text
stringlengths
1
148k
label
int64
0
2
__index_level_0__
int64
0
113k
Sir Henry Purcell (sinh khoảng 10 tháng 9 năm 1659 tại London, mất 21 tháng 11 năm 1695 tại London) là nhà soạn nhạc, nghệ sĩ đàn organ người Anh, một trong những nhân vật âm nhạc xuất sắc nhất thời Baroque. Dù kết hợp chặt chẽ các chất liệu phong cách Ý và Pháp vào trong âm nhạc của mình, di sản của Purcell là một hìn...
1
null
Amin Tareq Affane (; ; sinh 21 tháng 1 năm 1994) là cầu thủ bóng đá người Thụy Điển gốc Maroc đang thi đấu cho AIK. Sự nghiệp câu lạc bộ. Lärje-Angereds IF. Affane, khi đó đang thi đấu cho đội Hạng Ba Lärje-Angereds IF, đồng ý gia nhập Chelsea vào tháng 1 năm 2010, rời Lärje-Angereds IF tới Luân Đôn trước lời mời của n...
1
null
Đại học Sogang (hangul: 서강대학교 hanja: 西江大學校 Hán Việt: Tây Giang Đại học hiệu) là một trường đại học tọa lạc ở quận Mapo, Seoul, Hàn Quốc. Đây là một trong những nghiên cứu hàng đầu và trường đại học nghệ thuật tự do hàng đầu tại Seoul, Hàn Quốc. Trường đại học này được thành lập vào năm 1960 bởi Dòng Tên để cung cấp giá...
1
null
Drymoreomys là một chi động vật gặm nhấm thuộc tông Oryzomyini, sinh sống trong các rừng nhiệt đới bờ biển Đại Tây Dương của Brasil. Loài duy nhất, D. albimaculatus, chỉ được biết đến từ bang São Paulo và Santa Catarina và không được đặt tên cho đến năm 2011. Loài này sinh sống trong các khu rừng ẩm ướt trên triền núi ...
1
null
Cây sanh (có tên khoa học là "Ficus benjamina" L.) hay còn gọi là si, xanh, gừa, thực vật thuộc họ Dâu tằm, là một loại cây cảnh Bonsai được trồng khá phổ biến trên thế giới, nhất là các vùng ở Châu Á, đặc biệt là các nước Đông Nam Á: Việt Nam, Trung Quốc, Thái Lan, Lào... Đặc điểm cấu tạo. Sanh là cây thân gỗ, trong đ...
1
null
Ngoi ("Solanum verbascifolium" hay "Solanum erianthum") còn gọi là La, La rừng, Cà hôi, Cà lông, Cà hoa lông, Chìa bôi, chìa vôi, Phô hức, Cây khoai tây, Cà Mullein, Cà nhung, Salavadora là một loài thực vật có hoa thuộc chi Cà ("Solanum") và họ cùng tên ("Solanaceae"). Phân loài. Cây Ngoi có tên khoa học là "S. verbas...
1
null
Bolero Việt Nam là một điệu nhạc có nguồn gốc từ Tây Ban Nha, du nhập sang Mỹ Latinh rồi du nhập vào Việt Nam khoảng đầu thập niên 1950. Điệu Bolero được sử dụng phổ biến nhất trong các bài nhạc vàng tại miền Nam Việt Nam. Đặc điểm. Điệu Bolero trên thế giới được các nhạc sĩ áp dụng sáng tác trong cả nhạc cổ điển lẫn n...
1
null
Sự tích trầu cau là một tác phẩm trong kho tàng truyện cổ tích Việt Nam, có từ khoảng năm 2000 trước công nguyên thời vua Hùng và được ghi lại trong sử thi "Lĩnh Nam Chích Quái" . Câu chuyện này nhân cách hóa nguồn gốc của cây cau, cây trầu không và tảng đá vôi là những thứ được sử dụng để ăn trầu cũng như giải thích t...
1
null
Hyla arenicolor là một loài ếch trong họ Nhái bén. Loài này sinh sống ở các vùng núi đá phía nam Hoa Kỳ, đặc biệt là ở các bang New Mexico và Arizona, cũng như ở các vùng lân cận Utah, Colorado và Texas và các bang của Mexico: Michoacan, bang Mexico, Guanajuato, Guerrero và Oaxaca.
1
null
Bách Lý Hề (, ?-?), còn được gọi là Ngũ Cổ đại phu (五羖大夫) là một chính trị gia nổi tiếng, tướng quốc (tể tướng) của nước Tần thời Xuân Thu trong lịch sử Trung Quốc. Lưu vong các nước. Không rõ năm sinh và năm mất của Bách Lý Hề. Một số tài liệu cổ cho rằng gia tộc Bách Lý của ông xuất phát từ vùng Đông bắc di cư về Uyể...
1
null
Baha Men là một nhóm nhạc được thành lập tại Luân Đôn, Anh và chơi thể loại nhạc hiện đại của đất nước Bahamas là Junkanoo. Ngoài ra các thể loại khác là dance, hip hop và reggae. Thời kỳ đầu (High Voltage): 1980-1991. Ban nhạc được thành lập tại Luân Đôn (Anh) với tên gọi là High Voltage. Sau một thời gian, đến năm 19...
1
null
Nicolas Ancion (sinh năm 1971) Nicolas Ancion là nhà văn Bỉ. Nicolas học văn học tại Đại học Liège, sau đó theo đuổi nghiệp viết kịch và truyện ngắn. Nicolas Ancion từng nhận được giải thưởng quốc tế dành cho tác giả trẻ năm 1989, 1991. Nicolas sinh năm 1971 tại thành phố Liège, Bỉ, cha mẹ anh là nghệ sĩ múa rối chuyê...
