text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Đau nhức xương khớp - dấu hiệu cảnh báo của các bệnh lý nguy hiểm Trong các triệu chứng liên quan đến khớp, đau nhức xương khớp phổ biến và dễ nhận biết, song không ít người bệnh bỏ qua do triệu chứng không kéo dài và thường thuyên giảm khi nghỉ ngơi. Song cần lưu ý nếu đau nhức xảy ra thường xuyên, mức độ đau nặng và tăng dần thì có thể do nguyên nhân bệnh lý. Lúc này cần chẩn đoán, điều trị bệnh mới có thể cải thiện tốt tình trạng này. 1. Tỷ lệ người bị đau nhức xương khớp ngày càng cao Trước đây, các bệnh lý xương khớp nói chung và triệu chứng đau nhức xương khớp nói riêng chủ yếu xuất hiện ở người cao tuổi. Song những năm gần đây, vấn đề xương khớp ở người trẻ, thanh thiếu niên đang ngày càng phổ biến. Tình trạng này không chỉ gây đau đớn cho người bệnh mà còn làm suy giảm chất lượng sống hiện tại và tương lai. Theo một nghiên cứu gần đây trên 2.119 người trưởng thành ở thành thị, có tới 14,5% bệnh nhân có triệu chứng đau cơ xương khớp. Nguyên nhân phổ biến nhất là do bệnh viêm xương khớp. Con số này cảnh báo, đau nhức xương khớp là nỗi lo không chỉ ở người cao tuổi mà người trẻ tuổi cũng hoàn toàn có thể mắc phải. Đây là hậu quả của lối sống hiện đại, thiếu lành mạnh như: ngồi lâu do tính chất công việc hoặc lười vận động, ngồi hoặc làm việc sai tư thế, vận động quá mức các khớp,… Vị trí đau nhức xương khớp thường gặp gồm: mắt cá chân, vai gáy, các khớp tay, khớp đầu gối, thắt lưng, gót chân,… Ngoài ra, cân nặng cũng là yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng đau nhức xương khớp, thực tế người béo phì dễ mắc phải các vấn đề này hơn. Đau nhức xương khớp ở người béo phì cũng nghiêm trọng, khó điều trị và phục hồi hơn. Cơn đau nhức xương khớp có thể xuất hiện sau tổn thương liên quan đến dây chằng, gân xung quanh khớp, các bao hoạt dịch,… Nguy hiểm nhất khi triệu chứng này là do nguyên nhân bệnh lý, nếu không điều trị triệt để từ nguyên nhân, đau nhức xương khớp sẽ tái phát nhiều lần với mức độ ngày càng nghiêm trọng. 2. Bị đau nhức xương khớp - đừng chủ quan vì rất có thể là dấu hiệu bệnh lý Đau nhức thường là triệu chứng của bệnh viêm khớp và nhiễm trùng, hiếm khi liên quan đến ung thư khớp. Đau nhức xương khớp thường là do những bệnh lý dưới đây: 2.1. Viêm khớp dạng thấp Đây là bệnh lý xương khớp nằm trong nhóm bệnh rối loạn tự miễn, gây tình trạng sưng đau nhiều khớp xương. Tình trạng cứng khớp thường xuất hiện vào mỗi buổi sáng hoặc sau một thời gian dài ngồi, nằm yên bất động một tư thế. Người bệnh bị viêm khớp dạng thấp không chỉ bị đau nhức mà khả năng vận động, sinh hoạt cũng gặp nhiều khó khăn, hạn chế. Bệnh cần phải được điều trị sớm, nếu không, về lâu dài sẽ gây biến dạng khớp, nặng nề nhất là tàn phế do khớp mất khả năng vận động. 2.2. Thoái hóa khớp Đau nhức xương khớp gối có nguyên nhân thường gặp nhất là tình trạng viêm xương khớp, còn gọi là thoái hóa khớp. Vùng tổn thương là ở phần sụn đầu xương, xuất hiện sau một quá trình dài bị mài mòn theo thời gian do vận động. Khi phản ứng viêm xuất hiện, khớp gối thường bị sưng, giảm dịch khớp, nặng hơn gây hư tổn các đầu xương và cong trục xương. Do gây nhiều đau đớn nên bệnh nhân có xu hướng lười vận động, khiến khớp cứng và suy giảm khả năng vận động hơn. Đau nhức xương khớp do thoái hóa khớp càng trở nên nghiêm trọng hơn khi thời tiết thay đổi, cơn đau nặng nhất vào buổi sáng khi vừa thức dậy. Bệnh nhân phải mất thời gian để xoa bóp, giảm đau cứng khớp rồi tình trạng này mới dần thuyên giảm đến cuối ngày. Thoái hóa khớp cũng cần phát hiện và điều trị sớm, nếu không sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đến khả năng vận động, nguy cơ gây biến dạng khớp và tàn phế. 2.3. Bệnh Gout Gout hay còn gọi là bệnh thống phong xảy ra do sự tích tụ quá mức acid uric trong máu kích hoạt phản ứng viêm của khớp. Gout gây ra những cơn đau nhức xương khớp đột ngột, cảm giác ấm nóng và sưng tấy, phổ biến nhất là ở các khớp ngón chân cái. Nguyên nhân chính gây ra tình trạng này là do nạp vào quá nhiều loại thực phẩm giàu purin như: đồ uống có cồn, hải sản, thịt đỏ các loại,… Lượng purin nạp vào quá mức sẽ gây rối loạn chuyển hóa tại thận, acid uric trong máu không được thải bỏ nên tích tụ ngày càng nhiều. Ngoài đau nhức xương khớp, bệnh nhân còn có triệu chứng đi kèm như nhức đầu, sốt cao, cơ thể mệt mỏi,… Cần điều trị trước khi triệu chứng bệnh chuyển sang giai đoạn mãn tính, dễ dẫn tới biến dạng khớp và phá hủy sụn vĩnh viễn. 2.4. Loãng xương Loãng xương là tình trạng mật độ xương ngày càng giảm dần khiến xương giòn hơn, dễ gãy và tổn thương hơn ngay dưới tác động lực nhẹ. Loãng xương thường gặp ở người cao tuổi khi khả năng hấp thụ và tổng hợp canxi cho xương suy giảm, gây đau nhức xương khớp thường gặp nhất ở cột sống lưng. Ngoài đau nhức xương khớp, loãng xương còn khiến lưng có xu hướng còng đi, dễ gãy xương, sụt cân, co cứng cơ dọc cột sống,… 2.5. Lao xương khớp Lao là một dạng bệnh truyền nhiễm do khuẩn Tuberculosis, bệnh thường khởi phát ở hệ tiêu hóa và hô hấp, sau đó mới theo đường máu đến các cơ quan khác. Khi vi khuẩn tấn công xương khớp sẽ gọi là lao xương. Lao xương khớp thường gặp nhất và gây đau đớn nhất ở vị trí khớp háng, khớp gối và cột sống. Ngoài đau nhức tại chỗ, bệnh nhân có thể có triệu chứng đi kèm khác như sụt cân, sốt cao, giảm vận động,… Cần xác định tình trạng đau nhức xương khớp là cấp tính do chế độ sinh hoạt kém lành mạnh hay do nguyên nhân bệnh lý. Sau đó bác sĩ mới đưa ra biện pháp điều trị y tế hay chăm sóc tại nhà để cải thiện triệu chứng đau nhức.
medlatec
1,136
Quy trình mổ đục thủy tinh thể như thế nào? Quy trình mổ đục thủy tinh thể như thế nào sẽ diễn ra với rất nhiều các bước như: thăm khám cùng bác sĩ nhãn khoa, nhỏ thuốc gây tê, tán nhuyễn và hút thủy tinh thể ra ngoài,…Cùng đọc bài viết dưới đây để tìm hiểu sâu hơn về chủ đề này nhé. 1. Phẫu thuật Phaco – Phương pháp tiên tiến điều trị đục thủy tinh thể z để điều trị bệnh một cách triệt để nhất. Phương pháp này sẽ sử dụng máy móc hiện đại để thay thế thủy tinh đã bị mờ đục bởi một loại thủy tinh thể nhân tạo khác. Việc thay thế này sẽ tạo điều kiện cho mắt có thể cải thiện thị lực như ban đầu. Phaco là một phương pháp hiện đại được rất nhiều bệnh nhân lựa chọn sử dụng hiện nay. Thủy tinh thể nhân tạo cũng được phân chia thành 2 loại chính đó là thủy tinh thể dạng đơn cự và thủy tinh thể dạng đa cự. Đối với bệnh lý đục thủy tinh thể, phẫu thuật Phaco được xem là một trong những phương pháp tối ưu được sử dụng – Loại thủy tinh thể đơn cự: cho phép bệnh nhân có thể nhìn rõ sự vật ở một khoảng cách xa hoặc gần nhất định. Lúc này, bệnh nhân sẽ cần sử dụng thêm kính chuyên dụng khi muốn nhìn sự vật ở tiêu cự không được ưu tiên. – Loại thủy tinh thể đa cự: giúp người bệnh có thể thoải mái nhìn sự vật ở các khoảng cách, tiêu cự khác nhau mà không cần sử dụng thêm kính mắt hỗ trợ. 2. Ưu điểm nổi bật của phương pháp mổ Phaco? Phương pháp mổ Phaco điều trị đục thủy tinh thể được đánh giá là một phương pháp mang rất nhiều ưu điểm nổi trội như sau: – Thời gian cho mỗi ca phẫu thuật mổ Phaco rất nhanh, chỉ khoảng 5 – 10 phút. – Mổ Phaco ít gây đau đớn, không chảy máu. – Vết rạch khi mổ Phaco rất nhỏ, thường chỉ kéo dài khoảng 2,2 – 2,6mm. Vết rạch này không cần khâu. – Sau phẫu thuật Phaco, bệnh nhân có thể nhanh chóng lấy lại thị lực, có thể về nhà ngay trong ngày mà không cần nằm viện. 3. Chi tiết về quy trình phẫu thuật mổ mắt Phaco 3.1. Mổ đục thủy tinh thể hay không phụ thuộc vào chỉ định của bác sĩ Trước khi có chỉ định thực hiện phẫu thuật mổ Phaco điều trị đục thủy tinh thể, bệnh nhân cần thăm khám với bác sĩ để kiểm tra sức khỏe và tình trạng bệnh xem có đáp ứng đủ các tiêu chí để phẫu thuật hay không. Một số tiêu chí bệnh nhân cần đảm bảo đó là: – Bệnh nhân không bị mắc các bệnh lý toàn thân dạng cấp tính. – Không bị các bệnh viêm nhiễm ở vùng mắt như: viêm kết mạc, viêm nội nhãn,… – Nhãn áp của bệnh nhân đủ điều kiện cho phép. – Bệnh nhân không có tiền sử bị mắc các bệnh lý tim mạch hay huyết áp. – Chỉ số đường huyết đảm bảo dưới 10. Ngoài ra, bệnh nhân cũng cần thực hiện một số bước kiểm tra mắt với máy để xác định chính xác hiện trạng đục thủy tinh thể tại thời điểm đó. 3.2. Quy trình mổ đục thủy tinh thể diễn ra như thế nào? Bệnh nhân cần thăm khám với bác sĩ để kiểm tra sức khỏe và tình trạng bệnh xem có đáp ứng đủ các tiêu chí để phẫu thuật hay không Đây là bước tiền phẫu thuật đầu tiên mà người bệnh cần thực hiện. Qua việc trao đổi, kiểm tra lâm sàng và cận lâm sàng, bác sĩ sẽ có thể căn cứ vào từng tình trạng bệnh của mỗi người để chỉ định cho bệnh nhân thực hiện phương pháp điều trị phù hợp. Ngoài ra, bác sĩ cũng sẽ tư vấn, giải thích cho bệnh nhân về những ưu điểm, nhược điểm, cũng như những điều cần lưu ý khi tiến hành phẫu thuật mổ Phaco. Bước gây tê màng mắt này đem lại hiệu quả cho việc giúp bệnh nhân cảm thấy thoải mái và không khó chịu trong suốt quá trình phẫu thuật diễn ra. Trước khi tiến hành phẫu thuật, bác sĩ sẽ thực hiện gây tê với mức độ quy định. Sau khi thuốc tê đã phát huy tác dụng, bác sĩ sẽ tiến hành rạch một vết nhỏ ở phần trên giác mạc. Vết rạch này có độ dài khoảng 2,2 – 2,6mm. Sau đó, bác sĩ sẽ thực hiện tách màng bao nằm trước thể thủy tinh và tiền phòng trong mắt. Thông qua vết mổ, bác sĩ sẽ sử dụng máy Phaco để tán nhuyễn phần thủy tinh thể bị đục, sau đó hút ra bên ngoài. Sau khi đã hút hết phần thủy tinh thể bị đục ra ngoài, bác sĩ sẽ tiến hành đưa thủy tinh thể nhân tạo vào mắt. Bác sĩ sẽ điều chỉnh thủy tinh thể nhân tạo sao cho ở đúng vị trí để đảm bảo cho việc ánh sáng hội tụ đúng ở vị trí võng mạc. Sau khi đã thực hiện bơm thủy tinh thể nhân tạo cố định trong mắt, bác sĩ sẽ vệ sinh thật kỹ vùng mắt sau khi mổ và kết thúc phẫu thuật. Lúc này, người bệnh sẽ được đưa tới phòng hậu phẫu trong khoảng 24 giờ. Sau đó, bệnh nhân có thể xuất viện ra về và đi tái khám lại theo chỉ định của bác sĩ. 4. Cần lưu ý chăm sóc mắt sau phẫu thuật như thế nào? Đi thăm khám mắt định kỳ theo chỉ định của bác sĩ nhãn khoa Sau khi phẫu thuật điều trị đục thủy tinh thể kết thúc, bệnh nhân cần xây dựng chế độ chăm sóc mắt khoa học để mắt nhanh chóng hồi phục lại thị lực như ban đầu: – Theo dõi tình hình hồi phục của mắt sau mổ. Nếu thấy xuất hiện bất cứ các dấu hiệu lạ nào như: đau nhức, mờ mắt, chảy máu mắt,…thì bệnh nhân cần thông báo ngay với bác sĩ để được thăm khám. – Chăm sóc, vệ sinh mắt hàng ngày với băng gạc, dung dịch rửa mắt chuyên dụng, sạch sẽ. – Khi đi ra ngoài trời cần sử dụng thêm các loại kính chống bụi, kính bảo vệ mắt. – Bổ sung thêm các thực phẩm chứa các nhóm chất cần thiết cho mắt như: vitamin A, C, E, omega 3,… – Nên để cho mắt nghỉ ngơi sau phẫu thuật, không sử dụng mắt với cường độ cao như làm việc với máy tính trong thời gian dài. – Đi thăm khám mắt định kỳ theo chỉ định của bác sĩ nhãn khoa.
thucuc
1,180
Đau bụng dưới rốn ở nữ giới báo hiệu bệnh gì? Đau bụng dưới rốn là cảm giác đau vùng bụng, tính từ rốn trở xuống. Đặc biệt, chứng đau bụng dưới càng tỏ ra nguy hiểm hơn ở nữ giới trong độ tuổi sinh sản. Vậy, đau bụng dưới rốn ở nữ báo hiệu bệnh gì? 1.Đau bụng dưới rốn ở nữ giới báo hiệu bệnh gì? Cơn đau tức bụng dưới rốn ở nữ nếu xuất hiện ở giai đoạn giữa 2 kỳ kinh thì có thể cơ thể bạn đang trong giai đoạn rụng trứng. Trong thời điểm này, buồng trứng sẽ giải phóng 1 quả trứng trưởng thành và một số chất dịch cùng với máu. Vì vậy, có thể gây kích ứng niêm mạc của bụng, tạo thành cơn đau. Đau bụng dưới rốn trong giai đoạn này không có hại và có thể biến mất chỉ trong vài giờ. Đau bụng dưới rốn ở nữ giới cảnh báo nhiều bệnh lý liên quan đến sức khỏe sinh sản Co bóp tử cung Đau bụng dưới rốn dấu hiệu co bóp tử cung, mỗi tháng, lớp nội mạc tử cung sẽ hình thành trong tử cung để tạo nơi trú ẩn ấm áp cho phôi thai hình thành. Khi trứng không được thụ tinh, lớp niêm mạc này sẽ bị chết và rời khỏi cơ thể trong thời gian kinh nguyệt. Hiện tượng co bóp tử cung nhằm đẩy các chất thải ra ngoài. Vì vậy, trong những ngày đầu có kinh, chị em thường phải đối mặt với những cơn đau bụng dưới rốn, cảm giác đau từng cơn khó chịu. Để giảm triệu chứng khó chịu này, chị em có thể áp dụng phương pháp chườm nóng Chườm nóng là một phương pháp giúp giảm đau bụng dưới rốn ở nữ trong những ngày kinh nguyệt Đau bụng dưới rốn ở nữ do hội chứng tiền kinh nguyệt (PMS) Hội chứng tiền kinh nguyệt thường ở nữ thường biểu hiện với tính khi thất thường, thèm ăn, mất ngủ, có người xuất hiện cảm giác đau bụng, đau lưng, nhức đầu, mặt nổi mụn và đau nhức ngực. Nguyên nhân chính của tình trạng này là do thay đổi trong nội tiết. Bệnh thường nặng hơn khi chị em căng thẳng, ít tập thể dục và cơ thể  thiếu một số vitamin. Trường hợp hội chứng tiền kinh nguyện ảnh hưởng tới các hoạt động hàng ngày thì cần trò chuyện với bác sĩ. Cần thiết phải thay đổi lối sống và dùng thuốc giảm đau nhằm giảm thiểu những khó chịu này. Đau bụng dưới rốn ở nữ cảnh báo mang thai ngoài tử cung Mang thai ngoài tử cung là trường hợp khẩn cấp, có tính nguy hiểm cao, và đòi hỏi phải hỗ trợ điều trị ngay lập tức. Thai ngoài tử cung xảy ra khi phôi thai “đậu” lại không đúng vị trí, thường là ở ống dẫn trứng. Các triệu chứng mang thai ngoài tử cung bao gồm đau vùng chậu dữ dội, cảm giác chuột rút ở 1 bên thành bụng, chảy máu âm đạo, buồn nôn và chóng mặt. Khi thấy cơn đau bụng bất thường , đặc biệt là vùng dưới rốn chị em nên đi khám chuyên khoa để được tầm soát kịp thời U nang buồng trứng Đau bụng dưới rốn ở nữ có thể cảnh báo nguy cơ u nang buồng trứng. Sẽ có 1 nang trứng trưởng thành trong chu kỳ kinh nguyệt và phóng thích quả trứng đã “chín” này vào khoảng giữa 2 kỳ kinh. Tuy nhiên, ở một số người, có những nang không bao giờ phát triển thành trứng trưởng thành, và chỉ luôn chứa dịch lỏng, khi đó nó chính là u nang buồng trứng. Nếu u còn nhỏ, u nang này không gây ảnh hưởng gì. Nhưng khi nó lớn lên, những u nang này có thể gây ra đau vùng chậu, tăng cân và đi tiểu thường xuyên. U xơ tử cung Đau bụng dưới rốn cũng là triệu chứng cảnh báo u xơ tử cung. Loại u này phát triển trong thành tử cung, xuất phát từ 1 tế bào cơ trơn, tuy nhiên nó không phải là ung thư.U xơ tử cung phổ biến gặp ở phụ nữ trong độ tuổi 30 – 40. U xơ tử cung thường không gây ra vấn đề gì nghiêm trọng. Tuy nhiên, ở 1 số trường hợp người bệnh có thể có hiện tượng đau thắt lưng, đau bụng hoặc ảnh hưởng tới sự mang thai.  
thucuc
769
Tìm hiểu các nguyên nhân xuất tinh sớm ở nam giới Các nguyên nhân xuất tinh sớm được nhiều nam giới tìm kiếm để có biện pháp khắc phục. Tình trạng này không chỉ gây ra những vấn đề về tâm lý mà còn khiến cuộc sống chăn gối của các cặp vợ chồng bị ảnh hưởng. Và nếu bạn cũng đang rơi vào trường hợp này thì đừng bỏ qua những thông tin dưới đây. 1. Các nguyên nhân xuất tinh sớm mà đấng mày râu phải biết Các nguyên nhân xuất tinh sớm ở nam giới hiện nay không chỉ liên quan đến đấng mày râu mà đôi khi còn do người bạn đời. Bất kể nguyên nhân nào thì việc xuất tinh sớm nhiều lần sẽ khiến cơ thể hình thành thói quen khó bỏ, từ đó dẫn đến cuộc yêu nhanh chóng kết thúc. Các nguyên nhân gây ra tình trạng xuất tinh sớm ở nam giới bao gồm: Cơ thể không đủ sức Sau một ngày làm việc mệt nhọc, cơ thể mất nhiều sức nên không thể duy trì trạng thái được lâu, chính vì vậy mà nam giới rất dễ xuất tinh sớm. Chính vì vậy mà các bạn nam cần phải có chế độ làm việc, nghỉ ngơi hợp lý để đảm bảo sức khỏe cơ thể. Nếu thấy cơ thể không đủ sức thì tốt nhất nên để cuộc vui hoãn lại ở một thời điểm khác. Chỉ khi cả hai cơ thể đều trong tư thế sẵn sàng và sức khỏe tốt nhất thì thời gian quan hệ cũng đảm bảo lâu hơn. Tâm lý “đuối sức” Nhiều bạn nam trước khi “lâm trận” lại mang tâm lý lo sợ bản thân không làm tốt nhiệm vụ, sợ đối phương chê đuối sức hay chưa đủ làm thỏa mãn bạn tình,... Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến cảm giác hưng phấn và khả năng kiểm soát việc xuất tinh. Chính vì vậy mà không ít nam giới xảy ra tình trạng xuất tinh tích tắt chỉ sau một thời gian ngắn vào cuộc. Thủ dâm Khi buộc phải giải tỏa nhu cầu sinh lý, nhiều bạn nam lựa chọn việc thủ dâm. Mỗi khi “tự xử”, với tâm lý sợ bị người khác phát hiện sẽ dẫn đến xuất tinh sớm. Hoặc nếu thủ dâm quá nhiều dẫn đến cơ thể hình thành thói quen, chỉ cần một kích thích nhỏ cũng có thể dẫn đến xuất tinh. Do đó mà thói quen thủ dâm rất dễ dẫn đến tình trạng xuất tinh sớm ở nam giới. Để khắc phục tình trạng này, các bạn nam cần điều tiết lại tần suất cũng như thời gian thủ dâm của mình để đảm bảo cơ thể không hình thành thói quen xuất tinh sớm. Tổn thương hệ thần kinh Khi hệ thần kinh trung ương chịu ảnh hưởng, đặc biệt là các tác động xuất phát từ dây giao cảm như gãy xương chậu, xơ cứng động mạch, tiểu đường, mở rộng tuyến tiền liệt,... có thể gây rối loạn khả năng kiểm soát hoạt động xuất tinh. Các bệnh lý liên quan đến đường sinh dục nam Những vấn đề có liên quan đến nam phụ khoa hay bệnh lý nền đôi khi cũng trở thành một trong số các nguyên nhân xuất tinh sớm ở các đáng mày râu. Nam giới bị hẹp hoặc dài bao quy đầu, viêm đường tiết niệu, tuyến tiền liệt hay một số tình trạng viêm nhiễm khác có thể làm ảnh hưởng đến trung tâm kiểm soát việc xuất tinh. Khi bệnh tình đã thuyên giảm thì hiện tượng xuất tinh sớm cũng nhanh chóng được khắc phục. Thiếu kiến thức giới tính Hiện nay, có không ít bạn nam chỉ chú trọng vào sự nghiệp mà bỏ qua những người phụ nữ xung quanh. Hơn nữa, quan niệm giữ lễ giáo trước mặt bạn khác giới khiến nhiều nam giới thiếu kiến thức về quan hệ tình dục, kỹ năng kém cũng là một trong những lý do dẫn đến tình trạng xuất tinh sớm. Do số lần yêu quá ít Đôi khi do tâm lý, nhu cầu ít hoặc cuộc sống mưu sinh quá bận rộn mà nam giới ít có thời gian “yêu” cùng bạn tình. Điều này có thể khiến cho cậu nhỏ mất cảm giác yêu đương và không thấy hưng phấn như lúc đầu. Do đó mà khi chạm vào vùng nhạy cảm, “anh chàng” nhanh chóng bị kích thích và xuất tinh sớm để nhanh chóng kết thúc cuộc yêu. Rối loạn cương dương Đây là một tình trạng rối loạn chức năng tình dục khá phổ biến, xuất hiện ở nhiều nam giới hiện nay. Biểu hiện là dương vật khó hoặc không cương cứng lên. Trường hợp có thể cương cứng nhưng không đủ để có thể thực hiện quá trình giao hợp. Ngoài các nguyên nhân xuất tinh sớm phổ biến nói trên thì những người uống nhiều bia, rượu, hút thuốc lá, chế độ sinh hoạt tình dục bừa bãi hoặc luôn trong tình trạng căng thẳng, áp lực,... cùng đều có nguy cơ dẫn đến hiện tượng này. Do đó mà việc chăm sóc sức khỏe cũng như xây dựng một lối sống khoa học còn có ý nghĩa quan trong quyết định thời gian yêu của các cặp đôi. 2. Các biện pháp khắc phục tình trạng xuất tinh sớm Dựa vào các nguyên nhân xuất tinh sớm khác nhau ở từng trường hợp mà phương pháp điều trị sẽ được áp dụng tương ứng. Một số cách để khắc phục tình trạng xuất tinh sớm hiện nay bao gồm: Liệu pháp tâm lý được áp dụng với nhiều cặp vợ chồng khi gặp phải tình trạng quá lo lắng dẫn đến mất kiểm soát cuộc yêu. Phương pháp này cần có sự phối hợp giữa cả hai vợ chồng bởi sự quan tâm của đối phương sẽ giúp nam giới nhanh chóng ổn định tinh thần. Một số loại thuốc ức chế kích thích để làm chậm quá trình đạt đến cảm giác khoái cảm hay rối loạn xuất tinh khi quan hệ tình dục. Tác dụng của thuốc thường nhẹ và sử dụng kết hợp liệu pháp ổn định tâm lý. Thay đổi chế độ sinh hoạt, làm việc và nghỉ ngơi, ăn uống điều độ, bổ sung nhiều dưỡng chất như đạm, các loại vitamin, khoáng chất,... Điều tiết số lượng thủ dâm, hạn chế xem phim hoặc đọc sách báo liên quan đến vấn đề này để nhanh chóng khắc phục thời gian xuất tinh. Tăng cường chế độ luyện tập thể thao là cách tăng cường sức khỏe, nâng cao thể chất,... để đảm bảo đủ sức và kéo dài thời gian ân ái. Trong tất cả các trường hợp thì sự quan tâm của nữ giới dành cho nam, từ từ động viên, khích lệ tinh thần sẽ giúp chàng trở nên tự tin hơn. Điều này sẽ giúp cơ thể nam giới hưng phấn và có thể kéo dài cuộc yêu để cả hai cùng đạt đến trạng thái như mong muốn.
medlatec
1,181
Phòng xét nghiệm máu uy tín, nhanh chóng và chính xác Xét nghiệm máu nhằm phát hiện những bất thường xuất hiện trong máu, thông qua đó chẩn đoán một số bệnh và đánh giá hoạt động của các cơ quan. Bài viết sau tìm hiểu về xét nghiệm máu và gợi ý phòng xét nghiệm máu uy tín, nhanh chóng và chính xác. 1. Xét nghiệm máu là gì? Xét nghiệm máu trong trường hợp nào? Xét nghiệm máu phân tích mẫu máu được lấy từ một cá nhân, trong hầu hết các trường hợp là từ tĩnh mạch trên cánh tay. Xét nghiệm máu là một trong những xét nghiệm cần thiết và thường xuyên được bác sĩ chỉ định. Cần xét nghiệm máu trong các trường hợp nào? Xét nghiệm máu được thực hiện trong các trường hợp sau: Theo dõi các bệnh mạn tính hoặc cấp tính. Như một phần của điều trị để đánh giá hiệu quả của phương pháp chữa trị. Trong kiểm tra sức khỏe tổng quát. Để sàng lọc. Để xác nhận mang thai và theo dõi thai. Những gì có thể được phân tích trong quá trình xét nghiệm máu? Xét nghiệm máu giúp thực hiện nhiều loại phân tích, bao gồm: Rối loạn lipid: cholesterol, HDL, LDL, triglyceride. Đường huyết, men gan, chức năng thận, tổng phân tích tế bào máu, xét nghiệm nội tiết, miễn dịch, ký sinh trùng,... marker ung thư, di truyền, sinh học phân tử,... Canxi huyết thanh. Sắt huyết thanh. Folate. Homocysteine. Axit mật. Apo A và Apo B; Chất gây dị ứng CLA-30. Apolipoprotein A1, B,... 2. Công thức máu phân tích hồng cầu, tiểu cầu và bạch cầu Công thức máu bao gồm đếm và phân tích các tế bào máu khác nhau. Tế bào hồng cầu Các tế bào hồng cầu được sử dụng để mang oxy từ phổi đến các mô. Số lượng của chúng được đánh giá, ví dụ để phát hiện bệnh đa hồng cầu (số lượng hồng cầu quá cao) hoặc thiếu máu (số lượng hồng cầu quá thấp). Một số đặc điểm khác của tế bào hồng cầu cũng được nhận thấy trong xét nghiệm máu: Thể tích hồng cầu trung bình (MCV) là một chỉ số về kích thước của các tế bào hồng cầu. Hematocrit là thể tích chiếm bởi các tế bào hồng cầu trong một thể tích máu toàn phần nhất định. Giá trị bình thường trong máu là 40 - 52%, còn đối với phụ nữ là từ 37 đến 48%. Số lượng hồng cầu lưới là số lượng tế bào hồng cầu non mới được sản xuất bởi tủy xương. Nồng độ huyết sắc tố trung bình (MCHC hoặc CGMH) là lượng huyết sắc tố chứa trong 100 ml tế bào hồng cầu. Giá trị bình thường thay đổi từ 28 đến 32 g/100 ml. Hàm lượng huyết sắc tố trung bình trong tiểu thể (hoặc hình cầu) (TCMH hoặc TGMH) là lượng huyết sắc tố trung bình chứa trong một tế bào hồng cầu. Số lượng trung bình của hồng cầu là 4,6 đến 6,2 triệu/mm3 ở nam và 4,2 đến 5,4 triệu/mm3 ở nữ. Mức độ huyết sắc tố trong máu bình thường là 13 g/dl ở nam giới và 12 g/dl ở nữ giới. Từ tam cá nguyệt thứ hai của thai kỳ, chỉ số này giảm xuống còn 10,5 g/dl. Tiểu cầu Tiểu cầu là những tế bào tham gia vào quá trình đông máu và đặc biệt là hình thành cục máu đông trong trường hợp xuất huyết (máu chảy). Tỷ lệ bất thường của tiểu cầu có thể có nhiều nguyên nhân: Ví dụ, giá trị thấp tiểu cầu cho thấy tình trạng nhiễm trùng hoặc vấn đề đông máu (có nguy cơ chảy máu kéo dài, chảy máu cam hoặc xuất hiện vết bầm tím). Giá trị cao dẫn đến nguy cơ tắc nghẽn mạch máu do cục máu đông (huyết khối). Tế bào bạch cầu Các tế bào bạch cầu chịu trách nhiệm bảo vệ cơ thể chống lại các vi sinh vật (vi rút, vi khuẩn, nấm). Các loại bạch cầu: Bạch cầu trung tính: chúng tăng lên trong trường hợp nhiễm vi khuẩn (ví dụ: viêm phổi). Bạch cầu ái toan đa nhân: tăng trong trường hợp dị ứng, hoặc nhiễm ký sinh trùng (ví dụ: giun kim,... ). Basophils đa nhân: tốc độ của chúng có thể tăng lên trong trường hợp có phản ứng dị ứng hoặc nhiễm trùng. Các tế bào lympho nhân lên khi bị nhiễm virus (ví dụ như bệnh cúm) hoặc một bệnh tự miễn dịch. Bạch cầu đơn nhân tăng số lượng trong một số bệnh truyền nhiễm (ví dụ như bạch cầu đơn nhân, bệnh toxoplasmosis). Số lượng bạch cầu cũng có thể thay đổi trong trường hợp rối loạn hoạt động của tủy xương, hoặc sau khi dùng một số loại thuốc. 3. Tình trạng tăng và giảm số lượng hồng cầu Nếu có sự gia tăng số lượng hồng cầu, đó là bệnh đa hồng cầu. Sự bất thường trong quá trình sản xuất hồng cầu này có thể đến từ hai cơ chế riêng biệt: Bệnh đa hồng cầu nguyên phát: do sự bất thường của các tế bào gốc có đặc điểm khối u và sinh sôi nảy nở. Đây là một bệnh hiếm gặp ảnh hưởng đến người trung niên và có tuổi thọ từ 12 đến 15 năm sau khi chẩn đoán. Tình trạng thiếu oxy: không đủ oxy cho các mô và gây ra sự gia tăng mức độ hormone kích thích tạo hồng cầu. Tình trạng thiếu oxy dẫn đến nhức đầu, chóng mặt, ù tai và da đổi màu đỏ. Thiếu oxy có thể do một số yếu tố: viêm phổi, bệnh tim bẩm sinh, uống quá nhiều rượu hoặc thuốc lá, sống ở độ cao hoặc thậm chí mặc quần áo quá chật. Nếu xét nghiệm máu cho thấy số lượng tế bào hồng cầu giảm xuống, tình trạng này được gọi là thiếu máu. Thiếu máu có thể do một số nguyên nhân: xuất huyết, thiếu sản xuất hồng cầu hoặc huyết sắc tố, phá hủy quá nhiều hồng cầu. Hoặc cũng có thể được kích hoạt bởi sự thiếu hụt dinh dưỡng (trong phần lớn các trường hợp), yếu tố di truyền, bệnh tự miễn dịch (bệnh tủy xương, các vấn đề nội tiết), các bệnh khác (ung thư, AIDS) và một số phương pháp điều trị y tế. Sản xuất không đủ huyết sắc tố có thể là hậu quả của việc thiếu sắt, folic hoặc vitamin B12. 4. Gợi ý phòng xét nghiệm máu uy tín, nhanh chóng và chính xác Xét nghiệm máu tại phòng xét nghiệm máu uy tín giúp bệnh nhân an tâm hơn về quy trình thực hiện và kết quả xét nghiệm.
medlatec
1,105
Một số triệu chứng thường gặp ở trẻ tự kỷ giúp bố mẹ nhận biết sớm Nhiều năm trở lại đây, số lượng trẻ bị tự kỷ ngày một tăng cao, khiến nhiều bậc phụ huynh lo lắng. Mặc dù, bệnh tự kỷ có thể điều trị được nhưng nếu không can thiệp kịp thời thì khả năng hồi phục khá thấp. Vậy ở trẻ tự kỷ thường xuất hiện những triệu chứng gì? Những đối tượng nào có nguy cơ mắc bệnh cao? 1. Sơ lược về bệnh tự kỷ ở trẻ tự kỷ không phải là căn bệnh mới của thế giới, tuy nhiên ở Việt Nam bệnh lý này chỉ mới thực sự được quan tâm khoảng 10 năm trở lại đây. Theo các chuyên gia, tự kỷ là một hội chứng bao gồm nhiều rối loạn phát triển lan tỏa với nhiều mức độ (có thể nặng hoặc nhẹ). Trong đó, tuổi khởi phát bệnh phổ biến ở trẻ em là 3 tuổi và bệnh thường kéo dài theo thời gian. Đánh giá chung về các mặt phát triển, chúng ta có thể thấy ở trẻ bị tự kỷ, phần lớn các em đều có những khiếm khuyết trong các lĩnh vực như giao tiếp, hành vi và tương tác xã hội. Ngoài ra, trẻ mắc bệnh tự kỷ có thể kèm thêm một vài rối loạn liên quan đến cảm giác hoặc tăng động, giảm chú ý,... Sự kết hợp nhiều bệnh lý khiến cho quá trình điều trị cho trẻ Tự kỷ gặp nhiều khó khăn và kéo dài thời gian. Theo bác sĩ, tự kỷ là một bệnh lý liên quan đến sự rối loạn phát triển của thần kinh. Điển hình như sự biến đổi của cấu trúc thùy thái dương, tiểu não hoặc thùy trán. Nếu cấu tạo lưới và sinh hóa thần kinh có những bất thường cũng có khả năng gây ra bệnh. Dựa trên kết quả khảo sát cho thấy, những năm gần đây tỷ lệ mắc bệnh tự kỷ ở trẻ tăng lên khá cao. Cụ thể, cứ 100 bé sẽ có 1 bé mắc bệnh và khả năng mắc bệnh ở bé trai thường cao hơn bé gái (khoảng 4 - 6 lần). 2. Nguyên nhân gây bệnh tự kỷ ở trẻ em Đến thời điểm hiện tại, vẫn chưa có bất kỳ kết luận nào về nguyên nhân dẫn đến bệnh tự kỷ. Tuy nhiên, một số chuyên gia cho rằng căn bệnh này có liên quan đến một số yếu tố như: Di truyền: trẻ bị tự kỷ do cấu trúc của não phát triển không được hài hòa vì một số gen di truyền gây ảnh hưởng hoặc tổn thương tới não. Giai đoạn mang thai nếu mẹ bầu sinh sống, làm việc trong môi trường có nhiều hóa chất hoặc tiếp xúc với chúng thường xuyên góp phần tăng nguy cơ mắc bệnh ở trẻ. Một số hóa chất độc hại nên tránh tiếp xúc như khói thuốc lá, ma túy, bia rượu,... Môi trường sống: những trẻ em sinh sống trong hoàn cảnh gia đình phức tạp hoặc không được ba mẹ quan tâm, bỏ mặc thường có nguy cơ cao bị tự kỷ. 3. Triệu chứng thường gặp ở trẻ bị tự kỷ Các triệu chứng ở trẻ tự kỷ có thể xuất hiện từ khi trẻ chỉ mới 1 tuổi, tuy nhiên những biểu hiện này khá mờ nhạt và khó nhận biết. Theo thời gian, các triệu chứng dần nhiều hơn, thể hiện rõ rệt và trẻ thường được chẩn đoán từ 2 tuổi trở lên. Vậy ở trẻ bị tự kỷ thường có những biểu hiện gì? Sau đây là một số dấu hiệu giúp bạn nhận biết bệnh dễ dàng: 3.1. Kỹ năng tương tác xã hội kém trẻ thường thu rút mình, chơi một mình, hạn chế giao tiếp bằng mắt, nhu cầu giao tiếp với người khác rất thấp, ít làm theo chỉ dẫn, mọi hoạt động đều thực hiện theo ý thích. Phần lớn trẻ không khoe khoang, không quan tâm đến lời nói hay cảm xúc của người khác. Sự tương tác, gắn bó, tập trung của trẻ thường dành cho đồ vật nhiều hơn những người xung quanh. 3.2. Ngôn ngữ có nhiều bất thường Một số trẻ tự kỷ có khả năng phát triển ngôn ngữ rất kém, nói không rõ hoặc chậm nói. Bên cạnh đó, cũng có trẻ không nói theo hướng dẫn, thường phát âm vô nghĩa. Trẻ có thể chỉ nhại lại lời nói của những người xung quanh hoặc chỉ nói khi có nhu cầu gì đó, chẳng hạn như muốn đi vệ sinh, muốn ăn, muốn chơi,... Việc trẻ thường xuyên hỏi một câu hỏi nhiều lần hoặc không biết cách đặt câu hỏi cũng khá phổ biến. Phần lớn trẻ mắc bệnh tự kỷ có vốn từ ngữ nghèo nàn, khả năng diễn đạt từ ngữ kém hoặc không biết cách kể chuyện. Giọng nói của trẻ cũng có sự khác biệt so với trẻ bình thường, có thể nói rất nhanh, nói to, nói giọng lơ lớ,... Những trò chơi mang tính chất xã hội hóa, trẻ thường khó tiếp cận hoặc không biết luật chơi. 3.3. Hành vi bất thường Trong sinh hoạt hằng ngày, trẻ thường có những thói quen, hành vi bất thường như đi vòng tròn, đi kiễng gót, nhảy lên, xoay người vòng tròn,... Một số thói quen thường lặp lại ở trẻ là chỉ nằm đúng một vị trí, chỉ mặc một kiểu quần áo, ngồi đúng một chỗ, chỉ đi đúng một đường hoặc chơi đúng một trình tự,... 3.4. Ý thích thu hẹp Trẻ thường chỉ chú tâm hoặc chỉ chơi một vài trò chơi cố định. Cách chơi của trẻ có phần đơn điệu, nhàm chán và lặp lại nhiều lần... Ngắm tay cũng là một sở thích phổ biến ở trẻ tự kỷ và phần lớn các bé đều thường cầm một đồ vật gì đó như bút, đồ chơi (mà mình yêu thích), que, giấy,... 3.5. Rối loạn cảm giác Do thần kinh quá nhạy cảm nên một số trẻ có biểu hiện rối loạn cảm giác. Chẳng hạn như trẻ thường sợ hãi khi nghe tiếng động quá to, thu mình vào một góc do sợ ánh sáng, sợ cắt móng tay, sợ cắt tóc, không muốn người khác chạm vào người,... Hầu như ở các trẻ mắc hội chứng tự kỷ thường rất lười nhai và kén ăn. Tuy nhiên, trẻ thích chạm vào đồ vật, thích gõ đồ chơi để phát ra tiếng động, quan sát đồ vật phát ra ánh sáng hoặc chuyển động (đặc biệt là lăn tròn). Ngoài những biểu hiện trên, một số trẻ tự kỷ có khả năng ghi nhớ rất tốt... Chính vì thế, các bậc phụ huynh dễ nhầm tưởng và cho rằng con mình quá thông minh. 4. Đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao Ngoài nguyên nhân thì một số yếu tố khách quan có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tự kỷ ở trẻ. Do đó, các bậc phụ huynh cần biết rõ để phòng ngừa cho con trẻ, đồng thời giảm thiểu khả năng mắc bệnh. Thông thường, những đối tượng sau đây rất dễ bị tự kỷ: Những trẻ lớn lên trong hoàn cảnh gia đình ít dành sự quan tâm hoặc dạy dỗ trẻ. Sự thiếu hụt tình cảm khiến con trẻ đơn độc trong thế giới của mình và dần thu rút bản thân, mất tự tin với mọi người. Đồng thời, khả năng và nhu cầu giao tiếp với người khác cũng giảm dần. Trẻ thường xuyên xem tivi hoặc xem tivi liên tục nhiều giờ trong ngày. Sự tương tác với các bạn rất ít thường là đặc trưng ở trẻ tự kỷ. Nếu nhận thấy con trẻ có một số biểu hiện bất thường, ba mẹ nên đưa con đi kiểm tra để phát hiện bệnh sớm và can thiệp kịp thời nếu. Theo kinh nghiệm của bác sĩ, bạn có thể dễ dàng nhận biết nguy cơ mắc bệnh ở trẻ dựa trên một số dấu hiệu sau đây: Trẻ 12 tháng tuổi nhưng chưa biết nói bập bẹ, không biết cách chỉ ngón tay hoặc có những cử chỉ, điệu bộ giao tiếp bất thường, không phù hợp. Trẻ 16 tháng tuổi nhưng chưa nói được từ đơn. Trẻ 24 tháng nhưng câu từ nói không được rõ hoặc chưa nói được câu 2 từ. Trẻ không đạt được hoặc không có kỹ năng xã hội hoặc kỹ năng ngôn ngữ như các trẻ ở cùng độ tuổi. Trước những ảnh hưởng do hội chứng tự kỷ gây ra cho chính các bé và gia đình, mọi người nên chủ động quan tâm đến con trẻ. Đồng thời, tìm hiểu về những vấn đề xoay quanh trẻ tự kỷ để dễ dàng nhận biết sự bất thường của con. Từ đó, đưa con đi khám và điều trị bệnh sớm nhất có thể.
medlatec
1,491
Các mốc siêu âm thai định kỳ quan trọng mẹ bầu không được bỏ lỡ Hiện nay, siêu âm thai là một trong những phương pháp phổ biến nhất, giúp bác sĩ theo dõi sát sao sức khỏe của mẹ bầu và em bé trong bụng. Việc siêu âm định kỳ sẽ giúp ba mẹ phát hiện sớm những bất thường ở thai nhi, từ đó các bác sĩ sẽ đưa ra hướng xử trí kịp thời. Tuy nhiên, sự thật là không phải thai phụ nào cũng nắm rõ các mốc siêu âm thai định kỳ quan trọng. Trong bài viết bên dưới, chúng tôi sẽ giúp mẹ bầu tổng hợp lại những mốc siêu âm cơ bản nhất cần phải thực hiện trong thai kỳ. 1. Các mốc siêu âm thai định kỳ quan trọng nhất – Tuần thứ 5 – 6 Tuần 5 – 6 được coi là mốc siêu âm thai cơ bản đầu tiên và đặc biệt quan trọng mà các mẹ bầu không nên bỏ lỡ. Trong thời điểm này, chị em cần phải thực hiện siêu âm để xác định chính xác xem liệu mình có mang thai hay không sau những lần thử thai trước đó. Lúc này, bác sĩ siêu âm sẽ giúp mẹ kiểm tra vị trí phôi thai làm tổ. Về cơ bản thì ở giai đoạn này, thai đã vào trong tử cung và đang hình thành phôi thai, đôi khi mẹ cũng có thể nghe rõ tim thai. Bên cạnh đó, ở lần siêu âm này, các bác sĩ cũng sẽ tính toán tuổi thai nhi dựa vào chu kỳ kinh cuối của mẹ. Ngoài ra, chị em cũng nên trao đổi với bác sĩ về những vấn đề liên quan tới tiền sử sinh sản, sức khỏe khác để có hướng chăm sóc thai kỳ tốt nhất. Với những mẹ từng sinh con bị dị tật hoặc sảy thai nhiều lần thì điều này càng cần phải lưu ý. Bởi vì bác sĩ sẽ chỉ định mẹ thực hiện những phương pháp sàng lọc trước sinh trong khoảng thời gian sớm nhất có thể. Hơn nữa, thai phụ còn được bác sĩ tư vấn về chế độ ăn uống và sinh hoạt sao cho điều độ nhất khi siêu âm thai ở thời điểm này. Một số mẹ bầu còn có thể được chỉ định uống bổ sung thêm Acid Folic hoặc sắt sau khi siêu âm cơ bản xong. Các mẹ bầu không nên bỏ qua các mốc siêu âm thai định kỳ quan trọng 2. Siêu âm định kỳ ở tuần thai thứ 8 Có nhiều trường hợp mẹ bầu chưa thấy rõ phôi thai hoặc tim thai khi đi siêu âm ở tuần thứ 5 – 6. Đó là lý do tại sao các mẹ cần phải đi siêu âm thai lần nữa khi con được 8 tuần tuổi. Về cơ bản, lần siêu âm tuần 8 khá giống với lần đầu tiên nhưng các bác sĩ sẽ kiểm tra một cách toàn diện hơn. Mục đích là để xác định tim thai và những vấn đề về việc phát triển của phôi thai nếu có. Ngoài ra, mẹ bầu cũng có thể được bác sĩ chuyên khoa tư vấn thêm về chế độ dinh dưỡng hoặc kê đơn thuốc bổ sung. 3. Siêu âm định kỳ ở tuần thai thứ 11 – 13 tuần 6 ngày Vào tuần thai từ 11 – 13 tuần 6 ngày, một số dị tật của thai nhi đã có thể quan sát rõ khi thực hiện siêu âm định kỳ cơ bản. Đây là thời điểm mà mẹ bầu nên đi siêu âm thai để xem con yêu có đang phát triển bình thường hay không. Bác sĩ chuyên khoa sẽ đo tim thai và kiểm tra các chi đang lớn dần của em bé trong bụng mẹ như cơ hoành. Bên cạnh đó, mẹ cũng nên thực hiện Double Test để tầm soát sớm dị tật của thai nhi. Thông qua siêu âm đo độ mờ da gáy, các bác sĩ có thể xác định được con có nguy cơ mắc Hội chứng Down hay không. Nếu kết quả bất thường, bác sĩ sẽ tư vấn mẹ nên thực hiện các xét nghiệm chuyên sâu hơn để sàng lọc và chẩn đoán bệnh. Siêu âm thai định kỳ giúp ba mẹ nắm rõ tình trạng sức khỏe của thai nhi 4. Siêu âm định kỳ ở tuần thai thứ 16 – 20 Ở tuần thai 16 – 20, siêu âm sẽ giúp mẹ bầu xác định được những bất thường về lượng nước ối và xem thai nhi có đang phát triển ổn định hay không. Đồng thời, các bác sĩ cũng đo tim thai và tử cung cho mẹ để phục vụ cho việc chuẩn bị sinh nở về sau. Trong giai đoạn này, một số mẹ còn kết hợp làm Triple Test để sàng lọc những bất thường về ống thần kinh hoặc nhiễm sắc thể nếu có. Theo đó, bác sĩ chuyên khoa sẽ căn cứ vào hình ảnh siêu âm và kết quả xét nghiệm Triple Test để quyết định có nên chọc ối trong trường hợp khẩn cấp hay không. 5. Siêu âm định kỳ ở tuần thai thứ 24 – 28 Ở tuần thai thứ 24 – 28, bác sĩ siêu âm sẽ giúp mẹ bầu kiểm tra tình trạng nước ối, nhau thai, cân nặng và những bất thường về hình thái, cũng như tim thai của bé. Ngoài ra, mẹ bầu cũng nên trao đổi ngay với bác sĩ về những dấu hiệu thay đổi bất thường mà mình cảm nhận được trong lần siêu âm thai định kỳ này. 6. Siêu âm định kỳ ở tuần thai thứ 32 – 36 Trong giai đoạn này, thai phụ đã bước sang 3 tháng cuối của thai kỳ và chuẩn bị cho hành trình vượt cạn. Khi siêu âm thai định kỳ ở tuần thai 32 – 36, bác sĩ sẽ kiểm tra ngôi thai của em bé trong bụng mẹ. Bên cạnh đó, bác sĩ cũng sẽ giúp mẹ kiểm tra tử cung phát hiện dấu hiệu sinh non nếu có. 7. Siêu âm định kỳ ở tuần thai thứ 36 – 40 Ở giai đoạn này, mẹ bầu có thể sẽ cần thực hiện siêu âm thai mỗi tuần một lần thay vì hàng tháng như trước đây. Khi siêu âm thai, các bác sĩ sẽ kiểm tra ngôi thai và sự tăng trưởng của em bé trong bụng mẹ. Từ đó tư vấn phương pháp sinh phù hợp để đảm bảo an toàn cho cả hai 2 mẹ con. Trên đây là các mốc siêu âm thai định kỳ quan trọng mà chúng tôi muốn chia sẻ với mẹ bầu. Chúc tất cả các chị em có một thai kỳ an toàn và khỏe mạnh nhất!
thucuc
1,160
Ăn gì giảm đau thượng vị? Chu Thế Anh (Ba Đình, HN) Trả lời Đau thượng vị là triệu chứng thường gặp của các bệnh ở dạ dày như viêm loét dạ dày tá tràng, đau dạ dày… Tình trạng này kéo dài khiến người bệnh khó chịu, ảnh hưởng tới sức khỏe và sinh hoạt. Vì thế, ngoài việc tuân thủ theo đúng phương pháp điều trị của bác sĩ, người bệnh cần có chế độ ăn uống phù hợp để cải thiện tình trạng đau thượng vị. Đau thượng vị là triệu chứng thường gặp của các bệnh ở dạ dày như viêm loét dạ dày tá tràng, đau dạ dày… Nên ăn gì giảm đau thượng vị? Khi bị đau thượng vị, người bệnh cần chú ý ăn uống đúng cách, khoa học nhằm cải thiện sớm bệnh Chứng đau thượng vị có thể tái phát trở lại do đó, người bệnh cần chú ý tránh ăn quá no, ăn nhiều cùng lúc vì sẽ tăng áp lực lên dạ dày. Tránh làm việc ngay sau khi ăn hoặc đi ngủ ngay khi vừa ăn xong. Nên nghỉ ngơi khoảng 30 phút trước khi làm việc hoặc nghỉ ngơi. Cần chú ý ăn ngủ đúng giờ, đủ giấc, tránh căng thẳng, mệt mỏi, stress kéo dài vì có thể khiến bệnh tái phát. Bạn cũng cần theo dõi tình trạng sức khỏe và tuân thủ theo đúng phương pháp điều trị của bác sĩ để loại bỏ sớm bệnh. XEM THÊM: >> Đau tức vùng thượng vị dạ dày khi mang thai >> Cách chữa đau thượng vị ở bà bầu >> Những nguyên nhân đau thượng vị dạ dày
thucuc
277
Giải đáp vấn đề mang thai lần 3 có phải tiêm phòng uốn ván Khi bước vào thai kỳ lần thứ 3, việc tiêm phòng uốn ván là một chủ đề quan trọng nhiều mẹ bầu quan tâm. Giới thiệu về việc tiêm phòng uốn ván? Tiêm phòng uốn ván là một biện pháp quan trọng giúp phòng ngừa bệnh uốn ván – một loại bệnh nguy hiểm có thể gây tử vong do vi khuẩn uốn ván (Clostridium tetani) gây ra. Vi khuẩn này tồn tại trong môi trường xung quanh chúng ta, đặc biệt là trong đất, phân, các khu vực kém vệ sinh,… Tiêm phòng uốn ván là một biện pháp quan trọng để phòng ngừa bệnh uốn ván Khi chúng ta có vết thương trên da, vết cắt sâu, vi khuẩn uốn ván này có thể xâm nhập vào cơ thể qua những vết thương này. Trong môi trường thiếu oxy và giàu dưỡng chất, vi khuẩn sẽ tiết ra độc tố mạnh gọi là tetanospasmin, độc tố này gây ra những triệu chứng cho con người như co thắt cơ, cơ thể cứng đờ, có thể gây tử vong nhanh chóng. Tiêm phòng uốn ván là một biện pháp quan trọng để bảo vệ sức khỏe cá nhân và người thân khỏi bệnh uốn ván. Vắc-xin uốn ván chứa các thành phần giúp kích thích cơ thể tạo ra kháng thể chống lại vi khuẩn uốn ván, khiến cơ thể trở nên miễn dịch với bệnh, giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh và phòng ngừa triệt hạ bệnh uốn ván một cách hiệu quả. Tiêm phòng uốn ván không chỉ quan trọng đối với trẻ em mà còn còn đối với phụ nữ mang thai, người lớn, và người cao tuổi. Đặc biệt, phụ nữ mang thai cần tiêm phòng uốn ván để bảo vệ bản thân và giảm nguy cơ lây nhiễm cho thai nhi. Việc tuân thủ lịch tiêm chủng uốn ván đúng đắn và theo hướng dẫn của bác sĩ là cách tốt nhất để tăng cường sức đề kháng và bảo vệ sức khỏe. 2. Tầm quan trọng của tiêm phòng uốn ván trong thai kỳ? Bệnh uốn ván là một bệnh nhiễm trùng cấp tính và nguy hiểm  do vi khuẩn Clostridium tetani gây ra. Vi khuẩn này có thể xâm nhập vào cơ thể mẹ trong lúc sinh nở theo đường sinh dục, hoặc xâm nhập và làm ảnh hưởng đến sức khỏe thai nhi thông qua vị trí cắt hoặc buộc dây rốn. Tiêm phòng uốn ván trong thai kỳ có tầm quan trọng vô cùng lớn để bảo vệ sức khỏe của cả mẹ và thai nhi. Những vai trò quan trọng của tiêm phòng uốn ván trong thai kỳ là: – Ngăn ngừa biến chứng cho mẹ và khả năng lây truyền uốn ván cho thai nhi: Nếu một phụ nữ mang thai bị nhiễm vi khuẩn uốn ván và không được tiêm phòng, cơ hội phát triển các biến chứng nguy hiểm như co thắt cơ, động kinh, viêm phổi, suy thận, lây cho thai nhi và thậm chí tử vong là rất cao. Tiêm phòng uốn ván giúp giảm nguy cơ mắc bệnh và giúp tránh những biến chứng đáng sợ này. – Bảo vệ thai nhi khi mới chào đời: Trong suốt quá trình thai kỳ, thai nhi phụ thuộc hoàn toàn vào sức khỏe và miễn dịch của mẹ. Việc tiêm phòng uốn ván giúp mẹ tạo ra kháng thể chống lại vi khuẩn uốn ván, và những kháng thể này sẽ được truyền sang thai nhi. Điều này giúp bảo vệ thai nhi khỏi nguy cơ mắc bệnh uốn ván sơ sinh sau khi chào đời. Tiêm phòng uốn ván giúp bảo vệ mẹ và bé trong quá trình chuyển dạ và sinh con Các loại vắc-xin uốn ván đã được nghiên cứu kỹ lưỡng và chứng minh là an toàn và hiệu quả trong việc ngăn ngừa bệnh uốn ván. Việc tiêm phòng uốn ván không gây nguy hiểm cho mẹ và thai nhi, và là một biện pháp phòng ngừa hiệu quả nhất để đảm bảo sức khỏe của cả hai. Trong quá trình thai kỳ, việc tuân thủ lịch tiêm chủng uốn ván do bác sĩ đề xuất là rất quan trọng. Điều này đảm bảo mẹ và thai nhi nhận đủ liều vắc-xin cần thiết và đạt được hiệu quả tốt nhất trong việc bảo vệ khỏi bệnh uốn ván. 3. Mang thai lần 3 mẹ có phải tiêm phòng uốn ván không? Khi mẹ mang thai lần 3, việc tiêm phòng uốn ván là cần thiết cho mẹ bầu như khi mang thai lần 1 và lần 2. Tiêm phòng uốn ván giúp ngăn ngừa mắc bệnh uốn ván trong quá trình chuyển dạ và sinh con, đồng thời bảo vệ trẻ sơ sinh khỏi nguy cơ nhiễm trùng uốn ván khi cắt dây rốn. Mang thai lần 3 có phải tiêm phòng uốn ván để bảo vệ mẹ và bé khỏi bị uốn ván trong quá trình sinh Lịch tiêm uốn ván ở lần mang thai thứ 3 sẽ có sự khác nhau giữa các mẹ tùy thuộc vào tiền sử tiêm chủng vắc xin uốn ván của mẹ. Mẹ bầu nên tham khảo ý kiến của các bác sĩ chuyên khoa để nhận tư vấn và chỉ định tiêm chủng phù hợp nhất với tình trạng của mình. Thông thường, lịch tiêm chủng đối với mẹ bầu mang thai lần 3 sẽ được hướng dẫn như sau: – Trường hợp chưa tiêm mũi vắc xin uốn ván cơ bản hoặc chưa tiêm nhắc lại ở những lần mang thai trước. Lịch tiêm chủng bao gồm 2 mũi, mỗi mũi cách nhau 4 tuần. Mũi thứ 2 phải hoàn thành trước khi sinh ít nhất 1 tháng. – Trường hợp đã tiêm đầy đủ các mũi vắc xin uốn ván ở lần mang thai đầu tiên và lần mang thai thứ hai. Lịch tiêm chủng chỉ cần 1 mũi. Mũi tiêm phải hoàn thành trước khi sinh ít nhất 1 tháng. Mẹ không cần quan tâm đến khoảng cách giữa các lần mang thai. Việc tiêm phòng uốn ván trong thai kỳ là biện pháp quan trọng giúp bảo vệ sức khỏe của mẹ và thai nhi. Mẹ bầu cần tuân thủ lịch tiêm chủng uốn ván và tham gia đầy đủ các buổi kiểm tra y tế để đảm bảo việc tiêm phòng uốn ván được thực hiện đúng cách và đủ liều lượng để bảo vệ sức khỏe của cả mẹ và thai nhi. Sau tiêm chủng, mẹ có thể gặp một số tác dụng phụ như đau, sưng, đỏ tại vị trí tiêm, mệt mỏi, nhức đầu, cảm giác khó chịu, sốt nhẹ,..tuy nhiên các triệu chứng này thường sẽ không kéo dài và tự giảm đi sau một thời gian ngắn nên mẹ không cần quá lo lắng. Nếu có bất kỳ tác dụng phụ nào kéo dài hoặc không thoải mái nào, mẹ hãy tham khảo ý kiến bác sĩ ngay để được tư vấn và giúp đỡ.
thucuc
1,197
Những việc cần tránh sau khi đặt vòng tránh thai 1. Định nghĩa phương pháp đặt vòng tránh thai ở phụ nữ Vòng tránh thai hay còn được gọi là dụng cụ tử cung, là một biện pháp tránh thai phổ biến được các chị em ưu ái sử dụng. Vòng tránh thai có hình dạng nhỏ, có hình vòng cung, được làm bằng nhựa, có tác dụng dễ dàng đi sâu và nằm lại ở bên trong tử cung phụ nữ. Biện pháp sử dụng vòng để tránh thai được chị em áp dụng nhiều bởi hiệu quả cao, thời gian sử dụng lâu dài (lên tới 10 năm) và chi phí hợp lý. Khi thực hiện thủ thuật đặt vòng tránh thai, chị em cũng chỉ mất khoảng vài phút là đã xong. Vòng tránh thai hay còn được gọi là dụng cụ tử cung, là một biện pháp tránh thai phổ biến được các chị em ưu ái sử dụng Vòng tránh thai về mặt cơ bản hoạt động dựa trên cơ chế ngăn cản việc tinh trùng thụ tinh cùng trứng. Ngoài ra, vòng tránh thai cũng có thể làm thay đổi cơ cấu của phần chất nhầy trong niêm mạc tử cung phụ nữ, từ đó khiến trứng và tinh trùng không thể làm tổ và phát triển. Đặt vòng tránh thai cũng là một biện pháp không gây ảnh hưởng tới việc quan hệ tình dục giữa nam và nữ. Tuy nhiên, chị em vẫn cần đi thăm khám kiểm tra vòng định kỳ để tránh các hiện tượng lệch vòng, vòng nằm sai vị trí,… 2. Cần lưu ý những điều gì trước khi đặt vòng tránh thai? 2.1. Những đối tượng không nên sử dụng biện pháp đặt vòng? Mặc dù là một phương pháp tránh thai phổ biến và có thể dễ dàng áp dụng, tuy nhiên có một số nhóm đối tượng phụ nữ không nên thực hiện biện pháp này đó là: – Phụ nữ gặp vấn đề viêm nhiễm ở khu vực vùng chậu, vùng kín. – Người đã có tiền sử phá thai nhiều lần ở thời gian trước đó. – Những người mắc các loại bệnh lý phụ khoa nguy hiểm như: viêm vòi trứng, u xơ tử cung, u nang tử cung, polyp tử cung,… – Phụ nữ đang trong thời gian nghi ngờ mang thai. – Phụ nữ có tiền sử bị thiếu máu, xuất huyết trước đó cũng ko nên áp dụng thủ thuật đặt vòng. – Những người bị dị ứng với đồng hoặc các chất bên trong vòng tránh thai. 2.2. Thời điểm đặt vòng tránh thai như thế nào là phù hợp? Chị em nên tìm hiểu kỹ về thời điểm phù hợp để đặt vòng Theo đó, để vòng tránh thai có thể phát huy tác dụng bảo vệ tối ưu, cũng như hỗ trợ cho quá trình đặt vòng diễn ra trơn tru, suôn sẻ, chị em nên tìm hiểu kỹ về thời điểm phù hợp để đặt vòng. – Các bác sĩ cho biết thời điểm đặt vòng thích hợp nhất là khoảng thời gian sau sinh 2 – 3 tháng (đối với sinh thường). Những chị em phụ nữ trải qua sinh mổ thì cần chờ ít nhất là 6 tháng sau sinh hoặc cho tới khi cơ thể, vết mổ hoàn toàn bình phục. – Thời gian lý tưởng là vào khoảng ngày thứ 3, thứ 4 trong chu kỳ kinh nguyệt. – Trong trường hợp nếu sau 3 tháng sau sinh mà chị em đã thấy có kinh nguyệt trở lại thì nên chờ tới khi hết kinh nguyệt mới thực hiện đặt vòng. – Trường hợp nếu sau 3 tháng sau sinh mà chưa thấy có kinh nguyệt trở lại thì chị em nên đi thăm khám bác sĩ để loại bỏ khả năng mang thai, sau đó mới tiến hành đặt vòng tránh thai. – Sau sinh nếu sản dịch vẫn bị ra nhiều thì không nên vội đặt vòng ngay mà nên chờ sau khi cơ thể đã hoàn toàn ổn định trở lại. 3. Những điều cần kiêng sau khi thực hiện thủ thuật đặt vòng tránh thai Đối với một số trường hợp, sau khi đặt vòng tránh thai chị em vẫn sẽ bị xảy ra một số tác dụng phụ như: rối loạn kinh nguyệt, thay đổi nội tiết, tăng cân, nổi mụn, lệch vòng,…Do đó, để phòng tránh việc gặp phải các hiện tượng này, chị em cần lưu ý kiêng một số điều như sau 3.1. Sau đặt vòng không nên làm việc nặng nhọc Những ngày đầu sau khi thực hiện thủ thuật đặt vòng, chị em cần lưu ý là không nên làm việc nặng hay bê vác đồ vật nặng. Chị em cũng cần tránh các hoạt động thể thao như: leo núi, bơi lội, chạy bộ,…trong 1 vài ngày đầu sau đặt vòng. Thay vào đó, chị em nên nghỉ ngơi và hạn chế đi lại để đảm bảo vòng tránh thai được ổn định và không bị xô lệch. 3.2. Sau đặt vòng không nên thụt rửa âm đạo Sau khi thực hiện quá trình đặt vòng tránh thai, chị em nên chú ý giữ gìn vệ sinh khu vực vùng kín thật cẩn thận. Tuy nhiên, chị em cũng không nên thụt rửa âm đạo hoặc ngâm mình trong bồn lâu sẽ dễ gây ra tình trạng viêm nhiễm, tổn thương vùng kín. 3.3. Không nên quan hệ tình dục ngay sau đặt vòng Chị em cần nhớ không nên thực hiện quan hệ tình dục ngay sau khi đặt vòng bởi điều này có thể sẽ khiến vòng tránh thai bị lệch hoặc tuột khỏi vị trí ban đầu. Theo các bác sĩ chuyên khoa, chị em nên tránh quan hệ tình dục ít nhất là 2 tuần. Thời gian này đảm bảo an toàn cho vòng được ổn định và phát huy tác dụng. Ngoài ra, chị em cũng nên chủ động sử dụng thêm các biện pháp tránh thai khác trong khoảng 10 ngày đầu sau khi đặt vòng. Lý do là bởi ngay sau khi thực hiện thủ thuật, vòng có thể sẽ chưa phát huy được tác dụng tránh thai hoàn toàn. Sử dụng thêm biện pháp tránh thai khác như bao cao su sẽ giúp chị em bảo vệ bản thân khỏi việc mang thai ngoài ý muốn. 4. Chị em cần lưu ý những điều gì để đảm bảo đặt vòng tránh thai an toàn Không nên thực hiện quan hệ tình dục ngay sau khi đặt vòng Ngoài các vấn đề cần kiêng sau khi thực hiện thủ thuật đặt vòng ra, chị em cũng nên lưu ý thêm một số điều sau: – Nên chủ động đi thăm khám theo chỉ định của bác sĩ để kiểm tra tình trạng vòng, cũng như kiểm tra xem có xảy ra các biến chứng gì đối với cơ thể hay không. – Theo dõi sức khỏe sau khi đặt vòng cẩn thận. Nếu nhận thấy có bất cứ dấu hiệu bất thường nào, chị em nên chủ động đi thăm khám bác sĩ càng sớm càng tốt. – Không nên sử dụng vòng tránh thai đã quá hạn sử dụng. Nên thay vòng tránh thai đúng lúc để đảm bảo an toàn cho hiệu quả tránh thai. – Tuân thủ các quy định về chế độ chăm sóc và các lưu ý cần thiết sau khi đặt vòng.
thucuc
1,264
Công dụng thuốc Agihistine 24 Tình trạng đau đầu, chóng mặt gây ra cho người bệnh rất nhiều khó chịu, làm suy giảm chất lượng cuộc sống và công việc của rất nhiều người. Vậy làm sao để giải quyết được những vấn đề nêu trên? Bài viết dưới đây xin gửi đến độc giả những thông tin về dòng thuốc Agihistine 24 hỗ trợ điều trị chóng mặt, hội chứng Meniere hiệu quả. 1. Thuốc Agihistine 24 là thuốc gì? Thuốc Agihistine 24 thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, được dùng để điều trị triệu chứng chóng mặt, đau đầu, ù tai,.... Thuốc có thành phần chính là Betahistin dihydrochlorid hàm lượng 24 mg, được bào chế dưới dạng viên nang cứng, thuộc loại thuốc kê theo toa của bác sĩ. 2. Chỉ định dùng thuốc Agihistine 24 Thuốc Agihistine 24 được sử dụng trong các trường hợp:Chóng mặt do tiền đình gây ra.Hội chứng Meniere: Ù tai, chóng mặt, nôn, nhức đầu, mất thính lực. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Agihistine 24 Thuốc Agihistine 24 được dùng theo đường uống, người bệnh uống nguyên viên thuốc với nước (không nhai, nghiền), nên uống thuốc trong bữa ăn hoặc sau khi ăn xong.Liều dùng thuốc phù hợp sẽ phụ thuộc vào đối tượng và tình trạng bệnh lý của mỗi người.Người lớn: Uống 1- 2 viên Agihistine/ngày. Liều dùng Betahistin không vượt quá 48 mg /ngày. Liều dùng có thể thay đổi phù hợp với nhu cầu của từng người bệnh, bệnh lý có thể cải thiện sau khoảng 1 vài tuần dùng thuốc.Suy thận, suy gan: Chưa có nghiên cứu lâm sàng trên đối tượng này, tuy nhiên việc điều chỉnh liều Agihistine là không cần thiết.Người cao tuổi: Không cần chỉnh liều Agihistine.Trẻ em: Không khuyến cáo dùng Agihistine trên trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi vì chưa có dữ liệu về độ an toàn. 4. Chống chỉ định khi dùng thuốc Agihistine 24 Thuốc Agihistine 24 không được sử dụng trong trường hợp:Loét dạ dày tá tràng.U tủy thượng thận.Người bệnh quá mẫn cảm với Betahistin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc. 5. Tương tác thuốc Agihistine 24 Thuốc Agihistine 24 có thể gây tương tác với một số loại thuốc khi kết hợp dùng chung như:Thuốc kháng Histamin khi kết hợp với Betahistin có thể làm tăng tác dụng phụ.Thuốc MAOIs. Thuốc chống trầm cảm. Thuốc điều trị bệnh Parkinson. 6. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Agihistine 24 điều trị Khi người bệnh dùng Betahistin điều trị có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:Rối loạn đường tiêu hóa gây nôn, khó chịu, khó tiêu.Rối loạn thần kinh thường gặp nhất là đau đầu.Rối loạn hệ miễn dịch như phản ứng quá mẫn, sốc phản vệ.Đau dạ dày nhẹ, đau bụng, đầy bụng thường sẽ biến mất khi dùng cùng lúc ăn hoặc giảm liều.Rối loạn mô da và da: Xuất hiện phản ứng quá mẫn ở da, phù thần kinh, phát ban, nổi mề đay và gây ngứa.Người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ, dược sĩ những tác dụng phụ mình gặp phải để có hướng ngừng dùng thuốc hoặc thay đổi thuốc khác điều trị. 7. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Agihistine 24 Người bệnh trước khi dùng thuốc Agihistine, cần tham khảo kỹ những lưu ý sau đây.Thận trọng khi dùng Betahistin cho người bệnh bị hen suyễn, bệnh loét dạ dày tá tràng hoặc có tiền sử loét dạ dày tá tràng.Thận trọng dùng Betahistin cho người bệnh bị mày đay, viêm mũi dị ứng, phát ban da, vì có thể làm nặng thêm tình trạng bệnh.Không dùng Betahistin cho người bệnh bị hạ huyết áp nặng.Không dùng Betahistin cho người bệnh có vấn đề di truyền về không dung nạp Galactose, thiếu Enzym Lapp lactase, kém hấp thu Glucose-galactose.Không dùng Betahistin khi có thai & trong suốt thời kỳ cho con bú.Không khuyến cáo dùng thuốc cho trẻ em dưới 18 tuổi.
vinmec
661
Tác hại của khói thuốc lá đối với bà bầu và cách phòng tránh Khói thuốc lá rất độc hại nên hành động hút thuốc lá trước mặt bà bầu thường bị lên án gay gắt. Nếu bạn chưa rõ về tác hại của khói thuốc lá đối với bà bầu  thì hãy tham khảo bài viết dưới đây để có cái nhìn sâu sắc và toàn diện hơn về vấn đề này.. 1. Tác hại của khói thuốc lá đối với bà bầu là gì? Khi mang thai, ai cũng được khuyên là nên tránh xa khói thuốc nhưng dù không hút thuốc thì các chị em vẫn có thể ngửi phải mùi thuốc lá khi mang thai một cách thụ động. Dù không tiếp xúc trực tiếp với khói thuốc lá nhưng khi mang thai nếu hít phải khói thuốc ít nhiều cũng mang lại những bất lợi cho chính cơ thể chị em và các bé trong bụng mẹ Có rất nhiều người nghiện thuốc lá và vô tư hút ở những nơi công cộng khiến cho khói thuốc được phả ra ngoài môi trường và khiến cho nhiều người hít phải một cách thụ động. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe bản thân người hút mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe của những người đang mang thai, nhất là những chị em đang mang thai. Các nhà nghiên cứu cho biết có khoảng 4.000 hóa chất có trong khói thuốc và khi ngửi phải sẽ gián tiếp đi vào cơ thể khiến sức khỏe giảm sút cho cả mẹ bầu và thai nhi, thậm chí có thể gây sảy thai. Theo các bác sĩ, khi mẹ bầu ngửi phải mùi khói thuốc lá, các chất hóa học từ khói thuốc sẽ xâm nhập vào máu của thai nhi  nhận ít hơn 25% oxy so với thông thường và ảnh hưởng đến quá trình phát triển của thai nhi. Khi mẹ bầu ngửi phải mùi khói thuốc lá, các chất hóa học từ khói thuốc sẽ xâm nhập vào máu của thai nhi Mặt khác, nhau thai nơi kết hợp với mẹ và bé, vận chuyển thức ăn  và oxy đi từ máu của mẹ sang con nếu nhiễm nicotin có trong thuốc lá sẽ làm giảm lưu lượng máu đến bào thai và ảnh hưởng đến hệ tim mạch, thai nhi, hệ tiêu hóa và hệ tim mạch. Do đó, không quá khó hiểu khi các bé con được sinh ra trong điều kiện mẹ phải ngửi mùi thuốc lá  khi mang thai sẽ gặp vấn đề về cân nặng như thiếu cân, sinh non, sức đề kháng yếu. Tác hại của khói thuốc lá đối với bà bầu và thai nhi  như thế nào ai cũng biết nhưng một điều đáng buồn là nhiều chị em đang mang thai lại tiếp cận với loại khói thuốc này mỗi ngày mà không hề nhận ra. Bởi khói thuốc lá bám rất lâu dài trên đồ dùng và tác động âm thầm, nguy hiểm cho cả mẹ và bé. Dù khói thuốc bám lại không nồng như hút hay ngửi trực tiếp nhưng nó vẫn ảnh hưởng bất lợi đến sự phát triển của phổi trước khi bé sinh ra và những vấn đề về hô hấp sau này. Có khoảng 4.000 hóa chất có trong khói thuốc và khi ngửi phải sẽ gián tiếp đi vào cơ thể khiến sức khỏe giảm sút cho cả mẹ bầu và thai nhi, thậm chí có thể gây sảy thai. 2. Cách phòng tránh ngửi mùi thuốc lá khi mang thai Với những tác hại của khói thuốc lá đối với bà bầu và thai nhi, tốt nhất các mẹ nên tránh xa việc hút thuốc lá cũng như yêu cầu những người xung quanh không hút thuốc lá khi có mặt mình ở đó. – Mang khẩu trang lọc khí, có thêm lớp than hoạt tính để ngăn mùi khói thuốc hiệu quả – Luôn đảm bảo không khí quanh phòng được lưu thông, thoáng máng, lưu chuyển không khí trong lành và tốt nhất với máy điều hòa, máy lọc khi hay đơn giản nhất là mở cửa sổ để lấy không khí trong sạch thường xuyên. – Bọc than hoạt tính, rắc backing soda hoặc để một bát giấm trong phòng làm việc và trong nhà của bạn, đặc biệt là các ngóc ngách để hút mùi thuốc lá một cách nhanh chóng, giảm thiểu tối đa sự xuất hiện của chúng xung quanh cuộc sống mẹ bầu. – Nếu khói thuốc lá ám vào áo hãy thay nhanh nhất có thể hoặc đơn giản hơn các mẹ có thể dùng xịt khử mùi thiên nhiên hoặc khăn ẩm hay giấy ướt để lau người khi nghi ngờ tiếp xúc với khói thuốc. – Rửa sạch tay và mặt mũi với chất tẩy rửa dịu nhẹ, thay quần áo ngay sau khi tiếp xúc với khói thuốc. Mẹ bầu nên thăm khám, theo dõi thai kỳ của mình nếu hít phải mùi thuốc lá trong thời gian dài
thucuc
855
Viêm thị thần kinh mắt là gì? Nguyên nhân và cách điều trị Dây thần kinh mắt bị viêm nhiễm là bệnh lý có sự liên quan đến sự tổn thương của dây thần kinh thị giác. Khi bị viêm thị thần kinh, người bệnh sẽ có cảm giác đau nhức, khó chịu và mắt xảy ra tình trạng suy giảm thị lực. Tìm hiểu về bệnh viêm thị thần kinh mắt sẽ giúp người bệnh có các phương pháp phòng bệnh cũng như trị bệnh. Dây thần kinh mắt bị viêm sẽ khiến cho người bệnh cảm thấy khó chịu, đau nhức cũng như suy giảm thị lực. 1. Viêm thị thần kinh mắt là gì? Nhờ dây thần kinh thị giác làm cầu nối dẫn truyền, não mới có thể nhận được tín hiệu hình ảnh, từ đó phân tích và đưa ra những tín hiệu truyền khác cho các cơ quan trong cơ thể để phản ứng lại với hình ảnh thu được. Trong cơ quan mắt của mỗi người sẽ có hai dây thần kinh thị giác tương ứng với hai mắt. Hai dây này có vị trí đối xứng nhau và đi về hai phía bán cầu não. Khi hai dây thần kinh này bị tổn thương sẽ ảnh hưởng đến khả năng dẫn truyền hình ảnh. Đây chính là bệnh lý viêm thị thần kinh. Thông thường, sẽ chỉ có một trong hai dây thần kinh thị giác mắc bệnh, từ đó, cũng chỉ có một mắt bị ảnh hưởng và suy giảm thị lực. Chính vì điều này nên các triệu chứng của bệnh lý cũng thường chỉ xảy ra ở một bên mắt tương ứng với dây thần kinh thị giác bị viêm. 1.1. Thị lực của người bệnh suy giảm dần khi mắc viêm thị thần kinh mắt Đây là bệnh lý có thể gây ra tình trạng giảm sút thị lực tạm thời ở bên mắt có dây thần kinh bị sưng viêm. Tùy theo từng giai đoạn của bệnh, mức độ ảnh hưởng và các triệu chứng cũng khác nhau. Bệnh lý về mắt này có thể tiến triển qua các giai đoạn trong vài giờ hoặc vài ngày sau viêm, thị lực của người bệnh sẽ suy giảm rõ rệt. Nếu được thăm khám và điều trị kịp thời, các ổ sưng viêm được xử lý hoàn toàn thì thị giác của người bệnh sẽ được phục hồi. Tuy nhiên, cũng có nhiều trường hợp mắt không thể phục hồi lại cũng như còn có khả năng mù lòa vĩnh viễn. 1.2. Mắt có dây thần kinh bị tổn thương sẽ có cảm giác đau nhức, khó chịu Gần  như tất cả những bệnh nhân bị viêm thị thần kinh đều sẽ có cảm giác đau nhức một bên mắt theo mức độ tăng dần song song với tiến triển phát bệnh. Mắt của người bệnh sẽ đau hơn khi tiếp xúc với ánh sáng, khói, bụi,… 1.3. Khả năng nhận biết màu sắc mất đi Độ nhạy của tế bào thần kinh trên võng mạc bị giảm sút nhiều khi người bệnh mắc viêm thị thần kinh. Chính vì vậy, khả năng nhận biết màu sắc cũng bị ảnh hưởng. Hình ảnh mà mắt của người bệnh thu lại được sẽ kém sinh động hơn, ít màu sắc hơn, hoặc nặng hơn là không thể phân biệt được các màu sắc khác nhau. 1.4. Thị trường thị giác mất đi khi bị viêm thị thần kinh mắt Thị trường thị giác là không gian tối đa mà một bên mắt có thể quan sát. Định nghĩa của thị trường thị giác thường bị nhầm lẫn với thị lực nghĩa là khả năng nhìn của mắt. Người bị viêm thị thần kinh sẽ thường bị thu hẹp hoặc biến mất hoàn toàn thị trường thị giác. 1.5. Ánh sáng có cảm giác nhấp nháy Những bệnh nhân bị mắc bệnh lý đột ngột sẽ có khả năng nhìn thấy những đốm sáng nhấp nháy không có thực, đặc biệt là khi chuyển động nhãn cầu. 2. Những nguyên do khiến cho người bệnh mắc viêm thị thần kinh mắt Dây thần kinh mắt bị viêm nhiễm do nhiều nguyên nhân gây ra. Đặc biệt, đây là bệnh lý có liên quan đến nhiều bệnh lý khác nhau như: đa xơ cứng, nhiễm trùng, đái tháo đường.. Dây thần kinh thị giác có cấu tạo ở dạng bó sợi thần kinh. Tín hiệu thần kinh thị giác được truyền tới não bộ dưới dạng xung điện. Lớp myelin bao bọc bó sợi thần kinh thị giác có tác dụng bảo vệ và cách nhiệt. Viêm nhiễm dây thần kinh thị giác là bệnh lý tự miễn, nguyên nhân do hệ miễn dịch xác định nhầm và tự tấn công myelin gây ra viêm nhiễm. Ngoài ra, bệnh lý này còn có một nguyên nhân phổ biến khác chính là bệnh đa xơ cứng – là loại bệnh khiến cho hệ miễn dịch tự tấn công vào lớp bảo vệ myelin của não và tủy sống. Theo thống kê, trong vòng 15 năm, tỷ lệ người bệnh mắc đa xơ cứng gặp biến chứng viêm dây thần kinh mắt lên đến 50%. Bệnh tự miễn dịch có tên gọi Neuromyelitis Optica cũng có thể gây ra viêm thị thần kinh. Bệnh lý sẽ có xu hướng nặng và khó điều trị hơn so với nguyên đa xơ cứng. Ngoài những nguyên nhân trên, người bệnh cũng có thể viêm dây thần kinh mắt bởi các nguyên nhân có thể kể đến như: 2.1. Nhiễm trùng – Người bệnh bị nhiễm trùng do mắc các bệnh lý như giang mai, Lyme, sốt đầu mèo,… – Nhiễm trùng do virus viêm gan B, HIV, Herpes,… 2.2. Tiểu đường Tiểu đường có thể khiến cho nguy cơ rối loạn thần kinh mắt cao hơn, từ đó, nguy cơ gây viêm cũng cao hơn bình thường. Chính vì vậy, những người mắc bệnh tiểu đường cần kiểm soát tốt lượng đường trong máu của mình, tránh xảy ra những biến chứng đáng tiếc. 2.3. Bệnh lý viêm động mạch nội sọ Viêm niêm mạc động mạch nội soi là tình trạng bệnh lý có ảnh hưởng nhiều đến lưu thông máu đến mắt và não. Những người trong độ tuổi từ 70-80 có nguy cơ cao mắc bệnh lý này. Theo một số nghiên cứu, thần kinh thị giác bị viêm cũng có sự liên quan đến một số thuốc điều trị hoặc quá trình xạ trị ở những vị trí trên đầu. 3. Điều trị bệnh lý thần kinh thị giác bị viêm như thế nào? Các loại thuốc Steroid có tác dụng hiệu quả trong việc điều trị viêm nhiễm dây thần kinh mắt. Đối với bệnh lý này, thông thường, các bệnh nhân sẽ cảm nhận được sự cải thiện của tình trạng bệnh lý sau một vài tuần. Tuy nhiên, để bệnh nhanh khỏi hơn và các triệu chứng gây khó chịu cho bệnh nhân được giảm thiểu trong thời gian ngắn, các bác sĩ sẽ kê thêm một số loại thuốc Steroid. 3.1. Thuốc tiêm tĩnh mạch Steroid Để có thể cải thiện tình trạng viêm nhiễm dây thần kinh mắt nhanh chóng, bệnh nhân có thể sử dụng thuốc tiêm tĩnh mạch trong một vài ngày. 3.2. Thuốc uống Steroid Thuốc uống sẽ thường được các bác sĩ chỉ định sau khi bệnh nhân đã được điều trị bằng thuốc tiêm tĩnh mạch Steroid. Đa số các bệnh nhân bị viêm nhiễm dây thần kinh mắt đều đáp ứng tốt với các loại thuốc điều trị Steroid. Tuy nhiên, đối với các trường hợp mắt bị mất thị lực nghiêm trọng, không thể điều trị được bằng các loại thuốc thông thường sẽ cần phải can thiệp bằng phương pháp trao đổi huyết tương. Sau khi điều trị, thị lực của bệnh nhân sẽ dần hồi phục và các triệu chứng khiến cho người bệnh khó chịu cũng sẽ dần biến mất.
