text stringlengths 853 8.2k | origin stringclasses 3 values | len int64 200 1.5k |
|---|---|---|
Vi khuẩn HP - Những điều bạn cần biết
Vi khuẩn HP (Helicobacter pylori) là một loại vi khuẩn đường tiêu hóa, sống trong lớp nhầy trên bề mặt niêm mạc dạ dày. Vi khuẩn HP có thể gây ra viêm loét dạ dày tá tràng cấp và mãn tính thậm chí là ung thư dạ dày.
1. Vi khuẩn HP là gì?
Helicobacter pylori (HP) là một loại vi khuẩn phát triển trong lớp nhầy trên bề mặt niêm mạc dạ dày và có khuynh hướng tấn công niêm mạc dạ dày gây viêm loét dạ dày cấp và mãn tính ngoài ra còn gây viêm loét ở tá tràng, polyp đường ruột, ung thư các tuyến chế tiết của dạ dày. Theo thống kê, tỷ lệ vi khuẩn HP nhiễm ở Việt Nam khá cao khoảng hơn 70% dân số. Ở các nước phát triển như Mỹ thấp hơn thậm chí chỉ 6.8%.
Tỷ lệ vi khuẩn HP lây nhiễm ở Việt Nam lên tới khoảng hơn 70% dân số
2. Vi khuẩn HP có cấu tạo như thế nào?
Vi khuẩn HP là một dạng xoắn khuẩn gram âm hình que cong, dài khoảng 3μm với đường kính khoảng 0,5μm, có 4-6 roi ở cùng 1 vị trí như hình vẽ. Vi khuẩn HP có khả năng tồn tại trong môi trường axit đậm đặc.Vi khuẩn HP sống chủ yếu trong lớp nhầy trên bề mặt niêm mạc dạ dày. Vi khuẩn HP được phát hiện năm 1982 do 2 bác sĩ người Úc là Robin Warren và Barry Marshall.
Vi khuẩn HP là một dạng xoắn khuẩn Gram âm
3. Con đường lây lan của vi khuẩn HP như thế nào?
HP là bệnh truyền nhiễm: Các đường lây có thể là miệng, phân qua gia đình, cộng đồng. Qua đường miệng: Thói quen ăn uống của người Việt Nam: chung bát, đũa..., mẹ dùng miệng mớm cơm, thức ăn cho con à HP theo nước bọt lây lan từ người này sang người khác.Môi trường ô nhiễm, vệ sinh kém: Nguồn nước bị ô nhiễm. Chuột, gián, ruồi... mang vi khuẩn vào thức ăn
Các con đường lây truyền của vi khuẩn HP
4. Những tác hại khi bị nhiễm HP?
Vi khuẩn HP gây nhiều tác hại cho sức khỏe con người
5. Chẩn đoán nhiễm HP?
4 cách xét nghiệm phát hiện vi khuẩn HP thường dùng là:Nội soi và làm sinh thiết: Nội soi đánh giá mức độ viêm nhiễm, tổn thương tại dạ dày. Vị trí lấy sinh thiết: 2 mảnh ở hang vị và thân vị dạ dày.Test thở tìm HPXét nghiệm phân bằng phản ứng miễn dịch huỳnh quang. Khi nhiễm khuẩn HP -> cơ thể sẽ sinh ra kháng thể HP ->Xét nghiệm được kháng thể trong máu.
Xét nghiệm hơi thở urê (Urea Breath Test) được sử dụng để phát hiện vi khuẩn HP trong cơ thể người
6. Phòng ngừa lây nhiễm HP như thế nào?
Vệ sinh, phòng dịch nơi sinh sống: vệ sinh nguồn nước, thực phẩm, nơi ở.Rửa tay sạch sẽ khi ăn uống.Thói quen ăn uống lành mạnh: ăn uống hợp vệ sinh, ăn chín uống sôi, không hút thuốc uống rượu bia...Kiểm tra vi khuẩn HP khi có các dấu hiệu bệnh dạ dày và có chỉ định của bác sỹ để diệt trừ kịp thời, tránh lây nhiễm ra các thành viên trong gia đình.Khi trong nhà có người bị nhiễm HP thì nên sử dụng đũa riêng, vệ sinh bát đũa sạch sẽ, tránh lây nhiễm. | vinmec | 580 |
Trào ngược dạ dày có gây rối loạn nhịp tim?
Có nhiều nguyên nhân dẫn tới rối loạn nhịp tim như stress, lo lắng, sử dụng một số thuốc điều trị, thiếu máu, sốt, mất nước và kali trong máu,... Ngoài ra, trào ngược dạ dày thực quản cũng là một nguyên nhân ảnh hưởng tới hoạt động của tim.
1.Trào ngược dạ dày thực quản
Trào ngược dạ dày thực quản là tình trạng trào ngược của dịch dạ dày lên thực quản xảy ra từng lúc hoặc thường xuyên. Nguyên nhân dẫn tới trào ngược dạ dày thực quản là do ứ đọng lại thức ăn tại dạ dày hoặc áp lực ổ bụng tăng đột ngột, stress, căng thẳng, và thói quen ăn uống sinh hoạt không lành mạnh,...Trào ngược dạ dày thực quản gây ra một số triệu chứng như:Ợ hơi, ợ chua, ợ nóng: Các triệu chứng ợ sẽ tăng lên khi ăn no, khi uống nước hay khi đang đầy bụng khó tiêu hoặc khi cúi gập người về phía trước, nằm nghỉ hoặc ngủ vào ban đêm.Buồn nôn, nôn: Bệnh nhân có cảm giác bị đè ép, thắt ngực và xuyên qua lưng, cánh tay. Đây là nguyên nhân khiến bệnh trào ngược dạ dày nhầm với các bệnh tim mạch. Cảm giác đau ở đoạn thực quản chạy qua ngực. Acid dạ dày trào ngược lên kích thích vào đầu mút các sợi thần kinh trên bề mặt niêm mạc thực quản, và gây ra cảm giác đau giống như đau ở vùng ngực.Khó nuốt: Khi bệnh trào ngược ngày càng trở nặng, lượng acid dạ dày trào ngược lên với tần suất lớn hơn. Do đó sẽ gây ra phù nề, sưng tấy niêm mạc thực quản, dẫn tới tình trạng bệnh nhân có cảm giác khó nuốt, vướng ở cổ.
Khó nuốt là triệu chứng của trào ngược dạ dày
Khản tiếng, ho: Do dây thanh quản tiếp xúc với dịch acid dạ dày dẫn tới sưng tấy. Vì vậy, người bệnh có thể bị khản tiếng và ho liên tục.Miệng tiết ra nhiều nước bọt: Đây là một phản xạ tự nhiên khi ợ chua, acid trào ngược lên miệng và nước bọt tiết ra nhằm trung hòa acid.Đắng miệng: Dịch vị trào lên có kèm theo dịch mật khiến cho bệnh nhân có cảm giác đắng miệng. Đây là biểu hiện của sự rối loạn thần kinh dạ dày, khiến cơ thể mở quá mức van môn vị và dịch mật trào ra.
2.Rối loạn nhịp tim là gì?
Rối loạn nhịp tim là tình trạng bất thường về nhịp tim, nhịp tim có thể tăng lên quá nhanh hoặc quá chậm, gặp ở mọi lứa tuổi, và xuất hiện ở bất kỳ thời điểm nào. Rối loạn nhịp có thể gây ra những triệu chứng như:Hồi hộpĐánh trồng ngực. Tức ngực. Khó thở đi kèm. Nhịp tim bình thường được bắt nguồn từ nút xoang và dẫn truyền gây khử cực nhĩ, sau đó dẫn truyền qua hệ thống nút nhĩ thất-bó his và mạng lưới purkinjer gây ra khử cực thất giúp tâm thất. Hoạt động này diễn ra theo chu kỳ một cách nhịp nhàng và tương đối đều đặn. Do đó, tần số nhịp tim bình thường sẽ dao động trong khoảng từ 60-100 lần/ phút.Có nhiều nguyên nhân dẫn tới rối loạn nhịp tim ví dụ như: Tăng huyết áp, các bệnh động mạch vành, suy tim, đái tháo đường, hoặc sử dụng các chất kích thích như thuốc lá, rượu bia,... Bên cạnh đó, trào ngược dạ dày thực quản cũng là một trong những nguyên nhân gây nên tình trạng rối loạn nhịp tim.
3.Trào ngược dạ dày gây rối loạn nhịp tim
Thiếu máu có thể là nguyên nhân gây trào ngược dạ dày gây rối loạn nhịp tim
Trào ngược dạ dày làm cho acid trào ngược lên kích thích các dây thần kinh phế vị. Trong khi đó, dây thần kinh phế vị có chức năng điều chỉnh nhịp tim và điều tiết dịch dạ dày. Do đó, khi bị kích thích có thể gây ra triệu chứng tim đập nhanh, khó thở, đánh trống ngực.Ngoài ra, một số nguyên nhân gây trào ngược dạ dày cũng là nguyên nhân dẫn tới rối loạn nhịp tim như:Sử dụng chất kích thích: rượu, bia, thuốc lá. Căng thẳng, stress. Thay đổi nội tiết tố, hormone. Sốt. Thiếu máu. Cường giáp. Tác dụng phụ của thuốc như: thuốc ho, cảm lạnh, cảm cúm, hen suyễn,...
4.Chẩn đoán rối loạn nhịp tim
Điện tâm đồ là một biện pháp để chẩn đoán rối loạn nhịp tim
Một số biện pháp để chẩn đoán rối loạn nhịp tim bao gồm:Điện tâm đồ: Ghi lại các xung điện từ tim và theo dõi nhịp tim. Thực hiện kiểm tra điện tâm đồ khi nghỉ ngơi hoặc tập thể dục.Holter điện tim: Là thiết bị y khoa ghi lại hoạt động điện của tim. Holter điện tim có thể ghi lại được đến 7 ngày, do đó có thể chẩn đoán được những rối loạn nhịp tim trong ngày.Máy đo nhịp tim: Lưu lại thông tin nhịp đập của tim, bệnh nhân có thể tự theo dõi tình trạng của bản thân khi có những rối loạn xảy ra.Siêu âm tim: Là một trong những phương pháp quan trọng dùng để kiểm tra các bất thường ở tim. Dựa vào kết quả siêu âm tim để xem cấu trúc và chức năng của tim.
5.Điều trị rối loạn nhịp tim do trào ngược dạ dày
Điều trị rối loạn nhịp tim do trào ngược dạ dày gây ra, trước tiên cần kiểm soát tốt tình trạng trào ngược dạ dày, hạn chế dịch acid trào ngược. Ngoài ra, người bệnh cần có một lối sống lành mạnh nhằm làm giảm được triệu chứng rối loạn nhịp tim như:Tập thiền, yoga, tập thể dục nhẹ nhàng nhằm giúp tăng endorphin và làm giảm căng thẳng. Luyện tập thở sâu. Hạn chế và tránh các hoạt động gây lo lắng cho bản thân.Tóm lại, trào ngược dạ dày gây ra tình trạng acid trào ngược lên kích thích các dây thần kinh phế vị. Trong khi đó, dây thần kinh phế vị có chức năng điều chỉnh nhịp tim và điều tiết dịch dạ dày. Do đó, trào ngược dạ dày có thể gây ra rối loạn nhịp tim. Nếu tình trạng rối loạn nhịp tim ngày càng tăng, xuất hiện các triệu chứng như đánh trống ngực, khó thở, đau ngực,...
Cách chữa trào ngược dạ dày thực quản
Sự hình thành của bệnh trào ngược dạ dày thực quản | vinmec | 1,108 |
Cảnh báo những nguy hiểm từ sỏi thận 1cm
Vì sao sỏi thận 1cm lại nguy hiểm?
Sỏi thận có kích thước từ 1cm trở lên được coi là sỏi to và gây ra nhiều nguy hiểm cho sức khỏe vì:
– Sỏi thận kích thước này không thể tự thoát ra ngoài một cách tự nhiên.
– Sỏi thận 1cm nếu không được điều trị sớm, kích thước sỏi sẽ ngày càng to và gây ra những biến chứng như tắc đường tiểu, nhiễm trùng đường tiểu, suy thận cấp tính hoặc mạn tính, thậm chí bệnh nhân phải sử dụng nhiều biện pháp tốn kém để duy trì sự sống như chạy thận nhân tạo, ghép thận.
Nguyên nhân làm cho kích thước sỏi phát triển
Sỏi thận hình thành do sự lắng cặn của các chất khoáng có trong nước tiểu ở đường tiết niệu, sỏi nếu không được phát hiện và điều trị sớm sẽ phát triển về kích thước và gây ra nhiều nguy hiểm cho sức khỏe và khó khăn trong điều trị. Những nguyên nhân thường gặp tạo điều kiện cho sỏi thận phát triển bao gồm:
Không điều trị sớm
Có những người đi khám thì tình cờ phát hiện ra sỏi nhưng không điều trị sớm, không tuân theo những chỉ dẫn của bác sĩ khiến cho kích thước sỏi phát triển to lên.
Sử dụng thuốc điều trị không rõ nguồn gốc
Rất nhiều bệnh nhân bị sỏi lựa chọn sử dụng thuốc nam điều trị. Tuy nhiên, việc sử dụng các thuốc nam, thuốc dân tộc không rõ nguồn gốc không những không làm cho kích thước sỏi nhỏ đi mà còn làm sỏi to lên và làm tăng áp lực giải độc cho gan thận.
Do thói quen ăn uống và sinh hoạt
Tốc độ và kích thước sỏi tăng nhanh hay chậm, sẽ phụ thuộc nhiều vào thói quen ăn uống và sinh hoạt của người bệnh:
– Việc uống ít nước, lười đi tiểu sẽ tạo điều kiện cho các chất khoáng lắng đọng lại trong hệ tiết niệu, kết tinh với những viên sỏi đã có trong thận làm cho kích thước viên sỏi ngày một to lên.
– Ngoài ra, chế độ ăn uống quá nhiều đạm động vật, ăn đồ ăn mặn, đồ ăn nhanh, ăn quá nhiều thực phẩm chứa oxalate như đậu phộng, trà đặc, rau muống, rau bina… hay bổ sung canxi không theo liều lượng trong khi bị sỏi thận chính là những nguyên nhân khiến sỏi phát triển kích thước và gây ra nhiều nguy hiểm cho sức khỏe.
– Chế độ sinh hoạt thất thường, chế độ nghỉ ngơi không hợp lý, không thường xuyên luyện tập thể dục thể thao khi bị sỏi cũng là những yếu tốt thuận lợi để sỏi phát triển.
Sỏi thận 1cm điều trị như thế nào?
Sỏi thận 1cm được coi là sỏi to, do đó người bệnh cần có các giải pháp khắc phục tình trạng bệnh sớm để giúp loại bỏ sỏi sớm và tránh những nguy hiểm khi sỏi di chuyển hoặc gây tắc đường tiết niệu:
Tán sỏi ngoài cơ thể bằng sóng điện từ không mổ
Đối với những viên sỏi nhỏ hơn 2cm thì đây là biện pháp giúp loại sạch sỏi mà không cần phẫu thuật, không gây đau đớn, bệnh nhân có thể ra về ngay sau khi tán sỏi và bệnh nhân hầu hết có thể tiếp tục hoạt động bình thường sau một vài ngày.
Phương pháp này sử dụng máy tán sỏi phát ra tia laser hoặc sóng xung kích tác động từ bên ngoài tập trung vào viên sỏi, làm tan nó thành những mảnh nhỏ và dễ dàng thoát ra ngoài theo đường tiểu.
Sỏi thận dưới 2cm thì tán sỏi ngoài cơ thể là giải pháp tối ưu để loại sạch sỏi
Tán sỏi qua da đường hầm nhỏ bằng laser
Đối với những viên sỏi thận có kích thước lớn, sỏi san hô, hay những viên sỏi “cứng đầu” thì phương pháp ít xâm lấn này sẽ giúp bệnh nhân ít bị đau, vết mổ nhỏ, và chỉ cần nằm viện khoảng 3 ngày.
Đây là phương pháp tạo đường hầm vào thận và đưa ống nội soi đường kính 10-15mm vào tiếp cận sỏi. Phá vỡ sỏi bằng laser hoặc khí nén hoặc siêu âm phá vỡ sỏi và lấy ra ngoài.
Tán sỏi nội soi ống mềm bằng laser
Kỹ thuật này giúp bảo tồn tối đa chức năng thận và người bệnh có thể phục hồi nhanh chóng và có thể ra viện sau 1-2 ngày.
Kỹ thuật này áp dụng đối với sỏi thận ở mọi vị trí, mọi kích thước. Loại sạch sỏi bằng việc đưa ống nội soi mềm qua đường tiểu lên niệu quản – bể thận vào các đài thận và tán vụn sỏi. | thucuc | 800 |
Khi nào nên chọn thuốc ức chế sinh học để điều trị bệnh Crohn?
Bệnh Crohn có thể không được biết đến nhiều như bệnh ung thư hoặc bệnh tim nhưng nó có khả năng tước đi mạng sống của con người người không kém hai bệnh trên, nếu không muốn nói là hơn thế. Crohn là một bệnh viêm mãn tính của đường tiêu hóa. Bệnh thường ảnh hưởng đến ruột lớn và nhỏ, mặc dù nó có thể tàn phá bất kỳ phần nào của đường tiêu hóa.
1. Bệnh Crohn có nhiều cách để điều trị
Bệnh Crohn có thể tự biểu hiện theo vô số cách khác nhau. Các triệu chứng và tần suất bùng phát của bạn có thể không giống với những bệnh nhân khác. Do đó, các phương pháp điều trị được điều chỉnh cho phù hợp với các triệu chứng và mức độ nghiêm trọng cụ thể của từng cá nhân tại từng thời điểm. Có nhiều liệu pháp y tế để điều trị bệnh Crohn. Các liệu pháp bao gồm thuốc ức chế miễn dịch, steroid và sinh học.Nghiên cứu hiện tại đang xem xét các lựa chọn điều trị mới; bao gồm điều khiển vi khuẩn đường ruột bằng thuốc kháng sinh, men vi sinh, prebiotics và chế độ ăn uống. Việc cấy ghép hệ vi sinh vật trong phân cũng đang được khám phá. Các nhà khoa học cần thực hiện thêm nhiều nghiên cứu để xác định hiệu quả điều trị Crohn. Các nghiên cứu sơ bộ đã cho thấy nhiều hứa hẹn đối với bệnh viêm loét đại tràng, một loại bệnh viêm ruột khác.William Katkov, M.D., bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa tại Trung tâm Sức khỏe Providence Saint John ở Santa Monica, California cho biết: Hầu hết các phương pháp điều trị đều nhằm mục đích kiểm soát các bộ phận khác nhau của hệ thống miễn dịch dẫn đến tăng viêm và các triệu chứng suy nhược.
2. Thuốc ức chế sinh học là gì?
Thuốc ức chế sinh học là loại thuốc được biến đổi gen nhằm vào một số phân tử trong cơ thể có liên quan đến việc gây viêm.Các bác sĩ thường kê đơn thuốc ức chế sinh học cho những người bị bệnh Crohn khó chữa không đáp ứng với các loại thuốc khác hoặc cho những người có các triệu chứng nghiêm trọng. Trước thuốc ức chế sinh học, có rất ít lựa chọn điều trị không phẫu thuật cho những người bị bệnh Crohn khó chữa.Thuốc ức chế sinh học có tác dụng làm thuyên giảm nhanh chóng. Sau một thời gian, các triệu chứng viêm đường ruột sẽ biến mất. Thuốc ức chế sinh học cũng có thể được sử dụng lâu dài để giúp duy trì thời gian thuyên giảm.
Thuốc ức chế sinh học được sử dụng nhằm điều trị bệnh Crohn
3. Các loại thuốc ức chế sinh học
Loại thuốc ức chế sinh học mà bác sĩ đề xuất sẽ phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng và vị trí của bệnh. Một số loại thuốc ức chế sinh học có thể hoạt động tốt hơn ở một số người khi so sánh với những người khác. Bạn có thể sẽ phải thử một vài loại thuốc trước khi tìm thấy loại thuốc phù hợp với mình.Các liệu pháp thuốc ức chế sinh học cho bệnh Crohn thuộc một trong ba loại: Liệu pháp chống yếu tố hoại tử khối u (anti-TNF), thuốc ức chế interleukin và kháng thể chống phân hủy protein.Các liệu pháp chống TNF nhắm vào một loại protein có liên quan đến chứng viêm. Đối với bệnh Crohn, các liệu pháp kháng TNF hoạt động bằng cách ngăn chặn tình trạng viêm do protein này gây ra trong ruột.Các chất ức chế interleukin hoạt động tương tự bằng cách ngăn chặn các protein tự nhiên gây viêm trong ruột. Chất chống tích phân ngăn chặn một số tế bào của hệ thống miễn dịch gây viêm.Thuốc ức chế sinh học thường được tiêm dưới da (bằng kim qua da) hoặc tiêm tĩnh mạch (qua ống IV). Chúng có thể được dùng 2 đến 8 tuần một lần, tùy thuộc vào loại thuốc. Bạn sẽ phải đến bệnh viện hoặc phòng khám để thực hiện hầu hết các phương pháp điều trị này. FDA đã phê duyệt một số loại thuốc ức chế sinh học để điều trị bệnh Crohn như:Thuốc chống TNF:Adalimumab (Humira, Exemptia).Certolizumab pegol (Cimzia).Infliximab (Remicade, Remsima, Inflectra).Thuốc ức chế interleukin: Ustekinumab (Stelara).Kháng thể chống phân hủy protein:Natalizumab (Tysabri).Vedolizumab (Entyvio).
4. Các cách tiếp cận đối với liệu pháp sinh học
Các liệu pháp thuốc ức chế sinh học có thể là một công cụ mạnh mẽ trong điều trị và quản lý bệnh Crohn. Hiện nay, có hai cách tiếp cận khác nhau đối với liệu pháp sinh học:Liệu pháp từng bước là cách tiếp cận thông thường cho đến khi các hướng dẫn mới được ban hành vào năm 2018. Cách tiếp cận này có nghĩa là bạn sẽ được thử một số phương pháp điều trị khác trước khi bắt đầu điều trị bằng phương pháp sinh học.Liệu pháp từ trên xuống có nghĩa là các loại thuốc ức chế sinh học được bắt đầu áp dụng sớm hơn nhiều trong quá trình điều trị. Đây hiện là phương pháp được ưa chuộng trong nhiều trường hợp mắc bệnh Crohn từ mức độ trung bình đến nặng.
Khi áp dụng liệu pháp sinh học điều trị bệnh Corhn sẽ có các cách tiếp cận khác nhau
5. Phản ứng phụ của thuốc ức chế sinh học
Thuốc ức chế sinh học thường có ít tác dụng phụ nghiêm trọng hơn các loại thuốc điều trị bệnh Crohn khác, chẳng hạn như corticosteroid ức chế toàn bộ hệ thống miễn dịch.Tuy nhiên, có một số tác dụng phụ bạn nên biết trước khi dùng thuốc sinh học như:Đỏ, ngứa, bầm tím, đau hoặc sưng quanh vết tiêm.Đau đầu.Sốt hoặc ớn lạnh.Khó thở.Huyết áp thấp.Phát ban.Đau bụng.Đau lưng.Buồn nôn.Ho hoặc đau họng.
6. Một số điều cần cân nhắc
Liệu pháp sinh học có thể không an toàn cho tất cả mọi người. Hãy nói chuyện với bác sĩ nếu bạn bị bệnh lao, dễ bị nhiễm trùng, mắc bệnh tim hoặc một số tình trạng khác.Bệnh lao. Thuốc ức chế sinh học được sử dụng cho bệnh Crohn có thể làm tăng nguy cơ tái kích hoạt nhiễm trùng lao ở những người đã tiếp xúc. Lao là một bệnh phổi truyền nhiễm nghiêm trọng.Bác sĩ nên xét nghiệm bệnh lao cho bạn trước khi bắt đầu điều trị bằng sinh phẩm. Nhiễm trùng lao có thể không hoạt động trong cơ thể. Một số người đã tiếp xúc với căn bệnh này có thể không biết nó. Nếu bạn đã từng tiếp xúc với bệnh lao trước đó, bác sĩ có thể đề nghị điều trị lao trước khi dùng sinh phẩm.Nhiễm trùng. Sinh học có thể làm giảm khả năng chống lại các bệnh nhiễm trùng khác của cơ thể. Nếu bạn dễ bị nhiễm trùng, bác sĩ có thể đề xuất một loại liệu pháp khác.Tình trạng tim. Thuốc chống TNF có thể gây rủi ro cho những người mắc một số bệnh tim, chẳng hạn như suy tim. Suy tim là khi tim không thể bơm đủ máu để đáp ứng nhu cầu của cơ thể. Hãy cho bác sĩ biết càng sớm càng tốt nếu bạn cảm thấy khó thở hoặc sưng bàn chân trong khi dùng sinh phẩm để điều trị bệnh Crohn. Chúng có thể là dấu hiệu của bệnh suy tim.Các vấn đề khác. Các liệu pháp thuốc ức chế sinh học đôi khi có liên quan đến các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Ở những người dùng thuốc sinh học, các vấn đề sức khỏe sau đây hiếm khi được báo cáo:Rối loạn máu nhất định (bầm tím, chảy máu).Các vấn đề về thần kinh (bao gồm tê; yếu; ngứa ran hoặc rối loạn thị giác, chẳng hạn như nhìn mờ, nhìn đôi hoặc mù một phần).Ung thư hạch.Tổn thương gan.Phản ứng dị ứng nghiêm trọng.Hãy nói chuyện với bác sĩ của bạn để xác định liệu pháp tốt nhất và phù hợp nhất cho bản thân...
Bài viết tham khảo: gastroenterologyandhepatology.net | vinmec | 1,395 |
Cơ chế viêm khớp dạng thấp và triệu chứng bệnh
Viêm khớp dạng thấp là một trong những căn bệnh xương khớp phổ biến nhất hiện nay, gây nhiều bất tiện và ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh. Cùng tìm hiểu cơ chế viêm khớp dạng thấp và cách kiểm soát căn bệnh tự miễn này.
1. Thông tin chung về bệnh viêm khớp dạng thấp
Viêm khớp dạng thấp là bệnh lý tự miễn với đặc trưng là sự tổn thương của các khớp, mà cụ thể là màng hoạt dịch khớp. Tình trạng viêm gây sưng đau các khớp, thường gặp nhất là khớp bàn tay, cổ tay, khớp gối đối xứng 2 bên. Đau thường kèm theo cứng khớp. Bệnh gây ảnh hưởng rất lớn đến sinh hoạt hàng ngày, khiến người bệnh gặp khó khăn khi đi lại, cúi người, viết, mở chai lọ, mặc quần áo và mang vác đồ vật.
Tỷ lệ mắc bệnh viêm khớp dạng thấp ở các nước châu Á khoảng 0,17 – 0,3%. Tại miền Bắc Việt Nam, tỷ lệ này khoảng 0,28%. Bệnh có thể xảy ra ở mọi đối tượng nhưng phổ biến ở những người trong độ tuổi từ 20 đến 40 tuổi, tỷ lệ nữ mắc bệnh nhiều gấp 2 – 3 lần nam.
Viêm khớp dạng thấp là bệnh không thể chữa khỏi hoàn toàn. Tuy nhiên nếu phát hiện sớm thì có thể kiểm soát. Ngược lại, nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến hủy xương và biến dạng khớp.
Viêm khớp dạng thấp là tình trạng viêm, sưng đau các khớp.
2. Cơ chế viêm khớp dạng thấp
Viêm khớp dạng thấp là bệnh lý tự miễn tương đối điển hình, tức là bệnh xảy ra do hệ thống miễn dịch tấn công nhầm vào các tế bào khỏe mạnh trong cơ thể gây viêm (sưng, đau). Cơ chế sinh bệnh cho đến nay vẫn chưa được xác định rõ ràng, tuy nhiên đã được các nhà nghiên cứu phân tích tương đối cụ thể.
2.2 Cơ chế viêm khớp dạng thấp theo phân tích của các nhà khoa học
Đầu tiên kháng nguyên (tác nhân gây bệnh) xâm nhập vào cơ thể sẽ được nhận biết bởi các tế bào trình diện kháng nguyên. Sau đó các kháng nguyên được trình diện cho các tế bào lympho B và T.
Tiếp đó các tế bào lympho T được kích hoạt, đồng thời sản xuất ra các lymphokin. Các lymphokin kích thích tế bào lympho B tăng sinh và biến đổi thành tương bào, đồng thời sản xuất ra các globulin miễn dịch, hay còn gọi là tự kháng thể.
Lúc này sẽ xuất hiện tình trạng lắng đọng của phức hợp kháng nguyên – kháng thể tại màng hoạt dịch khớp. Thực bào xuất hiện với bạch cầu đa nhân trung tính, tế bào mastocyt và đại thực bào. Các tế bào này tiết ra các cytokin khác như VEGF, TNF-α, IL-1,2,6, interferon… thúc đẩy quá trình viêm, tạo thành vòng xoắn bệnh lý.
VEGF gây tăng sinh mạch, cùng với sự xâm nhập của hàng loạt tế bào viêm khác tạo nên màng mạch, hay còn gọi là mảng pannus. Các mảng pannus này có thể xâm lấn và gây tổn thương các đầu xương, sụn khớp.
Trong khi đó, các enzym như elastase, collagenase, stromelysin,… sẽ tiêu huỷ tổ chức do các tế bào viêm giải phóng ra. Cùng với đó, sự xâm nhập của các nguyên bào xơ gây ra tình trạng dính khớp, phá hủy khớp và hệ quả là dẫn đến tàn tật.
Viêm khớp dạng thấp là một loại bệnh tự miễn.
2.1 Ý nghĩa của việc nghiên cứu cơ chế viêm khớp dạng thấp
Việc nghiên cứu cơ chế sinh bệnh giúp định hình được các tác nhân gây bệnh và con đường hình thành căn bệnh này, từ đó có cách “khắc chế” phù hợp.
Cụ thể, qua những phân tích trên đây có thể thấy, cơ chế bệnh sinh viêm khớp dạng thấp là sự cộng hưởng của miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào. Ở đó, lympho T sẽ đóng vai trò trung tâm.
Theo đó, các nhà khoa học có thể nghiên cứu ra các loại thuốc có tác dụng kiểm soát tình trạng viêm của bệnh nhân dựa trên sự ức chế từng loại tế bào và từng loại cytokin.
2. Diễn tiến qua các thời kỳ của bệnh viêm khớp dạng thấp
Viêm khớp dạng thấp là bệnh lý cơ xương khớp tiến triển mạn tính. Ở giai đoạn đầu của bệnh, các triệu chứng thường không rõ ràng và dễ nhầm lẫn với các bệnh viêm khớp khác khiến bệnh khó được phát hiện.
Bệnh thường trải qua 2 giai đoạn là khởi phát và toàn phát với các biểu hiện khác nhau:
2.1 Giai đoạn khởi phát
Thống kê cho thấy, khoảng 85% bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp xuất hiện các triệu chứng ban đầu một cách từ từ. Chỉ có 15% trường hợp các triệu chứng xuất hiện một cách đột ngột với dấu hiệu viêm khớp.
Ở thời kỳ khởi phát, tình trạng viêm và các triệu chứng thường chỉ xuất hiện ở một khớp, thường là khớp bàn tay hay khớp gối. Giai đoạn này có thể kéo dài từ vài tuần cho tới vài tháng trước khi chuyển sang giai đoạn toàn phát.
2.2 Giai đoạn toàn phát
Ở giai đoạn toàn phát, các triệu chứng viêm khớp dạng thấp ở biểu hiện rõ ràng hơn, cụ thể là:
+ Xuất hiện đầu tiên ở các khớp chi, ở các vị trí như cổ tay, ngón tay, bàn tay, bàn chân, khớp đầu gối. Ở các khớp khác như khuỷu tay, khuỷu chân, háng, vai, đốt sống cổ… triệu chứng viêm có thể đến muộn hơn.
+ Tình trạng viêm xảy ra tại 2 khớp đối xứng nhau (2 bên đầu gối hay 2 ngón tay tương ứng của 2 bàn tay…)
+ Cứng khớp, đặc biệt khi ngủ dậy và ở các khớp nhỏ. Sưng ở vị trí viêm nhưng vẫn ít bị nóng đỏ.
+ Các ngón tay có hình thoi, thường khi ở giai đoạn muộn.
+ Biến dạng khớp.
– Các triệu chứng ngoài khớp
Khi bệnh viêm khớp dạng thấp trở nặng, người bệnh có thể gặp phải các triệu chứng ngoài khớp như:
+ Bao khớp bị phình to: Đây là hậu quả của tình trạng sưng viêm.
+ Xuất hiện các hạt dưới da: Các hạt này thường có đường kính khoảng 5 – 15mm, nổi lên trên mặt da, cứng chắc, không di động, không gây đau. Vị trí xuất hiện hạt thường ở xương chày, xương trụ, quanh khớp cổ tay.
+ Nổi ban đỏ: Vị trí tại lòng bàn tay và gan bàn chân. Nguyên nhân do tình trạng viêm mao mạch.
+ Viêm gân, viêm bao hoạt dịch khớp: Ảnh hưởng của tình trạng viêm khớp.
+ Viêm, co kéo, giãn dây chằng: Khi tình trạng này diễn ra, các khớp có thể trở nên lỏng lẻo.
+ Teo cơ: Do giảm vận động lâu ngày, phần cơ tại vùng quanh khớp có thể tổn thương, teo lại.
Người bệnh còn có thể gặp các triệu chứng toàn thân như: mệt mỏi, ăn uống kém; da và niêm mạc nhợt nhạt; mất ngủ, ngủ không ngon; gầy sút.
Trường hợp nặng, người bệnh có thể bị tràn dịch màng phổi, xương mất chất vôi, tràn dịch màng tim hay rối loạn thần kinh thực vật.
Ở giai đoạn nặng, các triệu chứng viêm khớp biểu hiện rõ rệt hơn.
Tóm lại, viêm khớp dạng thấp là bệnh có diễn biến phức tạp và dễ gây ra hậu quả nặng nề. Cần sớm điều trị nhằm làm chậm tiến triển của bệnh, hạn chế nguy cơ tàn phế, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh. | thucuc | 1,342 |
Bệnh u nang buồng trứng xoắn: Đừng chủ quan!
U nang buồng trứng đa số lành tính nhưng cũng có trường hợp dẫn đến u nang buồng trứng bị xoắn – khá nguy hiểm và chị em phải lưu tâm. Vì thế, chị em nên tìm hiểu các triệu chứng và cách phòng ngừa u nang buồng trứng xoắn.
Bệnh u nang buồng trứng bị xoắn là gì?
Tình trạng u nang buồng trứng xoắn là trường hợp biến chứng của u nang buồng trứng. Về hình thể thì u nang buồng trứng có hai loại: có cuống và không có uống. U nang không cuống phát triển mà không gây đau nhưng u nang có cuống thì dễ bị xoắn và trở lại vị trí ban đầu hoặc không. Nếu xoắn mạnh mà không thể trở về vị trí ban đầu sẽ rất nguy hiểm nếu không được cấp cứu kịp thời.
U nang buồng trứng xoắn
Nguyên nhân u nang buồng trứng bị xoắn
Hiện vẫn chưa rõ nguyên nhân chính xác khiến u nang bị xoắn, có thể do các động tác đi lại, chạy nhảy của chị em làm khối u di chuyển nhiều trong ổ bụng gây xoắn. Nếu u có cuống dài không bám dính với các tổ chức mô xung quay thì dễ dàng xoay chuyển, thay đổi vị trí khi người bệnh hoạt động, càng dễ xoắn.
Triệu chứng của bệnh u nang buồng trứng xoắn
Xuất hiện những cơn đau bụng dữ dội
Đau bụng thành từng cơn, từ đau ít đến đau dữ dội, đau quanh bụng nhưng thường có điểm khu trú một bên phía có u buồng trứng xoắn.
Thời gian giữa các đau ngày càng thu hẹp lại: từ 10 phút đến 5 phút, 3 phút…
Buồn nôn hoặc nôn, chóng mặt
Đau bụng dữ dội có thể là triệu chứng của u nang buồng trứng xoắn
Bụng to không rõ nguyên nhân
Bụng to bất thường cũng là một trong những dấu hiệu cảnh báo u nang buồng trứng xoắn. Như đã nói, u nang buồng trứng xoắn là u nang có cuống, kích thước lớn nên dễ khiến bụng phình chướng giống như đang tăng cân.
Ngoài ra, khi bị u nang buồng trứng xoắn còn có thể hường xuyên buồn tiểu, tiểu rắt, tiểu khó, táo bón, phù 2 chi dưới (do u nang xoắn quá to chèn ép hệ tĩnh mạch…)
Xử trí khi u nang buồng trứng bị xoắn
Việc điều tị u nang buồng trứng có xoắn: nếu phát hiện sớm thì có thể điều trị đơn giản hơn bằng phẫu thuật cắt u nang có cuống. Nếu chỉ phẫu thuật cắt một phần buồng trứng thì người bệnh vẫn có khả năng mang thai bình thường và hồi phục sức khỏe.
Nếu phát hiện u nang buồng trứng xoắn muộn có thể dẫn tới nguy cơ hoại tử, thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Nhưng cách điều trị đa phần vẫn là phẫu thuật nhưng mổ mở hay mổ nội soi còn tùy thuộc vào trường hợp thực tế.
>> Tham khảo: bị u nang buồng trứng có con được không?
Phòng ngừa u nang buồng trứng xoắn
Như vậy, chị em nên chủ động phòng ngừa u nang buồng trứng để tránh dẫn đến nguy cơ u nang buồng trứng xoắn – nguy hiểm đến sức khỏe bằng những cách sau:
Chế độ ăn
Hạn chế những đồ ăn nhiều dầu mỡ, đồ ăn nhanh
Hạn chế các đồ uống có chứa cồn như: bia, rượu…hay những đồ uống có gas; tuyệt đối tránh hút thuốc lá
Thay vào đó, nên ăn nhiều rau xanh và trái cây, các loại ngũ cốc nguyên hạt tốt cho sức khỏe. Uống đủ 1,5 đến 2 lít nước mỗi ngày để tăng cường sự trao đổi chất
Chị em nên có có chế độ ăn uống lành mạnh,khoa học
Vận động, nghỉ ngơi
Chị em cần có thời gian nghỉ ngơi hợp lý, nên ngủ sớm và ngủ đủ 8 – 9 tiếng mỗi ngày.
Tăng cường tập thể dục để nâng cao sức khỏe và cũng là để tinh thần thoải mái hơn
Khám sức khỏe định kỳ
Quan trọng nhất, chị em nên khám sức khỏe phụ khoa định kỳ để kịp thời phát hiện những bất thường nếu có và có hướng xử trí kịp thời.
| thucuc | 737 |
Bệnh đau nửa đầu điều trị không dùng thuốc như thế nào?
Nhiều người thường nghĩ rằng, bệnh đau nửa đầu chỉ có thể dùng thuốc mới có tác dụng giúp giảm đau hiệu quả. Nhưng trên thực tế, bệnh đau nửa đầu điều trị bằng một số cách không dùng đến thuốc vẫn có thể góp phần làm giảm các triệu chứng của bệnh.
1. Bệnh đau nửa đầu là gì?
Đau nửa đầu là tình trạng đau một bên đầu một cách dữ dội, đột ngột và thường đi kèm với các triệu chứng như buồn nôn, nôn mửa, nhạy cảm với tiếng ồn và ánh sáng. Những cơn đau nửa đầu bên phải hay đau nửa đầu bên trái thường gặp với tần suất như nhau và sẽ kéo dài trong khoảng vài giờ, thậm chí là vài ngày.
Các trường hợp đau đầu đa phần là lành tính, thường gặp ở phụ nữ trong độ tuổi từ 35 – 45 tuổi. Nguyên nhân gây ra tình trạng đau nửa đầu thường là do thay đổi đột ngột của môi trường, thay đổi hormone hay khi gặp phải vấn đề gây căng thẳng thần kinh.
Triệu chứng này sẽ gây ra cảm giác vô cùng khó chịu cho người bệnh. Do đó, việc tìm kiếm phương pháp chữa bệnh đau nửa đầu được rất nhiều người quan tâm, trong đó có việc đau nửa đầu điều trị không dùng thuốc.
Một số biện pháp điều trị bệnh đau nửa đầu có thể cho hiệu quả nhất định mà không cần dùng đến thuốc
2. Bệnh đau nửa đầu điều trị không dùng thuốc
2.1. Đau nửa đầu điều trị bằng massage
Một số nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng, massage có thể làm giảm số lượng các cơn đau nửa đầu ở một số đối tượng. Ngoài ra, massage còn có thể giúp người bệnh thư giãn, giảm bớt căng thẳng.
2.2. Đau nửa đầu điều trị bằng cách thay đổi chế độ ăn
Các chuyên gia dinh dưỡng cho biết, một số loại thực phẩm có khả năng gây ra triệu chứng đau nửa đầu. Những thủ phạm phổ biến nhất có thể kể đến như cà phê, rượu, sô cô la, thịt hun khói hoặc thịt chế biến, các loại thực phẩm đóng hộp, bột ngọt, pho-mát,…
Do đó, nếu muốn giảm đau khi bị đau nửa đầu, người bệnh hãy loại bỏ những thực phẩm này khỏi thực đơn hàng ngày. Và nên sử dụng các loại rau củ xanh, hoa quả, các loại hạt chứa nhiều dưỡng chất tốt cho não bộ.
2.3. Đau nửa đầu điều trị bằng phản ứng sinh học của cơ thể
Thông thường, cơ thể con người sẽ có phản ứng với những cơn đau bằng các biểu hiện như cơ bắp căng ra, nhịp tim nhanh hơn hay bàn tay trở nên lạnh. Trong các phản ứng sinh học của cơ thể, có một loại cảm biến có khả năng đo lường những thay đổi đó.
Dựa vào những thay đổi này, bác sĩ trị liệu sẽ cho bạn nghe một bản nhạc để cơ thể bạn thoải mái, thư giãn hoặc tĩnh lại. Tuy nhiên, liệu pháp này không phải lúc nào cũng thành công trên mọi đối tượng.
Điều trị đau nửa đầu bằng các phản ứng sinh học của cơ thể
2.4. Kỹ thuật thư giãn
Nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tình trạng đau nửa đầu là những căng thẳng trong cuộc sống. Do đó, các chuyên gia y tế khuyên rằng, việc thư giãn là một trong những cách để chữa bệnh hiệu quả nhất.
Bạn có thể áp dụng phương pháp như thư giãn cơ bắp và hít thở sâu. Với những cách đơn giản như vậy, bất cứ ai cũng có thể xử lý được tình trạng căng thẳng để giảm triệu chứng đau nửa đầu.
2.5. Liệu pháp tư vấn
Nói chuyện là một trong những liệu pháp có thể làm thay đổi hành vi, nhận thức của con người. Trong đó tập trung vào việc thay đổi hành động và suy nghĩ của họ. Việc này có thể giúp người bệnh ít gặp tình trạng đau nửa đầu hơn.
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, điều trị bằng liệu pháp tư vấn không có nghĩa là bạn có vấn đề về tâm thần hay tình cảm. Đây chỉ là một phương pháp tiếp cận mới giúp bạn xử lý các tình huống dẫn đến triệu chứng đau nửa đầu.
2.6. Tập thể dục
Tập luyện thể dục thể thao thường xuyên sẽ giúp bạn có một sức khỏe tốt. Đặc biệt là những bài tập cardio có thể giúp giảm cân hiệu quả, có tác dụng rất tốt trong việc duy trì một trái tim khỏe mạnh. Một nghiên cứu đã chỉ ra rằng, tập cardio trong khoảng 40 phút/ngày và 3 lần/tuần có tác dụng tương đương với việc dùng thuốc giảm đau đầu.
Đau đầu có thể điều trị bằng cách tập luyện thể dục thể thao thường xuyên
Một số bài tập cardio mà bạn có thể tập ngay tại nhà như chạy bộ, đạp xe, leo cầu thang, nhảy dây, tập thể dục nhịp điệu theo nhạc,…
2.7. Kỹ thuật day ấn
Nhiều người nhận thấy rằng, khi bị đau đầu hay đau nửa đầu, việc áp một lực nhẹ nhàng vào cổ, mặt, đầu có thể giúp giảm đau hiệu quả. Bạn có thể áp dụng một số kỹ thuật day ấn như sau:
– Nhấn vào phía dưới mắt và đường lông mày của bạn.
– Massage xung quanh đầu với một quả bóng tennis.
– Chà xương hàm theo chuyển động tròn của ngón tay.
Đây đều là những phương pháp giảm đau nhẹ nhàng, không tốn kém và dễ dàng thực hiện tại nhà mà bạn có thể áp dụng để giảm đau. Tuy nhiên cần thực hiện đúng kỹ thuật để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
2.8. Điều trị bằng giấc ngủ khoa học
Một số nghiên cứu khoa học còn cho thấy, ít ngủ hay thiếu ngủ thường đi kèm với triệu chứng đau nửa đầu. Do đó, bạn hãy thay đổi thói quen này bằng cách:
– Không ăn quá no trước khi đi ngủ.
– Nếu mất ngủ thường xuyên thì không nên ngủ trưa.
– Không đọc báo, nghe nhạc hay xem TV trên giường.
2.9. Duy trì thói quen tốt
Ngoài ra, lối sống của bạn cũng tác dụng nhiều đến tần suất của các cơn đau nửa đầu. Vì vậy, bạn nên xây dựng và duy trì các thói quen tốt như:
– Bổ sung đủ nước mỗi ngày.
– Không bỏ bữa.
– Duy trì trọng lượng cơ thể không quá gầy hay quá béo.
– Tập thể dục thể thao thường xuyên, đều đặn.
2.10. Tránh tác động xấu của thời tiết
Việc thay đổi thời tiết cũng có thể gây ảnh hưởng đến các cơn đau nửa đầu. Trời nóng và độ ẩm cao sẽ kích thích những cơn đau đầu, đặc biệt là ngay cả trong trời mưa. Do đó, nếu thời tiết trở nên khó chịu hơn, bạn nên tránh ra ngoài. Mặc dù bạn không thể ở mãi trong nhà trong khoảng thời gian này nhưng hãy hạn chế tiếp xúc với thời tiết để tình trạng đau nửa đầu không trở nên nghiêm trọng hơn.
Tác dụng của các phương pháp chữa đau đầu trên đây tùy thuộc vào tình trạng của từng bệnh nhân và chỉ mang tính tham khảo, tác dụng . Trước khi thực hiện các phương pháp này, bạn nên đi khám tại các chuyên khoa nội thần kinh để được chẩn đoán, xác định tình trạng của mình, từ đó, bác sĩ sẽ giúp bạn lựa chọn phương pháp phù hợp. | thucuc | 1,323 |
Tổn thương mắt do thủy đậu và sởi
Thủy đậu và sởi là hai bệnh do virut gây ra. Bệnh gây tổn thương cơ bản trên da, nhưng bệnh là bệnh chung của nhiều chuyên khoa: da liễu, nội nhi, tai mũi họng, răng hàm mặt và cả mắt nữa. Phần lớn là lành tính.
Với bệnh sởi
Mụn ban sởi đâu chỉ mọc trên da. Chúng còn mọc cả trên niêm mạc miệng, họng, đường thở và kết mạc mắt. Ngay từ lúc nung bệnh, trẻ đã có viêm long kết mạc, làm mắt hoe đỏ, lèm nhèm. Hằng ngày, cần nhỏ thuốc mắt bằng dung dịch muối sinh lý hoặc cloroxid 4% để tránh nhiễm khuẩn gây tổn hại cho giác mạc mắt. Sau khi sởi lui, trẻ dễ bị các biến chứng viêm phổi, tiêu chảy, lỵ. Nếu kéo dài dẫn đến sự kém hấp thu vitamin A. Do đó, trẻ dễ bị chứng khô nhuyễn giác mạc suy dinh dưỡng, dễ gây mù mắt, đặc biệt biến chứng cam tẩu mã (đục thủng cả má, loét lợi, mất một phần môi trông như sứt môi, hở hàm ếch bẩm sinh). Đây là hiện tượng hoại tử tổ chức hoặc do vi khuẩn kỵ khí nếu răng miệng không được sạch, tỳ má quá lâu trên gối cứng gây khiếm khuyết cho vùng má, miệng. Cho nên, trong quá trình trẻ bị sởi, cần phải làm sạch răng miệng cho trẻ hằng ngày, năng thay đổi thế tỳ má của trẻ lúc nằm, ngày vài lần xoa nhẹ trên vùng môi, má của trẻ để tuần hoàn máu thông suốt.
Mấy lời khuyên về kết hợp đông tây y
Với thủy đậu:
Hằng ngày, tắm rửa cho trẻ với nước đun sôi, để âm ấm, sau đó thấm da cho khô sạch, chấm dung dịch xanh mê-ty-len vào các chỗ tổn thương. Nếu có thể, sau khi tắm rửa với nước sạch, bạn tắm tráng lần cuối cho trẻ với nước sắc của cây phỏng rạ (cỏ chân vịt), các nốt loét sẽ se miệng, liền sẹo, khô sạch một cách nhanh và tốt bất ngờ.
Với sởi:
Trong quá trình mọc sởi và mới lui sởi, nên cho cháu uống nước ép lá dấp cá (hai lạng lá tươi, chần tái bằng nước sôi, giã lọc lấy nước cho uống). Loại lá này có chất kháng sinh, diệt khuẩn như vừa có chất quercitrine lợi tiểu, giúp bài thải các phức hợp miễn dịch (complex imuns). Các phức hợp này khi đọng vào phổi, thận, niêm mạc ruột, mắt dưới dạng màng nhỏ, sợi nhỏ, hạt nhỏ, chấm nhỏ có thể làm tổn hại các cơ quan này. Về ăn uống, ngoài việc cho trẻ dùng hoa quả, vitamin C, A, bạn nên cho trẻ ăn canh gan nấu với lá dâu non. Gan có vitamin A và lá dâu tốt cho dinh dưỡng da. | medlatec | 481 |
3 món ăn cực tốt cho mắt
Khi bạn có tuổi, nguy cơ đục thủy tinh thể, thị lực suy giảm luôn rình rập. Vậy tại sao không trang bị “vũ khí” bảo vệ mắt ngay từ bây giờ bằng các thực phẩm dưới đây:
Thịt gà tây
Một trong những thức ăn ngon miệng và tốt nhất cho mắt là thịt gà tây. Loại thịt này giàu niacin, một vitamin nhóm B, và kẽm, và có thể chế biến thành nhiều món.
Có thể dùng thịt gà tây để thay cho cả thịt bò và thịt gà. Thêm vào đó, gà tây thường có giá “hợp ví” hơn. Ăn thịt gà tây thương xuyên giúp cho mắt khỏe và thậm chí đẩy lùi bệnh đục thủy tinh thể.
Ngoài việc chứa nhiều kẽm, thịt gà tây còn có các vitamin B, tryptophan, phospho, protein và selen. Nó chứa ít cholesterol và chất béo no, và có thể là một phần của chế độ ăn lành mạnh do có hàm lượng protein cao.
Một phần thịt gà tây cung cấp 65% khẩu phần protein khuyến nghị hằng ngày. Một chiếc bánh mì kẹp thịt gà tây ăn cùng loại rau ưa thích cho bữa trưa sẽ dảm bảo gần như toàn bộ lượng protein cần thiết của một ngày.
Thịt gà tây được tin là giúp phòng ngừa ung thư và cải thiện tâm trạng nhờ hàm lượng tryptophan cao đến mức đang ngạc nhiên. Đây cũng là nguồn selen rất tốt, chất có vai trò quan trọng cho chức năng của hệ miễn dịch và tuyến giáp, cũng như trong hệ thống phòng vệ chống ô xi hóa, ngăn ngừa sự hình thành các gốc tự do trong cơ thể. Vì thịt gà tây ít cholesterol và chất béo hơn thịt bò, thịt lợn và thịt gà, nên nó cũng giúp giảm lượng cholesterol. Nếu bạn không đủ tiền để ăn thịt đà điểu, thì thịt gà tây có lẽ là lựa chọn tốt nhất. | medlatec | 329 |
Ruột người dài bao nhiêu, có cấu tạo và chức năng gì?
Ruột non và ruột già là cơ quan đảm nhận những vai trò quan trọng đối với hệ tiêu hoá. Đã có bao giờ bạn thắc mắc ruột người dài bao nhiêu hay chưa? Khi đi tìm câu trả lời cho nghi vấn trên, các nhà khoa học đã phát hiện ra một điều rất thú vị.
1. Đặc điểm cấu tạo và chức năng của ruột già Để biết ruột người dài bao nhiêu thì trước tiên bạn nên tìm hiểu từng phần ruột người để biết cấu tạo và chức năng của chúng đối với cơ thể như nào.
Cấu tạo ruột già
Ruột già hay còn gọi là đại tràng có cấu tạo gồm 3 phần là:
Manh tràng có hình dạng như một túi tròn, đường kính khoảng 7cm và dài khoảng 6 - 7 cm. Ruột thừa là đoạn ngắn nằm ở đầu manh tràng có chiều dài trung bình khoảng 9cm đối với người trưởng thành.
Kết tràng (ruột kết) là phần chính của ruột già cũng là phần dài nhất khoảng 1,2m của ruột già. Trực tràng có phần đầu tiếp giáp với kết tràng xích ma và điểm cuối nằm ở hậu môn, dạng ống thẳng dài khoảng 15cm. Ruột già có cấu tạo gồm 5 lớp theo thứ tự từ ngoài vào trong là:
Lớp thanh mạc.
Lớp dưới thanh mạc.
Lớp cơ gồm: Lớp cơ dọc ngoài và lớp cơ vòng trong.
Lớp dưới niêm mạc.
Lớp niêm mạc.
Chức năng của ruột già
Ruột già đảm nhận nhiều chức năng quan trọng của hệ tiêu hoá bao gồm:
Bảo vệ niêm mạc và làm trơn thành ruột để phân di chuyển dễ dàng hơn vì dịch ruột già chỉ chứa chất nhầy, không có enzyme tiêu hóa. Chuyển hoá và hấp thụ các chất còn sót lại sau khi ruột non đã hấp thu một phần.
Hấp thụ nước, các chất thải trong ruột già sẽ được định hình thành khuôn phân. Phân tích trữ trong ruột già cho đầu khi đầy thì kích thích cơ thể phản ứng để tống ra ngoài.
2. Cấu tạo và chức năng của ruột non
Ruột non là cơ quan dài nhất trong ống tiêu hoá, dài khoảng 5 - 9 m, trung bình 6.5m.
Cấu tạo của ruột non
Ruột non có cấu tạo gồm 3 phần:
Tá tràng dài khoảng 25cm, đây là nơi chứa dịch mật và dịch tụy, có hình dạng uốn cong như chữ C và bao quanh đầu tuỵ.
Hỗng tràng và hồi tràng có ranh giới không rõ ràng, dài khoảng 6 - 7 m, uốn cong thành 14 - 16 quai hình chữ U. Hai phần này được treo vào thành lưng bởi mạc treo ruột non.
Ruột non được tạo thành bởi 4 lớp từ ngoài vào trong:
Màng bọc.
Lớp cơ gồm 2 lớp cơ trơn.
Lớp dưới niêm mạc.
Lớp niêm mạc.
Bề mặt niêm mạc ruột non được phủ một lớp nhung mao, có nhiều nếp gấp hình van.
Chức năng của ruột non
Với cấu trúc đặc biệt, ruột non đảm nhận vai trò tiêu hoá và hấp thụ dưỡng chất từ thức ăn. Thức ăn khi vào ruột non sẽ được trộn lẫn với dịch mật, dịch tuỵ và dịch ruột. Các chất protein, lipid, glucid trong thức ăn được chuyển hoá thành các chất cuối cùng mà cơ thể có thể hấp thu là acid amin, monosaccharide, acid béo và glycerol thông qua các vận động đặc biệt trong ruột non bao gồm: lắc lư, co bóp phân đoạn, co bóp nhu động và vận động của nhung mao.
Sau khi thẩm thấu qua thành ruột đến máu, các chất này sẽ theo tĩnh mạch về gan sau đó đổ về tim. Trong số, 8 - 9 lít dịch gồm dịch tiêu hoá và dịch từ thức ăn mà cơ thể phải xử lý mỗi ngày thì ruột non đã hấp thu khoảng 7,5 lít dịch. Lượng dịch còn lại sẽ được chuyển xuống ruột già.
3. Ruột người dài bao nhiêu?
Với kích thước của ruột non và ruột già ở trên thì cộng lại ruột người dài bao nhiêu? Nếu cộng tất cả các đoạn ruột lại thì tổng chiều dài ruột ở một người trưởng thành sẽ vào khoảng 7,5m. Điều này đồng nghĩa rằng, chiều dài của ruột gần gấp 4 lần so với chiều cao của một người trưởng thành. Tuy nhiên, đối với người khoẻ mạnh, toàn bộ ruột đều được xếp gọn trong khoang bụng.
Ngoài ra, ruột non, ruột già bao gồm cả ruột thừa, nếu cắt đi một đoạn thì con người vẫn có thể sống được. Thông thường, ruột bị cắt trong trường hợp viêm nhiễm không thể hồi phục, hoại tử hoặc ung thư. Đối với ruột non, có thể cắt tối đa 3,5m.
Đối với ruột già, có thể cắt một phần hoặc toàn bộ.
Việc cắt bỏ một phần ruột sẽ ít nhiều gây ảnh hưởng đến vấn đề tiêu hoá. Tuy nhiên, bệnh nhân chỉ cần tuân thủ theo những hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa cũng như xây dựng chế độ chăm sóc, ăn uống, nghỉ ngơi thích hợp thì hoàn toàn có thể sống như người bình thường. Đối với ruột thừa, mắc dù là nơi trú ngụ của các vi khuẩn có lợi trong đường ruột nhưng đây cũng là vị trí dễ viêm nhiễm. Nếu nhiễm trùng xảy ra, cần phải cắt bỏ đoạn ruột thừa để chấm dứt cơn đau và tránh biến chứng nguy hiểm hay thậm chí tử vong.
Với câu trả lời cho nghi vấn ruột người dài bao nhiêu ở trên, hy vọng đã mang đến bạn những thông tin hữu ích. Do tổng chiều dài và tiết diện của ruột lớn, lại phải “chen chúc” trong khoang bụng nên không gian bị giới hạn. Chính vì vậy mà những vùng có cấu trúc yếu, ruột có xu hướng thoát vị ra bên ngoài. | medlatec | 987 |
Đau khớp gối – nguyên nhân và cách khắc phục
Đau khớp gối là 1 trong những dấu hiệu cảnh báo các về đề xương khớp. Tình trạng này gây ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt và sức khỏe người bệnh. Viêm khớp, thoái hóa khớp, chấn thương… là những nguyên nhân gây nên tình trạng đau khớp gối.
1. Cấu tạo khớp gối
Khớp gối là khớp xương nằm giữa phần dưới của xương đùi và phía trên xương chày và phía mặt sau xương bánh chè. Khớp gối bao gồm hệ thống gân, cơ, sụn, dây chằng, bao khớp rất phức tạp. Đây cũng là bộ phận chịu áp lực lớn từ toàn bộ trọng lượng cơ thể và có tần suất hoạt động lớn. Do đó khớp gối rất dễ bị tổn thương và gây ra các cơn đau.
Tình trạng đau khớp là triệu chứng cho thấy khớp gối gặp phải các tổn thương. Các tổn thương này có thể do yếu tố ngoại lực hoặc do các bệnh lý về xương khớp. Các vấn đề này tác động vào phần gân, cơ sụn… và gây nên các cơn đau.
Khớp gối có cấu tạo phức tạp và dễ bị tổn thương
2. Nguyên nhân gây tình trạng đau khớp gối
Tình trạng đau khớp vùng đầu gối xảy ra khá phổ biến ở nhiều độ tuổi. Biểu hiện bằng các cơn đau có thể kết hợp với sưng, đỏ, nóng… quanh khớp gối. Đau khớp gối ảnh hưởng đến hoạt động của người bệnh. Nguyên nhân thường do chấn thương hoặc các bệnh lý về xương khớp.
2. 1 Chấn thương vùng gối
Đây là 1 trong những nguyên nhân phổ biến của tình trạng đau khớp vùng đầu gối. Các chấn thương dễ dàng gặp phải do chơi thể thao, tai nạn… làm tổn thương sụn, dây chằng, gân…. khiến khớp gối bị đau.
Tổn thương dây chằng: Chấn thương rất dễ gây giãn hoặc đứt dây chằng chéo trước hoặc sau. Tình trạng này gây nên cơn đau sưng và ảnh hưởng đến liên kết xương đùi và xương chày và hạn chế vận động của khớp gối.
Rách sụn chêm: Sụn chêm bị rách do chấn thương gây đau và sưng nề vùng gối. Trường hợp mảnh sụn rách lọt vào khe giữa khớp gây hiện tượng kẹt khớp thì bắt buộc phải thực hiện phẫu thuật.
Gãy xương: Xương bánh chè bị gãy nếu bị tác động mạnh và đột ngột. Dấu hiệu là cảm giác đau nhói khi ấn nhẹ vào vùng ổ xương. Nếu tình trạng nghiêm trọng người bệnh có thể mất cử động hoàn toàn.
Trật khớp: Đây là tình trạng đầu xương bị trượt lệch khỏi vị trí gây đau đớn, sưng tấy. Hiện tượng này phổ biến ở người chơi thể thao.
Viêm bao hoạt dịch: Chấn thương vùng gối cũng có thể gây viêm bao hoạt dịch (là lớp đệm lót ở khớp gố giúp gối hoạt động trơn tru). Viêm bao hoạt dịch sẽ gây đau và cứng khớp.
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng đau khớp đầu gối
2. 2 Các bệnh lý xương khớp
Không chỉ chấn thương, các bệnh lý về xương khớp cũng có thể gây nên tình trạng đau khớp đầu gối. Cụ thể:
Thoái hóa khớp gối: Đây là bệnh lý xảy ra khi khớp gối bị lão hóa sụn khớp bị mài mòn do tuổi tác hoặc do 1 số yếu tố như thường xuyên vận động quá sức, ít vận động hoặc vận động sai cách… Sụn bị mài mòn, các khớp xương cọ xát nhiều gây giảm tác dụng hấp thụ chấn động. Tình trạng này gây đau có thể kèm theo sưng đỏ và những tiếng lạo xạo nhỏ khi gấp duỗi gối. Cơn đau sẽ tăng lên khi cử động khiến người bệnh vận động khó khăn.
Viêm khớp dạng thấp (thấp khớp): Đây là bệnh khớp tự miễn khiến cho màng hoạt dịch, sụn khớp… bị tổn thương nghiêm trọng. Tình trạng này không chỉ gây đau cứng khớp mà còn có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm như biến dạng khớp, dính khớp.
Bệnh gout: Thông thường bệnh gout chủ yếu biểu hiện rõ nhất ở các khớp ngón chân. Tuy nhiên chúng cũng gây ảnh hưởng cả ở những khớp khác trên cơ thể trong đó có khớp gối.
Hội chứng bàn chân bẹt: Người bị hội chứng này có lòng bàn chân phẳng khác với bình thường. Tình trạng này có thể gây ảnh hưởng đến các dây chằng khiến khớp dễ bị lệch hoặc gây nguy cơ thoái hóa tạo nên các cơn đau.
3. Nên làm gì khi bị đau khớp gối?
3. 1 Nghỉ ngơi giúp giảm cơn đau khớp gối
Khi cảm thấy đau ở vùng khớp hãy dành thời gian để nghỉ ngơi. Việc vận động trong lúc này sẽ khiến khớp phải hoạt động quá sức và làm tình trạng trầm trọng thêm. Khi được nghỉ ngơi, khớp gối sẽ có thời gian hồi phục các tổn thương làm giảm các giác đau hiệu quả. tuy nhiên bạn không nên ngồi hoặc nằm 1 chỗ trong thời gian dài có thể gây cứng khớp và làm yếu cơ.
3. 2 Chườm lạnh và chườm ấm
Chườm ấm và chườm lạnh là 2 giải pháp hữu hiệu cho các cơn đau ở đầu gối. Chườm lạnh giúp người bệnh giảm đau giảm sưng và phù hợp với các cơn đau do chấn thương sau khoảng 48 tiếng. Trong đó, chườm nóng giúp hỗ trợ điều trị đau cơ hoặc đau do các bệnh khớp mạn tính.
Nên nghỉ ngơi, tránh hoạt động mạnh khi đau khớp
3. 3 Chú ý tư thế vận động hợp lý khi đau khớp gối
Để giảm đau khớp gối bạn cần điều chỉnh tư thế hoạt động, cụ thể:
Giữ lưng thẳng khi ngồi, tránh nghiêng vẹo sang 2 bên.
Hạn chế ngồi quá lâu mà nên kết hợp với vận động nhẹ tránh trường hợp khớp bị cứng.
Chọn chiều cao ghế phù hợp khi ngồi tạo cảm giác thoải mái cho khớp.
Đi giày dép thấp, êm hỗ trợ cho việc đi lại tối ưu.
Đi khám và điều trị kịp thời
Cơn đau khớp có thể giảm dần và hết hoàn toàn tuy nhiên có thể cảnh báo các vấn đề nguy hiểm. Do đó khi tình trạng đau khớp kéo dài không giảm hoặc đau trầm trọng ảnh hưởng lớn đến việc đi lại vận động thì nên đi khám tại các chuyên khoa để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.
4. Phòng tình trạng đau khớp gối
Để phòng ngừa đau khớp bạn nên thực hiện 1 số lời khuyên như sau:
– Xây dựng chế độ dinh dưỡng lành mạnh, bổ sung đầy đủ vitamin, khoáng chất như canxi, magie, kali, vitamin E, B, C…
– Duy trì vận động, thể dục thể thao đều đặn, vừa sức.
– Giữ tư thế đúng khi vận động, nằm ngồi để bảo vệ xương khớp.
– Tránh vận động quá sức, cường độ cao, tránh mang vác quá nặng.
– Duy trì cân nặng ở mức cân đối, tránh tình trạng thừa cân béo phì gây áp lực cho khớp gối.
– Sử dụng giày dép phù hợp, thoải mái khi vận động di chuyển để bảo vệ khớp gối.
Đau khớp đầu gối có thể không nguy hiểm tuy nhiên đôi khi nó cũng cảnh báo các vấn đề nghiêm trọng. Do vậy nếu cảm thấy các cơn đau bất thường, đau kéo dài hãy đi khám chuyên khoa cơ xương khớp để được chẩn đoán và điều trị đúng cách. | thucuc | 1,304 |
Biến chứng bệnh lupus ban đỏ hệ thống
Biến chứng bệnh lupus ban đỏ hệ thống có thể gây ảnh hưởng tới xương khớp, tim mạch, thận,… vì vậy cần được phát hiện sớm và điều trị đúng cách.
Biến chứng bệnh lupus ban đỏ hệ thống
Bệnh ảnh hưởng tới xương khớp
Bệnh lupus ban đỏ hệ thống gây nên biến chứng xương khớp
Bệnh lupus ban đỏ có thể tác động tới xương khớp gây tổn thương tới các mô xương làm cho xương khớp dễ bị gãy, vỡ xương, lưu lượng máu cung cấp tới xương bị giảm nên những biểu hiện về xương thường gặp là gây đau nhức xương khớp, đau khi vận động mạnh, xương dễ gãy khi va chạm…. Nặng có thể dẫn tới liệt xương khớp, mất vận động.
Gây bệnh tim mạch
Đối với bệnh tim mạch thì mức độ nguy hiểm được đặt cao bởi các bệnh liên quan tới tim mạch thường xảy ra đột ngột dẫn dễ dẫn tới đột quỵ gây tử vong. Người bị lupus ban đỏ thường gây nên bệnh tăng huyết áp, xơ vữa động mạch hay các trường hợp đau thắt ngực, nhồi mái cơ tim,…
Gây bệnh về thận
Có hơn phân nửa người mắc bệnh lupus ban đỏ có xuất hiện những tổn thương gây ra ở thận, chủ yếu bệnh gây nên tình trạng suy thận cấp và mãn tính biểu hiện điển hình là làm suy giảm chức năng của thận gây tích nước sưng phù toàn thân hoặc chân…nghiêm trọng hơn bệnh có thể suy thận cấp không cấp cứu kịp thời có thể dẫn tới tử vong.
Tổn thương não bộ thần kinh
Lupus ban đỏ hệ thống gây tổn thương về não bộ và các dây thần kinh, não bộ có thể đối mặt với tình trạng viêm màng não, viêm dây thần kinh gây đau đầu chóng mặt, ảo giác,… một số trường hợp nguy hiểm gây viêm tràn dịch bệnh nhân có thể tử vong.
Bệnh lupus ban đỏ hệ thống gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm
Gây bệnh về phổi
Bệnh lupus có thể dẫn đến một số biến chứng về phổi như ho hoặc khó thở, tình trạng này xảy ra là do tình trạng viêm niêm mạc màng phổi, gây nên tình trạng tích tụ chất dịch làm chức năng phổi bị ảnh hưởng, nặng có thể gây nên những biến chứng nghiêm trọng như sốt, đau ngực và ho dữ dội.
Điều trị bệnh lupus ban đỏ hệ thống
Người bệnh lupus ban đỏ hệ thống cần được phát hiện sớm và điều trị đúng cách. Việc điều trị bệnh lupus ban đỏ hệ thống có thể được chỉ định như sau:
Các thuốc chống viêm không phải steroid: Được dùng trong giai đoạn đầu của bệnh vì tác dụng chống viêm, giảm đau, hạ sốt. Thường sử dụng thuốc thuộc các nhóm salicylic, indomethacin, pyrazol, ibuprofen.
Thuốc chống sốt rét: Liều điều trị thường bắt đầu từ 200mg 2 lần trong một ngày, sau một tháng không có đáp ứng có thể tăng liều 600mg trong một ngày.
Khi có dấu hiệu bệnh lupus ban đỏ hệ thống người bệnh cần đến bệnh viện để được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và tư vấn điều trị hiệu quả
Corticoid: Được đưa vào điều trị lupus từ 1950. Có tác dụng chống viêm và ức chế miễn dịch rõ rệt.
Thuốc ức chế miễn dịch: Trong các trường hợp có tổn thương cầu thận nhưng dùng corticoid liều cao vẫn không có tác dụng có thể dùng các thuốc ức chế miễn dịch. Cyclophosphamid dùng đường uống, liều lượng từ 1-4mg/kg/24h. Người ta thấy có tiến triển tốt sau khi điều trị 10 tuần bằng cyclophosphamid. | thucuc | 636 |
Khám và điều trị viêm mũi dị ứng
Thời tiết chuyển mùa, mưa nắng thất thường, độ ẩm không khí thay đổi đột ngột là những nguyên nhân khiến mũi dễ bị kích thích và gây ra các phản ứng dị ứng thời tiết. Viêm mũi dị ứng xuất hiện thành từng cơn, trong cơn các triệu chứng điển hình, ngoài cơn có thể hoàn toàn bình thường. Bệnh gây ra nhiều phiền toái cho người mắc phải, làm giảm chất lượng cuộc sống.
Viêm mũi dị ứng mang đến nhiều phiền toái cho người bệnh
Đặc điểm của viêm mũi dị ứng
Viêm mũi dị ứng có hai loại, loại có chu kỳ và loại không có chu kỳ.
Viêm mũi dị ứng có chu kì thường xảy ra đột ngột vào đầu mùa lạnh hay đầu mùa nóng hoặc nóng ẩm. Người bệnh thấy cay cay trong mũi, hắt hơi liên tục, thêm vào đó có thể thấy ngứa mũi, cay mắt, đỏ mắt, chảy nước mắt. Kéo theo là chảy nhiều nước mũi trong. Đặc biệt là vào lúc sáng sớm vừa ngủ dậy có nhiều cơn như vậy, nhưng tối đến có thể dịu hơn.
Viêm mũi dị ứng không có chu kỳ có triệu chứng giống như loại có chu kỳ nhưng khác ở chỗ là bệnh xuất hiện không theo mùa, không phụ thuộc thời tiết, cơn viêm không kịch phát, chỉ hắt hơi vài cái nhưng nghẹt mũi tăng dần và kéo dài hơn giữa 2 cơn.
Khi bệnh viêm mũi dị ứng đã thành bệnh mạn tính thì có thể bị nghẹt mũi gần như thường xuyên, có thể bị ù tai, nhức đầu kèm theo. Những triệu chứng này có thể bị nhầm với viêm xoang. Do nghẹt mũi cho nên người bệnh thường phải thở bằng miệng dẫn đến viêm họng, viêm phế quản, dị ứng phế quản và rất có thể dẫn đến bệnh hen suyễn.
Nguyên nhân gây viêm mũi dị ứng
Nguyên nhân gây viêm mũi dị ứng chủ yếu là do phản ứng của cơ thể khi gặp vật lạ (dị nguyên) đối với cơ thể.
Một số dị nguyên có khả năng gây viêm mũi dị ứng như:
Những người bị viêm mũi dị ứng không nên tiếp xúc với lông động vật như chó, mèo…
Ngoài ra, một số yếu tố tiền sử của gia đình cũng là nguyên nhân gây bệnh viêm mũi dị ứng:
Triệu chứng báo hiệu bệnh
Khi bị viêm mũi dị ứng người bệnh sẽ thấy xuất hiện các triệu chứng như:
Chẩn đoán viêm mũi dị ứng
Khi thấy xuất hiện các dấu hiệu viêm mũi dị ứng, người bệnh cần tìm đến bệnh viện có chuyên khoa Tai mũi họng uy tín để được thăm khám và điều trị. Căn cứ vào tình trạng sức khỏe, triệu chứng lâm sàng, bác sĩ có thể chỉ định làm thêm một số xét nghiệm (xét nghiệm dịch mũi), test da, test kích thích nhằm chẩn đoán đúng bệnh.
Điều trị viêm mũi dị ứng
Mục tiêu của điều trị viêm mũi dị ứng đó là làm giảm triệu chứng, tránh tiếp xúc với các tác nhân dị ứng để bệnh không tái phát.
Người bệnh thường có triệu chứng hắt hơi, sổ mũi, chảy nước mũi khi bị viêm mũi dị ứng
Tránh tiếp xúc với các dị nguyên gây bệnh: Trong khi điều trị viêm mũi dị ứng tốt nhất người bệnh cần tránh tiếp xúc với các dị nguyên:
Điều trị bằng thuốc: Không nên lạm dụng một số thuốc nhỏ mũi, xịt mũi vì có thể bị lệ thuộc vào thuốc, dẫn đến nhờn thuốc. Tốt nhất người bệnh cần tuân thủ theo đúng chỉ định dùng thuốc của bác sĩ. Tái khám định kỳ để có đơn thuốc chữa bệnh phù hợp với tình trạng sức khỏe ở mỗi giai đoạn bệnh.
Đặc biệt, chuyên khoa Tai mũi họng sẵn sàng cung cấp dịch vụ từ 8 giờ đến 20 giờ từ thứ 2 đến chủ nhật. Người bệnh có thể lựa chọn thăm khám và điều trị viêm mũi dị ứng ngoài giờ hành chính để phù hợp với công việc và thời gian của mình.
Cách phòng ngừa và điều trị
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến bệnh viêm mũi dị ứng, những trường hợp có cơ địa dị ứng cần cảnh giác cao với viêm mũi dị ứng. Để hạn chế bị viêm mũi dị ứng cần lưu ý:
_ Không nên nuôi chó, mèo trong nhà.
_ Vệ sinh định kỳ chăn, ga, gối, đệm, vải bọc ghế, bọc đệm hạn chế sự tồn tại và sinh trưởng của một số ký sinh trùng.
_ Luôn vệ sinh nhà ở thoáng, sạch sẽ, tránh ẩm ướt để hạn chế nấm mốc phát triển. _ Cần vệ sinh răng miệng hàng ngày nhất là đánh răng sau khi ăn, trước và sau khi ngủ dậy.
_ Không nên ăn các loại thực phẩm mà xác định hoặc nghi ngờ gây viêm mũi dị ứng như: tôm, cua, ốc.
_ Đeo khẩu trang khi ra đường để tránh bụi.
_ Khi thời tiết thay đổi từ nóng sang lạnh thì cần giữ ấm cơ thể như: mặc đủ ấm, cổ nên được quàng khăn ấm.
Khi nghi ngờ bị bệnh viêm mũi dị ứng nên đi khám bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng để được điều trị sớm, tránh để bệnh thành mạn tính đưa đến viêm họng, phế quản dị ứng, hen suyễn.
Tuyệt đối không nên tự chẩn đoán bệnh cho mình và tự mua thuốc để điều trị.
Tăng cường tập thể dục thể thao vừa sức để nâng cao sức đề kháng.
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội | thucuc | 956 |
Vai trò của các vitamin B trong cơ thể
Các vitamin B là một “gia đình” có liên quan về mặt hóa học với các chất dinh dưỡng. Chúng làm việc như một đội quân đằng sau hậu trường của cơ thể, tạo ra hiệu ứng khác nhau, từ việc duy trì làn da khỏe mạnh đến duy trì một tâm trạng tích cực.
Vitamin B rất cần thiết cho sự tăng trưởng, phát triển và một loạt các chức năng khác của cơ thể. Chúng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của các enzym, protein điều tiết các phản ứng hóa học trong cơ thể, rất quan trọng trong chuyển hóa thức ăn thành năng lượng và các chất cần thiết khác. Vitamin B
được tìm thấy trong các loại thức ăn có nguồn gốc từ thực vật và động vật.
Một số thực phẩm chứa nhiều vitamin B.
Vitamin B1
(thiamine) và B2
(riboflavin) quan trọng đối với hoạt động lành mạnh của các cơ bắp, thần kinh và tim, giúp cho cơ thể năng lượng và ảnh hưởng đến sản xuất các enzym ảnh hưởng đến các cơ bắp, thần kinh và tim mạch.
