhau từ 3 - 6 lần, chỉ nên nhỏ giới hạn khoảng 8 lần/ngày;
Ở những ngày tiếp theo: khoảng cách dùng thuốc giữa các lần có thể cách nhau từ 6 - 8 giờ/lần, số lần nhỏ thuốc vì thế cũng sẽ giảm xuống chỉ còn khoảng 4 lần/ngày. Sau khi thuốc đã giảm các triệu chứng viêm, bệnh nhân có thể dùng thuốc thêm ít nhất trong 48 giờ.
Đây chỉ là liều dùng tham khảo. Phụ thuộc vào tình trạng bệnh lý cụ thể của mỗi người sẽ cần bác sĩ tư vấn kỹ lưỡng hơn và chỉ định liều dùng phù hợp nhất có thể.
3. Những điều cần lưu ý về tác dụng phụ và chống chỉ định dùng thuốc Cloramphenicol
3.1. Chống chỉ định dùng thuốc nhỏ mắt Cloramphenicol cho những trường hợp nào?
Tuyệt đối không sử dụng thuốc nhỏ mắt Cloramphenicol cho những đối tượng sau:
Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ trong giai đoạn dưới 6 tháng tuổi;
Phụ nữ đang mang thai và mẹ đang cho con bú;
Người bệnh đặc biệt mẫn cảm với các thành phần chứa trong thuốc.
3.2. Những tác dụng phụ có thể gặp phải khi dùng Cloramphenicol
Trong khi sử dụng thuốc nhỏ mắt Cloramphenicol, bạn có thể sẽ gặp phải các tác dụng phụ như sau nên cần hết sức lưu ý:
Phản ứng thường gặp: cảm giác buồn nôn, nôn mửa, ngoại ban trên da, tiêu chảy;
Phản ứng ít gặp: rối loạn tạo máu (giảm hồng cầu lưới gây thiếu máu, giảm tiểu cầu) nhưng vẫn có khả năng phục hồi; trên da nổi mề đay; phản ứng kích ứng (mọc mụn nước, mẩn ngứa, sốt, sốc phản vệ, phù nề,... );
Phản ứng hiếm gặp: nhức đầu; các rối loạn tạo máu (giảm toàn thể huyết cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất tái tạo); các vấn đề về hệ thần kinh (viêm đa thần kinh ngoại biên, viêm dây thần kinh thị giác, lú lẫn, liệt cơ mắt,... ); các hiện tượng bất thường khác như hội chứng xám có thể gặp phải ở trẻ sơ sinh và trẻ dưới 2 tuần tuổi;
Phản ứng đặc biệt nghiêm trọng: thiếu máu không phục hồi, không tái tạo do suy tủy xương. Tình trạng này gây ra nguy cơ tử vong là rất lớn.
Khi gặp phải những tác dụng phụ nêu trên, người bệnh nên ngừng sử dụng thuốc và thông báo cho bác sĩ trong thời gian sớm nhất có thể để có biện pháp xử trí kịp thời. Ngoài ra việc dùng thuốc cần tuân theo đúng liều lượng để tránh xuất hiện ra các phản ứng phụ nghiêm trọng ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của bản thân.
4. Những lưu ý quan trọng khi dùng thuốc nhỏ mắt Cloramphenicol
Sau đây là những thận trọng trong quá trình sử dụng thuốc nhỏ mắt Cloramphenicol:
Không dùng thuốc kết hợp với những loại thuốc khác có tác dụng ức chế hoạt động của tủy xương;
Nếu khi dùng thuốc nhỏ mắt Cloramphenicol mà bệnh nhân bị viêm dây thần kinh ngoại biên hoặc dây thần kinh thị giác thì cần ngừng dùng thuốc ngay lập tức. Cloramphenicol có một đặc điểm tương tự như một số loại thuốc diệt khuẩn khác đó là nếu sử dụng lâu ngày sẽ dẫn đến sự phát triển của các loại vi khuẩn kháng thuốc, bao gồm cả nấm. Điều mà bệnh nhân cần làm lúc này đó là thông báo cho bác sĩ để kê đơn loại thuốc thay thế phù hợp hơn;
Không dùng kính áp tròng trong quá trình điều trị bằng thuốc Cloramphenicol;
Trong khi nhỏ mắt, thuốc sẽ gây ra hiện tượng mờ mắt tạm thời nên bệnh nhân cần tránh nhỏ thuốc trong quá trình lái xe, làm việc hay vận hành máy móc;
Phụ nữ đang cho con bú nếu phải điều trị bằng thuốc nhỏ mắt Cloramphenicol thì cần ngừng cho con bú hoặc tham khảo tư vấn từ bác sĩ để thay thế bằng loại thuốc khác lành tính và phù hợp hơn;
Bảo quản thuốc ở nơi thoáng mát, khô ráo, nhiệt độ dưới 30 độ C và không để thuốc ở nơi chiếu ánh sáng trực tiếp;
Hiện nay vẫn chưa ghi nhận tình trạng tương tác thuốc Cloramphenicol với các loại thuốc khác. Để đảm bảo an toàn, nếu bạn đang dùng 2 loại thuốc nhỏ mắt khác nhau thì nên việc dùng các thuốc này nên cách nhau khoảng 15 phút. | medlatec | 1,061 |
Ăn gì sau phẫu thuật sa ruột?
Ăn gì sau phẫu thuật sa ruột và thế nào là chế độ sinh hoạt phù hợp cho người bệnh sau phẫu thuật sa ruột là câu hỏi được nhiều độc giả quan tâm bởi chế độ ăn uống và sinh hoạt sau phẫu thuật đóng vai trò quan trọng, giúp người bệnh hạn chế được những biến chứng, giảm nguy cơ tái phát và sớm hồi phục sức khỏe.
Điều trị sa ruột như thế nào?
Sa ruột hay còn được gọi là thoát vị bẹn, đây là bệnh thường xảy ra ở nam giới, và được điều trị phẫu thuật ngoại khoa, do đó, khi phát hiện các dấu hiệu bệnh cần đến ngay bệnh viện để được khám và điều trị sớm.
Sa ruột hay còn được gọi là thoát vị bẹn, đây là bệnh thường xảy ra ở nam giới, và được điều trị phẫu thuật ngoại khoa
Sau khi khám bệnh và được chẩn đoán là bị sa ruột, người bệnh cần được phẫu thuật. Với kỹ thuật mổ tiên tiến hiện nay, bệnh nhân sẽ được mổ nội soi thay vì phẫu thuật mở theo phương pháp truyền thống trước kia.
Phẫu thuật nội soi sa ruột có giá trị thẩm mĩ cao, lại ít đau do chỉ cần rạch một đường nhỏ trên ổ bụng, thời gian ra viện nhanh hơn, chỉ sau khoảng 2 ngày là bệnh nhân đã được ra viện.
Ăn gì sau phẫu thuật sa ruột?
Tuy nhiên sau phẫu thuật sa ruột người bệnh vẫn có nguy cơ tái phát nhiều lần nếu không có chế độ ăn uống khoa học. Các bác sĩ cho biết dinh dưỡng sau mổ rất quan trọng, vì một chế độ ăn uống đủ dưỡng chất sẽ giúp cơ thể sản xuất đủ kháng thể và bạch cầu để có thể chống lại sự tấn công của vi trùng. Vậy người bị sa ruột sau phẫu thuật cần ăn uống như thế nào?
Dâu tây và việt quất là một trong những loại trái cây tốt cho người bệnh sau phẫu thuật sa ruột
Chế độ sinh hoạt điều độ góp phần hỗ trợ điều trị chứng bệnh sa ruột hiệu quả
Ngoài việc áp dụng chế độ dinh dưỡng hợp lý, khoa học sau phẫu thuật thì người bệnh cũng nên chú ý đến chế độ sinh hoạt điều độ để việc điều trị bệnh sa ruột đạt được hiệu quả cao hơn.
Nếu sau khi phẫu thuật sa ruột, người bệnh không tuân thủ theo chế độ ăn uống, chế độ sinh hoạt hay điều trị theo đúng liệu trình được bác sĩ chỉ định, thì rất dễ mắc các biến chứng sau phẫu thuật và bị tái phát lại. Các biến chứng thường gặp đó là:
Do đó để hạn chế các biến chứng, giảm nguy cơ tái phát sau phẫu thuật, người bệnh sa ruột cần đến bệnh viện để kiểm tra vết mổ định kỳ theo đúng lịch hẹn của bác sĩ.
Bệnh nhân sa ruột được điều trị phẫu thuật nội soi
XEM THÊM:
>> Tắc ruột ở trẻ nhỏ nhận biết thế nào?
>> Bị tắc ruột nên ăn và kiêng ăn gì?
>> Bị tắc ruột có nguy hiểm không? | thucuc | 546 |
Công dụng thuốc Rabe-g
Thuốc Rabe-g là một loại thuốc có tác dụng làm giảm bài tiết acid dịch vị, giúp làm giảm các triệu chứng ở đường tiêu hoá do tăng acid dịch vị và mau chóng lành vết loét trong đường tiêu hoá.
1. Thuốc Rabe-g là thuốc gì?
Thuốc Rabe-g có thành phần chính là Rabeprazol natri 20mg, bào chế dưới dạng viên nén bao phim tan trong ruột. Rabeprazole là thuốc nhóm ức chế H+, K+ - ATPase( ức chế bơm proton). Thuốc Rabeprazole sodium ức chế bài tiết acid dạ dày sau khi được kích thích bởi các tác nhân như dibutyl cyclic AMP trong các tuyến dạ dày, histamine hoặc pentagastrin trên động vật. Sự đảo ngược hoạt động chống bài tiết của Rabeprazole sodium đáp ứng nhanh hơn và sự tăng mức gastrin trong máu của Rabeprazole sodium thấp hơn các chất ức chế bơm proton khác. Rabeprazole sodium đã chứng tỏ có tác dụng chống loét mạnh đối với nhiều loại vết loét và giúp cải thiện các vết thương trên niêm mạc dạ dày thực nghiệm (stress do nhiễm lạnh, stress do bị nhúng trong nước, co thắt môn vị, dùng cysteamine hoặc ethanol-HCl).
2. Thuốc Rabe-g có tác dụng gì?
Nhờ tác dụng giảm bài tiết dịch vị và chống loét mà thuốc Rabe-g được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Loét dạ dày, loét tá tràng, loét miệng nối.Trào ngược dạ dày thực quản.Hội chứng Zollinger-Ellison.Chống chỉ định: Không dùng cho người quá mẫn với thành phần của thuốc hay các dẫn xuất của benzimidazole.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Rabe-g
Cách dùng: Thuốc được uống với nước. Viên nén bao phim tan trong ruột khi dùng nên người bệnh cần được nuốt nguyên viên. Cần chú ý, người bệnh không được nhai, nghiền hoặc bẻ viên thuốc. Thuốc Rabe-g có thể được dùng kèm hoặc không kèm với thức ăn. Tốt nhất nên dùng thuốc trước ăn hay trước khi đi ngủ để giảm tiết acid dịch vị do bữa ăn hay ban đêm.Liều dùng:Đối với người lớn:Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD): Uống 1 viên 20 mg ngày 1 lần, trong vòng 4-8 tuần, có thể dùng thêm sau khi uống 8 tuần khi cần.Loét tá tràng hay loét dạ dày 1 viên 20 mg ngày 1 lần uống trong vòng 4 tuần. Phần lớn bệnh nhân lành vết loét tá tràng trong vòng 4 tuần sử dụng thuốc. Một vài bệnh nhân có thể cần thêm một đợt điều trị nữa để làm lành vết loét.Hội chứng Zollinger-Ellison khởi đầu với liều 60mg ngày 1 lần, chỉnh liều theo đáp ứng của từng bệnh nhân.Phối hợp kháng sinh trong điều trị nhiễm Helicobacter pylori: Tùy từng phác đồ mà có sự phối hợp liều dùng khác nhau.Trẻ em: Không dùng thuốc này cho trẻ em, vì chưa có kinh nghiệm và chưa biết mức độ an toàn và hiệu quả của thuốc.Bệnh nhân suy gan: cần chỉnh liều phù hợp theo chỉ định của bác sĩ.
4. Tác dụng phụ của thuốc Rabe-g
Khi dùng thuốc Rabe-g bạn cũng có thể gặp phải một số tác dụng phụ bao gồm:Suy nhược, sốt, ớn lạnh, mệt mỏi;Phản ứng dị ứng như nổi mẩn, nổi mày đay, ngứa...Đau ngực vùng dưới xương ức, cứng cổ, nhạy cảm ánh sáng;Rối loạn tiêu hóa, khô miệng, ợ hơi, xuất huyết trực tràng, đại tiện phân đen, bụng chướng, chán ăn, sỏi mật, viêm loét miệng lợi, viêm lưỡi, viêm túi mật;Tăng cảm giác ngon miệng;Viêm đại tràng, viêm thực quản, viêm tụy cũng có thể gặp;Thay đổi các chỉ số huyết học, ảnh hưởng đến chức năng gan.Khi dùng thuốc nếu bạn gặp phải các tác dụng phụ, hãy theo dõi và báo ngay với bác sĩ nếu tác dụng phụ kéo dài hay nghiêm trọng.
5. Chú ý khi dùng thuốc Rabe-g
Trước khi dùng thuốc bạn cần hiểu rõ về công dụng, thành phần, đồng thời báo với bác sĩ về tiền sử dị ứng và các bệnh lý đi kèm.Do thuốc khi uống có thể làm giảm các triệu chứng, chậm thời gian chẩn đoán bệnh lý ác tính. Cho nên, trước khi dùng thuốc bạn cần phải loại trừ khả năng mắc bệnh lý ác tính tại dạ dày.Thận trọng khi dùng thuốc:Phụ nữ có thai và cho con bú: Do chưa rõ ảnh hưởng của thuốc đối với thai nhi hay trẻ bú mẹ, cho nên người bệnh mang thai hay cho con bú chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ và đã được cân nhắc kỹ yếu tố có lợi và nguy cơ cho thai nhi hay trẻ bú mẹ.Người mắc bệnh suy gan: Đối với những người suy gan do thuốc chuyển hoá qua gan nên hết sức thận trọng khi dùng.Điều trị với các thuốc ức chế bơm proton, bao gồm cả rabeprazole có thể tăng nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa do giảm độ p. H dạ dày, tăng nhiễm các loại vi khuẩn như Salmonella, Campylobacter và Clostridium difficile. Chú ý đến chế độ ăn uống đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm để tránh nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hoá.Tương tác thuốc Rabe-g với các thuốc khác:Thận trọng khi dùng đồng thời Rabeprazole với những thuốc như Digoxin. Khi dùng thuốc Rabeprazole cơ thể giảm sản xuất acid dịch vị nên độ p. H dạ dày tăng lên. Vì nồng độ trong máu của digoxin có thể tăng lên do mức độ hấp thu của digoxin tăng và khi độ p. H dạ dày tăng. Từ đó làm tăng nguy cơ ngộ độc thuốc Digoxin cho người bệnh, cho nên cần chú ý sự phối hợp này.Phenytoin: Đã có báo cáo ghi nhận việc sử dụng hợp chất đồng đẳng với Rabeprazole (omeprazole) đã làm kéo dài chuyển hóa và bài tiết của phenytoin.Dùng chung thuốc Rabe-g với ketoconazole hoặc itraconazole: Có thể giảm sự hấp thu thuốc ketoconazole hoặc itraconazole. Vì vậy, nếu dùng chung có thể cần giám sát điều chỉnh liều ketoconazole hoặc itraconazole.Ngoài ra, trong quá trình sử dụng có thể xảy ra tương tác với các thuốc khác. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn của nhà sản xuất hay thông báo với bác sĩ về các thuốc bạn đang dùng. Bảo quản: Thuốc nên được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 25 độ C. Tránh xa tầm tay của trẻ em.Hy vọng, với những thông tin trên bạn đã biết công dụng của thuốc Rabe-g, liều dùng, cách dùng và những điều cần lưu ý khi dùng thuốc. Đây là một loại thuốc kê đơn và được dùng dưới chỉ định của bác sĩ. Bạn cần tuân thủ việc điều trị đúng hướng dẫn và không tự ý sử dụng. | vinmec | 1,142 |
Lợi ích của việc khóc đối với sức khỏe và tâm trạng
Khóc là một hành động phổ biến của con người và được kích hoạt bởi nhiều cảm xúc khác nhau. Các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng khóc có thể mang lại lợi ích cho cả cơ thể và tâm trí của bạn, bắt đầu từ khi mới sinh ra. Dưới đây là những tác dụng giúp bạn trả lời thắc mắc “khóc có tốt không”.
1. Khóc giúp giải độc cơ thể
Có 3 loại nước mắt khác nhau:Nước mắt phản xạ: Loại bỏ khói và bụi khỏi mắt bạn.Nước mắt tự nhiên: Chứa 98% nước, giúp bôi trơn và giúp bảo vệ mắt của bạn khỏi nhiễm trùng.Nước mắt xúc động: Chứa các hormone căng thẳng và các chất độc khác, có thể mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe.Các nhà nghiên cứu cho rằng việc khóc sẽ đẩy những chất này ra khỏi cơ thể của bạn.
2. Giúp tự xoa dịu bản thân
Khóc được xem là một trong những cơ chế hữu hiệu để bạn tự xoa dịu bản thân. Các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra rằng hệ thống thần kinh đối giao cảm (PNS) sẽ được kích hoạt khi bạn khóc, giúp cơ thể bạn nghỉ ngơi và tiêu hóa. Tuy nhiên, lợi ích này không xuất hiện ngay lập tức mà khoảng vài phút sau khi rơi nước mắt bạn mới cảm nhận được tác dụng xoa dịu.
3. Khóc có tác dụng gì? Đó là tạo cảm giác thoải mái
Khóc trong thời gian dài sẽ giải phóng những hóa chất tạo cảm giác dễ chịu là oxytocin và opioid nội sinh (còn gọi là endorphin), giúp xoa dịu nỗi đau cả về thể chất và tinh thần. Khi endorphin được giải phóng, cơ thể bạn có thể rơi vào giai đoạn chết lặng đi; còn oxytocin có thể mang lại cho bạn cảm giác bình tĩnh hoặc hạnh phúc.
“Khóc có tốt không” là thắc mắc của nhiều người
4. Cải thiện tâm trạng
Ngoài xoa dịu nỗi đau, khóc - đặc biệt là khóc nức nở, có thể nâng cao tinh thần của bạn. Khi khóc thổn thức, bạn hít vào nhanh và nhiều không khí mát mẻ. Hít thở trong không khí mát hơn có thể giúp điều chỉnh và giảm nhiệt độ của não. So với “cái đầu nóng”, bộ não mát mẻ sẽ dễ chịu hơn cho cơ thể và tâm trí của bạn. Chính vì vậy, tâm trạng của bạn sẽ được cải thiện sau một thời gian khóc nức nở.5. Nhận được sự giúp đỡ. Nếu bạn cảm thấy buồn, khóc là một cách để những người xung quanh biết bạn đang cần được hỗ trợ. Từ khi còn là một đứa trẻ, khóc đã là một hành vi đòi hỏi sự thoải mái và chăm sóc từ người khác. Nói cách khác, khóc sẽ giúp bạn được hỗ trợ khi tình hình trở nên khó khăn.6. Phục hồi sau đau buồnĐau buồn là một quá trình, bao gồm các giai đoạn buồn bã, chết lặng, cảm giác tội lỗi và tức giận. Khóc đặc biệt quan trọng trong giai đoạn đau buồn, thậm chí có thể giúp bạn đối phó và chấp nhận sự mất mát của một người thân yêu.Mọi người đều chịu đựng nỗi đau theo những cách khác nhau. Vậy khóc nhiều có tốt không? Nếu bạn thấy rằng mình khóc quá nhiều hoặc khóc bắt đầu ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày, nên đến gặp bác sĩ để kiểm tra.
7. Cân bằng cảm xúc là câu trả lời cho thắc mắc “khóc có tốt không”
Bạn không chỉ khóc khi gặp chuyện buồn, thỉnh thoảng khóc cũng xảy ra khi cực kỳ hạnh phúc, sợ hãi hoặc căng thẳng. Các nhà nghiên cứu tin rằng cách khóc như vậy là để khôi phục trạng thái cân bằng cảm xúc. Khi bạn vô cùng hạnh phúc hoặc sợ hãi về điều gì đó, khóc có thể là cách để cơ thể phục hồi sau khi trải qua một cảm xúc mạnh mẽ như vậy.8. Tiếng khóc đầu đời giúp bé thở. Tiếng khóc đầu tiên của đứa trẻ ra khỏi bụng mẹ là một tiếng khóc rất quan trọng. Bởi vì thai nhi nhận oxy bên trong bụng mẹ thông qua dây rốn, nên khi được sinh ra, em bé phải bắt đầu tự thở. Tiếng khóc đầu tiên giúp phổi của trẻ thích nghi với cuộc sống ở thế giới bên ngoài. Khóc cũng giúp trẻ sơ sinh thải ra ngoài hết chất lỏng thừa trong phổi, mũi và miệng.9. Giúp bé ngủ ngon. Khóc cũng có tác dụng giúp trẻ ngủ ngon hơn vào ban đêm. Trong một nghiên cứu nhỏ về giấc ngủ của trẻ sơ sinh, bé được để cho khóc khi vừa đặt xuống giường, sau một số phút nhất định cha mẹ mới can thiệp. Kết quả cho thấy tiếng khóc vừa làm tăng thời gian ngủ, vừa làm giảm số lần trẻ thức giấc trong đêm. Tiếp tục theo dõi trong vòng 1 năm, tiếng khóc không làm tăng căng thẳng ở trẻ sơ sinh hoặc tác động tiêu cực đến mối quan hệ cha mẹ - con cái.Đối với người lớn, tác dụng tích cực về mặt tinh thần của việc khóc có thể giúp bạn đi vào giấc ngủ dễ dàng hơn.10. Chống vi khuẩn. Sau nhiều lợi ích trên toàn cơ thể, vậy thì khóc có tốt cho mắt không? Khóc giúp tiêu diệt vi khuẩn và giữ cho mắt sạch nhờ chất lỏng lysozyme có trong nước mắt. Một nghiên cứu năm 2011 cho thấy lysozyme có đặc tính kháng khuẩn mạnh mẽ đến mức có thể giúp giảm thiểu rủi ro do các tác nhân sinh học, chẳng hạn như bệnh Than. Những giọt nước mắt phản xạ được còn được giải phóng để loại bỏ các chất gây kích ứng và bảo vệ mắt.
Cân bằng cảm xúc là câu trả lời cho thắc mắc “khóc có tốt không”
11. Cải thiện thị lực
Các ống dẫn nước mắt liên tục tiết ra một lượng nhỏ nước mắt tự nhiên - một chất lỏng kháng khuẩn giàu protein giúp giữ ẩm cho mắt và ngăn màng nhầy không bị khô mỗi khi bạn chớp mắt. Tác dụng bôi trơn của loại nước mắt này giúp mọi người nhìn rõ hơn. Khi mắt khô, tầm nhìn có thể bị mờ.12. Lối sống lành mạnh. Quan niệm đàn ông không được khóc đã tồn tại từ lâu. Từ rất nhỏ, các chàng trai đã được bảo rằng đàn ông đích thực không khóc. Khi những cậu bé này lớn lên, chúng có thể nhồi nhét cảm xúc của mình vào sâu trong lòng và thu mình với những người thân yêu, hoặc tự giải quyết cảm xúc bằng rượu hoặc ma túy, hoặc thậm chí có thể tự tử. Vì vậy, nam giới cần học cách kết nối lại các cảm xúc đau buồn và mất mát đã chôn giấu, cũng như bật khóc thoải mái nếu cần. Lý tưởng nhất là nên giáo dục trẻ em trai như vậy từ sớm, ở nhà hoặc ở trường, để các bé sẵn sàng bày tỏ về những cảm xúc khó khăn.Như vậy xung quanh vấn đề khóc có tốt không, các chuyên gia đã khẳng định khóc có thể có lợi cho bạn - đặc biệt là trong hoàn cảnh phù hợp. Do đó nếu bạn cảm thấy cần phải khóc, đừng kìm nén và ngại rơi nước mắt. Đây là một cách bình thường và lành mạnh để thể hiện cảm xúc khi bạn vui hay buồn. Tuy nhiên, khóc quá nhiều cũng có thể là dấu hiệu của bệnh trầm cảm. Khi ấy, bạn nên trao đổi với bác sĩ.com, health.harvard.edu, webmd.com | vinmec | 1,316 |
Thở khí dung là gì và cần lưu ý những gì khi sử dụng khí dung?
Hiện nay, khí dung là một phương pháp điều trị tại chỗ được sử dụng rất nhiều trong các trường hợp bệnh nhân mắc các bệnh về đường hô hấp, chẳng hạn như bệnh viêm xoang, viêm họng, hen phế quản,… Tuy nhiên, không nên lạm dụng khí dung vì nó có thể gây ra những ảnh hưởng nhất định đến sức khỏe của bạn. Vậy thở khí dung là gì và cần lưu ý những gì khi sử dụng khí dung?
1. Thở khí dung là gì?
1.1. Thở khí dung là gì?
Thở khí dung chính là cách sử dụng máy khí dung để khuếch tán thuốc dưới dạng sương mù, giúp cho thuốc có tác động trực tiếp vào những vị trí bị viêm nhiễm trên hệ thống niêm mạc đường hô hấp.
Phương pháp này thường được áp dụng với những trường hợp bệnh nhân mắc viêm mũi họng, viêm phế quản, viêm xoang, viêm thanh quản,… Một số trường hợp cụ thể được chỉ định sử dụng máy là tình trạng hen cấp tính, trường hợp cần làm loãng đờm, suy hô hấp, trường hợp cần dùng kháng sinh dạng hít liều cao,…
Hiện nay có 2 loại máy khí dung đang được sử dụng phổ biến đó là:
- Khí dung dùng cho đường hô hấp trên với đặc điểm hạt khí dung to, có thể đọng lại ở niêm mạc đường hô hấp trên.
- Khí dung dùng cho đường hô hấp dưới với đặc điểm hạt khí dung nhỏ hơn để thuốc có thể tác động đến các cơ quan đường hô hấp dưới.
Thời gian tác động của thuốc khí dung chỉ khoảng 3 đến 4 tiếng. Do đó đây được coi là phương pháp điều trị tại chỗ khá hiệu quả. Bác sĩ có thể chỉ định cho bệnh nhân dùng thuốc khí dung từ 2 đến 4 lần trong một ngày.
1.2. Một số loại thuốc được sử dụng trong khí dung
Tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể, các bác sĩ sẽ chỉ định loại thuốc pha khác nhau cũng như hướng dẫn sử dụng khí dung để mang lại hiệu quả tốt nhất cho người bệnh. Cụ thể như sau:
- Đối với các trường hợp bệnh nhân bị viêm mũi, viêm họng, viêm xoang, có biểu hiện hắt hơi, sổ mũi,. . : Bác sĩ thường chỉ định sử dụng thuốc pha dạng corticoid với mục đích là ngăn ngừa chứng phù nề và tình trạng sung huyết. Trong trường hợp bệnh nhân bị nhiễm khuẩn hay bội nhiễm, bác sĩ có thể chỉ định sử dụng kết hợp với thuốc kháng sinh.
- Đối với những trường hợp bị co thắt khí quản hoặc phế quản: Cần sử dụng một số loại thuốc để làm giãn phế quản, giúp bệnh nhân có thể hít thở dễ dàng hơn.
- Đối với những trường hợp bệnh nhân mắc bệnh phổi: Bệnh nhân cần được sử dụng khí dung với một số loại thuốc phù hợp để làm loãng đờm, thông thoáng đường thở.
- Trẻ bị viêm tiểu phế quản có biểu hiện đờm đặc có thể sử dụng khí dung bằng nước muối để giúp loãng đờm, khiến trẻ dễ ho và tống đờm ra ngoài.
- Đối với một số bệnh nhân mắc bệnh cúm: Có thể sử dụng khí dung kết hợp với một số loại tinh dầu như bạc hà, khuynh diệp, lá chanh, sả, tía tô để sát trùng và làm thông thoáng đường mũi-họng.
2. Cần lưu ý những gì khi sử dụng khí dung
2.1. Quy trình sử dụng máy khí dung
- Dùng một ống tiêm sạch để lấy một lượng nước cất hay có thể thay bằng nước muối sinh lý 0,9% cho vào cốc đựng thuốc theo đúng liều lượng chỉ dẫn của bác sĩ.
- Sau đó, dùng ống tiêm lấy lượng thuốc theo chỉ định hòa cùng với lượng nước cất đã lấy từ trước.
- Nối mặt nạ hay ống thở với cốc đựng thuốc, sau đó đưa mặt nạ lên mặt, điều chỉnh dây cho vừa khít.
- Người bệnh thở chậm và hít sâu cho tới khi hết thuốc. Thời gian sử dụng khí dung trung bình từ 10 đến 20 phút.
2.2. Một số lưu ý khi dùng máy khí dung cho trẻ em
Khi sử dụng máy khí dung cho trẻ nhỏ, mẹ cần lưu ý những điều sau:
- Sử dụng đúng loại thuốc và liều lượng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ để tránh những hậu quả nghiêm trọng do sử dụng sai cách như gây đau ngực, tăng huyết áp, run tay, co thắt phế quản,…
- Trẻ dưới 5 tuổi không nên sử dụng ống ngậm thuốc có kèm theo trong mỗi máy khí dung.
- Khi sử dụng mặt nạ khí dung cần áp sát vào mặt của trẻ để tránh khí thuốc bị thoát ra ngoài hoặc thuốc đọng lại trên mặt của bé.
- Chọn thời điểm thích hợp để cho trẻ dùng máy thở khí dung, không nên sử dụng vào thời điểm gia đình diễn ra nhiều hoạt động.
- Lựa chọn môi trường yên tĩnh để cho trẻ dùng khí dung.
- Nên cho trẻ súc miệng và rửa mặt sau khi dùng khí dung để tránh tình trạng khàn tiếng, ho, nhiễm nấm vùng họng hầu,…
- Sau khi sử dụng cần bảo quản máy khí dung cẩn thận để tránh tình trạng nhiễm khuẩn vào phổi khi sử dụng máy có chứa vi khuẩn, đồng thời giúp đảm bảo độ bền của máy. Nên rửa mặt nạ, cốc đựng thuốc và ống tiêm dưới vòi nước sạch và để khô. Lưu ý không nên đặt máy vào nước. Thường xuyên dùng khăn ẩm để lau mặt ngoài của máy.
Khí dung là phương pháp điều trị hiệu quả các bệnh lý về đường hô hấp nhưng không nên vì thế mà lạm dụng loại máy này. Phần lớn các loại thuốc được sử dụng trong khí dung là corticoid, nếu sử dụng quá liều sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, đặc biệt gây tổn hại cho phổi và nguy cơ cao dẫn đến nhiều tác dụng phụ khác.
Đối với người lớn, việc lạm dụng khí dung có thể gây giảm chức năng khứu giác. Ở trẻ nhỏ, lạm dụng phương pháp này có thể gây ức chế hô hấp, ngộ độc, thậm chí có thể gây điếc, co thắt phế quản,… Do đó, trước khi sử dụng, bệnh nhân cần được các bác sĩ chuyên khoa tư vấn chi tiết, đặc biệt không nên tự ý sử dụng khí dung. | medlatec | 1,112 |
Giải đáp mọi thắc mắc về “trẻ viêm amidan”
Trẻ viêm amidan là tình trạng rất phổ biến. Bệnh tuy không nghiêm trọng nhưng nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời thì sẽ gây nhiều biến chứng đáng tiếc. Do đó, các bậc phụ huynh cần hiểu rõ về bệnh viêm amidan ở trẻ.
1. Tìm hiểu amidan và bệnh viêm amidan
1.1. Amidan và vai trò của amidan
Amidan là các tổ chức lympho, nằm ở bên trong họng. Các tổ chức này xếp thành một vòng trònm bao quanh họng, còn được gọi là vòng Waldeyer. Tuỳ vào vị trí mà amidan có các tên gọi khác nhau, bao gồm:
– Amidan khẩu cái: Đây là amidan lớn nhất, cũng là amidan dễ bị viêm nhất, nằm ở hai bên thành họng;
– Amidan lưỡi;
– Amidan vòm;
– Amidan vòi;
Đối với cơ thể của trẻ, amidan có vai trò rất lớn. Thông qua hoạt động miễn dịch ngay tại chỗ, các tổ chức amidan giúp bảo vệ cơ thể khỏi sự tấn công và xâm nhập của vi khuẩn, virus và các tác nhân gây bệnh khác. Bên cạnh đó, amidan còn có thể sản sinh ra các kháng thể tự nhiên có khả năng chống lại sự nhiễm trùng.
Amidan là các tổ chức lympho, nằm ở bên trong họng, xếp thành một vòng trònm bao quanh họng, còn được gọi là vòng Waldeyer.
1.2. Thế nào là viêm amidan?
Nếu tình trạng viêm tái diễn nhiều lần sẽ làm cho khả năng chống chọi virus và vi khuẩn của amidan bị suy yếu. Khi đó, chính các ổ viêm xay ra ở các amidan sẽ trở thành nguồn cơn khởi phát, gây ra các đợt viêm họng ở trẻ.
Tuỳ vào đặc điểm và triệu chứng, viêm amidan được chia thành các thể như sau:
– Viêm amidan cấp tính: Là tình trạng trẻ viêm amidan do nhiễm vi khuẩn hoặc virus. Bệnh diễn ra đột ngột, tiến triển nhanh với mức độ khá nghiêm trọng. Khi đó, amidan sẽ sưng đỏ khiến trẻ có cảm giác đau rát, khó chịu trong họng.
– Viêm amidan mạn tính: Là tình trạng amidan bị viêm nhiễm dai dẳng, tái diễn nhiều lần khiến amidan của trẻ bị tổn thương nghiêm trọng. Nguyên nhân là do các hố amidan bị tích tụ vi khuẩn lâu ngày hoặc do bé sống trong môi trường bị ô. Bệnh tuy không phát sinh các triệu chứng mệt mỏi, sốt, sưng hạch bạch huyết… nhưng có nguy cơ gây phì đại amidan hoặc hình thành sỏi amidan ở trẻ.
Viêm amidan xuất hiện khi cơ thể trẻ bị quá nhiều vi khuẩn hoặc virus ồ ạt xâm nhập vào cơ thể và amidan không đủ sức kháng cự.
2. Biểu hiện của trẻ viêm amidan là gì?
Viêm amidan ở trẻ thường do nhiều loại vi khuẩn, virus gây nên. Tuỳ theo nguyên nhân gây bệnh mà trẻ sẽ có những biểu hiện đặc trưng khác nhau.
2.1. Biểu hiện của trẻ viêm amidan cấp tính
Trẻ bị viêm amidan thể cấp tính thường có những biểu hiện như:
– Amidan sưng to và đau nhức;
– Đau cổ họng, khó nhai nuốt;
– Hôi miệng;
– Sốt, mệt mỏi;
– Đau nhức toàn thân, đặc biệt là tai;
– Sưng hạch bạch huyết;
– Khàn giọng, mất tiếng;
– Mẹ có thể nhìn thấy amidan của trẻ có thể xuất hiện mủ trắng hoặc vàng;
– Trẻ chảy nhiều nước dãi, chán ăn và thường xuyên quấy khóc.
Đau cổ họng, khó nhai nuốt, sưng hạch bạch huyết, khàn giọng, mất tiếng… là những biểu hiện điển hình của trẻ viêm amidan cấp tính.
2.2. Biểu hiện trẻ viêm amidan mạn tính
Một số biểu hiện của trẻ bị viêm amidan mạn tính bao gồm:
– Tình trạng hôi miệng kéo dài;
– Đau họng, khàn tiếng, mất giọng;
– Trẻ khó nuốt hoặc hay ho khan do thấy vướng ở cổ họng;
– Trẻ thấy khó thở hoặc ngủ ngáy do amidan bị tăng kích thước;
3. Giải đáp một số thắc mắc về trẻ viêm amidan
Tình trạng viêm amidan ở trẻ rất phổ biến nhưng không phải cha mẹ nào cũng hiểu rõ. Sau đây là một số thắc mắc thường được các cha mẹ chia sẻ.
3.1. Vì sao trẻ thường xuyên bị viêm amidan?
Có thể nói viêm amidan là bệnh lý phổ biến, có thể xảy ra mọi ở mọi đối tượng, mọi lứa tuổi. Tuy nhiên, trẻ em lại là đối tượng dễ mắc bệnh nhất. Lý giải cho điều này là do từ 4 – 10 tuổi là giai đoạn mà hoạt động miễn dịch của amidan diễn ra mạnh mẽ nhất và sau đó thì suy giảm rõ rệt. Hơn nữa, hệ thống miễn dịch ở trẻ em cũng yếu hơn nên nguy cơ mắc bệnh cũng cao hơn.
3.2. Những ảnh hưởng tới sức khoẻ khi trẻ viêm amidan kéo dài
Khi tình trạng viêm nhiễm ở amidan của trẻ diễn ra thường xuyên, kéo dài, sẽ khiến cho sức khoẻ của trẻ giảm sút. Cụ thể, trẻ sẽ có nguy cơ gặp phải các biến chứng như:
– Áp xe quanh amidan;
– Nhiễm trùng vùng sau họng, áp xe cạnh họng;
– Viêm khớp, viêm cầu thận, viêm cơ tim…
Với những trẻ viêm amidan mạn tính thì khi amidan phì đại còn làm bít tắc đường thở. Điều này gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng hô hấp với các biểu hiện như khó thở, ngủ ngáy hoặc thậm chí là ngưng thở khi ngủ. Lâu dần, trẻ sẽ mắc phải tình trạng thiếu oxy, khiến các cơ quan khác cũng bị ảnh hưởng như thần kinh, sọ mặt, tim…
Khi tình trạng viêm nhiễm ở amidan của trẻ diễn ra thường xuyên, kéo dài, sẽ khiến cho sức khoẻ của trẻ giảm sút.
3.3. Khi nào mẹ nên tiến hành cắt amidan cho trẻ?
Có nhiều ý kiến cho rằng không nên cắt amidan, nhất là khi trẻ còn quá nhỏ và nếu muốn cắt cũng nên đợi đến khi trẻ lớn, sau 15 tuổi. Tuy nhiên, các chuyên gia cho rằng ý kiến này là không chính xác. Thực tế, có thể cắt bỏ amidan ở bất kỳ độ tuổi nào nếu cần thiết.
Nếu trẻ ở một trong các trường hợp sau thì mẹ hoàn toàn có thể cho trẻ tiến hành cắt amidan:
– Amidan phì đại, gây bít tắc đường thở của trẻ;
– Trẻ có cơn ngừng thở khi ngủ hoặc có dấu hiệu rối loạn giấc ngủ;
– Viêm amidan gây biến chứng lên cơ quan tim, thận, khớp, phổi của trẻ;
– Trẻ gặp khó khăn khi ăn, nhai, nuốt;
– Vùng sọ mặt của trẻ bị phát triển bất thường;
– Viêm amidan ở trẻ tái phát trên 3 lần/năm;
– Quanh amidan của trẻ bị áp xe;
– Trẻ bị hôi miệng kéo dài dù đã được điều trị và loại trừ hết các nguyên nhân khác gây hôi miệng;
– Một bên amidan của trẻ bị quá phát, có nguy cơ ung thư;
4. Kết luận
Như đã chia sẻ, amidan là các tổ chức lympho, có vai trò như một cách cổng, bảo hệ hệ thống hô hấp và cơ thể trẻ khỏi sự tấn công của các tác nhân gây bệnh. Tuy nhiên, khi sự tấn công của các virus hoặc vi khuẩn vượt ngoài tầm kiểm soát của amidan sẽ gây ra tình trạng viêm amidan.
Mặc dù có vai trò vô cùng quan trọng trong việc bảo vệ cơ thể nhưng khi bị viêm thì hệ thống các amidan lại trở thành các ổ viêm, gây hại cho sức khoẻ nên cần phải cắt bỏ. | thucuc | 1,318 |
Xét nghiệm ADN ở đâu uy tín theo đánh giá của khách hàng?
Xét nghiệm ADN ở đâu uy tín là thắc mắc của rất nhiều khách hàng.
1. Kết quả xét nghiệm ADN có đáng tin cậy không?
xét nghiệm ADN để xác định huyết thống, phân tích di truyền dựa trên quy luật di truyền mà Y học đã công nhận và sử dụng. Theo đó, mỗi tế bào trong cơ thể trong nhân có chứa ADN nằm trên nhiễm sắc thể, quy định các đặc trưng tính trạng và thực hiện hoạt động sống. ADN của con người gồm 23 cặp nhiễm sắc thể.
Quá trình thụ tinh kết hợp giữa trứng và tinh trùng chính là giai đoạn hình thành các tế bào đầu tiên của cơ thể con người sau này. Trong đó, tế bào thai nhi nhận 23 nhiễm sắc thể từ tinh trùng của bố và 23 nhiễm sắc thể trong trứng của mẹ, ghép từng cặp thành 23 bộ hoàn chỉnh. Các tế bào thai nhi không ngừng nhân lên, tạo thành cơ thể sống, sau khi chào đời sẽ tiếp tục phát triển và lớn lên.
Ngoài cấu trúc gen cơ bản của loài người và đặc trưng chủng tộc khác, gen của mỗi người là khác nhau. Không thể xảy ra tình trạng 2 người xa lạ không có quan hệ huyết thống lại sở hữu bộ gen giống nhau giống như bố con, mẹ con hoặc những người quan hệ huyết thống gần khác.
Dựa trên quy luật di truyền này, xét nghiệm ADN sẽ thực hiện phân tích bộ nhiễm sắc thể này trên tế bào người con, so sánh với bộ nhiễm sắc thể của người bố. Nếu hai bố con giả lập có 1 nửa gen (23 nhiễm sắc thể đơn) giống nhau thì cả hai có quan hệ huyết thống. Như vậy trên lý thuyết, độ chính xác trong xác định huyết thống qua gen di truyền là gần như tuyệt đối.
Song thực tế vẫn có tỉ lệ sai lệch nhất định trong kết quả này, nguyên nhân chủ yếu do người xét nghiệm tự thu thập nhưng nhầm lẫn mẫu bệnh phẩm. Hiện nay, độ chính xác của kết quả huyết thống xác định khi 2 mẫu gen trùng lặp được kiểm soát đạt tới 99.999%. Còn kết quả 2 gen trở lên không trùng khớp thì 2 cá thể không có quan hệ huyết thống với độ chính xác là 100%.
Một số trường hợp gen của bố và con giả định có 1 - 2 gen khác biệt, không đưa ra kết luận có quan hệ huyết thống hay không thì cần thực hiện xét nghiệm ADN bổ sung với mẫu gen của mẹ. Như vậy, kết quả xét nghiệm ADN huyết thống có độ chính xác rất cao, tỉ lệ 0.001% sai về mối quan hệ huyết thống có thể kiểm soát bằng việc thực hiện lặp lại.
2. Nên tự thu thập vật phẩm hay thực hiện tại Trung tâm Xét nghiệm?
Với thông tin ở mục 1, có thể thấy sai số trong kết quả xét nghiệm ADN huyết thống chủ yếu do sai sót trong quá trình lấy mẫu vật phẩm, chủ yếu là khách hàng tự lấy mẫu. Do đó các chuyên gia khuyên rằng, để kết quả có độ tin cậy cao hơn, nếu có điều kiện, bệnh nhân nên chủ động đến Trung tâm xét nghiệm để được hướng dẫn và lấy mẫu trực tiếp. Điều này dẫn tới việc phải lấy mẫu nhiều lần, mất thời gian đi lại và chờ đợi. Nếu muốn tự thu thập mẫu, bạn nên tham khảo hướng dẫn lấy mẫu của nhân viên xét nghiệm để thực hiện đúng.
ADN có trong nhân tế bào ở khắp cơ thể người, vì thế có rất nhiều lựa chọn mẫu xét nghiệm ADN như:
Xét nghiệm trên mẫu máu: Đây là mẫu bệnh phẩm được chọn nhiều để làm xét nghiệm ADN di truyền vì thời gian phân tích nhanh, kết quả ổn định, chính xác do ADN trong máu không bị biến tính. Không nhất thiết phải sử dụng lượng máu lớn như các xét nghiệm máu khác, chỉ cần máu đủ thấm trên giấy đã đủ để phân tích.
Xét nghiệm trên mẫu móng tay, móng chân: mẫu vật phẩm này có ưu điểm là dễ thu thập, không gây đau đớn. Tuy nhiên cần đảm bảo thu thập đủ ít nhất 40mg móng tay (chân), cần vệ sinh dụng cụ cắt tỉa sạch sẽ.
Xét nghiệm trên mẫu niêm mạc miệng: Độ chính xác của kết quả xét nghiệm khi thực hiện với mẫu sinh phẩm này cũng cao như các phương pháp khác, hơn nữa thu thập đơn giản và phù hợp với nhiều lứa tuổi. Tuy nhiên việc ăn uống trà đặc, cà phê, sữa, thuốc lá,… có thể ảnh hưởng đến chất lượng mẫu và làm sai kết quả.
Xét nghiệm trên mẫu tóc: Mẫu tóc để xét nghiệm phải là mẫu tóc nguyên chân, đây là lý do khiến nhiều người tự thu thập mẫu nhưng không đạt chất lượng. Trường hợp tóc cắt đứt, gãy không chân không thể phân tích ADN.
Xét nghiệm trên mẫu nước ối: Lấy nước ối thai nhi khoảng tuần thai thứ 15 - 16 cho phép phân tích ADN để sàng lọc dị tật hoặc xác định huyết thống. Song phương pháp này gây nhiều rủi ro cho thai nhi nên hạn chế thực hiện cho mục đích xác định huyết thống. Ngoài ra có thể xét nghiệm ADN trên mẫu cuống rốn, sinh thiết gai nhau hoặc tách ADN con trong máu mẹ.
Xét nghiệm ADN qua mẫu sinh phẩm đặc biệt: Các trường hợp muốn giữ bí mật về xét nghiệm ADN huyết thống, khách hàng thường tự thu thập mẫu vật phẩm đặc biệt như: răng sữa, bao cao su mới sử dụng, dao cạo râu, tàn thuốc lá, bàn chải đánh răng,… song mẫu sinh phẩm thường không chứa vật liệu di truyền hoặc kết quả có độ chính xác không cao.
3. Xét nghiệm ADN ở đâu uy tín?
Tại đây, xét nghiệm ADN được thực hiện theo quy trình tiêu chuẩn, từ quá trình tư vấn, lấy mẫu, phân tích và trả kết quả đều bảo mật hoàn toàn. Thông tin bệnh nhân và kết quả được giữ bí mật, lưu trên hệ thống dưới dạng kí tự. | medlatec | 1,070 |
Mổ cột sống – cần làm ngay Phẫu thuật mổ cột sống
Thoái hóa cột sống là bệnh lý về cơ xương khớp thường gây ra các cơn đau nhức khiến người bệnh luôn trong tình trạng mệt mỏi, khó chịu. Bệnh để lâu không được điều trị sẽ gây ra những biến chứng phức tạp. Vì thế, mổ cột sống là phương pháp cần phải làm ngay để cải thiện sớm tình trạng bệnh.
Bệnh thoái hóa cột sống ở giai đoạn đầu có thể điều trị đơn giản mà không cần dùng thuốc, tuy nhiên khi người bệnh quyết định đến bệnh viện khám thường trong tình trạng bệnh nặng, cơn đau kéo dài. Với những trường hợp bệnh nặng, đe đọa đến khả năng vận động, đi lại của bệnh nhân lúc này thường thì phương pháp phẫu thuật sẽ được chỉ định bởi các biện pháp khác hiện tại không mang lại được hiệu quả.
1. Phẫu thuật mổ cột sống được áp dụng cho những trường hợp nào?
Phuong pháp này thường được chỉ định trong các trường hợp:
– Đau lưng, đau cổ cấp tính và mạn tính
– Đau thần kinh tọa, chân tay yếu và tê
Mổ cột sống là phương pháp điều trị cho các trường hợp đau lưng, biến dạng cột sống…mà dùng các biện pháp khác không khỏi
– Biến dạng cột sống – vẹo cột sống, gù vẹo cột sống, viêm cột sống dính khớp
– Thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ, ngực và lưng: Khi đĩa đệm bị thoát vị lồi nhiều ra ngoài và chèn ép trực tiếp vào rễ thần kinh hoặc đĩa đệm bị thoát vị chui vào trong ống sống chèn ép chùm đuôi ngựa ảnh hưởng đến khả năng vận động và người bệnh có cảm giác tê hoặc buốt ở hông, đùi, bàn chân và các ngón chân.
– Thoái hóa cột sống, hẹp cột sống
– Rạn thân đốt sống do loãng xương;
– U và viêm xương đốt sống;
– Chấn thương cột sống do tai nạn.
2. Mổ cột sống – cần làm ngay
Có 2 phương pháp phẫu thuật mổ cột sống như mổ hở và mổ nội soi:
Mổ cột sống bằng phương pháp mổ hở
Mổ hở là phương pháp truyền thống từ xưa đến nay vẫn được áp dụng. Mục đích của các phương pháp phẫu thuật mổ cột sống là tiến hành giải phóng sự chèn ép của các rễ thần kinh. Giải quyết các tình trạng biến dạng cột sống, viêm cột sống…
Có 2 phương pháp mổ cột sống là mổ hở và mổ nội soi
Tuy nhiên, bất kỳ phương pháp phẫu thuật nào cũng có thể gây ra những biến chứng ảnh hưởng đến sức khỏe bệnh nhân. Đối với phương pháp mổ hở, tình trạng nhiễm trùng vết mổ, chảy máu, tàn phá mô mềm…vẫn có thể xảy ra, và cũng không ít trường hợp sau khi mổ bệnh nhân vẫn phải chịu đựng cơn đau thậm chí kéo dài hơn khiến người bệnh phải mổ lại.
3. Mổ nội soi thoái hóa cột sống thắt lưng
Phương pháp này thực hiện bằng cách, bác sĩ sẽ rạch một vết mổ ngắn sau lưng, tại vị trí đốt sống có vấn đề. Dùng một ống banh nội soi đưa vào cơ thể thông qua đường rách này, bằng cách nhìn qua kính hiển vi phẫu thuật, các bác sĩ sẽ quan sát rõ hơn cấu trúc bên trong cột sống, từ đó tìm cách can thiệp.
Mổ nội soi cột sống có nhiều ưu điểm như vết mổ nhỏ, ít chảy máu, hạn chế đau đớn và thời gian nghỉ ngơi ngắn. Mổ nội soi cột sống hiện được nhiều người bệnh lựa chọn để giảm biến chứng sau phẫu thuật.
Mổ cột sống là biện pháp điều trị chính trong trường hợp thoái hóa cột sống lâu ngày hoặc đã điều trị bằng các phương pháp khác không hiệu quả. Người bệnh không nên chủ quan với tình trạng sức khỏe của mình, cần tới các bệnh viện có đội ngũ bác sĩ giỏi, trang thiết bị y tế hiện đại, tiên tiến, vô khuẩn. Có như vậy mới mang lại hiệu quả cao sau phẫu thuật. | thucuc | 709 |
Tê bì chân tay khi ngủ, vì sao?
Nhiều người bị tê bì chân tay, ngứa ran, thậm chí là tê liệt, mất cảm giác ở chân tay rất khó chịu. Không chỉ xuất hiện vào ban đêm mà hiện tượng tê bì chân tay khi ngủ còn diễn ra ở cả giấc ngủ ban ngày. Có rất nhiều nguyên nhân gây tê bì chân tay khi ngủ. Có thể chỉ là tê chân tay tạm thời do ngủ sai tư thế, nằm đè lên tay quá lâu khiến dây thần kinh bị chèn ép, tạo nên cảm giác tê. Trường hợp này chỉ cần thay đổi tư thế nằm ngủ.
1. Hội chứng ống cổ tay
Hội chứng ống cổ tay là căn bệnh thường gặp, đặc biệt là ở phụ nữ có thai hoặc những người thường xuyên có các chuyển động ngón tay lặp đi lặp lại. Hội chứng ống cổ tay là tình trạng rối loạn thần kinh ngoại vi, thường xảy ra do viêm bao hoạt dịch thứ phát từ các bệnh hệ thống, ví dụ như thấp khớp.Hội chứng ống cổ tay có thể xuất hiện ở cả hai tay. Khi bị hội chứng ống cổ tay, bệnh nhân sẽ có cảm giác đau, tê cứng ở 3 ngón giữa do thần kinh giữa chi phối. Đôi khi là đau tê cả bàn tay. Các cơn đau xuất hiện nhiều vào ban đêm, thường khiến bệnh nhân tỉnh giấc. Nhiều trường hợp nặng hơn bệnh nhân còn đau tê xuống cẳng tay, bả vai. Nếu ban ngày bệnh nhân vận động nhiều cổ tay, ngón tay như dùng máy tính, lái xe máy, xách đồ nặng... thì các cơn tê lại xuất hiện. Tình trạng này kéo dài có thể khiến bệnh nhân bị mất dần cảm giác, run tay, khó cầm nắm đồ vật.
2. Bệnh tiểu đường
Bệnh tiểu đường cũng là một trong những nguyên nhân gây tê bì chân tay. Lượng đường trong máu cao có thể làm tăng nguy cơ tổn thương dây thần kinh, trong đó có dây thần kinh ngoại biêm. Đường huyết cao khiến tốc độ dẫn truyền thần kinh giảm, bao myelin của dây thần kinh bị tổn thương, kéo theo chứng rối loạn cảm giác. Ngoài ra, lượng đường trong máu cao, độ nhớt trong máu tăng làm cholesterol lắng đọng ở thành mạch, dẫn đến xơ vữa, bít tắc mạch máu nhỏ, các chất dinh dưỡng nuôi mô cơ, oxygen, dây thần kinh ngoại biên suy giảm. Dưới các tác động trên, tín hiệu thần kinh truyền dẫn đến chân tay sẽ bị tê liệt và rối loạn. Dây thần kinh ngoại biên bị tổn thương sẽ dẫn đến các triệu chứng tê bì chân tay, ngứa ran, có cảm giác như kim chậm hoặc kiến bò. Các cảm giác này ban đầu xuất hiện ở ngón chân, bàn chân rồi đến ngón tay, bàn tay.
Hội chứng ống cổ tay là căn bệnh thường gặp khiến bệnh nhân cảm thấy đau, tê cứng nhiều vào ban đêm
Biến chứng thần kinh ngoại biên, tê bì chân tay do bệnh tiểu đường rất nguy hiểm, có thể dẫn đến teo cơ, liệt, dễ bị tổn thương, vết thương khó lành có thể trở thành vết hoại tử, phải cắt cụt chi.
3. Các nguyên nhân khác xuất phát từ bệnh thần kinh ngoại biên
Ngoài bệnh tiểu đường thì các bệnh lý thần kinh ngoại biên khác cũng có thể dẫn đến triệu chứng tê bì chân tay bao gồm: nghiện rượu, rối loạn tự miễn, chấn thương, tác dụng phụ của một số loại thuốc, các khối u chèn ép vào dây thần kinh...
Nghiện rượu cũng có thể là nguyên nhân gây tê bì chân tay
4. Đột quỵ
Các cơn đau tê như có kim chích ở cánh tay có thể là dấu hiệu của đột quỵ hoặc các cơn thiếu máu não thoáng qua. Đột quỵ và cơn thiếu máu não thoáng qua có thể làm ảnh hưởng đến các dây thần kinh, gây ra những chuyển đổi về cảm giác như: Đau tay, tê tay, đau chân, tê chân.Trường hợp bị tê bì chân tay do đột quỵ thì triệu chứng sẽ không kéo dài, chỉ diễn ra trong khoảng từ 10 - 20 phút. Cụ thể là các dấu hiệu: tê tay, nặng cánh tay, chân, khó cầm nắm đồ vật, thay đổi cảm giác, nói khó, không nói được, choáng váng, chóng mặt... Ngoài ra, bệnh nhân còn có thể bị đau đầu, buồn nôn, nôn, méo miệng, đau mắt, co giật, ngất xỉu...
5. Thiếu vitamin
Tê bì chân tay có thể xuất hiện ở người bị thiếu hụt vitamin B như người già, người ăn chay, người bị rối loạn tiêu hóa. | vinmec | 794 |
Thuốc chống sốt rét gây tăng sắc tố
Tôi uống thuốc chống sốt rét được 3 tháng, nhưng 2 tuần trở lại đây, trên mặt tôi xuất hiện những vết xanh xám. Xin hỏi, có phải tôi bị tác dụng phụ của thuốc không? Và làm thế nào để hết vết xanh xám trên da?
Đỗ Văn Vĩnh (Nghệ An)
Nguy cơ gây ra các rối loạn sắc tố khác nhau đáng kể giữa các loại thuốc, có thể gặp ở một vài trường hợp riêng lẻ đến 25% số người dùng thuốc. Tăng sắc tố do thuốc ước tính chiếm khoảng 10-20% tổng số các trường hợp tăng sắc tố mắc phải. Tăng sắc tố do thuốc thuộc loại rối loạn sắc tố mắc phải và có liên quan với việc dùng thuốc, thường diễn biến âm thầm, chậm chạp và nặng dần lên sau dùng thuốc nhiều tháng hoặc thậm chí nhiều năm. Sự phân bố của tăng sắc tố do thuốc cũng có một số đặc điểm tương đối khác so với các loại rối loạn sắc tố mắc phải khác như: thường xuất hiện ở những vùng tiếp xúc với ánh nắng, niêm mạc miệng, mắt.
Vết xanh xám trên mặt.
Tăng sắc tố là loại phản ứng phụ thường gặp nhất của nhóm thuốc chống sốt rét. Theo một nghiên cứu, sau 4 tháng sử dụng một trong 4 loại thuốc chống sốt rét phổ biến là chloroquine, hydroxychloroquine, quinacrine và mefloquine, khoảng 25% số bệnh nhân xuất hiện các rối loạn sắc tố từ xanh xám đến tím sẫm. Rối loạn sắc tố do thuốc chống sốt rét chủ yếu xuất hiện ở mặt trước cẳng chân nhưng cũng có thể ở giường móng, đầu mặt (mũi, má, trán, tai và niêm mạc miệng), những cấu trúc ở sâu như sụn mũi, sụn tai, khí quản, sụn khớp cũng có thể bị ảnh hưởng.
Các đám tăng sắc tố khởi đầu thường xuất hiện đơn lẻ, hình bầu dục, sau lan rộng và liên kết thành mảng lớn. Các mảng sắc tố lớn thường xuất hiện sau nhiều năm dùng thuốc và ở những vùng có tiếp xúc với ánh nắng. Rối loạn sắc tố do các thuốc chống sốt rét có thể hồi phục sau khi ngưng dùng thuốc nhưng phải mất nhiều tháng các tổn thương này mới hoàn toàn biến mất. Riêng quinacrine còn có thể làm cho da biến màu vàng chanh trên toàn bộ bề mặt cơ thể ở liều điều trị thông thường.
Theo sức khỏe và đời sống | medlatec | 573 |
Công dụng thuốc Clariles
Clariles là thuốc kháng sinh nhóm beta lactam, được chỉ định điều trị ký sinh trùng chống nhiễm khuẩn kháng virus, kháng nấm. Vậy thuốc Clariles sử dụng như thế nào? Cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về thuốc trong bài viết dưới đây.
1. Thuốc Clariles là thuốc gì?
Thuốc Clariles có chứa thành phần chính Ampicillin với hàm lượng 250mg, Cloxacillin sodium với hàm lượng 250mg và các tá dược vừa đủ do nhà sản xuất cung cấp. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang, đóng gói dạng hộp gồm 10 vỉ, mỗi vỉ có 10 viên.
2. Thuốc Clariles có tác dụng gì?
Thuốc Clariles được chỉ định dùng trong các trường hợp như:Nhiễm trùng đường hô hấp trên và dưới;Nhiễm trùng da và mô mềm;Nhiễm trùng đường tiết niệu-sinh dục;Nhiễm trùng ở trẻ sơ sinh;Nhiễm trùng hỗn hợp khác.Tuyệt đối không dùng thuốc Clariles cho bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất cứ Penicillin nào và bị nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn sinh penicillinase ngoài Staphylococcus aureus.
3. Liều lượng và cách dùng thuốc Clariles
3.1. Liều dùng thuốc Clariles. Người lớn: dùng với liều 500mg-1000mg, lặp lại liều sau 6 giờ. Số lần dùng trong ngày tuân theo chỉ định của bác sĩ tùy vào từng tình trạng của mỗi bệnh nhân. Trong trường hợp nặng có thể tăng liều dùng nhưng phải theo chỉ định của bác sĩ hoặc tư vấn của dược sĩ.Trẻ em: dùng với liều 50mg/ kg/ ngày, nên chia liều dùng thành 4 lần dùng thuốc trong ngày theo chỉ dẫn của bác sĩ.Bệnh nhân suy thận: Có thể giảm liều, tùy mức độ suy thận của người bệnh để quyết định liều dùng cho phù hợp.3.2. Cách dùng thuốc Clariles. Thuốc Clariles được bào chế ở dạng viên nang nên dùng đường uống. Nên uống thuốc với một cốc nước đầy. Do thức ăn ảnh hưởng đến khả năng hấp thu của thuốc nên uống thuốc trước ăn 30 phút đến 1 giờ hoặc sau bữa ăn ít nhất 2 giờ.
4. Người nhà cần đem theo tất cả các thuốc mà bệnh nhân đang sử dụng, bao gồm thuốc kê đơn và không kê đơn, thực phẩm chức năng, vitamin... Người bệnh cần được cấp cứu để điều trị hỗ trợ. Nếu bệnh nhân suy thận, phải loại bỏ phần thuốc đã hấp thu vào cơ thể bằng phương pháp thẩm phân tách máu.Quên liều: Uống ngay liều thuốc đã quên khi nhớ ra. Nếu quá gần với lần dùng thuốc tiếp theo thì hãy bỏ qua và uống liều tiếp theo như chỉ dẫn của bác sĩ. Lưu ý không uống 2 liều cùng lúc để bù lại liều đã quên.
5. Tác dụng phụ của thuốc Clariles
Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra trong quá trình dùng thuốc Clariles như sốt, nổi mề đay, buồn nôn, nôn, tiêu chảy hay các rối loạn tế bào máu (giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu đa nhân ái toan, giảm bạch cầu hạt).Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn trầm trọng và đôi khi gây tử vong. Khi phát hiện các phản ứng dị ứng nghi ngờ có liên quan đến thuốc Clariles đang dùng, phải ngừng thuốc ngay và báo bác sĩ để được tư vấn thay thế bằng một liệu pháp điều trị khác thích hợp hơn với bệnh nhân.Việc dùng thuốc Clariles trong thời gian điều trị kéo dài có thể làm tăng nguy cơ sự phát triển quá mức của các vi khuẩn không nhạy cảm bao gồm cả nấm. Trường hợp nếu bội nhiễm xảy ra cần phải có liệu pháp điều trị hợp lý.Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ các tác dụng phụ gặp phải trong khi dùng thuốc.
6. Tương tác thuốc thuốc Clariles
Hãy liệt kê và thông báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc bạn đang sử dụng nhằm tránh những tương tác có hại có thể xảy ra khi dùng phối hợp các loại thuốc khác nhau. Các thuốc có thể tương tác với Clariles như:Khi dùng kết hợp với thuốc Allopurinol có nguy cơ làm tăng khả năng gây phát ban ở da, đặc biệt ở bệnh nhân tăng acid uric huyết.Với kháng sinh như Chloramphenicol, Erythromycin, các sulfamid hoặc Tetracycline có thể ảnh hưởng tới tác dụng diệt khuẩn của Penicillin.Thuốc Clariles làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai đường uống.Dùng đồng thời với thuốc Probenecid có thể làm giảm sự bài tiết ở ống thận của ampicillin làm tăng nồng độ thuốc trong huyết tương hoặc tăng độc tính của Ampicillin.
7. Cần lưu ý gì khi dùng thuốc Clariles?
Trong quá trình dùng thuốc Clariles, người bệnh cần lưu ý như:Những đối tượng cần lưu ý trước khi dùng thuốc Clariles: người già, phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú, trẻ em dưới 15 tuổi, người suy gan, suy thận, người mẫn cảm dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc...Khi dùng thuốc cho những đối tượng này cần theo dõi, đánh giá định kỳ các xét nghiệm cận lâm sàng về các chỉ số gan, thận và máu.Đối tượng bị nhược cơ, hôn mê gan, viêm loét dạ dày.Không tự ý dùng thuốc, tăng hay giảm liều dùng mà không có chỉ định của bác sĩ.Trên đây là những thông tin quan trọng của thuốc Clariles, việc đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng và tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ sẽ mang tới kết quả điều trị tốt nhất cho bệnh nhân. | vinmec | 935 |
Sau mổ u nang buồng trứng kiêng quan hệ bao lâu?
Mổ u nang buồng trứng là một trong các phương pháp điều trị u nang buồng trứng khá phổ biến. Sau mổ u nang buồng trứng, phụ nữ cần có nhiều lưu ý về sức khỏe để nhanh chóng hồi phục như chế độ ăn uống, vận động và cả vấn đề về quan hệ tình dục. Vậy sau mổ u nang buồng trứng kiêng quan hệ bao lâu?
1. Những ai cần phải mổ u nang buồng trứng?
U nang buồng trứng là khối u thường lành tính, chứa dịch nằm trong buồng trứng tuy không gây hại cho sức khỏe nhưng lâu dài có thể ảnh hưởng tới chức năng sinh sản của người phụ nữ. Các u nang cơ năng thường không cần phải điều trị, u nang thực thể lành tính kích thước nhỏ cũng có thể điều trị nội khoa nhưng một số u lớn có thể cần đến phẫu thuật. Mổ u nang buồng trứng sẽ được chỉ định trong các trường hợp sau:U có xu hướng lớn lên: Sau theo dõi từ 2-3 tháng u không biến mất mà ngày càng to ra thì sẽ phải mổ, thông thường là khi u > 5cm. U nang có biến chứng phức tạp: U nang nhiễm khuẩn, u nang dính, xoắn thì cần phải phẫu thuật. U nang thực thể: Là những khối u phát triển âm thầm, kéo dài nhiều năm, hình thành do những tổn thương giải phẫu từ nhu mô bình thường của buồng trứng. U nang thực thể gồm 3 loại: u nang nước, u nang nhầy, u nang bì. U nang lạc nội mạc tử cung: Là loại u nang hình thành do lớp nội mạc tử cung bong tróc ra và di chuyển ngược lên buồng trứng. Đây là nguyên nhân hàng đầu gây vô sinh ở phụ nữ do u nang buồng trứng. U nang biến chứng ác tính: Là các u chuyển biến thành ung thư, có nguy cơ di căn đến các cơ quan khác trong cơ thể nên cần được loại bỏ sớm thông qua phẫu thuật
2. Thời gian phục hồi sau mổ u nang buồng trứng
Tùy thuộc vào phương pháp mổ thì khả năng hồi phục sau mổ của u nang buồng trứng có sự khác biệt, cụ thể như sau:Mổ nội soi:Là phẫu thuật có độ an toàn cao, ít chảy máu hơn so với mổ hở, độ chính xác cao.Ít để lại di chứng sau phẫu thuật, vết sẹo nhỏ, thẩm mỹ cao.Diện tích tổn thương hạn chế.Chính vì vậy thời gian phục hồi của người bệnh tương đối ngắn lưu viện chỉ từ 1-2 ngày, bình phục hoàn toàn sau 2-4 tuần.Mổ hở:Bác sĩ cần rạch một đường lớn ở ổ bụng để tiếp cận với buồng trứng và khối u nang, sau đó sử dụng các dụng cụ đặc biệt để loại bỏ. Tuy nhiên vì đường mổ lớn lại bóc tách nhiều nên thời gian phục hồi sau mổ lâu hơn.Thông thường bệnh nhân cần nằm lưu viện 5-7 ngày và hồi phục hoàn toàn sau 6-8 tuần.
3. Mổ u nang buồng trứng bao lâu thì có kinh?
Kinh nguyệt cũng là một vấn đề cần theo dõi sau mổ u nang buồng trứng. Sau phẫu thuật mổ bóc tách u nang buồng trứng hoặc cắt bỏ 1 buồng trứng sẽ ảnh hưởng ít nhiều tới nội tiết tố trong cơ thể phụ nữ gây ảnh hưởng tới chu kỳ kinh nguyệt.Nhìn chung, kinh nguyệt vẫn sẽ xuất hiện bình thường sau mổ nhưng nếu sau 2 tháng mà vẫn không có kinh nguyệt thì người bệnh nên tái khám để kiểm tra. Ngoài ra, nhiều chị em phụ nữ vẫn thắc mắc mổ u nang buồng trứng bao lâu thì có thai? Về vấn đề này, khoảng thời gian tốt nhất để có thai lại su mổ u nang buồng trứng là 3-6 tháng và còn phụ thuộc vào mức độ hồi phục sau mổ của người bệnh.
4. Mổ u nang buồng trứng kiêng quan hệ bao lâu?
Sức khỏe phụ nữ sau mổ u nang buồng trứng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như phương pháp mổ, cơ địa, mức độ tổn thương sau mổ,... Do đó việc kiêng quan hệ tình dục sau mổ là cần thiết nhằm tránh tổn thương vết mổ. Tốt nhất nên chờ vết mổ lành hoàn toàn, sau đó theo dõi thêm 1-2 tuần thì có thể quan hệ lại bình thường. Thông thường, thời gian trung bình cho vết mổ lành hoàn toàn và có thể quan hệ tình dục tối đa là 3 tháng sau mổ u nang buồng trứng. | vinmec | 787 |
Phân loại các thuốc nhuận tràng và công dụng của từng nhóm thuốc
Thuốc nhuận tràng là phương pháp được chỉ định đối với các trường hợp bị táo bón mặc dù đã tích cực thay đổi lối sống và thực đơn ăn uống hàng ngày. Người bệnh cần sử dụng thuốc dưới sự hướng dẫn của các bác sĩ để tránh gặp phải các tác dụng phụ nguy hiểm gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe.
1. Tìm hiểu chung về tình trạng táo bón
Tình trạng táo bón rất dễ gặp phải trong đời sống hàng ngày. Nếu nhanh chóng biết khắc phục thì đây không phải là vấn đề sức khỏe quá lớn nhưng trong trường hợp táo bón trở thành mạn tính thì sẽ gây ra nhiều phiền toái và hệ lụy đến sức khỏe của người bệnh. Các yếu tố chính dẫn đến tình trạng táo bón thường là:
Uống ít nước;Lười vận động;Chế độ ăn uống ít chất xơ;Mắc các bệnh lý mạn tính. Để cải thiện tình trạng này thì trước tiên người bệnh nên tăng cường chất lỏng, chất xơ trong khẩu phần ăn hàng ngày, điều chỉnh thực đơn và lối sống lành mạnh hơn. Nếu việc thay đổi không giúp khắc phục chứng táo bón thì thuốc nhuận tràng sẽ là phương pháp hỗ trợ được chỉ định. Táo bón là tình trạng phổ biến diễn ra thường xuyên trong đời sống hàng ngàyĐây là các nhóm thuốc được phân loại dựa trên công dụng riêng biệt nhưng nhìn chung đều có mục tiêu là giúp làm mềm phân, nhuận tràng, giúp phân được đào thải dễ dàng hơn, từ đó giải quyết được tình trạng táo bón.2. Phân loại các thuốc nhuận tràng
Thuốc nhuận tràng có thể được bào chế theo các dạng khác nhau như viên nén, dung dịch, dạng bột.