thucuc
1,352
Khó nuốt ở trẻ em: Cách nhận diện và xử lý Trẻ không nuốt hết thức ăn (do trẻ không muốn ăn hoặc do bệnh lý) là tình trạng phổ biến ở nhiều trẻ khiến các bậc phụ huynh “đau đầu”. Nuốt khó ở trẻ em có thể gây ra những ảnh hưởng bất lợi về khẩu phần dinh dưỡng, sự tăng trưởng và phát triển. Vì vậy cha mẹ cần phải xác định chính xác nguyên nhân để tìm cách xử lý. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách nhận diện và xử lý khó nuốt ở trẻ em. 1. Chứng khó nuốt là gì? Khó nuốt là tình trạng phải tốn nhiều thời gian và nỗ lực để đẩy thức ăn hoặc chất lỏng từ miệng xuống đến dạ dày. Khó nuốt đôi khi cũng gây đau đớn. Trong một số trường hợp còn có thể không thể nuốt thức ăn. Quá trình nuốt và thở xảy ra chung trong hầu họng nên khi có các vấn đề của một trong các quá trình này, hoặc sự thiếu đồng bộ của nuốt và thở đều có thể ảnh hưởng đến khả năng bảo vệ đường hô hấp của trẻ khi nuốt và ăn chất lỏng và thức ăn an toàn.Theo thống kê, tình trạng khó nuốt ở trẻ chỉ chiếm 1% trong tổng dân số nói chung. Nuốt khó có thể gây bất lợi tới phổi cũng như ảnh hưởng tới quá trình cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể trẻ 2. Cách nhận diện chứng khó nuốt Hành vi ăn hoặc uống ở trẻ em có thể được chia thành bốn giai đoạn chính:Giai đoạn ở miệng bao gồm: Bú hoặc nhai, vận động để vận chuyển, đẩy thức ăn xuống họng. Kích hoạt phản xạ nuốt. Giai đoạn hầu: Vận chuyển thức ăn thông qua họng. Giai đoạn thực quản: Vận chuyển thức ăn qua thực quản và xuống dạ dày. Trẻ không muốn ăn mặc dù có khả năng ăn có biểu hiện giống với biểu hiện khó nuốt do rối loạn kỹ năng.Các triệu chứng điển hình khi trẻ bị chứng khó nuốt:Biểu hiện ở giai đoạn miệng:Mất phản xạ ở miệng như: Mút sữa yếu, thiếu sự phối hợp trong quá trình bú và mút, chưa trưởng thành động tác cắn hoặc nhai, rối loạn động tác cắn hoặc nhai, động tác tống thức ăn và chặn thức ăn kém.Phản xạ nuốt:Trẻ mất phản xạ nuốt, trì hoãn kích thích phản xạ nuốt, không có sự phối hợp động tác của bú/nuốt/hít thở.Giai đoạn hầu:Khi thức ăn xuống họng gây xâm nhập thanh quản, trẻ có biểu hiện hít sặc, nghẹn, tồn đọng thức ăn ở họng, trào ngược mũi họng. Khó nuốt ở trẻ em có thể do bệnh lý hoặc do bé không muốn ăn 3. Nguyên nhân gây khó nuốt ở trẻ em Trẻ em bị khó nuốt có thể do:Trẻ em bị bại não, tổn thương não do mắc phải/chấn thương, các rối loạn thần kinh cơ khác. Trẻ bị dị tật sọ mặt, dị tật đường dẫn khí. Mắc bệnh tim bẩm sinh, bệnh về tiêu hóa, chấn thương khi ăn. Bị hở môi hoặc hở vòm miệng. Trẻ sinh non, sinh nhẹ cân cũng có nguy cơ bị chứng khó nuốt. 4. Biến chứng khi trẻ khó nuốt Trẻ bị suy dinh dưỡng, mất nước: Khó nuốt gây khó khăn trong việc cung cấp thực phẩm và chất lỏng nuôi dưỡng cơ thể, đặc biệt trẻ trong giai đoạn ăn dặm cũng như giai đoạn cần bổ sung dinh dưỡng nhiều. Khi bị khó nuốt trẻ có nguy cơ bị suy dinh dưỡng và mất nước.Gặp vấn đề về hô hấp. Nếu thức ăn đi vào đường hô hấp, nếu trẻ cố gắng nuốt sẽ gây ra các vấn đề hô hấp hoặc nhiễm trùng, nếu tình trạng này kéo dài sẽ gây viêm phổi hoặc nhiễm trùng hô hấp trên.Nghiên cứu cho thấy những bệnh nhi có các chẩn đoán bệnh lý ở đa cơ quan, bên cạnh khó nuốt, nguy cơ lớn nhất là xuất hiện viêm phổi. Tình trạng trẻ khó nuốt làm tăng nguy cơ bị suy dinh dưỡng và mất nước 5. Xử lý khó nuốt ở trẻ em Để chẩn đoán trẻ có bị chứng khó nuốt không, bác sĩ sẽ kiểm tra bằng các kỹ thuật:Chiếu X quang tăng sáng truyền hình (VFSS) và đánh giá tình trạng nuốt qua nội soi ống mềm (FEES) là những công cụ đánh giá phổ biến nhất được sử dụng trong khó nuốt ở trẻ. VFSS cho phép đánh giá tất cả các giai đoạn nuốt.Xét nghiệm FEES: FEES cung cấp hình ảnh của thanh quản và vùng hạ hầu trước và sau (nhưng không phải trong) giai đoạn nuốt ở hầu, giúp phát hiện các khiếm khuyết về cấu trúc và sinh lý nuốt, cũng như đánh giá về nguy cơ hít sặc. FEES là một công cụ an toàn và hiệu quả để đánh giá nuốt khó ở trẻ em và cũng cho phép đánh giá cảm giác họng thanh quản ở trẻ.Trong điều trị can thiệp cho trẻ em có vấn đề nuốt ở giai đoạn miệng thường bao gồm cho trẻ thực hiện các bài tập nhằm nâng cao kỹ năng cảm giác và/hoặc kỹ năng vận động cần thiết cho việc ăn uống. 6. Chăm sóc, điều trị chứng khó nuốt ở trẻ em Sử dụng sản phẩm đặc để giúp trẻ dễ nuốt thức ăn. Sử dụng gelatin kết hợp với bánh quy, trái cây xay nhuyễn, bánh ngọt,...Dùng bột mì hoặc bột bắp để làm chất lỏng trở nên đặc.Sử dụng các sản phẩm dịch đặc bán sẵn để điều chỉnh độ đặc của chất lỏng. Ngũ cốc từ gạo dành cho trẻ nhỏ hoặc ăn liền, cho trẻ ăn sữa chua, váng sữa,...Thay đổi kết cấu hoặc kích thước của các loại thức ăn đặc bằng cách luộc, nướng, trộn, nghiền hoặc xay nhuyễn thức ăn để giúp trẻ dễ ăn hơn. Sử dụng các dụng cụ nuôi ăn chuyên biệt như dùng bình sữa, núm vú, thìa, muỗng,...Thay đổi tư thế và/hoặc ghế ngồi; thay đổi tốc độ đút thức ăn bằng cách cho trẻ ăn từ từ. Chia thành nhiều bữa ăn nhỏ cho trẻ. Nghe theo sự tư vấn, chỉ dẫn của bác sĩ. Cho trẻ đi tái khám định kỳ.org
vinmec
1,069
Những phương pháp chữa suy giãn tĩnh mạch hiệu quả bạn nên biết Suy giãn tĩnh mạch hiện nay đang ngày càng phổ biến đặc biệt là với phái nữ. Bệnh không phải lúc nào cũng gây biến chứng nguy hiểm nhưng làm mất đi tính thẩm mỹ và suy giảm chất lượng cuộc sống. Chính vì vậy, phương pháp chữa suy giãn tĩnh mạch được rất nhiều người quan tâm. Tùy vào tình trạng của mỗi người mà sẽ có những liệu trình phù hợp. 1. Tổng quan về giãn tĩnh mạch Giãn tĩnh mạch là gì? Các tĩnh mạch nằm dưới da có nhiệm vụ đưa máu từ các bộ phận trên cơ thể về tim. Suy giãn tĩnh mạch chi dưới khiến chức năng đưa máu về tim của hệ thống tĩnh mạch ở vùng chân bị suy giảm. Từ đó có thể gây hiện tượng máu ứ đọng, làm biến đổi về huyết động và các mô tổ chức bị biến dạng. Dấu hiệu Những triệu chứng của giãn tĩnh mạch hoàn toàn có thể nhận thấy bằng mắt thường như: Tĩnh mạch phì đại, nổi rõ dạng ngoằn ngoèo trên da. Vùng da bị giãn tĩnh mạch bị sưng. Vùng bị giãn tĩnh mạch và xung quanh bị đổi màu. Ngoài ra, bệnh còn có các triệu chứng như thường xuyên bị chuột rút, đau nhức khi phải đứng quá lâu. Giãn tĩnh mạch có nguy hiểm không? Suy giãn tĩnh mạch hiện đang rất phổ biến, tuy nhiên bệnh chỉ gây mất thẩm mỹ và bất tiện trong cuộc sống hàng ngày. Nhưng có một số trường hợp sẽ biến chứng nguy hiểm như: Viêm loét: Xung quanh vùng da bị giãn tĩnh mạch lâu dần sẽ xuất hiện những vết loét, da đổi màu, khiến cho người bệnh cảm thấy đau đớn. Hình thành huyết khối: Tình trạng sưng phồng tĩnh mạch kéo dài sẽ khiến máu đông thành cục lớn. Vỡ tĩnh mạch: Khi người bệnh vận động quá mạnh có thể xảy ra tình trạng căng vỡ tĩnh mạch. Việc này có thể gây nguy hiểm đến tính mạng do xuất huyết gây nhiễm trùng máu. 2. Chữa suy giãn tĩnh mạch hiệu quả Tùy vào mức độ phát triển nặng hay nhẹ của bệnh mà bạn có thể lựa chọn phương pháp điều trị tại nhà hay hay can thiệp các liệu pháp y tế. Vớ y khoa Vớ y khoa thường được sử dụng vào giai đoạn bệnh mới hình thành. Vớ bó sát vào chân, tạo áp lực lên chi dưới giúp các tĩnh mạch không bị giãn nở thêm qua đó cải thiện tình trạng giãn tĩnh mạch. Dầu massage chiết xuất từ thực vật được nhiều người sử dụng để điều trị bệnh suy giãn tĩnh mạch chi dưới vì tác dụng giảm sưng. Một số loại dầu thực vật được tin dùng đó là dầu dừa, dầu olive, dầu hạt nho,... Những loại dầu trên khi sử dụng đều được pha loãng với một lượng dầu nền nhất định để tránh bị bỏng và giảm chi phí. Tăng cường vận động Đây là phương pháp điều trị suy giãn tĩnh mạch chi dưới thường được sử dụng. Tập các bài tập nhẹ nhàng giúp cho máu lưu thông tốt hơn, giảm tình trạng nghẽn mạch máu ở chi dưới. Ngoài ra việc vận động thường xuyên còn giúp duy trì cân nặng hợp lý, giúp giảm áp lực lên tĩnh mạch. Các môn thể thao phù hợp với người bệnh giãn tĩnh mạch là: Đạp xe. Đi bộ. Yoga. Thay đổi chế độ ăn uống Tĩnh mạch có thể được thu nhỏ bằng việc bổ sung thực phẩm chứa flavonoid trong bữa ăn hàng ngày. Flavonoid có trong ca cao, tỏi, các loại rau củ,… giúp cho máu lưu thông ổn định, các mạch máu được thư giãn giúp cho tình trạng giãn tĩnh mạch được cải thiện. Việc cơ thể bị trữ nước cũng khiến cho bệnh trở nên nặng hơn do tĩnh mạch phải chịu áp lực. Để tránh tình trạng này, bạn nên hạn chế và cắt giảm muối, các thực phẩm chứa nhiều natri. Thay vào đó, bạn có thể giảm giữ nước trong cơ thể bằng cách bổ sung kali từ các loại hạt như hạt hạnh nhân, đậu lăng, đậu trắng,… hoặc một số loại cá (cá ngừ, cá hồi). Ngoài ra, người bệnh cũng nên bổ sung thêm chất xơ vào thực đơn của mình để tránh tình trạng táo bón. Táo bón khiến cho ruột bị ách tắc gây áp lực nặng nề lên các mạch máu khiến bệnh tình trở nặng hơn. Lựa chọn trang phục thoải mái, phù hợp Nhiều chị em phụ nữ mắc bệnh giãn tĩnh mạch là do phải đi giày cao gót trong thời gian dài khiến cho các tĩnh mạch bị căng cứng. Để cải thiện tình hình và mang lại vẻ thẩm mỹ cho đôi chân, bạn nên hạn chế sử dụng giày cao gót mà thay vào đó là giày thể thao hoặc giày đế bằng đặc biệt là vào những dịp phải đứng lâu hoặc đi lại quá nhiều. Ngoài ra, bạn cũng nên tránh mặc quần quá bó khiến máu khó lưu thông. Thay vào đó bạn có thể mặc quần vải hoặc những loại quần có chất liệu mềm, ôm vừa phải để giảm áp lực lên tĩnh mạch. Nâng cao chân Bạn nên thường xuyên giữ chân ở vị trí cao để giúp máu được lưu thông về tim tốt hơn. Việc này có thể dễ dàng thực hiện như sau: Kê gối dưới phần đầu gối và cẳng chân lúc ngủ. Kê chân lên một chiếc ghế thấp lúc đang ngồi làm việc. Tập bài tập gác chân lên tường lúc đang nằm nghỉ ngơi. Điều trị bằng tiêm xơ Phương pháp này là một trong những cách Chữa suy giãn tĩnh mạch chân phổ biến hiện nay. Bác sĩ sẽ tiêm một chất gây xơ vào trong tĩnh mạch nông. Chất này gây tổn thương nội mạc và thành phần lân cận của lớp trung mạc, dẫn đến hình thành huyết khối làm tắc lòng tĩnh mạch bị suy. Mặc dù không loại bỏ triệt để nhưng điều trị tiêm xơ giúp người bệnh giảm bớt các cơn đau, đồng thời cũng khiến tình trạng phát triển chậm hơn. Phẫu thuật bằng Laser Phương pháp này sử dụng ánh sáng để làm teo các tĩnh mạch bị giãn. Laser được sử dụng đối với các bệnh nhân độ 2 trở lên. Phẫu thuật suy tĩnh mạch Phẫu thuật suy tĩnh mạch không phải là phương pháp mà ai cũng có thể áp dụng. Đối với những người mà suy giãn tĩnh mạch biến chứng quá nặng nề mà không thể chữa trị bằng phương pháp khác, bác sĩ mới quyết định phẫu thuật. 3. Lưu ý khi chữa giãn tĩnh mạch Trong quá trình điều trị suy giãn tĩnh mạch sâu, bạn nên lưu ý những điều sau: Không vận động mạnh một cách đột ngột. Tránh ngồi bắt chéo chân gây nghẽn tĩnh mạch. Tránh ăn các thực phẩm không lành mạnh, chứa nhiều dầu mỡ gây tăng huyết áp. Bám sát sự chỉ dẫn của bác sĩ.
medlatec
1,178
Ra khí hư màu vàng là do đâu? bệnh phụ khoa nguy hiểm Ra khí hư màu vàng là hiện tượng khiến nhiều chị em lo lắng. Đây cũng có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh phụ khoa nguy hiểm. 1. Nguyên nhân ra khí hư màu vàng – Viêm âm đạo: Hầu như tất cả các chị em, ai cũng sẽ từng một lần mắc bệnh viêm âm đạo. Bệnh xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng chủ yếu do nấm candida và trùng Trichomonas gây ra. Chị em bị viêm âm đạo thường ra khí hư màu vàng, màu trắng đục, mùi hôi khó chịu, ngứa vùng kín… Ra khí hư màu vàng là hiện tượng khiến nhiều chị em không khỏi lo lắng – Viêm cổ tử cung: Bệnh có thể gây ra những biến chứng ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản của chị em nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời. Khi bị viêm cổ tử cung, chị em thường ra khí hư màu vàng hoặc xám, có lẫn mủ, có mùi hôi khó chịu, đau bụng dưới dữ dội… – Viêm lộ tuyến cổ tử cung: Bệnh thường gặp ở chị em đã từng quan hệ tình dục và trong độ tuổi sinh sản. Viêm lộ tuyến cổ tử cung thường khiến vùng kín chị em ra khí hư màu vàng hoặc trắng, có mùi hôi, đau khi quan hệ tình dục, chảy máu âm đạo bất thường, đau vùng bụng dưới, đau lưng… – Viêm vùng chậu: Đây là một bệnh phụ khoa nguy hiểm, có khả năng gây ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản của chị em nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời. Ra khí hư màu vàng có thể là dấu hiệu phụ khoa chị em không nên bỏ qua Viêm vùng chậu là tình trạng viêm nhiễm tại tử cung, buồng trứng, vòi trứng, bàng quang, ống dẫn trứng, nguyên nhân là do tác động của vi khuẩn, ký sinh trùng và nấm gây nên. Viêm vùng chậu có 2 giai đoạn là viêm vùng chậu cấp tính và viêm vùng chậu mãn tính. – Ung thư cổ tử cung: Bệnh không chỉ ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản của chị em mà thậm chí còn có thể gây nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh. Ung thư cổ tử cung thường có dấu hiệu đặc trưng là vùng kín ra khí hư màu vàng hoặc màu trắng đục, đau vùng bụng dưới, ra máu âm đạo bất thường, đau khi quan hệ… 2. Cách phòng tránh ra khí hư màu vàng – Vệ sinh vùng kín sạch sẽ, đúng cách, nhất là trước và sau khi quan hệ tình dục và trong những ngày kinh nguyệt. Không thụt rửa sâu vào trong vùng kín. – Chọn đồ lót đúng kích cỡ, được làm từ chất liệu thấm hút mồ hôi. – Không sử dụng các loại xà phòng, sữa tắm, dung dịch vệ sinh… có nồng độ PH cao. Nếu ra khí hư màu vàng kèm theo những triệu chứng bất thường, chị em cần nhanh chóng tới bệnh viện để tiến hành thăm khám – Không nên sử dụng băng vệ sinh hàng ngày. Thay quần lót từ 1-2 lần/ ngày. – Cần thay vệ sinh ít nhất 4 – 6 tiếng/ lần trong những ngày nguyệt san. – Quan hệ tình dục an toàn, lành mạnh. Nên sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục để tránh mắc các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục. Trên đây là một số thông
thucuc
599
Một số cách tự nhiên giúp làm giảm táo bón Táo bón là trạng thái đi tiêu phân khô cứng, buồn đi mà không đi được, phải rặn mạnh, thời gian đi tiêu lâu hoặc nhiều ngày mới đi tiêu. Đây là một rối loạn tiêu hóa khá phổ biến và hầu hết ai cũng có nguy cơ gặp phải. Có một số biện pháp tự nhiên giúp làm giảm tình trạng táo bón và ngăn ngừa tái phát mà không cần phải điều trị y tế. Tuy nhiên nếu táo bón kéo dài hơn 3 tuần, nên tới bệnh viện để kiểm tra với bác sĩ để xác định nguyên nhân và có cách điều trị phù hợp. Vì táo bón kéo dài có thể dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm như bệnh trĩ, sa trực tràng, nứt kẽ hậu môn… Uống nhiều nước Mất nước là một nguyên nhân phổ biến gây táo bón. Cơ thể chúng ta cần một lượng nước đầy đủ cho sự hình thành phân. Mất nước là một nguyên nhân phổ biến gây táo bón. Cơ thể chúng ta cần một lượng nước đầy đủ cho sự hình thành phân. Quá ít nước có thể khiến phân bị cứng, khó loại bỏ. Trong điều kiện bình thường, lượng nước cần cho một kg cơ thể là 40 ml, nên một người nặng 50 kg uống 2 lít nước mỗi ngày là đủ. Tốt nhất là nên tiêu thụ đều đặn trong ngày thay vì uống tất cả cùng một lúc. Thực phẩm cũng là nguồn cung cấp nước rất tốt, đặc biệt như trái cây và rau quả có hàm lượng nước cao. Tiêu thụ đủ lượng chất xơ Ngũ cốc nguyên hạt, đậu, trái cây và rau cải là những loại thực phẩm giàu chất xơ mà những người bị táo bón có thể lựa chọn để bổ sung cho chế độ ăn uống hàng ngày. Chất xơ được ví von như cây chổi quét qua các mảnh vụn trong ruột. Nó giúp làm mềm phân, để phân có thể di chuyển dễ dàng qua đại tràng. Một người trưởng thành trung bình cần tối thiểu 25g đến 30g mỗi ngày. Thực phẩm tự nhiên là nguồn cung cấp chất xơ dồi dào cho cơ thể. Ngũ cốc nguyên hạt, đậu, trái cây và rau cải là những loại thực phẩm giàu chất xơ mà những người bị táo bón có thể lựa chọn để bổ sung cho chế độ ăn uống hàng ngày. Đồ ăn thức uống có chứa quá nhiều chất béo hoặc đường có thể góp phần dẫn tới táo bón, vì thế tốt nhất nên hạn chế. Kích thích nhu động ruột Các chuyển động khác nhau được thực hiện thông qua tập thể dục giúp xoa bóp và nhẹ nhàng di chuyển đường tiêu hóa, để phân có thể dễ dàng loại bỏ. Có hai cách để kích thích nhu động ruột. Đầu tiên là tập thể dục. Các chuyển động khác nhau được thực hiện thông qua tập thể dục giúp xoa bóp và nhẹ nhàng di chuyển đường tiêu hóa, để phân có thể dễ dàng loại bỏ. Tập thể dục cũng giúp cung cấp lượng máu tươi, oxy cần thiết cho các cơ quan thực hiện nhiệm vụ bài tiết phân. Phương pháp thứ hai là xoa bóp. Điều này kích thích và thư giãn các mô ruột và đường ruột, dẫn tới nhu động ruột hiệu quả hơn. Lưu ý khi sử dụng vitamin  Cần lưu ý khi sử dụng vitamin bổ sung chất sắt, tránh dẫn tới táo bón. Các chất bổ sung sắt có thể gây táo bón. Tình trạng này thường gặp ở phụ nữ có thai khi bắt đầu uống bổ sung vitamin. Nếu đúng như vậy, hãy chuyển sang dùng vitamin có nồng độ sắt thấp, cơ chế giải phóng chậm hoặc không có chất sắt. Ăn nhiều thịt nạc và rau xanh lá để giữ lượng sắt ở mức an toàn, vừa đủ.
thucuc
672
Tán sỏi thận qua da - phương pháp điều trị sỏi thận hiệu quả và ít gây đau Sỏi thận là căn bệnh phổ biến trên thế giới cũng như ở Việt Nam khi số ca mắc chiếm 2 - 3% tổng số bệnh nhân nhập viện. Để điều trị, hiện nay đã có phương pháp tán sỏi thận qua da - một kỹ thuật nội soi mới, giúp hạn chế xâm lấn tối thiểu ở phẫu thuật. 1. Một số thông tin về bệnh sỏi thận Sỏi thận là viên sỏi hình thành từ muối khoáng và axit và tồn tại bên trong thận. Về cơ bản, sỏi thận hình thành do các chất khoáng có trong nước tiểu kết tinh, dần dần bồi tụ tạo thành. Khi những viên sỏi di chuyển sẽ gây đau đớn cho người bệnh, cơn đau thường bắt đầu ở phía sau lưng dưới xương sườn, di chuyển dần tới bụng sau đó đến háng, khi sỏi thận đi qua đường tiết niệu, những cơn đau sẽ thay đổi. Kiểm tra và chẩn đoán bệnh Xét nghiệm máu: Kết quả biểu hiện các vấn đề y tế, theo dõi sức khỏe thận, lượng canxi dư thừa hoặc mức acid uric trong máu. Xét nghiệm nước tiểu: Các xét nghiệm nước tiểu như nước tiểu 24 giờ có thể cho thấy cơ quan bào tiết có quá nhiều khoáng chất hình thành sỏi hoặc quá ít chất ức chế sỏi hay không. Kiểm tra hình ảnh: Hình ảnh chụp kiểm tra như vi tính cắt lớp (CT) hoặc X quang có thể hiển thị hình ảnh sỏi ở đường tiết niệu. Phân tích sỏi: Việc đi tiểu qua bộ lọc bắt sỏi có thể giúp thu thập được sỏi để xét nghiệm, các đặc điểm của sỏi sau khi phân tích được sử dụng để xác định nguyên nhân và kế hoạch điều trị. Phương pháp điều trị Phương pháp điều trị sỏi thận sẽ thay đổi tùy theo nguyên nhân gây sỏi. Điều trị sỏi nhỏ: Uống nhiều nước, từ khoảng 2 - 3 lít mỗi ngày để tăng khả năng đào thải sỏi qua đường tiết niệu. Uống thuốc giảm đau để giảm nhẹ các cơn đau khi sỏi nhỏ đi qua như Ibuprofen, Acetaminophen,… Uống thuốc giãn cơ trơn để sỏi nhỏ dễ thoát ra khỏi niệu quản. Điều trị sỏi lớn: Phá vỡ sỏi bằng sóng âm: Đây là phương pháp tán sỏi thận qua da. Là kỹ thuật sử dụng sóng âm để tạo ra dao động và phá vỡ sỏi thành mảnh nhỏ, sỏi sau đó sẽ đi ra ngoài được qua nước tiểu. Đây là kỹ thuật có thể gây đau, vì vậy có thể sử dụng thuốc giảm đau hoặc gây mê. Phẫu thuật loại bỏ sỏi: Thông qua một đường rạch ở lưng, bác sĩ sẽ trực tiếp lấy sỏi ra khỏi thận. Phẫu thuật này được thực hiện khi phương pháp tán sỏi thận ngoài da thực hiện không thành công hoặc sỏi có kích thước quá lớn. Loại bỏ sỏi bằng phương pháp nội soi: Thông qua một ống nhỏ là ureteroscopy được trang bị máy ảnh, ống nhỏ sẽ được đưa qua niệu đạo và bàng quang để đến niệu quản và đến sỏi. Các công cụ có thể bẫy sỏi hoặc phá vỡ sỏi thành mảnh nhỏ. Phẫu thuật tuyến cận giáp: Tuyến cận giáp hoạt động quá mức, sản xuất quá nhiều hormon tuyến cận giáp cũng có thể tạo ra sỏi canxi. Một khối u lành tính nhỏ có thể xuất hiện ở một trong 4 tuyến cận giáp. Phẫu thuật khối u tuyến cận giáp có thể ngăn ngừa tình trạng này. Tán sỏi ngoài cơ thể, sóng có thể gây ra tiểu máu, bầm tím trên lưng hoặc bụng, chảy máu quanh thận và các cơ quan lân cận khác và khó chịu như là các mảnh đá đi qua đường tiết niệu. 2. Về phương pháp tán sỏi thận qua da Phương pháp tán sỏi thận ngoài da là phương pháp gây ra rất ít sang chấn hoặc không gây ra, và được sử dụng rất rộng rãi trong những năm gần đây. Phương pháp này được thực hiện dựa trên sóng xung động được tạo ra từ hệ thống điện áp hoặc điện từ. Vị trí của sỏi được xác định qua hình ảnh X-quang hoặc siêu âm, sau đó sóng xung động sẽ tập trung vào vị trí của sỏi với một áp lực cao, trong mức 800 - 1.000 bares để phá vỡ hoặc làm vụn viên sỏi, mảnh sỏi nhỏ sẽ theo bài tiết và đi ra ngoài theo tự nhiên. Tán sỏi thận ngoài da có thể gây tiểu máu, gây bầm tím ở lưng hoặc bụng, chảy máu quanh thận cũng như một số cơ quan khác. Cảm giác như mảnh đá đi qua đường tiết niệu cũng xuất hiện. Đối tượng chỉ định: Phương pháp này sử dụng cho sỏi có đường kính >2cm và không quá rắn. Bệnh nhân không mắc bệnh nhiễm trùng ở đường tiết niệu. Bệnh nhân không mắc các bệnh về máu, không đang trong quá trình điều trị có sử dụng thuốc chống đông máu. Có đường tiết niệu bình thường. Đối tượng chống chỉ định: Bị rối loạn đông máu đã được điều trị nhưng không có hiệu quả. Mắc bệnh tăng huyết áp hoặc tiểu đường nhưng chưa được điều trị ổn định. Nhiễm khuẩn tiết niệu. Có những bất thường về những mạch máu ở trong thận. Sỏi thận trên nền thận có nhu mô còn mỏng. Bệnh nhân mắc các bệnh khác như hô hấp, tim mạch ảnh hưởng đến việc gây mê hoặc gây tê. Biến chứng có thể xảy ra sau khi thực hiện kỹ thuật: Chảy máu. Thủng hệ thống đài bể thận. Sốc nhiễm trùng. Tổn thương cơ quan lân cận như phổi - màng phổi, đại tràng, tá tràng, gan, lách,… 3. Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp tán sỏi thận qua da Ưu điểm Ít gây đau: So với phương pháp mổ thông thường qua đường rạch dài ở bụng, kỹ thuật tán sỏi qua da chỉ cần vết rạch nhỏ khoảng 0.6 cm ở lưng để thực hiện nên sẽ ít gây đau đớn cho bệnh nhân hơn. Xử lý sạch 100% sỏi thận: Là phương pháp có thể kiểm tra toàn bộ đài bể thận và niệu quản nên không để sót sỏi. Ít gây tổn hại đến thận: Phương pháp tán sỏi qua da gây ảnh hưởng rất ít đến các chức năng của thận với mức chỉ khoảng 1%, thay vì phẫu thuật bình thường có thể ảnh hưởng mức lớn hơn rất nhiều đến chức năng của thận do đường rạch trên nhu mô thận. Hạn chế được tối đa các biến chức trong và sau khi mổ: So với phẫu thuật thông thường, tán sỏi qua da có thể giảm tối đa nguy cơ nhiễm trùng. Tiết kiệm thời gian và tiền bạc: Là phương pháp ít gây đau nên bệnh nhân sau khi được tán sỏi không cần phải nằm viện quá lâu, có thể sớm quay lại với đời sống sinh hoạt hằng ngày. Nhược điểm Chi phí thực hiện khá cao: Với việc sử dụng vật tư gồm bộ nong thận, amplatz, catheter niệu quản và một số thiết bị khác, kỹ thuật tán sỏi qua da đòi hỏi chi phí cao hơn so với phương pháp mổ thông thường. Đòi hỏi mức đào tạo của bác sĩ: Để đảm bảo có thể thực hiện tốt, bác sĩ cũng như kíp mổ cần được đào tạo bài bản, rèn luyện tốt về kỹ thuật và chiến thuật để đạt hiệu quả cao.
medlatec
1,260
Hiểu biết về các giai đoạn của bệnh trĩ và cách điều trị phù hợp Bệnh trĩ mặc dù không đe dọa trực tiếp tới sức khỏe nhưng ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống, gây khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày. Đối với mỗi bệnh nhân, tình trạng trĩ sẽ phát triển ở nhiều mức độ khác nhau, điều quan trọng là chúng ta nắm được các giai đoạn bệnh trĩ và cách điều trị phù hợp. 1. Nguyên nhân gây trĩ Chắc hẳn mọi người không cảm thấy xa lạ với bệnh trĩ, tình trạng này xảy ra khi đám rối tĩnh mạch nằm dưới niêm mạc của trực tràng, hậu môn to bất thường. Chúng sẽ hình thành nên búi trĩ và gây chảy máu mỗi khi bệnh nhân đi đại tiện, tạo cảm giác đau đớn khó chịu, gây viêm nhiễm nghiêm trọng,… Ngày nay, tỷ lệ người mắc bệnh trĩ có xu hướng gia tăng nhanh chóng, vậy nguyên nhân nào dẫn tới tình trạng kể trên? Có nhiều yếu tố thuận lợi góp phần hình thành trĩ (táo bón kinh niên, hội chứng lỵ, tăng áp lực ổ bụng do các nguyên nhân u bướu đại trực tràng,…). Và một trong những nguyên nhân hàng đầu gây bệnh trĩ là do mọi người lười vận động, chỉ ngồi hoặc là đứng trong một thời gian dài. Các số liệu thống kê cho thấy phần lớn bệnh nhân trĩ là nhân viên văn phòng - những người phải ngồi làm việc cả ngày. Nếu không vận động thường xuyên, máu sẽ rơi vào tình trạng lưu thông kém, hậu quả mạch máu tắc nghẽn nghiêm trọng, thúc đẩy quá trình phát triển búi trĩ. Khi phát hiện bị trĩ, mọi người cần xác định giai đoạn bệnh trĩ và cách điều trị phù hợp, hiệu quả. Bên cạnh đó, thói quen ăn uống không điều độ được cho là nguyên nhân phổ biến gây trĩ. Người trẻ thời nay rất chuộc các món ăn nhiều dầu mỡ, đồ có nhiều tinh bột hoặc các món cay, bằng chứng là họ thường đi thưởng thức đồ ăn nhanh, một số loại mì cay… Đặc biệt, mọi người thường bỏ qua thói quen bổ sung chất xơ cho cơ thể, không đảm bảo đầy đủ dưỡng chất cần thiết và gây táo bón. Nếu tình trạng này xảy ra trong một thời gian dài, chắc chắn bạn có nguy cơ mắc bệnh trĩ rất cao. Một số yếu tố khác làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh trĩ như: tâm lý căng thẳng trong thời gian dài và gây ra áp lực đối với hệ tiêu hóa, không bổ sung đủ nước cho cơ thể hoặc do đặc thù công việc,… 2. Tìm hiểu về các giai đoạn bệnh trĩ và cách điều trị phù hợp Trên thực tế, bệnh trĩ phát triển qua nhiều giai đoạn với các triệu chứng khác nhau, dựa vào đó, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị hợp lý nhất. Nếu phát hiện và chữa bệnh càng sớm, khả năng bình phục của bệnh nhân sẽ càng cao, đồng thời cuộc sống sinh hoạt cũng không bị ảnh hưởng quá nhiều. Chính vì thế mọi người nên chủ động tìm hiểu và nắm được giai đoạn bệnh trĩ và cách điều trị phù hợp. 2.1. Trĩ cấp độ 1 Số lượng bệnh nhân bị trĩ cấp độ 1 chiếm tỷ lệ tương đối cao, do các búi trĩ mới hình thành nên kích thước còn nhỏ và nằm hoàn toàn trong ống hậu môn, hầu như không ảnh hưởng tới sức khỏe, sinh hoạt của bệnh nhân. Do các triệu chứng trong giai đoạn này không quá nghiêm trọng, chính vì thế chúng ta hay chủ quan và bỏ qua việc theo dõi. Thông thường, bệnh nhân trĩ độ 1 sẽ thấy triệu chứng như: thường không có lẫn máu khi đi đại tiện, Chỉ thấy căng tức, đau hậu môn khi đi đại tiện. 2.2. Trĩ độ 2 Sang tới giai đoạn 2, các triệu chứng bệnh dần trở nên rõ ràng hơn, cụ thể búi trĩ phát triển với kích thước lớn và có xu hướng lòi ra bên ngoài và có thể tự co vào lại được. Điều này khiến hậu môn trở nên sưng tấy và gây đau, khó chịu cho người bệnh mỗi khi đi đại tiện hoặc ngồi quá lâu,… Ngoài ra, một số bệnh nhân còn phải đối mặt với tình trạng viêm nhiễm hậu môn, ảnh hưởng tới sinh hoạt hàng ngày. So với trĩ độ 1, bước sang giai đoạn 2, hiện tượng chảy máu khi đi đại tiện ngày càng nghiêm trọng hơn. Đó là lý do vì sao mọi người nên nắm được các giai đoạn bệnh trĩ và cách điều trị phù hợp. Nhìn chung, phương pháp điều trị cho bệnh nhân trĩ ở cấp độ 1, 2 tương đối giống nhau. Mục đích chính là kiểm soát sự phát triển của búi trĩ, tránh để bệnh tiến triển nặng hơn, ảnh hưởng tới cuộc sống của người bệnh và gây khó khăn cho việc điều trị. Bên cạnh điều trị bằng thuốc, mọi người nên thay đổi thói quen sinh hoạt hàng ngày lành mạnh hơn. Trong đó, chúng ta cần quan tâm tới chế độ ăn uống hàng ngày, bổ sung các thực phẩm giàu chất xơ để hạn chế tình trạng táo bón. Ngoài ra, mọi người nhớ uống ít nhất 2 lít nước mỗi ngày, đây là thói quen cực kỳ tốt song chúng ta luôn bỏ qua. 2.3. Trĩ cấp độ 3 Trĩ độ 3 là giai đoạn bệnh chuyển biến và tình trạng ngày một nghiêm trọng hơn, người bệnh cảm nhận rõ ràng cơn đau, khó chịu ở hậu môn do sưng viêm. Không chỉ khi ngồi hoặc đi đại tiện, chúng ta còn phải đối mặt với cơn đau ngay cả khi sinh hoạt, vận động hàng ngày. Đặc biệt, trong giai đoạn này búi trĩ phát triển khá lớn và chúng bị đẩy ra bên ngoài rất dễ dàng. Khi búi trĩ sa ra ngoài cần nằm nghỉ 1 thời gian , hoặc dùng tay đẩy vào. Đây là điểm khác biệt lớn nhất nếu so với bệnh nhân trĩ độ 2 mà bạn cần biết khi nghiên cứu giai đoạn bệnh trĩ và cách điều trị phù hợp. Tình trạng chảy máu khi đi đại tiện cũng khá nghiêm trọng, đồng thời bệnh nhân thấy ngứa rát liên tục ở các búi trĩ. Nguyên nhân là do phân, dịch nhầy và máu bám vào búi trĩ và gây viêm nhiễm nặng. 2.4. Trĩ cấp độ 4 Nếu tìm hiểu kỹ về giai đoạn bệnh trĩ và cách điều trị phù hợp, mọi người đều biết trĩ độ 4 là giai đoạn bệnh nặng nhất. Lúc này, tình trạng sa búi trĩ xảy ra thường xuyên, kể cả khi bạn hắt hơi, ho hay vận động nhẹ và chúng ta rất khó có thể nhét chúng vào. Điều này dẫn tới nhiều bất tiện trong sinh hoạt hàng ngày, bệnh nhân luôn cảm thấy khó chịu, đau rát ở khu vực hậu môn. Nghiêm trọng hơn, nhiều người phải đối mặt với các triệu chứng như: nứt kẽ hậu môn hoặc hoại tử,… Ở giai đoạn 3 và 4, bác sĩ sẽ tập trung điều trị giúp giảm tình trạng đau rát và kiểm soát viêm nhiễm cho người bệnh. Thông thường, tùy từng mức độ và tình trạng biến chứng để có can thiệp điều trị hợp lý. Đối với độ 3 - 4 thường xem xét để điều trị ngoại khoa. Bên cạnh đó, bệnh nhân vẫn cần duy trì thói quen sinh hoạt điều độ, lành mạnh để bệnh không phát triển theo hướng xấu đi. Một bí quyết nhỏ dành cho bệnh nhân đó là ngâm hậu môn với nước ấm mỗi ngày, thói quen này sẽ giúp chúng ta cải thiện phần nào tình trạng bệnh. Hy vọng rằng bài viết này sẽ giúp mọi người hiểu hơn về các giai đoạn bệnh trĩ và cách điều trị phù hợp. Để tình trạng bệnh không diễn biến xấu đi, chúng ta nên theo dõi và điều trị tích cực ngay từ những giai đoạn đầu tiên.
medlatec
1,381
Bác sĩ trả lời: vì sao phụ nữ mang thai thường nghén ngọt Khi mang thai, sự thay đổi nội tiết tố khiến thói quen ăn uống và khẩu vị của mẹ bầu cũng khác với bình thường. Một số phụ nữ mang thai bị ốm nghén, chán ăn, nghén ngủ nhưng một số người nghén ngọt, thèm và muốn ăn nhiều đồ ngọt. Vậy nghén đồ ngọt khi mang thai có tốt không? Chế độ ăn nào phù hợp với người bị nghén đồ có vị ngọt mà vẫn đảm bảo dinh dưỡng? 1. Vì sao phụ nữ mang thai bị nghén ngọt? nghén ngọt ở phụ nữ mang thai là tình trạng khẩu vị mẹ bầu chỉ ưa các đồ ăn ngọt chứa nhiều đường tự nhiên hoặc tổng hợp như: bánh kẹo ngọt, socola, nho, bánh kem,... . Nguyên nhân do sự thay đổi hormone và nội tiết tố mạnh mẽ khi mang thai, ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa và khẩu vị ăn. Trong khi nhiều phụ nữ mang thai thèm chua, ốm nghén chán ăn thì có tới 40% trường hợp thai phụ bị nghén đồ ngọt. Như vậy, nghén đồ ngọt là một trong các tình trạng khá thường gặp ở phụ nữ mang thai. Thông thường sau khi hết tam cá nguyệt thứ nhất, tình trạng nghén ngọt sẽ giảm dần và biến mất. Đồ ăn ngọt thường dễ gây kích thích vị giác, giúp bà bầu có tinh thần thoải mái, sảng khoái hơn. Tuy nhiên ở nhiều mẹ bầu nghén đồ ngọt, họ chỉ thích và chỉ ăn các thức ăn ngọt, các loại thực phẩm khác không hợp khẩu vị nữa. Vì thế nghén đồ ngọt khi mang thai là hết sức bình thường, giúp mẹ bầu có thể ăn uống ngon miệng hơn, bổ sung đầy đủ dinh dưỡng cho mẹ và bé. Tuy nhiên ngoài thức ăn ngọt, nếu không bổ sung cân bằng các dưỡng chất khác hoặc ăn ngọt quá đà thì sẽ gây nhiều tác hại. 2. Nghén ngọt có ảnh hưởng gì đến mẹ và thai nhi? Theo các nghiên cứu, trung bình 7 phụ nữ mang thai lại có một người mắc tiểu đường thai kỳ. Đây là tình trạng đường huyết tăng cao trong suốt thời gian mang thai, một phần do tăng tiết insulin để cung cấp đủ năng lượng và dinh dưỡng cho thai nhi, một phần do chế độ ăn của mẹ bầu. Đó là lý do tại sao những bà bầu bị nghén đồ ngọt có nguy cơ cao bị tiểu đường thai kỳ. Nhiều trường hợp phụ nữ mang thai có chế độ ăn uống lành mạnh, sức khỏe tốt song khẩu vị khi mang thai thay đổi, nghén ngọt khiến họ thích và ăn nhiều thực phẩm chứa đường. Do lượng đường hấp thụ không được kiểm soát lại chứa nhiều đường tinh chế dễ gây tiểu đường thai kỳ. Việc tiêu thụ quá nhiều đồ ăn ngọt không những gây tiểu đường cho mẹ mà còn ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi. Đường dư trong máu mẹ được chuyển qua nhau thai, tiếp tục làm tăng glucose trong máu thai nhi. Kết quả cơ thể trẻ tăng tiết insulin để chuyển hóa lượng đường lớn này, khiến bé phát triển lớn hơn, gây nhiều nguy hiểm và biến chứng sinh nở. Tiểu đường thai kỳ khiến thai phụ phải đối mặt với nhiều biến chứng sức khỏe nguy hiểm như: sản giật, tiền sản giật, cao huyết áp, sinh non, đa ối,… Với thai nhi, tiểu đường thai kỳ làm tăng tỉ lệ rối loạn tăng trưởng, dị tật thai, chết lưu đột ngột, sảy thai,… Bên cạnh đó, nghén ngọt cũng làm tăng nguy cơ béo phì cho mẹ, cản trở sự phát triển não của thai nhi. Nghén đồ ngọt nếu không kiểm soát chế độ ăn tốt sẽ gây rất nhiều hệ lụy sức khỏe. 3. Kiểm soát chế độ ăn cho thai phụ bị nghén ngọt thế nào? Ở người bị nghén ngọt, đồ ăn ngọt chứa nhiều đường là thực phẩm hàng đầu họ thèm và muốn ăn. Vì thế không nên cắt bỏ hoàn toàn thực phẩm ngọt trong chế độ dinh dưỡng của mẹ bầu, song cần kiểm soát lượng đường phù hợp vừa tốt cho sự phát triển của bé, vừa kích thích sự thèm ăn của mẹ. Khi xây dựng chế độ ăn cho thai phụ bị nghén ngọt, cần lưu ý một số vấn đề sau: - Thai phụ có thể ăn các món bánh quy, bánh kem, kẹo,… khi bị nghén ngọt nhưng lưu ý không ăn quá nhiều mỗi lần và tối đa 2 lần/ngày. - Nên ăn hoa quả ngọt thay cho các loại thực phẩm ngọt chế biến sẵn chứa nhiều đường tổng hợp, đường hóa học như. - Ăn nhiều hoa quả, rau xanh, thực phẩm tốt như: Sữa chua, táo xanh, nho, đậu nành, dâu,… - Chia nhỏ các bữa ăn chính trong ngày kể cả đồ ăn ngọt để đường huyết sau khi ăn không tăng cao đột ngột. - Cố gắng ăn kết hợp với nhiều loại thức ăn cung cấp đa dạng, đầy đủ chất dinh dưỡng khác nhau như đạm hay chất xơ, đường tự nhiên trong rau củ quả. - Chồng và gia đình nên động viên chia sẻ với mẹ bầu tránh căng thẳng, stress, việc giữ một tinh thần hạnh phúc, sảng khoái cũng giúp giảm nhu cầu ăn đồ ngọt. Ở phụ nữ mang thai bị béo phì, thừa cân thì cần thực hiện một chế độ ăn lành mạnh, kiểm soát tốt cả lượng đường và carbohydrate nạp vào cơ thể để ngăn ngừa tiểu đường thai kỳ. Bên cạnh đó cần thường xuyên khám sức khỏe định kỳ, kiểm tra đường huyết cũng như khám xét nghiệm thai để phát hiện sớm bất thường. Nếu mẹ bầu bị “nghiện” đồ ăn ngọt từ trước, nhu cầu ăn đồ ngọt trong thai kỳ tăng gấp 2 - 3 lần không thể kiểm soát thì có thể liên hệ với bác sĩ để được tư vấn và can thiệp kịp thời. Thai kỳ là quãng thời gian quan trọng giúp bé được chào đời khỏe mạnh và có một cuộc đời tốt đẹp, vì thế mẹ bầu nên thực hiện chế độ ăn uống, nghỉ ngơi nghiêm túc.
medlatec
1,057
Ai sẽ tăng nguy cơ ung thư vú khi chụp Xquang? Chụp Xquang tuyến vú đã được chứng minh có thể phát hiện bệnh sớm và có lợi cho phụ nữ từ 50 tuổi trở lên, những người có nguy cơ trung bình mắc bệnh ung thư vú. Tuy nhiên, kết quả khả quan này không dành cho phụ nữ có nguy cơ cao của bệnh. Các nhà nghiên cứu cho biết, bức xạ từ các đợt kiểm tra có thể đặc biệt có hại cho phụ nữ mang gen đột biến khiến họ có nguy cơ cao hơn đối với căn bệnh này. Ngoài ra, phụ nữ có gen đột biến BRCA1 hoặc BRCA2 nên được chụp bằng MRI vì cách này không liên quan đến bức xạ. Những phụ nữ có gen đột biến này có nguy cơ mắc bệnh ung thư vú cao gấp 5 lần so với phụ nữ có gen bình thường khi kiểm tra tuyến vú bằng cách chụp Xquang. Phụ nữ có các đột biến di truyền có thể nhạy cảm rất nhiều với bức xạ bởi vì các gen không thể “sửa chữa” AND khi bị bức xạ như những gen thường. Từ đó, tăng nguy cơ ung thư. Các nhà nghiên cứu châu Âu đã theo dõi gần 2.000 phụ nữ trên 18 tuổi với một trong các loại gen đột biến ở Anh, Pháp và Hà Lan. Khoảng 850 phụ nữ này sau đó đã được chẩn đoán mắc bệnh ung thư vú. Gần một nửa trong số họ đã chụp Xquang trong khi 1/3 đã có ít nhất một lần chụp Xquang tuyến vú, ở độ tuổi trung bình 29. Các nhà nghiên cứu ước tính rằng, cứ 100 phụ nữ trong độ tuổi 30 với gen đột biến sẽ có 9 người phát triển ung thư vú ở tuổi 40. Các nhà nghiên cứu nhận thấy, phụ nữ từng chịu bức xạ ngực ở độ tuổi 20 tăng 43% nguy cơ mắc ung thư vú so với những người phụ nữ không có bức xạ ngực ở tuổi đó. Bất kỳ tiếp xúc trước 20 tuổi dường như làm tăng nguy cơ 62%. Bức xạ sau tuổi 30 dường như không ảnh hưởng đến nguy cơ ung thư vú.
medlatec
377
Bệnh viện phẫu thuật thành công ca thoát vị bẹn ở trẻ chỉ qua một lỗ nhỏ trên da Trước đây, để thắt ống phúc tinh mạc điều trị thoát vị bẹn cho trẻ, các bác sĩ thường phải mổ mở. Tuy nhiên, phương pháp này thường khiến bệnh nhi đau đớn, diện xâm lấn rộng hơn và để lại sẹo. Khỏi hoàn toàn thoát vị bẹn chỉ sau 30 phút phẫu thuật nội soi, ít đau Theo lời kể của chị Nguyễn Phương Liên (35 tuổi, ở Yên Bái) là mẹ của bệnh nhi nam T. B. S. , 7 tuổi ở Yên Bái: "Từ khi sinh ra gia đình phát hiện bộ phận sinh dục của cháu bất thường, khi đi khám thì được biết cháu mắc thoát vị bẹn bẩm sinh. Khoảng 1 năm nay, cháu xuất hiện khối phồng phía bẹn phải, khối tăng kích thước khi chạy nhảy và mất đi khi nằm nghỉ. Th S. BS Đặng Văn Quân - Khoa Ngoại Tổng hợp tiếp nhận ca bệnh và trực tiếp khám, chỉ định xét nghiệm, siêu âm, chụp X-quang trước khi tiến hành phẫu thuật. Kết quả cho thấy vị trí ống bẹn phải có lỗ thoát vị. Đội ngũ bác sĩ tại Khoa Ngoại nhanh chóng hội chẩn chuyên khoa và chẩn đoán bệnh nhân S. , bị thoát vị bẹn phải, đồng thời bác sĩ chỉ định phẫu thuật bằng phương pháp nội soi một lỗ thắt ống phúc tinh mạc cho bệnh nhi. Ca phẫu thuật diễn ra thành công chỉ sau 30 phút, ống phúc mạc tinh được thắt lại. Bác sĩ Quân cùng ekip đã tiến hành mổ nội soi qua một lỗ nhỏ ở rốn, đây là vị trí có sẹo tự nhiên của cơ thể đảm bảo thẩm mỹ cho bệnh nhân. Tại đây, bác sĩ đặt dụng cụ quan sát và hỗ trợ cuộc mổ. Từ bên ngoài, bác sĩ sử dụng một loại kim đặc biệt đi xuyên qua thành bụng khâu từ bên ngoài chỗ thoát vị vào bên trong cơ thể. BS Đặng Văn Quân: "Phẫu thuật nội soi một lỗ điều trị thoát vị bẹn cho trẻ em không để lại sẹo mổ là kỹ thuật lần đầu tiên được ứng dụng tại Việt Nam. Phương pháp tiên tiến nhất mà các nước đang áp dụng trong nội soi thoát vị bẹn cho trẻ em là hai lỗ, song cách này vẫn có hai vết mổ và để lại sẹo. Tuy nhiên với phương pháp phẫu thuật nội soi một lỗ, khi đưa camera vào nội soi, phẫu thuật viên có thể quan sát trực tiếp cả 2 vị trí bẹn để phát hiện và loại trừ sớm nguy cơ trẻ bị thoát vị cả 2 bên. Điều này đặc biệt quan trọng khi tỷ lệ trẻ sau mổ thoát vị bẹn 1 bên có thể bị cả bên kia chiếm tới 10-13%". Bác sĩ Quân nhấn mạnh, trước kia khi chưa có phương pháp mổ hiện đại này, bác sĩ phẫu thuật mổ mở truyền thống, hoặc mổ nội soi ba lỗ gây đau đớn, lâu hồi phục và nhiều nguy hiểm hơn cho bệnh nhân. Phương pháp phẫu thuật này được coi là có nhiều ưu điểm vượt trội hơn hẳn các phương pháp truyền thống như: mang tính thẩm mỹ cao hơn với vết rạch nhỏ; mất máu ít, nguy cơ nhiễm trùng thấp; thời gian nằm viện sau phẫu thuật của người bệnh được rút ngắn; có thể phát hiện trẻ có nguy cơ bị thoát vị bẹn bên đối diện và thực hiện phẫu thuật luôn nếu có thoát vị. , cho biết: "Trước khi phẫu thuật gia đình cũng lo lắng, tuy nhiên chúng tôi được bác sĩ động viên và chấn an tinh thần rất nhiều. Sau 30 phút chờ đợi, bác sĩ thông báo ca phẫu thuật thành công hai vợ chồng tôi vô cùng phấn khởi. Hơn nữa, cháu S. , hồi phục khá nhanh, 4 tiếng sau phẫu thuật cháu tỉnh táo và ăn được nhiều". Bác sĩ ngoại khoa chia sẻ cách phát hiện thoát vị bẹn ở trẻ nhỏ Thoát vị bẹn là một bệnh lý bẩm sinh khá phổ biến ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Nguyên nhân là do sự tồn tại của ống phúc tinh mạc ở trẻ nam (hoặc ống Nuck ở trẻ nữ), đáng lẽ các ống này phải được đóng kín trước khi sinh, khi đường kính ống này đủ lớn để các tạng trong ổ bụng (ruột, mạc nối lớn, buồng trứng/phần phụ) có thể chui qua đó xuống bẹn và bìu gây thoát vị bẹn. Cha mẹ cần biết những kiến thức cơ bản về bệnh để có thể chẩn đoán và điều trị bệnh cho trẻ. Bệnh thoát vị bẹn có thể phát hiện được bằng mắt thường như khi chăm sóc trẻ thấy một khối phồng (khối thoát vị) tại vùng bẹn bìu ở trẻ trai và tại vùng bẹn môi lớn của bé gái. Khối phồng này thường xuất hiện to hơn khi trẻ ho, khóc, rặn khi đi đại tiện hay sau những vận động mạnh như chạy nhảy, tập thể dục,... lúc trẻ nghỉ ngơi hay nằm thì khối thoát vị có thể tự chui vào ổ bụng trở lại, khối phồng xẹp đi, vùng bẹn của trẻ trở lại như bình thường. Bệnh chiếm 0,8 - 4,4% bệnh lý ở trẻ em. Ở trẻ sinh non tần suất cao hơn chiếm tới 30% tùy theo tuổi thai và gặp ở trẻ trai nhiều hơn trẻ gái (từ 3-10 lần). Bác sĩ Quân chia sẻ: "Thoát vị bẹn ở trẻ em là bệnh lý bẩm sinh, không tự hết, nếu không điều trị sẽ xảy ra biến chứng nghẹt dẫn đến các hậu quả như: Ruột, buồng trứng trong ổ bụng có thể chui vào ống phúc tinh mạc gây nghẹt dẫn đến hoại tử ruột, buồng trứng nếu không được mổ kịp thời. Hoặc trẻ trai có thể bị tổn thương tinh hoàn do mạch máu nuôi tinh hoàn bị chèn ép do nội tạng bị nghẹt". Qua đây, bác sĩ khuyến cáo tới các bậc phụ huynh khi thấy con có khối phồng vùng bẹn sờ thấy căng cứng, trẻ kêu đau và khóc không muốn cho ba mẹ động thì cần đưa trẻ đi khám ngay để có phương pháp xử trí kịp thời.
medlatec
1,069
Giải đáp: Mẹ bầu sau sinh bao lâu được uống nước đá? Nước là thành phần không thể thiếu đối với sức khỏe và cuộc sống của mỗi người. Đặc biệt, đối với mẹ bầu sau sinh nước đóng vai trò quan trọng trong việc tăng tiết sữa và hạn chế tình trạng táo bón. Tuy nhiên, nhiều chuyên gia khuyến cáo rằng việc uống nước đá là không tốt, có thể ảnh hưởng tới sức khỏe mẹ bầu. 1. Thai phụ mới sinh có được uống nước đá không Hiện nay, chưa có nghiên cứu nào cho rằng việc uống nước đá sau khi sinh có thể ảnh hưởng đến sức khỏe mẹ và bé. Thậm chí, có thể nói những thông tin truyền tai nhau về việc uống nước đá khiến quá trình hồi phục sức khoẻ của thai phụ diễn ra chậm và khó khăn hơn chưa chắc đã đúng. Đồng thời, việc uống nước đá cũng không có khả năng làm thay đổi nhiệt độ sữa mẹ. Cho dù bạn uống nước nhiệt độ cao hay thấp thì cơ thể bạn vẫn luôn ổn định trong nhiệt độ nhất định và cũng giữ sữa trong phạm vi nhiệt độ đó. Không chỉ thế, các dinh dưỡng và kháng thể trong sữa cũng được bảo toàn để hạn chế nguy cơ nhiễm trùng cho bé. Vậy thì, sau khi sinh mẹ bầu vẫn được các bác sĩ khuyến cáo nên sử dụng nước ấm hoặc nước để ở nhiệt độ phòng vì: Nước ấm giúp đẩy nhanh quá trình phục hồi của cơ thể, giúp tử cung sớm co lại kích thước ban đầu. Sau khi sinh, sức đề kháng của bà bầu bị suy giảm. Vì thế, uống nước đá sẽ dễ khiến mẹ bị viêm họng hay cảm lạnh. Khi mẹ bị cảm lạnh thì rất dễ lây cho bé thông qua tiếp xúc gần hoặc đường sữa. Sự thay đổi nội tiết tố trong quá trình mang thai khiến men răng của mẹ bầu bị suy yếu. Điều này có thể dễ dàng nhận biết khi uống nước đá mẹ thường có cảm giác ê buốt. Uống nước đá còn khiến các dây thần kinh ê buốt, dẫn đến tình trạng đau đầu. Việc uống nước đá có thể khiến mẹ bầu sau sinh dễ gặp các vấn đề về đường hô hấp như viêm họng, hoặc đường tiêu hoá như lạnh bụng, tiêu chảy,... 2. Thai phụ sau sinh bao lâu được uống nước đá Thông thường, sau khoảng 1 tháng thì sức khỏe mẹ bầu đã gần như hồi phục và có thể trở lại cuộc sống sinh hoạt giống như người khác, bao gồm cả việc uống nước đá và đồ lạnh. Mặc dù vậy, để hạn chế tối đa các ảnh hưởng xấu có thể xảy ra thì sau 2 - 3 tháng sau sinh mẹ mới được uống nước đá. Tuy nhiên, nước là thành phần không thể thiếu được đối với quá trình sản xuất sữa mẹ và hạn chế tình trạng táo bón. Để đảm bảo cung cấp lượng sữa cần thiết cho bé, mỗi ngày mẹ bầu nên uống từ 10 - 12 ly, tương đương 1.5 - 2l nước. Trong những ngày nắng nóng, mẹ không muốn uống nước nóng, điều này sẽ ảnh hưởng đến việc sản xuất sữa mẹ, không đáp ứng đủ nhu cầu cho bé. Vì thế, nếu như quá thèm, mẹ có thể uống nước đá nhưng cần lưu ý những điều sau: Uống nước ở nhiệt độ vừa phải, không quá lạnh, hạn chế uống vào buổi sáng. Không nên uống nước đá quá thường xuyên, vẫn nên ưu tiên sử dụng nước ấm hoặc nước có nhiệt độ phòng. Không uống nước đá khi cơ thể đang ốm đau, mệt mỏi. Hạn chế dùng nước đá trong thời tiết lạnh hoặc khi đang mở điều hoà. Nếu sau khi uống nước đá cơ thể gặp các vấn đề về sức khỏe thì không nên uống nữa. Hãy sử dụng đá được làm từ nguồn nước sạch, không sử dụng đá của hàng quán bên ngoài. Trong trường hợp sinh mổ, mẹ bầu sẽ không được uống hay sử dụng bất kỳ thứ gì nếu không được sự cho phép của bác sĩ. Về việc sau sinh bao lâu được uống nước đá ở mỗi người là không giống nhau, nếu thể trạng tốt thì có thể được uống sớm. Tuy nhiên, để đảm bảo quá trình hồi phục được diễn ra thuận lợi nhất có thể, mẹ bầu nên hạn chế uống nước đá và ưu tiên sử dụng nước ấm và nước có nhiệt độ phòng. 3. Lời khuyên về việc bổ sung nước cho mẹ bầu sau sinh Ngoài việc quan tâm đến vấn đề sau sinh bao lâu được uống nước đá thì mẹ bầu cũng nên chú ý đến những điều sau: Uống đủ nước Uống đủ nước là điều cần thiết để giúp các hoạt động sống của cơ thể diễn ra nhịp nhàng, thuận lợi. Tuy nhiên, mỗi người thì có một nhu cầu uống nước khác nhau. Vì thế, việc xác định nhu cầu bổ sung nước là điều cần thiết. Chẳng hạn, sau khi sinh, mẹ bầu không chỉ bổ sung nước cho bản thân mà còn phải sản xuất sữa cho em bé. Do đó, mỗi ngày, mẹ bầu cần uống ít nhất 12 - 13 cốc nước lọc. Thiết lập thói quen uống nước Không chỉ sau khi sinh, mẹ cũng nên thiết lập và duy trì thói quen uống đủ nước để có một cơ thể khỏe mạnh. Trong đó, ngoài uống nước mẹ nên cung cấp cho cơ thể hoa quả và rau củ mỗi ngày. Đồng thời, mẹ bầu cần phải ăn đầy đủ và cân đối 4 nhóm thực phẩm cần thiết. Hạn chế để cơ thể bị mất nước Để thức ăn có thể được tiêu hoá tốt hơn, trước và trong các bữa ăn bạn có thể uống vài ngụm nước. Tương tự như thế, để hạn chế tình trạng mất nước, mẹ cũng nên bổ sung nước trước và sau khi tập thể dục hoặc làm các công việc cần nhiều sức lực. Tuy nhiên, có một lưu ý nhỏ là sau khi vận động mạnh mẹ không được uống nước đá để hạn chế sốc nhiệt. Hy vọng với những thông tin trên đã có thể phần nào giúp mẹ tìm ra câu trả lời cho vấn đề sau sinh bao lâu được uống nước đá. Có thể thấy rằng, việc uống nước đá là không tốt cho việc hồi phục sức khỏe sau sinh, thế nên mẹ bầu nên hạn chế uống. Ngoài ra, nếu thèm quá mẹ bầu có thể uống nước lạnh nhưng không quá lạnh và không uống thường xuyên.
medlatec
1,125
Nhạy cảm ngà răng là do đâu và làm sao để phòng ngừa? Ngà răng bị nhạy cảm sẽ gây nên tình trạng ê buốt khi ăn hay thay đổi thời tiết, khiến cho bệnh nhân cảm thấy vô cùng khó chịu và phiền toái. Vậy làm sao để điều trị tình trạng nhạy cảm ngà răng? 1. Ngà răng là gì? Ngà răng là một lớp cứng, dày, là phần chủ yếu chiếm khối lượng và thể tích của răng, tạo nên hình dạng răng. Ở một người có tình trạng răng miệng tốt thì ngà răng sẽ không bị lộ ra ngoài mà nằm dưới lớp men răng, được men răng che phủ hoàn toàn. Ngà răng không bị lộ ra ngoài và được men răng che phủ hoàn toàn 2. Nhạy cảm ngà răng là gì? Do nhiều nguyên nhân khác nhau như thói quen ăn uống, sinh hoạt, vận động…men răng bị mất đi để lộ lớp ngà ra ngoài gây nên hiện tượng nhạy cảm ngà răng. Khi mắc bệnh lý này, ống thần kinh phải tiếp xúc trực tiếp với những tác nhân bên ngoài gây kích thích dây thần kinh, tạo nên những cơn ê buốt khó chịu. 3. Nguyên nhân ngà răng nhạy cảm 3.1 Do ăn thực phẩm chứa axit Việc thường xuyên ăn những loại thực phẩm, đồ uống có hàm lượng axit cao như xoài, cam, quýt, dưa chua, trà….có thể khiến cho men răng bị mòn. Không nên ăn liên tục những loại thực phẩm này hoặc có thể ăn bổ sung một miếng phô mai hoặc uống một ly sữa sau khi ăn để giúp giảm đi tác hại của axit. 3.2 Vệ sinh răng miệng sai cách Theo các bác sĩ, việc dùng quá nhiều lực tác động khi đánh răng hay sử dụng bàn chải có chất liệu không phù hợp sẽ khiến cho nướu và men răng bị tổn thương, dẫn đến lớp ngà bị lộ ra ngoài. 3.3 Tụt nướu 3.4 Răng bị bệnh nhân vị tổn thương Khi răng của bệnh nhân bị tổn thương do bị sứt, mẻ, gãy,….thì đầu mút dây thần kinh dễ bị kích thích khi ăn nhai. Hơn nữa, tại vết nứt cũng chứa nhiều vi khuẩn gây nên tình trạng viêm nhiễm, khiến cho răng bị đau buốt. Răng bị sứt mẻ là một trong số những nguyên nhân gây nên tình trạng ngà răng nhạy cảm và bị ê buốt 3.5 Bệnh lý sâu răng 3.6 Nghiến răng Đây là một thói quen không tốt bạn nên sớm loại bỏ vì khi nghiến răng quá nhiều, men răng sẽ dần bị mòn, tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn xâm nhập, gây viêm nhiễm và khiến răng ê buốt. 4. Phương pháp điều trị nhạy cảm ngà răng 5. Phòng ngừa ngà răng nhạy cảm Một số phương pháp để phòng ngừa trường hợp nhạy cảm ngà răng có thể kể đến như: – Chải răng thường xuyên, ít nhất 2 lần/ngày vào buổi sáng sau khi thức dậy và buổi tối trước khi đi ngủ. – Lựa chọn những loại kem đánh răng chuyên dụng, dành riêng cho răng nhạy cảm (tham khảo ý kiến bác sĩ). – Thay bàn chải thường xuyên, ít nhất 2 – 3 tháng/lần hoặc thay sớm hơn (trong trường hợp bàn chải đã xơ, bị bẩn). – Hạn chế những loại đồ ăn có hại cho men răng như thức ăn có đường, đồ uống có ga, chứa axit. – Loại bỏ thói quen nghiến răng bằng cách tham khảo ý kiến bác sĩ về việc dùng miếng bảo vệ răng vào ban đêm. Thăm khám răng miệng định kỳ tối thiểu 6 tháng/lần là việc vô cùng cần thiết để bảo vệ sức khỏe răng miệng của bạn
thucuc
641
Những câu hỏi thường gặp khi đặt vòng tránh thai Đặt vòng tránh thai là biện pháp được phụ nữ ngày nay sử dụng nhiều vì độ an toàn, đơn giản và hiệu quả cao. Tuy nhiên, không phải tất cả các đối tượng đều có thể áp dụng phương pháp này. Vậy vòng tránh thai có những ưu điểm nào, cần lưu ý những gì khi đặt vòng? Dưới đây chúng tôi đã tổng hợp những câu hỏi thường gặp kèm giải đáp liên quan đến vấn đề này, mời các bạn tham khảo. 1. Vòng tránh thai hoạt động như thế nào Vòng tránh thai (IUD) là một dụng cụ nhỏ hình chữ T được thiết kế đặc biệt để đưa vào tử cung của phụ nữ. Cơ chế hoạt động chính là ngăn cản quá trình gặp nhau của tinh trùng và trứng, tránh việc trứng làm tổ tại tử cung. Các loại vòng tránh thai hiện nay Vòng tránh thai nội tiết: là một dụng cụ đặt tử cung, còn được biết đến với tên gọi Mirena. Dụng cụ này có chữ T, chiều dài khoảng 32mm, ở cuối đuôi có một vòng nhỏ gắn sợi dây polyethylene. Loại này có tác dụng hiệu quả trong khoảng thời gian từ 3 đến 5 năm, ưu điểm đặc biệt là hạn chế tình trạng đau bụng của phụ nữ khi đến tháng và giúp chu kỳ kinh nguyệt diễn ra đều hơn. Vòng tránh thai chữ T có chứa đồng: Đây là loại vòng tránh thai được nhiều chị em phụ nữ tin tưởng lựa chọn bởi tác dụng xảy ra ngay lập tức sau khi được đặt vào, do đó không cần tránh việc quan hệ. Hơn hết, hiệu quả của loại này còn có thể kéo dài đến 10 năm. 2. Đặt vòng tránh thai thì có những ưu, nhược điểm nào Ưu điểm Đây là phương pháp được đánh giá là có khả năng duy trì được trong thời gian dài và hiệu quả cao, tỷ lệ ngừa thai lên đến 97%. Đặt vòng tránh thai là phương pháp được nhiều cặp vợ chồng ưu tiên lựa chọn trong trường hợp chưa muốn có con hoặc đang thực hiện kế hoạch hóa gia đình. Nếu có nhu cầu sinh con thì phụ nữ có thể tháo vòng đặt ra. Sau một thời gian cần “kiêng cữ” khi đặt vòng, bạn có thể sinh hoạt tình dục trở lại một cách bình thường và không còn cảm giác bất tiện nữa. Ngoài ra, đặt vòng còn có khả năng giúp bạn điều tiết kinh nguyệt và giảm đau bụng khi đến kì. Với trường hợp phụ nữ cho con bú vẫn có thể đặt vòng được mà không cần lo lắng sẽ ảnh hưởng đến việc điều tiết lượng sữa. Nhược điểm Đặt vòng không thể giúp bạn ngăn ngừa được những nguy cơ lây nhiễm qua đường tình dục. Vì vậy, bạn vẫn nên sử dụng thêm những biện pháp hỗ trợ khác để đảm bảo an toàn hơn. Dù đây là phương pháp được đánh giá cao về hiệu quả ngừa thai, tuy nhiên, trong khả năng mang thai ngoài tử cung là vẫn có thể xảy ra với một vài trường hợp. Vòng tránh thai có thể làm tăng dịch tiết ở âm đạo nên không được khô thoáng, do đó gây ra cảm giác khó chịu cho nhiều chị em. 3. Không nên đặt vòng tránh thai với đối tượng nào Thực tế, hiệu quả đem lại của phương pháp đặt vòng tránh thai là không thể phủ nhận được. Tuy nhiên, để đưa ra quyết định cuối cùng thì chị em cần phải suy nghĩ và nghiên cứu thật kỹ, lời khuyên tốt nhất là hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ để có lựa chọn phù hợp nhất. Mặc khác, không phải tất cả phụ nữ đều có thể sử dụng phương pháp đặt vòng tránh thai này. Theo chuyên gia, không nên đặt vòng tránh thai với những đối tượng tượng sau đây: Phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai thì không nên đặt vòng tránh thai vì chúng có thể ảnh hưởng đến thai nhi trong bụng. Bệnh nhân có tiền sử u xơ tử cung hay các bệnh liên quan đến đường sinh dục. Ngoài ra, người bị viêm nhiễm ở bộ phận sinh dục cũng không nên đặt vòng tránh thai vì rất nguy hiểm. Khả năng làm cho bệnh tình trở nên phức tạp hơn và có nguy cơ lây nhiễm rộng. Do đó, tốt nhất là bạn phải chữa trị để dứt điểm trình trạng viêm nhiễm của bản thân rồi mới thực hiện đặt vòng tránh thai, có như vậy thì mới không ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và bé sau này. Nhiều trường hợp thiếu máu nghiêm trọng sau khi áp dụng phương pháp này, chính vì như thế mà những bạn đang bị băng huyết hoặc thiếu máu cấp tính cũng không nên thực hiện. 4. Đặt vòng tránh thai cần lưu ý điều gì Trước khi đặt vòng, chị em cần được kiểm tra sức khỏe và tư vấn tại những phòng khám chuyên khoa hay bệnh viện lớn. Nếu bạn đang gặp các vấn đề về viêm nhiễm ở cơ quan sinh dục thì phải điều trị trước rồi mới tiến hành đặt vòng. Điều này là bắt buộc nhằm hạn chế tối đa khả năng mang thai ngoài tử cung cũng như tránh tình trạng viêm nhiễm lây lan rộng hơn. Sau khi đặt vòng xong thì bạn cần phải nghỉ ngơi khoảng 20 phút tại chỗ để bác sĩ theo dõi kĩ xem có xảy ra phản ứng lạ nào với cơ thể không. Nếu có thì cần xử lý ngay để tránh biến chứng nguy hiểm. Trong khoảng 1 tuần đầu tiên khi đặt vòng, bạn phải tuyệt đối tuân theo những lời khuyên hoặc chỉ định của bác sĩ như sử dụng thuốc chống nhiễm trùng hoặc thuốc giảm đau. Hơn nữa, nhằm để vòng tránh thai có thể ổn định và thích nghi tốt với môi trường trong tử cung thì chị em phụ nữ cần tránh vận động nặng hoặc hoạt động thể thao quá nhiều. Thời gian này nên ưu tiên nghỉ ngơi để đảm bảo an toàn. 5. Đã đặt vòng rồi mà vẫn có thai là do nguyên nhân nào Theo các bác sĩ sản khoa, không có biện pháp tránh thai nào là đảm bảo tuyệt đối. Với phương pháp đặt vòng tránh thai, một vài trường hợp vẫn có thai ngoài ý muốn, nguyên nhân là do: Kích cỡ của vòng không phù hợp với tử cung của bạn. Bạn làm rơi vòng tử cung ra ngoài mà không hề biết, đây là nguyên nhân chủ yếu gây ra tình trạng có thai ngoài ý muốn dù đã đặt vòng. Lớp nội mạc của tử cung không thể thích ứng được với vòng tránh thai. Vòng bị biến dạng làm mất hiệu quả tránh thai. Vòng tránh thai đã quá hạn sử dụng mà bạn không hề biết. Vòng nằm ở vị trí thấp và quá gần cổ tử cung do đó không thể khống chế được quá trình đưa phôi hay sự phát triển trong tử cung. Với vòng tránh thai nội tiết thì có thể cần đến 7 ngày để bắt đầu hoạt động một cách có hiệu quả. Do đó, trong thời gian này nếu quan hệ tình dục mà không sử dụng thêm những phương pháp hỗ trợ khác thì khả năng dính bầu vẫn có thể xảy ra.
