text stringlengths 1 148k | label int64 0 2 | __index_level_0__ int64 0 113k ⌀ |
|---|---|---|
Họ Chuối tiêu (danh pháp khoa học: Pellorneidae) là một họ chim gồm các loài chim dạng sẻ phần lớn ở Cựu Thế giới thuộc liên họ Sylvioidea. Chúng khá đa dạng về kích thước và màu sắc, và thường đặc trưng bởi bộ lông mềm, mịn và đuôi có chiều dài trung bình bằng chiều dài cơ thể hoặc dài hơn. Những loài chim này được tì... | 1 | null |
Họ Kim oanh (danh pháp khoa học: Leiothrichidae) là một họ chim Cựu Thế giới thuộc Bộ Sẻ. Chúng có màu sắc và kích thước rất đa dạng. Đây là những loài chim của vùng nhiệt đới, với sự đa dạng lớn nhất ở Đông Nam Á và tiểu lục địa Ấn Độ. Họ này được tách ra từ họ Khướu (Timaliidae).
Các chi.
Họ này chứa 22 chi với khoản... | 1 | null |
Mimidae là một họ chim trong bộ Passeriformes.
Nhiều loài chim trong họ này có khả năng nhại âm thanh của các loài chim khác cũng như các âm thanh khác. Có hơn 30 loài trong họ. Chúng có chiều dài từ 20–33 cm và nặng từ 36-56 gram.
Phân loại học.
Chi "Donacobius"
Chi "Dumetella"
Chi "Melanoptila"
Chi "Mimus"
Chi "Nesom... | 1 | null |
Parulidae là một họ chim trong bộ Passeriformes.
Có khả năng nhóm này có nguồn gốc ở miền bắc Trung Mỹ, nơi tìm thấy số lượng loài và sự đa dạng lớn nhất giữa chúng. Từ đó chúng lan ra phía bắc trong các thời kỳ liên vùng, chủ yếu là người di cư, trở về khu vực tổ tiên vào mùa đông. Hai chi, Myioborus và Basileuterus, ... | 1 | null |
Thraupidae là một họ chim trong bộ Passeriformes. Họ này phân bố tại châu Mỹ. Thraupidae là họ chim lớn thứ nhì và chiếm khoảng 4% tổng số loài chim và 12% của các loài chim Tân nhiệt đới. Theo truyền thống, khoảng 240 loài trong họ này được mô tả, nhưng việc xử lý phân loại các thành viên của họ này hiện đang trong tr... | 1 | null |
Điền Hằng (chữ Hán: 田恒, ?-468 TCN), hay Điền Thường (田常), tức Điền Thành tử (田成子), là vị tông chủ thứ 8 của họ Điền, thế gia của nước Tề thời Xuân Thu trong lịch sử Trung Quốc, đồng thời là tổ tiên của các vị vua Điền Tề sau này.
Sự nghiệp.
Điền Hằng là con của Điền Khất, tức Điền Hi tử, vị tông chủ thứ 7 của họ Điền. ... | 1 | null |
Gaviiformes là một bộ chim nước. Các loài hiện đại của bộ này được tìm thấy ở nhiều nơi thuộc Bắc Mỹ và miền nam Á-Âu (châu Âu, châu Á và châu Phi-vẫn còn chưa thống nhất), mặc dù thời tiền sử chúng phân bố rộng khắp.
Phân loại học.
Họ Gaviidae gồm một số loài còn sinh tồn đều thuộc chi Gavia.
Theo phân loại của Hội ng... | 1 | null |
"Chúng ta là chiến sĩ Công an" còn có cách gọi khác là "Hành khúc công an nhân dân" là một bài hát do nhạc sĩ Trọng Bằng sáng tác, đây là ca khúc truyền thống của lực lượng Công an nhân dân Việt Nam.
Hoàn cảnh sáng tác.
Năm 1967, nhạc sĩ Trọng Bằng và nhạc sĩ Đỗ Nhuận được mời đến Bảo tàng Công an tham quan, lúc ấy hai... | 1 | null |
Bộ Hải âu (danh pháp khoa học: Procellariiformes) là một bộ chim biển, bao gồm: hải âu, hải âu mày đen, hải yến phương bắc, hải yến phương nam và hải âu lặn. Các loài thuộc bộ này sống trên mặt biển và phân bố trên toàn các đại dương, với sự đa dạng loài lớn nhất tập trung quanh New Zealand. Chúng là các loài chim sống... | 1 | null |
Bộ Hồng hoàng hay bộ Mỏ sừng (tên khoa học: Bucerotiformes) là một bộ chim bao gồm hồng hoàng và đầu rìu. Các loài chim thuộc bộ này ban đầu được xếp trong bộ Coraciiformes (bộ Sả). Nhóm này phân bố ở châu Phi, châu Á, châu Âu và Melanesia.
Hệ thống học.