2.1. Thuốc nhuận tràng tạo khối
Thuốc nhuận tràng tạo khối bao gồm các thuốc như methylcellulose, fybogel,... giúp bổ sung chất xơ, tăng hấp thụ nước trong đường ruột và giúp làm mềm phân. Những thuốc này khá an toàn nhưng có thể cản trở hấp thụ các loại thuốc khác. Đây chỉ là giải pháp tạm thời giúp giải quyết nhanh tình trạng táo bón, do đó chỉ nên dùng thuốc trong ngắn hạn. nếu dùng lâu dài có thể gây hạ kali máu và làm giảm chức năng đại tràng.2.2. Thuốc nhuận tràng kích thích
Nhóm thuốc này có cơ chế hoạt động là kích thích các dây thần kinh ở ruột kết, từ đó làm tăng nhu động ruột để đẩy nhanh quá trình đào thải phân ra ngoài cơ thể. Các thuốc thuộc nhóm này bao gồm senna, bisacodyl, natri picosulfat,... Chống chỉ định dùng thuốc cho phụ nữ có thai vì thuốc có thể gây co bóp tử cung dẫn đến sảy thai.2.3. Thuốc nhuận tràng làm mềm phân
Các thuốc này chứa những chất hoạt động bề mặt như natri docusate giúp tăng cường độ ẩm cho phân, chống mất nước. Thuốc thường được dùng cho bệnh nhân sau phẫu thuật hoặc các sản phụ mới sinh con. Thuốc nhuận tràng được sản xuất ra để khắc phục tình trạng táo bón2.4. Thuốc nhuận tràng thẩm thấu
Thuốc nhuận tràng thẩm thấu chứa thành phần là các tác nhân hydrat hóa giúp thu thập các chất lỏng từ mô xung quanh vào ruột, nhờ đó phân sẽ được làm mềm và dễ dàng tống xuất ra ngoài. Một số thuốc nhuận tràng thẩm thấu phổ biến trên thị trường: Fleet Phospho-Soda, hydroxide, lactitol, lucatose, polyethylene glycol,...2.5. Thuốc nhuận tràng bôi trơn
Loại thuốc này cung cấp một thành phần đặc biệt là chất paraffin có tác dụng đưa phân đi qua ruột một cách dễ dàng. Thuốc không nên được dùng quá 1 tuần do có thể gây biến chứng hình thành u hạt đường tiêu hóa và tình trạng rò hậu môn.3. Thuốc nhuận tràng và các tác dụng không mong muốn
Tương tự như bất kỳ loại thuốc nào khác, thuốc nhuận tràng cũng có thể dẫn tới các tác dụng phụ trong quá trình sử dụng. Đa phần nếu dùng đúng cách, đúng liều lượng theo khuyến cáo của bác sĩ và nhà sản xuất thì các thuốc này hiếm gây ra tác dụng phụ nguy hiểm. Một số phản ứng không mong muốn mà bệnh nhân có thể sẽ gặp phải khi dùng các thuốc nhuận tràng bao gồm:Chướng bụng, đầy hơi;Tiêu chảy;Chuột rút;Buồn nôn. Để tránh những tác dụng phụ nêu trên, người bệnh nên bắt đầu dùng thuốc với liều thấp và sau đó tăng liều dần dần. Bởi vì có thể tương tác và phản ứng với những thuốc khác nên nếu bạn đang dùng thuốc để điều trị các bệnh lý khác (bao gồm cả các thuốc thảo dược, thuốc không kê đơn, thực phẩm chức năng) thì cần thông báo trước với bác sĩ. Bạn hãy chú ý uống nhiều nước khi dùng thuốc nhuận tràng để tránh mất nước4. Thuốc nhuận tràng - dùng sao cho đúng cách?
Một số lưu ý quan trọng trước khi sử dụng thuốc nhuận tràng người bệnh nên ghi nhớ:Trừ trường hợp có hướng dẫn hay chỉ định của bác sĩ chuyên khoa, người bệnh cần lưu ý rằng thuốc nhuận tràng chỉ nên sử dụng trong thời gian ngắn theo khuyến cáo, không được dùng quá liều lượng và thời gian ghi trên nhãn thuốc;Trong quá trình dùng thuốc nhuận tràng, người bệnh nên uống nhiều nước (trung bình 6 - 8 cốc/ngày). Như đã đề cập thì các thuốc nhuận tràng thường hấp thu chất lỏng trong đường ruột để tăng độ ẩm cho phân, giúp phân mềm hơn và dễ di chuyển ra ngoài nhờ lực đẩy của nhu động ruột. Vì vậy để tránh mất nước thì người bệnh cần bổ sung đủ nước cho cơ thể;Nếu dùng thuốc nhuận tràng quá liều lượng, dùng trong thời gian dài có thể gây rối loạn nhu động ruột, điển hình là viêm tụy, hội chứng ruột kích thích,... Nếu bị táo bón mạn tính thì bệnh nhân nên đi khám trước thay vì tự ý mua thuốc về điều trị;Không được dùng thuốc nhuận tràng để giảm cân: nhiều người cho rằng dùng thuốc nhuận tràng sẽ giúp cải thiện vấn đề cân nặng. Tuy nhiên mục tiêu tác động của các loại thuốc này đó là phân chứ không vào là lớp mỡ và lượng calo trong cơ thể. Tác dụng giảm cân khi dùng các thuốc nhuận tràng chỉ mang tính tạm thời vì thuốc làm giảm lượng nước trong đường ruột. Và cân nặng sẽ nhanh chóng gia tăng trở lại nếu người bệnh uống đồ uống hoặc ăn thức ăn;Thuốc nhuận tràng không phải là sản phẩm giúp thải độc: nhiều người cho rằng dùng thuốc nhuận tràng sẽ giúp cơ thể đào thải độc tố nhờ kích thích phân và các chất cặn bã độc hại đi ra ngoài. Tuy nhiên trên thực tế thì việc đi đại tiện là cơ chế tự nhiên của cơ thể, nếu chúng ta ép quá trình này diễn ra thường xuyên là phản khoa học, ngược lại không những giúp thải độc cho cơ thể mà còn dẫn tới các biến chứng nguy hiểm và tình trạng phụ thuộc thuốc.
Các loại thuốc nhuận tràng nhìn chung đều có chức năng hỗ trợ đại tiện dễ dàng hơn, cải thiện tình trạng táo bón nhưng không được lạm dụng. Tốt nhất khi bị táo bón mạn tính lâu ngày thì người bệnh nên đi khám để được bác sĩ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp nhất. | medlatec | 1,287 |
Nội soi lấy sỏi thận qua da – xâm lấn tối thiểu, hiệu quả cao
Nội soi lấy sỏi thận qua da là phương pháp nội soi hiện đại. Phương pháp này đang được áp dụng và đem đến hiệu quả cao trong điều trị sỏi thận, sỏi niệu quản. Tán sỏi thận qua da không mổ, xâm lấn tối thiểu, vụn sỏi sẽ được hút bỏ ra ngoài.
1. Sỏi thận và phương pháp nội soi lấy sỏi thận qua da
Sỏi tiết niệu là bệnh lý thường gặp, dễ biến chứng và tỉ lệ tái phát sỏi cao. Phần lớn sỏi tiết niệu hình thành tại thận. Sau đó theo dòng nước tiểu xuống vị trí thấp hơn thuộc hệ niệu và tạo thành sỏi niệu quản, sỏi bàng quang và sỏi niệu đạo.
Sỏi thận hình thành âm thầm và thường không có dấu hiệu. Nhưng khi biến chứng khiến người bệnh đau tức vùng thắt lưng hoặc kèm sốt. Nguy hiểm hơn là gây viêm thận, ư nước tại thận và suy thận.
Trước đây, để điều trị sỏi thận, người bệnh phải chịu một cuộc mổ mở đau đớn, thời gian nằm viện và phục hồi sức khỏe lâu, chi phí tốn kém. Ngày nay với sự phát triển của khoa học công nghệ, can thiệp ít xâm lấn trong điều trị sỏi thận ngày càng chiếm ưu thế. Đặc biệt phương pháp lấy sỏi thận qua da đường hầm nhỏ bằng laser là một bước đột phá trong phẫu thuật ngoại khoa điều trị thay thế mổ mở hay mổ nội soi truyền thống.
Với kỹ thuật này, người bệnh chỉ phải rạch một vết rạch rất nhỏ trên da từ 5-10mm ở vùng lưng hoặc thắt lưng. Dưới sự hướng dẫn của máy siêu âm để thiết lập một đường hầm vào thận. Bác sĩ sẽ đưa máy nội soi chuyên biệt qua đường hầm để tìm sỏi. Sau khi xác định chính xác vị trí viên sỏi, dùng nguồn năng lượng laser tán vụn sỏi rồi hút bỏ ra ngoài qua đường hầm.
Nội soi lấy sỏi thận qua da là phương pháp điều trị xâm lấn tối thiểu
2. Đối tượng chỉ định – chống chỉ định nội soi tán sỏi thận qua da đường hầm nhỏ
2.1. Chỉ định nội soi lấy sỏi thận qua da
Tán sỏi thận qua da đường hầm nhỏ bằng laser được chỉ định trong những trường hợp:
2.2. Chống chỉ định nội soi lấy sỏi thận qua da
Nội soi tán sỏi thận qua da không được áp dụng trong các trường hợp:
3. Ưu điểm của phương pháp nội soi lấy sỏi thận
Phương pháp lấy sỏi thận qua da có nhiều ưu điểm nổi bật. Đó là:
Nội soi lấy sỏi thận qua da giúp bảo tồn tối đa chức năng thận
4. Quy trình nội soi tán sỏi thận qua da đường hầm nhỏ bằng laser
Sau khi được thực hiện các xét nghiệm lâm sàng và cận lâm sàng để xác định trình trạng bệnh lý và thực hiện các yêu cầu y tế trước đó, người bệnh được đưa vào phòng vô khuẩn 1 chiều để tiến hành tán sỏi.
5. Những nguy cơ khi thực hiện nội soi tán sỏi thận qua da
Những nguy cơ tiềm ẩn có thể xảy ra khi thực hiện phương pháp này là:
Nguy cơ thường gặp (khoảng 10%):
Nguy cơ ít gặp (khoảng 2-10%):
Nguy cơ hiếm gặp (dưới 2%):
Nội soi lấy sỏi thận qua da là một kỹ thuật khó, chỉ có thể thực hiện tại bệnh viện uy tín, có đội ngũ bác sĩ giàu kinh nghiệm cùng hệ thống trang thiết bị y tế hiện đại.
6. Chăm sóc sau nội soi tán sỏi thận qua da
Nội soi lấy sỏi thận qua da được xem là “tiêu chuẩn vàng” trong điều trị sỏi thận lớn và phức tạp. Tuy nhiên phương pháp vẫn tồn tại một tỷ lệ nhỏ những biến chứng. Trong đó, có những biến chứng nằm ngoài khả năng kiểm soát mà người bệnh cần được tư vấn để hiểu rõ trước khi lựa chọn phương pháp điều trị này. | thucuc | 706 |
Một số điểm chú ý trước khi thực hiện xét nghiệm
Để thu được một kết quả xét nghiệm hoàn chỉnh cần phải thực hiện qua các giai đoạn sau đây:
      - Trước khi làm xét nghiệm.
     -  Làm xét nghiệm.
      -  Đánh giá kết quả xét nghiệm.
      -  Đánh giá ý nghĩa lâm sàng.
Trong phần này, chúng tôi chỉ tập trung trình bày về những điều cần chú ý về giai đoạn trước khi làm xét nghiệm. Giai đoạn này cần chú ý một số vấn đề sau:
1.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lấy mẫu
Các điều sau đây có thể xảy ra trong quá trình lấy mẫu:
- Sau khi ăn, nồng độ các chất glucose, cholesterol, triglycerid, các acid amin, sắt và phosphat tăng lên trong máu.
- Sự thay đổi tư thế bệnh nhân đột ngột khi lấy máu có thể ảnh hưởng đến nồng độ các huyết cầu và các đại phân tử như các bạch cầu, hồng cầu, hemoglobin, hematocrit, protein toàn phần, các enzym, các lipoprotein và các ion gắn protein (như calci, sắt,…).
- Một số thuốc sử dụng có thể ảnh hưởng đến kết quả một số xét nghiệm.
- Việc sử dụng một lượng lớn rượu trong một thời gian dài có thể làm tăng hoạt độ enzym gamma glutamyl transferase (GGT) và thể tích trung bình huyết cầu (mean corpuscular volume: MCV).
- Những người hút thuốc lá có nồng độ Hb
CO (carbohemoglobin) và CEA (carcino-embryonic antigen: kháng nguyên ung thư phổi) tăng.
 
- Giá trị một số chất có thể thay đổi trong ngày, ví dụ như: các hormon (như epinephrin, norepinephrin, aldosteron, corticotrophin, cortisol, prolactin, somatotropin, testosteron), các chất điện giải trong nước tiểu, nồng độ hemoglobin và sắt trong huyết thanh.
- Các bệnh nhân được làm nghiệm pháp sẽ được chuẩn bị theo yêu cầu cụ thể của từng nghiệm pháp.
- Việc lấy mẫu phải luôn được thực hiện trong những điều kiện chuẩn theo từng loại xét nghiệm khác nhau nhưng bệnh nhân nên nhịn ăn ít nhất là 2 giờ, với cùng một tư thế (ngồi hoặc nằm nghiêng), trong khoảng cùng thời gian trong ngày và sau khi buộc garô.
  | medlatec | 362 |
Cách chữa bệnh viêm màng phổi gây ảnh hưởng cho sức khỏe
Viêm màng phổi là bệnh thuộc nhóm bệnh lý về đường hô hấp dưới nguy hiểm gây nhiều ảnh hưởng xấu cho sức khỏe cũng như sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. Để giúp mọi người hiểu rõ hơn về bệnh, bài viết này sẽ cung cấp thông tin tổng quan về bệnh cũng như cách chữa bệnh viêm màng phổi hiệu quả.
Viêm màng phổi là tình trạng lớp màng kép lót trong khoang ngực và bao quanh phổi bị viêm. Viêm màng phổi thường gây đau nhiều vùng ngực, đặc biệt là khi thở.
Hình ảnh về phổi bình thường và phổi bị viêm
Dấu hiệu và triệu chứng bệnh viêm màng phổi
Người bị viêm màng phổi thường hay bị khó thở, đau ngực trong khi thở, sốt và rét run, ho khan. Đôi khi cảm giác đau nhói thoáng qua trong ngực do viêm màng phổi thường biểu hiện rõ hơn khi ho, khi hắt hơi, cử động và thở sâu. Vị trí đau có thể lan lên vai. Đau giảm đi khi nín thở hoặc khi ấn vào vùng bị đau.
Ở những ca bị viêm màng phổi có kèm theo tràng dịch màng phổi, đau thường hết do dịch có tác dụng như lớp đệm lót giúp hai lá màng phổi không cọ vào nhau. Tuy nhiên, khi dịch màng phổi quá nhiều có thể chèn ép phổi và gây ra tình trạng khó thở. Nếu dịch màng phổi bị nhiễm trùng, người bệnh có thể xuất hiện triệu chứng ho khan, sốt và rét run.
Nguyên nhân gây viêm màng phổi
Viêm màng phổi gây nhiều phiền toái trong sinh hoạt và sức khỏe của người bệnh
Điều trị viêm màng phổi cần xác định rõ nguyên nhân gây bệnh, và điều trị dựa vào căn nguyên.
Thông thường, viêm màng phổi là do nhiễm virus cấp tính, virus cúm, hay do các bệnh tự miễn như lupus, viêm khớp dạng thấp và viêm gan tự miễn.
Những người có tiền sử mắc bệnh lao và một số bệnh nhiễm trùng khác.
Ngoài ra, nguy cơ mắc bệnh cao ở những người đã xảy ra chấn thương phổi hoặc sau mổ tim, và số ít ca mắc bệnh không xác định được nguyên nhân.
Cách chữa viêm mang phổi không chỉ dựa vào nguyên nhân, cần phải tiến hành các xét nghiệm chẩn đoán cần thiết, nhằm xác định chính xác loại bệnh và mức độ nặng nhẹ của bệnh, từ đó xây dựng phác đồ điều trị phù hợp
Bệnh viêm màng phổi được xác định khi phát hiện tiếng cọ màng phổi khi nghe phổi bằng ống nghe.
Ngoài ra, các xét nghiệm hình ảnh như chịp X quang phổi, hay chụp cắt lớp vi tính (CT) cho phép chẩn đoán bệnh dễ dàng. Bên cạnh đó, xét nghiệm máu, chọc dò màng phổi để lấy dịch làm xét nghiệm đều có giá tị tích cực trong chẩn đoán bệnh.
Cách chữa bệnh viêm màng phổi
Mục tiêu lớn nhất trong điều trị viêm màng phổi là điều trị căn nguyên gây bệnh, nếu người bệnh viêm màng phổi được xác định là do vi khuẩn thì việc điều trị cần có kháng sinh, nhưng nếu viêm màng phổi có nguyên nhân từ virus thì điều trị kháng sinh lại không có kết quả.
Bệnh viêm màng phổi cần được điều trị sớm tránh biến chứng nguy hiểm cho người bệnh
Một số loại thuốc chống viêm phi steroid có kê đơn hoặc không kê đơn có thể làm giảm một số triệu chứng khó chịu của bệnh.
Tuy nhiên, nếu viêm màng phổi kèm theo tràn dịch màng phổi nhiều, người bệnh cần phải đặt ống dẫn lưu dịch, giúp bệnh nhân thở dễ dàng. Lưu ý, kết quả điều trị viêm màng phổi phụ thuốc chính vào mức độ nặng nhẹ của bệnh, điều đó có nghĩa là ngoài việc quan tâm cách chữa bệnh viêm màng phổi phù hợp, đối với bệnh nhân viêm màng phổi, việc nhận biết bệnh và điều trị bệnh ở giai đoạn khởi phát chiếm vai trò quan trọng. | thucuc | 708 |
Điều trị thế nào khi bị sỏi đường tiết niệu?
Sỏi tiết niệu là một căn bệnh phổ biến nhưng nhiều bệnh nhân vẫn chưa nắm rõ được phương pháp điều trị, bài viết sau đây sẽ liệt kê các phương pháp điều trị khi bị sỏi đường tiết niệu phổ biến.
1. Khái quát về sỏi đường tiết niệu
1.1 Sỏi đường tiết niệu là gì?
Hệ tiết niệu gồm có 2 quả thận, niệu quản, bàng quang và niệu đạo. Nước tiểu sẽ từ thận, di chuyển qua niệu quản xuống bàng quang, cuối cùng thoát ra ngoài qua niệu đạo. Sỏi có thể hình thành ở tất cả các vị trí trong hệ tiết niệu: sỏi ở thận hay sỏi thận, sỏi hình thành ở niệu quản gọi là sỏi niệu quản, sỏi xuất hiện ở bàng quang được coi là sỏi bàng quang, sỏi kẹt ở niệu đạo là sỏi niệu đạo. Tuy nhiên sỏi có tự đào thải được ra ngoài hay không còn tùy thuộc vào kích thước, vị trí và tính chất của viên sỏi.
Sỏi hệ tiết niệu 90% là sỏi có tính chất canxi, ngoài ra còn có một số dạng sỏi photsphat, oxalat, acid uric… Tính chất của các loại sỏi khác nhau tuy nhiên đều có những ảnh hưởng nhất định đến sức khỏe và đời sống tinh thần của người bệnh.
Sỏi hệ tiết niệu bao gồm: sỏi thận, sỏi niệu quản, sỏi bàng quang, sỏi niệu đạo.
1.2 Bị sỏi đường tiết niệu do đâu?
Sỏi tiết niệu thường bắt nguồn từ sự kết tinh chất cặn nước tiểu tạo thành tinh thể cứng, tinh thể này chặn dòng nước tiểu, tích tụ lớn dần trở thành sỏi. Một số trường hợp sỏi hình thành từ khi sỏi từ vị trí thận rơi xuống niệu quản, niệu quản rơi xuống bàng quang, bàng quang rơi xuống niệu đạo…
Một số nguyên nhân chính dẫn tới sỏi tiết niệu có thể kể đến như:
– Thói quen uống ít nước: Uống ít nước dẫn đến nước tiểu bị cô đặc, lượng nước tiểu ít nên dễ kết tinh tạo sỏi.
– Một số bệnh lý nền có nguy cơ tạo thành sỏi tiết niệu: Dị dạng đường tiểu, bệnh tiểu khung, u đường tiết niệu, tăng sinh lành tính tiền liệt tuyến…
– Sỏi tiết niệu do thói quen sinh hoạt, ăn uống: ăn quá mặn, ăn nhiều thực phẩm chứa oxalat, uống quá nhiều sữa hoặc sử dụng thuốc dài ngày cũng có nguy cơ tạo sỏi.
– Nhiễm trùng đường niệu cũng là một trong số nguyên nhân gây sỏi tiết niệu.
1.3 Bị sỏi đường tiết niệu biểu hiện thế nào?
Sỏi tiết niệu là bệnh lý phổ biến ở nam giới hơn so với nữ giới, đồng thời cũng thường xảy ra ở bệnh nhân trên 40 tuổi. Khi mắc phải căn bệnh này, người bệnh sẽ thường xuất hiện một số dấu hiệu điển hình như:
– Đau: đau buốt khi đi tiểu, đau bụng dưới hoặc đau quặn thận
– Khó tiểu: tiếu buốt, tiếu ngắt quãng, bí tiểu, đi tiểu nhiều lần nhưng không hết cơn, có thể đi tiểu ra máu nhạt
– Nước tiểu có mùi hôi và màu đục
– Sốt cao, ớn lạnh do nhiễm trùng đường tiểu
Người bệnh có thể bị đau quặn thận, đau bụng dưới khi bị sỏi
2. Phương pháp điều trị sỏi đường tiết niệu
2.1 Điều trị nội khoa khi mắc sỏi đường tiết niệu
Thông thường, khi hệ tiết niệu có sỏi, đường tiết niệu phía trên viên sỏi sẽ tăng cường sức co bóp để tống sỏi ra ngoài. Niệu quản và bể thận phía trên viên sỏi chưa bị giãn nở, có sự tăng áp lực đột ngột dẫn đến đau đớn cho người bệnh. Nếu qua thăm khám, kích thước viên sỏi còn nhỏ và không có nhiều triệu chứng bất thường như: kết dính vào niêm mạc bàng quang, chặn hoàn toàn gây tắc đường nước tiểu…; người bệnh có thể được chỉ định điều trị nội khoa hay điều trị bằng thuốc.
Một số loại thuốc có thể được chỉ định bao gồm: thuốc giãn cơ trơn, thuốc lợi tiểu, thuốc giảm đau, thuốc tiêu sỏi…
2.2 Điều trị ngoại khoa khi mắc sỏi đường tiết niệu
Trường hợp người bệnh điều trị nội khoa sau 3 tháng không có chuyển biến hoặc tình trạng phức tạp hơn, sẽ được yêu cầu chuyển sang điều trị ngoại khoa. Bên cạnh đó, sỏi với kích thước lớn hay tính chất phức tạp cũng sẽ được chỉ định điều trị ngoại khoa để sạch sỏi nhanh chóng.
Hai phương pháp điều trị ngoại khoa điển hình và phổ biến nhất là: điều trị tán sỏi và điều trị mổ mở. Hai phương pháp này sẽ áp dụng cho từng trường hợp nhất định. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, tán sỏi đang dần thay thế mổ mở truyền thống trở thành phương pháp ưu tiên bậc nhất do những ưu điểm vượt trội mà nó mang lại.
Hiện nay, có 4 phương pháp tán sỏi đang được điều trị rộng rãi và mang lại nhiều tín hiệu tích cực cho người bệnh:
Tán sỏi ngoài cơ thể: áp dụng với sỏi thận <1.5cm sỏi niệu quản ⅓ trên sát bể thận và < 1cm
Phương pháp này sử dụng sóng xung kích tác động qua cơ thể, đến viên sỏi và tán vỡ sỏi, vụn sỏi sẽ trôi theo đường tiểu. Đây là phương pháp được đánh giá là an toàn, không đau đớn và không xâm lấn. Người bệnh có thể ngồi dậy ngay sau khi điều trị và xuất viện về nhà sau 30 phút theo dõi.
Tán sỏi qua da đường hầm nhỏ: sử dụng với sỏi thận > 1.5cm và sỏi niệu quản ⅓ trên và > 1.5cm
Kỹ thuật này tiếp cận thận và niệu quản thông qua một đường hầm nhỏ chỉ khoảng 5mm, sau khi luôn dụng cụ nội soi và tiếp cận viên sỏi, laser sẽ tán vỡ sỏi và vụn sỏi cũng thoát ra ngoài khi người bệnh đi tiểu. Vết rạch 5mm hạn chế tối đa hiện tượng sẹo, ít xâm lấn, ít gây đau đớn, tỉ lệ sạch sỏi cao. Với phương pháp này, người bệnh sẽ lưu viện khoảng 3 ngày.
Tán sỏi nội soi ngược dòng: chỉ định cho sỏi niệu quản ⅓ giữa và ⅓ dưới và sỏi bàng quang > 1cm hoặc < 1cm mà không tự thoát theo đường tiểu.
Điều trị tán sỏi nội soi ngược dòng
Tán sỏi nội soi ngược dòng sẽ luồn ống nội soi qua đường tiểu của cơ thể: cụ thể là từ niệu đạo lên bàng quang hoặc niệu quản, bắn vỡ viên sỏi bằng laser và gắp những mảnh vụn to ra ngoài. Phương pháp này không hề can thiệp “dao kéo” nên được đánh giá là rất an toàn, không có vết mổ, không để lại sẹo. Người bệnh chỉ cần theo dõi 24h là có thể xuất viện.
Tán sỏi nội soi ống mềm: điều trị sỏi thận < 2.5cm
Đây là kỹ thuật điều trị dành cho sỏi thận với kích thước khá lớn. Người bệnh cũng được đưa trực tiếp ống nội soi vào qua niệu đạo và phá vỡ sỏi với cường độ laser phù hợp. Phương pháp này hiệu quả, an toàn, tỉ lệ điều trị sạch sỏi cao, không có vết mổ nên không để lại sẹo, ảnh hưởng đến tính thẩm mĩ. 24h đến 48h là thời gian mà người bệnh ở lại theo dõi sau điều trị.
Ngoài ra, với những trường hợp không thể can thiệp tán sỏi, sỏi có tính chất xù xì phức tạp, sỏi cứng hoặc bám chặt vào niêm mạc thì người bệnh sẽ được chỉ định điều trị mổ mở để lấy sỏi ra khỏi cơ thể. | thucuc | 1,338 |
Các cấp độ bỏng và phương pháp sơ cứu bỏng đúng cách
Trong cuộc sống hàng ngày, đôi khi chúng ta không thể tránh khỏi những tai nạn, trong đó khá nhiều người từng bị bỏng nước hoặc bỏng bô xe máy,… Nếu như bạn không được trang bị kiến thức đầy đủ, sơ cứu kịp thời thì vết thương sẽ trở nên nghiêm trọng hơn nhiều. Chính vì thế mỗi người hãy chủ động học cách sơ cứu bỏng hiệu quả, góp phần kiểm soát vết thương tốt nhất.
1. Một số nguyên nhân gây bỏng thường gặp
Trên thực tế, có khá nhiều nguyên nhân gây ra tai nạn bỏng, tùy vào từng tác nhân, mức độ nghiêm trọng của vết bỏng tương đối khác nhau. Hiện nay, người ta xác định 4 nguyên nhân chính khiến bạn bị bỏng, đó là bỏng nhiệt độ, bỏng hóa chất, bỏng điện hoặc là do các tia vật lý.
Trong đó, bỏng nhiệt độ là tai nạn mà mọi người gặp phải nhiều nhất, chúng có thể xảy ra ở bất cứ đâu trong sinh hoạt hàng ngày. Chắc hẳn khá nhiều người từng trải qua tình trạng bỏng do bô xe máy hoặc bỏng do lửa, đây chính là dạng bỏng khô thuộc nhóm bỏng nhiệt độ. Ngoài ra, chúng ta còn có nguy cơ bỏng nước sôi, bỏng thức ăn do bất cẩn khi nấu ăn.
Ngoài ra, tình trạng bỏng do hóa chất hoặc do tác động của điện cũng không hề hiếm gặp, chúng có thể để lại những ảnh hưởng vô cùng nghiêm trọng tới vùng da bị tổn thương. Chính vì thế, bạn hãy thận trọng và đảm bảo an toàn cho chính bản thân mình.
2. Tìm hiểu về các mức độ bỏng
Để kịp thời sơ cứu bỏng đúng cách, chúng ta phải nắm được mức độ của vết bỏng, nguyên nhân gây ra tình trạng này. Nhìn chung, bộ phận chịu tổn thương nặng nề nhất đó là lớp da, bởi vì đây là vùng tiếp xúc trực tiếp với tác nhân gây bỏng, đồng thời chúng khá nhạy cảm.
Nếu vết bỏng quá nghiêm trọng, chúng không chỉ ảnh hưởng tới bề mặt da mà còn làm tổn thương tới cơ, phần xương, thậm chí là các mạch máu ở vùng bị tổn thương. Thực sự, đây là những ảnh hưởng cực kỳ nghiêm trọng, nếu bạn không kịp thời sơ cứu và điều trị, cấu trúc của vùng da này có nguy cơ bị ảnh hưởng, bộ phận này có thể bị tàn phế. Nguy hiểm hơn, vết bỏng nặng còn đe dọa trực tiếp tới tính mạng người bệnh.
Khi nghiên cứu về mức độ bỏng, người ta có thể chia độ sâu của vết bỏng thành 4 hay 5 độ dựa vào những đặc điểm của tổn thương.
Ở cấp độ 1, tình trạng bỏng bề mặt không quá nghiêm trọng, bạn chỉ cảm thấy vùng da bị tổn thương ửng đỏ nhẹ, sau khoảng 3 - 4 ngày, vết thương mau chóng lành và không ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe.
Nếu bị bỏng ở cấp độ II, vùng da bị tổn thương sâu hơn tới tận lớp biểu bì. Đặc điểm của tình trạng này đó là vết thương xuất hiện túi phỏng nước. Chúng cần được chăm sóc, vệ sinh sạch sẽ trong khoảng 1 tuần. Nếu không, túi phỏng nước bị vỡ sẽ khiến bệnh nhân cực kỳ khó chịu, có nguy cơ để lại sẹo và nhiễm trùng. Việc kiểm soát vết bỏng là cực kỳ cần thiết để tránh nguy cơ phá hủy lớp da bên dưới.
Khi vết bỏng ở cấp độ III, việc sơ cứu bỏng cần được thực hiện cẩn thận và chính xác. Bởi vì vùng da đã chịu những tổn thương sâu sắc. Khi ở cấp độ IV, dây thần kinh của bệnh nhân bị hủy hoại, họ không còn cảm nhận thấy đau.
Thực sự, nếu không biết cách chăm sóc, điều trị thì vùng da tổn thương có thể nhiễm khuẩn và rất khó phục hồi như ban đầu. Nguy hiểm hơn, chúng có khả năng bị hoại tử và đe dọa nghiêm trọng tới sức khỏe của người bệnh.
3. Cách sơ cứu bỏng cho bệnh nhân
Không thể phủ nhận rằng việc sơ cứu đúng cách góp phần giảm mức độ nghiêm trọng của vết bỏng. Chính vì thế, mỗi người nên chủ động trang bị cho mình những kiến thức, kĩ năng cơ bản để nhanh chóng xử lý vết bỏng.
3.1. Nguyên tắc chung
Trong đó, một nguyên tắc bạn có thể áp dụng để sơ cứu bỏng trong bất cứ trường hợp nào đó là tránh để tác nhân gây bỏng tiếp xúc với da của người bệnh quá lâu. Ngay khi xử lý xong bước này, bạn hãy nhanh chóng để vùng da tổn thương dưới vòi nước từ 20 - 30 phút. Việc này này góp phần làm dịu vết bỏng, hạn chế nguy cơ tổn thương sâu.
Sau đó, bạn đừng quên thấm nước bằng khăn lau mềm sạch sẽ hoặc là bông gạc chuyên dụng nhé! Như vậy, bệnh nhân sẽ cảm thấy bớt đau đớn hơn, họ có thể bình tĩnh hơn.
3.2. Cách xử lý trong từng trường hợp
Trong quá trình sơ cứu, bạn nên xác định nguyên nhân gây bỏng của bệnh nhân là gì và xử lý linh hoạt trong từng trường hợp. Người bị bỏng do điện nếu có dấu hiệu ngừng thở, hãy thực hiện hô hấp nhân tạo.
Những người bị bỏng do hóa chất cần được sơ cứu bỏng bằng cách bỏ quần áo ra khỏi vùng da tổn thương, rửa chúng bằng nước sạch. Trong khi đó, người bị bỏng lửa không nên lột quần áo ngay lập tức, điều này khiến vết thương trở nên tệ hơn nhiều.
4. Lưu ý khi sơ cứu cho bệnh nhân bị bỏng
Thực sự, khá nhiều người có quan niệm sai lầm khi tiến hành sơ cứu cho bệnh nhân bỏng. Điều này chỉ khiến tình trạng vết thương càng trở nên nghiêm trọng, tồi tệ hơn. Chính vì thế, bạn đừng bỏ qua những lưu ý sau đây để đảm bảo vết bỏng được xử lý đúng cách và an toàn.
Đầu tiên, khi sơ cứu vết thương, bạn chỉ được sử dụng nước lạnh chảy trực tiếp dưới vòi, tuyệt đối không sử dụng nước đá lạnh. Chúng là nguyên nhân khiến mạch máu cơ lại, vết thương tồi tệ hơn rất nhiều, đây là sai lầm khá nhiều người mắc phải.
Bên cạnh đó, mọi người thường truyền tai nhau sơ cứu bỏng bằng cách thoa kem đánh răng. Thực chất quan niệm này không hoàn toàn đúng và không được áp dụng để tránh nhiễm trùng và các rủi ro khác.
Nếu vết bỏng xuất hiện bóng nước, bạn không được chọc vỡ chúng, việc làm này chỉ khiến tình trạng trở nên nghiêm trọng hơn, rất dễ viêm nhiễm.
Như vậy, chúng ta cần học hỏi và thực hiện sơ cứu bỏng theo đúng quy trình, có như vậy, vết thương mới được kiểm soát. Nếu được sơ cứu đúng cách, các vết bỏng không quá nghiêm trọng và mau chóng lành hơn. Tùy vào từng trường hợp, bạn nên xử lý thật linh hoạt nhé! | medlatec | 1,217 |
Đau dạ dày có nên ăn đu đủ?
Nguyễn Tuấn (40 tuổi, Hà Nội)
Trả lời
Đau dạ dày có nên ăn đu đủ?
Trước tiên bạn không nên quá lo lắng về tình trạng đau dạ dày. Mặc dù là bệnh phổ biến ở đường tiêu hóa nhưng đau dạ dày có thể điều trị hiệu quả bằng nhiều cách khác nhau.
Đau dạ dày là bệnh phổ biến ở đường tiêu hóa do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra
Đau dạ dày do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra như nhiễm vi khuẩn HP, chế độ ăn uống không khoa học, lạm dụng rượu bia… Những thói quen xấu này đã gây hại cho dạ dày.
Trường hợp của bạn bị đau dạ dày và đang dùng thuốc điều trị bệnh thì bạn nên kiên trì áp dụng. Việc sử dụng đúng thuốc, đủ liều lượng và đúng thời gian chỉ định của bác sĩ sẽ giúp cải thiện sớm tình trạng sức khỏe. Bên cạnh đó, việc áp dụng một chế độ ăn uống đúng cách trong khi điều trị bệnh sẽ góp phần thúc đẩy bệnh mau lành hơn.
Vậy đau dạ dày có nên ăn đu đủ không? Câu trả lời là có. Lý do là bởi đu đủ là một loại quả chứa nhiều chất dinh dưỡng như chất béo, xenlulo, protein và các loại vitamin khác như A, B, C, E, chất chống oxy hóa… các chất này không chỉ tốt cho cơ thể mà còn hỗ trợ điều trị bệnh đau dạ dày.
Bạn nên ăn đu đủ chín để kích thích tiêu hóa, giảm bớt các triệu chứng rối loạn tiêu hóa, khó tiêu, táo bón. Ngoài ra, người bệnh cũng không nên ăn đu đủ xanh vì có thể gây đau bụng.
Người bệnh đau dạ dày nên ăn đu đủ chín để kích thích tiêu hóa, giảm triệu chứng khó tiêu, táo bón
Ngoài ăn đu đủ chín, người đau dạ dày cần bổ sung thực phẩm sau:
Bạn cần chú ý ăn uống điều độ, ăn chậm, nhai kỹ để giảm áp lực cho dạ dày. Cần hạn chế các thực phẩm nhiều muối, thực phẩm chiên rán, thực phẩm sống, lạnh… không tốt cho bệnh dạ dày.
Bạn cần theo dõi tình trạng sức khỏe và tái khám định kỳ theo đúng lịch hẹn của bác sĩ nhằm điều chỉnh thuốc chữa đau dạ dày phù hợp.
Chúc bạn mau khỏi bệnh!
XEM THÊM:
>> Chế độ ăn cho người đau dạ dày
>> 3 cách chữa bệnh đau dạ dày bằng phương pháp dân gian
>> Những cách chữa đau dạ dày hiệu quả không cần dùng thuốc | thucuc | 445 |
Một số loại thuốc liệt dương và hệ lụy khi sử dụng
Liệt dương là tình trạng dương vật mất khả năng cương cứng nên không thể tiến hành giao hợp được. Hậu quả của bệnh lý này là hạnh phúc hôn nhân của nam giới dễ bị đổ vỡ, thiên chức làm cha không được bảo toàn. Nam giới có thể gặp phải tình trạng đó do việc dùng một số loại thuốc liệt dương được nói đến sau đây.
1. Một số loại thuốc liệt dương phổ biến
Trên thị trường hiện có bán nhiều loại thuốc mà việc sử dụng nó sẽ có nguy cơ gây ra liệt dương ở nam giới, điển hình là:1.1. Thuốc chữa mất ngủ
Khi bị thiếu ngủ thường xuyên nam giới sẽ mất ham muốn tình dục. Việc dùng thuốc tây chữa mất ngủ tuy giúp nam giới cải thiện được tình trạng mất ngủ, mệt mỏi nhưng theo thời gian sẽ ngày càng lệ thuộc thuốc và có thể bị liệt dương vĩnh viễn. Điển hình gồm: Lexomil, Mimosa, Stilux Traphaco, Gardenal,...1.2. Thuốc cường dương
Tác dụng của thuốc cường dương là giúp cho dương vật dễ dàng cương cứng khi quan hệ, nhờ đó nam giới có được đời sống chăn gối trọn vẹn. Tuy nhiên, việc dùng thuốc dễ làm cơ thể bị nhờn với thuốc nên dần dần không còn đạt được tác dụng như ban đầu mà còn gây liệt dương vĩnh viễn. Một số thuốc liệt dương điển hình cho nhóm này như: Alfa man, Pentium, Hammer of thor, Viagra,...1.3. Thuốc chữa rụng tóc
Nam giới lạm dụng thuốc chữa rụng tóc trong thời gian dài gây tác động đến tuyến tiền liệt nên tuyến này bị “ngủ quên” chức năng vốn có. Kết quả của việc dùng thuốc lâu dài là nam giới không thể cương cứng, không còn ham muốn,... Các loại thuốc chữa rụng tóc thông dụng như: Asami, Maxxhair, Excellent Hair,...1.4. Thuốc kích dụcĐể “chữa cháy” cho những lần sinh hoạt tình dục, thể hiện phong độ của mình, nhiều đấng mày râu đã dùng thuốc kích dục cấp tốc. Hiệu quả của thuốc đạt được tức thời sau vài phút nhưng hậu quả mà nó gây ra khi dùng thường xuyên lại là liệt dương. Trong trường hợp này, do lạm dụng quá nhiều nên thuốc kích dục vô tình trở thành thuốc liệt dương. Không những thế, loại thuốc này còn gây rối loạn cương dương vĩnh viễn và càng dùng lâu thuốc càng mất tác dụng kích dục. Phổ biến cho nhóm thuốc kích dục gồm: Alfa Man,Hammer of Thor, Viagra 800mg, Sentrip, Xtrasec,…1.5. Thuốc trầm cảm
Trầm cảm là bệnh lý gây tác động đến nhiều hệ cơ quan của cơ thể trong đó có vấn đề sinh lý nam. Không những thế, điều trị bằng thuốc trầm cảm trong thời gian dài còn khiến cho nội tiết tố nam thay đổi nên phái mạnh mất ham muốn tình dục, không thể cương cứng, xuất tinh sớm,... và liệt dương vĩnh viễn. Các loại thuốc trị trầm cảm thông dụng như: Fortivo XL, Blackmores Executive B Stress Formula,...1.6. Thuốc chữa huyết áp
Một số loại thuốc chữa cao huyết có tác dụng phụ là rối loạn chức năng cương dương và liệt dương hoàn toàn. Nam giới có độ tuổi càng lớn thì khả năng mắc bệnh lý này do dùng thuốc chữa huyết áp càng tăng.
Có thể kể ra một số thuốc chữa cao huyết áp trở thành thuốc liệt dương như: Amlodipine, Atenolol, Bisoprolol, Carvedilol, Metoprolol tartrate,...1.7. Thuốc trợ timĐể điều trị bệnh tim mạch, nhiều bệnh nhân phải dùng thuốc trợ tim trong thời gian dài để ổn định hệ tuần hoàn máu. Tuy nhiên, điều này sẽ khiến nam giới gặp phải tác dụng phụ là có vấn đề về cương dương, thậm chí liệt dương vĩnh viễn. Nhóm thuốc trợ tim thường được dùng như: Dobutamine, Isoproterenol, Noradrenaline,…2. Sử dụng thuốc liệt dương: những nguy cơ tiềm ẩn cần thận trọng
Sự phát triển không ngừng của y học hiện đại đã làm thị trường xuất hiện ngày càng nhiều các loại thuốc với những công dụng khác nhau, thậm chí có cả thuốc giả, thuốc nhái được bán mà không có sự kiểm soát. Các loại thuốc liệt dương có thể mua dễ dàng ở nhiều kênh bán hàng khác nhau và người dùng thuốc cũng không biết được thành phần, tác dụng phụ mà thuốc gây ra. Đây chính là lý do khiến cho việc dùng thuốc tiềm ẩn nhiều mối nguy hại đến sức khỏe. Có những loại thuốc được dùng với mục đích làm liệt dương tạm thời nhưng hệ lụy của việc dùng thuốc sai cách lại là liệt dương vĩnh viễn. Bản lĩnh, phong độ của phái mạnh được thể hiện rất nhiều trong vấn đề cương dương nên khi đã bị liệt dương vĩnh viễn thì tâm lý, sức khỏe của họ thay thay đổi theo chiều hướng tiêu cực. Thậm chí có những trường hợp chán nản nên rơi vào tệ nạn xã hội, dùng chất kích thích, bạo lực gia đình,...
Ngoài thuốc làm liệt dương thì cũng có những loại thuốc dùng để điều trị bệnh lại trở thành nguyên nhân gây liệt dương như đã kể đến ở trên. Liệt dương ở nam giới có sự khác nhau về mức độ nên khi điều trị bệnh, hiệu quả đạt được sẽ không giống nhau. Có trường hợp điều trị sớm, đúng phương pháp có thể khỏi nhưng cũng có trường hợp chỉ cải thiện phần nào triệu chứng và thậm chí còn phải phẫu thuật. Vì thế, trong quá trình sử dụng thuốc, nam giới cần lưu ý:- Luôn tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất cứ loại thuốc nào đã kể đến ở trên, tuyệt đối không tự ý dùng thuốc nếu chưa tham khảo bác sĩ chuyên khoa. - Không lạm dụng cao trăn vì việc làm này có thể khiến nam giới bị liệt dương.
- Nếu gặp vấn đề về rối loạn cương dương cần chủ động thăm khám bác sĩ để tìm ra hướng điều trị phù hợp, tránh tình trạng dùng thuốc bừa bãi ảnh hưởng đến chức năng sinh dục và sức khỏe.3. Biện pháp phòng ngừa liệt dương ở nam giới
Nam giới để phòng tránh nguy cơ bị liệt dương nên chú ý:- Có chế độ ăn uống cân bằng và đảm bảo dưỡng chất.
- Tập thể dục đều đặn vừa giúp kích thích sản sinh testosterone nội sinh vừa cải thiện sức khỏe. - Tránh yếu tố gây stress, căng thẳng trong thời gian dài. - Giảm dùng các loại chất kích thích. - Tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa về việc dùng thuốc bổ thận tráng dương, hỗ trợ tăng testosterone để cải thiện liệt dương. Thông tin về các loại thuốc liệt dương - trên phương diện thuốc điều trị bệnh nhưng có nguy cơ gây liệt dương trên đây hy vọng sẽ giúp nam giới biết để thận trọng khi dùng thuốc, tránh được những hệ lụy ảnh hưởng đến sức khỏe tình dục trong thời gian dài. | medlatec | 1,203 |
Công dụng thuốc Doptelet
Avatrombopag là một chất chủ vận của thụ thể thrombopoietin. Hoạt chất này có trong thuốc Doptelet được sử dụng với mục đích kích thích tủy xương sản xuất ra tiểu cầu.
1. Doptelet là thuốc gì?
Thuốc Doptelet chứa hoạt chất Avatrombopag, đây là một chất chủ vận thụ thể thrombopoietin được sử dụng trong điều trị chứng giảm số lượng tiểu cầu. Cơ chế tác dụng của Doptelet là kích thích tủy xương tăng sản xuất tiểu cầu.Thuốc Doptelet được chỉ định cho bệnh nhân mắc các bệnh lý gan mãn tính đang cần làm thủ thuật xâm lấn và bệnh nhân mắc chứng giảm tiểu cầu miễn dịch mãn tính. Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Doptelet sẽ tập trung chủ yếu vào chỉ định điều trị chứng giảm tiểu cầu miễn dịch mãn tính.
2. Cách sử dụng thuốc Doptelet
Thuốc Doptelet bào chế dạng viên nén sử dụng bằng đường uống và thời điểm dùng sau bữa ăn. Nếu gặp khó khăn khi uống thuốc Doptelet, bệnh nhân hãy nói chuyện với dược sĩ để tìm ra biện pháp sử dụng phù hợp. Liều lượng và tần suất sử dụng thuốc Doptelet được xác định dựa trên số lượng tiểu cầu của bệnh nhân. Nếu vô tình bỏ lỡ một liều, bệnh nhân hãy dùng lại càng sớm càng tốt. Nếu thời điểm nhớ ra liều đã quên gần với thời điểm dùng liều tiếp theo, người bệnh hãy bỏ qua liều thuốc Doptelet đã quên, tuyệt đối không dùng gấp đôi liều để bù trừ.Một vấn đề cực kỳ quan trọng là người bệnh phải đảm bảo rằng sử dụng đúng lượng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Trước mỗi lần uống người bệnh hãy kiểm tra xem những gì bản thân đang dùng có khớp với những gì đã được kê đơn hay không.Bệnh nhân sẽ được kiểm tra số lượng tiểu cầu thường xuyên trong thời gian dùng Doptelet. Bác sĩ sẽ thảo luận với người bệnh về kết quả xét nghiệm tiểu cầu và thay đổi cách dùng thuốc Doptelet khi cần thiết.Nồng độ thuốc Doptelet trong máu có thể bị ảnh hưởng bởi một số loại thực phẩm và thuốc, bao gồm Itraconazole, Fluconazole, Rifampin và Verapamil... do đó cần tránh dùng chung với Doptelet. Nếu bệnh nhân đang sử dụng Enzalutamide, Fluconazole, Mifepristone hoặc Rifampin, liều thuốc Doptelet có thể cần được điều chỉnh để giải quyết tương tác này tùy thuộc vào số lượng tiểu cầu của bệnh nhân như thế nào. Người bệnh cần đảm bảo đã cung cấp cho bác sĩ danh sách tất cả các loại thuốc và chất bổ sung đang sử dụng.
3. Bảo quản thuốc Doptelet như thế nào?
Bảo quản thuốc Doptelet của bạn trong bao bì của nhà sản xuất, có thể dán nhãn và lưu trữ ở nhiệt độ phòng, vị trí ở nơi khô ráo tránh ánh nắng trực tiếp và độ ẩm ấu cao. Thuốc Doptelet không nên được lưu trữ trong hộp thuốc và phải lưu ý để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và vật nuôi.
4. Tác dụng phụ của thuốc Doptelet
Người bệnh có thể áp dụng một số biện pháp khác nhau để kiểm soát các tác dụng phụ của thuốc Doptelet. Các biện pháp này sẽ được bác sĩ hướng dẫn và lựa chọn cho từng người bệnh cụ thể.Sau đây là một số tác dụng phụ phổ biến hoặc quan trọng nhất của thuốc Doptelet:Đau đầu: Bác sĩ có thể đề xuất một số loại thuốc và các chiến lược điều trị khác nhau để bệnh nhân giảm đau;Các vấn đề về huyết khối (cục máu đông): Trong một số trường hợp hiếm hoi, thuốc Doptelet có thể dẫn đến nguy cơ hình thành huyết khối (cục máu đông) trong tĩnh mạch hoặc động mạch, hệ quả có thể dẫn đến đột quỵ, nhồi máu cơ tim, thuyên tắc phổi hoặc huyết khối tĩnh mạch sâu. Nếu bệnh nhân có bất kỳ dấu hiệu nào của cục máu đông như khó thở đột ngột, đau đầu mới xuất hiện hoặc đau trầm trọng hơn, lú lẫn, đau nặng ngực lên lên cánh tay trái, yếu một bên cơ thể, khó nói, mất ý thức, sưng phù chân tay mới xảy ra hoặc xấu đi hoặc đau kèm dấu hoại tử ở chân tay... cần nhanh chóng liên hệ Trung tâm Cấp cứu 115 hoặc nhanh chóng đến bệnh viện để được thăm khám, chẩn đoán và xử trí kịp thời.Mối quan tâm ảnh hưởng của thuốc Doptelet đến khả năng sinh sản:Việc cho thai nhi tiếp xúc với thuốc Doptelet có thể dẫn đến một số dị tật bẩm sinh, vì vậy bệnh nhân không nên mang thai trong thời gian sử dụng thuốc Doptelet;Lựa chọn các biện pháp tránh thai an toàn, hiệu quả là việc làm rất cần thiết trong quá trình điều trị bằng thuốc Doptelet, ngay cả khi chu kỳ kinh nguyệt không còn hoặc nam giới có bằng chứng không có khả năng sản xuất tinh trùng thì nguy cơ thụ thai ngoài ý muốn vẫn xảy ra;Bệnh nhân không nên cho con bú khi đang dùng thuốc Doptelet và ít nhất 2 tuần sau liều thuốc cuối cùng.org | vinmec | 881 |
Điểm danh những cách cải thiện sức khỏe gan tại nhà an toàn, hiệu quả
Gan là cơ quan đặc biệt quan trọng khi nó phải thực hiện rất nhiều nhiệm vụ mỗi ngày để duy trì các hoạt động sống của cơ thể. Trong đó, đào thải độc tố là một trong những chức năng chính của gan nên nếu gan gặp phải vấn đề nào đó thì sẽ làm tích tụ chất độc trong cơ thể và dẫn đến nhiều hệ lụy khác đối với sức khỏe. Bài viết hôm nay sẽ giúp bạn liệt kê một số cách giúp cải thiện chức năng gan tại nhà đơn giản mà hiệu quả.
1. Gan cần được giải độc khi nào?
Các yếu tố gây hại cho gan thường gặp đó là uống nhiều bia rượu, hút thuốc lá, ăn nhiều chất béo bão hòa, dùng nhiều loại thuốc điều trị bệnh,... Việc thu nạp những hóa chất này vào cơ thể sẽ dễ khiến gan bị tổn thương và dần dần làm suy giảm chức năng gan. Khi đó, cơ thể bạn sẽ xuất hiện những dấu hiệu bất thường như sau:
Vàng mắt, vàng da;
Da bị khô và ngứa;
Hay quên, mất tập trung, cơ thể luôn mệt mỏi;
Hơi thở có mùi mặc dù không có vấn đề gì về răng miệng;
Chướng bụng, đầy hơi;
Nổi mụn nhiều ở lưng và mặt;
Mẩn đỏ xuất hiện trên da gây khó chịu và ngứa ngáy. Chúng có thể nổi lên trong thời gian ngắn rồi lại biến mất;
Dễ bầm tím;
Nước tiểu sậm màu.
Bạn có thể khắc phục những biểu hiện trên bằng cách áp dụng một số biện pháp giải độc gan tại nhà. Bằng việc giúp gan loại bỏ những độc tố, những triệu chứng khó chịu sẽ biến mất nhanh chóng chỉ sau vài tuần.
2. Các cách cải thiện sức khỏe gan tại nhà
Không thiếu những biện pháp giúp cải thiện sức khỏe gan tại nhà đem lại hiệu quả cao. Dưới đây là 7 cách giúp bảo vệ sức khỏe lá gan của bạn ngay tại nhà:
2.1. Tăng cường bổ sung nước mỗi ngày
Như chúng ta đã biết thì 70% cơ thể là nước và đây là thành phần chủ chốt trong mọi hoạt động trao đổi chất của các tế bào và cơ quan. Nước giúp bôi trơn các khớp, điều chỉnh nhiệt độ cơ thể, giải độc và và hỗ trợ tiêu hóa.
Các chất thải sẽ được nước vận chuyển và bài tiết thông qua mồ hôi, nước tiểu và quá trình hít thở. Do đó, tăng cường uống nhiều nước chính là phương pháp giúp cải thiện sức khỏe gan tại nhà nhanh chóng và dễ thực hiện nhất.
Mỗi ngày trung bình một người nên tiêu thụ khoảng 1,5 - 2 lít nước, nếu làm việc, di chuyển dưới trời nắng hoặc tập luyện thể thao thì bạn cần bổ sung nhiều hơn. Nước có thể bao gồm nước lọc, nước canh, súp, nước ép từ trái cây, rau củ,...
2.2. Đậu xanh giúp giải độc gan hiệu quả
Đậu xanh là một loại ngũ cốc có vị thanh ngọt, không độc, tính hàn nên thường được chế biến thành các món ăn giúp giải độc gan. Trong đậu xanh chứa nhiều vitamin cũng như khoáng chất cần thiết, giúp cơ thể tăng cường thể trạng và bồi bổ sức khỏe.
Bạn có thể làm cháo đậu xanh để cải thiện thực đơn dinh dưỡng bằng cách đem 50 - 100g đậu xanh nấu nhừ thành cháo. Nếu thích bạn có thể thêm đường hoặc nấu cháo đậu xanh cùng với rau củ và thịt để món ăn thêm phần hấp dẫn hơn.
Ngoài cháo, bạn hãy thử nấu đậu xanh cùng nha đam hoặc chế biến thành sữa đậu xanh sẽ dễ uống hơn, đồng thời những món này còn có tác dụng giải độc và làm mát gan.
2.3. Sử dụng tinh bột nghệ
Curcumin là thành phần chiếm tỷ lệ lớn trong tinh bột nghệ, có công dụng lọc máu, làm sạch gan và loại bỏ các độc tố. Ngoài ra tinh bột nghệ có giúp làm tăng khả năng tiết mật và củng cố chất lượng mật, tiêu diệt các gốc tự do gây hại cho cơ thể.
Sau đây là một số cách sử dụng tinh bột nghệ để thải độc cho gan:
Đối với người thường xuyên uống rượu bia hoặc hút thuốc: lấy 2 thìa cà phê tinh bột nghệ hòa tan vào 250ml sữa tươi hoặc nước lọc, khuấy đều và uống mỗi ngày;
Đối với người đang phải điều trị bằng thuốc tây và các trường hợp cần thải độc gan khác: chuẩn bị 2 thìa tinh bột nghệ và hòa tan lượng tinh bột này vào 250ml sữa tươi hay nước ấm. Thêm ½ thìa gừng, 1 thìa mật ong, 1 thìa
nước cốt chanh, khuấy đều hỗn hợp này và nên dùng khoảng 3 lần/ngày, dùng liên tục trong vòng 1 tuần để đem lại hiệu quả tối ưu nhất.
2.4. Cải thiện sức khỏe gan tại nhà bằng lá trà xanh
Trà xanh là một loại thực vật nổi tiếng với khả năng chống oxy hóa rất mạnh, qua đó nó giúp bảo vệ gan trước những tác nhân có hại. Ngoài ra trà xanh cũng có công dụng ngăn ngừa hiện tượng tích tụ mỡ ở trong gan và hỗ trợ gan hoạt động khỏe mạnh hơn.
Do vậy khi duy trì thói quen uống một lượng nước trà xanh vừa phải mỗi ngày sẽ giúp chúng ta giảm thiểu nguy cơ mắc phải một số bệnh lý ác tính như ung thư vú, ung thư gan, ung thư đại trực tràng và ung thư tuyến tiền liệt,...
2.5. Thải độc và tăng cường chức năng gan bằng các thực phẩm chức năng
Bên cạnh các phương pháp tự nhiên nêu trên, bạn cũng có thể áp dụng một số sản phẩm viên uống giúp hỗ trợ giải độc gan và tăng cường chức năng gan. Biện pháp này thường có tác dụng nhanh trong thời gian ngắn, phù hợp với những đối tượng thường xuyên phải uống rượu bia do tính chất công việc.
Ngoài những thực phẩm, sản phẩm bổ sung, bạn cũng cần tự xây dựng cho mình một lối sống khoa học, lành mạnh, ví dụ như không thức khuya,
ăn uống điều độ tránh ăn quá nhiều món ăn dầu mỡ, giàu cholesterol
và chăm chỉ luyện tập thể dục thể thao,... Không chỉ có vậy, hãy chủ động tránh xa các chất độc hại, nếu buộc phải tiếp xúc với những chất này thì hãy trang bị đồ bảo hộ đầy đủ.
Mong rằng với những cách trên đây bạn đã có cho mình các cách cải thiện sức khỏe gan tại nhà hữu ích, giúp bạn sở hữu một lá gan khỏe mạnh và hoạt động hiệu quả hơn. | medlatec | 1,141 |
Trẻ bị sốt phát ban: những điều mẹ cần lưu ý
Trẻ bị sốt phát ban là hiện tượng phổ biến, thường diễn ra 1 năm/lần, phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của mỗi bé. Tác nhân gây sốt phát ban ở trẻ em hầu như là các loại virus lành tính, và sẽ tự khỏi trong 5-7 ngày nếu được chăm sóc y tế tốt. Ngược lại, nếu bố mẹ không nắm rõ nguồn lây bệnh, không chăm sóc đúng cách thì trẻ rất dễ gặp những hệ lụy nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe của bé sau này.
1. Sốt phát ban lây nhiễm như thế nào?
Sốt phát ban là chứng bệnh lây nhiễm do virus human herpes 6, 7 gây ra. Loại virus này có xu hướng lây từ người sang người thông qua việc tiếp xúc trực tiếp với cơ thể hoặc đồ dùng cá nhân của người nhiễm bệnh. Bệnh không lây truyền qua con đường giao tiếp.
Sốt phát ban là chứng bệnh lây nhiễm do virus human herpes 6, 7 gây ra
Sốt phát ban ở trẻ em thường dễ lây nhiễm trong cộng đồng tiêu biểu có thể kể đến như là trường học, nhà trẻ, khu vui chơi. Con đường lây nhiễm cơ bản nhất khiến trẻ bị sốt phát ban là qua đường hô hấp. Cụ thể như sau: trẻ bị bệnh phát tán tia nước bọt có chứa vi khuẩn gây bệnh khi ho, hắt hơi sang trẻ khác.
Bệnh sốt phát ban xảy ra phổ biến ở bé trong độ tuổi từ 6 tháng đến 2 tuổi vì đây là đối tượng dễ nhiễm virus nhất vì hệ miễn dịch chưa hoàn thiện.
2. Dấu hiệu và phổ biến của bệnh sốt phát ban
Nếu cơ thể trẻ bị virus xâm nhập, các triệu chứng bệnh sốt phát ban thường không xuất hiện ngay mà ủ bệnh trong khoảng 1-2 tuần. Bệnh sốt phát ban được nhận biết thông qua dấu hiệu sau:
– Sốt: là triệu chứng đầu tiên trong giai đoạn khởi phát bệnh. Trẻ hay bị sốt đột ngột, sốt cao hơn 39°C và kéo dài từ 3-5 ngày.
– Một số trẻ còn kèm theo cơn sốt là hiện tượng đau họng, sổ mũi, ho hoặc sưng hạch bạch huyết ở cổ.
– Phát ban: các nốt ban bắt đầu xuất hiện sau khi cơ sốt hạ dần. Cơ thể bé sẽ nổi nhiều nốt nhỏ màu hồng, thường phẳng, mịn, ít gồ lên bề mặt da. Những vết ban thường bắt đầu nổi từ vùng ngực, lưng, bụng, sau đó mới lan ra cánh tay, chân và mặt. Tuy nhiên không gây ngứa ngáy và khó chịu cho trẻ khi mắc bệnh.
Khi trẻ bị sốt phát ban cơ thể sẽ nổi nhiều nốt nhỏ màu hồng, li ti, thường không gây ngứa ngáy
– Các dấu hiệu trẻ bị sốt phát ban khác có thể kể đến như là: rối loạn tiêu hóa nhẹ, mí mắt hơi sưng, hay khóc quấy, bú ít.
3. Cách chăm sóc trẻ khi bị sốt phát ban gồm những gì?
Khi thấy trẻ bị sốt cao, quấy khóc, bỏ bú và nổi mẩn khắp người cha mẹ cảm thấy lo lắng, sốt ruột. Tuy nhiên bố mẹ nên hiểu rằng sốt phát ban ở trẻ đa số ở mức độ lành tình, chỉ cần được chăm sóc cẩn thận thì bệnh sẽ mau chóng khỏi và không để lại biến chứng.
3.1 Hạ sốt đúng cách khi trẻ bị sốt phát ban
Đây là việc đầu tiên ba mẹ nên làm khi phát hiện con bị bệnh. Cách hạ sốt đúng cách cho bé bao gồm những lưu ý sau:
– Khi bé bị sốt cao, hãy bỏ bớt quần áo hoặc chăn để làm thoáng khí, tránh việc mồ hôi không được thấm hút rất dễ cảm lạnh. Thay vào đó, bố mẹ cho con mặc trang phục thoáng mát, có chất liệu thấm hút mồ hôi tốt, mang lại sự dễ chịu cho bé.
– Hạ nhiệt cơ thể trẻ bằng cách lau mát: mẹ dùng khăn bông ấm lau khắp người bé đặc biệt là hai bên nách và háng. Mẹ thực hiện lặp lại sau khoảng 2 – 3 tiếng để giúp bé mau hạ sốt.
– Trong trường hợp nếu muốn sử dụng thuốc để hạ sốt cần hỏi ý kiến thật kĩ bác sĩ chuyên khoa trước khi dùng.
Nếu muốn sử dụng thuốc để hạ sốt cho trẻ, bố mẹ cần hỏi ý kiến thật kĩ bác sĩ chuyên khoa trước khi dùng
3.2 Có chế độ dinh dưỡng hợp lý cho bé trong thời gian bị bệnh
Khi bị bệnh, cơ thể của bé sẽ yếu hơn, để tăng sức đề kháng cha mẹ cần tập trung bổ sung dinh dưỡng vào khẩu phần ăn hàng ngày.
Đầu tiên, nên ưu tiên bổ sung nhiều vitamin và chất xơ cho trẻ bằng việc khuyến khích con ăn nhiều rau xanh và hoa quả. Đây là các chất cực kỳ tốt cho sức khỏe của trẻ đang bị sốt phát ban.
Thứ hai, cho trẻ uống thật nhiều nước vì sốt phát ban rất dễ làm cơ thể bé thiếu nước. mẹ có thể thay đổi khẩu vị cho con bằng các loại nước ép trái cây đặc biệt là nước cam, chanh,…
Thứ ba, mẹ cũng cần lưu ý đến những thực phẩm nên hạn chế cho trẻ ăn trong thời gian bị sốt phát ban. Các loại thịt đỏ (như bò) trứng, hải sản, đồ lạnh, thức uống có ga… có thể làm bệnh tình trẻ nghiêm trọng hơn vì những thực phẩm này có nguy có tác động xấu các nốt ban và làm trẻ khó tiêu.
3.3 Có nên tắm cho trẻ bị sốt phát ban hay không?
Đây là thắc mắc của rất nhiều bậc phụ huynh trong quá trình chăm sóc con bị sốt phát ban. Theo quan niệm dân gian được truyền miệng, khi trẻ bị các bệnh liên quan đến phát ban như sốt phát ban, sởi,… thì cần kiêng giáo và kiêng nước để hạn chế tình trạng vết ban lây lan nhiều hơn trên da.
Tuy nhiên, trên thực tế, khi bé mắc bệnh sốt phát ban vẫn có thể tắm và vệ sinh cơ thể bình thường. Bố mẹ chỉ cần lưu ý trong quá trình tắm cho con cần sử dụng nước ấm, tắm nhanh, tắm trong phòng kín để giảm nguy cơ cảm lạnh đồng thời lau thật nhẹ nhàng các vết phát ban cho con.
Sốt phát ban là bệnh lý khá lành tính. Sau khi sốt phát ban trẻ sẽ trở lại sinh hoạt và vui chơi bình thường mà không để lại hệ lụy nguy hiểm đến sức khỏe nếu như được chăm sóc và điều trị y tế một cách cẩn thận. Tuy nhiên, nếu tình trạng bệnh của bé diễn biến xấu đi cách an toàn nhất là đưa con đi khám bác sĩ, tránh những tình huống không may xảy ra. | thucuc | 1,192 |
Cấp giấy khám sức khỏe cho người xin việc
Điều kiện sức khỏe tốt để làm việc là điều cần thiết mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng yêu cầu nhân viên của họ phải có.
1. Cấp giấy khám sức khỏe xin việc
Giấy khám sức khỏe được coi là yêu cầu bắt buộc trong hồ sơ lý lịch xin việc, đi làm, xuất khẩu lao động,… Đây cũng là tiêu chí để các cơ quan, doanh nghiệp đánh giá xem người lao động có đủ sức khỏe để đáp ứng công việc hay không.
Tuy nhiên, ngoài một số đơn vị chú trọng khám sức khỏe đầu vào thì thực tế đa số người lao động và doanh nghiệp lại chưa quan tâm đúng và đủ đến vấn đề này. Hiện tượng người đi xin việc tìm cách đối phó để có đủ hồ sơ, doanh nghiệp không hoặc chỉ khám qua loa cho nhân viên khi tuyển dụng đầu vào.
2. Khám sức khỏe trước khi xin việc là khám những gì?
Trước nhu cầu khám sức khỏe của người xin việc ngày càng tăng và tình trạng làm giả giấy khám sức khỏe ngày càng nhiều.
Khám sức khỏe trước khi đi xin việc gồm khám những mục sau:
- Lấy máu xét nghiệm kiểm tra các bệnh truyền nhiễm: viêm gan B, C; HIV, lậu giang mang và các bệnh chuyển hóa (đường máu, mỡ máu, men gan,…)
- Đo các chỉ số chức năng sinh tồn của cơ thể: đếm mạch, đo huyết áp, đo nhiệt độ cơ thể, cân nặng, chiều cao,. .
- Khám các chuyên khoa: Nội, Da liễu, Sản phụ khoa, Nhãn khoa, Nha khoa, Thần kinh,...
- Làm các chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng: siêu âm, chụp X-quang,…
- Sau khi thực hiện các chỉ định khám trên, người bệnh cầm kết quả và quay lại phòng khám ban đầu để bác sĩ đọc kết quả và hoàn thiện hồ sơ khám sức khỏ. | medlatec | 326 |
Viêm đường hô hấp vùng Trung Đông có thể lây từ người sang người
Đáng lưu ý, việc lây nhiễm trong gia đình đã được ghi nhận với nguyên nhân có thể do lây truyền từ người sang người hoặc do phơi nhiễm với một nguồn chung nào đó.
Theo WHO, toàn thế giới đã ghi nhận 681 ca nhiễm MERS-Co
V, trong đó 204 ca tử vong. Riêng tại Ả Rập Xê Út, từ ngày 19.5 - 5.6.2014 ghi nhận 44 trường hợp nhiễm MERS-Co
V. Đến nay, MERS-Co
V đã ghi nhận tại 20 quốc gia (Ai Cập, Pháp, Đức, Hy Lạp, Ý, Jordan, Kuwait, Lebenon, Malaysia, Hà Lan, Oman, Philippines, Qatar, Ả Rập Xê Út, Tây Ban Nha, Tunisia, Tiểu Vương Quốc Ả Rập, Anh, Mỹ và Yemen).
Ông Trần Đắc Phu, Cục trưởng Cục Y tế dự phòng, cho biết MERS-Co
V gây hội chứng viêm đường hô hấp cấp tính nguy hiểm, tỷ lệ tử vong cao. VN chưa ghi nhận trường hợp mắc nhưng khả năng bệnh có thể xâm nhập qua con đường du lịch, hành khách về từ vùng có dịch. Cục này đã có văn bản khẩn đề nghị Sở Y tế các tỉnh/thành phố tăng cường truyền thông, hướng dẫn cộng đồng, khách xuất, nhập cảnh về phòng bệnh. | medlatec | 212 |
Phòng ngừa sỏi ống mật chủ tái phát sau mổ
Sau khi mổ loại bỏ sỏi ống mật thành công, nhiều người bệnh chủ quan nghĩ rằng đã thoát khỏi căn bệnh này. Tuy nhiên, sự rối loạn chuyển hóa dịch mật chính là một trong những nguyên nhân chính gây sỏi mà các phương pháp điều trị tây y không dễ gì tác động. Vì vậy, sỏi mật sẽ có khả năng tái phát sau 3-5 năm điều trị.Nhiều trường hợp người bệnh sỏi mật phải phẫu thuật đến lần thứ 4, thứ 5, gây ảnh hưởng xấu tới tâm lý của chính người bệnh, bác sĩ điều trị và làm tăng thêm gánh nặng về kinh phí. Vậy sau khi đã phẫu thuật loại bỏ sỏi hoàn toàn sẽ có những giải pháp nào giúp phòng ngừa sỏi mật tái phát? Dưới đây là những lời khuyên mà người bệnh không nên bỏ qua.