medlatec
1,252
Tìm thấy gien liên quan động kinh Các nhà khoa học vừa xác định một gien liên quan đến một dạng bệnh động kinh, có thể giúp chẩn đoán sớm bệnh này, theo hãng tin AFP hôm nay 2.4. Phát hiện gien mới liên quan đến bệnh động kinh - Ảnh: Shutterstock Tác giả nghiên cứu Ingrid Scheffer tại Đại học Melbourne (Úc) nói rằng, một số loại gien liên quan đến động kinh không xa lạ đối với các nhà khoa học, nhưng chúng chỉ liên quan đến những gia đình thuộc dạng hiếm, vốn có nhiều thành viên cùng mắc bệnh này. “Lý do mà khám phá mới rất quan trọng là vì nó không chỉ biểu hiện trong các gia đình thuộc dạng hiếm, mà còn là gien quan trọng đối với những người không có tiền sử gia đình”, bà Scheffer nhận định với AFP. Cũng theo bà Scheffer, chẩn đoán lâm sàng không thể được tiến hành đối với động kinh nếu bệnh nhân không có biểu hiện lên cơn, nhưng phát hiện mới có thể hỗ trợ tư vấn về gien và chẩn đoán, đặc biệt trong những trường hợp trong não không có gì bất thường. Bà Scheffer cho biết thêm: “Nó cũng quan trọng về tư vấn di truyền cho con cháu họ”. Điều này có nghĩa nếu được phát hiện có gien mới nói trên, nhiều người sẽ có thể đánh giá nguy cơ động kinh đối với con cháu họ. Kết quả nghiên cứu trên được công bố sau khi các nhà khoa học dùng kỹ thuật phát hiện gien mới để tìm ra sự bất thường và đã phát hiện gien mới nói trên có ở 12% trong số 80 gia đình, với mỗi gia đình có ít nhất một thành viên bị động kinh. Nghiên cứu mới được đăng trên chuyên san .
medlatec
303
Công dụng thuốc Sanfetil 100 Thuốc Sanfetil 100mg có thành phần chính là Cefpodoxime proxetil, đây là thuốc được chỉ định điều trị một số bệnh lý nhiễm khuẩn. 1.Thuốc Sanfetil 100 là thuốc gì? Thuốc Sanfetil 100 là thuốc gì? Thuốc Sanfetil 100mg có thành phần chính là Cefpodoxime proxetil, tương đương với Anhydrous Cefpodoxime với hàm lượng 100mg. Ngoài thành phần chính, trong thuốc còn chứa các tá dược vừa đủ một gói bột pha hỗn dịch.Thuốc Sanfetil 100 thuộc nhóm thuốc kháng sinh, nên người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ về cách dùng và liều dùng.Cefpodoxime proxetil là hoạt chất được hấp thu qua đường tiêu hóa và bị thủy phân, trở thành chất chuyển hoá có hoạt tính chính là Cefpodoxime. Đây là một kháng sinh lành tính thuộc kháng sinh Beta Lactam, phân nhóm Cefalosporin thế hệ thứ 3. Do đó, thuốc sẽ có tác dụng diệt khuẩn mạnh nhờ vào việc tác động trực tiếp ức chế sinh tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Thuốc Sanfetil 100 nhạy cảm trên cả vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn Gram âm (cả các chủng sinh Penicillinase).Sinh khả dụng đường uống của hoạt chất cefpodoxime khoảng 50% liều sử dụng, thậm chí có thể tăng lên khi dùng cùng với thức ăn. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Sanfetil 100mg 2.1. Chỉ định. Thuốc Sanfetil 100mg được chỉ định trong các trường hợp sau đây:Viêm đường hô hấp trên. Viêm đường hô hấp dưới. Viêm tai giữa cấp tính. Nhiễm khuẩn da và mô mềm.Nhiễm khuẩn tiết niệu và sinh dục.Lậu cầu không biến chứng.2.2. Chống chỉ định. Chống chỉ định sử dụng thuốc Sanfetil 100mg trong những trường hợp sau đây:Người bệnh bị quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào có trong thuốc Sanfetil 100mg. Người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm Cephalosporin, hoặc kháng sinh penicillin. 3. Liều dùng và cách dùng thuốc Sanfetil 100mg 3.1. Cách sử dụng thuốc Sanfetil 100mg. Thuốc Sanfetil 100mg được sử dụng bằng đường uống. Người dùng có thể tham khảo cách sử dụng thuốc như sau:Tiến hành cắt lớp giấy bạc bảo vệ thuốc bên ngoài theo đường kẻ chấm của gói thuốcĐổ toàn bộ lượng thuốc Sanfetil 100mg trong gói vào dụng cụ để pha thuốc (cốc, chén..) với 1 thể tích nước phù hợp, khuấy đều hòa tan để thu được hỗn dịch thuốc.Người bệnh cần chú ý, uống thuốc ngay sau khi pha. Thuốc Sanfetil 100mg có thể uống trước hoặc ngay sau bữa ăn.3.2. Liều dùng thuốc Sanfetil 100mg. Người lớn và trẻ nhỏ, trẻ em trên 13 tuổi. Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng cấp tính: Liều lượng dùng là 400mg : 2 lần/ 24 giờ. Thời gian điều trị là 14 ngày.Đợt cấp của viêm phế quản mãn tính: Liều lượng dùng là 400mg : 2 lần/ 24 giờ. Thời gian điều trị với thuốc Sanfetil 100mg là 10 ngày.Nhiễm khuẩn tiết niệu không biến chứng: Liều lượng dùng thông thường là 200mg : 2 lần/ 24 giờ. Thời gian điều trị với thuốc Sanfetil 100mg là từ 5-7 ngày.Bệnh lậu cầu không có dấu hiệu của biến chứng: Liều lượng dùng là 1 liều duy nhất 200mg.Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Liều lượng dùng là 400mg : 2 lần/ 24 giờ. Thời gian điều trị kéo dài từ 7 - 14 ngày tùy vào tình trạng người bệnh nhiễm khuẩn.Viêm họng, viêm amidan từ nhẹ đến vừa: Liều lượng dùng là 200mg: 2 lần/ 24 giờ. Thời gian điều trị với thuốc Sanfetil 100mg từ 5-10 ngày.Trẻ em dưới 13 tuổi:Trẻ em từ 15 ngày tuổi đến 6 tháng tuổi: Liều lượng dùng là 4mg/ 1kg thể trọng × 2 lần/ 24 giờ. Thời gian điều trị bệnh sẽ phụ thuộc vào mức độ và diễn biến của bệnh( 5- 10 ngày).Trẻ từ 6 tháng đến 2 tuổi: dùng với liều 80mg: Liều lượng dùng là 2 lần/ 24 giờ. Mỗi liều thuốc cần uống cách nhau 12 giờ.Trẻ từ 3 đến 8 tuổi: dùng với liều 160mg: Liều lượng dùng là 2 lần/ 24 giờ. Mỗi liều thuốc uống cách nhau 12 giờ.Trẻ từ 9 tuổi đến dưới 13 tuổi: 200mg: Liều lượng dùng là 2 lần/ 24 giờ. Mỗi liều lượng thuốc uống cách nhau 12 giờ.Trẻ nhỏ dưới 15 ngày tuổi: Không nên dùng thuốc Sanfetil 100mg.Nếu cần thiết phải sử dụng thuốc Sanfetil 100mg cho đối tượng này thì cần xin chỉ dẫn từ bác sĩ.Liều dùng cho người suy thận:Thuốc Sanfetil 100mg có thể sử dụng được cho bệnh nhân bị suy thận, tuy nhiên cần phải điều chỉnh liều lượng thuốc Sanfetil 100mg tùy theo mức độ của bệnh. Đối với người bệnh có độ thanh thải Creatinin nhỏ hơn 30ml/ 1 phút thì liều dùng khuyến cáo là cách nhau 24 giờ.Cần lưu ý: Liều lượng thuốc trên chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn đơn thuốc của bác sĩ. 4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Sanfetil 100mg Trong quá trình sử dụng thuốc Sanfetil 100mg, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ sau đây:Hệ tiêu hoá: Người bệnh có thể bị hội chứng viêm kết tràng có giả mạc trong hoặc sau khi dùng thuốc Sanfetil 100mg. Ngoài ra, người bệnh có thể bị nôn, buồn nôn, rối loạn tiêu hóa.Hệ tim mạch: đau thắt ngực, hạ huyết áp. Dạ: Nổi mày đay, mẩn ngứa, nhiễm nấm da, bong da tróc vảy, vảy nến. Thần kinh: đau nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt.Toàn thân: sốc phản vệ, mệt mỏi, thay đổi vị giác.Ngoài những tác dụng phụ kể trên, nếu người bệnh có bất cứ bất thường nào liên quan đến việc sử dụng Sanfetil 100mg thì cần ngừng sử dụng, đồng thời báo ngay cho bác sĩ, dược sĩ tư vấn để được can thiệp xử trí kịp thời. 5. Tương tác thuốc Sanfetil 100mg Tương tác thuốc có thể xảy ra khi dùng đồng thời kết hợp với 2 hay nhiều loại thuốc.Thuốc kháng acid: Khi dùng kết hợp thuốc với các thuốc kháng antacid liều cao, thuốc kháng histamin H2 có thể làm giảm sự hấp thu của Cefpodoxime với tỉ lệ từ 27%- 32%.Khi sử dụng phối hợp thuốc Cefpodoxime với những thuốc có khả năng gây độc cho thận cần được theo dõi chặt chẽ.Probenecid là thuốc điều trị gút cấp có khả năng làm giảm sự bài tiết ở thận của hoạt chất Cefpodoxime. Vì vậy, cần tránh phối hợp sử dụng thuốc Sanfetil 100mg cùng với Probenecid. 6. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Sanfetil 100mg Trong quá trình sử dụng thuốc Sanfetil 100mg, người bệnh cần lưu ý đến một số vấn đề sau đây:Người bệnh cần tuân thủ theo đúng liệu trình được bác sĩ chỉ dẫn, không được tự ý ngừng sử dụng thuốc, bởi việc này có thể gây ra tình trạng kháng thuốc kháng sinh.Thận trọng sử dụng thuốc Sanfetil 100mg t ở những bệnh nhân có tiền sử mắc các bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là bệnh viêm kết tràng.Thận trọng sử dụng thuốc Sanfetil 100mg người bệnh bị suy thận nặng.Phụ nữ có thai và cho con bú: Hiện nay chưa có đầy đủ về sự an toàn khi sử dụng thuốc Sanfetil 100mg ở phụ nữ có thai và cho con bú. Do đó, hãy hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng, đồng thời cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích điều trị và những nguy cơ có thể xảy ra.Hiện nay, chưa có báo cáo về việc sử dụng quá liều thuốc Sanfetil 100mg. Tuy nhiên, những triệu chứng thường gặp của việc quá liều thuốc Cefpodoxim là: đau bụng, tiêu chảy, nôn,... tùy theo cơ địa từng người.Bảo quản thuốc Sanfetil 100mg nơi khô ráo thoáng mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp. Để xa tầm với của trẻ nhỏ, vật nuôi trong gia đình.Thuốc Sanfetil 100mg có thành phần chính là Cefpodoxime proxetil, đây là thuốc được chỉ định điều trị một số bệnh lý nhiễm khuẩn. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ, người dùng cần đọc kỹ hướng dẫn, theo sự chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,401
Mối liên quan giữa trầm cảm và bệnh tim mạch Bệnh tim mạch không chỉ có liên quan tới các yếu tố nguy cơ sinh học và lối sống mà còn phụ thuộc vào các yếu tố tâm lý và tinh thần. Trong đó, bệnh trầm cảm có ảnh hưởng khá lớn tới bệnh tim mạch. 1. Sự liên hệ giữa bệnh tim mạch và trầm cảm Hầu hết các nghiên cứu về bệnh tim mạch đã chỉ ra mối liên quan trực tiếp giữa các yếu tố nguy cơ sinh học (rối loạn lipid máu, rối loạn glucose máu, các yếu tố viêm,...) và lối sống (béo phì, ít vận động, nghiện bia rượu, hút thuốc lá,...) đến bệnh tim mạch. Bên cạnh đó, một số nghiên cứu đã chỉ ra mối quan hệ mật thiết giữa bệnh tim mạch và các yếu tố tâm lý, tâm thần, trong đó có bệnh trầm cảm. 1.1 Bệnh trầm cảm có ảnh hưởng gì tới tim mạch? Trầm cảm và cô đơn không chỉ đơn thuần về mặt cảm xúc mà còn có thể tạo áp lực lớn lên tim mạch. Cụ thể, nỗi lo âu, buồn phiền có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim. Còn những người đã mắc bệnh tim mạch thì trầm cảm là yếu tố làm tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim. Theo khảo sát của các nhà khoa học trên gần 6.000 người, những người mắc bệnh trầm cảm và bệnh tim có nguy cơ tử vong cao gấp 3 lần so với người không mắc bệnh. Bên cạnh đó, trầm cảm còn khiến bệnh tim tái phát.Phụ nữ mắc bệnh trầm cảm có nguy cơ mắc bệnh tim mạch cao hơn nam giới nhiều lần. Ngoài ra, trầm cảm và lo âu nặng còn làm tăng nguy cơ mắc bệnh cao huyết áp - một trong những nguyên nhân chính gây bệnh tim. Người mắc bệnh trầm cảm dễ bị nhồi máu cơ tim 1.2 Vì sao trầm cảm gây ảnh hưởng tới tim? Hiện vẫn chưa có kết luận chính xác vì sao bệnh trầm cảm gây ảnh hưởng xấu tới tim mạch. Từ thực tế, các chuyên gia cho rằng trầm cảm dẫn tới những hành vi không tốt cho sức khỏe như không tập thể dục, gây béo phì, làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim.Nghiên cứu trên một tạp chí tim mạch cho thấy những người hay buồn phiền sẽ có nồng độ protein phản ứng C cao hơn - một hoạt chất làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim. Ngoài ra, những tổn thương tinh thần cũng có thể tác động tới các tế bào tiểu cầu, khiến chúng kết tụ lại với nhau, dẫn tới tắc nghẽn động mạch do cục máu đông - gây các bệnh lý tim mạch. 2. Mối quan hệ giữa trầm cảm và các bệnh lý tim mạch thường gặp 2.1 Trầm cảm và bệnh mạch vành Trầm cảm là một trong những yếu tố phổ biến làm tăng nguy cơ mắc bệnh mạch vành. Xơ vữa động mạch và các cơ chế sinh lý bệnh tiềm ẩn của bệnh mạch vành đã hình thành một thời gian dài trước khi xuất hiện các triệu chứng tim mạch. Do đó, xơ vữa động mạch có thể tạo điều kiện xuất hiện sớm các triệu chứng trầm cảm hơn so với các triệu chứng của bệnh mạch vành.Tỷ lệ mắc bệnh trầm cảm sau nhồi máu cơ tim cao hơn 3 - 3,5 lần so với những người không mắc bệnh tim mạch. So với nhóm người không bị trầm cảm, người bị trầm cảm sau nhồi máu cơ tim có nguy cơ gặp phải các tai biến tim mạch và tử vong cao hơn. Trầm cảm cũng làm tăng gấp đôi nguy cơ tái nhồi máu cơ tim, ngừng tim, can thiệp mạch vành cấp cứu hoặc tử vong do tim mạch.Các nghiên cứu khác cũng cho kết luận trầm cảm có thể đóng vai trò trung gian giữa các stress trong cuộc sống và làm tăng nguy cơ mắc bệnh mạch vành. Bệnh trầm cảm có mối liên quan đến bệnh mạch vành 2.2 Trầm cảm và rối loạn nhịp tim Có 3 tình trạng phổ biến làm tăng nguy cơ mắc rối loạn nhịp tim là:Sự bất ổn định điện cơ tim - thường do mắc bệnh động mạch vành;Các tai biến phát sinh cấp tính - thường do căng thẳng thần kinh;Trạng thái tâm lý mạn tính, dữ dội và phổ biến - thường gồm trầm cảm và tuyệt vọng.Như vậy, căng thẳng, trầm cảm có ảnh hưởng tới sự cân bằng thần kinh tự động của tim, làm tăng nguy cơ mắc rối loạn nhịp tim. 2.3 Trầm cảm và suy tim Nhiều nghiên cứu cho kết luận tỷ lệ mắc bệnh trầm cảm cao hơn 20% ở bệnh nhân mắc bệnh suy tim so với người khỏe mạnh. Tỷ lệ trầm cảm ở bệnh nhân suy tim đạt khoảng 35 - 38%. Ở bệnh nhân suy tim, trầm cảm dẫn tới sức khỏe yếu, hay phải nhập viện và tỷ lệ tử vong cao. Tỷ lệ suy tim ở bệnh nhân trầm cảm tăng cao 2.4 Trầm cảm và tăng huyết áp Nhiều nghiên cứu đưa ra kết luận bệnh trầm cảm làm tăng nguy cơ mắc phải tình trạng tăng huyết áp. Mối quan hệ giữa trầm cảm và tăng huyết áp vẫn còn nhiều tranh cãi. Theo các chuyên gia, trầm cảm và lo âu thường dẫn tới hút thuốc lá, lạm dụng rượu bia và tăng cân. Đây là những hành vi thúc đẩy nguy cơ mắc bệnh tăng huyết áp và bệnh tim mạch.Bệnh tim mạch và trầm cảm có sự liên quan mật thiết với nhau. Vì vậy, khi mắc bệnh tim, người bệnh nên thư giãn, giữ tâm trạng thoải mái, kiểm soát căng thẳng để giảm nguy cơ mắc bệnh nhồi máu cơ tim. Bên cạnh đó, người bệnh có thể được áp dụng các biện pháp điều trị như sử dụng thuốc chống trầm cảm, trị liệu bệnh tim mạch đồng thời,... theo đúng chỉ định của bác sĩ.
vinmec
1,022
Bóc u xơ tử cung có mất máu nhiều không? U xơ tử cung là bệnh lý thường gặp ở chị em phụ nữ và khi được chỉ định phẫu thuật loại bỏ khối u, bệnh nhân thường băn khoăn, lo lắng, liệu rằng mổ u xơ tử cung có nguy hiểm không? Quá trình làm phẫu thuật có mất máu nhiều không? Bài viết dưới đây sẽ giúp người đọc có thêm thông tin cho những thắc mắc trên. 1. U xơ tử cung có nguy hiểm không? U xơ tử cung được đánh giá là bệnh lý phụ khoa phổ biến. Dù bệnh không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng cũng phát sinh những biến chứng nặng nề nếu không được điều trị kịp thời:Do máu ra quá nhiều vào những ngày đến kỳ kinh làm thiếu máu, cơ thể gầy gò, xanh xao. Khối u lớn làm nội mạc tử cung bị biến dạng, trứng không thể làm tổ, dẫn đến vô sinh hoặc dễ sinh non, sảy thai. U xơ hình thành trong quá trình mang thai dễ khiến cho phôi thai phát triển không bình thường. Là nguyên nhân dẫn đến mắc các bệnh phụ khoa: viêm tắc vòi trứng, viêm tiểu khung, viêm nội mạc tử cung,...Sự xáo trộn trong chu kỳ kinh làm thay đổi nội tiết trong cơ thể, ảnh hưởng đến đời sống tình dục vợ chồng.Để ngăn chặn những tác hại do u xơ tử cung gây ra, người bệnh cần đi khám để được tư vấn điều trị kịp thời và thực hiện phẫu thuật khi có chỉ định. U xơ tử cung được đánh giá là bệnh lý phụ khoa phổ biến 2. Biểu hiện của bệnh u xơ tử cung và kích thước nào của u xơ thì nên cắt? Nhóm thuộc có nguy cơ cao mắc u xơ tử cung bao gồm:Phụ nữ trong độ tuổi 30 - 45 tuổi. Gia đình có người đã mắc u xơ tử cung thì khả năng mắc bệnh này cao hơn 3 lần so với những phụ nữ khác. Không kiểm soát được cân nặng dẫn đến thừa cân, béo phì. Nhóm này có nguy cơ bị u xơ tử cung gấp 2 - 3 lần bình thường.Chế độ ăn uống không lành mạnh, ăn nhiều thịt đỏ và chất béo. Hoặc người bệnh có những cảm giác như: Nặng bụng; Tức bụng; Đau vùng hạ vị hoặc hố chậu; Khi khối u hình thành lớn có thể chèn ép lên các cơ quan lân cận, lên bàng quang gây tiểu nhiều hoặc bị bí tiểu, lên trực tràng gây táo bón hoặc đau khi đại tiện, lên ruột, dạ dày dẫn đến các rối loạn tiêu hoá.Không phải tất cả các bệnh nhân mắc u xơ tử cung đều phải mổ, bởi vì với những trường hợp có khối u xơ nhỏ, không ảnh hưởng nhiều đến tử cung cũng như các cơ quan khác thì sẽ được theo dõi và có thể dùng phương pháp nội khoa (dùng thuốc) để điều trị.Phẫu thuật cắt u xơ tử cung được chỉ định dựa vào kích thước khối u khi khối u trên 50mm hoặc dưới 50mm nhưng lại có triệu chứng, biến chứng của u xơ tử cung thì lúc này, bệnh nhân được chỉ định cần mổ bóc tách loại bỏ khối u.Đối với những trường hợp có nhu cầu mang thai thì có thể mang thai bình thường sau 1 năm kể từ ngày thực hiện phẫu thuật mổ bóc tách u xơ tử cung. Bởi không nên mang thai quá sớm để tránh sau mổ, tử cung chưa đủ thời gian hồi phục sẽ gây ra nhiều nguy cơ sảy thai. Người bệnh có thể mang thai bình thường sau 1 năm kể từ ngày thực hiện phẫu thuật 3. Phẫu thuật u xơ tử cung có nguy hiểm không? Mục đích:Loại bỏ khối u xơLoại bỏ triệu chứng bệnh như đau, xuất huyết tử cung bất thường, những triệu chứng do khối u xơ chèn ép.Việc mổ u xơ tử cung là phương pháp an toàn, không nguy hiểm đến tính mạng. Tuy nhiên, bác sĩ sẽ rất cân nhắc, tùy vị trí của khối nhân xơ để quyết định mổ hở hay mổ nội soi. Trong lúc làm phẫu thuật, nếu không cầm được máu ở phần tử cung sau bóc nhân xơ thì có khả năng phải cắt tử cung.Với sự phát triển của y học hiện đại, có rất nhiều phương pháp được áp dụng trong phẫu thuật u xơ tử cung như: mổ hở, mổ nội soi thông thường và mổ nội soi bằng robot. Đặc biệt, kỹ thuật mổ nội soi bằng robot ít xâm lấn vào các vùng khác được xem là phương pháp ưu việt trong mổ u xơ tử cung hiện nay. HCM) triển khai kỹ thuật mới – Phẫu thuật ít xâm lấn bằng robot (robotic surgery) với robot cầm tay, áp dụng với các phẫu thuật tiêu hóa, tiết niệu và phụ khoa. HCM) triển khai kỹ thuật mới – Phẫu thuật ít xâm lấn bằng robot (robotic surgery) với robot cầm tay Phương pháp này đang có nhiều ưu thế so với cả phẫu thuật nội soi kinh điển và mổ robot với:Dụng cụ có đầu phẫu thuật hoạt động linh hoạt như khớp cổ tay giúp tiếp cận được những góc hẹp, tăng khả năng bóc tách và ít gây tổn thương cho các vùng lân cận so với phẫu thuật nội soi cổ điểnĐèn nội soi tự động hóa qua giọng nói, laser, theo dõi bằng mắt,..., giúp bác sĩ chủ động điều khiển và có tầm nhìn và sự kiểm soát tốt hơn, tăng sự chính xác và an toàn trong thực hiện phẫu thuật. Với ưu điểm nhỏ gọn, phẫu thuật bằng cánh tay robot ít xâm lấn và có nhiều lợi điểm như đường mổ nhỏ, ít đau, nguy cơ nhiễm trùng thấp, từ đó giúp khách hàng ít mất máu trong phẫu, thuật, phục hồi nhanh. Chi phí thực hiện thấp hơn nhiều phẫu thuật bằng robot.Hồ Chí Minh. Bác sĩ Quang đã có nhiều năm kinh nghiệm chuyên môn sâu sắc và thế mạnh trong điều trị các bệnh lý sản phụ khoa như:Phẫu thuật nội soi U xơ tử cung. Phẫu thuật nội soi u buồng trứng.
vinmec
1,063
5 loại thuốc ảnh hưởng đến khả năng sinh sản Dưới đây là 5 loại thuốc ảnh hưởng đến khả năng sinh sản mà bạn cần lưu ý để thực hiện các bước phòng ngừa cần thiết trong tương lai Hệ thống sinh sản của con người không chỉ gồm các cơ quan ở vùng chậu mà còn hoạt động hiệu quả nhờ các tuyến và hormone liên quan. Bất kỳ bất thường nào trong các tuyến và các hormone cũng có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. Thuốc uống cũng có thể gây ra những bất thường đó như ảnh hưởng đến chu kỳ rụng trứng ở phụ nữ và việc sản xuất tinh trùng bình thường ở nam giới. Dưới đây là 5 loại thuốc ảnh hưởng đến khả năng sinh sản mà bạn cần lưu ý để thực hiện các bước phòng ngừa cần thiết trong tương lai: Thuốc uống có thể ảnh hưởng đến việc sản xuất tinh trùng bình thường ở nam giới (ảnh mang tính chất minh họa) Thuốc có thành phần Steroid Các loại thuốc chứa Steroid bao gồm anabolic steroids và corticosteroids có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của cả hai giới. Ở nam giới, uống thuốc steroid làm giảm khả năng sản xuất tinh trùng và gây rối loạn chức năng cương dương. Ở phụ nữ, Steroid ảnh hưởng đến khả năng sản sinh hormone kích thích thể vàng (LH) và hormone kích thích nang trứng (FSH), tác động đến chu kỳ kinh nguyệt và quá trình rụng trứng. Thuốc trầm cảm Thuốc chống trầm cảm gây rối loạn chức năng cương dương, giảm ham muốn tình dục, giảm sản xuất tinh trùng và gây rối loạn kinh nguyệt. Thuốc chống viêm Các loại thuốc chống viêm thường được dùng để chữa bệnh viêm thấp khớp hay thuốc chống viêm không steroid có thể dẫn đến vô sinh. Vì vậy hãy cẩn thận khi dùng thuốc chống viêm để chữa bệnh. Thuốc chữa động kinh Thuốc chữa động kinh nằm trong số những loại thuốc gây vô sinh hàng đầu vì nó ảnh hưởng đến tuyến yên, gây rối loạn rụng trứng. Hãy tham khảo lời tư vấn của bác sĩ về việc sử dụng Valproic Axít để thay thế, tránh gây ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. Thuốc hóa trị Thuốc hóa trị ảnh hưởng đến từng tế bào trong cơ thể theo nhiều cách khác nhau. Những loại thuốc đặc biệt nhắm đến hệ thống sinh sản có thể ảnh hưởng đến chức năng sinh sản. Một số ảnh hưởng có thể phục hồi sau khi ngưng dùng thuốc, nhưng một số khác có thể gây tổn thương vĩnh viễn.
medlatec
440
Các yếu tố nguy cơ phát triển ung thư vú ở nam giới Ung thư vú không chỉ xảy ra ở phụ nữ mà còn xuất hiện ở cả đàn ông. Tuy nhiên do chủ quan, nhiều người chỉ phát hiện được ung thư vú khi bệnh đã nặng. Nâng cao nhận thức về ung thư vú ở nam giới là cách để các đấng mày râu bảo vệ sức khỏe của mình. 1. Tỷ lệ ung thư vú ở nam giới Tại Hoa Kỳ và Vương quốc Anh, ung thư vú nam chiếm từ 0,5 đến 1% trong số tất cả các bệnh ung thư vú được chẩn đoán mỗi năm. Ngược lại, ở Tanzania và các khu vực thuộc Trung Phi, ung thư vú nam chiếm tới 6% tổng số ca ung thư vú . Tỷ lệ ung thư vú nam cao hơn ở miền trung và miền đông châu Phi có thể liên quan đến các bệnh viêm gan do siêu vi dẫn đến chứng tăng nội tiết. Tại nước ta, hiện chưa có con số thống kê về bệnh này.Cũng như phụ nữ, tỷ lệ mắc ung thư vú ở nam giới tăng dần theo tuổi và tuổi tại thời điểm chẩn đoán có xu hướng cao hơn phụ nữ khoảng 5 đến 10 tuổi. Tỷ lệ mắc ung thư vú hàng năm ở nam giới dường như đang tăng lên; Một báo cáo gần đây cho thấy tỷ lệ mắc bệnh đã tăng 26% trong vòng 25 năm qua.Mặc dù cũng có một số yếu tố được coi là làm tăng nguy cơ bị ung thư vú nam, nhưng hầu hết số nam giới bị ung thư vú lại không nhận thấy có yếu tố nguy cơ nào. 2. Yếu tố nguy cơ ung thư vú ở nam giới 2.1. Yếu tố di truyền Cũng như ung thư vú ở phụ nữ, tiền sử gia đình mắc ung thư vú ở người thân (cha, mẹ, anh chị em ruột) có liên quan đến việc tăng nguy cơ ung thư vú ở nam giới. Con số này khoảng 15 đến 20 % nam giới bị ung thư vú có tiền sử gia đình mắc bệnh trong khi chỉ 7 % dân số nam giới nói chung. Dấu hiệu ung thư vú ở nam giới Hai gen liên quan đến ung thư vú/ung thư buồng trứng là BRCA1 và BRCA2, được di truyền trội là nguyên nhân của phần lớn các trường hợp ung thư vú di truyền.Nguy cơ mắc ung thư vú ở nam giới dường như cao hơn khi có đột biến BRCA2 hơn là đột biến BRCA1. Những người đàn ông thừa hưởng đột biến gen BRCA2 có nguy cơ mắc ung thư vú ước tính 6% suốt đời; điều này thể hiện nguy cơ cao gấp 100 lần so với dân số nam giới nói chung. 2.2. Tiền sử gia đình Tỷ lệ đột biến BRCA thay đổi tùy theo chủng tộc và tiền sử gia đình. Trong số những người đàn ông bị ung thư vú, có tới 14 % có đột biến BRCA2; Các đột biến BRCA1 rất hiếm khi xảy ra, ngoại trừ ở các cá nhân thuộc dân tộc Do Thái Ashkenazi. Một nghiên cứu cho thấy 4,5% đàn ông Do Thái Ashkenazi bị ung thư vú có đột biến BRCA1. Vì vậy, tất cả nam giới được chẩn đoán mắc bệnh ung thư vú nên được tư vấn di truyền và xét nghiệm BRCA . 2.3. Các yếu tố khác Ngoài gen BRCA còn có một số gen khác cũng liên quan đến ung thư vú ở nam giới: đột biến gen ức chế khối u PTEN (hội chứng Cowden), TP53 (hội chứng Li-Fraumeni), PALB2 và các gen sửa chữa (hội chứng Lynch) đều có liên quan đến tăng nguy cơ ung thư vú ở nam giới .Thay đổi tỷ lệ estrogen và androgen – Việc sử dụng estrogen quá mức của các liệu pháp hormon (ví dụ, các hợp chất chứa estrogen hoặc testosterone), rối loạn chức năng gan, béo phì, sử dụng cần sa, bệnh tuyến giáp, hoặc một bệnh di truyền, như hội chứng Klinefel. Hội chứng Klinefelter bao gồm tinh hoàn bị teo, to tuyến vú, nồng độ gonadotropin trong huyết thanh tăng cao (hormone kích thích nang trứng, hormone luteinizing) và nồng độ testosterone trong huyết thanh thấp.Một số nghiên cứu dịch tễ học trên 3518 người hội chứng Klinefelter cho thấy tỷ lệ mắc và tử vong do ung thư vú tăng gấp 19 và 58 lần so với dân số nói chung. Tuy nhiên vẫn cần có những nghiên cứu bổ sung để làm rõ hơn mối liên quan này.Vai trò của sàng lọc ung thư vú ở nam giới mắc hội chứng Klinefelter là không rõ ràng. Mặc dù chụp nhũ ảnh định kỳ không được ủng hộ cho tất cả những người đàn ông bị hội chứng này, nhưng tầm quan trọng của việc giáo dục bệnh nhân, tự kiểm tra và khám lâm sàng thường xuyên được nhấn mạnh 2.4. Các bệnh lý tinh hoàn Một số bệnh lý của tinh hoàn cũng được cho là có liên quan đến tăng nguy cơ ung thư vú ở nam giới bao gồm viêm tinh hoàn và chấn thương tinh hoàn, có thể dẫn đến việc sản xuất androgen thấp hơn, dẫn đến tỷ lệ estrogen so với androgen cao hơn bình thường. Một số bệnh lý của tinh hoàn như: viêm tinh hoàn và chấn thương tinh hoàn có thể tăng nguy cơ ung thư vú ở nam giới 3. Điều trị cho ung thư vú nam Nhìn chung phương án điều trị cũng tương tự như ung thư vú của nữ giới, trong đó phẫu thuật cũng được dành cho giai đoạn sớm. Xạ trị và/ hoặc hóa trị cũng tùy thuộc vào kích thước u, số lượng hạch di căn...Điều trị với kháng nội tiết cũng được đặt ra đối với những người có thụ thể nội tiết dương tính. Nội dung này sẽ được đề cập trong các bài về ung thư vú .Trên đây là những thông tin về ung thư vú nam. Mặc dù là bệnh ít xảy ra nhưng các đấng mày râu không nên chủ quan, hãy lắng nghe mọi bộ phận trên cơ thể để phát hiện kịp thời những biểu hiện bất thường, từ đó có biện pháp điều trị phù hợp để bảo vệ sức khỏe của bạn. Nguồn: uptodate 2019
vinmec
1,074
Viêm loét dạ dày tá tràng – những điều cần biết Viêm loét dạ dày – tá tràng là một trong những bệnh thường gặp trong cuộc sống hàng ngày. Bệnh có thể gặp ở mọi đối tượng, lứa tuổi nhưng người trưởng thành thường có khả năng mắc bệnh cao hơn trẻ em. Tìm hiểu về bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng qua bài viết dưới đây sẽ giúp độc giả có thêm kiến thức cần thiết về căn bệnh này. Xem thêm: tổng hợp những bài viết liên quan đến tá tràng Nguyên nhân gây viêm loét dạ dày – tá tràng Theo các chuyên gia y tế, nguyên nhân hàng đầu gây bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng là do vi khuẩn HP (Helicobacter pylori). Thống kê cho thấy có khoảng 50-80% dân số trên thế giới nhiễm vi khuẩn HP và khoảng 70% số bệnh nhân loét dạ dày, 90% bệnh nhân loét tá tràng có vi khuẩn HP ở niêm mạc dạ dày. Nguyên nhân chủ yếu gây viêm loét dạ dày tá tràng là do vi khuẩn HP Ngoài ra, việc sử dụng các loại thuốc (aspirin, corticoid, thuốc chống viêm khớp không steroid..), uống rượu bia, căng thẳng thần kinh, stress trong thời gian dài…là những yếu tố gây bệnh. Triệu chứng của bệnh viêm loét dạ dày tá tràng – Đau là triệu chứng thường gặp nhất khi bị viêm loét dạ dày-tá tràng. Vị trí đau thường gặp ở vùng thượng vị (trên rốn), đau âm ỉ hoặc đau dữ dội. Đau âm ỉ thường kéo dài từ vài tháng đến vài ba năm hoặc lâu hơn. Khi thời tiết chuyển mùa, sau khi ăn thức ăn chua, cay, đói…sẽ làm các cơn đau tăng lên. Cơn đau có thể xuyên ra sau lưng, lên vai, ngực làm cho người bệnh lầm tưởng bệnh khác. – Rối loạn tiêu hóa: Khi bị viêm loét dạ dày-tá tràng, người bệnh cũng thấy xuất hiện các biểu hiện rối loạn tiêu hóa như đầy hơi, chướng bụng, ợ chua, trung tiện nhiều lần… Khi bị viêm loét dạ dày tá tràng, người bệnh sẽ có biểu hiện đau bụng, rối loạn tiêu hóa… Trường hợp viêm loét hành tá tràng lâu ngày có thể làm hẹp môn vị, ăn không tiêu, bụng ậm ạch khó chịu. Biến chứng của bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng Trong trường hợp không phát hiện sớm và điều trị đúng thì bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng sẽ tiến triển thành mạn tính hoặc loét. Bệnh viêm loét dạ dày tá tràng rất dễ biến thành ung thư . Trường hợp bị thủng dạ dày mà cấp cứu không kịp thời rất dễ dẫn tới viêm phúc mạc, gây sốc và tử vong. Để điều trị viêm loét dạ dày – tá tràng cần phải dựa vào nguyên nhân gây bệnh. Nếu do vi khuẩn HP thì phải dùng kháng sinh để tiêu diệt vi khuẩn, chống tăng tiết dịch vị và cần có thuốc bao phủ niêm mạc, tránh tác dụng của dịch vị. Ngoài ra, cần có chế độ dinh dưỡng tốt, thích hợp cho người mắc bệnh về dạ dày. Lời khuyên của các chuyên gia y tế: Bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng chủ yếu là do vi khuẩn HP, vi khuẩn này lây theo đường ăn uống nên cần phải chú ý an toàn vệ sinh thực phẩm. Trong gia đình khi có người bị viêm loét dạ dày – tá tràng thì bát, đũa, cốc, chén… không nên dùng chung hoặc phải nhúng vào nước đun sôi sau khi đã rửa sạch. Không tự mua thuốc aspirin, corticoid, thuốc non-steroid (thuốc điều trị khớp) để tự điều trị. Không lạm dụng rượu bia, không ăn quá chua cay và tránh căng thẳng thần kinh. Xem thêm: >> Trị viêm loét dạ dày tá tràng >> Phụ nữ có thai với việc sử dụng thuốc điều trị viêm dạ dày – tá tràng >> Dấu hiệu viêm loét dạ dày tá tràng
thucuc
685
Chậm kinh 10 ngày thử que 1 vạch nguyên nhân do đâu? Chậm kinh 10 ngày thử que 1 vạch khiến chị em lo lắng không biết nguyên nhân do đâu? Nếu bạn cũng có chung băn khoăn này hãy tìm hiểu thông tin mà chúng tôi chia sẻ dưới đây. Chậm kinh 10 ngày thử que 1 vạch khiến chị em lo lắng. 1. Chậm kinh 10 ngày thử que 1 vạch: có thai nhưng que thử không đúng Với những chị em đã quan hệ tình dục, việc chậm kinh được xem là dấu hiệu mang thai dễ nhận thấy nhất, đặc biệt là khi chu kỳ kinh của bạn nữ đều đặn hàng tháng thì việc chậm kinh 10 ngày khả năng mang thai là rất cao. Lựa chọn phương án sử dụng que thử thai để phát hiện thai sớm được nhiều người lựa chọn vì que thử thai sẽ phát hiện nồng độ hormone hCG có trong nước tiểu của thai phụ. Nếu 2 vạch báo hiệu có thai, 1 vạch báo hiệu là không có thai. Tuy nhiên, nhiều trường hợp que thử 1 vạch nhưng kết quả vẫn có thai, nguyên nhân có thể là que thử sai do uống nhiều nước trước khi dùng que thử, chất lượng que thử thai không đảm bảo, đang sử dụng thuốc điều trị bệnh, không đủ hormone trong nước tiểu trường hợp tiền sử béo phì, mắc bệnh về đường sinh dục… Xét nghiệm máu sẽ cho kết quả có thai hay không chính xác hơn. 2. Chậm kinh 10 ngày thử que 1 vạch: không có thai Không có thai nhưng bị chậm kinh 10 ngày thì những nguyên nhân có thể là do: Mãn kinh sớm là một trong những nguyên nhân gây chậm kinh. Chậm kinh trong trường hợp đã kiểm tra và không thấy có thai, nên đi khám để được bác sĩ xác định nguyên nhân do đâu từ đó mà có cách xử trí đúng đắn nhất, không để tình trạng kéo dài ảnh hưởng đến sức khỏe và khả năng sinh sản. Chậm kinh 10 ngày thử que 1 vạch nguyên nhân do đâu? Hi vọng rằng bài viết trên đã giúp bạn đọc có được chia sẻ hữu ích.
thucuc
381
Ưu, nhược điểm của các phương pháp chữa trị đau thắt ngực Các phương pháp chữa trị đau thắt ngực của bạn có thể bao gồm thay đổi lối sống, điều trị thuốc, nong mạch vành và đặt stent hoặc phẫu thuật. Cùng tìm hiểu những ưu điểm và khuyết điểm của mỗi sự lựa chọn. 1. Đau thắt ngực là gì? Là tình trạng đau ngực do giảm lượng máu đến cung cấp cho cơ tim bị hẹp vì tắc nghẽn hoặc co thắt khiến lượng máu đến nuôi tim không đủ, dẫn đến tình trạng tim bị thiếu oxy để hoạt động bơm máu. Cơn đau thắt ngực có thể là dấu hiệu của một tình trạng thiếu máu cơ tim cần được thăm khám và điều trị để tránh xảy ra nhồi máu cơ tim và các biến chứng tim mạch nghiêm trọng khác. Việc điều trị phụ thuộc vào mức độ tổn thương hẹp tắc động mạch vành mà bạn mắc phải. Cơn đau thắt ngực là dấu hiệu bệnh mạch vành 2. Các loại đau thắt ngực Các loại đau thắt ngực phổ biến nhất là đau thắt ngực ổn định và đau thắt ngực không ổn định.● Cơn đau ngực xảy ra khi nhu cầu tiêu thụ oxy của cơ tim cao hơn: như khi tập thể dục cường độ cao, gắng sức hoặc căng thẳng tinh thần. Tình trạng đau này biến mất khi bạn nghỉ ngơi. Cần theo dõi trình trạng cơn đau - thời gian cơn đau diễn ra, tần suất, bệnh cảnh dẫn đến cơn đau thắt ngực và đáp ứng của cơn đau với việc nghỉ ngơi hoặc điều trị.● Đây là cơn đau xảy đến đột ngột ngay cả khi nghỉ ngơi. Nếu bạn có tiền sử đau thắt ngực ổn định trước đó, cơn đau sẽ khác với các cơn đau ngực trước đó. Ví dụ, cơn đau có thể trở nên nghiêm trọng hơn hoặc kéo dài hơn bình thường. Người bệnh có thể đau thắt ngực khi đang hoạt động nhẹ hoặc cả khi nghỉ, cơn đau không thuyên giảm dù đã nghỉ ngơi hoặc dùng thuốc. Đau thắt ngực không ổn định rất nguy hiểm và là dấu hiệu cảnh báo của nhồi máu cơ tim. Nếu bạn bị đau thắt ngực đột ngột và không thuyên giảm khi nghỉ ngơi, hãy liên hệ với bác sĩ để thăm khám và có phương pháp chữa trị đau thắt ngực kịp thời. Cần theo dõi và đánh giá cơn đau để có phương pháp chữa trị đau thắt ngực kịp thời Các loại đau thắt ngực khác bao gồm đau thắt ngực do hội chứng Prinzmetal. Loại hiếm gặp này là do co thắt động mạch vành đột ngột. Một loại khác, được gọi là đau thắt ngực do vi mạch, là triệu chứng của bệnh do tổn thương hẹp các nhánh mạch máu động mạch vành nhỏ. 3. Các phương pháp chữa trị đau thắt ngực Nếu có cơn đau thắt ngực ổn định, bạn có thể kiểm soát bằng cách thay đổi lối sinh hoạt và kết hợp với thuốc. Đau thắt ngực không ổn định cần được điều trị sớm bằng cách khảo sát tổn thương động mạch vành và xét điều trị bằng can thiệp hoặc phẫu thuật nếu có chỉ định. 3.1 Phương pháp chữa trị đau thắt ngực bằng thuốc Một số loại thuốc có thể điều trị cơn đau thắt ngực, bao gồm:● Aspirin và các loại thuốc chống ngưng kết tiểu cầu khác ngăn ngừa đông máu để giảm khả năng hình thành cục máu đông, giúp máu lưu thông qua các động mạch vành bị hẹp dễ dàng hơn.● Nitroglycerin: Thuốc này mở rộng các động mạch vành, nhờ đó máu đến nuôi dưỡng cơ tim nhiều hơn. Nitroglycerin có sẵn dưới dạng thuốc viên, thuốc xịt hoặc miếng dán.● Thuốc chẹn beta: Những loại thuốc này giúp giảm huyết áp và nhịp tim. Điều này làm giảm công cơ tim và giúp giảm đau thắt ngực.● Statin: thường được kê đơn để điều trị cholesterol máu cao. Giúp ngăn ngừa các chất béo tích tụ tạo thành mảng bám làm tắc nghẽn động mạch vành. Điều này giúp phòng tránh nhồi máu cơ tim.● Thuốc chẹn kênh canxi: Những loại thuốc này giúp giảm huyết áp, tăng lưu lượng máu đến nuôi cơ tim.● Ranolazine: có thể được dùng cùng thuốc chẹn beta, các thuốc giãn mạch khác để điều trị đau thắt ngực. Thường được sử dụng nếu các triệu chứng đau thắt ngực không cải thiện với các loại thuốc khác. 3.2 Can thiệp và phẫu thuật động mạch vành Can thiệp động mạch vành qua da (nong bóng, đặt stent động mạch vành), hoặc phẫu thuật bắc cầu chủ-vành làm tăng lưu lượng máu qua động mạch bị hẹp, tắc và giúp giảm đau thắt ngực.Đối với can thiệp động mạch vành, trong quá trình nong mạch vành, bác sĩ đưa một ống thông nhỏ có bóng ở đầu được vào mạch vành và bơm lên để nong rộng chỗ bị hẹp hay bị tắc (nhờ quả bóng nhỏ được bơm phồng lên đúng ở vị trí mạch máu bị hẹp). Sau đó một ống lưới kim loại nhỏ được gọi là stent có thể được đặt tại vị trí đó để giữ cho lòng động mạch được mở rộng. Đặt stent mạch vành để giúp tăng lưu lượng máu đến tim Quá trình này có thể mất từ 30 phút đến vài giờ. Bệnh nhân thường vẫn tình táo trong quá trình thực hiện can thiệp, và thường nằm lại viện theo dõi 2-3 ngày sau thủ thuật để theo dõi. Động mạch vành có thể hẹp trở lại theo các năm sau can thiệp, do đó cần uống thuốc duy trì đều đặn để làm chậm quá trình hẹp động mạch vành và dự phòng tắc mạch vành.Một số trường hợp tổn thương động mạch vành nhiều nhánh hoặc tổn thương phức tạp khó có thể can thiệp bằng phương pháp nong bóng và đặt stent, người bệnh sẽ được chỉ định điều trị bằng phẫu thuật bắc cầu nối chủ - vành. 3.3. Phương pháp chữa trị đau thắt ngực bằng cách thay đổi lối sống Thay đổi lối sống để giữ cho tim khỏe mạnh là một phần quan trọng trong điều trị đau thắt ngực. Hãy tham khảo những lời khuyên sau:● Bỏ hút thuốc lá: là một trong những cách tốt nhất để cải thiện tình trạng vì hút thuốc là yếu tố nguy cơ chính của bệnh lý xơ vữa mạch máu.● Ăn một chế độ ăn uống lành mạnh: Áp dụng chế độ ăn uống lành mạnh, cân bằng. Sử dụng thêm nhiều trái cây, rau củ, ngũ cốc nguyên hạt, các loại đậu và hạt trong khẩu phần ăn hằng ngày● Tập thể dục thường xuyên: có thể giúp kiểm soát cân nặng, lượng cholesterol cao và tình trạng huyết áp cao. Bác sĩ sẽ đưa ra hướng dẫn về bài tập bạn có thể thực hiện khi bị đau thắt ngực. Nếu cơn đau thắt ngực của bạn xảy ra khi hoạt động, hãy thả lỏng cơ thể và nghỉ ngơi.● Duy trì cân nặng hợp lý Giảm cân có thể giúp giảm đáng kể các yếu tố nguy cơ bệnh lý tim mạch.● Điều trị các bệnh phối hợp có thể làm tăng nguy cơ đau thắt ngực, chẳng hạn như tiểu đường, huyết áp cao và mỡ máu cao.● Giảm căng thẳng: Thực hành các kỹ thuật kiểm soát căng thẳng như tập thở sâu, thiền, kết nối trao đổi với những người khác trong các nhóm hỗ trợ là một số cách để giảm và kiểm soát căng thẳng. Có lối sống lành mạnh để bảo vệ tim mạch 4. Kết luận Người bệnh nên thảo luận cùng bác sĩ về ưu và nhược điểm của mỗi phương pháp điều trị để quyết định phương pháp phù hợp nhất đối với bản thân mình. Đối với hầu hết mọi người, những bước đầu tiên điều trị bao gồm sử dụng thuốc và thay đổi lối sống đóng vai trò rất quan trọng. Nếu điều trị nội khoa và thay đổi lối sống không hiệu quả, động mạch vành bị tổn thương nhiều, can thiệp động mạch vành qua da hoặc phẫu thuật bắc cầu động mạch chủ-vành sẽ là phương án điều trị chính, tùy thuộc tình trạng của từng người bệnh.
vinmec
1,412
Công dụng thuốc L-Stafloxin 500 Thuốc L-Stafloxin 500 thường được chỉ định trong điều trị các bệnh liên quan đến nhiễm khuẩn. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc L-Stafloxin 500 sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn. 1. Thành phần của một viên L-Stafloxin 500 Mỗi viên L-Stafloxin 500 sẽ bao gồm 500mg Levofloxacin và các tá dược vừa đủ. Thuốc sẽ được bào chế ở dạng viên nén bao phim. 2. L Stafloxin 500 có tác dụng gì? Levofloxacin có trong thuốc L-Stafloxin là một loại kháng sinh thuộc nhóm Quinolon. Nó có cấu trúc hóa học đồng phân dạng L của Ofloxacin. Từ cấu trúc này mà Levofloxacin sở hữu hoạt tính kháng khuẩn.Bên cạnh đó, Levofloxacin còn có khả năng diệt khuẩn nhờ ức chế enzym Topoisomerase IV và DNA gyrase, từ đó ngăn cản quá trình tái tạo, tái tổ hợp DNA của vi khuẩn. Nhiều loại vi khuẩn, kể cả với những vi khuẩn đã kháng Aminoglycoside, Penicillin, Beta-lactam, Macrolid đều rất nhạy cảm đối với Levofloxacin bởi nó có tính phổ kháng khuẩn rộng.Danh sách một số loại vi khuẩn bị tác động bởi L-Stafloxin đó là:Nhóm vi khuẩn Gram âm: H. influenza, Moraxella catarrhalis, Enterobacter cloacae, E.coli, Pseudomonas aeruginosa, Proteus mirabilis;Nhóm vi khuẩn ưa khí Gram dương: Staphylococcus aureus meti-S,Streptococcus pneumoniae, Bacillus anthracis;Một số loại vi khuẩn khác: Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia pneumoniae, Propionibacterium, Peptostreptococcus, Fusobacterium.Bên cạnh đó, vẫn sẽ có những nhóm vi khuẩn không bị tác động bởi thuốc như: Nhóm vi khuẩn kháng lại Fluoroquinolone, Enterococcus faecium, Staphylococcus aureus meti-R.Thuốc L-Stafloxin 500 được sử dụng trong các trường hợp sau:Các bệnh như viêm phổi, viêm phế quản mãn tính, viêm xoang cấp tính;Viêm tiền liệt tuyến do vi khuẩn xâm nhập;Các cơ quan, bộ phận như da, mô mềm hay tiết niệu bị nhiễm khuẩn. 3. Liều lượng và các dùng thuốc L-Stafloxin 500 Thời gian sử dụng thường sẽ kéo dài từ 7 đến 10 ngày. Liều dùng theo từng trường hợp như sau:Viêm tiền liệt tuyến do vi khuẩn gây ra sẽ điều trị với liều dùng 5mg/ lần/ ngày trong 28 ngày;Nhiễm khuẩn tiết niệu không phức tạp điều trị theo đợt, mỗi đợt kéo dài 3 ngày, liều dùng là 250mg/ lần/ ngày;Người suy thận sẽ được điều chỉnh liều dùng phụ thuộc vào độ thanh thải creatinin (CC);Nhiễm khuẩn tiết niệu xuất hiện biến chứng, viêm thận, bể thận có CC ≥ 20 sẽ áp dụng liều dùng là 250mg/ 24 giờ, CC= 10 đến 19 sẽ áp dụng liều dùng là 250mg/ 48 giờ mỗi lần;Liều dùng ban đầu ở các mức CC đều được áp dụng liều dùng là 500mg, còn liều duy trì sẽ thay đổi tùy vào mức CC, cụ thể như:CC= 50 đến 80: Sử dụng liều bình thường.CC= 20 - 49 dùng liều 250mg/ lần/ 24 giờ.CC= 10 - 19 dùng liều 125mg/ lần/ ngày.Thuốc ở dạng viên nén nên sẽ được hấp thụ vào cơ thể thông qua đường uống. Sử dụng 250- 300ml nước lọc và uống nguyên viên thuốc. 4. Các trường hợp sẽ không được khuyến cáo sử dụng thuốc Người có phản ứng quá mẫn với Levofloxacin và các chất có trong thuốc hoặc kháng sinh Quinolon khác;Người dưới 18 tuổi không sử dụng thuốc bởi có thể gây độc tính trên sụn, khớp;Người bị thiếu hụt G6PD, động kinh, bệnh về gân, cơ do dùng fluoroquinolon;Người đang mang thai và cho con bú không được khuyến cáo sử dụng thuốc. 5. Một số tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc Tình huống thường gặp: Tăng men gan, mất ngủ, buồn nôn, đau đầu, tiêu chảy;Tình huống ít gặp: Tăng bilirubin máu, viêm âm đạo, dị ứng, phát ban, tâm trạng thất thường, nhiễm Candida sinh dục, hoa mắt, chóng mặt, lo lắng;Tình huống hiếm gặp: Sốc phản vệ, rối loạn huyết áp, nhịp tim, phù Quincke, đau khớp, viêm tủy xương, yếu cơ, hội chứng Stevens-Johnson và Lyell, viêm gân Achille, khô miệng, co giật, rối loạn thần kinh, viêm đại tràng kết màng giả.Trong trường hợp gặp phải các dấu hiệu bất thường sau khi sử dụng thước cần liên hệ để hỏi ý kiến bác sĩ phụ trách hoặc người có chuyên môn và tìm ra hướng giải quyết. 6. Các trường hợp tương tác của thuốc Levofloxacin sẽ bị giảm hấp thụ khi sử dụng chung với muối sắt, thuốc Antacid có magie hoặc nhôm;Nguy cơ gây co giật giảm đi khi kết hợp Levofloxacin với Fenbufen, NSAIDs tương tự, Theophylin;Không nên sử dụng chung với Sucralfat bởi sẽ làm giảm hiệu quả của thuốc. Nếu bắt buộc phải dùng thì cần uống cách nhau 2 giờ;Khi dùng chung với Probenecid và Cimetidin độ thanh thải của thuốc L-Stafloxin 24% và 34%;Tăng tác động của Warfarin lên cơ thể nếu dùng cùng L-Stafloxin;Thuốc hạ đường huyết dùng chung với L-Stafloxin có thể gây rối loạn đường huyết với tần suất cao hơn, cần theo dõi chặt chẽ trong quá trình điều trị.Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc L Stafloxin 500. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc L-Stafloxin theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, không tự ý tăng hay giảm liều hoặc đưa đơn thuốc cho người khác sử dụng.
vinmec
910
Bị đau rát họng khó nuốt nguyên nhân và cách chữa trị Nhiều người gặp phải tình trạng đau rát họng khó nuốt nhưng không biết nguyên nhân do đâu và cách điều trị như thế nào. Bài viết dưới đây sẽ giúp giải đáp thắc mắc của độc giả về tình trạng này. Nguyên nhân bị đau rát họng khó nuốt Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng đau rát họng, khó nuốt như: Viêm họng là tổn thương viêm nhiễm do vi khuẩn. Đây là bệnh lý ở đường hô hấp thường gặp với triệu chứng đau rát họng, khó chịu, đặc biệt là khi nuốt. Đau rát họng khó nuốt có thể do mắc bệnh viêm họng, viêm thực quản hoặc viêm loét dạ dày thực quản… Khi amidan bị vi khuẩn tấn công sẽ sưng to, đỏ, đau gây ra triệu chứng rát cổ họng, khó nuốt khi ăn và khi uống. Đây là chứng bệnh thường gặp với một số dấu hiệu như đau họng, khô họng, ho khan, khó nuốt và khàn tiếng. Cách chữa trị tình trạng đau rát họng khó nuốt Để khắc phục tình trạng đau rát họng khi nuốt, người bệnh có thể áp dụng theo các phương pháp sau: Người bệnh có thể sử dụng thuốc để điều trị chứng đau rát họng theo chỉ định của bác sĩ Lưu ý trong điều trị chứng đau rát họng, khó nuốt Để cải thiện nhanh chóng tình trạng bệnh, người bệnh cần chú ý: Vệ sinh răng miệng, họng sạch sẽ hàng ngày sẽ giúp cải thiện sớm tình trạng đau rát họng, khó nuốt Cần đi khám khi có dấu hiệu đau rát họng và khó nuốt kéo dài để được chẩn đoán chính xác bệnh. Từ đó có biện pháp chữa trị phù hợp.
thucuc
306
Trám răng Laser Tech và những ưu điểm Trám răng Laser Tech hiện đang là giải pháp ưu việt cho những hàm răng có khiếm khuyết. Phương pháp này đã được rất nhiều người lựa chọn và đều nhận về những phản hồi tích cực. Laser Tech có thực sự tốt như vậy? Có ưu điểm gì nổi bật? Để có được câu trả lời, chúng ta hãy cùng tham khảo ngay bài viết sau đây. 1. Thế nào là trám răng Laser Tech? Công nghệ Laser Tech được nhiều người lựa chọn Hiện nay, hàn trám răng là phương pháp phục hình thẩm mỹ rất phổ biến. Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng cũng như đa dạng hơn về lựa chọn, rất nhiều phương pháp hàn trám ra đời với nhiều loại vật liệu cũng như kỹ thuật thực hiện. Có thể kể đến một vài cái tên quen thuộc như trám răng Amalgam, trám răng Composite,…  Và nổi bật trong lĩnh vực này phải kể đến Laser Tech. Tuy không thuộc những phương pháp đời đầu trong lĩnh vực này nhưng Laser Tech vẫn luôn khẳng định được vị thế của mình. Laser Tech là kĩ thuật trám răng với những ánh sáng từ tia laser. Những ánh sáng này giúp cố định miếng trám vào vị trí răng cần được khôi phục. Với những bước thực hiện tỉ mỉ cùng công nghệ cao, phương pháp này được sử dụng với mục đích khắc phục những khuyết điểm của răng về màu sắc và hình thể. 2. Những đối tượng nên sử dụng trám Laser Tech Laser Tech giúp khắc phục nhiều vấn đề về răng Đối tượng sử dụng Laser Tech cũng giống như những phương pháp hàm thông thường. Cụ thể, Laser Tech sẽ giúp khắc phục, chữa trị các trường hợp như: – Răng bị sứt mẻ, vết sứt không quá lớn. – Rỗng khoang răng cho răng bị sâu, vi khuẩn sâu tấn công gây tổn thương. – Bị mòn men răng và phần cổ chân răng do phương pháp vệ sinh chưa đúng hoặc thiếu Fluor. – Tình trạng răng thưa, răng có kẽ hở nhỏ cần được khắc phục. – Tình trạng răng bị viêm tủy, sâu răng,… Bảo toàn khả năng ăn nhai của răng. Lưu ý, khi gặp phải những khuyết điểm răng, chúng ta nên điều trị càng sớm càng tốt. Khi các vấn đề đã trở nên nghiêm trọng hơn sẽ dẫn đến quá trình điều trị không thuận lợi bằng và hiệu quả thực hiện cũng bị ảnh hưởng. 3. Những ưu điểm nổi bật Cho tới nay, Laser Tech vẫn luôn giữ vững được vị trí trong lòng khách hàng với những ưu điểm vượt trội. Trong đó, nổi bật nhất phải kể tới 4 ưu điểm sau: 3.1 Trám răng Laser Tech khắc phục các khuyết điểm tồn tại ở phương pháp truyền thống Để thấy được rõ sự nổi bật của công nghệ trám Laser Tech so với phương pháp truyền thống, chúng ta hãy thực hiện một vài so sánh: – Đối với phương pháp này, nha sĩ sẽ tiến hành thêm trực tiếp vật liệu trám vào răng. Sau khi đã hoàn tất cần một khoảng thời gian để vật liệu trám khô lại. – Phương pháp truyền thống thường phát sinh những hiện tượng bị rỗng khoang sau khi vật liệu trám khô lại. – Phải đối mặt với nguy cơ cao vết trám xảy ra co rút, dễ bị bong, bật ra trong quá trình ăn nhai. – Tuổi thọ của phần răng trám không cao. – Laser Tech áp dụng công nghệ trám răng hiện đại. Sau khi đã thêm xong vật liệu trám răng, nha sĩ sẽ dùng sóng Laser Tech để kích thích nhằm tạo sự bám chắc chắn và từng lỗ nhỏ trên răng. – Sử dụng ánh sáng laser làm tăng thêm độ bám dính. Ngoài ra, ánh sáng này cũng giúp cố định miếng trám thêm phần chắc chắn. Như vậy, ta có thể tránh được tình trạng bong tróc. – Khi sử dụng Laser Tech, phần trám răng sẽ tránh được nguy cơ bị kích thích bởi sự thay đổi nhiệt độ thất thường. 3.2 Tính thẩm mỹ cao Xét riêng về tính thẩm mỹ, Laser Tech đem lại hiệu quả vượt trội rõ rệt. Thông qua một vài điều trên, có thể thấy Laser Tech khắc phục rất tốt tình trạng trám răng bị đông cục. Bởi vậy, khi sử dụng phương pháp này, người dùng sẽ tránh được những tình trạng kém bắt mắt và đạt hiệu quả thẩm mỹ tốt. Bên cạnh đó, khi được sử dụng ánh sáng laser để kích thích, độ bám của miếng trám cũng sẽ tăng cao hơn. Nhờ vậy, ta sẽ tránh được tình trạng trám răng bị bong tróc, ảnh hưởng đến yếu tố thẩm mỹ. Yếu tố thẩm mỹ cũng là lý do công nghệ Laser Tech được đánh giá rất cao. Và đây chắc chắn sẽ là phương pháp đặc biệt phù hợp với những khách hàng yêu cầu cao về độ thẩm mỹ. 3.3 Sức khỏe răng miệng được bảo đảm an toàn Phương pháp Laser Tech đảm bảo an toàn cho răng miệng Khi thực hiện bất kì một phương pháp điều trị răng miệng nào, vấn đề mà khách hàng quan tâm hàng đầu chính là độ ăn toàn. Và thông thường khi nghe tới tia laser, đa phần mọi người đều có cảm giác hơi lo ngại. Tuy nhiên, với Laser Tech thì đó không phải vấn đề. Laser Tech sử dụng những bước sóng an toàn. Tất cả đều đã được thử nghiệm nhiều lần trước khi đưa vào sử dụng. Phương pháp này được đảm bảo không gây bất kỳ kích ứng hay ảnh hưởng nào tới sức khỏe răng miệng nói chung. Mô răng của chúng ta cũng sẽ không phải chịu bất kỳ tác động nào. Khi sử dụng Laser Tech, hiệu quả thẩm mỹ sẽ được đảm bảo song song với độ an toàn và lành tính. 3.4 Trám răng Laser Tech có độ bền cao Bạn lo ngại về tuổi thọ của những miếng trám răng? Bạn ngại việc phải đi bảo trì, hàn trám lại lần nữa? Laser Tech sẽ giải quyết mọi nỗi lo ấy. Độ bền của trám răng Laser Tech chưa bao giờ phải nhận bất kỳ lời phàn nàn nào. Đây là một trong những ưu điểm vượt trội nhất của phương pháp này. Với công nghệ trám hiện đại giúp làm đông vật liệu trám hoàn toàn. Khi đã được đông lại hoàn toàn, phần trám răng không chỉ sở hữu độ dính cao mà còn cả khả năng chịu lực. Lúc đó, tình trạng bị cong vênh khi áp suất nhiệt độ thay đổi thất thường ở khoang miệng sẽ tránh được hoàn toàn. Quá trình ăn uống sau khi thực hiện hàn trám cũng sẽ diễn ra bình thường, không bị bất kì ảnh hưởng nào. Để thấy rõ hơn về độ bền của Laser Tech, ta có thể so sánh với phương pháp hàn trám thông thường. Nếu các phương pháp trám răng khác trung bình có tuổi thọ từ 2-3 năm thì riêng Laser Tech, con số này có thể lên tới 10 năm. Điều này là nhờ sự tối ưu dựa trên 3 tiêu chí: Sự liên kết giữa các loại vật liệu, thời gian đông, cách thức chăm sóc.
thucuc
1,261
Công dụng thuốc Pularon 5 Pularon 5 có thành phần chính là prednisolon 5mg, được bào chế dạng viên nén. Thuốc có tác dụng chống viêm và ức chế miễn dịch, được sử dụng trong nhiều bệnh lý như viêm khớp dạng thấp, lupus, viêm động mạch thái dương, hen phế quản, viêm loét đại tràng, thiếu máu tan huyết, giảm bạch cầu hạt, sốc phản vệ. 1. Pularon là thuốc gì? Pularon là thuốc gì? Pularon 5 có dạng viên nén, thành phần chính là Prednisolon 5mg. Thuốc có tác dụng chống viêm và ức chế miễn dịch trong các bệnh lý viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ toàn thân, viêm động mạch thái dương và viêm quanh động mạch nút, bệnh sarcoid, hen phế quản, viêm loét đại tràng, thiếu máu tan huyết, giảm bạch cầu hạt, và dị ứng nặng gồm sốc phản vệ. Ngoài ra, nó còn được sử dụng trong điều trị ung thư bạch cầu cấp, u lympho, ung thư vú và ung thư tuyến tiền liệt ở giai đoạn cuối. 2. Liều lượng - Cách dùng thuốc Pularon Liều lượng thuốc Pularon 5 khác nhau phụ thuộc vào tình trạng bệnh và khả năng đáp ứng của bệnh nhân. Với người lớn, liều khởi đầu có thể từ 5-60mg/ngày tùy thuộc vào loại bệnh cần điều trị và thường được chia thành 2-4 lần/ngày. Với trẻ em, liều dùng nằm trong khoảng từ 0,14-2mg/kg/ngày, chia làm 4 lần/ngày.Cách dùng: Dùng đường uống, nên uống cùng hoặc sau bữa ăn. Không uống cùng sữa, trà, cà phê hoặc các thức uống có gas, có cồn. 3. Chống chỉ định thuốc Pularon 5 Thuốc Pularon 5 được chống chỉ định trên các đối tượng sau:Quá mẫn với prednisolon hoặc các thành phần khác của thuốc. Nhiễm khuẩn nặng, trừ các bệnh có thể dùng liệu pháp kháng khuẩn đặc hiệu như sốc nhiễm khuẩn và lao màng não. Nhiễm Herpes simplex ở mắt, vì có thể gây thủng mắtĐang dùng vaccin virus sống hoặc giảm độc lực. Người đang bị thủy đậu 4. Tương tác thuốc Prednisolon là chất gây cảm ứng enzym cytochrom P450, và là cơ chất của enzym P450 CYP 3A. Do đó thuốc này tác động đến chuyển hóa của cyclosporin, erythromycin, phenobarbital, phenytoin, carbamazepin, ketoconazol, rifampicin. Phenytoin, phenobarbital, rifampicin và các thuốc lợi tiểu giảm kali huyết có thể làm giảm hiệu lực của Prednisolon. Prednisolon có thể gây tăng glucose huyết, do đó cần dùng liều insulin cao hơn. Tránh dùng đồng thời Prednisolon với thuốc chống viêm không steroid, vì có thể gây loét dạ dày 5. Tác dụng phụ của thuốc Pularon 5 Nguy cơ xảy ra tác dụng phụ cao thường gặp ở người dùng thuốc liều cao và dài ngày. Pularon 5 có thể gây ra một số tác dụng phụ sau:Thường gặp: Mất ngủ, thần kinh dễ bị kích động, tăng ngon miệng, khó tiêu, rậm lông, đái tháo đường, đau khớp, đục thủy tinh thể, glocom, chảy máu cam.Ít găp: Chóng mặt, cơn co giật, loạn tâm thần, giả u não, nhức đầu, thay đổi tâm trạng, mê sảng, ảo giác, sảng khoái, phù, tăng huyết áp, trứng cá, teo da, thâm tím, tăng sắc tố da, hội chứng Cushing, ức chế trục tuyến yên - thượng thận, chậm lớn, không dung nạp glucose, giảm kali - huyết, nhiễm kiềm, vô kinh, giữ natri và nước, tăng glucose máu, loét dạ dày - tá tràng, buồn nôn, nôn, chướng bụng, viêm loét thực quản, viêm tụy, yếu cơ, loãng xương, gãy xương. 6. Hạn chế nguy cơ tác dụng phụ của thuốc Pularon 5 Để hạn chế nguy cơ tác dụng phụ, bạn cần thực hiện một số lưu ý sau:Trong các chỉ định cấp, trừ bệnh bạch cầu và choáng phản vệ thì chỉ nên sử dụng Pularon 5 liều thấp nhất trong thời gian ngắn nhất mà vẫn đạt hiệu lực lâm sàng. Pularon 5 có nguy cơ gây ức chế trục hạ đồi-tuyến yên-tuyến thượng thận nếu sử dụng dài ngày. Do đó, khi muốn dừng thuốc thì phải từng bước một, không được dừng đột ngột, thông thường là cứ 3 đến 7 ngày giảm 2,5 - 5mg, cho đến khi đạt liều sinh lý prednisolon xấp xỉ 5mg. Nếu bệnh xấu đi khi giảm thuốc thì nên tăng liều prednisolon và sau đó giảm liều từ từ hơn.Người bệnh nên dùng một liều duy nhất trong ngày thay vì chia liều nhỏ do ít gây tác dụng phụ hơn, ít ức chế tuyến thượng thận hơn. Trong liệu pháp cách nhật, liều dùng được chia 1 liều duy nhất/ngày, 2 ngày/lần, vào buổi sáng.Trong quá trình điều trị nên thường xuyên đánh giá và theo dõi các thông số về loãng xương, tạo huyết, dung nạp glucose, mắt và huyết áp. Nên kết hợp với các thuốc kháng histamin hoặc các thuốc ức chế bơm proton khi dùng liều cao corticosteroid toàn thân để dự phòng loét dạ dày-tá tràng. Bổ sung thêm calcitonin, calcitriol và bổ sung calci để dự phòng loãng xương ở tất cả người bệnh điều trị dài hạn với glucocorticoid.Người có khả năng bị ức chế miễn dịch do glucocorticoid cần được cảnh báo về khả năng dễ bị nhiễm khuẩn 7. Thận trọng khi sử dụng thuốc Pularon 5 Một số lưu ý khi dùng thuốc Pularon 5 gồm:Thuốc Pularon 5 cần được sử dụng thận trọng cho người bị loãng xương, mới nối thông (ruột, mạch máu), rối loạn tâm thần, loét dạ dày, loét tá tràng, đái tháo đường, tăng huyết áp, suy tim, trẻ đang lớn, người cao tuổi. Lưu ý luôn sử dụng với liều thấp nhất trong thời gian ngắn nhất có thể để hạn chế nguy cơ tác dụng phụ.Suy tuyến thượng thận cấp có thể xảy ra khi ngừng thuốc đột ngột sau thời gian dài điều trị bằng pularon 5 hoặc khi có stress.Dùng liều cao có thể ảnh hưởng đến tác dụng của vaccin vừa tiêm chủng. Tóm lại, Pularon 5 có thành phần chính là prednisolon 5mg, được bào chế dạng viên nén. Thuốc có tác dụng chống viêm và ức chế miễn dịch, được sử dụng trong nhiều bệnh lý như viêm khớp dạng thấp, lupus, viêm động mạch thái dương, hen phế quản, viêm loét đại tràng, thiếu máu tan huyết, giảm bạch cầu hạt, sốc phản vệ.Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
1,094
Lối sống thay đổi như thế nào khi điều trị ung thư? Phẫu thuật, hóa trị và xạ trị là những phương pháp điều trị bệnh ung thư phổ biến và tích cực nhất hiện nay. Bên cạnh đó, người bệnh cũng cần kết hợp với việc điều chỉnh chế độ ăn uống và sinh hoạt khoa học và phù hợp với thể trạng sức khỏe. Vậy lối sống thay đổi như thế nào khi điều trị ung thư để nâng cao hiệu quả điều trị? 1. Một số vấn đề thường gặp trong quá trình điều trị bệnh ung thư? Trước khi tìm hiểu về vấn đề lối sống thay đổi như thế nào khi điều trị ung thư, các chuyên gia sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về một số vấn đề mà người bệnh phải đối mặt trong quá trình điều trị: 1.1. Về vấn đề ăn uống Nhiều người cho rằng, khi người bệnh ung thư ăn nhiều chất dinh dưỡng đồng nghĩa với việc những tế bào ung thư đang được nuôi dưỡng và có thể phát triển nhanh hơn. Vì thế, họ có xu hướng ăn ít, kiêng khem nghiêm ngặt với mục đích “bỏ đói các tế bào ung thư” khiến những tế bào ung thư chết đi và như thế họ có thể khỏi bệnh. Theo các chuyên gia, đây là quan điểm hoàn toàn sai lầm, phản khoa học. Những tế bào ung thư và tế bào khỏe mạnh cùng tồn tại trong cơ thể người bệnh và cùng phát triển bằng nguồn thực phẩm mà người bệnh tiêu thụ. Rất khó để phân biệt thực phẩm nào là cho tế bào ung thư và thực phẩm nào là dành cho tế bào khỏe mạnh. Cũng có thể hiểu đơn giản là tất cả thực phẩm mà chúng ta dung nạp vào cơ thể đều có thể nuôi sống tế bào ung thư. Dinh dưỡng rất quan trọng đối với bệnh nhân mắc ung thư và đang trong quá trình điều trị bệnh. Những tế bào, khối u ung thư có thể phát triển nhanh và lan rộng đến nhiều vị trí khác trong cơ thể, từ đó gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm và tác động rất tiêu cực đến thể trạng sức khỏe, tình trạng dinh dưỡng của người bệnh. Khi kiêng khem quá mức, cơ thể người bệnh sẽ không nhận được đầy đủ dưỡng chất thì khả năng đáp ứng điều trị, chất lượng cuộc sống của người bệnh cũng sẽ giảm sút nghiêm trọng. Ngược lại, việc bổ sung đầy đủ dinh dưỡng sẽ giúp cơ thể hồi phục nhanh chóng, tăng cường sức đề kháng, đáp ứng tốt hơn với các phương pháp trị bệnh, phòng ngừa biến chứng và giảm nguy cơ tử vong. Hơn nữa, bệnh nhân sau phẫu thuật hoặc điều trị ung thư bằng xạ trị, hóa trị,... thường sẽ yếu hơn và gặp phải một số tác dụng phụ nên có thể gặp nhiều khó khăn trong việc ăn uống. Người bệnh có xu hướng ăn ít hơn và dễ bị giảm cân. 1.2. Những thay đổi về tâm lý của người bệnh Tâm lý của người bệnh ung thư cũng thay đổi rất nhiều. Dưới đây là một số đặc điểm về tâm lý của người bệnh qua từng giai đoạn: - Giai đoạn đi khám bệnh: Khi xuất hiện những triệu chứng bất thường, bệnh nhân thường rất lo lắng và tham khảo một số thông tin trên sách báo, mạng,... Càng đọc nhiều thông tin, họ lại càng lo sợ mình đã mắc ung thư và những dòng suy nghĩ cứ luẩn quẩn trong đầu. Một số trường hợp khác lại chủ quan, khi những triệu chứng bệnh rất nghiêm trọng mới quyết định đi khám. - Giai đoạn được chẩn đoán mắc ung thư: Người bệnh hoang mang và không tin rằng mình có thể mắc phải căn bệnh này. Họ thất vọng và không quan tâm đến phác đồ điều trị của bác sĩ, thậm chí từ chối điều trị bệnh vì cho rằng mình sẽ không thể thoát khỏi “bản án tử”. - Giai đoạn điều trị ban đầu: Khi đã bình tĩnh trở lại và quyết định sẽ điều trị bệnh, chống chọi với ung thư, người bệnh vẫn còn rất nhiều nỗi băn khoăn lo lắng. + Họ lo sợ có thể tử vong khi phẫu thuật hoặc gặp phải nhiều biến chứng sau mổ, thậm chí do quá lo lắng, một số trường hợp phải trì hoãn phẫu thuật. + Một số bệnh nhân lo lắng về những tác dụng phụ của tia phóng xạ khi xạ trị. + Rụng tóc là một trong những tác dụng phụ của phương pháp hóa trị khiến nhiều bệnh nhân lo sợ. - Giai đoạn cuối: Khi đã ở giai đoạn này, những triệu chứng của người bệnh thường rất nghiêm trọng. Dù được bác sĩ giải thích hay không, bệnh nhân cũng có thể cảm nhận được những thay đổi trong cơ thể và tình trạng sức khỏe của mình đang như thế nào. Tâm lý của bệnh nhân có nhiều xáo trộn, họ lo sợ những cơn đau, lo sợ sự biến dạng của cơ thể và lo lắng cho người thân hay những dự định chưa được hoàn thành của mình. Sự lo lắng quá mức khiến họ bị rối loạn sức khỏe và thậm chí bị trầm cảm. 2. Lối sống thay đổi như thế nào khi điều trị ung thư? Về thắc mắc “lối sống thay đổi như thế nào khi điều trị ung thư”, các chuyên gia giải đáp như sau: - Về vấn đề dinh dưỡng: Mục tiêu dinh dưỡng trong thời gian này là duy trì cân nặng lý tưởng, đồng thời bệnh nhân cũng cần áp dụng chế độ ăn uống lành mạnh, cung cấp đủ dưỡng chất để cơ thể tăng cường sức đề kháng và phục hồi nhanh hơn. Tuyệt đối không được kiêng khem quá mức và cần lưu ý một số vấn đề sau: + Ăn đủ dinh dưỡng, ưu tiên sữa và một số thực phẩm chứa nhiều đạm và giàu năng lượng. + Không cần ăn quá nhiều, chỉ cần ăn đủ, cần kiểm soát lượng thực phẩm dung nạp vào cơ thể. + Uống đủ nước, tránh uống các loại đồ uống có gas, nhiều đường. + Nên thay đổi cách chế biến thường xuyên, ăn đa dạng thực phẩm để luôn có cảm giác ngon miệng. + Vệ sinh răng miệng đầy đủ. + Nếu gặp khó khăn trong việc ăn uống thì có thể chia nhỏ bữa ăn, ăn các loại thức ăn dạng lỏng. + Trường hợp bệnh nhân không đảm bảo cung cấp đủ dưỡng chất thì cần có phương pháp hỗ trợ, thay thế. + Nên tuân thủ theo hướng dẫn về dinh dưỡng của bác sĩ để có kế hoạch về chế độ dinh dưỡng phù hợp, hiệu quả nhất. - Về vấn đề tâm lý: Khi người bệnh có tâm lý tích cực thì chất lượng sống cũng tốt hơn, quá trình điều trị bệnh sẽ dễ dàng hơn, đồng thời tăng hiệu quả điều trị. Bác sĩ và người thân cần quan tâm đến người bệnh để có những cách ứng xử phù hợp, động viên giúp họ tiếp thêm niềm tin vượt qua bệnh tật. Nếu cần thiết có thể nhờ đến sự trợ giúp của bác sĩ tâm lý, giúp người bệnh có những suy nghĩ lạc quan hơn.
