text stringlengths 1 148k | label int64 0 2 | __index_level_0__ int64 0 113k ⌀ |
|---|---|---|
Dưới đây là danh sách và thông tin về các chương trình Paris By Night được sản xuất và phát hành lần đầu trong thập niên 1980. Tuy chính thức ra đời vào năm 1983, nhưng mãi đến năm 1986, Paris By Night mới bắt đầu thực hiện chương trình đều đặn theo từng năm. Giai đoạn này, do Trung tâm Thúy Nga đang đóng tại Paris nên... | 1 | null |
Ngày 31 tháng 1 năm 2013 tại Thành phố Mexico, một vụ nổ xảy ra tại Ejecutiva Torre Pemex, một khu nhà chọc trời là trụ sở của Pemex, công ty dầu khí nhà nước Mexico. Tòa nhà làm trụ sở của Pemex được xem là một trong những tòa nhà cao nhất ở thủ đô Mexico City với chiều cao là 211 mét. Ít nhất 35 người đã thiệt mạng v... | 1 | null |
Điền Khai (chữ Hán: 田开), tức Điền Vũ tử là vị tông chủ thứ sáu của họ Điền, thế gia của nước Tề thời Xuân Thu trong lịch sử Trung Quốc, đồng thời là tổ tiên của các vị vua Điền Tề, một trong Chiến quốc thất hùng sau này.
Điền Khai là con trai trưởng của Điền Vô Vũ (Điền Hoàn tử), vị tông chủ thứ sáu của họ Điền. Năm 53... | 1 | null |
Torre Ejecutiva Pemex (Tòa tháp điều hành Pemex) là một tòa nhà chọc trời tại Thành phố México, thủ đô México. Tòa nhà ban đầu được thiết kế là một tháp đôi cao 26 tầng, nhưng sau đó được chuyển đổi thành một tháp cao 52 tầng, chiều cao 211 m đến nóc, tính cả ăng ten thì cao 214 mét. Từ khi khánh thành, tòa nhà này là ... | 1 | null |
Tore Reforma là một tòa tháp chọc trời đang được xây ở thành phố Mexico. Tòa tháp sẽ cao 244 m, cao 57 tầng, lúc hoàn thành sẽ là tòa nhà cao nhất Mexico và Mỹ Latin vượt qua cả hai tòa tháp Torre Mayor và Torre Ejecutiva Pemex. Được khởi công xây dựng năm 2008, khi hoàn thành sẽ là trung tâm mua sắm, giải trí.
Tòa thá... | 1 | null |
Điền Vô Vũ (chữ Hán: 田无宇), tức Điền Hoàn tử (田桓子), là vị tông chủ thứ năm của họ Điền, thế gia của nước Tề thời Xuân Thu trong lịch sử Trung Quốc, đồng thời là tổ tiên của các vị vua Điền Tề, một trong Chiến quốc thất hùng sau này.
Điền Vô Vũ là con trai của Điền Tu Vô (Điền Văn tử), vị tông chủ thứ tư của họ Điền. Năm... | 1 | null |
Mặt trận Liên minh Cách mạng ("Revolutionary United Front" - RUF) từng là một lực lượng phiến quân ở Sierra Leone. RUF đã thua trong cuộc nội chiến Sierra Leone kéo dài 11 năm từ 1991 đến 2002. Sau đó, RUF phát triển thành một chính đảng, tồn tại đến năm 2007. Ba nhà lãnh đạo cao cấp nhất, Issa Sesay, Morris Kallon và ... | 1 | null |
Phạm Minh Cảnh (sinh năm 1939) là một nhạc sĩ, nhà báo, chuyên viên âm thanh tại Sài Gòn trước năm 1975.
Cuộc đời.
Ông tên thật là Phạm Minh Cảnh, sinh năm 1939 tại làng Phước Hậu, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long. Năm 18 tuổi, ông theo học trung cấp kỹ thuật và trung cấp âm nhạc. Học sáng tác đầu tiên với nhạc sĩ Quách V... | 1 | null |
Triệu Sóc (chữ Hán: 趙朔; ?—597 TCN), tức Triệu Trang tử (趙莊子), là vị tông chủ thứ năm của họ Triệu, một trong Lục khanh nước Tấn thời Xuân Thu trong lịch sử Trung Quốc.
Ông là con trai của Triệu Thuẫn, tông chủ thứ tư của họ Triệu.
Ghi chép trong sử ký.