1. Sỏi ống mật chủ là gì?
Sỏi ống mật chủ (OMC) là căn bệnh thường gặp ở nước ta. Trước đây, sỏi OMC chiếm tới 80 - 90% trong tổng số bệnh sỏi mật. Những năm gần đây, do tỷ lệ sỏi túi mật ngày càng gia tăng, làm tỷ lệ sỏi ống mật chủ giảm đáng kể (khoảng 50 - 60%).Khác với sỏi mật ống chủ ở các nước Âu, Mỹ (chủ yếu là sỏi Cholesterol và di chuyển từ túi mật xuống), bệnh lý sỏi OMC ở Việt Nam rất phức tạp, thành phần chủ yếu là sắc tố mật, nhân là xác hay trứng giun đũa. Yếu tố giun chui đường mật và nhiễm trùng đóng vai trò quan trọng trong nguyên nhân hình thành sỏi.
2. Các phương pháp phòng ngừa sỏi ống mật chủ tái phát sau mổ
2.1 Ăn uống khoa học. Không bỏ bữa ăn, ăn đúng giờ, chia thành nhiều bữa và hạn chế thực phẩm nhiều chất béo xấu là những nguyên tắc trong chế độ ăn uống có thể giúp ngăn ngừa sỏi mật hiệu quả. Cụ thể:Uống nhiều nước: Đây là dung môi đào thải nhiều loại độc tố ra khỏi cơ thể, giúp tiêu hóa chất béo dễ dàng nên làm giảm nguy cơ sỏi ống mật chủ;Giảm lượng chất béo và lượng đường ăn vào: Chất béo xấu (gồm chất béo bão hòa, chất béo trans - dầu hydro hóa 1 phần) và đường đều là nguy cơ tăng mắc bệnh sỏi ống mật chủ. Do đó, khi bạn đã loại bỏ viên sỏi hoàn toàn thì vẫn cần lưu ý hạn chế sử dụng những thực phẩm này;Tăng cường chất xơ: Chất xơ giúp loại bỏ cholesterol xấu, đồng nghĩa với việc giảm nguy sỏi tích tụ trong ống mật chủ. Ngũ cốc nguyên hạt, đậu lăng, trái cây tươi và rau quả đặc biệt các loại rau lá xanh đậm là những nguồn chất xơ dồi dào, có hàm lượng chất xơ cao nhất;Bổ sung vitamin C: Một số chuyên gia dinh dưỡng cho rằng vitamin C có thể giúp cơ thể ngăn ngừa sỏi mật phát triển, nó giúp cholesterol tan trong nước dễ hơn và loại bỏ chúng ra khỏi cơ thể. Vitamin C có trong nhiều loại trái cây như cam, một số loại rau như ớt chuông đỏ.
Vitamin C có thể giúp cơ thể ngăn ngừa sỏi mật phát triển
Một số lưu ý trong chế độ ăn:Tránh viêm đường mật, viêm túi mật: Khi đường mật, túi mật bị viêm sẽ làm tăng tổn thương ở lớp lót trong niêm mạc, gia tăng nguy cơ lắng đọng sỏi. Để phòng ngừa tình trạng này, người bệnh cần tránh táo bón hoặc tiêu chảy quá lâu, bởi chúng làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn dịch mật;Tránh giun chui ống mật: Nếu vô tình giun, sán đường ruột chui lên đường mật, chúng có thể đẻ trứng hoặc chết ở đó, làm tổ cho các thành phần trong dịch mật bám vào. Để ngăn ngừa tình trạng này, người bệnh nên ăn chín, uống sôi, không ăn đồ tái sống và tẩy giun định kỳ 6 tháng/lần.2.2 Tăng cường vận động. Cùng với chế độ ăn ăn, việc tăng cường luyện tập thể dục đã được chứng minh là một trong những giải pháp hiệu quả làm giảm nguy cơ mắc bệnh sỏi mật. Bên cạnh đó, tập luyện cũng sẽ giúp người bệnh giữ được cân nặng và một thân hình cân đối, làm giảm nồng độ cholesterol và triglycerid trong cơ thể.Người bệnh có thể bắt đầu tập luyện bằng các bài tập đơn giản, vừa sức sau đó tăng dần mức độ. Các chuyên gia khuyến cáo nên tập ít nhất 30 phút mỗi ngày, tối thiểu 150 phút mỗi tuần.2.3 Kiểm soát cân nặng trong giới hạn. Khi bị thừa cân hoặc béo phì, sẽ làm tăng hàm lượng cholesterol trong dịch mật, do đó tăng nguy cơ bị sỏi ống mật chủ, vì vậy nên kiểm soát cân nặng bằng cách ăn uống lành mạnh và tập thể dục thường xuyên.Tuy nhiên, hãy tránh chế độ ăn ít năng lượng để nhanh chóng giảm cân hoặc ăn chay hoàn toàn, bởi điều đó không những không có lợi mà còn làm tăng nguy cơ tạo sỏi, do dịch mật không được đưa xuống đường tiêu hóa. Người bệnh chỉ nên giảm khoảng 2.5 - 3kg/tuần.2.4 Lưu ý sử dụng một số loại thuốc. Các thuốc hạ mỡ máu thường có xu hướng tăng đào thải cholesterol vào trong dịch mật. Do đó, nếu người bệnh đang sử dụng nhóm thuốc này cần lưu ý kiểm soát chế độ ăn, kết hợp hoạt động thể lực để tăng vận động đường mật.Sỏi ống mật chủ là bệnh có tỷ lệ tái phát khá cao nếu người bệnh không có chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý. Sỏi tái đi tái lại ảnh hưởng lớn đến sức khỏe người bệnh, dẫn tới tâm lý chán chường, mệt mỏi và gây tốn kém chi phí điều trị. Chính vì vậy người bệnh sỏi mật nên tuyệt đối tuân thủ các tư vấn của bác sĩ về chế độ sinh hoạt, ăn uống sau điều trị để hạn chế thấp nhất khả năng sỏi tái phát.
Loại bỏ hàng chục viên sỏi mật với phương pháp “đột phá” trong chữa sỏi mật, PGS.TS.BS Phạm Đức Huấn | vinmec | 1,066 |
Chi phí cắt polyp cổ tử cung thế nào? Nên cắt ở đâu?
Polyp cổ tử cung nếu không xử trí sớm và đúng cách sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe và khả năng sinh sản của chị em. Khi tình trạng nặng, Polyp cổ tử cung phải phẫu thuật cắt bỏ. Chi phí cắt polyp cổ tử cung thế nào? Nên cắt ở đâu là băn khoăn của nhiều người.Chi phí cắt polyp cổ tử cung thế nào nhiều bạn nữ quan tâm.
Chi phí cắt polyp cổ tử cung thế nào nhiều bạn nữ quan tâm.
Polyp cổ tử cung: nguyên nhân và biến chứng
Polyp cổ tử cung hình thành từ sự phát triển quá mức của các tế bào lát mặt trong tử cung nguyên nhân có thể là do viêm nội mạc cổ tử cung mạn tính không được điều trị sớm, do một số căn bệnh như lao, amip… gây ra; estrogen tăng quá mức cũng là yếu tố nguy cơ hàng đầu dẫn tới polyp cổ tử cung; hoặc cũng có thể do cơ tử cung bị tắc nghẽn hình thành các khối u polyp…
Polyp cổ tử cung không được điều trị, có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm làm tắc cổ tử cung hoặc u bít kín cổ tử cung, khiến cho cổ tử cung hẹp hoặc biến dạng. Khi tinh trùng không thể xâm nhập được bình thường sẽ dẫn đến khó mang thai.
Chi phí cắt polyp cổ tử cung thế nào?
Trong trường hợp nhẹ, polyp cổ tử cung được bác sĩ chỉ định bằng điều trị nội khoa. Tuy nhiên trường hợp nặng một trong các phương pháp tích cực là phương pháp phẫu thuật cắt polyp để ngăn ngừa tái phát. | thucuc | 295 |
Công dụng thuốc Cadifast 120
Thuốc Cadifast 120 được chỉ định cho người lớn và trẻ em 12 tuổi trở lên trong điều trị viêm mũi dị ứng, giảm các triệu chứng của mề đay mãn tính vô căn gây ra như ngứa và số lượng dát.
1. Cadifast 120 là thuốc gì?
Thuốc Cadifast 120 chứa thành phần chính là Fexofenadin, được sử dụng trong điều trị các triệu chứng mề đay vô căn mạn tính, như làm giảm ngứa và số lượng dát mề đay.Thuốc Cadifast 120 được điều chế và sản xuất dưới dạng viên nén bao phim có màu vàng.
2. Chỉ định sử dụng thuốc Cadifast 120
Thuốc Cadifast 120 được chỉ định sử dụng cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên trong các trường hợp sau đây:Giảm triệu chứng bệnh viêm mũi dị ứng như: Hắt hơi, ngứa và sổ mũi, nghẹt mũi, ngứa họng.Điều trị triệu chứng mề đay mãn tính vô căn.
3. Liều dùng của thuốc Cadifast 120
Thuốc Cadifast 120 được dùng bằng đường uống. Thời điểm uống thuốc Cadifast không phụ thuộc vào bữa ăn.Thuốc Cadifast chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sĩ. Liều dùng thông thường trong các trường hợp như sau:Liều thuốc cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Điều trị viêm mũi dị ứng và mề đay mạn tính vô căn với liều Cadifast khuyến cáo là 120 mg/ phần/ ngày.Trẻ em dưới 12 tuổi: Liều dùng Cadifast 120 mg không phù hợp cho đối tượng này, vì vậy cần chuyển sang dạng bào chế có liều lượng phù hợp hơn.Không cần điều chỉnh liều Cadifast ở bệnh nhân suy gan và người lớn tuổi có chức năng thận bình thường.Người suy thận hay phải thẩm phân máu sử dụng liều Cadifast 120 mg không phù hợp, cần chuyển sang dạng bào chế có liều lượng phù hợp hơn.Lưu ý: Liều Cadifast trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể sẽ phải tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến bệnh ở mỗi người dùng. Để có liều Cadifast 120 phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng.
4. Làm gì khi dùng quá liều, quên liều thuốc Cadifast 120?
Quá liều thuốc Cadifast 120 sẽ gây ra các triệu chứng như buồn ngủ, chóng mặt hoặc khô miệng.Hiện không có thuốc giải độc đặc hiệu, việc xử trí quá liều thuốc được thực hiện như sau:Sử dụng các biện pháp thông thường để loại bỏ phần thuốc Cadifast 120 chưa được hấp thu ở ống tiêu hóa.Điều trị hỗ trợ và triệu chứng.Thẩm phân máu để làm giảm nồng độ thuốc Cadifast 120 trong máu không đáng kể.Trong trường hợp bạn quên một liều thuốc Cadifast 120, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu đã gần với liều kế tiếp thì hãy bỏ qua liều đã quên, sử dụng liều kế tiếp vào thời điểm quy định. Bạn không nên dùng gấp đôi liều Cadifast 120 để bù vào liều đã quên.
5. Tác dụng phụ của thuốc Cadifast 120
Các tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng thuốc Cadifast 120:Hệ thần kinh: Mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, mất ngủ.Hệ tiêu hóa: Buồn nôn và nôn, khó tiêu.Khác: Nhiễm virus, đau bụng kinh, đau họng, ho, sốt, viêm xoang, viêm tai giữa, đau lưng.Các tác dụng phụ ít gặp:Hệ thần kinh: Rối loạn giấc ngủ, gặp ác mộng, sợ hãi.Hệ tiêu hóa: Khô miệng và đau bụng.Các tác dụng phụ hiếm gặp:Da: Phát ban da, mề đay, ngứa.Phản ứng quá mẫn: Phù mạch, khó thở, tức ngực, đỏ bừng, choáng.Các tác dụng không mong muốn của thuốc Cadifast 120 thường nhẹ. Để có hướng xử trí phù hợp, hãy thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng.
6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Cadifast 120
Trước khi sử dụng thuốc Cadifast 120 bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới:Thuốc Cadifast 120 chống chỉ định trong trường hợp người bệnh có tiền sử quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.Thận trọng khi sử dụng thuốc Cadifast 120 ở những người đã có nguy cơ tim mạch hoặc khoảng QT kéo dài từ trước.Không nên dùng thêm thuốc kháng histamin nào khác khi đang sử dụng Cadifast 120.Điều chỉnh liều Cadifast 120 thích hợp khi dùng thuốc cho người suy thận.Thận trọng khi dùng thuốc Cadifast 120 cho người cao tuổi (trên 65 tuổi).Ngừng sử dụng Cadifast 120 ít nhất 24 - 48 giờ trước khi tiến hành các thử nghiệm kháng nguyên tiêm trong da.Dùng Cadifast 120 sẽ làm bệnh vảy nến nặng thêm.Với những bệnh nhân có các rối loạn di truyền về dung nạp galactose, thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu glucose - galactose thì không nên sử dụng thuốc Cadifast 120.Thuốc Cadifast 120 ít gây buồn ngủ, nhưng vẫn cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hàng máy móc.Chỉ dùng Cadifast 120 cho phụ nữ mang thai khi lợi ích cho mẹ vượt trội nguy cơ đối với thai nhi.Không rõ thuốc Cadifast 120 có bài tiết qua sữa mẹ hay không, vì vậy cần thận trọng khi dùng cho phụ nữ đang cho con bú.
7. Tương tác thuốc
Sử dụng đồng thời Cadifast 120 với Erythromycin và Ketoconazole sẽ làm tăng thời gian của Fexofenadin trong máu.Nồng độ Cadifast 120 có thể bị tăng nếu sử dụng cùng thuốc Erythromycin, Ketoconazol, Verapamil, các chất ức chế p-glycoprotein.Thuốc kháng acid chứa nhôm và magie sẽ làm giảm hấp thu thuốc nếu dùng đồng thời với Cadifast 120. Nên dùng các thuốc này cách nhau khoảng 2 giờ.Cadifast 120 có thể làm tăng nồng độ cồn, các chất an thần hệ thần kinh trung ương, các chất kháng cholinergic.Cadifast 120 có thể làm giảm nồng độ các chất ức chế acetylcholinesterase và betahistin.Cadifast 120 có thể bị giảm nồng độ bởi các chất ức chế acetylcholinesterase, chất kháng acid, nước ép bưởi và amphetamin, rifampin.Bảo quản thuốc Cadifast 120 ở nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng chiếu trực tiếp lên thuốc.Trên đây là thông tin về thuốc Cadifast 120, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng. Khi không còn sử dụng thuốc thì bạn cần thu gom và xử lý theo hướng dẫn của nhà sản xuất. | vinmec | 1,083 |
Nhận biết dấu hiệu mang thai sớm
Mang thai tháng thứ 1 có biểu hiện gì? Nhận biết dấu hiệu mang thai sớm giúp chị em chủ động hơn trong việc phát hiện, thăm khám và chăm sóc để có một thai kỳ an toàn, khỏe mạnh. Những dấu hiệu này giúp bạn khi nào biết mình có thai?
Ngoài hai cách thông thường là thử que thử thai và đi siêu âm, vẫn có những dấu hiệu đặc trưng để bạn nhận biết rằng mình đã đậu thai. Hiện tượng có thai như thế nào? Làm sao để biết có thai? Dưới đây là những cách giúp nhận biết dấu hiệu mang thai sớm:
Nhận biết dấu hiệu mang thai sớm
Đau ngực là hiện tượng có thai sớm
Đau ngực là một triệu chứng mang thai khá phổ biến ở nhiều chị em phụ nữ.
Xuất huyết ngoài chu kỳ kinh nguyệt
Mệt mỏi – nôn và buồn nôn là hiện tượng có thai dễ phát hiện
Nôn và buồn nôn là một trong những cách giúp nhận biết thai sớm
Thèm đặc biệt một mùi vị nào đó cũng là dấu hiệu nhận biết mang thai sớm. | thucuc | 201 |
Những triệu chứng xơ vữa động mạch bạn không nên bỏ qua
Bệnh xơ vữa động mạch nếu không được điều trị sớm sẽ dẫn tới nhiều di chứng nặng nề cho bệnh nhân, thậm chí nhiều người đã tử vong do không phát hiện kịp thời. Hiện nay, tỷ lệ người mắc bệnh xơ vữa động mạch có xu hướng gia tăng nhanh chóng, chính vì thế việc nắm được triệu chứng xơ vữa động mạch là vô cùng quan trọng.
1. Xơ vữa động mạch là gì?
Động mạch giữ vai trò quan trọng đối với hoạt động chung của toàn cơ thể, chúng chịu trách nhiệm vận chuyển máu tới nuôi tim và một số cơ quan khác. Theo thời gian, một số chất như canxi, chất béo hoặc cholesterol tồn tại trong máu và tạo thành mảng xơ vữa. Đây chính là nguyên nhân khiến động mạch trở nên hẹp hơn so với bình thường, quá trình lưu thông của máu chịu ảnh hưởng ít nhiều.
Nếu không phát hiện và điều trị kịp thời các triệu chứng xơ vữa động mạch, bệnh nhân sẽ phải đối mặt với nhiều di chứng nghiêm trọng. Trong đó, có thể kể tới tình trạng đột quỵ não, nhồi máu cơ tim, suy tim và nguy hiểm nhất là tính mạng bị đe dọa.
Xơ vữa động mạch có thể xuất hiện ở bất cứ vị trí nào trên cơ thể, một số vị trí thường gặp là mạch vành hoặc mạch chi dưới. Tùy vị trí tổn thương, bệnh nhân sẽ gặp phải một số vấn đề sức khỏe khác nhau. Tuy nhiên, nếu tình trạng này kéo dài thì mảng xơ vữa rất dễ vỡ và khiến thành mạch ngày càng hẹp hơn.
Thông thường, bệnh xơ vữa động mạch xảy ra chủ yếu ở người lớn tuổi và người có chế độ dinh dưỡng không đảm bảo khoa học. Tuy nhiên, trong những năm trở lại đây, tỷ lệ bệnh nhân trẻ tuổi có xu hướng gia tăng nhanh chóng và trở thành vấn đề đáng lo ngại. Chúng ta cần kiểm tra xem nguyên nhân nào gây bệnh và có kế hoạch chăm sóc sức khỏe phù hợp nhất.
2. Triệu chứng xơ vữa động mạch thường gặp
Như đã phân tích ở trên, tình trạng xơ vữa động mạch xảy ra ở nhiều vị trí trên cơ thể và gây ra một vài triệu chứng xơ vữa động mạch khác nhau. Chúng ta nên nắm được các dấu hiệu đặc trưng để xác định chính xác vị trí xảy ra hiện tượng xơ vữa và điều trị đúng cách.
2.1. Triệu chứng xơ vữa động mạch vành
Động mạch vành là nơi thường xuyên xảy ra tình trạng xơ vữa, chính vì thế cơ tim không được cung cấp đủ lượng máu cần thiết. Bệnh nhân xơ vữa động mạch vành phải đối mặt với nguy cơ bị suy tim, nhồi máu cơ tim,…
Thông thường, bệnh nhân xơ vữa động mạch vành gặp phải triệu chứng đau thắt ngực, cơn đau khá nghiêm trọng và diễn ra trong vòng vài phút, sau đó chúng sẽ lặp đi lặp lại nhiều lần. Trong trường hợp đau thắt ngực kéo dài, bạn có nguy cơ bị nhồi máu cơ tim cấp và cần đi điều trị càng sớm càng tốt. Tình trạng đau ngực xảy ra khi bệnh nhân làm việc quá sức hoặc rơi vào trạng thái căng thẳng, mệt mỏi.
2.2. Triệu chứng xơ vữa động mạch chi dưới
Các triệu chứng xơ vữa động mạch chi dưới phổ biến là teo cơ, vùng da chi dưới khô hơn so với các khu vực khác. Hiện tượng này xảy ra là do động mạch tắc nghẽn và máu không thể lưu thông tại khu vực này.
Bên cạnh đó, người bệnh cũng cảm thấy đau mỏi chi dưới liên tục, ngay cả khi vận động nhẹ nhàng thì bạn cũng khó chịu, đau nhức. Lúc này, chúng ta thường phải nghỉ ngơi ít phút để cơn đau giảm bớt, điều này ảnh hưởng không nhỏ tới sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân. Nếu phát hiện ra dấu hiệu kể trên, chúng ta nên chủ động đi kiểm tra để xác định chính xác vấn đề sức khỏe mình đang gặp phải, tránh điều trị sai phương pháp.
2.3. Triệu chứng xơ vữa động mạch cảnh
Xơ vữa động mạch cảnh cũng là vấn đề khá phổ biến hiện nay và ảnh hưởng đến hệ tuần hoàn não. Khi mắc bệnh, các triệu chứng thường gặp có thể kể đến như: trí nhớ và ý thức giảm đáng kể, có nguy cơ liệt nửa người… Nếu không phát hiện và điều trị kịp thời, di chứng nguy cơ có thể gặp phải là đột quỵ não.
Một điều đáng lo là bệnh nhân có triệu chứng xơ vữa động mạch cảnh thường không phát hiện sớm bệnh. Chỉ tới khi tình trạng trở nên nghiêm trọng, cơn tai biến diễn ra thì chúng ta mới nắm được tình hình sức khỏe. Lúc này, việc điều trị gặp mất nhiều thời gian hơn và không đảm bảo khả năng phục hồi cao.
Như vậy, mọi người nên để ý các dấu hiệu bất thường để xác định xem vị trí xơ vạch động mạch và điều trị theo phác đồ thích hợp nhất.
3. Kỹ thuật chẩn đoán bệnh xơ vữa động mạch
Không thể phủ nhận rằng xơ vữa động mạch đe dọa trực tiếp tới sức khỏe, tính mạng của bệnh nhân.
Với sự phát triển của y học hiện nay, bác sĩ có thể tận dụng nhiều kỹ thuật hiện đại trong quá trình chẩn đoán bệnh. Đối với bệnh nhân xơ vữa động mạch vành, họ thường được chỉ định đi thông tin, chụp mạch máu giúp phát hiện vị trí động mạch bị xơ vữa và có cách điều trị thích hợp. Trong khi đó, bệnh nhân có triệu chứng đau tim sẽ được chỉ định thực hiện điện tâm đồ để theo dõi và đánh giá. Kỹ thuật xác định chỉ số cánh tay và mắt cá chân thường được áp dụng cho người bệnh xơ vữa động mạch chi dưới.
Bên cạnh các kiểm tra chuyên sâu kể trên, người bệnh cũng được đi chẩn đoán hình ảnh: siêu âm Doppler, chụp X-quang, chụp cộng hưởng từ…
4. Khám và điều trị xơ vữa động mạch ở đâu?
Hy vọng rằng bài viết này đã giúp mọi người nắm được các triệu chứng xơ vữa động mạch điển hình và chủ động theo dõi sức khỏe. Nếu điều trị kịp thời, khả năng phục hồi sức khỏe của bệnh nhân sẽ gia tăng đáng kể. | medlatec | 1,114 |
Bác sĩ giải đáp: bị trễ kinh nên ăn gì và uống gì?
Trễ kinh nguyệt khá thường gặp, khiến không ít chị em lo lắng, mệt mỏi, khó chịu. Đôi khi trễ trong thời gian dài có thể cảnh báo bất thường với sức khỏe sinh sản. Chế độ dinh dưỡng có vai trò quan trọng trong điều hòa kinh nguyệt, giúp máu kinh ra đều hơn. Vậy bị trễ kinh uống gì cũng như trễ kinh nên ăn gì?
1. Trễ kinh nguyệt do những nguyên nhân gì?
Trễ kinh nguyệt là tình trạng thường gặp, nhất là những nữ giới có chu kỳ kinh nguyệt không ổn định, kéo dài thất thường. Trễ kinh nguyệt so với dự báo hoặc so với cùng ngày tháng trước có thể chỉ một vài ngày thường không đáng ngại, tuy nhiên nếu trễ đến một hoặc nhiều tháng thì là vấn đề nghiêm trọng mà chị em cần lưu ý.
Thông thường, chu kỳ kinh nguyệt kéo dài từ 28 - 32 ngày, được tính bắt đầu từ ngày có kinh đầu tiên của tháng trước đến ngày có kinh đầu tiên của tháng sau. Tuy nhiên ở một số người, chu kỳ có thể ngắn hoặc dài hơn nhưng nếu đều hàng tháng thì là bình thường.
Phụ nữ có thể bị trễ kinh nguyệt do nhiều nguyên nhân như:
Căng thẳng thần kinh, lo âu quá mức, tress kéo dài.
Hội chứng buồng trứng đa nang.
Béo phì hoặc cân nặng quá thấp.
Do sử dụng thuốc tránh thai nội tiết tố.
Do đến thời kỳ mãn kinh.
Trễ kinh nguyệt do mang thai.
Do vấn đề của tuyến giáp.
Các trường hợp trễ kinh nguyệt do nguyên nhân sức khỏe hay bệnh lý có thể dùng thuốc điều kinh, tuy nhiên cần xác định rõ bản thân có mang thai hay không trước khi điều trị.
2. Chuyên gia Dinh dưỡng tư vấn: bị trễ kinh nên ăn gì?
Thực tế, trễ kinh nguyệt có thể không cần dùng đến thuốc, thay vào đó một số loại thực phẩm tự nhiên chứa chất phù hợp có thể giúp bạn thúc đẩy ra kinh. Hơn nữa, các thực phẩm này chứa dinh dưỡng tốt cho sức khỏe, không gây ảnh hưởng hay tác dụng phụ nhiều như thuốc. Vậy cụ thể trễ kinh nên ăn gì? Dưới đây là top 4 thực phẩm vàng cho người bị trễ kinh.
2.1. Thực phẩm giàu vitamin C
Tác dụng của nhóm thực phẩm này là Vitamin C làm tăng nồng độ hormone estrogen và progesteron - hai hormone quan trọng điều hòa chu kỳ kinh nguyệt. Lượng Vitamin C được khuyến cáo nên bổ sung hàng ngày là 60 mg từ thực phẩm và có thể kết hợp với viên uống bổ sung.
Khi bị trễ kinh nguyệt, bạn có thể thử tăng cường các loại hoa quả, nước ép hoa quả hay thực phẩm giàu vitamin C như:
Trái cây thuộc họ cam như bưởi, cam, quýt,...
Các loại rau thuộc họ cải như bông cải xanh,...
Các loại rau có lá màu xanh đậm như cải xoăn, cải bó xôi,...
Nếu bổ sung Vitamin C từ viên uống, cần lưu ý không dùng quá liều quy định là 60mg/ngày, bổ sung quá nhiều có thể gây rối loạn nội tiết tố và ảnh hưởng tới sức khỏe.
2.2. Trái dứa
Ngoài các Vitamin bổ dưỡng thì trong dứa có chứa bromelain - một loại enzyme có ảnh hưởng đến estrogen và
nhiều loại hormone khác trong cơ thể phụ nữ. Chất này còn có tác dụng giảm viêm, do vậy sẽ hỗ trợ thúc đẩy ra máu kinh nếu có trễ kinh 1 cách hiệu quả nếu chu kỳ bất thường liên quan đến tình trạng viêm.
Tuy nhiên hiện chưa có chứng minh khoa học đầy đủ về tác dụng của dứa thúc đẩy kỳ kinh nguyệt, do vậy chị em không nên lạm dụng.
2.3. Rau mùi tây
Trong dân gian và trong nhiều bài thuốc, rau mùi tây được đánh giá có tác dụng tốt với phụ nữ, trong đó có tác dụng lên chu kỳ kinh nguyệt. Trong lá rau mùi tây có chứa chất myristicin và apiol giúp tử cung co bóp nhẹ nhàng, từ đó đẩy niêm mạc tử cung bong ra và đẩy ra ngoài thành kinh nguyệt nhanh chóng hơn.
Bạn có thể ăn rau mùi tây trực tiếp hoặc uống trà có chiết xuất từ rau mùi tây để nạp vào cơ thể những dưỡng chất giúp ra kinh. Lượng rau mùi tây được khuyến cáo dùng hàng ngày là 6g lá khô, đun sôi với 150 ml nước để uống giống như trà.
2.4. Gừng và nghệ
Gừng và nghệ là hai gia vị quen thuộc trong ẩm thực Việt Nam, không những thế trong 2 loại củ này còn chứa nhiều dưỡng chất tốt cho chu kỳ kinh nguyệt của chị em phụ nữ.
Pha bột nghệ với nước sôi uống từ 1 - 2 lần mỗi ngày khi bạn muốn kinh nguyệt đến sớm hơn. Cách này cũng hiệu quả khi bạn thấy kinh nguyệt đến muộn hơn bình thường và muốn thúc đẩy chúng.
Ngoài nghệ thì trà gừng cũng được các chị em yêu thích vì tính ấm, nóng của gừng giúp tăng nhiệt cơ thể và xung quanh tử cung, thúc đẩy tử cung co bóp. Như vậy, gừng có thể giúp chị em giải quyết vấn đề khi trễ kinh lâu, tuy nhiên không nên lạm dụng dùng lượng quá nhiều vì tính acid của gừng có thể gây tác dụng phụ.
Như vậy, có rất nhiều loại thực phẩm, thức uống giúp cải thiện tình trạng chậm kinh nguyệt do có chứa các hợp chất giúp điều hòa kinh nguyệt, tăng co bóp tử cung. Ngoài ra cũng cần chú ý ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý để điều hòa, giúp chu kỳ kinh nguyệt đều đặn hơn.
3. Trễ kinh nguyệt khi nào nên đi khám?
Khi đã thử cải thiện bằng các thực phẩm hỗ trợ nhưng kinh nguyệt vẫn không xuất hiện, bạn bị chậm trong nhiều ngày đến nhiều tháng thì tốt nhất cần đến gặp bác sĩ. Các trường hợp nghi ngờ bản thân mang thai cần tự kiểm tra hoặc đi khám, không nên dùng thuốc hay thực phẩm thúc đẩy kinh nguyệt, điều này có thể khiến bạn sảy thai sớm.
Nếu trễ kinh nguyệt như sau, có thể do nguyên nhân bệnh lý cần được can thiệp điều trị, bệnh nhân nên đi khám:
Chậm kinh liên tục trong 3 chu kỳ liên tiếp.
Chậm kinh trong thời gian dài từ nửa tháng đến vài tháng.
Kinh nguyệt thay đổi đột ngột, có màu nâu đậm, mùi hôi hoặc trở nên nặng nề, thất thường hơn.
Bị chảy máu âm đạo không phải do kinh nguyệt hoặc sau khi quan hệ tình dục.
Bị chảy máu âm đạo khi đang điều trị bằng liệu pháp thay thế hormone. | medlatec | 1,143 |
Bổ sung kẽm và sắt cho bé cùng nhau được không?
Sắt và kẽm là 2 vi chất vô cùng quan trọng đối với sự phát triển toàn diện của trẻ. Tuy nhiên tỷ lệ trẻ thiếu 2 vi chất rất cao và thường thiếu cùng nhau. Vậy có bổ sung kẽm và sắt cho bé cùng nhau không?
1. Tại sao thiếu kẽm thường kèm với thiếu sắt?
Theo điều tra của Viện dinh dưỡng quốc gia, có tới 60% trẻ ở giai đoạn từ 6 tháng đến 5 tuổi đang thiếu kẽm. Ngoài ra, cứ 3 trẻ có 1 trẻ thiếu sắt.Đặc biệt trẻ thiếu kẽm thường đi đôi với thiếu sắt. Tại sao lại như vậy? Nhiều nghiên cứu đã chứng minh, kẽm làm tăng sự hấp thu sắt, đồng thời điều chỉnh sự trao đổi sắt, đóng vai trò là chất xúc tác trong quá trình chuyển hóa sắt tham gia vào quá trình tổng hợp, cấu tạo nên hồng cầu. Do đó, khi nồng độ kẽm giảm trong huyết thanh thường cũng xuất hiện các dấu hiệu của tình trạng cơ thể thiếu sắt.Việt Nam chương trình phòng chống thiếu máu do thiếu sắt do Viện Dinh dưỡng Quốc gia chủ trì và triển khai từ những năm 80, nhưng trên thực tế, tỷ lệ thiếu sắt vẫn đang ở mức cao. Bên cạnh đó, hiện cũng chưa có chương trình nào về phòng chống thiếu kẽm. Chính vì vậy, tỷ lệ thiếu sắt và kẽm ở trẻ em Việt Nam nhất là trẻ dưới 5 tuổi vẫn đang tồn tại ở mức cao.
2. Lợi ích khi bổ sung kẽm sắt cho bé đầy đủ
Mặc dù “tồn tại” trong cơ thể với hàm lượng nhỏ nhưng sắt, kẽm đóng vai trò vô cùng quan trọng với sức khỏe, và sự phát triển toàn diện của trẻ nhỏ.Sắt là nguyên tố cấu tạo nên hồng cầu mang oxy tới các cơ quan. Khi trẻ bị thiếu sắt sẽ dẫn đến thiếu máu, cơ thể mệt mỏi, xanh xao, ăn không ngon miệng, chậm tăng cân, miễn dịch suy giảm, dễ mắc bệnh, hay cáu kỉnh, khả năng tập trung chú ý kém.Kẽm tham gia vào thành phần 300 loại enzyme của các phản ứng trong cơ thể cũng như quá trình tiêu hóa thức ăn trong cơ thể. Kẽm vừa là thành phần cũng vừa là xúc tác tăng cường sản xuất ra các yếu tố miễn dịch. Đồng thời kẽm cũng tham gia vào tăng sinh các hormon tăng trưởng giúp dài xương. Trẻ thiếu kẽm dẫn tới nhẹ cân, suy dinh dưỡng, thấp còi và nguy cơ mắc các bệnh nhiễm trùng, các bệnh do virus tăng cao hơn.Muốn trẻ không bị thiếu 2 vi chất này, cần thường xuyên cung cấp sắt và kẽm trong dinh dưỡng hằng ngày. Việc bổ sung đầy đủ sắt và kẽm sẽ giúp tăng cường miễn dịch cho trẻ - đây là giải pháp then chốt để hạn chế mắc và giảm nhẹ triệu chứng khi trẻ mắc bệnh.
3. Vậy cần bổ sung kẽm và sắt cho bé như thế nào?
Các vi chất dinh dưỡng như kẽm – sắt chủ yếu có trong đạm động vật như trứng, thịt bò, ghẹ, hàu...Nhưng trên thực tế, không phải cứ cho trẻ thức ăn giàu sắt và thức ăn giàu kẽm là hấp thu 100%. Tỷ lệ hấp thu sắt từ thức ăn khá thấp chỉ từ 5-15%, kẽm từ 10-30%.Thông thường, trẻ bắt đầu ăn dặm sẽ thường tập với với tinh bột trước, rồi mới tập ăn các chất đạm với lượng nhỏ. Ngoài chế độ ăn không cung cấp đủ sắt kẽm do hấp thu thấp, trẻ còn dễ bị nhiễm giun sán, rối loạn tiêu hóa thường xuyên - đó cũng là nguyên nhân không nhỏ gây giảm hấp thu sắt, kẽm. Chính vì vậy, sau 6 tháng, tỷ lệ thiếu kẽm và sắt ở trẻ tăng cao và thường thiếu cùng nhau.Để đảm bảo đủ sắt, kẽm cho trẻ, cha mẹ nên chủ động bổ sung kẽm và sắt cho bé dự phòng nhu cầu hàng ngày để tránh việc thiếu hụt sắt kẽm kéo dài ảnh hưởng đến tốc độ phát triển của trẻ.Ngoài ra, cha mẹ cũng cần chú ý lựa chọn các sản phẩm có hàm lượng sắt và kẽm đủ theo nhu cầu hàng ngày. Đặc biệt, trong sản phẩm nên có đủ cả kẽm và sắt theo tỷ lệ sắt - kẽm ngang bằng nhau 1:1 sẽ đảm bảo cơ thể được hấp thu tối ưu hơn.
4. Bổ sung sắt và kẽm cho bé đồng thời có gây cạnh tranh hấp thu không?
Nhiều cha mẹ băn khoăn về việc bổ sung cùng lúc cả sắt và kẽm có ảnh hưởng gì cho trẻ không. Sắt được hấp thu chủ yếu ở đầu tá tràng, còn kẽm hấp thu ở ruột non. Do đó, việc bổ sung kẽm và sắt cho bé đồng thời không cạnh tranh hấp thu mà còn hỗ trợ hấp thu qua lại lẫn nhau bởi kẽm và sắt thường thiếu cùng nhau do chúng mối tương quan hỗ trợ trong việc hấp thu.com và cập nhật những thông tin hữu ích để chăm sóc cho bé và cả gia đình nhé. | vinmec | 883 |
Chấn thương dây chằng háng khi chơi thể thao
Chấn thương dây chằng háng là một tổn thương phổ biến do các bệnh lý mãn tính gây ra hoặc có thể do chấn thương, tai nạn, thể thao. Giãn dây chằng háng là tình trạng các dây chằng xung quanh khớp háng bị kéo giãn quá mức dẫn tới tổn thương kèm theo những đợt đau nhức khó chịu. Nếu không được điều trị, can thiệp sớm có thể dẫn tới tổn thương nặng nề và bắt buộc phải can thiệp phẫu thuật.
1. Dây chằng háng nằm ở đâu?
Hiểu cơ bản về cấu trúc và chức năng của dây chằng háng thì có 2 loại là loại nằm trong ổ khớp (dây chằng tròn hoặc còn gọi là dây chằng chỏm đùi) và loại nằm ngoài ổ khớp (gồm 3 dây chằng chính: dây chằng ngồi đùi, dây chằng chậu đùi và dây chằng mu đùi).Ngoài ra còn có dây chằng vòng bao quanh mặt sau cổ khớp háng. Các dây chằng ngoài bao khớp tạo nên khả năng thực hiện các động tác như duỗi háng, xoay ngoài khớp háng, dạng hông, duỗi hông, xoay trong, duỗi hoặc khép háng. Trong khi đó dây chằng trong bao khớp thường ít quan trọng trong việc nối chỏm đùi vào ổ cối mà có vai trò bảo vệ động mạch chỏm đùi.
2. Nguyên nhân gây chấn thương dây chằng háng khi chơi thể thao
Đau dây chằng khớp háng có thể do các nguyên nhân sau:Viêm dây chằng là tình trạng dây chằng bị sưng viêm và tổn thương do các tác động vật lý, có thể gây đau dây chằng và toàn bộ khớp háng. Nguyên nhân viêm dây chằng có thể do viêm khớp háng, thoái hoá khớp háng, nhiễm trùng hoặc do chấn thương khi lao động, sinh hoạt. Bong gân thường xuất hiện nếu khớp háng bị va chạm mạnh, bong gân hông có thể xảy ra. Bong gân là tình trạng dây chằng bị kéo giãn hoặc rách, khiến ổ khớp không ổn định và gây đau đớn cục bộ.Viêm màng hoạt dịch: Màng hoạt dịch là đệm bôi trơn giữa xương và các dây chằng nên khi bị viêm có thể khiến xương và dây chằng bị ảnh hưởng và đau nhức
3. Xử trí các chấn thương dây chằng háng như thế nào?
Tuỳ thuộc vào nguyên nhân mà có cách xử trí các chấn thương dây chằng háng khác nhau:3.1. Bong gânỞ mức độ nhẹ dây chằng không bị tổn thương quá nghiêm trọng có thể chỉ cần nằm nghỉ trong vài tuần và sử dụng thuốc giảm đau để theo dõiỞ mức độ trung bình khi dây chằng rách một phần đáng kể cần điều trị trong khoảng 2 tháng, ngoài nghỉ ngơi, giảm đau còn cần các thuốc chống viêm như NSAID, corticosteroid theo đơn của bác sĩỞ mức độ nặng gây rách hoàn toàn dây chằng có thể cần đến phẫu thuật để nối dây chằng hoặc thay thế bằng một dây chằng khác.Vật lý trị liệu đề phục hồi khả năng vận động là rất quan trọng trong cả 3 mức độ chấn thương dây chằng3.2. Viêm dây chằng. Có thể giảm đau bằng các biện pháp tại nhà như nghỉ ngơi, liệu pháp nhiệt, các bài tập vật lý trị liệu. Dùng thuốc giảm đau nếu cơn đau không thuyên giảm nhưng phải tuân theo đơn của bác sĩ. Có thể phải tiêm steroid nếu cơn đau quá nặng nề. Can thiệp ngoại khoa được nghĩ đến khi các biện pháp trên không đem lại hiệu quả giảm đau hoặc tình trạng khớp hàng ngày càng trầm trọng3.3. Viêm màng hoạt dịch. Có thể gây sưng viêm khớp nghiêm trọng nếu không được điều trị kịp thời. Bước đầu có thể điều trị bảo tồn bằng giảm đau, chống viêm, nghỉ ngơi và tập vật lý trị liệu. Khi điều trị bảo tồn thất bại, cân nhắc đến vấn đề phẫu thuật tuỳ thuộc vào lâm sàng người bệnh
4. Phòng ngừa và tránh tái phát các chấn thương dây chằng háng sau chơi thể thao:
Để chủ động phòng ngừa và ngăn sự tái phát của các chấn thương dây chằng háng, người chơi thể thao cần chú ý các biện pháp sau:Hạn chế các hoạt động nặng gây áp lực lớn lên háng. Thường xuyên tập luyện để cải thiện xương khớp và dây chằng, cơ bắp xung quanh. Bổ sung dưỡng chất thiết yếu cho xương để cải thiện tình trạng loãng xương hoặc yếu xương dễ gây đau dây chằng háng khi có va chạm mạnh. Người béo phì có nguy cơ gặp phải các vấn đề về xương khớp cao hơn người bình thường nên cần duy trì và kiểm soát cân nặng chặt chẽ. Cần thực hiện đúng các tư thế như ngồi, đứng, nâng vật nặng,... Vì các tư thế sai lệch có thể dẫn tới các tổn thương dây chằng háng không mong muốn.Chấn thương dây chằng háng là một tổn thương phổ biến do các bệnh lý mãn tính gây ra hoặc có thể do chấn thương, tai nạn, thể thao. Nếu không được điều trị, can thiệp sớm có thể dẫn tới tổn thương nặng nề và bắt buộc phải can thiệp phẫu thuật. Do đó, khi bị chấn thương dây chằng háng, người bệnh nên đến bệnh viện để được bác sĩ thăm khám và điều trị phù hợp. | vinmec | 916 |
Công dụng thuốc E cox 60
E cox 60 là thuốc có hoạt chất chính là etoricoxib, có tác dụng ức chế chọn lọc cox-2 nên được sử dụng trong điều trị giảm sưng, đau ở các bệnh lý xương khớp, giảm các cơn đau cấp tính, đau bụng kinh.
1. E cox 60 là thuốc gì?
E cox 60 thuộc nhóm thuốc giảm đau-hạ sốt, thuốc chống viêm NSAIDs, thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp. Nó có hoạt chất chính là etoricoxib, có tác dụng ức chế chọn lọc cox-2 (thành phần gây viêm). Vì vậy, thuốc có tác dụng giảm sưng, đau do viêm.Thuốc E cox 60 được chỉ định trong điều trị các bệnh lý viêm xương khớp, viêm cột sống dính khớp, viêm khớp thống phong cấp tính, giảm đau cấp tính và mãn tính, chứng đau bụng kinh nguyên phát.
2. Liều lượng, cách dùng thuốc E cox 60
Liều dùng được nhà sản xuất khuyến cáo khác nhau tùy vào loại bệnh mắc phải:Viêm xương khớp liều dao động từ 30-60mg/lần, 1 lần/ngày.Viêm khớp dạng thấp, viêm đốt sống dính khớp liều tối đa 90 mg/lần, 1 lần/ngày.Giảm đau sau thủ thuật nha khoa dùng liều không quá 90mg/lần, 1 lần/ngày, tối đa trong 3 ngày.Bệnh Gút cấp liều không quá 120 mg/lần, 1 lần/ngày, tối đa 8 ngày.Đau cấp tính, đau bụng kinh nguyên phát dùng liều không quá 120 mg/lần, 1 lần/ngày, tối đa 8 ngày.Người suy gan có chỉ số Child-Pugh 5-6, liều không được quá 60mg/lần, 1 lần/ngày; có chỉ số Child-Pugh 7-9 giảm liều xuống 30mg/lần, 1 lần/ngày hoặc không quá 60mg/lần, 1 lần/ngày, 2 ngày 1 lần.Không cần điều chỉnh liều với người cao tuổi, suy thận (Cl. Cr ≥ 30ml/phút).
3. Chống chỉ định sử dụng thuốc E cox 60
Thuốc E cox 60 được chống chỉ định trên các đối tượng sau:Người có tiền sử mẫn cảm với etoricoxib và các thành phần khác của thuốc. Có tiền sử bị dị ứng với aspirin hoặc các thuốc NSAIDs khác. Người bị suy tim sung huyết (NYHA II-IV)Người bị tăng huyết áp liên tục > 140/9gmm. Hg chưa kiểm soát tốt. Người bị tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại biên, bệnh mạch máu não, bao gồm cả người mới phẫu thuật ghép bắc cầu động mạch vành hoặc tạo hình mạch máu.Người có chỉ số Child-Pugh ≥ 10 hoặc albumin huyết thanh < 25g/l. Người bị loét dạ dày-tá tràng tiến triển, chảy máu tiêu hóa. Người bị bệnh thận tiến triển nặng, có Cl. Cr < 30ml/phút
4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc E cox 60
Một số tác dụng phụ có khả năng gặp phải trong quá trình sử dụng E cox 60 gồm:Giảm tiểu cầu. Sốc phản vệ và các phản ứng dị ứng khác. Tăng Kali máu. Lo lắng, mất ngủ, ngủ gà, bồn chồn, lú lẫn, ảo giác. Rối loạn vị giác. Nhìn mờ. Suy tim sung huyết, đánh trống ngực, đau thắt ngực. Tăng huyết áp kịch phát. Co thắt phế quảnĐau bụng, loét miệng, nôn, tiêu chảy, loét đường tiêu hóa bao gồm thủng và xuất huyết. Viêm gan, vàng da, tăng AST/ALTHội chứng Stevens-Johnson. Hoại tử biểu bì nhiễm độc, mề đay
5. Thận trọng khi sử dụng E cox 60
Khi sử dụng thuốc với liều lượng càng cao và thời gian sử dụng càng dài thì nguy cơ xảy ra các biến chứng tim mạch cũng tăng theo. Do đó, người bệnh cần lưu ý chọn liều lượng thấp nhất và thời gian ngắn nhất mà vẫn đạt hiệu quả cao. Thuốc E cox 60 không thay thế aspirin trong dự phòng biến chứng tim mạch, vì không có tác dụng trên tiểu cầu.Trong quá trình điều trị, cần theo dõi tình trạng giữ nước, phù, tăng huyết áp ở những người đã có sẵn tình trạng giữ nước, suy tim. Đối với bệnh nhân bị giảm chức năng thận, suy tim mất bù, xơ gan thì cần giám sát chức năng thận liên tục. Với phụ nữ có thai, cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ trước khi quyết định dùng thuốc, phụ nữ cho con bú cần ngưng cho bú trong quá trình dùng thuốc.
6. Tương tác thuốc
Tương tác có thể xảy ra khi sử dụng E cox 60 với các loại thuốc khác. Do đó, trước khi bắt đầu sử dụng thuốc, hãy nói cho bác sĩ biết về các loại thuốc đang dùng. E cox 60 có thể tương tác với các loại thuốc sau:Thuốc chống đông như warfarin. Kháng sinh Rifampicin. Methotrexate, thuốc ức chế miễn dịch thường được sử dụng trong điều trị viêm khớp dạng thấp. Các loại thuốc kiểm soát huyết áp và suy tim gồm thuốc ức chế ace (enalapril, ramipril) và thuốc chẹn thụ thể angiotensin (losartan, valsartan)Lithium điều trị một số bệnh trầm cảm. Thuốc lợi tiểu dạng nước. Ciclosporin hoặc tacrolimus là thuốc chống thải ghép, dùng để ức chế miễn dịch. Digoxin là thuốc điều trị suy tim và loạn nhịp tim. Minoxidil là thuốc điều trị bệnh tăng huyết áp. Salbutamol dạng viên nén hoặc dạng dung dịch uống. Thuốc tránh thai và các liệu pháp thay thế. Aspirin vì làm tăng nguy cơ loét dạ dàyĐể tránh tương tác thuốc, người bệnh cần thông báo với bác sĩ về các loại thuốc, thảo dược, thực phẩm chức năng đang sử dụng. Từ đó bác sĩ sẽ cân nhắc và kê đơn thuốc cụ thể, tăng hiệu quả điều trị.Tóm lại, E cox 60 là thuốc có hoạt chất chính là etoricoxib, có tác dụng ức chế chọn lọc cox-2 nên được sử dụng trong điều trị giảm sưng, đau ở các bệnh lý xương khớp, giảm các cơn đau cấp tính, đau bụng kinh. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. | vinmec | 1,001 |
Tìm hiểu những thông tin về tầm soát ung thư phổi
Ung thư phổi là bệnh lý ác tính và có khả năng tử vong cao khi ở giai đoạn muộn. Vì vậy tầm soát ung thư phổi có vai trò quan trọng giúp phát hiện bệnh sớm, giảm chi phí, tăng tỷ lệ điều trị hiệu quả và kéo dài thời gian sống.
1. Tầm soát ung thư phổi là gì?
Ung thư phổi là tình trạng tăng sinh bất thường những tế bào cấu thành nên phổi. Nếu không được điều trị sẽ dẫn đến việc hình thành các khối u, các tế bào ung thư dần thay thế mô phổi lành và hậu quả nghiêm trọng là phổi không hoạt động. Vậy tầm soát ung thư phổi chính là quá trình thăm khám nhằm phát hiện sớm những tổn thương có khả năng gây ung thư khi chưa xuất hiện triệu chứng, từ đó giúp kết quả điều trị khả quan hơn.
Thực hiện tầm soát ung thư phổi không giúp kết luận bệnh nhân có bị ung thư hoặc không. Việc này chỉ giúp phát hiện bệnh khi ở giai đoạn sớm. Và đây cũng không phải là phương pháp giảm thiểu nguy cơ gây ung thư phổi như mọi người vẫn thường lầm tưởng.
2. Tầm quan trọng của tầm soát ung thư phổi
Có nhiều nguyên nhân gây ung thư phổi như: hút thuốc lá chủ động hay thụ động, tiếp xúc với amiang, khí radon (trong đất, hầm mỏ), ô nhiễm không khí,... Đây là bệnh lý nguy hiểm, có số lượng người tử vong cao trên toàn thế giới. Mặc dù có nhiều tiến bộ trong việc chẩn đoán và điều trị, tuy nhiên những người mắc phải căn bệnh này sống được sau 5 năm có tỷ lệ thấp (khoảng 16,8%).
Ung thư phổi ở giai đoạn sớm thường không có triệu chứng rõ ràng. Các dấu hiệu như: ho khan, sốt, sút cân, đau ngực,... có thể gặp phải ở viêm phế quản mà nhiều người lo lắng bị ung thư. Vì vậy, tầm soát ung thư giúp phát hiện bệnh sớm, đồng thời giải tỏa tâm lý căng thẳng, lo lắng cho bệnh nhân.
Việc chẩn đoán bệnh ở giai đoạn sớm giúp quá trình điều trị đạt kết quả tốt hơn. Bệnh có thể chữa khỏi hoàn toàn, kéo dài thời gian sống và cải thiện cuộc sống đáng kể. Nếu bệnh đã ở giai đoạn muộn thì có thể di căn tới xương, não. Người bệnh phải phẫu thuật, điều trị hóa chất, xạ trị gây đau đớn và mất nhiều chi phí mà tỷ lệ cải thiện sức khỏe không cao.
Thực hiện tầm soát ung thư phổi còn có tầm quan trọng trong việc giảm thiểu bệnh tật, số lượng ca tử vong do ung thư phổi gây ra.
3. Tầm soát ung thư phổi được thực hiện như thế nào?
Chụp CT scan ngực liều thấp (low - dose computed tomgraphy) là xét nghiệm được khuyến cáo khi thực hiện tầm soát ung thư phổi. Với một máy quét tia X sử dụng liều xạ thấp , hình ảnh về phổi được nên chi tiết và rõ nét, giúp việc chẩn đoán dễ dàng hơn.
Những phương pháp khác như chụp X-quang ngực thẳng, xét nghiệm đờm hay chụp PET/CT không cho thấy nhiều lợi ích dựa trên bằng chứng hiện tại trong tầm soát ung thư phổi.
4. Tầm soát ung thư phổi có thể mắc phải nguy cơ gì?
Tầm soát ung thư phổi mang lại lợi ích rất lớn với sức khỏe người bệnh. Bên cạnh đó vẫn có những nguy cơ có thể mắc phải:
+ Xét nghiệm tầm soát ung thư cho kết quả bệnh nhân có nghi ngờ ung thư phổi nhưng thực sự chưa phải chẩn đoán xác định. Vì vậy các xét nghiệm tiếp theo cần thực hiện để chẩn đoán xác định cho bệnh nhân.
+ Xét nghiệm tầm soát ung thư có thể phát hiện những tổn thương không gây nguy hại cho bệnh nhân.
+ Nhiễm tia xạ khi thực hiện CT scan ngực liều thấp lập lại có thể gây nguy cơ bị ung thư. | medlatec | 696 |
Nước tiểu màu vàng nguyên nhân do đâu?cần biết ngay bệnh
Nước tiểu cũng là một trong những “tên chỉ điểm” tình trạng sức khỏe của bạn. Nước tiểu màu vàng có thể do nhiều nguyên nhân gây ra kèm theo đó là các biểu hiện rõ rệt khác mà người bệnh cần chú ý để phát hiện sớm những vấn đề sức khỏe và xử trí kịp thời. Vậy nước tiểu màu vàng nguyên nhân do đâu?
Nước tiểu màu vàng nguyên nhân do đâu?cần biết ngay bệnh
Ở những người khỏe mạnh, nước tiểu bình thường có màu vàng nhạt do sự bài tiết chất có màu ở trong máu gọi là urochrome.
Ngoài ra, hiện tượng nước tiểu vàng còn có thể do một số nguyên nhân như:
Nếu bạn uống không đủ nước cũng sẽ gây ra tình trạng này: Lượng nước uống không đủ nên cơ thể không thể lọc hết được những gì bên trong đường tiết niệu. Cách khắc phục đơn giản là uống thêm nước mỗi ngày (đảm bảo mỗi ngày uống đủ 1-2 lít), nước tiểu sẽ trở lại bình thường. Nếu tình trạng thiếu nước kéo dài sức khỏe của con người sẽ bị ảnh hưởng.
Nước tiểu màu vàng có thể là dấu hiệu cảnh báo tình trạng sức khỏe bất thường
Do dùng thuốc: Một số thuốc cũng có thể dẫn đến hiện tượng nước tiểu đục. Khi uống các loại thuốc như: Thuốc điều trị đái tháo đường; Vitamin B và vitamin C bởi hai loại vitamin này có chứa phốt pho.
Nhiễm trùng đường tiết niệu: Vi khuẩn hoặc virus có thể xâm nhập và gây tổn thương, gây bệnh bên trong đường tiết niệu, làm cho nước tiểu chuyển sang màu đục. Ngoài ra, khi bị nhiễm trùng đường tiết niệu, người bệnh cũng có thể kèm theo cảm giác đau và nóng rát khi đi tiểu.
Viêm niệu đạo do lậu: Ngoài triệu chứng nước tiểu vàng đục, người bệnh sẽ có những triệu chứng khác như tiểu gắt buốt, sốt, đau hông lưng. Khi có hiện tượng này người bệnh cần đến ngay bệnh viện để được bác sĩ thăm khám, chẩn đoán hiệu quả.
Tiểu dưỡng chấp: Là do có đường rò từ hệ thống mạch bạch huyết vào đường tiết niệu, làm cho có dưỡng chấp trong nước tiểu. Triệu chứng của tiểu dưỡng chấp là nước tiểu trắng đục như sữa hoặc như nước vo gạo, có những váng mỡ, để lắng lại có những mảng keo, mảng trắng như sữa đông hoặc mỡ đông. Hiện tượng này xảy ra từng đợt không liên tục.
Tiểu màu vàng có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh gan mật
Tiểu phosphate: Là hiện tượng do có nhiều phosphate bài tiết trong nước tiểu. Thỉnh thoảng đi tiểu thấy nước tiểu đục như nước vo gạo (thường gặp vào buổi sáng), để lắng lại thì thấy có cặn như cặn vôi. Những lúc khác người đó đi tiểu trong. Hiện tượng tiểu phosphate không phải là bệnh lý. Nhưng nếu tình trạng kéo dài và người đó uống ít nước thì dễ bị sỏi thận do tinh thể phosphate lắng đọng.
Bệnh gan mật: Khi bạn thấy mệt mỏi nhiều, chán ăn, đi tiểu nước tiểu có màu vàng sẫm, đau tức vùng hạ sườn phải, da vàng…đó là biểu hiện bệnh lý của gan mật, bạn nên đi khám bệnh ngay để có chẩn đoán chính xác và điều trị kịp thời. | thucuc | 587 |
Bà bầu uống nước chè xanh được không? Uống bao nhiêu là đủ?
Chè xanh hay trà xanh là loại thức uống rất phổ biến và mang đến nhiều lợi ích sức khỏe. Tuy nhiên, nhiều mẹ bầu lại lo lắng trà xanh có thể gây ra những ảnh hưởng không tốt cho thai nhi. Dưới đây là lời giải đáp của chuyên gia về vấn đề “bà bầu uống nước chè xanh được không và nên uống bao nhiêu là đủ”.
1. Bà bầu uống nước chè xanh được không và uống bao nhiêu là đủ?
Rất nhiều chị em yêu thích chè xanh nhưng lại băn khoăn về việc thưởng thức loại đồ uống này khi đang mang thai. Với thắc mắc “bà bầu uống nước chè xanh được không”, các chuyên gia cho biết, mẹ bầu không nên lo lắng quá, chỉ cần sử dụng đúng cách thì loại nước uống này sẽ không gây hại cho sức khỏe của mẹ bầu và thai nhi.
Bên cạnh đó, mẹ bầu cũng cần lưu ý không nên uống trà xanh vào 3 tháng đầu của thai kỳ. Đây là giai đoạn rất quan trọng, chị em cần bổ sung đủ axit folic để phòng ngừa dị tật ống thần kinh ở thai nhi. Tuy nhiên, nếu uống chè xanh ở thời điểm này, một số chất trong loại thức uống này có thể làm giảm sự hấp thu acid folic.
Ở giai đoạn 3 tháng đầu và 3 tháng giữa của thai kỳ, bà bầu có thể uống chè xanh nhưng cần lưu ý chỉ nên uống ở lượng vừa đủ, tốt nhất không vượt quá 3 đến 5 gram mỗi ngày.
Nếu uống quá nhiều chè xanh, quá trình hấp thụ sắt của cơ thể sẽ bị cản trở. Ngoài ra, chè xanh cũng có chứa caffeine có thể gây ra những vấn đề về sức khỏe như giảm lưu lượng máu đến thai nhi, gây mất nước,…
2. Một số lợi ích sức khỏe khi uống trà xanh đúng cách
Uống quá nhiều chè xanh hoặc uống vào thời điểm không thích hợp có thể gây ra những hậu quả sức khỏe nghiêm trọng cho cả mẹ bầu và thai nhi như đã nêu trên. Tuy nhiên, nếu uống đúng cách và với lượng vừa phải, trà xanh có thể mang đến những lợi ích như sau:
- Điều hòa huyết áp: Những mẹ bầu bị cao huyết áp có nguy cơ phải đối mặt với một số biến chứng nghiêm trọng trong quá trình mang thai và sinh nở, nhất là chứng tiền sản giật. Bổ sung chè xanh trong chế độ ăn uống khi mang thai có thể giúp mẹ bầu điều hòa huyết áp và giảm nguy cơ mắc phải một số biến chứng trong thai kỳ.
- Giảm nguy cơ mắc phải một số bệnh lý mạn tính: Như chúng ta đã biết, chè xanh là một loại thức uống có chứa nhiều chất chống oxy hóa, rất hiệu quả trong việc phòng tránh những loại bệnh ung thư và một số bệnh lý về tim mạch. Do đó, mẹ bầu cũng có thể bảo vệ sức khỏe của mình bằng cách uống nước chè xanh.
- Ổn định tâm trạng: Sự thay đổi về nội tiết tố và ngoại hình chính là những yếu tố chủ yếu khiến mẹ bầu trở nên nhạy cảm hơn, tâm lý thay đổi thất thường, dễ cáu gắt,… Uống trà xanh cũng là một trong những cách hiệu quả để khắc phục tình trạng này.
Theo các chuyên gia, những chất chống oxy hóa trong chè xanh có thể góp phần thúc đẩy quá trình trao đổi chất, từ đó có những tác động tích cực đến tâm lý của mẹ bầu. Bên cạnh đó, chè xanh còn có thể giúp bạn nâng cao hệ miễn dịch và phòng tránh được nhiều loại bệnh tật.
- Cải thiện những vấn đề về tiêu hóa: Phụ nữ mang thai thường gặp phải nhiều vấn đề về tiêu hóa do phải bổ sung thêm nhiều dưỡng chất, đồng thời sự thay đổi về nội tiết tố, nhất là sự gia tăng lượng Progesterone có thể làm giảm nhu động ruột. Cuối cùng gây ra những vấn đề về tiêu hóa cho mẹ bầu như chứng khó tiêu, táo bón,… Uống chè xanh có thể là một cách hiệu quả giúp bạn cải thiện vấn đề này.
- Tốt cho răng miệng và xương khớp: Sự thay đổi về hormone cũng là nguyên nhân khiến mẹ bầu gặp phải nhiều vấn đề về răng nướu, nhất là tình trạng viêm nướu. Để cải thiện tình trạng này, mẹ bầu có thể uống nước chè xanh. Ngoài ra, loại thức uống này cũng được đánh giá là rất tốt cho sức khỏe xương khớp của mẹ bầu.
3. Một số loại trà khác cũng rất tốt cho mẹ bầu
Mẹ bầu không nên chỉ ăn hoặc uống quá nhiều một loại thực phẩm hay nước uống nào đó, dù nó có tốt đến đâu. Ngược lại, các chuyên gia khuyên rằng, chị em nên ăn đa dạng thực phẩm để đảm bảo cân bằng dưỡng chất cho cơ thể.
Ngoài trà xanh, chị em có thể lựa chọn trà thảo mộc. Đây là loại trà được làm từ các loại thảo mộc(có thể là hạt, rễ, thân, lá) giúp mẹ bầu có một tinh thần thoải mái nhất, giả, căng thẳng, lo âu và cải thiện hoạt động của hệ tiêu hóa trong thời gian mang thai, đặc biệt phù hợp với những thai phụ đang ốm nghén.
Một số loại trà thảo dược có tác dụng giảm triệu chứng ốm nghén có thể kể đến như trà bạc hà, trà gừng,… Bên cạnh đó, trà hoa cúc lại có thể giúp mẹ bầu có cảm giác thư thái, dễ chịu và có một giấc ngủ ngon. Mẹ bầu cũng có thể uống trà lá mâm xôi đỏ để quá trình chuyển dạ được diễn ra dễ dàng hơn vì loại trà này có tác dụng thúc đẩy các cơn co thắt.
Lưu ý, mẹ bầu không nên uống một số loại thảo mộc như lá xô thơm. Trong loại lá này có chứa thujone có thể làm tăng huyết áp và tăng nguy cơ sảy thai. Bên cạnh đó, mẹ bầu cũng không nên uống trà mùi tây để tránh gây ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi và nguy cơ sảy thai. Mẹ bầu nên tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa trước khi sử dụng bất cứ loại trà nào để đảm bảo sức khỏe của mẹ và sự phát triển của thai nhi. | medlatec | 1,113 |
Đi tìm lời giải cho câu hỏi khám phụ khoa ở đâu tốt Hà Nội?
Khám phụ khoa là một việc quan trọng nhằm bảo vệ sức khỏe của người phụ nữ. Tuy nhiên, tìm ra một địa chỉ khám phụ khoa an toàn và uy tín nhất vẫn là câu hỏi của rất nhiều người. Vậy khám phụ khoa ở đâu tốt Hà Nội?
1. Khám phụ khoa có quan trọng không?
Thời trước, khi nhắc đến Khám phụ khoa thì mọi người thường lảng tránh vì tâm lý e dè, ngại ngùng. Tuy nhiên, cho đến bây giờ thì tư tưởng của mọi người đã thoáng hơn và nhận thức cũng cao hơn. Chị em phụ nữ hiện nay chủ động đi khám phụ khoa định kỳ để bảo vệ sức khỏe sinh sản.
Việc khám phụ khoa mang lại rất nhiều lợi ích. Trước hết là bảo vệ sức khỏe cho chính bản thân bạn. Việc chủ động khám bệnh sẽ giúp sớm phát hiện ra các biểu hiện sớm của bệnh.
Khi đó, bác sĩ sẽ có các biện pháp can thiệp kịp thời và tránh cho bạn ít tổn thương nhất. Khi phát hiện kịp thời thì bệnh chưa kịp tiến triển, việc chữa trị sẽ đơn giản hơn. Còn nếu bạn để bệnh tiến triển nặng mới tới bệnh viện thì không những chữa trị tốn kém mà còn có thể dẫn tới vô sinh. Do đó, để bảo vệ sức khỏe của mình, các bạn đừng quên khám phụ khoa định kỳ.
2. Các bước khám phụ khoa
Trước khi tìm địa chỉ khám phụ khoa ở đâu tốt Hà Nội, bạn nên nắm được đầy đủ quy trình các bước khám.
2.1. Khám bên ngoài khu vực vùng kín
Đầu tiên, các bác sĩ sẽ thăm khám ở khu vực bên ngoài của vùng kín. Bác sĩ sẽ sử dụng găng tay đã được bôi trơn để thuận tiện hơn trong quá trình thăm khám. Đặc biệt, bác sĩ sẽ chú ý quan sát các nếp gấp âm hộ và nếp gấp âm đạo để chẩn đoán bệnh qua các biểu hiện bên ngoài. Các biểu hiện của bệnh dễ dàng nhận thấy là khu vực âm đạo có mụn cóc, bị sùi mào gà,...
2.2. Khám phụ khoa sử dụng phễu mỏ vịt
Phễu mỏ vịt là một phễu được làm bằng kim loại. Người ta bôi trơn phễu để đưa nó vào âm đạo. Chiếc phễu mỏ vịt giúp bác sĩ xem xét được các ngóc ngách của âm đạo. Nhiều người nghĩ rằng khi đưa phễu vào âm đạo sẽ gây đau đớn. Tuy nhiên, bạn hãy yên tâm bởi chiếc phễu này rất an toàn. Nó có thể gây khó chịu một chút chứ không làm tổn thương hay gây đau đớn.
Trong quá trình dùng phễu, nếu bác sĩ thấy một biểu hiện khả nghi nào của bệnh hoặc thấy triệu chứng ung thư thì sẽ lấy một mẫu tế bào đó để làm xét nghiệm. Rất nhiều căn bệnh đã được phát hiện và chữa trị kịp thời từ phương pháp này.
2.3. Khám phần bụng dưới
Các bác sĩ dùng tay ấn nhẹ vào bụng dưới của bệnh nhân để kiểm tra. Thao tác này giúp định hình được vị trí cũng như kích thước của tử cung. Khi thực hiện, bác sĩ phải đeo găng tay.
3. Khi nào phải đi khám phụ khoa?
Ngoài khám định kỳ thì có những trường hợp bạn phải bắt buộc tới bệnh viện để được làm kiểm tra. Đó là khi cơ thể có những dấu hiệu đã mắc bệnh phụ khoa. Cụ thể là:
Bộ phận sinh dục có cảm giác ngứa ngáy, khó chịu.
Khu vực bộ phận sinh dục phát ban đỏ hoặc có những mụn lạ mọc lên.
Khí hư ra nhiều, có màu không tự nhiên và mùi khó chịu.
Kinh nguyệt thất thường hoặc đã bị chậm kinh nhiều ngày.
Khi quan hệ tình dục sẽ cảm thấy đau rát và không thấy khoái cảm.
Những triệu chứng này thể hiện bạn đang gặp các vấn đề về phụ khoa. Hãy nhanh chóng đến bệnh viện để được các bác sĩ chẩn đoán bệnh kịp thời. Lúc này, rất nhiều người thắc mắc khám phụ khoa ở đâu tốt Hà Nội.
4. Khám phụ khoa ở đâu tốt Hà Nội?
Khám phụ khoa ở đâu tốt Hà Nội là điều được rất nhiều chị em quan tâm, nhất là các chị em đang sinh sống ở khu vực Hà Nội. Hiện nay, ở nước ta có rất nhiều bệnh viện lớn có phòng khám phụ khoa. Các bệnh viện đều có đội ngũ bác sĩ giỏi cùng trang thiết bị y tế tân tiến.
4.1. Các thiết bị y tế cũng được nâng cấp và cập nhật thường xuyên. Như chúng ta đã biết, khám phụ khoa cần cả máy móc để xét nghiệm. Máy móc càng hiện đại thì kết quả xét nghiệm càng chuẩn xác.
4.2. Bác sĩ giỏi, chuyên môn cao
4.3. Giảm chi phí khám chữa bệnh | medlatec | 833 |
Điểm danh các loại thuốc trị đầy hơi chướng bụng hiệu quả
Đầy hơi chướng bụng là hiện tượng rối loạn tiêu hóa khá phổ biến, xảy ra ở mọi lứa tuổi, khiến người bệnh cảm thấy vô cùng khó chịu. Dưới đây là một số loại thuốc điều trị đầy hơi chướng bụng và một số lưu ý để phòng ngừa tình trạng này.
1. Những nguyên nhân gây đầy hơi chướng bụng
Người bị đầy hơi chướng bụng thường gặp phải những triệu chứng như bụng căng và phình to (ngay cả khi không ăn uống quá nhiều), no tức vùng bụng trên và kèm theo tình trạng ợ hơi và xì hơi thường xuyên, đau bụng, chán ăn, sợ ăn, hoặc cũng có thể kèm theo một số triệu chứng như tiêu chảy, táo bón, mệt mỏi,... Có nhiều nguyên nhân gây đầy hơi chướng bụng. Dưới đây là một số nguyên nhân phổ biến:
- Do chế độ ăn không khoa học chẳng hạn như sử dụng các loại thực phẩm không đảm bảo an toàn vệ sinh, ăn thực phẩm tái sống, ăn quá nhiều thức ăn chiên xào, ăn quá nhanh, ăn quá no, vừa ăn vừa nói chuyện, vừa ăn xong đã đi nằm,... - Do cơ thể không dung nạp một số thành phần trong thực phẩm, chẳng hạn như không dung nạp Lactose có trong sữa, Fructose có trong trái cây, hoặc Gluten (là một dạng protein có trong ngũ cốc). - Thói quen sinh hoạt không lành mạnh chẳng hạn như ngồi quá nhiều, lười vận động,... - Do gặp phải một số tác dụng phụ của thuốc kháng sinh chẳng hạn như mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột, kháng thuốc, khiến đại tràng suy yếu,. . - Áp lực trong công việc và cuộc sống trong suốt một thời gian dài cũng có thể khiến cho hệ thần kinh trung ương bị ảnh hưởng và dẫn tới đầy bụng khó tiêu.