medlatec
1,239
Những triệu chứng của sỏi bàng quang và cách điều trị hiệu quả Sỏi bàng quang chiếm đến ⅓ tổng số ca mắc sỏi tiết niệu. Bệnh có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm nếu để lâu, không điều trị. Triệu chứng của sỏi bàng quang sẽ giúp bạn nhận biết sớm bệnh từ đó thăm khám kịp thời. Bài viết sau đây sẽ cung cấp đến bạn những thông tin hữu ích về triệu chứng sỏi bàng quang cũng như những cách điều trị và phòng ngừa bệnh hiệu quả. 1. Những triệu chứng của sỏi bàng quang thường gặp nhất Thông thường khi sỏi nhỏ sẽ không gây ra bất cứ một triệu chứng nào. Khi người bệnh đã thấy những triệu chứng bất thường thì sỏi đã có kích thước lớn. Do đó, người bệnh cần chú ý đến những triệu chứng bất thường này và đi khám ngay khi nhận biết. 1.1. Tiểu rắt, tiết ít hoặc khó tiểu – Triệu chứng của sỏi bàng quang hay xảy ra nhất Sỏi ở vị trí lỗ bàng quang gây ra tình trạng gây cản trở nước tiểu thoát từ bàng quang xuống. Do đó người bệnh đi tiểu ít, tiểu rắt và khó tiểu (buồn tiểu nhưng không tiểu được). Người bệnh muốn đi tiểu nhưng lượng nước tiểu mỗi lần rất ít. Tình trạng này gây ra cảm giác khó chịu, không tập trung cho người bệnh. 1.2. Tiểu ngắt quãng – Triệu chứng của sỏi bàng quang điển hình Biểu hiện rõ rệt nhất của sỏi bàng quang là hiện tượng tia nước tiểu bị tắc đột ngột. Nước tiểu không ra đồng thời người bệnh đau buốt ở bộ phận sinh dục. Triệu chứng tiểu ngắt quãng ở bệnh nhân bị sỏi bàng quang biểu hiện nghiêm trọng hơn khi người bệnh vận động nặng. Tiểu ngắt quãng, tiểu khó… là những triệu chứng của bệnh sỏi bàng quang 1.3. Đau bụng dưới – Triệu chứng của sỏi bàng quang kích thước lớn Khi sỏi di chuyển trong bàng quang sẽ gây ra triệu chứng đau bụng dưới. Sỏi nhỏ cơn đau bụng sẽ âm ỉ, sỏi càng lớn sẽ gây ra triệu chứng đau dữ dội. Cơn đau bụng dưới còn có khả năng lan sang hai bên lưng, đau lan xuống bộ phận sinh dục. 1.3. Các triệu chứng nhiễm trùng do sỏi bàng quang gây ra Khi sỏi bàng quang di chuyển, cọ sát làm rách/xước niêm mạc bàng quang gây ra nhiễm trùng bàng quang. Viêm nhiễm có thể lan lên trên gây viêm niệu quản và viêm thận. Tình trạng viêm nhiễm này dẫn đến biểu hiện: người bệnh đi tiểu có mùi hôi, nước tiểu có lẫn máu kèm theo biểu hiện sốt cao. 2. Những đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh sỏi bàng quang – Sỏi bàng quang có tỷ lệ mắc chủ yếu ở nam giới. – Sỏi bàng quang có xu hướng thường xảy ra ở những người có độ tuổi trên 50. – Nam giới bị u xơ tuyến tiền liệt hoặc phì đại tuyến tiền liệt dẫn đến chèn ép bàng quang. Bàng quang bị chèn ép không thoát hết nước tiểu tạo điều kiện hình thành sỏi. – Một số bệnh có thể là nguyên nhân dẫn đến sỏi bàng quang: di chứng đột quỵ, tổn thương tủy sống, liệt, tiểu đường… 3. Những cách điều trị bệnh sỏi bàng quang hiệu quả 3.1. Phương pháp điều trị sỏi bàng quang có kích thước nhỏ, độ rắn vừa phải Điều trị sỏi bàng quang ngoài căn cứ vào tình trạng bệnh, còn căn cứ vào kích thước và độ rắn của viên sỏi. Khi sỏi bàng quang kích thước nhỏ, thường dưới 7mm, có độ rắn vừa phải được chỉ định điều trị nội khoa. Bác sĩ sẽ kê cho người bệnh thuốc giúp bào mòn và tan sỏi. Bên cạnh đó không thể thiếu thuốc giãn cơ trơn giúp sỏi dễ dàng thoát ra ngoài. Ngoài ra còn có thêm các loại thuốc giúp giảm đau, chống viêm. 3.2. Phương pháp điều trị sỏi bàng quang kích thước lớn và đã có biến chứng Sỏi bàng quang có kích thước lớn, bề mặt nhiều góc cạnh, là sỏi san hô cứng rắn. Đồng thời sỏi đã gây ra những biến chứng sẽ được bác sĩ chỉ định tán sỏi nội soi ngược dòng để loại bỏ sỏi. Trường hợp không thể áp dụng được tán sỏi công nghệ cao, mổ mở bỏ sỏi là cần thiết. Tán sỏi nội soi ngược dòng theo đường tự nhiên là phương pháp bác sĩ sử dụng thiết bị nội soi đưa lên bàng quang theo đường tự nhiên qua niệu đạo. Năng lượng laser tiếp cận chính xác viên sỏi và tán vỡ thành nhiều mảnh sỏi nhỏ. Sau đó, bác sĩ tiến hành gắp các mảnh sỏi này ra ngoài cơ thể. Phương pháp tán sỏi nội soi ngược dòng điều trị sỏi bàng quang có nhiều ưu điểm: – Loại bỏ được sỏi bàng quang kích thước lớn, độ rắn cao. – Loại bỏ được nhiều viên sỏi cùng lúc. – Tỷ lệ sạch sỏi rất cao. – Tán sỏi theo đường tự nhiên nên không mổ, không có biến chứng như mổ mở. – Bệnh nhân không đau do được gây tê trong lúc tán sỏi. – Không có sẹo nên đảm bảo tính thẩm mỹ rất cao. – Thời gian thực hiện tán sỏi thường diễn ra nhanh, chỉ khoảng 30 đến 50 phút. Sau tán sỏi người bệnh chỉ cần nằm viện theo dõi trong một ngày là được về nhà. 4. Những lưu ý cần thiết cho người mắc bệnh sỏi bàng quang Ngoài việc chú ý đến triệu chứng của sỏi bàng quang để thăm khám và điều trị kịp thời. Người bệnh cần lưu ý rất lớn đến thói quen sinh hoạt và chế độ ăn uống. Bởi sỏi bàng quang nói riêng và sỏi đường tiết niệu nói chung hình thành liên quan chặt chẽ đến thói quen sinh hoạt và ăn uống. Cung cấp đủ nước cho cơ thể có cách đơn giản giúp phòng ngừa bệnh sỏi tiết niệu – Uống đủ nước là việc quan trọng hàng đầu. Cơ thể đủ nước giúp hạn chế lắng cặn tạo sỏi ở hệ tiết niệu. Cơ thể đủ nước còn giúp đẩy sỏi mới hình thành ra khỏi cơ thể dễ dàng hơn. – Từ bỏ thói quen nhịn tiểu. Người Việt có thói quen xấu và gây hại là nhịn tiểu. Nhịn tiểu khiế – Bổ sung chế độ dinh dưỡng nhiều rau xanh, nhiều cá và nêm nếm món ăn ít muối. – Khi bổ sung các thực phẩm như canxi cần có hướng dẫn của bác sĩ. – Hạn chế thực phẩm giàu oxalat như trà đặc, cải bó xôi… – Bổ sung các loại nước ép cam, chanh, bưởi, cần tây… có thể ngăn chặn tạo sỏi – Nên tránh thực  phẩm chứa nhiều chất purin như cá khô, thịt khô, nội tạng động vật. – Cũng cần chú trọng luyện tập thể dục thể thao, tránh ngồi một chỗ quá lâu. – Tái khám định kỳ, phát hiện những bất thường trong bàng quang, tránh để sỏi tái phát sau khi điều trị. 5. Kết luận Triệu chứng của sỏi bàng quang có thể gây nhầm lẫn với những bệnh khác. Do đó người dân cần đến bệnh viện để thăm khám và chẩn đoán chính xác tình trạng của mình. Nếu phát hiện sỏi bàng quang cần điều trị sớm tránh những biến chứng đáng tiếc có thể xảy ra.
thucuc
1,295
Những biểu hiện ung thư thực quản Biểu hiện ung thư thực quản thường gặp nhất là khó nuốt, tức ngực, khàn tiếng, ho, vv… Biết được những biểu hiện bệnh sẽ giúp chúng ta nâng cao nhận thức, đi khám sớm và có cơ hội điều trị tốt nhất. Bệnh ung thư thực quản thường được phát hiện khi người bệnh nhận thấy những biểu hiện bất thường và đi khám. Rất hiếm người được chẩn đoán khi không có triệu chứng mà tình cờ phát hiện ra bệnh. Tuy nhiên, đa số người bệnh không có biểu hiện sớm cho tới giai đoạn tiến triển – khi điều trị khó khăn hơn và cơ hội sống đã bị hạn chế nhiều. Những biểu hiện ung thư thực quản thường gặp bao gồm: 1. Khó nuốt Biểu hiện ung thư thực quản thường gặp nhất là khó nuốt. Biểu hiện ung thư thực quản thường gặp nhất là khó nuốt, người bệnh có cảm giác như thức ăn bị mắc kẹt trong cổ họng hay ngực, hoặc thậm chí bị nghẹn thức ăn. Mới đầu, biểu hiện này còn nhẹ, sau đó nặng dần theo thời gian, khi bên trong thực quản ngày càng hẹp hơn. Khi nuốt khó, người bệnh thường thay đổi chế độ ăn uống và thói quen của mình, chẳng hạn như cắt thức ăn nhỏ hơn, nhai chậm và cẩn thận hơn, ăn thức ăn mềm, lỏng, mịn hơn. Đôi khi họ không nhận ra chính sự thay đổi của mình. Nếu khối u ngày càng tăng trưởng, đến thời điểm, ngay cả nuốt chất lỏng, người bệnh cũng cảm thấy đau. Để giúp thức ăn đi qua thực quản dễ hơn, cơ thể tạo ra nhiều nước bọt, do đó người bệnh ung thư thực quản thường bị đưa lên nhiều chất nhầy hoặc nước bọt. 2. Tức ngực Người bệnh ung thư thực quản có thể gặp biểu hiện tức ngực, hoặc đau ngực, nhất là sau khi nuốt thức ăn. Đau và khó chịu phần giữa ngực cũng là một trong những biểu hiện ung thư thực quản. Người bệnh mô tả cảm giác này giống như có áp lực đè lên ngực, hoặc rát trong lồng ngực. Những biểu hiện này có thể gây ra bởi các vấn đề khác không phải ung thư, chẳng hạn như chứng ợ nóng, nhưng cũng không loại trừ nguy cơ ung thư thực quản, do vậy chúng ta không nên chủ quan. Khi khối u đủ lớn, việc nuốt thức ăn có thể khiến người bệnh đau đớn. Cơn đau có thể xuất hiện vài giây sau khi nuốt. 3. Giảm cân không rõ nguyên nhân Mất cảm giác ngon miệng, khó nuốt thức ăn có thể là nguyên nhân khiến 50% số người bệnh ung thư thực quản bị giảm cân. Khoảng một nửa số người bị ung thư thực quản bị giảm cân không rõ nguyên nhân. Điều này có thể là do họ gặp khó khăn trong việc nuốt, do vậy họ không ăn đủ các chất dinh dưỡng cần thiết để duy trì cân nặng. Ngoài ra, ung thư thực quản có thể khiến người bệnh chán ăn và tăng trao đổi chất của tế bào ung thư, dẫn tới giảm cân. 4. Các biểu hiện ung thư thực quản khác – Khàn tiếng – Ho mãn tính – Nôn – Nấc – Viêm phổi – Đau xương – Chảy máu vào thực quản. Máu đi qua đường tiêu hóa, có thể biến phân có màu đen. Qua thời gian, mất máu có thể dẫn đến thiếu máu, làm cho người bệnh cảm thấy mệt mỏi. Lưu ý: Có một hay nhiều biểu hiện nêu trên không có nghĩa là bạn bị ung thư thực quản, bởi hầu hết các biểu hiện ung thư thực quản đều không đặc hiệu (giống với các điều kiện bệnh khác). Tuy nhiên, điều quan trọng là khi gặp các biểu hiện bất thường, bạn nên tới bệnh viện kiểm tra để xác định nguyên nhân và điều trị kịp thời. Đối với ung thư thực quản, việc phát hiện bệnh sớm vô cùng quan trọng, có thể giúp cứu sống nhiều người, hoặc giúp người bệnh sống lâu hơn.
thucuc
703
Công dụng thuốc Platarex 75mg Thuốc Platarex 75mg có chứa thành phần chính là Clopidogrel với công dụng chống kết tập tiểu cầu. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu đến bạn đọc một số thông tin về thuốc Platarex và cách hướng dẫn sử dụng để đảm bảo an toàn, hiệu quả. 1. Platarex 75mg là thuốc gì? Thuốc Platarex có chứa thành phần chính là Clopidogrel ở dạng Clopidogrel bisulfat. Thuốc được sản xuất dưới dạng Viên nén bao phim với hàm lượng 75mg.Clopidogrel là hoạt chất có vai trò ức chế việc gắn chọn lọc của adenosin diphosphate (ADP) lên thụ thể ở tiểu cầu và dẫn đến sự hoạt hóa qua trung gian ADP của phức hợp glycoprotein GPIIb/IIIa, từ đó có tác dụng ức chế quá trình kết tập của tiểu cầu. 2. Chỉ định- Chống chỉ định của thuốc Platarex Thuốc Platarex 75mg được chỉ định trong dự phòng các biến cố huyết khối động mạch đối với các bệnh nhân mắc phải một trong những tình trạng sau:Người lớn bị nhồi máu cơ tim trong thời gian từ vài ngày đến dưới 35 ngày, người bị đột quỵ thiếu máu cục bộ từ 7 ngày đến dưới 6 tháng hoặc bệnh động mạch ngoại biên đã được xác định.Sử dụng kết hợp với acid acetylsalicylic ở người trưởng thành mắc phải hội chứng mạch vành cấp không có đoạn ST chênh lên ( Hoặc có cơn đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không sóng Q). Trong đó kể cả những bệnh nhân có đặt stent mạch vành trong quá trình can thiệp động mạch vành qua da.Sử dụng kết hợp với acid acetylsalicylic ở người bị nhồi máu cơ tim cấp có đoạn ST chênh lên được điều trị nội khoa và điều trị bằng thuốc tiêu sợi huyết.Kết hợp acid acetylsalicylic để dự phòng biến cố do thuyên tắc huyết khối và huyết khối động mạch, kể cả đột quỵ ở bệnh nhân trưởng thành bị rung nhĩ có ít nhất một yếu tố nguy cơ gặp các biến cố tim mạch nhưng không thể sử dụng thuốc kháng vitamin K và có nguy cơ xuất huyết thấp.Chống chỉ định sử dụng thuốc Platarex trong các trường hợp sau:Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với Clopidogrel hoặc bất cứ thành phần nào có trong tá dược của thuốc.Bệnh nhân mắc phải bệnh lý xuất huyết ở đường tiêu hóa như loét dạ dày tá tràng hoặc bệnh nhân bị xuất huyết nội sọ.Người bị suy gan nặng. 3. Hướng dẫn sử dụng thuốc Platarex Thuốc Platarex được sử dụng bằng đường uống. Người bệnh nên chọn giờ cố định để uống thuốc trong ngày và có thể kèm hoặc không kèm với thức ăn.Liều lượng thuốc khác nhau tùy vào từng đối tượng và mục đích điều trị như:Người trưởng thành và người cao tuổi. Bệnh nhân phục hồi sau nhồi máu cơ tim, đột quỵ hoặc bệnh lý động mạch ngoại biên sử dụng liều khuyến cáo ở mức 75 mg/lần/ngày.Điều trị kết hợp với acid acetylsalicylic ở người lớn bị hội chứng mạch vành cấp không có đoạn ST chênh lên:Liều khởi đầu với 300 mg trong ngày đầu tiên, sau đó tiếp tục lặp lại với liều 75 mg/lần/ngày kết hợp với acid acetylsalicylic 75-325 mg/ngày trong những ngày tiếp theo.Acid acetylsalicylic có liên quan đến tăng nguy cơ chảy máu khi sử dụng với liều cao nên không khuyến cáo dùng liều cao hơn 100 mg.Điều trị kết hợp với acid acetylsalicylic ở người bị nhồi máu cơ tim cấp có đoạn ST chênh lên:Khởi đầu điều trị với liều 300 mg, sau đó sử dụng liều lặp lại 75 mg/lần/ngày khi kết hợp với acid acetylsalicylic. Đối với bệnh nhân trên 75 tuổi thì chỉ dùng liều khởi đầu là 75 mg/lần/ngày mà không dùng liều 300 mg.Việc sử dụng acid acetylsalicylic trong điều trị kết hợp với clopidogrel và càng sớm càng tốt sau khi xuất hiện triệu chứng và tiếp tục điều trị duy trì ít nhất 4 tuần.Dự phòng biến cố do thuyên tắc huyết khối và huyết khối động mạch gồm có đột quỵ ở bệnh nhân rung nhĩ với liều 75 mg/lần/ngày và nên sử dụng kết hợp với acid acetylsalicylic 75-100 mg/ngày.Các đối tượng khácĐối với trẻ em và người dưới 18 tuổi: Hiện nay chưa có công bố dữ liệu về sự an toàn và hiệu quả của thuốc đối với đối tượng này.Bệnh nhân suy gan, suy thận: Kinh nghiệm sử dụng thuốc Platarex về điều trị còn hạn chế ở đối tượng này.Cần lưu ý rằng liều dùng trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Tùy thuộc vào thể trạng và diễn tiến bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định liều lượng thích hợp. 4. Tác dụng phụ của thuốc Platarex 75mg Một số tác dụng phụ phổ biến của thuốc Platarex như rối loạn đường tiêu hóa với các biểu hiện tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu và buồn nôn hoặc dị ứng da như ban đỏ, ngứa.Các phản ứng hiếm gặp hơn như xuất huyết đường tiêu hóa, loét dạ dày, ban xuất huyết do giảm tiểu cầu, chứng giảm bạch cầu trung tính hoặc chứng mất bạch cầu không hạt nghiêm trọng, bệnh thiếu máu bất sản, bệnh thận như hội chứng viêm thận, viêm khớp cấp, mất vị giác... 5. Tương tác giữa Platarex 75mg và các thuốc khác Thuốc chống đông máu đường uống: Các chuyên gia khuyến cáo không sử dụng kết hợp clopidogrel với các thuốc thuộc nhóm chống đông máu đường uống như warfarin do sự kết hợp này có thể làm tăng mức độ xuất huyết.Thuốc ức chế thụ thể glycoprotein IIb/IIIa: Sử dụng các thuốc thuộc nhóm này cùng với clopidogrel vì có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết do chấn thương, phẫu thuật hay các bệnh lý khác.Acid acetylsalicylic: Các nghiên cứu đã chỉ ra Acid acetylsalicylic không làm thay đổi khả năng ức chế ngưng tập tiểu cầu của clopidogrel nhưng clopidogrel lại làm tăng tác dụng trên sự ngưng tập tiểu cầu qua collagen của acid acetylsalicylic. Tuy nhiên, khi kết hợp với acid acetylsalicylic với liều 500 mg*2 lần/ngày với clopidogrel 75 mg lần/ngày không làm kéo dài thêm thời gian chảy máu do dùng clopidogrel. Do đó, cần thận trọng về liều lượng khi chỉ định kết hợp 2 loại thuốc này.Heparin: Kết hợp Heparin với với clopidogrel không ảnh hưởng đến sự ức chế ngưng tập tiểu cầu của clopidogrel. Tuy nhiên, tương tác giữa hai loại thuốc này có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.Thuốc tiêu sợi huyết: Việc kết hợp giữa thuốc tiêu sợi huyết với clopidogrel được đánh giá là an toàn ở những bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim cấp.Thuốc kháng viêm không steroid: Đã có nghiên cứu lâm sàng ở những người khỏe mạnh khi sử dụng kết hợp clopidogrel với naproxen thì thấy xuất hiện hiện tượng xuất huyết dạ dày ẩn. Tuy nhiên nghiên cứu này vẫn chưa được chứng minh rõ ràng ở các thuốc kháng viêm không steroid khác nên vẫn chưa xác định chính xác rằng tất cả các thuốc thuộc nhóm này đều có tác dụng đó hay không. Do đó, cần cân nhắc khi phối hợp clopidogrel với các thuốc chống viêm không steroid.
vinmec
1,233
Nhu cầu kẽm của trẻ hàng ngày Kẽm là một khoáng chất vi lượng cần thiết cho sức khỏe và sự hình thành não bộ của trẻ. Chính vì vậy, cha mẹ cần lưu ý bổ sung kẽm hàng ngày cho trẻ từ các nguồn thực phẩm bổ dưỡng. Đồng thời, cha mẹ cũng cần biết mỗi ngày trẻ cần bao nhiêu kẽm là đủ, cho trẻ uống kẽm thế nào là phù hợp. Việc tự ý cho trẻ uống thuốc bổ sung kẽm mà không hỏi ý kiến ​​bác sĩ có thể gây ra các tác dụng phụ nguy hiểm. 1. Lợi ích của kẽm cho trẻ em Kẽm là một khoáng chất thiết yếu và là một trong những chất dinh dưỡng quan trọng nhất cho cơ thể trẻ đang phát triển nhanh chóng. Vi chất thiết yếu này liên quan đến sự tăng trưởng và phát triển lành mạnh của trẻ em vì vai trò cần thiết để xây dựng các mô mới. Ngoài ra, kẽm cũng cần thiết cho hoạt động của hơn 100 loại enzym khác nhau trong cơ thể và đóng một vai trò trong:Tăng cường hệ miễn dịch - Kẽm hỗ trợ chức năng miễn dịch khỏe mạnh ở trẻ nên qua đó có thể làm giảm nguy cơ mắc phải nhiễm trùng đường hô hấp trên cũng như đường tiêu hóa. Khi lượng kẽm không đủ, chức năng miễn dịch dễ suy yếu và tăng khả năng mắc bệnh.Sự phát triển của sụn và xương - Kẽm thúc đẩy sự hình thành collagen để hỗ trợ xây dựng xương và duy trì độ chắc khỏe của xương cũng như sự phát triển và dẻo dai của sụn để khớp khỏe mạnh.Chuyển hóa carbohydrate, chất béo và protein - Kẽm cần thiết cho quá trình chuyển hóa carbohydrate, chất béo và protein và do đó rất quan trọng để hấp thụ tối đa lượng thực phẩm mà trẻ ăn vào.Chữa lành các vết thương nhỏ - Kẽm là chất rất cần thiết để chữa lành vết thương. Do đó, kẽm sẽ đặc biệt có giá trị đối với trẻ em vì chúng dễ bị va quệt nhẹ trên da trong quá trình vận động.Duy trì cảm giác thèm ăn lành mạnh - Cung cấp đủ kẽm sẽ giúp duy trì cảm giác thèm ăn lành mạnh. Khi thiếu kẽm trong một khoảng thời gian, cơ thể sẽ bị giảm cảm giác thèm ăn, làm giảm hấp thu các chất trong giai đoạn trẻ đang phát triển nhanh nhưng lại thường kén ăn.Cấu trúc của protein và màng tế bào - Kẽm là một yếu tố quan trọng trong việc duy trì sức khỏe tốt.Hoạt động chống oxy hóa - Kẽm có đặc tính chống oxy hóa và có thể giúp giảm tác hại của các gốc tự do trong cơ thể. 2. Mỗi ngày trẻ cần bao nhiêu kẽm? Lượng kẽm mà trẻ cần vốn tùy thuộc vào độ tuổi, nhưng trẻ có thể nhận được tất cả lượng kẽm cần thiết mà không sợ thiếu kẽm bằng cách ăn uống lành mạnh và cân bằng.Theo đó, chưa có lượng kẽm khuyến nghị cho trẻ dưới 7 tháng tuổi. Tuy nhiên, cho đến khi trẻ đến sinh nhật lần thứ tư, trẻ nên được bổ sung 3 miligam kẽm mỗi ngày. Trong độ tuổi từ 4 đến 8, trẻ em cần 5 mg kẽm mỗi ngày và từ 9 đến 13 tuổi, trẻ em cần 8 mg kẽm.Trẻ em gái và trai trong độ tuổi từ 14 đến 18 lần lượt cần 9 miligam và 11 miligam kẽm mỗi ngày. Cha mẹ nên bổ sung kẽm hàng ngày cho trẻ theo chỉ định của bác sĩ 3. Cách bổ sung kẽm hàng ngày cho trẻ như thế nào? Lượng kẽm cần thiết cho trẻ theo tuổi hoàn toàn có thể được cung cấp qua chế độ ăn với đa dạng các loại thực phẩm. Tùy thuộc vào nhu cầu ăn uống cụ thể của con bạn, cho trẻ ăn thịt thường xuyên là một trong những cách đơn giản nhất để tăng lượng khoáng chất thiết yếu này cho trẻ. Ăn một hộp sữa chua với các loại hạt thái nhỏ để có một bữa ăn nhẹ giàu kẽm. Cho trẻ uống một ly sữa trong bữa ăn để tăng cường lượng kẽm cho trẻ. Chính vì thế, hầu hết trẻ em không cần bổ sung kẽm một cách đặc biệt.Các loại thực phẩm tự nhiên giúp cung cấp kẽm tốt cho trẻ nhỏ:1/4 chén đậu trắng với thịt lợn và sốt cà chua: 3,3 mg10 gam thịt bò nấu chín: 3 mg1/2 bánh hamburger: 2,7 mg10 gam bít tết: 2,6 mg1/2 cốc ngũ cốc ăn sáng ăn liền: 2,5 mg10 gam hạnh nhân rang khô: 1 mg1 thìa bơ hạt điều, không thêm muối: 0,8 mg1/4 cốc phô mai tách béo một phần: 0,8 mg1/4 cốc đậu đóng hộp: 0,8 mg1/4 cái đùi gà quay: 0,6 mg5 gam pho mát Thụy Sĩ: 0,5 mg1 thìa bơ hạnh nhân: 0,5 mg1/4 chén đậu phụ sống: 0,5 mg1/4 chén đậu lima: 0,4 mg1/4 ức gà không da: 0,4 mg5 gam phô mai mozzarella hoặc phô mai cheddar: 0,4 mg1/2 cốc sữa: 0,4 mg. Thực thế, lượng kẽm trong một loại thực phẩm sẽ thay đổi đôi chút, tùy thuộc vào nhãn hiệu hoặc loại thịt cũng như cách chế biến. Lưu ý rằng đối với trẻ nhỏ, bơ hạt nên được tán mỏng và các loại thực phẩm khác (như đậu và thịt) nên được nghiền hoặc cắt thành từng miếng nhỏ để tránh bị nghẹn.Hơn nữa, trẻ em có thể ăn nhiều hơn hoặc ít hơn lượng thức ăn với lượng kẽm tương ứng được trình bày như trên, tùy thuộc vào độ tuổi và sự thèm ăn của trẻ. Theo đó, cha mẹ có thể ước lượng hàm lượng chất dinh dưỡng cho phù hợp. Bổ sung kẽm hàng ngày cho trẻ thông qua một số loại thực phẩm 4. Cho trẻ uống kẽm thế nào? Nguồn cung cấp vitamin và khoáng chất tốt cho trẻ là một chế độ ăn uống cân bằng hàng ngày. Nếu cha mẹ muốn bổ sung kẽm cho trẻ từ nguồn vitamin tổng hợp vào chế độ ăn của trẻ nhằm tránh thiếu kẽm, hãy đảm bảo tuân theo liều lượng chính xác và giữ chúng ở nơi an toàn mà trẻ không thể tiếp cận. Quá nhiều kẽm hoặc các chất dinh dưỡng khác có thể gây hại cho trẻ. Trẻ em từ 1 đến 3 tuổi không nên bổ sung nhiều hơn 7 miligam kẽm. Mức dung nạp trên có thể chấp nhận được là 12 miligam đối với trẻ em từ 4 đến 8 tuổi và 23 miligam đối với trẻ em từ 9 đến 13 tuổi.Do đó, cha mẹ nên đảm bảo việc cho trẻ uống kẽm thế nào để không vượt quá mức tiêu thụ trên có thể chấp nhận được. Mặt khác, thuốc bổ sung kẽm có thể tương tác tiêu cực với một số loại thuốc hoặc các chất bổ sung khác. Thuốc kháng sinh quinolone hoặc tetracycline, penicillamine, chlorthalidone và hydrochlorothiazide là một số loại thuốc được biết là có tương tác tiêu cực với các chất bổ sung kẽm. Luôn cho bác sĩ biết về các chất bổ sung khác hoặc các loại thuốc mà trẻ đang dùng trước khi cho trẻ bổ sung kẽm.Chính vì những lý do này, khi muốn bổ sung kẽm cho trẻ, cha mẹ cần cân đối bổ sung đồng thời với các vi chất thiết yếu khác. Ví dụ như việc bổ sung các thành phần bao gồm Lysine, kẽm, tinh chất chiết xuất từ gừng, vitamin B và Betaglucan sẽ giúp hoàn thiện vị giác cho trẻ, tăng miễn dịch đường ruột, kích thích tiêu hóa, kích thích vị giác, chuyển hóa thức ăn. Từ đó, giúp trẻ em ăn ngon một cách tự nhiên, an toàn cho sức khỏe trẻ.Tóm lại, trẻ em cần được cung cấp đủ kẽm để tăng trưởng và phát triển đúng cách. Chất dinh dưỡng này giúp cơ thể tăng sinh tế bào mới, đồng thời cũng giúp hệ thống miễn dịch chống lại nhiễm trùng. Mặc dù hầu hết trẻ em đều có thể nhận đủ kẽm chỉ qua chế độ ăn uống, nhưng việc bổ sung có thể hữu ích trong một số trường hợp. Cha mẹ khi bổ sung kẽm hàng ngày cho trẻ cần đảm bảo liều lượng phù hợp, nên nắm vững mỗi ngày trẻ cần bao nhiêu kẽm và cho trẻ uống kẽm thế nào theo ý kiến tham vấn của bác sĩ nhi khoa.sfgate.com - who.int - babycenter.com
vinmec
1,450
Những thói quen đơn giản giúp bạn phòng tránh viêm buồng trứng Bệnh viêm buồng trứng không phổ biến nhưng rất nguy hiểm và ảnh hưởng lớn thiên chức làm mẹ của người phụ nữ. Tuy nhiên, chị em cũng không nên quá lo lắng vì chỉ bằng những thói quen đơn giản, bạn có thể phòng tránh hiệu quả căn bệnh này. 1. Những dấu hiệu cảnh báo viêm buồng trứng Buồng trứng có chức năng tạo trứng. Khi trứng trưởng thành, trứng sẽ rời khỏi buồng trứng hay còn gọi là sự rụng trứng và sẵn sàng thụ tinh. Buồng trứng còn có một chức năng quan trọng khác là tổng hợp các loại hormone như estrogen và progesterone. Khi xảy ra tình trạng viêm buồng trứng, người bệnh sẽ có thể gặp phải một số triệu chứng như sau: - Đau vùng bụng dưới: Mức độ đau ở mỗi trường hợp bệnh nhân có thể khác nhau, từ nhẹ đến nặng. Khi quan hệ tình dục, cơn đau sẽ tăng lên. - Xuất huyết âm đạo bất thường. - Rong kinh. - Đau khi đi tiểu. - Âm đạo tiết dịch màu vàng, xanh, cùng với mùi hôi khó chịu. - Ngoài ra, bệnh nhân còn mắc phải một số triệu chứng toàn thân như buồn nôn, sốt, mệt mỏi, hoa mắt, choáng váng,… Tuy nhiên, những biểu hiện trên dễ gây nhầm lẫn với những căn bệnh phụ khoa khác. Càng phát hiện sớm thì việc điều trị càng dễ dàng và hiệu quả điều trị càng cao. Ngược lại, những trường hợp điều trị muộn hoặc điều trị không triệt để sẽ có nguy cơ cao xảy ra các biến chứng như dính sau viêm, xoắn buồng trứng, áp xe buồng trứng, tắc ống dẫn trứng gây mang thai ngoài tử cung và nguy cơ vô sinh. 2. Những ai có nguy cơ cao bị viêm buồng trứng? Vi khuẩn chính là tác nhân gây ra bệnh viêm buồng trứng. Môi trường âm đạo ở nữ giới có chứa nhiều vi khuẩn, bao gồm cả vi khuẩn có lợi và vi khuẩn gây bệnh. Các loại vi khuẩn này sẽ được duy trì sự cân bằng trong môi trường p H âm đạo. Tuy nhiên, khi vi khuẩn gây bệnh có điều kiện sinh sôi, phát triển chúng có thể xâm nhập và gây bệnh. Dưới đây là những phụ nữ có nguy cơ cao bị viêm buồng trứng: - Các trường hợp đặt vòng tránh thai hoặc thực hiện tiểu phẫu phụ khoa nhưng không đảm bảo dẫn tới tình trạng viêm nhiễm các cơ quan sinh sản, trong đó bao gồm buồng trứng. - Nạo hút thai hoặc chữa trị các bệnh lý phụ khoa tại những đơn vị y tế kém chất lượng, không đảm bảo khử khuẩn đối với dụng cụ y tế cũng có thể dẫn đến tình trạng viêm nhiễm. - Trường hợp quan hệ thiếu lành mạnh, có nhiều bạn tình, quan hệ tình dục khi đang “đến tháng” hoặc không giữ gìn vệ sinh vùng kín,… cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc các bệnh phụ khoa, trong đó bao gồm viêm buồng trứng. - Phụ nữ đã từng sinh con, đã từng phá thai,… nhưng không giữ gìn vệ sinh vùng kín cẩn thận cũng có nguy cơ cao bị viêm buồng trứng, viêm vùng chậu,… - Khi tử cung, ống dẫn trứng bị viêm thì nguy cơ dẫn tới viêm buồng trứng, viêm vùng chậu là rất cao. 3. Chẩn đoán và trị bệnh viêm buồng trứng bằng những phương pháp nào? Để chẩn đoán viêm buồng trứng, các bác sĩ cần thăm khám, kiểm tra phần phụ, siêu âm và thực hiện một số xét nghiệm cần thiết để tìm loại vi khuẩn gây bệnh. Hiện nay, phần lớn bệnh nhân đều được điều trị bệnh bằng các loại thuốc kháng sinh. Điều quan trọng mà người bệnh cần lưu ý đó là cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, cần uống kháng sinh theo đúng liều lượng mà bác sĩ đã kê đơn. Ngay cả khi triệu chứng bệnh thuyên giảm cũng cần uống thuốc đủ liều. Nếu ngừng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ, có thể khiến vi khuẩn bùng phát trở lại. Lúc này việc điều trị sẽ trở nên khó khăn hơn. Bệnh nhân cũng không nên tự ý mua và sử dụng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ để tránh những hậu quả đáng tiếc. Ngoài việc sử dụng thuốc kháng sinh, bệnh nhân cũng có thể áp dụng một số phương pháp hỗ trợ điều trị như sau: + Hạn chế vận động mạnh, nên để cơ thể được nghỉ ngơi trong thời gian điều trị bệnh. + Uống đủ nước mỗi ngày. + Có chế độ ăn uống khoa học, lành mạnh, nên bổ sung nhiều vitamin và khoáng chất, tránh nguy cơ táo bón. + Trong một số trường hợp cần thiết, bệnh nhân có thể được chỉ định sử dụng thuốc giảm đau. + Đối tác của người bệnh cũng nên đi thăm khám và cùng điều trị nếu bị viêm nhiễm vùng kín. Đây là yếu tố quan trọng để giúp chị em phòng ngừa nguy cơ tái phát bệnh trong tương lai. 4. Phòng ngừa viêm buồng trứng bằng những phương pháp đơn giản Viêm buồng trứng là bệnh lý nguy hiểm gây biến chứng ảnh hưởng đến cơ hội làm mẹ của nữ giới. Chính vì thế, chị em nên chú trọng đến việc phòng bệnh. Dưới đây là một số phương pháp đơn giản mà hiệu quả có thể giúp bạn ngăn ngừa căn bệnh này: - Vệ sinh bộ phận sinh dục đúng cách, không thụt rửa, không lạm dụng dung dịch có tính tẩy rửa mạnh. Đặc biệt lưu ý vệ sinh vùng kín trong những ngày kinh nguyệt và sau khi quan hệ. - Quan hệ tình dục an toàn bằng cách sử dụng bao cao su, không quan hệ quá sớm, không quan hệ với nhiều bạn tình,… - Phụ nữ không nên lạm dụng thuốc tránh thai. - Nên có chế độ ăn uống và vận động khoa học, hợp lý để tăng cường sức đề kháng. - Khám phụ khoa định kỳ hoặc đi khám ngay khi có những dấu hiệu bất thường.
medlatec
1,040
Các loại vắc xin viêm não Nhật Bản tại Việt Nam 1. Vắc xin viêm não Nhật Bản là loại vắc xin gì? Vắc xin viêm não Nhật Bản là loại vắc xin được tạo ra để chống lại bệnh viêm não Nhật Bản. Vắc xin này sẽ kích thích hệ thống miễn dịch trong cơ thể để sản xuất ra kháng thể chủ động tiêu diệt virus JEV gây bệnh. Viêm não Nhật Bản hay còn gọi là bệnh nhiễm trùng cấp tính do virus gây ra làm tổn thương tới hệ thần kinh trung ương. Vật trung gian lây truyền bệnh này là muỗi Culex (hay muỗi ruộng). Tổ chức Y tế thế giới (WHO) cho biết năm 2019, virus JEV gây bệnh viêm não Nhật Bản khiến hơn 3 tỷ người mắc bệnh. Bệnh có mặt tại 24 quốc gia trong khu vực Đông Nam Á và Tây Thái Bình Dương. Có 2 loại vắc xin phòng viêm não Nhật Bản (minh họa) Dù tỷ lệ mắc bệnh viêm não Nhật Bản thấp nhưng tỷ lệ tử vong tới 25-35%. Đây là con số khá cao so với tỷ lệ mắc bệnh kể trên. Đáng quan ngại hơn trong 65-75% người sống sót, khoảng 50% người mang nguy cơ mắc di chứng vĩnh viễn. Những bệnh nhân có khả năng hồi phục, thời gian phải tính bằng năm. Kèm theo đó, chi phí điều trị bệnh viêm não Nhật bản cực tốn kém. May mắn, ngày nay viêm não Nhật Bản đã có thể phòng ngừa bằng vắc xin. 2. Có cần tiêm vắc xin phòng bệnh viêm não Nhật Bản Câu trả lời là có nên tiêm phòng vắc xin viêm não Nhật Bản bạn nhé. Bởi virus viêm não Nhật Bản từng là nguyên nhân chiếm 25 – 30% các ca viêm não nhập viện với tỷ lệ di chứng, tử vong ở mức rất cao. Thêm nữa, các chuyên gia y tế cho biết số ca điều trị viêm não Nhật Bản tăng cao vào mỗi dịp hè đến. Bởi mùa hè là mùa của các loại hoa quả và khó tránh chim muông ăn trái cây tìm đến. Những chú chim bị muỗi Culex đốt mang theo virus di cư tới nhiều khu vực và phát tán bệnh. Tác nhân gây bệnh viêm não Nhật bản là muỗi Culex Trẻ em dưới 15 tuổi là đối tượng phổ biến nhất mắc viêm não Nhật Bản. Có thể nói đây chính là nỗi lo sợ của các phụ huynh có con nhỏ trong mùa hè. Trong vòng 7 ngày đầu nhiễm viêm não Nhật Bản người bệnh dễ rơi vào hôn mê sâu. Ngoài ra, có kèm theo co giật và những triệu chứng tổn thương não. Dù qua khỏi nhưng bệnh nhân khó tránh những di chứng nặng nề mà viêm não Nhật Bản để lại. Có thể kể đến như: rối loạn vận động, rối loạn tâm thần, giảm khả năng giao tiếp… Một vài biến chứng như viêm phế quản, viêm phổi cũng khiến người bệnh viêm não Nhật Bản lo sợ. Nguy hiểm hơn trong quá trình điều trị, có thể bị viêm bàng quang, bể thận do thông tiểu hoặc đặt ống dẫn lưu. Một số khác bị loét và viêm tắc tĩnh mạch do nằm lâu và rối loạn dinh dưỡng. Di chứng đến sớm có thể là: bại hoặc liệt nửa người, mất ngôn ngữ, múa giật, rối loạn phối hợp vận động, giảm trí nhớ nghiêm trọng, rối loạn tâm thần. Sau cùng, di chứng muộn có thể gặp là nghe kém hoặc điếc, động kinh, rối loạn tâm thần… 3. Vị trí được tiêm vắc xin viêm não Nhật Bản Nói đến vị trí tiêm, các loại vắc xin viêm não Nhật Bản được khuyến cáo chỉ tiêm dưới da. Lưu ý, tuyệt đối không tiêm đường tĩnh mạch với vắc xin này. Vị trí tiêm vắc xin dưới da có thể là bắp tay, vị trí cơ delta ở bắp tay hoặc ở chân ngay ở vị trí mặt trước bên đùi. Những vị trí tiêm này đều đem lại hiệu quả phòng bệnh như nhau và không ảnh hưởng tới trẻ. Đặc biệt, những vị trí tiêm này tùy thuộc chỉ định của bác sĩ và sự thuận tiện của người tiêm. Tiêm vắc xin viêm não Nhật Bản sớm có ý nghĩa quan trọng trong việc phòng chống bệnh viêm não Nhật Bản cho con trẻ ngay từ những năm tháng đầu đời. Ba mẹ cần chú ý đưa trẻ đi tiêm sớm. Lưu ý, theo đúng lịch tiêm để đảm bảo an toàn và ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh, nhất là trong đợt cao điểm dịch bệnh. 4. Các loại vắc xin viêm não Nhật Bản tại Việt Nam Tại Việt Nam, có 2 loại vắc xin phòng viêm não Nhật Bản hiệu quả là Imojev và Jevax. 4.1 Vắc xin để phòng viêm não Nhật Bản Imojev Imojev là vắc xin phòng viêm não Nhật Bản được sản xuất theo công nghệ tiên tiến đem lại hiệu quả cao. Với cơ chế tạo miễn dịch nhanh và lâu dài phòng bệnh viêm não Nhật Bản. Vắc xin này được triển khai tiêm chủng dịch vụ từ năm 2019 với nhiều ưu điểm vượt trội. Từ đó, giúp trẻ tiếp cận được vắc xin từ rất sớm. Cụ thể Imojev chỉ định tiêm cho trẻ em từ 9 tháng tuổi trở lên và người lớn. 4.2 Vắc xin phòng viêm não Nhật Bản Jevax Ngoài vắc xin Imojev, Jevax cũng là vắc xin được nhiều ba mẹ lựa chọn tiêm cho con. Vắc xin Jevax do hãng dược Vabiotech (ở Việt Nam) nghiên cứu và sản xuất. Jevax là vắc xin dành cho trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên và người lớn. Trong đó, vắc xin Jevax giúp dự phòng đặc hiệu bệnh viêm não Nhật Bản. Với cơ chế xây dựng một hệ thống “miễn dịch” phòng thủ tự nhiên, mạnh mẽ giúp chống lại tác nhân gây bệnh. 5. Nên chọn tiêm loại vắc xin nào? Chủ động tiêm vắc xin phòng viêm não Nhật Bản là cách hiệu quả để bảo vệ sức khỏe cho bạn và gia đình. Việt Nam đang triển khai tiêm 2 loại vắc xin Imojev (Sanofi Pasteur – Pháp, sản xuất ở Thái Lan) và Jevax (ở Việt Nam). Tùy theo điều kiện kinh tế và vắc xin sẵn có mà bạn có thể cân nhắc 1 trong 2 loại trên. Nhưng nhớ rằng, vắc xin được tiêm sớm nhất là vắc xin phòng bệnh tốt nhất. Hãy yên tâm vì cả 2 vắc xin này đều trải qua quá trình nghiên cứu và thử nghiệm nghiêm ngặt mới được cấp phép sử dụng. 6. Lịch tiêm cho vắc xin viêm não Nhật Bản Không như bệnh khác, viêm não Nhật Bản xảy ra ở cả trẻ em và người lớn. Đặc biệt, đối tượng phổ biến hay mắc viêm não Nhật Bản là trẻ em dưới 15 tuổi. Nguy cơ cao nhất nằm ở nhóm trẻ 2-6 tuổi, chiếm 75% tổng ca nhiễm. Trong đó 80% trường hợp mắc bệnh với nguyên do chưa hoàn thành phác đồ tiêm 6.1 Lịch tiêm cho Imojev – Với vắc xin Imojev sẽ tiêm 2 mũi cách nhau 1 năm. – Liều dùng: 0,5ml. – Đường dùng: dưới da. 6.2 Lịch tiêm cho Jevax – Với vắc xin Jevax sẽ tiêm nhiều mũi + Mũi 1: Bắt đầu tiêm. + Mũi 2: Cách mũi 1 từ 07-14 ngày. + Mũi 3: Cách mũi 2 ít nhất là 12 tháng. + Mũi nhắc lại: Sau mũi tiêm thứ 3 cứ 3 năm tiêm lại 1 lần tới khi đủ 15 tuổi. – Liều dùng: 0,5ml (với trẻ nhỏ hơn 3 tuổi) và 1ml (với trẻ lớn hơn 3 tuổi). – Đường dùng: dưới da.
thucuc
1,329
Những “thủ phạm” giấu mặt gây ung thư phổi Ung thư phổi là căn bệnh phổ biến và cực kỳ nguy hiểm. Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), ung thư phổi không loại trừ một ai, đặc biệt ở những người sống trong môi trường ô nhiễm, khói bụi, có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Khi được chẩn đoán mắc bệnh ung thư phổi, nhiều bệnh nhân thường tự hỏi rằng tôi không hút thuốc lá, vậy tại sao vẫn mắc bệnh. Thuốc lá được coi là “thủ phạm” hàng đầu gây ung thư phổi, nhưng còn một loạt các yếu tố nguy cơ khác cũng là những nguyên nhân dẫn đến căn bệnh này. Nó âm thầm hủy hoại sức khỏe của con người mà người bệnh không hề hay biết, chỉ đến khi có những dấu hiệu khởi phát như sút cân, mệt mỏi, ho, đau ngực… kéo dài, lúc đó bệnh đã qua giai đoạn khởi phát và bắt đầu trở nặng. Các nguyên nhân có thể dẫn đến ung thư phổi dưới đây để bạn tham khảo. Bạn cần sẵn sàng đi khám bệnh, chẩn đoán sớm nếu phải sống và làm việc trong môi trường ô nhiễm. Khi đó bạn là người có yếu tố nguy cơ cao mắc bệnh, cần chia sẻ với bác sĩ để phát hiện và điều trị có hiệu quả cao. Hút thuốc lá Hút thuốc lá là nguyên nhân hàng đầu gây ung thư phổi. Theo WHO, hút thuốc lá là nguyên nhân gây tử vong ở 20% các trường hợp ung thư, và 70% các trường hợp tử vong vì ung thư phổi trên toàn thế giới. Như vậy có thể nói, lối sống thiếu lành mạnh, không khoa học góp phần làm trầm trọng thêm căn bệnh ung thư phổi ở người. Không bao giờ là quá muộn để thay đổi lối sống. Theo nghiên cứu mới được công bố, nếu một người ngừng hút thuốc trên 10 năm, nguy cơ ung thư phổi sẽ giảm 30-50%. Các nghiên cứu đã chứng minh cơ chế gây ung thư phổi từ thuốc lá. Khói thuốc lá chứa khoảng 4.000 chất, trong đó có khoảng 40 chất gây ung thư như nicotin, oxide carbon, benzene, formaldehyde, ammonia, acetone, arsenic, hydrogen cyanide... Khi khói thuốc lá xâm nhập vào đường thở, xuống phổi, chúng làm lông mao cấu thành nên phổi bị tê liệt, thậm chí bị phá hủy, khiến cho phổi không thể làm việc, tống các chất độc hại của khói thuốc khỏi cơ thể. Vì thế người nghiện thuốc lá thường bị ho, dễ viêm đường hô hấp, trong đó có cả viêm phổi. Người hút thuốc chức năng phổi hoạt động kém hơn người bình thường từ 2-4 lần, nếu nghiện thuốc trước năm 15 tuổi có nguy cơ ung thư gấp 4 lần so với người hút thuốc sau năm 25 tuổi. Như đã nói ở trên, khi hút thuốc, các lông mao trong phổi bị tê liệt, làm các chất độc hại từ khói thuốc lá bị đọng lại đường hô hấp, nhiều chất độc hại làm biến đổi các tế bào phổi bình thường, trở thành các tế bào gây ung thư. Hay một dạng tấn công phá hủy nhu mô phổi khác của thuốc lá là làm cho người hút thuốc bị viêm đường hô hấp, phổi kinh niên, chỗ viêm lâu ngày tiết ra các chất phá hủy nhu mô phổi gây tổn thương phổi…. Hút thuốc thụ động Hút thuốc lá là nguyên nhân hàng đầu gây ung thư phổi, nhưng nó không phải là yếu tố nguy cơ duy nhất. Hít phải khói thuốc lá một cách thụ động cũng làm tăng nguy cơ nhiễm bệnh của bạn. Trong một nghiên cứu tại Mỹ kết luận, những người kết hôn với người nghiện thuốc hay trong gia đình có người nghiện thuốc lá có nguy cơ bị ung thư phổi cao hơn từ 20-30% so với người bình thường. Cơ chế gây bệnh ung thư phổi đối với hút thuốc thụ động cũng không khác nhiều so với hút thuốc chủ động. Người hút thuốc thường hít vào phổi bằng luồng khói chính nhưng chỉ chiếm khoảng 20%, 80% các luồng khói còn lại từ thuốc lá gọi là luồng khói phụ, giữa các lần hít thuốc, ra môi trường xung quanh. Luồng khói phụ độc hại gấp nhiều lần luồng khói chính, đây chính là nguyên nhân gây ung thư phổi cho những người hít phải khói thuốc lá thụ động hay trong gia đình có người hút thuốc. Ung thư phổi do phơi nhiễm Bên cạnh khói thuốc lá, một số công việc có thể làm gia tăng nguy cơ ung thư phổi. Đó là những người phải làm việc trong môi trường có chứa uranium, thạch tín và các hóa chất khác. Chẳng hạn như amiăng, đây là loại chất độc hại trong sản xuất tấm lợp ở Việt Nam được nhiều quốc gia châu Âu cấm sử dụng do chúng gây bệnh ung thư phổi. Theo các chuyên gia y tế từ Đại học John Hopskin, việc sử dụng amiăng trong sản xuất độc hại, nó có thể gây bệnh khi người bệnh tiếp xúc 20-30 năm trước đó. Amiăng đã bị cấm sử dụng ở 28 quốc gia châu Âu nhưng hiện vẫn được nhiều nước sản xuất và sử dụng trong đó có Việt Nam. Khí radon gây ung thư phổi Một trong những loại khí gây ra căn bệnh nghiêm trọng này mà ít được để ý đến là khí radon, đây là một chất khí phóng xạ tự nhiên ở trong lòng đất, phân bố không đều trên bề mặt trái đất. Loại khí này không thể nhìn hay ngửi thấy mà chỉ có thể phát hiện được bằng các dụng cụ đo đạc chuyên nghiệp. Một đặc điểm dễ nhận ra của loại khí này là giải phóng khi mặt đất bị nứt. Khi nền nhà có vết nứt hay tạo thành các lỗ tiếp xúc với đất, chính là môi trường thuận lợi để khí radon thoát ra. Theo nghiên cứu khí radon là nguyên nhân thứ 2 dẫn đến ung thư phổi ở Mỹ, có khoảng 12% các ca tử vong vì ung thư phổi có liên quan đến tiếp xúc với khí radon. Ô nhiễm không khí là nguyên nhân gây ra ung thư phổi Theo WHO, mỗi năm có khoảng 223.000 ca tử vong vì ung thư phổi do ô nhiễm không khí. Mặc dù cơ quan đứng đầu về y tế thế giới nhận định, các trường hợp mắc ung thư phổi do ô nhiễm không khí ít hơn so với hút thuốc lá, nhưng nó cũng chiếm một tỷ lệ cao. Những ô nhiễm từ xe hơi, nhà máy, do cháy rừng, các điều kiện tự nhiên… thường sản sinh ra khói gây ô nhiễm như nitrogen oxide, hay các bụi trong không khí… Chúng gây ra các bệnh bụi phổi hay ung thư phổi. Các yếu tố nguy cơ khác Còn rất nhiều nguyên nhân có thể dẫn đến bệnh ung thư phổi như tiền sử gia đình có người ung thư phổi, nhất là những người thuộc quan hệ cận huyết; sử dụng nguồn nước có nhiễm asen…. Hiện nay còn rất nhiều vấn đề liên quan đến căn bệnh ung thư phổi mà khoa học đang đi tìm câu trả lời như trong nhóm những người không hút thuốc, tỷ lệ phụ nữ mắc ung thư phổi cao hơn so với nam giới hay ở ung thư tuyến - một loại của bệnh ung thư phổi thường xảy ra ở người không hút thuốc…
medlatec
1,278
Lẹo mắt có tự khỏi không - Cách phòng tránh Lẹo mắt gây ra cảm giác khó chịu, tác động đến những hoạt động sinh hoạt của người bệnh. 1. Tìm hiểu tổng quan về bệnh Lẹo mắt là tình trạng viêm nhiễm ở mi mắt dẫn đến làm bờ mi đau nhức, sưng đỏ, phù nề. Tình trạng này gây ra cảm giác khó chịu, tác động đến những hoạt động sinh hoạt của người bệnh. Để đi vào tìm hiểu vấn đề lẹo mắt có tự khỏi không, trước tiên bạn đọc hãy điểm qua các thông tin về nguyên nhân và triệu chứng của bệnh được chia sẻ sau đây. 1.1. Về nguyên nhân gây ra Cụ thể, nguyên nhân chính gây ra bệnh là bởi sự xâm nhập của tụ cầu khuẩn hay vi khuẩn vào tuyến chân lông mi. Hoặc còn có khả năng xuất hiện do sự viêm nhiễm lan rộng từ tình trạng viêm bờ mi sẵn có. Bên cạnh đó, có các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ gây ra lẹo mắt như sau: - Có tiền sử viêm mí mắt hoặc bị viêm mí mắt mạn tính. - Bị bệnh mạn tính về da (như viêm da) hoặc mắc bệnh đái tháo đường hay gặp vấn đề cholesterol tăng cao. - Thường xuyên không thực hiện tẩy trang vùng mắt trước khi đi ngủ. - Thay kính áp tròng khi chưa vệ sinh tay sạch sẽ. - Có thói quen hay đưa tay bẩn lên dụi mắt. - Dùng mỹ phẩm trang điểm vùng mắt đã quá hạn sử dụng, không đảm bảo về chất lượng. - Sử dụng khăn mặt hay vật dụng cá nhân khác chung với những người khác. - Có chế độ ăn uống không hợp lý như tiêu thụ quá nhiều đồ ăn cay, nóng;… 1.2. Về các triệu chứng Những biểu hiện ban đầu của lẹo mắt thường nhẹ, khiến người bệnh cảm thấy hơi khó chịu hoặc dọc bờ mi có hiện tượng mẩn đỏ. Khi lẹo phát triển, có thể làm xuất hiện các triệu chứng gồm: - Dọc mí mắt có vết sưng đỏ giống mụn xuất hiện. - Ở giữa vết sưng có các đốm nhỏ màu vàng. - Cảm thấy cồm cộm trong mắt. - Mắt có biểu hiện nhạy cảm với ánh sáng. - Hiện tượng chảy nước mắt hoặc ghèn ở dọc mí mắt. - Ở mi mắt có sự xuất hiện của nốt sần cứng, không đau. 2. Lẹo mắt có tự khỏi không? Như vậy, bạn đọc đã biết được về nguyên nhân cũng như các triệu chứng của bệnh lẹo mắt. Vậy lẹo mắt có tự khỏi không? Cụ thể, lẹo mắt thường có thể tự hết sau thời gian khoảng từ 1-2 tuần khởi phát mà không cần điều trị. Mủ của lẹo sẽ vỡ ra sau khoảng từ 4-6 ngày và giảm dần các triệu chứng đau, nhức. Để tình trạng này nhanh khỏi hơn, người bệnh nên biết cách chăm sóc mắt đúng cách tại nhà. Theo đó, người bệnh cần đảm bảo cho mắt được nghỉ ngơi. Cùng với đó, sử dụng nước muối sinh lý để vệ sinh mắt và tiến hành chườm ấm lên vùng da quanh mắt mỗi ngày vài lần, mỗi lần thực hiện kéo dài trong khoảng từ 10 - 15 phút. Đồng thời, để hạn chế tốc độ phát triển của lẹo mắt, người bệnh cũng cần lưu ý không được tự ý nặn chích lẹo, dùng tay gãi, chà xát vào lẹo. Đi kèm với đó, cần kiêng sử dụng một số loại thực phẩm như tỏi, hành, thủy hải sản,... vì chúng dễ làm kích ứng mắt. Trường hợp có dùng kính áp tròng thì trong thời gian mọc lẹo mắt cần dừng sử dụng cho đến khi đã loại bỏ hoàn toàn lẹo. Nếu sau thời gian chăm sóc tại nhà mà tình trạng lẹo mắt không thuyên giảm, có các dấu hiệu như vùng mọc lẹo bị chảy máu, tầm nhìn của mắt bị lẹo che khuất, má hoặc những vùng khác trên khuôn mặt xuất hiện mẩn đỏ,... thì người bệnh nên đi gặp bác sĩ để được thăm khám, tư vấn phương pháp điều trị tối ưu. 3. Có thể làm gì để phòng ngừa lẹo mắt? Dưới đây là một số biện pháp giúp phòng ngừa bị lẹo mắt: - Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng, đặc biệt là trước khi chạm tay vào mắt, thực hiện trang điểm mắt. - Không đưa tay lên mắt để dụi hay chà mắt để tránh việc tạo điều kiện cho vi khuẩn từ tay xâm nhập, gây nhiễm trùng mắt. - Lựa chọn loại mỹ phẩm trang điểm mắt đảm bảo về chất lượng, không quá hạn sử dụng. - Đeo kính râm, bảo vệ mắt trước bụi bẩn ô nhiễm, ánh sáng mặt trời. - Tẩy sạch lớp trang điểm cũng như bụi bẩn hàng ngày trước khi đi ngủ. Không quên tẩy trang vùng mắt. - Không sử dụng chung mỹ phẩm, cọ trang điểm, khăn mặt, kính mát,... với người khác. - Nếu sử dụng kính áp tròng, cần thực hiện rửa tay sạch sẽ trước khi tiến hành việc đeo hay lấy kính ra. - Giữ gìn vệ sinh môi trường sống sạch sẽ, hạn chế tiếp xúc với môi trường ô nhiễm, nhiều khói bụi. Như vậy, bài viết trên đây đã cung cấp đến bạn đọc những thông
medlatec
888
Hướng dẫn dùng thuốc mỡ trị nước ăn chân Nước ăn chân hay còn gọi là nấm kẽ chân là tình trạng rất thường gặp vào mùa mưa. Khi chân thường xuyên bị ẩm ướt chính là cơ hội vàng cho nấm kẽ chân phát triển. Vậy điều trị nước ăn chân như thế nào cho nhanh khỏi? 1. Nguyên nhân dẫn đến bệnh nước ăn chân Nước ăn chân là bệnh ngoài da tuy không nguy hiểm cho người bệnh nhưng nếu không điều trị nước ăn chân kịp thời, bệnh có thể gây biến chứng bội nhiễm hoặc trở thành mãn tính khiến việc điều trị trở nên phức tạp hơn.Nguyên nhân gây bệnh nước ăn chân là do nấm ký sinh thuộc họ Trichophyton gây ra. Khi mưa nhiều, ngập úng, nước rất dễ bị nhiễm vi sinh vật gây bệnh (vi khuẩn, virus, vi nấm), đặc biệt là những chỗ bùn lầy. Khi lội xuống nước bẩn, tác nhân gây bệnh sẽ bám dính vào da và hình thành chứng nước ăn chân. Nước ăn chân chủ yếu lây truyền ở những khu vực vi nấm bám vào vùng da ẩm ướt ở bàn chân, đặc biệt là vùng da kẽ ngón chân, ngón tay... Khi nhiễm vi nấm, ngứa là biểu hiện đầu tiên do da đang bị tổn thương. Lúc này động tác gãi do cố ý hay vô thức sẽ khiến da bị phồng rộp, trầy xước, từ đó khiến vết loét trở nên đau đớn, sưng nề, viêm. Nếu vùng da này bị bội nhiễm vi khuẩn sẽ làm cho tổn thương vị viêm tấy, mưng mủ, cơ thể có thể bị sốt, mệt mỏi, nổi hạch bẹn...Những người dễ gặp tình trạng nước ăn chân như:Những người lao động thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với nước bẩn hoặc đất cát bẩn.Những người phải mang giày ủng lâu khiến chân luôn trong trạng thái ẩm ướt, dẫn đến ngứa, nứt, loét kẽ ngón chân.Các trường hợp không vệ sinh thân thể sạch sẽ khiến ngón chân tích tụ bụi bẩn là những điều kiện thuận lợi cho nấm phát triển, gây bệnh nước ăn chân. 2. Điều trị nước ăn chân như thế nào? Trước khi tiến hành điều trị nước ăn chân, người bệnh cần rửa sạch chân với nước sạch để loại bỏ vi khuẩn, ký sinh trùng, nấm trên da (nếu có). Nếu vùng da bị tổn thương nhưng chưa trầy xước, chưa có vết loét thì nên rửa với xà phòng hoặc nước sát khuẩn, sau đó ngâm chân với nước muối ấm.Để điều trị nước ăn chân, bệnh nhân có thể sử dụng các thuốc kháng nấm để bôi thuốc vào chỗ chân bị ngứa. Trong trường hợp nhẹ, người bệnh chỉ cần bôi thuốc vào chỗ chân bị ngứa bằng các thuốc chứa hoạt chất kháng nấm (clotrimazole, econazole, ketoconazole, miconazole...). Nếu tổn thương nước ăn chân bắt đầu chảy dịch nhiều, có bám bụi bẩn, dị vật... thì chỉ cần lau sạch tổn thương trước khi bôi thuốc.Khi sử dụng thuốc bệnh nhân chỉ bôi một lớp mỏng thuốc mỡ trị nước ăn chân lên da, sau đó dàn đều lên bề mặt tổn thương là đủ, không nên bôi quá nhiều thuốc mỡ trị nước ăn chân vì có thể gây cảm giác nóng, rát ở tổn thương và gây lãng phí thuốc.Trong trường hợp nặng có thể dùng thuốc chống nấm bằng đường uống như: fluconazole, itraconazole, ketoconazole, griseofulvin...Để chống ngứa bệnh nhân cần dùng thêm các thuốc kháng histamin như: loratadin, chlopheniramin...Bên cạnh việc dùng thuốc mỡ trị nước ăn chân, người bệnh cần chú ý không nên đi giày, tất ẩm trong nhiều giờ, đặc biệt vào mùa mưa. Mùa mưa khiến môi trường ẩm ướt, giày tất lâu khô, không được sử dụng đồ ướt tạo môi trường thuận lợi cho nấm phát triển, dễ tái phát, tái nhiễm. Nếu chân ướt, hay ra mồ hôi cần phải hong khô, lau sạch bằng vải mềm rồi mới đi tất, giày. Ban đêm khi ngủ nên để bàn chân trần không đi tất.Việc điều trị nước ăn chân không khó, tuy nhiên khi sử dụng các loại thuốc kháng nấm đường bôi tại chỗ hay dùng đường uống cũng cần hết sức thận trọng, do thuốc có thể gây ra một số bất lợi hoặc chống chỉ định trong một số trường hợp. Tốt nhất nên dùng thuốc điều trị nước ăn chân theo chỉ định của bác sĩ và đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. 3. Các loại thuốc điều trị thuốc ăn chân thường gặp Các loại thuốc bôi thuốc vào chỗ chân bị ngứa điều trị nước ăn chân thường dùng như:Dung dịch BSI 2% (hay còn gọi là cồn hắc lào với thành phần gồm: acid benzoic, acid salicylic, iod và cồn 70 độ);Dung dịch BSI: chỉ dùng ngoài da, tránh làm dây thuốc lên mắt, môi, niêm mạc, hậu môn, vùng sinh dục, vùng da bị nứt nẻ;Cồn ASA (thành phần có: acid acetylsalicylic, natri salicylat pha trong cồn 70 độ): có tác dụng tốt với bệnh nấm da như hắc lào, lang ben, nấm móng, nước ăn chân...; có thể bôi trực tiếp thuốc lên vùng da bị bệnh.Các loại thuốc mỡ trị nước ăn chân chứa thuốc chống nấm như: nizoral, canesten, ketoconazol, miconazol... Khi sử dụng thuốc mỡ trị nước ăn chân loại này cần lau sạch, làm khô vết thương trước khi bôi thuốc, có thể kết hợp với uống thuốc chống nấm như griseofulvin, nizoral hoặc sporal... 4. Lưu ý khi điều trị nước ăn chân Khi điều trị nước ăn chân luôn giữ cho kẽ chân được khô, không để vùng tổn thương tiếp xúc với nước, đặc biệt là nước bẩn;Không gãi hoặc tác động lực khiến chỗ ngứa bị xước, dẫn đến loét nhiều hơn;Tránh các yếu tố nghi ngờ hoặc biết chắc chắn là nguyên nhân gây nước ăn chân.Nếu sau khi áp dụng các biện pháp nêu trên và bôi thuốc vào chỗ chân bị ngứa nhưng tình trạng ngứa vẫn tăng, tổn thương kẽ chân tiếp tục nặng hơn, khi đó bệnh nhân cần đi khám tại chuyên khoa da liễu để được bác sĩ chỉ định dùng thuốc điều trị phù hợp hơn;Không tự ý dùng thuốc điều trị nước ăn chân khi chưa biết rõ nguyên nhân gây bệnh.Hướng dẫn dùng thuốc mỡ trị nước ăn chân trên bài viết hy vọng đã giúp bạn đọc có thêm các thông tin hữu ích.
vinmec
1,095
Bệnh tim bẩm sinh - Những điều cha mẹ cần lưu ý Bệnh tim bẩm sinh là tuy tương đối nguy hiểm nhưng nếu được phát hiện từ sớm và can thiệp điều trị hiệu quả thì nhiều trường hợp, trẻ vẫn có khả năng phát triển bình thường. Bài viết dưới đây của chúng tôi xin chia sẻ đến quý bạn đọc những vấn đề cơ bản về bệnh lý này. 1. Như thế nào là bị bệnh tim bẩm sinh? Bệnh tim bẩm sinh là thuật ngữ dùng để chỉ những dị tật xảy ra ở van tim, cơ tim, buồng tim từ giai đoạn bào thai và tồn tại đến sau sinh. Nó khiến cho một vài cấu trúc tim bị khiếm khuyết nên chức năng và hoạt động của tim không được như bình thường. 2. Nguyên nhân khiến trẻ bị tim bẩm sinh là gì, làm sao để nhận biết? 2.1. Nguyên nhân thai nhi bị tim tim bẩm sinh là gì? Có rất nhiều nguyên nhân thai nhi bị tim bẩm sinh, điển hình là: - Di truyền Yếu tố này được xem là căn nguyên lớn nhất gây ra bệnh tim bẩm sinh ở trẻ nhỏ. Nếu trong gia đình của trẻ có bố, mẹ hoặc người thân mắc bệnh tim bẩm sinh thì trẻ sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn nhiều so với trẻ bình thường. - Nhiễm bệnh và nhiễm độc trong thai kỳ Trong suốt thai kỳ, nếu người mẹ dùng chất kích thích hoặc sử dụng một số loại thuốc có thể khiến trẻ bị bệnh tim bẩm sinh. Bên cạnh đó, việc thai phụ thường xuyên tiếp xúc với tia X, chất phóng xạ, sống ở môi trường độc hại,... cũng dễ bị nhiễm độc thai kỳ và kết quả là trẻ sinh ra mắc dị tật tim bẩm sinh. Ngoài ra, nhiều thai phụ không biết lý do con mắc bệnh tim bẩm sinh là gì trong khi thực tế 3 tháng đầu thai kỳ họ bị nhiễm Cytomegalo, Herpes, Rubella,… Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng đây chính là những tác nhân góp phần gây tim bẩm sinh ở trẻ nhỏ. Mặt khác, nếu người mẹ bị lupus ban đỏ hệ thống, tiểu đường,… trong thai kỳ thì trẻ cũng có nguy cơ bị dị tật tim bẩm sinh. 2.2. Dấu hiệu cảnh báo trẻ bị tim bẩm sinh Dấu hiệu tim bẩm sinh ở trẻ sơ sinh chủ yếu gồm: bú ít, cữ bú kéo dài, bú ngắt quãng, thở nhanh, khó thở,... Khi được vài tháng tuổi, các dấu hiệu của bệnh sẽ trở nên rõ rệt hơn như thở khò khè, ho nhiều và thường xuyên, có dấu hiệu tương đối giống bệnh viêm phổi. Không những thế, quan sát trẻ cha mẹ sẽ thấy quá trình phát triển thể chất chậm, hay đổ mồ hôi, lạnh chân tay, xanh xao, môi và đầu ngón tay ngón chân thâm tím,... Hầu hết các trường hợp trẻ bị tim bẩm sinh thường đi kèm với bệnh lý có liên quan đến đột biến nhiễm sắc thể, điển hình như: sứt môi, thừa hoặc thiếu ngón, hội chứng Down,… Những trẻ bị mắc hội chứng này cần được theo dõi sát sao để phát hiện sớm bệnh tim bẩm sinh (nếu có). 3. Điều trị và tầm soát tim bẩm sinh bằng cách nào? 3.1. Điều trị bệnh tim bẩm sinh 3.1.1. Chẩn đoán bệnh Có những trẻ bị tim bẩm sinh nhưng không có triệu chứng rõ ràng nên phát hiện bệnh muộn dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí tử vong. Việc điều trị tim bẩm sinh cho trẻ trong những tháng đầu đời là vô cùng cần thiết. Vì thế, hầu hết các trẻ sơ sinh hiện nay, trước khi xuất viện đều được sàng lọc bệnh bằng cách đo độ bão hòa oxy. Để chẩn đoán trẻ bị bệnh tim bẩm sinh, khi thăm khám, nếu nghi ngờ, bác sĩ sẽ yêu cầu thực hiện các kiểm tra: - Điện tâm đồ. - Siêu âm tim. - Chụp X-quang vùng ngực. - Chụp CT cắt lớp hoặc chụp MRI tim 3.1.2. Phương pháp điều trị bệnh Việc điều trị tim bẩm sinh cho từng trẻ phụ thuộc vào kết quả kiểm tra mà bác sĩ nhận được. Thường sẽ áp dụng các biện pháp như: - Dùng thuốc Phương pháp này chủ yếu áp dụng với các trường hợp bị bệnh tim bẩm sinh không triệu chứng. Tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ cân nhắc dùng thuốc điều trị loạn nhịp tim, suy tim,... trong thời gian ngắn hoặc dài. Trẻ cần được theo dõi và tái khám định kỳ theo lịch của bác sĩ. - Can thiệp qua da Bác sĩ sẽ đưa một ống nhỏ và dài qua các mạch máu dẫn đến tim nhằm đo đạc thông số hoặc dùng giá đỡ, nong các van hẹp, bít các luồng thông bất thường, thay van động mạch phổi qua da,... Phương pháp điều trị này không cần mở xương ức, hồi phục nhanh, nguy cơ nhiễm khuẩn thấp, được áp dụng cho các trường hợp hẹp van động mạch phổi, van động mạch chủ; thông liên thất, liên nhĩ;... - Phẫu thuật tim Nếu không thể can thiệp qua da, bác sĩ sẽ phẫu thuật với những cấp độ khác nhau để mở rộng phần hẹp eo động mạch chủ, hẹp động mạch phổi, đóng các lỗ thông. - Ghép tim Với những dị tật tim bẩm sinh quá phức tạp, nếu điều kiện cho phép, bác sĩ sẽ tiến hành ghép tim. Theo đó, tim của trẻ bị bệnh sẽ được thay thế bằng trái tim khỏe mạnh được hiến tặng. 3.2. Tầm soát tim bẩm sinh Theo đó, một máy đo độ bão hòa oxy có cảm biến sẽ được kẹp ở ngón tay hoặc ngón chân của trẻ. Thao tác này chỉ diễn ra khoảng vài phút và hoàn toàn không gây ra đau đớn. Nếu kết quả thu được ≥ 95% thì không cần đánh giá bổ sung trừ trường hợp trẻ có dấu hiệu của bệnh tim bẩm sinh. Nếu kết quả < 90% thì trẻ cần tiến hành đánh giá bổ sung. Nếu kết quả < 95% hoặc trong 3 lần đo liên tiếp có sự chênh lệch > 3% giữa bàn chân và bàn tay thì trẻ cũng cần được thực hiện đánh giá bổ sung.
medlatec
1,057
Cần biết những điều này trước khi tiêm vắc xin viêm não Nhật Bản 1. Bệnh viêm não Nhật Bản ảnh hưởng đến con người như thế nào? Viêm não Nhật Bản là một căn bệnh truyền nhiễm nguy hiểm do virus viêm não Nhật Bản (JEV) gây ra. Virus JEV thuộc họ Flavivirus, được tìm thấy các loài chim hoang dã và gia súc như lợn, trâu, bò, ngựa, lây truyền qua con đường qua trung gian là muỗi Culex. – Bệnh này có thể lây truyền từ người sang người qua muỗi đốt, không thể truyền từ người sang người trực tiếp. Viêm não Nhật Bản thường có mùa cao điểm từ tháng 6 đến tháng 10, đặc biệt trong các khu vực nông thôn, khu vực có nhiều ruộng đồng. Do muỗi Culex, chủ yếu đốt vào ban đêm và thích sống gần môi trường nước ngọt như ao, hồ và sông. Khi virus Jev tấn công hệ thống thần kinh, sẽ gây viêm não và gây tổn thương nghiêm trọng – Bệnh có thời gian ủ bệnh từ 1 đến 2 tuần, các triệu chứng đa dạng từ nhẹ đến nặng gồm: sốt, đau đầu, buồn nôn, nôn mửa và đau cơ. Virus này tấn công hệ thống thần kinh sẽ gây ra viêm não, rối loạn tâm thần, co giật, mất ý thức và có thể dẫn đến tử vong hoặc để lại di chứng vĩnh viễn. Trong trường hợp sống sót, có thể để lại di chứng nghiêm trọng như liệt, tàn tật và rối loạn thị lực, gây ảnh hưởng nặng nề đến chất lượng cuộc sống. Nếu phát hiện kịp thời, bệnh viêm não Nhật Bản vẫn có khả năng chữa khỏi, nhưng chủ yếu là điều trị các triệu chứng của bệnh. Tính đến nay vẫn chưa có loại thuốc điều trị đặc hiệu cho căn bệnh nguy hiểm này. – Đối tượng có nguy cơ nhiễm bệnh: Những người chưa từng nhiễm virus viêm não Nhật Bản và chưa có miễn dịch đối với bệnh có thể mắc bệnh. Tuy nhiên, phổ biến nhất là trẻ em dưới 15 tuổi. Để ngăn chặn nguy cơ lay nhiễm bệnh viêm não Nhật Bản thì chủ động tiêm vắc xin được xem là biện pháp phòng ngừa hiệu quả. Vắc xin phòng ngừa viêm não Nhật Bản giúp kích thích hệ thống miễn dịch tạo ra kháng thể chống lại virus gây bệnh, bảo vệ cơ thể khỏi sự lây lan và tác động của virus 2. Tiêm phòng viêm não Nhật Bản Tuân thủ lịch tiêm đúng và đầy đủ để đảm bảo hiệu quả phòng ngừa tối đa 2.1 Các loại vắc xin ngừa viêm não Nhật Bản Có rất nhiều loại vắc xin được nghiên cứu để phòng bệnh viêm não Nhật Bản, riêng ở nước ta được sử dụng phổ biến với 2 loại là: Jevax và Emojev. – Vắc xin Jevax (Vabiiotech/ Việt Nam) là loại vắc xin bất hoạt, sử dụng cho trẻ em từ 1 tuổi trở lên và người lớn theo phác đồ: – Mũi 1: Tiêm cho trẻ mũi đầu tiên – Mũi 2: Cách 1 đến 2 tuần sau khi tiêm mũi 1. – Mũi 3: Cách tối thiếu 1 năm sau mũi 2. – Mũi nhắc lại: Tiêm lại sau mỗi 3 năm cho đến khi trẻ đủ 15 tuổi. Liều dùng cho trẻ dưới 3 tuổi là 0.5ml và trẻ trên 3 tuổi là 1ml. Emojev là loại vắc xin sống giảm độc lực tái tổ hợp với hiệu quả phòng bệnh vượt trội Lưu ý: Không sử dụng cho người có các bệnh lý ác tính như: bệnh bẩm sinh, bệnh tim, gan thận, đái tháo đường… – Vắc xin Emojev (Sanofi Pasteur, Pháp) được sản xuất tại Thái Lan, là loại vắc xin thế hệ mới, có khả năng tạo miễn dịch nhanh và bền vững. Chỉ định tiêm phòng cho trẻ em từ 9 tháng tuổi đến người lớn, với phác đồ tiêm 2 mũi, cách nhau 1 năm. Lưu ý: Không tiêm cho phụ nữ mang thai và đang cho con bú. Vắc xin ngừa viêm não Nhật Bản đã được chứng minh là hiệu quả, giúp giảm nguy cơ mắc bệnh đáng kể. 2.2 Phác đồ tiêm chuyển đổi vắc xin viêm não Nhật Bản Chuyển đổi từ Jevax sang Imojev yêu cầu tuân thủ chặt chẽ lịch trình tiêm vắc xin để đảm bảo hiệu quả trong việc phòng ngừa viêm não Nhật Bản. – Nếu đã tiêm 1 mũi vắc xin Jevax, sẽ tiêm thêm 2 mũi Emojev: Mũi 1 Imojev sau ít nhất 2 tuần từ mũi Jevax, tiêm mũi 2 Imojev cách mũi 1 Imojev tối thiểu 01 năm. – Nếu đã tiêm 2 mũi vắc xin Jevax, sẽ tiêm thêm 1 mũi Imojev, cách mũi 2 Jevax tối thiểu 1 năm. – Nếu đã tiêm 3 mũi vắc xin Jevax, sẽ tiêm thêm 1 mũi Imojev, cách mũi 3 Jevax tối thiểu 1 năm. 2.3 Các phản ứng phụ sau tiêm vắc xin viêm não Nhật Bản Sau khi tiêm phòng viêm não Nhật Bản, có thể gặp phải một số phản ứng phụ thông thường và không đáng lo ngại bao gồm: – Phản ứng thông thường: Đau, đỏ, hoặc sưng nhẹ tại điểm tiêm có thể xảy ra, thường tự giảm sau vài ngày. – Một số người có thể cảm thấy mệt mỏi, sốt nhẹ sau tiêm, buồn nôn và đau đầu thường là tạm thời và không đáng kể. Đảm bảo tuân thủ lịch tiêm chủng được khuyến nghị cho trẻ em và người cao tuổi để tăng cường miễn dịch 3. Các biện pháp chủ động phòng bệnh viêm não Nhật Bản Bên cạnh việc tiêm vắc xin phòng bệnh, mỗi cá nhân và gia đình cần đảm bảo vệ sinh môi trường để ngăn chặn muỗi cư trú. – Sử dụng cửa lưới, thuốc xịt côn trùng, và đặc biệt là tránh ra ngoài vào buổi tối khi muỗi hoạt động – Tránh nước ô nhiễm, đặc biệt nước đọng, ao hồ ngâm ngập muỗi và côn trùng. – Sử dụng thuốc phòng và diệt muỗi khi tiếp xúc các khu vực có nhiều muỗi – Duy trì lối sống lành mạnh, bao gồm ăn uống cân đối, vận động thể chất, và ngủ đủ giấc để hỗ trợ hệ thống miễn dịch Các biện pháp chủ động này không chỉ giúp giảm nguy cơ mắc bệnh viêm não Nhật Bản mà còn bảo vệ sức khỏe tổng thể của bạn và gia đình.