Theo truyền thống, các họ của bộ Bucerotiformes được xếp trong bộ... | 1 | null |
Cariamiformes (hay Cariamae) là một bộ chim chủ yếu gồm các loài chim không bay đã tồn tại hơn 60 triệu năm. Nhóm này bao gồm Họ Chim mào bắt rắn (Cariamidae) và các họ đã tuyệt chủng Phorusrhacidae, Bathornithidae, Idiornithidae và Ameghinornithidae. Mặc dù theo truyền thống được coi là một phân bộ của Bộ Sếu, cả nghi... | 1 | null |
Seitokai no Ichizon (生徒会の一存) là loạt light novel do Sekina Aoi thực hiện và Inugami Kira minh họa. Loạt tiểu thuyết đã đăng trên tạp chí Fujimi Fantasia Bunko từ ngày 19 tháng 1 năm 2008 đến ngày 20 tháng 1 năm 2012. Sau đó các tập được tập hợp lại và phát hành 10 bunkobon. Loạt tiểu thuyết ban đầu có tên "Hekiyou Gaku... | 1 | null |
Cuộc vây hãm Longwy là một hoạt động quân sự trên Mặt trận phía Tây trong giai đoạn đầu của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất, đã diễn ra từ ngày 3 tháng 8 cho đến ngày 26 tháng 8 năm 1914, tại pháo đài nhỏ Longwy của nước Pháp (gần biên giới Pháp - Luxembourg). Sau hơn 20 ngày bao vây pháo đài, Tập đoàn quân số 5 của... | 1 | null |
Đô đốc () Samuel J. "Sam" Locklear III (sinh ngày 28 tháng 10 năm 1954) là một đô đốc bốn sao của Hải quân Hoa Kỳ hiện đang là Tư lệnh tư lệnh quân đội Hoa Kỳ ở khu vực Thái Bình Dương, những bộ tư lệnh quan trọng nhất của quân đội Hoa Kỳ, thống lĩnh toàn bộ các quân chủng của Mỹ ở khu vực trên diện tích khoảng 272 tri... | 1 | null |
Nguyễn Đăng Hưng là một nhà cơ học người Việt tại đại học Liège, Vương quốc Bỉ. Lĩnh vực của ông là Cơ học vật rắn biến dạng chuyên ngành Cơ học tính toán, ông hiện tại là giáo sư danh dự trường Đại học Liège (từ 2006), trước đó ông là giáo sư (Professeur ordinaire), Chủ nhiệm Bộ môn Cơ học Phá hủy thuộc Khoa Kỹ thuật ... | 1 | null |
Eurypygiformes là một bộ chim tạo nên bởi chim kagu, gồm 2 loài trong họ Rhynochetidae đặc hữu ở New Caledonia (1 loài đã bị tuyệt chủng), và chim sunbittern ("Eurypyga helias") trong họ Eurypygidae từ những vùng nhiệt đới châu Mỹ. Các họ hàng gần nhất của bộ này có vẻ như là các loài chim nhiệt đới của vùng biển nhiệt... | 1 | null |
Chauna là một chi chim trong họ Anhimidae. Hai thành viên của họ được tìm thấy ở vùng đất ngập nước của Nam Mỹ. Loài:
Loài của họ này lớn, cồng kềnh, với một cái đầu nhỏ, đôi chân dài và bàn chân lớn mà có màng chỉ một phần. Chúng có cựa lớn trên cánh được sử dụng trong chiến đấu giành bạn tình và tranh giành lãnh thổ... | 1 | null |
Chi Ngỗng đen, tên khoa học Branta là một chi chim trong Phân họ Ngỗng, thuộc họ Vịt. Các loài trong chi này hiện diện ở các vùng ven biển phía bắc của Cổ Bắc cự và khắp Bắc Mỹ, di cư đến các bờ biển phía nam hơn vào mùa đông và là loài chim cư trú ở quần đảo Hawaii. Một mình ở Nam bán cầu, một quần thể hoang dã tự duy... | 1 | null |
Tachyeres là một chi chim trong họ Vịt.
Tất cả bốn loài đều hiện diện ở chóp phía nam của Nam Mỹ ở Chile và Argentina, và tất cả ngoại trừ vịt bay hơi đều không bay được; thậm chí loài này có khả năng bay hiếm khi bay lên không trung. Chúng có thể hung dữ và có khả năng đuổi theo những kẻ săn mồi chim petrel. Những trậ... | 1 | null |
Netta là một chi chim trong họ Vịt.
Không giống như những con vịt lặn khác, các loài trong chi "Netta" không muốn lặn, và kiếm ăn nhiều hơn như vị mò.
Các loài trong chi này chủ yếu được tìm thấy trên nước ngọt. Chúng có khả năng bay mạnh mẽ; đôi cánh rộng và cùn của chúng đòi hỏi nhịp đập cánh nhanh hơn so với những c... | 1 | null |
Chi Công (danh pháp khoa học: Pavo) là một chi chim trong họ Phasianidae. Hai loài trong chi này, cùng với công Congo, được biết đến là các loài công.
Các loài.
Hóa thạch.
Trong Pliocene trên bán đảo Balkan công Bravard cùng tồn tại với ptarmigan (chi "Lagopus") Công phân bố rộng khắp bán đảo này và phía nam châu Âu ch... | 1 | null |
Centrocercus là một chi chim trong họ Phasianidae.
Chúng phân bố khắp các vùng lớn ở miền Bắc-Trung và Tây Hoa Kỳ, cũng như các tỉnh Alberta và Saskatchewan của Canada. "C. minimus" được phân loại là nguy cấp đối với Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên. Chim trống của C. urophasianus là loài gà gô lớn nhất ở ôn đới B... | 1 | null |
Lagopus là một chi chim trong họ Phasianidae. Chi này hiện có 3 loài còn sinh tồn với nhiều phân loài được chấp nhận, tất cả chúng sống trong các vùng đất cao, lạnh.
Các loài.
Một dạng của loài ở Anh ("Lagopus lagopus scotica") từng được xem là một loài riêng biệt, "L. scotica", nhưng quan điểm này không được chấp nhận... | 1 | null |
Aechmophorus là một chi chim trong họ Podicipedidae,hay có thể gọi với cái tên là Chim lặn phương Tây .Đây là loài chim lặn lớn nhất Bắc Mỹ.
Tên khoa học: Aechmophorus occidentalis.
Kích cỡ: Dài 55-75 cm.
Thức ăn: Cá chép,cá trích,cua và côn trùng.
Phân bố: Từ Canada tới Mexico.
Đặc biệt hơn, trong màn kết đôi hấp dẫn,... | 1 | null |
Macronectes là một chi chim trong họ Procellariidae.
