text
stringlengths 853
8.2k
| origin
stringclasses 3
values | len
int64 200
1.5k
|
|---|---|---|
Các thực phẩm, đồ ăn hại gan
Gan là một tạng có rất nhiều chức năng quan trọng đối với cơ thể. Một chế độ dinh dưỡng lành mạnh không chỉ giúp cơ thể phát triển tốt mà còn rất tốt cho gan. Ngược lại nếu thường xuyên thu nạp những thức ăn hại gan thì chức năng gan sẽ bị suy giảm.
Gan là một nhà máy có những chức năng chuyển hoá, tổng hợp và giải độc cho cơ thể. Thức ăn được hấp thu và chuyển qua gan để loại bỏ những tác nhân gây hại. Tuy nhiên, nếu thường xuyên ăn những thức ăn gây hại làm tăng gánh nặng cho gan. Lâu dần sẽ gây ra những tổn hại thầm lặng cho gan. Vì vậy, cần tránh những thức ăn hại gan. Một số những loại thức ăn có nguy cơ gây hại cho gan bao gồm:
1. Thức uống có cồn
Những thức uống có cồn như rượu, bia thì tại ruột sẽ hấp thụ trực tiếp vào máu rồi qua gan. Tại gan các chất này được xử lý để tránh gây hại trực tiếp cho cơ thể, chỉ một lượng nhỏ rượu cũng có thể làm cho gan phải hoạt động nhiều và tổn thương các tế bào gan. Do đó, nên như uống quá nhiều rượu gan không thể xử lý hết được chất độc sẽ gây ngộ độc rượu cấp hoặc lâu dài chính gan cũng bị suy yếu, nhiễm độc.
2. Thực phẩm bị nấm mốc
Những loại thực phẩm hay bị nấm mốc như lạc, đậu tương, ngũ cốc, ngô...sản sinh chất aflatoxin có độc tính mạnh thuộc nhóm thức ăn hại gan, nguy cơ gây ra thoái hóa hoặc hoại tử tế bào gan và có thể dẫn tới ung thư gan.Do đó, trước khi ăn cần chú ý kiểm tra xem thức ăn có bị nấm mốc hay hư hỏng gì không. Không nên cố ăn những thức ăn đã có dấu hiệu hư hỏng, để tránh nguy cơ gây hại cho gan, làm giảm tuổi thọ của lá gan.
3. Thức ăn có chứa nhiều dầu mỡ
Một trong những các món ăn hại gan đó là thức ăn có chứa nhiều chất béo như các loại đồ chiên xào, rán, mỡ từ động vật... Chất béo rất cần thiết cho sự phát triển cơ thể từ khi còn nhỏ. Tuy nhiên, nếu ăn nhiều thực phẩm dầu mỡ quá thì gan cũng sẽ phải tăng áp lực hoạt động, dễ bị thương tổn. Ngoài ra, còn có nguy cơ gây ra các bệnh tim mạch, huyết áp, tăng nguy cơ đột quỵ... Cần hạn chế những đồ ăn có chứa nhiều chất béo, giảm ăn đồ xào rán.
4. Thức ăn nhanh
Thức ăn nhanh, đồ ăn chế biến sẵn có nhiều chất béo, muối hoặc các loại làm ngọt nhân tạo gây tăng áp lực cho gan, thận, là các món ăn hại gan nhưng lại được nhiều người sử dụng. Nếu ăn quá nhiều sẽ tăng gánh nặng cho gan, lâu dài sẽ dẫn tới tổn thương gan.
Các món ăn hại gan bao gồm thức ăn nhanh
5. Dưa chua muối
Dưa chua muối có phải đồ ăn hại gan không? Dưa muối được sử dụng để ăn kèm được nhiều người yêu thích. Nhưng trong dưa chua thường chứa hàm lượng nitrit và muối cao. Những chất khả năng gây hại cho gan, nếu như ăn quá nhiều trong thời gian dài sẽ tăng áp lực cho gan. Nguy cơ gây những bệnh lý tại gan.Ngoài ra, nếu ăn những loại dưa muối không đảm bảo có thể chứa nhiều chất phụ gia, bị nhiễm khuẩn, nhiễm nấm độc những chất này cũng sẽ có thể gây hại gan. Để tránh gây nguy hại cho gan thì cần hạn chế ăn dưa muối chua.
6. Thức ăn có hàm lượng muối cao
Nếu ăn quá nhiều muối có thể gây bệnh tăng huyết áp và cũng có thể dẫn đến bệnh gan nhiễm mỡ. Vậy nên bạn cần hạn chế các món ăn hại gan có nhiều muối như thịt xông khói, xúc xích, thức ăn mặn, mắm...
7. Chất ngọt nhân tạo
Các chất tạo ngọt nhân tạo có vị rất ngọt, nên thường được sử dụng trong công nghiệp chế biến kẹo, bánh... các chất này cũng là một trong các thức ăn hại gan, nếu tiêu thụ quá nhiều sẽ tạo ra các phản ứng có hại cho cơ thể. Khiến gan phải chịu áp lực lớn khi xử lý chúng.
8. Thịt nướng
Thịt nướng là một món ăn rất thơm ngon và được nhiều người yêu thích. Tuy nhiên, đây lại là một đồ ăn hại gan, mà chất lượng dinh dưỡng của loại thực phẩm này cũng không cao.Trong quá trình chế biến thịt nướng thông qua việc nước trực tiếp trên ngọn lửa, thịt rất dễ bị biến đổi các thành phần, sinh ra các chất không tốt cho gan, thậm chí nguy cơ gây ung thư. Ngoài ra, thịt nước thường chứa nhiều chất béo lại cộng thêm các loại gia vị, phụ gia và lượng muối khá lớn làm tăng gánh nặng chuyển hóa cho gan, thận.Tuy đây là món ăn ngon nhưng có thể gây ra nhiều tác hại với cơ thể nếu như bạn ăn nhiều.
Thịt nướng là một trong các món ăn hại gan cần hạn chế sử dụng
9. Các loại thịt đỏ
Thịt đỏ có chứa nhiều protein là loại thực phẩm cần thiết trong chế độ ăn để giúp cho sự phát triển toàn diện của cơ thể. Tuy nhiên, có nhiều nghiên cứu cho thấy rằng nếu giảm lượng thịt đỏ trong khẩu phần ăn sẽ giúp gan khỏe mạnh hơn. Vì thế, để có một lá gan khỏe mạnh bạn nên hạn chế ăn nhiều thịt đỏ, đặc biệt là khi đã được chẩn đoán các bệnh lý về gan.
10. Măng tươi
Một trong các thức ăn hại gan đó chính mà măng. Món măng tương đối dễ ăn, được nhiều người yêu thích. Tuy nhiên, trong măng tươi có chứa hàm lượng cyanide rất cao, những chất này khi vào cơ thể sẽ chuyển hoá thành một loại acid gây hại cho gan.Như vậy, để có một lá gan khỏe mạnh bạn nên hạn chế sử dụng các loại thức ăn hại gan. Chế độ ăn uống hợp lý giúp duy trì sự hoạt động tốt nhất cho gan.Tóm lại, gan đóng vai trò quan trọng trong cơ thể. Để tránh nguy cơ mắc phải các bệnh về gan, bạn nên duy trì một chế độ ăn uống lành mạnh, bổ sung các loại thực phẩm kể trên. Đồng thời tránh xa các loại đồ uống, chất kích thích, thức ăn hại gan.Việt Nam hiện xếp thứ 5 trên thế giới về tỷ lệ mắc ung thư gan. Để phòng ngừa ung thư gan, chỉ ăn uống khoa học là không đủ, bạn còn cần thực hiện các phương pháp tầm soát cần thiết để phát hiện sớm dấu hiệu của bệnh, từ đó có phác đồ điều trị kịp thời.
|
vinmec
| 1,187
|
Đề phòng tác dụng phụ khi dùng alimemazin chống dị ứng
Khi bị dị ứng hô hấp bạn thường có các triệu chứng như hắt hơi, sổ mũi, viêm mũi hay bị dị ứng ngoài da với biểu hiện mày đay, ngứa... thì một trong những thuốc để dùng để ứng phó với tình trạng này là alimemazin.
Tránh dùng thuốc cho người mang thai (trừ khi thầy thuốc cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ chỉ định dùng) vì đã có thông báo alimemazin gây vàng da, và các triệu chứng ngoại tháp ở trẻ nhỏ mà người mẹ đã dùng thuốc này khi mang thai. Thuốc có thể bài tiết vào sữa mẹ, vì vậy không nên dùng thuốc cho người mẹ cho con bú hoặc phải ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc.
Khi dùng thuốc cho người cao tuổi cần hết sức thận trọng, vì dễ có nguy cơ tăng hoặc hạ nhiệt cơ thể, nhất là khi thời tiết rất nóng hoặc rất lạnh. Người cao tuổi cũng rất dễ bị giảm huyết áp thế đứng. Ngoài ra, thuốc có thể gây ngủ gà, đặc biệt là trong những ngày đầu điều trị nên người bệnh không nên điều khiển xe và máy móc trong những ngày dùng thuốc.
Bên cạnh những trường hợp cần lưu ý trên, thì người dùng cần biết để phòng và khắc phục các tác dụng không mong muốn của thuốc có thể xảy ra.
Tần suất xảy ra tác dụng không mong muốn phụ thuộc vào liều và thời gian sử dụng, vào chỉ định điều trị. Các biểu hiện thường gặp nhất là mệt mỏi, uể oải, đau đầu, chóng mặt nhẹ; khô miệng, đờm đặc. Ngoài ra, một số người còn bị táo bón, bí tiểu, rối loạn điều tiết mắt khi dùng thuốc. Cần đề phòng với triêu chứng ngoại tháp; Nguy cơ ngừng hô hấp, thậm chí gây tử vong đột ngột đã gặp ở trẻ nhỏ.
Biểu hiện của triệu chứng ngoại tháp do thuốc gây ra gồm các phản ứng tăng trương lực cơ, cảm giác luôn luôn vận động không nghỉ (nghĩa là chứng nằm, ngồi không yên) và các dấu hiệu, triệu chứng Parkinson. Các dấu hiệu và triệu chứng của chứng ngồi không yên thường tự động thuyên giảm. Tuy nhiên nếu chứng này gây khó chịu, thường có thể kiểm soát chứng này bằng giảm liều thuốc...
|
medlatec
| 405
|
Hỏi đáp về bệnh phụ khoa phụ nữ thường gặp
Bệnh phụ khoa phụ nữ gây cho chị em nhiều băn khoăn và lo lắng.
Để phòng tránh sự tái phát của bệnh, trong năm đầu, cứ 3 tháng, bạn phải đến viện để phết tế bào cổ tử cung một lần và 6 tháng thì soi cổ cung một lần. Những năm sau cần theo dõi phết tế bào mỗi năm một lần. Cần tuân thủ tuyệt đối các hướng dẫn của bác sĩ. Đồng thời, tạo cho mình cuộc sống thoải mái về tinh thần, ăn uống khoa học, điều độ và thể thao hợp lý.
Tôi có quan hệ tình dục đã 4 năm. Gần đây, tôi thấy vùng kín có tiết khí hư nhiều hơn bình thường và bốc mùi rất khó chịu. Tôi vệ sinh rất sạch sẽ nhưng tình hình cũng không khá hơn. Xin cho hỏi, tôi đang bị bệnh gì? Tôi cần phải làm gì để chữa được khí hư có mùi?
Tôi thấy vùng kín có tiết khí hư nhiều hơn bình thường và bốc mùi rất khó chịu.
Khí hư được tiết ra từ đường sinh dục bình thường không có mùi hoặc hơi tanh, nhiều ít tùy vào từng giai đoạn. Tuy nhiên, nếu bạn thấy vùng kín của mình khi nào cũng tiết nhiều khí hư, bốc mùi hôi thì khả năng bạn bị các bệnh viêm nhiễm vùng kín, hoặc bệnh lộ tuyến cổ tử cung, u xơ cổ tử cung… Bệnh càng nặng thì khí hư càng nhiều và liên tục, có mùi hôi rất khó chịu. Bạn nên đi khám phụ khoa và tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ. Cần vệ sinh vùng kín hàng ngày sạch sẽ bằng dung dịch vệ sinh có tính chất dịu nhẹ và diệt được vi khuẩn gây hại; giữ cho vùng kín khô ráo; ăn nhiều rau xanh, hoa quả, sữa chua; sinh hoạt điều độ và tránh stress để tình trạng bệnh được cải thiện.
Em đã rất chú ý trong vệ sinh vùng kín thì có khả năng bị bệnh phụ khoa không?
Thứ nhất là việc dùng băng vệ sinh hàng ngày liên tục sẽ tạo môi trường “vùng kín” nóng, ẩm chứ không khô thoáng như bạn nghĩ- đây là môi trường rất thích hợp với các vi khuẩn xấu phát triển.
Thứ hai là liên tục dùng trà xanh để vệ sinh âm đạo trong khi chất tanin trong trà có tính tẩy rất mạnh, nếu rửa hàng ngày nhiều lần có thể gây mất cân bằng độ PH tự nhiên, làm khô da.
Thứ ba là việc vệ sinh vùng kín nhiều lần trong ngày làm mất sự cân bằng PH tự nhiên của bộ phận sinh dục, tạo điều kiện cho các vi khuẩn xấu phát triển nhiều hơn.
Bạn cần điều chỉnh lại thói quen vệ sinh vùng kín của mình để hạn chế sự viêm nhiễm.
Tình trạng bệnh của tôi có ảnh hưởng gì đến việc sinh sản không?
Xem thêm
>> Viêm phụ khoa ở trẻ em nguyên nhân và cách điều trị
> Khám phụ khoa định kỳ – bí quyết giữ gìn tổ ấm của chị Minh Hòa
|
thucuc
| 542
|
U nang tuyến vú khi mang thai cần lưu ý gì?
U nang tuyến vú khi mang thai là hiện tượng không quá hiếm gặp ở các sản phụ. Dù phần lớn u nang đều là lành tính và không làm tăng nguy cơ ung thư, tuy nhiên vẫn có trường hợp biến chứng ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ bầu. Chính vì vậy, việc chị em trang bị sớm các kiến thức về u nang tuyến vú là vô cùng quan trọng để đảm bảo sức khỏe cho cả thai kỳ.
1.Các nguyên nhân gây u nang tuyến vú khi mang bầu
U nang tuyến vú là những túi nhỏ hình thành ở bên trong mô tuyến vú và thường được phát hiện ở nửa trên của vú. Các khối u nang có hình dạng như một túi bóng nước, với kết cấu mềm và kích thước đa dạng, to nhỏ khác nhau. U nang có thể xuất hiện ở một hoặc nhiều tuyến vú, ở một hoặc cả hai bên ngực.
U nang tuyến vú là những túi nhỏ hình thành ở bên trong mô tuyến vú và thường được phát hiện ở nửa trên của vú
U nang tuyến vú thường không có biểu hiện rõ ràng, chỉ khi nang chứa đầy dịch, nằm sát ở dưới da thì chị em mới có thể sờ thấy. Hầu hết nang thường được phát hiện trong tư thế nằm sấp hoặc khi đi thăm khám siêu âm tuyến vú.
Theo các chuyên gia, hiện nay nguyên nhân gây ra u nang tuyến vú vẫn chưa được xác định cụ thể. Tuy nhiên có một số nguyên nhân được đánh giá là làm tăng nguy cơ mắc u nang, đó là:
– Các tuyến và mô liên kết ở trong ống dẫn sữa phát triển quá mức gây nên hiện tượng ống dẫn sữa tiết nhiều dịch, từ đó hình thành các u nang chứa dịch.
– Dư thừa lượng estrogen trong cơ thể, cụ thể khi nồng độ estrogen quá cao sẽ kích thích các mô vú phát triển, từ đây góp phần làm tăng u nang ở vú.
– Chu trình sản sinh, đào thải tế bào bị ức chế : Nhằm đảm bảo sự cân bằng thì khi cơ thể đào thải các tế bào già, lúc này các tế bào mới cũng được sản sinh. Quá trình này sẽ bị rối loạn khi có sự xuất hiện của các nhân tố gây u nang như thực phẩm không đảm bảo vệ sinh, hóa chất độc hại, các chất kích thích… Khi số lượng tế bào có sự tăng trưởng không kiểm soát thì lúc này sẽ hình thành các u nang ở tuyến vú.
2. U nang tuyến vú khi mang thai có nguy hiểm hay không?
Thực tế cho thấy đa phần các khối u nang đều lành tính và gần như không ảnh hưởng nghiêm trọng tới việc mang thai của phụ nữ. Tuy nhiên, bên cạnh đó thì vẫn có những trường hợp u nang tuyến vú biến chứng thành ung thư vú tuy nhiên tỷ lệ này là không đáng kể chỉ chiếm khoảng 2% trên tổng số các trường hợp bị u nang tuyến vú.
Ngoài ra, tuy không tác động tiêu cực tới việc mang thai song các khối u nang cũng có thể ảnh hưởng tới việc tiết sữa nuôi con. Bên cạnh đó, u tuyến vú còn gây ra các hiện tượng sưng ngực, đau ngực, vú trở nên nhạy cảm khiến cho thai phụ thường xuyên cảm thấy khó chịu, mệt mỏi.
Tuy đa phần u nang đều lành tính nhưng bên cạnh đó, vẫn có những trường hợp u nang tuyến vú biến chứng thành ung thư vú
3. Cách xử lý u nang tuyến vú khi mang thai
Như đã chia sẻ ở trên, tuy đa phần các khối u nang ở vú đều lành tính song chúng vẫn gây ra những tác động bất lợi ảnh hưởng tới khả năng tiết sữa. Việc phát hiện và tìm ra biện pháp xử lý sớm sẽ giúp tuyến vú được bảo vệ, đồng thời mẹ có thể duy trì được việc nuôi con bằng sữa mẹ.
Phương pháp điều trị u nang tuyến vú khi mang thai phụ thuộc phần lớn vào tình trạng khối u nang của mẹ bầu
Một số phương pháp điều trị nang tuyến vú phổ biến hiện nay bao gồm:
– Siêu âm vú theo định kỳ:
Với trường hợp khối u nang có kích thước nhỏ đồng thời không gây ra các triệu chứng quá khó chịu. Đối với trường hợp này thì chị em nên đảm bảo đi siêu âm đều đặn theo định kỳ trong khoảng thời gian từ 3-6 tháng để theo dõi sự phát triển của u. Bên cạnh đó, một số phương pháp giảm đau tại nhà cũng được các bác sĩ khuyến khích thực hiện như: Chườm ấm, sử dụng một số loại thuốc có tác dụng kìm hãm sự phát triển của khối u nang, lựa chọn áo ngực với kích cỡ phù hợp, tạo cảm giác thoải mái.
– Tự theo dõi tại nhà:
Đa phần các khối u nang đều lành tính nên chị em hoàn toàn có thể tự theo dõi hiện tượng này tại nhà. Tuy nhiên, khi thấy vú có những hiểu biện bất thường như: Căng tức, tăng kích thước, núm vú tiết dịch, da thay đổi… thì chị em cần chủ động thăm khám ngay để được bác sĩ tư vấn cách điều trị tốt nhất. Trường hợp khối u có ảnh hưởng tới khả năng tiết sữa, chị em cũng nên sớm chuẩn bị tâm lý và tinh thần để thay thế sữa mẹ bằng một nguồn sữa khác cho con.
Hi vọng với những thông tin mà bài viết chia sẻ, chị em đã có thể hiểu rõ hơn về hiện tượng u nang tuyến vú khi mang thai. Bệnh không ảnh hưởng tới thai nhi vì thế mẹ không nên quá hoang mang, lo lắng. Tuyến vú có vai trò rất quan trọng trong hệ sinh sản, do đó mọi thay đổi dù nhỏ ở đây mẹ cũng nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để tìm ra giải pháp tốt nhất nhé.
|
thucuc
| 1,061
|
Kinh nghiệm chọn phòng khám phụ khoa Hà Nội chất lượng
Các bệnh lý phụ khoa nếu không được phát hiện và chữa trị sớm sẽ để lại hậu quả vô cùng nặng nề tới sức khỏe sinh sản của chị em phụ nữ. Chính vì vậy phòng khám phụ khoa Hà Nội uy tín nhất hiện nay là nơi nào, ở đâu có bác sĩ khám phụ khoa giỏi, tư vấn tận tình, tâm lý lại nhẹ nhàng… luôn là những vấn đề được chị em quan tâm hàng đầu.
1. Khám phụ khoa là gì?
Trước khi giải đáp thắc mắc phòng khám phụ khoa Hà Nội uy tín, chất lượng nhất hiện nay ở đâu chúng ta sẽ tìm hiểu đôi nét bệnh phụ khoa là gì và vì sao nên khám phụ khoa định kỳ.
Theo thống kê có khoảng 90% chị em phụ nữ nước ta mắc phải bệnh phụ khoa ít nhất một lần trong đời. Bệnh không chỉ gây nên sự khó chịu mà còn ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng sinh sản và thiên chức làm mẹ của chị em. Bệnh phụ khoa là những bệnh lý ở bộ phận sinh dục nữ giới. Như vậy bệnh phụ khoa không chỉ là những bệnh lý viêm nhiễm ở cơ quan sinh sản như viêm âm đạo, viêm quanh lỗ cổ tử cung, viêm lộ tuyến cổ tử cung, viêm phần phụ mà còn là những bệnh lý nguy hiểm như u nang buồng trứng, u xơ tử cung, ung thư cổ tử cung…
Theo thống kê, tỷ lệ nữ giới mắc bệnh phụ khoa chiếm gần 90%, trong đó trên 50% không điều trị dứt điểm
Do đó để tự bảo vệ sức khỏe bản thân và giữ gìn hạnh phúc gia đình chị em nên khám phụ khoa định kỳ 3-6 tháng/lần, đồng thời mỗi năm một lần chị em cũng nên làm một số xét nghiệm quan trọng như tầm soát ung thư vú, ung thư tử cung… Có như vậy các bác sĩ mới sớm phát hiện những bất thường nếu có từ đó đưa ra hướng điều trị thích hợp, mang lại hiệu quả cao.
Khám phụ khoa chính là hình thức kiểm tra tất cả những bộ phận thuộc cơ quan sinh sản ở nữ giới như kiểm tra môi lớn, môi bé và âm đạo, cổ tử cung, xét nghiệm dịch âm đạo, siêu âm tử cung, phần phụ. xét nghiệm các bệnh lây truyền qua được tình dục
2. Quy trình khám phụ khoa
Ở bất cứ phòng khám phụ khoa Hà Nội nào, quy trình khám phụ khoa thường sẽ diễn ra theo 7 bước như sau:
Bước 1: Khai thác thông tin, tình trạng sức khỏe hiện tại
Đây là bước đầu tiên trong tất cả các hoạt động thăm khám. Qua những câu hỏi khảo sát về tình trạng sức khỏe hiện tại, dấu hiệu bất thường, tiền sử bệnh lý của người bệnh cũng như gia đình các bác sĩ sẽ quyết định các bước thăm khám, xét nghiệm tiếp theo.
Bước 2: Khám ngoài
Ở bước này bác sĩ sẽ kiểm tra vùng ngực, vùng bên ngoài bộ phận sinh dục xem có bất thường không
Bước 3: Khám trong âm đạo
Bác sĩ sẽ sử dụng mỏ vịt đưa vào bên trong âm đạo nhằm quan sát rõ ràng tình trạng thành âm đạo, cổ tử cung. Đồng thời ở bước này bác sĩ có thể lấy mẫu dịch âm đạo hay cổ tử cung để làm các xét nghiệm phát hiện bệnh phụ khoa chuyên sâu.
Khám trong âm đạo là một trong bước quan trọng khi đi khám phụ khoa để phát hiện các bệnh lý viêm nhiễm hay vấn đề ở côt tử cung, lỗ tử cung
Bước 4: Xét nghiệm dịch âm đạo
Từ mẫu dịch âm đạo được lấy ở bước 3, các bác sĩ sẽ thực hiện xét nghiệm để xác định xem chị em có mắc các bệnh lý lây truyền qua đường tình dục không, bị nhiễm nấm, trùng roi hay tạp khuẩn không.
Bước 5: Kiểm tra tử cung, phần phụ
Ở bước này bác sĩ sẽ dùng tay sờ nắn vùng bụng dưới để xác định vị trí, độ to nhỏ của tử cung. Ngoài ra với những chị em đã lập gia đình hoặc đã quan hệ tình dục, các bác sĩ sẽ thực hiện siêu âm đầu dò để xác định chính xác hơn cấu trúc, hình dạng tử cung, tình trạng buồng trứng và ống dẫn trứng. Còn với những bạn gái chưa quan hệ tình dục bác sĩ sẽ siêu âm ổ bụng để xác định các thông tin này.
Bước 6: Làm các xét nghiệm kết hợp
Tùy vào độ tuổi và tình trạng bệnh nhân các bác sĩ có thể chỉ định làm các xét nghiệm cần thiết kết hợp như xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung (Pap smear), xét nghiệm tầm soát ung thư buồng trứng (CA 125)…
Bước 7: Tư vấn điều trị
Sau khi có kết quả của tất cả các bước thăm khám, xét nghiệm bác sĩ sẽ kết luận về tình trạng bệnh và tư vấn phương pháp điều trị thích hợp, đồng thời hẹn lịch tái khám để kiểm tra hiệu quả sau một thời gian điều trị.
3. Một số lưu ý trước khi đi khám phụ khoa
Để việc thăm khám cho kết quả chính xác nhất chị em nên tuân thủ một số nguyên tắc cơ bản sau trước khi khám phụ khoa:
– Khám sau khi đã sạch kinh từ 3 ngày trở lên
– Kiêng quan hệ tình dục từ tối thiểu 2 ngày trước khi đi khám
– Vệ sinh sạch sẽ vùng kín trước khi đi khám, tuyệt đối không được thụt rửa âm đạo
– Mặc quần áo rộng rãi, thoải mái
– Không sử dụng các chất kích thích (ví dụ như rượu, bia, cà phê, thuốc lá) ít nhất 3-5 ngày trước khi khám để tránh ảnh hưởng tới kết quả xét nghiệm
– Và quan trọng nhất là nên tìm được phòng khám phụ khoa uy tín. Vậy địa chỉ phòng khám phụ khoa Hà Nội uy tín, chất lượng nhất là ở đâu?
Để khám phụ khoa có kết quả chính xác nhất, chị em nên thăm khám sau khi sạch kinh từ 3-5 ngày
4. Kinh nghiệm lựa chọn phòng khám phụ khoa Hà Nội uy tín
– Được cấp giấy phép hoạt động
-Hệ thống trang thiết bị hiện đại đáp ứng quy chuẩn của Bộ Y tế
– Có đội ngũ bác sĩ giàu kinh nghiệm, giỏi chuyên môn, tâm lý, nhẹ nhàng
– Thái độ phục vụ ân cần, chất lượng dịch vụ tốt
– Không gian khám chữa bệnh sạch sẽ, thoải mái, tiệt trùng tối đa
– Không mất nhiều thời gian chờ đợi khám và lấy kết quả
– Bệnh nhân được giải đáp thắc mắc và tư vấn, hỗ trợ tận tình khi cần
– Có phản hồi tốt từ bệnh nhân đã từng thăm khám và điều trị
|
thucuc
| 1,205
|
Đây là những lưu ý khi đi tiêm vắc xin cúm trong thai kỳ
Những lưu ý khi đi tiêm vắc xin cúm trong thai kỳ để đảm bảo an toàn cũng như hiệu quả của vắc xin được phát huy tối đa. Hãy cùng theo dõi bài viết này để nắm được các thông tin hữu ích về tiêm chủng khi mang thai nhé!
1. Tiêm cúm khi mang thai có thực sự cần thiết?
Cúm là một căn bệnh phổ biến mà người ta thường gặp. Đối với phụ nữ mang thai, đây là một tình huống đặc biệt nghiêm trọng, có nguy cơ nhiễm cúm và phải đối mặt với các biến chứng nguy hiểm. Tiêm vaccine phòng cúm là biện pháp hiệu quả và an toàn nhất để bảo vệ sức khỏe của phụ nữ mang thai.
Thời gian để cơ thể tạo ra kháng thể bảo vệ là sau khoảng 2 tuần kể từ thời điểm tiêm
Rủi ro của phụ nữ mang thai mắc cúm:
– Trong quá trình mang thai, có sự thay đổi sinh lý trong hệ thống miễn dịch của phụ nữ mang thai, làm tăng khả năng mắc cúm và có thể gây ra các biến chứng cúm. Hơn nữa, nhiễm cúm cũng gia tăng nguy cơ cho thai kỳ, bao gồm việc sinh non và dị tật thai nhi.
– Theo các chuyên gia, phụ nữ mang thai không chỉ dễ mắc cúm mà còn có nguy cơ cao bị các biến chứng nguy hiểm. Đặc biệt, phụ nữ mang thai đối diện với nguy cơ nhiễm cúm cao nhất trong giai đoạn đầu và cuối thai kỳ, đặc biệt trong ba tháng đầu và ba tháng cuối. Cụ thể, khi phụ nữ mang thai mắc cúm trong 3 tháng đầu đầu tiên, nguy cơ sảy thai, thai chết lưu, thai nhi bị dị tật hoặc sinh non tăng lên đáng kể. Một số loại virus cúm có thể gây ra dị tật bẩm sinh ở thai nhi, chẳng hạn như sứt môi, đục thuỷ tinh thể…
– Ngoài ra, biến chứng của cúm đối với bản thân phụ nữ mang thai cũng rất nguy hiểm và phổ biến, như viêm phế quản hoặc nghiêm trọng hơn, viêm phổi, viêm tai giữa, sốc nhiễm khuẩn, viêm màng não, viêm não, viêm nội tâm mạc… có thể dẫn đến suy đa tạng và thậm chí là tử vong.
– Vắc xin cúm cho phụ nữ mang thai là một biện pháp hiệu quả để ngăn ngừa viêm nhiễm cúm, bảo vệ cả mẹ và thai nhi. Điều đặc biệt quan trọng là vắc xin còn có khả năng bảo vệ trẻ sơ sinh từ khi chào đời cho đến 6 tháng tuổi.
Theo khuyến nghị của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), việc tiêm vắc xin cúm hàng năm được khuyến cáo đặc biệt cho các nhóm đối tượng có nguy cơ cao. Trong số những nhóm này, phụ nữ mang thai đóng một vai trò quan trọng, nhằm đảm bảo sự an toàn cho cả bà bầu và thai nhi. Cùng với đó, việc tiêm vắc xin cúm cũng mang lại lợi ích bảo vệ cho trẻ em dưới 5 tuổi, người lớn trên 65 tuổi, những người mắc bệnh mạn tính, và các nhân viên y tế.
2. Một số điều quan trọng mẹ bầu cần biết khi tiêm vắc xin cúm
2.1 Thời điểm nào mẹ bầu nên tiêm phòng cúm?
Theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh (CDC), việc tiêm phòng vắc xin cúm hàng năm được khuyến khích cho mọi người từ 6 tháng tuổi trở lên, bao gồm cả phụ nữ mang thai và phụ nữ đang cho con bú. Để đạt hiệu quả tốt nhất, việc tiêm vắc xin cúm khi mang thai nên thực hiện sớm, đặc biệt là trước khi mùa cúm bắt đầu (từ tháng 10 đến tháng 5 năm sau) và ngay khi vắc xin cúm có sẵn.
Cần tuân theo hướng dẫn của bác sĩ để đảm bảo hiệu quả và an toàn khi tiêm chủng
Ở Việt Nam, có ba loại vắc xin phòng cúm được sử dụng phổ biến, đó là Influvac Tetra (Hà Lan), GC Flu (Hàn Quốc) và Vaxigrip Tetra (Pháp). Các loại vắc xin này không có chống chỉ định đối với phụ nữ mang thai, và tính an toàn cũng như hiệu quả của chúng đã được chứng minh trên mọi đối tượng. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn và hiệu quả, chị em nên tiêm trước khi mang thai ít nhất 01 tháng, và trong thời gian mang thai nên tiêm vào 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối của thai kỳ.
2.2 Mức độ an toàn của vắc xin cúm
Nghiên cứu đã cho thấy rằng việc mẹ bầu tiêm vắc xin phòng cúm có thể mang lại lợi ích kép cho cả mẹ và thai nhi. Vắc xin không chỉ giúp mẹ bầu sản sinh kháng thể để bảo vệ sức khỏe của bản thân, mà thông qua cơ chế qua đường nhau thai, các kháng thể này còn được truyền sang cho thai nhi. Điều này có nghĩa rằng khi em bé ra đời đã được trang bị với kháng thể phòng cúm, giúp bảo vệ sức khỏe của họ từ ngay khi mới sinh. Đây là một lợi ích quan trọng trong việc phòng ngừa cúm và tăng cường hệ miễn dịch để đối phó với các bệnh về hô hấp.
Ngoài ra, việc tiêm phòng vắc xin cúm thường không gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng. Một số trường hợp có thể xuất hiện một số tác động nhẹ như đau tay sau tiêm hoặc sốt nhẹ, nhưng những phản ứng này thường là tạm thời và không đáng lo ngại. Với điều này, mẹ bầu có thể tự tin khi quyết định tiêm vắc xin cúm. Tuy nhiên, nên lựa chọn thời điểm tiêm khi bạn cảm thấy khỏe mạnh và không có dấu hiệu gì bất thường về sức khỏe.
2.3 Những lưu ý khi đi tiêm vắc xin cúm trong thai kỳ
Theo hướng dẫn từ Trung tâm Kiểm soát & Phòng ngừa Dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC), có một số đối tượng mẹ bầu không nên tiêm vắc xin phòng cảm cúm. Các trường hợp này bao gồm:
– Bà bầu có tiền sử dị ứng nghiêm trọng với trứng.
– Những người đã từng trải qua các phản ứng dị ứng với vắc xin cảm cúm sau những lần tiêm trước đó.
– Không nên tiêm vắc xin phòng cảm cúm khi đang trong tình trạng sốt vừa hoặc sốt cao.
– Mẹ bầu đã từng mắc hội chứng Guillain-Barré trong vòng 6 tuần sau khi tiêm vắc xin phòng cảm cúm.
|
thucuc
| 1,147
|
Cách phân biệt nốt ruồi bất thường ai cũng nên biết
Chắc hẳn đa phần mọi người đều có nốt ruồi trên cơ thể, đây là hiện tượng bình thường. Tuy nhiên, có một số loại nốt ruồi mang đặc điểm bất thường, đó là dấu hiệu cho thấy bạn đang gặp vấn đề về sức khỏe. Vậy mọi người có thể phân biệt nốt ruồi bất thường với loại bình thường qua những đặc điểm nào?
1. Cơ chế hình thành nốt ruồi
Nốt ruồi xuất hiện trên cơ thể con người là một hiện tượng khá phổ biến, chúng có hình dáng, kích thước và nằm ở nhiều vị trí khác nhau. Nhìn chung, mụn ruồi không ảnh hưởng quá nhiều đến thẩm mỹ cũng như sức khỏe của chúng ta. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng, mỗi người có từ 10 - 40 mụn ruồi trên cơ thể, chúng thường có màu đen, hoặc màu nâu đậm. Theo thời gian, đặc điểm của chúng có thể thay đổi, nhất là về màu sắc, hình dạng,…
Nhiều người thắc mắc nốt ruồi hình thành như thế nào? Theo các nghiên cứu khoa học, tế bào melanin khi tập trung nhiều tại một vị trí trên cơ thể thì sẽ tạo thành nốt ruồi. Đa phần các nốt ruồi đều thuộc dạng lành tính, không đe dọa tới sức khỏe của mọi người. Chính vì thế, chúng ta không quá bận tâm tới sự xuất hiện của mụn ruồi nếu chúng ở các vị trí khó nhìn trên cơ thể.
Tuy nhiên, bên cạnh nốt ruồi lành tính, có khá nhiều loại mang đặc điểm bất thường. Đây là một trong những dấu hiệu cảnh báo bạn có nguy cơ mắc bệnh ung thư, ví dụ như ung thư hắc tố. Hiện nay, rất ít người biết được thông tin này và tìm cách phân biệt nốt ruồi bất thường.
2. Những đặc điểm phân biệt nốt ruồi bất thường bạn nên biết
Khi biết rằng nốt ruồi có thể là dấu hiệu cho biết bạn đang mắc bệnh ung thư, nhiều người tỏ ra khá lo lắng. Để có thể phân biệt nốt ruồi lành tính và loại mụn ruồi bất thường, chúng ta nên dựa vào một số đặc điểm, ví dụ như màu sắc, vị trí hoặc kích thước và sự thay đổi của chúng theo thời gian,… Những đặc điểm phân biệt này được so sánh dựa trên quy tắc ABCDE được sử dụng khá phổ biến.
2.1. Đặc điểm của nốt ruồi bình thường
Một nốt ruồi lành tính thường xuất hiện ngay từ khi sinh ra hoặc lúc bạn còn nhỏ. Kích thước của chúng khá nhỏ, tương đương với kích thước của đầu tẩy trong bút chì, đường kính nhỏ hơn 0.6cm. Đặc biệt, mụn ruồi bình thường có hình dạng tròn và đối xứng với nhau, thường có màu đen hoặc nâu đồng đều nhau trên da. Đường viền xung quanh nốt ruồi khá đều. Mọi người có thể dựa vào đặc điểm này để biết loại nốt ruồi mình đang sở hữu nhé.
Một đặc điểm khác được dùng để phân biệt nốt ruồi bất thường đó là sự thay đổi của chúng theo thời gian. Đối với một nốt ruồi lành tính, chúng hầu như không có sự thay đổi về màu sắc hay kích thước ngay cả khi bạn lớn tuổi.
2.2. Đặc điểm phân biệt nốt ruồi bất thường
Nốt ruồi báo hiệu bệnh ung thư thường có kích thước tương đối lớn, đường kính của chúng có thể lớn hơn 6mm. Tuy nhiên, bạn không thể khẳng định chắc chắn một mụn ruồi kích thước lớn thuộc loại bất thường, chúng ta nên theo dõi và dựa vào nhiều đặc điểm khác để có thể kết luận chắc chắn.
Mọi người nên để ý tới màu sắc của mụn ruồi, những nốt ruồi bất thường sẽ có nhiều màu pha lẫn với nhau thay vì một màu đồng nhất như bình thường. Ví dụ nốt ruồi của bạn có thể mang màu đỏ, xanh, đen trộn với nhau,… Đây là đặc điểm mọi người không nên bỏ qua nếu muốn phân biệt nốt ruồi bất thường.
Đặc biệt, mụn ruồi báo bệnh ung thư thường phát triển, thay đổi các đặc điểm sau một thời gian. Nếu như chúng có dấu hiệu đóng vảy, gia tăng kích thước hoặc chuyển sang màu đỏ, bạn nên chủ động đi khám để phát hiện sớm nhé!
Ngoài ra, bạn có thể dựa vào hình dáng bất đối xứng của mụn ruồi lồi trên da mặt hoặc đặc điểm đường viền không rõ để theo dõi và phân biệt. Thậm chí, nhiều người còn cảm thấy ngứa ngáy hoặc đau khi chạm vào những nốt ruồi như vậy. Thực tế, triệu chứng của các dạng bệnh ung thư thường khác nhau, để nắm rõ tình trạng sức khỏe của mình, bạn nên đi kiểm tra tại các bệnh viện.
3. Một số yếu tố kích thích sự hình thành của ung thư từ nốt ruồi
Khá nhiều người mắc bệnh ung thư từ nốt ruồi khi phát hiện nốt ruồi bất thường trên cơ thể, đây là triệu chứng không thể bỏ qua. Vậy những yếu tố nào kích thích sự phát triển của căn bệnh kể trên?
Tỷ lệ mắc bệnh ung thư sẽ tăng cao nếu bạn thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với tia cực tím mà không sử dụng các biện pháp bảo vệ da. Tốt nhất, mọi người nên hạn chế đi ngoài trời nắng, đặc biệt vào thời điểm trưa, đầu giờ chiều. Các bác sĩ cũng cho biết ung thư từ nốt ruồi phát triển rất nhanh nếu chúng ta thường xuyên phải tiếp xúc với hóa chất độc hại. Nếu đây là tính chất công việc, bạn hãy trang bị đồ dùng bảo hộ để bảo vệ sức khỏe cho bản thân.
4. Có nốt ruồi bất thường, bạn nên đi khám ở đâu?
Chắc hẳn qua bài viết này, mọi người đã nắm được những đặc điểm phân biệt nốt ruồi bất thường. Nếu phát hiện mình có những mụn ruồi với nhiều dấu hiệu lạ, bạn nên theo dõi thường xuyên sự thay đổi của chúng và sắp xếp thời gian đi kiểm tra sớm nhé!
|
medlatec
| 1,049
|
Độ tuổi nào dễ bị ung thư cổ tử cung?
Độ tuổi nào dễ bị ung thư cổ tử cung?
Ung thư cổ tử cung là nỗi ám ảnh của nhiều phụ nữ mặc dù đây được coi là bệnh ung thư dễ phòng ngừa, có thể phát hiện sớm và cho tiên lượng sống tốt ở giai đoạn đầu.
Ung thư cổ tử cung có thể gặp ở nhiều đối tượng nữ giới khác nhau
Ung thư cổ tử cung hình thành trong các mô cổ tử cung, cơ quan kết nổi tử cung và âm đạo. Ung thư cổ tử cung có nhiều loại khác nhau, phổ biến nhất là ung thư biểu mô tế bào vảy. Độ tuổi nào dễ bị ung thư cổ tử cung là thắc mắc của rất nhiều chị em. Các bác sĩ cho biết, ung thư cổ tử cung có thể phát triển ở nữ giới độ tuổi khác nhau, thường trong khoảng 30 – 59 tuổi, đỉnh cao 45 – 55 tuổi tuy nhiên vẫn có thể gặp ở độ tuổi 20.
Dù biểu hiện ung thư cổ tử cung giai đoạn sớm chưa rõ ràng nhưng bạn hãy đặc biệt cảnh giác với các triệu chứng bệnh có thể gặp:
Phòng bệnh ung thư cổ tử cung như thế nào?
Tiêm phòng HPV
Vi rút HPV (Human Papillomavirus) là nguyên nhân chính gây ung thư cổ tử cung khi hiện diện ở khoảng trên 90% ca mắc, đặc biệt là HPV 16, HPV 18. Tiêm phòng HPV có thể giảm nguy cơ lây nhiễm 2 loại HPV nguy cơ cao này và một số tuýp HPV nguy cơ thấp gây mụn cóc hậu môn, sinh dục (HPV 6, HPV 11).
Tổ chức Y tế Thế giới WHO khuyến cáo nữ giới nên tiêm vắc xin phòng HPV trong độ tuổi 9 – 26 tuổi. Tác dụng tiêm tốt nhất là với nữ giới chưa quan hệ tình dục.
Không hút thuốc lá, hạn chế tiếp xúc khói thuốc
Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ, hút thuốc lá trực tiếp hay hít phải khói thuốc đều làm tăng nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung. Nữ giới hút thuốc có nguy cơ mắc bệnh cao gấp khoảng 2 lần so với nữ giới khác.
Xây dựng chế độ ăn khoa học
Để giảm nguy cơ mắc bệnh, nữ giới cần chú ý tăng cường rau xanh, trái cây tươi vào chế độ dinh dưỡng hàng ngày
Để giảm nguy cơ mắc bệnh, nữ giới cần chú ý tăng cường rau xanh, trái cây tươi vào chế độ dinh dưỡng hàng ngày. Một số loại thực phẩm được biết đến có tác dụng tuyệt vời trong phòng bệnh là đu đủ, mâm xôi, cà rốt, cá hồi, nghệ, bông cải xanh…
Duy trì cân nặng hợp lý
Thừa cân, béo phì cũng làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh vì vậy duy trì cân nặng hợp lý là điều cần thiết để giảm nguy cơ mắc bệnh.
Thận trọng khi dùng thuốc tránh thai
Nhiều nghiên cứu cho biết, sử dụng thuốc tránh thai trong thời gian dài có khả năng tăng nguy cơ mắc bệnh. Vì vậy, bạn hãy thận trọng và hỏi ý kiến bác sĩ khi dùng thuốc tránh thai dài ngày.
Quan hệ an toàn, sinh con độ tuổi hợp lý
Quan hệ an toàn tránh lây nhiễm HPV, giảm nguy cơ mắc bệnh. Nữ giới cũng cần chú ý sinh con độ tuổi hợp lý, tránh mang thai con đầu lòng trước 17 tuổi, sinh nhiều con.
|
thucuc
| 582
|
Dấu hiệu nhận biết ung thư thực quản
Thông thường, ở giai đoạn sớm, ung thư thực quản không có biểu hiện rõ ràng. Khi khối u phát triển to lên, người bệnh mới thấy các triệu chứng cụ thể. Dưới đây là một vài dấu hiệu nhận biết ung thư thực quản.
Nuốt nghẹn/ nuốt đau
Đây là triệu chứng đầu tiên thường gặp nhất khi bị ung thư thực quản. Lúc đầu, người bệnh có cảm giác vướng sau xương ức khi ăn những thức ăn đặc, một thời gian tình trạng khó nuốt rõ ràng hơn, nuốt nghẹn cả khi ăn thức ăn mềm, lỏng.
Khi bị ung thư thực quản, người bệnh sẽ có triệu chứng khó nuốt, nuốt nghẹn, đặc biệt khi ăn những thức ăn cứng
Nôn
Khi khối u trong thực quản phát triển to lên, khiến thức ăn không xuống toàn bộ dạ dày mà ứ đọng trong lòng thực quản. Khi nằm hoặc hoạt động mạnh sẽ khiến người bệnh bị trớ ra ngoài.
Tăng tiết nước bọt
Đây là một trong những dấu hiệu nhận biết ung thư thực quản. Người bệnh sẽ thấy nước bọt tiết ra ngày càng nhiều mà không rõ nguyên nhân, ảnh hưởng tới sinh hoạt.
Khàn tiếng kéo dài
Khối u phát triển to ra ở thực quản cũng gây ảnh hưởng tới âm thanh, khiến người bệnh thường xuyên bị khàn tiếng. Ban đầu là khàn nhẹ, dần về sau khàn tiếng nặng, không nói chuyện được.
Ho mạn tính
Người bệnh ung thư thực quản còn có dấu hiệu ho kéo dài, sụt cân không lý do
Ho kéo dài không chỉ là dấu hiệu ung thư phổi mà còn là biểu hiện cảnh báo ung thư thực quản mà người bệnh không được chủ quan. Ho xuất hiện sau khi nuốt thứ gì đó, ho kéo dài ảnh hưởng tới sức khỏe và sinh hoạt.
Sụt cân không rõ nguyên nhân
Đây là dấu hiệu nhận biết nhiều bệnh lý, trong đó có ung thư thực quản. Nếu người bệnh không áp dụng bất cứ biện pháp giảm cân nào mà cân nặng đột nhiên thay đổi không rõ lý do thì bạn cần cảnh giác. Cần đi khám ngay khi thấy xuất hiện triệu chứng này.
Khi thấy xuất hiện các dấu hiệu ung thư thực quản, người bệnh cần đi khám để được chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe. Bác sĩ sẽ chỉ định làm các xét nghiệm, kiểm tra cần thiết như:
Người bệnh cần đi khám để bác sĩ thăm khám, nội soi thực quản nhằm chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe
Để chẩn đoán chính xác ung thư thực quản, người bệnh cần đến các bệnh viện có khoa Ung bướu với đầy đủ trang thiết bị y tế và đội ngũ bác sĩ giỏi. Khi được kết luận mắc bệnh, các bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp chữa trị phù hợp.
XEM THÊM:
>> Ung thư thực quản
>> Tổng quan về bệnh ung thư thực quản
|
thucuc
| 512
|
Nổi hạch ở bộ phận sinh dục bé trai
Nổi hạch ở bộ phận sinh dục bé trai có thể là hạch ác tính hoặc hạch lành tính. Nguyên nhân gây ra tình trạng này có thể do viêm nhiễm bởi nấm, virus, vi khuẩn. Khi bị nổi hạch ở bộ phận sinh dục có thể khiến dương vật bị biến dạng, nặng hơn là vô sinh.
1. Nguyên nhân xuất hiện hạch ở bộ phận sinh dục nam
Có hai nguyên nhân gây ra tình trạng này đó là nguyên nhân ác tính và nguyên nhân lành tính.Với nổi hạch lành tính. Nguyên nhân chủ yếu là từ các loại virus, vi khuẩn, nấm gây viêm nhiễm. Để dẫn đến tình trạng viêm thường là do vệ sinh bộ phận sinh dục không đúng cách.Với nổi hạch ác tính. Thường xuất hiện ở bệnh nhân ung thư, hạch có thể nổi trong hoặc sau quá trình điều trị. Những tế bào bị biến đổi ở bộ phận sinh dục hoặc thứ phát từ các khối ung thư của các cơ quan khác di căn tới bộ phận sinh dục làm xuất hiện hạch.
2. Nổi hạch ở bộ phận sinh dục bé trai do đâu?
Trẻ nhỏ thường ít quan sát và để ý do đó khó có thể phát hiện được những bất thường trên cơ thể. Các bé chưa có đầy đủ kiến thức hoặc không thông báo về tình trạng của mình cho bố mẹ, từ đó có thể khiến tình trạng nổi hạch trở nên nghiêm trọng. Chính vì vậy, gia đình cần quan tâm nhiều đến sức khỏe của trẻ, phát hiện sớm các biểu hiện bất thường để có biện pháp điều trị kịp thời.Bé bị nổi hạch ở bộ phận sinh dục nam có thể là do:Chít hẹp bao quy đầu (có tới 80% bé nam gặp tình trạng này, tuy nhiên có thể khác nhau về mức độ hẹp)Ẩn tinh hoàn hay còn gọi là tinh hoàn lạc chỗỨ nước màng tinh hoàn. Thoát vị bẹn. Lỗ đái lệch thấp.Khi tắm, cha mẹ cần chú ý vệ sinh sạch bộ phận sinh dục cho bé. Sau đó, sử dụng khăn sạch để lau khô người, tránh ẩm ướt tạo điều kiện thuận lợi cho nấm phát triển. Tốt nhất nên cho bé mặc quần áo rộng rãi, thoải mái tránh bó sát.
3. Cần làm gì để loại bỏ hạch ở bộ phận sinh dục nam
Theo thống kê cho thấy số lượng nam giới xuất hiện hạch ở bộ phận sinh dục khá phổ biến. Để loại bỏ các nốt hạch cũng không quá khó khăn nếu phát hiện sớm và thực hiện đúng theo chỉ định của bác sĩ. Và ngược lại nếu để quá lâu không chữa trị tình trạng bệnh có thể trở nên ngày càng nghiêm trọng.Bác sĩ sẽ dựa vào mức độ và diễn biến của bệnh để có phác đồ điều trị phù hợp.Phương pháp điều trị chủ yếu là điều trị triệu chứng và nguyên nhân, sử dụng các thuốc kháng sinh, kháng virus, kháng nấm để giảm ngứa, giảm đau,...Tuy nhiên, hạch xuất hiện do ung thư bộ phận sinh dục hoặc di căn đến các cơ quan khác sẽ có các đồ điều trị phức tạp hơn. Dương vật xuất hiện hạch hay các loại mụn nhọt khác có thể là dấu hiệu cho một số bệnh lý nguy hiểm. Nếu dương vật của trẻ xuất hiện hạch hoặc những mụn li ti, bất thường ở bao quy đầu (nổi chấm đỏ),...Ngày nay với nền y học phát triển, sức khỏe sinh sản cũng cần được quan tâm nhiều hơn. Do đó, việc khám sức khỏe định kỳ hàng năm là điều rất cần thiết, đặc biệt ở trẻ nhỏ.
|
vinmec
| 632
|
Nguyên nhân và cách điều trị bệnh hắc lào
Hắc lào là một căn bệnh ngoài da thường gặp và có tốc độ lây lan rất nhanh. Bệnh cần được điều trị sớm và dứt điểm tránh tình trạng lây nhiễm toàn thân, làm ảnh hưởng đến sức khỏe và đời sống sinh hoạt của người bệnh.
Nguyên nhân gây hắc lào
Hắc lào là một căn bệnh ngoài da thường gặp và có tốc độ lây lan rất nhanh. Bệnh cần được điều trị sớm và dứt điểm tránh tình trạng lây nhiễm toàn thân
Hắc lào có thể do nhiều nguyên nhân gây ra tuy nhiên chủ yếu là do những nguyên nhân như:
– Vệ sinh cá nhân kém như mặc quần áo ẩm ướt, ít tắm gội, vệ sinh trong khi cơ thể có nhiều mồ hôi, tạo điều kiện cho các vi khuẩn, nấm sinh sôi nảy nở.
– Bơi lội tại vùng nước bị nhiễm bẩn
– Mặc chung quần áo với người khác cũng tạo điều kiện để các vi khuẩn, nấm gây các bệnh da liễu trong đó có hắc lào lây lan từ người này sang người khác.
– Lây qua đường tiếp xúc da với da. Các hành động như ôm, hôn tiếp xúc trực tiếp với da người bệnh đều tiềm ẩn những nguy cơ gây bệnh.
– Quan hệ tình dục với người mắc bệnh hắc lào.
– Bệnh cũng có thể lây nhiễm từ động vật có vi khuẩn gây bệnh.
Triệu chứng bệnh hắc lào
Người bệnh hắc lào thường cảm thấy ngứa ngáy, nổi mẩn đỏ, gây khó chịu
Bệnh hắc lào có thể xuất hiện một số triệu chứng như:
– Ngứa ngáy khó chịu tại vùng da bị tổn thương, đặc biệt là vào ban đêm và những ngày thời tiết nắng nóng khiến người bệnh đổ nhiều mồ hôi.
– Trên da xuất hiện các vùng mẩn đỏ, xung quanh phần rìa của vùng da mắc bệnh hắc lào nổi nhiều mụn nước
– Bệnh có thể xuất hiện trên nhiều vùng cơ thể chẳng hạn như bẹn, chân tay. mặt, bụng, ngực.
– Bệnh nặng có thể lây lan sang các vùng khác và bị chàm hóa rất khó chữa trị.
Điều trị bệnh hắc lào
– Người bệnh có thể dùng thuốc bôi đặc trị hắc lào theo chỉ định của bác sĩ. Bôi liên tục ngày 2-3 lần cho đến khi da lành. Sau khi khỏi bệnh cần tiếp tục bôi thêm 2 tuần nữa tránh bệnh tái phát. Trong quá trình dùng thuốc người bệnh có thể xuất hiện dị ứng nhẹ nhưng không cần quá lo lắng vì ngưng dùng thuốc sẽ hết. Sau 1 tháng điều trị bệnh không thuyên giảm cần tái khám để xem xét lại tình trạng bệnh.
Người bệnh có thể dùng thuốc bôi đặc trị hắc lào theo chỉ định của bác sĩ.
– Nếu bệnh quá nặng dẫn đến những tổn thương quá rộng người bệnh có thể được chỉ định dùng các loại thuốc chống nấm dạng uống.
– Việc điều trị bệnh hắc lào bằng phương pháp dân gian cũng được khá nhiều người sử dụng như dùng chuối xanh, dùng gáo dừa… Tuy nhiên phương pháp này chỉ dành cho những trường hợp nhẹ.
– Bệnh hắc lào xảy ra chủ yếu là do ý thức vệ sinh kém cũng như môi trường sống không hợp vệ sinh. Vì vậy bên cạnh việc điều trị người bệnh cần kết hợp với việc giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường tốt.
|
thucuc
| 604
|
Chăm sóc sau phẫu thuật ung thư gan
Chăm sóc sau phẫu thuật là bước vô cùng quan trọng đối với tất cả các trường hợp bệnh, đặc biệt là người bệnh ung thư. Vậy cách chăm sóc sau phẫu thuật ung thư gan như thế nào phù hợp?
Ung thư gan là bệnh một trong 8 bệnh ung thư phổ biến trên toàn thế giới. Đây là loại ung thư mà các tế bào ác tính phát sinh từ các mô trong gan. Tại Việt Nam, ung thư gan đứng thứ 4 trong các loại ung thư ở cả hai giới.
Sau phẫu thuật ung thư gan, người bệnh cần được chăm sóc kỹ lưỡng
Tùy vào tình trạng sức khỏe, mức độ bệnh, độ tuổi và giai đoạn bệnh cụ thể của mỗi người, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp chữa trị phù hợp. Phẫu thuật là một trong những phương pháp giúp điều trị hiệu quả ung thư gan giai đoạn đầu. Phẫu thuật giúp cắt bỏ khối u và các phần bị ảnh hưởng. Người bệnh cũng có thể được chỉ định phẫu thuật ghép gan.
Sau phẫu thuật ung thư gan, người bệnh cần được chăm sóc chu đáo, theo dõi sau điều trị để cải thiện sớm tình trạng sức khỏe, hồi phục nhanh chóng bệnh.
1. Theo dõi sau phẫu thuật
Sau phẫu thuật, người bệnh cần được theo dõi cẩn thận nhằm phát hiện sớm những bất thường, biến chứng xảy ra (nếu có) hoặc những thay đổi ở sức khỏe.
Người bệnh cần được theo dõi tình trạng sức khỏe, phát hiện sớm những dấu hiệu không ổn về sức khỏe
Trong thời gian này, người nhà bệnh nhân cần phối hợp với các bác sĩ, y tá để quan sát và theo dõi tình hình của bệnh nhân liên tục. Điều này có vai trò rất quan trọng trong việc hồi phục sức khoẻ của bệnh nhân.
2. Vệ sinh vết mổ
Sau phẫu thuật, vết mổ của người bệnh sẽ được băng bó kín. Người nhà cần vệ sinh vết mổ, thay băng và rửa vết mổ hàng ngày.
Người nhà cần chú ý vệ sinh vết mổ nhẹ nhàng để tránh tác động mạnh tới vết mổ, khiến vết mổ bị rách miệng nối hoặc chảy máu, viêm nhiễm.
3. Chế độ ăn uống sau phẫu thuật
Sau khi phẫu thuật cắt bỏ phần có khối u ở gan hoặc phẫu thuật ghép gan, người bệnh có thể gặp vấn đề khi ăn uống. Lúc này, người bệnh cần ăn nhiều thực phẩm có khả năng nâng cao hệ miễn dịch của cơ thể như:
Trong chế độ ăn uống của người bệnh sau phẫu thuật ung thư gan cần đảm bảo đầy đủ dinh dưỡng
4. Chế độ vận động
Bệnh nhân sau phẫu thuật thường rất yếu và không thể vận động. Tuy nhiên, bệnh nhân cần luyện tập vận động cơ thể để hồi phục nhanh hơn. Thông thường sau phẫu thuật 1 đến 2 ngày, người bệnh sẽ được khuyến khích bắt đầu tập ngồi, sau đó lượng vận động sẽ tăng dần và việc đi lại sẽ dần hồi phục.
Chế độ chăm sóc sau phẫu thuật ung thư gan hợp lý sẽ giúp cải thiện sớm tình trạng sức khỏe, giúp hồi phục nhanh chóng bệnh. Bên cạnh đó, người bệnh ung thư gan cần theo dõi tình trạng sức khỏe và tái khám định kỳ theo đúng lịch hẹn của bác sĩ.
|
thucuc
| 589
|
Khi nào nên cho trẻ đi khám răng?
Sức khỏe răng miệng của trẻ là một trong những vấn đề luôn được các bậc cha mẹ lưu tâm. Để kịp thời phát hiện và khắc phục các bất thường răng miệng, cha mẹ cần ghi nhớ những thời điểm khám răng của trẻ và đưa trẻ đi thăm khám đúng lịch.
1. Khi nào con bạn nên đến gặp nha sĩ?
Các chuyên gia khuyên rằng nên đưa bé đi khám răng trong vòng 6 tháng kể từ khi chiếc răng đầu tiên mọc, hoặc muộn nhất là khoảng 12 tháng. Tại thời điểm này, nha sĩ có thể cung cấp cho bạn thông tin về tình trạng sâu răng, thực hành cho trẻ sơ sinh ăn, cách làm sạch răng miệng, cách xử trí khi trẻ mọc răng hay trẻ có thói quen dùng núm vú giả, thói quen mút ngón tay. Những lần khám răng răng đầu tiên cũng giúp trẻ làm quen với ghế nha sĩ và xây dựng sự thoải mái của trẻ với nha sĩ.Khám răng trẻ em trong độ tuổi từ 6-12 tuổi sẽ giúp phòng ngừa các bất thường răng miệng khi răng sữa nhường chỗ cho răng vĩnh viễn. Nha sĩ của bé có thể sẽ đề nghị trám răng. Trám răng sẽ ngăn không cho vi khuẩn gây sâu răng xâm nhập vào các rãnh của răng. Khi trẻ khoảng 7 tuổi, nha sĩ có thể sẽ đề nghị đánh giá chỉnh nha. Hầu hết trẻ em sẽ đợi đến tuổi thiếu niên để niềng răng, nhưng chỉnh nha là điều chỉnh sự phát triển của hàm, vì vậy việc xác định nguyên nhân xương của răng khấp khểnh sớm giúp đảm bảo nụ cười đẹp sau này.
2. Kinh nghiệm khám răng cho bé
2.1 Chuẩn bị cho bé và cho chính bạn. Nếu có thể, hãy sắp xếp các cuộc hẹn với nha sĩ vào buổi sáng để trẻ tỉnh táo. Chuẩn bị cho trẻ mẫu giáo hoặc trẻ lớn hơn bằng cách cho trẻ biết khái quát về những gì sẽ xảy ra. Giải thích lý do tại sao cần phải đến nha sĩ. Xây dựng hứng thú và hiểu biết ở trẻ.Bạn hãy thảo luận các câu hỏi và thắc mắc của bạn với nha sĩ. Hãy nhớ rằng cảm giác của bạn đối với việc thăm khám nha khoa có thể hoàn toàn khác với cảm giác của con bạn. Hãy trung thực với quan điểm của bạn về nha sĩ. Nếu bạn lo lắng về răng miệng, hãy cẩn thận đừng thể hiện những nỗi sợ hãi đó với con bạn. Cha mẹ cần hỗ trợ tinh thần bằng cách giữ bình tĩnh khi ở trong phòng khám răng. Trẻ em có thể nhận ra sự lo lắng của cha mẹ và trở thành sự lo lắng của bản thân.Trong lần khám răng đầu tiên, hãy cung cấp cho nha sĩ toàn bộ lịch sử sức khỏe của con bạn. Đối với một lần thăm khám phục hình, chẳng hạn như trám răng, hãy nói với nha sĩ nếu con bạn có xu hướng cứng đầu, thách thức, lo lắng hoặc sợ hãi trong các tình huống khác.Quan sát cách con bạn phản ứng. Nhiều bậc cha mẹ có thể đoán được con họ sẽ phản ứng như thế nào và nên nói với nha sĩ.2.2 Chuyến khám răng đầu tiên. Lần đầu khám răng trẻ em nên được thực hiện khi trẻ 12 tháng tuổi, hoặc trong vòng 6 tháng sau khi mọc chiếc răng đầu tiên. Lần khám này thường kéo dài từ 30 đến 45 phút. Tùy thuộc vào độ tuổi của con bạn, cuộc thăm khám có thể bao gồm kiểm tra toàn bộ răng, hàm, khớp cắn, nướu và các mô miệng để kiểm tra sự tăng trưởng và phát triển. Nếu cần, bé cũng có thể được làm vệ sinh nhẹ nhàng. Điều này bao gồm đánh bóng răng và loại bỏ bất kỳ mảng bám, cao răng và vết ố. Nha sĩ có thể chỉ cho trẻ và phụ huynh cách vệ sinh đúng cách như dùng chỉ nha khoa, và tư vấn cho phụ huynh về sự cần thiết của florua.
2.3 Các chuyến khám răng tiếp theo. Cũng giống như người lớn, bạn cần đưa trẻ đến nha khoa để khám răng định kỳ cho trẻ. Trẻ nên đi khám răng định kỳ 6 tháng một lần. Một số nha sĩ có thể lên lịch thăm khám thường xuyên hơn, chẳng hạn như 3 tháng một lần. Điều này có thể xây dựng sự thoải mái và tự tin ở trẻ. Việc khám răng định kỳ cho trẻ cũng có thể giúp bạn theo dõi sự phát triển của răng và kịp thời phát hiện các bất thường.
Cha mẹ nên quan tâm đến vấn đề khám răng định kỳ cho trẻ
3. Bảo vệ răng của trẻ tại nhà như thế nào?
Dưới đây là một số mẹo để bảo vệ răng của trẻ em tại nhà:Trước khi răng mọc, hãy lau sạch nướu bằng khăn ẩm và sạch.Bắt đầu chải răng bằng bàn chải nhỏ, lông mềm và một lượng rất nhỏ kem đánh răng (cỡ hạt gạo) khi chiếc răng đầu tiên của trẻ xuất hiện. Dùng một lượng nhỏ bằng hạt đậu chấm kem đánh răng có chứa fluor sau khi trẻ được 3 tuổi. Đây là lúc trẻ đủ lớn để nhổ kem đánh răng sau khi đánh răng.Ngừa sâu răng cho bé bú bình. Không cho trẻ uống một bình sữa, nước trái cây hoặc nước ngọt vào giờ đi ngủ hoặc khi đã ngủ trưa.Hạn chế thời gian trẻ bú bình. Con bạn nên uống cạn bình sau 5 đến 6 phút hoặc ít hơn.Giúp trẻ tự đánh răng cho đến khi 7 hoặc 8 tuổi. Bảo trẻ quan sát bạn chải răng và thực hiện theo cách đánh răng tương tự để giảm các điểm sót.Hạn chế các thức ăn và thức uống làm tăng sâu răng, bao gồm kẹo cứng hoặc dính, nước ngọt và nước trái cây. Cho trẻ ăn trái cây tốt hơn là uống nước trái cây. Chất xơ trong trái cây có xu hướng cạo sạch răng. Nước trái cây chỉ làm cho răng tiếp xúc với đường.Khám răng trẻ em luôn là vấn đề được các bậc cha mẹ quan tâm. Để giúp bé có một hàm răng khỏe đẹp, cha mẹ hãy đưa trẻ đi khám răng định kỳ thường xuyên và thực hiện theo các hướng dẫn chăm sóc răng miệng của nha sĩ.
|
vinmec
| 1,105
|
Công dụng của thuốc Govarom
Thuốc Govarom có thành phần chính là Tobramycin và Dexamethasone, chủ yếu được sử dụng để điều trị tại chỗ cho những tình trạng viêm ở mắt hoặc nhiễm khuẩn mắt, viêm kết mạc bờ mi, kết mạc nhãn cầu, viêm giác mạc và bán phần trước nhãn cầu.
1. Govarom là thuốc gì?
Thuốc Govarom được bào chế và đóng gói dưới dạng hỗn dịch nhỏ mắt với 2 thành phần chủ yếu là Tobramycin và Dexamethasone có hàm lượng lần lượt là 15mg và 5mg. Công dụng của 2 hoạt chất trên đóng vai trò hết sức quan trọng:Tobramycin: Là kháng sinh có tác dụng diệt khuẩn nhờ ức chế sự tổng hợp protein ở các vi khuẩn nhạy cảm. Từ đó, nó làm giảm hoạt động và sự sinh sôi của vi khuẩn trong cơ thể. Tobramycin có thể gây ảnh hưởng tới nhiều vi khuẩn hiếu khí gram dương và gram âm ví dụ như Staphylococcus aureus,...Dexamethasone: Có tác dụng chính là giúp chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch nhằm làm giảm sưng, viêm và phù nề gây ra do các tác nhân gây viêm.Nhờ sự kết hợp của 2 hoạt chất kể trên, thuốc Govarom thường được chỉ định dùng cho các trường hợp:Điều trị tại chỗ đối với những tình trạng viêm ở mắt có đáp ứng với Steroids hoặc có chỉ định sử dụng Corticoid và khi có nhiễm khuẩn nông ở mắt hay nguy cơ bị nhiễm khuẩn mắt;Viêm kết mạc bờ mi và kết mạc nhãn cầu, viêm giác mạc, bán phần trước nhãn cầu mà người bệnh chấp nhận các nguy cơ vốn có của việc điều trị bằng Steroid nhằm giảm được phù nề và tình trạng viêm;Viêm màng bồ đào trước mạn tính và tổn thương giác mạc do hóa chất, tia xạ hoặc do bỏng nhiệt, dị vật.Tuy nhiên, không khuyến cáo sử dụng thuốc Govarom cho các đối tượng:Viêm biểu mô giác mạc do virus Herpes simplex, Vaccinia, Varicella hoặc các virus khác;Nhiễm nấm ở mắt;Sau khi phẫu thuật lấy dị vật giác mạc không biến chứng.
2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Govarom
Cách dùng: Dùng nhỏ trực tiếp vào mắt theo liều dùng chỉ định.Liều dùng tham khảo:Nhỏ mắt 1-2 giọt mỗi 4-6 giờ;Trong 24 - 48 giờ đầu có thể tăng liều lên đến tối đa 1-2 giọt/ 2 giờ.
3. Tác dụng phụ của thuốc Govarom
Ở liều điều trị, thuốc Govarom được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Govarom, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Sưng hoặc ngứa mí mắt, xung huyết kết mạc;Tăng áp lực nội nhãn, glaucoma, tổn thương thần kinh thị giác, đục thủy tinh thể dưới bao sau hoặc chậm lành vết thương;Nhiễm khuẩn mắt thứ phát;Nên cân nhắc đến trường hợp nhiễm khuẩn khi dùng Steroid lâu dài.Lưu ý: Người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ về những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng Govarom để được tư vấn chi tiết về cách xử lý.
4. Lưu ý khi dùng thuốc Govarom
Dùng Govarom trong thời gian dài có thể nhiễm nấm giác mạc nên người bệnh cần cân nhắc kĩ trước khi bắt đầu điều trị;Phụ nữ có thai và cho con bú cần thận trọng khi sử dụng thuốc để tránh ảnh hưởng đến trẻ;Trẻ em dưới 16 tuổi.
5. Tương tác của thuốc Govarom
Hiện chưa có bất kỳ thông tin nào về hiện tượng tương tác giữa các thuốc với Govarom. Tuy nhiên, vẫn cần hết sức cẩn thận để tránh tương tác giữa các thuốc. Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ về thuốc đang sử dụng để có chỉ định phù hợp.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Govarom, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Govarom là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua thuốc và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
|
vinmec
| 692
|
Top thực phẩm người sảy thai không nên ăn
Vấn đề này sẽ được giải đáp cùng bác sĩ sau đây.
1. Cơ thể người phụ nữ sau sảy thai thường rất yếu ớt. Các chị em có thể bị chóng mặt, hoa mắt, chân tay bủn rủn...Bởi vậy, khi nấu ăn, các bạn cần ưu tiên những loại thực phẩm giàu sắt, canxi, magie, vitamin như thịt bò, cá hồi, rau xanh sẫm, sữa, các loại hạt... và trái cây. Đây đều là những dưỡng chất cần thiết nhất cho cơ thể, có lợi cho quá trình phục hồi, giúp người bị sảy thai nhanh chóng lấy lại được sức lực.Ngoài ra, cần biết “sảy thai kiêng gì?” để phòng tránh. Cụ thể là sau khi sảy thai, cần tránh ăn các loại thực phẩm khó tiêu, ít chất dinh dưỡng, không đảm bảo vệ sinh để tránh tạo thêm áp lực lên hệ tiêu hóa, làm chậm khả năng hồi phục của cơ thể. Có 5 loại thực phẩm thường gặp nhưng cần kiêng tránh sau khi sảy thai như: Các loại tinh bột ít chất xơ bao gồm mì ăn liền, cháo ăn liền, phở ăn liền, bánh quy, ngũ cốc...Các loại kẹo, nước uống có ga, bánh gato....Đậu nành và các thực phẩm sống, hoặc các thực phẩm lên men như: Phô mai, sữa chua chưa tiệt trùng, nem chua, gỏi sống, thịt tái...hay đồ uống có cồn, chất kích thích, gia vị mạnh.Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp bạn biết được “sau sảy thai cần kiêng gì?” và chuẩn bị tốt hơn cho chế độ dinh dưỡng của mình, sớm phục hồi sức khỏe và sớm trở lại cuộc sống bình thường.
|
vinmec
| 287
|
Công dụng thuốc Ceditax 200
Thuốc Ceditax 200 thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm được bào chế ở dạng viên nang cứng. Trong quá trình điều trị với thuốc Ceditax 200, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn như: Buồn nôn và nôn, sốt, dị ứng...
1. Cơ chế tác dụng của thuốc Ceditax 200
Thuốc Ceditax 200 chứa thành phần chính là Ceftibuten, có tính bền vững với các enzyme penicillinase và cephalosporinase qua trung gian plasmid. Tuy nhiên, hợp chất này không bền vững với cephalosporinase qua trung gian của nhiễm sắc thể các vi khuẩn Citrobacter, Enterobacter và Bacteroides. Thuốc Ceditax 200 giống hầu hết các loại kháng sinh beta-lactam, có tác động tiêu diệt khuẩn của hợp chất ceftibuten. Hợp chất này có đặc tính cấu trúc hoá học bền vững với các beta-lactamase. 2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Ceditax 200Thuốc Ceditax 200 được chỉ định trong điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Bao gồm: Nhiễm khuẩn đường hô hấp với những đợt cấp trong viêm phế quản mãn tính, viêm xoang hàm cấp trên, viêm phế quản cấp, viêm phổi, viêm tai giữa cấp tính, viêm họng, viêm amidan...Ngoài ra, thuốc cũng được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu. Tuy nhiên, thuốc Ceditax 200 cũng chống chỉ định với một số trường hợp quá mẫn cảm với thành phần của thuốc.
3. Liều lượng và cách thức sử dụng thuốc Ceditax 200
Thuốc Ceditax 200 được sử dụng bằng đường uống và sử dụng cho cả trẻ em, người lớn. Tùy theo từng độ tuổi và tình trạng bệnh được khuyến nghị sử dụng thuốc khác nhau. Với người lớn và trẻ em có tuổi trên 12 thì sử dụng thuốc Ceditax 200 với hàm lượng khuyến nghị 400mg/ lần/ ngày. Thời gian sử dụng thuốc Ceditax 200 kéo dài trong 10 ngày điều trị. Với những trẻ em có tuổi từ 6 tháng đến 12 tuổi thì sử dụng thuốc Ceditax 200 với liều lượng khuyến nghị là 9mg/ kg/ lần/ ngày Liều tối đa Ceditax 200 khuyến nghị trong điều trị nhiễm khuẩn 400mg/ ngày.Điều trị cho bệnh nhân suy thận sẽ có liều khuyến nghị dựa theo tình trạng thanh thải creatinin khác nhau:Độ thanh thải creatinin từ 30 đến 49ml/ phút được khuyến nghị sử dụng với liều 4.5mg/ kg hoặc 200mg mỗi ngày. Độ thanh thải creatinin từ 5 đến 29ml/ phút được khuyến nghị sử dụng với liều 2.25mg/ kg hoặc 100mg mỗi ngày. Do thành phần của thuốc Ceditax 200 có thể qua đường màng thẩm phân máu nên đối với những người bệnh này thường sử dụng thuốc Ceditax 200 với liều khuyến nghị là 9mg/ kg hoặc 400mg/ngày. Thuốc được sử dụng vào cuối mỗi lần thẩm phân.Cần lưu ý: Liều điều trị với thuốc Ceditax 200 theo khuyến cáo trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc Ceditax 200, người bệnh cần tuân theo chỉ định của bác sĩ. 4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Ceditax 200Thuốc Ceditax 200 có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp thì tác dụng phụ của thuốc Ceditax 200 có thể xảy ra ở mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng. Một số tác dụng phụ thường gặp do Ceditax 200 gây ra bao gồm: Rối loạn tiêu hóa, buồn nôn và nôn, chứng khó tiêu, đau bụng và đau đầu, ... Những tác dụng phụ này có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều lượng thuốc Ceditax 200. Thông thường, những phản ứng phụ do thuốc Ceditax 200 có thể thoáng qua hoặc giảm dần theo thời gian. Tuy nhiên, một số trường hợp thuốc Ceditax 200 có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn nghiêm trọng với các phản ứng hiếm gặp. Những phản ứng này có thể xuất hiện chỉ sau vài phút khi sử dụng thuốc Ceditax 200 hoặc lâu hơn trong vòng một vài ngày. Khi xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng như: Hội chứng stevens Johnson, ban đỏ, ban đỏ đa dạng, viêm đại tràng giả mạc, vàng da, giảm huyết cầu, giảm bạch cầu... Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Ceditax 200Người bệnh cần thận trọng khi sử dụng thuốc Ceditax 200 nếu người bệnh bị dị ứng penicillin. Những người bệnh sử dụng kháng sinh có phổ rộng dài này thì có thể gặp tình trạng phát triển quá mức với các chủng không nhạy cảm. Vì vậy cần lưu ý sử dụng thuốc Ceditax 200 cho những trường hợp này. Đối với bệnh nhân suy thận thì cần giảm liều Ceditax 200 trong điều trị. Mặc dù thuốc Ceditax 200 chưa xác định tính an toàn cho trẻ em, tuy nhiên vẫn cần thận trong và phân tích kỹ lưỡng rủi lợi cũng như lợi ích khi sử dụng cho đối tượng này. Thuốc Ceditax 200 có thể tương tác với các loại như kháng acid nhôm liều cao như hydroxyd/magne hydroxyd, ranitidine. Vì vậy cần thận trọng khi sử dụng kết hợp với loại thuốc này. Thuốc Ceditax 200 có thể sử dụng đồng thời với thức ăn mà không có ảnh hưởng đến hiệu lực của thuốc Ceditax 200.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Ceditax 200, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Ceditax 200 là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua Ceditax 200 điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
|
vinmec
| 993
|
Viêm kết mạc cấp tính - bệnh lý tưởng đơn giản nhưng cần thận trọng
Viêm kết mạc cấp tính là căn bệnh thường xuyên xảy ra vào thời điểm giao mùa. Nhiều người cho rằng đây là tình trạng không quá nghiêm trọng. Tuy nhiên, nếu không điều trị đúng cách có thể gây biến chứng về sau.