Theo Sử ký, Triệu thế gia, năm 601 TCN, sau khi cha là Triệu Thuẫn ... | 1 | null |
Convair XF-92 là một mẫu máy bay cánh tam giác của Hoa Kỳ. Nó được sử dụng làm máy bay tiêm kích đánh chặn phòng thủ. Ngoài ra còn có các thiết kế cánh tam giác sau F-102 Delta Dagger, F-106 Delta Dart, B-58 Hustler, F2Y Sea Dart và FY Pogo. | 1 | null |
Trần Vĩnh Hoa (, 1634 - 1680), tự Phục Phủ, tương truyền còn có tên là Trần Cận Nam (陳近南), người huyện Đồng An, phủ Tuyền Châu (nay là trấn Giác Mỹ, quận Long Hải, thành phố Chương Châu, tỉnh Phúc Kiến), nhà chính trị, nhà kinh tế, nhà giáo dục phò tá vương triều Minh Trịnh ở Đài Loan.
Thân thế.
Cha của ông là Trần Đỉn... | 1 | null |
Akdal MKA 1919 là loại súng shotgun bán tự động do công ty vũ khí Akdal tại Thổ Nhĩ Kỳ chế tạo. Súng được phát triển với mục đích dùng cho dân sự và giữ gìn an ninh. Nó có vẻ ngoài giống như khẩu M-16 và thêm một số chi tiết để dễ sử dụng hơn cũng như súng khá nhẹ so với các loại súng sử dụng cùng cỡ đạn vì hầu hết sún... | 1 | null |
Đoan Kính Vương hậu (chữ Hán: 端敬王后; Hangul: 단경왕후, 7 tháng 2, 1487 - 27 tháng 12, 1557) là Vương hậu đầu tiên của Triều Tiên Trung Tông.
Cuộc đời.
Đoan Kính vương hậu xuất thân từ Cư Xương Thận thị (居昌慎氏), là con gái của Ích Xương phủ viện quân Thân Độ công Thận Thủ Cần (慎守勤) và Thanh Nguyên phủ phu nhân Thanh Châu Hàn ... | 1 | null |
Lưu Văn Tú (, 1633 – 1658), người Diên An, Thiểm Tây, tướng lãnh khởi nghĩa nông dân Đại Tây, con nuôi của thủ lĩnh Trương Hiến Trung.
Cuộc đời và sự nghiệp.
Ông từ sớm đã tham gia nghĩa quân của Trương Hiến Trung. Năm Sùng Trinh thứ 17 (1644) nhà Minh, sau khi Trương Hiến Trung kiến lập chính quyền Đại Tây, Văn Tú đượ... | 1 | null |
Trọng tôn Ngao (chữ Hán: 仲孙敖,?-613 TCN), hay Công tôn Ngao (公孙敖), Mạnh tôn Ngao (孟孙敖), tức Mạnh Mục bá (孟穆伯), là đại phu của nước Lỗ thời Xuân Thu trong lịch sử Trung Quốc, đồng thời ông cũng là vị tông chủ đầu tiên của Mạnh tôn thị, một trong Tam Hoàn, tức ba dòng họ thế gia chi phối quyền lực nhiều năm ở nước chư hầu... | 1 | null |
The Sims 3 là một trò chơi chiến lược mô phỏng cuộc sống do The Sims Studio phát triển và được phát hành bởi Electronic Arts vào năm 2009. Đây là trò chơi tiếp theo sau "The Sims 2". Trò chơi ra mắt lần đầu tiên vào ngày 2 tháng 6 năm 2009 trên OS X và Windows. "The Sims 3" được phát hành cho các hệ máy cầm tay và điện... | 1 | null |
là một phim hoạt hình công chiếu năm 1991 bộ phim truyền hình phim đạo diễn bởi Isao Takahata, dựa trên manga cùng tên của Okamoto Hotaru và Tone Yuko. Toshio Suzuki sản xuất bộ phim và Studio Ghibli thực hiện. Nó đã được phát hành vào ngày 20 tháng 7 năm 1991 Bài hát chủ đề kết thúc (愛 は 花, 君 は その 種子 Ai wa Hana Kimi ... | 1 | null |
Scott Thompson (sinh ngày 25 tháng 2 năm 1965) là một diễn viên. Ông nổi tiếng với mái tóc đỏ, hài kịch đạo cụ và hài kịch dựa vào phong cách tự ti của mình cười.
Carrot Top diễn xuất chính mình trong tập Bradley Cooper "Between Two Ferns" Zach Galifinakis trong vai Webisode đầu tiên của mình.