Chúng là loài chim lớn nhất của họ Hải âu. Cả hai loài đều có phạm vi phân bố giới hạn ở Nam bán cầu, và mặc dù sự phân bố của chúng trùng lặp đáng kể, với cả hai loài sinh sản trên quần đảo Prince Edward, quần đảo Crozet, quần đảo Kerguelen, đảo Macquarie và Nam Geo... | 1 | null |
Ephippiorhynchus là một chi chim trong họ Ciconiidae.
Chi này chỉ bao gồm hai loài còn sống, hai loài chim này rất lớn cao hơn 140 cm với sải cánh 230–270 cm. Cả hai loài có bộ lông chủ yếu là màu đen và trắng lớn, đầy màu sắc, đầu mỏ chủ yếu là màu đỏ và đen. Chim mái và chim trống hai loài có bộ lông tương tự nhau, n... | 1 | null |
Ixobrychus là một chi chim trong họ Diệc.
Các loài nhiệt đới nói chung không di trú, nhưng 2 loài phương bắc lại di trú một phần, với nhiều cá thể di cư xuống phía nam trong mùa đông.
Các loài của chi "Ixobrychus" là các loài chim nhỏ hơn so với các loài có họ hàng gần trong chi "Botaurus". Chúng sinh sản trong các bụi... | 1 | null |
Nycticorax là một chi chim trong họ Diệc.
Các loài vạc trong chi này làm tổ thành đàn trên bệ que cây trong một nhóm cây hoặc trên mặt đất ở những vị trí được bảo vệ như đảo hoặc luống lau sậy. Mỗi tổ có từ 3 đến 8 quả trứng.
Chúng đứng ở mép nước và chờ đợi để phục kích con mồi, chủ yếu vào ban đêm. Chúng chủ yếu ăn c... | 1 | null |
Gorsachius là một chi chim trong họ Diệc.
Đây là một chi gồm những loài vạc sinh hoạt về đêm Cựu thế giới thường được tìm thấy gần nước trong các khu vực có rừng. Đây là những con vạc cỡ trung thường di cư ở những vùng lạnh hơn trong phạm vi phân bố của chúng, nhưng nếu không thì định cư. Chúng là loài vạc ít được biết... | 1 | null |
Trận Chương Dương độ hay trận bến Chương Dương là một trận đánh nổi tiếng trong lịch sử Việt Nam diễn ra tại bến Chương Dương (nay thuộc địa phận xã Chương Dương, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội). Tại đây, vào cuối tháng 6 năm 1285, các lực lượng quân Trần đã tập kích phá tan căn cứ thủy quân Nguyên, tạo mở ra thời ... | 1 | null |
Chi Diều ăn ong (tên khoa học Pernis) là một chi chim trong họ Accipitridae. Gồm 3 loài chim săn mồi kích thước khá lớn (khoảng 0,5-1,5 kg), với lối sống chủ yếu ăn côn trùng, ngoài ra còn săn bắt một số động vật nhỏ khác như bò sát, ếch nhái, chim thú nhỏ và cả quả mọng. | 1 | null |
Chi Diều mào (tên khoa học Aviceda) là một chi chim trong họ Accipitridae.
Chi này có sự phân bố rộng, từ Úc tới Nam Á và châu Phi. Một mào lông rõ nét là đặc trưng của các loài diều mào. Chúng có 2 hàng khía răng cưa giống như răng trên rìa của mỏ trên.
Các loài.
Gồm 5 loài với kích thước trung bình (khoảng 200 - 400 ... | 1 | null |
Sarothrura là một chi chim, trước đây được xếp trong họ Rallidae.
Tuy nhiên, một số nghiên cứu phát sinh chủng loài gần đây cho rằng "Sarothrura" có quan hệ họ hàng gần với các loài chân bơi hơn là với gà nước. Garcia-R. "et al." (2014) tìm thấy rằng điều tương tự cũng đúng với 3 loài của chi "Canirallus", và chúng có ... | 1 | null |
Canirallus là một chi chim, trước đây được xếp trong họ Rallidae, nhưng sau đó được chuyển xếp trong họ Sarothruridae, nhưng năm 2019 nghiên cứu của Boast "et al." cho thấy loài điển hình của chi "Canirallus oculeus" sinh sống ở châu Phi nằm trong họ Rallidae còn 2 loài còn lại ở Madagascar không có quan hệ họ hàng gần... | 1 | null |
Rallina là một chi chim trong họ Rallidae.
Chuyển đi.
4 loài khác trước đây được xếp trong chi này, nhưng hiện nay được coi là không thuộc về "Rallina" mà có quan hệ họ hàng gần với "Sarothrura" hơn và được tách ra thành chi "Rallicula" thuộc họ Sarothruridae. Chúng bao gồm: | 1 | null |
Crex là một chi chim trong họ Rallidae.
Chi này bao gồm hai loài, gà nước ngô, C. crex, sinh sản trên khắp châu Âu và châu Á và trú đông ở miền nam châu Phi, và gà nước châu Phi, C. egregia, di cư trong châu Phi. Cả hai loài đều có mỏ ngắn với phần lưng nâu đen, dưới bụng chủ yếu là màu xám xanh dương, và có dải màu tr... | 1 | null |
Sếu vương miện là một nhóm chim thuộc chi Balearica trong họ Gruidae, gồm 2 loài: sếu vương miện đen ("B. pavonina") và sếu vương miện xám ("B. regulorum").
Sếu vương miện hiện nay chỉ xuất hiện ở châu Phi, phía nam sa mạc Sahara, và là loài sếu duy nhất có thể làm tổ trên cây. Môi trường sống này là một lý do khiến sế... | 1 | null |
Chionis là một chi chim trong họ Chionidae.
Chúng sinh sản trên các hòn đảo cận Bắc Cực và Bán đảo Nam Cực, và loài "Chionis albus" di cư đến quần đảo Falkland và duyên hải Nam Mỹ vào mùa đông phía nam; chúng là loài chim duy nhất thuộc họ chim đặc hữu được coi là loài sin sản ở khu vực Nam Cực. Chúng cũng là loài chim... | 1 | null |
Charadrius là một chi chim trong họ Charadriidae.