thucuc
1,109
Cách điều trị bệnh ung thư đại tràng đạt hiệu quả Điều trị ung thư đại tràng cần căn cứ vào nhiều yếu tố từ đó bác sĩ sẽ xây dựng phương hướng điều trị nhằm đạt được hiệu quả nhất, phù hợp với mỗi người bệnh. Vậy cách điều trị bệnh ung thư đại tràng đạt hiệu quả là gì hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây. 1. Các giai đoạn của bệnh lý ung thư đại tràng Ung thư đại tràng là bệnh lý được hình thành từ các tế bào lót tại niêm mạc đại tràng, và phần lớn các tế bào ác tính xuất phát từ các tổn thương tiền ung thư không được điều trị kịp thời và triệt để đó là: Polyp đại tràng, viêm đại tràng, bệnh Crohn,… Dựa trên sự phát triển và lan rộng của khối u ác tính, ung thư đại tràng được chia thành 5 giai đoạn chính đó là: – Giai đoạn 0: Tế bào ung thư được tìm thấy ở niêm mạc đại tràng hay còn gọi là ung thư đại tràng tiến triển tại chỗ. – Giai đoạn 1: Tế bào ung thư đã vượt qua lớp niêm mạc, lan đến lớp dưới niêm mạc hoặc lớp cơ của đại tràng. – Giai đoạn 2: Tế bào ung thư phát triển xuyên qua lớp cơ đại tràng, lấn vào lớp thanh mạc đại tràng, hoặc đã phát triển qua lớp thanh mạc đến phúc mạc, chưa lan đến các hạch bạch huyết lân cận. – Giai đoạn 3: Là thời điểm các tế bào ung thư bắt đầu lan đến hạch bạch huyết lân cận, bệnh nhân có thể có 1 đến hơn 4 hạch bạch huyết lân cận. – Giai đoạn 4: Là giai đoạn cuối cùng của bệnh ung thư đại tràng khi các tế bào ung thư xâm lấn, di căn đến các cơ quan khác trong cơ thể. Giai đoạn ung thư đại tràng là một trong những yếu tố quan trọng quyết định phác đồ điều trị Ung thư đại tràng nếu được phát hiện ở giai đoạn sớm thì tỷ lệ điều trị thành công càng cao, có thể lên đến 90%. Tuy nhiên ở giai đoạn đầu các dấu hiệu nhận biết bệnh khá nghèo nàn, chỉ đến khi các triệu chứng trở nên nghiêm trọng bệnh nhân mới đi thăm khám. Kết quả là nhiều trường hợp bệnh nhân đã được bác sĩ kết luận mắc ung thư đại tràng ở giai đoạn tiến triển hoặc giai đoạn muộn, từ đó tỷ lệ điều trị thành công giảm xuống chỉ còn khoảng 60% ở giai đoạn 3 và 11% ở giai đoạn 4. 3. Các xét nghiệm chẩn đoán bệnh lý ung thư đại tràng Để xác định chính xác bệnh lý ung thư đại tràng, đầu tiên người bệnh sẽ được thăm khám lâm sàng với bác sĩ để bác sĩ có được các thông tin về triệu chứng, tiền sử bệnh lý… Thông qua đó sẽ chỉ định thực hiện kiểm tra cận lâm sàng để chẩn đoán bệnh. Bệnh nhân có thể sẽ được yêu cầu tiến hành siêu âm ổ bụng, xét nghiệm máu trong phân, nội soi đại tràng, chụp CT, sinh thiết, qua đó sẽ xác định được chính xác loại ung thư, giai đoạn bệnh để bác sĩ có thể xây dựng phương hướng điều trị đạt hiệu quả. Nội soi là phương pháp giúp chẩn đoán bệnh lý ung thư đại tràng 4. Chi tiết cách điều trị hiệu quả cho bệnh nhân ung thư đại tràng 4.1 Phác đồ đúng hướng là cách điều trị hiệu quả cho bệnh ung thư đại tràng Phác đồ điều trị của mỗi bệnh nhân mắc ung thư đại tràng là khác nhau bởi tùy vào loại tế bào ung thư, giai đoạn bệnh, tuổi tác, sức khỏe, mong muốn của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ có kế hoạch điều trị phù hợp nhất. Cách điều trị bệnh ung thư đại tràng có thể là điều trị đơn lẻ hoặc kết hợp các phương pháp điều trị với nhau để hình thành nên phác đồ đa mô thức tân tiến phù hợp cho mỗi cá thể. Các phương pháp sử dụng để điều trị ung thư đại trực tràng bao gồm: – Phẫu thuật: Là phương pháp được sử dụng ở hầu hết các giai đoạn ung thư đại tràng nhằm mục đích loại bỏ khối u. Sau khi phẫu thuật bác sĩ sẽ đánh giá xem bệnh nhân có cần tiếp tục xạ trị hoặc hóa trị bổ sung để loại bỏ triệt để tế bào ung thư còn sót lại hay không. – Hóa trị: Là phương pháp điều trị sử dụng thuốc/ hóa chất đưa vào cơ thể để kìm hãm sự phát triển, ngăn chặn sự phân chia của tế bào ung thư. – Xạ trị: Là biện pháp sử dụng chùm tia X-Quang năng lượng cao tác động đến các tế bào ung thư để làm chậm sự phát triển hoặc tiêu diệt tế bào ung thư đang phát triển. – Liệu pháp miễn dịch: Là phương pháp tác động đến hệ miễn dịch của cơ thể nhận biết tế bào ung thư đại tràng từ đó sẽ ngăn tế bào ác tính tiếp tục phát triển và lây lan sang cơ quan khác. – Điều trị đích là phương pháp điều trị sử dụng thuốc nhắm trực tiếp vào các tế bào ung thư nhằm mục đích tiêu diệt chúng. Các loại thuốc điều trị đích thường dùng trong điều trị ung thư đại tràng là kháng thể đơn dòng và kháng sinh mạch. Điều trị ung thư đại trực tràng bằng phác đồ đa mô thức chuẩn Singapore kiểm soát toàn diện tế bào ác tính, nâng cao chất lượng cuộc sống 4.2 Chế độ dinh dưỡng là cách để hỗ trợ điều trị bệnh ung thư đại tràng Cách điều trị bệnh ung thư đại tràng để đạt được hiệu quả, bên cạnh việc tuân thủ phác đồ điều trị, theo dõi sức khỏe, các triệu chứng hoặc tác dụng phụ của thuốc trong suốt quá trình điều trị, thì chế độ dinh dưỡng hợp lý cũng đóng góp vào việc nâng cao thể trạng, giúp người bệnh có đủ sức khỏe để theo đúng tiến trình điều trị, gia tăng hiệu quả. – Nên bổ sung nhiều rau củ quả, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt để bổ sung thêm chất xơ cho cơ thể, giúp quá trình đào thải chất thải diễn ra dễ dàng, đồng thời giảm giảm nguy cơ mắc polyp đại tràng. – Bổ sung đầy đủ canxi và vitamin D cho cơ thể để ngăn ngừa sự phát triển của ung thư. – Nên uống đủ nước mỗi ngày cơ thể để tránh việc táo bón nghiêm trọng hơn ở một số người bệnh. – Hạn chế các loại thịt đỏ bởi thịt đỏ được xem là yếu tố có liên quan mật thiết đến ung thư đại tràng. Bạn chỉ nên sử dụng khoảng 160gr/ ngày và đặc biệt tránh chế biến và sử dụng dưới các hình thức: Chiên, nướng, xông khói, dăm bông, xúc xích… – Tránh các loại đồ uống chứa cồn, không sử dụng thuốc lá bởi khi các yếu tố này kết hợp với nhau sẽ gia tăng nguy cơ phát triển mà hình thành ung thư đại trực tràng. – Kiêng những thực phẩm lên men, muối chia, thức ăn nhanh, đồ ăn nhiều dầu mỡ, cay nóng… 4.3 Theo dõi và kiểm tra là điều cần thiết sau điều trị ung thư đại trực tràng Để điều trị ung thư đại trực tràng đạt hiệu quả, người bệnh cần chủ động kiểm tra đại trực tràng định kỳ theo chỉ định của bác sĩ. Đây là một trong những cách tốt nhất để theo dõi diễn biến sức khỏe sau điều trị ung thư, loại bỏ tế bào ác tính ra khỏi cơ thể, đồng thời giúp phát hiện sớm dấu hiệu tái phát nếu có. Điều trị ung thư tái phát sẽ phức tạp hơn so với điều trị ung thư đại tràng lần đầu, vì thế nên người bệnh cần chủ động theo dõi sức khỏe của bản thân, tuân thủ lịch trình thăm khám và những chế độ dinh dưỡng như đã đề cập phía trên để hạn chế tối đa khả năng tái phát ung thư và kịp thời xử lý sớm nếu có dấu hiệu.
thucuc
1,441
Tìm hiểu viêm gan B có lây qua đường hô hấp không? Viêm gan B là căn bệnh không còn xa lạ đối với mọi người. Với tính chất dễ lây lan, nhiều người băn khoăn “Viêm gan B có lây qua đường hô hấp không? ”. Hiểu rõ về con đường lây bệnh giúp phòng bệnh hiệu quả hơn.  1. Bệnh viêm gan B là gì ? Bệnh viêm gan B gây ra nhiều thương tổn cho gan. Những người mắc bệnh sẽ có nguy cơ cao mắc các bệnh như xơ gan, suy gan và ung thư gan. Ở giai đoạn nặng, bệnh có thể gây nguy hiểm đến tính mạng. Viêm gan B có thể xảy ra với bất cứ đối tượng nào. Với những người lớn khỏe mạnh, hệ miễn dịch của họ có thể chống lại căn bệnh này nếu phát hiện kịp thời và điều trị sớm. Vậy để biết viêm gan B có lây qua đường hô hấp không cần tìm hiểu về các con đường lây bệnh.  Viêm gan B là bệnh gây ảnh hưởng nhiều cho gan 2. Các con đường lây bệnh chính     Virus viêm gan B có khả năng lây truyền từ người này sang người kia và có thể tồn tại trong cơ thể một người ở dạng mạn tính. Virus tồn tại ở trong máu và âm thầm phá hủy tế bào gan. Có nhiều con đường là nguy cơ lây nhiễm viêm gan B, cụ thể có 3 con đường lây chính: 2.1 Đường máu Trong máu của người bệnh sẽ chứa số lượng lớn virus HBV. Khi những vết thương hở sẽ là môi trường thuận lợi cho nhiều loại vi khuẩn, virus gây bệnh khác xâm nhập. Đặc biệt là việc sử dụng chung kim tiêm, xăm hình, bàn chải đánh răng, dao cạo râu,…có nguy cơ lây nhiễm virus viêm gan B rất cao. 2.2 Từ mẹ sang con – Viêm gan B có lây qua đường hô hấp không ? Theo thống kê có 95% khả năng người mẹ có bầu mắc viêm gan B mạn tính sẽ lây qua truyền cho em bé trong quá trình mang thai và chuyển dạ. Tùy vào giai đoạn mang thai thì tỉ lệ lây nhiễm cho thai nhi cũng khác nhau:  – Trong 3 tháng đầu thai kỳ: Khả năng lây nhiễm khoảng 1% – Giai đoạn giữa thai kỳ : Tỷ lệ tăng lên đến 10% – 3 tháng cuối thai kỳ: Là giai đoạn dễ lây nhiễm nhất lên đến 70% – Sau khi sinh nếu không có các biện pháp bảo vệ sức khỏe và phòng tránh cho trẻ thì khả năng lây nhiễm viêm gan B từ mẹ sang bé là 90%.   Trẻ được sinh ra từ người mẹ mắc viêm gan B mãn tính cần được tiêm vắc xin ngăn ngừa bệnh ngay khi vừa chào đời để hạn chế khả năng lây nhiễm từ mẹ sang con. Và người mẹ có thể yên tâm cho con bú bằng sữa mẹ, em bé sẽ không bị lây nhiễm trừ trường hợp núm bị chảy máu hoặc bị nứt.  Viêm gan B lây qua 3 con đường chính 2.3 Viêm gan B có lây qua đường hô hấp không? Bệnh lây qua đường tình dục Viêm gan B có thể lây từ đường tình dục và dịch âm đạo trong quá trình quan hệ. Ngoài ra các chất lỏng từ cơ thể cơ quan bài tiết ra cũng có nguồn gốc từ máu nên vẫn có sự hiện diện của virus viêm gan B. Khả năng lây nhiễm qua đường tình dục tăng khi quan hệ tình dục có gây tổn thương da kèm theo hoặc mắc các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục khác. Tỷ lệ người mắc bệnh viêm gan B qua đường tình dục ngày càng cao vì các bạn trẻ chưa đủ kiến thức và lường trước được hậu quả xảy ra. Quan hệ tình dục không an toàn là không sử dụng bao cao su, dùng chung dụng cụ tình dục,… khiến số lượng người mắc bệnh viêm gan B qua đường tình dục tăng lên nhanh chóng. Nhiều người vì không hiểu, thắc mắc rằng liệu sinh hoạt hàng ngày với người bệnh có bị lây nhiễm không ? Viêm gan B có lây qua đường hô hấp không ? Nên đã có thái độ kì thị, sống cách ly với người mắc bệnh. Để giải đáp những thắc mắc, giúp mọi người hiểu hơn chúng ta hãy xem phần dưới đây . 3. Như vậy bệnh viêm gan B có lây qua đường hô hấp không? Viêm gan B là bệnh dễ lây nhiễm nhưng liệu viêm gan B có lây qua đường hô hấp không? Theo các chuyên gia thì việc tiếp xúc thông thường như: Nói chuyện, bắt tay không thể truyền bệnh. Như vậy bệnh viêm gan B hoàn toàn không lây nhiễm qua đường hô hấp mà chủ yếu lây qua đường máu. Nếu trong gia đình hay những người thân xung quanh bị viêm gan B thì bạn có thể hoàn toàn yên tâm tiếp xúc bằng những cử chỉ bình thường. Chính vì vậy sống trong cùng bầu không khí với người bị viêm gan B thì hoàn toàn yên tâm không lo sẽ nhiễm bệnh qua đường thở.  Tuy nhiên do virus HBV vẫn có tồn tại trong nước bọt nên có tiềm ẩn nguy cơ lây bệnh. Trường hợp này khá hiếm khi xảy ra nhưng không phải là không có. Vì vậy không nên hôn những người đang bị viêm gan B đang có tổn thương trong khoang miệng. Viêm gan B có lây qua đường hô hấp không? Khả năng lây nhiễm qua đường hô hấp rất hiếm khi xảy ra 4. Cách phòng tránh giảm nguy cơ mắc viêm gan B  Viêm gan B là căn bệnh nguy hiểm đặc biệt là ở giai đoạn mãn tính. Nghiêm trọng hơn bệnh có thể dẫn đến suy gan, xơ gan và ung thư gan. Chính vì vậy mọi người cần biết cách phòng tránh để giảm tỷ lệ mắc bệnh, cụ thể như sau:  – Tiêm vắc xin ngăn ngừa viêm gan B là cách chủ động phòng ngừa bệnh. Đặc biệt là những đối tượng có nguy cơ cao như nhân viên y tế, phụ nữ mang thai. – Quan hệ tình dục an toàn là cách tự bảo vệ bản thân và bạn tình. – Không sử dụng chung các dụng cụ có khả năng dính máu với của người bệnh như: Bàn chải đánh răng, dao cạo râu, kim tiêm, bông tai,… – Nếu có vết thương hở cần vệ sinh, băng bó cẩn thận để tránh lây nhiễm virus viêm gan B và các bệnh lý khác. – Cần kiểm tra dụng cụ y tế  trước khi truyền nhận máu. – Sinh hoạt ăn uống khoa học hợp lý tăng đề kháng cho cơ thể. – Người bệnh không được tự ý mua thuốc về điều trị mà không có sự cho phép của bác sĩ. – Mọi người cần chú ý thăm khám, theo dõi sức khỏe định kỳ để sớm phát hiện và điều trị. Tiêm vacccin là cách phòng bệnh viêm gan B hiệu quả Mong rằng qua bài viết bạn đã hiểu hơn về căn bệnh viêm gan B. Tìm được câu trả lời cho “Viêm gan B có lây qua đường hô hấp không?”. Mỗi người nên có trách nhiệm tự bảo vệ sức khỏe của bản thân, gia đình và xã hội.  
thucuc
1,280
Liệt đám rối thần kinh cánh tay và các phương pháp hỗ trợ phục hồi Liệt đám rối thần kinh cánh tay khiến lực cơ tay trở nên yếu hơn, gây ảnh hưởng tới khả năng vận động, thậm chí dẫn tới tình trạng biến dạng chi. Tốt nhất, khi phát hiện chấn thương, người bệnh nên đi điều trị để phục hồi khả năng vận động của cánh tay. Bài viết này sẽ chia sẻ phương pháp điều trị giúp bệnh nhân phục hồi chấn thương cánh tay nhanh và hiệu quả. 1. Hiện tượng liệt đám rối thần kinh cánh tay Để hiểu được tình trạng liệt đám rối thần kinh cánh tay, trước hết chúng ta cần biết vị trí của đám rối thần kinh cánh tay. Đây là một hệ thống kéo dài qua nhiều cơ quan, cụ thể là tủy sống, ống cổ và nách của chúng ta. Trong đó, hệ thống đám rối dây thần kinh gồm có: thần kinh cảm giác, vận động, chúng là đầu não tham gia trực tiếp vào quá trình điều khiển hoạt động của khu vực cánh tay, bàn tay, thậm chí là vai và ngực,… Nếu sợi thần kinh thuộc đám rối bị tổn thương, khả năng vận động và cảm giác của vùng vai, cánh - cẳng - bàn tay da đám rối thần kinh đó chi phối sẽ chịu nhiều ảnh hưởng xấu. Hiện tượng này còn được gọi là liệt đám rối thần kinh ở cánh tay. Tốt nhất, khi phát hiện sợi thần kinh tổn thương, chúng ta nên chủ động theo dõi, điều trị để phục hồi khả năng vận động. Bệnh nhân có thể bị liệt toàn bộ đám rối thần kinh hoặc liệt một vài sợi thần kinh. Dù ở tình trạng nào đi chăng nữa, người bệnh cũng cần chú ý điều trị tích cực để sớm cải thiện tình trạng yếu liệt hoặc rối loạn/mất cảm giác vùng cánh, cảng, bàn tay mà đám rối thần kinh chi phối. 2. Liệt đám rối thần kinh cánh tay thường xảy ra khi nào? Xác định nguyên nhân gây liệt đám rối thần kinh cánh tay là điều rất cần thiết cho quá trình điều trị, đồng thời giúp chúng ta chủ động hạn chế nguy cơ gặp chấn thương. Theo nhiều số liệu thống kê, đa phần bệnh nhân liệt đám rối thần kinh ở cánh tay là trẻ sơ sinh. Các bé gặp phải chấn thương này trong quá trình sinh nở. Nếu thai phụ sinh khó hoặc thai nhi quá nặng cân, sinh ra với ngôi mông thì nguy cơ mắc bệnh tương đối cao. Trẻ sơ sinh bị liệt đám rối thần kinh ở cánh tay sẽ phải đối mặt với rất nhiều triệu chứng, có thể kể tới như: cơ chi trên yếu hơn so với người bình thường, một số bệnh nhi bị mất cảm giác. Thậm chí, nhiều trường hợp bệnh nhân bị co rút mô mềm, chi có dấu hiệu biến dạng nghiêm trọng. Nhìn chung, các triệu chứng bệnh ảnh hưởng nặng nề tới sức khỏe, khả năng vận động của trẻ cũng như tính thẩm mỹ. Do đó, các bậc phụ huynh cần chú ý vấn đề này, cho bé đi khám và điều trị phục hồi kịp thời. Trong một số trường hợp, tình trạng liệt đám rối thần kinh cánh tay có thể xảy ra ở người trưởng thành. Nguyên nhân chủ yếu gây ra chấn thương này đó là do bệnh nhân gặp tai nạn ngoài ý muốn. Đặc biệt, rất nhiều bệnh nhân gặp chấn thương sau khi gặp phải tai nạn giao thông. Chính vì thế, nạn nhân cần kiểm tra sức khỏe thật kỹ nếu không may bị tai nạn khi đang tham gia giao thông. 3. Chẩn đoán liệt đám rối thần kinh cánh tay cho trẻ sơ sinh Như đã phân tích ở trên, trẻ sơ sinh là đối tượng chủ yếu bị liệt đám rối thần kinh cánh tay. Tuy nhiên, các bé còn quá nhỏ và rất khó mô tả triệu chứng mình đang gặp phải. Vậy bác sĩ sẽ sử dụng kỹ thuật nào để chẩn đoán, phát hiện bệnh cho trẻ sơ sinh? Để xác định nguy cơ mắc bệnh, bác sĩ thường quan tâm tới tiền sử sinh nở của thai phụ. nếu người mẹ đẻ khó, thai nhi ngôi mông hoặc nặng cân thì đám rối thần kinh cánh tay của trẻ rất dễ gặp chấn thương. Bên cạnh đó, bác sĩ sẽ kết hợp kiểm tra lâm sàng để đưa ra chẩn đoán khách quan nhất. Cử động của trẻ ở các tư thế khác nhau sẽ là vấn đề được quan tâm hàng đầu. Ngoài ra, trẻ nghi bị liệt đám rối thần kinh ở cánh tay còn được kiểm tra các phản xạ, ví dụ như: phản xạ Moro, Galant hoặc phản xạ của chi trên, kiểm tra sức mạnh của cơ,… Hiện nay, nhiều kỹ thuật hiện đại cũng được áp dụng để hỗ trợ bác sĩ phát hiện, chẩn đoán chứng liệt đám rối thần kinh cánh tay. Thông thường, bác sĩ sẽ sử dụng kỹ thuật chụp X - quang, chụp MRI hoặc đo điện cơ đồ… Hình ảnh kết quả hỗ trợ bác sĩ rất nhiều trong quá trình chẩn đoán, xác định mức độ tổn thương đám rối thần kinh của từng bệnh nhân. 4. Làm thế nào để bệnh nhân có thể phục hồi? Phục hồi cho bệnh nhân liệt đám rối thần kinh ở cánh tay là vấn đề được quan tâm hàng đầu. Nhờ vậy, người bệnh sẽ không gặp quá nhiều khó khăn trong vận động, hạn chế tối đa nguy cơ biến dạng chi. Để quá trình phục hồi đạt hiệu quả, người bệnh phải tuân thủ một số nguyên tắc, cụ thể như: các bài tập phục hồi đảm bảo tăng tuần hoàn, đồng thời hạn chế tình trạng phù nề xảy ra đối với chi đang gặp chấn thương. Trong quá trình phục hồi, chúng ta nên ưu tiên các bài tập vận động cơ, các kỹ thuật kích thích cảm giác của bệnh nhân. Song song với đó, chúng ta hãy cố gắng hạn chế tình trạng co rút cơ, đảm bảo xương cánh tay, bả vai cử động đúng cách. Như vậy, bệnh nhân sẽ không gặp phải chấn thương nghiêm trọng trong giai đoạn tập phục hồi. Khi luyện tập phục hồi, các kỹ thuật viên nên giúp bệnh nhân hình thành, duy trì thói quen vận động thụ động. Chúng ta nên bắt đầu tập vận động thụ động chậm để bệnh nhân dần quen, sau đó sẽ tăng mức độ luyện tập. Trong quá trình này, kỹ thuật viên phải đảm bảo thao tác chính xác để không gây ra chấn thương thứ phát cho bệnh nhân. Để phục hồi khả năng vận động cho bệnh nhân liệt đám rối thần kinh cánh tay, bác sĩ cũng khuyến khích họ tham gia vào một số hoạt động trị liệu. Nhờ vậy, khả năng vận động cơ của người bệnh sẽ được cải thiện đáng kể. Với mục đích phục hồi thần kinh và cảm giác, người bệnh sẽ được kích điện với cường độ thích hợp. Đồng thời, bác sĩ thường khuyến khích người bệnh tiếp xúc với đồ vật có hình dáng, chất liệu đa dạng,….
medlatec
1,229
Chứng chỉ chất lượng xét nghiệm quốc tế CAP - "giấy thông hành" kết quả xét nghiệm của trên 53 quốc gia Đây được xem là bước ngoặt lớn trong nền y học nước nhà nói chung và xét nghiệm nói riêng. Hiện trên thế giới có nhiều bộ tiêu chuẩn về xét nghiệm được áp dụng tại các quốc gia nhưng CAP được coi là bộ tiêu chuẩn cao nhất và khó đạt được nhất. Do đó, các Labo dù ở bất kỳ quốc gia nào, khi đã đạt chứng chỉ CAP đồng nghĩa sẽ được công nhận về chất lượng chăm sóc bệnh nhân và chuyên môn trong xét nghiệm trên toàn thế giới. TS. Nói về chất lượng dịch vụ tại Trung tâm Xét nghiệm - TS. Do đó việc quản lý chất lượng cũng chặt chẽ hơn". Quan sát trực tiếp quá trình thực hiện xét nghiệm, đồng thời quan sát thực hành an toàn; Đánh giá thực hiện ghi chép và báo cáo kết quả xét nghiệm; Đánh giá khả năng giải quyết vấn đề; Đánh giá tay nghề trên mẫu mù hoặc mẫu biết trước; Quan sát trực tiếp bảo dưỡng, kiểm tra chức năng thiết bị; Xem xét, đánh giá hồ sơ công việc: nội kiểm, ngoại kiểm, bảo dưỡng trang thiết bị.
medlatec
216
5 Thông tin cần biết về vacxin BCG khi tiêm cho trẻ Tiêm vắc xin phòng lao giúp ngăn ngừa nguy hiểm, tránh những ảnh hưởng tới phổi có thể gây tử vong do biến chứng bệnh lý này gây ra. Trong đó, vacxin BCG được khuyến cáo sử dụng cho trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và người lớn chưa được tiêm phòng ngừa bệnh lao. 1. Vacxin BCG là gì? Vắc xin BCG (Bacille Calmette – Guerin) là dạng vắc xin để phòng ngừa bệnh lao. Trong vắc xin BCG có chứa loại vi khuẩn gây bệnh lao đã được bất hoạt độc lực, làm vi khuẩn yếu đi, không có khả năng gây bệnh. Tiêm phòng vacxin BCG là một phương pháp gây miễn dịch chủ động cho cơ thể. Tiêm vắc xin BCG là một phương pháp gây miễn dịch chủ động cho cơ thể 2. Thời điểm tốt nhất để tiêm vacxin BCG cho trẻ – Vắc xin BCG được khuyến cáo tiêm ngay trong vòng 1 tháng đầu sau khi sinh. – Trẻ có sức khỏe và cơ thể phát triển ổn định, không nằm trong chế độ chăm sóc đặc biệt. – Đối với trẻ sinh non hoặc có bệnh lý cần chăm sóc đặc biệt, nên đợi tới khi trẻ có thể trạng ổn định mới tiêm phòng lao và nên tiến hành tiêm càng sớm càng tốt. 3. Những đối tượng chỉ định/chống chỉ định tiêm BCG 3.1. Đối tượng được chỉ định tiêm vacxin BCG Vacxin BCG giúp phòng ngừa và tăng khả năng kiểm soát bệnh lao. Loại vắc xin này giúp cho trẻ hoặc đối tượng được tiêm phòng tạo ra một hệ thống miễn dịch chủ động với bệnh lý này. Vắc xin BCG thường được chỉ định thực hiện với các đối tượng như: – Người chưa từng được tiêm phòng trước đó (không có vết sẹo đặc trưng của vắc xin phòng lao). – Các đối tượng có phản ứng với Tuberculin (người được tiêm chất này nếu có hiện tượng dị ứng như phản ứng đỏ, bóng nước sau khi tiêm thì đã nhiễm vi khuẩn lao). – Người bị bệnh lao do các chủng kháng thuốc isoniazid và rifampin. 3.2. Đối tượng chống chỉ định tiêm vacxin BCG Một số trường hợp dưới đây thường chống chỉ định thực hiện tiêm vắc xin BCG: – Có phản ứng dị ứng với bất kỳ một thành phần nào trong vacxin BCG. – Đã bị nhiễm khuẩn lao. – Tình trạng viêm da có mủ, có phản ứng mạnh với Tuberculin trên da cao. – Người đang sốt trên 37,5 độ C. – Rối loạn tiêu hóa. – Suy dinh dưỡng thể nặng. – Tình trạng viêm nhiễm vùng tai – mũi – họng, vàng da hoặc viêm phổi ở trẻ. – Người mắc bệnh bạch cầu, bị suy giảm hệ miễn dịch (do thuốc hoặc do xạ trị/hóa trị)… – Phụ nữ đang mang thai và đang cho con bú. – Đang trong quá trình hoặc vừa kết thúc đợt điều trị corticoid, globulin miễn dịch. – Trẻ có trọng lượng cơ thể ít hơn 2kg. 4. Các phản ứng sau khi tiêm vacxin trẻ có thể gặp Khi thực hiện tiêm phòng vacxin BCG rất hiếm khi xảy ra những phản ứng phụ nghiêm trọng. Tuy nhiên, đa số trẻ em khi tiêm vắc xin BCG đều có một số phản ứng tại vị trí tiêm như: – Sau khi tiêm, chỗ tiêm sẽ xuất hiện nốt nhỏ và biến mất sau khoảng 30 phút. Từ 10 – 15 ngày sẽ xuất hiện vết loét đỏ, sưng mủ. Sau khoảng 2 tuần vết loét sẽ tự lành và để lại vết sẹo nhỏ có đường kính khoảng 5mm. Đối với người mắc suy giảm miễn dịch thường sẽ có những phản ứng nặng và nghiêm trọng hơn: – Tổn thương bàng quang. – Nổi hạch mềm, di động và sưng ở nách/khuỷu tay. – Sốt nhẹ sau tiêm. – Tình trạng áp xe thường xảy ra do bơm kim tiêm chưa được vô trùng hoặc tiêm quá nhiều vắc xin trong thời gian ngắn. – Thở nhanh, thở co kéo hõm ức. Nếu tình trạng của các phản ứng này trầm trọng như sốt cao, bỏ bú… kéo dài 1 – 2 ngày; vết tiêm và hạch sưng to kéo dài hơn 6 tuần thì nên cho trẻ đi kiểm tra ngay. Vắc xin BCG thường được thực hiện tiêm trong vòng 1 tháng đầu của trẻ và được áp dụng đối với mọi đối tượng chưa nhiễm lao 5. Những lưu ý khi cho trẻ thực hiện tiêm vacxin BCG Khi cho trẻ thực hiện tiêm phòng cha mẹ nên lưu ý một số điều sau: – Không nên cho trẻ ăn hay bú quá nó. Không nên để trẻ quá đói vì trẻ sẽ dễ gặp tình trạng hạ đường huyết sau tiêm. – Nên cho trẻ mặc trang phục đơn giản, thoải mái để bác sĩ có thể dễ thao tác trong quá trình thăm khám và tiêm. Không nên để bé mặc quần áo quá bó, quá chật hay ủ ấm quá nhiều. – Sau khi tiêm phòng lao, trẻ không cần kiêng tắm vì vậy cha mẹ nên vệ sinh cơ thể cho bé sạch sẽ để tránh nhiễm trùng. – Không nên cho bé tiêm phòng lao nếu trẻ đang sốt, đang mắc bệnh nhiễm khuẩn cấp tính (viêm phổi, thương hàn, sởi…) hoặc mới khỏi bệnh, đang trong giai đoạn hồi phục sức khỏe. – Không nên tiêm phòng lao khi trẻ đang gặp các tình trạng ở da như: Viêm da mủ, chàm ngoài da. – Theo dõi tình trạng sức khỏe của trẻ sau 30 phút tại điểm tiêm chủng và ít nhất 24 giờ sau tiêm. – Khi trẻ sốt có thể cho trẻ dùng thuốc hạ sốt nhưng cần có chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ. – Không dùng băng gạc để dán trực tiếp lên vị trí tiêm. Với trường hợp cần băng bó nên sử dụng băng dính y tế dán mờ hai bên để không khí có thể lưu thông tốt. – Không sử dụng các chất sát trùng, thuốc mỡ hoặc kem bôi vào vị trí tiêm Vắc xin phòng lao được đánh giá và lành tính và không gây những tác dụng phụ nghiêm trọng ảnh hưởng đến sức khỏe con người Vacxin BCG phòng bệnh lao được tiêm một lần và không cần tiêm nhắc lại, do vậy sau khi trẻ ra đời nên thực hiện tiêm càng sớm càng tốt. Loại vắc xin này được đánh giá là lành tính và không gây những tác dụng phụ nghiêm trọng ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
thucuc
1,141
Công dụng thuốc Ceftopix 100 Thuốc Ceftopix 100 có thành phần chính là hoạt chất Cefpodoxim. Đây là thuốc kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 3. Thuốc Ceftopix 100 có tác dụng điều trị các loại nhiễm khuẩn như nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm lậu cầu,... 1. Thuốc Ceftopix 100 là thuốc gì? Thuốc Ceftopix 100 có thành phần chính là hoạt chất Cefpodoxim (dưới dạng Cefpodoxim proxetil) với hàm lượng 100mg các hoạt chất khác và tá dược vừa đủ hàm lượng thuốc nhà cung sản xuất cung cấp. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, một hộp gồm 5 hộp nhỏ và mỗi vỉ chứa 10 viên. Đây là thuốc kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 3. Thuốc Ceftopix 100 là thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và kháng nấm. Cụ thể thuốc có tác dụng trong điều trị các loại nhiễm khuẩn như nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm lậu cầu,...Hoạt chất Cefpodoxime là kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 3, có độ bền vững cao trước sự tấn công của các Beta-lactamase, do các khuẩn gram âm và gram dương tạo ra.Tác dụng kháng khuẩn của dược chất Cefpodoxime thông qua sự ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn nhờ sự acyl hóa các enzyme transpeptidase gắn kết màng. Điều này có công dụng trong ngăn ngừa sự liên kết chéo của các chuỗi peptidoglycan cần thiết cho độ mạnh và độ bền của thành tế bào vi khuẩn. 2. Thuốc Ceftopix 100 có tác dụng gì? Thuốc Ceftopix 100 mg được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn sau đây :Điều trị nhiễm khuẩn hô hấp trên bao gồm viêm xoang, viêm tai giữa cấp, viêm amidan và viêm họng.Điều trị bệnh lý viêm phổi cấp tính mắc phải trong cộng đồng.Điều trị bệnh nhiễm lậu cầu cấp chưa xuất hiện các biến chứng.Điều trị nhiễm khuẩn đường tiểu trong trường hợp chưa có biến chứng.Điều trị những nhiễm khuẩn da và cấu trúc da. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Ceftopix 100 Đối với người lớn, liều điều trị của thuốc Ceftopix 100 mg như sau:Liều điều trị nhiễm khuẩn hô hấp trên, kể cả viêm amidan và viêm họng: liều dùng là 100 mg mỗi 12 giờ trong thời gian là 10 ngày.Liều điều trị viêm phổi cấp tính mắc phải trong cộng đồng: liều dùng 200 mg mỗi 12 giờ trong thời gian là 14 ngày.Liều điều trị nhiễm lậu cầu cấp chưa có biến chứng: liều dùng duy nhất là 200 mg.Liều điều trị nhiễm khuẩn đường tiểu chưa có biến chứng: liều dùng là 100 mg mỗi 12 giờ trong thời gian là 7 ngày.Liều điều trị nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: liều dùng là 400 mg mỗi 12 giờ trong thời gian từ 7 đến 14 ngày.Đối với trẻ em, liều điều trị của thuốc Ceftopix 100 mg như sau:Liều điều trị viêm tai giữa cấp tính: liều dùng là 10 mg/kg/ngày (tối đa 400 mg/ngày chia làm 2 lần) trong thời gian là 10 ngày.Liều điều trị viêm họng và viêm amidan: liều dùng là 10 mg/kg/ngày (tối đa 200mg/ngày chia làm 2 lần) trong thời gian là 10 ngày.Hoạt chất Cefpodoxime nên được chỉ định sử dụng cùng với thức ăn. Ở những người bị bệnh suy thận với độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút, khoảng cách giữa liều nên được tăng đến 24 giờ.Không cần phải điều chỉnh liều ở những người bị bệnh xơ gan. 4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Ceftopix 100 mg Tác dụng không mong muốn của thuốc Ceftopix 100 mg thường nhẹ và thoáng qua, bao gồm: rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, buồn nôn, nôn ói, đau tức bụng, viêm đại tràng và đau nhức đầu. Hiếm khi xảy ra các phản ứng quá mẫn, nổi ban, chứng ngứa ngáy, chóng mặt, tăng số lượng tiểu cầu, giảm số lượng tiểu cầu, giảm số lượng bạch cầu hoặc tăng số lượng bạch cầu ưa eosin.Bạn cần lưu ý rằng trên đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ của thuốc Ceftopix 100 mg. Trong quá trình sử dụng có thể xảy ra những tác dụng không mong muốn khác mà chưa biểu hiện hoặc chưa được nghiên cứu. Nếu có bất kỳ biểu hiện khác nào về tác dụng ngoại ý của thuốc Ceftopix 100mg, bạn cần liên hệ với bác sĩ điều trị để có những biện pháp xử lý và cna thiệp đúng cách và kịp thời. 5. Tương tác của thuốc Ceftopix 100 mg Khi sử dụng cùng một lúc hai hay nhiều loại thuốc khác nhau thường dễ xảy ra tương tác thuốc dẫn đến hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng. Một số thuốc có thể xảy ra tương tác với thuốc Ceftopix 100 bao gồm:Thuốc kháng acid hay ức chế H2: Nồng độ trong huyết tương giảm khi Cefpodoxime proxetil được chỉ định cùng với thuốc kháng acid hoặc ức chế H2. Khi chỉ định Cefpodoxime proxetil đồng thời với hợp chất được biết là gây độc thận, nên theo dõi sát chức năng thận.Thuốc Probenecid: Nồng độ cefpodoxime trong huyết tương gia tăng khi chỉ định Cefpodoxime proxetil với Probenecid. Khi sử dụng kết hợp hai loại thuốc này với nhau có thể làm thay đổi các giá trị xét nghiệm Cephalosporins hay làm cho thử nghiệm Coomb trực tiếp dương tính.Khi sử dụng thuốc Ceftopix 100 mg với các loại thực phẩm hoặc rượu, bia, thuốc lá... có thẻ gây ra hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng với thuốc. Bạn cần chú ý đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị về việc sử dụng thuốc Ceftopix 100mg cùng với các thức ăn, rượu và thuốc lá. 6. Một số chú ý khi sử dụng thuốc Ceftopix 100 6.1. Lưu ý trước khi dùng thuốc Ceftopix 100Chú ý đề phòng, bạn cần phải nghĩ đến viêm đại tràng màng giả đối với những người bị tiêu chảy sau khi uống cefpodoxime proxetil.Thận trọng khi sử dụng với những người đã có đáp ứng phản vệ đối với kháng sinh Penicillin.Không nên chỉ định sử dụng thuốc Ceftopix 100 đối với những người có tiền sử nhạy cảm với kháng sinh Cephalosporin hoặc các Beta-lactam khác.Phản ứng dị ứng dễ xảy ra đối với những người có tiền sử dị ứng.6.2. Lưu ý đối với những người đang mang thai và cho con bú. Các nghiên cứu đã tiến hành ở nhiều loại vật thí nghiệm không cho thấy bất kỳ biểu hiện gây quái thai hoặc gây độc cho thai. Tuy nhiên, có thể chỉ định sử dụng thuốc Ceftopix 100 mg đối với những phụ nữ có thai chỉ khi thực sự cần thiết. Nguyên nhân là do phản ứng nặng nề ở trẻ bú mẹ, cần thận trọng quyết định nên ngưng bú hay ngừng thuốc.Thuốc Ceftopix 100 mg được sử dụng trong thời kỳ thai nghén có thể gây tác dụng xấu (sảy thai, quái thai, dị tật thai nhi...) đến bất cứ giai đoạn phát triển nào của thai kỳ, đặc biệt là ba tháng đầu. Chính vì vậy, tốt nhất là không nên sử dụng thuốc đối với phụ nữ có thai. Trong trường hợp bắt buộc phải dùng, bạn cần tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ điều trị hay dược sĩ trước khi quyết định sử dụng thuốc.Lưu ý chung trong thời kỳ cho con bú: Thuốc có thể truyền qua trẻ thông qua việc bú sữa mẹ. Tốt nhất bạn không nên hoặc hạn chế sử dụng thuốc trong thời kỳ cho con bú. Rất nhiều loại thuốc chưa xác định hết các tác động của thuốc trong thời kỳ này bà mẹ cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị hay chuyên gia y tế trước khi quyết định dùng thuốc.
vinmec
1,340
Ai dễ mắc ung thư dạ dày? Ung thư dạ dày là loại ung thư đường tiêu hóa thường gặp nhất và cũng là nguyên nhân phổ biến thứ hai gây tử vong do bệnh ung thư. Việc tìm hiểu những ai dễ mắc ung thư dạ dày và cách phòng tránh sẽ làm giảm nguy cơ mắc bệnh. 1. Ai dễ mắc ung thư dạ dày? Ung thư dạ dày là loại ung thư đường tiêu hóa thường gặp nhất, đứng hạng thứ 3 trong các loại ung thư và cũng là nguyên nhân phổ biến thứ 2 gây nên tử vong do bệnh ung thư. Các tế bào ung thư ở dạ dày phát triển thành khối u to gây tổn thương cho dạ dày. Đồng thời những tế bào ác tính này còn có khả năng lan tràn sang các cơ quan khác như màng bụng, gan, tuỵ,... và hình thành khối ung thư tại đó gọi là di căn.Người bị ung thư dạ dày thường nằm trong độ tuổi từ 40 đến 60 tuổi. Dù thực sự chưa biết rõ ràng nguyên nhân dẫn đến ung thư dạ dày nhưng có nhiều yếu tố nguy cơ gây bệnh, như:Giới tính nam: Nam giới có nguy cơ bị ung thư dạ dày cao gấp 2 lần so với nữ giới.Độ tuổi: Người trong độ tuổi 40 – 60 tuổi có nguy cơ ung thư dạ dày cao nhất. Người dưới 40 tuổi bị ung thư dạ dày chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ.Yếu tố di truyền: Nếu bạn có người thân trong gia đình như bố, mẹ, anh chị em mắc ung thư dạ dày, thì bạn có khả năng mắc bệnh cao hơn người khác khoảng 2-4 lần. Hiện nay vẫn chưa tìm thấy nguyên nhân cụ thể về nhiễm sắc thể hay gen gây bệnh. Những đối tượng nguy cơ này cần phải khám định kỳ để tầm soát và phát hiện bệnh sớm.Có tiền sử mắc bệnh dạ dày: Những người có tiền căn mắc các bệnh lý về dạ dày, dù là bệnh lành tính, cũng có khả năng bị ung thư dạ dày cao hơn so với người bình thường. Các bệnh lý làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày bao gồm: Người đã từng cắt dạ dày do loét hoặc thủng dạ dày trước đây, người có polyp dạ dày, người bị viêm loét dạ dày – tá tràng hoặc viêm dạ dày bất sản.Nhóm máu A: Mặc dù chưa tìm thấy mối liên hệ nào nhóm máu và ung thư dạ dày nhưng người mang nhóm máu A có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn so với các nhóm máu khác.Nhiễm vi khuẩn Helicobacter Pylori (H.P): Vi khuẩn Helicobacter pylori (H.P) sống ở dưới lớp nhầy của niêm mạc dạ dày, sát bên các tế bào biểu mô nhưng không xâm nhập vào mô. Vi khuẩn H.P tồn tại được trong môi trường axit dịch vị và sản xuất ra các men như protease, catalase, ngoại độc tố. Các chất này làm tổn thương niêm mạc dạ dày, gây viêm loét dạ dày hoặc loét dạ dày – tá tràng. Do đó, nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori được cho là có liên quan đến bệnh lý ung thư dạ dày. Có đến 65 - 80% số trường hợp bị ung thư dạ dày có liên quan đến vi khuẩn H.P. Người bị nhiễm vi khuẩn H.P có nguy cơ ung thư dạ dày cao gấp 2 – 6 lần so với những người khác.Béo phì: Béo phì cũng là một yếu tố nguy cơ ung thư dạ dày. Mặc dù cơ chế bệnh sinh vẫn chưa rõ ràng nhưng theo thống kê đã cho thấy những người béo phì có tỷ lệ mắc bệnh ung thư dạ dày cao gấp 2 lần so với người không béo phì.Chế độ ăn: Chế độ ăn cũng được xem là một yếu tố nguy cơ ung thư dạ dày. Ăn quá mặn, ăn các loại thịt đỏ hoặc thịt trải qua nhiều công đoạn chế biến, ăn nhiều thực phẩm hun khói, quay, nướng hay rau quả ngâm giấm đều làm tăng nguy cơ bị ung thư dạ dày.Thói quen uống rượu bia, hút thuốc lá: Uống rượu bia, hút thuốc lá hay thuốc lào sẽ kích thích niêm mạc dạ dày, có thể dẫn tới các tổn thương như viêm loét dạ dày hoặc ung thư dạ dày. Cụ thể, hút thuốc lá làm cho nguy cơ mắc bệnh ung thư dạ dày tăng lên tới 40%, thậm chí là tới 82% đối với người nghiện thuốc lá nặng so với người không hút thuốc lá. Một số nghiên cứu cũng cho thấy những người nghiện rượu có tỷ lệ cao bị ung thư dạ dày.Một số yếu tố nguy cơ ung thư dạ dày khác như: Người sống ở Hàn Quốc, Nhật Bản, một số nước ở Đông Âu và châu Mỹ La-tinh; người có điều kiện kinh tế xã hội thấp dễ mắc ung thư dạ dày hơn; phơi nhiễm với những chất độc hại trong môi trường như bụi than đá, niken và amiăng,.. cũng làm tăng nguy cơ bị ung thư dạ dày. Người bị ung thư dạ dày thường nằm trong độ tuổi từ 40 đến 60 tuổi 2. Triệu chứng của bệnh ung thư dạ dày Người bị ung thư dạ dày thường có những triệu chứng sau đây:Cảm thấy khó chịu hoặc đau ở vùng thượng vị;Buồn nôn, nôn và mất cảm giác thèm ăn, ăn không ngon miệng;Nôn ra máu hoặc đi tiêu phân đen;Khó tiêu, đầy hơi, ợ nóng;Bụng chướng lên sau khi ăn, dù chỉ ăn rất ít;Khó nuốt, có thể gặp trong trường hợp khối ung thư xuất hiện ở dạ dày gần thực quản;Thường xuyên cảm thấy mệt mỏi, sụt cân không có nguyên nhân rõ ràng. 3. Phương pháp chẩn đoán ung thư dạ dày Có nhiều xét nghiệm giúp chẩn đoán, phân giai đoạn bệnh cũng như giúp tiên lượng bệnh ung thư dạ dày.3.1. Xét nghiệm chẩn đoán ung thư dạ dày. Bác sĩ sẽ sử dụng các xét nghiệm sau đây để chẩn đoán ung thư dạ dày:Chụp X-quang dạ dày có cản quang (bằng cách uống một cốc nước chứa chất bari). Hiện phương pháp này ít phổ biến và được thay thế bằng nội soi dạ dày.Nội soi dạ dày giúp chẩn đoán bệnh sớm và chính xác nhất. Nội soi dùng một ống dẫn nhỏ, có đèn sáng đưa vào dạ dày qua đường miệng, có thể gây tê để giảm đau trước khi nội soi. Nội soi dạ dày là phương pháp giúp bác sĩ tiếp cận gần nhất với tổn thương, có thể dễ dàng sinh thiết một mẫu nhỏ khối u để làm giải phẫu bệnh. Thông qua mẫu mô sinh thiết có thể xác định được bản chất bệnh lý của khối u.3.2. Xét nghiệm chẩn đoán giai đoạn bệnh và tiên lượng. Sau khi đã chẩn đoán bệnh, cần thực hiện những xét nghiệm sau để chẩn đoán giai đoạn bệnh và tiên lượng:Chụp PET - CT vùng ngực, bụng, chậu hoặc toàn thân để xác định sự xâm lấn sang các cơ quan lân cận hoặc di căn. Từ đó giúp bác sĩ xác định chính xác giai đoạn bệnh và định hướng điều trị.Xét nghiệm khuếch đại gen, tìm và phân tích các đột biến trong ung thư để đưa ra phương hướng điều trị và chọn lựa loại thuốc phù hợp. Hút thuốc lá hay thuốc lào làm tăng nguy cơ bị ung thư dạ dày 4. Cách phòng tránh bị ung thư dạ dày Để phòng tránh ung thư dạ dày, cần thực hiện những điều sau:Khám sức khỏe định kỳ hằng năm để phát hiện sớm và điều trị ung thư kịp thời;Đi khám bệnh ngay khi có các triệu chứng bệnh dạ dày và tuân thủ chế độ điều trị;Điều trị nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori theo đúng phác đồ giúp giảm đáng kể nguy cơ ung thư dạ dày;Tập thể dục thể thao thường xuyên và đều đặn để rèn luyện sức khỏe cũng như kiểm soát cân nặng;Hạn chế ăn thịt đỏ, ăn đồ mặn và các thực phẩm chế biến sẵn. Thay vào đó, chế độ ăn nên có nhiều tôm, cá, rau củ, trái cây;Không uống rượu bia;Không hút thuốc lá và thuốc lào;Thực hiện bảo hộ lao động theo đúng tiêu chuẩn khi làm việc trong môi trường độc hại. Ví dụ như để tránh phơi nhiễm với bụi than đá, công nhân khai thác than đá phải đeo khẩu trang phòng hộ.Tóm lại, ung thư dạ dày là bệnh thường gặp, gây tử vong cao nhưng lại chưa rõ nguyên nhân gây bệnh. Do đó, việc tìm hiểu những ai dễ mắc ung thư dạ dày và cách phòng tránh sẽ làm giảm nguy cơ mắc bệnh.
vinmec
1,490
Một số thông tin về biến thể phụ BA.4 của Omicron Thời gian gần đây, Omicron đã xuất hiện thêm hai biến thể mới, trong đó có BA.4. Biến thể phụ BA.4 xuất hiện từ đâu, chúng nguy hiểm tới mức nào và có đáng lo ngại không là điều mà rất nhiều người hiện đang quan tâm. 1. Những điều cơ bản về Omicron Omicron là một loại biến thể của virus SARS-Co V-2 và có thể gây ra các triệu chứng cho người nhiễm bệnh giống với hầu hết các biến thể khác như: ho, đau họng, sổ mũi, mệt mỏi, đau cơ, giảm thị giác hay khứu giác. Chúng cũng lây nhiễm qua đường hô hấp, tiếp xúc trực tiếp giữa con người với nhau. Đây là biến chủng được phát hiện lần đầu ở Nam Phi. Với khả năng lây lan rất nhanh, chúng nhanh chóng thay thế Delta, trở thành biến chủng phổ biến trên toàn thế giới. Tuy nhiên, mặc dù tốc độ lây lan nhanh chóng song theo một số nghiên cứu, khả năng gây bệnh nghiêm trọng của chúng ít hơn so với các biến chủng trước đó. Hơn nữa, thời điểm Omicron xuất hiện, việc tiêm vắc xin đã được triển khai trên diện rộng nên đã góp phần giảm thiểu nguy cơ bệnh chuyển biến nặng và tử vong. Mặc dù vậy, với những người có bệnh nền hoặc bị suy giảm miễn dịch, có thể vẫn gặp phải những di chứng nặng nề, gây ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng cuộc sống. 2. Biến thể phụ BA.4 là gì? Vì sao chúng xuất hiện? BA.4 là một trong những biến thể phụ của Omicron mới xuất hiện gần đây. Biến đổi không ngừng là một trong những đặc điểm của các loại virus, trong đó có SARS-Co V-2. Trong quá trình virus nhân lên trong tế bào của vật chủ, chúng sẽ xuất hiện những đột biến. Những đột biến này có thể làm cho chúng mạnh hơn, yếu hơn hoặc biến mất. Đặc biệt, SARS-Co V-2 có cấu trúc mạch đơn nên độ bền vững kém dẫn đến việc chúng rất dễ bị đột biến để sản sinh ra biến thể mới. Kể từ khi được phát hiện lần đầu tiên tại Trung Quốc, virus này đã biến đổi thành một số biến thể đáng quan ngại như: Delta, Alpha,… và đặc biệt là Omicron. Kể từ khi xuất hiện, Omicron liên tục biến đổi và hình thành các biến thể, đầu tiên là BA.1. BA.2 rồi đến BA.1.1 BA.3 và giờ đây là biến thể phụ BA.4 và BA.5. Các nhà khoa học đã tìm ra bằng chứng cho thấy BA.4 và BA.5 có khả năng khiến cho những người từng nhiễm các biến chủng khác của Omicron hoặc đã được tiêm chủng đầy đủ bị tái nhiễm. Nguyên nhân là do chúng có khả năng trốn miễn dịch và lẩn tránh kháng thể. Cùng với mức độ lây lan rất nhanh, đây chính là hai biến chủng có thể sẽ thay thế cho các biến chủng hiện có, trở thành nguyên nhân gây bệnh trên toàn cầu. Mặc dù tỷ lệ khiến cho bệnh trở nặng của chúng thấp hơn so với biến chủng Delta song điều này cũng không thể là căn cứ để kết luận virus đang trở nên yếu hơn. Khi bị nhiễm biến thể phụ BA.4, bạn có khả năng mắc phải những triệu chứng điển hình của biến chủng Omicron bao gồm: ho, mệt mỏi, nghẹt mũi và chảy nước mũi, đau cơ, đau đầu, tiêu chảy, khó thở… Hiện nay, ở Việt Nam đã ghi nhận sự xuất hiện của cả hai biến thể gồm BA.4 và BA.5. Việc xuất hiện các biến chủng mới của virus trên thế giới là lời khẳng định dịch bệnh Covid-19 vẫn tồn tại và tiếp tục là mối đe dọa lớn đối với sức khỏe của con người. 3. Chúng ta có thể làm gì để ngăn ngừa ảnh hưởng của biến thể phụ BA.4? Có thể nói BA.4 hay BA.5 không phải là biến thể cuối cùng của virus. Chúng sẽ tiếp tục không ngừng biến đổi trong tương lai và điều này hoàn toàn nằm trong sự tính toán của các nhà khoa học. Để phòng, tránh các ảnh hưởng của biến thể này cũng như dịch bệnh Covid-19 nói chung, chúng ta có thể tuân thủ những việc sau: Tiêm vắc xin Mặc dù có khả năng trốn miễn dịch và lẩn tránh kháng thể song vắc xin vẫn được xem là phương pháp phòng dịch tốt nhất đối với mỗi người. Điều quan trọng là chúng ta nên tiêm đầy đủ các mũi cơ bản được chỉ định và các mũi nhắc lại (mũi 3 và mũi 4) theo đúng thời gian. Việc tiêm mũi nhắc lại giúp phục hồi và tăng khả năng miễn dịch của cơ thể. Bên cạnh đó, với việc thực hiện tiêm chủng một cách rộng rãi tại tất cả các quốc gia có thể giảm nguy cơ xuất hiện các biến chủng mới hoặc các biến chủng nguy hiểm. Đeo khẩu trang, khử khuẩn Mặc dù một số quốc gia đã bãi bỏ quy định đeo khẩu trang nơi công cộng song đây vẫn được xem là một trong những phương pháp phòng dịch hiệu quả, đơn giản, nhất là nơi đông người hoặc đối với những người suy giảm miễn dịch hay trong môi trường làm việc ẩn chứa nhiều nguy cơ. Giữ vệ sinh cá nhân cũng là thói quen nên được duy trì, không chỉ giúp phòng, chống Covid-19 mà có thể phòng ngừa nguy cơ mắc một số căn bệnh khác. Theo dõi sức khỏe bản thân, thực hiện xét nghiệm khi có nghi ngờ Việc xét nghiệm sớm không chỉ có hiệu quả với điều trị mà còn giúp ngăn chặn nguy cơ lây lan cho cộng đồng. Có thể nói, khi virus vẫn còn tiếp tục hoạt động và lưu hành, chúng sẽ sản sinh ra các biến thể mới. Theo đó, Omicron sẽ không dừng lại ở 5 biến thể mà có thể chúng sẽ sinh thêm các biến thể phụ hoặc tổ hợp phức tạp hơn. Vì thế, các chuyên gia và nhà khoa học sẽ giúp chúng ta trong việc nhận biết, giám sát sự phát triển, tác động của các biến thể, cảnh báo và phòng ngừa những nguy cơ không tốt có thể xảy ra. Đồng thời, công tác nghiên cứu, sản xuất vắc xin cũng cần được đổi mới, đẩy mạnh nhằm tương thích với sự biến đổi của virus gây bệnh. Covid-19 không phải là bệnh nhẹ và cho đến nay, đại dịch vẫn chưa kết thúc, các biến thể mới đã và sẽ xuất hiện nhiều hơn với nguy cơ một người có thể nhiễm bệnh nhiều lần. Chính vì vậy, chúng ta nên nâng cao ý thức tự bảo vệ mình, trong đó thực hiện việc tiêm vắc xin phòng bệnh được xem là yêu cầu tiên quyết. Tiêm đủ mũi cơ bản và tiêm các mũi tăng cường là điều nên được thực hiện một cách rộng rãi cho các đối tượng đáp ứng đủ yêu cầu trong tiêm chủng. Biến thể phụ BA.4 của virus SARS-Co V-2 ẩn chứa nhiều nguy cơ đáng lo ngại song vẫn có thể phòng ngừa ảnh hưởng của chúng bằng vắc xin. Bởi vậy, người dân không nên hoang mang và luôn tuân thủ sự chỉ dẫn của cơ quan y tế.
medlatec
1,238
Thoát vị bẹn và 2 nhóm triệu chứng người bệnh cần biết Thoát vị bẹn triệu chứng là một bệnh lý ngoại tiêu hóa thường gặp với những biểu hiện đặc trưng là nặng một bên vùng bẹn kèm theo hiện tượng sốt, viêm, đau… Bệnh ảnh hưởng đến sức khỏe, chất lượng cuộc sống và tâm lý của người bệnh nên cần được phát hiện, điều trị càng sớm càng tốt. 1. Bệnh lý thoát vị bẹn là gì? Thoát vị bẹn là tình trạng các tạng bên trong ổ phúc mạc đi ra ngoài ổ phúc mạc  qua điểm yếu ở thành sau của ống bẹn.. Thoát vị bẹn bệnh lý thường gặp, chiếm khoảng 80% trong tổng số các ca bệnh thoát vị. Trong đó, tỷ lệ nam giới bị thoát vị bẹn gấp 7-8 lần nữ giới. Thoát vị bẹn có thể xảy ra ở một bên hoặc cả 2 bên bẹn gây cảm giác đau đớn ở người bệnh, đặc biệt là khi ho, khi cúi xuống hoặc khi mang vác vật nặng. Thoát vị bẹn có 2 dạng thường gặp: – Thoát vị gián tiếp: đây là dạng thoát vị bẩm sinh do ống phúc tinh mạc. – Thoát bị bẹn trực tiếp: được hình thành dần theo thời gian do yếu gân cơ thành bụng. Tạng và mỡ thừa đi qua điểm yếu ở thành bẹn, thường xảy ra ở người làm việc gắng sức, ho kéo dài,  táo bón kéo dài, tiểu khó… Thoát vị bẹn không nguy hiểm nhưng có thể phát triển thành các biến chứng đe dọa tính mạng người bệnh nếu không được chữa trị. Thoát vị bẹn có thể xảy ra ở một hoặc cả hai bên bẹn 2. Thoát vị bẹn triệu chứng Người bệnh có thể nhận biết bệnh qua 2 nhóm triệu chứng dưới đây: 2.1. Thoát vị bẹn triệu chứng cơ năng: Người bệnh thấy xuất hiện khối phồng ở vùng bẹn. Khối này sẽ to ra khi người bệnh đi lại, khi nâng một vật nặng hoặc khi rặn, ho…  và có thể mất đi khi người bệnh nghỉ ngơi. Một số trường hợp người bệnh có cảm giác co kéo và đau lan xuống bìu. Khi khối thoát vị lớn dần khiến người bệnh phải nằm hoặc lấy tay đẩy vào kèm theo đó là cảm giác không thoải mái hoặc đau chói. 2.2. Thoát vị bẹn triệu chứng thực thể: – Khối phồng xuất hiện trên nếp lằn bẹn, chạy dọc theo hướng ống bẹn. – Khối phồng mềm, không đau. Người bệnh có thể nhìn hoặc sờ thấy khối phồng ở vùng bẹn khi đứng, rặn đại tiện hoặc khi ho. Khối phồng biến mất khi khi người bệnh nằm hoặc dùng tay đẩy vào. – Người bệnh gõ vào khối phồng thấy tiếng vang khi khối thoát vị là ruột, gõ đặc khi khối thoát vị là mạc nối. – Khối thoát vị trực tiếp có dạng tròn đối xứng và dễ biến mất khi người bệnh nằm xuống.Trong khi đó, khối thoát vị gián tiếp thường có dạng elip và khó tự biến mất hơn. – Trong trường hợp người bệnh bị thoát vị bẹn nghẹt ( ruột chui vào bìu ở nam giới, buồng trứng chui vào khe hở ở nữ giới) khiến khối phồng không tự đẩy lên được. Người bệnh có thể bị đau quặn bụng từng cơn, buồn nôn hoặc nôn; bụng càng ngày càng trướng to, quan sát có thể thấy các quai ruột nổi lên. Các bác sĩ khuyến cáo, khi bạn cho rằng mình có nguy cơ mắc bệnh thoát vị bẹn, cần đi khám để tìm nguyên nhân, đánh giá đúng tình trạng bệnh và được tư vấn điều trị sớm. Tránh để bệnh tiến triển quá nặng làm xuất hiện biến chứng xấu về sau. Thoát vị bẹn triệu chứng rõ ràng nhất là xuất hiện khối phồng ở vùng bẹn khi người bệnh hoạt động 2. Nguyên nhân gây thoát vị bẹn Có rất nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến thoát vị bẹn. Có thể do một vài sai sót xảy ra trong quá trình sau sinh và phát triển của trẻ em, do cơ vùng bẹn bị tăng áp lực gây ra thoát vị, phẫu thuật ổ bụng gây ra hoặc tăng áp lực ổ bụng trước đó… Một số yếu tố làm tăng nguy cơ thoát vị bẹn: – Giới tính: nam giới có nguy cơ mắc thoát vị bẹn cao hơn nữ giới. – Tiền sử gia đình: nguy cơ thoát vị bẹn tăng nếu người thân trong gia đình như cha mẹ hoặc anh chị em bị thoát vị bẹn. – Người mắc một số bệnh lý như xơ nang hoặc các bệnh lý liên quan đến phổi, ho mãn tính, u đại tràng… – Người bị hẹp niệu đạo hoặc bướu lành ở tuyến tiền liệt gây khó tiểu. – Người hút thuốc lá. – Người bị táo bón mạn tính. – Người bị thừa cân, béo phì. – Phụ nữ trong giai đoạn mang thai có thể làm suy yếu cả các cơ bụng và gây tăng áp lực trong ổ bụng. – Người phải đứng làm việc trong thời gian dài hoặc công việc lao động chân tay nặng nhọc. – Trẻ em bị sinh non. 4. Biến chứng của thoát vị bẹn – Thoát vị kẹt: Đây là tình trạng khi các tạng thoát vị chui xuống túi thoát vị nhưng không thể di chuyển trở lại được dù đã dùng tay đẩy lên. Khi này, một phần của tạng ở trong khoang bụng bị mắc kẹt trong túi thoát vị tạo nên một khối chắc khiến người bệnh bị đau, táo bón, buồn nôn….  Tuy nhiên theo thời gian, nếu không được điều trị, khối thoát vị sẽ sẽ lớn lên về kích thước khiến chúng bị chấn thương hoặc tiến triển thành thoát vị nghẹt. – Thoát vị nghẹt: Đây là biến chứng vô cùng nguy hiểm. Thoát vị bẹn nghẹt khiến các tạng ở trong túi thoát vị bị xoắn lại với nhau không thể di chuyển trở lại vào thành bụng khiến máu không thể lưu thông đến đây dẫn đến ngoại tử. Người bị thoát vị nghẹt xuất hiện triệu chứng đau, sốt, sưng đỏ, viêm. – Chấn thương tạng thoát vị: Biến chứng này xảy ra khi khối thoát vị lớn và xuống tương đối thường xuyên. Khi bị chấn thương từ bên ngoài gây nên dập, vỡ các tạng bên trong. – Gây vô sinh ở nam giới do thoát vị bẹn có thể gây hoại tử, teo, xoắn,… tinh hoàn. 5. Điều trị thoát vị bẹn Phương pháp điều trị người bệnh thoát vị bẹn được chia theo lứa tuổi. Đối với trẻ sơ sinh bị thoát bẹn vị bẩm sinh có thể chờ ống phúc tinh mạc tự bít. Với trẻ nhỏ và người lớn có 2 phương pháp điều trị là mổ mở và mổ nội soi. Bệnh thoát vị bẹn cần phải được phẫu thuật để ngăn chặn biến chứng Trong đó phẫu thuật nội soi là phương pháp được sử dụng rất rộng rãi và phổ biến trong điều trị thoát vị bẹn hiện nay. Bác sĩ đưa ống nội soi và các dụng cụ kỹ thuật qua đường rạch rất nhỏ ở vùng bụng người bệnh. Sau đó sẽ dùng thiết bị để đẩy bộ phận thoát vị trở lại vị trí đúng như ban đầu, đồng thời chêm vào đó một tấm lưới nhân tạo để tăng cường cho chỗ cơ yếu trên thành ổ bụng rồi khâu lại vết mổ. Đây là phương pháp phẫu thuật ít xâm lấn nên người bệnh ít đau, ít chảy máu và sẹo mổ nhỏ đảm bảo được tính thẩm mỹ. Đối với phương pháp phẫu thuật mở, nguy cơ tái phát thoát vị sau khi tiến hành là rất thấp. Tuy nhiên thời gian hồi phục của người bệnh chậm hơn so với phẫu thuật nội soi do vết mổ rộng và dài; nguy cơ mất máu nhiều cũng như biến chứng sau mổ cũng sẽ cao hơn. Thoát vị bẹn gây ra không ít phiền toái trong sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. Do đó, khi bị thoát vị bẹn có các dấu hiệu cảnh báo cần thăm khám và điều trị ngay.
thucuc
1,408
Làm gì khi bị hạ canxi máu? Hạ canxi máu thường gặp ở những người có chế độ ăn thiếu canxi, cơ thể giảm khả năng hấp thu canxi do thiếu vitamin D, bị cắt đoạn ruột, mắc hội chứng giảm hấp thu mạn tính hoặc dùng nhiều thuốc lợi tiểu dạng furosemid...; hoặc mắc các rối loạn nội tiết như suy tuyến cận giáp trạng, tăng tiết calcitonin trong ung thư tuyến giáp... Việc cần thiết là nhận biết cơn hạ canxi máu và sơ cứu, tránh hốt hoảng quá mức. 1. Bệnh thiếu canxi là gì? Canxi là một khoáng chất quan trọng. Cơ thể sử dụng nó để xây dựng xương và răng chắc khỏe. Canxi cũng cần thiết cho tim và các cơ bắp để hoạt động tốt. Khi bạn không nhận đủ canxi, bạn sẽ tăng nguy cơ mắc các chứng rối loạn như: loãng xương, thiếu - nhuyễn xương.Trẻ em không có đủ canxi có thể không phát triển hết chiều cao tiềm năng khi trưởng thành.Bạn nên bổ sung lượng canxi được khuyến cáo mỗi ngày thông qua thực phẩm, chất bổ sung hoặc vitamin. 2. Nguyên nhân gây ra hạ canxi máu? Càng lớn tuổi, nguy cơ thiếu canxi càng cao. Sự thiếu hụt này có thể là do:Bổ sung canxi không đủ trong thời gian dài, đặc biệt là ở thời thơ ấu. Dùng thuốc làm giảm hấp thu canxi. Không dung nạp chế độ ăn uống có thực phẩm giàu canxi. Thay đổi nội tiết tố, đặc biệt là ở phụ nữ;Yếu tố di truyền.Bổ sung lượng canxi thích hợp ở mọi lứa tuổi là rất quan trọng. Đối với trẻ em và thanh thiếu niên, khẩu phần ăn chứa canxi hằng ngày được khuyến cáo là như nhau cho cả hai giới. Theo Viện Y tế Quốc gia Hoa Kì (NIH), lượng canxi hằng ngày cần bổ sung là: Càng lớn tuổi, nguy cơ hạ canxi máu càng cao Theo hướng dẫn chế độ ăn kiêng chính phủ Hoa Kỳ, nhu cầu canxi cho người lớn là:Phụ nữ cần bổ sung lượng canxi sớm hơn nam giới, bắt đầu ở tuổi trung niên. Nhu cầu canxi cần thiết đặc biệt quan trọng khi phụ nữ đến tuổi mãn kinh.Trong thời kỳ mãn kinh, phụ nữ cũng nên bổ sung thêm lượng canxi để giảm nguy cơ loãng xương và bệnh thiếu canxi. Sự suy giảm nội tiết tố estrogen trong thời kỳ mãn kinh khiến xương mỏng hơn.Các rối loạn tuyến giáp, rối loạn nội tiết tố cũng có thể gây ra bệnh thiếu canxi. Những người mắc bệnh này không sản xuất đủ hormone tuyến cận giáp, kiểm soát mức canxi trong máu.Các nguyên nhân khác của hạ canxi máu bao gồm suy dinh dưỡng và kém hấp thu. Suy dinh dưỡng là khi bạn không nhận đủ chất dinh dưỡng, trong khi kém hấp thu là khi cơ thể bạn không thể hấp thụ các vitamin và khoáng chất từ thực phẩm dù bạn ăn đầy đủ chất dinh dưỡng. Các nguyên nhân khác bao gồm:Cơ thể thiếu vitamin D, khiến việc hấp thụ canxi trở nên khó khăn hơn. Thuốc như phenytoin, phenobarbital, rifampin, corticosteroid và thuốc dùng để điều trị nồng độ canxi máu cao. Viêm tụy. Tăng hoặc giảm magiê máu. Tăng phosphate máu. Sốc nhiễm trùng. Truyền máu lượng lớn. Suy thận. Một số loại thuốc hóa trị. Hội chứng đói xương, có thể xảy ra sau phẫu thuật bệnh cường cận giáp. Cắt bỏ mô tuyến cận giáp do phẫu thuật phải loại bỏ toàn bộ tuyến giáp. 3. Các triệu chứng của hạ canxi máu là gì? Thiếu canxi giai đoạn đầu có thể không gây ra bất kỳ triệu chứng. Tuy nhiên, các triệu chứng sẽ phát triển khi tình trạng tiến triển.Các triệu chứng nghiêm trọng của hạ canxi máu bao gồm:Nhầm lẫn hoặc mất trí nhớ. Co cứng cơ bắp. Tê và ngứa ran ở tay, chân và mặt. Phiền muộnẢo giác. Vọp bẻ. Móng tay giòn và yếu. Dễ gãy xương.Sự thiếu hụt canxi có thể ảnh hưởng đến toàn bộ cơ thể, dẫn đến móng tay yếu, tóc mọc chậm hơn và làn da mỏng.Canxi cũng đóng một vai trò quan trọng trong giải phóng chất dẫn truyền thần kinh và co rút cơ bắp. Vì vậy, sự thiếu hụt canxi có thể gây ra co giật ở những người khỏe mạnh.Nếu bạn bắt đầu gặp các triệu chứng thần kinh như mất trí nhớ, tê và ngứa ran, ảo giác hoặc co giật, hãy hẹn gặp bác sĩ càng sớm càng tốt. Bàn tay co rút là dấu hiệu hạ canxi máu 4. Làm thế nào chẩn đoán bệnh thiếu canxi canxi? Nếu bác sĩ nghi ngờ thiếu canxi, nhân viên y tế sẽ lấy mẫu máu để kiểm tra mức canxi trong máu của bạn. Bác sĩ sẽ đo tổng mức canxi, mức albumin của bạn và mức canxi tự do, mức canxi ion hóa. Albumin là một protein liên kết với canxi và vận chuyển nó qua máu. Nồng độ canxi thấp trong máu có thể xác nhận chẩn đoán bệnh thiếu canxi.Mức canxi bình thường ở người trưởng thành có thể dao động từ 8,8 đến 10,4 miligam mỗi decilit (mg/d. L), theo Cẩm nang Merck. Bạn có nguy cơ mắc bệnh thiếu canxi nếu mức canxi của bạn dưới 8,8 mg/d. L. Trẻ em và thiếu niên thường có lượng canxi trong máu cao hơn người lớn. 5. Hạ canxi máu được điều trị như thế nào? Thiếu canxi thường dễ điều trị. Nó thường liên quan đến chế độ ăn uống của bạn.Đừng tự điều trị bằng cách bổ sung nhiều canxi. Bổ sung nhiều hơn liều khuyến cáo mà không có sự chấp thuận của bác sĩ có thể dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng như sỏi thận.Bổ sung canxi thường được đề nghị bao gồm:Canxi cacbonat, ít tốn kém nhất và có nhiều canxi nguyên tố nhất. Canxi citrate, dễ hấp thu nhất. Canxi photphat, cũng dễ hấp thu và không gây táo bón. 6. Các biến chứng có thể có của hạ canxi máu là gì? Các biến chứng do bệnh thiếu canxi bao gồm tổn thương mắt, nhịp tim bất thường và loãng xương, khuyết tật, gãy xương, đi lại khó khăn. 7. Làm thế nào có thể ngăn ngừa hạ canxi máu? Nên ăn những thức ăn giàu canxi như cua, cá... để phòng ngừa hạ canxi máu Bạn có thể ngăn ngừa bệnh thiếu canxi bằng cách bổ sung canxi qua chế độ ăn uống hàng ngày. Hãy lưu ý rằng thực phẩm giàu canxi, chẳng hạn như các sản phẩm từ sữa, cũng có thể có nhiều chất béo bão hòa và chất béo chuyển hóa. Chọn các thực phẩm ít béo hoặc không béo để giảm nguy cơ tăng cholesterol và bệnh tim.Bạn có thể nhận được 1/4 đến 1/3 lượng RDA canxi trong một khẩu phần sữa và sữa chua. Theo nguồn tin của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA), các loại thực phẩm giàu canxi khác gồm: Cá mòi, Cá hồi (hồng, đóng hộp, có xương), Đậu phụ, đậu trắng, Rau xanh Collard (nấu chín), Bông cải xanh (nấu chín), Quả sung (sấy khô), Nước cam tăng cường, Bánh mì.Bạn có thể bổ sung canxi bằng cách uống vitamin tổng hợp. Vitamin tổng hợp có thể không chứa đủ lượng canxi bạn cần, vì vậy hãy ăn một chế độ ăn uống đầy đủ lượng canxi. Nếu bạn có thai, hãy uống vitamin dành người mang thai.Vitamin DVitamin D rất quan trọng vì nó làm tăng tốc độ hấp thu canxi vào máu của bạn. Hãy hỏi bác sĩ của bạn cần bao nhiêu vitamin D mỗi ngày. Hoặc bạn có thể thêm thực phẩm giàu vitamin D vào chế độ ăn uống của bạn. Bao gồm các:Cá béo như cá hồi và cá ngừ. Nước cam tăng cường. Sữa bổ sung vi chất. Nấm Portobello. Trứng.Cũng như các sản phẩm sữa giàu canxi, một số sản phẩm sữa giàu vitamin D cũng có thể có nhiều chất béo bão hòa.Ánh sáng mặt trời kích hoạt cơ thể bạn tạo ra vitamin D, do đó, việc tiếp xúc thường xuyên với ánh nắng mặt trời cũng có thể giúp tăng mức vitamin D của bạn.Thay đổi lối sống. Ngoài việc duy trì mức canxi và vitamin D lành mạnh, có một số thay đổi lối sống bạn có thể thực hiện để tăng cường sức khỏe của xương. Bao gồm các:Duy trì trọng lượng cơ thể khỏe mạnh. Tập thể dục thường xuyên. Hạn chế sử dụng thuốc lá và chất có cồn.