Thời trẻ.
Carrot Top, tên... | 1 | null |
Rodrigo Sebastián Palacio Alcalde (; sinh ngày 5 tháng 2 năm 1982) là một cầu thủ bóng đá người Argentina hiện đang chơi cho câu lạc bộ Bologna ở vị trí hộ công và tiền đạo cánh. Anh là con trai của José Ramón Palacio, một cựu cầu thủ của câu lạc bộ Olimpo de Bahia Blanca trong thập niên 1980. Là người gốc Tây Ban Nha,... | 1 | null |
Samir Handanovič (sinh ngày 14 tháng 7 năm 1984) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Slovenia hiện chơi ở vị trí thủ môn.
Trước khi chuyển đến Ý, Handanović đã chơi bóng ở quê nhà Slovenia. Năm 2004, anh được Udinese mua lại, nhưng sau vài năm được cho mượn, chơi cho các đội như Treviso, Lazio và Rimini. Handano... | 1 | null |
Walter Adrián Luján Samuel (sinh ngày 23 tháng 3 năm 1978) là một cựu cầu thủ bóng đá người Argentina chơi ở vị trí trung vệ. Samuel được đánh giá là một trong những hậu vệ cứng rắn nhất trong bóng đá, đồng đội và là đội trưởng Inter Javier Zanetti nói rằng anh là cầu thủ rắn nhất mà anh từng thi đấu cùng.
Samuel là cầ... | 1 | null |
Nhâm Hiêu (, ? – 206 TCN ), hay Nhâm Ngao, là tướng nhà Tần, có công đánh chiếm Lĩnh Nam.
Cuộc đời và sự nghiệp.
Nhâm Hiêu là cháu 7 đời của Nhâm Bất Tề, một trong 72 học trò của Khổng Tử.
Sau khi thống nhất 6 nước, Tần Thủy Hoàng bắt tay vào việc bình định vùng Lĩnh Nam của các dân tộc Bách Việt. Từ năm 222 TCN, quân ... | 1 | null |
Milton Teagle "Richard" Simmons (sinh ngày 12 tháng 7 năm 1948) là một giáo viên dạy thể dục thẩm mỹ, diễn viên và diễn viên tấu hài người Mỹ. Ông được biết đến với thái độ lập dị, cường điệu và tràn đầy năng lượng của mình.
Simmons bắt đầu công việc phục vụ cho người giảm cân bằng cách mở một phòng tập thể dục gọi là ... | 1 | null |
Juan Guilherme Nunes Jesus (sinh ngày 10 tháng 6 năm 1991) thường được gọi với tên Juan Jesus hay Juan là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Brasil. Anh hiện đang thi đấu ở vị trí trung vệ, hậu vệ cánh cho câu lạc bộ Napoli.
Lối chơi.
Anh đá chủ yếu ở vị trí trung vệ, nhưng có thể chơi ở vị trí hậu vệ cánh. Anh có... | 1 | null |
Andrea Stramaccioni (; sinh ngày 9 tháng 1 năm 1976) là một huấn luyện viên và cựu cầu thủ bóng đá Ý hiện đang dẫn dắt Esteghlal ở Giải bóng đá chuyên nghiệp Vịnh Ba Tư.
Với kinh nghiệm dẫn dắt đội trẻ của Roma và Inter, ông đảm nhận chức vụ huấn luyện viên trưởng của Inter Milan vào ngày 26 tháng 3 năm 2012 thay cho C... | 1 | null |
Xe tăng hạng trung kiểu 59 (tiếng Anh: Type 59, tên công nghiệp tại Trung Quốc: WZ120) hay Xe tăng chủ lực kiểu 59 là một xe tăng chiến đấu chủ lực do Trung Quốc chế tạo, sản xuất dựa trên chiếc xe tăng T-54A của Liên Xô. Phiên bản thử nghiệm được sản xuất năm 1958 và được đưa vào sử dụng năm 1959, vì vậy nó có tên là ... | 1 | null |
Onychorhynchus là một chi chim trong họ Tyrannidae. theo IOC. Các cơ quan phân loại khác bao gồm AOU, Clements, và IUCN, bao gồm nó trong Tyrannidae. Tùy thuộc vào thẩm quyền, nó bao gồm một đơn phổ biến rộng rãi, hoặc 4 loài địa phương hơn. cụ thể epithet của loại loài, "coronatus", và tên chung của tất cả các loài tr... | 1 | null |
Pyrocephalus là một chi của loài chim trong họ ruồi bạo chúa, Tyrannidae. Chi này có 4 loài sinh sống ở Hoa Kỳ
Chi này được giới thiệu bởi nhà chim ưng và nghệ sĩ chim John Gould vào năm 1839 trong "Zoology of the Voyage of H.M.S. Beagle" của Charles Darwin. Loài điển hình đã được gán cho "Pyrocephalus rubinus" bởi nhà... | 1 | null |
Pipreola là một chi chim trong họ Cotingidae.