1
null
Lò cao là một loại lò trong kĩ thuật luyện kim, lò cao được sử dụng để nung chảy quặng thành kim loại (phổ biến là luyện gang từ quặng sắt và các nguyên liệu khác). Trong quá trình luyện kim loại bằng lò cao quặng kim loại, vật liệu đốt và đá vôi được đưa vào lò từ phía trên còn không khí (có thể được làm giàu oxy) đượ...
1
null
Ban Kinh tế Trung ương là cơ quan tham mưu, giúp việc của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, trực tiếp và thường xuyên là Bộ Chính trị, Ban Bí thư trong việc định hướng xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế; hoạch định đường lối, chủ trương, biện pháp lớn, quan trọng về kinh tế - xã hội. Theo tinh thần N...
1
null
Great Lakes BG là một loại máy bay ném bom bổ nhào trên tàu sân bay của Hoa Kỳ trong thập niên 1930. Do hãng Great Lakes Aircraft Company thiết kế chế tạo, có 61 chiếc được Hải quân Hoa Kỳ và Thủy quân Lục chiến Hoa Kỳ sử dụng từ năm 1934 tới năm 1940.
1
null
Hyla japonica là một loài ếch trong họ Nhái bén. Loài này sinh sống từ Hokkaido đến Yakushima ở Nhật Bản và từ Triều Tiên dọc theo sông Ussuri đông bắc Trung Quốc, phía bắc Mông Cổ và phía Nam Viễn đông Nga. "Hyla japonica" trước đây được coi là một phân loài của "Hyla arborea" (ếch cây châu Âu).
1
null
Bếp hồng ngoại là những loại bếp sử dụng điện năng đốt nóng các bóng halogen hoặc mâm nhiệt phát ra năng lượng hồng ngoại để nấu thức ăn. Phân Loại. Bếp hồng ngoại có hai loại. Bếp dùng bóng đèn halogen và bếp dùng mâm nhiệt: Hoạt Động. Bếp hồng ngoại sử dụng điện năng để đốt nóng bóng halogen hoặc mâm nhiệt đặt dưới m...
1
null
Yên Giản công (chữ Hán: 燕簡公; trị vì: 414 TCN-373 TCN), hay Yên Hậu Giản công (燕後簡公), để phân biệt với vị vua thứ 30 là Yên Tiền Giản công, hoặc còn gọi là Yên Ly công (燕僖公, trị vì: 402 TCN-373 TCN), là vị vua thứ 34 hoặc 35 của nước Yên – chư hầu nhà Chu trong lịch sử Trung Quốc. Sử sách không ghi rõ quan hệ giữa Yên G...
1
null
Pseudacris streckeri là một loài ếch trong họ Nhái bén. Đây là loài bản địa từ nam trung bộ Hoa Kỳ, từ miền nam Kansas, thông qua Oklahoma và phía đông Arkansas, mũi phía tây bắc của Louisiana và phía nam qua phần lớn tiểu bang Texas. Loài ếch này có thể đạt chiều dài khoảng 3,5 cm. Chúng có màu sắc từ xám sáng, nâu đế...
1
null
Yên Hoàn công (chữ Hán: 燕桓公; trị vì: 372 TCN-362 TCN), hay còn gọi là Yên Hậu Hoàn công (燕後桓公), để phân biệt với vị vua thứ 20 là Yên Tiền Hoàn công trước đây, là vị vua thứ 35 hoặc 36 của nước Yên – chư hầu nhà Chu trong lịch sử Trung Quốc. Sử sách không ghi rõ quan hệ giữa Yên Hậu Hoàn công và vị vua trước là Yên Hậu...
1
null
Yên Văn công (chữ Hán: 燕文公; trị vì: 361 TCN-333 TCN), hay còn gọi là Yên Hậu Văn công (燕後文公), để phân biệt với vị vua thứ 24 là Yên Tiền Văn công trước đây, là vị vua thứ 36 hoặc 37 của nước Yên thời Chiến Quốc trong lịch sử Trung Quốc. Sử sách không ghi rõ quan hệ giữa Yên Hậu Văn công và vị vua trước là Yên Hậu Hoàn ...
1
null
Yên Hiến công (chữ Hán: 燕献公; trị vì: 492 TCN-465 TCN là vị vua thứ 31 nước Yên – một chư hầu nhà Chu trong lịch sử Trung Quốc. Sử sách không ghi rõ quan hệ giữa Yên Hiến công và vị vua trước là Yên Tiền Giản công – vua thứ 30 nước Yên. Năm 493 TCN, Yên Giản công mất, Yên Hiến công được lập lên nối ngôi. Ngoài ra, sử sá...
1
null
Nhàm chán hay chán nản là một loại cảm xúc tiêu cực, một trạng thái tâm lý xấu và xảy ra khi một người cảm thấy kém thích nghi với hoàn cảnh, ví dụ như Tác động. Sự chán nản gây ra những hậu quả phức tạp, khó lường như: Giải pháp. Trước mắt tạm thời. Để ngăn chặn sự nhàm chán, hầu hết mọi người:
1
null
Trong kinh tế học, giá trị được nhắc tới thường được làm rõ là giá trị thực hay giá trị danh nghĩa. Khi so sánh các giá trị theo thời gian (ví dụ GDP năm 2000 so với GDP 2010) người ta thường phải quy các đại lượng này về giá trị thực, tức là quy về sử dụng cùng một đại lượng đo lường để so sánh. Giá trị danh nghĩa của...
1
null
Trường Hải (3 tháng 10 năm 1938 – 11 tháng 6 năm 2021) là một ca sĩ, nhạc sĩ nhạc vàng trước 1975 tại miền Nam Việt Nam và sau này ở hải ngoại. Ông là tác giả một số ca khúc được nhiều người biết đến như "Ai", "Tình ca người đi biển", "Những chiều không có em", "Hai cánh phượng buồn". Tiểu sử. Ông tên thật là Tạ Trường...