Vitamin B3
(niacin) giúp điều chỉnh các hệ thống thần kinh và tiêu hóa, có một vai trò trong việc sản xuất năng lượng trong tế bào và giúp giữ cho làn da, hệ thần kinh và hệ tiêu hóa khỏe mạnh.
Vitamin B5
(pantothenic acid) và B12
cần thiết cho sự tăng trưởng và phát triển bình thường.
Vitamin B6
(biotin) hỗ trợ hệ thống miễn dịch và trợ giúp cơ thể trong việc duy trì sức khỏe của các tế bào máu đỏ, hệ thống thần kinh và các bộ phận của hệ thống miễn dịch.
Vitamin B7
(biotin) được tham gia vào việc sản xuất hormon, giúp tiêu hóa protein, carbohydrate và giúp cơ thể làm cho kích thích tố.
Vitamin B9
(folic acid) giúp tế bào thực hiện và duy trì DNA. Giúp các tế bào trong cơ thể thực hiện và duy trì DNA và quan trọng trong sản xuất các tế bào máu đỏ.
Vitamin B12
có thể làm giảm nguy cơ ung thư cổ tử cung và giảm mức độ homocysteine (một acid amin góp phần vào bệnh tim khi nó xảy ra ở mức độ cao). Vitamin B12
đóng vai trò quan trọng trong sự tăng trưởng và phát triển của cơ thể. Nó cũng có một phần trong sản xuất các tế bào máu, chức năng của hệ thần kinh và cách cơ thể sử dụng axit folic và carbohydrate. | medlatec | 417 |
Tìm hiểu bệnh viêm phế quản ở trẻ em
Viêm phế quản ở trẻ em có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị sớm và chăm sóc đúng cách. Cùng đọc bài viết dưới để có thêm những thông tin quan trọng về bệnh lý để áp dụng trong phòng bệnh và điều trị bệnh cho trẻ.
1. Bệnh viêm phế quản ở trẻ em
Viêm phế quản ở trẻ em là bệnh lý thường gặp khi thời tiết giao mùa và trong mùa lạnh
Viêm phế quản là bệnh lý nhiễm trùng cấp tính đường dẫn không khí lớn tới phổi (hay còn gọi là phế quản). Cũng giống như các bệnh lý tai mũi họng khác, có rất nhiều nguyên nhân gây bệnh viêm phế quản nhưng phổ biến nhất là các chủng vi khuẩn và virus. Bệnh có thể xảy ra ở nhiều độ tuổi khác nhau nhưng phổ biến hơn cả là ở trẻ em. Đối với trẻ em, ngoài các tác nhân gây bệnh thì không thể bỏ qua những yếu tố làm gia tăng nguy cơ sau đây:
– Trẻ thừa cân, béo phì: Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng béo phì liên quan trực tiếp tới nguy cơ gia tăng bệnh viêm phế quản ở trẻ.
– Cha mẹ có bẹnh hen suyễn mạn tính. Yếu tố di truyền có thể khiến trẻ cũng bị hen suyễn. Khi trẻ mắc bệnh này, nguy cơ bị viêm phế quản lớn hơn trẻ bình thường do bản thân hệ thống hô hấp của trẻ yếu.
– Trẻ em có cơ địa dị ứng theo thống kê cũng có nguy cơ bị viêm phế quản cao hơn bởi cơ thể dễ kích thích và nhạy cảm với các yếu tố môi trường.
– Môi trường sống của trẻ tiếp xúc nhiều với tác nhân gây hại như khói bụi. Trong đó, tiếp xúc với khói thuốc trong gia đình là một trong những yếu tố vô cùng nguy hiểm với trẻ. Không kể đến bệnh viêm phế quản, các bệnh về đường hô hấp mà khói thuốc còn ảnh hưởng trực tiếp tới thần kinh và não bộ của trẻ.
2. Các triệu chứng khi trẻ bị viêm phế quản
Trẻ bị viêm phế quản thường thở khò khè , ho và sổ mũi
Bệnh viêm phế quản ở trẻ có triệu chứng tương tự như các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp khác, trong đó các triệu chứng điển hình phải kể đến bao gồm: ho, sốt, thở khò khèn, đờm, nghẹt mũi và sổ mũi,.. và các triệu chứng này có xu hướng gia tăng về đêm. Cụ thể:
– Viêm phế quản ở trẻ em thường bắt đầu bằng tình trạng sổ mũi và ngạt mũi khiến nhiều cha mẹ lầm thưởng trẻ bị viêm mũi. Tiếp sau đó trẻ nhanh chóng xuất hiện tình trạng đau cổ họng và ho khan có đờm. Một số trẻ nhạy cảm trong giai đoạn này sẽ bị tiêu chảy.
– Khi tình trạng viêm phế quản tiến triển đến giai đoạn toàn phát, trẻ sẽ có những cơn sốt cao lên tới 40 độ C kèm theo nhưng cơn ho nhiều và kéo dài. Trẻ thường khó thở và có thể nhận biết những tiếng rít một cách dễ dàng khi trẻ nằm ngủ.
-Trẻ bị khó thở và có tình trạng tím tái
– Trẻ sốt cao trên 39 độ C. Trong trường hợp trẻ bị sốt cao co giật, cha mẹ cần chú ý đặt trẻ nằm trên mặt phẳng, không cố kiềm chế cơn co giật hay ngáng miệng trẻ, cần đặt trẻ nằm nghiêng, 1 chân duỗi, 1 chân co, nới lỏng quần áo cho trẻ và dùng viên sốt đặt hậu môn cho trẻ. Khi hết cơn co, hãy nhanh chóng đưa trẻ tới bệnh viện thăm khám.
– Trẻ bỏ ăn, bỏ bú và có dấu hiệu mất đi ý thức.
3. Điều trị và chăm sóc khi trẻ bị viêm phế quản
Khi trẻ có dấu hiệu nhiễm trùng hô hấp, cha mẹ cần đưa trẻ đi khám
Khi trẻ bị viêm phế quản, cha mẹ nên đưa trẻ đi thăm khám và được kê đơn điều trị theo chỉ định của bác sĩ. Việc để trẻ ở nhà và tự ý điều trị không đúng cách có thể khiến bệnh tình tiến triển nặng thành viêm phổi nguy hiểm. Phương pháp điều trị hiện nay là điều trị nội khoa bằng thuốc. Tuy nhiên phát hiện sớm sẽ giúp quá trình điều trị dễ dàng hơn rất nhiều. Ngược lại, bệnh phát hiện muộn sẽ khiến quá trình điều trị kéo dài và phức tạp hơn.
Trong quá trình điều trị, việc chăm sóc trẻ đóng vai trò vô cùng quan trọng giúp trẻ có thể phục hồi nhanh chóng. Cha mẹ cần lưu ý những điểm sau đây:
– Điều trị theo đúng chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ, uống thuốc đủ liều và đúng giờ.
– Cần tránh không để trẻ bị lạnh vì nhiễm lạnh có thể khiến bệnh trở nên trầm trọng hơn. Nên cho trẻ nằm phòng thoáng mát, nhiệt độ phòng bình thường, nếu sử dụng phòng điều hòa cần lưu ý nhiệt độ phù hợp từ 26 đến 28 độ.
– Luôn bổ sung nước cho trẻ. Cha mẹ có thể kết hợp bổ sung vitamin cho trẻ bằng các loại nước ép, nước trái cây.
– Vệ sinh tai mũi họng cho trẻ với nước ấm hoặc dung dịch nước muối sinh lý 0.9%.
– Hạ sốt kết hợp cho trẻ bằng biện pháp thủ công như chườm khăn ấm ở trán, bẹn, nách. Chỉ dùng thuốc hạ sốt theo chỉ định của bác sĩ.
– Một số gợi ý về chế độ ăn uống cho trẻ để sớm phục hồi:
Cha mẹ nên chọn thực đơn cho bé đa dạng và giàu dinh dưỡng, ưu tiên các thực phẩm dễ tiêu hóa như các loại ngũ cốc, đậu phụ, trứng gà. Bổ sung nhiều rau xanh và trái cây để cung cấp vitamin cho trẻ, nên ưu tiên các loại rau củ quả chứa nhiều vitamin C để giúp trẻ tăng cường đề kháng. Bên cạnh đó, cách chế biến nên ưu tiên các thức ăn lỏng, mềm để trẻ dễ nuốt và dễ tiêu hóa hơn.
Các thực phẩm nên tránh bao gồm các đồ chiên rán nhiều dầu mỡ, các đồ ăn cay nóng vì có thể kích thích phản ứng gây ho và không tốt cho hệ tiêu hóa. Cha mẹ nên tránh cho trẻ ăn các loại bánh kẹo đóng gói, các thực phẩm chế biến sẵn chứa hàm lượng ngọt cao, nhiều muỗi, các đồ uống chứa gas hoặc các chất kích thích,…
Bệnh viêm phế quản ở trẻ em không khó điều trị nếu như được phát hiện sớm và điều trị đúng phác đồ, đúng cách. Với những thông tin trên đây, hi vọng đã mang đến cho cha mẹ nhiều kiến thức bổ ích thêm về một bệnh lý nữa ở trẻ để có thể áp dụng trong hành trình nuôi dạy con khôn lớn, khỏe mạnh. | thucuc | 1,215 |
Niềng răng như thế nào? xóa bỏ sự tự ti, mặc cảm
Niềng răng là phương pháp chỉnh nha hiện đại giúp di chuyển và sắp xếp lại vị trí của các răng trên cung hàm, mang lại vẻ đẹp thẩm mỹ hoàn hảo cho hàm răng, xóa bỏ sự tự ti, mặc cảm trong giao tiếp và cuộc sống cho nhiều người. Niềng răng như thế nào? Niềng răng ở đâu an toàn, hiệu quả? Chi phí niềng răng có đắt không?… Đây là những thắc mắc cần được giải đáp của không ít người.
Niềng răng như thế nào?
Niềng răng là phương pháp sử dụng lực kéo của các khí cụ nha khoa (mắc cài và khay tháo lắp) để di chuyển dần dần vị trí của các răng trên cung hàm về đúng vị trí mong muốn. Quá trình điều trị niềng răng thường kéo dài từ 18 tháng – 24 tháng, tùy thuộc vào khả năng phục hồi của răng. Các bác sĩ nha khoa cho biết, độ tuổi niềng răng càng cao thì thời gian điều trị càng kéo dài.
Niềng răng là giải pháp giúp khắc phục các khuyết điểm của răng, đem lại vẻ đẹp thẩm mỹ hoàn hảo cho hàm răng của bạn.
Nhắc đến điều trị niềng răng, chúng ta thường liên tưởng đến hình ảnh của những mắc cài kim loại hoặc mắc cài sứ được gắn chặt trên răng. Ngày nay, với sự tiến bộ của của nha khoa, phương pháp niềng răng đã được cải tiến hơn rất nhiều giúp vừa đảm bảo hiệu quả điều trị, vừa đem lại tính thẩm mỹ cao cho người sử dụng. Kỹ thuật niềng răng không mắc cài, niềng răng mặt trong đang dần chiếm ưu thế và được nhiều người tin tưởng lựa chọn do không phải đeo các mắc cài kìm loại hoặc mắc cài sứ và ít để lộ mắc cài với phương pháp niềng răng mặt trong.
Niềng răng đòi hỏi bác sĩ thực hiện phải có trình độ chuyên môn cao. Các khí cụ hỗ trợ niềng răng phải là những khí cụ nha khoa tốt nhất.
Niềng răng đòi hỏi bác sĩ thực hiện phải có trình độ chuyên môn cao. Các khí cụ hỗ trợ niềng răng phải là những khí cụ nha khoa tốt nhất.
Trong suốt quá trình niềng răng bệnh nhân cần lưu ý tuân thủ theo các nguyên tắc mà bác sĩ đưa ra. Ăn uống, tái khám, vệ sinh răng… cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ.
Lợi ích của việc niềng răng là gì?
– Tính thẩm mỹ: Niềng răng giúp khắc phục tất cả những khiếm khuyết của hàm răng, trả lại vẻ đẹp thẩm mỹ cho hàm răng, giúp xóa bỏ tâm lý tự ti, mặc cảm trong giao tiếp và cuộc sống cho người niềng răng.
-Đảm bảo chức năng ăn nhai.
-Phòng ngừa bệnh răng miệng.
-Giảm áp lực cho quai hàm.
… | thucuc | 496 |
Các bệnh nhiễm trùng đường không khí thường gặp nhất
Khi mắc các bệnh nhiễm trùng đường không khí, trong dịch tiết của người bệnh có chứa vi khuẩn, virus là tác nhân gây bệnh, khi ho hay hắt hơi dịch tiết bắn ra mang theo mầm bệnh phát tán trong không khí. Do vậy, bệnh nhiễm trùng đường không khí rất khó kiểm soát, nguy cơ lây nhiễm cao thậm chí có thể trở thành đại dịch lớn.
1. Bệnh nhiễm trùng đường không khí là gì?
Bệnh nhiễm trùng đường không khí là những bệnh do vi sinh vật (virus hoặc vi khuẩn) gây ra, chúng dễ lây truyền từ người bệnh sang người lành qua hoạt động xuất tiết của người bệnh vào môi trường không khí. Cụ thể khi người bệnh ho, khạc nhổ, trò chuyện, hắt hơi, ca hát,... gây xuất tiết dịch chứa tác nhân gây bệnh hoặc những tiếp xúc gần khác.
Virus, vi khuẩn gây bệnh nhiễm trùng đường không khí tồn tại và lây truyền qua hạt khí dung, đây là những giọt nước kích thước siêu nhỏ dễ kết hợp với giọt bắn hô hấp từ người và động vật. Do kích thước nhỏ nên các hạt này dễ phân tán mạnh trong không khí, từ đó khiến tốc độ lây nhiễm vô cùng nhanh chóng.
Như vậy, bệnh nhiễm trùng đường không khí gồm rất nhiều bệnh lý với đặc điểm lây nhiễm chung qua hạt khí dung, những bệnh thường gặp bao gồm:
Bệnh nhiễm nấm Cryptococcus.
Bệnh do nấm Aspergillus, Blastomycosis.
Bệnh do phế cầu khuẩn.
Bệnh cúm.
Bệnh do Adenovirus, Enterovirus, Rhinovirus, Rotavirus,...
Bệnh thủy đậu.
Bệnh viêm màng não mô cầu.
Bệnh sởi.
Bệnh quai bị.
Bệnh lao.
Bệnh ho gà.
Bệnh đậu mùa.
Hội chứng hô hấp tính năng Sars.
Ngày càng nhiều bệnh nhiễm trùng đường không khí xuất hiện mới và phát triển mạnh mẽ đe dọa đến sức khỏe của con người. Do vậy hiểu rõ đặc điểm bệnh để chủ động phòng ngừa là rất quan trọng để mỗi chúng ta tự bảo vệ mình và những người xung quanh.
2. Triệu chứng bệnh nhiễm trùng đường không khí
Tùy từng bệnh nhiễm trùng đường không khí cụ thể mà người bệnh có thể gặp những triệu chứng khác nhau, song đặc điểm chung là tác nhân gây bệnh thường gây ảnh hưởng đến mũi, xoang, phổi hay cổ họng. Người bệnh gặp phản ứng viêm đường hô hấp dẫn đến hoạt động hô hấp khó khăn cùng các triệu chứng thường gặp như: đau họng, tắc nghẽn xoang, viêm đường hô hấp dưới,...
Trong thời gian khởi phát bệnh nhiễm trùng đường không khí, người bệnh dễ phát tán tác nhân gây bệnh qua giọt bắn nhất. Nhất là khi ho, hắt hơi, chảy nhiều dịch tiết mũi họng,... lây nhiễm cho những người xung quanh không may tiếp xúc với giọt bắn mang mầm bệnh này.
3. Điều trị bệnh nhiễm trùng đường không khí như thế nào?
Hầu hết bệnh nhiễm trùng đường không khí không quá nguy hiểm, triệu chứng cấp tính và có thể điều trị được nếu điều trị tích cực. Phương pháp điều trị với từng bệnh là khác nhau, song trước hết cần nghỉ ngơi, uống nhiều nước và ăn thực phẩm tăng cường sức đề kháng.
Ngoài ra, bệnh nhân nên tự cách ly tại nhà hoặc có biện pháp bảo vệ, tránh gây phát tán nguồn bệnh. Triệu chứng bệnh nhiễm trùng đường không khí nặng có thể cải thiện và kiểm soát bằng thuốc kháng virus hay thuốc kháng sinh.
Nếu triệu chứng bệnh nặng, đặc biệt là xuất hiện dấu hiệu biến chứng bệnh nhiễm trùng đường không khí như hô hấp kém, khó thở, dị ứng nặng, sốc,... Người nhà cần thông báo về bệnh lý của người bệnh là bệnh nhiễm trùng đường không khí có khả năng lây nhiễm cao để có biện pháp cách ly ngay từ đầu.
4. Làm gì để phòng ngừa lây nhiễm bệnh nhiễm trùng đường không khí?
Đây là điều quan trọng mà mỗi chúng ta cần nắm rõ để phòng ngừa bệnh nhiễm trùng đường không khí lây nhiễm, nhất là khi ngày càng nhiều chủng virus gây bệnh mới phát triển, siêu lây nhiễm và dễ gây biến chứng nặng cho sức khỏe như Covid-19.
4.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ lây truyền bệnh nhiễm trùng đường không khí
Trước khi tìm hiểu về biện pháp phòng ngừa, cần biết về con đường, tốc độ và các yếu tố ảnh hưởng đến sự lây truyền bệnh nhiễm trùng đường không khí.
Khoảng cách
Khoảng cách là yếu tố đầu tiên, khi khoảng cách giữa nguồn bệnh và các cá thể tăng lên, lượng giọt bắn mang nguồn bệnh giảm đi và khả năng lây truyền cũng kém hơn. Ngoài ra, sự lây nhiễm bệnh nhiễm trùng đường không khí còn phụ thuộc vào khả năng miễn dịch và thời gian tiếp xúc của người có nguy cơ cao.
Nhiệt độ
Nhiệt độ thấp thuận lợi hơn với sự phát triển của virus gây bệnh nhiễm trùng đường không khí, đặc biệt là bệnh cúm hay Covid-19 đang lây nhiễm mạnh mẽ trên toàn cầu. Ngược lại, khả năng lây nhiễm của mầm bệnh giảm khi nhiệt độ thấp, chúng ở trong trạng thái ngủ đông chờ điều kiện lây nhiễm tốt.
Ánh nắng mặt trời
Trong ánh nắng mặt trời có tia cực tím UV có tác dụng quan trọng với sự phát triển môi trường sống của trái đất. cụ thể là tia sáng này tiêu diệt virus và nhiều mầm bệnh truyền nhiễm, gây bệnh. Do vậy, những nơi có giờ nắng trung bình trong ngày cao thường ít bị lây nhiễm bệnh nhiễm trùng đường không khí hơn.
Độ ẩm
Tốc độ lây lan bệnh nhiễm trùng đường không khí cũng phụ thuộc vào tỉ lệ hơi nước trong không khí. Độ ẩm càng cao thì khí dung mang nguồn bệnh càng khó bị phá hủy, dễ di chuyển xa và gây lây nhiễm nguồn bệnh hơn.
Gió
Sự lưu thông của gió giúp hạt khí dung mang nguồn bệnh di chuyển xa hơn, tồn tại lâu hơn và vì thế khiến bệnh nhiễm trùng đường không khí dễ lây truyền hơn.
4.2. Cách phòng ngừa lây nhiễm bệnh nhiễm trùng đường không khí
Bệnh nhân đang điều trị, có nguy cơ lây nhiễm cao cần được hướng dẫn cách tự cách ly, kiểm soát lây nhiễm bệnh sang những người tiếp xúc xung quanh. Gia đình và những người xung quanh cũng cần nhận thức rõ, tuân thủ các hướng dẫn phòng ngừa bệnh.
Tùy vào từng bệnh mà người bệnh có thể tự cách ly và điều trị tại nhà hoặc nhập viện điều trị, cách ly y tế. Khu vực cách ly y tế cần thực hiện các kỹ thuật khử trùng, cách ly tiếp xúc với người dân xung quanh, nhân viên y tế phải đeo khẩu trang, thiết bị bảo hộ cá nhân và thường xuyên vệ sinh cơ thể, rửa tay với xà phòng sát khuẩn.
Như vậy, bệnh nhiễm trùng đường không khí là những bệnh do virus hoặc vi khuẩn, có khả năng lây lan nhanh qua các giọt bắn hô hấp từ người bệnh. Bên cạnh điều trị thì phòng ngừa lây nhiễm bệnh nhiễm trùng đường không khí cũng rất quan trọng. | medlatec | 1,217 |
Tập thể dục xong uống nước có tốt không?
Uống nước đúng cách rất quan trọng đối với bất cứ ai khi tập luyện thể thao. Ngược lại, bổ sung nước sai cách có thể gây rối loạn hệ thần kinh, giảm natri máu,... và dẫn tới những nguy hiểm khó lường. Vậy tập thể dục xong uống nước có thể mang đến những lợi ích gì và nên uống như thế nào?
1. Tập thể dục xong uống nước mang lại những lợi ích gì?
Tập thể dục xong uống nước có thể mang lại những lợi ích như sau:
- Tránh mất nước: Trong quá trình tập luyện, cơ thể bạn đổ rất nhiều mồ hôi, nhất là khi bạn tập luyện vào những ngày hè nắng nóng. Do đó, bạn cần bổ sung nước để thay thế lượng chất lỏng đã mất đi. Không uống nước sau khi tập có thể gây ra phản ứng tích trữ nước trong cơ thể dẫn đến sưng tay, sưng chân,...
- Điều chỉnh nhiệt độ cơ thể: Các bài tập vận động thể chất giúp cho cơ thể của bạn nóng lên. Bạn có thể căn bằng nhiệt độ cơ thể bằng cách uống nhiều nước sau khi tập luyện, tránh để cơ thể quá nóng dẫn đến rối loạn chuyển hóa.
- Phòng ngừa nguy cơ chuột rút: Khoảng 75% cơ bắp là nước. Sau khi tập luyện, cơ thể của bạn, đặc biệt là cơ bắp sẽ bị mất nước và dễ dẫn đến tình trạng chuột rút. Với việc bổ sung lượng nước đầy đủ, cơ bắp của bạn sẽ luôn đảm bảo co giãn bình thường và có thể ngăn ngừa chứng chuột rút.
- Giảm cân: Việc uống nước đầy đủ sau khi tập thể dục có tác dụng ngăn ngừa tình trạng tăng lượng chất béo trong cơ thể. Hơn nữa, bổ sung nước sau tập sẽ đảm bảo thận và gan làm việc hiệu quả, đốt cháy nhiều calo hơn. Ngược lại, nếu để gan và thận bị mất nước trong thời gian quá lâu sẽ gây tổn thương những cơ quan này và giảm khả năng đốt cháy chất béo, dẫn tới không đạt được hiệu quả giảm cân như mong muốn.
- Hỗ trợ chức năng hoạt động của các cơ quan trong cơ thể: Nước cần thiết cho mọi hoạt động của cơ thể. Vì thế, bạn cần uống nước sau khi tập thể dục để tránh tình trạng mất nước, gây ảnh hưởng đến quá trình hoạt động của hệ tiêu hóa, quá trình lưu thông máu, hấp thụ dinh dưỡng hay sản xuất nước bọt,...
2. Nên uống những loại nước nào sau khi tập thể dục?
- Sau khi tập thể dục, bạn có thể uống một số loại nước mát nhưng không nên uống nước đá lạnh:
Theo các chuyên gia, cơ thể sẽ hấp thu nước mát nhanh hơn so với nước ấm, khiến cơ thể cảm thấy sảng khoái và khỏe khoắn hơn, vì thế rất nhiều người thích uống nước mát sau khi tập luyện.
Tuy nhiên, bạn không nên uống nước đá lạnh. Khi vừa tập luyện xong, cơ thể của bạn thường nóng lên. Uống nước đá lạnh trong thời điểm này có thể dẫn đến “sốc” hệ tiêu hóa. Thực tế, nhiều người bị đau dạ dày nhiều hơn vì uống nước đá khi vừa hoàn thành bài tập.
- Nên sử dụng nước có chứa chất điện giải: Ngoài nước lọc, bạn cũng có thể bổ sung cho cơ thể một số loại nước có chứa chất điện giải như nước ép trái cây, nước oresol,... Trong trường hợp lựa chọn một số loại nước giải khát, cần đảm bảo loại nước đó hông có chứa quá nhiều đường.
3. Nên uống bao nhiêu nước sau khi tập thể dục?
Tập thể dục xong uống nước là vấn đề rất quan trọng nhưng nên uống vào thời gian nào và uống bao nhiêu nước là đủ. Không phải ai cũng hiểu rõ về vấn đề này. Theo các chuyên gia, bạn nên uống nước trong vòng 30 phút tính từ thời điểm kết thúc bài tập thể dục và lượng nước bạn nên uống là 250ml.
Không nên uống quá nhiều nước vì có thể dẫn đến tình trạng giảm natri máu, loãng máu và gây ra những vấn đề nguy hiểm cho sức khỏe. Tuy nhiên, tình trạng này khá hiếm gặp đối với những trường hợp tập thể dục để rèn luyện sức khỏe và thường gặp hơn ở những vận động viên thể thao, nhất là những trường hợp vận động viên điền kinh – những người thường uống nhiều nước sau một chặng đường chạy quá dài.
Tình trạng giảm natri trong máu rất nguy hiểm, có thể gây rối loạn ý thức, lên cơn động kinh, thậm chí có thể gây tử vong nếu không được xử trí kịp thời. Cần nhận biết sớm một số dấu hiệu hạ natri trong máu như sau: Buồn nôn, chuột rút ở cơ bắp, bị mất phương hướng.
Tuy nhiên, những triệu chứng này rất giống với các biểu hiện của tình trạng mất nước, do đó, nhiều người lại uống nhiều nước hơn. Điều này hiến tình trạng hạ natri trong máu càng nghiêm trọng hơn. Bệnh nhân cần được cấp cứu kịp thời để phòng tránh những biến chứng nguy hiểm. Theo các chuyên gia, cách phòng tránh tình trạng giảm natri máu là bổ sung chất điện giải cho cơ thể để thay thế lượng chất lỏng vừa bị mất đi.
Bên cạnh đó, bạn cũng nên uống nước trước khi tập thể dục. Tốt nhất nên uống 500 đến 600 ml nước vào khoảng 2-3 tiếng trước khi tập thể dục. Ngoài ra, trong quá trình tập, bạn cũng có thể bổ sung nước, chẳng hạn bổ sung nước sau khi khởi động hoặc bổ sung khoảng 200ml sau khoảng 30 phút tập luyện.
Lưu ý:
+ Không nên uống rượu bia sau khi tập luyện vì nó có thể gây ra những tác dụng xấu đến quá trình hồi phục sức khỏe sau tập. Những loại đồ uống này có thể cản trở hoạt động của một số loại hormone, khiến quá trình sửa chữa các cơ bị chậm lại. Hơn nữa, Alcohol có trong rượu bia còn có thể giãn mạch máu, kích thích sưng tấy ở những trường hợp bị chấn thương mô mềm.
+ Không chỉ bổ sung nước, bạn cũng có thể bổ sung một bữa ăn nhẹ sau tập để có thể lấy lại năng lượng, phục hồi cơ bắp. Nên ăn trong khoảng 30 đến 60 phút sau tập và không nên ăn quá no.
+ Bạn cũng nghỉ ngơi một chút sau tập để cơ thể và tinh thần được thư giãn, tránh làm việc ngay sau khi tập.
+ Khi đồ tập đã ướt đẫm mồ hôi, bạn nên thay đồ để tránh nấm da hoặc ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch. Bên cạnh đó, không nên dùng chung quần áo tập và một số vật dụng cá nhân, dụng cụ tập với người khác. | medlatec | 1,188 |
Hình ảnh ung thư vòm họng có mức độ nguy hiểm cao
Ung thư vòm họng là bệnh khởi đầu từ các tế bào biểu mô ở khu vực vòm họng. Bệnh thường tiến triển rất nhanh nên việc phát hiện sớm bệnh ngay ở giai đoạn đầu rất quan trọng, giúp điều trị bệnh hiệu quả, kéo dài cơ hội sống. Thông qua các hình ảnh ung thư vòm họng dưới đây, chúng ta sẽ hiểu thêm về căn bệnh nguy hiểm này.
Ung thư vòm họng là một trong những loại ung thư vùng đầu – cổ thường gặp và nằm trong top 10 căn bệnh ung thư phổ biến nhất. Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc bệnh lên tới 12%.
Đây là căn bệnh ác tính xuất hiện khi một hoặc một vài tế bào biểu mô trong vòm họng bị biến đổi gen, tạo thành khối u trong vòm họng.
Nam giới mắc bệnh nhiều hơn phụ nữ cao gấp 5 lần.
Những người thường xuyên hút thuốc lá, nghiện bia rượu… là đối tượng dễ mắc ung thư vòm họng.
Ung thư vòm họng ở giai đoạn đầu có những triệu chứng nghẹt mũi, viêm họng… rất dễ nhầm lẫn với các bệnh về hô hấp, viêm xoang, viêm họng thông thường.
Người bệnh có thể quan sát rõ hơn hình ảnh ung thư vòm họng qua nội soi vòm họng khi tiến hành tầm soát sớm bệnh.
Nếu không phát hiện và điều trị sớm ung thư vòm họng, bệnh sẽ tiến triển nặng hơn, gây biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng tới não, vùng mũi họng hoặc xâm lấn sang phổi, gan…
Các giai đoạn hình ảnh ung thư vòm họng cho thấy mức độ nguy hiểm của bệnh nên cần được điều trị cần kiên trì, liên tục.
Việc điều trị bằng phương pháp nào cần có sự chỉ định cụ thể của bác sĩ. Người bệnh có thể được chỉ định phẫu thuật, xạ trị… (tùy vào từng giai đoạn bệnh cụ thể).
Người bệnh cần theo dõi chặt chẽ tình trạng sức khỏe, áp dụng chế độ ăn uống, nghỉ ngơi đúng cách nhằm cải thiện sớm bệnh.
Phòng ngừa ung thư vòm họng không khó, cách tốt nhất là tạo cho mình thói quen sinh hoạt khoa học: không rượu bia, thuốc lá, khám sức khỏe định kỳ. | thucuc | 397 |
Hội chứng trào ngược dạ dày thực quản
Hội chứng trào ngược dạ dày thực quản là tình trạng trào ngược từng lúc hay thường xuyên của dịch dạ dày lên thực quản. Tình trạng này có các triệu chứng đặc trưng gây nhiều khó chịu cho người bệnh. Nếu không điều trị kịp thời, bệnh còn gây ra biến chứng tại thực quản. Tìm hiểu về bệnh và cách phòng ngừa là vô cùng cần thiết.
Hội chứng trào ngược dạ dày thực quản là tình trạng trào ngược từng lúc hay thường xuyên của dịch dạ dày lên thực quản.
1. Biểu hiện của hội chứng trào ngược dạ dày thực quản
– Chứng khó nuốt: Người bệnh có thể gặp cảm giác khó nuốt dù ăn chất lỏng hay đặc. Nhiều khi còn kèm theo chứng nuốt đau. Tương tự việc nuốt khó còn có một số dấu hiệu khác của hội chứng trào ngược dạ dày thực quản như: vướng vùng họng, sặc khi nuốt, ho khan kéo dài không rõ nguyên nhân.
– Ợ nóng: Thành phần axit HCL hoặc dịch mật trong dịch dạ dày gây kích thích niêm mạc thực quản. Điều này khiến người bệnh có cảm giác nóng rát lan từ thượng vị lên phía sau xương ức. Cũng có trường hợp, cảm giác nóng rát lan đến vùng họng dưới hoặc lên đến vùng mang tai. Tình trạng ợ nóng thường xuất hiện sau bữa ăn, lúc người bệnh cúi gập người về trước. Nó cũng có thể xảy ra khi người bệnh bị ho vào ban đêm khi nằm ngủ. Ợ nóng càng nhiều khi người bệnh uống rượu, bia hay đồ uống chua.
– Nôn mửa: Tình trạng nôn mửa thường xảy ra do người bệnh thay đổi tư thế hoạt động, nằm ngồi hoặc gắng sức. Dịch nôn thường không mùi vị, không chua và có thể lẫn thức ăn chưa tiêu hóa.
Khó nuốt là một biểu hiện của hội chứng trào ngược dạ dày thực quản
2. Hội chứng trào ngược dạ dày thực quản nguy hiểm thế nào?
Tình trạng phổ biến nhất mà hội chứng này gây ra là bệnh viêm thực quản do trào ngược. Biến chứng của bệnh này có thẻ là loét, teo hẹp thực quản. Hiện tượng xơ hóa do viêm có thể làm co rút thực quản. Niêm mạc thực quản bị thay thế dần bởi niêm mạc dạ dày gây co ngắn niêm mạc thực quản. Việc này có thể dẫn đến nguy cơ hóa ung thư đoạn niêm mạc bị chuyển sản. Tình trạng loét thực quản có thể gây xuất huyết tiêu hóa.
Ngoài ra còn một số biến chứng ít xảy ra hơn như viêm thanh quản, viêm xoang, viêm mũi họng, viêm phổi do trào ngược dạ dày thực quản xảy ra vào ban đêm.
3. Điều trị hội chứng trào ngược dạ dày thực quản
– Phương pháp nội khoa: Sử dụng nhóm thuốc ức chế bơm proton chống tiết acid như: omeprazole, lansoprazole, rabeprazole. Các thuốc này giúp làm giảm các triệu chứng và làm lành viêm thực quản khá hiệu quả.
– Phương pháp ngoại khoa: Sử dụng phẫu thuật thường được chỉ định trong những trường hợp không đáp ứng hoặc đáp ứng kém với điều trị nội khoa. Phẫu thuật bao gồm phương pháp mổ tạo nếp gấp đáy vị, hoặc phẫu thuật nội soi khâu tạo hình cơ vòng dưới thực quản. Bên cạnh đó còn phương pháp tiêm chất sinh học làm tăng khối cơ, hoặc nội soi nong thực quản khi bệnh nhân bị biến chứng hẹp thực quản.
Điều trị hội chứng trào ngược dạ dày thực quản có thể bằng nội khoa hoặc phẫu thuật ngoại khoa tùy từng trường hợp
4. Phòng tránh bệnh bằng cách nào?
– Chế độ ăn: Giảm các chất kích thích như: rượu, cà phê, thuốc lá, chocolate, ớt, hạt tiêu. Tránh ăn quá no, ăn quá nhiều hoặc quá muộn vào gần giờ ngủ lúc tối, đêm. Không nên uống nhiều nước có ga. Bữa ăn cho người bệnh cần đủ thành phần dinh dưỡng cần thiết.
– Tránh làm tăng áp lực xoang bụng do mặc áo quá chật… Tránh thức khuya, hoạt động trong và ngay sau khi ăn. Cần rèn luyện thân thể đều đặn hàng ngày, với các bài tập nhẹ nhàng, phù hợp với sức khỏe mỗi người. Luôn giữ tinh thần thoải mái, vui vẻ, nghỉ ngơi khoa học để tránh áp lực và mệt mỏi. | thucuc | 747 |
Sụt cân sinh lý ở trẻ sơ sinh
Sau khi sinh, cân nặng của trẻ ít nhiều sẽ có sự thay đổi, thậm chí là sụt giảm. Tuy nhiên, các bậc phụ huynh không cần quá lo lắng vì đây có thể là sụt cân sinh lý ở trẻ. Theo dõi bài viết dưới đây để biết hiện tượng sụt cân sinh lý ở trẻ sơ sinh là do đâu?
1. Sụt cân sinh lý ở trẻ sơ sinh là gì?
Sụt cân sinh lý là hiện tượng trẻ những ngày đầu sau sinh mà cân nặng giảm không quá 10% so với khi vừa mới sinh, trẻ ăn ngủ bình thường. Thông thường, có 2 loại sụt cân ở trẻ:Sụt cân nhanh và hồi phục nhanh: Những ngày đầu sau sinh, cân nặng trẻ giảm sút và tiếp tục vào ngày thứ 2, thứ 4, trung bình khoảng 20-50g mỗi ngày. Khoảng thời gian sau đó, cân nặng trẻ sẽ hồi phục như ban đầu. Đây là loại sụt cân chiếm đến 25% các trường hợp trẻ bú tốt, khỏe mạnh và mẹ có nhiều sữa.Sụt cân chậm và hồi phục chậm: Là tình trạng ngày thứ 2, thứ 3 sau sinh trẻ mới bắt đầu sụt cân và tiếp tục giảm cho đến ngày thứ 7, thứ 8 rồi mới dừng lại. Sau đó, cân nặng của trẻ sẽ lên từ từ và đến ngày thứ 12, 13 sẽ về mốc ban đầu.Nếu cân nặng trẻ giảm mạnh trong 3 ngày đầu hơn 10% so với lúc vừa mới sinh và giảm liên tiếp trong các ngày tiếp theo, không có dấu hiệu tăng trở lại sau 20 ngày thì cần hết sức lưu ý. Ngoài ra, nếu trẻ kèm sốt cao, giảm cân, cơ thể mệt mỏi, da nhợt nhạt thì cần được thăm khám càng sớm càng tốt.
2. Nguyên nhân gây ra sụt cân sinh lý ở trẻ sơ sinh:
Một số nguyên nhân gây nên tình trạng sụt cân sinh lý ở trẻ sơ sinh gồm có:Trẻ bú không đủ: Việc cung cấp không đủ sữa mẹ có thể khiến cân nặng trẻ sụt giảm. Mẹ nên cho con bú ít nhất 2-3 giờ để có thể kích thích vú tạo ra sữa và cung cấp lượng sữa cần thiết giúp con tăng cân.Trẻ không biết ngậm vú mẹ từ đó không lấy được lượng sữa cần thiết so với nhu cầu phát triển.Trẻ sơ sinh thường dành hầu hết thời gian trong ngày để ngủ nhưng vẫn cần thức dậy mỗi 2-3 giờ để bú. Do đó việc nuôi con bằng sữa mẹ thời điểm này rất khó khăn, cần sự lưu ý của mẹ để trẻ có thể nhận được đủ lượng sữa, tránh sụt cân.Mẹ bị trễ sữa cũng có thể là nguyên nhân dẫn tới sụt cân sinh lý trẻ sơ sinh. Sót nhau thai, tâm lý căng thẳng, khó sinh có thể là các nguyên nhân gây ra khó khăn trong việc sản xuất sữa ở người mẹ. Trẻ sơ sinh lúc này sẽ không thể tăng cân cho đến khi vú mẹ được đầy sữa.Khả năng tạo ra sữa thấp: Mẹ gặp vấn đề về nội tiết tố và thể chất như vú kém phát triển, mắc bệnh tuyến giáp, buồng trứng đa nang hoặc từng phẫu thuật vú sẽ không thể tạo ra nguồn sữa dồi dào. Nếu như sau sinh 4 ngày mà không có sữa thì cần tìm đến sự giúp đỡ của bác sĩ có chuyên môn.
3. Trẻ sụt cân khi nào cần đi khám?
Dù có là sụt cân sinh lý thì cân nặng vẫn thể hiện tình trạng sức khỏe của trẻ.
4. Xử trí như thế nào khi trẻ bị sụt cân bất thường?
Một số biện pháp có thể áp dụng khi trẻ bị sụt cân bất thường gồm:Đưa trẻ đến bác sĩ để kiểm tra các yếu tố trở ngại khi trẻ bú. Các tình trạng nhiễm trùng ở mẹ cũng có thể khiến mẹ gặp khó khăn khi cho trẻ bú, dẫn đến trẻ bị sút cân, thậm chí là suy dinh dưỡng;Nên kiểm tra cân nặng của trẻ thường xuyên;Theo dõi về số lượng tã mà trẻ đi mỗi ngày;Nên cho trẻ bú thường xuyên. Nếu trẻ cảm thấy hứng thú với việc ngủ thì nên đánh thức trẻ tối thiểu mỗi 3 giờ để cho trẻ bú ;Cho trẻ bú lâu hơn bình thường;Nếu khả năng tạo sữa của mẹ thấp, có thể tham khảo ý kiến bác sĩ về việc sử dụng các biện pháp kích sữa. Mẹ có thể dùng một số loại thảo mộc, trà và thực phẩm có hiệu quả cao trong việc kích thích tạo sữa. Các bác sĩ đều được đào tạo bài bản, chuyên nghiệp, có tâm - tầm, am hiểu tâm lý trẻ. Bên cạnh các bác sĩ chuyên khoa Nhi trong nước, khoa Nhi còn có sự tham gia của các chuyên gia nước ngoài luôn tiên phong áp dụng những phác đồ điều trị mới và hiệu quả nhất... theo tiêu chuẩn Quốc tế để cùng bố mẹ chăm sóc sức khỏe bé từ khi lọt lòng đến tuổi trưởng thành. | vinmec | 867 |
Bị đau đầu chóng mặt thường xuyên do những nguyên nhân nào?
Một trong những hiện tượng chúng ta thường gặp đó là đau đầu chóng mặt, tuy nhiên nhiều người nghĩ đây chỉ là vấn đề bình thường và tỏ ra khá chủ quan. Trên thực tế, nếu những cơn đau đầu, chóng mặt xuất hiện liên tục chứng tỏ sức khỏe của bạn đang có vấn đề. Vậy nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng trên?
1. Tình trạng đau đầu chóng mặt
Đau đầu là một chứng bệnh rất nhiều người gặp phải, bạn sẽ có cảm giác bị đau ở một bên đầu, cũng có người bị đau ở vùng thái dương. Ở mỗi vị trí đau khác nhau bệnh xuất phát từ những nguyên nhân khác. Những cơn đau đầu thường kéo dài trong một thời gian ngắn rồi chúng ta sẽ cảm thấy đỡ. Song, bạn đừng chủ quan nếu tình trạng này kéo dài trong nhiều ngày liên tục nhé!
Bên cạnh đau đầu, chóng mặt cũng là cảm giác chúng ta hay gặp phải trong cuộc sống hàng ngày. Bạn sẽ thấy choáng váng mỗi khi đứng dậy, di chuyển hoặc đổi các tư thế. Một số triệu chứng đi kèm có thể kể đến như: đau đầu, buồn nôn, đi không vững,… Tốt nhất khi bị đau đầu chóng mặt, chúng ta nên dành một chút thời gian nghỉ ngơi để tránh những hậu quả xấu xảy ra.
Đặc biệt, với các bạn liên tục gặp hiện tượng này thì hãy đi khám bác sĩ sớm nhé! Đây có thể là tín hiệu thông báo sức khỏe của bạn đang gặp vấn đề nghiêm trọng và cần được điều trị kịp thời.
2. Một số nguyên nhân gây tình trạng đau đầu chóng mặt
Thực tế, có rất nhiều nguyên nhân khiến chúng ta cảm thấy đau đầu và chóng mặt. Để tìm ra cách điều trị hợp lý, bạn cần xác định chính xác nguyên nhân gây bệnh.
2.1. Chấn thương vùng đầu
Một trong những nguyên nhân chính gây ra tình trạng trên đó là do bạn đang bị chấn thương đầu. Trong đó, có thể bạn gặp những chấn thương bên ngoài và hoặc là chấn thương bên trong. Dù bệnh ở mức độ nào đi chăng nữa chúng ta cũng không nên chủ quan.
Nếu như vết thương chỉ ở ngoài da và không ảnh hưởng đến các cơ quan bên trong thì tình trạng đau đầu chóng mặt sẽ nhanh chóng biến mất. Chúng chỉ là cảm giác choáng váng khi bạn mới bị chấn thương.
Tuy nhiên, nếu như bạn bị chấn thương bên trong thì hiện tượng rất nguy hiểm. Ở mức độ nhẹ, một số triệu chứng bạn gặp phải là: nhanh quên, đau đầu, choáng váng và có cảm giác buồn nôn.
Nghiêm trọng hơn, các bệnh nhân bị chấn thương sọ não nặng nguy cơ bị lú lẫn, thỉnh thoảng bị mất ý thức và hành động không kiểm soát. Tốt nhất, khi gặp hiện tượng chóng mặt, đau đầu, chúng ta nên đi khám bác sĩ ngay để hạn chế những nguy cơ xấu có thể xảy ra.
2.2. Hạ đường huyết
Nếu bạn thường xuyên bị chóng mặt và đau đầu thì nhiều khả năng bạn đang gặp tình trạng hạ đường huyết. Tình trạng này xảy ra khi lượng đường trong máu quá thấp, không đủ để tham gia vào quá trình chuyển hóa năng lượng trong cơ thể. Chính vì thiếu năng lượng nên mọi vận động sẽ trở nên khó khăn hơn.
Vậy những triệu chứng thường gặp khi bị hạ đường huyết là gì? Đầu tiên, người bệnh sẽ cảm thấy đau đầu chóng mặt, đồng thời bạn ra nhiều mồ hôi hơn, tay chân run rẩy và cảm thấy đói lả người. Vì cơ thể thiếu hụt nguồn năng lượng cho nên chúng ta gần như kiệt sức và mệt mỏi suốt ngày dài.
Trong tình huống này, chúng ta hãy nhanh chóng bổ sung đường cho cơ thể bằng cách uống một cốc nước đường, ngậm kẹo ngọt hoặc ăn bánh mì ngọt. Như vậy, bạn sẽ cảm thấy đỡ hơn nhiều.
2.3. Thiếu máu
Hiện nay, rất nhiều người rơi vào tình trạng thiếu máu, nguyên nhân chính là do lượng hồng cầu trong cơ thể không đủ.
Một số biểu hiện của tình trạng thiếu máu đó là: chóng mặt, đau đầu, khó thở và chân tay bị tê, cơ thể mệt mỏi, thiếu tập trung. Đối với tình trạng này, tốt nhất bạn nên tăng cường bổ sung sắt cho cơ thể, như vậy hiện tượng thiếu máu sẽ được cải thiện nhiều.
2.4. Do tâm lý căng thẳng
Tâm trạng của chúng ta cũng ảnh hưởng ít nhiều đến sức khỏe nói chung, vì vậy giữ tâm lý vui vẻ, thoải mái là điều hết sức cần thiết. Nếu như bạn gặp quá nhiều áp lực, căng thẳng trong cuộc sống thì bạn rất dễ cáu gắt, đồng thời không thể tập trung để làm việc. Ngoài ra, chúng ta cũng luôn cảm thấy bị choáng váng, đau đầu.
Các bạn nên duy trì thói quen sinh hoạt lành mạnh, suy nghĩ về những điều tích cực để hạn chế cảm giác căng thẳng, mệt mỏi. Ngoài ra, một số nhóm bệnh gây chóng mặt như liên quan đến bệnh huyết áp, thần kinh,... cũng có thể gặp.
3. Hậu quả có thể gặp khi bị đau đầu chóng mặt
Như đã phân tích ở trên, hiện tượng đau đầu chóng mặt diễn ra trong một thời gian dài sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của bạn. Vì thế, chúng ta nên chủ động chăm sóc sức khỏe bản thân, đi kiểm tra sức khỏe định kỳ để sớm phát hiện và điều trị bệnh nguy hiểm.
Một số vấn đề nghiêm trọng người bệnh có thể gặp phải khi thường xuyên bị chóng mặt, đau đầu dữ dội đó là phình động mạch não hoặc đột quỵ. Những hiện tượng trên có thể đe dọa đến tính mạng của người bệnh, bạn hãy cẩn thận nhé!
4. Bị đau đầu chóng mặt nên đi khám ở đâu?
Không chỉ đem tới dịch vụ khám chữa bệnh tốt nhất, chúng tôi còn nỗ lực gửi tới khách hàng những chính sách ưu đãi cực kỳ hấp dẫn, trong đó phải kể đến chính sách bảo lãnh viện phí. Hiện nay, gần 40 công ty bảo hiểm đã hợp tác với bệnh viện để thực hiện chính sách trên. | medlatec | 1,084 |
Bị chuột rút thiếu chất gì? Xử lý ra sao?
Chuột rút là hiện tượng thường xuyên xảy ra và xảy ra đột ngột. Thắc mắc được quan tâm đó là bị chuột rút thiếu chất gì, có phải dấu hiệu cảnh báo bệnh lý không và cần xử lý đúng cách như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc có thêm thông tin cần thiết.
1. Giải đáp: Bị chuột rút thiếu chất gì?
Khi bị chuột rút, bạn cần nghĩ ngay đến việc cơ thể bị thiếu nước hay các vi khoáng chất như canxi, magie, kali, natri, vitamin nhóm B, vitamin D,… Cụ thể như sau:
1.1. Thiếu Canxi
Canxi là loại khoáng chất quan trọng đối với cơ thể, đặc biệt là với xương khớp. Khả năng co cơ cũng phụ thuộc nhiều ở lượng canxi trong máu. Nếu thiếu canxi sẽ làm tăng nguy cơ co thắt các cơ, đau cơ. Để đáp ứng đủ nhu cầu canxi cho cơ thể, ngoài bổ sung các thực phẩm giàu canxi ở các bữa ăn chính, bạn nên uống thêm sữa hoặc ăn thêm sữa chua, phô mai,…
Thiếu canxi là nguyên nhân phổ biến dẫn tới hiện tượng bị chuột rút.
1.2. Bị chuột rút thiếu chất gì? – Thiếu Magie
Trong khi canxi là vi chất có ý nghĩa với khả năng co cơ, thì magie lại liên quan đến khả năng giãn cơ. Hiện tượng hay bị chuột rút xảy ra do chức năng co giãn cơ bắp bị rối loạn vì thiếu cả hai chất canxi và magie.
Trên thực tế, rất ít khi chúng ta bị thiếu hụt magie tới mức nghiêm trọng, nhưng đây cũng là vi chất mà cơ thể không được nhận đủ do chế độ ăn bị thiếu các loại ngũ cốc, các loại đậu, rau lá màu xanh đậm và trái cây. Khi muốn bổ sung canxi và magie, bạn cần xét nghiệm sinh hóa máu để kiểm tra chính xác tình trạng thiếu hụt và được bác sĩ tư vấn chi tiết.
1.3. Thiếu kali
Kali cũng là một vi chất cần thiết cho hoạt động co giãn của các cơ đồng thời kali còn tham gia quá trình hoạt động của các tế bào. Thiếu kali cũng có thể là nguyên nhân khiến bạn hay bị chuột rút. Khi đó, các cơ sẽ yếu hay co thắt và giảm khả năng hoạt động.
Để đảm bảo cơ thể được cung cấp đủ kali, bạn cần tăng cường bổ sung các loại rau củ quả tươi như táo, cà rốt. Ngoài ra, nếu muốn sử dụng thực phẩm chức năng tăng cường kali cần có chỉ định của bác sĩ để đảm bảo tính an toàn, tránh dư thừa kali gây hại cho cơ thể.
1.4. Thiếu Natri
Thiếu natri vì uống quá nhiều nước sẽ làm loãng nồng độ natri, người ra nhiều mồ hôi, hoặc làm rối loạn chức năng thận cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến tình trạng chuột rút. Bổ sung natri được thực hiện đơn giản bằng cách thêm một chút muối vào món ăn mỗi ngày, tuy nhiên cần lưu ý không nên ăn quá mặn.
1.5. Thiếu Vitamin nhóm B
Hệ thần kinh trong cơ thể được dẫn truyền là nhờ sự tham gia của các vitamin nhóm B. Bị chuột rút có thể đến từ nguyên nhận thiếu vitamin B6 hoặc B12. Trong đó, vitamin B6 thực hiện nhiệm vụ vận chuyển glucose tới các tế bào và nhiều phản ứng khác trong cơ thể. Vitamin B12 có ảnh hưởng đến hoạt động co cơ.
Có thể bổ sung vitamin nhóm B bằng cách lựa chọn các loại thực phẩm như trứng, sữa, thịt và hải sản, các loại hạt như hạnh nhân, óc chó, rau xanh đậm, … hoặc có thể bổ sung đường uống.
Người hay bị chuột rút cần được bổ sung thêm các thực phẩm giàu vitamin nhóm B.
1.6. Bị chuột rút thiếu chất gì? – Thiếu Vitamin D
Vitamin D tuy không trực tiếp tham gia vào hoạt động co giãn cơ, nhưng đây lại là khoáng chất giúp hấp thu và ổn định lượng canxi trong máu để xương phát triển tốt hơn. Do đó, thiếu vitamin D sẽ dẫn đến thiếu canxi và là nguyên nhân chính gây ra chuột rút.
Để bổ sung vitamin D cho cơ thể, bạn có thực hiện bằng cách tiếp xúc với ánh sáng mặt trời sáng sớm hoặc tăng cường các loại thực phẩm như trứng, sữa, cá và hải sản các loại,…
2. Một số nguyên nhân khác gây chuột rút
Tuy nhiên, không phải tất cả các trường hợp bị chuột rút đều do thiếu chất mà còn một số nguyên nhân khác gây nên tình trạng này bao gồm:
– Tác dụng phụ của thuốc do sử dụng một số loại thuốc như furosemide, statins gây co cơ.
– Không khởi động kỹ trước quá trình luyện tập cũng khiến tình trạng chuột rút xảy ra trong quá trình hoạt động và có thể dẫn tới chấn thương nguy hiểm.
– Tập luyện quá sức cũng khiến cơ bị mỏi và gây chuột rút. Cần điều chỉnh chế độ tập luyện cho vừa sức hoặc tập với cường độ từ thấp đến cao.
– Tuần hoàn máu kém do cơ thể mắc phải một số bệnh lý cũng là nguy nhân gây chuột rút. Tình trạng này cần tìm đến bác sĩ để có hướng điều trị phù hợp.
– Đi giày cao gót thường xuyên, giày đế cứng hay quá chật cũng là nguyên nhân gây chuột rút.
Ngoài ra, chuột rút xảy ra nhiều hơn ở phụ nữ mang thai, vận động viên thể thao… Khi gặp phải hiện tượng này, cần xử trí đúng cách để không gặp phải nguy hiểm nhất là khi đang vận động thể lực hay đi xe.
Vận động quá sức hoặc không khởi động đúng cách cũng là nguyên nhân gây ra chuột rút.
3. Cách xử trí khi bị chuột rút
Khi đang tập luyện:
Cần dừng ngay các hoạt động thể lực và kéo duỗi cơ từ 15 – 20 giây để cơ được thư giãn. Dù chuột rút có thể chấm dứt ngay sau đó nhưng vẫn cần nghỉ ngơi khoảng 1 giờ để cơ bắp phục hồi hẳn.
Chuột rút khi bơi:
Tìm ngay sự trợ giúp của những người xung quanh. Sau đó thả lỏng toàn thân, chân tay dang rộng, hít sâu. Do tính chất nguy hiểm của chuột rút khi bơi vì vậy không nên đi bơi một mình ở nơi vắng người để tránh gặp phải tình huống nguy hiểm.
Ngoài ra, nếu chuột rút khi đang vận hành máy móc hay điều khiển phương tiện giao thông, cần dừng lại và thả lỏng cơ bắp cho đến khi phụ hồi mới tiếp tục hoạt động.
Như vậy, hiểu đúng thông tin bị chuột rút thiếu chất gì sẽ giúp bạn chủ động hơn trong việc thiết kế các bữa ăn hợp lý, tăng cường bổ sung những thực phẩm cần thiết. Mỗi người cần chủ động thực hiện thăm khám định kỳ để theo dõi sức khỏe tốt nhất. | thucuc | 1,221 |
Hỏi đáp: Cận thị 5 diop là bao nhiêu độ?
1. Thị lực và độ cận thị
1.1 Thị lực là gì?
Thị lực là khái niệm để chỉ khả năng nhận thức rõ hình ảnh của mắt. Hay nói một cách khác, thị lực của mắt chính là khả năng nhận biết riêng biệt hai điểm ở gần nhau. Hai điểm này được nhìn dưới một góc với tên gọi là góc thị giác.
Thị lực là khái niệm để chỉ khả năng nhận thức rõ hình ảnh của mắt
Thông thường, khám thị lực sẽ là bước đầu tiên được thực hiện khi đi khám mắt ở các bệnh viện. Theo đó, các bác sĩ có thể đánh giá được chức năng của hệ thống quang học mắt (như giác mạc, thể thủy tinh), chức năng võng mạc và đường thần kinh thị giác.
1.2 Cận thị là gì?
Cận thị là một trong những tật khúc xạ ở mắt xuất hiện phổ biến nhất. Khi bị tật cận thị, mắt thường chỉ nhìn rõ những vật ở gần và khó để nhìn xa. Nếu như ở người bình thường, hình ảnh được hội tụ tập trung lên võng mạc thì ở người cận thị, hình ảnh lại hội tụ tại vị trí trước võng mạc. Điều này khiến mắt gặp phải những khó khăn nhất định khi nhìn các vật thể ở khoảng cách lớn.
1.3 Mối quan hệ giữa thị lực và độ cận thị
Đo thị lực hay đo độ cận thị đều là các cách để xác định độ cận thị của mắt. Thông qua đó, người cận có thể biết được chỉ số, mức độ cận của mắt là nặng hay nhẹ. Sau khi biết được mức độ cận của mắt, bác sĩ sẽ tư vấn biện pháp khắc phục cận thị sao cho phù hợp nhất.
Khi khám thị lực, bạn sẽ được kiểm tra thị lực không kính ở cả khoảng cách xa và gần. Trong đó, thị lực khi nhìn xa là yếu tố liên quan đến mức độ cận thị. Bởi sự giảm thị lực khi nhìn xa đồng nghĩa với việc độ cận thị tăng lên. Tuy nhiên, điều này chỉ đúng khi mắt của người cận thị không kèm theo loạn thị. Nếu bạn bị cận và đã đeo kính từ trước thì sẽ cần thử thị lực với cả kính đang đeo.
Các chỉ số 1/10, 2/10, 3/10,… là các ký hiệu thể hiện thị lực của mắt khi nhìn xa. Chúng chính là lời cảnh báo, rằng đôi mắt bạn đang mắc phải tật khúc xạ.
Kết quả này được xác định căn cứ vào 10 dòng chữ cái trên bảng đo thị lực. Nếu bạn nhìn rõ tất cả 10 dòng chữ tức là thị lực của bạn đạt 10/10. Tương đương với đó, mắt nhìn rõ 7 dòng chữ thì thị lực của mắt là 7/10. Mắt nhìn rõ 6 dòng chữ thì thị lực của mắt là 6/10. Ở các ngưỡng này, bạn chưa cần quá lo lắng bởi thị lực vẫn đang ở ngưỡng trên trung bình.
Tuy nhiên, nếu mắt chỉ nhìn rõ 1 dòng chữ trên 10 dòng thì thị lực của bạn đang là 1/10. Với mức thị lực này, khả năng nhìn của mắt là cực kỳ kém.
2. Cận thị 5 diop là tương đương bao nhiêu độ?
Đơn vị để đo độ cận thị là Diop (ký hiệu: D) – độ cong của thấu kính được dùng để đeo giúp cho mắt nhìn rõ mọi vật một cách bình thường. Nếu để ý, chúng ta sẽ thấy trên mặt kính cận thường có ký hiệu -D. Dấu “-” ở đây là ký hiệu chỉ báo tật cận thị (ngược lại, dấu “+” là kính dùng cho mắt viễn thị).
VD: -1D, -2D, -3D, -4D,… sẽ tương ứng với các độ cận thị lần lượt là 1 độ, 2 độ, 3 độ, 4 độ,…
Như vậy, cận thị 5 diop (-5D) sẽ tương ứng với độ cận thị là 5 độ.
Cận thị 5 diop tương ứng với độ cận thị là 5 độ
3. Cận thị bao nhiêu độ là nặng?
Mắt có thị lực kém cũng giống như cơ thể của chúng ta lúc đang bị bệnh, cần được chăm sóc và bảo vệ một cách tốt hơn.
Trong thực tế, không có độ cận thị nào là cao nhất. Có những người cận nhẹ chỉ 0,5 – 1 độ, nhưng cũng có những người cận đến 15 – 20 độ, tùy theo thể trạng mắt. Chỉ cần là thị lực dưới 10/10 thì đều được coi là thị lực yếu hơn bình thường.
Vì vậy, nếu mắt chưa mắc tật khúc xạ, hãy luôn áp dụng chế độ dinh dưỡng phù hợp, đồng thời nghỉ ngơi hợp lý để mắt điều tiết tốt hơn. Trường hợp mắt đã mắc phải tật khúc xạ, bạn cần đeo kính, hoặc uống thuốc,… để cải thiện. Việc điều trị này sẽ tùy theo chỉ định của bác sĩ trực tiếp thăm khám.
4. Bài tập luyện thư giãn mắt
Nếu đã mắc tật khúc xạ, bạn nên luyện tập mắt hàng ngày. Việc luyện tập sẽ giúp hạn chế được sự phát triển của cận thị. Trong đó, nguyên tắc 20 – 20 – 20 là phương pháp đơn giản mà bạn nên áp dụng ngay.
Cụ thể: Sau mỗi 20 phút làm việc, hãy để cho mắt nghỉ ngơi trong 20s. Trong thời gian này, để mắt nhìn vào một vật xa 20 feet (khoảng 6m). Khi mắt nhìn chằm chằm vào một điểm rồi chuyển sang nhìn điểm khác xa hơn sẽ cần một khoảng thời gian điều chỉnh. Luyện tập phương pháp này nhiều sẽ giúp mắt làm quen được với việc thay đổi. Từ đó, khả năng điều tiết của mắt cũng sẽ dần được cải thiện và trở nên tốt hơn.
Ngoài ra, hãy xây dựng thói quen ăn uống khoa học, lịch làm việc điều độ, ngủ đủ giấc. Đồng thời, đi khám mắt định kỳ cũng là yếu tố quan trọng giúp bảo vệ đôi mắt của bạn. | thucuc | 1,038 |
Tại sao một số người bỏ cuộc khi đối mặt với căng thẳng?
Khi đối mặt với căng thẳng, một số người có sức chống chọi tốt, một số người nhanh chóng bỏ cuộc. Các nhà khoa học đã tìm ra lý do giải thích cho điều này.
1. Căng thẳng là gì?
Căng thẳng là cơ chế bảo vệ tự nhiên của cơ thể chống lại sự nguy hiểm. Khi căng thẳng, cơ thể sản sinh ra các hormone để chuẩn bị đối diện với nguy hiểm. Khi con người đối mặt với những mối đe dọa, cơ thể sẽ tiết ra cortisol, epinephrine và norepinephrine, kích hoạt các phản ứng vật lý như tăng huyết áp, đổ mồ hôi, tăng cường sức mạnh cơ bắp và kích thích sự tỉnh táo để con người ứng phó với một số tình huống nguy hiểm. Đồng thời, Norepinephrine và epinephrine cũng khiến nhịp tim nhanh hơn.Các yếu tố môi trường kích hoạt phản ứng trên được gọi là tác nhân gây căng thẳng, đó là: Tiếng ồn, hành vi bạo lực, một chiếc xe chạy quá tốc độ, một khoảnh khắc đáng sợ trong phim ảnh hoặc buổi hẹn hò đầu tiên,... Cảm giác căng thẳng sẽ gia tăng theo tỷ lệ thuận với số lượng tác nhân gây căng thẳng. Cũng theo khảo sát của Hiệp hội Tâm lý học Mỹ (APA) năm 2018, các yếu tố gây căng thẳng phổ biến nhất là việc làm và tiền bạc.Theo Viện Sức khỏe Tâm thần Quốc gia Mỹ (NIMH), có 2 loại căng thẳng là: Cấp tính và mãn tính.Căng thẳng cấp tính: Là dạng ngắn hạn, khá phổ biến, xảy ra khi con người chịu áp lực của những sự kiện gần đây hoặc phải đối mặt với những khó khăn trong tương lai gần. Các tác động do căng thẳng cấp tính gồm đau đầu, đau dạ dày, cảm giác lo lắng ở mức độ vừa phải. Tuy nhiên, căng thẳng cấp tính lặp đi lặp lại trong thời gian dài có thể dẫn tới căng thẳng mãn tính;Căng thẳng mãn tính: Là dạng phát triển trong thời gian dài. Các nguyên nhân khiến một người bị căng thẳng kéo dài có thể là do kinh tế khó khăn, hôn nhân không hạnh phúc, trải nghiệm đau buồn trong những năm tháng đầu đời,... Căng thẳng mãn tính dễ gây các bệnh về hệ tim mạch, hô hấp, miễn dịch, sinh sản, sức khỏe tâm thần...
2. Vì sao một số người bỏ cuộc khi đối mặt với căng thẳng?
Khi đối phó với stress, vì sao có người có thể chống chọi tốt, có người lại sớm bỏ cuộc? Nguyên nhân là vì: Đối với một số người thì căng thẳng là động lực để họ tập trung, làm việc chăm chỉ hơn và chịu đựng được những hoàn cảnh khó khăn cho tới khi hết căng thẳng. Còn đối với những người khác thì tình trạng căng thẳng sẽ khiến họ kiệt sức, bị lo lắng và trầm cảm.
Một số người bỏ cuộc khi đối mặt với căng thẳng
2.1 Nghiên cứu trên người
Một nhóm các nhà khoa học tại phòng thí nghiệm Cold Spring Harbor đã xác định chính xác 1 vùng não dường như kiểm soát khả năng đối mặt với căng thẳng của từng người. Nó gọi là: Vỏ não giữa trước trán (m. PFC) và trước đây nó có liên quan tới chứng trầm cảm. Khu vực này là một phần của vùng não hoạt động mặc định, chịu trách nhiệm tự nhận thức và xem xét nội tâm.Giáo sư Bo Li, một thành viên của tổ nghiên cứu cho biết: Hình ảnh quét não của những người trầm cảm cho thấy m. PFC có sự tăng hoạt động đáng kể. Khu vực này rất cần thiết đối với việc chống chọi lại tình trạng căng thẳng. Chức năng của nó liên quan tới nhiều loại rối loạn tâm trạng. Nếu m. PFC tăng hoạt động thì nó sẽ làm tăng các triệu chứng của bệnh trầm cảm (xu hướng chìm đắm trong suy nghĩ tiêu cực, không có khả năng tận hưởng thực tế).
2.2 Nghiên cứu trên chuột
Trong nghiên cứu trên chuột, nhóm nhà khoa học thực hiện như sau: Họ cho những con chuột vào một chiếc hộp, chịu những cú sốc điện ngẫu nhiên trong vòng 1 giờ. Những con chuột biết rằng chúng không thể làm gì để cơn đau ngừng lại.Sau đó, các nhà nghiên cứu kiểm tra xem những con chuột này phản ứng thế nào với sự căng thẳng. Họ cho những con chuột vào 1 chiếc hộp, 1 nửa hộp được lót bằng lưới điện. Sau đó, họ chiếu đèn để báo hiệu cho chuột biết rằng họ sắp phóng điện vào lưới điện. Nếu những con chuột chạy sang nửa bên kia của hộp khi chúng nhìn thấy ánh sáng hoặc nhanh chóng chạy đi khi bị sốc điện, chúng được coi là có khả năng phục hồi. Dù căng thẳng, chúng vẫn hành động để tránh mình bị thương thêm.Khả năng phục hồi là khả năng trở lại tâm trạng bình thường ngay sau khi gặp khó khăn. Trong nhóm chuột, đa số con đã tránh được những cú sốc nhờ khả năng phục hồi. Tuy nhiên, cũng có khoảng 20% chịu đựng cú sốc một cách thụ động. Đây là hành vi bất lực khá giống với những dấu hiệu ở người bị trầm cảm - không có khả năng hành động để tránh hoặc đối phó với những tình huống khó khăn.Các nhà nghiên cứu đã kiểm tra não của những con chuột và phát hiện ra: m. PFC của chúng hoạt động nhiều hơn nếu chúng bị “trầm cảm” và ít hoạt động hơn nếu chúng kiên cường đối phó với căng thẳng.
2.3 Khả năng đối mặt với căng thẳng chịu ảnh hưởng bởi m. PFC
Khi vùng não hoạt động mặc định tích cực làm việc, nó sẽ làm giảm hoạt động ở vùng não đối diện (có nhiệm vụ tương tác và tận hưởng thế giới bên ngoài). Thông thường, việc chuyển đổi giữa 2 vùng não sẽ cho phép mọi người vừa tìm hiểu nội tâm vừa chú ý tới cuộc sống bên ngoài. Nhưng khi các tế bào thần kinh trong m. PFC tăng hoạt động, thúc đẩy tìm hiểu nội tâm, các triệu chứng của bệnh trầm cảm sẽ biểu hiện ra.Nghiên cứu này sẽ bổ sung kiến thức cho các nhà khoa học nhắm tới m. PFC để điều trị trầm cảm.
Thư giãn để điều trị giảm căng thẳng
3. Làm thế nào để đối mặt với căng thẳng?
Có một số biện pháp điều trị giảm căng thẳng là:Dùng thuốc: Các bác sĩ thường không kê đơn thuốc để đối phó với stress, trừ khi bệnh nhân đang điều trị một bệnh lý khác như trầm cảm hoặc rối loạn lo âu. Trong trường hợp đó, bác sĩ có thể kê cho bệnh nhân dùng thuốc chống trầm cảm. Tuy nhiên, có một nguy cơ là thuốc chỉ che đậy sự căng thẳng chứ không đối phó với nó. Đồng thời, thuốc có thể có tác dụng phụ như giảm ham muốn tình dục;Thư giãn: Liệu pháp hương thơm, thiền, yoga và bấm huyệt;Tập luyện: Tập thể dục làm giảm tình trạng suy giảm trí nhớ ở những người bị căng thẳng;Giảm sử dụng chất kích thích: Như rượu, cafe,...;Thay đổi chế độ dinh dưỡng: Một chế độ ăn uống lành mạnh, cân bằng với nhiều loại trái cây và rau quả sẽ giúp cải thiện hệ thống miễn dịch, tăng cường sức khỏe cho bệnh nhân khi bị căng thẳng;Trò chuyện: Chia sẻ cảm xúc với bạn bè, người thân sẽ giúp bạn giảm căng thẳng, lo lắng. Những người xung quanh có thể đề xuất các giải pháp giúp giảm căng thẳng cho bạn.Nguyên nhân của việc một số người bỏ cuộc khi đối mặt với căng thẳng, trong khi số khác kiên cường đối diện là do các cơ chế thần kinh phức tạp. Với sự ra đời của các kỹ thuật mới, các nhà khoa học hy vọng sẽ có phương pháp điều trị trầm cảm tốt hơn. | vinmec | 1,381 |
Công dụng thuốc Greaxim
Thuốc Greaxim có thành phần chính là Cefotaxim, thường được sử dụng trong điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn. Người bệnh sử dụng thuốc Greaxim thường gặp phải một số tác dụng không mong muốn như sốt, buồn nôn và nôn...
1. Thuốc Greaxim là thuốc gì?
Thuốc Greaxim được sản xuất và đăng ký bởi Công ty cổ phần dược phẩm Am Vi, Việt Nam. Greaxim được xếp vào nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và kháng nấm. Thành phần hoạt chất chính của thuốc Greaxim là Cefotaxim.Dạng bào chế: Bột pha tiêm, mỗi lọ chứa 1g Cefotaxim dưới dạng Cefotaxim Natri.Dạng đóng gói: Hộp 1 lọ, 10 lọ, 20 lọ, 50 lọ, 100 lọ.
2. Tác dụng thuốc Greaxim
Cefotaxim thuộc nhóm kháng sinh cephalosporin thế hệ 3, có phổ kháng khuẩn rộng. Cefotaxim tác dụng lên vi khuẩn Gram âm mạnh hơn, bền hơn với beta-lactamase so với thế hệ 1 và 2. Tuy nhiên, tác dụng của Cefotaxim lên vi khuẩn Gram dương yếu hơn so với thế hệ 1.Các vi khuẩn thường nhạy cảm với Cefotaxim như: E. Coli, Salmonella, Shigella, Klebsiella pneumonia, Enterobacter, Streptococcus, Staphylococcus, Haemophilus influenzae và Neisseria, ...
3. Chỉ định và chống chỉ định của Greaxim
Chỉ định:Greaxim thường được chỉ định trong các trường hợp sau:Nhiễm khuẩn tiết niệu – sinh dục;Chốc lở, áp xe;Viêm mô tế bào;Viêm tai giữa, viêm xoang;Viêm phổi, viêm phế quản;Viêm ruột, lỵ trực khuẩn;Bệnh lậu;Viêm màng não;Nhiễm khuẩn huyết;Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật.Chống chỉ định:Tuyệt đối không sử dụng thuốc Greaxim trong các trường hợp mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
4. Liều lượng và cách dùng thuốc Greaxim
Để sử dụng thuốc Greaxim an toàn và hiệu quả, tránh xảy ra hiện tượng kháng thuốc kháng sinh, bạn cần tuân thủ theo lời dặn của bác sĩ về số ngày điều trị, liều lượng, đường dùng thuốc. Không tự ý ngưng thuốc, tính toán lại liều lượng hoặc thay đổi đường dùng. Đồng thời, không đưa Greaxim cho người khác sử dụng khi họ có biểu hiện giống bạn.Liều lượng khuyến cáo: 2 – 6g/ ngày x 2 – 3 lần. Đối với các trường hợp nhiễm khuẩn nặng, có thể tăng lên 12g/ngày, truyền tĩnh mạch chậm từ 3 – 6 lần/ngày.Đối với người lớn:Liều đối với trực khuẩn mủ xanh: > 6g/ ngày.Liều điều trị bệnh lậu: Duy nhất 1g.Dự phòng nhiễm khuẩn sau mổ: Tiêm 1g trước phẫu thuật từ 30 – 90 phút. Đối với mổ đẻ: Tiêm 1g theo đường tĩnh mạch cho mẹ ngay khi kẹp cuống rau và sau đó tiêm tiếp hai liều nữa sau 6 giờ và 12 giờ.Đối với trẻ em:Liều 100 – 150mg/ kg cân nặng x 2 – 4 lần/ ngày. Có thể tăng liều đến 200mg/ kg cân nặng trong trường hợp cần thiết.Trẻ sơ sinh:Liều 50mg/ kg cân nặng x 2 – 4 lần/ngày. Có thể tăng liều đến 100 - 150mg/ kg cân nặng trong trường hợp cần thiết.Người bệnh suy thận với độ thanh thải creatinin dưới 10ml/phút cần giảm liều. Liều tối đa là 2g/ ngày.Đường dùng: Greaxim được dùng theo đường truyền tĩnh mạch chậm hoặc tiêm bắp sâu.Thời gian điều trị: Dùng thuốc thêm 3 – 4 ngày sau khi thân nhiệt ổn định. Đối với liên cầu tan máu beta nhóm A thì thời gian điều trị ít nhất là 10 ngày. Nếu nhiễm khuẩn dai dẳng có khi cần điều trị trong nhiều tuần.Cần làm gì khi quên một liều thuốc Greaxim?Khi quên liều, cần tiêm ngay một liều thuốc Greaxim khác khi nhớ ra, có thể cách 1 – 2 giờ so với giờ quy định.Nếu thời điểm đó gần với lần tiêm/ truyền thuốc tiếp theo thì hãy bỏ qua và sử dụng liều tiếp theo như kế hoạch.Không sử dụng gấp đôi liều lượng vào lần dùng thuốc tiếp theo để bù liều.Cần làm gì khi quá liều thuốc Greaxim?Trong và sau quá trình điều trị, nếu người bệnh bị tiêu chảy nặng, kéo dài thì có thể nghi ngờ mắc viêm đại tràng có màng giả. Cần ngưng thuốc và thay thế bằng một thuốc khác có tác dụng điều trị viêm đại tràng do C.difficile (vancomycin, metronidazol). Thẩm tách màng bụng hoặc lọc máu có thể giúp làm giảm nồng độ thuốc trong máu.
5. Tác dụng không mong muốn
Trong quá trình sử dụng thuốc Greaxim, người bệnh có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn như:Thường gặp: Tiêu chảy, viêm tắc tĩnh mạch tại chỗ tiêm, đau, phản ứng viêm ở chỗ tiêm bắp, giảm bạch cầu, thay đổi hệ vi khuẩn đường ruột và bội nhiễm, ...Hiếm gặp: Sốc phản vệ, thiếu máu tan máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt, viêm đại tràng có màng giả do C.difficile, tăng men gan và tăng bilirubin...Xử trí tác dụng phụ:Cần ngừng ngay thuốc khi có biểu hiện nặng của các tác dụng không mong muốn.Tiêm hoặc truyền tĩnh mạch chậm để phòng ngừa viêm tĩnh mạch do tiêm thuốc.Có thể pha thêm Lidocain với Greaxim trước khi tiêm để giảm đau do tiêm bắp.
6. Tương tác thuốc
Khi điều trị từ 2 loại thuốc trở lên, có thể xảy ra hiện tượng cạnh tranh hoặc hiệp đồng giữa các thuốc dẫn đến thay đổi tác dụng, tác dụng phụ cũng như khả năng hấp thu của thuốc. Vì vậy, để đảm bảo an toàn, bạn cần thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang dùng, kể cả thực phẩm chức năng, thảo dược, ... Các thuốc có thể tương tác với Greaxim như:Colistin: Dùng chung với Greaxim có thể làm tăng nguy cơ tổn thương thận.Penicillin: Có thể dẫn đến bệnh về não và cơn động kinh cục bộ ở người suy thận khi dùng đồng thời Greaxim với Penicillin.Các ureido- penicillin có thể làm giảm độ thanh thải của Greaxim, vì vậy cần giảm liều Greaxim khi dùng chung với các thuốc này.Cyclosporin: Tăng độc tính trên thận khi dùng chung với Greaxim.
7. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Greaxim
Phụ nữ mang thai: Chưa có đầy đủ dữ liệu về tính an toàn của việc dùng thuốc Greaxim trong thai kỳ. Tuy nhiên, Greaxim đi qua nhau thai trong 3 tháng giữa thai kỳ. Do đó cần cân nhắc thật kỹ trước khi quyết định sử dụng.Phụ nữ cho con bú: Greaxim được tìm thấy trong sữa mẹ với nồng độ thấp. Ba vấn đề cần quan tâm ở trẻ khi mẹ dùng thuốc này là thay đổi hệ vi khuẩn đường ruột, tác dụng lên trẻ và ảnh hưởng đến kết quả nuôi cấy vi khuẩn của trẻ khi trẻ sốt.
