text
stringlengths 853
8.2k
| origin
stringclasses 3
values | len
int64 200
1.5k
|
|---|---|---|
Hình ảnh trực quan về hệ tiêu hóa
Ruột là một ống dài, liên tục chạy từ dạ dày đến hậu môn. Hầu hết sự hấp thụ chất dinh dưỡng và nước xảy ra trong ruột. Ruột bao gồm ruột non, ruột già và trực tràng. Ruột non có nhiệm vụ hấp thụ hầu hết các chất dinh dưỡng từ những gì chúng ta ăn và uống. Các mô mượt mà đường ruột non, được chia thành tá tràng và hồi tràng. Ruột già hấp thụ nước từ chất thải, tạo ra phân. Khi phân đi vào trực tràng, các dây thần kinh ở đó tạo ra sự thôi thúc đi đại tiện.
1. Các bệnh liên quan đến hệ tiêu hóa
Cúm dạ dày (Viêm ruột non): là nhiễm trùng từ virus, vi khuẩn hoặc ký sinh trùng gây ra.Ung thư ruột non: Ung thư có thể ảnh hưởng đến ruột non. Có nhiều loại ung thư ruột non, gây ra khoảng 1.100 ca tử vong mỗi năm.Bệnh celiac: "Dị ứng" với gluten (một loại protein trong hầu hết các loại bánh mì) khiến ruột non không hấp thụ được chất dinh dưỡng đúng cách. Đau bụng và giảm cân là triệu chứng thông thường của hệ tiêu hóa khi bị bệnh này.Khối u carcinoid: Tăng trưởng lành tính hoặc ác tính ở ruột non. Tiêu chảy và đỏ da là triệu chứng phổ biến nhất.Tắc ruột: Một phần của ruột nhỏ hoặc lớn có thể bị tắc nghẽn hoặc xoắn. Béo bụng, đau, táo bón và nôn là những triệu chứng của tắc ruột.Viêm đại tràng: viêm ruột hoặc nhiễm trùng là nguyên nhân phổ biến nhất.Viêm túi thừa: Các vùng yếu nhỏ trong thành cơ của đại tràng cho phép lớp lót của đại tràng nhô ra, tạo thành các túi nhỏ gọi là túi thừa. Viêm túi thừa thường không gây ra vấn đề gì, nhưng có thể bị chảy máu hoặc bị viêm.Khi túi thừa bị viêm hoặc nhiễm trùng, kết quả viêm túi thừa. Đau bụng và táo bón là triệu chứng phổ biến.
Tắc ruột là một bệnh liên quan đến hệ tiêu hóa
Chảy máu đại tràng (xuất huyết): Nhiều vấn đề tiềm ẩn có thể gây chảy máu. Chảy máu nhanh có thể nhìn thấy trong phân, nhưng chảy máu rất chậm có thể không biết.Bệnh viêm đường ruột: Tên gọi của bệnh Crohn hoặc viêm loét đại tràng. Cả hai điều kiện có thể gây viêm đại tràng (viêm đại tràng).Bệnh Crohn: Một tình trạng viêm thường ảnh hưởng đến ruột kết và ruột. Đau bụng và tiêu chảy (có thể có máu) là triệu chứng.Viêm loét đại tràng: Một tình trạng viêm thường ảnh hưởng đến đại tràng và trực tràng. Giống như bệnh Crohn, tiêu chảy ra máu là triệu chứng phổ biến của viêm loét đại tràng.Tiêu chảy: Phân thường xuyên lỏng hoặc chảy nước thường được gọi là tiêu chảy. Hầu hết tiêu chảy là do tự giới hạn, nhiễm trùng nhẹ của ruột kết hoặc ruột non. Đây là một trong những bệnh thường gặp liên quan đến hệ tiêu hóa.Salmonellosis: Vi khuẩn Salmonella có thể làm ô nhiễm thực phẩm và nhiễm trùng đường ruột. Salmonella gây tiêu chảy và co thắt dạ dày, thường tự khỏi mà không cần điều trị.Shigellosis: Vi khuẩn Shigella có thể làm ô nhiễm thực phẩm và nhiễm trùng đường ruột. Các triệu chứng bao gồm sốt, co thắt dạ dày và tiêu chảy, có thể có máu.Polyp đại tràng: Polyp là sự tăng trưởng bên trong đại tràng. Ung thư ruột kết thường có thể phát triển trong các khối u này sau nhiều năm.Ung thư ruột già: Ung thư ruột kết ảnh hưởng đến hơn 100.000 người Mỹ mỗi năm. Hầu hết ung thư ruột kết có thể phòng ngừa được thông qua khám sàng lọc thường xuyên.Ung thư trực tràng: Ung thư đại tràng và trực tràng tương tự nhau trong tiên lượng và điều trị. Các bác sĩ thường coi chúng cùng nhau là ung thư đại trực tràng.Táo bón: Khi đi tiêu không thường xuyên hoặc khó khăn.Hội chứng ruột kích thích (IBS): Hội chứng ruột kích thích, còn được gọi là IBS, là một rối loạn đường ruột gây đau bụng hoặc khó chịu, chuột rút hoặc đầy hơi, và tiêu chảy hoặc táo bón.Rò trực tràng: Một phần hoặc toàn bộ thành trực tràng có thể di chuyển ra khỏi vị trí, đôi khi ra khỏi hậu môn, khi căng thẳng khi đi tiêu. Intussusception: Xảy ra chủ yếu ở trẻ em, ruột non có thể tự sập xuống như kính viễn vọng. Nó có thể trở nên nguy hiểm đến tính mạng nếu không được điều trị.
Ung thư đại trực tràng là bệnh lsy thường gặp về hệ tiêu hóa
2. Xét nghiệm hệ tiêu hóa người
Nội soi viên nang: Nuốt một viên nang có chứa máy ảnh. Máy ảnh chụp ảnh các vấn đề có thể xảy ra ở ruột non, gửi hình ảnh đến máy thu đeo ở thắt lưng người. Nội soi trên, EGD (esophagogastroduodenoscopy): Một ống linh hoạt kết hợp với một máy ảnh ở đầu của nó (nội soi) được đưa vào qua miệng. Nội soi cho phép kiểm tra tá tràng, dạ dày và thực quản.Nội soi đại tràng: Một ống nội soi được đưa vào trực tràng và tiến qua đại tràng.Nội soi ảo: Là một xét nghiệm trong đó máy X-quang và máy tính tạo ra hình ảnh bên trong đại tràng. Nếu vấn đề được tìm thấy, nội soi truyền thống thường là cần thiết.Xét nghiệm tìm máu huyền trong phân: Nếu máu được tìm thấy trong phân, có thể cần phải nội soi để tìm nguồn.Soi đại tràng sigma: Một ống nội soi được đưa vào trực tràng và tiến qua bên trái của đại tràng. Soi đại tràng sigma có thể được sử dụng để xem phía giữa và bên phải của đại tràng.Sinh thiết đại tràng: Trong khi nội soi, một mảnh mô đại tràng nhỏ có thể được lấy ra để xét nghiệm. Sinh thiết đại tràng có thể giúp chẩn đoán ung thư, nhiễm trùng hoặc viêm.
Nội soi viên nang giúp xét nghiệm hệ tiêu hóa người
3. Điều trị các bệnh đường đường ruột
Thuốc chống tiêu chảy: Các loại thuốc khác nhau có thể làm chậm tiêu chảy, giảm khó chịu. Giảm tiêu chảy không làm chậm quá trình phục hồi đối với hầu hết các bệnh tiêu chảy.Chất làm mềm phân: Thuốc không kê đơn và thuốc theo toa có thể làm mềm phân và giảm táo bón.Thuốc nhuận tràng: Thuốc có thể làm giảm táo bón bằng nhiều phương pháp bao gồm kích thích cơ ruột, và mang lại nhiều nước hơn.Enema: Thuật ngữ đẩy chất lỏng vào đại tràng qua hậu môn. Các nhà quảng cáo có thể cung cấp các loại thuốc để điều trị táo bón hoặc các tình trạng đại tràng khác.Nội soi đại tràng: Sử dụng các công cụ được truyền qua ống nội soi, bác sĩ có thể điều trị một số tình trạng đại tràng. Chảy máu, polyp hoặc ung thư có thể được điều trị bằng nội soi.Cắt polyp: Trong quá trình nội soi, loại bỏ một polyp đại tràng được gọi là cắt polyp.Phẫu thuật đại tràng: Sử dụng phẫu thuật mở hoặc nội soi, một phần hoặc toàn bộ đại tràng có thể được cắt bỏ (cắt đại tràng). Điều này có thể được thực hiện cho chảy máu nghiêm trọng, ung thư hoặc viêm loét đại tràng.Bài viết tham khảo nguồn: webmd.
|
vinmec
| 1,273
|
Cách điều trị bệnh gan nhiễm mỡ
Bệnh gan nhiễm mỡ thường có diễn biến âm thầm và hầu như không có triệu chứng gì trong giai đoạn đầu của bệnh. Do đó, bệnh thường được phát hiện trong tình trạng đã tiến triển nặng. Bệnh gan nhiễm mỡ là bệnh nguy hiểm, có thể đe dọa trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng của người bệnh (nếu không được chữa trị đúng cách). Bài viết dưới đây sẽ đề cập đến một số cách điều trị bệnh gan nhiễm mỡ.
Bệnh gan nhiễm mỡ là bệnh thường gặp trong cuộc sống hiện đại.
1. Bệnh gan nhiễm mỡ là gì?
Gan nhiễm mỡ (hay còn gọi là thoái hóa mỡ gan) là tình trạng mỡ tích tụ trong gan lớn hơn 5% tổng trọng lượng của lá gan. Bệnh gan nhiễm mỡ có3 dạng chính là: Gan thoái hóa mỡ đơn thuần; viêm gan thoái hóa mỡ do rượu và viêm gan thoái hóa mỡ không do rượu.
Bệnh gan nhiễm mỡ thường có diễn biến âm thầm và hầu như không có triệu chứng gì trong giai đoạn đầu của bệnh. Do đó, bệnh thường được phát hiện trong tình trạng đã tiến triển nặng. Chỉ khi bệnh trở nên trầm trọng hơn, người bệnh mới thấy một số triệu chứng của bệnh như: Mệt mỏi, cơ thể khó chịu và hay buồn nôn; vàng da, ánh mắt lờ đờ; khi đi khám có thể thấy lá gan bị sưng to hơn bình thường…
Các bệnh về gan nếu không được phát hiện và điều trị sớm sẽ rất nguy hiểm.
Bệnh gan nhiễm mỡ là bệnh nguy hiểm, có thể đe dọa trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng của người bệnh (nếu không được chữa trị đúng cách).
2. Cách điều trị bệnh gan nhiễm mỡ
Các bác sĩ cho biết, điều trị bệnh gan nhiễm mỡ cần căn cứ vào nguyên nhân gây bệnh. Theo đó, mỗi nguyên nhân gây bệnh lại có một cách thức điều trị riêng. Cụ thể:
-Bệnh gan nhiễm mỡ do uống nhiều rượu, bệnh nhân cần cai rượu hoàn toàn để tránh bệnh thêm trầm trọng.
-Bệnh gan nhiễm mỡ do cơ thể thừa cân, béo phì cần thực hiện chế độ ăn uống nghỉ ngơi khoa học để giảm cân, duy trì trọng lượng cơ thể ở mức phù hợp.
-Bệnh gan nhiễm mỡ do tiểu đường, mỡ máu cần thực hiện điều chỉnh chế độ ăn uống theo tư vấn của bác sĩ.
Các bác sĩ cũng nhấn mạnh, nếu có thể kiểm soát tốt những yếu tố gây bệnh thì có thể cải thiện tình trạng bệnh tật rất tích cực.
Điều trị bệnh gan nhiễm mỡ bằng thuốc: Người bệnh gan nhiễm mỡ có thể được chỉ định một số loại thuốc để kiềm chế sự phát triển của bệnh, như: Phosphatidylcholine polyene, S-adenosylmethionine. Người bệnh có thể cung cấp thêm vitamin E qua chế độ ăn hoặc dùng thuốc vitamin E.
Điều trị bệnh gan nhiễm mỡ thông qua dinh dưỡng: Bệnh nhân nên cung cấp nhiều năng lượng, protein, ít chất béo, đồng thời bổ sung nhiều các loại vitamin như vitamin B, C, E, K và khoáng chất.
Trong quá trình điều trị, người bệnh cần được kiểm tra tình trạng gan định kỳ để theo dõi và đánh giá sự chuyển biến của bệnh, giúp phát hiện và xử trí sớm những dấu hiệu bất thường và đảm bảo sức khỏe cho bệnh nhân.
|
thucuc
| 583
|
Các nguyên nhân khiến hậu môn bị sưng
Rất nhiều bệnh lý có thể gây ra tình trạng hậu môn bị sưng đau, khiến cho người bệnh cảm thấy khó chịu và ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống. Để có thể điều trị được tình trạng này cần biết được rõ nguyên nhân gây bệnh.
Hậu môn là phần cuối cùng của ống tiêu hoá, chỉ dài khoảng 3cm, giữ vai trò tống chất thải ra ngoài môi trường bên ngoài. Hậu môn chứa vi sinh vật gây bệnh nên có rất nhiều nguyên nhân khiến bộ phận này bị sưng đau. Dưới đây là một số nguyên nhân thường gặp khiến cho hậu môn bị sưng đau:
1. Nứt kẽ hậu môn
Nứt kẽ hậu môn là một tình trạng gây ra vết rách ở ống hậu môn, thường xảy ra ở những người bị thường xuyên bị táo bón hoặc tiêu chảy mãn tính. Khi phân khô cứng, người bệnh phải rặn nên gây ra vết rách ở hậu môn, các triệu chứng của tình trạng này bao gồm:Đau rát và chảy máu hậu môn nhiều, đặc biệt người bệnh thấy đau rất nhiều và có thể chảy máu theo phân sau khi đi đại tiện;Ngứa ngáy khó chịu và hậu môn bị sưng sau khi đi đại tiện;Vùng da quanh hậu môn có vết nứt và xuất hiện da thừa.Tình trạng nứt kẽ hậu môn nhẹ có thể giảm bớt nếu người bệnh không bị táo bón hay tiêu chảy. Nhưng khi nặng gây đau đớn và chảy máu nhiều cần can thiệp điều trị.
2. Áp xe vùng hậu môn
Áp xe quanh hậu môn là tình trạng viêm nhiễm do vi khuẩn gây ra. Khi các khối áp xe quanh hậu môn không được điều trị sớm sẽ phát triển to ra và vỡ, người bệnh sẽ thấy dịch mủ chảy ra ngoài, có thể gây rò hậu môn. Khi bị áp xe hậu môn người bệnh còn có các biểu hiện như mệt mỏi, sốt, ngứa, đi ngoài ra máu và nhầy.Tình trạng áp xe có thể làm tăng nguy cơ nhiễm chéo cho các cơ quan lân cận và gây ra nhiều biến chứng như rò hậu môn, nhiễm trùng huyết... Bệnh áp xe hậu môn cần được điều trị bằng kháng sinh, kháng viêm, dẫn lưu áp xe và vệ sinh sạch vùng hậu môn.
Bệnh trĩ cũng là nguyên nhân thường gặp gây ra hậu môn bị sưng
3. Rò hậu môn
Đây là một biến chứng thường gặp do áp xe vùng hậu môn trực tràng không được điều trị sớm và đúng cách.Rò hậu môn là tình trạng xuất hiện một hay nhiều đường rò từ trong hậu môn ra ngoài tầng sinh môn. Rò hậu môn khiến người bệnh bị sưng hậu môn, đau, ngứa tại hậu môn; đại tiện ra máu hay dính chất nhầy trong phân; chảy dịch có mùi hôi khó chịu.Điều trị rò hậu môn cần tiền hành phẫu thuật để loại bỏ đường rò.
4. Bệnh trĩ có thể khiến hậu môn bị sưng
Bệnh trĩ cũng là nguyên nhân thường gặp gây ra hậu môn bị sưng. Bệnh trĩ là trình trạng giãn tĩnh mạch búi trĩ, gây ứ máu và tạo ra cấu trúc dạng búi. Những người có nguy cơ cao mắc bệnh trị bao gồm:Táo bón kinh niên;Phụ nữ mang thai;Người bị viêm phế quản mạn...Bệnh trĩ được chia thành 3 dạng, bao gồm trĩ nội, trĩ ngoại và trĩ hỗn hợp. Phân chia phụ thuộc vào vị trí xuất hiện búi trĩ. Hiện tượng giãn tĩnh mạch xảy ra ở bên dưới đường lược được gọi là trĩ ngoại và trên đường lược được gọi là trĩ nội, còn búi trĩ xuất hiện cả bên trên hay dưới đường lược gọi là trĩ hỗn hợp.Ngoài triệu chứng sưng hậu môn, người bệnh có thể xuất hiện các triệu chứng khác bao gồm:Cảm giác ngứa hậu môn.Chảy máu sau khi đi đại tiện, nếu nặng có thể xuất hiện khi lao động nặng.Đau rát hậu môn.Tự sờ thấy búi trĩ thò ra ngoài.Khi hậu môn bị sưng đau do bệnh trĩ người bệnh nên kiểm soát chế độ ăn uống để tránh tình trạng táo bón, không nên lao động nặng nhọc, hạn chế ngồi lâu một tư thế và cần kết hợp điều trị thuốc hay ngoại khoa khi các biện pháp khác không hiệu quả.
5. Hậu môn bị sưng viêm ống hậu môn
Viêm hậu môn là tình trạng viêm nhiễm xảy ra ở ống hậu môn, nguyên nhân gây bệnh có thể bắt nguồn từ các bệnh lý như viêm ruột, nhiễm trùng hậu môn hay tiêu chảy mãn tính, một số thói quen ăn uống không tốt như hay sử dụng các món ăn cay, nhiều gia vị... cũng là nguyên nhân gây ra căn bệnh này.Hậu môn bị sưng trong bệnh viêm hậu môn có thể kèm theo các dấu hiệu khác bao gồm:Đại tiện ra máu và đau khi đi ngoài.Cảm giác ngứa rát vùng hậu môn.Hay có cảm giác buồn đi vệ sinh..Đau vùng bụng dưới.
6. Bệnh Crohn
Bệnh Crohn cũng là nguyên nhân gây ra hậu môn bị sưng. Bệnh crohn thường gây loét thành trong của ruột non đoạn hỗng tràng và đại tràng nhưng cũng có thể ảnh hưởng đến bất kỳ bộ phận nào thuộc đường tiêu hóa, bao gồm cả hậu môn. Các triệu chứng phổ biến của bệnh crohn bao gồm:Đau bụng dưới, tiêu chảy.Sưng đau quanh hậu môn.Người bệnh thường kèm theo sốt.Chảy dịch bất thường ở hậu môn và sưng đau.Bệnh crohn thường không thể điều trị khỏi nhưng có thể dùng thuốc để giảm bớt các đợt tiến triển. Ngoài ra, cần tầm soát nguy cơ ung thư hậu môn - trực tràng sớm vì bệnh này làm tăng nguy cơ mắc ung thư đường tiêu hoá.
Hậu môn bị sưng do viêm ống hậu môn
7. Ung thư hậu môn
Ung thư hậu môn tình trạng này khá hiếm gặp, nó gây ra do sự phát triển bất thường của các tế bào trong hậu môn. Khi hậu môn bị sưng, đau cũng có thể là một dấu hiệu bệnh ung thư hậu môn. Biểu hiện của ung thư hậu môn có thể gặp bao gồm:Chảy máu hậu môn.Cảm giác ngứa ngáy và đau rát ở hậu môn.Cảm giác khó chịu ở khu vực hậu môn, trực tràng.Tiết dịch từ hậu môn một cách bất thường.Thay đổi thói quen đại tiện như thường xuyên táo bón hay tiêu chảy.Thấy có khối bất thường ở vùng hậu môn trực tràng.Những dấu hiệu của ung thư hậu môn tương đối giống với các biểu hiện của bệnh lý khác nên khó phân biệt.Trên đây là những nguyên nhân có thể gây ra tình trạng hậu môn bị sưng. Để biết “hậu môn bị sưng phồng phải làm sao”, bạn cần xác định được nguyên nhân gây bệnh. Tùy từng nguyên nhân mà có các biện pháp điều trị khác nhau. Để phòng bệnh thì bạn nên vệ sinh sạch sẽ vùng sinh dục, chế độ ăn uống phù hợp nhằm tránh rối loạn tiêu hoá và thăm khám khi có những biểu hiện bất thường.
|
vinmec
| 1,206
|
Khi nào trẻ cần xông mũi?
Khi nào nên xông khí dung cho trẻ tuỳ thuộc vào tình trạng bệnh lý đường hô hấp mà trẻ mắc phải. Việc áp dụng loại thuốc nào cho khí dung cần tuân theo chỉ định của bác sĩ, tránh các trường hợp sử dụng bừa bãi kháng sinh và corticoid khiến cơ thể trẻ suy yếu và xảy ra các tác dụng phụ không mong muốn.
1. Khí dung (xông mũi) là gì?
Khí dung (xông mũi) qua mặt nạ còn được gọi là khí dung, đây là một biện pháp hỗ trợ điều trị các bệnh lý đường hô hấp như viêm phế quản, viêm xoang, hen suyễn bằng cách biến thuốc từ dạng lỏng thành dạng sương mù để tác động trực tiếp lên niêm mạc đường hô hấp.Cụ thể, khí dung thường được chỉ định với những trẻ không chịu hợp tác dùng thuốc qua đường tiêm hoặc đường uống. Ngoài ra, nó còn được chỉ định để điều trị bệnh tại chỗ, hạn chế việc sử dụng các loại thuốc điều trị toàn thân.Sau khi được xông mũi trẻ sẽ cảm thấy dễ thở hơn nhờ tác động giãn phế quản, làm loãng đờm khi thuốc vào sâu trong các phế nang. Tuy nhiên, thời gian tác dụng kéo dài không lâu nên trẻ có thể được chỉ định nhiều lần liên tục trong ngày khi mắc bệnh cấp tính tùy theo vào tình trạng bệnh.
2. Khi nào trẻ cần xông mũi?
Xông khí dung được chỉ định đối với trẻ mắc các bệnh đường hô hấp kèm theo khó thở như viêm mũi dị ứng, hen suyễn, viêm phế quản. Loại dung dịch được sử dụng để xông mũi là khác nhau tùy thuộc vào bệnh lý mắc phải.Đối với trẻ bị dị ứng với tác nhân môi trường cụ thể, hen suyễn, viêm mũi dị ứng thì loại dung dịch xông mũi thường được sử dụng là corticoid. Với trường hợp bị co thắt khí quản, phế quản như viêm phế quản cấp thì thường sử dụng ventolin để xông mũi cho trẻ trong cơn cấp tính.Trẻ nhỏ dưới 1 tuổi thì thường được xông bằng nước muối để làm loãng đờm, giúp trẻ hô hấp dễ dàng hơn, đặc biệt là dễ ho và tống đờm ra ngoài khi bị viêm tiểu phế quản. Không nên xông mũi cho trẻ ở độ tuổi quá nhỏ từ 1 đến 2 tháng tuổi.Các loại tinh dầu xông mũi không nên được sử dụng trên đối tượng trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ vì có thể gây kích ứng hô hấp, nếu lạm dụng có thể gây giảm khứu giác của trẻ.
Giải đáp khi nào trẻ cần xông mũi?
3. Cần lưu ý gì khi xông mũi cho trẻ?
Tuân thủ liều lượng thuốc và tỷ lệ pha loãng theo chỉ định của bác sĩ, việc pha không đúng liều lượng gây loãng hoặc đặc quá sẽ không tác động hiệu quả sâu trong các phế quản gây giảm hiệu lực của thuốc.Vệ sinh máy xông, dây và mặt nạ thường xuyên bằng dung dịch sát khuẩn sau khi sử dụng để đảm bảo vệ sinh, vì vi khuẩn đọng lại khi máy chưa được vệ sinh sạch có thể đi vào phổi cùng với thuốc khiến tình trạng bệnh nặng thêm.Tuyệt đối không tự ý xông thuốc cho trẻ mà chưa có chỉ định của bác sĩ, đặc biệt là các thuốc corticoid và kháng sinh. Việc không hiểu rõ bệnh tình của trẻ và cách chia liều phù hợp có thể khiến tình trạng bệnh nặng thêm sau khi sử dụng thuốc.Việc lạm dụng corticoid và kháng sinh quá mức cần thiết có thể gây kháng thuốc và giảm miễn dịch của trẻ. Thậm chí đối với các loại thuốc có tác dụng giãn phế quản nếu sử dụng liều cao hoặc tần suất nhiều quá mức cũng có thể gây ra một số phản ứng phụ như tim đập nhanh, run chân tay.Với những trẻ bị hen suyễn, xông mũi được cho phép thực hiện tại nhà qua các dụng cụ đã được chứng minh là có tác dụng tương đương với máy khí dung được bán ở hiệu thuốc là bình xịt định liều qua ống hít. Tuy nhiên, việc sử dụng bình xịt cần thông qua đơn thuốc của bác sĩ để đạt hiệu quả điều trị.Trước khi xông mũi cho trẻ, phụ huynh cần làm thông thoáng đường mũi của trẻ để giúp hơi thuốc vào sâu bên trong phế quản tốt hơn. Thời gian xông mũi là khác nhau tùy thuộc vào liều lượng thuốc và tình trạng bệnh của trẻ, thời gian trung bình từ 10 - 15 phút, không nên xông quá nhanh khiến thuốc chưa kịp ngấm vào, cũng không nên xông quá lâu gây tổn thương niêm mạc mũi của trẻ.
|
vinmec
| 817
|
Cảnh giác sự nguy hiểm của bóng cười ở giới trẻ
Bệnh nhân nam, 26 tuổi sống tại Tây Hồ, Yên Phụ sau khi hút 10 quả bóng cười/tuần kéo dài trong 1 năm đã xuất hiện tê tứ chi và yếu 2 chân, dù đã được điều trị tích cực nhưng cũng khó tránh được biến chứng về thần kinh.
Chân tay tê bì do hút bóng cười
Đó là trường hợp của anh N. T. A, trong vòng 1 năm liên tục hút bóng cười và gần đây, anh A. , làm các xét nghiệm và cận lâm sàng cần thiết như: Tổng phân tích tế bào máu, sinh hóa máu, thăm dò điện sinh lý thần kinh - cơ…
Kết quả thăm khám, anh A. , được chẩn đoán viêm đa dây thần kinh mạn tính trên nền bệnh nhân có tiền sử hút bóng cười.
Bóng cười là gì?
Bác sĩ Tuấn cho biết, Dinitơ monoxid (N2O) được gọi là khí cười, bóng cười vì sau khi hít phải, gây ra ảo giác, kích thích hưng phấn cười. Hiện nay tại các nhà hàng, quán bar, quán cà phê, thậm chí một số quán vỉa hè cũng cung cấp bóng cười thu hút rất nhiều thanh thiếu niên. Giới trẻ coi bóng cười như một thú vui an toàn và đang lạm dụng.
Bóng cười nguy hiểm thế nào?
Cũng theo BS Tuấn, trước kia, khí N2O được ứng dụng trong Y tế có tác dụng giảm đau, giải lo âu, tuy nhiên khi sử dụng quá liều sẽ gây tác hại đến hệ thần kinh và tim mạch. Hút khí này vào trong cơ thể gây tổn thương thần kinh ngoại biên và gây ảnh hưởng chu trình chuyển hóa vitamin B12.
Nếu lạm dụng N2O có thể dẫn tới rối loạn thần kinh như co giật, mất kiểm soát, trầm cảm, rối loạn cảm giác, liệt vận động, rối loạn giấc ngủ, tổn thương thần kinh trung ương,… Ngay cả khi sử dụng ở nồng độ thấp thì người dùng cũng sẽ bị giảm nhận thức, tầm nhìn và thính giác.
Với những người bị bệnh về tim mạch, hen suyễn và các bệnh liên quan tới đường hô hấp nếu sử dụng và tiếp xúc với khí N2O có thể bị nguy hiểm tới tính mạng.
Đáng sợ là khí N2O cũng có thể gây ảo giác, có dấu hiệu tượng tự như ma túy tổng hợp và cũng gây nghiện.
Phòng tránh nguy hiểm từ bóng cười
Qua trường hợp của bệnh nhân A. ,, BS Tuấn khuyến cáo người dân, đặc biệt là giới trẻ không nên sử dụng bóng cười vì những tác hại của nó. Đồng thời, nên có lối sống lành mạnh bằng việc tập thể dục thể thao, ăn uống và sinh hoạt điều độ, thường xuyên kiểm tra sức khỏe định kỳ.
Công tác khám bệnh được thực hành bởi các bác sĩ, chuyên khoa giàu kinh nghiệm, tận tâm vì khách hàng như:
- GS. TS. BS Nguyễn Văn Chương - Thầy thuốc ưu tú, bác sĩ cao cấp, nguyên chủ nhiệm bộ môn Thần kinh, Học viện Quân Y 103, Ủy viên Ban chấp hành Hội Thần kinh học, Chủ tịch Hội chống đau Hà Nội;
- Đội ngũ bác sĩ chuyên khoa Thần kinh giàu kinh nghiệm như: BSCKI Vũ Hải Yến, BSCKI Nguyễn Đình Tuấn, Th
S. BS Nguyễn Thị Huyền Thu, BS Bùi Thị Thanh,….
- Được trang bị đầy đủ các trang thiết bị hiện đại hỗ trợ thăm khám thần kinh gồm: Điện não đồ; lưu huyết não; Máy điện cơ; siêu âm doppler mạch máu ngoài sọ; chụp cắt lớp sọ não, chụp MRI,…
|
medlatec
| 608
|
Các loại thuốc Gout được chỉ định phổ biến trong điều trị bệnh
Gout là một trong những bệnh lý xương khớp gây ra những cơn đau dữ dội cho người mắc, làm ảnh hưởng nặng nề đến chất lượng cuộc sống. Các loại thuốc Gout được áp dụng trong điều trị hiện nay cho hiệu quả cải thiện triệu chứng, giảm đau và dự phòng đợt cấp của bệnh.
1. Tìm hiểu về bệnh Gout
Gout là một dạng viêm khớp vi tinh thể xảy ra do nồng độ Acid Uric tăng cao làm lắng đọng Urat trong màng hoạt dịch và gây ra viêm các khớp.
Nguyên nhân
Acid Uric là sản phẩm của quá trình phân hủy nhân purin trong ADN và ARN. Ngoài ra, sự chuyển hóa của các acid nucleic từ thức ăn hoặc tế bào đã chết cũng tạo ra Acid Uric. Sau đó, hợp chất này theo máu đến thận để lọc và đào thải ra ngoài. Nếu nồng độ Acid Uric trong máu tăng hoặc cơ thể không thể đào thải ra ngoài sẽ dẫn đến tình trạng tích tụ trong các mô cơ thể, bao gồm xoang khớp và gây viêm.
Những yếu tố có thể gây rối loạn quá trình chuyển hóa Acid Uric là:
Chế độ ăn uống: Chế độ ăn uống giàu purine như thịt đỏ, hải sản, nội tạng động vật, lòng đỏ trứng,… Giảm khả năng đào Acid Uric qua thận: Thận có nhiệm vụ loại bỏ Acid Uric khỏi cơ thể. Nếu quá trình diễn ra chậm sẽ tạo điều kiện cho sự tích tụ của tinh thể Urat trong khớp. Nguyên nhân có thể do bệnh thận hoặc ảnh hưởng của một số loại thuốc.
Bệnh tim mạch: Huyết áp, bạch cầu,…
Chất kích thích: Rượu, bia, thuốc lá hay các chất kích thích khác có thể làm tăng khả năng bị bệnh Gout.
Di truyền: Những gia đình có người thân bị bệnh Gout thì sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn người bình thường.
Thuốc: Một số loại thuốc như lợi tiểu, cao huyết áp, thuốc ức chế tế bào,… có thể làm tăng nồng độ Acid Uric trong máu.
Dấu hiệu nhận biết
Người bị Gout có thể nhận biết thông qua các biểu hiện sau:
Các khớp có triệu chứng viêm, nóng, đỏ, đau dữ dội, nhất là khi trời lạnh hoặc vào ban đêm, lúc rạng sáng.
Cơn đau khiến việc vận động các khớp trở nên khó khăn.
Bệnh tiến triển có thể hình thành các cục tophi bên trong khớp, phổ biến là ở sụn vành tai, khuỷu tay, ngón tay, ngón chân,… Khớp cứng, sưng và bị biến dạng, mất dần khả năng vận động.
Urat tích trữ lâu ngày có thể hình thành sỏi thận dẫn đến tiểu buốt, tiểu gắt, són tiểu, đau khi đi tiểu, tiểu ra máu,…
2. Các thuốc Gout được dùng phổ biến hiện nay
Tùy vào từng trường hợp, mức độ bệnh lý mà các loại thuốc trị Gout được sử dụng sẽ có sự khác nhau. Trong đó, có 2 loại thuốc Gout chính là thuốc điều trị Gout cấp tính và mạn tính và được bán theo đơn của bác sĩ. Một số loại thuốc Gout phổ biến hiện nay là:
Thuốc trị Gout cấp tính
Các loại thuốc Gout được chỉ định cho những trường hợp cấp tính là:
Thuốc chống viêm không Steroid - NSAID: Thuốc có tác dụng giảm đau và viêm hiệu quả nhưng chỉ được sử dụng trong thời gian ngắn vì có thể gây ra các tác dụng phụ như rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, viêm loét dạ dày, ảnh hưởng chức năng gan, thận. Một số loại thuốc NSAID thường gặp như Naproxen, Indomethacin, Sulindac,…
Thuốc Colchicine: Được chỉ định điều trị bệnh Gout và một số bệnh viêm khớp khác do tinh thể. Trong điều trị Gout, thuốc Colchicine có tác dụng giảm triệu chứng nếu xuất hiện trong vòng 36 giờ và cho hiệu quả từ 6 - 12 tiếng. Ngoài ra, với liều thấp, Colchicine được sử dụng để dự phòng nguy cơ bùng phát trong tương lai. Tuy nhiên, phải thận trọng khi sử dụng thuốc liều cao hoặc trong thời gian kéo dài.
Thuốc chống viêm Steroid - Corticosteroid: Được chỉ định khi các nhóm thuốc Gout điều trị cấp tính là NSAID, Colchicine không mang lại hiệu quả. Nhóm thuốc này gây nhiều tác dụng phụ nên chỉ sử dụng khi có chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa. Prednisolone là loại thuốc trị Gout phổ biến thuộc nhóm này.
Thuốc trị Gout mạn tính
Nhóm thuốc Gout mạn tính hầu hết đều có thể sử dụng lâu dài nhằm mục đích hạ Acid Uric trong máu, giảm viêm và ngăn ngừa biến chứng. Dựa vào cơ chế tác động của thuốc vào những khâu khác nhau trong quá trình chuyển hóa Acid Uric mà phân thành các nhóm:
Ức chế sự tổng hợp Acid Uric trong máu: Allopurinol, Febuxostat.
Thúc đẩy quá trình đào thải Acid Uric: Probenecid.
Tiêu hủy Acid Uric : Pegloticase.
Ức chế sự tái hấp thu Acid Uric tại thận: Lesinurad.
Thuốc dự phòng đợt cấp
Bệnh Gout có khả năng tái phát nhiều lần. Do đó, để hạn chế nguy cơ bùng phát đợt Gout cấp thì ngoài 2 nhóm thuốc ở trên, bác sĩ có thể kê toa một số loại thuốc khác để kiểm soát nồng độ Urat trong các mô. Các nhóm thuốc dự phòng đợt Gout thường gặp là:
Thuốc ức chế Xanthine Oxidase để giảm Acid Uric trong máu.
Thuốc tăng cường đào thải qua thận.
Enzyme phân hủy Acid Uric.
Các loại thuốc trị Gout cấp tính ở liều thấp cũng có thể được sử dụng với thuốc hạ Acid Uric trong máu để dự phòng bệnh từ 3 - 6 tháng.
Bất kể loại thuốc Gout nào hiện nay cũng cần phải sự thăm khám và chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa trước khi dùng. Người bệnh cần phải tuân thủ theo hướng dẫn về liều lượng và thời gian sử dụng thuốc. Không nên tự ý mua thuốc uống hoặc áp dụng các mẹo dân gian để trị Gout. Điều này có thể khiến bệnh ngày càng trở nên nặng hơn, quá trình điều trị sẽ khó khăn và tốn kém hơn, thậm chí là gây ra những hậu quả khó lường ảnh hưởng nghiệm trọng đến sức khỏe.
Ngoài việc sử dụng thuốc Gout đúng theo chỉ định, người bệnh còn phải tái khám định kỳ theo lịch hẹn để kiểm soát bệnh. Đồng thời, xây dựng chế độ ăn hợp lý, hạn chế các loại thực phẩm có chứa thành phần purin cao, không uống rượu, bia, hút thuốc lá và tập thể dục đều đặn để cải thiện tình trạng bệnh.
|
medlatec
| 1,119
|
Công dụng thuốc Trikaxon
Thuốc Trikaxon là một kháng sinh đường tiêm với thành phần hoạt chất chính là Ceftriaxon. Thuốc được dùng bằng đường tiêm bắp hay tiêm truyền tĩnh mạch cho những trường hợp nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm với Ceftriaxon gây ra.
1. Thuốc Trikaxon công dụng gì?
Thuốc Trikaxon 1g có thành phần bao gồm Ceftriaxon (dưới dạng Ceftriaxon natri) với hàm lượng 1000mg và các tá dược khác vừa đủ 1 lọ. Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha tiêm.Ceftriaxon là một kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 3 có tác dụng kháng khuẩn phổ rộng. Cơ chế tác dụng cũng giống như những kháng sinh khác đó là ức chế sự tổng hợp vách của tế bào vi khuẩn nhờ vào việc gắn vào một hoặc nhiều protein gắn penicilin (PBP), ức chế tại bước cuối cùng của quá trình tổng hợp thành tế bào. Ceftriaxon có thể bền vững với beta lactamase của vi khuẩn, nên phổ tác dụng trên nhiều loại vi khuẩn gram âm và vi khuẩn gram dương.Ceftriaxon nếu dùng đường uống thì không hấp thu qua đường tiêu hóa, cho nên chủ yếu dùng được tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Thuốc có thể đạt được sinh khả dụng đường tiêm bắp là 100%. Phân bố rộng trên các mô và dịch cơ thể và thuốc có thể bài tiết qua nhau thai, vào sữa mẹ.
2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Trikaxon
Chỉ định:Thuốc Trikaxon được chỉ định dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn nhạy cảm với Ceftriaxon gâ ra bao gồm:Viêm màng não, trừ thể do Listeria.Bệnh lyme;Nhiễm khuẩn đường tiết niệu sinh dục bao gồm cả viêm bể thận, viêm bàng quang và viêm niệu đạo.Nhiễm khuẩn đường hô hấp nặng như viêm phổi, viêm amidan mủ, viêm tai giữa...Nhiễm khuẩn do lậu, thương hàn, giang mai;Nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn xương và khớp, nhiễm khuẩn da.Dự phòng nhiễm khuẩn trong các phẫu thuật, nội soi can thiệp như trong phẫu thuật âm đạo hoặc phẫu thuật ở ổ bụng.Chống chỉ định:Chống chỉ định sử dụng thuốc Trikaxon với người mẫn cảm với Ceftriaxon hay với cephalosporin khác, với bất kỳ thành phần tá dược khác.Thận trọng khi dùng cho người tiền sử có phản ứng phản vệ với penicilin vì có nguy cơ phản ứng dị ứng chéo.Với dạng thuốc tiêm bắp: Không dùng nếu mẫn cảm với lidocain, không dùng cho trẻ em dưới 30 tháng.
3. Liều dùng và cách dùng thuốc Trikaxon
3.1 Cách dùng thuốc Trikaxon. Thuốc được sử dụng bằng đường tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch, việc dùng thuốc cần được thực hiện bởi nhân viên y tế. Pha dung dịch tiêm được thực hiện như sau:Dung dịch tiêm bắp: Sử dụng 1 lọ thuốc Trikaxon hòa tan với 3,5ml dung dịch lidocain 1%. Tại cùng 1 vị trí không tiêm quá bắp không được 1g. Không dùng dung dịch tiêm có chứa lidocain để dùng đường tiêm tĩnh mạch.Dung dịch tiêm tĩnh mạch: Sử dụng 1 lọ thuốc Trikaxon hòa tan với 10ml nước cất vô khuẩn. Tiêm chậm trong khoảng thời gian từ 2 - 4 phút. Tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch hoặc tiêm qua dây truyền dung dịch.Dung dịch tiêm truyền: Sử dụng đường dùng này khi dùng liều cao. Pha 2g bột thuốc hòa tan với 40ml dung dịch tiêm truyền không có calci như dung dịch Natri clorid 0,9%, Glucose 5%, glucose 10% hoặc dung dịch khác. Không dùng dung dịch Ringer lactat hòa tan bột thuốc để tiêm truyền. Truyền tối thiểu 30 phút.Để thuốc Trikaxon nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp và nhiệt độ không quá 30 độ C. Các dung dịch sau khi pha với nước cất pha tiêm có thể để được ổn định trong vòng 2 ngày ở nhiệt độ phòng 25 -27 độ C hoặc 10 ngày ở nhiệt độ khoảng 5 độ C. Các dung dịch sau khi pha với Lidocain 1% có thể để được trong 24h ở nhiệt độ phòng 25 -27 độ C hoặc 3 ngày ở nhiệt độ 5 độ C.3.2 Liều dùng thuốc Trikaxon. Người lớn và trẻ em >12 tuổi:Liều thường dùng mỗi ngày từ 1-2g, tiêm 01 lần hoặc có thể chia đều làm 2 lần. Trường hợp nặng, liều dùng có thể lên tới 4g/ngày.Ðể dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật, tiêm tĩnh mạch một liều duy nhất 1g từ 0,5 - 2 giờ trước khi tiến hành phẫu thuật.Trẻ em dưới 12 tuổi:Liều dùng mỗi ngày khoảng 50 - 75mg/kg cân nặng, tiêm một lần hoặc chia đều làm 2 lần. Tổng liều ở trẻ em không vượt quá 2g/ ngày.Trong điều trị viêm màng não, liều khởi đầu được dùng là 100mg/kg (không dùng quá 4g). Sau đó tổng liều mỗi ngày là 100 mg/kg/ngày, ngày tiêm 1 lần.Thời gian điều trị thường là từ 7-14 ngày. Ðối với nhiễm khuẩn do Streptococcus pyogenes, phải điều trị ít nhất 10 ngày.Trẻ sơ sinh:Sử dụng với liều 50mg/ kg/ ngày.Suy thận và suy gan phối hợp:Ðiều chỉnh liều dựa độ thanh thải creatinin. Khi hệ số thanh thải creatinin dưới 10ml/ phút, liều dùng của ceftriaxone không vượt quá 2g/ 24 giờ.Thẩm phân máu. Liều 2g tiêm vào cuối đợt thẩm phân đủ để duy trì nồng độ thuốc có hiệu lực cho tới kỳ thẩm phân sau, thông thường là trong 72 giờ.
4. Tác dụng phụ của thuốc Trikaxon
Khi sử dụng thuốc Trikaxon bạn có thể gặp phải các tác dụng phụ bao gồm:Đau, cảm giác nóng ở vị trí tiêm;Đau đầu, hoa mắt, đổ mồ hôi, cảm giác nóng bừng;Tiêu chảy, phát ban, phân có máu, cảm sốt, co thắt dạ dày, đau bụng hoặc đầy hơi, buồn nôn và nôn ói, ợ nóng;Tức ngực; phản ứng quá mẫn từ nhẹ tới nặng cũng có thể xảy ra.Tăng men gan, vàng da, suy thận cấp, viêm phổi kẽ.Thuốc Trikaxon cũng có thể gây ra các tác dụng phụ khác không được kể trên. Nói ngay với nhân viên y tế khi xảy ra các tác dụng không mong muốn, đặc biệt khi tiêm nếu thấy bất thường cần thông báo ngay.
5. Lưu ý khi sử dụng thuốc Trikaxon
Do thuốc được dùng đường tiêm nên cần phải kiểm tra cẩn thận về tiền sử dị ứng của bệnh nhân trước khi dùng thuốc. Test phản ứng dị ứng thuốc trên da trước khi dùng thuốc kháng sinh.Cần kiểm tra chức năng gan thận trước khi dùng thuốc để đảm bảo dùng thuốc an toàn.Khi sử dụng không được trộn lẫn với các thuốc khác, không truyền chung với dây truyền khác chứa thuốc có thành phần là calci.Thuốc kháng sinh chỉ để dùng cho các trường hợp nhiễm vi khuẩn hoặc dự phòng khi có nguy cơ cao. Thường kháng sinh dùng đường tiêm chỉ nên chỉ định khi có nhiễm khuẩn nặng và dùng đường uống không hiệu quả.Thuốc Trikaxon có thể đi qua nhau thai và hàng rào sữa mẹ. Vì vậy hạn chế dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú. Trước khi dùng cần hỏi ý kiến bác sĩ để được cân nhắc thật kỹ các lợi ích và nguy cơ. Nên tránh dùng cho phụ nữ ở thời kỳ 3 tháng đầu.Tương tác thuốc: Một số loại thuốc có thể gây ra tương tác như Gentamicin, colistin, furosemid có thể làm tăng khả năng độc với thận; Probenecid có thể làm giảm độ thanh thải của thận do đó tăng nồng độ của thuốc Trikaxon trong huyết tương.Thuốc tiêm Trikaxon chỉ nên được sử dụng khi nhiễm khuẩn nặng mà không đáp ứng với các kháng sinh đường uống khác. Bạn cần được dùng dưới chỉ định của bác sĩ và nếu có bất thường cần thông báo ngay để được xử trí kịp.
|
vinmec
| 1,323
|
Tắc tia sữa chườm nóng hay lạnh và những lưu ý mẹ không được bỏ qua
Tắc tia sữa là tình trạng rất phổ biến sau sinh nên nhiều phương pháp điều trị hiệu quả cũng được các mẹ truyền tai nhau chia sẻ. Trong đó không thể không nhắc đến phương pháp chườm, nhưng cụ thể tắc tia sữa chườm nóng hay lạnh và cần lưu ý gì khi tự điều trị tại nhà không phải mẹ nào cũng rõ.
1. Tắc tia sữa là bệnh gì?
Tắc tia sữa là tình trạng sữa bị tắc bên trong lòng ống dẫn sữa, sữa không thể thoát ra ngoài được do ống dẫn sữa bị bịt kín hoặc bị chèn ép. Lâu ngày, lượng sữa tắc cũng sẽ đông kết hình thành các cục cứng to, khiến cho ngực của mẹ càng trở nên đau nhức, sưng tấy, càng ngày càng sưng to hơn.
Tắc tia sữa nếu không được khai thông sớm dễ dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm cho mẹ như áp xe vú, viêm vú, u xơ tuyến vú,…
Tắc tia sữa nếu không khai thông sớm sẽ dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm cho mẹ như áp xe vú, viêm vú, u xơ tuyến vú,…
2. Tắc tia sữa chườm nóng hay lạnh
Để trả lời cho câu hỏi tắc tia sữa nên chườm nóng hay lạnh, trước hết mẹ cần hiểu rõ bản chất của 2 phương pháp này.
Cần hiểu rõ bản chất của 2 phương pháp chườm trước khi đi đến quyết định tắc tia sữa chườm nóng hay lạnh
Về cơ bản, chườm nóng hay lạnh đều là phương pháp dùng nhiệt độ để tác động lên khu vực cần điều trị, nhằm mục đích giảm thiểu triệu chứng sưng và đau cho người bệnh.
Tuy nhiên, tùy vào nguyên nhân và tình trạng tổn thương sẽ áp dụng phương pháp chườm khác nhau để đạt hiệu quả tốt nhất, áp dụng sai dễ làm cho bệnh trở nên nghiêm trọng hơn.
2.1 Chườm lạnh được áp dụng khi nào? Có dùng cho tắc tia sữa không?
Chườm lạnh là phương pháp dùng vật dụng có nhiệt độ thấp (dưới 15 độ C) như đá lạnh, khăn lạnh, nước lạnh để chườm lên khu vực bị tổn thương, có tác dụng giảm đau, giảm sung huyết cục bộ và giảm thân nhiệt.
Phương pháp này chỉ áp dụng chườm ngực trong trường hợp ngực bị chấn thương, sưng tấy, phù nề hoặc tụ máu do tác động từ bên ngoài.
Với trường hợp bị tắc tia sữa thì nên hạn chế chườm lạnh vì không có nhiều tác dụng, còn dễ khiến tình trạng tắc sữa trở nên tồi tệ hơn, do chất béo trong sữa gặp lạnh bị đông lại. Đồng thời mạch máu và tuyến sữa cũng co lại, tạo sức ép lớn lên dòng chảy sữa, khiến ngực mẹ trở nên căng hơn và đau nhức nhiều hơn.
2.2 Chữa tắc tia sữa bằng phương pháp chườm nóng
Chườm nóng là phương pháp sử dụng các vật dụng hoặc dược liệu có nhiệt độ nóng ấm từ 41 – 60 độ C để chườm lên vùng bị tổn thương. Chườm nóng có tác dụng gây sung huyết cục bộ, tăng tuần hoàn tại chỗ, tăng lưu lượng máu đến chỗ đau, giãn cơ, giãn dây chằng, giảm kích thích thần kinh và giảm đau.
Tắc tia sữa là tình trạng sữa bị ứ đọng, cản trở sự lưu thông của hệ thống tuyến sữa. Việc cần làm của mẹ là làm tan phần sữa đang đông đặc, và chườm nóng chính là cách được khuyến khích áp dụng bởi các chuyên gia.
Các chuyên gia khuyến khích chườm nóng kích thích lưu thông của hệ thống tuyến sữa
Chườm nóng khi bị tắc sữa sẽ giúp mẹ:
– Đánh tan các khối sữa đông đặc, là nguyên nhân chính làm mẹ bị tắc tia sữa.
– Giãn mạch máu và tuyến sữa, các cơ và dây chằng cũng được thả lỏng, từ đó tuần hoàn máu được lưu thông, kích thích sữa mẹ về đều và nhiều hơn.
Ngoài ra, chườm nóng cũng có thể cải thiện và giảm đau nhức một số bệnh khác như viêm khớp dạng thấp, đau bụng do lạnh, đau lưng, đau cổ vai gáy, đau dây thần kinh liên sườn, đầy bụng, đại tiểu tiện không thông, …
Như vậy, khi bị tắc sữa mẹ nên lựa chọn phương pháp chườm nóng để làm tan các khối sữa đông, khơi thông dòng sữa.
3. Lưu ý không được bỏ qua khi chườm tắc tia sữa tại nhà
Chườm nóng chữa tắc tia sữa tại nhà là một phương pháp hiệu quả, với điều kiện mẹ thực hiện đúng và đủ. Đây là một số lưu ý dành cho mẹ để đạt kết quả tốt nhất.
– Không chườm ở nhiệt độ quá nóng, nhiệt độ lý tưởng là từ 41 đến dưới 60 độ vì mô ngực vốn đã mỏng manh, nếu phải tiếp xúc với nhiệt độ cao sẽ rất dễ bị bỏng rát và sưng đỏ.
– Nhớ kết hợp massage nhẹ nhàng trong thời gian chườm nóng, không day ngực quá mạnh vì có thể làm vỡ nang sữa, tình trạng ứ tắc càng trở lên nặng hơn.
– Thông tắc sữa đặc bằng máy hút sữa, không nên nhờ chồng vì việc này dễ khiến vi khuẩn xâm nhập gây nhiễm trùng làm tình trạng trở nên nặng hơn.
– Có thể dùng kết hợp với một số bài thuốc dân gian khác như uống lá đinh lăng, bồ công anh,…. nhưng lưu ý nên tìm hiểu kỹ về cách sử dụng, tốt nhất nên tham khảo với bác sĩ.
|
thucuc
| 972
|
Cơ chế tác dụng của thuốc ức chế beta trong điều trị bệnh tim mạch
Thuốc ức chế beta ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong điều trị các bệnh lý tim mạch như tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim, đau thắt ngực, suy tim. Vậy cơ chế tác dụng của thuốc ức chế beta như thế nào?
1. Thuốc ức chế beta là gì?
Thuốc ức chế beta (hay thuốc chẹn beta, beta blocker) là một trong các thuốc được sử dụng khá phổ biến trong điều trị bệnh tim mạch, giúp làm giảm tỷ lệ tử vong và cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Phần lớn các thuốc ức chế beta hấp thu tốt qua đường uống. Các thuốc này hoạt động với cơ chế chẹn thụ thể cường giao cảm và ức chế các tác dụng giao cảm ở tế bào cơ tim (bao gồm tác dụng điều nhịp tim, kích thích cơ tim, dẫn truyền thần kinh cơ tim và co sợi cơ âm tính) và ở cơ khí quản (tác dụng co thắt khí quản).Thuốc ức chế beta là nhóm thuốc kê đơn. Bác sĩ sẽ kê đơn thuốc phù hợp nhất với tình trạng sức khỏe của từng bệnh nhân. Các ví dụ về thuốc chẹn beta và tên biệt dược, bao gồm: acebutolol, atenolol, metoprolol, bisoprolol, propranolol,...
2. Cơ chế tác dụng của thuốc ức chế beta
Nhóm thuốc chẹn beta có tác động ức chế hoạt động của các chất dẫn truyền thần kinh adrenaline và noradrenaline thông qua cơ chế chẹn thụ thể beta, ngăn chặn các chất này gắn vào thụ thể β1 (beta-1) và β2 (beta-2) của tế bào thần kinh giao cảm, do đó có tác dụng làm chậm nhịp tim, giãn mạch máu, giảm huyết áp, co thắt phế quản...
Cơ chế tác dụng của thuốc ức chế beta là gì?
Thụ thể β1 có ở tim, mắt, thận. Trong khi đó, thụ thể β2 có ở phổi, đường tiêu hóa, tử cung, mạch máu, cơ vân. Tùy theo vị trí tác động trên thụ thể nào, thuốc ức chế beta sẽ có tác dụng tương ứng. Trong điều trị bệnh tim mạch, các thuốc nhóm chẹn beta đều phát huy vai trò tác dụng, song cơ chế tác dụng của thuốc ức chế beta có thể khác nhau dựa trên từng phân nhóm:Phân nhóm 1 (gồm atenolol, bisoprolol, metoprolol):Tác động chẹn chọn lọc chủ yếu trên thụ thể beta-1 nên tác dụng chính bao gồm làm chậm nhịp tim, giảm co thắt, giảm cung lượng tim, giảm huyết áp (tác dụng đầu nguồn). Vì cơ chế này mà thuốc ức chế beta nhóm 1 có hiệu quả hạ áp nhanh, mạnh nhưng cũng đồng thời làm chậm nhịp tim, không có lợi cho những người nhịp tim chậm.Phân nhóm 2 (gồm propranolol, nadolol, timolol):Có tác động chẹn beta không chọn lọc. Các thuốc nhóm này vừa chẹn beta-1, làm hạ huyết áp như phân nhóm I đồng thời lại vừa chẹn beta-2, dẫn đến giãn mạch, giảm sức cản ngoại vi, hạ huyết áp (tác dụng cuối nguồn). Do cơ chế tác dụng của thuốc ức chế beta nhóm này lên cả 2 thụ thể mà tác động hạ huyết áp chỉ ở mức trung bình, song không làm chậm nhịp tim quá mạnh như với phân nhóm 1.Phân nhóm 3 (gồm carvedilol, labetalol):Tác động ức chế không chọn lọc trên beta-1 và beta-2, đồng thời lại chẹn thụ thể alpha-1, gây ra tác dụng giãn mạch, giảm sức cản ngoại vi, hạ huyết áp (tác dụng cuối nguồn). Như vậy, phân nhóm III có tác dụng hạ huyết áp do cơ chế giãn mạch là chủ yếu (chẹn alpha-1 và beta-2).
3. Chống chỉ định của thuốc ức chế beta
Thuốc chống chỉ định với người bệnh hen suyễn
Không phải bệnh nhân nào cũng có thể dùng được loại thuốc này. Chống chỉ định của thuốc ức chế beta bao gồm:Hen: Chống chỉ định này được áp dụng cho các thuốc chẹn beta không chọn lọc và các chẹn beta chọn lọc trên beta-1;Bloc nhĩ - thất độ 2 và 3;Suy tim sung huyết mất bù;Nhịp tim chậm, với khoảng nhịp dưới 50 lần/phút;Hội chứng Raynaud và một số tổn thương mạch máu ngoại vi khác;Suy gan với triệu chứng tăng bilirubin huyết, cổ trướng nhiều, bệnh lý não do gan;Chống chỉ định phối hợp với amiodaron (nguy cơ rối loạn nhịp nặng);Chống chỉ định phối hợp với thuốc ức chế monoamin oxydase (nhóm i. MAO);Khi có thai (chưa được kiểm chứng mức độ an toàn) và cho con bú (khả năng thuốc vào sữa mẹ).Tóm lại, thuốc chẹn beta được chỉ định rất phổ biến trong điều trị bệnh tim mạch, đặc biệt là tăng huyết áp. Tuy nhiên, tùy theo cơ chế tác động của từng phân nhóm mà bác sĩ sẽ phối hợp thuốc một cách phù hợp để kê đơn cho bệnh nhân. Thực hiện các Thăm dò chức năng không xâm lấn khác trong chẩn đoán và điều trị các bệnh lý tim mạch
|
vinmec
| 850
|
Tầm quan trọng của việc chích ngừa viêm gan B cho bé
Viêm gan B là căn bệnh nguy hiểm về gan, có thể biến chứng thành ung thư gan. Đối với trẻ nhỏ thì đây là một mối đe dọa nghiệm trọng tới sức khỏe. Tuy nhiên, chúng ta có thể phòng ngừa căn bệnh này bằng cách chích ngừa viêm gan B cho bé, cùng tìm hiểu về tầm quan trọng của hoạt động này trong bài viết dưới đây.
1. Viêm gan B – Căn bệnh nguy hiểm và dễ lây nhiễm cho trẻ
1.1. Định nghĩa
Bệnh viêm gan B (hepatitis B) là một bệnh viêm nhiễm do virus viêm gan B (HBV) gây ra, ảnh hưởng đến gan và có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Bệnh này có thể biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, từ viêm gan cấp tính đến viêm gan mạn tính, có thể gây ra viêm gan mạn tính và xơ gan trong một số trường hợp.
Viêm gan B là căn bệnh do virus HBV gây ra
1.2. Nguồn lây nhiễm
Bệnh viêm gan B (hepatitis B) có thể lây truyền thông qua các nguồn khác nhau, đặc biệt là tiếp xúc với máu, dịch cơ thể hoặc chất nhầy của người nhiễm virus viêm gan B (HBV). Các nguồn lây nhiễm chính của bệnh cho bé chủ yếu bao gồm:
– Dùng chung kim tiêm và dụng cụ có nhiễm máu: Kim tiêm, đồ tiêm và các dụng cụ y tế chưa được vệ sinh sạch sẽ và diệt khuẩn sau khi sử dụng có thể dẫn đến lây nhiễm virus.
– Từ mẹ sang con: Virus viêm gan B có thể lây từ mẹ nhiễm bệnh sang thai nhi trong quá trình mang thai hoặc sinh đẻ. Do đó, trẻ sơ sinh có thể nhiễm HBV qua việc tiếp xúc với máu, dịch âm đạo hoặc sữa của người mẹ bị nhiễm HBV.
– Tiếp xúc với máu nhiễm bệnh: Bất kỳ tiếp xúc nào với máu nhiễm HBV cũng có thể dẫn đến lây nhiễm, bao gồm việc sử dụng các dụng cụ bệnh hoặc vết thương mở của người nhiễm HBV.
2. Chích ngừa viêm gan B cho bé và một số lưu ý
2.1. Vắc xin phòng viêm gan B là gì?
Vắc xin phòng viêm gan B là một loại biện pháp y học được sử dụng để ngăn ngừa bệnh viêm gan B (hepatitis B). Vắc xin này chứa các thành phần hoạt động của virus viêm gan B đã bị làm yếu hoặc không hoạt động, không gây bệnh nhưng vẫn kích thích cơ thể sản xuất kháng thể chống lại virus này. Khi được tiêm vào cơ thể, vắc xin viêm gan B sẽ kích thích hệ thống miễn dịch tạo ra kháng thể chống lại virus viêm gan B mà không cần trải qua việc bị nhiễm trùng thực sự.
Vắc xin phòng viêm gan B giúp cung cấp miễn dịch cho người tiêm và ngăn ngừa hoặc giảm nguy cơ nhiễm bệnh khi tiếp xúc với virus viêm gan B. Nó là một công cụ quan trọng trong chương trình tiêm chủng để kiểm soát và ngăn ngừa sự lây lan của bệnh viêm gan B trong cộng đồng. Vắc xin phòng viêm gan B thường được đưa vào lịch tiêm chủng cho trẻ em và cũng có thể được khuyến nghị cho người lớn, đặc biệt là những người có nguy cơ tiếp xúc cao với virus viêm gan B.
Tuy vắc xin không thể bảo đảm 100% ngăn ngừa, nhưng nó giúp giảm nguy cơ mắc bệnh nghiêm trọng và giúp bảo vệ sức khỏe của cá nhân và cộng đồng khỏi bệnh viêm gan B và các biến chứng liên quan.
Tiêm vắc xin viêm gan B có bé có thể giúp trẻ phòng ngừa căn bệnh nguy hiểm này
2.2. Tại sao cần chích ngừa viêm gan B cho bé?
Trẻ em cần được tiêm vắc xin phòng viêm gan B (HBV vaccine) vì bệnh viêm gan B có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng và nguy hiểm cho sức khỏe của trẻ. Dưới đây là một số lý do quan trọng về tại sao trẻ em cần được tiêm vắc xin phòng viêm gan B:
– Ngăn ngừa nhiễm bệnh: Trẻ em thường có khả năng miễn dịch yếu hơn so với người lớn, do đó họ cần được bảo vệ khỏi nguy cơ nhiễm virus viêm gan B. Vắc xin phòng viêm gan B giúp tạo kháng thể chống lại virus, giúp ngăn ngừa nhiễm bệnh.
– Ngăn ngừa biến chứng: Dù ở trẻ em biến chứng không phổ biến như ở người lớn, nhưng nếu bị nhiễm bệnh viêm gan B, trẻ em có thể phát triển các biến chứng nguy hiểm như viêm gan mạn tính, xơ gan hoặc ung thư gan trong tương lai. Vắc xin giúp ngăn ngừa nguy cơ này.
– Bảo vệ trẻ em khỏi nguy cơ nhiễm bệnh qua quan hệ mẹ con: Trẻ có thể nhiễm virus viêm gan B từ mẹ khi sinh ra hoặc trong giai đoạn mang thai. Tiêm vắc xin phòng viêm gan B cho trẻ sơ sinh giúp ngăn ngừa nhiễm bệnh từ giai đoạn này.
– Ngăn ngừa lây lan cộng đồng: Trẻ em cũng có thể là nguồn lây lan virus viêm gan B cho người khác trong cộng đồng. Bằng cách tiêm vắc xin viêm gan B cho trẻ nhỏ, bạn không chỉ bảo vệ sức khỏe của bé mà còn góp phần vào việc ngăn ngừa sự lây lan của virus trong cộng đồng.
Tóm lại, tiêm vắc xin phòng viêm gan B cho trẻ em là một biện pháp quan trọng để bảo vệ sức khỏe của họ, ngăn ngừa nhiễm bệnh và các biến chứng nguy hiểm, bảo vệ cả cộng đồng và tạo môi trường an toàn cho trẻ.
2.3. Cần lưu ý những gì khi chích ngừa viêm gan B cho bé?
Khi tiêm vắc xin viêm gan B cho trẻ, có một số điều quan trọng mà bạn cần lưu ý để đảm bảo quá trình tiêm chủng diễn ra một cách an toàn và hiệu quả. Dưới đây là một số điều cần chú ý:
– Thực hiện dưới sự hướng dẫn của chuyên gia y tế: Hãy đảm bảo rằng quá trình tiêm vắc xin được thực hiện dưới sự giám sát của bác sĩ hoặc nhân viên y tế có kinh nghiệm. Họ sẽ đảm bảo rằng quá trình tiêm chủng diễn ra một cách đúng cách và an toàn.
– Thông báo chính xác về tình trạng sức khỏe: Trước khi tiêm vắc xin, hãy thông báo cho bác sĩ hoặc nhân viên y tế nắm rõ ràng về tình hình sức khỏe của trẻ, bất kỳ vấn đề y tế đang mắc phải, hoặc những phản ứng tiêm chủng trước đó. Điều này giúp họ đánh giá liệu trẻ có thể tiêm vắc xin một cách an toàn hay không.
– Xác định lịch tiêm chủng: Hãy tuân theo lịch tiêm chủng do bác sĩ hoặc chuyên gia y tế đề xuất. Lịch tiêm chủng thường định rõ thời gian và số lần tiêm cần thiết để đạt được khả năng miễn dịch tốt nhất.
Hãy xác định lịch tiêm chủng cụ thể cho trẻ để đảm bảo bé có một ràng rào bảo vệ cơ thể vững chắc
Tiêm vắc xin viêm gan B cho trẻ là rất cần thiết nhằm giúp trẻ tránh khỏi những ảnh hưởng tiêu cực từ căn bệnh này. Do đó, hãy đưa trẻ đi tiêm phòng viêm gan B cùng với những loại vắc xin cần thiết khác để bảo vệ trẻ.
|
thucuc
| 1,311
|
Đại tiện mất kiểm soát: nguyên nhân và phương pháp điều trị
Đại tiện mất kiểm soát là chứng bệnh tuy không nguy hiểm nhưng gây không ít phiền toái cho người bệnh, nếu kéo dài bệnh còn dẫn đến những bệnh lý viêm nhiễm, đau đớn vùng hậu môn, trực tràng. Xác định được nguyên nhân gây đại tiện mất kiểm soát là điều quan trọng để điều trị khỏi bệnh, giúp người bệnh tự tin, thoải mái hơn trong cuộc sống.
1. Nhận biết chứng đại tiện mất kiểm soát
Đại tiện mất kiểm soát là tình trạng phân từ trực tràng đẩy ra ngoài hậu môn liên tục mà người bệnh không thể kiểm soát được, xảy ra cả khi người bệnh nghỉ ngơi, làm việc hay vui chơi giải trí. Người bệnh có thể vẫn có cảm giác buồn đại tiện và xảy ra thường xuyên.
Ở mức độ bệnh nhẹ, đại tiện mất kiểm soát chỉ khiến lượng phân ra ngoài ít, không liên tục nên làm bẩn đồ lót là chủ yếu. Song nếu nghiêm trọng hơn, số lượng phân ra ngoài nhiều ảnh hưởng rất lớn đến sinh hoạt và cuộc sống hàng ngày.
Tình trạng đại tiện mất kiểm soát cũng gặp trong bệnh tiêu chảy song không được gọi là chứng bệnh do không xảy ra liên tục và sẽ được khắc phục khi kiểm soát được bệnh tiêu chảy. Chứng bệnh này có thể đi kèm với các rối loạn tiêu hóa khác như táo bón, đầy hơi, chướng bụng,…
2. Nguyên nhân dẫn đến đại tiện mất kiểm soát
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến chứng đại tiện mất kiểm soát, bao gồm:
2.1. Mắc chứng táo bón
Người bị rối loạn tiêu hóa, mắc chứng táo bón trong thời gian dài khiến phân khô cứng tích lũy nhiều ở ruột già, trực tràng nhưng không được đẩy ra ngoài là nguyên nhân phổ biến gây đại tiện mất kiểm soát. Cục phân có kích thước càng lớn và càng cứng thì càng làm giãn cơ thắt hậu môn, kết quả là trương lực giữ yếu đi khiến người bệnh không kiểm soát được hành động đại tiện.
Táo bón kéo dài khiến cơ thắt yếu đi đến một lúc nào đó người bệnh sẽ bị đại tiện mất kiểm soát kể cả phân lỏng hay bình thường. Ngoài ra, chứng bệnh này còn làm giảm độ nhạy cảm của dây thần kinh trực tràng - hậu môn khiến người bệnh kém nhận biết hơn với những cơn buồn đại tiện hay kiểm soát việc đi đại tiện.
2.2. Mắc chứng tiêu chảy
Không chỉ táo bón mà tiêu chảy cũng là nguyên nhân thường gặp gây đại tiện mất kiểm soát do phân lỏng chứa nhiều nước khiến cơ thắt hậu môn khó giữ lại trong trực tràng hơn là phân rắn. Nếu tiêu chảy kéo dài, sự thiếu hụt Kali xuất hiện khiến trương lực cơ trực tràng và hậu môn cũng giảm, khiến khả năng giữ phân kém đi. Kết quả là người bệnh bị són phân ra ngoài không kiểm soát.
2.3. Tổn thương sợi thần kinh liên quan
Chứng đại tiện mất kiểm soát còn liên quan đến các dây thần kinh điều hòa bài tiết phân và gây phản xạ đại tiện, thường gặp ở các đối tượng sau:
Người bị tổn thương tủy sống.
Người mắc bệnh đái tháo đường.
Người sinh đẻ khó hoặc can thiệp sâu khi sinh.
Người bị tai biến mạch máu não.
Người có thói quen nhịn đại tiện quá lâu.
Ngoài ra, tổn thương dây thần kinh kiểm soát liên quan đến đại tiện có thể gặp do các nguyên nhân như: viêm nhiễm, khối u, polyp, bệnh viêm loét đại trực tràng chảy máu, sẹo mổ,…
2.4. Di chứng sau phẫu thuật hậu môn trực tràng
Ở những bệnh nhân điều trị cắt trĩ, cắt polyp hậu môn đặc biệt là ung thư trực tràng thì chứng đại tiện mất kiểm soát khá thường gặp. Nguyên nhân là di chứng sau mổ làm tổn thương sợi thần kinh trực tràng vĩnh viễn, dẫn đến đại tiện mất tự chủ.
2.5. Nguyên nhân khác
Một số nguyên nhân ít gặp hơn gây chứng đại tiện mất kiểm soát bao gồm:
Phụ nữ bị thoát vị trực tràng vào âm đạo.
Sa trực tràng.
Búi trĩ lớn ngăn cản quá trình đóng mở của cơ thắt hậu môn.
Người già bị sa sút trí tuệ, tổn thương thần kinh do tuổi già.
Cần xác định được nguyên nhân dẫn đến tình trạng đại tiện mất kiểm soát để điều trị bệnh từ nguyên nhân mới đạt được hiệu quả tốt và lâu dài. Do đó khi đi khám, bác sĩ sẽ cần kiểm tra các tổn thương thần kinh hoặc cơ thắt hậu môn để tìm nguyên nhân gây đại tiện mất kiểm soát.
3. Điều trị đại tiện mất kiểm soát như thế nào?
Phương pháp điều trị chứng đại tiện mất kiểm soát phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh, cụ thể như sau:
3.1. Dùng thuốc điều trị tiêu chảy
Cho các trường hợp tiêu chảy kéo dài dẫn đến không kiểm soát được việc đại tiện, bệnh nhân có thể dùng thuốc điều trị tiêu chảy, thuốc giảm nhu động ruột để giảm tần suất đi đại tiện.