Chúng được tìm thấy trên khắp thế giới. Nhiều loài trong chi Charadrius có đặc trưng bởi dải ngực hoặc vòng cổ. Đây có thể là các dải hoàn chỉnh (ở cá thể trưởng thành) (vòng tròn, nửa cổ, ít vòng, dài), đôi hoặc ba dải hoặc một phần.
Chúng có mỏ tương đối ngắn và ăn ch... | 1 | null |
Jacana là một chi chim trong họ Jacanidae.
Giới thiệu.
Loài vật này đặc biệt ở chỗ có khả năng đi bộ trên mặt nước, nhờ cấu tạo đôi chân của chúng gồm những ngón dài, cho phép phân bổ trọng lượng đều hơn khi giẫm lên các loài thực vật nổi trên nước. Loài chim này vốn rất nhát, nên việc chụp ảnh chúng ngoài tự nhiên là... | 1 | null |
Actitis là một chi chim trong họ Scolopacidae.
Cả hai loài trong chi này đều loài chim lội nhỏ di cư, màu nâu xám trên đầu và trắng bên dưới bay thấp trên mặt nước.
Cả hai loài này có chân ngắn màu hơi vàng hoặc vàng và mỏ trung bình. Đây không phải là loài chim sống thành bầy và hiếm khi được thấy ở đàn lớn.
Chúng làm... | 1 | null |
Tringa là một chi chim trong họ Scolopacidae.
Các loài trong chi này chú yếu là các loài chim nước ngọt, thường với đôi chân màu sắc rực rỡ. Chúng thường gắn liền với các vùng ôn đới Bắc bán cầu để sinh sản. Một số trong nhóm này - đặc biệt là các choắt bụng trắng - làm tổ trên cây, bằng cách sử dụng tổ cũ của các loài... | 1 | null |
Rissa là một chi gồm 2 loài chim biển thuộc Họ Mòng biển (Laridae): "R. tridactyla" và "R. brevirostris". Cả hai loài này trong tiếng Anh có tên là kittiwake.
Mô tả.
Hai loài chim này có bề ngoài rất giống nhau. Chúng có đầu và thân người trắng, lưng xám, cánh xám có chỏm đen và mỏ vàng. "R. tridactyla" trưởng thành hơ... | 1 | null |
Thalasseus là một chi chim biển trong họ Laridae.
Các loài nhàn trong chi này phân bố trên toàn thế giới, và nhiều loài của nó là những loài chim phong phú và nổi tiếng trong phạm vi của chúng. Chi này ban đầu được tạo ra bởi Friedrich Boie vào năm 1822, nhưng đã bị từ bỏ cho đến khi một nghiên cứu năm 2005 xác nhận nh... | 1 | null |
Bồ câu vương miện là một nhóm các loài chim thuộc chi Goura trong họ Columbidae. Chi chứa bốn loài chim bồ câu lớn là loài đặc hữu của đảo New Guinea và một vài hòn đảo xung quanh. Các loài cực kỳ giống nhau về ngoại hình và chiếm hữu các vùng khác nhau của New Guinea. Chi này được giới thiệu bởi nhà tự nhiên học người... | 1 | null |
Alectroenas là một chi chim trong họ Columbidae.
Phân loại và tiến hóa.
George Robert Gray đã đặt tên một chi mới, Alectroenas, cho chim bồ câu xanh Mauritius năm 1840; Alektruon có nghĩa là cock trong nước và oinas có nghĩa là chim bồ câu. Alectroenas nitidissima là loài thuộc chi, bao gồm tất cả chim bồ câu xanh.
Con... | 1 | null |
Gymnophaps (bồ câu núi) là một chi chim trong họ Columbidae.
Chúng được tìm thấy trên các hòn đảo ở phía đông Indonesia và Melanesia, nơi chúng sinh sống trên đồi và rừng trên núi. Chúng chủ yếu có bộ lông màu xám, trắng hoặc nâu hạt dẻ, đặc điểm nổi bật nhất của chúng là có vùng da đỏ tươi quanh mắt. Chim trống và chi... | 1 | null |
Chi Cú mèo (Otus) là một chi chim trong họ Họ Cú mèo.. Chúng gồm khoảng 45 loài cú có kích thước từ nhỏ tới trung bình (chiều dài 16–35 cm, cân nặng 60-350 gram), nhanh nhẹn, cánh tròn ngắn. Hầu hết trong số chúng có túm lông kiểu "tai" đặc trưng của các loài Cú mèo. | 1 | null |
Cú mèo Mỹ ("Megascops") là một chi chim cú mèo điển hình trong họ Cú mèo (Strigidae). Chúng là các loài cú mèo phân bố tại hầu khắp châu Mỹ từ Bắc Mỹ tới Nam Mỹ, được tách ra khỏi các loài cú mèo điển hình trong chi Otus, đóng vai trò sinh thái tương tự ở Cựu lục địa.
Nhìn chung các loài Cú mèo Mỹ có kích thước nhỏ tới... | 1 | null |
Chi Dù dì hay Cú đại bàng, tên khoa học Bubo là một chi chim trong họ Strigidae.
Các loài.