- Do một số bệnh về đường tiêu hóa: Một số bệnh về tiêu hóa có thể khiến cho khả năng co bóp của ruột bị ảnh hưởng, chức năng tiêu hóa bị suy giảm, khả năng hấp thụ thức ăn cũng kém đi và dẫn đến hiện tượng đầy hơi chướng bụng. Dưới đây là một số bệnh lý về đường tiêu hóa thường gặp:+ Viêm đại tràng. + Hội chứng ruột kích thích. + Bệnh lý dạ dày như viêm loét dạ dày, trào ngược dạ dày-thực quản,... + Bệnh Celiac gây đầy hơi chướng bụng.2. Các loại thuốc trị đầy hơi chướng bụng
Dưới đây là một số loại thuốc trị đầy hơi chướng bụng phổ biến: - Thuốc chống axit: Có tác dụng làm trung hòa axit dịch vị trong dạ dày và giảm triệu chứng đầy hơi hiệu quả. Loại thuốc này phù hợp với những trường hợp bị đầy hơi chướng bụng do thừa axit dịch vị.
- Thuốc điều hòa sự co bóp dạ dày: Dạ dày co bóp kém có thể làm ảnh hưởng đến quá trình vận chuyển thức ăn và làm tăng nguy cơ đầy hơi chướng bụng. Một số loại thuốc có tác dụng điều hòa sự co bóp của dạ dày, giúp quá trình đẩy thức ăn xuống ruột già hiệu quả hơn và từ đó hỗ trợ hoạt động của hệ tiêu hóa.
- Men tiêu hóa: Nếu đầy hơi chướng bụng là do rối loạn tiêu hóa, bác sĩ thường chỉ định cho người bệnh sử dụng men tiêu hóa. - Nhóm ức chế proton: Không những giúp giảm triệu chứng đầy hơi, chướng bụng, ợ hơi, ợ chua, nhóm thuốc này còn giúp điều hòa sản sinh dịch vị trong dạ dày rất hiệu quả.
Những loại thuốc trên có tác dụng giảm chứng đầy hơi chướng bụng hiệu quả. Tuy nhiên, tùy theo từng nguyên nhân gây tình trạng đầy hơi, chướng bụng để có phác đồ điều trị cụ thể. Do vậy, nếu tình trạng đầy hơi, chướng bụng không được cải thiện trong 1 vài ngày thì cần đi khám tìm nguyên nhân sớm.3. Một số mẹo giúp cải thiện chứng chướng bụng đầy hơi
Ngoài việc sử dụng thuốc trị đầy hơi chướng bụng, bạn có thể tham khảo một số mẹo nhỏ dưới đây để giúp cải thiện tình trạng này nhanh chóng hơn:
- Một số bài thuốc dân gian chữa đầy hơi chướng bụng từ tỏi, gừng tươi, bạc hà và quế. Tuy nhiên, trước khi sử dụng cần tham khảo ý kiến bác sĩ, nhất là đối với những trường hợp đang sử dụng thuốc điều trị.
- Chườm ấm bằng túi chườm hoặc chai nước nóng: Phương pháp này có tác dụng kích thích tuần hoàn máu và giúp người bệnh giảm đau bụng hiệu quả.
- Massage bụng để khí và chất thải di chuyển nhanh hơn. Dùng tay và massage nhẹ nhàng quanh rốn theo chiều kim đồng hồ. Thực hiện khoảng 15 phút mỗi ngày để đạt được hiệu quả tốt nhất.
- Một số lưu ý về chế độ ăn uống:
Người bị đầy hơi chướng bụng nên tăng cường ăn rau xanh, trái cây,... Đây là những thực phẩm giàu chất xơ giúp hệ tiêu hóa hoạt động hiệu quả và dễ dàng hơn. Một số loại quả có thể cải thiện chứng chướng bụng đầy hơi như lê, táo, chuối, nho,... Người bệnh có thể bổ sung một số loại rau gia vị như tía tô, gừng, tỏi,... trong chế độ ăn hàng ngày. Đây là những thực phẩm có thể kích thích tuyến tụy bài tiết dịch mật, men tiêu hóa và từ đó giúp giảm chứng rối loạn tiêu hóa. Ngoài ra nên bổ sung sữa chua thường xuyên để cung cấp nhiều lợi khuẩn cho đường ruột.
Bên cạnh những loại thực phẩm nên bổ sung, bệnh nhân cũng cần hạn chế và kiêng một số thực phẩm như sau:+ Hạn chế ăn mặn để tránh gây tích nước làm tăng nguy cơ chướng hơi đầy bụng.
+ Khi đang bị chướng hơi đầy bụng, bạn nên tránh uống sữa, tránh tiêu thụ các sản phẩm từ sữa để tránh khiến cho những biểu hiện bệnh thêm trầm trọng.
+ Không nên dùng rau sống, gỏi, thịt tái sống,... . + Không uống nước ngọt có gas hoặc bia rượu.
- Lưu ý về chế độ sinh hoạt của người bệnh:
+ Nên ăn đủ bữa, ăn đúng giờ, có thể chia thành nhiều bữa nhỏ.
+ Nên ăn chậm nhai kỹ, không nên vừa ăn vừa làm việc khác.
+ Ngủ đủ giấc.
+ Cân bằng chế độ nghỉ ngơi và chế độ làm việc.
+ Tránh để căng thẳng kéo dài.
+ Tập thể dục thường xuyên để tăng cường sức đề kháng và giúp kích thích hoạt động của nhu động ruột. Một số bài tập yoga như xoay eo, gập người,... cũng có thể giúp cải thiện nhu động ruột và giảm stress hiệu quả. | medlatec | 1,161 |
U xơ tuyến vú nên kiêng ăn gì?
U xơ tuyến vú là khối u lành tính, không đe dọa đến sức khỏe cũng như tính mạng chị em. Tuy nhiên nếu bệnh phát triển quá mức sẽ gây khó chịu, ảnh hưởng đến sinh hoạt thường ngày. Vì thế, để bệnh không phát triển theo chiều hướng xấu bạn cần chú ý đến chế độ ăn uống. Vậy u xơ tuyến vú nên kiêng ăn gì? Bạn hãy theo dõi bài viết dưới đây nhé!
1. Tìm hiểu về u xơ tuyến vú
1.1 U xơ tuyến vú được hiểu như thế nào?
Các khối u bao gồm các mô tuyến và mô liên kết có kích thước khác nhau. Một số nhỏ đến mức một người không thể sờ thấy chúng, trong khi một số khác là cục u dễ tìm, sờ thấy được, hình tròn, tương đối cứng, có thể di chuyển dưới da khi tự kiểm tra tại nhà.
Các khối u vú có thể là dạng nang (u nang vú) hoặc dạng sợi (u sợi/u xơ vú)
1.2 Các nguyên nhân gây ra u xơ tuyến vú
Nguyên nhân của ung thư vú vẫn chưa được xác định rõ. Tuy nhiên, các chuyên gia cho rằng loại u này phát sinh do 2 nguyên nhân chính: nội tiết tố và di truyền.
Mất cân bằng nội tiết tố là nguyên nhân chính gây ra u xơ tuyến vú: sự gia tăng bất thường của estrogen và sự sụt giảm bất thường của progesterone (hai hormone sinh sản quan trọng của nữ giới).
U xơ vú phát sinh từ mô liên kết và tế bào biểu mô có chức năng quan trọng trong vú. Những mô này chứa các thụ thể estrogen và progesterone và đặc biệt nhạy cảm với hai loại hormone này. Khi sự mất cân bằng nội tiết tố này xảy ra, các mô sẽ chồng lên nhau và tăng sinh các tế bào sợi trong vú dẫn đến u xơ tuyến vú.
Ngoài ra, u xơ tuyến thường phát triển trong thời kỳ mang thai (khi một lượng lớn hormone sinh sản được sản xuất) và có xu hướng nhỏ lại trong thời kỳ mãn kinh (khi hormone giảm dần). Đây là bằng chứng mạnh mẽ cho giả thuyết căn nguyên nội tiết tố.
Các nhà nghiên cứu cũng phát hiện ra rằng các gen làm trung gian cho phức hợp tiểu đơn vị 12 (MED12) cũng rất quan trọng trong sinh lý bệnh của u xơ tử cung.
2. Phân loại u xơ tuyến vú
2.1 U xơ tuyến vú đơn giản
Một loại u xơ, thường có kích thước nhỏ hơn 3 cm. Dưới kính hiển vi, những u xơ này trông giống nhau, rất nhất quán và không có đặc điểm bất thường.
2.2 U xơ tuyến vú phức tạp
Nó là một dạng u xơ vú với các đặc điểm khác thường và phức tạp như: tế bào tăng sinh quá mức (tăng sản), vôi hóa, chuyển sản bất sản và u nang lớn hơn 3 mm.
2.3 U xơ tuyến vú vị thành niên (u xơ nhỏ)
Loại này phổ biến nhất ở trẻ em gái và thanh thiếu niên trong độ tuổi từ 10 đến 18. Những u xơ này phát triển nhanh chóng nhưng nhỏ lại hoặc biến mất theo thời gian.
2.4 U xơ tuyến vú khổng lồ
Đây là một dạng u xơ tuyến vú có kích thước lớn hơn 5 cm nên trong một số trường hợp, bầu ngực có thể trở nên quá to, tạo sự mất cân đối giữa hai bầu ngực.
2.5 Khối u pohyllodes vú
Khối u này giống như u xơ tuyến vú và có thể lành tính hoặc ác tính, tuy nhiên, loại này cực kỳ hiếm. Theo thống kê, có khoảng 9% phụ nữ mắc bệnh u xơ tử cung và loại u này chiếm khoảng 20% trong tổng số các loại u ở vú. Nó phổ biến nhất ở phụ nữ trẻ, đặc biệt là những người trong độ tuổi từ 21 đến 25. Tỷ lệ mắc bệnh < 5% ở phụ nữ trên 50 tuổi. Đàn ông cũng có thể bị u xơ tuyến vú, nhưng trường hợp này rất hiếm.
3. U xơ tuyến vú nên kiêng ăn những gì?
3.1 Những thực phẩm u xơ tuyến vú nên kiêng ăn
Mặc dù chế độ ăn cho người u xơ tuyến vú không quá khắt khe nhưng vẫn có những thực phẩm bạn cần tuyệt đối phải tránh như:
– Kiêng ăn đồ mặn vì nó có thể ảnh hưởng đến nồng độ cholesterol trong máu của người bệnh, ảnh hưởng xấu tới u xơ tuyến vú.
– Tránh ăn thực phẩm nhiều dầu mỡ, đặc biệt là mỡ động vật
– Không ăn nội tạng động vật
– Kiêng thịt đỏ: thịt bò, thịt trâu,… đồ ăn có nhiều đạm (trứng vịt lộn)
U xơ tuyến vú nên kiêng ăn gì? Câu trả lời là các loại thịt đỏ và một số thực phẩm khác
– Hạn chế đồ ăn nhanh, thực phẩm đóng hộp, đồ ăn chiên, xào, rán
– Không ăn đồ ăn lên men như: dưa chua, cà muối,..
3.2 Thực phẩm nên bổ sung cho người u xơ tuyến vú
Bên cạnh các thực phẩm nên tránh, người u xơ tuyến vú nên bổ sung những thức ăn sau:
– Các loại ngũ cốc nguyên hạt: đỗ đen, đỗ xanh, đậu nành,…
– Các loại rau xanh, rau họ cải
– Uống nhiều nước
– Ăn nhiều sữa chua. uống sữa mỗi ngày
– Tích cực ăn cá
Hãy khám sức khỏe định kỳ để sớm phát hiện những bất thường về tuyến vú
Ngoài ra, bạn nên tăng cường tập thể dục thể thao để nâng cao sức đề kháng. Hãy dành 30 phút mỗi ngày với những bài tập ưa thích. Tích cực vận động không chỉ giúp bạn có thân hình thon thả mà còn bảo vệ bạn khỏi những nguy cơ bị bệnh u xơ vú, ung thư vú và nhiều căn bệnh khác.
Bên cạnh đó, bạn nên đi khám sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm những dấu hiệu bất thường ở tuyến vú, từ đó có những biện pháp điều trị cụ thể. | thucuc | 1,063 |
Giải thích ký hiệu C và T trên que thử covid là gì?
Cách thực hiện đơn giản, nhanh cho kết quả, test nhanh Covid là phương pháp được nhiều người áp dụng để phát hiện virus SARS-Co. V-2. Vậy, vạch C và T trên que thử Covid là gì? Hãy cùng chúng tôi giải thích những ký hiệu này để hiểu rõ hơn về ý nghĩa của bộ kít nhé!
1. Ký hiệu C và T trên que thử covid là gì?
Test nhanh Covid là phương pháp mang đến sự tiện lợi và cho kết quả khá chính xác trong việc phát hiện virus SARS-Co
V-2. Bạn có thể tự thực hiện tại nhà mà không cần đến máy móc phức tạp.
Mặc dù test nhanh được ứng dụng rộng rãi nhưng không phải ai cũng hiểu rõ về phương pháp này. Đặc biệt, hai vạch C và T trên que thử Covid là gì? Hiện nay vẫn còn rất nhiều người chưa biết được ý nghĩa thực sự của chúng.
Khay test Covid được dùng để hiển thị kết quả, giúp người dùng nhận biết mình có nhiễm virus hay không. Khay có dạng hình chữ nhật, phía trên có ký hiệu 2 vạch C và T.
Vạch C:
Được biết vạch C (Control line) là vạch chứng, nếu sau khi nhỏ mẫu vạch này hiển thị màu đỏ thì chứng tỏ kit test hoạt động bình thường. Do đó, vạch C sẽ luôn hiển lên khi khay test đã thấm đủ lượng dịch mẫu. Đồng thời nếu kết quả xét nghiệm chỉ hiển thị ở vị trí C thì có nghĩa là bạn âm tính tại thời điểm thực hiện, tức không bị nhiễm virus SARS-Co
V-2.
Trường hợp vạch C mờ thì lượng dịch chiết mà bạn nhỏ vào ô nhận mẫu (S) là chưa đủ. Lúc này, kết quả ở vạch T có thể bị ảnh hưởng nếu lượng dịch chiết quá ít, không thể thấm và di chuyển đến vị trí này để phản ứng.
Vạch T:
Đối với vạch T (Test line) là vạch thử, nếu bạn mắc Covid thì vạch này sẽ hiển thị màu đỏ và cho kết quả dương tính. Vạch T càng đậm hoặc càng nhạt đều không thể hiện số lượng virus trong cơ thể nhiều hay ít. Do đó, bạn nên hiểu đúng ý nghĩa của ký hiệu này.
Lưu ý: Trên khay test không hiện 2 vạch hoặc chỉ hiện 1 vạch T thì bạn nên thực hiện lại, hoặc que test không chuẩn. Bởi vì lúc này kết quả không có giá trị, quá trình thực hiện có thể mắc phải sai sót.
Cũng có trường hợp, nồng độ virus trong cơ thể còn thấp (giai đoạn sớm của bệnh), khay test không thể phát hiện nên chỉ hiện thị vạch C và không có vạch nào ở vị trí T. Do đó, bạn nên theo dõi sức khỏe và tự test lại sau đó vài ngày.
2. Hướng dẫn cách test nhanh Covid chính xác
Vạch C và T trên que thử Covid là gì, chắc hẳn bạn đã biết được ý nghĩa của những ký hiệu này. Để nhận được kết quả xét nghiệm chính xác, bạn nên thực hiện đúng các bước test nhanh theo hướng dẫn của nhà sản xuất bao gồm:
Bước 1: Chuẩn bị
Trước hết bạn nên chuẩn bị đầy đủ một bộ test nhanh kháng nguyên SARS-Co
V-2. Nếu thực hiện cùng lúc nhiều người, bạn nên ghi tên mình lên khay test để tránh bị nhầm lẫn với người khác.
Trước khi thực hiện, bạn hãy đọc kỹ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất. Đồng thời, người lấy mẫu cũng nên tiến hành sát khuẩn tay, đeo khẩu trang để đảm bảo an toàn.
Bước 2: Trước khi lấy mẫu
Lấy khay thử ra khỏi túi đựng và đặt lên một mặt phẳng sạch nằm ngang. Để mang lại kết quả chính xác, bạn chỉ nên sử dụng khay test đã mở trong vòng không quá 1 giờ.
Sau đó, lấy que ngoáy tỵ hầu ra khỏi túi đựng và thực hiện các bước lấy mẫu tiếp theo.
Bước 3: Lấy mẫu
Nếu người thực hiện lấy không đủ mẫu hoặc thao tác sai thì độ chính xác của kết quả sẽ bị ảnh hưởng. Sau đây chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn các bước lấy mẫu dịch tỵ hầu và dịch mũi:
- Lấy mẫu dịch tỵ hầu:
Áp dụng đối với những bộ kit lấy mẫu dịch tỵ hầu. Lúc này, bạn nên ngồi yên ở tư thế đầu hơi nghiêng ra sau một góc 700. Trường hợp lấy mẫu là trẻ nhỏ thì bố mẹ nên đặt con ngồi lên đùi, ôm và giữ chặt cơ thể, tay và ngả đầu trẻ về phía sau.
Tiếp đó, cầm que lấy mẫu nhẹ nhàng đưa vào lỗ mũi. Để di chuyển dễ dàng vào sâu 1/2 độ dài từ cánh mũi đến dái tai, bạn nên vừa đẩy vừa xoay que hoặc đến vạch chỉ điểm có sẵn trên que lấy mẫu, sau đó nên xoay que 3 lần và giữ yên trong vòng 5 giây nhằm lấy đủ dịch thấm.
Cuối cùng bạn nên xoay và rút que mẫu ra từ từ, rồi cho ngay vào ống chứa dung dịch đệm.
- Lấy mẫu dịch mũi:
Áp dụng đối với những bộ test cần lấy dịch mũi. Tương tư như cách lấy trên, bạn cũng nên ngồi ở tư thế đầu hơi nghiêng một góc 700. Sau đó, người lấy mẫu sẽ đưa que qua lỗ mũi thứ nhất, khi đạt độ sâu khoảng 2cm thì xoay que 3 lần và giữ yên khoảng 10 giây.
Tiếp theo, dùng que lấy mẫu này để lấy mẫu bệnh phẩm với bên mũi thứ hai. Sau khi thực hiện xong, xoay và rút que ra ngoài rồi cho ngay vào ống chứa dung dịch đệm.
Bước 4: Tách chiết mẫu
Bước này có tác dụng hòa mẫu bệnh phẩm vào dung dịch đệm. Do đó, bạn nên nhúng đầu que lấy mẫu vào ống chiết, thực hiện xoay và miết đầu que vào thành, đáy ống nhiều lần.
Tiến hàng ngâm đầu que lấy mẫu trong dung dịch 1 phút, rồi dùng tay bóp hai thành ống ép vào đầu que, xoay và ép đầu qua để thu được nhiều dịch nhất. Sau đó, đậy chặt nắp nhỏ giọt và lắc mạnh ống theo chiều ngang ít nhất 10 lần. Khi mẫu và dung dịch đệm đã trộn đều, bạn chỉ cần nhỏ 3 giọt vào ô nhận mẫu (S) của khay thử và đợi kết quả sau 15 phút.
Bước 5: Đọc kết quả
Nếu đã hiểu được ký hiệu C và T trên que thử Covid là gì thì bạn sẽ dễ dàng đọc được kết quả. Kết quả âm tính khi khay test chỉ xuất hiện vạch C. Ngược lại cả hai vạch C và T đều hiển thị trên khay thì kết quả là dương tính, bạn đã mắc bệnh.
Bước 6: Xử lý vật liệu xét nghiệm
Khay test, que lấy mẫu đã qua sử dụng được xem là những chất thải lây truyền virus. Do đó bạn nên bỏ tất cả vào túi màu vàng, buộc chặt miệng túi rồi cho vào một túi màu vàng khác và buộc kín.
Để người khác có thể nhận biết được chất thải nguy hiểm đang đựng bên trong, bạn nên ghi nhãn trên các túi là “chất thải có nguy cơ chứa SARS-Co
Sau khi đọc xong bài viết, chắc hẳn bạn đã hiểu rõ về ý nghĩa của ký hiệu C và T trên que thử Covid. Dựa vào đây bạn sẽ đọc được kết quả xét nghiệm của mình. Để đảm bảo độ chính xác, bạn nên thực hiện đúng thao tác theo quy định của Bộ Y tế.
On. | medlatec | 1,292 |
Nối mi nhiều có hại không?
Nối mi đang là một phương pháp làm đẹp được ưa chuộng hiện nay. Tuy nhiên, rất nhiều loại keo được sử dụng trong nối mi chứa hoá chất formaldehyde, loại hoá chất này có thể gây dị ứng dẫn tới nhức, bỏng rát, sưng và phát ban khi tiếp xúc. Vậy liệu nối mi nhiều có an toàn không?
1. Phương pháp nối mi là gì?
Nối mi là phương pháp làm đẹp gắp từng cọng mi giả để gắn vào mi thật bằng cách nhúng mi giả vào keo dán mi đúng chiều dài. Trong quá trình dán không để keo dính vào mắt hay mí mặt, không được làm tổn hại đến nang lông, đặc biệt mi thật phải được phát triển tự nhiên theo khuôn định sẵn một cách tỉ mỉ. Chất keo gắn mi có thể chứa formaldehyde- hóa chất gây dị ứng dẫn tới các phản ứng khó chịu ở vùng da tiếp xúc. Ngay cả những salon uy tín cũng vẫn có thể khiến khách hàng của họ bị nhiễm khuẩn giác mạc và mí mắt, cũng như viêm da do phản ứng với loại keo mà salon đó sử dụng.Nối mi nhiều có an toàn không? Sự thật phần mi nối thêm vẫn có thể an toàn nếu kỹ thuật viên được đào tạo tốt, quá trình nối mi vô trùng và keo dán không chứa formaldehyde, tuy nhiên phương pháp làm đẹp này không thực sự tốt cho sức khỏe. Các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khoẻ của nối mi gồm:Keo gắn mi: Nhiều loại keo chứa formaldehyde có thể gây ra kích ứng và dị ứng, làm hạn chế sự hoạt động của tuyến Meibomitan phía sau hàng mi, dẫn tới hiện tượng sưng mí mắt kéo dài trong nhiều tháng và rất khó điều trị. Kỹ thuật gắn mi: Việc thiếu kinh nghiệm cũng có thể làm lớp keo gắn mi lan ra gây tổn thương cho giác mạc.
2. Nối mi nhiều có hại không?
Thực sự nối mi không tốt cho sức khoẻ nên người dùng cần nối càng ít càng tốt. Bởi lẽ khi sử dụng mi nối quá lâu, quá thường xuyên thì vi khuẩn trong hàng mi sẽ phát triển mạnh mẽ. Rất khó để vệ sinh sạch sẽ hoàn toàn hàng mi, do đó lông mi vẫn có thể tồn tại nhiều vi khuẩn, nấm dẫn tới nhiễm trùng mắt và các bộ phận lân cận. Hiện chưa có nhiều nghiên cứu khoa học để xác định khoảng thời gian an toàn để giữ mi nối nhưng nhiều khuyến cáo cho rằng, chị em nên nghỉ khoảng 1 tuần rồi nối mi mới để có thời gian cho mí mắt được thư giãn và đảm bảo vệ sinh.Ngoài ra, mi nối còn có thể làm rụng mi tự nhiên do lực kéo và keo dán làm rụng mi thật. Khi gỡ mi nối, lực kéo có thể khiến lông mi rơi ra, do đó người sử dụng cần tìm hiểu cách gỡ mi đúng và hiệu quả, tốt nhất nên tìm chuyên gia có kinh nghiệm gỡ mi nối giúp để tránh gãy rụng.
3. Một số lưu ý khi thực hiện nối mi làm đẹp
Nhìn chung, nối mi sẽ tương đối an toàn nếu được thực hiện bởi chuyên gia và sử dụng keo dán mi không chứa formaldehyde, cũng như các thiết bị nối mi vô trùng.Cẩn trọng với làn da nhạy cảm: Đối với những người có đôi mắt nhạy cảm, việc sử dụng keo dán mi có thể gây kích ứng da, do đó cần tìm hiểu kỹ càng trước khi sử dụng. Chọn định dạng phù hợp với đôi mắt: mỗi khuôn mặt đều cần một dáng mi phù hợp, điều này không chỉ giúp đôi mắt trở nên sắc nét mà còn thể hiện sắc thái của con người. Ví dụ, mắt tròn nên chọn mi lụa, mi dày và cong còn mắt hình nón cần chọn mi chùm cong để mắt trông to tròn và tôn dáng hơn.Sau khi nối mi cần hạn chế rửa mắt trong 24 giờ, dùng tăm bông thấm nước để lau xung quanh mắt nhằm giữ độ bền. Sau khi rửa mặt dùng chổi mascara chải lại giúp mi luôn thẳng hàng, không bị đan xen lộn xộn vào nhau. Tránh dụi mắt bằng tay vì có thể khiến hàng mi xô lệch vị trí, keo dán bong ra gây ảnh hưởng mắt. Không tự gỡ mi giả: việc tự gỡ mi không đúng cách có thể gây ảnh hưởng đến mắt, cũng như khả năng rụng hàng mi thật.Dặm lại mi để đảm bảo thẩm mỹ: Khi đã nối mi thì bạn cần thực hiện nối lại nhiều lần, nhất là khi mi bị rụng nhằm duy trì vẻ đẹp cho đôi mắt.Hi vọng những thông tin trong bài viết trên đã phần nào giải đáp được thắc mắc: “Nối mi nhiều có hại không?”. | vinmec | 838 |
Công dụng thuốc Triaxobiotic 1000
Thuốc Triaxobiotic 1000 có thành phần chính là Ceftriaxone hàm lượng 1000 mg, thuộc nhóm kháng sinh Cephalosporin thế hệ 3. Thuốc được sử dụng phổ biến trong điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn nặng ở đường hô hấp, tiết niệu, xương khớp hay trong nhiễm khuẩn huyết... Tìm hiểu các thông tin cần thiết về thành phần, cách sử dụng, liều dùng và tác dụng phụ của thuốc Triaxobiotic 1000 sẽ mang lại người bệnh hiệu quả điều trị tốt nhất.
1. Triaxobiotic 1000 là thuốc gì ?
Thuốc Triaxobiotic được bào chế dưới dạng bột pha tiêm, với thành phần chính bao gồm:Hoạt chất: Ceftriaxon hàm lượng 1000 mg.Tá dược: Vừa đủ 1 lọ 1000mg.
2. Thuốc Triaxobiotic 1000 có tác dụng gì?
Thuốc Triaxobiotic được chỉ định điều trị cho các trường hợp sau:Nhiễm khuẩn đường tiết niệu.Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới như viêm phế quản, viêm phổi.Viêm não màng não, ngoại trừ do Listeria monocytogenes.Nhiễm khuẩn huyết.Nhiễm khuẩn ở xương và khớp, nhiễm khuẩn da, mô mềm.Nhiễm khuẩn do các tác nhân cụ thể như: Bệnh lậu, thương hàn, giang mai.Dự phòng nhiễm khuẩn trong các phẫu thuật mổ hở, nội soi (như phẫu thuật âm đạo hoặc ổ bụng).
3. Chống chỉ định của thuốc Triaxobiotic 1000
Dị ứng quá mẫn với bất cứ thành phần của thuốc Triaxobiotic 1000.Tiền sử dị ứng với các loại thuốc kháng sinh chứa Ceftriaxon.Tiền sử dị ứng với các loại kháng sinh thuộc nhóm Beta-Lactam.Trẻ sinh non.Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
4. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Triaxobiotic 1000
4.1. Cách sử dụng. Thuốc được sử dụng bằng đường tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch. Tiêm tĩnh mạch: Pha một lọ Triaxobiotic với 10ml nước cất pha tiêm, tiêm tĩnh mạch chậm từ 2-4 phút.Tiêm bắp: Pha một lọ Triaxobiotic với 3,5 ml dung dịch Lidocain 1%.Truyền tĩnh mạch: Pha 2 lọ Triaxobiotic với 10 ml nước cất. Sau đó, pha loãng với dung dịch Na. Cl 0,9%, Glucose 5%, Glucose 10% hay dung dịch chứa cả Na. Cl và Glucose. Truyền trong ít nhất 30 phút.Lưu ý:Không pha thuốc với dung dịch có chứa Canxi, hay dung dịch Ringer lactat.Thuốc có thể được sử dụng phối hợp với các loại kháng sinh khác, tùy vào mức độ bệnh và chỉ định của bác sĩ.4.2. Liều dùng:Người lớn hoặc trẻ > 12 tuổi. Liều thông thường: Tiêm 1 – 2 ống (1000-2000mg) x 1 – 2 lần/ngày. Có thể nâng liều lên 4 ống (4000mg)/ngày ở trường hợp nhiễm khuẩn nặng.Liều dư phòng nhiễm khuẩn: Tiêm 1 ống (1000mg)/lần, liều duy nhất trước phẫu thuật 30 phút đến 2 giờ.Trẻ em < 12 tuổi. Liều thông thường: Tiêm 50-75 mg/kg x 1 - 2 lần/ngày. Tiêm không quá 2000 mg/ngày. Trẻ sơ sinh. Liều thông thường: Tiêm 50/kg/lần x 1 lần/ngày.Viêm màng não. Liều tấn công: Tiêm 100 mg/kg. Tiêm không quá 4000 mg/ngày.Liều duy trì: Tiêm 100 mg/kg/lần x 1 lần/ngày.Thời gian điều trị viêm màng não từ 7 – 14 ngày, nguyên nhân do Streptococcus pyogenes, điều trị ít nhất 10 ngày.Bệnh nhân suy giảm chức năng gan, thận. Sử dụng liều dựa trên hệ số thanh thải Creatinin (Cr. Cl)Liều Cr. Cl < 10 ml/phút: Tiêm không quá 2000mg/ngày.Bệnh nhân thẩm phân máu. Liều: Tiêm 2000 mg/ngày và cuối đợt thẩm phân. Duy trì được trong 72 giờ.Lậu không biến chứng. Liều: Tiêm bắp 250 mg liều duy nhất.
5. Lưu ý khi sử dụng Triaxobiotic 1000
Tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng Triaxobiotic 1000Điều trị bằng thuốc Triaxobiotic 1000 với liều cao hoặc kéo dài, có thể gây ra các tác dụng phụ như:Thường gặp: Rối loạn tiêu hóa như ỉa chảy. Triệu chứng ở da như nổi ban, ngứa, phản ứng da.Ít gặp: Triệu chứng toàn thân như sốt, phù, viêm tĩnh mạch. Bất thường trên công thức máu như giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm tiểu cầu. Triệu chứng ở da như mày đay.Lưu ý sử dụng thuốc Triaxobiotic 1000 ở các đối tượng. Thận trọng khi dùng thuốc Triaxobiotic 1000 ở người suy giảm chức năng gan, thận nặng, cần giảm liều ở đối tượng này.Người suy nhược hoặc ốm nặng dễ có nguy cơ ngộ độc toàn thân với Lidocain nên thận trọng khi sử dụng đường tiêm bắp.Người đang có chế độ ăn kiểm soát muối Natri.Phụ nữ có thai, cho con bú: Các nghiên cứu lâm sàng trong điều trị Triaxobiotic 1000 ở đối tượng này còn hạn chế, vì thế nên cân nhắc sử dụng Triaxobiotic 1000 trong thai kỳ trừ những trường hợp thật sự cần thiết.Người làm nghề lái xe hay công nhân vận hành máy móc không bị ảnh hưởng nhiều sau khi sử dụng Triaxobiotic 1000.
6. Tương tác thuốc Triaxobiotic 1000
Tương tác với các thuốc khác. Không nên pha lẫn Triaxobiotic 1000 với các loại kháng sinh khác.Dùng dụng cụ tiêm, truyền có chứa canxi hoặc dùng chung thuốc với chế phẩm có chứa Canxi có thể tạo kết tủa dẫn đến tắc mạch, hoại tử gây nguy hiểm cho người bệnh.Các thuốc làm tăng độc tính cho thận khi dùng chung với Triaxobiotic 1000:Gentamycin.Aminoglycosid.Furocemid.Amsacrin.Fluconazol.Colistin.Probenecid làm tăng nồng độ thuốc Triaxobiotic 1000 trong máu do giảm độ thanh thải của thận.Dùng phối hợp Triaxobiotic 1000 với các thuốc chống đông có thể tăng nguy cơ chảy máu.Sử dụng Triaxobiotic 1000 trước khi làm các Test Coombs, Glucose niệu, Galactose có thể gây dương tính giả.Trên đây là thông tin khái quát và những lưu ý khi sử dụng thuốc Triaxobiotic 1000. Nhằm mang lại kết quả điều trị tốt nhất cho bản thân và gia đình, nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng có trên bao bì sản phẩm Triaxobiotic 1000 và tuân theo đúng chỉ định của bác sĩ điều trị. | vinmec | 981 |
Danh mục phẫu thuật mắt được đồng chi trả bảo hiểm tại
1. Lợi ích của BHYT đối với người bệnh
Ngày nay, BHYT đã trở nên quen thuộc với mỗi người dân Việt Nam. Đây là hình thức bảo hiểm do nhà nước tổ chức, thực hiện với mục đích giảm thiểu gánh nặng về chi phí khám chữa bệnh, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân có cơ hội tiếp cận các dịch vụ y tế khi cần thiết. Mức hưởng không giống nhau với từng trường hợp cụ thể mà phụ thuộc vào nhiều yếu tố được quy định chi tiết, minh bạch trong pháp luật hiện hành. Tuy nhiên, kể cả khi sử dụng dịch y tế trái tuyến hay chuyển tuyến, BHYT vẫn có hiệu lực chi trả nhằm đảm bảo lợi ích tối đa cho người dân.
Bệnh tật không trừ một ai và có thể ập tới bất cứ lúc nào, việc tham gia BHYT để đề phòng rủi ro về tài chính là vô cùng cần thiết. Với những ai đang làm việc trong môi trường nguy hiểm hay người không may mắc các căn bệnh mạn tính kéo dài thì BHYT càng trở nên quan trọng. | medlatec | 203 |
Công dụng thuốc Amikacin 125mg/ml
Thuốc Amikacin 125mg/ml có thành phần hoạt chất chính là Amikacin sulfate và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là thuốc điều trị nhiễm khuẩn ở người lớn, trẻ em nguyên nhân do vi khuẩn nhạy cảm gram âm và gram dương, nhiễm trùng đường hô hấp, tiết niệu.
1. Thuốc Amikacin 125mg/ml là thuốc gì?
Thuốc Amikacin 125mg/ml có thành phần hoạt chất chính là Amikacin sulfate và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Thuốc Amikacin 125mg/ml thuộc nhóm thuốc kháng sinh Aminoglycosid, trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và kháng nấm. Thuốc Amikacin 125mg/ml được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, quy cách đóng gói là hộp gồm 10 ống, mỗi ống chứa 2ml. Đây là thuốc điều trị nhiễm khuẩn ở người lớn, trẻ em nguyên nhân do vi khuẩn nhạy cảm gram âm và gram dương, nhiễm trùng đường hô hấp, đường tiết niệu.1.1. Dược động học của thuốc Amikacin 125mg/ml. Khả năng hấp thu: Thuốc Amikacin 125mg/ml được hấp thu nhanh, nồng độ đỉnh đạt được sau 30 phút đến 1 giờ.Khả năng phân bố: Thuốc Amikacin 125mg/ml thâm nhập tốt vào xương, tim, đường niệu, mô phổi, đường mật, phế quản, mủ, các khoảng gian bào, khoang màng phổi và bao hoạt dịch. Thuốc có khả năng xuyên thấm kém vào dịch não tủy nhưng tăng lên đáng kể khi màng não bị viêm.Khả năng bài tiết: Chủ yếu qua đường lọc cầu thận. Vì thế khi sử dụng thuốc Amikacin 125mg/ml đối với người bị suy thận, cần theo dõi hết sức cẩn thận.1.2. Tác dụng của thuốc Amikacin 125mg/ml. Thuốc Amikacin 125mg/ml có tác dụng với nhiều loại vi khuẩn, cụ thể như sau:Vi khuẩn Gram (-): Những loại vi khuẩn sau đây nhạy cảm in vitro với hoạt chất Amikacin: Pseudomonas sp., Escherichia coli, Proteus sp. (indole dương và âm tính), Providencia sp., Enterobacter sp., Serratia sp., Klebsiella sp., Acinetobacter sp., Citrobacter freundii. Những dòng vi khuẩn trên dù đề kháng với các Aminoglycoside cụ thể như Gentamycin, Tobramycin, Kanamycin, nhưng in vitro chúng nhạy với hoạt chất Amikacin.Vi khuẩn Gram (+): Tụ cầu sinh và không sinh Penicillinase bao gồm cả những dòng tụ cầu kháng methicillin in vitro đều nhạy với amikacin. Các loại vi khuẩn gram (+) khác ít nhạy với nhóm Aminoglycoside gồm: liên cầu, phế cầu hay các enterococci.
2. Thuốc Amikacin 125mg/ml điều trị bệnh gì?
Thuốc Amikacin 125mg/ml có công dụng trong điều trị các bệnh lý như sau:Điều trị nhiễm khuẩn nguyên nhân do vi khuẩn nhạy cảm với Gram âm và Gram dương, kể cả vi khuẩn Pseudomonas sp.Điều trị nhiễm trùng đường hô hấp, đường tiết niệu, ổ bụng và nhiễm khuẩn phụ khoa, nhiễm trùng máu, nhiễm trùng xương khớp, nhiễm trùng da và các cấu trúc trên da.Amikacin được chỉ định điều trị trong thời gian ngắn đối với những nhiễm khuẩn nặng nguyên nhân do những chủng nhạy cảm gồm: Pseudomonas sp., Escherichia coli, Proteus sp., Enterobacter sp., Serratia sp., Acinetobacter sp., Klebsiella sp., Citrobacter freundii.Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy hoạt chất Amikacin có tác dụng tốt trong nhiễm khuẩn huyết bao gồm cả nhiễm khuẩn huyết ở trẻ sơ sinh, những nhiễm khuẩn nặng ở đường hô hấp, xương và khớp, hệ thần kinh trung ương bao gồm cả viêm màng não, da và mô mềm, nhiễm khuẩn trong ổ bụng bao gồm viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn nguyên nhân do bỏng và nhiễm trùng hậu phẫu.Thuốc Amikacin 125mg/ml cũng có tác dụng tốt trong những biến chứng nặng và nhiễm khuẩn đường niệu tái đi tái lại nguyên nhân do những vi khuẩn kể trên.Nên phối hợp với kháng sinh thuộc họ beta-lactam để có tác dụng tối ưu.
3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Amikacin 125mg/ml
Tiêm bắp: Đối với người lớn, trẻ lớn và trẻ nhỏ với chức năng thận bình thường: 15 mg/kg thể trọng/ngày chia ra nhiều lần cách nhau khoảng 8 đến 12 giờ. Tổng liều điều trị hàng ngày đối với người lớn không nên vượt quá 1,5 g.Tiêm tĩnh mạch: Liều điều trị tương tự liều tiêm bắp. Sử dụng thuốc theo đường tiêm tĩnh mạch, dung dịch nên được tiêm chậm trong vòng 2 - 3 phút. Nếu truyền tĩnh mạch, dung dịch nên được truyền trong thời gian từ 30 đến 60 phút đối với người lớn và 1 - 2 giờ đối với trẻ em.
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Amikacin 125mg/ml
Thuốc Amikacin 125mg/ml có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn, cụ thể như sau:Ðộc tính đối với hệ thần kinh và trên tai xảy ra khi sử dụng thuốc với liều cao với thời gian kéo dài có thể gây điếc, mất thăng bằng.Ðộc tính đối với hệ thần kinh-nghẽn thần kinh cơ: Liệt cơ cấp và khó thở có thể xảy ra.Ðộc tính trên thận: Tăng chỉ số creatinin trong huyết thanh, tăng chỉ số Albumin máu. Xuất hiện hồng cầu, bạch cầu trong nước tiểu và thiểu niệu. Các thay đổi chức năng thận thường có thể phục hồi khi ngưng sử dụng thuốc.Các tác dụng ngoại ý khác: Hiếm khi xảy ra, bao gồm: nổi mẩn da, sốt nguyên nhân do thuốc, đau nhức đầu, dị cảm, rung cơ, buồn nôn và nôn mửa, giảm số lượng bạch cầu ái toan, đau nhức các khớp, thiếu máu và hạ áp.Ðộc tính đối với tai, độc tính với thận.
5. Tương tác của thuốc Amikacin 125mg/ml
Có thể xảy ra các tương tác không mong muốn khi sử dụng Amikacin 125mg/ml với thuốc sau:Hoạt chất Amikacin, cụ thể là thuốc Amikacin 125mg/ml có thể gây tổn thương tiền đình.Bác sĩ sẽ chỉ định theo dõi định kỳ chức năng gan. Liều điều trị nên được giảm đối với những người bị suy thận.
6. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Amikacin 125mg/ml
Khi sử dụng thuốc Amikacin 125mg/ml cần lưu ý:Lưu ý thận trọng khi sử dụng Amikacin 125mg/ml: Hoạt chất Amikacin có trong thuốc Amikacin 125mg/ml có thể gây tổn thương tiền đình.Sử dụng thuốc Amikacin 125mg/ml cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú: Không sử dụng cho phụ nữ mang thai và đang cho con bú.Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc: Thận trọng khi sử dụng thuốc Amikacin 125mg/ml đối với những người lái xe và vận hành máy móc.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Amikacin 125mg/ml. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc thuốc Amikacin 125mg/ml theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. | vinmec | 1,131 |
4 “chìa khóa” giúp chăm sóc răng sâu tại nhà
Chăm sóc răng sâu tại nhà có đem lại hiệu quả hay không hiện vẫn đang là thắc mắc của nhiều người. Đặc biệt, trước thực trạng ngày càng có nhiều người bị sâu răng, vấn đề này càng trở nên nóng hơn bao giờ hết. Vậy để đi tìm ra lời giải đáp, chúng ta hãy cùng tham khảo ngay bài viết sau đây.
1. Nguy cơ sâu răng là từ đâu?
Về cơ bản, bệnh sâu răng bắt nguồn từ 4 lý do:
– Do vi khuẩn gây bệnh: Loại vi khuẩn điển hình gây nên bệnh sâu răng là Streptococcus Mutans. Đây là vi khuẩn tạo nên quá trình lên men chất đường bột trong thức ăn hàng ngày. Sau đó, chúng sẽ biến thành axit lactic. Do vậy, sau khi ăn, nếu ta không chải răng sạch thì chỉ khoảng 15 phút sau, những chất đường bột đã ăn sẽ bị lên men thành axit. Khi chúng ngấm vào những vết nứt và chỗ trũng trên bề mặt răng, men răng sẽ bị phá hủy. Lâu dần, những lỗ hổng trên răng sẽ xuất hiện.
– Do thức ăn hàng ngày: Theo nhiều nghiên cứu cho thấy chất đường bột chiếm phần lớn trong khẩu phần ăn của con người. Đặc biệt là đồ ngọt được ăn vào ban đêm mà không vệ sinh răng miệng kỹ sẽ là thời cơ của bệnh sâu răng. Ngoài đồ ngọt, những loại thức ăn khác sau khi dùng còn bám lại những cặn thừa vào kẽ răng. Nếu không được lấy ra và làm sạch kịp thời, vi khuẩn sâu răng sẽ thừa cơ tấn công.
– Do cấu tạo răng: Việc có bị sâu răng hay không một phần chịu ảnh hưởng bởi kết cấu răng. Một hàm răng không sứt mẻ, men răng khỏe mạnh sẽ giúp chống lại tác nhân gây sâu răng.
– Do quá trình, phương pháp chăm sóc răng miệng: Một chế độ chăm sóc răng miệng đúng cách và kỹ lưỡng sẽ là lớp bảo vệ cho răng khỏi các tác nhân sâu răng. Ngược lại, sự lười biếng, sai phương pháp sẽ biến răng thành “miếng mồi ngon” cho vi khuẩn sâu răng.
2. Sâu răng có bắt buộc phải đến găp nha sĩ hay không?
Cần kết hợp điều trị răng sâu tại nhà và tại nha khoa
Tùy từng trường hợp cùng mức độ nghiêm trọng của sâu răng, bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên về cách chữa trị sao cho phù hợp. Tuy nhiên, chúng ta thường khó có thể nhận biết được răng sâu ở giai đoạn mới chớm. Chỉ cho tới khi bắt đầu xuất hiện các vết đen, các lỗ trên bề mặt răng bản thân mới ý thức được về tình trạng sâu răng. Chính vì vậy, tình trạng bệnh sâu răng sau khi được phát hiện thường đã có những tác động nhất định và cần áp dụng phương pháp hàn trám để chữa trị. Song song với đó, người bệnh cần chủ động kết hợp với chế độ chăm sóc răng tại nhà để đạt hiệu quả tốt.
3. 4 cách chăm sóc sâu răng hiệu quả
Sự kết hợp chữa trị tại nha khoa và chăm sóc tại nhà là bộ đôi cho mọi vấn đề răng miệng. Sau đây là 4 chiếc “chìa khóa” để có một quy trình chăm sóc răng ở nhà hiệu quả.
3.1 Chăm sóc răng sâu tại nhà với phương pháp vệ sinh phù hợp
Tiêu chí đầu tiên cho phương pháp vệ sinh răng miệng phù hợp chính là đánh răng đúng cách. Hãy đánh răng từ 2-3 lần/ngày để làm sạch răng miệng tối đa. Khoảng thời gian phù hợp cho việc đánh răng thường là sau khi thức dậy buổi sáng và sau khi ăn tối. Đây là 2 mốc thời gian cơ bản của việc đánh răng. Qua đó, chúng ta có thể giữ cho răng miệng sạch sẽ ở mức ổn định.
Tuy nhiên, chỉ đánh răng chưa đủ cho một khoang miệng khỏe mạnh. Chúng ta cần áp dụng tích hợp các phương pháp khác. Trong đó, chỉ nha khoa và nước súc miệng là hai phương pháp thường dùng. Chúng sẽ đem lại hiệu quả cao một cách êm ái nhất cho hàm răng.
3.2 Chăm sóc răng sâu tại nhà với chế độ ăn khoa học
Một chế độ ăn khoa học giúp chăm sóc những chiếc răng sâu cần đáp ứng 2 điều. Đó là hạn chế ăn vặt và tăng cường đồ ăn có lợi.
Bổ sung những thức ăn có lợi cho răng miệng
Ăn vặt là thói quen của nhiều người nhưng không phải một thói quen tốt cho răng miệng. Khi chúng ta ăn bất cứ thứ gì cũng đều là quá trình giúp vi khuẩn phá hủy răng miệng. Điều này đồng nghĩa nếu chúng ta ăn vặt liên tục trong ngày, vi khuẩn sẽ liên tục có cơ hội tấn công. Từ đó, nguy cơ bị sâu răng sẽ ngày càng gần hơn.
Bên cạnh việc hạn chế ăn vặt, chúng ta nên bổ sung một số loại thực phẩm có lợi cho răng. Ví dụ như trái cây, rau xanh, sữa tươi không đường,… Tuy rằng tác động tốt nhưng cũng nên lưu ý đừng để những cặn thức ăn này lưu lại răng quá lâu nhé.
3.3 Tập những thói quen có lợi
Ngoài việc vệ sinh răng miệng, có những thói quen hàng ngày vẫn có thể hỗ trợ, đem lại lợi ích như răng miệng. Điển hình như nhai kẹo cao su không đường giúp lấy đi những cặn thức ăn, mảng bám mà không cần phải đánh răng. Hay uống nhiều nước lọc mỗi ngày cũng là một biện pháp. Việc uống nhiều nước giúp tăng lưu lượng nước bọt cũng như rửa sạch khoang miệng hơn. Ngoài việc làm sạch, uống nhiều nước còn có thể đem lại một hơi thở thơm tho, hạn chế mùi khó chịu.
3.4 Kết hợp chăm sóc răng tại nhà và chữa trị nha khoa
Đối với bệnh sâu răng, chỉ điều trị tại nhà không thể đủ để cải thiện tình trạng. Vì vậy, hãy đến gặp nha sĩ để được kiểm tra và có phương pháp chữa trị phù hợp nhé. Việc kết hợp chăm sóc tại nhà và chữa trị tại nha khoa là cần thiết. Nó sẽ đem lại hiệu quả tối ưu cho khoang miệng của chúng ta.
Luôn phải nhớ kiểm tra định kỳ răng miệng 2 lần mỗi năm
Vừa rồi là một vài lưu ý về cách chăm sóc răng miệng khi bị sâu răng. Có thể thấy, việc kết hợp khám chữa tại bệnh viện kết hợp chăm sóc tại nhà là rất cần thiết với bệnh nhân sâu răng. Ngoài ra, dù bản thân đã sở hữu một hàm răng trắng sáng cũng đừng quên kiểm tra định kỳ. Đằng sau vẻ ngoài xinh đẹp của hàm răng vẫn có thể tồn tại nhiều nguy cơ sâu bên trong. Việc kiểm tra sẽ giúp phát hiện sớm và tiêu diệt những vấn đề tiềm ẩn. Chỉ với 2 lần mỗi năm, răng miệng của chúng ta sẽ luôn trong trạng thái an toàn. | thucuc | 1,236 |
[Tổng hợp] Các phương pháp điều trị xơ gan hiệu quả
Phương pháp điều trị xơ gan phụ thuộc vào giai đoạn bệnh và tình trạng tổn thương gan của bệnh nhân. Mục tiêu điều trị là làm chậm quá trình xơ hóa tại gan, giảm biến chứng xơ gan.
1. Các phương pháp điều trị xơ gan
Phương pháp trị xơ gan hiện nay thường được tiến hành trị theo nguyên nhân gây bệnh. Trong giai đoạn sớm của xơ gan, mục tiêu hàng đầu là giảm tối đa tổn thương tại gan. Kiểm soát triệu chứng và ngăn ngừa các biến chứng của bệnh xơ gan.
1.1 Điều trị xơ gan từ nguyên nhân
Trong giai đoạn đầu, trị xơ gan là điều trị nguyên nhân cơ bản để giảm thiệt hại cho gan và làm chậm quá trình xơ hóa. Phương pháp bao gồm:
– Sử dụng thuốc kiểm soát viêm gan siêu vi: Điều trị viêm gan B hoặc C để hạn chế tế bào gan tổn thương do các tình trạng này gây ra.
– Cai rượu: Người xơ gan không được sử dụng rượu, bia, đồ uống có cồn. Bác sĩ có thể giới thiệu chương trình trị nghiện rượu cho bệnh nhân.
– Giảm cân: Người bị xơ gan do viêm gan nhiễm mỡ không do rượu cần kiểm soát cân nặng, giảm cân và kiểm soát lượng đường trong máu.
-Thuốc kiểm soát các nguyên nhân và triệu chứng xơ gan khác. Một số loại xơ gan có khả năng đáp ứng tốt với thuốc điều trị. Bên cạnh đó, người bệnh cũng có thể được chỉ định dùng một số loại thuốc giảm triệu chứng xơ gan.
Trị xơ gan sớm tránh các biến chứng về gan
1.2 Điều trị biến chứng xơ gan
Trong giai đoạn nặng, xơ gan phát triển các biến chứng, bác sĩ chỉ định phương pháp trị xơ gan tùy theo biến chứng và mức độ nghiêm trọng:
– Cổ trướng và phù: Chế độ ăn ít muối và truyền albumin, sử dụng các loại thuốc lợi tiểu… có thể kiểm soát cổ trướng và phù. Người bệnh cần thực hiện các thủ thuật khác trong trường hợp nặng để lưu dịch ổ bụng. Giảm áp lực tĩnh mạch cửa bằng cách thông nối tĩnh mạch cửa gan và tĩnh mạch chủ trên.
– Tăng áp tĩnh mạch cửa: Một số loại thuốc huyết áp kiểm soát tăng áp tĩnh mạch cửa và ngăn xuất huyết tiêu hóa. Bác sĩ có thể chỉ định nội soi đường tiêu hóa để xác định các tĩnh mạch giãn ở dạ dày để có phương án xử lý thích hợp.
1.3 Điều trị xơ gan bằng phẫu thuật ghép gan
Xơ gan tiến triển ở giai đoạn nặng, mất khả năng hoạt động thì ghép gan là lựa chọn duy nhất của người bệnh. Đây là phương pháp thay thế lá gan hỏng của người bệnh bằng lá gan khỏe mạnh của người hiến tặng.
2. Xét nghiệm chẩn đoán xơ gan
Để trị xơ gan hiệu quả, đầu tiên cần chẩn đoán chính xác bệnh xơ gan:
2.1 Chẩn đoán sơ bộ
Bước đầu chẩn đoán, bác sĩ hỏi tiền sử bệnh, các loại thuốc kê đơn và không kê đơn mà người bệnh đang dùng. Người bệnh có đang sử dụng sản phẩm thảo dược hoặc chất bổ sung nào không? Khi tìm hiểu được những điều này, bác sĩ có chuyên môn sẽ phát hiện và lưu ý đến các yếu tố có khả năng tăng nguy cơ bệnh xơ gan. Có thể kể đến như lạm dụng rượu bia, lạm dụng thuốc tiêm, tiền sử có bị viêm gan B, C hay không….
Sau khi có chẩn đoán sơ bộ, bác sĩ yêu cầu người bệnh thực hiện một số kiểm tra và xét nghiệm để chẩn đoán chính xác có bệnh xơ gan hay không, mức độ tổn thương gan ra sao, đang ở giai đoạn mấy. Bao gồm khám thể chất và các xét nghiệm cần thiết.
2.2 Khám thể chất
Bác sĩ tìm kiếm các dấu hiệu bệnh xơ gan ở giai đoạn từ nhẹ đến nặng như: Vàng da hoặc lòng trắng mắt, mạch máu mạng nhện trên da, sưng đau ở bụng, lòng bàn tay đỏ… Khi bệnh nhân có các triệu chứng xơ gan cùng với chẩn đoán sơ bộ ban đầu, bác sĩ sẽ xác định được sơ bộ tình trạng bệnh.
Có nhiều phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm xơ gan
2.3 Xét nghiệm máu
Nếu nghi ngờ người bệnh xơ gan, bác sĩ chỉ định người bệnh tiến hành làm các xét nghiệm máu để kiểm tra vấn đề về gan. Dấu hiệu tổn thương gan:
– Nồng độ albumin và các yếu tố đông máu có thấp hơn bình thường hay không
– Tăng nồng độ men gan dấu hiệu tình trạng viêm
– Mức bilirubin tăng
– Mức natri thấp hơn
– Nồng độ sắt cao hơn dấu hiệu bệnh huyết sắc tố
– Sự hiện diện của các tụ kháng thể có thể chỉ ra xơ gan ứ mật nguyên phát hoặc viêm gan tự miễn
– Khả năng nhiễm trùng do số lượng bạch cầu cao
– Mức độ alpha-fetoprotein tăng có thể cho thấy sự hiện diện của ung thư gan
– Mức độ creatinin cao là dấu hiệu bệnh thận hoặc gợi ý xơ gan giai đoạn cuối
Xét nghiệm máu còn giúp tìm ra các dấu hiệu thiếu máu do xuất huyết nội hoặc để kiểm tra viêm gan B hoặc C thông qua xét nghiệm viêm gan siêu vi.
2.4 Xét nghiệm hình ảnh
Xét nghiệm hình ảnh là cách tốt nhất để xác định kích thước, hình dạng và kết cấu của gan, xác định tình trạng sẹo gan, lượng chất béo trong gan và lượng dịch còn tích tụ trong ổ bụng.
Xét nghiệm hình ảnh được chỉ định gồm: Siêu âm tổng quát, siêu âm đàn hồi gan, chụp cắt lớp vi tính (CT) và cộng hưởng từ gan (MRI). Bác sĩ có thể yêu cầu người bệnh nội soi đường tiêu hóa. Nhằm phát hiện tình trạng chảy máu trong ở các cơ quan tiêu hóa hoặc giãn tĩnh mạch. Nội soi mật tụy ngược dòng để phát hiện các vấn đề ống mật.
Thực hiện các xét nghiệm để xác định xơ gan
2.5 Sinh thiết
Sinh thiết gan là phương pháp xác định chẩn đoán xơ gan, xác định mức độ tổn thương gan hoặc chẩn đoán ung thư gan.
Xơ gan là bệnh nguy hiểm, đặc biệt là khi bệnh đã có biến chứng hoặc cổ trướng. Bằng các phương pháp điều trị phù hợp tùy vào từng thời điểm, người bệnh có thể ngăn bệnh tiến triển nặng hơn đồng thời kiểm soát các triệu chứng.
Thời gian trị bệnh xơ gan phụ thuộc vào nhiều yếu tố, đặc biệt là mức độ nghiêm trọng của bệnh, khả năng đáp ứng với các phương pháp điều trị cũng như các vấn đề sức khỏe khác hiện có. Để biết chi tiết, người bệnh nên trực tiếp hỏi bác sĩ điều trị để có câu trả lời chính xác nhất. | thucuc | 1,222 |
Bé bị rối loạn tiêu hóa mẹ nên ăn gì?
Trả lời:
Bé bị rối loạn tiêu hóa mẹ nên ăn gì là quan tâm của rất nhiều chị em phụ nữ đang nuôi con nhỏ.
Bé bị rối loạn tiêu hóa mẹ nên ăn gì?
Bạn Phương Hoa thân mến! Câu hỏi bé bị rối loạn tiêu hóa mẹ nên ăn gì của bạn cũng là băn khoăn, thắc mắc của rất nhiều chị em đang nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ. Trẻ nhỏ đặc biệt là trẻ sơ sinh rất dễ bị rối loạn tiêu hóa do hệ tiêu hóa chưa phát triển hoàn thiện và hệ miễn dịch còn non yếu. Táo bón là một trong những biểu hiện thường gặp của chứng rối loạn tiêu hóa ở trẻ nhỏ. Trường hợp bé đang bú mẹ hoàn toàn bị rối loạn tiêu hóa thì khả năng lớn là do chế độ ăn uống của mẹ chưa phù hợp. Cụ thể, với trường hợp bé nhà bạn bị táo bón, bạn nên xem lại chế độ ăn của mình xem có quá thiếu chất xơ, uống quá ít nước, ăn nhiều đồ ăn cay nóng, dầu mỡ, khó tiêu hóa không?
Trong giai đoạn cho con bú, để phòng ngừa rối loạn tiêu hóa cho bé, bạn nên ăn uống đa dạng, đảm bảo cân bằng giữa các nhóm chất như chất đạm, chất béo, tinh bột, đường, vitamin và khoáng chất. Bữa ăn nên có nhiều rau xanh để bổ sung chất xơ cho cơ thể. Ăn nhiều trái cây, những loại thực phẩm mát, nhuận tràng (khoai lang, chuối, quả bơ, đu đủ, táo, lê…), uống nhiều nước, ăn sữa chua…
Khi bé bị rối loạn tiêu hóa mẹ nên kiêng ăn những thực phẩm có tính cay, nóng, thức ăn chiên nhiều dầu mỡ, thức ăn nhanh, hạn chế thức ăn có chứa nhiều đường, chất kích thích, rượu bia, và cà phê…
Có cách nào chữa dứt điểm chứng táo bón ở trẻ không?
Với trẻ từ 4 tháng tuổi trở xuống, bạn có thể cho bé uống một số loại nước trái cây để điều trị táo bón như mận, táo, lê (những loại nước trái cây khác không hiệu quả bằng).
Lưu ý, không nên cho trẻ ăn dặm quá sớm. Thời điểm cho trẻ ăn dặm lý tưởng nhất là khi trẻ tròn 6 tháng tuổi. Bạn nên cân bằng lại chế độ ăn uống của mình. Nếu thấy con không có cải thiện, bạn nên đưa bé đến bệnh viện để khám chuyên khoa tiêu hóa. Căn cứ trên tình hình thực tế, các bác sĩ sẽ tư vấn và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp nhất.
…
XEM THÊM:
>> Cách chữa rối loạn tiêu hóa ở trẻ em
>> Triệu chứng rối loạn tiêu hóa ở người lớn
>> Các dấu hiệu của rối loạn tiêu hóa | thucuc | 484 |
Bệnh cường giáp có chữa khỏi được không?
Cường giáp là gì?
Cường giáp là một hội chứng không phải là một bệnh riêng biệt. Hội chứng cường giáp gây ra bởi tình trạng tăng tiết hormone tuyến giáp quá mức, trong đó Basedown là nguyên nhân chủ yếu và hay gặp nhất với hai các dạng tiêu biểu là bướu cổ, mắt lồi.
Triệu chứng thường gặp ở cường giáp
Cường giáp gây tác động đến nhiều cơ quan trong cơ thể nhưng biểu hiện rõ nhất là các triệu chứng sau:
– Stress: bạn thường cảm thấy dễ bị mệt mỏi, căng thẳng, lo lắng kéo dài và khó chịu không rõ nguyên nhân.
– Khó ngủ: người mắc chứng cường giáp thường khó ngủ ngay khi nằm xuống, không thể ngủ yên suốt đêm và thường thức dậy quá sớm.
– Vận động kém: cường giáp ảnh hưởng đến các cơ bắp như mệt mỏi, yếu sức, gây giảm sức lao động và vận động.
– Nhịp tim nhanh: thường nhịp tim nhanh hơn 100 nhịp/phút hoặc bị rối loạn nhịp tim, đánh trống ngực khiến bạn thấy bồn chồn, lo lắng thậm chí là khó thở.
– Phì đại tuyến giáp: trong một số trường hợp, tuyến giáp có thể mở rộng, điển hình là cổ và mắt xuất hiện sưng to được gọi là “bướu cổ” và “mắt lồi”.
– Giảm cân đột ngột: người mắc chứng cường giáp thường bị sút cân không rõ nguyên nhân mặc dù chế độ ăn uống vẫn đầy đủ chất dinh dưỡng và người bệnh vẫn cảm thấy ngon miệng.
– Run tay và ra nhiều mồ hôi.
Các biến chứng nguy hiểm của cường giáp
Vấn đề về tim
Cường giáp có thể khiếm nhịp tim nhanh, rồi loạn nhịp tim được gọi là rung nhĩ và suy tim sung huyết – đây là tình trạng mà tim không thể lưu thông máu đủ để đáp ứng nhu cầu của cơ thể.
Giòn xương
Chứng cường giáp nếu không được điều trị kịp thời và hiệu quả có thể dẫn đến xương yếu, dễ gãy (loãng xương). Cường giáp sẽ khiến quá nhiều hormone tuyến giáp cản trở khả năng kết hợp canxi vào xương của cơ thể gây chứng loãng xương, xương yếu.
Vấn đề về mắt
Hội chứng cường giáp có thể dẫn đến các vấn đề về mắt như mắt phồng lên, mắt đỏ hoặc sưng, nhạy cảm với ánh sáng hoặc mắt mờ.
Đỏ, sưng da
Trong nhiều trường hợp cường giáp có thể gây ra các vấn đề về da như mẩn đỏ và sưng, thường trên mào xương chày và bàn chân.
Bệnh cường giáp có chữa khỏi được không?
Chẩn đoán
Các xét nghiệm cần làm như định lượng TSH, FT3, FT4 và một số xét nghiệm bổ sung khác để đánh giá kích thước tuyến giáp, từ đó giúp tìm nguyên nhân của hội chứng thông qua siêu âm tuyến giáp, siêu âm Doppler tuyến giáp.
Điều trị
Nếu phát hiện bạn mắc bệnh cường giáp, bạn cũng không cần quá lo lắng vì bệnh có thể được điều trị dễ dàng bằng các biện pháp nội khoa và bác sĩ nội khoa sẽ là người thăm khám và đưa ra phương pháp điều trị tốt nhất cho bạn như sử dụng các thuốc kháng giáp tổng hợp, một số trường hợp bướu cổ to gây ảnh hưởng thẩm mỹ hoặc bướu tái phát nhiều lần có thể loại bỏ bằng phương tiện ngoại khoa hoặc uống đồng vị lod phóng xạ. | thucuc | 578 |
Nội soi dạ dày và những thông tin không phải ai cũng biết
Với sự phát triển không ngừng của khoa học kĩ thuật, hiện nay phương pháp nội soi đang trở thành một trong các cách khám và chẩn đoán bệnh hiệu quả được nhiều người áp dụng. Trong đó không thể không kể đến nội soi dạ dày.
1. Ý nghĩa khi thực hiện nội soi dạ dày
Nội soi dạ dày là một trong các phương pháp chẩn đoán bệnh bằng phương pháp nội soi. Đây là một kỹ thuật y học hiện đại được ứng dụng trong ngành y bằng việc sử dụng các loại dụng cụ chuyên biệt để quan sát trực tiếp dạ dày của bệnh nhân.
Mục đích của nội soi dạ dày đó là:
Phát hiện và điều trị các bệnh về dạ dày, tiêu hóa như viêm loét dạ dày, trào ngược dạ dày, xuất huyết dạ dày, giãn tĩnh mạch thực quản...
Lấy các dị vật ra khỏi đường tiêu hóa hoặc ra khỏi dạ dày.
Chẩn đoán và phát hiện
vi khuẩn HP trong dạ dày - tác nhân chính gây nên bệnh ung thư dạ dày.
Có phương hướng điều trị phù hợp và kịp thời để bảo vệ cơ quan tiêu hóa quan trọng bậc nhất của con người.
2. Các phương pháp nội soi dạ dày phổ biến
Nội soi dạ dày về cơ bản là có 2 phương pháp chính sau:
Nội soi bằng đường miệng
Đây là một trong các phương pháp truyền thống, lâu đời và được nhiều người lựa chọn. Người bệnh sẽ được bác sỹ đưa ống nội soi qua vùng họng và xuống đến dạ dày. Tại các đầu dây đều gắn camera y tế để có thể tiện theo dõi các vấn đề trong bao tử của bạn.
Tuy phương pháp này có giá thành rẻ nhưng lại có khá nhiều rủi ro. Nếu bạn lựa chọn những địa điểm khám bệnh không uy tín và chất lượng thì nội soi dạ dày bằng đường miệng rất có thể sẽ gây tổn thương đến vòm họng và nhiều các cơ quan khác trong quá trình dẫn ống xuống dạ dày.
Nội soi bằng cách gây mê
Đây chính là phương pháp thể hiện được bước tiến của khoa học hiện đại hiện nay. Tất cả mọi rủi ro có thể gặp phải ở các phương pháp truyền thống sẽ đều được loại bỏ khi nội soi dạ dày bằng cách gây mê. Tuy nhiên chi phí đương nhiên cũng sẽ khá cao đấy nhé! Nhưng đầu tư cho sức khỏe luôn là một sự lựa chọn tuyệt vời và không có gì hối hận phải không nào?
3. Vì sao cần phải nội soi dạ dày?
Dạ dày là một cơ quan tiêu hóa quan trọng trong cơ thể có vai trò co bóp dạ dày tiêu hóa thức ăn ở khoang bụng. Vì vậy nếu như bao tử của bạn có vấn đề thì sức khỏe bạn sẽ bị ảnh hưởng rất nhiều luôn đấy! Vậy thì khi nào cần phải nội soi?
Hãy quan tâm đến chính sức khỏe của bạn. Cần nhịn ăn bao lâu trước khi nội soi dạ dày?
Để có kết quả nội soi dạ dày chính xác, các bệnh nhân trước khi đi khám thì không nên ăn trước khi nội soi 6-8 tiếng đồng hồ. Thời gian nội soi thích hợp nhất đó là buổi sáng, là khoảng thời gian khi dạ dày đã tiêu hóa hết thức ăn sau một đêm dài.
Đối với phương pháp gây mê, các bệnh nhân được khuyên là không nên ăn trước 6- 8 tiếng đồng hồ kể cả nước lọc để tránh trường hợp trào ngược lên phổi.
5. Lưu ý sau khi nội soi dạ dày
Sau khi thực hiện các phương pháp nội soi ở dạ dày người bệnh có thể sẽ có một vài cảm giác khó chịu trong người. Trong trường hợp này, tuyệt đối các bệnh nhân không được tự tiện sử dụng bất cứ loại thuốc nào bởi thông thường sau 12 tiếng hoặc 1 ngày, các cảm giác này sẽ dần biến mất, cơ thể bạn sẽ lại trở lại bình thường.
Một lưu ý nữa rất quan trọng không thể bỏ qua đó là không được uống nước có ga, các chất kích thích và có cồn như rượu, bia; không ăn các đồ chua cay gây nóng cho cơ thể; không ăn các đồ ăn cứng gây khó khăn cho dạ dày trong quá trình tiêu hóa… để có thể tránh các tổn thương không đáng có đối với niêm mạc dạ dày.
6. Nội soi dạ dày ở đâu an toàn và uy tín? | medlatec | 776 |
Mất ngủ suy giảm trí nhớ là gì và cách cải thiện
Suy giảm trí nhớ và mất ngủ gây ra rất nhiều hệ lụy nghiêm trọng ảnh hưởng đến sức khỏe và đời sống sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. Tuy nhiên, bạn có biết rằng mất ngủ suy giảm trí nhớ có liên quan đến nhau hay không? Cùng tìm hiểu ngay mối quan hệ giữa giữa 2 tình trạng phổ biến này trong bài viết sau đây.
1. Hiểu về mất ngủ và suy giảm trí nhớ
1.1 Suy giảm trí nhớ
Suy giảm trí nhớ là thuật ngữ để chỉ hiện tượng trí nhớ và nhận thức bị suy giảm bởi sự thoái hóa não bộ. Một trong những căn bệnh lý phổ biến nhất gây suy giảm trí nhớ là Alzheimer. Theo thống kê có tới 60% người bị suy giảm trí nhớ do ảnh hưởng từ căn bệnh này.
Việc suy giảm trí nhớ có thể khiến người bệnh quên đi những chuyện mới xảy ra, giảm khả năng nhận thức dẫn tới khả năng giao tiếp xã hội kém, gây ảnh hưởng đến khả năng sinh hoạt, gia đình cũng như công việc của người bệnh.
1.2 Mất ngủ
Mất ngủ là một trong những triệu chứng phổ biến nhất của rối loạn giấc ngủ. Nguyên nhân của các chứng rối loạn giấc ngủ này thường do stress, rối loạn lo âu hoặc do sử dụng các chất kích thích. Mất ngủ kéo dài ảnh hưởng tới sức khỏe, chất lượng cuộc sống, học tập và làm việc của người bệnh và làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý tim mạch.
Mất ngủ đã được chứng minh có liên quan mật thiết đến suy giảm trí nhớ.
Rối loạn giấc ngủ và suy giảm trí nhớ đều có những ảnh hưởng nặng nề đến sức khỏe và công việc của người bệnh. Những người bị suy giảm trí nhớ đều dễ bị mất ngủ và có chất lượng giấc ngủ không tốt. Còn người bị mất ngủ thì có khả năng mắc các triệu chứng suy giảm trí nhớ cao hơn.
Các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra mối quan hệ giữa suy giảm trí nhớ và rối loạn giấc ngủ, cụ thể là ở những người mắc bệnh Alzheimer. Một trong những dấu hiệu của Alzheimer là tích tụ nhiều protein amyloid beta trong não. Các protein này sẽ gia tăng khi chúng ta tỉnh táo và giảm dần khi chúng ta ngủ. Việc thiếu ngủ thường xuyên sẽ khiến cơ thể bị tích tụ nhiều loại protein này và tăng nguy cơ mắc Alzheimer gây suy giảm trí nhớ.