3.2. Thuốc điều trị táo bón
1 số thuốc có thể khắc phục tình trạng táo bón bao gồm: thuốc nhuận tràng sorbitol, forlax,… Ngoài ra, bệnh nhân cần áp dụng chế độ ăn uống lành mạnh để ngăn ngừa táo bón kéo dài.
3.3. Phẫu thuật
Phẫu thuật sửa chữa tổn thương hoặc bất thường cấu trúc trong các trường hợp đại tiện mất kiểm soát như: sa trực tràng, thoát vị trực tràng vào âm đạo, cơ thắt hậu môn bị giãn, giảm trương lực cơ thắt hậu môn,…
3.4. Điều trị bệnh lý nguyên nhân
Bệnh lý gây ra chứng đại tiện mất kiểm soát cũng cần điều trị bao gồm: khối u ở hậu môn - trực tràng, đái tháo đường, trĩ,…
3.5. Thay đổi chế độ ăn uống, đại tiện khoa học
Người mắc chứng đại tiện mất kiểm soát cần xây dựng một chế độ ăn uống khoa học, tăng cường các thực phẩm nhuận tràng chống táo bón như: khoai, rau xanh,…
Ngoài ra, cần uống nhiều nước, ăn lượng chất xơ vừa đủ và tập thói quen đại tiện vào một giờ nhất định trong ngày là những điều cần thực hiện ở người bệnh đại tiện mất kiểm soát.
Chứng đại tiện mất kiểm soát tuy không quá nguy hiểm song ảnh hưởng rất lớn đến sinh hoạt và cuộc sống của người bệnh. Do đó, nên đi khám tìm nguyên nhân để điều trị sớm, tránh bệnh kéo dài dẫn đến điều trị khó khăn hơn. Ngoài ra, người bệnh cần lưu ý giữ vệ sinh vùng hậu môn, trực tràng tốt, tránh tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển gây viêm nhiễm nguy hiểm.
|
medlatec
| 1,149
|
Thói quen xấu gây ung thư vú chị em cần biết
Ung thư vú là bệnh thường gặp ở chị em phụ nữ. Thế nhưng căn bệnh nguy hiểm này vẫn có thể phòng tránh được nếu chị em từ bỏ ngay những thói quen xấu gây ung thư vú dưới đây.
Mặc áo ngực quá chật
Áo ngực giúp tôn dáng cho trang phục và giúp chị em tự tin hơn khi ra ngoài, đặc biệt là những áo ngực độn và có khả năng nâng đỡ vòng 1 của chị em. Chính vì thế mà nhiều chị em mặc áo lực thường xuyên, liên tục ngay cả khi đi ngủ.
Việc mặc áo ngực quá chật trong thời gian dài có thể gây áp lực lên các dây thần kinh, cơ và mạch máu xung quanh ngực. Thói quen này làm tăng khả năng mắc ung thư vú.
Mặc áo ngực quá chật làm tăng nguy cơ mắc ung thư vú
Vì thế, để ngăn ngừa nguy cơ mắc căn bệnh này, chị em cần hạn chế sử dụng áo lực, đặc biệt là khi đi ngủ. Cần lựa chọn loại áo ngực phù hợp có độ co giãn và thấm hút mồ hôi tốt sẽ có lợi cho ngực.
Sử dụng liệu pháp hormone thay thế sau mãn kinh
Khi bước vào giai đoạn mãn kinh, nội tiết tố thay đổi, chị em thường hay mệt mỏi, đau khi giao hợp, dễ mắc nhiều bệnh lý xương khớp, tim mạch, làn da cũng thiếu sức sống… vì thế mà nhiều chị em sử dụng liệu pháp hormone để cải thiện tình trạng này.
Việc bổ sung các nội tiết tố thay thế kích thích sự tăng trưởng của tế bào đột biến, làm tăng nguy cơ ung thư vú. Vì thế, chị em khi bước vào giai đoạn mãn kinh cần tham khảo ý kiến bác sĩ để có sự tư vấn kỹ lưỡng và hợp lý nhất để cải thiện các triệu chứng gặp phải ở giai đoạn này. Chị em không nên tự ý sử dụng bất cứ loại thuốc bổ sung nào vì có thể gây hại cho sức khỏe và làm tăng nguy cơ mắc ung thư vú.
Thường xuyên uống đồ uống có cồn
Chị em uống nhiều rượu bia cũng gây hại cho cơ thể
Những loại đồ uống có cồn như rượu, bia có thể làm tăng nồng độ estrogen và hoạt hóa các thụ thể của yếu tố tăng trưởng giống insulin, từ đó kích hoạt sự sinh sôi của các tế bào tuyến vú dẫn đến ung thư vú.
Các chuyên gia y tế khuyến cáo, để giảm nguy cơ mắc ung thư vú, chị em nên hạn chế sử dụng đồ uống có cồn, không nên uống quá 2 đơn vị cồn mỗi ngày.
Chế độ ăn thiếu khoa học
Chế độ ăn thiếu khoa học là ăn nhiều chất béo, nhiều thực phẩm chế biến sẵn, nhiều đường, ít rau xanh củ quả, thiếu i-ốt… Chế độ ăn uống này có khả năng làm tăng nguy cơ mắc ung thư vú ở nữ giới mà ít chị em biết tới.
Đặc biệt, nếu chị em ăn nhiều đường, các khối u tuyến vú trong cơ thể người sẽ phát triển nhanh và dễ di căn hơn. Chất béo trong các thực phẩm chế biến sẵn cũng kích thích tế bào ung thư vú phát triển.
Chính vì thế, để ngừa ung thư vú, chị em cần áp dụng một chế độ ăn uống lành mạnh gồm nhiều rau củ, ít đường, giảm chất béo. Đồng thời chị em nên chú ý vận động hàng ngày để có một cơ thể khỏe mạnh, tăng cường sức đề kháng, ngăn ngừa tình trạng thừa cân – béo phì.
Thiếu ngủ hoặc ngủ nhiều
Việc thiếu ngủ hoặc ngủ quá nhiều cũng có mối tương quan đến căn bệnh ung thư vú. Theo nghiên cứu, nếu chị em ngủ ít hơn 6 tiếng mỗi ngày, nguy cơ nguy cơ phát triển ung thư vú tăng tới 50%.Ngược lại, ngủ nhiều hơn 9 tiếng/ngày, nguy cơ này cũng khá cao, chiếm tới 60%.
Thói quen thức khuya hoặc ngủ quá nhiều cũng làm tăng nguy cơ mắc ung thư vú ở chị em
Do đó, các chuyên gia y tế khuyến cáo chị em nên chú ý tới chế độ nghỉ ngơi hàng ngày của mình, hạn chế thức khuya, nên ngủ đúng giờ, đủ giấc để có một cơ thể khỏe mạnh, tỉnh táo và ngừa ung thư vú.
Mệt mỏi, stress kéo dài
Mệt mỏi, stress chủ yếu đến từ công việc và cuộc sống hàng ngày, đặc biệt là chị em văn phòng hoặc những người nội trợ, phụ nữ đang cho con bú… Thế nhưng ít người biết rằng, tình trạng mệt mỏi, stress kéo dài không chỉ làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư vú mà còn ảnh hưởng xấu tới tinh thần và toàn bộ sức khỏe.
Vì thế, trong cuộc sống và công việc, chị em nên chú ý tới sức khỏe của mình, cần duy trì tâm sinh lý thoải mái. Nếu công việc căng thẳng có thể áp dụng các biện pháp thư giãn như đi massage hoặc tham gia các hội chị em, chơi thể thao mình yêu thích hoặc đi du lịch. Trong gia đình nên dành nhiều thời gian nói chuyện, tâm sự với mọi người trong gia đình để cùng chia sẻ công việc, hạn chế áp lực, stress.
Ung thư vú có thể bắt nguồn từ những thói quen xấu nêu trên. Do đó chị em cần quan tâm hơn nữa tới sức khỏe, dừng ngay những thói quen không tốt để có một cơ thể khỏe mạnh, ngừa ung thư vú “ghé thăm”. Bên cạnh đó, chị em cần chủ động tầm soát ung thư vú – phụ khoa định kỳ đặc biệt là những người trên 30 tuổi và có các yếu tố nguy cơ cao mắc bệnh.
|
thucuc
| 1,010
|
Hậu quả của nâng mũi khi về già và cách giảm thiểu rủi ro
1. Tác hại lâu dài của nâng mũi khi về già bạn cần nắm rõ
Người châu Á nói chung và Việt Nam nói riêng có đặc trưng sống mũi thấp, ngắn, mũi gồ nên nhu cầu nâng mũi thẩm mỹ cải thiện khuyết điểm ngày càng tăng cao. Mặc dù đem lại gương mặt tổng thể hài hoà, nhan sắc thăng hạng, nhưng phương pháp này cũng tiềm ẩn không ít những biến chứng kéo dài, thậm chí ngay cả khi bước đến tuổi xế chiều, gây ảnh hướng tới sức khoẻ cũng như tâm lý người bệnh.
Một số biến chứng của nâng mũi khi về già gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khoẻ, tâm lý người bệnh
Dưới đây là các hậu quả của nâng mũi khi về già bạn nên sớm biết:Suy giảm trí nhớ. Trong quá trình thực hiện phẫu thuật nâng mũi cần tới sự hỗ trợ của thuốc gây mê hoặc thuốc tê, có thể ảnh hưởng tới trí nhớ nếu như lạm dụng quá nhiều. Tình trạng này có thể không xuất hiện ngay sau phẫu thuật mà sẽ có biểu hiện sau nhiều năm. Nồng độ thuốc càng cao thì nguy cơ suy giảm trí nhớ khi về già càng cao.Da nhanh lão hoá. Mũi sau khi nâng nếu không được chăm sóc đúng cách sẽ khiến sức khoẻ suy giảm, cơ thể và làn da lão hoá nhanh hơn gấp nhiều lần so với thông thường.Dễ mắc các bệnh lý nguy hiểm. Các loại thuốc mê, filler, chất độn có thể gây ra các biến chứng sau nâng mũi, người bệnh dễ mắc các bệnh lý về huyết áp, tim mạch, tiểu đường,...Sống mũi thấp dần theo thời gian. Qua thời gian, sống mũi có thể thấp dần khiến sống mũi mất đi vẻ đẹp ban đầu, có 2 nguyên nhân chính như sau:Tuổi càng cao, cơ thể càng lão hoá, lượng collagen và elastin tự nhiên trong cơ thể giảm khiến các liên kết mô và sụn trở nên lỏng lẻo, dễ chảy sệChất liệu dùng để nâng mũi không tương thích lâu dài đối với cơ thể. Mũi biến dạng. Một trong những hậu quả của nâng mũi khi về già là mũi bị biến dạng: lệch sang một bên, cong, vẹo, sụp sống mũi,...Đặc biệt, sau tuổi 55 làn da lão hoá nhanh, chảy sệ có tác động không nhỏ đến mũi.Ảnh hưởng tới đường hô hấp. Tuổi càng cao, các tế bào dần trở nên xơ hoá, khớp sụn lỏng lẻo, nếu khớp sụn bị tụt và chèn vào ống thở sẽ gây khó khăn cho việc hô hấp.2. Cách giảm thiểu rủi ro của nâng mũi khi về già. Tìm hiểu kỹ và chọn bác sĩ có kinh nghiệm, tay nghề cao. Tham khảo tư vấn chuyên gia thẩm mỹ để chọn phương pháp, chất liệu nâng mũi phù hợp với tình trạng cơ thể. Chăm sóc kĩ lưỡng sau khi nâng mũi, tuyệt đối tuân thủ các hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ. Bài viết đã cung cấp đầy đủ thông tin về hậu quả nâng mũi khi về già, phần nào giúp bạn cân nhắc đưa ra các quyết định trước khi thực hiện để có được sóng mũi hoàn hảo như mơ ước.
|
vinmec
| 566
|
Suy hô hấp ở trẻ nhỏ: Nhận biết và điều trị đúng cách
Suy hô hấp ở trẻ nhỏ là một hội chứng có mức độ nguy hiểm cao, bệnh tiến triển phức tạp và có thể dẫn tới biến chứng. Cùng tìm hiểu kỹ hơn về tình trạng trẻ nhỏ bị suy hô hấp ngay trong bài viết sau.
1. Suy hô hấp ở trẻ là gì?
Suy hô hấp là tình trạng cơ quan hô hấp không hoạt động tốt, không đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí để hô hấp của cơ thể. Biểu hiện rõ nhất của tình trạng suy hô hấp chính là lượng Oxy cung cấp cho cơ thể bị giảm, tăng CO2.
Suy hô hấp có thể xảy ra ở mọi đối tượng nhưng trẻ em thường có nguy cơ mắc cao hơn, đặc biệt là trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh do:
– Đề kháng kém
– Tổn thương phổi
– Mắc bệnh đường hô hấp
– Mắc bệnh thần kinh
– Mắc bệnh về cơ, não
– Trẻ sinh non…
Đây là một vấn đề thường gặp ở trẻ với tỷ lệ trẻ mắc bệnh hằng năm trên toàn cầu là rất lớn. Thậm chi, có không ít trường hợp trẻ tử vong do suy hô hấp không được cấp cứu kịp thời.
Mắc dù nhiều năm gần đây, suy hô hấp ở trẻ đã được cải thiện đáng kể do dịch vụ khám và chữa bệnh được đầu tư hơn, nhưng tình trạng này vẫn ảnh hưởng lớn tới sức khỏe của bé nên cha mẹ cần cẩn trọng.
Trẻ nhỏ có nguy cơ bị suy hô hấp cao do sức đề kháng kém, mắc bệnh hệ hô hấp
2. Triệu chứng suy hô hấp ở trẻ nhỏ
Cha mẹ có thể nhận biết suy hô hấp ở trẻ thông qua một số triệu chứng điển hình sau:
2.1. Khó thở
Triệu chứng ban đầu khi trẻ mắc hội chứng suy hô hấp là khó thở hoặc trẻ thở nhanh. Khó thở xảy ra do tình trạng suy hô hấp làm giảm Oxy trong máu, tăng hoặc không tăng PaCO2. Dấu hiệu đầu tiên chính là nhịp thở ở trẻ tăng nhanh, có co kéo cơn hô hấp như bị viêm phế quản phổi.
2.2. Da tím tái
Dấu hiệu da trẻ tím tái có thể không xuất hiện sớm, thường xuất hiện ở môi và tay, chân. Khi sờ, thấy đầu chi vẫn ấm, không giống tím tái như khi trẻ bị sốc. Nếu suy hô hấp kèm thiếu máu thì trẻ sẽ không có triệu chứng xanh tím da cơ thể.
Một số trường hợp PaCO2 tăng nhiều thì trẻ sẽ có dấu hiệu vã mồ hôi, da đỏ tía kèm hiện tượng ngón tay dùi trống.
2.3. Rối loạn tim mạch
Suy hô hấp có thể sẽ dẫn đến nhiều dấu hiệu rối loạn ở tim mạch như: Rối loạn nhịp tim khiến nhịp tim của trẻ đập nhanh, rung thất; Huyết áp tăng, giảm đột ngột; Ngừng tim…
Suy hô hấp ở trẻ nhỏ biểu hiện với triệu chứng khó thở, da tím tái, tim đập nhanh…
2.4. Rối loạn ý thức
Não là cơ quan chịu ảnh hưởng nặng nề nhất khi trẻ suy hô hấp do thiếu hụt Oxy trong máu. Khi trẻ bị co giật, hôn mê, mất phản xạ… có thể là dấu hiệu rối loạn thần kinh và ý thức.
2.5. Triệu chứng khác
Nếu nguyên nhân trẻ suy hô hấp là từ thần kinh hoặc ngộ độc thì có thể xuất hiện tình trạng xẹp phổi, liệt hô hấp. Tình trạng này thường biểu hiện thông qua các dấu hiệu như:
– Liệt màn hầu: Mất phản xạ nuốt, ứ đọng đờm, khó thở…
– Liệt cơ gian sườn: Lồng ngực xẹp khi hít thở.
– Liệt hô hấp gây xẹp phổi.
– Tràn khí màng phổi
– Viêm phế quản phổi…
Cha mẹ nên đưa trẻ đi khám hoặc cấp cứu sớm khi có các dấu hiệu ban đầu, tránh chủ quan, để suy hô hấp ở trẻ kéo dài bởi có thể dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chi là ảnh hưởng tới tính mạng trẻ.
3. Nguyên nhân gây suy hô hấp
Nguyên nhân gây suy hô hấp ở trẻ được phân chia thành nguyên nhân tại phổi và nguyên nhân ngoài phổi:
3.1. Nguyên nhân tại phổi
Suy hô hấp xảy ra khi phổi bị nhiễm trùng do vi khuẩn hoặc viêm phổi do virus. Bên cạnh đó, một số trường hợp trẻ bị phù phổi cấp, hen phế quản, tắc nghẽn phế quản, suy hô hấp mạn tính… cũng có thể khiến hệ hô hấp của trẻ bị tổn thương và tăng nguy cơ suy hô hấp.
3.2. Nguyên nhân ngoài phổi
Một số vấn đề sau đây được cho là nguyên nhân ngoài phổi và có thể khiến trẻ mắc suy hô hấp:
– Tắc nghẽn thanh khí quản
– Tràn dịch màng phổi
– Tràn khí màng phổi tự do
– Chấn thương lồng ngực
– Tổn thương cơ hô hấp
– Tổn thương hệ thần kinh…
Một số bệnh lý tại phổi hoặc ngoài phổi là nguyên nhân khiến trẻ bị suy hô hấp
4. Các phương pháp điều trị
Trẻ bị suy hô hấp cần được cấp cứu và can thiệp y tế sớm bởi điều này có thể làm giảm tổn thương tới sức khỏe và đe dọa tới tính mạng của trẻ. Bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám, xác định nguyên nhân khiến trẻ mắc suy hô hấp và đưa ra những phương án điều trị thích hợp với từng trẻ:
– Đưa Oxy vào máu để bổ sung và cân bằng Oxy, CO2.
– Điều trị nhiễm trùng bằng kháng sinh để giảm dịch tích tụ trong phổi bằng thuốc lợi tiểu.
– Đảm bảo thông đường thở để trẻ có thể hô hấp dễ dàng bằng việc vỗ rung, long đờm, khí dung…
– Sử dụng ECMO để oxy hóa màng ngoài cơ thể đối với trường hợp trẻ bị suy hô hấp nặng.
– Điều trị các nguyên nhân gây bệnh ở trẻ do bệnh lý.
– Bổ sung năng lượng cho trẻ thông qua thực phẩm, sữa, dinh dưỡng… để trẻ có đủ năng lượng cho hoạt động sống và có thể cải thiện đề kháng, nhanh hồi phục.
Che mẹ cần lưu ý, can thiệp để thông đường thở và cung cấp oxy cũng như điều trị bệnh ở trẻ phải do bác sĩ chuyên khoa chỉ định, kết hợp sử dụng các thiết bị y tế khoa học để hỗ trợ. Cha mẹ tuyệt đối không áp dụng các mẹo, tự ý mua thuốc cho con dùng để điều trị suy hô hấp bởi tiềm ẩn rất nhiều hiểm họa khó lường.
Trong quá trình điều trị cho trẻ, nếu có dấu hiệu bất thường như trẻ tím tái, mất ý thức, nôn mửa, co giật… thì cha mẹ cần báo ngay cho bác sĩ để xử trí kịp thời.
Điều trị suy hô hấp cho trẻ với phác đồ phù hợp do bác sĩ chỉ định
Suy hô hấp ở trẻ nhỏ không chỉ ảnh hưởng tới sức khỏe mà còn có thể đe dọa tới tính mạng. Vì vậy, cha mẹ cần cẩn trọng khi trẻ có biểu hiện của suy hô hấp và đưa trẻ đi khám ngay, cấp cứu kịp thời để được xử trí đúng cách.
|
thucuc
| 1,260
|
Selen giúp tăng cường miễn dịch như thế nào?
Bổ sung đầy đủ vitamin và khoáng chất là cách tăng cường miễn dịch hiệu quả nhất. Trong đó, Selen là khoáng chất vi lượng đóng vai trò rất quan trọng đối với khả năng đề kháng của cơ thể. Vì vậy, bổ sung Selen là một biện pháp hữu hiệu để tăng cường hệ miễn dịch.
1. Vai trò của Selen đối với tăng cường hệ miễn dịch
Một chế độ ăn uống đa dạng, đầy đủ các chất dinh dưỡng cũng như cân bằng giữa những yếu tố đa lượng và vi lượng là cách tăng cường miễn dịch hiệu quả nhất. Trong đó, Selen là nguyên tố vi lượng đóng vai trò quan trọng.Selen (Selenium) là một vi chất dinh dưỡng rất cần thiết cho cơ thể, nhất là ở trẻ em. Selen là thành phần cấu trúc của hơn 20 Selenoprotein, góp phần quan trọng trong tổng hợp ADN, chuyển hóa hormon tuyến giáp và sinh sản. Trong đó, Selen đóng vai trò không thể thiếu đối với enzyme Glutathione Peroxidase (GPx) và Thioredoxin reductase – các enzym chống oxy hóa quan trọng nhất. Đặc biệt, Selen tăng cường hệ miễn dịch và bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân nhiễm trùng, tránh những tổn thương gây ra bởi quá trình oxy hóa.Selen ảnh hưởng tới mọi thành phần của hệ thống miễn dịch, đặc biệt là quá trình hình thành, phát triển và sự hoạt động của bạch cầu. Selen kích thích miễn dịch tế bào, giúp bảo vệ các tế bào miễn dịch như bạch cầu đa nhân trung tính, tế bào lympho và đại thực bào. Đồng thời, Selen cũng tăng cường miễn dịch dịch thể và tham gia vào cấu tạo của các kháng thể - gọi là các Globulin miễn dịch (Ig. A, Ig. M, Ig. G) – giúp cơ thể tiêu diệt các tác nhân gây bệnh. Ngoài ra, Selen còn kích hoạt một số enzyme khác trong hệ thống miễn dịch, phục hồi cấu trúc di truyền và giải độc kim loại nặng.Selen là vi chất dinh dưỡng chống oxy hóa và tăng cường miễn dịch rất tốt. Cơ thể khi được bổ sung Selen đầy đủ thì hệ thống miễn dịch sẽ hoạt động hiệu quả, tăng cường khả năng chống nhiễm trùng, ngăn chặn sự xâm nhập của các tác nhân gây bệnh như như vi khuẩn, virus. Ngược lại, thiếu Selen sẽ bị suy giảm chức năng miễn dịch, suy giảm chức năng bạch cầu và tuyến ức nên khả năng đề kháng để chống lại nhiễm trùng rất kém. Điều này dẫn đến hậu quả là trẻ dễ mắc các bệnh nhiễm trùng, nhất là nhiễm trùng đường hô hấp như viêm họng, viêm tai giữa, viêm phế quản, viêm phổi,... và các bệnh nhiễm trùng đường ruột.Selen là tham gia cấu tạo nên enzym iodothyronine deiodinase cần cho chuyển hóa iod và tổng hợp hormon tuyến giáp. Hormon tuyến giáp đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình chuyển hóa năng lượng, cần thiết cho cơ thể tăng trưởng, phát triển cả về thể chất và trí tuệ.
Selen tăng cường hệ miễn dịch và bảo vệ cơ thể trẻ khỏi các tác nhân nhiễm trùng
2. Cách bổ sung Selen giúp tăng cường miễn dịch
Selen tuy được mệnh danh là vi chất vàng cho hệ miễn dịch của trẻ nhưng thiếu Selen lại ít được quan tâm đến. Tổ chức Y tế thế giới (WHO) khuyến cáo về nhu cầu Selen cho trẻ em như sau:Đối với trẻ dưới 6 tháng tuổi: nhu cầu Selen là 6 mcg/ ngày.Đối với trẻ 7 – 12 tháng tuổi: nhu cầu Selen là 10 mcg/ ngày.Đối với trẻ 1 – 3 tuổi: nhu cầu Selen là 17 mcg/ ngàyĐối với trẻ 4 – 9 tuổi: nhu cầu Selen khoảng 20 mcg/ ngàyĐối với thanh thiếu niên 10 – 18 tuổi nhu cầu Selen ở nữ là 26 mcg/ ngày và 32 mcg/ ngày ở nam.Mặc dù Selen tăng cường hệ miễn dịch và rất cần thiết cho quá trình phát triển nhưng cơ thể không tự tổng hợp được mà cần bổ sung Selen từ bên ngoài thông qua thức ăn và các sản phẩm bổ sung dưới dạng cốm hoặc siro.Những loại thực phẩm chứa nhiều Selen như:Ở động vật: hàm lượng Selen có nhiều trong các loại cá ( cá thu, cá ngừ, cá hồi, cá cơm, cá trích, cá chỉ vàng, cá mòi), tôm, cua, hàu, sò điệp, thịt bò, thịt lợn... Đặc biệt, phủ tạng như thận, gan bổ sung Selen nhiều nhất từ 0,4 mcg/g đến 1,5 mcg/g. Cá và hải sản cũng rất giàu Selen (20,8 - 40,5 mcg/ 100 gram). Tiếp đến là lòng đỏ trứng và thịt (từ 0,1 mcg/g tới 0,4 mcg/g).Ở thực vật: Selen có chứa nhiều trong đậu, ngũ cốc nguyên hạt, rau bina, bông cải xanh, bắp cải, nấm, rong biển, tỏi, táo,... Đặc biệt, đậu xanh nảy mầm rất giàu Selen dễ hấp thu.Sữa mẹ, sữa bò. Các sản phẩm bổ sung dưới dạng cốm hoặc siro có chứa Selen tổng hợp sẽ cung cấp cho trẻ lượng Selen cần thiết. Tuy nhiên, trước khi sử dụng cho trẻ, bố mẹ nên được bác sĩ tư vấn.Tình trạng thiếu selen có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm về sức khỏe lẫn tinh thần của trẻ, do đó, cha mẹ cần quan sát và bổ sung kịp thời nguồn vitamin quan trọng này.Ngoài bổ sung qua chế độ ăn uống, cha mẹ có thể cho trẻ sử dụng thực phẩm hỗ trợ có chứa selen và các vi khoáng chất thiết yếu như kẽm, Lysine, crom, selen, ... giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ. Đồng thời các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng.com và cập nhật những thông tin hữu ích để chăm sóc cho bé và cả gia đình nhé.
|
vinmec
| 1,024
|
Nên lựa chọn khám phụ khoa ở bệnh viện nào tốt nhất?
Quyết định đi khám phụ khoa sớm sẽ nhanh chóng giúp phát hiện và điều trị kịp thời các vấn đề liên quan đến bộ phận sinh dục. Giúp ngăn ngừa những bệnh lý liên quan đến sức khỏe sinh sản của bạn. Vì thế, việc chọn lựa địa điểm khám phụ khoa ở bệnh viện nào uy tín, chất lượng tốt hết sức quan trọng. Và đây cũng chính là điều mà nhiều chị em đặc biệt quan tâm. Vậy khám phụ khoa ở đâu? Những dấu hiệu thường thấy nhất của bệnh khu khoa là gì? Tất cả những thắc mắc sẽ được giải đáp trong bài viết ngày hôm nay!
1. Dấu hiệu nhận biết một số bệnh phụ khoa ở phụ nữ
Có những dấu hiệu của bệnh mà bạn có thể tự mình nhận thấy được trước khi quyết định đi tới khám phụ khoa ở bệnh viện nào. Thay đổi trên ở thể là dấu hiệu dễ dàng nhận thấy nhất.
1.1 Viêm âm đạo
Sau một thời gian ủ bệnh kéo dài từ 4 đến 28 ngày, khoảng gần 50% chị em sẽ có những thay đổi bất thường trong cơ thể. Âm đạo bị ra nhiều khí hư, có mủ đi kèm với mùi hôi gây khó chịu. Cảm giác bị ngứa ngáy và bắt đầu bj đau khi quan hệ tình dục.
1.2 Viêm vùng chậu
Có 2 hiện tượng viêm vùng chậu đó là: viêm vùng chậu cấp tính và viêm vùng chậu mãn tính. Đây là một bệnh lý nhiễm trùng ở cơ quan sinh sản, bị lây qua bởi các bệnh liên quan đến đường tình dục.
– Viêm vùng chậu cấp tính: Bạn có những biểu hiện sốt cao, đau trướng vùng bụng. Cảm giác bị đau đầu. tiêu chảy,…
– Viêm vùng chậu mãn tính: Sức khỏe ngày càng bị suy giảm. Tinh thần ngày càng sa sút và không còn tìm thấy sự khoái cảm khi quan hệ tình dục,…
Đau trướng vùng vụng là dấu hiệu của bệnh phụ khoa
1.3 Viêm cổ tử cung
Nguyên nhân chính gây nên viêm cổ tử cung ở chị em phụ nữ hầu hết đều lây qua đương sinh sản. Những biểu hiện rõ nét giúp bạn nhận biết đó là:
– Sau khi quan hệ, âm đạo bị chảy máu và không liên quan đến chu kỳ kinh nguyệt
– Có cảm giác đau khi giao hợp
– Dịch tiết ở phần âm đạo ra nhiều bất thường
– Ra máu âm đạo mà không phải trong chu kỳ kinh
1.4 U nang buồng trứng
Những dấu hiệu liên quan đến u nang buồng trứng đó là:
– Đau vùng châu, thắt lưng hoặc đau ở đùi: có cảm giác đau mơ hồ, âm ỉ ở vùng chậu, dọc thắt lưng hoặc ở đùi do các khối u chèn ép lên dây thần kinh
– Đau tức bụng dưới: Đôi lúc bạn sẽ có cảm giác bị chướng bụng, bụng to và sơ thấy khối u. Bên cạnh đó có thể còn có dấu hiệu buồn nôn và nôn
– Thường xuyên đi tiểu: khi tiểu có cảm giác đau buốt, hơi nhói
– Bị đau khi quan hệ, thường hay đau 1 bên do khối u phát triển
– Tự nhiên bị thay đổi chu kỳ kinh nguyệt và cân nặng tăng lên bất thường.
2. Khám phụ khoa lần đầu tiên sẽ thực hiện như thế nào?
Trước khi tìm hiểu về “Khám phụ khoa ở bệnh viện nào” nhiều chị em khá tò mò về quá trình khám phụ khoa lần đầu tiên của mình. Bởi sẽ không ít người e ngại về vấn đề này. Nắm được những thông tin quan trọng trong quy trình khám sẽ giúp bạn cảm thấy yên tâm hơn và giảm đi sự bỡ ngỡ.
Khi khám phụ khoa lần đầu tiên thông thường bạn sẽ có một cuộc đối thoại trực tiếp với bác sĩ. Họ sẽ đưa ra những câu hỏi liên quan đến bản thân và gia đình của bạn. Trong đó sẽ có những câu hỏi đi sâu vào vấn đề cá nhân của bạn như chu kỳ kinh nguyệt, thói quen sinh hoạt tình dục, cách vệ sinh,…
2.1 Những xét nghiệm cơ bản khi lần đầu khám phụ khoa
Cho dù khám phụ khoa ở bệnh viện nào cũng vậy, đôi lúc bạn sẽ cần phải trải qua những cuộc xét nghiệm lâm sàng ngay từ lần đầu khám. Bao gồm khám sức khỏe tổng quát và khám bộ phận sinh dục ngoài
– Khám sức khỏe tổng quát: Bác sĩ sẽ đo tổng thể về chiều cao, cân nặng, huyết áp và kiểm tra xem bạn có đang mắc bất cứ vấn đề gì về sức khỏe hay không.
– Khám ở bộ phận sinh dục ngoài: Bác sĩ sẽ tiến hành quan sát phía bên ngoài âm hộ để xác định những vấn đề phụ khoa (nếu có) mà bạn đang mắc phải.
Kiểm tra bộ phận sinh dục ngoài là một phần không thể thiếu được trong quy trình khám phụ khoa
2.2 Khám phụ khoa có đau không?
Âm đạo là bộ phận rất nhạy cảm và dễ dàng cảm nhận được sự đau đớn nhất. Vì thế khi lựa chọn khám phụ khoa ở bệnh viện nào nhiều bạn sẽ lo lắng rằng, bác sĩ tiến hành có bị đau không? Có gây ảnh hưởng gì không?
Câu trả lời là không. Bởi vì, khi khám bác sĩ sẽ sử dụng mỏ vịt để quan sát bên trong âm đạo. Quá trình đưa mỏ vịt vào âm đạo sẽ diễn ra từ từ chậm rãi nên bạn hoàn toàn không cần phải lo lắng quá nhiều rằng có bị đau không. Tuy nhiên, khám bằng mỏ vịt sẽ chỉ áp dụng cho những chị em đã quan hệ tình dục rồi. Cho nên, nếu chưa quan hệ bạn nên lưu ý vấn đề này và nói trực tiếp với bác sĩ.
2.3 Khám phụ khoa khi mang thai có bị ảnh hưởng đến em bé không?
Khi có bầu, mẹ rất ngại làm bất cứ việc gì tác động đến âm đạo bởi sẽ có khả năng ảnh hưởng đến thai nhi. Tuy nhiên, nếu như mẹ bị mắc các chứng bệnh liên quan đến viêm nhiễm phụ khoa ít nhiều cũng sẽ có khả năng ảnh hưởng đến em bé nếu không được điều trị kịp thời.
Nếu như phát hiện có những hiện tượng bệnh liên quan đến viêm nhiễm phụ khoa, mẹ đừng ngần ngại mà hãy ngay lập tức tìm đến bệnh viện uy tín, chất lượng để thăm khám và điều trị kịp thời nhé.
Khám phụ khoa không gây ảnh hưởng đến em bé khi mang thai
3.Khám phụ khoa ở bệnh viện nào uy tín tại Hà Nội?
– Tiến hành khám lâm sàng chuyên khoa phụ sản.
– Các xét nghiệm: định nhóm ABO; định nhóm máu RH(D); lấy bệnh phẩm làm phiến đồ tế bào cổ tử cung – âm đạ; xét nghiệm HPV genotype Real – time PCR; xét nghiệm ký sinh trùng, Vi nấm soi tươi dịch âm hộ, âm đạo; định lượng CA 125; Định lượng CA 15-3
– Chuẩn đoán hình ảnh: Siêu âm đầu dò âm đạo đối với khách hàng đã quan hệ tình dục; Siêu âm tử cung phần phụ qua đường bụng đối với khách hàng chưa quan hệ tình dục.
Một số chị em sẽ được chỉ định xét nghiệm máu khi khám phụ khoa để bác sĩ nắm được tình hình sức khỏe tổng quan
|
thucuc
| 1,296
|
Bệnh ung thư dạ dày giai đoạn 2
Bệnh ung thư dạ dày giai đoạn 2 là giai đoạn tiến triển của tế bào ung thư. Lúc này, các triệu chứng bệnh rõ ràng hơn, phương pháp điều trị cũng khác nhau tùy vào mức độ tiến triển của bệnh.
Theo thống kê, có tới 70% trường hợp được chẩn đoán mắc ung thư dạ dày ở giai đoạn muộn, dẫn tới điều trị khó khăn, phức tạp, tốn kém, hiệu quả không cao.
Các bác sĩ khuyến cáo, ung thư dạ dày có thể ghé thăm bất cứ ai nên việc phát hiện sớm bệnh là rất cần thiết. Vì thế, khi thấy xuất hiện các triệu chứng nghi ngờ mắc ung thư dạ dày, người bệnh cần đi khám ngay.
Triệu chứng bệnh ung thư dạ dày giai đoạn 2
Ung thư dạ dày thường không có biểu hiện rõ ràng ở giai đoạn đầu. Khi bệnh tiến triển sang giai đoạn tiếp theo, người bệnh sẽ thấy biểu hiện rõ ràng hơn. Cụ thể như:
Ung thư dạ dày giai đoạn 2 là giai đoạn tiến triển của tế bào ung thư
Các triệu chứng ung thư dạ dày ở giai đoạn 2 có thể nặng lên nhanh chóng nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Chính vì thế, người bệnh cần đi khám ngay khi thấy những dấu hiệu bất thường ở cơ thể.
>> Mời bạn đọc thêm: Ung thư dạ dày có biểu hiện như thế nào?
Chẩn đoán ung thư dạ dày
Nội soi dạ dày là phương pháp hiệu quả giúp phát hiện sớm bệnh
Với sự hỗ trợ của máy móc y tế hiện đại, đội ngũ y bác sĩ giàu kinh nghiệm, bạn sẽ được chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe. Tùy vào giai đoạn bệnh cụ thể của mỗi người, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.
Phương pháp điều trị bệnh ung thư dạ dày giai đoạn 2
Bệnh ung thư dạ dày giai đoạn 2 cũng được coi là giai đoạn sớm của bệnh. Lúc này, tế bào ung thư phát triển với kích thước to hơn nhưng vượt ra khỏi thành dạ dày, chưa xâm lấn và di căn sang nhiều cơ quan khác nhau trong cơ thể. Vì thế, các phương pháp điều trị có thể giúp kiểm soát và đẩy lùi sớm bệnh, tỷ lệ chữa khỏi cao.
Ở giai đoạn 2, phương pháp điều trị chủ yếu vẫn là phẫu thuật. Bác sĩ sẽ căn cứ vào vị trí và kích thước cụ thể của khối u, độ tuổi và tình trạng sức khỏe của người bệnh mà áp dụng phương pháp mổ mở hoặc mổ nội soi phù hợp và cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ dạ dày bị bệnh.
Phẫu thuật nội soi ung thư dạ dày giúp loại bỏ một phần hoặc toàn bộ dạ dày bị bệnh
Trường hợp khối u đã xâm lấn vào các hạch bạch huyết thì bác sĩ sẽ tiến hành phẫu thuật cắt bỏ kèm theo vét hạch bạch huyết để triệt tiêu hoàn toàn tế bào ung thư, ngăn ngừa chúng tái phát trở lại.
Sau phẫu thuật, người bệnh ung thư dạ dày giai đoạn 2 có thể cần phải hóa trị theo phác đồ cụ thể để đạt hiệu quả cao sau điều trị ung thư dạ dày, tiêu diệt hoàn toàn tế bào ung thư còn sót lại trong cơ thể.
Tiên lượng sống sau 5 năm của người bệnh ung thư dạ dày khoảng 46% ở giai đoạn IIA hoặc 33% ở giai đoạn IIB.
Sau điều trị ung thư dạ dày, người bệnh cần chú ý nghỉ ngơi, sinh hoạt, ăn uống điều độ và duy trì tâm sinh lý thoải mái để hồi phục sớm tình trạng bệnh.
XEM THÊM:
>> Hóa trị ung thư dạ dày
>> Bệnh ung thư dạ dày đang trẻ hóa
>> Triệu chứng ung thư dạ dày di căn
|
thucuc
| 671
|
Mổ ruột thừa được hưởng bảo hiểm không? Mức hưởng BHYT
Mổ ruột thừa được hưởng bảo hiểm không là thắc mắc của rất nhiều bệnh nhân và gia đình có người phải thực hiện phẫu thuật này. Bệnh viêm ruột thừa rất phổ biến và mổ ruột thừa là cách điều trị bắt buộc. Cùng với đó, chế độ hỗ trợ khi thanh toán chi phí phẫu thuật rất được quan tâm. Người tham gia đóng bảo hiểm xã hội cần nắm rõ để hưởng đúng chế độ của mình.
Mổ ruột thừa được hưởng bảo hiểm không?
Mổ ruột thừa được hưởng bảo hiểm không là thắc mắc của rất nhiều bệnh nhân
Về việc mổ ruột thừa được hưởng bảo hiểm không? Theo thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BYT-BTC có quy định rõ: Mổ ruột thừa là một trong những dịch vụ bảo hiểm y tế nằm trong danh mục chi trả của BHYT. Tuy nhiên, việc xác định mức phí cụ thể được hưởng của loại phẫu thuật này còn tùy thuộc việc bệnh nhân điều trị có đúng tuyến hay không.
Mổ ruột thừa cũng như nhiều loại phẫu thuật khác được chỉ định do yêu cầu điều trị bắt buộc sẽ được chi trả bảo hiểm theo quy định BHXH hiện hành. Theo đó, người bệnh bị viêm đau ruột thừa, có chỉ định mổ và đã trải qua ca mổ sẽ được hưởng chế độ bảo hiểm theo quy định. Trong Luật bảo hiểm y tế, tại điều 22 – Mức hưởng bảo hiểm y tế. Cụ thể như sau:
Mục 1: Người tham gia bảo hiểm y tế khi đi khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại các điều 26, 27 và 28 của Luật này thì được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng với mức hưởng như sau:
Phần đ) 80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với các đối tượng khác.
Mục 3. Trường hợp người có thẻ bảo hiểm y tế tự đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng tuyến được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo mức hưởng quy định tại khoản 1 Điều này theo tỷ lệ như sau (trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này): ” Tại bệnh viện tuyến trung ương là 40% chi phí điều trị nội trú”.
Về việc mổ ruột thừa được hưởng bảo hiểm không, thông tư liên tịch số 37/2015
Mức hưởng bảo hiểm xã hội cho mổ ruột thừa cụ thể ra sao?
Bệnh nhân mổ ruột thừa được hưởng mức chi trả bảo hiểm theo đúng quy định như sau:
Điều trị đúng tuyến
Theo Mục 1 điều 22 Luật bảo hiểm y tế, người dân có thể được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng như sau:
a) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với đối tượng sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng Công an nhân dân, người có công với cách mạng.
b) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với trường hợp chi phí cho một lần khám bệnh, chữa bệnh thấp hơn mức do Chính phủ quy định và khám bệnh, chữa bệnh tại tuyến xã;
c) 95% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với các đối tượng: người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng; người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng theo quy định của pháp luật; người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
d) 80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với các đối tượng khác.
Điều trị trái tuyến
Người bệnh có thể tìm hiểu việc mổ ruột thừa được hưởng bảo hiểm không khi đến bệnh viện thăm khám.
Hưởng chế độ ốm đau bên cạnh mức hưởng bảo hiểm phẫu thuật
Ngoài việc được thanh toán bảo hiểm khi phẫu thuật. Người phải mổ ruột thừa có tham gia đóng BHXH còn được hưởng chế độ bảo hiểm ốm đau. Mức hưởng chế độ ốm đau được tính dựa trên thời gian thực tế đóng bảo hiểm, được quy định trong điều 25 – Luật bảo hiểm y tế như sau:
“Điều 25. Mức hưởng chế độ ốm đau
Người lao động hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 23 và Điều 24 của Luật này thì mức hưởng bằng 75% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc”.
|
thucuc
| 814
|
Công dụng thuốc Statinagi 10
Thuốc Statinagi 10 thường được chỉ định sử dụng để điều trị cho các trường hợp tăng cholesterol máu, đồng thời dự phòng bệnh mạch vành hiệu quả. Để việc điều trị bằng thuốc Statinagi 10 đạt hiệu quả cao và đảm bảo ít gặp phải tác dụng phụ, bệnh nhân cần tuân thủ chặt chẽ các khuyến cáo của bác sĩ về liều lượng cũng như cách dùng thuốc chuẩn xác.
1. Statinagi 10 là thuốc gì?
Thuốc Statinagi 10 thuộc nhóm thuốc tim mạch, được dùng theo đơn của bác sĩ để điều trị cho tình trạng tăng mỡ máu. Thuốc Statinagi 10 là một sản phẩm của Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm -Việt Nam, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim với quy cách đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên.Trong mỗi viên nén Statinagi 10 có chứa các thành phần dược chất sau:Hoạt chất chính: Atorvastatin hàm lượng 10mg.Các tá dược khác: Croscarmellose natri, Crospovidon, Microcrystalline cellulose 112, Povidon K64, Tablettose 80, Colloidal silicon dioxide, Hydroxypropyl methylcellulose, Magnesium stearate, Titan dioxid, bột Talc, Polysorbate 80 và Polyethylene glycol 6000.
2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Statinagi 10
Thuốc Statinagi 10 thường được bác sĩ kê đơn cho các trường hợp dưới đây:Điều trị tình trạng tăng cholesterol máu, là liệu pháp bổ trợ cho chế độ ăn uống giúp giảm nồng độ cholesterol toàn phần, cholesterol xấu LDL ở những người bị tăng cholesterol máu tiên phát (loại IIa và IIb) triglycerid giảm ít.Chỉ định dùng thuốc Statinagi 10 cho bệnh nhân có mức cholesterol máu tăng không có biểu hiện lâm sàng rõ nét về mạch vành, giúp làm giảm đáng kể nguy cơ nhồi máu cơ tim, tử vong do bệnh tim mạch, đồng thời hỗ trợ giảm tỷ lệ rủi ro phải thực hiện các thủ thuật tái tạo mạch vành tim.Chỉ định thuốc Statinagi 10 cho đối tượng bị xơ vữa động mạch, giúp làm chậm quá trình tiến triển của bệnh và làm giảm đáng kể nguy cơ gặp phải biến cố mạch vành cấp.Thuốc Statinagi 10 cũng được bác sĩ kê đơn để làm giảm mức cholesterol toàn phần và LDL ở những bệnh nhân bị tăng cholesterol trong máu loại gia đình đồng hợp tử, đồng thời bổ trợ cho các biện pháp điều trị tình trạng hạ lipid khác.Không dùng thuốc Statinagi 10 cho các đối tượng sau đây:Bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với thuốc ức chế men khử HMG-Co. A.Chống chỉ định dùng thuốc Statinagi 10 đối với bệnh nhân tăng transaminase huyết thanh liên tục không rõ nguyên do hoặc mắc bệnh gan tiến triển.Không sử dụng thuốc Statinagi 10 trong thời kỳ mang thai và nuôi trẻ bú sữa mẹ khi không thực sự cần thiết.
3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Statinagi 10
3.1 Liều lượng sử dụng thuốc Statinagi 10Dưới đây là liều dùng thuốc Statinagi 10 theo chỉ định của bác sĩ:Liều ban đầu: Uống 10mg Atorvastatin / lần / ngày. Có thể cân nhắc điều chỉnh liều khoảng 4 tuần / lần dựa trên đáp ứng của bệnh nhân.Liều duy trì thuốc: Uống từ 10 – 40mg Atorvastatin / ngày, có thể cân nhắc tăng liều nhưng tuyệt đối không được vượt quá 80mg Atorvastatin / ngày.Trong quá trình điều trị bằng thuốc Statinagi 10, người bệnh cần theo dõi các phản ứng gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe do thuốc gây ra, nhất là các tác dụng gây bất lợi đối với hệ cơ. Ngoài ra, trước và trong suốt quá trình dùng thuốc, bạn cũng nên tuân thủ theo đúng liều lượng và tần suất uống Statinagi 10 để đảm bảo đạt hiệu quả điều trị tối ưu.3.2 Hướng dẫn dùng thuốc Statinagi 10 đúng cách và hiệu quả. Thuốc Statinagi 10 được bào chế dưới dạng viên nang, do đó bệnh nhân có thể dùng thuốc bằng đường uống. Bạn có thể uống liều duy nhất vào bất cứ thời điểm nào trong ngày, có thể lúc đói hoặc trong bữa ăn. Tuy nhiên, do quá trình tổng hợp cholesterol ở gan diễn ra chủ yếu vào ban đêm, vì vậy bệnh nhân nên dùng thuốc vào buổi tối để tăng hiệu lực của thuốc.Bên cạnh việc sử dụng Statinagi 10, người bệnh cũng nên kết hợp thực hiện một chế độ ăn uống tiêu chuẩn, hạn chế tiêu thụ thực phẩm giàu cholesterol và luôn duy trì chế độ ăn trong suốt quá trình điều trị.
4. Các tác dụng phụ có nguy cơ xảy ra khi sử dụng thuốc Statinagi 10
Dưới đây là những tác dụng phụ ngoài ý muốn mà bệnh nhân có nguy cơ gặp phải trong thời gian điều trị bằng thuốc Statinagi 10:Tác dụng phụ nhẹ & thoáng qua: Đau bụng, buồn nôn, nôn ói, tiêu chảy, táo bón, nhức đầu, đầy hơi, chóng mặt, mất ngủ, nhìn mở, tăng men gan tạm thời, mất ngủ, đau cơ khớp hoặc suy nhược cơ thể.Tác dụng phụ ít gặp: Phát ban da, yếu cơ, tăng lượng creatine phosphokinase trong huyết tương, viêm xoang, viêm mũi, ho hoặc viêm họng.Tác dụng phụ hiếm gặp: Tiêu cơ vân, viêm cơ, suy thận cấp thứ phát xảy ra do myoglobin niệu.Một số tác dụng phụ khác kèm theo: Tăng đường huyết, tăng Hb. A1c, lú lẫn hoặc mất trí nhớ,...Nếu xuất hiện bất kỳ tác dụng phụ nào được đề cập ở trên, bệnh nhân nên dừng sử dụng thuốc Statinagi 10 và báo ngay cho bác sĩ chuyên khoa để có biện pháp khắc phục phù hợp.
5. Những điều cần lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Statinagi 10
5.1 Cần thận trọng điều gì khi sử dụng thuốc Statinagi 10?Khi điều trị bằng thuốc Statinagi 10, bệnh nhân cần lưu ý một số điều dưới đây:Bệnh nhân có các yếu tố dễ gây tổn thương cơ cần thận trọng khi sử dụng thuốc thuộc nhóm Statin vì thuốc có khả năng gây ra các tác dụng bất lợi đối với hệ cơ, chẳng hạn như viêm cơ, teo cơ,... Điều này đặc biệt cần lưu ý ở những bệnh nhân trên 65 tuổi, mắc bệnh thận hoặc thiểu năng tuyến giáp không được kiểm soát.Trước khi quyết định điều trị bằng thuốc Statinagi 10, cần loại trừ một số yếu tố làm tăng mức cholesterol trong máu của bệnh nhân, chẳng hạn như thiểu năng giáp, đái tháo đường khó kiểm soát, gan tắc mật, hội chứng thận hư, nghiện rượu, rối loạn protein máu,...Trước khi bắt đầu điều trị bằng Statinagi 10 cần xác định nồng độ cholesterol LDL và đánh giá mức độ đáp ứng điều trị của bệnh nhân.Người dùng thuốc cũng cần cố gắng kiểm soát tình trạng tăng cholesterol máu thông qua một chế độ ăn uống phù hợp, đồng thời tập thể dục và giảm cân đối với những bệnh nhân mắc bệnh béo phì và đang trong quá trình điều trị các bệnh lý cơ bản khác.Trước khi điều trị bằng thuốc Statinagi 10, bệnh nhân cần tiến hành thực hiện xét nghiệm enzym gan.Tiến hành xét nghiệm creatine kinase (CK) trước khi dùng thuốc cho các bệnh nhân bị nhược giáp, suy giảm chức năng thận, có tiền sử mắc bệnh cơ di truyền / do sử dụng Fibrat hay Statin trước đó, có tiền sử nghiện rượu hoặc mắc bệnh gan. Nếu kết quả xét nghiệm cho thấy mức CK > 5 lần so với giới hạn bình thường thì không nên cho bệnh nhân điều trị bằng Statin.Chỉ sử dụng thuốc Statinagi 10 cho phụ nữ đang trong độ tuổi sinh đẻ và chắc chắn không mang thai tại thời điểm hiện tại.Chỉ sử dụng thuốc Statinagi 10 cho những bệnh nhân tăng cholesterol rất cao trong máu mà không đáp ứng với các thuốc khác.5.2 Tương tác của thuốc Statinagi 10 với các thuốc khác. Thuốc Statinagi 10 có thể tương tác khi dùng chung với những loại thuốc sau:Thuốc Erythromycin, Cyclosporine, Itraconazol, Ketoconazol, Gemfibrozil, Niacin, Colchicin hoặc các thuốc hạ cholesterol máu nhóm Fibrat khác.Thuốc chống đông Warfarin.Nhựa gắn axit mật, chẳng hạn như Colestipol hoặc Cholestyramin.Thuốc hạ Lipid máu khác (dùng chung với Statinagi 10) có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh cơ.Không nhận thấy có biểu hiện tương tác bất lợi khi phối hợp dùng Statinagi 10 cùng với các thuốc chẹn beta, chất ức chế men chuyển angiotensin, thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn kênh canxi hoặc thuốc chống viêm không steroid.Thuốc điều trị viêm gan siêu vi C hoặc thuốc điều trị HIV có thể làm tăng nguy cơ tiêu cơ vân, suy thận do thận hư, hoặc thậm chí tử vong khi dùng chung với các loại thuốc hạ Lipid máu thuộc nhóm Statin.
|
vinmec
| 1,481
|
Nội soi họng có đau không và những thông tin tổng quan
Bạn nên biết nội soi là phương pháp ưu việt giúp chẩn đoán được nhiều bệnh lý, trong đó có nội soi họng. Tuy nhiên rất người tỏ ra sợ hãi khi phải thực hiện bởi lo lắng bị đau hoặc khó chịu. Hãy tham khảo những thông tin dưới đây để biết nội soi họng có đau không và cần lưu ý những gì khi thực hiện nhé.
1. Bạn hiểu thế nào là nội soi họng
nội soi họng là kỹ thuật được áp dụng để quan sát vùng họng của con người. Đây là phương pháp giúp các bác sĩ chuyên khoa tai - mũi - họng chẩn đoán các bệnh lý liên quan. Một ống nội soi có kích thước nhỏ, chiều dài linh hoạt, được gắn camera, kính chuyên dụng ở 2 đầu, cùng với sự mềm dẻo sẽ giúp bác sĩ có những chẩn đoán chính xác về những bất thường xảy ra ở vùng họng.
Với phương pháp trên các bác sĩ có thể chẩn đoán được những bệnh lý như: viêm xoang, ung thư vòm họng, thanh quản,… Nhờ đó sớm can thiệp, áp dụng các phương pháp điều trị phù hợp, tránh những trường hợp không mong muốn.
2. Khi thực hiện nội soi họng có đau không?
Tuy sở hữu nhiều lợi ích nhưng khi được chỉ định, nhiều người vẫn e dè vì lo sợ, không biết nội soi họng có đau không.
Bạn có thể yên tâm phương pháp không gây đau đớn cho người bệnh.
Và hơn hết, để thành công và tạo cảm giác an toàn cho người bệnh thì yếu tố chuyên môn cũng như kinh nghiệm của bác sĩ phải giỏi, điều kiện trang thiết bị hiện đại. Do đó, khi thăm khám, người bệnh cần phải bình tĩnh, thoải mái tránh lo sợ dẫn tới căng thẳng, khó chịu, từ đó giúp quá trình thực hiện thuận lợi và thu được kết quả tốt nhất.
3. Bạn nên nội soi họng khi nào và quy trình thực hiện
Sau những giải đáp về nội soi họng có đau không thì nhiều độc giả muốn
Dấu hiệu bệnh bạn nên đi thăm khám và nội soi
Khi có những vấn đề xảy ra về tai - mũi - họng, đọc giả cần tới bệnh viện sớm để kiểm tra.
Những dấu hiệu sau bạn cần lưu ý:
Khi cảm thấy tai bị ù thường xuyên và kéo dài kèm theo chảy mủ, ngứa và đau rát.
Mũi bị đau rát và bị tổn thương chảy máu,…
Có dị tật bẩm sinh liên quan tới mũi, hốc xương, tai, họng,…
Bị ho kéo dài kèm theo khàn tiếng, hụt hơi xảy ra liên tục.
Khi có dấu hiệu bệnh viêm amidan như khịt mũi, khó thở do nghẹt mũi hai bên do vậy phải thở bằng miệng, ho có dịch đờm màu xanh.
Có triệu chứng chảy nước mũi, khó thở, hắt xì liên tục, đau đầu, nghẹt mũi,… của bệnh viêm xoang thì bạn cũng có thể nội soi.
Bạn từng mắc bệnh lý liên quan về tai - mũi - họng.
Quy trình thực hiện nội soi
Để thực hiện nội soi, tránh cho người bệnh cảm thấy đau khi đường ống nội soi di chuyển thì bệnh nhân sẽ được xịt thuốc làm co mạch để mở rộng vùng mũi trước 10 - 15 phút.
Sau đó, bệnh nhân ngồi yên trên ghế, bác sĩ thực hiện đưa ống nội soi vào vùng mũi xuống họng hoặc qua đường miệng xuống họng. Nhờ vào camera và kính chuyên dụng mà bác sĩ có thể quan sát được hình ảnh bên trọng họng rõ ràng.
Quy trình nội soi họng diễn ra nhanh chóng, thời gian thực hiện tùy theo mức độ tổn thương và tình trạng bệnh mà có thể kéo dài từ 5 - 10 phút.
4. Những lưu ý cần biết khi bạn nội soi họng
Khi nỗi lo sợ nội soi họng có đau không vẫn khiến nhiều người lo lắng do vậy để giảm nỗi lo lắng bạn cần có một tâm lý thoải mái và cần lưu ý những điều sau.
Trước khi nội soi họng
Bạn nên nhịn ăn uống trước khi thực hiện từ 4 - 5 giờ để tránh cảm giác ghê cổ khi đưa ống nội soi dẫn đến nôn ói, có thể bảo vệ được đường thở của bạn.
Không dùng chất kích thích trước khi bạn nội soi.
Bác sĩ sẽ hỏi thăm nếu bạn đang điều trị những bệnh lý khác, các loại thuốc, thực phẩm chức năng mà bạn sử dụng và tiền sử dị ứng thuốc của bản thân.
Trong quá trình bạn nội soi
Để nội soi diễn ra nhanh chóng và không gây khó chịu thì bẹnh nhân lên tự tìm hiểu về phương pháp cũng như tuân thủ theo lời của bác sĩ chuyên khoa.
Trong quá trình nội soi bạn nên tập trung ngồi yên lặng, không xoay người hoặc cử động để tránh gây cọ xát và quy trình diễn ra nhanh.
Trẻ em khi sử dụng phương pháp này hay cọ quậy, sợ hãi nên cha mẹ hoặc người giám hộ cần phối hợp bác sĩ và có biện pháp phù hợp để có thể tiến hành nội soi cho trẻ.
Sau khi nội soi
Sau khi nội soi bạn cần làm một số điều sau để có thể phục hồi nhanh chóng.
Có chế độ nghỉ ngơi kèm theo bổ sung thực phẩm tốt cho sức khỏe theo lời dặn của bác sĩ. Tùy theo cơ địa từng người mà chế độ nghỉ ngơi khác nhau, nhưng tốt nhất là nghỉ ngơi 1 ngày sau nội soi.
Sau nội soi, cổ họng bạn có thể đau rát nhẹ, cảm giác buồn nôn,… tuy nhiên triệu chứng sẽ hết sau một cài ngày.
|
medlatec
| 966
|
Viêm gan siêu vi B là gì? giải đáp của rất nhiều người
Viêm gan siêu vi B là gì? Viêm gan siêu vi B có nguy hiểm không? Viêm gan siêu vi B có chữa trị được không?… Đó là những thắc mắc cần được giải đáp của rất nhiều người bệnh.
Viêm gan siêu vi B là gì? Viêm gan siêu vi B là bệnh do siêu vi viêm gan B gây ra. Đây là một trong những thể viêm gan thường gặp nhất trong cộng đồng. Viêm gan siêu vi B cũng là nguyên nhân dẫn đến viêm gạn mạn, suy gan, xơ gan và ung thư gan. Bệnh lây qua 03 con đường chính là: Đường truyền máu và các phế phẩm máu từ người bệnh; Đường tình dục; Truyền từ mẹ sang con.
Viêm gan siêu vi B là gì? Viêm gan siêu vi B là bệnh do siêu vi viêm gan B gây ra.
Theo các bác sĩ, viêm gan siêu vi B chỉ có khoảng 30 – 50% người lớn có triệu chứng, ở trẻ nhỏ tỷ lệ này còn ít hơn.
Viêm gan siêu vi B có các dạng chính là: Viêm gan siêu vi B cấp, viêm gan siêu vi B tối cấp và viêm gan siêu vi B mạn.
Viêm gan siêu vi B cấp: Sốt là triệu chứng đầu tiên của bệnh. Người bệnh thường sốt thường nhẹ, ít khi sốt cao, giống cảm cúm. Tiếp đến là cảm giác mệt mỏi, chán ăn, đầy bụng, buồn nôn, nôn ói, đau bụng vùng trên rốn, đau khớp… Người bệnh bị vàng da, vàng mắt, nước tiểu có màu sẫm.
Viêm gan tối cấp: Các triệu chứng thường xuất hiện đột ngột hơn, nặng hơn và tử vong > 80% do hôn mê gan, xuất huyết.
Viêm gan siêu vi B có các dạng chính là: Viêm gan siêu vi B cấp, viêm gan siêu vi B tối cấp và viêm gan siêu vi B mạn.
Viêm gan mạn: Giai đoạn nhiễm HBV mạn tính kéo dài nhiều năm, có thể không có triệu chứng và dẫn tới những hậu quả nghiêm trọng như: Xơ gan, ung thư gan. Viêm gan mạn có thể xuất hiện dưới 2 thể bệnh: Thể tiềm ẩn và thể hoạt động.
Điều trị viêm gan siêu vi B cần tiến hành điều trị sớm, tại các chuyên khoa gan mật uy tín. Bệnh nhân cần được khám bác sĩ chuyên khoa hang sớm càng tốt. Căn cứ trên kết quả khám, các bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp nhất cho người bệnh.
Nhằm chăm sóc và đem đến hiệu quả khám, chữa bệnh tốt nhất cho những người bệnh gan, Phòng khám chuyên khoa Gan mật Bệnh viện Đa khoa Quốc tế đã và đang thực hiện nhiều chương trình khám bệnh hỗ trợ lớn cho người bệnh. Trong tháng 5/2015, bệnh nhân đăng ký khám giáo sư gan mật sẽ được tặng 50% phí khám bệnh. Bên cạnh đó, bệnh viện cũng đang tiến hành nhiều chương trình khám bệnh hỗ trợ khác nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người bệnh được tiếp cận với những dịch vụ y tế chất lượng cao.
Tham khảo thêm: Dấu hiệu viêm gan b, viêm gan b
|
thucuc
| 550
|
Tìm hiểu nguyên do đột quỵ xảy ra khi tắm đêm
Đột quỵ xảy ra khi tắm đêm là một vấn đề được nhiều người quan tâm. Bất cứ ai cũng có thể có nguy cơ bị đột quỵ vì tắm đêm, do đó không nên chủ quan và cần cảnh giác trước tình trạng này.
1. Liệu tắm đêm có thực sự liên quan đến đột quỵ não?
Tắm đêm không trực tiếp gây vỡ mạch máu não hoặc nhồi máu não, nhưng là yếu tố tác động gián tiếp gây đột quỵ. Nguy cơ xảy ra cao hơn khi tắm đêm trong thời tiết lạnh, tắm với nước quá lạnh, tắm vào khuya muộn, tắm lâu… Tùy vào từng thể trạng sức khỏe, bệnh lý nền mà việc tắm đêm có thể sẽ gây ra những ảnh hưởng xấu cho sức khỏe, trong đó có đột quỵ.
Về mặt dịch tễ học, tỷ lệ đột quỵ xảy ra thay đổi theo mùa. Tỷ lệ đột quỵ xảy ra vào màu đông cao hơn mùa hè. Đột quỵ xuất huyết não phổ biến vào mùa xuân. Đột quỵ thiếu máu não cục bộ xảy ra phổ biến vào mùa đông. Người bệnh gặp tình trạng đột quỵ vào mùa đông có tiên lượng xấu hơn. Tỷ lệ tử vong cũng thay đổi theo mùa với tỷ lệ cao xảy ra vào mùa đông.
Đột quỵ xuất huyết não là một dạng của đột quỵ não
2. Những nguyên nhân vì sao đột quỵ có thể xảy ra khi tắm đêm
2.1 Nhiệt độ chênh lệch giữa cơ thể và môi trường
Thời điểm ban đêm, nhiệt độ bên ngoài giảm xuống giảm tạo ra sự chênh lệch về nhiệt độ so với cơ thể. Vì thế thói quen tắm khuya, tắm khi nhiệt độ cơ thể quá chênh lệch với nhiệt độ nước tắm như: tắm nước lạnh hay tắm ngay khi đi ngoài trời nóng về, tắm hoặc ngâm bồn nước nóng lúc trời lạnh, tắm xong bước ra trực tiếp phòng điều hòa… rất dễ rơi vào trạng thái sốc nhiệt.
Khi nhiệt độ nước tắm không phù hợp với nhiệt độ cơ thể, cơ thể sẽ tự điều chỉnh bằng cách co hoặc giãn mạch máu để thích nghi. Trường hợp mạch máu bị co lại, nguy cơ đột quỵ do nhồi máu não hoặc bệnh mạch vành co thắt đột ngột xảy ra nhanh hơn.
Trong trường hợp sau khi tắm nhiệt độ cơ thể giảm, nếu bạn tiếp tục ở dưới quạt hay điều hòa ngay sẽ có tác động xấu đến hoạt động lưu thông máu trong cơ thể, kéo theo hệ lụy là máu lên não chậm, ảnh hưởng đến nhịp tim, huyết áp. Ở những người có sức khỏe và sức đề kháng yếu, nếu nằm điều hòa ngay sau khi tắm sẽ dễ gặp tình trạng đột quỵ tai biến mạch máu não.
2.2 Đột quỵ xảy ra khi tắm đêm do cơ thể có sẵn các bệnh lý nền
Nếu bạn đang mắc những bệnh lý như bệnh lý tim mạch, tiểu đường, huyết áp cao, thiếu máu… nghĩa là hệ tuần hoàn máu đã có sẵn những tổn thương. Do đó những bệnh nhân này nếu tắm đêm thường xuyên thì nguy cơ đột quỵ xảy ra sẽ cao hơn so với người bình thường.
Vào thời gian đêm muộn, cơ thể thường yếu hơn vì đây là thời gian chuẩn bị đi vào trạng thái nghỉ ngơi, sức đề kháng cũng yếu đi. Việc tắm đêm bằng nước lạnh sẽ khiến các mạch máu co lại, theo đó việc lưu thông máu lên não cũng sẽ bị chậm trễ hơn, cơ thể trở nên mệt mỏi yếu ớt. Ở những người có tiền sử bệnh lý tim mạch hay huyết áp… thì nguy cơ đột quỵ xảy ra càng cao hơn.
Không chỉ tắm đêm, mà ngoài ra tắm buổi sáng sớm cũng không khuyến khích cho những bệnh nhân đang có bệnh lý nền như để kể trên.
Ở một số người bệnh có bệnh lý nền nếu có thói quen tắm khuya sẽ có nguy cơ gia tăng đột quỵ
2.3 Thói quen tắm chưa phù hợp
Đi đại tiện hoặc tiểu tiện trước khi tắm cũng có thể gây ra tình trạng tăng áp lực ổ bụng kích thích các dây thần kinh phế vị, làm tăng áp lực động mạch. Những tác động này có thể khiến hệ tuần hoàn của cơ thể căng thẳng.
Bên cạnh đó, thói quen dội nước lạnh bắt đầu từ đỉnh đầu khi tắm sẽ làm thay đổi nhiệt độ nhanh và có thể gây ra áp lực làm vỡ động mạch, mao mạch ở ở phần đầu. Tất cả những yếu tố này có thể thúc đẩy gây ra đột quỵ khi tắm, đặc biệt vào ban đêm.
2.4 Tắm khuya kèm trong người có cồn
Sau khi sử dụng rượu bia, đồ uống chứa cồn, nồng độ cồn trong máu cao, theo đó nhiệt độ cơ thể tăng, hệ thống mạch máu sẽ giãn nở. Tắm sau khi uống rượu bia sẽ khiến các mạch máu đang giãn nở có nguy cơ bị vỡ gây đột quỵ. Do đó, có thể thấy thời điểm tắm không phải vào ban đêm nhưng khi cơ thể đang có nồng độ cồn cao thì nguy cơ đột quỵ vẫn có khả năng xảy ra.
2.5 Đột quỵ có thể xảy ra khi tắm khuya lâu
Nhiều người có thói quen tắm, ngâm mình rất lâu, điều này có thể là nguyên nhân dẫn đến đột quỵ tắm đêm xảy ra. Lý giải điều này xảy ra là bởi cơ thể ở trong nước quá lâu sẽ khiến da bị mất nước làm hệ thống mạch máu co lại, dẫn đến nhịp tim không đều và không ổn định.
Bên cạnh các lý do kể trên thì còn một số nguyên nhân khác gây ra đột quỵ vì tắm đêm là khi phụ nữ đang mang thai, phụ nữ đang trong thời kỳ kinh nguyệt, sau khi ăn quá no hoặc quá đói, trước và sau khi massage 1 tiếng không nên tắm…
3. Cách xử trí khi tắm khuya bị đột quỵ
4. Những lưu ý khi tắm để an toàn cho sức khỏe
Để tránh gặp tình trạng đột quỵ xảy ra khi tắm đêm, mọi người nên tuân thủ các khuyến cáo của các chuyên gia y tế, bao gồm:
– Dù ở bất kỳ độ tuổi nào, khoảng thời gian tắm được khuyến cáo là nên xây dựng thói quen tắm sớm, đặc biệt không tắm sau 21 giờ đêm.
– Lau khô người, choàng áo tắm để điều hòa nhiệt độ cơ thể với nhiệt độ môi trường sau khi tắm, sấy khô tóc sau khi tắm, tuyệt đối không để tóc ướt khi ngủ.
– Không nằm trực tiếp dưới điều hòa hoặc quạt ngay sau khi tắm.
– Không nên tắm nước lạnh trong thời tiết nắng nóng hoặc ngay sau khi vừa vận động mạnh.
– Rèn luyện thói quen tắm bắt đầu từ việc làm ướt 2 tay, 2 chân, phần ngực trước, không dột nước đột ngột từ phần đỉnh đầu xuống.
– Nhiệt độ nước tắm an toàn nhất nên nằm ở mức từ 24 độ C đến 29 độ C để đảm bảo rằng cơ thể không bị sốc nhiệt do chênh lệch lớn với nhiệt độ môi trường.
– Không nên tắm quá lâu, thời gian lý tưởng cho việc làm sạch cơ thể mỗi ngày là khoảng 10 phút.
Không nên tắm dội thẳng nước trực tiếp lên đầu, mà nên bắt đầu từ tay, chân, ngực sau đó đến toàn bộ cơ thể
Người bị đột quỵ thường không có dấu hiệu báo trước, không chỉ tắm đêm đột quỵ mà đột quỵ có thể xảy ra đột ngột khi đang ăn cơm, làm việc, nói chuyện, chơi thể thao, lái xe… Chỉ vài giây trước bạn vẫn có thể nói chuyện bình thường nhưng vài giây sau đột quỵ xảy ra gây liệt nửa người, nói ngọng, nói khó…
Vậy nên, để phòng ngừa bị đột quỵ nói chung, việc quan trọng hàng đầu là phòng ngừa, kiểm soát các yếu tố nguy cơ, các bệnh nền là yếu tố thúc đẩy dẫn đến đột quỵ trước khi chờ có dấu hiệu đột quỵ thông qua khám tầm soát nguy cơ đột quỵ.
|
thucuc
| 1,429
|
Chuyên gia Ung bướu chia sẻ: Dấu hiệu nhận biết hội chứng cận ung thư
Cơ thể có các biểu hiện chán ăn, đau mỏi, mất ngủ, sốt, nổi ban trên da nhiều người nhầm tưởng rằng đó là triệu chứng của suy nhược cơ thể, triệu chứng của các bệnh về da,... Nhưng không ngờ đây lại là dấu hiệu của căn bệnh quái ác hàng triệu người Việt khiếp sợ.