Bao gồm các loài chim kiểu cú mèo với kích thước lớn (khoảng 0,5 - 4,5 kg), bao gồm những loài lớn nhất trong Họ Cú mèo cũng như Bộ Cú. Thường được gọi dưới tên cú đại bàng (Eagle owl), cú sừng (Horned owl), cú cá hay cú bắt cá (... | 1 | null |
Cú diều phương Bắc (danh pháp khoa học: "Surnia ulula") là một loài cú không di cư, sống ở miền cực và cận cực, dù có khi bay lạc về phương nam. Đây là một trong số ít loài cú không sống về đêm hay hoàng hôn, hoạt động chỉ vào ban ngày. Nó là loài duy nhất trong chi "Surnia". Nó nằm trong họ Strigidae, họ cú "thường" (... | 1 | null |
Chi Cú vọ (Glaucidium) là một chi chim trong họ Strigidae. Bao gồm khoảng 30 loài chim cú nhỏ, không có túm lông kiểu "tai" giống chi chó đặc trưng của Cú mèo, với đầu tròn xoe, mắt vàng long lanh lóng lanh lập lòe, lông mày trắng như tuyết tóc đen như gỗ mun=))))))). Kích thước 13–28 m có thể cắn người chiều dài, cân ... | 1 | null |
Chi Hù, tên khoa học Strix, là một chi chim trong họ Strigidae.
Các loài Hù có đặc điểm không có túm lông kiểu tai và thường có lối sống trong môi trường rừng. Các loài Hù trong chi Ciccaba đôi khi được đưa vào trong chi Strix. Chúng có kích thước trung bình đến khá lớn, và khá mạnh mẽ. Loài nhỏ nhất là Hù Hume, với ch... | 1 | null |
Chi Cú lửa (Asio) là một chi chim trong họ Strigidae.
Chúng là các loài chim săn mồi kiểu cú mèo điển hình với túm lông kiểu "tai" đặc trưng. Kích thuóc trung bình, dài 30–46 cm, sải cánh 80–103 cm. Săn các loài động vật nhỏ như chuột hoặc chim nhỏ. Phân bố hầu khắp trên thế giới trừ châu Úc và Nam Cực.
Các loài.
Ngoài... | 1 | null |
Chi Cú vọ rừng (tên khoa học Aegolius) là một chi chim trong họ Cú mèo (Strigidae). Chúng gồm 4 loài cú nhỏ (dài 17–27 cm, cân nặng 50-200 gram), có khuôn mặt hình đĩa tương tự các loài cú vọ, đầu tròn lớn, mắt màu vàng hoặc cam. Chúng sinh sống trong các khu rừng thưa của Bắc bán cầu. | 1 | null |
Chi cú diều (Ninox) là một chi chim trong họ Strigidae. Chi này bao gồm khoảng 30 loài "cú diều" (có hình dạng bên ngoài tương tự với diều hâu, không có túm lông kiểu "tai" hay khuôn mặt dạng "đĩa" hoặc hình "trái tim" đặc trưng của các loài cú thông thường). Chúng phân bố trên khắp châu Đại Dương và một phần châu Á, m... | 1 | null |
Ensifera là một phân bộ của bộ Orthoptera, gồm côn trùng thường được gọi là dế mèn và họ Muỗm. "Ensifer" có nghĩa là "người mang thanh kiếm" trong tiếng Latin và đề cập đến cơ quan đẻ trứng kéo dài và giống như lưỡi dao điển hình của cá thể cái.
Các loài.
Phân bộ Ensifera là một phân bộ lớn và được chia thành: | 1 | null |
Ocreatus là một chi chim trong họ Trochilidae.
Chi này được John Gould công nhận lần đầu tiên vào năm 1846. Trong một thời gian dài, chi này được chi nhận là đơn loài "Ocreatus underwoodii". Tuy nhiên, theo xuất bản của Schuchmann năm 2016 đã tìm thấy sự khác biệt đáng chú ý giữa một số quần thể theo truyền thống được ... | 1 | null |
Chrysuronia là một chi chim ruồi thuộc Họ Chim ruồi (Trochilidae).
Các loài.
Chi chim ruồi này có 9 loài:
Chi này trước kia chỉ có một loài "C. oenone". Một nghiên cứu phát sinh chủng loại phân tử năm 2014 cho thấy các chi "Amazilia" và "Lepidopyga" là đa ngành. Trong hệ thống phân loại sửa đổi để đưa chúng thành các c... | 1 | null |
Trochilus là một chi chim trong họ Chim ruồi, là loài đặc hữu của Jamaica. Đây là chi loại của họ Trochilidae. Ngày nay, hầu hết các nhà chức trách coi hai loài trong chi này là các loài riêng biệt, nhưng một số (ví dụ AOU) tiếp tục coi chúng là cùng loài, trong trường hợp "scitulus" là một phân loài của "T. polytmus". | 1 | null |
Dacelo là một chi chim trong họ Alcedinidae.
Đây là các loài bản địa Úc và New Guinea, có chiều dài từ 28–42 cm (11–17 in). Chúng có tiếng kêu thành chuỗi nghe như tiếng cười.
Chúng được tìm thấy trong các môi trường sống khác nhau, từ rừng ẩm đến sa mạc khô cằn, cũng như ở các khu vực ngoại thành với cây cao hoặc gần ... | 1 | null |
Chi Đầu rìu (danh pháp khoa học: Upupa) là một chi chim trong họ Upupidae. Các loài chim trong chi này đáng chú ý ở chỏm lông đầu rất khác biệt, trông tựa như cái rìu, vì thế mà tên gọi trong tiếng Việt của loài "Upupa epops" có mặt trong khu vực này là đầu rìu.
Phân loại và hệ thống học.
"Upupa" và "epops" tương ứng l... | 1 | null |
Psilopogon là một chi chim trong họ Megalaimidae, trước đây được coi là chỉ chứa 1 loài là "Psilopogon pyrolophus".
Một số nghiên cứu phát sinh chủng loài phân tử cho thấy "P. pyrolophus" lồng sâu trong phạm vi nhánh tiến hóa chứa chi "Megalaima", và vì thế chúng là không khác biệt. Do "Psilopogon" được Salomon Müller ... | 1 | null |
Megalaima là một chi chim trong họ Megalaimidae.