Tất cả các loài đều có phạm vi phân bố giới hạn trong núi hoặc chân đồi rừng ẩm ướt ở miền tây hay miền bắc Nam Mỹ. Chúng có phần lưng chủ yếu là màu xanh lục. Chim trống của hầu hết các loài có đầu đen và màu đỏ, màu cam hoặc màu vàng ở cổ họng, ngực hay bụng
Các loài.
Chi... | 1 | null |
Piprites là một chi chim, theo truyền thống xếp trong họ Pipridae (như Hellmayr 1929, Pinto 1944, Phelps & Phelps 1950a, Meyer de Schauensee 1970, Snow 1979c). Ames (1971) gợi ý rằng nó thuộc về họ Tyrannidae và có quan hệ họ hàng gàn với chi "Myiobius". Prum (1989) đã không thể xếp nó trong cả Pipridae lẫn Cotingi... | 1 | null |
Meliphaga là một chi chim trong họ Meliphagidae.
Các loài.
Trong bài báo năm 2014, Joseph "et al." phát hiện ra rằng "Meliphaga" như định nghĩa đến thời điểm đó bao gồm hai nhánh được hỗ trợ tốt và các loài 'đốm' tương tự nhau về kiểu hình là không đơn ngành (lồng vào đó là 3 loài 'sọc', bao gồm "M. albilineata", "M. f... | 1 | null |
Lichenostomus là một chi chim trong họ Meliphagidae, đặc hữu Australia.
Các loài.
Chi này trước đây chứa khoảng 20 loài, nhưng đã bị chia tách sau khi phân tích phát sinh chủng loài năm 2011 chỉ ra rằng chi này là đa ngành. Các thành viên cũ được chuyển sang 6 chi mới là: "Nesoptilotis" (2 loài), "Bolemoreus" (2 loài),... | 1 | null |
Oreornis là một chi chim trong họ Meliphagidae.
Các loài.
Cho tới năm 2014 người ta công nhận chi này là đơn loài, với loài duy nhất là "Oreornis chrysogenys".
Trong bài báo năm 2014, Joseph "et al." phát hiện ra rằng "Meliphaga" như định nghĩa đến thời điểm đó bao gồm hai nhánh được hỗ trợ tốt và các loài 'đốm' tương ... | 1 | null |
Myzomela là một chi chim trong họ Meliphagidae.
Đây là chi chim ăn mật lớn nhất, với 33 loài và phổ biến nhất về mặt địa lý. Phạm vi phân bố trải dài từ Indonesia đến Australia và vào các đảo của Thái Bình Dương đến tận Micronesia và Samoa.
Chi này được giới thiệu bởi các nhà tự nhiên học Nicholas Vigors và Thomas Hors... | 1 | null |
Acanthiza là một chi chim trong họ Acanthizidae.
Các loài trong chi này chủ yếu được tìm thấy ở Úc nhưng với một loài (A. murina) có phạm vi phân bố ở New Guinea. Chúng không liên quan chặt chẽ tới các loài trong chi Chalcostigma mà tên tiếng Anh cũng gọi là thornbill.
Chúng được tìm thấy chủ yếu ở Úc và có mỏ dài và m... | 1 | null |
Machaerirhynchus là một chi chim trong họ Machaerirhynchidae.
Chi này phân bố tại New Guinea và miền bắc Queensland. Jønsson "et al." (2016) cho rằng nó là nhóm chị-em với các loài nhạn rừng và chim đồ tể (họ Artamidae).
Các loài.
Hai loài có tên gọi trong tiếng Anh là boatbill (mỏ thuyền). | 1 | null |
Strepera là một chi chim trong họ Cracticidae. gồm các loài chim bản địa Úc.