vinmec
1,445
Giải đáp: Bong võng mạc nên ăn gì và không nên ăn gì? Thường xuyên bổ sung thực phẩm có lợi cho mắt có thể giúp mắt khỏe và đẹp bền vững. Điều này đặc biệt đúng với bệnh nhân vừa phẫu thuật điều trị bệnh lý bong võng mạc. Vậy, sau phẫu thuật bong võng mạc nên ăn gì và không nên ăn gì, để nhanh hồi phục, hạn chế biến chứng và duy trì thị lực? 1. Lưu ý sau phẫu thuật bong võng mạc – Đeo kính thường xuyên để bảo vệ mắt: Sau phẫu thuật, sức đề kháng của mắt yếu hơn bình thường. Chính vì vậy, để bảo vệ mắt trước các tác nhân tiêu cực từ môi trường, bệnh nhân nên đeo kính bảo vệ chuyên dụng thường xuyên trong khoảng 1 tháng. – Không để nước và hóa chất tiếp xúc với mắt: Tránh hoàn toàn việc dùng nước vệ sinh mắt cũng như việc sử dụng sản phẩm chăm sóc da, mỹ phẩm vùng mắt. – Không để ánh nắng chiếu thẳng vào mắt: Phẫu thuật kết thúc, mắt sẽ được băng một thời gian ngắn. Sau khi băng được tháo, mắt tương đối nhạy cảm với ánh sáng. Thời gian này, nếu ánh nắng chiếu thẳng vào mắt, mắt sẽ đau và khó chịu. Trong một số trường hợp, đây là nguyên nhân khiến người phẫu thuật bong võng mạc bị quáng gà,… Không để ánh nắng chiếu thẳng vào mắt sau phẫu thuật bong võng mạc – Không dụi mắt: Ngứa ngáy là cảm giác thường trực của bệnh nhân vừa phẫu thuật bong võng. Cảm giác này có thể thúc đẩy bệnh nhân lấy tay dụi mắt. Tuy nhiên, người bệnh nhất định phải kiềm chế, bới đây là một hành động vô cùng nguy hiểm. Thông qua nó, vi khuẩn có thể xâm nhập và phá hủy mô tế bào giác mạc. Hãy trao đổi với chuyên gia nhãn khoa để được hướng dẫn sử dụng các sản phẩm cải thiện tình trạng ngứa ngáy.. Bởi thức khuya, ngủ thiếu giấc làm yếu đi những đôi mắt vốn vẫn chưa hoàn toàn khỏe mạnh. Và hoạt động của các thiết bị điện tử sẽ giải phóng ánh sáng xanh. Loại ánh sáng này có bước sóng ngắn, mang nhiều năng lượng photon, có thể làm tổn thương, thậm chí là giết chết các tế bào thị giác (đặc biệt là tế bào biểu mô sắc tố võng mạc). – Luyện tập mắt: Thông thường, bệnh nhân bong võng mạc cần lưu viện một tuần để chuyên gia theo dõi. Khi xuất viện, người bệnh cần tiếp tục luyện tập mắt theo hướng dẫn của chuyên gia. 2. Sau phẫu thuật bong võng mạc nên ăn gì và không nên ăn gì? 2.1. Bong võng mạc nên ăn gì? Về dinh dưỡng, người phẫu thuật bong võng mạc nên bổ sung những thực phẩm sau: – Thực phẩm giàu đạm: Như các loại hạt, thịt trắng, thịt nạc,…. Những thực phẩm này có khả năng hỗ trợ tái tạo mô tế bào. – Thực phẩm giàu Vitamin A: Vitamin A đã quá nổi tiếng với tác dụng làm sáng mắt. Ngoài tác dụng này, Vitamin A còn thúc đẩy quá trình hình thành màng bảo vệ tế bào. Chính vì vậy, sau phẫu thuật bong võng mạc, người bệnh nên dung nạp đầy đủ Vitamin A. Một số thực phẩm giàu Vitamin A có thể kể đến là: Bông cải xanh, rau bina, khoai lang, cà rốt, ớt chuông,… Cà rốt chứa nhiều Vitamin A tốt cho mắt – Thực phẩm giàu Vitamin C: Vitamin C giúp tăng đề kháng toàn thân, trong đó, bao gồm cả mắt. Người bệnh bong võng mạc nên ăn cam, buổi, ổi, nho, kiwi, bông cải xanh,… là những trái cây, rau củ quả nhiều Vitamin C. – Thực phẩm giàu Vitamin E: Vitamin E cực kỳ cần thiết cho sự phục hồi của các vết thương nói chung và vết mổ bong võng mạc nói riêng. Theo đó, người bệnh có thể bổ sung Vitamin E thông qua việc ăn những thực phẩm sau: Bơ, cải bó xôi, măng tây, dầu thực vật, hạnh nhân,… – Thực phẩm giàu Lutein và Zeaxanthin: Đây là 2 loại Vitamin có tác dụng chống oxy hóa, từ đó thúc đẩy quá trình phục hồi mắt. Rau bó xôi, cải bắp, cải cầu vồng, cải bẹ xanh, bí đỏ, ngô, măng tây, đậu xanh,… là những thực phẩm nhiều Lutein và Zeaxanthin nhất trong tất cả các loại thực phẩm. – Thực phẩm giàu Omega 3: Omega 3 có khả năng cải thiện thị lực, kích thích sản sinh chất nhờn của màng nước mắt, giúp giảm tình trạng khô mắt sau mổ bong võng mạc. Thực phẩm giàu Omega 3 có thể bổ sung vào các bữa ăn hàng ngày điển hình là: Cá thu, cá hồi, cá ngừ, bơ,… 2.2. Không nên ăn gì? – Gia vị, sốt chế biến sẵn: Gia vị, sốt chế biến sẵn rất kích thích vị giác, giúp bạn cảm thấy ngon miệng hơn nhưng lại không hề tốt cho sức khỏe tổng thể nói chung và sức khỏe đôi mắt nói riêng. Tại sao vậy? Bởi gia vị, sốt chế biến sẵn chứa nhiều chất bảo quản. Sau mổ bong võng mạc, bạn chỉ nên dung nạp đồ ăn thức uống được chế biến từ các nguyên liệu tươi. – Thịt chế biến sẵn: Không chỉ có hại cho mắt mà còn có hại cho toàn bộ cơ thể, bởi trong chúng có hàm lượng chất béo cao. Bong võng mạc không nên ăn thịt chế biến sẵn – Chất béo bão hòa: Chất béo bão hòa thường khó chuyển hóa và dễ tích tụ thành mỡ thừa. Cơ thể tiếp nhận cũng như tồn ứ quá nhiều chất béo bão hòa, có thể làm xấu đi vấn đề ở mắt. Do đó, để hạn chế dung nạp chất béo bão hòa, bạn nên chủ động ăn ít những thực phẩm sau: Chế phẩm từ sữa, mỡ lợn, thịt và da động vật,…
thucuc
1,034
Điều trị bệnh van 3 lá nhờ phẫu thuật mổ tim hở ít xâm lấn có nội soi hỗ trợ Bệnh hở van 3 lá khi ở mức độ nhẹ không cần phải điều trị mà chỉ cần theo dõi thường xuyên. Khi bệnh hở van 3 lá trở nặng, sẽ rất nguy hiểm nếu bạn không được điều trị kịp thời và đúng cách. Hiện nay, phẫu thuật mổ tim hở ít xâm lấn để sửa van tim hoặc thay bằng van tim nhân tạo được áp dụng trong điều trị cho những bệnh nhân bị nặng mà không thể điều trị nội khoa được. 1. Bệnh hở van 3 lá là gì? Van tim 3 lá là van tim thông giữa tâm thất phải và tâm nhĩ phải. Hở van 3 lá là tình trạng rối loạn trong đó van 3 lá không đóng đủ chặt khiến máu chảy ngược vào buồng tâm nhĩ khi thất co bóp.Đối với bệnh nhân bị hở van 3 lá mức độ nhẹ thì không cần điều trị, chỉ cần thường xuyên theo dõi tình trạng sức khỏe và tái khám định kỳ.Những bệnh nhân bị hở van 3 lá sẽ có nguy cơ cao bị suy tim, rối loạn nhịp tim, động mạch phổi tăng áp, xơ gan... tác động tiêu cực đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Với những đối tượng này, cần thực hiện mổ tim hở ít xâm lấn để điều trị bệnh. Hở van tim 3 lá 2. Khi nào cần thực hiện phẫu thuật hở van 3 lá? Bệnh hở van 3 lá được chia theo các mức độ như sau:Hở van sinh lý: hở van tim 3 lá 1/4 , với mức độ này không cần phải điều trị;Hở van trung bình: hở 1.5/4 và 2/4 , với mức độ này người bệnh chưa cần phải điều trị nhưng phải thường xuyên kiểm tra sức khỏe, nếu xuất hiện các triệu chứng như nhồi máu cơ tim, thấp tim ... thì phải điều trị;Hở van 3 lá nặng: hở 3/4 và 3.5/4, bệnh nhân cần phải điều trị theo chỉ định của bác sĩ;Hở van rất nặng: hở van 3 lá 4/4, đây là mức độ nặng nhất, khi không còn đáp ứng với thuốc điều trị, bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật để sửa van tim hoặc mổ thay van 3 lá nhân tạo.Phương pháp phẫu thuật mổ tim hở ít xâm lấn để điều trị hở van 3 lá là lựa chọn tốt trong điều trị bởi hở van 3 lá ít nguy hiểm hơn hở van 2 lá, và với những bệnh nhân bị hở van lá 3/4 sẽ được chỉ định dùng thuốc để ngăn ngừa suy tim, khi thuốc điều trị thuốc không còn hiệu quả thì bác sĩ chỉ định thực hiện phẫu thuật. 3. Ưu điểm của mổ tim hở ít xâm lấn Thời gian hồi phục của người bệnh nhanh;Thời gian nằm viện giảm đáng kể;Giảm tai biến có thể xảy ra sau phẫu thuật;Vết mổ mang tính thẩm mỹ cao, nhanh liền;Ít có nguy cơ bị nhiễm trùng. 4. Kỹ thuật này được chỉ định với các trường hợp sau:Phẫu thuật đóng lỗ thông liên nhĩ;Phẫu thuật van hai lá: sửa van hoặc thay van hai lá;Phẫu thuật van 3 lá;Phẫu thuật van động mạch chủ;Phẫu thuật động mạch chủ lên và quai động mạch chủ. Bệnh nhân sẽ được thực hiện sàng lọc bằng các phương pháp cận lâm sàng như siêu âm tim, chụp X-quang, điện tâm đồ, sinh hóa máu,...; theo dõi sau thủ thuật một cách chặt chẽ ngay khi kết thúc phẫu thuật, sau khi lên nội trú Ngoại tim mạch và theo dõi dài hạn, nhằm hạn chế đến mức thấp nhất khả năng xảy ra biến chứng sau mổ tim. Điều trị hở van tim nặng như thế nào? Kỹ thuật gây tê mặt phẳng cơ dựng sống (ESP): Giảm đau trọn vẹn, không cần morphin
vinmec
659
Suy tuyến yên: nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị Tuyến yên là tuyến nội tiết kích thước nhỏ, nằm ngay ở hố yên tại não, nơi sản xuất nhiều hormone có vai trò quan trọng điều hòa hoạt động của các tuyến khác trong cơ thể. Vì thế, suy tuyến yên sẽ gây nhiều vấn đề sức khỏe khó điều trị. Căn bệnh này khá ít gặp nên ít trường hợp tự phát hiện qua dấu hiệu bệnh cũng như biết cách điều trị, chăm sóc hợp lý. 1. Suy tuyến yên là bệnh gì? Tuyến yên nằm dưới não, nơi tổng hợp nhiều hormone quan trọng nhằm kích thích, điều hòa hoạt động của các tuyến trong cơ thể như tuyến thượng thận, tuyến giáp hay cơ quan sinh dục sản xuất hormone khác. Suy tuyến yên là tình trạng cơ quan này hoạt động yếu đi, khiến hormone tuyến yên sản xuất không đủ đáp ứng nhu cầu cần thiết của cơ thể. Suy tuyến yên là bệnh lý khá hiếm gặp, do đó ít người biết đến căn bệnh này cũng như hiểu rõ về triệu chứng, nguyên nhân và tiến triển bệnh. Một vấn đề nữa khiến việc phát hiện sớm và điều trị suy suy tuyến yên gặp khó khăn do căn bệnh này thường tiến triển âm thầm, từ từ. Khi suy tuyến yên ở mức độ nào đó, ảnh hưởng đến các tuyến mới rõ ràng và triệu chứng lúc này mới xuất hiện nhiều. Có nhiều nguyên nhân gây suy tuyến yên, như: Bệnh lý nhiễm khuẩn như: Viêm não, viêm màng não do vi khuẩn, bệnh giang mai, nấm, lao,… Hoại tử tuyến yên sau sinh: Có thể do chảy máu quá mức, rối loạn tuần hoàn, nhiễm khuẩn nặng, sốc,… trong thời gian sinh và sau sinh có thể gây hoại tử tuyến yên. Tình trạng hoại tử này sẽ gây chết tế bào tuyến yên vĩnh viễn, từ đó làm suy giảm hoạt động của cơ quan này. Nghẽn mạch máu hoặc giảm cung cấp oxy: Chấn thương sọ não ở vùng liên quan hoặc ảnh hưởng lưu thông máu, chảy máu não, bệnh lý khác như viêm động mạch thái dương, nghẽn mạch trong xoang, phồng động mạch cảnh,… cũng có thể dẫn đến suy tuyến yên. Nhồi máu trong tuyến yên, tình trạng này khá hiếm gặp, chủ yếu ở bệnh nhân bị thoái hóa mạch máu hoặc tiểu đường. Những yếu tố nguy cơ cao dẫn đến suy tuyến yên được xác định bao gồm: xạ trị vùng dưới đồi tuyến yên hoặc phẫu thuật tuyến yên, tiền sử chấn thương nền sọ, nhiễm trùng não, não úng thủy, đột quỵ, dị dạng mạch máu não,… Bất cứ ai cũng có nguy cơ bị suy tuyến yên và sức khỏe cơ thể bị đe dọa do thiếu hụt hormone của cơ quan này sản xuất. Do đó, hiểu biết về bệnh là cần thiết để chủ động phòng ngừa và phát hiện sớm. 2. Triệu chứng bệnh suy tuyến yên Đặc điểm bệnh suy tuyến yên tiến triển khá âm thầm, triệu chứng mờ nhạt và dễ nhầm lẫn. Hầu hết bệnh nhân không xuất hiện triệu chứng hoặc triệu chứng không rõ ràng trong giai đoạn sớm và phát triển, chỉ đến khi suy tuyến yên ở mức độ nghiêm trọng, ảnh hưởng đến các cơ quan mới thấy rõ. Tùy vào mức độ suy tuyến yên cũng như cơ quan bị ảnh hưởng mà người bệnh sẽ có triệu chứng khác nhau, thường gặp như: Triệu chứng do giảm chuyển hóa Suy tuyến yên làm giảm hormone kích thích tuyến giáp - tuyến sản sinh ra hormone chính tham gia vào quá trình chuyển hóa trong cơ thể. Vì thế, bệnh nhân suy tuyến yên có thể có triệu chứng giảm chuyển hóa như: táo bón, cơ thể yếu, hay mệt mỏi, thường xuyên bị đầy hơi, tăng cân,… Triệu chứng ở tinh hoàn Triệu chứng suy tuyến yên ở cơ quan sinh sản khá thường gặp, rối loạn chức năng tinh hoàn do thiếu hụt hormone điều hòa từ tuyến yên sẽ gây các vấn đề về sản xuất và chất lượng tinh trùng, khả năng cương dương,… Triệu chứng ở buồng trứng Buồng trứng là nơi sản xuất, nuôi dưỡng và tích trữ trứng đảm bảo cho chức năng sinh sản của nữ giới. Bệnh suy tuyến yên sẽ làm giảm hoạt động của buồng trứng, giảm hormone sinh dục và từ đó gây ra các triệu chứng như: khô âm đạo, rối loạn chu kỳ kinh nguyệt, đau khi giao hợp, giảm ham muốn tình dục,… Triệu chứng ở tuyến thượng thận Hormone tuyến yên sản xuất có vai trò điều hòa hoạt động của tuyến thượng thận, vì thế suy tuyến yên cũng gây triệu chứng cho tuyến thượng thận này. Cụ thể, bệnh nhân có những triệu chứng như: chóng mặt khi đứng, yếu người, cảm thấy mệt mỏi, đau vùng eo, dạ dày,… Ở trẻ nhỏ, suy tuyến yên ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển toàn diện của cơ thể cũng như hoạt động của nhiều cơ quan liên quan. Triệu chứng bệnh và biến chứng cũng thường nặng nề hơn so với người lớn nên phát hiện bệnh sớm để điều trị và vô cùng quan trọng. Cụ thể, trẻ nhỏ bị suy tuyến yên sẽ gặp các triệu chứng sau: Vàng da, vàng mắt ở trẻ sơ sinh. Đường huyết thấp. Dương vật nhỏ ở trẻ sơ sinh nam, đến tuổi dậy thì suy tuyến yên sẽ làm giảm phát triển kích thước dương vật. Chán ăn, sụt cân. Chậm đến tuổi dậy thì hoặc không đến. Thường xuyên bị đau đầu dữ dội, giảm thị lực hoặc mắt nhìn đôi. Mặt sưng do tích nước. Nhạy cảm với nhiệt độ lạnh. Người thấp. 3. Có những phương pháp điều trị suy tuyến yên nào? Điều trị suy tuyến yên còn dựa trên nguyên nhân gây bệnh, để xác định điều này bác sĩ sẽ thăm hỏi bệnh sử, khám lâm sàng và xét nghiệm cận lâm sàng. Xét nghiệm máu và nước tiểu giúp định lượng các hormone tuyến yên sản xuất, từ đó chẩn đoán bệnh. Bệnh nhân thường được điều trị nguyên nhân kết hợp với liệu pháp thay thế hormone để bù lượng hormone tuyến yên thiếu hụt trong cơ thể. Nếu không khắc phục được chức năng tuyến yên, bệnh nhân có thể phải điều trị duy trì suốt đời với thuốc bổ sung hormone.
medlatec
1,073
Công dụng thuốc Cadipredni Cadipredni với thành phần hoạt chất chính là Prednisolone, là một corticoid có tác dụng chống viêm, giảm dị ứng và nếu dùng liều cao có tác dụng ức chế miễn dịch. Thuốc được chỉ định trong rất nhiều trường hợp nhằm giảm viêm và giảm dị ứng. Mặc dù, thuốc có nhiều công dụng tốt nhưng nếu dùng sai cũng gây ra nhiều bất lợi. 1. Thuốc Cadipredni có tác dụng gì? Thuốc Cadipredni có thành phần là Prednisolone 5mg, bào chế dạng viên nén bao phim.Trong đó:Prednisolon là 1 Glucocorticoid có tác dụng rõ rệt chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch. Prednisolon chỉ có tác dụng mineralocorticoid yếu, nên nếu dùng thuốc trong thời gian có rất ít nguy cơ giữa Natri và phù. Tác dụng chống viêm của prednisolon tương đương với 4mg methylprednisolone và 20mg hydrocortison.Cơ chế tác dụng của thuốc là nhờ Prednisolon ức chế bạch cầu thoát mạch và xâm nhiễm vào mô bị viêm, làm giảm số lượng các tế bào lympho, bạch cầu ưa eosin, bạch cầu đơn nhân trong máu ngoại biên và giảm sự di chuyển của chúng vào vùng bị viêm. Prednisolon còn giảm tổng hợp prostaglandin do ức chế phospholipase A2. Kết quả thuốc giúp làm giảm sự xuất hiện của phản ứng viêm.Với liều thấp, Glucocorticoid có tác dụng chống viêm, giảm dị ứng. Với liều cao glucocorticoid có tác dụng ức chế miễn dịch. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Cadipredni Chỉ định:Thuốc Cadipredni được chỉ định dùng rộng rãi trong các bệnh lý sau:Viêm mống mắt, viêm mống mắt - thể mi, viêm thượng củng mạc, viêm màng bồ đào.Viêm mạch: Viêm động mạch thái dương và viêm quanh động mạch nút, bệnh sarcoid;Hen phế quản: Thuốc Prednisolon cũng được dùng trong bệnh hen vì cho thấy có hiệu lực trong hen phế quản nặng, chứng tỏ vai trò của viêm trong sinh bệnh học miễn dịch của bệnh này.Viêm loét đại tràng, thiếu máu tan huyết, giảm bạch cầu hạt và những bệnh dị ứng bao gồm cả phản vệ.Ung thư như bệnh bạch cầu cấp; u lympho, ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt ở giai đoạn cuối.Viêm đa khớp dạng thấp cấp và mạn; viêm quanh khớp, viêm cột sống dính khớp, thấp khớp, thấp tim, lupus ban đỏ toàn thân.Bệnh Addison, suy thượng thận cấp, hội chứng thượng thận-sinh dục.Pemphigus, hồng ban nút; eczema, dị ứng ngứa, viêm da tróc vẩy và vẩy nến.Chống chỉ định:Không dùng thuốc Cadipredni trong những trường hợp sau:Nhiễm trùng mắt chảy mủ cấp tính chưa điều trị, nhiễm Herpes simplex bề mặt cấp;Bệnh thủy đậu, các bệnh giác mạc và kết mạc khác do virus, lao mắt và nấm mắt.Nhiễm khuẩn nặng trừ khi shock nhiễm khuẩn và lao màng não.Đã có tiền sử quá mẫn với Prednisolon hay bất kỳ thành phần hoạt chất nào khác.Đang dùng vắc-xin sống.Loét tá tràng, loãng xương và bệnh tâm thần kinh nặng. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Cadipredni Cách dùng:Thuốc Cadipredni được bào chế dạng viên nén bao phim, nên được dùng bằng đường uống.Thời điểm uống thuốc là 8 đến 9 giờ sáng, sau khi ăn nếu dùng 1 lần. Khi dùng 2 lần bạn chia một liều sáng và 1 liều dùng khoảng 17h-18 giờ sau ăn.Trường hợp dùng liều cao hay dùng kéo dài trên 10 ngày không ngưng dùng thuốc đột ngột. Mà cần giảm liều dần theo hướng dẫn khi có thể ngừng thuốc.Nếu dùng dài ngày, có thể cần phải dùng cách ngày, điều này có thể giúp giảm nguy cơ tác dụng phụ của thuốc.Liều dùng:Người lớn: Liều khởi đầu cho người lớn có thể từ dùng 5 đến 60mg/ ngày. Tùy thuộc vào mức độ bệnh cần điều trị và thường chia làm 1 đến 2 lần mỗi ngày.Liều cho trẻ em có thể từ 0,14 đến 2mg/ kg/ ngày, dùng 1 lần hay chia làm nhiều lần mỗi ngày. 4. Tác dụng phụ của thuốc Cadipredni Ngoài những tác dụng chính của thuốc, khi dùng Cadipredni bạn có thể gặp phải những tác dụng phụ sau:Hạ huyết áp, kiềm hoá máu, giữ nước và muối đôi khi gây tăng huyết áp hay dẫn đến suy tim sung huyết.Rối loạn nội tiết chuyển hóa: Hội chứng Cushing thường khi dùng kéo dài, ngừng tiết ACTH, (có khi vĩnh viễn), giảm dung nạp glucose hồi phục được, đái đường tiềm ẩn, ngừng tăng trưởng khi dùng ở trẻ em, đôi khi gây kinh nguyệt không đều và rậm lông.Rối loạn cơ xương: Teo cơ, yếu cơ, loãng xương (có khi loãng xương vĩnh viễn) gãy xương bệnh lý, đặc biệt lún đốt sống, hoại thư xương không nhiễm khuẩn của cổ xương đùi và đứt dây chằng.Rối loạn tiêu hóa: Viêm loét dạ dày-tá tràng, xuất huyết, thủng đường tiêu hóa, viêm tụy cấp.Trên da: Teo da, chậm liền sẹo, xuất hiện ban xuất huyết, bầm máu, mụn trứng cá.Rối loạn thần kinh: Tình trạng hưng phấn quá độ, sảng khoái, rối loạn giấc ngủ. Hiếm khi gặp hưng cảm quá độ, lú lẫn, sảng mộng, co giật khi ngưng dùng thuốc.Rối loạn mắt: Tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể-tăng áp lực nội sọ(do ngừng thuốc đột ngột).Khi dùng thuốc nếu có bất kỳ dấu hiệu bất thường bạn cần thông báo ngay với bác sĩ để được xử trí kịp thời. 5. Điều cần lưu ý khi dùng Cadipredni Đây là 1 loại thuốc kê đơn, chỉ dùng theo đúng chỉ định của bác sĩ, không tự ý sử dụng hay ngừng dùng thuốc khi chưa tham khảo ý kiến bác sĩ. Việc dùng thuốc đúng góp phần giảm nguy cơ tác dụng phụ của thuốc.Tác dụng phụ của thuốc này có thể nặng hơn ở những bệnh nhân mắc bệnh suy tuyến giáp hoặc mắc bệnh xơ gan. Nên cần theo dõi chặt chẽ hoặc thay đổi liều khi dùng thuốc ở những đối tượng này.Nên thận trọng khi dùng trên những bệnh nhân mắc bệnh thiểu xương, người mới nối thông mạch máu, những người có tiền sử rối loạn tâm thần, tiền sử loét dạ dày và loét tá tràng. Vì khi dùng thuốc này có thể làm tăng mức độ nặng của các bệnh lý trên.Khi dùng thuốc này bạn có thể tăng nguy cơ mắc các bệnh nhiễm trùng, nên chú ý đảm bảo vệ sinh ăn uống, vệ sinh thân thể và tránh nguồn lây nhiễm.Phụ nữ mang thai và cho con bú: Đối với phụ nữ mang thai khi sử dụng thuốc này có thể làm ảnh hưởng tới thai nhi như làm giảm trọng lượng của thai nhi, cho nên việc dùng thuốc cần cân nhắc kỹ. Phụ nữ cho con bú mặc dù không có chống chỉ định nhưng cũng cần cân nhắc kỹ trước khi sử dụng thuốc.Tránh việc tiêm vắc-xin trong khi dùng thuốc, nhất là các loại vắc-xin sống giảm động lực, vì có thể khiến bạn có nguy cơ mắc bệnh sau tiêm vắc-xin và giảm tác dụng của vắc-xin.Tương tác thuốc có thể xảy ra khi dùng đồng thời với các thuốc thuốc chống viêm giảm đau không steroid, thuốc chống viêm có thành phần tương tự, thuốc cường giao cảm, thuốc kháng acid...những thuốc này có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ hay giảm tác dụng chính. Thuốc này khi dùng có thể làm tăng lượng đường huyết nên cần phải chú ý khi dùng với những người mắc bệnh đái tháo đường và nếu cần dùng có thể cần phải chỉnh liều thuốc điều trị đái tháo đường.Trên đây là một số thông tin về thuốc Cadipredni, để hiểu rõ hơn về thuốc bạn cần tham khảo ý kiến dược sĩ hay bác sĩ. Nếu cần dùng thuốc bạn cần dùng đúng theo chỉ dẫn để tránh nguy cơ các tác dụng phụ.
vinmec
1,326
Nguyên nhân gây viêm tụy cấp nặng Viêm tụy cấp nặng là tình trạng viêm tuyến tụy cấp tính dẫn tới tổn thương tế bào nang tuyến gây nên sự tiêu huỷ các men tuỵ với mức độ nặng và thậm chí có thể dẫn tới tử vong. Việc tìm hiểu nguyên nhân gây viêm tụy cấp nặng giúp cho người bệnh và bác sĩ điều trị chẩn đoán chính xác để có phương án điều trị phù hợp và hiệu quả. 1. Viêm tụy cấp nặng Viêm tuỵ cấp là quá trình viêm cấp tính của tụy biểu hiện ở nhiều mức độ khác nhau: Mức độ nhẹ thì chỉ cần nằm viện điều trị ngắn ngày và ít có biến chứng xảy ra. Trái lại, viêm tụy mức độ nặng có diễn biến của bệnh phức tạp, tỷ lệ tử vong viêm do tụy cấp tính nặng chiếm khá cao, với khoảng 20 đến 50% trường hợp với bệnh cảnh suy đa tạng, nhiễm trùng.Các nghiên cứu được tiến hành đối với các trường hợp viêm tuỵ cấp cho thấy, những trường hợp viêm tuỵ cấp có tăng cao nồng độ cytokine trong máu khiến thúc đẩy phản ứng viêm được xem như nguyên nhân chính dẫn đến quá trình suy đa tạng trong viêm tụy cấp hoại tử nặng. Vì vậy, những bệnh nhân viêm tụy cấp nặng cần được điều trị sớm theo cơ chế bệnh sinh mà không cần chờ biểu hiện lâm sàng để giảm thiểu tỷ lệ tử vong từ 40 đến 50% xuống còn khoảng 10 đến 15%. 2. Nguyên nhân gây viêm tụy cấp nặng 2.1. Tăng triglyceride máu. Viêm tụy cấp nặng do tăng triglyceride hiếm khi xảy ra với nồng độ triglyceride dưới 20mmol/l nhưng nồng độ này tăng nhẹ và vừa có vai trò chính trong pha đầu của viêm tuỵ. Tuy nhiên, do triglyceride được xem như sản phẩm tăng nhanh sau bữa ăn có chứa nhiều chất béo nên có khoảng 10% bệnh nhân viêm tụy cấp khi nhập viện có chỉ số nồng độ triglyceride cao hơn 20mmol/l và chỉ số này có thể giảm nhanh sau 72h điều trị.Cơ chế gây viêm tụy cấp nặng do nồng độ triglyceride tăng mặc dù chưa được làm rõ ràng nhưng các chuyên gia cho rằng, những hạt dưỡng chấp có thành phần của những phần tử lipoprotein giàu triglyceride là nguyên nhân chủ yếu gây viêm nhiễm tại tuỵ.Những hạt dưỡng chấp có thể ban đầu sẽ xuất hiện trong máu khi nồng độ triglyceride tăng. Nó theo hệ tuần hoàn đến tuỵ, những hạt dưỡng chấp lớn dần gây nên tình trạng tắc mao mạch tụy và khiến cho acinar tụy ở những vùng bị thiếu máu bị vỡ, khi đó các hạt dưỡng chấp này sẽ tiếp xúc với lipase tuỵ.Những yếu tố gây nên tình trạng tiền viêm do các acid béo tự do chưa được este hoá sẽ làm tổn thương các acinar và vi mạch nhu mô tuỵ. Khi quá tình viêm tại tuỵ bắt đầu xảy ra, hội chứng đáp ứng viêm hệ thống được khởi động với vai trò của cytokines và các chất trung gian hoá học khác của quá trình viêm tại tuỵ. Đáp ứng viêm mạnh toàn cơ thể có thể được xem như yếu tố chủ yếu dẫn tới hội chứng suy đa tạng nặng trên lâm sàng ở những ca bệnh viêm tụy cấp nặng. Tăng triglyceride máu có thể gây viêm tụy cấp nặng 2.2. Lạm dụng rượu bia gây tình trạng viêm tụy cấp nặng. Rượu bia có thể gây nên tình trạng hẹp các ống nhỏ dẫn lưu dịch trong tuyến tụy, dẫn đến tắc nghẽn và gây nên tình trạng viêm tuỵ cấp. Những người uống rượu nhiều với mức độ thường xuyên và kéo dài trong một khoảng thời gian có thể gây viêm tụy mãn tính. Tuy nhiên, đợt viêm tụy cấp nặng có thể xảy ra trong một lần uống quá nhiều rượu hoặc ăn một bữa ăn thịnh soạn. 2.3. Các nguyên nhân khác gây tình trạng viêm tuỵ cấp nặng. Nguyên nhân do cơ học bao gồm Sỏi mật, sỏi tuỵ.Tăng canxi máu gây ra các tình trạng u tuyến giáp, cường cận giáp.Sau phẫu thuật đặc biệt phẫu thuật bụng gần tụy hoặc quanh tuỵ.Sau nội soi mật tuỵ ngược dòng.Chất thương hoặc bầm dập vùng bụng.Sau quá trình ghép tạng: Có thể kể đến các biến chứng sau ghép gan và ghép thận.Tình trạng gan nhiễm mỡ cấp ở thời kỳ mang thai.Bị nhiễm trùng như một số bệnh liên quan như quai bị, viêm gan virus, giun đũa.Sử dụng thuốc, chẳng hạn như thuốc sulfonamide, 6MP, furosemide, ehtamol,...Tình trạng bệnh lý liên kết tổ chức như lupus ban đỏ hệ thống, viêm mao mạch hoại tử,...Có khoảng 10% trường hợp viêm tụy cấp nặng không rõ nguyên nhân. Sỏi mật là nguyên nhân do cơ học gây viêm tuỵ cấp nặng 3. Phòng viêm tụy cấp nặng Viêm tuỵ thường xảy ra do nguyên nhân sỏi mật hoặc uống rượu quá nhiều. Vì vậy, những người có nguy cơ mắc bệnh này nên thực hiện một lối sống lành mạnh để giảm cơ hội phát triển tình trạng viêm tại tuỵ.Sỏi mật có thể được ngăn ngừa một cách hiệu quả với việc thực hiện chế độ ăn nhiều rau mỗi ngày. Ăn nhiều bánh mì nguyên hạt, yến mạch và các sản phẩm ngũ cốc đồng thời giảm hàm lượng chất béo vào cơ thể và có thể giúp giảm lượng cholesterol trong cơ thể.Thừa cân cũng được xem như một nguy có phát triển sỏi mật. Việc duy trì cân nặng bằng khẩu phần ăn hợp lý và cân đối kết hợp với hoạt động luyện tập thể thao có giúp giảm được tình trạng này. Giảm sử dụng rượu và thuốc lá cũng có thể ngăn ngừa tuyến tụy bị hư hại.Trên đây là một số nguyên nhân có thể dẫn đến viêm tụy cấp nặng và một số biện pháp phòng ngừa.com thường xuyên để cập nhật nhiều thông tin hữu ích khác.vn, dieutri.vn, bacsinoitru.vn
vinmec
1,026
Xét nghiệm không xâm lấn hỗ trợ xác định dị tật thai nhi Xét nghiệm không xâm lấn là xét nghiệm an toàn cho thai phụ. Kết quả thu được từ xét nghiệm này có tính chính xác cao. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều người chưa thực sự hiểu rõ về loại xét nghiệm này. Bạn có đang ở trong trường hợp này? Vậy hãy theo dõi những thông tin trong bài viết dưới đây để hiểu rõ về xét nghiệm sàng lọc không xâm lấn nhé. 1. Vài điều về phương pháp xét nghiệm không xâm lấn Xét nghiệm không xâm lấn hay còn được gọi là xét nghiệm sàng lọc trước sinh không xâm lấn. Tên tiếng anh của loại xét nghiệm này là Non - invasive prenatal testing, viết tắt là NIPT. Đây là phương pháp sàng lọc trước sinh hay xét nghiệm thai kỳ hiện đại nhất hiện nay. Nó được dùng để xác định nguy cơ thai nhi có mắc phải các dị tật bẩm sinh hay không. Từ đó, bác sĩ sẽ đưa ra những lời khuyên tốt nhất cho thai phụ. Cách thức tiến hành xét nghiệm sàng lọc không xâm lấn là phân tích ADN tự do của thai nhi có trong máu của người mẹ. Thông qua kết quả phân tích, bác sĩ sẽ cho biết em bé có mắc hội chứng Down hay không. Có bất thường trong nhiễm sắc thể giới tính hay những dị tật bẩm sinh khác hay không. Xét nghiệm không xâm lấn chỉ cần lấy một ít máu của thai phụ (khoảng 7 đến 10ml). Vì thế loại xét nghiệm này sẽ không gây ảnh hưởng đến cơ thể mẹ và bé. Đặc biệt nó không gây ra cảm giác đau đớn hay bất kỳ khó chịu nào. Hơn nữa, kết quả của xét nghiệm sàng lọc trước sinh không xâm lấn là lên đến 99%. Và nó có thể tiến hành khi thai nhi được 10 tuần tuổi. Vì thế phương pháp sàng lọc trước sinh này đang được rất nhiều bà mẹ tin dùng. 2. Khi nào thì cần làm xét nghiệm không xâm lấn? Trường hợp nào cần làm xét nghiệm sàng lọc không xâm lấn? Đây là câu hỏi được hầu hết các bà bầu đặt ra. Vậy câu trả lời cho câu hỏi này là gì? Trên thực tế, mọi bà bầu đều có thể làm và đều nên làm xét nghiệm không xâm lấn. Mặc dù đây không phải là một điều bắt buộc. Vì như vậy bạn sẽ nắm rõ được tình hình sức khỏe của thai nhi một cách toàn diện nhất. Tuy nhiên, ở một số trường sau đây, bà bầu nhất thiết cần làm xét nghiệm sàng lọc trước sinh không xâm lấn: Khi vợ hoặc chồng đã lớn tuổi. Hai từ “lớn tuổi” ở đây được hiểu là 35 tuổi với nữ và 50 tuổi với nam. Ở độ tuổi này với nam và nữ không phải là độ tuổi phù hợp nhất để sinh con. Vì chất lượng của trứng và tinh trùng không đảm bảo. Do đó, tỷ lệ thai nhi bị dị tật là rất cao. Việc làm xét nghiệm sàng lọc trước sinh không xâm lấn cũng được áp dụng cho những trường hợp làm thụ tinh nhân tạo. Hay khi bạn mang đa thai thì cũng cần phải làm xét nghiệm này. Khi thai phụ có tiền sử sinh non hoặc trước đó từng mang thai bị dị tật thì đặc biệt cần tiến hành xét nghiệm sàng lọc trước sinh. Nhất là những thai phụ trước khi mang thai hoặc trong mang thai có tiếp xúc với môi trường độc hại. Ví dụ như phóng xạ, môi trường sống đặc biệt ô nhiễm,... 3. Quy trình và những lưu ý khi làm xét nghiệm sàng lọc không xâm lấn Hiểu được quy trình và những lưu ý khi khi làm xét nghiệm sàng lọc không xâm lấn sẽ giúp thai phụ có sự chuẩn bị tốt nhất. Điều này sẽ khiến việc xét nghiệm diễn ra dễ dàng và hiệu quả hơn. 3.1. Quy trình làm xét nghiệm Quy trình làm xét nghiệm gồm có 4 bước. Bước 1: Tiến hành lấy mẫu. Bác sĩ sẽ lấy khoảng 7 đến 10ml máu của thai phụ để làm mẫu xét nghiệm. Bước 2: Tách lấy ADN của thai nhi trong máu vừa lấy. Vì mục đích của chúng ta là kiểm tra thai nhi có bị dị tật không nên bác sĩ cần tách chiết lấy ADN của thai nhi. Bước 3: Tiến hành làm xét nghiệm sàng lọc thông qua phân tích mẫu ADN vừa tách chiết. Bước 4: Trả kết quả của thai phụ. Sau khi phân tích mẫu ADN của thai nhi xong, bác sĩ sẽ đưa ra kết luận rồi trả cho thai phụ. Sau đó, bác sĩ sẽ tư vấn cụ thể lại tình hình của thai nhi. Từ đó bác sĩ sẽ đưa ra những lời khuyên hay hướng giải quyết phù hợp. 3.2. Những lưu ý cần ghi nhớ khi làm xét nghiệm Khi làm xét nghiệm sàng lọc thai nhi trước khi sinh, thai phụ cần ghi nhớ những lưu ý sau đây: Bà bầu không nên uống đồ uống có cồn, đồ uống có màu. Đặc biệt không được sử dụng các chất kích thích trước khi làm xét nghiệm. Trước khi làm xét nghiệm sàng lọc không xâm lấn, mẹ cần chuẩn bị thật tốt tâm lý. Tuyệt đối không nên quá lo lắng, căng thẳng sẽ ảnh hưởng đến thai nhi. Chi phí cần để tiến hành làm NIPT là khá cao so với các xét nghiệm sàng lọc trước sinh thông thường. Do vậy mẹ bầu cũng cần chuẩn bị tốt về mặt kinh tế trước khi thực hiện loại xét nghiệm này. Đặc biệt khi thai được 10 tuần tuổi là có thể thực hiện được loại xét nghiệm này rồi. Vì thế, mẹ bầu cần đi làm xét nghiệm càng sớm càng tốt. Nếu không may trường hợp xấu xảy ra thì thai phụ dễ chuẩn bị tâm lý. Không chỉ vậy mà cơ thể mẹ cũng sẽ bị ảnh hưởng ít hơn để có thể chuẩn bị cho những lần mang thai tiếp theo. 4. Nên làm xét nghiệm sàng lọc không xâm lấn ở đâu? 4.2. Bệnh viện sở hữu đội ngũ bác sĩ chuyên nghiệp cùng trang thiết bị hiện đại
medlatec
1,057
Cắt Amidan giá bao nhiêu? Phương pháp nào tối ưu? Cắt amidan là phương pháp điều trị được thường được chỉ định khi viêm amidan nhiều lần và không khỏi khi điều trị nội khoa. Cắt amidan giá bao nhiêu và phương pháp nào tối ưu chắc hẳn sẽ là vấn đề nhiều bạn đọc quan tâm, và sẽ được giải đáp ngay trong bài viết này. 1. Khi nào cần cắt amidan? Cắt amidan là phương pháp nhằm loại bỏ amidan khi không còn vai trò miễn dịch, thông thường là tổ chức bị viêm, chứa đầy vi khuẩn, hoặc người bệnh bị viêm amidan quá phát, bít tắc đường hô hấp, hoặc nghi ngờ phát triển thành u ác tính.  Cắt amidan được chỉ định khi viêm amidan mạn tính thường xuyên tái phát, có nguy cơ gây ra biến chứng… Các trường hợp được bác sĩ khuyên nên cắt amidan bao gồm: – Viêm amidan mạn tính, tái phát nhiều đợt trong năm, thường là trên 6 lần/năm. Tình trạng này diễn ra trong 1 – 2 năm liên tiếp. – Viêm amidan mạn tính điều trị nội khoa tích cực sau 4-6 tuần nhưng không khỏi. – Viêm amidan gây ra một số biến chứng như thấp khớp, viêm cầu thận, viêm tai giữa, viêm xoang và xảy ra nhiều lần. – Áp xe quanh amidan và đã từng phải nhập viện điều trị. – Viêm amidan quá phát gây bít tắc đường hô hấp, người bệnh thường ngủ ngáy, ngưng thở khi ngủ, khó nuốt… – Amidan sưng to, nghi ngờ khối u ác tính Một số trường hợp chống chỉ định không thực hiện phẫu thuật: – Tạm thời trì hoãn không phẫu thuật khi bệnh nhân bị nhiễm khuẩn tại chỗ hay toàn thân, bệnh mạn tính chưa điều trị ổn định, phụ nữ có thai hoặc đang trong chu kỳ kinh nguyệt… – Chống chỉ định cắt ở bệnh nhân bị rối loạn đông cầm máu bẩm sinh, hoặc bị Hemophilia A, B, C, bệnh nhân bị suy tủy, xuất huyết giảm tiểu cầu, ung thư máu… 2. Các phương pháp cắt amidan? Phương pháp nào tối ưu? Để biết chi phí cho 1 ca phẫu thuật cắt amidan, thì điều quan trọng nhất đó là phương pháp bạn chọn. Hiện nay, có 3 phương pháp cắt amidan được sử dụng đó là: 2.1 Cắt amidan bằng dao điện Thời gian thực hiện ca phẫu thuật: khoảng 45 – 60 phút. Người bệnh có thể chảy máu ít. Hiện nay, cắt amidan bằng dao điện ít được sử dụng do có nhiều phương pháp cải tiến và ưu việt hơn. 2.2. Cắt Amidan bằng dao Coblator  Coblator là phương pháp dùng sóng radio tần số cao với nhiệt độ cắt khoảng 60 độ C nhằm phá huỷ các ổ viêm nhiễm. Phương pháp này có ưu điểm là hầu như không chảy máu, và người bệnh cũng nhanh chóng hồi phục sau phẫu thuật. Thời gian thực hiện nhanh hơn phương pháp cũ, chỉ khoảng 30 – 45 phút. Rất hiếm khi Coblator gây ra biến chứng.  2.2. Cắt Amidan Bằng Dao Plasma – phương pháp cắt amidan hiện đại Cắt amidan giá bao nhiêu phụ thuộc chủ yếu vào phương pháp phẫu thuật mà bạn lựa chọn. Trong ảnh là cắt amidan bằng công nghệ Plasma Plus. Đây là phương pháp tiên tiến và ưu việt. Plasma Plus là phương pháp sử dụng đầu dò thông minh kết hợp với nguồn nhiệt thấp (khoảng 60 – 70 độ C) của dao plasma, cùng kính soi điện tử hiện đại, giúp truy tìm ở viêm và loại bỏ triệt để.  Thời gian cắt vô cùng nhanh chóng, chỉ khoảng 30 – 45 phút. Lưỡi dao plasma được thiết kế dẹt, mỏng, giúp uốn cong, và thao tác nhanh chóng trong phạm vi hẹp.  Phương pháp này hầu như không gây chảy máu, do có khả năng cắt đốt, cầm máu trong khi mổ. Do đó, người bệnh chỉ mất 24h theo dõi và được ra viện. 3. Cắt amidan giá bao nhiêu?  Cắt amidan giá bao nhiêu phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố: – Phương pháp cắt amidan: dao điện, Coblator hay Plasma Plus. Chi phí cho ca phẫu thuật cắt amidan Plasma Plus – phương pháp hiện đại sẽ có giá cao hơn cả, tiếp theo là Coblator và sau cùng là dao điện. – Tình trạng bệnh: Tuỳ từng mức độ viêm amidan, độ phức tạp của ca phẫu thuật mà chi phí sẽ khác nhau. Chi phí cho ca phẫu thuật còn phụ thuộc vào mức độ viêm nhiễm, tình trạng phức tạp của bệnh. – Chi phí xét nghiệm, khám trước phẫu thuật. Người bệnh cần thực hiện thăm khám, nội soi tai mũi họng, chụp CT… và làm các xét nghiệm trước khi phẫu thuật để đảm bảo đủ sức khoẻ cho ca phẫu thuật như: xét nghiệm máu, xét nghiệm đông cầm máu, điện tim… – Bệnh viện nhà nước hay tư nhân: Bệnh viện tư nhân sẽ có chi phí cao hơn, tuy nhiên chất lượng dịch vụ cũng sẽ tốt hơn. Thông thường, bệnh nhân sẽ được chăm sóc toàn diện và chuyên nghiệp. Hi vọng bài viết vừa rồi đã giúp bạn trả lời được câu hỏi cắt amidan giá bao nhiêu và có thêm những kiến thức bổ ích cho mình. 
thucuc
909
Sự phát triển tâm lý trẻ em lứa tuổi mầm non Sự phát triển tâm lý trẻ em lứa tuổi mầm non ở mỗi giai đoạn lại có những điểm khác nhau. Đó chính là lý do vì sao cha mẹ cần dành nhiều thời gian quan tâm, đồng hành cùng con trong những năm tháng đầu đời, bởi việc này sẽ giúp trẻ định hình được những tính cách tốt và là tiền để phát triển trong tương lai. 1. Bản chất của sự phát triển tâm lý trẻ em Không như độ tuổi lớn hẳn, trẻ mầm non có những đặc điểm tính cách, tâm sinh lý vô cùng nhạy cảm. Do đó, cha mẹ cần hiểu bản chất của sự phát triển tâm lý trẻ em để có những cách nuôi dạy con được tốt.1.1 Trẻ mầm non hay tò mò và thích khám phá. Có một đặc điểm chung của mọi đứa trẻ mầm non là luôn thích khám phá mọi thứ và đặt những câu hỏi vì sao, tại sao với người lớn. Bởi những điều mới mẻ luôn kích thích sự tò mò và khả năng khám phá của con.Mặc dù nhiều cha mẹ cảm thấy khá khó chịu và luôn bực bội trước nhiều câu hỏi của con nhưng lúc này hãy cố gắng kiên trì để con mình được thỏa mãn sở thích và phát triển theo đúng lứa tuổi vốn có. Bên cạnh đó cha mẹ cũng nên vui mừng khi con đặt nhiều câu hỏi, bởi đã có những nghiên cứu chỉ ra rằng, trẻ thích khám phá học hỏi là những trẻ có tư duy tốt, chỉ số thông minh cao nên rất có lợi cho cuộc sống sau này.1.2 Trẻ mầm non thích được người lớn dành sự quan tâm. Dù công việc có bận mải hay mẹ có thêm em thì cũng hãy luôn chú ý dành cho con sự quan tâm nhất định. Khi trẻ không được cha mẹ thường xuyên vỗ về con sẽ cảm thấy lạc lõng và trở nên sống khép kín, ít chia sẻ hơn. Lúc này trong tư duy con có thể hình thành nên suy nghĩ cha mẹ không yêu con. Vì thế hãy luôn làm bạn cùng con trong mọi hoàn cảnh mẹ nhé!1.3 Con bắt đầu phát triển kỹ năng giao tiếp. Trong sự hình thành và phát triển tâm lý cho thấy, độ tuổi mầm non, trẻ đã bắt đầu có những kỹ năng giao tiếp và phản ứng rõ rệt hơn về mặt ngôn ngữ. Lúc này con đã có khả năng quan sát mọi thứ xung quanh và thường bắt chước lại ngôn ngữ của những bộ phim hoạt hình, cha mẹ hay chính ông bà giao tiếp hàng ngày. Việc giao tiếp về mặt ngôn ngữ giúp con hoàn thiện được kỹ năng giao tiếp của bản thân được tốt hơn.Vì thế trong gia đình cha mẹ hãy chú ý nhiều hơn đến cách dùng từ khi nói chuyện với nhau, bởi con sẽ rất nhanh học theo và có những hành động, lời nói tương tự.1.4 Trẻ mầm non hình thành tính tự lập. Dạy con tự lập ngay từ khi còn nhỏ là cách dạy con phổ biến được các bà mẹ Nhật áp dụng. Theo đó, trẻ sẽ phải tự ăn, tự đi toilet, tự đánh răng rửa mặt... Việc này không chỉ giúp trẻ hình thành những đức tính tốt mà còn giúp con trang bị được cho mình nhiều kỹ năng sống khác nhau. Do đó, trong giai đoạn này cha mẹ không nên quá bao bọc hay làm giúp con những việc mà trẻ nên làm. Người lớn nên để con tự làm theo ý mình, chú ý quan sát và dành cho con những lời khuyên hay hướng dẫn con để bé hiểu rõ hơn. 2. Cha mẹ có thể làm gì để hỗ trợ trẻ lứa tuổi mầm non? Thực tế việc hiểu bản chất của sự phát triển tâm lý trẻ em vốn rất quan trọng, bởi thông qua đây cha mẹ sẽ hiểu được con mình đang cần gì và bé thiếu hụt gì để qua đó có những hỗ trợ tốt. Và để con có thể hoàn thiện tốt hơn về chính mình cha mẹ nên có những cách hỗ trợ con như sau:Lập những kế hoạch cho con: Lập kế hoạch trong bất cứ điều gì cũng mang đến những hiệu quả riêng và trong việc nuôi con cũng không ngoại lệ. Cha mẹ có thể lập kế hoạch một cách có chủ đích các hoạt động để thông qua đó đánh giá con bạn đang như thế nào. Ví dụ, quan sát xem con mình phản ứng với những việc không không thích ra sao, con giao tiếp với người lớn, bạn bè như thế nào để từ đó có những điều chỉnh sao cho phù hợp.Hãy lắng nghe con nhiều hơn: Chắc chắn trong quá trình nuôi dạy con sẽ có lúc cha mẹ cáu gắt, la mắng khi con tỏ ra bướng bỉnh hoặc có những hành động không đúng. Tuy nhiên, điều quan trọng là mẹ, cha hãy cố gắng kiềm chế cơn nóng giận và chia sẻ cùng con để nói con hiểu vì sao bé cần làm thế này và không nên làm thế kia. Việc chỉ bảo thường sẽ không mang đến hiệu quả ngay tức thì, vì thế cha mẹ cần hết sức kiên nhẫn và bình tĩnh với con.Có thể thấy, đặc điểm tâm sinh lý trẻ mầm non là có những thay đổi về thể chất, kỹ năng, tâm lý và hiển nhiên đây là một phần của quá trình phát triển của trẻ. Vì thế, điều quan trọng vẫn là cha mẹ cần hiểu và dành cho con sự quan tâm nhiều hơn để con có một môi trường lý tưởng để phát triển tốt những năm tháng đầu đời.
vinmec
994
Địa chỉ nào cung cấp dịch vụ xét nghiệm PCR Hòa Bình? Xét nghiệm PCR tương đối nhạy và cho kết quả khá chính xác, đó là lý do vì sao phương pháp này đang được sử dụng rộng. Người dân sống tại Hòa Bình nếu có nhu cầu thực hiện xét nghiệm PCR nên chủ động tìm hiểu, sử dụng dịch vụ của đơn vị y tế uy tín, có kinh nghiệm. Chúng ta có thể tham khảo địa chỉ chuyên xét nghiệm PCR Hòa Bình được giới thiệu trong bài viết này. 1. Giới thiệu về phương pháp xét nghiệm PCRPhương pháp xét nghiệm PCR - tên đầy đủ là Polymerase Chain Reaction, đây là một loại xét nghiệm sinh học phân tử có ý nghĩa trong y học. Người đầu tiên phát minh ra phương pháp này năm 1985 là ông Kary Mullis, ông là nhà khoa học Mỹ. Cho tới nay, xét nghiệm PCR đã được áp dụng rộng rãi và cho thấy vai trò quan trọng của mình trong theo dõi, chẩn đoán một số vấn đề sức khỏe. Một trong những câu hỏi được quan tâm là: nguyên lý thực hiện xét nghiệm PCR. Khi tiến hành phương pháp xét nghiệm này, một đoạn ADN đã qua chọn lọc của bệnh nhân sẽ được nhân bản lên hàng triệu lần. Đoạn ADN được nhân bản trong điều kiện môi trường in vitro. Đánh giá về mức độ hiệu quả, các bác sĩ cho biết xét nghiệm PCR tương đối nhạy, cho kết quả khá chính xác. Đó là lý do vì sao chi phí xét nghiệm PCR sẽ nhỉnh hơn so với các phương pháp xét nghiệm truyền thống. Người dân sống ở Hòa Bình nếu muốn sử dụng dịch vụ xét nghiệm PCR Hòa Bình hãy tham khảo, lựa chọn đơn vị y tế uy tín. Bởi vì, độ chính xác của kết quả xét nghiệm phụ thuộc phần nào của chuyên môn của kỹ thuật viên. Đồng thời, tại các bệnh viện uy tín, hệ thống trang thiết bị phục vụ xét nghiệm PCR cũng được đảm bảo về chất lượng.2. Phương pháp xét nghiệm PCR được ứng dụng trong y học như thế nào? Trên thực tế, bác sĩ thường sử dụng xét nghiệm PCR để chẩn đoán một số bệnh truyền nhiễm trên người. Có thể kể đến như HIV, bệnh lao, viêm gan B, viêm gan C, ung thư cổ tử cung,... Một trong những ứng dụng nổi bật nhất của phương pháp xét nghiệm PCR đó là phát hiện bệnh nhân nhiễm Covid - 19. Các chuyên gia đánh giá kết quả xét nghiệm PCR tương đối chính xác, giúp bác sĩ nắm được bệnh nhân có nhiễm virus hay không. Đặc biệt, sau một thời gian nghiên cứu và phát triển, thời gian phân tích kết quả xét nghiệm PCR chỉ mất vài tiếng đồng hồ. Điều này giúp bác sĩ nhanh chóng phát hiện bệnh nhân nhiễm virus Covid - 19, có biện pháp điều trị kịp thời, hạn chế lây lan trong cộng đồng. Bên cạnh đó, xét nghiệm PCR còn được ứng dụng trong việc chẩn đoán các bệnh di truyền, phân tích pháp y như xét nghiệm DNA, điều tra tội phạm,... Để phát hiện mầm mống gây bệnh ung thư, bác sĩ cũng có thể sử dụng phương pháp xét nghiệm PCR. Như đã phân tích, xét nghiệm PCR giúp bác sĩ giải mã đoạn ADN chọn lọc của bệnh nhân. Khi phân tích kết quả xét nghiệm PCR, bác sĩ sẽ phát hiện sự xuất hiện của các mã gen liên quan tới bệnh ung thư. Ví dụ nếu phát hiện gen APC thì bệnh nhân có nguy cơ mắc ung thư đại tràng, trong khi đó gen BRCA1 hoặc BRCA2 là mã gen thường gây bệnh ung thư vú ở phụ nữ. Việc phát hiện và điều trị kịp thời sẽ đem lại nhiều lợi ích cho bệnh nhân, giúp họ cải thiện sức khỏe và kéo dài tuổi thọ. Hiện nay, phương pháp xét nghiệm PCR còn được sử dụng để xác định độc tố của vi khuẩn, phát hiện ra các loại vi khuẩn có khả năng kháng thuốc… Không thể phủ nhận rằng xét nghiệm PCR có ý nghĩa to lớn trong y học, được ứng dụng trong nhiều trường hợp khác nhau.3. Ưu nhược điểm bạn nên biết về phương pháp xét nghiệm PCRNgoài ưu điểm là PCR được ứng dụng rất nhiều trong lĩnh vực y khoa với độ nhạy và độ chính xác cao thì bên cạnh đó, phương pháp xét nghiệm PCR vẫn còn một vài điểm hạn chế, thứ nhất đó là chi phí dịch vụ cao. Bên cạnh đó, đơn vị y tế phải đầu tư trang thiết bị, máy móc hiện đại đảm bảo chất lượng. Đồng thời, đội ngũ y bác sĩ phải là những người có chuyên môn, kinh nghiệm thực hiện xét nghiệm PCR lâu năm.
medlatec
832
Đốt sóng cao tần “thổi bay” u lành tuyến giáp - phương pháp không đau không để lại sẹo ra viện trong ngày Nhờ sự ra đời của kỹ thuật đốt sóng cao tần (RFA), quá trình điều trị bệnh nhân mắc u tuyến giáp thể lành tính trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết. Với ưu điểm không đau, không để lại sẹo, có thể ra viện ngay trong ngày, RFA là chỉ định đầu tay của nhiều bác sĩ, cũng như được đông đảo người dân tin chọn. Hơn 91% khối u lành tuyến giáp biến mất hoàn toàn nhờ điều trị bằng phương pháp đốt sóng cao tần (RFA) Sau lần đi khám sức khỏe tại địa phương, cô N. T. M (50 tuổi, ở Hải Phòng) ngỡ ngàng phát hiện có nhân tuyến giáp kích thước 30mm, thể tích 7,5cm3. Được tư vấn mổ bóc nhân, tuy nhiên, cô M. ngần ngại chưa muốn phẫu thuật vì lo sợ các biến chứng có thể xảy ra. Lúc này kết quả siêu âm cho thấy, nhân giáp của cô M. đã tăng thể tích lên 8,5cm3, tăng sinh mạch máu nhiều. Sau khi được bác sĩ giải thích kỹ càng về phương pháp với ưu điểm xâm lấn tối thiểu, an toàn, ít gây biến chứng, cô M. và gia đình mới an tâm thực hiện. Dưới hướng dẫn của máy siêu âm, bác sĩ sử dụng kim đốt nhân giáp bằng sóng cao tần. Sau 30 phút, thủ thuật hoàn tất, không còn mạch máu trong nhân. Cô M. ở lại viện theo dõi thêm 1 giờ, diễn biến ổn định và được xuất viện ngay trong ngày. Kết quả tái khám sau khoảng 2 tháng, khối u của bệnh nhân giảm gần 58% thể tích, không thấy lồi cổ và cảm giác vướng cổ. Th S. Bác sĩ lý giải thêm về kỹ thuật thực hiện điều trị cho bệnh nhân: Đốt sóng cao tần để điều trị u lành tuyến giáp là phương pháp hủy khối u bằng nhiệt gây ra do sự ma sát của các ion trong mô, dưới tác động của dòng điện xoay chiều có tần số cao. Nhiệt được tạo ra làm khô mô xung quanh, gây mất nước trong tế bào và hoại tử đông khối u tuyến giáp, từ đó khiến kích thước khối u nhỏ dần theo thời gian. Một số nghiên cứu trên thế giới đã đưa ra thống kê: Nhờ phương pháp đốt sóng cao tần, hơn 91% khối u lành tuyến giáp đã biến mất hoàn toàn. Số còn lại chỉ để lại mô sẹo, không còn mạch máu nuôi u khiến u không thể phát triển thêm và tỷ lệ tái phát rất thấp. RFA - Phương pháp điều trị không cần mổ, an toàn và hiệu quả cao Hiện nay, nhờ những ưu điểm vượt trội sau mà phương pháp đốt sóng cao tần u lành tuyến giáp là chỉ định đầu tay của các bác sĩ đối với những bệnh nhân mắc bệnh: Có thể bảo tồn tối đa tuyến giáp; An toàn, ít để lại biến chứng; Không cần mổ, không đau, không để lại sẹo; Tiết kiệm thời gian, chỉ mất khoảng 15-40 phút thực hiện, không cần nằm viện; Không cần sử dụng thuốc sau điều trị. Th S. BS Đỗ Đức Linh cho biết: So với phương pháp phẫu thuật, tỷ lệ gặp biến chứng khi thực hiện RFA thấp hơn nhiều. Phẫu thuật bóc tách nhân giáp thường khó tránh khỏi phải cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ tuyến giáp, dẫn tới một số nguy cơ như: suy giáp, gây co quắp chân tay, thay đổi giọng nói. Từ thực tế có thể điều trị u lành tuyến giáp bằng phương pháp RFA dễ dàng, hiệu quả cao, bác sĩ đưa ra khuyến cáo: Khi có chỉ định điều trị, bệnh nhân nên thực hiện ngay, tránh trì hoãn gây khó khăn trong điều trị và có thể để lại nhiều biến chứng không mong muốn như: viêm tuyến giáp, rối loạn chức năng tuyến giáp, khối u tăng kích thước chèn các mô/ cơ quan lân cận gây khó thở, khó nuốt… Theo đó, bác sĩ chỉ rõ những trường hợp nên được điều trị u lành tuyến giáp bằng phương pháp RFA: Khối u tuyến giáp có kích thước to, lồi vùng cổ, ảnh hưởng tới thẩm mỹ. Khối u ở cổ chèn ép các cơ quan xung quanh, gây nuốt vướng, khó thở, thay đổi giọng nói, khô họng… Nhân độc tuyến giáp gây triệu chứng cường giáp. Định kỳ sau 3-6 tháng thực hiện, bệnh nhân nên tái khám cùng bác sĩ chuyên khoa và bác sĩ chẩn đoán hình ảnh trực tiếp làm thủ thuật trước đó để đưa ra đánh giá chính xác về kết quả điều trị.
medlatec
790
Công dụng thuốc Sagastrol Thuốc Sagastrol có thành phần chính là Os sepiae, Extractum Glycyrrhizae, Acorus gramineus, nhóm Hydroxyd gel khô và các thành phần tá dược khác. Spagastrol có công dụng điều trị các bệnh lý đường ruột như đau - viêm loét dạ dày, đại tràng, thực quản; rối loạn chức năng tiêu hóa và ngộ độc,... Dưới đây là một số thông tin hữu ích về Sagastrol giúp người bệnh sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả. 1. Thuốc Sagastrol là thuốc gì? Sagastrol thuộc nhóm thuốc có nguồn gốc thảo dược, động vật. Sagastrol được bào chế sản xuất dưới dạng viên nén nhai, đóng gói theo hộp 5 vỉ x 8 viên nén nhai.Thuốc Sagastrol có thành phần chính là Os sepiae 400mg, Extractum Glycyrrhizae 100mg, Acorus gramineus 100mg, nhôm Hydroxyd gel khô 240mg và các tá dược khác vừa đủ 1 viên. 2. Thuốc Sagastrol có tác dụng gì? Thuốc Sagastrol được sử dụng điều trị cho người bệnh trong những trường hợp sau:Điều trị các triệu chứng đau dạ dày như: Loét dạ dày, tá tràng thừa toan, ăn không tiêu, đầy hơi, ợ chua. Cảm giác rát bỏng và chứng khó tiêu.Điều trị bệnh viêm dạ dày cấp và mãn tính.Điều trị bệnh thoát vị khe thực quản.Điều trị hồi lưu dạ dày.Điều trị bệnh viêm thực quản.Sử dụng thuốc Sagastrol điều trị trường hợp ngộ độc các chất acide, kiềm hay các chất ăn mòn gây xuất huyết.Sử dụng thuốc Sagastrol để trị liệu các bệnh lý đường ruột, chủ yếu các rối loạn chức năng. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Sagastrol 3.1. Cách dùng thuốc Sagastrol. Thuốc Sagastrol được bào chế dưới dạng viên nén, được sử dụng theo cách nhai nát viên thuốc sau bữa ăn.3.2. Liều lượng thuốc Sagastrol. Liều dùng thuốc phụ thuộc vào từng đối tượng và diễn tiến của bệnh lý. Dưới đây là liều dùng thuốc Sagastrol tham khảo:Đối với người trưởng thành: Liều sử dụng thuốc Sagastrol là từ 1-2 gói được chia ra làm 2-3 lần uống trong ngày. Người bệnh có thể dùng nguyên chất hoặc pha với một ít nước tùy vào từng cá nhân.Đối với người bị thoát vị khe thực quản, hồi lưu dạ dày, thực quản và viêm thực quản: Sử dụng thuốc Sagastrol sau các bữa ăn hoặc có thể trước khi đi ngủ.Người bệnh dùng thuốc để điều trị bệnh lý loét: Nên uống thuốc sau bữa ăn 1-2 giờ và khi có cơn đau người bệnh dùng ngay 1 gói. Người bệnh bị bệnh viêm dạ dày, khó tiêu cần uống thuốc Sagastrol trước bữa ăn.Người bệnh bị bệnh lý về ruột: Cần uống thuốc vào buổi sáng lúc đói hoặc buổi tối trước khi ngủ.Trẻ em:Trẻ em < 6 tháng: Liều sử dụng thuốc Sagastrol là 1/4 gói hay 1 muỗng cà phê sau mỗi 6 cữ ăn.Trẻ em > 6 tháng: Liều sử dụng thuốc Sagastrol là 1/2 gói hay 2 muỗng cà phê sau mỗi 4 cữ ăn. 4. Thuốc Sagastrol gây ra những tác dụng phụ nào? Trong quá trình sử dụng thuốc Sagastrol, người bệnh có thể gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. Trong trường hợp sử dụng thuốc lâu dài và ở liều cao thì nhôm Hydroxyd gel khô có thể làm mất đi Phosphor.Khi sử dụng thuốc cho người bệnh liệt giường và người cao tuổi rất có thể bị táo bón. Chính vì thế, cần bổ sung nước cho người bệnh trong trường hợp này. 5. Chống chỉ định dùng thuốc Sagastrol Không sử dụng thuốc Sagastrol điều trị bệnh cho người bị bệnh táo bón mãn tính.Người bệnh quá mẫn hoặc tiền sử dị ứng với các thành phần có trong công thức thuốc Sagastrol. 6. Những lưu ý khi dùng thuốc Sagastrol điều trị Đối với phụ nữ đang cho con bú: Khuyến cáo không nên sử dụng Sagastrol để điều trị bệnh, vì các thành phần của thuốc có thể truyền qua trẻ thông qua việc bú sữa mẹ. Trong trường cần thiết thì nên hạn chế dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú.Thông thường các loại thuốc chưa xác định hết các tác động của thuốc trong thời kỳ cho con bú, vì thế bà mẹ cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc Sagastrol.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Sagastrol cho người bệnh bị suy thận nặng, lưu ý không sử dụng thuốc quá 10 viên trong 1 ngày. 7. Tương tác của thuốc Sagastrol Thận trọng khi phối hợp sử dụng Sagastrol với các loại thuốc như: Furosemid, Indomethacin, Tetracyclin, Digoxin, Isoniazid, Anticholinergic. Vì thành phần Nhôm trong thuốc sẽ là chậm hoặc giảm sự hấp thụ của các chất.Nếu sử dụng thuốc Sagastrol cùng với thuốc Ethambutol và thuốc Isoniazid sẽ làm giảm sự hấp thụ qua đường tiêu hóa của các loại thuốc đó.Trong trường hợp nếu sử dụng thuốc Sagastrol với các thuốc nêu trên cần phải điều chỉnh khoảng cách uống thuốc cách nhau > 2 giờ nếu có thể và >4 giờ đối với thuốc Fluoroquinolones.Lưu ý khi phối hợp thuốc Sagastrol với Lactitol vì sẽ làm giảm sự acide hóa phân.Không phối hợp sử dụng thuốc Sagastrol trong trường hợp người bệnh bị bệnh não xơ gan.Nếu sử dụng thuốc Sagastrol với Salicylate sẽ làm tăng bài tiết các Salicylate qua thận do kiềm hóa nước tiểu.Do trong các loại thực phẩm, đồ uống đó có chứa các hoạt chất khác nên có thể ảnh hưởng gây hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng với thuốc. Nên cần hạn chế sử dụng thuốc với các loại thực phẩm hoặc rượu, bia, thuốc lá... Cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ về việc dùng thuốc Sagastrol cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.Trên đây là một số thông tin về thuốc Sagastrol và chỉ mang tính chất tham khảo. Vì đây là thuốc kê đơn nên người bệnh không tự ý sử dụng, mà cần liên hệ trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa để có đơn kê phù hợp, đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
vinmec
1,041
Ung thư bàng quang có mấy loại và điều trị hiệu quả như thế nào? Ung thư bàng quang xảy ra khi tế bào bất thường xuất hiện, nhân lên số lượng lớn trong bàng quang, dần hình thành khối u, xâm chiếm đến các mô, cơ quan xung quanh. Bệnh sẽ có tiên lượng tốt nếu được chẩn đoán sớm và điều trị tích cực, song thực tế rất nhiều ca bệnh chẩn đoán chậm trễ, dẫn đến điều trị không hiệu quả. 1. Ung thư bàng quang có triệu chứng gì? Triệu chứng bệnh thường chỉ rõ ràng khi ung thư tiến triển, gây rối loạn hoạt động của cơ quan này và ảnh hưởng đến sức khỏe. Trong đó, tiểu ra máu là triệu chứng thường gặp nhất, song không được nhiều người bệnh chú ý đến. Ngoài ra, bệnh nhân còn gặp nhiều vấn đề khi đi tiểu như: tiểu rắt, đi tiểu nhiều lần mỗi lần rất ít, cảm giác bỏng rát, đau đớn khi đi tiểu, đi tiểu thường xuyên. Khi khối u ung thư có kích thước lớn hơn, triệu chứng toàn thân sẽ rõ ràng hơn như: đau bụng dưới, đau lưng dưới, sụt cân, sức khỏe suy giảm. Nhìn chung khi dấu hiệu ung thư bàng quang đã trở nên rõ ràng, đa phần bệnh đã ở giai đoạn phát triển, cần nhanh chóng chẩn đoán và điều trị. Một số xét nghiệm hiện đại hiện nay cho phép phát hiện bất thường sớm liên quan đến ung thư bàng quang, được thực hiện nhằm sàng lọc ở đối tượng nguy cơ cao. 2. Ung thư bàng quang có mấy loại? Các loại ung thư nói chung và ung thư bàng quang nói riêng có đặc điểm phát triển và điều trị khác nhau. Vì thế chẩn đoán bệnh ngoài xem xét giai đoạn, tiến triển của ung thư còn cần phân biệt các loại bệnh sau: 2.1. Ung thư tế bào chuyển tiếp Tế bào ung thư khởi phát từ lớp tế bào trong cùng của bàng quang. Hầu hết trường hợp ung thư bàng quang thuộc nhóm này. 2.2. Ung thư tế bào biểu mô vảy Tế bào ung thư hình thành trong lớp tế bào vảy mỏng ở thành bàng quang. Đây là loại ung thư có thể hình thành từ viêm bàng quang kéo dài. 2.3. Ung thư biểu mô tuyến Tế bào ung thư hình thành từ các tế bào tế bào tuyến của lớp biểu mô bàng quang. 3. Chẩn đoán và điều trị ung thư bàng quang thế nào? Phát hiện sớm quyết định lớn đến việc điều trị ung thư bàng quang có hiệu quả hay không, tiên lượng bệnh tốt hay xấu. 3.1. Các xét nghiệm phát hiện sớm ung thư bàng quang Xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu tìm kiếm tế bào hồng cầu trong nước tiểu là xét nghiệm có thể phát hiện dấu hiệu sớm nhất của tổn thương. Tổn thương có thể do ung thư bàng quang hoặc điều kiện khác gây ra, vì thế kết quả xét nghiệm dương tính không khẳng định bệnh mà gợi ý chẩn đoán, cần kết hợp các phương pháp chẩn đoán thăm dò khác để có chẩn đoán xác định. Máu trong nước tiểu thường không quan sát được bằng mắt thường, song xét nghiệm sẽ nhanh chóng tìm ra. Tế bào hồng cầu trong nước tiểu được tìm kiếm dưới kính hiển vi hoặc que thử nhận biết đặc biệt. Kết quả xét nghiệm bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, vì thế đôi khi cần thực hiện nhiều lần, lặp lại để lấy kết quả chính xác nhất. Thông thường khi kết quả xét nghiệm tiểu máu bất thường, người bệnh sẽ được chỉ định làm thêm các xét nghiệm kiểm tra gồm: Nội soi bàng quang Ống nội soi có gắn Camera được đưa vào trong bàng quang và niệu đạo, cho phép kiểm tra chi tiết các bất thường. Nếu thấy u hoặc tổn thương nghi ngờ, bác sĩ có thể trực tiếp lấy mẫu mô để sinh thiết chẩn đoán. Xét nghiệm tế bào học nước tiểu Xét nghiệm chuyên sâu hơn được thực hiện với mẫu nước tiểu để tìm kiếm tế bào bất thường. Xét nghiệm này cũng dễ cho kết quả dương tính giả khi phát hiện tế bào bất thường mặc dù người bệnh không bị ung thư mà gây ra bởi các điều kiện khác. Âm tính giả cũng có thể xảy ra khi người bệnh bị ung thư bàng quang nhưng trong nước tiểu không có tế bào bất thường. Điều này dẫn đến chậm trễ trong điều trị. Sinh thiết Mẫu mô sinh thiết thường được thu thập ngay trong khi thực hiện nội soi bàng quang. Đây là xét nghiệm chính xác nhất để khẳng định ung thư bàng quang. Ngoài xét nghiệm chẩn đoán xác định ung thư, người bệnh sau đó cần thực hiện các xét nghiệm kiểm tra xem giai đoạn bệnh, tế bào ung thư đã lan rộng hay chưa. Phương pháp kiểm tra thường là xạ hình xương, chụp CT, chụp cộng hưởng từ MRI,… 3.2. Điều trị ung thư bàng quang thế nào? Liệu trình điều trị ung thư bàng quang ở mỗi bệnh nhân có thể khác nhau, dựa chủ yếu trên giai đoạn bệnh, kích thước khối u và mức độ lan rộng. Có thể chia thành 3 giai đoạn điều trị chính gồm: Điều trị ung thư bàng quang nông (giai đoạn sớm) Bệnh nhân cần cắt bỏ khối u ung thư bằng nội soi kết hợp bơm hóa chất. Sau phẫu thuật, vẫn cần hóa trị để loại bỏ hoàn toàn tế bào ung thư, tránh tái phát. Theo dõi tái phát là quá trình bắt buộc và quan trọng, các phương pháp được thực hiện để theo dõi gồm siêu âm, soi bàng quang, xét nghiệm tế bào trong nước tiểu. Điều trị ung thư bàng quang giai đoạn 2 - 3 Ung thư lúc này đã hình thành u lớn, xâm lấn nhiều phần trong bàng quang và có thể có mô xung quanh, bệnh nhân cần cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ bàng quang. Cùng với đó phải phẫu thuật chuyển dòng nước tiểu với các cách như: tạo hình bàng quang theo phương pháp Camey, đưa niệu quản ra da, dẫn lưu nước tiểu qua quai hồi tràng, tạo túi nước tiểu tự chủ,… Điều trị ung thư bàng quang giai đoạn 4 Khi tế bào ung thư đã xâm chiếm gần như toàn bộ bàng quang và di căn, cần điều trị kết hợp phẫu thuật cắt toàn bộ bàng quang và xạ trị, đưa 2 niệu quản ra da. Trong quá trình phục hồi của người bệnh, sử dụng thuốc chống ung thư, thuốc giảm đau, xạ trị kết hợp là rất cần thiết. Cùng với đó, để kiểm soát tốt hơn diễn biến bệnh, người bệnh nên tuân thủ điều trị, dùng thuốc đúng chỉ định và sinh hoạt điều độ đảm bảo sức khỏe. Ung thư nói chung và ung thư bàng quang nói riêng sau điều trị rất dễ tái phát do tế bào ung thư không thể tiêu diệt hết, còn sót lại và tiếp tục nhân lên. Do đó kiểm tra sức khỏe, sàng lọc ung thư tái phát là rất cần thiết, hãy tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ.
medlatec
1,221
Chất dinh dưỡng nào cung cấp nhiều năng lượng nhất? Thực phẩm là nguồn cung cấp các chất dinh dưỡng tự nhiên và đa dạng. Có 4 chất dinh dưỡng quan trọng là chất đạm, chất đường bột, chất béo, vitamin và khoáng chất. Trong đó, chất đạm, đường bột và chất béo là các chất dinh dưỡng sinh năng lượng. Còn các loại vitamin và khoáng chất dù không sinh năng lượng nhưng có vai trò quan trọng tăng cường miễn dịch và chuyển hóa tế bào. 1. Tổng quan về 4 chất dinh dưỡng quan trọng Thực phẩm là nguồn cung cấp các chất dinh dưỡng tự nhiên và đa dạng. Có 4 chất dinh dưỡng quan trọng là chất đạm, chất đường bột, chất béo, vitamin và khoáng chất. Vậy chất dinh dưỡng nào cung cấp nhiều năng lượng nhất trong 4 chất dinh dưỡng thiết yếu?Theo nghiên cứu, chất đạm (protein), đường bột (carbohydrate) và chất béo (lipid) là các chất dinh dưỡng sinh năng lượng. Năng lượng được đưa vào cơ thể dưới dạng hóa năng của thức ăn: 1g chất đường bột sinh ra 4 kcal, 1g chất đạm sinh 4 kcal và 1g chất béo sinh ra 9 kcal.Còn các loại vitamin và khoáng chất dù không sinh năng lượng nhưng có vai trò quan trọng trong tăng cường miễn dịch và chuyển hóa tế bào. 2. Vai trò của chất đạm (protein) Chất đạm (protein) là chất dinh dưỡng quan trọng đối với cơ thể. Ở người bình thường, protein chiếm khoảng 16% trọng lượng cơ thể. Mỗi tế bào, từ da, tóc đến xương đều chứa protein. Tất cả các kháng thể, hormone và các chất quan trọng trong cơ thể đều cấu tạo từ protein. Protein tham gia vào quá trình xây dựng các cấu trúc của cơ thể cũng như trong việc tăng trưởng và duy trì sức khỏe.Cụ thể, protein có vai trò như sau:Là nguyên liệu hình thành các cơ thể của cơ thể. Tạo nên dịch tiêu hóa, các enzyme, các hormon giúp điều hòa các hoạt động của cơ thể.Là nguyên liệu để tạo các kháng thể, giúp cơ thể chống lại bệnh tật.Tham gia vận chuyển các chất.Điều hòa cân bằng nước và nội môi.Chất đạm được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin khác nhau. Có loại axit amin cơ thể tự tổng hợp được. Nhưng cũng có loại cơ thể không tổng hợp được mà phải cung cấp từ thực phẩm, được gọi là các axit amin thiết yếu. 1g chất đạm sẽ cung cấp 4 kcal năng lượng. Tuy nhiên, cơ thể chỉ sử dụng năng lượng cung cấp từ chất đạm khi thật sự cần thiết.Chất đạm có trong các loại thực phẩm nguồn gốc động vật và thực vật như: thịt, cá, tôm, cua, trứng, sữa, các loại đậu (đậu nành, đậu đen, đậu xanh, đậu đỏ), ngũ cốc. Trong 4 chất dinh dưỡng, đạm là nguồn thực phẩm có chất dinh dưỡng sinh năng lượng. 3. Vai trò chất đường bột (Carbohydrate) Chất đường bột (carbohydrate) là một trong các chất dinh dưỡng sinh năng lượng cần thiết để cung cấp năng lượng cho cơ thể, đặc biệt là não bộ và hệ thống thần kinh trung ương, đồng thời bảo vệ cơ thể chống lại bệnh tật. Cụ thể, chất đường bột có các vai trò sau:Cấu tạo các tế bào và mô.Giúp cho não bộ và hệ thần kinh phát triển.Điều hòa các hoạt động của cơ thể.Ăn thực phẩm giàu tinh bột cũng bổ sung lượng chất xơ cần thiết.1g carbohydrate cung cấp cho cơ thể 4 kcal năng lượng, chiếm 60 - 65% tổng năng lượng trong khẩu phần ăn. Vì chức năng quan trọng nhất của chất đường bột là cung cấp năng lượng nên việc lựa chọn nguồn cung cấp carbohydrate lành mạnh là điều quan trọng. Carbohydrate lành mạnh có trong gạo, khoai, bắp, đậu, ngũ cốc nguyên hạt, trái cây. 4. Vai trò chất béo (lipid) Chất béo (lipid) cung cấp năng lượng ở dạng đậm đặc nhất, có lượng calo cao nhất trong 4 chất dinh dưỡng. 1g chất béo cung cấp cho cơ thể 9 kcal năng lượng, chiếm từ 18% đến 25% tổng số năng lượng trong khẩu phần ăn. Tuy nhiên, nhu cầu chất béo mỗi ngày cần phải tiêu thụ đối với trẻ em cao hơn so với người lớn. Các vai trò quan trọng của chất béo như:Là nguồn dự trữ năng lượng (trong mô mỡ).Giúp tăng cường hấp thu các khoáng chất và vitamin tan trong dầu như vitamin A, D, E, K.Hỗ trợ quá trình đông máu, cấu tạo tế bào và vận động cơ.Giúp cho các tế bào não và hệ thần kinh phát triển.Các chất béo lành mạnh có thể giúp cân bằng lượng đường trong máu, làm giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch, tiểu đường tuýp 2 và cải thiện chức năng não bộ.Với khả năng kháng viêm mạnh mẽ, chất béo có thể giúp giảm nguy cơ viêm khớp, bệnh Alzheimer và ung thư.Chất béo lành mạnh có trong cá biển, các loại hạt và dầu thực vật (như bơ, ô liu và hạt lanh). Các chất béo không bão hòa như axit béo omega – 3 và omega – 6 là các axit béo thiết yếu mà cơ thể không tự tổng hợp được, rất tốt cho sức khỏe. Trong chế độ ăn nên hạn chế chất béo bão hòa từ động vật như mỡ heo, bơ, thịt đỏ... Axit béo omega-3 nằm trong nhóm chất béo có tác dụng sinh năng lượng cho cơ thể 5. Vai trò các loại vitamin và khoáng chất Các loại vitamin và khoáng chất, còn gọi là vi chất dinh dưỡng, một trong 4 chất dinh dưỡng không thể thiếu đối với cơ thể, hỗ trợ các hoạt động chức năng, giúp phòng ngừa bệnh tật và duy trì sức khỏe.Có 13 loại vitamin thiết yếu như vitamin A, C, D, E, K, các vitamin nhóm B, ... Mỗi vitamin có vai trò riêng không thể thay thế. Vitamin là những chất chống oxy hóa mạnh, phục hồi tế bào hư tổn nên có thể làm giảm nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt và ung thư phổi. Vitamin A và B tốt cho da, hệ thần kinh. Vitamin D giúp xương phát triển. Vitamin C giúp tăng sức đề kháng, mau lành vết thương và bảo vệ cấu trụ mạch máu, da, xương.Các khoáng chất rất cần thiết cho cơ thể vì giúp răng và xương chắc khỏe, điều chỉnh quá trình trao đổi chất. Một số khoáng chất quan trọng như canxi, sắt và kẽm. Ngoài làm chắc xương, giúp cho sự tăng trưởng và phát triển, canxi còn tham gia vào quá trình đông máu, điều chỉnh co giãn cơ, dẫn truyền thần kinh, hỗ trợ hoạt động của men tụy để tiêu hóa mỡ, tăng hấp thu vitamin B12. Sắt là nguyên liệu để tạo các tế bào hồng cầu và các hormone. Kẽm giúp chuyển hóa năng lượng, thức đẩy sự tăng trưởng, tăng cường hệ miễn dịch, giúp chữa lành vết thương và tăng cảm giác ngon miệng. Còn các loại vitamin và khoáng chất dù không sinh năng lượng nhưng có vai trò quan trọng trong tăng cường miễn dịch và chuyển hóa tế bào. Do đó, cơ thể cần bổ sung đủ 4 chất dinh dưỡng này để phát triển khỏe mạnh.com và cập nhật những thông tin hữu ích để chăm sóc cho bé và cả gia đình nhé.