Không chỉ vậy, các bệnh nhân mắc chứng suy giảm trí nhớ thường có giấc ngủ ngắn hơn và thời gian tỉnh giấc và ban đêm cao hơn so với người bình thường. Vì giấc ngủ không chỉ giúp phục hồi sức khỏe mà còn giúp củng cố trí nhớ. Việc rút ngắn giai đoạn này có thể gây ra nhiều tác hại đến trí nhớ và nhận thức của người bệnh.
Những người thiếu ngủ, mất ngủ có nguy cơ mắc suy giảm trí nhớ cao hơn so với người bình thường
3. Biện pháp cải thiện giấc ngủ ngăn ngừa suy giảm trí nhớ
3.1 Lập lịch trình ngủ cải thiện mất ngủ suy giảm trí nhớ
Hãy tập ngủ và thức ở một thời điểm cố định trong ngày và làm cơ thể quen dần với thời gian thức ngủ này. Điều này giúp bạn điều chỉnh lại đồng hồ sinh học nhằm đảm bảo bản thân có chất lượng giấc ngủ tốt hơn với số giờ ngủ cần thiết. Bên cạnh đó, việc ngủ đều đặn sẽ giúp đem lại nhiều lợi ích cho sức khỏe và tăng cường trí nhớ.
3.2 Liệu trình ánh sáng
Tiếp xúc với ánh sáng mặt trời tự nhiên đã được chứng minh giúp làm giảm những ảnh hưởng của chứng rối loạn giấc ngủ và cải thiện giấc ngủ ở người bệnh Alzheimer. Chính vì thế, bạn nên dành vài tiếng mỗi ngày để phơi nắng và tận hưởng hiệu quả mà liệu trình này đem lại.
3.3 Chế độ ăn uống khoa học giúp khắc phục tình trạng mất ngủ suy giảm trí nhớ
Chế độ ăn uống khoa học là yếu tố tiên quyết giúp cải thiện các bệnh lý hiệu quả. Một ly sữa ấm vào buổi tối có thể giúp bạn ngủ ngon hơn, đặc biệt là đối với người lớn tuổi. Trong sữa có chứa melatonin giúp người bệnh ngủ ngon hơn. Ngoài ra, người bệnh cũng có thể sử dụng ngũ cốc để hỗ trợ cho quá trình ngủ mà không gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Bên cạnh đó, nên tránh sử dụng các chất kích thích trước khi đi ngủ để tránh ảnh hưởng tới giấc ngủ.
Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng giúp khắc phục tình trạng thiếu ngủ, mất ngủ
3.4 Tập thể dục thường xuyên
Một lưu ý mà người bệnh suy giảm trí nhớ cần lưu ý chính là thay vì việc tập luyện với các bài tập mạnh, bạn nên lựa chọn tập luyện các bài tập nhẹ nhàng như yoga, đi bộ, ngồi thiền và duy trì ít nhất 30 phút mỗi ngày. Nếu tập luyện các bài tập mạnh, bạn chỉ nên tập vào vào buổi sáng, chiều lúc 5h để tránh tình trạng khó ngủ.
3.5 Môi trường
Để có một giấc ngủ ngon và chất lượng, môi trường (phòng ngủ) cũng là yếu tố quan trọng cần được quan tâm. Phòng ngủ của bạn nên có nhiệt độ và ánh sáng thích hợp, giường ngủ cũng không nên để quá cứng sẽ giúp bạn ngủ sâu giấc hơn.
Mất ngủ và suy giảm trí nhớ đều là những hội chứng gây ảnh hưởng tới sức khỏe và đời sống sinh hoạt của người mắc bệnh. Các biện pháp cải thiện được chia sẻ trong bài viết chỉ mang tính tham khảo. Để cải thiện bệnh một cách hiệu quả, đảm bảo sức khỏe tốt nhất, người bệnh nên chủ động thăm khám ngay tại các chuyên khoa thần kinh uy tín khi phát hiện các dấu hiệu ban đầu. | thucuc | 1,060 |
Hậu Covid gây tổn thương các bộ phận nào và cách khắc phục
Hậu Covid là hàng loạt các triệu chứng xảy ra trên cơ thể do những tổn thương ở các cơ quan chức năng khi bị nhiễm virus SARS-Co. V-2. Vậy hậu Covid gây tổn thương các bộ phận nào và cách khắc phục, cải thiện tình trạng là gì?
1. Những triệu chứng thường gặp sau khi mắc Covid-19
Hậu Covid-19 được xem là một dạng khuyết tật theo Đạo luật về người khuyết tật Hoa Kỳ ADA. Một số bệnh nhân bị mắc Covid sau khi khỏi có thể gặp phải một loạt các triệu chứng bệnh kéo dài nhiều tuần hay nhiều thang.
Hậu Covid có thể xảy ra ở tất cả những người đã từng nhiễm virus SARS-Co
V-2. Thậm chí ở những người khi mắc bệnh có triệu chứng nhẹ thì hậu Covid vẫn có thể xảy ra với các triệu chứng nghiêm trọng. Một số triệu chứng được ghi nhận ở những người đã từng mắc Covid gồm:
Khó thở, hụt hơi.
Sức khỏe yếu, khi vận động mạnh sẽ cảm thấy mệt mỏi và mất sức.
Hoa mắt chóng mặt, mệt mỏi.
Khó tập trung hay còn gọi là sương mù não.
Ho, đau đầu, sốt, đau ngực, tim đập nhanh.
Đau cơ, đau khớp.
Rối loạn giấc ngủ.
Rối loạn tâm lý.
Thay đổi vị giác và chu kỳ kinh nguyệt.
2. Hậu Covid gây tổn thương các bộ phận nào?
Hậu Covid-19 có thể tác động đến nhiều bộ phận trong cơ thể bởi sự nhầm lẫn của cơ chế miễn dịch đã tấn công cả những tế bào khỏe mạnh thay vì chỉ tấn công virus. Tình trạng này dẫn đến việc các mô ở các bộ phận đó bị tổn thương và gây ra hàng loạt các triệu chứng của di chứng hậu Covid. Vậy muốn biết hậu Covid gây tổn thương các bộ phận nào hãy cùng tìm hiểu ngay dưới đây:
Tim:
Covid-19 có thể gây ảnh hưởng đến tim và mạch máu của người bệnh, khiến cho nhịp tim không đều, huyết áp thấp hoặc không đủ máu đến các mô. Sau khi nhiễm Covid-19, máu của người bệnh có tình trạng dễ đông hơn, các cục máu đông có thể gây tắc mạch máu và làm tăng nguy cơ đột quỵ và đau tim.
Phổi:
Khi một người mắc Covid-19, loại virus này sẽ tấn công vào phổi và gây nên những tổn thương cho các bộ phận ở phổi. Sau khi khỏi, các tiểu phế quản và phế nang có thể bị tổn thương lâu dài, các mô sẹo có thể gây ảnh hưởng đến vấn đề hô hấp của người bệnh.
Não:
Hậu Covid-19 có thể gây tổn thương não bộ, gây tình trạng sương mù não khiến người bệnh giảm trí nhớ và khó tập trung. Thậm chí có nguy cơ co giật và đột quỵ kể cả ở những người trẻ tuổi và hội chứng gây tê liệt tạm thời (Guillain-Barre). Covid-19 cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh Alzheimer và Parkinson và làm cho bệnh tiến triển nặng hơn.
Hậu Covid gây tổn thương các bộ phận nào trên cơ thể ngoài những bộ phận kể trên? Ngoài tim, phổi và não bộ, Covid-19 có thể ảnh hưởng đến gan, thận và các chi, không những thế, các mạch máu cũng bị ảnh hưởng khiến chúng bị suy yếu và rò rỉ. Ngoài ra, hậu Covid còn gây nên các vấn đề về tâm lý như mệt mỏi và rối loạn cảm xúc.
3. Nguyên nhân chính gây ra những tổn thương hậu Covid
Khi cơ thể bị nhiễm bệnh, đối với bất cứ loại virus nào thì hệ thống miễn dịch đều tổ chức phản ứng để tấn công virus và vi khuẩn lạ. Phản ứng của hệ miễn dịch có thể giúp loại bỏ được virus và vi khuẩn lại tuy nhiên cũng có thể gặp phải tình trạng tăng viêm quá mức và gây ra tổn thương. Phản ứng viêm quá mức đó được gọi là “cơn bão Cytokine” khi có quá nhiều Cytokine được giải phóng để chống lại virus. Tuy nhiên việc giải phóng quá nhiều Cytokine có thể gây nên tình trạng rối loạn và tổn thương các cơ quan khác của cơ thể.
Theo một số nghiên cứu ghi nhận từ những bệnh nhân đã mắc Covid-19, hiện tượng bão Cytokine thường không xảy ra ở trẻ em mà chỉ có ở những người lớn. Có thể là do hệ thống miễn dịch của trẻ em còn đơn giản nên không xảy ra tình trạng phản ứng quá mức gây tổn thương cơ quan. Phản ứng miễn dịch quá mức này chính là nguyên nhân gây nên những tổn thương cho cơ thể người bệnh khi mắc và sau khi mắc Covid-19.
4. Cách khắc phục những tổn thương hậu Covid
Hậu Covid gây tổn thương đến các bộ phận nào là vấn đề mà rất nhiều người đã mắc và có nguy cơ mắc quan tâm. Tuy nhiên cách khắc phục các triệu chứng mà hậu Covid mang lại còn được quan tâm nhiều hơn. Để bảo vệ sức khỏe của bản thân sau khi nhiễm, người bệnh cần thực hiện một chế độ rèn luyện và bồi bổ hợp lý. Một số biện pháp được khuyến cáo thực hiện để khắc phục những tổn thương do hậu Covid gồm:
Thực hiện những bài tập nâng cao sức khỏe:
Đầu tiên là tập thở, tập thở giúp phục hồi chức năng phổi và làm giảm đi các triệu chứng khó thở. Nên đi bộ 30 phút mỗi ngày và tăng dần thời gian mỗi ngày để nâng cao sức khỏe. Ngoài ra bạn có thể thực hiện thêm một số bài tập khác như: đu xà, bơi lội, chèo thuyền,…
Thực hiện chế độ ăn đầy đủ dinh dưỡng:
Bổ sung đầy đủ dưỡng chất cho bữa ăn là một cách đơn giản để phục hồi chức năng cơ thể. Thực hiện thăm khám sớm để có thể phát hiện ra những tổn thương mà hậu Covid gây ra cho cơ thể để có thể sớm chữa trị. Tại đây khách hàng sẽ hoàn toàn an tâm, tin tưởng do được chính các chuyên gia, bác sĩ đầu ngành giàu kinh nghiệm, y đức trực tiếp thăm khám và tư vấn. Trong đóm Trung tâm Chẩn đoán hình ảnh được trang bị các loại máy móc như: máy siêu âm, X-quang kỹ thuật số, chụp CT, MRI,... cho kết quả chẩn đoán, theo dõi chính xác.
Tặng voucher miễn phí xét nghiệm kiểm tra men gan và đường máu.
Tặng 1 túi khẩu trang (5 chiếc) cho mỗi khách hàng đến khám.
Áp dụng khám bảo hiểm y tế. | medlatec | 1,116 |
Gói khám ung thư thực quản, dạ dày, đại trực tràng
Ung thư tiêu hóa nguy hiểm nhất trong các loại ung thư, bởi vậy để phòng tránh các mầm mống liên quan đến hệ tiêu hóa, đăng ký gói khám ung thư thực quản – dạ dày – đại trực tràng đang là lựa chọn được nhiều người quan tâm hiện nay.
Đối tượng nào nên khám ung thư tiêu hóa
Hiện nay, khi môi trường ngày càng bị ô nhiễm, thực phẩm bẩn xuất hiện ngày càng tràn lan thì khả năng mắc các bệnh về hệ tiêu hóa ở mọi người ngày càng tăng cao. Để chủ động phòng tránh các bệnh về hệ tiêu hóa, mọi người nên tích cực thăm khám sức khỏe theo định kỳ. Vậy, đối tượng nào nên khám gói ung thư thực quản – dạ dày – đại trực tràng?
Khi chưa có biểu hiện hãy chủ động tầm soát ung thư tiêu hóa theo định kỳ
Theo các chuyên gia y tế, mọi người nên khám theo định kỳ từ 1 – 2 lần/năm. Đặc biệt các bác sĩ khuyến cáo những người ở nhóm có nguy cơ cao:
Là một người trẻ tuổi, từng bị trào ngược dạ dày nhiều năm – chị Phạm Thị Thảo (28 tuổi) vẫn luôn quan tâm đến sức khỏe của bản thân bằng việc chủ động thăm khám sức khỏe theo định kỳ. Theo như chị Thảo chia sẻ: “Trước đây bị trào ngược dạ dày mình luôn cảm thấy khó chịu, sức khỏe bị suy giảm và ảnh hưởng không tốt đến nhu cầu sinh hoạt hàng ngày. Mình cũng đã tìm hiểu gói khám ung thư dạ dày để sớm có cách điều trị tốt nhất”.
Các bệnh về hệ tiêu hóa thường không có biểu hiện rõ rệt ở giai đoạn đầu, chỉ đến khi bệnh nặng thì mới có triệu chứng biểu hiện rõ rệt. Bởi vậy, hàng năm chị Thảo vẫn luôn hình thành thói quen khám sức khỏe theo định kỳ đặc biệt là việc đăng ký tầm soát các bệnh về hệ tiêu hóa.
Nên đăng ký gói khám ung thư thực quản – dạ dày – đại trực tràng ở đâu?
Bác sĩ CKII Phạm Thái Sơn là người trực tiếp đọc kết quả thăm khám của chị Phạm Thị Thảo | thucuc | 396 |
Góc giải đáp: nhổ răng khôn gây tê hay mê?
Nhổ răng khôn gây tê hay mê an toàn hơn là băn khoăn của rất nhiều người. Bởi vì nhổ răng khôn là kỹ thuật có tỷ lệ nhiễm trùng khá cao cũng như có thể ảnh hưởng đến dây thần kinh nếu không được thực hiện đúng. Chính vì thế, nhiều người thường có tâm lý lo lắng, e ngại trước khi nhổ răng khôn. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp về phương pháp gây tê và gây mê trong kỹ thuật nhổ răng khôn.
1. Mục đích việc gây tê và gây mê khi nhổ răng khôn
Răng khôn còn có tên gọi khác là răng số 8, là chiếc răng hàm mọc cuối cùng và chỉ xuất hiện ở người trưởng thành trong giai đoạn từ 16 – 30 tuổi. Do là chiếc răng mọc cuối cùng hàm, không có đủ không gian nên những chiếc răng này thường mọc lệch, xô lệch vào răng bên cạnh gây ra cảm giác đau nhức, khó chịu.
Răng khôn là chiếc răng hàm mọc cuối cùng và thường mọc lệch, xô vào răng bên cạnh gây ra cảm giác đau nhức, khó chịu.
Nhổ răng khôn có thể tác động đến các dây thần kinh đặc biệt là nhổ những chiếc răng mọc chìm nên không được tiến hành tùy ý mà phải có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Cũng vì lý do này mà khi nhổ răng khôn phải sử dụng đến thuốc gây mê hoặc gây tê khi nhổ răng khôn.
Mục đích chính của việc sử dụng thuốc gây tê hay gây mê khi nhổ răng khôn là giảm bớt cơn đau đớn ở người bệnh, không còn cảm giác khó chịu. Sau khi gây tê hay gây mê, bác sĩ thao tác loại bỏ chiếc răng khôn một cách nhanh chóng và dễ dàng hơn, đồng thời hạn chế được những hệ lụy không mong muốn có thể xảy ra sau khi nhổ.
2. So sánh nhổ răng khôn gây mê và gây tê
2.1 Nhổ răng khôn gây tê hay mê dành cho trường hợp nào?
Nhổ răng khôn là kỹ thuật không quá phức tạp. Thông thường, bác sĩ chỉ cần gây tê cục bộ tại vị trí nhổ răng nhằm giúp người bệnh không phải có cảm giác đau nhức khi thực hiện. Tuy nhiên sẽ có một vài trường hợp cần cân nhắc giữa nhổ răng gây tê hay gây mê.
Nhổ răng khôn gây tê hay mê sẽ dựa vào tình trạng sức khỏe của từng bệnh nhân
– Trường hợp nhổ răng khôn gây tê: dành cho đa số các người bệnh khỏe mạnh, không gặp các vấn đề liên quan tới bệnh huyết áp, tim mạch, tiểu đường… Bác sĩ chỉ cần tiêm tê hoặc bôi thuốc tê đơn giản vào vị trí nhổ răng, sau vài phút thuốc sẽ có tác dụng và bắt đầu thực hiện nhổ răng cho bệnh nhân.
– Trường hợp gây mê khi nhổ răng khôn: để đảm bảo việc nhổ răng khôn hiệu quả, an toàn thì những bệnh nhân hay căng thẳng, áp lực tâm lý quá mức hoặc có tiền sử từng bị dị ứng với thuốc gây tê trước đó. Ngoài ra những trường hợp răng khôn mọc ngầm, mọc phức tạp cần phải thực hiện gây mê để tránh ảnh hưởng tới tâm lý người bệnh.
2.2 Nhổ răng khôn gây tê hay mê tốt hơn?
Nhổ răng khôn gây tê hay gây mê là thắc mắc của không ít người. Cách nào sẽ an toàn và không ảnh hưởng tới sức khỏe. Trên thực tế, bác sĩ chuyên khoa đã khẳng định rằng cả hai phương pháp gây tê và gây mê đều không ảnh hưởng tới sức khỏe nếu được thực hiện đúng kỹ thuật và quy trình an toàn. Việc gây mê hay gây mê tùy thuộc vào chỉ định của bác sĩ, dựa vào độ khó của mỗi răng khôn.
Sau khi gây tê hoặc gây mê, bệnh nhân không còn cảm giác đau đớn, khó chịu, sẽ cảm thấy thoải mái hơn khi bác sĩ thao tác nhổ răng. Riêng với việc gây mê khi nhổ răng khôn còn mang lại hiệu quả tốt hơn do tác dụng của thuốc gây mê thường lâu hơn so với thuốc tê đặc biệt là những trường hợp nhổ nhiều răng cùng lúc.
Tuy nhiên, vẫn cần cân nhắc lựa chọn giữa việc nhổ răng gây tê hay gây mê, bởi sau khi gây tê, bệnh nhân hoàn toàn có thể tỉnh táo và ra về ngay sau khi nhổ răng. Ngược lại, gây mê sẽ cần tới thời gian hồi sức để chờ thuốc mê hết tác dụng. Bên cạnh đó, kỹ thuật gây mê đòi hỏi bác sĩ phải có tay nghề cao, vững chuyên môn và kinh nghiệm tốt để đảm bảo việc gây mê diễn ra an toàn, hiệu quả.
3. Những lưu ý sau khi nhổ răng khôn
3.1 Có thể sử dụng thuốc giảm đau để hỗ trợ
Để có thể phục hồi hoàn toàn sau khi nhổ răng khôn, người bệnh sẽ cần từ 1 – 2 ngày. Trong thời gian này, tình trạng sưng lợi có thể xuất hiện và gây ra cảm giác đau nhức, thậm chí một số người còn bị sốt cao. Do đó, bệnh nhân có thể sử dụng một số loại thuốc giảm đau do bác sĩ nha khoa kê đơn để giảm cảm giác đau đớn trong quá trình sinh hoạt. Khi thấy những dấu hiệu bất thường như sưng hàm thì cần phải tái khám để được kiểm tra lại.
3.2 Chế độ ăn uống phù hợp
Việc ăn uống sau khi nhổ răng khôn của người bệnh cần được hết sức lưu ý. Để quá trình phục hồi nướu và các mô xương hàm diễn ra thuận lợi, người bệnh nên ăn các loại thức ăn lỏng và chứa nhiều canxi. Cùng với đó là tránh ăn toàn bộ các loại thức ăn dai, cứng và hoa quả nhiều axit (như cam, chanh,…), đồng thời hạn chế các loại thực phẩm nhiều dầu mỡ.
Sau khi nhổ răng khôn, vết khâu nướu rất nhạy cảm nên cần phải tránh ăn đồ ăn quá lạnh hoặc quá nóng.
Đối với nam giới, tuyệt đối không được sử dụng các loại đồ uống có cồn hay các chất kích thích đặc biệt là thuốc lá. Người bệnh cần thực hiện trong ít nhất 3 ngày sau khi nhổ răng. Trong thuốc lá có chứa chất làm co mạch ngoại vi, rối loạn chức năng tế bào, giảm nồng độ oxy trong mô từ đó làm chậm quá trình liền thương.
Sau khi nhổ răng khôn, người bệnh nên ăn các loại thức ăn lỏng và chứa nhiều canxi.
3.3 Chế độ sinh hoạt khoa học
Để vết thương nhanh chóng phục hồi người bệnh nên nghỉ ngơi tĩnh dưỡng. Khi nằm nghỉ ngơi thì bác sĩ khuyên nên kê cao gối để hạn chế cơn đau. Trong quá trình giao tiếp, chỉ nên cười đùa và nói chuyện nhẹ nhàng. Cùng với đó là bệnh nhân cần phải lưu ý tuân thủ nghiêm chỉnh theo hướng dẫn của bác sĩ nha khoa trong vấn đề chăm sóc và vệ sinh răng miệng để hạn chế tình trạng nhiễm trùng xảy ra. | thucuc | 1,253 |
Niềng răng móm có hiệu quả không?
Răng móm không chỉ khiến bạn mất tự tin trong giao tiếp mà còn ảnh hưởng rất lớn đến chức năng nhai. Do đó, tình trạng này cần khắc phục sớm. Hiện nay, phương pháp niềng răng móm được nhiều người tin tưởng sử dụng. Vậy phương pháp này có thực sự hiệu quả không?
1. Răng móm là như thế nào?
Tình trạng hàm dưới nhô ra ngoài trong khi hàm trên lại thụt vào trong được gọi là móm răng. Đây cũng là một dạng lệch khớp cắn rất phổ biến, có thể gặp ở nhiều lứa tuổi khác nhau.
Khuôn mặt của những người bị móm giống như bị gãy, mất đi vẻ cân đối và ảnh hưởng rất lớn đến thẩm mỹ. Không những vậy, răng móm khiến người bệnh gặp nhiều khó khăn khi nhai thức ăn. Đồng thời, thức ăn cũng dễ bị mắc vào kẽ răng, vệ sinh răng cũng khó hơn. Từ đó, người bệnh có nguy cơ cao phải đối mặt với nhiều bệnh lý về răng miệng, nhất là sâu răng, viêm nướu và tình trạng hôi miệng. Đáng lo ngại hơn khi bệnh có thể gây ảnh hưởng đến dây thần kinh và thậm chí có thể là nguyên nhân gây ra trật khớp thái dương hàm.
Có những trường hợp bị móm răng là do bẩm sinh và trong gia đình cũng có những trường hợp mắc phải tình trạng này. Bên cạnh đó, một số thói quen xấu từ thời thơ ấu cũng có thể là nguyên nhân gây móm, có thể kể đến như thói quen cắn móng tay, bú bình, mút tay, đẩy lưỡi,...
2. Niềng răng móm có hiệu quả không?
Nếu tình trạng móm là do xương hàm, bệnh nhân cần thực hiện phẫu chỉnh hàm mới có được hiệu quả tốt nhất. Tuy nhiên, với những trường hợp móm do răng thì niềng răng móm được đánh giá là phương pháp phù hợp và mang lại hiệu quả tích cực.
Niềng răng chính là phương pháp mà các bác sĩ nha khoa sẽ dùng các loại khí cụ để chỉnh nha, phổ biến nhất là dây cung và mắc cài để sắp xếp răng về đúng vị trí như mong muốn. Tuy nhiên, trước khi thực hiện, bác sĩ sẽ cần thăm khám sức khỏe răng miệng để xác định tình trạng móm răng của bệnh nhân, có thể chỉ định thực hiện chụp X-quang, sau đó sẽ tư vấn cho người bệnh về phương pháp niềng răng phù hợp nhất.
Với thắc mắc “niềng răng móm có thực sự hiệu quả không”, các chuyên gia giải thích rằng, hiệu quả của phương pháp niềng răng móm còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, đặc biệt là mức độ móm ra sao.
Với những trường hợp móm phức tạp thì việc niềng răng có thể sẽ không đủ để mang lại hiệu quả tốt nhất. Tùy vào thực tế, bác sĩ sẽ tư vấn người bệnh kết hợp với một số phương pháp khác, chẳng hạn như phẫu thuật,...
3. Niềng răng móm có những ưu điểm gì?
Trong nhiều trường hợp niềng răng móm được đánh giá rất tích cực. Dưới đây là những ưu điểm nổi bật của phương pháp này:
- Có thể cải thiện tình trạng móm rất hiệu quả: Niềng răng sẽ giúp hàm răng đều hơn, khắc phục tình trạng móm và giúp cho khuôn mặt của bạn trở nên cân đối và hài hòa. Từ đó, người bệnh sẽ lấy lại sự tự tin trong giao tiếp.
- Kết quả chỉnh nha có thể đảm bảo duy trì vĩnh viễn: Sau khi niềng răng, nếu tuân thủ theo đúng những chỉ dẫn của bác sĩ, đặc biệt về việc đeo hàm duy trì thì hiệu quả chỉnh nha gần như là vĩnh viễn. Những trường hợp đang trong độ tuổi trưởng thành sẽ có thể đạt được hiệu quả chỉnh nha tốt hơn.
- Cải thiện khả năng nhai và vệ sinh răng miệng dễ dàng hơn: Khi tình trạng sai lệch khớp cắn được khắc phục thì khả năng nhai của người bệnh sẽ được cải thiện một cách rõ ràng. Đồng thời quá trình vệ sinh răng miệng cũng trở nên dễ dàng hơn và từ đó có thể phòng tránh được nhiều bệnh lý về răng miệng.
- Đảm bảo an toàn và không gây tác động xấu đến chức năng răng: Khi niềng răng, các khí cụ sẽ tác động từ từ và nhịp nhàng đến răng. Sau mỗi lần chịu lực kéo thì răng của người bệnh sẽ ổn định hơn. Do đó, bạn không cần lo lắng về tình trạng răng bị yếu đi sau niềng. Bên cạnh đó khi thực hiện niềng răng, bệnh nhân sẽ không cần phải mài bớt răng hay tác động quá nhiều lên răng.
- Ở giai đoạn đầu, niềng răng móm có thể gây khó chịu. Tuy nhiên, sau một thời gian, bạn sẽ thích nghi và không còn cảm giác khó chịu. Bên cạnh đó, mỗi lần thăm khám, bác sĩ có thể điều chỉnh và siết dây cung chặt hơn, khiến bạn có cảm giác hơi đau nhức. Tuy nhiên, chỉ 1 đến 2 ngày sau, tình trạng này sẽ thuyên giảm.
4. Tùy thuộc vào tình trạng của từng người bệnh cụ thể, các bác sĩ sẽ tư vấn các phương pháp chỉnh nha phù hợp. Do đó, bạn hoàn toàn yên tâm khi thăm khám và điều trị tại đây.
- Áp dụng những phương pháp chỉnh nha hiện đại nhất hiện nay với nhiều ưu điểm vượt trội, mang lại hiệu quả điều trị cao nhất.
- Trang thiết bị y tế được nhập khẩu từ nước ngoài, đảm bảo hiện đại và cập nhật những dòng máy mới nhất, hỗ trợ rất tích cực cho các bác sĩ trong chẩn đoán và điều trị bệnh. | medlatec | 987 |
Nguyên nhân viêm thực quản trào ngược
Biết được nguyên nhân viêm thực quản trào ngược sẽ giúp mọi người phòng tránh hiệu quả căn bệnh này. Viêm thực quản trào ngược nếu không được điều trị thường gây ra đau đớn, khó nuốt và đau ngực.
Nguyên nhân viêm thực quản trào ngược
Chứng trào ngược dạ dày thực quản (GERD) là nguyên nhân viêm thực quản trào ngược. GERD là hiện tượng các chất dịch vị trong dạ dày như HCl (axit clohydric), enzyme pepsin, dịch mật…trào ngược lên thực quản diễn ra thường xuyên hay từng lúc. Các chất dịch vị này kích thích niêm mạc thực quản, gây ra các triệu chứng khó chịu như: ho, hôi miệng, khó thở, viêm họng, ợ chua, ợ nóng, đau tức ngực…
Một bộ phận là cơ vòng thực quản dưới có nhiệm vụ giữ không cho axit của dạ dày trào lên thực quản. Nếu van này mở ra và không đóng đúng cách sẽ gây ra tình trạng trào ngược dạ dày thực quản. Biến chứng tiếp theo của GERD là tình trạng viêm mãn tính và tổn thương mô trong thực quản.
Chứng trào ngược dạ dày thực quản (GERD) là nguyên nhân viêm thực quản trào ngược.
Các yếu tố nguy cơ gây viêm thực quản
Để xác định nguyên nhân viêm thực quản trào ngược cũng cần xem xét các yếu tố nguy cơ thúc đẩy quá trình diễn ra tình trạng trào ngược thực quản. Các yếu tố này bao gồm:
Bệnh béo phì.
Hút thuốc.
Mang thai.
Thoát vị – tình trạng trong đó dạ dày đẩy dịch vị thông qua cơ hoành nơi thực quản nối với dạ dày.
Thực phẩm tác động đến viêm thực quản trào ngược
Một số loại thực phẩm có thể gây các triệu chứng của viêm thực quản trào ngược bao gồm:
Cà chua.
Trái cây có múi.
Caffeine.
Rượu.
Gia vị thực phẩm.
Tỏi và hành tây.
Sôcôla.
Bác sĩ sẽ cho biết nguyên nhân viêm thực quản trào ngược cũng như các cách điều trị căn bệnh này.
Các biện pháp điều trị viêm thực quản trào ngược bao gồm:
– Nội khoa. Dùng thuốc ức chế bơm proton sản xuất axit trong dạ dày và tạo điều kiện cho các mô thực quản bị hư hỏng được phục hồi. Các loại thuốc có sẵn của đơn thuốc bao gồm omeprazole. esomeprazole và lansoprazole. Ngoài ra, các phương pháp điều trị khác đối với bệnh trào ngược dạ dày – nguyên nhân gây viêm thực quản trào ngược có thể làm giảm triệu chứng nhưng không mang lại nhiều hiệu quả đối với thực quản.
– Phẫu thuật ngoại khoa. Việc tiến hành phẫu thuật có thể được dùng để điều trị hội chứng trào ngược dạ dày và cải thiện tình trạng tổn thương của thực quản nếu các biện pháp khác không có tác dụng. Mục tiêu chính của phẫu thuật là nhằm củng cố lại hàng rào chống trào ngược mà không tạo ra những tác dụng phụ quá mức.
Phẫu thuật điều trị viêm thực quản trào ngược bao gồm các phương pháp: tạo nếp gấp đáy vị (phẫu thuật Nissen, phẫu thuật Toupet), hoặc các phương pháp can thiệp qua nội soi (khâu CVDTQ qua nội soi, tiêm chất sinh học làm tăng khối cơ). Những ca bị biến chứng hẹp thực quản có thể được nong thực quản qua nội soi.
Trên đây là những thông tin cho biết nguyên nhân viêm thực quản trào ngược cũng như các cách điều trị căn bệnh này. Người bệnh cần lưu ý, việc điều trị viêm thực quản phụ thuộc vào nguyên nhân và mức độ nghiêm trọng của tổn thương mô. Nếu không chữa trị, viêm thực quản có thể thay đổi cấu trúc và chức năng của thực quản.
XEM THÊM:
>> Điều trị viêm thực quản trào ngược
>> Vị trí của thực quản
>> Các bệnh ở thực quản | thucuc | 656 |
Đột phá mới nâng cao hiệu quả xạ trị ung thư
Một phát hiện mới góp phần cải thiện đáng kể hiệu quả trong nỗ lực xạ trị ung thư vừa được công bố bởi các nhà khoa học Anh.
Xạ trị là cách điều trị phổ biến được áp dụng cho hơn 50% trường hợp mắc ung thư. Phương pháp này giúp tiêu diệt tế bào gây hại. Dù vậy, không phải lúc nào xạ trị cũng mang lại kết quả như mong đợi. Đặc biệt khi một số tế bào ngoan cố, kháng lại cơ chế làm việc của quá trình xạ trị. Từ đó, chúng không chỉ tồn tại dai dẳng mà còn có khả năng phát triển thành khối u
mới.
May mắn thay, các nhà khoa học đến từ Đại học Manchester đã tìm ra lý do tại sao xạ trị không phải lúc nào cũng phát huy hết khả năng trị bệnh và tìm cách để khắc phục chúng.
Đột phá này được công bố trên Tạp chí Nghiên cứu Ung thư ngày 1/10 vừa qua. Nó mang lại hy vọng mới về hiệu quả xạ trị cũng như tăng khả năng sống sót cho bệnh nhân.
Hiện Công ty Dược phẩm Astra
Xeneca đang tiến hành thử nghiệm lâm sàng nhằm kiểm định tính hiệu quả của chúng trong thực tế; so sánh tỷ lệ thành công so với việc áp dụng xạ trị đơn thuần.
Các lá chắn chính là một loại protein được biết đến với tên gọi PD-L1 – có khả năng “đánh lừa”, gây ra sự nhầm lẫn khi cho rằng những tế bào này không mang lại mối đe dọa về sức khỏe.
Trong quá trình nỗ lực tìm kiếm phương pháp khắc phục, bác sĩ Dovedi và các đồng nghiệp phát hiện việc tiêm một loại kháng thể vào máu của nhóm chuột có thể vô hiệu hóa protein PD-L1, phá hủy lá chắn khiến tế bào ung thư
dễ dàng bị tiêu diệt hàng loạt.
Protein PD-L1 được phát hiện nhiều ở bệnh nhân ung thư phổi, ung thư da và ung thư bàng quang. Rất có thể, nó còn có mặt ở cơ thể bệnh nhân nhiều loại ung thư khác.
Tính đến nay, khoảng một nửa lượng bệnh nhân ung thư được chỉ định thực hiện xạ trị. Phương pháp này mang lại khả năng sống sót đáng kể. Ước tính, người bệnh thực hiện phương pháp này có khả năng tồn tại thêm ít nhất 10 năm. | medlatec | 412 |
Sức khỏe tiêu hóa ở trẻ em và những điều cần biết
Hệ tiêu hóa của trẻ mặc dù được hình thành và phát triển từ trong bào thai nhưng vẫn còn những hạn chế, cả về cấu tạo và chức năng. Hệ tiêu hóa sẽ cải thiện dần trong quá trình phát triển của bé. Hầu hết trẻ đều mắc trải qua hoặc mắc phải một số bệnh lý về tiêu hóa. Tìm hiểu về những căn bênh này để xử lý kịp thời cho trẻ là điều rất quan trọng đối với các ông bố bà mẹ.
Hầu hết trẻ đều mắc trải qua hoặc mắc phải một số bệnh lý về tiêu hóa.
Khí sinh ra trong đường tiêu hóa
Tất cả mọi người đều có một lượng hơi tích tụ trong đường tiêu hóa (dạ dày, ruột) và trẻ em cũng vậy. Điều này xảy ra một cách tự nhiên sau khi ăn các thực phẩm và đồ uống như đậu, rau, và soda. Trẻ ăn quá nhanh hoặc thường xuyên nhai kẹo cao su –thói quen khiến cơ thể nuốt thêm một lượng hơi, cũng là nguyên nhân tạo ra khí. Lượng hơi này tăng lên sẽ gây đầy hơi, chướng bụng rất khó chịu. Trẻ em ít bị đầy hơi, chướng bụng hơn người lớn vì thế nếu con của bạn có biểu hiện đau bụng, khó chịu do đầy hơi, nên đi khám bác sĩ.
Trào ngược axit dạ dày
Trẻ thường xuyên bị ợ nóng hoặc phun nhổ nước bọt thì nguyên nhân có nhiều khả năng là do trào ngược axit dạ dày. Một số loại thực phẩm nhất định, ăn quá no hoặc ăn gần giờ đi ngủ càng khiến cho triệu chứng của trào ngược axit dạ dày trở nên tồi tệ hơn. Đi khám bác sĩ ngay nếu trẻ gặp phải các triệu chứng này thường xuyên. Viêc điều trị có thể là ăn nhiều bữa nhỏ trong ngày, uống thuốc hoặc thực hiện các xét nghiệm để loại trừ nguyên nhân khác.
Virus và vi khuẩn
Vi khuẩn và virus có thể gây rối loạn tiêu hóa ở trẻ em. Trẻ nhiễm vi khuẩn hoặc virus do ăn thực phẩm không đảm bảo hoặc chế biến không đúng cách, kéo theo các triệu chứng như sốt, tiêu chảy, nôn mửa… Để bảo vệ trẻ, lựa chọn thực phẩm tươi sạch đảm bảo và luôn ăn chín uống sôi, nhắc nhở trẻ rửa tay thường xuyên và hạn chế tiếp xúc với trẻ khác đang mắc bệnh.
Đưa trẻ tới bệnh viện ngay nếu tiêu chảy kéo dài lâu hơn hoặc có dấu hiệu thiếu nước như tã khô, ít đi vệ sinh, bơ phờ và khô miệng.
Tiêu chảy
Tiêu chảy là tình trạng trẻ đi ngoài phân lỏng nhiều hơn 3 lần/ngày. Có nhiều nguyên nhân khác nhau có thể gây tiêu chảy như các bệnh nhiễm trùng do virus hoặc vi khuẩn, dị ứng hoặc tác dụng phụ của một số loại thuốc. Tiêu chảy sẽ giảm dần và biến mất mà không cần điều trị trong 1 – 2 ngày. Đưa trẻ tới bệnh viện ngay nếu tiêu chảy kéo dài lâu hơn hoặc có dấu hiệu thiếu nước như tã khô, ít đi vệ sinh, bơ phờ và khô miệng.
Nôn mửa
Giống như tiêu chảy, ói mửa xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Trong hầu hết các trường hợp, nôn mửa sẽ giảm dần và biến mất sau 1 -2 ngày và không cần điều trị y tế. Tuy nhiên điều quan trọng là cần theo dõi xem trẻ có dấu hiệu bị mất nước do nôn mửa hay không. Tới bệnh viện ngay nếu trẻ bị sốt, có biểu hiện mất nước và không thể uống nước dù chỉ một vài ngụm nhỏ.
Nếu trẻ bị nôn, cha mẹ nên cho trẻ ăn thức ăn dạng lỏng trong khoảng 8 giờ. Sau đó chuyển sang thức ặn dạng đặc hơn nhưng có vị nhạt như gạo, bánh mì, táo, chuối và bánh quy giòn. Trẻ có thể ăn uống bình thường trở lại sau 24 giờ nhưng cần tránh thức ăn cay béo trong một vài ngày. Cho trẻ uống nhiều nước để ngăn chặn tình trạng mất nước.
Táo bón
Táo bón là một triệu chứng thường gặp ở trẻ nhỏ song nếu tình trạng kéo dài, thường xuyên thì sức khỏe và sự phát triển toàn diện của bé sẽ bị ảnh hưởng. Táo bón có thể do trẻ có thói quen nhịn đi đại tiện, tác dụng phụ của thuốc hoặc một chế độ ăn uống ít chất xơ. Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay nếu trẻ bị táo bón kéo dài hơn một tuần hoặc nếu trẻ có các triệu chứng khác như sốt, ói mửa, hoặc phân có máu. Điều trị bao gồm thuốc nhuận tràng và thay đổi chế độ ăn uống.
Táo bón là một triệu chứng thường gặp ở trẻ nhỏ song nếu tình trạng kéo dài, thường xuyên thì sức khỏe và sự phát triển toàn diện của bé sẽ bị ảnh hưởng.
Hội chứng ruột kích thích
Hội chứng ruột kích thích (IBS) có thể gây ra đau bụng, đầy hơi, táo bón và tiêu chảy. Nguyên nhân gây bệnh vẫn chưa được xác định rõ ràng tuy nhiên theo các nhà nghiên cứu có thể là do mức độ nhạy cảm của ruột. Trẻ mắc hội chứng ruột kích thích thường bị đau bụng ít nhất 1 lần/tuần trong vài tháng. Bệnh được điều trị bằng thuốc, kiểm soát căng thẳng và thay đổi chế độ ăn uống.
Không dung nạp lactose
Trẻ thường bị chuột rút, đầy hơi, buồn nôn, tiêu chảy không lâu sau khi uống sữa hoặc ăn các sản phẩm được chế biến từ sữa? Nếu tình trạng này xảy ra thường xuyên – khoảng 30 phút đến 2 giờ sau khi ăn – nhiều khả năng trẻ không dung nạp với lactose. Đây là tình trạng cơ thể không thể tiêu hóa được đường lactose có trong sữa, kem, pho mát… Tốt nhất bố mẹ nên đưa trẻ đi khám nếu nghi ngờ trẻ không dung nạp lactose. Mặc dù không có phương pháp điều trị đặc hiệu nhưng một số điều chỉnh về chế độ ăn uống có thể giúp trẻ phát triển khỏe mạnh. | thucuc | 1,073 |
Gợi ý cho bạn địa chỉ test nhanh Covid Hưng Yên
Hiện nay dịch Covid-19 đã ảnh hưởng đến hầu hết các tỉnh thành trong cả nước. Chính vì thế, rất nhiều tỉnh thành có nhu cầu xét nghiệm Covid, trong đó có tỉnh Hưng Yên. Bài viết dưới đây là gợi ý giúp bạn tìm được một địa chỉ uy tín để thực hiện test nhanh Covid Hưng Yên.
1.000 ca F0, 120 điểm phong tỏa. Cũng giống như nhiều tỉnh thành trên cả nước, Cơ quan chức năng tỉnh Hưng Yên cũng đang nỗ lực trong công tác phòng chống đại dịch Covid-19.
Người dân tỉnh Hưng Yên được tuyên truyền về mức độ nguy hiểm của dịch bệnh cũng như cách phòng ngừa hiệu quả sự lây lan của dịch bệnh. Các gia đình có F0, F1 quản lý tại nhà cần tuân thủ nghiêm ngặt những quy định phòng chống dịch. Khu vực cách ly được giám sát, tăng cường kiểm tra thường xuyên để có thể hạn chế tối đa nguy cơ lây nhiễm chéo.
Các Tổ Covid-19 cộng đồng luôn được duy trì hoạt động thường xuyên. Vai trò của tổ chức này là quản lý chặt chẽ những biến động xảy ra liên quan đến dịch bệnh trên địa bàn tỉnh, đồng thời đảm bảo người dân các tỉnh khác trở về phải có kết quả xét nghiệm âm tính với virus SARS-Co
V-2. Trong đó có chứng chỉ ISO 15189:2012 do Bộ Khoa học Công nghệ cấp và tiêu chuẩn CAP do Hiệp hội Bệnh học Hoa Kỳ cấp. Do đó kết quả xét nghiệm luôn đảm bảo có độ chính xác cao. Đồng thời với các trang thiết bị máy móc hiện đại, khách hàng sẽ nhận được kết quả nhanh chóng hơn. Đường dây nóng: 094 350 99 88.
2. Phương pháp test nhanh Covid Hưng Yên
Test nhanh Covid tìm kháng nguyên là phương pháp dựa vào mẫu dịch đường hô hấp, dịch đường tỵ hầu,… để phát hiện sự có mặt của protein đặc hiệu của virus SARS-Co
V-2.
Phương pháp test nhanh kháng nguyên có thể phát hiện bệnh ngay cả ở giai đoạn sớm, cách thực hiện dễ dàng, thời gian thực hiện nhanh chóng, chi phí thực hiện thấp. Do đó, đây chính là phương pháp được lựa chọn và sử dụng rộng rãi. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, test nhanh cũng có thể cho kết quả âm tính hoặc dương tính giả.000đ/ mẫu. Bệnh nhân có thể lựa chọn hình thức trả kết quả. vn hoặc app Med
On. Thông thường thời gian cho kết quả của phương pháp Test nhanh tìm kháng nguyên rất nhanh chóng, chỉ từ 30 - 60 phút kể từ khi lấy mẫu xét nghiệm của người bệnh.
- Khi đã khai báo y tế thành công, khách hàng sẽ được phía bệnh viện xác nhận lại và thông báo về lịch hẹn phù hợp với khung giờ mà khách hàng lựa chọn.
- Khách hàng nhận kết quả theo hình thức tận nơi hay trực tuyến theo lựa chọn ban đầu. | medlatec | 513 |
Phân biệt tăng huyết áp nguyên phát và thứ phát
Tăng huyết áp là bệnh lý tim mạch nguy hiểm. Bệnh thường có tiến triển thầm lặng, không có triệu chứng đặc trưng. Tại Việt Nam, có hơn 40% số người trưởng thành mắc bệnh tăng huyết áp. Đây là một con số đáng báo động.
1. Thế nào là huyết áp?
Lực tác động của máu lên thành các động mạch được gọi là huyết áp. Huyết áp được tính bằng đơn vị mm. Hg và được xác định bằng cách đo huyết áp.
2. Tăng huyết áp là gì?
Tăng huyết áp xảy ra khi áp lực máu lên thành động mạch cao hơn bình thường. Bệnh có thể tiến triển mà không xuất hiện bất cứ triệu chứng nào. Nếu tình trạng này kéo dài, bệnh có thể có những biến chứng trầm trọng như đau tim, đột quỵ.Huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương là hai số đo được dùng để đo huyết áp. Khi một hoặc cả hai chỉ số quá cao so với mức bình thường thì bạn được xác định là bị cao huyết áp.Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), khi trị số trung bình qua ít nhất hai lần đo của huyết áp tâm thu ≥ 140mm. Hg và/hoặc trị số trung bình của huyết áp tâm trương ≥ 90mm. Hg trong ít nhất hai lần thăm khám liên tiếp nhau.Nếu chỉ số của bạn thấp hơn 120/80 mm. Hg thì huyết áp của bạn ở mức bình thường.Nếu chỉ số huyết áp là 120/80 mm. Hg hoặc cao hơn nhưng dưới mức 140/90 mm. Hg thì được gọi là tiền tăng huyết áp.
Tăng huyết áp là gì?
3. Thế nào là tăng huyết áp nguyên phát?
Tăng huyết áp nguyên phát là loại tăng huyết áp phổ biến nhất với 95% trường hợp mắc bệnh và các trường hợp này có biến chứng dần theo thời gian.Tăng huyết áp nguyên phát thường không thể xác định được nguyên nhân tăng huyết áp một cách cụ thể, chính vì vậy nó còn được gọi là tăng huyết áp vô căn.
4. Thế nào là tăng huyết áp thứ phát?
Tăng huyết áp thứ phát là tình trạng tăng huyết áp mà bác sĩ xác định được nguyên nhân gây nên tăng huyết áp.Có khoảng từ 5-10% trường hợp được chẩn đoán mắc bệnh tăng huyết áp thứ phát.
5. Nguyên nhân tăng huyết áp nguyên phát
Tăng huyết áp nguyên phát không xác định được nguyên nhân rõ ràng, chính vì vậy nghiên cứu chỉ cho thấy có sự liên kết giữa tăng huyết áp với một số yếu tố nguy cơ gồm:Người lớn tuổi: Mạch máu mất dần độ đàn hồi ở người cao tuổi dẫn đến nguy cơ tăng huyết áp. So với nam giới cùng nhóm tuổi thì phụ nữ từ tuổi 60 trở lên có nguy cơ bị tăng huyết áp cao hơn;Yếu tố di truyền: Không chỉ người lớn, trẻ em cũng có thể bị tăng huyết áp. Lý giải điều này là do gia đình có tiền sử bị tăng huyết áp;Đối tượng bị béo phì, đái tháo đường: Thói quen ít vận động cùng chế độ dinh dưỡng không cân bằng khiến cho số người béo phì và đái tháo đường tăng lên. Đây chính là hai nhân tố làm tăng tỷ lệ bị tăng huyết áp;Muối: Nếu cơ thể tiêu thụ thụ quá nhiều muối, bạn sẽ dễ bị tăng huyết áp bởi muối làm tăng khả năng giữ nước.
6. Nguyên nhân tăng huyết áp thứ phát
Khác với tăng huyết áp nguyên phát, tăng huyết áp thứ phát luôn xác định được rõ nguyên nhân.Một số nguyên nhân khiến bạn bị tăng huyết áp thứ phát như:Do rối loạn hóc môn ở tuyến thượng thận;Do bệnh lý như suy thận, u thận hay tắc mạch vùng thận;Do một số tác dụng phụ của thuốc như thuốc giảm đau, thuốc giảm cân...;Do chứng rối loạn hô hấp khi ngủ;Thai phụ mang thai lần đầu và biến chứng như bệnh tiền sản giật;Do khiếm khuyết bẩm sinh như bệnh hẹp eo động mạch chủ.Việc xác định được sớm nguyên nhân gây nên tình trạng tăng huyết áp sẽ giúp cho việc điều trị bệnh trở nên đơn giản hơn.
7. Kiểm soát huyết áp bằng cách nào?
Thường xuyên theo dõi huyết áp để kiểm soát huyết áp
Việc điều trị tăng huyết áp cần sự tuân thủ của người bệnh. Một số phương pháp giúp người bệnh kiểm soát huyết áp có thể kể đến gồm:Thường xuyên theo dõi huyết áp;Chỉnh liều thuốc hạ áp một cách thích hợp;Thay đổi lối sống, thực hiện lối sống lành mạnh: Giảm cân, giảm ăn muối và chất béo bão hòa, tập thể dục thường xuyên, nên tránh chất kích thích, hạn chế hút thuốc lá, kể cả hút thuốc thụ động;Kiểm soát tốt các bệnh lý khác.Tình trạng tăng huyết áp sẽ được cải thiện nếu phát hiện được sớm nguyên nhân gây bệnh. Để điều trị tăng huyết áp một cách hiệu quả, người bệnh cần tuân thủ theo sự chỉ định của bác sĩ.>> Xem thêm: Các thuốc điều trị tăng huyết áp.
Khi nào gọi là tăng huyết áp? Cách phát hiện và điều trị | vinmec | 880 |
Liệu người bị cận về già có hết không? Và cách chăm sóc mắt
Không ít người cho rằng những người bị cận về già sẽ không phải dùng kính lão nữa vì khi đó bệnh sẽ hết. Thực tế thì người bị cận về già có hết không, nếu bạn cũng chưa rõ vấn đề này thì có thể theo dõi nội dung dưới đây để tìm ra câu trả lời.
1. Cận thị là bệnh gì?
Bệnh cận thị là hiện tượng nhìn gần rõ, nhìn xa mờ. Đây là kết quả của tình trạng các điểm hội tụ của tia sáng nằm trước võng mạc.
Bệnh lý này xảy ra khi trục nhãn cầu dài quá mức, có liên quan với công suất hội tụ giác mạc và thể thủy tinh, làm cho tia sáng khi đi vào mắt chỉ hội tụ tại một điểm phía trước võng mạc chứ không phải ở võng mạc như bình thường.
Ngoài ra, bệnh còn là kết quả của tình trạng thể thủy tinh, giác mạc cong hơn nhiều so với nhãn cầu.
2. Liệu người bị cận về già có hết không?
2.1. Mắt bị cận thị liệu về già có hết?
Nhiều người vẫn truyền tai nhau rằng cận thị thì về già khỏi phải đeo kính. Vậy người bị cận về già có hết không? Như đã giải thích về bệnh cận thị ở trên, cận thị xảy ra khi các điểm hội tụ ánh sáng tập trung trước võng mạc. Muốn thay đổi điều này cần phải đeo kính để ánh sáng tập trung vào võng mạc.
Suy nghĩ bị cận thị về già sẽ hết cận vì bị loạn thị là không đúng. Khi già đi thì thủy tinh thể không điều chỉnh dễ dạng được và các mô cũng trở nên cứng hơn. Kết quả là thị lực sẽ mất dần hay cụ thể hơn là không còn khả năng nhìn thấy vật ở gần.
Cận thị có thể gặp ở cả người lớn và trẻ em, là một dạng tật khúc xạ. Viễn thị lại là kết quả của sự lão hóa tự nhiên của cơ thể. Từ thời điểm 40 tuổi, mắt bắt đầu có dấu hiệu lão hoá như: khó nhìn rõ vật ở gần, điều tiết kém. Với những người bị cận thị khi còn trẻ thì quá trình này thường diễn ra chậm hơn.
Như vậy, thực chất người bị cận về già có hết không? Quá trình lão hóa mắt theo độ tuổi gây nên viễn thị nhưng với người bị cận thị từ lúc trẻ thì quá trình này có xu hướng diễn ra chậm hơn. Khi đó mắt vừa bị cận vừa có biểu hiện viễn thị nên nhiều người nghĩ rằng bệnh cận thị đã hết.
Qua 18 tuổi mắt đã phát triển hoàn thiện nên bệnh cận thị cũng tiến triển chậm lại và ít khi bị tăng. Tuy nhiên điều đó không đồng nghĩa với việc sẽ hết cận thị khi về già. Hoàn toàn không có chuyện lão thị và cận thị bù đắp lẫn nhau. Người bị cận thị khi già sẽ phải đeo kính hai tròng để khắc phục cả 2 tình trạng này.
Vậy chính xác người bị cận về già có hết không câu trả lời là không hết. Bệnh cận thị cần được điều trị sớm và tích cực để kiểm soát tình trạng tăng độ cận và tránh được nguy cơ biến chứng nặng hơn gây ảnh hưởng đến thị lực.
2.2. Những biến chứng của cận thị khi về già
Cận thị kết hợp cùng quá trình lão hóa tự nhiên của mắt nếu không được chăm sóc tốt bằng biện pháp phù hợp thì khi về già có thể gặp các biến chứng:
- Đục thủy tinh thể
Đây là bệnh của tuổi tác nên những người bị cận nặng sẽ có nguy cơ bị đục thủy tinh thể sớm hơn so với người không mắc bệnh. Đục thủy tinh thể làm mắt ngày càng đục hơn, tín hiệu hình ảnh ngày càng kém đi và cuối cùng là không thể nhìn thấy được.
- Bong võng mạc tiểu đường
Tiểu đường biến chứng bong võng mạc thường gặp ở người cận thị mắc tiểu đường hơn 10 năm. Bệnh tiểu đường làm mạch máu trong mắt mỏng đi nên dễ vỡ và bị xuất huyết dịch kính, võng mạc bị co kéo, kết hợp thêm cận thị làm cho võng mạc và trục nhãn cầu bị kéo giãn. Kết quả chính là bong võng mạc.
- Thoái hóa hoàng điểm
Tuy là bệnh lý tuổi tác nhưng người bệnh cận thị thì sẽ bị thoái hóa hoàng điểm sớm hơn, nặng hơn, tầm nhìn ngày càng kém và nặng nhất có thể mù vĩnh viễn. Nguyên nhân là do về già, trục nhãn cầu ở người cận thị bị dài ra làm võng mạc bị giãn kết hợp với quá trình lão hóa tự nhiên của mắt nên sinh ra xuất huyết, tổn thương mạch máu,. .
- Bệnh Glocom
Người lớn tuổi bị cận thị nặng trên 8 diop có nguy cơ cao với bệnh lý này khiến cho tầm nhìn bị hẹp về hướng trung tâm, thị lực giảm và dần dần sẽ mất hẳn.
Số đông người bị cận thị sẽ ổn định độ cận khi mắt đã hoàn thiện nhưng việc khám mắt định kỳ vẫn rất cần thiết, nên duy trì 6 tháng - 1 năm/lần để kịp thời phát hiện dấu hiệu biến chứng ảnh hưởng đến thị lực.
2.3. Chăm sóc mắt cận thị ở người già
Hiểu đúng người bị cận về già có hết không sẽ giúp bạn thấy được tầm quan trọng của việc chăm sóc thị lực khi về già. Vì thế, bắt đầu từ sau 40 tuổi, người bị cận thị nên bổ sinh dinh dưỡng và thực hiện chế độ chăm sóc mắt khoa học bằng cách:
- Bổ sung các loại dưỡng chất tốt cho mắt như omega 3-6; vitamin A, B, C, E,... qua nguồn thực phẩm tự nhiên.
- Tăng cường tham gia hoạt động ngoài trời (tối thiểu mỗi ngày 30 phút) để cải thiện vận động và sự tinh anh của đôi mắt.
- Thực hiện các bài tập massage mắt mỗi ngày 10 - 15 phút để kiểm soát cận thị, làm chậm lão hoá để mắt giảm bị khô mỏi.
- Không làm việc quá tải, ăn ngủ khoa học và tránh xa các loại chất kích thích.
Với những chia sẻ này hy vọng vấn đề người bị cận về già có hết không sẽ không khiến bạn băn khoăn nữa và biết được tầm quan trọng của việc thăm khám mắt định kỳ, chăm sóc mắt khoa học. | medlatec | 1,116 |
Mổ dây chằng chéo trước ở đâu tốt?
Mổ dây chằng chéo trước ở đâu tốt là thông tin được rất nhiều người bệnh tìm kiếm và quan tâm. Bởi đây là dạng chấn thương thường gặp trong thể thao, lao động, nếu không điều trị kịp thời có thể ảnh hưởng tới khả năng vận động sau này cũng như kéo theo nhiều biến chứng nguy hiểm khác.
Mổ dây chằng chéo trước ở đâu tốt là thông tin được rất nhiều người bệnh tìm kiếm và quan tâm.
Với câu hỏi “mổ dây chằng chéo trước ở đâu tốt”, việc tìm lời giải đáp không hề dễ dàng. Hiện tại có nhiều bệnh viện trên cả nước cung cấp dịch vụ điều trị đứt dây chằng chéo trướckhớp gối. Tuy nhiên để lựa chọn một nơi uy tín và tin cậy, đảm bảo chất lượng khám chữa bệnh, người bệnh cần lưu ý tới hai yếu tố hàng đầu là đội ngũ bác sĩ giỏi và hệ thống máy móc hiện đại cần thiết cho việc phẫu thuật.
Chọn bác sĩ phẫu thuật
Khôi phục khả năng vận động lên tới 90%, thậm chí là hoàn toàn
Chức năng hoạt động của khớp gối sau phẫu thuật lên tới 90% và thậm chí là phục hồi hoàn toàn. Người bệnh có thể tiếp tục chơi thể thao, làm việc và sinh hoạt như trước đây.
Chức năng hoạt động của khớp gối sau phẫu thuật lên tới 90% và thậm chí là phục hồi hoàn toàn.
Phục hồi nhanh chóng
Áp dụng chính sách bảo hiểm y tế và bảo hiểm phi nhân thọ
Nhờ bệnh viện áp dụng chính sách bảo hiểm y tế và bảo hiểm phi nhân thọ, người bệnh sẽ không còn phải lo lắng quá nhiều về vấn đề chi phí, an tâm điều trị.
286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội | thucuc | 312 |
Công dụng thuốc Pymeazi 250
Pymeazi 250 là thuốc được sử dụng phổ biến trong điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới hoặc trên, viêm tai giữa... Việc dùng thuốc cần tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ để thuốc phát huy tối đa hiệu quả và đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
1. Pymeazi 250 là thuốc gì?
Pymeazi 250 chứa thành phần chính là Azithromycin hàm lượng 250mg. Đây là hoạt chất thuộc nhóm kháng sinh Azalide - một trong những loại kháng sinh phổ rộng cho khả năng ức chế sự sinh tổng hợp protein ở vi khuẩn, từ đó ngăn ngừa sự phát triển và sinh sản của vi khuẩn gây bệnh.Pymeazi 250 phát huy tốt hiệu quả trong việc tiêu diệt các vi khuẩn nhạy cảm với Azithromycin như Propionibacterium acnes, Corynebacterium diphtheriae, Peptostreptococcus. Ngoài ra, thuốc cũng kiểm soát tốt các vi khuẩn gram dương Staphylococcus aureus, Streptococcus, Pneumococcus cùng một số loại vi khuẩn gram âm như Bordetella pertussis, Acinetobacter, Neisseria gonorrhoeae Haemophilus influenzae, Yersinia,...
2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Pymeazi 250mg
Pymeazi 250 được chỉ định trong điều trị các vấn đề sau:Bệnh nhân nhiễm khuẩn đường hô hấp trên gồm viêm tai/ mũi/ họng, viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa,... hoặc viêm đường hô hấp dưới ở các bệnh như viêm phế quản, viêm tiểu phế quản, viêm tiểu phế quản cấp, viêm phổi,....;Bệnh nhân bị nhiễm khuẩn da và mô mềm như mụn nhọt, mụn sưng tấy, mề đay, chốc lở,...;Mắc các bệnh lây qua đường sinh dục, viêm đường tiết niệu gồm lậu do lậu cầu, viêm niệu đạo hoặc viêm bàng quang,...;Người bị bệnh mắt hột, loét hạ cam.Thuốc Pymeazi 250mg chống chỉ định trong những trường hợp sau:Bệnh nhân bị dị ứng hay có tiền sử dị ứng với hoạt chất Azithromycin;Không dùng cho những bệnh nhân bị suy thận, suy gan hay suy giảm chức năng thận;Không sử dụng thuốc Pymeazi 250 cho trẻ em dưới 6 tháng tuổi.
3. Cách sử dụng và liều dùng Pymeazi 250
Để đạt được hiệu quả trị bệnh tốt nhất, bạn hãy sử dụng thuốc khi đang đói, tốt nhất là trước khi ăn 1-2 giờ do vi khuẩn thường có xu hướng giải phóng khi bụng đói.Liều dùng Pymeazi 250 tham khảo như sau:Với người lớn: Nhiễm trùng thông thường đường hô hấp trên và dưới, nhiễm trùng da và mô mềm sử dụng với liều lượng 500mg/ngày. Các ngày sau duy trì liều 250mg/ ngày, điều trị trong 3 ngày. Người bệnh viêm nhiễm và các bệnh lây qua đường sinh dục sử dụng 1 liều 1g duy nhất.Với trẻ em: Sử dụng với liều 10mg/ kg/ ngày (theo số kg cân nặng) liên tục trong 3 ngày hoặc uống 10mg/ kg/ ngày, 4 ngày sau mỗi ngày uống 5mg/ kg/ngày (theo số kg cân nặng của trẻ).
4. Tác dụng phụ của thuốc Pymeazi 250
Trong quá trình dùng thuốc Pymeazi, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ trên đường tiêu hóa như buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, tăng men gan nhẹ và giảm bạch cầu trung tính. Về cơ bản, tác dụng phụ của thuốc chỉ thường thoáng qua và sẽ hết nhanh khi ngưng sử dụng.
5. Tương tác thuốc
Pymeazi 250 có khả năng tương tác với một số loại thuốc sau:Pyme. AZI 250 có thể tương tác với dẫn xuất Ergot và thuốc kháng acid dạ dày dẫn đến làm giảm hiệu quả điều trị bệnh. Trong trường hợp phải dùng cả 2 thuốc, bạn hãy uống cách nhau từ 1 đến 2 giờ;Pyme. AZI 250 có thể tương tác với Digoxin làm tăng nồng độ P-glycoprotein trong huyết thanh, do đó người bệnh cần được theo dõi nồng độ Digoxin.
6. Một số lưu ý khi dùng thuốc
Khi uống Pyme. AZI 250, nếu người bệnh bị tiêu chảy cần được đưa đến sở y tế gần nhất để kiểm tra, chẩn đoán tình trạng viêm đại tràng giả mạc;Nếu xuất hiện hiện tượng buồn nôn sau dùng thuốc, người bệnh cần phải sử dụng thuốc kháng sinh bổ sung để kiểm soát tình trạng này hiệu quả;Không dùng thuốc khi có dấu hiệu ẩm mốc và hết hạn sử dụng để đảm bảo an toàn;Hiện chưa có nghiên cứu rõ ràng về hoạt động của Pyme. AZI 250 trên phụ nữ đang mang thai và cho con bú. Do đó, sử dụng thuốc cho đối tượng này cần hết sức thận trọng, tham khảo ý kiến kỹ lưỡng từ phía các bác sĩ và dược sĩ.Trên đây là một số thông tin về thuốc Pyme. AZI 250mg. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Pyme. AZI 250 theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. | vinmec | 809 |
Những lưu ý khi tiêm vắc xin viêm não Nhật Bản bố mẹ cần biết
Mỗi khi bước vào mùa mưa, nguy cơ lây lan dịch viêm não Nhật Bản lại tăng cao. Đây là dịch bệnh rất nguy hiểm và có tỉ lệ tử vong cũng như biến chứng lớn. Hiện nay, nhờ phong trào tiêm vắc xin, căn bệnh truyền nhiễm này đã được kiểm soát đáng kể. Nếu bạn chưa biết gì về việc tiêm vắc xin viêm não Nhật Bản, đừng bỏ qua bài viết này nhé!
1. Thực trạng dịch viêm não Nhật Bản tại Việt Nam thời gian gần đây
Dịch viêm não Nhật Bản đã từng hoành hành khắp châu Á và cướp đi nhiều sinh mạng bé nhỏ. Dưới đây là một vài thông tin cơ bản về dịch bệnh nguy hiểm này:
1.1. Viêm não Nhật Bản bắt nguồn từ đâu?
Viêm não Nhật Bản gây ra bởi virus viêm não có tên JEV (Japanese Encephalitis Virus). Trong tự nhiên, loại virus này được tìm thấy nhiều ở các loài động vật hoang dã. Các loài chim hoang và gia súc như lợn,… là ổ chứa nhiều virus nhất.
Tuy nhiên con người không lây bệnh trực tiếp từ nguồn này mà qua trung gian là muỗi. Virus có trong máu của con vật mang bệnh sẽ do muỗi lây truyền sang con người. Loài muỗi mang virus viêm não Nhật Bản chủ yếu là Culex Tritaeniorhynchus
và
Culex Vishnui. Hiện nay, các nhà khoa học xác định đây là đường lây truyền viêm não Nhật Bản duy nhất.
1.2. Sự nguy hiểm của bệnh viêm não Nhật Bản
So với những bệnh truyền nhiễm khác, viêm não Nhật Bản đặc biệt nguy hiểm. Bởi virus này sẽ tấn công trực tiếp lên hệ thần kinh trung ương của con người. Có tới hơn 50% số ca mắc viêm não Nhật Bản sẽ để lại di chứng nặng nề. Trong đó bao gồm khả năng bại liệt, liệt nửa người, rối loạn tâm thần, bại não, mất ngôn ngữ,… Tỷ lệ tử vong của bệnh viêm não do JEV gây ra lên tới 20 - 30%.
Nguy hiểm hơn, viêm não Nhật Bản không có triệu chứng rõ ràng trong thời gian ủ bệnh. Các biểu hiện rất dễ nhầm lẫn với các bệnh viêm não khác. Các duy nhất để xác định tình trạng bệnh là dựa vào kết quả xét nghiệm. Bệnh này cũng chuyển biến xấu rất nhanh. Người bệnh có thể sốt cao dẫn đến co giật, hôn mê chỉ sau vài ngày nhiễm virus. Đây là lý do vì sao việc tiêm vắc xin viêm não Nhật Bản lại quan trọng đến vậy.
1.3. Thực trạng dịch viêm não Nhật Bản tại Việt Nam
Việt Nam là quốc gia nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm, lượng mưa trung bình tương đối lớn. Đây là điều kiện thích hợp cho các loài muỗi sinh sôi và phát triển. Ở các tỉnh phía Bắc, dịch viêm não Nhật Bản chủ yếu tập trung vào các tháng 5, 6, 7, 8. Ở khu vực miền Trung, Nam, bệnh lưu hành rải rác quanh năm, đặc biệt khu vực đồi núi. Sau khi triển khai chương trình tiêm chủng mở rộng trong đó có tiêm vắc xin viêm não Nhật Bản, số ca mắc đã giảm đáng kể.
2. Tìm hiểu về vắc xin phòng chống viêm não Nhật Bản
Để đối phó với viêm não Nhật Bản, diệt muỗi và giữ vệ sinh nơi ở là rất cần thiết. Tuy nhiên, biện pháp tối ưu nhất là sử dụng vắc xin phòng bệnh.
2.1. Những loại vắc xin viêm não Nhật Bản hiện có trên thị trường
Hiện nay trên thế giới đang có tới 15 loại vắc xin viêm não Nhật Bản. Tại Việt Nam, loại vắc xin được sử dụng phổ biến nhất là Jevax 1ml và Imojev 0.5 ml.
Trong đó, vắc xin Jevax 1ml thuộc loại vắc xin bất hoạt, được nghiên cứu bởi Đại học Osaka. Vắc xin Jevax 1 ml cần được tiêm đủ 3 mũi mới đạt hiệu quả tốt nhất. Vắc xin Imojev 0.5 ml là vắc xin sống, chỉ cần tiêm một liều duy nhất. Tuy nhiên, vắc xin Imojev 0.5 ml không được sử dụng cho phụ nữ đang mang bầu và không sử dụng cho trẻ dưới 12 tháng tuổi.
2.1. Thời điểm tốt nhất để tiêm vắc xin viêm não Nhật Bản
Trẻ em dưới 15 tuổi, đặc biệt là từ 2 - 6 tuổi có nguy cơ mắc viêm não Nhật Bản cao nhất. Theo Bộ Y tế, trẻ em từ 12 tháng tuổi trở lên cần bắt đầu tiêm vắc xin viêm não Nhật Bản. Lịch tiêm phòng cụ thể như sau:
Mũi 1: Từ 12 tháng tuổi trở lên
Mũi 2: 1 - 2 tuần sau mũi đầu tiên
Mũi 3: 1 năm sau mũi thứ 2
Sau khi tiêm đủ 3 mũi, trẻ em vẫn cần duy trì tiêm nhắc lại sau mỗi 3 năm 1 lần đến khi 15 tuổi. Tuân theo lịch tiêm chủng trên sẽ giúp vắc xin phát huy tối đa hiệu quả phòng bệnh.
3. Lưu ý khi tiêm vắc xin viêm não Nhật Bản
Vắc xin viêm não Nhật Bản được WHO công nhận có độ an toàn cao. Tuy nhiên, bạn nên nắm được một số lưu ý khi tiêm vắc xin này.
3.1. Phản ứng sau khi tiêm
Tương tự các vắc xin khác, vắc xin viêm não Nhật Bản có thể gây ra một số phản ứng nhẹ. Việc sốt nhẹ hay sưng đau chỗ tiêm là rất bình thường. Tuy nhiên, nếu như sốt cao kéo dài, khó thở, phát ban,… có thể là biểu hiện của sốc phản vệ. Mặc dù tỷ lệ này chỉ 1/1 triệu nhưng sau khi tiêm cần theo dõi kỹ tình trạng của trẻ.
3.2. Thời gian vắc xin viêm não Nhật Bản có hiệu lực
Nếu chỉ tiêm 1 mũi vắc xin sẽ không đủ để cơ thể tạo ra miễn dịch. Ở mũi tiêm thứ 2, sự bảo vệ có thể tăng lên thành 80% và 90 - 95% sau mũi thứ 2. Tuy nhiên, vắc xin viêm não Nhật Bản chỉ có tác dụng trong khoảng 3 năm. Đây là lí do vì sao trẻ cần tiêm nhắc lại tới khi 15 tuổi. Từ 15 tuổi trở đi, cơ thể đã có đủ sức đề kháng để tự bảo vệ bản thân.