8. Bảo quản thuốc
Để thuốc Greaxim ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng chiếu trực tiếp, nhiệt độ dưới 30 độ C.Để Greaxim tránh xa tầm tay trẻ em cũng như thú nuôi.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Greaxim, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Greaxim điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. | vinmec | 1,218 |
Đang cho con bú mà có thai có phải cai sữa không?
Không ít bà mẹ đang hoang mang lo lắng về việc đang cho con bú mà lại có thai trong khi chưa kịp cai sữa bé đầu và việc vừa mang thai vừa cho con bú liệu có ảnh hưởng gì đến thai nhi trong bụng không? Những thông tin dưới đây sẽ giúp chị em tìm được câu trả lời cho mình.
1. Đang cho con bú mà có thai có phải cai sữa không?
Nhiều phụ nữ lo lắng về việc đang cho con bú mà lại có thai vì sợ sẽ gây ra các cơn co thắt nhẹ ở tử cung, hay mất sữa. Tuy nhiên, trong một thai kỳ khỏe mạnh, những cơn co thắt này không đáng lo ngại, vì chúng thường không gây chuyển dạ sinh non. Điều này là do oxytocin, hormone được tiết ra để kích thích các cơn co thắt, thường được giải phóng với một lượng nhỏ trong quá trình cho con bú không đủ để gây chuyển dạ sinh non. Những cơn co thắt như vậy cũng vô hại đối với thai nhi và hiếm khi làm tăng khả năng sảy thai. Ngoài ra, mặc dù một số lượng nhỏ các hormone thai kỳ truyền vào sữa của bạn, nhưng không gây nguy hiểm cho thai nhi.Mặc dù việc cho con bú khi mang thai thường được coi là an toàn, nhưng có một số trường hợp nên cai sữa:- Nếu bạn mang thai có nguy cơ cao chuyển dạ sinh non;- Nếu bạn đang mang song thai;- Nếu bạn được bác sĩ chuyên khoa khuyên tránh quan hệ tình dục khi đang mang thai;- Nếu bạn đang có vấn đề về chảy máu hoặc đau tử cung. Nếu bạn gặp những triệu chứng này, hãy nói chuyện với bác sĩ để xác định xem cai sữa có phải là lựa chọn tốt nhất cho bạn, con bạn và thai nhi của bạn hay không.Thông thường, nguồn sữa của người mẹ sẽ giảm đi trong tháng thứ 4 và thứ 5 của thai kỳ. Điều này có thể gây ra những thay đổi đối với sữa và có thể làm cho sữa của bạn không ngon miệng đối với con bạn. Vì lý do này, trẻ sơ sinh của bạn có thể sẵn sàng cai sữa sớm hơn bạn dự đoán. Mặt khác, con bạn có thể thích bú mẹ và chưa sẵn sàng cai sữa.Bạn có thể đặt câu hỏi liệu bản thân bạn đã sẵn sàng cai sữa cho con chưa. Bạn cũng có thể thắc mắc rằng việc mang thai có thể ảnh hưởng đến mối quan hệ của bạn với đứa con đang bú như thế nào. Một lưu ý quan trọng khác là con bạn đang bú mẹ chủ yếu để bổ sung dinh dưỡng hay để tạo cảm giác thoải mái.Điều quan trọng là phải theo dõi sức khỏe và sự phát triển của trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi và phụ thuộc hoàn toàn vào sữa mẹ. Có thể cần cho trẻ ăn thêm để đảm bảo trẻ được nuôi dưỡng đúng cách. Mặt khác, những em bé đã ăn các thức ăn khác, có thể thích các thức ăn khác hơn sữa mẹ khi nguồn sữa của bạn giảm đi.
Đang cho con bú mà lại có thai sẽ gây ra các cơn co thắt nhẹ ở tử cung
2. Đang cho con bú mà có thai có bị mất sữa không?
Nó có thể sẽ xảy ra, nhưng thường là không cho đến giữa thai kỳ. Con bạn đang bú mẹ có thể nhận thấy bất kỳ sự chậm lại nào trong quá trình sản xuất sữa hoặc thay đổi độ đặc, mùi vị của nguồn sữa khi sữa non bắt đầu được sản xuất (một lần nữa, thường là vào cuối tam cá nguyệt thứ 2).Một số trẻ quyết định tự cai sữa vào một thời điểm nào đó trong thai kỳ của mẹ, do nguồn sữa giảm hoặc khẩu vị thay đổi, trong khi những trẻ khác không bao giờ bỏ lỡ giai đoạn bú mẹ. Dù bằng cách nào, bác sĩ sẽ theo dõi tình trạng tăng cân của con bạn để đảm bé ăn đủ.
3. Cho bú song song
3.1. Khi còn mang thai. Việc cho bú song song có thể ảnh hưởng đến thai nhi. Mỗi khi mẹ cho con bú cơ thể sẽ tiết ra prolactin. Lúc này sữa sẽ được sản xuất và tích trữ trong các nang sữa, nếu hàm lượng prolactin quá thấp, nguồn sữa mẹ sẽ giảm. Oxytocin được giải phóng khi em bé bắt đầu hút và kéo núm vú vào miệng; nó làm co bóp các cơ quanh nang, đẩy sữa ra khỏi nang, đi vào các ống dẫn sữa và di chuyển tới núm vú rồi vào miệng bé; làm co cơ tử cung trong và sau khi sinh, giúp cơ quan này thu nhỏ lại về kích thước ban đầu, hạn chế xuất huyết sau sinh. Nhưng với hầu hết phụ nữ, các cơn co thắt này thường không gây ra bất cứ vấn đề gì. Chỉ những phụ nữ có tiền sử chuyển dạ sớm hay sảy thai hoặc tăng cân ít trong suốt thời kỳ mang thai hay từng bị chảy máu mới nên cân nhắc việc có cho bé lớn bú tiếp hay không.3.2. Khi đã sinh. Nói chung, việc cho con bạn bú sữa mẹ và trẻ lớn hơn cùng một lúc được coi là an toàn. Nhưng bạn nên cho bác sĩ nhi khoa biết để họ có thể theo dõi sát sao cân nặng của trẻ sơ sinh.Một điều quan trọng khác cần chú ý đó là trong vài ngày đầu sau khi sinh, điều quan trọng là đảm bảo trẻ sơ sinh của bạn nhận được sữa non - chất lỏng giàu kháng thể nuôi dưỡng trẻ sơ sinh cho đến khi sữa chuyển tiếp có trong 3a hoặc 4 ngày sau sinh.Cách đơn giản nhất để đảm bảo trẻ mới bú no là không cho trẻ lớn hơn của bạn bú đến khi sữa về.Bạn cũng có thể theo dõi nguồn cung cấp sữa của mình bằng cách chú ý đến các dấu hiệu của trẻ sơ sinh. Bé nên bú ít nhất 8 đến 12 lần trong 24 giờ, có ít nhất 6 tã ướt và 3 tã bẩn, đồng thời tăng cân đều đặn. Nếu những tiêu chuẩn đó không được đáp ứng hoặc bạn có những lo lắng khác, hãy nói chuyện với bác sĩ của bạn.
Đang cho con bú mà lại có thai sẽ không tốt cho thai nhi
4. Mẹ cần bổ sung và ăn uống tốt nếu cho con bú khi đang mang thai
Nếu quyết định cho con bú khi mang thai, điều cần thiết là bạn phải ăn uống đầy đủ để đảm bảo sức khỏe của trẻ đang bú mẹ và thai nhi. Lượng calo của bạn sẽ phụ thuộc vào độ tuổi của trẻ. Bạn sẽ cần khoảng 500 calo bổ sung mỗi ngày nếu con bạn đang ăn các thực phẩm khác ngoài sữa mẹ hoặc thêm 650 calo nếu trẻ dưới 6 tháng tuổi.Điều này bổ sung cho 350 calo bạn cần bổ sung trong tam cá nguyệt thứ hai và thêm 450 calo bạn cần trong tam cá nguyệt thứ ba. Nếu đang ở trong tam cá nguyệt đầu tiên và cảm thấy khó ăn do buồn nôn, bạn sẽ yên tâm vì không cần bổ sung calo trong tam cá nguyệt đầu tiên.Không có khuyến nghị dinh dưỡng chính thức nào cho việc nuôi con song song, nhưng bạn có thể cần thêm từ 800 đến 1.000 calo mỗi ngày để hỗ trợ việc nuôi con bằng sữa mẹ của cả 2 trẻ, tùy thuộc vào tần suất cho con bú. Nhu cầu hydrat hóa của bạn cũng tăng lên - hãy uống 12 đến 16 cốc nước mỗi ngày. | vinmec | 1,340 |
Bệnh dạ dày và những điều bạn nên biết
Ngày càng có nhiều người mắc các bệnh dạ dày do thói quen ăn uống, sinh hoạt của cuộc sống hiện đại. Đây là một chứng bệnh mãn tính không thể chữa khỏi tận gốc tuy nhiên có thể hạn chế bớt nhờ có một chế độ ăn uống hợp lý, an toàn.
Căn bệnh dạ dày đang ngày càng tăng và trẻ hóa do cuộc sống hiện đại của người dân hiện nay cùng với áp lực công việc. Bệnh dạ dày có nguyên nhân chủ yếu là do chế độ ăn uống không hợp lý. Chính vì thế mà một trong những phương pháp chữa bệnh dạ dày và phòng tránh bệnh dạ dày tốt nhất đó chính là thay đổi và duy trì một chế độ ăn uống lành mạnh.
Bệnh dạ dày ngày càng có nhiều người mắc phải
Bệnh dạ dày ngày càng có nhiều người mắc phải
Vậy những thực phẩm nào tốt cho dạ dày giúp bảo vệ niêm mạc dạ dày? Đó chính là các loại thực phẩm như trứng, sữa, gạo nếp…Chúng có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày, chống lại các vi khuẩn gây viêm loét dạ dày. Ngoài ra, các loại thực phẩm chứa nhiều đạm và canxi đặc biệt là kẽm như tôm, cá chính là các chất cần thiết để lành vết loét. Bên cạnh đó, các chuyên gia dinh dưỡng cũng khuyên nên ăn những loại thức ăn mềm, dễ tiêu, nhuận tràng như khoai tây, khoai lang..
Nên ăn những thực phẩm mềm, dễ ăn tốt cho dạ dày
Nên ăn những thực phẩm mềm, dễ ăn tốt cho dạ dày
Các loại thực phẩm nên ăn tươi nhất có thể, tránh để quá lâu trong tủ lạnh khiến cho thức ăn dễ bị biến chất. Kẻ thù của dạ dày chính là các thực phẩm như các loại chất kích thích ( rượu, bia, café..); đồ ăn quá nóng hoặc quá lạnh; các loại nấm; trứng chưa chín hoặc quá chín, thực phẩm làm tăng tiết dịch vị như chanh, khế chua, me, dưa muối…; thực phẩm khó tiêu, nhiều chất xơ như củ cải già, rau cần…
Hạn chế chất kích thích sẽ góp phần phòng chống hiệu quả các bệnh về dạ dày
Hạn chế chất kích thích sẽ góp phần phòng chống hiệu quả các bệnh về dạ dày
Để có một hệ tiêu hóa khỏe mạnh, tránh các bệnh dạ dày, ngoài một chế độ ăn hợp lý, bạn cũng nên có một chế độ tập luyện cho cơ thể, tạo cho mình thói quen ăn uống đúng giờ chính là phương pháp hữu hiệu có thể giúp bạn luôn luôn khỏe mạnh.
Mọi thắc mắc cũng như tìm hiểu thông tin về bệnh dạ dày và những điều bạn cần biết vui lòng liên hê:
Địa chỉ: 286 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
Nguồn: | thucuc | 494 |
Lý giải nguyên nhân dẫn đến tình trạng khí hư có mùi
Khí hư có mùi không phải là tình trạng hiếm gặp ở nữ giới, tuy nhiên các bạn cũng không nên chủ quan trước triệu chứng này. Bởi lẽ, phần lớn các căn bệnh phụ khoa đều được nhận diện từ sự biến đổi bất thường của khí hư. Trong đó, sự thay đổi nghiêm trọng về màu sắc và mùi hôi được xem là những cảnh báo khá nghiêm trọng. Vậy hiện tượng khí hư ra nhiều có mùi hôi xuất phát từ những nguyên nhân nào?
1. Nguyên nhân khiến khí hư có mùi hôi thối
Thông thường, khí hư tiết ra ở vùng âm đạo nữ giới sẽ ở dạng dịch nhầy có màu trắng, không mùi hoặc có mùi tanh nhẹ. Tuy nhiên, dưới sự tác động của một số virus, vi khuẩn, nấm có hại, vùng kín của bạn sẽ bị viêm nhiễm khiến cho khí hư bị biến đổi. Để nhận biết âm đạo, tử cung đang trong tình trạng như thế nào, bạn có thể dựa trên những biểu hiện bên ngoài của khí hư. Bên cạnh đó, một số triệu chứng khác đi kèm cũng là yếu tố cần thiết để chẩn đoán bệnh, điển hình như ngứa ngáy, đau rát, chảy máu,...
Theo bác sĩ, tình trạng khí hư có mùi thường kèm theo một số dấu hiệu bất thường như màu sắc thay đổi, cảm giác khó chịu ở vùng kín. Điển hình như:
1.1. Nguyên nhân bệnh lý
Khí hư ra nhiều có mùi hôi không phải là hiện tượng quá xa lạ đối với chị em phụ nữ. Bởi lẽ, tình trạng này thường xuất hiện khi bộ phận sinh dục mắc phải một số bệnh lý như:
Khí hư tiết ra ở dạng loãng, có màu trắng đục (hoặc hơi ngả vàng), kèm theo sủi bọt và mùi hôi thường là dấu hiệu cảnh báo tình trạng viêm nhiễm vùng kín. Trong đó, nguồn gây bệnh chủ yếu là sự tấn công của trùng roi Trichomonas.
Tình trạng khí hư tiết ra thường ở dạng sánh đặc, màu trắng có phần đục hơn nhiều kèm theo mùi hôi khó chịu, ngứa ngáy vùng kín thường là biểu hiện ở những bệnh nhân bị nhiễm nấm Candida.
Khí hư có mùi và màu sắc bất bình thường (trắng hơi xám) là triệu chứng cho thấy bệnh nhân bị viêm âm đạo do tác động của tạp khuẩn.
Âm đạo ngứa rát kèm theo hiện tượng khí hư tiết ra nhiều và có mùi hôi khó chịu có thể xuất phát từ tình trạng nhiễm khuẩn Chlamydia Trachomatis hoặc lậu cầu. Một số bệnh nhân còn có biểu hiện đau rát khi đi tiểu, đau bụng dưới mỗi khi bắt đầu chu kỳ kinh nguyệt mới,...
Khí hư có màu vàng kèm theo mủ và mùi hôi tanh, ngứa ngáy vùng kín, đau rát khi quan hệ tình dục là những triệu chứng cho thấy nữ giới bị viêm nhiễm nặng. Trong đó, phần lớn những trường hợp này thường được chẩn đoán là viêm âm đạo thể cấp tính, viêm nhiễm cổ tử cung, viêm nhiễm ống dẫn trứng hoặc viêm lộ tuyến cổ tử cung.
Khí hư tiết ra có màu nâu bất thường kèm theo mùi hôi và cảm giác ngứa ngáy thường xuất hiện khi các bạn nữ sử dụng những loại thuốc nội tiết. Thành phần trong loại thuốc này thường khiến cho dịch niêm mạch ở vùng âm đạo dày hơn.
Khí hư có mùi hôi kèm theo những tia máu ngoài chu kỳ kinh nguyệt thường được chẩn đoán là tình trạng u xơ tử cung, ung thư hoặc Polyp cổ tử cung. Thông thường, những biểu hiện này sẽ đi kèm với triệu chứng đau bụng âm ỉ kéo dài nhưng không tìm được nguyên nhân cụ thể.
1.2. Nguyên nhân sinh lý
Ngoài những bệnh lý liên quan đến cơ quan sinh dục thì tình trạng khí hư có mùi hôi thối cũng có thể xuất phát do một số nguyên nhân sinh lý như:
Vùng kín không được vệ sinh đúng cách: nhiều bạn có thói quen rửa vùng kín bằng nước nhưng không lau khô, không sử dụng dung dịch vệ sinh phụ nữ,... Tuy nhiên, nếu không được rửa sạch và lau khô thì vùng kín rất dễ bị vi khuẩn tấn công và tạo điều kiện cho nấm, virus phát triển. Ngoài ra, đồ lót bẩn cũng là một trong những tác nhân khiến cho vùng kín của bạn dễ bị viêm nhiễm.
Quan hệ tình dục không an toàn: do không có biện pháp phòng ngừa các bệnh lý có thể lây nhiễm qua bộ phận sinh dục, quan hệ với người bị nhiễm bệnh,...
Phụ nữ đang mang thai: sự xuất hiện thai nhi có thể làm cho nồng độ p
H trong âm đạo bị thay đổi, mất đi trạng thái cân bằng ban đầu và khiến khí hư có mùi hôi.
Nhìn chung, hiện tượng khí hư có mùi thường xuất hiện do nhiều bệnh lý hoặc tác nhân sinh lý khác nhau. Tuy nhiên, phần lớn những nguyên nhân này đều có ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe và khả năng sinh sản của người bệnh. Chính vì thế, các bạn nữ không nên ỷ lại trước những biến đổi bất thường của khí hư. Việc phát hiện và điều trị bệnh sớm không chỉ giúp các bạn dễ dàng hồi phục sức khỏe mà còn giảm thiểu nguy cơ bị vô sinh về sau.
2. Khí hư có mùi điều trị được không?
Ngoài việc thắc mắc khí hư có mùi xuất phát từ những nguyên nhân nào thì bạn đọc cũng mong muốn bác sĩ giải đáp tình trạng này có thể điều trị dứt điểm được không? Theo như chia sẻ của các bác sĩ sản phụ khoa thì việc điều trị dứt điểm triệu chứng khí hư ra nhiều có mùi hôi là hoàn toàn có thể. Tuy nhiên, vấn đề này còn tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe bệnh nhân và mức độ nghiêm trọng của từng nguyên nhân gây ra.
Thông thường, trước khi tiến hành điều trị cho người bệnh, bác sĩ cần phải thăm khám và thực hiện một số xét nghiệm (nếu cần) để xác định nguyên nhân gây ra tình trạng này. Sau khi tìm được nguyên nhân cụ thể, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị thích hợp cho từng bệnh nhân. Để đảm bảo quá trình điều trị bệnh đạt được tiến độ như mong muốn, đòi hỏi các bạn phải tuân thủ đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Ngoài việc sử dụng đúng và đầy đủ những loại thuốc được kê đơn thì người bệnh cũng nên chủ động kiểm soát và ngăn ngừa bệnh phát triển thông qua những gợi ý dưới đây:
Đảm bảo vùng kín luôn được sạch sẽ: việc vệ sinh vùng kín bằng nước dung dịch vệ sinh và nước ấm không chỉ loại bỏ vi khuẩn có hại mà còn giúp môi trường bên trong âm đạo được cân bằng. Tuy nhiên, hạn chế thụt rửa sâu vào bên trong âm đạo.
Sử dụng đồ lót có kích thước phù hợp với cơ thể, đặc biệt những sản phẩm có chất liệu thoáng mát, mềm mại sẽ giúp bạn cảm thấy dễ chịu. Tuyệt đối không mặc những loại quần áo quá bó sát cơ thể, quần áo bị ẩm mốc hoặc không khô thoáng.
Xây dựng chế độ dinh dưỡng lành mạnh với những thực phẩm tăng cường sức đề kháng cũng như có lợi cho âm đạo. Trong đó, sữa chua và nấm là những thức ăn có chứa nhiều vi khuẩn có lợi (Probiotic) cho cơ thể.
Vệ sinh vùng kín sau khi quan hệ để giảm thiểu nguy cơ bị vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể thông qua cơ quan sinh dục.
Xây dựng chế độ nghỉ ngơi hợp lý, đặc biệt hạn chế thức khuya và giữ tinh thần luôn được thoải mái.
Với những thông tin được chia sẻ trên đây, hy vọng các bạn đã có thêm nhiều kiến thức hữu ích để dễ dàng nhận diện một số bệnh lý liên quan đến triệu chứng khí hư có mùi. Bên cạnh đó, bài viết này cũng đã lý giải cụ thể về khả năng điều trị dứt điểm tình trạng khí hư biến đổi bất thường cho bạn đọc. | medlatec | 1,413 |
Thận trọng khi cho trẻ uống Panadol sau khi tiêm vaccine
1. Sốt là phản ứng phụ thường gặp sau khi trẻ tiêm vắc xin
Sốt là một hiện tượng phổ biến mà nhiều trẻ có thể trải qua sau khi tiêm vaccine. Đây là một phản ứng thường gặp và tự nhiên của cơ thể, nhằm bảo vệ trẻ khỏi các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ tìm hiểu về hiện tượng sốt sau khi tiêm vaccine và cách quản lý nó một cách an toàn.
Sốt là hiện tượng công nhận vi trùng là ngoại lai (không thuộc về cơ thể).
Hiện tượng sốt sau khi tiêm vaccine là một phản ứng thường gặp do hệ thống miễn dịch của cơ thể phản ứng với thành phần của vaccine. Khi vaccine được tiêm vào cơ thể, nó kích thích hệ thống miễn dịch tạo ra các kháng thể chống lại bệnh tật mà vaccine đang mục tiêu. Quá trình này có thể kèm theo sự tăng nhiệt độ cơ thể, gây ra phản ứng sốt ở trẻ.
Cần lưu ý rằng sốt sau khi tiêm vaccine là một phản ứng tự nhiên và thường không đáng lo ngại. Đây là cách cơ thể đang phản ứng và xây dựng miễn dịch để bảo vệ trẻ khỏi bệnh tật. Sốt thường kéo dài trong một thời gian ngắn, thường từ 1-3 ngày, và sau đó tự giảm đi.
2. Những điều bố mẹ cần biết khi hạ sốt cho trẻ sau khi tiêm
2.1 Cho trẻ uống Panadol sau khi tiêm vaccine để hạ sốt đúng cách
Panadol chứa hoạt chất acetaminophen, thường được gọi là paracetamol, là một loại thuốc được ưa chuộng trong việc giảm sốt và giảm đau. Loại thuốc này thuộc nhóm thuốc không kê đơn từ bác sĩ, và hoạt chất paracetamol giúp hạ nhiệt và giảm đau một cách hiệu quả.
Panadol có thể sử dụng cho trẻ từ 6 tuổi trở lên để giảm sốt và giảm đau. Tuy nhiên, khi dùng Panadol cho trẻ, cha mẹ hoặc người chăm sóc cần chú ý kiểm soát liều lượng và thời gian giữa các liều. Để đảm bảo hiệu quả và an toàn, tránh cho trẻ dùng quá liều hoặc dùng liều quá ít.
– Đối với trẻ từ 6 tuổi trở lên, Panadol có thể được sử dụng với liều lượng thường là khoảng 250 – 500mg mỗi lần, tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe và cân nặng của trẻ. Lưu ý rằng thời gian giữa các liều phải ít nhất là 4 – 6 giờ.
– Riêng đối với trẻ dưới 6 tuổi, chưa có đủ thông tin nghiên cứu để xác định hiệu quả và an toàn của việc sử dụng Panadol. Do đó, bạn nên thận trọng và tìm hiểu kỹ trước khi quyết định sử dụng bất kỳ loại thuốc nào cho trẻ nhỏ. Luôn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để nhận được lời khuyên và hướng dẫn cụ thể nhất cho tình trạng sức khỏe của con bạn.
Sau khi cho trẻ uống thuốc hạ sốt, bố mẹ cần lau mát trẻ bằng nước ấm ở vùng cổ, nách và bẹn. Đây là các vùng có nhiều mạch máu, giúp hạ sốt nhanh chóng. Điều quan trọng là sự kiên trì của phụ huynh, vì việc lau mát trong khoảng 30 phút mới giảm được khoảng 1 độ C.
Sốt do vaccine thường kéo dài không quá 48 giờ. Nếu trẻ bị sốt 39-40 độ C trở lên và kéo dài hơn 48 giờ, phụ huynh cần đưa trẻ đi khám, bởi có thể trẻ có một bệnh khác trước khi tiêm vaccine, như sốt xuất huyết chẳng hạn.
2.2 Bố mẹ cần làm gì để chăm sóc trẻ bị sốt sau tiêm vaccine?
Đối với việc tự chăm sóc sức khỏe sau khi tiêm vaccine, ngoài việc xem xét việc sử dụng Panadol, bố mẹ cũng có thể áp dụng một số phương pháp tại nhà để giảm bớt các phản ứng phụ thường gặp sau khi tiêm ngừa cho trẻ:
Bố mẹ cần lưu ý những lời khuyên của bác sĩ sau khi tiêm vaccine
– Để giảm đau cơ và khớp, cũng như sưng đau tại chỗ tiêm, bố mẹ có thể sử dụng khăn ướt mát để chườm lên vùng bị ảnh hưởng.
– Mặc quần áo rộng rãi và thoáng mát để không làm tăng nhiệt độ cơ thể
– Khi bổ sung nước, hãy uống từ từ và không uống quá nhiều cùng một lúc. Bố mẹ cũng có thể sử dụng các loại nước như nước oresol, nước có pha thêm chút muối, nước trái cây, nước rau, nước ép bưởi, nước cam chanh để cung cấp thêm vitamin A, vitamin C cho cơ thể.
– Chế độ ăn uống đa dạng: Xây dựng một chế độ ăn uống bao gồm các loại thực phẩm giàu vitamin A, vitamin C, vitamin D, vitamin E, kẽm, chất đạm. Ưu tiên các thực phẩm như thịt, cá, trứng, sữa, thực phẩm chứa chất xơ, ngũ cốc nguyên hạt, và trái cây tươi để tăng cường hệ miễn dịch.
– Hãy đảm bảo bạn có giấc ngủ đủ từ 7 đến 8 giờ mỗi ngày và ngủ trước 11 giờ. Giấc ngủ đủ giấc sẽ giúp cơ thể phục hồi nhanh hơn và tăng cường hệ miễn dịch.
– Tránh làm việc nặng để giảm áp lực lên cơ thể sau khi tiêm vaccine.
2.3 Trường hợp nào cần đưa trẻ đến viện ngay?
Việc quản lý tình trạng của trẻ sau khi tiêm vaccine là một phần quan trọng để đảm bảo sức khỏe và an toàn của bé. Tuy nhiên, không phải lúc nào cũng cần phải hoảng loạn và tìm mọi cách để hạ sốt ngay lập tức. Hầu hết các trường hợp sốt sau khi tiêm vaccine là hoàn toàn bình thường và tự giảm đi. Tuy nhiên, có những tình huống hiếm hoi mà việc đưa trẻ đến bệnh viện là cần thiết. Dưới đây là một số biểu hiện cho thấy bạn nên xem xét việc đưa trẻ đến bệnh viện:
Bố mẹ cần theo dõi kỹ những phản ứng sau khi trẻ tiêm vaccine
– Nhiệt độ của trẻ cao hơn 39 độ C và đã dùng thuốc hạ sốt nhưng không có sự phản ứng.
– Sốt kéo dài trên 3 ngày.
– Sốt trở lại sau khi đã giảm trong khoảng thời gian 24 giờ.
– Trẻ thường xuyên quấy khóc trong vòng 3 giờ liên tục.
– Trẻ có các triệu chứng như co giật, lơ ngơ, mệt lả và không phản ứng khi cha mẹ gọi.
– Xuất hiện các dấu hiệu của phản ứng dị ứng như nổi mề đay, sưng ở mặt, cổ họng, miệng, và ngứa.
– Trẻ bị tím tái và gặp khó khăn trong việc thở.
– Vết đỏ tại nơi tiêm vaccine ngày càng lớn và đau đớn kéo dài hơn 3 ngày.
Nhớ rằng việc quyết định đưa trẻ đến bệnh viện hay không nên dựa trên tình trạng cụ thể của bé và tư vấn của bác sĩ. | thucuc | 1,212 |
Rối loạn ăn uống ở trẻ em
Những thay đổi về thể chất, cân nặng hay những áp lực, stress trong cuộc sống và học tập gây ảnh hưởng trực tiếp đến tâm lý và hành vi ăn uống, tạo ra chứng rối loạn ăn uống ở trẻ em. Bệnh lý nếu không được phát hiện và điều trị sớm có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng về sức khỏe.
1. Rối loạn ăn uống ở trẻ là gì?
Rối loạn ăn uống ở trẻ được định nghĩa là tình trạng trẻ gặp vấn đề về cách ăn uống liên quan về mặt tâm lý, không phải do thức ăn. Bệnh lý gây ảnh hưởng đến sức khỏe, cảm xúc và mối quan hệ của trẻ.Rối loạn ăn uống ở trẻ em có tỷ lệ mắc cao đối với trẻ độ tuổi thiếu niên, trẻ nhỏ cũng bị ảnh hưởng nhưng tỷ lệ thấp hơn nhiều. Kết quả từ nhiều nghiên cứu cho thấy trẻ em ở độ tuổi dưới 12 mắc bệnh lý này đang có xu hướng tăng lên đáng kể.Chứng rối loạn ăn uống đặc biệt nguy hiểm ở trẻ nhỏ, vì bệnh lý gây ảnh hưởng lâu dài đến quá trình tăng trưởng, phát triển về thể chất và trí tuệ của trẻ. Các biểu hiện của bệnh không giống như quấy khóc, kén ăn, biếng ăn... và cũng khó chẩn đoán ở giai đoạn trẻ nhỏ tuổi bởi cân nặng và chế độ dinh dưỡng của trẻ là khác nhau ở từng giai đoạn.Cùng với sự phát triển của xã hội với nhiều thông điệp trái ngược về chế độ ăn, chế độ luyện tập thể dục, cân nặng hợp lý... làm tăng áp lực lên trẻ em, điều này dẫn đến những suy nghĩ không phù hợp với độ tuổi mà tiêu biểu là vấn đề cân nặng. Nhiều nghiên cứu cho thấy hơn một nửa trẻ em độ tuổi tiểu học của Úc muốn giảm cân và 80% các bé gái ở giai đoạn 10 tuổi tại Mỹ đã bắt đầu tập ăn kiêng.Triệu chứng của rối loạn ăn uống được thể hiện qua việc trẻ thay đổi thái độ và hành vi đối với thức ăn, điều này cũng phản ánh các vấn đề về tâm lý mà trẻ đang gặp phải như bị trêu chọc, lạm dụng, trầm cảm, bị bắt nạt...
2. Nguyên nhân rối loạn ăn uống ở trẻ
Hiện nay vẫn chưa xác định được nguyên nhân cụ thể dẫn đến chứng rối loạn ăn uống ở trẻ em. Nhiều nghiên đã chỉ ra rằng một số yếu tố có thể là tiền đề gây ra bệnh lý như di truyền, môi trường, các sự kiện gây căng thẳng... Theo đó, các yếu tố cụ thể có thể kể đến như sau:Trẻ có bề ngoài không được thu hút hay trẻ tự ti về vẻ bề ngoài;Trẻ luôn đề cao vấn đề về cân nặng và ngoại hình;Trẻ thường xuyên tập luyện các môn thể thao tập trung vào cân nặng như múa ba lê, thể dục dụng cụ, đấu vật, trượt băng...Người thân trong gia đình từng mắc chứng rối loạn ăn uống;Trẻ mắc các vấn đề về sức khỏe tâm thần như trầm cảm, lo lắng, rối loạn tăng động giảm chú ý, rối loạn ám ảnh cưỡng chế...
Chứng rối loạn ăn uống đặc biệt nguy hiểm ở trẻ nhỏ
3. Rối loạn ăn uống ở trẻ bao gồm những hình thức nào?
Một số dạng của chứng rối loạn ăn uống ở trẻ em có thể kể đến như sau:3.1. Chứng biếng ăn. Trẻ mắc chứng biếng ăn thường ăn rất ít dẫn đến tình trạng thiếu cân. Như đã trình bày ở trên, vấn đề cân nặng thường được quan tâm ở người lớn, nhưng nó cũng đang ảnh hưởng rất nhiều đến trẻ em, làm cho trẻ có xu hướng sợ hãi về việc tăng cân và biện pháp đơn giản nhất để trẻ thực hiện đó là ăn thật ít.Chứng biếng ăn sẽ dẫn đến những tác động xấu đối với sự phát triển của trẻ như sau:Trẻ bị thiếu cân, suy dinh dưỡng;Tụt huyết áp, huyết áp thấp;Nhịp tim không ổn định, tim đập chậm;Trẻ thường xuyên bị mệt mỏi, chóng mặt và có thể bị ngất xỉu;Dễ bị các bệnh lý về tiêu hóa như táo bón, đầy hơi;Còi xương, xương yếu;Tăng trưởng và phát triển chậm, từ đó dẫn đến dậy thì muộn;Trẻ bị mắc các vấn đề về tâm lý như lo lắng, sợ hãi về việc tăng cân; cảm thấy chán nản, cô đơn và có thể xuất hiện các suy nghĩ làm tổn hại bản thân.3.2. Chứng cuồng ăn. Trái ngược với chứng biếng ăn, trẻ mắc chứng cuồng ăn đồng nghĩa với rối loạn ăn uống vô độ, biểu hiện của trẻ là ăn quá nhiều đồ ăn, ăn nhanh và mất kiểm soát trong việc dừng lại. Trẻ có thể ăn ngay cả khi không đói, trong nhiều trường hợp trẻ có thể tự làm mình nôn ra để ăn tiếp.Chứng cuồng ăn sẽ dẫn đến những tác động xấu đối với sự phát triển của trẻ như sau:Tăng cân và có thể dẫn đến tình trạng thừa cân béo phì;Trẻ có nhịp tim không ổn định;Trẻ dễ bị mệt mỏi và có thể bị ngất;Dễ bị buồn nôn, nôn ra máu;Sâu răng, viêm tuyến nước bọt;Tăng nồng độ cholesterol máu, gan nhiễm mỡ;Trẻ có thể bị ngưng thở lúc ngủ;Trẻ bị mắc các vấn đề về tâm lý như lo lắng, trầm cảm, đánh giá thấp bản thân, dễ bị tức giận và mất kiểm soát...
Chưa xác định được nguyên nhân cụ thể dẫn đến chứng rối loạn ăn uống ở trẻ em
4. Những thay đổi bất thường của trẻ mà các bậc cha mẹ cần lưu ý như sau:Thói quen ăn uống bị thay đổi;Trẻ thường vào nhà vệ sinh trong hoặc ngay sau bữa ăn;Trẻ chỉ thích ăn một mình;Trẻ tăng cường các hoạt động thể chất và luyện tập thể dục các môn thể thao tập trung vào cân nặng;Đối với chứng cuồng ăn, tiêu chuẩn chẩn đoán lâm sàng được xác định gồm triệu chứng cuồng ăn ít nhất một lần trong tuần và kéo dài trong ít nhất 3 tháng, cảm giác không kiểm soát được tốc độ và mức độ ăn uống kết hợp với ít nhất 3 trong số các biểu hiện sau:Ăn nhiều thức ăn và ăn nhanh hơn bình thường;Ăn kể cả khi không thấy đói;Trẻ chỉ thích ăn một mình;Trẻ ăn đến khi cảm thấy no một cách không thoải mái;Trẻ có biểu hiện chán ghét, cảm thấy có tội lỗi sau khi ăn quá nhiều.Điều trị chứng rối loạn ăn uống ở trẻ được kết hợp bởi bác sĩ, chuyên gia về dinh dưỡng và tâm lý. Phụ thuộc vào tình trạng cụ thể của trẻ, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị thích hợp để đạt được hiệu quả tốt.
Chứng rối loạn ăn uống ở trẻ em gây nên biếng ăn
5. Các biện pháp phòng ngừa chứng rối loạn ăn uống ở trẻ
Các bậc cha mẹ có thể tham khảo các biện pháp giúp phòng ngừa chứng rối loạn ăn uống ở trẻ như sau:Cha mẹ không nên sử dụng đồ ăn để làm phần thưởng hoặc hối lộ, trừng phạt trẻ;Không tạo áp lực quá lớn cho trẻ;Cha mẹ cũng cần khuyến khích trẻ xem trọng sự khác biệt, không nên quá chú trọng về ngoại hình hay dùng ngoại hình làm thước đo giá trị của con người;Khuyến khích trẻ giao tiếp cởi mở và thể hiện cảm xúc một cách tự do;Không ép trẻ ăn quá nhiều đồ ăn, thay vào đó cha mẹ nên tạo thói quen giúp trẻ ăn lượng thức ăn vừa đủ, khi cảm thấy no thì dừng lại;Giúp trẻ có nhận thức đúng đắn về thông điệp, hình ảnh được truyền tải trên các phương tiện thông tin đại chúng;Thường xuyên trò chuyện với trẻ: Cha mẹ cần bình tĩnh, ân cần trò chuyện cùng con để giúp trẻ cởi mở và chia sẻ với bạn những vấn đề mà trẻ đang gặp phải;Không so sánh, chỉ trích hay trêu chọc về ngoại hình của trẻ với các bạn đồng trang lứa;Trường hợp cha mẹ lo lắng và cảm thất bất thường về chế độ ăn uống và cân nặng của trẻ, cha mẹ cần tham khảo ý kiến của bác sĩ để được tư vấn chính xác và đầy đủ nhất. | vinmec | 1,436 |
[TIP phụ khoa] Bật mí cách vệ sinh vùng kín bị viêm nhiễm
Vùng kín bị viêm nhiễm kéo dài, thường xuyên tái phát, nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc giữ gìn vệ sinh của chị em phụ nữ. Vì vậy, cách vệ sinh vùng kín bị viêm nhiễm luôn là điều mà các bác sĩ chuyên khoa muốn phổ biến, nhấn mạnh để chị em có thể nắm được. Việc này sẽ giúp ích rất nhiều trong quá trình cải thiện tình trạng bệnh viêm phụ khoa của chị em.
1. Tại sao phải biết vệ sinh vùng kín đúng cách khi bị viêm nhiễm phụ khoa?
Khi âm hộ, âm đạo bị viêm nhiễm, phần niêm mạc trở nên nhạy cảm hơn, dễ bị tổn thương hơn. Vi khuẩn, nấm, tạp khuẩn càng có cơ hội, điều kiện để tấn công, khiến cho tình trạng viêm nhiễm vùng kín trở nên nghiêm trọng.
Ngoài ra, vùng kín là khu vực luôn ẩm ướt bởi dịch âm đạo, đồng thời tiếp xúc với chất thải như phân, nước tiểu,… Âm hộ, âm đạo có kết cấu mở. Vi khuẩn, nấm, tạp khuẩn dễ dàng xâm nhập, lấn sâu vào bên trong. Chính vì vậy, viêm nhiễm có thể kéo dài và tái phát nếu không được điều trị phù hợp.
Biết cách vệ sinh vùng kín bị viêm nhiễm đúng sẽ giúp chị em kiểm soát tốt các vấn đề phụ khoa
Từ những vấn đề trên, có thể thấy việc vệ sinh vùng kín bị viêm nhiễm đúng cách là rất quan trọng. Theo các bác sĩ chuyên khoa, biết cách vệ sinh khi bị viêm nhiễm, chị em có thể cải thiện từ 40 tới 50% tình trạng bệnh, hỗ trợ rất tốt cho quá trình điều trị.
2. Vệ sinh vùng kín đúng cách khi bị viêm nhiễm, hỗ trợ quá trình điều trị
Vệ sinh vùng kín bị viêm nhiễm là việc làm cần thiết để cải thiện tình trạng viêm, ngứa, tổn thương âm hộ, âm đạo của chị em. Tuy có vẻ đơn giản nhưng thực tế, việc vệ sinh vùng kín ở mỗi thời điểm sẽ có những lưu ý khác nhau.
2.1. Cách vệ sinh vùng kín bị viêm nhiễm hàng ngày
Đối với việc vệ sinh vùng kín bị viêm nhiễm hàng ngày, chị em cần lưu ý:
– Luôn sử dụng nước sạch để vệ sinh vùng kín mỗi ngày.
– Vệ sinh “cô bé” ít nhất 2 lần mỗi ngày. Trong trường hợp viêm nhiễm quá nghiêm trọng dẫn tới ngứa ngáy, khó chịu, chị em có thể vệ sinh khoảng 3 lần, đặc biệt sau khi đi đại, tiểu tiện.
– Không sử dụng vòi xịt nước mạnh vào vùng kín, tránh dòng nước đẩy vi khuẩn, nấm, tạp khuẩn tiến sâu hơn vào âm đạo. Chị em chỉ nên sử dụng dòng nước nhỏ, vừa đủ để vệ sinh. Điều này cũng đảm bảo lợi khuẩn trong âm đạo không bị rửa trôi, gây mất cân bằng môi trường âm đạo.
– Rửa tay sạch sẽ trước khi vệ sinh vùng kín hàng ngày.
– Không phụ thuộc vào các loại dung dịch vệ sinh, đặc biệt cần lựa chọn kỹ loại dung dịch vệ sinh có độ pH phù hợp với môi trường âm đạo (từ 4 đến 6). Nếu chị em có thể sử dụng những loại dung dịch vệ sinh có thành phần thiên nhiên dịu nhẹ sẽ rất tốt cho vùng kín lúc này. Ngoài ra, nước muối loãng, nước lá trầu không, trà xanh,… cũng là những lựa chọn thay thế mà chị em nên cân nhắc.
Chị em nên sử dụng những loại dung dịch vệ sinh phù hợp, có thể tham khảo ý kiến các bác sĩ chuyên khoa trong quá trình thăm khám phụ khoa
– Chỉ vệ sinh nhẹ nhàng phần mép ngoài âm đạo, không nên thụt rửa sâu để tránh khuẩn, nấm tấn công sâu vào tử cung. Chị em cũng không nên ngâm vùng kín trong khoảng thời gian bị viêm nhiễm, tránh tạo điều kiện cho khuẩn, nấm phát triển.
– Sau khi vệ sinh, bạn cần lau khô vùng kín với khăn mềm, nhẹ. Chị em nên sử dụng khăn riêng để đảm bảo an toàn và cũng nên vệ sinh khăn lau, thay mới thường xuyên để tránh vi khuẩn, nấm tồn tại, khu trú trên bề mặt khăn.
2.2. Vệ sinh vùng kín viêm nhiễm khi đến ngày hành kinh
Trong thời gian hành kinh, người phụ nữ cần đặc biệt chú ý vấn đề vệ sinh để tránh tình trạng viêm nhiễm âm đạo trở nên nghiêm trọng hơn.
– Thay băng vệ sinh thường xuyên, cách 4 giờ thay một lần, tránh để âm đạo ẩm ướt, máu kinh tồn đọng tạo điều kiện cho khuẩn, nấm đi sâu vào tử cung.
– Rửa, vệ sinh vùng kín cẩn thận mỗi lần thay băng.
2.3. Cách vệ sinh vùng kín bị viêm nhiễm trước và sau quan hệ tình dục
Đối với các trường hợp viêm nhiễm vùng kín, các bác sĩ thường khuyên người bệnh không nên quan hệ tình dục cho tới khi tình trạng viêm được cải thiện. Tuy nhiên, nếu có quan hệ, chị em cũng nên lưu ý về việc vệ sinh trước và sau khi “lâm trận”:
– Vệ sinh thân thể và vùng kín trước khi quan hệ tối thiểu 30 phút.
– Rửa sạch, nhẹ nhàng bằng nước sạch từ trước ra sau.
– Sau khi quan hệ, chị em nên đợi khoảng 30 phút rồi mới thực hiện vệ sinh vùng kín.
– Chỉ vệ sinh với nước sạch hoặc dung dịch vệ sinh dịu nhẹ, không dùng các loại dung dịch vệ sinh có chứa kiềm, pH cao.
Vệ sinh vùng kín là bước quan trọng mà chị em cần chú ý khi bị viêm nhiễm phụ khoa
Theo các bác sĩ chuyên khoa, tùy thuộc mức độ viêm nhiễm phụ khoa, chị em hoàn toàn có thể cải thiện tình trạng của mình tới 70% (với các trường hợp chớm viêm, viêm mức độ nhẹ). Khi kết hợp điều trị đúng cách, vệ sinh vùng kín đảm bảo theo các hướng dẫn nói trên, chị em sẽ cảm thấy các triệu chứng viêm nhiễm phụ khoa giảm đi đáng kể, không còn viêm ngứa, khó chịu thường xuyên. Cuộc sống, sinh hoạt cũng sẽ trở nên dễ dàng hơn.
Phòng bệnh sớm bằng cách khám phụ khoa định kỳ 6 tháng/lần là cách tốt nhất để chị em bảo vệ bản thân khỏi bệnh phụ khoa, tránh viêm nhiễm kéo dài, ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản. Ngoài vấn đề vệ sinh, hãy chú ý thêm tới thời điểm, cách điều trị phù hợp. Đối với các vấn đề viêm nhiễm phụ khoa, chị em tuyệt đối không nên chủ quan để tránh gặp phải những biến chứng nguy hại tới sức khỏe như viêm âm đạo mãn tính, viêm lộ tuyến cổ tử cung, viêm vùng chậu, viêm phần phụ, viêm cổ tử cung,… và đặc biệt là ảnh hưởng tới khả năng sinh sản tự nhiên. | thucuc | 1,213 |
Giải phẫu niệu quản và một số bệnh lý niệu quản nên thận trọng
Niệu quản là một phần thuộc hệ tiết niệu, cơ quan này đảm nhiệm vai trò đưa nước tiểu từ thận tới bàng quang. Chúng ta có thể tìm hiểu giải phẫu niệu quản để hiểu hơn về bộ phận này. Ngoài ra, các bạn cần nắm được một số bệnh lý thường gặp ở niệu quản để chủ động có những cách phòng tránh, giúp bảo vệ cơ quan này.
1. Đôi nét về niệu quản
Niệu quản là một trong những cơ quan quan trọng thuộc hệ tiết niệu, có dạng hình ống và được cấu tạo bởi cơ trơn. Đối với người trưởng thành, niệu quản có thể dài khoảng 20 - 30cm. Cơ quan này đóng vai trò vận chuyển nước tiểu từ thận tới bàng quang, giúp hoạt động của hệ tiết niệu diễn ra trơn tru, hiệu quả. Nếu niệu quản bị tổn thương, quá trình bài tiết sẽ chịu nhiều ảnh hưởng. Việc tìm hiểu giải phẫu niệu quản sẽ giúp chúng ta biết cách chăm sóc, bảo vệ cơ quan này tốt hơn.2. Giải phẫu niệu quản
Khi nghiên cứu về giải phẫu niệu quản, các thông tin đáng quan tâm là: vị trí và đặc điểm cấu tạo của cơ quan này.2.1. Vị trí của niệu quản
Niệu quản nối giữa bàng quang với thận, trong đó một nửa của niệu quản nằm ở ổ bụng, nửa còn lại nằm ở khung chậu.2.2. Đặc điểm cấu tạo của niệu quảnỞ người bình thường, niệu quản sẽ có 3 lớp, đó là lớp ngoài, lớp giữa và lớp lót bên trong. Cụ thể như sau:Lớp ngoài của niệu quản chủ yếu cấu tạo bởi các mô liên kết xơ. Lớp giữa của niệu quản được cấu tạo bởi các cơ trơn. Lớp lót trong của niệu quản tương đối ẩm, khu vực này đảm nhiệm vai trò bảo vệ phần bề mặt tế bào. Một số người có cấu tạo niệu quản bất thường, ví dụ như tình trạng: niệu quản nhân đôi, u niệu quản hoặc niệu quản lạc chỗ,…Trường hợp niệu quản nhân đôi hay còn được biết đến với tên gọi là thận kép. Cụ thể, hai niệu quản cùng bắt đầu ở một quản thận, trường hợp này xuất hiện khá phổ biến.
Trong khi đó, u niệu quản là một dạng dị tật bẩm sinh và ảnh hưởng nghiêm trọng tới quá trình bài tiết nước tiểu. Khi kích thước khối u gia tăng, lòng niệu quản bị hẹp đi, quá trình vận chuyển nước tiểu tới bàng quang gặp nhiều khó khăn. Bệnh nhân sẽ phải đối mặt với một số vấn đề như: giãn đài bể thận, thận ứ mủ, ứ nước, thậm chí một số người do không phát hiện và điều trị kịp thời nên bị suy thận. Niệu quản lạc chỗ cũng là một biến thể giải phẫu niệu quản, đây là tình trạng niệu quản kết nối không đúng vị trí hoặc không nối với bàng quang. Nước tiểu thay vì được đưa tới bàng quang sẽ tới niệu đạo, tuyến tiền liệt hoặc âm đạo. Điều này khiến bệnh nhân đi tiểu tiện mất kiểm soát, ảnh hưởng tới sức khỏe và chất lượng cuộc sống.3. Thận trọng với các bệnh lý về niệu quản
Các bệnh lý về niệu quản có thể hình thành do bẩm sinh, do chấn thương, nhiễm trùng, trong đó một số vấn đề thường gặp là: tắc nghẽn niệu quản, hẹp niệu quản, sỏi niệu quản hoặc ung thư niệu quản…3.1. Bệnh lý hẹp niệu quản
Hẹp niệu quản xảy ra khi 1 hoặc 2 ống niệu quản tắc nghẽn, điều này khiến đường ống dẫn nước tiểu trở nên hẹp, quá trình bài tiết diễn ra khó khăn hơn. Hiện tượng hẹp niệu quản thường xảy ra ở các vị trí như: khu vực niệu quản nối với bàng quang, khu vực niệu quản nối với bể thận hoặc đoạn niệu quản bắt chéo động mạch chậu,…Triệu chứng đặc trưng của bệnh đó là: bệnh nhân có thể có cơn đau quặn niệu, có thể tiểu máu, số lượng nước tiểu thất thường,... Khi mắc chứng hẹp niệu quản, người bệnh còn phải đối mặt với những cơn đau lưng kéo dài, chỉ số huyết áp tăng cao,…
Nhìn chung, hẹp niệu quản có thể chữa dứt điểm nếu bệnh nhân phát hiện và điều trị sớm. Đến khi bệnh chuyển nặng, quá trình điều trị gặp rất nhiều khó khăn, bệnh nhân có nguy cơ gặp phải biến chứng nghiêm trọng, ví dụ như: nhiễm trùng huyết, chức năng thận suy giảm, tính mạng bị đe dọa,...
Một trong những biến chứng thường thấy của bệnh lý hẹp niệu quản là tắc nghẽn niệu quản. Bệnh nhân đối mặt với triệu chứng như: đau bụng, đau hông, đi tiểu ra máu, thường xuyên buồn nôn, tay chân bị phù,… Nếu chủ quan không điều trị, thận sẽ bị tổn thương nghiêm trọng, hoạt động của hệ tiết niệu bị ảnh hưởng nặng nề.3.2. Bệnh lý sỏi niệu quản
Khi sỏi mắc tại niệu quản, nước tiểu rất khó được chuyển tới bàng quang. Tình trạng này khiến nước tiểu ứ đọng và để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng. Người mắc sỏi niệu quản gặp một số triệu chứng như: đau khi đi tiểu tiện, tiết buốt, tiểu rắt hoặc tiểu lẫn máu, nước tiểu màu đục và có mủ,… Các triệu chứng khác có thể kể đến như: chướng bụng, hay buồn nôn. Sỏi niệu quản là bệnh lý tiết niệu khá nguy hiểm, người bệnh cần chủ động theo dõi, điều trị sớm để hạn chế biến chứng xấu xảy ra. Suy thận cấp và mạn tính là những biến chứng thường gặp, ngoài ra bệnh nhân có nguy cơ bị viêm đường tiết niệu hoặc giãn đài bể thận.4. Bảo vệ niệu quản bằng cách nào? | medlatec | 1,000 |
Công dụng thuốc Promelain
Thuốc Promelain là một dạng thuốc tiêm dùng điều trị triệu chứng của chứng chóng mặt, thiếu máu cục bộ, suy giảm trí nhớ... cho người trưởng thành và người cao tuổi. Vậy cụ thể thuốc Promelain thuốc gì, thuốc được dùng cho những đối tượng nào?
1. Công dụng thuốc Promelain là gì?
1.1. Thuốc Promelain là thuốc gì?Thuốc Promelain thuộc nhóm thuốc tác động lên hệ thần kinh. Thuốc Promelain bao gồm các thành phần:Hoạt chất chính: Piracetam hàm lượng 1,0g.Tá dược: Sodium chloride và Nước cất tiêm (vừa đủ trong 5ml)Thuốc bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, ống thủy tinh màu nâu 5ml, hộp 10 ống.Thuốc Promelain được khuyến cáo sử dụng cho người trưởng thành và trẻ em nhưng cần sự giám sát sử dụng của bác sĩ.1.2. Thuốc Promelain có tác dụng gì?Thuốc Promelain có công dụng cải thiện sự chuyển hóa của tế bào thần kinh, giúp cải thiện khả năng học tập và trí nhớ. Tác dụng trực tiếp đến não để làm tăng cường hoạt động của các vùng tham gia vào học tập, trí nhớ, nhận thức,... Ngoài ra, Piracetam tác động lên các chất dẫn truyền thần kinh như Acetylcholine, Noradrenalin, Dopamin. Hoạt chất làm đổi sự dẫn truyền thần kinh và góp phần cải thiện môi trường chuyển hóa, giúp các tế bào thần kinh hoạt động tốt.Piracetam làm tăng giải phóng Dopamin, có ảnh hưởng tốt lên sự hình thành trí nhớ. Ngoài ra, còn có tác dụng chống giật rung cơ.Thuốc Promelain được các bác sĩ kê đơn chỉ định cho các trường hợp:Điều trị chứng chóng mặt.Các triệu chứng thường gặp ở người cao tuổi: Suy giảm trí nhớ, chóng mặt, thiếu sự tập trung, tỉnh táo, rối loạn về nhận thức và hành vi, sa sút trí tuệ do nhồi máu não.Đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp. Cần chú ý tuổi tác và mức độ nặng nhẹ lúc đầu của tai biến là các yếu tố quan trọng nhất để tiên lượng khả năng sống sót sau tai biến đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp.Nghiện rượu.Điều trị bệnh thiếu máu hồng cầu liềm (piracetam có tác dụng ức chế và làm hồi phục hồng cầu liềm in vitro và có tác dụng tốt trên người bệnh bị thiếu máu hồng cầu liềm).Hỗ trợ điều trị chứng khó đọc ở trẻ.Hỗ trợ trong điều trị chứng giật rung cơ có nguồn gốc từ vỏ não.
2. Cách sử dụng của thuốc Promelain
2.1. Cách dùng thuốc Promelain. Thuốc được sử dụng tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch tùy theo chỉ định của bác sĩ, có thể tiêm trước hoặc sau khi ăn đều được.Có thể dùng thuốc tiêm để uống nếu phải ngừng dùng dạng tiêm.Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.2.2. Liều dùng của thuốc Promelain. Liều thường dùng là 30 – 160 mg/kg/ngày, tùy theo chỉ định.Thuốc được dùng chia đều ngày 2 lần hoặc 3 – 4 lần. Cũng có thể dùng thuốc tiêm để uống nếu như phải ngừng dùng dạng tiêm. Trường hợp nặng, có thể tăng liều lên tới 12g/ngày và dùng theo đường truyền tĩnh mạch.Điều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: 1,2 – 2,4 g một ngày, tùy theo từng trường hợp. Liều có thể cao tới 4,8 g/ngày trong những tuần đầu.Điều trị nghiện rượu: 12 g một ngày trong thời gian cai rượu đầu tiên. Điều trị duy trì: 2,4g/ngày.Suy giảm nhận thức sau chấn thương não (có kèm chóng mặt hoặc không): Liều ban đầu là 9 – 12g/ngày; liều duy trì là 2,4 g thuốc, ít nhất trong ba tuần.Thiếu máu hồng cầu liềm: 160 mg/kg/ngày, chia đều làm 4 lần.Điều trị giật rung cơ, piracetam được dùng với liều 7,2 g/ngày, chia làm 2 – 3 lần. Tùy theo đáp ứng, cứ 3 – 4 ngày một lần, tăng thêm 4,8 g mỗi ngày cho tới liều tối đa là 20g/ngày. Sau khi đã đạt liều tối ưu của piracetam, nên tìm cách giảm liều của các thuốc dùng kèm.Xử lý khi quên liều:Thuốc được tiêm bởi nhân viên y tế nên sẽ hạn chế được việc quên liều nhưng nếu xảy ra quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.Xử trí khi quá liều. Piracetam không độc ngay cả khi dùng liều rất cao. Không cần thiết phải có những biện pháp đặc biệt khi nhỡ dùng quá liều.
3. Chống chỉ định của thuốc Promelain
Bệnh nhân dị ứng với thành phần chính Piracetam hay bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc Promelain.Người bị suy thận nặng (có hệ số thanh thải Creatinin < 20ml/phút).Bệnh nhân suy gan.Bệnh nhân mắc bệnh Huntington.
4. Lưu ý khi sử dụng của thuốc Promelain
Tuyệt đối không được dùng thuốc khi đã hết hạn sử dụng trên bao bì.Phải kiểm tra độ trong của sản phẩm bằng cảm quan trước khi dùng, cần loại bỏ thuốc ngay lập tức nếu có dấu hiệu chuyển màu, đục. Vì piracetam được thải trừ qua thận, nên nửa đời của thuốc Promelain tăng lên có liên quan trực tiếp với mức độ suy thận và độ thanh thải của creatinin. Hết sức thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân bị suy thận. Trong quá trình dùng thuốc cần theo dõi chức năng thận ở những người bệnh này và người bệnh cao tuổi.Khi hệ số thanh thải của creatinin nhỏ hơn 60 ml/phút hay khi creatinin trong huyết thanh trên 1,25 mg/100 ml thì cần phải điều chỉnh liều dùng:Hệ số thanh thải creatinin là 60 – 40 ml/phút, creatinin huyết thanh là 1,25 – 1,7 mg/100 ml (nửa đời của piracetam dài hơn gấp đôi): Chỉ nên dùng 1/2 liều bình thường.Hệ số thanh thải creatinin là 40 – 20 ml/phút, creatinin huyết thanh là 1,7 – 3,0 mg/100 ml (nửa đời của piracetam là 25 – 42 giờ): Dùng 1⁄4 liều bình thường.Vẫn có thể tiếp tục phương pháp điều trị kinh điển nghiện rượu (các vitamin và thuốc an thần) trong trường hợp người bệnh bị thiếu vitamin hoặc kích động mạnh.Trên đây là những công dụng và lưu ý khi dùng thuốc Promelain, ngoài những thông tin trên nếu có thêm bất cứ thắc mắc nào người bệnh cần liên hệ bác sĩ để được tư vấn cụ thể. | vinmec | 1,105 |
Công dụng thuốc Domenat
Thuốc Domenat có thành phần chính là DL-Alpha-Tocopherol Acetat hàm lượng 400 IU, được sử dụng phổ biến trong điều trị và dự phòng các bệnh lý do thiếu Vitamin E. Các thông tin cần thiết của thuốc Domenat về thành phần, công dụng, liều dùng và tác dụng phụ sẽ giúp nâng cao kết quả điều trị cho người bệnh.
1.Thuốc Domenat là thuốc gì ?
Thuốc Domenat được bào chế dưới dạng viên nang mềm, với thành phần chính bao gồm:Hoạt chất: Vitamin E (DL-Alpha-Tocopherol Acetat) hàm lượng 400 IU.Tá dược: Gelatin, Glycerin, Sorbitol lỏng, Natri benzoat, Dầu nành, Mùi Vanillin vừa đủ 1 viên nang mềm.Dược lực học. DL-Alpha-Tocopherol hay Vitamin E là một Vitamin tan trong mỡ, có tác dụng bảo vệ độ bền vững và toàn vẹn của màng tế bào, bảo vệ được các chức năng và cấu tạo của tế bào thông qua cơ chế ngăn cản oxy hoá các thành phần thiết yếu trong tế bào, ngăn cản tạo thành các sản phẩm oxy hoá độc hại.Một số nghiên cứu In vitro chỉ ra Vitamin E còn có tác dụng chống tan máu, giảm kết tụ tiểu cầu do các chất oxy hóa, đồng thời làm tăng đáp ứng miễn dịch cho người cao tuổi.Vitamin E có trong các loại thực phẩm như dầu mầm lúa mì, dầu hạt bông, dầu hướng dương, ngũ cốc và trứng.
2.Thuốc Domenat có tác dụng gì?
Thuốc Domenat được chỉ định điều trị cho các trường hợp sau :Phòng và điều trị các triệu chứng liên quan đến thiếu Vitamin E.Chống lão hóa, ngăn ngừa xuất hiện nếp nhăn ở da.Hỗ trợ điều trị gan nhiễm mỡ hay tăng Cholesterol máu.Hỗ trợ điều trị vô sinh ở nam và nữ, rối loạn kinh nguyệt, sẩy thai, rối loạn tim mạch...
3.Chống chỉ định của thuốc Domenat
Dị ứng quá mẫn với bất cứ thành phần của thuốc Domenat.Tiền sử dị ứng với các loại thuốc có chứa Vitamin E (DL-Alpha-Tocopherol Acetat).
4.Liều lượng và cách sử dụng thuốc Domenat
Liều lượng:Liều: Uống 1 viên (400 UI)/lần x 1 lần/ngày.Lưu ý: Dùng thuốc trong bữa ăn.
5. Lưu ý khi sử dụng Domenat
5.1 Tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng Domenat. Hoạt chất Vitamin E trong thuốc Domenat có mức độ an toàn cao và ít xảy các tác dụng phụ không mong muốn. Tuy nhiên, dùng thuốc Domenat với liều cao hay kéo dài, có thể gây ra các tác dụng không mong muốn như:Thường gặp: Các triệu chứng thần kinh như chóng mặt, đau đầu, nhìn mờ. Rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn và viêm ruột hoại tử.Ít gặp: Các triệu chứng như đau nhức vú, tăng mỡ máu, giảm các Hormon tuyến giáp (như Thyroxin hay Triiodothyronine máu), tăng Creatine kinase máu, tăng Estrogen và Androgen trong nước tiểu. Phát ban, viêm da và viêm tĩnh mạch huyết khối.Hiếm gặp: Sốc phản vệ.5.2 Lưu ý sử dụng thuốc Domenat ở các đối tượng. Tránh sử dụng Domenat ở những bệnh nhân bị thiếu hụt Vitamin K hoặc đang sử dụng thuốc chống đông máu vì có thể gây chảy máu.Dùng thuốc Domenat ở trẻ sơ sinh thiếu tháng có cân nặng dưới 1,5 kg có thể gây ra viêm ruột hoại tử.Phụ nữ có thai: Các nghiên cứu chỉ ra rằng Vitamin E đi qua nhau thai với nồng độ thấp và hầu như không có tác dụng có hại cho mẹ và thai nhi. Trong thai kỳ, người mẹ có thể bổ sung lượng Vitamin E qua thức ăn, trong trường hợp ăn uống kém, nên sử dụng thuốc Domenat cho đủ nhu cầu hằng ngày.Phụ nữ đang cho con bú: Vitamin E có trong thuốc Domenat có thể đi qua sữa mẹ. Phụ nữ đang cho con bú có thể bổ sung Vitamin E qua thuốc Domenat khi thực đơn không đủ cung cấp cho nhu cầu hằng ngày.Người làm nghề lái xe hay công nhân vận hành máy móc hầu như không bị ảnh hưởng gì sau khi sử dụng thuốc Domenat.
6. Tương tác thuốc Domenat
Tương tác với các thuốc khác:Domenat làm giảm hiệu quả của thuốc có chứa Vitamin K và làm tăng hiệu của thuốc chống đông, có thể gây chảy máu khi dùng phối hợp.Dùng phối hợp Domenat và Acid Acetyl Salicylic có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.Nên dùng phối hợp Domenat với thuốc có chứa Vitamin A, vì hoạt chất Vitamin E làm tăng hấp thu, dự trữ và sử dụng Vitamin A, đồng thời bảo vệ Vitamin A khỏi bị thoái hóa do oxy hóa giúp nồng độ Vitamin A trong tế bào tăng lên. Đặc biệt, Domenat còn có tác dụng giảm các triệu chứng không mong muốn do thừa Vitamin A trong cơ thể.Tránh dùng Domenat với các thuốc có chứa Sắt, vì Vitamin E dùng liều trên 10 IU/kg có thể làm giảm đáp ứng với Sắt ở trẻ em thiếu máu do sắt. Bổ sung Vitamin E ở liều khuyến cáo có thể làm giảm nguy cơ thiếu máu tan máu ở trẻ sơ sinh nhẹ cân đang được bổ sung Sắt.Domenat bị giảm hấp thu khi sử dụng chung với quá nhiều dầu khoáng.Tránh dùng các thuốc như Cholestyramin, Orlistat, Colestipol ít nhất 2 giờ trước khi sử dụng Domenat vì có thể làm ức chế hấp thu hoạt chất Vitamin E.Trên đây là thông tin cơ bản về thành phần, công dụng, liều lượng và những tác dụng phụ không mong muốn có thể gặp phải của thuốc Domenat. Nhằm nâng cao hiệu quả điều trị cho bản thân và gia đình, người dùng nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng có trong hộp thuốc Domenat và thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ điều trị hay dược sĩ. | vinmec | 971 |
Rượu gây viêm gan như thế nào?
Viêm gan do rượu xảy ra ở những người uống nhiều rượu trong nhiều năm liên tiếp. Viêm gan do rượu có diễn biến rất phức tạp, không phải tất cả những người nghiện rượu nặng đều bị viêm gan và căn bệnh này cũng có thể xảy ra ở những người chỉ một lượng rượu vừa phải.
1. Tổng quan
Viêm gan do rượu là một tình trạng bệnh do tiêu thụ rượu trong một thời gian dài. Bệnh trở nên trầm trọng hơn do uống nhiều rượu và sử dụng rượu liên tục.Nguyên nhân chính của viêm gan do rượu là thường xuyên sử dụng rượu nặng, chất béo tích tụ trong các tế bào gan và có thể dẫn đến viêm và sẹo gan.Nếu người bệnh phát hiện tình trạng bệnh này, hãy ngừng uống rượu ngay lập tức. Uống quá nhiều rượu có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe khác, chẳng hạn như xơ gan, chảy máu quá nhiều hoặc thậm chí suy gan.Người bệnh có thể cần ghép gan nếu họ không được điều trị hoặc ngừng uống rượu trong giai đoạn đầu. Phụ nữ có nguy cơ mắc bệnh viêm gan do rượu cao hơn. Điều này có thể là do sự khác biệt trong cách cơ thể của đàn ông và phụ nữ hấp thụ và phá vỡ rượu.
2. Tại sao rượu gây ra viêm gan?
Viêm gan do rượu xảy ra khi rượu người bệnh uống quá nhiều rượu làm hại gan
Gan là cơ quan lớn thứ hai trong cơ thể. Nó ở phía bên phải của thân, dưới lồng xương sườn. Gan là cơ quan có chức năng chuyển đổi thức ăn và đồ uống thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể có thể sử dụng dễ dàng. Đồng thời, nó cũng có vai trò lọc các chất độc và các chất có hại - bao gồm cả rượu - từ máu.Rượu etylic hoặc ethanol là một thành phần trong bia, rượu và rượu gây ra nhiễm độc. Nó ảnh hưởng đến mọi cơ quan trong cơ thể và hệ thần kinh trung ương. Rượu có thể làm hỏng và phá hủy các tế bào gan. Gan phá vỡ rượu để loại bỏ khỏi cơ thể. Gan chỉ có thể chuyển hóa rượu với liều lượng nhỏ, với lượng rượu dư thừa sẽ lưu thông khắp cơ thể. Uống nhiều rượu hơn lượng rượu cơ thể có thể xử lý có thể gây thương tích hoặc tổn thương nghiêm trọng cho gan.Viêm gan do rượu xảy ra khi rượu người bệnh uống quá nhiều rượu làm hại gan. Những hóa chất này kích hoạt quá trình viêm phá hủy tế bào gan. Theo thời gian, sẹo thay thế mô gan khỏe mạnh, can thiệp vào chức năng gan. Sẹo không hồi phục này (xơ gan) là giai đoạn cuối của bệnh gan do rượu.Ngoài ra, nếu trước đó, người bệnh bị viêm gan B, viêm gan C, hemochromatosis và sử dụng rượu - thậm chí ở mức độ vừa phải - sẽ tăng khả năng mắc bệnh xơ gan hơn là nếu không uống.Suy dinh dưỡng: Nhiều người uống nhiều bị suy dinh dưỡng vì họ ăn kém hoặc do rượu và các sản phẩm phụ của nó ngăn cơ thể hấp thụ chất dinh dưỡng đúng cách. Thiếu chất dinh dưỡng góp phần làm tổn thương tế bào gan.Hầu hết những người bị viêm gan do rượu đều có tiền sử uống hơn 3,5 ounce (100 gram) - tương đương với bảy ly rượu, bảy loại bia hoặc bảy loại rượu mạnh - hàng ngày trong ít nhất 20 năm.Tuy nhiên, viêm gan do rượu có thể xảy ra ở những người uống ít hơn và có các yếu tố nguy cơ khác như:Giới tính của người bệnh: Phụ nữ có nguy cơ mắc bệnh viêm gan do rượu cao hơn có thể là do sự khác biệt trong cách chuyển hóa rượu ở phụ nữ.Béo phì: Những người nghiện rượu nặng thừa cân có thể dễ bị viêm gan do rượu và tiến triển từ tình trạng đó sang xơ gan.Yếu tố di truyền: Các nghiên cứu cho thấy thành phần di truyền trong bệnh gan do rượu gây ra mặc dù khó phân tách các yếu tố di truyền và môi trường.Chủng tộc và dân tộc: Người da đen và Tây Ban Nha có nguy cơ mắc bệnh viêm gan do rượu cao hơn.Biến chứng của viêm gan do rượu gây tổn thương gan nghiêm trọng, liên quan đến mô sẹo. Mô sẹo có thể làm chậm lưu lượng máu qua gan của bạn, làm tăng áp lực trong một mạch máu lớn (tĩnh mạch cửa) và tích tụ độc tố.
3. Phòng ngừa viêm gan do rượu
Hạn chế uống rượu ở mức tối thiểu để phòng ngừa viêm gan do rượu
Để tránh nguy cơ mắc bệnh viêm gan do rượu, cách duy nhất là tránh tất cả rượu. Nếu thực sự phải uống rượu thì hãy hạn chế nó ở mức tối thiểu. Đối với người trưởng thành khỏe mạnh, uống vừa phải có nghĩa là tối đa một ly mỗi ngày đối với phụ nữ ở mọi lứa tuổi và nam giới trên 65 tuổi. Đối với nam giới từ 65 tuổi trở xuống tối đa hai ly mỗi ngày.Bảo vệ cơ thể khỏi viêm gan C, vì viêm gan C là một bệnh gan truyền nhiễm do virus gây ra khi không được điều trị, nó có thể dẫn đến xơ gan. Nếu bạn bị viêm gan C và uống rượu, bạn có nhiều khả năng mắc bệnh xơ gan hơn là nếu bạn không uống.Không uống rượu khi dùng thuốc, bởi nó có thể xảy ra các biến chứng khi kết hợp với rượu - đặc biệt là thuốc giảm đau như acetaminophen (Tylenol, các loại khác). Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn đang sử dụng một loại thuốc bất kì mà muốn uống rượu.Bác sĩ Phương chuyên chẩn đoán ung thư sớm ở dạ dày và đại tràng, kỹ thuật nội soi mật tụy ngược dòng trong điều trị sỏi đường mật tụy, hẹp đường mật, u đường mật, rò mật và điều trị co thắt tâm vị bằng kỹ thuật mở cơ qua đường miệng điều trị co thắt tâm vị.org | vinmec | 1,066 |
Nguyên nhân và cách điều trị hiệu quả khi trẻ sơ sinh táo bón
Táo bón là chứng rối loạn tiêu hóa thường gặp ở các bé sơ sinh. Nếu để căn bệnh này kéo dài sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe của trẻ sơ sinh. Do đó, bố mẹ cần phải nắm rõ nguyên nhân và cách điều trị hiệu quả khi trẻ sơ sinh táo bón để chăm sóc con tốt hơn.
1. Dấu hiệu cho thấy trẻ sơ sinh táo bón
Để biết được con mình có đang bị táo bón hay không, bố mẹ hãy dựa vào những biểu hiện dưới đây:
1.1. Trẻ sơ sinh quấy khóc và biếng ăn
Sau khi tiêu hóa thức ăn, cơ thể của trẻ sơ sinh sẽ hấp thụ các dưỡng chất cần thiết và đào thải những chất cặn bã ra bên ngoài. Trong trường hợp trẻ sơ sinh bị táo bón, những chất cặn bã sẽ ở lại bên trong cơ thể của bé. Khi các chất cặn bã tích tụ lâu ngày sẽ khiến trẻ sơ sinh cảm thấy khó chịu, mệt mỏi, biếng ăn và ngủ không sâu giấc. Do đó, trẻ sơ sinh thường hay tỉnh giấc và quấy khóc vào ban đêm.
Trẻ sơ sinh quấy khóc và biếng ăn là dấu hiệu cho thấy bé bị táo bón
1.2. Trẻ sơ sinh ít đi ngoài
Thông thường, trẻ dưới 6 tháng tuổi sẽ đi ngoài khoảng 2 – 3 lần mỗi ngày tùy theo bú sữa mẹ hoặc sữa công thức. Nếu số lần đi ngoài của trẻ nhỏ hơn hoặc 2 lần/ tuần thì có thể bé đang bị táo bón. Tuy nhiên, bố mẹ cần phải theo dõi thêm một số dấu hiệu khác để biết rằng con mình có bị táo bón không.
1.3. Trẻ sơ sinh gặp khó khăn khi đi ngoài
Triệu chứng thường gặp nhất ở trẻ sơ sinh bị táo bón là gặp khó khăn khi đi ngoài. Trong những lúc như vậy, trẻ sơ sinh thường có dấu hiệu khó chịu như mặt đỏ bừng lên và đổ nhiều mồ hôi. Bên cạnh đó, phân của bé khô cứng, có màu sẫm và ở dạng như phân dê.
Vì phải sử dụng nhiều sức để rặn đẩy phân ra bên ngoài nên niêm mạc hậu môn của trẻ sơ sinh dễ bị tổn thương. Hơn nữa, cảm giác đau rát sau khi rặn sẽ khiến các bé thường hay quấy khóc.
2. Nguyên nhân dẫn đến chứng táo bón ở trẻ sơ sinh
2.1. Chế độ ăn uống của người mẹ
Nguồn thức ăn chính của trẻ sơ sinh là bú sữa mẹ. Vì vậy, chế độ ăn uống và sinh hoạt của mẹ có thể sẽ ảnh hưởng tới con. Nếu người mẹ ăn nhiều thức ăn ít xơ, cay nóng và khó tiêu, ngủ nghỉ không hợp lý sẽ khiến việc hấp thu chất dinh dưỡng của trẻ sơ sinh bị ảnh hưởng, dẫn tới chứng táo bón.
Sữa mẹ không chỉ là nguồn thức ăn thiết yếu mà còn là nguồn cung cấp nước cho trẻ sơ sinh. Do đó, nếu trẻ bú sữa mẹ chưa đủ sẽ khiến cơ thể con bị mất nước, dẫn tới hiện tượng táo bón.
2.2. Sử dụng sữa công thức
Nếu cho trẻ sơ sinh uống sữa công thức quá sớm cũng có thể khiến con bị táo bón. Bởi vì thành phần trong các loại sữa bột thường không có chất xơ. Hơn nữa, sữa công thức cũng có khả năng không thích hợp với hệ tiêu hóa của trẻ sơ sinh.
2.3. Do mắc phải một số bệnh lý khác
Nguyên nhân dẫn tới chứng táo bón ở trẻ sơ sinh có thể xuất phát từ chính cơ thể của các bé. Đặc biệt là do tổn thương ở hệ tiêu hóa hoặc những dị tật bẩm sinh như bệnh suy giáp trạng, đại tràng bị phình to,…
Có nhiều nguyên nhân khiến trẻ sơ sinh bị táo bón
3. Cách chăm sóc hiệu quả khi trẻ sơ sinh táo bón
Nếu tình trạng táo bón kéo dài nhiều ngày, trẻ sơ sinh có thể mắc bệnh trĩ hoặc nguy hiểm hơn là bị nứt trực tràng. Vì vậy, bố mẹ nên nhận biết sớm hiện tượng này và có phương pháp xử lý kịp thời. Một số phương pháp hiệu quả giúp mẹ điều trị chứng táo bón của các bé sơ sinh là:
– Với những bé bú sữa mẹ thì người mẹ phải điều chỉnh chế độ dinh dưỡng sao cho hợp lý nhất và bổ sung thêm chất xơ, uống nhiều nước và tránh ăn đồ cay nóng,…
– Cho trẻ sơ sinh bú đủ cữ để cơ thể bé không bị thiếu nước.
– Với những bé uống sữa công thức, bố mẹ nên thay đổi loại sữa khác, hợp với trẻ hơn.
– Bố mẹ nên massage bụng thường xuyên cho trẻ và ngâm hậu môn của bé vào nước ấm để con giảm bớt cảm giác khó chịu, cảm thấy thoải mái hơn.
Bố mẹ nên massage bụng để trẻ cảm thấy dễ chịu hơn
Trẻ sơ sinh táo bón nhiều ngày sẽ ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của bé và có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm. Do đó, bố mẹ phải phát hiện sớm triệu chứng táo bón ở trẻ sơ sinh và áp dụng những cách chăm sóc mà chúng tôi chia sẻ trên đây để giúp con giải tỏa sự khó chịu này. | thucuc | 934 |
Xét nghiệm NIPT ở đâu uy tín, chính xác?