1. Hiểu rõ về bệnh viêm kết mạc cấp tính
Kết mạc là một lớp màng trong suốt bào phủ cả củng mạc của mắt (lòng trắng). Dưới cùng có các mạch máu và mặt trong của mi dưới, từ đó tạo nên hai túi cùng đồ trên và cùng đồ dưới. Nhờ kết mạc mắt tạo bề mặt trơn nhẵn mà nhãn cầu có thể chuyển động một cách dễ dàng. Kết mạc mắt cũng là hàng rào để bảo vệ nhãn cầu khỏi các tác nhân ở môi trường bên ngoài, các độc tố hay dị vật.
Viêm kết mạc cấp tính đúng như tên gọi, là tình trạng kết mạc bị viêm cấp tính. Các mạch máu tại vị trí kết mạc có hiện tượng sung huyết, xuất huyết ở một vị trí hoặc toàn bộ vùng củng mạc mắt. Đây cũng là triệu chứng dễ nhận biết nhất, vì thế tình trạng này còn được gọi là bệnh đau mắt đỏ. Kèm theo hiện tượng củng mạc mắt đỏ bất thường thì còn có triệu chứng khác như chảy dịch, mí mắt sưng do kết mạc mắt phù làm cho mắt chúng ta cảm thấy khó chịu và đau.
2. Nguyên nhân gây bệnh
Để có những biện pháp phòng ngừa và chữa trị hiệu quả bệnh viêm kết mạc cấp tính thì chúng ta cần tìm hiểu nguyên nhân do đâu gây nên. Thông thường bệnh do 3 nguyên nhân chính dẫn đến sau đây:
Do virus (Adenovirus, Picornavirus, Coronavirus)
Virus ARN (virus Corona) có khả năng gây bệnh nhưng biểu hiện bệnh nhẹ. Tuy nhiên đối với virus ADN (Adenovirus) làm biểu hiện của bệnh có thể trở nên nặng và dễ gây ra các biến chứng cho mắt như giảm thị lực,… Phần lớn những người mắc bệnh này thường do virus Adeno gây ra và đây cũng là nguyên nhân làm cho bệnh dễ lây lan, tạo thành dịch bệnh. Những người khỏe mạnh đều có thể dễ dàng bị lây khi tiếp xúc với chất tiết từ mắt hoặc lây qua đường hô hấp của người đang mắc bệnh, thời gian ủ bệnh từ 4 - 10 ngày.
Do vi khuẩn (Streptococcus Pneumonia, Haemophilus Haemophilus)
Vi khuẩn gây nên bệnh viêm kết mạc cấp tính thuộc nhóm vi khuẩn gram dương, rất dễ lây lan sang người khác khi tiếp xúc trực tiếp với chất tiết. Bệnh do vi khuẩn gây ra diễn biến rất nhanh (tối cấp), nếu không điều trị kịp thời dễ dẫn đến biến chứng thủng giác mạc.
Do dị ứng
Có một vài người mắc bệnh này do tiếp xúc với những yếu tố gây dị ứng như: phấn hoa, mỹ phẩm, lông của vật nuôi, tá dược trong một số loại thuốc nhỏ mắt,… Trường hợp khi tiếp xúc hoặc làm việc ở những nơi có môi trường không khí ô nhiễm (mỏ than, xưởng dệt may,…) hoặc sử dụng chung dụng cụ cá nhân cũng là nguyên nhân. Bệnh do nguyên nhân này gây ra thường tái phát nhiều lần.
3. Triệu chứng của viêm kết mạc cấp
Các tác nhân gây ra bệnh này rất là khác nhau vì thế người bệnh sẽ có một vài triệu chứng đặc trưng. Tuy nhiên, dù do nguyên nhân gì gây thì cũng sẽ có các biểu hiện bệnh sau đây, cụ thể:
Củng mạc mắt (tròng trắng của mắt) đỏ, không đau, không giảm thị lực.
Vùng mi mắt bị sưng nề.
Có cảm giác nóng, ngứa, rát bên trong mắt.
Cộm xốn, cảm giác có dị vật bên trong mắt.
Khi bệnh chuyển biến nặng xảy ra các biến chứng như: đau nhức, thị lực bị giảm.
Ngoài các triệu chứng chung vừa đề cập như trên, thì bệnh còn có một vài biểu hiện đặc trưng để nhận biết được nguyên nhân gây bệnh.
Nếu bệnh do virus gây nên
Có giả mạc: là lớp màng màu trắng đục bám vào mặt sau của mi mắt, khi lật mí mắt lên có thể bóc ra được, do chất tiết và các tế bào viêm tạo thành.
Chất tiết chảy ra có dạng nước, trong suốt.
Nếu bệnh do vi khuẩn gây nên
Chất tiết chảy ra có dạng mủ màu vàng hoặc trắng đục.
Có thể có giả mạc hoặc không.
Nếu bệnh do dị ứng
Cảm giác ngứa rất nhiều.
Phù kết mạc: do huyết tương thoát khỏi thành mạch máu.
Chất tiết chảy ra có dạng nước, trong suốt hoặc ở dạng nhầy.
Có phản ứng nhú ở mí trên: hiện tượng này là do tăng sinh các biểu mô kết mạc kết hợp với sự lắng đọng các tế bào viêm.
4. Điều trị và phòng bệnh viêm kết mạc hiệu quả
Bệnh viêm kết mạc cấp tính đa phần là do virus gây ra, vì thế các bác sĩ khuyến cáo nên điều trị theo hướng làm giảm các triệu chứng hiện có. Người bệnh phải thường xuyên vệ sinh mắt và xung quanh vùng mắt bằng nước muối sinh lý 0,9% bằng tăm bông hoặc khăn mềm tiệt trùng để loại bỏ ghèn, dử mắt. Có thể dùng phương pháp chườm lạnh hoặc chườm nóng lên vùng mắt để làm giảm sự khó chịu do triệu chứng của bệnh gây nên. Các thao tác này nên lặp lại 3 - 4 lần trên một ngày.
Ngoài ra có thể sử dụng thêm thuốc để điều trị do bác sĩ kê đơn trong trường hợp:
Bệnh do nguyên nhân là vi khuẩn, thì có thể dùng kháng sinh phổ rộng tại chỗ hoặc kháng sinh phổ rộng toàn thân tùy vào mức độ nặng nặng nhẹ của bệnh.
Bệnh do nguyên nhân là dị ứng, có thể dùng kháng dị ứng tại chỗ hoặc kháng dị ứng toàn thân và tùy thuộc tình trạng của bệnh.
Một điều lưu ý đặc biệt là trước khi vệ sinh vùng mắt hay nhỏ thuốc vào mắt, tay cần phải rửa thật sạch bằng xà phòng để tránh các tác nhân có hại tồn tại trên tay xâm nhập vào mắt khiến tình trạng viêm nhiễm trở nên nặng nề hơn. Sau khoảng 12 ngày bệnh sẽ khỏi và mắt sẽ trở lại bình thường.
Để phòng tránh được bệnh viêm kết mạc cấp tính, mọi người nên sử dụng dụng cụ vệ sinh cá nhân riêng, hạn chế sử dụng chung với mọi người, kể cả thành viên trong gia đình. Hạn chế đưa tay lên mắt đặc biệt là thói quen dụi mắt khi có dị vật hoặc cảm thấy ngứa mắt đặc biệt lưu ý đối với trẻ em. Vì đây là nguyên nhân vừa làm cho giác mạc dễ bị tổn thương, vừa tạo điều kiện cho mầm bệnh xâm nhập vào mắt. Tạo thói quen rửa tay hằng ngày sau khi đi từ ngoài đường trở về nhà hoặc trước khi rửa mặt. Có thể mang kính râm hoặc kính bảo vệ mắt khi tiếp xúc với môi trường nhiều bụi bẩn và ô nhiễm.
Khi đã tạo được những thói quen tốt và tích cực, chúng ta có thể chủ động giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh viêm kết mạc cấp tính. Hy vọng mọi người sau khi đọc xong bài viết này sẽ cập nhật thêm nhiều thông tin bổ ích và có thể áp dụng trong đời sống thực tiễn.
|
medlatec
| 1,266
|
Danh sách các loại thuốc sổ mũi cho bé được bác sĩ khuyên dùng
Nguyên nhân khiến trẻ bị sổ mũi thường là do hệ miễn dịch của bé còn yếu nên dễ mắc phải các bệnh lý ở đường hô hấp. Các loại thuốc sổ mũi cho bé đa phần đều có chung tác dụng giúp giảm ho, hạ sốt, giảm đau, chống dị ứng và ngăn ngừa không cho các tác nhân từ môi trường bên ngoài xâm nhập, gây hại cho hệ hô hấp của trẻ. Bài viết hôm nay sẽ liệt kê top các loại thuốc sổ mũi cho bé được bác sĩ khuyên dùng và đánh giá cao.
1. Thuốc sổ mũi cho bé Siro Decolgen United
Siro Decolgen United là thuốc thường được dùng trong điều trị cảm cúm cho trẻ em từ 2 tuổi trở lên. Thuốc được bào chế theo dạng dung dịch, sản xuất và phân phối tại Việt Nam. Thuốc bao gồm các thành phần chính là Phenylephrine hydrochloride, Paracetamol và Chlorpheniramine maleate, dùng cho những trường hợp sau:Viêm mũi vận mạch;Viêm mũi dị ứng;Sổ mũi do cảm lạnh;Viêm màng nhầy xuất tiết;Viêm xoang, chảy nhiều nước mũi;Thuốc không được dùng cho những bệnh nhân bị cao huyết áp, trẻ suy gan thận, người mắc bệnh hen cấp hoặc bệnh mạch vành và bệnh nhân dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng sử dụng:Trẻ em 2 - 6 tuổi: uống 5 - 10ml/lần;Trẻ em 7 - 12 tuổi: uống 15ml/lần. Mỗi ngày trẻ cần dùng thuốc từ 3 - 4 lần để đạt hiệu quả điều trị. Thuốc được các bác sĩ đánh giá là độ an toàn cao, hiếm khi xảy ra các tác dụng phụ. Tuy nhiên vẫn có trường hợp có thể gặp phải những tác dụng không mong muốn như:Phản ứng dị ứng: nổi mề đay, phát ban, dị ứng da;Kích thích thần kinh khiến người bệnh ngủ sâu;Cần cẩn trọng khi dùng thuốc đối với trẻ bị cường giáp, đái tháo đường hay bị bệnh tim thiếu máu cục bộ.2. Thuốc sổ mũi cho bé Deslotid OPVLoại thuốc này có thể dùng được cho cả trẻ nhỏ từ 6 tháng tuổi trở lên và người lớn, sản xuất theo dạng dung dịch. Với thành phần chính là Desloratadine, thuốc Deslotid OPV có tác dụng hạn chế các triệu chứng do cảm cúm như sổ mũi, hắt hơi, ngứa họng, ho, mẩn ngứa, nổi mề đay, chảy nước mắt nước mũi,... Hướng dẫn dùng thuốc:Trẻ nhỏ từ 6 - 11 tháng tuổi: uống 2ml/lần/ngày;Trẻ từ 1 - 11 tuổi: dùng khoảng 2,5 - 5ml/lần/ngày;Thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên và người lớn: 10ml/lần/ngày. Ngoài những công dụng nêu trên, các bậc phụ huynh khi dùng thuốc này cho trẻ cũng cần phải lưu ý tới một số tác dụng phụ như có thể khiến trẻ cảm thấy đau đầu, mệt mỏi, buồn ngủ, buồn nôn, đau họng, khó tiêu, đau cơ,... Vì vậy trong quá trình dùng thuốc cha mẹ cần hết sức cẩn trọng và nếu trẻ xảy ra bất kỳ triệu chứng dị ứng nào thì hãy đưa trẻ đi khám ngay.3. Thuốc sổ mũi cho bé Siro Tiffy Thai Nakorn Patana
Đây là một sản phẩm được sản xuất ở Thái Lan thường được chỉ định cho những trẻ gặp phải các triệu chứng khó chịu do cảm lạnh, cảm cúm gây ra, ví dụ như chảy nước mũi, sổ mũi, hắt hơi, sốt, đau nhức cơ thể, hoặc trẻ đang bị viêm mũi dị ứng...
Trong Siro này có chứa các hoạt chất như Phenylephrin HCl, Paracetamol, Chlorpheniramine maleate,... Thuốc có vị ngọt nhẹ, mùi hương cam dễ chịu nên rất dễ uống. Trẻ từ 3 tuổi trở lên là có thể dùng được. Liều dùng như sau:Trẻ từ 3 - 6 tuổi: uống 5ml/lần, mỗi ngày dùng 4 lần;Trẻ từ 6 - 12 tuổi: uống 5 - 10ml/lần, dùng 4 lần/ngày;Trẻ từ 12 tuổi trở lên và người lớn: dùng 10ml/lần, sử dụng 4 lần/ngày. Thuốc không được dùng cho trẻ bị tăng huyết áp, nhịp nhanh thất, huyết khối mạch màng treo, huyết khối ngoại biên, mắc bệnh gan, bệnh tụy cấp tính hoặc có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Ngoài ra thuốc có khả năng gây ra một số tác dụng không mong muốn như:Trường hợp phổ biến: khô miệng, ngủ gật, an thần,... ;Hiếm gặp hơn: buồn nôn, chóng mặt, bồn chồn, lo lắng, da xanh xao, nổi phát ban trên da, đau vùng thượng vị, tổn thương thận, suy hô hấp. Vì vậy trong quá trình cho trẻ dùng thuốc cha mẹ cần đặc biệt cẩn trọng. Không được điều trị bằng thuốc quá 7 ngày liên tục. Đồng thời trước khi sử dụng cha mẹ cần tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa, đặc biệt là những trẻ bị bí tiểu bẩm sinh, tiền sử hen phế quản, mắc bệnh cường giáp hoặc bệnh về tim mạch. Tuyệt đối không được tự ý kết hợp thuốc này với các loại thuốc trị sổ mũi khác khi điều trị cho bé vì có thể dẫn đến tình trạng quá liều, gây ra các biến chứng nghiêm trọng như sinh ảo giác, thậm chí là co giật,...4. Thuốc sổ mũi cho bé Hapacol 150 Flu DHGKhác với các loại thuốc trên, dạng bào chế của Hapacol 150 Flu DHG là thuốc bột, có thể dùng được cho trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên. Công dụng của thuốc là giúp hỗ trợ đẩy lùi các triệu chứng sổ mũi, cảm cúm, sốt, chảy nước mũi, nghẹt mũi, viêm xoang, viêm mũi dị ứng, cải thiện các tình trạng đau (đau cơ, đau đầu, đau nhức xương khớp,... ). Liều dùng khuyến cáo như sau:Đối với trẻ từ 6 - 12 tháng tuổi: dùng ½ gói/lần, tối đa 2 lần/ngày;Trẻ > 1 tuổi: dùng 1 gói/lần, tần suất 3 - 4 lần/ngày và không được vượt quá 5 lần/ngày. Thuốc không dành cho những trẻ sinh thiếu tháng, trẻ bị thắt cổ bàng quang, phì đại tiền liệt tuyến hoặc đang gặp cơn hen cấp tính. Ngoài ra cha mẹ cũng phải thận trọng trước các tác dụng phụ của thuốc như khô miệng, buồn ngủ, rối loạn điều tiết, vã mồ hôi, bí tiểu. Thuốc còn có khả năng gây ra tình trạng giảm bạch cầu, thiếu máu và bệnh về thận.
Nhìn chung triệu chứng sổ mũi cho bé nếu không quá nghiêm trọng thì cha mẹ có thể tham khảo các phương pháp giúp khắc phục tình trạng này tại nhà như rửa nước mũi cho trẻ bằng nước muối sinh lý, giữ ấm cơ thể trẻ, cho bé uống đủ nước mỗi ngày,... sẽ giúp làm loãng dịch đờm và hạn chế hiện tượng nghẹt mũi, sổ mũi. Trong trường hợp trẻ bị sổ mũi nặng và không cải thiện sau khi đã áp dụng các biện pháp trên thì cha mẹ nên đưa trẻ đi khám để được bác sĩ tư vấn về phương pháp điều trị phù hợp. Những loại thuốc sổ mũi cho bé được liệt kê trong bài chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Cha mẹ tuyệt đối không được tự ý dùng thuốc cho trẻ vì có thể khiến bé gặp phải các tác dụng ngoại ý và biến chứng nguy hiểm.
|
medlatec
| 1,247
|
Công dụng thuốc Philtabel
Thuốc Philtabel thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa. Vậy thuốc Philtabel chữa bệnh gì và thuốc Philtabel có tác dụng gì? Tham khảo ngay bài viết dưới đây để có thêm thông tin hữu ích về loại thuốc này.
1. Thuốc Philtabel có tác dụng gì
Thuốc Philtabel có thành phần chính chứa hoạt chất Tiroprmide hydrochloride hàm lượng 100mg. Hoạt chất Tiropramide có trong thuốc Philtabel là một dẫn chất của tyrosin, theo cơ chế ức chế enzyme phosphodiesterase – enzyme thủy phân AMP vòng, dẫn đến tăng AMP vòng hoạt hóa protein kinase làm tăng calci gắn lưới nội cơ tương, giúp ngăn chặn calci vào tế bào làm co cơ trơn nên có tác dụng co thắt cơ trơn.Thuốc Philtabel được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Điều trị cho bệnh nhân có các triệu chứng co thắt cơ trơn đường tiêu hóa như: cơn đau quặn mật, co thắt đường mật như sỏi túi mật, viêm túi mật, viêm đường mật, hội chứng kích thích ruột, co thắt dạ dày ruột.Ngoài ra thuốc Philtabel còn được chỉ định trong điều trị các triệu chứng co thắt cơ trơn trên đường tiết niệu – sinh dục: viêm tiết niệu, viêm bàng quang, viêm bể thận, các cơn co thắt tử cung như cơn co cứng tử cung, đau bụng kinh, sẩy thai, sinh non, ...Không sử dụng thuốc Philtabel trên những đối tượng sau:Trên các bệnh nhân đã có tiền sử dị ứng với hoạt chất Tiropramide, với các dẫn chất Tyrosine khác hoặc với bất cứ thành phần tá dược nào trong thuốc.Người bệnh ó tiền sử mắc các bệnh có liên quan đến tắc hẹp đường tiêu hóa như: hẹp môn vị, dính dạ dày ruột, ...Trên nền bệnh nhân có phình đại tràng, suy tim nặng hoặc suy giảm chức năng gan nặng.
2. Cách dùng và liều dùng thuốc Philtabel
2.1. Cách dùng. Thuốc Philtabel được bào chế dưới dạng viên nén nên bệnh nhân sử dụng bằng đường uống với nước lọc ngay sau bữa ăn. Bệnh nhân cần sử dụng thuốc Philtabel theo chỉ định của bác sĩ hoặc nhân viên y tế có chuyên môn..Tránh, hạn chế và tốt nhất là không sử dụng đồ uống có cồn hoặc các sản phẩm kích thích trong quá trình đang điều trị bằng thuốc Philtabel vì những chất này có thể tương tác với thuốc làm biến đổi các hoạt chất và đem lại những tác dụng không mong muốn.2.2. Liều dùng. Liều dùng được chia dựa vào tình trạng của bệnh và mức độ đáp ứng điều trị của bệnh nhân, bệnh nhân cần phải tuân thủ sử dụng thuốc Philtabel theo chỉ định của bác sĩ, liều dùng khuyến cáo nên dùng là:Đối với người lớn: Liều dùng thông thường mỗi ngày từ 200 đến 300mg, tương đương với 2 đến 3 viên thuốc Philtabel, ngày sử dụng 2 – 3 lần,Đối với trẻ em: liều dùng được hướng dẫn và chỉ định bởi bác sĩ.
3. Tác dụng không mong muốn của thuốc Philtabel
Bệnh nhân trong quá trình điều trị bằng thuốc Philtabel, có thể gặp một số tác dụng phụ sau:Các tác dụng phụ được phát hiện phổ biến nhất là: nôn, buồn nôn, khô miệng, táo bón, rối loạn tiêu hóa.Một số tác dụng phụ hiếm gặp như: mày đay, mẩn ngứa, phù mạch, ban da.Khuyến cáo bệnh nhân trong quá trình sử dụng, nếu gặp bất cứ tác dụng không mong muốn nào cần liên hệ với bác sĩ để được theo dõi chặt chẽ tình trạng và điều trị kịp thời nếu tình trạng diễn biến xấu đi.
4. Tương tác thuốc
Các thuốc điều trị huyết áp có thể xảy ra hiện tượng tương tác thuốc khi sử dụng cùng với thuốc Philtabel như: Losartan, thuốc chẹn kênh calci Amlodipin, Enalapril, thuốc ức chế men chuyển, các thuốc này khi dùng chung với thuốc Philtabel hiệp đồng làm tăng tác dụng hạ huyết áp dẫn đến tình trạng hạ huyết áp quá mức trên bệnh nhân.Ngoài ra khi sử dụng thuốc còn có thể xảy ra sự cạnh tranh với thức ăn hoặc các loại thực phẩm chức năng khác.Trước khi được chỉ định điều trị bằng thuốc Philtabel, bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ tất cả các loại thuốc đã và đang sử dụng trong thời gian gần đây bao gồm cả thuốc được kê đơn, thuốc không kê đơn và các loại thực phẩm chức năng khác.
5. Chú ý sử dụng thuốc Philtabel
Bệnh nhân cần sử dụng thuốc theo phác đồ chỉ định của bác sĩ để đạt được hiệu quả điều trị tối ưu.Không sử dụng thuốc Philtabel cho phụ nữ mang thai và bà mẹ đang cho con bú, chỉ sử dụng khi thực sự cần thiết dưới sự giám sát của bác sĩ điều trị và cân nhắc kĩ giữa lợi ích điều trị và yếu tố nguy cơ trước khi có chỉ định.Bảo quản thuốc Philtabel ở nơi thoáng mát, khô ráo, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời, nhiệt độ thích hợp để bảo quản là dưới 30 độ C.
|
vinmec
| 866
|
Công dụng thuốc Zinplava
Zinplava là một kháng thể đơn dòng, được sử dụng để ngăn ngừa tái phát nhiễm trùng do Clostridium difficile ở bệnh nhân người lớn có nguy cơ tái phát cao. Vậy công dụng, liều dùng và những lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc Zinplava là gì?
1. Zinplava là thuốc gì?
Thuốc Zinplava có hoạt chất chính là Bezlotoxumab, một kháng thể đơn dòng. Bezlotoxumab có khả năng liên kết với độc tố B của Clostridium difficile và vô hiệu hóa độc tố B để ngăn chặn các tác động độc hại. Bezlotoxumab không liên kết với độc tố A của Clostridium difficile. Thuốc Zinplava được chỉ định để ngăn ngừa tái phát nhiễm trùng do Clostridium difficile (CDI) ở người lớn có nguy cơ tái phát cao. Zinplava không phải là thuốc chữa CDI và không có tác dụng kháng lại Clostridium difficile.
2. Liều dùng và cách sử dụn thuốc Zinplava
Liều dùng:Thuốc Zinplava nên được truyền tĩnh mạch với liều 10mg/kg. Điều trị với thuốc Zinplava ở bệnh nhân chỉ nên giới hạn trong một đợt nhiễm trùng Clostridium difficile. Thuốc được dùng một liều duy nhất.Người già: Không cần điều chỉnh liều Zinplava ở bệnh nhân ≥ 65 tuổi.Suy thận: Không cần điều chỉnh liều Zinplava cho bệnh nhân suy thận.Suy gan: Không cần điều chỉnh liều Zinplava cho bệnh nhân suy gan.Trẻ em: Hiện chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của Zinplava ở bệnh nhân dưới 18 tuổi. Do đó không nên dùng thuốc cho đối tượng này.Cách dùng:Sử dụng dung dịch thuốc Zinplava đã pha loãng để truyền vào tĩnh mạch trong 60 phút. Zinplava không nên được sử dụng dưới dạng tiêm tĩnh mạch. Dung dịch pha loãng có thể được truyền qua đường truyền trung tâm hoặc ngoại vi. Thuốc Zinplava không được dùng đồng thời với các sản phẩm thuốc khác qua cùng một đường truyền. Hướng dẫn về cách pha loãng thuốc trước khi dùng như sau:Cần pha loãng dung dịch ngay sau khi lấy lọ thuốc ra khỏi nơi bảo quản.Kiểm tra các màu sắc và các bất thường trong lọ thuốc. Không sử dụng lọ thuốc nếu dung dịch bị đổi màu hoặc có các hạt có thể nhìn thấy được.Không lắc lọ thuốc.Rút thể tích cần thiết từ lọ thuốc dựa trên trọng lượng của bệnh nhân và chuyển vào túi tiêm truyền có chứa Natri Clorid 0,9% hoặc Dextrose 5%, để pha loãng dung dịch thuốc tới nồng độ cuối cùng từ 1 đến 10 mg/m. L. Trộn dung dịch đã pha loãng bằng cách đảo nhẹ.
3. Chống chỉ định của thuốc Zinplava
Chống chỉ định sử dụng thuốc Zinplava cho bệnh nhân quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào được liệt kê trong công thức.
4. Tác dụng phụ của thuốc Zinplava là gì?
Bệnh nhân khi sử dụng thuốc Zinplava có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn bao gồm:Suy tim;Nhức đầu;Buồn nôn;Phản ứng liên quan đến truyền dịch bao gồm nôn, mệt mỏi, sốt, chóng mặt, nhức đầu, khó thở, tăng huyết áp;Rối loạn nhịp nhanh thất.
5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Zinplava
Thuốc Zinplava không phải là kháng sinh có khả năng chống lại vi khuẩn Clostridium difficile và không gây ảnh hưởng đến đợt CDI hiện tại. Các kháng sinh hiện tại được chỉ định trong điều trị CDI bao gồm Metronidazole, Vancomycin (sử dụng đường uống), Fidaxomicin và Rifaximin. Bệnh nhân phải sử dụng các kháng sinh theo đúng chỉ định và liều lượng của bác sĩ để giảm nguy cơ tái phát CDI.Thuốc Zinplava nên được sử dụng trong quá trình điều trị kháng khuẩn cho CDI. Không có dữ liệu về hiệu quả của Zinplava nếu được sử dụng sau 10 đến 14 ngày điều trị kháng khuẩn ban đầu đối với CDI.Suy tim đã được báo cáo ở một số bệnh nhân được điều trị bằng thuốc Bezlotoxumab và chủ yếu xảy ra ở những bệnh nhân đã có bệnh nền suy tim. Ngoài ra, tỷ lệ tử vong do suy tim, nhiễm trùng và suy hô hấp cao hơn được quan sát thấy ở những bệnh nhân có tiền sử suy tim đã dùng thuốc Bezlotoxumab. Ở những bệnh nhân có tiền sử suy tim, chỉ nên sử dụng Bezlotoxumab cho những trường hợp khi lợi ích điều trị nhiều hơn nguy cơ mà thuốc gây ra.Giống như với tất cả các protein điều trị khác, bệnh nhân có khả năng sinh miễn dịch sau khi sử dụng thuốc Zinplava. Việc hình thành kháng thể có thể ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị của thuốc.Phụ nữ đang cho con bú: Người ta không biết liệu Bezlotoxumab có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Theo nhà sản xuất, quyết định tiếp tục hoặc ngừng cho con bú trong thời gian điều trị cần tính đến nguy cơ đối với trẻ sơ sinh, lợi ích của việc cho trẻ bú và lợi ích của liệu pháp điều trị đối với mẹ.Phụ nữ mang thai: Không có dữ liệu lâm sàng nào về ảnh hưởng của đối với phụ nữ mang thai. Thuốc Zinplava không nên được sử dụng trong thời kỳ mang thai trừ khi tình trạng lâm sàng của bệnh nhân yêu cầu điều trị bằng Bezlotoxumab.Tương tác thuốc: Các kháng thể đơn dòng trị liệu thường không có nguy cơ tương tác thuốc-thuốc đáng kể vì chúng không ảnh hưởng trực tiếp đến các enzym cytochrom P450 và không phải là chất nền của các chất chuyển hóa ở gan hoặc thận.Bảo quản: Dung dịch pha loãng của Zinplava có thể được lưu trữ tại nhiệt độ phòng lên đến 16 giờ hoặc trong điều kiện làm lạnh ở 2°C đến 8°C cho đến tối đa 24 giờ. Nếu bảo quản dung dịch pha loãng trong tủ lạnh, cần đợi thuốc trở về nhiệt độ phòng trước khi sử dụng cho bệnh nhân. Không làm đông cứng dung dịch thuốc Zinplava đã pha loãng.Bài viết đã cung cấp những thông tin tổng quan về thuốc Zinplava. Các thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân cần liên hệ bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn cụ thể trước khi sử dụng thuốc Zinplava.
|
vinmec
| 1,055
|
Nguyên nhân gây buồn nôn sau khi uống thuốc và cách khắc phục
Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn như nôn ói, chóng mặt, đau đầu,… Vậy nếu bị buồn nôn sau khi uống thuốc thì bạn nên làm gì? Thông qua bài viết dưới đây chúng tôi sẽ giúp bạn tìm hiểu nguyên nhân từ đó đưa ra các cách khắc phục hiệu quả.
1. Buồn nôn sau khi uống thuốc và một số triệu chứng đi kèm
Buồn nôn là triệu chứng thường gặp sau khi uống thuốc. Mặc dù không đau đớn nhưng tình trạng này gây ra nhiều cảm thấy khó chịu ở cổ họng, vùng bụng trên. Thông thường, cơn buồn nôn sẽ diễn ra theo một trình tự như sau:
Ban đầu, cơ vòng thực quản dưới sẽ giãn ra, đồng thời cơ bụng và cơ hoành co lại.
Nắp thanh quản tiếp tục đóng lại.
Nhu động dạ dày tăng cường co bóp gây buồn nôn và đẩy thức ăn bên trong tống ra ngoài qua đường ống thực quản - miệng.
2. Nguyên nhân gây buồn nôn sau khi uống thuốc
Vậy nguyên nhân nào dẫn đến nôn ói, khó chịu sau khi uống thuốc? Dưới đây là cơ chế gây ra tác dụng phụ này của thuốc:
Một số loại thuốc giảm đau có khả năng tác động đến hệ thần kinh phó giao cảm, làm tăng nhu động ruột. Nên sau khi uống, người bệnh sẽ xuất hiện cảm giác buồn nôn.
Thuốc thuộc nhóm NSAID có chứa chất gây kích ứng niêm mạc, khiến dạ dày tăng cường co bóp đẩy ngược thức ăn lên miệng. Do đó, ngoài nôn ói người bệnh còn có cảm giác cồn cào sau khi uống thuốc.
Khi về già, quá trình hấp thu thuốc ở dạ dày sẽ ngày càng giảm sút. Thuốc bị lưu lại lâu gây kích ứng niêm mạc, từ đó làm xuất hiện các cơn buồn nôn.
Mức độ nôn ói có thể tăng lên nếu người bệnh sử dụng cùng lúc quá nhiều loại thuốc. Tình trạng này xảy ra do sự tương tác giữa các loại thuốc.
Tá dược có trong thành phần của thuốc cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến tình trạng buồn nôn sau khi uống thuốc.
3. Các loại thuốc gây buồn nôn sau khi uống:
Bạn có thể xuất hiện các cơn buồn nôn khó chịu, sau khi uống những loại thuốc như:
Thuốc kháng sinh: các thuốc thuộc nhóm Macrolid như: Erythromycin,…
Nhóm thuốc kháng viêm không steroid (NSAID): Ibuprofen, Naproxen, Celecoxib, Meloxicam,…
Thuốc điều trị tăng huyết áp: các thuốc chẹn kênh canxi như: Amlodipine, Nicardipine, Felodipine, Verapamil.
Thuốc chống trầm cảm.
Thuốc điều trị bệnh Parkinson.
Thuốc hóa trị ung thư.
4. Cách khắc phục buồn nôn sau khi uống thuốc
Để thoát khỏi tình trạng buồn nôn sau khi uống thuốc, bạn có thể áp dụng ngay các biện pháp khắc phục dưới đây:
Uống thuốc đúng cách:
Uống thuốc đúng cách sẽ giúp bạn giảm thiểu các cơn buồn nôn khó chịu. Do đó, trước khi uống bạn nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất. Nếu là thuốc kê đơn thì bạn phải tuân thủ liều lượng của bác sĩ, tuyệt đối không tự ý mua về điều trị. Để hạn chế gây kích ứng niêm mạc dạ dày, bạn nên ăn nhẹ một vài lát bánh quy, bánh mì trước khi uống thuốc.
Lưu ý: nên uống thuốc với nước lọc, không uống cùng với sữa, nước ngọt, nước chè,… tránh làm mất tác dụng của thuốc.
Sau khi uống xong bạn không nên nằm hoặc vận động ngay, tránh tình trạng thuốc bị đẩy ngược ra ngoài.
Thay đổi thói quen ăn uống:
Để kiểm soát được các cơn buồn nôn sau khi uống thuốc, bạn nên thay đổi các thói quen ăn uống sau:
Không ăn cùng lúc quá nhiều thức ăn, chia bữa ăn thành nhiều bữa nhỏ để giảm áp lực cho dạ dày.
Ăn các món ăn dễ tiêu hóa như: súp gà, đồng thời hạn chế những thức ăn cay nóng, nhiều dầu mỡ.
Uống nhiều nước, có thể bổ sung thêm chất điện giải như: Oresol nếu nôn ọe quá nhiều.
Sử dụng mật ong, gừng, chanh để pha trà uống.
Một số thực phẩm không dùng khi uống thuốc:
Bạn không nên dùng chung thuốc với một số loại thực phẩm dưới đây, bởi vì chúng có thể làm suy giảm tác dụng hoặc phá hủy thành phần của thuốc:
Sữa:
Thuốc kháng sinh có thể làm đông vón khoáng chất, sắt và canxi có trong các sản phẩm chế biến từ sữa. Do đó khi kết hợp lại với nhau, cơ thể sẽ không hấp thu thuốc hoàn toàn, dẫn đến làm giảm hiệu quả của thuốc điều trị.
Trái cây họ cam, quýt:
Sau khi uống thuốc bạn không nên ăn các loại trái cây thuộc họ cam, quýt. Bởi vì, chúng có thể ngăn chặn enzyme phá vỡ Statins và các loại thuốc khác như: Dextromethorphan trị ho, từ đó làm tăng nguy cơ bị phản ứng phụ.
Vì vậy, khi kết hợp cam quýt với Dextromethorphan bạn có thể bị buồn ngủ và hay gặp phải ảo giác. Không chỉ vậy cơ bắp của bạn còn bị tổn thương, nếu dùng chung với Statins. Các tác dụng phụ có thể kéo dài trong một ngày hoặc lâu hơn, do đó bạn không nên ăn cam quýt khi đang sử dụng hai loại thuốc trên.
Trà xanh:
Trà xanh chứa nhiều chất chống oxy, giúp bảo vệ cơ thể khỏi sự tấn công của các tế bào ung thư. Tuy nhiên, tác dụng này sẽ mất đi nếu bạn uống trà xanh cùng với các loại thuốc chống ung thư.
Đồng thời, khi uống viên sắt thì bạn cũng không nên uống chung với trà xanh. Bởi vì hàm lượng Tanin có sẵn trong trà sẽ làm giảm khả năng hấp thu sắt của cơ thể. Nếu muốn thì bạn có thể uống trà sau khoảng 1,5 giờ kể từ khi uống thuốc.
Chuối:
Chuối là loại trái cây chứa nhiều Kali, tuy nhiên bạn không nên ăn ngay sau khi uống thuốc lợi tiểu. Nếu ăn ngay thì cơ thể bạn sẽ tăng cường tích lũy khoáng chất này, từ đó dẫn đến các biến chứng về huyết áp, tim mạch.
Chắc hẳn sau khi đọc xong bài viết, bạn đã nắm được nguyên nhân và cách khắc phục buồn nôn sau khi uống thuốc. Nếu gặp phải các triệu chứng nhẹ như: nôn ói, đau đầu chóng mặt thì bạn không cần ngưng sử dụng thuốc, mà có thể áp dụng các biện pháp chúng tôi vừa chia sẻ. Trong trường hợp nặng hơn, bạn nên tìm gặp bác sĩ để thay đổi loại thuốc mới hoặc chuyển từ thuốc uống sang dạng tiêm, đặt,…
|
medlatec
| 1,135
|
Bệnh xơ gan là gì và có nguy hiểm không?
Xơ gan là một trong những nguy cơ tiềm ẩn của bệnh ung thư gan. Vậy, bệnh xơ gan là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu về căn bệnh này qua bài viết dưới đây.
Bệnh xơ gan là gì?
Xơ gan là hậu quả của việc gan bị tấn công trong thời gian dài, các tế bào gan bị thoái hóa hư hại, chết dần và hình thành các mô sẹo, u, cục… Gan bị xơ không thể thực hiện các chức năng thiết yếu với cơ thể. Bề mặt gan thay vì mềm, nhẵn bóng, có màu nâu sẫm trở nên cứng chắc, sần xù xuất hiện nhiều lỗ nhỏ như những lỗ đầu đinh, trọng lượng gan giảm, gan chuyển màu vàng…
Bệnh xơ gan là gì là vấn đề được rất nhiều người quan tâm, tìm hiểu.
Nguyên nhân gây bệnh xơ gan
Xơ gan do nhiều nguyên nhân, có thể kể đến các nguyên nhân, như: Xơ gan do viêm gan virus, xơ gan do rượu, xơ gan do ứ mật kéo dài, xơ gan do dùng thuốc và nhiễm độc hóa chất, xơ gan do rối loạn chuyển hóa.
Các giai đoạn tiến triển của bệnh xơ gan
Xơ gan tiến triển qua hai giai đoạn chính: Xơ gan còn bù và xơ gan mất bù.
Xơ gan còn bù: Đây là giai đoạn đầu của bệnh xơ gan. Ở giai đoạn này, các triệu chứng của bệnh chưa rõ ràng. Do không có biểu hiện rõ rệt nên người bệnh thường chủ quản, không đi khám và điều trị sớm.
Xơ gan mất bù: Đây là giai đoạn cuối của bệnh xơ gan. Trong giai đoạn này, triệu chứng bệnh rõ rệt. Cơ thể suy nhược, giảm khả năng làm việc, thường xuyên thấy đầy bụng, trướng hơi, ăn uống kém, có biểu hiện phù nề, khi ấn vào có vết lõm… Cũng ở giai đoạn này, cơ thể người bệnh sẽ xuất hiện những biến chứng như xuất huyết tiêu hóa, cổ trướng, vàng da, chứng não gan.
Biến chứng của bệnh xơ gan
Xơ gan là một trong những bệnh về gan mạn tính, để lại nhiều biến chứng cho người bệnh. Nếu không được chữa trị kịp thời có thể dẫn đến tử vong. Các biến chứng của bệnh xơ gan, bao gồm:
-Nôn ra máu và đi ngoài phân đen.
-Hôn mê gan.
-Cổ trướng: Xơ gan cổ trướng là giai đoạn cuối của bệnh xơ gan.
-Nhiễm trùng: Nhiễm khuẩn dịch cổ trướng, viêm phổi, lao phổi làm cho xơ gan nặng lên.
-Ung thư gan. Đây là biến chứng nguy hiểm nhất của bệnh xơ gan.
Điều trị bệnh xơ gan như thế nào?
Điều trị xơ gan cần căn cứ vào nguyên nhân gây bệnh. Việc xác định chính xác bệnh nhân đang ở giai đoạn bệnh nào có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong điều trị xơ gan.
Các bác sĩ cũng nhấn mạnh, điều trị xơ gan chỉ thực sự đạt được hiệu quả khi phát hiện sớm và kiên trì điều trị theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Gan bị xơ thì không có thể phục hồi lại bình thường. Việc điều trị chủ yếu là loại bỏ các yếu tố gây hại cho gan như cai rượu, điều trị viêm gan virus và một số hóa chất gây độc hại cho gan. Duy trì bồi dưỡng chức năng gan.
Phòng ngừa xơ gan
Cần có ý thức phòng bệnh ngay từ khi gan còn khỏe mạnh. Theo đó, có thể phòng ngừa xơ gan bằng cách:
…
|
thucuc
| 605
|
Bà bầu không nên ngủ nhiều vì dễ bị thuyên tắc phối
Các chuyên gia sức khỏe Mỹ cho hay tình trạng ngủ quá nhiều trong thai kỳ có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe của cả bà mẹ lẫn thai nhi, đặc biệt là có thể gây thuyên tắc phổi.
Theo kết quả nghiên cứu được thực hiện bởi các nhà khoa học Trung tâm Các bà mẹ và Thai nhi Dalaware (Mỹ) cho thấy, tình trạng ngủ quá nhiều
trong có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe của cả bà mẹ lẫn thai nhi.
Theo lý giải của các chuyên gia thi việc ngủ nhiều khiến cơ thể thai phụ thiếu vận động dẫn đến tình trạng cứng cơ và dễ gãy xương. Ngoài ra, tình trạng nằm nhiều sẽ khiến thai phụ tăng nguy cơ phát triển các cục huyết khối ở tĩnh mạch chân. Khi các cục huyết khối này di chuyển lên phổi sẽ gây thuyên tắc phổi.
Thai phụ nên nghỉ ngơi điều độ
Tác giả nghiên cứu Anthony Scisscione thuộc Trung tâm Y Dalaware cho biết, khi thai phụ thiếu vận động cơ thể có thể gây ra tình trạng cứng cơ và dễ gãy xương.
Các nhà khoa học còn cảnh báo nguy cơ khác đối với thai phụ ngủ nhiều. Theo đó nằm nhiều, thiếu vận động cơ thể còn làm gia tăng mức đường huyết, vốn là tác nhân gây ra bệnh tiểu đường hoặc tiểu đường thai kỳ.
Theo các nhà nghiên cứu thì việc thai phụ nghỉ ngơi trong quá trình mang thai là rất cần thiết. "Tuy nhiên chị em cũng đừng quên dành thời gian để vận động cơ thể. Trong đó, các hình thức hoạt động thể chất thích hợp và có lợi cho việc mang thai là yoga và bơi lội".
|
medlatec
| 301
|
Răng bị mòn mặt nhai và những hậu quả nghiêm trọng
Răng bị mòn mặt nhai là báo hiệu cho tình trạng cấu trúc răng đang gặp vấn đề. Lớp men răng bên ngoài đang gặp tổn thương và cần được khắc phục để tránh những hậu quả nguy hiểm, ảnh hưởng tới các hoạt động thường nhật.
1. Thế nào là tình trạng răng bị mòn mặt nhai?
Tình trạng mòn mặt răng có 3 mức độ
Răng bị mòn mặt nhai là tình trạng bề mặt của răng bị tổn thương do mất mô răng. Khi men răng bị mất đi, cấu trúc của răng cũng sẽ có những thay đổi. Các vết lõm nông hoặc vết sâu trên bề mặt răng sẽ xuất hiện.
Tình tràn mòn mặt nhai diễn ra có 3 mức độ khác nhau:
– Mức độ nhẹ: Tỉnh trạng mòn mặt nhai xảy ra ở lớp men răng.
– Mức độ nghiêm trọng hơn: Sự ảnh hưởng không chỉ dừng lại ở lớp men răng. Phần ngà răng cũng dần bị phá hủy kèm theo tình trạng răng ê buốt, đau nhức răng.
– Mức độ nguy hiểm nhất: Ở giai đoạn này, răng đã yếu và xuất hiện tình trạng đổi màu, lung lay. Đến một mức độ nhất định, tủy răng của người bệnh cũng sẽ bị ảnh hưởng.
2. Nguyên nhân gây mòn mặt nhai
Tình trạng mòn răng không còn hiếm gặp. Nguyên nhân của vấn đề bắt nguồn từ rất nhiều yếu tố. Chúng bao gồm cả những tác động hóa học và cơ học mà cơ bản nhất là thông qua chính những hoạt động hàng ngày. Sau đây là những yếu tố phổ biến dẫn tới tình trạng mòn mặt nhai:
2.1 Yếu tố di truyền
Yếu tố di truyền có thể là một trong những nguyên nhân gây ảnh hưởng tới tình trạng răng miệng nói chung. Và cụ thể ở đây là vấn đề mòn mặt nhai. Những người có cơ địa bẩm sinh hoặc do di truyền bị men răng yếu, giảm tiết nước bọt, … sẽ rất dễ khiến răng bị mài mòn. Khi răng chịu tác động lâu ngày sẽ dẫn tới mặt nhai bị mòn.
2.2 Chế độ ăn uống
Bất kì vấn đề nào của cơ thể con người cũng có thể bắt nguồn từ việc ăn uống. Thức ăn sẽ gây ra những ảnh hưởng cơ thể từ bên trong. Đặc biệt, với khoang miệng, thức ăn còn tác động trực tiếp tới các bộ phận qua quá trình ăn nhai. Với tình trạng mòn răng, thường xuyên sử dụng những loại thực phẩm giàu axit như các loại trái cây chua, nước có ga, … chính là đang tiếp tay hủy hoại hàm răng. Chúng khiến mòn lớp men răng và lâu dài, răng sẽ bị mòn mặt nhai.
2.3 Chế độ chăm sóc răng không phù hợp
Đa phần, những trường hợp mòn mặt nhai đều xuất phát từ tác động cơ học. Trong đó, quá trình chăm sóc răng miệng sai cách, không phù hợp là nguyên nhân lớn nhất. Ví dụ như khi chải răng, ta chải quá kĩ, quá mạnh không chỉ không giúp răng sạch hơn mà còn khiến men răng bị tổn thương. Thay vào đó, ta nên chải răng theo chiều dọc với một lực vừa phải.
2.4 Bệnh lý trào ngược dạ dày
Bệnh lý trào ngược dạ dày là căn bệnh khá phổ biến. Đặc biệt trong những năm gần đây, số lượng người mắc trào ngược dạ dày ngày càng tăng với tốc độ chóng mặt. Khi mắc bệnh lý này, lượng axit trong dạ dày sẽ trào ngược lên. Khi đó, răng sẽ tiếp xúc với axit nhiều hơn. Các tinh thể hydroxyapatite của răng sẽ bị hư hỏng nếu tình trạng này còn tiếp diễn.
2.5 Tình trạng bệnh khô miệng
Nếu mắc phải chứng khô miệng, chứng tỏ tuyến nước bọt của người bệnh đang hoạt động không bình thường. Nước bọt là thứ có vai trò rất lớn trong việc duy trì và bảo vệ sức khỏe răng miệng. Những dòng chảy của nước bọt sẽ tiết chế sự sản sinh vi khuẩn trong miệng. Từ đó, những nguy cơ mắc bệnh lý sẽ được giảm thiểu. Trong trường hợp bị khô miệng, nước bọt tiết ra ít sẽ khiến thức ăn và những axit dư lưu lại trên răng không được lấy đi. Lâu ngày, điều này sẽ là nguyên nhân gây nên mòn men răng.
2.6 Một số thói quen xấu
Một số thói quen xấu trong sinh hoạt hàng ngày cũng có thể là tác nhân dẫn tới mòn mặt nhai. Ví dụ như thói quen nhai đá, cắn móng tay, nghiến răng khi ngủ, … Những hành động này nếu không sớm thay đổi sẽ khiến mặt nhai ngày càng mòn. Nguy hiểm hơn, người bệnh có thể phải đối mặt với nguy cơ bị gãy, nứt răng.
3. Hậu quả của tình trạng mòn mặt nhai
3.1 Ê buốt răng
Khi lớp men răng bị mòn, răng sẽ trở nên nhạy cảm hơn bình thường. Trong quá trình ăn uống, đặc biệt là khi sử dụng những thực phẩm quá lạnh, quá nóng sẽ khiến răng bị ê buốt, đau nhức.
3.2 Khả năng ăn nhai suy giảm
Nhiệm vụ chính của răng là thực hiện quá trình ăn nhai. Khi bị mòn mặt nhai quá nhiều, mô răng bị suy giảm sẽ gây ảnh hưởng đến khả năng ăn nhai đó. Ngoài ra, khi răng bị yếu đi sẽ gây hạn chế sự đa dạng thực phẩm có thể ăn. Theo thời gian, những áp lực của khớp hàm bị tăng lên và gây tổn thương khớp.
3.3 Ảnh hưởng tính thẩm mỹ
Sau khi mặt nhai bị mòn, răng sẽ ngả dần sang màu vàng nâu. Điều này là do lớp men răng đã bị mất đi. Và tính thẩm mỹ càng trở nên trầm trọng khi tình trạng này xuất hiện ở răng cửa. Điều này sẽ gây ảnh hưởng lớn tới quá trình giao tiếp hàng ngày, khiến người bệnh mất đi sự tự tin.
3.4 Nguy cơ mắc các bệnh lý
Điều trị mòn mặt răng sớm để tránh những hậu quả nguy hiểm
Khi men răng bị mài mòn, đến một mức độ nào đó sẽ gây tổn thương cho ngà răng. Khi đó, vi khuẩn sẽ dễ dàng xâm nhập, tấn công vào cấu trúc răng gây nên các vấn đề như sâu răng. Nghiêm trọng hơn, tủy răng cũng sẽ bị ảnh hưởng dẫn tới viêm tủy, chết tủy răng. Khi răng bị chết tủy sẽ trở nên yếu, giòn hơn, dễ nứt hơn.
4. Cách khắc phục vấn đề răng bị mòn mặt nhai
Bọc sứ để khắc phục tình trạng mòn mặt răng
Để tránh những hậu quả nghiêm trọng xảy ra, ngay khi có dấu hiệu bất thường, chúng ta nên tới gặp ngay bác sĩ để được kiểm tra.Các bác sĩ sẽ xác định tình hình và tiến hành điều trị phù hợp. Tùy vào từng tình trạng, mức độ, mỗi bệnh nhân bị mòn mặt nhai sẽ có phác đồ phù hợp riêng. Nhìn chung, có 2 giải pháp thường được bác sĩ lựa chọn để khác phục vấn đề này là trám răng hoặc bọc sứ răng. Mỗi phương pháp sẽ có những ưu điểm, hạn chế nhất định phù hợp với từng đối tượng riêng.
Trên đây là một số những thông tin tổng quan về tình trạng mòn mặt nhai. Hãy lưu lại để ghi nhớ và sử dụng trong trường hợp cần thiết.
|
thucuc
| 1,291
|
Dấu hiệu cơ thể kém hấp thu không tiêu hóa và hấp thụ thức ăn
Kém hấp thu là một thuật ngữ y tế diễn tả hiện tượng cơ thể không tiêu hóa và hấp thụ thức ăn đúng cách. Nhiều bệnh lý khác nhau có thể dẫn tới tình trạng kém hấp thu kèm theo các dấu hiệu và triệu chứng về tiêu hóa.
Tiêu chảy
Thức ăn không tiêu hóa trong đường tiêu hóa thường gây tiêu chảy. Người bệnh còn gặp các triệu chứng khác như đau bụng, chuột rút khi bị tiêu chảy. Ở những người đang gặp khó khăn trong việc tiêu hóa chất béo, phân có váng mỡ. Tiêu chảy mạn tính là triệu chứng thường gặp nhất của rối loạn hấp thu.
Đầy hơi
Đầy hơi là một dấu hiệu cơ thể kém hấp thu.
Hầu hết quá trình tiêu hóa và hấp thu chất dinh dưỡng diễn ra trong ruột non. Trong trường hơp bình thường, khi xuống đến ruột già, các chất cần thiết cho cơ thể đã được hấp thu gần hết ở ruột non, trong ruột già hầu như chỉ còn lại cặn bã của thức ăn. Tuy nhiên ở những người bị kém hấp thu, vẫn còn một số lượng lớn carbohydrate, chất béo và / hoặc protein chưa được tiêu hóa. Các vi khuẩn trong đường ruột sẽ nuôi dưỡng các chất dinh dưỡng chưa được tiêu hóa này, giải phóng khí và gây đầy hơi, chướng bụng.
Giảm cân
Giảm cân không chủ ý là một triệu chứng phổ biến của hội chứng kém hấp thu. Tình trạng này ảnh hưởng đáng kể đến khả năng cơ thể tiêu hóa carbohydrate, chất béo, protein… Vì thế cho dù có ăn đủ số lượng calo, nhưng thức ăn đi qua đường tiêu hóa lại không được hấp thu khiến cho cơ thể không nhận được đủ lượng calo cần thiết. Giảm cân không chủ ý thường là do các bệnh lý về tiêu hóa ảnh hưởng đến việc kém hấp thu nhiều chất dinh dưỡng như bệnh celiac, viêm tụy và bệnh Crohn.
Tăng trưởng kém
Với nhiều trẻ em, các bệnh lý tiêu hóa nghiêm trọng thường dẫn đến tăng trưởng kém và không đạt chuẩn về chiều cao, cân nặng.
Với nhiều trẻ em, các bệnh lý tiêu hóa nghiêm trọng thường dẫn đến tăng trưởng kém và không đạt chuẩn về chiều cao, cân nặng. Thiếu calo và protein là là những yếu tố quan trọng liên quan tới sự phát triển chậm của bé. Vitamin và khoáng chất liên quan đến kém hấp thu cũng góp phần vào tăng trưởng kém. Nếu trẻ tăng cân không đúng như các tiêu chuẩn phát triển, nên đưa bé đi khám.
|
thucuc
| 446
|
Những lưu ý khi tiêm vắc xin viêm não Nhật Bản
1. Tầm quan trọng của tiêm vắc xin viêm não Nhật Bản
Viêm não Nhật Bản là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, xuất hiện phổ biến ở khu vực Châu Á – Thái Bình Dương và thường được truyền từ người sang người thông qua muỗi đốt, đặc biệt là muỗi Culex. Tính đến nay, vẫn chưa tìm ra phương pháp điều trị đặc hiệu cho căn bệnh này. Tỉ lệ mắc bệnh ước tính là khoảng 67.900 ca mỗi năm, với tỷ lệ tử vong dao động từ 25% đến 30%. Đáng chú ý, 50% số bệnh nhân sống sẽ phải đối mặt với các di chứng nặng về thần kinh.
Tình trạng viêm não Nhật Bản đã lây lan khắp cả nước Việt Nam. Tại miền nam, bệnh thường xuất hiện rải rác quanh năm, trong khi ở miền bắc, tình trạng này thường xuất hiện theo mùa, chủ yếu từ tháng 4 đến tháng 10, đặc biệt là vào mùa mưa, với cao điểm diễn ra trong tháng 6 và tháng 7. Các ổ dịch thường xảy ra ở miền núi trung du phía bắc.
Sử dụng vắc xin phòng bệnh là biện pháp hiệu quả tối ưu để đối phó với bệnh viêm não Nhật Bản
Bệnh viêm não Nhật Bản có thể ảnh hưởng đến mọi độ tuổi, nhưng thường thấy nhiều ở trẻ em dưới 15 tuổi. Triệu chứng của bệnh rất đa dạng, với khoảng 200-300 trường hợp tiềm ẩn để phát hiện một trường hợp viêm não Nhật Bản điển hình.
Bệnh thường có thời gian ủ từ 5 đến 15 ngày (thường khoảng 1 tuần), bắt đầu với sốt, đau đầu, và buồn nôn. Giai đoạn toàn phát kéo dài từ 1 đến 2 tuần, với sốt cao từ 39 đến 40 độ C, sự thay đổi trong tình trạng ý thức (bao gồm li bì và hôn mê), triệu chứng thần kinh (như co giật, liệt, và rối loạn thần kinh thực vật), dấu hiệu màng não, liệt chi, và các triệu chứng tháp khác.
Bệnh viêm não Nhật Bản có tiên lượng không tốt, với tỷ lệ tử vong lên đến 20-30%, và khoảng 70-80% sống sót sẽ phải đối mặt với các di chứng tàn tật, bao gồm rối loạn vận động (30%), co giật (20%), và rối loạn nhận thức hoặc ngôn ngữ (20%). Còn lại 50% có di chứng tàn tật nhẹ, gây khó khăn trong học tập và ứng xử.
2. Các loại vắc xin viêm não Nhật Bản hiện hành
2.1 Vắc xin Jevax
Vắc xin Jevax là loại vắc xin phòng bệnh viêm não Nhật Bản được phát triển và sản xuất bởi Vabiotech – một công ty nghiên cứu dược phẩm tại Việt Nam. Hiện nay, vắc xin này đã được áp dụng rộng rãi tại nhiều điểm tiêm chủng trên khắp cả nước.
Đối tượng tiêm vắc xin Jevax là trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên, bao gồm:
– Mũi 1: Tiêm lần đầu cho trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên.
– Mũi 2: Tiêm sau 1-2 tuần kể từ mũi tiêm đầu tiên.
– Mũi 3: Tiêm sau 1 năm kể từ mũi tiêm thứ hai.
Tuy nhiên, để đảm bảo khả năng miễn dịch tốt nhất, sau khi tiêm mũi thứ 3, trẻ cần tiêm liều bổ sung mỗi 3 năm cho đến khi đủ 15 tuổi. Bố mẹ hãy tuân thủ những lưu ý khi tiêm vắc xin viêm não Nhật Bản từ bác sĩ đẩ đảm bảo an toàn tiêm chủng nhé!
2.2 Vắc xin Emojev
Emojev sản xuất tại Thái Lan, được điều chế và phát triển bởi Sanofi của Pháp. Đây là loại vắc xin này đã được sử dụng tại Việt Nam từ năm 2019 và được đánh giá an toàn cho cả trẻ em và người lớn. Để đạt hiệu quả phòng ngừa bệnh viêm não Nhật Bản tốt nhất, mẹ cần tuân thủ lịch tiêm chủng sau:
– Trẻ từ 9 tháng tuổi trở lên đã có thể tiêm vắc xin Imojev.
– Trẻ từ 9 tháng đến dưới 18 tuổi cần tiêm 2 mũi Imojev, mỗi mũi cách nhau 1 năm.
Người trưởng thành từ 18 tuổi trở lên chỉ cần tiêm một mũi vắc xin Imojev.
Thận trọng: Đối với trường hợp trẻ đã tiêm vắc xin Jevax và muốn chuyển đổi sang tiêm vắc xin Imojev, các hướng dẫn áp dụng như sau:
Nếu trẻ đã tiêm 1 mũi vắc xin Jevax:
– Tiêm 2 mũi vắc xin Imojev. Mũi Imojev đầu tiên được tiêm ít nhất 2 tuần sau mũi Jevax đã tiêm trước đó.
Nếu trẻ đã tiêm 2 mũi vắc xin Jevax:
– Tuỳ chọn 1: Tiêm thêm 1 mũi vắc xin Jevax sau mũi thứ 2 (Imojev) với khoảng cách ít nhất là 1 năm. Sau đó, tiêm 1 mũi Imojev sau 3 năm.
– Tuỳ chọn 2: Tiêm 2 mũi vắc xin Imojev cách nhau 1 năm.
Nếu trẻ đã tiêm 3 mũi vắc xin Jevax:
– Tiêm 1 mũi vắc xin Imojev sau ít nhất 3 năm kể từ mũi cuối cùng của vắc xin Jevax.
Lưu ý: Không nên tiêm lại vắc xin Jevax sau khi đã tiêm vắc xin Imojev.
3. Những lưu ý quan trọng khi tiêm vắc xin viêm não Nhật Bản
– Các phản ứng sau khi tiêm: Vắc xin viêm não Nhật Bản, giống như các loại vắc xin khác, có thể gây ra các phản ứng nhẹ như sưng đau ở chỗ tiêm và sốt nhẹ, điều này là điều bình thường. Tuy nhiên, nếu có biểu hiện sốt cao kéo dài, khó thở, hoặc phát ban, đó có thể là dấu hiệu của sốc phản vệ. Mặc dù tỷ lệ này chỉ xảy ra 1 trường hợp trên 1 triệu, nhưng sau khi tiêm, việc theo dõi tình trạng sức khỏe của trẻ là rất quan trọng.
– Đối tượng chống chỉ đình
Không tiêm vắc xin Emojev cho phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú.
Không tiêm vắc xin Jevax cho người có bệnh lý ác tính, đái tháo đường, mắc bệnh tim, thận, gan, các bệnh bẩm sinh.
– Hiệu lực của vắc xin viêm não Nhật Bản: Để có đủ miễn dịch, cần tiêm 2 mũi vắc xin. Sau mũi thứ 2, sự bảo vệ có thể đạt đến 90-95%, nhưng chỉ kéo dài khoảng 3 năm. Do đó, việc tiêm nhắc lại cho trẻ đến 15 tuổi là cần thiết. Sau độ tuổi này, cơ thể đã phát triển đủ sức đề kháng tự nhiên.
– Với hệ thống phòng khám đầy đủ chức năng, bao gồm khám chữa bệnh và cấp cứu, đảm bảo an toàn hơn so với các phòng tiêm chủng độc lập. Không gian rộng rãi, được bảo đảm vệ sinh và an toàn.
– Cung cấp đủ các loại vắc xin phù hợp với nhu cầu của trẻ.
– Lịch tiêm và mũi tiêm được công khai trên Hệ thống tiêm chủng quốc gia để khách hàng dễ dàng tra cứu.
– Khách hàng nhận được thông báo định kỳ về lịch tiêm, yên tâm hơn khi không bỏ lỡ lịch tiêm phòng.
– Với đội ngũ bác sĩ chuyên khoa giàu kinh nghiệm, luôn tận tình trong mọi khâu.
– Thông tin vắc xin rõ ràng: Khách hàng luôn được cung cấp thông tin chi tiết về vắc xin trước khi tiêm, bao gồm xuất xứ, tên vắc xin và hạn sử dụng.
|
thucuc
| 1,274
|
Liệu pháp đi bộ và nói chuyện
Trong bối cảnh đại dịch Covid-19, số lượng bệnh nhân gặp phải các vấn đề tâm lý ngày càng gia tăng. So với các liệu pháp tâm lý truyền thống, liệu pháp đi bộ và nói chuyện không chỉ mang đến cơ hội giải tỏa căng thẳng, loại bỏ những suy nghĩ tiêu cực mà còn thúc đẩy bệnh nhân hoạt động thể chất, cải thiện tuần hoàn và sức khỏe.
1. Liệu pháp nói chuyện là gì?
Liệu pháp nói chuyện, hay còn được gọi là liệu pháp tâm lý, là cách các chuyên gia tâm thần sử dụng để giao tiếp với bệnh nhân. Mục đích của liệu pháp này là giúp xác định các vấn đề gây ra đau khổ về mặt cảm xúc cho bệnh nhân. Đối với một số người, những vấn đề này rất phức tạp và có thể dẫn đến những chẩn đoán bệnh lý như trầm cảm hoặc lo âu. Nhưng đối với những người khác, liệu pháp nói chuyện có thể chỉ đơn giản là một buổi trò chuyện để thảo luận về cảm giác do các tác nhân hàng ngày gây ra, về bệnh tật, về các mối quan hệ hoặc tác động của một chấn thương cụ thể. Sau khi vấn đề được xác định, nhà trị liệu sẽ giúp bạn tìm ra những tác động do vấn đề đó gây ra, từ đó phát triển các chiến lược và giải pháp giúp giảm mức độ nghiêm trọng của triệu chứng.Nhìn chung, một buổi trị liệu nói chuyện kéo dài khoảng một giờ, thường là 50 phút. Tần suất trị liệu và thời gian điều trị tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng và kế hoạch điều trị mà bác sĩ trị liệu đã xây dựng.
2. Liệu pháp tâm lý gồm những loại nào?
Liệu pháp hành vi: Mục tiêu của liệu pháp hành vi là giảm hoặc loại bỏ các hành vi tự hủy hoại bản thân hoặc không lành mạnh bằng cách giải quyết chúng và củng cố các hành vi mong muốn.Liệu pháp nhận thức hành vi: Các nhà trị liệu sử dụng liệu pháp nhận thức tập trung nhiều hơn vào những gì bạn nghĩ hơn là những gì bạn làm.Liệu pháp nhân văn: Trong liệu pháp nhân văn có ba loại phụ: liệu pháp lấy khách hàng làm trung tâm, liệu pháp Gestalt (là hình thức trị liệu tâm lý tập trung vào con người, tập trung vào cuộc sống hiện tại và những thách thức của một cá nhân hơn là đi sâu vào những kinh nghiệm trong quá khứ) và liệu pháp hiện sinh (là hình thức trị liệu tâm lý tập trung vào các khái niệm có thể áp dụng rộng rãi cho sự tồn tại của con người bao gồm cái chết, tự do, trách nhiệm và ý nghĩa của cuộc sống).Liệu pháp tâm động học: Cách tiếp cận này đi sâu vào các ý nghĩa và động cơ vô thức của cảm xúc, suy nghĩ và hành vi của bạn. Trong liệu pháp tâm động học, lý tưởng nhất là phát triển mối quan hệ tin cậy giữa nhà trị liệu và bệnh nhân. Một số người sẽ gọi đây là “liệu pháp nói chuyện”.Liệu pháp toàn diện hoặc tích hợp: Thay vì tập trung vào một cách, các nhà trị liệu sử dụng một cách trị liệu tích hợp sẽ kết hợp các yếu tố từ các lý thuyết khác nhau để tạo ra một liệu pháp đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Liệu pháp nói chuyện giúp tìm ra căn nguyên vấn đề về tâm lý
3. Liệu pháp đi bộ và nói chuyện là gì?
Liệu pháp đi bộ và nói chuyện rất giống với liệu pháp tâm lý truyền thống, nhưng thay vì gặp bệnh nhân trong môi trường văn phòng truyền thống, thì nhà trị liệu và bệnh nhân sẽ vừa đi bộ vừa thảo luận về các vấn đề của bệnh nhân.
4. Những lợi ích của liệu pháp đi bộ và nói chuyện
Khai thác sức mạnh chữa lành từ thiên nhiên: Bệnh nhân có thể được hưởng lợi từ việc tập thể dục và hít thở không khí trong lành trong khi nói về những vấn đề của họ. Bệnh nhân dường như nói nhiều, thoải mái hơn và thường có sự thay đổi rất lớn trong suy nghĩ về các mối quan hệ trong cuộc sống.Thúc đẩy bệnh nhân tiến về phía trước - theo nghĩa đen và nghĩa bóng: Bệnh nhân sẽ cảm thấy ấm áp và thoải mái hơn khi nhìn thấy nhà trị liệu trong bộ đồ ướt đẫm mồ hôi và đôi giày thể thao. Họ sẽ thả lỏng, không có cảm giác đối đầu, cảm giác “bị soi dưới kính hiển vi” mà họ thường gặp phải khi trò chuyện giữa bốn bức tường.Khuyến khích bệnh nhân hoạt động thể chất nhiều hơn. Liệu pháp này mang đến nhiều lợi ích cho cả sức khỏe tinh thần và thể chất của bệnh nhân.Giúp một bệnh nhân không bị hụt hẫng khi đối mặt với khó khăn: Một số bệnh nhân có thể trở nên lo lắng khi bàn về một vấn đề khó khăn trong cách ngồi đối mặt truyền thống. Đi bộ song song cùng với việc đánh lạc hướng thị giác có thể cho phép bệnh nhân tham gia trò chuyện dễ dàng hơn.Thúc đẩy những suy nghĩ sáng tạo, sâu sắc: theo một số chuyên gia tâm lý, những nhìn nhận sâu sắc và táo bạo thường được giải phóng bằng hoạt động thể chất.
5. Liệu pháp đi bộ và nói chuyện có phù hợp với bạn?
Nhiều nghiên cứu khoa học đã chỉ ra tác động tích cực của việc tập thể dục đối với não bộ, đặc biệt là đối với những người bị trầm cảm. Ngoài ra, những bệnh nhân lo lắng hoặc đau buồn cũng được trị liệu tốt bằng liệu pháp đi bộ và nói chuyện.Những khách hàng đang cảm thấy bị mắc kẹt trong một mối quan hệ hay một công việc sẽ cảm thấy thoải mái với liệu pháp đi bộ và nói chuyện. Những bệnh nhân bị bạo lực gia đình hoặc những người lạm dụng chất kích thích cũng có thể được hưởng lợi từ liệu pháp này. Đặc biệt, liệu pháp đi bộ và nói chuyện dường như rất phù hợp đối với các bệnh nhân nam giới. Vì các chuyên gia cho rằng nam giới có thể gặp khó khăn khi giao tiếp bằng mắt trong văn phòng, đi bộ cạnh nhau có thể giúp một bệnh nhân nam trở nên thoải mái và cởi mở hơn.
Liệu pháp đi bộ và nói chuyện giống với liệu pháp truyền thống
6. Liệu pháp đi bộ, nói chuyện và mối bận tâm về tính bảo mật
Tính bảo mật luôn là mối bận tâm lớn nhất của bệnh nhân khi tham gia trị liệu tâm lý. Điều gì sẽ xảy ra nếu bệnh nhân tình cờ gặp phải người mà họ quen biết - có thể là hàng xóm hoặc đồng nghiệp - trong một buổi trị liệu tâm lý đi bộ. Tính bảo mật có bị xâm phạm không? Tình huống đó sẽ xử lý như thế nào?Theo các nhà trị liệu, đó chính xác là loại tình huống mà nhà trị liệu có trách nhiệm nêu ra cho bệnh nhân trước khi bắt đầu điều trị. Nếu người quen của bệnh nhân bắt gặp, hai người có thể thản nhiên nói “xin chào” và tiếp tục bước đi. Đó chỉ là hai người vừa đi vừa nói chuyện, không có gì cho thấy rằng đây là một buổi trị liệu tâm lý. Do đó, bệnh nhân có thể hoàn toàn yên tâm và cảm thấy thoải mái trong những tình huống này.Liệu pháp đi bộ và nói chuyện kết hợp lối sống tích cực với những lợi ích từ liệu pháp tâm lý có thể tạo ra năng lượng và động lực mới cho bệnh nhân. Liệu pháp này đặc biệt hữu ích cho những bệnh nhân cảm thấy khó khăn hoặc bị cản trở bởi sự giao tiếp đối mặt trong môi trường văn phòng.com, healthline.com
|
vinmec
| 1,386
|
Công dụng thuốc Soxicam 7.5
Soxicam 7.5 là thuốc được sử dụng phổ biến trong điều trị bệnh viêm khớp, giảm đau và co cứng khớp. Tùy vào từng tình trạng mà người bệnh cần dùng thuốc đúng liều, đúng cách để thuốc phát huy hiệu quả tốt nhất. Trong bài viết này, các bạn có thể tìm hiểu một số thông
1. Soxicam 7.5 công dụng thế nào?
Soxicam 7.5 có chứa thành phần chính là Meloxicam hàm lượng 7,5mg. Đây vốn là thuốc chống viêm không steroid (NSAID) hoạt động bằng cách làm giảm các hormone gây viêm và đau trong cơ thể.Theo đó, khác với các loại thuốc NSAID không chọn lọc truyền thống, Soxicam 7.5 ưu tiên ức chế hoạt động của Cyclo-Oxyase II (COX-II) để từ đây giảm thiểu đáng kể các tác dụng phụ có thể gặp phải.
2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Soxicam 7.5
Thuốc Soxicam 7.5 thường được chỉ định trong điều trị một số bệnh lý sau đây:Người mắc các bệnh lý về xương khớp như viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, thoái hóa khớp, bệnh lý thấp quanh khớp.Hỗ trợ giảm thiểu cơn đau do chấn thương, sau phẫu thuật, người bị đau lưng cấp tính, đau thần kinh tọa.Hỗ trợ chống viêm sau các chấn thương, người bệnh viêm đường hô hấp.Không nên sử dụng thuốc Soxicam 7.5 nếu thuộc một số trường hợp sau đây:Bệnh nhân có tiền sử bị dị ứng với Meloxicam có trong thuốc.Người suy giảm chức năng gan thận nghiêm trọng.Những người đang bị hoặc đã bị viêm loét dạ dày tá tràng đang trong thời kỳ phát triển của bệnh.Bệnh nhân bị nổi mề đay hoặc tổn thương thành mạch do sử dụng thuốc Aspirin hoặc các thuốc chống viêm không Steroid.Người bị hen phế quản hoặc mắc khối u mũi nhỏ.Trẻ em nhỏ dưới 15 tuổi, bà mẹ đang cho con bú và phụ nữ đang mang thai.
3. Liều dùng và cách dùng Soxicam 7.5
Liều dùng cho bệnh nhân thông thường: Mỗi ngày dùng 1 viên.Liều dùng cho bệnh nhân viêm khớp dạng thấp, viêm khớp mạn tính: Sử dụng từ 1-2 viên/ngày tùy tình trạng bệnh.Liều dùng cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận: Chú ý giảm liều với liều dùng tối đa là 1 viên/ngày.Do Soxicam 7.5 được nhà bào chế dưới dạng viên nang nên bệnh nhân sử dụng qua đường uống với nhiều nước.
4. Tác dụng phụ
Trong quá trình sử dụng Soxicam 7.5, bệnh nhân có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Đầy bụng, buồn nôn và nôn, đau bụng, tiêu chảy hoặc táo bón.Một số trường hợp ghi nhận chảy máu ống tiêu hóa, thủng dạ dày, viêm loét dạ dày thực quản,...
5. Tương tác thuốc
Sử dụng Soxicam 7.5 với một số loại thuốc như thuốc lợi tiểu, thuốc điều trị tăng huyết áp, thuốc tránh thai,... có thể gây tương tác, gia tăng tác dụng phụ hoặc làm giảm hiệu quả của cả hai thuốc.Do đó, trước khi dùng Soxicam 7.5, bạn cần thông báo với bác sĩ về các loại thuốc, thực phẩm chức năng mình đang sử dụng.
6. Một số lưu ý khi dùng Soxicam 7.5
Bệnh nhân cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng Soxicam 7.5, đặc biệt chú ý kiểm tra ngày sản xuất và hạn sử dụng của thuốc.Thận trọng khi sử dụng Soxicam 7.5 cho người mắc bệnh về đường tiêu hóa hoặc đang sử dụng thuốc chống đông máu.Thuốc có thể gây buồn ngủ nên cần thận trọng khi dùng cho người điều khiển phương tiện giao thông hoặc điều khiển máy móc.Bảo quản thuốc cẩn thận, không để tiếp xúc quá lâu với nhiệt độ cao hoặc ánh nắng mặt trời để mang lại hiệu quả tốt nhất cho người sử dụng.Trên đây là một số thông tin về Soxicam 7.5 mà các bạn có thể tham khảo. Bạn cần lưu ý rằng không tự ý mua và sử dụng thuốc khi không có đơn kê của bác sĩ để phòng tránh nguy cơ phản ứng phụ rất nguy hiểm.
|
vinmec
| 689
|
Sinh mổ lần 2 cách lần 1 bao lâu thì an toàn nhất?
Chào bác sĩ. Sinh mổ lần 2 cách lần 1 bao lâu ạ? Cháu mới sinh mổ được 6 tháng nhưng đã có kế hoạch sinh luôn đứa nữa. Không biết khi nào cháu có thể sinh tiếp ạ? Xin bác sĩ tư vấn. – Ly Ly (24 tuổi, Nghệ An)
Sinh mổ lần 2 cách lần 1 bao lâu thì an toàn nhất?
Trước tiên, sinh mổ lần 2 cách lần 1 bao lâu là kiến thức mà tất cả các bà mẹ từng sinh mổ cần nắm rõ để bảo vệ sức khỏe cho chính mình và em bé.