3.3. Chất lượng vắc xin viêm não Nhật Bản
Viêm não Nhật Bản là bệnh chưa có thuốc điều trị đặc hiệu quả. Vì thế, việc tiêm vắc xin viêm não Nhật Bản là vô cùng cần thiết. Hy vọng bài viết trên đã mang tới bạn những thông tin hữu ích. Cùng chia sẻ vì một cộng đồng khỏe mạnh bạn nhé! | medlatec | 1,131 |
Công dụng thuốc Pyramet 800
Pyramet 800 là thuốc kê đơn có tác dụng tăng cường tuần hoàn não, được dùng trong các trường hợp giảm tuần hoàn não và suy giảm trí nhớ. Để hiểu rõ hơn về công dùng của thuốc Pyramet 800, mời bạn đọc tham khảo qua bài viết dưới đây.
1. Pyramet là thuốc gì?
Thuốc Pyramet 800 có thành phần chính là Piracetam 800mg với dạng bào chế viên nén bao phim.Thuốc Piracetam là một dẫn chất vòng GABA có tác dụng hưng phấn, tuy nhiên vẫn chưa rõ cơ chế tác dụng. Một số tác dụng của thuốc Piracetam bao gồm:Thuốc này tác dụng lên Acetylcholin, Noradrenalin, Dopamin,... giúp các tế bào thần kinh hoạt động hiệu quả hơn. Từ đó, cải thiện trí nhớ và tăng khả năng học tập.Tăng tính đề kháng của não bộ với tình trạng thiếu oxy trong máu, giúp ngăn ngừa rối loạn chuyển hóa của tế bào não khi bị thiếu máu cục bộ.Làm tăng sử dụng năng lượng từ Glucose mà không phụ thuộc nguồn oxy, giúp thúc đẩy con đường Pentose và có thể sản sinh năng lượng ở não.Tăng khả năng phục hồi sau tổn thương do thiếu oxy.Tăng chuyển ADP thành ATP.Kích thích tăng sự giải phóng Dopamin, giúp tăng hình thành trí nhớ.Thuốc còn có tác dụng chống ngưng kết tiểu cầu.
2. Thuốc Pyramet 800 được dùng khi nào?
Thuốc Pyramet 800 được chỉ định dùng trong các trường hợp:Người bệnh bị chóng mặt, mất khả năng giữ thăng bằng.Người già bị suy giảm trí nhớ, giảm khả năng tập trung, không tỉnh táo, rối loạn hành vi, không chú ý đến bản thân, trí tuệ suy giảm,...Đột quỵ do nguyên nhân thiếu máu cục bộ cấp.Dùng cho người bệnh bị nghiện rượu.Thiếu máu hồng cầu hình liềm.Hỗ trợ trong việc điều trị rung giật cơ do vỏ não.
3. Cách sử dụng và liều dùng thuốc Pyramet 800mg
Cách dùng: Thuốc này được dùng đường uống.Liều dùng:Liều thông thường: Mỗi ngày uống với liều từ 30 đến 60mg/kg cân nặng, chia thành 2 đến 4 lần.Các chứng bệnh ở người cao tuổi: Mỗi ngày uống 1,5-3 viên Pyramet 800mg. Có thể dùng liều cao tới 6 viên/ngày trong thời gian đầu.Bệnh nhân nghiện rượu: Khởi đầu nên uống với liều cao 15 viên/ngày. Duy trì uống với liều 3 viên/ngày.Giảm nhận thức sau khi bị tổn thương ở não: Khởi đầu nên uống 11-15 viên/ngày hoặc có thể sử dụng bằng đường tiêm. Duy trì dùng thuốc này uống 3 viên/ngày. Dùng liên tục trong vòng ít nhất 21 ngày.Thiếu máu hồng cầu hình liềm: Mỗi ngày uống với liều 160mg/kg cân nặng, nên chia thành 4 lần.Hỗ trợ trị tình trạng giật rung cơ: Mỗi ngày uống với liều 9 viên, chia thành 2-3 lần. Tùy tình trạng bệnh của người bệnh mà có thể tăng dần mỗi lần 6 viên sau mỗi 3-4 ngày đến mức liều 25 viên/ngày. Khi đạt đến mức liều này, giảm dần liều của các thuốc dùng kèm.Suy thận: Cần phải hiệu chỉnh liều sùng như sau:Creatinin huyết thanh từ 1,25 - 1,7mg/100ml: Uống 50% liều thông thường.Creatinin huyết thanh 1,7 - 3mg/100ml: Uống 25% liều thông thường.
4. Chống chỉ định của thuốc Pyramet 800
Thuốc Pyramet 800 không nên dùng cho các đối tượng sau:Người bệnh có tiền sử bị dị ứng với Piracetam hay với bất cứ thành phần nào của thuốc.Suy thận nặng: Khi người bệnh có hệ số thanh thải Creatinin < 20ml/phút.Suy gan.Bệnh Huntington.Xuất huyết não.
5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Pyramet 800mg
Thuốc Pyramet 800mg khi sử dụng cũng có thể gây ra những tác dụng phụ bao gồm:Thường gặp: Bồn chồn, bị đau đầu, dễ kích động, ngủ gà, mất ngủ, buồn nôn, táo bón hay tiêu chảy, mệt mỏi, chướng bụng, rối loạn tiêu hóa.Tác dụng phụ ít gặp: Chóng mặt, run rẩy;, tăng ham muốn tình dục.
6. Điều cần lưu ý khi dùng thuốc Pyramet 800
Pyramet được sử dụng dưới chỉ định của bác sĩ, bạn không tự ý uống thuốc này khi chưa được thăm khám và có chỉ định của bác sĩ.Cần thận trọng khi dùng thuốc Pyramet 800 cho người cao tuổi và suy thận. Do thuốc được thải trừ hoàn toàn qua đường thận.Không được tự ý ngưng dùng thuốc đột ngột, nhất là khi điều trị rung giật cơ vì có thể gây ra cơn động kinh.Đối với phụ nữ mang thai: Thuốc Piracetam có thể qua được hàng rào nhau thai. Không nên dùng thuốc này cho đối tượng này trừ khi thật sự cần thiết.Đối với bà mẹ cho con bú: Bạn không nên dùng thuốc này khi đang cho con bú, nên nói với bác sĩ trước khi sử dụng.Những người lái xe và vận hành máy móc: Thuốc Pyramet 800mg thường không gây ra các tác động đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Cho nên, có thể sử dụng được cho đối tượng này.Tương tác thuốc: Các tương tác thuốc với Pyramet 800 đã được tìm thấy gồm Hormon tuyến giáp gây ra lú lẫn, kích thích, rối loạn giấc ngủ; Warfarin có thể làm tăng thời gian Prothrombin.Điều kiện bảo quản: Nên bảo quản thuốc Pyramet 800 ở nhiệt độ phòng, dưới 30 độ C. Để thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng chiếu trực tiếp vào. Giữ thuốc ở xa tầm tay của trẻ em và vật nuôi trong nhà.Hy vọng với những thông tin trên bạn đã biết thuốc Pyramet 800 có tác dụng gì và cần phải lưu ý như thế nào khi sử dụng thuốc. Nếu còn điều gì thắc mắc, bạn hãy hỏi ý kiến bác sĩ hay dược sĩ để được tư vấn. | vinmec | 966 |
5 phương pháp giúp chẩn đoán xoắn buồng trứng chính xác nhất
Xoắn buồng trứng là một trong những bệnh lý phụ khoa cấp cứu, dễ nhầm lẫn với các vấn đề sức khỏe khác dẫn tới chẩn đoán điều trị chậm chễ. Chẩn đoán xoắn buồng trứng muộn sẽ khiến buồng trứng nhiễm trùng, hoại tử, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản của người phụ nữ, thậm chí là tính mạng.
1. Tìm hiểu các thông tin cơ bản về bệnh xoắn buồng trứng
Xoắn buồng trứng xảy ra khi một buồng trứng xoắn xung quanh các dây chằng có tác dụng giữ nó tại chỗ. Điều này có thể khiến lượng máu đến buồng trứng, vòi trứng bị cắt đứng đột ngột.
Căn bệnh này có thể xảy ra ở phụ nữ mọi lứa tuổi, nhưng theo thống kê thì hầu hết bệnh nhân thuộc độ tuổi sinh sản, từ 20 - 40 tuổi. Bên cạnh triệu chứng chính là những cơn đau bụng dữ dội và đột ngột vùng chậu và không đỡ khi dùng thuốc giảm đau. Bệnh nhân còn thường bị nôn, buồn nôn kéo dài. Những triệu chứng này gây nhầm lẫn với bệnh lý tiêu hóa hoặc triệu chứng sinh lý bình thường, dẫn tới phát hiện và điều trị bệnh chậm trễ.
Xoắn buồng trứng thường ít khi tự tháo xoắn để trở lại trạng thái ban đầu, hầu hết dẫn tới tình trạng nhiễm trùng, vỡ nút, mất cấp máu,… Khi biến chứng xảy ra, người bệnh không chỉ có nguy cơ mất khả năng sinh sản mà nhiễm trùng cấp tính có thể gây tử vong.
Do đó, các chuyên gia khuyên phụ nữ ở độ tuổi sinh sản có triệu chứng bất thường, kéo dài không rõ nguyên nhân thì nên sớm tới khám bác sĩ. Các biện pháp chẩn đoán sẽ được thực hiện để xác định bạn có mắc bệnh xoắn buồng trứng hay vấn đề sức khỏe khác.
2. Những phương pháp giúp chẩn đoán xoắn buồng trứng chính xác
Để chẩn đoán xoắn buồng trứng, những kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh có vai trò quan trọng, bên cạnh đó là xét nghiệm để đánh giá tình trạng bệnh cũng như loại trừ nguyên nhân khác.
2.1. Siêu âm đầu dò qua âm đạo
Đầu dò siêu âm được đưa qua âm đạo. Đây là phương pháp nhanh chóng, rẻ tiền và tương đối hiệu quả.
Nếu hình ảnh siêu âm cho thấy buồng trứng sưng to, chèn lên phía trước và trên tử cung, các mạch máy của buồng trứng bị giảm, mất tín hiệu thì nguy cơ bệnh nhân bị xoắn buồng trứng rất cao.
2.2. Siêu âm bụng
Siêu âm bụng cũng cho phép quan sát dấu hiệu bất thường nghi ngờ xoắn buồng trứng song có thể bỏ lọt bệnh do hình ảnh có độ phân giải không cao. Ngoài ra, giúp loại trừ nguyên nhân đau bụng với các bệnh lý đường tiêu hóa khác.
2.3. Xét nghiệm hình ảnh khác
Một số trường hợp, chụp CT hoặc quét MRI có thể cần thiết để cung cấp hình ảnh xoắn buồng trứng chi tiết hơn cũng như các vấn đề vùng phụ liên quan.
2.4. Xét nghiệm máu và nước tiểu
Xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu, CRP, tổng phân tích nước tiểu để đánh giá mức độ bệnh cũng như loại trừ nguyên nhân khác gây đau vùng bụng chậu như: viêm ruột thừa, thai ngoài tử cung, nhiễm trùng đường tiết niệu, áp xe buồng trứng,…
Hiện không có biện pháp nào phòng ngừa xoắn buồng trứng hiệu quả, bệnh có thể xảy ra ở bất cứ phụ nữ nào và ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản. Vì thế, tất cả phụ nữ, đặc biệt là phụ nữ độ tuổi sinh sản nên đi khám phụ khoa định kỳ ít nhất 6 tháng/lần để kiểm tra phát hiện kịp thời các bất thường.
3. Điều trị xoắn buồng trứng
Dựa trên chẩn đoán hình ảnh, bác sĩ có thể xác định được vị trí cũng như tình trạng xoắn, từ đó chỉ định phẫu thuật phù hợp để gỡ xoắn. Đây là phương pháp điều trị duy nhất với bệnh lý này. Phẫu thuật được khuyến cáo thực hiện càng nhanh càng tốt để khôi phục lưu lượng máu cho buồng trứng (tốt nhất là trước 6 tiếng khi được chẩn đoán bệnh).
Nếu buồng trứng bị ảnh hưởng, bác sĩ có thể phải cân nhắc cắt bỏ hoàn toàn để tránh biến chứng.
Hiện nay có hai phương pháp phẫu thuật gỡ xoắn buồng trứng được áp dụng bao gồm:
Phẫu thuật mở
Đây là phẫu thuật truyền thống, thường áp dụng khi buồng trứng không bộc lộ rõ hoặc ở các tuyến y tế chưa trang bị phẫu thuật nội soi.
Phẫu thuật nội soi
Kỹ thuật này là phương pháp lý tưởng nhất để xác định vị trí và tháo xoắn.
Phẫu thuật nội soi thực hiện nhanh hơn, an toàn hơn và ít gây đau hơn nên được nhiều người lựa chọn. Phương pháp phẫu thuật gỡ xoắn buồng trứng này có thể thực hiện với cả phụ nữ mang thai. Đa phần bệnh nhân được gỡ xoắn buồng trứng trong thời gian ngắn, nếu trường hợp khó thời gian kéo dài vẫn không khắc phục được, mất máu quá nhiều và các mô có dấu hiệu hoại tử, bác sĩ có thể sẽ loại bỏ buồng trứng và ống dẫn trứng.
Nếu mô buồng trứng không còn hoạt động, bệnh nhân sẽ cần cắt bỏ buồng trứng. Nếu tình trạng này xảy ra ở cả vòi trứng, cần thực hiện phẫu thuật nội soi loại bỏ đồng thời cả buồng trứng và vòi trứng. Với phụ nữ đã mãn kinh không tiếp tục sinh con, loại bỏ cả buồng trứng và ống dẫn trứng được đề nghị để ngăn ngừa tái phát.
Chẩn đoán xoắn buồng trứng sẽ được thực hiện khi bệnh nhân có dấu hiệu nghi ngờ như đau bụng vùng dưới cấp tính. Chẩn đoán phát hiện sớm khi buồng trứng vẫn còn hoạt động có thể can thiệp gỡ xoắn để bảo tồn khả năng sinh sản cho người phụ nữ.
Đội ngũ y bác sĩ nhiều năm trong nghề, tận tâm với bệnh nhân.
Trang thiết bị hiện đại, tiên tiến.
Có áp dụng bảo lãnh viện phí của đa dạng các thẻ bảo hiểm.
Quy trình thăm khám nhanh gọn, khoa học.
Chắc chắn, đây là địa chỉ tin cậy để bạn gửi gắm sức khỏe của bản thân và gia đình. | medlatec | 1,089 |
Cách điều trị viêm họng mạn tính bạn cần biết
Viêm họng mạn tính là một trong những vấn đề về sức khoẻ khiến nhiều người lo ngại do điều trị phức tạp, dễ tái phát. Tìm hiểu ngay cách điều trị viêm họng mạn tính hiệu quả nhanh chóng, dài lâu ngay trong bài viết sau.
1. Bệnh viêm họng mạn tính
Viêm họng là một vấn đề về sức khỏe thường gặp, xảy ra khi niêm mạc của họng bị tổn thương do các tác nhân có hại tấn công. Vì họng là một trong những cơ quan tiếp xúc đầu tiên của cơ thể với không khí, nước và thức ăn, nên rất dễ dàng mắc bệnh khi có sự thay đổi bất thường của tác nhân ngoại cảnh.
Viêm họng mạn tính là tình trạng viêm họng tái phát thường xuyên do không điều trị kịp thời hoặc dứt điểm. Bệnh có thể xảy ra ở bất kỳ đối tượng nào, gây ra nhiều hệ lụy về sức khỏe và khiến công việc gặp cản trở.
Viêm họng mạn tính có nhiều thể bệnh khác nhau bao gồm:
– Viêm mạn tính sung huyết
– Viêm mạn tính xuất tiết
– Viêm mạn tính quá phát
– Viêm họng xơ teo…
Viêm họng cấp tính không được điều trị kịp thời có thể tiến triển thành mạn tính
2. Nguyên nhân viêm họng
Viêm họng mạn tính thường xảy ra khi người bệnh mắc viêm nhiễm cấp tính nhưng không được điều trị kịp thời hoặc điều trị chưa dứt điểm. Khi gặp các điều kiện thuận lợi, các tác nhân có hại như vi khuẩn, virus, nấm,… thường dễ dàng tấn công và gây bệnh.
– Tác nhân virus: Gần 90% số trường hợp viêm họng được gây ra bởi virus. Virus này thường tồn tại trong vùng họng và tấn công khi hệ thống miễn dịch của người bệnh suy yếu.
– Tác nhân vi khuẩn: Tương tự như virus, vi khuẩn thường trú ngụ trong tai mũi họng và gây viêm nhiễm khi gặp các điều kiện thuận lợi.
– Tác nhân dị ứng: Niêm mạc họng có thể bị kích thích bởi các tác nhân gây dị ứng như phấn hoa, mỹ phẩm, hóa chất, thuốc…
Một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ bệnh tiến triển thành mạn tính ở nhiều người như:
– Môi trường ô nhiễm
– Sử dụng chất kích thích
– Lạm dụng giọng nói
– Không điều trị bệnh về tai mũi họng dứt điểm
– Bị trào ngược dạ dày
– Trào ngược thực quản
– Có khối u ở vùng họng
– Không vệ sinh mũi họng
– Mắc bệnh ung thư…
3. Triệu chứng viêm họng mạn tính
Viêm họng mạn tính thường có các triệu chứng tương tự như viêm họng cấp tính và thường kéo dài hoặc dễ tái phát nhiều lần trong năm. Nếu thấy bản thân có các triệu chứng sau đây, mọi người cần chủ động đi khám và điều trị:
– Đau rát họng, ngứa họng
– Họng có đờm, sưng tấy
– Nuốt vướng, khó thở
– Hôi miệng
– Sốt nhẹ
– Đau đầu
– Khàn tiếng, mất tiếng
– Ợ chua
– Mệt mỏi, chán ăn…
Đau họng, nuốt vướng… kéo dài là dấu hiệu viêm họng mạn tính
4. Điều trị viêm họng mạn tính
4.1. Chữa viêm họng bằng thuốc
Bệnh viêm họng mạn tính tiềm ẩn nhiều nguy cơ biến chứng: Viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản, viêm phổi… Do đó, người bệnh cần chủ động điều trị sớm nhằm ngăn ngừa biến chứng xảy ra và bảo vệ sức khỏe vùng họng tối ưu.
Bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám để đánh giá tình trạng viêm nhiễm của từng người và chỉ định phương pháp điều trị cụ thể. Viêm họng mạn tính thường được điều trị bằng một số loại thuốc như:
– Kháng sinh
– Kháng viêm
– Giảm phù nề
– Giảm xung huyết
– Hạ sốt
– Giảm đau
– Long đờm…
Các loại thuốc điều trị được chỉ định sử dụng bởi bác sĩ có chuyên môn cao sau khi thăm khám cụ thể. Người bệnh không tự ý mua thuốc hay chữa mẹo vì có thể khiến bệnh không thuyên giảm, thậm chí gây ra nhiều hậu quả khó lường. Đồng thời, người bệnh cần dùng thuốc đúng liều lượng mà bác sĩ kê đơn để quá trình điều trị đạt kết quả tối ưu.
Điều trị viêm họng mạn tính bằng thuốc khi có sự chỉ dẫn của bác sĩ
4.2. Chăm sóc tại nhà
Trong quá trình điều trị viêm họng, để ngăn ngừa bệnh tái phát, người bệnh cần tuân theo các hướng dẫn chăm sóc sau đây:
– Thực hiện việc súc họng và vệ sinh răng miệng hàng ngày bằng các dung dịch súc họng chuyên dụng, kem đánh răng hoặc nước muối sinh lý để phòng ngừa tác nhân gây hại.
– Uống nước ấm để làm dịu cổ họng, tránh uống các loại thực phẩm chứa nhiều đường hóa học, đồ uống có gas, rượu bia…
– Bổ sung vitamin và khoáng chất bằng thực phẩm tươi xanh, trái cây giàu vitamin.
– Giữ ấm cổ họng khi thời tiết thay đổi và hạn chế ăn những thực phẩm lạnh.
– Nên ăn nhiều các món ăn mềm, dễ nhai và dễ tiêu hóa để tránh tổn thương niêm mạc họng.
Nếu xuất hiện bất kỳ dấu hiệu bất thường nào trong họng như xuất huyết, sưng nề, có dịch nhầy hay mủ trắng, người bệnh cần tái khám sớm để được xử trí kịp thời.
5. Ngăn ngừa viêm họng tái phát
Để ngăn ngừa mắc viêm họng và duy trì sức khỏe mũi họng luôn khỏe, mọi người cần sinh hoạt với một chế độ lành mạnh và khoa học như:
– Rửa tay kỹ lưỡng và thường xuyên, đặc biệt sau khi tiếp xúc với vi khuẩn, virus, hoặc sau khi tiếp xúc với đất đai, trước khi ăn…
– Tránh sử dụng chung các đồ dùng cá nhân như thìa muỗng, cốc uống nước…
– Che miệng khi ho, hắt hơi và hạn chế tới những nơi o nhiễm, sử dụng khẩu trang khi tới các nơi công cộng hoặc nơi có nhiều khói bụi.
– Vệ sinh không gian sống và đồ dùng cá nhân thường xuyên, đồng thời sát khuẩn đồ chơi cho trẻ em.
– Hạn chế tiếp xúc với người đang mắc các bệnh lý tai mũi họng dễ lây nhiễm.
– Bổ sung chất dinh dưỡng đầy đủ cho cơ thể và uống đủ nước để tăng cường hệ miễn dịch.
– Tiêm phòng theo khuyến cáo để duy trì hệ miễn dịch khỏe mạnh và phòng ngừa bệnh hiệu quả.
– Thực hiện thường xuyên hoạt động thể dục để cơ thể trao đổi chất tốt hơn và tăng cường sự dẻo dai cho cơ thể.
– Kiểm tra sức khỏe định kỳ và chủ động điều trị các bệnh lý tai mũi họng kịp thời.
Chủ động thăm khám và điều trị viêm họng kịp thời để ngăn chặn biến chứng
Viêm họng mạn tính không chỉ gây ra những triệu chứng khó chịu mà còn khiến sức khỏe, công việc của người bệnh bị ảnh hưởng. Do đó, người bệnh cần được điều trị viêm họng mạn tính kịp thời và đúng phác đồ để bảo vệ sức khỏe mũi họng tối ưu. | thucuc | 1,271 |
Những điều nên biết để chữa hóc xương cá hiệu quả cho trẻ
Hóc xương cá là một “tai nạn” nhỏ dễ gặp phải nếu trẻ ăn uống không cẩn thận. Khi hóc xương cá, trẻ cần được hỗ trợ lấy bỏ xương đúng cách. Điều này sẽ giúp đảm bảo an toàn cho bé hóc xương, hạn chế nguy cơ viêm nhiễm, hay nghiêm trọng hơn là nguy cơ bị xương cá đâm thủng mạch máu và thực quản. Dưới đây là điều nên biết để có thể chữa hóc xương cá hiệu quả cho bé.
1. Cẩn trọng với các mẹo dân gian chữa hóc xương cá
Phụ huynh nên cân nhắc chữa hóc xương cá cho trẻ bằng mẹo dân gian
Có rất nhiều phương pháp dân gian chữa hóc xương cá vẫn được lưu truyền cho tới ngày nay. Ví dụ như: chữa hóc xương cá bằng đũa, chữa hóc bằng vỏ cam hay vỏ chanh, chữa hóc bằng tỏi và đường… Thế nhưng, chưa có một nghiên cứu khoa học nào khẳng định tính đúng đắn và hiệu quả của phương pháp này. Do đó, phụ huynh nên cân nhắc kĩ và cẩn trọng hơn với quyết định chữa hóc cho bé bằng các mẹo dân gian.
Bên cạnh đó, khi tự chữa hóc cho trẻ, nếu mảnh xương nằm ở vị trí nhạy cảm, khó thấy và khó lấy, phụ huynh không nên cố loại bỏ mảnh xương bằng mọi cách. Bởi điều này có thể gây tổn thương tới vùng miệng họng của trẻ. Thậm chí, cách này còn khiến mảnh xương cá mắc trong họng của bé đâm sâu hơn, tăng nguy cơ viêm nhiễm và gây hại tới trẻ. Cách xử lý tốt nhất là phụ huynh nên đưa bé đi khám để được bác sĩ chuyên khoa Tai mũi họng hỗ trợ gắp bỏ xương cá trong họng bé.
2. Gợi ý cách chữa hóc xương cá hiệu quả cho trẻ em
Thay vì trị hóc xương cá bằng các mẹo dân gian, phụ huynh có thể áp dụng cách chữa hóc xương cá cho trẻ như sau:
2.1. Xử trí nhanh trẻ bị hóc xương cá tại nhà
Trẻ bị hóc xương cá sẽ lập tức cảm thấy khó chịu, quấy khóc. Ngay khi phát hiện ra vấn đề, phụ huynh hay người chăm sóc có thể hỗ trợ bé xử trí tình trạng này bằng những sơ cứu đơn giản mà hiệu quả.
Với trẻ từ 1 – 8 tuổi, phụ huynh có thể áp dụng thủ thuật vỗ lưng và ấn ngực, các bước sơ cứu như sau:
– Bước 1: Vỗ lưng cho trẻ. Người sơ cứu đặt bé nằm sấp dọc cánh tay mình với tư thế đầu thấp. Tiếp đó, người sơ cứu đặt tay dọc lên đùi, dùng gót bàn tay vỗ nhẹ và nhanh khoảng 5 cái vào lưng của trẻ, ở vùng giữa hai xương bả vai. Nếu thấy mảnh xương cá được tống ra thì dùng tay loại bỏ, nếu chưa thấy thì tiếp tục bước 2.
– Bước 2: Ấn ngực cho trẻ. Người sơ cứu lật trẻ lại, đặt bé nằm dọc trên đùi mình ở tư thế đầu thấp rồi tiến hành ấn ngực 5 lần tại vị trí ép tim, tần suất khoảng 1 lần/giây.
– Bước 3: Làm sạch đường thở cho trẻ. Sau mỗi lần vỗ lưng ấn ngực, người sơ cứu cần quan sát khoang miệng của bé để nếu thấy dị vật thì dùng tay lấy ra. Trường hợp dị vật vẫn bị còn bị mắc thì tiếp tục lặp lại trình tự trên đến khi thành công.
Trẻ nhỏ có thể xử trí hóc xương bằng thủ thuật vỗ lưng, ấn ngực
Với trẻ trên 8 tuổi, phụ huynh và người chăm sóc có thể sơ cứu cho bé bằng thủ thuật Thủ thuật Heimlich, cách tiến hành như sau:
– Bước 1: Người sơ cứu đứng sau lưng trẻ, vòng 2 tay lên trước rồi quàng lấy người của bé, Đặt một nắm tay lên vùng thượng vị, ngay đầu dưới xương ức, sau đó chồng bàn tay còn lại lên.
– Bước 2: Người sơ cứu giật tay lên rồi tiến hành ấn mạnh khoảng 5 lần thật nhanh theo hướng từ trước ra sau và từ dưới lên. Động tác này cần được tiến hành dứt khoát, không đè ép vào lồng ngực của bé thì mới có tác dụng.
Theo lý thuyết, khi thực hiện các thủ thuật trên, người sơ cứu có thể lặp đi lặp lại đến khi loại bỏ được dị vật ra khỏi họng bé. Thế nhưng để đảm bảo an toàn, không gây tổn thương trẻ, người sơ cứu chỉ nên lặp lại 2 – 3 lần, nếu không thành công thì nên cho bé đến gặp bác sĩ để được hỗ trợ gắp bỏ xương cá.
Bên cạnh đó, nhiều hướng dẫn cho thấy trẻ sơ sinh và nhũ nhi bị hóc xương hay hóc dị vật cũng có thể xử trí bằng thủ thuật ấn lưu vỗ ngực. Tuy nhiên, vì đây là đối tượng trẻ nhỏ cơ thể rất non nớt, nếu sơ cứu không cẩn thận có thể gây tổn thương và ảnh hưởng tới sức khỏe của bé. Do đó, phụ huynh nên cân nhắc cho bé đi khám luôn thay vì tự mình tiến hành thủ thuật sơ cứu.
2.2. Đến bệnh viện để được bác sĩ chữa hóc xương cá
Chữa hóc xương cá cho trẻ hiệu quả, an toàn nhờ bác sĩ chuyên khoa
Đến bệnh viện để được bác sĩ khám và hỗ trợ gắp bỏ dị vật là cách chữa hóc xương cá hiệu quả, đơn giản lại nhanh gọn cho trẻ. Cách này thường được áp dụng với các trường hợp gồm:
– Trẻ em bị hóc xương cá, dị vật đã sơ cứu tại nhà nhưng không thành công;
– Trẻ sơ sinh, nhũ nhi bị hóc xương cá, hóc dị vật;
– Trẻ bị hóc xương cá lớn, xương đâm sâu trong thực quản.
3. Nâng cao biện pháp phòng tránh trường hợp hóc xương, hóc dị vật ở trẻ
Hóc xương cá hay dị vật là tình huống dễ xảy ra ở đối tượng trẻ em. Do đó, các phụ huynh nên nâng cao biện pháp phòng tránh cho bé bằng những cách gợi ý sau:
– Để xa tầm tay của trẻ các vật dụng nhỏ, đặc biệt là những vật dụng tròn và trơn vì có thể dễ rơi vào đường thở, gây hóc dị vật ở trẻ.
– Không ép trẻ ăn hoặc uống trong tình trạng bé đang khóc, tránh nô đùa khi trẻ đang có thức ăn trong miệng.
– Luyện cho trẻ thói quen không ngậm đồ vật và đồ chơi vào miệng, đặc biệt là các vật dụng có thể gây nguy hiểm.
– Hạn chế cho trẻ ăn những thực phẩm có thể dễ gây hóc như lạc, thạch, hoặc nhãn.
– Không cho trẻ chơi các đồ chơi có kích thước nhỏ, như lego, hạt vòng, và các đồ chơi có thể bị nhét vào mũi hoặc nuốt phải. Chọn những đồ chơi có kích thước lớn và không gây nguy hiểm cho trẻ.
– Không để trẻ nhỏ tự ăn thịt chưa tách xương vì có xương có thể gây nguy cơ hóc xương ở trẻ. | thucuc | 1,247 |
Trung tiện cảnh báo điều gì? bất thường cảnh báo bệnh lý
Trung tiện là hành động thải khí ra khỏi đường ruột qua hậu môn. Đây là vấn đề sinh lý bình thường của cơ thể tuy nhiên, trong một số trường hợp triệu chứng trung tiện bất thường cảnh báo bệnh lý. Vậy trung tiện cảnh báo điều gì?
Tiêu hóa thức ăn kém
Không tiêu hóa thức ăn (ăn không tiêu) là một nguyên nhân rất phổ biến gây ra chứng đầy hơi khiến trung tiện quá mức. Điển hình là không dung nạp lactose và gluten. Người mắc chứng bệnh Celiac cũng có triệu chứng ợ hơi và trung tiện.
Tiêu hoá thức ăn kém có thể là dấu hiệu cảnh báo hệ tiêu hoá kém
Thực phẩm giàu chất xơ
Mặc dù rất tốt cho sức khỏe nhưng những thực phẩm giàu chất xơ làm chậm quá trình phân hủy hoặc lên men trong đường tiêu hóa. Quá trình lên men tạo ra khí. Trong một số trường hợp, thực phẩm giàu chất xơ có mùi đặc biệt. Mùi tự nhiên từ những thực phẩm này cũng có thể gây ra trung tiện có mùi.
Thuốc
Một số loại thuốc đặc biệt là kháng sinh có thể gây trung tiện ngoài ý muốn. Thuốc kháng sinh có thể giết chết một số vi khuẩn lành mạnh trong đường tiêu hóa gây mất cân bằng trong đường tiêu hóa, gây đầy hơi, táo bón, khó chịu.
Táo bón
Táo bón xảy ra khi phân tích trong đại tràng hoặc ruột già và không thể thoát ra, đồng thời gây ra sự tích tụ của khí có mùi. Điều này có thể là do uống một số loại thuốc, chế độ ăn uống hoặc các nguyên nhân sinh học khác. Lượng khí dư thừa này có thể gây ra đầy hơi và khó chịu. Khi được xả ra, khí thường nặng mùi.
Loạn khuẩn đường ruột
Đôi khi, vi khuẩn trong đường tiêu hóa bị mất cân bằng, có thể dẫn đến nhiễm khuẩn. Nhiễm khuẩn thường gây ra: trung tiện nhiều, nặng mùi; đau bụng; tiêu chảy; sốt; buồn nôn; nôn; mệt mỏi… cần đến bệnh viện thăm khám để được chẩn đoán và điều trị bệnh hiệu quả.
Ung thư đại tràng
Trung tiện có mùi có thể là dấu hiệu cảnh báo ung thư đại trực tràng
Mặc dù không phải là phổ biến nhưng xì hơi có mùi đôi khi là dấu hiệu cảnh báo ung thư đại tràng. Các khối u có thể làm tắc nghẽn gây ra khí tích tụ trong ruột. Một dấu hiệu cảnh báo sớm là khi những thay đổi trong chế độ ăn uống hoặc dùng thuốc mà không giảm bớt triệu chứng trung tiện nặng mùi bạn cần đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám.
Thăm khám sức khỏe định kỳ thường xuyên là khuyến cáo của các chuyên gia y tế. Các bệnh lý đường tiêu hóa thường khó phát hiện vì vậy bạn cần chủ động thăm khám sức khỏe định kỳ. Bện cạnh đó, nếu có hiện tượng bất thường về đường tiêu hóa như tiểu tiện, trung tiện, đại tiện, người bệnh cần đến ngay bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám, chẩn đoán và điều trị hiệu quả. | thucuc | 563 |
Lưỡi bản đồ là bệnh gì? Cách xử trí như thế nào?
Lưỡi bản đồ là vấn đề bất thường xảy ra ở khu vực niêm mạc lưỡi. Khi bệnh nhân ăn đồ cay, nóng sẽ gây ra những triệu chứng rất khó chịu. Bệnh có thể trở nên nghiêm trọng nếu xảy ra tình trạng bội nhiễm vi khuẩn, nấm. Vậy lưỡi bản đồ là bệnh gì? Điều trị bệnh như thế nào để mang lại hiệu quả cao và phòng tránh nguy cơ rủi ro?
1. Lưỡi bản đồ là bệnh gì?
Các chuyên gia giải đáp thắc mắc “lưỡi bản đồ là bệnh gì” như sau:
- Lưỡi bản đồ chính là những khoảng lưỡi có màu đỏ, không có nhú lưỡi, thường nhăn và có hình dạng giống như bản đồ địa lý.
- Khi vùng lưỡi bị bệnh lành lại, bệnh có thể xuất hiện tại những vị trí khác trên niêm mạc lưỡi. Chính vì thế, căn bệnh này còn có một tên gọi khác nữa là viêm lưỡi di trú lành tính.
- Mặc dù khi quan sát, tình trạng lưỡi bản đồ có vẻ khá nghiêm trọng nhưng căn bệnh này thường không gây ra những nguy hiểm, đồng thời không liên quan đến một số vấn đề như ung thư lưỡi hay nhiễm trùng.
- Tuy nhiên khi mắc phải căn bệnh này, lưỡi của người bệnh cũng nhạy cảm hơn với một số loại đồ ăn kể cả những loại gia vị thường ngày như muối, hay đồ ngọt.
2. Bệnh lưỡi bản đồ xảy ra do những nguyên nhân nào?
Căn bệnh lưỡi bản đồ có thể xảy ra ở bất cứ đối tượng nào. Khoảng 2% dân số mắc phải căn bệnh này, trong đó tỷ lệ bệnh nhân nữ thường cao hơn so với bệnh nhân nam. Đa số các trường hợp bệnh nhân phát hiện bệnh ngay từ khi còn nhỏ. Khi lớn lên, bệnh có thể tái phát trở lại.
Các nhà khoa học cho biết, tính đến thời điểm hiện tại, vẫn chưa biết rõ nguyên nhân chính xác gây ra căn bệnh này. Tuy nhiên, một số yếu tố làm tăng nguy cơ bị bệnh có thể được tính đến như sau:
- Bệnh thường xảy ra ở những trường hợp bị vảy nến, thiếu máu, bệnh tiểu đường, dị ứng,…
- Những người thường xuyên bị áp lực tâm lý, căng thẳng và lo âu quá nhiều cũng dễ gặp phải bệnh lưỡi bản đồ.
- Ở một số trường hợp, thực phẩm có thể là yếu tố gây kích hoạt bệnh, chẳng hạn như pho mát.
- Có những trường hợp cả gia đình cũng mắc bệnh viêm lưỡi bản đồ, vì thế rất có thể căn bệnh này còn liên quan đến yếu tố di truyền.
- Phụ nữ có thai hoặc đang trong chu kỳ kinh nguyệt cũng dễ bị bệnh. Do đó, yếu tố nội tiết cũng có thể là yếu tố làm tăng nguy cơ mắc lưỡi bản đồ.
3. Những triệu chứng cảnh báo bạn đã mắc bệnh lưỡi bản đồ
Bạn có thể mắc lưỡi bản đồ nếu thấy trên niêm mạc lưỡi xuất hiện những biểu hiện sau:
- Nhú lưỡi nhỏ li ti rụng tạm thời tạo ra những mảng đỏ trên phần niêm mạc lưỡi bị bệnh và những mảng đỏ này có thể di cư qua nhiều vị trí khác nhau.
- Những vùng tổn thương này thường có hình ngoằn ngoèo giống như bản đồ địa lý nên thường được gọi là lưỡi bản đồ.
- Viền thương tổn thường có màu trắng hay vàng tro, có thể dễ dàng phân biệt với những niêm mạc lưỡi không bị bệnh.
- Tình trạng lưỡi bản đồ có thể kéo dài và dễ tái phát.
- Bệnh không gây ra triệu chứng nguy hiểm và không ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống. Tuy nhiên, khi ăn những thực phẩm cay nóng, có thể dễ dàng gây kích thích lưỡi. Khi xảy ra tình trạng bội nhiễm, bệnh nhân sẽ bị đau rát và gặp nhiều khó khăn trong việc ăn uống.
- Các triệu chứng thường được nhận biết rõ ràng hơn ở một số thời điểm như thời kỳ kinh nguyệt và thời kỳ mang thai.
4. Những phương pháp chẩn đoán và điều trị bệnh lưỡi bản đồ
4.1. Phương pháp chẩn đoán bệnh
Các bác sĩ sẽ dựa vào các triệu chứng lâm sàng để xác định bệnh. Bên cạnh đó, nếu nghi ngờ với một số bệnh như vảy nến, nấm lưỡi, ung thư lưỡi, bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân thực hiện một số loại xét nghiệm cần thiết.
- Phân biệt với nấm candida lưỡi: Một số triệu chứng của căn bệnh này khá giống với bệnh lưỡi bản đồ. Tuy nhiên điểm khác biệt là căn bệnh này có thể tiến triển nặng và gây ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe của người bệnh. Nấm candida lưỡi còn có thể gây ra tình trạng chảy máu lưỡi, loét lưỡi,… Soi tươi mẫu bệnh phẩm ở lưỡi chính là cách phát hiện nấm chính xác và nhanh chóng.
- Phân biệt với bệnh vảy nến: Bệnh lưỡi bản đồ phổ biến hơn so với bệnh vảy nến. Tuy nhiên, một số người vẫn tin rằng, lưỡi bản đồ chính là một biểu hiện bệnh ở miệng của vảy nến.
- Bệnh ung thư lưỡi: Để phân biệt cần dựa vào triệu chứng lâm sàng cùng với một số yếu tố dịch tễ.
4.2. Cách điều trị bệnh viêm lưỡi bản đồ
Lưỡi bản đồ gây mất thẩm mỹ nhưng lại không gây nguy hiểm cho người bệnh. Hiện nay, chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu dành cho bệnh lưỡi bản đồ. Thông thường, các bác sĩ sẽ điều trị theo triệu chứng bệnh.
- Sử dụng thuốc kháng sinh để khắc phục tình trạng vi khuẩn bội nhiễm.
- Bên cạnh đó, bác sĩ cũng có thể chỉ định người bệnh bổ sung vitamin nhóm B như B1, B2 và B6; vitamin C; hay một số loại thuốc giảm đau để cải thiện triệu chứng đau rát cho người bệnh,...
- Trong quá trình điều trị, người bệnh nên chú ý vệ sinh răng miệng sạch sẽ và đều đặn 2 lần/ngày. Đồng thời cũng cần tránh ăn những loại đồ ăn cay nóng hay có chứa nhiều gia vị. Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng cần bổ sung thêm một số loại thực phẩm như rau xanh, trái cây trong thực đơn mỗi ngày. Đặc biệt lưu ý uống nhiều nước.
- Với các bệnh nhi, không nên ép trẻ ăn nhiều nếu trẻ bị đau vì có thể khiến trẻ sợ ăn. Phụ huynh cần chú ý cho trẻ dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Sau khi cho trẻ ăn, nên cho trẻ uống nước để phòng ngừa bệnh hiệu quả. | medlatec | 1,142 |
Giải đáp: Giá tiêm vắc xin HPV là bao nhiêu?
1. Những thông tin cần biết về tiêm chủng vắc xin HPV
1.1. Tầm quan trọng của tiêm vắc xin phòng HPV
Vắc xin HPV là tên gọi của một loại vắc xin giúp cơ thể sản sinh ra các kháng thể miễn dịch, giúp cơ thể chống lại sự xâm nhập, tấn công của virus HPV (Human Papilloma) ở người. Loại virus HPV này có hơn 140 tuýp, trong đó có tới 40 tuýp có khả năng gây viêm nhiễm, ảnh hưởng tới bộ phận sinh dục của cả nam và nữ.
Vắc xin HPV là tên gọi của một loại vắc xin giúp cơ thể sản sinh ra các kháng thể miễn dịch
Virus HPV có khả năng gây ra một số loại bệnh nguy hiểm cho nam giới và nữ giới đó là: ung thư cổ tử cung, u thư hậu môn, ung thư hầu họng, ung thư dương vật nam giới, âm đạo, âm hộ nữ giới.
Hiện nay có 2 loại vắc xin HPV được áp dụng phổ biến tại các đơn vị, trung tâm tiêm chủng trên cả nước đó là: vắc xin Gardasil và vắc xin Gardasil 9. Việc tiêm chủng đầy đủ các mũi vắc xin HPV cho cả nam giới và nữ giới giúp cơ thể có khả năng phòng chống các bệnh lý kể trên.
1.2. Phác đồ tiêm chủng vắc xin phòng HPV như thế nào?
Ứng với mỗi loại vắc xin phòng HPV sẽ có phác đồ tiêm chủng cụ thể khác nhau:
Vắc xin áp dụng tiêm chủng cho đối tượng trẻ em gái từ 9 tuổi trở lên tới 26 tuổi. Với loại vắc xin này, chúng ta cần tuân thủ lịch tiêm chủng cụ thể như sau:
– Lịch tiêm bao gồm 3 mũi theo lịch 0 – 2 – 6 tháng (sau mũi 1).
– Liều dùng: mỗi mũi tương ứng với 0,5ml/mũi.
– Đường dùng: tiêm ở vị trí bắp tay.
Vắc xin này được sản xuất tại Mỹ, là dạng vắc xin tái tổ hợp 9 giá. Vắc xin áp dụng tiêm chủng cho cả nam giới và nữ giới từ 9 tuổi trở lên tới 26 tuổi.
– Lịch tiêm dành cho trẻ từ 9 tuổi đến 14 tuổi: Cần tiêm tổng cộng 2 mũi hoặc 3 mũi tùy trường hợp.
+ Đối với phác đồ 2 mũi: tiêm mũi 2 cách mũi 1 từ 6 – 12 tháng.
+ Đối với phác đồ 3 mũi: nếu mũi 2 tiêm cách mũi 1 nhỏ hơn 5 tháng thì cần tiêm thêm mũi 3. Mũi 3 cần cách mũi 2 ít nhất 3 tháng (đảm bảo hoàn thành 3 mũi trong vòng 1 năm).
– Lịch tiêm dành cho trẻ từ 15 tuổi trở lên cho tới 26 tuổi: cần tiêm 3 mũi theo lịch 0 – 2 – 6 tháng (sau mũi 1).
– Liều dùng của vắc xin Gardasil 9: mỗi lần tiêm 0,5ml/liều.
– Đường sử dụng: tiêm ở vị trí bắp tay.
1.3. Giá tiêm vắc xin HPV khác nhau ra sao?
Ứng với mỗi loại vắc xin phòng HPV sẽ có phác đồ tiêm chủng cụ thể khác nhau
HPV (Human Papillomavirus) là một loại virus lây nhiễm qua nhiều con đường, nhưng chủ yếu là qua con đường quan hệ tình dục. Ngoài ra, virus này còn rất dễ lây lan qua việc tiếp xúc bằng tay với các bộ phận sinh dục của đối tác quan hệ, hoặc khi thực hiện việc quan hệ bằng miệng. Hiện nay, theo thống kê có khoảng trên 100 chủng HPV đã được tìm thấy. Trong số 100 loại đó thì có khoảng 40 chủng bệnh có khả năng gây bệnh cho con người. Điển hình trong số các chủng này là chủng HPV 16 và HPV 18. Theo đó, có khoảng trên 90% các trường hợp bị ung thư cổ tử cung nguyên nhân là do virus HPV gây nên.
Tiêm vắc xin HPV được Tổ chức Y tế Thế giới WHO khuyến cáo cho nam giới và nữ giới 9 – 26 tuổi, hiệu quả tốt nhất cho người chưa quan hệ tình dục. Vắc xin HPV gồm 2 loại là Gardasil (phòng 4 chủng HPV là 16, 18, 6, 11) và Gardasil 9 (phòng 9 chủng bệnh là 6, 11, 16, 18, 31, 33, 45, 52 và 58).
Giá tiêm vắc xin HPV sẽ phụ thuộc vào một số yếu tố như: địa điểm tiêm chủng, nguồn vắc xin, chi phí cho việc đặt giữ trước các loại vắc xin, tránh tình trạng hết thuốc khi tới lịch tiêm chủng,…
– Vắc xin Gardasil (Mỹ): có giá 1.800.000 đồng/liều.
– Vắc xin Gardasil 9 (Mỹ): có giá 3.200.000 đồng/liều.
2. Phòng bệnh ung thư cổ tử cung hiệu quả như thế nào?
Bạn nên ưu tiên lựa chọn những đơn vị tiêm chủng, phòng tiêm chủng đáp ứng đầy đủ các yêu cầu
Bệnh lý ung thư cổ tử cung ở nữ giới được đánh giá là một trong những loại bệnh phụ khoa phổ biến, thường gặp. Bệnh này có khả năng tác động, làm ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sane của nữ giới. Tuy nhiên, ung thư cổ tử cung lại được các bác sĩ, chuyên gia đánh giá là có thể phòng ngừa được qua việc sàng lọc bệnh thật tốt, cũng như phát hiện các dấu hiệu bất thường xảy ra sớm ở cổ tử cung hoặc giai đoạn loạn sản, thời điểm bệnh ung thư chưa hình thành.
Có rất nhiều ý kiến cho rằng nếu tiêm phòng vắc xin HPV thì sẽ không bao giờ bị mắc bệnh ung thư cổ tử cung nữa. Thực tế quan điểm này là chưa hoàn toàn đúng. Nguyên nhân bên cạnh virus HPV, cũng còn rất nhiều các yếu tố khác tác động làm tăng thêm nguy cơ mắc bệnh cho nữ giới. Do đó, bên cạnh việc tiêm phòng vắc xin HPV, chúng ta cũng cần xây dựng cho mình một lịch trình sinh hoạt khoa học, bổ sung đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng cần thiết. Ngoài ra, nữ giới cũng cần đi thăm khám, kiểm tra sàng lọc bệnh ung thư cổ tử cung định kỳ hàng năm.
Bạn cũng cần lưu ý đi tiêm chủng đầy đủ các mũi vắc xin phòng HPV theo đúng lịch tiêm mà bác sĩ đã chỉ định để bảo vệ bản thân khỏi việc mắc các chủng bệnh do virus HPV gây nên.
Bên cạnh đó, bạn cũng nên ưu tiên lựa chọn những đơn vị tiêm chủng, phòng tiêm chủng đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về mặt: quy trình tiêm chủng, nguồn gốc chất lượng vắc xin, đội ngũ bác sĩ,… | thucuc | 1,142 |
Phụ nữ vô tình nuốt tinh trùng có sao không?
Khi quan hệ tình dục, một số bạn vô tình nuốt tinh trùng của đối phương, điều này khiến nhiều chị em cảm thấy lo lắng. Liệu sự cố này có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của chị em hay không? Bài viết này sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc kể trên.
1. Khám phá thành phần của tinh dịch
Để giải đáp thắc mắc: phụ nữ nuốt tinh trùng có sao không, trước tiên chúng ta cần nắm được những thành phần có trong tinh dịch. Đây là thông tin khá quan trọng giúp mọi người tìm ra câu trả lời chính xác nhất.
Các nhà nghiên cứu cho biết thành phần chính của tinh dịch là nước, chúng chiếm tới hơn 80% tổng thành phần cấu tạo. Bên cạnh đó, một số chất cũng được tìm thấy trong tinh dịch đàn ông, đó là protein, các loại axit amin và glucose, ngoài ra canxi, kẽm cũng là các khoáng chất có trong thành phần tinh dịch. Nhìn chung, những thành phần kể trên đều không độc hại đối với cơ thể của chúng ta.
2. Giải đáp thắc mắc: phụ nữ nuốt tinh trùng có phải vấn đề đáng lo ngại không?
Sau khi quan hệ tình dục, khá nhiều chị em vô tình hoặc cố tình nuốt tinh trùng của đối phương. Hiện tượng này xảy ra khi các cặp đôi quan hệ bằng miệng để đem lại cảm giác hưng phấn trong chuyện “chăn gối”. Vậy hành động này có ảnh hưởng tới sức khỏe của chị em phụ nữ hay không?
Trên thực tế, nuốt phải tinh trùng của người đàn ông thường không gây hại cho chị em phụ nữ. Như đã phân tích ở trên, các thành phần trong tinh trùng không những không gây hại mà còn chứa nhiều dinh dưỡng và có thể đem lại lợi ích đối với sức khỏe. Chính vì thế, mọi người không cần quá lo lắng khi quan hệ bằng miệng và nuốt tinh trùng của đối phương.
Tuy nhiên, trong một số trường hợp, hành động nuốt phải tinh trùng của đàn ông làm gia tăng nguy cơ lây bệnh qua đường tình dục. Thậm chí, nhiều bạn bị dị ứng với một trong những thành phần của tinh dịch, cơ thể chịu nhiều tác dụng phụ không mong muốn. Tốt nhất, chúng ta nên chủ động tìm hiểu về vấn đề an toàn khi quan hệ tình dục bằng hình thức này trước khi thực hiện.
3. Một số lợi ích khi phụ nữ nuốt tinh trùng
Nhiều người khi biết rằng nuốt tinh trùng hầu như không gây hại, ngược lại còn đem lại nhiều lợi ích cho sức khỏe của chị em phụ nữ. Cụ thể, chúng hỗ trợ giảm căng thẳng, mệt mỏi cực kỳ tốt, nhờ vậy tình trạng trầm cảm và các vấn đề sức khỏe tâm lý khác cũng được kiểm soát. Bởi vì, hormone oxytocin, progesterone được tìm thấy trong thành phần của tinh dịch đàn ông.
Bên cạnh đó, sau khi nuốt phải tinh trùng của đàn ông, mọi người thường cảm thấy dễ chìm vào giấc ngủ và ngủ ngon hơn. Nguyên nhân là do thành phần melatonin trong tinh trùng giúp cải thiện giấc ngủ cực kỳ hiệu quả. Với những lợi ích tuyệt vời kể trên, các chị em không cần lo lắng khi vô tình nuốt phải tinh trùng khi đang quan hệ bằng miệng.
4. Cảnh giác với những rủi ro khi nuốt tinh trùng của đàn ông
Bên cạnh một số lợi ích nêu trên, hành động nuốt tinh trùng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro, ảnh hưởng không tốt tới sức khỏe của người phụ nữ. Vậy những rủi ro bạn có thể gặp phải khi quan hệ bằng miệng và nuốt phải tinh trùng là gì?
Nhiều nghiên cứu cho biết tinh trùng của đàn ông có thể chứa vi khuẩn do mắc bệnh nhiễm trùng đường sinh dục - tiết niệu. Nếu bạn lỡ uống tinh trùng nhiễm vi khuẩn của đối phương thì hoạt động của hệ tiêu hóa có thể chịu ảnh hưởng ít nhiều, ví dụ như rối loạn hệ tiêu hóa, đau bụng hoặc tiêu chảy cấp,… Thậm chí, nhiều người phải đối mặt với các triệu chứng nghiêm trọng là: đau nhức đầu, nôn mửa liên tục và cơ thể có biểu hiện sốc phản vệ. Trong tình huống này, bạn cần được tới bệnh viện để theo dõi và xử lý kịp thời.
Đặc biệt, nuốt tinh trùng có thể gia tăng nguy cơ lây nhiễm bệnh qua đường tình dục, đây là vấn đề đáng lo ngại. Nếu bạn vô tình uống tinh trùng của đối phương, chứng tỏ bạn đã quan hệ bằng miệng và không sử dụng bất cứ biện pháp an toàn nào. Lỡ như đối phương mắc bệnh lậu, sùi mào gà thì chúng ta cũng có khả năng lây bệnh cực kỳ cao. Cụ thể, khi uống tinh trùng của đối phương, virut cũng xâm nhập luôn vào cơ thể của mọi người và bắt đầu gây bệnh.
Bên cạnh đó, uống tinh trùng cũng là nguyên nhân gây ra nhiều vấn đề sức khỏe như bệnh ung thư vòm họng. Vì vậy, trước khi quan hệ bằng miệng, chúng ta nên tìm hiểu thật kỹ, chủ động sử dụng các biện pháp an toàn để bảo vệ sức khỏe chính mình và đối phương.
5. Những điều bạn nên biết khi uống tinh trùng
Khá nhiều bạn thắc mắc nuốt tinh trùng thì sẽ có vị như thế nào? Thực tế, mùi vị tinh trùng chịu ảnh hưởng rất nhiều tới chế độ ăn uống, sinh hoạt của người đàn ông. Chị em có thể cảm nhận được vị lờ lợ, vị chua hoặc đắng tùy từng người.
Hiện nay, một số chị em lo lắng về khả năng mang thai nếu chẳng may uống tinh trùng của đàn ông. Tuy nhiên, khoa học đã chứng minh rằng hành động này không thể giúp quá trình thụ thai xảy ra, chỉ khi nào trứng và tinh trùng kết hợp nhau tại tử cung thì người phụ nữ mới có thể mang thai.
Trong thời gian gần đây, nhiều người phụ nữ truyền tai nhau rằng uống tinh trùng là cách để làn da trông đẹp và mịn màng hơn. Điều này chưa hề được khoa học kiểm chứng, xác nhận, chính vì thế mọi người không nên tin vào những kinh nghiệm truyền tai nhau như vậy. | medlatec | 1,095 |
Các bài thuốc dân gian chữa bệnh đau dạ dày
Các bài thuốc dân gian chữa bệnh đau dạ dày được nhiều người truyền tai nhau sử dụng như lá bạc hà, gừng, chuối hột, đậu rồng… Những bài thuốc này đơn giản, dễ làm, ít tốn kém chi phí. Đối với những người mới bị đau dạ dày có thể áp dụng các bài thuốc này để cải thiện tình trạng sức khỏe.
Các bài thuốc dân gian chữa bệnh đau dạ dày
Bài thuốc từ đậu rồng
Đậu rồng hay còn gọi là đậu khế được sử dụng như một loại thảo dược trị đau dạ dày. Người bệnh lấy hạt đậu rồng già rồi rang với muối cho vàng chín. Hạt đậu rồng đã rang có thể nhai hoặc xay thành bột để hòa với nước uống. Thường xuyên sử dụng bài thuốc dân gian này có thể giúp giảm tình trạng đau dạ dày.
Đậu rồng được coi là một bài thuốc dân gian được nhiều người sử dụng để chữa đau dạ dày
Chữa đau dạ dày bằng lá bạc hà
Lá bạc hà cũng được nhiều người sử dụng để điều trị chứng đau dạ dày. Bạn có thể nhai lá bạc hà tươi hoặc uống trà bạc hà mỗi khi xuất hiện cơn đau dạ dày sẽ giúp cải thiện tình trạng sức khỏe.
Gừng cũng là bài thuốc trị bệnh dạ dày
Gừng cũng là một trong những bài thuốc dân gian có công dụng đối với người bệnh đau dạ dày. Giừng có tính kháng khuẩn và chống oxy hóa rất tốt, do đó khi bị đau dạ dày nên thường xuyên ăn gừng.
Bạn có thể nhai vài lát gừng sống hoặc uống trà gừng đều đặn hàng ngày để giảm đau dạ dày hiệu quả.
Chữa đau dạ dày bằng chuối hột
Nhiều người cũng sử dụng chuối hột để chữa đau dạ dày tại nhà
Ít ai biết rằng chuối hột cũng có công dụng trị đau dạ dày. Với bài thuốc dân gian này, bạn cần sử dụng chuối hột già, xắt lát rồi phơi khô. Sau đó nghiền thành bột và hòa vào nước ấm uống hàng ngày.
Trên đây là các bài thuốc dân gian chữa bệnh đau dạ dày được nhiều người truyền tai nhau sử dụng. Tuy nhiên không phải trường hợp nào sử dụng các bài thuốc dân gian này cũng mang lại hiệu quả cao. Đối với những người bệnh đau dạ dày mạn tính hoặc tình trạng bệnh đã nặng thì cần có biện pháp khác hiệu quả và an toàn hơn. Người bệnh cần đến các bệnh viện có chuyên khoa Tiêu hóa để được bác sĩ thăm khám, chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh, giúp tìm ra nguyên nhân gây đau dạ dày để có thuốc điều trị phù hợp.
Trong khi điều trị bệnh đau dạ dày, người bệnh cần chú ý tới chế độ ăn uống và sinh hoạt hàng ngày nhằm cải thiện nhanh chóng tình trạng bệnh. Người bệnh cần tránh những thực phẩm chua như chanh, cam…; thực phẩm lên men như dưa cà muối và các thực phẩm cay, nóng như ớt, tiêu, dấm.
Ngoài ra người bệnh đau dạ dày cần kiêng bia rượu, cà phê…; tránh những thức ăn chữa nhiều dầu mỡ, chế biến sẵn, thực phẩm không đảm bảo vệ sinh.
Để cải thiện tình trạng đau dạ dày, người bệnh cần chú ý tới chế độ ăn uống và sinh hoạt khoa học
Nên ăn chậm, nhai kỹ và nghỉ ngơi sau khi ăn xong; không ăn quá khuya hoặc làm việc ngay sau khi ăn vì có thể khiến dạ dày chịu áp lực gây tình trạng đau dạ dày trầm trọng hơn.
XEM THÊM:
>> Mẹo chữa đau dạ dày ở phụ nữ đang cho con bú
>> Bổ xung dinh dưỡng cho người bị đau dạ dày
>> Đau dạ dày khi mang thai phải làm sao? | thucuc | 669 |
Xạ trị đối với ung thư tiền liệt tuyến
Xạ trị là một trong những phương pháp điều trị đem lại hiệu quả trên bệnh ung thư tiền liệt tuyến. Nó làm cho kích thước khối u giảm và ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư. Tuy nhiên xạ trị đối với ung thư tiền liệt tuyến cũng có một số nguy cơ và tác dụng phụ không mong muốn.
1. Xạ trị là gì?
Xạ trị là các hạt phóng xạ có thể phá vỡ DNA bên trong các tế bào ung thư. Sự gián đoạn làm ngăn các tế bào nhân lên và thậm chí có thể giết chúng. Ở một số trường hợp, các bức xạ có thể loại bỏ gần hoàn toàn tế bào ung thư và là phương pháp điều trị đem lại hiệu quả cao.Xạ trị đối với ung thư tiền liệt tuyến giúp đem lại hiệu quả cao, làm giảm kích thước khối u, thuyên giảm các triệu chứng và ngăn chặn sự phát triển tế bào ung thư.
2. Xạ trị đối với ung thư tiền liệt tuyến
Ung thư tuyến tiền liệt xảy ra khi có sự phát triển bất thường ở trên tuyến tiền liệt. Tuyến này có chức năng sản xuất tinh dịch và nuôi dưỡng, vận chuyển tinh trùng. Ung thư tuyến tiền liệt chính là một trong những căn bệnh phổ biến đối với nam giới.
Ung thư xảy ra khi xuất hiện những bất thường ở tuyến tiền liệt
Xạ trị đối với ung thư tiền liệt tuyến là một biện pháp điều trị sử dụng tia X năng lượng cao với mục đích tiêu diệt các tế bào ung thư hoặc kìm hãm lại sự phát triển. Có 2 loại xạ trị đối với ung thư tiền liệt tuyến được sử dụng bao gồm:Xạ trị bên ngoài: Sử dụng máy để đưa các tia xạ đến vị trí ung thư tiền liệt tuyến từ ngoài cơ thể. Phương pháp này cần xạ trị thành nhiều đợt, vì cơ thể chỉ có thể chịu đựng được một lượng nhỏ phóng xạ ở tại một thời điểm. Tia xạ tác động thành từng đợt sẽ làm giảm nguy cơ của tác dụng phụ.Xạ trị áp sát: Sử dụng tia phóng xạ chiếu thẳng trực tiếp vào khối u tuyến tiền liệt tại chỗ với các chất phóng xạ như iodine và palladium. Việc cấy ghép có thể là tạm thời hoặc vĩnh viễn. Nếu cấp ghép tạm thời thì bác sĩ sẽ chèn viên thuốc trong một thời gian ngắn, có thể dao động từ một vài phút đến 2 ngày. Đối với cấy ghép vĩnh viễn, bác sĩ sẽ bỏ các viên thuốc khi chúng không còn phóng xạ. Trước khi chèn thuốc, người bệnh sẽ được gây tê vùng hoặc gây mê.
Xạ trị là biện pháp sử dụng tia X để tiêu diệt hoặc kìm hãm tế bào ung thư
3. Tác dụng phụ của xạ trị trong điều trị ung thư tuyến tiền liệt
Xạ trị đối với ung thư tiền liệt tuyến là phương pháp điều trị hiệu quả, tuy nhiên chúng có thể đem lại nhiều tác dụng phụ cho người bệnh bao gồm:Tổn thương tế bào lành: Xạ trị có thể giết chết các tế bào ung thư, làm tổn thương các tế bào khỏe mạnh. Tuy nhiên, các tế bào khỏe mạnh có thể tự sửa chữa sau điều trị. Bệnh về viêm ruột thừa, viêm trực tràng cùng với các triệu chứng đau bụng, đại tiện nhiều lần và có kèm theo cả máu. Thông thường hiện tượng này sẽ kết thúc sau 3-8 tuần xạ trị.Viêm bàng quang, niệu đạo: Đi tiểu nhiều lần trong ngày, tiểu rắt, tiểu buốt thậm chí tiểu ra máu. Sốt nhẹ và khi kết thúc xạ trị 4 tuần sẽ hồi phục.Người bệnh luôn trong tình trạng mệt mỏi, chán ăn, có thể có kèm theo tình trạng thiếu máu, thiếu ngủ và trầm cảm,... sau khi xạ trị. Tình trạng này có thể kéo dài từ 2-3 tháng.
Xạ trị khiến bện nhân luôn cảm thấy căng thẳng mệt mỏi
Một số xương vùng chậu, cột sống thắt lưng bị gãy. Vùng da thay đổi với những triệu chứng như ngứa, khô, phát ban, phồng rộp, sẫm màu, nứt,...Rối loạn cương dương: Một số vấn đề về rối loạn cương cứng thường không xuất hiện ngay lập tức, nhưng có thể diễn biến chậm theo thời gian, nhất là ở người lớn tuổi.Tóm lại, xạ trị đối với ung thư tiền liệt tuyến là một trong những phương pháp điều trị hiệu quả. Tuy nhiên phương pháp này lại có thể gây ra nhiều tác dụng phụ cho người bệnh. Do đó người bệnh cần được trang bị đầy đủ kiến thức và sức khỏe tốt, tinh thần thoải mái vững vàng để chống lại bệnh tật. Khi có bất cứ dấu hiệu nào bất thường, hãy thông báo ngay cho nhân viên y tế để được thăm khám và có biện pháp can thiệp kịp thời.Video đề xuất:
Những điều cần biết về ung thư | vinmec | 856 |
Đau đầu choáng váng mất ngủ là biểu hiện của bệnh gì?
Khi làm việc quá sức, bạn có thể gặp phải tình trạng đau đầu choáng váng mất ngủ. Nhưng nếu tình trạng này kéo dài thì cần đặc biệt lưu ý. Vì đây có thể là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý nguy hiểm đang “ẩn nấp” bên trong cơ thể. Muốn biết đó là bệnh gì, mời bạn tìm hiểu ngay trong bài viết dưới đây.
1. Đau đầu, choáng váng, mất ngủ có mối quan hệ “lòng vòng”
Khi bị mất ngủ, người bệnh rất dễ gặp tình trạng đau đầu choáng váng do não bộ và các cơ quan không được nghỉ ngơi đầy đủ. Hay ngược lại, tình trạng đau đầu chóng mặt cũng khiến não bộ bị ức chế. Người bệnh cảm thấy khó chịu, không ngủ được, giấc ngủ chập chờn, dễ bị tỉnh.
Các triệu chứng này thường xuất hiện khi người bệnh làm việc quá sức. Hoặc cơ thể không có thời gian để nghỉ ngơi, nạp năng lượng. Tuy nhiên, nếu các biểu hiện này đồng loạt xuất hiện, với tần suất nhiều, diễn ra trong một thời gian dài thì người bệnh không nên chủ quan mà cần nhanh chóng đi khám ngay. Vì đây có thể là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý nguy hiểm đang “ẩn nấp” bên trong cơ thể. Chúng có thể đe dọa đến tính mạng và sức khỏe của người bệnh.
Đau đầu choáng váng chóng mặt có thể do làm việc quá sức, không nghỉ ngơi đầy đủ, nhưng cũng có thể tiềm ẩn nhiều bệnh lý nguy hiểm.
2. Đau đầu choáng váng mất ngủ là biểu hiện của bệnh gì?
2.1. Bệnh thiếu máu não
Một bộ não cần 25% lượng oxy trong hệ tuần hoàn, 20% lượng máu từ tim và 25% lượng đường trong máu để hoạt động bình thường. Vì thế nếu không được cung cấp đủ sẽ khiến cho não bộ bị trì trệ. Đồng thời gây ra các vấn đề như đau đầu choáng váng mất ngủ, tê bì chân tay, mất tập trung,…
Các triệu chứng này khá phổ biến ở người cao tuổi, người có thói quen sống kém lành mạnh, người có tiền sử cao huyết áp, tiểu đường, người có bệnh lý về xương khớp. Thiếu máu não có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng đến cuộc sống của người bệnh như suy giảm trí nhớ, thường xuyên choáng váng mất ngủ, đột quỵ thậm chí là tử vong. Vì thế nếu nhận thấy các dấu hiệu của thiếu máu não như đau đầu choáng váng mất ngủ thì nên đi gặp bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh để được điều trị và phòng tránh biến chứng đột quỵ não xảy ra.
2.2. Hạ đường huyết
Nếu đột ngột cảm thấy choáng váng, xây xẩm mặt mày thì có khả năng người bệnh đang có dấu hiệu của hạ đường huyết. Kèm theo là cảm giác đói, run rẩy, tim đập nhanh, da tái nhợt. Tình trạng khiến người bệnh dễ tỉnh giấc, khó ngủ kéo dài, gây mất ngủ về đêm.
Nguyên nhân gây hạ đường huyết là sự mất cân bằng giữa hormone insulin và glucagon. Tình trạng này thường xảy ra ở người đang điều trị tiểu đường hoặc các bệnh có insulin, nhịn ăn không hợp lý, tập thể dục trong tình trạng quá đói hay sử dụng quá nhiều bia rượu.
Tụt đường huyết xảy ra đột ngột, đặc biệt là khi làm việc quá sức. Nếu không được kiểm soát kịp thời có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Ví dụ như ngất xỉu, co giật, chấn thương,…
2.3. Đau đầu choáng váng mất ngủ là dấu hiệu của bệnh đau nửa đầu (migraine)
Đau đầu choáng váng mất ngủ có thể là biểu hiện của bệnh đau nửa đầu migraine.
Người bệnh thường xuất hiện các cơn đau đột ngột kéo dài liên tục vài giờ, thậm chí là vài ngày. Các dấu hiệu của bệnh đau nửa đầu phổ biến là những cơn đau xuất hiện khiến người bệnh choáng váng, nhạy cảm với tiếng ồn, ánh sáng, buồn nôn, thị lực giảm, mắt nhòe đi. Các triệu chứng này diễn ra đồng thời kéo theo tình trạng mất ngủ do cơn đau làm kích thích thần kinh.
Hiện nay vẫn chưa tìm ra nguyên nhân gây đau nửa đầu. Nhưng theo các chuyên gia, tổn thương mạch máu do xơ vữa động mạch là một yếu tố chủ yếu làm xuất hiện cơn đau nửa đầu. Những theo các nghiên cứu cho thấy 60% nguyên nhân gây ra đau nửa đầu là di truyền. Bên cạnh đó, các yếu tố như thay đổi nội tiết, căng thẳng, lo âu, sử dụng chất kích thích. Hay do ăn nhiều bột ngọt cũng gây nên bệnh đau nửa đầu.
Nhồi máu não, co giật, các bệnh lý mãn tính là biến chứng nguy hiểm của bệnh đau nửa đầu. Vì thế, không chủ quan khi có dấu hiệu đau nửa đầu, cần phát hiện sớm và điều trị kịp thời.
Đau đầu mất ngủ là dấu hiệu của bệnh đau nửa đầu Migraine
2.4. Rối loạn tiền đình dẫn đến đau đầu choáng váng mất ngủ
Rối loạn tiền đình là hiện tượng dẫn truyền và tiếp nhận thông tin của cơ quan tiền đình bị rối loạn, tắc nghẽn. Từ đó dẫn đến mắt thăng bằng, choáng váng, ù tai, buồn nôn. Khi các triệu chứng này xuất hiện các nhiều sẽ kéo theo tình trạng mất ngủ kéo dài.
Nguyên nhân gây rối loạn tiền đình là dây thần kinh số 8 hoặc động mạch. Đây là bộ phận đảm nhận việc nuôi dưỡng não. Ngoài ra, các bất thường tại tai, trong não cũng có thể gây rối loạn tiền đình.