Xét nghiệm NIPT là một trong những phương pháp sàng lọc trước sinh không xâm lấn có kết quả chẩn đoán với độ chính xác cao. Ngày nay phương pháp này được rất nhiều người ưa chuộng vì tính hiệu quả của nó. Ngoài ra xét nghiệm NIPT ở đâu uy tín, chính xác cũng là thắc mắc chung của nhiều mẹ bầu. Bài viết sau đây sẽ giúp các mẹ hiểu rõ hơn về xét nghiệm NIPT đồng thời gợi ý địa chỉ uy tín để các mẹ tham khảo và lựa chọn.
1. Vì sao nên thực hiện xét nghiệm NIPT?
Bất kỳ người mẹ nào cũng đều muốn đứa con mình sinh ra được khỏe mạnh. Tuy nhiên trên thực tế cũng có những trường hợp trẻ sơ sinh khi mới chào đời đã xuất hiện những bất thường trên cơ thể do dị tật bẩm sinh. Những bất thường này có thể ảnh hưởng không nhỏ tới sự phát triển thể chất, trí não và vận động của trẻ sau này. Ngoài ra dị tật bẩm sinh không chỉ ảnh hưởng tới đứa trẻ mà còn ảnh hưởng tới chất lượng nòi giống trong tương lai, cha mẹ, gia đình của trẻ cũng bị tiêu cực về tâm lý và tạo ra một gánh nặng lớn về kinh tế khi điều trị cho trẻ. Tuy rằng khoa học hiện đại ngày nay đã được cải tiến hơn trước rất nhiều nhưng vẫn có những bệnh lý bẩm sinh chưa thể được khắc phục triệt để, nên đây vẫn được coi là thách thức rất lớn đối với nền y học. Một phương pháp giúp hạn chế tối đa nguy cơ phát triển dị tật bẩm sinh ở thai nhi đó chính là sàng lọc trước sinh. Ngay trong giai đoạn thai nghén, các mẹ bầu đã có thể thực hiện những xét nghiệm này để biết rõ được tình trạng sức khỏe mang thai hiện tại cũng như cập nhật các chỉ số phát triển của con. Đối với những trường hợp khi sàng lọc phát hiện tỷ lệ dị tật cao thì bác sĩ sẽ tư vấn cho gia đình những biện pháp can thiệp, xử lý kịp thời. Phía cha mẹ khi biết sớm những nguy cơ của đứa trẻ thì sẽ được lựa chọn được giải pháp can thiệp sớm, qua đó chuẩn bị tốt tâm lý trước khi trẻ ra đời. Xét nghiệm NIPT là phương pháp sàng lọc dị tật trước sinh không xâm lấn được các chuyên gia y tế đánh giá cao về độ hiệu quả. Phương pháp này hoạt động theo cơ chế phân tích ADN tự do của thai nhi. Người mẹ chỉ cần cung cấp mẫu máu lấy qua đường tĩnh mạch, mẫu máu này sau đó sẽ được đưa đi phân tích bằng công nghệ giải trình tự gen tiên tiến nhất. Kết quả xét nghiệm sẽ hiển thị những bất thường có trên nhiễm sắc thể của thai nhi, từ đó chẩn đoán được bệnh lý mà đứa trẻ đang gặp phải. Ưu điểm của xét nghiệm NIPT bao gồm:Là hình thức xét nghiệm có tỷ lệ sai số nhỏ, tỷ lệ chính xác cao có thể lên tới 99,8% nên cha mẹ có thể tin cậy vào kết quả xét nghiệm;Thời điểm có thể làm xét nghiệm NIPT là từ rất sớm (từ tuần thai thứ 9). Không nên thực hiện sớm hơn mốc thời gian này vì khi đó lượng ADN trong máu của trẻ chưa đủ hoặc chưa ổn định dễ dẫn tới sai lệch kết quả;Đây là phương pháp không xâm lấn nên đảm bảo an toàn cho cả mẹ và bé;Có khả năng phát hiện ra các bệnh lý dị tật bẩm sinh như hội chứng Down, Patau, Edwards, Turner,... bao gồm cả những hội chứng dị tật do đột biến nhiễm sắc thể (thường là do lặp đoạn hoặc biến mất nhiễm sắc thể). Bất kỳ mẹ bầu nào cũng có thể thực hiện xét nghiệm NIPT, đặc biệt là những thai phụ thuộc nhóm đối tượng có nguy cơ cao như:Mẹ bầu từng bị sảy thai nhiều lần trước đó;Mẹ bầu lớn tuổi (trên 35 tuổi);Mẹ bầu từng sinh con bị dị tật;Những mẹ có kết quả sàng lọc bất thường trước đó (Double test, Triple test, siêu âm,... );Thai phụ dùng phương pháp thụ tinh nhân tạo để mang thai.2. Xét nghiệm NIPT ở đâu uy tín, chính xác? | medlatec | 759 |
Tại sao ngồi quá nhiều có hại cho sức khỏe của bạn?
Ngồi nhiều và lười vận động sẽ làm cho ảnh hưởng đến quá trình lưu thông máu trong cơ thể. Đồng thời cũng là nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến các cơ quan trong cơ thể. Vì vậy, hãy thường xuyên đứng lên đi lại hoặc di chuyển trong quá trình ngồi làm việc để cải thiện các ảnh hưởng do ngồi nhiều gây nên.
1. Tác hại đến sức khoẻ của việc ngồi nhiều
Ngồi nhiều có tác hại như thế nào với cơ thể? Thực tế cho thấy, nó sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến các hoạt động của tất cả các cơ quan trong cơ thể. Điều đó làm ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như chất lượng cuộc sống. Những tác hại này bao gồm:Tổn thương tim. Các nhà khoa học nhận thấy trong nghiên cứu so sánh giữa hai nhóm: nhóm thứ nhất gồm những người lái xe quá cảnh - những người hầu như ngồi cả ngày trên xe và nhóm thứ hai gồm những người dẫn đường hoặc lính canh - những người luôn luôn đứng hoặc di chuyển. Mặc dù chế độ ăn uống và thói quen cuộc sống của hai nhóm nghiên cứu này là như nhau, nhưng những người ngồi nhiều có khả năng mắc bệnh tim cao gấp đôi so với người di chuyển hoặc đứng.Giảm tuổi thọ. Những người ngồi quá nhiều có khả năng chết sớm hơn vì bất kỳ nguyên nhân gì trong một khoảng thời gian dài. Chỉ có luyện tập hàng ngày mới có thể cải thiện được tình trạng sức khoẻ này.Chứng mất trí nhớ. Nếu ngồi quá nhiều trong một thời gian dài khiến cho não có thể trông giống như người mắc chứng mất trí nhớ. Ngồi nhiều cũng làm tăng nguy có mắc các bệnh như tim, tiểu đường, đột quỵ, huyết áp và cholesterol cao. Di chuyển thường xuyên trong ngày có thể giúp giảm nguy cơ mắc tất các cả các vấn đề về sức khỏe.Chống lại tác dụng của các bài tập thể dục. Những ảnh hưởng của việc ngồi quá nhiều sẽ chống lại các tác dụng của việc luyện tập thể dục. Ngay cả khi luyện tập 7 giờ một tuần - nhiều hơn rất nhiều so với 2 - 3 giờ được khuyến cáo - nhưng nó có thể đảo ngược tác dụng của việc ngồi liên tục trong vòng 7 giờ. Bên cạnh đó, trong phòng tập thể dục cần lưu ý đừng bỏ qua tất cả những động tác khó khi luyện tập hay nghỉ ngắt quãng trong quá trình luyện tập. Hãy liên tục hoạt động cho đến khi bài tập kết thúc.
Ngồi quá nhiều gây ảnh hưởng đến hiệu quả của các bài tập thể dục
Nguy cơ mắc bệnh tiểu đường sẽ tăng cao. Nếu ngồi cả ngày thì nguy cơ mắc bệnh tiểu đường có khả năng sẽ tăng cao. Bởi vì cơ thể đốt cháy quá ít calo. Mặc dù chưa được chứng minh một cách rõ ràng, nhưng các bác sĩ cho rằng việc ngồi nhiều có thể thay đổi các cơ thể phản ứng với insulin, hormone giúp đốt cháy đường để lấy năng lượng cung cấp năng lượng cho cơ thể.Có khả năng mắc chứng nghẽn mạch. Khối huyết mạch (DVT) là cục máu đông hình thành ở chân, nguyên nhân thường do ngồi yên một chỗ quá lâu. Nó có thể trở nên nghiêm trọng nếu cục máu đông bị vỡ ra và nằm trong phổi. Ở một số người sẽ có dấu hiệu sưng và đau. Tuy nhiên, ở những người khác lại không có triệu chứng này. Đó là lý do tại sao phải từ bỏ thói quen ngồi nhiều.Có thể tăng cân. Ngồi xem tivi nhiều hoặc lướt web hàng giờ có thể dẫn đến khả năng thừa cân hoặc béo phì. Nếu tập thể dục mỗi ngày thì sẽ tốt hơn nhưng thời gian ngồi quá nhiều trước màn hình sẽ làm cho việc tập thể dục không có tác dụng.Sự lo lắng có thể tăng đột biến. Nguyên nhân có thể là do thường xuyên ở một mình và tham gia các hoạt động thông qua màn hình. Ảnh hưởng này có thể làm gián đoạn giấc ngủ và gây ra những lo lắng đột biến. Thêm vào đó, thời gian ở một mình quá nhiều sẽ làm cho bạn bè và người thân dần rời xa, và nó cũng gây nên những sự lo lắng không đáng có.Phá hỏng lưng. Tư thế ngồi đặt áp lực rất lớn lên cơ lưng, cổ và cột sống. Nó thậm chí còn tệ hơn khi trượt thõng vai xuống. Hãy tìm một chiếc ghế làm việc có chiều cao phù hợp và hỗ trợ lưng ở những vị trí thích hợp. Luôn luôn ghi nhớ rằng dù có ngồi thoải mái như thế nào thì hãy nên đứng dậy và di chuyển xung quanh nơi làm việc từ 1-2 phút trong mỗi nửa giờ làm việc để giữ cho cột sống được thẳng.Suy tĩnh mạch. Ngồi quá lâu khiến cho máu chảy về chân bị giới hạn. Điều này gây thêm áp lực trong tĩnh mạch dẫn đến dấu hiệu sưng, xoắn hoặc phình - gọi là giãn tĩnh mạch. Dấu hiệu dễ nhận thấy nhất đó là tĩnh mạch mạng nhện, bó mạch máu bị vỡ gần đó. Tuy nhiên, điều đó không gây nên sự lo lắng cho mọi người, nhưng nó lại có thể gây ra những cơn đau. Khi có những dấu hiệu này cần được tư vấn bởi bác sĩ để có lựa chọn điều trị phù hợp.Có thể bị liệt. Những người lớn tuổi không hoạt động có thể bị loãng xương (xương yếu) và dần dần sẽ không thể thực hiện được các nhiệm vụ cơ bản của cuộc sống hàng ngày như tắm hoặc đi vệ sinh.Nguy cơ mắc ung thư. Ngồi lâu có thể dễ bị ung thư kết tràng, nội mạc tử cung hoặc phổi. Càng ngồi nhiều thì tỷ lệ mắc bệnh càng cao. Phụ nữ lớn tuổi cũng có tỷ lệ mắc bệnh ung thư vú cao hơn nếu ngồi trong thời gian dài mà không có di chuyển.
Ngồi lâu có thể dễ bị ung thư phổi
2. Biện pháp cải thiện thói quen ngồi nhiều
Để cải thiện thói quen xấu này có thể áp dụng phương pháp tập thể dục ngay tại bàn làm việc. Tức là sau khoảng 2 giờ làm việc hãy đứng lên vươn vai và đi lại quanh bàn làm việc để giúp quá trình lưu thông máu được diễn ra tốt hơn. Ngoài ra có thể sử dụng các biện pháp khác để cải thiện tình trạng này như đi cầu thang bộ, nghỉ trưa, sử dụng ghế tựa lưng phù hợp với dáng người, hoặc có thể sử dụng bàn đứng làm việc.
Vươn vai và đi lại sau 2 tiếng ngồi làm việc
Bài viết tham khảo nguồn: Webmd.com | vinmec | 1,185 |
Nuốt nghẹn - Dấu hiệu khối u ung thư thực quản đã phát triển
Ở giai đoạn sớm, ung thư thực quản thường ít xuất hiện các triệu chứng. Tuy nhiên, khi khối u phát triển lớn hơn, biểu hiện cũng sẽ rõ ràng hơn. Đặc biệt, đa số các bệnh nhân ung thư thực quản đều có biểu hiện khó nuốt, khi nuốt bị nghẹn.
1. Nuốt nghẹn (khó nuốt) là gì?
Khó nuốt là một thuật ngữ y khoa chỉ sự khó khăn khi thực hiện hành động nuốt. Triệu chứng này thường do bệnh lý ở vùng thực quản hoặc bệnh lý ở vùng hầu họng hoặc do sự chèn ép vào thực quản cũng gây ra. Do đó có rất nhiều nguyên nhân gây ra khó nuốt theo đó cũng rất nhiều, trong đó có ung thư thực quản.Mức độ khó nuốt cũng khác nhau ở mỗi người và ở mỗi giai đoạn của bệnh. Ở mức độ nhẹ, người bệnh có thể nuốt thức ăn qua thực quản một cách nhẹ nhàng kèm cảm giác đau khi nuốt. Khi tình trạng bệnh nặng hơn, khi thức ăn rắn và cả chất lỏng khi qua thực quản đều có thể gây nôn, bệnh nhân không ăn uống được.Nuốt nghẹn có thể xuất hiện cùng lúc với các triệu chứng khác như cảm giác buồn nôn, nôn, ho, khó thở.
2. Ung thư thực quản là gì?
Ung thư thực quản là ung thư xảy ra ở thực quản — đoạn ống tiêu hóa nối họng miệng và dạ dày. Khi bị ung thư thực quản, người bệnh thường có các triệu chứng khó nuốt và giảm cân. Ngoài ra có các triệu chứng khác như đau khi nuốt, giọng nói khàn khàn, ho khan, có thể nôn hoặc ho ra máu.Ung thư thực quản gồm hai loại chính là ung thư biểu mô tế bào vảy (ESCC) - phát sinh từ các tế bào biểu mô đường thực quản (dạng phổ biến) và ung thư tuyến (EAC) - phát sinh từ các tế bào tuyến hiện diện ở phần thấp hơn của thực quản, nơi chúng đã biến đổi thành dạng tế bào đường ruột (một tình trạng được gọi là Barrett thực quản).Nguyên nhân gây ra ung thư thực quản loại tế bào vảy gồm thuốc lá, rượu, đồ uống rất nóng, chế độ ăn uống không đầy đủ, và nhai trầu. Nguyên nhân phổ biến nhất của ung thư tuyến thực quản là hút thuốc lá, béo phì và hội chứng trào ngược dạ dày - thực quản.Chẩn đoán bệnh dựa vào sinh thiết qua nội soi (một hệ thống soi quang học). Biện pháp dự phòng bệnh bao gồm ngừng hút thuốc lá kết hợp chế độ ăn uống lành mạnh. Điều trị là khác nhau dựa trên từng giai đoạn khác nhau, vị trí ung thư, thể trạng chung của từng cá nhân.Ung thư tế bào vảy nhỏ tại chỗ có thể có hi vọng chữa khỏi hoàn toàn. Hầu hết các trường hợp khác, phương pháp điều trị là hóa trị liệu có / không xạ trị đi kèm với phẫu thuật tác dụng làm chậm sự phát triển của các khối u. Khi bệnh trở nên phức tạp hơn hoặc bệnh nhân không đủ sức khỏe để trải qua đợt phẫu thuật, chăm sóc giảm nhẹ là phương pháp cuối cùng được thực hiện.
3. Nuốt nghẹn - dấu hiệu nhận biết ung thư thực quản
Triệu chứng nuốt nghẹn hay khó nuốt là triệu chứng dễ cảm nhận và gặp ở đa số bệnh nhân ung thư thực quản. Lúc đầu, bệnh nhân thường có biểu hiện khó nuốt nhưng không cảm thấy đau. Khi bệnh nặng hơn, khó nuốt sẽ kèm thêm đau. Lúc đầu, bệnh nhân chỉ khó nuốt với thức ăn rắn, về sau khó nuốt với cả thức ăn lỏng, thậm chí nuốt nước bọt cũng thấy đau.Triệu chứng đầu tiên của ung thư thực quản thường là khó nuốt mức độ nhẹ và nuốt đau. Sau đó, bệnh dần trở nên nặng hơn theo thời gian. Vì vậy, bệnh cần được chẩn đoán càng sớm càng tốt để tăng cơ hội có thể chữa khỏi bệnh và phục hồi.
4. Dấu hiệu cảnh báo ung thư thực quản khác
Thường xuyên có hiện tượng chảy nước bọt kèm theo hơi thở hôi, ợ hơi, sặc khi ăn uống.Một vài trường hợp sẽ cảm thấy khó chịu khi ăn, cảm giác như bị mắc nghẹn. Đồng thời, khi tế bào ung thư lan rộng hơn, người bệnh cũng sẽ cảm thấy đau ngực hơn.Bệnh nhân bị sụt giảm cân rõ rệt, xảy ra tình trạng mất nước và dần dần là suy kiệt do không ăn và nuốt được.Bị thiếu máu nhẹ và hay xảy ra chậm. Đôi khi cũng có dấu hiệu chảy máu ồ ạt, khi đó tế bào ung thư đã đi vào động mạch chủ có thể gây ra chảy máu thực quản gây chết đột ngột.Bệnh nhân thường xuyên bị đau họng hoặc lưng, phía sau xương ức hoặc hai xương bả vai.Bệnh tình nặng, người bệnh có thể xuất hiện rát họng, ho kéo dài, thậm chí ho ra máu.Thường xuyên cảm thấy nôn, buồn nôn.Các biểu hiện khác có thể bắt gặp khi khối u phát triển như tức nặng, cảm giác vướng vùng họng, khó thở, khạc đờm, khàn giọng,...
Thường xuyên bị đau họng có thể là dấu hiệu của ung thư thực quản
5. Bệnh nhân nên làm gì khi bị khó nuốt?
Người bệnh cần đi khám sức khỏe khi có biểu hiện khó nuốt. Tuy nhiên, chỉ dựa vào các triệu chứng bệnh ( tiêu biểu là nuốt nghẹn, khó nuốt) là chưa đủ. Việc chẩn đoán ung thư thực quản còn dựa vào các chẩn đoán hình ảnh và xét nghiệm cận lâm sàng khác. Để chẩn đoán chính xác ung thư thực quản, bệnh nhân cần được nội soi kết hợp với siêu âm và sinh thiết.Chụp Xquang thực quản: Bệnh nhân được chuẩn bị ở tư thế nằm. Nếu bệnh nhân bị ung thư thực quản, hình ảnh Xquang có thể cho thấy cứng một đoạn thực quản; hình ảnh hẹp lòng thực quản; nhìn thấy hình ảnh khối u.Chụp cắt lớp vi tính (CT): Phương pháp này có độ chính xác cao hơn chụp Xquang, nhất là khi tế bào ung thư đã lan vào vách thực quản. Ngoài ra, phương pháp này còn có thể phát hiện khối u đã di căn vào trung thất hay chưa.Nội soi: Nội soi thực quản đi kèm sinh thiết là xét nghiệm bắt buộc trong trường hợp chụp Xquang không xác định được bệnh. Phương pháp này giúp các bác sĩ đánh giá được mức độ lan rộng của ung thư và bản chất học của khối u. Bên cạnh đó việc kết hợp nội soi và chải nhuộm tế bào học cho ra kết quả dương tính ung thư cao trên 90% trường hợp.Siêu âm qua nội soi: Phương pháp này giúp xác định được độ sâu của khối u xâm nhập vào vách thực quản, đồng thời giúp đánh giá được sự xâm nhập của khối u vào hạch bạch huyết quanh thực quản.
Người bị trào ngược dạ dày nên ăn gì, nên kiêng gì?
Những điều cần biết về ung thư | vinmec | 1,230 |
Đau bụng do bệnh lý ở đại tràng
Đại tràng là một phần của ruột già, là một phần của đường tiêu hóa. Sau khi thức ăn được phân hủy trong dạ dày và được hấp thụ ở ruột non, thức ăn khó tiêu sẽ được chuyển qua ruột già. Đại tràng có nhiệm vụ hấp thụ nước, muối và vitamin còn sót lại từ thức ăn và ngưng tụ thành phân. Sau đó, phân được chuyển từ đại tràng sigma vào trực tràng, nơi nó được giữ lại trước khi được thải ra ngoài dưới dạng chất thải.
1. Các triệu chứng đau bắt nguồn từ đại tràng
Các triệu chứng của rối loạn đại tràng thường bao gồm:Đau bụng.Táo bón.Bệnh tiêu chảy.Trướng bụng.Đầy hơi.Co thắt ở bụng.Mệt mỏi.
Một trong những triệu chứng điển hình của rối loạn đại tràng là táo bón.
2. Nguyên nhân gây ra đau ở đại tràng?
Đại tràng dễ bị viêm và các rối loạn viêm có thể do:Chế độ ăn.Căng thẳng.Lối sống.Thuốc men.Khi ruột kết của bạn khỏe mạnh, nó sẽ loại bỏ hiệu quả các chất thải mà cơ thể bạn không cần nữa. Tuy nhiên, khi đại tràng của bạn không khỏe mạnh, nó có thể dẫn đến một loạt các vấn đề gây đau đớn. Những rối loạn phổ biến nhất của đại tràng là các bệnh viêm ruột như:Viêm loét đại tràng, gây đau ở đại tràng sigma - phần cuối cùng của ruột già dẫn đến trực tràng.Bệnh Crohn, thường gây đau quanh rốn hoặc ở phía dưới bên phải của bụng.Viêm túi thừa, thường gây đau vùng đại tràng sigma hoặc đại tràng lên.Hội chứng ruột kích thích, thường xuyên gây đau bụng dưới bên trái.Ung thư đại trực tràng, hiếm khi gây đau bụng.
3. Cách chữa đau bắt nguồn từ đại tràng
Các bệnh viêm ruột bị gây nên hoặc làm trầm trọng hơn do chế độ ăn uống không lành mạnh. Trên thực tế, có tới 70% nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng - dạng ung thư gây tử vong cao thứ ba ở Hoa Kỳ - có thể được ngăn ngừa thông qua thay đổi lối sống như ăn uống lành mạnh.Giảm lượng thức ăn của bạn. Bước đầu tiên trong điều trị đau khởi phát từ đại tràng là thay đổi chế độ ăn uống của bạn để xem liệu bạn có thể giảm viêm và giảm đau hay không. Một số thực phẩm góp phần gây viêm nhiều hơn, bao gồm:Thịt đỏ.Đồ chiên.Đường tinh luyện và carbohydrate chế biến.Rượu.Cà phê.Điều chỉnh lối sống của bạn. Bước thứ hai trong điều trị đau do nguyên nhân từ đại tràng là thay đổi lối sống, loại bỏ các hành vi ảnh hưởng xấu đến sức khỏe đại tràng, chẳng hạn như:Hút thuốc lá.Môi trường làm việc ngồi nhiều/ít vận động.Lười tập thể dục.Cân nhắc lại loại thuốc bạn đang dùng. Bước thứ ba là xem lại các loại thuốc bạn đang dùng. Nếu có thể, hãy ngừng sử dụng các loại thuốc chống viêm không steroid như aspirin và ibuprofen có thể làm tăng viêm và ảnh hưởng đến niêm mạc ruột. Bác sĩ của bạn có thể đưa ra các lựa chọn thay thế.Ăn nhiều chất xơChất xơ tăng tốc quá trình loại bỏ chất thải, giúp giảm táo bón và viêm nhiễm. Nếu không có đủ thức ăn thô để giữ cho ruột di chuyển, phân có thể trở nên cứng và đau. Với việc nạp đủ chất xơ, ruột kết của bạn sẽ giảm bớt căng thẳng và áp lực mà nó tạo ra ở bụng và tĩnh mạch, giúp giảm nguy cơ:Thoát vị.Bệnh trĩ.Suy tĩnh mạch.Ung thư ruột kết.Béo phì.Huyết áp cao.Một số nguồn chất xơ lành mạnh cần cân nhắc đưa vào chế độ ăn uống của bạn là:Cám.Ngũ cốc.Trái cây.Rau.Các loại hạt.Uống nhiều nước hơn. Mất nước có thể góp phần làm cho phân cứng, đau và đi tiêu chậm, bị tắc nghẽn. Học viện Khoa học, Kỹ thuật và Y học Quốc gia Hoa Kỳ khuyên bạn nên uống ít nhất 2 đến 3 lít nước mỗi ngày để duy trì lượng nước thích hợp trong cơ thể.Tập thể dục nhiều hơn. Một lối sống căng thẳng hoặc ít vận động có thể làm trầm trọng thêm bệnh đại tràng. Vì vậy, điều quan trọng là bạn phải tìm cách thư giãn và dành thời gian để cơ thể có được bài tập cần thiết để duy trì hoạt động bình thường. Nghiên cứu năm 2009 phát hiện ra rằng, tập thể dục thường xuyên có thể làm giảm nguy cơ viêm túi thừa ở nam giới lên đến 37%.Phẫu thuật. Trong trường hợp nghiêm trọng, phẫu thuật là một lựa chọn phù hợp để giảm đau bắt nguồn từ đại tràng.
Tránh một số thực phẩm gây viêm như thịt đỏ, rượu, cà phê, đồ chiên,...
4. Kết luận
Hãy nhớ rằng, bất cứ thứ gì bạn ăn đều có tác động đến cơ thể của bạn. Ăn theo chế độ ăn phương Tây điển hình: Giàu chất béo, đường và ít chất xơ sẽ làm tăng thêm chứng viêm, táo bón, đau đớn và có thể gây ra các bệnh khó chịu về ruột. Uống nhiều nước, ăn trái cây và rau quả, cắt giảm rượu, thuốc lá, caffeine và thực phẩm chế biến sẵn có thể giúp cải thiện các triệu chứng nếu bạn đang bị đau.Theo các chuyên gia, việc tầm soát thường xuyên, bắt đầu từ 50 tuổi (hoặc 45 tuổi theo các nghiên cứu mới đây), là chìa khóa để ngăn ngừa ung thư đại trực tràng. Vì vậy, nếu bạn ở trong độ tuổi này, hãy nói chuyện với bác sĩ về việc tầm soát ung thư. Hầu hết các bệnh ung thư đại trực tràng đều có thể chữa được, miễn là chúng được phát hiện sớm và điều trị ngay lập tức. | vinmec | 988 |
Đau nửa đầu kéo dài và những câu hỏi thường gặp
Tình trạng đau nửa đầu kéo dài thường gặp ở phụ nữ nhiều hơn nam giới. Nhiều bệnh lý nguy hiểm có thể tiềm ẩn đằng sau triệu chứng đau nửa đầu này. Cùng tìm hiểu về chứng đau nửa đầu kéo dài, thông qua những câu hỏi thường gặp sau đây.
1. Vì sao bạn bị đau nửa đầu?
Cho tới giờ người ta vẫn chưa hiểu rõ nguyên nhân gây ra chứng đau nửa đầu nhưng biết rằng nó có liên quan tới sự thay đổi của mạch máu.
Nhiều bác sĩ gọi chứng bệnh này là nhức đầu do mạch máu não. Một số hóa chất hoặc yếu tố phát khởi có thể làm cho những mạch máu này thay đổi.
Một số yếu tố phát khởi có thể khiến bạn mắc chứng đau nửa đầu gồm có:
– Rượu bia, đặc biệt là rượu vang đỏ
– Sôcôla, cà phê, phó-mát
– Một số chất bảo quản thực phẩm
– Đói
– Những chất dễ bay hơi như xăng, thuốc thơm xịt người, chất chùi rửa
– Tập thể dục, phấn khích, thư giãn hoặc mệt mỏi
– Nội tiết tố (hoóc-môn), kinh nguyệt hoặc mãn kinh
– Thuốc men
– Những yếu tố phát khởi trong môi trường xung quanh như đèn sáng hoặc đèn lập lòe, tiếng ồn, tivi, máy vi tính
Thông thường, chứng đau nửa đầu có khuôn mẫu nhất định và có thể xảy ra thỉnh thoảng hoặc thường xuyên. Nguyên nhân gây ra chứng đau nửa đầu có khi không xác định được hoặc không biết.
Tình trạng đau nửa đầu thường gặp ở phụ nữ nhiều hơn nam giới.
2. Chứng đau nửa đầu kéo dài có khiến cơ thể bạn bị suy nhược không?
Chứng đau nửa đầu xảy ra ở mức độ từ bị nhức đầu nhẹ tới rất nặng. Bác sĩ chẩn đoán chứng bệnh này bằng cách xem xét những kiểu dạng đặc thù, lịch sử bị chứng đau nửa đầu của người bệnh và của gia đình. Theo nghiên cứu, yếu tố di truyền có thể là một trong những nguyên nhân gây đau nửa đầu.
Đau nửa đầu kéo dài có thể làm cho một số người bị suy nhược. Đau nửa đầu có thể kéo dài từ một vài giờ đồng hồ tới mấy ngày. Phụ nữ thường bị chứng đau nửa đầu nhiều hơn so với phái nam. Theo nghiên cứu nói chung, cứ 10 người thì có 1 người bị chứng đau nửa đầu này. Tần suất và mức độ nặng nhẹ sẽ giảm khi quý vị lớn tuổi dần.
Chứng đau nửa đầu thông thường không biểu hiện bệnh tật gì sẽ ít nguy hiểm, nhưng chúng làm suy giảm chất lượng sống của người bệnh. Hầu hết chứng đau nửa đầu đều do bệnh nhân tự chữa trị tại nhà và hết hẳn. Ngay cả chứng đau nửa đầu nặng cũng không gây tổn hại vĩnh viễn. Thế nhưng chứng đau nửa đầu kéo dài có thể ảnh hưởng tới cuộc sống của người bệnh và nếu chuyện này xảy bạn nên đến gặp bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh để được giúp đỡ.
Cần lưu ý, nếu xác định được yếu tố nào gây ra chứng đau nửa đầu thì bạn hãy cố gắng tránh nó. Hãy chia sẻ với bác sĩ những gì bạn biết và bạn cảm nhận thấy ở cơn đau nửa đầu của mình và nếu gia đình của người bị đau nửa đầu thì cũng đừng ngần ngại chia sẻ với bác sĩ. Bởi đây có thể là những dữ liệu quan trọng để giúp bác sĩ tìm ra nguyên nhân gây đau đầu, từ đó đưa ra phác đồ điều trị hiệu quả. Tìm ra nguyên nhân gây đau đầu không phải là chuyện dễ dàng, bởi có rất nhiều loại đau đầu khác nhau (khoảng hơn 200 loại) và mỗi loại đau đầu có thể do một hoặc nhiều nguyên nhân gây ra. Nếu tìm đúng nguyên nhân thì việc điều trị sẽ trở nên dễ dàng hơn.
Đau nửa đầu thường xuyên dễ gây mất ngủ mạn tính, kéo dài có thể gây trầm cảm, làm suy giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh.
3. Bệnh có những triệu chứng gì?
Cơn đau nửa đầu kéo dài thường bắt đầu ở một bên này hay bên kia và có thể lan ra hết cả đầu.
Thông thường cơn đau này sẽ nặng hơn khi người bệnh chuyển động. Những triệu chứng đi kèm thường gặp gồm có buồn nôn, thấy khó chịu vì ánh sáng chói và tiếng ồn. Bạn có thể đau từng nhịp co bóp và đầu có khi cảm thấy căng hoặc bóp thắt lại. Thông thường cơn đau sẽ nặng hơn khi chuyển động.
Trước khi bị nhức đầu, một số người thấy có hiện tượng thoáng qua hoặc cảm giác dưới đây:
– Ánh sáng lung linh
– Mắt bị mờ
– Bị tê hoặc ngứa ran
– Có mùi lạ
– Buồn nôn hoặc nôn ói
4. Điều trị và dự phòng tái phát
4.1 Điều trị đau nửa đầu kéo dài
Nếu đây là lần đầu tiên bạn mắc phải chứng đau nửa đầu hoặc những cách chữa trị ở nhà không mang lại kết quả, bác sĩ sẽ thử một vài phương thức khác nhau.
Theo nguyên tắc, yếu tố “then chốt” là bắt đầu điều trị càng sớm càng tốt bằng thuốc men. Nếu bị triệu chứng nhẹ và/hay bị sớm thì bác sĩ có thể cân nhắc cho người bệnh dùng thuốc giảm đau thông thường như aspirin, ibuprofen và paracetamol cộng với thuốc chống buồn nôn như maxalon.
Nếu bị dị ứng với thuốc, người bệnh cần khai báo ngay cho bác sĩ hoặc y tá biết. Những cách điều trị mạnh hơn có thể được áp dụng trong điều trị như: phối hợp sử dụng các loại thuốc và chất lỏng truyền tĩnh mạch.
Nếu như bạn đang bị chứng đau nửa đầu tiêu biểu hoặc thông thường thì không quá lo lắng. Nhưng nếu cơn nhức đầu có những yếu tố đáng nghi ngờ thì nên đi thăm khám với bác sĩ ngay. Bởi đây có thể sẽ phải làm xét nghiệm, chụp chiếu, bởi cơn đau đầu này có thể tiềm ẩn nhiều bệnh lý nguy hiểm.
Chụp cộng hưởng từ MRI não giúp chẩn đoán nguyên nhân gây đau đầu, đau nửa đầu với độ chính xác cao.
4.2 Dự phòng cơn đau nửa đầu kéo dài tái phát
Cơn đau nửa đầu có thể quay lại bất cứ lúc nào, nếu như bạn không điều trị hiệu quả và kiểm soát tốt. Các chuyên gia khuyên rằng, nếu cơn đau nửa đầu tái lại bạn có thể sử dụng thuốc như bác sĩ đã kê đợt khám trước, tuy nhiên cần theo dõi sức khỏe liên tục.
Nên thực hiện một số điều sau:
– Ngưng làm việc
– Nằm trong phòng tối
– Đừng đọc sách hay xem tivi
– Tránh mọi yếu tố kích thích
– Tránh uống rượu bia, trà, cà phê, nước cam và thức ăn như sôcôla, phó-mát.
5.
– Nếu cơn nhức đầu xảy ra đột ngột hoặc bất ngờ, bạn có thể khám cấp cứu hoặc khám với bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh.
– Nếu cơn nhức đầu rất khác với chứng đau nửa đầu thường lệ, nên đi khám ngay.
– Đau đầu, đau nửa đầu có kèm những cảm giác lạ, bạn nên đi thăm khám sớm.
Bất cứ triệu chứng đáng kể nào khác có thể là do chứng đau nửa đầu nhưng cũng có thể biểu hiện những vấn đề nghiêm trọng khác. Nếu không chắc, bạn nên hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi dùng thuốc. Bởi những loại thuốc an thần, thuốc giảm đau như “con dao hai lưỡi”, nếu bạn không sử dụng đúng chúng sẽ gây tác dụng ngược (không tốt cho sức khỏe của bạn). Cân nhắc thật kỹ trước khi tự ý sử dụng bất cứ loại thuốc nào. | thucuc | 1,377 |
Trẻ bị táo bón là do đâu và khắc phục như thế nào?
Trẻ bị táo bón không phải là điều hiếm gặp. Tình trạng này không những làm ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa của trẻ mà còn khiến trẻ cảm thấy khó chịu, đau đớn mỗi khi đại tiện. Hiện tượng này nên được phát hiện và có cách chăm sóc hợp lý ngay từ sớm.
1. Tìm hiểu chung về tình trạng táo bón ở trẻ
Trẻ bị táo bón là khi số lần đi đại tiện ít hơn bình thường (dưới 3 lần/tuần) và kèm theo các biểu hiện như đau hậu môn và gặp khó khăn khi đại tiện. Nguyên nhân là do chất thải bị khô, di chuyển chậm chạp trong đường tiêu hóa nên rất khó để đẩy ra ngoài. Những trường hợp trẻ đi đại tiện ít hơn bình thường nhưng đi dễ, phân mềm thì không được coi là bị táo bón.
Nếu tình trạng táo bón kéo dài thì sẽ khiến phân bị tích tụ nhiều trong đại tràng, lúc này các thành phần độc hại chứa trong chất thải sẽ bị hấp thu ngược vào trong ruột rất có hại cho cơ thể của trẻ. Chính vì thế khi phát hiện trẻ bị táo bón thì phụ huynh cần có biện pháp xử lý càng sớm càng tốt.
2. Trẻ bị táo bón chức năng nguyên nhân do đâu?
Trẻ bị táo bón có khả năng là do những nguyên nhân sau đây:
Thói quen nhịn đi cầu: nhiều trẻ vì mải chơi hay quá chăm chú vào hoạt động nào đó nên đã nhịn đi tiêu. Ngoài ra cũng có những trẻ không thích đi cầu ở những nơi xa lạ hay WC công cộng. Lâu dần thói quen này sẽ khiến trẻ dễ gặp phải tình trạng táo bón, sự khó chịu và đau rát mỗi khi đại tiện càng khiến trẻ cảm thấy sợ hãi và quyết định là nhịn đi tiêu;
Chế độ dinh dưỡng không phù hợp: nếu trong thực đơn ăn uống hàng ngày của trẻ bị thiếu đi chất xơ chứa trong các loại rau xanh, hoa quả tươi, hoặc trẻ không được uống đủ nước mỗi ngày thì nguy cơ trẻ bị táo bón cũng rất cao. Đặc biệt đối với những trẻ đang trong giai đoạn tập ăn dặm cũng rất dễ bị táo bón;
Tác dụng của một số loại thuốc: có những loại thuốc gây tác động đến chức năng của ruột và hệ tiêu hóa, từ đó gây ra tình trạng táo bón cho trẻ;
Yếu tố từ bên ngoài như thay đổi thời tiết, du lịch, khí hậu nóng bức,... cũng làm thay đổi thói quen ăn uống và hoạt động của hệ tiêu hóa. Đó là lý do vì sao có rất nhiều trẻ bị táo bón khi đi du lịch, đi chơi, đi học xa nhà hoặc khi mùa hè tới.
3. Cẩm nang trị táo bón cho trẻ ba mẹ nên ghi nhớ
3.1. Chú ý bù nước cho trẻ
Táo bón gây ra tình trạng mất nước trong cơ thể trẻ. Cũng chính vì thiếu nước nên phân bị khô, khó di chuyển trong hệ tiêu hóa và càng khiến tình trạng táo bón trở nên nghiêm trọng hơn.
Để khắc phục tình trạng này, đối với trẻ chưa ăn dặm thì mẹ nên cho bé bú nhiều hơn. Ở những trên trên 1 tuổi, bên cạnh sữa thì mẹ nên cho bé uống thêm nước lọc và nước trái cây hoặc nước bù điện giải, nước khoáng có gas (không phải loại nước ngọt có gas). Cách này có tác dụng đối với cả những trẻ bị táo bón mạn tính, trẻ bị IBS (Hội chứng ruột kích thích). Việc bù nước cho trẻ cần tuân theo hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất ghi trên bao bì sản phẩm.
3.2. Bổ sung đầy đủ chất xơ vào khẩu phần ăn
Theo khuyến cáo của các chuyên gia dinh dưỡng, những trẻ bị táo bón nên tăng cường ăn thêm rau xanh và trái cây để có đủ lượng vitamin, khoáng chất cũng như chất xơ cần thiết cho cơ thể. Điều này sẽ giúp kích thích nhu động ruột và hạn chế nguy cơ trẻ bị táo bón.
Cha mẹ cũng cần nghiên cứu lựa chọn loại chất xơ phù hợp cho trẻ. Có 2 loại chất xơ phổ biến cha mẹ nên lưu ý đó là:
Chất xơ hòa tan: đây là loại chất xơ có khả năng hấp thụ nước tốt, góp phần làm mềm phân cà chứa nhiều trong trái cây, yến mạch, lúa mạch và các loại hạt;
Chất xơ không hòa tan: loại chất xơ này giúp gia tăng hoạt động của ruột, tăng khối lượng phân và thường được tìm thấy nhiều trong các loại ngũ cốc, rau xanh và lúa mì.
3.3. Bổ sung lợi khuẩn
Sự mất cân bằng của hệ vi sinh trong đường ruột cũng là một trong những yếu tố gây táo bón ở trẻ. Vì vậy cha mẹ có thể cân nhắc bổ sung lợi khuẩn cho bé bằng cách sử dụng những sản phẩm như men vi sinh, sữa chua, hoặc kẹo dẻo chứa lợi khuẩn,...
3.4. Để trẻ vận động nhiều hơn
Vận động thường xuyên cũng là một giải pháp giúp hệ tiêu hóa của trẻ hoạt động tốt hơn, hỗ trợ giảm thiểu các triệu chứng của táo bón.
3.5. Mát xa bụng cho trẻ
Các động tác mát xa sẽ giúp cải thiện nhu động ruột của trẻ và làm tăng hiệu quả rõ rệt khi điều trị chứng táo bón cho trẻ. Cha mẹ hãy làm theo các bước sau khi áp dụng mát xa bụng cho bé:
Cha mẹ nên làm ấm hai bàn tay của mình bằng cách chà xát hai lòng bàn tay vào nhau, tiếp theo là nhỏ thêm một vài giọt tinh dầu mát xa trước khi áp tay lên bụng trẻ;
Để trẻ nằm ngửa, áp 2 lòng bàn tay lên bụng trẻ và nhẹ nhàng xoa ấn trên bề mặt bụng theo hình tròn;
Mỗi ngày cha mẹ nên thực hiện động tác này từ 2 - 3 lần, mỗi lần từ 10 - 20 nhịp.
Ngoài mát xa bụng, mẹ cũng có thể cho trẻ nằm ngửa, để 2 chân của trẻ giơ lên và thực hiện động tác đạp xe. Cách này giúp hệ tiêu hóa của trẻ hoạt động tốt hơn và cải thiện tình trạng táo bón hiệu quả. Ngoài ra cha mẹ nên khuyến khích trẻ đi tiêu vào một khoảng thời gian nhất định trong ngày.
4. Trẻ bị táo bón cần được đưa đi khám khi nào?
Nếu đã áp dụng những phương pháp trên nhưng tình trạng táo bón của trẻ không những không được cải thiện mà còn có dấu hiệu dai dẳng và nghiêm trọng hơn, đồng thời trẻ còn có những triệu chứng dưới đây thì cha mẹ nên đưa trẻ đi khám sớm:
Trẻ táo bón trên 1 tuần, kèm theo chướng bụng;
Trẻ bị nôn mửa, sốt, bụng đau dữ dội đặc biệt là khi vận động hay vặn mình;
Trẻ biếng ăn, suy dinh dưỡng, còi cọc;
Trong phân có lẫn máu.
Đa phần các trường hợp trẻ bị táo bón thì đều có thể được khắc phục hiệu quả nhờ việc áp dụng những biện pháp nêu trên. Nếu tình trạng táo bón không được cải thiện và kèm theo đó là những triệu chứng bất thường thì các bậc phụ huynh nên nghĩ đến các nguy cơ bệnh lý tiềm ẩn có thể xảy ra đối với trẻ. Qua đó nên đi trẻ đi khám để được chẩn đoán và điều trị sớm. | medlatec | 1,279 |
Giữa đại dịch COVID-19, cứu sống cụ già U80 mắc 2 căn bệnh ung thư nguy hiểm
Thành công trong điều trị ca bệnh đặc biệt này có thể mở ra hướng điều trị rất khả quan cho nhóm người bệnh mắc bệnh bạch cầu cấp dòng tủy (AML) cao tuổi ở Việt Nam đang bị khá hạn chế điều trị hiện nay.
1.Bệnh bạch cầu cấp dòng tủy là một loại ung thư máu ác tính mạnh, đòi hỏi phải sử dụng hóa trị liệu rất mạnh nên người già hoặc người có nhiều bệnh lý nền, thể trạng yếu, không chịu đựng được hóa chất mạnh nên các lựa chọn điều trị rất hạn chế. Ở những người lớn hơn 70 tuổi ở Việt Nam hiện nay, thông thường chỉ truyền máu và thuốc hỗ trợ chăm sóc để kiểm soát tạm thời khi bạch cầu tăng quá cao nên thông thường, tiên lượng sống của người bệnh chỉ được vài tháng. Vì thế, việc đẩy lùi được căn bệnh ác tính này đối với ông Hùng là một sự kỳ diệu.“Khi tôi về nhà, có thể không nhận ra tôi nữa mất, vì tôi đã thay đổi rất nhiều sau hơn 1 tháng qua”....“Đêm qua tôi ngủ ngon, ăn uống được 70% rồi, tự đi vệ sinh được, sử dụng ít nạng vì chân đi tốt rồi”.... Các bác sĩ đã không chỉ đưa ông từ cõi chết trở về mà còn giúp ông tìm lại sự lạc quan rất cần cho cuộc sống của ông và gia đình trong lúc còn giãn cách hiện nay.
Thành công trong điều trị ca bệnh đặc biệt này có thể mở ra hướng điều trị rất khả quan cho nhóm người bệnh mắc bệnh bạch cầu cấp dòng tủy (AML) cao tuổi ở Việt Nam
2. Hướng điều trị tích cực cho người mắc bệnh bạch cầu cấp dòng tủy (AML)
Hơn một năm qua, ông phải chống chọi với 2 căn bệnh ung thư quái ác, năm 2020, là ung thư tiền liệt tuyến. Vừa kiểm soát được bệnh ổn định, giữa năm 2021 ông lại phát hiện mắc bệnh bạch cầu cấp dòng tủy.“Phát hiện bệnh, hai chân quỵ xuống, tôi phải dùng xe lăn. Tôi đã rất bi quan, vì tuổi cao sức yếu, buông bỏ, không muốn điều trị”. Sự bị quan đó khiến sức khỏe của ông lao dốc, sau 1 tháng, ông đã suy kiệt, mất 20kg thiếu máu nặng, nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn, nấm miệng họng và thực quản, không thể ăn nuốt được vì đau.TS.BS Phan Trúc cho hay “ Bạch cầu cấp dòng tủy là một loại ung thư máu có tính chất ác tính hàng đầu trong các bệnh lý ung thư, đòi hỏi phải sử dụng hóa trị liệu rất mạnh để kiểm soát được, tuy nhiên, trên đối tượng người già hoặc những người có nhiều bệnh lý nền, thể trạng yếu, không chịu đựng được hóa chất mạnh nên các lựa chọn điều trị lúc này bị hạn chế nhiều. Tại VN, thông thường bệnh nhân bệnh bạch cầu cấp dòng tủy trên 60 tuổi và có bệnh kèm, phần lớn sẽ được điều trị với các thuốc giảm cường độ như cytarabine liều thấp, thuốc khử methyl hóa (Azacitidine, Decitabine), giúp ngăn chặn sự tăng lên tạm thời của tế bào ung thư nhưng khó có thể lui bệnh... còn ở nhóm tuổi lớn hơn 70 tuổi ở bệnh nhân này, thông thường chỉ truyền chế phẩm máu hỗ trợ chăm sóc cuối đời và hydrea để kiểm soát tạm nếu bạch cầu tăng quá cao. Tiên lượng sống chỉ vài tuần đến vài tháng.”“Việc sử dụng phác đồ này khá phức tạp bởi vì tương tác giữa các thuốc rất nghiêm trọng, chưa kể đến trên nền bệnh lý nặng, chúng tôi đã tinh chỉnh rất nhiều, sau 15 ngày bổ sung Venetoclax, rất bất ngờ là bệnh nhân đã đáp ứng hoàn toàn, không còn tế bào ác tính trong tủy xương và công thức máu hồi phục bình thường. Thành công này gây bất ngờ với chính các bác sĩ điều trị” - PGS Yi chia sẻ.“Tôi hy vọng Venetoclax sẽ sớm có mặt ở thị trường VN và chúng tôi cũng sẽ chia sẻ với các đồng nghiệp kinh nghiệm sử dụng phác đồ điều trị với ca bệnh AML ở bệnh nhân cao tuổi này trên các bài báo khoa học” – BS Yi cho biết. | vinmec | 754 |
Bệnh viêm đại tràng: nguyên nhân và cách điều trị
Viêm đại tràng là một trong những bệnh về đường tiêu hóa phổ biến gặp, bệnh gây nhiều triệu chứng khó chịu cho người bệnh. Vì vậy, tìm hiểu rõ về viêm đại tràng, nguyên nhân và cách điều trị có tác dụng trong phòng và điều trị bệnh
Bệnh viêm đại tràng nguyên nhân và cách điều trị là 2 vấn đề được quan tâm nổi bật về bệnh viêm đại tràng.Việc tìm hiểu nguyên nhân viêm đại tràng sẽ có tác dụng tốt cho việc phòng ngừa bệnh, mặt khác trong điều trị bệnh cần căn cứ vào nguyên nhân gây bệnh để đảo bảo điều trị tận gốc.
Bệnh viêm đại tràng gây nhiều phiền toái ảnh hưởng tới sinh hoạt hàng ngày của người bệnh
1. Nguyên nhân gây bệnh viêm đại tràng
-Nguyên nhân chủ yếu gây bệnh là do chế độ ăn uống không hợp lý, thực phẩm không hợp vệ sinh, thức ăn khó tiêu, thức ăn ôi thiu gây ra những tổn thương niêm mạc đại tràng.
-Nhiễm khuẩn, các loại giun sống ký sinh ở đại tràng…
-Những di chứng của bệnh nhiễm khuẩn đường ruột cấp, lị trực khuẩn, lị amip và các nhiễm trùng khác.
-Nguyên nhân bệnh tự miễn (viêm đại tràng , loét không đặc hiệu).
– Những rối loạn thần kinh thực vật (lúc đầu là rối loạn chức năng về sau thành tổn thương viêm loét…)
Từ việc nắm rõ nguyên nhân gây bệnh sẽ giúp chúng ta điều chỉnh chế độ sinh hoạt, dinh dưỡng hàng ngày cho phù hợp, tránh những yếu tố nguy cơ gây bệnh.
Chế độ dinh dưỡng không phù hợp là nguyên nhân gây bệnh viêm đại tràng
2. Cách điều trị viêm đại tràng
Bệnh viêm đại tràng nguyên nhân và cách điều trị, ngoài việc nắm rõ các nguyên nhân, yếu tố nguy cơ thì phương pháp điều trị bệnh luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu.Vậy điều trị viêm đại tràng thế nào?
Hiện nay, để điều trị bệnh viêm đại tràng bằng thuốc rất khó thực hiện bởi tình trạng nhờn thuốc hoặc việc kháng thuốc ở các bệnh nhân. Các phương pháp điều trị bệnh được áp dụng phổ biến hiện nay chủ yếu nhằm mục đích khắc phục các triệu chứng khó chịu của bệnh như chữa đi ngoài, giảm co thắt ruột, giảm đau,…
Ngoài ra, chế độ ăn uống đóng vai trò quan trọng trong điều trị bệnh. Những loại thực phẩm được khuyến cáo nên dùng là: gạo, khoai tây, thịt nạc, cá nạc, sữa đậu nành và nên hạn chế trứng, sữa, nem rán, thịt mỡ, đậu đen, hành sống, rượu bia…
Người bị viêm đại tràng nên tránh các loại thực phẩm như: Trứng, sữa, đồ ăn chiên xào, thịt mỡ; chất kích thích như rượu, bia, cà phê, nước ngọt có gas. Vì những thực phẩm này gây đầy hơi, chướng bụng.
Nguyên tắc chung trong chế độ dinh dưỡng tốt cho người viêm đại tràng là: Chất đạm (protein): 1 g/kg mỗi ngày. Năng lượng: 30-35 kcal/kg mỗi ngày tùy theo từng bệnh nhân. Chất béo: ăn hạn chế, không quá 15 g/ngày. Đủ nước, muối khoáng và các vitamin.
Ngoài ra, người bị viêm đại tràng có thể nặng thêm nếu gặp những vấn đề về tâm lý như trầm cảm, lo âu… Vì vậy, người bệnh cần giữ cho tinh thần thoải mái, thực hiện các phương pháp chống stress như tập thể dục, tập dưỡng sinh,…
Theo dõi sức khỏe định kỳ và thực hiện đúng chỉ định của bác sĩ là cách tốt nhất trong điều trị | thucuc | 615 |
Các vitamin tốt cho hệ tiêu hóa của trẻ
Bổ sung các loại vitamin tốt cho hệ tiêu hóa của trẻ sẽ giúp cơ thể khỏe mạnh hơn, phòng chống được bệnh tật và các tác nhân gây hại từ môi trường bên ngoài. Dưới đây là các loại vitamin nên bổ sung cho trẻ để tăng sức đề kháng và hỗ trợ hệ tiêu hóa khỏe mạnh.
1. Vitamin nhóm B là một trong các loại vitamin tốt cho cơ thể
Trong số các loại vitamin cần thiết cho cơ thể, không thể không kể đến vitamin nhóm B. Các loại vitamin nhóm B giúp hỗ trợ quá trình sản xuất năng lượng, cải thiện trao đổi chất, điều hòa tâm sinh lý, tăng cường sức đề kháng và hỗ trợ tiêu hóa cho trẻ. Việc bổ sung đầy đủ vitamin nhóm B cho trẻ nhỏ sẽ đảm bảo trẻ phát triển tốt cả về thể chất và trí tuệ trong những năm tháng đầu đời.Một số vitamin nhóm B có ảnh hưởng trực tiếp tới hệ tiêu hóa và quá trình chuyển hóa - hấp thu chất dinh dưỡng của trẻ là:Vitamin B1 (Thiamin): Loại vitamin này có nhiều trong vỏ cám của gạo, lúa mì, đậu đỗ, thịt, cá,... Vitamin B1 cần thiết cho việc tạo ra các loại enzyme tham gia vào quá trình chuyển hóa đường, tiêu hóa thức ăn, kích thích cảm giác thèm ăn,... Tuy nhiên, vitamin B1 dễ hao hụt trong quá trình nấu nướng nên nguy cơ thiếu vitamin B1 rất dễ xảy ra, đặc biệt là ở trẻ em. Nếu thiếu vitamin B1, trẻ thường có biểu hiện biếng ăn, mệt mỏi;Vitamin B2 (Riboflavin): Loại vitamin này có trong ngũ cốc, rau xanh, thịt, trứng, sữa, các loại đậu, tim, gan, thận,... (hàm lượng trong động vật cao hơn thực vật). Vitamin B2 là thành phần quan trọng của các enzyme oxydase - tham gia vào quá trình chuyển hóa tế bào, chuyển hóa các chất để tạo ra năng lượng, hỗ trợ hấp thu và sử dụng chất sắt,... để giúp cơ thể cân bằng dinh dưỡng. Khi kết hợp với vitamin A, nó giúp dây thần kinh thị giác phát triển tốt. Ngoài ra, vitamin B2 còn phục hồi, làm lành tổn thương niêm mạc ruột do tiêu chảy kéo dài;Vitamin B3 (Niacin): Vitamin B3 cần thiết cho các chức năng của đường tiêu hóa như đào thải carbohydrates, chất béo,... Nếu thiếu vitamin B3, trẻ có nguy cơ bị rối loạn tiêu hóa với những biểu hiện như nôn mửa và tiêu chảy;Vitamin B5 (Axit pantothenic): Vitamin nhóm B này trong cơ thể tồn tại dưới dạng coenzyme A. Nó là 1 trong 3 yếu tố tạo nên coenzyme A - cần thiết cho các hoạt động chuyển hóa năng lượng của tế bào, tốt cho hệ tiêu hóa. Chất dẫn xuất của vitamin B5 là dexpanthenol có tác dụng kích thích các cơ co giãn trong hệ tiêu hóa, giúp làm dịu chứng táo bón. Đồng thời, nó cũng đảm bảo cho sức khỏe làn da và hỗ trợ phát triển chức năng hệ thần kinh trung ương;Vitamin B6 (Pyridoxine): Loại vitamin tốt cho hệ tiêu hóa này tham gia vào men tiêu hóa dưới dạng coenzyme - đóng vai trò thiết yếu trong việc chuyển hóa các chất thành năng lượng, đảm bảo hoạt động của hệ thần kinh trung ương. Ngoài ra, vitamin B6 còn tham gia tổng hợp hemoglobin, tránh nguy cơ thiếu máu;Vitamin B9 (Axit folic): Đây là loại vitamin nhóm B tham gia vào quá trình tạo tế bào mới, đặc biệt quan trọng trong giai đoạn phân chia và phát triển của tế bào ở trẻ sơ sinh và phụ nữ mang thai. Bên cạnh đó, vitamin B9 còn có tác dụng làm dịu chứng táo bón bằng nguyên lý kích thích chất nền của axit tiêu hóa, đẩy nhanh tốc độ tiêu hóa, giúp đi tiêu dễ hơn. Chất này cũng giúp tránh đột biến ADN - nguyên nhân gây ung thư;Vitamin B12: Thiếu vitamin B12 có thể gây táo bón, ảnh hưởng xấu tới hệ tiêu hóa. Vì vậy, mỗi người nên bổ sung vitamin B12 từ các thực phẩm như gan bò, cá hồi, cá ngừ,...Thông thường, trẻ sẽ bị thiếu nhiều loại vitamin nhóm B cùng lúc (hay gặp ở trẻ biếng ăn, chậm lớn, rối loạn tiêu hóa kéo dài). Do đó, khi trẻ có biểu hiện biếng ăn, chậm lớn, cha mẹ cần tìm nguyên nhân để điều trị và bổ sung thêm vitamin nhóm B, kẽm,... cho trẻ ăn ngon miệng hơn, phòng chống nguy cơ suy dinh dưỡng.
Vitamin nhóm B là một trong các loại vitamin tốt cho hệ tiêu hóa trẻ
2. Vitamin A là loại vitamin tốt cho hệ tiêu hóa
Vitamin A có vai trò cải thiện thị lực, sức khỏe sinh sản và hệ thống miễn dịch. Dù vitamin A không tham gia trực tiếp vào quá trình tiêu hóa nhưng một số bệnh lý ở đường tiêu hóa có thể khiến cơ thể bị thiếu hụt vitamin A.Nghiên cứu cho thấy những người bị viêm loét dạ dày thường bị thiếu hụt vitamin A; thiếu vitamin A cũng làm trầm trọng hơn tình trạng viêm loét dạ dày. Do đó, để đảm bảo hệ tiêu hóa khỏe mạnh, chế độ ăn của mỗi người nên bổ sung đầy đủ thực phẩm giàu vitamin A như khoai tây, cà rốt, rau và hoa quả nhiều màu sắc, cải xoăn, rau màu xanh đậm, gan, sữa,...
3. Bổ sung đầy đủ vitamin C cho trẻ
Vitamin C là một chất chống oxy hóa, giúp tăng cường hệ thống miễn dịch và ngăn ngừa cảm cúm. Bên cạnh đó, vitamin C còn rất cần thiết cho hệ tiêu hóa, hỗ trợ sức khỏe răng miệng và giúp cơ thể hấp thu chất sắt.Vitamin C không hòa tan (với lượng dùng phù hợp) còn có tác dụng thẩm thấu vào ống tiêu hóa, đưa nước vào ruột, giúp làm mềm phân, giảm nguy cơ táo bón. Vitamin C có nhiều trong thực phẩm như cam, quýt, cà chua, ớt, các loại dâu, bông cải xanh, ngũ cốc,...
Bổ sung đầy đủ vitamin C cho trẻ
4. Vitamin D tốt cho hệ tiêu hóa, thần kinh và miễn dịch
Đây là một trong các loại vitamin tốt cho cơ thể vì nó giúp cơ thể hấp thu canxi tốt hơn, đảm bảo hoạt động của hệ thần kinh, cơ bắp và hệ thống miễn dịch. Kết quả của một nghiên cứu cho thấy, vitamin D còn góp phần làm giảm nguy cơ ung thư ruột kết. Vì vậy, để đảm bảo hệ tiêu hóa khỏe mạnh, mỗi người nên thường xuyên tắm nắng (tạo tiền vitamin D) và bổ sung thực phẩm giàu vitamin D (lòng đỏ trứng, sữa, ngũ cốc, cá biển,...) vào chế độ ăn uống của mình.Tóm lại, vitamin nhóm B, vitamin A, C, D đều là các vitamin tốt cho hệ tiêu hóa của trẻ em và người lớn. Nếu chế độ dinh dưỡng không thể cung cấp đủ vitamin thì bạn có thể dùng thêm các loại viên uống bổ sung theo chỉ định của bác sĩ để đảm bảo hệ tiêu hóa luôn khỏe mạnh. | vinmec | 1,219 |
Bật mí các phương pháp điều trị vô sinh hiệu mang lại hiệu quả cao
Vô sinh đánh mất đi thiên chức làm cha, làm mẹ vĩ đại nhất của đời người. Không những thế, vô sinh còn làm cho hạnh phúc gia đình bị rạn nứt, vợ chồng ly hôn. Ngày nay cùng với sự tiến bộ của y học, vô sinh không còn là nỗi sợ của các cặp vợ chồng. Cùng tìm hiểu các phương pháp điều trị vô sinh tốt nhất qua bài viết dưới đây.
1. Vô sinh là gì? Nguyên nhân nào dẫn đến vô sinh?
Vô sinh là tình trạng vợ chồng cưới nhau đã hơn một năm vẫn chưa có con mặc dù đã sinh hoạt tình dục đầy đủ và không sử dụng các biện pháp tránh thai. Ngày nay bệnh vô sinh hiếm muộn xảy ra với số lượng lớn và có xu hướng tăng đều trong nhiều năm qua. Đây là một vấn đề khiến giới Y học đau đầu. Ở Việt Nam, tỷ lệ vô sinh chiếm 7,7 % nằm trong top những nước có tỷ lệ vô sinh hiếm muộn cao nhất khu vực châu Á - Thái Bình Dương.
Vô sinh có thể do rất nhiều nguyên nhân gây nên. Ở nam và nữ thì có các nguyên nhân gây vô sinh khác nhau, cụ thể như sau:
Vô sinh ở nam giới:
Vô sinh do di truyền: do các khuyết tật bẩm sinh (khuyết tật tinh hoàn, tinh hoàn nằm trong ổ bụng,…), do bất thường bộ NST cũng dẫn đến vô sinh ở nam giới.
Vô sinh do các tác nhân gây bệnh: các tác nhân như vi khuẩn, virus . Ví dụ: bệnh quai bị (virus gây viêm tuyến nước bọt có tính hướng sinh dục),...
Vô sinh do thói quen sinh hoạt: sử dụng nhiều chất không tốt cho sức khỏe (bia, rượu, thuốc lá, chất kích thích,…) gây suy giảm chất lượng tinh trùng dẫn đến vô sinh.
Vô sinh do bệnh lý rối loạn xuất tinh, rối loạn cương dương,...
Vô sinh ở nữ giới
Do bất thường nhiễm sắc thể như hội chứng Turner (XO), siêu nữ XXX,...
Do các bất thường cơ quan sinh dục bẩm sinh hay mắc phải: tử cung nhi hóa, vác ngăn tử cung, vách ngăn âm đạo, dính buồng tử cung, dính vòi tử cung,...
Do rối loạn nội tiết hormone như buồng trứng đa nang, u tuyến yên,…
Do các yếu tố gây viêm nhiễm đường sinh dục,...
2. Làm sao để biết mình có bị vô sinh không?
Để nhận biết được vô sinh, người ta thường phải phối hợp khám lâm sàng và xét nghiệm. Qua kết quả khám giúp đưa ra được phương pháp điều trị vô sinh thích hợp.
Triệu chứng lâm sàng: các triệu chứng lâm sàng cho thấy có nguy cơ bị vô sinh là:
Nam: rối loạn cương dương, tinh trùng quá loãng hay quá đặc, xuất tinh sớm, giảm ham muốn, viêm các bộ phận thuộc hệ sinh dục,…
Nữ: Rụng trứng không đều, kinh nguyệt thất thường, đau bụng kinh dữ dội,…
Xét nghiệm cận lâm sàng: Kiểm tra sức khỏe sinh sản của bệnh nhân.
Xét nghiệm máu cơ bản đánh giá bất thường về các bệnh rối loạn chuyển hóa, các bệnh mạn tính.
Siêu âm tinh hoàn, tử cung, buồng trứng để phát hiện những bất thường.
Xét nghiệm tinh dịch để kiểm tra chất lượng tinh trùng.
Xét nghiệm nội tiết tố nam và nữ.
Sau khi tiến hành xong các xét nghiệm, bác sĩ sẽ đưa ra được kết quả cụ thể. Theo kết quả đó, bệnh nhân sẽ được tư vấn điều trị theo các phương pháp điều trị vô sinh cụ thể phù hợp với tình trạng bệnh nhân.
3. Các phương pháp điều trị vô sinh hữu hiệu nhất
Phương pháp điều trị vô sinh ở nam giới
Để có phương pháp điều trị vô sinh ở nam giới hiệu quả, trước tiên phải xác định đúng nguyên nhân dẫn đến vô sinh ở nam giới. Tuỳ theo nguyên nhân vô sinh mà có những hướng điều trị khác nhau.
Vô sinh do di truyền, bẩm sinh: Thông thường nếu bệnh nhân không có khả năng sinh tinh trùng thì không thể điều trị được. Nhưng nếu bệnh nhân vẫn có khả năng sinh tinh trùng, vô sinh do các khuyết tật bẩm sinh thì có thể tiến hành phẫu thuật để khôi phục trạng thái bình thường của hệ sinh dục, hoặc có thể thụ tinh nhân tạo để có con. Đây là phương pháp điều trị vô sinh hữu hiệu cho các đối tượng nam giới bị vô sinh. Tuy nhiên phương pháp này chi phí khá cao.
Vô sinh do các bệnh cơ quan sinh dục nam: trước tiên cần phải điều trị triệt để bệnh đó để loại bỏ hoàn toàn mầm bệnh và tác nhân gây vô sinh. Sau đó tuỳ theo mức độ ảnh hưởng mà có thể có các phương pháp điều trị vô sinh ở nam giới: điều trị bằng phương pháp nội khoa, phẩu thuật, thụ tinh trong ống nghiệm, bơm tinh trùng vào tử cung,…
Vô sinh do chế độ sinh hoạt: điều trị bằng cách lập kế hoạch sinh hoạt hợp lý, loại bỏ các yếu tố gây suy giảm sinh lý, kết hợp sử dụng các loại thuốc, thực phẩm chức năng giúp hồi phục sinh lý sinh sản như ban đầu.
Phương pháp điều trị vô sinh ở nữ giới
Tùy từng nguyên nhân mà bác sỹ chỉ định phương pháp điều trị vô sinh phù hợp cho chị em như:
Phẫu thuật cơ quan sinh dục có bất thường.
Điều trị nội khoa giúp cải thiện tình trạng sinh sản ở nữ giới.
Thụ tinh nhân tạo, thụ tinh trong ống nghiệm.
Chế độ sinh hoạt tốt cho sức khỏe sinh sản, sử dụng một số thuốc bổ.
Với những thông tin cung cấp về phương pháp điều trị vô sinh cho cả nam và nữ, hy vọng bạn đã tìm được cho mình một phương pháp thích hợp. | medlatec | 1,000 |
Công dụng thuốc Combikit
Thuốc Combikit có thành phần chứa hoạt chất chính là Ticarcilin và Acid Clavulanic. Thuốc thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Vậy Combikit có tác dụng gì?
1. Tác dụng của thuốc Combikit
Thuốc Combikit được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Điều trị nhiễm khuẩn trên da và mô mềm, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, tai mũi họng, tiết niệu và sinh dục, nhiễm khuẩn niệu nặng.Điều trị trong viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn huyết, viêm tủy, nhiễm khuẩn hỗn hợp sau phẫu thuật.Không sử dụng Combikit trên bệnh nhân quá mẫn hoặc có tiền sử quá mẫn với các kháng sinh nhóm Beta – lactam và Penicillin. Đồng thời, không dùng cho bệnh nhân có tăng bạch cầu đơn nhân hoặc bệnh nhân đã có tiền sử suy gan cho dùng nhóm kháng sinh Penicillin.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Combikit
2.1. Cách dùng. Việc dùng thuốc Combikit được thực hiện bởi bác sĩ hoặc các nhân viên y tế, không được dùng tiêm bắp, có thể tiêm tĩnh mạch trực tiếp hoặc truyền tĩnh mạch cách quãng.Khi sử dụng, cần hòa tan chế phẩm Combikit 3,2g với 20ml nước pha tiêm , tiêm chậm trong vòng từ 3 – 4 phút, khi chế phẩm được hòa tan sẽ có sinh nhiệt, dung dịch hoàn nguyên chuyển thành màu vàng nhạt, nên loại bỏ dunh dịch kháng sinh còn lại. Đối với truyền tĩnh mạch hòa tan 3,2g với 100ml nước pha tiêm hoặc 100 đến 150 ml glucose truyền tĩnh mạch, nên truyền trong vòng 30 đến 40 phút, cần truyền chế phẩm ngay sau khi dung dịch hoàn nguyên. Nên chuẩn bị dịch truyền trong điều kiện vô khuẩn và ngay khi cần sử dụng.2.2. Liều dùng. Liều dùng thông thường Combikit trên người lớn (bao gồm cả người cao tuổi):Đối với nhiễm khuẩn là: tiêm tĩnh mạch 1 ống 3,2g mỗi 4 giờ. Sử dụng trong khoảng thời gian từ 3 – 4 tuần, liều dùng nên được tùy chỉnh tùy theo tính chất và mức độ nghiêm trọng của nhiễm khuẩn.Trên bệnh nhân bị suy thận: Suy thận nhẹ sử dụng liều 3,2g mỗi 8 giờ. Suy thận vừa sử dụng liều 1,6g mỗi 8 giờ. Suy thận nặng: sử dụng liều 1,6g mỗi 12 giờ.Viêm nôi mạc tử cung: Nhiễm trùng ở mức độ vừa được hực hiện tiêm tĩnh mạch với liều 50 mg/kg cân nặng (tính theo liều của Ticarcillin) trong mỗi 6 giờ. Khi bị nhiễm trùng mức độ nặng nên tiêm liều tĩnh mạch 50 mg/kg cân nặng (tính theo liều của Ticarcilin) trong mỗi 4 giờ.Ở trẻ em:Liều thường dùng được tính theo cân nặng của trẻ, 80 mg/kg cân nặng mỗi 6 đến 8 giờ. Đối với trẻ sơ sinh liều dùng vẫn là 80 mg/kg cân nặng nhưng sử dụng trong mỗi 12 giờ, sau đó tăng lên mỗi 8 giờ.Trẻ em bị suy thận: nên giảm liều như ở người lớn.
3. Tác dụng không mong muốn
Khi sử dụng thuốc Combikit bệnh nhân có thể gặp một số tác dụng phụ như: nôn, buồn nôn, đau đầu, đau bụng, đầy hơi, tiêu chảy nhẹ, ngứa hoặc phát ban, đau cơ, đau khớp, sưng, đau hoặc nóng rát ở vị trí tiêm thuốc, nhiễm nấm âm đạo (tiết dịch hoặc ngứa)....Ngoài ra khi dùng Combikit bệnh nhân còn có thể gặp các phản ứng phụ nghiêm trọng như: Tiêu chảy có máu hoặc có nước, đi tiểu đau hoặc khó khăn, muốn đi tiểu gấp hoặc có máu trong nước tiểu, khát nước, khô miệng, lú lẫn, đau cơ hay yếu cơ, đi tiểu nhiều lần, nhịp tim nhanh,..Khuyến cáo bệnh nhân khi gặp bất cứ các triệu chứng quá mẫn nào cần báo với bác sĩ và ngưng sử dụng ngay thuốc Combikit.Khi bệnh nhân có các phản ứng phản vệ nghiêm trọng cần phải điều trị cấp cứu ngay, việc này sẽ được thực hiện bằng bác sĩ hoặc nhân viên y tế: tiêm dưới da liều chỉ định Adrenalin, tiêm tĩnh mạch Corticosteroid, thở oxygen, hỗ trợ hô hấp. Khi có biểu hiện chảy máu, cần dừng thuốc ngay và có những chỉ định điều trị thích hợp.
4. Tương tác thuốc
Không sử dụng Combikit chung với các thuốc chống đông máu vì có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.Tác dụng phụ của Combikit có nguy cơ tăng lên khi dùng chung với Probenecid.Không dùng chung với nhóm kháng sinh Tetracyline như Doxycycline vì làm giảm tác dụng của Combikit.Tác dụng phụ của Methotrexate tăng lên khi dùng chung với Combikit.Hiệu quả tác dụng của các thuốc sau đây có thể giảm khi sử dụng với thuốc Combikit là: Mycophenolate, kháng sinh nhóm Aminoglycoside như Gentamycin hoặc thuốc tránh thai đường uống.Thuốc Combikit có thể gây ra phản ứng Coombs dương tính giả.
5. Chú ý sử dụng thuốc Combikit
Không sử dụng thuốc Combikit cho phụ nữ đang mang thai, chỉ sử dụng khi thực sự cần thiết dưới sự giám sát của bác sĩ là lợi ích điều trị vượt trội hơn so với các tác dụng phụ có thể xảy ra.Phụ nữ đang cho con bú có thể sử dụng Combikit nhưng cần phải thận trọng.Thận trọng khi chỉ định sử dụng trên các đối tượng có biểu hiện của rối loạn chức năng gan nặng, suy thận vừa và nặng.Không sử dụng thuốc Combikit khi đã quá hạn sử dụng in trên bao bì hoặc có biểu hiện vón cục, biến màu.Bảo quản thuốc ở nơi thoáng mát, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp, nhiệt độ thích hợp là dưới 25o. C. Tránh xa tầm tay của trẻ em. | vinmec | 966 |
3 loại xạ hình tim mạch thường gặp
Với thực trạng bệnh lý tim mạch đang ngày càng phổ biến trong thời hiện đại và nguy cơ tử vong cao, y học hạt nhân đang nắm giữ vai trò nhất định trong chẩn đoán các bệnh tim mạch nhờ vào các ưu điểm như: không xâm hại, cung cấp được nhiều thông tin về hình thái và chức năng cũng như phát hiện bất thường với độ nhạy cao. Hiện nay có 3 loại xạ hình tim mạch thường gặp nhất là: xạ hình tưới máu cơ tim, xạ hình tâm thất đồ và xạ hình đánh dấu mảng sẹo cơ tim.
1. Xạ hình tưới máu cơ tim là gì?
Xạ hình tưới máu cơ tim là phương pháp sử dụng dược chất phóng xạ tiêm tĩnh mạch để đánh giá khả năng hấp thu các chất này của cơ tim, đồng thời tỷ lệ thuận với mức độ được tưới máu. Do đó, những vùng cơ tim ít gắn chất phóng xạ cũng chính là những vùng bị giảm tưới máu một phần hoặc hoàn toàn. Ngoài ra, xạ hình tưới máu cơ tim còn giúp so sánh tình trạng hấp thu dược chất phóng xạ của cơ tim ở pha gắng sức với pha tĩnh. Tuy nhiên, việc so sánh này còn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như mức độ hẹp của động mạch vành, ảnh hưởng huyết động của động mạch vành bị hẹp, khả năng dự trữ lưu lượng mạch vành (gắng sức- tĩnh) và số lượng động mạch vành bị hẹp. Tuy nhiên một số trường hợp sự giảm hình ảnh hoạt động của cơ tim cũng có thể là dương tính giả do các mô mềm che khuất, tuyến vú ở phụ nữ làm giảm hình ảnh hoạt động hoặc các cơ hoành và tạng trong ổ bụng làm giảm hình ảnh hoạt động của cơ tim vùng thành dưới khi chụp xạ hình.
Xạ hình tưới máu cơ tim đánh giá khả năng hấp thụ dược chất phóng xạ của cơ tim
Xạ hình tưới máu cơ tim còn được thực hiện cùng với nghiệm pháp gắng sức nhằm:Chẩn đoán nguyên nhân đau ngực ở bệnh nhân chưa rõ chẩn đoán. Xác định mức độ ảnh hưởng chức năng của nhánh động mạch vành bị hẹp. Xác định vai trò chức năng của các nhánh động mạch vành bàng hệĐánh giá hiệu quả tái tưới máu động mạch vành sau phẫu thuật bắc cầu động mạch vành, can thiệp động mạch vành qua da hay tiêu sợi huyết. Tiên lượng sống còn sau nhồi máu cơ tim
2. Xạ hình tâm thất đồ là gì?
Xạ hình tâm thất đồ là phương pháp chụp nhằm đánh giá kích thước, hình dang và vận động từng vùng của buồng thất ở các giai đoạn của chu chuyển tim. Phương pháp này rất có giá trị trong việc đánh giá phân số tống máu khi nghỉ và khi gắng sức ở bệnh nhân động mạch vành, bệnh van tim hay bệnh tim bẩm sinh. Ngoài ra, xạ hình tâm đồ còn có thể được dùng để theo dõi dài hạn chức năng tâm thất ở bệnh nhân đang sử dụng các hóa chất điều trị ung thư có độc tính trên tim. Tuy nhiên kỹ thuật xạ hình tâm thất đồ hiện nay hầu như đã bị thay thế bởi siêu âm tim- một kỹ thuật ít tốn kém lại tránh được phơi nhiễm phóng xạ.