Thế nào là hội chứng cận ung thư?
PGS.
Theo PGS... trên cơ thể bệnh nhân ung thư.
PGS. TS Nghị chia sẻ thêm, tần suất mắc hội chứng này chiếm khoảng 5% trong khoảng 200 bệnh ung thư khác nhau. Tại Việt Nam, khá nhiều bệnh nhân gặp phải hội chứng này nhưng không biết, thường bỏ qua, đến khi đi khám thì bệnh đã nặng.
Dấu hiệu nhận biết hội chứng cận ung thư
Đau khớp có thể là biểu hiện của
cận thư phổi.
- Ung thư phổi: Có những dấu hiệu cận ung thư như đau khớp, ngực đỏ, tăng canxi huyết, hội chứng Cushing,...
- U lympho ác tính không hodgkin (u lympho non-hodgkin): Trong giai đoạn tiến triển có những dấu hiệu như sốt, tăng bạch cầu, ngứa, mạch nhanh, thiếu máu,...
- Ung thư vú: Hội chứng cận ung thư ở ung thư vú có các dấu hiệu như sờ thấy u cục, ngứa bầu vú, đau tức vú, chảy dịch đầu vú bất thường,...
- Ung thư máu: Hội chứng cận ung thư biểu hiện ở máu là tăng bạch cầu hạt, đa hồng cầu, thiếu máu, viêm nội tâm mạc huyết khối không do nhiễm khuẩn,...
Một số loại ung thư khác trong quá trình tiến triển có giai đoạn viêm nhiễm, khi bị viêm nhiễm ung thư sẽ nhanh phát triển, di căn vào hạch, gan. PGS. TS Đoàn Hữu Nghị khuyến cáo: “Những người có dấu hiệu bất thường như trên phải đi khám để có phương án điều trị ngay vì ung thư tiến triển rất nhanh. Có nhiều trường hợp, từ khi phát hiện đến khi “vô phương cứu chữa” chỉ trong vòng 1 tháng, trong khi đó nếu phát hiện sớm, điều trị ngay thì tỉ lệ bệnh nhân sống trên 5 năm rất cao”. Theo đó, tùy theo sức khỏe và nhu cầu của bạn, bệnh viện sẽ tư vấn cho bạn gói khám phù hợp để phát hiện sớm, theo dõi bệnh tốt nhất với chi phí tiết kiệm
và chủ động thời gian khám.
Danh mục các Gói khám tầm soát ung thư vui lòng xem tại đây:
Mọi chi tiết, khách hàng vui lòng liên hệ:
Địa chỉ: 42 Nghĩa Dũng, Ba Đình | 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội
|
medlatec
| 444
|
Công dụng thuốc Pralsetinib (Gavreto)
Thuốc Pralsetinib được chỉ định để điều trị cho những người trưởng thành bị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn di căn, dương tính với RET-fusion qua xét nghiệm đã được FDA chấp thuận.
1. Thuốc Pralsetinib là thuốc gì?
Thuốc Pralsetinib hay còn có tên gọi khác là thuốc Gavreto. Đây là một chất thuộc nhóm ức chế men kinase hoạt động bằng cách làm chậm hoặc ngừng sự phát triển của các tế bào ung thư. Có nhiều loại kinase, kiểm soát các giai đoạn phát triển khác nhau của tế bào. Bằng cách ngăn chặn một loại enzyme cụ thể hoạt động, thuốc Pralsetinib có thể làm chậm sự phát triển của tế bào ung thư.Thuốc Pralsetinib là một loại liệu pháp nhắm mục tiêu ngăn chặn một loại protein được gọi là “sắp xếp lại trong quá trình truyền nhiễm” (RET). Pralsetinib chặn hợp nhất RET. Sự hợp nhất RET dẫn đến sự phát triển không kiểm soát của các tế bào và ung thư. Bằng cách ức chế RET, thuốc Pralsetinib có thể làm chậm hoặc ngừng sự phát triển của khối u.Thuốc Pralsetinib được sử dụng để điều trị một số bệnh ung thư cụ thể như ung thư phổi và ung thư tuyến giáp.
2. Liều điều trị của thuốc Pralsetinib như thế nào?
Thuốc Pralsetinib được bào chế dưới dạng viên nén và có thể uống trực tiếp cùng với thức ăn hoặc không. Bạn nên uống thuốc Pralsetinib vào cùng một thời điểm trong ngày.Trường hợp bỏ lỡ một liều điều trị trong khoảng thời gian dưới 12 giờ đồng hồ, bạn nên sử dụng liều điều trị đã quên và sau đó tiếp tục lịch trình sử dụng thuốc theo thời gian bình thường.Điều quan trọng là phải đảm bảo rằng bạn đang sử dụng thuốc Pralsetinib theo đúng liều lượng mỗi lần.
3. Tương tác của thuốc Pralsetinib
Nồng độ trong máu của thuốc Pralsetinib có thể bị ảnh hưởng bởi một số loại thực phẩm và thuốc, vì vậy cần tránh chúng. Những loại thực phẩm hay thuốc điều trị gây tương tác với Pralsetinib bao gồm bưởi, nước ép bưởi, Verapamil, Ketoconazole, Rifampin, Phenytoin và Itraconazole.Tùy thuộc vào loại thuốc mà bạn sử dụng, có thể cần thay đổi lịch trình hoặc liều lượng. Bạn cần thông báo với bác sĩ điều trị hoặc các chuyên gia y tế về bất kỳ thay đổi nào cần được thực hiện.
4. Cách bảo quản thuốc Procarbazine
Bảo quản thuốc Pralsetinib trong bao bì gốc, có dán nhãn ở nhiệt độ phòng và ở nơi khô ráo (trừ khi có chỉ dẫn khác của bác sĩ điều trị hay các chuyên gia y tế).Để hộp đựng thuốc xa tầm tay với của trẻ em và các loại vật nuôi trong gia đình của bạn.Không xả viên thuốc Pralsetinib hay vỏ bao bì đựng thuốc xuống bồn cầu hoặc vứt vào thùng rác.
5. Tác dụng không mong muốn của thuốc
Giảm số lượng tế bào bạch cầu. Tế bào bạch cầu đóng vai trò rất quan trọng để chống lại với tình trạng nhiễm trùng. Trong khi được điều trị với thuốc Pralsetinib, số lượng bạch cầu có thể giảm xuống, khiến bạn có nguy cơ bị nhiễm trùng cao hơn. Những dấu hiệu cảnh báo xuất hiện nhiễm trùng là sốt trên 38 độ kèm theo đau họng hoặc cảm lạnh, khó thở, ho, nóng rát khi đi tiểu hoặc đau không chữa lành.Số lượng tế bào máu đỏ thấp (thiếu máu)Các tế bào hồng cầu có vai trò quan trọng trong việc mang oxy đến các mô trong cơ thể bạn. Khi số lượng hồng cầu quá thấp, bạn có thể cảm thấy mệt mỏi hoặc yếu ớt. Bạn nên thông báo với bác sĩ điều trị nếu cảm thấy khó thở, đau ngực. Nếu số lượng hồng cầu quá thấp, bác sĩ có thể có chỉ định truyền máu.Giảm số lượng tiểu cầu. Tiểu cầu là thành phần quan trọng của quá trình đông máu, vì vậy khi số lượng tiểu cầu thấp, bạn có nguy cơ bị chảy máu cao hơn. Bạn cần chú ý theo dõi các dấu hiệu cảnh báo giảm số lượng tiểu cầu như xuất hiện bất kỳ vết bầm tím hoặc chảy máu quá mức nào, bao gồm chảy máu mũi, chảy máu nướu răng. Nếu trong các xét nghiệm sinh hóa mà số lượng tiểu cầu quá thấp so với mức tiêu chuẩn, bạn có thể được truyền tiểu cầu.Vấn đề về thận. Thuốc Pralsetinib có thể gây ra các vấn đề về thận, bao gồm tăng mức Creatinine được thể hiện thông qua xét nghiệm máu. Thông báo với bác sĩ điều trị nếu bạn nhận thấy lượng nước tiểu giảm, tiểu ra máu, sưng mắt cá chân hoặc chán ăn.Phù ngoại vi. Phù ngoại vi là sưng các chi do giữ nước. Phù ngoại vi có thể biểu hiện như sưng bàn tay, cánh tay, chân, mắt cá chân và bàn chân. Những vị trí sưng phù có thể trở nên khó chịu.Huyết áp cao. Thuốc Pralsetinib có thể gây ra tình trạng tăng huyết áp. Bạn nên chủ động kiểm tra huyết áp thường xuyên trong thời gian điều trị. Bất kỳ bệnh tăng huyết áp nào cũng cần được điều trị thích hợp. Nếu không kiểm soát được tình trạng tăng huyết áp, bác sĩ có thể chỉ định ngừng thuốc.Bất thường về điện giải. Thuốc Pralsetinib có thể ảnh hưởng đến mức bình thường của một số chất điện giải (ví dụ: natri, phốt phát, canxi) trong cơ thể bạn. Mức độ của bạn sẽ được theo dõi bằng xét nghiệm máu. Nếu nồng độ các chất điện giải trong máu trở nên quá thấp, bạn có thể phải sử dụng thêm các chất điện giải truyền qua đường tĩnh mạch hoặc uống. Không sử dụng bất kỳ chất bổ sung nào mà không tham khảo ý kiến trước của bác sĩ điều trị.Tình trạng tiêu chảy kéo dài. Bác sĩ điều trị có thể chỉ định sử dụng thêm các loại thuốc để giảm tiêu chảy. Ngoài ra, bạn có thể thay đổi chế độ dinh dưỡng hàng ngày như: Ăn bổ sung các loại thực phẩm ít chất xơ; tránh ăn các loại hoa quả sống, rau, bánh mì nguyên hạt, ngũ cốc và hạt; uống trung bình từ 8 đến 10 ly nước không cồn, không chứa cafein mỗi ngày để ngăn tình trạng mất nước có thể xảy ra.Tác dụng không mong muốn ít gặp khác:Vấn đề về phổi: Bạn có nguy cơ bị viêm phổi hoặc bệnh phổi kẽ gây sẹo phổi khi sử dụng thuốc Pralsetinib. Thông báo cho bác sĩ điều trị ngay lập tức nếu bạn phát triển bất kỳ triệu chứng mới hoặc xấu đi, bao gồm khó thở, khó thở, ho hoặc sốt.Chảy máu: Thuốc Pralsetinib có thể dẫn đến các hiện tượng xuất huyết, còn được gọi là chảy máu nghiêm trọng.Chậm lành vết thương: Thuốc Pralsetinib có thể dẫn đến việc chữa lành vết thương chậm hơn hoặc không hoàn toàn, chẳng hạn như vết thương phẫu thuật không lành. Bạn nên ngừng sử dụng thuốc Pralsetinib ít nhất 5 ngày trước khi tiến hành bất kỳ cuộc phẫu thuật nào. Ngoài ra, thuốc Pralsetinib không nên bắt đầu hoặc bắt đầu lại ít nhất 2 tuần sau cuộc phẫu thuật lớn và bất kỳ vết mổ phẫu thuật nào phải được chữa lành hoàn toàn. Nếu bạn có vết thương phẫu thuật chưa lành hoặc bắt đầu có dấu hiệu nhiễm trùng (đỏ, sưng, nóng), hãy báo điều này với bác sĩ điều trị.Hội chứng ly giải khối u: Nếu có một lượng lớn tế bào khối u trong cơ thể trước khi điều trị, bạn có nguy cơ mắc hội chứng ly giải khối u. Điều này xảy ra khi những tế bào khối u chết quá nhanh và chất thải của chúng lấn át cơ thể. Bạn có thể được cung cấp thuốc Allopurinol và dịch truyền tĩnh mạch để giúp ngăn ngừa điều này.
6. Ảnh hưởng của thuốc Pralsetinib đến khả năng sinh sản
Việc cho thai nhi tiếp xúc với thuốc Pralsetinib có thể gây dị tật bẩm sinh, vì vậy bạn không nên mang thai hoặc làm cha khi đang dùng thuốc này.Sử dụng các biện pháp tránh thai là cần thiết trong quá trình điều trị với thuốc Pralsetinib, ngay cả khi chu kỳ kinh nguyệt của bạn ngừng lại hoặc bạn tin rằng bạn không còn sản xuất tinh trùng nữa.Bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị trước khi cho con bú trong khi dùng thuốc Pralsetinib.Trên đây là công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Pralsetinib. Để sử dụng Pralsetinib an toàn và hiệu quả, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ.
|
vinmec
| 1,498
|
Nội soi tán sỏi và những điều bạn cần biết
Nội soi tán sỏi (nội soi lấy sỏi) là công nghệ mới được áp dụng trong điều trị sỏi tiết niệu ở Việt Nam. Trước đây, mổ hở là lựa chọn duy nhất của bệnh nhân khi phát hiện sỏi thận, sỏi tiết niệu với kích thước lớn. Sự ra đời của nội soi tán sỏi đã giúp người bệnh có thể loại bỏ sỏi nhẹ nhàng, ít xâm lấn hơn, thay thế hiệu quả cho mổ hở. Tìm hiểu về các phương pháp nội soi tán sỏi trong bài viết dưới đây.
1. Nội soi tán sỏi là gì?
Nội soi tán sỏi hay còn gọi là nội soi lấy sỏi, chỉ chung các phương pháp tán sỏi công nghệ cao được ứng dụng trong điều trị sỏi tiết niệu hiện nay. Nguyên lý của các phương pháp này là dùng hệ thống nội soi tiếp cận với vị trí có sỏi thận, sỏi tiết niệu. Sau đó dùng năng lượng laser cực lớn để tán vỡ sỏi thành mảnh nhỏ, có thể bơm hút ra ngoài.
Tùy thuộc vào vị trí, kích thước của sỏi, bác sĩ sẽ có chỉ định dùng phương pháp tán sỏi qua da đường hầm nhỏ hoặc tán sỏi nội soi ngược dòng. Hai phương pháp này đều sử dụng nguyên lý chung ở trên, chỉ khác nhau ở vị trí và cách đưa dụng cụ nội soi vào tiếp cận sỏi. Đây đều là những giải pháp được đánh giá là ưu việt so với các giải pháp truyền thống, ít xâm lấn, hồi phục nhanh và bệnh nhân ít đau hơn.
Nội soi tán sỏi là phương pháp công nghệ cao trong điều trị sỏi tiết niệu hiện nay.
2. Thông tin chi tiết về các phương pháp nội soi tán sỏi
Có 2 phương pháp tán sỏi cùng sử dụng năng lượng laser để tán vỡ sỏi, đó là tán sỏi qua da và tán sỏi nội soi ngược dòng.
2.1. Tán sỏi nội soi qua da đường hầm nhỏ
Tán sỏi qua da là tên gọi khác của phương pháp tán sỏi qua da đường hầm nhỏ. Bác sĩ sẽ tiến hành đưa dụng cụ nội soi tiếp cận viên sỏi thông qua vết trích rất nhỏ ở lưng, chỉ khoảng 5mm. Sau khi đưa dụng cụ nội soi qua da, bác sĩ sẽ quan sát màn hình siêu âm được nối với ống nội soi trong thận để xác định chính xác vị trí của sỏi và dùng năng lượng laser phá vỡ sỏi. Sau khi tán sỏi thành mảnh vụn, bác sĩ sẽ bơm hút mảnh vụn ra ngoài.
Tán sỏi qua da thường được áp dụng cho các trường hợp sau:
– Sỏi thận với kích thước lớn hơn 1.5cm
– Sỏi niệu quản ⅓ trên kích thước lớn hơn 1.5cm
– Các loại sỏi san hô, sỏi lâu năm đều có thể ứng dụng phương pháp này.
Với vết trích rất nhỏ trên lưng, phương pháp này có thể thay thế mổ hở truyền thống với những ưu điểm nổi bật như: ít đau, gần như không để lại sẹo sau mổ, người bệnh có thể xuất viện về nhà sau 3 – 5 ngày. Các biến chứng sau điều trị của tán sỏi qua da rất ít gặp.
2.2. Tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser
Tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser là phương pháp điều trị sỏi tiết niệu hiệu quả với đặc điểm nổi bật là không có vết mổ. Bác sĩ sẽ đưa ống nội soi đi lên từ niệu đạo, vào bàng quang và tiếp cận sỏi mà không cần tạo vết trích hay vết mổ nào. Tương tự như tán sỏi qua da, phương pháp này cũng dùng năng lượng laser tán vỡ sỏi, sau đó bơm hút hoặc để vụn sỏi ra ngoài theo đường tiểu.
Tán sỏi ngược dòng được chỉ định với trường hợp:
– Sỏi bàng quang >1cm hoặc <1cm nhưng không thể tự thoát ra theo đường tiểu
– Sỏi niệu quản ⅓ giữa, ⅓ dưới mọi kích thước
Như vậy tán sỏi nội soi ngược dòng là giải pháp tiếp cận sỏi hoàn toàn theo “đường tự nhiên”. Nhờ đó bệnh nhân mắc sỏi, không phải chịu đau đớn khi bị mổ, có thể xuất viện sau 24h và nhanh chóng hồi phục trở lại sinh hoạt bình thường.
3. Lưu ý cho người bệnh sau nội soi lấy sỏi
3.1. Cách chăm sóc và theo dõi sau nội soi tán sỏi
Các phương pháp nội soi tán sỏi an toàn và nhanh hồi phục hơn so với mổ hở, tuy nhiên người bệnh cũng cần lưu ý một số điều để nhanh chóng khỏe lại, đồng thời hạn chế sự tái phát của sỏi tiết niệu.
– Sau tán sỏi, hiện tượng đau một chút ở vùng lưng và tiểu máu hồng được cho là bình thường, người bệnh không nên quá lo lắng. Bác sĩ sẽ có chỉ định một số loại thuốc giúp ổn định tình trạng này.
– Để nhanh chóng chấm dứt tình trạng tiểu hồng, người bệnh nên uống nhiều nước mỗi ngày để đào thải hết những cặn bã còn sót lại.
3.2. Chế độ ăn uống và sinh hoạt sau nội soi lấy sỏi
– Bổ sung các thực phẩm dễ nuốt, dễ ăn, thuận tiêu hóa: Với chế độ ăn có lợi cho tiêu hóa, các mảnh vụn, dịch máu… sẽ có thể thuận lợi đào thải ra ngoài, giúp bệnh nhân sớm hồi phục sức khỏe thận – tiết niệu. Gợi ý một số loại rau quả dễ tiêu hóa như rau mùng tơi, rau lang, đậu phụ, chuối…
– Bệnh nhân nên đi lại nhẹ nhàng sau khi được xuất viện, không vận động quá mạnh và không được nhịn tiểu.
– Sau khi khỏe lại và sinh hoạt bình thường, người bệnh cần xây dựng chế độ ăn uống nhiều rau xanh, bớt sử dụng thịt động vật, hạn chế ăn mặn, hạn chế oxalat, vận động thể dục thể thao đầy đủ và không quên uống nhiều nước hằng ngày để ngăn chặn tái phát sỏi.
Sau nội soi tán sỏi cần chú ý chế độ ăn uống và dinh dưỡng
|
thucuc
| 1,063
|
7 Thói quen gây đột quỵ ở người trẻ cần tránh
Nhiều thống kê chỉ ra rằng, hiện tại tỷ lệ đột quỵ ở người trẻ rất cao và tăng mạnh trong những năm gần đây. Có những trường hợp trên dưới 20 tuổi đã gặp phải đột quỵ và đây không còn là bệnh của người cao tuổi. Dưới đây là 7 thói quen gây đột quỵ ở người trẻ mà ai cũng cần biết để phòng tránh.
1. Những thói quen xấu ảnh hưởng tới đột quỵ thế nào?
Tình trạng đột quỵ có thể xảy ra với bất kì ai tuy nhiên cũng có thể khắc phục sớm thông qua những biện pháp phòng ngừa và xây dựng lối sống tích cực. Đột quỵ xảy ra khi lượng máu và oxy không bơm được đến não bởi mạch máu vận chuyển bị tắc nghẽn.
Thói quen sinh hoạt xấu có thể ảnh hưởng một cách chậm rãi đến sức khỏe và làm tăng nguy cơ bệnh nguy hiểm, trong đó có đột quỵ.
2. Thói quen xấu làm tăng nguy cơ đột quỵ là gì?
2.1 Thói quen sử dụng đồ uống có gas lâu dài gây đột quỵ ở người trẻ
Đồ uống có gas hoặc đồ uống nhiều gas sẽ chứa: nước, chất làm ngọt, hương liệu và cacbon dioxit bão hòa, nước ngọt có thể làm giảm hấp thụ canxi và khoáng chất.
Nước ngọt có gas cũng chứa một hàm lượng cafein kích thích hệ thần kinh làm tăng nguy cơ tiểu đường, xơ vữa động mạch, béo phì… là tác nhân gây đột quỵ. Lượng cafein này không nhiều có thể giúp nhiều người tỉnh áo tuy nhiên có thể kích thích hệ thần kinh trung ương nếu tiêu thụ một lượng lớn hoặc ảnh hưởng tới những người nhạy cảm.
Nước ngọt có gas dễ “gây nghiện” nhưng nếu uống nhiều có thể làm tăng hàm lượng đường trong máu, tăng khả năng mắc bệnh tiểu đường khiến nguy cơ đột quỵ ở người trẻ tăng cao.
2.2 Stress kéo dài và thức khuya là thói quen gây bệnh đột quỵ ở người trẻ tuổi
Stress, căng thẳng và thức khuya nhiều khiến hệ thần kinh trung ương yếu đi và tiết nhiều adrenaline ảnh hưởng tới não bộ và hệ thần kinh.
Thức khuya là một thói quen nguy hại làm tăng nguy cơ đột quỵ ở người trẻ
2.3 Hút thuốc và nghiện bia rượu khiến đột quỵ tăng
Thuốc lá, thuốc lào, bia rượu vốn được biết là thói quen gây hại đến sức khỏe. Trong thuốc lá có nhiều chất gây ung thư, nguy hiểm nhất là nicotin ảnh hưởng rất lớn tới nhịp tim, mạch máu, não bộ…
CO trong khói thuốc có thể hấp thụ vào máu dẫn tới giảm khả năng vận chuyển khí oxy, giảm nồng độ oxy trong máu, máu đặc và có thể hình thành máu đông dẫn tới đột quỵ, nhồi máu cơ tim, tắc phổi…
Tương tự, rượu bia cũng là thói quen độc hại và Việt Nam là một trong số những nước có tỉ lệ tiêu thụ rượu bia cao hàng đầu. Rượu bia có thể khiến tình trạng đột quỵ não tăng, ảnh hưởng tới gan mật, tim mạch, dạ dày…
2.4 Lười vận động, béo phì gây nguy cơ đột quỵ ở người trẻ tăng
Ăn uống thiếu khoa học, lười vận động là điều không hiếm gặp trong xã hội hiện nay. Điều này có thể khiến nhiều người trẻ bị béo phì và điều này cũng dẫn tới khả năng đột quỵ của người bệnh tăng cao so với người bình thường.
Thừa cân béo phì và lười vận động có liên quan trực tiếp tới những bệnh lý tim mạch, huyết áp, tiểu đường… cũng là những bệnh lý nguy cơ của đột quỵ. Điều này cũng là yếu tố khiến chất dinh dưỡng của cơ thể không được chuyển hóa và gây tình trạng thừa cân, béo phì.
2.5 Chế độ ăn quá nhiều dầu mỡ
Máu nhiễm mỡ, mỡ máu quá cao, gan bị nhiễm mỡ… không còn là bệnh của người trung niên mà rất nhiều người trẻ hiện nay gặp phải. Đây cũng là nguyên nhân khiến đột quỵ não hình thành. Người trẻ tuổi nếu bị nhồi máu não có thể khiến chuyển hóa mỡ máu kém và tình trạng này cũng gặp nhiều hơn đối với nữ.
Ăn quá nhiều đồ chiên rán dầu mỡ có ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe
Điều người trẻ hiện nay cần làm là từ bỏ những thói quen ăn uống có hại cho sức khỏe: ăn nhiều đồ ăn chế biến sẵn, đồ ăn nhanh, đồ chiên xào dầu mỡ… Điều này sẽ giúp cải thiện tình trạng bệnh lý về mạch máu và cũng giúp giảm nguy cơ đột quỵ não hay đột quỵ vì các bệnh tim mạch.
2.6 Không có sự kiểm soát đái tháo đường và cao huyết áp
Nhiều người trẻ hiện nay có tiền sử đái tháo đường và cao huyết áp, tình trạng này cũng tăng trong những năm gần đây ở người trẻ và thậm chí là trẻ nhỏ.
Nguyên nhân xuất phát từ việc ăn uống thiếu lành mạnh, môi trường ô nhiễm khiến tỷ lệ bệnh gia tăng và trẻ hóa. Kiểm soát tốt hai căn bệnh này đồng nghĩa với bạn có khả năng ngăn ngừa sớm nguy cơ đột quỵ.
2.7 Thiếu quan tâm sức khỏe, không tầm soát sớm nguy cơ đột quỵ để phòng ngừa
Tình trạng dị dạng mạch máu ở não là nguyên nhân gây đột quỵ hàng đầu ở người trẻ. Khi mạch máu bị bóc tách có thể khiến chúng hẹp đi hoặc tắc mạch khiến người bệnh đột quỵ.
Tầm soát sớm nguy cơ bệnh có thể giúp người trẻ chủ động phòng ngừa nguy cơ đột quỵ thông qua các bệnh lý nguy hiểm như: đái tháo đường, máu nhiễm mỡ, xơ vữa động mạch, rung nhĩ…
Trên đây là những thông tin quan trọng cần biết về những thói quen gây đột quỵ ở người trẻ tuổi hiện nay. Phòng tránh sớm những nguy cơ đột quỵ thông qua xây dựng lối sống khoa học không phải chỉ là mối quan tâm hàng đầu của người trung tuổi mà ngay cả người trẻ cũng nên chủ động từ sớm để bảo vệ sức khỏe của mình.
|
thucuc
| 1,088
|
Điều trị xơ gan thế nào?
Các phương pháp điều trị xơ gan phụ thuộc vào nguyên nhân và mức độ tổn thương gan. Mục tiêu điều trị là làm chậm sự tiến triển của các mô sẹo ở gan và để ngăn ngừa hoặc điều trị các triệu chứng và biến chứng của xơ gan.
Chẩn đoán xơ gan
Những người bị xơ gan giai đoạn sớm thường không có triệu chứng. Thông thường, xơ gan được phát hiện lần đầu tiên thông qua một xét nghiệm máu thường quy hoặc kiểm tra sức khỏe định kỳ. Các phương pháp chẩn đoán xơ gan bao gồm: xét nghiệm đánh giá chức năng gan, đánh giá chức năng thận, xét nghiệm viêm gan loại B và C, đông máu.
Xét nghiệm máu giúp đánh giá chức năng gan
Bác sĩ có thể yêu cầu các phương pháp chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng như siêu âm, MRI, CT… Với người bị xơ gan, bác sĩ có thể đề nghị các xét nghiệm chẩn đoán thường xuyên để theo dõi dấu hiệu tiến triển của bệnh hoặc các biến chứng, đặc biệt là chứng loét thực quản và ung thư gan.
Điều trị xơ gan thế nào?
Sau khi đã chẩn đoán ung thư gan, tùy thuộc vào nguyên nhân và mức độ tổn thương gan của bạn mà bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. Mục tiêu điều trị là làm chậm sự tiến triển của các mô sẹo ở gan và để ngăn ngừa hoặc điều trị các triệu chứng và biến chứng của xơ gan. Bệnh nhân có thể phải điều trị nội trú nếu gan bị tổn thương gan nghiêm trọng.
Điều trị theo các nguyên nhân cơ bản gây xơ gan:
Những người bị xơ gan do nghiện rượu cần phải tránh xa rượu
Bên cạnh đó, các bác sĩ sẽ điều trị bất kỳ biến chứng nào của xơ gan như:
Các bác sĩ sẽ chỉ định một số phương pháp để kiểm soát huyết áp
|
thucuc
| 343
|
Chữa bệnh dạ dày bằng cây lô hội
Chữa bệnh dạ dày bằng cây lô hội là bài thuốc dân gian an toàn, hiệu quả được lưu truyền từ rất lâu và được rất nhiều người bệnh dạ dày tin tưởng sử dụng. Cùng xem các cách dùng lô hội để chữa bệnh dạ dày dưới đây nhé.
1. Chữa bệnh dạ dày bằng cây lô hội có tác dụng gì
Đau dạ dày là một trong những bệnh đường tiêu hóa thường gặp. Triệu chứng của bệnh đau dạ dày làm ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe cũng như chất lượng cuộc sống của người bệnh. Đáng lo ngại hơn, chữa bệnh đau dạ dày không phải là chuyện ngày một ngày hai, việc bệnh tái phát có thể gặp bất cứ lúc nào.
Chữa bệnh dạ dày bằng cây lô hội là một trong những bài thuốc dân gian an toàn, hiệu quả được rất nhiều người tin tưởng áp dụng. Theo Đông y, cây lô hội hay còn được gọi là nha đam có vị đắng, tính hàn, đi vào ba kinh tỳ, can, vị, đem lại khả năng thanh nhiệt, giải độc tố cho cơ thể, giúp cơ thể nhuận tràng, mát huyết và dễ đại tiện. Chính vì thế, lô hội được sử dụng như một vị thuốc quý giúp chữa bệnh đau dạ dày hiệu quả.
2. Các cách chữa bệnh dạ dày bằng cây lô hội
2.1. Lô hội – mật ong chữa bệnh dạ dày
Nguyên liệu cần chuẩn bị:
– 5 lá lô hội tươi
– 500ml mật ong nguyên chất
Cách thực hiện:
– Rửa sạch lá lô hội rồi đem cắt thành từng miếng nhỏ, cho vào máy xay sinh tố xay nhuyễn, cho thêm vào 500ml mật ong nguyên chất vào khuấy đều.
– Dùng hỗn hợp uống từ 2-3 lần/ngày tùy mức độ bệnh, mỗi lần sử dụng khoảng 30ml.
-Phần còn lại bảo quản ở ngăn mát tủ lạnh.
Chữa bẹnh dạ dày bằng lô hội mật ong rất hiệu quả
2.2. Lô hội – dạ cẩm – nghệ – cam thảo
Nguyên liệu:
– 20gr nha đam;
– 20gr dạ cẩm;
– 12gr nghệ vàng ( đã tán bột mịn);
– 6gr cam thảo.
Cách thực hiện:
– Dùng nguyên liệu đã chuẩn bị sắc lấy nước uống, chia đều uống 3 lần/ngày, sáng – chiều – tối
– Nếu đau dạ dày kèm theo triệu chứng ợ chua bạn có thể cho thêm khoảng 10gr mai mực đã tán nhuyễn để dùng chung với thuốc.
2.3. Chữa bệnh dạ dày bằng cây lô hội nguyên chất
Đây được xem là một trong những cách chữa đau dạ dày đơn giản và dễ thực hiện nhất. Cách thực hiện như sau:
– Chuẩn bị 1 – 2 nhánh nha đam (nên lựa chọn nha đam tươi, lớn và nhiều thịt)
– Tiếp theo đem rửa sạch rồi bỏ vỏ, lọc lấy phần thịt trắng bên trong
– Sau đó cho phần thịt trắng vào máy xay sinh tố rồi xay nhuyễn
Mỗi ngày, trước khi ăn 20 phút người bệnh nên uống một cốc nước nha đam. Có thể cho thêm một chút nước làm loãng để thức uống trở nên dễ uống hơn. Uống liên tục từ 2 – 3 ngày sẽ nhanh chóng giúp kiểm soát triệu chứng bệnh.
2.4. Lô hội nấu đường phèn
Nước uống nấu từ nha đam với đường phèn cũng được coi là một trong những giải pháp giải pháp giúp cải thiện triệu chứng do bệnh đau dạ dày rất tốt. Để có được thức uống vừa thơm mát, vừa làm đẹp cũng như hỗ trợ điều trị trào ngược acid dạ dày, bạn hãy thực hiện như sau
Chuẩn bị: 2 bẹ lô hội, 2 lít nước lọc, 200gr đường phèn, 1 bó lá dứa
Thực hiện:
– Gọt vỏ nha đam, lấy phần thịt trắng ở trong và rửa sạch lại bằng nước cho hết nhớt.
– Sau đó, ngâm lô hội vào nước muối khoảng 10 phút rồi vớt ra rửa lại, để ráo.
– Tiếp theo cho hỗn hợp nước lọc, đường phèn và thêm lá dứa vào nồi đun sôi. Khi nước sôi, vớt lá dứa ra và cho chút dầu chuối và lô hội vào rồi tắt bếp
Thức uống từ lô hội đường phèn vừa giúp giải độc cơ thể vừa giúp kiểm soát bệnh dạ dày. Tuy nhiên, người bệnh chỉ nên uống từ 1 – 2 cốc mỗi ngày. Tuyệt đối không nên uống nhiều gây nhuận tràng dẫn đến tiêu chảy.
Nước uống nấu từ nha đam với đường phèn cũng được coi là một trong những giải pháp giải pháp giúp cải thiện triệu chứng do bệnh đau dạ dày rất tốt
2.5. Chè lô hội – Chữa bệnh dạ dày bằng cây lô hội
Bạn hoàn toàn có thể nấu chè lô hội để vừa giải khát lại có thể chữa bệnh dạ dày lâu ngày mà chưa khỏi.
Chuẩn bị: lá lô hội, đậu, sắn dây, dầu chuối, đường
Cách thực hiện:
– Rửa sạch, lọc phần thịt trắng của lô hội, thái thành hạt lựu sau đó ngâm trong nước có vắt chanh, bóp cho hết nhớt và rửa sạch.
– Ngâm đỗ và vo sạch
– Đậu đun thật nhừ sau đó cho thêm nước bột sắn và nha đam vào
– Đun sôi, thêm đường, tắt bếp để nguội và có thể cho vào tủ lạnh trước khi ăn
Bạn hoàn toàn có thể nấu chè lô hội để vừa giải khát lại có thể chữa bệnh dạ dày lâu ngày mà chưa khỏi.
Trước khi sử dụng những cách chữa bệnh dạ dày bằng cây lô hội, người bệnh nên tham khảo ý kiến của bác sĩ. Hiệu quả điều trị bệnh dạ dày bằng các bài thuốc dân gian phụ thuộc cơ địa của từng người. Tốt nhất, người bệnh nên đi khám lâm sàng, cận lâm sàng để chẩn đoán, đánh giá tình trạng bệnh và thực hiện điều trị theo chỉ định của bác sĩ.
|
thucuc
| 1,028
|
Tiêu chuẩn chẩn đoán và kỹ thuật hóa mô miễn dịch nhằm phát hiện sự biểu hiện dấu ấn miễn dịch CD30+
Xét nghiệm hóa mô miễn dịch và phân loại u lympho là một công đoạn phức tạp. Phương pháp này có thể kiểm tra dấu ấn miễn dịch CD 30+.
1. Quan điểm về chẩn đoán hóa mô miễn dịch
Thực hiện xét nghiệm hóa mô miễn dịch phân loại u lympho cần một quy trình khá phức tạp. Trong nhiều năm nghiên cứu, các phương pháp y khoa liên tục được cải thiện để đạt kết quả chính xác cao nhất. Thêm vào đó, sự biến đổi của cấu trúc gen và cơ chế cơ thể qua từng thời kỳ cũng gây khó khăn, khiến quá trình phân tích ngày càng phức tạp.Chúng ta đều biết, thụ thể u lympho xuất hiện ở trong tế bào. Đây là đặc trưng của hệ miễn dịch, giúp cơ thể duy trì sự ổn định. Tuy nhiên, hình thái và chức năng của mỗi loại u lympho lại không giống nhau. Vì thế, cần xét nghiệm hóa mô để phân loại ra u lympho lành tính và u lympho ác tính.Các tài liệu còn ít và có không đủ dữ liệu nên đã gặp rất nhiều khó khăn cho quá trình nghiên cứu. Vì vậy, có 2 vấn đề được đặt ra để giải quyết là: Phân loại các u lympho được tìm thấy ở hạch theo kiểu hình và đánh giá dấu ấn miễn dịch CD30+ theo cấu trúc phân loại các u lympho đó.
2. Đối tượng lựa chọn và phương pháp nghiên cứu xét nghiệm hóa mô miễn dịch
U lympho ở mỗi cơ thể sẽ khác nhau và khó khăn cho việc thu thập chúng. Dựa trên những mẫu có sẵn, các nhà khoa học đã tiến hành cắt nhuộm và xác định có khoảng 30 mẫu là hạch lành tính.Phân loại theo hình thái u lympho:Xét về đặc điểm hình thái, tế bào nhỏ sẽ có kích thước từ 6 - 12 cm và chất nhiễm bị vón cục. Tế bào lớn được gọi là tế bào u kích thước tối đa là 30 cm. Phân tích các tế bào cho thấy nhân tế bào không cùng kích thước và cả các bọng. Tế bào nhỏ có khía và tế bào nhỏ cùng chung kích thước nhưng khác nhau là tế bào có khía sẽ có hình dáng vặn, co rúm ở nhiều góc cạnh.Tế bào nhỏ không khía kích thước tìm được dao động 13 -20 cm, nhân tế bào hình tròn và nổi rõ từng hạt. Nguyên bào miễn dịch có kích thước lớn hơn tế bào lớn không khía, kích thước hạt nhân to và nằm ở vị trí trung tâm hay bám ở ngoại vi. Nguyên bào lympho có kích thước khoảng 15cm, phân bố đều thường không có nhân.Kỹ thuật nhuộm Hóa mô dấu ấn miễn dịch CD30+:Khi tiến hành nhuộm hóa mô miễn dịch, các bước sẽ được kiểm định và thực hiện tuần tự. Trong đó kháng thể được sử dụng phổ biến là CD3, CD5, CD10, CD20, CD23, CD30, CD43, CD45RO, CD35, CD68, CD79a, BCL 2, KAPPA, LAMBDA, ALK 1, cyclin D1, Ki-67. Các u lympho sử dụng nghiên cứu đã được phân loại thành 2 loại tế bào là T và B. Kết quả phơi nhiễm cũng tạo ra dấu ấn chung tế bào T và B với u lympho. Dòng tế bào B sẽ dương tính với kháng thể CD20 và CD79a. Đồng thời chúng không xuất hiện dấu ẩn của dòng tế bào T nhưng tìm thấy dấu ấn CD5 và CD43. Dòng tế bào T có dấu ấn miễn dịch với CD3, CD5, CD43 và CD45RO. Theo kết quả, tỷ lệ dòng tế bào B chiếm phần lớn, còn lại là tế bào T và các tế bào khác không xác định. Tần suất bộc lộ dấu ấn miễn dịch dựa vào thống kê xuất hiện rõ trên dấu ấn CD30+.
3. Kết quả xét nghiệm hóa mô miễn dịch u lympho
Dựa trên các báo cáo và dấu ấn miễn dịch CD30+, hóa mô miễn dịch vẫn là một xét nghiệm có độ tin cậy cao. Vì thế, nếu thực hiện xét nghiệm hóa mô miễn dịch trong ung thư, giả thuyết được đặt ra là có thể tìm ra được u lành tính hay ác tính. Trong mỗi nghiên cứu, tỷ lệ biểu hiện dấu ấn miễn dịch của u lympho thay đổi do nhiều yếu tố gây nên. Phần lớn sự khác biệt là do mẫu được lấy ở hạch hoặc ngoài hạch. Ở ngoài hạch tế bào u lympho T sẽ nhiều hơn.Số liệu dấu ấn miễn dịch ở mỗi kháng thể được thống kê có ý nghĩa sinh học vô cùng lớn. Điều này có thể giúp xác định được quá trình sản sinh ra lympho ở thể nang. Tuy nhiên, các kết quả cho thấy dấu ấn miễn dịch có ý nghĩa hơn khi sử dụng CD21, CD35 và BLC 2 để phân biệt u lympho.Trong dấu ấn miễn dịch CD30+, CD 43 biểu thị ít tế bào u lympho nhất. Trong khi đó CD45Ro thì tỷ lệ là 43,75%. U lympho B không biểu hiện ở cả 2 dấu ấn này nên xét nghiệm có ý nghĩa phát hiện sớm tổn thương.
4. Ý nghĩa của dấu ấn miễn dịch CD30+
Trong một báo cáo sinh thiết, tế bào CD30+ nằm rải rác được quan sát. Chúng có tính tương quan lâm sàng để loại trừ nguy cơ mắc bệnh rối loạn tăng sinh bạch huyết. Rối loạn tăng sinh bạch huyết tế bào T ở dấu ấn miễn dịch CD 30+ trên da nguyên phát khá phổ biến, chỉ đứng sau u sùi thể nấm và hội chứng Sezary.Biểu hiện dương tính của CD30 được quan sát trong những biến đổi tế bào lớn ở bệnh nhân ung thư hạch MF, hodgkin hay một vài phản ứng rối loạn khác. Thụ thể CD30 là trung gian giúp cho tế bào bị protein tấn công có thể sống sót. Nhờ sự liên kết protein, chúng được tin rằng sẽ gây hoại tử và làm giảm kích thước khối u. CD30+ có thể xuất hiện ở trong dòng tế bào T và B.Không hẳn sự không xuất hiện dấu ấn miễn dịch CD30+ là sẽ không có tế bào ung thư. Chúng có thể ảnh hưởng đến quá trình chẩn đoán ung thư nếu phán đoán dựa trên sự xuất hiện. Đặc biệt là ung thư hạch ở da càng nên chú ý khi quan sát thấy các tế bào này.Bệnh nhân trong quá trình điều trị nên được kiểm tra theo dõi và làm sinh thiết để có thể đánh giá cụ thể chính xác nhất. Một số trường hợp hiếm, các kết quả có thể sai lệch, ảnh hưởng đến phán đoán nên những kiểm tra định kỳ thống kê sẽ tăng độ tin cậy hơn.Sự biểu hiện dương tính của CD30 khi tiến hành sinh thiết lâm sàng thể hiện mối tương quan trong một số bệnh lý U lympho và CD30. Do đó theo dõi lâm sàng và phán đoán chính xác sẽ mang lại ý nghĩa cho quá trình đánh giá kết quả là do tổn thương tế bào hay ung thư gây nên.Hóa mô miễn dịch u lympho mang ý nghĩa sinh học lớn. Các kết quả nghiên cứu góp phần quan trọng để chẩn đoán xác định loại u lympho. Từ đó lựa chọn các thuốc điều trị trúng đích nhằm tiêu diệt các tế bào ung thư. Dấu ấn miễn dịch CD30 có vai trò quan trọng trong bệnh lý U lympho Hodgkin và một số loại U lympho tế bào T ngoại vi khác. Brentuximab vedotin với cơ chế liên hợp thuốc – kháng thể nhắm vào CD30 đã chứng minh hiệu quả chống lại sự phát triển của tế bào ung thư trong các bệnh lý này và được khuyến cáo sử dụng trong các hướng dẫn điều trị trên thế giới và tại Việt Nam.
Tài liệu được hỗ trợ bởi công ty Takeda.
|
vinmec
| 1,368
|
Công dụng thuốc Levcet
Thuốc Levcet có tác dụng gì, có điều trị dị ứng được không? Với thành phần chính là Levocetirizine, thuốc Levcet có tác dụng điều trị dị ứng mãn tính hoặc theo mùa. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Levcet sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn.
1. Thuốc Levcet có tác dụng gì?
Levcet thuộc nhóm thuốc chống dị ứng, có thành phần chính là Levocetirizine dihydrochloride hàm lượng 5mg. Levocetirizine là chất đối kháng Histamin thế hệ mới, có tác dụng làm giảm các triệu chứng dị ứng.Thuốc Levcet được bào chế dưới dạng viên nén bao phim và chỉ định dùng để điều trị dị ứng như:Viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc mãn tính;Làm giảm các triệu chứng hắt hơi, ngứa mũi, chảy nước mũi, nước mắt, đỏ mắt, nổi mày đay mãn tính.Ngoài ra, thuốc Levcet cũng được dùng trong điều trị dị ứng thực phẩm, dị ứng thuốc, hóa chất hoặc khi tiếp xúc với động vật, lông thú cưng hoặc vật nuôi.
2. Cách dùng và liều lượng thuốc Levcet
Thuốc Levcet được dùng theo đường uống. Uống nguyên viên thuốc với nước, không được bẻ hoặc nhai hay nghiền nát viên thuốc. Có thể uống thuốc lúc bụng đói hoặc no đều được, nhưng sử dụng cùng với thức ăn có thể làm giảm khả năng hấp thu của thuốc.Liều dùng thuốc Levcet được khuyến cáo ở trẻ trên 6 tuổi và người lớn là 5mg/ lần/ ngày, tương đương 1 viên/ lần/ ngày.Đối với bệnh nhân suy thận, liều dùng thuốc Levcet được điều chỉnh tùy vào chỉ số Cl. Cr cụ thể như sau:Cl. Cr nằm trong khoảng 30 - 49ml/ phút: Uống 5mg/lần (tương đương 1 viên/lần), nhưng 2 ngày dùng 1 lần.Cl. Cr dưới 30ml/phút: Uống 5mg/lần (tương đương 1 viên/lần), nhưng 3 ngày dùng 1 lần.Bệnh nhân suy gan không cần chỉnh liều dùng thuốc Levcet.
3. Tác dụng phụ và một số lưu ý khi dùng thuốc Levcet
Thuốc Levcet có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn như mệt mỏi, đau đầu, ngủ gà, cơ thể suy nhược, viêm họng, khô miệng, đau bụng. Nếu thấy có biểu hiện lạ sau khi uống thuốc, người bệnh cần báo ngay với bác sĩ.Không dùng thuốc Levcet ở người bị quá mẫn với thành phần của thuốc hoặc dẫn xuất piperazine, người bị suy thận nặng có Cl. Cr dưới 10ml/ phút, phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con bú, trẻ dưới 6 tuổi.Người bị nghiện rượu hay mắc chứng rối loạn di truyền về khả năng dung nạp galactose, kém hấp thu glucose - galactose hoặc thiếu hụt lactase cần thận trọng khi dùng thuốc Levcet.Người bị nghiện rượu, chất kích thích hoặc đang điều trị với thuốc ức chế thần kinh trung ương như chống trầm cảm ba vòng nếu dùng Levcet có thể gặp các tác dụng phụ đối với hệ thần kinh như buồn ngủ, ngủ gà.Không lái xe hoặc điều khiển, vận hành máy móc khi đang dùng Levcet vì thuốc có thể gây ngủ gà, ảnh hưởng đến an toàn khi tham gia các hoạt động này.Công dụng của thuốc Levcet là làm giảm các triệu chứng dị ứng của viêm mũi dị ứng theo mùa hay mãn tính như hắt hơi, ngứa mũi, sổ mũi. Levcet cũng có tác dụng điều trị các tình trạng dị ứng do tiếp xúc với các dị nguyên là thức ăn, hóa chất, thuốc... Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Levcet theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
|
vinmec
| 625
|
Xét nghiệm hơi thở C13 chẩn đoán vi khuẩn HP dương tính
Hiện nay, xét nghiệm hơi thở C13 là phương pháp phổ biến tiêu biểu nhằm đáp ứng nhu cầu test nhanh chẩn đoán về vi khuẩn HP dương tính. Đây là phương pháp không xâm lấn, thực hiện đơn giản và mang giá trị chẩn đoán chính xác cao.
1. Vi khuẩn HP dương tính là gì?
1.1. Vi khuẩn HP có gây hại không?
Vi khuẩn HP (Helicobacter pylori) hoạt động tại lớp nhầy trên niêm mạc ở dạ dày. Nhiễm khuẩn HP có tỷ lệ mắc rất cao, khoảng 70-80% dân số Việt Nam dương tính. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào nhiễm HP cũng có hại. Nếu người bệnh không gặp phải các triệu chứng tiêu hóa bất thường gì thì không cần quá lo ngại.
Đối với các trường hợp HP gây bệnh, vi khuẩn sẽ tiết ra một loại enzyme là Urease có tác dụng trung hòa độ acid trong dạ dày. Cơ chế này sẽ dần phá hủy lớp màng bảo vệ thành dạ dày và dẫn tới các vấn đề tiêu hóa thường gặp như viêm dạ dày, loét dạ dày hành tá tràng, thậm chí là ung thư dạ dày.
Vi khuẩn HP được biết đến là nguyên nhân chính gây ra các vấn đề ở đường tiêu hóa trên.
1.2. Các cách xác định HP dương tính
Với các trường hợp gặp phải các triệu chứng tiêu hóa bất thường như đau thượng vị, khó tiêu, chán ăn, ăn uống kém,… và nghi ngờ về vi khuẩn HP cần thăm khám chuyên khoa tiêu hóa để thực hiện 1 trong 4 xét nghiệm HP phổ biến nhất hiện nay bao gồm:
– Xét nghiệm máu
– Test hơi thở (test hơi thở C13 và Test hơi thở C14)
– Xét nghiệm phân
– Sinh thiết qua thủ thuật nội soi dạ dày
Mỗi phương pháp sẽ có ưu điểm chẩn đoán riêng. Ở bài viết sau đây, chúng ta sẽ đi sâu tìm hiểu về phương pháp test nhanh hơi thở C13.
2. Thực hiện xét nghiệm hơi thở C13
2.1. Chỉ định xét nghiệm hơi thở C13
Test hơi thở ure C13 có thể được chỉ định sàng lọc các bệnh nhân có biểu hiện rối loạn đường tiêu hóa trên trước khi nội soi bao gồm:
– Đau vùng thượng vị
– Đầy hơi
– Ợ chua
– Khó tiêu
– Buồn nôn, …
Phổ biến hơn cả, test hơi thở ure C13 được chỉ định sau điều trị HP ba tháng để đánh giá hiệu quả của phác đồ diệt H.pylori bằng kháng sinh mà không cần thiết phải nội soi dạ dày thêm một lần nữa.
2.2. Quy trình thực hiện và cơ chế xét nghiệm hơi thở
Về tổng quan, test hơi thở nói chung và test hơi thở C13 được thực hiện nhanh gọn, quy trình đơn giản. Đầu tiên, người bệnh sẽ được uống 1 viên thuốc hoặc 1 loại dung dịch có chứa Ure có gắn phân tử Cacbon đồng vị C13. Người bệnh có thể yên tâm về tính an toàn của loại thuốc và dung dịch này. Sau đó, người bệnh thực hiện thổi hơi thở và một dụng cụ chuyên dụng theo hướng dẫn có kỹ thuật viên.
Trường hợp có mặt của vi khuẩn HP trong dạ dày thì HP sẽ tạo ra men urease và thủy phân Ure trong thuốc hoặc dung dịch đã uống vào thành Amoniac và khí Cacbonic. Khi đó, khí Cacbonic với phân tử C13 được hấp thu vào máu và đào thải qua phổi. Xét nghiệm sẽ đo lượng C13 thải ra trong hơi thở của người test, từ đó xác định được có hay không sự hoạt động của vi khuẩn HP (sinh ra urease) trong dạ dày.
Quy trình test hơi thở C13 được thực hiện dễ dàng, nhanh chóng.
2.3. Kết quả xét nghiệm hơi thở C13
Khi sử dụng Ure C13 với liều là 1μCi (0,2 mL) hòa cùng 50mL Acid citric để uống, tiến hành lấy một mẫu hơi thở trước khi người bệnh uống và một mẫu hơi thở khác được lấy ở phút thứ 10-15 sau khi người bệnh uống Ure C13. Khí CO2 sinh ra sẽ được đo bởi dụng cụ chuyên dụng. Kết quả phát hiện nhiễm vi khuẩn HP được đánh giá theo số đếm nhấp nháy trong một phút (đơn vị CPM: counts per minute) như sau:
– Giá trị từ 0 – <25 CPM là âm tính: Đồng nghĩa người bệnh hiện không nhiễm vi khuẩn HP.
– Giá trị từ 25-<50 CPM là không xác định.
– Giá trị > 50 CPM là dương tính tính: Đồng nghĩa, người bệnh đang bị nhiễm vi khuẩn HP.
Với trường hợp test hơi thở C13 sau 3 tháng điều trị H.pylori bằng kháng sinh, kết quả xét nghiệm được đánh giá như sau:
– Nếu xét nghiệm dương tính đồng nghĩa bệnh nhân vẫn đang bị nhiễm HP và phác đồ điều trị không thành công.
– Nếu xét nghiệm âm tính đồng nghĩa bệnh nhân hiện không còn bị nhiễm HP và phác đồ điều trị đã thành công.
3. Đánh giá ưu và nhược điểm của test hơi thở C13
3.1. Ưu điểm
Test hơi thở C13 được áp dụng rộng rãi nhờ những ưu điểm sau:
– Phát hiện nhanh hoạt động của vi khuẩn HP;
– Không cần xâm lấn, không cần nội soi dạ dày mà vẫn có độ nhạy và độ đặc hiệu cao
– Dễ kiểm tra sau khi thực hiện phác đồ điều trị HP;
– Giảm thiểu rủi ro sai số trong quá trình lấy mẫu;
– Không có tia phóng xạ;
– Đơn giản khi thực hiện;
– Có thể thực hiện ở nhiều đối tượng kể cả cho phụ nữ có thai và trẻ em;
– Tiết kiệm thời gian: Xét nghiệm 30 phút để lấy 2 mẫu hơi thở và 3 phút để phân tích có kết quả;
– Mức an toàn và độ tiện lợi cao cho cả người bệnh và nhân viên y tế.
3.2. Nhược điểm
Vì phương pháp test hơi thở C13 không cần nội soi dạ dày nên chỉ dừng lại ở việc kiểm tra người bệnh có nhiễm HP hay không chứ không thể quan sát được chi tiết niêm mạc thực quản, dạ dày và tá tràng. Vì vậy, test hơi thở không có giá trị điều trị trong các trường hợp viêm, loét nếu có.
Vì vậy, phương pháp này thường không được chỉ định với những đối tượng có các dấu hiệu nguy cơ cao như: nôn hay đại tiện ra máu, đau dạ dày lâu ngày dai dẳng, sụt cân bất thường, chán ăn, rối loạn tiêu hóa, người lớn tuổi,…
Người bệnh thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để được chỉ định phương pháp xét nghiệm HP phù hợp.
4. Lưu ý khi thực hiện test hơi thở để có kết quả chính xác
Xét nghiệm qua hơi thở C13 có thể cho kết quả dương tính giả hoặc âm tính giả trong một số trường hợp sau đây:
– Mẫu hơi thở được lấy trong khoảng thời gian ngắn không đủ tiêu chuẩn (dưới 10 phút) sau khi người bệnh uống Ure C13 có thể sẽ cho kết quả dương tính giả.
– Kết quả âm tính giả nếu người bệnh đang trong quá trình sử dụng thuốc kháng sinh, muối bismuth hay các thuốc ức chế bơm proton (PPI) hoặc sucralfate. Vì vậy, nếu có ý định thực hiện test hơi thở, người bệnh cần phải ngừng sử dụng các loại thuốc trên ít nhất trước 10 ngày.
– Để có kết quả chính xác nhất, người bệnh nên thực hiện test hơi thở trong điều kiện đói, ít nhất 4 giờ sau khi ăn. Thực hiện tốt nhất là vào buổi sáng sau một đêm không ăn uống gì.
|
thucuc
| 1,346
|
Các loại thuốc giảm đau bụng kinh và lưu ý khi sử dụng
Đau bụng kinh là cơn đau xuất hiện ở vùng bụng dưới có thể lan ra sau
vùng thắt lưng, khá thường gặp khi nữ giới chuẩn bị hoặc trong kỳ kinh nguyệt. Mức độ đau bụng kinh ở mỗi người là khác nhau tùy theo cơ địa, nhiều trường hợp đau nghiêm trọng ảnh hưởng đến sức khỏe. Lúc này, có thể sử dụng các loại thuốc giảm đau bụng kinh song cần lưu ý chỉ dùng thuốc khi biết rõ được nguyên nhân gây đau bụng kinh và theo chỉ định của bác sỹ.
1. Dùng thuốc giảm đau bụng kinh có hiệu quả không?
Đau bụng kinh hay còn gọi là thống kinh là tình trạng thường gặp ở phụ nữ, phần lớn ở mức độ nhẹ và không kéo dài. Các biện pháp điều trị không dùng thuốc để giảm đau bụng kinh được ưu tiên hơn và hầu hết có hiệu quả như: chườm ấm, nghỉ ngơi,…
Tuy nhiên, nếu bị đau dữ dội, kéo dài, ảnh hưởng đến sức khỏe và sinh hoạt thì sử dụng thuốc giảm đau bụng kinh là cần thiết. Cơ chế giảm đau của thuốc thông qua các tác dụng sau:
Làm giãn cơ tử cung: Đau bụng kinh chủ yếu xuất phát từ những cơn co thắt đột ngột của tử cung nhằm đẩy lớp niêm mạc tử cung đã bong ra ra ngoài. Thuốc giảm đau bụng kinh sẽ giúp giảm tình trạng co thắt đột ngột và từ đó giảm đau hiệu quả.
Ức chế tổng hợp Prostaglandin: Đây là chất gây ra những cơn co thắt tử cung trong kỳ kinh nguyệt, thuốc ức chế chất này cũng sẽ làm giảm mức độ cơn đau khi đến ngày.
Với những tác dụng trên, thuốc giảm đau bụng kinh có hiệu quả khá nhanh với những cơn đau bụng kinh nguyên phát do co thắt tử cung. Các nhóm thuốc phổ biến trên thị trường hiện nay bao gồm:
Thuốc chống co thắt hướng cơ: chứa các thành phần như alverin, drotaverine, dipropylene.
Thuốc nội tiết tố sinh dục nữ: chứa progesteron, estrogen, lynestrenol, dydrogesterone.
Thuốc ức chế prostaglandin hay thuốc chống viêm không steroid phù hợp với nữ giới chưa quan hệ tình dục.
Tuy nhiên, với những trường hợp đau bụng kinh nghiêm trọng do kết hợp với các bệnh lý như: viêm vùng chậu, lạc nội mạc tử cung, nhiễm trùng qua đường tình dục, u xơ tử cung,… thì thuốc giảm đau bụng kinh sẽ không có nhiều tác dụng. Cơn đau thứ phát này thường gặp ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, cơn đau nghiêm trọng xuất hiện đột ngột kéo dài không thuyên giảm dù bạn đã áp dụng các biện pháp giảm đau hay dùng thuốc.
Lúc này, cần đi khám để tìm ra nguyên nhân bệnh lý gây đau bụng kinh thứ phát và điều trị nguyên nhân mới có thể cải thiện tình trạng đau.
2. Các loại thuốc giảm đau bụng kinh phổ biến hiện nay
Thuộc các nhóm thuốc trên, trên thị trường hiện nay phổ biến các loại thuốc giảm đau bụng kinh sau:
2.1. Thuốc Cataflam
Cataflam thuộc nhóm thuốc giảm đau không Steroid, với thành phần chính là Natri của Diclofenac. Thuốc được dùng khá phổ biến trong các loại thuốc giảm đau bụng kinh, song có thể gây các tác dụng phụ nguy hiểm nếu dùng liều cao trong thời gian dài như: buồn nôn, tiêu chảy, tăng men gan, giảm chức năng thận, đau vùng thượng vị,…
Lưu ý khác là không dùng chung thuốc Cataflam với các loại thuốc chống viêm không Steroid hoặc thuốc chống đông máu tránh biến chứng nguy hiểm, không sử dụng thuốc cho trẻ dưới 14 tuổi.
2.2. Thuốc Mefenamic acid
Mefenamic acid cũng thuộc nhóm thuốc giảm đau không steroid, có tác dụng giảm đau bụng kinh nhanh, hiệu quả. Tuy nhiên, không nên dùng Mefenamic acid thường xuyên và kéo dài trên 7 ngày tránh dẫn đến các triệu chứng mẩn ngứa, rối loạn tiêu hóa, thiếu máu,…
Ngoài ra, Mefenamic acid cũng chống chỉ định với người đang dùng thuốc chống đông, thuốc chống viêm không steroid hoặc người có tiền sử động kinh.
2.3. Thuốc Alverin
Alverin có tác dụng hướng cơ làm giảm co thắt tử cung - nguyên nhân gây ra những cơn đau bụng kinh kéo dài trước và trong chu kỳ kinh nguyệt. Alverin chỉ chống chỉ định với người bị huyết áp thấp, thuốc được bán phổ biến song nên dùng theo chỉ định của bác sĩ.
2.4. Thuốc tránh thai
Sử dụng thuốc tránh thai hàng ngày không chỉ giúp các cặp đôi quan hệ tình dục an toàn và sinh đẻ có kế hoạch mà còn là một liệu pháp tốt để chị em phụ nữ giảm đau bụng kinh đến 90%. Sử dụng thuốc ổn định sẽ giúp hormone trong cơ thể cũng ổn định hơn, giảm sản xuất prostaglandin và từ đó cơn đau bụng kinh được cải thiện.
Một số tác dụng phụ khi dùng thuốc tránh thai hàng ngày có thể gặp bao gồm: buồn nôn, đau đầu, thay đổi tâm trạng, đau ngực, giữ nước dẫn đến tăng cân,…
Nhìn chung, các thuốc giảm đau bụng kinh có tác dụng giảm co thắt hoặc điều hòa hormone trong cơ thể gây ít tác dụng phụ hơn với sức khỏe. Tuy nhiên, các thuốc giảm đau không Steroid giúp giảm đau nhanh hơn song không được các chuyên gia khuyến cáo sử dụng thường xuyên hoặc kéo dài. Bất cứ loại thuốc giảm đau bụng kinh nào cũng có thể gây những tác dụng phụ nhất định, hãy trao đổi thêm với bác sĩ để được giải đáp và chỉ định dùng thuốc an toàn, hiệu quả.
3. Nguyên nhân gây đau có thể do bệnh lý vùng kín hoặc bệnh lý hệ sinh sản, cần điều trị triệt để mới có thể làm giảm tình trạng đau đớn.
Bên cạnh sử dụng thuốc giảm đau theo chỉ định của bác sĩ, bạn cũng nên kết hợp với thay đổi lối sống, duy trì chế độ dinh dưỡng lành mạnh để tăng sức khỏe cơ thể nói chung và cải thiện tình trạng đau nói riêng. Dưới đây là một số lời khuyên dinh dưỡng và lối sống hợp lý giúp làm giảm đau bụng kinh lâu dài:
Tập thể dục thường xuyên, ít nhất 3 - 5 buổi/tuần với thời gian mỗi buổi từ 20 - 30 phút.
Nghỉ ngơi phù hợp, uống nhiều nước, giảm căng thẳng quá mức hay stress trong công việc và gia đình
Thực hiện chế độ ăn lành mạnh, đủ dinh dưỡng, đặc biệt là các Vitamin A, E, B6, C, sắt, Magie, Vitamin B12,…
Dùng túi chườm nóng mỗi khi có triệu chứng chuẩn bị hành kinh hoặc đang trong thời gian hành kinh.
Không nên tự ý sử dụng các loại thuốc giảm đau bụng kinh mà cần tuyệt đối dùng theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất và bác sĩ, dược sĩ tư vấn. Nếu sử dụng sai cách, thuốc giảm đau bụng kinh có thể gây hại ngược lại cho sức khỏe, khiến cơn đau trở nên nghiêm trọng hơn.
|
medlatec
| 1,204
|
Đột quỵ lúc nào hay xảy ra?
Đột quỵ là một vấn đề sức khỏe nguy hiểm và thường xảy ra đột ngột, có thể gây ra những tổn thương nghiêm trọng cho não và cơ thể. Để hiểu rõ hơn về nguy cơ mắc bệnh, chúng ta cần tìm hiểu đột quỵ lúc nào hay xảy ra.
1. Đột quỵ lúc nào hay xảy ra: Buổi sáng
Buổi sáng có thể là thời điểm nguy cơ đột quỵ tăng lên, và điều này có thể được giải thích bằng hai yếu tố chính:
1.1. Đột quỵ lúc nào hay xảy ra vào buổi sáng do thay đổi hormon và huyết áp
Khi chúng ta thức dậy vào buổi sáng, cơ thể trải qua một loạt thay đổi tự nhiên. Thay đổi lớn nhất là việc chuyển từ tư thế nằm sang tư thế đứng hoặc vận động. Điều này dẫn đến sự thay đổi nồng độ các hormone trong cơ thể, bao gồm tăng cường của hormone gây căng thẳng như adrenaline. Các thay đổi này có thể gây ra hai tác động quan trọng đối với nguy cơ đột quỵ:
– Tăng huyết áp: Thường, huyết áp thấp nhất trong ngày xuất hiện vào khoảng 3 giờ sáng, sau đó tăng dần khi chúng ta thức dậy và vào buổi sáng. Tăng áp lực máu có thể tạo điều kiện cho sự xảy ra của các biến cố đột quỵ.
– Tăng nguy cơ tổn thương động mạch: Sự thay đổi trong áp lực máu có thể làm cho các mảng xơ vữa trên thành động mạch trở nên không ổn định, dễ bị rách hoặc vỡ. Khi xảy ra sự rách, các tiểu cầu trong máu có thể gây tắc mạch não, dẫn đến đột quỵ.
Đột quỵ lúc nào hay xảy ra: Buổi sáng
1.2. Đột quỵ lúc nào hay xảy ra vào buổi sáng do sự thiếu hụt nitric oxide (NO)
Nitric oxide (NO) là một hợp chất quan trọng trong việc điều tiết mạch máu bằng cách giúp mạch máu giãn nở và tăng lưu lượng máu. Vào buổi sáng, cơ thể thường trải qua tình trạng thiếu hụt NO, và điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng điều tiết máu và dòng chảy máu. Mặc dù thiếu NO vào buổi sáng là một trạng thái tạm thời, nhưng nó có thể tạo điều kiện cho tăng nguy cơ đột quỵ, đặc biệt nếu có những yếu tố nguy cơ khác.
Hãy nhớ rằng đột quỵ có nhiều nguyên nhân, và những thay đổi vào buổi sáng chỉ là một phần trong toàn bộ nguy cơ. Để giảm nguy cơ đột quỵ, cần duy trì một lối sống lành mạnh, kiểm soát các yếu tố nguy cơ như huyết áp và tiểu đường, và tuân theo hướng dẫn của bác sĩ. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc hoặc lo ngại nào về sức khỏe của mình, hãy thảo luận với chuyên gia y tế để được tư vấn cụ thể.
2. Dự phòng đột quỵ
2.1. Kiểm soát huyết áp
Huyết áp là áp lực mà máu tạo ra trên thành động mạch khi bơm từ tim ra cơ thể. Khi áp lực máu này cao quá mức bình thường, nó có thể gây ra tổn thương cho mạch máu và dẫn đến đột quỵ. Huyết áp cao có thể gây ra sự căng thẳng và tổn thương các mạch máu cung cấp máu đến não, làm cho mạch máu dễ bị tắc nghẽn hoặc rách. Điều này có thể dẫn đến đột quỵ do thiếu máu não cục bộ hoặc đột quỵ do xuất huyết.
Điều này là một trong những yếu tố nguy cơ chính gây ra đột quỵ. Hãy thường xuyên kiểm tra huyết áp của bạn và tuân thủ đúng kê đơn của bác sĩ nếu bạn được chẩn đoán có huyết áp cao.
2.2. Quản lý bệnh tim mạch và đái tháo đường
Nếu bạn có bệnh tim mạch hoặc đái tháo đường, hãy tuân thủ đúng lời khuyên và quản lý bệnh tốt nhất có thể.
2.3. Ngừng chất kích thích
Thuốc lá và rượu bia là những yếu tố nguy cơ cho đột quỵ. Hãy hỗ trợ bản thân để bỏ thuốc lá và giới hạn tiêu thụ cồn.
2.4. Luyện tập thể dục đều đặn
Vận động hàng ngày giúp cải thiện sức khỏe tim mạch và tăng cường lưu thông máu. Dành ít nhất 30 phút mỗi ngày cho hoạt động thể dục như đi bộ, bơi lội, hoặc đi xe đạp.
2.5. Chế độ ăn lành mạnh
Ăn nhiều rau xanh, hoa quả, hạn chế thức ăn giàu chất béo bão hòa và cholesterol, và duy trì cân nặng ở mức lý tưởng.
2.6. Uống nước ấm trước khi ngủ
Uống nước ấm trước khi ngủ có thể giúp duy trì cân bằng nước trong cơ thể và tránh tình trạng khô hạn vào buổi sáng. Điều này cũng giúp giảm độ keo nhớt của máu, làm giảm áp lực lên tim.
Uống nước ấm khi ngủ
2.7. Luyện tập sáng buổi sáng
Khi tỉnh giấc, dành một ít thời gian để cơ thể quen dần với tư thế mới và tỉnh táo trước khi bước ra khỏi giường. Điều này giúp giảm nguy cơ tăng áp lực máu đột ngột.
2.8. Tăng cường vitamin C và chất chống oxi hóa
Các thực phẩm giàu vitamin C và chất chống oxi hóa có thể giúp bảo vệ cơ thể khỏi sự tổn thương của các gốc tự do. Hãy bao gồm trái cây, rau xanh, hạt, và các loại thực phẩm này trong chế độ ăn hàng ngày của bạn.
Dự phòng đột quỵ đòi hỏi sự cam kết và thay đổi lối sống lành mạnh. Nếu bạn có yếu tố nguy cơ hoặc lo ngại về sức khỏe của mình, hãy thảo luận với bác sĩ để tạo ra một kế hoạch dự phòng cá nhân dựa trên tình trạng sức khỏe của bạn.
3. Dấu hiệu đột quỵ bạn cần biết
3.1. Dấu hiệu trên khuôn mặt
– Mặt có biểu hiện liệt một nửa, miệng méo, nhân trung lệch.
– Dấu hiệu này thường rõ ràng khi người bệnh nói hoặc cười.
Liệt dây thần kinh, méo mặt là dấu hiệu của đột quỵ
3.2. Dấu hiệu thị lực
– Thị lực giảm hoặc mắt nhìn không rõ ở một hoặc cả hai mắt.
– Đây là một triệu chứng thường không rõ ràng và có thể bị nhầm lẫn với các vấn đề về mắt khác.
3.3. Dấu hiệu qua giọng nói
– Khó phát âm và nói không rõ chữ.
– Môi lưỡi tê cứng lại, miệng mở khó.
3.4. Dấu hiệu tay và chân
– Tê mỏi tay chân, khó cử động, khó thực hiện thao tác hoặc thậm chí tê liệt một bên.
3.5. Dấu hiệu về thần kinh
– Đau đầu dữ dội, kèm theo buồn nôn, chóng mặt.
3.6. Dấu hiệu về nhận thức
– Rối loạn trí nhớ, khó nhớ sự việc diễn ra trong khoảng thời gian gần đây.
– Không nhận thức được và khó diễn đạt.
Ngoài ra, bài viết cũng cảnh báo về các triệu chứng khác như đau đầu, khó thở, và tim đập nhanh. Mọi người được khuyến khích cảnh giác và không bỏ qua bất kỳ dấu hiệu nào có thể gợi ra đột quỵ. Đây là một phần quan trọng của việc đảm bảo sự an toàn và sức khỏe cá nhân, đặc biệt đối với những người có nguy cơ cao.
|
thucuc
| 1,278
|
Dấu hiệu đột quỵ sớm và tầm quan trọng của phát hiện kịp thời
Dấu hiệu đột quỵ sớm là gì? Làm sao để phát hiện kịp thời? Đây là những mối quan tâm hàng đầu hiện nay. Thời gian là yếu tố quyết định trong cấp cứu đột quỵ. Vì vậy việc nhận biết dấu hiệu là vấn đề then chốt gia tăng cơ hội sống và phục hồi của bệnh nhân.