Sinh mổ lần 2 cách lần 1 bao lâu là kiến thức mà các bà mẹ cần nắm rõ
Khi đã sinh mổ trong lần sinh đầu tiên, hầu hết các bà mẹ sẽ phải tiếp tục sinh mổ trong lần sinh con tiếp theo. Tuy nhiên, sinh mổ sẽ có những điều hạn chế hơn so với phương pháp sinh thường, đặc biệt về khoảng cách giữa những lần sinh và số lần sinh con.
Nguyên nhân là khi sinh mổ, mẹ sẽ mang theo bên mình vết sẹo mổ, nếu khoảng cách giữa 2 lần sinh quá gần nhau có thể gây ra nhiều biến chứng về sức khỏe cho cả mẹ và bé do vết sẹo mổ có nguy cơ bị rách, bục.
Bạn Ly Ly thân mến, nếu bạn đã sinh mổ lần 1 thì bạn cần chờ tối thiểu khoảng 2 năm mới nên mang thai sinh sinh con lần thứ 2, bởi đây là khoảng thời gian phù hợp để vết sẹo tử cung hồi phục hoàn toàn.
Sinh mổ lần 2 cần cách lần 1 tối thiểu khoảng 2 năm
Thời gian này, bạn nên dành nhiều thời gian để nghỉ ngơi, chăm sóc bản thân và em bé. Ngoài ra, để đảm bảo an toàn cho sức khỏe bản thân, trước khi quyết định mang thai lần tiếp theo, bạn nên tới bệnh viện thăm khám sức khỏe, kiểm tra sự hồi phục của vết sẹo mổ, xin ý kiến tư vấn của bác sĩ…
Nếu trong quá trình mang thai lần 2 có bất kì bất thường nào, nhất là liên quan tới vết sẹo mổ cũ, bạn cần nhanh chóng tới bệnh viện kiểm tra, xác định nguyên nhân để có hướng xử trí kịp thời.
Trước khi quyết định sinh mổ lần tiếp theo, chị em nên tới bệnh viện để tiến hành thăm khám, kiểm tra vết sẹo mổ cũ
Trên đây là một số thông tin giúp giải đáp phần nào thắc mắc “Sinh mổ lần 2 cách lần 1 bao lâu?” của bạn. Chúc bạn luôn khỏe!
|
thucuc
| 465
|
Bệnh mạch vành là bệnh gì? Ai dễ mắc và làm sao để phát hiện sớm?
Bệnh mạch vành là một trong những căn bệnh gây tử vong hàng đầu tại Việt Nam cũng như các quốc gia trên thế giới. Bệnh mạch vành nếu không được phát hiện và điều trị từ sớm thì có thể dẫn đến những biến chứng vô cùng nguy hiểm cho tim mạch.
1. Bệnh mạch vành là gì?
Bệnh mạch vành là loại bệnh xuất hiện khi có một hay nhiều các nhánh của động mạch vành bị hẹp lại và bị cản trở do những mảng bám hình thành và tích tụ bên trong mạch máu.Khi đó các động mạch trong cơ thể vốn dĩ rất mềm mại và có tính đàn hồi sẽ trở nên hẹp hơn và cứng hơn bởi sự xuất hiện của những mảng bám này qua thời gian dài. Cholesterol và một số chất khác có thể là chất bám trên thành mạch và đây gọi là chứng xơ vữa động mạch.Khi bệnh mạch vành trở nên nặng hơn, máu sẽ lưu thông kém hơn và khó khăn hơn. Hậu quả của việc này đó là tim không thể nhận được đủ lượng máu và oxy cần thiết để duy trì sự sống và dẫn đến những cơn đau thắt ngực và tình trạng nhồi máu cơ tim.Nguyên nhân chính của nhồi máu cơ tim là do có một cục máu đông đột ngột di chuyển tới nơi động mạch bị hẹp và cứng, nó gây tắc mạch máu và chặn nguồn cung cấp máu cho tim và gây tổn thương vĩnh viễn cho tim .
Bệnh mạch vành là gì?
Bên cạnh nguy cơ đột ngột trên thì bệnh mạch vành cũng làm cho tim phải hoạt động mệt nhọc hơn để có thể đem máu đến với mình để duy trì sự sống, điều này sẽ làm cho tim nhanh chóng bị suy yếu và dẫn đến những nguy cơ gây suy tim, loạn nhịp tim. Đây chính là những biến chứng rất nguy hiểm của các bệnh mạch vành.
2. Ai dễ mắc bệnh mạch vành?
Những yếu tố về tuổi tác hay về tiểu sử gia đình là những nguyên nhân gây bệnh mạch vành không thể thay đổi được. Những người dễ mắc bệnh mạch vành đó là nam giới trên 50 tuổi và nữ giới trên 55 tuổi.Khi tuổi cao sức yếu thì bệnh mạch vành càng dễ xuất hiện. Thông thường đối tượng nam giới là những người có nguy cơ mắc bệnh mạch vành cao hơn nữ giới, nhưng những người phụ nữ sau khi mãn kinh lại có nguy cơ mắc bệnh mạch vành cao hơn nam giới.Ngoài ra những người có bố mẹ hoặc ông bà mắc bệnh mạch vành cũng có nguy cơ cao mắc bệnh này đặc biệt là khi có người thân mắc bệnh này dưới 55 tuổi đối với nam giới và dưới 65 tuổi đối với nữ giới. Bệnh mạch vành cũng dễ gặp phải ở những người mắc các bệnh như cao huyết áp, đái tháo đường, béo phì và rối loạn mỡ máu...
Người béo phì thường dễ mắc bệnh mạch vành
3. Dấu hiệu bệnh mạch vành
Để phát hiện sớm căn bệnh này chúng ta cần phải chú ý lắng nghe cơ thể mình. Dưới đây là những biểu hiện của bệnh mạch vành mà chúng ta thường thấy.Cảm thấy nặng nề ở vùng ngực. Có cảm giác bị đè nén ở timĐau ran ở vùng ngực. Nóng rát. Tê vùng ngựcĐầy bụng. Có cảm giác tim bị bóp chặt. Ngực đau âm ỉ.Trong các triệu chứng trên, sự thể hiện ở nữ giới thường nhẹ hơn ở nam giới. Trong các cơn đau ngực có thể kèm theo sự buồn nôn, khó thở, mệt mỏi và đổ mồ hôi. Ngoài ra các biểu hiện khác như tim đập nhanh, chóng mặt, đánh trống ngực cũng là một trong số biểu hiện của bệnh mạch vành.
Biểu hiện bệnh mạch vành là những cơn đau tim và ngực
Tuy nhiên khi đã nhận thấy những biểu hiện tiêu cực này thì bệnh tình cũng đã tiến triển nặng hơn. Chính vì vậy để có thể phòng ngừa và ngăn chặn bệnh mạch vành sớm thì bạn nên kiểm tra sức khỏe thường xuyên và đặc biệt nếu bạn là đối tượng dễ mắc bệnh mạch vành và thấy xuất hiện những biểu hiện nhẹ của bệnh thì cần phải đi khám ngay.
4. Ngoài ra những người hút thuốc lá nhiều và béo phì cũng nên sử dụng gói khám này để có thể phát hiện sớm các nguy cơ bệnh mạch vành nếu có.Trong gói khám mạch vành này, người bệnh sẽ được khám chuyên khoa Nội Tim mạch và làm các xét nghiệm định lượng chi tiết, từ đó đưa ra các kết luận về tình trạng của bệnh nhân để có được phương án điều trị sớm nhất. Ngoài ra gói khám cũng bao gồm các dịch vụ siêu âm tim và siêu âm tổng quát khác.Lưu ý khi đi khám mạch vành bệnh nhân không được ăn sáng để có kết quả chẩn đoán chính xác nhất.
Trên đây là những thông tin về bệnh mạch vành là gì và những cách phát hiện sớm bệnh mạch vành, hiểu rõ những triệu chứng biểu hiện của bệnh sẽ là cách tốt nhất để bảo vệ sức khỏe của mình.
Bệnh mạch vành là gì? Cách phát hiện, phòng tránh bệnh mạch vành
Cách nhận diện và phòng ngừa bệnh mạch vành
|
vinmec
| 931
|
Công dụng thuốc Ophazidon
Thuốc Ophazidon được sản xuất và đăng ký bởi Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Nội – Việt Nam, thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, nhóm NSAIDs, thuốc điều trị các bệnh xương khớp và Gout. Cùng tìm hiểu công dụng của thuốc Ophazidon qua bài viết dưới đây.
1. Ophazidon là thuốc gì?
Thuốc Ophazidon có thành phần chính chứa các hoạt chất là Paracetamol hàm lượng 250mg và Cafein hàm lượng 10mg, thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, đóng gói dạng hộp có lọ 100 viên hoặc hộp 10 vỉ, 1 vỉ có 20 viên nén.Hoạt chất Paracetamol có trong Ophazidon có tác dụng làm giảm thân nhiệt trên cơ thể người bệnh bị sốt, nhưng rất hiếm khi có tác dụng giảm thân nhiệt ở người bình thường. Cơ chế giúp hạ sốt là thuốc có tác động lên vùng dưới đồi làm hạ nhiệt, sự tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.
2. Chỉ định – Chống chỉ định thuốc Ophazidon
2.1. Chỉ định. Thuốc Ophazidon được chỉ định sử dụng trong giảm đau các triệu chứng đau từ mức nhẹ đến vừa như:Giảm đau trong đau đầu, đau răng, đau bụng kinh, đau nhức cơ bắp, đau nhức do thấp khớp, viêm xoang.Giảm thân nhiệt ở người bị sốt, sốt và đau sau khi nhổ răng hoặc sau khi tiêm vaccine.Tác dụng hạ sốt của thuốc không có ảnh hưởng đến tiến trình của bệnh, tuy nhiên có thể che lấp đi tình trạng bệnh của người bệnh.2.2. Chống chỉ định. Thuốc Ophazidon chống chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Người bệnh quá mẫn với bất cứ thành phần nào trong thuốc Ophazidon gồm Paracetamol, Cafein hoặc các tá dược.Không được dùng Ophazidon trên bệnh nhân bị suy gan nặng, thiếu hụt men Glucose – 6 – phosphate dehydrogenase.Trên đối tượng là phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú không được dùng Ophazidon hơn 10 ngày để giảm đau hoặc lâu hơn 3 ngày để hạ sốt trừ khi có sự hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ.
3. Cách dùng và liều dùng thuốc Ophazidon
3.1. Cách dùng. Thuốc Ophazidon dùng bằng đường uống, uống thuốc kèm với một cốc nước đầy, có thể sử dụng kèm với thức ăn hoặc không.Bệnh nhân không được tự ý sử dụng Ophazidon để điều trị giảm đau quá 5 ngày ở trẻ em và 10 ngày đối với người lớn trừ khi có sự chỉ định của bác sĩ. Vì khi gặp tình trạng đau kéo dài và nhiều như vậy có thể là dấu hiệu của một tình trạng bệnh lý cần được chẩn đoán và điều trị. Tương tự với tình trạng sốt cao trên 39,5o. C, sốt tái phát hoặc sốt kéo dài trừ khi được chỉ định sử dụng, vì sốt có thể là một dấu hiệu của bệnh nặng nhưng khi bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc hạ sốt có thể làm che lấp đi tình trạng bệnh lý đang mắc phải.3.2. Liều dùngĐể thuận tiện cho việc sử dụng, nên chia liều dùng thuốc Ophazidon thành 2 lần/ ngày, đáp ứng được thời gian đi lại và làm việc, tránh tình trạng quên liều hoặc thời gian sử dụng liều bị kéo dài hoặc ngắn lại:Người lớn: ngày chia làm 2 lần, 1 lần 2 viên vào buổi sáng và buổi tối (không được dùng quá 8 viên/ngày)Trẻ em lớn hơn 2 tuổi: Ngày uống từ 1 – 2 viên chia 2 lần vào buổi sáng và buổi tối.Đối với trường hợp trẻ nhỏ tuổi hơn dưới 12 tuổi, nên dùng các chế phẩm khác chứa Paracetamol với hàm lượng nhỏ hơn và theo chỉ định của bác sĩ.3.3. Làm gì khi dùng Ophazidon quá liều?Quá liều chỉ xảy ra khi dùng liều cao liên tiếp trong nhiều ngày hoặc dùng liều độc nhất trên 15mg tương đương với 30 viên.
4. Tác dụng không mong muốn thuốc Ophazidon
Khi sử dụng thuốc Ophazidon, bệnh nhân có thể gặp phải những tác dụng phụ như: mày đay, ban đỏ, mất ngủ, bồn chồn, mệt mỏi, kích ứng tiêu hóa (nôn, buồn nôn, kích ứng dạ dày ), giảm tiểu cầu và bạch cầu trung tính, suy thận. Khi người bệnh sử dụng Ophazidon ở liều cao kéo dài có thể gây suy tế bào gan.
5. Tương tác thuốc Ophazidon
Thuốc Ophazidon có chứa 2 hoạt chất, cần chú ý khả năng tương tác có thể xảy ra đối với cả 2 hoạt chất này:Làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của dẫn chất indandione và coumarin khi dùng Paracetamol liều cao và dài ngày. Tuy nhiên tương tác này không quan trọng trên lâm sàng. Nên vẫn ưu tiên sử dụng hơn so với hoạt chất Salicylat.Paracetamol có thể gây độc cho gan khi trong quá trình điều trị người bệnh uống rượu nhiều. Ngoài ra các thuốc chống co giật như Barbiburate, phenytoin, carbamazepine, gây ra cảm ứng men gan, cần có sự giảm liều của Paracetamol khi có sự kết hợp giữa 2 loại thuốc này.Tác dụng hạ sốt có thể mạnh lên khi sử dụng đồng thời Paracetamol với Phenothiazin hay các liệu pháp hạ thân nhiệt khác.Tránh sử dụng thuốc Ophazidon chung với thuốc hoặc thức uống có chứa Cafein như: cà phê, trà.Các loại thuốc kháng sinh như: Ciprofloxacin, lomefloxacin, lomefloxacin, enoxacin, norfloxacin, ofloxacin làm tăng thời gian bán thải của hoạt chất Cafein khi có sự phối hợp với nhau.Không phối hợp chung Cafein với: Phenytoin, terbinafin, fluvoxamine, methoxsalen, ephedrine, cimetidin, phenylpropanolamine, thuốc tránh thai, theophylline.
6. Chú ý khi sử dụng thuốc Ophazidon
Cần thận trọng trước khi có chỉ định sử dụng Ophazidon trên bệnh nhân suy thận hoặc suy gan, thiếu máu mạn tính, nghiện rượu.Ở bệnh nhân tăng huyết áp cần thận trọng khi dùng thuốc Ophazidon vì hoạt chất Cafein có thể gây tăng huyết áp.Thuốc Ophazidon không có ảnh hưởng đến khả năng vận hành máy móc và lái xe của người bệnh.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Ophazidon, người dùng trước khi sử dụng thuốc nên đọc kỹ hướng dẫn và cần thiết có thể tham khảo thêm ý kiến của các bác sĩ, dược sĩ.
|
vinmec
| 1,053
|
Giải đáp những câu hỏi thường gặp về ung thư dạ dày
1. Ung thư dạ dày là gì?
Ung thư dạ dày thường gặp ở những người từ 50 tuổi trở lên, và tỷ lệ mắc ở nam cao hơn nữ.
A: Ung thư dạ dày hình thành khi các tế bào ung thư bắt đầu phát triển trong dạ dày. Nếu như ung thư phổi, ung thư đại trực tràng, ung thư cổ tử cung có phương pháp tầm soát hiệu quả và thường xuyên, thì ung thư dạ dày cho tới nay vẫn chưa có phương pháp tầm soát cụ thể và được áp dụng rộng.
Ung thư dạ dày thường được chẩn đoán ở giai đoạn muộn vì bệnh thường không có triệu chứng sớm, điều này gây ra khó khăn cho việc chữa bệnh.
2. Ai là người có nguy cơ phát triển bệnh ung thư dạ dày?
A: Ung thư dạ dày chủ yếu gặp ở những người 60-80 tuổi. Bệnh phổ biến hơn ở nam giới so với phụ nữ. Ung thư dạ dày cũng phổ biến hơn ở một số nước trên thế giới, như Nhật Bản, Trung Quốc, Việt Nam.
3. Nguyên nhân gây ung thư dạ dày là gì?
Ung thư dạ dày có liên quan đến vi khuẩn H.pylori
A: Nguyên nhân ung thư dạ dày chưa được biết tới, nhưng một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh, bao gồm:
– Chế độ ăn uống gồm nhiều loại thực phẩm hun khói hay đông lạnh, chứa nhiều muối như thịt muối, cá muối, rau muối.
– Hút thuốc lá và uống rượu nhiều
– Béo phì có liên quan đến nhiều bệnh ung thư, bao gồm ung thư dạ dày.
– Có polyp dạ dày
– Những người đã phẫu thuật để loại bỏ một phần dạ dày do loét dạ dày hoặc ung thư dạ dày có nguy cơ cao mắc ung thư dạ dày trong phần còn lại.
– Nhiễm trùng Helicobacter pylori. Vi khuẩn này thường gây viêm loét dạ dày, có thể gây hư hỏng và teo niêm mạc của dạ dày, làm tăng nguy cơ phát triển ung thư dạ dày.
– Thiếu máu ác tính do kém hấp thụ vitamin B12.
– Mắc bệnh Menetrier, trong đó các niêm mạc dạ dày là phát triển quá mức và không có đủ axit dạ dày.
– Ung thư dạ dày phổ biến hơn ở nam so với ở phụ nữ.
– Những người từ 50 tuổi trở lên tăng nguy cơ phát triển bệnh.
– Những người có người thân gần gũi mắc bệnh sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn những người khác.
– Những người nhóm máu A có nguy cơ mắc bệnh ung thư dạ dày cao hơn.
4. Những triệu chứng của bệnh ung thư dạ dày là gì?
Một trong những triệu chứng thường gặp của ung thư dạ dày là đau bụng ở khu vực rốn.
A: Những người bị ung thư dạ dày sớm, khi khối u nhỏ và chưa lan rộng, thường không có triệu chứng hoặc dấu hiệu của ung thư. Khi bệnh phát triển, nó có thể gây ra những triệu chứng:
– Giảm cân không rõ nguyên nhân
– Đau bụng hoặc đau mơ hồ ngay phía trên khu vực rốn
– Chứng khó tiêu và ói mửa
– Mất hoặc giảm cảm giác thèm ăn
– Cơ thể yếu ớt hoặc mệt mỏi
– Có máu trong phân hoặc nôn ra máu
– Cảm giác đầy bụng sau khi ăn rất ít
5. Ung thư dạ dày điều trị như thế nào?
Phẫu thuật là phương pháp điều trị phổ biến để điều trị ung thư dạ dày.
A: Điều trị phụ thuộc vào kích thước và mức độ lây lan của bệnh ung thư. Các phương pháp điều trị bao gồm phẫu thuật, xạ trị, hóa trị, liệu pháp nhắm mục tiêu,
Trong đó, phẫu thuật là phương pháp điều trị chính. Có hai loại phẫu thuật: phẫu thuật loại bỏ 1 phần dạ dày có chứa ung thư và phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ dạ dày. Tùy thuộc vào giai đoạn ung thư, bác sĩ sẽ chỉ định phù hợp.
6. Người bệnh sẽ ăn uống như thế nào sau phẫu thuật ung thư dạ dày?
A: Sau khi phẫu thuật, người bệnh sẽ được các bác sĩ tư vấn chế độ dinh dưỡng phù hợp.
Đối với phẫu thuật cắt bỏ 1 phần dạ dày, hầu hết bệnh nhân đều có khả năng ăn uống bình thường như trước, chỉ cần 1 số thay đổi nhỏ.
Đối với trường hợp cắt bỏ toàn bộ dạ dày, bác sĩ sẽ kết nối thực quản với ruột non, sau đó đặt 1 ống nhỏ (J-tube), dinh dưỡng sẽ truyền qua ống này trong một thời gian sau phẫu thuật để chờ phục hồi. Sau phục hồi, người bệnh cần thay đổi chế độ ăn uống, chẳng hạn ăn nhiều bữa nhỏ thường xuyên thay vì ăn 3 lần 1 ngày.
|
thucuc
| 829
|
Khám sàng lọc ung thư vú là khám những gì?
Khám sàng lọc giữ vai trò rất quan trọng việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời các bệnh lý ung thư, nhằm đạt kết quả cao nhất, tiên lượng tốt nhất cho bệnh nhân. Vậy khám sàng lọc ung thư vú gồm những gì?
1. Khám sàng lọc ung thư vú là gì?
Ung thư vú là tình trạng xuất hiện các tế bào bất thường ở mô vú, chúng nhân lên vô kiểm soát, xâm lấn ra xung quanh và di căn xa. Ung thư vú là một trong các ung thư hàng đầu gây tử vong ở nữ giới. Ung thư vú cũng có thể xuất hiện ở nam giới, nhưng rất hiếm.Khám sàng lọc ung thư vú là việc thực hiện những thăm khám nhất định, nhằm kiểm tra xem có sự tồn tại của ung thư vú hay không, trước khi ung thư vú biểu hiện các dấu hiệu và triệu chứng.Khám sàng lọc ung thư vú gồm nhiều bước khác nhau, và mỗi phụ nữ khi đi khám sàng lọc sẽ được bác sĩ tư vấn cặn kẽ cần thực hiện những gì, thực hiện khi nào, đồng thời giải thích rõ những lợi ích và nguy cơ khi thực hiện sàng lọc, để người có nhu cầu khám sàng lọc tự quyết định có đồng ý tiến hành hay không.Khám sàng lọc ung thư vú không phải là một biện pháp ngăn ngừa ung thư, nhưng nó lại rất quan trọng trong việc phát hiện sớm ung thư vú, khi mà việc điều trị còn dễ dàng, mang lại kết quả cao, tiên lượng tốt. Nếu kết quả khám sàng lọc ung thư vú là bất thường, người khám sẽ được bác sẽ chỉ định thực hiện các khám xét và kỹ thuật chẩn đoán ung thư vú để chẩn đoán xác định.
Bệnh nhân sẽ được bác sĩ tư vấn cặn kẽ trước khi khám sàng lọc
2. Những phụ nữ nào nên khám sàng lọc ung thư vú?
Lực lượng đặc nhiệm các dịch vụ phòng ngừa bệnh tật Hoa Kỳ (The United States Preventive Services Task Force - USPSTF) là một tổ chức với thành viên là các bác sĩ, chuyên gia bệnh học nghiên cứu về các phương pháp phòng tránh bệnh tật, và đưa ra các khuyến cáo nhằm phòng tránh hoặc phát hiện sớm bệnh lý. Theo khuyến cáo của tổ chức này, tất cả các phụ nữ trong độ tuổi từ 50 tới 74 tuổi và có nguy cơ ung thư vú trung bình cần chụp nhũ ảnh mỗi 2 năm/lần.Những phụ nữ trong độ tuổi từ 40 đến 49 tuổi nên tham vấn bác sĩ về thời điểm thực hiện chụp nhũ ảnh và khoảng thời gian giữa hai lần chụp liền nhau, đồng thời cũng nên cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ của việc khám sàng lọc để đưa ra quyết định khi nào bắt đầu thực hiện chụp nhũ ảnh ở thời điểm trước tuổi 50.
3. Khám sàng lọc ung thư vú bao gồm những gì?
Khám sàng lọc ung thư vú có các thăm khám và kỹ thuật khác nhau được tiến hành, bao gồm:3.1. Chụp nhũ ảnh. Chụp nhũ ảnh về bản chất là thực hiện chụp X-quang tuyến vú. Chụp nhũ ảnh là cách tốt nhất để phát hiện sớm ung thư vú, trước khi ung thư biểu hiện các dấu hiệu hoặc triệu chứng, nhằm điều trị dễ dàng hơn, đạt kết quả tốt hơn.Chụp nhũ ảnh với tần suất hợp lý có khả năng hạ thấp nguy cơ tử vong do ung thư vú, và cho đến hiện nay, đây là phương pháp phát hiện ung thư vú tốt nhất đối với đa số phụ nữ.Tuy nhiên chụp nhũ ảnh không phải là không có những hạn chế nhất định, đối với những phụ nữ có mô vú đặc, việc phát hiện ung thư trên kết quả chụp nhũ ảnh sẽ khó khăn.
Chụp nhũ ảnh đang là phương pháp tầm soát ung thư vú tốt nhất
Một số yếu tố ảnh hưởng tới khả năng phát hiện ung thư của chụp nhũ ảnh:Độ tuổi và cân nặng của bệnh nhân.Kích thước của khối u, loại u.Vị trí mà khối u hình thành trong vú.Độ nhạy của mô vú đối với nội tiết tố.Độ đặc của mô vú.Thời điểm thực hiện chụp nhũ ảnh trong chu kỳ kinh nguyệt.Chất lượng kết quả chụp nhũ ảnh.Khả năng đọc kết quả chụp nhũ ảnh của bác sĩ.3.2. Chụp cộng hưởng từ vú. Chụp cộng hưởng từ vú được thực hiện cùng với chụp nhũ ảnh để sàng lọc ung thư vú ở những phụ nữ có nguy cơ cao. Chụp cộng hưởng từ vú không được thực hiện trên những phụ nữ có nguy cơ trung bình, bởi kết quả của chụp cộng hưởng từ vú có thể biểu hiện bất thường ngay cả khi hoàn toàn không có ung thư.Các yếu tố nguy cơ cao đối với ung thư vú bao gồm:Các thay đổi về mặt di truyền, chẳng hạn như đột biến gen BRCA1 hoặc BRCA2.Tiền sử gia đình có người mắc ung thư vú.Một số hội chứng rối loạn di truyền nhất định, chẳng hạn như hội chứng Li - Fraumeni hoặc hội chứng Cowden.3.3. Thăm khám lâm sàng vú. Thăm khám lâm sàng vú là khám xét thường quy, được bác sĩ thực hiện nhằm phát hiện các khối bất thường cũng như những thay đổi khác ở vú bệnh nhân.
Chụp cộng hưởng từ vú được chỉ định thực hiện đối với phụ nữ có nguy cơ cao
3.4. Tự khám vú của bản thân. Không ai có thể biết rõ hơn bản thân về vú của mình, nên khi vú xuất hiện những bất thường về ngoại hình hay cảm giác, chẳng hạn như khối bất thường, đau, hoặc thay đổi kích thước,... thì hoàn toàn có thể tự phát hiện được. Khi đã xuất hiện những dấu hiệu bất thường, hãy đi thăm khám bác sĩ càng sớm càng tốt.Thăm khám lâm sàng vú và tự khám vú bản thân không chứng minh được khả năng hạ thấp nguy cơ tử vong do ung thư vú.
4. Lợi ích và nguy cơ của khám sàng lọc ung thư vú
Mỗi một loại khám sàng lọc đều tồn tại những lợi ích và nguy cơ nhất định, khám sàng lọc ung thư vú cũng như vậy, và người muốn khám sàng lọc sẽ được bác sĩ tư vấn cặn kẽ để có thể đưa ra quyết định có thực hiện hay không.4.1. Lợi ích. Khám sàng lọc ung thư vú giúp phát hiện sớm ung thư vú, ở thời điểm mà việc điều trị còn dễ dàng và thuận lợi, từ đó dễ đạt quả cao và đem lại tiên lượng tốt.4.2. Nguy cơMột số nguy cơ có thể xảy ra đối với khám sàng lọc ung thư vú bao gồm:Kết quả dương tính giả: Dương tính giả trước hết sẽ khiến người khám sàng lọc rơi vào tình trạng lo âu, sau đó, người khám sàng lọc sẽ được chỉ định tiến hành thêm các khám xét và kĩ thuật nhằm chẩn đoán xác định, có thể gây tốn kém và mất thời gian (bên cạnh các nguy cơ của những kĩ thuật đó).Kết quả âm tính giả: Chụp nhũ ảnh có thể không phát hiện ra được ung thư, dẫn tới không đạt được lợi ích của khám sàng lọc ung thư vú.
Khám sàng lọc ung thư vú nhiều khi không cho kết quả chính xác
Phơi nhiễm với tia xạ: Tuy chụp nhũ ảnh về bản chất là chụp X-quang, nhưng liều lượng sử dụng trong quá trình chụp là nhỏ, nên người khám sàng lọc chỉ có nguy cơ bị phơi nhiễm tia xạ nếu thực hiện chụp lặp đi lặp lại.gov và cancer.gov
Sàng lọc ung thư vú mất bao lâu?
Thói quen xấu gây ung thư vú
|
vinmec
| 1,336
|
Đầy bụng khó tiêu uống thuốc gì để bệnh nhanh khỏi?
Đầy bụng khó tiêu là vấn đề về tiêu hóa phổ biến, có thể gặp ở nhiều lứa tuổi khác nhau. Hiện nay, một số loại thuốc có thể giúp khắc phục tình trạng này một cách nhanh chóng và hiệu quả? Vậy đầy bụng khó tiêu uống thuốc gì?
1. Đối tượng có nguy cơ cao bị đầy bụng khó tiêu
Khi bị đầy bụng khó tiêu, người bệnh thường gặp phải một số triệu chứng như bụng to hơn bình thường, vùng bụng có cảm giác căng tức và khó chịu, có thể phát ra những tiếng kêu bất thường từ vùng bụng, xì hơi nhiều, buồn nôn, chán ăn,... Ai cũng có thể bị đầy bụng, khó tiêu nhưng những trường hợp sau sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn:
- Người cao tuổi: Ở người già, các cơ quan trong cơ thể sẽ hoạt động kém hiệu quả hơn, bao gồm hệ tiêu hóa. Hoạt động của hệ tiêu hóa sẽ diễn ra chậm hơn và có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố dẫn đến nguy cơ cao bị đầy bụng và khó tiêu.
- Người bệnh bị rối loạn tiêu hóa: Những trường hợp đã từng gặp phải các vấn đề về tiêu hóa, chẳng hạn như viêm ruột, dị ứng thực phẩm hoặc gặp phải hội chứng ruột kích thích,... cũng có nguy cơ bị đầy bụng khó tiêu cao hơn những đối tượng khác.
- Người có thói quen ăn uống không khoa học chẳng hạn như ăn quá no, ăn quá nhanh, thường xuyên ăn những loại đồ ăn khó tiêu,... - Người bị căng thẳng kéo dài: Căng thẳng kéo dài cũng có nguy cơ dẫn đến rối loạn tiêu hóa, bao gồm tình trạng đầy bụng khó tiêu. Khi bạn căng thẳng, những tế bào thần kinh từ dạ dày và ruột sẽ phát tín hiệu lên não, não sẽ sản sinh ra các hormone gây ra những ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động của hệ tiêu hóa. Bên cạnh đó, hệ thống thần kinh trung ương kiểm soát quá trình tiêu hóa. Nếu xảy ra tình trạng căng thẳng quá mức, hệ thần kinh trung ương sẽ làm chậm quá trình lưu thông máu dẫn tới tình trạng co cơ, khó tiêu.
- Các trường hợp đang sử dụng thuốc điều trị, chẳng hạn như thuốc kháng sinh, thuốc thuốc kháng viêm, thuốc giảm đau, thuốc điều trị táo bón, các loại thuốc điều trị ung thư,... Nếu tình trạng đầy bụng, khó tiêu không diễn ra thường xuyên và không kèm theo những triệu chứng nghiêm trọng thì không đáng lo ngại.
2. Đầy bụng khó tiêu uống thuốc gì?
Nhiều người thắc mắc “đầy bụng khó tiêu uống thuốc gì”. Hiện nay, có nhiều loại thuốc có thể mang lại hiệu quả tích cực trong việc điều trị tình trạng đầy bụng, khó tiêu. Tuy nhiên, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua thuốc mà chỉ nên uống thuốc khi có chỉ định, hướng dẫn của bác sĩ.
Một số loại thuốc điều trị chứng đầy bụng, khó tiêu phổ biến hiện nay bao gồm:
- Thuốc kháng axit chẳng hạn như magnesium hydroxide, calcium carbonate,... Tác dụng của loại thuốc này là trung hòa axit trong dạ dày giảm đau, từ đó giúp người bệnh giảm cảm giác khó tiêu, chướng bụng, thoải mái hơn.
- Thuốc ức chế bơm proton (PPI): Có tác dụng tăng cường ức chế axit, giảm khó tiêu, đầy bụng. Một số loại thuốc có thể kể đến như omeprazole, lansoprazole... Bác sĩ thường chỉ định dùng nhóm thuốc thuốc này cùng với thuốc kháng sinh để tiêu diệt hiệu quả vi khuẩn Helicobacter pylori. Khi sử dụng thuốc, bệnh nhân có thể gặp phải một số tác dụng phụ như phát ban trên da, tiêu chảy,... - Thuốc đối kháng thụ thể H2: Có tác dụng tiết chế lượng axit được tiết ra từ dạ dày và rất phù hợp với những trường hợp bệnh ở mức độ nhẹ. Một số loại thuốc có thể kể đến như ranitidin, famotidin,... Nhóm thuốc này cũng có tác dụng chữa lành vết loét nhưng không hiệu quả nhanh bằng nhóm thuốc ức chế bơm proton. Người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như phát ban, tiêu chảy, các vấn đề bất thường ở thận.
- Thuốc hỗ trợ tiêu hóa: Tác dụng của loại thuốc này là tăng cường hoạt động của hệ tiêu hóa. Từ đó giúp thức ăn được tiêu hóa nhanh hơn, cải thiện triệu chứng đầy bụng, khó tiêu. Trong đó, loại thuốc được sử dụng phổ biến là simethicone. Khi sử dụng thuốc, người bệnh có thể gặp phải những tác dụng phụ như chóng mặt, rối loạn tiêu hóa,... - Thuốc điều hòa co bóp dạ dày: Tác dụng của thuốc là điều hòa nhu động ruột, giảm chướng bụng, khó tiêu. Một số loại thuốc có thể kể đến như metoclopramid, cisaprid... .
- Những lưu ý khi dùng thuốc để đạt được hiệu quả tối đa và phòng tránh tác dụng phụ:
+ Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng thuốc.
+ Dùng thuốc theo đúng liều lượng cũng như thời gian mà nhà sản xuất quy định hoặc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. + Trong quá trình dùng thuốc, nếu xảy ra những vấn đề sức khỏe bất thường, cần liên hệ với bác sĩ điều trị để được tư vấn cụ thể và kịp thời. +Nếu đã dùng thuốc mà triệu chứng bệnh không thuyên giảm thì cần đi khám, tham khảo ý kiến bác sĩ để được đưa ra lời khuyên chi tiết.
+ Trong quá trình sử dụng thuốc cần tránh sử dụng cà phê, thuốc lá, các loại đồ uống có gas,... để tránh làm giảm tác dụng của thuốc.
3. Một số phương pháp khác giúp giảm đầy bụng, khó tiêu
Ngoài việc sử dụng thuốc, để hạn chế tình trạng đầy bụng khó tiêu, có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây:
- Nên áp dụng chế độ ăn uống hợp lý, khoa học. Không ăn quá nhiều, không ăn quá nhanh. Nên ăn đúng giờ và ưu tiên các loại thực phẩm dễ tiêu. Không nên uống những đồ uống có chứa cồn hay nước ngọt có gas. - Duy trì lối sống lành mạnh như không thức quá khuya, ngủ đủ giấc,... - Thường xuyên tập thể dục.
- Kiểm soát căng thẳng hiệu quả.
|
medlatec
| 1,094
|
Công dụng thuốc Ozanier 500mg
Ozanier 500mg có công dụng hỗ trợ điều trị các bệnh nhiễm trùng từ nhẹ đến trung bình hoặc nặng như: Viêm phổi, viêm phổi trong cộng đồng, nhiễm trùng da/ cấu trúc da, viêm xoang cấp tính, nhiễm trùng niệu có và không có biến chứng... Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu về thành phần, công dụng thuốc Ozanier 500mg và cách sử dụng an toàn.
1. Thuốc ozanier 500mg là gì?
Ozanier 500mg là thuốc thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Với thành phần chính là Levofloxacin hàm lượng 500mg, Ozanier hỗ trợ điều trị các bệnh do vi khuẩn nhạy cảm với Levofloxacin gây ra như các bệnh về nhiễm trùng đường tiết niệu, bệnh về đường hô hấp, bệnh về da...Thuốc được bào chế dạng viên nén bao phim, sản xuất tại Công ty TNHH Medochemie (Viễn Đông) - Việt nam và lưu hành với số đăng ký GC-293-18.
2. Ozanier 500mg có công dụng gì và cơ chế hoạt động như thế nào?
2.1 Công dụng của Ozanier 500mgĐược dùng theo chỉ định và kê đơn của bác sĩ, thuốc Ozanier 500mg hỗ trợ hiệu quả trong việc điều trị các bệnh:Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng;Nhiễm khuẩn da & cấu trúc da;Nhiễm khuẩn tuyến tiền liệt mãn tính;Nhiễm khuẩn niệu cả phức tạp và không phức tạp, cả bệnh viêm thận - bể thận;Viêm phế quản mạn tính;Viêm xoang cấp tính gây ra do vi khuẩn...2.2 Cơ chế hoạt động. Levofloxacin là thuốc kháng khuẩn tổng hợp và là đồng phân đối dạng S của hỗn hợp Racemic dược chất Topoisomerase IV. Levofloxacin hoạt động với cơ chế tác động lên phức hợp DNA - DNA - Gyrase và Topoisomerase IV.
3. Liều lượng và cách sử dụng Ozanier 500mg
3.1 Cách sử dụng. Ozanier 500mg sử dụng bằng cách uống trực tiếp với nước lọc trong bữa ăn hoặc vào khoảng giữa, cách các bữa. Uống với lượng nước vừa đủ và không nghiền nát viên thuốc.Thời điểm uống Ozanier 500mg thích hợp là 2 giờ trước hoặc sau khi sử dụng các loại muối sắt, thuốc kháng acid, Sucralfat vì lý do có thể làm giảm sự hấp thu thuốc với cơ thể.3.2 Liều dùng. Sử dụng thuốc Ozanier 500mg theo chỉ định từ bác sĩ hoặc dược sỹ có chuyên môn, thích hợp nhất là 1 đến 2 lần một ngày, theo từng loại bệnh và mức độ nghiêm trọng. Liều lượng dưới đây chỉ mang tính chất tham khảo, không hoàn toàn áp dụng và thay thế chỉ định từ bác sĩ:Người bệnh có chức năng thận bình thường:Viêm phổi trong cộng đồng: Dùng 500mg/ 1 lần/ ngày, dùng từ 7 đến 14 ngày;Viêm tuyến tiền liệt mãn tính do vi khuẩn: Dùng 500mg/ 1 lần/ ngày, dùng trong 28 ngày;Đường tiết niệu bị nhiễm khuẩn, bao gồm cả viêm thận - bể thận: Dùng 250mg/ 1 lần/ ngày. Sử dụng trong 7-10 ngày;Viêm xoang cấp tính gây ra do vi khuẩn: 500mg/ 1 lần/ ngày, dùng từ 7-14 ngày;Viêm tiết niệu không phức tạp: 250 - 500mg/ 1 lần/ ngày, trong 3 ngày;Nhiễm trùng da - nhiễm khuẩn mô mềm: 250/ 1 lần/ ngày. Dùng 1 đến 2 tuần.Một số bệnh nhân đặc biệt hơn hoặc suy thận thì nên cân nhắc liều dùng, liều bắt đầu có thể dùng bình thường tuy nhiên đến liều tiếp theo nên cân đối cho phù hợp với tình trạng thanh thải Creatinin. Tốt nhất nên điều trị theo chỉ định và theo dõi từ bác sĩ.
4. Tương tác thuốc xảy ra như thế nào?
Khi sử dụng Ozanier 500mg kết hợp với các sản phẩm khác thì nên lưu ý tương tác thuốc có thể xảy ra như sau:Khả năng hấp thu Levofloxacin giảm đáng kể khi kết hợp với muối sắt, thuốc kháng acid...;Với Calci Carbonat không có tương tác xảy ra;Các thuốc kháng viêm không có Steroid (Theophylin,fenbufen): Không có tương tác trong thử nghiệm lâm sàng, nhưng ngưỡng động kinh não có thể giảm khi kết hợp đồng thời Quinolon với Theophylin...;Thuốc kháng Vitamin K: Nên theo dõi tính đông máu ở các bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc này;Thận trọng với các bệnh nhân đang dùng thuốc kéo dài QT như các thuốc chống trầm cảm 3 vòng, chống loạn nhịp tim nhóm IA, III...
5. Chống chỉ định
Đối với một số đối tượng cần hết sức thận trọng và lưu ý khi sử dụng thuốc Ozanier 500mg: Người mắc bệnh động kinh, có tiền sử rối loạn gân do dùng Fluoroquinolon, người mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc. Đặc biệt là phụ nữ có thai và cho con bú vì có thể ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe mẹ và bé, gây thoái hóa khớp cho trẻ...
6. Những cảnh báo đặc biệt khi dùng thuốc nên thận trọng
Với bất kì một loại thuốc - dược phẩm nào, người sử dụng cũng nên nắm rõ và tìm hiểu thông tin cũng như những vấn đề có thể gặp phải để biết cách phòng tránh và xử lý.Để đảm bảo sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả thì nên thận trọng một số tình trạng sau đây:Viêm gân, đau khớp, đau cơ nặng...;Các tác động lên hệ thần kinh trung ương như: ảo giác, trầm cảm, lú lẫn, đau đầu và lo âu...;Tiêu chảy, nếu nặng hơn có thể có cả máu nặng hơn là viêm đại tràng giả mạc;Người có tiền sử động kinh có thể bị co giật;Ngoài ra còn một số tình trạng khác như hạ đường huyết, suy thận và rối loạn gan mật...Ngay khi có bất kỳ dấu hiệu nào của việc xuất hiện các tình trạng không mong muốn như trên, cần ngưng sử dụng thuốc Ozanier 500mg ngay lập tức và đến cơ quan y tế gần nhất để được kiểm tra và theo dõi từ bác sĩ. Không tự ý xử lý khi không có chuyên môn để đảm bảo an toàn cho sức khỏe người bệnh.
|
vinmec
| 1,023
|
Công dụng thuốc Corosan
Thuốc Corosan là nhóm thuốc đối kháng thụ thể Ang. II nhằm điều trị tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim và suy tim ở các bệnh nhân có rối loạn về tim mạch. Vậy thuốc Corosan có tác dụng và liều dùng như nào? Bài viết sau sẽ cung cấp thêm thông tin về tác dụng và cách dùng của Corosan.
1. Thuốc Corosan là thuốc gì?
Thuốc Corosan là thuốc kê đơn, được sử dụng để điều trị tăng huyết áp và phòng ngừa các biến chứng tim mạch. Thuốc Corosan có dạng viên nén bao phim, quy cách đóng gói theo vỉ, mỗi vỉ 7 viên, một hộp bao gồm 4 vỉ.Trong một viên Corosan có chứa Valsartan 80 mg; dược chất này giúp chẹn thụ thể Angotensin II, đây là một dạng thụ thể có trong các mô tại cơ thể, nhưng khi liên kết với mạch máu sẽ gây co mạch, làm máu lưu thông kém và có thể xảy ra cao huyết áp.
2. Thuốc Corosan có tác dụng gì?
Thuốc Corosan có được tạo thành từ hoạt chất chính là Valsartan 80 mg và các tá dược khác vừa đủ một viên. Đây là thuốc đối kháng thụ thể Angiotensin II đặc hiệu, giúp kiểm soát hoạt động của thụ thể này và ngăn không cho thụ thể Ang II dính với mạch máu gây co mạch.Tác dụng của thuốc Corosan bao gồm:Giảm huyết áp cho bệnh nhân bị cao huyết áp ở người trưởng thành, trẻ em và thanh thiếu niên từ 6 tới 18 tuổiĐiều trị cho người trưởng thành có triệu chứng suy tim hay rối loạn chức năng tâm thất trái, di chứng của nhồi máu cơ timĐiều trị triệu chứng cho người bị suy tim, không dùng được các nhóm thuốc ức chế men.Là thuốc dùng cùng khi sử dụng thuốc chẹn beta, đóng vai trò như thuốc ức chế men chuyển.Thuốc Corosan được chỉ định chi các trường hợp cao huyết áp và mắc rối loạn về tim mạch như suy tim, nhồi máu cơ tim. Bên cạnh đó giúp điều trị triệu chứng và di chứng sau một cơn nhồi máu cơ tim.
3. Cách sử dụng của thuốc Corosan
3.1. Cách sử dụng Corosan. Bệnh nhân sử dụng thuốc qua đường uống. Hãy nuốt nguyên viên nén Corosan với một lượng chất lỏng thích hợp, chẳng hạn như nước sôi để nguội. Bệnh nhân không được làm sai tình trạng của thuốc như bẻ, nhai, hay nghiền nát thuốc bởi các hành vi này có thể làm mất dược lực học của sản phẩm.Bệnh nhân hãy tuân thủ theo liều dùng được khuyến cáo và chỉ định từ bác sĩ, tuyệt đối không tự điều chỉnh liều thuốc uống.3.2. Liều dùng thuốc CorosanĐiều trị tăng huyết áp đối với người lớn: Sử dụng từ 1 cho tới 2 viên một lần như liều khuyến cáo quy định. Liều tối đa được dùng một ngày đối với đối tượng này là 320 mg, tức 4 viên một ngày; hoặc cân nhắc sử dụng thêm thuốc lợi tiểu.Phòng ngừa và tăng thời gian sống cho bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim: Liều dùng được khuyến cáo cho nhóm đối tượng này là từ 40 mg tới tối đa 160 mg một ngày, mỗi ngày sử dụng hai lần. Có thể giảm liều khi tình trạng hạ huyết áp hay suy thận xảy ra.Tăng thời gian sống và giảm co mạch ở suy tim: Sử dụng từ liều nhỏ nhất 40 mg rồi tăng dần liều dùng lên tối đa 160 mg mỗi ngày, chia làm nhiều lần mỗi ngày.3.3. Xử lý khi quên, quá liều. Quên liều:Bệnh nhân hãy dùng ngay Corosan khi nhớ ra. Trong trường hợp thời gian nhớ ra đã gần tới lần dùng thuốc tiếp theo hãy bỏ quá liều đã quên, sử dụng thuốc như thường lệ. Không uống gấp đôi thuốc Corosan để bù vào liều đã quên.Quá liều:Triệu chứng gây quá liều Corosan được ghi nhận là hạ huyết áp, giảm sự tỉnh táo, trụy tuần hoàn và sốc. Có thể điều trị triệu chứng do không thể lọc Valsartan hay loại bỏ dược chất này nhờ cách lọc máu.Trường hợp xảy ra tình trạng hạ huyết áp do quá liều, hãy để bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa, truyền nước muối vào tĩnh mạch.3.4. Chống chỉ định thuốc Corosan. Tuyệt đối không được sử dụng với các bệnh nhân. Quá mẫn cảm hoặc kích ứng với Valsartan hay bất kì dược chất, thành phần nào có trong thuốc.Chống chỉ định cho bệnh nhân suy gan nặng, xơ gan do gan mật hoặc ứ mật.Không dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi. Bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hay suy thận nặng không nên sử dụng Corosan. Bệnh nhân không dung nạp galactose hoặc kém hấp thu glucose - galactose không nên sử dụng thuốc này. Các bệnh nhân có tiền sử phù mạch không dùng thuốc này. Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ đang mang thai hoặc nghi ngờ sắp mang thai.
4. Lưu ý khi dùng thuốc Corosan
4.1 Tác dụng phụ của Corosan. Corosan sẽ gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn lên các hệ cơ quan trong cơ thể. Có thể kể đến các rối loạn như:Rối loạn hệ máu và bạch huyết: giảm hồng cầu toàn phần, giảm bạch cầu trung tính và giảm tiểu cầu. Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: gây ra các phản ứng dị ứng như mẩn ngứa, nổi mề đay,...Rối loạn hô hấp, rối loạn tiêu hóa, rối loạn gan mật,...Nếu gặp bất kỳ tác dụng phụ nào trong quá trình dùng thuốc Corosan, hãy báo cho bác sĩ điều trị biết để có phương án điều trị thay thế.4.2 Tương tác thuốc Corosan. Không khuyến cáo dùng chung thuốc Corosan với thuốc chống loạn thần. Không sử dụng chung Valsartan với các loại thuốc chứa Kali do có thể làm tăng Kali trong huyết thanh.Thận trọng khi dùng thuốc chống viêm không steroid cùng với Corosan.4.3 Bảo quản thuốc Corosan. Bảo quản thuốc Corosan tại nơi khô ráo, giữ nguyên trong bao bì của nhà sản xuất, tránh ánh sáng. Nhiệt độ bảo quản thuốc Corosan thích hợp trong khoảng từ 15 tới dưới 30 độ CKhông được dùng Corosan khi đã hết hạn sử dụng in trên bao bì.Để thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em và thú nuôi trong nhà.Hy vọng bài viết đã giúp bạn biết thêm về công dụng và liều dùng của Corosan. Đây là thuốc kê đơn đặc trị tăng huyết áp và điều trị cho các biến chứng tim mạch. Hãy nghe theo chỉ định của bác sĩ và đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trong tờ hướng dẫn của nhà sản xuất trước khi dùng.
|
vinmec
| 1,149
|
Công dụng thuốc Acyclolife
Acyclolife có thành phần chính là Aceclofenac 100mg, thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt. Thuốc được chỉ định trong việc giảm đau kháng viêm nguyên nhân do đau răng, viêm khớp.
1. Acyclolife là thuốc gì?
Thuốc được bác sĩ khuyến cáo sử dụng để làm giảm đau và viêm nguyên nhân do viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp và viêm đốt sống dạng thấp.Chống chỉ định thuốc với các trường hợp sau:Bệnh nhân bị dị ứng với thành phần Aceclofenac hoặc mẫn cảm bất kỳ thành phần nào của thuốc. Các thuốc thuốc nhóm NSAID chống chỉ định sử dụng cho bệnh nhân đã có tiền sử bị phản ứng quá mẫn với các thuốc như thuốc ibuprofen, aspirin hoặc các thuốc khác thuộc nhóm chống viêm không steroid.Không dùng cho bệnh nhân bị bệnh suy gan và tim nặng. Thuốc cũng không dùng cho bệnh nhân bị suy thận vừa đến nặng.Phụ nữ mang thai đang trong thời gian tam cá nguyệt thứ 3 ( 3 tháng cuối thai kỳ).Loét dạ dày, loét tá tràng, tiền sử chảy máu hoặc thủng đường tiêu hóa trên có liên quan với việc điều trị với thuốc NSAID.Không sử dụng đồng thời với thuốc Acyclolife với các thuốc ức chế đặc hiệu cyclooxygenase 2.
2. Liều lượng và cách dùng
2.1. Cách dùng. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén và sử dụng qua đường uống. Để thuốc phát huy công dụng tối đa người bệnh nên uống 1 viên không nên nhai hoặc hòa tan thuốc trước khi dùng. Thời gian uống thuốc tốt nhất trong lúc ăn hoặc sau khi ăn.2.2. Liều lượngĐối với người lớn: Liều khuyến cáo là 200 mg mỗi ngày, chia uống làm 2 lần, một viên buổi sáng và một viên buổi chiều.Đối với trẻ em: Chưa có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng thuốc Aceclofenac cho người bệnh là trẻ em, Bác sĩ khuyến cáo không dùng thuốc này cho trẻ em.Đối với người cao tuổi: Sử dụng liều thông thường như trên, do dược động học của Aceclofenac không thay đổi ở bệnh nhân cao tuổi, do đó không cần phải thay đổi liều lượng thuốc.Suy thận: Không cần phải thay đổi liều lượng của Aceclofenac.Suy gan: Cần phải giảm liều Aceclofenac ở bệnh nhân suy gan và liều lượng có thể dùng một liều hàng là 100 mg trong thời gian đầu điều trị.Lưu ý: Acyclolife có thể dùng cho người cao tuổi, thông thường với các thuốc thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid, khi áp dụng liều lượng cho bệnh nhân cao tuổi, người bệnh cần phải thận trọng vì nguy cơ gây ra một số tác dụng không mong muốn như gây suy giảm chức năng thận, tim mạch hoặc gan. Trong trường hợp cần phải dùng thuốc thì sẽ được khuyến cáo dùng với liều thấp nhất và sử dụng trong thời gian ngắn nhất. Hơn nữa trong quá trình điều trị, phải theo dõi thường xuyên về các phản ứng có thể xảy ra như chảy máu đường tiêu hóa.Các triệu chứng quá liều của thuốc bao gồm: Nhức đầu, buồn nôn, nôn, đau thượng vị, chảy máu đường tiêu hóa... Một số trường hợp sử dụng quá liều lượng thuốc sẽ gặp phản ứng nặng hơn như ngộ độc nặng, suy thận cấp và tổn thương gan có thể xảy ra.Khi đó, bệnh nhân sẽ được điều trị theo triệu chứng gặp phải. Trong vòng một giờ sau khi uống lượng thuốc có khả năng gây độc, có thể xem xét việc dùng than hoạt để loại bỏ độc tố ra khỏi cơ thể. Hoặc ở người lớn, có thể chỉ định bằng việc rửa dạ dày nếu có nguy cơ đe dọa tính mạng.Bệnh nhân cần lưu ý đến các yếu tố sau:Cần theo dõi chặt chẽ các chức năng gan và thận.Phải theo dõi cơ thể trong ít nhất 4 giờ sau khi uống lượng thuốc có khả năng gây độc.Điều trị các cơn co giật bằng thuốc diazepam tiêm tĩnh mạch.Bác sĩ có thể chỉ định các biện pháp khác tùy theo tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.Các liệu pháp thường xuyên sử dụng như thẩm tách hoặc truyền máu có thể không giúp thải trừ thuốc NSAID.
3. Tác dụng phụ
Đa số các phản ứng phụ không mong muốn của thuốc có thể hồi phục nhanh chóng và ít xảy ra nghiêm trọng.Một số phản ứng thường gặp như rối loạn tiêu hóa, khó tiêu; đau bụng, buồn nôn và tiêu chảy và đôi khi gặp triệu chứng chóng mặt.Ảnh hưởng về da bao gồm biểu hiện ngứa và các mức độ khác thường của enzym gan và creatinin huyết thanh .Ảnh hưởng về huyết học như thiếu máu không tái tạo. Một số phản ứng khác như ù tai, nhạy cảm ánh sáng, làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm ruột kết và bệnh crohn, phù mạch, viêm màng não lympho bào lành tính (đặc biệt hay gặp ở bệnh nhân đang có rối loạn về miễn dịch, bệnh mô liên kết hỗn tạp)...
4. Tương tác thuốc
Khi sử dụng đồng thời với các thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali, cần phải theo đối nồng độ kali trong huyết thanh do thuốc lợi tiểu có thể làm tăng nguy cơ độc tính với thận.Thuốc chống đông: Tương tự như các thuốc thuộc nhóm NSAID khác, Aceclofenae có thể làm tăng hoạt tính của thuốc chống đông như warfarin. Do vậy, người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ về sức khỏe trong thời gian sử dụng Aceclofenac phối hợp với thuốc chống đông.Thuốc chống đái tháo đường: Các nghiên cứu lâm sàng đã chứng minh diclofenac dùng đồng thời với thuốc chống đái tháo đường sẽ không ảnh hưởng đến hiệu quả lâm sàng. Tuy vậy vẫn có trường hợp bệnh nhân bị hạ đường huyết và tăng đường huyết trong thời gian dùng thuốc Acyclolife. Do đó cần thay đổi liều lượng thuốc chống đái tháo đường khi cần thiết.Methotrexat: Nếu dùng Acyclolife với ethotrexat thì nên tách thời gian uống 2 loại thuốc trên, nên sử dụng cách nhau 24 giờ, vì thuốc thuộc nhóm NSAID có thể làm tăng nồng độ methotrexat trong huyết tương.Mifepriston: Thuốc Acyclolife không được dùng trong khoảng thời gian 8 -12 ngày sau khi sử dụng mifepriston vì thuốc NSAID có thể làm giảm tác dụng của mifepriston.Ciclosporin: Làm tăng độc tính ảnh hưởng với thận của thuốc ciclosporin.Thuốc kháng vi sinh vật quinolon: Tương tác giữa các thuốc nhóm quinolon và thuốc NSAID gây phản ứng co giật, thường xảy ra ở bệnh nhân có tiền sử về động kinh hoặc co giật.Các thuốc giảm đau khác: Tránh việc dùng đồng thời hai hoặc nhiều hơn thuốc NSAID (kể cả aspirin) nó làm tăng nguy cơ các tác dụng không mong muốn.Thuốc chống tăng huyết áp: Làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp.Corticosteroid: Làm tăng phản ứng phụ gây nguy cơ chảy máu đường tiêu hóa.Tacrolimus: Làm tăng độc tính trên thận khi dùng đồng thời với thuốc thuộc nhóm NSAID với tacrolimus.
|
vinmec
| 1,196
|
Cách phòng ngừa bệnh thấp tim ở trẻ em
Bệnh thấp tim là bệnh lý nguy hiểm và để lại nhiều biến chứng cho các cơ quan trong cơ thể, đặc biệt nếu không được cấp cứu kịp thời bệnh có thể dẫn đến suy tim nặng mất bù, thậm chí tử vong. Tuy nhiên, bệnh thấp tim ở trẻ em vẫn có thể phòng ngừa nếu như cha mẹ có cách chăm sóc và bảo vệ trẻ trước các nguy cơ gây bệnh.
1. Bệnh thấp tim ở trẻ em là bệnh gì?
Bệnh thấp tim (ARF) hay còn gọi là sốt thấp khớp, hay thấp khớp cấp là tình trạng tổn thương ở hệ miễn dịch trung gian do nhiễm khuẩn liên cầu tan máu beta nhóm A (Beta hemolytic Group A Streptococcus).Bệnh thấp tim được xem là nguyên nhân chính dẫn đến bệnh tim mắc phải ở trẻ em nằm trong độ tuổi từ 5 - 15 tuổi. Bệnh gây tổn thương ở các bộ phận bao gồm: tim, khớp, các tổ chức liên kết dưới da và có thể là não (hiếm gặp).
2. Dấu hiệu nhận biết bệnh thấp tim ở trẻ em
Bệnh thấp tim ở trẻ em gây ra những tổn thương và làm xuất hiện các triệu chứng ở tim, khớp, da, não, toàn thân, cụ thể như sau:Dấu hiệu toàn thân: Sau khi nhiễm liên cầu khuẩn từ 2 - 4 tuần, trẻ có thể bị sốt cao từ 38 – 40 độ C, chảy máu cam, họng đỏ, đổ mồ hôi, tiểu ít, mệt mỏi, ăn kém. Các dấu hiệu này có thể chỉ xảy ra thoáng qua ở một số trẻ, sau khoảng 1 - 5 tuần những tổn thương ở khớp bắt đầu xuất hiện.Dấu hiệu ở khớp: Bệnh thấp tim gây ra những tổn thương điển hình ở nhiều khớp lớn (60-80%) như đau các khớp gối, cổ chân, cổ tay, khuỷu và có tính chất di chuyển. Khi các khớp bị đau sẽ làm hạn chế vận động. Viêm khớp thường là triệu chứng sớm nhất của sốt thấp khớp mặc dù viêm cơ tim không triệu chứng đã xảy ra trước đó. Viêm khớp do thấp tim thường không để lại di chứng. Bệnh thường gặp và nặng hơn ở tuổi thiếu niên hơn trẻ nhỏ.Dấu hiệu ở tim: Tổn thương ở tim thường xuất hiện ở màng trong tim và cơ tim, gây viêm cơ tim, màng trong và màng ngoài tim. Bệnh gây ra tổn thương viêm nội tâm mạc như hở van động mạch chủ, hở van hai lá và dẫn đến những triệu chứng như đau tức ngực, khó thở, mệt mỏi, hồi hộp, lo lắng, bồn chồn, rối loạn nhịp tim,... Những triệu chứng ở tim khi xảy ra cảnh báo bệnh thấp tim ở mức độ nguy hiểm. Đây là những triệu chứng thường gặp của bệnh, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể để lại di chứng ở tim hoặc thậm chí dẫn đến tử vong.
Viêm cơ tim là dấu hiệu tim bị tổn thương
Dấu hiệu ở não: Sau nhiều tháng bị nhiễm liên cầu khuẩn, bệnh mới gây ra những tổn thương ở não bộ - hệ thần kinh với các triệu chứng như không tự chủ trong vận động và mất đi khi ngủ hoặc không thể định hướng, thực hiện các hoạt động có mục đích, thay đổi cảm xúc, đặc biệt là dễ bị xúc động. Bệnh thấp tim ở trẻ em ảnh hưởng đến não với những triệu chứng cụ thể như hay cáu gắt, hoạt động tay chân bất thường, gặp khó khăn khi nói, cầm bút, đũa, ...Dấu hiệu ở da: Những tổn thương ở da do bệnh thấp tim thường rất hiếm gặp, nếu có, đó là những hạt cứng xuất hiện ở bên dưới da, chủ yếu ở đầu gối. Da ở trên nốt này thường vẫn di động bình thường và không có biểu hiện viêm ở trên. Những hạt này không dính vào da, thay vào đó chúng dính vào xương và không đau khi ấn vào. Các hạt này tồn tại một vài tuần nhưng không nhiều hơn 1 tháng. Đôi khi tổn thương là các ban có hình tròn, bờ viền cao hơn bề mặt của da, có màu hồng hoặc vàng nhạt, thường xuất hiện ở thân, gốc các chi và không bao giờ có ở mặt. Sau vài ngày đến vài tuần, những tổn thương này có thể biến mất.Bệnh thấp tim ở trẻ em nếu không được nhận biết bởi các dấu hiệu nêu trên kịp thời để điều trị có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm và di chứng về sau.
Tái khám định kỳ là cách phòng ngừa bệnh thấp tim ở trẻ em hiệu quả
3. Cách phòng ngừa bệnh thấp tim ở trẻ em
Trẻ đã bị bệnh thấp tim cần được chăm sóc, thực hiện những biện pháp phòng ngừa và dự phòng điều trị để bệnh không tiến triển và gây di chứng. Cụ thể:Điều trị dự phòng kháng sinh cho trẻ theo chỉ định của bác sĩ, điều trị bệnh liên tục trong suốt thời kỳ niên thiếu.Siêu âm tim cho trẻ định kỳ. Trẻ bị hẹp hở van tim do bệnh thấp tim để lại di chứng phải luôn chú ý giữ gìn vệ sinh răng miệng, chải răng sạch sau các bữa ăn để phòng ngừa tình trạng răng bị nhiễm trùng dẫn đến nhiễm khuẩn máu và nội mạc tim.Nếu có thực hiện thủ thuật hoặc phẫu thuật hoặc nhổ răng, cần thông báo với bác sĩ về tình trạng bệnh thấp tim của trẻ để được chỉ định dùng kháng sinh dự phòng trước.Đưa trẻ tái khám định kỳ theo hướng dẫn của bác sĩ. Không được bỏ qua lịch tái khám vì có thể không kịp thời theo dõi tiến triển bệnh hoặc bệnh tái phát gây nguy hiểm.Yếu tố nguy cơ tái phát:Không tuân thủ phòng tái phát. Tiền căn bị nhiều đợt tái phát. Khoảng cách từ đợt thấp sau cùng ngắn. Tiếp xúc thường xuyên với người nhiễm liên cầu khuẩn (trẻ em, cô giáo, cha mẹ, quân đội)Tuổi nhỏ. Tiền căn thấp tim có viêm tim và có/không di chứng bệnh van tim hậu thấp. Trẻ nhỏ chưa mắc bệnh thấp tim cần được phòng ngừa như sau:Thường xuyên giữ gìn vệ sinh môi trường sống sạch sẽ. Giữ vệ sinh cơ thể, đảm bảo vệ sinh vùng mũi họng được sạch sẽ.Khi trẻ từ 5 - 15 tuổi thường xuyên bị viêm xoang, viêm amidan hoặc viêm họng, đau tức ngực, sưng khớp, tay múa vờn, không tự chủ trong hoạt động, hoặc có những biểu hiện bất thường về tâm thần vận động ... nghi ngờ mắc bệnh thấp tim cần phải cho trẻ đi khám ngay để phát hiện và điều trị kịp thời, phòng bệnh thấp tim.Giữ ấm vùng cổ, ngực và mũi họng vào mùa đông. Nâng cao sức đề kháng, miễn dịch bằng cách ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng.Tiêm phòng cho trẻ đầy đủ và theo đúng lịch.
Bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng giúp phòng ngừa bệnh thấp tim ở trẻ em
Thời gian phòng thấp:Thấp tim chưa có biến chứng van tim: tối thiểu 5 năm sau đợt thấp cuối cùng, cho tới 18 tuổi.Thấp tim có biến chứng viêm tim: 10 năm sau đợt thấp cuối cùng, cho tới 21 tuổi, vẫn tiếp tục cho đủ thời gian dù đã phẫu thuật.Chú ý: Khi đang tiêm phòng thấp cấp II, nên chuyển thuốc tiêm thành thuốc uống trong các trường hợp sau:Bệnh nhân đang bị suy tim nặng. Bệnh nhân đang bị một bệnh cấp tính khác như: Hen phế quản, viêm phế quản, suy gan, suy thận...Bệnh nhân có chỉ định: nong van, mổ sửa van, mổ thay van...Chẩn đoán để kịp thời phát hiện và điều trị bệnh nhiễm khuẩn liên cầu khuẩn là phương pháp phòng ngừa bệnh thấp tim hiệu quả. Trong trường hợp phát hiện bệnh muộn và điều trị không đúng thì dễ dẫn đến suy tim nặng, thậm chí là tử vong.
Siêu âm tim cơ bản phát hiện được bệnh gì?
|
vinmec
| 1,381
|
Một dị tật ở bé trai cần chữa trị sớm
Lỗ đái lệch thấp là một dị tật bẩm sinh ở nam giới. Ðây là một dị tật gặp khá phổ biến. Tỷ lệ mắc bệnh theo các thống kê trên thế giới là từ 1/200 tới 1/1.000 nam giới. Theo nghiên cứu ở Việt Nam, tỷ lệ dị tật này vào khoảng 1/350 trẻ trai sau sinh. Với dân số của nước ta là 90 triệu thì số lượng bệnh nhân này là một con số đáng kể. Dị tật này không gây chết người nhưng ảnh hưởng xấu tới tâm lý bệnh nhân, gia đình và tương lai của người bệnh.
Biểu hiện bệnh
Lỗ đái đổ ra không đúng ở đỉnh qui đầu mà đổ ra ở mặt dưới của dương vật, bìu và đáy chậu (ở vị trí từ gốc bìu tới lỗ hậu môn). Do vậy, bệnh nhân không tiểu tiện một cách bình thường mà có khi phải đái ngồi như con gái, thậm chí tia nước tiểu còn vọt ra phía sau mông. Khi lỗ đái ở thấp về phía dưới thì lỗ đái thường rộng còn khi lỗ đái ở gần phía qui đầu thì lỗ đái thường bị hẹp và bệnh nhân đái khó, tia đái nhỏ. Dương vật thường bị cong ở các mức độ khác nhau, có thể cong như hình chữ C và có trường hợp nặng thì bị kéo gục vào giữa bìu nên nếu nhìn nghiêng thì không thấy dương vật và bìu tách đôi. Bao qui đầu bị thiếu hụt ở mặt dưới nên trông giống cái “tạp dề”. Có thể kèm theo một số dị tật khác như: tinh hoàn chưa xuống bìu hoặc dị tật ở đường tiết niệu...
Do bất thường về bộ phận sinh dục ngoài và động tác tiểu tiện nên bệnh nhân cùng gia đình rất lo lắng và muốn giấu bệnh. Trẻ có tật này thường không muốn cho ai xem bộ phận sinh dục ngoài. Khi đi học, trẻ thường phải nhịn đi tiểu. Khi bị bạn bè phát hiện, những trẻ này thường bị chế giễu và bị đặt các biệt hiệu như “chim rụt”, “cụt chim’’, “con gái”, “pháo không nòng”... và có trường hợp trẻ không dám đi học nữa vì sợ những lời đàm tiếu, trêu chọc... Có trẻ đã phát biểu rằng “thà bị cụt một tay hoặc một chân còn hơn bị bệnh này”...
Bố mẹ bệnh nhân cũng phải chịu đựng một nỗi khổ tâm như vậy. Họ cũng muốn giấu kín bệnh của con mình, thậm chí giấu cả ông bà nội ngoại của đứa trẻ. Bệnh tật của con có khi trở thành nỗi bất hòa của bố mẹ. Có trường hợp người chồng đổ lỗi cho người vợ và đòi ly dị, nhưng đứa con với người vợ thứ hai lại bị dị tật ở hậu môn nên cả hai người vợ lại đổ lỗi cho chồng là nguyên nhân gây bệnh tật cho con mình.
Mối quan tâm của bố mẹ bệnh nhân là bệnh của con họ có chữa được không, khi nào đi chữa, chữa ở đâu, có thể lấy vợ và có con được không?
Dị tật dễ nhận biết và chữa được
Chữa dị tật này gồm hai vấn đề: Chuyển dương vật về đúng vị trí và làm dương vật thẳng khi cương cứng đồng thời phải tạo thêm một ống nữa nối từ lỗ đái bị thấp tới đỉnh qui đầu để dẫn nước tiểu và dẫn tinh sau này.
Trước đây, dị tật này được mổ chữa thành nhiều lần, thường trên 3 lần, mỗi lần cách nhau từ 6 tháng tới 1 năm và có bệnh nhân phải chịu mổ trên chục lần mà chưa đạt kết quả.
Từ năm 1984 tới nay, Khoa Phẫu thuật nhi Bệnh viện Việt Đức đã tiến hành mổ chữa dị tật này bằng phương pháp mổ một lần và đạt tỷ lệ thành công cao. Đã có rất nhiều bệnh nhân đã lấy vợ, sống hạnh phúc và có con bình thường.
Tuổi để mổ chữa tốt là từ 2 - 4 tuổi. Mổ ở tuổi này sẽ giúp bộ phận sinh dục phát triển bình thường, tránh sự căng thẳng về tâm lý cho bệnh nhân và gia đình. Khi đi học, trẻ tự tin, hết mặc cảm với bệnh và hòa nhập vui vẻ với bạn bè.
Trong vài năm gần đây, phần lớn bệnh nhân đến mổ chữa là dưới 4 tuổi, nhưng vẫn còn những bệnh nhân tới khám chữa bệnh muộn như trên 10 tuổi, 15 tuổi, thậm chí có gia đình có ba anh em mà người anh cả đã 38 tuổi mới đi điều trị.
Hy vọng và mong các bậc cha mẹ khi thấy con mình có dấu hiệu bất thường thì nên đưa đi khám để chữa sớm.
|
medlatec
| 813
|
Bọc sứ răng hàm có phải giải pháp tối ưu để điều trị bệnh lý không?
Răng hàm là những răng nằm trong cùng của cung hàm nên thường vệ sinh tương đối khó khăn. Chính vì vậy, đây cũng là loại răng dễ mắc các bệnh lý răng miệng nhất. Và một trong những phương pháp được lựa chọn để điều trị chính là bọc sứ răng hàm.
1. Bọc sứ răng hàm là phương pháp gì?
Để bảo tồn được răng hàm, có nhiều phương pháp khác nhau và một trong số đó là bọc sứ răng hàm. Bác sĩ sẽ tiến hành mài cùi răng, sau đó gắn răng sứ lên cùi răng để tạo thành răng chắc khỏe, có màu sắc tự nhiên như răng thật và bệnh nhân có thể ăn nhai như bình thường.
Bọc sứ răng hàm là phương pháp giúp bảo tồn được răng thật và được sử dụng phổ biến hiện nay
2. Đối tượng cần bọc sứ răng hàm
2.1 Răng hàm bị mòn cổ răng
Khi răng bị mòn cổ hoặc có những vết cắt trên răng (chải răng không đúng cách, chải răng mạnh) thì thức ăn sẽ có nguy cơ bám vào răng cao hơn bình thường và khó làm sạch bằng những phương pháp thông thường. Lúc này, bọc sứ được coi là một giải pháp hiệu quả.
2.2 Răng hàm bị sứt mẻ
Nếu như răng bị sứt mẻ, đã khắc phục bằng phương pháp hàn nhưng không phù hợp thì bác sĩ sẽ tư vấn cho bệnh nhân thực hiện phương pháp bọc sứ.
2.3 Răng đã điều trị tủy
Với những răng đã từng điều trị tủy thì sẽ không có chức năng tốt như răng thật và sẽ bị tổn thương khi chịu tác động. Chính vì vậy, việc bọc sứ sẽ đảm bảo được chức năng răng cũng như bảo tồn được tối đa răng thật, tránh được những tác động từ môi trường bên ngoài.
Với những răng đã từng điều trị tủy rất dễ bị tổn thương, việc bọc sứ sẽ đảm bảo được chức năng răng cũng như bảo tồn được tối đa răng thật.
2.4 Răng hàm bị sâu
Khi bị sâu, răng chịu rất nhiều tổn thương như có lỗ hổng, bề mặt răng bị tổn hại,…Vì vậy, bọc răng sứ được coi là phương pháp giúp bảo tồn răng cũng như ngăn chặn được tình trạng răng sâu tái phát.
3. Quy trình bọc sứ răng hàm
3.1 Thăm khám, sửa soạn răng hàm bị hư tổn
Đầu tiên, bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám tổng quát tình trạng răng miệng của bệnh nhân để xác định mức độ tổn hại của răng hàm. Sau đó sửa soạn răng bị hư tổn để có đủ điều kiện bọc răng sứ.
3.2 Mài cùi răng thật, lấy dấu răng
Để có thể gắn được mão răng lên, bác sĩ sẽ tiến hành mài cùi răng thật của bệnh nhân, sau đó lấy dấu răng bằng một loại silicone chuyên biệt và gửi về phòng Labo để chế tác mão răng sứ.
Trong thời gian chờ đợi chế tác, bệnh nhân sẽ được gắn mão răng tạm thời để không làm ảnh hưởng tới thẩm mỹ cũng như chức năng ăn nhai.
Để có thể gắn được mão răng lên, bác sĩ sẽ tiến hành mài cùi răng thật của bệnh nhân
3.3 Gắn mão răng
Khi răng sứ đã được hoàn thành, bác sĩ sẽ gắn thử và điều chỉnh xem có vừa vặn với bệnh nhân không, có bất thường nào không. Cuối cùng sẽ gắn vĩnh viễn mão răng sứ này cho bệnh nhân và bọc bên ngoài cùi răng thật.
4. Các mẫu răng sứ được ưa chuộng hiện nay
4.1 Răng sứ kim loại
Loại răng này có lớp bên trong được làm từ hợp kim Crom-Coban hoặc Crom-Niken, bề mặt bên ngoài được phủ một lớp sứ. Ưu điểm của răng sứ kim loại là chịu lực tốt, giá thành thấp nhất trong các loại răng sứ, độ bền tương đương răng thật tuy nhiên lại có một số nhược điểm như khi có ánh sáng đi qua sẽ nhìn rõ ánh đen kim loại trong răng sứ nên tính thẩm mỹ không cao, có thể gây kích ứng cho mô mềm trong miệng.
4.2 Răng sứ titan
Đúng như tên gọi, bên ngoài loại răng này được phủ một lớp sứ còn bên trong là một lớp titan. Chất liệu titan này được sử dụng phổ biến trong y học, không gây hiện tượng dị ứng và kết hợp được ăn ý với tổ chức xương của cơ thể tuy nhiên loại răng này vẫn có nhược điểm về tính thẩm mỹ khi khung sườn của răng là chất liệu hợp kim nên ánh đen khi có ánh sáng chiếu vào.
4.3 Răng sứ kim loại quý
Với loại răng này, chất liệu bên trong sẽ là những kim loại quý hiếm như vàng, platin, palladium và vẫn phủ sứ bên ngoài. Ưu điểm của phương pháp này là không gây kích ứng, không bị xám ở cổ răng tuy nhiên chi phí lại tương đối cao.
4.4 Răng toàn sứ Cercon
Cả mặt trong và mặt ngoài của răng sứ Cercon đều được làm hoàn toàn bằng sứ
|
thucuc
| 898
|
Những tác nhân kích hoạt bệnh chàm cần tránh
Bệnh chàm (eczema) hay viêm da dị ứng là một bệnh mạn tính về da, khiến làn da khô, đỏ và ngứa. Bệnh có thể gặp ở bất cứ ai nhưng phổ biến nhất ở trẻ em và thanh thiếu niên. Đặc trưng của bệnh chàm là xuất hiện thành những cơn bùng phát, gây ra một hoặc nhiều triệu chứng xuất hiện trên da. Những đợt bùng phát có thể do một số yếu tố. Ngăn chặn các yếu tố ngày có thể giảm bớt các cơn bùng phát của bệnh chàm, giúp người bệnh cảm thấy thoải mái hơn.
Hóa chất: sản phẩm làm sạch khử mùi, dung dịch tẩy rửa và khói
Tránh xa các sản phẩm làm sạch khử mùi, dung dịch tẩy rửa và khói để ngăn chặn cơn bùng phát của bệnh chàm.