Xạ hình tâm thất đồ giúp đánh giá phân số tống máu khi nghỉ và khi gắng sức ở bệnh nhân
Xạ hình tâm thất đồ được thực hiện với hồng cầu được đính kết với đồng vị phóng xạ và hiện nay đang sử dụng Tc-99m. Chức năng thất trái và thất phải có thể được tính toán bằng một số cách như:Dựa trên phân tích pha hấp thụ đầu tiên. Dựa trên hình ảnh chụp đồng bộ hóa với điện tâm đồ trong vài phút (MUGA)Các chỉ định của xạ hình tâm thất đồ gồm:Xác định chức năng toàn thể của thất (T) và tiên lượng bệnh tim thiếu máu cục bộ. Xác định rối loạn vận động vùng ở bệnh nhân bị tim thiếu máu cục bộ. Xác định chức năng thất (T) ở bệnh nhân bị bệnh cơ tim do thiếu máu. Theo dõi bệnh nhân sau điều trị bằng Anthracyclines. Xác định chức năng tim trước và sau ghép tim. Xác định kích thước và chức năng thất (T) ở bệnh nhân bị bệnh van tim. Xác định khả năng bảo tồn chức năng thất trái trong gắng sức ở bệnh nhân tổn thương động mạch vành và bệnh nhân bị hở động mạch chủ. Xác định chức năng thất phải trong bệnh lý như nhồi máu cơ tim cấp ở thành dưới, bệnh tâm phế, tim bẩm sinh, suy thất trái, rối loạn nhịp do loạn sản thất phải
Kỹ thuật xạ hình tâm thất đồ hiện nay hầu như đã bị thay thế bởi siêu âm tim
3. Xạ hình đánh dấu sẹo cơ tim như thế nào?
Sau nhồi máu cơ tim, xạ hình tưới máu cơ tim có giá trị tiên lượng giúp đánh giá diện tích vùng thiếu máu, mức độ sẹo hóa của nhồi máu cũ và những vùng quánh sẹo nhồi máu hoặc những vùng khác mà còn khả năng tái tưới máu. Xạ hình chuyên biệt vùng nhồi máu còn giúp phát hiện vùng sẹo nhồi máu ở thời điểm khoảng 12-24 giờ cho đến 1 tuần sau nhồi máu cơ tim cấp. | vinmec | 938 |
Điểm danh những lợi ích của dầu ô liu đối với làn da
Tác dụng của dầu ô liu với làn da là vấn đề nhận được sự quan tâm của nhiều chị em phụ nữ. Để tìm hiểu kỹ hơn về vấn đề này đặc biệt là lưu ý khi sử dụng, những thông tin dưới đây sẽ là điều mà bạn không thể bỏ qua.
1. Tác dụng của dầu ô liu làm đẹp da
Khi tìm hiểu thông tin dùng dầu ô liu để làm gì, thực tế sản phẩm này được biết đến với nhiều công dụng như sử dụng trong nấu ăn, mỹ phẩm, thuốc, xà phòng và làm nhiên liệu cho đèn truyền thống. Đối với làn da, dầu ô liu cho khả năng dưỡng da hiệu quả bởi những yếu tố sau đây: Có chứa nhiều vitamin: Trong dầu ô liu có chứa nhiều loại vitamin khác nhau bao gồm vitamin A, D, K cũng như vitamin E.Mang đặc tính chống oxy hóa: Dầu ô liu cũng là một chất chống oxy hóa, vì vậy nó có thể giúp ngăn ngừa hoặc giảm ảnh hưởng của bức xạ tia cực tím đối với làn da, góp phần ngăn ngừa ung thư hiệu quả.Giữ ẩm và chống lại vi khuẩn: Nếu bạn dễ bị mụn trứng cá, sử dụng xà phòng làm từ dầu ô liu có thể giúp giảm mụn nhờ khả năng tiêu diệt vi khuẩn gây ra mụn hiệu quả.Đồng thời, dầu ô liu cũng được biết đến với khả năng dưỡng ẩm và làm ẩm làn da của bạn.2. Cách sử dụng dầu ô liu trên khuôn mặt của bạn?Dầu ô liu thường được sử dụng như một thành phần trong các sản phẩm sữa rửa mặt hoặc một số loại xà phòng, sữa tắm và kem dưỡng da.Bên cạnh đó, bạn cũng có thể sử dụng dầu ô liu như một loại kem dưỡng ẩm bằng cách thoa trực tiếp lên da mà không cần thêm bất kỳ thành phần nào. Đặc biệt, bạn có thể sử dụng dầu ô liu như một loại kem dưỡng ẩm sau khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời hoặc da bị cháy nắng.
3. Những lưu ý cần nhớ khi sử dụng dầu ô liu
Để sử dụng dầu ô liu làm đẹp da hiệu quả, các bạn hãy lưu ý một số vấn đề sau: Nếu bạn có làn da nhạy cảm, đặc biệt là da dầu hoặc gặp một số vấn đề như viêm da, dầu ô liu có thể không phải là lựa chọn tốt nhất. Một nghiên cứu cho thấy rằng dầu ô liu có thể làm cho một số vấn đề về da trở nên tồi tệ hơn.Nếu bạn có làn da nhạy cảm, hãy làm một bài kiểm tra dị ứng trước khi thoa dầu ô liu lên mặt. Cụ thể, hãy dùng một lượng nhỏ dầu ô liu để thoa lên cổ tay. Nếu bạn không quan sát thấy phản ứng nào trong thời gian từ 24 đến 48 giờ, sản phẩm này sẽ an toàn để sử dụng.Một nghiên cứu khác cho thấy việc sử dụng các loại dầu tự nhiên, bao gồm cả dầu ô liu cho trẻ sơ sinh có thể góp phần phát triển bệnh chàm khi trẻ lớn lên. Điều này đặc biệt đúng nếu gia đình bạn có người mắc phải bệnh chàm.Dầu ô liu là một loại dầu nặng và không dễ hấp thụ hoàn toàn vào da. Do đó bạn cần lau sạch dầu thừa để tránh làm tắc nghẽn lỗ chân lông hoặc tích tụ vi khuẩn. Cần tìm mua dầu ô liu nguyên chất, đảm bảo chất lượng để an toàn đối với làn da. Trên đây là tác dụng của dầu ô liu với làn da và lưu ý sử dụng mà các bạn có thể tham khảo. Dầu ô liu có thể bị hỏng trong quá trình vận chuyển nếu tiếp xúc với nhiệt độ, ánh sáng hoặc oxy quá cao. Do đó, người dùng cũng cần đặc biệt chú ý đến vấn đề này.com | vinmec | 690 |
Virus HPV là gì - Tổng hợp những thông tin tổng quan nhất
Virus HPV là tác nhân gây u nhú ở người, trong đó có một số loại gây ra mụn cóc và một số gây ra các bệnh ung thư khác nhau. Hầu hết các trường hợp nhiễm virus không dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe, nhưng có một số chủng gây ung thư cổ tử cung. Nhóm bệnh ung thư khác tại các bộ phận như: âm đạo, âm hộ, hậu môn, hầu, họng và miệng cũng có liên quan đến loại virus này. Vậy virus HPV là gì?
1. Virus HPV gây bệnh gì và các chủng loại của nó
Có hơn 100 loại virus HPV gây u nhú, trong đó có khoảng 40 loại có thể lây lan qua đường sinh dục (cổ tử cung, âm đạo, âm hộ, hậu môn, trực tràng, dương vật, bìu,... ). Quan hệ tình dục là cách lây lan chính của những loại virus này. Phần lớn những trường hợp nhiễm HPV sinh dục không có hại và tự lành, nhưng một số trường hợp có thể gây ung thư hoặc mụn cóc sinh dục.
Các trường hợp mụn cóc sinh dục và u nhú đường hô hấp (một bệnh khiến các khối u phát triển ở đường dẫn khí từ miệng và mũi đi vào phổi) gây ra bởi HPV loại 6 và 11. Chúng được coi là virus nguy cơ thấp vì không gây ra ung thư hay các tình trạng bệnh lý khác.
Nhóm virus nguy cơ cao có khoảng hơn 10 loại HPV có thể gây ung thư, trong đó có hai loại đặc biệt là 16 và 18.
2. Các yếu tố làm cho HPV tồn tại và phát triển ung thư cổ tử cung
Tình trạng miễn dịch: những người có hệ miễn dịch bị suy yếu.
Nhiễm đồng thời với các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác như bệnh lậu,...
Tình trạng sinh sản: Phụ nữ có số lần sinh đẻ càng nhiều và tuổi đẻ lần đầu tiên càng sớm thì khả năng bị ung thư cổ tử cung do virus HPV càng cao.
Nhiễm các loại virus có khả năng gây ung thư.
3. Đường truyền lây của virus HPV là gì?
Nhiều loại HPV truyền lây qua miệng, hầu, cổ họng và cơ quan sinh dục. Bạn có thể nhiễm bệnh từ:
Các tiếp xúc da với da của vùng sinh dục.
Quan hệ tình dục qua âm đạo, miệng và hậu môn, cùng sử dụng đồ chơi tình dục.
Tuy nhiên, HPV có thể lây lan ngay cả khi bạn không quan hệ tình dục và khi dương vật không đi vào âm hộ, hậu môn hay miệng.
Trong một số trường hợp hiếm hoi người mẹ nhiễm HPV có thể truyền virus cho con mình trong khi sinh khiến trẻ có thể phát triển u nhú đường hô hấp tái phát (còn gọi là mụn cóc ở cổ họng), nơi mà virus phát triển các mụn cóc bên trong đường hô hấp hoặc ở cổ họng.
4. Triệu chứng khi bị nhiễm virus HPV là gì?
Thông thường, người nhiễm HPV không xuất hiện bất kỳ triệu chứng hoặc các tình trạng bệnh lý đáng chú ý. Trong thực tế, 90% người nhiễm virus này sẽ tự biến mất trong khoảng hai năm. Tuy nhiên, vì vẫn tồn tại trong cơ thể một thời gian khá dài nên nó có nguy cơ lây lan rất cao. Virus sẽ gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe.
HPV có thể gây ung thư cổ tử cung hoặc các cơ quan sinh dục khác. Ung thư do HPV gây ra thường không biểu hiện các triệu chứng cho đến khi phát hiện ở giai đoạn muộn hơn.
5. Phòng ngừa và điều trị
Phòng ngừa:
Bạn không thể bảo vệ mình hoàn toàn khỏi HPV, nhưng có thể thực hiện các điều sau đây để giúp bản thân giảm tối đa khả năng nhiễm HPV và ung thư cổ tử cung:
Áp dụng các biện pháp phòng tránh
Bao cao su có thể giúp bạn chống lại sự lây lan của virus HPV, tuy nhiên nó không bao phủ tất cả vùng da xung quanh bộ phận sinh dục, vì vậy bạn không được bảo vệ đầy đủ. Kết hợp sử dụng bao cao su với các biện pháp tình dục an toàn thì giảm đáng kể sự lây nhiễm virus này.
Phòng bệnh bằng vaccine
Hiện nay, có ba loại vaccine đã được kiểm định chất lượng, tất cả đều bảo vệ sự lây nhiễm của hai loại HPV 16 và 18, là nguyên nhân gây ra ít nhất 70% ca ung thư cổ tử cung. Gần đây, Gardasil 9 được chấp thuận sử dụng cho cả nam và nữ từ 9 - 45 tuổi để bảo vệ giúp chống lại mụn cóc sinh dục và ung thư cổ tử cung.
Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa bệnh dịch (CDC) khuyến nghị tiêm vaccine HPV định kỳ cho cả bé trai và gái từ 9 - 26 tuổi. Tốt nhất là trẻ em nên chích ngừa trước khi có quan hệ tình dục và tiếp xúc với HPV. Khi một ai đó bị nhiễm HPV thì vaccine có thể kém hiệu quả hoặc hoàn toàn không có tác dụng.
Điều trị:
Hầu hết tất cả các trường hợp nhiễm HPV đều tự khỏi trong khoảng 2 năm. Tuy nhiên, bác sĩ sẽ yêu cầu bạn đến xét nghiệm lại sau một năm để xem liệu tình trạng nhiễm HPV có còn tồn tại hay không và tìm ra những bất thường của cơ thể nếu có.
Đối với mụn cóc sinh dục thì có thể điều trị bằng thuốc kê đơn hoặc đông lạnh bằng nitơ lỏng. Tuy nhiên, loại bỏ mụn cóc không điều trị được virus và mụn cóc có thể quay trở lại.
Ung thư do virus HPV có thể điều trị bằng phương pháp xạ trị, hóa trị hoặc phẫu thuật và có thể kết hợp nhiều phương pháp.
Với những thông tin vừa chia sẻ, hi vọng bạn đọc đã hiểu được virus HPV là gì và các thông | medlatec | 1,024 |
Khoa học có thể cải tử hoàn sinh?
Các nhà khoa học đang triển khai những cuộc thí nghiệm táo bạo, phá tan giới hạn lâu nay trong ngành giải phẫu học và thách thức cả quan niệm về y đức.
bác sĩ phẫu thuật Peter Rhee đến từ Đại học Arizona, Tucson (Mỹ) cho biết.
Bác sĩ Rhee không nói quá. Cùng với bác sĩ Samuel Tisherman, Đại học Maryland (Mỹ), ông đã chỉ ra rằng khoa học ngày nay có thể để giữ cho cơ thể "chết giả" trong nhiều giờ đồng hồ. Toàn bộ quy trình này cho đến nay mới chỉ được thử trên động vật. Đây là phương pháp y học hiện đại nhất từ trước đến nay, bao gồm việc rút toàn bộ máu ra khỏi cơ thể và giữ cơ thể ở nhiệt độ thấp hơn thân nhiệt bình thường 20 độ C. Và sau khi các vết thương được chữa trị, máu được bơm trở lại vào cơ thể thông qua các tĩnh mạch, đồng thời cơ thể được làm ấm dần lên.
bác sĩ Tisherman cho biết.
Điều ngạc nhiên là trong các thử nghiệm với động vật thì con vật ít thể hiện tác dụng phụ sau khi tỉnh dậy. Bác sĩ Tisherman cũng thông báo rằng các nhà khoa học đã sẵn sàng để thử nghiệm trên cơ thể con người. Những bệnh nhân đầu tiên sẽ là các đối tượng bị chấn thương nặng đến nỗi tim của họ ngừng đập. Điều này có nghĩa là, phương pháp này là hy vọng cuối cùng của họ.
Kênh truyền hình Mỹ
đặt tên cho phương pháp này là "đánh lừa tử thần", trong khi tờ
gọi đây là "giết người để cứu mạng".
Hành trình đưa con người từ cõi chết trở về của Tisherman đã bắt đầu tại trường y tế, nơi ông nhận được sự dẫn dắt của giáo sư Peter Safar. Vào thập niên 1960, Safar là người tiên phong cho phương pháp hô hấp nhân tạo (CPR). Hiện CPR là việc dùng hai tay tạo áp lực lên ngực để giúp tim đập trở lại. Công việc của Safar đã làm thay đổi nhận thức của con người về cái chết.
Bác sĩ Sam Parnia từ Đại học New York phát biểu:
Ranh giới mờ nhạt
Cuối tháng 12/2013, một báo cáo trên tạp chí nghiên cứu Resuscitation đã gây chấn động dư luận khi cho biết 50% các bác sỹ phẫu thuật đã chứng kiến "hiện tượng Lazarus", trong đó trái tim của bệnh nhân đã bắt đầu đập trở lại sau khi các bác sĩ đã bó tay.
Tuy nhiên, việc tạo áp lực buộc tim đập trở lại chỉ là một phần nhiệm vụ của các bác sĩ. Chính tình trạng thiếu oxy sau cơn đau tim là điều ảnh hưởng nghiêm trọng đến các cơ quan quan trọng trong cơ thể, đặc biệt là bộ não.
Tisherman cho biết.
Giáo sư Safar đã đưa ra một giải pháp cho vấn đề này bằng cách "hạ thân nhiệt điều trị ", một thủ thuật làm mát trong khoảng 33 độ C bằng cách đặt túi chườm nước đá xung quanh cơ thể. Ở nhiệt độ thấp, các tế bào bắt đầu chuyển động chậm, làm giảm sự trao đổi chất và qua đó giúp giảm thiệt hại do thiếu oxy.
Việc kết hợp với các máy móc giúp tuần hoàn máu và bơm oxy vào máu trong lúc đợi tim phục hồi trở lại sẽ giúp kéo dài thời gian trước khi chết não. Một bệnh viện ở Texas thông báo rằng một người đàn ông 40 tuổi đã sống sót, với trí nhớ còn nguyên vẹn bằng việc áp dụng kỹ thuật CPR trong 3,5 giờ đồng hồ.
Quá trình tạo áp lực để tim đập trở lại được rất nhiều sinh viên y khoa, y tá và bác sĩ trong bệnh viện thực hiện.
Scott Taylor Bassett, một trong những bác sĩ tham gia điều trị hô hấp nhân tạo cho bệnh nhân cho biết.
, Bassett nói.
Cần thêm thời gian
Phương pháp CPR lại rất khó áp dụng với những người bị vết thương do chấn động mạnh, ví dụ như bị bắn hoặc tai nạn giao thông. Trong trường hợp như vậy, các bác sĩ chỉ có thể cố gắng hết sức làm sao để đẩy một lượng máu về não bộ và khâu vết thương. Tuy nhiên, tỷ lệ sống sót vẫn không quá 10%.
Chính vì lý do này mà Tisherman muốn hạ thân nhiệt xuống từ 10 - 15 độ C, khi đó bệnh nhân sẽ rơi vào tình trạng chết lâm sàng và các bác sỹ có thêm hai tiếng hoặc nhiều hơn để phẫu thuật. Mức độ giảm nhiệt sâu vẫn được áp dụng trong phẫu thuật tim, nhưng dự án của Tisherman là lần đầu tiên phương pháp này được sử dụng để cứu sống người đã "chết" trước khi vào bệnh viện. Điều đáng ngạc nhiên là nhóm của ông đã rút hết máu ra khỏi cơ thể bệnh nhân và thay vào bằng nước muối lạnh.
, Tisherman giải thích.
Với Rhee và đồng sự, Tisherman đã dành hai thập kỷ để kỷ xây dựng các bằng chứng chứng minh quy trình này là an toàn và hiệu quả. Nhiều thí nghiệm trên loài lợn với những vết thương nặng đã được thực hiện. Gần 90% các động vật thí nghiệm đã phục hồi trở lại sau khi được bơm máu vào cơ thể. "Thật tuyệt khi chứng kiến tim đập trở lại", Rhee nói. Quan sát của nhóm Tisherman cũng cho thấy não của các mẫu thí nghiệm không hề bị tổn thương sau phẫu thuật.
Tuy nhiên để được chấp thuận cho thử nghiệm trên người là cả một quá trình lâu dài. Đầu năm 2014, Tisherman cuối cùng đã được phép thành lập một phòng thí nghiệm tại một bệnh viện ở thành phố Pittsburgh (Mỹ) để điều trị cho những bệnh nhân bị thương do đạn bắn. Tisherman cũng thiết lập các phòng điều trị đặc biệt tại thành phố Baltimore, bang Maryland. Trong khi đó Rhee cũng bắt đầu làm việc tại trung tâm điều trị chấn thương ở Tuscon.
Như với bất kỳ nghiên cứu y học khác, nhóm nghiên cứu phải đối mặt với những thách thức lớn trong quá trình chuyển đổi từ động vật thí nghiệm để thử nghiệm trên người. Các loài động vật được truyền máu, được gây tê tại thời điểm chấn thương, và được nghiên cứu về cách cơ thể phản ứng với các chấn thương.
bác sĩ Parnia, một thành viên trong nhóm nghiên cứu, nói.
Thành công từ những thí nghiệm này có thể mở đường cho những nghiên cứu khoa học mới trong tương lai. Các nhà khoa học cũng đang nghiên cứu một hỗn hợp các loại thuốc bổ sung vào dung dịch nước muối bơm vào cơ thể để làm giảm sự trao đổi chất và ngăn ngừa chấn thương. Hydrogen Sulphide - hoá chất có mùi như trứng thối đã được phát hiện là có thể làm giảm sự trao đổi chất trên một số loài động vật, tuy nhiên lại có rất ít bằng chứng cho thấy chất này có thể cải thiện cơ hội sống sót cho con người sau khi tim ngừng đập.
Tisherman cho biết nhóm cũng đang nghiên cứu về các chất chống oxy hóa mạnh để làm lành các vết thương trên cơ thể người. Với các dự án của mình, Tisherman hy vọng rằng lần đầu tiên trong lịch sử loài người, một người đã chết trước khi được đưa vào bệnh viện có thể sống trở lại. | medlatec | 1,276 |
Tắc nghẽn mạch máu não: Đột quỵ chực chờ
Tắc nghẽn mạch máu não có thể xảy ra với nhiều mức độ khác nhau, trong đó cao nhất là đột quỵ nhồi máu não. Đột quỵ xảy ra gây nguy hiểm cho tính mạng người bệnh và tiềm ẩn nguy cơ biến chứng. Cùng tìm hiểu về tình trạng tắc nghẽn các mạch máu não qua bài viết dưới đây.
1. Tắc nghẽn mạch máu não là gì?
Tắc nghẽn mạch máu não là tình trạng lòng các mạch máu nuôi não bị thu hẹp. Điều này khiến lưu lượng máu chảy qua mạch đến nuôi não giảm đi. Mức độ thu hẹp của mạch máu càng lớn thì nguy cơ não bị tổn thương và đột quỵ càng cao.
Trong y khoa, tắc mạch máu não hay nhồi máu não là một dạng đột quỵ. Bệnh lý này xảy ra khi nguồn cung cấp máu cho não bị chặn đột ngột do sự xuất hiện của cục máu đông, hoặc là kết quả của quá trình phát triển của các mảng xơ vữa trong một thời gian dài.
Các dấu hiệu của đột quỵ tắc mạch máu não thường gặp gồm:
– Rối loạn khả năng ngôn ngữ: nói đớ, khó diễn đạt, nói người khác không hiểu
– Méo mặt, khuôn mặt buồn rầu, lệch nhân trung, yếu nửa người
– Choáng váng, chóng mặt, có thể đau đầu dữ dội hoặc âm ỉ
– Đi loạng choạng không vững
Tỷ lệ tử vong do bệnh tắc mạch máu não rất cao. Bên cạnh đó những biến chứng của bệnh cũng thường rất nặng nề và nghiêm trọng. Do vậy cần phòng tránh hoặc xử trí kịp thời để giúp người bệnh thoát khỏi nguy hiểm.
Các mạch máu nuôi não có thể bị tắc nghẽn do nhiều nguyên nhân, khiến não bị tổn thương, hoại tử.
2. Nguyên nhân gây tắc hẹp mạch máu não
Tình trạng tắc hẹp mạch máu não có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân, trong đó phổ biến nhất là:
– Xơ vữa động mạch: Nguyên nhân phổ biến nhất, chiếm tỷ lệ 50% các trường hợp mắc bệnh. Trong đó, nguyên nhân liên quan đến các vấn đề của mạch máu lớn ngoài sọ chiếm 45%, vấn đề mạch máu lớn trong sọ chiếm 5%.
– Các bệnh lý liên quan đến mạch máu chỉ chiếm khoảng 5% bệnh nhân nhưng thực tế vẫn có không ít trường hợp mắc bệnh do nguyên nhân này.
– Cục máu đông (huyết khối): Theo thống kê, nhóm nguyên nhân này chiếm khoảng 20% tổng số ca đột quỵ. Tắc mạch do cục máu đông phần lớn có liên quan đến bệnh rung nhĩ hoặc van tim.
– Khoảng 25% bệnh nhân tắc mạch máu não do sự tắc hẹp của các mạch máu nhỏ trong não.
3. Các yếu tố làm nguy cơ tắc mạch máu não
3.1 Các bệnh lý gây tắc nghẽn mạch máu não
Một số bệnh lý có thể làm tăng nguy cơ tắc nghẽn mạch não, bao gồm:
– Tiểu đường: Những người mắc bệnh tiểu đường có khả năng gặp các vấn đề về mạch máu não cao hơn gấp 4 lần so với những đối tượng khác.
– Rung nhĩ: Khoảng 15% bệnh nhân bị rung nhĩ gặp phải tình trạng tắc mạch máu não.
– Rối loạn mỡ máu: Sự suy giảm nồng độ cholesterol tốt (HDL) và gia tăng nồng độ cholesterol xấu (LDL) là tác nhân làm tăng nguy cơ hình thành các mảng xơ vữa và dẫn đến tình trạng huyết khối động mạch, khiến cho mạch não bị tắc nghẽn.
– Tăng huyết áp: Đây là nguyên nhân gây tổn thương thành mạch, dễ gây xơ vữa mạch máu, huyết khối, dẫn đến mạch máu bị tắc nghẽn.
– Bệnh động mạch vành, động mạch cảnh: Các mảng xơ vữa hoặc huyết khối di chuyển từ động mạch vành và động mạch cảnh lên não có thể gây tắc mạch máu não.
Xơ vữa động mạch và cục máu đông là những nguyên nhân chủ yếu gây tắc mạch máu não.
3.2 Tắc nghẽn mạch máu não do các thói quen thiếu lành mạnh
– Ăn uống thiếu chọn lọc: Chế độ ăn uống nhiều đường, nhiều chất béo, nhiều muối,… dễ làm tăng nguy cơ rối loạn mỡ máu, tiểu đường, tăng huyết áp, dẫn tới tắc mạch máu não.
– Hút thuốc lá: Hút thuốc lá thường xuyên là một trong những yếu tố làm tế bào nội mạc mạch máu bị tổn thương, làm tăng nguy cơ xơ vữa động mạch, làm hẹp lòng mạch, gây ra cục máu đông, tăng cholesterol máu. Những yếu tố trên đều làm tăng nguy cơ tắc mạch máu não.
– Béo phì, thừa cân: Những người bị béo phì, thừa cân rất dễ gặp phải tình trạng tắc nghẽn mạch não.
4. Di chứng thường gặp do bệnh tắc mạch máu não
Bệnh tắc mạch máu não không chỉ gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh mà còn để lại nhiều di chứng nghiêm trọng nếu không được điều trị kịp thời.
– Rối loạn ngôn ngữ: Tắc mạch máu não có thể khiến người bệnh không nói được mất khả năng hiểu từ ngữ. Biến chứng này có thể gây ảnh hưởng đến khả năng giao tiếp, khiến cuộc sống bệnh nhân bị ảnh hưởng rất nhiều.
– Liệt nửa người: Di chứng này không chỉ gây ảnh hưởng tới sức khỏe mà còn tác động tiêu cực đến tinh thần của bệnh nhân do họ không thể cử động, hoạt động như bình thường. Đối với những người gặp di chứng này, việc đi lại cũng gặp nhiều khó khăn, người bệnh thường cần đến sự hỗ trợ của người thân.
– Đi tiểu khó khăn, mất kiểm soát: Đây là hậu quả của sự rối loạn cơ tròn và tình trạng yếu, liệt vận động.
5. Biện pháp phòng ngừa tắc nghẽn mạch não
Ngăn ngừa và cải thiện tình trạng tắc hẹp mạch máu não là rất quan trọng để phòng tránh đột quỵ. Các biện pháp phòng tránh tắc nghẽn mạch não gồm có:
– Xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh, nên ăn nhiều rau củ, trái cây, thực phẩm tươi, hạn chế ăn quá nhiều đường, chất béo và muối
– Xây dựng thói quen tập luyện thể dục đều đặn
– Từ bỏ hoặc hạn chế hút thuốc lá
– Ngủ đủ giấc để duy trì nhịp thức – ngủ
– Hạn chế đối diện với căng thẳng, lo âu, dành thời gian để nghỉ ngơi hợp lý
– Điều trị tích cực để kiểm soát các bệnh lý có sẵn nhằm hạn chế nguy cơ tắc nghẽn mạch máu và những biến chứng về sau
– Tầm soát sớm nguy cơ đột quỵ để phát hiện và điều trị sớm các vấn đề bất thường của sức khỏe có thể dẫn tới đột quỵ. Đặc biệt, những đối tượng có người thân từng mắc bệnh hoặc có một số bệnh lý nền nguy cơ cao như: máu nhiễm mỡ, tiểu đường, cao huyết áp, tim mạch…
Thăm khám và điều trị với chuyên gia Nội thần kinh khi gặp các triệu chứng cảnh báo là biện pháp giúp phòng tai biến tắc mạch não.
Hi vọng những thông tin trên đã giúp bạn có thêm hiểu biết về bệnh tắc nghẽn mạch máu não, những nguy cơ và cách phòng tránh hiệu quả để tránh những nguy hiểm cho bản thân và những người xung quanh. Khi thấy các dấu hiệu nghi ngờ, hãy chủ động thăm khám chuyên khoa Nội thần kinh để được chẩn đoán và điều trị chính xác, ngăn ngừa đột quỵ xảy ra. | thucuc | 1,318 |
Phẫu thuật ung thư đại tràng Sigma – Phương pháp điều trị hiệu quả
1. Dấu hiệu và nguyên nhân khiến ung thư đại tràng Sigma hình thành
Ợ chua, đau bụng... thường xuyên nên đi khám ung thư ngay
Đại tràng Sigma là bộ phận, cơ quan nằm gần với hậu môn, trực tràng. Đây là một phần trong ruột non, được xem nơi dễ bị tổn thương do bệnh lý như ung thư, polyp.... Do đó, ung thư đại tràng Sigma hình thành thường do các nguyên nhân sau:Do polyp đại tràng: Khi số lượng xuất hiện ngày càng nhiều sẽ làm cho tỷ lệ ung thư tăng cao.Bệnh đại tràng mãn tính: Bệnh lý nền này tồn tại trong khoảng thời gian dài là yếu tố gây ra ung thư đại tràng. Viêm loét đại tràng hay xuất hiện tại manh tràng, đại tràng sigma. Đây là vị trí gấp khúc ở hệ tiêu hóa nên dễ bị tổn thương. Phân ứ trệ ở đây nhiều gây ra viêm loét niêm mạc, dần dần sẽ trở thành ung thư.Chế độ ăn uống không lành mạnh, phù hợp.Di truyền.Ngoài những nguyên nhân trên, nếu xuất hiện một vài dấu hiệu sau, bạn cũng nên đi khám sàng lọc sớm ung thư đại tràng ngay. Nếu phát hiện bệnh sẽ được điều trị sớm, đúng cách:Đau bụng, khó tiêu, đầy hơi, ợ chua....Táo bón, tiêu chảy kéo dài.Phân hẹp và mỏng hơn so với lúc bình thường.Phân có lẫn máu.Cơ thể bị suy nhược, thường xuyên bị mệt mỏi.2. Phẫu thuật ung thư đại tràng Sigma – Phương pháp điều trị hiệu quả
Phẫu thuật điều trị ung thư đại tràng
Ung thư đại tràng sigma có chữa được không? Tùy vào từng giai đoạn của ung thư đại tràng mà bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị khác nhau. Nhưng thông thường quá trình chữa trị diễn ra như sau:Cắt bỏ khối u rồi tiếp tục tiến hành điều trị nếu phát hiện bệnh sớm từ giai đoạn 1 tới 3a.Hóa trị kết hợp với phẫu thuật khi phát hiện ra ung thư ở giai đoạn 3b tới 3c để ngăn ngừa bệnh xâm chiếm, di căn tới bộ phận khác.Hóa trị nếu phát hiện bệnh từ giai đoạn 1 tới 3a. Tùy vào từng tình trạng mà bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp phẫu thuật ung thư.Do đó, ta thấy được phẫu thuật điều trị ung thư đại tràng gần như được bác sĩ chỉ định ở mọi giai đoạn của bệnh. Mục đích của phương pháp này là cắt bỏ chỗ tổn thương trên đại tràng. Trong đó, phẫu thuật được chia thành phẫu thuật điều trị và dự phòng:Phẫu thuật dự phòng bệnh: Cách này nhằm cắt bỏ các tổn thương, ngăn ngừa khối u hình thành, phát triển.Phẫu thuật điều trị bệnh: Gồm có phẫu thuật tạm thời và triệt để. Tùy vào từng giai đoạn, diễn biến mà bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp.Chi phí điều trị bệnh gồm có nhiều chi phí nhỏ cộng dồn lại như ăn uống, đi lại, thuốc men, điều trị, tái khám.......3. Ung thư đại tràng sigma sống được bao lâu?
Tỷ lệ sống sót thường được tính 5 năm sau khi được bác sĩ chẩn đoán mắc bệnh ung thư. Nó không cho biết cá nhân người bệnh sống chính xác bao nhiêu lâu nhưng giúp họ lường trước, ước chừng khả năng điều trị bệnh thành công như thế nào.Tỷ lệ sống sau 5 năm của người bệnh ung thư đại tràng khoảng 64%. Cụ thể từng giai đoạn mà tỷ lệ sẽ tăng cao hoặc giảm xuống.Giai đoạn chưa thấy dấu hiệu ung thư lan ra ngoài trực, đại tràng: 91%.Giai đoạn ung thư lan ra ngoài đại, trực tràng: 72%.Giai đoạn ung thư di căn: 14%.Hy vọng với chia sẻ trên đây, các bạn đã hiểu hơn về phẫu thuật ung thư đại tràng Sigma. Hãy đi khám thường xuyên để phát hiện bệnh sớm nếu có, đồng thời được chữa trị kịp thời, tốt nhất. | vinmec | 685 |
Chụp CT sọ não và một số điều cần biết
Chụp CT sọ não là phương pháp chẩn đoán cận lâm sàng thường được các bác sĩ chỉ định để kiểm tra các bất thường tại vùng đầu – mặt. Thông qua các kết quả bác sĩ có thể xác định được nguyên nhân của bệnh và có phương hướng điều trị phù hợp.
1. Định nghĩa về chụp cắt lớp vi tính sọ não
Chụp CT sọ não hay còn có tên gọi khác là chụp cắt lớp vi tính sọ não. Đây là chỉ định cận lâm sàng giúp bác sĩ có thể kiểm tra các triệu chứng chấn thương vùng đầu – mặt hoặc không do chấn thương như hôn mê không rõ nguyên nhân, liệt, đau đầu, chóng mặt…
Chụp CT sọ não sử dụng tia X để quét tia từ cằm tới đỉnh đầu người bệnh để lấy hình ảnh chi tiết nhất trong sọ não. Đầu đèn phát tia của máy chụp CT sọ não nghiêng về nhiều hướng khác nhau để ghi hình và cho nhiều hình ảnh từ các góc độ khác nhau.
Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể chỉ định cho người chụp CT sọ não tiêm thuốc tương phản đường tĩnh mạch đối với một số trường hợp cần thiết. Thuốc tương phản có tác dụng làm tăng tương phản vùng bất thường, giúp kiểm tra sự lưu thông mạch máu, nhận diện khối u, viêm, áp-xe…
Chụp CT sọ não sử dụng tia X để quét tia từ cằm tới đỉnh đầu người bệnh
2. Chụp CT sọ não có ưu và nhược điểm gì?
2.1. Ưu điểm của chụp CT sọ não
– Chụp CT ít bị ảnh hưởng bởi các chuyển động so với kỹ thuật chụp cộng hưởng từ.
– Đây là một kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh không đau, không xâm lấn và có độ chính xác cao.
– Thời gian xử lý nhanh chóng, rất hữu ích khi cần khảo sát và đánh giá người bệnh phải thực hiện cấp cứu.
– Chụp cắt lớp vi tính có thể giúp người bệnh hạn chế tỷ lệ phẫu thuật sinh thiết và thăm dò can thiệp bằng phẫu thuật.
– Đánh giá được tất cả các mô như xương, não, mạch máu, mô mềm trong cùng một lần chụp với hình ảnh chi tiết, chính xác nhất.
– Là một trong những phương pháp tối ưu với những trường hợp người bệnh chống chỉ định chụp cộng hưởng từ.
2.2. Nhược điểm của chụp CT sọ não
– Chụp CT sẽ sử dụng tia X có chứa 1 lượng bức xạ nhất định nên người chụp có cảm giác lo sợ về việc có thể nhiễm chất phóng xạ. Hiện nay, các máy chụp CT hiện đại có trang bị thêm bộ lọc tia phóng xạ, lượng tia nằm trong giới hạn cho phép nên người bệnh có thể an tâm thực hiện.
– Hạn chế trong trường hợp cần đánh giá các tổn thương trong não như u, ổ viêm, áp- xe… hoặc một số tổn thương nhỏ khó có thể nhận diện.
– Những tổn thương có cùng độ đậm rất khó có thể phát hiện và phân biệt một cách chính xác.
Những tổn thương có cùng độ đậm rất khó có thể phát hiện và phân biệt một cách chính xác
3. Quy trình thực hiện của chụp cắt lớp vi tính sọ não
Quá trình thực hiện chụp CT người bệnh sẽ được thực hiện theo quy trình như sau:
3.1. Trước khi thực hiện chụp
– Người bệnh cần bỏ hết các vật dụng bằng kim loại trên người để tránh nhiễu ảnh trong quá trình chụp.
– Cần thông báo với nhân viên y tế nếu có mắc một trong những bệnh như: hen suyễn, tĩnh mạch, đái tháo đường.
– Cần ký cam kết tiêm thuốc cản quang trước khi thực hiện chụp CT.
– Nên nhịn ăn trước khi tiêm thuốc cản quang trong 4 – 6 giờ.
3.2. Trong quá trình chụp
– Người bệnh nằm ngửa trên bàn hoặc được kỹ thuật viên hướng dẫn tư thế nằm để phục vụ cho quá trình chẩn đoán.
– Thời gian chụp trung bình khoảng 3 -5 phút. Đối với trường hợp đặc biệt thời gian có thể dài hơn từ 15 – 30 phút.
– Nếu tiêm thuốc cản quang, người bệnh sẽ có cảm giác nóng rát dọc theo tay hoặc nóng ở mặt khi bơm thuốc. Vì vậy, người bệnh nên cố gắng giữ nguyên cơ thể để hình ảnh được chính xác nhất.
– Trong quá trình chụp, kỹ thuật viên sẽ quan sát bạn qua một cửa sổ. Những hình ảnh thu được sẽ hiện lên ở trên màn hình vi tính, sau đó sẽ được đọc và in kết quả.
3.3. Sau khi thực hiện chụp
– Sau khi chụp, kết quả sẽ thường được trả trong vòng 30 – 60 phút. Bác sĩ sẽ căn cứ vào kết quả để đánh giá tình trạng sức khỏe của bạn hoặc chỉ định thực hiện thêm phương pháp khác để có được chẩn đoán chính xác nhất.
4. Chụp CT sọ não có gây ảnh hưởng gì tới sức khỏe không?
Chụp cắt lớp vi tính sọ não là một kỹ thuật sử dụng tia X nên có thể gây ra tình trạng nhiễm xạ. Tuy nhiên, với mức độ nhiễm xạ mỗi lần chụp là tối thiểu và nằm trong giới hạn cho phép nên không ảnh hưởng gì nghiêm trọng tới sức khỏe.
Đối với người thực hiện là trẻ em, khi chụp CT cần được hướng dẫn kỹ lưỡng trước khi thực hiện. Bên cạnh đó gia đình của trẻ nên trao đổi trước với bác sĩ về những yêu cầu và nguy cơ của bức xạ tới sức khỏe của khỏe để có thể đảm bảo sức khỏe và sự phát triển bình thường của trẻ
5. Thời điểm nào thích hợp để chụp cắt lớp vi tính sọ não?
Phương pháp này được chỉ định để có thể giúp bác sĩ chẩn đoán hoặc theo dõi một số bệnh lý:
– Nhiễm trùng não, viêm màng não, áp xe hoặc lao màng não.
– Não úng thủy hoặc có dịch lỏng tích tụ trong não.
– Dính liền sớm khớp sọ.
– Chấn thương sọ não và đa chấn thương.
– Tai biến mạch máu não: Tai biến mạch máu não thoáng qua hoặc tai biến mạch máu não với các dấu hiệu thần kinh khu trú như liệt nửa mặt, liệt nửa người…
– Khi có xuất hiện các dấu hiệu thần kinh như: Co giật, động kinh, đau nửa đầu, chóng mặt. | thucuc | 1,139 |
Cyfa 21 – 1 người bình thường là bao nhiêu?
Rất nhiều người được chỉ định làm xét nghiệm Cyfra 21 – 1 có kết quả cao bất thường mà không biết nguyên nhân tại sao. Vậy Cyfra 21 – 1 người bình thường là bao nhiêu và Cyfra 21 – 1 cao phải làm sao?
1. Cyfra 21 – 1 người bình thường là bao nhiêu?
Cyfra 21 – 1 là dấu ấn có giá trị của ung thư phổi không tế bào nhỏ
Ung thư phổi được chia thành hai loại chính là ung thư phổi tế bào nhỏ và ung thư phổi không tế bào nhỏ. Trong đó, ung thư phổi không tế bào nhỏ chiếm đa số, khoảng 85% ca mắc ung thư phổi. Cyfra 21 – 1 được coi là một dấu ấn ung thư phổi không tế bào nhỏ.
Cyfra 21 – 1 người bình thường là bao nhiêu? Khoảng 95% người khỏe mạnh bình thường có mức CYFRA 21-1 huyết thanh
Cyfra 21 – 1 có thể được sử dụng để chẩn đoán, đánh giá hiệu quả điều trị và theo dõi tiên lượng ung thư phổi, đặc biệt là ung thư phổi không tế bào nhỏ, cũng có thể sử dụng kết hợp với một số dấu ấn khác để chẩn đoán các ung thư khác như ung thư thực quản, vú, tụy, cổ tử cung hoặc bàng quang.
Trong chẩn đoán ung thư phổi nói chung, với giá trị Cyfra 21 – 1 là 3.5 ng/ml, có độ nhạy khoảng 43% và độ đặc hiệu là khoảng 89%. Riêng với ung thư phổi không tế bào nhỏ, độ nhạy dao động trong khoảng 59 – 78%, tỷ lệ tăng theo mức độ u xâm lấn.
2. Cyfra 21 – 1 cao phải làm sao?
Thực tế, Cyfra 21 – 1 tăng cao không phải chỉ do ung thư phổi mà còn có rất nhiều nguyên nhân lành tính và ác tính khác làm tăng chỉ số này.
Cyfra 21 – 1 có thể tăng trong một số bệnh ác tính là:
Cyfra 21 – 1 tăng trong một số bệnh ung thư khác:
CT scan lồng ngực cho phép phát hiện những bất thường nhỏ ở phổi
Cyfra 21 – 1 cao phải làm sao? Khi được bác sĩ thông báo kết quả Cyfra 21 – 1 cao bất thường, bạn không nên vội lo lắng bởi có rất nhiều nguyên nhân khiến chỉ số này biến đổi, không phải lúc nào cũng do ung thư. Dựa vào kết quả thăm khám lâm sàng, bác sĩ sẽ chỉ định kết hợp các phương pháp chẩn đoán chuyên sâu để đánh giá chính xác tình trạng bệnh.
—>>> Tham khảo: triệu chứng ung thư phổi giai đoạn sớm
Trường hợp nghi ngờ ung thư phổi, bác sĩ có thể xem xét chỉ định chụp X quang quang phổi, CT scan lồng ngực để đánh giá chính xác tình trạng bệnh… | thucuc | 497 |
Phòng bệnh viêm não mô cầu cho trẻ em
Viêm não mô cầu là bệnh truyền nhiễm có thể gây tử vong trong vòng 24 tiếng kể từ khi phát hiện triệu chứng đầu tiên. Trẻ em là đối tượng dễ bị tổn thương nhất. Chính vì thế, các bậc phụ huynh cần chủ động tìm hiểu nhằm kịp thời nhận biết và phòng ngừa bệnh cho trẻ.
1. Đại cương về bệnh viêm não mô cầu
Bệnh viêm não mô cầu được chuyên gia nhận định là bệnh nhiễm khuẩn cấp tính do não mô cầu. Các triệu chứng thông thường dễ gây hiểu lầm với các bệnh truyền nhiễm khác như: sốt, cổ cứng, đầu đau dữ dội, buồn nôn khó chịu và nôn, trên cơ thể thường có có các nốt xuất huyết hình ngôi sao hoặc có trường hợp xuất hiện mụn nước.
Người mắc bệnh thường trong trạng thái lơ mơ hoặc hôn mê, không tỉnh táo. Có trường hợp bệnh biểu hiện nặng mệt lả đột ngột, nhiều bệnh nhân có mảng xuất huyết lớn xuất hiện và sốc phản vệ.
Với sự phát triển của nền y học, việc phát hiện viêm não mô cầu sớm và được quan tâm, chăm sóc, điều trị tích cực thì tỷ lệ tử vong tương đối thấp.
- Biểu hiện bệnh viêm não mô cầu lâm sàng:
Người bệnh bị sốt cao đột ngột, nôn nhiều, thường xuyên đau đầu, cổ bị co cứng, trên cơ thể các vùng lưng, mông có đốm, nốt xuất huyết.
Thực hiện xét nghiệm chi tiết, lượng bạch cầu đa nhân trung tính trong máu tăng lên cao hơn bình thường.
chọc dịch não tủy: nước não tuỷ đục.
Chẩn đoán xác định: nuôi cấy thấy có vi khuẩn não mô cầu trong dịch não tuỷ hoặc trong máu.
2. Viêm não mô cầu ở trẻ em
Viêm não mô cầu là một căn bệnh hiếm gặp trên người nhưng lại rất nghiêm trọng. Vi khuẩn gây bệnh sẽ tạo ra 1 lớp màng bọc phủ não và tủy sống (nơi sản sinh máu) bị viêm, gây nhiễm trùng máu.
Viêm não mô cầu khiến trẻ bị sốc, hôn mê sâu và tử vong nhanh chỉ trong vòng vài giờ (thường là 24 giờ) kể từ khi trẻ có biểu hiện những triệu chứng đầu tiên. Theo thống kê, 10 người bị bệnh viêm não mô cầu thì có khoảng 1 - 2 người tử vong (tỷ lệ tương đối cao) vì hiện tượng nhiễm trùng, ngay cả khi được điều trị đúng thời điểm và đúng phác đồ.
Khoảng 1/5 bệnh nhân ở lứa tuổi trẻ em có các biến chứng nghiêm trọng, diễn biến nhanh chóng. Đã có các minh chứng cho thấy khi người mắc đã khỏi bệnh để lại những khuyết tật suốt đời như: tổn thương thần kinh não, điếc, các vấn đề thuộc hệ thần kinh.
3. Nguồn lây truyền nhiễm bệnh viêm não mô cầu cho trẻ em
“Nơi cư trú” của vi khuẩn gây bệnh viêm não mô cầu trong tự nhiên là trên cơ thể người. Vì thế, nguồn lây truyền bệnh là người mắc bệnh và người khoẻ mạnh mang trùng. Trong thời điểm phát hiện các ổ dịch, chuyên gia tìm thấy trên 25% số người có vi khuẩn không xuất hiện các bệnh lý lâm sàng thường thấy điển hình; nhìn chung trên 50% số người lành bệnh, sức khoẻ tốt chứa trùng vi khuẩn não mô cầu. Chính vì thế, trong cộng đồng nguồn lây từ người mắc bệnh cần được chú ý, cách ly theo đúng tiêu chuẩn.
Là bệnh truyền nhiễm, viêm não mô cầu ủ bệnh tương đối ngắn từ 2-10 ngày, trung bình từ 3-4 ngày. Vi khuẩn thường sẽ bắt đầu quá trình phát triển từ gây viêm niêm mạc trong hầu họng, sau đó xâm nhập vào trong máu và màng não tuỷ, đến đây, các biểu hiện bệnh xuất hiện nhiều hơn.
4. Các bước phòng chống bệnh viêm não mô cầu ở trẻ em
Trẻ em dễ nhiễm viêm não mô cầu và có nhiều trường hợp bị nặng, có thể để lại di chứng không mong muốn cho cơ thể như dị tật tai, tổn thương não bộ, hệ thần kinh không bình thường,… Vì thế, cha mẹ cần tìm hiểu và phòng bệnh cho trẻ em ngay từ những ngày đầu đời.
Tuyên truyền
Cung cấp những thông tin cần thiết về viêm não mô cầu cho phụ huynh, người thân, nhất là các khu vực có bệnh lưu hành trước đây. Để cha mẹ có thể nhận diện biết phát hiện, triệu chứng bệnh sớm hơn.
Cách ly các trường hợp nhiễm bệnh là công tác ngành y tế công cộng cần thực hiện để không phát tán vi rút gây viêm não mô cầu ra cộng đồng.
Vệ sinh khu vực xung quanh gia đình để phòng bệnh
Các nơi trẻ em thường xuyên sinh hoạt như: nhà, nhà trẻ, trường học, lớp học,... phải bố trí cửa sổ thông thoáng, phát quang cây cối, không để đọng nước, môi trường cần sạch sẽ và có đầy đủ ánh sáng.
Tại nơi đã từng xảy ra ổ dịch cũ, cần tăng cường các biện pháp theo dõi giám sát, lưu ý đến các trường hợp sốt, hầu họng bị viêm để theo dõi chi tiết. Nếu có đủ tiềm lực tài chính có thể xét nghiệm toàn vùng dân cư cho trẻ em.
Tiêm vắc xin phòng viêm não mô cầu
Các nhà khoa học đã nghiên cứu các loại vắc xin dòng polysaccharide của nhóm C, Y, A, W135, B có tác dụng phòng bệnh viêm não mô cầu cho trẻ em, được đánh giá an toàn, tạo được hệ miễn dịch cao. Tuy nhiên khá đắt đỏ với thu nhập trung bình của các gia đình Việt Nam.
Dù các loại vắc xin hiện đang được sử dụng không thể phòng ngừa viêm não mô cầu do tất cả các loại virus, nhưng tiêm chủng vẫn là cần thiết để phòng chống bệnh do vi khuẩn thường gặp cho trẻ em. | medlatec | 1,010 |
Tầm soát ung thư toàn diện là gì? Ai nên thực hiện?
Ung thư thường phát triển âm thầm nên chúng ta rất khó phát hiện và điều trị từ những giai đoạn đầu. Để phát hiện sớm nguy cơ mắc bệnh, các bạn nên chủ động tìm hiểu và thực hiện tầm soát ung thư toàn diện. Bài viết này sẽ giúp bạn đọc hiểu hơn về dịch vụ tầm soát ung thư, giúp bạn có sự chuẩn bị tốt nhất trước khi đi tầm soát.
1. Thực trạng của bệnh ung thưỞ Việt Nam và nhiều quốc gia trên thế giới, số lượng bệnh ung thư có xu hướng gia tăng và trở thành vấn đề đáng lo ngại. Một số dạng ung thư thường gặp ở nước ta là: ung thư phổi, ung thư gan, dạ dày, ung thư tiền liệt tuyến (đối với nam giới), ung thư vú và ung thư cổ tử cung (đối với nữ giới),…Sự gia tăng về số lượng bệnh nhân ung thư xảy ra vì nhiều lý do khác nhau, thường được chia thành 2 nhóm. Đó là nhóm yếu tố có thể thay đổi và nhóm yếu tố không thể thay đổi. Các yếu tố thuộc nhóm này là: thói quen sinh hoạt của người dân, điều kiện sống,… Một số người thường xuyên sử dụng thuốc lá, rượu bia, chất kích thích,... đây đều là tác nhân gây ung thư phổi, ung thư gan, ung thư miệng và họng,… Đặc biệt, hút thuốc lá không chỉ ảnh hưởng tới bản thân mà còn gây nguy hiểm cho những người xung quanh. Thói quen ăn uống kém lành mạnh, tiêu thụ quá nhiều thực phẩm chứa mỡ động vật, thực phẩm để lâu hoặc đồ ăn chế biến sẵn là một yếu tố làm gia tăng nguy cơ phát triển bệnh ung thư, đặc biệt là ung thư thực quản và đại trực tràng. Ngoài ra, thói quen ít vận động cũng tiềm ẩn nguy cơ gây bệnh ung thư. Ngoài ra, ô nhiễm môi trường cũng là nguyên nhân cần nhắc đến. Người dân sống ở những khu vực ô nhiễm phải đối mặt với nguy cơ mắc bệnh ung thư cao hơn so với những người sống ở khu vực có không khí trong lành. Bệnh ung thư thường phát triển ở người trong độ tuổi trung niên, người cao tuổi. Bởi vì đối tượng này đã tiếp xúc với tác nhân gây bệnh ung thư trong một thời gian dài, tế bào ác tính phát triển âm thầm và để lại hậu quả nghiêm trọng. Bên cạnh đó, bệnh ung thư có thể phát triển do gen di truyền. Nếu bạn có người thân từng mắc bệnh ung thư, hãy chủ động tìm hiểu và đi tầm soát ung thư thường xuyên.2. Tầm soát ung thư toàn diện là gì?
Khi thực hiện tầm soát ung thư toàn diện, chúng ta có thể theo dõi tình trạng sức khỏe và có thể phát hiện bệnh sớm, ngay cả khi chưa có triệu chứng (nếu có). Từ đó sẽ được điều trị theo phác đồ phù hợp, tăng khả năng chữa khỏi bệnh và kéo dài tuổi thọ. Khi tầm soát ung thư, bác sĩ sẽ sử dụng một số kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh hiện đại, các phương pháp xét nghiệm để phát hiện đặc điểm, vị trí của tế bào bất thường.
Kể từ khi kỹ thuật tầm soát ung thư được áp dụng, số lượng bệnh nhân tử vong vì ung thư giảm đáng kể. Đây là tín hiệu đáng mừng, giúp bệnh nhân yên tâm điều trị và cải thiện tình trạng sức khỏe.
Về thời gian, tốt nhất, các bạn nên sắp xếp đi tầm soát ung thư tối thiểu 1 lần/năm để theo dõi sát sao tình hình sức khỏe, được tư vấn về thói quen sinh hoạt cũng như có kế hoạch chăm sóc và điều trị kịp thời (nếu cần).3. Đối tượng nên đi tầm soát ung thư toàn diện
Thực tế, bệnh ung thư phát triển ở mọi lứa tuổi, giới tính, do đó tất cả chúng ta nên đi tầm soát ung thư tổng quát. Đặc biệt, một số đối tượng được khuyến khích đi tầm soát thường xuyên là: Các bạn có người thân trong gia đình từng mắc bệnh ung thư. Người hay uống rượu bia, hút thuốc lá, chất kích thích. Người sinh hoạt không khoa học, ít vận động, ăn uống không lành mạnh. Người có tiền sử mắc bệnh mạn tính về gan, phổi, dạ dày hoặc đại trực tràng. Người phải tiếp xúc với chất độc hại trong thời gian dài. Người có biểu hiện mệt mỏi, ăn uống không ngon miệng trong thời gian dài.4. Các bước tầm soát ung thư toàn diện
Thông thường một buổi tầm soát ung thư toàn diện gồm có 3 bước, đó là khám lâm sàng, kiểm tra cận lâm sàng và tiến hành chụp chẩn đoán hình ảnh. Ở bước khám lâm sàng, bạn nên cởi mở chia sẻ với bác sĩ một số thông tin như: Tiền sử mắc bệnh của bản thân và gia đình. Các triệu chứng bất thường của cơ thể. Thói quen sinh hoạt, ăn uống của bạn. Những thông tin này giúp bác sĩ nắm được khái quát về tình hình sức khỏe, nguy cơ mắc bệnh ung thư của từng người và chỉ định thực hiện phương pháp xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh phù hợp. Ở bước khám cận lâm sàng, bạn sẽ được hướng dẫn thực hiện một số xét nghiệm, ví dụ như xét nghiệm huyết học, sinh hóa, miễn dịch, di truyền,... Bên cạnh đó, bác sĩ sẽ sử dụng các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh hiện đại như: chụp CT, chụp MRI, siêu âm hoặc các phương pháp thăm dò chức năng như nội soi để phát hiện đặc điểm, vị trí của tế bào ung thư. ung thư toàn diện ở nam và nữ sẽ có một chút khác biệt, ở nữ giới bác sĩ sẽ kiểm tra kỹ để phát hiện nguy cơ mắc bệnh ung thư cổ tử cung, ung thư vú hoặc buồng trứng. Trong khi đó, nam giới có thể mắc bệnh ung thư tinh hoàn, ung thư tiền liệt tuyến nên họ được chỉ định thực hiện một số xét nghiệm, kiểm tra chuyên sâu ở cơ quan này. | medlatec | 1,078 |
Ăn gì để phòng ung thư tuyến giáp?
Ung thư tuyến giáp khá phổ biến ở Việt Nam, đặc biệt ở phụ nữ. Ăn gì để phòng ung thư tuyến giáp là vấn đề được nhiều bạn đọc quan tâm. Cùng giải đáp thắc mắc này qua bài viết dưới đây bạn nhé!
Tuyến giáp tuy nhỏ nhưng là một trong những tuyến mạnh nhất trong cơ thể bạn. Nó giải phóng các hormone kiểm soát mọi tế bào trong hầu hết các cơ quan từ tim, não đến gan và da. Do vậy, cần phải chăm sóc và chú trọng tới tuyến giáp. Nếu không, rất dễ mắc các bệnh như cường giáp, suy giáp, u tuyến giáp hoặc thậm chí ung thư tuyến giáp.
Tuyến giáp tuy nhỏ nhưng là một trong những tuyến mạnh nhất trong cơ thể
Ăn gì để phòng ung thư tuyến giáp?
Đây là vấn đề được nhiều người quan tâm. Không có cách nào giúp phòng ngừa ung thư tuyến giáp tuyệt đối. Tuy nhiên, một số yếu tố giúp giảm nguy cơ mắc bệnh:
Iốt có ảnh hưởng lớn đến tuyến giáp. Trên thực tế, tuyến giáp không thể hoạt động bình thường nếu không có liều iod thích hợp hàng ngày. Vai trò chính là tạo ra hooc môn. Nhưng nó cũng gắn các dư lượng axit amin vào protein, tạo thành iodolipids và tăng khả năng chống oxy hoá trong cơ thể.
Vậy làm thế nào bạn có thể đảm bảo lượng iod đủ mỗi ngày? Cách đơn giản nhất là ăn nhiều rau cải biển, rong biển và tảo xoắn để tăng lượng iod một cách tự nhiên.
Iốt có ảnh hưởng lớn đến tuyến giáp.
Một chế độ ăn uống chứa nhiều trái cây và rau quả làm giảm nguy cơ ung thư tuyến giáp khoảng 10-30%. Các cá nhân có lượng beta-caroten cao hơn giảm một nửa nguy cơ ung thư tuyến giáp so với người khác.
Những người tiêu thụ một lượng lớn bơ và phô mai có nguy cơ ung thư tuyến giáp gần gấp đôi so với những người tiêu thụ một lượng nhỏ các loại thực phẩm này. Mức tiêu thụ cao các sản phẩm cá và gà chế biến cũng làm tăng gấp 2 lần nguy cơ mắc bệnh.
Hạt điều, hạnh nhân, hạt bí là nguồn thực phẩm tuyệt vời giàu magiê, tốt cho tuyến giáp. Các loại hạt sẽ cung cấp cho cơ thể protein thực vật, kẽm, đồng, vitamin E, và B giúp tuyến giáp hoạt động trơn tru.
Hạt điều, hạnh nhân, hạt bí là nguồn thực phẩm tuyệt vời giàu magiê, tốt cho tuyến giáp.
Các chất bổ sung như vitamin C , selen , magiê và vitamin B2 và B3 cũng được khuyến cáo để ngăn ngừa ung thư tuyến giáp.
Đây là loại thực phẩm rất nên được khuyến khích sử dụng vì trong quá trình chăn nuôi, nhà sản xuất không sử dụng hóa chất hay thuốc lên các động vật này, thịt của chúng rất sạch. Nhưng nếu ăn nội tạng động vật như thận, tim, gan, người bệnh tuyến giáp cần lưu ý. Trong nội tạng có rất nhiều axít lipoic, nếu cơ thể nhận được quá nhiều axít béo này có thể phá vỡ hoạt động của tuyến giáp. | thucuc | 558 |
Đáp án cho câu hỏi khám sức khỏe tổng quát cần kiểm tra những gì
Khám sức khỏe tổng quát là một thói quen tốt giúp mỗi người trong chúng ta biết được thực trạng và có biện pháp chủ động bảo vệ sức khỏe của mình. Tuy nhiên ở nước ta hiện nay nhiều người vẫn chưa hiểu bản chất khám sức khỏe tổng quát cần kiểm tra những gì. Bài viết sau sẽ cung cấp thông tin ấy để các bạn được rõ.
1. Khám sức khỏe tổng quát là gì, có vai trò ra sao?
1.1. Khám sức khỏe tổng quát là gì
Khám sức khỏe tổng quát là hình thức thực hiện những thăm khám, xét nghiệm tổng quát để lấy đó làm căn cứ chẩn đoán, phát hiện sớm bệnh lý, biết được tình trạng sức khỏe hiện tại, có phương án điều trị hiệu quả để bảo vệ sức khỏe một cách tốt nhất. Việc làm này cần được thực hiện định kỳ 6 tháng - 1 năm/lần.
1.2. Vai trò của việc khám sức khỏe tổng quát
Cuộc sống hiện nay có rất nhiều yếu tố tác động xấu đến sức khỏe con người như môi trường sống, thực phẩm,... Thăm khám sức khỏe tổng quát mang tính định kỳ là một việc làm cần thiết bởi nó giúp:
- Nắm bắt, đánh giá được tình trạng sức khỏe ở thời điểm thăm khám để có biện pháp phòng ngừa hoặc điều trị bệnh từ sớm.
- Tầm soát bệnh lý từ thông thường cho đến nguy hiểm.
- Phát hiện sớm những nguy cơ gây hại cho sức khỏe.
Nhìn chung, khám sức khỏe tổng quát có thể xem là một giải pháp hữu hiệu để bảo vệ sức khỏe một cách lâu dài và hiệu quả.
2. Khám sức khỏe tổng quát cần kiểm tra những gì?
2.1. Những hạng mục kiểm tra khi khám sức khỏe tổng quát
Khám sức khỏe tổng quát cần kiểm tra những gì là mối bận tâm chung của rất nhiều người. Về cơ bản đây là một gói dịch vụ khám bệnh được thực hiện toàn diện ở mọi cơ quan, mọi bộ phận trên cơ thể để kiểm tra tình hình sức khỏe, phát hiện bệnh (nếu có). Các hạng mục thăm khám gồm: khám lâm sàng tổng quát, chẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm tổng quát và thăm dò chức năng.
- Khám lâm sàng tổng quát
Bác sĩ sẽ thực hiện khám:
+ Lâm sàng: đánh giá biểu hiện lâm sàng của hệ hô hấp, tiêu hóa, tuần hoàn, thận - tiết niệu, hệ thần kinh,... tùy theo đặc điểm cũng như yếu tố nguy cơ ở từng người.
+ Nội tổng quát: gồm có đo chiều cao, cân nặng, huyết áp, tần số thở, nhịp tim, vòng bụng, BMI từ đó phát hiện và đánh giá thể lực cũng như các yếu tố nguy cơ bệnh lý.
+ Tai - mũi - họng: phát hiện các bệnh lý về đường hô hấp trên như: viêm xoang, viêm họng mạn tính, cuốn mũi, vách ngăn mũi,...
+ Sản phụ khoa: kiểm tra và phát hiện bệnh lý phụ khoa.
+ Cơ xương khớp: phát hiện bệnh sớm, nguy cơ bệnh, tư vấn biện pháp nâng cao thể lực.
+ Kiểm tra thể lực: đo huyết áp, cân nặng, chiều cao.
+ Kiểm tra thị lực: kiểm tra mắt, tư vấn biện pháp phòng ngừa và điều trị bệnh lý về mắt.
+ Răng miệng tổng quát: kiểm tra tình trạng răng, lợi.
- Chẩn đoán hình ảnh.
+ Chụp X-quang tim phổi, khung chậu, cột sống,...
+ Siêu âm ổ bụng.
+ Siêu âm tuyến tiền liệt ở nam giới.
+ Siêu âm tử cung - phần phụ ở nữ giới.
+ Siêu âm vú.
+ Siêu âm tuyến giáp.
- Xét nghiệm tổng quát
+ Xét nghiệm huyết học: tổng phân tích tế bào máu, nhóm máu,...
+ Xét nghiệm sinh hóa máu: chức năng gan, chức năng thận, đường máu, mỡ máu, acid uric, sắt, calci, điện giải đồ.
+ Xét nghiệm nội tiết: chức năng tuyến giáp.
+ Xét nghiệm các bệnh truyền nhiễm: viêm gan B, HIV, giang mai, viêm gan C.
+ Xét nghiệm các tumor markers (dấu ấn ung thư).
+ Tổng phân tích nước tiểu 10 chỉ số: bạch cầu, hồng cầu, Nitrite, độ p
H, Glucose, đạm,...
- Thăm dò chức năng (tùy theo yếu tố nguy cơ ở từng người)
+ Đo loãng xương.
+ Điện não đồ.
+ Điện tâm đồ.
+ Nội soi dạ dày.
+ Nội soi đại tràng.
2.2. Một số vấn đề cần lưu ý
Như đã nói về khám sức khỏe tổng quát cần kiểm tra những gì và vai trò của việc làm này ở trên, số đông trong chúng ta nên khám sức khỏe tổng quát định kỳ 6 tháng - 1 năm/1 lần. Một số trường hợp cần được cân nhắc dựa trên các yếu tố tiền sử gia đình, độ tuổi, nguy cơ mắc bệnh cao,... để có khoảng thời gian thực hiện và tiến hành các kiểm tra khám tổng quát phù hợp.
Hiện nay ở các bệnh viện có rất nhiều gói khám sức khỏe tổng quát, mỗi người nên tìm hiểu kỹ để lựa chọn gói khám phù hợp với nhu cầu, độ tuổi và khả năng tài chính của mình. Để có sự lựa chọn đúng đắn, tốt nhất nên tham vấn ý kiến của bác sĩ.
Ngoài nắm rõ khám sức khỏe tổng quát cần kiểm tra những gì, khi thực hiện việc này mỗi người cần lưu ý:
- Nhịn ăn sáng, không sử dụng chất kích thích hay chất gây nghiện, chất có gas hoặc đường trước khi khám để đảm bảo tính chính xác của kết quả xét nghiệm máu, nước tiểu.
- Uống nhiều nước và nhịn tiểu cho đến lúc siêu âm bụng xong để bác sĩ quan sát rõ toàn bộ thành bàng quang, buồng trứng, tử cung hoặc tuyến tiền liệt, túi tinh.
- Nhịn ăn nếu được chỉ định nội soi dạ dày.
- Không khám phụ khoa nếu đang có thai hoặc trong kỳ kinh. Tốt nhất nên chờ sau kì kinh 5 - 7 ngày mới khám.
- Vệ sinh vùng kín, tai, mũi, họng sạch sẽ để không làm ảnh hưởng đến tầm quan sát của bác sĩ trong quá trình thăm khám.
- Không quan hệ tình dục trước ngày khám.
- Nếu có bác sĩ có nghi ngờ bệnh lý nào đó trong quá trình thăm khám và yêu cầu thực hiện thêm xét nghiệm nào đó, hãy tôn trọng và thực hiện nghiêm túc xét nghiệm ấy để chẩn đoán xác định.
Về cơ bản, yếu tố nguy cơ bệnh lý, nhu cầu thăm khám cũng như độ tuổi của mỗi người không giống nhau. Để lựa chọn được danh mục cần khám sức khỏe tổng quát phù hợp nên dựa trên đặc điểm và yếu tố nguy cơ của mình. Đăng ký khám nội được xem là một giải pháp khá hay bởi từ đây bác sĩ sẽ tư vấn các danh mục cần thiết hoặc lựa chọn những gói khám sức khỏe phù hợp với mỗi người. | medlatec | 1,170 |
Mổ cắt túi mật có gây nguy hiểm không? Có làm ảnh hưởng tới sức khỏe?
Mổ cắt túi mật được coi là giải pháp loại bỏ sỏi túi mật nhanh nhất và hiệu quả nhất. Tuy nhiên, không ít người bệnh còn băn khoăn liệu rằng ca phẫu thuật này có nguy hiểm không? Cắt túi mật có ảnh hưởng tới sức khỏe của người bệnh sau này hay không? Hãy cùng tìm hiểu ngay.
1. Trường hợp chỉ định mổ cắt túi mật
Cắt túi mật thường được chỉ định với các trường hợp sau đây:
– Người bệnh có sỏi túi mật: Đây là nguyên nhân phổ biến nhất dẫn đến chỉ định cắt bỏ túi mật. Sỏi túi mật thường diễn biến âm thầm, không gây ra nhiều triệu chứng nên khó nhận biết. Khi sỏi mật to có thể gây tắc, viêm thậm chí là nhiễm trùng túi mật.
– Polyp túi mật: Các trường hợp có polyp túi mật lớn trên 10mm. Người bệnh thường xuyên gặp phải các cơn đau quặn mật. Đặc biệt là các trường có đồng thời cả sỏi mật và polyp thì bác sĩ sẽ chỉ định cần cắt túi mật sớm hơn.
– Ung thư túi mật: Trường hợp ung thư túi mật có thể được điều trị bằng việc phẫu thuật cắt túi mật và một phần mô xung quanh. Cũng có thể phải lấy đi cả những hạch lân cận.
Sỏi túi mật là nguyên nhân hàng đầu dẫn tới chỉ định cắt bỏ túi mật.
2. Cắt túi mật có gây nguy hiểm không?
Giống như tất cả các ca phẫu thuật can thiệp ngoại khoa khác, rủi ro và biến chứng là các yếu tố khó tránh khỏi và phẫu thuật cắt túi mật cũng không ngoại lệ. Tuy nhiên, những rủi ro và biến chứng cắt túi mật sẽ không quá nguy hiểm và có thể kiểm soát, khắc phục được.
2.1. Triệu chứng có thể gặp sau mổ cắt túi mật
Sau phẫu thuật, có khoảng từ 10 – 15% người bệnh gặp phải hội chứng sau cắt túi mật – một loại hội chứng phổ biến nhất với các triệu chứng tương tự như sỏi mật như đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, sốt, vàng da, vàng mắt,…. Các triệu chứng này thường xuất hiện trong thời gian đầu khi cơ thể chưa kịp thích nghi với việc không còn túi mật và sẽ biến mất sau một vài tuần.
Trường hợp nhận thấy bất kỳ triệu chứng nào sau đây kéo dài hơn so với dự kiến thì cần thông báo ngay cho bác sĩ điều trị:
– Sốt hoặc rét run
– Sưng, tấy đỏ quanh vết mổ
– Buồn nôn hoặc nôn
– Co rút hoặc xuất hiện những cơn đau bụng nghiêm trọng
– Chướng bụng kéo dài
– Vàng da, vàng mắt
Người bệnh sau phẫu thuật cắt túi mật cần quan sát các triệu chứng và báo ngay với bác sĩ khi nhận thấy các dấu hiệu bất thường.
2.2. Biến chứng có thể gặp sau mổ cắt túi mật
Phẫu thuật cắt túi mật thường ít gây ra biến chứng nguy hiểm tới tính mạng. Tỷ lệ gặp phải các biến chứng nghiêm trọng sau cắt túi mật là khoảng 2,6% và có thể kể tới một số biến chứng cụ thể như sau:
– Nhiễm trùng: Khi thực hiện phẫu thuật không đảm bảo yếu tố vô khuẩn sẽ rất dễ dẫn đến việc nhiễm trùng vết mổ. Việc nhiễm trùng gây ra các triệu chứng như sưng đau hoặc tấy đỏ tại vết mổ, nghiêm trọng hơn là có mủ rò rỉ ra.
– Xuất huyết: Xuất phát từ nhiều nguyên nhân mà ngay sau khi phẫu thuật, một số người bệnh có thể bị chảy máu ở nhiều mức độ. Khi đó cần phải được can thiệp điều trị nội khoa ngay lập tức.
– Tổn thương ống mật gây tình trạng rò rỉ dịch mật, viêm gan: Đây là một trong những biến chứng nghiêm trọng nhất của cắt túi mật.
– Giãn ống mật chủ: Trong quá trình thực hiện phẫu thuật, sỏi mật kích thước lớn có thể di chuyển xuống ống dẫn mật hoặc dịch mật đổ ồ ạt đột ngột khi không còn nơi dự trữ làm giãn ống mật chủ.
– Tái phát sỏi mật: Đây không hẳn được coi là một biến chứng nhưng rất thường gặp sau cắt túi mật. Thực tế, có tới 50% ca bệnh sau cắt túi mật bị tái phát sỏi ở các vị trí khác trong đường mật. Chính vì thế, người bệnh cần tuân thủ lịch tái khám sau mổ cũng như duy trì chế độ ăn uống, sinh hoạt lành mạnh nhằm hạn chế thấp nhất nguy cơ tái sỏi.
3. Cắt túi mật có ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe sau này?
3.1. Sau phẫu thuật bao lâu thì cơ thể sẽ trở lại bình thường?
Thời gian cần để người bệnh có thể hồi phục hoàn toàn sau mổ cắt bỏ túi mật sẽ cần phụ thuộc vào loại hình phẫu thuật áp dụng và thể trạng sức khỏe của người bệnh. Thông thường với những người bệnh sức khỏe ổn định và áp dụng phương pháp phẫu thuật cắt túi mật nội soi, người bệnh có thể được xuất viện sau 3-4 ngày và sớm trở lại cuộc sống sinh hoạt bình thường.
Phẫu thuật nội soi đã và đang được áp dụng phổ biến trong điều trị cắt túi mật.
3.2. Người bệnh sẽ ra sao khi không còn túi mật?
Khi không còn túi mật, gan vẫn liên tục cơ chế sản xuất ra dịch mật bình thường nhưng vì không còn nơi để dự trữ nên dịch mật sẽ được đổ thẳng tới đường tiêu hóa (tới ruột non).
Điều này rất dễ gây nên hiện tượng thừa hoặc thiếu dịch mật, dẫn đến các biểu hiện của rối loạn tiêu hóa như khó tiêu, trướng bụng, đầy bụng sau ăn (khi lượng dịch mật quá ít) hoặc bị tiêu chảy kéo dài (khi lượng dịch mật quá nhiều).
Tuy nhiên, các triệu chứng này sẽ được cải thiện tốt theo thời gian khi cơ thể đã kịp thích ứng với sự thay đổi không còn túi mật. Như vậy, sau cắt bỏ túi mật, người bệnh hoàn toàn có thể sinh hoạt, làm việc bình thường mà không có nhiều ảnh hưởng tới sức khỏe.
Lưu ý, đối với cuộc sống khi không còn túi mật, mỗi người bệnh cần duy trì lối sống lành mạnh, xây dựng chế độ ăn khoa học, vận động điều độ và tích cực trong việc thăm khám sức khỏe định kỳ. Việc làm này sẽ giúp phòng ngừa tốt những vấn đề sức khỏe phát sinh có thể xảy đến. | thucuc | 1,156 |
Công dụng thuốc Medi-Ethionamid
Thuốc Medi – Ethionamid chứa hoạt chất Ethionamid được chỉ định trong điều trị bệnh lao, phong và các nhiễm trùng gây ra do phức hợp M. avium... Cùng tìm hiểu về công dụng và các lưu ý khi sử dụng thuốc Medi – Ethionamid qua bài viết dưới đây.
1. Công dụng của thuốc Medi – Ethionamid
Thuốc Medi – Ethionamid chứa hoạt chất Ethionamid 250mg. Ethionamid thuộc nhóm Carbothionamid – dẫn chất của acid Isonicotinic. Thông thường Ethionamid được sử dụng phối hợp với các thuốc khác trong điều trị lao, chỉ sử dụng khi các thuốc khác bị đề kháng yếu hoặc chống chỉ định sử dụng với các thuốc điều trị lao khác. Phổ tác dụng của Ethionamid trên các chủng M.bovis, M.tuberculosis, M.Kansasii, M.intracellular, M.anvium... Tác dụng kìm khuẩn hoặc diệt khuẩn của thuốc phụ thuộc vào nồng độ thuốc đạt được tại vị trí nhiễm khuẩn và tính nhạy cảm của Ethionamid đối với vi khuẩn gây bệnh. Các nghiên cứu khoa học cho rằng Ethionamid tác động lên lớp vỏ ngoài cùng của trực khuẩn bao gồm cả sự mất Acid Mycolic.Thuốc Medi – Ethionamid được chỉ định trong những trường hợp sau đây:Bệnh lao: Thuốc được lựa chọn hàng hai trong điều trị lao, sử dụng trong điều trị lao kháng thuốc theo phác đồ phối hợp 2 – 4 thuốc điều trị lao bao gồm các thuốc hàng đầu là Streptomycin, Rifampicin, Isoniazid, Ethambutol, Pyrazinamid... và các thuốc hàng hai là Cycloserin, Fluoroquinolon, Amikacin, Capreomycin, Kanamycin...;Điều trị nhiễm trùng do M.Avium: Medi – Ethionamid được sử dụng phối hợp với thuốc chống lao hoặc thuốc kháng sinh trong điều trị bệnh lý nhiễm trùng do M. Avium. Tuy nhiên thuốc dễ gây ra tác dụng phụ nên người bệnh cần sử dụng theo đúng phác đồ của bác sĩ;Điều trị bệnh phong: Trước đây Ethionamid được sử dụng phối hợp với các thuốc khác trong điều trị phong, tuy nhiên hiện nay WHO khuyến cáo không sử dụng Ethionamid trong điều trị phong do độc tính trầm trọng của thuốc trên gan.
2. Liều dùng của thuốc Medi – Ethionamid
Thuốc Medi – Ethionamid công dụng điều trị lao có liều dùng được chỉ định bởi bác sĩ điều trị. Một số khuyến cáo về liều dùng thuốc Medi – Ethionamid như sau:Người trưởng thành: Liều thuốc khuyến cáo là 15 – 20mg/kg/ngày, khoảng từ 500 – 750mg/ngày (tối đa không quá 1g/ngày). Người bệnh có thể uống thuốc 1 lần/ngày nếu dung nạp. Trường hợp người bệnh bị rối loạn tiêu hóa có thể chia làm nhiều lần uống trong ngày sau bữa ăn (250mg/lần) mỗi 8 – 12 giờ. Liều thuốc tối đa là 1g/ngày;Người bệnh suy thận: Không cần hiệu chỉnh liều ở người bệnh rối loạn chức năng thận, người bệnh có độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 30ml/phút hoặc người bệnh lọc máu ngoài thận cần giảm liều thuốc xuống 250 – 500mg/ngày;Thuốc Ethionamid không được dùng đơn độc mà dùng phối hợp với các thuốc khác trong phác đồ điều trị lao. Thời gian điều trị ít nhất là 6 tháng.