vinmec
1,268
Bệnh nhồi máu cơ tim có nguy hiểm không? Theo Hiệp hội tim mạch Hoa Kỳ, nhồi máu cơ tim là tình trạng vùng mô cơ tim bị hoại tử do bị mất nguồn cung cấp máu. Đây là một trong những biến chứng của bệnh mạch vành. Ở Việt Nam, cứ 10 bệnh nhân nhập viện lại có 1 trường hợp do nhồi máu cơ tim. Nhồi máu cơ tim có nguy hiểm không đến nay vẫn là nỗi băn khoăn của nhiều người.  1. Bệnh nhồi máu cơ tim nguy hiểm như thế nào? Có thể khẳng định nhồi máu cơ tim là tình trạng cấp cứu khẩn cấp, đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng của người bệnh nếu không được cấp cứu kịp thời bằng những biện pháp phù hợp trong “thời gian vàng”. Các thống kê cho thấy, tỉ lệ tử vong vì bệnh nhồi máu cơ tim chiếm 30% số trường hợp tử vong vì bệnh tim mạch. Tỉ lệ tử vong sớm ở phụ nữ cao hơn 45% so với nam giới. Nếu được cứu sống kịp thời thì 80% người bệnh sống được trên 1 năm, 61,6% sống được trên 5 năm và 46,2% có thể sống được trên 10 năm. Khoảng 13% nam giới và 40% nữ giới tái phát bệnh trong vòng 5 năm. Nếu không có các biện pháp dự phòng hiệu quả sau cấp cứu, người bệnh có nguy cơ rất cao gặp phải các biến chứng nguy hiểm.  Nhồi máu cơ tim là một căn bệnh rất nguy hiểm, có thể gây tử vong trong thời gian ngắn nếu không được cấp cứu kịp thời 2. Các biến chứng do nhồi máu cơ tim cơ tim gây ra 2.1 Rối loạn nhịp tim – Biến chứng nhồi máu cơ tim phổ biến nhất Biến chứng này xuất hiện trên 90% người bệnh bị nhồi máu cơ tim. Biến chứng thường xuất hiện trong vòng 48 giờ kể từ khi phát bệnh. Nếu sau 48 giờ mà tình trạng này vẫn còn thì dễ dẫn đến đột tử bất cứ lúc nào. Các dạng rối loạn nhịp tim thường gặp do nhồi máu cơ tim là: – Rối loạn nhịp trên thất bao gồm nhịp chậm xoang, nhịp nhanh xoang, nhịp nhanh kịch phát, rung nhĩ…  – Rối loạn nhịp thất như nhịp nhanh thất, rung thất…  2.2 Các block nhĩ thất Biến chứng này thường xảy ra rất đột ngột và có khả năng gây tử vong cao. Phổ biến nhất là block tim hoàn toàn, nhịp tim rất chậm kiểu nhịp thoát thất.  2.3 Tim suy cấp – Biến chứng nhồi máu cơ tim có nguy hiểm không? Người bệnh dễ gặp phải di chứng này khoảng 2 tuần kể từ khi phát bệnh, đặc biệt là trong các trường hợp nhồi máu cơ tim tái phát. Khi bị suy tim cấp, bệnh nhân có nguy cơ trụy mạch rất cao, cùng các biểu hiện như huyết áp tụt, mạch yếu đập nhanh, vã mồ hôi. Nếu bị suy tim trái, bệnh nhân sẽ có triệu chứng thở khó kịch phát, mạch đập nhanh, phổi phù cấp… 2.4 Vỡ tim Là hiện tượng máu ở thất trái tràn ra khỏi màng tim gây trụy tim dẫn tới tử vong. Khoảng 10% số ca vỡ tim xảy ra sau tuần 2 kể từ khi phát bệnh.  2.5 Thuyên tắc do huyết khối Các cục máu đông gây nhồi máu cơ tim có thể di chuyển đến các cơ quan lân cận như phổi, các động mạch ngoại biên gây tắc nghẽn mạch máu nuôi dưỡng các cơ quan này. Nếu huyết khối di chuyển xa hơn đến não, bệnh nhân có thể bị đột quỵ,  Tình trạng sẽ tồi tệ hơn nếu người bệnh nằm quá lâu hoặc lạm dụng thuốc lợi tiểu. 2.6 Suy bơm Là tình trạng giảm đáng kể khả năng bơm máu của tim. Mức nặng nhất của suy bơm là “sốc do tim”. Người bệnh có thể tụt huyết áp kèm theo thiểu niệu, vô niệu, rối loạn ý thức, đầu chi nhợt, lạnh ẩm, toan huyết, thở từng đợt ngắt quãng. 2.7 Đột tử do nhồi máu cơ tim có nguy hiểm không? Trong các biến chứng sớm, đột tử là biến chứng nặng nề nhất. Có đến 10% các ca nhồi máu cơ tim dẫn đến đột tử. Biến chứng này có thể xảy ra do các biến chứng khác nhau sau nhồi máu cơ tim như vỡ tim, rối loạn nhịp tim, sốc do tim, thuyên tắc phổi khối lớn, thuyên tắc mạch vành ngay ở đoạn thân chung động mạch vành trái. 2.8 Phình thành thất/giả phình thành thất Biến chứng này thường xảy ra với biểu hiện suy tim hay tắc mạch chủ. Vách ngăn phình to có thể bị thủng nếu áp lực máu quá lớn.  2.9 Hở van hai lá Thường xảy ra trong tuần lễ đầu sau khi người bệnh bị nhồi máu cơ tim.  2.10 Hội chứng bả vai – bàn tay Biến chứng này thường xuất hiện tuần từ 6 – 8 sau phát bệnh. Nguyên nhân là do viêm thoái hoá và xơ hóa vùng khớp. Biểu hiện là vai lẫn cổ tay, bàn tay đau nhức.  Hội chứng bả vai – cánh tay là một trong những biến chứng xa có thể xảy ra ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim. 2.11 Hội chứng Dressler Còn được gọi là hội chứng sau nhồi máu cơ tim, thường xảy ra tuần thứ 3 – 10 sau tổn thương tim hay phẫu thuật màng ngoài tim.  2.12 Hội chứng viêm màng tim Khoảng 3 – 4 % số trường hợp nhồi máu cơ tim gặp phải tình trạng viêm màng tim với những biểu hiện đau sau vùng xương ức; đau nhiều khi thở, vận động, ho, giảm khi ngồi hay cúi về phía trước. 3. Cần làm gì để hạn chế sự nguy hiểm của nhồi máu cơ tim? 3.1 Ngăn ngừa nhồi máu cơ tim Nhồi máu cơ tim là biến chứng nặng nhất của bệnh mạch vành. Vì thế, nếu mắc bệnh mạch vành, bạn cần điều trị sớm và tích cực để ngăn ngừa bệnh tiến triển thành nhồi máu cơ tim. Các phương pháp điều trị bao gồm điều trị nội khoa, can thiệp phẫu thuật và thay đổi lối sống. 3.2 Khi xảy ra nhồi máu cơ tim Các bằng chứng cho thấy càng được cấp cứu sớm thì người bệnh càng có cơ hội được cứu sống và ít phải đối mặt với những biến chứng của bệnh.  Vì thế, ngay khi thấy bản thân hoặc người thân có các dấu hiệu của suy tim, bạn cần gọi cấp cứu ngay để được cứu chữa kịp thời. Các triệu chứng đó là: – Đau thắt ngực dữ dội, kiểu bị bóp nghẹt sau vùng xương ức rồi lan rộng tới vai trái, tay trái; đau buốt tận cùng đến ngón áp út lẫn ngón út. Những cơn đau đột ngột, thường kéo dài quá 20 phút, không thấy thuyên giảm khi dùng giảm đau. Cảm giác đau nhiều có những lúc lan tới cổ, tới cằm, rồi vai, tay, và cả sau lưng. – Vã nhiều mồ hôi – Thở khó – Đánh trống ngực – Buồn nôn hoặc nôn – Giảm trí nhớ – Da tái nhợt – Tay chân lạnh bất thường Đối với những người mắc đái tháo đường, huyết áp cao, người bệnh sau mổ, cần theo dõi sát sao vì đây là những đối tượng có khả năng cao bị nhồi máu cơ tim nhưng lại không biểu hiện triệu chứng. 3.3 Điều trị dự phòng sau nhồi máu cơ tim Sau cấp cứu, các bệnh nhân nhồi máu cơ tim cần được điều trị bảo tồn và phục hồi một cách tích cực để ngăn ngừa tái phát và giảm các biến chứng gần cũng như biến chứng xa. Các phương pháp điều trị dự phòng sẽ được bác sĩ chỉ định tùy vào tình trạng sức khỏe của từng bệnh nhân sau nhồi máu. Người bệnh cần tuân thủ nghiêm các chỉ dẫn này để giảm thiểu những nguy hiểm do nhồi máu cơ tim gây ra.  Đến đây, hi vọng bạn đã biết được nhồi máu cơ tim có nguy hiểm không và làm thế nào để giảm được mức độ nguy hiểm của biến cố này. 
thucuc
1,419
Nguyên nhân gây bí tiểu ở trẻ em các mẹ cần quan tâm Trẻ bị bí tiểu có biểu hiện gì? Bí tiểu ở trẻ em là bệnh lý có xu hướng gia tăng trong những năm gần đây Bình thường bàng quàng của trẻ sẽ chứa đựng một lượng nước tiểu khoảng 60-300ml, thay đổi tùy theo lứa tuổi, khi nước tiểu chứa đựng ở bàng quang sẽ kích thích gây buồn tiểu và đi tiểu. Bí tiểu là tình trạng trẻ buồn tiểu mà không đi tiểu được, trẻ gặp khó khăn khi đi tiểu. Tình trạng này có thể kéo dài trên 12 giờ, con thường cảm thấy bứt rứt, khó chịu, đau bụng vùng dưới rốn, muốn đi tiểu mà không tiểu được, nước tiểu ít chỉ vài giọt, tia nước tiểu yếu, sờ được một khối tròn vùng bụng dưới rốn, khi sờ vào trẻ có cảm giác căng tức. Tình trạng bí tiểu cấp tuy không thường gặp ở trẻ em nhưng đây là tình huống phải được xử trí kịp thời nếu không có thể gây vỡ bàng quang đe dọa đến tính mạng của trẻ. Nguyên nhân gây bí tiểu ở trẻ em Hẹp đường niệu đạo ở trẻ em có thể là một trong những nguyên nhân khiến trẻ bị bí tiểu, ngoài ra còn rất nhiều những nguyên nhân khác Nguyên nhân thường gặp nhất gây tình trạng bí tiểu ở trẻ là do tổn thương vùng tiết niệu sinh dục như hẹp bao quy đầu, viêm mô tế bào, tật dính môi lớn,… Trẻ bị táo bón cũng là một nguyên nhân gây bí tiểu, do phân tích tụ lâu ngày gây chèn ép đường tiểu. Rối loạn thần kinh bàng quàng quang (sau chấn thương vùng thắt lưng, phẫu thuật cùng cụt, viêm tủy sống, viêm não,…) ở trẻ em cũng có thể gây bí tiểu. Trẻ đang sử dụng một số thuốc như thuốc kháng histamine, thuốc chống trầm cảm,… cũng có thể gây bí tiểu. Ngoài ra các bệnh lý như sỏi bàng quang, dị tật bẩm sinh (hẹp van niệu đạo sau, polyp) cũng có thể gây bí tiểu ở trẻ. Làm gì khi con bị bí tiểu? Trẻ bị bí tiểu ba mẹ không nên đắp lá, xoa dầu vì cógây bỏng da bé mà không giải quyết được tình trạng bí tiểu Các bậc phụ huynh khi thấy con bị bí tiểu có thể dùng nước ấm chườm ở vùng dưới rốn của trẻ. Cho bé vào nhà vệ sinh, mở vòi nước và thử “xi tè” cho trẻ xem con có đi tiểu được không. Có thể cho trẻ nằm trong bồn nước ấm để kích thích trẻ đi tiểu. Nếu trẻ vẫn không đi tiểu được hay tiểu rắt, nước tiểu ít, con khó chịu thì cần đưa bé đến ngay bệnh viện, để các bác sĩ chẩn đoán nguyên nhân và có biện pháp điều trị tốt nhất cho bé. Ba mẹ cần lưu ý nếu trẻ không đi tiểu trong thời gian dài, cũng không sờ được khối bất thường ở vùng bụng dưới rốn, tuy nhiên trẻ kích thích khó chịu, nhìn kỹ có thể thấy trẻ phù mặt, phù tay chân hoặc trẻ kêu đau dầu… Cần đưa con đến bệnh viện ngay vì đó có thể là dấu hiệu bé đang bị  suy thận.
thucuc
549
Mắt bị lồi có chữa khỏi được không? 1. Mắt bị lồi là bị gì? Mắt bị lồi chính là tình trạng tăng thể tích các tổ chức khác trong hốc mắt khiến nhãn cầu bị đẩy ra trước. Nếu mắt lồi cả hai bên rất có thể liên quan đến căn bệnh Basedow. Với trường hợp lồi mắt một bên có thể do có u tổ chức ngoại vi ngay hốc mắt. Đôi khi tình trạng lồi mắt chỉ đến từ việc bạn bị sưng nề phần mềm sau chấn thương. Bệnh nhân bị bệnh lồi mắt (hình minh họa) 2. Các mức độ của mắt bị lồi Đôi khi chỉ nhìn thì khó có thể phán đoán chuẩn tình trạng lồi mắt. Theo đó, ở người bình thường độ lồi mắt khoảng 12mm. Nếu mắt bạn bị lồi cao hơn mức đó thì cần đi thăm khám. Để bạn hiểu rõ hơn, hãy tham khảo các mức độ lồi sau: – Mức độ lồi hơi nhẹ: Mức độ 1 (khoảng 13 – 16mm), mức độ 2 (khoảng 17 – 20mm). – Mức độ mắt lồi trung bình: Mức độ 3 (từ 20 –23 mm). – Mức độ mắt lồi nặng: Mức độ 4 (khoảng trên 24mm). – Với lồi một mắt: độ lồi được đánh giá sẽ chênh so với bên mắt còn lại 3mm trở lên. Người ta đo độ lồi mắt bằng cách sau: – Quan sát từ phía trên trán xuống rồi so sánh độ mở khe mi. – Quay qua nhìn nghiêng so sánh đỉnh của giác mạc với cung lông mày. – Cuối cùng đo độ lồi bằng thước độ lồi, lớn hơn 10mm được coi là bất thường. 3. Nguyên nhân của bệnh lồi mắt Hai nguyên nhân chính của bệnh lồi mắt là bẩm sinh hoặc thứ phát. Trong đó, những nguyên nhân được xem là thứ phát bao gồm: 3.1 Do có khối u hốc mắt Nguyên nhân này thường chỉ gây ra duy nhất biểu hiện mắt lồi. 3.2 Do viêm tổ chức hốc mắt Có 2 dạng là: viêm xuất phát tại chỗ hoặc viêm lan truyền sang các vùng lân cận (viêm xoang mạn tính…). Ngoài ra, viêm tổ chức ở hốc mắt còn gây đau, mắt đỏ và thị lực giảm. 3.3 Do xâm nhập các chất vào trong mắt Các bệnh gây lồi mắt khác như: cường giáp (basedow), thông động tĩnh mạch xoang hang, rối loạn bệnh lý về máu, chấn thương mắt… 3.4 Do chấn thương Nguyên nhân chấn thương có thể là do tràn khí trong hốc mắt, rò động mạch cảnh xoang hang… 4. Biến chứng nguy hiểm của lồi mắt Ngoài những ảnh hưởng về thẩm mỹ, bệnh lồi mắt còn để lại nhiều biến chứng khó chữa nếu phát hiện muộn màng. Những biến chứng từ lồi mắt phải kể đến như: Người bệnh bị lồi một bên mắt gây ảnh hưởng đến sức khỏe 4.1 Gây viêm loét giác mạc Ở tình trạng nặng mắt lồi làm mi mắt khi nhắm không kín gây viêm loét giác mạc. Có trường hợp phải khoét bỏ mắt vừa mất thẩm mỹ và gây mù vĩnh viễn. 4.2 Gây mắt lác Các cơ mắt bị sưng phù nề, có khi phì đại, xơ hóa hoặc bị tổn thương. Lúc đó, sẽ dẫn đến chứng nhìn đôi ( hay song thị) hoặc chứng mắt lác. 4.3 Gây tăng nhãn áp Lồi mắt ngày càng nặng, áp lực lên sau nhãn cầu càng lớn sẽ dẫn đến tăng nhãn áp.Càng để lâu, tình trạng này sẽ gây tổn thương thị lực và có thể dẫn đến bị mù lòa. 4.4 Mắt có thể bị mù vĩnh viễn Khi các cơ vận nhãn bị phì đại gây chèn ép dây thần kinh thị giác đoạn đỉnh hốc mắt, khiến giảm thị lực. Biến chứng nặng nhất của trường hợp phì đại này là mắt mù vĩnh viễn. 4.5 Gây giảm tuổi thọ Sau 2 năm bị bệnh, tổn thương nặng ngày càng nhiều. Khi ấy, tuổi thọ của người bệnh bị giảm đi rất nhiều, bệnh càng nặng tuổi thọ càng giảm. Chính vì những biến chứng đáng sợ như vậy, mỗi người cần đề phòng, đừng chủ quan khi mắc phải căn bệnh này. 5. Mắt bị lồi có chữa khỏi được không? Giải đáp cho thắc mắc: mắt bị lồi có chữa khỏi được không thì là có thể chữa khỏi nha. Tuy nhiên, tùy thuộc vào tình trạng bệnh nhân gặp phải mà kết quả sẽ khác nhau. Với mức độ nhẹ bạn có thể dùng thuốc nhỏ mắt hoặc uống thuốc theo phác đồ điều trị. Ở mức độ lồi mắt trung bình, bác sĩ thường chỉ định xạ trị. Nhưng ở mức độ nặng tình trạng lồi mắt sẽ khó có thể hồi phục hoàn toàn được. Vì vậy bạn hãy đi khám bác sĩ chuyên khoa mắt sớm để có phác đồ điều trị hiệu quả nhé. 6. Cách điều trị mắt bị lồi hiệu quả Cách 1: Sử dụng thuốc corticoides Sau khi khám, bác sĩ hay kê đơn cho bệnh nhân sử dụng Prednisone 100mg. Thuốc này thường được chỉ định dùng trong 5-7 tuần dựa theo tình trạng lồi mắt. Lưu ý nên báo với bác sĩ về tiền sử bệnh cũng như những loại thuốc bạn dị ứng. Vì Prednisone hay có vài tác dụng không mong muốn trên hệ tiêu hóa và xương. Cách 2: Xạ trị Với phương pháp này, bác sĩ dùng máy để tạo chất phóng xạ rồi chiếu vào hốc mắt. Nhược điểm phương pháp này là chỉ có hiệu quả trong giai đoạn đầu của bệnh. Nếu sau vài lần xạ trị có sẹo hốc mắt thì cách làm này không còn hiệu quả. Đó là lí do, bạn luôn phải chủ động ffi khám mắt định kỳ 1-2 lần mỗi năm. Cách 3: Phẫu thuật Đây là cách được sử dụng cuối cùng khi các cách trên không có hiệu quả. Tùy tình trạng lồi mắt của bạn mà bác sĩ sẽ phẫu thuật những điểm khác nhau. Các phẫu thuật có thể làm như: – Khâu cò mí mắt giúp nâng mí mắt và giảm độ hở của mí mắt – Phẫu thuật để chỉnh hình giúp giảm độ co rút của cơ vận nhãn… 7. Lưu ý dành cho người bị lồi mắt – Nếu bạn bị lồi mắt nặng gây thiếu tự tin hãy đeo kính sẫm màu, hoặc mẫu kính phù hợp trước lúc ra ngoài. – Nên dùng thuốc nhỏ mắt có kê đơn và thực phẩm bổ sung từ bên trong để tránh tình trạng khô mắt. – Có thể dùng thuốc để làm giảm mức độ cường cơ vận nhãn theo đúng chỉ định của bác sĩ khoa mắt. – Dùng kính đúng cách và tránh để kính bị trễ xuống thấp khiến mắt ngước nhìn theo làm mắt bị lồi và sụp xuống. – Không dùng kính sai độ vì sẽ làm cho mắt bạn khi nhìn bị mỏi, phải căng ra, thị lực suy giảm. – Khi mắt bạn đã bị lồi thì không nên học tập và làm việc quá lâu trong môi trường thiếu sáng.
thucuc
1,218
Cách xử trí các cơn ho Ho là một triệu chứng của nhiều bệnh lý về hô hấp. Ho nhiều làm mất ngủ, ảnh hưởng tới sức khoẻ…Tuy nhiên, cách xử trí các cơn ho như thế nào phù hợp không phải ai cũng biết. Ho không phải là một bệnh mà là triệu chứng của nhiều bệnh và thường do những bệnh của đường hô hấp gây nên như: viêm họng, viêm thanh quản, viêm phế quản cấp và mạn, hen phế quản, viêm phổi…  Một số bệnh ở ngoài đường hô hấp cũng là nguyên nhân gây ho như một số bệnh về tim mạch (tăng áp lực động mạch phổi, phổi bị ứ huyết, tâm phế mạn, suy tim…). Ngoài ra, ho còn gặp trong trường hợp nhiễm không khí nóng hoặc lạnh, hít phải các hơi độc, hóa chất, thuốc lá gây kích thích niêm mạc đường hô hấp… Các loại ho thường gặp Ho khan thường gây ngứa họng và không có đờm. Loại ho này có thể gây khàn giọng hoặc mất giọng. Ho khan thường là do hít phải những mẩu vụn thực phẩm hoặc hít phải các loại khói bụi gây kích thích như khói thuốc, khói than, mùi hóa chất. Hoặc có thể phản ứng của cơ thể khi thời tiết thay đổi đột ngột, do nhiễm vi-rút, do cúm hay cảm lạnh. Ho không phải là một bệnh mà là triệu chứng của nhiều bệnh của đường hô hấp gây nên như: viêm họng, viêm thanh quản Ho có đờm thường là nặng ngực và cơn ho thường khạc ra chất nhầy và đờm. Bệnh nhân có cảm giác nghẹt thở và khó thở, thường làm cho người bệnh mệt lả. Các triệu chứng thường tăng lên khi đi bộ và nói chuyện. Ho có đờm có thể là triệu chứng còn lại sau khi viêm họng, viêm mũi và viêm xoang… Cách xử trí các cơn ho Để điều trị ho, trước hết cần phải điều trị nguyên nhân gây ho. Vì thế người bệnh cần đi khám để được bác sĩ chẩn đoán xác định ho do nguyên nhân. Đối với ho khan, các thuốc có thể dùng như codein, dextromethorphan… Đây là thuốc cắt cơn ho tác động ức chế lên thần kinh trung ương làm mất phản xạ ho. Đối với ho có đờm thuốc thường dùng như terpin hydrat. Ngoài ra, có thể dùng acetylcystein, bromhexim… Để xử trí các cơn ho, người bệnh có thể dùng thuốc (theo chỉ định của bác sĩ) Không tự ý dùng kháng sinh trị ho. Thuốc kháng sinh chỉ được sử dụng trong trường hợp ho do nguyên nhân nhiễm khuẩn như viêm họng, viêm amiđan cấp mủ, viêm phế quản, viêm phổi… Việc dùng thuốc nào với liều lượng ra sao cần có sự chỉ định cụ thể của bác sĩ. Do đó khi thấy xuất hiện các cơn ho hoặc do dai dẳng kéo dài, người bệnh nên đi khám. Căn cứ vào nguyên nhân gây bệnh, mức độ bệnh cụ thể, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp điều trị phù hợp. Cách xử trí các cơn ho bằng tự nhiên Bên cạnh việc dùng thuốc, nhiều người cũng áp dụng các biện pháp dân gian trị ho như: Quả quất: Dùng quất ngâm với một chút muối để ngậm hoặc uống; Hấp cách thủy quất với đường phèn tạo thành dạng siro để uống rất tốt cho chữa ho… Hoặc có thể hấp quất với mật ong. Chanh đào: Có nhiều cách để áp dụng trong việc chữa ho từ chanh đào như chanh cắt lát ngâm muối dùng để ngậm, chanh đào trộn với mật ong hoặc đường phèn hấp cách thủy (hoặc hấp vào nồi cơm vừa cạn nước)… Ngoài ra có thể áp dụng các mẹo trị ho bằng dân gian như dùng chanh đào, quả quất… Lá húng chanh: Húng chanh có chứa tinh dầu mà thành phần chủ yếu là cavaron có tác dụng trừ đờm, tiêu độc rất tốt nên có thể được dùng làm thuốc chữa ho, trị viêm họng. Để cải thiện nhanh chóng các cơn ho và phòng ngừa các triệu chứng ho nặng thêm, người bệnh cần giữ ấm cơ thể khi thời tiết chuyển mùa. Cần có chế độ luyện tập thể dục thể thao, ăn uống hợp lý, vệ sinh răng miệng, rèn luyện thích hợp. Bệnh nhân ho nên uống nhiều nước mỗi ngày, tránh ở môi trường khô và lạnh (nhất là điều hòa), tránh các yếu tố gây kích thích như khói thuốc, khói than, bụi, mùi khí lạ, ăn uống đồ quá nóng gây kích thích vòm họng, giữ ấm cổ, ngực. Nên nghỉ ngơi nhiều, ăn hoa quả, uống nước cam, chanh (tăng cường vitamin C), ăn tỏi, hành, hẹ để hỗ trợ thêm sức đề kháng cho cơ thể.
thucuc
807
Nhiễm EVB có nguy hiểm không? EBV là một herpesvirrus phổ biến trên toàn thế giới. Chúng có thể sinh sống trong nước bọt và có khả năng lây truyền từ người này sang người khác. Vậy nhiễm EBV có nguy hiểm không là băn khoăn chung được rất nhiều người quan tâm, tìm hiểu. 1. Biểu hiện khi nhiễm EBV Virus EBV lây truyền qua nước bọt, tức là khi hôn nhau, ăn chung thìa, chung bát nước chấm, chung đũa… có thể bị lây bệnh. Ngoài ra, virus này cũng có thể lây qua máu và dịch tiết của bộ phận sinh dục. Nhiễm virus EBV người bệnh sẽ thấy xuất hiện các triệu chứng sốt, mệt mỏi… Mặc dù EBV không phải là loại virus quen thuộc nhưng có tới 90% dân số trên thế giới có thể bị nhiễm EBV trong đời mà không hề biết. Lý do là bởi virus này không gây ra triệu chứng gì, các triệu chứng giống như cảm cúm: Xét nghiệm máu cho thấy sự gia tăng bạch cầu. Soi dịch tiết của bệnh nhân phát hiện được virus EBV. Xét nghiệm sinh hóa máu có thể phát hiện những bất thường trong chức năng gan. 2. Nhiễm EVB có nguy hiểm không? Virus EBV là một virus khá nguy hiểm bởi chúng dễ lây lan và gây biến chứng nặng nề. Cụ thể: Virus EBV rất nguy hiểm vì nó là thủ phạm làm tăng nguy cơ mắc ung thư vòm họng 3. Điều trị virus EBV như thế nào? Hiện nay, vẫn chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu virus EBV. Việc điều trị nhiễm EBV chủ yếu là nghỉ ngơi, uống nhiều nước và điều trị các triệu chứng. Thuốc có thể sử dụng để giảm triệu chứng bệnh như acetaminophen giúp hạ sốt, giảm đau cơ hoặc đau đầu. Ngoài ra, người bệnh có thể dùng vitamin nhóm B, vitamin C để giúp nâng cao thể trạng. Người bệnh nhiễm EBV cần uống nhiều nước, nghỉ ngơi và uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ Bên cạnh đó, người bệnh cần thực hiện một chế độ dinh dưỡng đầy đủ nhằm giúp bệnh nhân tăng cường khả năng chống lại bệnh. Virus EBV có khả năng lây lan từ người này sang người khác qua đường tiêu hóa vì thế cần chủ động phòng ngừa bệnh bằng cách:
thucuc
403
Công dụng thuốc Marathone Thuốc Marathone là thuốc dạng viên có thành phần chủ yếu dạng thảo dược, nguồn gốc từ tự nhiên có tác dụng điều trị các bệnh lý phong tê thấp, viêm khớp cấp và mãn tính, đau khớp, biến dạng khớp, đau lưng, viêm đau dây thần kinh tọa, thần kinh liên sườn. Mặc dù có nguồn gốc chủ yếu từ thiên nhiên nhưng một số trường hợp người bệnh sử dụng thuốc vẫn gặp phải các tác dụng không mong muốn cần phải lưu ý. 1. Marathone là thuốc gì? Thuốc Marathone có thành phần là sự kết hợp của nhiều loại dược liệu cho các bệnh về khớp, cụ thể như sau:Mã tiền có tác dụng trong bệnh phong tê thấp.Ma hoàng được sử dụng nhiều trong chứng viêm khớp cấp và mãn tính.Cây tầm vôi được tin dùng trong y học cổ truyền với tác dụng trị liệu trên các biến chứng biến dạng khớp.Cây Nhũ Hương giảm các chứng đau khi co duỗi.Một dược là thảo dược quý trong giảm đau thần kinh liên sườn và tê bại toàn thân.Ngưu tất, Cam thảo, Trương truật làm tăng dẫn thuốc tới mô đích, thúc đẩy tác dụng của các vị thuốc đi trước và tăng tác dụng trị bệnh.Tác dụng dược lý chung của thuốc Marathone khi kết hợp các dược liệu là:Phát hãn: phát tán mồ hôi, kích thích ra mồ hôi, khử độc, đào thải khỏi cơ thể.Giải nhiệt nhanh, tác dụng chủ yếu đến từ tính vị của Ma hoàng.Chống co thắt phế quản.Lợi tiểu.Tăng huyết áp, tăng hưng phấn vỏ não đến từ tác dụng chủ yếu của Mã tiền.Kháng virus, chống viêm.Liệu phong thuỷ độc thũng, tống ác khí từ tác dụng của Nhũ hương.Bổ can, khứ phong bổ tâm.Hoạt huyết chỉ thống, giảm đau và chữa ung nhọt.Nhờ những công dụng thành phần như trên mà thuốc Marathone thường được chỉ định trong các trường hợp:Viêm khớp cấp và mãn tính. Viêm khớp dạng thấp. Phong tê thấp. Biến dạng khớp hoặc vận động gây đau Đau xương, rối loạn hoặc hạn chế chức năng vận động Đau thần kinh tọa, đau thần kinh liên sườn. Tê bì tay chân, toàn thân Điều khí hoạt huyết, mạnh gân cốt Một số chống chỉ định của thuốc Marathone gồm có:Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Phụ nữ mang thai và cho con bú, trẻ em dưới 5 tuổi.Phong thấp thể nhiệt.Bệnh nhân dương hư, ra mồ hôi nhiều.Bệnh nhân suy tim, tăng huyết áp. 2. Liều sử dụng của thuốc Marathone Tuỳ thuộc vào đối tượng và mục tiêu điều trị mà liều dùng của Marathone sẽ có sự khác biệt, cụ thể như sau:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 4-6 viên/ ngày, chia 2 lần.Trẻ em từ 5-12 tuổi: ngày 2-3 viên, chia 2-3 lần.Lưu ý đây chỉ là liều tham khảo, còn tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh để có liều thích hợp hơn. 3. Tác dụng phụ của thuốc Marathone Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Marathone có thể gặp các tác dụng phụ như:Rối loạn tiêu hoá: buồn nôn, nôn, táo bón hoặc đi ngoài, chán ăn, đau dạ dày.Phản ứng mẫn cảm như ban đỏ, ngứa ngáy, mề đay.Cần thông báo với bác sĩ ngay khi gặp phải các tác dụng không mong muốn để xử trí kịp thời. 4. Cẩn trọng khi sử dụng thuốc Marathone Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc Marathone gồm:Thận trọng khi sử dụng thuốc với bệnh nhân đang buồn nôn, rối loạn tiêu hoá, đau dạ dày, nên dùng thuốc với lượng nhỏ và không nên kéo dài. Có thể sử dụng thuốc Marathone với người lái xe và vận hành máy móc mà không ảnh hưởng đến tâm thần và sự tập trung.Các thành phần như Ma hoàng hoặc Nhũ hương trong thuốc Marathone không nên dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú .Không nên dùng thuốc Marathone cùng với các thực phẩm chứa nhiều acid, các thực phẩm chua.Không dùng chung thuốc Marathone với sữa và nước trái cây có thể gây tương tác làm giảm sinh khả dụng của thuốc.Các đồ uống có cồn, thuốc lá có thể làm ảnh hưởng đến hấp thu và chuyển hoá thuốc.Thông thường thuốc Marathone có rất ít tác dụng phụ khi quá liều, chủ yếu thường gây nhịp tim nhanh, tăng huyết áp, choáng váng, hiếm gặp hơn có thể nổi mề đay hoặc phát ban đỏ.
vinmec
764
Vai trò của Triglyceride trong cơ thể Vai trò của triglyceride trong cơ thể rất quan trọng nhưng mức độ tăng cao của chúng có thể gây ra một số vấn đề sức khỏe nghiêm trọng như bệnh tim mạch và mật độ mỡ cao. Vì vậy, quản lý triglycerides trong cơ thể một cách hợp lý là cần thiết để giữ cho sức khỏe tốt. 1. Tổng quan về quá trình chuyển hóa lipid Lipid là một nhóm chất hữu cơ trong cơ thể, chứa nhiều năng lượng và cần thiết cho sự phát triển, hoạt động của cơ thể.Quá trình chuyển hóa lipid là một quá trình rất quan trọng, nó xử lý các lipid (chất béo) và chuyển chúng thành năng lượng. Trong quá trình này, các lipid được chia thành các chất nhỏ hơn là glycerol và các axit béo, sau đó các chất này được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau trong cơ thể.Cụ thể, trong sự chuyển hóa lipid, các acid béo được phân tách thành acid acetic và glycerol. Các acid acetic sẽ được chuyển hóa thành CO2 và H2O, còn glycerol sẽ được chuyển hóa thành glucoz hoặc được sử dụng để tạo ra triglyceride mới. Triglyceride là một loại lipid quan trọng, vai trò của triglyceride chính là nguồn năng lượng chính cho cơ thể. 2. Tìm hiểu về chức năng của triglyceride Triglycerides là một loại chất béo trong cơ thể con người và được sử dụng như một nguồn năng lượng chính cho cơ thể. Chất này có thể được tìm thấy trong nhiều nguồn thực phẩm như mỡ và dầu thực vật.Khi triglyceride được đưa vào cơ thể, chúng chứa 3 nhóm axit béo và được di chuyển đến phần ruột non để thực hiện phân tách, chuyển hóa và kết hợp với cholesterol để tạo ra năng lượng cho cơ thể hoạt động. Nguồn năng lượng này khi được sản sinh sẽ tích tụ chủ yếu tại các tế bào gan và mỡ, vì vậy nếu lượng triglyceride quá mức cho phép sẽ gây tình trạng dư thừa chất béo trong máu, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. 3. Những phương pháp kiểm soát chỉ số triglyceride Mặc dù vai trò của triglyceride là tạo ra năng lượng cần thiết, nhưng nếu có quá nhiều chất béo trong máu sẽ có hại cho sức khỏe.Theo các chuyên gia y tế, nồng độ triglyceride ổn định là ở mức 150mg/d. L, khi nồng độ này vượt quá 200mg/d. L trong cơ thể là dấu hiệu báo động lượng chất béo trung tính trong máu cao hơn mức cho phép. Đặc biệt, nếu kết quả xét nghiệm báo hiệu cao hơn 500mg/d. L có nghĩa là bệnh nhân đang trong tình trạng nguy hiểm, cần sớm tiếng hành phương pháp để ổn định sức khỏe.Một số nguyên nhân dẫn đến tình trạng chất béo trong máu cao bao gồm:Thói quen sinh hoạt không khoa học, ít vận động rèn luyện sức khỏe. Thường xuyên sử dụng chất kích thích có hại cho sức khỏe như thuốc lá, rượu, bia. Tiêu thụ nhiều chất béo có hại như chất béo từ động vật, tinh bột tinh chế, gây thiếu chất xơDi truyền trong gia đình, cần sử dụng đến thuốc giảm nồng độ máu. Biến chứng từ những bệnh lý khác như tăng huyết áp, đái tháo đường, suy giáp, rối loạn tim mạch.Việc nồng độ triglyceride trong cơ thể tăng cao là hiện tượng phổ biến, có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống. Để duy trì lượng chất béo trung tính ổn định có những biện pháp sau đây:Tạo thói quen tập luyện thể dục 30 phút mỗi ngày và 5 lần mỗi tuần nhằm gia tăng lượng cholesterol có lợi trong cơ thể. Giảm thói quen tiêu thụ thực phẩm có chất béo độc hại như đồ ăn chín rán, thịt đỏ, mỡ động vật, thực phẩm hun khói. Hạn chế đồ uống có đường hóa học. Tăng cường tiêu thụ cá có nhiều dưỡng chất Omega - 3 như cá hồi, cá thu. Hạn chế sử dụng các chất kích thích như thuốc lá, rượu, bia. Thăm khám sức khỏe định kỳ để kiểm soát tình trạng cơ thể, đưa ra biện pháp chữa trị nếu cần thiết.Tóm lại, chức năng của triglyceride là tạo ra năng lượng cần thiết cho cơ thể với liều lượng vừa đủ, nếu quá nhiều sẽ gây hại cho sức khỏe. Do đó, bạn cần thực hiện lối sống lành mạnh, ăn uống khoa học và thăm khám sức khỏe định kỳ để kiểm soát mức triglyceride hợp lý.
vinmec
779
Trầm cảm nặng có chữa được không? Trầm cảm là một rối loạn tâm lý trầm trọng, có thể xảy ra với bất kỳ ai, đặc biệt là những người có cuộc sống khó khăn, sống cô đơn hay vừa trải qua các cú sốc tinh thần quá lớn. Năm 1950, các nhà y khoa trên thế giới đã khám phá ra những loại thuốc chống trầm cảm đầu tiên, mở ra hướng điều trị căn bệnh tâm lý này. 1. Trầm cảm là gì? Trầm cảm là trạng thái rối loạn tâm lý, tâm thần. Người bị bệnh trầm cảm luôn có cảm giác buồn rầu, chán nản, mệt mỏi, mất ngủ, ăn không ngon, không còn hứng thú trong cuộc sống, mất khả năng tập trung... Việc ủ rũ, chán chường lâu ngày khiến bệnh trầm cảm nặng hơn, người bệnh có thể thường xuyên nghĩ đến cái chết.Bệnh trầm cảm có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi, từ người trẻ đến người già. Trong đó, tỷ lệ nữ giới mắc bệnh cao gấp 2 lần so với nam giới. Tỷ lệ người già mắc bệnh trầm cảm cũng cao hơn thanh thiếu niên. Mỗi lứa tuổi sẽ có những biểu hiện trầm cảm khác nhau.Bệnh trầm cảm không những gây tổn hại cho chính người bệnh mà còn ảnh hưởng không nhỏ đến xã hội vì trạng thái rối loạn tâm lý này có thể gây ra những đau khổ nghiêm trọng, phá hoại cuộc sống của chính họ và những người xung quanh. Nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến tử vong.Bệnh trầm cảm được thể hiện qua 3 triệu chứng chủ yếu là:Khí sắc trầm.Mất hứng thú.Mệt mỏi, không còn năng lượng.Ngoài ra, người bệnh còn bị rối loạn tâm thần vận động và giấc ngủ, luôn có cảm giác tội lỗi, xuất hiện ý nghĩ và thực hiện các hành vi tự tử.Bệnh trầm cảm là rối loạn tâm lý phức tạp, biểu hiện dưới nhiều dạng lâm sàng và hình thành do nhiều nguyên nhân khác nhau. Bệnh có khuynh hướng tiến triển mãn tính, lặp lại theo chu kỳ, các triệu chứng của bệnh biểu hiện từ nặng đến nhẹ, có thể xuất hiện những triệu chứng loạn thần hay tương tác với những rối loạn cơ thể, rối loạn tâm thần khác. 2. Biểu hiện của bệnh trầm cảm Biểu hiện của bệnh trầm cảm rất đa dạng, tùy theo nguyên nhân gây bệnh, mức độ trầm cảm nặng hay nhẹ mà người bệnh có thể có những biểu hiện khác nhau như:Nét mặt ủ rũ, buồn bã, chán nản.Tự cô lập bản thân với những người xung quanh.Mất hứng thú với cuộc sống.Thái độ chán chường, đi đứng chậm chạp, nặng nề.Luôn mệt mỏi, tỏ ra không còn sức lực.Không quan tâm với mọi thứ xung quanh.Ăn không ngon miệng, ăn ít đi.Khó đi vào giấc ngủ, thường xuyên bị tỉnh giấc, thèm ngủ mà không ngủ được.Không thể tập trung vào bất cứ thứ gì.Đầu óc lơ đãng, hay quên.Đau đầu, nhức mỏi cổ và vai gáy, hồi hộp ép ngực.Thường xuyên lo lắng vô cớ, bị ám ảnh, sợ sệt.Dễ bị kích động, dễ nổi giận, cáu gắt.Cảm giác tự ti, tự đổ lỗi cho bản thân, cảm thấy bản thân vô dụng, không còn ý nghĩa gì trong cuộc sống.Thường xuyên nghĩ tới cái chết.Có các hành động tự tử. 3. Nguyên nhân gây bệnh trầm cảm Phụ nữ sau sinh có nhiều nguy cơ bị trầm cảm Người bị sang chấn tâm lý mạnh do gặp phải cú sốc tinh thần quá lớn như: mất người thân, chia tay người yêu, áp lực trong cuộc sống và công việc, sự nghiệp đổ vỡ...Người lớn tuổi thường xuyên cô đơn, phiền muộn...Học sinh, sinh viên gặp nhiều áp lực trong học tập.Người đã trải qua một thời gian hưng cảm.Người bệnh tâm thần phân liệt.Phụ nữ trầm cảm sau sinh... 4. Trầm cảm nặng có chữa được không? Bệnh trầm cảm có thể điều trị được thông qua việc sử dụng thuốc, điều trị nguyên nhân và sự quan tâm chăm sóc của gia đình và bạn bè xung quanh.Trầm cảm nặng có thể dẫn đến tử vong, do đó không nên xem thường căn bệnh này. Khi thấy bạn bè, người thân có những dấu hiệu trầm cảm cần đưa đến gặp bác sĩ chuyên khoa càng sớm càng tốt, đặc biệt là khi người bệnh có ý định tìm đến cái chết.Y học hiện đại đã tìm ra nhiều loại thuốc chống trầm cảm, sử dụng đúng liều lượng, dưới sự hướng dẫn của bác sĩ, tỷ lệ chữa khỏi bệnh trầm cảm là rất cao.Một số nhóm thuốc chống trầm cảm như:Nhóm SSRI: Citalopram, Escitalopram, Fluoxetine, Fluvoxamine, Paroxetine, Sertraline.Nhóm SNRI: Venlafaxine.Nhóm TCA (chống trầm cảm 3 vòng): Amitripityline. Lưu ý: nhóm thuốc này có thể ảnh hưởng đến dẫn truyền nhĩ thất. Nhóm thuốc này cũng có thể tương tác với các thuốc điều trị bệnh lý nội khoa nên thường ít dùng cho người lớn tuổi.Nhóm NDRI: ít gặp.Nhóm SRA: Trazodone, Mirtazapine. 5. Những lưu ý khi điều trị bệnh trầm cảm Sử dụng thuốc theo đơn và chỉ dẫn của bác sĩ.Không tự ý mua thuốc kể cả khi có những biểu hiện trầm cảm giống với người bệnh khác. Việc kê đơn thuốc còn dựa trên nguyên nhân gây bệnh, đặc điểm bệnh lý đi kèm của mỗi người.Các loại thuốc an thần không có hiệu quả điều trị bệnh.Sử dụng thuốc đúng và đủ liều. Không tự ý ngừng uống thuốc khi thấy bệnh có chiều hướng thuyên giảm. Không tự ý ngừng thuốc đột ngột. 6. Do đó, người bị bệnh trầm cảm cần khám và điều trị bệnh ở những địa chỉ uy tín, bác sĩ chuyên môn cao, dày dặn kinh nghiệm.Phòng khám sở hữu đội ngũ y bác sĩ, chuyên gia tâm lý đến từ các bệnh viện, trung tâm lớn hàng đầu cả nước. Trong đó có nhiều giảng viên, giáo sư giảng dạy môn tâm thần học của trường Đại học Y Hà Nội. Với kinh nghiệm và khả năng chuyên môn cao:Th. S. Bác sĩ Nguyễn Văn Phi. Th. S. Bác sĩ Phạm Thành Luân. Th. S. Bác sĩ Nguyễn Trọng Hiến. Phòng khám có khả năng triển khai các trắc nghiệm tâm lý, liệu pháp tâm lý chuyên sâu phục vụ công tác khám chữa bệnh. Thực phẩm có giúp đẩy lùi bệnh trầm cảm? Trầm cảm ở phụ nữ sau sinh có chữa được không?
vinmec
1,094
Viêm thị thần kinh: triệu chứng điển hình và nguyên nhân gây bệnh Viêm thị thần kinh là bệnh lý liên quan đến tổn thương ở dây thần kinh thị giác, gây ra triệu chứng đau nhức khó chịu và suy giảm thị lực ở một bên mắt. Nguyên nhân gây bệnh khá đa dạng, cần xác định nguyên nhân mới có thể điều trị bệnh hiệu quả triệt để. Tìm hiểu về bệnh viêm thị thần kinh sẽ giúp bạn chủ động hơn trong phòng ngừa và điều trị bệnh. 1. Viêm thị thần kinh và triệu chứng bệnh Não được nhận tín hiệu hình ảnh nhờ dây thần kinh thị giác dẫn truyền, từ đó để phân tích và đưa ra các tín hiệu truyền cho các cơ quan trong cơ thể. Mỗi người có 2 dây thần kinh thị giác tương ứng với nhiệm vụ dẫn truyền cho từng mắt, chúng đối xứng nhau đi về hai phía bán cầu não. Bệnh viêm thị thần kinh xảy ra khi dây thần kinh thị giác này bị tổn thương, sưng viêm gây ảnh hưởng đến khả năng dẫn truyền hình ảnh. Thường chỉ gặp ở một dây thần kinh nên chỉ có một mắt bị ảnh hưởng. Bệnh lý này thường liên quan đến bệnh đa xơ cứng - bệnh gây viêm và tổn thương nhiều dây thần kinh não và tủy sống. Ngoài ra, viêm thị thần kinh có thể là hệ quả của bệnh lý miễn dịch hoặc nhiễm trùng. Do thường chỉ mắc phải ở 1 dây thần kinh mắt nên triệu chứng bệnh viêm thị thần kinh cũng chỉ xảy ra ở bên mắt tương ứng với dây thần kinh này. Các triệu chứng thường gặp bao gồm: 1.1. Giảm thị lực Bệnh viêm thị thần kinh thường gây giảm thị lực tạm thời ở bên mắt bị ảnh hưởng, tùy theo giai đoạn bệnh mà mức độ ảnh hưởng sẽ khác nhau. Ở giai đoạn bệnh tiến triển từ vài giờ đến vài ngày sau viêm, thị lực sẽ giảm rõ rệt. Khi bệnh viêm thị thần kinh được cải thiện, nghĩa là tổn thương viêm khu trú thì thị lực sẽ dần dần phục hồi. Song cũng có trường hợp thị lực không phục hồi mà giảm đến biến mất hoàn toàn. 1.2. Đau nhức một bên mắt Hầu hết bệnh nhân viêm thị thần kinh đều bị đau nhức một bên mắt từ trung bình đến nặng, cơn đau nghiêm trọng nhất ở giai đoạn bệnh tiến triển. Cử động mắt hoặc bị kích thích bởi ánh sáng, cơn đau thường tăng lên. 1.3. Mất khả năng nhận biết màu sắc Viêm thị thần kinh khiến độ nhạy của tế bào thần kinh trên võng mạc giảm sút, vì thế mà khả năng nhận biết màu sắc cũng bị ảnh hưởng. Lúc này, bệnh nhân sẽ nhìn thấy hình ảnh kém sinh động hơn bình thường, nặng hơn có thể hoàn toàn không phân biệt được các màu sắc. 1.4. Mất thị trường thị giác Thị trường thị giác được định nghĩa là không gian tối đa mà một bên mắt quan sát được, khái niệm này khác với thị lực là khả năng nhìn của mắt. Ở bệnh nhân viêm thị thần kinh, thị trường của bên mắt ảnh hưởng thường bị thu hẹp hoặc biến mất hoàn toàn. 1.5. Cảm giác ánh sáng nhấp nháy Một số bệnh nhân viêm thị thần kinh đột ngột nhìn thấy những đốm sáng nhấp nháy không có thực, khi chuyển động nhãn cầu tình trạng này tăng lên. Bệnh viêm thị thần kinh diễn biến càng nghiêm trọng thì triệu chứng càng nặng, đặc biệt là mất thị lực và đau bên mắt bị ảnh hưởng. 2. Nguyên nhân nào dẫn đến viêm thị thần kinh? Dây thần kinh thị giác cấu tạo ở dạng một bó sợi thần kinh, được bảo vệ trong vật liệu cách nhiệt được gọi là myelin. Tín hiệu thần kinh thị giác được truyền tới não dưới dạng xung điện, xung điện này đi dọc theo dây thần kinh đi lên não. Nguyên nhân phổ biến nhất dẫn đến viêm thị thần kinh là bệnh lý tự miễn, nghĩa là hệ miễn dịch xác định nhầm và tự tấn công myelin này gây viêm. Bệnh viêm thị thần kinh phổ biến nhất do bệnh đa xơ cứng - bệnh lý tự miễn khiến hệ miễn dịch tự tấn công vỏ bao sợi thần kinh myelin của não và tủy sống. Tỷ lệ bệnh nhân bị đa xơ cứng phát triển bệnh viêm thị thần kinh trong 15 năm lên tới 50%. Ngoài ra, bệnh viêm thị thần kinh cũng liên quan đến bệnh tự miễn dịch khác Neuromyelitis Optica, bệnh có xu hướng nặng hơn và khó điều trị hơn so với viêm thị thần kinh do đa xơ cứng. Những nguyên nhân khác được tìm thấy cũng gây ra viêm thị thần kinh bao gồm: Nhiễm trùng Nhiễm trùng ở các cơ quan khác có thể lan tới viêm thị thần kinh như: Nhiễm trùng do vi khuẩn trong bệnh giang mai, sốt đầu mèo, Lyme,… Nhiễm trùng do virus trong viêm gan B, HIV, herpes,… Bệnh tiểu đường Bệnh tiểu đường làm tăng nguy cơ phát triển rối loạn thần kinh thị giác và dẫn đến bệnh viêm thị thần kinh. Do đó những bệnh nhân tiểu đường cần kiểm soát tốt lượng đường trong máu, tránh gây tổn thương dây thần kinh. Bệnh viêm động mạch nội sọ Tình trạng viêm niêm mạc động mạch nội sọ này ảnh hưởng đến lưu thông máu đến mắt và não, độ tuổi thường mắc bệnh là từ 70 - 80. Một số nghiên cứu chỉ ra, bệnh viêm thị thần kinh có liên quan đến một số thuốc điều trị hoặc quá trình xạ trị vào đầu. 3. Điều trị cho bệnh nhân viêm thị thần kinh Đa phần bệnh nhân viêm thị thần kinh sẽ tự cải thiện sau khoảng một vài tuần, thuốc điều trị có thể giúp bệnh nhanh khỏi hơn và giảm triệu chứng. Tiêu biểu là thuốc Steroid có tác dụng giảm viêm thần kinh thị giác, các dạng sử dụng thường là: Thuốc tiêm tĩnh mạch Steroid Bệnh nhân có thể điều trị bằng thuốc tiêm tĩnh mạch Steroid trong một vài ngày để cải thiện thị lực nhanh chóng. Thuốc uống Steroid Thuốc uống Steroid thường được chỉ định sau khi điều trị bằng thuốc tiêm tĩnh mạch Steroid. Hầu hết bệnh nhân viêm thị thần kinh đáp ứng tốt với điều trị bằng Steroid, song các trường hợp nghiêm trọng bị mất thị lực nghiêm trọng, không điều trị được thì cần can thiệp bằng phương pháp trao đổi huyết tương. Sau điều trị, thị lực của bệnh nhân sẽ dần hồi phục hoàn toàn và các triệu chứng đau nhức khó chịu cũng biến mất.
medlatec
1,131
Công dụng thuốc Zapra Zapra thuộc nhóm thuốc lợi tiểu. Thuốc có công dụng, liều lượng và cách sử dụng cụ thể như thế nào? Bạn hãy cùng tham khảo kỹ hơn ở bài viết dưới đây. 1. Thuốc Zapra là thuốc gì? Zapra là 1 loại thuốc lợi tiểu có chứa thành phần chính là Lansoprazole hàm lượng 30mg, cùng các loại tá dược vừa đủ 1 viên khác. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang và đóng gói hộp 5 vỉ, 1 vỉ x 10 viên.Zapra được sản xuất bởi nhà sản xuất đến từ Ấn Độ - Micro Labs., Ltd. Hiện thuốc đã được lưu hành tại Việt Nam với số đăng ký là SĐK VN-4538-07. 2. Công dụng thuốc Zapra Thuốc Zapra thường được chỉ định sử dụng trong điều trị các trường hợp như: Viêm dạ dày/tá tràng, loét dạ dày/tá tràng, viêm thực quản hồi lưu và hội chứng Zollinger - Ellison.Chỉ định sử dụng thuốc đã được ghi đầy đủ trên giấy hướng dẫn. Thuốc Zapra có thể có tác dụng đối với một số trường hợp nằm ngoài hướng dẫn. Tuy nhiên, bạn chỉ sử dụng cho các trường hợp khi có sự chỉ định từ phía bác sĩ. 3. Dược lực học của thuốc Zapra Lansoprazole là chất ức chế đặc hiệu bơm proton (H. K* _ ATPase) của tế bào thành ngoài dạ dày. Hoạt chất này có khả năng ức chế giai đoạn cuối cùng của sự tiết acid, vì vậy, sẽ làm giảm tiết.Acid dạ dày bất chấp loại kích thích nào. Tác dụng ức chế của nó diễn ra nhanh chóng, hiệu quả và kéo dài sự bài tiết acid ở dạ dày. 4. Dược động học của thuốc Zapra Lansoprazole được hấp thu nhanh và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trung bình sau khoảng 7 giờ. Diện tích đường cong nồng độ huyết tương và nồng độ đỉnh trong huyết tương của Lansoprazole gần tương ứng khi sử dụng liều trong suốt khoảng nghiên cứu (tới 60mg). Sinh khả dụng của thuốc sau khi vào cơ thể là khoảng 80% và được bài tiết qua nước tiểu. 5. Cách dùng và liều dùng thuốc Zapra được khuyến cáo Thuốc Zapra ở dạng viên nang nên sẽ được hấp thụ vào trong cơ thể thông qua đường uống. Liều dùng khuyến cáo của Zapra:Trường hợp viêm loét dạ dày: Ngày uống 1 viên trước bữa sáng, thời gian sử dụng từ 4 - 8 tuần;Trường hợp viêm loét tá tràng: Ngày uống 1 viên trước bữa sáng, thời gian sử dụng từ 2 - 4 tuần;Trường hợp viêm thực quản hồi lưu và hội chứng Zollinger - Ellison : Ngày uống 1 viên trước bữa sáng, thời gian sử dụng từ 4 - 8 tuần. 6. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Zapra Bạn không sử dụng thuốc cho người mẫn cảm với Lansoprazole hoặc các thành phần khác;Không nên dùng liều cao hơn 30mg/ ngày trừ khi có chỉ định từ bác sĩ đối với người bị suy gan trung bình;Hiện chưa có thông tin về tính hiệu quả và an toàn của thuốc Zapra đối với trẻ em vì vật không nên sử dụng trong nhi khoa;Hiện chưa có thông tin về tính hiệu quả và an toàn của thuốc Zapra đối với phụ nữ mang thai và cho con bú chính. Vì vậy không nên sử dụng cho 2 trường hợp này;Thuốc Zapra có thể gây đau đầu, chóng mặt. Vì vậy không nên dùng cho người lái xe hoặc vận hành máy móc;Lansoprazole có thể làm giảm triệu chứng hoặc chậm chẩn đoán bệnh loét dạ dày ác tính chính vì vậy cần loại trừ khả năng mắc bệnh này trước khi dùng. 7. Tác dụng không mong muốn của thuốc Zapra Khi sử dụng thuốc Zapra, bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ như: Đau bụng, tiêu chảy, đau đầu, chóng mặt, táo bón, khó tiêu, mệt mỏi, tăng mức gastrin huyết thanh, enzym gan, hematocrit, hemoglobin, acid uric và protein niệu....Trường hợp gặp phải tác dụng phụ hoặc nghi ngờ là do thuốc Zapra gây ra thì bạn cần báo ngay cho bác sĩ để có hướng xử trí kịp thời.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Zapra, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Zapra điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
757
Tiêu chảy uống nước chanh được không? Nhiều người bệnh thắc mắc khi bị tiêu chảy uống nước chanh có được không. Vì trong điều trị tiêu chảy, quan trọng nhất là đề phòng bị mất nước. Các bác sĩ thường khuyên bệnh nhân bị tiêu chảy nên uống nhiều nước hơn bình thường. Vậy nước chanh – loại nước giải khát hấp dẫn, dễ chế biến – liệu có phù hợp với những người đang bị tiêu chảy hay không? Nhiều người bệnh thắc mắc khi bị tiêu chảy uống nước chanh có được không. Nhiều người bệnh thắc mắc khi bị tiêu chảy uống nước chanh có được không. 1. Thắc mắc tiêu chảy uống nước chanh được không? Khi đặt vấn đề tiêu chảy uống nước chanh được không, theo các bác sĩ câu trả lời còn tùy thuộc vào nguyên nhân gây ra tình trạng này. Có nhiều nguyên nhân khác nhau có thể dẫn tới tiêu chảy  bao gồm tiêu hóa kém, dị ứng thức ăn, chế độ ăn nhiều đường, mắc chứng không dung nạp lactose, bệnh viêm dạ dày ruột hoặc nhiễm trùng. Nếu tiêu chảy là do vi sinh vật gây bệnh, uống nước chanh có thể có lợi vì tính chất kháng khuẩn của nó. Tuy nhiên, nếu tiêu chảy là do tiêu thụ quá nhiều fructose (một loại đường) hoặc phản ứng với phương pháp ăn kiêng giải độc bằng chanh (Lemonade Diet) thì người bệnh cần tránh xa nước chanh. Nếu tình trạng tiêu chảy vẫn kéo dài và ngày càng nghiêm trọng, hãy tới bệnh viện càng sớm càng tốt để kiểm tra. 2. Tiêu chảy nguy hiểm như thế nào? Tiêu chảy kéo dài có thể dẫn tới mất nước và mất cân bằng điện giải, truỵ tim mạch, suy kiệt và tử vong nhanh nếu không được điều trị kịp thời. Theo thống kê bệnh tiêu chảy là nguyên nhân phổ biến tử vong ở các nước đang phát triển và đứng thứ hai trong số các bệnh gây tử vong trẻ em trên thế giới. Năm 2009, theo khảo sát, bệnh tiêu chảy là nguyên nhân làm cho 1.1 triệu trẻ em 5 tuổi và 1.5 triệu trẻ em dưới 5 tuổi tử vong. Vì thế tuyệt đối không được phớt lờ, xem nhẹ khi bị tiêu chảy. Uống một lượng vừa phải nước chanh không đường có thể có lợi cho tiêu chảy nếu nguyên nhân liên quan đến nhiễm khuẩn, vi rút, nấm hoặc ký sinh trùng. Uống một lượng vừa phải nước chanh không đường có thể có lợi cho tiêu chảy nếu nguyên nhân liên quan đến nhiễm khuẩn, vi rút, nấm hoặc ký sinh trùng. 3. Nước chanh và bệnh tiêu chảy Nước chanh tự nhiên giàu axit xitric và vitamin C, còn được gọi là acid ascorbic. Cả hai axit đều có tính kháng khuẩn. Vitamin C có thể kích thích và tăng cường phản ứng miễn dịch cơ thể. Như vậy, uống một lượng vừa phải nước chanh không đường có thể có lợi cho tiêu chảy nếu nguyên nhân liên quan đến nhiễm khuẩn, vi rút, nấm hoặc ký sinh trùng. Nước chanh tự nhiên cũng là một nguồn cung cấp nước, chất điện giải và calo cho cơ thể. 4. Lưu ý về nước chanh có đường Nước chanh có đường dễ uống hơn so với nước chanh nguyên chất nhưng đường dư thừa và chất làm ngọt nhân tạo có thể là nguyên nhân gây tiêu chảy. Các loại đường đơn giản, chẳng hạn như fructose và glucose, được chế biến và hấp thụ nhanh chóng. Tuy nhiên nếu tiêu thụ quá mức, đường tồn tại lâu hơn trong đường ruột sẽ cung cấp các vi khuẩn thân thiện với chất nền để lên men, sản sinh khí dân tới triệu chứng đầy hơi và phân lỏng. Hơn thế nữa, quá nhiều chất làm ngọt nhân tạo có thể gây ra hiệu ứng thẩm thấu bằng cách hút nước vào ruột, dẫn đến tiêu chảy. Nước chanh có đường dễ uống hơn so với nước chanh nguyên chất nhưng đường dư thừa và chất làm ngọt nhân tạo có thể là nguyên nhân gây tiêu chảy. Nước chanh có đường dễ uống hơn so với nước chanh nguyên chất nhưng đường dư thừa và chất làm ngọt nhân tạo có thể là nguyên nhân gây tiêu chảy. 5. Cẩn thận với phương pháp ăn kiên giải độc bằng chanh Lemon Diet là một trong những phương pháp ăn kiêng kiểu detox (giải độc) với “nguyên liệu” chính là nước chanh. Cách thực hiện rất đơn giản, chỉ sử dụng nước lọc có pha thêm một chút chanh, ớt bột và sirô để uống, ngoài ra không ăn thêm bất kì loại thức ăn nào khác trong ngày. Phương pháp này có tác dụng loại bỏ các chất độc hại ra khỏi cơ thể đồng thời hỗ trợ giảm cân. Tuy nhiên Lemon Diet ó thể gây nên những phản ứng dữ dội của cơ thể  trong đó có tiêu chảy. Ngoài ra nhiều trường hợp còn bị buồn nôn, đau đầu, chóng mặt, thậm chí ngất xỉu do việc phải nhịn ăn trong nhiều ngày. Vì thế tốt nhất nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi thực hiện giảm cân và thải độc theo phương pháp này.
thucuc
903
Nhintrom - rối loạn loạn dục nhìn trộm Việc nhìn trộm người khác trong tình trạng hở hang, khỏa thân hoặc đang quan hệ tình dục tưởng chừng là một hành vi bản năng, nhưng thực chất nó lại là biểu hiện của tình trạng rối loạn tình dục. Rối loạn loạn dục nhìn trộm là gì, cách chẩn đoán và điều trị tình trạng này như thế nào? 1. Rối loạn loạn dục nhìn trộm là gì? Loạn dục nhìn trộm là tình trạng một người sẽ đạt được kích thích tình dục bằng cách quan sát người khác ăn mặc hở hang, khỏa thân, hoặc đang hoạt động tình dục. Khi sự quan sát hướng tới những người không đồng thuận, thì hành vi tình dục này thường dẫn đến những vấn đề liên quan tới pháp luật và các mối quan hệ.Rối loạn loạn dục nhìn trộm là hành động theo thôi thúc hoặc tưởng tượng, việc nhìn trộm hướng tới một đối tượng không đồng thuận hoặc gây ra sự đau khổ hay suy giảm chức năng vì những thôi thúc và xung động như vậy.Rối loạn loạn dục nhìn trộm là một dạng của lệch lạc tình dục, tuy nhiên hầu hết những người bị rối loạn này lại không đáp ứng được các tiêu chuẩn lâm sàng của chứng rối loạn lệch lạc tình dục.Bởi rối loạn lệch lạc tình dục đòi hỏi phải có những hành vi, tưởng tượng, hoặc sự thôi thúc mãnh liệt của người đó gây ra các tình trạng đau khổ hoặc làm suy giảm chức năng đáng kể trên lâm sàng hoặc gây hại cho người khác. Mà trong rối loạn loạn dục nhìn trộm thường chỉ bao gồm các hành động thôi thúc quan sát với một người không đồng thuận. Tình trạng này thường phải kéo dài ≥ 6 tháng.Ham muốn xem những người khác hoạt động tình dục là một tình trạng phổ biến và bản thân điều này không phải là bất thường. Rối loạn loạn dục nhìn trộm thường bắt đầu ở giai đoạn vị thành niên hoặc trong giai đoạn sớm của tuổi trưởng thành.Loạn dục nhìn trộm tuổi vị thành niên thường được xem xét ở mức độ nhẹ nhàng hơn; một vài đối tượng vị thành niên cũng đã bị bắt vì điều này. Khi tình trạng loạn dục nhìn trộm trở thành bệnh lý, những người mắc phải tình trạng này thường dành thời gian đáng kể để tìm kiếm các cơ hội có thể nhìn trộm người khác.Ở những người bị loạn dục nhìn trộm, cảm giác cực khoái thường đạt được bằng cách thủ dâm trong hoặc sau khi nhìn trộm. Những người bị loạn dục nhìn trộm không tìm kiếm việc tiếp xúc tình dục với những người đang bị họ quan sát.Việc xem các hình ảnh, chương trình, video khiêu dâm, hiện đang được phổ biến rộng rãi trên mạng Internet, điều này không được xem là loạn dục nhìn trộm. Bởi vì nhìn trộm là quan sát bí mật, đây là tiêu chuẩn của loạn dục nhìn trộm.Thống kê cho thấy có thể có tới trên 12% nam giới và 4% nữ giới đáp ứng các tiêu chuẩn lâm sàng của rối loạn loạn dục nhìn trộm. 2. Chẩn đoán rối loạn loạn dục nhìn trộm như thế nào? Chẩn đoán tình trạng rối loạn loạn dục nhìn trộm đòi hỏi bệnh nhân đáp ứng các điều sau đây:Bệnh nhân đã nhiều lần thực hiện và bị kích thích mãnh liệt bởi việc nhìn trộm một người bất ngờ cởi quần áo, khỏa thân hoặc đang hoạt động tình dục. Kích thích được thể hiện bằng những thôi thúc, tưởng tượng hoặc hành vi.Bệnh nhân đã hành động theo thôi thúc của bản thân hướng tới việc quan sát một người không đồng thuận, hoặc có những tưởng tượng, sự thôi thúc mãnh liệt hoặc có hành vi gây ra tình trạng đau khổ hoặc làm suy giảm chức năng đáng kể ở tại nơi làm việc, trong các tình huống xã hội, hoặc ở trong các khu vực quan trọng khác.Tình trạng này phải kéo dài ≥ 6 tháng.Rối loạn loạn dục nhìn trộm chỉ được chẩn đoán ở bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên. 3. Điều trị rối loạn loạn dục nhìn trộm như thế nào? Điều trị rối loạn loạn dục nhìn trộm bao gồm:Liệu pháp tâm lý, các nhóm hỗ trợ.Các thuốc ức chế chọn lọc trên serotonin (SSRIs).Đôi khi phải sử dụng các thuốc kháng androgen.Nếu việc sử dụng các loại thuốc ức chế chọn lọc trên serotonin (SSRIs) không đạt được hiệu quả và nếu rối loạn loạn dục nhìn trộm ở mức độ nặng, các loại thuốc làm giảm nồng độ testosterone dẫn tới làm giảm ham muốn tình dục nên được cân nhắc sử dụng. Đây được gọi là các thuốc kháng androgen bao gồm:Các chất đồng vận hormone giải phóng Gonadotropin (Gn. RH) như là leuprolide.Medroxyprogesteron acetat giải phóng chậm.Cả hai loại thuốc trên đều làm giảm sản xuất hormone LH và hormone FSH của tuyến yên và do đó làm giảm sản xuất testosterone. Trong quá trình sử dụng các loại thuốc này, bệnh nhân cần được theo dõi một cách phù hợp về đánh giá chức năng gan và nồng độ testosterone trong huyết thanh.
vinmec
896
Bé bị tay chân miệng kiêng ăn gì để mau khỏi 1. Khái quát về bệnh tay chân miệng ở trẻ Tay chân miệng (TCM) là một bệnh truyền nhiễm phổ biến, thường xuất hiện ở trẻ nhỏ, và do siêu vi đường ruột gây ra. Đây là một vấn đề không còn xa lạ với các phụ huynh có bé dưới 5 tuổi. Bệnh tay chân miệng nằm trong danh sách 10 bệnh truyền nhiễm phổ biến nhất ở Việt Nam. Chỉ trong 5 tháng đầu năm 2022, cả nước đã ghi nhận 5.545 trường hợp mắc bệnh TCM này. Với một trường hợp tử vong ở Bình Thuận, đánh dấu một tín hiệu cảnh báo nghiêm trọng đối với các phụ huynh về tình hình bệnh tay chân miệng. Bé bị TCM có thể sốt kèm theo nổi nốt ban tại tay chân và miệng (minh họa). Bệnh TCM xảy ra quanh năm và có khả năng lan rộng thành dịch trong thời gian ngắn. Biến chứng của bệnh này có thể phát triển nhanh chóng, chỉ trong vài giờ. Vì vậy việc điều trị kịp thời TCM là rất quan trọng. Hiện chưa có loại thuốc đặc trị hoặc vắc-xin phòng ngừa cho tay chân miệng. Do đó, điều trị TCM chủ yếu tập trung vào việc kiểm soát và giảm triệu chứng của bệnh. 2. Bé bị tay chân miệng kiêng ăn gì để mau khỏi hơn Bé bị tay chân miệng kiêng ăn gì là thắc mắc của nhiều ba mẹ. Chế độ ăn uống đóng một vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ trẻ tăng cường đề kháng và hồi phục nhanh chóng khi họ mắc bệnh tay chân miệng. Dưới đây là một số lưu ý về những thực phẩm mà trẻ nên tránh khi bị tay chân miệng: 2.1 Tránh các thực phẩm giàu thành phần arginine: Arginine là một loại axit amin có khả năng thúc đẩy việc sản xuất virus. Việc này không có lợi cho sức khỏe của trẻ bị tay chân miệng. Một số thực phẩm giàu arginine mà bạn nên tránh bao gồm nho khô, các loại hạt và chocolate. 2.2 Tránh thực phẩm cay nóng và quá mặn: Trẻ bị tay chân miệng thường có các nốt loét ở niêm mạc miệng gây đau nhức. Do đó, trẻ ăn thực phẩm cay, nóng, hoặc quá mặn có thể làm tổn thương vùng loét. Về lâu dài làm cho bé cảm thấy đau rát và không thoải mái khi ăn uống. Tránh thực phẩm cay nóng và quá mặn khi bị tay chân miệng (minh họa). 2.3 Tránh thực phẩm giàu chất béo bão hòa: Thực phẩm giàu chất béo bão hòa có thể làm cho làn da của bé tiết ra nhiều dầu hơn. Điều này có thể làm cho tình trạng nốt loét trở nên càng nghiêm trọng hơn. Ngoài ra, các thực phẩm này thường khó tiêu hóa và có thể gây trở ngại cho quá trình hồi phục của trẻ. Nên tuyệt đối không cho trẻ ăn những thực phẩm mà bé từng có dấu hiệu dị ứng hoặc thực phẩm mới lạ. 3. 6 Điều tránh làm khi bé bị tay chân miệng Trẻ mắc tay chân miệng nên tuân thủ các biện pháp chăm sóc đặc biệt để nhanh hồi phục. Dưới đây là một số điều mà bạn có thể tham khảo khi bé bị TCM: Không nên ủ trẻ khi bị tay chân miệng vì có thể biến bệnh nặng hơn (minh họa). 3.1 Kiêng tiếp xúc với đám đông: Tay chân miệng có khả năng lây truyền dễ dàng, vì vậy nên giữ trẻ tại nhà. Thậm chí phải chăm sóc bé bị TCM trong môi trường riêng biệt. Điều này đặc biệt quan trọng trong trường hợp gia đình có nhiều trẻ nhỏ, để tránh trẻ mắc bệnh tiếp xúc với nhau. Bên cạnh đó, sau khi chăm sóc trẻ, rửa tay kỹ càng bằng dung dịch khử trùng để ngăn chặn việc lây truyền bệnh. 3.2 Tránh cọ hoặc làm tổn thương vùng bị ban: Vùng nốt ban do tay chân miệng miệng cần được giữ sạch tránh làm tổn thương trẻ. Hãy cắt móng tay cho trẻ ngắn gọn và đặc biệt nên đảm bảo rằng trong khi trẻ ngủ, không chạm vào vùng bị ban. Phụ huynh có thể đeo bao tay cho bé nếu ban đêm trẻ có thói quen quấy khóc. 3.3 Tránh sử dụng đồ ăn hoặc đồ uống có cạnh sắc: Trẻ bị tay chân miệng thường có nốt loét ở miệng chỉ chạm nhẹ đã rất đau. Vì vậy, thìa hoặc dĩa có cạnh sắc có thể làm tổn thương vùng miệng bị ban, gây đau rát và làm trẻ khó chịu. 3.4 Tránh sử dụng aspirin: Nếu trẻ có sốt, bạn nên sử dụng các loại thuốc hạ sốt như paracetamol theo hướng dẫn của bác sĩ và không tự ý tăng liều. Đối với trẻ bị tay chân miệng, không nên sử dụng aspirin để hạ sốt. Vì điều này có thể gây ra hội chứng Reye, làm tổn thương não và gan của trẻ. 3.5 Không sử dụng muối: Mặc dù một số người nghĩ rằng muối có tác dụng khử trùng tuy nhiên chỉ dùng tùy trường hợp. Đặc biệt, nên có sự hướng dẫn cụ thể từ bác sĩ, không nên tắm nước muối cho trẻ hoặc dùng trực tiếp lên các nốt ban. Vì điều này có thể gây kích ứng và không đem lại lợi ích thực sự trong quá trình điều trị TCM. 3.6 Không cần kiêng tắm: Một quan niệm sai lầm là phải kiêng tắm, kiêng gió và ủ trẻ khi bị tay chân miệng. Tuy nhiên, thực tế là việc giữ vùng bị ban thoáng khí và sạch sẽ sẽ giúp tình trạng nhanh hồi phục hơn và tránh để lại sẹo. 4. Bé bị tay chân miệng nên ăn gì để mau khỏi bệnh Để tăng cường hệ thống miễn dịch của trẻ, cha mẹ nên tuân theo các nguyên tắc dinh dưỡng quan trọng khi xây dựng chế độ ăn như sau: 4.1 Đảm bảo chế độ ăn đa dạng: Bữa ăn của trẻ nên bao gồm nhiều loại thực phẩm từ các nhóm chất dinh dưỡng khác nhau. Hạn chế việc giới hạn quá mức để cung cấp năng lượng và chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể. 4.2 Sản phẩm giàu protein: Hãy chú trọng cung cấp đủ lượng chất đạm trong khẩu phần ăn của trẻ. Lựa chọn các nguồn chất đạm có giá trị sinh học cao như thịt và cá, ví dụ như cá chép, cá trích và trứng. Sữa và hải sản cũng là nguồn tốt của kẽm và sắt, quan trọng cho sự tăng trưởng và hệ thống miễn dịch của trẻ nhỏ. 4.3 Thận trọng với vitamin C: Mặc dù vitamin C nổi tiếng với khả năng tăng cường miễn dịch và chống dị ứng, nhưng cha mẹ nên hạn chế trẻ ăn trái cây chua như chanh và cam, bởi chúng có thể làm tăng cảm giác khó chịu. Thay vào đó, hãy lựa chọn những loại trái cây ngọt hơn, chẳng hạn như dưa hấu. 4.4 Bổ sung nước Việc duy trì tình trạng đủ nước rất quan trọng, đặc biệt khi trẻ đang bị sốt hoặc nôn mửa. Hãy cung cấp thêm nước ép trái cây và sinh tố để tránh trường hợp trẻ bị mất nước. Trong trường hợp sốt cao hoặc tiêu chảy, sử dụng bù nước đường uống (ORS) có thể hữu ích. Mục đích để bổ sung chất lỏng và chất điện giải bị mất. Bằng cách tuân theo các hướng dẫn này cha mẹ có thể hỗ trợ con mình trong việc đối phó với bệnh tay chân miệng.