Tránh xa các loại hóa chất nêu trên để tránh kích hoạt cơn bùng phát của bệnh chàm bằng cách:
Nước nóng
Người mắc bệnh chàm nên tắm rửa bằng nước ấm hoặc nước lạnh thay cho nước nóng. Sau khi tắm xong, nên vỗ nhẹ da, không chà xát mạnh, cho da khô dần. Tiếp đến sử dụng kem dưỡng ẩm bôi lên da ngay lập tức để giữ lại độ ẩm cho da.
Mặt trời, mồ hôi và kem chống nắng
Bệnh nhân chàm có thể ra ngoài nắng nhưng làn da có thể bị kích ứng khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời gây nóng và đổ mồ hôi.
Bệnh nhân chàm có thể ra ngoài nắng nhưng làn da có thể bị kích ứng khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời gây nóng và đổ mồ hôi. Nên nghỉ ngơi trong khu vực râm mát. Luôn nhớ sử dụng kem chống nắng. Cháy nắng có thể làm bùng phát bệnh chàm. Nếu làn da nhạy cảm với kem chống nắng có thể sử dụng các sản phẩm như oxit kẽm hoặc titanium dioxide.
Quần áo bằng vải tổng hợp hoặc quần áo mới
Loại quần áo phù hợp nhất cho người bệnh chàm là vải cotton mềm, thoáng khí, dễ thấm hút mồ hôi. Quần áo bằng vải len hoặc sợi tổng hợp như polyester, nylon, rayon… có thể khiến người bệnh đổ mồ hôi nhiều. Giặt quần áo mới thật sạch trước khi mặc để loại bỏ thuốc nhuộm và các hóa chất được sử dụng để chống nhăn.
Xà phòng, dầu gội đầu
Người mắc bệnh chàm nên lựa chọn các loại sữa tắm nhẹ dịu, dành cho da em bé hoặc da nhạy cảm.
Người mắc bệnh chàm nên lựa chọn các loại sữa tắm nhẹ dịu, dành cho da em bé hoặc da nhạy cảm. Và chỉ nên dùng với lượng rất nhỏ. Sau khi thoa sữa tắm, tắm lại thật kỹ bằng nước sạch.
Khi giặt quần áo, không nên sử dụng các chất làm mềm vải. Với dầu gội đầu, chọn loại có độ pH trung tính, không có mùi hoặc mùi rất nhẹ.
Căng thẳng
Sự căng thẳng có thể khiến cho tình trạng da của người bệnh eczema trở nên tồi tệ hơn. Bởi vì các hormone gây căng thẳng trong cơ thể sẽ gây viêm kích thích làn da của người bệnh. Có thể thử các kỹ thuật thư giãn như yoga, thiền, hít thở sâu để giải tỏa, làm giảm bớt căng thẳng. Ngoài ra cần chăm sóc tốt bản thân, nghỉ ngơi thường xuyên và ngủ đủ giấc.
Dị ứng
Nếu bị dị ứng với phấn hoa, lông vật nuôi hoặc bụi, người bệnh nên cố gắng hạn chế tiếp xúc càng nhiều càng tốt.
Nếu bị dị ứng với phấn hoa, lông vật nuôi hoặc bụi, người bệnh nên cố gắng hạn chế tiếp xúc càng nhiều càng tốt. Cần vệ sinh, dọn dẹp nhà cửa thường xuyên và giặt giũ chăn, màn bằng nước ấm hàng tuần bằng nước nóng.
Không khí khô
Bệnh chàm có thể trở nên nghiêm trọng hơn vào mùa đông khi không khí quá khô. Sử dụng máy sưởi giúp chúng ta cảm thấy ấm áp nhưng có thể hút độ ẩm ra khỏi không khí. Nếu ở trong tình trạng này, người bệnh chàm cần dưỡng ẩm cho da thường xuyên. Với các trường hợp sống trong vùng khí hậu khô nóng, có thể xem xét lựa chọn đặt máy tạo độ ẩm trong phòng. Lưu ý cần vệ sinh máy tạo độ ẩm theo hướng dẫn, vì độ ẩm quá nhiều tạo điều kiện cho nấm mốc phát triển mạnh, dễ khiến bệnh chàm bùng phát ở một số người.
Tập thể dục
Việc vận động có thể gây đổ mồ hôi, dễ kích ứng da.
Tập thể dục rất tốt cho cơ thể đồng thời còn làm giảm căng thẳng. Tuy nhiên việc vận động có thể gây đổ mồ hôi, dễ kích ứng da. Để hạn chế nguy cơ này, người bệnh nên nghỉ ngơi trong quá trình tập luyện, mặc quần áo thoáng mát và uống nước khi cảm thấy nóng. Hãy thử tập thể dục trong nhà hoặc tập vào thời điểm nhiệt độ mát mẻ. Nên lau mồ hôi nhẹ nhàng bằng khăn sạch.
|
thucuc
| 881
|
Những bệnh lý thể hiện qua đôi mắt của bạn
Đôi mắt không chỉ có nhiệm vụ để nhìn mọi vật xung quanh mà thông qua đó nó có thể cung cấp nhiều thông tin về sức khỏe của bạn. Dưới đây là những bệnh lý không liên quan đến mắt nhưng các dấu hiệu của nó lại được thể hiện qua đôi mắt của bạn. Khám mắt định kì có thể giúp bạn sớm phát hiện các bệnh lý này.
Đôi mắt không chỉ có nhiệm vụ để nhìn mọi vật xung quanh mà thông qua đó nó có thể cung cấp nhiều thông tin về sức khỏe của bạn
1. Tiểu đường
Khi mắc bệnh tiểu đường, lượng đường huyết tăng cao có thể khiến dịch di chuyển tới mắt và thủy tinh thể từ đó làm thay đổi kích thước của bộ phận này. Từ đó, thị lực của bạn cũng bị ảnh hưởng xấu, dẫn đến mờ mắt. Vì vậy, nếu thấy mắt có dấu hiệu nhìn mọi thứ mờ đi, bạn nên đi khám để tìm ra nguyên nhân.
2. Bệnh tuyến giáp
Theo các chuyên gia, người bệnh mắc bệnh về tuyến giáp có thể thấy mắt bị phồng hoặc nhãn cầu lồi ra. Đặc biệt, các triệu chứng này càng rõ ràng hơn nếu như họ mắc phải bệnh rối loạn tuyến giáp.
3. Huyết áp cao
Bệnh huyết áp cao có thể được phát hiện thông qua các dấu hiệu ở mắt chẳng hạn xuất huyết mạch máu mới hoặc xuất huyết kết mạc.
Bệnh huyết áp cao có thể được phát hiện thông qua các dấu hiệu ở mắt chẳng hạn xuất huyết mạch máu mới hoặc xuất huyết kết mạc. Tuy nhiên theo các bác sĩ nhãn khoa thì khi họ phát hiện những bất thường này ở mắt của bệnh nhân huyết áp cao thì bệnh đã trở nên khá nghiêm trọng.
4. Bệnh tim
Một số xét nghiệm mắt có thể thấy những bất thường trong các mạch máu ở mắt, đây lại là một dấu hiệu của bệnh tim. Nếu bác sĩ nhãn khoa thấy những thay đổi trong độ rộng của các mạch máu hoặc các mạch máu có phân nhánh bất thường, bác sĩ sẽ cảnh báo có thể bạn có nguy cơ bị đau tim.
5. Rối loạn tự miễn dịch
Nhóm bệnh phổ biến liên quan đến rối loạn tự miễn bao gồm lupus, viêm khớp dạng thấp, bệnh đa xơ cứng… Các bệnh lý này có thể được phát hiện qua biểu hiện viêm võng mạc
Nhóm bệnh phổ biến liên quan đến rối loạn tự miễn bao gồm lupus, viêm khớp dạng thấp, bệnh đa xơ cứng… Các bệnh lý này có thể được phát hiện qua biểu hiện viêm võng mạc – đây là một trong những biến chứng của những bệnh lý này. Bên cạnh đó, sưng các dây thần kinh thị giác, mờ mắt hoặc mắt có những lốm đốm… cũng có thể là một dấu hiệu của bệnh đa xơ cứng.
6. Ung thư và các khối u
Mắt lồi to, mí mắt xệ hoặc chùng xuống… cũng có thể được coi là một trong những dấu hiệu của bệnh ung thư hoặc khối u. Các khối u hoặc bệnh ung thư có thể phát triển trong mắt hoặc ở những cơ quan khác trong cơ thể. Tuy nhiên những người mới bị bệnh thường khó thấy các dấu hiệu này ở mắt. Khi các biểu hiện này được phát hiện thì có thể bệnh đã sang giai đoạn di căn.
7. Cholesterol cao
Nếu trên mí mắt và vùng da quanh mắt xuất hiện những bướu nhỏ hay mụn nổi li ti thì đó có thể là dấu hiệu cholesterol cao. Ngoài ra, lượng cholesterol cao còn có những dấu hiệu khác như: có những đốm màu trắng trong mí mắt, mộng mỡ trong lòng trắng mắt (pingueculas)…
|
thucuc
| 661
|
Viêm phổi ở trẻ em: những điều cha mẹ nên biết
Viêm phổi ở trẻ em rất nguy hiểm, nếu không được phát hiện sớm và hỗ trợ điều trị kịp thời có thể là nguyên nhân gây tử vong cao cho trẻ dưới 5 tuổi. Viêm phổi là thuật ngữ chung cho tình trạng nhiễm trùng ở phổi do các nguyên nhân như vi rút, vi khuẩn, nấm hoặc ký sinh trùng. Thông thường viêm phổi bắt đầu sau khi nhiễm trùng hô hấp trên (mũi và họng) với các triệu chứng xuất hiện sau 2 – 3 ngày bị cảm lạnh hoặc đau họng.
Dấu hiệu và triệu chứng viêm phổi ở trẻ em
Các triệu chứng viêm phổi khác nhau tùy thuộc vào độ tuổi của trẻ và nguyên nhân gây bệnh, bao gồm:
Dấu hiệu của bệnh viêm phổi ở trẻ em thường là sốt cao kéo dài, thở nhanh, tím tái, khó thở, thở khò khè…
Nếu viêm phổi ở phần dưới phổi gần bụng, trẻ có thể bị sốt, đau bụng hoặc nôn mửa nhưng không có vấn đề về hô hấp.
Trẻ bị viêm phổi do vi khuẩn thường bị bệnh khá nhanh, bắt đầu với cơn sốt cao đột ngột và thở nhanh bất thường.
Trẻ bị viêm phổi do virus có thể sẽ có các triệu chứng xuất hiện nhiều hơn và ít nghiêm trọng hơn.Triệu chứng thở khò khè có thể nghiêm trọng hơn.
Chẩn đoán viêm phổi ở trẻ em
Xét nghiệm máu
Xét nghiệm công thức máu có thể xác định nhiễm trùng. Số lượng tế bào bạch cầu tăng khi có nhiễm vi khuẩn. Trong một số trường hợp bác sĩ lấy máu từ ven để nuôi cấy giúp xác định loại vi khuẩn gây ra nhiễm trùng..
Xét nghiệm nước tiểu
Giúp chẩn đoán viêm phổi gây ra do phế cầu khuẩn và vi khuẩn.
Nuôi cấy đờm
Đờm được lấy từ cơn ho sâu có thể giúp xác định vi khuẩn gây bệnh.
Chụp X-quang ngực
Chụp X-quang ngực giúp nhìn thấy bên trong phổi nhằm xác định mức độ và vị trí của nhiễm trùng.
Chụp CT
Chụp CT (cắt lớp vi tính) cung cấp hình ảnh chi tiết về phổi trong những trường hợp nặng.
Nội soi phế quản
Nội soi phế quản phổi có thể được chỉ định khi người bệnh viêm phổi nặng hoặc tình trạng bệnh không được cải thiện sau khi hỗ trợ điều trị với kháng sinh.
Hỗ trợ điều trị viêm phổi ở trẻ em
Các bác sĩ thường chẩn đoán viêm phổi sau khi khám lâm sàng. Bác sĩ sẽ nghe phổi để phát hiện xem có âm thanh bất thường nào không. Trẻ cũng có thể được chỉ định thực hiện thêm các xét nghiệm khác như chụp X quang ngực, xét nghiệm máu và (đôi khi) các vi khuẩn trong chất nhầy khi ho.
Trong hầu hết các trường hợp, viêm phổi được hỗ trợ điều trị bằng kháng sinh đường uống ở nhà. Loại kháng sinh được sử dụng phụ thuộc vào loại bệnh viêm phổi. Trong một số trường hợp, các thành viên khác trong gia đình cũng cần phải uống thuốc để phòng bệnh.
Bác sĩ sẽ khám lâm sàng và chỉ định thực hiện một số xét nghiệm khác như chụp X quang, xét nghiệm máu…để chẩn đoán viêm phổi ở trẻ em.
Trẻ em có thể được hỗ trợ điều trị tại bệnh viện nếu viêm phổi là do ho gà hoặc viêm phổi do vi khuẩn gây sốt cao và các vấn đề về hô hấp hoặc nếu:
Hỗ Trợ điều trị tại bệnh viện có thể bao gồm thuốc kháng sinh tiêm tĩnh mạch và hỗ trợ điều trị hô hấp. Các ca nặng hơn có thể sẽ phải hỗ trợ điều trị trong phòng chăm sóc đặc biệt.
Chăm sóc trẻ bị viêm phổi ở nhà
Trẻ bị viêm phổi cần được nghỉ ngơi và uống nhiều nước trong khi cơ thể hoạt động để chống lại nhiễm trùng.
Nếu trẻ bị viêm phổi do vi khuẩn và bác sĩ đã kê đơn thuốc kháng sinh, hãy cho trẻ uống thuốc theo đúng chỉ định. Điều này sẽ giúp trẻ phục hồi nhanh hơn và ngăn ngừa lây lan sang các thành viên khác trong gia đình. Đối với các trường hợp thở khò khè, bác sĩ có thể đề nghị sử dụng máy xông hơi hoặc thuốc hít.
Tới bệnh viện để thăm khám và hỗ trợ điều trị ngay khi có các dấu hiệu viêm phổi.
Tuyệt đối không dùng thuốc ho hoặc thuốc cảm không cần kê đơn cho trẻ dưới 6 tuổi.
Kiểm tra thân nhiệt của trẻ ít nhất mỗi lần mỗi sáng và mỗi tối. Thông báo ngay cho bác sĩ nếu trẻ bị sốt cao hơn 38 độ C. Kiểm tra môi và móng tay của trẻ để đảm bảo luôn hồng hào. Nếu môi và móng tay chuyển màu xám, cần tới bệnh viện để thăm khám ngay. Vì đây là dấu hiệu cho thấy phổi bị thiếu oxy.
|
thucuc
| 844
|
4 lưu ý quan trọng về mũi tiêm vắc xin covid-19 thứ 2, bạn cần biết
Nhằm tạo ra miễn dịch cộng đồng đẩy lùi đại dịch COVID-19, hiện người dân cả nước đang tiến hành tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19. Vậy nếu bạn đã hoàn thành tiêm mũi thứ nhất, để tiêm mũi thứ 2, bạn cần được chuẩn bị những gì? Hãy cùng tìm hiểu thông tin dưới bài viết dưới đây.
1. Loại vắc xin tiêm mũi 2?
Hiện nay, có 6 loại vắc xin phòng COVID-19 đã được Bộ Y tế cấp phép sử dụng tại Việt Nam vì vậy, các loại vắc xin được tiêm tại mỗi địa phương và cho mỗi người theo từng đợt cung ứng có thể khác nhau. Nhiều người thắc mắc nếu mũi 1 và mũi 2 tiêm 2 loại vắc xin khác nhau có được không?
Theo khuyến cáo của nhà sản xuất và của Bộ Y tế tại Công văn số 6030/BYT-D 2021 hướng dẫn tiêm 02 liều vắc xin phòng COVID-19 được ban hành ngày 27/7/2021, tốt nhất nên tiêm 2 liều cùng 1 loại vắc xin. Tuy nhiên, trong trường hợp nguồn vắc xin hạn chế thì có thể phối hợp hai loại vắc xin khác nhau trong 02 lần tiêm như sau:
- Mũi 1 Astrazeneca + Mũi 2 Astrazeneca hoặc Pfizer (nếu người tiêm đồng ý)
- Mũi 1 Sinopharm + Mũi 2 Sinopharm
- Mũi 1 Pfizer + Mũi 2 Pfizer
- Mũi 1 Moderna + Mũi 2 Moderna
- Mũi 1 Astrazeneca + Mũi 2 không được phép sử dụng Moderna
2. Khoảng cách giữa 2 lần tiêm bao lâu để đạt hiệu quả?
Trong số 6 loại vắc xin được cấp phép sử dụng tại Việt Nam theo hướng dẫn của nhà sản xuất và Bộ Y tế chỉ có duy nhất vắc xin Janssen tiêm 1 liều duy nhất, còn 5 loại vắc xin khác, để tạo ra miễn dịch cho cơ thể, cần được tiêm 2 liều và duy trì khoảng cách giữa 2 lần tiêm. Tuy
nhiên, tùy vào loại vắc xin được tiêm mà khoảng cách giữa các lần tiêm khác nhau:
- Vắc xin COVID-19 Astra
Zeneca: Mũi 1 cách mũi 2: 8-12 tuần
- Vắc xin Comirnaty của Pfizer/Bio
NTech : Mũi 1 cách mũi 2: 3 tuần
- Vắc xin COVID-19 Moderna: Mũi 1 cách mũi 2: 4 tuần
- Vắc xin Gam-COVID-Vac (Tên gọi khác là SPUTNIK V): Mũi 1 cách mũi 2: 3 tuần
- Vắc xin Vero Cell của Sinopharm: Mũi 1 cách mũi 2: 3-4 tuần
Do đó, những người đã tiêm mũi 1 cần lưu ý về khoảng cách với mũi tiêm thứ 2 để tác dụng của vắc xin đạt được hiệu quả tốt nhất.
3. Một số lưu ý để
bảo đảm
sức khỏe trước tiêm
Tương tự như tiêm mũi 1, người tiêm mũi 2 vắc xin phòng Covid-19 cần lưu ý một số khuyến cáo trước khi tiêm như sau:
- Nếu có phản ứng dị ứng ngay lập tức hoặc nghiêm trọng sau tiêm mũi đầu tiên thì không nên tiêm liều thứ 2
- Tránh dùng thuốc giảm đau hoặc thuốc có thành phần steroid trước khi tiêm, vì các loại thuốc này có thể làm giảm hiệu quả của vắc xin COVID-19.
- Không uống rượu bia, dùng chất kích thích trước ngày tiêm chủng, nhằm đảm bảo hệ thống miễn dịch ở trạng thái tốt nhất, giúp tạo ra kháng thể chống lại virus…
- Bổ sung các chất dinh dưỡng, nước, điện giải, ăn các loại hoa quả, trái cây và rau xanh trước và sau tiêm giúp hạn chế, giảm nhẹ các phản ứng phụ không mong muốn.
4. Sau tiêm, cần theo dõi sức khỏe thế nào?
Dù đã có kinh nghiệm ở lần tiêm đầu, nhưng người tiêm mũi thứ 2 vẫn phải cẩn thận và theo dõi sức khỏe để đảm bảo an toàn cho bản thân, cụ thể như sau:
- Theo dõi ít nhất 30 phút sau tiêm chủng tại điểm tiêm.
- Luôn có người hỗ trợ bên cạnh 24/24 giờ, ít nhất là trong 03 ngày đầu sau tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19.
- Không nên uống rượu bia và các chất kích thích ít nhất là trong 03 ngày đầu sau tiêm chủng.
- Bảo đảm dinh dưỡng đầy đủ.
- Tự theo dõi tại nhà chặt chẽ trong vòng 24 giờ và tiếp tục theo dõi trong vòng 28 ngày sau tiêm chủng, đặc biệt trong vòng 7 ngày đầu sau tiêm chủng
- Nếu thấy sưng, đỏ, đau, nổi cục nhỏ tại vị trí tiêm: Tiếp tục theo dõi, nếu sưng to nhanh thì đi khám ngay, không bôi, chườm, đắp bất cứ thứ gì vào chỗ sưng đau.
- Thường xuyên đo thân nhiệt, nếu có:
+ Sốt dưới 38,5 độ C: Cởi bớt, nới lỏng quần áo, chườm/lau bằng khăn ấm tại trán, hố nách, bẹn, uống đủ nước. Không để nhiễm lạnh. Đo lại nhiệt độ sau 30 phút.
Trên đây là 4 lưu ý quan trọng về tiêm mũi 2 vắc xin COVID-19. Hy vọng rằng với những thông tin chia sẻ qua đây sẽ giúp người dân thực hiện an toàn tiêm chủng vắc xin đảm bảo an toàn, hiệu quả.
|
medlatec
| 860
|
Mẹ bầu nào không nên thực hiện gây tê ngoài màng cứng?
Gây tê ngoài màng cứng từ trước đến nay vẫn luôn là vấn đề khiến các mẹ bầu dấy nên nhiều tranh cãi. Nhiều mẹ bầu cho rằng, việc thực hiện phương pháp này sẽ khiến cho mẹ dễ bị đau lưng sau này, bản thân thai nhi cũng sẽ bị ảnh hưởng và không tốt về sau. Vậy trên thực tế điều này có thực sự đúng hay không?
1. Phương pháp gây tê ngoài màng cứng được thực hiện ra sao?
1.1 Tìm hiểu về gây tê ngoài màng cứng
Gây tê ngoài màng cứng được xem là một thủ thuật giúp cho cuộc vượt cạn của mẹ trở nên dễ dàng hơn, giúp làm giảm cơn đau và giúp mẹ giữ sức cho cuộc vượt cạn. Để thực hiện phương pháp này, mẹ sẽ được gây tê khi cổ tử cung đã mở được 2-3cm. Sau đó, trong suốt quá trình sinh nở của mẹ, cơn đau cũng được giảm thiểu đi rất nhiều, từ đó cuộc sinh sẽ trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết.
Việc xuất hiện cơn đau lưng sau khi sinh cho đến nay vẫn chưa có kết luận chính xác nào do mũi tiêm gây tê gây ra, nó phụ thuộc hoàn toàn vào cơ địa của mỗi mẹ bầu. Việc đau lưng sau khi sinh ở nhiều mẹ cũng xuất phát từ việc ảnh hưởng trong quá trình mang thai. Để biết được chính xác bản thân mình có phù hợp với phương pháp này hay không, mỗi mẹ bầu sẽ được bác sĩ Sản khoa thăm khám cũng như đưa ra chỉ định phù hợp.
Gây tê ngoài màng cứng được xem là một thủ thuật giúp cho cuộc vượt cạn của mẹ trở nên dễ dàng hơn, giúp làm giảm cơn đau và giúp mẹ giữ sức cho cuộc vượt cạn.
1.2 Quy trình thực hiện gây tê diễn ra như thế nào?
Ban đầu, khi lần đầu tiên nhìn thấy chiếc kim tiêm sẽ khiến mẹ cảm thấy lo lắng, vì kích thước của nó khá to. Nhưng mẹ hãy yên tâm nhé, thực chất quá trình thực hiện sẽ không quá đau và không quá đáng sợ như mẹ đang lo lắng đâu. Thời điểm bác sĩ bắt đầu thực hiện, mẹ sẽ cảm thấy nhói lên một chút và sau đó là cảm giác mát lạnh sau lưng khi mũi kim đưa vào.
Mẹ sẽ được bác sĩ yêu cầu nằm nghiêng hoặc ngồi, co người lại, cong lưng để bác sĩ có thể nhìn thấy rõ vùng cột sống. Tiếp theo, bác sĩ sẽ tiến hành sát trùng vùng thắt lưng cho mẹ, tiêm thuốc tê để giảm cảm giác đau khi đưa ống truyền thuốc vào khoang trên màng cứng quanh xương sống của mẹ. Sau khi đã thực hiện gây tê, ống thuốc được đặt vào qua kim tiêm lớn với một lượng nhỏ thử nghiệm.
Lúc này, mẹ hãy cố gắng thư giãn, hít thở sâu và hạn chế cử động nhé. Bước cuối cùng, chỉ cần bác sĩ cố định thuốc bằng băng keo y tế, chờ một chút không có phản ứng phụ thì một túi dịch sẽ được nối với ống mềm trên lưng đặt ở chế độ chảy liên tục sẽ giúp mẹ giảm đau và trải qua cảm giác sinh nở nhẹ nhàng.
Thời điểm bác sĩ bắt đầu thực hiện gây tê, mẹ sẽ cảm thấy nhói lên một chút và sau đó là cảm giác mát lạnh sau lưng khi mũi kim đưa vào.
2. Mẹ bầu nào không nên thực hiện gây tê ngoài màng cứng?
Với những mẹ mắc phải tình trạng bị nhiễm trùng trong và xung quanh cột sống, nhiễm trùng huyết – nhiễm trùng trong máu, mẹ có vấn đề về đông máu hay xuất huyết nhiều thì không nên thực hiện phương pháp gây tê – giảm đau khi sinh thường.
2.1 Tác dụng phụ của phương pháp này có thực sự tồn tại?
Một số tác dụng phụ của phương pháp này được bác sĩ khuyến cáo mẹ trước khi thực hiện như là:
– Việc tiến hành gây tê khi thường mặc dù sẽ giúp cho mẹ đẻ nhanh hơn rất nhiều nhưng cũng có thể sẽ làm chậm quá trình sinh. Đó là khi mẹ tiêm thuốc quá sớm, cổ tử cung chưa mở đủ. Chính vì vậy, khoảng thời gian được xem là thích hợp khi cổ tử cung mở đủ từ 2-3cm.
– Việc gây tê có thể khiến mẹ bị tụt huyết áp, hạ tim chậm, đau đầu hoặc đau lưng. Tuy nhiên, tỷ lệ sẽ khá là thấp.
Mặc dù phương pháp này vẫn tiềm ẩn một số nguy cơ gây ra tác dụng phụ, nhưng cho đến này các bác sĩ vẫn khẳng định đây là một phương pháp an toàn và nhân văn, là một tiến bộ y khoa vượt bậc giúp giảm tải và khiến cho quá trình sinh nở của phụ nữ trở nên nhẹ nhàng hơn rất nhiều. Cho đến nay, khoa học đã tổng kết lại tỉ lệ sản phụ bị mắc phải tác dụng phụ về sau của phương pháp giảm đau này là rất thấp. Chỉ trừ một số trường hợp mẹ bầu có vấn đề về máu, mẹ sử dụng thuốc làm loãng máu hoặc huyết áp quá thấp thì không nên áp dụng phương pháp này mà thôi. Nếu như lo ngại, mẹ có thể thực hiện xét nghiệm trước sinh và yêu cầu bác sĩ kiểm tra xem cơ thể của mẹ có phù hợp để thực hiện gây tê hay không.
Cho đến này các bác sĩ vẫn khẳng định đây là một phương pháp an toàn và nhân văn, là một tiến bộ y khoa vượt bậc giúp giảm tải và khiến cho quá trình sinh nở của phụ nữ trở nên nhẹ nhàng
2.2 Phương pháp giảm đau này có gây ảnh hưởng tới em bé?
Chắc hẳn đây là vấn đề được rất nhiều mẹ bầu quan tâm và cũng vì lo ngại vấn đề này nên nhiều mẹ đã quyết định chịu đau mà không có bất kỳ liệu pháp giảm đau nào. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, dựa trên chỉ số Apgar – kết quả kiểm tra sức khỏe tổng quát của trẻ sơ sinh được thực hiện ngay sau khi em bé chào đời cho thấy: “Việc áp dụng gây tê ngoài màng cứng đã có những tác động tích cực đến quá trình sinh và khiến cho em bé của bạn trở nên khỏe mạnh hơn”. Thật tuyệt vời khi mẹ vừa có thể vượt cạn ít đau và em bé vẫn được chào đời khỏe mạnh phải không nào.
Việc áp dụng gây tê ngoài màng cứng đã có những tác động tích cực đến quá trình sinh và khiến cho em bé của bạn trở nên khỏe mạnh hơn
|
thucuc
| 1,181
|
Tìm vi khuẩn trong phân - Xét nghiệm hỗ trợ chẩn đoán vi khuẩn
Bình thường trong ống tiêu hóa chứa vô số các vi khuẩn cộng sinh tạo nên hệ vi khuẩn chí đường ruột. Trong một số điều kiện, các vi khuẩn có lợi trong hệ vi khuẩn chí bị ức chế khiến cho các vi khuẩn có hại còn lại tăng sinh và gây bệnh. Các vi khuẩn này phát triển gây bệnh và hầu hết đều đào thải vào phân. Xét nghiệm tìm vi khuẩn trong phân giúp xác định được yếu tố gây bệnh từ đó đưa ra phương hướng điều trị.
1. Xét nghiệm tìm vi khuẩn trong phân là gì?
Xét nghiệm tìm vi khuẩn trong phân là một xét nghiệm không thể thiếu trong thăm dò các bệnh nhân bị rối loạn phân: tiêu chảy, phân máu, phân bất thường,... thường sẽ kết hợp với các xét nghiệm tìm hồng cầu, bạch cầu trong phân và tìm ký sinh trùng để bao quát các nguyên nhân gây bệnh được tốt nhất.
Xét nghiệm được dùng để xác định các tác nhân gây bệnh của viêm dạ dày ruột nhiễm trùng. Ngoài ra xét nghiệm còn hỗ trợ trong việc theo dõi hiệu quả điều trị của kháng sinh.
Xét nghiệm thường được chỉ định để chẩn đoán tình trạng tiêu chảy nghi do nhiễm trùng.
2. Các mầm bệnh thường tìm thấy trong xét nghiệm tìm vi khuẩn trong phân
2.1. Vi khuẩn
Các vi khuẩn thường tìm thấy trong người bệnh bị tiêu chảy là Salmonella, Shigella, Campylobacter, Yersinia enterocolitica, Escherichia Coli, Clostridium difficile, phẩy khuẩn tả,...
Salmonella có thể chia làm 2 loại là typhi và para typhi.
Salmonella typhi: Salmonella gây ra bệnh thương hàn, với các triệu chứng tại đường tiêu hóa và toàn thân: sốt cao, đau bụng, tiêu chảy. Bệnh gây ra tình trạng nhiễm khuẩn huyết với mức độ nặng nề. Nếu như bệnh không được phát hiện và điều trị kịp thời thì nguy cơ tử vong rất cao.
Shigella: là vi khuẩn gây ra bệnh lỵ trực trùng, với các triệu chứng tiêu biểu: đau bụng, mót rặn và đi ngoài nhầy máu.
Campylobacter: Bao gồm các loại Campylobacter fetus, Campylobacter lari dis, coli và jejuni.
Campylobacter fetus ít gây tiêu chảy mà thường gây ra nhiễm khuẩn huyết (chủ yếu ở các bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch).
Campylobacter lari dis, coli và jejuni gây ra tiêu chảy kèm phân máu, hiếm gặp tình trạng nhiễm khuẩn huyết.
Yersinia enterocolitica: có thể là nguyên nhân gây tiêu chảy, hội chứng giả viêm ruột thừa, hồng ban nút và đôi khi gây viêm đa khớp ở những người mang kháng nguyên HLA B27.
Thịt lợn vừa là ổ chứa vi khuẩn đồng thời cũng là vecto lan truyền bệnh.
Escherichia Coli (E. Coli) gây bệnh:
E. Coli là vi khuẩn cộng sinh chiếm ưu thế nhất tại ruột. Tuy nhiên có một số chủng của vi khuẩn này gây ra một số bệnh tiêu chảy và ngộ độc thực phẩm:
E. Coli sinh độc tố ruột.
E. Coli gây kết dính, xâm nhập đường ruột.
E. Coli xâm nhập lan tỏa,...
Clostridium difficile: là nguyên nhân gây tiêu chảy và các viêm đại tràng màng giả chủ yếu thấy ở những người bệnh được điều trị bằng penicillin, cephalosporin, lincomycin, clindamycin. Người ta có thể phát hiện được Clostridium difficile trực tiếp trong phân nhờ các môi trường chọn lọc hoặc là độc tố của Clostridium difficile trong nuôi cấy mô.
Phẩy khuẩn tả: sản xuất ra độc tố là nguyên nhân gây ra tình trạng tiêu chảy nặng cho người bệnh. Có thể tìm thấy phẩy khuẩn trong xét nghiệm tìm vi khuẩn trong phân.
2.2. Virus
Rotavirus gây các bệnh viêm ruột mùa đông nhất là ở trẻ em dưới 3 tuổi. Mầm bệnh này được phát hiện bằng phương pháp miễn dịch trong phân (tìm kháng nguyên virus).
Adenovirus cũng gây ra bệnh viêm ruột ở trẻ nhỏ.
Ngoài ra còn một số virus thuộc nhóm enterovirus cũng gây ra các bệnh lý về đường tiêu hóa.
2.3. Ký sinh trùng
Có rất nhiều loại ký sinh trùng gây ra các bệnh lý tại đường tiêu hóa: giun đũa, giun tóc, giun móc, giun kim, các đơn bào amip, các loại sán,... Các vi sinh vật này có thể xâm nhập vào niêm mạc ruột và gây ra các biểu hiện lâm sàng nhất là ở trẻ em và người bị suy giảm miễn dịch. Nó gây ra tiêu chảy, đau bụng,...
Việc chẩn đoán cơ thể nhiễm loại ký sinh trùng nào dựa vào việc phát hiện chúng trong mẫu phân tươi, sau khi nhuộm bằng iod.
3. Xét nghiệm tìm vi khuẩn trong phân được thực hiện như thế nào?
Mẫu bệnh phẩm để tiến hành xét nghiệm tìm vi khuẩn trong phân là phân tươi. Không cần yêu cầu người bệnh nhịn ăn trước khi lấy phân.
Bởi vì trong phân luôn có một lượng vi khuẩn cho nên cần hướng dẫn người bệnh cách lấy để tránh gây nhiễm bẩn thêm và tránh việc phân lẫn với nước tiểu.
Mẫu phân tươi được lấy vào lọ vô khuẩn, cần lấy những phần phân bất thường nhất như nhầy, mủ,... Mẫu phân sau khi lấy xong cần được chuyển ngay về phòng xét nghiệm.
Việc sử dụng một số thuốc như kháng sinh, barium, bismuth có thể gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm. Vì vậy khi đến thăm khám bạn cần cho bác sĩ biết tất cả các loại thuốc đang sử dụng để bác sĩ có thể định hướng được phương pháp theo dõi điều trị.
Hơn hết Bệnh viện còn là đơn vị tiên phong trong dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho khách hàng có nhu cầu xét nghiệm kiểm tra sức khỏe nhưng chưa sắp xếp được thời gian đến trực tiếp bệnh viện.
|
medlatec
| 976
|
Bệnh nam khoa viêm bao quy đầu có chữa được không?
Viêm bao quy đầu là căn bệnh nam khoa vô cùng nguy hiểm ở phái mạnh. Căn bệnh này ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe, khả năng sinh sản và chất lượng cuộc sống của nam giới. Do đó, câu hỏi mà nhiều nam giới quan tâm nhất hiện nay là: “Viêm bao quy đầu có chữa được không?”.
1. Đôi nét về bệnh viêm bao quy đầu ở nam giới
Viêm bao quy đầu là tình trạng sưng tấy, tổn thương vùng quy đầu của dương vật do những tác nhân gây hại như vi khuẩn, nấm tấn công và gây bệnh. Khi bị viêm bao quy đầu, anh em sẽ thấy những biểu hiện như sưng đỏ, ngứa ngáy và đau rát gây ra một số bất tiện trong đời sống sinh hoạt hàng ngày.
Viêm bao quy đầu là căn bệnh thường gặp ở nam giới và có thể xảy ra ở nhiều lứa tuổi khác nhau. Tuy nhiên, nếu nhiễm các bệnh do vi khuẩn, nấm, virus hay vệ sinh vùng kín không sạch sẽ, đúng cách sẽ dễ bị viêm bao quy đầu hơn.
Hiện tượng viêm bao quy đầu nếu không được điều trị kịp thời sẽ gây ra một số tác hại nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe và khả năng sinh sản của nam giới. Do đó, anh em cần phải đi khám bác sĩ ngay khi có dấu hiệu mắc bệnh viêm bao quy đầu.
Viêm bao quy đầu là căn bệnh thường gặp ở nam giới
2. Dấu hiệu nhận biết căn bệnh viêm bao quy đầu ở nam giới
Những triệu chứng viêm bao quy đầu ở nam giới dễ nhận biết nhất là tiết dịch mủ có màu lạ kèm mùi hôi khó chịu, sưng đau và tấy đỏ ở quy đầu, tiểu rắt, tiểu buốt, cảm giác bỏng rát khi đi tiểu,… Dựa vào dấu hiệu viêm nhiễm viêm bao quy đầu, bác sĩ sẽ chẩn đoán được nguyên nhân gây ra bệnh. Cụ thể là:
2.1. Viêm bao quy đầu do nhiễm ký sinh trùng nguyên sinh Trichomonas
Trichomonas là loại ký sinh trùng lây lan chủ yếu qua đường tình dục. Khi Trichomonas xâm nhập và tấn công, quy đầu của nam giới sẽ xuất hiện những nốt ban đỏ, sau đó chúng lớn dần lên, có viền đỏ rồi lan rộng ra mép quy đầu.
Lúc này, bề mặt các nốt ban đỏ có mụn nước, sau đó hình thành nên những vết loét gây khó chịu. Khi mặc quần lót bí bách, quá chật hoặc có va chạm nhỏ nào đó, nam giới sẽ cảm thấy đau đớn và khó chịu. Khi quan hệ tình dục hoặc đi tiểu, nam giới sẽ có cảm giác đau buốt, xuất tinh sớm hoặc suy giảm ham muốn.
2.2. Viêm bao quy đầu do nhiễm vi khuẩn Candida Albicans
Candida Albicans là loại nấm gây ra tình trạng nhiễm khuẩn với những dấu hiệu như xuất hiện các nốt nhỏ li ti, ban đỏ trên bề mặt quy đầu. Căn bệnh này phát triển sẽ gây ra lở loét, các tổn thương và chảy mủ kèm theo dịch tiết.
2.3. Viêm bao quy đầu theo đường vòng
Nam giới mắc bệnh này sẽ thấy những nốt ban đỏ xuất hiện theo hình tròn ở quy đầu. Sau đó, những nốt ban đỏ này sẽ lan rộng ra và gây lở loét nhưng không sâu tại quy đầu.
Các dấu hiệu của bệnh viêm bao quy đầu khá dễ nhận biết
3. Giải đáp thắc mắc: “Viêm bao quy đầu có chữa được không?”
Viêm bao quy đầu là căn bệnh có thể chữa khỏi hoàn toàn. Tuy nhiên, nếu muốn điều trị bệnh viêm bao quy đầu, anh em cần phải xác định được chính xác nguyên nhân gây ra bệnh, tình trạng và mức độ nghiêm trọng của bệnh. Tùy vào từng trường hợp cụ thể, sau khi thăm khám cẩn thận, các bác sĩ chuyên khoa sẽ chỉ định cách chữa phù hợp với bệnh nhân, có thể bằng phương pháp nội khoa hoặc ngoại khoa.
3.1. Điều trị bệnh viêm bao quy đầu bằng phương pháp nội khoa
– Thuốc kháng sinh là phương pháp chữa viêm bao quy đầu phù hợp với những trường hợp bị viêm ở mức độ nhẹ. Lúc này, bác sĩ chuyên khoa sẽ chỉ định người bệnh sử dụng thuốc kháng sinh kèm thuốc bôi để chữa tại nhà. Tác dụng chính của thuốc kháng sinh là làm giảm triệu chứng khó chịu, đau đớn và giúp tăng cường hệ miễn dịch. Tác dụng của thuốc bôi là tiêu viêm, kháng viêm và làm giảm những triệu chứng của bệnh.
– Thuốc bôi dạng kem có tác dụng diệt khuẩn, kháng viêm và làm giảm triệu chứng nổi mẩn đỏ, ngứa rát ở bao quy đầu. Tuy nhiên, bệnh nhân nên lưu ý một điều rằng, phải tuân thủ theo đúng liều lượng và hướng dẫn sử dụng của bác sĩ điều trị.
3.2. Điều trị viêm bao quy đầu bằng phương pháp phẫu thuật
Đối với những trường hợp bị hẹp bao quy đầu, nghẹt bao quy đầu dẫn tới hiện tượng viêm nhiễm tái phát nhiều lần thì bác sĩ chuyên khoa sẽ chỉ định bệnh nhân thực hiện phương pháp phẫu thuật. Đây là tiểu phẫu diễn ra trong một khoảng thời gian ngắn (30 – 60 phút) nhưng yêu cầu cao về tính thẩm mỹ và tránh nguy cơ gây viêm nhiễm. Một số biện pháp tiểu phẫu cắt bao quy đầu được áp dụng nhiều nhất hiện nay là cắt bao quy đầu bằng tia laser, phẫu thuật truyền thống,…
Viêm bao quy đầu có chữa trị được không là thắc mắc của nhiều người
|
thucuc
| 985
|
Những kiến thức không thể bỏ qua về bệnh tràn dịch khớp gối
Tràn dịch khớp gối là một trong những bệnh về cơ xương khớp nguy hiểm. Bệnh gây đau đớn và làm giảm khả năng vận động, thậm chí nếu không điều trị sớm, bệnh có thể gây ra tình trạng teo cơ, dính khớp,... Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về căn bệnh này.
1. Tràn dịch khớp gối là gì?
Đối với cơ thể, khớp gối có chức năng nâng đỡ toàn bộ cơ thể và vô cùng quan trọng. Trong đó, dịch khớp gối sẽ có nhiệm vụ bôi trơn, cung cấp dinh dưỡng cho sụn khớp, giảm ma sát, từ đó giúp cho cơ thể của chúng ta vận động, di chuyển một cách dễ dàng và linh hoạt.
Vấn đề xảy ra khi lượng dịch này tiết ra quá nhiều một cách bất thường và dẫn đến tình trạng bị tụ dịch ở trong các ổ khớp. Nó khiến cho khớp gối của bệnh nhân bị sưng, đau và rất khó khăn để vận động. Đây chính là hiện tượng tràn dịch khớp gối.
1.1. Nguyên nhân gây bệnh
Nhiều nguyên nhân có thể dẫn tới căn bệnh này, tuy nhiên những nguyên nhân dưới đây được cho là phổ biến nhất:
Do tuổi tác, quy trình lão hóa: Tuổi càng cao sẽ càng tăng nguy cơ mắc các bệnh về xương khớp. Vì xương khớp của chúng ta sẽ thuận theo quy trình lão hóa tự nhiên, sẽ không còn chắc khỏe hay dẻo dai và quá trình sản sinh ra tế bào mới sẽ bị làm chậm lại. Người cao tuổi dễ mắc một số vấn đề về xương khớp bao gồm: tình trạng khô khớp, thoái hóa khớp, tổn thương khớp, đặc biệt là những vấn đề ở khớp gối.
Do chấn thương: Một phần lớn các trường hợp mắc bệnh tràn dịch ở khớp gối là do họ bị chấn thương vì tai nạn giao thông, tai nạn lao động hoặc cũng có thể là do chơi thể thao quá sức,… Một số trường hợp phải phẫu thuật dây chằng cũng có thể là nguyên nhân dẫn tới bệnh.
Do các loại bệnh lý về xương khớp: Khi mắc một số bệnh về xương khớp như viêm khớp dạng thấp, gout, thoái hóa khớp, viêm bao hoạt dịch khớp gối,… thì người bệnh cũng có thể phải đối mặt với tình trạng tràn dịch tại khớp gối.
Nhiễm khuẩn: Bên cạnh những nguyên nhân kể trên thì tình trạng nhiễm các loại vi khuẩn, nhiễm các loại virus, nấm hay khuẩn lao cũng làm tăng nguy cơ Tràn dịch khớp gối.
1.2. Những ai dễ mắc bệnh
Thông thường, bệnh gặp nhiều ở người trung niên và người cao tuổi. Nhưng cũng có thể gặp ở một số đối tượng khác như sau:
Những người lao động nặng: Khi phải thường xuyên lao động nặng nhọc bao gồm bê vác đồ nặng, đi lại quá nhiều,… sẽ khiến cho khớp gối bị tổn thương và lâu ngày có thể dẫn tới hiện tượng tràn dịch.
Người thừa cân, béo phì: Cân nặng của cơ thể càng cao thì sẽ tạo áp lực càng lớn và gây tổn thương cho hệ thống xương khớp. Người thừa cân, béo phì sẽ phải đối mặt với nguy cơ cao về các bệnh xương khớp, trong đó có các bệnh về khớp gối.
Chơi thể thao: Việc tập luyện và chơi thể thao là rất tốt nhưng đối với một số môn như bóng đá, quyền anh, điền kinh, tennis,… thì các vận động viên cũng sẽ có nguy cơ tổn thương về khớp gối cao hơn những người bình thường.
1.3. Triệu chứng của bệnh
Dưới đây là một số triệu chứng của bệnh:
Đau nhức: Khi bị tràn dịch ở khớp gối thì người bệnh sẽ có cảm giác nặng nề, đau nhức, khó chịu. Những cơn đau có mức độ tăng dần, có khi kéo dài vài giờ, cũng có khi kéo dài đến vài ngày.
Sưng khớp: Lượng dịch quá nhiều gây ra tình trạng phù nề, sưng và nóng đỏ.
Giảm khả năng vận động: Cảm giác đau đớn khiến người bệnh vô cùng khó khăn khi đi lại, gập gối, co duỗi và di chuyển, vận động.
Tê chân, cứng khớp hay mất cảm giác ở chân cũng là một trong những biểu hiện của bệnh.
2. Phương pháp điều trị bệnh tràn dịch khớp gối
Bạn cần phải nhớ rằng, bệnh không thể tự khỏi mà cần phải điều trị sớm để làm tăng hiệu quả điều trị bệnh và làm giảm nguy cơ biến chứng. Thời gian điều trị bệnh sẽ tùy thuộc vào mức độ bệnh, lượng dịch nhiều hay ít và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân ra sao.
Mỗi bệnh nhân sẽ được điều trị theo phác đồ riêng. Bệnh nhân có thể được sử dụng các loại thuốc điều trị hoặc một số trường hợp có thể tính đến phương án can thiệp ngoại khoa.
Một số loại thuốc có thể được sử dụng bao gồm thuốc giảm đau chống viêm để giúp giảm sưng, phù nề, kiểm soát cơn đau, thuốc kháng sinh để hạn chế nguy cơ nhiễm trùng, một số loại thuốc dạng tiêm để giảm viêm. Tuy nhiên, các loại thuốc này có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn, vì thế, hãy tuân thủ theo đơn thuốc của bác sĩ và liên hệ với bác sĩ ngay khi có những dấu hiệu bất thường.
Các phương pháp ngoại khoa:
Một số bệnh nhân sẽ được chọc hút dịch khớp bằng dụng cụ chuyên dụng, sau đó tiêm thuốc giảm viêm sưng. Nhưng dịch khớp sẽ có thể tái phát sau một thời gian điều trị.
Mổ nội soi: Khi áp dụng phương pháp này, các bác sĩ sẽ có thể thấy rõ được những tổn thương trong khớp gối và khắc phục hiệu quả tổn thương khớp cũng như hiện tượng tràn dịch.
Thay khớp: Phương pháp này phù hợp với những bệnh nhân mắc bệnh ở mức độ nghiêm trọng khi các phương pháp điều trị trên không mang lại hiệu quả. Bệnh nhân sẽ được xử lý tràn dịch khớp gối bằng cách thay thế bởi một khớp gối nhân tạo.
Bệnh tuy không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng có thể gây ra những biến chứng khó lường. Điều trị sớm sẽ giúp tăng hiệu quả và giảm chi phí điều trị. Vì thế khi có những dấu hiệu có bệnh, bạn nên đi khám sớm để được chẩn đoán và trị bệnh kịp thời, đây cũng là cách giảm nguy cơ biến chứng bệnh.
|
medlatec
| 1,112
|
Chuyên gia phổ biến nguyên tắc khi dùng thuốc chống đột quỵ
Đột quỵ gây ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe người bệnh và đặc biệt là nguy cơ đột quỵ
tái phát là rất cao. Do đó ngoài việc nhận biết các dấu hiệu cảnh báo đột quỵ thì người bệnh cũng cần tìm hiểu về các loại thuốc chống đột quỵ và cách sử dụng thuốc an toàn, hợp lý.
1. Ai là người cần sử dụng các thuốc chống đột quỵ?
Đột quỵ là tình trạng bệnh lý có mức độ nguy hiểm cao, diễn ra đột ngột khi lưu lượng máu cung cấp cho não bộ bị gián đoạn khiến cho các tế bào não gặp tổn thương nghiêm trọng. Nếu không được phát hiện kịp thời và xử trí đúng cách, đột quỵ có thể tước đi mạng sống của bệnh nhân bất cứ
lúc nào.
Trên thực tế nhiều trường hợp ngay cả khi được cấp cứu kịp thời cũng có thể phải chịu những di chứng nặng nề, nguy cơ tàn tật cao sau đột quỵ. Vì vậy giải pháp hàng đầu cho bệnh nhân là sử dụng các loại thuốc chống đột quỵ.
Những nguyên nhân hàng đầu dẫn tới đột quỵ đó là do bệnh nhân mắc phải các bệnh lý mạn tính như tiểu đường, tim mạch, huyết áp và mỡ máu cao. Tình trạng này phổ biến ở người cao tuổi và hiện nay đã xuất hiện ở nhiều người trẻ tuổi do thói quen sinh hoạt, làm việc không điều độ. Bên cạnh việc
xây dựng một lối sống và thực đơn ăn uống lành mạnh hơn, người bệnh mắc các bệnh lý nền cần tuân thủ chặt chẽ phác đồ điều trị của bác sĩ để phòng ngừa nguy cơ đột quỵ và các biến chứng khác hiệu quả.
Cụ thể những người đang có bệnh lý nền cần uống thuốc theo đúng liệu trình điều trị, không tự ý đổi thuốc, đổi liều hoặc ngừng dùng thuốc khi chưa có chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa. Có nhiều trường hợp khi thấy bệnh chưa được cải thiện đã tự ý chuyển sang loại thuốc khác hoặc dùng theo đơn của người mắc bệnh lý tương tự, hoặc tạm ngừng dùng thuốc khi thấy bệnh đã chuyển biến tốt khiến bệnh tình diễn tiến xấu đi, trong đó có nguy cơ gặp phải biến chứng đột quỵ. Đặc biệt là người cao tuổi trí nhớ kém, đôi khi bị quên mất lịch uống thuốc nên cần phải có sự giúp đỡ, giám sát của người thân.
2. Ghi nhớ tên các loại thuốc chống đột quỵ phổ biến
2.1. Các loại thuốc chống đông máu
Những thuốc này sẽ được kê đơn cho những trường hợp bệnh nhân đang lắp van tim nhân tạo, bị rối loạn nhịp tim hoặc đã từng bị đột quỵ trước đó.
Tác dụng chính của thuốc chống đông máu là phòng ngừa và điều trị các bệnh lý do đông máu gây nên, hay gặp nhất là đột quỵ với cơ chế ngăn cản sự hình thành huyết khối trong lòng mạch máu.
Không chỉ có vậy, thuốc chống đông máu cũng là giải pháp thường được chỉ định để phòng tránh nguy cơ đột quỵ do nguyên nhân thiếu máu não cục bộ.
Một số loại thuốc chống đông máu phổ biến hiện nay đó là warfarin và thuốc chống đông máu kháng vitamin K, thuốc chống kết tập tiểu cầu, heparin không phân đoạn (UFH) và trọng lượng phân tử thấp (LMWH).
Những thuốc này có khả năng gây ra
các tác dụng phụ như:
Chảy máu mũi hoặc chảy máu chân răng;
Bầm tím dưới da;
Rong kinh, rong huyết ở phụ nữ;
Phân và nước tiểu có màu đỏ, hồng hoặc nâu đen;
Bụng đau, có thể nôn ra máu;
Xuất huyết não, xuất huyết nội tạng, nguy cơ tử vong cao.
Nếu cơ thể xuất hiện các triệu chứng bất thường nêu trên trong giai đoạn dùng thuốc thì người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ để được xử lý kịp thời.
2.2. Thuốc làm tan huyết khối
Huyết khối (cục máu đông) hình thành là do sự tích tụ của các mảng xơ vữa và lắng đọng tiểu cầu liên kết với những sợi fibrin. Khi huyết khối di chuyển trong lòng mạch sẽ làm gián đoạn hoặc tắc nghẽn dòng chảy của máu gây đột quỵ. Đôi khi huyết khối có thể tự vỡ một phần nhưng phần còn lại thì cần có sự hỗ trợ của thuốc để đánh tan.
2.3. Thuốc giảm nồng độ cholesterol
Những bệnh nhân sau khi bị đột quỵ hoặc có bệnh nền mỡ máu sẽ được bác sĩ kê đơn sử dụng thuốc hạ cholesterol để hạn chế rủi ro đột quỵ trong tương lai. Thuốc hạ cholesterol máu bao gồm các loại phổ biến như Resins, Fibrate và Statin.
2.4. Thuốc kháng tiểu cầu
Thuốc kháng tiểu cầu cũng là một dạng thuộc nhóm thuốc chống đông máu, công dụng chính của thuốc này là ngăn cản các tiểu cầu không dính vào nhau để phòng ngừa nguy cơ huyết khối hình thành, hạn chế rủi ro đột quỵ. Có 2 nhóm thuốc kháng tiểu cầu được dùng nhiều hiện nay đó là thuốc ức chế Receptor P2Y12 và Aspirin.
2.5. Thuốc dự phòng đột quỵ
Đối với những người có tiền sử bị thiếu máu não thoáng qua và từng mắc bệnh lý mạch máu hoặc tiền sử gia đình có người mắc thì nên dùng thuốc dự phòng đột quỵ. Những thuốc thuộc nhóm này bao gồm: Aggrenox, Dipyridamole, Clopidogrel,…
2.6. Thuốc ổn định huyết áp
Bệnh lý huyết áp cao là một trong những yếu tố làm tăng nguy cơ biến chứng đột quỵ. Khi huyết áp máu tăng cao sẽ làm tổn thương thành động mạch, gây tắc nghẽn các mạch máu não và hình thành huyết khối. Cần lưu ý là tỷ lệ đột quỵ tái phát là rất cao (lên đến 35%) nên bệnh nhân cần phải uống thuốc hạ huyết áp để ngăn ngừa nguy cơ này.
Nhóm thuốc hạ huyết áp thường được chỉ định hiện nay gồm có:
Thuốc lợi tiểu: hypothiazide, hydrochlorothiazide, chlorthalidone và furosemide;
Nhóm thuốc felodipine, diltiazem và amlodipine;
Nhóm thuốc ức chế trực tiếp thụ thể angiotensin và ức chế men chuyển (ACE).
3. Một số nguyên tắc cần tuân thủ khi dùng các thuốc chống đột quỵ
Để áp dụng hiệu quả và an toàn các loại thuốc chống đột quỵ, bệnh nhân cần lưu ý những điều sau:
Dùng thuốc đúng liệu trình, đúng liều, đúng loại, đúng giờ;
Không được tự ý đổi thuốc hoặc ngừng dùng thuốc mà chưa có chỉ định cụ thể từ bác sĩ;
Theo dõi sức khỏe thường xuyên, nếu xuất hiện các dấu hiệu như nôn ra máu, chảy máu chân răng, đau bụng, đại tiện phân đen, chóng mặt thì phải đi tái khám ngay;
Thuốc tan huyết khối và thuốc chống đông máu có tác dụng phụ là làm tăng nguy cơ chảy máu, khó cầm máu nếu xảy ra thương tích. Vì vậy nếu bệnh nhân đang điều trị bệnh về răng miệng, có vết thương hở thì không nên dùng các thuốc này;
Nhằm đề phòng tình trạng chảy máu răng lợi, bạn nên đổi sang dùng bàn chải lông mềm, không dùng tăm để vệ sinh răng miệng;
Nếu đang phải dùng thuốc chống đông máu bệnh nhân cần cẩn trọng khi tham gia các hoạt động thể lực, vận động dễ gây thương tích.
Đột quỵ là tình trạng cấp cứu ngoại khoa vô cùng nguy hiểm, do đó việc sử dụng thuốc chống đột quỵ là điều cần thiết những cần phải được dưới theo chỉ định và dưới sự giám sát của bác sĩ. Mong rằng những chia sẻ trên đây đã giúp bạn hiểu hơn về các thuốc chống đột quỵ và những lưu ý quan trọng khi sử dụng.
|
medlatec
| 1,312
|
Triệu chứng bệnh van tim hậu thấp
Bệnh van tim hậu thấp rất phổ biến ở các nước nghèo và đang phát triển, nếu không được điều trị có thể dẫn tới bệnh suy tim, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh.
1. Bệnh van tim hậu thấp
Bệnh van tim hậu thấp là một do hệ miễn dịch cơ thể: tình trạng viêm họng do liên cầu khuẩn beta tan huyết nhóm A là trạng thái khởi phát. Lúc này, cơ thể người bệnh sẽ phản ứng bằng cách tạo ra các kháng thể để chống lại vi khuẩn. Tuy nhiên, do cấu tạo của cơ tim và van tim ở cơ thể con người gần giống với tế bào vi khuẩn dẫn đến bị các kháng thể tấn công nhầm. Hậu quả gây nên các tổn thương tại các van tim, khiến cho các lá van tim dày lên và dính lại với nhau kết hợp với lắng đọng canxi làm cứng lá van, dẫn tới tình trạng hở, hẹp van tim.
2. Triệu chứng bệnh van tim hậu thấp
Triệu chứng ban đầu của bệnh van tim hậu thấp thường là khó thở hoạt động gắng sức hay khi làm việc nặng. Nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời thì bệnh sẽ nặng lên, và mức độ khó thở sẽ dần tăng lên, người bệnh cảm thấy khó thở ngay trong các hoạt động nhẹ nhàng thường ngày, thậm chí khó thở ngay cả khi nghỉ ngơi.Bên cạnh đó, tình trạng hẹp và hở van tim còn gây ra triệu chứng ho có lẫn một chút máu. Những dấu hiệu này thường dễ khiến cho bệnh nhân cũng như bác sĩ nhầm lẫn với những bệnh lý đường hô hấp khác. Vì thế, đa phần người bệnh phát hiện ra vấn đề tại tim khi bệnh tiến triển ở giai đoạn nặng và dẫn tới nhiều hậu quả nặng nề.
Van tim hậu thấp khiến người bệnh thường xuyên khó thở
3. Điều trị bệnh van tim hậu thấp
Điều trị bệnh van tim hậu thấp rất khó để chữa khỏi hoàn toàn tình trạng hẹp, hở van do thấp tim. Mặc dù người bệnh đã phẫu thuật thay van tim thì sau đó vẫn cần phải sử dụng thuốc để dự phòng huyết khối và các rủi ro biến chứng có thể gặp phải. Chính vì thế, mục tiêu chính trong điều trị bệnh van tim hậu thấp là cải thiện các triệu chứng, ngăn bệnh tiến triển và phòng tránh suy tim.3.1 Điều trị nội khoa bằng thuốc. Tùy theo mức độ hẹp, hở van tim và các biểu hiện triệu chứng của từng người bệnh mà bác sĩ sẽ có phương pháp phối hợp các loại thuốc phù hợp. Một số nhóm thuốc thường dùng bao gồm:Thuốc lợi tiểu: Loại bỏ chất lỏng dư thừa ra khỏi cơ thể, làm giảm các triệu chứng ho, phù, khó thở. Thuốc chống loạn nhịp: giúp kiểm soát nhịp tim, giảm hồi hộp và đánh trống ngực.Thuốc ức chế men chuyển ACE: thư giãn mạch máu, hạ huyết áp, giảm áp lực của máu lên van tim.Thuốc chẹn beta: điều trị huyết áp cao, giúp tim đập chậm hơn và nhẹ nhàng hơn.Thuốc chống đông máu: Giúp ngăn ngừa hình thành cục máu đông trên van tim, cục máu đông có thể gây rách van và di chuyển vào mạch máu gây tắc mạch.3.2 Can thiệp ngoại khoa phẫu thuật van tim. Nếu van tim chỉ bị hẹp đơn thuần, bệnh nhân có thể được thực hiện phẫu thuật nong van tim. Hiện nay có một phương pháp là nong van bằng can thiệp mạch qua da với chi phí thấp và độ an toàn cao hơn phương pháp mổ mở truyền thống.Thực hiện nong van tim bằng can thiệp qua da, bác sĩ sẽ sử dụng một ống thông luồn trong lòng mạch máu từ tĩnh mạch đùi ở bẹn tới van tim. Đầu ống thông có một quả bóng, khi bơm căng bóng sẽ nong rộng lỗ van. Với phương pháp này, người bệnh không phải phẫu thuật, và rút ngắn được thời gian nằm viện.Tuy nhiên, nếu trường hợp van tim bị tổn thương nặng nề hoặc vừa hẹp vừa hở thì cần phải phẫu thuật sửa hoặc thay van tim.Đối với trường hợp lá van dày, vôi hóa nhiều, dây chằng lá van tim co rút nặng thì phải thay van nhân tạo. Nếu như lá van tim còn mềm mại, và dây chằng chưa thương tổn nặng thì nên sửa van.
Tùy vào tình trạng lá van tim để có biện pháp điều trị hợp lý
3.3 Chế độ ăn uống, sinh hoạt lành mạnhĐể giảm thiểu các yếu tố nguy cơ khiến cho bệnh van tim tiến triển nặng hơn, cần duy trì một lối sống khoa học, sinh hoạt lành mạnh, hơn nữa giúp nâng cao sức khỏe cho người bệnh. Vì vậy, nên:Tăng cường ăn các loại rau xanh, ngũ cốc nguyên hạt, trái cây tươi, các loại thịt trắng như thịt gà, cá tươi,...Hạn chế những thực phẩm chứa nhiều chất béo như: thịt mỡ, đồ chiên xào, đồ ăn nhanh,...Ăn nhạt, giảm mặn giảm mặn. Thường xuyên luyện tập thể dục, thể thao mỗi ngày với các hoạt động vừa sức, và phù hợp với tình trạng sức khỏe ví dụ như: đạp xe, đi bộ, bơi lội, và tập yoga,...Tóm lại, bệnh van tim hậu thấp là một bệnh lý do hệ miễn dịch của cơ thể, với triệu chứng đầu tiên là ho, khó thở khi gắng sức. Có thể điều trị nội khoa hoặc ngoại khoa tùy vào tình trạng của bệnh. Nếu van tim hậu thấp không được điều trị thì có thể dẫn đến suy tim, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh.
|
vinmec
| 979
|
Điều trị u tuyến thượng thận lành tính
Khối u tuyến thượng thận lành tính là một khối u hiếm, thường không phải ung thư. Hầu hết các khối u tuyến thượng thận lành tính không gây ra triệu chứng và cũng không cần điều trị. Nhưng nếu khối u này tiết ra quá nhiều hormone sẽ gây ra một số tổn thương nghiêm trọng các cơ quan khác, đặc biệt là hệ thống tim mạch.
1. Triệu chứng của u tuyến thượng thận lành tính
Phần lớn người bệnh sẽ không cảm nhận hay có bất kỳ triệu chứng nào để phát hiện có khối u lành tính trong tuyến thượng thận. Người bệnh chỉ được chẩn đoán khi đi khám sức khỏe định kỳ hoặc đi khám vì bệnh khác.Mặc dù u tuyến thượng là một khối u hiếm, thường không phải ung thư; tuy nhiên nó vẫn có khả năng chuyển thành ung thư, việc chẩn đoán giữa u tuyến thượng thận lành tính và khối u ung thư khá khó. Do đó, bác sĩ sẽ thực hiện xét nghiệm nước tiểu, máu để đánh giá mức độ hormone của người bệnh và các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh.
Phần lớn các trường hợp u tuyến thượng thận thường không có các dấu hiệu biểu hiện ra bên ngoài
1.1 Khối u ở vỏ thượng thận
Người bệnh sẽ có các triệu chứng dựa vào loại hormone mà khối u tạo ra, như:Nếu có quá nhiều aldosterone, người bệnh sẽ mắc hội chứng Conn gây ra huyết áp cao, nồng độ kali thấp, yếu và chuột rút và các vấn đề khác.Quá nhiều cortisol dẫn đến hội chứng Cushing gây ra các triệu chứng như to vùng bụng, mặt tròn và các vết rạn màu hồng hoặc tím, dễ thay đổi tâm trạng và nguy cơ cao mắc bệnh tiểu đường.Quá nhiều hormone giới tính, người bệnh sẽ gặp các vấn đề khác nhau phụ thuộc vào giới tính của người bệnh. Ở phụ nữ, quá nhiều testosterone có thể gây ra vấn đề như không có kinh nguyệt và hói đầu. Ở nam giới, quá nhiều estrogen làm giảm ham muốn tình dục và rối loạn cương cứng.
1.2 Khối u ở tủy thượng thận
Loại khối u này được gọi là u tủy thượng thận, đây là bệnh hiếm và thường không phải ung thư. Trong trường hợp này, khối u sản xuất quá epinephrine hoặc norepinephrine tiết vào trong máu gây ra tăng huyết áp, mặt đỏ bừng hoặc ra mồ hôi, đau đầu và tim đập nhanh.
2. Chẩn đoán u tuyến thượng thận lành tính
Ngoài khám thể chất và hỏi về các triệu chứng hiện tại, tiền sử bệnh tật, bác sĩ sẽ chỉ định thực hiện các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh sau đây để chẩn đoán u tuyến thượng thận:Chụp cắt lớp vi tính (CT scan)Chụp cộng hưởng từ (MRI) và/hoặc chụp cắt lớp phát xạ positron (PET).Các xét nghiệm đánh giá nồng độ của một số hormone trong máu hoặc nước tiểu được sử dụng để xác định xem u tuyến thượng thận có hoạt động hay không. Ngoài ra, một số người bệnh có thể cần sinh thiết khối u để xác định chẩn đoán.Xét nghiệm di truyền thường không được chỉ định cho người bị khối u tuyến thượng thận, vì hầu hết các khối u này xảy ra tình cờ và không phải do đột biến gen. Tuy nhiên, xét nghiệm di truyền có thể được chỉ định cho những người mắc bệnh di truyền làm tăng nguy cơ mắc u tuyến thượng thận, như bệnh lý di truyền đa u tuyến nội tiết type 1 (Multiple Endocrine Neoplasia Type 1, MEN1) và hội chứng polyp gia đình (Familial adenomatous Polyposis).
3. Điều trị u tuyến thận lành tính
Một trong những biện pháp điều trị u tuyến thận lành tính là mổ nội soi u tuyến thượng thận
Các phương pháp điều trị tốt nhất cho u tuyến thượng thận phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm cả liệu khối u có hoạt động hay không. Những người có u tuyến thượng thận nhưng không giải phóng hormone (không hoạt động) thường không cần điều trị ngay lập tức. Tuy nhiên, họ vẫn cần theo dõi thường xuyên bằng khám sức khỏe định kỳ để xác định xem khối u có phát triển hay không và để đảm bảo rằng nó không bắt đầu sản xuất hormone.Mổ u tuyến thượng thận là phương pháp điều trị bằng phẫu thuật phổ biến trong trường hợp khối u có hoạt động. Loại bỏ khối u thường giải quyết được các tình trạng do hậu quả của tăng tiết hormon tuyến thượng thận, như cường aldosteron tiên phát, hội chứng Cushing). Trong một số trường hợp, u tuyến thượng thận có hoạt động có thể được điều trị bằng các loại thuốc nhằm ngăn chặn hoạt động tăng tiết hormon hoặc làm giảm mức độ hormone được sản xuất thừa.Mổ nội soi u tuyến thượng thận là một kỹ thuật khó, do u nằm sau trong phúc mạc, vị trí nằm giữa gan, thận và các mạch máu lớn, các cách mạch máu của tuyến thượng thận đổ trực tiếp vào tĩnh mạch chủ.
Bài viết tham khảo nguồn: Webmd.com và Mayoclinic.org
|
vinmec
| 884
|
Cắt trĩ bằng phương pháp Longo – thông tin cần biết
Cắt trĩ bằng phương pháp longo là gì, ưu và nhược điểm ra sao là thông tin rất được nhiều người quan tâm. Trĩ là căn bệnh gây nhiều đau đớn và khó chịu cho bệnh nhân nếu mắc phải. Chưa kể trĩ để lâu sẽ rất nguy hiểm, thậm chí là hoại tử cả vùng hậu môn. Người bệnh đều hi vọng vào một phương pháp mới như cắt trĩ Longo để xua tan nỗi ám ảnh mang tên trĩ.
1. Trĩ liệu có cần cắt?
Bệnh nhân thường thắc mắc, liệu bệnh trĩ có cần phẫu thuật hay không. Thực tế, không phải cứ bị trĩ là cắt. Dựa theo phân loại cấp độ trĩ, loại trĩ… mà bác sĩ sẽ có những chỉ định thích hợp. Đối với bệnh nhân thể trạng và sức khỏe bình thường, các chỉ định phù hợp thường là:
– Bệnh nhân trĩ nội cấp độ 3 trở xuống, trĩ ngoại chưa biến chứng, tự co được thì không cần phẫu thuật. Chỉ định điều trị trong trường hợp này là dùng thuốc, ăn uống sinh hoạt hợp lý để cải thiện tình trạng bệnh.
– Bệnh nhân trĩ nội cấp độ 4, búi trĩ lớn, có nguy cơ biến chứng hoại tử, trĩ ngoại có biến chứng và không thể tự co thì dùng thuốc không còn hiệu quả. Những trường hợp này cần phải cắt bỏ ngay để tránh ảnh hưởng nặng nề đến vùng hậu môn. Đồng thời, cần tiếp tục duy trì chế độ sinh hoạt, ăn uống lành mạnh để tránh tái phát trĩ.
Trĩ chỉ cắt khi ở cấp độ nặng, có nguy cơ biến chứng
2. Thông tin về cắt trĩ bằng phương pháp Longo
2.1. Khái niệm Cắt trĩ bằng phương pháp Longo
Cắt trĩ Longo là một phương pháp mới được áp dụng rộng rãi trong các cuộc phẫu thuật trĩ thời gian gần đây. Điểm khác biệt là cắt trĩ Longo không cắt trực tiếp búi trĩ mà cắt nguồn cung cấp máu, từ đó búi trĩ sẽ bị teo và co lại. Cụ thể:
Kỹ thuật cắt trĩ Longo sử dụng một kim bấm hình tròn hay còn gọi là súng tự động. Súng này sẽ cắt bỏ lớp niêm mạc theo hình trụ và hạ thấp màng nhầy vùng trực tràng. Song song đó, bác sĩ sẽ tiến hành khâu treo niêm mạc hậu môn để tránh hiện tượng sa xuống. Khi đó, búi trĩ sẽ bị cắt nguồn cung cấp máu và teo dần lại.
2.2. Vì sao nên chọn cắt trĩ bằng phương pháp Longo?
Hiện nay, cắt trĩ Longo được ứng dụng rộng rãi cũng bởi nhiều đặc điểm ưu việt mà phương pháp này mang lại. Cụ thể:
– Giarm bớt rất nhiều đau đớn cho bệnh nhân vì phẫu thuật tại vùng vô cảm. Điều này hoàn toàn ngược lại với phương pháp mổ mở truyền thống khi cắt trực tiếp búi trĩ.
– Phẫu thuật diễn ra nhanh chóng, gọn nhẹ. Quá trình nhanh chóng cũng giúp người bệnh không chịu đau đớn hay khó chịu gì trong và sau khi cắt trĩ.
– Phương pháp này được đánh giá là an toàn, hiệu quả. Búi trĩ được thủ tiêu hoàn toàn mà không cần cắt trực tiếp, ngăn chặn được tình trạng tái phát.
– Vừa hiệu quả, cắt trĩ Longo càng phổ biến nguyên nhân là do áp dụng được cho đa số trường hợp mắc trĩ nặng. Kể cả trĩ nội, ngoại hay hỗn hợp. Những người bệnh có bệnh lý nền như tiểu đường, huyết áp cũng đều cắt trĩ được bằng phương pháp này.
– Người bệnh tiết kiệm được thời gian vì chỉ sau 2 – 3 ngày là có thể xuất viện về nhà.
Cắt trĩ bằng phương pháp Longo nhanh chóng, ít đau và hồi phục nhanh hơn phương pháp truyền thống
3. Sau cắt trĩ Longo làm sao để chóng lành
Vết mổ cần được theo dõi sát sao khi về nhà, nếu có dấu hiệu lạ cần thông báo cho bác sĩ chủ trị. Những trường hợp bất thường cụ thể là dịch mủ kéo dài, máu kéo dài, đi đại tiện rối loạn…
3.1. Vệ sinh vùng hậu môn
Sau mổ, điều cần lưu ý nhất là cách vệ sinh vùng hậu môn thật sạch sẽ để tránh nhiễm trùng.
– Người bệnh nên ngâm hậu môn trong nước ấm pha thuốc sát trùng hoặc nước muối để làm dịu vết thương. Đồng thời làm sạch dịu nhẹ mà không gây tác động quá lớn đến vết thương.
– Người bệnh cần sử dụng nước sạch, vải mềm sạch, bông gạc để lau chùi vùng hậu môn. Giữ cho vùng hậu môn luôn khô thoáng, tránh vết bẩn.
– Mọi liều thuốc cần được sử dụng theo chỉ định của bác sĩ chứ không bôi lung tung, tránh trường hợp như nhiễm trùng hay biến chứng xảy ra.
Cần lưu ý uống nhiều nước, ăn nhiều chất xơ, vận động điều độ sau cắt trĩ
3.2. Ăn uống và sinh hoạt
Ăn uống có vai trò hết sức quan trong trước, trong và sau khi mắc trĩ. Người bệnh bị táo bón dẫn đến trĩ thường là do chế độ dinh dưỡng không phù hợp.
Sau khi xuất viện, ngoài lưu ý đi lại, chăm sóc vết mổ, cần ăn uống thức ăn lỏng, dễ tiêu để hỗ trợ tiêu hóa. Sau thời gian đó, khi vết thương đã ổn định thì cần lưu ý:
– Ăn nhiều rau, hạn chế thịt, đồ chiên rán, đồ ăn nhanh không tốt cho sức khỏe
– Kiêng ăn cay nóng
– Uống đủ nước hằng ngày
– Ít ăn thức ăn giàu chất béo hơn vì chúng khó tiêu, khiến vết mổ lâu lành hơn.
Ngoài ăn uống, người bệnh cũng cần vận động nhẹ nhàng, không nên ngồi quá lâu. Trong thời gian vết thương chưa lành hẳn thì có thể đi loanh quanh, tránh động vào vết thương hay va đập. Ăn uống ngủ nghỉ điều độ theo thời gian hợp lý để sức khỏe chóng hồi phục.
Hi vọng những thông tin về cắt trĩ bằng phương pháp Longo đã cho bạn cái nhìn tổng quan về phương pháp này. Người bệnh nên tin tưởng vào chỉ định điều trị của bác sĩ chuyên khoa. Việc phẫu thuật bằng Longo cũng rất nhanh chóng và có nhiều ưu điểm vượt trội. Chỉ cần lưu ý hậu phẫu kiêng cữ hợp lý là rất nhanh sẽ quay lại cuộc sống sinh hoạt ổn định.
|
thucuc
| 1,121
|
Các nguyên nhân dẫn đến mụn ẩn và cách điều trị mụn ẩn hiệu quả
Mụn ẩn là loại mụn khó chịu, khó xử lý triệt để nhất. Nếu không hiểu rõ về loại mụn này cũng như tình trạng của làn da, rất khó bạn có thể điều trị mụn ẩn và có được làn da mịn màng sạch mụn như mong muốn.
1. Phân biệt mụn ẩn và các loại mụn khác
Mụn là vấn đề da liễu hầu hết ai cũng gặp phải, trong đó mụn ẩn là một loại thường gặp. Cần phân biệt loại mụn này với mụn ẩn hay mụn đầu đen, mụn này không sưng, không viêm, không lộ đầu mụn vì nhân mụn nằm sâu trong nang lông. Các nốt mụn này chỉ nổi nhỏ li ti trên bề mặt da, thường mọc theo cụm thay vì lẻ tẻ trên toàn da mặt.
Mụn ẩn sẽ khiến làn da của bạn sần sùi thấy rõ, nhất là khi sờ cảm nhận trực tiếp bằng tay. Hơn nữa, vùng da bị mụn ẩn thường thô ráp hơn do dưỡng chất nuôi da kém hơn, vùng dễ bị mụn ẩn nhất là hai bên má, trán và dưới cằm do chịu nhiều tác động từ yếu tố môi trường cũng như chăm sóc da không tốt.