3. Tác dụng phụ của thuốc Medi – Ethionamid
Thuốc Medi – Ethionamid có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:Thường gặp: Chán ăn, nôn, buồn nôn, miệng có vị kim loại, tăng tiết nước bọt, tiêu chảy, hạ huyết áp tư thế, trầm cảm, rối loạn tâm thần, bồn chồn, ngủ mơ, vàng da, viêm gan, tăng AST, tăng ALT và bilirubin huyết thanh, yếu cơ;Ít gặp: Nhức đầu, chóng mặt, rụng tóc, vú to ở nam giới, giảm glucose huyết, đau bụng, viêm dây thần kinh thị giác, rối loạn khứu giác;Hiếm gặp: Viêm dây thần kinh ngoại biên, động kinh, dị cảm, run, động kinh, nhạy cảm với ánh sáng, ban, viêm miệng, ban xuất huyết, giảm tiểu cầu.Người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Medi – Ethionamid và thông báo cho bác sĩ điều trị trong trường hợp gặp phải tác dụng không mong muốn.
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Medi – Ethionamid
4.1. Chống chỉ định. Chống chỉ định sử dụng thuốc Medi – Ethionamid trong những trường hợp sau đây:Người bệnh suy gan nặng;Người bệnh mẫn cảm với Ethionamid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc Medi – Ethionamid.4.2. Thận trọng khi sử dụng. Ethionamid có khả năng gây độc cho gan, vì vậy người bệnh cần được xác định nồng độ ALT, AST trong huyết thanh trước và định kỳ 2 – 4 tuần/lần trong thời gian điều trị bằng thuốc. Trường hợp người bệnh xuất hiện triệu chứng tăng Transaminase huyết cần tạm ngưng điều trị bằng Ethionamid và thuốc chống lao kết hợp đến khi xét nghiệm cho kết quả trở về mức bình thường.Người bệnh đái tháo đường khi điều trị bằng Ethionamid cần được theo dõi cẩn thận bởi việc điều trị đái tháo đường có thể sẽ gặp khó khăn. Định lượng đường huyết cần được tiến hành trước và trong thời gian điều trị.Thận trọng khi điều trị bằng thuốc Medi – Ethionamid ở người bệnh trầm cảm hoặc có các rối loạn tâm thần khác.Người bệnh cần khám mắt trước và định kỳ trong thời gian điều trị bằng Medi – Ethionamid, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ nếu mắt bị mờ hoặc giảm thị lực trong thời gian điều trị bằng thuốc.Xét nghiệm chức năng tuyến giáp trước và định kỳ trong thời gian điều trị bằng thuốc Medi – Ethionamid do nguy cơ gây suy giáp.Ethionamid không an toàn ở người bệnh bị rối loạn chuyển hóa Porphyrin.Người bệnh lao nhiễm kèm HIV có thể làm giảm hấp thu Ethionamid.Đối với phụ nữ đang mang thai: Ethionamid bài tiết qua đường hàng rào nhau thai, gây quái thai nên không dùng thuốc Medi – Ethionamid ở người bệnh đang mang thai.Hiện chưa có nghiên cứu chứng minh khả năng bài tiết qua sữa mẹ của Ethionamid nên việc điều trị bằng thuốc Medi – Ethionamid ở phụ nữ cho con bú cần dựa trên lợi ích và nguy cơ.
5. Tương tác thuốc
Thuốc Medi – Ethionamid có thể gây ra một số tương tác thuốc sau:Sử dụng đồng thời Ethionamid và Isoniazid có thể làm tăng nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn trên hệ thần kinh trung ương;Nguy cơ gây độc cho gan tăng lên khi sử dụng đồng thời PAS và Ethionamid, vì vậy cần theo dõi nồng độ ALT và AST khi dùng phối hợp hai thuốc;Nguy cơ rối loạn thần kinh tăng lên khi sử dụng Ethionamid cùng với rượu.Tương tác thuốc xảy ra làm tăng nguy cơ gặp tác dụng và giảm tác dụng điều trị của thuốc Medi – Ethionamid, vì vậy để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị người bệnh cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc, thực phẩm đang sử dụng trước khi dùng thuốc Medi – Ethionamid. | vinmec | 1,167 |
Lợi ích giảm cân ở người bệnh tim mạch đang mắc tiểu đường tuýp 2
Lợi ích giảm cân ở người bệnh tim mạch và các bệnh khác là gần như không thể phủ nhận. Giảm cân có thể mang lại nhiều lợi ích cho người bệnh tim mạch đang mắc tiểu đường tuýp 2, từ kiểm soát đường huyết đến giảm nguy cơ tim mạch và cải thiện chất lượng cuộc sống.
1. Nghiên cứu về lợi ích giảm cân ở người bệnh tim mạch
Béo phì làm tăng nguy cơ mắc các vấn đề như đột quỵ, đau tim và tử vong. Một nghiên cứu mới đã chỉ ra rằng, phẫu thuật giảm cân có thể đảo ngược nguy cơ này và giảm bớt các vấn đề liên quan đến bệnh tim mạch cho bệnh nhân.
Người bệnh cần hiểu rõ những lợi ích giảm cân cho người bệnh tim mạch và bệnh tiểu đường để thay đổi ngay từ hôm nay
Một nghiên cứu đã theo dõi 13.722 người mắc bệnh béo phì và tiểu đường loại 2 trong 8 năm. Trong đó, 2.287 người phẫu thuật giảm cân, trong khi nhóm còn lại được điều trị theo phương pháp chăm sóc y tế thông thường.Kết quả cho thấy, nguy cơ mắc các bệnh tim mạch như: đau tim, đột quỵ, suy tim và nhịp tim không đều ở những người thực hiện phẫu thuật thấp hơn 39% so với nhóm được chăm sóc y tế thông thường. Nguy cơ tử vong của nhóm phẫu thuật giảm cân cũng giảm 41%.
Việc giảm cân bằng cách phẫu thuật hay chăm sóc y tế thông thường vẫn có thể giảm tỉ lệ xảy ra biến chứng tim mạch ở bệnh nhân.
Bên cạnh đó, sức khoẻ bệnh nhân có bệnh án tiểu đường trong nhóm phẫu thuật cũng được cải thiện khi có thể ngừng sử dụng insulin và sử dụng ít thuốc huyết áp hơn hậu phẫu thuật.
2. Bệnh đái tháo đường type 2 là gì?
Bệnh tiểu đường (bệnh đái tháo đường type 2) là một bệnh lý phổ biến hiện nay, và là yếu tố nguy cơ chính gây ra các biến cố tim mạch nếu không được kiểm soát tốt. Tăng đường huyết kéo dài có thể gây ra những sự cố trong quá trình chuyển hóa carbohydrate, protide, lipide, đồng thời gây tổn thương nhiều cơ quan, trong đó có tim và mạch máu, thận, mắt, và hệ thần kinh.
3. Hãy bắt đầu ngay các hoạt động nhằm kiểm soát cân nặng
3.1 Hoạt động đi dạo nhẹ nhàng
Đối với người bệnh tim bị tiểu đường, đi bộ hoặc đi dạo nhẹ nhàng chính là cách chữa bệnh tim tại nhà đơn giản nhất. Điều duy nhất bạn cần là một đôi giày chất lượng và một không gian thích hợp để đi dạo. Đây là hoạt động giúp nâng cao sức khỏe và hỗ trợ giảm cân ở người bệnh tim mạch.
Đi bộ nhẹ nhàng cũng là hình thức giảm cân phù hợp cho mọi loại bệnh
Đi dạo là một trong những hoạt động đơn giản, được khuyến khích nhiều nhất đối với người mắc bệnh tiểu đường type 2. Việc đi bộ nhanh với mục đích làm tăng nhịp tim cũng đem lại các lợi ích tương tự với việc tham gia Aerobic ít nhất ba ngày một tuần.
3.2 Yoga và dưỡng sinh
Yoga và tập dưỡng sinh đều là những phương pháp hiệu quả cho người tiểu đường, đặc biệt là những bệnh nhân bị hạn chế về khả năng vận động. Mặc dù đây là những bài tập nhẹ nhàng nhưng vẫn mang tính chất tập luyện, giúp người bệnh giảm nguy cơ té ngã, tăng sự cân bằng trong cơ thể và bảo vệ hệ thần kinh trước các biến chứng của tiểu đường gây ra.
Tập dưỡng sinh là bài tập thể dục thích hợp cho các bệnh nhân tim mạch lớn tuổi khi mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe
Hơn nữa, thực hiện các bài tập Yoga và dưỡng sinh cũng mang lại cơ hội cho bệnh nhân tham gia hoạt động ngoài trời mà không cần phải dùng sức quá mức. Đồng thời, hoạt động này còn cải thiện tâm trạng cũng như sức khỏe tinh thần cho người bệnh.
3.3 Tập thể dục và đạp xe đường ngắn
Tập thể dục không chỉ có nhiều lợi ích với người mắc bệnh tiểu đường mà còn đối với tất cả mọi người. Việc xây dựng cơ bắp để tăng cường khả năng hấp thụ đường thông qua tập thể dục là điều cần thiết đối với người bệnh tiểu đường.Lập kế hoạch tập thể dục đều đặn hoặc tập tạ ít nhất hai lần một tuần được coi là giải pháp giảm cân ở người bệnh tim mạch. Tuy nhiên, người bệnh cần lựa chọn các ngày nghỉ giữa các buổi tập và thay thế chúng bằng các hoạt động khác để đảm bảo sự phát triển cân đối của các nhóm cơ trên toàn cơ thể.
3.4 Bơi lội
Bơi lội được coi là một hoạt động nhịp điệu toàn thân mang đến lợi ích cho người bệnh tim mạch và bệnh tiểu đường. Bơi lội không gây áp lực lớn lên các khớp xương, đặc biệt phù hợp với bệnh nhân có vấn đề thoái hóa khớp do tuổi tác. Bơi cũng giúp giải phóng chân khỏi áp lực, giảm nguy cơ chấn thương và làm tăng lưu lượng máu đến các mạch máu nhỏ của tứ chi.
Bơi lội hoặc đi bộ dưới nước cũng là hình thức luyện tập có lợi cho tim mạch, giúp người bệnh cải thiện tình trạng sức khoẻ
Bên cạnh đó, các hình thức bơi lội nhẹ nhàng như di chuyển dưới nước (không nhất thiết phải bơi gắng sức) vẫn rất phù hợp cho những bệnh nhân lớn tuổi hoặc người thừa cân, béo phì. Hình thức hoạt động dưới nước này có thể giảm tải cân nặng cơ thể của người bệnh, giúp các hoạt động tập luyện trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn.
3.5 Tập máy đạp xe tại nhà mang lại lợi ích giảm cân ở người bệnh tim mạch
Tập máy đạp xe tại nhà cũng là một hình thức vận động phù hợp để hỗ trợ giảm cân ở người bệnh tim mạch, giúp đẩy lùi các nguyên nhân bệnh tim ở người chưa mắc bệnh. Trong quá trình tập, trái tim hoạt động mạnh mẽ hơn, số nhịp tim tăng lên và từ đó cung cấp lượng máu tốt hơn cho phổi. Phương pháp tập này còn giảm sự lo lắng về các nguy cơ chấn thương. Điều này cũng cải thiện lưu lượng máu đến chân, hỗ trợ duy trì tuần hoàn máu tốt hơn cho cơ thể. | vinmec | 1,134 |
Lý do trào ngược dạ dày gây ho, khó thở
Trào ngược dạ dày là một bệnh lý rất phổ biến và gây ra nhiều triệu chứng khác nhau. Triệu chứng điển hình nhất trong trào ngược dạ dày đó là gây ho và khó thở. Vậy trào ngược dạ dày có ảnh hưởng đến phổi không?
1. Bệnh trào ngược dạ dày là gì?
Trào ngược dạ dày là tình trạng dịch vị dạ dày có hiện tượng dâng ngược lên trên thực quản, xảy ra theo từng đợt hoặc có khi thường xuyên. Khi hiện tượng trào ngược xảy ra với tần suất dày hơn trong ngày và gây nên sự khó chịu hoặc những biến chứng khác thì nó mới được gọi là bệnh trào ngược dạ dày thực quản.Bệnh trào ngược dạ dày xảy ra bởi nguyên nhân rối loạn chức năng của cơ thắt thực quản dưới. Đây là một cơ quan đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ niêm mạc thực quản tránh khỏi acid có trong dịch dạ dày. Thông thường cơ thắt dưới sẽ chỉ giãn mở khi cơ thể thực hiện chức năng nuốt thức ăn và tiếp tục co thắt, đóng kín lại để ngăn dịch dạ dày trào ngược lên thực quản. Tuy nhiên, có đôi khi cơ thắt dưới hoạt động không tốt, không thể đóng kịp thời làm cho acid dạ dày trào ngược lên thực quản.Có nhiều nguyên nhân dẫn tới bệnh trào ngược dạ dày như béo phì hoặc thói quen hút thuốc, ăn uống không lành mạnh, chức năng dạ dày suy giảm, phụ nữ mang thai, hay sử dụng nhiều các loại thuốc kháng sinh hoặc thuốc ngủ,... Một số triệu chứng điển hình của bệnh trào ngược dạ dày bao gồm:Nóng rát ở phần sau của xương ứcỢ nóng. Khó nuốt, đau khi nuốt. Ho và khàn giọng. Viêm thanh quản, viêm họng hoặc hen. Khó thở. Miệng tiết nhiều nước bọt
Nóng rát ở phần sau của xương ức là một trong các biểu hiện trào ngược dạ dày
2. Lý do trào ngược dạ dày gây khó thở
Một trong những triệu chứng gây khó chịu và nghiêm trọng nhất của bệnh trào ngược dạ dày đó là tình trạng khó thở. Vậy trào ngược dạ dày có ảnh hưởng đến phổi không?Đa số những người mắc bệnh trào ngược dạ dày đều cho rằng họ có cảm thấy khó thở. Nguyên nhân dẫn tới hiện tượng này là do acid dạ dày ở người khỏe mạnh khi tăng lên đến mức cần thiết cho hoạt động tiêu hóa thì có một lượng bazo sẽ tiết ra để làm trung hòa lại độ p. H trong dạ dày. Tuy nhiên, ở những người mắc bệnh trào ngược dạ dày thì dịch nhầy chứa nhiều chất bazơ không đủ hoặc không kịp để tiết ra có nhằm đảm bảo trung hòa lại lượng acid trong dạ dày. Khi đó, lượng acid này sẽ tạo áp lực thúc đẩy cơ thắt thực quản mở ra, khiến cho thức ăn bị đẩy lên và chèn tại vòm họng gây ra tình trạng khó thở.Những cơ chế trào ngược dạ dày dẫn tới khó thở bao gồm:Acid dạ dày trào ngược lên thực quản và tràn đến đường dẫn khí nhỏ khiến cho đường dẫn khí co lại gây ra tình trạng khó thở.Acid trong dịch vị kích thích những đầu dây thần kinh nằm ở đầu cuối thực quản khiến cho cơ trơn tại thực quản co lại. Từ đó, đường dẫn khí bị có lại dẫn tới hiện tượng khó thở ở người bệnh.Thức ăn bị trào ngược lên gây ra áp lực tại vòm họng, chèn ép khí quản khiến cho hơi thở bị đứt đoạn, điều này dẫn tới tình trạng khó thở ở người bệnh sau khi ăn.
3. Dựa trên tình trạng bệnh, nếu bạn có xuất hiện triệu chứng khó thở thì bác sĩ có thể chỉ định một số loại thuốc như sau:Nhóm thuốc giúp giảm tiết và trung hòa acid dạ dày bao gồm thuốc ức chế thụ thể H2 và thuốc ức chế bơm proton.Nhóm thuốc có tác dụng tăng trương lực cơ thắt ở phía dưới thực quản.Nhóm thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày
Một số nhóm thuốc được ứng dụng trong điều trị trào ngược dạ dày
Bên cạnh việc tuân thủ phác đồ điều trị thì người bệnh cũng cần có một lối sống lành mạnh nhằm ngăn ngừa biến chứng và cải thiện tình trạng bệnh như:Ăn uống đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết. Duy trì cân nặng hợp lý, tránh tình trạng béo phì. Mặc quần áo thoải mái. Từ bỏ những thói quen xấu như thức khuya, hút thuốc lá, uống nhiều rượu bia,...Nâng cao đầu giường lên khoảng 15-17 độ.Tóm lại, trào ngược dạ dày là một bệnh lý rất phổ biến. Một trong những triệu chứng điển hình nhất trong trào ngược dạ dày đó là gây ho và khó thở. Nếu tình trạng này kéo dài có thể ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe của bạn. | vinmec | 858 |
Làm gì khi bị đau đầu buồn nôn mệt mỏi chán ăn?
Đau đầu buồn nôn mệt mỏi chán ăn là các dấu hiệu cho thấy cơ thể đang trở nên kiệt sức, thiếu năng lượng. Sức khỏe không được đảm bảo tốt sẽ ảnh hưởng xấu đến chất lượng cuộc sống hàng ngày. Vậy cần làm gì khi bị đau đầu buồn nôn mệt mỏi chán ăn? Cùng tìm hiểu về nguyên nhân, triệu chứng và biện pháp phòng ngừa qua bài viết dưới đây.
1. Nguyên nhân dẫn đến đau đầu buồn nôn mệt mỏi chán ăn
Đau đầu buồn nôn mệt mỏi chán ăn là các dấu hiệu cho thấy cơ thể đang thiếu năng lượng, trở nên kiệt sức. Sức khỏe không được đảm bảo sẽ dẫn đến suy giảm chất lượng cuộc sống.Theo đó, mệt mỏi là tình trạng cơ thể luôn cảm thấy uể oải, thiếu năng lượng và được xem là một rối loạn phức tạp không giải thích được bởi bất kỳ tình trạng bệnh lý nào. Mệt mỏi chán ăn là tình trạng cơ thể kiệt sức, thiếu năng lượng, rã rời dẫn đến giảm cảm giác thèm ăn hay không muốn tiếp nhận thức ăn.Phụ thuộc vào từng nguyên nhân gây bệnh mà người bệnh sẽ có các triệu chứng mệt mỏi chán ăn khác nhau. Tuy nhiên chúng thường có các triệu chứng chung như mất trí nhớ, mệt mỏi, kém tập trung, đau cơ, viêm họng, đau khớp không rõ nguyên nhân, ngủ không ngon, đau đầu, giảm cân, ngất, chóng mặt, không có cảm giác thèm ăn, đau bụng, táo bón, kinh nguyệt không đều, cáu gắt, thiếu cảm xúc, trầm cảm.... Các triệu chứng kéo dài sẽ dẫn đến các biến chứng như hạn chế lối sống, tự cô lập bản thân, phiền muộn...Buồn nôn là cảm giác không thoải mái ở dạ dày, bụng và trên họng làm cho cơ thể cảm thấy khó chịu và muốn nôn. Người bệnh có thể cảm thấy chán ăn hoặc nghĩ đến đồ ăn là buồn nôn. Đau đầu buồn nôn là tình trạng thường gặp, đặc biệt là ở người trưởng thành. Tình trạng kéo dài sẽ dẫn đến các tác động xấu cho cơ thể, làm giảm mức năng lượng thể chất, giảm cân và ảnh hưởng nhiều đến tâm lý. Trường hợp đau đầu buồn nôn là dấu hiệu của các bệnh lý, nếu không được can thiệp kịp thời sẽ làm nặng thêm tình trạng bệnh, gây nguy hiểm...Các nguyên nhân dẫn đến đau đầu buồn nôn mệt mỏi chán ăn như sau:Say tàu xe, dị ứng thời tiết hoặc dị ứng thức ăn;Nghén khi mang thai 3 tháng đầu;Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa;Dùng rượu bia hoặc chất kích thích;Mắc bệnh lý về đường ruột như viêm ruột, tắc ruột, viêm dạ dày – tá tràng;Dùng thuốc gây tác dụng phụ đau đầu – buồn nôn;Thói quen sinh hoạt: Thiếu chất dinh dưỡng, ăn uống không điều độ, vận động quá sức hoặc thiếu vận động, tâm trạng buồn chán, thiếu ngủ, căng thẳng cảm xúc, thừa cân, sử dụng chất gây nghiện, rượu bia, chất kích thích;Sức khỏe tâm thần: Thường xuyên chịu căng thẳng, áp lực, buồn bã, lo lắng khiến tinh thần trở nên quá tải áp lực chịu đựng từ đó hình thành cảm giác đau đầu, mệt mỏi và chán ăn;Do bệnh lý như suy giáp, thiếu máu, suy tuyến thượng thận, cường giáp, rối loạn ăn uống, rối loạn miễn dịch, hội chứng mệt mỏi mãn tính, bệnh lý về gan thận, nhiễm trùng...
2. Cần làm gì khi bị đau đầu buồn nôn mệt mỏi chán ăn?
Đau đầu buồn nôn mệt mỏi chán ăn có thể gây ra bởi nhiều nguyên nhân, phụ thuộc vào nguyên nhân cụ thể để có biện pháp xử lý khác nhau. Người bệnh lưu ý tuyệt đối không lạm dụng thuốc giảm đau hoặc các phương pháp điều trị không khoa học.Theo các nghiên cứu khoa học mới nhất, có khoảng 60% người bệnh tại Việt Nam có thói quen sử dụng thuốc kháng sinh khi chưa được chỉ định bởi bác sĩ. Đây được xem là hồi chuông cảnh báo nguy hiểm, đáng báo động về nguy cơ đề kháng kháng sinh về sau.Một số biện pháp làm giảm tình trạng đau đầu buồn nôn mệt mỏi chán ăn như sau:Điều trị bằng thuốc (thuốc giảm đau Paracetamol nếu đau đầu nhiều, thực phẩm hỗ trợ), bấm huyệt châm cứu, điều chỉnh tâm lý, điều trị nguyên nhân;Trường hợp đau đầu buồn nôn do say tàu xe, bạn cần dùng thuốc chống say tàu xe hoặc các biện pháp hỗ trợ giảm say tàu xe;Đối với người bệnh buồn nôn chán ăn mệt mỏi do các nguyên nhân thông thường, không liên quan đến vấn đề bệnh lý, cơ thể cần được bù nước và điện giải, truyền dịch nếu cần thiết. Trường hợp truyền dịch nên được chỉ định và thực hiện bởi bác sĩ, nhân viên y tế có chuyên môn;Xây dựng chế độ dinh dưỡng đầy đủ và khoa học: Chế độ ăn uống cần chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng sau: Vitamin (dưỡng chất quan trọng giúp giảm mệt mỏi, tăng cường đề kháng và sức đề kháng); sắt (Vai trò tạo hồng cầu, cung cấp oxy trong cơ thể); uống đầy đủ nước. Các loại thực phẩm chứa nhiều kẽm như thịt bò, hoa quả, hàu... giúp kích thích vị giác, ăn ngủ ngon hơn;Đối với người bệnh biếng ăn cần bổ sung theo các thực phẩm giàu dinh dưỡng như sữa, trứng, ngũ cốc... để đảm bảo sức khỏe cho quá trình sinh hoạt và làm việc;Hạn chế các loại đồ uống có cồn (rượu, bia), nước có ga, thực phẩm nhiều acid béo gây tăng cân, tránh thức ăn cay, chua...Giữ tinh thần luôn thoải mái, giảm căng thẳng áp lực, hạn chế thức khuya và làm việc quá sức, có chế độ nghỉ ngơi hợp lý.Như vậy tình trạng đau đầu buồn nôn mệt mỏi chán ăn gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống. Hy vọng qua những thông tin trình bày trong bài viết sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tình trạng này, để từ đó có biện pháp điều trị và phòng ngừa thích hợp. | vinmec | 1,069 |
Giải đáp: Mổ polyp mũi ở đâu tại Hà Nội thì tốt?
1. Tổng quan về polyp mũi
1.1. Nguyên nhân polyp mũi
Polyp mũi là hậu quả của các phản ứng viêm tiếp diễn liên tục tại niêm mạc mũi, do vi khuẩn, virus hoặc do dị ứng. Khi niêm mạc mũi viêm liên tục, mạch máu tại niêm mạc mũi hoặc niêm mạc xoang bị tăng tính thấm, làm tăng tích tụ nước trong các mô. Qua thời gian, trọng lực tác động lên các mô này, kéo chúng chảy dài xuống dưới. Những mô chứa nước chảy dài này chính là polyp mũi.
Với cơ chế phát sinh như trên, polyp mũi có một số yếu tố làm tăng nguy cơ hình thành như sau: Bệnh hen phế quản khiến đường hô hấp bị viêm và tắc nghẽn; viêm xoang; người nhạy cảm với aspirin hoặc các thuốc kháng viêm không steroid; bố, mẹ hoặc người thân có polyp mũi;…
Hậu quả của các phản ứng viêm tiếp diễn liên tục tại niêm mạc mũi là polyp mũi.
1.2. Dấu hiệu nhận biết polyp mũi
Thông thường, nhận biết polyp có kích thước nhỏ thường tương đối khó khăn, do chúng không có dấu hiệu rõ ràng. Polyp có kích thước lớn dễ nhận biết hơn, chúng cản trở đường thở của bệnh nhân nên thường làm bệnh nhân:
– Nhức đầu âm ỉ;
– Khó thở, nghẹt mũi, chảy mũi liên tục, thay đổi khứu giác, khiến bệnh nhân phải thở bằng mồm;
– Ngủ ngáy, ngưng thở khi ngủ;
– Biến dạng sọ mặt, làm hai mắt di chuyển cách xa nhau;
1.3. Biến chứng polyp mũi
1.4. Điều trị polyp mũi
Hiện tại, có hai phương pháp điều trị polyp mũi là điều trị nội khoa và điều trị ngoại khoa. Tùy thuộc tình trạng sức khỏe của bệnh nhân, kích thước của polyp mũi, bác sĩ sẽ tư vấn bệnh nhân phương pháp điều trị phù hợp.
Điều trị nội khoa được chỉ định cho những bệnh nhân có polyp mũi nhỏ. Trong điều trị nội khoa, bác sĩ thường chỉ định bệnh nhân sử dụng các thuốc hạn chế phản ứng viêm, gia tăng luồng không khí qua mũi đồng thời làm teo polyp, cụ thể, nó có thể là thuốc xịt mũi Corticosteroid.
Trường hợp polyp mũi lớn hoặc polyp mũi không thể được điều trị hiệu quả bằng nội khoa, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân điều trị ngoại khoa hay mổ polyp mũi. Đây là phương pháp điều trị hiệu quả duy nhất trong những trường hợp này.
2. Giải đáp chi tiết thắc mắc: Mổ polyp mũi ở đâu tai Hà Nội thì tốt
Vậy mổ polyp mũi ở đâu tại Hà Nội thì tốt ? Trả lời vấn đề này không hề dễ dàng, bởi lựa chọn bệnh viện để thực hiện phẫu thuật điều trị polyp mũi cần phụ thuộc tình trạng bệnh lý, nhu cầu và điều kiện của từng bệnh nhân. Tuy nhiên, tất cả bệnh nhân tâm lý chung đều mong muốn nhanh chóng: Điều trị dứt điểm, hạn chế tái phát và hạn chế biến chứng polyp mũi. Để đạt được các mục tiêu này, cần lựa chọn những địa chỉ thăm khám và điều trị polyp mũi uy tín, quy tụ đội ngũ bác sĩ giỏi, trang thiết bị y tế hiện đại, đáp ứng tốt yêu cầu phẫu thuật cắt polyp mũi. | thucuc | 582 |
Bệnh giảm tiểu cầu là gì? có nguy hiểm không?
Tiểu cầu là tế bào máu đóng vai trò quan trọng. Giảm tiểu cầu là một biểu hiện khá phổ biến trong cơ thể do nhiều nguyên nhân khác nhau. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, bệnh giảm tiểu cầu phát triển thành bệnh lý gây nên những tình trạng nghiêm trọng về sức khỏe
mà người bệnh không nên chủ quan.
1. Tiểu cầu là gì?
Tiểu cầu là một loại tế bào máu được sản xuất từ tủy xương. Chức năng chính của tiểu cầu là thực hiện vai trò liên kết với nhau để tạo thành cục máu đông. Trong trường hợp bị thương, chảy máu, tiểu cầu có trách nhiệm gắn kết lại với nhau để bịt kín vết thương nhằm cầm máu. Vòng đời của tiểu cầu thường chỉ kéo dài từ 7 - 10 ngày. Chúng được sản xuất liên tục trong cơ thể.
2. Bệnh giảm tiểu cầu là gì?
Số lượng tiểu cầu trong máu ở mức trung bình là 150.000 - 450.000/micro lít máu. Nếu số lượng tiểu cầu trong máu giảm với mức <150.000 tế bào/micro lít máu thì có nghĩa là tiểu cầu đang giảm. Tình trạng giảm tiểu cầu sẽ diễn ra ở những mức độ khác nhau do những nguyên nhân khác nhau:
Biểu hiện giảm tiểu cầu
Khi có thể gặp phải tình trạng giảm tiểu cầu thường có những biểu hiện sau đây:
Mức độ
nhẹ: thường không có triệu chứng bên ngoài mà chỉ được phát hiện khi làm xét nghiệm huyết đồ.
Mức độ nặng: Lượng tiểu cầu chỉ còn <20.000/micro lít máu. Biểu hiện là chảy máu kéo dài nếu bị thương, rong kinh.
Mức độ rất nặng: Lượng tiểu cầu chỉ còn <10.000 - 20.000/micro lít máu. Ở mức độ này sẽ gây chảy máu tự phát, xuất huyết dưới da, nhất là vùng niêm mạc mũi, họng, miệng, ống tiêu hóa,...
Một trong những biểu hiện thường thấy của bệnh giảm tiểu cầu là: chảy máu cam, chảy máu chân răng, bầm tím dưới da, các nốt nhỏ hoặc lớn tùy tình trạng và mức độ giảm tiểu cầu, xuất huyết dạ dày, phân có lẫn máu đen,...
Nguyên nhân khiến tiểu cầu giảm
Có nhiều nguyên nhân khiến cho lượng tiểu cầu trong cơ thể bị giảm, trong đó phải kể đến những nguyên nhân phổ biến sau:
- Nhiễm virus: Các loại virus như quai bị/thủy đậu, viêm gan B, viêm gan C, virus HIV, virus Epstein Barr... khi xâm nhập vào cơ thể sẽ làm ức chế khả năng sản xuất tiểu cầu của tủy xương.
- Tác dụng phụ của thuốc: Khi sử dụng một số loại thuốc có thành phần phá hủy
tiểu cầu cũng khiến tiểu cầu giảm.
- Mắc bệnh lý ác tính: Bệnh nhân bị ung thư nhất là bạch cầu sẽ khiến tiểu cầu giảm nghiêm trọng. Do tế bào ung thư xâm nhập tủy xương, làm giảm khả năng sản xuất tiểu cầu.
- Xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch: Là tình trạng hệ thống miễn dịch của cơ thể bị rối loạn, phá hủy tiểu cầu gây bệnh giảm tiểu cầu.
- Thiếu máu bất sản: Một số trường hợp bệnh nhân dùng thuốc, chất phóng xạ, nhiễm virus,... sẽ gây ra tình trạng thiếu máu bất sản và làm giảm số lượng tiểu cầu.
- Điều trị ung thư: Bệnh nhân trong giai đoạn hóa trị, xạ trị chữa ung thư cũng khiến tiểu cầu bị tổn thương, số lượng giảm mạnh.
- Một số nguyên nhân khác: người mắc bệnh lý đột biến gen di truyền cũng gây ra tình trạng giảm tiểu cầu huyết khối. Hoặc trường hợp bệnh nhân mắc chứng lách to hay mang thai, uống rượu, thiếu vitamin B12 và axit folic, bị lupus ban đỏ, ghép tạng, nhiễm trùng nặng,... cũng khiến tiểu cầu giảm.
3. Bệnh giảm tiểu cầu có nguy hiểm không?
Tùy thuộc từng nguyên nhân khác nhau mà tình trạng giảm tiểu cầu có thể nguy hiểm hoặc không gây ảnh hưởng gì đến sức khỏe. Nếu giảm tiểu cầu do dùng thuốc, uống rượu hoặc những nguyên nhân thông thường thì khi ngừng thuốc hoặc không có cơ chế tác động giảm tiểu cầu, lượng tiểu cầu sẽ quay về mức bình
thường. Nếu giảm tiểu cầu do bệnh lý thì mức độ nghiêm trọng tùy thuộc và loại bệnh lý mà bệnh nhân đang gặp phải.
Tiểu cầu giảm gây nên tình trạng xuất huyết, máu khó đông, khả năng chống nhiễm trùng kém. Tiểu cầu giảm nhiều gây chảy máu cam, vết thương hở chảy máu không ngừng, khó đông máu, rong kinh, xuất huyết dưới da, thậm chí gây xuất huyết não và gây tử vong.
Lượng tiểu cầu giảm ở mức 10.000 - 20.000 tiểu cầu/micro lít máu là mức độ nghiêm trọng, dẫn đến những tình trạng nguy hiểm cho cơ thể.
4. Điều trị bệnh giảm tiểu cầu như thế nào?
Để điều trị triệu chứng giảm tiểu cầu, bệnh nhân cần được khám và chẩn đoán nguyên nhân gây bệnh và có hướng điều trị phù hợp:
Chẩn đoán nguyên nhân giảm tiểu cầu
Bệnh nhân được khám sàng lọc khi có dấu hiệu bầm tím, nổi ban huyết. Bác sĩ điều tra bệnh sử, hỏi các loại
thuốc đang sử dụng có thể ảnh hưởng đến số lượng tiểu cầu. Tiến hành xét nghiệm máu để xác định số lượng tiểu cầu. Đồng thời, thực hiện thêm xét nghiệm kháng thể kháng tiểu cầu, xét nghiệm đông máu, siêu âm ổ bụng, sinh thiết tủy xương để xác định nguyên nhân gây giảm tiểu cầu và phát hiện tế bào ung thư nếu có.
Phương pháp điều trị giảm tiểu cầu
Tùy thuộc mức độ giảm tiểu cầu và nguyên nhân gây giảm mà bệnh nhân được chỉ định áp dụng các phương pháp điều trị phù hợp:
- Ở mức độ nhẹ: Không có dấu hiệu chảy máu thì không cần điều trị mà theo dõi để biết khi nào tiểu cầu về mức bình thường.
- Nếu nguyên nhân giảm tiểu cầu do thuốc thì bệnh nhân cần dừng thuốc.
- Bệnh nhân hóa trị, thiếu tiểu cầu có thể truyền tiểu cầu để cải thiện tình trạng.
- Trường hợp lách to: Phẫu
thuật cắt lá lách ngăn chặn tình trạng giảm tiểu cầu.
-
Dùng thuốc điều trị giảm tiểu cầu đối với những trường hợp bị giảm tiểu cầu miễn dịch.
Bệnh nhân trong quá trình điều trị bệnh giảm tiểu cầu cần tránh sử dụng thuốc chống viêm không steroid hoặc aspirin, tránh uống rượu/bia, tránh vận động mạnh, tránh các hoạt động gây chảy máu, tăng cường các loại nước ép hoa quả, bổ sung vitamin C, vitamin B12 và axit folic,... | medlatec | 1,118 |
Ung thư tuyến tiền liệt nên ăn gì?
Một chế độ ăn uống khoa học không chỉ nâng cao thể trạng cho bệnh nhân ung thư mà còn hỗ trợ tốt cho quá trình điều trị của người bệnh. Bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt nên ăn gì là thắc mắc của nhiều bệnh nhân và người thân chăm sóc họ.
Ung thư tuyến tiền liệt là một trong những bệnh ung thư phổ biến ở nam giới. Bệnh phát triển chậm và ban đầu còn giới hạn ở tuyến tiền liệt nên có tiên lượng sống rất tốt ở những giai đoạn đầu của bệnh. Theo đó, cơ hội sống cho những bệnh nhân ở giai đoạn này gần như tuyệt đối.
Một chế độ ăn uống khoa học có thể giúp cho bệnh nhân cải thiện thể trạng và hỗ trợ tốt cho quá trình điều trị.
Ung thư tuyến tiền liệt nên ăn gì?
Có một chế độ ăn giàu vitamin, khoáng chất là yếu tố thiết yếu giúp bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt cải thiện tình trạng bệnh của mình ở bất kì giai đoạn nào. Một số thực phẩm bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt nên bổ sung vào chế độ dinh dường hàng ngày là:
cà chua là loại thực phẩm có hàm lượng lycopence cao, có tác dụng phòng bệnh ung thư tuyến tiền liệt và nhiều bệnh ung thư khác
Chất xơ có trong nhiều loại rau xanh như bông cải xanh, súp lơ xanh… làm chậm quá trình phát triển ung thư
Trên đây là những thông tin tham khảo về ung thư tuyến tiền liệt nên ăn gì. Để lựa chọn cho mình chế độ ăn hợp lý nhất, bạn nên tham khảo thêm ý kiến tư vấn trực tiếp của bác sĩ điều trị bệnh. | thucuc | 309 |
Chảy máu đường mật có nguy hiểm?
Chảy máu đường mật là một trong các bệnh lý gan mật nếu không được thăm khám và điều trị sớm có thể dẫn đến nguy cơ tử vong cao. Vì thế, việc nắm rõ các triệu chứng, dấu hiệu của chảy máu đường mật sẽ giúp người bệnh có hướng thăm khám để hạn chế nguy cơ biến chứng bệnh có thể xảy ra.
1. Chảy máu đường mật là gì?
Chảy máu đường mật được định nghĩa là bệnh lý gây ra do xuất hiện sự thông thương bất thường của mạch máu vùng gan mật (bao gồm động mạch gan, tĩnh mạch cửa, tĩnh mạch gan) với đường dẫn mật. Đây là một cấp cứu ngoại khoa hay gặp và được Francis Glisson mô tả lần đầu tiên vào năm 1654.
2. Nguyên nhân gây chảy máu đường mật
2.1. Chảy máu đường mật do chấn thương
Trước đây, chảy máu đường mật sau tai nạn, chấn thương là nguyên nhân phổ biến nhất, bởi các tác động quá mạnh vào vùng gan làm tổn thương vỡ các mạch máu và đường mật dẫn đến chảy máu.
Chấn thương gây tổn thương gan là nguyên nhân phổ biến gây chảy máu đường mật
2.2. Chảy máu đường mật sau phẫu thuật, thủ thuật y khoa
Hiện nay, các thủ thuật điều trị là nguyên nhân hàng đầu gây nên biến chứng chảy máu đường mật. Các thủ thuật này bao gồm: Chọc dò dịch mật, dẫn lưu dịch mật qua da bằng ống Kehr hoặc sinh thiết gan... Phẫu thuật nội soi cũng là nguyên nhân gây nên bệnh lý chảy máu đường mật. Nội soi mật tụy ngược dòng, nội soi cắt túi mật hoặc cắt bỏ khối u gan là một trong các nguyên nhân khiến đường mật chảy máu.
Sinh thiết gan có thể dẫn đến chảy máu đường mật
2.3. Chảy máu đường mật do các nguyên nhân khác
Nhiễm trùng đường mật là nguyên nhân hay gặp ở các nước Châu Á, riêng ở Việt Nam chiếm khoảng 1⁄3 số ca chảy máu đường mật. Sỏi, ký sinh trùng hoặc áp xe đường mật là các yếu tố làm tổn thương hàng rào giữa mạch máu và đường dẫn mật gây chảy máu.Bệnh lý của gan như u gan hoặc áp xe gan cũng có thể gây ra chảy máu bất thường ở đường mật.Bệnh lý mạch máu bao gồm vỡ phình động mạch ở các mạch máu nuôi vùng gan mật (hay gặp nhất là động mạch gan), viêm đa động mạch và một số bất thường mạch máu khác.
3. Dấu hiệu chảy máu đường mật
Thực tế, chảy máu đường mật thường không xảy ra ngay lập tức sau chấn thương hoặc sau các thủ thuật, phẫu thuật y khoa mà các triệu chứng bệnh lý này lại xảy ra vài tuần hoặc vài tháng sau đó. Chảy máu đường mật thường xuất hiện 3 triệu chứng chính, hay còn gọi là tam chứng Hemobilia, bao gồm: Dấu hiệu xuất huyết tiêu hóa trên: Nôn ra máu đỏ tươi hoặc máu đen, chủ yếu là đi cầu ra phân đen. Dấu hiệu chảy máu này thường dai dẳng và dễ tái phát.Đau ở vùng hạ sườn phải: Cơn đau thường xuất hiện trước mỗi lần chảy máu.Vàng da: Thường sẽ giảm sau mỗi lần chảy máu.Bên cạnh đó, bệnh nhân có thể kèm theo dấu hiệu nhiễm trùng, sốt cao kèm rét run. Các xét nghiệm xác định chảy máu đường mật bao gồm:Xét nghiệm công thức máu: Dấu hiệu thiếu máu (số lượng hồng cầu, hemoglobin giảm) và dấu hiệu nhiễm trùng (bạch cầu tăng cao)Xét nghiệm sinh hóa máu: Bilirubin tăng cao.Chẩn đoán hình ảnh: Siêu âm, chụp X-quang, chụp cộng hưởng từ... có thể thấy tổn thương chảy máu đường mật.
Vàng da là triệu chứng của chảy máu đường mật
4. Chảy máu đường mật nguy hiểm như thế nào?
Biến chứng nghiêm trọng nhất của chảy máu đường mật là mất máu, nếu nghiêm trọng có thể dẫn đến tử vong. Các biến chứng khác của chảy máu đường mật gồm: Sự hình thành của các cục máu đông trong ống dẫn mật gây cản trở, tắc nghẽn, đôi khi đòi hỏi phải can thiệp phẫu thuật. Sự tắc nghẽn ống dẫn mật dẫn đến hiện tượng giãn ống dẫn mật ở phía trên cục máu đông gây vàng da. Một vài trường hợp có thể tạo thành sỏi đường mật. Các biến chứng khác có thể xảy ra là: Viêm đường mật, viêm túi mật, viêm tụy, nhiễm trùng đường mật nặng và từ vong.
Chảy máu đường mật có thể gây viêm túi mật
5. Chảy máu đường mật điều trị như thế nào?
Việc điều trị chảy máu đường mật phụ thuộc vào tình trạng lâm sàng của người bệnh, mức độ và cường độ chảy máu đường mật cũng như bệnh lý nền, từ đó bác sĩ sẽ có hướng điều trị bảo tồn hay phẫu thuật.
5.1. Điều trị bảo tồn
Truyền máu, dịch.Kháng sinh, thuốc cầm máu.Đảm bảo các biện pháp hồi sức tốt.
Dùng kháng sinh để điều trị chảy máu đường mật
5.2. Điều trị phẫu thuật (mổ mở hoặc mổ nội soi)
Hiện nay, phương pháp điều trị chảy máu đường mật phổ biến nhất đó là thuyên tắc lỗ rò động mạch-đường mật mới hình thành. Áp dụng trong các trường hợp như: Chảy máu đường mật nặng đòi hỏi truyền máu, chảy máu đường mật mạn gây thiếu máu và trường hợp điều trị bảo tồn thất bại. Hiệu quả của phương pháp này rất tốt, tỉ lệ thành công từ 80-100% trên tổng số bệnh nhân được điều trị. Bên cạnh đó, các biện pháp ngoại khoa khác cũng được áp dụng để điều trị nguyên nhân gây chảy máu đường mật bao gồm:Mở ống mật chủ lấy sỏi, bơm rửa và dẫn lưu Kehr.Thắt động mạch gan nếu vẫn tiếp tục chảy máu.Cắt túi mật nếu chảy máu do nguyên nhân này.Cắt gan nếu tổn thương khu trú ở một thùy gan, áp xe gan. Chảy máu đường mật là một tình trạng bệnh lý nguy hiểm, có thể gây tử vong do mất máu nhiều. Vì vậy việc thăm khám, chẩn đoán xác định và điều trị kịp thời đóng vai trò tiên quyết đối với tiên lượng của bệnh nhân. | vinmec | 1,064 |
Nhược cơ là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
Nhược cơ là một trong những bệnh lý tự miễn và là rối loạn khá phổ biến của dẫn truyền thần kinh cơ. Do cơ thể sinh ra một loại kháng thể ảnh hưởng tới quá trình truyền đạt thông tin từ thần kinh sang cơ gây nên tình trạng cơ bị nhược. Vậy nguyên nhân và triệu chứng của nhược cơ là gì? Cách điều trị như thế nào?
1. Tìm hiểu về bệnh nhược cơ
Nhược cơ hay myasthenia gravis là bệnh lý thần kinh cơ mạn tính với biểu hiện đặc trưng là yếu cơ xảy ra từng đợt hoặc liên tục với các mức độ khác nhau. Nhóm cơ bình thường bị ảnh hưởng bao gồm các cơ vân, hoạt động theo ý muốn của cơ thể như: Cơ mặt, cơ tứ chi, cơ nhai, có hô hấp,…
Nhược cơ là một bệnh lý tự miễn do tồn tại các tự kháng thể chống lại thụ thể acetylcholin trên màng tế bào cơ tại các vùng tiếp nối thần kinh cơ hậu synap. Tình trạng suy giảm sức cơ là quá trình mãn tính, tiến triển và nặng dần lên về cuối ngày.
Bệnh lý này mặc dù không phải là căn bệnh phổ biến nhưng có thể gặp ở nhiều lứa tuổi. Trong đó, phụ nữ là đối tượng gặp thường xuyên và có khả năng bị ảnh hưởng gấp đôi nam giới. Thường bệnh nhược cơ gặp nhiều ở phụ nữ trẻ dưới 40 tuổi hoặc trên 70 tuổi và nam giới trên 50 tuổi. Tỷ lệ mắc bệnh trung bình là 0,5/100.000 người.
Nhược cơ không phải là căn bệnh phổ biến nhưng có thể gặp ở nhiều lứa tuổi
2. Nguyên nhân và triệu chứng của nhược cơ là gì?
2.1. Nguyên nhân gây nên nhược cơ là gì?
Bệnh nhược cơ có đặc trưng là tình trạng giảm hoặc mất sự liên tục trong việc dẫn truyền các xung động thần kinh đến những cơ tương ứng và gây nên triệu chứng yếu, liệt cơ trên lâm sàng. Nhược cơ có thể gây nên bởi những nguyên nhân sau:
– Sự xuất hiện của những tự kháng thể phá hủy những thụ cảm của acetylcholin trên màng tế bào cơ ở màng sau synap. Do đó, tế bào cơ không tiếp nhận được xung thần kinh dẫn truyền đến.
– Do sự tồn tại của tự kháng thể kháng lại enzyme kinase: Việc này làm cản trở sự hình thành cũng như biệt hóa của các thụ thể của acetylcholin.
– Do các bệnh lý tuyến ức như: U tuyến ức, tăng sản tuyến ức làm sản xuất những tự kháng thể trong cơ thể tấn công các thụ thể của acetylcholin.
U tuyến ức có thể là nguyên nhân gây nên bệnh nhược cơ
2.2. Triệu chứng của nhược cơ là gì?
Triệu chứng điển hình của nhược cơ chính là yếu hoặc liệt các cơ trong cơ thể, biểu hiện của chúng bao gồm:
– Yếu cơ ở vùng đầu và vùng cổ: Người bệnh sẽ xuất hiện dấu hiệu sụp mi, liệt mặt, khó nuốt, khó nhai, thay đổi giọng nói, đầu thường rũ xuống, mệt mỏi,…
– Yếu cơ tay hoặc cơ chân: Có nhiều bệnh nhân thậm chí không thể nhấc được tay lên.
– Yếu các cơ hô hấp: Xuất hiện triệu chứng khó thở hoặc suy hô hấp cấp.
Thông thường những triệu chứng yếu cơ sẽ xuất hiện vào cuối ngày hoặc sau khi đã vận động nhiều. Người bệnh nghỉ ngơi thì bệnh sẽ thuyên giảm. Ngoài ra, các cơ thường bị ảnh hưởng một bên, không đối xứng và có nhiều biểu hiện rối loạn khác nhau. Phản xạ thần kinh cũng như cảm giác của người bệnh thường sẽ không bị tổn thương.
Yếu cơ, mỏi tay là những triệu chứng của bệnh lý nhược cơ
3. Cách điều trị và biện pháp phòng ngừa bệnh nhược cơ
Bệnh nhược cơ hiện chưa có phương pháp điều trị khỏi hoàn toàn và có thể tái phát sau một khoảng thời gian nhất định. Tuy nhiên, một số biện pháp dưới đây vẫn được áp dụng trong điều trị bệnh lý này:
– Thuốc: Thuốc không có tác dụng chữa khỏi hoàn toàn bệnh nhược cơ nhưng bác sĩ sẽ chỉ định cho người bệnh sử dụng thuốc để làm giảm nhẹ các triệu chứng của bệnh. Tuy nhiên, khi sử dụng thuốc người bệnh cần tuyệt đối tuân thủ theo sự hướng dẫn của bác sĩ.
– Can thiệp ngoại khoa: Phẫu thuật cắt bỏ tuyến ức có thể sẽ giúp người bệnh thuyên giảm những triệu chứng của bệnh nhược cơ. Phương pháp này sẽ được áp dụng trong những trường hợp bất thường tuyến ức hoặc trường hợp mang tính chất cấp cứu. Bác sĩ có thể sẽ chỉ định sử dụng thuốc để điều trị bệnh.
Để phòng ngừa bệnh nhược cơ bạn nên thực hiện một số biện pháp được liệt kê dưới đây:
– Ăn uống khoa học, sử dụng nhiều rau xanh và bổ sung thêm đu đủ, chuối để cung cấp kali cho cơ thể.
– Vận động và luyện tập thể thao điều độ hàng ngày giúp tăng cường sức đề kháng.
– Xây dựng lối sống lành mạnh.
– Luôn giữ tinh thần thoải mái tránh căng thẳng lo âu quá mức. | thucuc | 922 |
Hướng dẫn nhận biết và điều trị bệnh sởi ở trẻ nhỏ
1. Do đâu mà trẻ bị sởi?
Sởi là bệnh truyền nhiễm cấp tính, phát sinh do Measles virus. Measles virus thuộc giống Morbillivirus của họ Paramyxoviridae. Đây là loại virus lây từ người sang người chủ yếu thông qua giọt bắn mũi, miệng mà người bệnh giải phóng ra không khí khi ho hoặc hắt hơi.
Measles virus thuộc giống Morbillivirus của họ Paramyxoviridae.
2. Dấu hiệu nhận biết trẻ bị sởi là gì?
Bệnh sởi ở trẻ em có thể được nhận biết bằng một loạt các dấu hiệu. Dưới đây là các dấu hiệu nhận biết phổ biến của sởi:
– Sốt cao (từ 39 độ C): Khi nhiễm Measles virus và phát sinh sởi, trẻ thường sốt. Đây là một trong những dấu hiệu đầu tiên của bệnh truyền nhiễm cấp tính này.
– Ho và sổ mũi: Sởi thường đi kèm với ho và sổ mũi, giống như các bệnh truyền nhiễm cấp tính khác là cúm, tay chân miệng, thủy đậu….
– Phát ban: Một trong những dấu hiệu quan trọng nhất có thể được sử dụng để nhận biết sởi là các ban, xuất hiện sau một vài ngày kể từ khi trẻ bắt đầu sốt. Các ban này mọc trên mặt rồi lan xuống cơ thể. Chúng mịn, không nổi trên bề mặt da như các tổn thương da tay chân miệng hay thủy đậu.
– Chảy nước mắt, đau mắt, nhức mắt: Sởi có thể kích thích mắt, làm cho mắt chảy nước, đau và nhức.
– Sưng tai, đau tai: Một số trẻ có thể có dấu hiệu sưng tai, đau tai.
– Mệt mỏi: Trẻ có thể uể oải, mệt mỏi, kém linh hoạt do sởi.
3. Bệnh truyền nhiễm cấp tính sởi có nguy hiểm không?
Sởi có nguy hiểm. Bệnh truyền nhiễm cấp tính này có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng ở trẻ nhỏ. Dưới đây là một số biến chứng phổ biến của sởi:
– Viêm phổi (Pneumonia trong tiếng Anh): Viêm phổi là một trong những biến chứng nghiêm trọng của sởi, có thể gây tử vong ở trẻ nhỏ.
– Nhiễm trùng đường hô hấp trên (Tracheobronchitis trong tiếng Anh): Sởi có thể gây nhiễm trùng đường hô hấp trên, tạo điều kiện cho các vấn đề hô hấp nguy hiểm như suy hô hấp xuất hiện.
– Viêm tai giữa (Otitis media trong tiếng Anh): Sởi có thể dẫn đến viêm tai giữa, đặc biệt là ở trẻ nhỏ.
– Viêm kết mạc (Conjunctivitis trong tiếng Anh): Sởi cũng có thể gây viêm kết mạc.
– Viêm não (Encephalitis trong tiếng Anh): Một trong những biến chứng nghiêm trọng nhất của sởi là viêm não, có thể dẫn đến tử vong hoặc gây ra các tác động tiêu cực lâu dài đối với chức năng não.
Sởi có thể biến chứng đến viêm phổi.
4. Điều trị sởi cho trẻ như thế nào?
Hiện tại, chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu cho bệnh truyền nhiễm cấp tính sởi. Điều trị sởi chủ yếu là tập trung hạn chế triệu chứng, hỗ trợ cơ thể trẻ trong quá trình tự phục hồi. Dưới đây là một số lưu ý quan trọng trong điều trị sởi ở trẻ nhỏ:
4.1. Điều trị triệu chứng bệnh sởi ở trẻ nhỏ dùng thuốc
– Hạ sốt, giảm đau: Sử dụng các thuốc hạ sốt như paracetamol hay còn gọi là acetaminophen theo hướng dẫn của bác sĩ để hạ sốt, giảm đau.
– Điều trị các triệu chứng khác: Các triệu chứng khác như ho, sổ mũi… có thể được điều trị bằng các thuốc long đờm, siro ho…
4.2. Điều trị triệu chứng bệnh sởi ở trẻ nhỏ không dùng thuốc
– Nghỉ ngơi: Trẻ cần được nghỉ ngơi đầy đủ để giúp cơ thể “chiến đấu” chống lại virus và phục hồi.
– Dinh dưỡng và nước: Bảo đảm trẻ được cung cấp đủ nước và dinh dưỡng. Tránh cho trẻ tiêu thụ thức ăn nhiều gia vị và thức ăn khó tiêu.
5. Dự phòng sởi ra sao cho hiệu quả?
Để dự phòng bệnh truyền nhiễm cấp tính sởi cho trẻ, quan trọng nhất là bố mẹ phải tiêm vắc xin và thực hiện các biện pháp hạn chế nguy cơ phát tán Measles virus trong cộng đồng. Cụ thể, dưới đây là một số biện pháp chi tiết để bảo vệ trẻ trước bệnh truyền nhiễm cấp tính này:
– Tiêm vắc xin: Tiêm vắc xin là biện pháp dự phòng bệnh truyền nhiễm cấp tính sởi hiệu quả nhất (dự phòng trên 95% nguy cơ). Tại Việt Nam, vắc xin sởi đã được đưa vào chương trình tiêm chủng mở rộng cho trẻ nhỏ. Tiêm đúng liều, tiêm đúng thời điểm theo lịch là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả dự phòng bệnh truyền nhiễm cấp tính sởi.
– Không cho trẻ tiếp xúc với người bệnh: Không cho trẻ tiếp xúc với người bệnh là một biện pháp quan trọng để giảm nguy cơ mắc bệnh. Nếu trẻ tiếp xúc với người bệnh hoặc người có triệu chứng bệnh, bố mẹ hãy trao đổi với bác sĩ.
– Giữ vệ sinh cá nhân cho trẻ: Giáo dục trẻ về các quy tắc vệ sinh cá nhân, bao gồm cách rửa tay và quy tắc không chạm tay lên mắt, mũi, miệng khi tay chưa được rửa.
Hướng dẫn trẻ cách rửa tay đúng đắn.
– Cách ly nếu trẻ có triệu chứng sởi: Nếu trẻ có các triệu chứng sởi như sốt hoặc phát ban, bố mẹ hãy cách ly trẻ để ngăn chặn sự lây lan của Measles virus.
Như vậy, bài viết đã hướng dẫn nhận biết và điều trị bệnh sởi ở trẻ nhỏ. Theo đó, nếu trẻ có các triệu chứng sốt, ho, chảy mũi, phát ban…, bố mẹ nên nghĩ đến việc trẻ đã nhiễm Measles virus và phát sinh sởi. Sởi có thể biến chứng và biến chứng nguy hiểm nhất của sởi là viêm não, có thể khiến trẻ tử vong. Hiện tại, sởi chưa có phương pháp điều tri đặc hiệu. Điều trị sởi chủ yếu là hạn chế triệu chứng. | thucuc | 1,056 |
Lọc máu là gì? Có những phương pháp lọc máu nào?
Lọc máu là một phương pháp điều trị bệnh được áp dụng rất phổ biến hiện nay. Tuy nhiên, đây là một kỹ thuật khó nên khi thực hiện cần đảm bảo đúng kỹ thuật, đúng quy trình. Chỉ một sai sót nhỏ cũng có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm. Vậy lọc máu là gì và có những phương pháp lọc máu nào?
1. Lọc máu là gì?
Lọc máu là một khái niệm không quá xa lạ, nhưng không phải ai cũng hiểu rõ về phương pháp điều trị này. Các chuyên gia giải đáp thắc mắc “lọc máu là gì” như sau:
- Ở một người khỏe mạnh, thận có thể lọc từ 120 đến 150 lít máu trong ngày. Trường hợp thận gặp phải những vấn đề nghiêm trọng khiến suy giảm chức năng, không còn lọc máu hiệu quả như trước có thể dẫn tới tình trạng tích tụ chất thải trong máu. Đây là vấn đề nguy hiểm có thể khiến người bệnh hôn mê và gặp nguy hiểm đến tính mạng.
- Việc lọc máu hay còn được gọi là chạy thận nhân tạo chính là phương pháp loại bỏ độc tố, chất thải, chất lỏng dư thừa từ máu trong trường hợp thận gặp vấn đề và không thể hoạt động như bình thường.
Lọc máu trong những trường hợp nào:
- Khi tình trạng suy giảm chức năng thận gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến não, viêm cơ tim, tăng nồng độ axit và kali trong máu, bác sĩ sẽ chỉ định lọc máu.
- Bên cạnh đó, cũng có một số trường hợp kết quả xét nghiệm cho thấy có hiện tượng chất độc bị ứ đọng trong máu nhưng chưa gây ra triệu chứng bệnh, bác sĩ có thể chỉ định lọc máu để ngừa trước.
- Một số trường hợp bệnh nhân bị ngộ độc và cần cấp cứu sớm, bác sĩ sẽ lọc máu để thải chất độc ra ngoài.
2. Những phương pháp lọc máu phổ biến hiện nay
Hiện nay có 3 phương pháp lọc máu được áp dụng phổ biến đó là chạy thận nhân tạo ngắt quãng, lọc màng bụng, liệu pháp thay thế thận liên tục. Để lựa chọn phương pháp phù hợp, các bác sĩ cần dựa vào nhiều yếu tố khác nhau như sức khỏe người bệnh, thiết bị y tế, khả năng đáp ứng chi phí điều trị của người bệnh.
2.1. Chạy thận nhân tạo ngắt quãng (theo chu kỳ)
Nguyên tắc của phương pháp lọc máu này như sau: Các bác sĩ sẽ sử dụng hệ thống dây dẫn để đưa máu của người bệnh ra bên ngoài. Sau đó, lượng máu này sẽ được đi qua màng lọc nhân tạo và trao đổi chất với dịch lọc. Từ đó, loại bỏ độc tố và lượng nước dư thừa trong máu. Cuối cùng, máu đã được lọc sẽ được đưa về cơ thể.
Để được thực hiện phương pháp lọc máu này, bệnh nhân cần phải có đường lấy máu đủ để thực hiện cuộc lọc, chẳng hạn như lấy máu qua cầu nối động tĩnh mạch ở tay hoặc lấy bằng catheter đặt ở các tĩnh mạch lớn.
Thông thường, bệnh nhân sẽ cần lọc máu khoảng 2 đến 3 lần/tuần. Mỗi lần thực hiện lọc máu sẽ kéo dài khoảng 4 tiếng. Tuy nhiên, tùy thuộc vào mức độ bệnh, chức năng thận, lượng máu hay lượng chất thải trong những lần điều trị mà thời gian chạy thận nhân tạo có thể được điều chỉnh để phù hợp với từng bệnh nhân cụ thể.
2.2. Lọc màng bụng
Đây là phương pháp được thực hiện bằng cơ chế khuếch tán máu. Bác sĩ sẽ đưa một dung dịch lọc máu đã được đảm bảo vô trùng, đồng thời có chứa nhiều khoáng chất và glucose vào khoang phúc mạc thông qua một ống chuyên dụng. Phúc mạc có khả năng lọc tự nhiên, chất lọc sẽ được lưu lại và hấp thụ chất thải trong màng bụng. Sau đó một thời gian, chúng sẽ được dẫn lưu ra ngoài cơ thể qua ống chuyên dụng. Quy trình này sẽ được lặp lại nhiều lần bằng hệ thống tự động.
Phương pháp này sẽ tồn tại những ưu nhược điểm nhất định, cụ thể như sau:
- Ưu điểm: Có thể áp dụng ngay tại nhà. Do đó nhiều bệnh nhân sẽ cảm thấy rất thoải mái khi thực hiện.
Tuy nhiên, để có thể tiến hành lọc bụng thì bệnh nhân cần phải thực hiện một cuộc tiểu phẫu để đặt ống thông vào bụng. Đây cũng là phương pháp phù hợp với những trường hợp người bệnh hay phải di chuyển hoặc không có đủ sức khỏe để thường xuyên thực hiện lọc máu.
- Nhược điểm: Lọc màng bụng không mang lại hiệu quả cao bằng phương pháp chạy thận nhân tạo. Nếu không thực hiện đúng cách có thể gây ra nhiễm trùng màng bụng khiến người bệnh gặp nguy hiểm.
2.3. Liệu pháp thay thế thận liên tục
Đây chính là phương pháp lọc máu chậm và kéo dài liên tục trong khoảng 24 giờ. Các trường hợp nên áp dụng là người bệnh nặng, bị nhiễm khuẩn máu, huyết áp không ổn định.
3. Cần lưu ý điều gì khi lọc máu?
Đây là phương pháp được áp dụng phổ biến, mang lại hiệu quả tích cực đối với những trường hợp bị suy giảm chức năng thận. Tuy nhiên, nó không thể hiệu quả như thận khỏe mạnh. Do đó, người bệnh vẫn nên sử dụng kèm theo các loại thuốc hỗ trợ điều trị của bác sĩ và đồng thời áp dụng một chế độ ăn phù hợp với tình trạng sức khỏe hiện tại. Ngoài ra, sau khi lọc thận, bệnh nhân vẫn có thể thực hiện các hoạt động thường ngày, chỉ cần nghiêm túc tuân thủ theo lịch lọc máu định kỳ từ bác sĩ.
Trong thời kỳ mang thai, cơ thể của người phụ nữ thường có có lượng chất thải nhiều hơn bình thường. Chính vì thế, bệnh nhân cần phải lọc máu nhiều hơn. Với những trường hợp được ghép thận thì chị em vẫn có khả năng sinh sản. | medlatec | 1,048 |
Phát hiện ung thư gan qua định lượng AFP và các chỉ số khác
Ung thư gan là một trong những bệnh ung thư phổ biến nhất hiện nay. Tỷ lệ tử vong có thể kiểm soát thấp hơn nếu bệnh được phát hiện và điều trị sớm. Vì thế, nhiều nghiên cứu xét nghiệm tầm soát ung thư gan sớm được công bố, trong đó có xét nghiệm dựa trên dấu ấn ung thư AFP. Vậy có thể phát hiện ung thư gan qua định lượng AFP như thế nào?
1. Phát hiện ung thư gan qua định lượng AFP như thế nào?
AFP là một trong nhiều loại dấu ấn ung thư đã được y học phát hiện cho đến nay, đặc hiệu và dùng trong sàng lọc, phát hiện và theo dõi điều trị các bệnh về gan. Đặc biệt, xét nghiệm AFP giúp phát hiện ung thư biểu tế bào gan sớm - loại ung thư nguyên phát phổ biến hàng đầu hiện nay. Nồng độ AFP sẽ được phân tích định lượng trên mẫu máu lấy tĩnh mạch của người bệnh, cung cấp thông tin quan trọng cho khám và điều trị ung thư gan.
Thông thường, ở trẻ em và người trưởng thành khỏe mạnh không mang thai, nồng độ AFP trong máu ở mức rất thấp. Sự tăng bất thường của chất này tiết lộ nhiều nguy cơ như: ung thư biểu mô tế bào gan, tổn thương trong viêm gan mạn tính, xơ gan hoặc các loại ung thư khác như ung thư tinh hoàn, ung thư buồng trứng,…
Cụ thể, kết quả định lượng AFP trong máu được đánh giá như sau:
Nồng độ AFP < 10 ng/ml: Nồng độ bình thường, người bệnh không có hoặc nguy cơ thấp mắc ung thư liên quan.
Nồng độ AFP < 200 ng/ml, đây là mức tăng nhẹ, bệnh nhân có thể đang ở giai đoạn đầu hoặc có tổn thương gan có thể tiến triển thành ung thư.
Nồng độ AFP <500 ng/ml: nếu kết quả ở mức này, định lượng AFP trong máu đã tăng ở mức trung bình, cần kiểm tra thêm để chắc chắn bệnh nhân có bị viêm gan mạn tính hoặc ung thư hay không.
Nồng độ AFP > 500 ng/ml, đây là mức tăng rất cao. Kết quả này có thể khẳng định đến 99% người bệnh đang bị ung thư biểu mô tế bào gan, tỉ lệ nhỏ mắc ung thư khác như ung thư tinh hoàn, ung thư buồng trứng.
Độ tin cậy của xét nghiệm AFP trong phát hiện sớm ung thư gan đạt mức 90%, có thể thấy độ chính xác khá cao. Tuy nhiên, tỉ lệ âm tính giả khá cao, nghĩa là nhiều bệnh nhân ung thư gan không bị tăng nồng độ AFP hoặc mức tăng nhẹ (chiếm đến 40% trường hợp bệnh).
Vì thế, nồng độ AFP không cao không thể khẳng định hoàn toàn bạn khỏe mạnh, nếu có triệu chứng nghi ngờ, cần làm thêm các xét nghiệm chẩn đoán chính xác hơn.
2. Xét nghiệm khác khẳng định ung thư gan
Ngoài chất chỉ điểm khối u AFP thì xét nghiệm PIVKA-II được đánh giá có tính đặc hiệu tốt hơn trong chẩn đoán phân biệt ung thư gan nguyên phát với các bệnh lý gan cho triệu chứng tương tự hoặc cho kết quả xét nghiệm AFP bất thường.
Thực tế 2 xét nghiệm này đánh giá những tình trạng bệnh khác nhau. Xét nghiệm AFP bất thường cho thấy có khối u phát triển trong gan, trong khi đó khi kiểm tra PIVKA-II phản ánh tình trạng xâm lấn mạch máu và xâm lấn ngoài gan. Như vậy, thông thường khi xét nghiệm AFP nghi ngờ ung thư gan nguyên phát, xét nghiệm PIVKA-II
được chỉ định bổ sung để chẩn đoán khẳng định, đánh giá hiệu quả điều trị và tiên lượng bệnh.
Các xét nghiệm khác có thể được chỉ định cùng hoặc sau xét nghiệm định lượng AFP để chẩn đoán ung thư gan bao gồm:
2.1. Xét nghiệm chỉ số máu
Kết quả xét nghiệm máu ở bệnh nhân ung thư gan thường có những bất thường sau:
Tăng bilirubin trong máu.
Giảm huyết sắc tố và hồng cầu.
Giảm bạch cầu.
Tăng transaminase.
Giảm men arginase trong gan.
Giảm glucose trong máu.
2.2. Chụp động mạch gan chọn lọc
Ở phương pháp chẩn đoán này, bác sĩ sẽ xét nghiệm hình ảnh để thấy được các động mạch trong gan. Nếu xuất hiện khối u bất thường, đặc biệt là khối u gan lớn sẽ thấy rõ động mạch bị đẩy rộng ra.
Chụp động mạch gan chọn lọc có thể chỉ định ở bệnh nhân có AFP tăng cao hoặc kết quả xét nghiệm máu nguy cơ cao, độ chính xác đạt tới 80 - 90% với khối u nhỏ hơn 3 cm.
2.3. Chụp cộng hưởng từ hạt nhân
Hình ảnh chụp cộng hưởng từ hạt nhân cho thấy hình ảnh gan và các mô trong gan rõ nét, giúp chẩn đoán chính xác sự tồn tại của khối u trong gan. Độ chính xác của phương pháp này đạt tới 97,5% với các khối u gan lớn từ 2cm trở lên.
Ngoài xác định sự có mặt của khối u gan bất thường, chụp cộng hưởng từ hạt nhân còn cho phép bác sĩ đánh giá các tổn thương do tế bào ung thư xâm lấn tĩnh mạch trong gan.
2.4. Sinh thiết gan
Xét nghiệm phân tích mô bệnh học này có độ chính xác cao, giúp khẳng định kết quả ung thư gan khi xét nghiệm cho thấy nồng độ AFP cao bất thường. Tuy nhiên, sinh thiết gan là phương pháp xâm lấn gây đau đớn và có thể gây lan rộng tế bào ung thư nên cần đánh giá cẩn thận trước khi thực hiện.
3. Phương pháp điều trị ung thư gan đem lại kết quả tốt
Phát hiện ung thư gan qua định lượng AFP giúp bệnh được chẩn đoán từ giai đoạn sớm, các phương pháp điều trị cũng đạt hiệu quả cao hơn, giảm nguy cơ xâm lấn và tái phát. Ngoài xét nghiệm AFP, sẽ cần thực hiện nhiều chẩn đoán khác trước khi lựa chọn phương pháp điều trị thích hợp.
Điều trị ung thư gan hiện nay có rất nhiều phương pháp với ưu nhược điểm khác nhau, tiêu biểu như:
Phương pháp điều trị không phẫu thuật: hủy u tại chỗ, truyền hóa chất qua động mạch gan, xạ trị, hóa trị trúng đích,...
Cắt gan.
Thuyên tắc tĩnh mạch.
Trong điều trị ung thư gan và sau điều trị, xét nghiệm AFP vẫn còn được thực hiện với mục đích đánh giá hiệu quả điều trị cũng như sàng lọc đánh giá nguy cơ tái phát. Sư tăng trở lại nồng độ AFP là dấu hiệu bất thường cho thấy ung thư gan đang tiến triển và nguy cơ xâm lấn sang các cơ quan khác. | medlatec | 1,145 |
Công dụng thuốc Allercrom Eye Drops
Allercrom Eye Drops là thuốc được chỉ định trong điều trị các triệu chứng rối loạn của mắt do dị ứng. Cùng tham khảo thông tin chi tiết của loại thuốc này trước khi sử dụng.
1. Allercrom Eye Drops công dụng thế nào?
Allercrom Eye Drops là thuốc nhỏ mắt có chứa thành phần chính là Cromolyn natri. Đây vốn là chất chống dị ứng hoạt động bằng cách ngăn chặn việc giải phóng các chất gây viêm trong cơ thể.Cụ thể, Cromolyn giữ vai trò bảo vệ dưỡng bào (mastocyte) khỏi các phản ứng kết hợp kháng nguyên - kháng thể typ Ig. E cũng như ngăn ngừa quá trình giải phóng các chất trung gian phản vệ như histamin, leucotrien. Nhờ đó, hoạt chất này được sử dụng phổ biến trong điều trị dự phòng hen trẻ em, viêm mũi dị ứng và đặc biệt là viêm kết mạc dị ứng.Với thành phần chính là Cromolyn natri, Allercrom Eye Drops được sử dụng phổ biến trong điều trị các vấn đề liên quan đến viêm kết mạc.
2. Chỉ định và chống chỉ định
Allercrom Eye Drops là thuốc được chỉ định trong điều trị các triệu chứng rối loạn của mắt do dị ứng, tiêu biểu gồm:Bệnh nhân mắc viêm giác mạc dị ứng cấp tính và mãn tính.Người mắc viêm giác mạc mùa xuân.Người bị viêm kết mạc kèm theo sốt.Ngoài ra, thuốc chống chỉ định với những bệnh nhân quá mẫn cảm với Cromolyn natri hoặc với bất kỳ thành phần nào khác có trong thuốc.
3. Liều dùng các cách dùng
Allercrom Eye Drops phù hợp sử dụng cho cả người lớn và trẻ em với liều dùng 1-2 giọt/lần và dùng 4-6 lần/ngày.Để đạt hiệu quả tốt nhất, bạn cần chú ý sử dụng thuốc đều đặn với cách dùng cụ thể như sau:Rửa tay sạch sẽ bằng xà phòng trước khi sử dụng thuốc.Ngửa đầu ra phía sau và kéo mí mắt dưới xuống và nhỏ 10-2 giọt thuốc vào mắt.Nhắm mắt trong 2 hoặc 3 phút, không chớp mắt hoặc nheo mắt trong thời gian này.Khi sử dụng, các bạn cần chú ý không chạm vào đầu của ống nhỏ mắt hoặc đặt trực tiếp lên mắt của bạn. Điều này có thể làm nhiễm khuẩn ống thuốc, gây nhiễm trùng mắt và dẫn đến các vấn đề về thị lực nghiêm trọng.
4. Tác dụng phụ
Sau khi sử dụng Allercrom Eye Drops, bạn có thể cảm thấy đau rát ở mắt. Tuy nhiên, điều này thường chỉ xuất hiện thoáng qua trong thời gian ngắn. Nếu nhận thấy cảm giác đau rát kéo dài lâu, bạn nên ngừng dùng thuốc và xin ý kiến tư vấn của bác sĩ chuyên khoa.
5. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Allercrom Eye Drops
Để sử dụng Allercrom Eye Drops an toàn và mang lại kết quả điều trị cao, người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ hoặc đọc kỹ hướng dẫn sử dụng in trên bao bì. Ngoài ra, bạn cũng cần chú ý:Sử dụng sản phẩm trong thời gian 4 tuần kể từ khi mở nắp.Trong quá trình sử dụng Allercrom Eye Drops để điều trị bệnh, người bệnh tuyệt đối không nên đeo kính áp tròng.Không sử dụng thuốc nhỏ mắt nếu thấy thuốc có sự thay đổi màu sắc hoặc xuất hiện các hạt trong đó.Bạn có thể cần dùng thuốc trong thời gian từ 4-6 tuần để các triệu chứng bệnh được cải thiện. Nếu sau thời gian trên nhưng chưa khỏi bệnh, bạn cần thông báo cho bác sĩ chuyên khoa. Sau khi thăm khám, bác sĩ sẽ chẩn đoán và đưa ra liệu pháp điều trị bệnh phù hợp.Bảo quản Allercrom Eye Drops ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, nóng và ánh sáng. Chú ý đậy chặt nắp chai khi không sử dụng.Trên đây là một số thông tin giúp giải đáp thắc mắc công dụng thuốc Allercrom Eye Drops cũng như hướng dẫn sử dụng thuốc hiệu quả. Người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ về liều lượng khi dùng, tránh trường hợp sử dụng quá liều sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. | vinmec | 706 |
Âm hộ bị ngứa khi mang thai: Nguyên nhân và cách điều trị
Âm hộ bị ngứa khi mang thai là hiện tượng rất nhiều mẹ bầu gặp phải. Tình trạng này không chỉ gây nên nhiều phiền toái và ảnh hưởng trực tiếp đến sinh hoạt và cuộc sống của cả mẹ bầu cũng như thai nhi. Vậy nguyên nhân và cách điều trị như thế nào? Hãy theo dõi những chia sẻ dưới đây của chúng tôi để tìm lời giải đáp.
1. Nguyên nhân khiến âm hộ bị ngứa khi mang thai
Ngứa âm hộ là một trong những bệnh lý phụ khoa khá nhạy cảm, có nhiều nguyên nhân khác nhau khiến cho chị em bị mẫn ngứa âm hộ khi mang thai. Cụ thể:
Ngứa âm hộ khi mang thai là hiện tượng rất nhiều mẹ bầu gặp phải
Sự tấn công của các vi khuẩn sẽ gây nên tình trạng viêm nhiễm và gây ngứa
2. Ngứa âm hộ khi mang thai có nguy hiểm không?
Tình trạng ngứa âm hộ khi mang thai không chỉ khiến mẹ bầu khó chịu mà còn gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến cả mẹ và bé, cụ thể:
Các mẹ bầu tuyệt đối không được tùy tiện sử dụng những loại thuốc để điều trị ngứa âm hộ
3. Cách điều trị ngứa âm hộ khi mang thai
Đa số các mẹ bầu khi mang thai đều bị ngứa âm đạo, tùy từng trường hợp mà mức độ ngứa sẽ khác nhau. Có trường hợp chỉ ngứa nhẹ và không kèm theo bất cứ triệu chứng nào và sẽ tự khỏi sau một vài ngày. Những nếu mẹ bầu bị ngứa âm hộ kèm theo những dấu hiệu như cảm giác ngứa ngáy ngày càng tăng và không có dấu hiệu thuyên giảm, khí hư ra nhiều, có màu trắng đục hoặc ngà vàng và có mùi hôi khó chịu, vùng kín có cảm giác bỏng rát, sưng đỏ, đau buốt khi đi tiểu,… thì hãy đến gặp bác sĩ ngay để được kiểm tra.
Sau khi thăm khám, xác định rõ nguyên nhân các bác sĩ sẽ đưa ra hướng điều trị phù hợp. Với những trường hợp mẹ bầu bị ngứa âm hộ do viêm nhiễm sẽ được chỉ định điều trị bằng thuốc, chủ yếu là thuốc đặt âm đạo hoặc những loại kem bôi ngoài da.