Chúng không sinh hoạt trên mặt đất như các loài chim đồ tể và có đôi chân ngắn hơn. Chúng là loài ăn tạp, tìm kiếm thức ăn trong tán lá, trên thân cây và các chi, và trên mặt đất, bắt côn trùng và ấu trùng (thường đào từ dưới vỏ cây), trái cây... | 1 | null |
Daphoenositta là một chi chim trong họ Neosittidae. Họ này chứa các loài chim nhỏ dạng sẻ, chỉ sinh sống tại khu vực Australasia. Bề ngoài chúng tương tự như các loài trèo cây và cách thức leo trèo cây cũng giống nhau, nhưng trong khi chúng từng dược coi là thuộc họ này (Sittidae) trong nhiều năm thì hiện nay chúng đượ... | 1 | null |
Falcunculus là một chi chim gồm ba loài chim thuộc họ đơn chi Falcunculidae. Các loài này là loài đặc hữu của Úc và sống trong các rừng bạch đàn và rừng thưa.
Phân loại.
Có ba loài được công nhận với các phạm vi sống khác nhau:
Mô tả.
Con đực có chiều dài cánh, trọng lượng và kích thước mỏ lớn hơn con cái. Con đực có h... | 1 | null |
Coracornis là một chi chim trong họ Pachycephalidae. Hai loài được tìm thấy ở Indonesia.
Phân loại và hệ thống học.
Trước đây chi "Coracornis" được coi là đơn loài, chỉ chứa "C. raveni". Loài "C. sanghirensis" được thêm vào năm 2013 sau các nghiên cứu di truyền học gần đây.
Các loài.
Hai loài được công nhận là: | 1 | null |
Chi Bách thanh (danh pháp khoa học: Lanius) là một chi chim dạng sẻ thuộc họ Bách thanh (Laniidae). Phần lớn các loài trong họ này được xếp vào chi này. Tên chi, "Lanius" , có nguồn gốc từ tiếng Latinh có nghĩa là "đồ tể" ("butcher"), và một số loài chim bách thanh còn được gọi là "chim đồ tể" vì thói quen kiếm ăn của ... | 1 | null |
Pitohui là một chi chim trong họ Oriolidae, đặc hữu New Guinea. Một số loài chim trước đây gộp chung với nhau trong chi này đã được phát hiện nhờ nghiên cứu năm 2008 là hoàn toàn không có quan hệ họ hàng gần. Kể từ đó chúng đã được tách ra và xếp vào các chi, họ khác. Chi "Pitohui" theo nghĩa hẹp của nó hiện nay đặt tr... | 1 | null |
Sphecotheres là một chi chim trong họ Oriolidae.
Các loài.
Trước đây, người ta coi chi này là đơn loài, nhưng hiện nay phần lớn các tác giả cho rằng chi này chứa 3 loài tách biệt. Sự chia tách chủ yếu dựa vào các khác biệt về kích thước, bộ lông và địa sinh học.
Ba loài hiện tại được công nhận là: | 1 | null |
Turnagra là một chi chim trong họ Oriolidae, đặc hữu New Zealand.
Phân loại và hệ thống học.
Các loài piopio là một bí ẩn phân loại kéo dài. Cho tới năm 2011, IOC coi họ đơn chi Turnagridae như là "incertae sedis" (vị trí không chắc chắn). Chi "Turnagra" sau đó được đặt vào họ Oriolidae sau khi người ta nhận ra rằng pi... | 1 | null |
Chi Rẻ quạt (danh pháp khoa học: Rhipidura) là một chi chim trong họ Rhipiduridae.
Các loài.
Sắp xếp các loài trong chi này về cơ bản dựa theo Nyári "et al." (2009)
Dựa theo Nyári "et al." (2009) và Jønsson "et al." (2016) thì "Rhipidura" trong tương lai có thể sẽ phân chia thành 8 chi nhỏ như liệt kê dưới đây.
Chuyển ... | 1 | null |
Mayrornis là một chi chim trong họ Monarchidae.
Từ nguyên.
Tên gọi "Mayrornis" là từ ghép. Phần thứ nhất "Mayr" là để tưởng nhớ Ernst Walter Mayr - một nhà điểu học kiêm nhà phân loại học người Đức. Phần thứ hai "ornis" có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp để chỉ "chim". | 1 | null |
Grallina là một chi chim trong họ Monarchidae.
Chi này chứa các loài chim bản địa Australia và New Guinea. Trước đây có thời nó cùng rẻ quạt được coi là một phần của họ Chèo bẻo (Dicruridae). or as a family Monarchidae in its own right.
Các loài.
Hai loài được công nhận là: | 1 | null |
Garrulus là một chi chim trong họ Corvidae.
Phân loại.