1
null
Dirty Vegas là một nhóm nhạc tại đất nước Anh và theo dòng nhạc house. Các thành viên của nhóm bao gồm Steve Smith, Ben Harris và Paul Harris. Nhóm được thành lập vào năm 2001 và tiếp tục hoạt động tới nay sau khi tạm tan rã vào năm 2005 tới năm 2008. Bài hát nổi tiếng nhất của nhóm là bài hát "Days Go By". "Days Go By...
1
null
Claudio Giovanni Antonio Monteverdi (sinh năm 1567 tại Cremona, mất năm 1643 tại Venice) là nhà soạn nhạc, nghệ sĩ đàn viola, ca sĩ, nhạc trưởng người Ý; là một trong những nhà soạn nhạc quan trọng trong sự chuyển giao giữa âm nhạc thời Phục hưng và Baroque., ông đã phát triển hai phong cách song song với nhau. Cuộc đờ...
1
null
Quang Minh - Hồng Đào là một bộ đôi nghệ sĩ hài kịch người Việt Nam nổi tiếng ở hải ngoại và trong nước hoạt động từ năm 1995 cho đến năm 2019 thì tách ra. Tóm tắt tiểu sử. Quang Minh. Tên thật là Võ Quang Minh, sinh ngày 20/11/1959 tại Gò Công, Việt Nam. Là kép của đoàn Kim Cương, Bông Hồng những năm cuối thập niên 19...
1
null
Niccolò Piccinni (sinh năm 1728 tại Paris, mất năm 1800 tại Passy, gần thủ đô Paris của Pháp) là nhà soạn nhạc, nhà sư phạm nổi tiếng người Ý. Ông là một trong những gương mặt đầu tiên trong sự chuyển giao giữa nền âm nhạc Baroque và cổ điển. Cuộc đời và sự nghiệp. Niccolò Piccinni sinh năm 1728 tại thủ đô Paris của Ph...
1
null
Bột năng, còn gọi là bột sắn, bột đao (phương ngữ miền Bắc Việt Nam), bột lọc (phương ngữ một số vùng miền Trung Việt Nam), là loại tinh bột của củ khoai mì (sắn). Trên thế giới, bột năng thường được dùng để làm phụ gia cho việc làm các loại sốt. Còn bột củ mì tinh (củ dong) được gọi là bột mì tinh. Ở Việt Nam, bột nă...
1
null
Aslan Ûsoyan (tên tiếng Nga: Аслан Усоян; 27 tháng 2 năm 1937 - 16 tháng 1 năm 2013), còn được gọi là " Bố già Hassan "(ngôn ngữ Kurdish: Bapîr Hesen; Nga: Дед Хасан Ded Hasan) là một người dân tộc Kurd Yezidi sinh ra ở Gruzia, là một trùm mafia Nga được biết đến là "kẻ trộm sống theo luật", tuân thủ theo những luật lệ...
1
null
Trận Gostyń là một hoạt động quân sự trong đợt tấn công của Vương quốc Phổ vào Đại Ba Lan năm 1761 trong cuộc Chiến tranh Bảy năm, đã diễn ra vào ngày 15 tháng 9 năm 1761, tại Gostyń (một thị trấn Ba Lan nằm giữa Poznań và Breslau). Trong cuộc giao chiến này, một quân đoàn nhỏ của quân đội Phổ dưới quyền chỉ huy của tư...
1
null
Paris By Night do ông Tô Văn Lai sáng lập sau năm 1975. Cuốn video số 1 sản xuất và phát hành tại Paris, Pháp. Dưới đây là danh sách và thông tin về các chương trình Paris By Night được sản xuất và phát hành lần đầu trong thập niên 2010. Kể từ Paris By Night 104, song song với dạng DVD, chương trình được phát hành dưới...
1
null
Waco Standard Cabin series là một chuỗi các máy bay hai tầng cánh có 4-5 chỗ ngồi, do hãng Waco Aircraft Company của Hoa Kỳ chế tạo từ năm 1931. Tính năng kỹ chiến thuật. Referenced from Juptner, U.S. Civil Aircraft, 1962, 1974, 1977 and 1980 (dates refer to specific volumes, not editions)
1
null
Chu Cẩm Phong (12 tháng 8 năm 1941 - 1 tháng 5 năm 1971) là một nhà văn hiện đại Việt Nam. Tên tuổi của ông được biết đến nhiều qua cuốn nhật ký ghi lại về cuộc đời ông trong thời gian tham gia cuộc Chiến tranh Việt Nam, mà sau này được biết đến với tên gọi "Nhật ký chiến tranh". Ông được truy tặng danh hiệu Anh hùng l...
1
null
Itano Tomomi (板野 友美 Bản Dã Hữu Mỹ?) (sinh ngày 3 tháng 7 năm 1991 tại Yokohama, Kanagawa) là cựu thành viên Team K của nhóm nhạc thần tượng nữ AKB48, công ty quản lý của cô là Horipro, năm 2011, cô cho ra mắt single mang tên "Dear J" và tiếp theo là "Fui ni", "10nen Go no Kimi e" và "1%". Sự nghiệp. Năm 2005, Itano gia...
1
null
Côn Ngô Quốc (chữ Hán: 昆吾國) là tên một quốc gia bộ lạc, một nước chư hầu của nhà Hạ - tồn tại trong khoảng thời gian trên 400 năm, tính từ khi được Hạ Vũ phân phong cho đến khi bị vua Thành Thang nhà Thương tiêu diệt. Hình thành. Côn Ngô cũng là tên vị quân chủ đầu tiên của nước Côn Ngô thời nhà Hạ, theo Sử ký Tư Mã Th...