Đến gặp bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp và hiệu quả
Ngoài ra để bảo vệ sức khỏe và có một thai kỳ khỏe mạnh, các mẹ bầu nên chủ động phòng tránh bệnh bằng những phương pháp sau:
Xem thêm
>> Mang thai có triệt lông được không?
> Đau xương mu vùng kín khi mang thai 3 tháng đầu | thucuc | 467 |
Nguyên nhân răng cửa mọc lệch và cách khắc phục
Tình trạng răng cửa mọc lệch xảy đến gây ra rất nhiều ảnh hướng. Vấn đề này xảy ra bắt nguồn từ nhiều yếu tố khác nhau. Đó là những yếu tố nào? Sau đây hãy cùng tìm hiểu nguyên nhân răng cửa mọc lệch và cách khắc phục.
1. Những nguyên nhân răng cửa mọc lệch
Dưới đây là 3 nguyên nhân răng cửa mọc lệch thường gặp:
1.1 Yếu tố bẩm sinh
Nguyên nhân răng cửa mọc lệch đầu tiên chính là do yếu tố bẩm sinh. Ở một số người, vốn hệ thống xương răng đã không được sắp xếp vị trí đúng đắng ngay từ đầu. Điều này chính là lý do khiến các răng mọc lệch, không ngay hàng thẳng lối.
1.2 Răng mọc chen chúc
Rất nhiều người đã mắc phải tình trạng răng mọc chen chúc. Điều này khiến răng cửa cũng như các răng còn lại không thể ngay hàng thẳng lối. Dần dần, răng cửa sẽ bị đẩy ra ngoài, rời khỏi khung hàm.
1.3 Thói quen xấu trong quá trình mọc răng
Nói về những lý do khiến hàm răng không đồng đều không thể bỏ qua vấn đề về những thói quen xấu trong giai đoạn răng mọc. Điển hình như nhiều trẻ nhỏ thường có thói quen cắn móng tay, lè lưỡi, ngậm ti giả, … Những thói quen này diễn ra liên tục trong quá trình mọc răng sẽ khiến ảnh hưởng tới vị trí mọc.
2. Có mấy dạng răng cửa mọc lệch?
Thông thường, tình trạng răng cửa mọc lệch sẽ rơi vào 1 trong 3 trường hợp sau đây:
2.1 Răng cửa mọc hình cánh bướm
Trường hợp răng cửa mọc hình cánh bướm là khi những chiếc răng cửa bị mọc không lệch. Vị trí của răng sẽ không đều và thẳng so với các răng bên cạnh. Điều này khiến cho các phần cạnh răng ở phía trong bị trũng xuống. Từ đó, hai răng cửa mọc tạo thành hình cánh bướm hay nhiều người còn gọi là hình chữ V.
2.2 Răng cửa mọc nhiều, lộn xộn
Việc răng cửa bị lộn xộn xảy ra khi xung quanh có quá nhiều hoặc quá ít răng. Sự bất thường về số lượng này sẽ khiến 2 răng cửa mọc chìa ra ngoài hoặc thụt vào trong. Điều này ảnh hưởng rất lớn tới tính thẩm mỹ của tổng thể gương mặt.
2.3 Răng cửa mọc chìa ra ngoài
Đây là hiện tượng khi chân răng hoặc một phần của chân răng mọc đúng vị trí của cung hàm. Thế nhưng phần thân của răng lại có biểu hiện mọc bất thường, không theo đúng hướng. Thông thường, chúng sẽ mọc chìa ra ngoài gây ảnh hưởng tới tính thẩm mỹ và chức năng của răng.
3. Những ảnh hưởng khi răng cửa mọc lệch
Tuy việc răng cửa mọc lệch chỉ là một khuyết điểm nhỏ trên hàm răng và không gây ra hậu quả tức thời về sức khỏe. Thế nhưng lâu dài, nếu tình trạng này không được cải thiện sẽ dẫn tới rất nhiều hậu quả nghiêm trọng:
– Ảnh hưởng lớn tới tính thẩm mỹ của toàn gương mặt: Người ta thường nói đôi khi nụ cười chính là vũ khí đặc biệt để tạo ra sự thân thiện. Thế nhưng thật không đẹp mắt chút nào nếu sự thân thiện ấy lại xuất hiện với hàm răng không đồng đều và đặc biệt là 2 chiếc răng cửa mọc lệch ở vị trí trung tâm. Điều này sẽ gây ảnh hưởng rất lớn tới việc duy trì các mối quan hệ cũng như làm giảm đi sự tự tin của bản thân.
– Răng cửa mọc lệch sẽ là nguyên nhân dẫn tới khớp cắn bị sai lệch. Cùng với đó, chức năng ăn nhai cũng sẽ không được thực hiện tốt gây ảnh hưởng tới chất lượng sống.
– Răng cửa mọc lệch có thể không gây ra những hậu quả bệnh lý ngay lập tức. Nhưng nếu lâu ngày, tình trạng này không được khắc phục sẽ kéo theo những vấn đề như sâu răng, viêm nướu, viêm nha chu, …
4. Các cách điều trị tình trạng răng cửa mọc lệch
Đến gặp bác sĩ để được kiểm tra tình trạng răng mọc lệch và tư vấn điều trị
Trong điều trị nha khoa, nguyên tắc hàng đầu chính là sự bảo tồn. Do đó, nếu không trong tình huống bắt buộc, các bác sĩ sẽ không tiến hành nhổ bỏ một chiếc răng vẫn đang khỏe mạnh. Thay vào đó, ta có thể khắc phục việc răng cửa mọc lệch dựa trên 2 phương pháp sau:
4.1 Niềng răng
Niềng răng đảm bảo tiêu chí an toàn và hiệu quả với những trường hợp răng mọc lệch
Khi răng cửa bị lệch lạc quá mức thì niềng răng chính là giải pháp tối ưu giúp phục hình nha khoa. Phương pháp này đảm bảo đủ 2 tiêu chí an toàn và hiệu quả. Sử dụng hệ thống mắc cài cùng dây cung một cách linh hoạt, niềng răng sẽ giúp điều chỉnh các răng mọc lệch một cách hiệu quả.
Bên cạnh đó, với những đối tượng có yêu cầu cao hơn về tính thẩm mỹ có thể áp dụng niềng răng trong suốt. Hệ thống khay niềng tiên tiến, hiện đại sẽ giúp quá trình niềng linh hoạt, căn chỉnh phù hợp và đặc biệt là không lo vấn đề lộ niềng.
Tùy thuộc vào mức độ lệch lạc của răng mà thời gian đeo niềng cũng sẽ có sự thay đổi. Trung bình, để đạt được hiệu quả ưng ý, thời gian niềng sẽ kéo dài từ 1 – 2 năm. Quá trình đeo niềng có thể gây một số bất tiện, trở ngại trong cuộc sống thường nhật. Tuy nhiên, chỉ sau một thời gian ngắn, người đeo có thể dần thích ứng và không còn cảm thấy khó chịu. Một ưu điểm nổi bật nữa của niềng răng chính là không xâm lấn. Đây là phương pháp chỉ tác động lực cơ học lên răng và dịch chuyển răng về dúng vị trí.
4.2 Bọc răng sứ
Bên cạnh niềng răng, bọc răng sứ cũng là phương pháp chỉnh nha được nhiều người lựa chọn để khắc phục tình trạng răng mọc lệch. Những vấn đề như răng cửa mọc lệch, răng hô, răng quá dài, … bọc răng sứ đều có thể khắc phục một cách hiệu quả.
Sau khi bọc sứ, tình trạng mọc lệch của răng cửa được cải thiện đáng kể
Khi bọc răng sứ, ta có thể nhận thấy tình trạng mọc lệch của răng cửa được cải thiện đáng kể. Đồng thời, phương pháp này cũng giúp rút ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí và tránh được tình huống phải nhổ bỏ răng.
Để thực hiện phương pháp này, các bác sĩ sẽ tiếng hành mài bớt răng mọc lệch. Việc mài đi bao nhiêu răng còn tùy vào tình trạng mọc lệch cụ thể. Tuy nhiên, các bác sĩ sẽ luôn ưu tiên mài ít răng nhẩ có thể để tránh tổn hại răng thật. Sau đó, răng sẽ được bọc lại bằng mão sứ. Phần mão sứ này sẽ giúp phục hình răng. Cụ thể răng sẽ được điều chỉnh về kích thước, hình dáng sao cho phù hợp. Từ đó, tình trạng răng cửa mọc lệch sẽ được khắc phục triệt để. răng vẫn đảm bảo được tính thẩm mỹ, khả năng ăn nhai và cả tuổi thọ. | thucuc | 1,288 |
Nặng bụng: Những điều cần biết
Nặng bụng thường gây ra cảm giác khó chịu sau khi ăn một bữa ăn hoặc một loại thức ăn nào đó. Dấu hiệu điển hình của nặng bụng có thể bao gồm: trào ngược acid, hơi thở hôi, ợ hơi... Bài viết sẽ cung cấp thông tin cần thiết về triệu chứng nặng bụng cũng như cách điều trị giúp giảm thiểu tình trạng này.
1. Nặng bụng là gì?
Cảm giác no được sử dụng để báo hiệu sự thỏa mãn thường xuất hiện sau khi kết thúc một bữa ăn lớn. Nhưng nếu cảm giác đó trở nên khó chịu về thể chất và kéo dài sau khi ăn hơn bình thường, bạn có thể mắc chứng mà nhiều người gọi nặng bụng.
2. Các triệu chứng nặng bụng
Các dấu hiệu cũng như triệu chứng nặng bụng ở mỗi người khác nhau. Và các triệu chứng này thường bao gồm:Trào ngược axit. Hơi thở hôiĐầy hơiỢ hơiỢ nóng. Buồn nôn. Chậm chạpĐau bụng. Tức bụng. Chướng bụng. Nếu bạn gặp một trong các triệu chứng được nêu ở trên và tình trạng có thể kéo dài vài ngày, thì bạn nên hẹn gặp bác sĩ để được khám và tư vấn. Các bác sĩ sẽ giúp bạn chẩn đoán nguyên nhân cơ bản. Trong trường hợp xảy ra một số triệu chứng nghiêm trọng thì bạn nên được chuyển đi cấp cứu ngay lập tức:Khó thở hoặc nuốtĐổ máu. Máu trong phân của bạn. Sốt cao. Tức ngực
3. Nguyên nhân tiềm ẩn gây nên tình trạng nặng bụng
Nguyên nhân khiến bạn nặng bụng thường nguyên nhân có thể do thói quen ăn uống của bạn, chẳng hạn như:Ăn quá nhiềuĂn quá nhanhĂn quá thường xuyênĂn thức ăn có chứa quá nhiều dầu mỡ hoặc nhiều gia vịĂn thức ăn khó tiêu hóaĐôi khi cảm giác nặng nề của bụng cũng được xem như dấu hiệu của một triệu chứng của một tình trạng tiềm ẩn, chẳng hạn như:Dị ứng thực phẩm. Khó tiêu. Viêm dạ dày. Thoát vị gián đoạn. Viêm tụy. Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD)Viêm thực quản. Loét dạ dày
Ăn quá nhiều hoặc quá nhanh có thể gây nặng bụng
4. Điều trị chứng nặng bụng
Để thực hiện chẩn đoán cũng như điều trị triệu chứng đầy bụng phù hợp. Thì bạn cần được sự trợ giúp của bác sĩ để tìm ra nguyên nhân cụ thể của triệu chứng này. Các bước có thể được áp dụng để điều trị tình trạng nặng bụng bao gồm:4.1. Bước đầu tiênĐầu tiên mà bác sĩ có thể đề nghị là thay đổi các khía cạnh cụ thể trong lối sống của bạn. Những lối sống cụ thể có thể bao gồm những điều sau:Tránh hoặc hạn chế sử dụng thức ăn nhiều dầu mỡ, nhiều gia vị và khó tiêu hóa trong bữa ăn hàng ngày.Thay đổi thói quen ăn uống của bạn. Ăn chậm hơn và ăn nhiều bữa nhỏ.Tăng tần suất bạn tập thể dục.Giảm hoặc loại bỏ caffeine và rượu.Quản lý mọi lo lắng và căng thẳng.4.2. Bước tiếp theo. Bước tiếp theo mà bác sĩ có thể đề xuất dùng thuốc không kê đơn. Những loại thuốc này có thể bao gồm:Thuốc kháng axit: Tums, Rolaids, Mylanta. Thuốc hỗn dịch uống: Pepto-Bismol, Carafate. Sản phẩm chống đầy hơi: Phazyme, Gas-X, Beano. Thuốc chẹn thụ thể H2: Cimetidine (Tagamet HB), famotidine (Pepcid AC), hoặc nizatidine (Axid AR)Thuốc ức chế bơm proton, bao gồm các loại như: Lansoprazole (Prevacid 24 HR), omeprazole (Prilosec OTC, Zegerid OTC)Các phương pháp điều trị cho trứng nặng bụng mạnh hơn có thể được yêu cầu tùy thuộc vào chẩn đoán của bạn. Bác sĩ có thể kê đơn các loại thuốc mạnh hơn nếu tình trạng nặng của dạ dày là triệu chứng của một tình trạng nghiêm trọng hơn. Chẳng hạn như đối với trường hợp trào ngược dạ dày thực quản GERD, bác sĩ có thể đề nghị kê đơn thuốc chẹn thụ thể H2 hoặc thuốc ức chế bơm proton. Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể đề nghị dùng thuốc như baclofen để tăng cường cơ vòng thực quản dưới của bạn. Bác sĩ của bạn cũng có thể đề nghị phẫu thuật để cải thiện tình trạng này.
5. Điều trị tự nhiên cho chứng nặng của dạ dày
Một số lựa chọn thay thế tự nhiên có thể làm giảm sự nặng nề của dạ dày, bao gồm:Giấm táo. Muối nở. Hoa cúc. Gừng. Bạc hà. Như với bất kỳ phương pháp điều trị tại nhà nào, bạn hãy trao đổi với bác sĩ của bạn về các lựa chọn thay thế tự nhiên nêu trên. Các bác sĩ có thể đảm bảo nó sẽ không ảnh hưởng đến bất kỳ loại thuốc nào bạn hiện đang dùng hoặc làm trầm trọng thêm bất kỳ tình trạng y tế nào khác mà bạn có thể mắc phải trong quá trình điều trị.com | vinmec | 832 |
Công dụng thuốc Milanmac
Thuốc Milanmac là thuốc chuyên điều trị các bệnh liên quan đến dạ dày như: Hội chứng Zollinger Ellison, viêm loét dạ dày tá tràng, thực quản, trào ngược dạ dày - thực quản với các nguyên nhân do vi khuẩn gây ra hoặc do sử dụng nhiều thuốc chống viêm phi steroid.
1. Thuốc Milanmac công dụng là gì?
Thuốc Milanmac có thành phần chính là Lansoprazole (hàm lượng 30mg/ viên), một hoạt chất có tác dụng ức chế bơm proton (PPI), giúp giảm nhanh các triệu chứng gây ra do tăng tiết axit dịch vị.Nhờ công dụng trên, thuốc Milanmac thường được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Điều trị viêm loét dạ dày - tá tràng;Điều trị trào ngược dạ dày - thực quản;Điều trị hội chứng Zollinger - Ellison, do các khối u khiến dạ dày sản xuất quá nhiều axit dẫn đến loét.Để đảm bảo thuốc Milanmac phát huy tối đa công dụng điều trị, người bệnh cần nắm rõ cách dùng, liều dùng của thuốc.
2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Milanmac
Cách dùng: Thuốc Milanmac được bào chế dưới dạng viên nang 30mg, hấp thu bằng đường uống. Người dùng có thể uống vào buổi sáng trước khi ăn.Với từng trường hợp bệnh lý, liều dùng và thời gian điều trị bằng Milanmac sẽ khác nhau. Bệnh nhân nên tham khảo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa trước khi dùng thuốc.Liều dùng tham khảo:Loét tá tràng: Uống 30mg (1 viên)/ ngày, điều trị liên tục trong 4 tuần;Loét dạ dày - thực quản: Uống 30mg (1 viên)/ ngày và điều trị liên tục trong 8 tuần;Trào ngược dạ dày thực quản: Uống 30mg (1 viên)/ ngày, điều trị từ 4 - 8 tuần;Hội chứng Zollinger - Ellison: Điều chỉnh liều theo triệu chứng (cần có chỉ dẫn của bác sĩ).Lưu ý:Trong thời gian điều trị bằng thuốc Milanmac, người bệnh nên kiêng không ăn đồ có nhiều gia vị chua, cay, nóng như: Ớt, giấm, chanh. Đồng thời tránh các loại thức ăn gây cọ xát làm tổn thương niêm mạc (như rau già nhiều xơ);Không hút thuốc lá, rượu bia. Làm việc điều độ và tránh stress, căng thẳng.
3. Tác dụng phụ của thuốc Milanmac
Trong quá trình điều trị, ngoài công dụng điều trị các bệnh lý dạ dày hiệu quả thuốc Milanmac vẫn có thể gây ra một số tác dụng phụ ngoài ý muốn như sau:Đau bụng, táo bón, tiêu chảy;Nôn mửa;Chóng mặt;Tăng men gan;Có hiện tượng nổi mẩn trên da khi dùng thuốc.Nếu thấy những tác dụng phụ kể trên ngày càng nghiêm trọng hoặc có xu hướng không thuyên giảm, người bệnh nên liên hệ bác sĩ để được thăm khám và hỗ trợ kịp thời.
4. Lưu ý khi dùng thuốc Milanmac
Chống chỉ định dùng thuốc Milanmac cho các đối tượng sau:Người có biểu hiện dị ứng, mẫn cảm với hoạt chất Lansoprazole và các thành phần khác của thuốc;Bệnh nhân loét dạ dày ác tính.Đặc biệt, cần thận trọng khi dùng thuốc Milanmac cho các trường hợp:Trẻ em;Phụ nữ có thai và cho con bú;Bệnh nhân suy gan (cần theo dõi chức năng gan khi dùng thuốc);Người thường xuyên điều khiển máy móc, thiết bị (do có tác dụng phụ gây chóng mặt).Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc Milanmac và tránh các tác dụng phụ ngoài ý muốn, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tuân thủ đúng liều dùng đã được bác sĩ chỉ định. | vinmec | 586 |
Uống oresol không đúng cách coi chừng rước họa cho con
Sai lầm thường gặp của mẹ
Sai lầm của mẹ là cho rằng oresol là dung dịch bù nước và bù điện giải có thể dùng được cho trẻ em và người lớn trong các trường hợp bé bị mất nước cần được bổ sung kịp thời như tiêu chảy, sốt, nôn, sốt xuất huyết, sốt virus, nên cứ thấy con bị sốt, tiêu chảy là mẹ nghĩ bé bị mất nước và mua ngay oresol về bổ sung cho con.
Nhiều ba mẹ còn sử dụng oresol như một thức uống hàng ngày cho trẻ, pha lẫn với nước để con uống phòng khi bị thiếu hụt nước và điện giải. Với những bé chơi thể thao, cơ thể tỏa nhiệt, toát mồ hôi cần bổ sung nước, thế là mẹ cho ngày 1 viên hoặc 1 gói oresol với khoảng 200ml nước cho con uống. Nhiều mẹ còn nghĩ nếu pha ít nước hơn sẽ giúp bổ sung bù nước và điện giải tốt hơn nên chỉ pha 1 viên oresol với khoảng 150 ml nước rồi cho bé uống. Tất cả những “ngộ nhận” trên là sai và bé sẽ phải gánh chịu những hậu quả nặng nề do trẻ uống oresol không đúng cách.
Nguy hiểm “rình rập” khi cho trẻ uống oresol không đúng cách
Thành phần chính của oresol là muối và đường, nếu được pha đúng tỷ lệ trong các trường hợp cần thiết sẽ giúp bù lại lượng nước mà trẻ đã mất, giúp con hồi phục nhanh hơn. Nhưng nếu pha không đúng tỷ lệ, sử dụng sai cách “lạm dụng” oresol có thể gây biến chứng thần kinh nặng sẽ dẫn đến tử vong, cụ thể như sau:
Nếu trẻ uống orseol không được pha đúng tỷ lệ sẽ dẫn tới tăng natri (muối) trong máu, đây là dấu hiệu của mất nước trong tế bào, nếu không được xử trí kịp thời có thể dẫn tới biến chứng thần kinh nguy hiểm và có thể gây teo não. Trẻ bị ngộ độc oresol có các biểu hiện như mệt mỏi, rối loạn tri giác, hôn mê, co giật. Nếu không được cấp cứu kịp thời con có thể tử vong.
Nhiều phụ huynh thấy con sợ uống oresol vì mùi vị khó chịu của dung dịch này khi pha lẫn với nước nên pha thật đặc với lượng nước rất ít và cho con uống điều này đã “vô tình” khiến trẻ gặp các biến chứng nguy hiểm về thần kinh. Ngược lại nếu pha oresol quá loãng sẽ làm giảm hiệu quả bù nước cũng như điện giải của oresol. Một điều tương tự là ba mẹ quá lạm dụng cho trẻ uống oresol khi không cần thiết, lâu dài cũng gây ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp các chất điện giải, dễ có nguy cơ hình thành sỏi thận và ảnh hưởng đến sự hoạt động của một số cơ quan của bé như gan, thận,…
Những lưu ý khi sử dụng oresol cho trẻ
Không lạm dụng oresol
Pha thuốc đúng tỷ lệ
Trong các trường hợp cần sử dụng oresol theo chỉ định từ bác sĩ, ba mẹ cần đọc kỹ hướng dẫn cách pha, tuyệt đối tuân thủ theo đúng liều lượng quy định, không pha quá đặc hoặc loãng so với liều lượng chỉ định. Ví dụ, nếu gói Oresol theo hướng dẫn pha với 200ml thì cần pha chính xác 200ml nước, không “ước lượng”, “áng chừng” hoặc đong bằng các dụng cụ đo lường không chính xác.
Sau khi pha dung dịch với nước cần cho bé uống hết trong 24 giờ. Sau 24 giờ nên bỏ đi và pha gói mới. Tuyệt đối không bảo quản trong tủ lạnh cho trẻ uống dần.
Không chia nhỏ gói thuốc để sử dụng.
Không đun sôi dung dịch đã pha.
Không pha thuốc với đường, sữa, nước trái cây, nước ngọt.
Khi thấy trẻ có các biểu hiện bị ngộ độ oresol như lơ mơ, li bì, nôn nhiều, mệt mỏi,… cần đưa bé đến ngay cơ sơ y tế có chuyên khoa để được xử trí kịp thời. | thucuc | 693 |
Tình trạng tiêm vắc xin bị sốc phản vệ và cách khắc phục
Việc hiểu rõ về tình trạng tiêm vắc xin bị sốc phản vệ và cách khắc phục là rất quan trọng vì nó có tác động đáng kể đến sự an toàn và hiệu quả của chương trình tiêm chủng và phòng ngừa bệnh truyền nhiễm.
1. Tìm hiểu về tình trạng sốc phản vệ sau tiêm vắc xin
1.1 Định nghĩa sốc phản vệ sau tiêm vắc xin
Sốc phản vệ sau tiêm vắc xin (còn gọi là phản ứng dị ứng sau tiêm vắc xin hoặc phản ứng vắc xin nghiêm trọng) là một phản ứng hiếm gặp nhưng nghiêm trọng sau khi tiêm vắc xin. Điều này có thể xảy ra khi hệ miễn dịch của cơ thể phản ứng quá mạnh với một thành phần trong vắc xin.
Sốc phản vệ là một tình trạng rất nghiêm trọng và cần được xử lý khẩn cấp
Khi tiêm vắc xin, cơ thể tiếp xúc với các thành phần giúp kích thích hệ miễn dịch và tạo ra sự miễn dịch cho một bệnh cụ thể. Đối với hầu hết mọi người, quá trình này diễn ra một cách bình thường và không gây vấn đề gì. Tuy nhiên, một số người có thể có phản ứng dị ứng mạnh, gọi là sốc phản vệ sau tiêm vắc xin.
1.2 Các triệu chứng của sốc phản vệ sau tiêm vắc xin
– Da phát ban, ngứa, sưng đỏ tại chỗ tiêm.
– Đau hoặc khó thở.
– Xuất hiện cảm giác chóng mặt, hoặc mất ý thức.
– Nhịp tim nhanh và mạnh.
– Huyết áp giảm mạnh.
– Nôn mửa và tiêu chảy.
Sốc phản vệ là một tình trạng cần được xử lý khẩn cấp, và người bị sốc phản vệ sau tiêm vắc xin cần nhận sự chăm sóc y tế ngay lập tức. Điều quan trọng là không bỏ qua bất kỳ triệu chứng nghiêm trọng nào sau khi tiêm vắc xin và tìm kiếm sự giúp đỡ y tế một cách nhanh chóng.
2. Nguyên nhân gây sốc phản vệ sau tiêm vắc xin
Sốc phản vệ sau tiêm vắc xin xảy ra khi hệ miễn dịch của cơ thể phản ứng quá mạnh với các thành phần trong vắc xin, điều này có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân, bao gồm:
2.1 Dị ứng
Một số người có khả năng dị ứng với một thành phần cụ thể trong vắc xin, chẳng hạn như protein hoặc chất bảo quản. Hệ miễn dịch của họ phản ứng quá mạnh khi tiếp xúc với chất này, dẫn đến phản ứng dị ứng nghiêm trọng, bao gồm sốc phản vệ.
2.2 Yếu tố di truyền
Một số trường hợp sốc phản vệ có thể liên quan đến yếu tố di truyền. Có một số gen có thể làm cho một số người có xu hướng phản ứng mạnh hơn với vắc xin và dễ dàng gây ra các phản ứng dị ứng nghiêm trọng.
2.3 Lịch sử phản ứng tiêm vắc xin trước đó
Người nào đã từng có phản ứng mạnh sau khi tiêm một loại vắc xin trước đó, đặc biệt là sốc phản vệ, có nguy cơ cao hơn bị sốc phản vệ sau khi tiêm các loại vắc xin khác.
2.4 Tình trạng sức khỏe hiện tại
Những người có tình trạng sức khỏe yếu, hệ miễn dịch suy giảm hoặc bất kỳ vấn đề sức khỏe nào khác có thể dễ dàng bị ảnh hưởng và có nguy cơ cao hơn bị sốc phản vệ sau khi tiêm vắc xin.
2.5 Lượng chất dị ứng trong vắc xin
Trong một số trường hợp, lượng chất dị ứng (như protein) có trong vắc xin có thể làm cho hệ miễn dịch phản ứng mạnh hơn, dẫn đến sốc phản vệ.
2.6 Lịch tiêm chủng nhanh
Trong một số tình huống, tiêm nhiều loại vắc xin cùng một lúc hoặc trong khoảng thời gian ngắn có thể tăng nguy cơ phản ứng dị ứng và sốc phản vệ.
Người sức khỏe yếu, hệ miễn dịch suy giảm có thể tiêm vắc xin bị sốc phản vệ
Dù sốc phản vệ sau tiêm vắc xin là một hiện tượng hiếm, người tiêm phải được theo dõi cẩn thận sau tiêm để phát hiện và xử lý các phản ứng nghiêm trọng kịp thời. Nếu có bất kỳ triệu chứng nghiêm trọng nào xuất hiện sau khi tiêm vắc xin, người tiêm nên tìm kiếm sự hỗ trợ y tế ngay lập tức.
3. Cách phòng ngừa sốc phản vệ sau tiêm vắc xin
Phòng ngừa sốc phản vệ sau tiêm vắc xin là một vấn đề quan trọng để đảm bảo an toàn khi tiêm chủng. Dưới đây là một số cách phòng ngừa sốc phản vệ sau tiêm vắc xin:
3.1 Tiêm chủng an toàn
Đảm bảo rằng việc tiêm chủng được thực hiện đúng cách bởi người có chuyên môn và được đào tạo về quy trình tiêm chủng an toàn.
3.2 Tư vấn y tế trước tiêm
Trước khi tiêm vắc xin, hãy thông báo cho nhân viên y tế về lịch sử sức khỏe cá nhân, bao gồm lịch sử phản ứng tiêm chủng trước đó hoặc các dị ứng liên quan đến vắc xin. Điều này giúp đánh giá rủi ro và đề xuất các biện pháp phòng ngừa thích hợp.
3.3 Xác định nhóm rủi ro
Nhóm người có nguy cơ cao hơn bị sốc phản vệ sau tiêm vắc xin bao gồm những người có tiền sử phản ứng mạnh sau khi tiêm vắc xin trước đó, hệ miễn dịch suy giảm, hay dị ứng với thành phần trong vắc xin.
3.4 Giám sát sau tiêm
3.5 Tiêm vắc xin riêng lẻ
Trong một số trường hợp, nếu có nguy cơ cao bị phản ứng dị ứng hoặc sốc phản vệ sau tiêm vắc xin, việc tiêm từng loại vắc xin một cách riêng lẻ và trong khoảng thời gian cách biệt có thể được xem xét để giảm nguy cơ.
3.6 Cập nhật thông tin vắc xin
3.7 Kiểm tra dị ứng trước tiêm
Trong một số trường hợp, kiểm tra dị ứng (như tiêm thử nhỏ) có thể được thực hiện trước khi tiêm vắc xin chính để đánh giá phản ứng có thể xảy ra. Việc phòng ngừa và chuẩn bị sẵn sàng giúp đảm bảo sự an toàn và giảm thiểu rủi ro trong quá trình tiêm chủng.
| thucuc | 1,100 |
Tìm câu trả lời cho nội soi đại tràng mất bao lâu
Làm thế nào để phát hiện viêm loét đại tràng, các polyp, khối u lành tính, ác tính hay bất kỳ tổn thương nào ở đại tràng? Vậy thì nội soi chính là phương pháp hiệu quả để chẩn đoán các bệnh trên. Cùng tìm hiểu nhiều hơn về phương pháp này cũng như thời gian nội soi đại tràng mất bao lâu trong bài viết dưới đây.
1. Ý nghĩa của nội soi đại tràng
Nội soi đại tràng là kỹ thuật y khoa được sử dụng nhằm phát hiện bệnh lý đại trực tràng, chẩn đoán polyp, ung thư đại trực tràng, viêm loét và các tổn thương khác. Phương pháp này sử dụng ống mềm có gắn camera ở đầu để đưa vào bên trong, cho phép quan sát bên trong niêm mạc đại tràng với hình ảnh rõ nét hiện lên màn hình.
Hiện nay, với sự phát triển của y học và thế hệ máy hiện đại như nội soi phóng đại kết hợp với ánh sáng dải tần hẹp, nội soi nhuộm màu, giúp phát hiện những tổn thương dù là rất nhỏ chỉ khoảng 2mm. Bên cạnh đó, nội soi đại tràng có thể phát hiện vùng niêm mạc lành và ung thư rõ nét, từ đó giúp cho kết quả sinh thiết chính xác hơn.
Trong quá trình thực hiện nội soi đại tràng, nếu có bất kỳ phát hiện nào bất thường thì bác sĩ có thể lấy mẫu bệnh phẩm chẩn đoán mức độ biến đổi tế bào, tình trạng ung thư, can thiệp cầm máu hay cắt khối polyp,...
2. Nội soi đại tràng được thực hiện trong trường hợp nào?
Bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện nội soi đại tràng khi bệnh nhân có dấu hiệu bất thường như sau:
+ Đau bụng kéo dài, thay đổi thói quen đi tiện, tiêu chảy, táo bón, sụt cân chưa rõ lý do;
+ Thiếu máu, thiếu sắt mà chưa rõ nguyên nhân;
+ Viêm loét đại tràng mạn tính;
+ Khi đại tiện có xuất hiện máu trong phân;
Bên cạnh đó, cần thực hiện nội soi đại tràng định kỳ để tầm soát bệnh sớm đối với những trường hợp:
+ Từng bị ung thư đại tràng, có khả năng tái phát cao;
+ Có tiền sử ung thư buồng trứng, cổ tử cung, tuyến vú cũng có nguy cơ mắc phải các bệnh liên quan đến đại tràng;
+ Những người hay hút thuốc lá và sử dụng nhiều đồ uống có cồn hay chất kích thích;
+ Có tiền sử polyp hay ung thư đại tràng;
+ Người thân trong gia đình đã từng mắc ung thư đại tràng hay polyp;
+ Những người trên 40 tuổi có nhu cầu tầm soát ung thư đại tràng.
3. Lưu ý các bước chuẩn bị trước khi nội soi đại tràng
Để quá trình nội soi đại tràng được diễn ra thuận lợi và mang lại hiệu quả cao, bệnh nhân cần lưu ý những điều như sau:
- Chuẩn bị
Trước khi thực hiện nội soi đại tràng, bệnh nhân sẽ được xét nghiệm máu và nhận thuốc để làm sạch đại tràng tại nhà. Vì vậy hãy chuẩn bị tốt ở bước này.
Hiện nay, có 2 phương pháp là nội soi đại tràng không gây mê và nội soi đại tràng gây mê để mọi người có thể lựa chọn. Mỗi loại đều sẽ có ưu và nhược điểm riêng. Có thể tham khảo ý kiến của bác sĩ và cân nhắc để quá trình thực hiện được an toàn.
- Điều chỉnh chế độ ăn
Trước khi nội soi cần làm sạch đại tràng. Vì vậy, nên ăn nhẹ và sử dụng những thực phẩm giàu chất xơ, dễ tiêu hóa như: bánh mì, rau củ, trái cây, các loại hạt,... Và đặc biệt tránh các đồ ăn giàu chất béo như: bông cải xanh, đậu Hà Lan, bỏng ngô, ngũ cốc,... Đồng thời không nên sử dụng vitamin và các chất bổ sung khác. Trong trường hợp đang sử dụng thuốc để điều trị bệnh cũng nên tham khảo ý kiến của bác sĩ xem có cần dừng lại hay không.
Uống nhiều nước lọc cũng là điều nên làm. Nhưng cần tránh các loại nước có gas hay có màu sẽ làm ảnh hưởng đến hình ảnh nội soi và chẩn đoán bệnh.
- Làm sạch ruột
4. Nội soi đại tràng mất bao lâu?
Ở các phòng khám, bệnh viện có đội ngũ y bác sĩ có chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm thì quá trình nội soi đại tràng chỉ mất 15 - 20 phút. Nhưng thời gian chờ từ khi uống thuốc xổ đến khi bệnh nhân đi sạch phân trong đại tràng có thể kéo dài từ 3 - 4 giờ. Ngoài ra trong quá trình nội soi, bác sĩ có thể thực hiện thêm các thủ thuật can thiệp như cắt khối polyp, lấy mẫu tế bào,... sẽ lâu hơn.
Vì vậy nội soi đại tràng mất bao lâu không có câu trả lời chính xác vì còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Tuy nhiên, đây vẫn là khoảng thời gian ngắn để tìm ra nguyên nhân, chẩn đoán bệnh cũng như điều trị kịp thời, nhanh chóng, tránh các hậu quả về sau. | medlatec | 881 |
Tán sỏi niệu quản qua nội soi và những điều cần biết
Tán sỏi niệu quản qua nội soi là một trong những giải pháp điều trị sỏi đang được áp dụng rộng rãi hiện nay. Đây được đánh giá là phương pháp áp dụng công nghệ cao, có nhiều ưu điểm vượt trội nên được rất nhiều người bệnh quan tâm. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin cần thiết về tổng quan, các phương pháp tán sỏi niệu quản nội soi cũng như giải đáp cắc thắc mắc thường gặp.
1. Tổng quan
Niệu quản là con đường duy nhất với chức năng dẫn nước tiểu từ thận xuống bàng quang. Ống niệu quản với kích thước khá hẹp nên khi xuất hiện sỏi rất dễ gây tắc nghẽn, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình lưu thông nước tiểu và có thể xuất hiện những biến chứng nguy hiểm như: thận ứ nước, giãn đài bể thận, gây nhiễm trùng, viêm thận dẫn đến suy thận.
Vì thế, sỏi niệu quản dù chỉ rất nhỏ chỉ từ vài mm đến khoảng 1.2 cm thì tuyệt đối không được chủ quan. Việc điều trị sỏi niệu quản cần được thực hiện càng sớm càng tốt.
Hiện nay, các phương pháp tán sỏi nội soi đã tạo ra một cuộc cách mạng lớn trong điều trị sỏi đường tiết niệu. Các phương pháp này đã và đang được áp dụng rộng rãi, thay thế mổ mở trước đó nhờ ưu thế ít xâm lấn, không đau hoặc rất ít đau, thời gian nằm viện ngắn, sạch sỏi, tỷ lệ biến chứng thấp.
Sỏi niệu quản có thể gây nên những biến chứng nguy hiểm nên cần được điều trị càng sớm càng tốt
2. Các phương pháp tán sỏi niệu quản qua nội soi
Có 3 phương pháp tán sỏi qua nội soi phổ biến hiện nay là:
– Tán sỏi nội soi qua da đường hầm nhỏ bằng laser
– Tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser
– Tán sỏi nội soi ống mềm bằng laser
2.1. Tán sỏi nội soi ngược dòng bằng laser
Chỉ định:
– Sỏi niệu quản ⅓ giữa và ⅓ dưới
– Sỏi bàng quang > 1cm hoặc < 1cm mà không thể tự thoát theo đường tiểu
Ưu điểm:
– Không có vết mổ
– Không đau
– Nằm viện 1 ngày
Cách thực hiện:
– Đầu tiên, bác sĩ cần đặt một ống soi niệu quản được dẫn từ niệu đạo vào tới bàng quang.
– Xác định vị trí lỗ niệu quản dưới hướng dẫn của siêu âm và luồn một dây dẫn lên tới niệu quản để tạo thành một đường dẫn giúp ống soi tiếp cận tới vùng sỏi.
– Sau đó, bác sĩ sẽ đưa dây laser vào bên trong một đường ống rỗng được đặt bên trong ống soi niệu quản. Khi dây laser tiếp cận sỏi, khởi động máy tán sỏi và tạo ra năng lượng để tán sỏi thành từng mảnh sỏi nhỏ.
– Sau khi việc tán sỏi hoàn tất, các mảnh sỏi nhỏ này sẽ được đưa ra ngoài theo đường dẫn đã tạo trước đó, loại bỏ sỏi sỏi nhanh chóng mà không có bất kỳ vết mổ nào.
2.2. Tán sỏi qua da đường hầm nhỏ bằng laser
Chỉ định:
– Sỏi thận > 1.5cm
– Sỏi niệu quản ⅓ trên và >1.5cm
Ưu điểm:
– Vết mổ 5cm
– Ít xâm lấn, ít đau
– Nằm viện 3 ngày
Cách thực hiện:
– Đầu tiên, tại vị trí lưng, bác sĩ sẽ phải rạch một đường trên da với kích thước rất nhỏ (0.5-1cm).
– Sau đó, tạo một đường hầm nhỏ dẫn tới niệu quản nhờ hướng dẫn của siêu âm. Sau khi đã có đường hầm sẽ nhẹ nhàng đưa máy nội soi vào và bắt đầu tìm sỏi.
– Khi đã tiếp cận được sỏi, khởi động máy tán sỏi, sử dụng năng lượng laser tán sỏi thành nhiều mảnh nhỏ rồi thực hiện hút sạch sỏi ra ngoài theo đường hầm.
– Cuối cùng, bác sĩ sẽ phải đặt một ống thông từ thận xuống tới bàng quang để kiểm tra quá trình lưu thông nước tiểu. Sau 24 – 48h ống này sẽ được lấy ra khi cho kết quả hoạt động bình thường.
Các phương pháp tán sỏi niệu quản qua nội soi có đặc trưng là ít xâm lấn, ít đau, loại bỏ sỏi nhanh, an toàn.
2.3. Tán sỏi nội soi ống mềm bằng laser
Chỉ định:
– Sỏi thận < 2.5cm
– Các trường hợp đã áp dụng tán sỏi ngoài cơ thể trước đó nhưng không cho hiệu quả.
Ưu điểm:
– Không có vết mổ
– Không đau
– Nằm viện 2 ngày
Cách tiến hành:
Tán sỏi nội soi ống mềm bằng laser sẽ được thực hiện sau khi đã tán sỏi ngoài cơ thể để lấy các mảnh sỏi còn lại, nhờ đó đảm bảo sỏi được sẽ lấy ra ngoài toàn bộ và không bị sót lại, mang đến hiệu quả điều trị cao nhất, an toàn nhất.
3. Giải đáp những thắc mắc khác về tán sỏi niệu quản qua nội soi
3.1. Tán sỏi niệu quản qua nội soi có đau không?
Với 3 phương pháp tán sỏi qua nội soi đã kể bên trên, khi thực hiện điều trị, người bệnh sẽ hầu như là không đau hoặc ít đau (với phương pháp tán sỏi qua da đường hầm nhỏ bằng laser cần rạch 1 đường nhỏ).
Các phương pháp nội soi này sẽ tán sạch sỏi một cách nhẹ nhàng, êm ái nhất. Nhờ vậy, với những người bệnh sợ mổ, sợ đau thì đây sẽ chính là giải pháp tối ưu dành cho bạn.
2.2. Tán sỏi niệu quản qua nội soi có nguy hiểm không?
Tán sỏi niệu quản qua nội soi là giải pháp điều trị hiện đại mang lại hiệu quả cao và an toàn. Tuy nhiên bất kỳ phương pháp điều trị nào thì cũng đều tiềm ẩn những rủi ro và nội soi tán sỏi cũng không ngoại lệ.
Tuy nhiên, bác sĩ chuyên khoa tiết niệu đều khẳng định rằng tỷ lệ biến chứng sau khi nội soi tán sỏi là rất thấp. Các biến chứng có thể xuất hiện nhưng thường nhẹ và hầu hết chỉ là tình trạng tạm thời, có thể hết khi điều trị nội khoa nên người bệnh có thể hoàn toàn yên tâm khi lựa chọn các phương pháp này.
Người bệnh hoàn toàn yên tâm lựa chọn các phương pháp tán sỏi nội soi hiện đại
2.3. Sỏi có thể tái phát sau điều trị không?
Trên thực tế, trường hợp tái sỏi sau điều trị là hoàn toàn có thể xảy ra. Tình trạng này xuất phát từ nhiều nguyên nhân như cơ địa, môi trường sống và phần lớn là từ chế độ sinh hoạt ăn uống hằng ngày mà sỏi sẽ xuất hiện trở lại dù đã tán sạch sỏi trước đó.
Chính vì thế, dù đã tán sỏi niệu quản thành công, người bệnh cũng không được chủ quan mà cần tiến hành thăm khám định kỳ theo chỉ định của bác sĩ, đồng thời kết hợp cùng chế độ ăn uống, tập luyện thể thao điều độ để hạn chế thấp nhất khả năng tái sỏi.
Như vậy, với những thông tin được cung cấp bên trên, chúng ta đã hiểu hơn về các phương pháp tán sỏi niệu quản qua nội soi. Đầu tiên, người bệnh cần được thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để nắm bắt tình trạng bệnh từ đó để đưa ra phương án điều trị phù hợp nhất. | thucuc | 1,305 |
Đừng bỏ qua nếu bạn muốn tìm hiểu về siêu âm động mạch cảnh
Kỹ thuật siêu âm động mạch cảnh đã và đang được áp dụng rộng rãi trong việc thăm dò, kiểm tra động mạch cảnh để sớm phát hiện và chẩn đoán bệnh nếu có. Vậy phương pháp này được tiến hành ở những đối tượng nào, quy trình thực hiện và chi phí ra sao? Mời bạn đọc cùng tham khảo bài viết để có được câu trả lời.
1. Bệnh động mạch cảnh là gì
Bệnh động mạch cảnh thường khá dễ gặp ở mức độ lâm sàng, phổ biến ở người cao tuổi. Khi các Cholesterol, mô xơ, Canxi lắng đọng sẽ tạo nên những mảng xơ vữa phía bên trong động mạch. Nếu không sớm có biện pháp can thiệp và điều trị, các mảng xơ vữa sẽ bắt đầu tăng kích thước, chiếm hết diện tích động mạch và cản trở quá trình lưu thông máu đến não. Bệnh có thể gây ảnh hưởng đến chức năng hoạt động của não bộ một cách từ từ hoặc đột ngột, gây nên những hậu quả vô cùng nguy hiểm, thậm chí là tử vong.
2. Nhận biết bệnh bằng phương pháp siêu âm động mạch cảnh
Bên cạnh các dấu hiệu đặc trưng cơ bản, để có thể sớm chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh cần tiến hành các kỹ thuật y học phù hợp. Hiện nay, với sự phát triển của ngành y học hiện đại, siêu âm động mạch cảnh đang ngày càng được áp dụng rộng rãi trong chẩn đoán và điều trị bệnh.
Siêu âm động mạch cảnh là phương pháp sử dụng các sóng âm để tạo ra hình ảnh mạch cảnh tại đoạn phía bên ngoài sọ mang máu từ tim lên não. Thông qua kỹ thuật này có thể giúp bác sĩ có chuyên môn đánh giá được lưu lượng máu qua mạch cảnh. Phương pháp này thường được tiến hành nhanh chóng, dễ dàng và đem lại hiệu quả cao.
Những đối tượng thuộc trường hợp sau thường được chỉ định tiến hành kỹ thuật trên:
Người đã từng có tiền sử tai biến hoặc xuất hiện những triệu chứng tai biến nhỏ gần đây. Tai biến nhỏ thường có những biểu hiện tương tự như triệu chứng của tai biến mạch máu não nhưng chúng chỉ xuất hiện trong 24h và sau đó biến mất.
Bác sĩ phát hiện những âm thanh bất thường bên trong động mạch cảnh. Đây được xem là tình trạng báo động nguy cơ động mạch bị tắc nghẽn và có thể dẫn đến đột quỵ.
Khi phát hiện những dấu hiệu nghi ngờ thành động mạch bị tách lớp và suy yếu gây ảnh hưởng quá trình lưu thông máu đến não.
Trong một số trường hợp, phương pháp này được áp dụng trong việc kiểm tra mức độ phục hồi sau phẫu thuật mạch máu tại động mạch chủ.
Tiến hành thực hiện cho những đối tượng có nguy cơ đột quỵ cao trong các xét nghiệm dự phòng (thường được tiến hành với những người ở độ tuổi ngoài 70 có kèm theo các bệnh lý như tiểu đường, huyết áp cao,...
3. Quy trình thực hiện
Kỹ thuật này chỉ cần khoảng 10 đến 30 phút thực hiện thông qua các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị
Kỹ thuật này thường được tiến hành tại bệnh viện hoặc phòng khám nơi có đủ các trang thiết bị cần thiết và sự có mặt của bác sĩ, kỹ thuật viên có chuyên môn để tiến hành siêu âm và ghi nhận bất thường.
Trước khi tiến hành cần kiểm tra tính ổn định của máy móc, tránh các sự cố đáng tiếc xảy ra hoặc cho kết quả không chuẩn xác.
Bệnh nhân được chỉ định nằm ngửa, cằm hướng lên trên và để lộ vùng động mạch cảnh cần được tiến hành siêu âm.
Bước 2: Tiến hành siêu âm
Để giúp cho đầu dò thuận lợi di chuyển và các sóng âm đi đến động mạch cảnh một cách tốt nhất, bệnh nhân cần được bôi một lớp Gel lên vùng cổ.
Khi quét đầu dò lên lớp Gel, sóng âm sẽ đi đến vị trí các động mạch cảnh và thực hiện phản xạ lại, qua đó giúp tái tạo hình ảnh và cho hiển thị lên màn hình máy quan sát.
Sau khi kết thúc quá trình siêu âm, bệnh nhân được lau sạch lớp gel đã bôi và có thể thực hiện hoạt động một cách bình thường.
Bước 3: Trả kết quả
Thông qua những hình ảnh quan sát được, bác sĩ sẽ trả kết quả và thông báo cho bệnh nhân về các vấn đề liên quan đến động mạch cảnh của mình.
Trong trường hợp động mạch cảnh có những bất thường, bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên và tư vấn lộ trình điều trị phù hợp.
Bên cạnh việc tìm hiểu về các bước tiến hành kỹ thuật này thì giá siêu âm động mạch cảnh cũng được nhiều người quan tâm. Thông thường mức giá sẽ giao động trong khoảng 200.000
- 300.
4. Cần làm gì khi phát hiện bệnh sau siêu âm động mạch cảnh
Khi phát hiện bị xơ vữa động mạch cảnh, mỗi cá nhân cần giữ tâm trạng được bình tĩnh và lắng nghe tư vấn của các bác sĩ có chuyên môn. Hiện nay nền y học hiện đại đã cho ra đời rất nhiều phương pháp điều trị bệnh, đem lại hiệu quả cao như:
Điều trị những bệnh lý có biến chứng gây xơ vữa động mạch.
Thực hiện phẫu thuật, thủ thuật nếu cần thiết.
Điều trị bằng các đơn thuốc phù hợp hoặc các loại thảo dược.
Ngoài ra, để góp phần ngăn ngừa và điều trị bệnh hiệu quả, mỗi cá nhân cần có lối sống sinh hoạt tích cực:
Hạn chế uống rượu, bia hoặc các loại đồ uống có chứa cồn.
Tránh những thức ăn chứa nhiều dầu mỡ hay chất béo bão hòa.
Tránh những thức ăn đã được chế biến sẵn, đồ chiên rán hay nội tạng động vật.
Ăn bổ sung nhiều chất xơ thông qua hoa quả, rau xanh,...
Ngoài ra, hạn chế tâm trạng căng thẳng, áp lực.
Dành 30 phút mỗi ngày để luyện tập thể dục. | medlatec | 1,043 |
Yunpro là thuốc gì? Tác dụng của men vi sinh Yunpro
Men vi sinh Yunpro được bào chế dưới dạng cốm ăn liền với thành phần chính là Probiotics. Men vi sinh Yunpro được sử dụng để giúp cân bằng hệ vi sinh đường ruột, cải thiện sức khỏe của hệ tiêu hóa.
1. Men vi sinh Yunpro là thuốc gì?
Mỗi gói men vi sinh Yunpro có dạng cốm ăn liền với hoạt chất Probiotics ≥ 2x10^8 CFU, 8mg kẽm cùng tá dược vừa đủ 2g.Probiotics ≥ 2 x 10^8 CFU có chứa 6 chủng men Lactobacillus plantarum, Lactobacillus acidophilus, Bifidobacterium bifidum, Bifidobacterium breve, Enterococcus faecium, Bifidobacterium animal spp. lactis. Tác dụng của từng chủng men như sau:Bifidobacterium Bifidum: Có trong đường ruột trẻ sơ sinh với nhiệm vụ chính là ức chế sự sinh sôi của vi khuẩn có hại, hỗ trợ phản ứng của hệ miễn dịch, ngăn ngừa tình trạng tiêu chảy.Lactobacillus Acidophilus: Có công dụng giảm đầy hơi, giảm cholesterol, giảm 61% vi khuẩn E.Coli, tái tạo vitamin K và mạch máu đường ruột.Bifidobacterium Breve: Giúp hỗ trợ sự phát triển của các vi khuẩn có lợi trong ruột và ức chế các loại vi khuẩn có hại.Enterococcus Faecium: Có công dụng cân bằng môi trường vi sinh đường ruột, tăng cường hệ miễn dịch khỏe mạnh, kích thích khả năng đốt cháy lượng chất béo.Lactobacillus Plantarum: Có chức năng phòng ngừa và ngăn chặn rối loạn tiêu hóa, khôi phục lại sự cân bằng hệ vi khuẩn đường ruột và các loại vi khuẩn tự nhiên trong cơ thể.Bifidobacterium Animalis ssp.Lactis: Giúp tăng cường chức năng hệ thống miễn dịch, cải thiện hệ tiêu hóa.Kẽm: Có tác động tích cực đến sự tăng trưởng của cơ thể. Việc bổ sung đầy đủ chất này giúp trẻ tăng cân nhanh và cải thiện chiều cao. Đồng thời kẽm còn bảo vệ cơ thể trước nguy cơ mắc bệnh và giúp các vết thương mau lành.Men vi sinh Yunpro có tác dụng gì? Một số tác dụng cụ thể của men vi sinh Yunpro là:Bổ sung lợi khuẩn, ức chế các loại vi khuẩn có hại để từ đó thiết lập cân bằng hệ vi sinh đường ruột;Phòng ngừa và hỗ trợ điều trị những rối loạn tiêu hóa do tình trạng loạn khuẩn đường ruột hoặc do sử dụng các thuốc kháng sinh lâu ngày;Tăng cường hệ miễn dịch đường ruột, cải thiện khả năng hấp thụ các chất dinh dưỡng và tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.Đối tượng sử dụng:Trẻ em: Có biểu hiện rối loạn tiêu hóa (táo bón, tiêu chảy, nôn trớ nhiều, đi ngoài phân sống); biếng ăn, chậm tăng cân; dùng thuốc kháng sinh dài ngày dẫn tới rối loạn tiêu hóa;Người lớn: Rối loạn tiêu hóa do sử dụng nhiều rượu bia, do dùng thuốc kháng sinh hoặc bị tiêu hóa kém do thực phẩm lạ.
2. Cách dùng và liều dùng men vi sinh Yunpro
Cách dùng: Mở gói men vi sinh Yunpro ăn trực tiếp hoặc pha vào sữa, nước, nước trái cây. Nên sử dụng thuốc Yunpro cách xa các kháng sinh khác tối thiểu 2 giờ.Liều dùng:Trẻ em trên 6 tuổi và người lớn: Uống 2 gói/ngày;Trẻ em độ tuổi từ 3 - 6: Uống 1 gói/ngày;Trẻ em độ tuổi từ 1 - 3: Uống 1⁄2 gói/ngày. Cần hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi dùng.Quên liều: Nếu quên 1 liều men vi sinh Yunpro, nên sử dụng bù ngay khi nhớ. Lưu ý nên bỏ qua liều đã quên nếu gần với thời gian dùng liều sau, không uống chồng liều để bảo đảm an toàn. Bạn cũng không nên bỏ liều quá 2 lần liên tiếp.
3. Thận trọng khi sử dụng men vi sinh Yunpro
Một số điều cần chú ý khi sử dụng men vi sinh Yunpro:Men vi sinh Yunpro là thực phẩm chức năng hỗ trợ tiêu hóa, không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế các loại thuốc chữa bệnh;Không sử dụng men vi sinh Yunpro cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào có trong cốm;Thận trọng khi sử dụng Yunpro cho trẻ em từ 12 - 24 tháng tuổi;Chỉ sử dụng men vi sinh Yunpro đúng liều lượng khuyến nghị hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên môn, tuyệt đối không được tự ý giảm hoặc tăng liều khi chưa có chỉ định rõ ràng của bác sĩ;Không nên dùng cốm Yunpro nếu có dấu hiệu chảy nước, đổi màu hoặc biến dạng;Dùng Yunpro ngay sau khi mở gói để tránh hiện tượng biến chất, không nên để quá lâu;Cần cẩn thận khi sử dụng men vi sinh Yunpro đối với những trường hợp đặc biệt như người mang thai, bà mẹ đang cho con bú, mới phẫu thuật,...Một số lưu ý khác khi sử dụng men vi sinh Yunpro:Men vi sinh Yunpro có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của các loại thuốc khác mà bạn đang sử dụng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Do đó, bạn hãy liệt kê các loại thuốc đang sử dụng cho bác sĩ được biết để có thể phòng tránh tương tác thuốc với Yunpro;Bệnh nhân cần kiêng dùng rượu bia hoặc các loại đồ uống có cồn, thức ăn không tốt cho gan để tăng cường hiệu quả của men vi sinh Yunpro;Nên bảo quản men vi sinh Yunpro trong điều kiện nhiệt độ phòng, tránh độ ẩm và ánh sáng. Không để cốm vi sinh ở nơi ẩm ướt như phòng tắm hoặc tủ lạnh. Nên giữ thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em hoặc thú nuôi;Trong quá trình sử dụng men vi sinh Yunpro, người bệnh hãy lưu ý lắng nghe và làm theo chỉ dẫn của bác sĩ để có thể đạt được hiệu quả cải thiện sức khỏe đường ruột tốt nhất. | vinmec | 987 |
Dinh dưỡng cho xương khớp
Xương khớp được cấu tạo bởi nhiều thành phần, mỗi bộ phận bao gồm: cơ, dây chằng, sụn, xương, gân. Các thành phần này hoạt động một cách nhịp nhàng nhằm giúp cơ thể di chuyển, đây là chức năng rất quan trọng đổi với con người cũng là hoạt động điển hình của xương khớp. Tuy nhiên, vấn đề dinh dưỡng cho xương khớp lâu nay đang bị con người bỏ qua hoặc vô tình quên đi việc chăm sóc và nuôi dưỡng để các khớp khỏe mạnh.
Dinh dưỡng cần thiết cho xương khớp
Như chúng ta biết, trong cấu tạo của xương khớp mỗi thành phần có một chức năng khác nhau. Dây chằng có nhiệm vụ neo xương với xương, giữ cho khớp được vững; Gân nối xương với cơ và chuyển sức co của cơ vào xương; Sụn là lớp tế bào trong như thạch, rất bền dai, có thể ép và đàn hồi, không có mạch máu và dây thần kinh. Sụn có công dụng che chở đầu xương như lớp đệm, tránh sự mài xát khi khớp cử động. Tuy quan trọng như vậy nhưng sụn lại là những tế bào rất mỏng manh, khó nuôi cấy, dễ thoái hóa mà sự tái tạo lại rất khó khăn. Sụn chứa 75% nước. Khi khớp cử động, nước thấm qua lại màng hoạt dịch để lấy chất bổ dưỡng nuôi sụn. Vì thế, khi khớp bất động, sụn sẽ bị suy yếu. Sụn không có dây thần kinh nên không có “trách nhiệm” về cảm giác đau trong bệnh viêm khớp. Khớp nằm trong một cái túi, các tế bào ở mặt trong của túi tiết ra chất hoạt dịch lỏng, nhờn như dầu, giúp khớp trơn tru khi trườn lên nhau hoặc khi co duỗi, cử động. Hoạt dịch cũng là nguồn cung cấp chất bổ dưỡng cho sụn vì sụn không có mạch máu.
Xương khớp cũng như cơ thể, cần được nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ và cung cấp đầy đủ những dinh dưỡng cần thiết để nó luôn khỏe mạnh phục vụ quá trình vận động của con người. Vì vậy, chế độ dinh dưỡng phù hợp cho cơ thể cũng chính là dinh dưỡng nuôi xương khớp để nó luôn hoạt động trơn tru và không gây đau nhức khi thay đổi thời tiết.
Chế độ dinh dưỡng
Cân bằng và đa dạng hóa việc thu nạp vitamin, khoáng chất, chất chống ô xy hóa và các chất dinh dưỡng khác. Đồng thời thực hiện chế độ ăn uống giảm cân đối với những bệnh nhân thuộc nhóm thừa cân, béo phì bởi những người thừa cân, béo phì cũng là một trong những nguyên nhân dẫn tới chứng đau nhức xương khớp. Người gầy yếu bị viêm đa khớp dạng thấp nên ăn nhiều bữa nhỏ để hấp thu dinh dưỡng tốt hơn. Đối với bệnh nhân bị thoái hóa khớp và viêm khớp dạng thấp cần cung cấp lượng đạm nhiều hơn, sử dụng dần thực vật, dầu omega 3 và dầu cá. Nên ăn thịt heo, thịt gà, vịt, cá biển, tôm, cua, sò…. . ăn nhiều rau và trái cây tươi như đu đủ, dứa, chanh, bưởi vì các loại trái cây này là nguồn cung ứng men kháng viêm và sinh tố C, 2 hoạt chất có tác dụng kháng viêm và hằng ngày cần uống đầy đủ nước. Đối với bệnh nhân bị Gút, cần hạn chế đạm, các loại thịt gà, thịt bò, nội tạng như gan, thận, tim. . , cá, trứng, xúc xích, các loại đậu, măng tây, nấm, súp lơ. Hạn chế các chất béo từ mỡ động vật, không dùng các đồ uống có cồn như rượu, bia, không nên hút thuốc lá thay vào đó người bệnh nên ăn dầu đậu nành, dầu hạnh nhân... và ăn nhiều rau xanh như rau cải, rau mồng tơi…, trái cây như đu đủ nhằm cung cấp nhiều chất xơ và nguồn dinh dưỡng tốt. Người bị bệnh Gút mạn tính cần nghiêm túc thực hiện một chế độ dinh dưỡng phù hợp để giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch, tiểu đường và béo phì.
Cho tới nay, chưa có dược phẩm hay phương thức nào có thể phục hồi tế bào sụn, từ đó chữa dứt viêm xương khớp để phòng ngừa và hạn chế các cơn đau tập luyện thể dục nhẹ nhàng, nghỉ ngơi khi đau, các động tác nhẹ nhàng có tác dụng thư giãn các khớp, tránh tình trạng để các khớp bị ì, ít hoạt động. Giảm cân là yếu tố quan trọng, bởi nó sẽ giúp giảm áp lực cho khớp. Người béo phì thường kèm thoái hóa khớp, cho nên người béo phì cần cân bằng chế độ ăn kiêng từ từ để làm giảm tối đa những chấn động trên khớp. Vì vậy điều chỉnh được bằng chế độ ăn uống hợp lý, góp phần đạt kết quả điều trị như mong muốn. | medlatec | 843 |
Viêm dây thần kinh: Triệu chứng, nguyên nhân và cách phòng bệnh
6.2.Viêm dây thần kinh là bệnh khá phổ biến, tuy nhiên triệu chứng bệnh rất khó phân biệt, nên người bệnh cần kiểm tra sức khỏe thường xuyên.
1. Viêm dây thần kinh là bệnh gì?
Hệ thống thần kinh ngoại biên là cơ quan gửi thông tin từ não và tủy sống đến các phần khác trong cơ thể. Ngoài ra, các dây thần kinh ngoại biên còn gửi thông tin cảm giác về hệ thống thần kinh trung ương để cảm nhận và phân tích.
Viêm dây thần kinh là hậu quả của những tổn thương dây thần kinh ở bên ngoài não và tủy sống. Nguyên nhân có thể do chấn thương, nhiễm trùng, tiếp xúc với chất độc, chuyển hóa hoặc di truyền. Nguyên nhân được xem là phổ biến nhất là bệnh tiểu đường.
Bệnh lý này sẽ gây đau, tê và suy yếu vận động ở tay và chân. Tuy nhiên, bệnh cũng có thể ảnh hưởng đến những khu vực khác trên cơ thể.
Người mắc bệnh bắt đầu đi khám khi xuất hiện những cơn đau như châm chích hoặc ngứa ran với tần suất cao. Trong nhiều trường hợp, triệu chứng bệnh có thể tự cải thiện hay tái phát, lặp lại nhiều lần trước khi trở thành bệnh vĩnh viễn.
Viêm dây thần kinh là bệnh thường gặp, nhưng khá khó để phát hiện sớm
Viêm dây thần kinh là bệnh thường gặp, nhưng khá khó để phát hiện sớm
2. Triệu chứng viêm dây thần kinh như thế nào?
Bệnh có thể biểu hiện thành nhiều nhóm triệu chứng khác nhau, tùy thuộc vào dây thần kinh nào bị ảnh hưởng.
2.1. Tổn thương thần kinh cảm giác
Bệnh viêm dây thần kinh gây tổn thương đến thần kinh cảm giác hoặc khi vận động sẽ gây ra các triệu chứng ở chân hoặc tay. Phần đầu chi biểu hiện rõ hơn phần gốc chi với các đặc điểm sau:
– Ngứa ran, cảm giác châm chích như kim châm
– Tê, cảm giác đóng băng
– Đau chói
– Khó cử động tay chân
– Rối loạn giấc ngủ
– Tăng nhạy cảm đau hoặc mất cảm giác đau
– Mất khả năng cảm nhận sự thay đổi nhiệt độ
– Thiếu sự phối hợp thực hiện các động tác
– Thay đổi các đặc điểm trên tóc, da hoặc móng tay
– Nhiễm trùng da, móng tay, viêm loét bàn chân, ngón chân
– Yếu cơ, co giật cơ bắp
Tổn thương thần kinh cảm giác khiến người bệnh bị rối loạn giấc ngủ
Tổn thương thần kinh cảm giác khiến người bệnh bị rối loạn giấc ngủ
2.2. Tổn thương thần kinh tự chủ
Triệu chứng tổn thương thần kinh tự chủ không ảnh hưởng riêng biệt ở một vùng cơ thể xác định nào, mà tác động toàn thân với những biểu hiện sau:
– Không dung nạp nhiệt độ
– Tăng tiết mồ hôi bất thường
– Tiểu không tự chủ hay rối loạn bàng quang
– Rối loạn chức năng tiêu hóa, khó ăn, khó nuốt
– Chóng mặt, khó thở
– Thay đổi huyết áp tư thế
– Mạch nhanh hay chậm
3. Viêm dây thần kinh do đâu?
Có nhiều bệnh lý liên quan dẫn tới tình trạng viêm dây thần kinh như:
– Bệnh amyloidosis
– Bệnh celiac
– Bệnh Charcot-Marie-Tooth
– Bệnh đái tháo đường
– Bạch hầu
– Hội chứng Guillain Barre
– Bệnh viêm gan siêu vi B
– Bệnh viêm gan siêu vi C
– Nhiễm HIV/AIDS
– Bệnh thận mạn
– Suy giáp
– Bệnh phong
– Bệnh gan mạn
– Bệnh Lyme
– Ung thư hạch lympho
– U tủy xương
– Thiếu máu ác tính
– Thiếu máu do thiếu vitamin B
– Phơi nhiễm chất phóng xạ
– Viêm khớp dạng thấp
4. Biến chứng do viêm dây thần kinh gây nên?
Các biến chứng thường người bệnh thường gặp bao gồm:
– Mất thăng bằng: Khả năng giữ thăng bằng và phối hợp kém đi. Đồng thời, các cơ yếu đi, làm gia tăng các trường hợp té ngã dẫn tới chấn thương nặng nề.
– Bỏng và tổn thương da: Triệu chứng viêm có thể khiến người bệnh bị tê và không cảm thấy đau hoặc thay đổi nhiệt độ. Điều này có thể vô tình gây bỏng, tổn thương cho da.
– Nhiễm trùng: Các chấn thương, vết cắt, vết bỏng, nhất là ở chân và bàn chân, nếu không được bảo vệ và vệ sinh đúng cách sẽ tăng nguy cơ nhiễm trùng.
5. Phương pháp chữa trị viêm dây thần kinh
Các bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp điều trị bệnh tùy theo mức độ, triệu chứng, thể viêm mà người bệnh mắc phải:
5.1. Dùng thuốc điều trị viêm dây thần kinh
Dùng thuốc giúp cải thiện, giảm các triệu chứng bệnh. Một số loại thuốc được sử dụng là thuốc giảm đau, thuốc trầm cảm, thuốc chống động kinh… Tùy trường hợp, bác sĩ sẽ kê đơn phù hợp để người bệnh đạt hiệu quả điều trị tốt nhất, đồng thời hạn chế xảy ra tác dụng phụ.
5.2. Vật lý trị liệu điều trị viêm dây thần kinh
Đối với một số bệnh nhân, song song với việc dùng thuốc, bác sĩ có thể chỉ định thực hiện các bài tập vật lý trị liệu, để mang đến hiệu quả tốt nhất. Một số liệu pháp kích thích dây thần kinh nhằm mục đích giảm đau cho người bệnh.
Các bài tập vật lý trị liệu hỗ trợ người bệnh điều trị và phục hồi tốt hơn
Các bài tập vật lý trị liệu hỗ trợ người bệnh điều trị và phục hồi tốt hơn
Ngoài ra, người bệnh có thể sử dụng globulin miễn dịch tiêm tĩnh mạch. Điều này sẽ ức chế hoạt động miễn dịch nếu người bệnh gặp tình trạng viêm do bệnh lý tự miễn.
Trong trường hợp, dây thần kinh do chèn ép, bác sĩ có thể tính đến phương pháp phẫu thuật giải phóng sợi thần kinh khỏi áp lực. Đồng thời phẫu thuật cũng sẽ ngăn ngừa các tổn thương vĩnh viễn.
6. Phòng ngừa viêm dây thần kinh như thế nào?
Để ngăn ngừa bệnh lý này người bệnh cần chủ động kiểm soát các vấn đề sức khỏe hay bệnh lý có nguy cơ gây bệnh. Các bệnh vấn đề như nghiện rượu hoặc bệnh lý tiểu đường, viêm khớp dạng thấp. Song song đó, người bệnh cũng cần xây dựng lối sống lành mạnh, tạo thói quen hỗ trợ sức khỏe thần kinh như sau:
6.1. Ăn uống đủ dinh dưỡng
Ăn nhiều trái cây, rau, ngũ cốc và các thực phẩm giàu protein để giúp hệ thần kinh luôn khỏe mạnh. Cung cấp đủ vitamin B12 bằng cách ăn bổ sung cá, thịt, trứng, thực phẩm từ sữa ít béo và ngũ cốc. Nếu là người ăn chay, người bệnh có thể tăng cường vitamin B12 bằng cách sử dụng nguồn đạm từ thực vật.
6.2. Tập thể dục
Tập luyện thường xuyên ít nhất 30 phút cho đến một giờ, tần suất ít nhất ba lần trong một tuần.
6.3. Tránh các yếu tố có thể làm tổn thương thần kinh
Một số các chuyển động lặp đi lặp lại tại một vị trí khớp xương trong thời gian dài có thể làm tổn thương dây thần kinh. Bên cạnh đó, việc mặc trang phục bó sát, chật chội cũng gây áp lực lên dây thần kinh. Ngoài ra, tiếp xúc với hóa chất độc hại, uống nhiều rượu, hút thuốc lá cũng sẽ khiến dây thần kinh yếu đi.
Nhìn chung, bệnh nổi bật với các triệu chứng rối loạn cảm giác như đau, tê, châm chích và các rối loạn vận động, làm suy giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh. Người bệnh nên chủ động phòng ngừa các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra, bằng cách kiểm soát tốt bệnh lý có sẵn. Ngoài ra, mỗi người cần xây dựng những thói quen, chế độ dinh dưỡng khoa học, vừa tránh tổn thương sợi thần kinh, vừa bảo vệ sức khỏe. | thucuc | 1,397 |
Công dụng thuốc Cocilone
Thuốc Cocilone được dùng trong điều trị các cơn gout cấp tính, khi sử dụng thuốc giúp giảm tình trạng sưng, đau ở người bệnh. Vậy thuốc Cocilone nên được sử dụng như thế nào và với liều lượng ra sao?
1. Công dụng thuốc Cocilone
Thuốc Cocilone có thành phần chính gồm: Colchicine được chỉ định trong điều trị đợt cấp của bệnh gút. Dự phòng bệnh gút tái phát, phòng ngừa cơn cấp của bệnh gút. Viêm sụn khớp cấp có canxi hoá, viêm khớp Sarcoid, viêm khớp kèm thêm nốt u hồng ban, bệnh sốt chu kỳ....Thuốc Cocilone nên được dùng theo chỉ định của bác sĩ chuyên môn để giúp quá trình sử dụng đạt được hiệu quả cao hơn.
2. Liều dùng thuốc Cocilone
Cũng như nhiều loại thuốc khác, liều dùng Cocilone sẽ phụ thuộc vào từng tình trạng bệnh lý, độ tuổi, giới tính. Bạn có thể tham khảo liều dùng được khuyến cáo dưới đây:Liều thông thường cho người lớn bị gout cấp tính. Liều khởi đầu: uống 0,5–1,2mg, sau đó 1 giờ uống tiếp 0,5–0,6mg.Tổng liều trung bình Colchicine 1mg trong đợt điều trị là 4–6mg.Liều thông thường cho trẻ em. Trẻ từ 4–6 tuổi: cho trẻ dùng 0,3–1,8mg, chia làm 1 lần hoặc 2 lần uống.Trẻ từ 6–12 tuổi: cho trẻ dùng 0,9–1,8mg, chia làm 1 lần hoặc 2 lần uống.Trẻ lớn hơn 12 tuổi: cho trẻ dùng 1,2-2,4mg, chia làm 1 lần hoặc 2 lần uống.Trong trường hợp nếu quên liều, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Bạn không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.Trường hợp người bệnh dùng quá liều nên theo dõi tình trạng sức khỏe và thông báo ngay cho bác sĩ. Bởi quá liều gây ra rất nhiều nguy hiểm cho sức khỏe người bệnh. Để hạn chế vấn đề quá và quên liều người bệnh nên ghi rõ thông tin và đặt báo thuốc để việc dùng thuốc diễn ra theo đúng lịch trình.Thuốc Cocilone đạt hiệu quả điều trị tốt nhất trong trường hợp bệnh mới khởi phát và được dùng thuốc ngay. Thuốc hiện được khuyến cáo dùng cho cả trẻ em và người lớn. Tuy nhiên trước khi sử dụng cần tham khảo kỹ ý kiến bác sĩ chuyên môn.
3. Những tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc Cocilone
Trong quá trình dùng thuốc, người bệnh không xảy ra quá nhiều phản ứng phụ, chỉ một số ít trường hợp bệnh nhân sẽ gặp tình trạng sau: buồn nôn/nôn nhẹ, đau bụng, tiêu chảy... thông thường những tác dụng phụ này sẽ hết sau khi người bệnh dừng thuốc, vì thế nên bạn không nên quá lo lắng.Trước khi dùng thuốc, người bệnh nên lưu ý một số vấn đề như:Dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc.Thuốc này không nên sử dụng cho phụ nữ có thai, cho con bú. Người mắc bệnh suy gan, suy thận nên cẩn thận khi dùng thuốc
4. Tương tác thuốc có thể xảy ra khi dùng Colchicine
Độc tính của cyclosporine có thể tăng lên khi dùng đồng thời colchicine 1mg và ciclosporin.Colchicine 1mg có thể làm giảm hấp thu vitamin B12 của cơ thể nhưng sự hấp thu này có thể được phục hồi.Thuốc Colchicine có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, bạn nên chia sẻ với bác sĩ về tất cả những loại thuốc mình đang dùng, kể cả thực phẩm chức năng. Từ đó bác sĩ sẽ tư vấn cho bạn cách sử dụng thuốc phù hợp nhất.Trong quá trình dùng thuốc, tránh sử dụng thức ăn cay nóng, nhiều dầu mỡ hay rượu và thuốc lá, vì có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định.Thuốc khi dùng nên được bảo quản tại những nơi khô thoáng, tránh ẩm ướt vì điều này có thể làm ảnh hưởng đến kết cấu thuốc. Nếu nhận thấy thuốc có những thay đổi về màu sắc so với thời điểm ban đầu nên dừng lại và hỏi ý kiến bác sĩ.Tóm lại thuốc Cocilone có tác dụng trong điều trị các cơ cấp tính, việc sử dụng thuốc cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của các bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. Nếu trong quá trình dùng thuốc có bất cứ thắc mắc gì, bạn nên trao đổi trực tiếp với bác sĩ để có những chỉ định phù hợp. | vinmec | 783 |
Ho gà là gì, làm thế nào để nhận biết và phòng ngừa?
Thời điểm giao mùa là lúc trẻ hay mắc các bệnh về đường hô hấp, bao gồm cả bệnh ho gà. Vậy ho gà là gì, làm thế nào để nhận biết và phòng ngừa? Mời các bậc phụ huynh cùng tìm hiểu chi tiết hơn về căn bệnh này qua bài viết dưới đây nhé!
1. Tìm hiểu về bệnh ho gà
1.1. Bệnh ho gà là gì?
Ho gà là một bệnh lây nhiễm, thường xảy ra khi đường hô hấp bị tấn công bởi vi khuẩn Bordetella pertussis. Chúng bám chặt vào các lông mao ở đường hô hấp trên rồi giải phóng các độc tố nhằm tấn công đường hô hấp và làm ống thở sưng tấy.
Theo cảnh báo của Cục Y tế Dự phòng Việt Nam, bệnh ho gà có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, mọi nơi. Tuy nhiên, đáng lo ngại là có đến 90% số ca mắc bệnh ho gà là các em bé dưới 1 tuổi không được tiêm chủng đầy đủ.
Các bậc phụ huynh đã biết bệnh ho gà là gì
1.2. Khả năng lây nhiễm của bệnh ho gà
Bệnh ho gà có khả năng lây nhiễm rất cao, nhất là trong giai đoạn 2 tuần đầu, kể từ khi phát bệnh. Ở giai đoạn này, có đến 80% những người tiếp xúc người bệnh có nguy cơ bị lây bệnh. Con người chính là nguồn bệnh duy nhất và cũng là nguồn lây chủ yếu cho trẻ nhỏ.
Ho gà chủ yếu lây qua đường hô hấp, thông qua nước bọt, dịch tiết ở họng có trong không khí của người bệnh khi họ ho, hắt xì, khạc nhổ… Do đó, bệnh ho gà rất dễ lây lan, đặc biệt là ở những không gian đông người như trường học, khu vui chơi, khu công cộng…
Trẻ em có sức đề kháng yếu chính là đối tượng dễ bị vi khuẩn gây bệnh tấn công nhất. Đặc biệt là các bé dưới 1 tuổi và các bé không được tiêm phòng.
2. Triệu chứng ở bệnh ho gà là gì?
2.1. Diễn biến của bệnh ho gà
Cục Y tế Dự phòng cho biết, bệnh ho gà thường trải qua 4 giai đoạn như sau:
– Ủ bệnh: Giai đoạn này kéo dài từ trung bình 9 – 10 ngày nhưng cũng có những trường hợp lên đến 20 ngày.
– Viêm long (tiền triệu): Giai đoạn này diễn ra trong suốt 1 – 2 tuần, bắt đầu xuất hiện những cơn sốt nhẹ, chảy nước mũi, hắt xì và ho giật cục. Những ngày cuối của giai đoạn, các cơn ho trở nên dữ dội hơn, tần suất dày hơn.
– Khởi phát: Giai đoạn này kéo dài từ 1 – 6 tuần, cũng có những trường hợp lên đến trên 10 tuần. Lúc này, các cơn ho xuất hiện đột ngột, khiến trẻ ho rũ rượi, nhất là về đêm. Lúc này, trẻ có thể cảm thấy mệt mỏi, thở nhanh, vã mồ hôi hoặc thậm chí có thể nôn sau mỗi cơn ho.