1. Đột quỵ là gì?
Đột quỵ hay còn gọi là tai biến mạch máu não xảy ra khi não bộ đột ngột bị tổn thương. Khi việc cung cấp máu cho não bị gián đoạn sẽ dẫn đến tình trạng thiếu oxy và dinh dưỡng. Lúc này, các tế bào não có thể bị chết chỉ trong vài phút.
Đây là một căn bệnh cực kỳ nguy hiểm, nếu không được cấp cứu kịp thời có thể gây ảnh hưởng đến tính mạng của người bệnh hoặc để lại những di chứng nặng nề về lâu dài. Vì vậy việc nắm rõ các dấu hiệu đột quỵ để phát hiện và xử trí kịp thời là vô cùng quan trọng giúp tăng khả năng sống sót và phục hồi của người bệnh.
Theo các thống kê, người lớn tuổi có nguy cơ đột quỵ cao nhất, tuy nhiên đối tượng mắc bệnh ngày càng có xu hướng trẻ hóa do môi trường và các thói quen xấu.
2. Đột quỵ có những loại nào?
Đột quỵ là một trong những biến chứng bệnh tim mạch thường gặp nhất. Có hai dạng đột quỵ là: Thiếu máu não và chảy máu não
2.1 Thiếu máu não
Đột quỵ do thiếu máu não chiếm đến 85% các trường hợp bị đột quỵ. Nguyên nhân là do tình trạng động mạch tắc nghẽn, có thể là do tắc hẹp mạch máu hoặc do cục máu đông.
Đối tượng thiếu máu não thường là: Người béo phì, người có nhịp tim không ổn định, xơ vữa động mạch, bệnh mạch vành,…
2.2 Chảy máu não
Hay còn gọi là xuất huyết não, xảy ra khi các mạch máu não đột ngột bị vỡ ra, khiến máu chảy vào các nhu mô não, làm não bị tổn thương. Bệnh sẽ làm các mô não bị chết nhanh chóng, gây nguy hiểm và tỷ lệ tử vong cao.
Đột quỵ xảy ra bất ngờ và để lại di chứng nguy hiểm nếu không được cấp cứu kịp thời
3. Các dấu hiệu đột quỵ sớm nên ghi nhớ
Khi một người bị đột quỵ, não sẽ thiếu oxy và dinh dưỡng do máu cung cấp khiến tế bào não bị chết đi. Việc can thiệp cấp cứu để thông tuần hoàn máu có thể giúp hạn chế tối đa số lượng tế bào chết, từ đó tăng khả năng phục hồi. Các dấu hiệu nhận biết đột quỵ sẽ khác nhau ở mỗi bệnh nhân, nhưng thường gặp nhất là:
3.1 Dấu hiệu đột quỵ sớm qua thị lực
Thị lực của người bệnh đột ngột thay đổi, một mắt hoặc cả hai mắt mờ đi. Thị lực bị giảm đi, triệu chứng này chỉ có người bệnh cảm nhận được.
3.2 Dấu hiệu đột quỵ sớm ở mặt
Đây là dấu hiệu sớm và đặc trưng của đột quỵ. Bệnh nhân sẽ có các biểu hiện sau: mặt thiếu cân xứng, méo miệng, nhân trung lệch sang một bên, nếp má bị rủ xuống,… Đặc biệt khi bệnh nhân nói hoặc cử động sẽ thấy mặt không cân xứng.
3.3 Dấu hiệu giọng nói
Dấu hiệu này gồm các biểu hiện như: khó nói thành lời, nói ngọng, khó mở miệng, lưỡi tê cứng. Khi nghi ngờ gặp tình trạng này, bạn hãy kiểm tra bằng cách nói lặp đi lặp lại 1 câu. Nếu phát âm sai, nói líu thì đó có thể là dấu hiệu sớm của đột quỵ.
3.4 Dấu hiệu yếu chân hoặc tay
Thường dấu hiệu này chỉ xảy ra ở một bên cơ thể, khi đó người bệnh sẽ cảm giác tê cứng và yếu đi rất rõ ràng. Nếu đột quỵ ở vùng não trái thì tay chân bên phải sẽ bị ảnh hưởng và ngược lại.
Có thể tự kiểm tra bằng các động tác đơn giản như nhấc tay, nhấc chân. Khi dang 2 tay mà 1 bên tay không thể kiểm soát lực và bị rơi xuống thì khả năng đó là tình trạng yếu cơ – một dấu hiệu của đột quỵ.
3.5 Dấu hiệu thần kinh
Đau đầu dữ dội là dấu hiệu rõ ràng nhất của dấu hiệu này. Cơn đau sẽ khiến người bệnh buồn nôn, nôn mửa, không đứng vững,…
3.6 Dấu hiệu nhận thức
Người bệnh sẽ có những triệu chứng như: ù tai, mất nhận thức, rối loạn trí nhớ,… nguyên nhân là do các tế bào não bị tổn thương ảnh hưởng đến nhận thức.
Bên cạnh những dấu hiệu thường gặp này, người đột quỵ có thể xuất hiện một số triệu chứng khác. Ví dụ như: tự nhiên chóng mặt, khó thở, tim đập nhanh, đau đầu dữ dội, yếu một bên cơ mặt,…
Mặt không cân xứng là một trong những dấu hiệu đột quỵ sớm thường gặp
4. Nguyên nhân dẫn đến đột quỵ
Có rất nhiều các yếu tố làm tăng nguy cơ bị đột quỵ, bao gồm yếu tố cơ thể và yếu tố bệnh lý.
4.1 Yếu tố cơ thể
– Nguy cơ đột quỵ ở người già cao hơn người trẻ, đặc biệt là những người ở độ tuổi trên 55.
– Theo thống kê, tỷ lệ bị đột quỵ ở nam giới cao hơn nữ giới.
– Một người mà có người thân trong gia đình đã từng bị đột quỵ thì khả năng bị đột quỵ của họ sẽ cao hơn người bình thường.
4.2 Yếu tố bệnh lý
– Người từng bị đột quỵ có nguy cơ cao tái phát, nhất là trong khoảng vài tháng đầu sau khi phát bệnh. Nguy cơ này sẽ kéo dài khoảng 5 năm và giảm dần về sau.
– Người mắc các bệnh lý: Tiểu đường, tim mạch, cao huyết áp, rối loạn mỡ máu,… là những bệnh lý làm tăng nguy cơ dẫn đến đột quỵ. Cao huyết áp gây sức ép lên thành động mạch rất dễ dẫn đến xuất huyết não. Ngoài ra, cao huyết áp còn tạo điều kiện cho các cục máu đông hình thành, cản trở lưu thông máu lên não.
– Người thừa cân, béo phì hoặc ít vận động cơ thể: Người bị bệnh béo phì sẽ dễ mắc phải nhiều bệnh lý như mỡ máu, huyết áp cao, tim mạch,…
– Thói quen sinh hoạt thiếu lành mạnh: Giờ giấc kém khoa học, ăn uống không điều độ, thường xuyên tắm đêm.
– Hút thuốc: Khói thuốc làm tổn thương thành mạch máu, dẫn đến nguy cơ đột quỵ tăng gấp đôi.
Người béo phì, thừa cân có nguy cơ bị đột quỵ cao hơn người bình thường
5. Phòng ngừa đột quỵ
Biến chứng của đột quỵ rất nguy hiểm, không chỉ với sức khỏe mà còn đe dọa đến tính mạng. Vì vậy, phòng ngừa đột quỵ là vô cùng cần thiết. Đặc biệt ở độ tuổi trên 50, nhưng người béo phì, người mắc bệnh tiểu đường,… cần chủ động tìm hiểu và thực hiện các phương pháp phòng ngừa bao gồm:
– Kiểm soát lượng mỡ trong máu
– Theo dõi và duy trì đường huyết ổn định
– Ổn định huyết áp, tránh để huyết áp tăng cao
– Nói không với đồ uống có cồn, thuốc lá và chất kích thích
– Thường xuyên rèn luyện sức khỏe, tập thể dục thể thao đều đặn
– Ăn uống khoa học, đầy đủ chất dinh dưỡng: Nên nhiều rau xanh, ngũ cốc, các loại đậu, thịt trắng, hải sản; hạn chế ăn mặn, đồ ăn dầu mỡ, thức ăn nhanh, đồ ngọt.
– Kiểm soát để cân nặng luôn ở mức cho phép, tránh tăng cân, béo phì.
– Tầm soát sớm nguy cơ đột quỵ thông qua thăm khám chuyên sâu với bác sĩ, xét nghiệm và chụp chiếu để xác định khả năng đột quỵ xảy ra. Đồng thời, đánh giá sức khỏe và các bệnh lý nguy cơ cao thông qua chỉ số và tình hình bệnh để kiểm soát ngăn ngừa đột quỵ.
|
thucuc
| 1,425
|
Địa chỉ khám sức khỏe tổng quát nam giới uy tín tại Hà Nội
Hiện nay có nhiều người còn chủ quan và e ngại trong việc khám sức khỏe tổng quát nam giới. Việc khám sức khỏe có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với cuộc sống và hạnh phúc của bạn.
1. Đôi nét về việc khám sức khỏe tổng quát nam giới
khám sức khỏe tổng quát được xem là việc làm cần thiết và quan trọng giúp phát hiện những nguy cơ tiềm ẩn gây bệnh để có biện pháp chữa trị thích hợp cũng như hoạt động phòng ngừa tốt hơn cho nam giới.
Theo lời khuyên từ bác sĩ thì chúng ta nên đi khám sức khỏe tổng quát theo định kỳ ít nhất là 1 lần/1 năm. Thế nhưng còn tùy thuộc vào từng đối tượng, tuổi tác, tiền sử bệnh lý mà các bác sĩ sẽ có chỉ định và lời khuyên khác nhau.
2. Lý do cần phải khám sức khỏe tổng quát mỗi năm?
Theo lời khuyên của Hiệp Hội Tim mạch Mỹ, người từ 18 tuổi trở lên cần được theo dõi huyết áp định kỳ giúp kiểm soát nguy cơ tăng huyết áp. Ngoài ra khám sức khỏe tổng quát nam giới sẽ giúp bạn phát hiện và chữa trị kịp thời những bệnh như tiểu đường, viêm gan, mỡ máu,… Do đó khi bạn đủ 18 tuổi cần quan tâm đến việc khám sức khỏe tổng quát.
Môi trường sống hiện nay tại nước ta đang ngày càng gia tăng mức độ ô nhiễm khiến nguy cơ gây bệnh cũng tăng theo nhất là các bệnh nan y. Thế nên, khám sức khỏe định kỳ giúp bạn theo dõi được tình trạng chung về sức khỏe và qua từng giai đoạn.
Kết quả khám tổng quát sẽ được các bác sĩ phân tích, đánh giá, phát hiện bệnh có khả năng xảy ra. Việc làm này giúp bạn điều trị bệnh ở giai đoạn sớm, dễ dàng, ít nguy hiểm. Từ đó giúp bạn kiểm soát, điều chỉnh lối sống thường ngày, có chế độ ăn uống, sinh hoạt thích hợp để đảm bảo sức khỏe luôn ở mức tốt nhất.
3. Những người nào cần khám sức khỏe tổng quát nam giới
Nam giới có tuổi từ 18 trở lên và những người có nhu cầu khám sức khỏe căn bản cần đi khám sức khỏe tổng quát nam giới.
Khách hàng khi đến khám tổng quát sẽ được thăm khám tình trạng sức khỏe của các cơ quan như: hệ tim mạch, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, nội tiết, sinh dục,... và các cơ quan khác.
Từ đó kịp thời phát hiện ra những bệnh lý của các cơ quan đó cũng như tầm soát nguy cơ mắc các bệnh lý lây truyền như viêm gan B, C, HIV,... hoặc các bệnh rối loạn chuyển hóa như: tiểu đường, mỡ máu, gút, suy giáp, cường giáp,...
4. Cần lưu ý gì khi đi khám sức khỏe tổng quát nam giới?
Để quá trình khám diễn ra nhanh chóng, hiệu quả, hỗ trợ bác sĩ tư vấn tốt nhất cho bạn thì trước khi khám hãy chuẩn bị những thông tin cần thiết sau đây:
Tiền sử bệnh lý (nếu có).
Bệnh đang mắc phải và loại thuốc đang sử dụng (nếu có).
Dấu hiệu bất thường của cơ thể gần đây.
Kết quả xét nghiệm trước đây.
Tình trạng dị ứng của cơ thể.
Toa thuốc điều trị từng uống.
Lịch trình tiêm chủng.
Tình trạng sức khỏe của người thân trong gia đình.
Bên cạnh đó, gói khám sức khỏe tổng quát nam giới có một số mục xét nghiệm cần lưu ý đến chế độ ăn uống. Cụ thể như:
Xét nghiệm máu: Cần lưu ý không được dùng các dược phẩm bổ sung vitamin, khoáng chất, uống sữa, cà phê, trà,… trước khi lấy máu khoảng 12 - 24 tiếng. Tốt nhất nên đi xét nghiệm máu vào buổi sáng và phải nhịn ăn sáng.
Siêu âm ổ bụng: Bác sĩ sẽ thăm khám tuyến tiền liệt, kiểm tra đường mật, vùng tiểu khung thông qua siêu âm ổ bụng. Trước khi siêu âm bạn cần nhịn ăn ít nhất là 4 tiếng. Hãy uống nhiều nước lọc và nhịn đi vệ sinh khiến bàng quang căng lên giúp việc quan sát vùng tiểu khung và tuyến tiền liệt trở nên dễ dàng hơn.
Thời gian khám sức khỏe tổng quát nam giới diễn ra khoảng 2 - 3 tiếng thế nên bạn không phải lo tốn thời gian. Tốt nhất hãy liên hệ đặt lịch hẹn với bệnh viện để việc khám sức khỏe diễn ra hiệu quả nhất.
Sau khi tổng hợp tất cả các kết quả kiểm tra và thông tin do bạn cung cấp các bác sĩ sẽ cho bạn biết kết quả, phân tích mức độ, nguyên nhân, biện pháp xử lý và đưa ra lời cảnh báo sức khỏe phù hợp. Ngoài ra, bạn có thể hỏi bác sĩ nếu có bất kỳ thắc mắc nào về tình trạng sức khỏe của mình cũng như phương pháp điều trị nào khác,…
5. Khám sức khỏe tổng quát nam giới gồm những mục nào?
5.1. Thông tin chung
Tùy theo gói khám sức khỏe tổng quát sẽ có những hạng mục khám khác nhau bao gồm:
Kiểm tra thể lực: đo chiều cao, cân nặng,…
Khám nội tổng quát: phát hiện một số bệnh lý liên quan hệ tiêu hóa, tim mạch, bài tiết, hô hấp,...
Khám răng hàm mặt: cao răng, sâu răng, viêm lợi,…
Khám tai mũi họng: nội soi, kiểm tra thanh quản, xoang,…
Khám mắt: đánh giá thị lực, đưa ra lời khuyên, cảnh báo tình trạng mắt.
Xét nghiệm máu, tổng phân tích tế bào máu, sinh hóa máu, miễn dịch, bệnh truyền nhiễm,…
Xét nghiệm nước tiểu: phân tích các chỉ số căn bản như: độ p
H, LEU, BLD, PRO, GLU,…
5.2. Một số nội dung chi tiết trong gói khám để bạn tham khảo
5.2.1. Khám lâm sàng tổng quát
Các bạn sẽ được kiểm tra lâm sàng của hệ hô hấp, tiêu hóa, thần kinh, bài tiết, tai mũi họng,… Ngoài ra dựa theo đặc điểm, yếu tố nguy cơ và lựa chọn gói khám của khách hàng còn có thêm mục khám chuyên khoa như nam khoa, ung bướu, lão khoa…
5.2.2. Xét nghiệm máu và nước tiểu thường quy
Một số xét nghiệm máu, nước tiểu thường quy bao gồm:
Xét nghiệm tổng phân tích tế bào trong máu, kiểm tra đường máu, thận, viêm gan B, C, men gen,…
Kiểm tra nước tiểu.
Chẩn đoán hình ảnh.
Chụp X - quang tim, phổi,…
Siêu âm ổ bụng, tuyến giáp.
5.2.3. Thăm dò chức năng
Một số kĩ thuật thực hiện để thăm dò chức năng bao gồm: đo loãng xương, đo điện não đồ, đo điện tâm đồ,… Thăm dò chức năng được tiến hành khi nhận thấy có yếu tố nguy cơ cần phải kiểm tra kỹ càng.
|
medlatec
| 1,146
|
Cách chữa rối loạn tiêu hóa cho bà bầu
Cách chữa rối loạn tiêu hóa cho bà bầu là thắc mắc của rất nhiều chị em. Điều quan trọng là phải điều trị hiệu quả và không ảnh hưởng tới thai nhi.
Cách chữa rối loạn tiêu hóa cho bà bầu là thắc mắc của rất nhiều chị em.
1. Nguyên nhân bà bầu bị rối loạn tiêu hóa
Muốn xác định cách chữa rối loạn tiêu hóa cho bà bầu, cần biết nguyên nhân gây bệnh. Rối loạn tiêu hóa ở bà bầu do những nguyên nhân sau:
– Trong thời kỳ mang thai, cơ thể người mẹ có sự thay đổi về hormone. Nồng độ progesterone tăng dẫn đến giảm nhu động ruột. Khi đó thức ăn sẽ bị lưu lại ở ruột lâu hơn và tiêu hóa chậm hơn dẫn tới tình trạng táo bón.
– Thiếu sắt: Đồng thời, trong thai kỳ mẹ bầu thường xuyên phải bổ sung viên sắt hàng ngày để phòng chống thiếu máu cũng là nguyên nhân dẫn tới táo bón.
– Sự phát triển của thai nhi, kích thước tử cung của người mẹ cũng tăng lên kéo theo sự chèn ép các cơ quan nội tạng trong bụng, ruột non bị đẩy lên hai bên tử cung lại làm tăng thêm tình trạng táo bón vào cuối chu kỳ.
– Trong thời kỳ mang thai, cơ thể phụ nữ dễ nhiễm vi khuẩn và vi rút hơn, nhạy cảm với các loại thức ăn và đồ uống bị nhiễm khuẩn. Một số thai phụ không dung nạp được lactose trong các loại sữa dành cho bà bầu. Tất cả những lý do này đều gây ra tiêu chảy.
– Tình trạng khó chịu về đường tiêu hóa như ợ hơi, ăn không tiêu,… Nguyên nhân chính là do sự gia tăng nồng độ hormone Progesterone và sự tăng kích thước của tử cung khiến giảm nhu động ruột và thức ăn tiêu hóa chậm hơn khiến cho bà bầu cảm thấy đầy hơi và chướng bụng.
– Trong quá trình mang thai, người phụ nữ sẽ trải qua nhiều thay đổi thất thường trong cơ thể. Từ đó gây ra các rối loạn tiêu hóa.
– Cảm giác buồn nôn và tình trạng nôn thường gặp ở những tháng đầu của thai kỳ. Việc nôn ói thường xuyên làm cho bà bầu cảm thấy mệt mỏi và mất sức. Nếu nôn ói nặng kèm với chảy máu âm dạo, chóng mặt, đau thắt vùng bụng dưới có thể là triệu chứng của sảy thai và các vấn đề về nhau thai hoặc một bệnh lý nguy hiểm nào đó.
Uống nhiều nước là một trong các cách chữa rối loạn tiêu hóa cho bà bầu
2. Cách chữa rối loạn tiêu hóa cho bà bầu
Tùy theo từng thể trạng của mỗi người sẽ có các triệu chứng rối loạn tiêu hóa khác nhau, và có cách điều trị khác nhau. Các cách chữa rối loạn tiêu hóa cho bà bầu bao gồm:
2.1. Chữa táo bón
– Ăn nhiều chất xơ như rau xanh, trái cây tươi, ngũ cốc nhằm kích thích hệ vi khuẩn đường ruột.
– Uống nhiều nước.
– Tránh các đồ uống có tính kích thích như cà phê, trà, sô đa vì chúng có thể làm cơ thể mất nước.
– Đi bộ hoặc di chuyển nhẹ nhàng
Nếu các biện pháp trên không có hiệu quả có thể sử dụng một số loại thuốc nhuận tràng an toàn cho phụ nữ mang thai. Đi khám và hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
Tùy theo từng triệu chứng rối loạn tiêu hóa khác nhau, sẽ có cách chữa rối loạn tiêu hóa cho bà bầu
2.2. Chữa tiêu chảy
– Uống nhiều nước để bù lại lượng nước cho cơ thể, uống nước trái cây hoặc nước muối đường, Oresol.
– Nên ăn những thức ăn dễ tiêu như cháo, khoai tây, táo, cà rốt, bánh mì, chuối… Thận trọng với các sản phẩm từ sữa nhưng có thể sử dụng sữa chua ( vì có chứa các vi khuẩn có lợi ). Tránh ăn thức ăn có dầu mỡ, hoặc bơ.
2.3. Chữa ợ hơi, đầy bụng
– Tránh các thức ăn có nhiều dầu mỡ, đồ chiên rán…
– Chia nhỏ các bữa ăn trong ngày.
– Ăn kỹ, nhai chậm.
– Dùng một số thuốc kháng acid ( theo chỉ dẫn của bác sĩ).
XEM THÊM:
>> Khám và điều trị rối loạn tiêu hóa
>> Cách chữa dứt điểm rối loạn tiêu hóa kéo dài
>> Trẻ bị rối loạn tiêu hóa nên kiêng ăn gì?
|
thucuc
| 780
|
Cách chữa bệnh đau dạ dày bằng nghệ
Cách chữa bệnh đau dạ dày bằng nghệ đã có từ rất lâu và được lưu truyền rất phổ biến trong dân gian. Phương pháp chữa bệnh này đã mang lại hiệu quả điều trị rất tích cực cho người bệnh đau dạ dày.
1. Tại sao có thể chữa bệnh đau dạ dày bằng nghệ?
Nghệ có chứa chất curcumin với hoạt tính kháng sinh rất mạnh. Curcumin trong nghệ có nhiều thành phần tốt, hỗ trợ tiêu hóa nhưng không tăng tiết dịch vị dạ dày. Curcumin được xem là thành phần quý nhất với tác dụng chống oxy hóa, chống viêm, giải độc gan và kích thích tiết mật,
Do vậy, nghệ rất hiệu quả trong việc điều trị các bệnh về đường tiêu hóa, giúp người bệnh dạ dày không còn cảm giác ứ trệ, đầy bụng, khó tiêu. Với những người bị đau dạ dày, nghệ có tác dụng như một lớp màng bảo vệ tránh cho việc viêm loét trở nên nặng hơn.
Cách chữa bệnh đau dạ dày bằng nghệ đã có từ rất lâu và được lưu truyền phổ biến trong dân gian. Rất nhiều người đã áp dụng và có hiệu quả tốt. Trong nghệ tươi có nhiều các dưỡng chất đem lại lợi ích cho sức khỏe như tinh dầu nghệ, protein, các hợp chất vô cơ, chất xơ, các hợp chất vi lượng…
Cách chữa bệnh đau dạ dày bằng nghệ đã có từ rất lâu và được lưu truyền rất phổ biến trong dân gian
2. Cách chữa bệnh đau dạ dày bằng nghệ
2.1 Cách chữa bệnh đau dạ dày bằng nghệ tươi
– Cách 1:
Trước mỗi bữa ăn, bạn pha nghệ tươi (15gr) với mật ong (10cc) cùng 100ml nước ấm. Khuấy đều và và uống đều đặn sẽ có hiệu quả.
– Cách 2:
Chuẩn bị nguyên liệu gồm: Nghệ tươi, chuối chát, chuối hột, non và xanh.
Cách làm: Nghệ tươi và chuối chát thái lát mỏng, trộn đều với nhau để tạo thành hỗn hợp, dùng 3 lần mỗi ngày sau các bữa ăn sáng, trưa và chiều.
Nghệ có tác dụng chữa bệnh viêm dạ dày (viêm cuống, niêm mạc dạ dày hoặc hành tá tràng, viêm hang vị dạ dày). Sử dụng bài thuốc này liên tục từ một tháng tới một tháng rưỡi sẽ thấy hiệu quả. Chữa hành tá tràng và loét dạ dày bằng nghệ cần kiên trì thực hiện từ 3-4 tháng mới có tác dụng.
2.1 Cách chữa bệnh đau dạ dày bằng nghệ bột
Chuẩn bị nguyên liệu: 120gr bột nghệ tươi; 60g mật ong; 1 lọ thủy tinh hoặc lọ nhựa có nắp kín.
Cách làm: Trộn đều hỗn hợp bột nghệ và mật ong. Ve thành các viên nhỏ sao cho mỗi viên khoảng 5gr ( 35-40 viên). Cho các viên nghệ mật ong vào trong lọ bảo quản ngăn mát tủ lạnh hoặc nơi khô ráo thoáng mát.
Với bệnh nặng dùng liên tục khoảng 40 ngày. Mỗi ngày 3 lần, mỗi lần 3 viên. Trường hợp bệnh nhẹ sử dụng liên tục 5-10 ngày, mỗi ngày 9 viên chia 3 bữa
Có thể chữa đau dạ dày bằng nghệ tươi hoặc bột nghệ
3. Một số lưu ý khi áp dụng cách chữa đau dạ dày bằng nghệ
– Trong thời gian điều trị, cần kiêng ăn mỡ động vật, những loại thức ăn mềm và các gia vị cay, nóng như tiêu, ớt…
– Ngừng ngay việc dùng chất kích thích có hại cho sức khỏe như bia, rượu, thuốc lá.
– Dùng nghệ kết hợp với thuốc Tây cần lưu ý tránh ảnh hưởng xấu đến máu.
– Sử dụng nghệ kèm mật ong để chữa đau dạ dày cần lưu ý hạn chế các loại hoa quả nhiều chất xơ, chất kích thích, đồ ăn chứa nhiều dầu mỡ. Vì sự kết hợp này rất dễ khiến người bệnh bị tiêu chảy, không tốt cho niêm mạc dạ dày. Thay vào đó nên bổ sung vitamin và các khoáng chất tốt cho cơ thể.
4. So sánh Cách chữa bệnh đau dạ dày bằng nghệ vàng và nghệ đen
4.1 Chữa đau dạ dày bằng nghệ đen có được không?
Nghệ đen có tính ấm và cay nồng. Sử dụng nghệ đen có tác dụng hành khí, mạnh tỳ vị, kích thích hệ tiêu hóa, tiêu xơ, thông huyết, tiêu thực. Nghệ đen được sử dụng để chữa một số bệnh như bệnh liên quan đến kinh nguyệt như đau bụng kinh, kinh ra không đều và trường hợp bế kinh.
Nghệ đen không liên quan đến bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Sử dụng nghệ đen không đúng cách có thể làm tổn thương dạ dày, thậm chí là ảnh hưởng đến tính mạng.
Nghệ đen có tính phá huyết cực mạnh. Người mắc bệnh liên quan đến dạ dày đặc biệt là người bệnh bị viêm loét dạ dày tuyệt đối không nên sử dụng chúng để chữa bệnh. Bởi nghệ đen làm cho bệnh viêm loét dạ dày ngày càng nghiêm trọng hơn và gây chảy máu, làm chậm quá trình điều trị bệnh.
4.2 Chữa đau dạ dày bằng nghệ vàng được không?
Sử dụng nghệ vàng chữa đau dạ dày bằng một trong các cách trên. Tuy nhiên lưu ý phụ nữ mang thai cần hạn chế hoặc thậm chí không nên dùng các bài thuốc chứa nghệ. Chữa dạ dày bằng nghệ là cách dân gian, không giúp khỏi bệnh hoàn toàn.
Không nên dùng nghệ đen để chữa đau dạ dày
5. Tác dụng phụ của chữa bệnh đau dạ dày bằng nghệ
Khi áp dụng cách chữa bệnh đau dạ dày bằng nghệ, người bệnh có khả năng gặp phải một số tác dụng phụ như sau:
5.1 Gây kích ứng dạ dày
Không nên dùng nghệ với liều lượng cao trong khi đang đói hoặc dùng nghệ gần với thời gian uống thuốc của bạn bởi sẽ gây tác dụng phụ. Lúc này phản ứng ngược sẽ xảy ra làm kích thích dạ dày sản sinh ra nhiều acid hơn. Từ đó làm tăng các triệu chứng ợ chua, khó chịu cho người sử dụng.
5.2 Làm loãng máu
Nếu bạn sử dụng không đúng cách, các tính chất trong nghệ có thể gây loãng máu. Khuyến cáo người dùng thuốc giảm loãng máu như warfarin hoặc phụ nữ đang mang thai nên tránh sử dụng nghệ để chữa đau dạ dày.
5.3 Một số tác dụng phụ khác
Nóng trong, tiêu chảy, đau bụng, kích thích tuyến thượng thận bài tiết,… là một số tác dụng phụ khác của nghệ khiến cơ thể người dùng mất khả năng kháng viêm.
Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để việc điều trị bệnh đau dạ dày hiệu quả, người bệnh nên đi khám chuyên khoa tiêu hóa và thực hiện điều trị, kiêng khem theo chỉ dẫn của bác sĩ.
|
thucuc
| 1,183
|
Công dụng thuốc Decolic 24mg
Decolic 24mg thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, được bào chế dưới dạng bột pha hỗn dịch uống, sử dụng trong điều trị các trường hợp rối loạn chức năng tiêu hóa ở người lớn và trẻ em. Hãy cùng tìm hiểu về thông tin thuốc Decolic 24mg thông qua bài viết dưới đây.
1. Decolic 24mg là thuốc gì?
Thuốc Decolic 24 thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, có thành phần chính là Trimebutin với hàm lượng 24mg cùng các tá dược khác như Natri citrat, Natri carboxymethyl cellulose, Cremophor RH40, màu sunset yellow, bột hương vị cam và đường trắng.Trimebutine có tác dụng chọn lọc trên hệ thống thần kinh tại chỗ của niêm mạc dạ dày ruột, điều hòa và ổn định nhu động ruột, giảm co thắt cơ trơn dạ dày, do đó có tác dụng giảm đau do rối loạn chức năng tiêu hóa ở người lớn và trẻ em.
2. Công dụng của Decolic 24mg
Decolic 24mg được dùng trong các trường hợp sau:Điều trị các triệu chứng đau do rối loạn chức năng đường tiêu hóa như trào ngược dạ dày - thực quản, viêm loét dạ dày tá tràng.Hội chứng ruột kích thích.Đầy bụng, tiêu chảy hoặc táo bón.
3. Liều dùng, cách sử dụng Decolic 24mg
Liều dùng:Người lớn: Uống ngày 3 lần, mỗi lần 3 gói.Trẻ em từ 5 tuổi trở lên: Uống ngày 3 lần, mỗi lần 2 gói.Trẻ em dưới 5 tuổi: Tính theo cân nặng, với liều 4,8 mg/kg cân nặng (tương ứng mỗi 5kg cân nặng thì uống 1 gói thuốc) chia làm 3 lần/ngày.Cách dùng:Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha hỗn dịch uống, trước khi sử dụng người bệnh pha 1 gói thuốc với khoảng 5ml nước sôi để nguội, nên uống ngay sau khi pha thuốc.
4. Chống chỉ định của thuốc Decolic 24mg
Không nên sử dụng thuốc Decolic 24mg trong các trường hợp sau:Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc Decolic 24mg. Phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu.
5. Dấu hiệu cần biết khi sử dụng quá liều Decolic 24mg
Hiện có báo cáo ghi nhận về các hậu quả nghiêm trọng khi sử dụng thuốc Decolic 24mg quá liều.
6. Tương tác với thuốc Decolic 24mg
Khi sử dụng Decolic 24mg cùng thuốc ức chế thần kinh cơ D-tubocurarine có thể làm tăng tác dụng ức chế thần kinh, dẫn đến tăng độc tính của thuốc với cơ thể người bệnh.
7. Tác dụng phụ của thuốc Decolic 24mg
Decolic 24mg có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn như:Tiêu hóa: Khó tiêu, táo bón, tiêu chảy, nôn, buồn nôn.Thần kinh: Mệt mỏi, buồn ngủ, chóng mặt, đau đầu.Tăng men gan.Phát ban trên da.Ðánh trống ngực.Trong quá trình sử dụng thuốc, nếu người bệnh thấy xuất hiện các triệu chứng bất thường, cần thông báo ngay cho bác sĩ điều trị hoặc nhân viên y tế để được tư vấn và điều trị kịp thời.
8. Lưu ý và thận trọng trong quá trình dùng thuốc Decolic 24mg
Sử dụng thuốc đúng liều khuyến cáo, không nên tự ý thay đổi liều lượng khi chưa có chỉ định của bác sĩ.Đối với người có tiền sử bệnh đái tháo đường cần lưu ý lượng đường saccarose có trong thuốc.Không sử dụng cho phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu thai kỳ và thận trọng trong suốt thai kỳ.Chưa ghi nhận những ảnh hưởng của thuốc trên phụ nữ cho con bú.Trên đây là một số thông tin về công dụng thuốc Decolic 24mg, nếu bạn cần tư vấn hay còn bất kỳ câu hỏi thắc mắc nào hãy tham khảo ý kiến của các bác sĩ/ dược sĩ có chuyên môn để được giải đáp.
|
vinmec
| 627
|
Công dụng thuốc Flametro
Thuốc Flametro có thành phần hoạt chất chính là Metronidazole và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là loại thuốc kháng sinh thuộc họ Nitro-5 Imidazole có công dụng điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng các loại virus và kháng nấm.
1. Thuốc Flametro là thuốc gì?
Thuốc Flametro có thành phần hoạt chất chính là Metronidazole và các loại tá dược khác với lượng vừa đủ. Đây là loại thuốc kháng sinh thuộc họ Nitro-5 Imidazole có công dụng điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng các loại virus và kháng nấm.Thuốc Flametro được bào chế dưới dạng viên nén, phù hợp sử dụng theo đường uống trực tiếp. Quy cách đóng gói là hộp gồm 10 vỉ và mỗi vỉ chứa 10 viên thuốc.1.1. Dược lực học của hoạt chất Metronidazole. Hoạt chất chính Metronidazole là thuốc kháng khuẩn thuộc họ nitro-5 imidazole.1.2. Dược động học của hoạt chất Metronidazole. Khả năng hấp thu: Sau khi uống, dược chất Metronidazole được hấp thu nhanh, ít nhất 80% sau 1 giờ. Với liều tương đương, nồng độ huyết thanh đạt được sau theo đường uống và tiêm truyền như nhau. Ðộ khả dụng sinh học khi uống là 100% và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.Khả năng phân bố: Khoảng 1 giờ sau khi uống 500 mg, nồng độ huyết thanh tối đa đạt trung bình 10mcg/ml.Thời gian bán hủy huyết thanh trung bình từ 8 đến 10 giờ. Hoạt chất này có khả năng khuếch tán nhanh, mạnh, với nồng độ ở phổi, thận, gan, mật, dịch não tủy, nước bọt, tinh dịch, dịch tiết âm đạo tương đương bằng nồng độ huyết thanh. Hoạt chất Metronidazole qua được hàng rào nhau thai và qua sữa mẹ.Khả năng chuyển hóa sinh học: Hoạt chất chính Metronidazole được chuyển hóa chủ yếu ở gan, bị oxy hóa cho ra 2 chất chuyển hóa chính:Chất chuyển hóa alcohol, là chất chuyển hóa chính, có công dụng diệt vi khuẩn kỵ khí (khoảng 30% so với metronidazole), thời gian bán hủy: 11 giờ.Chất chuyển hóa acid, có tác dụng diệt khuẩn khoảng 5% so với metronidazole.Khả năng bài tiết: Nồng độ cao ở gan và mật, thấp ở kết tràng. Hoạt chất này ít bài tiết qua phân. Bài tiết chủ yếu qua nước tiểu do dược chất Metronidazole và các chất chuyển hóa oxyde hóa hiện diện trong nước tiểu từ 35 đến 65% liều dùng.1.3. Tác dụng của dược chất Metronidazol. Dược chất Metronidazol có tác dụng tốt với cả amip ở trong và ngoài ruột, cả thể cấp tính và thể mạn tính. Trong điều trị bệnh lỵ amip mạn tính ở ruột, thuốc có công dụng yếu hơn do ít xâm nhập vào đại tràng.Dược chất Metronidazol còn có tác dụng tốt với Trichomanas vaginalis, Giardia, các vi khuẩn kỵ khí gram âm kể cả Bacteroid, Clostridium, Helicobacter nhưng không có tác dụng trên vi khuẩn ưa khí.Cơ chế tác dụng của dược chất Metronidazol như sau: Nhóm nitro của metronidazol bị khử bởi protein vận chuyển electron hoặc bởi ferredoxin. Metronidazol dạng khử làm mất cấu trúc xoắn của ADN, tiêu diệt vi khuẩn và các sinh vật đơn bào.
2. Thuốc Flametro có tác dụng gì?
Thuốc Flametro có công dụng trong điều trị các bệnh lý như sau:Điều trị nhiễm Trichomonas đường tiết niệu – sinh dục đối với cả nam và nữ.Điều trị nhiễm Giardia lambia và nhiễm amib.Điều trị viêm loét miệng.Điều trị dự phòng nhiễm khuẩn nguyên nhân do vi khuẩn kỵ khí.Điều trị dự phòng sau phẫu thuật đường tiêu hóa và phẫu thuật phụ khoa.
3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Flametro
3.1. Cách sử dụng của thuốc Flametro. Thuốc Flametro bào chế dưới dạng viên nén, thích hợp sử dụng theo đường uống.Thời điểm uống thuốc là uống vào trong hoặc sau bữa ăn với một ít nước.3.2. Liều dùng của thuốc Flametro. Liều dùng điều trị nhiễm khuẩn kỵ khí đợt dùng 7 ngày: Đối với người lớn: uống 30 - 40 mg/kg/ngày, chia 4 lần; đối với trẻ em: uống 20 - 30mg/kg/ngày, chia 4 lần.Thời gian liều dùng điều trị lỵ amip ruột từ 7 đến 10 ngày; thời gian điều trị amip gan đợt dùng 5 ngày; đối với người lớn: 1,5 g - 2 g/ngày, chia 4 lần trong ngày; đối với trẻ em: 40 - 50 mg/kg/ngày, chia 4 lần trong ngày.Liều dùng điều trị nhiễm Trichomonas ở đường sinh dục sử dụng 250mg, ngày 3 lần (đối với người sử dụng là phụ nữ và nam giới) đợt 7 ngày, đối với nữ có thể phối hợp với đặt âm đạo.Liều dùng điều trị nhiễm Giardia ngày uống 2 g, chia 4 lần, thời gian điều trị là 3 ngày.
4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Flametro
Trong quá trình sử dụng thuốc Flametro hiếm khi gặp tác dụng không mong muốn. Tuy nhiên, cũng đã có trường hợp được ghi nhận các tác dụng ngoại ý như rối loạn nhẹ đường tiêu hóa: buồn nôn, biếng ăn, miệng xuất hiện vị kim loại, đau rát vùng thượng vị, ói mửa, tiêu chảy.Một số tác dụng không mong muốn khác không rõ tần suất có thể xảy ra khi sử dụng thuốc, bao gồm:Những phản ứng đối với da, niêm mạc: nổi mề đay, cơn bừng vận mạch, ngứa ngáy, viêm lưỡi với cảm giác khô rát miệng;Những dấu hiệu thần kinh và tâm thần: đau nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, lẫn, co giật;Viêm tụy, hồi phục khi ngưng điều trị với loại thuốc này.Giảm số lượng bạch cầu.Bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên, các dấu hiệu triệu chứng này luôn luôn giảm rồi hết hẳn khi ngưng điều trị.Nước tiểu có thể nhuộm sang màu nâu đỏ, nguyên nhân là do các sắc tố hình thành trong quá trình chuyển hóa của thuốc.
5. Tương tác của thuốc Flametro
Không nên phối hợp thuốc Flametro với các loại thuốc như sau:Disulfiram: vì có thể gây ra cơn hoang tưởng và rối loạn tâm thần.Rượu: hiệu ứng antabuse với các dấu hiệu bao gồm nóng, đỏ, nôn mửa, tim đập nhanh.Thận trọng khi phối hợp thuốc Flametro với:Các thuốc chống đông máu dùng uống, cụ thể như Warfarin: tăng tác dụng thuốc chống đông máu và tăng nguy cơ xuất huyết (nguyên do giảm khả năng chuyển hóa ở gan). Bác sĩ điều trị sẽ điều chỉnh liều dùng của thuốc chống đông trong thời gian điều trị với thuốc có chứa hoạt chất Metronidazole đến 8 ngày sau khi ngưng điều trị.Các phối hợp khác của thuốc Flametro cũng nên lưu ý:Sử dụng thuốc Flametro với thuốc 5 Fluoro-uracil: làm tăng độc tính của 5 Fluoro-uracil do giảm sự thanh thải.Xét nghiệm cận lâm sàng:Hoạt chất Metronidazole có thể làm bất động xoắn khuẩn, do đó làm sai lệch kết quả xét nghiệm Nelson.
6. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Flametro
|
vinmec
| 1,172
|
Mổ nội soi ngoài tử cung cần chú ý điều gì?
Mổ nội soi ngoài tử cung là 1 trong những phương pháp điều trị tiên tiến, hiệu quả trong trường hợp mang thai ngoài tử cung chưa vỡ hoặc đã vỡ nhưng lượng máu trong ổ bụng ít, chưa ảnh hưởng đến cơ thể sản phụ. Tuy nhiên, sử dụng phương pháp này, bạn cần chú ý những điều dưới đây.Mổ nội soi ngoài tử cung cần chú ý điều gì? mổ nội soi thai ngoài tử cung
1. Đối tượng được chỉ định mổ nội soi thai ngoài tử cung
Thai ngoài tử cung là hiện tượng thai nhi nằm ngoài dạ con
Mang thai ngoài tử cung là hiện tượng trứng đã được thụ tinh, làm tổ nhưng không nằm trong buồng tử cung. Các vị trí này có thể nằm ở 1 trong những nơi như vòi tử cung, buồng trứng, ống cổ tử cung và ổ bụng. Nếu không được phát hiện, điều trị kịp thời thì có thể gây hiện tượng chảy máu ồ ạt trong ổ bụng, thậm chí có thể dẫn đến tử vong.mổ hở thai ngoài tử cung
Do đó, những đối tượng sau sẽ được bác sĩ chỉ định mổ nội soi thai ngoài tử cung:
Bảng đánh giá các yếu tố nguy cơ của Bruhat
Dựa trên số điểm đánh giá, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị mổ nội soi ngoài tử cung như sau:
2. Tiến hành mổ nội soi thai ngoài tử cung
3. Mổ nội soi thai ngoài tử cung bao nhiêu tiền?
4. Mổ nội soi ngoài tử cung mất bao lâu có thể đi làm trở lại?
Phương pháp mổ nội soi ngoài tử cung có nhiều ưu điểm. Bên cạnh những việc giảm các nguy cơ tắt dính, nhiễm trùng, nhiễm khuẩn cho người bệnh, mổ nội soi ngoài tử cung còn giúp bạn hạn chế việc dùng kháng sinh dự phòng nên hồi phục nhanh hơn, có thể sớm mang thai trở lại.
Thời gian phục hồi khá nhanh nên đa số phụ nữ có thể đi lại nhẹ nhàng sau ca mổ. Để tham gia các hoạt động thường lệ như đi làm, đi chơi, đi dạo… bạn chỉ cần từ 7 – 14 ngày. Vết thương sẽ hoàn toàn hồi phục sau khoảng 1 tháng. sau khi mổ nội soi thai ngoài tử cung
Mổ nội soi thai ngoài tử cung bao nhiêu tiền
Video đề xuất
|
thucuc
| 419
|
Công dụng thuốc Seoprae
Thuốc Seoprae được chỉ định trong điều trị viêm loét dạ dày, tổn thương niêm mạc dạ dày trong viêm dạ dày cấp tính và đợt cấp của viêm dạ dày mạn tính... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Seoprae qua bài viết dưới đây.
1. Thuốc Seoprae chữa bệnh gì?
Thuốc Seoprae chứa hoạt chất Rebamipid 100mg, bào chế dưới dạng viên nén bao phim.Hoạt chất Rebamipid tác dụng bảo vệ dạ dày thông qua cải thiện vết loét dạ dày, giảm nguy cơ tái phát vết loét. Rebamipid tác dụng theo cơ chế kích thích sản xuất chất nhầy Prostaglandin, Glycoprotein; ức chế gốc tự do oxy hóa và hoạt hóa bạch cầu đa nhân trung tính, ức chế chemokin gây viêm và các cytokin.Thuốc Seoprae được chỉ định trong điều trị viêm loét dạ dày, tổn thương niêm mạc dạ dày trong viêm dạ dày cấp tính và đợt cấp của viêm dạ dày mạn tính.
2. Liều dùng của thuốc Seoprae
Seoprae thuộc nhóm thuốc kê đơn, liều dùng thuốc được chỉ định bởi bác sĩ điều trị dựa vào tình trạng người bệnh.Liều thuốc Seoprae khuyến cáo ở người trưởng thành là 1 viên/lần x 3 lần/ngày uống vào buổi sáng, buổi tối và trước khi đi ngủ.
3. Tác dụng phụ của thuốc Seoprae
Thuốc Seoprae có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:Rối loạn tiêu hóa như nôn, buồn nôn, chướng bụng;Phản ứng quá mẫn, phát ban, ngứa;Buồn ngủ, chóng mặt.Người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc và thông báo cho bác sĩ điều trị trong trường hợp gặp phải tác dụng không mong muốn khi điều trị bằng Seoprae.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Seoprae
Chống chỉ định sử dụng thuốc Seoprae ở người bệnh mẫn cảm với Rebamipid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.Đối với phụ nữ đang mang thai: Hiện chưa có nghiên cứu cụ thể về độ an toàn, hiệu quả khi sử dụng Rebamipid ở phụ nữ đang mang thai, vì vậy việc sử dụng thuốc Seoprae ở đối tượng này cần dựa trên lợi ích và nguy cơ điều trị.Đối với phụ nữ đang cho con bú: Nghiên cứu trên động vật cho thấy Rebamipid có khả năng bài tiết qua sữa mẹ, vì vậy không sử dụng thuốc Seprae ở phụ nữ đang cho con bú.Đối với người lái xe, vận hành máy móc: Thuốc có thể gây buồn ngủ, chóng mặt làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe, vận hành máy móc. Vì vậy cần thận trọng khi sử dụng Seoprae ở các đối tượng này.Đối với người bệnh cao tuổi cần lưu ý và thận trọng vì thuốc có nguy cơ gây rối loạn dạ dày ruột.Đối với trẻ em: Hiện chưa xác định được độ an toàn khi dùng thuốc ở trẻ em. Vì vậy khuyến cáo không dùng thuốc Seoprae trong điều trị ở trẻ em.Bảo quản thuốc Seoprae ở điều kiện nhiệt độ phòng, tránh ánh nắng trực tiếp và nơi có độ ẩm cao.
5. Tương tác thuốc
Hiện chưa có báo cáo về tương tác giữa Seoprae và các thuốc dùng cùng. Tuy nhiên tương tác thuốc có thể ra làm tăng nguy cơ gặp tác dụng và giảm tác dụng điều trị của thuốc Seoprae, vì vậy để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm đang sử dụng trước khi dùng thuốc Seoprae.Trên đây là những thông tin quan trọng về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Seoprae. Lưu ý, Seoprae là thuốc kê đơn, người bệnh không tự ý sử dụng để đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
|
vinmec
| 631
|
Công dụng thuốc Gyrablock
Gyrablock thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và kháng nấm. Thuốc được bào chế ở dạng viên nén bao phim. Thành phần chính của thuốc Gyrablock là Norfloxacin, được chỉ định trong điều trị nhiễm trùng đường tiểu trên/ dưới, viêm bàng quang, bể thận và viêm niệu đạo. Tuy nhiên, trong quá trình điều trị với thuốc Gyrablock, bạn cũng có thể gặp tác dụng phụ như: Rối loạn tiêu hóa, chán ăn, lo lắng và bồn chồn...
1. Cơ chế tác dụng của thuốc Gyrablock
Thành phần chính của thuốc Gyrablock là Norfloxacin có khả năng ức chế DNA-gyrase - enzyme cần thiết cho quá trình sao chép của DNA của vi khuẩn. Hợp chất này có tác dụng diệt khuẩn với cả vi khuẩn ưa khí gram dương và gram âm. Thêm vào đó, Norfloxacin còn có tác dụng với hầu hết các tác nhân gây bệnh đường tiết niệu thông thường như: E Coli và staphylococcus... Ngoài ra, thuốc Gyrablock còn có tác dụng diệt các khuẩn gây bệnh đường tiết niệu, hay diệt khuẩn Salmonella và Shigella, ...
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Gyrablock
Thuốc Gyrablock được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn đường tiểu trên và dưới cấp tính hay mãn tính, có hay không có biến chứng, bao gồm: Viêm bàng quang, viêm bể thận, viên thận - bể thận, viêm bàng quang-bể thận, viêm tuyến tiền liệt mãn tính, viêm mào tinh hoàn, các nhiễm khuẩn niệu do quá trình phẫu thuật niệu khoa, các bệnh lý liên quan đến bàng quang có nguyên nhân thần kinh hoặc sỏi thận do các vi khuẩn nhạy với hợp chất Norfloxacin.Thuốc Gyrablock còn được chỉ định trong điều trị viêm dạ dày ruột cấp do vi khuẩn nhạy cảm, viêm niệu đạo do lậu cầu, viêm hầu, viêm hậu môn hoặc viêm cổ tử cung do Neisseria gonorrhoeae có thể tiết hoặc không tiết là penicillinase.Ngoài ra, thuốc Gyrablock còn được sử dụng trong dự phòng nhiễm khuẩn ở những trường hợp người bệnh giảm mạnh bạch cầu trung tính. Hợp chất trong thuốc Gyrablock có thể ngăn chặn hệ vi khuẩn ưa khí nội sinh ở đường ruột. Hệ vi khuẩn này có thể gây nhiễm khuẩn ở người bệnh giảm bạch cầu trung tính như những trường hợp người bệnh bạch cầu đang sử dụng hoá trị liệu. Thuốc Gyrablock cũng có thể được chỉ định trong điều trị viêm dạ dày ruột do vi khuẩn.Tuy nhiên, Gyrablock cũng chống chỉ định với những trường hợp quá mẫn cảm với thành phần của thuốc.
3. Liều lượng và cách thức sử dụng thuốc Gyrablock
Thuốc Gyrablock được sử dụng bằng đường uống với 1 ly nước và thời điểm ít nhất là trước 1 giờ hoặc 2 giờ sau bữa ăn.Trong điều trị nhiễm trùng đường tiểu người bệnh có thể khuyến nghị sử dụng thuốc Gyrablock với liều lượng 400mg và chia ngày 2 lần. Thời gian sử dụng thuốc Gyrablock kéo dài từ 7 đến 10 ngày.Điều trị viêm cổ tử cung, viêm niệu đạo với liều duy nhất sử dụng thuốc Gyrablock được khuyến nghị là 400mg và sử dụng ngày 2 lần.Điều trị viêm bàng quang không biến chứng ở nữ chỉ sử dụng thuốc Gyrablock trong 3 ngày. Những trường hợp suy thận khi sử dụng thuốc cần chỉ định của bác sĩ và giảm liều.Cần lưu ý: Liều điều trị với thuốc Gyrablock theo khuyến cáo trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Gyrablock, người bệnh cần tuân theo chỉ định của bác sĩ.
4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Gyrablock
Thuốc Gyrablock có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp thì tác dụng phụ của thuốc Glitacin có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Một số tác dụng phụ thường gặp do Gyrablock gây ra bao gồm: Buồn nôn và nôn, chán ăn, ói mửa, đau bụng, nỏi mẩn, ngứa, nhức đầu, ù tai, chóng mặt, buồn ngủ và mất ngủ,... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Glitacin. Thông thường, những phản ứng phụ do thuốc Gyrablock có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian.Tuy nhiên, một số trường hợp thuốc Gyrablock có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiêm trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Gyrablock hoặc lâu hơn trong vòng 1 vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: Tiêu chảy có máu, viêm đại tràng giả mạc, hạ đường huyết, nổi mề đay, co thắt phế quản, phù Quincke, hạ huyết áp, sốc phản vệ, hội chứng Steven Johnson, hoại tử thượng bị nhiễm độc, ảo giác, phản ứng loạn thận, nhược cảm, rối loạn thị giác thính giác, vị giác, khứu giác, đau khớp, rối loạn gân cơ, đứt gân, tăng enzym gan, viêm gan, suy thận cấp, tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu và giảm bạch cầu trung tính...Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Gyrablock gồm:Đối với phụ nữ đang mang thai và nuôi con bú nên thận trọng khi sử dụng Gyrablock. Nếu có thể thì nên tránh sử dụng thuốc này. Người bệnh cần được tư vấn sử dụng Gyrablock từ bác sĩ, đồng thời phân tích kỹ lưỡng lợi ích và rủi ro trước khi sử dụng thuốc.Thuốc Gyrablock có thể thay đổi khả năng hoạt động cũng như gia tăng ảnh hưởng tác dụng phụ. Vì vậy, để tránh tình trạng tương tác Gyrablock người bệnh nên cung cấp cho bác sĩ danh sách thuốc sử dụng trước đó, bao gồm thuốc kê đơn và không kê đơn hoặcthảo dược,...Khi sử dụng Gyrablock cần lưu ý các các biểu hiện dị ứng với thuốc. Người bệnh cần báo bác sĩ các phản ứng gặp phải để có thể điều trị kịp thời.Thuốc Gyrablock có thể khiến cho người bệnh có cảm giác chóng mặt và đau đầu. Vì vậy, những người thực hiện vận hành máy móc hoặc lái xe nên chú ý khi sử dụng thuốc để đảm bảo an toàn.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Gyrablock, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Gyrablock là thuốc kê đơn nên người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
|
vinmec
| 1,142
|
Hiện tượng tụt đường huyết là gì? Có ảnh hưởng đến sức khỏe không?
Hạ đường huyết là hiện tượng nhiều người gặp phải khi cảm thấy đói, chúng ta cho rằng đây chỉ là phản ứng hết sức bình thường của cơ thể. Thực tế, đây cũng là dấu hiệu cảnh báo một số vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Vậy tụt đường huyết là gì và hiện tượng này ảnh hưởng như thế nào đối với sức khỏe bệnh nhân?
1. Tìm hiểu chung về hiện tượng tụt đường huyết
1.1. Giải đáp: tụt đường huyết là gì?
Chắc hẳn chúng ta đã từng nhắc quá nhiều đến tình trạng hạ đường huyết khi đói, tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ tụt đường huyết là gì? Hiện tượng này xảy ra khi lượng đường trong máu hạ thấp hơn so với bình thường, xuống dưới mức 3.9mmol/l. Người bình thường có chỉ số đường huyết từ 3,9 mmol/l đến 6.4 mmol/l.
Hạ đường huyết cần được phát hiện sớm, xử lý kịp thời để kiểm soát lượng đường trong máu ở mức ổn định. Nếu không được điều trị đúng cách, bệnh nhân sẽ phải đối mặt với nhiều biến chứng nghiêm trọng. Bởi vì nguồn năng lượng chính trong cơ thể mỗi người chính là glucose. Khi lượng đường huyết bị thiếu hụt trầm trọng, mọi hoạt động cơ thể trở nên trì trệ, kém hiệu quả hơn rõ rệt.
Tụt đường huyết có thể xảy ra với rất nhiều đối tượng khác nhau, trong đó hầu hết bệnh nhân mắc đái tháo đường sẽ trải qua tình trạng trên. Ngoài ra, một số người không mắc bệnh tiểu đường nhưng đã từng gặp phải hiện tượng hạ đường huyết. Để tìm ra phương pháp điều trị phù hợp, chúng ta cần tìm hiểu thật kỹ khiến lượng đường trong máu bỗng giảm đột ngột.
1.2. Triệu chứng có thể gặp khi bị tụt đường huyết
Những triệu chứng thường gặp khi bị hạ đường huyết có thể kể đến như: đau nhức đầu, chóng mặt và run rẩy, khó chịu,… Ngoài ra, mọi người không nên chủ quan nếu thấy xuất hiện triệu chứng nhìn xung quanh mờ mịt, nhịp tim đập nhanh hơn bình thường, da trở nên tím tái,…
Khi lượng đường trong máu giảm sâu, bệnh nhân rất dễ rơi vào tình trạng lú lẫn, dần mất đi ý thức. Thậm chí, có trường hợp còn bị ngất hoặc lên cơn co giật rất nguy hiểm.
2. Nguyên nhân chính gây hiện tượng hạ đường huyết
Bên cạnh việc tìm hiểu tụt đường huyết là gì, chúng ta cũng nên nắm được những nguyên nhân chính gây ra hiện tượng kể trên. Như vậy, bác sĩ mới xây dựng được phác đồ điều trị phù hợp, hiệu quả nhất đối với từng bệnh nhân.
Các bác sĩ cho biết hiện tượng hạ đường huyết xuất phát do hai nguyên nhân chính, đó là do bạn mắc bệnh tiểu đường hoặc những lý do không phải do căn bệnh này. Dù xuất phát từ đâu, chúng ta cũng không thể chủ quan, bỏ qua việc theo dõi sức khỏe và điều trị bệnh.
2.1. Do mắc bệnh tiểu đường
Hầu hết mọi người bị tụt đường huyết do là họ đang mắc bệnh tiểu đường, nhất là vào thời điểm hormone insulin, glucagon rơi vào trạng thái mất cân bằng. Hiện tượng trên thường xảy ra do bệnh nhân sử dụng bừa bãi, dùng quá liều insulin, các loại thuốc trị bệnh đái tháo đường khác nhau. Tốt nhất bạn nên tuân thủ theo đơn thuốc do bác sĩ kê để đảm bảo an toàn và hiệu quả nhé!
Một số thói quen sinh hoạt kém lành mạnh cũng là tác nhân khiến người bệnh tiểu đường bị hạ đường huyết. Trong đó, có thể kể tới tình trạng: bỏ bữa, ăn uống không đầy đủ dinh dưỡng, không tuân thủ chế độ ăn kiêng, thường xuyên sử dụng các loại đồ uống có cồn,… Như vậy bệnh nhân cần chú ý và thực hiện nghiêm túc theo chế độ dành riêng cho người bị tiểu đường.
2.2. Do nguyên nhân không phải bệnh tiểu đường
Trong quá trình tìm hiểu tụt đường huyết là gì, chắc hẳn mọi người đều biết hiện tượng trên không chỉ xảy ra đối với người bệnh tiểu đường. Có rất nhiều lý do khác khiến bạn phải đối mặt với tình trạng hạ đường huyết đột ngột.
Chỉ số đường huyết giảm có thể là một tác dụng phụ không mong muốn của khi điều trị bệnh tiểu đường bằng thuốc. Bạn nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tác dụng phụ trước khi sử dụng bất cứ loại dược phẩm nào nhé!
Bên cạnh đó, phải kể đến các bệnh lý gây tụt đường huyết như: bệnh lý gan, suy thận, suy dinh dưỡng, nhiễm trùng, rối loạn tuyến thượng thận.
Các bác sĩ cũng chỉ ra rằng người thường xuyên sử dụng bia rượu và các loại đồ uống có cồn rất dễ bị tụt đường huyết. Bởi vì các sản phẩm này là tác nhân làm hạn chế quá trình giải phóng đường huyết, khiến chỉ số GI giảm đáng kể và gây hạ đường huyết.
3. Tác động xấu của hiện tượng tụt đường huyết đối với sức khỏe
Khá nhiều người lo lắng không biết hiện tượng hạ đường huyết có gây ra tác động xấu đối với sức khỏe hay không? Câu trả lời là có, đặc biệt là khi bạn không kịp thời phát hiện dấu hiệu hạ đường huyết và điều trị kịp thời để lượng đường trong máu trở về mức ổn định.
Trước mắt, hạ đường huyết có thể dẫn đến cảm giác suy nhược cơ thể, mệt mỏi, chóng mặt, ảnh hưởng tới sinh hoạt và công việc của mỗi người. Khi lượng đường trong máu giảm mạnh, bạn rất dễ bị ngã do cơ thể run rẩy, khó kiểm soát cơ thể. Chính vì thế, sau khi bị tụt đường huyết một số người không may gặp tai nạn nghiêm trọng, bị chấn thương,… Đối với bệnh nhân lớn tuổi, tụt đường huyết làm tăng nguy cơ giảm trí nhớ đáng kể.
Khi nghiên cứu về vấn đề tụt đường huyết là gì, mọi người sẽ phát hiện ra rằng đây là tình trạng hết sức nghiêm trọng, đe dọa trực tiếp tới sức khỏe, có thể ảnh hưởng đến tính mạng của bệnh nhân. Nếu không được điều trị kịp thời, họ có thể rơi vào tình trạng mất ý thức, lên cơn co giật. Thậm chí, một số trường hợp tử vong vì không được xử lý kịp thời và đúng cách.
Về lâu về dài, nếu hiện tượng này thường xuyên xảy ra, bệnh nhân sẽ gặp phải vấn đề sức khỏe rất nghiêm trọng, đó là hạ đường huyết vô thức. Đây là vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, bạn nên đến bác sĩ để được điều trị sớm.
Mong rằng qua bài viết này, mọi người đã nắm được tụt đường huyết là gì và những tác động xấu của chúng đối với sức khỏe. Nếu phát hiện những dấu hiệu hạ đường huyết, mọi người nên chủ động đi khám để được xử lý kịp thời nhé!
|
medlatec
| 1,215
|
Ý nghĩa các chỉ số trong xét nghiệm điện giải đồ là gì?
Trong cơ thể, các chất điện giải có vai trò quan trọng trong việc duy trì sự cân bằng điện tích của môi trường tế bào, giúp duy trì huyết áp bình thường, điều hòa hệ tim mạch,... Xét nghiệm điện giải đồ giúp xác định tình trạng các chất điện giải, qua đó có thể nhận biết một số tình trạng bệnh, đặc biệt các bệnh lý về tim mạch.
1. Hiểu thế nào về chất điện giải?
Chất điện giải trong cơ thể là những khoáng chất và dịch mang điện tích, quan trọng nhất là các ion của Natri (Na+), Kali (K+), Clo (Cl-). Các chất điện giải được tồn tại ở dạng muối không tan, có trong máu và nước tiểu.
Trong điều kiện bình thường, khi cơ thể khỏe mạnh thì hai bên màng tế bào luôn có sự cân bằng về điện tích. Điều này giúp các hoạt động trao đổi hóa học, hoạt động cơ và các hoạt động sống khác của cơ thể được diễn ra bình thường. Khi có bất kỳ sự rối loạn làm tăng hoặc giảm nồng độ các chất điện giải sẽ khiến cơ thể bị mất cân bằng điện giải.
Nguyên nhân dẫn đến tình trạng mất cân bằng điện giải có thể do tăng hoặc giảm quá nhiều chất điện giải đưa vào cơ thể thông qua ăn uống, hoặc do loại bỏ nhiều chất điện giải khỏi cơ thể mà không bổ sung kịp thời. Khi vận động nặng, co cơ, hoạt động thể lực quá sức, đổ nhiều mồ hôi,… khiến cơ thể bị mất đi các chất điện giải. Bên cạnh đó, một số bệnh lý về tim, thận, tình trạng nhiễm trùng cấp,… cũng có thể phá vỡ sự cân bằng điện tích gây ra sự rối loạn điện giải.
Tình trạng rối loạn, mất cân bằng điện giải này sẽ tác động trực tiếp đến cơ thể, gây ra các biểu hiện như mệt mỏi, yếu cơ, nguy hiểm hơn khiến nhịp tim thất thường, co giật, nôn mửa, nếu không có biện pháp điều trị kịp thời có thể nguy hiểm đến tính mạng.
Xét nghiệm điện giải đồ sẽ giúp xác định được nồng độ các chất điện giải, đồng thời xem xét khả năng cơ thể có bị rối loạn điện giải hay không.
2. Xét nghiệm điện giải đồ cần thực hiện khi nào?
Xét nghiệm điện giải đồ xác định lượng ion điện giải trong cơ thể, xem xét mức độ đó bình thường hay bất thường, cao hay thấp từ đó đánh giá mức độ ảnh hưởng của vấn đề này đối với sức khỏe.
Khi cơ thể ở trạng thái bình thường mà có những dấu hiệu của sự rối loạn điện giải cần thực hiện xét nghiệm để đánh giá nồng độ các chất điện giải. Các dấu hiệu của cơ thể như hoa mắt chóng mặt, tim đập bất thường, tình trạng mất nước,…
Trong trường hợp người bệnh có những bệnh lý về tim mạch như suy tim, tăng huyết áp hoặc các bệnh lý về gan, thận thì xét nghiệm này sẽ giúp đánh giá tình trạng cấp tính hay mạn tính, theo dõi kết quả điều trị nếu như người bệnh đang dùng thuốc.
Trong các trường hợp trên cần thiết thực hiện xét nghiệm điện giải đồ để nắm bắt được tình trạng điện giải trong cơ thể. Xét nghiệm thực hiện trên mẫu máu của người bệnh. Một số thuốc hoặc thực phẩm có thể ảnh hưởng đến nồng độ chất điện giải trong cơ thể nên trước khi xét nghiệm bạn cần cung cấp các thông tin tới các bác sĩ để có sự tư vấn hợp lý nhất.
3. Ý nghĩa các chỉ số xét nghiệm điện giải đồ
Kết quả xét nghiệm điện giải đồ bao gồm nồng độ các ion Na+, K+, Cl-, HCO3- và tổng lượng CO2, qua đó đánh giá được tình trạng điện giải của cơ thể.
3.1. Nồng độ Natri trong máu
Trong điều kiện bình thường, lượng Natri (Na) trong máu là 135 - 145 mmol/L, ion này cùng tồn tại với Cl-, HCO3- chủ yếu ở dịch ngoại bào, có vai trò cân bằng nước và duy trì áp suất thẩm thấu cho dịch ngoại bào.
Natri trong máu tăng trong mất nước, đái tháo nhạt, viêm khí phế quản, hôn mê tăng áp lực thẩm thấu, cường aldosteron tiên phát, truyền quá nhiều dịch muối, chế độ ăn quá nhiều muối,…
Natri trong máu tăng khiến cơ thể xuất hiện một số triệu chứng như khát, sút cân, tim đập nhanh, thiểu niệu, da nhão,... nghiêm trọng hơn sẽ xuất hiện sốt, thở sâu và nhanh, mê sảng, hôn mê,…
Natri trong máu giảm khi cơ thể bị mất Natri quá mức, trong các trường hợp như nôn, ỉa chảy, bỏng, dùng thuốc lợi tiểu,… Tình trạng này cũng gặp phải trong trường hợp truyền vào cơ thể quá nhiều dịch mà không chứa điện giải, trong các bệnh lý như xơ gan, suy tim mất bù, suy thận, suy tuyến thượng thận, hội chứng thận hư,…
Natri trong máu giảm làm cho người bệnh có triệu chứng hoa mắt, phù, huyết áp giảm, nhịp tim nhanh, niêm mạc khô, thiểu niệu, phù não, suy thận, sốc, co giật, hôn mê,…
3.2. Nồng độ Kali máu
Bình thường Kali trong máu có nồng độ 3,5 - 4,5 mmol/l, đây là ion chính ở trong tế bào, cùng một số ion khác có vai trò tạo áp suất thẩm thấu cho nội bào. Vì vậy, Kali có vai trò quan trọng trong chức năng hoạt động enzym, co cơ, dẫn truyền thần kinh và chức năng màng tế bào.
Nồng độ ion K+ trong máu ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của cơ tim, sự truyền dẫn, nhịp tim.
Kali trong máu tăng trong các bệnh lý suy thận cấp và mạn, bệnh Addison, đái tháo đường, tình trạnh truyền quá nhiều dung dịch muối ưu trương, phản ứng truyền máu, thiếu máu tan máu, tiêu cơ vân,…
Người bệnh sẽ có các triệu chứng như chướng bụng, tiêu chảy, mệt mỏi, liệt mềm, nhịp tim chậm thậm chí ngừng tim.
Kali trong máu giảm trong các bệnh lý thận (bệnh thận kẽ, bệnh mạch thận, ống thận, u thận chế tiết renin,…), do mất K+ (nôn, ỉa chảy, bỏng, mất quá nhiều mồ hôi, dùng thuốc thụt tháo, lợi tiểu,…), truyền dịch muối không cung cấp kali, cường Aldosteron, hội chứng Cushing,…
Điều này khiến cho bệnh nhân cảm thấy mệt mỏi, yếu cơ, phản xạ kém, liệt mềm, tiểu tiện đêm, giảm nhu động ruột,…
3.3. Nồng độ Clo trong máu
Nồng độ Clo trong máu bình thường ở mức 90 - 110 mmol/l. Clo là một tồn tại chủ yếu ở dịch ngoại bào, cùng với Natri duy trì tình trạng trung hòa về điện tích của tế bào.
Nồng độ Clo trong máu tăng trong các trường hợp toan chuyển hóa kết hợp với ỉa chảy kéo dài gây mất natri bicarbonat, bệnh lý ống thận, kiềm hô hấp, hội chứng Cushing, suy tim, suy thận cấp, thiếu máu, đái tháo nhạt, ỉa chảy, mất nước nặng,…
Clo trong máu giảm trong trường hợp nôn, bỏng, mất nhiều mồ hôi, hút dịch dạ dày, đái tháo đường, nhiễm khuẩn cấp, suy thận mạn, dùng thuốc lợi niệu, bệnh Addison, suy vỏ thượng thận,…
Ba chỉ số về Natri, Kali, Clo là ba chỉ số chính trong xét nghiệm điện giải đồ, bên cạnh chỉ số về nồng độ HCO3- và tổng lượng CO2.
4. Làm xét nghiệm điện giải đồ ở đâu?
|
medlatec
| 1,280
|
Công dụng thuốc Dobutane
Dobutane có thành phần chính là Diclofenac (dưới dạng Diclofenac sodium), bào chế dưới dạng lọ xịt với hàm lượng mỗi lọ 1g/100g. Dobutane được chỉ định để làm giảm các triệu chứng của bệnh lý viêm khớp, thống kinh, bong gân, trật khớp,...
1. Thuốc Dobutane có công dụng gì?
Dobutane có thành phần chính là Diclofenac (dưới dạng Diclofenac sodium), một loại thuốc chống viêm không steroid (NSAID) được dùng để điều trị đau từ nhẹ đến trung bình và giúp làm giảm các triệu chứng như viêm, sưng, cứng và đau khớp của bệnh lý viêm khớp (bệnh viêm xương khớp hoặc viêm khớp dạng thấp).Lưu ý, thuốc Dobutane không chữa khỏi bệnh viêm khớp mà chỉ làm giảm triệu chứng của người bệnh.
2. Chỉ định của thuốc Dobutane
Với những công dụng được kể trên, thuốc Dobutane được chỉ định làm giảm triệu chứng trong những trường hợp sau:Đau xương khớp cấp tính ở các bệnh lý: viêm cột sống dính khớp, viêm cứng khớp đốt sống,...Thống kinh, đau lưng cấp.Người bệnh có tình trạng căng cứng gân cơ.Bệnh nhân bong gân, trật khớp sau ngã, chấn thương thể thao,...Viêm gân, dây chằng.