1
null
Cá thu đao (danh pháp khoa học: Cololabis saira) là loài cá thuộc họ Cá thu đao (Scomberesocidae). Mô tả. Cá có thân dài, trung bình khoảng 20 cm (tối đa 30 cm) một bên hơi hẹp lại; tiết diện của thân hầu như tròn. Đầu dài, đỉnh trơn bóng. Hàm trên hình tam giác có phủ vẩy. Hàm trên ngắn: chiều dài gần bằng chiều rộng ...
1
null
Trận Buchy là một hoạt động quân sự trong chiến dịch tấn công Pháp của quân đội Phổ – Đức vào các năm 1870 – 1871, đã diễn ra vào ngày 4 tháng 12 năm 1870 tại Buchy, thuộc tỉnh Nord của nước Pháp . Trong trận chiến này, Quân đoàn VIII của Vương quốc Phổ dưới quyền chỉ huy của "Thượng tướng Bộ binh" August Karl von Göbe...
1
null
Exocoetus volitans, "cá chuồn bay" , là một loài cá chuồn trong họ Exocoetidae. Loài này sinh sống rộng rãi ở các vùng nước nhiệt đới và cận nhiệt đới đại dương của biển ở Địa Trung Hải và Caribbe. Loài cá này được tiêu thụ trên thị trường với mức giá trung bình. Chiều dài tối đa của nó là bình thường khoảng 20 cm, mặ...
1
null
M47 Patton là một loại tăng thuộc thế hệ xe tăng hạng trung Patton do Mỹ sản xuất, đây là phiên bản thứ hai của dòng tăng được đặt tên của Tướng George S. Patton, chỉ huy của quân đội Mỹ tại chiến trường châu Âu trong Thế chiến II. M47 được thiết kế dựa trên cơ sở xe tăng M46 Patton. M47 đã được sử dụng rộng rãi bởi Qu...
1
null
Carl Louis Ferdinand von Lindemann (1852-1939) là một nhà toán học người Đức. Năm 1882, ông đã chứng minh rằng π là số siêu việt, xác nhận một phỏng đoán được cả Adrien-Marie Legendre và Leonhard Euler đưa ra trước đó. Thân thế và sự nghiệp. Lindemann sinh ngày 12 tháng 4 năm 1852 ở Hanover, thủ đô của Vương quốc Hanov...
1
null
Ficus benghalensis (danh pháp khoa học: "Ficus benghalensis") là một loài thực vật thuộc họ Dâu tằm. Đây là một cây lớn tán rộng mọc ở tiểu lục địa Ấn Độ. Chúng có rễ buông từ trên cao xuống, một khi các rễ chạm đất, chúng phát triển thành thân cây thân gỗ có thể trở nên không thể phân biệt với thân cây chính. Quả loài...
1
null
Chi Sung hay còn gọi chi sung đa, chi sung si, chi sanh si, chi đa đề, chi si đa (danh pháp khoa học: Ficus ) là một chi thực vật gồm khoảng 850 loài cây thân gỗ, cây bụi, dây leo, biểu sinh và bán biểu sinh trong họ Dâu tằm (Moraceae). Quả của hầu hết các loài trong chi này đều có thể ăn được mặc dù chúng chỉ có giá t...
1
null
Nanga Parbat ("Ngọn núi trần trụi"), Urdu: ) với chiều cao , đây là ngọn núi cao thứ 9 thế giới. Ngọn núi nằm ở sườn tây của dãy núi Hi Mã Lạp Sơn thuộc khu vực Gilgit-Baltistan của Pakistan. Ngọn núi này còn có tên gọi khác là "Kẻ ăn thịt người" hay "Núi quỷ". Núi này là nơi chứng kiến nhiều tai nạn chôn vùi trong tuy...
1
null
Lampides boeticus là một loài bướm ngày thuộc họ Bướm xanh được tìm thấy ở châu Âu, châu Phi, phía nam và đông nam châu Á và Úc. Sải cánh dài 24–32 cm ở con đực và 24–34 cm ở con cái. Ấu trùng ăn hoa, hạt và quả của nhiều loài Fabaceae, bao gồm cả "Medicago", "Crotalaria", "Polygala", "Sutherlandia", "Dolichos", "Cyti...
1
null
Arcangelo Corelli (sinh năm 1653 tại Fusignano, gần Milano – mất năm 1713 tại Roma) là nhà soạn nhạc, nghệ sĩ đàn violin, nhà sư phạm nổi tiếng người Ý. Ông là một trong những nhà soạn nhạc thời Baroque quan trọng nhất. Cuộc đời và sự nghiệp. Arcangelo Corelli sinh vào năm 1653 khi âm nhạc Baroque đang trở nên thịnh hà...
1
null
là một bộ truyện tranh Nhật Bản Fujiko Fujio sáng tác từ năm 1985 đến năm 1991. Sau đó, bộ truyện được chuyển thành phim hoạt hình được công chiếu vào ngày 2 tháng 11 năm 1989. Câu chuyện kể về một chú chuột đến từ hành tinh Maar đến để giúp một cô bé lười biếng và hậu đậu tên là Kasuga Eri. Tên truyện lấy theo lối ch...
1
null
Huell Burnley Howser (18 tháng 10, 1945 – 7 tháng 1, 2013) là một nhân vật truyền hình, diễn viên, nhà sản xuất, nhà văn, diễn viên, diễn viên lồng tiếng người Mỹ nổi bật với vai trò dẫn chương trình, sản xuất, và sáng tác kịch bản của "California's Gold", chương trình truyền hình được sản xuất bởi KCET ở Los Angeles c...