Chi này được nhà động vật học người Pháp Mathurin Jacques Brisson thiết lập năm 1760. Loài điển hình của chi là quạ thông Á Âu ("Corvus glandarius" = "Garrulus glandarius"). Tên gọi "garrulus" là một từ trong tiếng Latinh có nghĩa là hót líu lo, ríu rít, lảm nhảm h... | 1 | null |
Urocissa là một chi chim trong họ Corvidae, được Jean Louis Cabanis thiết lập năm 1850. Tên gọi các loài này trong tiếng Việt là giẻ cùi, chia sẻ chung với các loài trong chi "Cissa".
Từ nguyên.
"Urocissa" là sự kết hợp của các từ trong tiếng Hy Lạp là "oura" ("đuôi") và "kissa" ("chim thước, ác là"). | 1 | null |
Chi Choàng choạc (danh pháp khoa học: Dendrocitta) là một chi chim trong họ Corvidae.
Các loài trong chi này có bộ lông màu đen, xám hay nâu hung đỏ. Thông thường mặt và các lông bay có màu đen, lưng màu nâu hung đỏ. Chúng chủ yếu sống trên cây và hiếm khi sà xuống mặt đất để kiếm ăn. | 1 | null |
Chi Quạ chân đỏ (danh pháp khoa học: Pyrrhocorax) là một chi chim trong họ Corvidae.
Phân loại.
Thành viên đầu tiên của chi được Linnaeus mô tả là quạ mỏ đỏ dưới danh pháp "Upupa pyrrhocorax" trong sách "Systema Naturae" năm 1758. Chi "Upupa" của ông chứa các loài có mỏ cong dài và lưỡi tù ngắn. Chúng bao gồm cò quăm h... | 1 | null |
Melampitta là một chi chim trong họ Melampittidae, trước đây xếp trong họ Paradisaeidae.
Phân loại học và hệ thống học.
Reddy và Cracraft (2007) là những người đầu tiên đưa cả hai loài melampitta vào cùng một phân tích. Họ nhận thấy chúng có quan hệ chị-em, và họ hàng gần gũi nhất của chúng là họ Corcoracidae. Jønsson ... | 1 | null |
Eopsaltria là một chi chim trong họ Petroicidae.
Tên của chi này có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp cổ đại nghĩa là "tiếng hót bình minh" vì tiếng hót của chúng. Chúng là loài chim tò mò và dạn dĩ, và đã được ghi nhận là đậu trên vai hoặc ủng của những người trong bụi rậm. Rừng cây bạch đàn mở là môi trường sống ưa thích của... | 1 | null |
Alaemon là một chi chim trong họ Alaudidae.
Từ nguyên học.
Tên gọi "Alaemon" bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp "alēmōn" nghĩa là "kẻ lang thang" (từ "alaomai" nghĩa là "lang thang"). Chi này được Alexander Keyserling và Johann Heinrich Blasius thiết lập năm 1840.
Các loài.
Bao gồm 2 loài: | 1 | null |
Alauda là một chi sơn ca sống khắp lục địa Á-Âu và miền núi Bắc Phi, với một loài ("Alauda razae") đặc hữu đảo Raso của Cabo Verde. Thêm nữa, có hai loài đã tuyệt chủng ghi nhận trong hoá thạch. Tên chi bắt nguồn từ "alauda" tiếng Latinh, nghĩa là "sơn ca". Pliny già cho rằng từ này có gốc gác Celt.
Phân loại.
Chi "Ala... | 1 | null |
Remiz là một chi chim trong Họ Phàn tước (Remizidae). Chi này chứa 4 loài phàn tước phân bố ở lục địa Á-Âu.
Phân loại.
Chi "Remiz" được nhà động vật học người Ba Lan Feliks Paweł Jarocki công bố vào năm 1819 để chứa một loài duy nhất, phàn tước châu Âu. Cái tên "Remiz" là một từ Ba Lan chỉ phàn tước châu Âu.