3. Chống chỉ định của thuốc Dobutane
Không sử dụng thuốc Dobutane trong trường hợp sau:Người bệnh có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn cảm với Diclofenac hay bất kỳ thành phần nào khác của thuốc Dobutane.Người bệnh có tiền sử xuất hiện những triệu chứng như: Cơn hen suyễn, phù mạch, mày đay hoặc viêm mũi cấp tính khi sử dụng thuốc Axit acetylsalicylic (Aspirin) hoặc thuốc khác thuộc nhóm thuốc chống viêm giảm đau không Steroid (NSAID).Người bệnh có tiền sử hen suyễn mãn tính.
4. Liều dùng và cách sử dụng của thuốc Dobutane
Người bệnh dùng thuốc Dobutane cần tuân theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn. Liều thuốc Dobutane được khuyến cáo sử dụng như sau:Liều dùng: Dùng thuốc Dobutane 3-4 lần mỗi ngày. Trong trường hợp dùng thuốc Dobutane để điều trị viêm xương khớp mạn tính cần đánh giá lại triệu chứng người bệnh sau 14-28 ngày.Hiện nay chưa có đủ dữ liệu nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc Dobutane khi sử dụng cho các trường hợp < 14 tuổi. Do đó, không nên sử dụng Dobutane cho trẻ em < 14 tuổi.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Dobutane:Quá liều: Thuốc Dobutane được sử dụng tại chỗ, xịt ngoài da vì vậy rất khó để xảy ra hiện tượng quá liều trên người bệnh.Quên liều: Người bệnh có thể bỏ qua liều thuốc Dobutane đã quên trước đó và tiếp tục sử dụng thuốc như bình thường.
5. Tác dụng phụ không mong muốn của thuốc Dobutane
Người bệnh khi sử dụng thuốc Dobutane có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn như sau:Phản ứng nhẹ trên da bao gồm: Phát ban, ngứa.Phản ứng nặng trên da có thể thấy như: Viêm da phồng rộp, xuất hiện ban đỏ.Người bệnh nếu gặp bất kỳ tác dụng không mong muốn nào được kể trên đây hoặc bất kỳ dấu hiệu bất thường nào thì đều cần thông báo ngay cho bác sĩ/ dược sĩ để được hướng dẫn xử trí kịp thời.
6. Thận trọng khi sử dụng thuốc Dobutane
Người bệnh khi sử dụng thuốc Dobutane cần lưu ý những thông tin dưới đây:Phụ nữ mang thai: Vì thuốc Dobutane có liên quan đến nguy cơ đóng ống động mạch của thai nhi trong tử cung và có thể gây ra tình trạng tăng áp phổi kéo dài ở trẻ sơ sinh. Do đó, tránh sử dụng thuốc Dobutane cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai, đặc biệt trong 3 tháng cuối của thai kỳ. Phụ nữ đang cho con bú: Dobutane có thể được bài tiết vào sữa mẹ nhưng với lượng quá nhỏ để thuốc có thể gây hại cho trẻ bú mẹ. Bà mẹ đang cho con bú cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc.Những người lái xe và vận hành máy móc: Hiện nay chưa có nghiên cứu đưa ra ảnh hưởng của thuốc Dobutane đối với người lái xe và vận hành máy móc. Thận trọng khi dùng thuốc Dobutane cho nhóm đối tượng người bệnh này.Cần thận trọng và theo dõi khi chỉ định thuốc Dobutane cho bệnh nhân có tình trạng xuất huyết, tăng huyết áp, suy gan, thận hoặc suy tim.Nên thận trọng khi sử dụng thuốc Dobutane cho đối tượng người cao tuổi.Bệnh nhân đang điều trị với một số NSAID (trong đó có Dobutane) cần được theo dõi chặt chẽ tình trạng xuất huyết, chức năng thận, chức năng gan hoặc mắt.Thuốc Dobutane chỉ nên sử dụng theo sự kê đơn của bác sĩ. Người bệnh cần dùng thuốc theo liều chỉ định, không nên lạm dụng thuốc.
7. Tương tác của thuốc Dobutane
Người bệnh khi sử dụng Dobutane cần lưu ý những tương tác thuốc dưới đây:Dobutane làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu dạng uống (đặc biệt khi dừng với Azapropazone và Phenylbutazone) và làm tăng nồng độ Lithium, Methotrexate và glycosid tim trong huyết thanh.Dobutane làm tăng nguy cơ độc tính ở thận tăng cao, tăng kali huyết khi dùng cùng các thuốc ức chế ACE, Cyclosporine, thuốc lợi tiểu.Dobutane tương tác với nhóm Quinolon có thể gây ra chứng co giật.Dobutane làm tăng tác dụng của Phenytoin và thuốc điều trị tiểu đường Sulfonylurea.Cần hạn chế sử dụng đồng thời của thuốc Dobutane với Aspirin hoặc các NSAIDs khác vì có thể làm tăng nguy cơ xảy ra các phản ứng phụ.Để tránh các tương tác bất lợi ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị, bạn hãy báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc đang dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Dobutane, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Dobutane là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
|
vinmec
| 1,031
|
Bệnh ung thư đại tràng: Những thông tin cần biết
Bệnh ung thư đại tràng là một bệnh lý khá phổ biến ở nước ta với số lượng người bệnh là nam giới chiếm tỷ lệ nhiều hơn so với nữ giới. Vậy đâu là nguyên nhân hình thành nên bệnh, các triệu chứng điển hình, phương pháp chẩn đoán và điều trị như thế nào, hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây.
1. Nguyên nhân hình thành và triệu chứng của ung thư đại tràng
1.1 Nguyên nhân hình thành nên bệnh ung thư đại tràng
Phần lớn ung thư đại trực tràng là ung thư biểu mô tuyến bắt nguồn từ tế bào biểu mô. Bệnh lý này chưa xác định được chính xác nguyên nhân gây bệnh nhưng tồn tại các yếu tố làm tăng nguy cơ cao hình thành nên ung thư đại tràng đó là:
– Yếu tố dinh dưỡng: Chế độ ăn giàu thịt đỏ, thức ăn chế biến sẵn, ít chất xơ, thực phẩm có chứa nitrosamin…
– Yếu tố di truyền: Tiền sử người thân trong gia đình từng mắc ung thư đại tràng, polyp tuyến,
– Một số tổn thương tiền ung thư: Polyp đại tràng, viêm đại tràng xuất huyết, bệnh crohn…
– Thói quen gây hại nghiêm trọng như: Hút thuốc lá, uống rượu bia, không hoạt động thể dục…
– Một số vấn đề về sức khỏe làm tăng nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng: Béo phì, thừa cân, tiểu đường…
Chủ động kiểm soát và thay đổi những yếu tố nguy cơ sẽ giúp giảm tỷ lệ mắc ung thư đại tràng
1.2 Triệu chứng nhận biết của bệnh nhân mắc ung thư đại tràng
Ung thư đại tràng thường không được chú ý ở giai đoạn sớm vì triệu chứng nghèo nàn, ít gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Bệnh nhân có thể nhầm lẫn thành các vấn đề về tiêu hóa. Dưới đây là các triệu chứng xuất hiện ở hầu hết các đối tượng mắc ung thư đại tràng:
– Có thay đổi trong thói quen đại tiện, xen kẽ giữa táo bón và tiêu chảy; cảm giác đi ngoài không hết phân.
– Có thay đổi về tính chất, hình dạng của phân như dẹt hơn, có mùi tanh bất thường, trong phân có lẫn nhầy, lẫn máu.
– Đau vùng bụng dưới, đầy hơi, bí trung tiện.
– Cơ thể suy nhược, sụt cân nhanh chóng, mệt mỏi, nôn ói…
Nhận biết sớm các triệu chứng ung thư đại tràng sẽ giúp người bệnh kịp thời đi thăm khám, tránh để bệnh diễn biến xa hơn
2. Chẩn đoán và điều trị bệnh lý ác tính đường tiêu hóa – Ung thư đại tràng
2.1 Chẩn đoán bệnh lý ung thư đại tràng
Sau quá trình thăm khám ban đầu với bác sĩ để khai thác thông tin về các triệu chứng, tiền sử bệnh, tình trạng sức khỏe hiện tại… trong trường hợp có nghi ngờ bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện những kiểm tra cận lâm sàng để chẩn đoán bệnh, xác định chính xác được kết quả.
– Siêu âm ổ bụng
– Xét nghiệm máu trong phân
– Chụp cắt lớp vi tính (CT) hoặc chụp cộng hưởng từ MRI xác định ung thư đại tràng
– Nội soi đại trực tràng
– Sinh thiết mẫu mô hoặc tế bào bất thường đại tràng.
2.2 Xác định phương hướng điều trị ung thư đại tràng
Phương pháp điều trị ung thư đại trực tràng được xác định dựa vào giai đoạn – mức độ tiến triển của tế bào ung thư và các yếu tố liên quan đến tuổi tác, sức khỏe, bệnh sử, mong muốn… của người bệnh. Bệnh ung thư đại tràng có thể được can thiệp điều trị bằng nhiều phương pháp như: Phẫu thuật, hóa trị, xạ trị… Các phương pháp điều trị này có thể được sử dụng đơn lẻ hoặc phối kết hợp với nhau tùy thuộc vào chỉ định của bác sĩ dựa trên tình trạng riêng của mỗi người bệnh.
Hiện nay phẫu thuật triệt căn vẫn là phương pháp điều trị chính cho người mắc ung thư đại tràng. Sử dụng hóa chất đơn thuần không có khả năng tiêu diệt được toàn bộ tế bào ác tính mà phương pháp này sẽ tiêu diệt được triệt để tế bào ác tính khi kết hợp với phẫu thuật và xạ trị. Sử dụng hóa chất trước phẫu thuật sẽ làm giảm được một số lượng lớn tế bào ung thư đại tràng, số còn lại sẽ sử dụng phẫu thuật để triệt căn. Hoặc hóa chất được sử dụng sau phẫu thuật để tiêu diệt những tế bào ung thư đại tràng còn sót lại mà phẫu thuật không thể lấy hết được.
Điều trị ung thư đại trực tràng bằng xạ trị cũng được kết hợp cùng phẫu thuật tuy nhiên cách kết hợp này ít phổ biến hơn so với hóa trị. Thông thường xạ trị được chỉ định cho những trường hợp mắc ung thư đại tràng không còn khả năng điều trị bằng phẫu thuật.
3. Tiên lượng sống cho bệnh nhân ung thư đại tràng và lời khuyên hữu ích
3.1 Tiên lượng sống theo từng giai đoạn ung thư đại tràng
Người bệnh ung thư đại trực tràng muốn kết quả điều trị tốt thì cần phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó quan trọng nhất là thời điểm, giai đoạn sớm của bệnh. Nhiều nghiên cứu và khảo sát đã chỉ ra mắc ung thư đại tràng được phát hiện ở giai đoạn càng sớm và can thiệp điều trị bằng phác đồ phù hợp kịp thời có cơ hội sống khoảng 90% trên 5 năm. Và con số này sẽ giảm dần theo các giai đoạn sau là khoảng 80% đối với giai đoạn 2, 60% đối với giai đoạn 3 và chỉ khoảng 11% đối với giai đoạn 4.
Tuân thủ phương pháp điều trị đúng hướng, trúng đích phù hợp với tình trạng riêng của người bệnh sẽ giúp gia tăng khả năng thoát bệnh
3.2 Lời khuyên trong phòng tránh ung thư đại tràng
Không có cách nào để ngăn chặn hoàn toàn bệnh ung thư đại tràng, nhưng bạn có thể chủ động thay đổi các yếu tố nguy cơ và thực hiện một số phương pháp giúp giảm nguy cơ mắc bệnh. Cụ thể đó là thay đổi lối sống bằng cách không hút thuốc lá, hạn chế đồ uống có cồn, sử dụng chế độ ăn nhiều chất xơ, chủ động rèn luyện sức khỏe hàng ngày, duy trì cân nặng ở mức hợp lý.
Đặc biệt, cách tốt nhất để phòng và bảo vệ sức khỏe của bạn và gia đình, là nên thực hiện tầm soát ung thư càng sớm càng tốt. Tầm soát ung thư đại tràng định kỳ sẽ giúp phát hiện sớm các tổn thương tiền ung thư từ đó đem đến cơ hội sống cao hơn. Điển hình là những đối tượng có nguy cơ cao nên chủ động sàng lọc ung thư đại tràng như có độ tuổi trên 50, có tiền sử mắc ung thư đại tràng hay đa polyp, có tiền sử gia đình mắc hội chứng đa polyp gia đình, hội chứng Lynch, là đối đượng mắc viêm loét đại trực tràng, bệnh Crohn…
|
thucuc
| 1,259
|
Điểm danh các triệu chứng viêm xoang sàng
Viêm xoang sàng là một trong số những dạng bệnh của viêm xoang. Việc nhận biết biểu hiện của bệnh lý này là vô cùng cần thiết vì nó sẽ giúp bạn tránh được những bất tiện trong cuộc sống.
1. Viêm xoang sàng là bệnh gì?
1.1 Khái niệm
Viêm xoang sàng là bệnh lý xảy ra khi lớp niêm mạc ở các hốc xoang bị viêm, xuất hiện dịch mủ đã bị ứ đọng, làm bít tắc và gây áp lực lên vùng xoang sàng (gồm 4 khoang rỗng thông với nhau và nằm giữa hai bên mắt).
Viêm xoang sàng là một bệnh lý tai mũi họng phổ biến.
1.2 Phân loại
Viêm xoang sàng gồm 2 loại:
– Viêm xoang sàng trước: Xoang sàng trước là bộ phận nằm ở phần tiếp giáp giữa xoang trán – xoang hàm, hốc mũi – hốc mắt. Khi quanh hốc mắt và sống mũi có cảm giác đau thì khả năng cao bị xoang sàng trước.
– Viêm xoang sàng sau: Sau xoang sàng trước là vị trí của xoang sàng sau, nằm gần phía sau gáy. Khi bị viêm, nó sẽ khiến cho bệnh nhân thấy vùng sau gáy bị đau nhức, đau cả một vùng đầu lan xuống dưới vai, gây ảnh hưởng đến hai mắt, làm mắt viêm, sưng đỏ, chảy ghèn. Nếu diễn tiến nặng, người bệnh có thể bị mờ hoặc thậm chí mù mắt.
2. Triệu chứng của viêm xoang sàng
2.1 Đầu đau nhức
Khi người bệnh bị viêm xoang sau thường cảm thấy đau nhức ở vùng 2 bên thái dương, kèm theo đó là thấy đau âm ỉ ở sau gáy hoặc đỉnh đầu. Nguyên nhân gây nên hiện tượng này là do lỗ xoang sau thông với vùng mũi, nên khi dịch nhầy (mủ) đặc tắc nghẽn sẽ gây đau nhức. Dịch này sẽ không chảy ra được ở đường mũi mà sẽ chảy xuống phần họng khiến cho bệnh nhân thấy rất khó chịu, phải thường xuyên khạc nhổ vì cảm thấy vướng víu.
Khi người bệnh bị viêm xoang sau thường cảm thấy đau nhức ở vùng 2 bên thái dương.
2.2 Hôi miệng
Khi bị viêm nhiễm thì chắc chắn sẽ xuất hiện dịch nhầy. Khi dịch nhầy từ ổ viêm chảy xuống họng sẽ khiến hơi thở có mùi. Tình trạng này sẽ trở nên tệ hơn nếu như bệnh nhân ít uống nước cũng như vệ sinh răng miệng không sạch sẽ.
2.3 Dịch đờm gây vướng víu
Dịch đờm chảy xuống họng sẽ khiến bệnh nhân có cảm giác vướng víu, ngứa ngáy, khó chịu ở cổ. Bên cạnh đó, việc thở cũng trở nên khó khăn hơn và bị khò khè khi ngủ.
2.4 Thị lực giảm đáng kể, mắt bị mờ đi
Nếu viêm xoang sàng không được phát hiện và điều trị sớm có thể khiến cho người bệnh bị giảm thị lực, mắt đột ngột bị mờ. Trường hợp bị nặng nếu không phẫu thuật để cải thiện thì có thể làm mất thị lực.
2.5 Ù tai
Khi bị xoang sẽ khiến cho lớp lót bên trong xoang sưng lên khiến mũi bị nghẹt, dẫn đến tạo áp lực cho tai giữa, ảnh hưởng lớn đến thính giác và khiến tai bị ù.
2.6 Triệu chứng khác
Ngoài những triệu chứng nổi bật trên, người bệnh còn cảm thấy cơ thể thường xuyên nóng sốt, khó chịu và mệt mỏi.
Ngoài những triệu chứng nổi bật trên, người bệnh còn cảm thấy cơ thể thường xuyên nóng sốt, khó chịu và mệt mỏi.
3. Biến chứng viêm xoang sàng
– Gây nên bệnh lý đường hô hấp dưới: Biến chứng phổ biến nhất của xoang sàng chính là diễn tiến thành những bệnh lý như viêm họng, viêm amidan, áp xe họng.
– Viêm màng não mủ: Khi mủ tích tụ trong viêm tai quá nhiều và ngày càng nặng, bệnh lý viêm màng não mủ sẽ xuất hiện. Bệnh lý này vô cùng nguy hiểm, thậm chí còn đe dọa đến tính mạng của bệnh nhân.
– Mắt đau nhức: Khi người bệnh bị xoang sàng cấp sẽ có những biểu hiện tổn thương mắt như: sưng đỏ mắt, viêm mí mắt. Đặc biệt, khi nghiêm trọng sẽ gây mủ, áp xe nhãn cầu, khiến dây thần kinh thị giác bị viêm, bệnh nhân dần mất đi thị lực.
– Viêm tai: Tình trạng viêm tai giữa kéo dài sẽ khiến cho mủ tích đọng, gây áp lực lớn lên màng nhĩ, thậm chí khiến màng nhĩ có thể bị thủng và điếc.
4. Cách điều trị viêm xoang sàng
4.1 Điều trị nội khoa
Thuốc được bác sĩ đưa vào trong xoang với tác dụng đủ mạnh để có thể tiêu diệt nấm, vi khuẩn, giảm được lượng dịch mủ gây ức tắc ở xoang và tăng cường được hệ miễn dịch cũng như đề kháng của cơ thể, ngăn ngừa bệnh tái phát.
Tuy nhiên, bệnh nhân cũng cần lưu ý, có một số loại thuốc giúp chống nghẹt mũi tức thời nhưng nếu bị sử dụng nhiều và ở liều lượng cao sẽ khiến người bệnh bị phụ thuộc vào thuốc. Bên cạnh đó, một số loại thuốc điều trị viêm xoang còn gây tác dụng phụ nếu dùng quá nhiều, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến gan, thận. Chính vì vậy, người bệnh cần tuân theo đúng liều lượng trong đơn thuốc của bác sĩ.
Người bệnh cần tuân theo đúng liều lượng trong đơn thuốc của bác sĩ.
+ Xông mũi với tinh dầu: Giúp các chất dịch trong mũi được làm lỏng cũng như khiến mũi thông thoáng hơn.
+ Dùng nước muối sinh lý: Làm sạch mũi, tiêu diệt virus, vi khuẩn gây bệnh. Nên dùng nước muối vệ sinh khoang mũi từ 1 – 2 lần/ngày.
+ Dùng tỏi: Các triệu chứng của viêm xoang sàng có thể được thuyên giảm bằng cách sử dụng tỏi.
Tuy nhiên, những phương pháp này chỉ mang tính tham khảo, người bệnh vẫn nên tham khảo ý kiến bán sĩ.
4.2 Điều trị ngoại khoa
Nếu bệnh nhân đã điều trị nội khoa nhưng không thuyên giảm, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện phẫu thuật. Phương pháp phẫu thuật tân tiến hiện nay là nội soi xoang chức năng giúp mũi xoang phục hồi được khả năng lưu thông và dẫn lưu khí.
Cần lưu ý rằng những bệnh nhân có cơ địa bị dị ứng, khả năng miễn dịch kém thì khả năng tái phát bệnh sẽ rất cao.
4.3 Kết hợp thay đổi thói quen sinh hoạt
Ngoài việc áp dụng các phương pháp điều trị của bác sĩ, bệnh nhân cũng cần phải xây dựng những thói quen sinh hoạt khoa học để hạn chế diễn tiến của bệnh, có thể kể đến một số biện pháp như:
– Tạo thói quen uống nước hàng ngày để dịch nhầy trong mũi lỏng dần.
– Tránh tiếp xúc với các chất dị ứng khiến cho bệnh ngày càng nặng hơn.
– Kê cao đầu khi ngủ, hạn chế tình trạng ngạt mũi.
– Tránh uống các đồ có cồn như rượu, bia, dùng các chất kích thích.
– Nếu cơn đau gây khó chịu, có thể dùng gạc ấm để đắp lên vùng xoang mũi.
– Không dùng các loại thuốc ngoài mà bác sĩ không kê trong đơn.
– Liệt kê những loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ để xem xét xem có thành phần kích ứng với thuốc điều trị xoang sàng hay không.
5. Điều trị viêm xoang sàng ở đâu tốt?
– Bác sĩ giàu kinh nghiệm, luôn ân cần và quan tâm đến từng bệnh nhân.
– Người bệnh đến thăm khám được tận tình đón tiếp, hướng dẫn chi tiết các thủ tục.
– Không gian tiện nghi mang đến cho bệnh nhân cảm giác dễ chịu và thoải mái khi khám chữa bệnh.
– Giá dịch vụ được niêm yết công khai, giúp người bệnh tiết kiệm tối đa chi phí với bảo hiểm y tế và bảo hiểm bảo lãnh.
|
thucuc
| 1,378
|
Tổng quan về loãng xương và cách điều trị
Loãng xương (Osteoporosis) là tình trạng rối loạn chuyển hoá của xương dẫn đến suy giảm độ chắc của xương. Bệnh làm tăng nguy cơ rạn nứt, gãy xương và thậm chí là tàn phế. Cùng đọc bài viết dưới đây để hiểu hơn về bệnh loãng xương và cách điều trị.
1. Loãng xương là gì và có mấy loại?
1.1. Phân loại bệnh Osteoporosis
Loãng xương là một trong các bệnh xương khớp nguy hiểm do thường tiến triển âm thầm. Những triệu chứng ban đầu có thể nhận biết được là đau mỏi người sau đó mới kéo theo giảm chiều cao và vẹo cột sống. Bệnh có thể gây ra các biến chứng như chân tay đau nhức, ê buốt, thoái hóa khớp, suy thận đồng thời tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch. Nguy hiểm hơn có thể có các biến chứng nặng như gãy xương khi va chạm nhẹ, teo cơ, bại liệt, tàn tật suốt đời,…
Bệnh Osteoporosis gồm 2 loại là Osteoporosis nguyên phát và Osteoporosis thứ phát:
– Osteoporosis nguyên phát có nguyên nhân chính do tuổi già và tình trạng mãn kinh ở nữ giới.
– Osteoporosis thứ phát liên quan đến các bệnh lý mạn tính hoặc do ảnh hưởng của một số loại thuốc. Các bệnh nội tiết, tiêu hóa, bệnh về khớp hoặc sử dụng corticoid, heparin, thuốc lợi tiểu đều có thể là nguyên nhân nguy cơ gây ra bệnh.
Hình ảnh so sánh xương bình thường và xương bị loãng
1.2. Bệnh Osteoporosis có các biểu hiện như thế nào?
Các triệu chứng cảnh báo bệnh loãng xương bao gồm:
– Đau nhức xương: đây là triệu chứng phổ biến, người bệnh sẽ có cảm giác đau nhức như bị kim chích, mỏi dọc các xương dài.
– Đau ở các vùng xương chịu gánh nặng cơ thể như cột sống, thắt lưng, xương chậu, xương hông, đầu gối. Cơn đau thường âm ỉ, kéo dài và thuyên giảm khi nằm nghỉ. Vận động, đi lại, đứng hoặc ngồi lâu sẽ khiến cơn đau tăng lên và dữ dội hơn.
– Đau ở cột sống, thắt lưng, hai bên liên sườn, ảnh hưởng đến dây thần kinh liên sườn, dây thần kinh đùi và thần kinh tọa. Cơn đau dữ dội hơn khi vận động nặng hoặc thay đổi tư thế đột ngột. Do đó khi có dấu hiệu loãng xương, người bệnh khó cúi người hoặc xoay người.
– Gù, giảm chiều cao: đây là dấu hiệu dễ nhận biết. Khi chiều cao giảm từ 3cm/2 năm chính là dấu hiệu cảnh báo bệnh.
– Gãy xương sau những va chạm, cú ngã nhẹ. Đây là biến chứng nguy hiểm của loãng xương. Với những người bị gãy xương ngay cả khi chỉ va chạm nhẹ, gãy xương tự phát cần đi đo loãng xương ngay lập tức.
2. Thông tin chi tiết về loãng xương và cách điều trị
2.1. Loãng xương và cách điều trị không dùng thuốc
– Xây dựng một lối sống lành mạnh để ngăn ngừa khỏi nguy cơ mắc loãng xương. Tập luyện đều đặn, ngủ đủ giấc giúp tăng cường sức khỏe, ngăn chặn nguy cơ tổn thương xương và còn nâng cao sức khỏe xương khớp. Lưu ý người bệnh nên tập với cường độ phù hợp.
– Người bệnh có thể tập những môn rèn luyện sức mạnh cho cơ như tập kháng lực, tập nhấc vật nặng.
– Có thể tập dưỡng sinh, đi bộ, chạy bộ, yoga …. Tuy nhiên cần điều chỉnh để phù hợp với thể trạng và tình trạng xương bị loãng của từng người.
Để quá trình điều trị hiệu quả cần thay đổi cả chế độ ăn uống. Người bệnh nên bổ sung đầy đủ canxi, vitamin D để tăng cường sự bền chắc cho xương. Những khoáng chất này có nhiều trong sữa, các loại đậu, chế phẩm từ sữa, rau lá xanh, hạt óc chó, cá hồi, hải sản … Bên cạnh đó nên hạn chế những thực phẩm có hại như thức ăn nhanh, đồ ăn đóng phẩm, thực phẩm chế biến sẵn.
Lưu ý chỉ cung cấp lượng canxi đúng theo mức khuyến cáo, không bổ sung thừa thãi. Người từ 1 đến 70 tuổi cần dung nạp vào cơ thể 600 đơn vị quốc tế (IU) vitamin D mỗi ngày và 800 IU mỗi ngày với người 71 tuổi trở lên.
Người bệnh nên chú ý bổ sung các nhóm chất tốt cho xương khớp như vitamin D, canxi
2.2. Loãng xương và cách điều trị bằng thuốc
Bệnh nhân Osteoporosis cần đi khám để xác định nguyên nhân và có phác đồ điều trị phù hợp. Bạn cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ để tránh các biến chứng nguy hiểm. Để cải thiện tình trạng bệnh cần bổ sung lượng canxi đủ 1.000 – 1.200 mg/ngày vào cơ thể và lượng vitamin D cần thiết là 800 – 1.000 IU/ ngày.
Bên cạnh đó cần sử dụng thêm một số loại thuốc chống hủy xương như:
– Alendronate: Fosamax plus (Alendronate 70mg + Cholecalciferol 2.800IU) hoặc Fosamax 5600 (Alendronate 70mg + Cholecalciferol 5.600IU)
– Zoledronic acid (Aclasta 5mg/100ml): truyền vào tĩnh mạch với liều lượng 5mg/100ml. Loại thuốc này chống chỉ định với người bị suy thận, nhịp tim rối loạn.
– Calcitonin dành cho những bệnh nhân bị gãy xương hoặc bị đau do loãng xương. Liều lượng của thuốc là 50 – 100IU/ ngày, sử dụng kết hợp với nhóm bisphosphonate.
– Chất điều hòa chọn lọc thụ thể estrogen (SERM), Raloxifene ( Evista) dành cho phụ nữ sau mãn kinh bị mắc loãng xương với liều lượng 60mg/ ngày.
Một số nhóm thuốc khác để điều trị loãng xương:
– Strontium ranelate (Protelos): mục đích tăng cường tạo xương, ức chế hủy xương, liều lượng 2g/ngày. Tuy nhiên nhóm thuốc này có thể gây ra một số tác dụng phụ với tim mạch nên chưa được dùng rộng rãi.
– Deca-Durabolin và Durabolin: mục đích tăng quá trình đồng hóa.
2.3. Bệnh loãng xương có thể điều trị khỏi hoàn toàn không?
Hiện nay vẫn chưa có phương pháp điều trị bệnh triệt để, Do đó, việc phòng ngừa và điều trị tích cực đóng vai trò rất quan trọng.
Mục tiêu của điều trị là ngăn chặn và phòng ngừa các biến chứng nguy hiểm như rạn nứt hay gãy xương, cụ thể:
– Phục hồi những cấu trúc xương đã bị loãng, phục hồi độ khoáng hóa xương.
– Tăng cường khối lượng của xương.
– Ngăn chặn tình trạng mất xương tiếp tục xảy ra.
Trong quá trình điều trị người nhà cần lưu ý bảo vệ bệnh nhân tránh các nguy cơ té ngã như:
– Trong nhà tắm nên làm các thanh vịn, sử dụng gạch và thảm không trơn trượt.
– Cầu thang nên có tay vịn, sơn bậc thang cuối cùng với màu nổi bật để dễ nhận biết.
– Trong nhà tránh toàn bộ dây mắc, sắp xếp đồ đạc để tránh bị vấp. Cho bệnh nhân đi giày dép đúng kích cỡ, không nên đi loại quá cao. Lắp ánh sáng ở lối đi để di chuyển thuận tiện.
3. Bệnh Osteoporosis có ngăn ngừa được không?
Bệnh loãng xương là bệnh khó điều trị nhưng có thể phòng ngừa nhờ vào những thói quen sinh hoạt và lối sống lành mạnh hàng ngày như:
– Uống nhiều nước và ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, bổ sung đầy đủ canxi và vitamin thiết yếu.
– Không hút thuốc kể cả thuốc lá điện tử vì nicotine làm tăng tỷ lệ mất xương và nguy cơ nứt, gãy xương.
– Báo với bác sĩ các loại thuốc đang sử dụng điều trị các bệnh khác.
– Tập thể dục đều đặn với cường độ phù hợp với sức khỏe bản thân. Không nên tập quá sức sẽ tăng gánh nặng cho xương khớp.
– Chú ý đến chiều cao vì giảm chiều cao là dấu hiệu đầu tiên của bệnh.
– Đo mật độ xương định kỳ 2 năm/ lần với phụ nữ trên 65 tuổi và nam giới trên 70 tuổi để phát hiện sớm các dấu hiệu loãng xương.
Đo mật độ xương định kỳ là cách hiệu quả để ngăn ngừa bệnh
Hi vọng với bài viết trên đây người bệnh có thể hiểu hơn về loãng xương và cách điều trị bệnh. Từ đó có thể chăm sóc xương khớp tốt hơn và phòng tránh được căn bệnh nguy hiểm này.
|
thucuc
| 1,454
|
Công dụng thuốc Pimefast
Pimefast thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Thành phần chính của thuốc Pimefast là Cefepim được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, đường tiểu, cấu trúc da... Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng thuốc Pimefast có thể gặp một số tác dụng phụ như buồn nôn và nôn, viêm tại chỗ tiêm truyền, mề đay... Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Pimefast người bệnh cần tìm hiểu kỹ lưỡng các thông tin.
1. Cơ chế tác dụng của thuốc Pimefast
Thuốc Pimefast bao gồm 2 loại thuốc Pimefast 1000 với hàm lượng cefepime 1000mg và thuốc Pimefast 2000 với hàm lượng cefepime 2000mg. Pimefast thuộc kháng sinh họ betalactamse, nhớm cephalosporin thế hệ 4. Hợp chất này có tính kháng khuẩn với các loài nhạy cảm như Ecoli, Shigella, Salmonella..., các loại nhạy cảm trung bình và đề kháng như: Listeria, staphylococcus, clostridium...
2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Pimefast
Thuốc Pimefast được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, đường tiểu, da và cấu trúc của da, khoang bụng, đường mật, phụ khoa hoặc nhiễm khuẩn huyết. Bên cạnh đó, thuốc Pimefast còn có tác dụng trong điều trị chứng sốt giảm bạch cầu, viêm màng não ở trẻ em với nguyên nhân do vi khuẩn.Tuy nhiên, Pimefast cũng chống chỉ định với những trường hợp quá mẫn cảm với thành phần của thuốc hoặc tương tác với các nhóm kháng sinh cephalosprin, enicillin hay beta lactam.
3. Liều lượng và cách thức sử dụng thuốc Pimefast
Thuốc Pimefast được chỉ định sử dùng bằng đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp sâu.Với tiêm tĩnh mạch có thể thuốc Pimefast được pha trong nước cất pha tiêm hay trong các dung môi pha tiêm tương hợp khác. Thể tích cần pha trước khi sử dụng phụ thuộc vào từng loại: Lọ 1 gam IM thì thể tích dung môi cần thêm vào là 3mll và thể tích sau pha xấp xỉ khoảng 4.4 ml và nồng độ xấp xỉ là 240mg/ ml. Đối với lọ 1 gam IV thể tích dung môi cần thêm vào 10ml, thể tích sau khi pha xấp xỉ 11.4ml và nồng độ thuốc Pimefast 90mg/ml.Các dung dịch sau khi pha sử dụng tiêm tĩnh mạch có thể được sử dụng trực tiếp bằng cách tiêm tĩnh mạch chậm hoặc tiêm vào bộ ống của dịch truyền.Với tiêm bắp thì pha thuốc 1 gam trong nước cất pha tiêm hoặc trong dung dịch lidocain hydrochloride 0.5% hoặc 1%. Thuốc Pimefast được sử dụng đồng thời với các kháng sinh khác với điều kiện không pha chung trong cùng ống tiêm, trong cùng một dịch truyền hay tiêm cùng một vị trí.Cần lưu ý: Liều điều trị Pimefast khuyến cáo trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Pimefast, người bệnh cần tuân theo chỉ định của bác sĩ.
4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Pimefast
Thuốc Pimefast có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp tác dụng phụ của thuốc Pimefast có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng.Tác dụng phụ của thuốc Pimefast được báo cáo có thể xảy ra liên quan đến điều trị là viêm tĩnh mạch và viêm tĩnh mạch huyết khối. Các phản ứng phụ toàn thân trên lâm sàng hay gặp có thể đều liên quan đến thành phần của thuốc Pimefast với những dấu hiệu như ngứa, mề đay, sốt, buồn nôn, nôn, nấm miệng, viêm tĩnh mạch, viêm tĩnh mạch huyết khối sau tiêm tĩnh mạch, đau và viêm tại vị trí tiêm, nhức đầu, dị cảm, phản vệ hạ huyết áp, giãn mạch, đau bụng, viêm đại tràng, viêm đại tràng có giả mạc, loét miệng, phù, đau khớp, lú lẫn, cảm giác chóng mặt, co giật, thay đổi vị giác, ù tai, viêm âm đạo, tăng bạch cầu ưa eosin, tăng transaminase hoặc tăng thời gian prothrombin, ... Một số trường hợp có thể xảy ra tác dụng phụ nghiêm trọng hơn bao gồm: Tăng bạch cầu ái toan, tăng tiểu cầu, giảm tiểu cầu, hạ kali huyết, tăng thoáng qua các men gan trong huyết thanh và tăng các thông số chức năng của thận. Một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Pimefast:Đối với phụ nữ đang mang thai và nuôi con bú nên thận trọng khi sử dụng thuốc Pimefast. Người bệnh cần được tư vấn sử dụng thuốc Pimefast từ bác sĩ, đồng thời phân tích kỹ lưỡng lợi ích và rủi ro trước khi sử dụng thuốc.Thuốc Pimefast có thể thay đổi khả năng hoạt động cũng như gia tăng ảnh hưởng tác dụng phụ. Vì vậy, để tránh tình trạng tương tác thuốc Pimefast người bệnh nên cung cấp cho bác sĩ danh sách thuốc sử dụng trước đó, bao gồm thuốc kê đơn và không kê đơn, thảo dược,...Sử dụng thuốc Pimefast cần lưu ý khi các các biểu hiện dị ứng với thuốc Pimefast. Đồng thời người bệnh cần báo bác sĩ để có thể điều trị kịp thời các phản ứng tác dụng phụ của thuốc.Những đối tượng như suy thận, trẻ dưới 2 tuổi không được sử dụng thuốc Pimefast. VÌ có thể gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ.Người bệnh mắc suy gan thình dược động học của thuốc Pimefast không bị thay đổi khi sử dụng với liều duy nhất 1 gam. Vì vậy không cần điều chỉnh liều sử dụng cho đối tượng này.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Pimefast, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và dùng theo liều lượng đã được bác sĩ chỉ định để đạt hiệu quả tốt nhất.
|
vinmec
| 988
|
Tầm soát ung thư ở đâu tốt, chất lượng, uy tín?
Tầm soát ung thư ở đâu tốt là băn khoăn chung của rất nhiều người. Đây là hoạt động kiểm tra sức khỏe định kỳ giúp bệnh nhân sớm phát hiện các nguy cơ ung thư. Để từ đó có kế hoạch điều trị kịp thời, gia tăng cơ hội sống sót cho người bệnh.
1. Những danh mục cần thực hiện khi tầm soát ung thư
Tầm soát ung thư sẽ giúp chẩn đoán, xác định bệnh từ giai đoạn sớm để rút ngắn thời gian chữa bệnh, tăng cơ hội điều trị khỏi bệnh và giảm thiểu chi phí y tế. Ngoài ra những bệnh nhân được chẩn đoán ung thư ngay từ giai đoạn đầu cũng có tâm lý tích cực và lạc quan hơn. Ngược lại đối với những trường hợp phát hiện muộn tình trạng ung thư thì gần như không có cơ hội chữa khỏi bệnh, quá trình điều trị kéo dài, gây ra nhiều đau đớn và bệnh nhân thường bi quan, chán nản.
Sau đây là những biện pháp tầm soát ung thư thường được áp dụng:
1.1. Xét nghiệm máu
Xét nghiệm máu là phương pháp thường được chỉ định để tìm kiếm dấu vết ung thư. Bác sĩ sẽ chỉ định cho những trường hợp có kết quả chẩn đoán nghi ngờ ung
thư cao và người đang điều trị ung thư cũng cần làm xét nghiệm máu để theo dõi diễn tiến của bệnh cũng như đánh giá kết quả điều trị. Tuy nhiên cũng không thể phủ nhận vai trò của xét nghiệm máu trong hoạt động tầm soát ung thư, đây được coi như một biện pháp bổ sung để bác sĩ có đủ thông tin, dữ kiện khi chẩn đoán nguy cơ mắc bệnh.
1.2. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh
Các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh được áp dụng phổ biến, hiệu quả và an toàn trong tầm soát ung thư. Nhờ những hình ảnh do máy móc ghi lại, bác sĩ có thể dựa vào đó và phát hiện ra các dấu hiệu bất thường trong cơ thể người bệnh. Sau đây là những kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh được chỉ định nhiều nhất hiện nay:
Siêu âm: trước tiên để thao tác siêu âm được diễn ra thuận lợi, bác sĩ sẽ quét một lớp gel lên trên vùng da cần siêu âm. Tiếp theo, bác sĩ cầm đầu dò đi qua bề mặt đã được phết gel giúp thu lại hình ảnh nội quan dễ dàng hơn. Trong quá trình siêu âm, các bác sĩ sẽ điều chỉnh mọi góc một cách phù hợp để quan sát được rõ ràng, chi tiết, thu được những thông số quan trọng để có kết luận chính xác nhất. Nếu siêu âm có hình ảnh bất thường, bệnh nhân có thể sẽ được chỉ định thêm các biện pháp chẩn đoán hình ảnh chuyên sâu khác để thu về kết quả chính xác hơn;
Chụp X-quang, chụp cắt lớp vi tính (CT), chụp cộng hưởng từ (MRI), chụp PET-CT: đây chính là các biện pháp chẩn đoán hình ảnh chuyên sâu giúp bác sĩ có thể xác định rõ những dấu hiệu bất thường mà bệnh nhân đang gặp phải;
Nội soi: có tác dụng kiểm tra, thăm dò tình trạng của các nội quan như dạ dày, trực tràng, thực quản hay vòm họng,... Bằng một đầu dây nhỏ hẹp, linh hoạt có gắn đèn và camera nhỏ ở đầu, dụng cụ này có thể ghi lại trực tiếp cấu trúc, trạng thái bên trong cơ quan đó. Nhờ những thông tin và hình ảnh thu thập được từ nội soi, bác sĩ sẽ quan sát và đánh giá được kích thước, vị trí cũng như số lượng tổn thương hay khối u của cơ quan đó. Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể chỉ định nội soi kết hợp cắt polyp hoặc sinh thiết khối u để kiểm tra thêm.
1.3. Xét nghiệm mô bệnh học
Phương pháp xét nghiệm mô bệnh học hay sinh thiết gồm những kỹ thuật như sau:
Sinh thiết mở: phù hợp với những bệnh nhân đã được xác định là có khối u trong cơ thể. Người bệnh sẽ cần được tiến hành phẫu thuật và bác sĩ sẽ thao tác lấy đi một phần, thậm chí là lấy đi toàn bộ khối u. Mẫu bệnh phẩm này sau đó sẽ được mang đi phân tích để xác định xem đó là khối u lành tính hay khối u ác tính;
Sinh thiết kim: bác sĩ sẽ dùng một cây kim dài và nhỏ để lấy đi mẫu mô ở khối u.
1.4. Xét nghiệm tế bào học
Xét nghiệm tế bào học là biện pháp tầm soát ung thư có độ chính xác cao, gồm những phương pháp như sau:
Xét nghiệm dịch cơ thể: phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể, bác sĩ sẽ quyết định lấy dịch ở đâu, ví dụ như dịch ổ bụng, dịch đờm, dịch phổi hay dịch tủy não,... ;
Phương pháp FNA: đây là phương pháp chọc hút tế bào khối u bằng kim nhỏ, bệnh phẩm lấy ra sẽ được làm xét nghiệm tế bào học để sàng lọc tế bào ung thư. Phương pháp này hiện nay thường được tiến hành dưới định hướng của siêu âm hoặc CT.
2. Tầm soát ung thư ở đâu tốt, uy tín?
|
medlatec
| 908
|
Xét nghiệm ung thư qua hơi thở
Các nhà khoa học tại Viện công nghệ Technion Israel đang nghiên cứu về xét nghiệm ung thư bằng hơi thở cho biết đến nay họ có thể nhận biết các loại bệnh ung thư khác nhau như phổi, vú, ruột hoặc tuyến tiền liệt, bất kể tuổi tác, giới tính hay lối sống.
Các nghiên cứu trước đây do viện trên tiến hành tại thành phố cảng phía bắc Haifa, cho thấy họ có thể phân biệt hầu hết hơi thở của bệnh nhân khỏe mạnh và người bị bệnh ung thư. Nay họ sử dụng cảm biến có các hạt nano vàng để đo nồng độ các hợp chất hữu cơ bay hơi - ở mức độ vài phần tỷ - một phương pháp dễ được bệnh nhân ung thư chấp nhận hơn. Thiết bị này cũng cấp một hệ thống cảnh báo sớm báo hiệu căn bệnh trước khi khối u trở nên rõ ràng hơn để chụp phim X-quang.
GS. Abraham Kuten, tác giả nghiên cứu, cho biết: “Mũi điện tử” có thể phân biệt hơi thở của người khỏe mạnh với người có khối u ác tính, cũng như hơi thở giữa bệnh nhân của bệnh ung thư này với bệnh ung thư khác. Nếu chúng tôi xác nhận được những kết quả ban đầu này trong các nghiên cứu quy mô lớn, công nghệ mới này có thể trở thành một công cụ đơn giản để phát hiện sớm bệnh ung thư, cùng với các xét nghiệm
hình ảnh”.
Để có kết quả trên, nhóm của GS. Kuten đã kiểm tra hơi thở của 177 tình nguyện viên, bao gồm cả những người khỏe mạnh và bệnh nhân đã được chẩn đoán bị ung thư ở các giai đoạn khác nhau. Khi ung thư tăng trưởng, bề mặt tế bào phát ra các hóa chất, và có thể dùng cảm biến để phát hiện các hóa chất này trong hơi thở.
|
medlatec
| 329
|
Bật mí cách làm căng da mặt ít tốn kém nhưng hiệu quả cực bất ngờ
Công việc hàng ngày cùng những tác động từ môi trường sống là các yếu tố ảnh hưởng không nhỏ đến vẻ đẹp làn da. Thêm vào đó, sự tăng lên của tuổi tác khiến cho da khó tránh được tình trạng lão hóa. Vậy làm thế nào để bảo vệ nét thanh xuân và vẻ đẹp mịn màng cho da? Bài viết dưới đây sẽ mách bạn cách làm căng da mặt với nguồn chi phí cực thấp nhưng lại đem đến hiệu quả bất ngờ.
1. Về vấn đề lão hóa da
Muốn tìm cách làm căng da mặt hiệu quả thì trước tiên cần phải biết vì sao làn da bị lão hóa. Lão hóa da ngoài nguyên nhân chính xuất phát từ yếu tố tuổi tác thì còn là hệ quả của chăm sóc da, thói quen sinh hoạt, tác nhân xấu trong môi trường,... Khi da bị lão hóa sẽ bị mất dần độ đàn hồi, yếu hơn, chảy xệ, nhăn nheo,... - Tuổi tác: từ 25 tuổi trở đi, da bắt đầu bước vào quá trình lão hóa vì thời điểm này cơ thể bắt đầu giảm sản xuất elastin, collagen. Khi đó độ săn chắc và khả năng đàn hồi của da sẽ giảm dần. - Di truyền: đây không phải là yếu tố chính nhưng cũng chi phối đến làn da của mỗi người. Nếu trong gia đình có người thân về già có làn da đàn hồi kém, nếp nhăn sâu thì khả năng bạn cũng sẽ gặp vấn đề như vậy về da. - Điều kiện sức khỏe: một số bệnh lý có thể khiến da bị lão hóa nhanh hơn bình thường như: rối loạn nội tiết tố, bệnh gan, bệnh tiểu đường, bệnh tim mạch,... - Thói quen ăn uống: thiếu nước, thiếu dinh dưỡng sẽ ảnh hưởng không tốt và làm cho da dễ bị nhăn nheo, chảy sệ. - Tia cực tím: tia cực tím trong ánh nắng mặt trời rất dễ gây lão hóa da vì nó làm giảm sản xuất collagen và elastin, khiến tế bào bị tổn thương, da nhăn nheo, khô ráp. - Điều kiện môi trường khói bụi: gây tắc nghẽn lỗ chân lông, khiến cho da bị kích ứng và mất độ ẩm tự nhiên. - Mỹ phẩm: dùng mỹ phẩm không đúng với tính chất của da, lạm dụng mỹ phẩm,... đều có thể tác động tiêu cực làm da nhanh bị lão hóa. - Các yếu tố khác: thường xuyên làm việc với máy tính, hút thuốc lá,... mà không chăm sóc da đúng cách thì da dễ bị khô, nhăn, sạm dần.2. Cách làm căng da mặt tự nhiên ít tốn kém mà hiệu quả2.1. Căng da mặt bằng sữa tươi
Có thể xem sữa tươi là một món quà tuyệt diệu đối với làn da vì nó chứa rất nhiều vitamin giúp da trở nên căng bóng mịn màng, hạn chế nếp nhăn. Bạn có thể áp dụng một trong các cách làm căng da mặt từ sữa tươi như sau:- Dùng nước ấm để rửa mặt vào buổi tối trước khi đi ngủ cho sạch sau đó lấy sữa tươi để rửa lại khoảng 3 - 5 phút sau đó lại rửa sạch mặt. - Trộn hỗn hợp sữa tươi và mật ong để tẩy tế bào chết cho da 2 lần/tuần. - Dùng sữa tươi thoa đều lên mặt, để yên 20 phút để tạo thành lớp mặt nạ cho da, rửa sạch lại sau 20 phút.2.2. Căng da mặt bằng trứng gà
Lòng trắng trứng gà rất giàu protein giúp làm trắng, dưỡng ẩm và kích thích da tăng cường sản sinh collagen. Vì thế đây cũng là nguyên liệu không nên bỏ qua để áp dụng cách làm căng da mặt tại nhà. Để giúp da mặt thêm căng bóng bạn hãy lấy lòng trắng của 1 quả trứng gà trộn đều cùng 2 giọt nước cốt chanh và 1 thìa cà phê mật ong sau đó rửa sạch mặt và thoa hỗn hợp này khắp mặt, để yên 15 - 20 phút rồi rửa lại mặt thật sạch. Cách làm căng da mặt với lòng trắng trứng, nước cốt chanh và mật ong này chỉ nên thực hiện 3 lần/tuần để tránh làm da bị mỏng đi.
2.3. Căng da mặt bằng mật ong
Mật ong giàu chất xơ, các loại khoáng chất và vitamin nên giúp làm trắng, sáng, ngừa viêm nhiễm và chống lão hóa da. Bạn có thể dùng mật ong để giúp da mặt có được vẻ đẹp căng bóng bằng cách:- Trộn 3 thìa mật ong với 2 thìa sữa chua không đường cho đến khi chúng hòa quyện thành hỗn hợp sền sệt. - Rửa sạch mặt sau đó thoa đều hỗn hợp này, sau 20 phút thì rửa sạch mặt.2.4. Căng da mặt bằng dầu dừa
Trong dầu dừa có chứa Phytosterol, Phenol và vitamin E giúp da trở nên căng bóng và tạo hàng rào bảo vệ da trước tác nhân xấu ở bên ngoài. Không những thế, duy trì cách làm căng da từ nguyên liệu thân thiện này còn mang lại vẻ đẹp mịn màng, tươi sáng và giảm thiểu được nếp nhăn cho da. Muốn đạt được những công dụng như thế này bạn hãy:- Rửa thật sạch da mặt rồi thoa đều dầu dừa thành một lớp mỏng trên da, tập trung hơn vào những vùng da có nếp nhăn. - Dùng ngón tay massage nhẹ nhàng khắp bề mặt da rồi vỗ nhẹ cho dưỡng chất có trong dầu dừa thẩm thấu vào sâu trong da.3. Làm căng da mặt tại nhà cần lưu ý
Những cách làm căng da mặt trên đây đều khá dễ áp dụng tại nhà nhưng hiệu quả đạt được cần phải theo thời gian và cần có sự kiên trì thực hiện đúng cách. Vì thế, nếu bạn chọn lựa cách làm này, hãy chú ý một số vấn đề sau để sớm có được làn da như mong muốn:- Đều đặn tẩy da chết 2 lần/tuần. - Thường xuyên dùng kem chống nắng. - Duy trì chế độ nghỉ ngơi, ăn uống và làm việc khoa học. - Uống đủ 2 lít nước/ngày. - Tăng cường luyện tập thể thao để cải thiện tuần hoàn máu, giúp da hấp thu tốt nhất các dưỡng chất tự nhiên từ nguyên liệu chăm sóc da. - Khi massage da mặt nên thao tác từ dưới lên với chuyển động tròn để tránh gây chảy xệ da. - Tăng cường bổ sung trái cây tươi và rau xanh, hạn chế đường và tinh bột để giảm tốc độ lão hóa da. Những chia sẻ về cách làm căng da mặt trên đây mong rằng sẽ giúp bạn sớm tìm được làn da mịn màng, căng bóng. Kiên trì thực hiện và chăm sóc da khoa học, tin rằng bạn sẽ thành công với quyết tâm gìn giữ thanh xuân cho làn da của mình.
|
medlatec
| 1,187
|
Cách xử trí u xơ tuyến tiền liệt
Theo số liệu thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới cho thấy, có trên 50% nam giới ở độ tuổi từ 60 – 70 tuổi bị u xơ tuyến tiền liệt. Tỷ lệ mắc bệnh và mức độ trầm trọng của bệnh thường gia tăng theo độ tuổi. Để loại bỏ u xơ tuyến tiền liệt, người bệnh cần tìm các bác sĩ chuyên khoa giỏi để được tư vấn chữa trị hiệu quả.
U xơ tuyến tiền liệt không phải là bệnh lý ác tính mà là sự phì đại lành tính của tuyến tiền liệt. Bệnh gây ra một số triệu chứng rối loạn về tiểu tiện. Bệnh thường gặp nhiều ở những người 80 tuổi.
U xơ tuyến tiền liệt gây nên những hậu quả gì?
U xơ tuyến tiền liệt có thể phát triển từ từ trong một thời gian dài mà không gây nên bất kỳ sự nguy hiểm nào. Tuy nhiên, vì tuyến bao quanh niệu đạo nên nếu bị phì đại tuyến tiền liệt sẽ gây cản trở dòng nước tiểu từ bàng quang ra niệu đạo, làm xuất hiện các triệu chứng rối loạn về tiểu tiện.
U xơ tuyến tiền liệt nếu không được phát hiện và xử trí sớm sẽ gây những hậu quả nghiêm trọng
– Nếu u to, chèn ép vào đường niệu đạo gây nên các triệu chứng tắc nghẽn đường tiểu, làm ảnh hưởng đến sinh hoạt và cuộc sống của người bệnh (đây chính là lý do chủ yếu để bệnh nhân tìm đến với thầy thuốc).
– Khi u xơ gây chèn ép, ứ trệ nước tiểu sẽ gây nên một số hậu quả: dễ bị viêm đường tiết niệu, nguy hiểm hơn nếu viêm nhiễm này đi ngược lên trên gây viêm đài – bể thận là một bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu rất nặng. Nếu ứ trệ nặng và kéo dài có thể dẫn đến suy thận mạn tính.
– U xơ tuyến tiền liệt có thể chuyển thành ung thư nếu ung thư tuyến tiền liệt được phát hiện sớm thì việc hỗ trợ hỗ trợ điều trị sẽ dễ dàng và tiên lượng sống sẽ tốt. Nếu để muộn, xuất hiện di căn ung thư sang các cơ quan khác thì tiên lượng sẽ xấu hơn rất nhiều.
Vậy xử trí u xơ tuyến tiền liệt như thế nào?
Để loại bỏ u xơ tuyến tiền liệt, người bệnh nên tới trực tiếp bệnh viện để bác sĩ thăm khám, tư vấn và có chỉ định phù hợp.
Hỗ trợ hỗ trợ điều trị bằng thuốc
Người bệnh có thể dùng thuốc hỗ trợ hỗ trợ điều trị u xơ tuyến tiền liệt
Không phải tất cả các bệnh nhân bị u xơ tuyến tiền liệt đều phải hỗ trợ điều trị. Những người không bị ảnh hưởng nhiều bởi các triệu chứng của u xơ tuyến tiền liệt chỉ cần kiểm tra định kỳ để xem tình trạng bệnh có trở nên xấu đi hay không.
Với những người có triệu chứng rối loạn về tiểu tiện ảnh hưởng đến sinh hoạt hằng ngày thì trước mắt phải hỗ trợ hỗ trợ điều trị nội khoa. Các thuốc được sử dụng phổ biến nhất hiện nay là thuộc nhóm ức chế alpha 1, có tác dụng làm giãn cơ trơn thành mạch, tiền liệt tuyến và cổ bàng quang giúp làm giảm bớt tình trạng tắc nghẽn niệu đạo do phì đại tiền liệt tuyến,
Ngoài ra còn một số thuốc khác như các thuốc kháng androgen như ức chế men 5-alpha-reductase, finasteride (proscar) và dutasteride…
Hỗ trợ hỗ trợ điều trị u xơ tuyến tiền liệt bằng phẫu thuật
Nếu hỗ trợ hỗ trợ điều trị bằng thuốc không kết quả thì áp dụng phương pháp cắt bỏ tuyến tiền liệt bằng nội soi qua đường niệu đạo. Khi tuyến tiền liệt quá to, không sử dụng được phương pháp cắt nội soi thì phải mổ bóc tách u xơ tuyến tiền liệt.
Dù xử trí bằng phương pháp nào cũng cần có sự chỉ định cụ thể của bác sĩ. Do đó người bệnh cần đến bệnh viện để được bác sĩ tư vấn kỹ lưỡng, làm các xét nghiệm kiểm tra cần thiết nhằm chẩn đoán mức độ và tình trạng bệnh. Từ đó có phương pháp hỗ trợ điều trị hiệu quả.
|
thucuc
| 726
|
Bệnh hay gặp khi mang thai
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu là khi vi khuẩn xâm nhập bàng quang hay thận và sinh sôi nẩy nở rồi gây nhiễm khuẩn cho nước tiểu, cuối cùng ảnh hưởng nghiêm trọng đến từng cơ quan của hệ tiết niệu. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu là chứng bệnh thường gặp ở phụ nữ mang thai, nó thường xuất hiện vào đầu tháng thứ tư của thời kỳ mang thai.
Thủ phạm gây bệnh
Nước tiểu bình thường vô khuẩn, chứa nước, muối, các chất bã nhưng không có vi khuẩn, nấm... Nhiễm khuẩn xảy ra khi các vi sinh vật bình thường ở ống tiêu hóa bám vào lỗ niệu đạo và bắt đầu sinh sản. Hầu hết các nhiễm khuẩn tiết niệu do vi khuẩn E. coli (Escherichia Coli) từ vùng hậu môn, âm đạo xâm nhập bàng quang qua niệu đạo vốn rất ngắn của phụ nữ (chỉ 3 - 4cm), cũng có thể E. Coli lúc thường sống ở ruột già, khởi đầu sinh sản ở niệu đạo, nhiễm khuẩn khu trú ở đấy gọi là nhiễm khuẩn niệu đạo. Từ đấy, vi khuẩn di chuyển đến bàng quang gây viêm bàng quang. Nếu nhiễm khuẩn này không được điều trị ngay, vi khuẩn có thể lan đến thận qua đường niệu quản gây viêm thận bể thận.
Để vi khuẩn phát triển thì một trong những yếu tố thuận lợi hay gặp của phụ nữ khi mang thai là sự ứ đọng nước tiểu, sự ứ đọng này xảy ra do khối lượng tử cung lớn lên chèn ép vào niệu quản làm giãn đài bể thận, hoặc do sự trào ngược nước tiểu từ bàng quang lên niệu quản...
Các thể nhiễm khuẩn tiết niệu thường gặp ở phụ nữ mang thai
Căn cứ vào triệu chứng lâm sàng và kết quả xét nghiệm, người ta phân ra một số thể nhiễm khuẩn tiết niệu ở phụ nữ có thai như sau:
Thể nhiễm khuẩn: Thường không có triệu chứng lâm sàng. Qua hai lần xét ngiệm nước tiểu riêng biệt thấy có tối thiểu 100.000 vi khuẩn trong 1ml nước tiểu. Thể bệnh này có thể gây biến chứng viêm thận - bể thận cấp với tỷ lệ khá cao nếu không được điều trị kịp thời.
Thể viêm bàng quang: Người bệnh có tiểu buốt, tiểu dắt, có khi ra máu cuối bãi, có cảm giác nóng bỏng, rát khi đái, không sốt người mệt mỏi khó chịu. Xét nghiệm nước tiểu: Tối thiểu thấy có 10.000 bạch cầu và 100.000 vi khuẩn trong 1ml nước tiểu trở lên thì có thể chẩn đoán xác định. Nếu không được điều trị kịp thời thì viêm bàng quang có thể dẫn đến viêm thận - bể thận cấp.
Thể viêm thận - bể thận cấp: Đây là thể nặng nhất. Khởi phát thường đột ngột với hội chứng nhiễm khuẩn rõ rệt: sốt cao 39 - 400C, mạch nhanh, rét run, thể trạng suy sụp nhanh, hốc hác, mệt mỏi li bì, đau vùng thắt lưng bên phải là triệu chứng hay gặp, có khi đau âm ỉ, cũng có lúc đau dữ dội từng cơn xuyên xuống hố chậu phải và bộ phận sinh dục. Nếu không điều trị kịp thời thì viêm thận - bể thận cấp sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm cho cả mẹ và thai nhi. Người mẹ dễ bị choáng, sốc nhiễm khuẩn gây suy tuần hoàn, suy hô hấp cấp, suy thận cấp... thai nhi dễ bị suy thai, đẻ non... Bệnh cảnh này thường gặp trên người có tiền sử viêm thận - bể thận do sỏi, có viêm bàng quang do sỏi, hoặc dị dạng đường tiết niệu từ trước khi mang thai mà không biết nay mới có điều kiện bộc lộ ra ngoài.
Làm gì khi bị nhiễm khuẩn tiết niệu?
Đối với thể nhiễm khuẩn tiết niệu không có triệu chứng và thể viêm bàng quang, sản phụ có thể điều trị ngoại trú dưới sự theo dõi hướng dẫn của thầy thuốc sản khoa. Dùng kháng sinh loại diệt khuẩn tốt mà không có hại cho thai. Sau một đợt điều trị, sản phụ cần xét nghiệm lại nước tiểu.
Đối với thể viêm thận - bể thận cấp, sản phụ cần được điều trị tích cực tại bệnh viện. Tại đây, sản phụ sẽ được thăm khám đầy đủ cả về tiết niệu và sản khoa, tiến hành làm các xét nghiệm đánh giá tình trạng nhiễm khuẩn và chức năng thận, làm siêu âm kiểm tra hệ tiết niệu, siêu âm kiểm tra xem thai nhi có bị ảnh hưởng gì không...
Muốn điều trị có kết quả tốt bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu nên sử dụng kháng sinh theo kết quả kháng sinh. Nếu phát hiện nguyên nhân do sỏi hoặc dị dạng tiết niệu thì phải tạm thời dẫn lưu nước tiểu bằng đặt ống sonde qua niệu quản. Phụ nữ khi mang thai, cần kiểm tra nước tiểu định kỳ, xét nghiệm tế bào vi khuẩn trong nước tiểu 3 tháng một lần. Ngoài ra, về chế độ ăn uống, vệ sinh sản phụ hàng ngày nên uống nước đầy đủ, không nên cố nhịn khi muốn đi tiểu, nên đi tiểu ngay sau khi giao hợp vì lúc này lỗ niệu đạo mở dễ tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập bàng quang và nhiễm khuẩn ngược dòng, khi đi đại tiện hoặc khi vệ sinh vùng âm hộ - hậu môn thì nên vệ sinh từ trước ra sau.
|
medlatec
| 932
|
Biến chứng và nguy cơ vỡ túi phình động mạch chủ bụng
Phình động mạch chủ bụng là bệnh lý giãn khu trú bất thường của động mạch chủ ở đoạn bụng, bao gồm một hay nhiều đoạn. Tỷ lệ tử vong do vỡ phình động mạch chủ bụng rất cao: 25% tử vong trước khi đến được bệnh viện và 51% tử vong trong bệnh viện mà chưa kịp làm phẫu thuật.
1. Nguyên nhân, tần số xuất hiện và yếu tố nguy cơ
Nguyên nhân chính xác gây phình động mạch chủ bụng không được biết rõ, các yếu tố nguy cơ và điều kiện thuận lợi cho việc hình thành phình động mạch chủ bụng là:Tăng huyết áp. Hút thuốc lá. Tăng cholesterol, béo phì. Phế khí thủng. Yếu tố di truyền. Tuổi tác, giới tính: Phình động mạch chủ bụng có thể hình thành ở bất cứ người nào, nhưng thường gặp nhất ở nam trên 60 tuổi.
Nguyên nhân chính xác gây phình động mạch chủ bụng không được biết rõ.
Phình động mạch càng lớn, nguy cơ vỡ càng cao. Túi phình phát triển từ từ trong nhiều năm và không gây ra triệu chứng rõ rệt, thường được phát hiện tình cờ khi siêu âm hoặc chụp phim cắt lớp vi tính. Tiêu chuẩn chẩn đoán phình động mạch chủ bụng là khi một đoạn động mạch chủ giãn ra ít nhất gấp 1,5 lần kích thước bình thường của nó. Nếu túi phình lớn nhanh, rách ra (vỡ phình), hoặc máu chảy dọc theo thành động mạch (bóc tách động mạch chủ), các triệu chứng có thể đến đột ngột.Một số triệu chứng vỡ phình bao gồm:Cảm giác mạch đập ở vùng bụngĐau ở vùng bụng hoặc phía sau lưng - đau nhiều, đột ngột, kéo dài, hoặc liên tục. Đau có thể lan xuống bẹn, mông và chân. Bụng gồng cứng. Lo âu. Buồn nôn và nôn. Toát mồ hôi. Tim đập nhanh ở tư thế đứng. Shock. Khối u ở bụng.
2. Biến chứng và nguy cơ vỡ túi phình động mạch chủ bụng
Vỡ túi phình động mạch chủ bụng là biến chứng quan trọng và nguy hiểm nhất của phình động mạch chủ bụng.
Vỡ túi phình động mạch chủ bụng: Đây là biến chứng quan trọng và nguy hiểm nhất của phình động mạch chủ bụng, có thể gây tràn máu ổ bụng, đưa đến sốc và tử vong cho người bệnh. Khi vỡ phình động mạch chủ bụng xảy ra thì có tới 80% các trường hợp bị vỡ vào phía sau phúc mạc bên trái và có thể làm hạn chế phần nào sự vỡ ra, trong khi hầu hết các trường hợp còn lại vỡ vào khoang phúc mạc và gây chảy máu không kiểm soát.Nguy cơ trụy tim mạch do vỡ túi phình động mạch chủ: Choáng mất máu và các biến chứng của vỡ phình phình động mạch chủ bụng có thể xảy ra nhanh chóng.Chảy máu sau phúc mạc: có thể biểu hiện bằng tụ máu ở bên sườn và vùng bẹn. Vỡ vào khoang phúc mạc có thể dẫn đến căng cứng bụng, trong khi vỡ vào trong tá tràng biểu hiện bằng xuất huyết dạ dày - ruột ồ ạt. Dòng máu chảy qua chỗ phình sẽ bị rối loạn và có thể hình thành các cục máu đông dọc theo thành động mạch chủ. Cục máu đông này cùng với những mảnh xơ vữa động mạch có thể trôi theo dòng máu gây thuyên tắc mạch và ảnh hưởng đến tuần hoàn của các động mạch phía xa.Phình bóc tách thành mạch: đau dữ dội, đột ngột, mạch nhanh, huyết áp thấp, khó thở.Huyết khối bám thành gây tắc mạch tại chỗ: Trường hợp ít gặp hơn, phình động mạch chủ bụng có thể gây ra vấn đề sức khỏe nghiêm trọng được gọi là tắc mạch. Những cục máu đông hoặc mảnh vụn có thể hình thành bên trong túi phình và đi đến những mạch máu dẫn đến những cơ quan khác trong cơ thể của người bệnh. Nếu một trong những mạch máu này bị nghẽn, có thể gây đau dữ dội hoặc thậm chí gây ra những vấn đề nghiêm trọng hơn, ví dụ như mất chi.Do động mạch chủ bụng là động mạch lớn nhất trong cơ thể, lưu lượng tuần hoàn rất lớn đồng thời đoạn động mạch bị phình có thành mạch yếu. Mặt khác, dòng chảy của máu trong đoạn phình mạch có dạng dòng chảy xoáy, dội vào thành mạch do vậy rất dễ vỡ, đặc biệt những túi phình có đường kính > 5cm. Khi túi phình bị vỡ thì nguy cơ tử vong là rất cao, để lại nhiều di chứng như shock giảm thể tích; thuyên tắc động mạch; suy thận; nhồi máu cơ tim; tai biến mạch não.
3. Phòng ngừa và kiểm soát phình động mạch chủ bụng
Cách tốt nhất để phòng ngừa và kiểm soát bệnh phình động mạch chủ bụng là giữ cho mạch máu càng khỏe càng tốt.
Cách tốt nhất để phòng ngừa và kiểm soát bệnh phình động mạch chủ bụng là giữ cho mạch máu càng khỏe càng tốt.Một số yếu tố nguy cơ, chẳng hạn như tuổi tác và di truyền, không thể kiểm soát được. Tuy nhiên, các yếu tố nguy cơ khác có thể được điều chỉnh hoặc kiểm soát, điều này làm giảm đáng kể khả năng bạn bị phình động mạch chủ bụng và các động mạch chủ khác. Hãy kiểm soát các yếu tố nguy cơ bằng viêc:Không hút thuốc lá, rượu bia. Kiểm soát huyết áp: Huyết áp cao là tác nhân quan trọng gây ra bệnh mạch máu, bạn nên duy trì huyết áp bình thường bằng cách sử dụng chế độ ăn uống một cách hợp lý, kiểm soát căng thẳng, stress hoặc dùng thuốc kiểm soát huyết áp. Kiểm soát mức cholesterol của bạn: cholesterol cao dẫn đến xơ vữa động mạch - là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây phình động mạch chủ. Khám sức khỏe thường xuyên: Phình động mạch chủ bụng giai đoạn đầu hầu hết không có triệu chứng gì, vì thế việc khám sức khỏe định kỳ đều đặn để có thể phát hiện bệnh sớm. Đặc biệt là những người có tiền sử gia đình bị phình động mạch chủ bụng, những người trên 60 tuổi có tiền sử hút thuốc lá hay tăng huyết áp và cholesterol cao, có thể được phát hiện và điều trị sớm để ngăn ngừa biến chứng và nguy cơ của phình động mạch chủ bụng.
|
vinmec
| 1,112
|
Dấu hiệu nhận biết bệnh lao phổi
Lao là bệnh lý vô cùng nguy hiểm với tốc độ lây lan vô cùng nhanh chóng. Con đường lây lan chủ yếu là qua đường hô hấp nên rất khó kiểm soát bệnh. Do thiếu kiến thức về các dấu hiệu nhận biết bệnh lao phổi nên nhiều người không phát hiện sớm mà đi khám và điều trị.
Lao phổi là bệnh nguy hiểm
Thông thường, bệnh nhân lao ở giai đoạn đầu trông hoàn toàn khỏe mạnh, nhưng khi bệnh đã tái phát nặng hơn người mắc bệnh lao bị sút cân một cách nhanh chóng, cơ thể suy nhược, cộng với những cơn ho kéo dài ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống.
Lao phổi là bệnh nguy hiểm và có tốc độ lây lan nhanh chóng
Bệnh lao phổi có tốc độ lây lan nhanh nhất trong các bệnh truyền nhiễm. Bệnh thường tiến triển nhanh ở những người có sức đề kháng kém, thường xuyên tiếp xúc với những yếu tố gây bệnh như người bị lao phổi, người hút thuốc, làm việc trong môi trường ô nhiễm…
Dấu hiệu nhận biết bệnh lao phổi
Các triệu chứng lâm sàng báo hiệu bệnh lao phổi:
Xét nghiệm cận lâm sàng phát hiện lao phổi
Người bệnh cần đi khám ngay khi thấy dấu hiệu bị lao phổi để kịp thời xử lý
Căn cứ vào các dấu hiệu nhận biết bệnh lao phổi cùng với kết quả xét nghiệm, các bác sĩ sẽ giúp kết luận chính xác tình trạng bệnh. Căn cứ vào đó sẽ có chỉ định điều trị phù hợp.
Với bề dày kinh nghiệm, sự tâm huyết, tận tụy với người bệnh, Giáo sư đã giúp khám và điều trị hiệu quả nhiều bệnh lý về hô hấp trong đó có lao phổi.