1
null
Johann Christoph Friedrich Bach (1732-1795) là nhà soạn nhạc người Đức, con trai thứ 16 của Johann Sebastian Bach. Ông là một trong những nhà soạn nhạc thuộc thời Cổ điển. Thân thế và sự nghiệp. Johann Christoph Friedrich Bach sinh ngày 21 tháng 6 năm 1732 tại Leipzig, trong một gia đình có truyền thống âm nhạc (cả gia...
1
null
Một thời ta đuổi bóng là một bộ phim truyền hình được thực hiện bởi Công ty Sóng Vàng do Trương Dũng làm đạo diễn. Phim được chuyển thể từ tiểu thuyết cùng tên của tác giả Hoàng Thu Dung. Phim phát sóng vào lúc 20h45 từ thứ 4 đến Chủ Nhật hàng tuần bắt đầu từ ngày 7 tháng 5 năm 2011 và kết thúc vào ngày 28 tháng 5 năm ...
1
null
Cần nước (danh pháp hai phần: Oenanthe javanica) hay Cần cơm, Cần ống, Cần ta, Rau cần là một loài cần nước thuộc họ Hoa tán (Apiaceae) có nguồn gốc Đông Á. Trong khi nhiều loài khác trong chi cần nước cực độc, nhưng loài "Oenanthe javanica" thì có thể ăn được, và được trồng ở Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Mal...
1
null
M551 Sheridan là một xe tăng hạng nhẹ của Hoa Kỳ và được đặt tên theo tướng Philip Sheridan. Nó được thiết kế để có thể hạ cánh bằng dù và bơi qua sông. Nó được trang bị vũ khí bao gồm pháo 152mm M81/M81E1 / và tên lửa MGM-51 Shillelagh chống tăng. Sheridan M551 phục vụ Quân đội Hoa Kỳ vào năm 1967, dưới sự yêu cầu của...
1
null
Ya Suy (sinh ngày 7 tháng 1 năm 1987) là một cựu ca sĩ người Việt Nam, anh là người chiến thắng tại cuộc thi vào ngày 1 tháng 2 năm 2013. Ya Suy giành được danh hiệu này trong ý kiến trái chiều của dư luận. Phần đông khán giả ủng hộ cho giọng ca truyền cảm, mộc mạc cũng như sự chân thật của anh, trong khi không ít cho ...
1
null
Trần Xung (, 1949-) là một nhân vật chính trị Trung Hoa Dân Quốc, giữ chức Viện trưởng Hành chính viện thứ 24. Ông từng giữ nhiều chức vụ quan trọng trong lĩnh vực tài chính-tiền tệ của Trung Hoa Dân Quốc, từng đảm nhiệm chức vụ thứ trưởng chính vụ Bộ Tài chính, Chủ tịch Hội đồng Taiwan Cooperative Bank, Chủ tịch Hội đ...
1
null
Gregory Michael Cipes là một nhạc sĩ và diễn viên người Mỹ. Anh là thành viên trong chương trình truyền hình thực tế "twentyfourseven", và có vai diễn trong "MDs" và "Peacemakers". Vai diễn nổi bật của anh gồm có Beast Boy trong "Teen Titans", Kevin Levin trong "Ben 10", và Michaelangelo trong "Teenage Mutant Ninja T...
1
null
Khu di tích Nguyễn Sinh Sắc tọa lạc số 137, đường Phạm Hữu Lầu, thuộc phường 4, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, Việt Nam. Đây là nơi an nghỉ của Phó bảng Nguyễn Sinh Sắc (1862–1929), là một nhà nho yêu nước, và là thân sinh của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Di tích được xếp hạng cấp quốc gia ngày 9 tháng 4 năm 1992. Giới t...
1
null
Bernieridae là một họ chim trong bộ Passeriformes. Họ này được xác lập năm 2010 gồm 12 loài chim rừng nhỏ đặc hữu của Madagascar. Trước đây chúng từng được xếp trong các họ như Pycnonotidae, Sylviidae và Timaliidae. Phân loại học. Trước đây thuộc họ Pycnonotidae: Trước đây thuộc họ Sylviidae Trước đây thuộc họ Timaliid...
1
null
Aegothelidae là một họ chim theo truyền thống xếp trong bộ Caprimulgiformes. Phần lớn các loài là bản địa New Guinea, nhưng một số loài cũng sinh sống tại Australia, Moluccas và New Caledonia. Loài không biết bay "Aegotheles novaezealandiae" ở New Zealand đã tuyệt chủng. Phân loại học. Theo truyền thống họ này xếp tron...
1
null
Bombycillidae là một họ chim trong bộ Passeriformes. Các loài trong họ này là chim có bộ lông bóng mượt màu nâu hay xám nhạt, với vằn mắt màu đen trắng, mào lông, đuôi vuông và cánh nhọn. Một số lông cánh có chóp màu đỏ, tương tự như xi gắn bằng sáp, và đó là nguyên nhân mà tên gọi phổ biến trong tiếng Anh của chúng là...
1
null
Buphagidae là một họ chim trong bộ Passeriformes. Tên gọi trong tiếng Anh của các loài trong họ này là oxpecker (nghĩa đen là chim đậu lưng bò) hay tickbird (nghĩa đen là chim [bắt] ve bét). Chim bắt bét bò là đặc hữu khu vực savan ở châu Phi hạ Sahara. Cả tên tiếng Anh lẫn tên khoa học của chúng đều bắt nguồn từ tập t...
1
null
Họ Sẻ thông (danh pháp khoa học: Fringillidae) là một họ chim gồm các loài có kích thước nhỏ đến trung bình trong bộ Sẻ (Passeriformes). Các loài có mỏ hình nón phình nhằm thích nghi với việc ăn hạt và quả hạch, và thường có bộ lông sặc sỡ. Chúng sống ổn định và không di trú trong nhiều môi trường khác nhau. Chúng có p...