Chi này ba... | 1 | null |
Anthoscopus là một chi chim trong Họ Phàn tước (Remizidae). Chi này phân bố giới hạn trong Châu Phi Hạ Sahara, từ Sahel đến Nam Phi. Không giống như các loài phân bố ở lục địa Á-Âu, những loài này thường không di cư. Thay vào đó, chúng sống gần nơi sinh sản của chúng quanh năm. Sáu loài trong chi phân bố ở một loạt môi... | 1 | null |
Tichodroma là chi duy nhất được biết đến thuộc họ Tichodromidae, bộ Sẻ. Ban đầu, Linnaeus đặt "Tichodroma" trong họ Certhiidae, cùng với các loài đuôi cứng, trong khi các chuyên gia khác đã đặt nó trong họ Sittidae (gồm các loài trèo cây), như phân họ riêng biệt. Một nghiên cứu phát sinh loài năm 2016 về các thành viên... | 1 | null |
Shinoda Mariko (Nhật: 篠田 麻里子 Tiểu Điền Ma Lý Tử?) (sinh ngày 11 tháng 3 năm 1986 ở Fukuoka) là một ca sĩ, diễn viên, người mẫu thời trang, và thành viên duy nhất của nhóm nhạc thần tượng Nhật Bản AKB48 thế hệ 1.5, trong đó cô là đội trưởng của đội A.
Tốt nghiệp khỏi AKB48 vào ngày 21/7/2013 tại Fukuoka PayPay Dome với ... | 1 | null |
Seicercus là một chi chim trong họ Phylloscopidae.
Chi này trước kia được đặt trong họ Lâm oanh nhưng nay được đặt trong họ Phylloscopidae. Chi này có các loài phân bố trong tiểu lục địa Ấn Độ và Đông Á, từ phía bắc Trung Quốc tới Timor trong quần đảo Sundas Nhỏ. Nhiều loài ở phía bắc hơn là chim di cư, sinh sản ở các ... | 1 | null |
Sylvia là một chi chim trong họ Sylviidae.
Các loài.
Loài "Parophasma galinieri" đặc hữu Ethiopia thuộc về nhánh chứa "Sylvia" với độ hỗ trợ 100% trong phân tích phát sinh chủng loài với sự lấy mẫu của loài điển hình cho chi "Sylvia" là "Sylvia atricapilla", nhưng nó có thuộc về "Sylvia" hay chỉ là quan hệ chị-em với c... | 1 | null |
Yuhina là một chi chim trong họ Zosteropidae., theo truyền thống xếp trong họ Timaliidae.
Từ nguyên.
"Yuhina" có nguồn gốc từ "yuhin", một từ trong tiếng Nepal để chỉ khướu mào họng đốm ("Y. gularis").
Các loài.
Loài khướu mào bụng trắng ("Erpornis zantholeuca") trước đây cũng từng được xếp trong chi này với danh pháp ... | 1 | null |
Alcippe là một chi chim, hiện tại là duy nhất trong họ Alcippeidae, trước đây từng được xếp trong các họ như Timaliidae, Leiothrichidae hay Pellorneidae.
Phân loại học.
Chi "Alcippe" là hiện thân của cách mạng DNA. Chi "Alcippe" theo nghĩa rộng (trước đây) hiện nay được chia ra thành 4 phần:
Trên thực tế vẫn còn sự khô... | 1 | null |
Watanabe Mayu (渡辺 麻友, "Độ Biên Ma Hữu)" sinh ngày , là một nữ ca sĩ, diễn viên người Nhật Bản, cựu thành viên Team B AKB48. Trong các kì tổng tuyển cử của AKB48, cô luôn đạt thứ hạng cao và được xem như là một thành viên kì cựu của nhóm. Cô tốt nghiệp AKB48 vào ngày 26 tháng 12 năm 2017.
Khẩu hiệu.
み〜んなの目線を、いただきまゆゆ~まゆゆ... | 1 | null |
Long Thư là tướng lãnh nhà Tây Sở trong lịch sử Trung Quốc.
Sự nghiệp.
Ông đi theo Hạng Lương khởi nghĩa phản kháng nhà Tần, mỗi trận đánh đều hăng hái giết địch, rất được Hạng Vũ tín nhiệm. Sau đó cùng Điền Vinh hợp quân cứu Đông A, đại phá quân Tần.
Năm 206 TCN, Hán vương Lưu Bang khởi binh bình định Tam Tần, Long Th... | 1 | null |
là một thuật ngữ tiếng Nhật trong võ thuật Nhật Bản xuất hiện từ trước thời Minh Trị Duy tân (1868). Thuật ngữ này đồng nghĩa với "kobudo" (古武道, cổ võ đạo) và đối lập với gendai budō - "võ thuật hiện đại" (hoặc shinbudō - "võ thuật mới") đề cập đến các hệ phái được phát triển sau Minh Trị Duy tân.
Phân biệt.