Rối loạn tiền đình phổ biến ở người lớn tuổi, phụ nữ tiền mãn kinh, mãn kinh. Bệnh gây ra nhiều biến chứng, ảnh hưởng đến đời sống, sức khỏe tinh thần của người bệnh. Vì thế cần cải thiện càng sớm, càng tốt.
2.5. U màng não
Đau đầu là triệu chứng khi bệnh u màng não. U màng não phát triển khá chậm. Khi khối u to chèn ép nhiều, các triệu chứng sẽ biểu lộ rõ và rầm rộ hơn. Người bệnh có thể bị đau đầu âm ỉ, giật từng cơn dưới da, đau đầu tăng về đêm. Ngoài ra còn một số triệu chứng đi kèm như buồn nôn, giảm trí nhớ, …
2.6. Các bệnh lý về tim mạch
Đau đầu choáng váng mất ngủ có thể là dấu hiệu của các vấn đề về tim mạch. Chính vì thế, tuyệt đối không được chủ quan. Khi tim có vấn đề sẽ ảnh hưởng đến khả năng vận chuyển máu và oxy đi nuôi não và các cơ quan trong cơ thể dẫn đến các cơ quan này bị trệ. Do đó, gây ra chóng mặt, đau tức ngực về đêm làm người bệnh không thể ngủ ngon.
Mức độ nguy hiểm của bệnh tim mạch ai cũng biết. Bệnh có thể gây đột quỵ não, tử vong bất cứ lúc nào vì chúng liên quan trực tiếp đến sự sống của các cơ quan trong cơ thể.
3. Đau đầu choáng váng mất ngủ khi nào cần gặp bác sĩ?
Nhiều người chủ quan, cho rằng các triệu chứng này chỉ do làm việc quá sức và không có gì nghiêm trọng nên thường không đi khám. Tuy nhiên, không nên coi thường các triệu chứng bất thường của sức khỏe, dù là nhỏ nhất.
Người bệnh cần đi gặp bác sĩ ngay nếu tần suất các triệu chứng diễn ra liên tục. Khi mức độ đau đầu ngày càng tăng và kèm theo là dấu hiệu bất thường như buồn nôn, mệt mỏi,… Đặc biệt là những người có bệnh lý nền như tiểu đường, tim mạch, thần kinh thì càng phải lưu tâm đến các triệu chứng này hơn.
Đau đầu choáng váng mất ngủ đều cho thấy sức khỏe đang không ổn định. Bạn cần đi khám sớm để được chẩn đoán đúng, điều trị càng sớm càng tốt. Điều này tăng khả năng loại bỏ bệnh và phòng ngừa được biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.
Đi thăm khám bác sĩ nếu nhận thấy các triệu chứng bất thường để kịp thời điều trị và hạn chế các biến chứng nguy hiểm | thucuc | 1,444 |
Biểu hiện khi trẻ bị viêm đường hô hấp và cách phòng ngừa
Trẻ nhỏ rất dễ bị viêm đường hô hấp do sức đề kháng còn yếu, nhạy cảm với các tác nhân gây bệnh kết hợp với môi trường sống ô nhiễm hoặc thay đổi thời tiết. Cha mẹ cần nhận biết sớm bằng biểu hiện khi trẻ bị viêm đường hô hấp để chăm sóc, điều trị cho trẻ tốt hơn.
1. Biểu hiện khi trẻ bị viêm đường hô hấp điển hình
Đường hô hấp là hệ gồm nhiều cơ quan, trong đó đường hô hấp trên bắt đầu từ mũi đến thanh quản dễ bị viêm nhất do tiếp xúc trực tiếp với không khí. Ngoài tác nhân gây bệnh là virus, vi khuẩn, trẻ bị viêm đường hô hấp còn do nhiều yếu tố thuận lợi như: hơi độc, khí lạnh, khí nóng, bụi bẩn,…
Các bệnh viêm đường hô hấp trên thường gặp bao gồm: viêm họng, viêm mũi, viêm xoang, viêm thanh quản, viêm tai giữa, viêm amidan,… Các bệnh lý này không được điều trị tốt sẽ gây viêm đường hô hấp dưới nghiêm trọng hơn, sức khỏe và thậm chí là tính mạng của trẻ có thể bị đe dọa, điển hình là viêm phổi.
Tùy vào độ tuổi và tác nhân gây bệnh, viêm đường hô hấp ở trẻ có thể có những triệu chứng khác nhau. Tiến triển bệnh cũng là khác nhau, cha mẹ cần chú ý và phân biệt triệu chứng viêm đường hô hấp ở trẻ là ở mức độ nào để chăm sóc, điều trị phù hợp.
Biểu hiện viêm đường hô hấp theo độ tuổi
Trẻ sơ sinh chưa biết biểu hiện bệnh tốt như trẻ lớn hơn, biểu hiện khi viêm đường hô hấp chủ yếu là sốt nhẹ, chảy mũi, ho, khò khè, bỏ bú, quấy khóc,…
Với trẻ lớn hơn, viêm đường hô hấp chủ yếu gây chảy mũi, nghẹt mũi, đau họng, ho, sổ mũi, mệt mỏi, khàn tiếng, chán ăn, sốt nhẹ,…
Nếu không điều trị kịp thời, viêm đường hô hấp trên có thể tiến triển đến viêm phổi, triệu chứng lúc này thường nghèo nàn hơn, thậm chí trẻ không sốt mà còn hạ thân nhiệt. Khi viêm phổi nặng, trẻ bú yếu, da xanh tái, biếng ăn, thở không đều, lõm kẽ liên sườn, cánh mũi phập phồng,… Khi có những dấu hiệu này, cần đưa trẻ đi khám bác sĩ càng sớm càng tốt.
Biểu hiện viêm đường hô hấp theo mức độ bệnh
Mức độ nhẹ: Mức độ nhẹ thường chỉ gây triệu chứng sốt nhẹ, ho, sổ mũi không quá nghiêm trọng. Trẻ vẫn có thể ngủ được nhưng khó chịu, cha mẹ nên cho trẻ nhấp ít quất hấp đường, mật ong để làm dịu.
Mức độ vừa: Lúc này, viêm đường hô hấp sẽ gây sốt, ho, thở nhanh hơn, nghĩa là trẻ đã tiến triển thành viêm phế quản hoặc viêm phổi nhẹ. Lúc này, cần điều trị viêm đường hô hấp bằng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ.
Mức độ rất nặng: Cùng với triệu chứng thở nhanh, ho, co rút lồng ngực,… trẻ còn xuất hiện dấu hiệu tím tái cơ thể ở lưỡi, môi, mặt, đầu ngón tay chân,… Dấu hiệu này cho thấy viêm đường hô hấp sẽ tiến triển đến viêm phổi nặng và biến chứng. Trẻ cần được hồi sức cấp cứu càng sớm càng tốt, nếu không sẽ nguy hiểm đến tính mạng.
2. Nguyên nhân gây viêm đường hô hấp ở trẻ
Trẻ mắc viêm đường hô hấp thường do:
Virus
Rhinovirus, Adenovirus, virus cúm, Parainfluenza, virus hô hấp hợp bào RSV,…
Vi khuẩn
Phế cầu khuẩn, liên cầu khuẩn tan máu nhóm A, Haemophilus Influenzae,…
Vi nấm
Rhizomucor, Rhizopus, Cunninghamella,…
3.
Yếu tố làm tăng nguy cơ cơ mắc viêm đường hô hấp
Các yếu tố sau làm tăng cơ hội cho tác nhân gây bệnh xâm nhập vào cơ thể trẻ và khiến hệ miễn dịch yếu hơn trong chống lại những tác nhân này:
Môi trường sống
Trẻ có nguy cơ viêm đường hô hấp cao hơn nếu thường xuyên nằm ở phòng máy lạnh có nhiệt độ thấp, điều kiện không khí ẩm thấp, chật hẹp, thường xuyên tiếp xúc với khói thuốc lá, khói bếp, khói than tổ ong, điều kiện vệ sinh kém,…
Ngoài ra, vào thời tiết lạnh, đặc biệt là khi giao mùa đông - xuân nếu trẻ không được mặc đủ ấm, tắm nước lạnh, lau khô cơ thể thì nguy cơ bị viêm đường hô hấp rất cao.
Sức đề kháng cơ thể
Nguyên nhân khiến trẻ càng nhỏ tuổi thì nguy cơ mắc viêm đường hô hấp càng cao, nhất là trẻ dưới 1 tuổi do sức đề kháng cơ thể còn kém. Ngoài nguy cơ mắc bệnh cao thì viêm đường hô hấp ở các trẻ nhỏ sức đề kháng kém còn rất nặng, dễ biến chứng nên cha mẹ cần đặc biệt lưu ý và theo dõi dấu hiệu ở trẻ.
4. Làm gì để phòng ngừa viêm đường hô hấp ở trẻ?
Để tránh trẻ bị viêm đường hô hấp vào những thời điểm giao mùa, sức khỏe bé yếu, cha mẹ hãy chú ý thực hiện những điều sau:
4.1. Tiêm phòng đầy đủ
Hãy ghi nhớ lịch tiêm phòng cho trẻ bao gồm các vắc xin phòng bệnh truyền nhiễm thường gặp và cúm hàng năm. Đây là biện pháp tạo miễn dịch phòng ngừa hiệu quả, khi cơ thể đã có kháng thể thì khi tiếp xúc với tác nhân gây bệnh, hệ miễn dịch tiêu diệt nhanh chóng hơn.
4.2. Dinh dưỡng
Dinh dưỡng rất quan trọng trong việc tăng cường sức khỏe, sức đề kháng ở trẻ nhỏ, cha mẹ hãy lưu ý cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho bé bằng việc bú đủ bữa trong ngày, với trẻ lớn hơn thì ăn đủ chất, tăng cường nhóm Vitamin A và DHA.
4.3. Chăm sóc vệ sinh mũi
Nên vệ sinh mũi hàng ngày cho trẻ bằng nước muối sinh lý dịu nhẹ, tránh dùng những thuốc hoặc chất làm sạch dành cho người lớn. Việc này giúp thông thoáng đường thở, tiêu diệt vi khuẩn phòng bệnh tốt hơn.
4.4. Sắp xếp phòng ở
Môi trường sống của trẻ cần được dọn dẹp sạch sẽ và gọn gàng, lưu ý chỉ nên dùng điều hòa khoảng 25 - 26 độ C, tắt máy lạnh trước khi trẻ rời phòng 30 phút để tránh thay đổi nhiệt độ đột ngột.
Với những biểu hiện khi trẻ bị viêm đường hô hấp ở trên, cha mẹ hãy lưu ý theo dõi và chăm sóc, điều trị thích hợp. Bệnh viêm đường hô hấp sẽ không quá nghiêm trọng nếu biết điều trị, tăng cường đề kháng đúng cách cho trẻ. | medlatec | 1,119 |
Điều trị thành công ung thư thực quản giai đoạn muộn biến chứng tiêu hóa bằng hóa trị kết hợp điều trị đích và miễn dịch tự thân
Bước đầu cho kết quả đáp ứng tốt, ít tác dụng phụ, phù hợp với bệnh nhân tuổi cao, thể trạng kém, đã thất bại với các phác đồ hóa trị khác.
1. Kết quả giải phẫu cho thấy đây là bệnh ung thư biểu mô tuyến, Her2 âm tính, MSI stable. Ông mệt mỏi nhiều, thiếu máu, đau khắp bụng, đã sút gần 10kg. Cùng lúc đó, người bệnh còn phát hiện Polyp đại tràng sigma ung thư hóa nên đã cắt polyp đại tràng và điều trị hóa trị phác đồ XELOX 2 đợt.Tuy nhiên, người bệnh vẫn tiếp tục bị xuất huyết tiêu hóa lần 3 và được đánh giá đáp ứng điều trị kém. Các bác sĩ đã hội chẩn đổi thay đổi phác đồ điều trị (sử dụng thuốc Paclitaxel, Ramucirumab) kết hợp liệu pháp miễn dịch tự thân. Ramucirumab với biệt dược Cyramza của hãng Dược phẩm Lilly là một chất đối kháng thụ thể đơn dòng Ig. G1 ở người, được thiết kế để liên kết với miền ngoại bào của VEGFR-2, do đó ngăn chặn sự liên kết của nhiều phối tử VEGF và ức chế kích hoạt thụ thể.
Thuốc Cyramza được sử dụng trong điều trị bệnh ung thư
Ramucirumab được FDA Hoa Kỳ, Hiệp hội Y khoa Châu Âu và các cơ quan quản lý khác chấp thuận để điều trị ung thư biểu mô tuyến dạ dày/ đoạn nối dạ dày- thực quản đã thất bại với các phác đồ hóa trị liệu trước đó (nghiên cứu Rainbow).Ramucirumab kết hợp với Paclitaxel là lựa chọn được nhiều bác sĩ trên thế giới ưa thích cho bệnh nhân ung thư dạ dày/dạ dày thực quản di căn đã thất bại với điều trị trước đó (hóa trị với các phác đồ có Platium và Fluoropyrimidine hoặc trastuzumab kết hợp với Cisplatin, 5-fluorouracil, Capecitabine...). Phác đồ dễ thực hiện, ít tác dụng phụ và mang lại hiệu quả cao.Liệu pháp tăng cường hệ miễn dịch tự thân là phương pháp sử dụng tế bào NK, tế bào lympho T được tách chiết từ máu, nuôi cấy và kích hoạt nhằm tăng cường khả năng chống lại tế bào ung thư, sau đó truyền lại cho người bệnh. Liệu pháp sinh học này khi kết hợp với các biện pháp điều trị truyền thống sẽ tăng khả năng tiêu diệt tế bào ung thư, giúp người bệnh sẽ đáp ứng với điều trị tốt hơn.Phương pháp này được chỉ định áp dụng với nhiều loại ung thư phổ biến hiện nay như phổi, dạ dày, gan, mật, tụy, thực quản, đại tràng, cổ tử cung, buồng trứng vú, u não và u đặc vùng đầu cổ, melanoma ở các giai đoạn phức tạp (III, IV, tái phát di căn, bệnh nhân đang chăm sóc giảm nhẹ) hoặc sau khi kết thúc điều trị.
Người bệnh được truyền tế bào miễn dịch tự thân để nâng cao khả năng chống lại ung thư
Sau 9 chu kỳ điều trị kết hợp hóa trị, điều trị đích bằng kháng thể đơn dòng, 4 lần truyền miễn dịch tự thân, người bệnh đã tăng 6 kg, sức khỏe cải thiện rõ rệt, không tái phát xuất huyết tiêu hóa, không còn đau bụng, đặc biệt tinh thần lạc quan.Kết quả kiểm tra gần đây nhất cho thấy: Chất chỉ điểm ung thư giảm CA19-9: 24 (so với trước điều trị là 251). Chụp PET/CT toàn thân: Khối u thực quản, hạch cạnh dạ dày, tổn thương di căn gan giảm nhiều về số lượng, kích thước và chuyển hóa FDG.
So sánh hình ảnh PET- CT trước và sau điều trị cho thấy: Khối u thực quản, hạch cạnh dạ dày, tổn thương di căn gan giảm nhiều về số lượng, kích thước và chuyển hóa FDG
2...như trường hợp này. Khi đó, việc điều trị vô cùng khó khăn, hiệu quả điều trị thường thấp.Luôn tiên phong trong việc áp dụng những tiến bộ của khoa học kỹ thuật, áp dụng nhiều phương pháp tiên tiến trong điều trị đa mô thức bệnh ung thư như: phẫu thuật, hóa trị, xạ trị, nhiệt trị, liệu pháp miễn dịch tự thân, miễn dịch bằng thuốc. Bước đầu cho kết quả đáp ứng tốt, ít tác dụng phụ, phù hợp với bệnh nhân tuổi cao, thể trạng kém, đã thất bại với các phác đồ hóa trị khác. XEM THÊM:Ung thư di căn có sử dụng liệu pháp miễn dịch tự thân được không?Bệnh ung thư nào có thể sử dụng liệu pháp tăng cường hệ miễn dịch tự thân trong điều trị?Phối hợp liệu pháp miễn dịch tự thân, nhiệt trị trong quá trình điều trị ung thư
Liệu pháp miễn dịch tự thân: Hy vọng mới trong điều trị ung thư | vinmec | 827 |
Công dụng thuốc Usarad
Thuốc Usarad được sử dụng trong điều trị viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc, mề đay,... Thuốc có thành phần chính là Loratadin. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho độc giả những thông tin chi tiết nhất về dòng thuốc Usarad.
1. Thuốc Usarad là thuốc gì?
Usarad thuộc nhóm thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn. Usarad được bào chế dưới dạng viên nang mềm và đóng gói theo hộp 3 vỉ, 5 vỉ, 10 vỉ x 10 viên.Thuốc Usarad có thành phần chính là Loratadin 10mg và các thành phần tá dược khác vừa đủ 1 viên.
2. Chỉ định dùng thuốc Usarad
Thuốc Usarad được sử dụng trong các trường hợp sau:Điều trị viêm mũi dị ứng gồm các triệu chứng như sổ mũi, hắt hơi và ngứa.Điều trị viêm kết mạc dị ứng gồm các triệu chứng như ngứa mắt và nóng mắt.Điều trị các triệu chứng của rối loạn dị ứng da và mề đay.
3. Liều lượng, cách dùng thuốc Usarad
Thuốc Usarad được sử dụng đường uống với nước.Liều dùng thuốc Usarad tham khảo như sau:Người lớn và trẻ em >12 tuổi: Liều dùng khuyến cáo 1 viên Usarad/ngày.Trẻ 6-12 tuổi: Cân nặng >= 30kg: 1 viên Usarad x 1 lần/ngày và trẻ em có cân nặng < 30kg: 1/2 viên Usarad x 1 lần/ngày.Người suy gan hoặc suy thận: 1⁄2 viên Usarad/ ngày hoặc 1 viên Usarad/ lần, mỗi 2 ngày.
4. Chống chỉ định dùng thuốc Usarad
Thuốc Usarad không được sử dụng cho:Người bệnh quá mẫn, tiền sử dị ứng với Loratadin 10mg hoặc với bất kỳ các thành phần tá dược khác trong thuốc.Trẻ em < 6 tuổi.
5. Tương tác thuốc Usarad
Kết hợp dùng chung với một số loại thuốc, thực phẩm dưới đây với t. Usarad có thể xảy ra tình trạng tương tác thuốc như:Cimetidine;Erythromycin;Ketoconazole;Fluconazole;Quinidine;Fluoxetine;Rượu bia, thuốc lá, đồ uống có cồn/lên men.Để đảm bảo an toàn, người bệnh cần xem chi tiết trong tờ hướng dẫn sử dụng Usarad hoặc liệt kê những dòng thuốc đang sử dụng cho bác sĩ biết thêm chi tiết.
6. Thuốc Usarad gây ra những tác dụng phụ nào?
Trong quá trình sử dụng thuốc thuốc Usarad, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như:Mệt mỏi, đau đầu;Buồn nôn;Mạch nhanh;Ngất;Rối loạn tiêu hoá;Tăng cảm giác thèm ăn.Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ/dược sĩ điều trị biết những tác dụng phụ gặp phải để có hướng dùng thuốc phù hợp nhất.
7. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Usarad
Cần thận trọng khi dùng thuốc Usarad cho người bệnh bị suy gan, suy thận.Không dùng Usarad ở phụ nữ có thai và cho con bú.Nếu hết hạn sử dụng in trên bao bì sản phẩm, không dùng thuốc Usarad.Hy vọng với những thông tin đã được chắt lọc và trình bày ngắn gọn trên đây, bạn đọc có thêm kiến thức về dòng thuốc Usarad. Đây là thuốc kê đơn, bạn không nên tự ý sử dụng khi chưa có chỉ định từ bác sĩ hoặc dược sĩ để tránh những tác dụng phụ không mong muốn xảy ra. | vinmec | 527 |
Công dụng thuốc Fixnat 200
Thuốc Fixnat 200 có thành phần chính là Cefpodoxim hàm lượng 200mg, được sử dụng phổ biến trong điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn mức độ từ nhẹ đến trung bình ở đường hô hấp, tiết niệu, da, bệnh lậu... Tìm hiểu các thông tin cơ bản như thành phần, công dụng, liều dùng và tác dụng phụ của thuốc Fixnat 200 sẽ mang lại cho người bệnh kết quả điều trị tốt nhất.
1. Fixnat 200 là thuốc gì?
Thuốc Fixnat 200mg được bào chế dưới viên nén bao phim, với thành phần chính bao gồm:Hoạt chất: Cefpodoxime (dạng Cefpodoxime proxetil) hàm lượng 200mg.Tá dược: Lactose monohydrate, Avicel M101, Natri croscarmellose, Natri lauryl sulfat, Magnesium stearat, Kollidon K80, Aerosil, HPMC 615, HPMC 608, PEG 6000, Titan dioxid vừa đủ 1 viên nén 200 mg.Dược lực học:Cefpodoxim là kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 3, có phổ kháng khuẩn rộng. Cơ chế diệt khuẩn chính của hoạt chất này là Acyl hóa các Enzyme transpeptidase gắn kết màng tế bào, từ đó ức chế sự liên kết chéo của các chuỗi peptidoglycan cần thiết cho độ mạnh và độ bền của thành tế bào vi khuẩn, điều này làm vi khuẩn không thể tổng hợp thành tế bào.Hầu hết các kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 3 có khả năng chống lại các Beta Lactamase do các vi khuẩn Gram dương và Gram âm tiết ra, do đó Cefpodoxim có phổ kháng khuẩn khá rộng như :Cầu khuẩn Gram dương như Streptococcus pneumoniae.Liên cầu khuẩn Streptococcus.Tụ cầu khuẩn như Staphylococcus aureus hay Staphylococcus epidermidis.Trực khuẩn Gram dương.Vi khuẩn Gram âm như: E.coli, Proteus mirabilis, Klebsiella.
2. Thuốc Fixnat 200 có tác dụng gì?
Thuốc Fixnat 200mg được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn mức độ từ nhẹ đến trung bình cho các trường hợp sau:Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới như đau họng, viêm tai giữa, viêm Amidan, viêm phế quản, viêm phổi.Nhiễm trùng tiết niệu như viêm thận bể thận, viêm niệu đạo, viêm bàng quang.Nhiễm khuẩn ở da.Bệnh lậu chưa biến chứng ở cả phụ nữ và nam giới.
3. Chống chỉ định của thuốc Fixnat 200:
Dị ứng quá mẫn với bất cứ thành phần của thuốc Fixnat 200.Tiền sử dị ứng với các loại thuốc kháng sinh chứa Cefpodoxim.Tiền sử dị ứng với các loại thuốc kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin.
4. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Fixnat 200
Liều lượng thuốc ở người lớn hoặc trẻ > 13 tuổi:Viêm họng, viêm amidan:Liều: Uống 1⁄2 viên (100mg)/ lần x 2 lần/ ngày, trong 5-10 ngày.Đợt cấp trong viêm phế quản mạn tính. Liều: Uống 1 viên (200mg)/ lần x 2 lần/ ngày, trong 10 ngày.Viêm phổi cộng đồng:Liều: Uống 1 viên (200mg)/ lần x 2 lần/ ngày, trong 14 ngày.Nhiễm khuẩn tiết niệu:Liều: Uống 1⁄2 viên (100mg)/ lần x 2 lần/ ngày, trong 7 ngày.Nhiễm khuẩn da:Liều: Uống 2 viên (400mg)/lần x 2 lần/ngày, trong 7 - 14 ngày.Bệnh lậu chưa biến chứng:Liều: Uống 1 viên (200mg) liều duy nhất, kết hợp với Doxycyclin.Liều điều trị cho trẻ em:Viêm tai giữa cấp:Liều cho trẻ 5 tháng – 12 tuổi: Uống 5mg/ kg/ lần x 2 lần/ ngày, liều tối đa 200mg/ lần. Hoặc uống 10mg/ kg/ lần x 1 lần/ ngày, liều tối đa 400mg/ lần. Dùng thuốc trong 10 ngày.Viêm Amidan, viêm phế quản:Liều cho trẻ 5 tháng – 12 tuổi: Uống 5mg/ kg/ lần x 2 lần/ ngày, liều tối đa 100mg/ lần. Dùng thuốc từ 5 - 10 ngày.Các nhiễm khuẩn khác:Liều cho trẻ 9 - 13 tuổi: Uống 1⁄2 viên (100mg)/ lần x 2 lần/ ngày.Liều cho trẻ 3 - 8 tuổi: Uống 80mg/ lần x 2 lần/ ngày.Liều cho trẻ 6 tháng đến dưới 3 tuổi: Uống 40mg/ lần x 2 lần/ ngày.Liều cho trẻ 15 ngày đến dưới 6 tháng tuổi: Uống 4mg/ lần x 2 lần/ ngày.Liều cho trẻ < 15 ngày: Không khuyến cáo sử dụng.Người suy giảm chức năng thận:Điều chỉnh liều dựa trên hệ số thanh thải Creatinin (Cr. Cl)Liều Cr. Cl < 30ml/ phút và không cần lọc máu: Uống 1 viên (200mg)/ lần x 1 lần/ ngày.Liều cho bệnh nhân lọc máu: Uống 1 viên/ lần x 3 lần/ tuần.
5. Lưu ý khi sử dụng Fixnat 200
Điều trị bằng thuốc Fixnat 200mg với liều cao hoặc kéo dài, có thể gây ra các tác dụng phụ như:Thường gặp: Rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy. Triệu chứng ở da như phát ban, mày đay, ngứa. Triệu chứng thần kinh như đau đầu.Ít gặp: Triệu chứng toàn thân như ban đỏ đa dạng, sốt, phản ứng phản vệ. Bệnh huyết thanh, đau khớp. Các rối loạn chức năng gan mật như tăng men gan, viêm gan, vàng da ứ mật.Hiếm gặp: Triệu chứng trên thần kinh trung ương như kích động, khó ngủ, hoa mắt, chóng mặt, lú lẫn, tăng động, tăng trương lực. Tăng bạch cầu ưa eosin, rối loạn chức năng đông cầm máu, viêm thận kẽ.Lưu ý sử dụng thuốc Fixnat 200 ở các đối tượng sau:Phụ nữ có thai: Theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) các kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin được phân loại an toàn nhóm B, nhóm chưa có bằng chứng về nguy cơ trên phụ nữ có thai. Vì thế, chỉ sử dụng thuốc Fixnat 200 trên đối tượng này khi lợi ích mang lại lớn hơn tác hại.Phụ nữ đang cho con bú: Hiện nay có một số nghiên cứu chỉ ra rằng hoạt chất Cefpodoxim có trong Fixnat 200 có thể bài tiết qua sữa mẹ, nhưng với nồng độ thấp. Tuy nhiên, điều này cũng sẽ ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn đường ruột của trẻ bú mẹ, đồng thời làm sai lệch kết quả kháng sinh đồ trong trường hợp nhiễm khuẩn ở trẻ sơ sinh.Người làm nghề lái xe hay công nhân vận hành máy móc không bị ảnh hưởng nhiều sau khi sử dụng Fixnat 200.
6. Tương tác thuốc Fixnat 200
Tương tác với các thuốc khác:Thuốc làm giảm sự hấp thu Fixnat 200:Thuốc kháng Histamin H2.Các thuốc kháng Acid.Thuốc làm tăng nồng độ Fixnat 200 trong máu:Probenecid.Theo dõi chức năng thận khi quyết định sử dụng Fixnat 200 với các thuốc chứa hợp chất gây độc cho thận.Trên đây là thông tin khái quát và những lưu ý khi sử dụng thuốc Fixnat 200. Nhằm mang lại kết quả điều trị tốt nhất cho bản thân và gia đình, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng có trên bao bì sản phẩm Fixnat 200 và tuân theo đúng chỉ định của bác sĩ/ dược sĩ. | vinmec | 1,119 |
Bệnh trĩ có ảnh hưởng đến mang thai không?
Chào bác sĩ. Tôi năm nay 29 tuổi, vừa đi khám thì được chẩn đoán mắc bệnh trĩ. Tôi chưa lập gia đình nên rất lo lắng không biết bệnh trĩ có ảnh hưởng đến mang thai không? Làm thế nào để xử trí nhanh chóng bệnh trĩ? Thùy Dung (Đông Anh, Hà Nội)
Trả lời
Trĩ là một bệnh lý phổ biến được tạo thành do giãn quá mức đám rối tĩnh mạch trĩ (tĩnh mạch ở vùng hậu môn) gây chảy máu và sa búi trĩ, đau khi đi đại tiện, ngứa quanh hậu môn…
Bệnh trĩ có ảnh hưởng tới việc mang thai không là băn khoăn chung của nhiều chị em khi bị bệnh
Bệnh trĩ không nguy hiểm đến tính mạng nhưng nếu để trĩ chảy máu quá lâu làm thiếu máu, đôi khi bị nhiễm khuẩn hay sưng phù, thậm chí bầm tím làm đau đớn, khó chịu và làm giảm chất lượng sống.
Bệnh còn có thể nhầm lẫn với một số bệnh lý nguy hiểm khác ở vùng hậu môn trực tràng như ung thư trực tràng, polyp trực tràng…
Trường hợp của chị được chẩn đoán mắc bệnh trĩ, không biết chị bị trĩ lâu chưa, mức độ nặng – nhẹ thế nào. Bệnh trĩ có ảnh hưởng đến mang thai không cũng là câu hỏi được nhiều chị em thắc mắc.
Thông thường, bệnh trĩ chỉ ảnh hưởng đến chất lượng sống của người bệnh chứ không ảnh hưởng đến quan hệ vợ chồng cũng như khả năng mang thai. Do đó khi bị trĩ, chị vẫn có thể mang thai bình thường.
Bị bệnh trĩ vẫn có thể mang thai bình thường và cần điều trị sớm bệnh trĩ trước khi quyết định mang bầu
Tuy nhiên, chị đang mắc bệnh trĩ thì tốt nhất nên điều trị sớm bệnh rồi mới quyết định mang thai vì khi mang thai, bệnh trĩ sẽ gây khó chịu. Hiện nay, tùy vào tình trạng và mức độ bệnh cụ thể, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp, có thể bằng thuốc hoặc phẫu thuật cắt bỏ búi trĩ.
Chị nên tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị của bác sĩ và tái khám định kỳ nhằm theo dõi tình trạng bệnh và kịp thời xử lý những biến chứng có thể xảy ra. | thucuc | 397 |
Khám sức khỏe tổng quát cho bé cần được thực hiện như thế nào?
Khám sức khỏe định kỳ là một trong những việc làm đặc biệt quan trọng nhằm bảo vệ sức khỏe bản thân và gia đình. Việc làm này không chỉ cần thực hiện ở người lớn mà nên khám định kỳ ngay từ khi còn bé. Vậy khám sức khỏe định kỳ cho bé được thực hiện như thế nào? Mời quý bạn đọc cùng tham khảo qua bài viết dưới đây.
1. Tìm hiểu về khám sức khỏe cho bé
Môi trường, cuộc sống, chất lượng không khí ngày một ô nhiễm bởi khói bụi công nghiệp, hay khói thải từ phương tiện đi lại, hóa chất,... và còn rất nhiều nguyên nhân khác khiến cho tỷ lệ người mắc bệnh ngày càng gia tăng ở nước ta. Số lượng này không chỉ tăng ở người lớn tuổi, mà trẻ em cũng rất dễ mắc. Do đó, khám sức khỏe định kỳ từ khi còn nhỏ sẽ giúp bạn có được cái nhìn tổng quan nhất về sức khỏe, giúp chẩn đoán sớm và đưa ra các phương pháp điều trị phù hợp (nếu có bệnh lý).
Thông qua kết quả kiểm tra sức khỏe, bác sĩ sẽ xác định được chính xác tình trạng sức khỏe của em bé như tật khúc xạ, các tai nạn tuổi học đường và đưa ra phương án điều trị phù hợp. Tùy vào tình hình sức khỏe, bác sĩ tư vấn điều chỉnh lối sống và chế độ dinh dưỡng phù hợp nhằm phát triển thể chất bé toàn diện nhất.
Việc thực hiện kiểm tra sức khỏe không chỉ đối với người lớn mà cần thực hiện cả với cả trẻ em để tạo được chất lượng cuộc sống tốt nhất, bởi “có sức khỏe là có tất cả”. Thông qua khám tổng quát, cha mẹ biết được thực tế sức khỏe của con em mình đang ra sao và đưa ra chế độ dinh dưỡng, lối sống phù hợp, giúp bé phát triển thông minh, khỏe mạnh hơn.
2. Khám sức khỏe cho em bé bao gồm những gì?
Chắc hẳn, ai trong số chúng ta cũng đều biết rằng sức đề kháng là một trong những yếu tố đặc biệt quan trọng giúp bảo vệ sức khỏe của trẻ em, người lớn khỏi các tác nhân, vi khuẩn gây bệnh. Hơn nữa, hệ miễn dịch của trẻ em thường chưa phát triển đầy đủ khiến cho trẻ rất nhạy cảm với bệnh tật. Khi trẻ mắc bệnh, cha mẹ rất lo lắng “đứng ngồi không yên” và nhanh chóng đưa con mình tới bệnh viện, nhưng bởi tâm lý chủ quan nên cha mẹ còn ít quan tâm tới việc theo dõi sức khỏe định kỳ của con mình.
khám sức khỏe cho bé đặc biệt quan trọng bởi nó giúp cha mẹ nắm rõ được thực tế phát triển thể chất, thể trạng của em bé như các chỉ số chiều cao, cân nặng, các chức năng về hô hấp, thị giác, thính giác, sự phát triển não bộ của bé. Thông qua kiểm tra sức khỏe cho bé, bác sĩ sẽ tư vấn cách chăm sóc bé phù hợp từ việc xây dựng chế độ ăn uống, cách phòng ngừa bệnh lý thường gặp, cách thức vận động thể chất phù hợp nhằm đảm bảo phát triển bé toàn diện cả thể chất lẫn tinh thần.
Đặc biệt hơn nữa, thông qua khám sức khỏe định kỳ cho bé cha mẹ còn được nhắc nhớ lịch tiêm chủng của con đối với một số loại vắc xin như vắc xin viêm gan B, vắc xin quai bị, vắc xin sởi,... Thông thường, một gói khám đầy đủ sẽ bao gồm: khám tai mũi họng, khám mắt, khám chức năng gan, thận, tim, khám răng hàm mặt, khám da liễu, xét nghiệm máu, kiểm tra tình trạng dinh dưỡng của bé giúp biết được bé đang thừa/ đủ dưỡng chất cung cấp cho cơ thể.
Khi xã hội càng phát triển sẽ kéo theo một số vấn đề như trẻ em béo phì do ăn nhiều đồ ăn nhanh mặc dù bên cạnh đó các bạn biếng ăn, chậm phát triển cũng không ít,... nên kiểm tra sức khỏe tổng quát định kỳ cho bé là việc làm quan trọng và đặc biệt cần thiết thực hiện đối với các bậc cha mẹ.
3. Trước khi khám sức khỏe cho bé cha mẹ nên lưu ý
Thông thường, trước khi đi kiểm tra sức khỏe tổng quát cho trẻ em, cha mẹ nên lưu ý một trong số những thông tin bên dưới đây:
Lựa chọn địa chỉ thăm khám uy tín, chất lượng với đội ngũ nhân viên y tế giàu chuyên môn, kinh nghiệm cùng hệ thống trang thiết bị hiện đại và được cấp phép bởi Bộ Y tế.
Cha mẹ nên đặt lịch trước khi đi khám, thực hiện được điều này giúp quy trình khám tầm soát diễn ra nhanh chóng, tiện lợi, không tốn thời gian chờ đợi giúp cho bé không chán nản khi đi kiểm tra sức khỏe.
Thông báo với bác sĩ đầy đủ tiền sử bệnh lý của gia đình, tiền sử bệnh lý của em bé và những loại thuốc trước đây hoặc trong thời điểm khám mà em bé được sử dụng.
Hơn hết, cha mẹ nên thống kê thành thật với các bác sĩ tình hình bệnh lý của con em mình để quá trình trao đổi, khám và chẩn đoán bệnh lý diễn ra thuận lợi hơn. | medlatec | 931 |
Thận trọng khi sử dụng dịch truyền
Truyền dịch là một kỹ thuật y tế không phải ai làm cũng làm được và đôi khi có những tai biến nguy hiểm cần phải cảnh báo trong cộng đồng.
Trước hết chúng ta cần phải biết đôi chút về vai trò của nước và một số chất điện giải trong cơ thể. Nước chiếm 70% trọng lượng cơ thể và được phân bố 50% trong các tế bào, 5% trong huyết tương, 15% ở khoảng gian bào. Nước là môi trường cho các hợp chất hóa học có trong cơ thể tồn tại và thực hiện vai trò của chúng, tham gia đào thải các chất cặn bã của các quá trình chuyển hóa trong cơ thể. Khi cơ thể bị tiêu chảy, mất máu sẽ làm mất nhiều nước gây ra những rối loạn sinh lý nhiều khi nguy hiểm đến tính mạng.
Dịch truyền là những dung dịch thuốc vô khuẩn dùng để tiêm truyền nhỏ giọt vào tĩnh mạch với khối lượng lớn. Dịch truyền có nhiều loại với các thành phần hoạt chất ở những nồng độ khác nhau. Dịch truyền có thể ở dạng ưu trương hoặc đẳng trương với các chất tương ứng có trong máu. Một số dạng dịch truyền có khá đầy đủ các chất và được dùng thay thế huyết tương hoặc bổ sung vitamin, acid amin trong một số trường hợp cần thiết.
Không nên lạm dụng tiêm truyền với các mục đích không do nhu cầu chữa bệnh. Ảnh minh họa
Dịch truyền có tác dụng nâng huyết áp cơ thể, để cân bằng các chất điện giải có trong máu khi người bệnh bị mất máu, mất nước do chấn thương, tai nạn, do phẫu thuật, do ỉa chảy, nôn mửa kéo dài, do bị bỏng, do các trường hợp bị mất nhiều mồ hôi trong điều kiện quá nóng bức. Một số dịch truyền có acid amin, vitamin, glucose có tác dụng bù đắp các chất này cho cơ thể. Truyền dịch khi cần thiết còn có tác dụng giải các chất độc trong cơ thể khi bị ngộ độc do thuốc, ngộ độc thức ăn, nhiễm khuẩn cấp tính, giúp tăng bài tiết nước tiểu. Một số dạng dung dịch tiêm truyền còn dùng làm dung môi hòa tan một số thuốc tiêm.
Trong thực tế dịch truyền được chia thành 4 loại như sau:
- Dịch truyền bù nước và cân bằng điện giải
bao gồm một số loại như dung dịch natri clorid đẳng trương 0,9%, dung dịch Ringer lactat; dung dịch kali clorid 2%.
- Dung dịch cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể,
như: dung dịch glucose đẳng trương 5%, glucose ưu trương 20% hoặc 30%; hỗn hợp các acid amin (như alvesin, moriamin), vitamin và muối khoáng (như vitaplex)...
- Dung dịch thay thế huyết tương duy trì huyết áp, chống trụy tim mạch,
như: huyết tương khô (plasma sec), dextran, subtosan.
- Dung dịch chống toan, kiềm huyết,
như: natri hydrocarbonat 1,4%.
Tùy theo tình trạng cơ thể bệnh nhân mà thầy thuốc sẽ cho truyền loại dịch nào. Khi sử dụng dịch truyền để truyền cho bệnh nhân trong bất cứ trường hợp nào cũng cần phải lưu ý nguy cơ bệnh nhân có thể bị sốc. Sốc có thể xảy ra tức thì hoặc trong, hoặc ngay sau khi tiêm. Biểu hiện là bệnh nhân bắt đầu thấy rét run đột ngột, sốt, nhiệt độ cơ thể có thể lên 39 – 40o
C hoặc cao hơn, mạch nhanh, vã mồ hôi, chân tay lạnh, huyết áp tụt, khó thở, nhịp thở nhanh và nông, bệnh nhân lo lắng bồn chồn, vật vã... Nếu không xử trí kịp thời bệnh nhân có thể sẽ bị tử vong. Nguyên nhân gây sốc có thể do chất lượng thuốc hoặc do dụng cụ tiêm truyền không đảm bảo vô trùng, tốc độ truyền quá nhanh, đôi khi do cơ địa bệnh nhân mẫn cảm hoặc dị ứng thuốc. Dù nguyên nhân nào cũng phải ngừng tiêm truyền ngay và dùng thuốc chống sốc theo quy định của ngành y tế. Chính vì tai biến nguy hiểm này mà cần cảnh báo đến tất cả mọi người không nên truyền dịch tại nhà vì không có người theo dõi, không có đầy đủ thuốc men và phương tiện cấp cứu chống sốc sẽ nguy hiểm đến tính mạng.
| medlatec | 731 |
Tìm hiểu về tiêm vắc xin 6 trong 1 - Những điều mẹ cần lưu ý
Vắc xin 6 trong 1 là loại vắc xin kết hợp có khả năng phòng ngừa được nhiều bệnh chỉ trong cùng một mũi tiêm. Vì ưu điểm này mà đây là loại vắc xin được nhiều người lựa chọn. Cùng tham khảo ngay nhé!
1. Thế nào là vắc xin 6 trong 1?
6 trong 1 là loại vắc xin phối hợp mới, có khả năng phòng ngừa được 6 bệnh nguy hiểm, đe dọa đến sức khỏe và tính mạng của trẻ, bao gồm:
- Bạch hầu (Diphtheria):
Bạch hầu là bệnh nhiễm trùng cấp tính do vi khuẩn có tên là Corynebacterium Diphtheriae gây nên. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể dẫn đến những hệ lụy nghiêm trọng như viêm cơ tim, suy thận hoặc trụy tim mạch đột ngột, đe dọa đến sự sống của người bệnh.
- Ho gà (Pertussis):
Là bệnh truyền nhiễm đường hô hấp cấp tính do vi khuẩn ho gà Bordetella Pertussis gây ra. Bệnh đặc biệt nguy hiểm, nhất là trẻ sơ sinh với những biểu hiện lâm sàng như các cơn ho kéo dài không dứt, người tím tái, thở rít, dẫn đến suy hô hấp, viêm phổi, viêm kết mạc, thậm chí là tử vong.
- Uốn ván (Tetanus):
Uốn ván gây ra bởi trực khuẩn có tên Clostridium Tetani. Người bị uốn ván thường có những biểu hiện như co cứng các cơ vùng mặt, vùng gáy, co giật... .
- Bại liệt (Poliomyelitis):
Tiêm vắc xin mũi 6 trong 1 còn có thể phòng ngừa bệnh bại liệt ở trẻ. Bại liệt là bệnh truyền nhiễm cấp tính gây ra bởi virus đường ruột Polio. Bệnh lây truyền qua đường tiêu hóa và có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như chân tay, lưng dần mất vận động, liệt tủy sống, liệt hành tủy, suy hô hấp dẫn đến nguy cơ tử vong rất cao.
- Viêm gan B (Hepatitis B):
Có thể nói đây là một trong những bệnh lý về gan nguy hiểm nhất do virus viêm gan B (HBV) gây nên. Bệnh diễn biến thầm lặng, không có triệu chứng rõ ràng nên khi người bệnh phát hiện được thì các chức năng gan đã bị tổn thương nghiêm trọng, có thể gây ung thư gan và xơ gan.
- Viêm phổi, viêm màng não do vi khuẩn Hib:
Viêm phổi, viêm màng não đều là những bệnh lý có nhiều di chứng nặng nề về thần kinh. Cụ thể, trẻ nhiễm bệnh có thể bị nhiễm trùng huyết, phù não, mất khả năng học tập, trí nhớ kém, vận động đi lại khó khăn, suy hô hấp,… thậm chí là tử vong.
2. Lịch tiêm ngừa vắc xin 6 trong 1 cho trẻ
Các bác sĩ khuyến cáo những bậc phụ huynh nên tiêm vắc xin mũi 6 trong 1 theo lịch chủng ngừa hoặc chỉ định đến từ bác sĩ để tạo hệ miễn dịch chủ động cho trẻ sớm nhất, cụ thể là:
Vắc xin 6 trong 1 cần được tiêm khi trẻ 2 tháng, 3 tháng và 4 tháng tuổi. Tiêm tối thiểu 3 lần và chỉ cần tiêm nhắc lại mũi thứ 4 lúc trẻ được 18 tháng tuổi. Khi trẻ được 4 - 5 tuổi, cha mẹ nên lưu ý cho trẻ tiêm phòng thêm mũi vắc xin thứ 5 nhằm tăng cường hệ miễn dịch, phòng ngừa tất cả các nguy cơ lây bệnh tiềm ẩn.
3. Tiêm vắc xin mũi 6 trong 1 có an toàn cho bé không?
Cũng giống như khi tiêm từng mũi đơn lẻ, vắc xin mũi 6 trong 1 rất an toàn cho trẻ và đem lại hiệu quả chủng ngừa tương tự. Sau tiêm, trẻ thường xuất hiện một số biểu hiện như sưng, đau, đỏ tại vị trí được tiêm; quấy khóc; kém ăn kém bú; sốt nhẹ,… Tuy nhiên, cha mẹ cũng không nên quá lo lắng vì đây là những phản ứng khá bình thường và chúng sẽ tự khỏi từ 1 - 2 ngày.
Ngoài ra, trẻ sẽ không được chỉ định tiêm vắc xin mũi 6 trong 1 khi:
+ Bị sốt cao (trên 38 độ C), cảm cúm hoặc mắc một số bệnh cấp tính.
+ Bị dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc chủng ngừa.
+ Có tiền sử phản ứng sốc phản vệ, đe dọa đến tính mạng trẻ khi chủng ngừa bệnh bạch cầu, ho gà, uốn ván, viêm gan B, bại liệt và viêm màng não do Hib.
+ Trẻ suy giảm hệ miễn dịch,…
4. Hướng dẫn chăm sóc bé đúng cách sau khi tiêm
- Sau tiêm, các bậc phụ huynh cần ở lại nơi tiêm khoảng 30 phút để theo dõi tình trạng sức khỏe của bé.
- Luôn theo dõi, để ý đến bé ít nhất 1 ngày.
- Tuyệt đối không chạm, đè tay lên vị trí tiêm của bé.
- Nếu trẻ còn đang bú mẹ, hãy cho trẻ ti nhiều hơn, cách này sẽ giúp trẻ cảm thấy thư giãn và thoải mái hơn.
- Cho trẻ mặc những bộ quần áo thoáng mát, rộng rãi bởi những bộ quần áo quá bó sát sẽ khiến trẻ khó chịu.
Đặc biệt, trước khi cho trẻ tiêm ngừa, các bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám, trao đổi tiền sử bệnh lý của trẻ cũng như tư vấn cho gia đình các loại vắc xin phòng bệnh tốt nhất phù hợp với từng lứa tuổi. Sau chủng ngừa, bé sẽ được theo dõi phản ứng sau tiêm tại khu chăm sóc, vui chơi rộng rãi, thoáng mát. | medlatec | 939 |
Khám và điều trị bệnh xơ bì toàn thể
Xơ cứng bì toàn thể là bệnh tự miễn dịch đặc trưng bởi xơ cứng da và tổn thương ở các cơ quan nội tạng
NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH XƠ CỨNG BÌ TOÀN THỂ
Nội tiết là yếu tố làm khởi phát bệnh. Ngoài ra, một số yếu tố khác có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh bao gồm:
Xơ bì toàn thể không có tính lây lan khi tiếp xúc với người bệnh.
DẤU HIỆU NHẬN BIẾNG BỆNH XƠ CỨNG BÌ TOÀN THỂ
Trên da mất dần nếp nhăn trêm bề mặt
CHẨN ĐOÁN BỆNH XƠ CỨNG BÌ TOÀN THỂ
ĐIỀU TRỊ BỆNH XƠ CỨNG BÌ TOÀN THỂ
Xơ cứng bì toàn thể gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm ở tim, hô hấp, thận… Hiện vẫn chưa có phương pháp điều trị xơ cứng bì toàn thể hiệu quả. Chủ yếu tập trung điều trị triệu chứng để giảm thiểu các tổn thương cũng như kéo dàu thời gian sống cho người bệnh. Đối với từng trường hợp, người bệnh được áp dụng các phác đồ điều trị khác nhau, cụ thể là:
Xơ cứng bì toàn thể là bệnh lý nguy hiểm, không nên tự ý điều trị bệnh bằng thuốc tại nhà mà cần được thăm khám bởi các bác sĩ có chuyên môn để được chẩn đoán chính xác và có phương pháp điều trị hiệu quả. | thucuc | 241 |
Miễn phí 20.000 xét nghiệm viêm gan B - Món quà ý nghĩa BVĐK dành tặng khách hàng nhân ngày Viêm gan thế giới 28/7
Ngày Thế giới phòng chống viêm gan B 28/7 luôn đi kèm với thông điệp: “Hãy hành động ngay khi còn có thể”.
VIÊM GAN B ĐÁNG SỢ NHƯ THẾ NÀO?
Viêm gan B (hay còn có tên gọi khác là viêm gan siêu vi B) là một căn bệnh truyền nhiễm nguy hiểm do virus HBV gây ra. Tương tự với HIV, bệnh viêm gan B lây nhiễm qua ba đường: từ mẹ sang con, qua quan hệ tình dục, lây nhiễm qua đường máu. Tuy nhiên, theo Tổ chức Y tế thế giới thì khả năng lây nhiễm của HBV cao gấp 100 lần so với HIV.
Nếu không được phát hiện kịp thời và có biện pháp điều trị thích hợp, viêm gan B có thể gây ra các bệnh lý nguy hiểm như: xơ gan, suy gan, ung thư gan… Theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới năm 2016, có khoảng 57% các trường hợp xơ gan và 78% trường hợp ung thư gan tiên phát do nhiễm virus viêm gan B.
Cho đến hiện tại, viêm gan B vẫn luôn được cho là mối đe dọa đến sức khỏe toàn cầu. Bởi khi bệnh biến chuyển thành viêm gan B mạn tính thì sẽ không có cách điều trị dứt điểm hoàn toàn.
AI NÊN XÉT NGHIỆM VIÊM GAN B?
Viêm gan B là một trong những bệnh có khả năng lây nhiễm trong cộng đồng cao nhất hiện nay. Mặc dù có ba đường lây nhiễm tương tự như HIV, nhưng tỷ lệ lây nhiễm của viêm gan B lại cao gấp 100 lần so với căn bệnh thế kỷ này.
Điều đặc biệt nguy hiểm là đa số người bị nhiễm bệnh không biết bản thân bị bệnh nên không thực hiện biện pháp điều trị kịp thời - đây cũng là nguyên nhân khiến viêm gan B được mệnh danh là “kẻ giết người thầm lặng”. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), tại Việt Nam, chỉ có khoảng 10% số người phát hiện nhiễm HBV và HCV nhờ thông qua chẩn đoán.
Vậy nên, việc xét nghiệm viêm gan B trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết trong bối cảnh tỷ lệ người bị viêm gan B chiếm từ 10% - 15% dân số. Sau đây là những đối tượng nên xét nghiệm viêm gan B:
Bất kỳ ai có nhu cầu kiểm tra sức khỏe.
Người có tiền sử mắc bệnh viêm gan cấp tính.
Gia đình có người mắc bệnh viêm gan B.
Đặc biệt, những người làm bác sĩ, y tá, nha sĩ thường xuyên tiếp xúc với bệnh nhân nên sẽ có nguy cơ cao mắc bệnh hơn.
Những người hiến máu và có ý định hiến máu nên làm xét nghiệm, để ngăn chặn sự lây truyền bệnh cho người nhận máu.000 xét nghiệm phát hiện virus viêm gan B tới toàn thể người dân. Không chỉ được miễn phí xét nghiệm viêm gan B (HBs
Ag), khách hàng sẽ được giảm 10% chi phí làm thêm dịch vụ bất kỳ khác. TS Trịnh Thị Ngọc, TS. BS Trần Văn Giang, BSNT Trần Tiến Tùng... ; tư vấn phương pháp điều trị hiệu quả, phù hợp với tình trạng bệnh của từng khách hàng | medlatec | 564 |
Biến chứng quai bị có thể xảy ra nếu người bệnh
Biến chứng quai bị có thể xảy ra nếu người bệnh không điều trị kịp thời cho dù đây là bệnh lành tính, thường khỏi sau 7 – 10 ngày. Đây là một bệnh truyền nhiễm cấp tính, lây trực tiếp bằng đường hô hấp, gây thành dịch trong trẻ em, thanh thiếu niên do virus quai bị gây ra.
Biến chứng quai bị có thể xảy ra nếu người bệnh không điều trị kịp thời
Các biến chứng quai bị phổ biến
Theo nghiên cứu, một trong những biến chứng quai bị nguy hiểm là viêm teo tinh hoàn ở nam giới và viêm buồng trứng ở nữ giới. Các chuyên gia khuyến cáo người mắc bệnh quai bị cần được phát hiện và điều trị kịp thời để phòng tránh các biến chứng nguy hiểm.
Sau đây là những biến chứng quai bị có thể gặp
Viêm tinh hoàn
Ở nam giới bị biến chứng viêm tinh hoàn sau quai bị, viêm tinh hoàn thường xuất hiện khoảng 4 đến 8 ngày sau khi sưng tuyến mang tai. Đôi khi viêm tinh hoàn bắt đầu có biểu hiện sau đợt sưng tuyến mang tai 6 tuần.
Tinh hoàn bị sưng to, đau, mào tinh căng là các triệu chứng của viêm tinh hoàn. Thống kê ghi nhận, tình trạng viêm tinh hoàn xảy ra ở khoảng 1/4 số ca bệnh nam giới sau tuổi dậy thì. Viêm tinh hoàn có thể dẫn đến vô sinh nhưng tỷ lệ rất thấp.
Viêm tinh hoàn là một trong những biến chứng quai bị nguy hiểm ở nam giới.
Viêm buồng trứng
Tỷ lệ người bệnh gặp biến chứng viêm buồng trứng sau khi mắc bệnh quai bị là 7%. Sau khi quai bị được điều trị, các triệu chứng bắt đầu thuyên giảm, người bệnh sẽ có các biểu hiện như đau bụng dưới, sốt cao, ra huyết trắng nhiều bất thường. Nếu không điều trị người bệnh có thể bị viêm buồng trứng mạn tính.
Viêm màng não do vi rút
Viêm màng não do vi rút là biến chứng quai bị có thể xảy ra khi vi rút gây bệnh quai bị lan vào lớp bảo vệ bên ngoài của não (màng não). Khác với viêm màng não do vi khuẩn (rất nguy hiểm, cần xử lý khẩn cấp) thì viêm màng não do vi rút gây ra các triệu chứng ở mức độ nhẹ, giống cúm và nguy cơ biến chứng nghiêm trọng khá thấp.
Nhạy cảm với ánh sáng, cứng cổ và đau đầu là những triệu chứng phổ biến của viêm màng não do vi rút.
Viêm tụy cấp
Một biến chứng quai bị khác mà người bệnh có thể gặp phải là viêm tụy cấp. Đây là tình trạng viêm đột ngột trong thời gian ngắn với triệu chứng phổ biến nhất là đau đột ngột ở giữa bụng. Các triệu chứng khác có thể là:
Mặc dù viêm tụy do biến chứng quai bị thường ở mức độ nhẹ nhưng người bệnh vẫn cần phải tới bệnh viện để điều trị cho đến khi tuyến tụy phục hồi hoàn toàn.
Tiêm vắc xin phòng bệnh quai bị là cách đơn giản để giảm thiểu tối đa nguy cơ mắc phải căn bệnh này.
Các biến chứng quai bị hiếm gặp
Biến chứng rất hiếm gặp nhưng cực kỳ nguy hiểm của bệnh quai bị là viêm não. Đây là một tình trạng đe dọa gây tử vong, cần điều trị và chăm sóc đặc biệt tại bệnh viện.
Khoảng 1 trên 20 người bị quai bị tạm thời mất thính giác, mất thính giác vĩnh viễn là điều rất hiếm khi xảy ra. Người ta ước tính rằng biến chứng này xảy ra ở khoảng 1 trong số 2000 ca nhiễm bệnh.
Để không gặp phải những biến chứng nguy hiểm nêu trên, cần chủ động phòng tránh, phát hiện sớm và điều trị kịp thời bệnh quai bị. | thucuc | 665 |
Bệnh viêm tụy cấp và những phương pháp điều trị đang được áp dụng
Tuyến tụy là một bộ phận nhỏ nằm bên trong ổ bụng có hình dạng như lá mía. Bệnh viêm tụy cấp là một trong các nhiễm độc đường tiêu hóa thường xảy ra trên lâm sàng do nhiều nguyên nhân khác nhau. Bài viết dưới đây sẽ giúp các bạn hiểu hơn về căn bệnh này.
1. Viêm tụy cấp là gì?
Viêm tụy cấp là hiện tượng viêm nhiễm cấp tính ở các nhu mô tụy, gồm có các tổn thương của những cơ quan xung quanh. Bệnh này có khả năng đe dọa tính mạng con người. Chức năng sinh lý thông thường của tụy chính là tiết ra men tụy amylase, lipase, trypsin,… giúp hỗ trợ tiến trình tiêu hóa thức ăn. Những men này tiết ra ở dạng không hoạt động và được hoạt hóa thành men có lợi khi ở tá tràng.
Thế nhưng vì một lý do nào đó làm tăng sự nhạy cảm đáp ứng của những tế bào nang tụy với axit, cholecystokinin, acetylcholine,… Những men này được hoạt hóa ngay trong lòng ống tụy và chuyển sang dạng hoạt động làm phá hủy những mô tụy gây nên viêm tụy cấp.
Trên lâm sáng bệnh này biểu hiện dưới các thể bệnh chủ yếu:
Thể phù nề.
Thể xuất huyết hoại tử (có 80 - 90% bệnh nhân thuộc thể này bị tử vong).
2. Dấu hiệu của bệnh viêm tụy cấp
Triệu chứng về mặt lâm sàng của bệnh viêm tụy cấp tuy không điển hình thế nhưng vẫn có một số dấu hiệu thường gặp sau đây:
Đau bụng cấp: thường là đau ở vùng thượng vị, mức độ đau dữ dội, xuất hiện đột ngột sau khi ăn thức ăn chứa nhiều chất đạm, mỡ hoặc sau khi dùng bia rượu. Cơn đau diễn ra liên tục hoặc theo từng cơn, cơn đau còn lan tận sau lưng hay lan ra hạ sườn hai bên. Cơn đau của tụy cấp thường bị nhầm với cơn đau dạ dày.
Nôn, buồn nôn: triệu chứng nôn xảy ra sau cơn đau và không liên quan với các dấu hiệu đau. Người bệnh hay nôn ra dịch mật hay dịch dạ dày, thậm chí là máu.
Bụng chướng và bí trung tiện: đây là biểu hiện thường gặp của tụy cấp ở thể hoại tử nặng.
Triệu chứng kèm theo: rối loạn ý thức, tụt huyết áp,...
3. Biến chứng của bệnh viêm tụy cấp
Nếu như chủ quan không điều trị sớm có thể làm bệnh tiến triển nhanh và phức tạp từ đó gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, làm ảnh hưởng đến những cơ quan khác, thậm chí có thể gây tử vong. Đối với những bệnh nhân nặng chữa trị hồi sức không đáp ứng, họ sẽ được chỉ định phẫu thuật để cắt bỏ những mô bị hoại tử. Một số biến chứng nguy hiểm mà viêm tụy gây ra như:
Sốc: đây là một trong các biến chứng sớm xuất hiện trong thời kỳ đầu của bệnh. Nguyên nhân gây ra sốc có thể vì đau hoặc nhiễm khuẩn nặng.
Xuất huyết: biến chứng này có thể xảy ra ở ngay tuyến tụy, bên trong ổ bụng, trong ống tiêu hóa hay những cơ quan khác gây ra tình trạng tổn thương ở các mạch máu. Xuất huyết xuất hiện trong tuần đầu tiên của tụy cấp. Tất cả những bệnh nhân xảy ra biến chứng xuất huyết đa số đều có tiên lượng nặng.
Nhiễm trùng trong tuyến tụy: xuất hiện ở những ngày cuối tuần đầu hay đầu tuần thứ 2 của bệnh. Điều này chính là nguyên nhân làm xuất hiện các ổ áp xe tại tuyến tụy gây ra viêm phúc mạc toàn thể và hoại tử mô. Đây cũng là trường hợp có tiên lượng nặng.
Suy hô hấp cấp: tính mạng bệnh nhân bị đe dọa.
Nang giả tụy: xảy ra trong tuần thứ hai hoặc thứ ba của bệnh bởi quy trình đóng kén để khu trú những tổn thương ở nhu mô tụy. Tại nang giả tụy có enzym của tuyến tụy, chất dịch và những mảnh vỡ của nhu mô tuyến tụy. Loại năng này có
thể tự tiêu hay tự dẫn lưu vào ống tụy và biến mất sau thời gian từ 4 - 6 tuần. Nếu kéo dài nang có thể dẫn đến áp xe hoặc gây ra bội nhiễm.
4. Xử lý viêm tụy cấp nặng
4.1. Bù dịch - điện giải
Đây là bước chữa trị đầu tiên cho các bệnh nhân ngay khi chỉ mới có dấu hiệu nghi ngờ. Do bệnh tụy cấp được xem là kích thích phản ứng viêm toàn thân có tốc độ rất nhanh thế nên kiểm soát được thể tích tuần hoàn trong thời gian đầu là việc làm quan trọng.
Bù dịch - điện giải giúp đảm bảo đủ thể tích tuần hoàn, lượng nước tiểu để hạn chế máu quá cô đặc dẫn đến suy thận, trụy mạch, ngừng tim.
4.2. Kiểm soát đau
Triệu chứng Đau bụng của bệnh viêm tụy được xem là loại đau mức độ nặng nề. Nguyên nhân vì men tụy bị giải thoát khỏi ống tuyến sẽ chuyển thành độc chất, có thể tiêu hóa những tạng trong ổ bụng mà chúng tiếp xúc được.
Do vậy, người bệnh thường nhập viện với triệu chứng đau bụng đột ngột, nặng nề lan ra sau lưng làm cho họ trở nên vật vã, bứt rứt. Vì thế, kiểm soát cơn đau cũng là mục tiêu cần đạt trong chữa trị viêm tụy cấp.
4.3. Can thiệp ngoại khoa
Đối với bệnh nhân mắc tụy cấp do sỏi gây ra cần được thực hiện nội soi mật tụy ngược dòng nhằm gắp sỏi ra ngoài trong khoảng 72 giờ đầu nếu phát hiện sỏi trong ống mật chủ hoặc trong vòng 24 - 48 giờ nếu kèm theo viêm đường mật.
Nếu bệnh nhân viêm tụy do sỏi túi mật hay sỏi bùn túi mật có thể được xem xét thực hiện cắt túi mật trong khoảng 7 ngày sau khi hồi phục để giảm nguy cơ tái phát viêm tụy.
Bên cạnh đó, can thiệp ngoại khoa được thực hiện đối với bệnh nhân có biến chứng nang giả tụy lớn gây ra đau hoặc chèn ép lên những cơ quan xung quanh. Ngoài ra, còn một số trường hợp như nang giả tụy bị nhiễm trùng, nang xuất huyết, nang giả tụy bị vỡ, viêm tụy cấp hoại tử, áp xe tụy,… đều được xem xét can thiệp ngoại khoa.
4.4. Theo dõi và phát hiện các biến chứng
Tổn thương ở gan, thận, nguy kịch hệ hô hấp, tuần hoàn hay suy đa tạng là những biến chứng nặng. Vì vậy, bệnh nhân cần được theo dõi tích cực và kịp thời phát hiện những biến chứng để xử lý dễ dàng.
Cần theo dõi thường xuyên mạch, huyết áp, nhiệt độ, nước tiểu và độ bão hòa oxy máu trong ngày. Ngoài ra, còn có những xét nghiệm như công thức máu, chức năng của gan, thận, điện giải,… | medlatec | 1,185 |
Công dụng thuốc Vasotense 10
Thuốc Vasotense 10 với thành phần là Flunarizine đã được sử dụng trong thực hành y tế trong hơn 25 năm. Ban đầu, Vasotense 10 công dụng được giới thiệu như một loại thuốc để cải thiện lưu lượng máu nhưng sau này đã được sử dụng chủ yếu trong điều trị chóng mặt và đau nửa đầu. Theo đó, thuốc Vasotense 10 hay Flunarizine có hiệu quả trong việc giảm cường độ ở tất cả các dạng đau nửa đầu nhưng đặc biệt hiệu quả trong chứng đau nửa đầu với các triệu chứng thần kinh nghiêm trọng và có tiền triệu.
1. Thuốc Vasotense 10 là gì?
Thuốc Vasotense 10 chứa flunarizine với hàm lượng là 10 mg, thuộc nhóm thuốc chẹn kênh canxi, hoạt động bằng cách ngăn chặn sự co thắt các mạch máu.Thuốc Vasotense 10 chỉ được sử dụng cho người lớn để giúp giảm đau nửa đầu. Theo đó, việc sử dụng thuốc Vasotense 10 dạng viên nén thường xuyên có thể giúp bớt đau đầu hơn, về cường độ cơn cũng như cả tần số xảy ra cơn.Trong khi đang dùng thuốc Vasotense 10, người bệnh cần được bác sĩ theo dõi và xem xét điều trị định kỳ để đánh giá khả năng cũng như mức độ đáp ứng với thuốc.
2. Những điều cần biết trước khi dùng thuốc Vasotense 10
Không dùng thuốc Vasotense 10 nếu:Nếu bị dị ứng (quá mẫn cảm) với flunarizine hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc Vasotense 10Người bệnh trầm cảm hoặc có tiền sử trầm cảm tái phát. Nếu mắc bệnh Parkinson hoặc một bệnh lý tương tự.Đồng thời, người bệnh cần phải nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc Vasotense 10 nếu:Bắt đầu cảm thấy mệt mỏi trong khi dùng thuốc vì đây có thể là ảnh hưởng của thuốc. Lúc này, bác sĩ có thể ngừng điều trị hoặc giảm liều đang dùng.Uống nhiều viên hơn so với khuyến cáo, điều này sẽ làm tăng nguy cơ tác dụng phụ.Phụ nữ từng mắc bệnh trầm cảm có thể dễ bị trầm cảm trở lại khi sử dụng thuốc lâu dài.Là người cao tuổi, vì thuốc Vasotense 10 có thể làm phát sinh bệnh trầm cảm, bệnh Parkinson hoặc các bệnh lý tương tự.Trước khi dùng thuốc Vasotense 10, cần cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết nếu đang dùng, gần đây đã dùng hoặc có thể dùng bất kỳ loại thuốc nào khác, bao gồm cả thuốc mua không cần đơn và các sản phẩm thảo dược, đặc biệt là các thuốc trị lo âu hoặc giúp dễ ngủ (thuốc an thần), vì thuốc Vasotense 10 có thể khiến người bệnh cảm thấy buồn ngủ hơn.
3. Cách sử dụng thuốc Vasotense 10
Luôn dùng thuốc Vasotense 10 chính xác như bác sĩ đã chỉ định. Nên uống thuốc Vasotense 10 sau bữa ăn bất cứ khi nào có thể để tránh kích ứng dạ dày. Cần phải nuốt toàn bộ viên thuốc với nước để đảm bảo tác dụng của thuốc.Tùy vào từng bệnh cảnh, bác sĩ sẽ cho biết cần uống bao nhiêu thuốc Vasotense 10 và dùng chúng trong bao lâu.Đối với bệnh nhân từ 18 đến 64 tuổi: Liều khuyến cáo là uống hai viên thuốc Vasotense 10 vào buổi tối.Đối với bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên: Liều khuyến cáo là uống một viên thuốc Vasotense 10 vào buổi tối.Thuốc Vasotense 10 không được khuyến khích sử dụng cho trẻ em.Sau khi dùng Vasotense 10 một thời gian, bác sĩ có thể khuyên người bệnh nên ngưng thuốc trong hai ngày liên tiếp trong một tuần, ví dụ thứ bảy và chủ nhật. Sau 6 tháng, hãy tạm dừng hoàn toàn thuốc Vasotense 10 nếu các triệu chứng đau nửa đầu đã được kiểm soát tốt.Nếu dùng nhiều thuốc Vasotense 10 hơn mức cần thiết, hãy liên hệ với bác sĩ. . Ngược lại, nếu quên uống thuốc, đừng dùng liều đã quên mà hãy chờ và dùng liều tiếp theo như bình thường, sau đó tiếp tục liệu trình thuốc như chỉ định.
4. Các tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc Vasotense 10
Giống như tất cả các loại thuốc, thuốc Vasotense 10 có thể gây ra tác dụng phụ, mặc dù không phải ai cũng mắc phải. Hãy cho bác sĩ biết càng sớm càng tốt nếu nhận thấy hoặc nghi ngờ bất kỳ điều nào sau đây:Dị cảm, tê rần ở bàn tay hoặc bàn chân. Ngoài ra, các tác dụng phụ khác rất phổ biến có thể gặp phải khi dùng thuốc Vasotense 10:Tăng trọng lượng cơ thể. Tăng cảm giác thèm ăn. Bị nghẹt hoặc chảy nước mũi. Cảm thấy thấp thỏm hoặc chán nản. Có vấn đề với giấc ngủ hoặc cảm thấy buồn ngủ. Cảm thấy buồn nôn. Táo bónĐau nhức cơĐau ở vú. Rối loạn kinh nguyệt. Cảm thấy mệt mỏi. Tóm lại, thuốc Vasotense 10 hay Flunarizine được sử dụng để ngăn ngừa chứng đau nửa đầu được sử dụng khi các phương pháp điều trị khác không hiệu quả. Vasotense 10 công dụng giảm tần suất cơn đau nửa đầu và có thể giúp giảm mức độ nghiêm trọng của cơn. Người bệnh dùng thuốc phải theo quy định nhằm vừa kiểm soát cơn đau nửa đầu hiệu quả, vừa tránh các tác dụng phụ của thuốc gây ra. | vinmec | 910 |
Viêm niêm mạc hang vị dạ dày: Triệu chứng và phương pháp điều trị
Viêm niêm mạc hang vị dạ dày là một bệnh lý tiêu hoá thường gặp và có thể diễn tiến thành những biến chứng nguy hiểm nếu không được kịp thời chữa trị. Hiểu rõ các thông tin về triệu chứng và phương pháp phòng – điều trị loại bệnh này sẽ góp phần giúp bạn duy trì một hệ tiêu hóa khỏe mạnh.
1. Khái quát về bệnh viêm niêm mạc hang vị dạ dày
Niêm mạc (hay còn gọi là màng nhầy) có chức năng ngăn ngừa nhiễm trùng và bảo vệ các mô trong dạ dày tránh khỏi tác động xấu của dịch cơ thể.
Hang vị là một phần của dạ dày, nằm ngang từ góc bờ cong đến lỗ môn vị, nối giữa thân vị và hang môn vị. Bệnh viêm niêm mạc hang vị dạ dày là tình trạng niêm mạc ở vùng hang vị bị viêm cấp hoặc mãn tính.