Đặc biệt, dưới sự đầu tư mạnh mẽ về trang thiết bị y tế hiện đại như máy sinh hóa, huyết học, hệ thống phòng Lab sinh học phân tử định lượng virus, máy chụp X-quang tim phổi, máy đo chức năng hô hấp, máy xét nghiệm vi khuẩn lao, máy MSCT 64… giúp tầm soát phát hiện chính xác các bệnh lý hô hấp và hỗ trợ điều trị hiệu quả.
Khi thấy các dấu hiệu bất thường về sức khỏe, người bệnh cần đi khám ngay để được chẩn đoán, phát hiện và điều trị sớm bệnh.
|
thucuc
| 403
|
Hội chứng tĩnh mạch chủ trên: Những điều cần biết
Tĩnh mạch chủ trên là một trong những tĩnh mạch chính trong cơ thể có nhiệm vụ mang máu từ đầu, cổ, ngực trên và cánh tay về đến tim. Hội chứng tĩnh mạch chủ trên hay còn gọi là hội chứng chèn ép tĩnh mạch chủ trên (tên tiếng Anh là Superior Vena Cava Syndrome - SVCS) xảy ra khi có khối u ung thư hoặc cục máu đông làm hạn chế lưu lượng máu chảy trong tĩnh mạch này.
1. Nguyên nhân gây hội chứng tĩnh mạch chủ trên
Hội chứng tĩnh mạch chủ trên xảy ra phổ biến ở những người mắc ung thư phổi, ung thư hệ thống hạch (Non hodgkin Lymphoma) hoặc ung thư di căn đến ngực. Ung thư có thể gây ra hội chứng tĩnh mạch chủ trên theo nhiều cách:Khối u ở ngực có thể chèn vào tĩnh mạch chủ trên.Khối u có thể phát triển bên trong tĩnh mạch chủ trên gây tắc nghẽn trong lòng mạch.Ung thư có thể lan đến các hạch bạch huyết bao quanh tĩnh mạch chủ trên. Sau đó, các hạch bạch huyết có thể phì đại và chèn lên tĩnh mạch.Ung thư, máy tạo nhịp tim hoặc ống thông tĩnh mạch (intravenous catheter) có thể tạo ra cục máu đông.
Khối u ở ngực có thể là nguyên nhân gây hội chứng tĩnh mạch chủ trên
2. Triệu chứng hội chứng tĩnh mạch chủ trên
Hội chứng tĩnh mạch chủ trên là một nhóm các triệu chứng có tốc độ phát triển chậm. Các triệu chứng gây ra các vấn đề nghiêm trọng về hô hấp và đây là trường hợp cấp cứu khẩn cấp. Tuy nhiên, khi được điều trị kịp thời thì phần lớn người bệnh đều đáp ứng tốt và tránh được các biến chứng nghiêm trọng. Khó thở. Ho. Các triệu chứng hiếm gặp của hội chứng tĩnh mạch chủ trên bao gồm:Khàn giọngĐau ngực. Khó nuốt. Ho ra máu. Sưng tĩnh mạch ở ngực và cổ. Thở nhanh. Da xanh xao do thiếu oxy. Liệt dây thanh âm (Vocal cord paralysis)Hội chứng Horner, bao gồm đồng tử co lại, mí mắt chảy xệ và không đổ mồ hôi ở một bên mặt.Hội chứng tĩnh mạch chủ trên có thể tiến triển nhanh chóng và chặn hoàn toàn đường thở, nên người bệnh thở máy cho đến khi tắc nghẽn mạch máu được điều trị. Tuy nhiên, phần lớn các trường hợp thì tình trạng tắc nghẽn phát triển chậm.
Khó thở là một trong các triệu chứng hội chứng tĩnh mạch chủ trên
3. Chẩn đoán hội chứng tĩnh mạch chủ trên
Ngoài việc hỏi bệnh, khám thực thể các triệu chứng và các bệnh có liên quan khác, các kỹ thuật thường được chỉ định để giúp bác sĩ chẩn đoán hội chứng tĩnh mạch chủ trên:X-quang ngực;Chụp cắt lớp vi tính (CT)Chụp cộng hưởng từ (MRI);Chụp tĩnh mạch (Venography);Siêu âm.
4. Điều trị và xử trí hội chứng tĩnh mạch chủ trên
Trong hầu hết các trường hợp hội chứng tĩnh mạch chủ trên, điều trị nhằm mục đích giảm triệu chứng và thu nhỏ các khối u gây ra tắc nghẽn. Đôi khi, người mắc hội chứng tĩnh mạch chủ trên có thể chưa cần điều trị ngay lập tức do có các triệu chứng nhẹ, khí quản chưa bị chặn và máu trong lòng tĩnh mạch chủ trên vẫn chảy tốt.Vì phần lớn các trường hợp xảy ra do ung thư, do đó phác đồ điều trị sẽ phụ thuộc vào loại ung thư, phương pháp điều trị gồm hóa trị và xạ trị. Các phương pháp điều trị ngắn hạn khác có thể giúp giảm các triệu chứng của hội chứng tĩnh mạch chủ trên, bao gồm:Ngẩng cao đầu.Sử dụng thuốc corticosteroid để làm giảm sưng.Sử dụng thuốc lợi tiểu giúp loại bỏ chất lỏng dư thừa ra khỏi cơ thể bằng cách tăng số lần đi tiểu.Sử dụng thuốc làm tan cục máu đông (thrombolysis) .Đặt stent vào khu vực bị chặn của tĩnh mạch để máu có thể đi qua.Thực hiện phẫu thuật bắc cầu.Bác sĩ Nguyễn Văn Dương đã có nhiều năm kinh nghiệm trong chẩn đoán và điều trị bệnh lý nội khoa tim mạch và can thiệp tim mạch; Thực hiện các thăm dò chức năng không xâm lấn khác trong chẩn đoán và điều trị các bệnh lý tim mạch.net
|
vinmec
| 740
|
Chi phí chụp mri khớp gối hiện nay là bao nhiêu?
Nhiều người muốn chụp mri khớp gối để tầm soát hoặc chẩn đoán nhiều vấn đề, bệnh lý ở khớp gối nhưng lo lắng không biết chi phí chụp MRI khớp gối là bao nhiêu? Liệu phí chụp MRI có quá đắt như mọi người vẫn nghĩ? Bài viết sẽ giải đáp giúp bạn điều này.
1. Khi nào cần chụp MRI khớp gối?
Khớp gối là một trong các khớp quan trọng, tham gia vào rất nhiều hoạt động của cơ thể, vì thế nguy cơ tổn thương là rất cao. Chấn thương khớp gối do tai nạn, bệnh lý khớp gối là 2 tác nhân chính gây các cơn đau nhức đầu gối khiến nhiều người “khập khễnh” hay “bò lê bò càng”.
Chụp MRI khớp gối cũng như nhiều phương pháp chẩn đoán hỉnh ảnh khác, được sử dụng như một công cụ hỗ trợ các bác sĩ chẩn đoán tình trạng chấn thương, tình trạng bệnh lý ở khớp gối, tầm soát khớp gối. Trong các trường hợp đánh giá tổn thương sụn chêm, sụn khớp, dây chằng và xương thì chụp mri khớp gối đóng vai trò vô cùng quan trọng, giúp đưa ra kết quả chẩn đoán chính xác tình trạng tổn thương tại khớp gối.
Chụp mri khớp gối có thể phát hiện, đánh giá quá trình thoái hóa khớp gối ở giai đoạn nào để có tư vấn phù hợp.
Cụ thể sau đây là một số tác dụng của chụp mri khớp gối:
– Đánh giá tổn thương sụn chêm, dây chằng, gân cơ và các tổ chức phần mềm vùng khớp gối.
– Đánh giá các bất thường ở sụn khớp, tủy xương.
– Chẩn đoán rối loạn liên quan đến bao hoạt dịch
– Chẩn đoán gãy xương, dập xương, nứt, rạn xương
– U, viêm xương, khớp, mô mềm
2. Chi phí chụp MRI khớp gối là bao nhiêu?
2.1 Chi phí chụp MRI khớp gối lẻ
Nhiều người còn e ngại chi phí chụp MRI khớp gối mặc dù đã biết về các ưu điểm vượt trội của phương pháp này:
– Đánh giá tổn thương một cách rõ ràng, chính xác, toàn diện
– Hình ảnh thu được sắc nét, có thể phát hiện sớm những bất thường dù rất nhỏ
– Đối với thoái hóa khớp gối khi chụp MRI có thể đánh giá mức độ thoái hóa, từ đó bác sĩ sẽ đưa ra tư vấn phù hợp.
– Không xâm lấn, không sử dụng tia X, an toàn cho người bệnh
– Chi phí chụp MRI khớp gối phải: dao động từ 1.800.000đ – 3.000.000đ
– Chi phí chụp MRI khớp gối trái: dao động từ 1.8000.000 – 3.000.000đ
Chi phí này còn tùy thuộc vào từng đơn vị y tế mà bạn dự định thực hiện, đời máy mri mà bạn chụp và có sử dụng chất tương phản (thuốc đối quang từ) khi chụp hay không. Nếu chụp cộng hưởng từ có sử dụng thuốc đối quang từ chi phí sẽ cao hơn chụp thông thường dao động khoảng từ 300.000đ – 1.000.000đ.
Nhìn chung chênh lệch chi phí chụp cộng hưởng từ giữa các bệnh viện, phòng khám không quá cao. Điều quan trọng nhất là bạn nên lựa chọn cho mình đơn vị y tế quy tụ đội ngũ bác sĩ giỏi chuyên môn thuộc nhiều lĩnh vực, để có thể chẩn đoán chính xác, khám ra bệnh và điều trị bệnh hiệu quả.
Hình ảnh chụp mri khớp gối phản ảnh rõ nét các tổn thương dù nhỏ nhất, khó phát hiện mà bằng các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khó có thể kết luận chính xác.
2.1 Chi phí chụp MRI khớp gối theo gói
Ngày nay chụp mri khớp gối còn được ứng dụng trong khám sức khỏe định kỳ, sử dụng để tầm soát nhiều bệnh lý trong đó có các bệnh lý về khớp gối. Chi phí chụp cộng hưởng từ mri khớp gối khi này sẽ được phân bổ trong gói khám sức khỏe mà bạn sử dụng, nhưng thường chi phí chụp mri khớp gối trong gói khám sức khỏe sẽ giảm hơn so với chi phí chụp mri khớp gối lẻ.
Hiện nay, nhiều bệnh viện ứng dụng gói chụp mri toàn thân để tầm soát sức khỏe và phát hiện sớm ung thư. Bạn có thể tham khảo chi phí các gói khám sức khỏe và tầm soát ung thư, gói chụp MRI toàn thân trong trường hợp cần thiết để khám tổng quát luôn sức khỏe thay vì chỉ chụp mri khớp gối riêng lẻ, điều này sẽ giúp bạn tiết kiệm khá nhiều chi phí, thời gian và công sức.
3. Cần lưu ý gì khi chụp MRI khớp gối?
Chụp MRI khớp gối bạn cần lưu ý một số điều sau:
– Nếu bạn đang hoặc từng bị gãy chân mà chưa tháo đinh, vít trong cơ thể ra hãy thông báo ngay cho bác sĩ. Vì nguyên tắc chụp cộng hưởng từ MRI là: cởi bỏ toàn bộ các vật dụng bằng kim loại ra khỏi cơ thể, vì các vật dụng này có thể ảnh hưởng tới kết quả chụp mri, khiến kết quả chụp mri không chính xác.
– Hãy thông báo cho bác sĩ nếu cơ thể bạn đang có các vật dụng bằng kim loại nh: máy tạo nhịp, đặt stent, vòng tránh thai,….
– Nếu bạn gặp các vấn đề về thần kinh như hội chứng sợ không gian kín, hồi hộp lo lắng khi phải ở không gian kín, động kinh.
– Dị ứng với thuốc cản quang, dị ứng với một loại thuốc nào đó hoặc dị ứng với thức ăn.
4. Chụp MRI khớp gối diễn ra như nào?
Người bệnh sẽ thăm khám với bác sĩ, sau đó tùy thuộc vào cơ quan cần khảo sát và chỉ định của bác sĩ lâm sàng, sự hợp tác của người bệnh, bác sĩ chẩn đoán hình ảnh sẽ cân nhắc có nên tiêm thuốc đối quang từ hay không.
Kỹ thuật viên sẽ hướng dẫn người bệnh thay đồ (mặc đồ riêng khi chụp) và bệnh nhân nằm lên bàn máy chụp với tư thế phù hợp và thoải mái nhất. Có thể đeo tai nghe để hạn chế tối đa tiếng ồn và thoải mái nhất khi chụp.
Người bệnh nằm yên, không cử động, thở đều và làm theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Thời gian chụp MRI khớp gối thông thường khoảng 15-20 phút. Nhưng bác sĩ chẩn đoán hình ảnh có thể rút ngắn hoặc kéo dài thời gian hơn nếu người bệnh phải tiêm thuốc cản quang hoặc cần thời gian để quan sát đúng, sao cho kết quả đạt độ chính xác cao nhất.
Sau khi chụp xong người bệnh được kỹ thuật viên hướng dẫn ra phòng thay đồ và thực hiện các dịch vụ tiếp theo hoặc quay trở về phòng khám ban đầu để bác sĩ đọc kết quả. Kết quả chụp cộng hưởng từ của bạn sẽ có ngay sau khi bạn chụp và được các kỹ thuật viên trực tiếp chuyển đến phòng khám bác sĩ ban đầu giúp bạn. Bạn hoàn toàn có thể sinh hoạt bình thường sau khi chụp cộng hưởng từ.
|
thucuc
| 1,239
|
Đau bụng xung quanh rốn ở trẻ em là do đâu?
Đau bụng xung quanh rốn ở trẻ em là do đâu và xử trí thế nào là vấn đề được nhiều bậc phụ huynh quan tâm. Mời bạn đọc cùng tìm hiểu thông tin này qua bài viết dưới đây nhé!
XEM THÊM:
>> Cảnh giác nếu đau bụng vùng thượng vị
>> Đau bụng kinh biểu hiện như thế nào?
>> Đau bụng âm ỉ khi mang thai tuần đầu có nguy hiểm không?
1. Nguyên nhân gây đau bụng xung quanh rốn ở trẻ EM
Đau bụng ở trẻ tưởng chừng rất bình thường, nhưng đôi khi có những bệnh lý nếu không phát hiện và chẩn đoán sớm, có thể đe dọa tới sức khỏe, tính mạng của trẻ. Nguyên nhân thường gặp gây đau bụng xung quanh rốn ở trẻ là do ngộ độc thức ăn. Ngộ độc thức ăn có thể do vi sinh vật hoặc do hóa chất. Ngộ độc thức ăn do vi khuẩn thường có sốt, đau quặn bụng, đi lỏng nhiều lần có khi phân có máu hoặc nhờ nhờ như máu cá…
Có nhiều nguyên nhân gây đau bụng quanh rốn ở trẻ em
Bên cạnh đó, các nguyên nhân phổ biến khác gây đau bụng xung quanh rốn ở trẻ em là:
Các dấu hiệu đau bụng do viêm ruột thừa thường là: có sốt nhẹ, nôn, trớ hay quấy khóc
>>
2. Làm gì khi trẻ đau bụng xung quanh rốn?
Khi đã được khám và được chỉ định điều trị của bác sĩ thì nên tuyệt đối tuân thủ. Cần cho trẻ đi khám bệnh định kỳ để phát hiện bệnh của trẻ như: viêm tiết niệu, nhiễm giun…
|
thucuc
| 287
|
Những dấu hiệu mang thai hiếm gặp
Các dấu hiệu mang thai thường gặp như chậm kinh nguyệt hoặc ốm nghén, có thể được phát hiện dễ dàng. Tuy nhiên có những dấu hiệu mang thai sớm khác ít phổ biến hơn. Những người gặp phải các dấu hiệu sau đây và nghĩ rằng mình đang mang thai, có thể tự kiểm tra bằng que thử tại nhà hoặc tới bệnh viện để thăm khám.
Lông và da thay đổi
Các vết bớt hoặc nốt ruồi trên cơ thể phụ nữ mang thai sẽ trở nên đậm màu hơn trong quá trình mang thai.
Theo EarlyPregnancy-Symptom.Info, tình trạng lông mọc bất thường, da xuất hiện tĩnh mạch mạng nhện hay thay đổi sắc tố và giãn tĩnh mạch là những dấu hiệu mang thai hiếm gặp.
Tĩnh mạch mạng nhện là những tĩnh mạch nhỏ li ti có màu đỏ ở bên dưới bề mặt da, không ảnh hưởng tới sức khỏe. Trong khi đó biểu hiện giãn tĩnh mạch dễ thấy nhất là ở chân, với sự xuất hiện của các búi tĩnh mạch bất thường, có người quen gọi là sợi gân xanh nổi dưới da, đặc biệt dễ nhận thấy ở người da trắng, mỏng.
Những thay đổi về sắc tố da hay xuất hiện nhất là ở cổ, mặt và các khu vực thường xuyên tiếp xúc với ánh sáng. Các vết bớt hoặc nốt ruồi trên cơ thể phụ nữ mang thai sẽ trở nên đậm màu hơn trong quá trình mang thai. Lông mọc ở mặt hoặc ở các khu vực bất thường như vú hoặc bụng, cũng có thể là dấu hiệu của thai kỳ.
Tiểu không tự chủ
Tiểu không tự chủ là một dấu hiệu hiếm gặp cho biết một người đang mang thai.
Tiểu không tự chủ là một dấu hiệu hiếm gặp cho biết một người đang mang thai. Tiểu không tự chủ là tình trạng tiểu không thể kiểm soát nằm ngoài ý muốn mỗi khi có sự tăng áp lực trong ổ bụng như vận động mạnh, hắt hơi, ho… làm dòng nước tiểu tuột ra ngoài. Ở phụ nữ mang thai, bàng quang nhạy cảm hơn bình thường khiến họ có nhu cầu đi tiểu nhiều hơn. Khi các cơ bắp ở bụng đột nhiên co thắt, bàng quang gặp khó khăn trong việc giữ nước tiểu.
Tâm trạng ủ rủ
Ủ rũ là một dấu hiệu bất thường của thai kỳ hay xảy ra trong giai đoạn đầu.
Ủ rũ là một dấu hiệu bất thường của thai kỳ hay xảy ra trong giai đoạn đầu. Sự gia tăng của các hormone trong cơ thể khiến tâm trạng người mẹ trở nên thất thường, dễ cáu kỉnh. Nhiều trường hợp thay đổi cảm xúc đột ngột chỉ trong một thời gian ngắn, một vài phút trước còn cảm thấy vui vẻ nhưng vài phút sau đã lại buồn chán tột đột. Với những người lần đầu mang thai, những thay đổi về tâm trạng này càng phổ biến hơn vì bối rối, lo lắng về khả năng làm mẹ… Đôi khi chỉ cần tĩnh tâm, suy nghĩ một mình, tình trạng này sẽ thuyên giảm dần.
|
thucuc
| 534
|
Các bài tập thể dục cho người đau khớp gối
Đau khớp gối có thể khiến bạn không thể chạy, ngồi xổm, nâng vật nặng hoặc đạp xe. Tuy nhiên điều này có thể không phải trở nên trầm trọng khiến bạn hạn chế vận động. Việc duy trì hoạt động và luyện tập cũng thể giúp bạn cải thiện tình trạng đau khớp gối. Việc lựa chọn loại hình tập thể dục phù hợp thực sự có thể giúp giảm đau khớp và khiến bạn khỏe mạnh hơn về lâu dài. Sau đây là các bài tập thể dục cho người đau khớp gối.
1. Đau khớp gối là gì?
Đau đầu gối thường đau ở mặt trước khớp gối nhưng bạn cũng có thể cảm thấy đau ở hai bên, mặt sau hoặc dọc theo đường khớp của đầu gối.Có một số nguyên nhân có thể gây ra đau đầu gối, chẳng hạn như rách sụn, rách dây chằng hoặc những thứ khác như các vấn đề về cơ. Và một nguyên nhân khác là có khả năng bạn có thể bị thoái hóa khớp gối.
2. Những lưu ý khi luyện tập thể dục khi bị đau khớp gối
2.1 Không phải bạn bị đau khớp gối là không thể luyện tập thể dục.Nếu bị đau đầu gối, bạn cần cẩn thận khi thực hiện các bài tập chịu sức nặng, chẳng hạn như các bài tập tạ, Zumba, thể dục nhịp điệu bước, nhảy, chạy và chạy nước rút, vì tất cả đều có thể gây căng khớp đầu gối của bạn. Nhưng bạn vẫn có thể tập thể dục bình thường với những động khác ít ảnh hưởng khớp gối.Điều này phụ thuộc vào vấn đề đầu gối mà bạn có thể tập. Nếu bạn bị đau, hãy dừng lại hoặc giảm tốc độ. Đừng cố vượt qua cơn đau - hãy lắng nghe những gì cơ thể bạn đang nói với bạn.Chọn các bài tập không chịu sức nặng, chẳng hạn như đạp xe, tập chạy chéo và bơi lội. Bạn thậm chí có thể đi bộ mạnh mẽ, điều này sẽ ít gây căng thẳng hơn cho đầu gối.2.2 Bạn không nên nghỉ ngơi hoàn toàn cho đến khi hết đau đầu gốiĐây là một sai lầm phổ biến của mọi người. Bạn có thể tập luyện đầu gối một cách cẩn thận. Tuy nhiên, nếu đó là một chấn thương mới và đầu gối của bạn đã bị bong gân và sưng lên, hoặc nếu bạn gặp khó khăn trong việc uốn cong nó thì đây là một vấn đề khác.Bạn nên nghỉ ngơi khoảng 48 đến 72 giờ và sử dụng nạng, gậy chống hoặc nghỉ ngơi hoàn toàn bằng cách nằm xuống. Chườm đá và thực hiện các bài tập vận động nhẹ nhàng. Nhưng sau đó bạn có thể nhẹ nhàng vận động nó.2.3 Sai lầm nếu không tập thể dục khi bạn bị đau khớp gối. Không tập thể dục vì bạn bị viêm khớp là một trong những lầm tưởng phổ biến nhất về đau đầu gối. Theo nguyên tắc chung, nếu bạn bị thoái hóa khớp thì bạn nên tập thể dục.Một báo cáo của Đại học Y khoa Thể thao Hoa Kỳ (ACSM) cung cấp bằng chứng mạnh mẽ rằng tập thể dục trên thực tế rất tốt cho đầu gối. Các phát hiện kết luận rằng tập thể dục thực sự giúp cải thiện sụn ở giữa các khớp thay vì phá vỡ nó.Trong nhiều năm, các bác sĩ đã nói rằng bệnh nhân nên để đầu gối của họ nghỉ ngơi - nhưng bây giờ chúng tôi nghĩ khác về điều này. 'Thoái hóa khớp có lẽ là một trong những vấn đề lớn nhất ở Anh với đầu gối - một trong những phẫu thuật phổ biến nhất là nội soi khớp gối hoặc thay khớp gối và viêm xương khớp thường phát triển sau bất kỳ chấn thương đầu gối nào.
Lựa chọn bài tập thể dục cho người đau khớp gối phù hợp giúp giảm đau khớp
2.4 Đau khớp gối bạn có nên chạy không?Bạn cần phải cẩn thận khi chạy khi bị đau đầu gối, vì bất kỳ bài tập nào có trọng lượng nặng đều có thể gây đau đầu gối, nhưng trừ khi bạn đang bị đau cấp tính, không có lý do gì bạn nên ngừng chạy.Nếu bạn thường xuyên chạy bộ, bạn thường cảm thấy đôi chân của mình bị trẹo. Cố gắng chạy off-road trên các bề mặt nhẹ nhàng hơn như đường mòn và lối đi, đồng thời đặt lịch hẹn thường xuyên với chuyên gia trị liệu mát-xa thể thao để giữ cho đầu gối của bạn luôn ở trạng thái đầu gối. Các nghiên cứu cho thấy những người chạy với khối lượng thấp và trung bình dường như không có nhiều nguy cơ phát triển viêm xương khớp hơn những người không chạy.2.5 Bạn có nên ngồi xổm khi bị đau đầu gối. Ngồi xổm thường được coi là tốt cho đầu gối của bạn. Chức năng chính của đầu gối là có thể uốn cong - vì vậy việc tiếp tục ngồi xổm là điều hoàn toàn bình thường.Bạn chỉ có thể thực hiện động tác squat một phần tư chân khi đầu gối chỉ hơi uốn cong một chút - hoặc một nửa bài squat trong đó đầu gối uốn cong một nửa. Hoặc bạn có thể đặt một quả bóng sau lưng và thực hiện động tác ngồi xổm trên tường. Đây là một cách tuyệt vời để phục hồi chức năng cho những người có vấn đề về đầu gối.2.6 Bạn không nên nhảy khi bị đau đầu gối. Nhảy không được khuyến khích nếu bạn có vấn đề về đầu gối và nó thực sự là một trong những bài kiểm tra thể dục thể thao sử dụng để xem vận động viên phù hợp như thế nào sau các vấn đề về đầu gối.
Đau khớp gối tập gì là thắc mắc của nhiều người
3. Các bài tập thể dục cho người đau khớp gối
3.1. Bài tập gập đầu gối. Nằm úp mặt xuống và uốn cong đầu gối, đưa gót chân về phía dưới.Bạn sẽ cảm thấy cơ tứ đầu ở phía trước đùi được kéo căng nhẹ nhàng.Đảm bảo rằng bạn uốn cong chân một cách có kiểm soát.Trở lại vị trí bắt đầu từ từ và sử dụng cùng mức độ kiểm soát.Lặp lại bài tập này 10 lần và thực hiện ba lần mỗi ngày để cải thiện phạm vi vận động cho khớp gối của bạn.3.2. Ngồi xổm nửa tường với bóng tập gymĐặt một quả bóng sau lưng dưới của bạn và giữ cho hai bàn chân của bạn rộng bằng vai.Gập đầu gối của bạn về tư thế nửa ngồi xổm.Giữ phần giữa của chỏm đầu gối của bạn thẳng hàng với các ngón chân giữa của bàn chân.Quay trở lại vị trí bắt đầu.Lặp lại bài tập 10 lần, hai lần một ngày để tăng cường sức mạnh cho cơ tứ đầu và đầu gối của bạn.3.3. Mở rộng đầu gối. Ngồi xuống ghế và đặt một chiếc khăn dưới đùi.Kéo các ngón chân lên, siết chặt các cơ ở phía trước đùi (cơ tứ đầu) và từ từ kéo chân về vị trí thẳng.Bạn sẽ cảm thấy gân kheo ở phía sau đùi được kéo căng và cơ tứ đầu ở phía trước đùi bị co lại.Giữ tư thế này trong 15 giây và thư giãn.Lặp lại ba lần, hai lần một ngày.
|
vinmec
| 1,271
|
Dị ứng Amoxicillin: nguyên nhân, triệu chứng và các vấn đề liên quan
Để điều trị các vấn đề nhiễm trùng, một trong những kháng sinh thường dùng hiện nay là Amoxicillin. Tuy nhiên, thuốc này có thể gây dị ứng ở cả người lớn và trẻ em, do đó cần thận trọng khi sử dụng. Các dấu hiệu dị ứng Amoxicillin có thể nhẹ như nổi mẩn, phát ban; nặng nề và nguy hiểm hơn có thể dẫn tới sốc phản vệ.
1. Nguyên nhân dẫn tới dị ứng Amoxicillin là gì?
Amoxicillin có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn bằng cách ức chế thành tế bào khi khuẩn. Khi cơ thể quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc, sẽ xảy ra tình trạng dị ứng.
Ngoài ra, các yếu tố nguy cơ dẫn đến dị ứng Amoxicillin là:
Bệnh nhân có tiền sử dị ứng.
Gia đình có người bị dị ứng.
Tình trạng sử dụng thuốc bừa bãi, không theo đơn, sử dụng kéo dài.
Một số bệnh lý liên quan đến phản ứng dị ứng thuốc.
2. Dấu hiệu nhận biết dị ứng Amoxicillin điển hình
Các dấu hiệu của dị ứng Amoxicillin nói riêng và dị ứng các thuốc kháng sinh nói chung có thể xuất hiện sớm, vài giờ sau khi sử dụng hoặc xuất hiện muộn vài ngày sau khi sử dụng.
Các dấu hiệu điển hình của tình trạng này là:
Cơ thể cảm thấy ngứa ngáy, bứt dứt.
Các dấu hiệu trên da như nổi mề đay, phát ban.
Các dấu hiệu giống cảm cúm thông thường như sốt, sổ mũi, chảy nước mắt.
Các dấu hiệu ở đường hô hấp như khó thở, thở khò khè.
Nặng nề hơn, bệnh nhân có thể bị sốc phản vệ, ngưng thở, đe dọa đến tính mạng nếu không được can thiệp y tế. Dấu hiệu của sốc phản vệ là:
Mạch nhanh nhỏ khó đo được.
Hạ huyết áp.
Quặn bụng, buồn nôn.
Mất ý thức.
Khó thở, ngưng thở.
3. Một số câu hỏi liên quan đến dị ứng Amoxicillin thường gặp
3.1. Dị ứng Amoxicillin có nguy hiểm không?
Đa phần dị ứng Amoxicillin không quá nguy hiểm, chỉ xuất hiện các triệu chứng nhẹ ở da, đường hô hấp. Tuy nhiên, cũng không được chủ quan bởi dị ứng kháng sinh Amoxicillin cũng có thể đe dọa tính mạng người bệnh khi bị sốc phản vệ.
Do đó, tốt nhất không nên dùng thuốc bừa bãi mà cần tuân theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.
3.2.
Các việc cần lưu ý khi chăm sóc người bệnh là:
Ngừng sử dụng ngay thuốc gây dị ứng.
Đặt người bệnh nằm ngửa, đầu thấp, chân cao.
Nếu người bệnh có dấu hiệu nôn cần đặt người bệnh nằm nghiêng để tránh dịch nôn làm tắc đường thở.
Đưa người bệnh đến bệnh viện càng sớm càng tốt.
3.3. Cách phòng ngừa dị ứng Amoxicillin như thế nào?
Để phòng ngừa dị ứng Amoxicillin bạn cần chú ý:
Dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.
Khi đang dùng thuốc mà có các dấu hiệu của dị ứng, cần dừng ngay loại thuốc đó và thông báo với nhân viên y tế.
Nếu đã bị dị ứng với loại thuốc nào rồi thì sau đó, khi thăm khám cần thông báo với bác sĩ.
Các biện pháp được nhiều người truyền tai nhau như uống nước chanh, ăn lòng trắng trứng,... Tránh áp dụng bừa bãi gây tác dụng ngược.
3.4. Dị ứng thuốc kháng sinh bao lâu thì hết?
Phản ứng dị ứng thuốc thông thường sẽ xuất hiện sau khoảng 1 - 72h dùng thuốc và hết sau khoảng 5 - 7 ngày khi cơ thể đã đào thải hết các chất độc. Thời gian này khác nhau phụ thuốc vào nhiều yếu tố như cơ địa từng người, mức độ của dị ứng,... Có trường hợp dị ứng nặng thì thời gian điều trị có thể kéo dài đến 1 tháng.
3.5. Điều trị dị ứng thuốc như thế nào?
Trong dị ứng kháng sinh, mục tiêu điều trị là giảm triệu chứng và ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm. Thông thường, người bị dị ứng chỉ cần ngừng sử dụng loại thuốc gây dị ứng thì sau 5 - 7 ngày triệu chứng dị ứng sẽ dần hết. Một số ít trường hợp dị ứng nặng cần can thiệp y tế, lúc đó các loại thuốc có thể sử dụng như:
Thuốc kháng histamine.
Thuốc giãn phế quản.
Thuốc bôi ngoài da.
Nếu sốc phản vệ phải tiêm epinephrine.
3.6. Người bị dị ứng thuốc nên kiêng gì?
Một chế độ dinh dưỡng khoa học sẽ giúp tình trạng dị ứng thuốc nhanh khỏi hơn. Khi bị dị ứng thuốc, cần chú ý tránh các thực phẩm sau để tình trạng dị ứng không tiến triển nặng hơn:
Hải sản: Trong hải sản có chứa nhiều chất có thể làm nặng hơn tình trạng dị ứng. Tốt nhất khi bị dị ứng nên kiêng các loại hải sản như tôm, cua, cá.
Thực phẩm nhiều đường và muối: Thực phẩm quá ngọt hoặc quá mặn sẽ làm tình trạng dị ứng nghiêm trọng hơn. Bên cạnh đó, đường cũng có thể làm hệ thống miễn dịch của cơ thể suy yếu, dẫn đến kéo dài thời gian bị dị ứng.
Thực phẩm nhiều dầu mỡ, cay nóng: những thực phẩm này khiến cơ thể nóng lên, làm tình trạng ngứa ngáy do dị ứng ngày càng trầm trọng.
Một số thực phẩm mà người bị dị ứng nên bổ sung là nhóm thực phẩm giàu vitamin, nhất là vitamin nhóm C như cam quýt, táo; nhóm thực phẩm chống viêm như nghệ, hành; nhóm thực phẩm giàu omega-3 như các loại đậu, các loại rau màu xanh đậm. Bên cạnh đó, người bệnh cần lưu ý uống đủ lượng nước 1 ngày, khoảng 1,5 - 2l nước.
|
medlatec
| 951
|
Biểu hiện của ung thư đại tràng giai đoạn cuối
Ở những giai đoạn đầu, ung thư đại tràng không có dấu hiệu nhận biết rõ rệt nên thường bị mọi người bỏ qua. Đến khi bệnh chuyển sang giai đoạn cuối mới xuất hiện một số triệu chứng. Đọc bài viết dưới đây để tìm hiểu những biểu hiện của ung thư đại tràng giai đoạn cuối nhé!
Ung thư đại trực tràng là một trong những bệnh ung thư gây tử vong hàng đầu hiện nay. Trên thế giới có khoảng 1.36 triệu ca mắc ung thư đại trực tràng, trong đó 700.000 ca tử vong. Chỉ tính riêng tại Việt Nam trung bình mỗi năm có 14000 ca mắc bệnh.
Ung thư đại tràng là căn bệnh nguy hiểm
Ung thư đại tràng được chia thành 4 giai đoạn chính: I, II, III, IV. Ở giai đoạn I, II, bệnh không có triệu chứng rõ ràng nên đa phần người bệnh đều không phát hiện ra. Bước sang giai đoạn cuối, lúc này các tế bào ung thư đại tràng đã di căn tới các cơ quan khác: gan, phổi, xương, não… vô cùng nguy hiểm. Việc điều trị bệnh ở giai đoạn này với mục đích chủ yếu là giảm triệu chứng đau, kéo dài thời gian sống cho người bệnh.
Biểu hiện của ung thư đại tràng giai đoạn cuối
Người bệnh ung thư đại tràng giai đoạn cuối có thể gặp một số triệu chứng sau:
Đi ngoài ra máu:
Đi ngoài ra máu là triệu chứng bệnh nhân thường gặp phải khi mắc ung thư đại tràng giai đoạn cuối. Do xuất huyết tiêu hóa nên phân của bệnh nhân có thể màu đen. Sau khi đi vệ sinh, vùng hậu môn bệnh nhân bị rát, gây đau đớn. Tình trạng đi ngoài ra máu trong thời gian dài khiến bệnh nhân thiếu máu, thiếu sắt, cơ thể mệt mỏi và xanh xao.
Rối loạn đường tiêu hóa:
Người bệnh gặp phải tình trạng tiêu chảy, táo bón kéo dài, kèm theo đó là các triệu chứng đầy hơi, chướng bụng vô cùng khó chịu.
Sờ thấy khối u:
Một trong những biểu hiện của ung thư đại tràng giai đoạn cuối là khi sờ vào ổ bụng bạn sờ thấy khối u. Khối u lấp kín lòng đại tràng, việc khối u phát triển nhanh còn có thể dẫn đến tình trạng thủng ruột gây viêm phúc mạc.
Đau nhức xương:
Đau nhức xương cũng là một trong những biểu hiện của ung thư đại tràng giai đoạn cuối
Đau nhức xương báo hiệu ung thư đại tràng đã di căn tới xương, khiến người bệnh cảm thấy đau ở ở vùng sườn, lưng. Nhiều trường hợp nặng và nghiêm trọng còn khiến người bệnh bị gãy xương.
Khó thở:
Tình trạng khó thở cũng là dấu hiệu cảnh báo cho thấy ung thư đại tràng dã di căn tới phổi. Người bệnh có thể gặp một vài dấu hiệu đi kèm theo như: tức ngực, ho dai dẳng, ho có đờm hoặc máu…
Nước tiểu nổi bọt, bong bóng
Đây là dấu hiệu thường thấy ở bệnh nhân ung thư đại tràng giai đoạn cuối. Tình trạng này cho thấy ung thư đại tràng đã di căn trong bàng quan. Trường hợp bạn gặp phải dấu hiệu này thì cần đến ngay trung tâm y tế để được thăm khám kịp thời.
Sút cân nhanh
Người bệnh ung thư đại tràng giai đoạn cuối cảm thấy thường xuyên mệt mỏi, chán ăn, khó nuốt, cơ thể không hấp thụ được chất dinh dưỡng nên sút cân nhanh, cơ thể suy nhược.
Điều trị ung thư đại tràng giai đoạn cuối
Điều trị ung thư đại tràng ở giai đoạn cuối tương đối khó khăn. Do phần lớn các tế bào ung thư đã di căn tới nhiều cơ quan khác trong cơ thể nên hiệu quả điều trị không được cao. Chỉ có khoảng 12 % bệnh nhân có thể sống sau 5 năm kể từ khi phát hiện bệnh ở giai đoạn cuối. Các phương pháp điều trị giai đoạn này không nhằm mục đích triệt tiêu căn bệnh mà chủ yếu dùng để giảm nhẹ triệu chứng, giảm đau, kiểm soát khối u và kéo dài sự sống cho người bệnh.
Phẫu thuật thường không được sử dụng để điều trị ung thư đại tràng giai đoạn cuối. Hầu hết người bệnh sẽ sử dụng biện pháp hóa trị hoặc xạ trị. Với xạ trị, bác sĩ sẽ sử dụng các tia X năng lượng cao để tiêu diệt các tế bào ung thư.
Hóa trị là phương pháp thường được sử dụng để điều trị ung thư đại tràng giai đoạn cuối
Còn khi sử dụng hóa trị, hóa chất (thuốc chống ung thư) được tiêm vào tĩnh mạch người bệnh. Nếu ở trong giai đoạn II, III, hóa trị được dùng để tăng khả năng phục hồi sức khỏe thì khi bước sang giai đoạn cuối, hóa trị thường được tiến hành để ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ung thư.
|
thucuc
| 867
|
Công dụng thuốc Eucalyptin
Thuốc Eucalyptin có thành phần chính là hoạt chất Eucalyptol 100mg có tác dụng giúp sát trùng răng miệng, đau họng sổ mũi và cảm cúm. Việc tìm hiểu kỹ lưỡng thông tin về thành phần, công dụng và cách dùng giúp người bệnh sử dụng thuốc hiệu quả.
1. Thuốc Eucalyptin là thuốc gì?
Thành phần chính của thuốc Eucalyptin là hoạt chất Eucalyptol 100mg. Ngoài ra, thuốc còn có các tá dược vừa đủ 1 viên: Camphor, Bromoform, Gelatin, Glycerin, Sorbitol lỏng, Tinh dầu gừng, Dầu đỗ tương, Titan dioxyd, Nipasol, Nipagin, Vanilin, Xanh patent, Màu green’s, Vàng Tartrazin, Nước tinh khiết.Eucalyptin là sản phẩm của công ty cổ phần dược phẩm 3/2 - Việt Nam, đây là thuốc dùng trong điều trị bổ trợ khử trùng đường hô hấp. Thuốc Eucalyptin được bào chế dưới dạng viên nang mềm. Đóng gói theo quy cách: 1 hộp 10 vỉ x 10 viên hoặc một hộp chứa 1 chai, mỗi chai 40 viên nang mềm.Eucalyptin là thuốc kê đơn, vậy nên bệnh nhân cần sử dụng thuốc theo đơn chỉ định của bác sĩ.
2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Eucalyptin
2.1. Chỉ định. Thuốc Eucalyptin được chỉ định trong các trường hợp sau đây:Sát trùng răng, miệng, đường hô hấp.Điều trị các triệu chứng đau họng, ho, sổ mũi, bệnh cảm cúm...2.2. Chống chỉ định. Thuốc Eucalyptin chống chỉ định trong các trường hợp sau đây:Không sử dụng thuốc Eucalyptin cho người có tiền sử mẫn cảm với Eucalyptol hoặc bất kì thành phần nào có trong thuốc.Chống chỉ định ở bệnh nhân bị ho trong bệnh hen phế quản.Không sử dụng cho bệnh nhân bị sỏi thận;Không dùng thuốc cho bệnh nhân bị suy hô hấp.Không dùng thuốc để điều trị cho trẻ dưới 3 tuổi.
3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Eucalyptin
3.1. Cách dùng của thuốc Eucalyptin. Thuốc Eucalyptin được bào chế ở dạng viên nang mềm và được sử dụng bằng đường uống, người bệnh phải nuốt nguyên cả viên thuốc với nước đun sôi để nguội và không nên nhai nát viên thuốc. Người bệnh có thể uống thuốc Eucalyptin vào trước, trong hoặc sau khi ăn.3.2. Liều dùng của thuốc Eucalyptin. Liều dùng dành người lớn và trẻ em > 12 tuổi: mỗi ngày uống 4-6 viên, mỗi lần 1-2 viên hoặc uống theo sự chỉ dẫn của bác sĩ/ dược sĩ.Cần lưu ý: Không có chỉ định sử dụng thuốc Eucalyptin cho trẻ em dưới 12 tuổi.
4. Thận trọng trong quá trình sử dụng thuốc Eucalyptin
Thận trọng khi sử dụng thuốc Eucalyptin trong những trường hợp sau đây:Cần thận trọng khi sử dụng thuốc này để điều trị cho phụ nữ mang thai và cho con bú.Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân hen phế quản và suy hô hấp.Trong thời gian sử dụng thuốc, người bệnh tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định về liều lượng của bác sĩ điều trị, tránh việc tự ý tăng hoặc giảm liều thuốc với mục đích đẩy nhanh thời gian điều trị bệnh.Trước khi ngưng sử dụng thuốc, bệnh nhân cần hỏi ý kiến của bác sĩ điều trị. Lưu ý:Sau khi dùng thuốc mà không thấy giảm ho thì người bệnh cũng không được tự ý tăng liều. Hãy thông báo cho bác sĩ điều trị để tìm đúng nguyên nhân gây bệnh và thay đổi liệu trình điều trị.Nếu nhận thấy thuốc xuất hiện các dấu hiệu cảm quan lạ như đổi màu, chảy nước, biến dạng thì bệnh nhân không nên sử dụng thuốc đó nữa.Thuốc Eucalyptin cần được bảo quản ở những nơi khô ráo, có độ ẩm vừa phải, mát và tránh ánh sáng trực tiếpĐể thuốc Eucalyptin xa tầm với của trẻ em.
5. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Eucalyptin:
Người bệnh có thể gặp phải tình trạng như dị ứng, nổi ban đỏ, mẩn ngứa, hoặc có biểu hiện của suy hô hấp. Khi gặp bất kỳ triệu chứng bất thường nào trong quá trình sử dụng thuốc Eucalyptin thì người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ để tiến hành xử trí kịp thời.
6. Tương tác của thuốc Eucalyptin với các thuốc khác
Trong quá trình sử dụng thuốc Eucalyptin, nếu bệnh nhân phải sử dụng thêm thuốc khác thì có thể xảy ra hiện tượng đối kháng, hiệp đồng, gây tương tác hoặc gây ra độc tính đối với cơ thể.Bệnh nhân hãy liệt kê các thuốc hoặc thực phẩm chức năng đang sử dụng vào thời điểm thăm khám để bác sĩ có thể tư vấn, tránh xảy ra các tương tác thuốc không mong muốn.
7. Làm gì khi sử dụng quá liều hay quên liều thuốc Eucalyptin?
Quá liều: Khi người bệnh uống quá liều thuốc sẽ xuất hiện các triệu chứng khá giống với tác dụng phụ của thuốc. Ngoài ra, bệnh nhân có thể bị nhiễm độc gan, thận. Trong trường hợp này, bạn cần được theo dõi kĩ các biểu hiện về huyết áp, trên da, mặt, vì tình trạng nguy hiểm có thể diễn biến rất nhanh. Khi gặp phải tình huống này người bệnh cần phải thông báo với bác sĩ điều trị để có hướng xử trí kịp thời.Quên liều: Nếu quên liều, bệnh nhân hãy bỏ qua liều đã quên và không uống gộp vào liều tiếp theo. Bệnh nhân không nên bỏ quên quá 2 liều liên tiếp vì có thể làm ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị.Thuốc Eucalyptin có thành phần chính là hoạt chất Eucalyptol 100mg có tác dụng giúp sát trùng răng miệng, đau họng sổ mũi và cảm cúm. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
|
vinmec
| 974
|
Giải đáp tại sao răng nhạy cảm lại dễ bị đau và vấn đề khác
Răng nhạy cảm là cách gọi của hiện tượng răng mắc bệnh lý hoặc bị tổn thương, trở nên nhạy cảm, dễ bị ê buốt, đau hơn khi thay đổi thời tiết hoặc ăn thực phẩm quá nóng, lạnh, quá chua, ngọt,… Bạn có thể nhận biết răng nhạy cảm dễ dàng khi ăn uống những thực phẩm này, gây ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe răng miệng của người bệnh. Vậy tại sao răng nhạy cảm lại dễ bị đau?
1. Thế nào là răng nhạy cảm?
Răng nhạy cảm hay còn gọi là răng ê buốt chỉ chung hiện tượng quá cảm ngà và triệu chứng ê buốt thường gặp ở chân răng. Răng nhạy cảm thường do bệnh lý ở nướu, chân răng hoặc tổn thương khiến răng dễ bị kích thích hơn do các yếu tố nhiệt độ, ngoại lực. Răng nhạy cảm có thể gặp ở bất cứ đối tượng nào, kể cả trẻ nhỏ, người trưởng thành hay người cao tuổi.
Răng nhạy cảm là vấn đề nha khoa rất thường gặp, nguyên nhân gây ra rất đa dạng. Tình trạng này thường tiến triển nặng hơn theo thời gian cho đến khi gây tổn thương nghiêm trọng hoặc vĩnh viễn cho răng, không chỉ gây đau đớn mà còn ảnh hưởng lớn đến sức khỏe răng miệng, khả năng cắn nhai.
2. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng răng nhạy cảm
Có nhiều nguyên nhân dẫn tới tình trạng răng nhạy cảm, thường gặp như:
2.1. Hiện tượng tụt nướu và mòn men răng
Chân răng được bao bọc bảo vệ bởi các mô nướu, tuy nhiên tình trạng cao răng tích tụ, vệ sinh răng miệng không tốt, mắc các bệnh nha chu thì nướu dễ bị tụt xuống. Kết quả là chân răng và lớp ngà nhạy cảm bị lộ ra, khiến dây thần kinh dễ bị kích thích bởi nhiệt độ hay ngoại lực tác động, truyền đến cảm giác đau đớn, ê buốt.
2.2. Thường xuyên ăn thực phẩm chứa acid
Các loại thực phẩm chứa hàm lượng acid cao bao gồm: cam, trà, dưa chua, cà chua, cóc, xoài, quýt,… nếu ăn quá nhiều đều có thể gây xói mòn men răng. Vì thế, không nên ăn quá nhiều cùng lúc các thực phẩm chứa hàm lượng acid cao, nên ăn cùng sữa hoặc phô mai, các thực phẩm có tính trung hòa để giảm hoạt động của acid.
2.3. Sử dụng bàn chải lông quá cứng
Nếu bạn thường xuyên bị chảy máu, đau nướu, tổn thương mô nướu sau khi đánh răng thì khả năng cao lông bàn chải đang quá cứng. Cùng với hoạt động chải răng, lông bàn chải cứng sẽ vô tình gây tổn thương nướu, lâu dần làm lộ lớp ngà trong răng. Vì thế, răng dễ bị ê buốt kể cả khi đánh răng, ăn uống hay vệ sinh răng khác
2.4. Sâu răng
Sâu răng thường gặp ở trẻ nhỏ do tình trạng chăm sóc răng miệng không tốt, sự hình thành các lỗ sâu trên răng làm lộ tủy cũng như các đầu mút dây thần kinh trong tủy răng. Vì thế, dây thần kinh này sẽ bị kích thích, tổn thương gây ra cảm giác ê buốt, đau nhức răng nghiêm trọng.
2.5. Răng bị vỡ, nứt
Nhai thức ăn quá cứng hoặc bị va đập mạnh do tai nạn đều có thể gây ra tình trạng nứt, vỡ, mẻ răng. Nếu răng bị nứt làm lộ ra đầu mút dây thần kinh bên trong thì người bệnh dễ bị đau buốt khi ăn nhai, thậm chí là uống nước hay nói chuyện.
Cần khắc phục sớm tổn thương răng này, nếu không vi khuẩn dễ tấn công vào phần răng bị nứt gây viêm tủy, hỏng tủy, tình trạng đau buốt răng càng trở nên nghiêm trọng hơn.
2.6. Tình trạng nghiến răng
Không ít người có thói quen nghiến răng thường xuyên, đây là thói quen không tốt vì có thể gây mòn men răng. Khi bị mòn men răng, răng cũng trở nên nhạy cảm hơn.
3. Tại sao răng nhạy cảm lại dễ bị đau?
Cấu tạo cơ bản của răng gồm 3 lớp là men răng, ngà răng và tủy răng, men răng là lớp bảo vệ cứng nhất ở bên ngoài. Ngà răng nằm bên trong lớp men răng, giúp bảo vệ tủy răng cũng như hệ thống dây thần kinh bên trong. Men răng và ngà răng đều có khả năng bảo vệ rất tốt, song do lí do nào đó có thể bị mài mòn hoặc vỡ, khiến dây thần kinh bên trong phải tiếp xúc trực tiếp với dịch nước bọt và thức ăn bên ngoài.
Dây thần kinh trong răng lại rất nhạy cảm, dễ bị tổn thương gây ra tình trạng đau nhức, ê buốt răng nhất là khi tiếp xúc với thức ăn quá nóng, quá lạnh hay lực tác động. Răng nhạy cảm là những răng đã bị mất hoặc còn lớp men răng rất mỏng, ngà răng lộ trực tiếp ra bên ngoài khiến dây thần kinh bên trong dễ bị kích thích hơn.
Vì thế, răng nhạy cảm dễ bị đau đớn, ê buốt nhất là khi ăn phải thức ăn, đồ uống quá nóng, quá lạnh, quá cay,… Tình trạng đau ở răng nhạy cảm sẽ ngày càng nặng hơn nếu không được điều trị, bảo vệ ngà răng và hệ thống dây thần kinh trong răng.
Răng nhạy cảm gây ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe răng miệng và cuộc sống của người bệnh, vì thế không nên chủ quan khi có dấu hiệu xuất hiện răng nhạy cảm.
4. Hướng dẫn phòng ngừa răng nhạy cảm
Để giảm bớt tình trạng khó chịu cũng như phòng ngừa răng nhạy cảm, cần thực hiện tốt các công việc sau:
4.1. Chăm sóc răng miệng đúng cách, sạch sẽ
Nên đánh răng mỗi ngày ít nhất 2 lần, sử dụng loại bàn chải đánh răng mềm, chải răng nhẹ nhàng và đúng cách. Đánh răng có thể không giúp loại bỏ hết mảng bám, thức ăn thừa ở răng nên dùng kết hợp chỉ tơ nha khoa ở những kẽ răng mà bàn chải không chạm tới được.
Ngoài ra, để làm sạch răng miệng, có thể dùng thêm nước súc miệng, song nên chọn loại không cồn, chứa fluoride để giảm nguy cơ tổn thương gây răng nhạy cảm.
4.2. Thói quen ăn uống lành mạnh
Đầu tiên là nên tránh xa những thực phẩm, thức uống chứa lượng acid cao, nhất là cam, chanh, cà chua, nước có gas. Ngoài ra, thực phẩm quá nóng, quá lạnh hay quá cay cũng ảnh hưởng không tốt đến men răng, nên hạn chế cả những thực phẩm này.
Thay vào đó, nên ăn nhiều chất xơ để tuyến nước bọt hoạt động tốt hơn, nạp vào cơ thể nhiều khoáng chất để củng cố chất lượng men răng.
4.3. Tăng cường canxi
Canxi là thành phần không thể thiếu củng cố sự bền chắc của hệ xương và răng, vì thế nên bổ sung canxi hàng ngày đáp ứng nhu cầu của cơ thể. Nguồn canxi lý tưởng đên từ sữa và chế phẩm từ sữa, nếu uống lâu dài nên ưu tiên sữa không béo hoặc ít béo.
4.4. Uống đủ nước
Cơ thể bạn mỗi ngày cần từ 1,5 - 2 lít nước để đảm bảo các hoạt động trao đổi chất, bài tiết, giữ nhiệt của cơ thể. Nên uống nước, súc miệng sau khi ăn để loại bỏ tốt hơn mảng bám thừa thức ăn cũng như vi khuẩn gây hại.
Tại sao răng nhạy cảm lại dễ bị đau? Đó là do răng đã bị mất hoặc mòn một phần lớp men bảo vệ, điều quan trọng lúc này là hạn chế yếu tố tiếp tục gây mòn men răng và gây kích thích dây thần kinh gây đau đớn. Với răng nhạy cảm, nên sớm đi khám nha khoa và điều trị để đạt hiệu quả tốt nhất. vn
: 87 Bùi Thị Xuân, Hai Bà Trưng, Hà Nội
: 03 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội
: 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội
: 42-44-66 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội
: 31 Ngõ 23 Lê Văn Lương, Thanh Xuân, Hà Nội
|
medlatec
| 1,384
|
Chữa bệnh trĩ ở đâu – Tiêu chí lựa chọn
1. Tiêu chí lựa chọn chữa bệnh trĩ ở đâu
Để biết được chữa trĩ ở bệnh viện nào tốt nhất, cần dựa vào những tiêu chí như sau:
1.1. Chữa bệnh trĩ ở đâu cần chú ý chuyên môn của bác sĩ
Bác sĩ chủ trị là yếu tố cần quan tâm hàng đầu khi lựa chọn đơn vị điều trị trĩ. Những yếu tố cần có của một bác sĩ giỏi là:
– Nhiều năm kinh nghiệm và thuộc chuyên khoa Hậu môn – trực tràng
– Thái độ thân thiện, tâm lý, có nhiều đánh giá tốt
– Đã từng thực hiện nhiều ca mổ với mức độ khó tương đối cao
Các thông tin có thể tìm kiếm được ở trên các trang web và các trang mạng khác để có cái nhìn tổng quát về thông tin bác sĩ chính. Từ đó đưa ra nhận định của mình. Ngoài ra, cũng cần lưu ý đến đội ngũ phụ tá và điều dưỡng có đáp ứng được cuộc phẫu thuật trĩ (nếu có) hay không.
– Phòng mổ vô khuẩn, đảm bảo công tác khử khuẩn, sạch sẽ tuyệt đối, phòng riêng biệt.
– Đầy đủ các máy móc thiết bị hiện đại, đồng thời có phương án, phương tiện dự trù cho những tình huống xấu có thể xảy ra.
1.3. Công nghệ sử dụng
1.4. Chế độ hậu phẫu
Rời khỏi phòng mổ chỉ là một giai đoạn trong điều trị và phẫu thuật trĩ. Có rất nhiều lưu ý sau đó để bệnh nhân có thể hồi phục sau mổ trĩ. Do đó, chế độ hậu phẫu là yếu tố vô cùng quan trọng. Những điều kiện cần là:
– Chăm sóc chu đáo và đúng cách đối với vết thương sau mổ
– Chế độ dinh dưỡng hợp lý để đảm bảo không làm ảnh hưởng đến vết thương
– Điều dưỡng túc trực 24/24, bác sĩ thăm khám sau mổ cẩn thận
Do đó, không nên lựa chọn một đơn vị y tế không chú trọng vào tiêu chí chăm sóc sau phẫu thuật.
Chế độ hậu phẫu là yếu tố quan trọng nếu người bệnh cần thực hiện mổ trĩ
1.5. Chi phí
2. Nên chữa bệnh trĩ ở đâu
Tại đây, bệnh viện có đầy đủ các tiêu chí để đáp ứng được nhu cầu thăm khám và điều trị trĩ của bệnh nhân:
– Phòng mổ bệnh viện là phòng vô khuẩn 1 chiều có khả năng khử khuẩn, lọc khí tối tân đồng thời cung cấp khí tươi cho phòng mổ.
– Các máy móc thiết bị được nhập khẩu từ những nước có công nghệ hàng đầu như Pháp, Anh… đảm bảo điều trị hiệu quả nhất.
– Chế độ hậu phẫu chu đáo với dinh dưỡng riêng biệt cho từng đối tượng cụ thể. Điều dưỡng có mặt 24/24 chỉ cần rung chuông là có mặt
– Chuyên khoa có đội ngũ bác sĩ giàu kinh nghiệm, thực hiện thành công hàng ngàn ca phẫu thuật khó. Đội ngũ phụ tá cũng rất thạo việc và đáp ứng cuộc mổ trơn tru, hiệu quả.
– Bệnh viện công khai chi phí, có áp dụng bảo hiểm đầy đủ nên người bệnh hoàn toàn có thể yên tâm khi cắt trĩ tại đây.
Chọn nơi điều trị trĩ để bản thân cảm thấy an tâm và thoải mái
Điều trị trĩ càng sớm thì càng đỡ tốn kém và đơn giản hơn rất nhiều. Do đó, cần kiểm tra định kỳ sức khỏe vùng hậu môn, nếu có dấu hiệu bất thường cần thăm khám ngay chứ không giấu bệnh. Chữa bệnh trĩ ở đâu có thể tham khảo 5 tiêu chí được liệt kê trong bài viết.
|
thucuc
| 641
|
Dán sứ Veneer là gì?
Hiện đang có nhiều người lựa chọn phương pháp dán răng sứ Veneers. Dán sứ Veneer là một phương pháp giúp tăng tính thẩm mỹ cho răng, đảm bảo chức năng ăn nhai mà không gây xâm lấn.
1. Dán sứ Veneer là gì?
Mặt dán sứ Veneer (Laminate sứ) là vật liệu có dạng vỏ mỏng với độ dày từ 0.3 - 0.5mm, giống với màu răng, được gắn lên bề mặt ngoài của răng, ôm vừa khít toàn thân răng. Nó giúp cải thiện hình dáng răng và đạt được tính thẩm mỹ như mong muốn. Veneer thường được làm từ sứ, composite hoặc nhựa tổng hợp, được gắn vĩnh viễn lên răng.Phương pháp dán sứ Veneer cũng có thể được sử dụng trong điều trị một số vấn đề về thẩm mỹ. Cụ thể, những đối tượng nên dán răng sứ Veneer gồm:Người sở hữu răng bị mòn cạnh;Người có răng bị nứt, mẻ do chấn thương;Người có răng mọc thưa, giữa các răng có khe hở;Người bị lệch răng nhẹ, phát triển không đều, hình dạng bất thường;Người có răng bị ố màu do hút thuốc, dùng thuốc kháng sinh hoặc tẩy trắng răng không có tác dụng.Một số đối tượng không nên dán sứ Veneer gồm:Người bị bệnh nha chu;Người có răng mọc lệch hoặc bị sai khớp cắn nặng;Bệnh nhân có lỗ sâu răng lớn, răng bị mòn hết men răng.Khi thực hiện dán sứ Veneer, bác sĩ chỉ mài 1 lớp mỏng trên bề mặt răng, không tác động tới ngà răng hay các mô nhạy cảm quanh răng. Trong quá trình thực hiện, người bệnh sẽ được gây tê để giảm cảm giác ê nhức.
2. Dán sứ Veneer có ưu điểm gì?
Phương pháp dán sứ Veneer được đánh giá cao vì:Độ thẩm mỹ cao: Phương pháp dán răng sứ làm thay đổi màu sắc, hình dáng và kích thước của răng, giúp răng đều và đẹp hơn. Đồng thời, màu sứ Veneer khá tự nhiên nên giúp bạn tươi tắn, tự tin hơn khi mỉm cười;Ít tác động đến răng thật: Khi dán sứ Veneer, bạn chỉ cần mài rất ít mô răng nên không gây tổn hại tới răng. Đồng thời, phương pháp này hiếm khi gây chết tủy hay phải chữa tủy;Đảm bảo chức năng ăn nhai: Nha sĩ chỉ mài ở mặt ngoài răng một chút khi dán sứ Veneer nên không tác động nhiều tới cấu trúc giải phẫu của mô răng. Do đó, chức năng ăn nhai của bạn sẽ không bị ảnh hưởng. Đặc biệt, phương pháp này không loại bỏ nhiều mô răng, không xâm lấn đến tủy răng nên hạn chế tối đa tình trạng ê buốt răng;Độ bền cao: Dán răng sứ Veneer có độ bền cao với tuổi thọ trung bình 10 - 15 năm nếu được thực hiện bởi bác sĩ tay nghề cao, phòng nha thiết bị hiện đại và người bệnh chăm sóc răng tốt.
3. Phân biệt giữa dán sứ Veneer và bọc răng sứ
3.1 Về trường hợp thực hiện. Dán sứ Veneer và bọc răng sứ được thực hiện trong các trường hợp sau:Dán sứ Veneer: Dùng trong trường hợp răng bị sậm màu, ố vàng, bị mòn hoặc vỡ ở mức độ tương đối (không quá 1⁄3 thân răng);Bọc răng sứ: Dùng trong trường hợp khôi phục răng bị hư hỏng nặng như màu răng quá xấu, răng không đều, răng gãy vỡ, sâu răng nặng hoặc mất gần như toàn bộ răng, khớp cắn sai lệch.3.2 Về kỹ thuật thực hiện. Sự khác biệt về kỹ thuật thực hiện giữa 2 phương pháp như sau:Dán sứ Veneer: Nha sĩ mài 1 lớp mỏng trên bề mặt ngoài của răng (khoảng 0.3 - 0.5mm) rồi dán miếng sứ Veneer lên. Phần lớn men răng và các mô nhạy cảm quanh răng đều không bị ảnh hưởng;Bọc răng sứ: Nha sĩ sẽ mài khoảng 1 - 2mm mô răng rồi gắn mão sứ lên trên. Quá trình này có thể ảnh hưởng tới tủy răng, thậm chí phải lấy tủy răng nên chỉ áp dụng phương pháp này nếu răng đã bị hư hỏng nặng.3.3 Về độ bền. Nếu được chăm sóc tốt, tuổi thọ của răng được dán sứ Veneer có thể kéo dài 10 - 15 năm. Còn tuổi thọ của bọc răng sứ có thể lên tới 20 năm. Để đảm bảo độ bền, bạn cần chăm sóc răng miệng kỹ càng, nên từ bỏ những thói quen xấu như hút thuốc lá, lười đánh răng, ăn đồ cứng,...
4. Quy trình dán sứ Veneer
Quy trình dán sứ Veneer như sau:Kiểm tra răng: Nha sĩ sẽ kiểm tra xem hàm răng của bạn có phù hợp để thực hiện phương pháp dán sứ Veneer không. Đồng thời, bác sĩ sẽ thăm khám tổng quát tình trạng răng miệng của bệnh nhân, chụp phim X-quang nhằm kiểm tra các khiếm khuyết, xác định nguyên nhân hư tổn và số lượng răng cần phục hình. Trường hợp bị sâu răng, cao răng hoặc mất răng thì bác sĩ sẽ điều trị trước khi dán sứ;Mài bớt men răng: Để chuẩn bị làm răng thì bác sĩ thường sẽ mài bỏ một lượng nhỏ men răng, tạo chỗ để dán sứ Veneer vào răng;Lấy dấu hàm, chọn màu răng: Bác sĩ sẽ lấy dấu hàm răng bằng cao su lấy dấu, chọn màu sắc miếng dán sứ Veneer phù hợp với hàm răng của bệnh nhân;Tạo hình mô phỏng cho Veneer: Mẫu lấy dấu hàm răng được gửi tới phòng labo nha khoa nhằm tạo hình mô phỏng sao cho mặt dán sứ phù hợp với răng bệnh nhân. Thời gian thực hiện thường mất vài ngày nên bác sĩ có thể gắn răng tạm cho người bệnh trong lúc chờ đợi;Dán Veneer lên răng: Ở lần khám tiếp theo, bác sĩ sẽ đặt miếng Veneer lên răng bệnh nhân để kiểm tra mức độ phù hợp, điều chỉnh theo hình dạng của răng. Sau khi xử lý hoàn tất thì bác sĩ làm sạch răng, dán Veneer.Khi dán sứ xong, bác sĩ sẽ hướng dẫn bệnh nhân cách vệ sinh răng miệng và có chế độ ăn uống hợp lý để răng duy trì được màu sắc lâu dài.
5. Chăm sóc sau khi dán sứ Veneer
Một số lưu ý người bệnh cần nhớ sau khi dán răng sứ Veneer là:Xây dựng thói quen ăn uống lành mạnh để đảm bảo tuổi thọ cho mặt sứ và sức khỏe răng miệng. Bạn không nên hút thuốc lá để tránh gây hại cho răng miệng. Đồng thời, bạn nên tránh uống nước màu sẫm để đảm bảo độ bền, đẹp của răng. Bạn cũng nên phân chia lực cắn vào cả 2 bên hàm, tránh sử dụng nhiều 1 bên hàm. Đặc biệt, bạn nên hạn chế ăn đồ ngọt, dai, cứng, không dùng răng để mở nắp chai, xé bao bì hay cắn móng tay,...;Bạn nên chăm sóc răng miệng thường xuyên để có thể bảo vệ khoang miệng. Lưu ý là bạn nên dùng bàn chải mềm đánh răng 2 lần/ngày; dùng nước súc miệng để làm sạch mảng bám trong khoang miệng và dùng chỉ nha khoa, tăm nước để loại bỏ thức ăn thừa ở các kẽ răng;Sau khi dán sứ Veneer, bạn nên đi thăm khám định kỳ để được tư vấn, kiểm tra về răng, khớp cắn và độ bám keo. Đồng thời, bạn cần đến gặp bác sĩ ngay nếu có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào xảy ra.Dán sứ Veneer là phương pháp giúp bệnh nhân sớm sở hữu hàm răng trắng sáng, khỏe đẹp như ý.
|
vinmec
| 1,288
|
Công dụng thuốc Doribax
Thuốc Doribax có chứa thành phần chính là Doripenem monohydrate, bào chế dạng bột pha dung dịch tiêm truyền. Thuốc được đóng gói dạng hộp 10 lọ. Toàn bộ thông tin công dụng của thuốc Doribax và chỉ định, chống chỉ định sẽ thể hiện trong bài viết dưới đây.
1. Tác dụng của thuốc Doribax
Hoạt chất Doripenem trong thuốc Doribax là kháng sinh nhóm Carbapenem. Thuốc được chỉ định dùng đơn lẻ trong điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn gây bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm như:Viêm phổi bệnh viện, bao gồm cả viêm phổi có liên quan đến thở máy.Nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng.Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng.Viêm thận-bể thận có hoặc không biến chứng.Nhiễm khuẩn huyết.Doribax có hoạt tính diệt khuẩn phổ rộng trên cả vi khuẩn gram âm hiếu khí, vi khuẩn gram dương và kỵ khí. Thuốc có thể được sử dụng để điều trị cho các trường hợp nhiễm khuẩn phức tạp và hỗn hợp. Tuy nhiên, trước khi điều trị với vi khuẩn gram dương thì cần tiến hành lấy các mẫu bệnh phẩm ở người bệnh để phân lập và xác định tác nhân gây bệnh. Đồng thời xác định cả mức độ nhạy cảm của vi khuẩn với Doripenem.
2. Chống chỉ định của thuốc Doribax
Thuốc Doribax chống chỉ định trong các trường hợp:Bệnh nhân quá mẫn trầm trọng với Doripenem hoặc các thuốc khác cùng nhóm kháng sinh Carbapenem.Bệnh nhân có tiền sử sốc phản vệ với kháng sinh nhóm beta-lactam.
3. Hướng dẫn sử dụng thuốc Doribax 500mg
Cách sử dụng:Chuẩn bị dung dịch liều Doribax:Thêm 10ml nước cất pha tiêm hoặc dung dịch 0,9% natri clorid pha tiêm (nước muối sinh lý) vào lọ thuốc 500mg và lắc nhẹ nhàng để tạo thành hỗn dịch.Kiểm tra hỗn dịch Doribax bằng mắt xem có thấy vật lạ trong đó không.Dùng bơm và kim tiêm lấy hỗn dịch rồi đưa vào 1 cái túi truyền chứa 100ml nước muối sinh lý hoặc 5% dextrose và lắc nhẹ cho tới khi trong suốt.Rút 55ml dung dịch ra khỏi túi và bỏ đi. Truyền tất cả lượng dịch còn lại trong túi để cung cấp liều Doribax 250mg.Liều lượng tham khảo:Truyền tĩnh mạch mỗi 8 giờ. Liều Doribax khuyến cáo dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn như sau:
Nhiễm khuẩn
Liều
Khoảng cách liều
Thời gian truyền thuốc (giờ)
Số ngày dùng
Viêm phổi bệnh viện bao gồm viêm phổi có liên quan đến thở máy
500 mg
mỗi 8 giờ
1 hoặc 4
7-14 ngày
Nhiễm khuẩn trong ổ bụng có biến chứng
500 mg
mỗi 8 giờ
1
5-14 ngày
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, kể cả viêm thận-bể thận
500 mg
mỗi 8 giờ
1
10 ngày
Lưu ý:Trường hợp người bệnh bị viêm phổi bệnh viện thì cần truyền thuốc Doribax trong 1 giờ.Nếu bệnh nhân có nguy cơ nhiễm vi khuẩn ít nhạy cảm thì cần truyền thuốc Doribax trong 4 giờ.Số ngày dùng thuốc Doribax có thể tăng lên tới 14 ngày nếu người bệnh đồng thời bị nhiễm khuẩn huyết.Những bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin (Cr. Cl) > 50 ml/phút, thì không cần điều chỉnh liều Doribax. Nếu độ thanh thải creatinin Cr. Cl ≥ 30 tới ≤ 50 ml/phút thì dùng liều 250mg mỗi 8 giờ. Trường hợp suy thận nặng, độ thanh thải creatinin Cr. Cl > 10 tới < 30ml/phút thì dùng liều 250mg dùng mỗi 12 giờ.Không cần thiết phải điều chỉnh liều Doribax với bệnh nhân suy gan.Liều dùng Doribaxtrên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Doribax cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Doribax phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
4. Tác dụng phụ của thuốc Doribax 500mg
Việc sử dụng thuốc Doribax có thể gây ra một số tác dụng phụ như:Buồn nôn;Tiêu chảy;Ngứa;Nhiễm nấm âm hộ;Men gan tăng;Nổi ban.Đây không phải là danh sách đầy đủ tác dụng phụ của thuốc Doribax. Do đó, nếu người bệnh nhận thấy bất cứ dấu hiệu khác thường nào của cơ thể khi dùng thuốc Doribax thì hãy thông báo cho bác sĩ để được tư vấn.