2. Nguyên nhân dẫn đến mụn ẩn
Tuy không nguy hiểm và nổi rõ ngoài bề mặt như nhiều loại mụn khác song xử lý mụn ẩn triệt để rất khó, nếu không thực hiện đúng cách sẽ khiến mụn trở nên nghiêm trọng xảy ra ở toàn mặt cùng nhiều vết thâm, sẹo mất thẩm mỹ. Trước khi tìm hiểu cách điều trị, cần biết về nguyên nhân gây ra tình trạng mụn ẩn này.
2.1. Vệ sinh làn da không sạch sẽ
Vệ sinh da sạch sẽ là bước cơ bản cũng là quan trọng nhất trong liệu trình chăm sóc da hàng ngày, song không nhiều người thực sự làm tốt bước này. Để vệ sinh da sạch sẽ nhất, cần kết hợp với tẩy trang, rửa mặt đúng cách, vừa phải loại bỏ dầu thừa, bụi bẩn và tế bào da chết, tránh chúng tích tụ gây bít tắc lỗ chân lông.
Nhân của mụn ẩn chính là dầu nhờn, bụi bẩn và da chết tích tụ nằm sâu trong lỗ chân lông. Việc vệ sinh da mặt sạch sẽ không có nghĩa là dùng tay chà xát quá mạnh, điều này càng dễ gây tổn thương da và mụn trở nên nghiêm trọng hơn.
Ngoài ra, việc vệ sinh da là cần thiết kể cả khi bạn dùng kem dưỡng, kem chống nắng trên da bởi tạp chất thừa có trong các loại mỹ phẩm cũng 1 phần gây ra mụn.
2.2. Lạm dụng quá nhiều loại mỹ phẩm
Không ít bạn dù chăm sóc da và làm sạch mặt rất kỹ càng nhưng vẫn bị mụn ẩn không dứt, nguyên nhân có thể do sử dụng mỹ phẩm không đúng cách. Kể cả các loại mỹ phẩm dưỡng da hay mỹ phẩm trang điểm, sử dụng không tốt sẽ khiến da bí bách, đổ nhiều dầu hơn và bị bít tắc lỗ chân lông.
Vì thế, việc đầu tiên là lựa chọn mỹ phẩm uy tín, đảm bảo chất lượng, thành phần lành tính không gây kích ứng da. Ngoài ra cũng cần vệ sinh sạch da khi sử dụng mỹ phẩm, tránh tình trạng chính xác chất trong mỹ phẩm gây bít tắc da và hình thành mụn ẩn.
Ngoài ra, nguyên nhân gây ra mụn ẩn có thể đến từ các dụng cụ trang điểm không được làm sạch thường xuyên như cọ, bông phấn, bông mút,… Hãy kiểm tra lại một lượt các mỹ phẩm bạn đang dùng có gây bít tắc da hay dụng cụ không được vệ sinh tốt hay không. Nếu điều trị mụn ẩn mãi không khỏi, hãy thử ngưng sử dụng loại mỹ phẩm đang dùng để tìm ra chính xác sản phẩm không phù hợp với làn da của bạn.
2.3. Nội tiết tố không ổn định
Một trong những nguyên nhân khiến các bạn tuổi dậy thì cả nam và nữ dễ bị mụn nhất, trong đó có mụn ẩn là vấn đề nội tiết tố. Hơn nữa, không ít bạn đã qua độ tuổi này vẫn tiếp tục bị mụn do nội tiết tố cơ thể không ổn định, bắt nguồn từ chế độ ăn không tốt, sinh hoạt thiếu lành mạnh hoặc thời kỳ mang thai, kinh nguyệt,…
Nội tiết tố thay đổi thường kích thích khiến tuyến bã nhờn sản sinh nhiều dầu nhờn hơn, kết hợp với tế bào da chết và bụi bẩn hình thành nhân mụn của mụn ẩn. Ngoài ra, vấn đề mụn ẩn cũng thường gặp ở những người có sức khỏe gan yếu, khiến độc tố không được lọc bỏ tốt ra ngoài cơ thể. Vì thế một số chất độc được đẩy ra ngoài bề mặt da, gây ra các loại mụn.
2.4. Thói quen sinh hoạt thiếu lành mạnh
Những thói quen sinh hoạt sau đều có thể gây ra mụn ẩn như:
Ăn nhiều đồ ăn dầu mỡ, cay nóng.
Thường xuyên thức khuya, giờ giấc không ổn định, thường xuyên căng thẳng, mệt mỏi, thiếu ngủ,…
Thói quen chạm tay lên mặt khiến vi khuẩn từ tay phát triển gây mụn.
Từ những nguyên nhân này, cải thiện và ngăn ngừa sẽ giúp bạn kiểm soát tình trạng mụn ẩn tốt hơn kết hợp cùng phương pháp điều trị thích hợp.
3. Điều trị mụn ẩn thế nào để đạt hiệu quả cao nhất
Một chu trình điều trị mụn ẩn dưới da cần thực hiện tốt những vấn đề sau:
3.1. Làm sạch da mặt đúng cách
Đây là bước chăm sóc da vô cùng quan trọng cũng là bước trị mụn ẩn chính, đó là bạn cần làm sạch da đúng cách. Cần loại bỏ bụi bẩn, bã nhờn, tế bào chết dưới da để lỗ chân lông luôn thông thoáng.
Bí quyết làm sạch da là cần tẩy trang kỹ sau khi dùng kem chống nắng hoặc mỹ phẩm, ngoài ra lựa chọn sữa rửa mặt sạch phù hợp vào buổi sáng và buổi tối. Tẩy da chết vật lý và hóa học có thể dùng 1 - 2 lần mỗi tuần, tình trạng mụn ẩn sẽ dần được cải thiện.
3.2. Cấp nước, cấp ẩm đủ cho da
Việc da thiếu độ ẩm là nguyên nhân gây tiết nhờn nhiều hơn, vì thế điều đầu tiên để điều trị mụn ẩn là cấp đủ nước cho da. Làn da có cơ chế tự cân bằng và làm sạch, tạp chất và bụi bẩn cũng sẽ được loại bỏ tốt hơn. Từ đó làn da trở nên mịn màng, giảm mụn ẩn hơn.
3.3. Chế độ ăn uống lành mạnh
Sức khỏe làn da nói lên một phần chế độ ăn uống của bạn có tốt hay không. Hãy ưu tiên nạp vào cơ thể thực phẩm phẩm giàu protein, vitamin, khoáng chất và acid béo tốt,… Ngoài ra, cần hạn chế thực phẩm cay nóng, nhiều dầu mỡ, caffeine và đường để làn da khỏe mạnh từ bên trong.
3.4. Kiểm soát căng thẳng
Điều cuối cùng trong điều trị mụn ẩn dưới da là kiểm soát tinh thần căng thẳng, lo lắng, mệt mỏi, cần giảm stress trong ngày dài làm việc. Bạn cần xác định được nguyên nhân gây ra mối lo lắng và tìm cách giải quyết chúng, ngoài ra, giấc ngủ và các bữa ăn đều đặn cùng với tập thể dục hàng ngày sẽ giúp tinh thần của bạn thoải mái hơn.
|
medlatec
| 1,268
|
Hướng dẫn cách phân biệt Covid - 19 và cúm mùa
Bệnh Covid-19 và bệnh cúm mùa có những triệu chứng khởi phát khá giống nhau, vì thế rất nhiều người nhầm lẫn và cảm thấy vô cùng hoang mang trong việc xác định bệnh. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn bạn cách phân biệt Covid-19 và cúm.
1. Bệnh cúm
Ở các nước vùng ôn đới, cúm thường xảy ra trong mùa lạnh. Tuy nhiên, ở những nước xứ nhiệt đới như Việt Nam, Bệnh cúm có thể xuất hiện quanh năm và số ca mắc thường tăng lên vào giai đoạn giao mùa. Trong lịch sử, thế giới đã từng có đại dịch cúm khiến nhiều người chết, nhưng đến nay, chúng ta đã điều chế vắc-xin phòng cúm và hạn chế rất tốt nguy cơ dịch cúm trên thế giới.
Người mắc bệnh cúm thường có triệu chứng sốt, mệt mỏi, đau nhức khắp cơ bắp và đôi khi có cảm giác ớn lạnh. Trẻ nhỏ bị cúm sẽ dễ quấy khóc, đau bụng, bỏ ăn, có thể mắc tiêu chảy và kèm theo những biểu hiện như hắt hơi, ngạt mũi, ho,… Bệnh cúm thường lây nhiễm từ người sang người.
Phòng ngừa bệnh cúm tốt nhất chính là thường xuyên rửa tay bằng xà phòng và đeo khẩu trang khi ra đường để ngăn ngừa sự lây truyền của vi khuẩn. Đối với trẻ em, các mẹ có thể đưa con đi tiêm vắc xin phòng bệnh cúm mỗi năm.
2. Dịch bệnh Covid-19
Trên thế giới đã ghi nhận hàng chục triệu ca mắc Covid-19, trong đó đã số người tử vong vì đại dịch đã sắp cán mốc một triệu người. Tại Việt Nam, dịch cũng đang có những diễn biến rất phức tạp. Vì thế, người dân không nên chủ quan mà cần phải cùng phối hợp với các cơ quan chức năng để phòng ngừa và đẩy lùi dịch bệnh.
Các triệu chứng thường gặp nhất ở bệnh nhân mắc Covid-19 là sốt, ho khan, mệt mỏi.
Một số triệu chứng ít gặp hơn như đau nhức khắp người, đau họng, có thể bị tiêu chảy, viêm kết mạc, mất khứu giác hoặc mất vị giác, có hiện tượng đau đầu hoặc nổi mẩn hay tím tái ở đầu ngón chân, ngón tay.
Những triệu chứng nghiêm trọng có thể xảy ra như khó thở, đau và tức ngực, không thể nói, không thể cử động,...
Các triệu chứng có thể xuất hiện sau 5 đến 6 ngày kể từ khi người bệnh nhiễm vi-rút. Nhưng thời gian này cũng có thể lên tới 14 ngày hoặc thậm chí có thể kéo dài lâu hơn. Bên cạnh đó, có những trường hợp mắc bệnh nhưng không hề có triệu chứng.
Nếu bạn có biểu hiện sốt và ho, từng sống trong khu vực có người mắc Covid-19 hoặc từng đi du lịch tại vùng dịch, nguy cơ mắc bệnh sẽ cao hơn.
3. Chẩn đoán bệnh Covid-19 và các bệnh viêm đường hô hấp khác
3.1. Chẩn đoán phân biệt
Bộ Y tế khuyến cáo: “Cần chẩn đoán phân biệt viêm đường hô hấp cấp do SARS-Co
V-2 với viêm đường hô hấp cấp do các tác nhân hay gặp khác, bao gồm cả các tác nhân gây dịch bệnh nặng đã biết”.
- Đối với những trường hợp có biểu hiện ho, sốt, cúm,… nhưng không có yếu tố dịch tễ nên được khám và làm xét nghiệm để biết chính xác tình trạng sức khỏe, loại từ những tác nhân gây viêm đường hô hấp khác.
- Đối với các trường hợp nghi ngờ mắc bệnh vì có một số biểu hiện như sốt hoặc viêm đường hô hấp cấp tính mà không lý giải được bằng những nguyên nhân khác thì cần làm xét nghiệm khẳng định nhiễm SARS-Co
V-2.
4. Cách phòng tránh Covid-19
Để phòng tránh dịch bệnh Covid-19 một cách hiệu quả nhất, bạn nên thực hiện những điều sau:
Tránh nơi đông người, phải đeo khẩu trang khi ra đường và tốt nhất nên giữ khoảng cách khi giao tiếp.
Không nên đi lại quá nhiều, trừ khi có việc cần thiết. Nếu có biểu hiện ho sốt, tuyệt đối không nên đi lại nhiều và không tiếp xúc với nhiều người.
Không tiếp xúc với những người có triệu chứng ho và sốt, đồng thời không tiếp xúc quá nhiều với vật nuôi, đặc biệt là các loại động vật hoang dã.
Dọn dẹp để nhà cửa luôn được thông thoáng và sạch sẽ.
Cần chú ý đến việc vệ sinh cá nhân, thường xuyên rửa tay sạch sẽ bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn, không nên chạm tay lên mặt, đặc biệt là mắt, mũi, miệng.
Dùng khăn giấy che kín miệng khi ho và hắt hơi, sau đó bỏ khăn vào thùng rác có nắp đậy.
Không khạc nhổ nơi công cộng
Bên cạnh đó, nên ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, uống nhiều nước để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể, giúp phòng bệnh hiệu quả hơn.
Hiện nay, trong bối cảnh dịch bệnh đang tiếp tục diễn biến phức tạp, nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt là Châu Âu đã phải đưa ra những biện pháp mạnh mẽ hơn để tăng cường ngăn chặn sự lây lan của đại dịch viêm đường hô hấp cấp COVID-19. Tại khu vực Đông Nam Á, Indonesia là quốc gia chịu ảnh hưởng lớn nhất từ dịch bệnh.
|
medlatec
| 903
|
TOP nguyên nhân gây ung thư buồng trứng nổi bật
Biết được những nguyên nhân gây bệnh ung thư buồng trứng là một trong số các yếu tố quan trọng để phụ nữ phòng tránh và ngăn ngừa nguy cơ mắc phải căn bệnh này từ sớm đồng thời thiết lập lối sống, thói quen tốt để bảo vệ sức khỏe. Dưới đây sẽ những nguyên nhân gây ung thư buồng trứng điển hình người bệnh cần biết.
1.Khái niệm ung thư buồng trứng
1.1 Buồng trứng và ung thư buồng trứng
Buồng trứng là một trong các cơ quan sinh sản của phụ nữ, mỗi phụ nữ sẽ có 2 bên buồng trứng nằm trong khung chậu. Buồng trứng có chức năng sản xuất ra trứng và tham gia vào thụ tinh, sản xuất nội tiết tố nữ gồm estrogen và progesterone nhằm tác động đến cơ thể phụ nữ, chu kì kinh nguyệt và quá trình mang thai.
Ung thư buồng trứng hình thành từ khối u ác tính hay chính là những khối u bất thường phân chia và phát triển quá mức cơ thể kiểm soát được. Các tế bào ung thư này có thể di chuyển sang các khu vực khác xa hơn và và phá hủy các cơ quan chúng đi qua, ban đầu là các cơ quan gần, sau đó là rất nhiều các cơ quan khắp cơ thể.
Ung thư buồng trứng hình thành khi các tế bào ác tính hình thành và sản sinh khó kiểm soát
Bệnh ung thư buồng trứng là bệnh lý nguy hiểm đang đe dọa tính mạng của hàng ngàn phụ nữ trên thế giới. Căn bệnh này thường gặp ở phụ nữ trung niên, tuy nhiên gần đây căn bệnh này ngày càng trẻ hóa. Loại ung thư này có thể biến thể theo 3 dạng như sau:
– Ung thư biểu mô buồng trứng: tế bào ung thư từ bề mặt buồng trứng, đây cũng là ung thư phổ biến nhất.
– Ung thư tế bào mầm: ung thư xuất phát từ tế bào sản xuất ra trứng.
– Ung thư buồng trứng: xuất phát ở các tế bào mô nâng đỡ buồng trứng.
1.2 Những triệu chứng điển hình của bệnh ung thư buồng trứng
Giống như rất nhiều bệnh lý ung thư khác, ung thư buồng trứng thường không có nhiều dấu hiệu ban đầu nên người bệnh thường bỏ lỡ cơ hội điều trị tốt nhất. Căn bệnh này có những dấu hiệu nhận biết bao gồm:
– Người bệnh bị khó chịu, bị đau bụng dưới
– Tiêu hóa bị rối loạn với các biểu hiện như: buồn nôn, táo bón…
– Đi tiểu nhiều lần do áp lực tới bàng quang lớn
– Cảm giác đầy bụng hoặc không ngon miệng thường xuyên
– Cân nặng thay đổi thất thường: tăng hoặc giảm liên tục…
– Chảy máu âm đạo sau khi quan hệ, mãn kinh hoặc giữa kì kinh nguyệt…
1.3 Các giai đoạn của bệnh ung thư buồng trứng
Bệnh ung thư buồng trứng được chia thành hai giai đoạn gồm:
Giai đoạn 1: Giai đoạn này khối u mới chỉ giới hạn trong buồng trứng hoặc trong ống dẫn trứng nên không di căn sang các cơ quan khác.
– Giai đoạn 1A: ung thư nằm trong buồng trứng hoặc trong ống dẫn trứng.
– Giai đoạn 1B: ung thư nằm cả trong buồng trứng hoặc trong ống dẫn trứng nhưng không xa hơn.
– Giai đoạn 1C: ung thư ở trong buồng trứng hoặc ống dẫn trứng nhưng đã phá vỡ cấu trúc của buồng trứng để di chuyển ra ngoài.
Giai đoạn 2: Giai đoạn này tế bào ung thư đã lan rộng đến nhiều cơ quan khác trong khung chậu:
– Giai đoạn 2A: Ung thư có thể lan tới tử cung hoặc ống dẫn trứng
– Giai đoạn 2b: Ung thư di căn sang các cơ quan lân cận và làm ảnh hưởng đến chức năng các cơ quan này.
Phát hiện và điều trị sớm ung thư buồng trứng giúp người bệnh điều trị hiệu quả và nắm bắt cơ hội điều trị tốt nhất.
Thăm khám và điều trị sớm với chuyên gia giúp người bệnh phát hiện và điều trị sớm ung thư buồng trứng
2. Nguyên nhân gây ung thư buồng trứng điển hình
2.1 Những nguyên nhân khách quan gây ung thư buồng trứng
– Người thân trong gia đình có người từng bị ung thư:
Nhiều loại ung thư có tỉ lệ nhất định di truyền, trong đó có ung thư buồng trứng. Nếu trong họ hàng có người bị bệnh ung thư thì khả năng mắc ung thư cao hơn so với người bình thường khác. Nhóm nguy cơ cao có thể mắc bệnh ung thư thì cần thăm khám sức khỏe định kỳ để phòng ngừa và chủ động dự phòng sớm.
– Chế độ ăn uống và sinh hoạt:
Nhiều người có thói quen ăn đồ chiên rán, đồ ăn nhanh, uống đồ uống có ga, nước ngọt hoặc các chất kích thích có thể dẫn tới tình trạng béo phì và tăng nguy cơ gây ung thư. Ngoài ra nếu chế độ ăn uống sinh hoạt không điều độ, ngủ ít thức khuya nhiều, quan hệ tình dục không an toàn cũng có thể dẫn tới ung thư buồng trứng.
– Sử dụng những loại thuốc làm ảnh hưởng đến nội tiết:
Khi sử dụng các biện pháp hormone thay thế những phụ nữ tiền mãn kinh hoặc sử dụng thuốc kích thích phóng noãn dành cho bệnh nhân hiếm muộn cũng là nguyên nhân dẫn tới ung thư. Đặc biệt, với những trường hợp bệnh nhân sử dụng thuốc tránh thai bừa bãi cũng có thể tăng nguy cơ ung thư buồng trứng.
– Yếu tố về môi trường sống của người bệnh:
Ô nhiễm môi trường và hóa chất được sử dụng tràn lan là đề tài nóng trong dư luận, người bệnh tiếp xúc với môi trường có nguồn nước ô nhiễm, không khí nhiều khói bụi, thực phẩm bẩn… là nguyên nhân dẫn tới mắc phải nhiều căn bệnh, trong đó có ung thư buồng trứng. Bên cạnh đó, những phụ nữ làm việc trong môi trường độc hại, môi trường có hóa chất hoặc sử dụng bao cao su, giấy vệ sinh kém chất lượng cũng làm tăng nguy cơ mắc phải ung thư buồng trứng.
Môi trường sống độc hại cũng có thể là yếu tố tăng nguy cơ gây ung thư buồng trứng
2.2 Những nguyên nhân chủ quan gây ung thư buồng trứng
Những nguyên nhân chủ quan làm tăng nguy cơ hình thành và phát triển ung thư buồng trứng bao gồm:
– Tuổi tác:
Khả năng mắc phải ung thư buồng trứng sẽ tăng dần theo độ tuổi. Căn bệnh này thường gặp ở độ tuổi trung niên tuy nhiên gần đây đang có dấu hiệu trẻ hóa khi nhiều bệnh nhân còn rất trẻ nhưng đã mắc phải căn bệnh này.
– Nhân tố về thai sản:
Tỉ lệ phụ nữ hiếm muộn và vô sinh mắc ung thư buồng trứng sẽ cao hơn so với phụ nữ sinh đẻ bình thường.
– Các bệnh lý trong buồng trứng:
Đây là một trong những nguyên nhân gây bệnh ung thư buồng trứng phổ biến hàng đầu, những phụ nữ từng gặp phải các tình trạng như: chửa trứng, bệnh buồng trứng đa nang, u xơ… thì tỉ lệ mắc ung thư buồng trứng sẽ cao hơn so với những bệnh nhân khỏe mạnh khác.
Trên đây là “điểm danh” những nguyên nhân gây bệnh ung thư buồng trứng điển hình, người bệnh hãy chủ động phòng tránh để giảm nguy cơ mắc bệnh nhé!
|
thucuc
| 1,312
|
Cách phòng chống bệnh tiêu chảy cấp
Tiêu chảy cấp là bệnh lý về đường tiêu hóa thường gặp, bệnh có thể gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe thậm chí tính mạng của người bệnh. Vì vậy, trang bị những kiến thức tổng quát về tiêu chảy cấp là cách phòng chống bệnh tiêu chảy cấp hiệu quả
Bệnh tiêu chảy là tình trạng đi ngoài phân lỏng nhiều hơn 3 lần mỗi ngày, cùng với các triệu chứng kèm theo là nôn, mất nước, nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến tử vong.
Bệnh tiêu chảy cấp nếu không điều trị kịp thời có thể gây tử vong
Triệu chứng bệnh tiêu chảy cấp
Các triệu chứng thường gặp của bệnh tiêu chảy cấp như: đầy bụng, sôi bụng; tiêu chảy liên tục, nhiều lần, lúc đầu phân lỏng, sau toàn nước (trong trường hợp bị bệnh tả: phân toàn nước đục như nước vo gạo); nôn, lúc đầu nôn ra thức ăn, sau chỉ nôn ra toàn nước trong hoặc màu vàng nhạt; người mệt lả, biểu hiện tình trạng mất nước từ nhẹ đến nặng như: khát nước, da khô, nhăn nheo, hốc hác, mắt trũng, mạch nhanh, huyết áp hạ, chân tay lạnh…
Nguyên nhân gây bệnh tiêu chảy cấp
Tìm hiểu rõ nguyên nhân gây bệnh có ý nghĩ quan trong quá trình tìm hiểu cách phòng chống bệnh tiêu chảy cấp. Có nhiều nguyên nhân gây chứng tiêu chảy, trong đó có nguyên nhân do vi rút, vi khuẩn, …đặc biệt, nguy hiểm nhất là tiêu chảy do phẩy khuẩn Tả (còn gọi là bệnh Tả).
Bệnh tiêu chảy có khả năng lây lan rất nhanh và gây thành dịch lớn, bệnh lây theo đường tiêu hóa qua thức ăn, nước uống bị nhiễm khuẩn, bệnh tiêu chảy cấp chịu tác động trực tiếp với các yếu tố như: điều kiện môi trường, nước, an toàn thực phẩm và thói quen vệ sinh của người dân.
Đối tượng dễ mắc bệnh tiêu chảy cấp
Những người có nguy cơ mắc bệnh tiêu chảy cao gồm: Người sống tại những khu vực sử dụng nhà tiêu không hợp vệ sinh; người sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm, có thói quen ăn uống không hợp vệ sinh như hay ăn rau sống, gỏi sống, thủy hải sản chưa nấu chín, người sống gần người bệnh mà không áp dụng các biện pháp phòng bệnh; người sống tại khu vực bị ngập lụt và sau ngập lụt…
Cách phòng chống bệnh tiêu chảy cấp
Tính nguy hiểm và khả năng lây lan thành đại dịch lớn của bệnh tiêu chảy cấp đã được thực tiế kiểm nghiệm, có nhiều người đặc biệt là trẻ em đã phải bỏ mạng vì căn bệnh này. Do vậy, công tác phòng chống bệnh tiêu chảy cấp cần được đề cao và nghiêm túc thực hiện:
Tránh ăn các thực phẩm tươi sống như tiết canh, gỏi cá, nem chua,….
1. Đẩy mạnh vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường:
Rửa tay bằng xà phòng và nước sạch, đặc biệt là trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.
Không đổ rác thải, phân xuống ao, hồ; không sử dụng phân tươi, phân chưa xử lý đảm bảo vệ sinh để bón cây trồng.
Thường xuyên vệ sinh nhà cửa và môi trường xung quanh.
Tránh hoặc hạn chế tiếp xúc với vùng đang có dịch.
2. Bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm:
Thực hiện ăn chín, uống chín, không uống nước lã.
Không ăn các thức ăn khi chưa được nấu chín, các thức ăn còn sống như gỏi cá, tiết canh, nem chua…
Chọn mua thực phẩm có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, không sử dụng thực phẩm quá hạn sử dụng.
Rửa tay bằng xà phòng trước khi chế biến thức ăn để đảm bảo không làm nhiễm mầm bệnh từ tay bẩn vào thức ăn.
Không tập trung ăn uống đông người như ma chay, đám giỗ, cưới xin, liên hoan… trong vùng đang có dịch.
Đi khám chuyên khoa để được chăm sóc kịp thời
Ngoài ra, cần bảo vệ nguồn nước và dùng nước sạch không để nguồn nước bẩn từ bên ngoài như ao, hồ, sông, suối… chảy vào; không đổ phân, chất thải, nước giặt rửa và đồ dùng của người bệnh xuống giếng, ao, hồ, sông, suối…
|
thucuc
| 733
|
Tai biến mạch máu não được điều trị thế nào?
Tai biến mạch máu não được điều trị kịp thời có thể cứu sống người bệnh và hạn chế biến chứng, giúp người bệnh phục hồi nhanh hơn.
1. Thế nào là tai biến mạch máu não?
Tai biến mạch máu não hay còn gọi là đột quỵ não là do lượng máu lên não bị ngưng đột ngột gây thiếu máu não. Bệnh có thể khiến một người đang khỏe mạnh gục xuống đột ngột, liệt nửa người, hôn mê, thậm chí dẫn đến tử vong.
Tai biến mạch máu não có thể gặp ở bất kỳ ai, tuy nhiên bệnh thường gặp nhất ở người cao tuổi. Tai biến mạch máu não được điều trị kịp thời sẽ giúp nâng cao tiên lượng cho người bệnh.
Tai biến mạch máu não do lượng máu lên não bị ngưng đột ngột gây thiếu máu não.
2. Nguyên nhân gây tai biến mạch máu não
Thiếu máu não thường xảy ra bởi 2 nguyên nhân:
– Do động mạch não bị tắc, mạch máu não bị xơ vữa và làm lòng mạch hẹp dần cản trở dòng máu đi nuôi dưỡng não, mảng xơ vữa động mạch di chuyển từ những vị trí khác đến động mạch não và gây tắc mạch.
– Do tăng huyết áp đột ngột gây vỡ mạch máu làm vỡ động mạch não hoặc do dị dạng động mạch não. Tăng huyết áp là nguyên nhân chủ chốt gây xuất huyết não, làm tăng nguy cơ đột quỵ não.Tuy nhiên, không chỉ những người có huyết áp cao, những người có huyết áp thấp cũng có khả năng gây tai biến mạch máu não, trong đó phần lớn là nhồi máu não, chiếm khoảng 30%.
Đái tháo đường cũng là một loại bệnh có khả năng làm tăng nguy cơ tai biến mạch máu não. Theo các số liệu thống kê đã cho thấy, thiếu máu não tăng dần theo tuổi, tuổi càng cao càng làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về tăng huyết áp, xơ vữa động mạch, đái tháo đường huyết áp thấp. Trong đó những người cao tuổi là nam giới có nguy cơ cao hơn so với nữ giới.
Ngoài ra, những người thường xuyên uống rượu, bia, chất gây nghiện (thuốc lá, cà phê, trà đặc,…) cũng nguy cơ tai biến mạch máu não cơn hơn người bình thường.
3. Cách nhận biết cơn tai biến mạch máu não
Tai biến mạch máu não nếu phát hiện sớm vẫn có thể chữa được và hạn chế các di chứng sau tai biến. Biểu hiện sớm nhất của tai biến mạch máu não là đau đầu dữ dội, nói khó, miệng méo, nhân trung lệch sang một bên, mắt mờ. Trong cơn tai biến triệu chứng phổ biến gặp là một cánh tay hoặc một chân sẽ dần yếu đi và bị tê liệt, cầm nắm khó khăn, đi đứng không vững, có thể ngã khuỵu đột ngột.
Nếu phát hiện người bệnh có triệu chứng đau đột ngột ở cánh tay, một chân, một bên mặt… kèm theo triệu chứng chóng mặt, buồn nôn, nôn, đi lại khó khăn, tiểu không tự chủ…không nên coi thường. Lúc này hãy nghĩ tới cơn tai biến mạch máu não, nhất là đối với những người bệnh tăng huyết áp, đái tháo đường, xơ vữa động mạch hoặc huyết áp thấp mạn tính.
Biểu hiện sớm nhất của tai biến mạch máu não là đau đầu dữ dội, nói khó, miệng méo, nhân trung lệch sang một bên, mắt mờ.
4. Di chứng do tai biến mạch máu não
Các biến chứng sau đột quỵ nhau tùy thuộc nhiều yếu tố như nguyên nhân gây ra tai biến, thời gian cấp cứu kịp thời, phương pháp điều trị phù hợp hay không… Người bệnh càng được cấp cứu càng sớm thì càng tránh được nhiều biến chứng nguy hiểm bấy nhiêu.
Một số biến chứng do tai biến mạch máu não thường thấy bao gồm:
– Phù não
– Động kinh
– Huyết khối tĩnh mạch sâu
– Liệt một bên chân, tay hoặc cả hai bên
– Mất khả năng vận động
– Rối loạn nuốt
– Xẹp phổi
– Viêm phổi
– Nhồi máu cơ tim
– Đau vai
– Nhiễm trùng đường tiết niệu
– Co cứng cơ
– Lo âu, căng thẳng quá mức
– Rối loạn giấc ngủ
– Trầm cảm
Thông thường, cần ít nhất 30 ngày để người bị tai biến mạch máu não hồi phục. Tuy nhiên, một số trường hợp biến chứng này kéo dài vĩnh viễn. Người bệnh chỉ có thể được can thiệp để làm giảm các triệu chứng, nhưng không thể hồi phục hoàn toàn.
5. Tai biến mạch máu não được điều trị thế nào?
5.1. Tiêu chuẩn lâm sàng xác định bệnh
Theo Tổ chức Y tế Thế giới, để xác định người bệnh bị tai biến mạch máu não cần 3 tiêu chuẩn lâm sàng sau đây:
– Có triệu chứng của thần kinh khu trú
– Các biểu hiện bệnh xảy ra đột ngột.
– Không bị chấn thương sọ não
Nếu có đủ 3 tiêu chuẩn trên, khả năng người bệnh mắc tai biến mạch máu não đến 95-99%. Lúc này, bác sĩ có thể tiến hành chụp não cắt lớp vi tính hay chụp cộng hưởng từ não. Qua các bước chẩn đoán hình ảnh, có thể xác định nguyên nhân tai biến do tắc nghẽn mạch máu hay xuất huyết não để có phương pháp điều trị phù hợp.
5.2. Nguyên tắc điều trị bệnh
Nguyên tắc chung để điều trị tai biến, đột quỵ là cấp cứu kịp thời và can thiệp chính xác. Điều này nhằm hạn chế biến chứng và giảm thiểu nguy cơ tử vong cho người bệnh. Khi người bệnh xuất hiện triệu chứng tai biến, cần lập tức gọi xe cấp cứu để đưa người bệnh đến bệnh viện. Ngoài ra, cần lưu ý giữ người bệnh không bị té ngã và đặt người bệnh nằm nghiêng nhằm bảo vệ đường thở.
Khi người bệnh xuất hiện triệu chứng tai biến, cần lập tức gọi xe cấp cứu để đưa người bệnh đến bệnh viện.
Tuyệt đối không cho bệnh nhân ăn uống gì trước và trong khi đi cấp cứu. Bên cạnh đó, không thân không tự ý điều trị bằng châm cứu, bấm huyệt hay đánh gió… Đồng thời, không nên cho người xảy ra tai biến uống thuốc huyết áp hay các loại thuốc khác.
Lúc này, những người xung quanh chỉ nên theo dõi biểu hiện người bệnh có xuất hiện tình trạng co giật, méo miệng, nôn mửa… hay không. Khi đến bệnh viện, các bác sĩ sẽ can thiệp cấp cứu và chẩn đoán bệnh lý mà người bệnh gặp phải.
|
thucuc
| 1,160
|
Đau mắt đỏ - Phòng và chữa bệnh
Đau mắt đỏ là bệnh viêm kết mạc cấp do một loại virus có tên là Adenovirus gây ra. Bệnh thường xuất hiện vào thời điểm giao mùa và thường bùng phát thành dịch.
Hàng năm, dịch đau mắt đỏ thường bắt đầu từ tháng 6, tháng 7 và kéo dài khoảng 2-3 tuần. Năm nay, dịch đến muộn hơn nhưng lại có cường độ và phạm vi ảnh hưởng lớn hơn rất nhiều. Từ đầu tháng 9 đến nay dịch đau mắt đỏ đã bùng phát và lan truyền tới nhiều tỉnh thành trong cả nước, trong đó nhiều nhất là Hà Nội và Tp. Hồ Chí Minh.
Đau mắt đỏ không nên dụi mắt bằng tay.
Bệnh đau mắt đỏ lây qua đường hô hấp, đồ dùng dùng chung, nước bị nhiễm khuẩn hay khi tiếp xúc trực tiếp với mắt bị bệnh.
Triệu chứng thường gặp nhất là mắt đỏ, đau nhức, cộm ngứa, sáng ngủ dậy mắt có nhiều dử, thậm chí dử làm cho mi mắt dính chặt, khó mở mắt. Bệnh thường bắt đầu từ một bên mắt, sau vài ba ngày sẽ lây sang mắt thứ hai. Đôi khi, bệnh còn kèm theo rát họng, ho, nổi hạch trước tai.
Phòng bệnh như thế nào?
Thường xuyên tra rửa hai mắt bằng nước muối sinh lý để phòng bệnh đau mắt đỏ.
- Thường xuyên tra rửa hai mắt bằng nước muối sinh lý (dung dịch Na
Cl 0,9%).
- Không dụi mắt bằng tay, không dùng chung đồ với người đã bị bệnh, không hôn hít, ôm ấp trẻ bị đau mắt đỏ.
- Hạn chế nói chuyện với những người bị đau mắt đỏ ở khoảng cách gần.
- Không đi bơi ở bể bơi công cộng vào thời điểm có dịch đau mắt đỏ.
- Mỗi người dùng riêng một khăn mặt và phải giặt bằng xà phòng, phơi dưới trời nắng.
- Giặt giũ chăn ga gối thường xuyên; giữ nhà cửa phòng ốc luôn sạch sẽ, thoáng khí.
Phải làm gì khi đã mắc bệnh?
- Người bệnh cần được nghỉ ngơi, cách ly và dùng thuốc theo đơn của bác sỹ nhãn khoa. Tăng cường bổ sung dinh dưỡng, vitamin và khoáng chất, uống nhiều nước để giúp tăng sức đề kháng, thải trừ độc tố cho cơ thể.
- Trước và sau khi tra thuốc cần rửa tay bằng xà phòng.
- Nếu nhiều người trong gia đình bị đau mắt đỏ thì cũng không nên dùng chung lọ thuốc tra mắt, vì có thể làm cho bệnh diễn tiến phức tạp hơn.
- Nếu trẻ bị bệnh nên nghỉ học, ở nhà điều trị, không đưa tới những nơi đông người.
|
medlatec
| 445
|
Bệnh tiềm ẩn ở người đỏ mặt khi uống rượu
Theo các nhà khoa học, đỏ mặt sau khi uống rượu bia là một “hội chứng” và đặt tên nó là “Hội chứng đỏ mặt châu Á” vì phần lớn “nạn nhân” của hội chứng này là người châu Á. Các nhà khoa học cảnh báo, đây cũng là dấu hiệu tiềm ẩn bệnh tật.
Nguyên nhân gây đỏ mặt
Rượu chứa chất ethanol, khi vào cơ thể ethanol sẽ khiến hoạt chất acetaldehyde tăng cao và tích tụ trong máu. Trong các hoạt chất chuyển hóa của rượu thì acetaldehyde độc hại nhất vì có khả năng gây đột biến ADN và gây ung thư, đặc biệt là ung thư thực quản. Khi acetaldehyde tích tụ trong máu sẽ gây nóng bừng, đỏ mặt, nôn mửa và tim đập nhanh ở một số người. Ngoài ra acetaldehyde cũng là thủ phạm gây ra những cơn nhức đầu vào buổi sáng sau mỗi trận “chè chén”.
Ngoài ra, mỗi người đều có mức độ phản ứng đối với nồng độ cồn trong máu khác nhau. Nồng độ cồn cao cũng sẽ làm mao mạch giãn trên toàn cơ thể, khi đó đối với người có ngưỡng đáp ứng thấp, những nơi tập trung mao mạch dễ thấy như mắt và các vùng da mỏng như mặt, cổ, lưng, mắt… dễ bị đỏ lên. Các mao mạch ở mắt hiện rõ màu đỏ. Việc giãn mao mạch này cũng là một tín hiệu để người uống bia rượu biết dừng đúng lúc. Các nhà khoa học cũng cảnh báo, việc đỏ mặt sau khi uống rượu bia cũng là dấu hiệu tiềm ẩn bệnh tật.
Dấu hiệu của các bệnh
Bệnh gan:
Gan là bộ phận bị tác động nhiều nhất bởi bia rượu làm gia tăng tỷ lệ mắc bệnh và tử vong do bệnh gan. Càng uống nhiều rượu và uống trong thời gian dài thì càng gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng cho gan, đặc biệt là bệnh xơ gan mãn tính. Dấu hiệu của bệnh này là buồn nôn, sưng khớp, đau bụng, mệt mỏi. Rượu là thủ phạm gây xơ gan đứng hàng thứ 2 chỉ sau virus viêm gan B. Bệnh nhân xơ gan thường tử vong do các biến chứng như xuất huyết tiêu hóa, suy kiệt nặng, ung thư gan… Đáng chú ý, đối với những người uống rượu thường đỏ mặt thì đấy có thể là dấu hiệu của bệnh gan.
Bệnh huyết áp cao:
Những người thường bị đỏ mặt sau khi uống rượu bia có khả năng bị cao huyết áp hơn gấp 2,27 lần những người uống mà không đỏ mặt. Càng uống rượu bia nhiều, nguy cơ cao huyết áp càng tăng. Huyết áp cao do uống rượu bia là nguyên nhân chính gây nên bệnh đau tim và đột quỵ vì chúng kéo giãn các mạch máu.
Ung thư thực quản:
Giáo sư Philip J. Brooks thuộc Viện Nghiên cứu quốc gia Mỹ về nghiện rượu và lạm dụng đồ uống có cồn đã khuyến cáo, những người uống rượu hay bị đỏ mặt là dấu hiệu của nguy cơ mắc ung thư thực quản. Theo Giáo sư Brooks, nhờ có enzyme trong gan, rượu sẽ được chuyển hóa từ hóa chất acetaldehyde mang tính độc hại - một dạng có thể gây ung thư sang chất acetate vô hại. Những người có phản ứng đỏ bừng mặt có sự thiếu hụt mang tính di truyền enzyme chuyển hóa rượu ALDH2, có thể dẫn đến sự tích tụ các chất acetaldehyde độc hại. Đặc biệt, những người có thể enzyme không hoạt động nếu uống 33 ly rượu (594ml) mỗi tuần sẽ có nguy cơ ung thư thực quản cao gấp 89 lần những người không uống.
3 “không” khi uống rượu
- Không tắm ngay sau khi uống rượu: vì sẽ làm tiêu hao một lượng lớn đường glucose có trong cơ thể, dẫn tới hạ đường huyết đột ngột, giảm thân nhiệt có thể gây đột quỵ, trụy tim mạch.
- Không dùng trà ngay sau khi uống rượu: trong trà có thành phần tanin kích thích quá trình thẩm thấu của cồn vào dạ dày nhanh hơn và gây hại cho dạ dày nhiều hơn.
- Không uống rượu khi đói: Khi bụng đói, lượng axít trong dạ dày tăng lên, khi kết hợp với chất cồn trong rượu, bia sẽ làm bạn dễ say hơn, kèm theo đó là cảm giác nôn nao, khó chịu.
|
medlatec
| 748
|
Châm cứu sau đột quỵ và những điều cần biết
Châm cứu được coi là một biện pháp phục hồi chức năng nếu được sử dụng đúng cách. Trong đó sự can thiệp sớm châm cứu sau đột quỵ có thể mang lại lợi ích tối ưu hơn và hỗ trợ người bệnh phục hồi nhanh hơn. Để hiểu rõ hơn về phương pháp này, bạn tham khảo bài viết sau để bổ sung thông tin.
1. Khái quát chung về phương pháp châm cứu
Đột quỵ có thể xảy ra với mọi đối tượng từ người trẻ đến người già. Hiện nay có 2 dạng bệnh đột quỵ phổ biến:
– Đột quỵ xảy ra bởi nguồn cấp máu đến não không còn lưu thông được hay còn gọi là thiếu máu cục bộ
– Đột quỵ xảy ra khi mạch máu vỡ hoặc bị rỉ trong não người bệnh hay còn gọi là đột quỵ xuất huyết não
Cả hai loại đột quỵ trên đều là tình trạng nguy hiểm và phụ thuộc vào độ nghiêm trọng của đột quỵ hoặc có thể tổn thương vĩnh viễn. Phục hồi chức năng đóng vai trò quan trọng để người bệnh hồi phục sau đột quỵ. Hiện nay có rất nhiều biện pháp phục hồi chức năng sau đột quỵ trong đó bao gồm mọi thứ từ thể chất tới nhận thức và cảm xúc, trong đó có châm cứu.
Châm cứu sau khi đột quỵ giúp hỗ trợ phục hồi thể chất tới nhận thức và cảm xúc
Châm cứu được coi là biện pháp bổ sung cho các phương pháp phục hồi chức năng, lợi ích mà phương pháp này có thể mang lại bao gồm:
– Giảm mức độ đau đớn cho những cơn đau kéo dài
– Thư giãn cơ thể và tâm trí sau đột quỵ
Châm cứu là một phương pháp điều trị bệnh có nguồn gốc từ Trung Quốc từ xa xưa. Phương pháp này sử dụng những chiếc kim mỏng sau khi khử trùng để đâm vào các khu vực cụ thể của cơ thể để giải phóng năng lượng chữa bệnh khác nhau.
Bên cạnh đó, phương pháp này cũng được đánh giá cao nhờ điều trị những cơn đau, cải thiện rối loạn giấc ngủ, giúp hỗ trợ sức khỏe tiêu hóa, thư giãn cơ thể, giảm căng thẳng và lo lắng cho người bệnh.
2. Tác dụng của châm cứu đối với người bệnh đột quỵ
2.1 Đánh giá về hiệu quả của châm cứu đối cho người bệnh sau đột quỵ
Nếu như từng chứng kiến những người đột quỵ xung quanh mình, bạn có thể thấy rằng đột quỵ để có thể phục hồi thường mất thời gian dài và dễ khiến người bệnh nản chí. Phục hồi chức năng thường có tác dụng tốt trong thời gian đầu sau đột quỵ với: vật lý trị liệu, phục hồi chức năng, phục hồi ngôn ngữ và công tác xã hội…
Bên cạnh những liệu pháp này, một số bệnh nhân lựa chọn châm cứu sau đột quỵ. Quá trình này được các bác sĩ có chuyên môn thực hiện bằng cách châm những cây kim nhỏ vào các điểm trên cơ thể giúp người bệnh đột quỵ giảm đau, tinh thần thoải mái, hỗ trợ phục hồi chức năng vận động đồng thời cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh.
Mặc dù châm cứu sau đột quỵ được đánh giá cao tuy nhiên hiện nay chưa có nghiên cứu cụ thể nào đánh giá hiệu quả của phương pháp này. Hiệu quả của châm cứu phụ thuộc vào thể trạng, sức mạnh thần kinh và nhiều yếu tố khác. Do đó, rất khó để đưa ra hiệu quả chính xác của châm cứu đối với người bệnh đột quỵ.
Khó có thể đánh giá hiệu quả của châm cứu bởi tùy thuộc vào thể trạng người bệnh
2.2 Những tác dụng của châm cứu đối với người bệnh sau đột quỵ
Một số nghiên cứu chỉ ra rằng, phục hồi chức năng ở người đột quỵ cần tiến hành trong khoảng 3 tháng sau khi những triệu chứng này diễn ra và châm cứu được phát hiện có những lợi ích nhất định trong quá trình này như:
– Cải thiện tình trạng người bệnh khó để nuốt sau đột quỵ:
Sau đột quỵ có nhiều bệnh nhân gặp khó khăn khi nuốt, kể cả nước bọt, dẫn tới việc ăn uống thường gặp khó khăn và tăng nguy cơ nghẹt thở hoặc tắc thở nguy hiểm.
Nghiên cứu chỉ ra rằng đột quỵ có thể làm giảm những triệu chứng khó nuốt hiệu quả.
– Cải thiện tình trạng co cứng sau đột quỵ:
Sau đột quỵ, một số bệnh nhân gặp phải tình trạng cứng chi và co cứng khó tự chủ khiến sinh hoạt hàng ngày khó khăn và cần tới sự giúp đỡ, hỗ trợ của những người xung quanh.
Nếu kết hợp châm cứu cùng với vật lý trị liệu và phục hồi chức năng có thể đem đến hiệu quả tương đối khả quan.
Hiện nay, châm cứu được coi là liệu pháp bổ sung tiềm năng đối với người bệnh đột quỵ, đặc biệt đối với những di chứng đau vai và khó nói chuyện. Tuy nhiên, hiện nay châm cứu có thể cải thiện chức năng và không khuyến cáo đối với việc cải thiện chức năng hoạt động sinh hoạt hàng ngày.
2.3 Một số tác dụng phụ của châm cứu đối với người bệnh sau đột quỵ
Châm cứu là phương pháp phục hồi chức năng có lợi tuy nhiên cần lựa chọn chuyên gia giỏi để thực hiện phương pháp này và chỉ nên sử dụng khi kim châm cứu đã vô trùng và chỉ dùng một lần.
Chỉ nên sử dụng khi kim châm cứu đã vô trùng và chỉ dùng một lần khi điều trị
Bên cạnh những lợi ích, châm cứu cũng có những rủi ro nhất định trong quá trình điều trị như những biến chứng: đau, sưng, bầm tím, chảy máu, chấn thương, tụ máu, nhiễm trùng hoặc bầm tím…
Châm cứu được đánh giá là an toàn đối với đột quỵ tuy nhiên một số trường hợp sau chống chỉ định với châm cứu: phụ nữ đang có thai, rối loạn chảy máu, có máy điều hòa nhịp tim, hệ miễn dịch không đảm bảo… thì không nên sử dụng châm cứu.
Hi vọng những thông tin về châm cứu sau đột quỵ trên đây có thể giúp người bệnh có thêm kiến thức về phương pháp bổ trợ điều trị đột quỵ trong phục hồi chức năng cơ thể. Đồng thời cũng lường trước những biến chứng có thể xảy ra đối với châm cứu để có được sức khỏe tốt nhất.
|
thucuc
| 1,154
|
Những dấu hiệu ung thư máu điển hình cần biết
Ung thư máu là một trong số những bệnh lý ung thư phổ biến và có ảnh hưởng rất lớn tới tế bào máu và tủy xương. Vậy những dấu hiệu ung thư máu thế nào để nhận biết được từ sớm, bạn hãy tham khảo một số thông tin trong bài viết sau đây.
1. Bệnh ung thư máu và những thông tin sơ lược cần biết
1.1 Khái niệm bệnh ung thư máu
Ung thư máu là loại bệnh ảnh hưởng tới tế bào máu và tủy xương(cấu trúc mô xốp ở trong xương nơi mà các tế bào máu sản sinh và chuyển thành hồng cầu, bạch cầu hay tiểu cầu).
Những tế bào máu này tham gia vào quá trình vận chuyển oxy trong cơ thể, chống nhiễm trùng và cầm máu. Khi bị ung thư máu thì tế bào máu không phát triển và biệt hóa dẫn tới không hoạt động như bình thường.
Ung thư máu là loại bệnh ảnh hưởng tới tế bào máu và tủy xương
1.2 Phân loại bệnh ung thư máu qua dấu hiệu bệnh
Căn bệnh này có thể xảy ra với cả người lớn và trẻ em, trong đó có 3 loại chính như sau:
– Bệnh bạch cầu: Tế bào bạch cầu đóng vai trò quan trọng đối với hệ miễn dịch, tế bào bạch cầu chưa trưởng thành nhân lên số lượng lớn và hoạt động kém khiến mất cân bằng ở hệ miễn dịch. Đồng thời chúng nhân lên nhiều chiếm lấn các hồng cầu khiến bị thiếu hồng cầu.
– U lympho: Bệnh này ảnh hưởng trực tiếp tới tế bào lympho(giúp bạch cầu chống nhiễm trùng) và lưu thông khắp cơ thể để thực hiện miễn dịch. Tế bào lympho tăng bất thường có thể tạo thành khối u khiến hệ miễn dịch yếu đi và ảnh hưởng tới chức năng của các cơ quan khác.
– Myeloma: Bệnh ảnh hưởng tới các tế bào plasma(loại bạch cầu tạo kháng thể), khi chúng tăng sinh bất thường có thể khiến các tế bào khỏe mạnh suy yếu và giảm khả năng tạo tế bào máu của tủy xương.
1.3 Nguyên nhân và nguy cơ dẫn tới ung thư máu
Ung thư máu là tình trạng đột biến từ DNA của tế bào máu và hiện chưa rõ nguyên nhân gây bệnh. Tuy nhiên có một số yếu tố làm tăng nguy cơ bệnh như sau:
– Tuổi tác: Căn bệnh này có thể gặp phải ở mọi lứa tuổi tuy nhiên độ tuổi trung niên thường có nguy cơ bệnh cao hơn
– Giới tính: Bệnh hay gặp ở nam giới hơn so với nữ
– Chủng tộc: Liên quan đến gen và khả năng đột biến gen. Thường ở người da đen nguy cơ bệnh sẽ cao hơn so với người da trắng
– Tiền sử gia đình: Đột biến DNA có nguy cơ lây truyền sang thế hệ sau
– Tiếp xúc nhiều bức xạ và hóa chất: Một trong số những tác nhân gây tổn thương và dẫn tới đột biến gen mạnh
– Khói thuốc lá: Khói thuốc rất độc hại đối với cơ thể với nhiều tạp chất có thể gây ung thư
– Bệnh lý nền: Một số bệnh mạn tính có thể tăng nguy cơ ung thư máu: tiểu đường, xơ gan, viêm gan…
2. Các triệu chứng phát hiện sớm của bệnh ung thư máu
2.1 Dấu hiệu bệnh ung thư máu toàn thân
– Mệt mỏi: Cơ thể đuối sức, uể oải kéo dài khiến người bệnh khó có thể sinh hoạt và làm việc như bình thường
– Sốt cao lâu ngày: Dấu hiệu của những bất thường ở hệ miễn dịch, đặc biệt là từ sự bất thường trong các tế bào bạch cầu
– Mồ hôi đổ về đêm: Cơ thể nhiều mồ hôi vào ban đêm khiến người bệnh khó chịu hoặc thức giấc
– Chảy máu hay có những vết bầm tím trên cơ thể: Đột nhiên bị chảy máu hoặc có những vết bầm hoặc vết tụ máu dưới da mà không do va đập, cũng không biến mất sau 2 tuần.
– Sút cân nhanh: Tế bào ung thư cần sử dụng nhiều dưỡng chất và năng lượng khiến cơ thể dễ bị những yếu tố bên ngoài tác động gây viêm nhiễm.
Dấu hiệu bệnh ung thư máu có thể là sút cân nhanh và bất thường
2.2 Dấu hiệu bệnh ung thư máu chuyên biệt
Ngoài những dấu hiệu trên, dấu hiệu ung thư máu còn có những dấu hiệu chuyên biệt của từng loại bệnh bệnh như sau:
– Sưng hạch hạch huyết, gan và lá lách bị to: Đây là dấu hiệu phổ biến ở các bệnh bạch cầu hoặc lympho do sự tăng của số lượng tế bào ung thư khiến cho hạch bạch huyết bị tắc nghẽn.
– Đau xương: Đây là dấu hiệu điển hình của bệnh bạch cầu hoặc Myeloma với cơn đau từ nhẹ đến nặng(lưng, đùi và cánh tay, đốm mềm trên xương).
3. Mức độ nguy hiểm của bệnh ung thư máu
Tỷ lệ sống của bệnh nhân ung thư máu được cải thiện trong những năm gần đây, đặc biệt là với bệnh bạch cầu.
Tỷ lệ sống sau 5 năm đối với bệnh nhân u lympho là 73-87%. Bệnh đa u tủy là bệnh nguy hiểm tuy có thể điều trị nhưng tỷ lệ sống chỉ khoảng 52%.
Tiên lượng sống có thể thay đổi theo thời gian và tỷ lệ sống sót vẫn có thể cải thiện nếu người bệnh đáp ứng tốt điều trị. Do vậy, bạn cần giữ tâm lý lạc quan, tích cực để cải thiện thời gian sống.
Đối với câu hỏi, bệnh ung thư máu có nguy hiểm không, người bệnh cần biết rằng bất kì bệnh lý ung thư nào đều nguy hiểm và có thể có những biến chứng nguy hiểm. Đối với ung thư máu, những biến chứng có thể kể đến như sau:
– Gãy xương nếu ung thư xâm lấn tủy xương
– Tăng calci huyết bởi sự phân hủy xương
– Suy thận bởi thiếu máu và lưu lượng máu kém
– Tổn thương đến thận do lượng bạch cầu quá lớn
– Nhiễm trùng bởi hệ miễn dịch kém
– Thiếu máu bởi gia tăng số lượng bạch cầu
– Xuất huyết, chảy máu cam thậm chí là xuất huyết nội sọ khi số lượng tiểu cầu giảm.
4. Chẩn đoán và điều trị sớm bệnh ung thư máu
Có thể chẩn đoán bệnh ung thư máu qua thăm khám hoặc thông qua những dấu hiệu lâm sàng ban đầu. Tuy nhiên để có kết quả xác định nguyên nhân chính xác thì bạn cần:
– Khám lâm sàng các triệu chứng với bác sĩ
– Xét nghiệm máu
Xét nghiệm máu là cách để phát hiện sớm bệnh ung thư máu
– Chẩn đoán hình ảnh
– Sinh thiết tủy xương
– Phết tế bào máu.
Bên cạnh đó, những phương pháp điều trị bệnh ung thư máu trong điều trị bệnh là:
– Hóa trị
– Xạ trị
– Ghép tế bào gốc
– Liệu pháp CAR-T cell
– Chăm sóc giảm nhẹ đối với bệnh nhân ung thư máu.
Trên đây là thông tin về bệnh ung thư máu và những dấu hiệu ung thư máu điển hình bạn cần biết để điều trị bệnh hiệu quả, cải thiện sức khỏe và tiên lượng sống.
|
thucuc
| 1,276
|
Các mẹo chữa ngứa mũi hắt hơi
Viêm mũi dị ứng có thể nhẹ nhưng thường kéo dài và dễ tái phát, gây ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống hằng ngày. Vì vậy, việc kiểm soát các triệu chứng của bệnh như ngạt mũi, ngứa mũi hắt hơi liên tục, chảy mũi nước,.. là rất cần thiết để có được một chất lượng sống tốt hơn. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu đến bạn một số mẹo chữa chứng ngứa mũi hắt hơi liên tục trong viêm mũi dị ứng có thể tham khảo.
1. Sổ mũi, ngứa mũi hắt hơi liên tục trong bệnh cảnh viêm mũi dị ứng do đâu?
Viêm mũi dị ứng là một tình trạng niêm mạc mũi phản ứng khi gặp phải các yếu tố dị nguyên gây kích thích đường hô hấp, biểu hiện bằng các triệu chứng như ngạt mũi, ngứa mũi hắt hơi liên tục và chảy mũi nước.Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng này là do sự phản ứng của cơ thể đối với các yếu tố gây dị ứng hay còn gọi dị nguyên với cơ thể. Các dị nguyên này có thể bao gồm:Bụi. Phấn hoa.Hóa chất.Bông, sợi, vải.Lông chó, lông mèo. Ký sinh trùng: chét, mạt, mò, bào tử nấm mốc,...Khói: Khói bếp, khói thuốc lá, khói nhà máy,....Một số dược phẩm.Thời tiết: Mưa nắng thất thường, nóng lạnh đột ngột, ẩm ướt,...Nắm rõ các yếu tố có thể làm xấu đi tình trạng viêm mũi dị ứng ở trên cũng là một trong những mẹo để giúp cải thiện tình trạng bệnh.
2. Mẹo chữa ngứa mũi hắt hơi sổ mũi
2.1 Mẹo chữa hắt hơi sổ mũi bằng nước muối sinh lý. Ngứa mũi hắt hơi liên tục, sổ mũi, nghẹt mũi là những chứng khó chịu và phổ biến nhất của viêm mũi dị ứng. Để làm giảm các triệu chứng khó chịu này, một trong những cách thường được sử dụng nhất là loại bỏ chất nhầy trong mũi bằng dung dịch nước muối sinh lý Natri clorid 0,9%.Bạn có thể tìm mua nước muối sinh lý rửa mũi tại các quầy thuốc trên toàn quốc hoặc tự pha và sử dụng theo cách thức như sau:Cho 1 muỗng cà phê muối, một ít baking soda vào nước cất ấm 2 chén hòa tan.Dùng dụng cụ rửa mũi, hít một lượng nhỏ dung dịch đã pha vào một lỗ mũi.Để dung dịch chảy ra ngoài qua lỗ mũi còn lại hoặc qua miệng.Thổi mũi nhẹ nhàng để loại bỏ chất nhờn dư thừa và dung dịch ra.Lặp lại theo quy trình tương tự này với lỗ mũi bên còn lại.Rửa mũi vài lần mỗi ngày đến khi các triệu chứng của bạn được cải thiện.2.2. Bổ sung vitamin CBổ sung vitamin C cho người viêm mũi dị ứng bị ngứa mũi hắt hơi liên tục, sổ mũi, ngạt mũi, không chỉ có tác dụng giúp tăng cường hệ miễn dịch mà còn mang lại khả năng chống viêm, chống oxy hóa, từ đó giúp kiểm soát các triệu chứng của viêm mũi dị ứng, đẩy nhanh tốc độ hồi phục, rút ngắn thời gian phát bệnh.Một số thực phẩm giàu vitamin C mà bạn có thể cân nhắc để bổ sung vào chế độ ăn của mình như:Các loại trái cây có múi họ cam quýt như: như chanh, cam, bưởi...Các loại quả mọng họ berry như việt quốc, dâu tây, mâm xôi...Các loại rau củ như ớt chuông, súp lơ xanh, kiwi, cà chua,...2.3. Mẹo chữa ngứa mũi hắt hơi bằng men vi sinh. Trong một số công trình nghiên cứu đã ghi nhận kết quả rằng men vi sinh không những tốt khi dùng cho các vấn đề rối loạn ở đường tiêu hóa mà còn có công dụng trong làm giảm các triệu chứng nghiêm trọng của viêm mũi dị ứng.Do đó, khi viêm mũi dị ứng bắt đầu hành hạ bạn với những triệu chứng như ngứa mũi hắt hơi liên tục, sổ mũi, ngạt mũi, hãy nhanh chóng bổ sung men vi sinh vào các bữa ăn của mình thông qua các loại sữa chua hay thức uống chứa men sống,...2.4. Xông mặt mẹo chữa ngứa mũi hắt hơi nhanh chóng. Khi xông mặt, hơi nước nóng bốc lên có thể giúp làm loãng dịch nhầy bị tắc trong đường mũi, từ đó hỗ trợ cơ thể loại bỏ chúng ra ngoài dễ dàng hơn và các dấu hiệu của viêm mũi dị ứng như nghẹt mũi, ngứa mũi hắt hơi liên tục, đau họng, chảy nước mũi... cũng sẽ thuyên giảm đáng kể.Cách xông mặt được thực hiện như sau:Đun sôi nước rồi đổ vào tô lớn.Thêm 3 đến 4 giọt tinh dầu ( hương thảo, dầu khuynh diệp, bạc hà, hoặc tinh dầu cây tràm trà) nếu thích.Trùm đầu lại bằng một chiếc khăn và để mặt của bạn phía trên tô nước.Hít sâu trong 5-10 phút, sau đó thổi mũi thật kỹ.Có thể lặp lại 1 đến 2 lần mỗi ngày để cảm thấy tốt hơn.Lưu ý rằng, phương pháp này không dùng được cho trẻ nhỏ, thay vào đó, bạn có thể cho trẻ tắm vòi sen hoặc bồn tắm nước ấm cũng sẽ giúp ích rất nhiều.2.5. Mẹo chữa ngứa mũi hắt hơi bằng thực phẩm giàu Quercetin. Với đặc tính chống oxy hoá mạnh mẽ, Quercetin có tác dụng rất tốt trong kiểm soát các triệu chứng của các bệnh dị ứng theo mùa, bao gồm cả viêm mũi dị ứng. Trong viêm mũi dị ứng, quercetin hoạt động theo cơ chế giống như một chất kháng histamine tự nhiên giúp làm thuyên giảm các triệu chứng khó chịu của bệnh đáng kể.Bạn có thể bổ sung quercetin thông qua các thực phẩm sau vào chế độ ăn hằng ngày: Táo, nho, quả mọng, súp lơ xanh, hành tây... Ngoài ra, quercetin cũng có thể được tìm thấy trong một số loại rượu vang và thảo mộc.
3. Mẹo chữa hắt hơi sổ mũi bằng thảo mộc thiên nhiên
3.1. Mật ong tỏi trị viêm mũi dị ứng. Cả mật ong và tỏi đều chứa các chất kháng viêm, kháng khuẩn, kháng virus, giúp đào thải vi khuẩn, bụi bẩn, hạn chế chất nhầy gây khó chịu, giúp người bệnh dễ thở hơn.Cách dùng mật ong và tỏi cho người bị ngứa mũi hắt hơi liên tục, ngạt mũi quấy rầy như sau: Tỏi vài tép bóc vỏ, ép nhuyễn rồi cho mật ong vào trộn đều theo tỷ lệ 2:1. Dùng bông thấm hỗn hợp này rồi cho vào mũi.3.2 Mẹo chữa hắt hơi sổ mũi bằng tinh bột nghệNghệ với thành phần chính là curcumin, giúp tăng cường khả năng miễn dịch và chống viêm của cơ thể, từ đó giúp kiểm soát được nhiều dấu hiệu của viêm mũi dị ứng như ho, ngứa mũi hắt hơi liên tục, khô miệng và nghẹt mũi.Có nhiều cách để sử dụng nghệ trong điều trị viêm mũi dị ứng như:Uống một ly sữa nghệ ấm mỗi ngày. Ngâm bột nghệ và mật ong và uống mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 1 muỗng cà phê dung dịch ngâm hoà với nước ấm trong mùa dị ứng.Bổ sung nghệ vào các món ăn hoặc uống bột nghệ sau khi đã hỏi ý kiến từ những người có chuyên môn.3.3 Sử dụng gừng. Gừng có tác dụng như một kháng histamine tự nhiên, có tác dụng giảm viêm, có khả năng kháng khuẩn, kháng virus, tăng cường hệ miễn dịch, vì thế sử dụng gừng cũng một mẹo hay cho người bị viêm mũi dị ứng để giảm các triệu chứng ngứa mũi hắt hơi liên tục, sổ mũi, ngạt mũi. Chỉ cần với vài lát gừng mỏng pha nước ấm, thêm ít đường là bạn đã có ngay hỗn hợp chữa viêm mũi dị ứng hiệu quả.Các triệu chứng của viêm mũi dị ứng có thể ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống của bạn. Lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp và kiên trì sử dụng để giúp kiểm soát bệnh tốt hơn, đồng thời cũng đừng quên hãy hạn chế tối đa việc tiếp xúc với các tác nhân gây dị ứng.Hy vọng những thông tin trong bài viết trên đã giúp bạn biết thêm một số cách chữa hắt hơi sổ mũi. Tuy nhiên, nếu áp dụng trong một thời gian không thấy kết quả khả quan thì bạn hãy đến các trung tâm y tế để thăm khám và điều trị, tránh các biến chứng.
|
vinmec
| 1,432
|
Công dụng thuốc Hoebeprosone
Corticosteroid từ lâu đã được biết đến như một loại ‘Thần dược” có hiệu quả trong nhiều bệnh lý khác nhau. Betamethasone là một corticosteroid có khả năng kháng viêm mạnh và cũng là thành phần chính của thuốc Hoebeprosone. Tuy nhiên, Corticosteroid nói chung nếu không sử dụng đúng có nguy cơ dẫn đến các tác dụng phụ nghiêm trọng.
1. Hoebeprosone là thuốc gì?
Thuốc Hoebeprosone là thuốc bôi ngoài da chứa thành phần chính là Betamethasone dipropionate, nồng độ 0,064% được đóng gói thành tuýp 15g. Thuốc được sản xuất bởi HOE Pharm Sdn Bhd - Malaysia và lưu hành ở Việt Nam với số đăng ký VN-13175-11.Betamethason là một corticosteroid tổng hợp có tác dụng Glucocorticoid rất mạnh (tác dụng kháng viêm rất mạnh) kèm theo tác dụng Mineralocorticoid (tác dụng giữ muối nước) không đáng kể. Khi sử dụng thuốc Hoebeprosone dùng tại chỗ, hoạt chất Betamethason có hiệu quả trong điều trị các bệnh về da đáp ứng với corticosteroid nhờ vào tác dụng kháng viêm, chống dị ứng, co mạch.Betamethason được hấp thu khá tốt khi dùng tại chỗ, đặc biệt khi băng kín hoặc khi da bị tổn thương sẽ làm tăng khả năng hấp thu Betamethason qua da, thậm chí khi một lượng Betamethason được hấp thu đủ lớn sẽ cho tác dụng toàn thân. Sau khi hấp thu qua da, hoạt chất Betamethason sẽ được chuyển hóa chủ yếu ở gan và bài tiết qua thận.
2. Công dụng của thuốc Hoebeprosone
Thuốc Hoebeprosone được sử dụng để điều trị các bệnh viêm da như: chàm, đặc biệt là chàm ở trẻ nhỏ, viêm da quá mẫn, viêm da tiếp xúc, viêm da thần kinh, vảy nến, chốc mép.
3. Chống chỉ định của thuốc Hoebeprosone
Chống chỉ định của thuốc Hoebeprosone với những trường hợp sau đây:Chống chỉ định sử dụng thuốc Hoebeprosone cho bệnh nhân quá mẫn cảm với Betamethasone Dipropionate hoặc các corticosteroid khác và bất kỳ thành phần nào của thuốc Hoebeprosone.Chống chỉ định sử dụng thuốc Hoebeprosone trong tổn thương da do vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng trên diện tích da rộng, tổn thương da có loét, mụn trứng cá.
4. Liều dùng và cách dùng thuốc Hoebeprosone
Thuốc Hoebeprosone được dùng tại chỗ bằng cách bôi lớp mỏng trên vùng da bị bệnh 1 - 2 lần/ngày theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ.Trường hợp sử dụng quá liều thuốc Hoebeprosone: tác dụng do tăng corticosteroid thường không xuất hiện sớm trừ khi người bệnh dùng liều quá cao và liên tiếp. Các tác dụng toàn thân do quá liều thuốc Hoebeprosone có thể gặp như giữ natri và nước, tăng thèm ăn, huy động calci và phospho dẫn đến tình trạng loãng xương, tăng đường huyết...Trường hợp quá liều thuốc Hoebeprosone cấp, bệnh nhân cần được theo dõi điện giải đồ huyết thanh và nước tiểu. Đặc biệt lưu ý đến tình trạng cân bằng natri và kali. Trường hợp nhiễm độc thuốc Hoebeprosone mãn tính cần ngừng thuốc từ từ và điều trị mất cân bằng điện giải (nếu cần).
5. Tương tác thuốc của thuốc Hoebeprosone
Betamethason rất dễ được hấp thu khi dùng tại chỗ và cho tác dụng toàn thân, do đó sử dụng thuốc Hoebeprosone có thể dẫn đến:Thuốc Hoebeprosone tăng nguy cơ nhiễm độc gan nếu dùng chung với Paracetamol liều cao hoặc sử dụng kéo dài trường kỳ;Betamethason có khả năng làm tăng nồng độ glucose huyết, vì vậy có thể cần thiết phải điều chỉnh liều thuốc điều trị đái tháo đường đường uống hoặc chỉnh liều thuốc tiêm insulin;Betamethason làm tăng khả năng gây rối loạn nhịp tim hay xuất hiện các độc tính của digitalis, đi kèm với tình trạng hạ kali huyết khi dùng chung với các Glycosid digitalis;Thuốc Hoebeprosone có thể làm tăng hoặc giảm tác dụng chống đông của các thuốc chống đông loại Coumarin, vì vậy có thể cần thiết phải điều chỉnh liều của thuốc này;Betamethason có thể làm tăng nồng độ của các Salicylat trong máu;Thuốc Hoebeprosone phối hợp với thuốc kháng viêm không steroid hoặc rượu có thể làm tăng mức độ trầm trọng của bệnh lý loét ở đường tiêu hóa;Thuốc chống trầm cảm ba vòng có khả năng làm tăng các rối loạn tâm thần do Corticosteroid gây ra;Phenobarbital, Phenytoin, Rifampicin, Ephedrin... có thể làm tăng chuyển hóa và làm giảm tác dụng điều trị của thuốc Hoebeprosone;Estrogen có thể làm thay đổi chuyển hóa và khả năng liên kết với protein của Betamethason, từ đó làm giảm độ thanh thải, làm tăng tác dụng điều trị và cả độc tính của thuốc Hoebeprosone;Thận trọng khi dùng phối hợp hoạt chất Aspirin với Betamethason trong trường hợp bệnh nhân có tình trạng giảm prothrombin huyết.Sử dụng thuốc Hoebeprosone cho phụ nữ có thai cần lưu ý thận trọng, phải cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ của thuốc đối với người mẹ và thai nhi;Đối với phụ nữ cho con bú tránh bôi thuốc Hoebeprosone lên phần vú cho trẻ bú trực tiếp.
6. Tác dụng phụ của thuốc Hoebeprosone
Các tác dụng không mong muốn của thuốc Hoebeprosone liên quan đến liều và thời gian điều trị:Tác dụng phụ tại chỗ của thuốc Hoebeprosone: cảm giác nóng rát, ngứa, kích ứng, viêm nang lông, tăng lông tóc, phát ban trứng cá, giảm sắc tố, nhiễm trùng thứ phát, teo da, nổi vân da..., hiếm gặp hơn là tình trạng viêm da dị ứng, mày đay, phù thần kinh mạch.Tác dụng phụ toàn thân của thuốc Hoebeprosone:Tác dụng của thuốc Hoebeprosone trên chuyển hóa: thường gặp mất kali, giữ natri, giữ nước;Tác dụng của thuốc Hoebeprosone trên hệ nội tiết: kinh nguyệt thất thường, hội chứng Cushing, ức chế tăng trưởng của thai và trẻ nhỏ, giảm dung nạp glucose;Tác dụng của thuốc Hoebeprosone trên cơ xương: gây yếu cơ, mất khối lượng cơ, loãng xương;Tác dụng của thuốc Hoebeprosone trên thần kinh: sảng khoái, thay đổi tâm trạng, trầm cảm, mất ngủ, tăng áp lực nội sọ lành tính;Tác dụng của thuốc trên mắt: đục thủy tinh thể, glocom;Tác dụng của thuốc Hoebeprosone trên hệ tiêu hóa: loét dạ dày, chảy máu tiêu hóa, viêm tụy, chướng bụng, viêm loét thực quản.
7. Thận trọng khi sử dụng thuốc Hoebeprosone
Ngưng dùng thuốc Hoebeprosone nếu tình trạng kích ứng, quá mẫn hoặc các phản ứng bất thường khác xuất hiện, lúc này nên áp dụng các liệu pháp điều trị thích hợp;Corticosteroid dùng ngoài da có thể được hấp thu gây ra tác dụng toàn thân, vì vậy cần chú ý theo dõi bệnh nhân khi điều trị thuốc Hoebeprosone kéo dài, khi dùng thuốc Hoebeprosone trên diện rộng, khi dùng kỹ thuật băng ghép và khi dùng cho trẻ em;Độ an toàn của thuốc Hoebeprosone khi sử dụng trong thời kỳ mang thai và thời kỳ cho bú chưa được chứng minh. Do đó không nên sử dụng thuốc Hoebeprosone ở phụ nữ có thai và cho con bú.Thuốc Hoebeprosone là thuốc bôi ngoài da chứa thành phần chính là Betamethasone dipropionate. Thuốc Hoebeprosone được sử dụng để điều trị các bệnh viêm da như: chàm, đặc biệt là chàm ở trẻ nhỏ, viêm da quá mẫn, viêm da tiếp xúc, viêm da thần kinh, vảy nến, chốc mép. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
|
vinmec
| 1,252
|
Khám vô sinh ở đâu: Bật mí địa chỉ khám uy tín nhất hiện nay
Vô sinh là bệnh gặp rất phổ biến nay ở cả nam giới và nữ giới. Tuy nhiên, việc lựa chọn được một bệnh viện hay phòng phòng khám để đến khám chữa vẫn còn là nỗi lo của nhiều người. Để giúp mọi người tìm được đáp án câu hỏi khám vô sinh ở đâu thì hãy cùng tìm hiểu bài viết dưới đây nhé.
1. Tìm hiểu vài thông tin về vô sinh
Trước khi tìm hiểu về địa chỉ khám vô sinh ở đâu tốt nhất thì hãy cùng tìm hiểu để biết rõ hơn về vô sinh là gì và các nguyên nhân dẫn đến vô sinh.
Vô sinh là hiện tượng cặp vợ chồng không thể có con sau những lần quan hệ chăn gối, dù không sử dụng bất kỳ biện pháp phòng tránh nào. Tình trạng này kéo dài lâu khoảng một năm mà vẫn không có dấu hiệu mang bầu của người vợ.
Có hai dạng vô sinh:
Vô sinh nguyên phát: là hiện tượng chưa từng mang thai lần nào và không thể có con được.
Vô sinh thứ phát: là hiện tượng đã từng có ít nhất một lần mang thai, nhưng do những nguyên nhân khác nhau mà không thể có thai được lần tiếp theo.
Theo số liệu thống kê mới nhất về tình trạng vô sinh, Việt Nam hiện nay đang là một những quốc gia có tỷ lệ vô sinh cao và càng ngày càng bị trẻ hóa. Có khoảng một triệu cặp vợ chồng bị vô sinh, trong đó có gần 500 nghìn cặp là bị vô sinh ở độ tuổi dưới 30 tuổi.
2. Nguyên nhân dẫn đến vô sinh
Nguyên nhân dẫn đến vô sinh gồm rất nhiều yếu tố gây ra như:
a. Đời sống và thói quen
Thói quen uống rượu, bia, sử dụng chất có cồn, những chất này có
hại rất nhiều đến thai nhi. Đối với nữ, khi uống rượu bia sẽ ảnh hưởng đến khả năng đậu thai, ảnh hưởng đến chất lượng trứng. Còn đối với nam giới, uống rượu quá nhiều sẽ làm giảm khả năng sinh sản cũng như chất lượng tinh trùng bị kém.
Thói hút thuốc lá hay sử dụng các chất kích thích. Khi phụ nữ mà hút
thuốc lá
nhiều sẽ gây ảnh hưởng đến khả năng thụ thai kém và có hiện tượng mãn kinh sớm. Đối với đàn ông hút
thuốc lá cũng là một tác nhân ảnh hưởng lớn đến khả năng sinh sản cũng như chất lượng tinh trùng kém.
Hiện tượng thừa cân, béo phì: Phụ nữ mà quá
béo khả năng rụng trứng sẽ kém đi thậm chí không rụng trứng, nếu có rụng trứng sẽ ít khả năng thụ thai.
b. Những yếu tố gây vô sinh ở phái nữ
Bất thường trong chu kỳ rụng trứng: bị rối loạn chu kỳ kinh nguyệt, kinh nguyệt không đều, có chu kỳ kinh kéo dài ngày hoặc ngược lại,...