Hang vị là nơi chứa đựng thức ăn khi đi vào dạ dày nên rất dễ vị viêm loét
Bệnh có thể xảy ra với bất kỳ ai nhưng thường thấy hơn ở những người ngoài 60 tuổi, có tiền sử rươu bia, hút thuốc lá và căng thẳng kéo dài… Tuy nhiên, trong một vài năm trở lại đây, các ghi nhận cho thấy đối tượng của bệnh này ngày càng có xu hướng trẻ hóa.
Nếu không được điều trị, tình trạng viêm có thể dẫn đến loét niêm mạc hang vị dạ dày, thậm chí diễn tiến thành các biến chứng nguy hiểm cho người bệnh như:
– Xuất huyết dạ dày
– Hẹp môn vị
– Ung thư dạ dày
2. Nguyên nhân gây tình trạng viêm niêm mạc hang vị dạ dày
2.1 Viêm niêm mạc hang vị dạ dày do vi khuẩn HP
Helicobacter pylori (hay còn được gọi là vi khuẩn HP) là nguyên nhân chính làm khởi phát các triệu chứng bệnh. Loại vi khuẩn này cũng là tác nhân chính gây ra viêm loét dạ dày, tá tràng, ung thư dạ dày… Vi khuẩn HP trú ngụ, phát triển trong niêm mạc, kích thích dạ dày tiết axit, tăng cường độ co bóp khiến niêm mạc dạ dày bị tổn thương, viêm, loét.
Có đến 85% người bị nhiễm HP trong suốt cuộc đời hoàn toàn không có triệu chứng hoặc bệnh tiêu hóa nghiêm trọng.
2.1 Viêm niêm mạc hang vị dạ dày do các nguyên nhân khác
– Sử dụng quá liều các loại thuốc chống viêm, giảm đau: Các loại thuốc kháng viêm không steroid, thuốc kháng viêm chứa steroid khi bị lạm dụng có thể kích thích thành dạ dày tiết axit làm mòn lớp niêm mạc hang vị. Trong trường hợp nặng hơn có thể gây loét, xuất huyết, thủng dạ dày.
– Nghiện rượu, uống phải các chất gây ăn mòn, nuốt phải các kim loại như ghim, kẹp giấy, đinh nhỏ…
– Chế độ sinh hoạt, ăn uống không điều độ kéo dài, căng thẳng thần kinh, hút thuốc lá, uống rượu,…
– Bệnh lý:
– Người bệnh có tiền sử nhiễm lao, giang mai
– Nhiễm nấm, ký sinh trùng, vi khuẩn khác (Không phải vi khuẩn HP)
– Người bệnh vừa tiến hành xạ trị ung thư, các bệnh lý tự miễn, thiếu máu ác tính và nôn mạn tính
– Sau nội soi
3. Bệnh viêm niêm mạc hang vị được biểu hiện như thế nào?
Bệnh nhân mắc các bệnh liên quan đến dạ dày nói chung và viêm hang vị dạ dày nói riêng thường có các triệu chứng tương đối giống nhau và rất khó phát hiện ở giai đoạn đầu.
Biểu hiện bệnh lý này có thể bao gồm:
– Ăn uống khó tiêu: Quá trình tiêu hóa thức ăn của bệnh nhân có thể bị ảnh hưởng do cảm giác nóng, rát, chứng khó tiêu xảy ra ở phần bụng trên.
– Chướng bụng, ợ hơi, ợ chua: Do hang vị nằm ngang hoàn toàn ở phần dưới của dạ dày nên thường lưu trữ lượng lớn thức ăn, dễ dẫn đến tình trạng thức ăn không được tiêu hóa hết. Một phần thức ăn chưa tiêu hóa sẽ lên men, thải ra khí nóng gây chướng bụng, ợ hơi, ợ chua.
Ợ hơi liên tục đi kèm các biểu hiện mệt mỏi, buồn nôn… là dấu hiệu cho thấy bạn cần đi khám ngay để được thăm khám kịp thời
– Đau bụng: Cơn đau tập trung ở phần thượng vị, diễn ra dữ dội hoặc âm ỉ kéo dài. Người bệnh có thể thấy đau tăng khi ăn, đau nhiều vào đêm do dịch vị kích thích phần niêm mạc bị tổn thương. Khi bệnh tiến triển thành loét, người bệnh có thể cảm thấy đau thường xuyên, dù no hay đói.
– Buồn nôn: Người bệnh có thể cảm thấy buồn nôn, nôn ra dịch nhầy có mùi khó chịu, thậm chí nôn ra máu.
– Chán ăn, suy nhược cơ thể: Quá trình dung nạp thức ăn bị ảnh hưởng, người bệnh ăn mất ngon. Tình trạng này nếu kéo dài có thể khiến cơ thể sụt cân, thiếu chất dinh dưỡng, da dẻ xanh xao.
– Phân có màu tối
4. Phòng bệnh viêm hang vị dạ dày tại nhà
Bệnh nhân viêm niêm mạc hang vị dạ dày cần có chế độ sinh hoạt lành mạnh, ăn uống khoa học và đầy đủ dinh dưỡng:
– Có thể chia nhỏ các bữa ăn, ăn chậm, nhai kỹ giúp quá trình đưa thức ăn xuống ruột non thuận lợi
– Bổ sung các loại rau xanh, rau có màu đậm: Rau cải, rau dền, súp lơ… ; các loại thực phẩm giàu tinh bột: bánh mỳ, khoai lang, khoai tây; thực phẩm có lượng protein vừa phải để tránh đầy bụng, khó tiêu
– Tránh các thực phẩm, đồ uống gây kích ứng: thực phẩm cay, chua, chiên hoặc béo, rượu bia, cà phê…
– Có chế độ rèn luyện phù hợp: Các bài tập nhẹ nhàng như yoga, đi bộ, đạp xe… sẽ giúp cho thức ăn được tiêu hóa kỹ trước khi xuống ruột non.
– Cân nhắc thay đổi các loại thuốc có thể ảnh hưởng đến dạ dày
5. Điều trị viêm niêm mạc hang vị dạ dày
Trong trường hợp niêm mạc hang vị dạ dày bị tổn thương do vi khuẩn Helicobacter pylori (Vi khuẩn HP), người bệnh có thể được chỉ định kháng sinh thích hợp để điều trị và ngăn ngừa tái phát.
Bên cạnh đó, điều trị hỗ trợ có thể bao gồm: Dùng thuốc kháng axit làm giảm các triệu chứng viêm và kết hợp duy trì chế độ ăn uống lành mạnh.
Viêm niêm mạc hang vị dạ dày là một trong những bệnh tiêu hoá hoàn toàn có thể chữa trị hiệu quả. Để quá trình điều trị diễn ra thuận lợi, bệnh nhân cần lưu ý tuyệt đối tuân theo chỉ định của bác sỹ. Người bệnh hông nên tự ý dừng liệu trình, bỏ thuốc (dù cảm thấy tình trạng đỡ hơn). Điều này sẽ giúp ích rất nhiều cho việc hạn chế bệnh tái phát. | thucuc | 1,229 |
Điều trị tủy răng như thế nào đúng cách?
Các bệnh lý tủy răng chiếm tỷ lệ cao trong số các bệnh nha khoa nguy hiểm, ảnh hưởng lớn tới sức khỏe toàn thân. Nếu không điều trị kịp thời, bệnh có thể gây ra các biến chứng nặng nề đối với sức khỏe răng miệng và thẩm mỹ. Vậy điều trị tủy răng như thế nào mới đúng cách, hãy cùng tìm hiểu ngay sau đây.
1. Tủy răng là gì?
Tủy răng là mô liên kết đặc biệt chứa mạch máu và dây thần kinh, nằm ở trong hốc tủy và được bao quanh bởi các mô cứng của răng. Hốc tủy nằm ở giữa răng, nối dài tới chân răng. Hốc tủy nằm ở phần thân răng gọi là buồng tủy, tủy răng nằm ở đây gọi là tủy buồng. Hốc tủy ở chân răng là ống tủy, tủy răng ở vị trí này gọi là tủy chân. Mỗi răng có tới 1-4 ống tủy, tùy thuộc vào số lượng chân răng và các ống tủy phụ.
Tủy đảm nhiệm vai trò nuôi dưỡng và dẫn truyền cảm giác cho hàm răng. Nhờ đó, răng có thể cảm nhận được sự ê buốt, khó chịu khi ăn uống. Tủy răng rất dễ bị tổn thương khi các mô cứng quanh răng không còn đảm nhiệm vai trò bảo vệ tủy. Khi bị viêm nhiễm, các bác sĩ gọi đó là tình trạng chết tủy bởi tủy răng không thể phục hồi lại được. Lúc này, mọi người cần phải điều trị tủy kịp thời, ngăn ngừa mất răng.
Tủy răng chứa mạch máu và hệ thống dây thần kinh, đảm nhiệm vai trò nuôi dưỡng và dẫn truyền cảm giác cho răng
Điều trị tủy là quá trình làm sạch tủy răng viêm nhiễm và bổ sung vào tủy một số chất liệu đặc biệt để hàm trám. Kỹ thuật hàn trám giúp mọi người có thể bảo toàn răng thay cho việc phải nhổ bỏ như trước kia.
Những người mắc sâu răng nặng ăn vào tủy, viêm tủy răng, hở tủy do chấn thương, áp xe vùng cuống răng… cần được điều trị tủy kịp thời.
2. Tại sao cần điều trị tủy?
Tủy răng không có khả năng tự lành thương nên dễ dàng suy yếu và “chết”. Viêm tủy răng không được điều trị kịp thời không chỉ tạo nên các cơn đau nhức khó chịu mà còn lan sang các mô răng khác và làm tổn thương vùng cuống răng, gây ra tình trạng viêm chân răng.
Nghiêm trọng hơn, viêm nhiễm vùng cuống có thể khiến răng suy yếu, dẫn tới mất răng. Một số trường hợp viêm tủy răng nặng gây ra các biến chứng nguy hại như:
– Viêm họng
– Viêm xương hàm
– Nhiễm trùng huyết…
Nhiều người bệnh có thể đối mặt với nguy cơ tử vong do viêm nhiễm tủy răng gây ra.
Do vậy, các bác sĩ thường chỉ định điều trị tủy sớm khi viêm nhiễm chưa quá nghiêm trọng để bảo toàn các mô răng còn khỏe mạnh. Đồng thời, điều trị tủy kịp thời có thể giảm thiểu chi phí đáng kể thay cho việc phải trồng răng phục hình.
Điều trị tủy răng giúp ngăn ngừa biến chứng viêm tủy răng gây ra
3. Điều trị tủy răng như thế nào?
Tủy răng viêm nhiễm càng kéo dài thì hậu quả càng nghiêm trọng nên cần điều trị càng sớm càng tốt. Tủy răng bị viêm nhiễm sẽ được làm sạch để trám bít, phục hình chức năng và thẩm mỹ cho răng.
Quy trình điều trị tủy răng thường được thực hiện tại các nha khoa như sau:
– Thăm khám và tư vấn
Bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra để xác định mức độ viêm nhiễm tủy răng của từng người. Nếu viêm tủy răng chưa ảnh hưởng nghiêm trọng tới mô răng khác, chân răng vẫn chắc chắn thì có thể hàn trám. Nếu viêm nghiêm nghiêm trọng, răng có dấu hiệu lung lay, chân răng yếu thì cần khắc phục bằng biện pháp khác.
– Gây tê
Bác sĩ sẽ vệ sinh răng miệng kỹ lưỡng rồi tiến hành gây tê để giảm cảm giác khó chịu cho mọi người trong quá trình thao tác. Gây tê thường được thực hiện trước khi tiến hành nạo tủy răng khoảng 5-10 phút.
– Đặt đế cao su
Đặt đế cao su có chức năng đảm bảo khu vực quanh răng luôn khô ráo, sạch sẽ để ngăn ngừa nguy cơ nhiễm trùng trong quá trình bác sĩ điều trị tủy.
– Diệt tủy răng
Bác sĩ cần tạo một lỗ thông nhỏ từ bên ngoài răng vào ống tủy. Thao tác này giúp mở tủy và hút phần tuỷ bị viêm nhiễm ra ngoài. Sau đó, ống tủy được làm sạch kỹ lưỡng, đảm bảo không còn mô tủy bị bệnh còn sót lại trong răng.
– Trám bít ống tủy
Sau khi loại bỏ sạch tủy viêm, lỗ hổng bị trống sẽ được trám bít bằng các vật liệu chuyên dụng. Răng sau khi trám bít có độ chắc chắn gần như răng thật. Sau đó, bác sĩ sẽ hàn kín ống tủy để đảm bảo chức năng và thẩm mỹ cho răng.
– Hẹn lịch tái khám
Sau khi hoàn tất quá trình hàn trám ống tủy, bác sĩ sẽ tư vấn cách chăm sóc răng miệng tại nhà và hẹn lịch tái khám để kiểm tra sức khỏe răng miệng cho mọi người.
Điều trị tủy răng như thế nào được thực hiện tại nha khoa bằng việc làm sạch mô tủy bị viêm và hàn trám để bảo vệ ống tủy | thucuc | 968 |
Vì sao trẻ uống sữa bị tiêu chảy?
Trẻ uống sữa bị tiêu chảy có thể do cơ thể trẻ dị ứng với loại sữa đang dùng hoặc cơ địa không dung nạp được đường Lactose. Tìm hiểu đúng nguyên nhân trẻ uống sữa là bị tiêu chảy sẽ giúp bố mẹ khắc phục tình trạng này.
1. Trẻ uống sữa bị tiêu chảy do không dung nạp Lactose
Đường Lactose rất phổ biến trong các sản phẩm từ sữa. Chúng cung cấp glucose giúp tạo năng lượng cho não và cơ thể hoạt động. Ngoài ra Lactose còn giúp các vị khuẩn có lợi phát triển cải thiện hệ thống miễn dịch và hệ tiêu hoá của trẻ.Bé uống sữa bị tiêu chảy có thể là do không dung nạp Lactose có trong sữa. Cơ thể không dung nạp được Lactose là tình trạng cơ thể không còn khả năng chuyển hoá và hấp thụ đường Lactose. Từ đó, cơ thể trẻ bị dư thừa Lactose. Các chất này sẽ chuyển thành acid Lactic, với các biểu hiện lâm sàng như tiêu chảy, chướng bụng, đỏ vùng quanh hậu môn,... Mức độ nặng nhẹ của triệu chứng còn tùy thuộc vào khả năng dung nạp Lactose của trẻ.Trẻ bất dung nạp đường Lactose có thể do các nguyên nhân sau:Do bẩm sinh: Tình trạng này thường hiếm gặp, đa phần đều do rối loạn nhiễm sắc thể gây ức chế khả năng sản xuất men Lactose;Nguyên nhân nguyên phát: Là tình trạng cơ thể bị thiếu đường lactose;Nguyên nhân thứ phát: Tình trạng này thường xảy ra sau khi viêm dạ dày ruột làm cho ruột non của trẻ bị tổn thương.
2. Trẻ dị ứng với sữa gây tiêu chảy
Bé uống sữa là bị tiêu chảy có thể do trẻ dị với với loại sữa đang uống. Trường hợp này thường xảy ra ở trẻ dưới 1 tuổi, đa phần là do dị ứng đạm sữa bò. Các triệu chứng của dị ứng có thể xuất hiện chỉ sau 1-2 giờ trẻ uống sữa. Cơ thể bé thường nổi mẩn đỏ đi kèm với nôn, tiêu chảy dữ dội. Đối với những trẻ trong khoảng 6 tháng tuổi có thể thấy đi ngoài ra máu hoặc nhầy.Tình trạng này xảy ra là do cơ thể coi protein có trong sữa như là một kháng thể lạ. Để trung hoà được các protein này cơ thể tiết ra Ig. E. Các protein gây nên sự nhầm lẫn này là Casein và Whey. Chúng được tìm thấy khi sữa đông vón lại.
Bé uống sữa bị tiêu chảy có thể là do không dung nạp Lactose có trong sữa
3. Các giải pháp giúp trẻ hạn chế tình trạng trẻ uống sữa bị tiêu chảy
Khi chọn sữa cho trẻ các mẹ cần chọn các loại sữa phù hợp với độ tuổi và cơ địa của bé. Từ đó hạn chế tối đa được tình trạng khó tiêu dẫn đến rối loạn tiêu hoá.Đối với trẻ đang trong thời gian bú mẹ cần tiếp tục bú sữa. Không nên để trẻ kiêng ăn hay giảm bữa, điều này không những kéo dài thời gian tiêu chảy mà còn làm trẻ tăng khả năng suy dinh dưỡng. Ngoài ra nuôi con bằng sữa mẹ còn giúp trẻ tăng cường hệ miễn dịch. Theo nhiều nghiên cứu cho thấy, trẻ bú mẹ ít có khả năng tiêu chảy hơn uống sữa bò.Với các bé có tình trạng bất dung nạp đường Lactose thì cha mẹ nên chọn loại sữa không có Lactose trong thành phần. Các mẹ cần duy trì điều này cho đến khi trẻ ngừng tiêu chảy hẳn. Bên cạnh đó, bổ sung thêm canxi vào chế độ ăn hàng ngày của trẻ, do không có Lactose cơ thể không thể hấp thụ và chuyển hoá canxi. Tình trạng này có thể kéo dài từ 1 đến 2 tuần, khi các tế bào ruột phục hồi và sản xuất được men Lactose.Đối với trẻ dị ứng sữa bò, trẻ cần có chế độ ăn kiêng hợp lý. Khi trẻ bắt đầu uống loại sữa mới, mẹ nên chia nhỏ bữa để bé dần thích nghi. Khi thấy bất kỳ phản ứng của cơ thể sau khi uống sữa cần đưa bé đến ngay trung tâm y tế để nhận được sự giúp đỡ. | vinmec | 726 |
Hội chứng Reye ở trẻ em: Nguyên nhân, dấu hiệu và biện pháp điều trị
Hội chứng Reye tuy hiếm gặp nhưng mức độ nguy hiểm cao, thường xuất hiện ở nhóm tuổi trẻ nhỏ và thanh thiếu niên. Nếu không được phát hiện sớm và điều trị đúng cách, hội chứng Reye có thể khiến bệnh nhân tử vong.
1. Khái quát về hội chứng Reye
Hội chứng Reye mặc dù hiếm gặp nhưng mức độ nghiêm trọng cao có thể gây biến chứng phù não và phù do xơ gan. Tình trạng này điển hình xảy ra sau khi nhiễm virus (đặc biệt là khi dùng aspirin) nhưng hiện nay rất hiếm gặp vì việc sử dụng thường quy ở trẻ em đã giảm. Nhất là trẻ bị thủy đậu hoặc bị bệnh cúm có dùng aspirin trong quá trình điều trị thì nguy cơ bị hội chứng Reye sẽ tăng lên gấp 35 lần.
Hội chứng Reye được phân thành 2 nhóm đó là:
Triệu chứng hội chứng não cấp;
Suy chức năng gan.
Hiện vẫn chưa xác định được chính xác nguyên nhân dẫn đến hội chứng Reye. Tuy nhiên theo các nhà khoa học, hội chứng này có liên quan đến thiếu enzym của bệnh di truyền chuyển hóa axit béo chuỗi trung, enzym chu kỳ urê, thiếu carnitine, bệnh chuyển hóa axit amin, axit hữu cơ, axit glutaric niệu, rối loạn chức năng ty thể, bệnh gặp ở bệnh nhân đang điều trị Salicylate( aspirin), nguy cơ bị hội chứng Reye ở những người này tăng gấp 35 lần so với người bình thường.
Bên cạnh đó, các yếu tố khác như thường xuyên tiếp xúc với các hóa chất độc hại như thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu, sơn cũng có thể khiến bệnh nhân mắc hội chứng Reye.
2. Những triệu chứng điển hình cảnh báo hội chứng Reye
Các dấu hiệu của hội chứng bao gồm:
Cảm cúm;
Rối loạn ý thức: mất khả năng nhận ra bạn bè, người thân, ngay cả đối với những câu hỏi đơn giản cũng không trả lời được;
Co giật;
Hôn mê;
Gan to, tổn thương gan, hạ huyết áp, rối loạn điện giải;
Buồn nôn, thậm chí là nôn ói đột ngột;
Thường xuyên buồn ngủ;
Cơ thể khó chịu, thay đổi về tính cách và hành vi, bạo lực hơn, nói lắp;
Tiêu chảy, thở gấp (thường gặp ở trẻ nhỏ dưới 2 tuổi);
Thiếu năng lượng, uể oải, mất niềm vui và hứng thú với cuộc sống;
Thở nhanh, gấp và mạnh;
Yếu cơ, có khi bị tê liệt chân tay;
Thường thì bệnh nhân sẽ bị cảm cúm trước 1 - 3 ngày nhưng cũng có trường hợp là 2 - 3 tuần, sau đột nhiên nôn, rối loạn ý thức tiến tới hôn mê, 85% là có co giật hoặc thay đổi nhận thức, mất ngủ, suy nhược, thay đổi thị lực và thính giác, li bì, kích động, có thể tiến triển nhanh chóng đến giai đoạn hôn mê sâu.
Nếu trẻ xuất hiện các dấu hiệu như co giật, lú lẫn, bất tỉnh hay rối loạn ý thức thì cần được cấp cứu để xử trí ngay. Khi được phát hiện và điều trị ngay từ sớm sẽ giúp giảm thiểu biến chứng và tránh được rủi ro biến chứng nguy hiểm của Reye.
3. Chẩn đoán hội chứng Reye bằng phương pháp nào?
Ngoài việc khai thác các thông tin về bệnh sử, những loại thuốc từng sử dụng, các triệu chứng lâm sàng của người bệnh, bác sĩ sẽ chẩn đoán bằng cách loại trừ các trường hợp tương tự như nhiễm trùng, nhiễm độc và rối loạn chuyển hóa. Kỹ thuật sinh thiết gan có thể giúp khẳng định chẩn đoán. Sau đây là một số loại xét nghiệm cần thiết khác để chẩn đoán hội chứng Reye như:
Phương pháp chẩn đoán hình ảnh: chụp cộng hưởng từ (MRI), chụp cắt lớp vi tính (CT) giúp kiểm tra, chẩn đoán nguyên nhân khiến người bệnh bộc lộ triệu chứng thay đổi hành vi do tình trạng này gây ra;
Xét nghiệm máu: kiểm tra rối loạn chuyển hóa bao gồm nồng độ axit amin trong huyết thanh tăng, rối loạn cân bằng axit bazơ (thường là tăng thông khí phổi, nhiễm toan chuyển hóa - hô hấp hỗn hợp), thay đổi áp lực thẩm thấu, tăng natri máu, hạ kali máu và giảm phospho máu;
Sinh thiết gan: giúp chẩn đoán xác định, cho thấy những thay đổi vi cấu trúc, acid béo, đặc biệt hữu ích trong các trường hợp không đặc hiệu và ở trẻ dưới 2 tuổi;
Chọc dịch tủy sống: mục đích là giúp phân biệt hội chứng Reye với những bệnh lý khác như viêm, nhiễm trùng não, nhiễm trùng quanh tủy sống và màng não,...
4. Phương pháp điều trị và phòng ngừa hội chứng Reye
4.1. Điều trị hội chứng Reye
Người mắc phải hội chứng Reye sẽ cần phải được theo dõi huyết áp thường xuyên, đồng thời cảnh giác trước các biểu hiện do hội chứng này gây ra và áp dụng những cách điều trị sau:
Chống phù não;
Điều chỉnh đường huyết;
Chống rối loạn toan kiềm máu;
Phục hồi chức năng.
4.2. Các biện pháp phòng ngừa hội chứng Reye
Hội chứng Reye có mức độ nghiêm trọng cao, nguy cơ tử vong là rất lớn nếu không được điều trị kịp thời. Do đó người bệnh cần phòng tránh hội chứng này thông qua những biện pháp sau:
Nếu trẻ bị các virus gây bệnh đường hô hấp trên, virus gây bệnh cúm hay thủy đậu xâm nhập thì không được dùng aspirin để điều trị, thay vào đó hãy dùng các loại thuốc giảm đau, hạ sốt khác như ibuprofen, acetaminophen hay naproxen sodium;
Do giữa aspirin và hội chứng Reye có sự liên quan với nhau nên chỉ dùng loại thuốc này nếu do bác sĩ chỉ định;
Trong quá trình dùng thuốc cho trẻ cần phải đọc kỹ thành phần của sản phẩm, tránh dùng những loại có chứa aspirin như Acetylsalicylic acid, Salicylate, Acetylsalicylate, Salicylic acid, Alka- Seltzer. | medlatec | 1,000 |
Bác sĩ giải đáp: Bị ung thư thực quản có nên mổ không?
Phẫu thuật điều trị ung thư thực quản được đánh giá là phương pháp rất hiệu quả. Tuy nhiên, vì tâm lý lo sợ phẫu thuật và những biến chứng có thể xảy ra nên nhiều bệnh nhân còn khá phân vân về việc ung thư thực quản có nên mổ không, có nhất thiết phải mổ không?
1. Ung thư thực quản có nên mổ không?
Với thắc mắc “ung thư thực quản có nên mổ không”, các chuyên gia giải thích như sau:
Hiện nay, phẫu thuật là phương pháp điều trị chủ yếu đối với bệnh ung thư thực quản. Tùy vào từng trường hợp mà bác sĩ có thể lựa chọn phẫu thuật loại bỏ một phần hoặc toàn bộ thực quản và các tổ chức khác trong vùng. Sau đó, sử dụng một phần của dạ dày, ruột non hoặc đại tràng để tái tạo thực quản mới, giúp người bệnh có thể duy trì hoạt động nhai nuốt giống như bình thường.
Ngoài phương pháp phẫu thuật, bệnh nhân còn có thể được điều trị bằng một số phương pháp khác như:
- Xạ trị: Là cách sử dụng những tia năng lượng cao để tiêu diệt các tế bào ung thư và tia năng lượng này chỉ có tác dụng đến vùng điều trị. Phương pháp này có thể được áp dụng điều trị riêng lẻ.
Tuy nhiên, trong trường hợp những khối u có kích thước lớn, xuất hiện ở những vị trí nguy hiểm khiến cho việc phẫu thuật gặp nhiều khó khăn thì bệnh nhân có thể được áp dụng kết hợp xạ trị với hóa trị để mang lại những hiệu quả tốt nhất. Với những trường hợp khối u khó loại bỏ và gây đau cho người bệnh thì việc xạ trị sẽ giúp bệnh nhân giảm đau, dễ nuốt hơn, cải thiện chất lượng sống cho người bệnh.
Xạ trị có thể tác động đến cả những tế bào khỏe mạnh và gây ra một số tác dụng phụ như đau họng, khô họng, sưng lợi, cơ thể luôn mệt mỏi, vùng da điều trị xạ trị có nhiều thay đổi.
- Hoá trị: Đây là phương pháp sử dụng hóa chất kháng u nhằm mục đích loại bỏ, tiêu diệt những tế bào, khối u ung thư. Thông thường, những hóa chất này sẽ được truyền qua đường tĩnh mạch, sau đó, sẽ lưu thông khắp cơ thể.
Trong một số trường hợp, bệnh nhân có thể được truyền hóa chất cho đến khi khối u giảm kích thước mới thực hiện phẫu thuật loại bỏ khối u. Một số tác dụng phụ khi điều trị hóa chất là buồn nôn, ăn không ngon, rụng tóc, đau miệng, đau môi, đỏ da,… Tùy vào thuốc điều trị và liều lượng thuốc mà mức độ tác dụng phụ ở mỗi người bệnh sẽ khác nhau.
- Điều trị Laser: Đây là phương pháp tiêu diệt tế bào ung thư nhờ ánh sáng năng lượng cao. Ưu điểm của phương pháp này là chỉ ảnh hưởng đến những tế bào nằm trong vùng điều trị. Phương pháp này gây đau trong một thời gian ngắn và có thể cải thiện triệu chứng bằng cách sử dụng thuốc.
- Điều trị quang động học: Bệnh nhân được sử dụng một số loại thuốc. Sau đó, các bác sĩ sẽ chiếu một loại ánh sáng đặc biệt lên vùng có tế bào ung thư. Lúc này, thuốc sẽ phát huy tác dụng tiêu diệt, loại bỏ các tế bào bất thường này. Tác dụng phụ của phương pháp điều trị quang động học là khiến vùng da và mắt tăng nhạy cảm với ánh sáng. Bên cạnh đó là tình trạng ho, đau bụng và có cảm giác hụt hơi.
Mỗi phương pháp điều trị ung thư thực quản đều có những ưu nhược điểm riêng. Vì thế, rất khó để đưa ra lời giải đáp cụ thể cho thắc mắc “ung thư thực quản có nên mổ không”.
Bệnh nhân sẽ được thăm khám, thực hiện các loại xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh cần thiết,… Sau đó, bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên về phác đồ điều trị hiệu quả nhất đối với từng bệnh nhân.
2. Các phương pháp phẫu thuật ung thư thực quản phổ biến
Có hai phương pháp phẫu thuật ung thư thực quản phổ biến là phẫu thuật mở và phẫu thuật nội soi. Các bác sĩ sẽ cân nhắc để lựa chọn phương pháp phẫu thuật phù hợp với từng người bệnh.
Phẫu thuật thực quản mở
Các chuyên gia sẽ thực hiện một vết rạch dài ở cổ, ngực hoặc bụng của người bệnh để cắt bỏ một phần hoặc cắt bỏ toàn bộ thực quản(trong trường hợp cần thiết). Sau khi loại bỏ phần thực quản ung thư cùng với một phần của dạ dày, các bác sĩ sẽ kéo phần dạ dày bên dưới lên và tiến hành nối lại với phần thực quản bình thường còn lại, từ đó tái tạo thành thực quản mới.
Phẫu thuật nội soi
Đây là phương pháp phẫu thuật ít xâm lấn, bác sĩ chỉ thực hiện một vài vết rạch nhỏ ở phần ngực hoặc bụng của bệnh nhân. Sau đó tiến hành cắt bỏ phần thực quản ung thư bằng một số loại dụng cụ chuyên biệt.
So với những bệnh nhân mổ mở, những trường hợp phẫu thuật nội soi sẽ ít đau hơn, phục hồi nhanh hơn, giảm nguy cơ biến chứng và nhanh chóng trở lại cuộc sống bình thường.
Quá trình thực hiện phẫu thuật thực quản rất phức tạp vì thực quản ở gần tim lại có nhiều dây thần kinh và mạch máu lớn. Chính vì thế, bệnh nhân, đặc biệt là những đối tượng người cao tuổi và mắc bệnh nền có thể gặp phải một số biến chứng sau mổ như sau:
Tình trạng chảy máu hoặc nhiễm trùng.
Rò miệng nối thực quản với dạ dày.
Dị ứng hoặc gặp phải tác dụng phụ của thuốc gây mê.
Tình trạng cục máu đông.
Một số biến chứng về hô hấp.
Trào ngược axit hoặc mật.
Thay đổi giọng nói.
Chấn thương một số cơ quan trong quá trình thực hiện phẫu thuật, chẳng hạn như dạ dày, phổi, ruột,…
Khó nuốt, buồn nôn, tiêu chảy,… | medlatec | 1,057 |
Có cách chữa rối loạn nhịp tim tại nhà không?
Nhịp tim có thể nhanh hơn, chậm hơn bình thường hoặc không đều do các nguyên nhân như căng thẳng, mất nước, nắng nóng, ngủ sâu,... Lúc này, bạn có thể áp dụng một số để cách chữa rối loạn nhịp tim tại nhà giúp ổn định nhịp tim. Hãy cùng tìm hiểu về rối loạn nhịp tim và cách điều trị trong bài viết dưới đây.
1. Rối loạn nhịp tim là gì?
Nhịp tim bình thường bắt nguồn từ nút xoang, diễn ra nhịp nhàng và tạo nên các chu kỳ đều đặn. Nhịp tim lúc nghỉ ngơi từ 60 - 100 lần/ phút. Bệnh rối loạn nhịp tim xảy ra khi có hoạt động bất thường về mặt điện học của tim, làm tim đập nhanh (> 100 lần/ phút) hoặc chậm (< 60 lần/ phút) hoặc lúc nhanh lúc chậm.Người bệnh có thể không có triệu chứng gì khi bị bệnh rối loạn nhịp tim hoặc có cảm giác hồi hộp, đánh trống ngực,... Tuy nhiêu, một số trường hợp bệnh rối loạn nhịp tim có thể diễn biến nghiêm trọng, gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh.Bệnh rối loạn nhịp tim có thể gặp ở mọi lứa tuổi và ở bất kỳ thời điểm nào, tuy nhiên những đối tượng sau thường có nguy cơ cao hơn: Trên 60 tuổi, có bệnh tăng huyết áp, bệnh mạch vành, suy tim, bệnh van tim, chứng ngưng thở khi ngủ, tiền sử phẫu thuật tim mở, bệnh tuyến giáp, đái tháo đường, bệnh phổi mãn tính, nhiễm trùng, bệnh lý nội khoa khác mức độ nặng ở tuổi trên 60, sử dụng rượu bia và chất kích thích,...
2. Cách chữa rối loạn nhịp tim tại nhà
Có nhiều phương pháp điều trị bệnh rối loạn nhịp tim như sử dụng thuốc chống loạn nhịp, cắt đốt qua ống thông, đặt máy tạo nhịp nhân tạo, cấy máy khử rung,... Bên cạnh đó, người bệnh có thể thực hiện một số cách chữa rối loạn nhịp tim tại nhà nhằm giúp ổn định nhịp tim và nâng cao sức khỏe tim mạch.2.1. Điều trị rối loạn nhịp tim chậm. Tùy vào từng bệnh nhân mà sẽ có các phương pháp điều trị nhịp tim chậm khác nhau như đặt máy tạo nhịp tạm thời hoặc vĩnh viễn,...Đối với nhịp tim chậm gây rối loạn huyết động: Dùng thuốc cấp cứu (atropine, adrenalin,...) sau đó đặt máy tạo nhịp tim tạm thời cấp cứu.Nhịp tim chậm mãn tính: thường cần cấy máy tạo nhịp vĩnh viễn. Trong trường hợp nghi ngờ về chẩn đoán, khi các dấu hiệu chưa rõ ràng, có thể điều trị nội khoa bằng theophylline.2.2. Điều trị rối loạn nhịp tim nhanh. Nhịp tim có thể tăng khi bạn căng thẳng, sợ hãi, mất nước,... Lúc này, bạn có thể sử dụng một số cách chữa rối loạn nhịp tim tại nhà để giúp giảm nhịp tim như:Tạm ngưng các hoạt động: Nếu tim đập nhanh đột ngột, bạn hãy dừng các việc đang làm và ngồi hoặc nằm xuống nghỉ ngơi, không cố gắng vận động hoặc gắng sức vì sẽ làm tim đập nhanh hơn.Uống đủ nước: Thiếu nước dẫn đến giảm lưu lượng tuần hoàn, lúc này tim phải đập nhanh hơn để bù lại, kết quả là làm tăng nhịp tim và huyết áp. Bên cạnh đó, thiếu nước thường đi kèm với tình trạng rối loạn điện giải nên có thể khiến tim đập nhanh hơn. Vì vậy, nên uống đủ nước mỗi ngày và uống từng ngụm nhỏ, kể cả khi không có cảm giác khác.Bổ sung chất điện giải: Các chất điện giải như kali, canxi, magie, natri có liên quan đến hoạt động của cơ tim, sự rối loạn nồng độ các chất điện giải này có thể là nguyên nhân gây ra bệnh rối loạn nhịp tim. Do đó, bổ sung đủ nước và điện giải là một cách chữa rối loạn nhịp tim tại nhà đơn giản và hiệu quả. Các loại thực phẩm chứa nhiều kali như bơ, chuối, nước dừa, cam,..; thực phẩm chứa nhiều magie như hạnh nhân, ngũ cốc, yến mạch, hạt điều,...; thực phẩm chứa natri như các sản phẩm từ sữa, thịt, hải sản,... có thể bổ sung hằng ngày để giúp ổn định nhịp tim. Không nên dùng muối hoặc bột canh để bổ sung natri vì có thể làm tăng huyết áp.Làm mát cơ thể: Nhiệt độ tăng cao khiến tim tăng hoạt động để bơm máu đến da, hỗ trợ làm mát cơ thể và bài tiết mồ hôi, từ đó làm tăng nhịp tim. Vì vậy, cách làm giảm nhịp tim trong trường hợp này là làm mát cơ thể bằng cách mặc đồ mỏng nhẹ, thoáng mát, đến những nơi có bóng râm, ăn nhiều rau xanh, uống đủ nước,...Tập thể dục: Người bị bệnh rối loạn nhịp tim nên tập thể dục thường xuyên bằng những bài tập nhẹ nhàng như đạp xe, yoga, đi bộ, bơi lội, thể dục nhịp điệu,... để giúp ổn định nhịp tim.Tránh xa chất kích thích: Việc sử dụng chất kích thích, rượu bia, thuốc lá khiến cơ thể tiết ra hormon gây co mạch, tăng sử dụng oxy và làm tim đập nhanh. Bên cạnh đó, đồ uống có cồn dễ gây ra những đợt nhịp nhanh tiềm ẩn nguy hiểm. Vì vậy, tránh xa chất kích thích là một cách chữa rối loạn nhịp tim tại nhà hiệu quả.Ho: Ho sẽ giúp tim đập bình thường trở lại. Nếu bạn hồi hộp, lo lắng và tim đập nhanh thì có thể ho nhẹ để tạo áp lực lên lồng ngực, kích thích dây thần kinh phế vị sẽ giúp tim đập chậm lại.Nghiệm pháp Valsalva: Người bệnh thực hiện nghiệm pháp này bằng cách hít sâu rồi ngậm miệng lại, dùng tay bịt mũi, bịt tai, giữ trong 5 – 10 giây hoặc lâu hơn, sau đó thở ra từ từ. Khi mới áp dụng, nghiệm pháp Valsalva có thể làm tăng nhịp tim, nhưng sua đó sẽ giảm xuống từ từ. Nghiệm pháp Valsalva không nên được thực hiện ở những người bị bệnh mạch vành, bệnh tim bẩm sinh, bệnh van tim, có nguy cơ đột quỵ, nhồi máu cơ tim.Thư giãn: Là một cách chữa rối loạn nhịp tim tại nhà có hiệu quả tốt. Khi tim đập nhanh, bạn có thể nằm hoặc ngồi thả lỏng, hít thở sâu để làm giảm nhịp tim. Lo âu, căng thẳng là một trong những nguyên nhân gây bệnh rối loạn nhịp tim. Do đó, để phòng tránh tình trạng này, bạn cần giữ tinh thần lạc quan, vui vẻ, làm dịu lại tâm trí bằng những điều khiến tích cực, thoải mái. Thiền hoặc tập hít thở là những cách chữa rối loạn nhịp tim tại nhà có thể áp dụng trong trường hợp này.Xoa động mạch cảnh: Mát xa nhẹ động mạch cảnh có thể giúp tim đập chậm lại. Vị trí động mạch cảnh ở hai bên cổ, sát với dây thần kinh lang thang. Xoa nhẹ động mạch cảnh trong 5 - 10 giây sẽ kích thích dây thần kinh lang thang dẫn đến giảm nhịp tim. Tuy nhiên, không nên xoa, ép quá mạnh vào động mạch cảnh, chỉ xoa một bên, không xoa nếu bị xơ vữa động mạch cảnh hoặc có tiền sử nhồi máu cơ tim, đột quỵ, nhịp nhanh thất, rung thất trong 3 tháng qua.Tránh các thực phẩm làm tăng nhịp tim: Các loại thực phẩm có thể gây tăng nhịp tim như thực phẩm lên men (cà muối, dưa muối,...), nước ngọt có gas, đồ uống chứa caffein, cocaine, rượu bia,... Khi bị bệnh rối loạn nhịp tim, bạn nên tránh xa hoặc hạn chế sử dụng các loại thực phẩm này. Thêm vào đó, không nên ăn nhiều muối, bột canh,... vì những gia vị này có thể làm trầm trọng hơn bệnh tăng huyết áp. Bạn nên bổ sung các thực phẩm như trái cây, rau củ, ngũ cốc nguyên hạt, sữa, các loại cá biển,... sẽ tốt cho sức khỏe tim mạch và giúp ổn định nhịp tim.Nếu đã thử các cách chữa rối loạn nhịp tim tại nhà trên và vẫn không hiệu quả, bạn nên đến bệnh viện để được thăm khám và chẩn đoán chính xác hơn . Lúc này, bạn có thể được chỉ định dùng thuốc điều trị rối loạn nhịp tim như nhóm chẹn beta, nhóm chẹn canxi, thuốc ức chế kênh kali, kênh natri,... Khi được kê đơn, bạn nên dùng thuốc đúng thời gian, liều lượng, dùng thuốc sai cách có thể gây ra các tác dụng bất lợi, làm tổn thương tim và dẫn đến các biến chứng nguy hiểm. | vinmec | 1,486 |
Trĩ nội độ 1 có thể chữa khỏi nếu phát hiện và điều trị sớm
Trĩ nội độ 1 là giai đoạn đầu tiên trong 4 cấp độ tiến triển của trĩ. Lúc này búi trĩ mới hình thành và hầu như không gây ra bất kỳ khó chịu nào cho người bệnh nên việc điều trị thường đơn giản, cho hiệu quả tốt, tỷ lệ thành công cao. Hãy cùng tìm hiểu ngay.
1. Nhận biết sớm trĩ nội độ 1
1.1. Trĩ nội độ 1 là gì?
Bệnh trĩ nội là loại bệnh lý rất phổ biến thuộc khu vực hậu môn – trực tràng. Bệnh xuất phát từ tình trạng tĩnh mạch bị giãn quá mức, phình to ra và tạo thành búi trĩ bên trong thành trực tràng. Trĩ nội cấp độ 1 là bệnh trĩ ở giai đoạn sớm khi búi trĩ còn rất nhỏ. Đây cũng là thời điểm tốt nhất để tiến hành điều trị.
Tuy nhiên, nhiều người bệnh với tâm lý chủ quan, để bệnh tiến triển tới những cấp độ nặng hơn, dẫn tới những hậu quả nghiêm trọng như sa búi trĩ, tắc mạch, hoại tử búi trĩ, nứt kẽ hậu môn,… Khi đó, việc điều trị vừa tốn kém, khó khăn và nguy cơ biến chứng cao.
Trĩ độ 1 là giai đoạn đầu của trĩ cũng là thời điểm điều trị bệnh tốt nhất.
1.2. Nhận biết bệnh trĩ nội càng sớm càng tốt
Theo thống kê, cứ bốn người lớn sẽ có khoảng 3 người mắc trĩ theo thời gian. Đây là một tỷ lệ rất cao nhưng không phải ai cũng cảnh giác với trĩ để nhận biết bệnh sớm ngay ở những giai đoạn đầu tiên.
Các dấu hiệu và triệu chứng thường thấy ở bệnh trĩ nội cấp độ 1 có thể gặp bao gồm:
– Chảy máu mỗi khi đi cầu tiêu nhưng lại không thấy đau. Người bệnh có thể thấy một lượng máu đỏ tươi trên khăn giấy vệ sinh hoặc vương trong bồn cầu lúc đi vệ sinh.
– Thường xuyên cảm thấy ngứa rát ở vùng hậu môn.
– Cảm giác đau, sưng, khó chịu quanh hậu môn.
– Có thể thấy một khối như phần thịt thừa nhô ra ở hậu môn mỗi khi cố dùng sức rặn mạnh lúc đi đại tiện.
Lưu ý:
– Thông thường, trĩ nội cấp độ 1 sẽ khó nhận biết hơn rất nhiều so với trĩ ngoại do triệu chứng thường không rõ ràng. Người bệnh có thể lầm tưởng với các bệnh vùng hậu môn khác hoặc đơn giản chỉ nghĩ là những khó chịu thường ngày mà chủ quan, bỏ qua.
– Các triệu chứng nêu trên hầu như đều có thể gặp phải ở giai đầu của trĩ nên một khi đã phát hiện thấy, nười bệnh cần chủ động thăm khám sớm để không bỏ lỡ thời điểm điều trị tốt nhất.
2. Bệnh trĩ có thể được chữa khỏi nếu điều trị sớm
Điều này là hoàn toàn có thể. Bệnh trĩ không thể tự khỏi mà có xu hướng diễn biến theo các cấp độ với mức trở nặng tăng dần. Do đó việc trì hoãn điều trị chỉ làm tăng thêm đau đớn và những bất tiện trong sinh hoạt cho người bệnh.
Không chỉ vậy, việc chủ động thăm khám và điều trị sớm còn mang đến hiệu quả điều trị tốt, phương pháp thực hiện đơn giản hơn, ngăn ngừa biến chứng và hạn chế tối đa tỷ lệ tái trĩ. Hay nói cách khác, bệnh trĩ độ 1 có thể được chữa khỏi nếu điều trị sớm và đúng cách ngay từ đầu.
Mọi người nên chủ động thăm khám sớm khi nghi ngờ những dấu hiệu đầu tiên của trĩ nội để không bỏ lỡ thời điểm điều trị tốt nhất.
3. Phương pháp điều trị áp dụng với trĩ nội độ 1
Với trĩ nội ở giai đoạn này, đầu tiên người bệnh sẽ được tiến hành thăm khám tổng quát để đánh giá chính xác tình trạng búi trĩ, tìm ra nguyên căn của bệnh rồi mới đi đến chỉ định điều trị phù hợp.
Thông thường, bác sĩ sẽ ưu tiên việc điều trị nội khoa bằng thuốc kết hợp thực hiện chế độ ăn uống, sinh hoạt đúng cách giúp từng bước dứt điểm trĩ hiệu quả. Trong trường hợp người bệnh thực hiện đúng các hướng dẫn điều trị thì có thể khỏi bệnh sau khoảng 1 tháng hoặc cũng có thể là ngắn hơn.
3.1. Điều trị bằng thuốc
Việc sử dụng thuốc có tác dụng giảm đau, xử lý các triệu chứng (ngứa, sưng hoặc viêm,..), tăng cường thành tĩnh mạch và kiểm soát bệnh tốt hơn. Người bệnh có thể được chỉ định kết hợp các loại thuốc uống, thuốc bôi với liều lượng và thời gian sử dụng theo chỉ định từ bác sĩ.
Một số loại thuốc chính thường được sử dụng như:
– Thuốc giảm đau
– Thuốc chống sưng, chống viêm
– Thuốc chống táo bón, thuốc nhuận tràng, thuốc giúp mềm phân
– Thuốc tăng cường thành mạch
– Thuốc bôi ngoài da
Lưu ý: Các thông tin về thuốc bên trên chỉ mang tính chất tham khảo. Người bệnh tuyệt đối không tự ý mua thuốc và điều trị tại nhà để tránh nguy cơ bệnh trở nặng hoặc xuất hiện biến chứng. Chỉ thực hiện điều trị bằng thuốc khi có chỉ định từ bác sĩ sau khi đã thăm khám bệnh trước đó.
Điều trị bằng thuốc mang đến hiệu quả tốt với bệnh trĩ độ 1.
3.2. Chăm sóc người bệnh trĩ nội độ 1
Bên cạnh việc dùng thuốc, chế độ chăm sóc cũng đóng vai trò quyết định hiệu quả của cả quá trình điều trị. Người bệnh cần nghiêm túc thực hiện chế độ ăn uống khoa học, vận động điều độ và hình thành các thói quen sinh hoạt đúng cách. Cụ thể như sau:
– Ăn nhiều chất xơ, bổ sung các thực phẩm giúp nhuận tràng và tốt cho tiêu hóa. Hạn chế đồ ăn cay nóng, đồ ăn dầu mỡ, đồ uống có cồn hoặc chất kích thích vì chúng sẽ làm tình trạng táo bón thêm nghiêm trọng không tốt cho người bệnh trĩ.
– Uống đủ nước mỗi ngày, tốt nhất nên uống từ 2l nước. Với bà bầu cần uống nhiều hơn.
– Người bệnh trĩ nên hình thành thói quen đi vệ sinh đều đặn mỗi ngày, tốt nhất nên đi theo một khung giờ cố định.
– Lưu ý một số thói quen khi ngồi cầu tiêu: Tư thế ngồi tốt nhất là ngồi xổm, không nên ngồi quá lâu, không cố dùng sức rặn mạnh khi phân khó ra, không nhịn cầu quá lâu.
– Duy trì thói quen vệ sinh vùng hậu môn 2-3 lần mỗi ngày, nhất là sau mỗi lần đi đại tiện.
– Người bệnh trĩ nên vận động điều độ, tốt nhất là nên đi bộ, tránh các môn thể thao cường độ cao như cử tạ, gym, chống đẩy,..
– Tránh việc ngồi quá lâu một chỗ nhất là ở đối tượng nhân viên văn phòng và bà bầu,..
Chế độ chăm sóc cụ thể sẽ được bác sĩ hoặc điều dưỡng viên hướng dẫn chi tiết sau khi thực hiện việc điều trị. Người bệnh trĩ nội độ 1 sẽ được yêu cầu tuân thủ nghiêm ngặt việc uống thuốc, chăm sóc cũng như tái khám định kỳ để được đánh giá hiệu quả điều trị, kịp thời xử lý những vấn đề phát sinh nếu có để đảm bảo bệnh có thể được dứt điểm hoàn toàn. | thucuc | 1,305 |
Phẫu thuật tim nội soi cần chuẩn bị gì? Các bước cho bệnh nhân
Trước khi phẫu thuật tim nội soi cần chuẩn bị gì? Việc chuẩn bị trước khi phẫu thuật tim nội soi là bước quan trọng để đảm bảo sự thành công và an toàn trong quá trình can thiệp này. Bệnh nhân tim mạch cần tuân theo một loạt các quy định và hướng dẫn đặc biệt để đảm bảo đang trong tình trạng tốt nhất trước khi tiến hành phẫu thuật. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin về các bước cần thực hiện và những điều quan trọng mà bạn cần biết trước khi bước vào phẫu thuật tim nội soi.
1. Thế nào là phẫu thuật tim nội soi?
Phẫu thuật tim nội soi là phương pháp đặc trưng với các vết mổ nhỏ và dụng cụ chuyên biệt, đánh dấu sự đổi mới so với phẫu thuật truyền thống. Các lợi ích không chỉ giới hạn trong phòng mổ mà còn bao gồm việc giảm sẹo, thời gian phục hồi nhanh chóng và nguy cơ nhiễm trùng sau phẫu thuật thấp. Một nghiên cứu đã được công bố cho biết, thời gian phục hồi của bệnh nhân phẫu thuật tim nội soi giảm 30% so với các phương pháp mổ truyền thống.
Phẫu thuật nội soi hay còn được gọi là phẫu thuật xâm lấn tối thiểu
2. Vì sao nên thực hiện?
Phẫu thuật tim nội soi được thực hiện với mục tiêu giảm tác động và áp lực cho cơ thể hơn so với phẫu thuật tim truyền thống. Dưới đây là một số lý do để giải thích tại sao phẫu thuật tim nội soi có thể được ưu tiên: Mất máu ít hơn: Phẫu thuật xâm lấn tối thiểu thường yêu cầu một số lượng máu ít hoặc không cần mở ngực, giảm nguy cơ mất máu so với phẫu thuật truyền thống. Nguy cơ nhiễm trùng thấp hơn: Vì quy trình ít xâm lấn hơn, tỉ lệ nhiễm trùng có thể giảm. Ít đau đớn: Do quy trình nhẹ nhàng hơn, người mổ thường trải qua ít đau đớn và có thể phục hồi nhanh chóng. Rút ngắn thời gian sử dụng ống thở: Ít xâm lấn có thể giảm tần suất sử dụng máy thở hoặc ống thở, giúp người mổ thoải mái hơn. Thời gian nằm viện ngắn hơn: Phẫu thuật xâm lấn tối thiểu thường đòi hỏi ít thời gian ở bệnh viện hơn so với phẫu thuật truyền thống. Phục hồi nhanh hơn: Vì ít tác động đến cơ thể, thời gian phục hồi sau phẫu thuật có thể ngắn hơn. Vết sẹo nhỏ hơn: Phẫu thuật xâm lấn tối thiểu thường chỉ đòi hỏi một hoặc vài vết nhỏ thay vì một vết cắt lớn.
Mặc dù phẫu thuật tim nội soi mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng có những rủi ro tương tự như phẫu thuật tim truyền thống. Dưới đây là một số rủi ro phổ biến: Chảy máu: Có thể xảy ra sự chảy máu trong quá trình phẫu thuật, đặc biệt là khi các mạch máu được cắt hoặc sửa chữa. Đau tim: Một số bệnh nhân có thể trải qua đau tim trong quá trình phục hồi sau phẫu thuật. Nhiễm trùng: Nguy cơ nhiễm trùng có thể xuất hiện sau phẫu thuật, dù đã áp dụng biện pháp phòng ngừa. Rối loạn nhịp tim: Phẫu thuật có thể gây ra các vấn đề về nhịp tim, đặc biệt là khi làm thay đổi cấu trúc của tim. Đột quỵ: Có nguy cơ đột quỵ do các yếu tố như cặn máu hoặc cục máu đông trong tim trong quá trình phẫu thuật. Tử vong: Mặc dù hiếm, nhưng như bất kỳ phẫu thuật nào, phẫu thuật tim nội soi cũng mang theo nguy cơ tử vong.
3. Trước khi phẫu thuật tim nội soi cần chuẩn bị gì?
Chuẩn bị cho phẫu thuật tim nội soi cần sự hỗ trợ từ gia đình và đội ngũ y tế. Dưới đây là một số khía cạnh cần xem xét: Trao đổi thông tin với gia đình và người chăm sóc: Trước khi đến bệnh viện, hãy thảo luận với gia đình hoặc người chăm sóc về việc bạn sẽ nằm viện và sự hỗ trợ bạn cần khi trở về nhà. Thực phẩm và thuốc: Thông báo với bác sĩ loại thuốc đang sử dụng nếu có và khi nào cần ngừng ăn uống trước phẫu thuật. Mang theo danh sách thuốc của bạn khi đến bệnh viện. Đặc biệt là thuốc chống đông. Quần áo và đồ dùng cá nhân: Chuẩn bị các vật dụng cá nhân như kính, máy trợ thính, răng giả và quần áo thoải mái. Mang theo những vật dụng giúp giảm stress. Đối với trang phục và đồ dùng cá nhân trong khi phẫu thuật: Tránh đeo kính áp tròng, răng giả, kính mắt và trang sức. Không làm móng trước phẫu thuật.
Trước khi phẫu thuật tim nội soi cần chuẩn bị gì? Bệnh nhân cần thông báo với bác sĩ loại thuốc đang sử dụng nếu có
Tóm lại, trước khi phẫu thuật tim nội soi cần chuẩn bị kỹ lưỡng để đảm bảo sự thành công của quá trình điều trị và hồi phục. Bệnh nhân cần hiểu rõ về quá trình phẫu thuật, thảo luận với đội ngũ y tế và xác định quyết định về lối sống và chăm sóc sau phẫu thuật. Kết quả của một phẫu thuật tim nội soi không chỉ phụ thuộc vào kỹ thuật y tế mà còn dựa trên sự hiểu biết và hỗ trợ chặt chẽ từ đội ngũ y tế. Bằng cách cùng nhau lên kế hoạch và thực hiện các biện pháp chuẩn bị, bạn có thể tự tin hướng đến một cuộc phẫu thuật và hồi phục hiệu quả, góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống của bạn sau phẫu thuật tim nội soi. | vinmec | 1,007 |
Vô sinh thứ phát là gì, nguyên nhân và cách điều trị hiệu quả nhất
Theo ước tính, tỷ lệ vô sinh ở các cặp vợ chồng Việt Nam hiện nay ngày càng gia tăng. Trong đó, tỷ lệ vô sinh thứ phát (vô sinh sau một lần có thai) lên tới hơn 50%. Vậy nguyên nhân từ đâu? Liệu vô sinh kiểu thứ phát có thể điều trị dứt điểm hay không? Tất cả điều này sẽ được giải đáp qua bài viết dưới đây.
1. Vô sinh thứ phát là gì?
Vô sinh thứ phát xảy ra ở các cặp vợ chồng đã có con. Điều đó có nghĩa, khi muốn có đứa con thứ hai, các cặp vợ chồng đã quan hệ không sử dụng biện pháp tránh thai trong vòng 12 tháng, nhưng không mang bầu. Tại Việt Nam tỷ lệ vô sinh thứ phát đang ở con số đáng báo động so với các nước trong khu vực và thế giới.
Vô sinh thứ phát không chỉ ảnh hưởng nghiêm trọng về mặt sức khỏe. Thêm vào đó, tình trạng còn chi phối đến tinh thần, tình cảm của các cặp vợ chồng. Thậm chí nhiều cặp vợ chồng đã rơi vào tình trạng nghi kỵ lẫn nhau khi không thể mang thai đứa bé thứ hai. Vậy nguyên nhân gì dẫn đến tình trạng trên.
2. Nguyên nhân vô sinh thứ phát
Vô sinh thứ phát ở nam và nữ không tự nhiên xảy ra. Thay vào đó, chúng xuất hiện bởi nhiều nguyên nhân khác nhau.
2.1. Nguyên nhân xảy ra ở nữ
Vô sinh thứ phát ở nữ gây ra bởi nhiều nguyên nhân khác nhau. Nhưng lý do chính chúng ta phải kể đến là:
- Viêm nhiễm bộ bận sinh dục không được điều trị tích cực: viêm buồng trứng, viêm dính niêm mạc tử cung sau những lần can thiệp hút điều hòa kinh nguyệt hay nạo hút bỏ thai, viêm - dính vòi trứng đa phần là do chlamydia, lậu cầu…
- Dùng thuốc tránh thai trong thời gian dài cũng là yếu tố làm tăng nguy cơ.
- Dự trữ buồng trứng suy giảm sau lần sinh con đầu tiên.
- Mắc một số bệnh lý: U xơ tử cung; viêm vùng chậu, ung thư, buồng trứng đa nang,…
- Tuổi tác của phụ nữ: Độ tuổi càng cao khả năng sinh sản của của nữ giới lại càng giảm. Do số lượng và chất lượng trứng giảm dần.
2.2. Nguyên nhân xảy ra ở nam giới
Nam giới cũng có thể bị vô sinh thứ phát và tỷ lệ này có thấp hơn đôi chút so với nữ giới. Nguyên nhân phải kể đến là:
- Môi trường làm việc nhiệt độ cao ảnh hưởng lớn tới chất lượng tinh trùng
- Mắc bệnh lý cơ quan sinh dục: Chấn thương bộ phận sinh dục, giãn tĩnh mạch thừng tinh, viêm teo tinh hoàn, rối loạn xuất tinh, xuất tinh ngược dòng...
Ngoài ra, cả nam và nữ đều có nguy cơ vô sinh thứ phát do cân nặng, tuổi tác.
Đặc biệt là việc sử dụng thuốc lá và rượu trong thời gian dài sẽ làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng sinh sản ở nam và nữ.
3. Cách điều trị vô sinh thứ phát hiệu quả
Điều trị vô sinh thứ phát có nhiều phương pháp khác nhau. Mỗi một phương pháp được ứng dụng trong những trường hợp cụ thể. Trước khi tiến hành điều trị bác sĩ sẽ thăm khám tổng quát và tìm ra nguyên nhân. Nhờ đó, quá trình điều trị sẽ diễn ra thuận lợi và mang lại hiệu quả tốt nhất.
- Điều trị bằng phương pháp nội khoa: dùng các thuốc điều trị các bệnh lý suy giảm chất lượng tinh trùng ở nam giới, điều trị hỗ trợ buồng trứng đa nang ở nữ giới...
- Điều trị bằng phương pháp ngoại khoa: phẫu thuật gỡ dính buồng tử cung, phẫu thuật thăm dò mổ thông vòi tử cung, phẫu thuật giãn tĩnh mạch thừng tinh ở nam giới...
- Các phương pháp hỗ trợ sinh sản: IUI, IVF/ICSI...
Trong đó, thụ tinh trong ống nghiệm là phương pháp điều trị vô sinh, hiếm muộn và vô sinh thứ phát cho kết quả cao nhất.
Ngoài ra, mang thai hộ cũng là một trong những cách điều trị hiệu quả đối với những cặp vợ chồng không có tinh trùng, suy giảm chức năng buồng trứng dẫn tới không còn trứng hay điều trị ung thư phụ khoa... . Nhưng để mang thai hộ, chúng ta cần đảm bảo nhiều mặt về sức khỏe và pháp lý. Nên tại Việt Nam, mang thai hộ không diễn ra phổ biến.
Trong quá trình điều trị cần tuân thủ mọi chỉ dẫn của bác sĩ. Đặc biệt là lựa chọn địa chỉ bệnh viện uy tín để thăm khám và điều trị. Vì điều trị vô sinh thứ phát không dễ dàng đòi hỏi bác sĩ có kinh nghiệm, trình độ chuyên môn. Và trang thiết bị y tế hiện đại cũng là yếu tố quyết định đến sự thành công trong điều trị vô sinh hiếm muộn.
4. Cách phòng vô sinh thứ phát tốt nhất
Vô sinh thứ phát ngày càng trở nên phổ biến. Bệnh ảnh hưởng không nhỏ đến tình trạng sức khỏe và đời sống tinh thần tình cảm của các cặp vợ chồng. Hơn hết khẩu hiệu “phòng bệnh hơn chữa bệnh” vẫn luôn được nêu cao. Vì thế, chúng ta nên bỏ túi một số cách phòng bệnh.
- Chị em phụ nữ nên mang thai trước độ tuổi 35.
- Khoảng cách giữa hai lần sinh con nằm từ 3 đến 5 năm.
- Thăm khám phụ khoa định kỳ 6 tháng/ lần kể cả không có dấu hiệu bất thường.
- Trong trường hợp thấy các dấu hiệu viêm nhiễm bất thường tại vùng kín nên thăm khám và điều trị dứt điểm.
- Hạn chế việc nạo hút thai. Do đó nên lựa chọn biện pháp tránh thai an toàn khi chưa có ý định sinh con.
- Vệ sinh vùng kín đúng cách, không tự ý thụt rửa âm đạo khi chưa có chỉ định của bác sĩ.
- Quan hệ tình dục an toàn.
- Hạn chế hút thuốc lá, rượu bia.
- Nâng cao sức khỏe, thường xuyên tập luyện thể dục thể thao.
- Hạn chế tiếp xúc với môi trường ô nhiễm, thuốc trừ sâu và kim loại nặng.
Dễ thấy rằng các biện pháp phòng tránh vô sinh thứ phát rất đơn giản và ai cũng có thể thực hiên. Vì vậy, mỗi chúng ta hãy note lại nhanh chóng để không bỏ lỡ bất kỳ điều gì.
Vô sinh thứ phát là gì? Nguyên nhân và cách điều trị ra sao chúng ta đã tìm được câu trả lời. Nhưng điều quan trọng và đáng chú nhất tình trạng ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và hạnh phúc gia đình. Vì vậy, trong khoảng thời gian 12 tháng quan hệ sau lần sinh con trước mà không mang thai các cặp vợ chồng nên thăm khám kịp thời. | medlatec | 1,179 |
Ngày 4/11, sẽ phối hợp với Bệnh Viện Đa Khoa tỉnh Hòa Bình tổ chức hội nghị tập huấn y khoa
Ngày 4/11 tới đây, tại hội trường lớn Bệnh viện Đa khoa (BVĐK) tỉnh Hòa Bình, Hội nghị tập huấn Cập nhật xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh công nghệ 4.
Trong khuôn khổ hội nghị này, quý đại biểu được chờ đón chương trình diễn ra hấp dẫn cụ thể như sau:
Thời gian: Từ 14h đến 17h, thứ 6 ngày 4 tháng 11 năm 2022.
Địa điểm: Hội trường lớn, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hòa Bình.
Tại hội nghị tập huấn, Lãnh đạo Sở Y tế tỉnh Hòa Bình sẽ có phát biểu chỉ đạo.
Chẩn đoán hình ảnh 4.0, mô hình không khoảng cách, do Th
S.
Sau thời gian các bài báo cáo, các bác sĩ tham gia được trao đổi, thảo luận chuyên môn cùng nhau và với chuyên gia về các vấn đề chuyên môn trong nội dung hội nghị, giúp nâng cao hiệu quả tập huấn tại chương trình.
Bên cạnh đó, bác sĩ tham gia hội nghị tập huấn sẽ nhận được chứng chỉ đào tạo CME 4 tiết, bốc thăm trúng thưởng các phần quà hấp dẫn, bộ tài liệu về xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh.....
Cùng chờ đón chương trình Hội nghị tập huấn Cập nhật xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh công nghệ 4.0 trong chẩn đoán, điều trị diễn ra tại Hòa Bình vào ngày 4/11 tới đây. | medlatec | 247 |
Xét nghiệm ung thư xương gồm những gì và ý nghĩa khi thực hiện
Theo thống kê của tổ chức y tế thế giới, ung thư xương là loại ung thư được xếp vào nhóm có tỷ lệ tử vong cao nhất.
1. Ung thư xương là gì?
Để biết được Ung thư xương là gì, vì sao phải thực hiện xét nghiệm ung thư xương thì chúng ta hãy cùng tìm hiểu qua về bộ khung xương của cơ thể nhé.
Trong cơ thể con người gồm có 206 chiếc xương với độ dài ngắn khác nhau. Tất cả các xương kết hợp và tạo thành 1 bộ xương có chức năng nâng đỡ và bảo vệ cơ thể cùng với các cơ quan nội tạng tránh khỏi các va chạm và hạn chế các chấn thương. Ngoài ra, nhờ có hệ thống xương bạn còn có thể dễ dàng di chuyển và hoạt động theo ý muốn.
Hiện nay, có rất nhiều bệnh về xương như loãng xương, paget xương, xương thủy tinh, còi xương, nhuyễn xương, dẹt chỏm xương đùi,... Trong đó, bệnh về xương nguy hiểm nhất vẫn là ung thư xương.
Ung thư xương được kết luận là một căn bệnh rất hiếm gặp và khó phát hiện được ở giai đoạn đầu, chính vì thế bệnh gây tử vong cao.
Ung thư xương là trạng thái một khối u ác tính xuất hiện trong xương. Các tế bào này nhanh chóng phát triển mạnh và cạnh tranh với các tế bào xương lành. Bên cạnh những tế bào u ác tính phát triển trong xương vẫn có thể tồn tại các tế bào u lành tính. Tuy nhiên, các tế bào này vẫn nhanh chóng lan rộng sang các bộ phận khác và làm cho xương suy yếu. Để kiểm soát và ngăn ngừa tình trạng này thì xét nghiệm ung thư xương là cách tốt nhất bạn nên thực hiện.
2. Xét nghiệm ung thư xương gồm những gì
Xét nghiệm ung thư xương là việc làm rất cần thiết để bác sĩ kết luận được chính xác về nguy cơ mắc ung thư hoặc loại ung thư mà bạn mắc phải. Các xét nghiệm ung thư xương bạn cần thực hiện:
Xét nghiệm máu
Xét nghiệm máu là bước xét nghiệm đầu tiên trong gói xét nghiệm ung thư xương. Với xét nghiệm này, kết quả về nồng độ phosphatase kiềm (ALP) và nồng độ lactate dehydrogenase (LDH) sẽ là một trong những căn cứ để xác định về nguy cơ ung thư. Tuy nhiên, khi đọc kết quả xét nghiệm bạn cần tham khảo và nhờ tới sự giúp đỡ của bác sĩ vì trong một số trường hợp nồng độ của phosphatase kiềm tăng cao không phải do mắc ung thư mà đó là trường hợp xương ở trẻ đang phát triển hoặc các khớp xương gãy đang lành.
Chụp X - quang
Chụp X -quang là một cách để nhìn rõ nhất cấu trúc bên trong của cơ thể chỉ với một lượng rất nhỏ bức xạ. Phương pháp này sẽ cho bạn biết chính xác được vị trí đầu của khối u hoặc các vị trí mà khối u đang lan rộng.
Scan xương
Phương pháp xét nghiệm ung thư xương bằng scan xương là phương pháp lợi dụng ưu điểm của các chất phóng xạ để nhìn vào bên trong xương. Các chất đánh dấu phóng xạ được tiêm một lượng nhỏ vào trong tĩnh mạch sau đó nó thu thập được trong các khu vực xương và nhìn thấy qua camera chuyên dụng.
Chụp cắt lớp vi tính
Hình ảnh 3 chiều thu được từ phương pháp chụp cắt lớp vi tính sử dụng tia X chụp các góc sẽ cho thấy rõ sự xuất hiện bất thường của các khối u. Ngoài ra chụp CT còn giúp bạn thấy rõ kích thước của khối u.
Chọc sinh thiết mẫu
Chọc sinh thiết mẫu cũng là một trong những phương pháp xét nghiệm ung thư xương thường được sử dụng. Với phương pháp này, các bác sĩ lấy một mẫu tế bào từ xương và đem soi bằng kính hiển vi để có thể xác định khối u trong xương lành tính hoặc ác tính.
3. Các loại ung thư xương và các giai đoạn phát triển của ung thư xương
Với xét nghiệm ung thư xương, bạn có thể phát hiện ra nhiều loại ung thư xương khác nhau trong đó phổ biến nhất là các loại:
ESFTs (Ewing Sarcoma - Ung thư xương có tính chất gia đình)
Loại ung thư xương này là loại ung thư xương phổ biến nhất. Loại ung thư này thường gặp ở trẻ em và thanh niên ở độ tuổi 16 - 20. Ewing Sarcoma hình thành ở mô mỡ, mô cơ, mô sợi và các mô nâng đỡ trong xương. Tình trạng ung thư này cũng dễ phát triển ở xương chậu, xương sống và xương cánh tay, cẳng chân.
Sarcoma sụn
Tên gọi của loại ung thư này đã đã cho biết đây là loại ung thư tồn tại trong mô sụn. Sarcoma sụn xuất hiện tại xương chậu, xương vai và xương đùi.
Xét nghiệm ung thư xương là cách tốt nhất để kiểm soát loại bệnh này, tuy nhiên xét nghiệm rất khó thực hiện ở giai đoạn đầu. Các giai đoạn của ung thư xương:
Giai đoạn I
Ung thư xương mới phát triển và chỉ tồn tại ở xương, chưa lan rộng sang các bộ phận khác của cơ thể. Trong giai đoạn I, ung thư xương chưa gây hại nhiều và sự cạnh tranh với các tế bào bình thường chưa tăng cao.
Giai đoạn II
Trong giai đoạn II các tế bào ung thư xương đã bắt bầu phát triển nhanh và mạnh hơn tại các vị trí của xương.
Giai đoạn III
Giai đoạn III là giai đoạn rất dễ phát hiện ra ung thư xương. Trong giai đoạn này, trên cùng một mô xương các tế bào ung thư vẫn có dấu hiệu xâm lấn và phát triển từ 2 đến 3 vị trí.
Giai đoạn IV
Giai đoạn IV hay còn gọi là giai đoạn cuối của ung thư xương. Ở giai đoạn cuối việc thực hiện xét nghiệm ung thư xương là quá muộn và khả năng chữa khỏi là rất hiếm hoi. Các tế bào ung thư trong giai đoạn này tăng nhanh bất thường và ảnh hưởng xấu tới tất cả các bộ phận khác của cơ thể. | medlatec | 1,070 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.