Một số nghiên cứu phát sinh chủng loài phân tử cho thấy "Psilopogon pyrolophus", loài duy nhất của chi "Psilopogon" lồng sâu trong phạm vi nhánh tiến hóa chứa chi "Megalaima", và vì thế chúng là không khác biệt. Do "Psilopogon" được Salomon Müller mô tả khoảng năm 1835-1... | 1 | null |
Dendrocopos là một chi chim trong họ Picidae.
Chi này gồm các loài chim sinh sống ở châu Á và châu Âu và Bắc Phi. Các loài phân bố từ Philippines đến Quần đảo Anh.
Phân loại học.
Chi này được giới thiệu bởi nhà tự nhiên học người Đức Carl Ludwig Koch vào năm 1816. Tên chi "Dendrocopus" kết hợp từ tiếng Hy Lạp "dendron"... | 1 | null |
Picus là một chi chim trong họ Picidae.
Chi này có 15 loài, phân bố ở châu Âu, châu Á và Bắc Mỹ.
Tên chi là tiếng Latin cho "chim gõ kiến". Chi "Picus" được nhà tự nhiên học người Thụy Điển Carl Linnaeus tạo lên vào năm 1758 trong phiên bản thứ mười của "Systema Naturae".
Các loài.
Chi này có các loài sau: | 1 | null |
Chi Cắt rừng (tên khoa học: Micrastur) là một chi chim trong họ Falconidae. Gồm 7 loài chim chim săn mồi sống ở Trung và Nam Mỹ, có kiểu sống giống với diều hâu rừng hơn là chim cắt, thích nghi với sự nhanh nhẹn trong môi trường rậm rạp hơn là tốc độ trong môi trường thoáng đãng. Lối săn mồi giống như diều hâu rừng, bằ... | 1 | null |
Chi Cắt lùn (danh pháp khoa học: Polihierax) là một chi chim trong họ Họ Cắt, là dạng cắt nhỏ săn bắt sâu bọ, bò sát, các loài chim và động vật có vú nhỏ.
Các loài.
Cho đến năm 2015 chi này được coi là chứa 2 loài như liệt kê dưới đây.
Fuchs "et al." (2015) phát hiện ra rằng hai loài "Polihierax" không có quan hệ họ hà... | 1 | null |
Chi Cắt sẻ (danh pháp khoa học: Microhierax) là một chi chim trong họ Falconidae. Bao gồm 5 loài cắt nhỏ có kích thước cỡ chim sẻ, với chiều dài 14–20 cm, cân nặng 28-75 gram, sải cánh 27–57 cm. Săn bắt chủ yếu sâu bọ và động vật có xương sống nhỏ. Phân bố ở Đông nam Á. | 1 | null |
Nestor là một chi chim trong họ Strigopidae.
Cùng với kakapo và các loài vẹt đã tuyệt chủng trong chi "Nelepsittacus", chúng tạo thành siêu họ vẹt Strigopoidea. Chi Nestor chứa hai loài vẹt còn sót lại từ New Zealand và hai loài tuyệt chủng từ đảo Norfolk và đảo Chatham, New Zealand. Tất cả các loài là những con chim l... | 1 | null |
Calyptorhynchus là một chi chim trong họ Cacatuidae, được mô tả bởi nhà tự nhiên học người Pháp Anselme Gaëtan Desmarest năm 1826. Chúng đa phần có màu đen, các loài chủ yếu khác nhau bởi kích thước, những phần lông màu đỏ, vàng, hay xám ở đuôi. Đây là chi duy nhất trong họ Calyptorhynchinae. Những nghiên cứu dự trên đ... | 1 | null |
Frederickena là một chi chim trong họ Thamnophilidae.
Đây là một trong những loài chim lớn nhất trong họ bản địa ở rừng nhiệt đới Guianas và Amazon ở Nam Mỹ. Chúng không thường xuyên được nhìn thấy và thường được tìm thấy ở mật độ rất thấp.
Chi này có ba loài. | 1 | null |
Hà Huyền Chi (sinh 1935) là một nhà thơ, nhà văn, đạo diễn, diễn viên nổi tiếng trước 1975 thời Việt Nam Cộng hòa.
Tiểu sử.
Hà Huyền Chi tên thật là Đặng Trí Hoàn, sinh ngày 21/12/1935 tại Hà Nội.
Sự nghiệp.
Thơ văn.
Hà Huyền Chi tập làm thơ hồi còn rất trẻ, tác phẩm đầu tay của ông là "Saut Đêm" xuất bản vào năm 1963.... | 1 | null |
Cá lành canh (danh pháp hai phần: Parachela oxygastroides) là một loài cá nhỏ thuộc chi Parachela, họ Cá chép. Đây là một loài cá đặc trưng và được tìm thấy ở cả vùng nước ngọt và nước mặn thuộc Đông Nam Á: bao gồm Đông Dương, Thái Lan tới Borneo và Java.
Mô tả.
Cá lành canh có đầu nhỏ màu trắng nhạt, dẹp hai bên, mõm ... | 1 | null |
Tô Thùy Yên (1938 - 2019) là một nhà thơ nổi tiếng người Việt Nam. Ông là tác giả bài thơ "Chiều trên phá Tam Giang" mà một phần của đã được Trần Thiện Thanh phổ nhạc. Ông cũng là tác giả bài "Trường Sa hành" sáng tác vào Tháng Ba, 1974 không lâu sau khi Trung Quốc chiếm quần đảo Hoàng Sa để vinh danh những chiến sĩ bả... | 1 | null |
Tô Kiều Ngân (1926 – 20 tháng 10 năm 2012) là một nhà báo, nhà thơ, nhà văn, nghệ sĩ thổi sáo người Việt Nam.
Tiểu sử.
Tô Kiều Ngân tên thật là Lê Mộng Ngân, sinh năm 1926 tại Huế. Từ nhỏ ông đã sớm tỏ ra có chất nghệ sĩ, thường trốn học, đi chơi đó đây với cây sáo trúc không mấy khi rời tay.