Bất thường trong ống dẫn trứng như: tắc ống dẫn trứng, ứ dịch ở ống dẫn trứng,...
Bất thường ở tử cung- phần phụ như: U xơ tử cung, lạc nội mạc tử cung , u buồng trứng, khuyết tật bẩm sinh ở tử cung, buồng trứng.
c. Ngoài ra cũng có một số nguyên nhân khác như:
Cao tuổi, độ tuổi trên 40 khả năng sinh con sẽ kém
Chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt,...
Cấu trúc thành tử cung bị tổn thương.
|
medlatec
| 577
|
Thực phẩm tốt cho hệ tiêu hóa
Gừng, yến mạch, sữa chua, khoai lang… là những thực phẩm tốt cho hệ tiêu hóa mà chúng ta nên sử dụng hàng ngày. Việc thường xuyên ăn những loại thực phẩm này sẽ giúp cơ thể khỏe mạnh, đường ruột hoạt động tốt hơn.
1. Các thực phẩm tốt cho hệ tiêu hóa
1.1. Sữa chua thực phẩm tốt cho hệ tiêu hóa
Sữa chua chứa các men vi sinh, là những lợi khuẩn trong đường tiêu hóa, giúp cải thiện tiêu hóa và giữ cho hệ đường ruột luôn khỏe mạnh. Probiotic giúp giải quyết các tình trạng như đầy hơi, táo bón và tiêu chảy. Tuy nhiên, không phải sữa chua nào cũng chứa men vi sinh
1.2. Táo
Táo là loại quả chứa một nguồn pectin dồi dào. Đây là một chất xơ hòa tan. Pectin làm tăng khối lượng phân và di chuyển qua đường tiêu hóa, thường được sử dụng để điều trị táo bón và tiêu chảy rất hiệu quả. Pectin trong táo cũng được chứng minh có khả năng làm giảm nguy cơ nhiễm trùng đường ruột, cũng như viêm trong ruột kết.
Táo là loại trái cây tốt cho hệ tiêu hóa
1.3. Ngũ cốc nguyên hạt
Ngũ cốc nguyên hạt bao gồm: yến mạch, bánh mì nguyên cám,… Để được gọi là ngũ cốc nguyên hạt, chúng phải chứa 100% nhân bao gồm cả cám, mầm và nội phôi nhũ.
Chất xơ có trong các loại ngũ cốc này có thể giúp cải thiện tiêu hóa theo hai cách như sau:
1.4. Gừng
Gừng là một thực phẩm giúp cải thiện tiêu hóa và ngăn ngừa buồn nôn. Nhiều phụ nữ mang thai sử dụng gừng để điều trị ốm nghén. Bằng cách di chuyển thức ăn từ dạ dày đến ruột non nhanh hơn, gừng làm giảm triệu chứng như ợ nóng, buồn nôn và khó chịu ở dạ dày.
1.5. Chuối
Chuối được xem là thực phẩm thân thiện với dạ dày, cung cấp nhiều chất dinh dưỡng cho cơ thể. Đặc biệt là chất Pectin giúp cải thiện chức năng đường ruột.
Trong chuối còn có nhiều chất xơ và Kali có tác dụng tăng cường khả năng tiêu hoá, kích thích sự phát triển của các lợi khuẩn và kích thích sản sinh các Enzym giúp hấp thu tốt các chất dinh dưỡng.
Chuối được xem là thực phẩm thân thiện với dạ dày, cung cấp nhiều chất dinh dưỡng cho cơ thể
1.6. Khoai lang
Khoai lang chứa nhiều chất xơ, vitamin B6, vitamin C, mangan hỗ trợ tiêu hóa thuận lợi. Vì thế người bệnh nên thường xuyên ăn khoai lang sẽ giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn.
1.7. Nước
Nước là thành phần quan trọng trong mọi hoạt động của cơ thể, người rối loạn tiêu hoá với các triệu chứng tiêu chảy làm cho cơ thể mất nước vì vậy cần uống nước nhiều hơn so với người bình thường, mỗi ngày nên bổ sung khoảng 2,5 đến 3 lít nước.
1.8. Yến mạch
Yến mạch chứa nhiều chất xơ, vitamin A, kẽm, Folate rất tốt cho hệ tiêu hoá. Bổ sung yến mạch vào thực đơn sẽ giúp hệ tiêu hoá hoạt động ổn định, đồng thời giúp tình trạng rối loạn tiêu hoá cải thiện đáng kể.
Yến mạch chứa nhiều chất xơ, vitamin A, kẽm, Folate rất tốt cho hệ tiêu hoá.
1.9. Dấm táo
Giấm táo có công dụng hữu hiệu trong việc chữa đầy hơi, khó tiêu. Bên cạnh đó, dấm táo còn được coi là một “thần dược” làm đẹp bởi các công dụng hữu hiệu của nó trong việc chăm sóc da, tóc và giảm cân.
1.10. Quả bơ
Quả bơ rất giàu chất xơ và chất béo không bão hòa đơn lành mạnh, rất tốt trong việc duy trì các chức năng tối ưu của đường tiêu hóa cũng như túi mật, tuyến tụy và gan. Nó cũng giúp chuyển đổi beta-carotene thành vitamin A rất cần thiết cho niêm mạc lót của toàn bộ đường tiêu hóa.
2. Kiêng gì để hệ tiêu hóa luôn khỏe?
Hãy “loại bỏ” những thực phẩm dưới đây ra khỏi thực đơn nếu bạn mong muốn một hệ tiêu hóa khỏe mạnh.
2.1. Thực phẩm cay nóng
Thức ăn cay nóng gây kích thích niêm mạc dạ dày. Từ đó gây ra những vấn đề về hệ tiêu hóa như khó tiêu, đau bụng, đầy hơi
2.2. Thức ăn tái sống
Thực phẩm chưa được nấu chín có thể chứa nhiều vi khuẩn gây hại cho hệ tiêu hóa. Nhiễm khuẩn cũng chính là một trong những nguyên nhân chính gây bệnh đường ruột. Do đó, người có hệ tiêu hóa yếu nên tránh ăn các món như rau sống, nem chua, gỏi…
2.3. Đồ ăn nhanh, thức ăn chế biến sẵn
Những loại thực phẩm này chứa nhiều chất béo chuyển hóa, chất bảo quản, phụ gia thực phẩm. Từ đó tạo gánh nặng cho hệ tiêu hóa. Nếu đây là những món ăn yêu thích của bạn thì đã đến lúc dần tránh xa chúng để bảo vệ đường ruột.
Nên tránh xa các loại thức ăn nhanh để hệ tiêu hóa luôn khỏe mạnh
2.4. Uống nhiều rượu, bia
Uống nhiều rượu bia có thể làm tăng sản xuất axit và không khí trong dạ dày, gây ra tình trạng trào ngược dạ dày thực quản. Nó cũng tác động vào hệ thần kinh trung ương gây ảnh hưởng xấu tới việc điều khiển hệ tiêu hóa. Các chất độc trong rượu bia không chỉ gây tổn thương đường ruột của bạn mà còn gây hại cho sức khỏe nói chung.
Trên đây là các thực phẩm tốt cho hệ tiêu hóa mà chúng ta nên sử dụng hàng ngày để có một hệ tiêu hóa khỏe mạnh. Bên cạnh đó cũng cần lưu ý những thực phẩm nên kiêng để không làm bệnh trở nên trầm trọng hơn.
|
thucuc
| 1,013
|
Nhận biết các triệu chứng viêm lợi và cách điều trị
Viêm lợi là bệnh lý răng miệng thường gặp ở mọi đối tượng do các tác nhân có hại gây ra tình trạng viêm, nhiễm trùng nướu răng. Viêm lợi ảnh hưởng lớn tới sức khỏe răng miệng và có thể khiến người bệnh cảm thấy thiếu tự tin bởi tình trạng hôi miệng. Nghiêm trọng hơn, nếu viêm lợi không được điều trị kịp thời thì có thể dẫn tới các biến chứng vô cùng nguy hiểm, thậm chí là mất răng. Vậy làm cách nào để nhận biết các triệu chứng viêm lợi để có thể phòng và điều trị bệnh đúng cách, hãy cùng theo dõi ngay bài viết sau đây.
1. Viêm lợi là gì?
Viêm lợi là tình trạng viêm nhiễm ở các tổ chức nướu răng do vi khuẩn có hại gây ra. Bệnh thường hình thành do vệ sinh răng miệng kém khoa học khiến mảng bám, cao răng tồn tại lâu ngày và trở thành môi trường lý tưởng để các vi khuẩn, vi sinh vật có hại phát triển.
Lợi có chức năng bảo vệ, che chở và giữ vững sự chắc khỏe cho chân răng. Tuy nhiên, lợi cũng là bộ phận nhạy cảm, rất dễ bị các tác nhân có hại tấn công và gây bệnh. Do vậy, tình trạng viêm lợi khá phổ biến ở rất nhiều người.
Bệnh mang tới nhiều phiền toái cho mọi người trong quá trình sinh hoạt do những cơn đau nhức, sưng tấy… Mặc dù việc điều trị không quá khó khăn nhưng nguy cơ biến chứng viêm tủy răng, mất răng là rất lớn nếu mọi người chủ quan trong việc điều trị hoặc chăm sóc sức khỏe răng miệng.
Viêm lợi là tình trạng viêm nhiễm ở các tổ chức nướu răng do vi khuẩn có hại gây ra
Viêm lợi tiến triển thành hai giai đoạn chính là viêm lợi cục bộ, viêm cận răng. Viêm lợi cục bộ là giai đoạn nhẹ, thường không gây ra quá nhiều bất tiện và có thể điều trị dễ dàng, nhanh chóng. Viêm cận răng là sự tổn thương các mô nướu sát với chân răng, gây ra tình trạng tụt lợi và có thể làm lung lay, suy yếu răng. Ở giai đoạn này, việc điều trị khá phức tạp và chân răng bị lộ ra có thể dễ dàng bị viêm nhiễm, sâu răng.
2. Nguyên nhân viêm lợi
Nguyên nhân chính gây ra tình trạng viêm lợi chính là vi khuẩn từ các mảng bám, cao răng tấn công mô nướu. Điều này hình thành do quá trình vệ sinh răng miệng chưa khoa học hoặc không vệ sinh răng miệng, đặc biệt là sau khi ăn uống. Những người có cấu trúc hàm răng khấp khểnh, lệch lạc nhiều cũng có thể dễ dàng viêm nhiễm hơn do việc vệ sinh răng miệng khó khăn.
Ngoài ra, viêm lợi cũng có thể hình thành do hệ miễn dịch của cơ thể suy yếu, không thể chống lại sự tấn công của vi khuẩn gây bệnh. Tình trạng này thường diễn ra ở những đối tượng như:
– Trẻ nhỏ đang trong giai đoạn hoàn thiện hệ miễn dịch, sức đề kháng yếu ớt.
– Người cao tuổi, răng hàm đang trong thời kỳ lão hoá khiến việc viêm nhiễm dễ dàng diễn ra hơn.
– Người mắc một số bệnh lý toàn thân làm ảnh hưởng tới sức đề kháng của cơ thể như ung thư, tiểu đường, bệnh về đường tiêu hoá, dạ dày…
Một chế độ sinh hoạt kém lành mạnh, ăn uống quá nhiều thực phẩm chứa đường, hút thuốc, uống rượu bia… cũng dễ dàng gây ra tình trạng viêm lợi, viêm nha chu, sâu răng…
Nguyên nhân chính gây ra tình trạng viêm lợi chính là vi khuẩn từ các mảng bám, cao răng tấn công mô nướu
3. Triệu chứng viêm lợi
Nhận biết sớm các triệu chứng viêm lợi đóng vai trò quan trọng trong việc giúp mọi người chủ động thăm khám, điều trị và chăm sóc sức khỏe răng miệng đúng cách. Khi bị viêm lợi, mọi người thường gặp phải các tình trạng như:
– Sưng tấy nướu răng
– Mẩn đỏ, đau buốt nướu
– Tụt lợi
– Có dịch mủ
– Cao răng nhiều
– Chảy máu chân răng
– Hôi miệng…
Ở mức độ nhẹ, viêm lợi không gây ra quá nhiều hệ luỵ với sức khỏe người bệnh và vệ sinh, chăm sóc khoa học có thể hỗ trợ cải thiện tình trạng viêm nhiễm. Tuy nhiên chủ quan có thể khiến nguy cơ gặp phải biến chứng cao hơn, điều trị phức tạp hơn.
Thời gian dài, không chỉ mất răng mà sức khỏe toàn thân cũng có thể bị ảnh hưởng, gây liệt mặt, viêm phổi, nhiễm trùng huyết…
Triệu chứng viêm lợi thường gặp là sưng tấy nướu, có dịch mủ bất thường
4. Điều trị viêm lợi
4.1. Điều trị không phẫu thuật
Áp dụng đối với những trường hợp bệnh ở giai đoạn khởi phát, khi có các triệu chứng viêm lợi nhẹ thì bác sĩ có thể tiến hành lấy cao răng, vệ sinh răng miệng sạch sẽ để cải thiện tình trạng viêm nhiễm. Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể sẽ kê đơn thuốc điều trị bằng kháng sinh, kháng viêm, giảm đau… để điều trị viêm lợi mức độ nhẹ. mắc viêm lợi nhẹ, ở giai đoạn đầu với các triệu chứng chưa nghiêm trọng. Bác sĩ sẽ tiến hành lấy cao răng và sử dụng một số loại thuốc kháng sinh, kháng viêm, giảm đau… để điều trị viêm lợi.
4.2. Điều trị phẫu thuật
Áp dụng trong trường hợp tình trạng viêm nặng, tổn thương mô nướu nghiêm trọng và bị tụt lợi. Khi bị tụt lợi, răng không được bảo vệ nên rất dễ bị vi khuẩn tấn công gây bệnh. Do vậy, các bác sĩ sẽ tiến hành nạo bỏ lợi bị viêm nhiễm và ghép vạt lợi cho răng. Phương pháp này giúp tái tạo lại các mô lợi, đảm bảo khỏe mạnh. Phẫu thuật ghép vạt lợi là kỹ thuật phức tạp, cần được thực hiện tại phòng nha trang bị đầy đủ thiết bị cần thiết, thực hiện bởi bác sĩ có chuyên môn cao để đảm bảo an toàn và hiệu quả nhất cho người bệnh.
Điều trị viêm lợi được thực hiện bởi bác sĩ có chuyên môn để đảm bảo an toàn, hiệu quả
Theo đó, khi phát hiện các triệu chứng viêm lợi, mọi người cần tới nha khoa để được thăm khám và điều trị sớm. Điều này có thể giúp cho quá trình điều trị diễn ra dễ dàng, khả năng hồi phục cao hơn và ít tốn kém về thời gian, chi phí hơn.
5. Phòng bệnh viêm lợi
Cách tốt nhất để ngăn ngừa viêm lợi chính là xây dựng chế độ vệ sinh, chăm sóc răng miệng khoa học để hàm răng luôn chắc khỏe. Do đó, mọi người cần:
– Đánh răng đều đặn 2-3 lần/ngày sau khi ăn, thức dậy hoặc trước khi đi ngủ.
– Đánh răng bằng bàn chải lông mềm để bảo vệ nướu, tránh gây trầy xước, chảy máu chân răng.
– Sử dụng máy tăm nước giúp làm sạch kẽ răng tốt hơn vì bàn chải có thể khó tiếp cận vào những vị trí đó.
– Sử dụng chỉ nha khoa để làm sạch kẽ răng sau khi ăn cũng sẽ giúp quá trình vệ sinh răng miệng diễn ra hiệu quả hơn.
– Massage nhẹ nhàng nướu để kích thích máu lưu thông dễ dàng, giúp răng lợi khỏe mạnh hơn.
– Xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học, lành mạnh, hạn chế thực phẩm chứa nhiều đường, có gas…
– Lấy cao răng thường xuyên theo chỉ dẫn của các bác sĩ nha khoa, từ 3-6 tháng/lần.
– Thăm khám định kỳ để chủ động điều trị bệnh lý nha khoa khi ở giai đoạn ban đầu giúp bảo vệ sức khỏe hàm răng một cách tốt hơn.
Đánh răng đều đặn 2-3 lần/ngày sau khi ăn, thức dậy hoặc trước khi đi ngủ để ngăn ngừa viêm lợi
Các triệu chứng viêm lợi thường rất dễ phát hiện ra, tuy nhiên mọi người có thể chủ quan, xem nhẹ bệnh này. Do vậy, nguy cơ biến chứng viêm lợi với tỷ lệ người mắc phải là không nhỏ. Mọi người cần bảo vệ, chăm sóc răng miệng đúng cách để ngăn ngừa viêm lợi ảnh hưởng tới sức khỏe và tinh thần.
|
thucuc
| 1,466
|
Các yếu tố nguy cơ ung thư buồng trứng là gì?
Một yếu tố nguy cơ là bất cứ điều gì làm tăng khả năng mắc bệnh như ung thư. Các bệnh ung thư khác nhau có các yếu tố nguy cơ khác nhau. Các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra một số yếu tố nguy cơ ung thư buồng trứng. Tuy nhiên, những yếu tố nguy cơ này không áp dụng cho các loại ung thư buồng trứng ít phổ biến.
1. Ai có nguy cơ cao bị ung thư buồng trứng?
Tuổi tác. Nguy cơ phát triển ung thư buồng trứng sẽ tăng dần theo tuổi. Ung thư buồng trứng hiếm gặp ở phụ nữ dưới 40 tuổi. Hầu hết ung thư buồng trứng phát triển sau khi mãn kinh. Một nửa trong số người bệnh ung thư buồng trứng được tìm thấy ở phụ nữ từ 63 tuổi trở lên.Thừa cân hoặc béo phì. Béo phì có liên quan đến nguy cơ mắc nhiều bệnh ung thư cao hơn. Tuy nhiên, các thông tin hiện tại về nguy cơ ung thư buồng trứng và béo phì vẫn chưa rõ ràng. Phụ nữ béo phì (những người có chỉ số khối cơ thể [BMI] ít nhất 30) có thể có nguy cơ mắc ung thư buồng trứng cao hơn. Béo phì cũng có thể ảnh hưởng tiêu cực đến tỷ lệ sống trên 5 năm (overall survival) của người phụ nữ bị ung thư buồng trứng.Có con muộn hoặc chưa từng thai đủ tháng. Phụ nữ mang thai lần đầu đủ tháng sau 35 tuổi hoặc chưa từng mang thai đủ tháng có nguy cơ mắc ung thư buồng trứng cao hơn nhóm ngược lại.Dùng liệu pháp hormone sau mãn kinh. Phụ nữ sử dụng estrogen hoặc kết hợp với progesterone sau khi mãn kinh có nguy cơ phát triển ung thư buồng trứng so với những phụ nữ chưa bao giờ sử dụng hormone.Có tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư buồng trứng, ung thư vú hoặc ung thư đại trực tràng. Ung thư buồng trứng có thể di truyền theo gia đình. Nguy cơ ung thư buồng trứng của bạn tăng lên nếu mẹ, chị gái hoặc con gái của bạn mắc ung thư buồng trứng. Nguy cơ cũng cao hơn khi bạn có nhiều người thân bị ung thư buồng trứng.Tiền sử gia đình về một số loại ung thư khác như ung thư đại trực tràng và vú có liên quan đến việc tăng nguy cơ ung thư buồng trứng. Điều này là do các bệnh ung thư này có thể do đột biến di truyền ở một số gen gây ra hội chứng ung thư gia đình (family cancer syndrome) làm tăng nguy cơ ung thư buồng trứng.Hội chứng ung thư vú và buồng trứng di truyền. Hội chứng này do các đột biến di truyền trong gen BRCA1 và BRCA2, ngoài ra cũng như có thể xảy ra ở một số gen khác nhưng chưa được tìm thấy. Hội chứng này có liên quan đến nguy cơ ung thư vú cao cũng như buồng trứng, ống dẫn trứng và ung thư phúc mạc nguyên phát. Nguy cơ mắc một số bệnh ung thư khác, như ung thư tuyến tụy và ung thư tuyến tiền liệt cũng tăng lên.Đột biến gen BRCA1 và BRCA2 cũng là nguyên nhân cho hầu hết các bệnh ung thư buồng trứng di truyền. Đột biến ở BRCA1 và BRCA2 phổ biến hơn khoảng 10 lần ở những người Do Thái Ashkenazi so với những người trong dân Hoa Kỳ nói chung.Nguy cơ ung thư buồng trứng suốt đời đối với phụ nữ có đột biến BRCA1 được ước tính là từ 35% đến 70%. Điều này có nghĩa là nếu 100 phụ nữ có đột biến BRCA1, thì có khoảng 35 đến 70 trong số họ sẽ bị ung thư buồng trứng. Đối với phụ nữ có đột biến BRCA2, nguy cơ được ước tính là từ 10% đến 30% ở tuổi 70. Những đột biến này cũng làm tăng nguy cơ ung thư biểu mô phúc mạc nguyên phát và ung thư biểu mô ống dẫn trứng. Nguy cơ mắc ung thư buồng trứng đối với phụ nữ trong quần thể nói chung là dưới 2%.Ung thư đại tràng không di truyền. Phụ nữ mắc hội chứng này có nguy cơ mắc ung thư ruột kết rất cao và cũng có nguy cơ phát triển ung thư tử cung (ung thư nội mạc tử cung) và ung thư buồng trứng. Nhiều gen khác nhau có thể gây ra hội chứng này, bao gồm MLH1, MSH2, MSH6, PMS2 và EPCAM. Nguy cơ suốt đời của ung thư buồng trứng ở phụ nữ mắc ung thư đại tràng không do di truyền là khoảng 10%. Có tới 1% các ca ung thư biểu mô buồng trứng xảy ra ở những phụ nữ mắc hội chứng này.Hội chứng Peutz-Jeghers. Những người mắc hội chứng di truyền hiếm gặp này phát triển polyp ở dạ dày và ruột khi họ vẫn còn là thanh thiếu niên. Những đối tượng này cũng có nguy cơ mắc ung thư cao, đặc biệt là ung thư đường tiêu hóa (thực quản, dạ dày, ruột non, đại tràng). Phụ nữ mắc hội chứng này có nguy cơ mắc ung thư buồng trứng, bao gồm cả ung thư biểu mô buồng trứng biểu mô (Epithelial ovarian cancer-EOC) và u dây sinh dục nguyên thuỷ với ống hình khuyên (Sex Cord Tumors with Annular Tubules – SCTAT). Hội chứng này do bởi đột biến gen STK11.Bệnh polyp liên quan gen MUTYHNhững người mắc hội chứng này phát triển polyp ở ruột kết và ruột non và có nguy cơ ung thư ruột kết cao. Họ cũng có nhiều khả năng phát triển các bệnh ung thư khác, bao gồm ung thư buồng trứng và bàng quang. Hội chứng này do đột biến gen MUTYH.Các gen khác liên quan đến ung thư buồng trứng di truyền. Bên cạnh các đột biến gen được đề cập ở trên, còn có các gen khác cũng liên quan đến ung thư buồng trứng, bao gồm ATM, BRIP1, RAD51C, RAD51D và PALB2. Một số gen này cũng liên quan đến ung thư như vú và tuyến tụy.Sử dụng hỗ trợ sinh sảnĐiều trị hỗ trợ sinh sản bằng thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) dường như làm tăng nguy cơ của loại khối u buồng trứng được gọi là "khối u có nguy cơ biến thành ung thư thấp". Tuy nhiên, các nghiên cứu khác không cho thấy tăng nguy cơ ung thư buồng trứng do các thuốc hỗ trợ sinh sản. Nếu bạn đang dùng thuốc hỗ trợ sinh sản, bạn nên thảo luận về những nguy cơ tiềm ẩn với bác sĩ trước khi sử dụng.Đã từng bị ung thư vú. Nếu bạn đã bị ung thư vú, bạn cũng có thể tăng nguy cơ phát triển ung thư buồng trứng. Do một số yếu tố nguy cơ về sinh sản đối với ung thư buồng trứng cũng có thể ảnh hưởng đến nguy cơ ung thư vú. Nguy cơ ung thư buồng trứng sau ung thư vú cao nhất ở những phụ nữ có tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư vú. Tiền sử gia đình mạnh về ung thư vú có thể do đột biến gen di truyền BRCA1 hoặc BRCA2 và hội chứng ung thư vú và buồng trứng di truyền, có liên quan đến tăng nguy cơ ung thư buồng trứng.Hút thuốc lá. Hút thuốc lá không làm tăng nguy cơ ung thư buồng trứng nói chung, nhưng nó có liên quan đến tăng nguy cơ cho loại chất nhầy.
Một số yếu tố nguy cơ ung thư buồng trứng
2. Các yếu tố có thể làm giảm nguy cơ ung thư buồng trứng
Mang thai và cho con bú. Phụ nữ đã mang thai và mang thai trước 26 tuổi có nguy cơ mắc ung thư buồng trứng thấp hơn so với những phụ nữ không có con. Nguy cơ càng giảm xuống với mỗi thai kỳ đủ tháng và cho con bú sữa mẹ hoàn toàn có thể làm giảm nguy cơ thấp hơn nữa.Kiểm soát sinh. Phụ nữ đã sử dụng thuốc tránh thai có nguy cơ ung thư buồng trứng thấp hơn. Nguy cơ càng thấp khi sử dụng thuốc càng lâu. Nguy cơ thấp hơn này tiếp tục vẫn còn hiệu lực trong nhiều năm sau khi ngừng thuốc. Các hình thức kiểm soát sinh sản khác như thắt ống dẫn trứng và sử dụng dụng cụ tránh thai đặt tử cung cũng làm nguy cơ ung thư buồng trứng thấp hơn.Phẫu thuật cắt tử cung (cắt bỏ tử cung mà không cắt bỏ buồng trứng) cũng làm giảm khoảng một phần ba nguy cơ mắc ung thư buồng trứng.
|
vinmec
| 1,487
|
Cách điều trị Amidan hiệu quả nhất hiện nay
Viêm Amidan là bệnh lý tai mũi họng có tỷ lệ người mắc khá cao. Để điều trị hiệu quả tình trạng này, sẽ có những phương pháp điều trị khác nhau. Trong bài viết hôm này, hãy cùng tìm hiểu về những cách điều trị Amidan hiện nay nhé.
1. Amidan là gì? Viêm Amidan xảy ra khi nào?
Amidan là một tổ chức bạch huyết nằm ở khu vực ngã tư hầu họng, có chức năng như một hàng rào hô hấp, giúp cơ thể chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn và virus tấn công từ bên ngoài vào trong họng. Amidan bao gồm 6 khối: 1 Amidan vòm, 2 Amidan vòi, 2 Amidan khẩu cái và 1 Amidan lưỡi. Amidan khẩu cái là loại lớn nhất và cũng dễ bị viêm nhất.
Viêm Amidan xảy ra khi một lượng lớn vi khuẩn, virus xâm nhập vào cơ thể tuy nhiên Amidan không phản ứng kịp để tạo ra kháng thể, dẫn đến Amidan dần suy yếu và bị bao vây. Lúc này, Amidan không những mất đi chức năng là hàng rào bảo vệ cơ thể còn là “mái nhà mới” cho vi khuẩn trú ngụ và gây bệnh. Viêm Amidan bao gồm 2 loại: Viêm Amidan cấp tính và viêm Amidan mạn tính.
2. Nguyên nhân viêm Amidan
– Nguyên nhân lớn nhất gây ra viêm Amidan chính là do vi khuẩn và virus gây nên.
– Người bị suy giảm hệ miễn dịch bị nhiễm nấm.
– Vệ sinh răng miệng kém, tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập và gây bệnh.
– Môi trường sống ô nhiễm, khói bụi và có nhiều hoá chất độc hại.
– Cơ thể không được giữ ấm đúng cách và không kịp phản ứng khi thời tiết thay đổi.
– Thường xuyên ăn những đồ ăn quá nóng, quá lạnh gây tổn thương cho vùng hầu họng.
– Bị mắc một số bệnh lý liên quan đến vùng tai mũi họng nhưng không điều trị triệt để dẫn tới ảnh hưởng đến Amidan và gây viêm.
3. Triệu chứng của viêm Amidan
3.1 Viêm Amidan cấp tính
– Có hiện tượng sốt cao, có thể lên tới 39 độ.
– Cơ thể bị rét run lên và ớn lạnh.
– Vùng cổ có bị đau, khô rát, khó chịu, đặc biệt khi nuốt thức ăn.
– Cơ thể mệt mỏi và bị đau, nhất là đầu và các cơ khớp.
– Vùng cổ có hạch nổi lên sưng lên và mềm.
– Miệng có mùi hôi khó chịu do ổ viêm Amidan gây ra.
– Táo bón, tiểu tiện ít và có màu đậm.
– Đối với trẻ nhỏ, trẻ có thể bị nôn ói, bỏ bủ, chán ăn hoặc ngủ kém.
Đối với trẻ nhỏ, thường có biểu hiện trẻ chán ăn vì khi nuốt, cổ họng trẻ bi đau rát
3.2 Viêm Amidan mạn tính
Viêm Amidan mạn tính là tình trạng viêm Amidan bị tái đi tái lại nhiều lần. Ngoài những triệu chứng viêm Amidan cấp tính kể trên, viêm Amidan mạn tính sẽ có thêm những triệu chứng sau:
– Thể trạng gầy yếu, xanh xao và thường ngây ngấy sốt về tầm chiều.
– Khi nuốt sẽ có cảm giác vướng ở cổ họng.
– Bị ho khan thành từng cơn, đặc biệt vào buổi sáng khi mới ngủ dậy.
– Cổ họng bị đau rát, giọng nói bị thay đổi.
– Hơi thở có mùi hôi do Amidan bị viêm nhiễm và có nhiều hốc mủ.
– Khò khè, ngủ ngáy to và có thể bị ngưng thở khi ngủ.
4. Cách điều trị viêm Amidan
4.1 Cách điều trị Amidan cấp tính
Với những trường hợp viêm Amidan ở giai đoạn đầu và được thăm khám, phát hiện ra sớm thì chỉ cần điều trị bằng thuốc. Tuỳ vào nguyên nhân gây viêm Amidan, bệnh nhân có thể được chỉ định điều trị bằng kháng sinh hoặc các loại thuốc điều trị làm giảm triệu chứng.
4.2 Cách điều trị Amidan mạn tính
Phương pháp cắt Amidan Plasma Plus được sử dụng phổ biến hiện nay với nhiều ưu điểm vượt trội
– Có nguồn gốc từ Mỹ, một trong những quốc gia đứng đầu về y tế hiện đại.
– Không gây chảy máu, không đau đớn và không biến chứng.
– Có chức năng hàn mạch máu siêu nhỏ chỉ dưới 1mm ngay trong khi ca phẫu thuật đang tiến hành, giúp hạn chế tối đa khả năng chảy máu.
– Lưỡi dao chỉ được dùng 1 lần duy nhất và có cơ chế tự huỷ khi ca mổ kết thúc, không được tái sử dụng cho lần sau.
– Khu vực mô lân cận sẽ không bị tổn thương hay ảnh hưởng.
– Được triệt trùng sạch sẽ và ngăn chặn hoàn toàn khả năng nhiễm trùng khi thực hiện.
– Một ca phẫu thuật cắt Amidan chỉ diễn ra trong vòng 30 – 45 phút, nhanh hơn nhiều so với các phương pháp trước đây.
– Bệnh nhân chỉ cần lưu viện trong vòng 24h và nhanh chóng quanh trở lại với công việc và học tập.
– Có hiệu quả kinh tế cao, giúp người bệnh tiết kiệm được thời gian cũng như công sức.
|
thucuc
| 901
|
Tổng hợp thông tin cần biết về vacxin ung thư cổ tử cung
Một trong những căn bệnh thường gặp và gây nguy hiểm cho phụ nữ là ung thư cổ tử cung. Để bảo vệ cho sức khỏe bản thân, nhiều chị em đã lựa chọn giải pháp tiêm vacxin ung thư cổ tử cung. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn
1. Vì sao cần phải tiêm vacxin ung thư cổ tử cung?
Khi nhắc đến ung thư chúng ta đều biết nó là một căn bệnh nguy hiểm, dễ di căn và gây tử vong nếu không phát hiện chữa trị kịp thời. Trong đó, ung thư cổ tử cung là bệnh phổ biến, đã cướp đi tính mạng của hàng nghìn phụ nữ Việt Nam mỗi năm.
Báo cáo của Globocan (2018) cho thấy, tại Việt Nam mỗi năm có gần 4.177 ca mắc ung thư cổ tử cung mới và có khoảng 2.420 người tử vong do mắc bệnh, cứ một ngày sẽ có 7 phụ nữ tử vong vì căn bệnh này. Báo cáo cũng đã thống kê ung thư cổ tử cung đứng vị thứ 3 - 4 theo mức độ đánh giá bệnh ung thư nguy hiểm phổ biến ở phụ nữ.
Nguyên nhân chủ yếu khiến phụ nữ mắc phải bệnh này là do một chủng virus mang tên HPV - virus lây truyền phổ biến qua đường tình dục. Do đó, tiêm vacxin phòng ngừa ung thư cổ tử cung còn được gọi ngắn gọn là tiêm vacxin HPV. Virus HPV chỉ có thể phát hiện được khi phụ nữ thực hiện xét nghiệm tế bào cổ tử cung.
Như vậy, để phòng tránh sự xâm lấn của loại virus này và giảm khả năng mắc ung thư cổ tử cung, phụ nữ nên thực hiện tiêm ngừa ung thư cổ tử cung.
2. Các giai đoạn tiêm ung thư cổ tử cung
Có hai giai đoạn tiêm phòng và ngừa ung thư cổ tử cung là:
Phòng ngừa tiên phát: đây là phương pháp bảo vệ phụ nữ khỏi virus HPV bằng cách tiêm vacxin.
Phòng ngừa thứ phát: đây là phương pháp giúp kiểm soát và điều trị thương tổn tiền ung thư cổ tử cung.
Trong hai phương pháp trên, tiêm vacxin ung thư cổ tử cung là phương pháp đơn giản, hiệu quả và ít tốn kém hơn. Đây cũng là phương pháp chính để phòng ung thư cổ tử cung. Phụ nữ chưa từng quan hệ tình dục nên xem xét và cân nhắc thực hiện tiêm vacxin HPV để bảo vệ bản thân trước căn bệnh này.
Bên cạnh đó, tiêm vacxin HPV ngừa ung thư cổ tử cung không thể bảo vệ bệnh nhân khỏi tất cả các chủng HPV gây bệnh, vì thế sau khi tiêm, phụ nữ vẫn nên thực hiện tầm soát ung thư định kỳ.
3. Độ tuổi nên tiêm phòng ung thư cổ tử cung
Ở mỗi độ tuổi vacxin sẽ cho khả năng phòng chống bệnh khác nhau. Đối với việc tiêm phòng ung thư cổ tử cung, Bộ Y tế khuyến cáo nữ từ 9 - 26 tuổi là độ tuổi nên thực hiện tiêm vacxin ung thư cổ tử cung để có hiệu quả cao nhất.
Các bạn nữ nên tiêm vacxin phòng ung thư cổ tử cung sớm vì liệu trình tiêm vacxin cần nhiều thời gian, với 3 mũi tiêm trong 3 lần - đối với nữ từ 9 tuổi trở lên.
Giữa các mũi tiêm vacxin HPV cần có khoảng thời gian nhất định, không được phép thực hiện trong một lần hoặc rút ngắn thời gian tiêm. Thông thường thời gian cách nhau sẽ được tính là 0 tháng - 2 tháng - 6 tháng. Nếu bệnh nhân không có thời gian để tiêm theo liệu trình thì nên lưu ý khoảng thời gian giãn cách giữa các đợt tiêm không nên dài quá 12 đến 15 tháng. Nếu để quá hạn đợt tiêm tiếp theo thì sẽ làm giảm hiệu quả của vacxin.
4. Những lưu ý trước và sau khi tiêm vacxin ung thư cổ tử cung
Để liệu trình tiêm vacxin được diễn ra suôn sẻ và đạt hiệu quả cao thì bệnh nhân cũng nên lưu ý những vấn đề sau:
Trước khi tiêm vacxin ung thư cổ tử cung phụ nữ nên đến gặp bác sĩ để thăm khám và thực hiện các xét nghiệm sàng lọc kiểm tra sức khỏe. Trong trường hợp bệnh nhân không có dị ứng với các thành phần của vacxin và phụ nữ chưa quan hệ tình dục thì không cần thiết phải làm các xét nghiệm trên.
Phụ nữ đã quan hệ tình dục vẫn có thể thực hiện liệu trình tiêm phòng ung thư cổ tử cung tuy nhiên hiệu quả mang lại sẽ không cao.
Phụ nữ đang mang thai không được phép tiêm vacxin. Trong trường hợp mang thai khi đang thực hiện liệu trình tiêm vacxin thì bệnh nhân nên dừng liệu trình cho đến khi thai nhi chào đời.
Phụ nữ đã nhiễm virus HPV vẫn có thể tiến hành tiêm vacxin ung thư cổ tử cung.
Sau khi tiêm vacxin bạn có thể sẽ gặp những triệu chứng và tác dụng phụ sau đây:
Vị trí tiêm bị đau và sưng, đây là phản ứng thường gặp sau khi tiêm thuốc. Thời gian để vết tiêm hết đau và sưng thường là 2 ngày.
Một số tác dụng phụ khác có thể ảnh hưởng là sốt nhẹ, chóng mặt, nhức đầu, đau cơ khớp hoặc buồn nôn.
Một số trường hợp thanh thiếu niên bị ngất sau khi tiêm. Nguyên nhân là do lo lắng, hồi hộp, sợ hãi. Vì thế, sau khi tiêm vacxin, bệnh nhân sẽ được ngồi nghỉ ngay tại chỗ và theo dõi trong vòng 15 - 30 phút.
Xảy ra sốc phản vệ sau khi tiêm. Nguyên nhân của sốc phản vệ có thể là do bệnh nhân bị dị ứng với thành phần có trong thuốc. Trường hợp này vô cùng hiếm và nếu xảy ra bác sĩ sẽ chữa trị ngay lập tức.
Duy trì lối sống lành mạnh và cân bằng chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng để đảm bảo có một sức khỏe tốt.
|
medlatec
| 1,035
|
Khó thở thanh quản: nguyên nhân và cách điều trị
Khó thở thanh quản là tình trạng mà người bệnh gặp khó khăn trong quá trình hít thở, thường do sự thu hẹp hoặc tắc nghẽn của đường thanh quản. Bài viết sau tìm hiểu rõ về nguyên nhân và triệu chứng gây khó thở thanh quản.
1. Khó thở thanh quản là gì?
Thanh quản là một ống dẫn khí nằm giữa cổ họng và phế quản. Bộ phận này có nhiệm vụ lưu chuyển khí từ cổ họng xuống phế quản vào phổi và ngăn chặn vi khuẩn, các tác nhân gây kích thích khác xâm nhập sâu vào hệ thống hô hấp. Khó thở thanh quản xảy ra khi đường thanh quản bị thu hẹp, tắc nghẽn hoặc gặp các vấn đề khác làm giảm khả năng thông khí, gây khó khăn trong việc đưa khí vào phổi.2. Nguyên nhân gây khó thở thanh quản
Khó thở thanh quản không chỉ là một triệu chứng phổ biến mà còn là dấu hiệu của nhiều tình trạng bệnh lý. Có nhiều nguyên nhân gây khó thở trong thanh quản, ảnh hưởng đến cả trẻ em và người lớn. Dưới đây là một số nguyên nhân phổ biến:Viêm nhiễm và sưng
Một trong những nguyên nhân chủ yếu gây nên tình trạng khó thở thanh quản là viêm nhiễm trong hệ thống hô hấp. Vi khuẩn hoặc virus có thể gây ra viêm phế quản hoặc thanh quản, dẫn đến sự sưng và tăng kích thước của các mô, làm giảm lưu lượng thông khí và gây khó thở thanh quản. Tắc nghẽn thanh quản
Dị vật như đồ chơi, thức ăn,… có thể gây tắc nghẽn trong thanh quản, làm giảm khả năng lưu thông không khí. Tình trạng dị ứng
Dị ứng có thể gây sưng và co bóp mô trong thanh quản, làm hạn chế khả năng thoát khí. Đặc biệt dị ứng như hen suyễn có thể gây co bóp thanh quản, làm hạn chế lưu lượng thông khí qua thanh quản. Thiếu hụt khí
Mức độ oxy thấp hoặc suy hô hấp có thể ảnh hưởng đến khả năng hô hấp của thanh quản, đặc biệt khi người bệnh ở trong môi trường nhiễm bụi, ô nhiễm không khí. Ung thư thanh quản
Ung thư thanh quản là một nguyên nhân tiềm ẩn gây khó thở, đặc biệt là khi khối u tăng kích thước, làm tắc nghẽn và suy giảm khả năng hô hấp. Khó thở thanh quản là một tình trạng có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, đòi hỏi sự chú ý và đánh giá kỹ lưỡng của bác sĩ. Việc đánh giá và xác định nguyên nhân cụ thể sẽ giúp bác sĩ lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp nhất cho từng trường hợp, từ đó cải thiện chất lượng cuộc sống và sức khỏe tổng thể của bệnh nhân.3. Đặc điểm nhận diện khó thở thanh quản ở người lớn và trẻ em
Khó thở thanh quản là một triệu chứng phổ biến, có thể xuất hiện ở cả người lớn và trẻ em với những đặc điểm nhận diện đặc trưng. Dưới đây là những điều cần lưu ý khi nhận diện khó thở thanh quản ở người lớn và trẻ em:Tùy thuộc vào nguyên nhân gây ra khó thở, tần suất và cường độ của triệu chứng này có thể thay đổi. Người bệnh có thể trải qua khó thở liên tục hoặc chỉ khi hoạt động. Tiếng kêu rít trong quá trình hô hấp là một dấu hiệu đặc trưng. Tiếng này có thể là dấu hiệu của sự co bóp hoặc tắc nghẽn trong thanh quản. Bệnh nhân có thể có các triệu chứng như: tím môi, co rút cơ hô hấp,... Khó thở có thể tạo ra tình trạng lo lắng, căng thẳng và đôi khi là sự hoảng sợ. Người bệnh có thể cảm thấy bất an và lo lắng về khả năng thở của mình. Có thể đo lường lưu lượng thở để xác định mức độ khó thở. Thay đổi lưu lượng này có thể giúp bác sĩ đánh giá tình trạng của bệnh nhân. Nhận diện khó thở thanh quản đòi hỏi sự chú ý đến các dấu hiệu và triệu chứng cụ thể, từ đó giúp định rõ nguyên nhân và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp.4. Chẩn đoán và phương pháp điều trị cho tình trạng khó thở thanh quản
Khó thở thanh quản có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, và quá trình chẩn đoán và điều trị yêu cầu sự chú ý đến từng trường hợp cụ thể.
Chẩn đoán
Chẩn đoán khó thở thanh quản nhằm đánh giá tình trạng sức khỏe và làm rõ các triệu chứng. Quá trình chẩn đoán có thể bao gồm:Bác sĩ sẽ hỏi về các triệu chứng, tình trạng sức khỏe hiện tại và quá khứ của người bệnh. Bác sĩ sẽ tiến hành một số kiểm tra cơ bản như đo huyết áp, đo nhiệt độ, và lắng nghe phổi và tim. Các xét nghiệm như X-quang ngực, CT scan có thể được yêu cầu để đánh giá tình trạng của đường thanh quản và các cơ quan lân cận. Đo chức năng hô hấp có thể được thực hiện để đánh giá mức độ khó thở và theo dõi sự phản ứng sau điều trị. Phương pháp điều trị
Phương pháp điều trị khó thở thanh quản sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân cụ thể và mức độ nghiêm trọng của tình trạng. Các phương pháp điều trị có thể bao gồm:Sử dụng các loại thuốc như bronchodilators hoặc corticosteroids để giảm viêm và phù nề đường thanh quản. Sử dụng các phương pháp như lý liệu pháp hô hấp, vật lý trị liệu ở vùng ngực,… để giúp bệnh nhân thoải mái hơn trong quá trình hô hấp. Thay đổi lối sống đối với những trường hợp liên quan đến lối sống như hút thuốc lá, chế độ ăn uống không khoa học, hay tiếp xúc với tác nhân kích thích,…Trong những trường hợp nghiêm trọng và không phản ứng đối với các phương pháp điều trị khác, phẫu thuật có thể là một lựa chọn để cải thiện sự lưu thông ở đường thanh quản. Quá trình chẩn đoán và điều trị khó thở thanh quản đòi hỏi sự hợp tác giữa bệnh nhân và bác sĩ để đảm bảo lựa chọn phương pháp phù hợp.
|
medlatec
| 1,087
|
Hình ảnh polyp cổ tử cung
Polyp cổ tử cung là bệnh thường gặp ở các chị em ảnh hưởng đến sức khỏe, và khả năng sinh sản. Những thông tin và hình ảnh polyp cổ tử cung được chúng tôi giới thiệu sau đây.
Polyp cổ tử cung là bệnh thường gặp ở các chị em ảnh hưởng đến sức khỏe, và khả năng sinh sản.
1. Dấu hiệu Polyp cổ tử cung
Polyp cổ tử cung hình thành do phát triển quá mức của nội mạc tử cung, có dạng như một khối u dính vào thành trong của tử cung, có kích thước có thể từ vài milimet đến vài centimet, có thể có một hoặc nhiều polyp tử cung trong cơ thể chị em. Dấu hiệu điển hình của bệnh polyp cổ tử cung là:
– Chu kỳ kinh không đều: Ngày kinh đến bất thường, lượng máu kinh nhiều, rong kinh hoặc chậm kinh, thưa kinh, vô kinh thứ phát…
– Xuất huyết âm đạo bất thường.
Xuất huyết âm đạo bất thường là một trong những dấu hiệu của bệnh.
– Người bệnh da thường vàng, dịch tiết âm đạo có mùi lạ, có các sợi máu lẫn trong dịch âm đạo.
– Đau vùng kín, khó chịu khi quan hệ.
2. Hình ảnh polyp cổ tử cung
Polyp cổ tử cung hình thành do phát triển quá mức của nội mạc tử cung.
Có thể có một hoặc nhiều polyp cổ tử cung.
3. Xử trí polyp cổ tử cung
Polyp cổ tử cung ở giai đoạn đầu, các khối polyp không ảnh hưởng nhiều, tuy nhiên nếu không thăm khám những khối u phát triển lớn hơn, gây ra nhiều tác hại cho sức khỏe và khả năng sinh sản của chị em:
– Không điều trị kịp thời, viêm nhiễm lây lan, dễ gây các bệnh như viêm vòi trứng, hội chứng đa nang buồng trứng, lạc nội mạc tử cung,…
– Gây đau khi quan hệ từ đó mà việc quan hệ tình dục khó khăn, một trong những tác động ảnh hưởng đến hạnh phúc gia đình.
– Gây ngăn cản quá trình thụ thai, thậm chí khi polyp phát triển to, cổ tử cung bị bịt kín có thể ngăn chặn di chuyển của tinh trùng gây vô sinh, hiếm muộn.
– Với những phụ nữ mang thai, khối polyp khi phát triển to sẽ chèn ép tử cung và chèn ép thai nhi vì thế mà có thể dẫn tới sảy thai, sinh non hoặc dị tật thai nhi…
Chính vì những ảnh hưởng trên, nếu thấy cơ thể có dấu hiệu bất thường này, chị em cần đi khám ngay, bệnh phát hiện càng sớm thì càng dễ xử trí và ít để lại biến chứng. Bác sĩ sẽ thăm khám tìm đúng nguyên nhân, mức độ tình trạng và chỉ định điều trị thích hợp. Chị em tuyệt đối không được tự ý mua thuốc chữa trị khi chưa có sự chỉ định của bác sĩ, không tự ý bỏ thuốc khiến tình trạng bệnh thêm nghiêm trọng.
Nếu thấy cơ thể có dấu hiệu bất thường này, chị em cần đi khám ngay để được xử trí kịp thời.
Bên cạnh đó chị em cần vệ sinh vùng kín đúng cách bằng dung dịch vệ sinh phù hợp, không tự ý thụt rửa vùng kín, mặc quần lót chất liệu cotton thoáng mát, chú ý ăn uống và nghỉ ngơi thích hợp để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.
|
thucuc
| 596
|
Công dụng thuốc Xeroflam 90
Thuốc Xeroflam 90 có thành phần chính là etoricoxib 90mg, được dùng trong điều trị giảm đau, giảm viêm ở các bệnh nhân viêm xương khớp, bệnh gút,... Thuốc một số tác dụng phụ trên đường tiêu hóa và tim mạch, do đó cần đọc kỹ hướng dẫn và dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.
1. Chỉ định khi dùng Xeroflam 90
Thuốc Xeroflam 90 có thành phần chính là etoricoxib 90mg, đây là thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) thuộc nhóm chất ức chế COX-2 chọn lọc.Thuốc Xeroflam 90 giúp giảm đau và sưng, viêm ở khớp và cơ bắp của người bị viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm đốt sống dính khớp và bệnh gút. Thuốc cũng được sử dụng để điều trị ngắn hạn các cơn đau mức độ vừa phải sau khi phẫu thuật nha khoa.
2. Cách dùng thuốc Xeroflam 90
Liều dùng thuốc Xeroflam cho người lớn:Dùng đường uống:Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm xương khớp: 60 mg một lần/ngày;Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm khớp dạng thấp: 90 mg một lần/ngày;Liều dùng thông thường cho người lớn bị bệnh gút cấp tính: 120 mg một lần/ngày. Thời gian dùng tối đa là 8 ngày;Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và xác định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.
3. Tác dụng phụ của thuốc Xeroflam 90
Trong quá trình điều trị với thuốc Xeroflam 90, bệnh nhân có thể gặp một vài phản ứng phụ như:Rối loạn máu và hệ bạch huyết: giảm tiểu cầu.Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: tăng kali huyết.Rối loạn tâm thần: lo lắng, mất ngủ, lẫn lộn. ảo giác, trầm cảm, bồn chồn.Rối loạn hệ thần kinh: rối loạn vị giác, ngủ gà.Rối loạn thị giác: nhìn mờ. Rối loạn tim mạch: suy tim sung huyết, hồi hộp/đánh trống ngực, đau thắt ngực, nhịp tim nhanh. Nguy cơ huyết khối tim mạch.Rối loạn mạch máu: cơn tăng huyết áp kịch phát.Rối loạn hô hấp: co thắt phế quản.Rối loạn tiêu hóa: đau bụng, loét miệng, loét đường tiêu hóa bao gồm thủng và xuất huyết (chủ yếu ở bệnh nhân cao tuổi), nôn, tiêu chảy.Rối loạn gan mật: viêm gan, chứng vàng da.Rối loạn da và mô dưới da: phù mạch, ngứa, ban đỏ, phát ban, hội chứng Stevens Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, mề đay.
4. Chống chỉ định của thuốc Xeroflam 90
Mẫn cảm với thành phần thuốc Xeroflam. Viêm loét đường tiêu hóa hoặc chảy máu ống tiêu hóa cấp.Bệnh nhân sau khi dùng Acetylsalicylic, NSAIDs bao gồm ức chế COX-2 có tiền sử hen, mày đay, polyp mũi, co thắt phế quản, dị ứng, sốc phản vệ.Bệnh nhân suy thận Cl. Cr < 30ml/phút.Bệnh nhân suy gan nặng. Bệnh nhân có viêm đường ruột, suy tim sung huyết, tăng huyết áp chưa được kiểm soát.Trẻ em dưới 16 tuổi.Phụ nữ có thai và cho con bú.
5. Thận trọng khi dùng Xeroflam 90
Thận trọng dùng Xeroflam 90 cho bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày tá tràng hoặc chảy máu đường tiêu hóa, tiền sử hen, dị ứng khi dùng aspirin hoặc thuốc chống viêm không steroid khác.Xeroflam có thể làm tăng nguy cơ biến cố huyết khối (đặc biệt phụ nữ có thai, người bị nhồi máu cơ tim, đột quỵ), nguy cơ này càng tăng khi dùng liều cao và kéo dài.Bệnh nhân có yếu tố nguy cơ tim mạch nên thận trọng khi dùng thuốc Xeroflam. Nguy cơ huyết khối tim mạch: thuốc có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cổ khối tim mạch.Phụ nữ có thai: tránh dùng Xeroflam ở những phụ nữ mang thai, vì có thể gây ra đóng ống động mạch sớm. Chưa có những nghiên cứu đối chứng đầy đủ về dùng thuốc trên phụ nữ có thai. Chỉ nên sử dụng thuốc etoricoxib trong 6 tháng đầu thai kỳ nếu lợi ích mà nó mang lại lớn hơn nguy cơ đối với thai nhi.Phụ nữ cho con bú: Chưa có dữ liệu cụ thể về khả năng bài tiết của thuốc qua sữa mẹ trên người. Do vậy nếu bắt buộc dùng thuốc thì phải ngưng cho con bú.Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: Chưa có nghiên cứu xác định ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Nhưng thuốc có một số tác dụng không mong muốn như chóng mặt, đau đầu nên hạn chế làm các công việc đòi hỏi tỉnh táo khi dùng thuốc này.Hy vọng với những chia sẻ trên đây giúp người bệnh hiểu rõ hơn về cách dùng thuốc Xeroflam 90 trong điều trị để đạt được kết quả tốt nhất.
|
vinmec
| 807
|
Cần chuẩn bị bao nhiêu tiền để sinh con?
Làm cha làm mẹ là thiên chức cao cả của mỗi người khi đã lập gia đình. Ai cũng mong muốn dành những điều tốt nhất cho con mình. Vì vậy mà rất nhiều cặp vợ chồng đã dành tiền tiết kiệm để chuẩn bị cho một hành trình mang thai và sinh con an toàn. Vậy chi phí thực tế để đón một thiên thần nhỏ ra đời là bao nhiêu? Hay nói cách khác là cần chuẩn bị bao nhiêu tiền để sinh con an tâm?
Cần chuẩn bị bao nhiêu tiền để sinh con
Ngay từ những tháng đầu thai kỳ, mỗi cặp đôi đã phải tính đến vấn đề tài chính để sinh con rồi. Nó là tâm lý chung của các bậc làm cha, làm mẹ dự liệu chu đáo cho tương lai. Với sự phát triển hiện đại như ngày nay, việc sinh đẻ không còn là chuyện “cơm bữa” không quá cầu kỳ nữa mà nó trở thành nhu cầu thực sự đối với mỗi gia đình mong muốn được chăm sóc một cách khoa học và toàn diện nhất.
Cần chuẩn bị bao nhiêu tiền để sinh con
Vì những yêu sách đó là các dịch vụ sinh đẻ ra đời ngày càng nhiều nhằm đáp ứng nhu cầu của các ông bố bà mẹ hiện đại. Quá trinh mang thai và sinh con trở nên dễ dàng hơn trước rất nhiều. Và vấn đề suy nghĩ duy nhất của các cặp đôi là cần chuẩn bị bao nhiêu tiền để sinh con.
Dưới đây là một số khoản tiền mà cha mẹ cần chuẩn bị khi có kế hoạch sinh con:
Chi phí mua đồ cho mẹ và bé
Trong quá trình mang thai mẹ bầu chắc chắn cần phải “tân trang” lại tủ quần áo con gái của mình thay bằng các bộ quần áo bà bầu rồi. Tuy nhiên trước khi xách đồ đi sinh mẹ bầu cũng cần lựa chọn lại hoặc sắm cho mình một vài bộ đồ thật rộng rãi thấm mồ hôi và có màu sắc sặc sỡ vì nhiều nghiên cứu đã chứng minh mầu sắc bắt mắt rất tốt cho tế bào thị giác của trẻ sơ sinh.
Em bé cũng cần chuẩn bị tương đối quần áo mặc sau khi sinh. Bên cạnh đó những vật dụng cần thiết khác như bỉm, sữa, giấy khô, khăn ướt… cũng tốn của bố mẹ kha khá khoản tiền cho một lần đi sinh.
Chi phí đi đẻ
Chi phí cho mỗi lần đi sinh cũng không hề ít tốn kém
Trong trường hợp bạn có bảo hiểm thì tiền viện phí sẽ được giảm đi. Tuy nhiên mức chi trả của bảo hiểm còn phụ thuộc vào từng bệnh viện có áp dụng thẻ BHYT của bạn nữa.
Chi phí nằm viện
Sau khi sinh bạn sẽ nằm lại bệnh viện khoảng 2-3 ngày. Nếu đẻ mổ có thể sẽ là 5-7 ngày. Chi phí nằm viện phụ thuộc vào việc bạn chọn phòng thường hay phòng dịch vụ. Nó cũng có thể lên đến vài ba triệu trong 1 ngày đối với các phòng Vip chất lượng cao.
Các chi phí phát sinh khác
Ngoài ra, có một khoản chi khá khá cho việc bổ sung dinh dưỡng trong thời gian ở viện sinh con. Đó là những chi phí mua cơm, cháo, nước sôi… và một số đồ dùng cần thiết cho mẹ và bé sau sinh.
Lựa chọn dịch vụ sinh đẻ trọn gói
Nói là lặt vặt nhưng những khoản tiền không tên khi đi sinh cũng khiến các cặp đôi tốn kém không ít. Bên cạnh đó mẹ bầu và em bé chưa chắc đã nhận được những chế độ chăm sóc tốt nhất trước và trong thời kỳ sinh con. Hiện nay, nhiều gia đình không còn băn khoăn với câu hỏi cần chuẩn bị bao nhiêu tiền để sinh con vì đã có những dịch vụ sinh con trọn gói.
Nhiều mẹ bầu lựa chọn dịch vụ thai sản trọn gói để chăm sóc mẹ bầu và con yêu
> Xem thêm:
|
thucuc
| 703
|
Nhận biết nhiễm khuẩn đường mật
Nhiễm khuẩn đường dẫn mật là tình trạng viêm nhiễm xảy ra tại đường dẫn mật trong gan hoặc ngoài gan. Bệnh hay gặp ở độ tuổi từ 20 - 40, nữ mắc bệnh nhiều hơn nam 2,4 lần. Vi khuẩn thường gặp nhất gây viêm đường mật là Escherichia coli và các vi khuẩn ký sinh trong đường ruột. Bệnh nhân khởi đầu bằng đau bụng vùng hạ sườn phải, sau đó xuất hiện sốt và vàng da. Nếu không chẩn đoán và điều trị kịp thời có thể dẫn tới các biến chứng nghiêm trọng.
Mật do gan bài tiết liên tục trong ngày, nhưng giữa các bữa ăn thì mật được tích chứa trong túi mật và được cô đặc lại. Ngay sau các bữa ăn túi mật sẽ co bóp để tống mật xuống tá tràng giúp cho sự tiêu hóa thức ăn, đặc biệt là các chất mỡ béo.
Các tế bào gan tiết ra dịch mật rồi đổ vào các vi mật quản, sau đó đổ vào các ống mật ở trong gan. Các ống mật này sẽ kết lại thành ống gan phải và ống gan trái trước khi ra khỏi gan, sau đó hai ống gan phải và trái sẽ hợp lại thành ống gan chung rồi sáp nhập với ống túi mật thành ống mật chủ để đổ vào tá tràng qua lỗ cơ vòng oddy, chỗ bóng vater.
Như vậy, viêm đường mật hay nhiễm khuẩn đường mật là tình trạng nhiễm khuẩn đường mật trong hoặc ngoài gan. Và nếu nhiễm khuẩn ở túi mật thì đó là viêm túi mật. Nói tóm lại, nhiễm khuẩn trong hệ mật có thể xảy ra ở 1 hoặc 2, hay cả 3 vị trí của hệ mật, tức là ở túi mật, ở ống mật chủ và ở đường mật trong gan.
Biểu hiện của nhiễm khuẩn đường mật
Biểu hiện lâm sàng tương đối đa dạng, từ không triệu chứng đến biểu hiện rầm rộ với 3 triệu chứng điển hình là đau, sốt, vàng da, được gọi là tam chứng Charcot.
Tam chứng Charcot gồm có đau hạ sườn phải, sốt và vàng da. Đau hạ sườn phải biểu hiện bằng cơn đau quặn có thể gặp do sỏi kẹt cổ túi mật, sỏi kẹt đường mật hoặc các nguyên nhân khác. Trong trường hợp điển hình, đau xuất hiện đột ngột vùng hạ sườn phải, lan ra sau lưng và lên vai phải, thường đau thành cơn làm người bệnh lăn lộn, không dám thở mạnh; không điển hình có thể chỉ đau âm ỉ hoặc có cảm giác tức nặng hay gặp ở người già có thể trạng suy kiệt...
Sau đó sốt xuất hiện, là dấu hiệu của viêm nhiễm, sốt gặp ở khoảng 90% các ca viêm đường mật, thường sốt cao rét run. Cuối cùng biểu hiện vàng da và củng mạc mắt do tắc mật, tùy theo mức độ tắc mật mà vàng da nhẹ hay đậm, chỉ trong trường hợp sỏi đơn thuần ở túi mật mới không gây vàng da. Khoảng 50 - 70% các trường hợp viêm đường mật có biểu hiện điển hình của tam chứng Charcot.
Ngoài 3 triệu chứng trên, bệnh nhân còn có các triệu chứng: mệt mỏi, ăn không tiêu, ngứa da toàn thân.
Biến chứng nào có thể xảy ra?
Áp-xe gan - đường mật: Bệnh nhân lúc này có biểu hiện gan to và rất đau, kèm theo sốt cao với lạnh run; vàng da vàng mắt thì xuất hiện chậm hơn. Biến chứng này cần phải được điều trị bằng kháng sinh và có khi phải can thiệp bằng phẫu thuật mới qua khỏi.
Nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn: Đây là biến chứng nặng nề. Lúc đầu bệnh nhân chỉ có các biểu hiện nhiễm khuẩn đường mật. Sau đó bệnh nhân sẽ xuất hiện sốt cao liên tục, rét run, rối loạn tri giác, lơ mơ rồi huyết áp tụt... Nếu không điều trị kịp thời có thể dẫn tới tử vong.
Chảy máu đường mật: Bên cạnh triệu chứng của nhiễm khuẩn đường mật, bệnh nhân có thêm các triệu chứng khác như thiếu máu, nôn ra máu hoặc đại tiện phân đen.
Suy thận cấp và hội chứng gan thận: Đây là biến chứng nặng nề, tỷ lệ tử vong cao.
Thấm mật phúc mạc: Tắc mật làm túi mật căng to và giãn mỏng, các đường mật cũng căng to làm mật thấm ra ngoài, vào ổ bụng. Bệnh nhân đau nhiều hơn và lan ra toàn bụng. Khám bụng có phản ứng thành bụng, nhất là hạ sườn phải.
Viêm hoại tử túi mật hoặc ống mật chủ: Thành túi mật và ống mật chủ có thể bị viêm dày, trên đó có những chỗ bị hoại tử. Những chỗ có thể được mạc nối hoặc các tạng xung quanh tới dính bít lại hoặc bục vào ổ bụng gây viêm phúc mạc, gặp ở túi mật nhiều hơn ở ống mật chủ, lâm sàng có hội chứng nhiễm khuẩn nhiễm độc nặng, bụng ngoại khoa. Chẩn đoán bằng siêu âm và chụp cắt lớp.
Bên cạnh các biến chứng cấp tính ở trên còn có thể gặp các biến chứng mạn tính như: Xơ gan do ứ mật, viêm nhiễm kéo dài và tái phát nhiều lần; Viêm túi mật mạn: Do viêm túi mật tái phát nhiều lần nhiễm khuẩn ít rầm rộ, túi mật không lớn, có thể có đám quánh vùng túi mật. Siêu âm thấy túi mật teo nhỏ, thành dày và thường có sỏi; Ứ nước túi mật: Gặp trong sỏi cổ túi mật hoặc viêm túi mật mạn gây tiết dịch lỏng; Viêm xơ cơ oddi: Do sỏi bóng Vater làm viên cơ oddi lâu ngày làm xơ và làm nặng thêm sự chít hẹp đường mật.
Điều trị và dự phòng
Bên cạnh đó, bệnh nhân cần thực hiện một chế độ ăn kiêng chất béo, nhất là phải kiêng mỡ động vật. Nên uống các loại nước thuốc Nam có tác dụng tốt cho gan, mật như nhân trần, actisô. Cần khám phát hiện các nguyên nhân gây tắc đường mật như sỏi mật, u lành hoặc ác tính của bóng vater, dị dạng đường mật... để điều trị dứt điểm. Cần tẩy giun định kỳ 6 tháng đến 1 năm một lần nếu sống ở vùng dễ nhiễm giun.
|
medlatec
| 1,071
|
Hội chứng Smith Magenis: Những thông tin cần biết
Hội chứng Smith Magenis là một trong những khuyết tật bẩm sinh hiếm gặp gây ra những rối loạn thần kinh cơ. Tìm hiểu những đặc điểm liên quan đến hội chứng này sẽ giúp ba mẹ sớm nhận diện tình trạng từ có có những biện pháp chăm sóc trẻ thích hợp.
1. Hội chứng Smith Magenis là gì?
Hội chứng Smith Magenis (SMS - Smith Magenis Syndrome) được đặt theo tên của 2 nhà khoa học đã phát hiện ra các biểu hiện của khuyết tật này là:
Ann C. M. Smith: Nhà nghiên cứu về gen di truyền thuộc Viện sức khỏe Quốc gia,
R. Ellen Magenis: Nhà nghiên cứu dược học và di truyền tại Trường đại học Oregon của Mỹ.
SMS là tình trạng rối loạn thần kinh cơ phát triển phức tạp do mất đoạn nhiễm sắc thể hoặc giảm tốc độ vi lượng. Đây là một loại khuyết tật bẩm sinh nhưng không di truyền.
2. Bản chất và dấu hiệu nhận biết hội chứng Smith Magenis
Tỷ lệ xảy ra hội chứng SMS rất thấp, khoảng 25000 trường hợp thì mới có 1 ca bệnh bị hội chứng này.
Bản chất của hội chứng Smith Magenis
Thực chất nguyên nhân dẫn đến hội chứng SMS là do mất đoạn gen ở các vị trí đặc biệt trên chuỗi Chromosome 17. Các đoạn gen này giữ nhiệm vụ kiểm soát quá trình sản xuất Acid Retinoic (RAI1) trong cơ thể. Một số trường hợp khác, các đoạn gen RAI1 vẫn còn nhưng đã xảy ra đột biến. Ngoài những gen RAI1 thì một số gen khác nằm trên nhiễm sắc thể số 17 cũng góp phần khiến các biểu hiện lâm sàng của hội chứng SMS trở nên nghiêm trọng hơn. Chính vì vậy mà đặc điểm của hội chứng Smith Magenis ở mỗi người thường khác nhau.
Đột biến gen hoặc mất đoạn RAI1 làm thay đổi hay mất hoàn toàn chức năng của đoạn ADN này. Điều này dẫn đến thông điệp liên lạc giữa ADN và ARN bị rối loạn. Theo các nhà khoa học giải thích, hiện tượng này xảy ra do những biến đổi trong quá trình tế bào sinh sản hình thành (có thể từ trứng hoặc tinh trùng). Ngoài ra, trường hợp bào thai phát triển quá sớm cũng có thể dẫn đến hiện tượng mất đoạn hoặc đột biến gen trên NST số 17.
Đặc điểm của người bị hội chứng Smith Magenis
Biểu hiện ở người bị hội chứng SMS rất đa dạng và thường không giống nhau. Những đặc điểm của người bị hội chứng SMS có thể kể đến là:
Đầu phẳng, ngắn, mặt vuông và rộng.
Trán nổi rõ, mũi ngắn nhưng sống mũi thì rộng.
Môi hếch, cằm nhỏ.
Trẻ sơ sinh khó khăn khi bú.
Phát triển chậm so với bạn bè đồng trang lứa.
Trương lực cơ yếu.
Trẻ có thể xuất hiện hành vi ngậm tay, đồ vật, nghiến răng hoặc thường xuyên đung đưa cơ thể. Trẻ lớn bị rối loạn giấc ngủ, có thể thức xuyên đêm, không tập trung và buồn ngủ vào ban ngày nhưng khó đi vào giấc ngủ.
Trẻ thường không kiểm soát được cảm xúc, tâm trạng, dễ bốc đồng, cấu ghét, hung hăng hoặc có những hành vi tự làm tổn thương chính mình.
Một số trường hợp trẻ bị mất thính giác hoặc thị giác.
Mặc dù hiếm gặp nhưng vấn có những trẻ bị khuyết tật về tim, thận khi mắc hội chứng Smith Magenis.
Ngoài ra, ba mẹ còn có thể nhận thông qua những đặc điểm như tầm vóc của trẻ thấp, cột sống cong bất thường, thiếu độ nhạy với các cơn đau hoặc nhiệt độ, khó khăn khi đi vệ sinh, khàn giọng. 3.
Chẩn đoán
Dựa trên những biểu hiện lâm sàng, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân xét nghiệm máu để phân tích NST. Ngoài ra, hội chứng SMS còn có thể chẩn đoán thông xét nghiệm phân tích tế bào di truyền, lai huỳnh quang tại chỗ (FISH) hoặc vi mảng nhiễm sắc thể (CGH). Thông qua kết quả xét nghiệm, bác sĩ có thể phát hiện ra tình trạng mất đoạn ADN hoặc đột biến gen RAI1.
Điều trị
Hiện nay, chưa có phương pháp điều trị nào chữa dứt điểm hội chứng SMS ở trẻ. Tất cả các biện pháp được áp dụng hiện nay chỉ nhằm mục đích hỗ trợ và giảm nhẹ triệu chứng. Tuy nhiên, việc phát hiện và can thiệp điều trị sớm là điều cần thiết để giúp trẻ có thể tự chủ vận động và độc lập càng sớm càng tốt. Ngoài ra, quá trình điều trị hội chứng SMS ở trẻ rất phức tạp, cần phải có sự phối hợp giữa nhiều chuyên ngành đồng thời sự hỗ trợ từ gia đình để đưa ra phương án phù hợp nhất. Để giúp trẻ cải thiện các vấn đề về hội chứng Smith Magenis, cần phải có sự nỗ lực từ bác sĩ khoa Nội thần kinh, khoa Nhi, khoa Tâm thần, các chuyên gia tâm lý, phát âm và ngôn ngữ. Đồng thời, trẻ cần được tập vật lý trị liệu và liệu pháp tích hợp cảm giác để trẻ có thể cử động được bình thường và cảm nhận được các kích thích từ bên ngoài.
Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể kê toa thuốc để kiểm soát hành vi của trẻ. Nếu trẻ xuất hiện các cơn động kinh thì có thể kê toa thuốc chống co giật.
Tại đây, bé sẽ được các bác sĩ, chuyên gia thuộc các chuyên khoa khác nhau thăm khám, chẩn đoán và tư vấn biện pháp điều trị để giúp con sớm độc lập sớm nếu chẳng may mắc phải hội chứng này. Ngoài ra, với Trung tâm Xét nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc tế cùng hệ thống trang thiết bị, máy móc hiện đại sẽ giúp các kiểm tra sức khỏe của trẻ đảm bảo độ chính xác cao trong thời gian nhanh nhất.
|
medlatec
| 1,006
|
Khám nội tổng quát: Những thông tin cần lưu ý và địa chỉ khám uy tín
Khám nội tổng quát là một phần quan trọng trong gói kiểm tra sức khỏe tổng quát.
1. Khám nội tổng quát là gì?
Thực tế, khám nội tổng quát hay khám nội khoa thường là bước đầu tiên trong một buổi kiểm tra sức khỏe tổng quát. Khi khám nội khoa, bác sĩ có thể khai thác và đánh giá tình trạng sức khỏe của mỗi người thông qua việc kiểm tra một số cơ quan chức năng, từ đó, phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường và có kế hoạch điều trị phù hợp. Quy trình khám nội khoa sẽ bao gồm một số hoạt động như: đo chiều cao, cân nặng và chỉ số huyết áp, tiến hành khám nội tiêu hóa, nội thần kinh, hô hấp, nội tiết cũng như cơ xương khớp,... Với những người đăng ký kiểm tra sức khỏe chuyên sâu thì có thể bao gồm cả bước tầm soát ung thư.
Nhìn chung, danh mục khám nội tổng quát rất đa dạng, dựa vào mục đích khám và điều kiện kinh tế, chúng ta sẽ lựa chọn danh mục khám nội phù hợp nhất.2. Khám nội khoa có phản ánh chính xác tình trạng sức khỏe không?
Như đã phân tích, khám nội khoa chỉ là một phần trong gói kiểm tra sức khỏe tổng quát. Chính vì thế, chỉ dựa vào kết quả kiểm tra nội tổng quát thì bác sĩ rất khó đưa ra kết luận chính xác về tình trạng sức khỏe của từng người. Bên cạnh khám nội tổng quát, bác sĩ thường kết hợp thăm thăm khám chuyên khoa, khám cận lâm sàng gồm các xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh chuyên sâu khác để có những kết luận chính xác hơn về tình hình sức khỏe của người đến thăm khám. Kiểm tra chuyên khoa bao gồm: khám tai - mũi - họng, khám răng - hàm - mặt, kiểm tra cơ và xương khớp, khám da liễu và phụ khoa (đối với nữ giới). Nếu phát hiện các triệu chứng nghi mắc bệnh, bác sĩ sẽ tư vấn bệnh nhân đi kiểm tra chuyên sâu và điều trị kịp thời. Một số xét nghiệm không thể thiếu trong buổi kiểm tra sức khỏe tổng quát là: xét nghiệm máu và xét nghiệm nước tiểu. Xét nghiệm máu tổng quát giúp bác sĩ đánh giá một số vấn đề liên quan tới đường máu thông qua chỉ số glucose, đánh giá chức năng thận (dựa vào chỉ số creatinin và ure), men gan (dựa vào chỉ số GGT, AST và ALT), acid uric máu, mỡ máu (dựa vào chỉ số cholesterol, LDL, HDL hoặc triglycerid), phát hiện nguy cơ mắc bệnh viêm gan A, viêm gan B hoặc C…Kết quả xét nghiệm nước tiểu cho biết đặc điểm thành phần của nước tiểu, đó là: lượng đường, đạm và độ p
H,... Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh thường dùng trong kiểm tra sức khỏe tổng quát là chụp X - quang, siêu âm, nội soi, CT Scan, MRI,...
3. Một số lưu ý khi đi khám nội tổng quátĐiều quan trọng nhất là bạn lựa chọn được gói khám phù hợp với nhu cầu. Bạn có thể dựa vào một số yếu tố như độ tuổi, điều kiện tài chính và mục đích khám để lựa chọn gói dịch vụ thích hợp. Nếu còn băn khoăn chưa biết chọn gói khám sức khỏe nào, các bạn có thể liên hệ trực tiếp với nhân viên y tế, bác sĩ tại để được tư vấn và hướng dẫn. Trước khi đi khám, chúng ta có thể chủ động hỏi bác sĩ xem mình có cần kiêng đồ ăn, đồ uống nào không để có sự chuẩn bị kỹ lưỡng nhất. Thông thường, để tránh ảnh hưởng tới kết quả kiểm tra, các bạn nên lựa chọn thăm khám buổi sáng, có thể nhịn ăn sáng khi cần thực hiện các xét nghiệm; hạn chế sử dụng sản phẩm chứa chất kích thích, caffeine, ví dụ như: trả, rượu bia hoặc cà phê,… Để buổi khám sức khỏe diễn ra suôn sẻ, các bạn cũng cần chú ý tới việc lựa chọn trang phục, hãy ưu tiên mặc trang phục thoải mái khi đi kiểm tra nội khoa. Khi đi kiểm tra nội khoa tổng quát, nếu bạn nên thông báo với bác sĩ về tiền sử bệnh lý của bản thân, ví dụ như: tiền sử dị ứng với thuốc hoặc các loại mỹ phẩm, bạn đã từng phẫu thuật hay chưa, lịch sử tiêm chủng, thai sản,… Đồng thời, chúng ta nên mang theo sổ theo dõi, khám chữa bệnh và đơn thuốc cũ (nếu có) để bác sĩ tiện theo dõi và chẩn đoán về tình hình sức khỏe. Trong suốt quá trình thăm khám nếu có bất cứ thắc mắc nào, bạn nên chủ động chia sẻ để được bác sĩ tư vấn chi tiết.4. Kinh nghiệm lựa chọn phòng khám nội tổng quát
|
medlatec
| 853
|
Các tác dụng phụ của thuốc Hidrasec 100mg
Hidrasec là thuốc gì? Hidrasec 100mg thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa có thành phần chính là Racecadotril thường được sử dụng để điều trị tiêu chảy cấp. Tuy nhiên ở một số trường hợp người bệnh sử dụng Hidrasec có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn như buồn ngủ, buồn nôn, nôn hay táo bón,...