1
null
Họ Sẻ hay Họ Sẻ Cựu Thế giới (danh pháp khoa học: Passeridae) là một họ chim gồm các loài chim nhỏ thuộc bộ Sẻ (Passeriformes). Chúng còn được gọi là sẻ thực sự, một tên cũng được sử dụng cho chi "Passer" của họ này. Chúng khác biệt với sẻ Tân Thế giới (họ Passerellidae). Nhiều loài làm tổ trên các tòa nhà và nhà và "P...
1
null
Họ Hải âu (danh pháp khoa học: Procellariidae) là một họ chim biển. Họ Hải âu, cùng họ Hải âu mày đen, họ Hải yến và họ Hải âu lặn, tạo nên bộ Bộ Hải âu (Procellariiformes). Chúng ăn cá, mực và động vật giáp xác, nhiều loài cũng ăn các loại đồ thải ngư nghiệp và xác thối. Ở tất cả các loài, mỗi cặp chim chỉ đẻ một trứn...
1
null
Hải yến (danh pháp khoa học: Hydrobatidae) là một họ chim trong bộ Procellariiformes. Các loài hải yến trong họ này được tìm thấy ở Bắc bán cầu, mặc dù một số loài xung quanh Xích đạo đã di cư xuống phía nam. Chúng là loài sinh sống ở biển khơi, chỉ đến đất liền khi sinh sản. Trong trường hợp của hầu hết các loài, rất ...
1
null
Họ Chân bơi (danh pháp khoa học: Heliornithidae) là một họ chim trong bộ Gruiformes. Phân loại học. Họ này gồm 3 loài được xếp trong 3 chi đơn loài. Chân bơi châu Phi sinh sống tại khu vực nhiệt đới châu Phi trên các con suối trong khu vực đồng rừng. Chân bơi châu Á có sự phân bố thưa thớt từ Đông Ấn Độ qua Đông Nam Á ...
1
null
Họ Dô nách (danh pháp khoa học: Glareolidae) là một họ chim lội trong bộ Choi choi (Charadriiformes). Họ này gồm hai phân họ: Glareolinae (dô nách) và Cursoriinae. Loài choi choi Ai Cập ("Pluvianus aegyptius"), ban đầu được đặt trong họ này, hiện được tách thành một họ riêng có họ hàng xa. Họ Dô nách gồm 17 loài, chia ...
1
null
Strigopidae là danh pháp của một họ chim trong bộ Psittaciformes, nhưng HBW ("Handbook of the Birds of the World") không ghi nhận họ này. Phân loại học. Vị trí phân loại của các loài Strigopoidea (đồng nghĩa: Nestoroidea) đã từng khá biến động trong quá khứ. Liên họ này là một trong ba liên họ trong bộ Psittaciformes; ...
1
null
Cacatuidae là một họ chim trong bộ Psittaciformes. Họ Cacatuidae gồm 21 loài và là họ duy nhất trong siêu họ Cacatuoidea. Chi và loài. Phân họ Nymphicinae Phân họ Calyptorhynchinae Phân họ Cacatuinae Phân loại học. Cacatuidae ban đầu được nhà tự nhiên học người Anh George Robert Gray xếp là một phân họ Cacatuinae trong...
1
null
Psittacidae (Họ Vẹt) là một họ chim trong bộ Psittaciformes. Họ Vẹt có 2 phân họ "Psittacinae" (Vẹt Cựu thế giới) và "Arinae" (Vẹt Tân thế giới), với khoảng 10 loài trong nhóm Cựu Thế giới, và 148 loài trong nhóm còn lại, và bao gồm nhiều loài đã tuyệt chủng trong những thế kỷ gần đây. Phân loại học. Việc xem xét lại p...
1
null
Các loài chim Turaco tạo nên họ chim có tên là Musophagidae (nghĩa đen là "chim ăn chuối"). Đây là họ chim duy nhất trong bộ Musophagiformes. Một số tài liệu vẫn xếp họ này vào Bộ Cu cu (Cuculiformes). Chúng có ngón chân thứ tư (ngoài cùng) có thể chuyển đổi qua lại. Các ngón chân thứ hai và thứ ba, luôn hướng về phía ...
1
null
Họ Cú muỗi (danh pháp khoa học: Caprimulgidae) là một họ chim duy nhất trong bộ Caprimulgiformes. Chúng được đặc trưng bởi đôi cánh dài, chân ngắn và mỏ rất ngắn. Chúng đôi khi được gọi là goatsuckers (loài hút sữa dê), do các câu chuyện dân gian cổ xưa mà cho rằng chúnghút sữa dê (tiếng Latinh goatsucker là caprimulgu...
1
null
Chim chuột là nhóm các loài chim thuộc bộ Coliiformes, với các loài còn tồn tại hiện thuộc về họ duy nhất Coliidae. Chúng là nhóm chị em với nhánh Eucavitaves, gồm Leptosomiformes, Trogoniformes (nuốc), Bucerotiformes (hồng hoàng và đầu rìu), Piciformes (gõ kiến, toucan và họ hàng) và Coraciformes (bói cá, sả và nhiều ...
1
null
Họ Nuốc (danh pháp khoa học: Trogonidae) là họ chim duy nhất trong bộ Trogoniformes. Họ này có 44 loài được xếp vào 7 chi. Hóa thạch của chúng được ghi nhận cách đây 49 triệu năm đến Eocen giữa. Chúng có thể là một thành viên phân nhánh cùng gốc của bộ Coraciiformes hoặc có quan hệ rất gần với chim chuột (Coliiformes) ...