– Hồi phục: Là giai đoạn cuối cùng, kéo dài khoảng 2 – 3 tuần. Khi đó, những cơn ho ít dần, trẻ bắt đầu hạ sốt. Tuy nhiên, bệnh hoàn toàn có khả năng tái phát trở lại.
Khi bệnh khởi phát, các cơn ho xuất hiện đột ngột, khiến trẻ ho rũ rượi
2.2. Các dấu hiệu nhận biết bệnh ho gà là gì?
Thông thường, các triệu chứng của bệnh ho gà được phát hiện sau khi trẻ tiếp xúc với mầm bệnh khoảng 5 – 10 ngày. Tùy vào mỗi thời điểm mà bệnh lại có những triệu chứng khác nhau.
– Ban đầu, bệnh có triệu chứng giống với cảm lạnh như sốt nhẹ hoặc ho nhẹ.
– Sau đó, những cơn ho kéo đến dồn dập, khiến trẻ ho rũ rượi, không thể kiểm soát và khiến trẻ khó thở.
– Chính vì khó thở nên sau mỗi cơn ho, bé thường hít thở sâu, tạo ra những âm thanh như gió rít.
– Những cơn ho có thể kéo dài trong 1 – 2 tuần, thậm chí 1 – 2 tháng, hoặc lâu hơn nữa.
– Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, những cơn ho sẽ kéo theo đờm dãi và những cơn nôn.
3. Bệnh ho gà gây ra những biến chứng nguy hiểm nào?
Ho gà là một bệnh rất nguy hiểm, nhất là đối với trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh. Mỗi năm, trên Thế giới có đến 300.000 trẻ bị tử vong do ho gà. Bên cạnh đó, ho gà cũng khiến không ít trẻ em bị tổn thương não.
Do những triệu chứng của bệnh trong thời gian đầu rất giống những bệnh khác nên nhiều bậc phụ huynh chủ quan, không cho con đi khám hoặc tự ý dùng thuốc cảm cúm… Kết quả là bé gặp phải những biến chứng nguy hiểm như: Viêm phổi, viêm não, mất nước, khó thở hoặc ngưng thở do não không đủ oxy, xuất hiện kết mạc… nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ gây tử vong.
Viêm phổi, viêm não, mất nước, khó thở hoặc ngưng thở do não không đủ oxy, xuất hiện kết mạc… đều là những biến chứng nguy hiểm của bệnh ho gà.
4. Ngăn ngừa hiệu quả bệnh ho gà
Cha mẹ nên cho bé tiêm phòng vắc-xin đầy đủ. Đây chính là cách đơn giản nhất và hiệu quả nhất để ngăn ngừa bệnh ho gà cho trẻ.
Ngoài ra, để hạn chế nguy cơ lây lan của bệnh, mọi người cần lưu ý:
– Nghiêm túc cách ly trẻ khỏi những nơi đông người.
– Đeo khẩu trang mỗi khi ra ngoài và rửa tay với xà phòng thường xuyên.
– Dùng tay hoặc khăn giấy để che miệng và mũi mỗi khi ho hoặc hắt xì.
– Vứt bỏ giấy ăn sau khi sử dụng vào đúng nơi quy định. | thucuc | 1,029 |
Cách giảm ure trong máu hiệu quả
Ure được tạo ra trong quá trình chuyển hoá protein (đạm) và đào thải ra ngoài cơ thể qua thận. Việc tăng protein trong máu có thể phản ánh tình hình của chức năng thận, đặc biệt là nghi ngờ có tổn thương thận. Vậy cách giảm ure trong máu là gì?
1. Chỉ số ure máu có ý nghĩa gì?
Ure là một thành phần luôn có trong cơ thể người và được chúng ta bổ sung thường xuyên bằng chất đạm khi ăn hàng ngày. Đó là các protein ngoại sinh, được protease của đường tiêu hoá chuyển hoá thành axit amin và cuối cùng được chuyển hoá thành NH3 và CO2. NH3 là chất độc chuyển hóa thành ure, chất rất ít độc ở gan. Các rối loạn chức năng gan đều sẽ làm quá trình chuyển hóa NH3 thành ure bị suy giảm ít hoặc nhiều. Ure máu là sản phẩm cuối cùng của chuyển hoá chất đạm (protein) trong cơ thể, được đào thải ra ngoài qua thận. Do đó để đánh giá khả năng lọc của thận, người ta thường xét nghiệm máu để xác định chỉ số ure máu, nếu chỉ số này càng cao thì chức năng thận càng kém. Giá trị bình thường của ure máu là khoảng 2.5 - 7.5 mmol/l. Khi chỉ số vượt ngưỡng này có nghĩa là thận của bạn hoạt động kém hơn bình thường, lâu ngày có thể dẫn tới suy thận. Ngoài ra, khi phân tích xét nghiệm ure máu cùng xét nghiệm creatinin máu cho phép đánh giá mức độ đồng hóa của bệnh nhân. Cụ thể, nồng độ ure huyết tăng trong khi nồng độ creatinin không tăng, bệnh nhân có thể có tình trạng dị hoá protein mạnh. Khi cả nồng độ ure và nồng độ creatinin tăng gợi ý bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận. Ngoài ra, tỷ lệ giữa ure và creatinin còn giúp chẩn đoán phân biệt các nguồn gốc suy thận trước thận hay do nguồn gốc khác. Tỷ lệ nồng độ ure máu và nồng độ ure niệu cũng có thể giúp xác định nguồn gốc suy thận.
2. Nguyên nhân gây ra tăng ure máu
Có nhiều nguyên nhân có thể gây ra tình trạng tăng ure máu như:Bổ sung quá nhiều protein trong bữa ăn hàng ngày.Giảm thể tích máu.Suy tim (nhồi máu cơ tim, suy tim xung huyết).Tổn thương cầu thận, ống thận.Suy thận, tắc nghẽn đường niệu, vô niệu.Ngộ độc thuỷ ngân.Tăng dị hoá protein khi bị sốt, bỏng nặng,...Nhiễm trùng nặng hoặc xuất huyết tiêu hoá.U bàng quang, u tử cung, u biểu mô tuyến hoặc ung thư tuyến tiền liệt.Dùng quá nhiều các loại thuốc trầm cảm, một số loại thuốc kháng sinh, thuốc lợi tiểu hoặc các thuốc cản quang.
3. Tăng ure máu có thể gây ra các vấn đề gì?
Tăng ure máu có thể gây ra các vấn đề sức khoẻ như sau:Ảnh hưởng đến chức năng tim mạch: khi ure máu tăng, huyết áp cũng có nguy cơ tăng cao khiến mạch đập nhanh và nhỏ hơn bình thường. Với trường hợp bệnh nhân bị suy thận giai đoạn cuối, có thể gây trụy mạch, gây nguy hiểm đến tính mạng.Ảnh hưởng lên đường tiêu hoá: người bị tăng ure máu có thể cảm thấy đầy bụng, ăn không ngon, hay buồn nôn và nôn, thường xuyên bị tiêu chảy, viêm loét niêm mạc miệng và họng. Nếu ure trong máu tăng quá cao còn có thể gây ra xuất huyết tiêu hoá.Rối loạn nhịp thở, hơi thở chậm và có mùi amoniac, nghiêm trọng hơn người bệnh có thể xảy ra tình trạng hôn mê, rất nguy hiểm.Ở mức độ nhẹ, ure máu tăng cao có thể gây đau đầu, chóng mặt, nặng hơn có thể gây lơ mơ, vật vã, nói mê, thậm chí nghiêm trọng có thể dẫn tới co giật, hôn mê và phản ứng kém với ánh sáng.Tăng ure máu cũng có thể gây thiếu máu và giảm thân nhiệt.Nhìn chung, người bệnh tăng ure máu có thể có các biểu hiện như:Tiêu chảy, đau và chướng bụng.Buồn nôn hoặc nôn.Sốt.Da nhợt nhạt, dễ bầm tím không do va chạm hoặc không rõ nguyên nhân.Cơ thể luôn cảm thấy mệt mỏi.Biểu hiện khó thở.Chảy máu bất thường như chảy máu cam.Tăng huyết áp.Tiểu ít, tiểu khó hoặc nước tiểu lẫn máu.Sưng phù chân, nhất là vùng bàn chân hoặc mắt cá chân. Một số trường hợp bị sưng ở bàn tay, mặt và có thể sưng ở toàn bộ cơ thể.Nghiêm trọng hơn người bệnh có thể lú lẫn, co giật, thậm chí là đột quỵ.
4. Các cách giảm ure máu gồm có:Chú ý hoạt động thận: do ure có quan hệ mật thiết tới hoạt động thận nên bệnh nhân cần lắng nghe ý kiến của bác sĩ về các vấn đề như suy thận, viêm cầu thận cấp, sỏi thận hay hội chứng thận do leptospira. Một khi giải quyết được các vấn đề về thận thì có thể đẩy lùi hội chứng tăng ure huyết. Thay đổi chế độ ăn uống: ure là sản phẩm cuối của protein vì vậy việc hạn chế nạp chất này có khả năng làm giảm ure máu nếu bệnh nhân được chẩn đoán là mắc hội chứng ure tăng cao. Lượng protein cơ thể được nạp tuỳ vào từng giai đoạn và nồng độ ure máu xét nghiệm. Chế độ dinh dưỡng này có thể tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng để có sự tư vấn cụ thể nhất Có chế độ nghỉ ngơi hợp lý: ure máu cao có thể được điều chỉnh thông qua việc nghỉ ngơi. Bệnh nhân cần tránh thức khuya, ngủ thiếu giấc,...Lưu ý về sử dụng thuốc: các loại thuốc đặc biệt dẫn tới khả năng tăng ure máu cần được tránh sử dụng.Trên đây là những thông tin về ure máu và cách giảm ure máu. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan, bạn có thể liên hệ với bác sĩ để được giải đáp cụ thể. | vinmec | 1,036 |
Xét nghiệm gen có ý nghĩa lớn trong chẩn đoán và điều trị ung thư
Ngày nay, ung thư là nguyên nhân gây tử vong chiếm tỉ lệ cao nhất trên thế giới. Căn bệnh là nỗi sợ hãi với tất cả mọi người. Tuy nhiên, nền khoa học phát triển hiện nay đã tìm ra phương pháp thực hiện xét nghiệm gen để tìm ra gen đột biến gây ung thư, từ đó có biện pháp điều trị hiệu quả cao nhất.
1. Mối liên quan giữa đột biến gen và ung thư như thế nào?
Đột biến gen là những biến đổi nhỏ xảy ra trong cấu trúc của gen. Những biến đổi này thường liên quan đến 1 cặp nuclêôtit (đột biến điểm) hoặc 1 số cặp nuclêôtit.
Hậu quả của đột biến gen đa số là có hại, làm giảm sức sống, rối loạn quá trình sinh tổng hợp protein. Một số ít đột biến là có lợi hoặc trung tính. Ung thư là một trong những hậu quả cuối cùng của quá trình đột biến gen. Do tế bào bị đột biến nên phân chia một cách bất thường, vượt ngoài sự kiểm soát. Và từ đó hình thành dần nên những khối u. U lành tính không thể xâm lấn các tế bào xung quanh. Trong khi đó, những khối u ác tính thì liên tục phát triển và phân chia một cách không thể kiểm soát. Bướu có thể là u lành tính hoặc cũng có thể là u ác tính.
Tế bào ung thư ác tính xâm lấn cũng như phá hủy các tế bào như xương và những cơ quan khỏe mạnh khác ở xung quanh. Sau khi đã xâm lấn, những tế bào ung thư này sẽ rời khỏi vị trí ban đầu và đi theo dòng bạch huyết để tới những bộ phận khác trên cơ thể và lại tiếp tục tạo ra những khối u ở khu vực mới, đây chính là giai đoạn ung thư di căn.
2. Nguyên nhân gây ra bệnh ung thư
Ung thư có rất nhiều nguyên nhân mà không phải ai cũng biết. Có một số trường hợp bệnh ung thư bắt nguồn từ các thay đổi của các gen khác nhau, nó có thể di truyền từ bố mẹ sang con cái.
Không chỉ vậy, những biến đổi gen kết hợp với tác nhân bên ngoài như tác nhân vật lý, hóa học, sinh học cũng có thể gây ra đột biến gen. Ung thư cũng có thể do hội chứng ung thư có tính chất gia đình.
Ung thư di truyền là trạng thái tồn tại các yếu tố di truyền làm tăng các nguy cơ mắc phải ung thư. Các ung thư có thể di truyền là:
- Ung thư buồng trứng.
- Ung thư vú.
- Hội chứng Cowden (hội chứng đa u lành tính).
3. Khái quát xét nghiệm gen ung thư
Xét nghiệm gen ung thư
hay còn gọi là xét nghiệm đột biến gen giúp chúng ta tìm hiểu và sàng lọc nguy cơ mắc phải đột biến ở một số gen gây ra ung thư. Qua kết quả xét nghiệm, bác sĩ có thể xác định được nguy cơ mắc phải bệnh ung thư hoặc các bệnh di truyền.
Loại xét nghiệm đột biến gen nhưng được thực hiện ở nhiều gen cùng một lúc được gọi là phân tích đa gen. So với việc phân tích đơn gen thông thường, phân tích đa gen chỉ tìm được đột biến gen ở những gen cụ thể. Các xét nghiệm đơn gen được áp dụng khi đã xác định các đột biến gen ở trong gia đình.
4. Xét nghiệm gen ung thư dành cho ai?
Nếu như bạn có tiền sử gia đình có thành viên mắc bệnh ung thư hay đã có nguy cơ mắc căn bệnh này thì bạn nên đi xét nghiệm sớm nhất có thể. Sau đây là một số câu hỏi xác định nguy cơ ung thư liên quan đến di truyền:
- Đã có thành viên nào trong gia đình bạn được chẩn đoán mắc bệnh ung thư hay chưa?
- Nếu đã có thì đó là thành viên nào trong gia đình bạn. Mắc ung thư gì? Ở độ tuổi bao nhiêu?
Tùy thuộc vào câu trả lời của bạn, các bác sĩ sẽ giúp bạn đưa ra lời khuyên có nên xét nghiệm gen ung thư hay không?
5. Thực hiện xét nghiệm đa gen khi nào?
Các trường hợp sau đây sẽ được ưu tiên việc thử nghiệm phân tích đa gen:
- Người bệnh có nguy cơ mắc ung thư gia đình cao với nhiều gen đột biến liên quan.
- Gia đình có tiền sử bị ung thư hoặc trong khi xét nghiệm gen đơn lẻ kết quả không tìm thấy mầm mống đột biến hoặc có kết quả không chắc chắn.
Khi đã phát hiện ra đột biến gen, việc đó có nghĩa là trong gia đình người bệnh các thành viên cũng có khả năng mắc đột biến hoặc bạn có thể di truyền cho con của mình (đối với những bạn có gia đình).
Do đó, người trong gia đình cũng cần mau chóng thực hiện những việc kiểm soát ung thư, điều này vô cùng quan trọng trong những gia đình bị ung thư nhiều thế hệ.
6. Xét nghiệm gen ung thư uy tín ở đâu Hà Nội?
Thông thường, xét nghiệm gen ung thư được thực hiện trên mẫu máu hoặc mẫu niêm mạc miệng của người cần làm xét nghiệm.
Hiện nay, trên thế giới các biện pháp chữa ung thư khá phổ biến và ở Việt Nam cũng như vậy. Tuy nhiên, bệnh nhân nên lựa chọn những nơi uy tín để có thể nhận được kết quả chính xác nhất, đồng thời tránh “tiền mất tật mang”.
tại nhà, giúp tiết kiệm thời gian cho người bận rộn, phù hợp với người già, yếu với chi phí 10.000 đồng/1 lần lấy mẫu. | medlatec | 987 |
Tăng canxi máu có nguy hiểm?
Tăng canxi máu là tình trạng canxi huyết vượt ngưỡng bình thường do nhiều nguyên nhân gây nên như cường cận giáp, ngộ độc vitamin D, ung thư... Nhìn chung canxi máu tăng cao là một tình trạng nguy hiểm có thể dẫn đến các triệu chứng như yếu cơ, rối loạn ý thức, thậm chí là hôn mê.
1. Tăng canxi máu là gì?
Tăng canxi máu là tình trạng nồng độ canxi máu cao hơn bình thường với mức giới hạn bình thường là 2,1-2,6 mmol/L. Khi nồng độ canxi máu tăng quá mức có thể khiến xương bị suy yếu, gây sỏi thận và can thiệp vào khả năng vận hành của tim mạch, não bộ. Các nguyên nhân gây tăng canxi máu thường gặp gồm:Cường tuyến cận giáp: Đây là nguyên nhân thường gặp nhất đối với các trường hợp bị tăng canxi máu, thường là do có u giáp hay phì đại một hoặc nhiều tuyến cận giáp. Ung thư: Đây cũng là nguyên nhân gây ra nhiều trường hợp tăng canxi máu, nhất là ở bệnh nhân đã tới giai đoạn di căn xương.Bệnh lao, u hạt cũng là nguyên nhân khiến nồng độ vitamin D trong máu tăng cao, gây kích thích hệ tiêu hoá tăng cường hấp thu canxi hơn.Bệnh nhân hạn chế vận động, nằm giường hoặc ngồi xe lăn nhiều cũng dễ bị tăng canxi máu do phần xương không phải chịu trọng lực dần giải phóng bớt canxi vào máu.Tình trạng mất nước nghiêm trọng cũng là yếu tố gây ra tăng canxi máu mức độ nhẹ. Người uống bổ sung vitamin D hoặc canxi quá mức. Tác dụng phụ của các thuốc như lithium (thuốc điều trị rối loạn lưỡng cực) khiến cơ thể kích thích giải phóng hormone tuyến cận giáp.
2. Tăng canxi máu có nguy hiểm không?
Tăng canxi máu có nguy hiểm không? Trong các trường hợp tăng canxi máu nhẹ, nhiều người bệnh không có triệu chứng gì đặc biệt. Tuy nhiên, nếu tăng nhiều thì các triệu chứng có thể sẽ rất nguy hiểm như:Xương và cơ bắp trở nên suy yếu, đau nhức, mệt mỏi. Tăng canxi máu gây buồn nôn, nôn, khó chịu ở dạ dày và táo bón.Thận làm việc vất vả hơn khi lượng canxi máu gia tăng dễ gây mất nước, tiểu nhiều.Bệnh nhân có thể gặp các rối loạn nhịp tim, đánh trống ngực và các vấn đề tim mạch khác.Nồng độ canxi máu gia tăng còn khiến người bệnh dễ bị mệt mỏi, lờ đờ hay nhầm lẫn, thậm chí là trầm cảm.
3. Điều trị canxi máu tăng như thế nào?
Các trường hợp canxi máu tăng nhẹ có thể chỉ cần theo dõi các tiến triển ở xương và thận dưới hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Khi mức độ tăng canxi máu đã biểu hiện thành triệu chứng nguy hiểm thì có thể được chỉ định bằng các loại thuốc sau đây:Bisphosphonate (tiêm tĩnh mạch): thường dùng để giảm nồng độ canxi trong điều trị tăng canxi máu ở bệnh nhân ung thư. Tuy nhiên có tác dụng phụ là làm tăng nguy cơ gãy xương đùi hoặc hoại tử xương hàm.Calcimimetics (Cinacalcet): Đây là loại thuốc có thể bắt chước theo canxi đang có trong máu, từ đó giúp điều tiết hoạt động của tuyến cận giáp.Calcitonin: Giúp kiểm soát nồng độ canxi trong máu nhưng có tác dụng phụ khiến người bệnh cảm thấy buồn nôn.Prednisone: Thuốc thuộc nhóm steroid tương đối hiệu quả với những trường hợp tăng canxi máu do gia tăng vitamin DDenosumab: Dùng trong các trường hợp bệnh nhân bị ung thư có triệu chứng tăng canxi máu đã điều trị bằng Bisphosphonate nhưng không đáp ứng.Thuốc lợi tiểu quai (Furosemide) và dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch: Thường áp dụng đối với những bệnh nhân có nồng độ canxi trong máu cao cần thực hiện cấp cứu để hạ mức canxi xuống nhanh chóng để tránh các tổn thương xảy ra với hệ thần kinh và tim mạch.Tăng canxi máu có nguy hiểm? Câu trả lời là có. Bởi tình trạng này có thể dẫn đến các triệu chứng như yếu cơ, rối loạn ý thức, thậm chí là hôn mê. Vì thế, khi có dấu hiệu tăng canxi máu, người bệnh cần sớm đến các trung tâm y tế để thăm khám và điều trị. | vinmec | 741 |
Nếu bạn đang mang thai, hãy nhớ: nên chọn NIPT trong trường hợp nào
NIPT là một trong những xét nghiệm sàng lọc trước sinh đang được nhiều thai phụ lựa chọn. Tuy nhiên, không phải ai trong số đó cũng hiểu đúng về xét nghiệm này và biết nên chọn NIPT trong trường hợp nào. Nếu bạn cũng đang trong trường hợp này, tin rằng bài viết sau sẽ giúp ích nhiều cho bạn.
1. Tổng quan mọi vấn đề cơ bản về xét nghiệm NIPT
1.1. NIPT là xét nghiệm gì
Xét nghiệm NIPT (tên tiếng anh là Non-Invasive Prenatal Test) là loại xét nghiệm sàng lọc không xâm lấn trước sinh giúp phân tích các đoạn DNA nhỏ đang chuyển động trong máu của thai phụ từ đó phát hiện các bệnh lý cũng như dị tật bẩm sinh liên quan đến bất thường nhiễm sắc thể có ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất và tinh thần về sau của trẻ.
Các đoạn DNA nhỏ được tìm thấy trong máu của thai phụ trôi nổi tự do, không ở trong tế bào nên được gọi là DNA tự do. Trong quá trình mang thai, dòng máu của thai phụ sẽ chứa hỗn hợp DNA này đến từ tế bào của mẹ và tế bào nhau thai. Cả thai kỳ, tế bào này sẽ được đưa vào máu của mẹ trong. DNA trong tế bào nhau tương đối giống DNA của thai nhi nên khi phân tích DNA không có tế bào sẽ phát hiện sớm các bất thường di truyền nhất định ở thai nhi mà không gây nguy hiểm tới thai nhi.
1.2. Xét nghiệm NIPT có độ chính xác ra sao
So với các phương pháp xét nghiệm sàng lọc dị tật thai nhi khác thì NIPT có khả năng mang lại kết quả chính xác tới hơn 99% và có thể áp dụng được cho mọi trường hợp thai nhi kể cả thai được thụ tinh trong ống nghiệm. NIPT có khả năng hạn chế tối đa tỷ lệ dương tính/ âm tính giả.
Tuy nhiên, tính chính xác của xét nghiệm NIPT cũng phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: kỹ thuật xét nghiệm, máy móc thực hiện xét nghiệm, quy trình thực hiện xét nghiệm, trình độ chuyên môn của kỹ thuật viên thực hiện xét nghiệm,... Độ tin cậy của xét nghiệm này sẽ KHÔNG được đảm bảo trong các trường hợp:
- 6 tháng trước khi làm xét nghiệm NIPT thai phụ đã truyền máu hoặc điều trị các bệnh lý liên quan đến ung thư hoặc miễn dịch.
- Thai phụ có mang lệch bội NST hoặc có bất thường trong cấu trúc NST.
Mặt khác, xét nghiệm này còn phân tích cả cf
DNA của cả hai mẹ con nên muốn đảm bảo tính chính xác thì cũng cần phải đảm bảo có đủ DNA tự do thai nhi ở trong máu của mẹ. Nếu có tỉ lệ DNA tự do của thai nhi ở trong máu mẹ thấp thì có thể đưa đến kết quả âm tính giả hoặc không thể xét nghiệm được.
Những chỉ số của kết quả xét nghiệm NIPT mặc dù có tính chính xác tới trên 99% nhưng nó không được xem là lời kết luận chắc chắn về các dị tật bất thường của thai. Thông qua kết quả của xét nghiệm này bác sĩ sẽ cân nhắc xem có nên thực hiện các xét nghiệm khác như sinh thiết gai nhau hay chọc ối về sau không.
1.3. NIPT có khả năng phát hiện những gì ở trẻ sơ sinh
Xét nghiệm NIPT thường được dùng để tìm kiếm các rối loạn nhiễm sắc thể hình thành do sự thừa/thiếu một bản sao của nhiễm sắc thể.
- Trisomy 13.
- Thiếu hoặc có thể bản sao của nhiễm sắc thể X và Y.
- Một số hội chứng vi mất đoạn.
2. Thai phụ nên chọn NIPT trong trường hợp nào
2.1. Đối tượng nên thực hiện xét nghiệm NIPT
Những lợi ích mà xét nghiệm NIPT mang lại là không thể phủ nhận được nhưng nó không phải là xét nghiệm bắt buộc. Chính vì thế nên thai phụ mới băn khoăn nên chọn NIPT trong trường hợp nào. Các trường hợp sau được bác sĩ khuyến cáo nên làm xét nghiệm NIPT:
- Thai phụ đang mang thai khi độ tuổi đã trên 35.
- Thai phụ có tiền sử gia đình hoặc cá nhân đã từng sinh con bị bất thường nhiễm sắc thể.
- Người mang thai nhờ thụ tinh nhân tạo.
- Thai phụ từng sinh con bị dị tật, từng có tiền sử sảy thai, từng sinh non mà không rõ nguyên nhân.
- Thai phụ đã làm xét nghiệm sàng lọc Double test và Triple test và nhận kết quả bất thường.
- Thai phụ đang sinh sống hoặc phải làm việc trong môi trường độc hại.
- Thai phụ đã bị trễ thời gian để làm xét nghiệm tầm soát 3 tháng đầu hoặc chưa được làm loại xét nghiệm này.
Về cơ bản đây là một xét nghiệm mang tính quyết định cá nhân nên chọn NIPT trong trường hợp nào thai phụ cần tìm hiểu kỹ và tốt nhất là nên tham vấn ý kiến bác sĩ sản khoa để có thể đưa ra được quyết định đúng đắn cho mình.
2.2. Thời điểm nên làm xét nghiệm NIPT
Từ tuần 5 - 6 của thai kỳ là trong dòng máu của thai phụ đã có một lượng DNA của thai nhi được giải phóng ra và di chuyển tự do ở đây. Bằng việc lấy máu ngoại vi của mẹ để tách DNA tự do ở máu thai nhi đem đi phân tích di truyền sẽ giúp đánh giá được nguy cơ dị tật bẩm sinh cho thai nhi. Tuy nhiên, phải từ tuần thứ 10 trở đi thì tỉ lệ DNA tự do của thai nhi trong máu của mẹ mới ổn định để thực hiện xét nghiệm. Vì thế, thời điểm được xem là tốt nhất để thực hiện xét nghiệm NIPT đó là tuần thứ 10 của thai kỳ.
2.3. Đối tượng nào không nên làm xét nghiệm NIPT
Mặc dù xét nghiệm NIPT có khá nhiều lợi ích và tính chính xác cao nhưng bên cạnh việc lưu ý nên chọn NIPT trong trường hợp nào thì thai phụ cũng cần biết những trường hợp không nên làm xét nghiệm này, đó là:
- Khi siêu âm thấy thai nhi có bất thường về hình thái hoặc siêu âm có độ mờ da gáy lớn hơn hoặc bằng 3mm.
- Thai phụ bất thường về nhiễm sắc thể. | medlatec | 1,102 |
Sự khác nhau giữa chụp CT phổi liều thấp và X - quang thường quy
Giai đoạn đầu của ung thư phổi thường khó phát hiện trên hình ảnh X quang thường quy nên người bệnh bỏ lỡ cơ hội điều trị sớm. Vì vậy, chụp CT phổi liều thấp có giá trị cao trong việc tầm soát ung thư phổi, quan trọng trong điều trị và giảm tỷ lệ tử vong.
1. Chụp CT phổi liều thấp là gì?
Chụp CT phổi liều thấp là một sàng lọc chi tiết dùng để tầm soát ung thư phổi hoặc các dấu hiệu bất thường. Máy chụp CT phổi liều thấp sẽ chuyển động theo hình xoắn ốc và chụp liên tục các hình ảnh tại phổi. Khi chụp CT phổi liều thấp, có thể phát hiện các dấu hiệu bất thường tại phổi dù rất nhỏ.Đối tượng nên chụp CT phổi liều thấp bao gồm:Thường xuyên tiếp xúc khói, bụi, ô nhiễm hoăc sống trong môi trường nhiễm xạ;Tiền sử gia đình có người bị ung thư phổi;Những người có độ tuổi từ 50-75Người hút thuốc lá hoặc bỏ trong vòng 15 năm. Nguy cơ ung thư phổi ≥ 1.3% trong 6 năm. Không mắc các bệnh cản trở khả năng phẫu thuật. Có chỉ số > 30 PACác trường hợp có nhu cầu.
Chụp CT phổi liều thấp là một sàng lọc chi tiết dùng để tầm soát ung thư phổi hoặc các dấu hiệu bất thường
2. Chụp X quang phổi thường quy là gì?
Chụp X quang thường quy là kỹ thuật sử dụng máy chụp X quang tại phòng đặc biệt với bóng phát tia X di chuyển được. Chụp X quang thường quy ghi lại hình ảnh của phổi, tim, đường thở, mạch máu, hạch bạch huyết. Dựa vào những hình ảnh này, bác sĩ có thể chẩn đoán:Chẩn đoán bệnh lý về phổi như viêm phổi, xẹp phổi, ung thư phổi,...Xác định có dịch, khí bên trong khoang màng phổi, không gian quanh phổi. Xác định tình trạng gãy xương sườn, tổn thương xương sườn khi bị chấn thương.Chụp X quang phổi thường cho kết quả nhanh chóng, ít tốn kém, nhìn được toàn thể hai lá phổi, bóng tim, lồng ngực và các tổn thương lớn, không bị che trên hai lá phổi. Tuy nhiên, X quang thường quy chỉ là bước khởi đầu chứ không thể cho kết quả xác thực nhất.
Chụp X quang phổi thường cho kết quả nhanh chóng, ít tốn kém, nhìn được toàn thể hai lá phổi, bóng tim, lồng ngực và các tổn thương lớn, không bị che trên hai lá phổi
3. Sự khác nhau giữa chụp CT phổi liều thấp và X - quang thường quy
Ở giai đoạn đầu của ung thư phổi khó phát hiện trên hình ảnh X quang thường quy nên người bệnh bỏ lỡ cơ hội điều trị sớm. Vì vậy, chụp CT phổi liều thấp có giá trị cao trong việc tầm soát ung thư phổi, quan trọng trong điều trị và giảm tỷ lệ tử vong. Chụp CT phổi liều thấp có ưu điểm vượt trội như:Hình ảnh chính xác: Cho biết khối ung thư phổi ở giai đoạn đầu khi kích thước nhỏ, trong khi chụp X quang thường quy chỉ có thể xác định ung thư phổi kích thước của một đồng xu. Vì vậy, khối u càng nhỏ khi được phát hiện thì các tế bào ung thư càng ít có khả năng di căn sang các bộ phận khác nên có nhiều lựa chọn điều trị hơn và cơ hội sống sót cao hơn.Thời gian nhanh: Chụp CT phổi liều thấp là chụp cắt lớp ngực nên trong một lần hít vào tối đa, kéo dài không quá 25 giây. Quá trình quét chỉ mất khoảng một phút để hoàn thành nên từ khi bắt đầu đến khi kết thúc người bệnh chỉ mất khoảng 30 phút.An toàn: Chụp CT phổi liều thấp không gây đau và không xâm lấn đối với người bệnh. Không sử dụng thuốc cản quang, không tiêm nên không gây ra các phản ứng dị ứng. Liều bức xạ chụp thấp nên giảm nguy cơ tiếp xúc tia xạ, an toàn nên được khuyến cáo nên là phương pháp tốt để sàng lọc, tầm soát ung thư phổi sớm.
Ung thư phổi là bệnh lý ác tính vô cùng nguy hiểm, nếu phát hiện muộn thì tỷ lệ tử vong càng cao, do vậy mỗi người nên tự ý thức được việc bảo vệ sức khỏe của bản thân
Tóm lại, ung thư phổi là bệnh lý ác tính vô cùng nguy hiểm, nếu phát hiện muộn thì tỷ lệ tử vong càng cao, do vậy mỗi người nên tự ý thức được việc bảo vệ sức khỏe của bản thân bằng cách thăm khám sức khỏe định kỳ, tầm soát ung thư phổi. Có đầy đủ các phương tiện chuyên môn để chẩn đoán xác định bệnh và xếp giai đoạn trước điều trị: Nội soi, CT scan, PET-CT scan, MRI, chẩn đoán mô bệnh học, xét nghiệm gen - tế bào...Có đầy đủ các phương pháp điều trị chủ đạo bệnh ung thư: phẫu thuật, trị xạ, hóa chất, ghép Tế bào gốc.... | vinmec | 876 |
Xét nghiệm ALT là gì? Có ý nghĩa như thế nào?
Chỉ số ALT thường được chỉ định để đánh giá nguy cơ mắc các bệnh về gan. Tuy nhiên, rất nhiều người còn chưa hiểu rõ về ý nghĩa của chỉ số này. Vậy xét nghiệm ALT là gì? Chỉ số ALT tăng cao hay giảm bất thường là do những nguyên nhân nào?
1. Xét nghiệm ALT là gì?
Trước khi tìm hiểu về ý nghĩa chỉ số kết quả xét nghiệm ALT, cần hiểu rõ xét nghiệm ALT là gì. ALT xuất hiện chủ yếu ở tế bào gan. Đây là một loại enzyme có chức năng chuyển đổi axit amin alanine thành L-glutamate, pyruvate. Bên cạnh đó, ALT cũng hoạt động giống như một chất trung gian giúp sản xuất năng lượng tế bào. Khi gan bị tổn thương, một lượng enzym ALT sẽ đi vào máu và chỉ số ALT sẽ tăng lên. Tổn thương gan càng nặng (có thể do dùng thuốc, do mắc bệnh hay gặp chấn thương,... ) thì chỉ số này càng tăng cao.
Tùy theo từng trường hợp bác sĩ có thể chỉ định người bệnh xét nghiệm riêng lẻ hoặc kết hợp xét nghiệm chỉ số ALT với nhiều loại xét nghiệm cần thiết khác để đánh giá chức năng và mức độ tổn thương gan. Trong đó, phổ biến nhất là sự kết hợp xét nghiệm ALT và xét nghiệm AST – Thông qua 2 chỉ số này, có thể phân biệt được tình trạng tổn thương gan là do rượu hay do tổn thương mạn tính, xơ gan.
Bên cạnh đó, bác sĩ cũng có thể sử dụng xét nghiệm này để so sánh với một số xét nghiệm khác như ALP, tỷ lệ A/G, GGT và bilirubin, từ đó đưa ra định hướng về mức độ tổn thương và nhóm nguyên nhân dẫn đến tình trạng tổn thương ở gan.
Với những trường hợp đang điều trị bệnh, nhất là những bệnh về gan, bác sĩ cũng chỉ định xét nghiệm ALT để theo dõi khả năng đáp ứng với phác đồ điều trị của người bệnh. Trong trường hợp cần thiết sẽ thay đổi phác đồ để tăng hiệu quả điều trị.
2. Xét nghiệm ALT được chỉ định khi nào?
Xét nghiệm ALT thường được chỉ định đối với:
- Những trường hợp thực hiện khám sức khỏe định kỳ.
- Có biểu hiện bất thường hay dấu hiệu rối loạn chức năng gan như:
+ Không muốn ăn. + Thường xuyên bị mệt mỏi.
+ Nôn và buồn nôn.
+ Vàng da.
+ Nước tiểu đậm màu.
+ Thường xuyên đau bụng, đầy bụng.
+ Hay bị ngứa da.
+ Phân có màu đất sét.
Nếu nghi ngờ mắc bệnh gan, cần làm thêm xét nghiệm chuyên sâu. Ngay cả đối với những trường hợp chỉ tổn thương gan nhẹ với những triệu chứng mơ hồ thì xét nghiệm ALT vẫn có thể cho kết quả chính xác. Từ đó, người bệnh có thể phát hiện và phòng ngừa biến chứng bệnh ngay từ sớm.
- Người có nguy cơ cao mắc bệnh gan, chẳng hạn như người thường xuyên uống bia rượu, phơi nhiễm với virus viêm gan, béo phì, dùng thuốc điều trị lâu ngày, bị tiểu đường,...3. Xét nghiệm ALT thay đổi có ý nghĩa như thế nào?
Ở những người khỏe mạnh, chỉ số ALT sẽ dao động từ 20 – 40UI/L. Chỉ số này tăng cao là dấu hiệu của một số vấn đề sức khỏe. Tuy nhiên, tùy vào mức độ tăng cụ thể, bác sĩ sẽ đưa ra những chẩn đoán chính xác hơn.
- Chỉ số ALT tăng nhẹ (tối đa gấp 4 lần so với mức bình thường): Người bệnh có thể đang mắc phải tình trạng viêm gan cấp, viêm gan mạn tính, gan nhiễm mỡ, tắc nghẽn ống mật, xơ gan, có khối u trong gan, thường xuyên uống bia rượu, tổn thương tim,... - Chỉ số ALT tăng cao, thậm chí có thể gấp 100 lần giá trị tiêu chuẩn: Đây có thể là dấu hiệu cho thấy bạn có thể đã bị viêm gan, gan bị tổn thương nghiêm trọng do thuốc, hoại tử tế bào gan, trụy mạch kéo dài,... Với những trường hợp viêm gan cấp tính, chỉ số ALT thường tăng cao trong khoảng từ 1 đến 2 tháng, sau 3 đến 6 tháng sau, chỉ số này sẽ ổn định trở lại. Những trường hợp có chỉ số ALT cao nhưng lại không được phát hiện cũng như áp dụng các phác đồ điều trị phù hợp thì những tổn thương sẽ tiến triển và ngày càng nghiêm trọng. Theo thời gian, bệnh nhân sẽ phải đối mặt với nhiều biến chứng nguy hiểm như suy gan và đe dọa tính mạng người bệnh,...4. Xét nghiệm ALT có thể bị ảnh hưởng bởi những yếu tố nào?
Kết quả chỉ số ALT cũng có thể bị ảnh hưởng bởi những yếu tố sau:
- Do người bệnh sử dụng một số loại thuốc điều trị dẫn đến ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm, nhất là thuốc chống co giật, thuốc tránh thai, thuốc ức chế lên men chuyển hóa angiotensin,... - Bị chấn thương cơ xương, tim.
- Tập thể dục cường độ nặng hay lao động quá sức.
- Tiêm thuốc vào mô cơ.
- Sử dụng một số thực phẩm chức năng hay các viên uống bổ sung khác. | medlatec | 900 |
Ngăn ngừa gãy xương nếu bạn bị loãng xương
Hiện nay, loãng xương là một trong những bệnh lý về xương phổ biến nhất, thường gặp ở người cao tuổi và phụ nữ sau mãn kinh. Người bệnh loãng xương thường phải đối mặt với các nguy cơ như gù lưng, gãy hoặc lún đốt sống,... Chính vì vậy, việc ngăn ngừa gãy xương do loãng xương là vô cùng cần thiết.
1. Gãy xương do loãng xương có nguy hiểm?
Loãng xương là tình trạng rối loạn chuyển hóa ở xương khiến mật độ xương giảm, suy yếu, mỏng manh và dễ gãy. Loãng xương thường có xu hướng phát triển chậm trong một khoảng thời gian dài và chỉ phát hiện ra bệnh lý khi được bác sĩ chẩn đoán hoặc xảy ra các tai nạn té ngã, va chạm nhẹ gây chấn thương ở xương.Theo khảo sát trên toàn thế giới, hằng năm có đến hơn 8,9 triệu ca gãy xương. Cứ mỗi 3 giây trôi qua thì có 1 trong 5 nam giới và 1 trong 3 phụ nữ trên 50 tuổi bị loãng xương làm gãy xương. Theo dữ liệu sơ bộ của Viện Dinh dưỡng tại Việt Nam, bệnh loãng xương ảnh hưởng đến 1 trong 8 nam giới và 1 trong 3 phụ nữ trên 50 tuổi. Mỗi năm nước ta ước tính có đến có 2,5 triệu người bị loãng xương và hơn 150.000 người bị nứt hoặc gãy xương do căn bệnh này.Gãy xương do loãng xương thường gây ra những hậu quả nặng nề, khiến người bệnh phải chịu đau đớn, nặng hơn là bị gù lưng, lún đốt sống, thậm chí tàn tật,... Những triệu chứng này sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Loãng xương làm gãy xương thật sự nguy hiểm đối với sức khỏe vì diễn biến âm thầm trong nhiều năm. Bạn chỉ biết mình mắc bệnh khi đã gặp những biến chứng từ bệnh lý này.
Gãy xương do loãng xương rất nguy hiểm
2. Những phương pháp ngăn ngừa gãy xương do loãng xương
Khi dự phòng và điều trị loãng xương, các bác sĩ thường chú trọng và đặt mục tiêu ngăn chặn tình trạng gãy xương. Để đạt được mục tiêu đề ra thì cần chú ý đến phương hướng điều trị sau:Ngăn chặn tình trạng mất hoặc hủy xương;Trong giai đoạn phát triển xương cần chú trọng tăng cường khối lượng xương;Phục hồi cơ hóa xương cũng như cấu trúc xương đã có loãng xương.2.1. Các biện pháp sử dụng thuốc. Thuốc bổ sung bắt buộc: Người có nguy cơ gãy xương do loãng xương bắt buộc phải bổ sung thuốc đúng liều lượng mỗi ngày, bao gồm Canxi (từ 1000 - 1200 mg/ngày) và Vitamin D (từ 800 - 1000 IU/ngày).Thuốc chống hủy xương: Có tác dụng ức chế hoạt động của các tế bào hủy xương, được chia thành 2 nhóm:Thuốc nhóm Bisphosphonate: Được ưu tiên hàng đầu để điều trị loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh và người trên 60 tuổi. Nhóm thuốc Bisphosphonate bao gồm các loại sau:Alendronate: Fosamax 5600 (Alendronate 70mg + Cholecalciferol 5.600IU) hoặc Fosamax plus (Alendronate 70mg + Cholecalciferol 2.800IU). Sử dụng với liều lượng 1 viên/ tuần. Nên uống thuốc vào buổi sáng trước bữa ăn. Lưu ý sau khi uống thuốc, người bệnh không nên nằm trong khoảng 30 phút nhằm tránh biến chứng viêm loét thực quản.Zoledronic acid (Aclasta, 5mg/ 100ml). Sử dụng với liều lượng 1 chai 5mg trong 1 năm và là liều duy nhất. Cách dùng: truyền thuốc qua tĩnh mạch chậm 1 chai 5mg/ 100ml trong khoảng thời gian trên 30 phút. Trước khi truyền thuốc, cần đảm bảo đủ lượng vitamin D và canxi cho người bệnh. Chống chỉ định đối với người bệnh có rối loạn nhịp tim hoặc chức năng thận suy giảm (hệ số thanh thải Creatinin ≤ 30ml/ phút).Calcitonine: Chỉ sử dụng với bệnh nhân bị gãy xương kèm theo triệu chứng đau xương nhiều do loãng xương. Khi dùng Calcitonine cần kết hợp điều trị cùng nhóm thuốc Bisphosphonate. Sử dụng với liều lượng là 50-100IU/ ngày, thời gian từ 10-15 ngày/ đợt điều trị. Calcitonine thường được tiêm dưới da hoặc tiêm bắp tay sau ăn. Người có tiền sử bị dị ứng cần lưu ý test trên da trước khi sử dụng, không dùng calcitinine liên tục và kéo dài.Chất điều hòa chọn lọc thụ thể estrogen (SERMs) gồm có Raloxifen (Evista). Chỉ sử dụng đối với phụ nữ sau mãn kinh bị loãng xương. Liều lượng viên 60mg/ ngày, thời gian uống không quá 2 năm.Các nhóm thuốc khác: Có khả năng ức chế hủy xương và tăng tái tạo xương. Phổ biến là thuốc Strontium ranelate (Protelos) với liều dùng 2g/ngày, nên uống vào buổi tối và sau khi ăn khoảng 2 giờ. Khi uống thuốc sẽ làm tăng quá trình đồng hóa giữa Durabolin và Deca-Durabolin. Tuy nhiên, thuốc này lại có tác dụng phụ nghiêm trọng lên hệ tim mạch nên hiện nay không được áp dụng rộng rãi cho người bị gãy xương do loãng xương.2.2. Các biện pháp không sử dụng thuốcÁp dụng chế độ ăn uống và tập luyện để xây dựng xương chắc khỏe là biện pháp ngăn ngừa loãng xương tối ưu. Dưới đây là những cách bảo vệ xương mà bạn có thể dễ dàng thực hiện được:Ngừng uống cà phê: Uống cà phê thường xuyên sẽ khiến bạn mất đi 150mg canxi qua nước tiểu mỗi ngày. Nếu có thói quen uống cà phê mỗi sáng, bạn nên cân nhắc thêm ít sữa hoặc kem để bổ sung thêm lượng canxi. Ngoài ra, bạn có thể thay thế cà phê bằng một cốc trà đã khử caffeine tự nhiên.Ngừng uống soda: Trong các nước uống dạng soda có chứa nhiều phốt pho ở dạng axit photphoric. Tiêu thụ quá mức phốt pho sẽ làm quá trình hấp thụ canxi của cơ thể bị chậm lại và gây ra tình trạng thiếu canxi.Giảm stress và thư giãn tinh thần: Stress dễ gây ra một số thay đổi sinh lý nhất định, đặc biệt là làm tăng cortisol. Nếu nồng độ cortisol luôn ở mức cao trong thời gian dài sẽ dẫn đến hủy xương. Cortisol tồn tại lâu dễ đối kháng insulin, khiến lượng đường trong máu tăng và gây mất canxi. Để giảm bớt căng thẳng bạn nên tìm cách thư giãn nhiều hơn, đảm bảo ngủ đủ giấc, giấc ngủ phải chất lượng và có thể tâm sự cùng người thân.Tập luyện thể dục thường xuyên: Người bệnh loãng xương nên cố gắng duy trì tập các bài tập tải trọng và bài tập tăng cường sức mạnh cơ bắp mỗi ngày (theo khuyến nghị từ bác sĩ). Đồng thời, các bài tập như chạy bộ, nhảy dây, leo cầu thang,... cũng sẽ giúp xương của bạn chắc khỏe hơn. Tuy nhiên, nếu bạn đang có nguy cơ gãy xương do loãng xương thì chỉ nên tập luyện nhẹ nhàng như đi bộ, tập với máy elip, tập nhịp điệu,... Những bài tập này cũng có thể cải thiện sức khỏe và khả năng thăng bằng của bạn. Ngoài ra, nên tránh những bài tập có tác động mạnh đến xương.
Có nhiều phương pháp điều trị gãy xương do loãng xương
2.3. Điều trị các biến chứngĐối với gãy xương: Người bệnh có thể đeo nẹp, thay đốt sống nhân tạo hoặc bơm xi măng vào thân đốt sống, thay khớp hoặc kết xương (nếu có chỉ định).Đối với các cơn đau: Người bệnh có thể điều trị theo bậc thang giảm đau của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) kết hợp cùng calcitonine.2.4 Điều trị lâu dài. Khi điều trị lâu dài, bệnh nhân cần tuân thủ đúng phác đồ điều trị và phải có sự theo dõi sát từ bác sĩ. Sau mỗi 1 - 2 năm, nên đo lại mật độ xương để đánh giá kết quả quá trình điều trị. Thông thường, việc điều trị loãng xương thường kéo dài từ 3 - 5 năm. Sau khoảng thời gian này, bác sĩ sẽ đánh giá tổng quát tình trạng bệnh và nguy cơ gãy xương do loãng xương để đưa ra quyết định phương hướng điều trị tiếp theo.Để việc ngăn ngừa loãng xương làm gãy xương, người bệnh cần tuân thủ đúng phác đồ điều trị bệnh của bản thân. Ngoài ra, việc kiểm soát chế độ ăn uống, tập luyện cũng cần được áp dụng để tình trạng bệnh loãng xương khả quan hơn. Trong trường hợp người bệnh có các dấu hiệu, triệu chứng gãy xương thì cần được khám và điều trị tại bệnh viện có chuyên môn cao. | vinmec | 1,473 |
Phẫu thuật thay khớp háng là gì? Được thực hiện ra sao?
Phẫu thuật thay khớp háng được thực hiện để để thay thế phần khớp bị hư hỏng, tổn thương bằng khớp nhân tạo.
PHẪU THUẬT THAY KHỚP HÁNG LÀ GÌ?
Phẫu thuật thay khớp háng được thực hiện để để thay thế phần khớp bị hư hỏng, tổn thương bằng khớp nhân tạo nhằm giảm bớt đau đớn, khôi phục lại khả năng vận động khớp háng.
Trong phẫu thuật thay khớp háng, người bệnh sẽ được gây mê hay gây tê tủy sống. Bác sĩ sẽ rạch một đường mổ dọc bên háng, tách cơ nối kết với phần đỉnh của xương đùi, và mở khớp háng. Kéo chỏm của xương đùi (phần đầu của xương đùi) ra khỏi phần ổ cối (phần xương chậu). Phần chỏm của xương đùi bị cắt và phần thay thế nhân tạo được lắp vào.
Bác sĩ chuẩn bị bề mặt ổ cối, nếu nó mòn, sẽ được thay thế bằng kim loại hay plastic. Nắn phần chỏm mới của xương đùi vào ổ cối. Hai đường ống có thể được thêm vào giúp thoát dịch hay máu từ phần khớp mới. Bác sĩ sẽ khâu các cơ ở đầu xương đùi và khâu vết mổ phía bên háng lại.
Khi khớp háng bị chấn thương cần phải phẫu thuật thay khớp háng để cải thiện khả năng vận động
AI CẦN PHẪU THUẬT THAY KHỚP HÁNG?
Thay khớp háng chủ yếu được áp dụng cho người từ 60 tuổi trở lên với những nguyên nhân như:
Ngoài ra những trường hợp đã thay khớp háng nhân tạo trước đó nhưng có những biến chứng như sai khớp tái diễn, mòn hỏng một vài thành phần khớp háng nhân tạo cũng có thể được xử lý bằng phẫu thuật thay khớp háng khác.
Sau phẫu thuật thay khớp háng, người bệnh được chăm sóc chu đáo tại phòng riêng tiện nghi. | thucuc | 326 |
Chấn thương cơ đùi sau có nguy hiểm không?
Chấn thương cơ đùi có thể xảy ra ở bất cứ đối tượng nào. Tuy nhiên, những người lao động nặng và các vận động viên thể thao là những đối tượng có nguy cơ cao hơn cả. Vậy chấn thương này có nguy hiểm không? Cách điều trị như thế nào?
1. Chấn thương cơ đùi có nguy hiểm không?
Dạng chấn thương cơ đùi phổ biến nhất chính là tình trạng căng cơ. Chấn thương này xảy ra khi cơ bị căng quá mức khi người bệnh vận động mạnh, lao động nặng hoặc tập luyện thể thao với cường độ cao và liên tục. Tình trạng căng cơ không chỉ xảy ra ở cơ đùi mà còn xảy ra ở nhiều vùng cơ khác như cơ thắt lưng, cơ cổ gáy. Tuy nhiên, tỷ lệ căng cơ đùi thường cao hơn các vị trí còn lại.
- Với những trường hợp tổn thương nhẹ: Khi một vài sợi cơ bị kéo căng hoặc bị đứt, người bệnh vẫn có cảm giác đau. Tuy nhiên, lúc này sức mạnh của khối cơ vẫn được đảm bảo và người bệnh hoàn toàn không gặp nguy hiểm. Chỉ cần nghỉ ngơi hợp lý, sức mạnh của cơ sẽ hồi phục trở lại và triệu chứng đau cũng dần thuyên giảm.
- Với những trường hợp tổn thương ở mức độ trung bình: Đây là những trường hợp có khá nhiều các sợi cơ bị căng hoặc đứt đồng thời sức mạnh của khối cơ bắp cũng bị giảm đi đáng kể và người bệnh cũng có cảm giác rất đau. Tuy nhiên, sau đó, người bệnh vẫn có thể tiếp tục hoạt động.
- Với những trường hợp tổn thương nghiêm trọng: Những trường hợp đáng lo ngại nhất là khi cả khối cơ bị căng và đứt. Thậm chí, tình trạng rách cơ còn biểu hiện rất rõ bằng tiếng “phựt”. Hơn nữa, khi sờ vào vị trí tổn thương, bạn có thể cảm nhận được vết lõm được hình thành sau khi xảy ra tình trạng đứt cơ.
Bên cạnh đó, người bệnh có biểu hiện đau dữ dội, vùng rách cơ đùi sau bị bầm tím do tích tụ nhiều máu. Lúc này, người bệnh cũng mất hoàn toàn khả năng vận động ở những vùng do cơ này chi phối. Trong trường hợp cần thiết, bệnh nhân cần được phẫu thuật sớm.
2. Biểu hiện của chấn thương đùi sau
- Nếu sau va chạm mạnh hoặc sau tai nạn giao thông, vùng bị tác động xuất hiện những bất thường dưới đây thì rất có thể bạn đã bị chấn thương cơ đùi sau hay chính là tình trạng căng cơ đùi sau:
+ Xuất hiện những cơn đau, đau dữ dội ở vùng cơ đùi sau. Khi ấn vào vị trí này, mức độ đau sẽ tăng lên.
+ Vùng bị tác động ngoại lực, có biểu hiện bầm tím hoặc sưng nề.
+ Cơn đau ngày càng tăng lên, gân cơ yếu và người bệnh gặp nhiều khó khăn khi vận động.
+ Đối với những trường hợp rách cơ hoàn toàn có thể nghe thấy tiếng đứt “phựt” hoặc cảm nhận được vết lõm dưới da ngay tại vùng cơ bị đứt. Từ đó, các bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp giúp người bệnh nhanh chóng phục hồi tổn thương, giảm nguy cơ tái pháp và phòng ngừa những biến chứng nghiêm trọng.
3. Phương pháp điều trị chấn thương cơ đùi sau
Kỹ thuật RICE chính là phương pháp điều trị được áp dụng phổ biến trong các trường hợp bị chấn thương cơ đùi sau và cũng chính là phương pháp mang lại hiệu quả tốt nhất. Trong đó, RICE chính là cụm từ viết tắt nội dung của phương pháp điều trị này. Cụ thể như sau:
- R: Viết tắt của từ Rest – có nghĩa là nghỉ ngơi. Đối với những trường hợp gặp phải chấn thương này, chế độ nghỉ ngơi hợp lý là vô cùng quan trọng. Khi được nghỉ ngơi, những khối cơ sẽ có cơ hội, có thời gian để chữa lành những tổn thương.
- I: Viết tắt của từ Ice – nghĩa là chườm đá. Vị trí bị chấn thương thường có hiện tượng sưng tấy. Việc chườm đá lạnh lên vùng cơ này sẽ có thể giảm sưng và giảm viêm rất hiệu quả. Nên thực hiện chườm đá trong khoảng thời gian từ 10 đến 15 phút để mang lại hiệu quả tốt nhất. Lưu ý, chỉ nên áp dụng phương pháp này trong 24 giờ đầu tiên sau khi bị chấn thương.
- C: Viết tắt của từ Compression – có nghĩa là băng ép. Người bệnh nên được băng ép vùng tổn thương để hạn chế tình trạng sưng nề và tạo điều kiện thuận lợi để các cơ được nghỉ ngơi. Ngoài ra có thể dùng vải hoặc băng thun và quấn với một lực ép vừa phải vào vị trí bị tổn thương.
- E: Là viết tắt của từ Elevation có nghĩa là treo cao vùng chi bị tổn thương. Việc kê cao vùng cơ đùi bị thương cũng là một cách giúp máu chảy ngược về tim dễ hơn và giảm sưng nề hiệu quả.
Ngoài ra, bạn cũng cần dùng thuốc giảm đau, giảm sưng viêm nếu cần thiết hoặc có thể dùng thêm các loại thuốc giãn cơ, chống phù nề. Tuy nhiên, trước khi sử dụng thuốc nên tham khảo ý kiến bác sĩ. Không nên tự ý dùng thuốc để tránh những tác dụng không mong muốn.
Tùy từng trường hợp mà các phương pháp điều trị cũng sẽ khác nhau. Thông thường những trường hợp nhẹ chỉ cần nghỉ ngơi khoảng vài tuần là có thể phục hồi trở lại. Trong khi đó, những trường hợp tổn thương nghiêm trọng, cơ đùi sau bị đứt rách thì cần đưa người bệnh nhập viện càng sớm càng tốt.
4. Phương pháp phòng ngừa chấn thương cơ đùi sau
- Để hạn chế nguy cơ chấn thương cơ đùi sau, việc đầu tiên mà người bệnh cần chú ý đó là khởi động trước khi vận động. Việc khởi động kỹ càng và đúng kỹ thuật sẽ giúp các cơ được làm nóng và hạn chế tối đa chấn thương.
- Lưu ý không nên vận động quá sức, tập luyện với cường độ cao.
Nên duy trì một chế độ ăn uống lành mạnh giúp bạn tăng cường sức đề kháng và kiểm soát cân nặng tốt, tăng cường sức chịu đựng cho các khối cơ. Tình trạng thừa cân béo phì, có thể gây áp lực lớn lên cơ bắp và làm tăng nguy cơ bị căng cơ đùi.
- Khi lao động hoặc chơi thể thao cần sử dụng đồ bảo hộ, dụng cụ hỗ trợ để giảm thiểu nguy cơ chấn thương. | medlatec | 1,154 |
Viêm xoang xuất tiết nguyên nhân do đâu và có nguy hiểm không?
Viêm xoang xuất tiết là tình trạng viêm xoang tiết dịch nhiều, làm ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt cũng như sức khỏe người bệnh. Nếu không điều trị tốt, viêm xoang xuất tiết kéo dài, thường xuyên tái phát sẽ khiến cơ thể mệt mỏi và nguy cơ trở thành mạn tính.
1. Nguyên nhân nào dẫn đến viêm xoang xuất tiết?
Viêm xoang xuất tiết hay còn gọi là viêm mũi xoang xuất tiết, đây không phải là bệnh viêm xoang, thường xảy ra khi thời tiết lạnh, độ ẩm cao không khí cao do mưa nhiều. Triệu chứng đặc trưng của bệnh là mũi và họng chảy nhiều dịch nhầy giống với triệu chứng của viêm xoang. Ngoài ra, viêm xoang xuất tiết còn có dấu hiệu sưng, viêm xoang nhiễm trùng nghiêm trọng.
Viêm xoang xuất tiết có thể gặp ở nhiều đối tượng song phổ biến và thường gặp nhất vẫn là trẻ em. Bệnh xảy ra khi tuyến nhầy của niêm mạc xoang bị tác động và hoạt động nhiều hơn bình thường, khiến dịch trong mũi tăng lên đột biến. Những nguyên nhân gây ra tình trạng này bao gồm:
1.1. Yếu tố thời tiết
Viêm xoang xuất tiết thường xảy ra vào những ngày thời tiết lạnh hoặc có sự thay đổi độ ẩm, nhiệt độ đột ngột. Người bệnh sẽ thấy tình trạng xung huyết mũi, chảy nhiều dịch mũi hoặc dịch chảy xuống họng nhiều hơn, đặc biệt là những người có cơ địa nhạy cảm và sức đề kháng yếu.
1.2. Yếu tố môi trường
Bệnh viêm xoang xuất tiết có mối liên hệ chặt chẽ với yếu tố môi trường, khi người bệnh phải tiếp xúc thường xuyên với môi trường ô nhiễm, nhiều khói bụi và hóa chất. Những tác nhân này xâm nhập gây nhiễm trùng mũi, sưng nề niêm mạc mũi cản trở quá trình thoát dịch ở các xoang nên dịch tiết xuống mũi họng cũng tăng lên.
1.3. Bệnh lý khác
Viêm xoang xuất tiết thường đi kèm với các bệnh lý hô hấp khác xảy ra ở người có miễn dịch yếu như: viêm họng, cảm cúm, cảm lạnh,… Đây là tình trạng viêm nhiễm lan giữa các bộ phận, cần lưu ý khi điều trị vì có thể gây biến chứng nặng nếu chủ quan, đặc biệt với các đối tượng có hệ miễn dịch yếu.
Với những nguyên nhân trên, trẻ nhỏ, phụ nữ mang thai và người già là những đối tượng dễ mắc viêm xoang xuất tiết do hệ miễn dịch yếu. Nhiều người bị viêm xoang mạn tính khi thời tiết giao mùa, dịch tiết mũi xoang cũng tăng lên gây khó chịu.
2. Viêm xoang xuất tiết có nguy hiểm không?
Triệu chứng của viêm xoang xuất tiết khá giống với cảm cúm, cảm lạnh thông thường nhưng kéo dài hơn. Ngoài ra, triệu chứng bệnh thường nặng và xuất hiện liên tục khiến người bệnh mệt mỏi.
Nhìn chung, triệu chứng của viêm xoang xuất tiết nặng hơn so với viêm xoang cấp, mũi bị sưng nề và chảy nhiều dịch tiết hơn. Dịch tiết đặc và nhầy nên khó lưu thông ở mũi xoang, nếu không điều trị tốt có thể diễn tiến mạn tính và tái phát nhiều lần trong năm.
Viêm xoang xuất tiết tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển, lúc này người bệnh sẽ gặp phải những bệnh lý và ảnh hưởng như:
Viêm họng.
Viêm amidan.
Viêm thanh quản.
Suy giảm thị lực, viêm mắt.
Ho kéo dài dai dẳng, đau họng.
Đau nhức đầu và xoang.
Diễn tiến của viêm xoang xuất tiết ở trẻ nhỏ và người già thường nhanh chóng hơn so với người trưởng thành do hệ miễn dịch yếu, khả năng chống chịu kém. Vì vậy, người bệnh khi xuất hiện triệu chứng nên nhanh chóng tới bệnh viện khám, điều trị dứt điểm trước khi bệnh trở nên nguy hiểm.
3. Điều trị viêm xoang xuất tiết thế nào?
Các chuyên gia cho biết, viêm xoang xuất tiết nên được điều trị tích cực với các biện pháp chuyên sâu từ sớm để tránh bệnh tiến triển xấu. Các phương pháp thường áp dụng trong điều trị viêm xoang xuất tiết bao gồm:
3.1. Chữa viêm xoang xuất tiết bằng biện pháp tại nhà
Khi bị viêm xoang xuất tiết, không nên lạm dụng thuốc xịt mũi, thuốc kháng sinh mà các biện pháp chữa bệnh tại nhà được ưu tiên hơn. Bên cạnh đó, các biện pháp này cũng được thực hiện đồng thời với điều trị viêm xoang xuất tiết bằng thuốc, có tác dụng giảm triệu chứng, giúp bệnh nhanh khỏi hơn.
Rửa mũi với nước muối
Sử dụng nước muối sinh lý Na
Cl 0.9% có tác dụng sát khuẩn tốt dùng để rửa mũi hàng ngày cho bệnh nhân viêm xoang xuất tiết. Khi rửa cần lưu ý nghiêng đầu sang một bên, dùng dung dịch nước muối thông từ bên mũi cao xuống mũi thấp. Trong quá trình nước muối đi qua, vi khuẩn và bụi bẩn gây viêm xoang xuất tiết sẽ được loại bỏ.
Xông mũi với tinh dầu
Khi xông mũi, hơi nóng từ nước và tinh dầu có tác dụng làm giảm viêm, làm loãng dịch mũi xoang và từ đó làm giảm tắc nghẽn. Có thể lựa chọn các loại tinh dầu như: lá chanh, bạc hà, lá lốt, khuynh diệp,… Xông hơi bằng cách nhỏ 2 - 3 giọt tinh dầu vào chậu nước sôi, dùng khăn phủ 5 - 10 phút, thực hiện tuần 2 - 3 lần.
Biện pháp này có tác dụng cải thiện viêm xoang xuất tiết rất tốt song không nên thực hiện với trẻ nhỏ.
3.2. Chữa viêm xoang xuất tiết bằng thuốc
Các loại thuốc Tây y có thể cải thiện nhanh chóng và hiệu quả triệu chứng viêm xoang xuất tiết, tuy nhiên cần sử dụng theo chỉ định của bác sĩ để trị bệnh tận gốc. Các loại thuốc chỉ định trong điều trị viêm xoang xuất tiết bao gồm: thuốc co mạch, thuốc chứa corticoid, thuốc kháng sinh, thuốc xịt co mạch,…
Sử dụng thuốc điều trị không đúng cách sẽ khiến triệu chứng viêm xoang xuất tiết nặng hơn và có nguy cơ biến chứng. Không tự ý ngưng dùng thuốc hay thay đổi liều lượng thuốc khi không có chỉ định của bác sĩ. | medlatec | 1,067 |
Những lưu ý khi nhổ răng số 8 để tránh biến chứng
Tác hại của răng số 8 mọc ngầm, mọc lệch có tác động tiêu cực đến sức khoẻ con người. Do đó, nhổ răng khôn là phương pháp điều trị được bác sĩ khuyến cáo nên thực hiện để ngăn ngừa các nguy cơ gây hại sức khỏe mà răng khôn gây ra. Tuy nhiên, nhiều người lo lắng với việc nhổ răng khôn có thể để lại biến chứng hoặc ảnh hưởng đến thần kinh. Do vậy những thông tin về biến chứng có thể xảy ra và những lưu ý khi nhổ răng số 8 trong bài viết dưới đây rất hữu ích.
1. Những biến chứng có thể gặp sau khi nhổ răng khôn là gì?
Những biến chứng của việc nhổ răng khôn xảy ra ở một số trường hợp bác sĩ nhổ sai kỹ thuật hoặc bệnh nhân không chăm sóc răng miệng đúng cách, cụ thể như sau:
– Dị ứng hoặc sốc thuốc gây tê: đây là biến chứng khó gặp nhưng lại nguy hiểm nhất. Bại não là hậu quả nặng nhất mà bệnh nhân sẽ phải đối mặt nếu không được tiến hành các phương pháp khắc phục kịp thời.
– Nhiễm trùng: thường xảy ra nếu quá trình nhổ không đảm bảo vệ sinh, quy định vô trùng hoặc vệ sinh không đảm bảo. Do vậy, khi nhổ răng khôn cần phải được thực hiện ở phòng khám uy tín lâu năm.
Nhiễm trùng hay xảy ra nếu quá trình nhổ răng không đảm bảo vệ sinh
– Tổn thương thần kinh: đây là biến chứng nhiều người lo ngại nhất, thường xảy ra phổ biến đối với trường hợp răng khôn mọc lệch hoặc bác sĩ nhổ thực hiện sai kỹ thuật, sẽ tác động đến dây thần kinh ở vùng dưới xoang hàm.
– Viêm xương: gặp ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh viêm xương hàm trước đó.
2. Một số điều lưu ý sau khi nhổ răng số 8
2.1 Cắn chặt miếng bông gạc
Sau khi nhổ răng khôn, một miếng bông gạc sẽ được đặt vào chỗ nhổ với tác dụng cầm máu. Các nguyên tắc được bác sĩ khuyến khích áp dụng hầu hết bệnh nhân nhổ răng số 8 là:
– Nhiệm vụ bệnh nhân là cắn chặt miếng bông gạc này, tạo lực ép nhất định để làm máu ngừng chảy ra.
– Trong thời gian này, bệnh nhân hạn chế nói chuyện nhiều tránh việc làm miếng bông gạc bị lỏng và cản trở quá trình hình thành cục máu đông tại chỗ nhổ. Nhiều trường hợp phải thay miếng bông gạc vì máu chảy ra quá nhiều, việc này cũng vô tình làm quá trình hình thành máu đông bị chậm hơn so với bình thường.
– Tuyệt đối không được dùng lưỡi hoặc ngón tay tiếp xúc với vết mới nhổ làm tăng nguy cơ chảy máu, nhiễm trùng. thêm vào đó, người bệnh cũng cần hạn chế ho, hắt xì hơi sẽ tạo áp lực lên vết thương, khiến chảy máu trở lại.
2.2 Uống thuốc giảm đau
Đấy là lưu ý quan trọng cho người mới nhổ răng: chỉ nên dùng đúng loại thuốc và liều lượng thuốc được bác sĩ chỉ định trong đơn để đảm bảo quá trình hồi phục diễn ra nhanh chóng, không có tình huống phụ nào xảy ra.
Chỉ nên dùng đúng loại thuốc và liều lượng thuốc được bác sĩ chỉ định trong đơn để đảm bảo quá trình hồi phục diễn ra an toàn
2.3 Cách sử dụng đá để chườm
Chườm túi đá cũng là một trong những cách hình thành cục máu đông nhanh hơn. Cách làm là bệnh nhân lấy túi nước đa, áp lên mặt, phía ngoài vết nhổ trong khoảng 10-20 phút. Việc này có tác dụng cầm máu nhanh, làm co các mạch máu, giảm sưng hiệu quả. Tuy nhiên cách này chỉ nên áp dụng trong khoảng 24h sau khi nhổ răng xong, những ngày còn lại nên sử dụng khăn ấm để chườm nhằm lưu thông mạch máu, giúp vết thương lành nhanh chóng.
2.4 Chườm bằng trà
Trong trà (chè) có chứa axit tannic có khả năng hình thành cục máu đông rất nhanh. Nếu bệnh nhân sau 1 tiếng khi nhổ vẫn có hiện tượng máu chảy rỉ thì đặt túi trà ẩm trực tiếp lên chỗ nhổ răng và cắn chặt lại trong vòng 30 phút để tạo lực ép lên vết nhỏ, không cho máu chảy ra.
2.5 Dùng nước muối để súc miệng
Đây là cách để vệ sinh răng miệng vào ngày hôm sau sau khi nhổ răng khôn. Người bệnh có thể dùng nước muối sinh lý dung dịch Natri Clorid 0,9% bán sẵn hoặc tự pha nước muối ấm. Một lưu ý khi súc miệng là thực hiện một cách chậm rãi, nhẹ nhàng để không tạo áp lực lên vết thương. Chỉ nên dùng lưỡi đưa qua đưa lại sau đó nhổ ra từ từ, tránh tác động đến vùng máu đông. Thực hiện súc miệng liên tiếp 4-5 lần/ngày vào thời gian sau để đảm bảo vệ sinh khoang miệng.
Khi vệ sinh răng cũng nên hạn chế đưa bàn chải gần vết nhổ tránh làm tổn thương nhất có thể.
2.6 Nghỉ ngơi nhiều hơn
Nhiều người không để ý đến việc nghỉ ngơi sau khi nhổ răng mà không biết rằng việc nghỉ ngơi đầy đủ làm ổn định huyết áp và tạo điều kiện cho máu đông nhanh. Bác sĩ khuyến cáo người bệnh không tham gia bất cứ hoạt động thể chất nào ít nhất sau 24 tiếng. Thêm vào đó, việc kê gối cao khi nằm được sử dụng nhiều sau khi nhổ răng nhằm mục đích để máu không bị ứ đọng trong vết thương.
Kê gối cao khi nằm là một trong những lưu ý sau khi nhổ răng số 8 nhằm mục đích để máu không bị ứ đọng trong vết thương.
2.7 Lưu tâm đến chế độ ăn là một trong những lưu ý khi nhổ răng số 8
Đây là một trong những điều phải đặc biệt lưu ý để vết thương mau lành và không bị nhiễm trùng. Người bệnh nên đợi hết thuốc tê mới bắt đầu ăn và tuân thủ nguyên tắc sau:
– Ăn các thực phẩm mềm, lỏng, nguội như cháo, súp, nước hầm,… Tránh những thựuc phẩm giòn, cứng, dai sẽ làm tổn thương đến vết nhổ.
– Không dùng ống hút vì có nguy cơ cao làm bật cục máu đông ra ngoài lợi.
– Tránh các sản phẩm có chứa caffeine, có cồn, các loại nước ngọt đặc biết không được hút thuốc lá ít nhất 24 tiếng sau khi nhổ răng khôn.
Trên đây là những lưu ý mà tất cả bệnh nhân sau khi nhổ răng khôn cần phải tuân thủ để đảm bảo quá trình hồi phục diễn ra nhanh chóng đồng thời hạn chế được những biến chứng nghiêm trọng tới sức khoẻ người bệnh. | thucuc | 1,199 |
Bác sĩ tư vấn: Phải làm sao khi bị rách bao quy đầu?
Rách bao quy đầu có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân, chẳng hạn như thiếu kinh nghiệm khi quan hệ hay thủ dâm quá mạnh,… Điều này khiến nam giới vô cùng lo lắng. Để hiểu rõ bị rách bao quy đầu có biểu hiện như thế nào và phải làm sao để khắc phục tình trạng này, mời bạn cùng tham khảo những thông tin dưới đây.
1. Một số biểu hiện khi bị rách bao quy đầu
- Nhiệm vụ của bao quy đầu chính là giữ ẩm và bảo vệ cho dương vật. Nhiều nguyên nhân có thể gây ra tình trạng rách bao quy đầu, trong đó, chủ yếu là do “tai nạn phòng the”. Cụ thể như sau:
+ Quan hệ tình dục tần suất cao, quan hệ quá mạnh dẫn đến lực ma sát tăng lên và từ đó khiến cho làn da mỏng manh của dương vật dễ bị rách.
+ Các trường hợp quan hệ với nhiều bạn tình, quan hệ bừa bãi.
+ Nam giới thủ dâm với tần suất cao, dùng lực mạnh, có thói quen bóp hoặc bẻ “cậu nhỏ” khiến cho phần da bao quy đầu rất dễ bị tổn thương.
+ Quan hệ ở một số tư thế không phù hợp, dễ làm tổn thương lớp da bao quy đầu.
+ Lớp da bao quy đầu dài hoặc ngắn hơn bình thường đều dễ bị rách khi có tác động từ bên ngoài.
- Khi bị rách bao quy đầu, nam giới thường có những biểu hiện như sau:
+ Bao quy đầu bị rách kèm theo tình trạng chảy dịch hay chảy máu, mức độ triệu chứng nặng nhẹ tùy thuộc vào mức độ rách của bao quy đầu.
+ Nam giới có cảm giác đau rát và xót ở đầu dương vật. Mức độ đau tăng lên khi đi vệ sinh, di chuyển, mặc quần,…
+ Dương vật nhanh bị xẹp khi quan hệ.
+ Giảm ham muốn tình dục.
2. Bị rách bao quy đầu có nguy hiểm không?
- Khi bị rách bao quy đầu, đa số nam giới đều rất e ngại, muốn giấu kín vì đây là vấn đề nhạy cảm. Đối với những trường hợp có cơ địa da lành thì vết rách ở phần bao quy đầu cũng có thể tự lành trở lại. Tuy nhiên, sau đó, nó có thể để lại những vết sẹo gây mất thẩm mỹ, khiến cho những lần quan hệ tiếp theo gặp nhiều trở ngại và rất đau đớn.
- Tình trạng rách bao quy đầu còn gây tổn thương đến dương vật và làm tăng nguy cơ gây xuất tinh sớm, rối loạn cương dương.
- Khi bao quy đầu bị rách, vi khuẩn sẽ có cơ hội thuận lợi để xâm nhập vào vùng kín của nam giới để gây viêm nhiễm. Đáng lo ngại hơn khi nó cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục chẳng hạn như viêm gan B, sùi mào gà, bệnh giang mai, bệnh lậu,…
- Bị rách bao quy đầu cũng là một trở ngại lớn khiến cho nam giới mất tự tin trong chuyện “chăn gối”.
- Thậm chí, nếu không được điều trị sớm, tình trạng này còn có thể làm tăng nguy cơ ung thư dương vật, phải cắt bỏ dương vật và mất đi khả năng sinh sản ở nam giới.
3. Phải làm sao khi bị rách bao quy đầu?
Bao quy đầu là một lớp da rất nhạy cảm, do đó khi phát hiện có những biểu hiện bị rách bao quy đầu, bạn không nên chủ quan, cũng không nên ngần ngại mà cần nhanh chóng đi khám để được các bác sĩ có những can thiệp điều trị sớm nhất. Điều này là vô cùng quan trọng để giúp cho vết rách nhanh chóng hồi phục và tránh được những nguy cơ biến chứng trong tương lai.
Lưu ý: Nam giới mắc phải tình trạng này không nên tự mua thuốc điều trị khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Khi sử dụng loại thuốc không phù hợp và dùng thuốc không đúng cách, bệnh nhân có thể vô tình khiến cho những tổn thương trở nên nghiêm trọng hơn và việc điều trị bệnh sau này sẽ trở nên khó khăn hơn, mất nhiều thời gian hơn.
Tùy vào từng trường hợp cụ thể, các bác sĩ sẽ đưa ra những phương pháp xử trí phù hợp. Mục tiêu điều trị là giảm đau rát cho người bệnh và giúp cho những tổn thương ở vùng da bao quy đầu được nhanh chóng hồi phục. Có thể áp dụng tiểu phẫu để ngăn ngừa tình trạng viêm nhiễm,…
Khi bị rách bao quy đầu, nam giới cần lưu ý đảm bảo vệ sinh vùng kín sạch sẽ để giảm nguy cơ bị vi khuẩn tấn công. Đồng thời, cần kiêng quan hệ tình dục cho đến khi những tổn thương được khôi phục hoàn toàn.
Các phương pháp xử trí rách da bao quy đầu tuy rất đơn giản nhưng lại đòi hỏi sự tinh tế, chính xác tuyệt đối. Nếu không có trình độ chuyên môn cao, xử trí không tốt sẽ gây trở ngại cho những lần quan hệ sau của người bệnh, khiến bao quy đầu dễ bị rách trở lại hoặc hình thành sẹo gây khó khăn và ảnh hưởng đến tâm lý khi quan hệ. | medlatec | 913 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.