1. Công dụng của Hidrasec 100 mg
Thuốc Hidrasec công dụng như trên thường được chỉ định trong các trường hợp sau:Điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp ở người lớn. Liệu pháp điều trị bổ sung cho các trường hợp điều trị được nguyên nhân tiêu chảy. Thuốc Hidrasec chống chỉ định với các bệnh nhân quá mẫn với dược chất racecadotril và những người có biểu hiện phù mạch khi dùng các thuốc ức chế men angiotensin (như captopril, enalapril, lisinopril,...)
2. Liều sử dụng của thuốc Hidrasec 100 mg
Thuốc Hidrasec 100 mg thường được sử dụng dưới dạng thuốc viên cùng phối hợp với liệu pháp bù nước để điều trị tiêu chảy. Liều sử dụng của thuốc Hidrasec tùy thuộc vào đối tượng, cụ thể như sau:Người lớn và trẻ em > 15 tuổi: khởi đầu với 1 viên 100mg vào bất cứ lúc nào, sau đó 1 viên 100mg/ 8 giờ cho đến khi ngừng tiêu chảy. Tổng liều trong ngày không quá 400mg. Thời gian điều trị không kéo dài quá 7 ngày vì không nên điều trị dài ngày với racecadotril. Không cần chỉnh liều Hidrasec ở đối tượng người cao tuổi. Không dùng cho trẻ em dưới 15 tuổi
3. Tác dụng phụ của thuốc Hidrasec 100mg
Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Hidrasec 100 mg có thể gặp các tác dụng phụ như:Cảm giác buồn ngủ. Choáng váng, nhức đầu. Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, táo bón. Nhiễm trùng như viêm amidan. Phát ban, ban đỏ. Hồng ban đa dạng, phù lưỡi, phù mặt, phù môi, phù mi mắt, phù mạch, mày đay, sẩn ngứa
4. Cẩn trọng khi sử dụng thuốc Hidrasec
Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc Hidrasec 100 mg gồm:Cần chú ý rằng việc sử dụng Hidrasec không thể thay thế được nhu cầu bù nước cho người bệnh tiêu chảy. Sự xuất hiện của máu hoặc mủ trong phân đi kèm với triệu chứng sốt có thể là do nhiễm khuẩn hoặc có bệnh nghiêm trọng khác, cần đảm bảo điều trị nguyên nhân. Do đó racecadotril có thể dùng đồng thời với thuốc kháng sinh trong trường hợp tiêu chảy cấp do vi khuẩn như một liệu pháp điều trị bổ sung. Chưa có dữ liệu về tác động của Hidrasec trên bệnh nhân suy gan, suy thận nên cần thận trọng khi sử dụng thuốc trên bệnh nhân này. Hidrasec cũng có thể giảm sinh khả dụng ở bệnh nhân bị nôn kéo dài. Các thuốc ức chế men chuyển angiotensin (captopril, enalapril, lisinopril,...) gây phù mạch có nguy cơ tăng lên khi dùng chung với racecadotril. Loperamid và nifuroxazide không làm thay đổi cách thức hoạt động của racecadotril trong cơ thể khi các thuốc được sử dụng đồng thời.
|
vinmec
| 533
|
Tìm hiểu về thay khớp háng toàn phần và bán phần
Thay khớp háng toàn phần và bán phần (thay khớp háng nhân tạo) được xem là phương pháp phẫu thuật nhằm giúp điều trị các bệnh lý khớp háng mà tất cả những phương pháp điều trị khác không mang lại hiệu quả. Thông thường, việc phẫu thuật thay khớp háng sẽ giúp giảm cơn đau cho người bệnh, vận động khớp háng cũng được cải thiện để người bệnh trở lại cuộc sống sinh hoạt hàng ngày.
1. Tổng quan về thay khớp háng toàn phần và bán phần
Thay khớp háng bao gồm 2 loại là thay khớp háng toàn phần và thay khớp háng bán phần. Cụ thể như sau:
– Thay khớp háng toàn phần: Đây là phương pháp phẫu thuật nhằm cắt bỏ đi phần chỏm xương đùi và thay bằng chỏm kim loại hoặc bằng sứ với một chuôi cắm vào trong lòng tủy xương đùi và có thể tiến hành nạo bỏ phần ổ cối bị hư để đặt vào một chén bằng kim loại bên trong có chứa chất polyethylene hoặc bằng sứ. Khớp háng nhân tạo toàn phần là loại khớp háng bao gồm cả phần chỏm và phần ổ cối.
– Thay khớp háng bán phần: Đây là thủ thuật chỉnh hình nhằm để điều trị cho một số trường hợp bị gãy cổ xương đùi. Trong đó, chỏm xương đùi sẽ được tiến hành cắt bỏ và thay thế bằng những bộ phận có chất liệu như: titanium, kim loại, nhôm, cobalt hoặc nhựa rất cứng,… Phương pháp phẫu thuật này thường sẽ được chỉ định đối với các trường hợp gãy cổ xương đùi di lệch nhiều trên người bệnh cao tuổi hoặc người không thể đảm bảo sức khỏe để thực hiện các ca mổ kéo dài và phức tạp.
Thay khớp háng nhân tạo là phương pháp hữu hiệu trong điều trị bệnh lý khớp háng
2. Bao giờ bệnh nhân được chỉ định thay khớp háng?
Có nhiều bệnh lý gây tổn thương sụn khớp của chỏm xương đùi và sụn ổ cối như bệnh hoại tử ở chỏm xương đùi, thoái hoá khớp háng, hoặc viêm khớp dạng thấp,… Trong thời gian đầu mắc bệnh, đa số chúng ta thường áp dụng các biện pháp điều trị bảo tồn như sử dụng thuốc kháng viêm, thuốc giảm đau, giảm sức tì đè lên vùng khớp,… tuỳ theo mỗi loại bệnh khác nhau. Một số trường hợp sau sẽ được tiến hành xem xét nên thực hiện phương pháp phẫu thuật thay khớp háng đó là:
– Người bệnh bị đau kéo dài mặc dù đã được điều trị bảo tồn tích cực, cơn đau gây ảnh hưởng tới sinh hoạt của người bệnh.
– Người bệnh đi lại khó khăn, đặc biệt là việc đi lên hoặc đi xuống cầu thang.
Bên cạnh đó, thay khớp háng nhân tạo thuờng được áp dụng cho các bệnh lý gây tổn thương nặng tới khớp háng như:
– Bệnh hoại tử chỏm xương đùi
– Bệnh thoái hoá khớp háng
– Bệnh viêm khớp dạng thấp
– Bị gãy cổ xương đùi
– Bệnh u xương
Người bệnh đi lại khó khăn có thể được cân nhắc thực hiện phẫu thuật thay khớp háng
3. Phòng tránh các vấn đề có thể gặp sau phẫu thuật
3.1. Phòng ngừa cục máu đông sau phẫu thuật thay khớp háng toàn phần và bán phần
Bạn cần tuân thủ đầy đủ các hướng dẫn của bác sĩ phẫu thuật chỉnh hình để hạn chế tối đa nguy cơ hình thành cục máu đông trong vài tuần đầu của quá trình hồi phục. Bác sĩ có thể đề nghị bạn tiếp tục sử dụng thuốc làm loãng máu mà bạn đã dùng tại viện. Bạn cũng đừng quên thông báo ngay cho bác sĩ nếu thấy có bất kỳ dấu hiệu cảnh báo nào sau đây:
Nguy cơ hình thành cục máu đông ở chân:
– Cảm thấy đau ở bắp chân và chân không phải do vết mổ.
– Cảm thấy đau khi sờ chạm hoặc đỏ ở vùng bắp chân.
– Cảm thấy bị sưng ở vùng đùi, bắp chân, cổ chân hoặc vùng bàn chân.
Nguy cơ cục máu đông đã di chuyển đến phổi:
– Cảm thấy khó thở đột ngột.
– Xuất hiện các cơn đau tức ngực một cách đột ngột.
– Bị đau ngực khu trú kèm hiện tượng ho.
3.2. Phòng ngừa nhiễm khuẩn sau phẫu thuật thay khớp háng toàn phần và bán phần
Bạn hãy lưu ý và nhanh chóng thông báo ngay cho bác sĩ nếu thấy cơ thể có bất kỳ dấu hiệu cảnh báo nguy cơ bị nhiễm khuẩn khớp háng sau phẫu thuật dưới đây:
– Cảm thấy tình trạng bị sốt kéo dài (nhiệt độ hơn 38°C ở miệng)
– Cơ thể bị lạnh run
– Cảm thấy bị đỏ nhiều, đau khi sờ chạm hoặc bị sưng ở vết thương của khớp háng
– Dịch bị chảy ra từ vết thương khớp háng
– Cảm thấy đau khớp háng nhiều cả khi hoạt động và lúc nghỉ ngơi
4. Cách bảo vệ khớp háng nhân tạo sau phẫu thuật
Bạn có thể ghi nhớ thực hiện một số điều sau nhằm giúp bảo vệ khớp háng nhân tạo và giúp kéo dài tuổi thọ của vật liệu cấy ghép khớp háng sau khi đã phẫu thuật:
– Hãy tham gia vào các chương trình tập luyện nhẹ nhàng và nên duy trì thường xuyên để giúp nâng cao sức mạnh và sự vận động của khớp háng mới.
– Chú ý thực hiện các biện pháp phòng ngừa đặc biệt giúp phòng tránh việc bị té ngã và gây tổn thương khớp háng. Nếu bị gãy xương chân, bạn có thể cần phải tiến hành phẫu thuật lại.
– Hãy thông báo cho bác sĩ biết rằng bạn đã có tiền sử thực hiện phẫu thuật thay khớp háng để được cân nhắc thực hiện các phương pháp thăm khám sức khỏe phù hợp.
– Đừng quên tái khám định kỳ với bác sĩ phẫu thuật chỉnh hình để thăm khám và chụp X-quang nhằm theo dõi thường xuyên, ngay cả khi khớp háng có vẻ đang hoạt động tốt.
Hãy chú ý vận động nhẹ nhàng và phù hợp với thể trạng sức khỏe
|
thucuc
| 1,082
|
Nguyên nhân và cách điều trị tình trạng phân dính
Phân của bạn có thể có độ đặc khác nhau tùy thuộc vào chế độ ăn uống, sức khỏe của bạn và thậm chí là cả loại thuốc bạn dùng. Đôi khi, bạn có thể nhận thấy rằng, một số phân của bạn dính vào thành toilet sau khi bạn xả nước. Phân dính có thể là triệu chứng của rối loạn tiêu hóa tạm thời/mãn tính hoặc kết quả của chế độ ăn uống chứa quá nhiều chất béo. Phân dính có thể nhờn và nhợt nhạt hoặc sẫm màu và hắc lào.
1. Nguyên nhân khiến phân dính
Chất lượng phân của bạn thường là kết quả của cách cơ thể phản ứng với các thực phẩm mà bạn ăn. Ví dụ: Một chế độ ăn nhiều chất béo có thể dẫn đến phân dính hơn bình thường. Đó là bởi vì chất béo dư thừa - vượt quá những gì cơ thể thường hấp thụ - có thể đọng lại trong phân của bạn, khiến nó trở nên đặc hơn và dính hơn.Phân dính có thể là tác dụng phụ tạm thời của quá nhiều chất béo trong chế độ ăn uống của bạn nhưng nó cũng có thể báo hiệu một tình trạng như bệnh Crohn, khiến cơ thể khó hấp thụ chất béo trong chế độ ăn.Bệnh Crohn là một trong một số tình trạng được gọi là bệnh viêm ruột (IBD). Các rối loạn khác trong nhóm đó bao gồm viêm loét đại tràng và viêm đại tràng vi thể. Tất cả những tình trạng này đều có thể gây ra phân dính.Phân của bạn có thể dính nếu bạn bị loét dạ dày hoặc kích thích thực quản. Khi bị mắc những tình trạng này, bạn có thể bị chảy máu trong. Máu có thể trộn với dịch tiêu hóa và làm cho phân của bạn có màu đen và dính.Các tình trạng y tế khác cũng có thể gây ra phân dính sau khi bạn ăn một số loại thực phẩm. Ví dụ, nếu bạn bị bệnh celiac, bạn không thể tiêu hóa đúng cách gluten, một loại protein có trong lúa mì và một số loại ngũ cốc khác. Do đó, ăn gluten có thể dẫn đến phân dính và các triệu chứng khác đối với những người bị bệnh celiac.Đôi khi, không dung nạp lactose cũng có thể gây ra phân dính. Những người không dung nạp lactose thiếu enzyme lactase. Enzyme này cần thiết để tiêu hóa lactose, một loại đường có trong các sản phẩm sữa.
2. Điều trị phân dính
Bạn có thể dễ dàng điều trị phân dính tại nhà. Dưới đây là một số thay đổi lối sống đơn giản, các loại thuốc và chất bổ sung không kê đơn (OTC) mà bạn nên thử.Uống đủ nước và tập thể dục. Một trong những điều tốt nhất bạn có thể làm đối với tình trạng phân dính là tăng cường uống nước. Hệ tiêu hóa khỏe mạnh với phân khỏe mạnh phụ thuộc vào việc bạn luôn đủ nước.Hầu hết mọi người nên uống hai đến ba lít nước mỗi ngày. Tuy nhiên, lượng nước hấp thụ khác nhau tùy theo cá nhân. Nếu bạn có các vấn đề về thận, tim hoặc gan hoặc các lý do khác khiến bạn nên uống ít nước hơn, hãy nói chuyện với bác sĩ về lượng chất lỏng an toàn và đủ cho bạn.Tập thể dục hàng ngày cũng giúp cho hệ tiêu hóa khỏe mạnh hơn. Ngay cả việc đi bộ nửa giờ cũng có thể cải thiện sức khỏe tổng thể của bạn.Chất bổ sung. Một số chất bổ sung cũng có thể giúp phân của bạn trở lại bình thường. Probiotics là vi khuẩn tốt giúp thúc đẩy đường ruột khỏe mạnh. Bạn có thể tìm thấy men vi sinh trong thực phẩm; chẳng hạn như sữa chua và kefir.Bạn cũng có thể thử bổ sung men tiêu hóa. Các enzyme này được thiết kế để giúp cơ thể bạn phân hủy tinh bột, chất béo và protein để tiêu hóa tốt hơn và giúp tình trạng phân trở nên bình thường.Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi thử men vi sinh hoặc enzyme. Đặc biệt là khi bạn bị rối loạn tiêu hóa, chẳng hạn như IBD.Thuốc truyền thống. Nếu phân của bạn dính và bạn cũng đang gặp vấn đề với tiêu chảy, bạn có thể dùng thử Pepto-Bismol hoặc Kaopectate. Các loại thuốc OTC này thường được dung nạp tốt cho bệnh tiêu chảy.Tuy nhiên, nếu bạn nhận thấy có máu hoặc chất nhầy trong phân, đừng dùng thuốc trị tiêu chảy mà không tham khảo ý kiến bác sĩ trước. Bạn cũng nên tránh dùng thuốc nhuận tràng nếu bạn bị dính phân.
Uống nhiều nước có thể giúp cải thiện tình trạng phân dính.
3. Thực phẩm nên ăn và thực phẩm nên tránh với người bị phân dính
Một trong những cách hiệu quả nhất để điều trị phân dính là lựa chọn thực phẩm phù hợp với hệ tiêu hóa của bạn.Nói chung, ăn nhiều loại trái cây tươi và rau quả là một đơn thuốc giúp hệ tiêu hóa tốt hơn. Những thực phẩm này chứa chất xơ hòa tan, rất quan trọng cho chức năng của ruột. Chúng cũng chứa một loạt các chất dinh dưỡng cho sức khỏe tổng thể tối ưu.Một số loại thực phẩm tốt nhất để giúp phân của bạn khỏe mạnh là:Măng tây.Bông cải xanh.Cà rốt.Khoai tây nướng.Khoai lang.Đậu xanh.Xoài.Mơ.Chuối.Cam.Cháo bột yến mạch.Đậu garbanzo.Vì hầu hết các nguyên nhân gây ra phân dính đều liên quan đến thực phẩm bạn tiêu thụ, cách điều trị tốt nhất là tránh những thực phẩm gây ra vấn đề cho bạn.Ví dụ, những người bị bệnh celiac thường không có vấn đề gì khác về tiêu hóa. Nếu những người này tránh thực phẩm có chứa gluten, họ sẽ không có triệu chứng gì, kể cả phân dính.Thực phẩm có chứa gluten bao gồm:Lúa mì.Lúa mạch đen.Lúa mạch.Mạch nha, bao gồm chiết xuất mạch nha, giấm mạch nha,...Nếu không dung nạp lactose là vấn đề của bạn, hãy tránh sữa bò và các sản phẩm từ sữa, chẳng hạn như:Phô mai.Kem.Bơ.Nước sốt kem và súp.Bạn nên đồng thời giảm thức ăn nhiều chất béo, chẳng hạn như:Khoai tây chiên.Bánh quy.Thịt đỏ.Pizza.
Nếu bạn đang gặp tình trạng phân dính, bạn cần tránh các loại thực phẩm nhiều chất béo như khoai tây chiên, pizza,...
4. Khi nào thì bạn nên đến gặp bác sĩ?
Phân dính có thể chỉ xảy ra trong một lần đi tiêu và ngày hôm sau, phân của bạn có thể trở lại bình thường. Nếu nguyên nhân dẫn đến tình trạng phân dính là do một chế độ ăn nhiều chất béo, bạn hãy đợi một ngày xem có gì thay đổi không. Nếu không có gì thay đổi gì, hãy tiếp tục theo dõi và để ý bất kỳ triệu chứng nào khác có thể báo hiệu nguyên nhân nghiêm trọng hơn.Trong trường hợp không có triệu chứng khẩn cấp, chẳng hạn như đau quặn bụng hoặc có máu trong phân, hãy thử điều chỉnh chế độ ăn uống của bạn. Nếu chế độ ăn ít chất béo, ít protein, giàu chất xơ hòa tan không thể cải thiện chất lượng phân của bạn, hãy đến gặp bác sĩ.com thường xuyên để cập nhật nhiều thông tin hữu ích khác.
|
vinmec
| 1,254
|
Những lưu ý khi chăm sóc và theo dõi chỉ số SpO2 ở bệnh nhân Covid-19 tại nhà
Dịch bệnh Covid-19 với nhiều diễn biến phức tạp và khó lường đã gây ra nhiều khó khăn trong công tác điều trị, phòng chống. Vậy cần lưu ý điều gì khi theo dõi chỉ số Sp. O2 ở bệnh nhân Covid-19 và chăm sóc như thế nào để họ nhanh chóng cải thiện tình trạng sức khỏe.
1. Sơ lược thông tin về đại dịch Covid-19
Virus SARS-Co
V-2 là một loại virus truyền nhiễm và lây lan thông qua sự tiếp xúc trực tiếp với virus ngoài không khí, hoặc gián tiếp với các vật dụng có chứa virus trên bề mặt, sau đó vô tình đưa tay lên mắt, mũi, miệng. Dù với hình thức truyền nhiễm nào, hệ thống hô hấp đều là bước đệm đầu cho virus xâm nhập và tấn công cơ thể.
Người bệnh Covid-19 thường có những biểu hiện phổ biến như sau:
Toàn trạng: sốt cao, đau đầu, cảm giác đau mỏi tay chân, ớn lạnh, vẻ mặt nhợt nhạt,…
Hô hấp: ho (ho khan hoặc ho có đờm tùy trường hợp), khó thở,…
Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy,…
Tim mạch: cảm giác đánh trống ngực, nặng ngực, tim đập nhanh, đau ngực,…
Một số triệu chứng khác: chán ăn, mất hoặc giảm vị giác và khứu giác,…
2. Những lưu ý khi chăm sóc và theo dõi chỉ số Sp
O2 ở bệnh nhân Covid-19
Bất kỳ ai cũng có thể trở thành đối tượng bị tấn công bởi virus SARS-Co
V-2. Không kể độ tuổi hay giới tính, nhất là những người có hệ miễn dịch yếu như người già, trẻ em, trường hợp mắc sẵn bệnh lý nền,… và có thể chuyển biến nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng bệnh nhân. Đây là công tác cực kỳ quan trọng, giúp phát hiện các dấu hiệu nguy hiểm và hỗ trợ bệnh nhân xử trí kịp thời các dấu hiệu xấu. Bạn nên ghi nhớ một số lưu ý như sau:
Lưu ý khi theo dõi chỉ số Sp
O2
Bạn có thể dễ dàng theo dõi chỉ số Sp
O2 ở bệnh nhân Covid-19 ngay tại nhà với các thiết bị chuyên dụng. Kiểm tra Sp
O2 03 lần một ngày hoặc ngay khi bệnh nhân có các dấu hiệu trở nặng.
Cách sử dụng:
Cho bệnh nhân nghỉ ngơi ở tư thế thoải mái khoảng 5 - 10 phút trước khi đo.
Kiểm tra dung lượng pin, vị trí kẹp không có vết xước, nứt vỡ, tránh gây tổn thương khi đo.
Xác định vị trí đo bình thường, không có tổn thương nào.
Kẹp máy vào ngón tay/chân, bấm nút khởi động và đợi khoảng 30 giây.
Ghi chép lại kết quả đo để tiện trong việc theo dõi.
Cách đọc kết quả:
95 - 100%: chỉ số Sp
O2 bình thường.
≤ 94%: liên lạc với nhân viên y tế qua đường dây nóng tại địa phương để hỗ trợ oxy cho người bệnh. Giúp bệnh nhân thay đổi tư thế nằm (sấp hoặc nghiêng), hoặc ngồi thẳng lưng. Động viên bệnh nhân cố gắng, kiên trì thở.
Những tác động có thể ảnh hưởng đến kết quả chỉ số Sp
O2:
Cử động nhiều trong lúc đo.
Bệnh nhân có tiền sử hạ huyết áp.
Đang sử dụng thuốc vận mạch.
Có sơn móng tay/chân (cần phải tẩy sạch để không làm sai lệch kết quả).
Bệnh nhân có biểu hiện sốc (chân tay lạnh, da tái nhợt, tim đập nhanh,…).
Trong trường hợp không có máy đo độ bão hòa oxy trong máu, bất kỳ lúc nào bệnh nhân cảm thấy mệt mỏi, khó thở nhiều, đau ngực, không thể thực hiện các động tác đơn giản như ngồi dậy, trở mình, gặp khó khăn trong việc tự chăm sóc.
Lưu ý trong chăm sóc
Khu vực sinh hoạt: sắp xếp khu vực riêng để người bệnh được sinh hoạt và điều trị tách biệt với các thành viên trong gia đình. Tốt nhất là nên cho bệnh nhân dùng phòng riêng và cả phòng vệ sinh riêng.
Dinh dưỡng: đảm bảo cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho người bệnh, đặc biệt chú trọng các loại rau củ và trái cây để hỗ trợ nâng cao sức đề kháng. Nên cho bệnh nhân ăn nhiều bữa nhỏ thay vì chỉ ăn no trong bữa chính giúp dễ hấp thu hơn, đồng thời phải thường xuyên uống nhiều nước.
Thuốc: tuân thủ theo hướng dẫn của nhân viên y tế về việc sử dụng thuốc cho bệnh nhân, ghi nhớ kỹ các thông tin như số lần dùng, liều lượng, khoảng cách mỗi lần sử dụng thuốc. Nếu có nhu cầu bổ sung thêm cần báo ngay cho nhân viên y tế để được tư vấn cụ thể, không nên tự ý sử dụng thuốc cho bệnh nhân.
Ngoài thuốc ra, bạn cũng có thể chăm sóc và làm giảm các triệu chứng bệnh bằng các phương pháp như:
+ Sốt: thông thoáng nơi ở; chọn chất liệu quần áo thông thoáng, không mặc đồ quá chật, lau ấm tại những vị trí trán, nách, các nếp gấp tự nhiên trên cơ thể (khuỷu tay/chân, vùng bẹn,…); cho bệnh nhân uống nhiều nước, có thể là nước hoa quả (cam, chanh, thơm,…).
+ Ho: vỗ rung lồng ngực, giúp bệnh nhân uống nước ấm để làm dịu những cơn ho. Đối với bệnh nhi có nguy cơ nôn do ho nhiều, nên để trẻ nằm nghiêng để tránh sặc chất tiết vào đường thở.
+ Khó thở: cho bệnh nhân nghỉ ngơi tuyệt đối ở tư thế nửa nằm nửa ngồi, loại bỏ dị vật đường thở (thức ăn, đàm giải,…), tháo răng giả nếu có. Động viên bệnh nhân cố gắng hít thở đồng thời chú ý theo dõi chỉ số Sp
O2.
Việc chăm sóc và
On đặt lịch hẹn để được tư vấn cụ thể, cũng như nhận được sự hỗ trợ y tế cần thiết.
|
medlatec
| 982
|
Ngứa hậu môn – chớ chủ quan
Ngứa hậu môn là biểu hiện thường gặp xảy ra tại hậu môn, cơ quan nằm áp cuối hệ tiêu hóa, ngay phía sau trực tràng. Bình thường, ngứa hậu môn không nguy hiểm nhưng đây cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo ung thư hậu môn không nên bỏ qua.
Ngứa hậu môn là gì?
Ngứa hậu môn gây cảm giác khó chịu cho người bệnh
Ngứa hậu môn xảy ra ở hậu môn hoặc vùng da xung quanh hậu môn. Tùy thuộc vào nguyên nhân dẫn đến triệu chứng này mà tình trạng ngứa có thể nhẹ hoặc có biểu hiện ngứa rát dữ dội.
Ngứa hậu môn được chia làm 2 loai: ngứa hậu môn sinh lý và ngứa hậu môn bệnh lý. Ngứa hậu môn sinh lý gây cảm giác ngứa ngáy khó chịu vùng da quanh hậu môn nhưng không quá dữ dội và tự khỏi mà không cần điều trị. Ngứa hậu môn bệnh lý là biểu hiện của một số bệnh lý liên quan đến trực tràng, hậu môn.
Ngứa hậu môn thường kèm theo một số biểu hiện như nóng rát vùng hậu môn, đau hậu môn.
Nguyên nhân dẫn đến tình trạng ngứa hậu môn:
Giấy vệ sinh quá khô, có nhiều chất tẩy rửa có thể dẫn đến tình trạng ngứa hậu môn
Đừng chủ quan nếu có kèm theo các biểu hiện lạ
Ngứa hậu môn thường không nguy hiểm và tự khỏi sau một vài ngày. Tuy nhiên, đừng chủ quan nếu ngứa hậu môn kéo dài (trên 1 tuần) có kèm theo một số biểu hiện lạ bởi triệu chứng này rất có thể liên quan đến ung thư hậu môn. Hãy cảnh giác nếu có một số biểu hiện đi kèm như:
Hãy cảnh giác nếu ngứa hậu môn đi kèm với biểu hiện đi ngoài ra máu
Phòng bệnh ngứa hậu môn như thế nào?
Ngứa hậu môn có thể hạn chế bằng một số biện pháp như:
|
thucuc
| 340
|
Nam thanh niên 22 tuổi mắc bệnh nguy hiểm, do nguyên nhân nhiều người rất dễ chủ quan
Nam thanh niên này rất bất ngờ nguyên nhân từ thú vui mà nhiều anh em rất dễ chủ quan.
Mắc bệnh vì chủ quan quan hệ tình dục không an toàn nhiều lần
Lo lắng khi thấy xuất hiện nổi ban vùng thân mình, nam thanh niên tự thực hiện test nhanh giang mai (+) tại nhà.
Bệnh nhân chia sẻ: Ban đầu chủ quan không đi khám vì thấy các ban đỏ không ngứa, không đau rát và bản thân bệnh nhân không có biểu hiện về mệt mỏi, sốt.
Với tiền sử khai thác được, dấu hiệu trên lâm sàng và kinh nghiệm thăm khám, bác sĩ đưa ra chẩn đoán sơ bộ là theo dõi giang mai và chỉ định bệnh nhân làm các xét nghiệm để khẳng định chẩn đoán: xét nghiệm RPR định lượng và TPPA định lượng.
Và sau đó, kết quả trả về cả 2 chỉ số đều dương tính, bác sĩ chẩn đoán xác định bệnh nhân bị giang mai II.
Để điều trị kịp thời và ngăn chặn các biến chứng, bệnh nhân được bác sĩ chỉ định phác đồ điều trị , tư vấn cách chế độ dinh dưỡng nâng cao thể trạng sức khỏe và tư vấn chế độ sinh hoạt khoa học. Vi khuẩn giang mai xâm nhập trực tiếp vào cơ thể qua nhiều con đường như quan hệ không an toàn (Quan hệ tình dục với các đối tượng có nguy cơ cao - các đối tượng làm dịch vụ, quan hệ tình dục đồng giới…), hoặc qua các vết xước trên da và niêm mạc khi tiếp xúc với dịch tiết từ tổn thương giang mai. Người có nguy cơ cao mắc khi quan hệ tình dục không an toàn, có nhiều bạn tình, quan hệ tình dục đồng giới…
Ngoài ra, giang mai còn lây từ mẹ sang con, qua đường máu, tiếp xúc ngoài da, tức khi các tổn thương ngoài da tiếp xúc với dịch nhầy, máu... mang xoắn khuẩn giang mai nguy cơ nhiễm rất cao.
Theo BS Lan Anh, bệnh này chia làm 3 giai đoạn gồm giang mai giai đoạn 1, 2 và giai đoạn 3. Ngoài ra, những trường hợp không có biểu hiện lâm sàng, chỉ vô tình phát hiện qua xét nghiệm kiểm tra định kỳ thì được gọi là giang mai kín (hay giang mai tiềm ẩn).
Ở giai đoạn 1, các triệu chứng của giang mai thường xuất hiện 10 ngày đến 3 tháng sau khi người bệnh tiếp xúc vi khuẩn gây giang mai với dấu hiệu có thể nhìn thấy một hoặc nhiều săng giang mai xuất hiện ở quy đầu, dương vật, bìu ở nam giới hoặc mép âm hộ, môi lớn, môi bé ở nữ giới.
Sang giai đoạn 2, người bệnh xuất hiện các triệu chứng phát ban ở da gây ra vết loét nhỏ, màu nâu đỏ, các vết loét trong miệng, âm đạo hoặc hậu môn, sốt, đau đầu, rụng tóc, đau cơ.
Trường hợp nam bệnh nhân này ban đỏ loang lổ trên người, có kèm theo rụng tóc, tức đã có một trong những dấu hiệu đặc trưng của giang mai giai cùng kết quả xét nghiệm giang mai dương tính nên được khẳng định chẩn đoán giang mai giai đoạn 2.
Nếu bệnh không được thăm khám và điều trị kịp thời, sẽ chuyển sang giai đoạn tiềm ẩn, lúc này người bệnh sẽ không có dấu hiệu nào, nhưng virus vẫn tồn tại trong cơ thể và có thể tiến triển đến giai đoạn muộn. Khi đó, hậu quả để lại sẽ khôn lường với sức khỏe như ảnh hưởng khả năng sinh con, chất lượng sống và các vấn về não, hệ thân kinh, đột quỵ...
Phòng tránh bệnh giang mai, bạn nên làm ngay điều này?
Bệnh giang mai là bệnh xã hội thường gặp, được coi là căn bệnh nguy hiểm thứ 2 sau HIV-AIDS, vì vậy để phòng tránh bệnh, bạn nên thực hiện như sau:
- Xây dựng đời sống tình dục lành mạnh, chung thủy 1 vợ 1 chồng.
- Quan hệ an toàn: Sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục (QHTD), dùng đúng cách và thường xuyên, thực hiện sử dụng bao cao 100% khi QHTD với đối tượng nguy cơ cao.
- Vệ sinh vùng kín sạch sẽ, đặc biệt là thời điểm trước và sau khi quan hệ sẽ giúp bạn phòng bệnh giang mai và các bệnh viêm nhiễm.
- Kiểm tra sức khỏe định kỳ là cách phòng tránh và phát hiện giang mai sớm nhất.
- Bệnh giang mai có thể truyền từ mẹ sang thai nhi trong bụng qua nhau thai hoặc âm đạo. Vì thế trước khi mang thai nữ giới nên khám định kỳ tại các bệnh viện để biết mình có mắc bệnh giang mai hay các bệnh truyền nhiễm khác không.
- Thực hiện sinh hoạt an toàn, lành mạnh: Tập thể dục thường xuyên, thực hiện chế độ ăn uống điều độ, nghỉ ngơi hợp lý.
- Ngoài ra, để tránh lây nhiễm giang mai nên hạn chế tiếp xúc trực tiếp với máu, hoặc đồ dùng cá nhân của người bệnh.
Trường hợp bệnh nhân đang trong giai đoạn điều trị, lưu ý không QHTD hoặc sử dụng biện pháp an toàn; Tăng cường dinh dưỡng, rau xanh, hoa quả giàu vitamin C, uống nhiều nước đặc biệt nước cam, nước chanh…; Nghỉ ngơi, hạn chế căng thẳng, mất ngủ; Tập thể dục hàng ngày nâng cao sức đề kháng; Và kiểm tra lại xét nghiệm RPR, TPPA định lượng sau điều trị 6 tháng, 12 tháng, 24 tháng để đánh giá hiệu quả điều trị.
|
medlatec
| 961
|
Trẻ bị nôn sốt đi ngoài: Cảnh giác bệnh tiêu chảy
Ngoài các bệnh lý về đường hô hấp, trẻ em cũng dễ mắc phải các bệnh lý về đường tiêu hóa. Nguyên nhân chủ yếu là do hệ tiêu hóa của trẻ chưa hoàn chỉnh, việc sử dụng các thuốc kháng sinh kéo dài, thành phần thức ăn không phù hợp với lứa tuổi, hoặc do thức ăn không đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm,... Một trong số các bệnh tiêu hóa thường gặp ở trẻ em đó là bệnh tiêu chảy. Khi trẻ bị nôn, sốt, đi ngoài phụ huynh cần cảnh giác bệnh tiêu chảy.
1. Như thế nào được gọi là tiêu chảy?
Tiêu chảy là tình trạng đi ngoài phân lỏng hoặc tóe nước trên 2 lần trong 24 giờ. Tiêu chảy cấp là tình trạng đi ngoài nhiều lần hơn bình thường và thay đổi tính chất phân, phân lỏng như nước hay nhầy máu, kéo dài dưới 14 ngày. Trẻ bú mẹ thông thường có thể đi ngoài 5 - 7 lần/ ngày, nhưng phân sệt, lợn cợn màu xanh, có mùi chua và thường đi ngoài ngay sau khi bú, và trẻ không sốt, bú nhiều, chơi đùa vui vẻ thì không phải là bệnh tật gì cả. Các bậc phụ huynh cần phải hiểu rõ định nghĩa của bệnh tiêu chảy, nếu trẻ đi ngoài nhiều hơn 2 lần trong 24 giờ, nhưng tính chất phân bình thường thì không được gọi là tiêu chảy. Để được coi là tiêu chảy, thì phải trên 2 lần trẻ đi ngoài phân lỏng hoặc tóe nước trong 24 giờ.
2. Nguyên nhân gây tiêu chảy ở trẻ em
Nguyên nhân gây tiêu chảy ở trẻ em là do:Thường do virus.Một số ít trường hợp là do vi khuẩn và ký sinh trùng.Hoặc do dùng kháng sinh bừa bãi, kéo dài.Hoặc do rối loạn tiêu hóa hấp thu ở ruột khi đổi loại sữa.
Virus rota gây tiêu chảy ở trẻ
3. Triệu chứng của bệnh tiêu chảy ở trẻ em
Khi trẻ bị tiêu chảy, có thể xuất hiện các triệu chứng sau đây:Trẻ có biểu hiện mệt mỏi, chán ăn.Trẻ đi ngoài phân lỏng, màu vàng hoặc xanh, có thể kèm theo nhầy mủ, máu hoặc thức ăn không tiêu.Trẻ buồn nôn, nôn ói ra thức ăn.Trẻ có thể sốt nhẹ hoặc sốt cao, đôi khi sốt cao gây co giật.Trẻ đau bụng, quấy khóc.Trẻ mót rặn. Các biểu hiện của tình trạng mất nước như: vật vã, bứt rứt hay nặng hơn là li bì khó đánh thức, thóp lõm (với trẻ nhũ nhi), mắt trũng, môi khô, tiểu ít, khát nước đòi uống liên tục, dấu véo da mất chậm. Tình trạng mất nước nặng có thể gây nguy hiểm cho trẻ. Bệnh tiêu chảy tưởng chừng như không nguy hiểm, nhưng nếu không được chẩn đoán và điều trị đúng thì hoàn toàn có thể gây nguy hiểm đến tính mạng của trẻ. Chính vì vậy khi phụ huynh thấy trẻ bị nôn ói, sốt và đi ngoài bất thường thì cần phải cảnh giác với bệnh tiêu chảy.
Trẻ xuất hiện triệu chứng đau bụng
Tuy nhiên, các bậc phụ huynh cũng cần phải chú ý quan sát các triệu chứng của trẻ, bởi các triệu chứng trên cũng có thể do những nguyên nhân khác gây ra, có những nguyên nhân không nguy hiểm, song cũng có nguyên nhân nguy hiểm. Chẳng hạn như triệu chứng nôn ói ở trẻ em có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra như: Các bé mới sinh thường hay ói.Trẻ đang khỏe mạnh bỗng dưng nôn ói, kèm sốt, tiêu chảy: cũng có thể do bệnh lý tai-mũi-họng, hoặc do các chất tiêu hóa di chuyển ngược chiều. Trẻ bỗng nhiên bị nôn ói, không sốt nhưng không muốn uống, bị đau bụng không đi tiêu được thì có thể là trẻ bị rối loạn tiêu hóa hoặc một tình trạng nguy hiểm hơn là lồng ruột, tắc ruột. Trường hợp này cũng cần đưa tới bác sĩ khám ngay.Trẻ bị nôn ói nhiều lần, bị đi bị lại, ngừng tăng cân: có thể do viêm tai hoặc viêm niệu đạo.Các trẻ nhỏ thường nôn ói do vấn đề tâm lý, muốn làm nũng mẹ.Các trẻ lớn hơn nếu bị nôn ói kèm theo đau bụng và sốt có thể do các bệnh như đau ruột thừa (cần phải vào viện ngày), viêm gan,...
Ở trẻ sơ sinh thường hay biểu hiện ói
4. Điều trị tiêu chảy cấp ở trẻ em
Đối với trẻ không có các dấu hiệu mất nước như trên, trẻ vẫn chơi, vẫn bú, ăn khá, thì có thể chăm sóc tại nhà, không cần sử dụng kháng sinh, thuốc cầm đi ngoài.Cho trẻ uống nhiều nước: đối với những trẻ còn đang bú mẹ thì cho trẻ bú thường xuyên hơn và lâu hơn bình thường vì trẻ cần năng lượng để hoạt động, cũng như tăng cường đề chống đỡ lại bệnh tật. Bù điện giải cho trẻ bằng - oresol: lưu ý cần pha đúng tỷ lệ nước theo hướng dẫn trên bao bì, bởi nếu pha ít nước sẽ khiến cho tình trạng mất nước của trẻ nặng thêm. Với trẻ nhỏ dưới 2 tuổi, uống thêm 50 - 100ml sau mỗi lần đi ngoài. Với trẻ trên 2 tuổi, uống 100 - 200ml sau mỗi lần đi ngoài. Có thể cho trẻ uống từng muỗng hoặc từng ngụm nhỏ. Ngoài ra có thể sử dụng các loại nước khác như:Nước muối đường: 01 muỗng muối + 08 muỗng đường + 01 lít nước đun sôi.Nước cháo muối: 01 muỗng muối + 01 nắm gạo + 01 lít nước đun sôi.Nước dừa muối: 01 muỗng muối + 01 lít nước dừa.Cần tiếp tục cho trẻ ăn: các bà mẹ thường có tâm lý không cho trẻ ăn hoặc hạn chế cho trẻ ăn, dẫn tới tình trạng trẻ bị suy dinh dưỡng, càng làm cho tình trạng tiêu chảy nặng thêm. Cần cho trẻ ăn uống như bình thường, không kiêng cữ gì, có thể chia nhỏ bữa ăn để trẻ dễ tiêu hóa hơn.Việc sử dụng các thuốc như hạ sốt, kháng sinh hay men tiêu hóa cần tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ.
Cha mẹ tuyệt đối không được tự ý cho trẻ uống thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ
5. Khi nào cần đưa trẻ đi khám bác sĩ?
Khi trẻ có một trong các dấu hiệu sau đầy, cần đưa trẻ đi khám ngay:Trẻ có biểu hiện rất khát, môi khô, khóc không có nước mắt.Trong phân có máu.Trẻ đi ngoài trên 8 lần trong vòng 6 giờ.Trẻ nôn ói nhiều, đau bụng.Trẻ có biểu hiện yếu đi, li bì.Trẻ sốt cao liên tục trên 38.5 độ C.Khi trẻ bị tiêu chảy quá 3 ngày, đã chăm sóc như trên mà các triệu chứng không thuyên giảm.
Cha mẹ nên đưa trẻ đi khám bác sĩ chuyên khoa để được điều trị kịp thời
6. Phòng ngừa tiêu chảy cho trẻ em
Các bậc phụ huynh cần thực hiện các điều sau để phòng ngừa bệnh tiêu chảy cho trẻ em:Cần rửa tay cho trẻ trước khi ăn và sau mỗi lần đi vệ sinh.Phụ huynh cần rửa tay sau mỗi lần làm vệ sinh cho trẻ, trước khi chế biến thức ăn và trước khi cho trẻ ăn uống.Các chất thải của trẻ và giấy lau phải được xử lý ngay. Giặt sạch khăn trải giường và tã lót bị dính phân.Thức ăn cho trẻ phải được nấu chín kỹ và không nên cho trẻ ăn thức ăn cũ.Ở Việt Nam hiện nay cứ 10 trẻ dưới 5 tuổi có đến 7 trẻ thiếu kẽm và 10 bà mẹ có thai có đến 8 người bị thiếu kẽm. Tỷ lệ thiếu kẽm ở phụ nữ có thai là 80,3%, phụ nữ tuổi sinh đẻ 63,6% và trẻ em dưới 5 tuổi là 69,4%. Biểu hiện bé thiếu kẽm thường thấy đó chính là chậm tăng trưởng, suy dinh dưỡng nhẹ và vừa, chậm tăng trưởng chiều cao, và có 1 số triệu chứng quan sát được như trẻ chán ăn hoặc giảm ăn, giảm bú, không ăn thịt cá, chậm tiêu, táo bón nhẹ, buồn nôn và nôn kéo dài ở trẻ. Bên cạnh việc bổ sung kẽm hợp lý, cha mẹ cũng cần bổ sung cho trẻ các vitamin và khoáng chất quan trọng khác như lysine, crom, vitamin nhóm B,... cho con ăn ngon, có hệ miễn dịch tốt, tăng cường đề kháng để ít ốm vặt và ít gặp các vấn đề tiêu hóa.com và cập nhật những thông tin hữu ích để chăm sóc cho bé và cả gia đình nhé.
Dấu hiệu viêm ruột thừa ở trẻ em
|
vinmec
| 1,479
|
Triệu chứng ở giai đoạn muộn của ung thư gan
Ung thư gan là bệnh lý có diễn biến âm thầm và khó nhận biết ở những giai đoạn sớm. Theo thống kê, đa số bệnh nhân ung thư gan được chẩn đoán khi bệnh đã ở giai đoạn cuối, các triệu chứng của bệnh ở giai đoạn cuối chỉ trở nên rõ ràng khi khối u đã phát triển.
1. Triệu chứng ở giai đoạn muộn của ung thư gan
1.1 Mệt mỏi, sút cân. Mệt mỏi là phản ứng thường gặp của cơ thể khi bị ung thư gan và đặc biệt ở tình trạng ung thư gan giai đoạn cuối. Mặc dù bạn không làm bất kì công việc nặng nào nhưng bạn luôn trong tình trạng mệt mỏi, bạn mất đi khả năng lao động. Bên cạnh đó, sự suy nhược của cơ thể cũng khiến người bệnh ung thư gan giai đoạn cuối bị sụt cân nhanh chóng, thường thì khoảng 5-6 kg trong vòng 1 tháng, có người sụt nhanh hơn.1.2. Rối loạn tiêu hóa. Khi chức năng gan suy giảm, cơ thể bạn và đặc biệt là hệ tiêu hóa sẽ suy giảm chức năng của mình. Hệ tiêu hóa sẽ thường xuyên bị rối loạn và bạn cũng sẽ thường xuyên mắc những chứng bệnh liên quan đến hệ tiêu hóa như táo bón, tiêu chảy, thường xuyên đau bụng dữ dội.Ngoài ra, bạn luôn có cảm giác đầy bụng, chướng bụng, đầy hơi mặc dù không ăn gì hoặc ăn rất ít. Khi bị ung thư gan giai đoạn cuối, người bệnh thường rơi vào trạng thái đi đại tiện nhiều lần trong một ngày và phân nát và có nhiều chất nhầy.1.3. Gan to
Gan to là dấu hiệu quan trọng cho việc gan đã hỏng nghiêm trọng
Gan to là khi người bệnh ung thư gan sẽ sờ thấy những khối u ở phần gan trên cơ thể. Những khối u này là báo hiệu quan trọng cho việc gan đã hỏng nghiêm trọng. Người bệnh có thể dễ dàng sờ thấy những khối u dạng cục to nhỏ khác nhau trên bề mặt bụng trên. Cơ thể người bệnh bị suy kiệt nhanh chóng. Đối với người mắc ung thư gan giai đoạn cuối, do những tác nhân khác nhau mà cơ thể nhanh chóng suy nhược nghiêm trọng. Một số biểu hiện ung thư gan giai đoạn cuối khác như – rụng lông, rụng tóc và xuất hiện những mạch sao ở những vùng da mỏng trên cơ thể.1.4. Đau tức liên tụcĐối với bệnh nhân ung thư gan giai đoạn cuối, những cơn đau là điều không tránh khỏi. Gan là bộ phận nằm gần dạ dày, việc gan bị tổn thương sẽ gây ra những cơn đau bụng đột ngột kéo dài.Những cơn đau quặn thắt ở gan và lan đến dạ dày gây ra cảm giác rất khó chịu và khổ sở. Đây là các dấu hiệu ung thư gan. Việc chấm dứt những cơn đau này sẽ cần đến những loại thuốc giảm đau thông thường. Tuy nhiên, nếu sử dụng thuốc giảm đau với mật độ cao thì càng làm chức năng gan thêm suy giảm.1.5. Cổ trướng. Khi bị ung thư gan giai đoạn cuối, bệnh nhân có biểu hiện bị phù chi dưới, bụng phình lớn và thường có màu vàng của cỏ úa hoặc màu đỏ (do máu). Nguyên nhân là do ở giai đoạn muộn, ung thư gan làm phát sinh chất dịch trong khoang bụng khiến bụng trướng to. Vì vậy, bệnh nhân có cảm giác khó chịu.1.6. Vàng da. Vàng da là biểu hiện đặc trưng của ung thư gan giai đoạn cuối. Khi ung thư gan chuyển sang giai đoạn cuối thì các khối u gan lớn dần, chèn ép gan làm cho quá trình tắc nghẽn giữa gan và ống mật gia tăng từ đó hình thành triệu chứng vàng da hoặc vàng mắt.Vàng da xuất hiện ở khoảng 85% bệnh nhân ung thư gan có khối u đường mật, ung thư gan giai đoạn cuối khiến cho quá trình chuyển hóa các chất, quá trình chuyển hóa mật bị giảm, nồng độ bilirubin tăng cao nên bệnh nhân ung thư gan giai đoạn cuối thường bị vàng mắt, vàng da, nước tiểu sẫm màu, ngứa trên da.Với bệnh nhân ung thư gan giai đoạn cuối thì hầu như các tế bào ung thư gan đã di căn sang những bộ phận khác của cơ thể, người bệnh phải cùng một lúc áp dụng các biện pháp chữa bệnh khác nhau như hóa trị, xạ trị, dùng thuốc uống có thể kiểm soát được tế bào ung thư gan.Tuy nhiên việc điều trị lại khiến sức khỏe của người bệnh suy giảm, người bệnh bị mệt mỏi, suy nhược... chính vì thế việc chữa bệnh ung thư gan giai đoạn cuối chỉ có thể giúp kéo dài tuổi thọ cho người bệnh chứ không thể chữa khỏi dù đó là phương pháp nào đi chăng nữa.
2. Gói khám sàng lọc ung thư gan
Với gói khám tầm soát ung thư gan mật, khách hàng sẽ có cơ hội phát hiện các bất thường trong cơ thể trong đó có sự hiện diện của tế bào ung thư ở gan mật chỉ trong 1 lần thăm khám.
Các triệu chứng ung thư gan giai đoạn cuối thường gây đau đớn và khó khăn cho người bệnh trong sinh hoạt. Đặc biệt, hiện nay, bệnh ung thư gan giai đoạn cuối không có biện pháp điều trị triệt để. Do đó, người bệnh cần chú ý nhận biết bệnh từ giai đoạn đầu để có biện pháp xử lý kịp thời và đúng đắn. Chính vì vậy, cần đi khám sàng lọc ung thư gan ngay khi có bất cứ dấu hiệu bất thường nào. Với gói khám tầm soát ung thư gan mật, khách hàng sẽ có cơ hội phát hiện các bất thường trong cơ thể trong đó có sự hiện diện của tế bào ung thư ở gan mật chỉ trong 1 lần thăm khám. Nhờ đó có thể sàng lọc bệnh lý ung thư gan, giúp phát hiện giai đoạn sớm ung thư gan để từ đó có biện pháp điều trị thích hợp, kịp thời.
|
vinmec
| 1,057
|
Những phương pháp chữa sỏi tiết niệu hiệu quả nhất
Sỏi tiết niệu là một căn bệnh phổ biến ở Việt Nam. Khá nhiều người bệnh vẫn luôn hoang mang không biết phương pháp nào là chữa sỏi tiết niệu hiệu quả nhất, chữa ra sao cho đúng? Cùng đọc bài để có thêm thông tin hữu ích
Sỏi có thể xuất hiện ở mọi cơ quan thuộc hệ tiết niệu
Sỏi tiết niệu có nguy hiểm không?
Sỏi được hình thành do sự lắng cặn của những chất thải, muối khoáng không hòa tan. Trải qua thời gian dài, những lắng cặn này sẽ kết tinh tạo thành chấm nhỏ, rồi lớn lên và tạo thành sỏi.
Cấu tạo hệ tiết niệu bao gồm thận trái, thận phải, niệu quản 2 bên, xuống dưới là bàng quang và ở cuối là niệu đạo. Khi sỏi có mặt ở bất cứ cơ quan nào trong hệ tiết niệu thì gọi là sỏi tiết niệu. Theo đó, sỏi tiết niệu bao gồm sỏi thận, sỏi niệu quản, sỏi bàng quang và sỏi niệu đạo.
Sỏi tiết niệu ở giai đoạn đầu thường không gây ra triệu chứng gì cụ thể, tuy nhiên sỏi để lâu có thể gây nên những đau đớn và biến chứng nặng nề. Đầu tiên là những cơn đau lưng, lan xuống vùng dưới khi sỏi di chuyển từ thận xuống niệu quản. Sỏi cũng có thể cọ xát gây nên những vết thương trong hệ tiết niệu. Lâu dần không chữa trị, sỏi gây nên những hậu quả cực kỳ nghiêm trọng như sau:
Do đó, sỏi tiết niệu cần điều trị càng sớm càng tốt để tránh những hiểm họa nặng nề đối với sức khỏe người bệnh.
Các phương pháp chữa sỏi tiết niệu
Chữa sỏi tiết niệu bằng phương pháp gì phải dựa vào tình trạng, kích thước, vị trí của sỏi để có lựa chọn phù hợp nhất. Thông thường, sỏi tiết niệu có thể dùng thuốc hoặc can thiệp ngoại khoa bằng các phương pháp tán sỏi công nghệ cao.
Chữa sỏi tiết niệu kích thước bé, đường tiết niệu thông thoáng
Chữa nội khoa kết hợp uống nước: Đây là phương pháp dành cho những viên sỏi nhỏ dưới 5mm, đồng thời bệnh nhân không bị hẹp niệu quản hay niệu đạo. Uống nhiều nước sạch được xem là điều kiện tiên quyết nếu bạn muốn loại bỏ sỏi tiết niệu ra khỏi cơ thể, bạn cần bổ sung ít nhất là 2 -3 lít nước mỗi ngày.
Ngoài ra, bác sĩ chuyên khoa sẽ kê cho bạn những loại thuốc thuộc các nhóm giãn cơ, nhóm giảm đau, nhóm chống viêm để kết hợp đẩy sỏi ra ngoài theo đường tự nhiên. Đồng thời, bệnh nhân phải chú ý chế độ ăn uống để không làm gia tăng nguy cơ tạo sỏi.
Chữa sỏi tiết niệu kích thước lớn, có triệu chứng rõ rệt
Khi sỏi tiết niệu đã gây nên những cơn quặn thận, đau buốt do sỏi cọ xát, tiểu ra máu… thì khi đó, viên sỏi đã lớn, rắn và không thể ra ngoài theo dòng nước tiểu được nữa. Khi đó, chúng ta sẽ sử dụng các phương pháp ngoại khoa để can thiệp mang sỏi ra ngoài.
Những phương pháp tán sỏi công nghệ cao được ứng dụng mang lại hiệu quả cao mà lại giảm thiểu được đau đớn cho bệnh nhân. Cụ thể là:
Ngăn ngừa tái phát sau chữa sỏi tiết niệu
Sau chữa sỏi tiết niệu, trường hợp bệnh nhân tái phát là có, nguyên nhân nằm ở chế độ ăn uống, sinh hoạt thiếu khoa học. Chính vì vậy, người bệnh cần nhớ những lưu ý dưới đây để ngăn ngừa tái phát sau chữa sỏi tiết niệu
Uống nhiều nước sẽ ngăn chặn tái phát sau khi chữa sỏi tiết niệu
Mỗi ngày người bệnh cần đảm bảo uống đủ từ 1,5 đến 2,5 lít nước, đặc biệt cần đi tiểu ngay khi buồn, tuyệt đối không được nhịn tiểu. tránh việc chất khoáng gây sỏi.
Ngoài ra, người bệnh có thể uống các loại nước trái cây, nước đỗ đen, đậu nành giúp hỗ trợ đào thải canxi.
Người bệnh nên ăn những thực phẩm dễ tiêu hóa như: rau lang, khoai lang, rau mồng tơi, rau đay, đậu phụ, chuối, súp lơ,…có tác dụng tránh táo bón, khi táo bón người bệnh phải dặn, dễ gây áp lực ổ bụng, ảnh hưởng tới niệu quản, bàng quang chạm và ống thông.
Ngoài ra đừng quên bổ sung rau cần tây, dứa, nước cam, nước chanh, củ cải đường, rau cải, nước ngô… đây là những thực phẩm nằm trong nhóm lợi niệu có tác dụng bài xuất các nhân sỏi nhỏ, các cặn máu, các mảnh sỏi vụn và các thành phần hữu hình trên thận niệu quản đi tiểu ra ngoài sau khi đi vào ống thông xuống bàng quang.
Oxalat và canxi có nhiều trong tôm, đồ hải sản nói chung, trong nước chè đặc, cà phê…
Đồng thời cũng cần hạn chế muối tinh vì trong muối lượng natri cao dễ gây cản trở việc hấp thu canxi trong nước tiểu, dễ tạo sỏi.
Người bệnh nên tập các bài tập nhẹ nhàng để giải phóng năng lượng thừa trong cơ thể như đi bộ, đạp xe, tập yoga…. Không nên ngồi một chỗ tránh tích lũy mỡ gây béo phì và gia tăng khả năng hình thành sỏi thận, sỏi bàng quang, cũng không nên tập những bài tập quá nặng, dễ mất nước – là một nguyên nhân gây lắng đọng canxi tạo sỏi.
Bên cạnh ăn uống và sinh hoạt khoa học điều độ, người bệnh sỏi tiết niệu cần kiểm tra sức khỏe, đặc biệt là hệ tiết niệu định lý 3 hoặc 6 tháng một lần để phát hiện sớm nhất những bất thường nếu có tại khu vực này và có hướng xử lý kịp thời, chính xác, tránh biến chứng.
Trên đây là những phương pháp chữa sỏi tiết niệu hiệu quả nhất và cách ngăn ngừa sỏi quay trở lại. Bạn cần biết, sỏi tiết niệu để càng lâu càng nguy hiểm, chính vì thế người bệnh mắc sỏi tiết niệu cần đến những bệnh viện lớn, nơi có bác sĩ chuyên môn cao và thiết bị máy móc hiện đại, đủ điều kiện chữa trị để được thăm khám chính xác và nhận hướng xử lý sỏi phù hợp.
|
thucuc
| 1,094
|
Công dụng thuốc Reamemton 500
Reamemton 500 thuộc nhóm thuốc giảm đau, kháng viêm thường được chỉ định trong các bệnh lý cơ xương khớp, viêm khớp dạng thấp,... Vậy thành phần, công dụng và cách sử dụng thuốc là gì?
1. Reamemton 500 là thuốc gì?
Reamemton 500 có thành phần chính là Nabumetone - thuốc kháng viêm không steroid không mang tính acid, ức chế yếu đối với sự tổng hợp prostaglandin của quá trình viêm. Thuốc không ảnh hưởng nhiều đến niêm mạc dạ dày, tác dụng chống ngưng kết tiểu cầu yếu, không làm ảnh hưởng đến thời gian chảy máu.Reamemton 500 hấp thu tốt qua đường tiêu hóa (trên 80%), nhanh chóng chuyển hóa tại gan thành dạng hoạt động là acid 6-methoxy-2-naphthyl acetic (6-MNA) là chất ức chế tổng hợp prostaglandin. Sau khi vào hệ tuần hoàn thuốc liên kết gần như hoàn toàn với các protein huyết tương, thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 24 giờ, cuối cùng thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.
2. Chỉ định của thuốc Reamemton 500
Thuốc Reamemton 500 được chỉ định trong các trường hợp bệnh lý sau đây:Giảm đau, chống viêm, giảm sưng trong các bệnh lý viêm cơ xương khớp vô khuẩn cấp tính.Giảm các triệu chứng trong cơn cấp của viêm khớp dạng thấp.Cơn viêm cấp trong thoái hóa khớp.
3. Chống chỉ định của thuốc của Reamemton 500
Không sử dụng Reamemton 500 trong các trường hợp bệnh lý sau:Dị ứng với thành phần Nabumetone, các thuốc nhóm kháng viêm không steroid (NSAID) hay bất cứ thành phần nào khác của thuốc.Thuốc chuyển hóa chính ở gan và thải trừ ở thận, vì vậy bệnh nhân suy gan thận mức độ nặng không sử dụng thuốc.Bệnh nhân suy tim, tiền sử tăng huyết áp không kiểm soát được, suy tim sung huyết, phù, tai biến mạch máu não.Bệnh nhân có tiền sử hoạt đang điều trị thủng - loét dạ dày tá tràng cấp tính, đang điều trị xuất huyết tiêu hóa.Bệnh nhân có tiền sử phản ứng dị ứng gây: hen suyễn, viêm mũi, phù mạch, nổi mề đay,... do đáp ứng với ibuprofen, aspirin hoặc các thuốc kháng viêm không steroid khác.Phụ nữ mang thai trong 3 tháng cuối thai kỳ, phụ nữ đang cho con bú, trẻ em không có chỉ định dùng thuốc Reamemton 500.Lưu ý khi sử dụng thuốc Reamemton 500:Kiểm tra chức năng gan, chức năng thận trước mà trong suốt quá trình dùng thuốc ở những bệnh nhân suy giảm chức năng gan thận mức độ nhẹ đến vừa do độc tính của thuốc và các chất chuyển hóa của nó trên gan, thận.Chưa đủ bằng chứng về độ an toàn của thuốc cho phôi thai và trẻ bú mẹ, do đó không dùng Reamemton 500 cho phụ nữ có thai và đang cho con bú.Reamemton 500 có thể gây một số tác dụng phụ như buồn ngủ, chóng mặt, rối loạn thị giác,... vì vậy tài xế lái xe, người vận hành máy móc, người làm việc đòi hỏi tập trung tỉ mỉ nên ngừng công việc trong suốt thời gian dùng thuốc.Thận trọng khi dùng thuốc ở những bệnh nhân có tiền sử hen phế quản, bệnh nhân có các bệnh lý tim mạch, bệnh lý đường tiêu hóa.Người lớn tuổi khi dùng thuốc có thể tăng nguy cơ gặp các phản ứng phụ, đặc biệt là nguy có chảy máu đường tiêu hóa. Vì vậy cân nhắc lợi ích khi dùng cho đối tượng này.Reamemton có thể làm tăng nguy cơ viêm màng não vô khuẩn khi điều trị ở những bệnh nhân mắc lupus ban đỏ hệ thống (SLE) và rối loạn mô liên kết hỗn hợp.
4. Tương tác thuốc của Reamemton 500
Một số tương tác có thể xảy ra khi sử dụng phối hợp Reamemton 500 với các thuốc khác như sau:Dùng đồng thời các thuốc kháng viêm không steroid với các thuốc điều trị tăng huyết áp (thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin) có thể làm tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận, đặc biệt là ở bệnh nhân cao tuổi. Do đó, cân nhắc khi dùng phối hợp, nếu buộc phải sử dụng cần theo dõi bệnh nhân thường xuyên và bù nước, điện giải kịp thời.Phối hợp Reamemton 500 với các thuốc lợi tiểu giữ Kali làm tăng Kali máu; với các Glycosid tim làm trầm trọng tình trạng suy tim, giảm độ thanh thải thận và tăng mức glycoside huyết tương; với Cyclosporin làm tăng nguy có nhiễm độc thận; với các Corticosteroid, thuốc chống kết tập tiểu cầu làm tăng nguy cơ loét chảy máu đường tiêu hóa; với kháng sinh nhóm Quinolon có thể tăng nguy cơ bị co giật.Giảm thải trừ lithi, Methotrexat trong huyết tương khi phối hợp Lithi hoặc Methotrexat với Reamemton 500.Probenecid làm giảm chuyển hóa, giảm thải trừ Reamemton 500.Không sử dụng thuốc Reamemton 500 trong 8 - 12 ngày sau khi dùng thuốc Mifepristone vì giảm tác dụng của Mifepristone.Rượu bia, thuốc lá và các thực phẩm có cồn có thể làm tăng tác dụng phụ trên đường tiêu hóa của thuốc.
5. Liều dùng và cách dùng thuốc Reamemton 500
5.1. Cách dùng
Reamemton 500 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim hàm lượng 500mg. Uống nguyên viên thuốc với nước sau hoặc trong bữa ăn. Không tách rời, nghiền nát hay bẻ vụn viên thuốc.Thuốc được chỉ định ở những bệnh lý viêm đau cấp tính, nếu sử dụng kéo dài ở những bệnh lý viêm khớp mạn tính cần có sự theo dõi của bác sĩ.
5.2. Liều dùng
Người lớn: uống liều duy nhất 2 viên (1000mg) vào buổi tối. Nếu đau nhức nhiều, sưng nhiều uống 1 - 2 viên/ lần vào sáng hôm sau.Bệnh nhân cao tuổi: Uống 1 - 2 viên/ ngày; liều tối đa không quá 2 viên/ ngày.Bệnh nhân suy thận mức độ nhẹ không cần điều chỉnh liều thuốc Reamemton 500.Bệnh nhân suy thận độ lọc cầu thận từ 30 - 49ml/ phút: Liều khởi đầu 1 viên/ ngày. Liều tối đa 1000 - 1500mg/ ngày.
5.3. Quá liều và quên liều
Nếu quá liều dùng gây các biểu hiện nguy hiểm cho cơ thể như đau đầu, buồn nôn, xuất huyết tiêu hóa, co giật, suy giảm nhanh chóng chức năng gan thận, có thể dẫn đến hôn mê,... nên đưa bệnh nhân đến có sử y tế để xử trí kịp thời. Xử trí: uống than hoạt tính, rửa dạ dày, bù điện giải, tiêm diazepam đường tĩnh mạch,...Nếu quên 1 liều thuốc thì uống lại ngay khi nhớ ra, trường hợp nếu gần đến thời gian dùng liều tiếp theo thì bỏ qua liều thuốc đã quên và uống thuốc theo đúng chỉ định. Không sử dụng gấp đôi liều Reamemton đã quên.
6. Tác dụng phụ của thuốc Reamemton 500
Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp khi sử dụng Reamemton 500:Tác dụng phụ thường gặp:Tăng huyết áp, không kiểm soát được mức huyết áp.Tiêu chảy hoặc táo bón, khó tiêu, viêm dạ dày, đau rát thượng vị, đầy hơi, buồn nôn.Nổi ban da, nổi mề đay, ngứa da do rối loạn chức năng gan mật.Phù ngoại vi, phù mặt.Tác dụng phụ ít gặp. Mất ngủ, bồn chồn, lú lẫn, hay quên, chóng mặt, dị cảm, lo âu, suy nhược cơ thể.Rối loạn chức năng thị giác: bất thường tầm nhìn, thay đổi thị lực.Khó thở, rối loạn chức năng hô hấp, chảy máu cam.Loét dạ dày, chảy máu đường tiêu hóa, viêm miệng, khô miệng.Tăng tiết mồ hôi.Mỏi yếu cơ, rối loạn mô liên kết.Tác dụng phụ hiếm gặp. Giảm tế bào tiểu cầu.Viêm phổi kẽ, viêm tụy, suy gan.Vàng da, rối loạn chức năng mô dưới da.Sốc phản vệ, hội chứng Stevens Johnson.Phù mạch, rụng tóc, suy thận, hội chứng thận hư, rong kinh.Huyết khối tim mạch.Tóm lại, Reamemton 500 là thuốc kháng viêm giảm đau nhóm NSAID được sử dụng trong các bệnh lý viêm đau xương khớp cấp tính. Chỉ sử dụng thuốc ngắn hạn trong giai đoạn cấp, không lạm dụng thuốc để tránh gây các tác dụng không mong muốn đặc biệt là tác dụng phụ lên đường tiêu hóa.
|
vinmec
| 1,382
|
Phương pháp điều trị COPD an toàn và hiệu quả nhất
Một trong những căn bệnh liên quan tới đường hô hấp thường gặp hiện nay đó là phổi tắc nghẽn mãn tính, hoặc COPD. Nếu không phát hiện và xử lý kịp thời, tình trạng của bạn sẽ trở nên tồi tệ hơn, đe dọa trực tiếp tới sức khỏe, tính mạng. Vậy có những phương pháp nào được áp dụng để điều trị COPD?
1. Bệnh COPD là gì?
Trước khi nghiên cứu những phương pháp chữa trị bệnh, chúng ta cần nắm được những vấn đề cơ bản có liên quan tới COPD nói chung.
Chắc hẳn nhiều người đã biết COPD là tên viết tắt của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Trong đó, có thể bệnh nhân phải đối mặt với tình trạng khi phế thũng, tức là túi khí của phổi bị tổn thương cực kỳ nghiêm trọng. Bên cạnh đó, người bệnh còn rơi vào tình trạng viêm phế quản mãn tính, ảnh hưởng không nhỏ tới sinh hoạt, công việc hàng ngày.
Khi nghiên cứu về căn bệnh này, các bác sĩ phát hiện ra rằng hầu hết bệnh nhân là người lớn tuổi, đặc biệt người trong độ tuổi trung niên. Ngoài ra, đối tượng nghiện thuốc lá hoặc thường xuyên tiếp xúc với khói thuốc cũng đối mặt với nguy cơ mắc bệnh lớn.
Nếu không áp dụng các phương pháp điều trị COPD phù hợp, bệnh tình sẽ có nhiều chuyển biến xấu. Lúc này, sức khỏe và tính mạng bệnh nhân bị đe dọa nghiêm trọng.
Tại Việt Nam, số lượng bệnh nhân COPD đang có xu hướng gia tăng, chúng ta cần quan tâm nhiều hơn tới việc chăm sóc sức khỏe. Việc chủ động phòng ngừa tác nhân gây bệnh về đường hô hấp là cực kỳ cần thiết.
2. Một số tác nhân chính gây bệnh COPD
Chắc hẳn rất nhiều bạn quan tâm và muốn tìm hiểu về những nguyên nhân chính gây bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính.
Trên thực tế, có rất nhiều nguyên nhân gây bệnh COPD, tuy nhiên ba tác nhân chính là: khói thuốc lá, môi trường bị ô nhiễm, đặc biệt là không khí.
2.1. Khói thuốc lá
Không thể phủ nhận rằng khói thuốc lá chính là tác nhân chính gây ra một số căn bệnh về đường hô hấp, trong đó có thể kể đến bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính. Bởi vì khói thuốc lá khiến chức năng của phổi có dấu hiệu suy giảm, đồng thời các loại thuốc điều trị không phát huy tác dụng.
Không chỉ những đối tượng nghiện thuốc lá, người thường xuyên tiếp xúc, hít phải khói thuốc cũng có khả năng mắc bệnh tương đối cao. Chính vì thế, mọi người không nên chủ quan nhé!
2.2. Tình trạng ô nhiễm môi trường làm việc
Trong khi tìm hiểu về nguyên nhân, phương pháp điều trị COPD, chúng ta sẽ phát hiện ra rằng ô nhiễm môi trường làm việc là một tác nhân gây bệnh. Các số liệu thống kê cho thấy có đến hơn 20% bệnh nhân COPD vì làm việc trong môi trường ô nhiễm, không đảm bảo chất lượng.
Trong đó, tình trạng ô nhiễm của môi trường làm việc có thể kể đến như: khói thải ra từ hoạt động sản xuất công nghiệp, bụi vô cơ hoặc một số loại hóa chất độc hại. Tốt nhất, xưởng sản xuất nên trang bị cho lao động trang thiết bị bảo vệ sức khỏe của họ trong quá trình làm việc.
2.3. Tình trạng ô nhiễm không khí
Tại một số vùng nông thôn, người dân vẫn giữ thói quen sử dụng than, củi để nhóm lửa, nấu nướng hoặc đốt chất thải. Nguồn không khí ô nhiễm này là tác nhân gây ra bệnh COPD. Đây chính là lý do vì sao chúng ta nên hạn chế sử dụng phương pháp này, đảm bảo sức khỏe cho bản thân và những người xung quanh mình.
3. Bệnh nhân COPD gặp những triệu chứng như thế nào?
Để chẩn đoán COPD sớm và chính xác nhất, bạn cần nắm được những triệu chứng đặc trưng của bệnh. Dựa vào đó, các bác sĩ có thể biết mức độ bệnh cũng như đề ra phác đồ điều trị COPD phù hợp và đảm bảo an toàn.
Đầu tiên, người bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính thường xuyên ho, khạc ra đờm. Tình trạng này diễn ra liên tục trong thời gian dài, đặc biệt, chúng hay xuất hiện vào buổi sáng. Trên thực tế, bạn thường chủ quan, bỏ qua hiện tượng trên vì cho rằng vấn đề này không nguy hiểm.
Nhắc tới triệu chứng bệnh COPD, chúng ta không thể bỏ qua tình trạng khó thở, đặc biệt là khi gắng sức làm việc gì đó, ví dụ như chạy bộ, leo cầu thang, thậm chí là khi đi bộ trên đường bằng phẳng.
Nhiều người cho rằng đây là dấu hiệu của tuổi tác và không quá quan tâm. Song đó là hồi chuông cảnh báo về sự suy giảm chức năng của hệ hô hấp. Bạn cần được phát hiện và điều trị COPD càng sớm càng tốt.
Bên cạnh những triệu chứng kể trên, người bệnh cũng có thể thấy khi đờm trong cổ họng mang đặc điểm lạ, ví dụ như màu đục hơn so với bình thường. Đồng thời, các triệu chứng xảy ra với tần suất dày đặc, ảnh hưởng trực tiếp tới sinh hoạt hàng ngày, sức khỏe của bệnh nhân.
4. Phương pháp điều trị COPD hiệu quả, an toàn
Khi mắc bệnh liên quan tới đường hô hấp, mọi sinh hoạt của bệnh nhân đều bị đảo lộn. Đặc biệt, nếu không điều trị sớm, họ có nguy cơ mắc bệnh ung thư phổi khá cao. Vậy chúng ta nên áp dụng phương pháp điều trị COPD như thế nào để bình phục nhanh chóng?
Trong quá trình điều trị, các bác sĩ tập trung vào việc làm chậm quá trình phát triển của bệnh, bởi vì những tổn thương khi mắc COPD là vĩnh viễn. Tùy vào tình trạng bệnh, mọi người sẽ được điều trị theo những phương pháp án toàn và phù hợp nhất.
Phương pháp khá phổ biến hiện nay đó là sử dụng thuốc qua đường hô hấp và thuốc uống, đặc biệt là thuốc giãn phế quản hoặc corticoid. Nhờ áp dụng phương pháp điều trị này, bệnh nhân cảm thấy dễ thở hơn rất nhiều.
Trong trường hợp bệnh nhân có nguy cơ bị nhiễm khuẩn, cách điều trị đem lại hiệu quả cao đó là sử dụng kháng sinh. Tuy nhiên, bạn cần tuân thủ theo đơn thuốc của bác sĩ, không tự ý sử dụng.
Nếu như hoạt động hô hấp diễn ra quá khó khăn, bắt buộc bệnh nhân phải thở oxy, thở máy để đảm bảo sức khỏe.
|
medlatec
| 1,145
|
Hội chứng ống cổ tay: Dấu hiệu nhận biết và cách điều trị
Hội chứng ống cổ tay là tình trạng đau, tê bàn tay. Nếu tình trạng này kéo dài người bệnh cần đi khám sớm để được điều trị kịp thời.
1. Tìm hiểu hội chứng ống cổ tay
Hội chứng ống cổ tay là tình trạng bệnh chèn ép dây thần kinh ngoại biên. Hội chứng xảy ra khi dây thần kinh giữa bị chèn ép khi qua cổ tay.
Hậu quả của việc chèn ép tình trạng viêm, đau, tê, làm giảm hoặc mất cảm giác vùng da bàn tay chịu chi phối của thần kinh giữa, khiến bệnh nhân khó chịu. Hiện nay, số người mắc hội chứng này ngày càng tăng do nhu cầu công việc thường sử dụng nhiều tới sự linh hoạt, tỉ mỉ, lặp đi lặp lại của cổ tay.
Hội chứng ống cổ tay khiến người bệnh gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống
2. Nguyên nhân xuất hiện hội chứng ống cổ tay
Hội chứng ống cổ tay là hệ quả của nhiều yếu tố gây bệnh. Theo nghiên cứu, nữ giới và người cao tuổi có tỷ lệ cao mắc bệnh lý này. Các nguyên nhân gây bệnh gồm:
2.1. Di truyền
Đây có thể xem là một yếu tố quan trọng mà khá nhiều người gặp phải. Đường hầm ống cổ tay có kích thước nhỏ hơn hoặc có sự khác nhau về giải phẫu làm thu hẹp không gian, gây nên tình trạng chèn ép dây thần kinh giữa.
2.2. Giới tính
Nhìn chung nữ giới có đường hầm ống cổ tay nhỏ hơn nam giới. Do đó, họ có nguy cơ mắc hội chứng ống cổ tay cao gấp ba lần so với nam giới.
2.3. Sử dụng tay lặp đi lặp lại
Nếu cổ tay và bàn tay lặp đi lặp lại một chuyển động trong thời gian dài có thể làm tổn thương gân ở cổ tay, gây sưng viêm và áp lực lên dây thần kinh.
2.4. Vị trí tay và cổ tay
Bàn tay và cổ tay thực hiện các hoạt động uốn cong, gập duỗi quá mức trong một thời gian dài sẽ làm tăng áp lực lên dây thần kinh.
2.5. Thai kỳ
Thay đổi nội tiết tố trong quá trình mang thai có thể gây sưng viêm các thành phần của ống cổ tay.
2.6. Các bệnh lý đi kèm
Các bệnh lý như thừa cân béo phì, tiểu đường, suy thận, rối loạn chức năng tuyến giáp, viêm khớp dạng thấp là những bệnh lý liên quan đến hội chứng ống cổ tay.
2.7. Sau tổn thương cổ tay
Tổn thương tay do viêm khớp, viêm đơn dây, viêm dây chằng, đa dây thần kinh hoặc các chấn thương cổ tay như trật khớp, gãy xương. Tổn thương này làm thay đổi không gian ống cổ tay, gây áp lực lên dây thần kinh giữa.
3. Dấu hiệu nhận biết người mắc hội chứng ống cổ tay
3.1. Tê tay khi lái xe
Để nhận biết hội chứng ống cổ tay, bác sĩ sẽ thăm hỏi người bệnh các triệu chứng họ gặp phải. Tùy theo từng mức độ, bệnh nhân sẽ có các biểu hiện khác nhau.