5. Tương tác thuốc Doribax
Doribax có thể tương tác thuốc với Valproic Acid và làm giảm nồng độ Valproic acid trong huyết thanh. Cần theo dõi liều điều trị ở những bệnh nhân điều trị Valproic acid và nên cân nhắc sử dụng l phác đồ điều trị khác.Ngoài ra, Doribax có thể xảy ra phản ứng tương tác khi dùng đồng thời với thuốc Probenecid và làm giảm độ thanh thải của Doripenem.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Doribax thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Doribax phù hợp.
5. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Doribax 500mg
Phản ứng phản ứng da và phản vệ nghiêm trọng có thể xảy ra với khi dùng thuốc Doribax. Đặc biệt là với các bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm với nhiều loại kháng nguyên. Do đó, cần xác định tiền sử bệnh của bệnh nhân cẩn thận trước khi kê đơn thuốc Doribax. Doribax có thể gây tiêu chảy khi kết hợp cùng với Clostridium.Nếu Doribax được sử dụng cho người bệnh đang điều trị bằng Valproic acid thì lượng Valproic acid nên được theo dõi thường xuyên.Viêm đại tràng giả mạc do C. difficile đã được báo cáo với hầu hết các thuốc kháng khuẩn có thể dao động từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Vì thế, điều quan trọng là phải nghĩ đến chẩn đoán này ở những bệnh nhân có dùng Doribax và bị tiêu chảy.Sử dụng Doribax trong những trường hợp không có bằng chứng chắc chắn là nhiễm vi khuẩn hoặc để dự phòng sẽ không mang lại lợi ích cho bệnh nhân. Đồng thời có thể làm tăng nguy cơ phát triển vi khuẩn kháng thuốc.Khi sử dụng Doribax theo đường hít với mục đích nghiên cứu, đã xảy ra viêm phổi. Do vậy, không sử dụng thuốc Doribax bằng đường dùng này.Chưa có nghiên cứu nào về ảnh hưởng của thuốc Doribax trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng thuốc Doribax cho đối tượng này.Doribax không gây quái thai và không có tác dụng trên sự cốt hóa thai nhi, không ảnh hưởng đến sự phát triển và trọng lượng thai trong các thử nghiệm tiền lâm sàng. Chưa có đủ các nghiên cứu có kiểm soát Doribax trên phụ nữ mang thai. Do các kết quả nghiên cứu trên động vật không phải lúc nào cũng đúng trên người. Chỉ sử dụng thuốc Doribax cho phụ nữ mang thai nếu thực sự cần thiết.Không rõ Doribax có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Bởi vì rất nhiều thuốc được tiết vào sữa mẹ. Do vậy, cần hết sức thận trọng khi sử dụng Doribax cho bà mẹ đang cho con bú.Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Doribax có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Doribax, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Doribax là thuốc kê đơn, bạn cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.
|
vinmec
| 1,270
|
Tác dụng phụ thường gặp sau hóa trị
Hóa trị liệu phối hợp paclitaxel và carboplatin thường được sử dụng để điều trị ung thư buồng trứng và ung thư phổi không phải tế bào nhỏ. Paclitaxel còn được biết dưới tên biệt dược là taxol, do đó sự kết hợp giữa hai thuốc này còn gọi là phác đồ Carbo. Taxol.
Tác dụng phụ thường gặp
Đáp ứng đối với hóa trị của mỗi bệnh nhân khác nhau. Tùy theo từng bệnh nhân, có thể có rất ít hoặc khá nhiều tác dụng phụ.
- Giảm sức đề kháng đối với nhiễm trùng:
Hóa trị làm giảm số lượng bạch cầu khiến bệnh nhân dễ bị nhiễm trùng. Tác dụng này có thể khởi phát vào thời điểm 7 ngày sau khi bắt đầu hóa trị và sức đề kháng đối với nhiễm khuẩn sẽ thấp nhất từ 10 - 14 ngày sau khi hóa trị. Số lượng bạch cầu sau đó sẽ tăng dần và thường trở về trị số bình thường trước chu kỳ hóa trị kế tiếp.
Báo ngay cho thầy thuốc khi: thân nhiệt tăng trên 38ºC; cảm thấy mệt mỏi đột ngột, ngay cả khi thân nhiệt vẫn ở mức bình thường; cần kiểm tra lại công thức máu để xem bạch cầu đã phục hồi lại mức độ bình thường hay chưa trước khi tiếp tục hóa trị.
- Bầm da hoặc chảy máu:
paclitaxel và carboplatin có thể làm giảm sản sinh tiểu cầu khiến máu khó đông. Cần thông báo ngay cho thầy thuốc khi có bầm tím dưới da hoặc xuất huyết như chảy máu cam, chảy máu lợi, đốm xuất huyết dưới da.
- Thiếu máu (giảm số lượng hồng cầu):
Khi cảm thấy mệt và khó thở, có thể là do dấu hiệu của thiếu máu, do đó cần báo cho bác sĩ biết ngay nếu thấy các triệu chứng này.
- Buồn nôn và nôn:
Khi có hiện tượng này cần thông báo cho thầy thuốc biết để được chỉ định dùng các thuốc phòng chống nôn có hiệu quả. Một số thuốc chống nôn có thể gây táo bón.
- Mệt mỏi:
Bệnh nhân có thể cảm thấy rất mệt mỏi, nhất là vào giai đoạn cuối của liệu trình hóa trị. Tác dụng phụ này rất thường gặp. Người bệnh cần được nghỉ ngơi thật nhiều.
- Rụng tóc:
Rụng tóc do paclitaxel thường khởi phát từ 3 - 4 tuần sau chu kỳ điều trị đầu tiên. Tóc thường rụng toàn bộ. Có thể rụng cả lông mày, lông mi lẫn lông ở các vùng khác của cơ thể. Lông, tóc thường chỉ rụng tạm thời và sẽ mọc lại sau khi chấm dứt điều trị.
- Lở và loét miệng:
Niêm mạc miệng có thể bị khô và lở, đôi khi có những vết loét nhỏ ở miệng trong quá trình điều trị. Uống nhiều nước, chải răng nhẹ nhàng và đều đặn với bàn chải mềm giúp giảm nguy cơ lở loét miệng. Có thể dùng các thuốc súc miệng và thuốc thoa tại chỗ để vệ sinh răng miệng và chống lở loét.
- Tiêu chảy:
Tiêu chảy có thể xảy ra chỉ vài ngày sau khi hóa trị và dễ dàng được kiểm soát bằng thuốc nếu nặng và kéo dài. Cần chú ý uống nhiều nước (2 - 3 lít mỗi ngày) nếu tiêu chảy.
- Tê và châm chích ở tay chân:
Hậu quả của paclitaxel hoặc carboplatin trên thần kinh gây viêm thần kinh ngoại biên. Bệnh nhân cần báo cho thầy thuốc nếu xuất hiện các triệu chứng kể trên. Triệu chứng thường giảm dần khi chấm dứt liệu trình hóa trị.
- Đau cơ và các khớp:
Triệu chứng đau cơ khớp có thể xảy ra chỉ vài ngày sau khi hóa trị và thường là do paclitaxel. Tuy nhiên, những triệu chứng này thường không kéo dài và có thể được xử lý bằng các thuốc giảm đau thông thường.
- Phản ứng quá mẫn:
Những dấu hiệu của phản ứng quá mẫn đối với thuốc hóa trị bao gồm sẩn da, ngứa, sốt, lạnh run, chóng mặt, nhức đầu và khó thở. Bệnh nhân sẽ được chỉ định dùng corticoid trước khi hóa trị để giảm nguy cơ phản ứng quá mẫn. Người bệnh cần dùng corticoid theo đúng chỉ định và hướng dẫn của thầy thuốc.
Thiếu máu (giảm số lượng hồng cầu) là tác dụng phụ sau hóa trị.
Tác dụng phụ ít gặp khác
- Nhức đầu:
Một số bệnh nhân bị nhức đầu khi dùng paclitaxel. Nên báo cho bác sĩ điều trị biết.
- Thay đổi về vị giác:
Vị giác có thể thay đổi và sẽ trở lại bình thường khi chấm dứt điều trị.
- Thay đổi về thính giác:
Thay đổi về thính giác thường ít xảy ra nếu dùng liều tiêu chuẩn. Liều cao có thể gây ù tai và mất khả năng nghe những âm thanh có tần số cao. Tác dụng phụ này thường giảm sau khi chấm dứt điều trị. Cần báo ngay cho thầy thuốc nếu thấy ù tai hoặc giảm thính lực.
- Thay đổi về nhịp tim:
Paclitaxel đôi khi có thể gây chậm nhịp tim. Tuy nhiên, tác dụng phụ này thường ít khi gây nguy hại.
- Tác dụng phụ trên thận:
Thường ít gặp và ít gây triệu chứng nào đáng kể. Cần kiểm tra chức năng thận trước mỗi liệu trình hoá trị. Xét nghiệm nước tiểu 24 giờ nếu cần thiết.
- Đau bụng:
Có thể xảy ra vài ngày sau khi dùng paclitaxel và kéo dài vài ngày. Người bệnh cần báo ngay cho thầy thuốc khi thấy các tác dụng phụ của hóa trị. Luôn có cách để kiểm soát và giảm nhẹ các tác dụng phụ này.
Vấn đề cần lưu ý
- Nguy cơ đông máu:
Ung thư tăng nguy cơ hình thành huyết khối và việc hóa trị càng khiến nguy cơ này tăng cao hơn. Huyết khối gây ra các triệu chứng như đau, đỏ và sưng chân, hoặc khó thở và tức ngực. Huyết khối gây nguy hiểm đến tính mạng, do đó bệnh nhân cần báo ngay cho thầy thuốc khi có các triệu chứng nêu trên. Đa số huyết khối đều có thể được xử lý bằng những loại thuốc kháng đông.
- Sử dụng đồng thời các thuốc khác:
Một số thuốc khác có thể gây nguy hại khi dùng chung với hóa trị. Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ tất cả những loại thuốc và thảo dược mà mình đang dùng.
- Sự thụ thai:
khả năng thụ thai đối với phụ nữ và có con đối với đàn ông có thể bị ảnh hưởng bởi hóa trị. Vì vậy, không nên có con (cả phụ nữ và đàn ông) khi đang hóa trị vì có thể gây nguy hại cho bào thai. Cần sử dụng các biện pháp tránh thai trong thời gian điều trị và ít nhất vài tháng sau khi chấm dứt liệu trình.
- Tắt kinh ở phụ nữ:
do tác dụng của thuốc hóa trị trên buồng trứng, kinh nguyệt có thể không đều hoặc ngưng hẳn. Tắt kinh có thể tạm thời hoặc vĩnh viễn. Trong trường hợp tắt kinh vĩnh viễn, bệnh nhân sẽ cảm nhận các cơn bốc hỏa và toát mồ hôi của thời kỳ mãn kinh.
|
medlatec
| 1,207
|
Các loại bệnh lao và thông tin tổng quan
Các loại bệnh lao là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới. Người mắc bệnh lao cần được điều trị kịp thời nếu không sẽ gây ra biến chứng nguy hiểm thậm chí đe dọa trực tiếp đến tính mạng.
1. Giải đáp bệnh lao là gì?
Bệnh lao là bệnh truyễn nhiễm do trực khuẩn lao gây ra. Đây là bệnh lý đặc biệt nguy hiểm, thuộc nhóm nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trên toàn cầu.
Các loại bệnh lao được chia thành 2 nhóm bệnh chính gồm:
– Lao phổi
– Lao ngoài phổi
Lao có thể xảy ra ở bất kỳ bộ phận nào trên cơ thể nhưng lao phổi là bệnh phổ biến nhất. Ghi nhận lao phổi chiếm tỷ lệ 80-85% và là nguồn lây chính trên cộng đồng. Ai cũng có nguy cơ mắc bệnh từ trẻ em đến người lớn đặc biệt những người có hệ miễn dịch yếu kém.
2. Thông tin cụ thể về các loại bệnh lao
2.1. Các loại bệnh lao phổ biến là lao phổi
Lao phổi hay còn gọi là ho lao, là bệnh truyền nhiễm cướp đi tính mạng hàng triệu người mỗi năm.
Cơ chế cụ thể là khi người lành hít phải trực khuẩn lao từ hạt nước bọt li ti hoặc trong các hạt bụi nhỏ rồi di chuyển xuống phế nang và gây bệnh tại phổi. Từ phổi, trực khuẩn lao đi theo đường máu, bạch huyết đến các cơ quan khác trong cơ thể và tiếp tục gây bệnh.
Bệnh lao phổi lây lan trong cộng đồng nên cần có biện pháp chăm sóc người bệnh phù hợp
2.2. Các loại bệnh lao gồm bệnh lao ngoài phổi
Triệu chứng lâm sàng thường gặp của bệnh là đau tức ngực, khó thở, tình trạng bệnh ở mức độ tăng dần. Khi siêu âm màng phổi sẽ thấy có dịch.
Triệu chứng của bệnh dựa trên lượng dịch và tốc độ hình thành dịch ở màng tim. Người bệnh sẽ gặp một số triệu chứng như:
– Đau ngực
– Khó thở
– Nổi tĩnh mạch cổ
– Chi dưới phù
– Nhịp tim nhanh
– Huyết áp thấp
Khi thăm khám và tiến hành chụp X-quang, hình ảnh cho thấy hình bóng tim to, có hình giọt nước; siêu âm có dịch màng bên ngoài tim.
Dấu hiệu của bệnh lý viêm màng não thường khởi phát bởi tình trạng đau đầu tăng dần và rối loạn tri giác. Bệnh lao màng não cần được điều trị sớm, phù hợp để tránh các tổn thương, biến chứng nguy hiểm.
Bệnh phổ biến ở xương cột sống với triệu chứng ở giai đoạn sớm gồm đau lưng, đau đốt xương sống, hạn chế vận động. Ở giai đoạn muộn hơn, bệnh gây biến dạng gù xương cột sống thậm chí liệt vận động do tủy sống bị chèn ép.
Triệu chứng thường gặp ở bệnh lý này gồm:
– Tiểu buốt
– Tiểu rắt kéo dài từng đợt
– Tiểu ra máu
– Nước tiểu có màu sẫm đục
– Đau vùng thắt lưng âm ỉ
Bệnh có xu hướng thuyên giảm sau khi điều trị bằng kháng sinh nhưng có thể tái phát. Ở người bệnh nam giới, lao sinh dục có thể làm sưng đau tinh hoàn, mào tinh hoàn. Nếu người bệnh là nữ, lao sinh dục có thể gây tiết dịch âm đạo như khí hư, rối loạn kinh nguyệt, kéo dài có thể gây vô sinh, mất kinh nguyệt.
Dù là lao phổi hay lao ngoài phổi đều nguy hiểm, ảnh hưởng lớn tới sức khỏe và dẫn đến nhiều hệ lụy nghiêm trọng. Ngay khi cơ thể xuất hiện triệu chứng cảnh báo của các loại bệnh lao, bạn nên thăm khám để được điều trị sớm, phù hợp, an toàn.
3. Các nguyên tắc trong điều trị bệnh lao bạn cần biết
3.1. Phối hợp các loại thuốc
Trường hợp bệnh lao còn nhạy cảm với thuốc: nên phối hợp ít nhất 3 loại thuốc chống lao trong giai đoạn tấn công, giai đoạn duy trì cần ít nhất 2 loại.
Với trường hợp bệnh lao đa kháng: cần phối hợp ít nhất 5 loại thuốc có hiệu lực.
Phác đồ điều trị bệnh lao cần phù hợp với tình trạng bệnh và khả năng đáp ứng của từng người
3.2. Dùng thuốc đúng liều
Các thuốc chống lao có tác dụng nhất định với từng trường hợp bệnh. Nếu dùng liều thấp sẽ không hiệu quả và tạo điều kiện cho chủng vi khuẩn kháng thuốc hình thành. Ngược lại, dùng liều cao có thể dẫn đến tai biến.
Do đó, người bệnh cần sử dụng đúng liều lượng bác sĩ chỉ định và báo ngay khi cơ thể xuất hiện các triệu chứng bất thường.
3.3. Dùng thuốc đều đặn
Các thuốc chống lao phải được uống vào một khoảng thời gian nhất định trong ngày và nên uống cách xa bữa ăn. Người bệnh cần uống đều đặn thuốc hàng ngày và hết liệu trình bác sĩ kê đơn.
3.4. Dùng thuốc đủ thời gian, dựa trên 2 giai đoạn tấn công và duy trì
Giai đoạn tấn công kéo dài 2 đến 3 tháng, mục đích tiêu diệt số lượng lớn vi khuẩn có trong các vùng tổn thương. Giai đoạn duy trì thường kéo dài 4 đến 6 tháng để tiêu diệt triệt để các vi khuẩn lao trong vùng tổn thương để tránh tái phát về sau.
Việc sử dụng thuốc trong điều trị lao cần tuân thủ các yêu cầu của bác sĩ để đạt kết quả khả quan nhất
3.5. Chuyên gia giải đáp: Bệnh lao có tự khỏi không?
Nhiều người nghĩ rằng bệnh lao có thể tự biến mất. Tuy nhiên, đây là quan niệm sai lầm khiến tình trạng bệnh ngày càng nghiêm trọng. Khi một người khỏe mạnh bị vi khuẩn lao tấn công, hệ thống miễn dịch của họ sẽ hoạt động mạnh mẽ để chống lại sự lây nhiễm đó. Với một số trường hợp, nếu hệ thống miễn dịch và sức đề kháng tốt có thể tiêu diệt vi khuẩn lao tại chỗ.
Ở một số trường hợp khác, cơ thể chỉ có thể cố gắng làm cho vi khuẩn không hoạt động – tình trạng này còn được xem là bệnh lao tiềm ẩn. Bệnh lao tiềm ẩn không có biểu hiện rõ ràng, cụ thể, không lây nhiễm nhưng vẫn có khả năng bùng phát nếu gặp các tác nhân gây bệnh hoặc hệ miễn dịch suy yếu.
Người mắc bệnh lao cần tuân thủ nghiêm túc các nguyên tắc điều trị trên và được theo dõi sát sao trong thời gian điều trị. Chuyên gia cảnh báo việc không tuân thủ các hướng dẫn của bác sĩ sẽ tạo điều kiện cho thể lao kháng thuốc hình thành và phát triển. Từ đó, tình trạng bệnh ngày càng nặng, khó chữa hơn, tỷ lệ điều trị thành công thấp và dễ biến chứng nguy hiểm thậm chí tử vong. Đặc biệt, đây cũng là nguồn lây dai dẳng, gây nguy hiểm cho cộng đồng.
|
thucuc
| 1,222
|
Nang màng nhện ở thai nhi và những thông tin bố mẹ nên biết!
Nang màng nhện ở thai nhi là bệnh bẩm sinh, xuất phát từ trong quá trình phân tách màng nhện khi còn là bào thai. Vậy nang màng nhện có nguy hiểm không? Bố mẹ cùng tìm hiểu ngay về tình trạng này với những thông tin trong bài viết dưới đây nhé!
1. Nang màng nhện ở thai nhi là gì?
Nang mạng nhện ở thai nhi là một dạng nang nước thường xuất hiện ở não hoặc tủy sống. Hầu hết các trường hợp là dạng tổn thương lành tính, chỉ có 1-5% có liên quan đến chấn thương hoặc nhiễm trùng. Thông thường, các nang màng nhện xuất hiện ở hố số giữa chiếm khoảng 50%, 11% là ở tiểu não - góc cầu, 9% ở vùng yên, hố sâu và ống sống.
Nang màng nhện ở thai nhi được giới hạn bởi lớp màng trong và lớp màng ngoài. Trong đó, các lớp màng này có thể được tạo ra bởi tế bào thần kinh đệm, tế bào màng ống nội tủy hoặc lá của tế bào màng nhện,...
Thông thường, các trường hợp bệnh là bẩm sinh, hình thành trong quá trình tách màng nhện. Một vài trường hợp khác nang mạng nhện cũng có thể gây lên bởi nhiễm trùng hay chấn thương.
2. Nang màng nhện có nguy hiểm không?
Nang màng nhện có nguy hiểm là thắc mắc được rất nhiều mẹ bầu quan tâm trong trường hợp thai nhi được chẩn đoán gặp phải. Nang màng nhện ở thai nhi đa phần là lành tính, bé có thể phát triển một cách bình thường và “hòa bình” với nang.
Tuy nhiên, trong một số trường hợp nếu nang mạng nhện ở thai nhi phát triển quá nhanh và quá lớn có thể gây ra các chèn ép xung quanh, gây tăng áp lực trong sọ. Lúc này, bé sẽ được định thực hiện phẫu thuật.
3. Các triệu chứng nhận biết nang màng nhện
Theo kết quả của khảo sát, triệu chứng xảy ra với người bị nang màng nhện sẽ phụ thuộc vào kích thước, vị trí của nang. Có thể kể đến như sau:
Người bệnh thường xuyên có cảm giác đau đầu, buồn nôn do sự tăng áp lực nội sọ mà nang màng nhện gây ra.
Các triệu chứng của việc dây thần kinh sọ, não bị chèn ép.
Hôn mê, rối loạn nhận thính giác, thị giác, thay đổi hành vị hoặc không kiểm soát được các vận động trong trường hợp nang màng nhện ở hố giữa của não.
4. Phẫu thuật nang màng nhện trong điều trị bệnh lý
Phần lớn các nang màng nhện không gây ra biến chứng hoặc triệu chứng bệnh lý. Tuy nhiên, người bệnh vẫn cần tiến hành theo dõi các tiến triển của bệnh để có phương pháp can thiệp kịp thời.
Trong trường hợp nang màng nhện ở thai nhi phát triển quá lớn, gây ra các chèn ép và triệu chứng cụ thể, ảnh hưởng tới sức khỏe của trẻ, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện phẫu thuật nội soi phá nang màng nhện.
Quá trình tiến hành phẫu thuật nội soi nang màng nhện được tiến hành với các bước như sau:
Bước 1
Khâu chuẩn bị các máy móc, trang thiết bị cho quá trình phẫu thuật như:
Hệ thống định vị neuronavigation.
Cộng hưởng từ in đĩa CD.
Các dụng cụ nội soi, nguồn sáng, hệ thống nội soi, màn hình, cáp quang.
Bước 2
Tiến hành chuẩn bị quy trình mổ theo đúng tiêu chuẩn như:
Vệ sinh.
Chuẩn bị kháng sinh dự phòng.
Khám gây mê hồi sức.
Bước 3
Mổ hộp sọ của người bệnh. Trong đó, vị trí mở hộp sọ sẽ phụ thuộc vào vào vị trí và kích thước của nang màng nhện.
Bước 4
Mở xương màng cứng và tiếp cận với nang màng nhện. Phần thành trước nang màng nhện cần có kích thước đủ rộng để đưa các dụng cụ như ống nội soi và một số dụng cụ khác vào lòng nang.
Bước 5
Tiến hành cắt hoặc mở thông nang màng nhện, sau đó hút nước não tủy.
Đưa ống nội soi vào trong nang để đánh giá cấu trúc nang, dây thần kinh, mạch máu não, bể nước não tủy,... tại nang màng nhện.
Bước 6
Xác định vị trí thành nang màng nhện cần mở thông hoặc phần nang màng nhện cần được cắt bỏ.
Nếu trong tình huống khó xác định được vị trí, sẽ dùng tới hệ thống neuronavigation để định vị.
Nếu thanh nang rộng, cứng và cần cắt bỏ một phần của thành nang mạng nhện, cần kiểm tra kỹ càng trước khi tiến hành đóng màng cứng.
Bước 7
Đóng vết mổ ban đầu lại bao gồm:
Đóng màng cứng.
Cố định lại nắp sọ.
Đóng da, khâu vết mổ.
5. Các phương pháp chẩn đoán, theo dõi nang màng nhện
Nang màng nhện có thể chẩn đoán và được theo dõi tiến trình bệnh lý thông qua các phương pháp như:
Chụp X-quang tại hộp sọ.
Chụp cộng hưởng từ MRI.
Thực hiện siêu âm transfontanellar đối với trường hợp là trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ.
6. Các trường hợp chỉ định thực hiện phẫu thuật nang màng nhện
Theo các chuyên gia, các trường hợp sau nang màng nhện ở vị trí sau đây sẽ được chỉ định thực hiện phẫu thuật nội soi, gồm:
Nang màng nhện tại vùng góc cầu của tiểu não.
Nang màng nhện tại vị trí của hố yên.
Nang màng nhện tại vùng cạnh não thất.
Nang màng nhện tại vùng thái dương.
Nang màng nhện tại vùng lỗ chẩm (bể lớn).
Trong đó, tỷ lệ thành công của phương pháp phẫu thuật nội soi nang màng nhện là 50% với các nang màng nhện tại vị trí vùng thái dương và 95% với vị trí tại vùng hố yên.
7. Quá trình theo dõi người bệnh sau phẫu thuật
Sau phẫu thuật nội soi nang màng nhện, người bệnh cần được theo dõi như sau:
Theo dõi về quá trình hô hấp, tuần hoàn, kiểm tra người bệnh có gặp các tình như liệt dây thần kinh, rối loạn cảm giác - tri giác, liệt,... hay không.
Vết thương ở chỗ mổ có chảy máu không? Nếu có cần thay băng, vệ sinh thường xuyên hoặc khâu vết thương lại.
Theo dõi các tình trạng chảy máu trong sọ có thể diễn ra.
Người bệnh có bị nhiễm trùng hay không thông qua các triệu chứng lâm sàng như sốt cao, bạch hầu tăng,... để đưa ra phương pháp khắc phục như sử dụng kháng sinh, chụp cắt lớp CT kiểm tra, mổ cấp cứu lấy khối máu đông và cầm máu.
Mặc dù phần lớn các trường hợp nang màng nhện không gây nguy hiểm tới sức khỏe của người bệnh nhưng việc sớm thăm khám, phát hiện và theo dõi tình trạng bệnh lý vẫn là điều cần thiết.
|
medlatec
| 1,137
|
Phụ nữ mang bầu uống vitamin E được không?
Bổ sung vitamin là việc làm cần thiết trong suốt giai đoạn thai kỳ vì đây là chất quan trọng tham gia vào quá trình phát triển của cả thai nhi và cơ thể mẹ. Vậy phụ nữ đang mang bầu uống vitamin E được không? Bài viết sau đây sẽ giúp bạn đi tìm câu trả lời cho câu hỏi này nhé!
1. Đang mang bầu uống vitamin E được không?
Chất béo có thể hòa tan được vitamin E. Tác dụng của vitamin E đối với cơ thể là bảo vệ các tế bào tránh khỏi các tác động của các gốc tự do gây hại. Vitamin E được sử dụng trong các trường hợp:- Tăng huyết áp;- Hội chứng mãn kinh;- Hạn chế các biến chứng ở giai đoạn cuối thai kỳ;- Bệnh xơ nang;- Nóng trong;- Dấu hiệu của bệnh ung thư vú. Phụ nữ mang thai nạp đủ vitamin E vào cơ thể sẽ giúp tạo ra những tác động tốt cho cả sức khỏe của mẹ và em bé:- Với cơ chế hoạt động như một chất chống oxy hóa, bảo vệ các tế bào khỏi các gốc tự do;- Vitamin E hỗ trợ các tế bào tương tác với nhau trong cơ thể nhằm phát huy tốt các chức năng quan trọng;- Cấu trúc chất béo lipid trong cơ thể sẽ tốt hơn nếu có sự hỗ trợ của vitamin E;- Hệ thống miễn dịch được củng cố để chống lại virus và vi khuẩn khi cơ thể có đủ vitamin E;- Tình trạng đông máu trong lòng mạch được cải thiện nhờ có vitamin E;- Vitamin E hỗ trợ sản sinh tế bào hồng cầu;- Sử dụng vitamin E thoa lên da sẽ giúp các vết rạn da khi mang thai được cải thiện;- Giai đoạn đầu thai kỳ, mẹ có đủ lượng vitamin E trong cơ thể sẽ giúp làm giảm nguy cơ sẩy thai. Như vậy, với câu hỏi “phụ nữ đang mang bầu uống vitamin E được không?
” thì câu trả lời là các mẹ bầu nên bổ sung đủ vitamin E đầy đủ để có một thời kỳ khỏe mạnh nhất.2. Đóng góp của vitamin E đến sự phát triển phôi
Hệ thần kinh của phôi thai để phát triển toàn diện thì rất cần có sự đóng góp của vitamin E. Bên cạnh đó, vitamin E còn có tham gia vào quá trình phát triển của mắt, não bộ và hệ thần kinh của em bé ngay từ lúc hình thành. Cơ thể mẹ nếu không được bổ sung đầy đủ vitamin E có thể tác động xấu đến thai nhi và cả sức khỏe của mình:- Thiếu máu;- Phôi thai chậm phát triển;- Tăng nguy cơ mắc các bệnh nhiễm trùng;- Gây rối loạn thần kinh;- Suy giảm cơ hoặc bệnh cơ tim. Đã có những nghiên cứu cho thấy, trẻ sơ sinh có hàm lượng vitamin E cao có thể có nhận thức tốt hơn khi 2 tuổi. Đối với sức khỏe của người mẹ, vitamin E giúp thúc đẩy quá trình lưu thông máu, từ đó tuần hoàn máu trong nhau thai cũng hoạt động tốt, em bé được cung cấp oxy đầy đủ. Trong môi trường tử cung, mẹ có thể yên tâm là thai nhi phát triển hoàn toàn khỏe mạnh.3. Liều dùng vitamin E phù hợp với mẹ bầu
Vitamin E hay các chất dinh dưỡng khác đều đóng vai trò quan trọng đến sức khỏe của thai nhi và mẹ bầu. Tuy nhiên, nếu mẹ bầu tiêu thụ quá liều lượng cho phép các chất thì đều có thể gây nhiều nguy cơ không tốt trong thai kỳ.
Việc sử dụng quá liều lượng cho phép vitamin E ở phụ nữ mang thai có thể dẫn đến nguy cơ dị tật ở trẻ sơ sinh, làm tăng khả năng chảy máu, đặc biệt là chảy máu trong não. Theo các chuyên gia, trong quá trình mang thai, mẹ bầu chỉ nên bổ sung khoảng 15mg vitamin E mỗi ngày. Vitamin E tự nhiên có trong các loại thực phẩm sử dụng hàng ngày. Vì vậy, mẹ bầu không nên tự ý bổ sung thêm vitamin E từ các loại thực phẩm chức năng. Đối với những trường hợp sử dụng vitamin tổng hợp có chứa thành phần vitamin E thì cần có tư vấn và kê đơn của bác sĩ.4. Các loại thực phẩm có hàm lượng vitamin E dồi dào
|
medlatec
| 754
|
Tác dụng thuốc Brodalumab
Brodalumab đã được sử dụng trong các thử nghiệm nghiên cứu điều trị bệnh hen suyễn, vảy nến, Crohn, viêm khớp vảy nến và viêm khớp dạng thấp. Để đảm bảo an toàn và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc Brodalumab theo đúng chỉ định của bác sĩ/ dược sĩ.
1. Thuốc Brodalumab là thuốc gì?
Brodalumab còn được biết đến với tên gọi khác là Siliq và Kyntheum. Brodalumab thuộc nhóm thuốc kháng thể đơn dòng và được chỉ định sử dụng trong điều trị các bệnh viêm nhiễm như:Vảy nến vulgaris;Bệnh viêm khớp vảy nến;Bệnh vảy nến mụn mủ và erythroderma.
2. Liều lượng và cách dùng thuốc Brodalumab
Cách dùng: Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch và dùng để tiêm dưới da với trọng lượng là 210mg/ 1,5ml.Liều lượng thuốc:Trong điều trị bệnh vảy nến với mức độ trung bình đến nặng, người lớn sử dụng liều lượng thuốc là 210mg tiêm dưới da (SC) tuần 1 và 2, sau đó dùng liều duy trì là 210mg SC mỗi 2 tuần.Nếu cơ thể người bệnh không đạt được đáp ứng đầy đủ sau 12-16 tuần thì nên cân nhắc việc ngừng điều trị bằng Brodalumab.
3. Tác dụng phụ thuốc Brodalumab
Có thể xảy ra các phản ứng thường gặp như mẩn đỏ, kích ứng hoặc đau tại chỗ tiêm. Các triệu chứng cảm cúm như sổ mũi, nghẹt mũi, ho; mệt mỏi, tiêu chảy, đau miệng/ cổ họng/ cơ, nhiễm nấm da, ngứa ngáy.Thuốc Siliq làm giảm khả năng chống nhiễm trùng của cơ thể. Điều này có thể khiến cho người bệnh có nhiều nguy cơ bị mắc các bệnh nhiễm trùng nặng hoặc làm cho bất kỳ bệnh nhiễm trùng nào mà người bệnh đang mắc phải trầm trọng hơn.Các phản ứng dị ứng khi sử dụng thuốc rất ít khi xảy ra. Tuy nhiên, nếu người bệnh thấy bất kỳ triệu chứng nào của phản ứng dị ứng nghiêm trọng bao gồm: phát ban, ngứa, sưng (đặc biệt xuất hiện ở các vị trí như mặt, lưỡi, cổ họng); chóng mặt nghiêm trọng; khó thở thì cần báo với bác sĩ hoặc đến trung tâm ý tế gần nhất để có biện pháp điều trị thích hợp.
4. Thận trọng khi dùng thuốc Brodalumab
Trước khi sử dụng thuốc này, người bệnh nên báo với bác sĩ tiền sử bệnh, đặc biệt là các bệnh liên quan đến bệnh nhiễm trùng như lao, đường ruột, bệnh Crohn, rối loạn tâm thần, trầm cảm.Không dùng Brodalumab nếu người bệnh bị dị ứng với Siliq hoặc bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.Không để trẻ em sử dụng thuốc.Ở những bệnh nhân được điều trị bằng Brodalumab có thể nảy sinh ý định hoặc hành vi tự sát. Vậy nên cần quan sát và theo dõi thận trọng về tâm lý người dùng thuốc.Với những bệnh nhân bị nhiễm trùng mãn tính hoặc có tiền sử nhiễm trùng tái phát, trước khi sử dụng Brodalumab cần cân nhắc giữa nguy cơ và lợi ích mà thuốc đem lại.Nếu trường hợp bị nhiễm trùng nặng hoặc không đáp ứng với liệu pháp tiêu chuẩn đối với bệnh nhiễm trùng, hãy theo dõi bệnh nhân chặt chẽ và ngừng thuốc cho đến khi hết nhiễm trùng.Với người bị bệnh lao, cần theo dõi chặt chẽ về các dấu hiệu và triệu chứng trong/ sau khi điều trị bằng thuốc Brodalumab.Brodaluma có thể điều ảnh hưởng đến nồng độ huyết thanh của một số cytokine.Với phụ nữ đang có thai: Hiện chưa có đủ dữ liệu nghiên cứu trên các trường hợp này, vậy nên để giảm nguy cơ thuốc ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi, người mẹ cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.Với phụ nữ đang cho con bú: Chưa thể khẳng định thuốc Brodalumab có bài tiết trong sữa mẹ hay không. Do đó cần cân nhắc đến các tác dụng phụ đối với trẻ sơ sinh bú sữa mẹ trước khi dùng.
5. Tương tác thuốc
Abatacept: Gây ra nguy cơ hoặc tăng mức độ nghiêm trọng các tác dụng phụ của thuốc Abatacept được kết hợp với Brodalumab.Abciximab, Adalimumab, Aducanumab, Aldesleukin: Làm tăng tác dụng phụ khi dùng kết hợp với Brodalumab.Vắc-xin Adenovirus loại 7 sống: Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của bệnh nhiễm trùng có thể tăng lên khi vắc-xin Adenovirus loại 7 sống được kết hợp với Brodalumab.Alefacept, Alemtuzumab, Alemtuzumab, Alirocumab: Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của các tác dụng ngoại ý có thể tăng lên khi Alefacept được kết hợp với Brodalumab.Mô tuyến ức đã qua xử lý allogeneic: Khi sử dụng kết hợp với Brodalumab, công dụng điều trị bệnh của mô tuyến ức đã qua xử lý Allogeneic có thể bị giảm.Globulin miễn dịch bệnh than ở người: Hiệu quả điều trị của Globulin miễn dịch bệnh than ở người có thể bị giảm khi kết hợp với Brodalumab.Thuốc chủng ngừa bệnh than: Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng có thể tăng lên khi vắc-xin Anthrax được kết hợp với Brodalumab.Globulin miễn dịch antilymphocyte: Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của các tác dụng phụ có thể tăng lên khi kết hợp Antilymphocyte immunoglobulin với Brodalumab.Thuốc chủng ngừa Astra. Zeneca COVID-19: Hiệu quả điều trị của Vắc-xin Astra. Zeneca COVID-19 có thể bị giảm khi sử dụng kết hợp với Brodalumab.Bacillus calmette-guerin substrain có kháng nguyên sống: Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng có thể tăng lên khi Bacillus calmette-guerin substrain chứa kháng nguyên sống được kết hợp với Brodalumab.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Brodalumab. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Brodalumab theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
|
vinmec
| 990
|
Điều mẹ cần biết về gây tê ngoài màng cứng
1. Sự khác nhau giữa gây tê màng cứng và gây tê tủy sống
Gây tê tủy sống cùng gây tê màng cứng là những phương pháp gây tê được sử dụng trong thực hành y học, nhưng có những điểm khác nhau như sau:
– Vị trí tiêm: Trong gây tê màng cứng, thuốc được tiêm vào khoảng không gian giữa màng cứng và tủy sống, trong khi đó trong gây tê tủy sống, thuốc được tiêm trực tiếp vào tủy sống.
– Thời gian tác dụng: Gây tê màng cứng có thời gian tác dụng ngắn hơn so với gây tê tủy sống. Thời gian tác dụng của gây tê màng cứng thường kéo dài từ vài giờ, trong khi thời gian tác dụng của gây tê tủy sống có thể kéo dài đến một tuần.
– Hiệu quả: Gây tê màng cứng thường chỉ tác động đến khu vực cụ thể được tiêm thuốc, trong khi gây tê tủy sống có thể tác động đến toàn bộ cơ thể.
– Tác dụng phụ: Cả hai phương pháp đều có thể gây ra tác dụng phụ như đau đầu, mệt mỏi, chóng mặt và buồn nôn, nhưng gây tê tủy sống còn có thể gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng hơn như tổn thương tủy sống hoặc nhiễm trùng.
Gây tê màng cứng là phương pháp giảm đau phổ biến khi sinh nở
Việc phương pháp gây tê nào được sử dụng tùy thuộc vào loại phẫu thuật, tình trạng sức khỏe của bệnh nhân và chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Điều này giúp đảm bảo an toàn cho bệnh nhân cũng như hạn chế được những ảnh hưởng không mong muốn của việc gây tê có thể mang lại. Đặc biệt, các thủ thuật gây tê cần phải được bác sĩ có chuyên môn trong lĩnh vực gây tê thực hiện.
2. Tìm hiểu về gây tê màng cứng
2.1 Lợi ích khi thực hiện gây tê ngoài màng cứng khi sinh
Gây tê màng cứng khi sinh là một phương pháp phổ biến được sử dụng trong phẫu thuật sản khoa. Khi thực hiện gây tê màng cứng, thuốc tê được tiêm vào khoảng không gian giữa màng cứng và tủy sống để giảm đau cho thai phụ.
Gây tê màng cứng giúp giảm đau trong quá trình sinh nhưng mẹ vẫn có thể cảm nhận được các cơn gò, chính vì vậy mẹ vẫn có thể rặn đẻ như bình thường. Ngoài ra, việc sử dụng gây tê màng cứng sẽ giúp người mẹ giữ sức do không phải chịu ảnh hưởng bởi các cơn đau quá nhiều, từ đó mẹ có thể tập trung sức lực vào việc rặn sinh giúp cho ca sinh nở trở nên thuận lợi hơn .
Tuy nhiên, việc sử dụng gây tê màng cứng cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ như: đau đầu, mất cân bằng và rối loạn tiêu hóa. Chính vì vậy, phương pháp này cần được thực hiện và theo dõi bởi các các bác sĩ gây tê giàu kinh nghiệm để đảm bảo an toàn, hiệu quả cũng như hạn chế rủi ro cho thai phụ trong quá trình gây tê.
2.2 Một số ảnh hưởng do gây tê màng cứng gây ra
Mặc dù gây tê màng cứng là một phương pháp an toàn và hiệu quả thường được áp dụng cho phụ nữ khi sinh thường, nhưng vẫn có một số trường hợp không nên sử dụng phương pháp này. Các trường hợp không nên gây tê màng cứng bao gồm:
– Sản phụ bị nhiễm trùng máu hoặc có hiện tượng chảy máu: Nếu người mẹ có tiền sử nhiễm trùng máu hoặc đang sử dụng thuốc chống đông máu, gây tê màng cứng có thể tăng nguy cơ chảy máu.
– Nhiễm trùng: Trong trường hợp mẹ bị nhiễm trùng hoặc sốt, gây tê màng cứng có thể không an toàn.
– Dị ứng với thuốc gây tê: Nếu người mẹ có tiền sử dị ứng với thuốc gây tê hoặc thành phần trong thuốc thì không nên gây tê màng cứng.
– Huyết áp bất thường: Nếu người mẹ có bất thường về huyết áp, gây tê màng cứng có thể không an toàn và không được khuyến khích.
– Các vấn đề tim mạch: Nếu người mẹ có tiền sử bệnh tim mạch, gây tê màng cứng có thể không an toàn và không được khuyến khích.
2.3 Quy trình gây tê ngoài màng cứng
Quy trình gây tê màng cứng là một quy trình y tế phức tạp, thường được thực hiện bởi các bác sĩ chuyên khoa gây mê gồm các bước sau:
– Bước 1: Sản phụ được đặt nằm nghiêng hoặc ngồi
– Bước 2: Bác sĩ tiến hành sát trùng vùng tiêm cho thai phụ
– Bước 3: Bác sĩ tiến hành tiêm thuốc tê vào vùng thắt lưng của sản phụ
– Bước 4: Đặt ống thông luồn qua kim sau đó thực hiện rút kim và cố định ống thông.
– Bước 5: Bác sĩ sẽ thực hiện tiêm thuốc tê thử nghiệm để xác định vị trí ngoài màng cứng tại cột sống.
– Bước 6: Tiến hành tiêm đầy đủ liều lượng thuốc tê vào vùng khoang ngoài màng cứng. Trong quá trình gây tê, người mẹ và thai nhi vẫn phải được theo dõi liên tục.
– Bước 7: Thai phụ sẽ tiếp tục được truyền thuốc tê theo đúng liều lượng trong suốt quá trình sinh.
– Bước 8: Sau khi kết thúc quá trình sinh, ống truyền được tháo bỏ một cách nhẹ nhàng, không gây đau đớn.
Gây tê màng cứng giúp giảm đau hiệu quả khi sinh
Sau khi sinh, người mẹ sẽ được giám sát và chăm sóc đặc biệt trong một khoảng thời gian nhất định để đảm bảo sức khỏe cũng như phục hồi tốt sau sinh. Việc gây tê màng cứng là một thủ thuật y tế phức tạp, chính vì vậy nó chỉ được thực hiện bởi các chuyên gia gây mê có kinh nghiệm và được đào tạo nhằm đảm bảo an toàn cho bệnh nhân cũng như hạn chế các rủi ro có thể xảy ra.
3. Lưu ý sau khi gây tê màng cứng
Sau khi gây tê màng cứng, người mẹ cần chú ý và tuân thủ một số lưu ý để đảm bảo an toàn và phục hồi sau sinh, bao gồm:
– Giữ vết tiêm khô và sạch: Vết tiêm cần được giữ khô và sạch để tránh nhiễm trùng.
– Nghỉ ngơi đầy đủ: Người mẹ cần nghỉ ngơi đầy đủ sau khi sinh để phục hồi sức khỏe.
– Uống đủ nước và dinh dưỡng: Uống đủ nước và có chế độ ăn uống đủ dinh dưỡng sẽ giúp cho người mẹ phục hồi nhanh chóng hơn.
– Theo dõi các triệu chứng bất thường: Nếu có bất kỳ triệu chứng nào như đau đầu, sốt, hoa mắt hoặc nhức mỏi, người mẹ cần báo với bác sĩ ngay lập tức.
– Theo dõi vết thương: Người mẹ cần theo dõi vết thương và báo cho bác sĩ nếu có bất kỳ dấu hiệu viêm nhiễm hay khó chịu.
Gây tê màng cứng cần phải được thực hiện bởi chuyên gia gây tê
Đặc biệt, các mẹ trước khi được thực hiện gây tê màng cứng sẽ được kiểm tra, kỹ càng về tình trạng sức khỏe để đảm bảo đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn an toàn để thực hiện biện pháp gây tê này.
|
thucuc
| 1,273
|
Trắc nghiệm rối loạn giấc ngủ PSQI của Pittsburgh
Rối loạn giấc ngủ là một bệnh lý thường gặp và gây ảnh hưởng khá nghiêm trọng đến người bệnh. Bệnh không thể tự khỏi nếu không được các bác sĩ điều trị. Và một trong những cách thức xác định mức độ của bệnh là thông qua bài trắc nghiệm rối loạn giấc ngủ PSQI. Hãy cùng tìm hiểu về bài trắc nghiệm này trong bài viết dưới đây.
1. Bài trắc nghiệm PSQI là gì?
Trắc nghiệm PSQI là một trong những phương pháp chẩn đoán rối loạn giấc ngủ rất phổ biến hiện nay. Với phương pháp này, tình trạng rối loạn giấc ngủ của bệnh nhân sẽ được đánh giá dựa trên thang đo chỉ số chất lượng giấc ngủ Pittsburgh (The Pittsburgh Sleep Quality Index – PSQI).
Theo phương pháp này, chất lượng giấc ngủ của người bệnh được đánh giá trên 7 phương diện:
– Chất lượng giấc ngủ theo cảm nhận của người bệnh
– Độ trễ của giấc ngủ
– Thời gian ngủ
– Hiệu quả giấc ngủ
– Rối loạn giấc ngủ
– Việc sử dụng thuốc giúp dễ ngủ
– Rối loạn chức năng trong ban ngày
Những câu hỏi trắc nghiệm trong bài kiểm tra dưới đây được trích từ bài báo The Pittsburgh Sleep Quality Index (PSQI): A new instrument for psychiatric research and practice. Psychiatry Research (tạm dịch: Chỉ số chất lượng giấc ngủ Pittsburgh (PSQI): Một công cụ mới để nghiên cứu và thực hành tâm thần) của Buysse,D.J., Reynolds,C.F., Monk,T.H., Berman,S.R., & Kupfer,D.J. (1989). Bản quyền thuộc về Elsevier Science Ireland Ltd., nhà xuất bản của Psychiatry Research.
Trắc nghiệm PSQI là công cụ chẩn đoán có độ chính xác cao.
2. Ý nghĩa của bài trắc nghiệm rối loạn giấc ngủ PSQI
Rối loạn giấc ngủ là thuật ngữ chỉ những bất thường về giấc ngủ bao gồm: mất ngủ, thiếu ngủ, ngủ không sâu giấc, hay giật mình khi ngủ, ngủ quá nhiều,…Nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách thì không chỉ gây ảnh hưởng đến công việc và sinh hoạt hàng ngày của người bệnh còn khiến người bệnh đối mặt với nhiều nguy hiểm như tai nạn, chấn thương.
Thông thường, các chẩn đoán về tình trạng rối loạn giấc ngủ thường được đưa ra dựa vào:
– Các triệu chứng được bệnh nhân cung cấp:
Khó ngủ vào ban đêm, giấc ngủ ngắn, hay mơ khi ngủ, buồn ngủ, ngủ gà ngủ gật, mất tập trung…vào ban ngày.
– Các yếu tố nguy cơ của chứng rối loạn giấc ngủ:
Bệnh lý về tâm thần
Các bệnh lý nội khoa
Môi trường sinh sống
Di truyền
Công việc
Tuổi tác
Việc sử dụng thuốc và các chất kích thích
Căng thẳng trong cuộc sống
Chấn thương, tai nạn, sang chấn tâm lý
– Kết quả khám tổng quát, khám cận lâm sàng: X-quang, CT, MRI,…
3. Câu hỏi trắc nghiệm rối loạn giấc ngủ
Bài trắc nghiệm này gồm 2 phần. Người bệnh đến khám cần trả lời đầy đủ tất cả câu hỏi, không bỏ trống bất cứ câu hỏi nào. Tất cả câu hỏi đều về trải nghiệm giấc ngủ trong tháng gần đây nhất khi người bệnh đến bệnh viện khám hoặc làm bài kiểm tra. Người bệnh nên lựa chọn đáp án dựa theo tình trạng giấc ngủ của phần lớn các ngày trong tháng đó.
3.1. Phần 1 của bài trắc nghiệm rối loạn giấc ngủ PSQI
Câu hỏi 1: Trong tháng vừa rồi, bạn thường bắt đầu đi ngủ lúc mấy giờ?
Câu hỏi 2: Trong tháng vừa rồi, mỗi đêm bạn thường mất khoảng bao nhiêu phút để ngủ được?
Câu hỏi 3: Trong tháng vừa rồi, bạn thường ngủ dậy lúc mấy giờ?
Câu hỏi 4: Trong tháng vừa rồi, mỗi đêm bạn thường ngủ thực tế được mấy tiếng?
Câu hỏi 5: Trong tháng vừa rồi, tần suất bạn gặp phải những hiện tượng gây khó ngủ sau đây là bao nhiêu?
– Sau 30 phút nhắm mắt vẫn không thể ngủ được
– Tỉnh dậy lúc nửa đêm hoặc sáng sớm
– Phải dậy giữa lúc ngủ để đi vệ sinh
– Không thể hít thở được bình thường gây khó ngủ
– Ho hoặc ngáy lớn tiếng khi ngủ
– Cảm thấy quá lạnh nên không ngủ được
– Cảm thấy quá nóng nên không ngủ được
– Gặp ác mộng khó ngủ trở lại
– Bị đau nên không ngủ được
Ngoài ra, bạn có thể liệt kê thêm những lý do khác khiến cho bạn mất ngủ và tần suất chúng xuất hiện.
Trả lời những câu hỏi trong bài trắc nghiệm giúp đánh giá chất lượng giấc ngủ của bạn
3.2. Phần 2 của bài trắc nghiệm rối loạn giấc ngủ PSQI
Câu hỏi 6: Bạn đánh giá chất lượng giấc ngủ trong tháng vừa qua của mình như thế nào?
Câu hỏi 7: Trong tháng vừa rồi, tần suất bạn uống thuốc (cả thuốc kê đơn và không kê đơn) để dễ ngủ hơn là bao nhiêu?
Câu hỏi 8: Trong tháng vừa rồi, tần suất bạn gặp khó khăn trong việc cố giữ mình tỉnh táo khi lái xe, ăn uống và trong các hoạt động xã hội khác là bao nhiêu?
Câu hỏi 9: Trong tháng vừa rồi, bạn cảm thấy việc hăng hái thực hiện mọi việc khó khăn như thế nào?
Câu hỏi 10: Nếu bạn có bạn cùng phòng hay người ngủ cùng, hãy hỏi họ tần suất bạn làm những việc sau trong tháng vừa rồi?
– Ngáy to
– Ngưng thở một lúc trong khi ngủ
– Chân bạn bị co giật trong khi ngủ
– Bị ngã khỏi giường do mất phương hướng khi ngủ
– Bạn có thể hỏi và liệt kê thêm các tình trạng đặc biệt khác của bạn khi ngủ và tần suất xuất hiện những tình trạng đó
4. Phương án trả lời và cách tính điểm bài trắc nghiệm PSQI
Đối với các câu hỏi từ 1 đến 4, người bệnh có thể tự điền khoảng thời gian thích hợp.
Đối với các câu hỏi từ số 5, 7, 8 và 10, người bệnh có thể lựa chọn 1 trong 4 phương án:
– Không gặp phải trong tháng vừa rồi
– Ít hơn 1 lần 1 tuần
– 1 hoặc 2 lần 1 tuần
– Nhiều hơn 2 lần 1 tuần
Đối với câu hỏi số 6, người bệnh có thể lựa chọn 1 trong 4 phương án:
– Rất tốt
– Khá tốt
– Khá tệ
– Rất tệ
Đối với câu hỏi số 9, người bệnh có thể lựa chọn 1 trong 4 phương án:
– Không có vấn đề gì
– Hơi có vấn đề một chút
– Khá có vấn đề
– Rất có vấn đề
Thang điểm của bài trắc nghiệm này sẽ được lập trình sẵn cho máy tính và máy tính sẽ tính toán đưa ra kết quả phù hợp. Dựa vào điểm số, bảng câu hỏi và quá trình thăm khám, bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán và chỉ định điều trị phù hợp.
Rối loạn giấc ngủ khiến bạn không thể tỉnh táo vào ban ngày, làm giảm chất lượng cuộc sống và công việc
Trắc nghiệm rối loạn giấc ngủ PSQI là một thước đo khá chính xác tình trạng rối loạn giấc ngủ và chất lượng giấc ngủ của bệnh nhân. Tuy nhiên, thang đo trên chỉ là một trong những công cụ giúp xác định được tình trạng bệnh ở người bệnh. Quan trọng nhất, người bệnh không nên tự xử trí tình trạng này bằng cách tự ý dùng thuốc. Việc tự ý dùng thuốc có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng sau này. Việc cần làm nhất khi phát hiện những biểu hiện của chứng rối loạn giấc ngủ là đi khám ở những bệnh viện uy tín để được chẩn đoán và điều trị đúng cách.
|
thucuc
| 1,356
|
Công dụng thuốc Meritintab
Thuốc Meritintab có tác dụng chọn lọc trên hệ thần kinh dạ dày-ruột. Vì vậy, thuốc được chỉ định trong điều trị các rối loạn đường tiêu hóa như hội chứng ruột kích thích, viêm loét dạ dày-tá tràng, liệt ruột sau phẫu thuật, vv.
1. Meritintab 100mg là thuốc gì?
Meritintab là thuốc có tác dụng chọn lọc trên hệ thần kinh dạ dày-ruột, giúp điều hòa nhu động dạ dày-ruột, chống co thắt dạ dày. Ngoài ra, nó còn kích thích nhu động dạ dày-ruột giúp điều trị hội chứng ruột kích thích.Thuốc Meritintab không tác động lên những người có dạ dày-ruột khỏe mạnh, cũng không gây ra các tác dụng phụ như giãn đồng tử và đổ mồ hôi. Nó cũng khá an toàn khi sử dụng điều trị lâu dài và điều trị cho đối tượng trẻ em và người cao tuổi.
2. Chỉ định thuốc Meritintab
Meritintab được uống trước ăn, trực tiếp với nước, người bệnh cần chú ý không bẻ viên thuốc khi uống, tránh gây giảm tác dụng của thuốc. Thuốc Meritintab được chỉ định trong điều trị các rối loạn dạ dày-ruột, cụ thể trong các trường hợp sau:Người mắc hội chứng ruột kích thích. Hội chứng trào ngược dạ dày-thực quản (ợ hơi, nôn, khó nuốt, nấc)Liệt ruột sau phẫu thuật. Loét dạ dày - tá tràng (đau dạ dày, khó tiêu, buồn nôn và nôn)Co thắt đại tràng (đau quặn bụng, đầy hơi, tiêu chảy hoặc tiêu chảy xen kẽ táo bón)Đau do rối loạn chức năng (co thắt) đường tiêu hóa gồm dạ dày, ruột non, ruột già và đường mật.Buồn nôn, rối loạn dạ dày - ruột không do nhiễm trùng (táo bón, tiêu chảy) ở trẻ nhỏ.
3. Liều dùng thuốc Meritintab
Theo khuyến cáo của nhà sản xuất, liều dùng Meritintab phụ thuộc vào độ tuổi của người bệnh và được chỉ định như sau:Người lớn uống hàm lượng 100-200mg/lần, 2-3 lần/ngày. Trẻ em hàm lượng 5mg/kg/ngày, 3 lần/ngày. Bác sĩ có thể cho chỉ định cụ thể với từng bệnh nhân. Do đó, bạn cần được kê đơn thuốc trước khi mua để đảm bảo liều dùng phù hợp với tình trạng sức khỏe của bản thân.
4. Tác dụng phụ thuốc Meritintab
Trong quá trình sử dụng, Meritintab có thể gây ra một số tác dụng phụ, mặc dù hiếm gặp nhưng vẫn có khả năng xảy ra:Rối loạn tiêu hóa (táo bón, tiêu chảy, nôn, buồn nôn), khô miệng. Hoa mắt, buồn ngủ, chóng mặt, mệt mỏi, nhức đầu. Nổi mẩn, ngứa, phát ban
5. Tương tác thuốc
Hiện vẫn chưa có báo cáo nào về tương tác của thuốc đối với Meritintab. Tuy nhiên, để an toàn, bạn nên báo cho bác sĩ biết về tất cả các loại thuốc đang sử dụng trước khi được kê đơn.Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú, hiện chưa có nghiên cứu nào chỉ rõ về tác hại trên đối tượng này. Tuy nhiên, bạn nên cân nhắc kỹ trước khi sử dụng, tốt nhất là tuân theo lời khuyên và chỉ định của bác sĩ.
|
vinmec
| 519
|
Trẻ biếng ăn làm thế nào – Mẹo giúp trẻ ăn ngon
Biếng ăn gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng về sức khỏe, đặc biệt với trẻ nhỏ. Thế nhưng, không ít phụ huynh “bất lực” trong tìm cách “điều trị” tình trạng này ở trẻ. Trẻ biếng ăn làm thế nào? Đây chắc hẳn là thắc mắc của không ít cha mẹ.
1. Tìm hiểu nguyên nhân khiến trẻ biếng ăn
Trẻ biếng ăn làm thế nào? Trước khi tìm hiểu về các biện pháp giúp con khắc phục biếng ăn, việc đầu tiên cần làm chính là tìm hiểu nguyên nhân vì sao trẻ bị biếng ăn.
Trẻ biếng ăn sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển thể chất của trẻ
Có rất nhiều lý do khiến trẻ trở nên lười ăn hơn:
1.1. Lười ăn sinh lý
Trẻ sơ sinh có tốc độ phát triển rất nhanh. Chính vì thế mà nhu cầu dinh dưỡng ở trẻ lúc này cũng rất cao. Không ngạc nhiên khi bạn nhận thấy sự lớn lên rõ rệt của con theo từng tuần, từng tháng. Thế nhưng từ sau 1 tuổi, tốc độ phát triển của trẻ cũng chậm hơn so với giai đoạn trước. Vì vậy mà lượng thức ăn hàng ngày của con có vẻ như bị ít đi.
Và nếu như một ngày bạn nhận ra con có vẻ như biếng ăn hơn thì đừng quá lo lắng bởi giai đoạn này được gọi là lười ăn sinh lý, lượng ăn có thể giảm đi song trẻ vẫn đảm bảo nhu cầu hàng ngày.
Tuy nhiên nếu trẻ biếng ăn kéo dài, hãy chú ý cho trẻ đi thăm khám tìm hiểu nguyên nhân
1.2. Biếng ăn do bệnh lý
Khi bị nhiễm bệnh, trẻ thường mệt mỏi, uể oải và bỏ ăn, bỏ bú. Đặc biệt với các bệnh lý tác động trực tiếp tới hệ tiêu hóa như đau bụng, rối loạn tiêu hóa, đi ngoài, táo bón, giun sán, trào ngược,… và các bệnh lý liên quan đến hô hấp như đau họng, viêm amidan, …
1.3. Biếng ăn do tâm lý
Biếng ăn do tâm lý là một trong những dạng biếng ăn điển hình ở nhiều trẻ nhỏ. Trong đó, một số dạng biếng ăn do tâm lý phổ biến thường thấy là:
-Trẻ quá mải chơi thay vì tập trung cho ăn uống.
-Trẻ sợ hãi do thay đổi môi trường như khi bắt đầu đi học hoặc phải rời xa mẹ trong một thời gian.
-Trẻ sợ hãi khi bị ép ăn, quát mắng và phạt khi không ăn.
Trẻ biếng ăn làm thế nào là điều mà nhiều bậc phụ huynh băn khoăn
1.4. Biếng ăn do chế độ ăn uống không hợp lý
Chế độ ăn của người lớn và trẻ nhỏ luôn có sự khác biệt về thời gian và lượng. Vì vậy không nên ép trẻ theo chế độ ăn của người lớn hay xây dựng chế độ ăn cho trẻ theo suy nghĩ của người lớn mà cần theo nhu cầu và thể trạng của trẻ.
Bên cạnh đó, thói quen ăn vặt hàng ngày, ăn vặt nửa buổi cũng là nguyên nhân gây xáo trộn tiêu hóa khiến trẻ bỏ ăn khi đến bữa chính.
1.5. Biếng ăn do lười vận động
Trẻ càng vận động, tốc độ chuyển hóa trong cơ thể càng cao. Trẻ lười vận động khiến năng lượng trong cơ thể không tiêu hao, từ đó gây ra phản ứng chán ăn của trẻ.
1.6. Trẻ bị thiếu máu, thiếu sắt
Theo thống kê, tại Việt Nam hiện nay, thiếu máu sắt là một trong những nhóm nguyên nhân hàng đầu gây nên tình trạng biếng ăn và chậm lớn ở trẻ. Trẻ thiếu máu sắt thường có biểu hiện vàng da, bỏ ăn, chậm tăng cân và thường hay mệt mỏi, ít vận động. Cha mẹ cần lưu ý những biểu hiện để cho trẻ thăm khám và điều trị sớm.
2.Trẻ biếng ăn làm thế nào, một số mẹo dành cho cha mẹ
2.1. Khắc phục từ nguyên nhân
Như đã đề cập bên trên, có rất nhiều nguyên nhân khiến trẻ biếng ăn, vậy để giải quyết tình trạng này, trước hết cha mẹ hãy tìm hiểu lý do. Với trẻ đang mắc bệnh lý, cần đưa trẻ đi điều trị. Với trẻ biếng ăn do tâm lý, cần cải thiện tâm lý của trẻ. Trẻ thiếu máu sắt, cần đưa trẻ thăm khám và bổ sung lượng đầy đủ theo tư vấn bác sĩ,…. Thay vì mua nhiều thực phẩm chức năng cho trẻ, hãy tìm hiểu nguyên nhân để khắc phục chứng biếng ăn một cách hiệu quả nhất.
2.2. Luôn đổi mới hương vị món ăn cho trẻ
Khẩu vị của trẻ có thể thay đổi một cách bất thường. Lý giải điều này là do trẻ luôn có xu hướng khám phá mùi vị. Do đó mà chúng ta cũng không quá ngạc nhiên khi hôm nay trẻ thích món này, nhưng ngày mai có thể không thích.
Nhiều cha mẹ không nắm được điều này và thường xuyên lặp lại cùng một kiểu hương vị rất dễ khiến trẻ bị nhàm chán và biếng ăn. Vậy trước hết hãy thử thay đổi cách nấu nướng, mùi vị và loại thức ăn để cải thiện tình trạng lười ăn của trẻ.
Ngoài ra, một mẹo nhỏ cho cha mẹ đó chính là hãy tạo nên các món ăn có màu sắc bắt mắt. Kết quả nhiều nghiên cứu cho thấy phần lớn trẻ để có xu hướng bị hấp dẫn bởi các món ăn nhiều màu sắc tươi sáng và được trang trí đẹp. Vì vậy đây cũng là một cách để giúp trẻ ăn ngon miệng hơn.
2.3. Phân chia bữa ăn hợp lý hơn
Ở từng độ tuổi, trẻ có chế độ ăn khác nhau và khác người lớn cả về thời gian lẫn lượng ăn mỗi bữa. Trẻ nhanh đói hơn người lớn nên không ngạc nhiên khi giữa buổi thường thấy trẻ kêu đói và tìm đồ ăn.
Thay vì chỉ ăn trong ba bữa chính, hãy bổ sung các bữa phụ cho trẻ bằng thức ăn nhẹ như trái cây, sữa hay một chút đồ ngọt và vẫn đảm bảo nguyên tắc bữa phụ không kéo quá dài và luôn cách bữa chính khoảng 2h.
2.4. Giúp trẻ vận động nhiều hơn
Vận động là chìa khóa giúp giải phóng năng lượng và thúc đẩy quá trình chuyển hóa trong cơ thể của trẻ. Cha mẹ nên giúp trẻ vận động từ nhẹ nhàng đến những môn thể thao cần nhiều sức lực như bơi lội, đá bóng,… và lựa chọn những hoạt động phù hợp với độ tuổi, giới tính của trẻ.
2.5. Đừng gây tâm lý hoảng loạn ép trẻ ăn
Khi trẻ biếng ăn, người lớn thường rất cáu gắt, đặc biệt với trẻ nhỏ. Cáu gắt sẽ khiến trẻ sợ hãi và hoảng loạn tâm lý. Một số trẻ sẽ chống đối bằng cách ăn giả vờ hoặc thậm chí tỏ thái độ chống đối.
Thay vì thế, hãy thử “bỏ đói” trẻ, không cho trẻ ăn bất kỳ thức ăn gì và đợi đến khi trẻ thực sự đói, hãy chuẩn bị món ăn mà trẻ thích nhất.
Khám dinh dưỡng định kỳ giúp cha mẹ theo dõi sự phát triển của trẻ một cách sát sao
2.6. Đưa trẻ đi thăm khám dinh dưỡng định kỳ
Việc khám dinh dưỡng định kỳ giúp cha mẹ theo sát được quá trình phát triển của trẻ. Thông qua kết quả thăm khám dinh dưỡng, cha mẹ sẽ biết được con có đang phát triển bình thường hay không và có đang gặp phải vấn đề gì đặc biệt hay không.
Khám dinh dưỡng giúp cha mẹ nhận được những tư vấn chính xác từ các chuyên gia cho chế độ ăn uống, ngủ nghỉ phù hợp nhất với trẻ.
Trên đây là một số thông tin về tình trạng trẻ biếng ăn. Hi vọng với những thông tin, mẹo nhỏ trên đây sẽ giúp ba mẹ biết được trẻ biếng ăn làm thế nào để bé thích thú với bữa ăn hơn và phát triển thể chất và tinh thần một cách tốt nhất.
|
thucuc
| 1,401
|
Rối loạn tiêu hóa nên kiêng gì
Trả lời:
Ở trẻ nhỏ, hệ tiêu hóa chưa phát triển một cách toàn diện nên việc xây dựng một chế độ ăn uống khoa học, đầy đủ dinh dưỡng và kích thích bé ngon miệng là một việc rất quan trọng. Khi trẻ nhỏ bị rối loạn tiêu hóa, bố mẹ rất lo lắng và một trong những điều khiến họ băn khoăn đó là nên và không nên cho bé yêu của mình ăn gì.
Một chế độ ăn uống khoa học sẽ giúp hệ tiêu hóa của trẻ được tăng cường sức để kháng và khỏe mạnh hơn
Trước tiên, bố mẹ nên lựa chọn các loại thực phẩm rõ nguồn gốc xuất xứ và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Tuyệt đối không được cho trẻ ăn những thức ăn đã để lâu ngày trong tủ lạnh, nấu đi nấu lại nhiều lần.
Tránh ăn những thực phẩm quá nhiều đường, những loại đồ uống có gas, và đồ ăn có quá nhiều dầu mỡ.
Trên đây đã phần nào lí giải thắc mắc rối loạn tiêu hóa nên kiêng gì của chị. Tuy nhiên, để có phương pháp đối phó với chứng bệnh rối loạn tiêu hóa một cách an toàn, hiệu quả; xây dựng một chế độ dinh dưỡng phù hợp với bé yêu của mình để bé luôn có hệ tiêu hóa khỏe mạnh thì chị nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa để nhận được những lời khuyên và tư vấn hữu ích.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
|
thucuc
| 264
|
Lý do cần xét nghiệm canxi máu cho bà bầu
Canxi là khoáng chất có vai trò rất quan trọng cho sự phát triển của con người, đặc biệt là đối với phụ nữ mang thai. Khi có thai, người mẹ cần bổ sung canxi không chỉ cho bản thân mà còn để cung cấp cho thai nhi, góp phần thuận lợi vào quá trình hình thành xương, hộp sọ, răng, cơ của em bé. Với nhu cầu canxi lớn như vậy thì việc thiếu hụt canxi trong thời gian mang thai không phải là hiếm gặp, đây chính là lý do bà cầu cần xét nghiệm canxi máu để phát hiện kịp thời tình trạng này.
1. Vai trò của canxi đối với mẹ và bé
Canxi là nguyên tố vi lượng có vai trò quan trọng đối với sức khỏe con người và đặc biệt cần thiết cho sự phát triển của thai nhi trong suốt quá trình mang thai. Để một em bé sơ sinh đạt được chiều cao trung bình là 50 cm thì nhu cầu canxi cho mẹ phải tăng lên khoảng 1,5 lần bình thường. Những vai trò của canxi đối với mẹ và thai nhi như:Góp phần giúp hệ xương của trẻ phát triển toàn diện và khỏe mạnhĐiều hoà quá trình đông máu, tạo điều kiện cho sự đông máu tự nhiên. Phòng ngừa loãng xương, xốp xương, xương yếu dễ gãy cho người mẹ. Duy trì nhịp tim ổn định và các hoạt động chuyển hoá cơ thể. Góp phần thiết yếu vào việc sản xuất sữa mẹ sau sinh. Giảm nguy cơ tiền sản giật ở sản phụ, ngăn ngừa tăng huyết áp. Việc bổ sung canxi cho phụ nữ mang thai là cực kỳ quan trọng, nếu chỉ số canxi trong máu thấp có thể dẫn đến những biểu hiện:Người mẹ: mệt mỏi, đau lưng, đau mỏi xương khớp, đau răng, sâu răng, tê chân, chuột rút, mất ngủ. Thai nhi: chậm phát triển, còi xương bẩm sinh, khò khè bẩm sinh, dị dạng xương
2. Vì sao cần xét nghiệm canxi máu cho bà bầu?
Xét nghiệm nồng độ canxi huyết cho mẹ bầu là loại xét nghiệm cơ bản, giúp bác sĩ theo dõi và đánh giá tình trạng sức khoẻ của mẹ nhằm đảm bảo an toàn cho cả mẹ và bé. Từ đó có thể điều chỉnh lại chế độ dinh dưỡng phù hợp cho phần còn lại của thai kỳ hay bổ sung canxi uống ngoài nếu cần thiết. Trong mỗi giai đoạn phát triển thì nhu cầu canxi của thai nhi sẽ khác nhau, cụ thể như sau:Ba tháng đầu: lượng canxi mẹ cần mỗi ngày khoảng 800mg. Ba tháng tiếp theo: khoảng 1000-1200mg. Ba tháng cuối: 1200-1300mg. Nhờ vào xét nghiệm canxi huyết mà bác sĩ có thể sàng lọc bệnh lý trước sinh theo từng thời kỳ. Thời điểm làm xét nghiệm thường là lần đầu khám thai hoặc khi có dấu hiệu thiếu canxi. Tuy nhiên, người mẹ nên chú ý khám xét nghiệm vào các mốc phát triển quan trọng của trẻ.