Năm 1946, ông tham gia khá... | 1 | null |
Quan nữ tử (chữ Hán: 官女子), cũng gọi Cung nữ tử (宮女子), là danh từ dùng để gọi các cung nữ, hay phi tần bị biếm truất của Hoàng đế hoặc thiếp thất thuộc hàng thấp nhất của các Hoàng tử, Vương công nhà Thanh.
Khái niệm "Quan nữ tử" cũng mang nghĩa cung tần chưa được định phong danh phận, bắt đầu xuất hiện từ thời Ung Chín... | 1 | null |
Trận Halle là một trận đánh trong chiến dịch mùa xuân của cuộc Chiến tranh Giải phóng Đức, đã diễn ra vào ngày 2 tháng 5 năm 1813, tại Halle trên sông Saale của nước Đức. Trong trận chiến này, một quân đoàn cơ động của quân đội Phổ gồm 4.500 người dưới quyền chỉ huy của viên tướng Friedrich Wilhelm von Bülow đã giành đ... | 1 | null |
Quốc huy Belarus – biểu tượng chính thức của Cộng hòa Belarus – đã được Tổng thống Aliaksandr Ryhoravič Lukašenka phê chuẩn vào ngày 7 tháng 6 năm 1995, bằng "Sắc lệnh phê duyệt Quốc huy Cộng hòa Belarus và Đạo luật về Quốc huy Cộng hòa Belarus", và đã thay thế cho phù hiệu lịch sử Pahonia, được sử dụng từ năm 1991, tr... | 1 | null |
Trận đánh là một phần khái niệm trong hệ thống phân cấp của hoạt động quân sự trong chiến tranh giữa hai hoặc nhiều quân đội, hoặc các chiến binh. Một cuộc chiến tranh bao gồm nhiều trận đánh. Các trận đánh thường được định nghĩa theo chu kỳ, khu vực và lực lượng vũ trang. | 1 | null |
[[Quận Roanne là một [[quận của Pháp]] nằm trong [[tỉnh (Pháp)|tỉnh]] [[Loire (tỉnh)|Loire]] thuộc [[vùng của Pháp|vùng]] [[Rhône-Alpes]]. Nó có 11 [[Tổng của Pháp|tổng]] và 115 [[xã của Pháp|xã]].
Các đơn vị hành chính.
Các tổng.
Các tổng của quận Roanne là:
Các xã.
Các xã của quận Roanne và [[iNSEE|mã INSEE]] là:
Liê... | 1 | null |
Lư Khê (1916 – 1950), tên thật là Trương Văn Em (còn được gọi là Đệ), tên chữ là Tuấn Cảnh, bút hiệu là Bá Âm, Lư Khê; là nhà thơ, nhà báo Việt Nam thời tiền chiến.
Tiểu sử.
Ông sinh ngày 20 tháng 1 năm 1916 (nhưng trong giấy khai sinh ghi là ngày 5 tháng 2 năm 1916, vì làm giấy trễ) tại làng Rạch Vược, xã Thuận Yên, t... | 1 | null |
Honky Château là album phòng thu thứ năm của ca sĩ - nhạc sĩ người Anh, Elton John, được phát hành vào tháng 5 năm 1972. Năm 2003, album được xếp ở vị trí số 357 trong danh sách "500 album vĩ đại nhất" của tạp chí "Rolling Stone". Theo RIAA, "Honky Château" đạt chứng chỉ Vàng vào ngày 24 tháng 7 năm 1972 và Bạch kim và... | 1 | null |
Cortes Generales (, "General Courts") là cơ quan lập pháp của Tây Ban Nha. Quốc hội Tây Ban Nha được tổ chức theo hình thức lưỡng viện, bao gồm Đại hội Đại biểu và Thượng nghị viện. Cortes có quyền soạn thảo, ban hành luật và sửa đổi hiến pháp. Hơn thế, Hạ viện còn có quyền thông qua và cách chức thủ tướng.
Lịch sử.
Ng... | 1 | null |
Trận Wartenburg là một trận đánh trong cuộc Chiến tranh Giải phóng Đức (1813 – 1814), đã diễn ra ở gần ngôi làng Wartenburg của Vương quốc Sachsen. Cuộc giao chiến quyết liệt này đã bùng nổ vào ngày 3 tháng 10 năm 1813 , và kết thúc với chiến thắng của một quân đoàn trong quân đội Phổ dưới quyền chỉ huy của viên tướng ... | 1 | null |
Charles-Camille Saint-Saëns (; sinh 9 tháng 10 năm 1835 tại Paris, mất 16 tháng 12 năm 1921 tại Algiers), còn được biết đến với bút danh Sannois, là nhà soạn nhạc, nghệ sĩ đàn piano, nghệ sĩ đàn organ, nhạc trưởng, nhà phê bình nghệ thuật người Pháp. Ông là một trong những nhà soạn nhạc quan trọng của thời kỳ Lãng mạn.... | 1 | null |
Vidhwansak là loại súng bắn tỉa công phá được chế tạo bởi Nhà máy vũ khí Tiruchirappalli tại Tiruchirappalli, Tamil Nadu. Đây là một trong 41 nhà máy vũ khí tại Ấn Độ hoạt động dưới sự chỉ đạo của bộ quốc phòng Ấn Độ. Loại súng này có thể dùng để công phá các loại xe bọc giáp nhẹ, bong ke, trạm ra đa, các phương tiện t... | 1 | null |
Mabel Gardiner Hubbard (25 Tháng 11 năm 1857 - ngày 03 tháng 1 năm 1923), là con gái của luật sư Boston Greene Gardiner Hubbard, chủ tịch đầu tiên của Công ty Bell Telephone. Bà cũng là vợ của Alexander Graham Bell, một nhà khoa học và là nhà phát minh của điện thoại thực tế đầu tiên.