1
null
Momotidae là một họ chim trong bộ Coraciiformes. Tất cả các loài trong họ này sống giới hạn trong các khu rừng ở vùng tân nhiệt đới, và đa dạng sinh học lớn phân bố ở Trung Mỹ. Chúng có bộ lông vũ sặc sở và mỏ nặng. Tất cả các loài, trừ "Hylomanes momotula", có lông đuôi tương đối dài. Phân loại học. Họ Momotidae
1
null
Họ Hồng hoàng hay họ Mỏ sừng (danh pháp khoa học Bucerotidae), là một họ chim, theo truyền thống xếp trong bộ Coraciiformes. Tuy nhiên, gần đây người ta xếp nó cùng các họ Upupidae, Phoeniculidae, Bucorvidae trong bộ Bucerotiformes, do việc xếp các họ này trong bộ Coraciiformes làm cho nó trở thành cận ngành với bộ Pic...
1
null
Họ Cu rốc hay chim gõ mõ (danh pháp khoa học: Megalaimidae) là một họ chim trong bộ Piciformes. Tuy nhiên, đôi khi họ này được gộp vào họ Capitonidae thành họ Capitonidae "sensu lato" hoặc vào họ Ramphastidae "sensu lato". Họ này, khi được công nhận, chứa 26-34 loài (tùy quan điểm phân loại) cu rốc, với phạm vi phân bố...
1
null
Indicatoridae là một họ chim trong bộ Piciformes. Chúng có phạm vi phân bố ở khu vực nhiệt đới Cựu thế giới, với số lượng lớn nhất các loài ở châu Phi và hai loài ở châu Á. Các loài chim này được biết đến với sự tương tác của chúng với con người. Chim chỉ dẫn mật ong được ghi nhận và đặt tên cho một hoặc hai loài dẫn c...
1
null
Thamnophilidae là một họ chim trong bộ Passeriformes. Các loài trong họ này phân bố ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Trung và Nam Mỹ, từ México đến Argentina. Phân loại học. Họ này có hơn 200 loài và có quan hệ gần gũi với antthrushes trong họ Formicariidae, Grallariidae, Rhinocryptidae, và đặc biệt là Conopophagi...
1
null
Họ Đớp ruồi bạo chúa (danh pháp khoa học: Tyrannidae), là một họ chim trong bộ Passeriformes. Họ này là họ chim cận biết hót lớn nhất trên thế giới, chiếm khoảng 25% số lượng loài chim cận biết hót toàn thế giới. Nếu trừ đi các họ Rhynchocyclidae (103 loài, 19 chi), Pipritidae (1 chi, 3 loài), Platyrinchidae (3 chi, 9 ...
1
null
Cotingidae là một họ chim trong bộ Passeriformes. Các loài chim trong họ này được tìm thấy ở Trung Mỹ và vùng nhiệt đới của Nam Mỹ. Cotingaidae là các loài chim sống ở rừng hoặc ven rừng, chủ yếu ăn quả hoặc côn trùng và quả. Người ta biết tương đối ít về nhóm đa dạng này, mặc dù tất cả đều có mỏ rộng và cong, cánh trò...
1
null
Pipridae là một họ chim trong bộ Passeriformes. Nhóm này chứa khoảng 60 loài phân phối khắp các vùng nhiệt đới Mỹ. Mô tả. Chúng có kích thước 7–15 cm (2,8–6 in) và trọng lượng 8-30 g (0,28-1,1 oz). Các Tyranneutes chi bao gồm các thành viên nhỏ nhất, chi "Antilophia" được cho là lớn nhất (do các chi Schiffornis là man...
1
null
Tityridae là một họ chim trong bộ Passeriformes. Phân loại học. Theo truyền thống, chi "Laniocera" xếp trong họ Tyrannidae, các chi "Iodopleura", "Laniisoma", "Tityra", "Pachyramphus" và "Xenopsaris" xếp trong họ Cotingidae còn chi "Schiffornis" xếp trong họ Pipridae. Ba trong số các chi này, "Tityra", "Pachyramphus" v...
1
null
Menuridae là một họ chim đơn chi, chỉ bao gồm chi "Menura", chi này có hai loài. Chúng đáng chú ý nhất vì khả năng bắt chước tuyệt vời các âm thanh tự nhiên và nhân tạo từ môi trường của chúng, và vẻ đẹp nổi bật của cái đuôi khổng lồ của con chim trống khi tán tỉnh chim mái. Chúng có những chùm lông đuôi màu trung tính...
1
null
Maluridae là một họ chim trong bộ Passeriformes. Là một họ nhỏ, chứa các loài chim ăn sâu bọ đặc hữu Australia và New Guinea. Mô tả. Maluridae chứa các loài chim kích thước nhỏ và trung bình, sinh sống trong một khoảng rộng các môi trường sống, từ các rừng mưa tới sa mạc, mặc dù phần lớn các loài sinh sống trong môi tr...
1
null
Họ Ăn mật, tên khoa học Meliphagidae, là một họ chim trong bộ Passeriformes. Chúng phổ biến nhất ở Úc và New Guinea, và cũng được tìm thấy ở New Zealand, các đảo Thái Bình Dương xa về phía đông như Samoa và Tonga, và các đảo ở phía bắc và phía tây của New Guinea được gọi là Wallacea. Bali, ở phía bên kia của đường Wall...
1
null
Melanocharitidae là một họ chim trong bộ Passeriformes. Phân loại học. Họ này có thời được coi là thuộc về siêu họ Sẻ (Passeroidea), chẳng hạn như Sibley và Monroe (1993) liệt kê chúng trong Passeroidea, gần với hai họ chim sâu và hút mật. Hiện tại họ này bao gồm cả hai chi trước đây coi là thuộc họ Ăn mật (Meliphagida...