Ở Việt Nam, dấu hiệu phổ biến là tê tay khi lái xe. Người bệnh sẽ cảm thấy tê ở bàn tay, phải nghỉ giữa chừng khi đang lái xe. Nếu tình trạng tê tay xuất hiện khi bạn vừa bắt đầu lái xe, điều đó cho thấy bệnh đang ở mức độ khá nặng.
3.2. Tê tay vào ban đêm
Khi bạn đi ngủ đến, cảm giác tay bị tê như có vật gì đè lên. Đặc biệt, tình trạng này thường xảy ra lúc bạn đã chìm vào giấc ngủ, từ khoảng 1-2 giờ sáng.
3.3. Tê tay khi làm việc
Khi người bệnh cầm bút hoặc cầm đũa ăn, tay và ngón tay sẽ cảm thấy tê. Thậm chí, bạn có thể đánh rơi đồ vật đang cầm do tay bị tê quá mức, không thể giữ chắc đồ dùng. Trong một số trường hợp khác, bệnh nhân cho biết, bàn tay bị mất kiểm soát, bị teo một ngón và khó khăn khi cử động và làm việc. Triệu chứng này chủ yếu xảy ra ở người cao tuổi. Khi các triệu chứng nhẹ ban đầu không được giải quyết dứt điểm.
Người bệnh thường xuyên đau, tê tay khi làm việc
Theo từng giai đoạn, người bệnh có thể bị liệt và teo cơ. Vì vậy, khi gặp những dấu hiệu này, người bệnh cần gặp bác sĩ để được chẩn đoán, tư vấn điều trị, tránh những biến chứng nguy hiểm. Đặc biệt, cần khám ngay là khi người bệnh bị liệt cơ nhưng không phục hồi ở cơ đối chiếu ngón cái – là ngón rất quan trọng trong việc cầm nắm.
4. Cách điều trị hội chứng ống cổ tay bạn cần biết
Việc lựa chọn phương pháp điều trị phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe và diễn biến bệnh. Người bệnh cần chủ động đi khám để được bác sĩ và chuyên gia cơ xương khớp tư vấn điều trị chính xác.
Điều trị kịp thời hội chứng ống cổ tay giúp người bệnh hạn chế các biến chứng nguy hiểm
4.1. Điều trị nội khoa hội chứng ống cổ tay
Điều trị nội khoa được chỉ định khi bệnh ở giai đoạn đầu. Bác sĩ có thể chỉ định người bệnh sử dụng một số loại thuốc như:
– Thuốc chống viêm phi steroid
– Corticoid đường uống
Kết hợp điều trị bằng thuốc, người bệnh cần hạn chế vận động làm gấp hoặc ngửa cổ tay quá mức để giảm áp lực trong ống cổ tay.
4.2. Dùng nẹp cổ tay
Người bệnh có thể áp dụng phương pháp này vào ban đêm hoặc liên tục cả ngày. Nhiều nghiên cứu cho thấy, nẹp cổ tay có thể giúp cải thiện các triệu chứng như tê tay sau 4 tuần điều trị.
4.3. Điều trị ngoại khoa hội chứng ống cổ tay
Phương pháp này được áp dụng cho người bệnh đã ở giai đoạn nặng. Những người có dấu hiệu rối loạn cảm giác, teo cơ, đã điều trị nội khoa thời gian dài mà tình trạng bệnh không giảm.
Nếu trước đây, phẫu thuật mổ mở với đường mổ dọc gan tay hay mổ mở nhỏ là kỹ thuật thường được áp dụng, thì hiện tại mổ nội soi được ưu tiên hơn. Mổ nội soi hạn chế xâm lấn, an toàn hơn và giúp người bệnh hồi phục nhanh chóng.
5. Giải pháp phòng ngừa hội chứng ống cổ tay
Nếu bạn đang là nhân viên văn phòng, phải làm việc với máy tính, hãy để tay đúng cách để sử dụng bàn phím và chuột máy tính phù hợp. Cách làm này giúp tay thư giãn và không bị căng cổ tay trong thời gian làm việc dài.
Sau thời gian dài làm việc, khoảng 12-30 phút một lần, bạn nên nhẹ nhàng duỗi tay và xoa bóp cổ tay, để giúp thư giãn gân cốt. Đặc biệt, nếu bạn làm các công việc nặng, sử dụng lực cổ tay lớn, bạn cần tập luyện sự dẻo dai cho đôi tay thường xuyên hơn.
Ngồi sai tư thế cũng có thể ảnh hưởng đến các dây thần kinh ở cổ. Hành động này tác động gián tiếp lên các dây thần kinh ở bàn tay, khiến bạn dễ bị đau tay hơn.
Nếu đang mắc phải những triệu chứng kể trên, bạn cần đi khám ngay để được bác sĩ chẩn đoán và điều trị kịp thời hội chứng ống cổ tay. Đồng thời, bạn cũng nên thường xuyên tập luyện thể dục thể thao, tạo thói quen sinh hoạt và làm việc khoa học để bảo vệ sức khỏe bàn tay của mình.
|
thucuc
| 1,336
|
Đau bụng âm ỉ khi mang thai tuần đầu có nguy hiểm không?
Tình trạng đau bụng âm ỉ khi mang thai tuần đầu khiến khá nhiều mẹ bầu lo lắng. Cùng tìm hiểu vấn đề này qua bài viết dưới đây bạn nhé!
Nhiều mẹ bầu đau bụng âm ỉ khi mang thai tuần đầu
Thông thường, vào tuần đầu hoặc tháng đầu tiên khi mang thai, nhiều bà bầu gặp tình trạng đau bụng âm ỉ – cảm giác giống như đến kỳ “nguyệt san”. Theo các bác sĩ, hiện tượng đau bụng âm ỉ khi mang thai tuần đầu là hoàn toàn bình thường. Đây là dấu hiệu cho thấy thai đang làm tổ. Vào những tuần đầu, cảm giác tưng tức càng rõ rệt hơn, khi thai đang tìm cách bám vào tử cung. Đau bụng dưới cũng có thể bị gây ra bởi cơn ốm nghén.
Nhiều bà bầu gặp tình trạng đau bụng âm ỉ khi mang thai tuần đầu
Tình trạng này thường kéo dài khoảng 2-3 ngày, cảm giác đau không tăng lên, nhưng có xu hướng giảm đi.
Ở những tháng sau đó, khi em bé bắt đầu phát triển hơn trong bụng mẹ, cảm giác đau bụng vẫn có thể xuất hiện. Nguyên nhân thường là do sự căng cơ và dây chằng, do phải nâng đỡ tử cung đang ngày càng lớn. Hơn nữa, cảm giác đau cũng thường xuất hiện vào tháng thứ 9 do dịch vị tăng, bị đầy bụng, táo bón hoặc cơn co giả.
Khi em bé bắt đầu phát triển hơn trong bụng mẹ, cảm giác đau bụng vẫn có thể xuất hiện
Do vậy, khi gặp tình trạng này mẹ bầu đừng nên quá lo lắng thái quá, ảnh hưởng tiêu cực đến tâm lý và sức khỏe. Tuy nhiên, đừng quên gặp bác sĩ để được tư vấn và thăm khám cụ thể nhé!
Đau bụng âm ỉ khi mang thai tuần đầu có nguy hiểm không?
Như đã giới thiệu ở trên, hiện tượng này là bình thường ở các bà bầu thời gian đầu. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, đau bụng âm ỉ khi mang bầu mà cơn đau kéo dài thì có thể bạn đang gặp một số nguy hiểm dưới đây:
Dấu hiệu mang thai ngoài tử cung thường là: đau bụng dữ dội kèm theo tình trạng ra máu đen lợn cợn như bã cà phê, đi ngoài, buồn nôn, nôn
XEM THÊM:
>> Đau bụng sau quan hệ là bệnh gì?
>> Đau bụng mỗi sáng thức dậy có nguy hiểm không?
>> Nguyên nhân đau bụng âm ỉ quanh rốn kéo dài cần cảnh giác
|
thucuc
| 443
|
Tại sao bị ung thư tuyến tiền liệt?
Ung thư tuyến tiền liệt bắt đầu từ sự phát triển bất thường của các tế bào tại tuyến tiền liệt, tuyến nhỏ tạo ra tinh dịch nuôi dưỡng và vận chuyển tinh trùng. Ở các nước phương Tây, ung thư tuyến tiền liệt là bệnh ung thư phổ biến ở nam giới, đứng sau ung thư phổi. Hàng năm, tần suất mắc bệnh vào khoảng 40 – 50 ca ung thư mới trên 1000 nghìn nam giới. Tại nước ta, tỷ lệ nam giới mắc ung thư phổi tuy thấp hơn nhưng cũng có diễn biến ngày càng phức tạp. Ghi nhận tại Hà Nội, tỷ lệ mắc khoảng 1.2/ 100 nghìn người.
Ung thư tuyến tiền liệt là bệnh ung thư khá phổ biến ở nam giới
Nguyên nhân chính xác tại sao bị ung thư tuyến tiền liệt chưa được giải thích rõ nhưng có rất nhiều yếu tố tăng nguy cơ mắc bệnh như:
1. Độ tuổi
Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ, ung thư phổi ít xảy ra ở nam giới dưới 40 tuổi. Nguy cơ ung thư tăng nhanh từ độ tuổi 50 tuổi. Có khoảng 6/10 bệnh nhân bị chẩn đoán mắc ung thư tuyến tiền liệt đã ở độ tuổi trên 65 tuổi.
2. Tiền sử bệnh gia đình
Nếu có bố, anh/ em trai mắc ung thư tuyến tiền liệt thì nguy cơ phát triển ung thư tuyến tiền liệt của bạn sẽ tăng khoảng 2 lần. Một số đột biến di truyền có liên quan đến ung thư tuyến tiền liệt là BRCA1, BRCA2, hội chứng Lynch…
3. Chủng tộc, địa lý
Ung thư tuyến tiền liệt phổ biến nhất ở nam giới khu vực Bắc Mỹ, Bắc Âu, ít phổ biến hơn ở khu vực châu Á, châu Phi và Nam Mỹ.
4. Chế độ ăn thiếu khoa học
Chế độ ăn nhiều thịt đỏ cũng làm gia tăng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt
Dù chưa được khẳng định chắc chắn nhưng một số nghiên cứu cho biết những nam giới ăn nhiều thịt đỏ, hàm lượng chất béo cao sẽ làm tăng nhẹ nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt.
5. Béo phì
Nghiên cứu của trung tâm y tế Đại học Duke phát hiện ra rằng, những người đàn ông béo phì có khả năng bị ung thư tuyến tiền liệt cao hơn so với người bình thường khoảng 3 lần.
6. Hút thuốc lá
Không chỉ là nguyên nhân chính gây ung thư phổi, thuốc lá còn được biết đến là một trong những yếu tố tăng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt và nhiều bệnh ung thư khác.
7. Tiếp xúc hóa chất độc hại
Việc thường xuyên tiếp xúc với các hóa chất khi làm việc như benzene, chloroform… của lính cứu hỏa cũng làm gia tăng khoảng 28% nguy cơ mắc bệnh ở đối tượng này.
Vì nguyên nhân tại sao bị ung thư tuyến tiền liệt chưa được xác định rõ nên bạn hãy chủ động phòng bệnh bằng việc thực hiện lối sống khoa học, bỏ thuốc lá nếu đang hút thuốc, ăn uống khoa học, trang bị đầy đủ trang thiết bị bảo hộ lao động… Đặc biệt, chủ động thăm khám, tầm soát ung thư định kì có thể phát hiện bất thường sớm. Ung thư tuyến tiền liệt phát hiện sớm cho tiên lượng rất tốt, cơ hội sống gần như tuyệt đối.
|
thucuc
| 586
|
Vừa ăn xong đã thấy đói là bệnh gì? Cách xử lý thế nào?
Tình trạng đói nhanh hơn bình thường có thể là do thói quen ăn uống thiếu khoa học, thói quen sinh hoạt không hợp lý hoặc cũng có thể do bệnh lý. Vì thế bạn không nên chủ quan. Những thông tin dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc “vừa ăn xong đã thấy đói là bệnh gì” và một số gợi ý về cách xử trí hiệu quả.
1. Vừa ăn xong đã thấy đói là bệnh gì?
Nếu luôn cảm thấy đói dù chỉ vừa mới ăn xong, thì bạn không nên chủ quan vì đây có thể là dấu hiệu cảnh báo một số bệnh lý dưới đây:
- Bệnh tiểu đường:
Khi thức ăn đi vào cơ thể, chúng sẽ được chuyển hóa thành glucose. Sau đó, nhờ vào một lượng insulin cần thiết, các tế bào sẽ hấp thụ glucose lấy năng lượng. Đối với những trường hợp bệnh nhân mắc tiểu đường, cơ thể không có đủ lượng insulin cần thiết, hoặc xảy ra tình trạng kháng insulin.
Do đó, người bệnh sẽ không thể hấp thụ glucose, không có đủ năng lượng cần thiết và luôn cảm thấy đói cồn cào và mệt mỏi hơn bình thường. Những bệnh nhân mắc chứng tiểu đường tuýp 1 có thể ăn rất nhiều mà vẫn xảy ra tình trạng giảm cân.
Ngoài triệu chứng đói nhanh hơn bình thường và cảm giác mệt mỏi, người bệnh tiểu đường còn có thể mắc kèm theo một số triệu chứng khác như đi tiểu nhiều hơn, ngứa ran hoặc đau ở bàn tay, bàn chân, tình trạng mệt mỏi, vết thương lâu lành, nhìn mờ hơn, giảm cân không rõ lý do,…
- Hạ đường huyết
Lượng glucose giảm thấp hơn bình thường được gọi là hạ đường huyết. Vấn đề này không chỉ gặp ở bệnh nhân tiểu đường mà còn có thể gặp phải ở những đối tượng khác như viêm gan, bệnh về thận hoặc một số vấn đề ở tuyến yên hay tuyến thượng thận,…
Ngoài cảm giác đói cồn cào, bệnh nhân còn có thể gặp phải một số triệu chứng khác như da nhợt nhạt, choáng váng, loạn nhịp tim, vã mồ hôi, ngứa ran ở vùng xung quanh miệng, nói nhảm,…
- Cường giáp
Khi mắc phải căn bệnh này, tuyến giáp của bạn có xu hướng hoạt động quá mức. Lúc này, lượng hormone tuyến giáp được sản xuất quá nhiều và kích thích cảm giác thèm ăn của người bệnh. Vì thế, dù ăn nhiều nhưng người bệnh cũng không cảm thấy no.
- Nhiễm giun sán
Với thắc mắc “vừa ăn xong đã thấy đói là bệnh gì”, tình trạng nhiễm giun sán cũng có chính là một trong những câu trả lời chính xác. Khi giun sán xâm nhập vào đường ruột của người bệnh, chúng có thể thể tiêu thụ những dưỡng chất từ các thực phẩm mà bạn vừa dung nạp vào cơ thể. Chính vì điều này, bạn sẽ nhanh cảm thấy đói hơn và kèm theo tình trạng giảm cân không rõ nguyên nhân. Cơn đói do nhiễm ký sinh trùng gây ra thường xảy ra vào buổi sáng sớm.
2. Những lý do khác khiến bạn cảm thấy đói nhanh hơn
Ngoài bệnh lý, một số nguyên nhân khác cũng khiến bạn cảm thấy đói nhanh hơn là:
- Do thực phẩm tiêu thụ và cách ăn
Các loại thực phẩm có chứa thành phần dưỡng chất khác nhau và có những tác dụng khác nhau đối với cơ thể. Những loại thực phẩm có thể giúp bạn no lâu hơn là thực phẩm chứa nhiều chất xơ(bao gồm các loại rau củ và trái cây), thực phẩm có chứa nhiều protein(bao gồm thịt, cá, sữa và trứng,. . ). Một số chất béo lành mạnh trong dầu hướng dương hay các loại hạt, các loại cá,… cũng được xếp vào nhóm thực phẩm lành mạnh và có thể giúp bạn no lâu hơn.
Tuy nhiên, một số thực phẩm chế biến sẵn, đồ ăn nhanh, bánh mì trắng và các loại bánh ngọt có chứa nhiều chất béo,… không những không tốt cho sức khỏe mà còn khiến bạn nhanh cảm thấy đói và ăn nhiều hơn mức tiêu chuẩn.
Ngoài vấn đề thực phẩm thì cách ăn cũng là một vấn đề quan trọng. Nếu bạn tập trung ăn và nhai kỹ thì bạn sẽ có cảm giác no lâu hơn. Đây cũng là thói quen rất tốt cho dạ dày của bạn.
- Thiếu ngủ: Khi bị thiếu ngủ, bạn sẽ có xu hướng nghĩ đến đồ ăn nhiều hơn, thèm ăn hơn bình thường. Lúc này, bạn rất khó kiểm soát cơn đói. Bên cạnh đó, việc thiếu ngủ cũng khiến cơ thể mệt mỏi hơn và tăng cảm giác thèm ăn chất béo và những thực phẩm có chứa nhiều calo.
- Do căng thẳng: Khi bạn gặp nhiều căng thẳng trong công việc và một số vấn đề trong cuộc sống, cơ thể sẽ tăng cường sản xuất cortisol. Đây là một loại hormone có thể khiến bạn cảm thấy đói nhanh hơn. Ngoài ra, khi gặp áp lực, bạn cũng cảm thấy thèm những đồ ăn có chứa nhiều đường và chất béo.
- Do đang trong thời kỳ mang thai: Khi mang bầu, chị em cũng nhanh cảm thấy đói hơn bình thường. Điều này là hoàn toàn hợp lý vì cơ thể cần được tăng cường bổ sung dinh dưỡng để đảm bảo sức khỏe cho mẹ và thai nhi. Ngoài dấu hiệu thèm ăn, khi mang thai, người phụ nữ còn xuất hiện một số biểu hiện khác như đi tiểu nhiều hơn, chậm kinh, vòng một to lên, đau bụng và ngực,…
- Tập thể dục: Tập luyện thường xuyên sẽ giúp thúc đẩy quá trình trao đổi chất của cơ thể và khiến bạn nhanh cảm thấy đói hơn. Điều này là hoàn toàn bình thường và bạn không cần phải lo lắng.
- Do tác dụng phụ của thuốc: Một số loại thuốc điều trị như thuốc tiểu đường, thuốc chống trầm cảm, điều trị dị ứng, thuốc chống loạn thần,… có thể gây ra các tác dụng phụ, trong đó bao gồm tình trạng đói nhanh hơn bình thường.
3. Phương pháp xử trí tình trạng đói cồn cào dù vừa mới ăn xong
Tùy theo những nguyên nhân khác nhau mà phương pháp xử trí cũng khác nhau. Dưới đây là một trong những gợi ý dành cho bạn:
- Áp dụng chế độ ăn uống cân bằng dưỡng chất: Nên ăn những thực phẩm lành mạnh như các loại rau, trái cây, thịt gia cầm, cá, ngũ cốc nguyên hạt,… Nên chế biến theo nhiều cách khác nhau. Ăn chậm và nhai kỹ để có cảm giác no lâu hơn. Đồng thời tránh xa các loại thực phẩm chế biến sẵn, thực phẩm nhiều dầu mỡ và chất béo.
- Duy trì chế độ sinh hoạt lành mạnh như ngủ đủ giấc, ăn đúng giờ, đủ bữa,… Sắp xếp thời gian nghỉ ngơi và thời gian làm việc một cách hợp lý, loại bỏ căng thẳng, giữ tinh thần vui vẻ,…
Đi khám bác sĩ để được tư vấn chính xác về nguyên nhân khiến bạn nhanh đói
- Tập thể dục đều đặn và với cường độ phù hợp.
- Điều trị bệnh lý nếu đó là nguyên nhân gây ra cảm giác nhanh đói.
|
medlatec
| 1,245
|
[Góc giải đáp] Bệnh trĩ xuất hiện ở độ tuổi nào
1. Bệnh trĩ – Những thông tin tổng quan bạn cần biết
1.1. Định nghĩa và phân loại bệnh trĩ
Bệnh trĩ thuộc nhóm bệnh hậu môn – trực tràng, hình thành khi hệ thống tĩnh mạch hậu môn trực tràng bị giãn nở quá mức tạo ra búi trĩ. Cơ chế bệnh sinh của bệnh trĩ được các chuyên gia phân tích theo hai giả thuyết như sau. Theo thuyết cơ học, các búi trĩ hình thành khi tĩnh mạch giãn ra vì sự tăng áp lực cơ học quá mức lên hậu môn – trực tràng. Theo thuyết mạch máu, bệnh trĩ diễn ra sau khi tuần hoàn ở người không ổn định, tình trạng ứ máu tại tĩnh mạch hậu môn xuất hiện. Sau đó, các tĩnh mạch phình to dần và hình thành nên các búi trĩ.
Hình ảnh bệnh trĩ được mô tả qua mô hình
Bệnh trĩ được chia thành các loại bệnh thường gặp là bệnh trĩ nội, trĩ ngoại và trĩ hỗn hợp
Hiện tượng búi trĩ nằm bên trong ống hậu môn và phía bên trên của đường lược. Các búi trĩ này sẽ càng ngày càng sa ra ngoài sau mỗi lần bệnh nhân rặn đại tiện. Các cấp độ của bệnh trĩ nội cũng được xếp tăng dần theo độ sa ra ngoài của búi trĩ. Trĩ nội chia thành 4 cấp độ:
– Trĩ nằm hoàn toàn bên trong hậu môn – cấp độ 1
– Trĩ thi thoảng sa ra ngoài nhưng tự co vào được – cấp độ 2
– Trĩ sa ra ngoài nhưng cần phải dùng tay đẩy mới vào – cấp độ 3
– Trĩ nằm hoàn toàn bên ngoài hậu môn, không thể đẩy vào nữa – cấp độ 4
Bệnh trĩ ngoại là hiện tượng các búi trĩ nằm hoàn toàn bên ngoài hậu môn ngay từ đầu. Do đặc điểm này nên búi trĩ thường gây đau đớn và khó chịu hơn cho bệnh nhân. Bệnh trĩ ngoại cũng được chia thành 4 cấp độ, tăng dần:
– Hình thành búi trĩ- cấp độ 1
– Giai đoạn tăng kích thước búi trĩ- cấp độ 2
– Giai đoạn búi trĩ to lên và sa xuống, gây nghẹt hậu môn – cấp độ 3
– Các búi trĩ bị hoại tử, viêm nhiễm gây đau đớn dữ dội, dẫn đến các biến chứng khác cực kỳ nguy hiểm – cấp độ 4
1.2. Điểm mặt các nguyên nhân đằng sau của bệnh trĩ và các biểu hiện thường gặp
Có thể “điểm mặt” những thủ phạm thúc đẩy hình thành và phát triển bệnh trĩ như sau:
– Cơ thể bị thiếu hụt chất xơ, điều này bắt nguồn từ chế độ ăn uống không đủ rau xanh, hoa quả. Ngoài ra, việc uống không đủ nước, ăn đồ cay nóng có thể dẫn đến táo bón.
– Bệnh táo bón kéo dài không được điều trị dứt điểm. Tình trạng táo bón gây ra áp lực lên tĩnh mạch hậu môn và trực tràng mỗi khi rặn mạnh để đại tiện. Ngoài ra, thói quen đi đại tiện lâu, rặn nhiều khi đại tiện cũng gây ra bệnh trĩ.
– Một số đối tượng có tính chất công việc đặc thù rất dễ bị trĩ như ngồi lâu, đứng nhiều, bê vác vật nặng trong thời gian dài. Ngoài ra mang vác nặng kéo dài cũng gây ra bệnh trĩ.
– Một số nguyên nhân khác như thời kỳ mang thai, quá trình sinh nở ở phụ nữ, bệnh béo phì ở người.
Béo phì là đối tượng có nguy cơ mắc bệnh trĩ rất cao
Bệnh trĩ có biểu hiện điển hình là ngứa ngáy, đau rát hậu môn, các khối sa ra ngoài gây đau đớn khó chịu, hậu môn nhớp nháp chảy dịch. Đặc biệt, bệnh nhân trĩ nội thường bị chảy máu khi đi đại tiện nhiều hơn bệnh trĩ ngoại, lượng máu tăng dần đến mức ra theo cả tia. Trong khi đó bệnh trĩ ngoại gây đau đớn hơn.
2. Bệnh trĩ và những độ tuổi thường gặp
2.1. Bệnh trĩ xuất hiện ở độ tuổi nào: Độ tuổi trung niên có nguy cơ bị trĩ rất cao
Theo một số thống kê thì tỷ lệ người mắc bệnh trĩ có độ tuổi từ 51- 60 chiếm tới hơn 74% tổng số bệnh nhân bị bệnh trĩ. Trong số đó, có khoảng 75,5% bệnh nhân sau độ tuổi 60. Theo các nghiên cứu, giai đoạn từ trung niên trở đi, số lượng người bị bệnh trĩ chiếm đa số do sự lão hóa của hệ thống hậu môn – trực tràng. Ngoài ra, nhu động ruột ở người cao tuổi thường giảm dần dẫn đến tình trạng táo bón xảy ra thường xuyên và nghiêm trọng h
Một số nguyên nhân gián tiếp như khi độ tuổi tăng dần, bệnh xương khớp, bệnh tuổi già khiến cho việc vận động trở nên khó khăn hơn. Ít vận động cũng làm tăng nguy cơ bị bệnh trĩ.
2.2. Bệnh trĩ xuất hiện ở độ tuổi nào: Độ tuổi mắc bệnh “trẻ hóa”
Độ tuổi mắc bệnh trĩ đang dần dần trẻ hóa bởi số lượng người trẻ tuổi mắc bệnh càng ngày nhiều hơn. Những nguyên nhân dẫn đến bệnh trĩ ở người trẻ là thói quen ăn uống không lành mạnh, không khoa học: ăn nhiều đạm, đồ ăn nhanh, đồ chiên rán dầu mỡ, đồ ăn cay nóng,… Ngoài ra, tỷ lệ người trẻ béo phì cũng tăng nhanh tiềm ẩn nguy cơ mắc bệnh trĩ cực kỳ cao.
Ngoài ra, bệnh trĩ còn bắt nguồn từ thói quen ít vận động, hoặc do tính chất công việc yêu cầu ngồi quá lâu như: làm văn phòng, làm tài xế công nghệ, shipper, lập trình viên,…
Tính chất công việc cũng là nguyên nhân gây ra bệnh trĩ
3. Điều trị bệnh trĩ
Bệnh trĩ ở cấp độ 1,2 có thể được điều trị nội khoa. Các bác sĩ sẽ kê thuốc hạn chế sự phát triển của búi trĩ, giảm đau và các triệu chứng khác. Ngoài ra, chúng có thể hỗ trợ teo nhỏ búi trĩ, làm tăng độ bền của tĩnh mạch hậu môn,..
Khi bệnh trĩ chuyển sang giai đoạn nặng, độ 3, độ 4, bệnh nhân cần phải điều trị bằng các biện pháp phẫu thuật cắt bỏ búi trĩ. Một số biện pháp hiện đại và hiệu quả hiện nay có thể kể đến là MIlligan Morgan- Ferguson, thắt mạch – khâu treo búi trĩ, cắt trĩ Longo, mổ trĩ không dao kéo Laser Diode,..
Trên đây là những thông tin về bệnh trĩ và lời giải đáp cho thắc mắc: “Bệnh trĩ xuất hiện ở độ tuổi nào”. Bệnh nhân ở mọi độ tuổi đều cần đặc biệt chú trọng chế độ ăn uống, vận động để đẩy lùi căn bệnh thầm kín đầy ám ảnh này.
|
thucuc
| 1,182
|
Bệnh viêm amidan mạn có nguy hiểm không?
Amidan có vai trò tạo ra kháng thể bảo vệ cơ thể trước vi khuẩn xâm nhập qua đường ăn uống và hô hấp nhưng cũng dễ bị viêm. Viêm amidan là căn bệnh thường gặp trong cuộc sống, nếu không được điều trị kịp thời sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Viêm amidan mạn thường gặp ở đối tượng thanh thiếu niên và người lớn. Vậy bệnh này có nguy hiểm không và cách điều trị ra sao?
1. Viêm amidan mạn là gì?
Có thể bạn chưa biết amidan có vai trò rất cần thiết cho hệ hô hấp của cơ thể. Amidan đóng vai trò kháng thể phản ứng lại sự xâm nhập từ các vi khuẩn, virus. Khi vi khuẩn, virus tấn công mạnh mẽ đến hệ hô hấp nhưng amidan không đủ sức kháng cự sẽ gây ra viêm amidan. Bệnh nhân viêm amidan thường là trẻ nhỏ nhưng người lớn sức đề kháng kém cũng sẽ dễ mắc bệnh.
Viêm amidan được phân thành 2 loại: viêm amidan cấp tính và Viêm amidan mạn tính. Bệnh nhân viêm amidan cấp tính do sự xâm nhập của vi khuẩn và vi rút. Khi được điều trị đúng cách bệnh sẽ khỏi và nguy cơ tái phát là rất thấp.
Bệnh nhân viêm amidan mạn bị tái phát nhiều lần và kích thước amidan sẽ thay đổi có thể to hoặc nhỏ tùy người. Nhiễm trùng tái diễn nhiều lần có thể tạo ra các nang bên trong amidan chứa nhiều vi khuẩn. Ngoài ra, bên trong các nang này còn chứa những viên sỏi nhỏ bốc mùi hôi. Bên trong những viên sỏi amidan có chứa hàm lượng cao sulfa nếu nghiền nhỏ sẽ bốc lên mùi hôi đặc trưng gây hôi miệng.
Tiếp đó, viêm amidan mạn tính gây ra cảm giác nghẹn cho người bệnh ở mặt sau cổ họng. Bệnh tái diễn liên tục gây ra nguy hiểm cho sức khỏe và cuộc sống hàng ngày. Thế nên bệnh nhân không được chủ quan vì bất cứ lý do gì.
2. Nguyên nhân gây viêm amidan
Dưới đây là những nguyên nhân chủ yếu gây ra bệnh viêm amidan:
Vi khuẩn, virus tấn công hệ hô hấp.
Hệ miễn dịch kém tạo điều kiện cho vi sinh vật có hại nằm sẵn trong mũi họng có cơ hội phát triển và gây ra bệnh.
Bệnh nhân bị nhiễm khuẩn hệ hô hấp như cúm, sởi, ho gà,…
Cơ thể bị nhiễm lạnh (uống nước đá, ăn kem,…).
Cơ thể có cấu tạo amidan với nhiều khe hốc tạo điều kiện cho vi sinh vật ẩn náu và gây bệnh.
Không giữ vệ sinh răng miệng sạch sẽ.
Thời tiết thay đổi bất chợt (độ ẩm cao, trời trở lạnh đột ngột,…).
3. Dấu hiệu cảnh báo viêm amidan mạn
Bệnh nhân viêm amidan mạn thường xuất hiện những triệu chứng sau đây:
Cảm giác vướng víu nơi cổ họng, cảm thấy đau nhức, ho khan, khan tiếng, hôi miệng,…
Bệnh nhân sốt cao, thường xuyên kiệt sức, đau nhức, xuất hiện hạch trong góc hàm.
Bị đau họng thường xuyên, cảm giác đau khi nuốt thức ăn, khô họng và có đờm trong họng.
Khi há to miệng để quan sát sẽ thấy được niêm mạc họng sưng đỏ với khối amidan sưng to, khe rãnh nổi mủ, đôi khi còn hình thành ổ áp xe xung quanh amidan,…
Trẻ em khi ngủ thở khò khè kèm theo tiếng ngáy to,…
Chú ý cần phải phân biệt rõ ràng giữa viêm amidan mạn với lao amidan, ung thư amidan hay giang mai giai đoạn 2,…
4. Có nên cắt amidan hay không?
Viêm amidan mạn gây ra nhiều trở ngại trong sinh hoạt thường ngày khiến bệnh nhân không thể thoải mái học tập và làm việc. Do bệnh thường xuyên tái diễn cũng như chữa trị nhiều lần gây mất thời gian. Thế nên câu hỏi được nhiều người quan tâm chính là có nên cắt bỏ amidan để chấm dứt bệnh này hay không?
Thực tế cho thấy rằng, không phải tất cả những ai mắc viêm amidan cũng được chữa trị bằng cách cắt bỏ amidan. Đối với bệnh nhân cấp tính thì bệnh sẽ tự khỏi trong vòng từ 1 - 2 tuần thế nên không cần đến bước này. Đối với bệnh nhân viêm amidan mạn thì cắt amidan chỉ được bác sĩ chỉ định với một số trường hợp.
Những người mắc các chứng rối loạn đông máu, huyết áp cao, suy tim,… tuyệt đối không được phẫu thuật amidan. Người bệnh liên quan đến mũi, xoang, cúm, sởi hay sốt xuất huyết cần điều trị khỏi mới có thể cắt amidan. Ngoài ra, phụ nữ đang mang thai, trong giai đoạn kinh nguyệt, đang cho con bú, trẻ nhỏ dưới 5 tuổi hay người trên 30 tuổi phải được chỉ định của bác sĩ mới được cắt amidan.
Bệnh nhân được chỉ định thực hiện cắt amidan thuộc trường hợp viêm mãn tính, mức độ nặng và amidan không thể bảo vệ cơ thể được nữa.
Bên cạnh đó, những bệnh nhân nào bị biến chứng nguy hiểm cũng sẽ được cắt bỏ amidan. Những biến chứng thường gặp là: áp xe, viêm xoang, viêm phổi hay viêm phế quản,… hoặc thậm chí là viêm khớp, viêm thận.
Ngày nay với sự tiến bộ trong kỹ thuật thì bệnh nhân được chữa trị bằng cách gây mê nội khí quản với phương pháp Anse hay thực hiện trực tiếp với dao điện loại đơn cực hoặc lưỡng cực. Ngoài ra còn cắt amidan bằng laser, coblator hoặc dao siêu âm…
5. Chăm sóc bệnh nhân viêm amidan như thế nào?
Bệnh nhân viêm amidan thường xuyên rơi vào tình trạng kiệt sức do ho nhiều, sốt cao. Bên cạnh đó họ gặp khó khăn trong việc ăn uống, hấp thu chất dinh dưỡng do amidan bị sưng, gây đau khi nuốt.
Thế nên việc chăm sóc và xây dựng thực đơn cho bệnh nhân rất cần được chú trọng. Những gợi ý về thực đơn dưới đây sẽ giúp người bệnh cải thiện rất nhiều trong việc ăn uống.
5.1. Thực phẩm cần cho bệnh nhân
Bệnh nhân gặp khó khăn khi ăn uống thế nên cần chuẩn bị những loại thức ăn mềm và dễ nuốt. Như thế sẽ giúp họ dễ ăn hơn, hấp thu được nhiều chất dinh dưỡng cho cơ thể khỏe mạnh.
Thêm vào đó những thức ăn cần cho bệnh nhân cần chứa vitamin, protein, thực phẩm có khả năng kháng khuẩn, kháng viêm như gừng và mật ong.
5.2. Thực phẩm cần kiêng cho bệnh nhân
Để hạn chế tình trạng bệnh trầm trọng hơn bệnh nhân viêm amidan mạn không được ăn thức ăn cay, quá nóng hay quá lạnh, thực phẩm tươi sống. Ngoài ra, cần hạn chế ăn thức ăn cứng, khô gây khó nuốt và mất cảm giác ngon miệng.
Trẻ em là đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh viêm amidan thế nên bố mẹ cần trang bị cho mình kiến thức cần thiết để chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho con. Nếu quan sát thấy con trẻ có dấu hiệu mắc viêm amidan mạn cần đưa trẻ đi khám bác sĩ ngay lập tức để được điều trị kịp thời.
|
medlatec
| 1,212
|
Hé lộ những điều chưa biết về hở van động mạch phổi
Hở van động mạch phổi là tình trạng van động mạch phổi không đóng chặt khiến cho một lượng máu chảy ngược lại tâm thất phải. Lượng máu từ tim đến phổi giảm gây ra nhiều hệ lụy tới sức khỏe. Tuy nhiên, bệnh lại thường không biểu hiện thành triệu chứng ở giai đoạn nhẹ nên người bệnh rất khó phát hiện. Hãy cùng tìm hiểu về căn bệnh này để biết cách ngăn ngừa sự tiến triển của bệnh qua bài viết dưới đây.
1. Vị trí và cơ chế hoạt động của van động mạch phổi
Van động mạch phổi nằm giữa tâm thất phải và động mạch phổi, co chức năng kiểm soát sao cho máu được bơm từ tim đến phổi theo 1 chiều và nhịp nhàng theo từng chu kỳ co bóp của tim.
Bình thường, máu sẽ chảy theo một chiều: từ tâm thất phải qua động mạch phổi đến phổi. Tại đây quá trình trao đổi chất sẽ diễn ra để tạo thành máu giàu oxy. Sau đó, máu này sẽ theo tĩnh mạch phổi trở về tim, tiếp tục được bơm đến các cơ quan khác trong cơ thể.
Hở van động mạch phổi là tình trạng van động mạch phổi không thể đóng chặt, khiến cho một lượng máu chảy ngược lại tâm thất phải khi tim co bóp thay vì được đưa lên phổi.
Cũng như các bệnh van tim khác, hở van trong trường hợp này có 4 cấp độ tương ứng với các mức độ hở của van từ ít đến nhiều. Cụ thể:
– Cấp độ nhẹ: Hở van tim 1/4
– Cấp độ trung bình: Hở van 1.5/4 hoặc 2/4
– Cấp độ nặng: Hở van 3/4
– Cấp độ rất nặng: Hở van 4/4
Van động mạch phổi bị hở ở mức 3/4 trở lên rất hiếm khi xảy ra. Thường bệnh chỉ tồn tại ở mức nhẹ và trung bình. Tuy nhiên, bệnh nhân không nên chủ quan vì có thể khiến bệnh trở nên trầm trọng hơn.
Van động mạch phổi không đóng chặt có thể khiến một lượng máu chảy ngược lại tâm thất, gây ảnh hưởng đến hoạt động của tim
2. Nguyên nhân gây khiến van động mạch phổi bị hở
Bệnh có thể do nhiều nguyên nhân gây ra, thường chia thành 2 dạng:
Nguyên nhân nguyên phát: Do khuyết tật tim bẩm sinh liên quan đến sự giãn nở của động mạch phổi cùng với van động mạch phổi. Trường hợp này thường gây hở van nặng nhưng hiếm xảy ra.
Nguyên nhân thứ phát: Trong các trường hợp hở van thứ phát, tăng huyết áp phổi là nguyên nhân phổ biến nhất. Bệnh khởi phát và tiến triển do tăng huyết áp thường gây biến chứng giãn thất phải, rối loạn chức năng và suy tim.
Ngoài ra, các nguyên nhân khác ít gặp hơn có thể gây bệnh này gồm:
– Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn: gây hở van cấp tính, hiếm khi dẫn đến rối loạn chức năng thất phải.
– Các biến chứng sau phẫu thuật
– Bệnh van tim bẩm sinh
– Hội chứng carcinoid
– Sốt thấp khớp
– Giãn động mạch phổi vô căn
Do vậy, các đối tượng cần cảnh giác với bệnh này:
– Những người có tiền sử mắc bệnh tim mạch hoặc có những vấn đề liên quan đến van tim
– Người từng phẫu thuật điều trị tim mạch
– Bị viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
– Tăng huyết áp động mạch phổi
– Bệnh nhân đã điều trị hở van
3. Các triệu chứng của bệnh báo hiệu điều gì?
Các trường hợp hở van nhẹ thường không có biểu hiện bất thường. Khi xuất hiện các triệu chứng nghĩa là tình trạng đã rất nặng. Bệnh nhân thường có các biểu hiện suy tim như:
– Đau, tức ngực, nặng ngực. Có trường hợp đau nhói như kim đâm.
– Khó thở, đặc biệt là khi leo cầu thang, đi bộ xa, mang vác vật nặng…hoặc thực hiện các hoạt động gắng sức khác.
– Mệt mỏi, cơ thể nặng nề, chân tay bủn rủn.
– Chóng mặt, đầu óc quay cuồng, ngất xỉu.
– Giảm trí nhớ, kém tập trung
– Tím tái, trướng bụng, phù bàn chân, mắt cá chân,…
Ngoài suy tim, bất thường ở van tim này còn có thể dẫn thời hình thành hình thành huyết khối, gây nhồi máu cơ tim, đột quỵ…nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời.
Khi bệnh nhân có biểu hiện khó thở, đau ngực,…là khi van động mạch phổi đã hở rất nặng
4. Chẩn đoán bệnh như thế nào?
Bệnh thường không có triệu chứng báo trước nên cách duy nhất giúp phát hiện sớm là qua thăm khám tim mạch.
Khi đó, các bác sĩ có thể nghe thấy âm thanh lạ như tiếng gió thổi giữa nhịp đập của tim.
Các trường hợp hở van nhẹ có thể được chẩn đoán bằng các phương pháp:
– Siêu âm tim nhằm kiểm tra những bất thường về kích thước, độ dày vách ngăn, hoạt động van tim,…
– Điện tâm đồ (ECG) để tìm dấu hiệu phì đại tâm thất phải
– Chụp X-quang ngực giúp nhìn thấy mức độ giãn rộng của tâm thất phải. Từ đó giúp xác định nguyên nhân có phải do tăng huyết áp phổi hay không.
5. Quá trình điều trị bệnh có gì đặc biệt?
Mục tiêu của việc điều trị đối với các bệnh nhân này là điều trị nguyên nhân gây bệnh, kiểm soát mức độ hở, đề phòng các biến chứng.
5.1. Điều trị hở van động mạch phổi bằng phương pháp nội khoa
Một số nhóm thuốc thường được các chuyên gia khuyên dùng để điều trị hở van tim là:
– Thuốc hạ huyết áp giúp hạ huyết áp, đặc biệt là huyết áp phổi, giúp ổn định nhịp tim, giảm gánh nặng cho tim.
– Thuốc ngăn tập kết tiểu cầu, giảm nguy cơ hình thành cục máu đông.
Một số loại thuốc như thuốc lợi tiểu, Digoxin trợ tim được dùng khi bệnh đã chuyển sang giai đoạn suy tim. Thuốc có tác dụng làm giảm gánh nặng cho tim.
Tuy nhiên, tùy từng trường hợp mà các loại thuốc được dùng cũng khác nhau. Vì vậy, bạn cần phải đi khám để được các bác sĩ chuyên khoa chẩn đoán và kê đơn chính xác thay vì tự ý sử dụng.
Khi bệnh đã có nặng hoặc không còn đáp ứng việc điều trị nội khoa thì các phương pháp khác sẽ được sử dụng nhằm khôi phục một phần cấu trúc và chức năng của van tim.
Sử dụng thuốc vẫn là phương pháp chủ yếu trong điều trị các bệnh hở van tim
5.2. Thay đổi lối sống giúp điều trị hở van động mạch phổi
Bên cạnh sử dụng thuốc, những thay đổi lối sống là vô cùng quan trọng để tăng cường sức khỏe cho tim mạch. Các biện pháp cải thiện thường được áp dụng:
– Hạn chế ăn mỡ động vật, thịt đỏ, thịt lợn, thịt bò…
– Bổ sung thêm trong khẩu phần ăn cá, rau và trái cây tươi.
– Giảm bớt lượng muối hàng ngày nạp vào cơ thể.
– Tránh sử dụng rượu, bia, thuốc lá, cà phê…và các chất kích thích khác
– Tích cực tập luyện, duy trì đều đặn, thường xuyên các bài tập thể dục nhẹ nhàng, vừa sức
– Tránh lo lắng, giải tỏa căng thẳng
|
thucuc
| 1,292
|
Khi nào nên khám tuyến giáp?
Tuyến giáp là một tuyến nhỏ hình cánh bướm nằm ở phía trước cổ. Tuyến giáp là một tuyến nội tiết quan trọng giúp điều hòa hoạt động sinh trưởng và phát triển của cơ thể. Tuy nhiên tuyến giáp cũng có thể mắc bệnh, trong đó nguy hiểm nhất là ung thư. Vậy khi nào nên khám tuyến giáp?
Bạn cần đi khám tuyến giáp ngay khi gặp phải các triệu chứng bất thường như:
Thay đổi thói quen ăn uống
Nếu bạn cảm thấy đói tại mọi thời điểm trong ngày hoặc đói ngay cả khi vừa mới ăn xong nhưng khẩu vị thay đổi thất thường, khả năng nhận biết mùi thức ăn kém… thì có thể bạn đang gặp phải vấn đề ở tuyến giáp. Có thể bạn đang mắc bệnh cường giáp (các hormone tuyến giáp tăng).
Da khô, dễ bong tróc vảy
Da khô và dễ bong vảy có thể gặp phải ở những người mắc bệnh ở da như viêm da cơ địa hoặc khô da vào mùa đông. Thế nhưng hiện tượng này xuất hiện ở mọi thời điểm, ngay cả khi không phải mùa đông thì bạn cần hết sức lưu ý. Bệnh suy giáp có thể gây ra tình trạng này.
Tóc dễ gãy, rụng
Tóc thường xuyên gãy rụng có thể xuất hiện trong thời gian sinh nở. Nhưng chị em không nên vì thế mà chủ quan với hiện tượng này. Khi bị suy giáp sẽ khiến tóc giòn, xơ và dễ gãy rụng.
Cần cảnh giác với tình trạng tóc xơ, dễ gãy rụng
Giảm ham muốn
Các bệnh về giáp đều liên quan trực tiếp đến các hormon, vì thế nếu mắc bệnh ở tuyến giáp mà không điều trị triệt để về lâu dài sẽ làm mất cân bằng nội tiết tố estrogen, khiến người bệnh hết ham muốn và vô sinh.
Kinh nguyệt không đều
Các bệnh về tuyến giáp như suy giáp hoặc cường giáp đều gây ảnh hưởng rất lớn tới vấn đề kinh nguyệt. Nếu các kì kinh đến sớm với tần xuất cao bạn có thể đã bị suy giáp. Nếu kì kinh ngắn hơn, ít xuất hiện thì bạn có thể bị cường giáp.
Theo các bác sĩ, nguyên nhân dẫn tới tình trạng này là do nồng độ hormone thay đổi, gây kích thích đến kinh nguyệt, làm thay đổi cơ chế kinh, từ đó khiến các nang trứng cũng bị rối loạn theo, khiến quá trình thụ tinh và sinh con khó khăn.
Tăng huyết áp
Hormone từ tuyến giáp có ảnh hưởng lớn cả đến vấn đề tim mạch, hormone thường kích thích làm tăng giảm nhịp tim và sức bơm máu, vì vậy dẫn đến tình trạng tăng giảm huyết áp.
Tăng huyết áp là một trong những dấu hiệu cảnh báo bệnh ở tuyến giáp
Sờ thấy khối u ở cổ
Các bệnh ở tuyến giáp đều có thể gây ra tình trạng xuất hiện khối u ở cổ. Tuy nhiên nếu khối u cố định một chỗ, không di chuyển và gây đau, khó khăn khi nuốt thì bạn cần hết sức coi thường vì đó có thể là dấu hiệu ung thư tuyến giáp
Đau mỏi xương khớp thường xuyên
Đau cơ khớp cũng là một triệu chứng của bệnh tuyến giáp cho thấy tuyến giáp của bạn đang gặp vấn đề. Tuy nhiên tùy vào bệnh ở tuyến giáp cụ thể mà bạn sẽ thấy đau nhức với mức độ khác nhau.
Đối với suy giáp, bạn sẽ thấy tê ngứa và cánh tay do lượng hormone tín hiệu bị thiếu dẫn đến việc não gửi thông tin chậm đến các cơ. Đối với cường giáp, người bệnh rất dễ bị cứng khớp và phối hợp tứ chi. Đối với ung thư tuyến giáp, bạn có thể thường xuyên đau nhức xương khớp, xương dễ nứt, gãy do tế bào ung thư đã di căn vào xương, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe và khả năng vận động.
Khám tuyến giáp định kỳ hoặc tầm soát ung thư tuyến giáp sẽ giúp phát hiện sớm bất thường
Khi thấy những dấu hiệu bất thường nêu trên, bạn không nên chủ quan, cần đi khám tuyến giáp ngay. Qua thăm khám lâm sàng và làm các xét nghiệm chức năng tuyến giáp, siêu âm tuyến giáp, bác sĩ sẽ giúp chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh. Tùy vào bệnh lý ở tuyến giáp cụ thể, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.
Trong tất cả các bệnh ở tuyến giáp, ung thư tuyến giáp là bệnh nguy hiểm và có thể gây tử vong nhanh chóng nếu không được phát hiện sớm. Ngược lại nếu được phát hiện và điều trị sớm, ngay từ giai đoạn đầu, khả năng chữa khỏi cao, tỷ lệ sống sau 5 năm có thể lên tới 100%.
Chính vì thế, cả nam và nữ từ 20 tuổi trở lên hoặc có các yếu tố nguy cơ mắc ung thư tuyến giáp như có chế độ ăn thiếu i-ốt, mắc các bệnh ở tuyến giáp, từng điều trị xạ trị vùng cổ… cần tầm soát ung thư tuyến giáp định kỳ.
|
thucuc
| 885
|
Hướng dẫn chăm sóc và theo dõi trẻ sau tiêm 6 trong 1 Hexaxim
Đối với những gia đình có con nhỏ thì việc tiêm chủng phòng bệnh cho con luôn là mối quan tâm đầu tiên. Hiện nay, vắc xin 6 trong 1 Hexaxim vẫn được nhiều phụ huynh lựa chọn vì có thể kết hợp phòng được nhiều bệnh trong cùng 1 mũi tiêm. Vậy sau khi tiêm cho trẻ thì cần lưu ý những gì? Khi trẻ tiêm phòng, tác dụng phụ của vắc xin 6 trong 1 là gì và cách chăm sóc như thế nào? Cha mẹ hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây để biết cách chăm sóc và theo dõi trẻ sau tiêm 6 trong 1 Hexaxim.
1. Thông tin cơ bản về vắc xin 6 trong 1 Hexaxim
1.1. Vắc xin 6 trong 1 Hexaxim là gì?
Hexaxim là vắc xin kết hợp phòng được 6 loại bệnh nguy hiểm ở trẻ trong 1 mũi tiêm, bao gồm:
– Ho gà.
– Bạch hầu.
– Uốn ván.
– Bại liệt.
– Viêm gan B.
– Viêm phổi và viêm màng não mủ do vi khuẩn H.Influenzae tuýp B (Hib).
Tích hợp trong một mũi, vắc xin 6 trong 1 Hexaxim giúp giảm thiểu số mũi tiêm ở trẻ, đồng nghĩa với việc hạn chế đau đớn khi phải tiêm quá nhiều.
Vắc xin Hexaxim được nghiên cứu và phát triển bởi tập đoàn dược phẩm và chế phẩm sinh học nổi tiếng thế giới Sanofi Pasteur của Pháp, được trải qua vô vàn kiểm nghiệm của nhà sản xuất và kiểm nghiệm nhập khẩu để được sử dụng tại Việt Nam, vì vậy cha mẹ hoàn toàn có thể an tâm khi sử dụng vắc xin Hexaxim cho con.
Hexaxim là vắc xin kết hợp giúp phòng ngừa 6 bệnh lý nguy hiểm ở trẻ
1.2. Các đối tượng được chỉ định và chống chỉ định tiêm vắc xin 6 trong 1 Hexaxim
Vắc xin 6 trong 1 Hexaxim được chỉ định tiêm cho trẻ từ 2 tháng tuổi đến 2 tuổi . Điều kiện để thực hiện tiêm:
– Chỉ được tiêm khi trẻ đủ 2 tháng tuổi trở lên, trẻ sinh dưới 37 tuần và độ tuổi tiêm dưới 2 tháng không được khuyến cáo.
– Không tiêm cùng ngày với vắc xin phòng thủy đậu (không cần khoảng cách bao lâu miễn là không tiêm cùng ngày).
– Quá mẫn hoặc dị ứng với các thành phần của vắc xin hoặc với vắc xin chứa kháng nguyên ho gà bất kỳ.
– Trước đây từng bị phản ứng quá mẫn sau khi tiêm vắc xin Hexaxim hoặc sau khi tiêm vắc xin chứa các thành phần tương tự.
– Trẻ có rối loạn thần kinh không kiểm soát hoặc động kinh không kiểm soát cho đến khi bệnh được điều trị ổn định và đánh giá lợi ích rõ ràng vượt trội nguy cơ.
– Trẻ có bệnh não tiến triển hoặc có tổn thương ở não.
Cha mẹ cần chú ý chỉ định tiêm để đảm bảo quá trình tiêm chủng an toàn tránh dẫn đến nhiều biến chứng.
Trước khi tiêm, cha mẹ cần trao đổi với bác sĩ về tình trạng sức khỏe hiện tại của bé, có bị suy dinh dưỡng hay có các bệnh mãn tính hay không, có đang điều trị bệnh lý nào hay không và tiền sử bệnh tật, dị ứng,… để bác sĩ có thể theo dõi và đưa ra phác đồ tiêm phù hợp.
Khám sàng lọc trước tiêm cho trẻ là vô cùng cần thiết để phóng tránh các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra
2. Các tác dụng phụ có thể xảy ra khi tiêm vắc xin 6 trong 1 Hexaxim
Bởi vì sức đề kháng của trẻ còn non nớt nên khi tiêm vắc xin Hexaxim có thể gặp phản ứng phụ như sốt, sưng đau, quấy khóc… Trong đó, phản ứng sốt sau tiêm là rất bình thường, cho biết hệ miễn dịch của trẻ đang đáp ứng với vắc xin. Vì thế, cha mẹ không nên quá lo lắng khi con có các biểu hiện như sốt hay sưng đau ở vết tiêm.
2.1. Các phản ứng phụ thường gặp
– Đau hay nổi quầng đỏ ở vị trí tiêm khiến trẻ dễ kích động, quấy khóc. Các dấu hiệu và triệu chứng này thường gặp trong vòng 2 ngày sau khi tiêm và có thể kéo dài từ 2 đến 3 ngày, thường tự khỏi mà không cần điều trị đặc hiệu.
– Các phản ứng toàn thân như sốt, dễ kích động, buồn ngủ, chán ăn, tiêu chảy, ói mửa, quấy khóc kéo dài.
– Sưng phù chi dưới thường xuất hiện trong 1 đến 2 ngày sau tiêm, đôi khi đi kèm với sốt, đau và quấy khóc nhưng sẽ tự khỏi trong 3 đến 5 ngày.
2.2. Các phản ứng phụ hiếm gặp
– Nổi mề đay, phát ban ngoài da hay co giật kèm sốt hoặc không kèm sốt trong vòng 48 giờ sau khi tiêm vắc xin.
– Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, ngủ mê man, ho.
– Sưng viêm lan quanh chỗ tiêm đôi khi lan đến khớp gần kề.
– Viêm phế quản, phát ban.
3. Hướng dẫn chăm sóc và theo dõi trẻ sau tiêm 6 trong 1 Hexaxim
Sau khi tiêm chủng vắc xin 6 trong 1 Hexaxim, cha mẹ nên cho trẻ ở lại trung tâm tiêm chủng để theo dõi thêm về tình trạng sức khỏe khoảng 30 phút, không nên cho trẻ về ngay, tránh trường hợp sốc phản vệ không kịp xử lý.
Hết 30 phút nên đưa trẻ quay lại phòng khám ban đầu để kiểm tra nhiệt độ và các biểu hiện của cơ thể trước khi về nhà.
3.2. Chăm sóc và theo dõi trẻ sau tiêm 6 trong 1 Hexaxim tại nhà
Khi đưa trẻ về nhà, cha mẹ cần lưu ý theo dõi sức khỏe của con liên tục ngay cả khi ngủ, theo dõi ít nhất trong vòng 1 ngày. Dưới đây là một số lưu ý khi chăm sóc trẻ tại nhà:
– Sau khi tiêm phòng 1 vài giờ hoặc 1 ngày, một số trẻ sẽ có biểu hiện sốt nhẹ nhưng cũng đôi khi sốt cao (trên 39 độ C), kèm theo tình trạng quấy khóc. Nên cho trẻ nằm ở nơi thoáng mát, mặc quần áo rộng và thoải mái. Có thể chườm mát cho trẻ bằng khăn ẩm nhưng không chườm đá hay nước lạnh. Nếu sốt cao cha mẹ có thể cho bé uống thuốc hạ sốt theo chỉ định của bác sĩ.
– Không chạm, đè vào chỗ tiêm, không chườm nóng, lạnh, đắp lá thuốc vào vị trí tiêm của trẻ. Bởi vì vết tiêm hở có thể sẽ bị vi khuẩn tấn công, gây nên tình trạng bội nhiễm, nhiễm khuẩn huyết vô cùng nguy hiểm.
– Nếu trẻ bỏ bú, lười ăn do cơ thể mệt mỏi, cha mẹ cố gắng bổ sung thêm vitamin C cho trẻ và chia nhỏ bữa ăn để đảm bảo sức đề kháng cho quá trình hồi phục sau tiêm.
|
thucuc
| 1,215
|
Một số giải đáp từ các bác sĩ hiếm muộn giỏi tại
Đối với việc đi khám hiếm muộn, hẳn là nhiều cặp vợ chồng đều rất bỡ ngỡ cũng như có nhiều thắc mắc cần bác sĩ hiếm muộn giỏi giải đáp.
1. Muốn đi khám hiếm muộn thì làm thế nào?
Hiện nay nếu một cặp vợ chồng sống chung từ 1 năm trở lên, có sinh hoạt tình dục bình thường, trong lúc quan hệ không áp dụng bất kỳ biện pháp tránh thai nào mà người vợ không mang thai được thì coi là hiếm muộn. Lúc này bạn nên đi khám hiếm muộn ngay để tìm cách khắc phục.
Thời gian đợi theo dõi trước khi đi khám có thể dao động thành 6 tháng đối với người vợ trên 35 tuổi và người chồng trên 40 tuổi.
Đi khám hiếm muộn thực chất là kiểm tra khả năng sinh sản của cả hai vợ chồng. Để thu được kết quả chính xác nhất bạn cần chọn các địa điểm lớn và uy tín trên địa bàn.
2. Những giấy tờ cần có để tiến hành đăng ký khám hiếm muộn ở bệnh viện
Chuẩn bị giấy tờ là một khâu cực kỳ quan trọng trước khi bạn đến bệnh viện thăm khám bất cứ bệnh lý nào, bao gồm cả vấn đề hiểm muộn. Để có thể đăng ký khám và điều trị hiếm muộn bạn cần có những loại giấy tờ tùy thân dưới đây:
Thẻ Bảo hiểm y tế hoặc thẻ Bảo hiểm do các Công ty Bảo hiểm hợp pháp trên cả nước phát hành.
Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân. Ngoài ra nếu bạn và chồng bạn từng đi khám phụ khoa và nam khoa riêng biệt trong vòng 3 tháng trở lại thì cũng nên mang theo để bác sĩ có cái nhìn tổng quan hơn về tình trạng của hai vợ chồng.
Đặc biệt là khi tiến hành thăm khám tại bệnh viện, cả hai vợ chồng nên chuẩn bị tâm lý bình tĩnh và thoải mái. Bác sĩ có thể sẽ yêu cầu bạn chia sẻ khá nhiều vấn đề riêng tư trong vấn đề riêng tư. Hai bạn hiếm muộn chỉ là khó có thai hơn các cặp vợ chồng khác chứ không phải mất khả năng sinh con.
3. Tuy nhiên lúc này bạn và chồng hoặc vợ của mình sẽ được khám và đọc kết quả theo diện khám hiếm muộn cá nhân.
Các mong muốn điều trị hiếm muộn của bạn đều sẽ được Bệnh viện xét duyệt như bình thường trên tinh thần tự nguyện của bạn.
Duy chỉ có trường hợp thụ tinh nhân tạo hay còn gọi là IUI thì bắt buộc phải có giấy đăng ký kết hôn theo đúng Pháp luật nước ta thì mới có thể tiến hành.
4. Thụ tinh nhân tạo với thụ tinh ống nghiệm khác nhau như thế nào?
Đây là hai phương pháp hỗ trợ điều trị hiếm muộn phổ biến và mang lại kết quả tốt nhất hiện nay.
IUI hay thường được biết đến với cái tên thụ tinh nhân tạo. Thực chất là đây phương pháp hỗ trợ mang thai bằng cách bơm tinh trùng của người chồng vào thẳng buồng tử cung của người vợ. Một đội ngũ bác sĩ hiếm muộn giỏi tại bệnh viện sẽ hướng dẫn người chồng lấy tinh trùng ra ngoài cho đúng cách. Ngay khi được đưa ra nhiệt độ phòng, các bác sĩ sẽ nhận số tinh trùng và tiến hành tinh lọc lấy các mẫu khỏe và chất lượng nhất. Chúng được bơm vào buồng tử cung của người vợ thông qua một ống mềm chuyên dụng. Phương pháp đến đây là hoàn thành, trứng và tinh trùng bên trong vẫn phải tự thụ tinh.
Còn IVF thường được biết đến là thụ tinh ống nghiệm. Đây là phương pháp thụ thai hoàn toàn do bàn tay của các bác sĩ hiếm muộn giỏi, họ sẽ để trứng và tinh trùng thụ tinh thành phôi thai ngay trong môi trường ống nghiệm. Khi phôi đã hoàn thiện thì nó sẽ được chuyển vào tử cung của người vợ để kịp ngày làm tổ.
Hiện nay chi phí thực hiện IVF cao hơn IUI nhiều lần và tỉ lệ đậu thai cũng tốt hơn.
5. Sau khi tiếp nhận phôi thai, người mẹ có phải bắt buộc nằm bất động trên giường hay không?
Thực tế thì việc nằm bất động 24/24 tại giường đối với phụ nữ sau khi vừa được chuyển phôi thai vào tử cung là không cần thiết. Rất nhiều bác sĩ hiếm muộn giỏi đều không ủng hộ phương pháp này.
Thứ nhất phôi thai chỉ là tế bào rất nhỏ không thể tự chuyển động để trôi ra ngoài. Phôi có làm tổ được hay không hoàn toàn phụ thuộc vào nội mạc tử cung cũng như tình trạng cụ thể của chính phôi thai ấy. Thứ hai, tư thế nằm thực chất là một tư thế rất bất lợi đối với tử cung. Khả năng bị ứ chế mạch máu cũng như xuất hiện tâm lý tiêu cực của người mẹ đều cực cao càng tăng nguy cơ sảy thai.
Bạn vẫn có thể di chuyển một chút nhưng nhẹ nhàng và cẩn thận là ổn.
|
medlatec
| 884
|
Hình ảnh ung thư tuyến tiền liệt
Ung thư tuyến tiền liệt là bệnh hay gặp ở nam giới trên 50 tuổi. Đây là căn bệnh nguy hiểm và đang có xu hướng ngày càng gia tăng. Những hình ảnh ung thư tuyến tiền liệt dưới đây sẽ giúp chúng ta có cái nhìn tổng quan về căn bệnh nguy hiểm này.
Tuyến tiền liệt là một tuyến quan trọng của hệ sinh dục nam, nằm ở dưới cổ bàng quang, bao quanh phần tuyến tiền liệt là niệu đạo.
Ung thư tuyến tiền liệt là do sự sinh sôi quá mức của bác tế bào tuyến tiền liệt.
Ở giai đoạn đầu, hình ảnh ung thư tuyến tiền liệt không được phát hiện sớm vì các dấu hiệu bệnh như tiểu khó, tiểu dắt, nước tiểu có máu… có thể gặp ở các bệnh lý khác.
Khi bệnh tiến triển nặng hơn thì có thể thấy xuất hiện các triệu chứng như phù chân, đau nhức xương…
Ung thư tuyến tiền liệt có liên quan tới yếu tố gia đình. Những người có người thân mắc ung thư tuyến tiền liệt thì cũng có nhiều nguy cơ mắc bệnh.
Hiện nay, để phát hiện ung thư tuyến tiền liệt cần tiến hành xét nghiệm máu tìm dấu ấn ung thư PSA.. Nếu bệnh nhân có PSA cao trên 20ng/ml thì có nguy cơ cao mắc bệnh.
Bên cạnh đó cần thực hiện siêu âm hoặc chụp X-quang, CT để quan sát hình ảnh ung thư tuyến tiền liệt nhằm đánh giá giai đoạn, mức độ xâm lấn của bệnh sang các bộ phận khác.
Hình ảnh ung thư tuyến tiền liệt này cho biết các giai đoạn cụ thể của bệnh.
Tùy vào độ tuổi, giai đoạn bệnh, mức độ xâm lấn của khối u, thể trạng từng người, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật hoặc hóa trị để điều trị ung thư tuyến tiền liệt.
Ung thư tuyến tiền liệt nếu được phát hiện và điều trị kịp thời, đúng phương pháp sẽ làm tăng cơ hội chữa khỏi bệnh.
|
thucuc
| 361
|
Công dụng thuốc Tarfloz
Tarfloz là thuốc có công dụng phòng và điều trị chứng thiếu máu do thiếu sắt, bổ sung dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai, người suy nhược cơ thể hoặc đang trong quá trình điều trị bệnh. Tuân thủ chỉ định, liều dùng của thuốc Tarfloz sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
1. Tarfloz là thuốc gì?
Tarfloz thuộc nhóm thuốc khoáng chất và vitamin được bào chế dưới dạng viên nén không bao, quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên. Thành phần Ferrous fumarate 300mg trong thuốc có công dụng phòng và điều trị chứng thiếu máu do thiếu sắt, bổ sung dinh dưỡng cho các trường hợp phụ nữ mang thai, người già, suy nhược cơ thể, đang trong quá trình điều trị bệnh.
2. Dược lực học, Dược động học
Dược lực học:Sắt cần thiết cho quá trình tạo hemoglobin, myoglobin và enzyme hô hấp cytochrome C. Sắt được hấp thu qua thức ăn, hiệu quả nhất là sắt có trong thịt;Sắt được dự trữ trong cơ thể ở 2 dạng: Ferritin và hemosiderin. Khoảng 90% lượng sắt đưa vào cơ thể được thải trừ qua phân;Sự hấp thu sắt phụ thuộc vào số lượng sắt dự trữ, nhất là ferritin, ở niêm mạc ruột và tốc độ tạo hồng cầu của cơ thể.Dược động học:Hấp thu: Sắt fumarat là dạng muỗi dễ hấp thu. Bình thường sắt được hấp thu ở tá tràng và đầu hỗng tràng. Hấp thu sắt sẽ tăng lên khi dự trữ sắt thấp hoặc nhu cầu sử dụng sắt tăng. Hấp thu sắt toàn bộ tăng tới 1 - 2mg/ ngày ở phụ nữ hành kinh bình thường, tăng 3 - 4mg/ ngày ở người mang thai. Trẻ nhỏ và thiếu niên cũng có nhu cầu sắt tăng trong thời kỳ phát triển mạnh. Hấp thu sắt bị giảm khi có các chất chelat hóa hoặc tạo phức trong ruột và tăng nếu có acid hydroeloric hay vitamin C;Chuyển hóa: Ion sắt đi qua chu trình gan - ruột, liên kết với transferrin và được vận chuyển tới tủy xương tạo hemoglobin.Thải trừ: Sắt fumarat chủ yếu thải trừ qua phân.
3. Liều dùng, cách sử dụng thuốc Tarfloz
Liều dùng thuốc Tarfloz:Liều Tarfloz 1 viên/ ngày hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ.Lưu ý: Liều dùng Tarfloz trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Tarfloz cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Tarfloz phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều Tarfloz đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm quy định. Tuyệt đối không dùng gấp đôi liều Tarfloz đã quy định.
4. Tác dụng phụ của thuốc Tarfloz
Khi sử dụng thuốc Tarfloz, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) sau:Khó chịu ở đường tiêu hóa;Tiêu chảy;Buồn nôn và nôn;Táo bón. Chống chỉ định sử dụng thuốc
Thuốc Tarfloz chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Tarfloz;Các bệnh do cơ thể thừa sắt như nhiễm hemosiderin, mô nhiễm sắt, thiếu máu tan máu.
6. Thận trọng khi sử dụng thuốc Tarfloz
Dùng Tarfloz kéo dài, quá mức liều khuyến cáo theo chỉ định của bác sĩ có thể dẫn đến thừa sắt;Ngộ độc do thừa sắt nếu dùng dưới cả 2 dạng uống và tiêm;Không nên dùng các muối sắt cho những người bệnh đang truyền máu nhiều lần, thiếu máu không do thiếu sắt;Sử dụng Tarfloz thận trọng cho những bệnh nhân có vấn đề về hấp thu hoặc tích lũy sắt, bệnh đường tiêu hóa.
7. Tương tác với các thuốc khác
Lượng sắt có thể bị giảm hấp thu nếu sử dụng Tarfloz đồng thời với các thuốc và thực phẩm sau:Magie trisilicat;Thuốc kháng acid;Các loại thức ăn như trứng, trà, sữa, lúa mì, cà phê và ngũ cốc.Để tránh các tương tác trên, bạn nên sử dụng chế phẩm bổ sung sắt trước 1 hoặc 2 giờ sau khi sử dụng các loại thuốc và thức ăn trên.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Tarfloz. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc Tarfloz theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
|
vinmec
| 756
|
Khi bị áp xe vú có mủ thì cần phải làm gì?
Áp xe vú có mủ là bệnh lý khá phổ biến và thường gặp ở các bà mẹ bỉm sữa. Trong quá trình cho con bú, khi núm vú có hiện tượng bị nứt sẽ tạo điều kiện làm cho vi khuẩn dễ dàng xâm nhập vào. Áp xe vú nếu như không được chẩn đoán và điều trị kịp thời rất dễ dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như hoại tử vú, nhiễm khuẩn, ảnh hưởng đến chất lượng sữa và đặc biệt có thể dẫn đến ung thư hóa. Vì vậy, khi bệnh nhân đã bị áp xe vú thì cần phải chích rạch kịp thời để tránh bị nhiễm khuẩn.
1. Trường hợp nào có thể bị áp xe vú có mủ?
Hiện tượng áp xe vú xuất hiện do biến chứng của bệnh viêm vú, nhiễm trùng các mô vú. Nguyên nhân gây nên bệnh viêm và áp xe vú là do sự xâm nhập của các vi khuẩn vào mô vú. Quá trình này thông qua núm vú, khiến cho các ống dẫn sữa bị nhiễm khuẩn, gây tắc và viêm nhiễm tuyến sữa.
Có hai loại vi khuẩn Streptococcus và Staphylococcus aureus là nguyên nhân thường gặp nhất gây nên bệnh áp xe vú. Ngoài ra còn có các nguyên nhân khác như vi khuẩn kỵ khí, tắc nghẽn ống dẫn ở núm vú và trực khuẩn thương hàn do sẹo cũng có thể gây nên áp xe vú.
Áp xe vú có mủ có nguy cơ xuất hiện nếu như người mẹ đang cho con bú không đúng cách. Ví dụ như cho bú không đủ số lần, không đủ thời gian khiến sữa tích tụ lại trong vú, núm vú bị trầy xước, mặc áo ngực chật, tắc ống dẫn sữa.
Vi khuẩn xâm nhập vào mô vú là nguyên nhân dẫn đến hiện tượng áp xe
Áp xe vú còn gặp ở người mẹ trong thời kỳ sinh đẻ ăn uống thiếu chất, thức đêm nhiều, lao động vất vả mà ít khi được nghỉ ngơi sẽ khiến cho sữa sẽ bị ứ đọng trong tuyến vú và gây ra hiện tượng áp xe vú.
2. Dấu hiệu và mức độ nguy hiểm của hiện tượng áp xe vú kèm mủ
2.1 Dấu hiệu khi bị áp xe vú
– Có cảm giác bị đau nhức sâu bên trong tuyến vú: Khi bị áp xe vú thì trong vú có nang chứa dịch mủ và các mô bị viêm. Vì vậy người mẹ không thể tránh khỏi cảm giác đau nhức sâu bên trong tuyến vú. Cảm giác đau này sẽ tăng dần lên khi dùng tay ấn vào vùng áp xe, cử động vai và cánh tay.
– Khi bị áp xe, mẹ dùng tay sờ nắn lên vú có thể thấy các cục cứng bên trong: Triệu chứng điển hình của áp xe vú ở phụ nữ đang cho con bú đó là khi dùng tay sờ nắn lên ngực sẽ có thể cảm nhận được một hoặc nhiều cục cứng bên trong vú. Tại vị trí ở những cục cứng này mẹ sẽ cảm thấy đau nhức và sưng đỏ.
– Đau buốt mỗi khi cho con bú: Nếu mẹ đang cho con bú gặp phải tình trạng tắc tia sữa hay áp xe tuyến vú,viêm tuyến vú mẹ sẽ cảm thấy đau buốt mỗi khi cho con bú.
– Da ngực bị nóng và sưng đỏ lên: Nếu khối áp xe vú không nằm ở sâu phía bên trong vú, mẹ sẽ cảm thấy da ngực ở khu vực bị áp xe trở nên sưng tấy, có màu đỏ ửng hoặc màu vàng nhạt. Thậm chí nguy hiểm hơn là hoại tử, khi dùng tay sờ sẽ cảm thấy nóng.
– Biểu hiện sốt và có cảm giác ớn lạnh: Mẹ có thể chỉ sốt nhẹ khoảng 38 độ hay sốt cao lên đến 39 – 40 độ. Tùy vào từng tình trạng viêm nhiễm ở vú, khi bị sốt mẹ thường cảm thấy ớn lạnh và rùng mình.
Mẹ cho con bú sau sinh là trường hợp dễ bị áp xe vú
2.2 Áp xe vú có mủ nguy hiểm như thế nào?
Có thể nói rằng áp xe vú là một bệnh nguy hiểm khi mẹ đang trong giai đoạn cho con bú. Ở thời điểm đầu, bệnh có thể khiến cơ thể mệt mỏi, đau nhức và lan sang bả vai, cánh tay. Nhưng khi bệnh đã chuyển sang giai đoạn tạo thành áp xe, toàn thân người mẹ sẽ phải chịu những thương tổn nặng nề như là: vùng da trên ổ áp xe nóng, sưng, phù tím, căng tức, cơ thể sốt cao, rét run, đau đầu, môi khô, khát nước, mệt mỏi, gầy yếu nhanh. Bên cạnh đó núm vú bị tụt, có biểu hiện viêm hạch bạch huyết và các tĩnh mạch dưới da nổi rõ. Đặc biệt, nếu như áp xe vú có mủ, sữa có thể lẫn mủ chảy qua đầu núm vú và có mùi hôi tanh.
Nếu như mẹ bị áp xe vú không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ nhanh chóng tạo thành áp xe vú tái phát, áp xe vú hoại tử hoặc áp xe vú tự vỡ. Tuyến vú của mẹ sẽ mất chức năng tiết sữa gây mất sữa, thậm chí có thể dẫn đến bị hoại tử. Các nhiễm trùng từ ổ áp xe vú cũng có thể lan sang các mạch máu và đi toàn cơ thể. Chúng sẽ dẫn đến các biến chứng nặng như nhiễm trùng huyết, suy thận, nặng hơn là gây hoại tử các chi.
Áp xe vú có mủ có khả năng dẫn đến hoại tử và mất tuyến sữa
3. Bị áp xe vú có mủ điều trị như thế nào?
Tùy theo vị trí và kích thước của ổ áp xe mà bác sĩ sẽ có các phương pháp điều trị khác nhau. Về nguyên tắc, khi đã tạo thành áp xe thì cần phải mổ áp xe vú bao gồm: chích rạch và tháo mủ.
– Trường hợp áp xe ở nông dưới da, vùng quầng vú: Phương pháp điều trị giống như chích nhọt ở nơi khác.
– Trường hợp các áp xe thể tuyến: Gây mê hoặc gây tê tại chỗ sau đó chích áp xe theo đường nan hoa ở chỗ thấp nhất trên khu vực áp xe. Chiều dài của đường rạch từ 7 – 10cm và cách núm vú từ 2 – 3 cm. Bác sĩ sẽ dùng ngón tay đưa vào ổ mủ để phá hết các vách xơ. Bằng đường rạch như trên, khi thấy khó tháo mủ vì áp xe có nhiều ổ thì sẽ rạch đường thứ hai. Sau khi tháo mủ cần tiến hành đặt dẫn lưu bằng ống cao su hoặc độn gạc. Sử dụng dung dịch sát trùng được bơm rửa ổ áp xe hàng ngày qua ống dẫn lưu và kết hợp với dùng kháng sinh toàn thân.
– Trường hợp các áp xe ở sau tuyến: Tiến hành rạch tháo mủ theo đường vòng cung ở bờ dưới, bên ngoài tuyến vú. Sau khi chích tháo mủ sẽ cần phải đặt ống dẫn lưu hoặc độn gạc. Tiếp tục rửa ổ áp xe hàng ngày bằng các dung dịch sát trùng để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình liền sẹo của ổ áp xe nhanh hơn.
|
thucuc
| 1,264
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.