thucuc
1,319
Những điều cơ bản về nội soi đại tràng Nội soi đại tràng là một kỹ thuật đưa một ống soi mềm qua hậu môn đi ngược lên đến manh tràng để quan sát toàn bộ niêm mạc đại tràng. Nếu cần thiết có thể tiến hành sinh thiết tổn thương ở đại tràng và một số thủ thuật như cắt polyp, lấy dị vật, tiêm cầm máu. 1. Nội soi đại tràng là gì? Thông thường, nội soi đại tràng như một xét nghiệm sàng lọc để kiểm tra polyp hoặc ung thư ở đại tràng hoặc trực tràng. Polyp là một khối nhỏ các tế bào hình thành trên niêm mạc đại tràng có thể phát triển thành ung thư. Nếu có polyp, có thể cắt bỏ trong quá trình nội soi. Lấy polyp đại tràng ra làm giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư. Mọi người cũng có thể được nội soi nếu họ có bất kỳ triệu chứng nào được liệt kê dưới đây. Xét nghiệm sàng lọc ung thư là các xét nghiệm được thực hiện để phát hiện ung thư sớm, trước khi một người có triệu chứng. Ung thư được phát hiện sớm thường nhỏ và có thể được chữa khỏi hoặc điều trị dễ dàng.Có nhiều xét nghiệm để sàng lọc ung thư đại tràng. Nhưng hầu hết các chuyên gia cho rằng nội soi đại tràng là xét nghiệm tốt nhất để sàng lọc ung thư đại tràng. 2. Khi nào nên tầm soát ung thư đại tràng ? Các bác sĩ khuyến cáo rằng hầu hết mọi người bắt đầu sàng lọc ung thư đại tràng ở tuổi 50. Một số người tăng nguy cơ mắc ung thư đại tràng, vì tiền sử gia đình hoặc một số vì điều kiện kinh tế. Những người này có thể bắt đầu sàng lọc ở độ tuổi trẻ hơn. Người có tiền sử gia đình mắc ung thư đại tràng nên được tâm soát ung thư sớm 3. Các yếu tố có thể yêu cầu nội soi là? Máu ẩn trong phân.Chảy máu trực tràng. Thay đổi thói quen đại tiện, như tiêu chảy kéo dài. Thiếu máu chưa rõ nguyên nhân, thiếu máu thiếu sắtĐau bụng mạn tính mà không thể giải thích.Kết quả bất thường từ một loại xét nghiệm đại tràng khác.Tiền sử gia đình hoặc bản thân bị ung thư đại tràng hoặc polyp trong đại tràng 4. Nên làm gì trước khi nội soi? Nội soi đại tràng cần sự chuẩn bị kỹ để lòng đại tràng sạch hết phân, khi nội soi bác sĩ sẽ có thể thấy rõ lòng đại tràng.Bệnh nhân nên ngừng các thuốc có chứa sắt 3-4g ngày trước soi . Ăn chế độ ăn không có chất xơ 1 ngày trước soi. Bệnh nhân nhịn ăn ít nhất 8 giờ trước khi đi nội soi đại tràng. Bệnh nhân cần thông tin cho bác sĩ biết các thuốc đang điều trị, tiền sử dị ứng thuốc và các bệnh khác nếu có.Các trường hợp khác, nhân viên y tế sẽ hướng dẫn chi tiết trước khi nội soi. Người bệnh cần nhịn ăn trước khi nội soi với thời gian khoảng 8 tiếng đồng hồ Làm sạch đại tràng bằng hai cách:Dùng thuốc nhuận tràng: Có nhiều loại thuốc nhưng hiện nay dùng Fortrans, Fleet. Dùng 3 gói thuốc pha vào 3 lít nước đun sôi để nguội uống trước khi soi 6 giờ. Chú ý: Nếu người bệnh có bán tắc hay tắc ruột thì không dùng thuốc nhuận tràng.Phương pháp thụt rửa: Nếu người bệnh không uống được thuốc nhuận tràng hoặc người bệnh có bán tắc ruột, thụt sạch 3 lần trước khi soi. Chú ý: Đối với người bệnh bị táo bón cần dùng thuốc nhuận tràng 3 ngày trước khi soi: Forlax, Duphalac theo liều khuyến cáo. 5. Quá trình nội soi diễn ra như thế nào ? Quá trình nội soi đại tràng diễn ra khoảng 20-30 phút . Trước khi nội soi, bạn sẽ được điều dưỡng hướng dẫn thay quần áo bệnh viện, tư thế nằm trên giường để nội soi, tư thế nằm thường nghiêng về bên trái và chân gập cao lên gần tới bụng. Nếu nội soi có gây mê bác sỹ sẽ cho bạn dùng thuốc giảm đau và thuốc an thần thông qua tiêm tĩnh mạch để hạn chế sự khó chịu của bạn.Sau đó, bác sỹ sẽ đặt một ống nội soi có gắn camera ở đầu vào hậu môn lên trực tràng và đại tràng. Bác sĩ sẽ quan sát toàn bộ niêm mạc bên trong của đại tràng, trực tràng.Trong quá trình thực hiện nội soi, bác sĩ có thể làm một xét nghiệm gọi là sinh thiết những vùng bất thường như viêm loét, polyp, u... Trong khi sinh thiết, bác sĩ lấy một mảnh mô nhỏ từ đại tràng – trực tràng. Sau đó,chúng được gửi tới khoa giải phẫu bệnh để xét nghiệm mô bệnh học. Ngoài ra các bác sỹ có thể loại bỏ polyp qua nội soi bằng các dụng cụ như kìm sinh thiết, thòng lọng (snare).... Thủ thuật này thường không gây đau, nhưng chảy máu có thể xảy ra tại vị trí mà mô được lấy ra. Hiếm khi, nội soi có thể làm thủng thành đại tràng. Nếu xảy ra trường hợp này, phẫu thuật sẽ được yêu cầu để xử lý. Nội soi đại tràng giúp bác sĩ phát hiện đánh giá những tổn thương vùng đại tràng thông qua hình ảnh chi tiêt 6. Theo dõi sau nội soi đại tràng như thế nào ? Sau khi nội soi xong bạn nên nằm lưu lại viện 2h để chờ cho tác dụng của thuốc an thần hoặc thuốc gây mê biến mất. Bạn cũng không nên lái xe sau đó, mà nên nhờ người nhà đưa về. Bạn hoàn toàn có thể thực hiện các hoạt động thường ngày của bạn, có thể ăn như bình thường. Nội soi đại tràng là một thủ thuật an toàn, và các biến chứng rất hiếm nhưng có thể xảy ra:Chảy máu có thể xảy ra từ sinh thiết hoặc loại bỏ polyp, nhưng nó thường rất nhỏ và có thể được kiểm soát.Nội soi có thể gây rách hoặc lỗ thủng trong đại tràng, đôi khi cần phẫu thuật để xử lý, nhưng nó không xảy ra phổ biến.Có thể có tác dụng phụ từ các loại thuốc an thần như buồn nôn hoặc nôn.Liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu xảy ra những biến chứng sau đây:Đau bụng nặng hơn nhiều so với đau khí hoặc chuột rút. Bụng căng và cứng. Nôn. Sốt. Chảy máu nhiều từ hậu môn.
vinmec
1,122
Ladysavior: Thành phần, công dụng và hướng dẫn sử dụng Viên uống Ladysavior có chứa các thành phần hợp chất tự nhiên có tác dụng bổ sung nội tiết tố, giảm các triệu chứng khó chịu như bốc hỏa, mất ngủ, đổ mồ hôi, lão hóa da do suy giảm nội tiết tố ở phụ nữ mãn kinh và tiền mãn kinh. 1. Viên uống bổ sung nội tiết tố Ladysavior có công dụng thế nào? Lady. Savior là viên uống hỗ trợ giảm các triệu chứng khó chịu như bốc hỏa, mất ngủ, đổ mồ hôi, lão hóa da do suy giảm nội tiết tố ở phụ nữ mãn kinh và tiền mãn kinh. Bên cạnh đó, Lady. Savior còn bổ sung các dưỡng chất cần thiết cho da và cơ thể, giúp duy trì sắc đẹp và tăng cường sức khỏe nữ giới.Thành phần chính của viên uống Ladysavior bao gồm:Libifem 200mg là chiết xuất tinh chất từ hạt cỏ cà ri (Fenugreek) được nghiên cứu và chuẩn hóa bởi tập đoàn Gencor Pacific. Libifem cũng đã được chứng minh lâm sàng giúp giảm các triệu chứng khó chịu ở phụ nữ tiền mãn kinh và mãn kinh.Dầu hoa anh thảo (Evening Primrose) 250mg là thành phần thiên nhiên có lịch sử lâu đời giúp giảm các triệu chứng tiền mãn kinh, mãn kinh, giảm khô da, tăng độ đàn hồi của da và duy trì sắc đẹp.Chiết xuất hoa hồng Damask 100mg từ loại hoa hồng cao cấp giúp thư giãn và tăng cường sức khỏe nữ giới.Vitamin E 400 IU giúp làm đẹp da, dưỡng tóc và cân bằng nội tiết tố nữ.Biotin 0.04mg và Selen 0.028mg là dưỡng chất cần thiết, mang lại vẻ đẹp khỏe khoắn cho làn da và mái tóc.Bên cạnh đó, Lady. Savior được sản xuất bằng công nghệ bào chế hiện đại dưới dạng viên phức hợp với thành phần chính Libifem phân tán trong hỗn hợp tinh dầu thiên nhiên giúp bảo vệ các tinh chất ở dạng thuần khiết cũng như phát huy tối đa hiệu quả của mỗi thành phần. Hình ảnh minh họa viên nang phức hợp Lady. Savior 2. Hiệu quả của viên uống Lady. Savior Libifem là thành phần chính mang lại hiệu quả vượt trội của viên uống Lady. Savior. Đây là hỗn hợp các saponin với cấu trúc tương tự như nội tiết tố được chiết xuất từ hạt cỏ cà ri (Fenugreek).Trong y học cổ truyền Hy Lạp, Ấn Độ và Trung Quốc, hạt cỏ cà ri đã được sử dụng từ hàng ngàn năm, giúp tăng tiết sữa, giảm đau bụng kinh và cải thiện chức năng sinh lý ở nữ giới thông qua khả năng cân bằng nội tiết tố. Cho đến khi được nghiên cứu và chuẩn hóa bởi Tập đoàn Gencor, chiết xuất cỏ cà ri hay Libifem đã chứng minh được ưu thế trong việc cải thiện chất lượng cuộc sống ở nữ giới và giành được giải thưởng “Thành phần mới lạ nhất” tại triển lãm các thành phần tự nhiên Natural Products Expo West năm 2013. Bên cạnh đó, sản phẩm cũng được cấp bằng độc quyền sáng chế tại châu Âu và Hoa Kỳ.Về hiệu quả, nghiên cứu lâm sàng tại Úc trên 115 phụ nữ từ 40 - 65 tuổi trong 12 tuần đã chỉ ra rằng, chiết xuất hạt cỏ cà ri trong viên uống Lady. Savior giúp giảm trên 50% tần suất xuất hiện triệu chứng nóng bừng và đổ mồ hôi trộm sau 12 tuần. Bên cạnh đó, Libifem® còn giúp tăng chất lượng cuộc sống của những người phụ nữ tham gia nghiên cứu về chất lượng giấc ngủ và hoạt động thể chất.Nghiên cứu lâm sàng của Rao năm 2015 cũng cho thấy hiệu quả tăng nồng độ hormone nữ Estradiol trong máu ở các phụ nữ tham gia nghiên cứu. Hình ảnh về kết quả nghiên cứu lâm sàng của Libifem (Efficacy of a Proprietary Trigonella foenum-graecum L. De-Husked Seed Extract in Reducing Menopausal Symptoms in Otherwise Healthy Women: A Double-Blind, Randomized, Placebo-Controlled Study) 3. Nên sử dụng viên uống Lady. Savior như thế nào? Viên uống Lady. Savior thích hợp sử dụng cho đối tượng phụ nữ tiền mãn kinh, mãn kinh có các triệu chứng khó chịu như bốc hỏa, rối loạn giấc ngủ, đổ mồ hôi và lão hóa da ..., giúp cân bằng nội tiết tố, duy trì sắc đẹp và tăng cường sức khỏe nữ giới cũng như cải thiện chất lượng cuộc sống của phụ nữ tuổi trung niên.Viên uống chứa các thành phần thiên nhiên với vi hạt có màu đỏ tự nhiên từ củ dền. Liều dùng được khuyến cáo là 1 viên mỗi ngày với thời gian khuyến nghị tối thiểu 3 tháng để tăng hiệu quả hỗ trợ điều trị được phát huy theo các kết quả nghiên cứu lâm sàng.Viên uống Lady. Savior có thể được sử dụng vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày và không phụ thuộc bữa ăn.Hi vọng những thông tin trong bài viết trên đã giúp độc giả hiểu rõ hơn về thành phần, công dụng và cách sử dụng viên uống Lady. Savior. Để nâng cao hiệu quả sử dụng, bạn hãy đọc kỹ hướng dẫn bên trong hộp hoặc tham khảo ý kiến của những người có chuyên môn.
vinmec
892
Mấy tuần có tim thai – Mẹ bầu đã biết? Thai nhi mấy tuần có tim thai là thắc mắc của không ít bà bầu bởi đây là một trong những dấu mốc quan trọng đầu tiên chứng minh sự xuất hiện của một sinh linh bé nhỏ. Vậy thì thai nhi bao nhiêu tuần sẽ có tim thai và tim thai thế nào là bình thường, bất thường! 1. Bà bầu có biết thai nhi mấy tuần thì có tim thai Thông thường tim thai sẽ thường xuất hiện ở tuần thứ 6 – 8 của thai kỳ. Nhưng cũng có trường hợp do phụ thuộc vào chu kỳ kinh nguyệt của bà bầu và sự phát triển của phôi thai mà tim thai xuất hiện ở tuần 7-8 tính từ ngày đầu tiên của chu kỳ cuối cùng. Tuần thứ 11 tim thai bắt đầu đập nhẹ và gần như hoàn thiện khi đến tuần thứ 12. Tim thai đập rõ hơn khi bước sang tuần thứ 14. Sang tuần thai thứ 16 tim đã có thể bơm máu khoảng 24 lít/ngày và số lượng này có thể sẽ tiếp tục tăng cùng với sự phát của thai nhi. Đến tuần thứ 20, mẹ có thể cảm nhận được nhịp đập tim thai rất mạnh mẽ, nhịp tim thai càng to và rõ là dấu hiệu chứng tỏ thai nhi phát triển hoàn toàn khỏe mạnh. Mấy tuần có tim thai? Thông thường tim thai sẽ thường xuất hiện ở tuần thứ 6 – 8 của thai kỳ Nếu sau 12 tuần thai siêu âm mà vẫn không thấy có tim thai thì cần phải xét nghiệm nồng độ HCG xem bạn có thực sự mang thai hoặc thai có gặp phải vấn đề gì không để từ đó đưa ra phương án xử lý phù hợp Nếu trường hợp siêu âm không có tim thai do sảy thai, đây là điều thực sự mất mát. Gia đình, bạn bè cần và bản thân mẹ cần chuẩn bị vững tâm lý, luôn ở bên động viên mẹ và các mẹ hãy nhớ rằng bạn đã cố gắng hết sức. 2. Nhịp tim thai như thế nào được cho là bình thường? 3. Mục đích của việc siêu âm tim thai là gì? Phương pháp siêu âm tim thai là một trong những phương pháp giúp hỗ trợ bác sĩ trong việc đánh giá tình trạng phát triển của thai nhi như: nhịp tim, chức năng tim, các dị tật tim bẩm sinh. Các bác sĩ cũng đưa ra khuyến cáo nên sử dụng phương pháp này để chẩn đoán trước sinh nhằm phát hiện sớm những bất thường và dị tật ở tim, giúp can thiệp kịp thời và có hướng điều trị ngay từ giai đoạn đầu của thai kỳ. Ở tuần thứ 6 -8 của thai kỳ đã bắt đầu xuất hiện tim thai, vì vậy thời điểm này các mẹ không nên bỏ qua để siêu âm tim thai. Khi ở giai đoạn đầu bắt đầu xuất hiện tim thai, tim của thai nhi tiếp tục phân chia và phát triển, chưa có hình dáng các buồng tim cụ thể. Đến cuối cùng van tim và 4 buồng tim mới hình thành. Chính vì thế,  tim thai phát triển tương đối hoàn chỉnh, nhịp tim đập rõ và mạnh vào tuần 20 của thai kỳ. Để phát hiện tim bẩm sinh ngay từ sớm, việc sử dụng phương pháp siêu âm tim thai là điều vô cùng cần thiết. Được các bác sĩ khuyến cáo thực hiện để chẩn đoán bệnh tim sinh. Tuy nhiên, không phải tất cả các bà bầu đều có thể thực hiện việc siêu âm tim thai. Siêu âm tim thai giúp phát hiện sớm những bất thường và dị tật ở tim 4. Siêu âm tim thai dành cho những đối tượng như thế nào? Theo các bác sĩ khuyến cáo những đối tượng sau, cần thực hiện siêu âm tim thai ngay từ khi bắt đầu đánh giá được hình thái của tim thai – Những bà bầu trong gia đình có tiền sử mắc bệnh về tim mạch. – Sản phụ mắc các bệnh tự miễn trong thời kỳ mang thai. – Bà bầu sử dụng các loại thuốc có ảnh hưởng đến thai nhi như: thuốc chống co giật, thuốc chống trầm cảm…. – Những thai nhi thụ tinh nhân tạo – Bà bầu được phát hiện có các dấu hiệu bất thường khi siêu âm thai định kỳ. Ngoài ra, các bác sĩ sẽ chỉ định siêu âm thai cho bà bầu trong một số trường hợp như sau: – Phát hiện tim thai bị loạn nhịp. – Phát hiện ra những dấu hiệu bất thường của tim – Phát hiện ra những dấu hiệu thường của nhiễm sắc thể. Không phải tất cả các bà bầu đều có thể thực hiện việc siêu âm tim thai 5. Thực phẩm nào là tốt cho sự phát triển tim của thai nhi? Một chế độ dinh dưỡng lành mạnh và hợp lý đóng vai trò quan trọng cho sự hình thành, phát triển hệ thống tim mạch của thai nhi. Trong giai đoạn mang bầu, thai nhi cần đủ lượng axit béo omega- 3, cùng với các vitamin, khoáng chất thiết yếu để cơ thể phát triển đúng cách. Chế độ dinh dưỡng lành mạnh và hợp lý đóng vai trò quan trọng cho sự hình thành, phát triển hệ thống tim mạch của thai nhi Ngay ba tháng đầu của thai kỳ, mẹ bầu cần bổ sung các chất dinh dưỡng thiết yếu như canxi và phốt pho – có thể trợ giúp hình thành các mô tim của thai nhi. Sự hình thành, phát triển của hệ thống tim mạch ở thai nhi phụ thuộc phần lớn vào chế độ dinh dưỡng của mẹ. Các chuyên gia sản khoa thường khuyến cáo nên tránh một số chất và thực phẩm như cà phê, thức ăn mặn, đồ ăn chứa hàm lượng cholesterol cao.
thucuc
1,017
Hen phế quản bội nhiễm nguy hiểm như thế nào? Hen phế quản bội nhiễm là gì, hen phế quản bội nhiễm nguy hiểm như thế nào là những câu hỏi nhiều người băn khoăn cần được giải đáp. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin hữu ích, bạn đọc có thể tham khảo. Bệnh hen phế quản bội nhiễm là gì? Bệnh hen phế quản bội nhiễm là một nhiễm trùng đường hô hấp xảy ra trên một bệnh nền là hen phế quản, và đến sau mỗi đợt hen. Lúc này dịch hô hấp sẽ có vi khuẩn, hiện tượng ứ đọng dịch hô hấp gây ứ trệ quá trình lưu thông dịch dẫn đến hen bội nhiễm. Hen phế quản bội nhiễm cần được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả Bệnh hen phế quản bội nhiễm nguy hiểm như thế nào? Hen phế quản tuy là bệnh thường gặp, không gây nguy hiểm đến tính mạng, nhưng nếu người bệnh hen suyễn không sớm phát hiện bệnh và điều trị kịp thời sẽ gây ra những biến chứng khôn lường, thậm chí đe dọa tính mạng bệnh nhân. Cụ thể như: Viêm phế quản Bệnh thường có những biểu hiện như sốt, khó thở tăng, đờm nhiều, thường có màu vàng hoặc xanh do nhiễm khuẩn,… Bệnh thường xuất hiện vào thời điểm giao mùa nóng – lạnh, nhiệt độ thay đổi đột ngột, độ ẩm không khí cao gây ra các đợt cúm, viêm nhiễm đường hô hấp và vùng tai – mũi – họng làm cho bệnh hen suyễn biến chứng nặng hơn. Hen phế quản bội nhiễm có thể gây biến chứng nghiêm trọng Khí phế thũng Khí phế thũng là tình trạng mà vách các phế nang trong phổi mất tính co giãn, các phế nang trở nên yếu và dễ vỡ, gây ra sự tắc nghẽn đường dẫn khí, làm giảm khả năng trao đổi oxy và CO2 khiến bệnh nhân khó thở khi gắng sức, thở ra ít, môi và các đầu chi tím tái, ho khạc đờm nhiều. Tâm phế mạn tính Bệnh nhân hen phế quản nặng có nguy cơ gặp biến chứng tâm phế mạn tính do tăng áp lực động mạch phổi. Triệu chứng điển hình là thở gắng sức, tím tái, gan có thể to hoặc mấp mé bờ sườn, đau vùng hạ sườn phải. Suy hô hấp  Suy hô hấp là một trong những nguyên nhân gây tử vong của bệnh hen. Người bệnh hen phế quản ác tính hoặc cấp tính dễ dẫn đến biến chứng nghiêm trọng khiến cơ thể không được cung cấp đủ oxy để duy trì sự sống của các cơ quan và các tổ chức mô cấu trúc nên cơ thể. Bệnh nhân dễ có triệu chứng khó thở, thở nhanh, đôi khi ngừng thở, phải dùng máy hỗ trợ thở, tím tái liên tục. Ngừng hô hấp kèm theo tổn thương não Tình trạng suy hô hấp kéo dài khiến não thiếu oxy, trong các thể hen nặng, có lúc ngừng hô hấp hay tim ngừng đập. Những trường hợp này bệnh nhân thường lên cơn ngạt thở đột ngột, làm tăng CO2 trong máu, dẫn đến hôn mê và tử vong. Khi có triệu chứng viêm phế quản bội nhiễm cần đến bệnh viện để thăm khám và điều trị Tràn khí màng phổi Lúc này các phế nang giãn rộng, tại những vùng phế nang giãn mạch máu thưa thớt, áp lực trong phế nang tăng mạnh. Khi người bệnh ho mạnh hay hoạt động quá sức, các thành phế nang dễ bị bục vỡ. Tràn khí màng phổi hai bên là nguyên nhân gây tử vong ở người hen suyễn. Bệnh tràn khí màng phổi thường gặp ở khoảng 5% hen mãn tính.
thucuc
642
Có thai ngoài tử cung là gì? Nguyên nhân, dấu hiệu Làm mẹ là một hành trình thiêng liêng và cao cả của mỗi một người phụ nữ. Tuy nhiên, trong thời gian mang thai, không phải người mẹ nào cũng đều gặp thuận lợi và may mắn. Một trong những khó khăn mà chị em có thể gặp phải trong thời gian này chính là có thai ngoài tử cung. Vậy khái niệm có thai ngoài tử cung là gì? Dấu hiệu của mang thai ngoài tử cung là gì?  1. Khái niệm có thai ngoài tử cung là gì? Mang thai ngoài tử cung là gì là thắc mắc chung của nhiều chị em Có thai ngoài tử cung là một trong những tình trạng sản khoa cực kỳ nguy hiểm mà mẹ bầu phải đặc biệt chú ý. Bình thường, bào thai sẽ nằm ở bên trong tử cung của mẹ bầu. Tuy nhiên, với những trường hợp bào thai không nằm ở bên trong tử cung của người phụ nữ mà nằm ở bên ngoài, thì được gọi là có thai ngoài tử cung. Trên thực tế, một số vị trí bào thai ngoài tử cung có thể làm tổ là: Khi mẹ bầu mang thai ngoài tử cung, bào thai sẽ không được buồng tử cung bảo vệ. Do đó, nếu túi thai bị vỡ, máu sẽ chảy ồ ạt vào trong ổ bụng, gây nguy hiểm đến tính mạng của người mẹ.  2. Nguyên nhân dẫn tới tình trạng có thai ngoài tử cung là gì? Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng có thai ngoài tử cung. Một trong những nguyên nhân chính là do mẹ bị viêm nhiễm vùng chậu, viêm nhiễm vòi trứng, ống dẫn trứng hẹp hoặc bị dị tật, bị u nang buồng trứng hoặc đã từng phá thai,… Ngoài ra, những chị em phụ nữ mắc các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục thì nguy cơ có thai ngoài tử cung cũng sẽ cao hơn so với người bình thường. Do đó, việc nhận biết những dấu hiệu mang thai ngoài tử cung là vô cùng quan trọng. Bởi lẽ nó sẽ giúp mẹ bầu kịp thời ngăn chặn được các biến chứng nguy hiểm và bảo vệ sức khỏe của chính mình.  3. Dấu hiệu có thai ngoài tử cung Những triệu chứng như trễ kinh, buồn nôn, tức ngực, đau bụng không chỉ xuất hiện ở những chị em phụ nữ mang thai bình thường, mà còn là biểu hiện của những mẹ bầu mang thai ngoài tử cung. Tuy nhiên, khi có thai ngoài tử cung, chị em sẽ xuất hiện những dấu hiệu bất thường như sau: 3.1. Âm đạo chảy máu bất thường Nếu chị em thấy mình có triệu chứng trễ kinh và thử que tại nhà lên 2 vạch, nhưng lại phát hiện một chút máu màu hồng dính ở quần lót và hiện tượng này kéo dài nhiều ngày. Có lẽ chị em đã có nguy cơ mang thai ngoài tử cung.  3.2. Đau bụng Đau bụng là dấu hiệu mang thai ngoài tử cung Đau bụng là một triệu chứng thường thấy khi mang thai. Tuy nhiên, khi có thai ngoài tử cung, hiện tượng đau bụng này có thể kéo dài, âm ỉ, đôi khi có thể đau dữ dội kèm theo ra máu âm đạo. Thêm vào đó, khi thai ngoài tử cung phát triển càng lớn, mức độ đau bụng sẽ tăng dần theo thời gian. Khi túi thai vỡ ra, chị em sẽ có cảm giác đau bụng dữ dội, kéo dài liên tục, đau đến toát mồ hôi, lúc này tay chân còn có dấu hiệu bủn rủn, kèm hoa mắt, chóng mặt, khó thở, thậm chí là ngất xỉu.  Vì vậy, sau khi thử que tại nhà và thấy 2 vạch, chị em nên đến ngay bệnh viện uy tín để kiểm tra xem bào thai nằm ở bên trong hay bên ngoài tử cung, thai nhi có phát triển tốt hay không,… Đồng thời việc khám thai cũng hỗ trợ bác sĩ có thể phát hiện, tiến hành điều trị kịp thời tình trạng mang thai ngoài tử cung. Bởi lẽ nếu để lâu, bào thai to dần lên, vỡ ra sẽ khiến máu tràn vào ổ bụng của người mẹ, gây nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạng của thai phụ. 4. Mang thai ngoài tử cung thử thai có lên 2 vạch hay không? Để trang bị cho bản thân những kiến thức mang thai tốt nhất, không ít mẹ bầu thắc mắc mang ngoài tử cung thử thai có lên 2 vạch hay không? Chúng tôi xin trả lời như sau: trên thực tế, que thử thai hoạt động dựa vào hàm lượng hormone HCG có trong nước tiểu, chứ không phụ thuộc vào vị trí bào thai làm tổ.  Vì vậy, khi chị em mang thai, nước tiểu đã chứa hormone HCG. Điều này có nghĩa là chỉ cần có thai, dù là thai làm tổ bên trong hay bên ngoài tử cung thì lúc thử thai, que thử vẫn lên 2 vạch như thường. Tuy nhiên, với những mẹ bầu mang thai ngoài tử cung, nồng độ hormone HCG sẽ giảm dần. Do đó, những trường hợp này, khi thử thai, chị em sẽ thấy vạch thứ 2 hiện lên mờ hơn so với bình thường. Đó là lý do tại sao ngay sau khi biết mình mang thai, chị em phải đi siêu âm để xem thai nhi đã làm tổ trong tử cung hay chưa. Nếu tuần thai chưa đủ để vào bên trong tử cung, bác sĩ sẽ hẹn mẹ bầu tới tái khám sau 1 – 2 tuần tới. Trong trường hợp chị em phát hiện những triệu chứng nghi ngờ có thai ngoài tử cung, bác sĩ sẽ can thiệp bằng siêu âm đầu dò qua đường âm đạo để biết được chính xác vị trí của bào thai. 5. Những đối tượng có nguy cơ mang thai ngoài tử cung Mang thai ngoài tử cung ảnh hưởng lớn tới sức khỏe của chị em phụ nữ Có thai ngoài tử cung ảnh hưởng lớn tới sức khỏe của chị em phụ nữ. Một số đối tượng có nguy cơ mang thai ngoài tử cung là: Hiện nay, những phương pháp điều trị tình trạng mang thai ngoài tử cung được các bác sĩ áp dụng nhiều nhất là sử dụng thuốc, theo dõi sự thay đổi của thai ngoài tử cung, phẫu thuật. Tuy nhiên, trên thực tế, không phải trường hợp mang thai ngoài tử cung nào cũng bắt buộc phải phẫu thuật.  Với những trường hợp phát hiện mang thai ngoài tử cung từ sớm, kích thước bào thai còn nhỏ, chưa bị vỡ, bác sĩ sẽ chỉ định tiêm thuốc để khối thai tự tiêu. Còn trong trường hợp khối thai có kích thước lớn trên 3cm, thì bác sĩ sẽ khuyên chị em nên phẫu thuật nội soi hoặc phẫu thuật mở. 
thucuc
1,188
Khi nào bạn cần chẩn đoán và điều trị vô sinh Điều này có thể thấy những kiến thức liên quan đến vô sinh đang là vô cùng cần thiết. Thế nào là vô sinh? Trước khi tiến hành chẩn đoán và điều trị vô sinh, hầu hết các bác sĩ đều sẽ giải thích cho bạn vô sinh nghĩa là thế nào. Nếu bạn vẫn chỉ hiểu nôm na là hiếm muộn hoặc không có khả năng sinh sản thì vẫn còn khá lệch lạc đấy. Theo quy ước chung của Tổ chức Y tế Thế giới, một cặp vợ chồng thỏa mãn các điều kiện thụ thai là sống chung cùng nhau trên 1 năm, có quan hệ và không sử dụng bất cứ biện pháp tránh thai nào nhưng vẫn không có thai gọi là vô sinh. Thông thường thời gian 1 năm theo dõi này được đặt trong khoảng tuổi từ 20 - 25, tức là khoảng thời gian khả năng sinh sản của cả hai giới viên mãn nhất. Sau khi phụ nữ đã quá 30 tuổi và đàn ông quá 40 tuổi thì thời gian 1 năm này sẽ còn phải xem xét thêm mới chẩn đoán và điều trị vô sinh. 2. Phân loại các dạng vô sinh hiện nay Để thuận lợi nhất cho quá trình chẩn đoán và điều trị vô sinh, bạn sẽ được khám để xem bản thân mình nằm trong nhóm vô sinh nào. Hiện nay y học quy ước có 2 dạng vô sinh: Vô sinh nguyên phát hay còn gọi là vô sinh dạng 1: Ở trường hợp này, bạn và bạn đời của bạn chưa bao giờ có con bằng phương pháp thụ thai tự nhiên. Kể cả trường hợp có con với người khác trước đó; Vô sinh thứ phát (vô sinh dạng 2): Trường hợp này hai vợ chồng có thể đã từng có con hoặc đã từng có thai, tuy nhiên qua thời gian 1 năm theo dõi như trên nhưng vẫn không có con được. 3. Ngoài ra nếu bạn gặp bất cứ vấn đề nào có thể liên quan đến việc sinh nở như từng điều trị, xạ trị, hóa trị ung thư, tử cung có vấn đề hoặc có tiền sử viêm xương chậu thì cũng nên hỏi ý kiến của bác sĩ sớm. Ngoài ra bạn cũng nên hỏi ý kiến bác sĩ chuyên khoa nếu từng phẫu thuật ở vùng bẹn hoặc bìu. 4. Sau đó bạn đưa kết quả này cho bác sĩ để họ đánh giá quá trình rụng trứng của bạn có đang ổn không. Nếu cần thiết họ sẽ chỉ định bạn thực hiện một số các xét nghiệm chuyên khoa như: Khám phụ khoa: kiểm tra tình trạng viêm nhiễm và các bất thường về bộ phận sinh dục; Nội soi buồng tử cung, vòi trứng: để tìm nguyên nhân gây vô sinh; Xét nghiệm hormone nữ trong cơ thể; Siêu âm vùng chậu và tử cung để chắc chắn bạn không gặp các trở ngại như u nang phát triển. Chẩn đoán vô sinh cho nam giới Khi bạn xin ý kiến bác sĩ về vấn đề vô sinh, bạn cũng sẽ được bác sĩ hướng dẫn để xuất mẫu tinh trùng kiểm tra cũng như hỏi bệnh các vấn đề liên quan đến việc xuất tình trong quan hệ vợ chồng. Bạn cũng sẽ được chỉ định làm một số xét nghiệm chuyên khoa liên quan đến cơ quan sinh sản như: Xét tinh dịch đồ; Siêu âm tinh hoàn; Xét nghiệm nội tiết tố; Xét nghiệm di truyền; Sinh thiết tinh hoàn. 5. Phương pháp điều trị vô sinh hiện nay là gì? Thực hiện lối sống lành mạnh Vấn đề thói quen sinh hoạt có ý nghĩa rất lớn đối với quá trình chẩn đoán và điều trị vô sinh hiện nay. Cả nam giới và nữ giới nếu muốn chấm dứt tình trạng vô sinh thì cần thay đổi các thói quen cũ, thực hiện nếp sống lành mạnh. Không chỉ trong vấn đề sinh hoạt vợ chồng sao cho thích hợp mà chế độ dinh dưỡng và vận động cũng nên được chú trọng. Cụ thể, các bạn nên hạn chế tối đa các đồ uống có cồn, đặc biệt là nữ giới không nên uống và sử dụng chất kích thích ngay trước và trong thời gian đang rụng trứng. Ngoài ra vợ chồng nên hạn chế đồ ăn chiên, rán, có dầu mỡ, không hút thuốc lá và sử dụng các thực phẩm có lợi cho việc sinh sản như trứng, chuối đối với nam và sữa tươi, các loại đỗ, đậu nành đối với nữ giới. Việc tập thể dục đều đặn hàng ngày cũng rất được khuyến khích. Sử dụng thuốc Trong một số trường hợp nếu cơ thể các bạn gặp bất lợi cho quá trình thụ thai tự nhiên thì có thể bác sĩ sẽ chỉ định biện pháp can thiệp từ bên ngoài bằng thuốc. Ví dụ như thuốc kích thích rụng trứng cho nữ giới, thuốc chống rối loạn cương dương hoặc tăng chất lượng tinh trùng cho nam giới. Phẫu thuật Thông thường đối với quá trình chẩn đoán và điều trị vô sinh, bác sĩ chỉ chỉ định phẫu thuật trong các trường hợp bất khả kháng như tử cung của nữ giới có vấn đề hoặc ống dẫn tinh của nam giới bị tắc, tĩnh mạch tinh hoàn bị giãn,... Hỗ trợ sinh sản từ bên ngoài Nếu đã áp dụng tất cả các biện pháp trên mà vợ chồng bạn vẫn vô sinh thì nhiều khả năng bạn không thể thụ thai tự nhiên được. Lúc này bạn có thể chọn các phương án hỗ trợ sinh sản thông qua sự can thiệp từ bên ngoài của y học. Hiện nay đã có rất nhiều cặp vợ chồng sử dụng các biện pháp này và thu về kết quả như ý. Một số phương pháp chính bao gồm: Bơm tinh trùng vào tử cung; Thụ tinh trong ống nghiệm; Đưa tinh trùng vào noãn; Hỗ trợ phôi thoát màng; Cho/Nhận noãn, tinh trùng hoặc phôi thai.
medlatec
1,006
Khi nào bạn cần thực hiện siêu âm tử cung phần phụ? Siêu âm tử cung phần phụ là phương pháp tầm kiểm soát các bệnh lý của tử cung được rất nhiều chị em phụ nữ lựa chọn. Tử cung và các cơ quan chiếm giữ vai trò rất lớn trong việc thụ thai và sinh con. Tuy nhiên, những bộ phận này lại rất dễ mắc các tình trạng viêm nhiễm, nếu như không được phát hiện sớm sẽ có thể dẫn đến những ảnh hưởng tiêu cực cho cơ thể. Vậy phương pháp này được tiến hành như thế nào và những hiệu quả của chúng mang lại là gì? 1. Thế nào là siêu âm tử cung phần phụ? Đây là một phương pháp kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh có tác dụng đánh giá chức năng sinh dục ở nữ giới, giúp xác định độ dày niêm mạc tử cung và tầm soát một số bệnh viêm nhiễm phụ khoa. Hiện nay, các bệnh lý liên quan đến tử cung diễn ra ngày một phức tạp và rất cần có phương pháp kỹ thuật tiên tiến để giúp phát hiện và đánh giá bệnh kịp thời. Điều này đóng vai trò rất lớn đối với sức khỏe của chị em phụ nữ, bởi những bệnh lý phụ khoa thường có xu hướng âm ỉ phía bên trong cơ thể. – Siêu âm qua thành bụng: Với phương pháp này, bác sĩ sẽ sử dụng máy siêu âm và đi chuyển phía trên phần bụng để nhìn rõ toàn bộ hệ sinh sản bên trong. Có một lưu ý rằng, khi siêu âm đầu bụng bạn cần phải nhịn tiểu để khiến cho bàng quang căng lên. Nước tiểu trong bàng quang có khả năng tạo ra môi trường thuận lợi cho các sóng siêu âm và âm thanh đi qua và giúp đưa lại hình ảnh, âm thanh siêu âm tốt hơn. – Siêu âm đầu dò âm đạo: Với phương pháp này sẽ giúp bác sĩ xác định được buồng trứng đa nang, u xơ tử cung. Siêu âm đầu dò âm đạo còn có vai trò giúp theo dõi quá trình phát triển của trứng và quan sát trứng rụng. Siêu âm tử cung phần phụ là phương pháp nhằm kiểm soát bệnh lý tử cung hiệu quả 2. Khi nào bạn cần thực hiện siêu âm tử cung phần phụ? Tử cung là bộ phận chiếm nắm giữ nhiều vai trò quan trọng đối với khả năng sinh sản của nữ giới, chính vì vậy thường xuyên thăm khám để bảo vệ sức khỏe phụ khoa là điều vô cùng quan trọng và chị em cần phải đặc biệt chú ý. Những căn bệnh liên quan đến phụ khoa luôn có khả năng tiềm ẩn bùng phát bất cứ lúc nào và chỉ có thể được phát hiện khi sử dụng những máy móc thiết bị y tế hiện đại đi vào trong cơ thể như các loại máy siêu âm. Đối với những trường hợp sau đây sẽ cần thực hiện siêu âm đó là: – Những người có dấu hiệu bị viêm nhiễm phụ khoa, viêm âm đạo, viêm loét tử cung cần tiến hành siêu âm để phát hiện chính xác nguyên nhân gây bệnh và mức độ viêm nhiễm nghiêm trọng như thế nào. – Những người đang có ý định chuẩn bị mang thai cần siêu âm để kiểm tra sức khỏe phụ khoa có đang trong tình trạng khỏe mạnh hay không. Khi đã bước vào giai đoạn mang thai, cơ thể của mẹ dễ bị viêm nhiễm hơn do quá trình thay đổi hormone. Do vậy, phát hiện và chữa trị triệt để các bệnh lý phụ khoa trước khi mang thai sẽ là tiền đề giúp bạn có một thai kỳ khỏe mạnh. – Những người thường mắc các vấn đề liên quan đến rối loạn kinh nguyệt, rong kinh cũng cần phải siêu âm tử cung để kiểm tra. Đã có không ít chị em phụ nữ bị buồng trứng đa nang dẫn đến tình trạng kinh nguyệt không đều, làm cho quá trình thụ thai và sinh con gặp nhiều khó khăn. Vì vậy, khi siêu âm bác sĩ sẽ quan sát được toàn bộ tử cung của bạn có những dấu hiệu bất thường như thế nào, nguyên nhân do đâu dẫn tới kinh nguyệt không đều, rong kinh để tìm ra hướng giải quyết phù hợp. – Một trường hợp nữa đó là đối với những người đang trong tình trạng vô sinh, hiếm muộn. Quá trình siêu âm giúp bạn biết được nguyên nhân dẫn đến tình trạng vô sinh, hiếm muộn là do người phụ nữ hay người đàn ông. Nếu là do người phụ nữ có thể là do tử cung, buồng trứng hai bên bị ảnh hưởng gây ra các biến chứng như tắc vòi trứng, viêm nhiễm nặng,.. Phụ nữ có ý định mang thai là một trong những đối tượng cần tiến hành siêu âm 3. Quy trình thực hiện siêu âm Đối với mỗi phương pháp siêu âm sẽ được thực hiện với quy trình riêng biệt như sau: 3.1 Siêu âm qua thành bụng Quy trình thực hiện của phương pháp này đó là bác sĩ chuyên khoa sẽ sử dụng đầu dò của máy siêu âm di chuyển phía trên phần thành bụng ở vùng trên mu của bệnh nhân để có thể nhìn được rõ cơ quan sinh sản ở bên trong. Đây là phương pháp tối ưu đối với những trường hợp chưa quan hệ tình dục. Trước khi tiến hành siêu âm với bác sĩ bạn nên nhịn căng tiểu (làm cho bang quang đầy nước), cách này sẽ giúp cho hình ảnh của toàn bộ cơ quan sinh sản bên trong được quan sát và hiển thị rõ ràng hơn. Ưu điểm của phương pháp siêu âm qua đường bụng đó là: – Dành cho cho những chị em chưa từng quan hệ tình dục vẫn có thể thực hiện siêu âm được. – Giúp phát hiện được các khối u, các loại u nang buồng trứng tiềm ẩn bên trong tử cung sớm nhất. – Đánh giá được mức độ dày mỏng của nội mạc tử cung. – Giúp bác sĩ chẩn đoán được thai kỳ sớm, theo dõi sự hình thành cũng như sự phát triển của thai nhi. – Phát hiện được nguy cơ thai phụ chửa ngoài tử cung. – Góp phần đánh giá chức năng của cơ quan sinh sản. 3.2 Siêu âm bằng đầu dò âm đạo Quy trình thực hiện phương pháp này như sau: Bác sĩ sẽ tiến hành đưa đầu dò vào âm đạo, từ hình ảnh thu được hiển thị trên màn hình sẽ kiểm tra các cơ quan sinh dục như là ống dẫn trứng, tử cung, âm đạo, buồng trứng, cổ tử cung. Để thu được kết quả cao nhất và chính xác nhất, bệnh nhân nên tuân theo hướng dẫn của bác sĩ về việc để cho bàng quang căng hay rỗng giúp thuận tiện cho quá trình siêu âm. Ưu điểm khi siêu âm bằng đầu dò âm đạo đó là: – Có khả năng chẩn đoán được bệnh lý đa nang buồng trứng, u xơ tử cung. – Giúp theo dõi được tình trạng phát triển của trứng, quan sát quá trình rụng trứng. – Có thể đánh giá được độ dày của tử cung. – Xác định được chính xác vị trí phù hợp để tiến hành đặt vòng tránh thai. – Đưa ra được kết quả chính xác hơn so với phương pháp siêu âm qua đường bụng. Siêu âm đầu dò âm đạo giúp mang lại hình ảnh sắc nét và kết quả chính xác hơn so với siêu âm qua đường bụng Có thể thấy rằng, những bệnh lý liên quan đến tử cung không thể lường trước được nếu như chúng ta không theo dõi đều đặn và kịp thời. Phương pháp siêu âm này được đánh giá là một trong những điều mà chị em không nên bỏ qua để bảo vệ sức khỏe phụ khoa cho chính bản thân mình. Vậy nên, hãy thăm khám sớm nhất ngay khi có thể bạn nhé!
thucuc
1,397
Bệnh rễ thần kinh - ám ảnh không phải của riêng ai nay đã có cách chữa! Bệnh rễ thần kinh thường khiến người bệnh phải trải qua những triệu chứng không mấy dễ chịu như tê, đau, yếu cơ ở những vị trí rễ thần kinh gặp vấn đề. Những thông tin trong bài viết dưới đây sẽ giúp giải mã căn bệnh này và đề xuất một số phương án điều trị phù hợp. 1. Thế nào là bệnh rễ thần kinh? Phần đầu của dây thần kinh được gọi là rễ thần kinh. Khi bộ phận này gặp bất kỳ tổn thương nào thì đều được gọi chung là bệnh rễ thần kinh với dấu hiệu điển hình dễ nhận thấy nhất đó là phần cơ bắp bị tê liệt hoặc vùng da nơi rễ thần kinh cột sống chi phối bị rối loạn cảm giác. Nguyên nhân dẫn tới bệnh lý này là do cơ thể bị chấn thương, chèn ép, bị viêm, ung thư hay lao cột sống. Một trong những chẩn đoán hay gặp nhất của bệnh rễ thần kinh là đau thần kinh tọa với triệu chứng như đau tê vùng thắt lưng lan xuống hai chân. Trong trường hợp không nhận biết sớm và điều trị kịp thời, đau thần kinh tọa sẽ trở nên nghiêm trọng, gây ảnh hưởng không nhỏ tới tâm lý và cuộc sống sinh hoạt của bệnh nhân. 2. Những biểu hiện ở một người mắc bệnh rễ thần kinh Cấu tạo của một cặp rễ thần kinh bao gồm hai phần đó là rễ thần kinh vận động và rễ thần kinh cảm giác. Vì thế nên khi mắc bệnh rễ thần kinh, bệnh nhân sẽ bộc lộ nhiều triệu chứng khác nhau cùng lúc: Cơ bắp co thắt; Đau nhức vùng cột sống thắt lưng và cột sống cổ; Khả năng cử động cột sống bị hạn chế; Cảm thấy có các điểm đau trên cột sống khi ấn tay vào. Dựa trên vị trí mà dấu hiệu của bệnh rễ thần kinh sẽ khác nhau: Bệnh rễ thần kinh chi dưới: tổn thương rễ thần kinh ở chi dưới gây ra hệ quả là yếu cơ, co thắt cơ bắp, rối loạn cảm giác, đau thắt lưng mạn tính, vẹo cột sống. Cụ thể: Rễ thần kinh L4: cơn đau ở các vị trí trước đùi, cẳng chân, mắt cá chân, ngón chân giữa. Đôi khi cơn đau rễ thần kinh còn làm hạn chế phản xạ xương bánh chè; Rễ thần kinh L5: cơn đau sẽ xuất hiện ở đùi, cẳng chân dưới và ngón chân từ 1 - 3. Khác với rễ thần kinh L4 thì khi bị bệnh rễ thần kinh L5 bệnh nhân vẫn bảo tồn được các phản xạ; Rễ thần kinh S1: Cơn đau lan tới sau đùi, xuống cẳng chân, mắt cá chân và cuối cùng là ngón chân thứ 4. Bệnh rễ thần kinh S1 làm yếu cơ mông và bệnh nhân khó có thể đứng kiễng bằng ngón chân. Bệnh rễ thần kinh chi trên: Rễ thần kinh C5: những cơn đau xuất hiện ở dọc cánh tay phía ngoài khiến các cơ ở đây bị yếu đi. Cần phân biệt triệu chứng này với bệnh yếu cơ bẩm sinh tại cơ hình trám, cơ delta; Rễ thần kinh C6: Cơn đau xảy ra ở mặt trước cánh tay khiến người bệnh khó thực hiện động tác sấp ngửa cẳng tay; Rễ thần kinh C7: cơn đau nằm dọc ngón giữa ở bên cánh tay bị ảnh hưởng khiến người bệnh gặp khó khăn trong việc uốn và duỗi ngón tay. 3. Chẩn đoán nguyên nhân gây bệnh rễ thần kinh Bệnh rễ thần kinh xảy ra khi rễ thần kinh cột sống gặp tình trạng chèn ép hoặc kích thích do hẹp ống sống, thoát vị đĩa đệm, gai xương hình thành, thoái hóa cột sống, tác động ngoại lực hay trường hợp hiếm gặp bị u bướu nội tủy. Để chẩn đoán bệnh, bác sĩ sẽ căn cứ vào tiền sử bệnh án, biểu hiện lâm sàng như cột sống bị hạn chế vận động, giảm khả năng duy trì sự cân bằng của cơ thể, có yếu, mất phản xạ hoặc mất cảm giác của tứ chi,... Ngoài ra, kết quả của các phương pháp chẩn đoán hình ảnh cũng đóng vai trò quan trọng trong việc kết luận bệnh: Chụp X-quang: đánh giá cấu trúc và tư thế cột sống; Chụp CT: đánh giá cấu trúc của rễ thần kinh, tủy sống; Chụp MRI: thay thế cho phương pháp chụp CT nếu bệnh nhân không thể chụp CT. 4. Điều trị bệnh rễ thần kinh bằng cách nào? Điều trị không cần phẫu thuật: Thực hiện các bài tập trị liệu bằng vật lý để ổn định cột sống như thư giãn cơ, tập kéo giãn lưng; Sử dụng thuốc: thuốc giảm đau và nhóm thuốc chống viêm không steroid (NSAID) có tác dụng giảm đau và giảm sưng; Tiêm steroid vào rễ thần kinh và ngoài màng cứng cũng là một phương pháp giúp giảm sưng, giảm đau - đặc biệt là những cơn đau cấp tính lan xuống chân hoặc lan rộng. Điều trị bằng phẫu thuật: Trong trường hợp các biện pháp trên không đạt kết quả như mong đợi thì bệnh nhân sẽ điều trị bằng phẫu thuật và nên tiến hành càng sớm càng tốt. Nguyên nhân là do khi các rễ thần kinh bị chèn ép nếu không điều trị nhanh chóng thì bệnh nhân sẽ có nguy cơ bị tê liệt cơ bắp khó có thể phục hồi về sau. Mục đích cho việc phẫu thuật bệnh rễ thần kinh là ổn định cột sống, giải tỏa áp lực cho dây thần kinh. Như vậy, bệnh rễ thần kinh là thuật ngữ được dùng để chỉ tình trạng tổn thương các dây thần kinh đi ra từ tủy sống. Việc điều trị bệnh rễ thần kinh là rất cấp thiết do những triệu chứng của bệnh ảnh hưởng rất lớn tới khả năng vận động và rễ thần kinh có chức năng giữ nhiệm vụ quan trọng trong việc điều khiển cử động và tiếp nhận cảm giác cho cơ thể. Nếu không xử trí sớm, người bệnh có thể phải đối mặt với rủi ro tàn phế trong tương lai. Chính vì lý do này nên khi phát hiện ra các dấu hiệu bất thường nghi ngờ bệnh rễ thần kinh, bạn hãy đi khám và tiếp nhận các biện pháp điều trị sớm nhất có thể nhằm bảo tồn được chức năng của hệ thần kinh xương khớp. tụ đội ngũ chuyên gia đầu ngành có chuyên môn cao. Hỗ trợ cho hoạt động chẩn đoán là các trang thiết bị máy móc hiện đại, Trung tâm Xét nghiệm đạt chứng chỉ ISO 15189:2012 và CAP đảm bảo kết quả được trả ra có độ chính xác cao, giúp ích rất nhiều trong công tác điều trị bệnh.
medlatec
1,144
Xét nghiệm NIPT ở đâu uy tín, chất lượng, không lo về giá? Xét nghiệm NIPT là một trong những phương pháp sàng lọc trước sinh không xâm lấn tiên tiến nhất hiện nay, giúp sàng lọc dị tật thai nhi ngay từ những tuần đầu tiên của thai kỳ. Tuy nhiên, xét nghiệm NIPT ở đâu chất lượng, giá tốt thì không phải thai phụ nào cũng biết. NIPT là xét nghiệm gì? Là một người mẹ, ai cũng mong muốn con mình sinh ra sẽ được khỏe mạnh, phát triển toàn diện. Chính vì vậy, ngay từ khi bắt đầu mang thai, mẹ bầu cần chuẩn bị cho mình những kiến thức cần thiết để thai nhi phát triển an toàn cũng như một số xét nghiệm sàng lọc trước sinh nhằm phát hiện các dấu hiệu bất thường của con yêu. Trong đó, xét nghiệm Nipt (Non - invasive Prenatal Testing) được nhiều chuyên gia y khoa hàng đầu đánh giá là kỹ thuật tiên tiến, hiện đại nhất hiện nay mẹ bầu cần biết. Phương pháp sàng lọc trước sinh không xâm lấn NIPT được tiến hành bằng cách lấy máu của mẹ bầu; từ đó hỗ trợ các bác sĩ trong sàng lọc bất thường số lượng nhiễm sắc thể (NST), các đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể dựa vào các ADN tự do của con yêu có trong máu của mẹ bầu. 2. Những trường hợp mẹ bầu nào nên thực hiện xét nghiệm NIPT? Thông thường, phụ nữ mang thai luôn có tâm lý lo lắng cho sự phát triển của con yêu trong bụng và muốn tìm đến các phương pháp xét nghiệm sàng lọc trước sinh để biết được tình trạng sức khỏe của thai nhi. NIPT là xét nghiệm có thể áp dụng cho tất cả mẹ bầu; thế nhưng, xét nghiệm này có giá thành khá cao nên các bác sĩ khuyến cáo những trường hợp sau nên tiến hành xét nghiệm: - Phụ nữ mang thai trên 35 tuổi có nguy cơ cao sinh con bị dị tật, mắc hội chứng Down. - Mẹ bầu có tiền sử sinh con bị dị tật bẩm sinh, trí não kém phát triển hoặc có người thân, họ hàng bị dị tật, bất thường di truyền. - Từng sảy thai (trên 3 lần), thai lưu nhiều lần cũng là trường hợp mẹ bầu nên làm xét nghiệm NIPT. - Mẹ bầu từng làm việc trong môi trường hóa chất độc hại, tiếp xúc với các tia phóng xạ. - Một số trường hợp mẹ bầu mang thai thụ tinh nhân tạo cũng nên tiến hành phương pháp xét nghiệm sàng lọc trước sinh NIPT. - Mẹ bầu siêu âm có kết quả siêu âm - đo độ mờ da gáy, kết quả Double test và/hoặc Triple test nguy cơ cao. 3. Xét nghiệm NIPT có thể chẩn đoán, phát hiện được những bệnh nào? Như đã đề cập ở trên, xét nghiệm NIPT có khả năng phát hiện ra các rối loạn NST gồm có thừa, thiếu, mất đoạn hoặc chuyển đoạn, dẫn đến một số hệ lụy nghiêm trọng ảnh hưởng đến sự phát triển bình thường của thai nhi. Bên cạnh tìm thấy những bất thường về số lượng NST gây ra một số bệnh như hội chứng Down, hội chứng Edwards và hội chứng Patau, xét nghiệm NIPT còn hỗ trợ trong việc phát hiện các bất thường NST giới tính, điển hình là 2 hội chứng gồm Turner, Kline Felter,… Không những vậy, phương pháp xét nghiệm sàng lọc trước sinh này cũng cho thấy được NST bị mất đoạn như Hội chứng Prader-willi, hội chứng Cri-du-chat hay hội chứng Digeorge,… 4. Nên làm xét nghiệm NIPT ở đâu? Ngày nay, hiện có rất nhiều phòng khám, bệnh viện triển khai dịch vụ xét nghiệm sàng lọc trước sinh NIPT cho mẹ bầu. Tuy nhiên, để tìm được địa chỉ uy tín, nhiều khách hàng tin tưởng lựa chọn là điều không hề dễ dàng. Bệnh viện còn đảm bảo tiến hành nội kiểm và ngoại kiểm định kỳ nhằm cam kết hệ thống chạy trả kết quả một cách nhanh chóng và chính xác nhất. - Triển khai thực hiện quản lý thai nghén tại bệnh viện; hồ sơ khám chữa bệnh được lưu giữ cẩn thận giúp phụ nữ mang thai có thể dễ dàng theo dõi tình trạng sức khỏe của cả hai mẹ con và được nhắc nhở tái khám. - Trước khi tiến hành làm xét nghiệm sàng lọc trước sinh NIPT cũng như một số dịch vụ khác, mẹ bầu sẽ được các bác sĩ khám, tư vấn, tìm hiểu tiền sử gia đình,… để lựa chọn gói dịch vụ phù hợp nhất. - Bệnh viện phục vụ khách hàng tất cả các ngày trong tuần, kể cả ngày lễ, Tết,… - Thực hiện dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà, giúp mẹ bầu không phải đi lại nhiều. Có thể nhận thấy, xét nghiệm sàng lọc trước sinh NIPT là phương pháp quan trọng trong xác định tình trạng sức khỏe, sự phát triển của thai nhi cũng như kiểm tra dị tật ở bé yêu để có hướng xử lý kịp thời. Thế nhưng, nếu mẹ bầu tiến hành xét nghiệm ở những nơi không uy tín, đảm bảo thì nguy cơ xảy ra những biến chứng khôn lường như chảy máu âm đạo, thậm chí gây sảy thai là rất cao. Hy vọng với những thông tin như đã chia sẻ sẽ giúp mẹ bầu giải đáp được thắc mắc “xét nghiệm NIPT ở đâu tốt, chất lượng?
medlatec
929
Viêm họng cấp: nguyên nhân, triệu chứng và phương pháp điều trị Viêm họng cấp có thể gặp phải ở mọi độ tuổi, thường dễ nhiễm vào mùa lạnh. Đặc biệt, với trẻ em, nếu không điều trị kịp thời có thể dẫn đến biến chứng thấp tim, viêm phế quản, viêm màng não, viêm phổi,... 1. Nguyên nhân gây nên và triệu chứng viêm họng cấp1.1. Nguyên nhân gây nên viêm họng cấp Viêm họng cấp là viêm cấp tính kèm nhiễm trùng niêm mạc thành sau của họng gây đau rát, sưng đỏ, ngứa, ho. Bệnh thường kéo dài 1 - 2 tuần, do các nguyên nhân chính là virus và vi khuẩn gây ra. Các loại virus thường gây nên viêm họng cấp là: Adenovirus, Enterovirus, Herpangina, Coxsackie A16, Herpes simplex (HSV),... Các loại vi khuẩn thường gây viêm họng cấp là: bạch hầu, liên cầu khuẩn nhóm A, Fusobacterium Necrophorum, lậu cầu khuẩn, Arcanobacterium,...1.2. Triệu chứng bệnh viêm họng cấp Hầu hết các trường hợp bị viêm họng cấp có triệu chứng chung là: đỏ, sưng, ngứa, đau, rát họng, có thể bị ho, mệt mỏi, khó nuốt, sốt,... Triệu chứng viêm họng cấp cũng có sự khác nhau đối với từng nguồn gây bệnh:- Viêm họng cấp do virus+ Adenovirus: sốt, hầu họng bị sung huyết, amidan phì đại, có đờm, sưng to hạch cổ. Nếu viêm họng cấp do virus đồng thời với viêm kết mạc sẽ gây nên hội chứng sốt - kết mạc - họng+ Enterovirus: đau họng, sốt cao, sung huyết họng, viêm hạch cổ, amidan xuất tiết. + Herpangina: sau hầu họng có tổn thương dạng mụn nước rời rạc màu trắng xám, gây đau. Mụn nước ban đầu bao quanh bởi hồng ban sau đó chúng loét ra, người bệnh sốt cao, đau đầu dữ dội, bị mất nước. + Coxsackie A16: hầu họng có các mụn nước lở loét, gây đau, một số người mọc mụn nước ở lòng bàn tay bàn chân, sốt nhẹ. + Virus HSV: sốt cao, viêm nướu răng cấp tính, nổi mụn nước khắp phần trước môi và miệng sau đó mụn nước vỡ ra thành các vết loét. - Viêm họng cấp do vi khuẩn+ Liên cầu khuẩn A: sốt và đau họng đột ngột, đau bụng, nhức đầu, buồn nôn và nôn, ho, tiêu chảy, viêm kết mạc, loét niêm mạc họng, khàn tiếng, amidan to và đỏ kèm theo hốc mủ trên bề mặt,... + Sốt tinh hồng nhiệt: ban đỏ trên mặt rồi lan ra toàn thân sau đó vết ban bong ra tương tự như da bị cháy nắng. Người bệnh cũng có thể bị chảy máu cam, ho, viêm thanh quản, viêm kết mạc, hôi miệng, tiêu chảy,... + Tăng bạch cầu đơn nhân: sốt, sưng amidan, xuất tiết amidan kèm ban đỏ. Có thể sưng hạch bạch huyết cổ. + Fusobacterium Necrophorum: sốt, đau họng, áp xe hoặc xuất tiết sau thành họng, cổ sưng đau dữ dội, có biểu hiện nhiễm độc,... + Arcanobacterium: sung huyết hầu họng, amidan tiết dịch màu trắng hoặc xám, sốt nhẹ, viêm hạch cổ, có chấm xuất huyết ở lưỡi và lòng bàn tay,... + Bạch hầu: đau họng, sốt nhẹ, chán ăn, thành họng và amidan có màng màu xám,... + Lậu cầu: amidan có mủ, lở loét nhưng đôi khi không có triệu chứng, thường tự khỏi. + Haemophilus influenzae type b: sốt, đau họng dữ dội, chảy nước miếng, nói khó, nói lắp.3. Điều trị bệnh viêm họng cấp3.1. Nguyên tắc điều trịĐiều trị viêm họng cấp cần tuân thủ nguyên tắc dựa trên nguyên nhân gây bệnh. Nếu đã xác định được vi khuẩn gây bệnh và có kết quả kháng sinh đồ thì cần chọn loại kháng sinh phù hợp với tình trạng bệnh, độ tuổi và đặc điểm của kháng sinh. Người bệnh không được tự mua thuốc chữa trị cho mình mà cần có chỉ định từ bác sĩ vì nếu viêm họng cấp do nguyên nhân virus thì việc dùng kháng sinh là không có tác dụng mà chủ yếu dùng thuốc để cải thiện triệu chứng bệnh.3.2. Phương pháp điều trị Không phải mọi trường hợp bị viêm họng cấp đều cần điều trị tại bệnh viện, bác sĩ sẽ cân nhắc hướng điều trị dựa trên mức độ viêm của từng bệnh nhân:- Điều trị bằng thuốcĐối với những trường hợp viêm họng cấp do vi khuẩn, thì kháng sinh được chỉ định sử dụng. Tùy theo mức độ bệnh, tác nhân vi khuẩn gây viêm hoặc dựa trên kết quả cấy dịch họng ,... bác sĩ chỉ định sử dụng kháng sinh phù hợp. - Phẫu thuật
medlatec
784
Làm thế nào để ngủ ngon tuổi mãn kinh? Mất ngủ sau mãn kinh là tình trạng gặp ở hầu hết phụ nữ trong độ tuổi này, mất ngủ mang đến rất nhiều sự khó chịu và bất tiện với sức khỏe, sinh hoạt. Vì vậy, cần có những biện pháp giúp ngủ ngon tuổi mãn kinh để cải thiện sức khỏe cho người phụ nữ, đồng thời nâng cao chất lượng sống. Những khảo sát thực tế cho thấy hơn 40% phụ nữ tiền mãn kinh đã bắt đầu xuất hiện những dấu hiệu rối loạn giấc ngủ, con số này càng tăng lên nhiều hơn khi phụ nữ bước vào giai đoạn mãn kinh thật sự. Ngoài những triệu chứng như cơn bốc hỏa Hot Flashes, thay đổi tâm trạng thì mất ngủ sau mãn kinh cũng là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến chất lượng cuộc sống bị giảm sút gây ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất và tinh thần của người phụ nữ ở thời điểm này. Giai đoạn từ tiền mãn kinh chuyển sang sau mãn kinh, buồng trứng ở người phụ nữ giảm đi sự sản xuất 2 hormone vô cùng quan trọng đó là Estrogen và Progesterone khiến người phụ nữ rất khó để đi vào giấc ngủ buổi đêm. Một số giải pháp giúp họ cải thiện được tình trạng mãn kinh bị mất ngủ có thể kế đến như: 1. Giữ mát cho cơ thể Giữ một chiếc khăn ẩm hay 1 chậu nước gần vị trí ngủ để có thể giúp hạ nhiệt độ môi trường xung quanh cũng như nhiệt độ cơ thể một cách nhanh nhất. Với cách này, khi người phụ nữ mãn kinh bị mất ngủ hay thậm chí bị thức giấc vào ban đêm vì nóng và đổ nhiều mồ hôi thì cũng có thể hạ được nhiệt độ cơ thể và quay trở lại giấc ngủ nhanh nhất có thể. 2. Giữ cơ thể nhẹ nhàng khi đi ngủ Cần chọn trang phục thoải mái, chất liệu nhẹ nhàng để mang đến cảm giác thoải mái nhất khi đi ngủ. 3. Tư vấn cùng bác sĩ Nếu người phụ nữ gặp phải chứng mất ngủ vì những cơn bốc hỏa, ra mồ hôi đêm hay những triệu chứng khác của tiền mãn kinh thì có thể tư vấn trực tiếp cùng bác sĩ để được giải thích, phân tích và tìm ra giải pháp cho tình trạng này. Một vài trường hợp có thể xin chỉ định của bác sĩ để dùng một số loại thuốc tránh thai ở liều thấp với tác dụng làm ổn định nồng độ hormone Estrogen trong cơ thể giúp cải thiện tình trạng mất ngủ sau mãn kinh. Ngoài ra, những phương pháp giúp ngủ ngon tuổi mãn kinh mà bác sĩ có thể tư vấn cho bệnh nhân như dùng liệu pháp thay thế hormone trong thời gian ngắn để điều trị triệu chứng của tình trạng bệnh lý. Tuy nhiên, phương pháp thay thế hormone nên được bác sĩ tư vấn và hướng dẫn, người phụ nữ không nên tự ý sử dụng vì phương pháp này chỉ phù hợp với một số đối tượng người bệnh nhất định. Một số loại thuốc điều trị rối loạn giấc ngủ cũng có thể được đưa ra trong trường hợp cần thiết. Người bệnh có thể gặp bác sĩ để được tư vấn về phương pháp điều trị rối loạn giấc ngủ 4. Ngăn chặn những cơn đau Một số phụ nữ gặp phải tình trạng vì quá đau nhức nên khó đi vào giấc ngủ. Trong những trường hợp này, có thể dùng một số thuốc giảm đau trước khi ngủ để ngăn ngừa những cơn đau xuất hiện trong giấc ngủ. Tuy nhiên, khả năng thuốc giảm đau gây ra những tác dụng phụ có chứa những thành phần gây kích ứng cho cơ thể người phụ nữ là vẫn có thể xảy ra. Do vậy cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.Nếu mất ngủ sau mãn kinh kéo dài hơn 1 tuần hay ảnh hưởng nặng nề đến cuộc sống sinh hoạt và làm việc, người phụ nữ nên tìm gặp những chuyên gia y tế để được tư vấn và đưa ra giải pháp cho tình trạng bệnh lý này.Ngoài gây ra vấn đề mất ngủ, sự sụt giảm nội tiết tố còn ảnh hưởng đến các rối loạn khác khiến người phụ nữ bị khô hạn, giảm ham muốn tình dục, trở nên lãnh cảm, da khô nhăn chảy xệ, mỡ máu... Với đội ngũ bác sĩ, chuyên gia giàu kinh nghiệm đến từ các bệnh viện lớn trên cả nước sẽ hỗ trợ, triển khai thực hiện các trắc nghiệm tâm lý, liệu pháp tâm lý chuyên sâu phục vụ khám chữa bệnh về tâm thần, trong đó có mất ngủ ở phụ nữ mãn kinh.com
vinmec
820
Triệu chứng viêm loét dạ dày tá tràng Rối loạn tiêu hóa, đau vùng bụng, cảm giác buồn nôn hoặc nôn… là những triệu chứng viêm loét dạ dày tá tràng thường gặp. Những dấu hiệu này kéo dài gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe và có thể gây biến chứng nguy hiểm nếu không phát hiện và điều trị sớm bệnh. Triệu chứng viêm loét dạ dày tá tràng Cảm giác đau vùng bụng Biểu hiện đầu tiên thường thấy xuất hiện sớm nhất của bệnh viêm loét dạ dày tá tràng là cảm giác đau tức vùng bụng trên. Có những trường hợp cơn đau lan cả ra sau lưng. Cảm giác đau vùng bụng là triệu chứng thường gặp khi bị viêm loét dạ dày tá tràng Triệu chứng đau có thể xuất hiện bất cứ lúc nào nhưng hay gặp nhất khi để bụng đói, sau khi ăn vài tiếng hoặc cả khi ăn quá no. Mức độ đau không giống nhau, người chỉ bị đau sơ, có người thì nhẹ nhưng kéo dài, nặng hơn thì thấy bụng quặn thắt đi kèm tức ngực, đau lưng. Buồn nôn hay bị nôn Sau khi ăn xong nhiệm vụ của dạ dày là tiêu hóa thức ăn nhưng những vết viêm loét gây đau khiến dạ dày lập tức phản xạ bằng cách co bóp mạnh hơn làm bệnh nhân bị nôn ói. Khi nôn thấy cả thức ăn của bữa trước do dạ dày không thể tiêu hóa được. Khi nôn thức ăn ra ngoài bạn nên chú ý xem có phần nôn có dính lẫn máu hay không. Nếu bị chảy máu trong lòng dạ dày cần hết sức cẩn trọng, nếu xuất huyết nghiêm trọng có thể gây nguy hiểm tới tính mạng. Rối loạn tiêu hóa Rối loạn tiêu hóa cũng là một triệu chứng bệnh viêm loét dạ dày tá tràng. Bị rối loạn chức năng tiêu hóa sẽ gây ra chứng bệnh táo bón hoặc tiêu chảy. Bị rối loạn chức năng tiêu hóa sẽ gây ra chứng bệnh táo bón hoặc tiêu chảy, ợ nóng, ợ chua… Hơn nữa tình trạng ứ đọng thức ăn thường xuyên khiến người bệnh luôn có cảm giác phình trướng ở bụng rất khó chịu kèm theo đó là hiện tượng ợ nóng ,ợ chua gây đau rát ở cổ và ngực. Sụt cân không rõ lý do Triệu chứng này là do thức ăn đi vào cơ thể không được phân hủy, chất dinh dưỡng không được chuyển hóa nên cơ thể không thể hấp thụ. Hơn nữa những triệu chứng viêm dạ dày tá tràng vô cùng khó chịu, ảnh hưởng rất nhiều đến sinh hoạt cũng như chế độ nghỉ ngơi của người bệnh. Hai yếu tố này khiến cơ thể suy nhược và sụt cân nhanh chóng. Viêm loét dạ dày tá tràng là một bệnh lý khá phổ biến và có thể gây biến chứng nguy hiểm nếu không phát hiện và điều trị kịp thời. Chứng hẹp môn vị: Triệu chứng điển hình của bệnh đó là đau bụng kèm theo đó là hiện tượng nôn ói dữ dội, hơi thở có mùi hôi khó chịu. Thủng dạ dày: Nếu bệnh không được phát hiện và chữa trị kịp thời sẽ dẫn đến biến chứng đó là thủng dạ dày đe dọa trực tiếp đến sức khỏe cũng như tính mạng của người bệnh. Xuất huyết hệ tiêu hóa: Đây là một biến chứng khá phổ biến. Người bệnh có thể xuất hiện hiện tượng nôn ra máu hoặc đại tiện ra máu, đại tiện phân đen, phân có mùi khó chịu. Ung thư dạ dày: Bệnh nếu không được phát hiện và chữa trị sớm những ổ viêm loét sẽ dễ phát triển thành ung thư. Người bệnh cần đi khám để được bác sĩ thăm khám và chẩn đoán sớm bệnh Qua thăm khám lâm sàng, bác sĩ sẽ chỉ định làm các xét nghiệm, kiểm tra cần thiết nhằm chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe. Căn cứ vào đó đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. XEM THÊM: >> Hậu quả của bệnh viêm loét dạ dày tá tràng >> Biểu hiện viêm loét dạ dày tá tràng >> Loét dạ dày tá tràng kiêng ăn gì?
thucuc
718
6 lợi ích cho sức khỏe nếu như bạn hạn chế ăn đường Dung nạp quá nhiều đường vào cơ thể chưa bao giờ có lợi cho sức khỏe. Tuy nhiên việc loại bỏ  hoàn toàn đường khỏi chế độ ăn uống của mình là một việc vô cùng khó khăn, nhưng bạn có thể hạn chế đường bằng cách không uống đồ uống có ga, không ăn bánh ngọt, không thêm đường vào tách trà,… Dưới đây là những lợi ích về sức khỏe nếu như bạn giảm thiểu đường trong chế độ ăn uống hàng ngày bạn có thể tham khảo:  Bạn có thể giảm cân   Giảm thiểu đường trong bữa ăn hàng ngày sẽ giúp bạn giảm cân Tiêu thụ quá nhiều đường có thể dẫn tới tăng cân. Theo Giáo sư Naveed Satta, Trung tâm Nghiên cứu Tim mạch Glasgow – Hiệp hội Tim mạch Anh thuộc Đại học Glasgow: “Đường về bản chất không gây hại – chúng giúp con người cung cấp năng lượng cho cơ thể – nhưng khi tiêu thụ đường quá nhiều, nó sẽ góp phần tăng cân”. Trái tim của bạn sẽ khoẻ mạnh hơn Không còn cạn kiệt năng lượng nữa Những món ăn có đường khiến hàm lượng đường huyết tăng cao – cho đến khi xảy ra một vụ trượt dốc không thể tránh khỏi. Kết quả là bạn sẽ rơi vào tình trạng mệt mỏi và nguy hiểm hơn cả là càng thèm nhiều carbohydrate hơn nữa. Bạn sẽ giảm nguy cơ mắc ung thư   Ăn nhiều đường theo thời gian có thể khiến bạn tăng cân và đã có bằng chứng khoa học chứng minh rằng, thừa cân hay béo phì sẽ làm tăng nguy cơ mắc 13 loại bệnh ung thư. Suy nghĩ của bạn trở nên mạch lạc, sáng rõ hơn Một nghiên cứu của Đại học California tại Los Angeles trên chuột chỉ ra rằng, quá nhiều fructose – loại đường đơn có trong trái cây, mật ong và rau – sẽ làm giảm hoạt động não thông qua tác động tới khả năng của insulin trong việc giúp các tế bào não chuyển đường thành năng lượng để suy nghĩ của. Bác sĩ Sarah Brewer, chuyên gia dinh dưỡng y khoa cảnh báo về tác hại của những loại thực phẩm nhiều đường: “Tế bào não cần glucose để hoạt động tuy nhiên nếu quá nhiều glucose trong một khoảng thời gian ngắn sẽ gây ra tình trạng đường trong máu tăng vọt và khiến bạn hưng phấn, bồn chồn không kiểm soát”. Hệ miễn dịch của bạn sẽ khoẻ mạnh hơn   Giảm đường cũng giúp bạn có một hệ miễn dịch tốt hơna Theo WebMD, ăn hoặc uống quá nhiều đường sẽ làm “hạn chế khả năng tấn công vi khuẩn của tế bào miễn dịch. Hiệu ứng này kéo dài ít nhất vài giờ sau khi bạn nạp vào cơ thể 2 ly đồ uống có đường”. Giám đốc Dinh dưỡng học Susan Levin (Hiệp hội Bác sĩ) cho biết: Đường huyết cao cũng góp phần đáng kể trong việc khiến bạch cầu giảm khả năng chống chọi và tiêu diệt các vi khuẩn và virus. Vì thế, bạn không nên ăn các thực phẩm chế biến sẵn và có nhiều đường như kẹo, bánh quy, soda và các loại bánh mứt đóng gói sẵn, nhất là khi thời tiết thay đổi, nguy cơ bị cảm cao.
thucuc
577
Nghe thấy tiếng lạo xạo khớp gối nghĩ ngay đến bệnh khô khớp Khi nghe thấy tiếng lạo xạo khớp gối hãy nghĩ ngay đến bệnh khô khớp. Bệnh làm khớp bị khô, đau rát, khó vận động và thường gặp ở người già cần được phát hiện sớm và điều trị đúng cách. 1. Nguyên nhân gây nên tình trạng khớp gối có tiếng lạo xạo Thoái hóa khớp có thể là nguyên nhân gây khô khớp 2. Nghe thấy tiếng lạo xạo nghĩ ngay đến bệnh khô khớp – điều trị càng sớm càng tốt Đau khớp gối, khô khớp gối là bệnh lý thường gặp ở người cao tuổi  “Năm nay, tôi 50 tuổi, gần đây, 3 tháng trước tôi có hiện tượng khớp gối xuất hiện tiếng lạo xạo, khó khăn trong đi lại. Chủ quan không đi khám mãi đến khi triệu chứng bệnh nghiêm trọng hơn đi khám, bác sĩ chẩn đoán bị bệnh khô khớp khá nghiêm trọng, lớp sụn ở khớp gối gần như bị bào mòn, xuất hiện các khe nứt. Một bên gối của tôi đã bị bong lớp sụn trơ xương dưới sụn khiến mỗi bước đi trở nên khó khăn và thường xuất hiện tiếng lạo xạo. Nếu biết sớm bệnh nặng thế này, trước đây khi có những dấu hiệu tôi đã không chủ quan, giờ việc điều trị khó khăn hơn, tốn kém hơn rất nhiều.” – Bà Ngọc Hà, Kim Ngưu, Hà Nội. Theo thống kê của khoa xương khớp, hiện nay bệnh khô khớp chiếm tỷ lệ ngày càng cao chiếm đến 30% số người mắc bệnh xương khớp. Hơn nữa, độ tuổi bị bệnh khô khớp ngày càng trẻ hóa có những trường hợp hơn 30 tuổi đã có dấu hiệu của bệnh khô khớp. Như vậy, bệnh khô khớp rất đáng báo động không chỉ ở người cao tuổi, mà người trẻ cũng không thể chủ quan với vấn đề xương khớp. Việc điều trị bệnh lý xương khớp thường gặp khó khăn và tốn kém là do người bệnh hầu hết đều chủ quan không chủ động thăm khám định kỳ đến khi xuất hiện những triệu chứng nghiêm trọng mới thăm khám. Lúc này, bệnh lý đã trở nên nghiêm trọng hơn rất nhiều. Thăm khám để được chẩn đoán bệnh xương khớp càng sớm càng tốt Để bảo vệ hệ xương khớp luôn khỏe mạnh bên cạnh việc duy trì chế độ ăn uống sinh hoạt lành mạnh, bạn cần chủ động thăm khám sức khỏe định kỳ 1-2 lần 1 năm để tầm soát phát hiện sớm các bệnh lý điều trị kịp thời hiệu quả.
thucuc
448