1
null
Paramythiidae là một họ chim trong bộ Passeriformes, đặc hữu New Guinea. Phân loại học. Họ này trước đây từng được coi là một phần của họ Melanocharitidae (thuộc Passerida) nhưng sau này được tách ra và đặt thành họ riêng trong Corvida. Đã từng có lúc người ta chưa rõ ràng là nên coi nó như một họ riêng hay không và đô...
1
null
Callaeidae là một họ chim trong bộ Passeriformes. Họ này có 3 chi đơn loài; trong số đó chỉ có 2 chi còn sinh tồn là "Callaeas" và "Philesturnus" nhưng đang bị đe dọa tuyệt chủng do các loài săn mồi du nhập như chuột cống, chồn và Phalangeriformes. Loài còn lại là chim Huia đã tuyệt chủng trong thế kỷ 20. Phân loại học...
1
null
Psophodidae là một họ chim trong bộ Passeriformes. Phân loại. Các chi "Cinclosoma", "Ptilorrhoa", "Psophodes", "Androphobus" theo truyền thống được gộp cùng "Orthonyx" trong họ Orthonychidae (hiện nay thuộc nhánh Passeri/Orthonychida). Đôi khi "Eupetes" và "Ifrita" cũng được gộp trong họ này. Năm 1985, Sibley và Ahlqui...
1
null
Vangidae là một họ chim trong bộ Passeriformes. Trong các phân loại gần đây người ta mở rộng họ Vangidae để bao gồm cả các họ Prionopidae ("Prionops"), Tephrodornithidae ("Megabyas", "Bias", "Hemipus" và "Tephrodornis"). Từ nguyên. Tên khoa học Vangidae của họ này bắt nguồn từ "vanga", một từ trong tiếng Malagasy để ch...
1
null
Cracticinae là một phân họ chim trong bộ Passeriformes. Phân họ này có 12 loài, là các loài bản địa của Úc và các vùng lân cận. Trước đây phân họ này được xem là một họ riêng biệt có tên Cracticidae. Nhưng với nghiên cứu về DNA năm 1985, Sibley và Ahlquist nhận thấy rằng có mối quan hệ gần giữa woodswallows và butcherb...
1
null
Họ Phường chèo (danh pháp khoa học: Campephagidae) là một họ chim trong bộ Passeriformes. Các loài thuộc họ này có kích thước nhỏ đến trung bình, và được tìm thấy tại các vùng cận nhiệt đới và nhiệt đới châu Phi, châu Á và Australasia. Họ có 93 loài, chia thành 11 chi. Phân loại học. Trật tự các loài phường chèo trong ...
1
null
Pachycephalidae là một họ chim trong bộ Passeriformes. Phân loại học. Họ này hiện tại được công nhận gồm 5 chi với 61 loài. Danh sách các chi: Tách ra. Các chi dưới đây theo các kết quả phân tích phân tử gần đây không thuộc về họ Pachycephalidae. Phát sinh chủng loài. Cây phát sinh chủng loài vẽ theo Aggerbeck "et al."...
1
null
Vireonidae là một họ chim trong bộ Passeriformes. "Vireo" là một từ trong tiếng Latin để chỉ một loại chim di trú có bộ lông màu xanh lục, có lẽ là vàng anh mái ("Oriolus oriolus"), nhưng cũng có thể là sẻ thông châu Âu ("Chloris chloris"). Chúng có bộ lông xỉn màu điển hình và có ánh xanh lục,các loài nhỏ hơn trông tư...
1
null
Họ Chèo bẻo (danh pháp khoa học: Dicruridae) là một họ chim trong bộ Passeriformes, bao gồm 30 loài ở vùng nhiệt đới Cựu Thế giới. Họ này bao gồm một chi duy nhất, chi Dicrurus. Chèo bẻo phần lớn có màu đen hoặc xám sẫm, chân ngắn với tư thế thẳng đứng khi đậu. Chúng có đuôi chẻ đôi và một số có họa tiết đuôi phức tạp....
1
null
Họ Rẻ quạt (danh pháp khoa học: Rhipiduridae) là một họ chim trong bộ Passeriformes, theo truyền thống chỉ bao gồm 1 chi là Rhipidura. Chim đuôi lụa ("Lamprolia victoriae") được Irestedt "et al." phát hiện là không thuộc họ Monarchidae mà có quan hệ họ hàng gần với các loài rẻ quạt trong họ Rhipiduridae. Loài 'chèo bẻo...
1
null
Họ Thiên đường (danh pháp khoa học: Monarchidae) là một họ chim trong bộ Passeriformes. Phân loại học. Phân loại dưới đây dựa theo Andersen "et al." (2015b). Điều này kết hợp cùng với phân tích của Jønsson "et al." (2016) để xác định lại ranh giới giữa các chi trong họ. Di truyền học họ Monarchidae đã được thể hiện tro...
1
null
Corcoracidae là một họ chim trong bộ Passeriformes. Phân loại học và hệ thống học. Hai loài chim làm tổ bằng bùn này thuộc họ được hỗ trợ mạnh trong Jønsson "et al." (2016). Các họ hàng gần nhất của chúng là chim trong họ Paradisaeidae, với sự chia tách giữa chúng diễn ra khoảng 22 triệu năm trước. Hai loài trong 2 chi...
1
null
Petroicidae là một họ chim bao gồm 19 chi với 51 loài trong bộ Sẻ (Passeriformes). Tất cả đều là loài đặc hữu của Australasia: New Guinea, Australia, New Zealand và nhiều đảo Thái Bình Dương xa về phía đông như Samoa. Vì muốn có một tên chung chính xác, họ này thường được gọi theo tên tiếng Anh là Australasian robins (...
1
null