Từ khoảng thời gian tán tỉnh và tì... | 1 | null |
Omar Sharif (, ; tên khai sinh Michel Demitri Shalhoub, ; 10 tháng 4 năm 1932 - 10 tháng 7 năm 2015) là một diễn viên ngưới Ai Cập. Ông được công chúng biết nhiều khi diễn xuất trong các phim: "Lawrence of Arabia", "Doctor Zhivago" (tên tiếng Việt: Bác sĩ Zhivago) và "Funny Girl".
Bệnh tật và cái chết.
Tháng 5 năm 2015... | 1 | null |
Nguyễn Cảnh Quế (1599-1658) là một vị tướng nhà Lê trung hưng trong lịch sử Việt Nam, từng giữ chức Tả đô đốc Phó tướng, Phò mã Đô úy tước Liêu quận công. Tổ tiên người xã Ngọc Sơn huyện Thanh Chương tỉnh Nghệ An.
Xuất thân.
Nguyễn Cảnh Quế xuất thân trong gia đình nhiều đời làm tướng thời Lê trung hưng. Cha là Thiếu p... | 1 | null |
Bạch công Thắng (chữ Hán: 白公勝; trị vì: 479 TCN), tên thật là Hùng Thắng (熊勝), hay Mị Thắng (羋勝), là một vị vua không chính thức của nước Sở, chư hầu nhà Chu trong Lịch sử Trung Quốc.
Lưu lạc.
Bạch công Thắng vốn là con trai của thế tử Kiến, cháu nội Sở Bình vương, vị vua thứ 31 của nước Sở. Nguyên do Sở Bình vương cướp... | 1 | null |
Hoàng Quyên (sinh ngày 19 tháng 10, 1992) là ca sĩ kiêm sáng tác nhạc và là á quân cuộc thi vào ngày 1 tháng 2 năm 2013. Tại cuộc thi này, là người về nhì, Quyên giành được "nhiều sự đánh giá cao từ những người làm nghệ thuật cũng như các thính giả nghe nhạc" bởi chất giọng alto-mezzo, tức giọng nữ trung trầm độc, lạ, ... | 1 | null |
Điền Khất (chữ Hán: 田乞, ?-485 TCN, tức Điền Hi tử (田釐子), là vị tông chủ thứ 7 của họ Điền, thế gia của nước Tề thời Xuân Thu trong lịch sử Trung Quốc, đồng thời là tổ tiên của các vị vua Điền Tề sau này.
Sự nghiệp.
Điền Khất là con trai thứ của Điền Vô Vũ, tông chủ thứ năm của họ Điền, em Điền Khai, tông chủ thứ sáu củ... | 1 | null |
Trận sông Meuse là một trận đánh Mặt trận phía tây trong giai đoạn đầu của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất, đã diễn ra từ ngày 26 cho đến ngày 28 tháng 8 năm 1914 , ở khu vực giữa sông Meuse và Rethel, nước Pháp. Trong trận chiến này, Tập đoàn quân số 4 của Pháp dưới quyền chỉ huy của viên tướng Fernand de Langle de... | 1 | null |
Mmussurana hay musurana (tiếng Bồ Đào Nha muçurana) là một chi (Clelia) thuộc họ rắn Colubridae được tìm thấy ở Trung Mỹ và Nam Mỹ, từ Guatemala đến Brazil. Chúng chuyên ăn thịt các loài rắn khác. Chi này hiện có 6 loài được công nhận. Mussurana có chiều dài 1,5 đến 1,6 m, nhưng nó có thể có chiều dài lên đến 2,4 m. Kh... | 1 | null |
Chrysopelea paradisi hay rắn cây thiên đường, rắn bay thiên đường là một loài rắn được tìm thấy ở châu Á. Loài rắn này sinh sống ở Đông Nam Á và Nam Á. Chúng có thể cuộn chặt nửa thân mình ở phía đuôi rồi đột nhiên duỗi thẳng ra tạo một sức bật để phóng vào không trung như bay. Chúng có thể bay từ cây này sang cây kia ... | 1 | null |
Lớp tàu khu trục Hatakaze (tiếng Nhật: はたかぜ型護衛艦, "Hatakaze gata goeikan") là một lớp tàu khu trục tên lửa của Lực lượng Tự vệ Biển Nhật Bản. Lớp này gồm 2 chiếc, được chế tạo vào giữa thập kỷ 1980 và hiện vẫn đang phục vụ.
Về kết cấu, nó cơ bản dựa trên thiết kế của lớp tàu khu trục Tachikaze. Đây là lớp tàu khu trục t... | 1 | null |
Sau đây là danh sách các chương trình Paris by Night từ năm 1983.
Thập niên 1980.
Chính thức ra đời vào năm 1983, tuy nhiên, mãi đến năm 1986,
Paris By Night mới bắt đầu thực hiện chương trình đều đặn theo từng năm. Giai đoạn này, do Trung tâm Thúy Nga đang đóng tại Paris nên các chương trình Paris By Night đều được th... | 1 | null |
Dưới đây là danh sách và thông tin về các chương trình Paris By Night được sản xuất và phát hành lần đầu trong thập niên 2000. Kể từ Paris by Night 67, chương trình được phát hành dưới dạng DVD.
2009.
Paris By Night 98.
Chương trình có tên Fly with us to Las Vegas, trực tiếp thu hình tại Theatre for the Performing Arts... | 1 | null |
Dưới đây là danh sách và thông tin về các chương trình Paris By Night được sản xuất và phát hành lần đầu trong thập niên 1990. Các chương trình được phát hành dưới dạng phiên bản băng VHS.
Chương trình Paris By Night 40 với chủ đề "Mẹ" đặc biệt gây tranh cãi trong cộng đồng người Việt hải ngoại. Chương trình được phát ... | 1 | null |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.