3. Những lưu ý khi bổ sung canxi cho mẹ bầu có canxi máu thấp
Khi kết quả xét nghiệm canxi máu của người mẹ có chỉ số canxi máu thấp và cần bổ sung thêm canxi thì cần có một số lưu ý nhất định trong việc bổ sung canxi cho người mẹ:Phụ nữ mang thai có thể sử dụng hầu hết các loại chế phẩm canxi với liều lượng hợp lý nếu không có tiền sử bệnh hay dị ứng. Các thai phụ mắc bệnh tiểu đường nên hạn chế bổ sung chế phẩm canxi chứa đường.Phụ nữ mang thai có nguy cơ tiền sản giật, cao huyết áp cần hạn chế bổ sung canxi có chứa muối natri. Nên bổ sung các chế phẩm chứa canxi vào buổi sáng, sau ăn khoảng 1 giờ và không nên dùng vào buổi tối vì dễ lắng cặn gây sỏi thận. Bổ sung canxi phải kết hợp bổ sung vitamin D3 giúp chuyển hóa canxi trong cơ thể, tránh canxi bị đào thải. Cơ thể chỉ hấp thu khoảng 500mg canxi trong mỗi lần bổ sung, vì vậy nên chia thành nhiều lần uống trong ngày sẽ đạt hiệu quả cao hơn.Sắt và canxi có tính cạnh tranh nhau, do đó không nên bổ sung đồng thời 2 yếu tố này để tránh mất tác dụng một trong hai. Không nên bổ sung canxi kết hợp với các thực phẩm như socola, trà xanh, cacao,...Trước khi bổ sung canxi, mẹ bầu nên đi khám để được bác sĩ tư vấn cụ thể về liều lượng và cách thức bổ sung nhằm đạt hiệu quả cao nhất. Ngoài việc chú ý bổ sung canxi đầy đủ, mẹ bầu cần khám thai định kỳ tại những bệnh viện có đủ chuyên môn, trang thiết bị công nghệ hiện đại để có thể theo dõi sát những diễn biến của sự phát triển thai, nhận biết được tình trạng thiếu hụt chất dinh dưỡng của thai phụ để từ đó đưa ra tư vấn thai phụ nên bổ sung những chất nào, với liều lượng bao nhiêu để cả mẹ và con được khỏe mạnh.
|
vinmec
| 878
|
Trào ngược thực quản gây khó thở
Trào ngược thực quản gây khó thở là một trong những tác hại của chứng trào ngược thực quản với sức khỏe mọi người. Trong số các triệu chứng của trào ngược thực quản, khó thở là một biểu hiện khá phổ biến, gây nhiều khó chịu và mệt mỏi cho người bệnh.
Trào ngược thực quản gây khó thở là một trong những tác hại của chứng trào ngược thực quản với sức khỏe mọi người.
Khó thở do trào ngược thực quản là hiện tượng gì?
Trào ngược dạ dày thực quản là tình trạng dịch dạ dày trào ngược lên thực quản khiến lớp niêm mạc ở cơ quan này bị tổn thương. Trào ngược thực quản gây ra viêm loét thực quản, tác hại lên dạ dày. Khó thở do trào ngược thực quản là một trong các triệu chứng trào ngược dạ dày thường gặp. Các triệu chứng này bao gồm: ợ hơi, ợ chua, hôi miệng, khàn tiếng, đau họng, buồn nôn hoặc nôn ra dịch, cảm giác đầy hơi chướng bụng,…
Trào ngược thực quản gây khó thở, vì sao?
Tình trạng trào ngược thực quản gây khó thở xảy ra như là hậu quả của việc mất cân bằng dịch trong dạ dày. Khi đó dịch tiêu hóa giàu acid trong dạ dày tăng lên mà dịch nhầy giàu bazo không thể trung hòa hết. Lượng acid này sẽ thúc đẩy hố thắt thực quản mở ra khiến thức ăn bị đẩy lên vòm họng rồi chèn ép vòm họng. Do đó, dòng không khí lưu thông bị ngắt quãng, gây ra tình trạng khó thở.
Tình trạng trào ngược thực quản gây khó thở xảy ra như là hậu quả của việc mất cân bằng dịch trong dạ dày. Khi đó dịch tiêu hóa giàu acid trong dạ dày tăng lên mà dịch nhầy giàu bazo không thể trung hòa hết.
Điều trị chứng trào ngược thực quản gây khó thở
Người bị trào ngược thực quản gây khó thở cần được điều trị kịp thời với phương pháp phù hợp, hiệu quả. Sau khi đi khám, người bệnh cần tuân thủ nghiêm túc, đầy đủ các chỉ định điều trị từ bác sĩ. Cần dùng thuốc theo đúng liều lượng được bác sĩ hướng dẫn, không tự ý mua và sử dụng thuốc.
Bên cạnh việc điều trị và dùng thuốc đúng chỉ định, người bệnh cần thực hiện chế độ ăn uống và sinh hoạt phù hợp như sau để hỗ trợ điều trị và đề phòng bệnh tái phát:
– Không nên ăn, uống các loại thực phẩm, đồ uống có thể làm nặng thêm bệnh như: nước ngọt có gas, cà phê đặc, nước cà chua và nước cam, thức ăn nhiều dầu mỡ,…
– Cần bổ sung các thực phẩm tốt cho dạ dày.
– Tránh ăn quá nhiều thức ăn trong một bữa, nên chia nhỏ các bữa ăn. Không ăn quá khuya sát giờ đi ngủ (nên ăn tối trước lúc đi ngủ tối thiểu 2 tiếng).
Nên đi khám sớm để điều trị hiệu quả chứng trào ngược thực quản gây khó thở
– Không mặc chật thít bụng sau khi ăn, không hoạt động việc khác trong lúc ăn và lúc vừa ăn xong. Tránh việc đi nằm ngay sau khi ăn.
– Tránh tối đa việc hút thuốc lá. Hạn chế dùng bia rượu. Tất cả những chất kích như thuốc lá và bia rượu đều rất có hại với sức khỏe nói chung, với dạ dày thực quản nói riêng. Chúng sẽ làm cho chứng trào ngược tăng nặng thêm.
– Kê gối cao hơn khi ngủ cũng giúp hỗ trợ hạn chế trào ngược dạ dày thực quản.
– Người bệnh nên giữ tinh thần thoải mái, tránh stress, áp lực nhiều sẽ ảnh hưởng đến dạ dày, thực quản.
XEM THÊM:
>> Thuốc điều trị viêm thực quản trào ngược
>> Nguyên nhân viêm thực quản trào ngược
>> Điều trị viêm thực quản trào ngược
|
thucuc
| 657
|
Dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tận nơi - Bắc Giang
Được sự tin dùng của người dân Thủ đô suốt 23 năm qua, ở chi nhánh mới tại địa chỉ số 142B - đường Đào Sư Tích - phường Hoàng Văn Thụ - TP Bắc Giang,
Chi nhánh đã nhận được nhiều lời khen, sự tin tưởng của khách hàng về thái độ phục vụ chuyên nghiệp, kết quả trả nhanh chóng, chính xác và dịch vụ tiện ích giúp tiết kiệm thời gian. Trong đó có thể nhắc đến như máy sinh hóa miễn dịch tự động Cobas 6000, máy phân tích nước tiểu MISSION U500, máy huyết học 32 chỉ số, … có công suất xét nghiệm lớn, giúp cho ra kết quả xét nghiệm nhanh chóng và chính xác. Bởi những ưu điểm dịch vụ mang lại cho người dân trong kiểm tra, chăm sóc sức khỏe.
- Thời gian trả kết quả nhanh chóng, theo lịch đã hẹn;
- Chi phí xét nghiệm được niêm yết hợp lý, khách hàng chỉ cần trả thêm 10.000
đồng cho một lần đi lại lấy mẫu tận nơi;
- Phục vụ lấy mẫu xét nghiệm tất cả các ngày trong tuần kể cả ngày Lễ, Tết.
|
medlatec
| 203
|
đồng bộ quy trình quản lý theo ISO 15189:2012 từ các chi nhánh
Dựa trên nền tảng yếu tố cấu thành chất lượng xét nghiệm chính xác bao gồm: đội ngũ nhân sự, hệ thống máy móc và chương trình quản lý chất lượng. Bởi vậy, bên cạnh những tuân thủ đúng quy trình của Bộ Y tế về quản lý kiểm tra chất lượng thông như chương trình nội kiểm, ngoại kiểm, Trung tâm còn là một trong số ít đơn vị y tế ngoài công lập vận hành quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 15189:2012.
ISO 15189 là hệ thống hướng dẫn kiểm soát toàn bộ cả 3 giai đoạn Trước, Trong và Sau của quy trình xét nghiệm và các vấn đề liên quan đến xét nghiệm, đưa cán bộ thực hiện xét nghiệm kiểm soát chất lượng theo một chu trình bắt buộc. Chứng chỉ này cho phép các phòng thí nghiệm được công nhận ở cấp quốc tế, nâng cao hiệu quả, đảm bảo các kết quả xét nghiệm đáng tin cậy hơn, và giúp tăng cường chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân nói chung.
Người dân tuyến tỉnh hưởng chất lượng xét nghiệm ISO
Mong muốn giúp người dân các tỉnh được thụ hưởng chất lượng xét nghiệm chính xác, kịp thời với sự thừa nhận của các bệnh viện uy tín đầu ngành cả nước, kể cả bệnh viện nước ngoài, để phục vụ tốt nhất nhu cầu trong khám chữa bệnh. HCM. Ảnh là GS.
Chia sẻ về ý nghĩa quản lý theo tiêu chuẩn ISO 15189:2012 tại các chi nhánh tuyến tỉnh, Th
S. Một mặt, phục vụ kịp thời nhu cầu của khách hàng đến kiểm tra sức khỏe tại các văn phòng, haygiúp người dân tiết kiệm được thời gian đi lại, chờ đợi qua dịch vụ lấy mẫu tận nơi; mặt khác, chi nhánh còn có ý nghĩa quan trọng trong việc hỗ trợ các bệnh viện tuyến dưới, phòng khám các tỉnh thông qua hợp tác gửi mẫu xét nghiệm”.
Thông thường, để phòng xét nghiệm đạt được chứng nhận ISO quản lý chất lượng xét nghiệm, thì phòng xét nghiệm đó cần mất hàng năm để thực hiện với nhiều tài liệu, thủ tục, và do đơn vị thứ 2 đánh giá... Và tất cả cán bộ của Trung tâm đã được đào tạo đọc và tư vấn, được luân chuyển về chi nhánh nên dễ dàng đào tạo cho các các nhân viên cùng triển khai” - Th
S. Quế cho biết.
Công tác bảo quản, vận chuyển mẫu bệnh phẩm từ chi nhánh về Trung tâm cũng được tuân thủ theo đúng quy định của Bộ Y tế gồm các tiêu chí như tránh rung lắc, tránh nhiễm chéo bệnh phẩm, nhiệt độ bảo đảm,...
|
medlatec
| 465
|
Những thông tin về xét nghiệm PAPP-A phụ nữ mang thai nên biết
Xét nghiệm PAPP-A (pregnancy associated plasma protein A) là một trong những xét nghiệm sàng lọc trước sinh. Xét nghiệm được thực hiện giúp sàng lọc dị tật thai nhi. Xét nghiệm nên thực hiện vào thời gian nào là tốt nhất và nó có ý nghĩa gì với phụ nữ mang thai, xin mời bạn đọc theo dõi tiếp các nội dung dưới đây.
1. Xét nghiệm PAPP-A được hiểu thế nào?
PAPP-A là một glycoprotein có nguồn gốc ở nhau thai sản xuất. Nồng độ PAPP-A có trong huyết thanh của máu mẹ sẽ tăng dần trong suốt thai kỳ.
PAPP-A được sử dụng để đánh giá nguy cơ mắc các bệnh dị tật liên quan tới nhiễm sắc thể hay gặp ở trẻ trong thời gian mang thai 3 tháng đầu. Xét nghiệm thường được kết hợp với đo nồng độ beta-h
CG tự do trong máu và siêu âm đo độ mờ da gáy cùng với các thông tin về tuổi thai, tuổi mẹ để đánh giá nguy cơ. Xét nghiệm cho phép kết luận về nguy cơ mắc một số bệnh như sau:
+ Hội chứng Down: do thừa một nhiễm sắc thể số 21. Tỷ lệ mắc bệnh ở trẻ sơ sinh khoảng 1:7550.
+ Hội chứng Patau: bất thường nhiễm sắc thể số 13. Tỷ lệ mắc bệnh khoảng 1:16000.
+ Hội chứng Edwards: do thừa một nhiễm sắc thể số 18. Tỷ lệ mắc bệnh khoảng 1:5000.
Các chất trên được sản xuất và xuất hiện trong máu mẹ với một nồng độ nhất định ở những phụ nữ mang thai khỏe mạnh bình thường. Trường hợp nồng độ các chất này giảm đi gợi ý nguy cơ có thể gây dị tật thai nhi bẩm sinh.
2. Định lượng PAPP-A nên được thực hiện khi nào?
Xét nghiệm được thực hiện trong vòng 3 tháng đầu của thai kỳ, nên xét nghiệm vào khoảng thời gian thai nhi được 11 tuần 2 ngày đến 13 tuần 6 ngày; khuyến khích thai phụ thực hiện vào tuần thai thứ 12 để đạt kết quả tốt nhất.
3. Những ai nên thực hiện xét nghiệm PAPP-A
Tất cả các phụ nữ mang thai đều nên thực hiện kiểm tra định lượng nồng độ PAPP-A. Đặc biệt, xét nghiệm rất cần đối với những phụ nữ mang thai có các nguy cơ cao như sau:
+ Tiền sử gia đình có người mắc các bệnh di truyền.
+ Phụ nữ mang thai trên 35 tuổi.
+ Thai phụ mắc bệnh tiểu đường hay có sử dụng insulin.
+ Phụ nữ mang thai tiếp xúc với chất phóng xạ, bị nhiễm virus trong thời gian mang thai.
+ Phụ nữ từng có tiền sử sảy thai hoặc thai lưu không rõ nguyên nhân.
+ Những người hút thuốc lá hoặc sử dụng các hóa chất gây hại cho thai nhi.
+ Khi bác sĩ thấy có các dấu hiệu nghi ngờ qua kết quả siêu âm.
4. Kết quả xét nghiệm cho biết điều gì?
Nồng độ PAPP-A được đo trên mẫu huyết thanh của bệnh nhân.
Kết quả xét nghiệm sẽ được trả lời là thai nhi có nguy cơ mắc bệnh cao hay thấp. Với nồng độ PAPP-A , ngưỡng thấp để đánh giá nguy cơ dị tật bẩm sinh là < 0.4 Mo
M.
- Xét nghiệm thường được kết hợp với xét nghiệm beta h
CG tự do và kết quả siêu âm đo độ mờ da gáy để tăng khả năng phát hiện, đánh giá nguy cơ:
- Trong hội chứng Down: định lượng nồng độ PAPP- A có xu hướng giảm, beta h
CG tự do tăng cao và độ mờ da gáy tăng.
- Trong hội chứng Edwards: thường thấy định lượng PAPP-A sẽ giảm, beta h
CG tự do giảm.
- Trong hội chứng Patau: Nồng độ PAPP-A thường thấp.
- Khi kết quả xét nghiệm này tăng hoặc bất thường không có nghĩa là thai nhi được chẩn đoán chính xác mắc các dị tật bẩm sinh Down, Patau, Edwards. Xét nghiệm này chỉ cho phép chẩn đoán nguy cơ bất thường nhiễm sắc thể gây ra các dị tật bẩm sinh. Nếu trong trường hợp nghi ngờ bác sĩ sẽ tư vấn thêm các kỹ thuật khác để chẩn đoán xác định như: xét nghiệm NIPT có độ nhạy và khả năng phát hiện cao hơn hoặc kỹ thuật chọc dịch ối.
5. Thực hiện xét nghiệm PAPP-A ở đâu là tốt?
Xét nghiệm PAPP-A là một xét nghiệm không xâm lấn, đảm bảo an toàn cho mẹ và bé bời vì xét nghiệm chỉ dùng một lượng máu tĩnh mạch đủ để thực hiện phân tích.
Kết quả xét nghiệm được phân tích trên một phần mềm máy tính chuyên dụng, căn cứ vào độ tuổi mẹ, cân nặng của mẹ, tuổi thai, các chỉ số của siêu âm,... để đảm bảo kết quả là chính xác nhất. Hơn nữa, kết quả sẽ được kiểm soát chặt chẽ từ các bác sĩ có chuyên môn cao trước khi được trả đến bạn và nếu kết quả có sự bất thường thì bạn sẽ được tư vấn trực tiếp từ các chuyên gia đầu ngành tại Bệnh viện.
|
medlatec
| 861
|
Sử dụng thuốc lợi tiểu Furosemid như thế nào để an toàn và hiệu quả?
Ở một số bệnh nhân bị suy tim, bệnh lý về gan thận thường có hiện tượng phù nề, ảnh hưởng đến sức khỏe. Các bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh sử dụng thuốc lợi tiểu giúp hỗ trợ đào thải lượng nước và muối dư thừa trong cơ thể, từ đó giảm triệu chứng bệnh. Một trong những loại thuốc thường dùng là thuốc lợi tiểu Furosemid.
1. Giới thiệu chung về thuốc lợi tiểu Furosemid
Furosemid là một trong những loại thuốc lợi tiểu được sử dụng phổ biến, thuốc có chứa dẫn chất sulfonamid với tác dụng nhanh và mạnh. Thành phần của thuốc sẽ tác động tới nhánh lên của quai Henle, đó là lý do vì sao Furosemid nằm trong nhóm thuốc lợi tiểu quai. Thuốc lợi tiểu Furosemid được bào chế dưới nhiều dạng khác nhau để người bệnh dễ dàng sử dụng, đó là:Dạng viên nén 20mg, 40mg và 80mg. Dạng thuốc tiêm 10mg/ml hoặc 20mg/2ml. Dạng dung dịch uống 40mg/5ml, 20mg/5ml hoặc 10mg/ml. Tùy vào tình trạng sức khỏe, người bệnh sẽ được bác sĩ chỉ định dùng với liều lượng phù hợp.2. Thuốc Furosemid có công dụng gì?
Nếu cơ thể tích tụ quá nhiều muối và nước, người bệnh có thể bị phù nề tay, chân, bụng hoặc toàn thân. Hiện tượng này thường xảy ra ở bệnh nhân suy tim, người mắc bệnh liên quan tới gan và thận. Việc sử dụng thuốc Furosemid sẽ giúp đào thải lượng nước và muối dư thừa trong cơ thể, từ đó giúp giảm triệu chứng bệnh.
Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể dùng thuốc Furosemid để điều trị cho bệnh nhân huyết áp cao. Việc kiểm soát chỉ số huyết áp sẽ giúp hạn chế nguy cơ đột quỵ, đau tim hoặc một số tổn thương xảy ra ở thận. Ngoài ra, thuốc Furosemid còn được sử dụng nhằm mục đích giảm nồng độ canxi trong máu ở những người tăng calci huyết.3. Hướng dẫn sử dụng thuốc lợi tiểu Furosemid (tham khảo)Như đã nêu trên, thuốc lợi tiểu Furosemid được bào chế dưới 3 dạng chính với liều lượng khác nhau. Vậy chúng ta nên sử dụng thuốc như thế nào để đảm bảo an toàn sức khỏe và đạt hiệu quả điều trị cao nhất? Thực tế, dựa vào tình trạng bệnh và độ tuổi, bác sĩ sẽ kê đơn thuốc với liều phù hợp. Người trưởng thành: uống thuốc Furosemid liều từ 20 - 80mg/lần/ngày và duy trì uống vào buổi sáng. Nếu tình trạng phù nề không có dấu hiệu thuyên giảm, bác sĩ có thể tăng liều thêm 20 - 40mg/lần và chỉ định bệnh nhân dùng thuốc từ 3 - 4 lần/ngày. Đối với bệnh nhân có triệu chứng phù nề nặng, liều lượng 600mg/ngày có thể được áp dụng.
Đối với trẻ nhỏ: liều lượng dùng thuốc của trẻ nhỏ phụ thuộc khá nhiều vào cân nặng. Thông thường trẻ được chỉ định dùng thuốc Furosemid với liều lượng 2mg/kg/lần/ngày.
Bác sĩ có thể chỉ định dùng thuốc lợi tiểu Furosemid dạng thuốc tiêm để điều trị cho bệnh nhân phù phổi cấp. Liều lượng cụ thể như sau:Người trưởng thành: tiêm tĩnh mạch chậm trong 1 - 2 phút, liều lượng khoảng 40mg. Sau 1 tiếng đồng hồ, nếu triệu chứng bệnh không thuyên giảm, bác sĩ sẽ chỉ định tiêm tăng liều 80mg. Đối với trẻ nhỏ: thuốc Furosemid được tiêm vào bắp hoặc tĩnh mạch của bệnh nhi phù phổi cấp, liều lượng 1mg/kg. Sau ít nhất 2 tiếng đồng hồ, nếu triệu chứng bệnh vẫn chưa có chuyển biến tích cực, bác sĩ tiếp tục tiêm tăng liều thêm 1mg/kg. Người trưởng thành thường được hướng dẫn uống từ 20 - 40mg thuốc Furosemid/lần và uống 2 lần/ngày. Liều dùng tối đa trong một ngày là 480mg và phải chia thành nhiều lần sử dụng thuốc. Thuốc Furosemid có thể sử dụng độc lập hoặc kết hợp với các loại thuốc có tác dụng kiểm soát huyết áp. Trong quá trình dùng thuốc, bệnh nhân phải theo dõi thường xuyên chỉ số huyết áp. Đối với trẻ nhỏ: liều lượng dùng thuốc lợi tiểu Furosemid là 0,5 - 2mg/kg và sử dụng từ 1 - 2 lần/ngày. Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể xem xét và tăng liều lên 6mg/kg. Bệnh nhân bị tăng canxi máu thường được chỉ định dùng thuốc dạng viên nén hoặc thuốc tiêm. Nếu dùng viên nén, liều lượng uống là 10 - 40mg/lần và duy trì sử dụng thuốc tối đa 4 lần/ngày. Trong trường hợp tiêm tĩnh mạch, bác sĩ sẽ tiến hành tiêm 20 - 100mg sau mỗi 1 - 2 tiếng đồng hồ.4. Thận trọng với tác dụng phụ của thuốc lợi tiểu Furosemid
Khi dùng thuốc lợi tiểu Furosemid, bệnh nhân có thể gặp phải một vài tác dụng phụ ngoài ý muốn. Khá nhiều người cảm thấy chóng mặt, đau nhức đầu, mắt mờ khi mới sử dụng loại thuốc này do cơ thể chưa kịp thích nghi với thuốc.
Một số bệnh nhân gặp phải hiện tượng chuột rút, cơ thể suy nhược, mệt mỏi, hay cảm thấy buồn ngủ, buồn nôn,… Đây là những tác dụng phụ thường gặp của thuốc Furosemid. Ngoài ra, khô miệng, nhịp tim thay đổi thất thường cũng là tác dụng phụ không thể bỏ qua. Thậm chí, thuốc Furosemid còn ảnh hưởng tới chức năng thận, gây cảm giác ngứa, tê, sưng bàn tay, bàn chân; ảnh hưởng tới hoạt động hệ tiêu hóa, gây hiện tượng: đau dạ dày; làm thay đổi thính giác…Người bệnh nên chủ động theo dõi phản ứng bất thường của cơ thể và thông báo với bác sĩ nếu tình trạng này kéo dài. Một vài trường hợp bị dị ứng với thành phần của thuốc với các biểu hiện như: phát ban, ngứa hoặc sưng mặt, lưỡi, cổ họng, khó thở và chóng mặt,… Lúc này, người bệnh cần dừng sử dụng thuốc và thông báo ngay với bác sĩ để được xử lý kịp thời, đảm bảo an toàn sức khỏe.5. Khi nào không nên sử dụng thuốc Furosemid?
Vậy trong trường hợp nào chúng ta không nên sử dụng thuốc lợi tiểu Furosemid?
|
medlatec
| 1,063
|
Tầm soát bệnh tim mạch là làm những gì?
Bệnh lý tim mạch là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tử vong và đang có xu hướng gia tăng trên toàn thế giới. Do đó việc tầm soát và phát hiện sớm sẽ hỗ trợ giảm đáng kể những hậu quả do bệnh tim mạch gây ra. Vậy việc tầm soát bệnh tim mạch bao gồm những gì?
1. Bệnh tim mạch là gì?
Bệnh tim mạch là một tập hợp rất nhiều bệnh lý khác nhau liên quan đến mạch máu và tim, có thể kể đến một số bệnh thường gặp như tăng huyết áp, tai biến mạch máu não, suy tim, bệnh tim thiếu máu cục bộ, hội chứng vành cấp, bệnh lý van tim...Một số triệu chứng thường gặp của các bệnh lý tim mạch:Khó thở: Xuất hiện từ từ, có thể tăng lên khi gắng sức, đặc biệt bệnh nhân suy tim thường bị khó thở khi nằm đầu thấp;Đau tức ngực sau xương ức, cảm giác đè nặng trong ngực: Đây là biểu hiện chủ yếu của bệnh mạch vành;Phù: Có đặc điểm là phù mềm, ấn lõm, không đau, xuất hiện ở 2 chân và thường kèm theo tình trạng gan to, tĩnh mạch cổ nổi;Mệt mỏi thường xuyên: Có thể do thiếu máu đến tim, não, phổi và toàn bộ cơ quan trong cơ thể, qua đó khiến bệnh nhân thường xuyên mệt mỏi, cảm giác kiệt sức, thậm chí khi thực hiện các hoạt động hàng ngày;Ho dai dẳng: Chức năng co bóp của tim suy giảm, dẫn đến không đủ máu cung cấp cho cơ thể và đồng thời ứ đọng lại trong nhu mô phổi, hệ quả là tình trạng ho mạn tính kèm khó thở, thở khò khè;Chán ăn, buồn nôn: Sự tích tụ nước trong gan và thiếu máu nuôi các cơ quan, bao gồm cả hệ tiêu hóa, sẽ làm người bệnh chán ăn, buồn nôn;Tiểu đêm;Nhịp tim nhanh, hồi hộp, đánh trống ngực hoặc nhịp tim/mạch không đều;Thở nhanh, lo lắng, lòng bàn tay đổ mồ hôi;Chóng mặt, ngất xỉu: Gợi ý tình trạng rối loạn nhịp tim.Các yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh lý tim mạch bao gồm:Hút thuốc lá: chất Nicotin và khí Carbon monoxide trong khói thuốc lá là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây co thắt các mạch máu và xơ vữa động mạch;Chế độ dinh dưỡng nhiều muối, các chất béo và cholesterol;Thói quen sống tĩnh tại, ít vận động và không tham gia các hoạt động thể dục thể thao;Thừa cân, béo phì;Cuộc sống bị stress, căng thẳng kéo dài;Rối loạn chuyển hóa lipid máu, tăng cao cholesterol máu sẽ dẫn đến hình thành các mảng xơ vữa trên thành động mạch;Tăng huyết áp gây xơ cứng và thu hẹp mạch máu;Đái tháo đường: Bệnh lý này rất dễ gây biến chứng tim mạch nếu không kiểm soát tốt;Tuổi tác: Tuổi càng cao thì nguy cơ tim mạch càng tăng;Tiền sử gia đình mắc bệnh tim mạch.
2. Vì sao cần tầm soát bệnh tim mạch?
Theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới WHO, mỗi năm có khoảng 17.5 triệu người tử vong do các bệnh lý tim mạch trên toàn thế giới. Tại nước ta, theo nghiên cứu của Hội Tim mạch, hiện có đến 25% dân số mắc bệnh tim mạch và tăng huyết áp. Đặc biệt, thời gian gần đây ghi nhận tỷ lệ người bị tăng huyết áp tăng dần, đặc biệt có xu hướng trẻ hóa với nhiều trường hợp mắc bệnh trong độ tuổi lao động. Vì những lý do trên nên việc tầm soát bệnh tim mạch là vô cùng cần thiết và là một trong những biện pháp hàng đầu nhằm bảo vệ sức khỏe của chính mình và những người thân yêu.Tầm soát tim mạch là giải pháp giúp phát hiện sớm các yếu tố nguy cơ tim mạch (như rối loạn nhịp, rối loạn chuyển hóa lipid máu hay tăng huyết áp...), chẩn đoán sớm bệnh lý mạch vành, bệnh van tim hoặc tim bẩm sinh... Qua kết quả tầm soát tim mạch bệnh nhân sẽ được tư vấn về những biện pháp điều trị và ngăn ngừa các biến chứng.Việc chần chừ, chủ quan không tầm soát tim mạch sớm và chờ đến khi các triệu chứng xảy ra mới điều trị sẽ khiến bệnh trở nặng, diễn tiến sang giai đoạn phức tạp và hệ quả là việc điều trị trở nên khó khăn, tốn kém chi phí và thậm chí là khó phục hồi lại sức khỏe như ban đầu.
3. Tầm soát tim mạch gồm những gì?
Nhiều bệnh nhân thắc mắc quá trình tầm soát và khám tim mạch như thế nào, dẫn đến tâm lý lo lắng và không thực hiện sớm. Theo các chuyên gia, quá trình tầm soát bệnh tim mạch đa phần đều không xâm lấn, dễ thực hiện và không tốn quá nhiều thời gian.Một số bệnh viện hàng đầu đưa ra một số gói tầm soát tim mạch toàn diện, bao gồm:Khám chuyên khoa Nội tim mạch, bao gồm đo huyết áp, đánh giá chỉ số khối cơ thể (BMI), khai thác đầy đủ tiền sử bệnh lý, qua đó bác sĩ sẽ đưa ra kết luận sức khỏe tổng thể và có những tư vấn phù hợp;Đánh giá tình trạng và mức độ xơ vữa động mạch;Chụp X quang phổi thẳng: Đánh giá các bất thường trong lồng ngực, bao gồm cả kích thước tim và tầm soát một số bệnh phổi như u phổi, viêm phế quản, viêm phổi, giãn phế quản;Đo điện tâm đồ (ECG): Đánh giá các dấu hiệu bất thường gợi ý bệnh tim thiếu máu cục bộ, sẹo nhồi máu cơ tim hay rối loạn nhịp tim;Siêu âm tim Doppler: Đánh giá và chẩn đoán xác định bất thường cơ tim, bệnh van tim và tim bẩm sinh;Siêu âm động mạch chủ bụng: Chẩn đoán các bệnh liên quan đến động mạch chủ bụng, bao gồm xơ vừa hay phình bóc tách;Siêu âm động mạch thận: Giúp sàng lọc và chẩn đoán bệnh tăng huyết áp thứ phát do hẹp động mạch thận;Siêu âm Doppler mạch máu 2 chi dưới: Có giá trị trong việc phát hiện xơ vữa, hẹp động mạch (đánh giá mức độ hẹp) hoặc suy van tĩnh mạch 2 chân;Định lượng Glucose máu: Sàng lọc và phát hiện bệnh đái tháo đường, một yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch;Xét nghiệm lipid máu, bao gồm định lượng Cholesterol, Triglycerid, LDL-C và HDL-C: Kiểm tra lượng lipid trong máu, qua đó có biện pháp kiểm soát sớm và ngăn ngừa những rối loạn do mỡ dư thừa gây ra;Xét nghiệm chức năng thận, bao gồm định lượng Ure và Creatinin máu, có giá trị chẩn đoán sớm các bệnh lý về thận;Xét nghiệm chức năng gan, bao gồm đo hoạt độ men gan ALT và AST;Định lượng Acid uric máu: Giúp phát hiện sớm và theo dõi yếu tố nguy cơ độc lập cho bệnh lý Tim mạch;Định lượng CRP: Đánh giá tình trạng viêm trong cơ thể;Đo hoạt độ CK, chủ yếu là CK-MB, giúp đánh giá sức khỏe của cơ tim;Tổng phân tích nước tiểu 10 thông số;Định lượng men tim Troponin T hay Troponin I: Chẩn đoán và phát hiện sớm bệnh lý mạch vành, đặc biệt là nhồi máu cơ tim cấp;Định lượng BNP và NT-pro. BNP: Có giá trị sàng lọc và tiên lượng suy tim ở người có biểu hiện khó thở hoặc tiền sử đã được chẩn đoán suy tim.
4. Những đối tượng nên thực hiện tầm soát tim mạch
Quá trình tầm soát bệnh tim mạch rất cần thiết, đặc biệt là những đối tượng nguy cơ cao mắc bệnh tim mạch như sau:Bệnh nhân được chẩn đoán xác định tăng huyết áp;Mỡ máu cao;Bệnh nhân đái tháo đường;Người thừa cân, béo phì, lối sống ít vận động, hút thuốc lá, uống nhiều bia rượu...;Người có những triệu chứng gợi ý bệnh tim mạch, như hồi hộp, đánh trống ngực hoặc mệt mỏi không rõ nguyên nhân;Người có tiền sử gia đình mắc bệnh tim mạch sớm.Như vậy có thể thấy việc tầm soát bệnh tim mạch rất quan trọng. Mọi người nên chủ động thực hiện việc tầm soát càng sớm càng tốt và định kỳ.
|
vinmec
| 1,405
|
Công dụng thuốc Sharazol 40
Sharazol 40 thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, được sử dụng trong điều trị bệnh trào ngược dạ dày -thực quản (GERD), viêm loét đường tiêu hóa, phòng ngừa loét do thuốc kháng viêm không steroid hoặc tăng tiết bệnh lý (hội chứng Zollinger-Ellison),...Cùng theo dõi bài viết để hiểu rõ hơn về thuốc và công dụng thuốc Sharazol 40.
1. Sharazol 40 là thuốc gì?
Thuốc Sharazol 40 do công ty dược phẩm Sharon Bio-Medicine Ltd. - ẤN ĐỘ sản xuất. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao tan trong ruột.Đóng gói 1 hộp 10 vỉ, mỗi vỉ 10 viên.Thành phần chính của thuốc là Pantoprazole Sodium hàm lượng 40mg: Đây là chất ức chế chọn lọc bơm proton, về cấu trúc hóa học là dẫn xuất của benzimidazol. Có tác dụng ức chế đặc hiệu và không hồi phục bơm proton do tác dụng chọn lọc trên thành tế bào dạ dày, giúp Sharazol 40 tác dụng nhanh và hiệu quả hơn các thuốc khác.
2. Công dụng thuốc Sharazol 40
Tỉ lệ liền sẹo (làm lành vết loét) của Sharazol 40 có thể đạt 95% sau 8 tuần điều trị.Thuốc Sharazol 40 rất ít ảnh hưởng đến khối lượng dịch vị, sự bài tiết pepsin, yếu tố nội dạ dày và sự co bóp dạ dày.Thuốc Sharazol 40 được chỉ định trong điều trị:Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD).Loét đường tiêu hóa.Phòng ngừa loét do tác dụng phụ của thuốc kháng viêm không steroid.Tình trạng tăng tiết bệnh lý (hội chứng Zollinger-Ellison).
3. Hướng dẫn dùng thuốc Sharazol 40
Cách dùng:Bạn nên uống thuốc trực tiếp. Ngày uống 1 lần vào 1 giờ trước khi ăn bữa sáng. Nuốt nguyên viên Sharazol 40, không được nghiền hoặc nhai.Liều dùng:Tùy vào mục đích điều trị bệnh để quyết định liều lượng dùng Sharazol 40 phù hợp nhất:Hội chứng trào ngược dạ dày - thực quản (GERD):Liều thường dùng: 20-40mg x 1 lần/ ngày trong 4 tuần, có thể kéo dài đến 8 tuần.Liều duy trì: 20-40mg mỗi ngày.Trường hợp tái phát: 20mg/ ngày.Viêm loét đường tiêu hóa:Liều thường dùng: 40mg x 1 lần/ ngày. Thời gian điều trị từ 2-4 tuần đối với loét tá tràng hoặc 4-8 tuần đối với loét dạ dày lành tính.Diệt Helicobacter pylori: Dùng phác đồ trị liệu phối hợp bộ 3 1 tuần (1-week triple therapy): Pantoprazol 40mg x 2 lần/ ngày kết hợp với Clarithromycin 500mg x 2 lần/ ngày và Amoxicillin 1g x 2 lần/ ngày hoặc Metronidazol 400mg x 2 lần/ ngày.Phòng ngừa loét do thuốc kháng viêm không steroid. Liều 20mg/ ngày.Hội chứng Zollinger - Ellison:Liều khởi đầu: 80mg/ ngày. Có thể dùng liều lên đến 240mg/ ngày. Nếu dùng trên 80mg/ ngày, nên chia làm 2 lần.Bệnh nhân suy gan:Liều tối đa: 20mg/ ngày hoặc 40mg/ ngày đối với liều cách ngày.Bệnh nhân suy thận:Liều tối đa: 40 mg/ngày.
4. Chống chỉ định thuốc Sharazol 40 khi nào?
Người bệnh quá mẫn với Pantoprazol hoặc dẫn xuất benzimidazol khác (như Esomeprazol, Lansoprazol, Omeprazol và Rabeprazol).
5. Tác dụng phụ của thuốc Sharazol 40
Các triệu chứng ngoài ý muốn có thể xuất hiện khi dùng thuốc Sharazol 40 bao gồm:Phổ biến:Mệt mỏi, đau đầu;Buồn nôn, đầy hơi và đau bụng trên;Tiêu chảy nhẹ;Ban da và mày đay;Đau cơ và đau khớp.Ít gặp:Suy nhược, choáng váng và chóng mặt.Ngứa.Tăng enzym gan.Hiếm gặp:Toát mồ hôi, tình trạng khó chịu, phù ngoại biên, phản vệ.Ban dát sần, rụng tóc, mụn trứng cá, phù mạch, viêm da tróc vảy và hồng ban đa dạng.Viêm miệng, rối loạn tiêu hóa, ợ hơi. Nhìn mờ và chứng sợ ánh sáng.Mất ngủ, tình trạng kích động, ngủ gà hoặc ức chế, run, ù tai, nhầm lẫn, dị cảm và ảo giác.Tăng bạch cầu ưa acid, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt và giảm tiểu cầu.Liệt dương.Đái máu và viêm thận kẽ.Viêm gan, bệnh não ở người suy gan, vàng da và tăng triglycerid.Giảm natri trong máu.Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Sharazol 40 và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.
6. Xử trí khi quên liều hoặc uống quá liều thuốc
Quên liều:Nếu quên dùng 1 liều thuốc Sharazol 40, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều Sharazol 40 kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều Sharazol 40 kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.Không dùng gấp đôi liều Sharazol 40 đã quy định.Quá liều:Nếu xuất hiện những biểu hiện bất thường khi quá liều Sharazol 40 thì bạn cần thông báo ngay cho bác sĩ để được xử lý kịp thời.
7. Thận trọng khi sử dụng thuốc Sharazol 40
Khuyến nghị dùng Sharazol 40 dạng tiêm khi dùng đường uống không thích hợp.Trước khi điều trị với Pantoprazole, phải loại trừ khả năng loét dạ dày ác tính hoặc viêm thực quản ác tính, vì có thể nhất thời làm lu mờ các triệu chứng của bệnh loét ác tính, do đó có thể làm chậm chẩn đoán.Không nên sử dụng Sharazol 40 cho phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú.Bảo quản thuốc Sharazol 40 đúng cách: Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp, dưới 30 độ C, để xa tầm tay trẻ em, vật nuôi.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Sharazol 40, bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Sharazol 40g điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
|
vinmec
| 946
|
Tái nhiễm covid lần 2 có nặng hơn lần 1?
Tái nhiễm Covid-19 là tình trạng người bệnh sau khi đã âm tính, hết hoàn toàn triệu chứng của bệnh nhưng sau 1 thời gian lại tái dương tính lần 2, thậm chí là lần thứ 3. Chính vì vậy nhiều người thắc mắc rằng tái nhiễm Covid lần 2 có nặng hơn lần 1 hay không?
1. Vì sao lại có tình trạng tái nhiễm Covid-19?
Tái dương tính là tình trạng mà người mắc Covid-19 có thời gian kéo dài mang virus SARS-Co. V-2. Một số người có thể đã mang trong mình virus kéo dài nhiều tuần. Những trường hợp này dù khi xét nghiệm cho kết quả dương tính nhưng đa số không có khả năng lây truyền cho người khác sau 2 tuần nhiễm virus.Tái nhiễm Covid-19 là tình trạng mà người bệnh sau khi mắc Covid-19 đã khỏi bệnh, sau một khoảng thời gian lại nhiễm lại. Vì mỗi người có khả năng đáp ứng miễn dịch khác nhau nên một số người sau khi nhiễm bệnh hoặc sau khi tiêm vaccine sẽ có hệ thống miễn dịch bảo vệ khá lâu. Tuy nhiên, một số người lại có nồng độ kháng thể bảo vệ cơ thể bị giảm sút nhanh chóng nên dẫn đến khả năng tái nhiễm Covid-19 nhanh hơn.Đặc biệt là với những người tái nhiễm là một biến chủng virus có đặc tính kháng nguyên khác hẳn so với chủng lần đầu tiên bị nhiễm nên khiến cho kháng thể bảo vệ của lần nhiễm trước không còn có hiệu quả với chủng nhiễm lần thứ 2 này.Ngoài việc có những người lần thứ nhất chiễm chủng Delta, lần thứ hai nhiễm chủng Omicron thì trên thực tế đã có những báo cáo y khoa ghi nhận rằng còn có trường hợp người bệnh lần trường đã nhiễm chủng Omicron BA.1 thì sau đó vẫn bị tái nhiễm với biến chủng BA.2.
2. Những ai có nguy cơ tái nhiễm Covid-19 cao?
Những người có nguy cơ tái nhiễm cao là những người có hệ miễn dịch suy giảm hoặc khả năng sinh ra kháng thể trung hòa thấp.Những người có tình trạng phơi nhiễm thường xuyên hơn so với những người có sử dụng các biện pháp phòng lây nhiễm cá nhân cẩn thận và hiệu quả.3. Bị tái nhiễm Covid-19 có thể lây cho người khác không?Người bị tái nhiễm Covid-19 chính là 1 lần nhiễm virus mới và gây bệnh. Chính vì vậy, họ vẫn phát tán virus như bình thường, dẫn đến có khả năng lây nhiễm cho những người xung quanh nếu không có các biện pháp phòng lây nhiễm hiệu quả.4. Tái nhiễm Covid lần 2 có nặng hơn lần 1?Theo kết quả của nhiều nghiên cứu cho thấy, những đợt tái nhiễm tiếp theo sẽ nhẹ hơn so với lần đầu tiên bị nhiễm, dù trước đó F0 đã gặp bất cứ biến chủng nào. Hoặc ngay cả khi kháng thể trong cơ thể không đủ mạnh để bảo vệ cho người bệnh khỏi lần lây nhiễm thứ hai nhưng vẫn sẽ có tác dụng ngăn ngừa bệnh chuyển nặng hơn và làm giảm nguy cơ gây ra tình trạng tử vong.Tuy nhiên, cũng vẫn có tỷ lệ nhỏ người bệnh gặp các biến chứng nghiêm trọng hơn sau khi bị tái nhiễm lần 2. Điều này còn phải phụ thuộc vào thời điểm người bệnh có bị tái nhiễm liên tiếp gần nhau hay không và bệnh nền của người bệnh. Tuy nhiên, lần tái nhiễm tiếp theo của bạn của nghiêm trọng như lần đầu tiên hay không còn phụ thuộc nhiều vào thời điểm mà người bệnh bị nhiễm. Theo dữ liệu báo cáo của Văn phòng Thống kê Quốc Gia Anh Quốc thì thấy được rằng, tỷ lệ người báo cáo các triệu chứng của họ khi bị tái nhiễm là khác nhau, tùy thuộc vào các loại biến thể mà họ bị tái nhiễm ở lần thứ hai. Dữ liệu cho thấy rằng, khả năng tái nhiễm Alpha chỉ gây ra cho người bệnh trong khoảng 20% thời gian bị nhiễm, còn tái nhiễm chủng Delta sẽ gây ra các triệu chứng là 44% và Omicron là 46%.Đồng thời, mức độ nghiêm trọng của Covid-19 sẽ thay đổi từ biến thể này sang một biến thể khác. Tuy nhiên cũng rất khó để có thể phân biệt được mức độ khác biệt đó là như nào vì nó còn phụ thuộc vào sức mạnh khác nhau của các biến thể và do tình trạng tiêm chủng trước đó của người bệnh.
5. Bị tái nhiễm Covid-19 cần điều trị như thế nào?
Thông thường, với những người bị tái nhiễm thường sẽ có biểu hiện lâm sàng nhẹ hơn so với những người chưa được tiêm vaccine mà lại bị nhiễm bệnh lần đầu.Tuy nhiên, cũng có 1 tỷ lệ nhất định người bị tái nhiễm có diễn biến nặng. Vì vậy, việc điều trị sẽ căn cứ vào tình hình diễn biến cụ thể của mỗi người bệnh. Với những người có các biểu hiện nhẹ thì chỉ cần đảm bảo vệ sinh sạch sẽ và được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng, sau đó tiến hành điều trị các triệu chứng nếu có.Với những người không may có diễn biến nặng thì sẽ được điều trị theo các cơ chế sinh bệnh của mỗi biểu hiện và áp dụng các biện pháp hồi sức nếu người bệnh có tình trạng nguy kịch.Hy vọng với những thông tin chia sẻ trên sẽ giúp cho người đọc biết được rằng tái nhiễm Covid lần 2 có nặng hơn lần 1 không. Đồng thời hiểu được rằng, mỗi người cần phải tiêm đầy đủ Vaccine phòng ngừa Covid 19 và tuyệt đối tuân thủ quy tắc 5K để bảo vệ cho sức khỏe của bản thân và hạn chế tối đa việc lây nhiễm Covid-19.
|
vinmec
| 1,003
|
Ngâm chân chữa rối loạn tiền đình có hiệu quả không?
Ngâm chân được xếp vị trí thứ nhất trong số 10 cách điều trị hiệu quả rối loạn tiền đình không cần dùng thuốc. Chữa rối loạn tiền đình bằng ngâm chân đang được rất nhiều người ưa chuộng và áp dụng hiệu quả. Vậy thực hư chuyện ngâm chân có giảm rối loạn tiền đình hay không? Tìm hiểu thông tin đó qua bài viết dưới đây.
1. Tác dụng của ngâm chân nước nóng
Trong quan niệm của y học cổ truyền, phương pháp ngâm chân nước nóng được coi là một liệu pháp trị bệnh thông dụng nhất. Do bàn chân được ví như “trái tim thứ hai” của mỗi người, việc giữ ấm bàn chân và chăm sóc đúng cách là một cách giúp tăng cường sức khỏe đồng thời cải thiện đáng kể triệu chứng của một vài bệnh mãn tính. Ngâm chân nước nóng chính là một trong số những phương pháp đơn giản nhất, rẻ tiền nhất nhưng mang lại hiệu quả bất ngờ. Với rất nhiều tác dụng mang lại cho bạn như:Cải thiện về tinh thần và trí não:Phương pháp ngâm chân nước nóng sẽ khiến con người được thư giãn sâu, giảm stress, áp lực và hồi phục sự cân bằng cảm xúc và suy nghĩ. Thêm nữa, phương pháp cổ truyền này còn giúp mang lại cho bạn cảm giác hài lòng, kiểm soát lo âu, tăng cường sự tập trung trí não, tăng cường mức năng lượng mỗi khi cảm thấy mệt mỏi.Tăng cường thể chất:Dùng nước nóng ngâm chân còn làm tăng lưu thông máu, giải độc và thậm chí còn bổ sung dinh dưỡng cho những vùng cơ thể cần chữa lành. Đây là phương pháp điều trị rất hiệu quả một số triệu chứng phổ biến như thay đổi hormone, huyết áp bất thường, đau nhức, các vấn đề về hệ tiêu hóa và suy giảm chức năng khớp xương. Tất cả những lợi ích trên sẽ giúp bạn tăng cường hoạt động và chức năng của hệ miễn dịch.Chữa trị các bệnh mãn tính:Có thể bạn chưa biết những thường xuyên ngâm chân bằng nước nóng sẽ làm giảm các triệu chứng của bệnh mãn tính. Đặc biệt, khi ngâm chân nước nóng kết hợp với bấm huyệt bàn chân còn được áp dụng rất thành công để điều trị nhiều căn bệnh mạn tính khác nhau, từ tiểu đường cho đến đau cơ xơ hóa hay lạc nội mạc tử cung. Ngoài ra, phương pháp này còn góp phần giúp cải thiện hiệu quả hóa trị liệu cho những bệnh nhân ung thư.Giảm chứng mất ngủ:Duy trì thói quen ngâm chân nước nóng đều đặn vào mỗi buổi tối trước khi đi ngủ sẽ giúp bạn có được giấc ngủ ngon và sâu hơn. Nếu kết hợp thêm xoa bóp nhẹ nhàng bàn chân sẽ tạo được những tác động tích cực đến hệ thần kinh, điều hòa khí huyết, kích thích tuần hoàn máu và cân bằng cơ thể.Trị một số bệnh ngoài da:Phương pháp ngâm chân nước nóng kết hợp với muối có thể chữa trị hiệu quả một số bệnh nấm chân hoặc nấm móng chân.Khử mùi hôi chân:Không chỉ mang lại cho bạn cảm giác thoải mái, thư giãn mà ngâm chân bằng nước nóng còn giúp bạn giải quyết được mùi hôi chân. Kết hợp ngâm chân nước nóng với một số loại thảo dược, tinh dầu khác sẽ mang lại cho bạn đôi chân sạch sẽ, thơm tho hơn.
2. Chữa rối loạn tiền đình bằng ngâm chân
Tiền đình là một bộ phận thuộc hệ thần kinh trung ương, nằm ở phía sau hai bên ốc tai. Bộ phận này đóng vai trò giúp cân bằng cơ thể đồng thời giúp cho cơ thể duy trì trạng thái thăng bằng ở mọi tư thế khi hoạt động và phối hợp cử động các bộ phận như mắt, chân, tay, thân mình...Rối loạn tiền đình là tình trạng xảy ra khi quá trình truyền dẫn đến não bộ và tiếp nhận thông tin của tiền đình bị hoạt động sai cách, hoặc có thể là do tình trạng tắc nghẽn bởi dây thần kinh số 8. Ngoài ra, trường hợp động mạch nuôi dưỡng não bị tổn thương hay bộ phận tai trong và não bị rối loạn cũng dẫn tới chứng rối loạn tiền đình.Ngày nay, có rất nhiều cách bao gồm cả Đông y và Tây y để điều trị hay cải thiện chứng rối loạn tiền đình. Nhưng đa phần với những người bị chứng rối loạn tiền đình ở mức độ nhẹ họ đều ưu tiên sử dụng các phương pháp Đông y và có thể thực hiện dễ dàng tại nhà.Đứng đầu bảng trong số những cách điều trị rối loạn tiền đình và cải thiện triệu chứng hiệu quả đó chính là ngâm chân nước nóng. Như đã trình bày ở phần trên đây, ngâm chân nước nóng với rất nhiều tác dụng từ việc tạo cho người bệnh cảm giác sảng khoái, giảm stress, lưu thông máu, giải độc cho đến cải thiện triệu chứng của một số bệnh mạn tính. Không thể phủ nhận việc, chỉ với nguồn chi phí vô cùng nhỏ, việc áp dụng rất dễ dàng, thuận tiện cho người sử dụng... ngâm chân bằng nước nóng mang lại tác dụng to lớn cho người bệnh.Với những bệnh nhân bị chứng rối loạn tiền đình, luôn phải chịu cảm giác nôn nao, chóng mặt, khó giữ thăng bằng một trong những nguyên nhân gây nên chứng bệnh này đó chính là bởi máu huyết không được lưu thông. Ngâm chân sẽ giúp cho các mạch máu lưu thông tốt hơn, cung cấp đủ lượng máu cho toàn cơ thể, đặc biệt là tuần hoàn máu não, giảm bớt các triệu chứng do hội chứng rối loạn tiền đình gây ra. Việc kích thích lưu thông máu chính là phương pháp chữa trị hữu hiệu, mang lại hiệu quả thiết thực, nhận thấy rõ cho người bệnh. Nhiều nghiên cứu trên lâm sàng đã chứng minh, chỉ cần người bệnh ngâm chân bằng nước ấm không hoặc kết hợp với các loại thảo dược thường xuyên sẽ giúp cho lượng máu lưu thông đều đặn hơn. Sức khỏe người bệnh cũng nhờ đó mà được cải thiện nhanh chóng bởi lượng máu đã được vận chuyển lên não bộ.Thực hiện bằng cách:Chuẩn bị nước ấm từ 40 đến 45 độ C, một chậu vừa với bàn chân hoặc bồn ngâm chân.Ngâm chân khoảng 20 đến 30 phút mỗi ngày, nên thực hiện vào lúc 9 giờ tối trước khi đi ngủ, và phải xa bữa ăn ít nhất 1 giờ đồng hồ.Kết hợp với các động tác massage chân.Hết thời gian, lau khô chân sau mỗi lần ngâm.
3. Những lưu ý khi chữa rối loạn tiền đình bằng ngâm chân
Để việc ngâm chân bằng nước ấm chữa rối loạn tiền đình đạt hiệu quả cao nhất, cần lưu ý những điều sau đây:Kết hợp ngâm chân và massage đôi chân của mình trong lúc ngâm chân để quá trình thư giãn não bộ, lưu thông mạch máu được tốt hơn.Thời gian ngâm với hỗn hợp hương liệu khoảng 15 phút. Ngâm với nước muối ấm thì khoảng 30 – 45 phút, không ngâm quá 1 tiếng. Với người già thì chỉ nên ngâm khoảng 15-20 phút.Chọn loại chậu ngâm chân bằng nhựa hoặc thùng gỗ, có bồn ngâm chân càng tốt.Người bị tiểu đường không nên tự ý ngâm chân do lớp da chân mỏng khó cảm nhận được chính xác nhiệt độ của nước. Ngoài ra người suy giãn tĩnh mạch, người bị tắc nghẽn động mạch cũng không nên ngâm chân. Tùy vào chứng bệnh của mình mà có thể thêm một số thảo dược vào ngâm chân nước ấm cùng cho hợp lý. Khi ngâm chân cần sự yên tĩnh, không nên vừa làm việc, cần để tinh thần thư giãn, thoải mái, kết hợp massage vùng chân để đạt hiệu quả tốt nhất.Không thực hiện ngâm chân chỉ lau rửa nhẹ nhàng, nhanh chóng khi vùng chân bị thương, viêm nhiễm, vết thương hở.
|
vinmec
| 1,387
|
Công dụng thuốc Irbetan
Irbetan là thuốc có thành phần chính là hoạt chất Irbesartan. Thuốc có tác dụng là hạ huyết áp ở những bệnh nhân có tăng huyết áp nguyên phát và ở những bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 có tăng huyết áp và bệnh thận.
1. Irbetan là thuốc gì?
Irbetan là thuốc dạng viên nén bao phim có hoạt chất chính là Irbesartan. Thuốc Irbetan được chỉ định sử dụng trong những trường hợp sau:Sử dụng thuốc Irbetan để điều trị tăng huyết áp nguyên phát.Điều trị bệnh thận bằng thuốc cho những bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 có tăng huyết áp.Thuốc có tác dụng chẹn thụ thể AT1 của angiotensin II giúp ngăn chặn toàn bộ những tác dụng của angiotensin II qua trung gian thụ thể AT1. Đối kháng chọn lọc thụ thể của angiotensin II làm tăng renin huyết tương và nồng độ angiotensin II, từ đó làm giảm nồng độ aldosteron trong huyết tương.Tuy nhiên, một số trường hợp sau không được sử dụng thuốc Irbetan:Bệnh nhân dị ứng với Irbesartan hay mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc Irbetan.Đối tượng là phụ nữ mang thai 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ.Phụ nữ đang cho con bú không nên sử dụng Irbetan.
2. Liều lượng sử dụng và cách dùng thuốc Irbetan
2.1. Cách dùng. Thuốc Irbetan được sử dụng theo đường uống, bệnh nhân nên uống thuốc vào đầu buổi sáng và uống cùng với nước lọc, không nên sử dụng thuốc cùng với các loại đồ uống có chứa chất kích thích.2.2. Liều lượng sử dụng thuốc Irbetan. Liều khởi đầu và duy trì thông thường là 150mg/lần/ngày. Thuốc Irbetan có thể uống ngay cả khi đói hoặc khi no mà không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.Đối với những bệnh nhân không kiểm soát được huyết áp ở liều 150mg/lần/ngày, có thể tăng liều lượng Irbetan lên 300mg hoặc sử dụng kết hợp với các thuốc điều trị cao huyết áp khác. Đặc biệt, khi kết hợp thuốc Irbetan với thuốc lợi tiểu có thể làm tăng tác dụng của thuốc.Đối với những bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 có tăng huyết áp, dùng liều khởi đầu là 150mg/lần/ngày và có thể điều chỉnh liều lên đến 300mg/lần/ngày, sử dụng như liều duy trì trong điều trị bệnh thận.Đối với những bệnh nhân suy thận, không cần điều chỉnh liều dùng thuốc Irbetan. Trường hợp bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo, nên dùng liều khởi đầu thấp nhất là 75mg.Trường hợp bệnh nhân bị suy gan nhẹ và trung bình, không cần điều chỉnh liều dùng thuốc Irbetan. Đối với bệnh nhân suy gan nặng, chưa có chứng minh về lâm sàng với thuốc Irbetan.Với người già trên 75 tuổi, nên điều trị với liều khởi đầu là 75mg và không cần điều chỉnh liều đối với người già.Hiện tại chưa xác định được tính hiệu quả và an toàn của thuốc Irbetan đối với trẻ em. Do đó, không nên sử dụng thuốc Irbetan cho đối tượng này.Trong trường hợp người bệnh quên một liều dùng thuốc, nên sử dụng ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo đúng kế hoạch. Tuyệt đối không sử dụng gấp đôi liều Irbetan đã được chỉ định.Trong một vài trường hợp bệnh nhân sử dụng thuốc Irbetan quá liều, bệnh nhân có thể bị hạ huyết áp và tim đập nhanh, đôi khi có xảy ra nhịp tim chậm. Để xử trí cần điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ bằng cách gây nôn và/ hoặc rửa dạ dày. Có thể sử dụng than hoạt để điều trị do quá liều thuốc Irbetan.
3. Tác dụng phụ của thuốc Irbetan
Các tác dụng phụ xảy ra ở bệnh nhân sử dụng Irbetan thường ở mức độ nhẹ và thoáng qua, hiếm khi gặp tác dụng phụ nghiêm trọng.Các tác dụng phụ thường gặp: Bệnh nhân sử dụng thuốc Irbetan có thể bị tăng kali huyết, tăng nồng độ creatinin huyết tương, buồn nôn và nôn, đau thần kinh cơ, hạ huyết áp thể đứng, choáng váng, mệt mỏi,...Các tác dụng phụ ít gặp:Bệnh nhân có thể có nhịp tim nhanh, chứng đỏ bừng, khó tiêu, đau ngực, nhức đầu, tiêu chảy,..Một số bệnh nhân xảy ra phản ứng quá mẫn với thuốc Irbetan, tuy nhiên các phản ứng dị ứng không đặc hiệu và phản vệ, ngứa, mề đay, ban đỏ đa dạng.
4. Những trường hợp cần thận trọng khi sử dụng thuốc Irbetan
Dùng thuốc Irbetan cho bệnh nhân suy thận và ghép thận: Cần kiểm tra nồng độ kali, creatinin định kỳ cho bệnh nhân.Bệnh nhân tăng huyết áp do động mạch thận: Có nguy cơ gia tăng tụt huyết áp nặng và suy thận khi bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận của một thận chức năng được điều trị với các thuốc có tác động lên hệ thống renin - angiotensin - aldosteron.Tiết giảm thể tích nội mạch: Có thể gặp hạ huyết áp triệu chứng, nhất là sau khi sử dụng liều Irbetan đầu tiên. Triệu chứng này có thể xảy ra ở những bệnh nhân bị giảm thể tích hoặc giảm ion natri do dùng lợi tiểu mạnh, ăn kiêng hạn chế muối, tiêu chảy hoặc nôn mửa.Thận trọng khi sử dụng thuốc Irbetan để điều trị cho những bệnh nhân cao huyết áp với đái tháo đường tuýp 2 và bệnh thận.Bệnh nhân có tăng kali huyết: Cần theo dõi và kiểm tra nồng độ kali máu ở bệnh nhân có nguy cơ, nhất là những bệnh nhân đang suy thận, tiểu protein do bệnh thận, do tiểu đường hoặc suy tim.Thuốc Irbetan có thể gây chóng mặt hoặc mệt lả, do đó cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho những bệnh nhân lái xe hoặc công việc liên quan đến máy móc.Trong giai đoạn 3 tháng đầu của thai kỳ, tốt nhất là không nên sử dụng thuốc Irbetan. Trong giai đoạn 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ, thuốc có thể là nguyên nhân gây suy thận ở thai nhi hoặc trẻ sơ sinh, giảm sản sọ hoặc chết thai nhi do các chất tác động trực tiếp lên hệ thống renin - angiotensin.Hiện nay, chưa có bằng chứng chỉ rõ thuốc Irbetan có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Chính vì vậy, chống chỉ định sử dụng thuốc Irbetan khi đang cho con bú.
5. Tương tác của thuốc Irbetan với các thuốc khác
Đối với thuốc lợi tiểu và thuốc điều trị huyết áp khác: sử dụng kết hợp thuốc Irbetan với các thuốc trị huyết áp khác có thể làm tăng tác động hạ huyết áp của Irbetan. Tuy nhiên, thuốc Irbetan có thể phối hợp an toàn với các thuốc điều trị cao huyết áp khác như thuốc chẹn beta, thuốc chẹn kênh canxi kéo dài và thuốc lợi tiểu nhóm thiazid.Đối với các thuốc bổ sung kali và lợi tiểu tiết kiệm kali: Sử dụng chung Irbetan với các thuốc này có thể làm tăng nồng độ kali huyết thanh. Do đó không nên sử dụng chung các thuốc này với thuốc Irbetan.Đối với Lithium: không nên kết hợp Irbetan với Lithium và cần theo dõi cẩn thận nồng độ lithium trong huyết thanh trong trường hợp cần thiết phải kết hợp.Đối với các thuốc kháng viêm non - steroid: Các thuốc thuộc nhóm này có thể làm giảm đi tác dụng trị cao huyết áp của Irbetan.Tóm lại, nhờ cơ chế tác động lên hệ thống renin - angiotensin - aldosteron, thuốc Irbetan có tác dụng hiệu quả trong điều trị cao huyết áp nguyên phát. Bên cạnh đó, thuốc Irbetan còn có tác dụng trong điều trị bệnh thận ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 có tăng huyết áp. Để quá trình sử dụng thuốc an toàn và đạt hiệu quả, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ. Đồng thời, theo dõi những dấu hiệu và triệu chứng bất thường, báo bác sĩ khi cần thiết để đảm bảo an toàn trong điều trị bệnh.
|
vinmec
| 1,397
|
Trẻ 1 tuổi biếng ăn chỉ uống sữa: hệ lụy không ngờ tới
Trẻ 1 tuổi biếng ăn chỉ uống sữa là tình trạng phổ biến nhưng không mấy bố mẹ chú ý tìm cách khắc phục. Bởi vì nhiều bậc cha mẹ có quan niệm sai lầm rằng sữa chứa rất nhiều chất dinh dưỡng thiết yếu cho cơ thể của trẻ. Nếu như con không chịu ăn có thể thay thế bằng sữa. Tuy nhiên theo cảnh báo của các bác sĩ chuyên khoa nếu trẻ lười ăn, chỉ uống sữa sẽ gặp phải nhiều vấn đề về sức khỏe như thiếu chất, chậm tăng cân, còi xương,…
1. Tác động của việc trẻ 1 tuổi lười ăn chỉ uống sữa
1.1 Trẻ 1 tuổi biếng ăn chỉ uống sữa có đảm bảo nhu cầu về dinh dưỡng không?
Sữa được biết đến là một trong những thực phẩm giàu dinh dưỡng đối với trẻ nhỏ. Tuy nhiên, nếu trẻ trong giai đoạn 11-12 tháng chỉ uống sữa mà không ăn các loại thực phẩm khác thì cơ thể trẻ sẽ bị thiếu hụt vi chất dinh dưỡng nghiêm trọng, dẫn đến chậm phát triển cả về thể chất và tinh thần.
Trẻ 1 tuổi biếng ăn uống sữa nhiều sẽ không đảm bảo nhu cầu về dinh dưỡng cho cơ thể
Đối với trẻ 1 tuổi, việc bổ sung thêm sữa trong khẩu phần ăn hàng ngày là cần thiết vì nó giúp thúc đẩy cho sự phát triển về xương và não bộ nhưng không thể dùng sữa để thay thế các thực phẩm khác kể cả loại sữa giàu vi chất nhất. Khi trẻ từ 10 tháng trở lên, có thể bắt đầu đòi hỏi cần phải bổ sung nguồn dinh dưỡng từ đa dạng các thực phẩm khác như: chất đạm từ thịt, trứng,…; vitamin, chất xơ từ rau, củ, quả,…; chất béo từ dầu thực vật, mỡ động vật,… Theo các chuyên gia dinh dưỡng, việc bổ sung chất béo từ mỡ động vật cho trẻ ở giai đoạn này rất quan trọng vì nó có hỗ trợ quá trình hòa tan các vitamin A, D, E, K tan trong dầu để cơ thể hấp thụ một cách dễ dàng hơn.
Ngoài ra cho bé ăn cháo, bột, các thức ăn khác ngoài uống sữa là cách để hoàn thiện kỹ năng nhai, tăng bài tiết tiêu hóa và kích thích vị giác ở trẻ. Với trẻ từ 1 tuổi, 500 – 600ml sữa mỗi ngày là lượng thích hợp.
1.2 Hậu quả của việc trẻ 1 tuổi biếng ăn chỉ uống sữa
Nếu tình trạng trẻ biếng ăn, uống sữa thay bữa ăn chính kéo dài sẽ làm cơ thể bé thiếu hụt lượng lớn các chất dinh dưỡng thiết yếu từ thức ăn, dẫn đến hàng loạt hệ lụy nghiêm trọng như:
– Thiếu cân, chậm tăng cân: sữa là thực phẩm có hàm lượng protein, chất béo, canxi khác cao tuy nhiên cơ thể trẻ nhỏ muốn phát triển toàn diện thì cần bổ sung nhiều các chất khác. Sau khi uống, trẻ bị đầy bụng rất nhanh, sẽ không còn muốn ăn thêm nữa, lâu dần hình thành thói quen sẽ dẫn tới thiếu các chất mà trong sữa có hàm lượng thấp hoặc không có như chất xơ, chất bột đường, các loại vitamin… Khi đó trẻ rất chậm tăng cân do cơ thể không đáp ứng đủ các vi chất dinh dưỡng cho sự phát triển toàn diện.
– Thiếu máu: đây là một trong những hậu quả phổ biến nhất khi nhiều phụ huynh cho con uống sữa thay cơm. Thế nhưng các ba mẹ không biết, hàm lượng sắt có trong sữa rất ít, nếu không chú ý bổ sung sắt cho trẻ thì dễ dàng dẫn tới tình trạng thiếu máu, nhược sắc. Khi đó, con thường xuyên có những dấu hiệu như mệt mỏi, ngủ li bì, hay nôn trớ. Đặc biệt khi thiếu máu đồng nghĩa với việc quá trình tuần hoàn máu kém, ảnh hưởng tới sự phát triển của não bộ nhất là trong giai đoạn trẻ từ 1-3 (đây là thời điểm não bộ phát triển mạnh nhất). Chính vì thế, mẹ nên bổ sung sắt từ các loại thực phẩm thông dụng như thịt bò, hải sản,…
– Táo bón: trẻ biếng ăn chỉ uống sữa sẽ dễ bị táo bón, bởi vì trong sữa công thức có rất ít chất xơ nên sẽ gây ra tình trạng khó tiêu, cản trở hoạt động của hệ tiêu hóa, về lâu về dài dẫn tới hiện tượng táo bón nặng.
Trẻ biếng ăn chỉ uống sữa sẽ dễ bị táo bón bởi vì trong sữa công thức có rất ít chất xơ.
– Còi xương: đây là một hệ lụy mà nhiều phụ huynh không biết đến vì nghĩ trong sữa chứa rất nhiều canxi, giúp quá trình phát triển xương và chiều cao. Tuy nhiên có thể trẻ cần phải đầy đủ các vi chất khác nữa thì quá trình hấp thu được hết lượng canxi có trong sữa mới diễn ra. Do đó, hiện nay ngày càng nhiều trẻ trông bụ bẫm nhưng vẫn bị còi xương.
Như vậy, với trường hợp trong giai đoạn 12 tháng tuổi trẻ biếng ăn chỉ uống sữa sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của bé. Để khắc phục tình trạng này, đầu tiên, bố mẹ cần phải hạn chế lượng sữa cho trẻ uống mỗi ngày. Lượng sữa sẽ phụ thuộc vào độ tuổi của bé, ví dụ trẻ từ 1 tuổi nên uống từ 500-600 ml sữa mỗi ngày. Cùng với đó, bố mẹ cũng nên nắm được nguyên tắc cho trẻ uống sữa, tuyệt đối không uống trước bữa ăn vì sẽ gây đầy bụng và mất cảm giác thèm ăn ở trẻ.
2. Gợi ý thực đơn cho trẻ lười ăn thích uống sữa
Giai đoạn bé 1 tuổi là giai đoạn khá nhạy cảm, bởi vì cơ thể bé lúc này chưa phát triển hoàn thiện nhất nên chế độ dinh dưỡng cần đặc biệt chú trọng. Ở độ tuổi này, trẻ cần tiếp tục được bú mẹ, kết hợp với các bữa ăn đầy đủ dưỡng chất đảm bảo cho quá trình tăng trưởng thể chất và trí tuệ.
Khẩu phần ăn cân bằng các chất dinh dưỡng cho trẻ 1 tuổi
Đối với bé từ 1 tuổi thì trong các khẩu phần ăn hàng ngày cần đảm bảo 4 nhóm thực phẩm sau:
– Tinh bột (100-150g): từ cháo, gạo vỡ, cơm nhão. Mẹ không cần xay nhuyễn như giai đoạn trước, nên để thức ăn lổn nhổn để trẻ phát triển khả năng nhai.
– Chất đạm (100 – 120g) từ thịt, cá, trứng,… mẹ nên để ở dạng nấu mềm, cắt nhỏ để bé tự cắn và nhai.
– Chất xơ (50 – 100g), khoáng chất (150 – 200g) từ các loại rau xanh, củ, trái cây chín.
– Chất béo (25 – 30g) từ mỡ động vật, các chế phẩm từ sữa như sữa chua, phô mai,…
– Sữa: 500-600ml (chia thành 2 lần/ngày).
Tùy vào sức ăn của mỗi trẻ mà lượng thức ăn trên có thể tăng giảm nhẹ. Ngoài ra, bố mẹ cần lưu ý rằng những thực phẩm trẻ phải đảm bảo được tươi ngon, ít đường, ít muối. Đồng thời, mẹ nên thay đổi thực đơn hàng ngày cho trẻ, kết hợp đa dạng các loại thực phẩm, nước uống để bé ăn ngon miệng hơn.
Như vậy, sữa là thực phẩm rất giàu dinh dưỡng, thế nhưng việc trẻ biếng ăn, chỉ thích uống sữa thay thực phẩm khác lại hoàn toàn không tốt cho sức khỏe. Do vậy, để con có sự phát triển toàn diện nhất, các phụ huynh cần có chế độ ăn hợp lý cho trẻ, kết hợp đa dạng các thực phẩm khác nhau cho bé có sức khỏe tốt nhất.
|
thucuc
| 1,343
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.