Trong tiế... | 1 | null |
Sông Thiên Mạc là tên cổ của một đoạn sông Châu, nằm ở phía Bắc của tỉnh Hà Nam, Việt Nam, là ranh giới tự nhiên giữa hai huyện Duy Tiên và Lý Nhân. Đoạn sông này chạy theo hướng Đông - Tây nối sông Hồng (ở phía đông) với sông Đáy (ở phía tây) và nối với sông Nhuệ ở phía Bắc.
Sở dĩ sông mang tên Thiên Mạc vì nó chảy qu... | 1 | null |
JJ Project (Tiếng Hàn: 제이제이 프로젝트) là một nhóm nhạc nam dự án của Hàn Quốc được lập ra bởi JYP Entertainment. Nhóm nhạc bao gồm 2 thành viên JB và Jinyoung. Ra đời năm 2012, họ cho phát hành đĩa đơn đầu tay "Bounce" vào ngày 20 tháng 5, ca khúc có giai điệu sôi động và vũ đạo mạnh mẽ đã chiếm lĩnh những thứ bậc cao trên... | 1 | null |
274301 Wikipedia (trước đây có các tên tạm: ', ', ) là một tiểu hành tinh vành đai chính. Nó được phát hiện tại Đài thiên văn Andrushivka tại miền Bắc Ukraine vào tháng 8 năm 2008. Tiểu hành tinh này được đặt tên theo bách khoa toàn thư trực tuyến Wikipedia vào tháng 1 năm 2013.
Phát hiện.
Tiểu hành tinh được các nhà t... | 1 | null |
Micromacronus là một chi chim trong họ Timaliidae. Chi này có hai loài bản địa Philippines.
Từ lâu được coi là đơn hình Chi này chỉ được mô tả vào năm 1962, theo mô tả của loài đầu tiên, được thu thập bởi nhà sưu tập Manuel Celestino và Godofredo Alcasid, nhà động vật học tại Bảo tàng Quốc gia Philippines. Chi này trướ... | 1 | null |
Hyliota là một chi chim dạng sẻ đặc hữu châu Phi. Vị trí phân loại của nó trong một thời gian dài từng là bí ẩn. Trước đây chúng từng được coi như là chích Cựu thế giới trong họ Sylviidae, hoặc có mối quan hệ họ hàng với các họ Platysteiridae, Malaconotidae, hoặc thậm chí với đớp ruồi Cựu thế giới trong họ Muscicapidae... | 1 | null |
Cyornis là một chi chim trong họ Muscicapidae.
Các loài.
Chi này chứa các loài như sau:
Bảy loài đớp ruồi "rừng rậm" trước đây đặt trong chi "Rhinomyias", nhưng gần đây được chuyển sang chi "Cyornis" theo kết quả nghiên cứu phân tích phát sinh chủng loài phân tử công bố năm 2010. Một loài ("R. additus") chuyển sang chi... | 1 | null |
Trong thần thoại Hy Lạp, Calliope ( ; ) là Nàng thơ đại diện tài hùng biện và sử thi. Hesiod và Ovid gọi cô là "Thủ lĩnh của tất cả các bà mẹ".
Thần thoại.
Calliope có hai người con trai nổi tiếng với Apollo hoặc Vua Oeagrus của Thrace là Orpheus và Linus. Theo Hesiod, cô cũng là người khôn ngoan nhất trong số các Nàng... | 1 | null |
Cercomela là một chi chim trong họ Muscicapidae.
Các loài.
Theo truyền thống chi này bao gồm 9 loài. Tuy nhiên, kết quả phân tích phát sinh chủng loài của Outlaw và ctv (2010) cho thấy chi này là đa ngành. Vì thế, người ta đề xuất chia tách nó ra, với 5 loài xếp về chi "Oenanthe", 3 loài trong chi "Emarginata" mới được... | 1 | null |
Chi Yểng (danh pháp khoa học: Gracula) là một chi chim trong họ Sturnidae.
Các loài.
Năm loài được công nhận là:
Mô tả.
Các loài chim này dài 25–30 cm và có bộ lông màu đen bóng với các vệt trắng lớn trên cánh chỉ rõ nét khi bay. Mỏ và đôi chân khỏe có màu từ vàng tươi tới cam sẫm. Chúng có các yếm thịt màu vàng trên đ... | 1 | null |
Chi Chìa vôi (danh pháp khoa học: Motacilla) là một chi chim trong họ Motacillidae.
Phát sinh chủng loài.
Cây phát sinh chủng loài trong phạm vi chi "Motacilla" dựa theo Alström "et al." (2003), Alström "et al." (2015), Drovetski "et al." (2018), Harris "et al." (2018), Ödeen "et al." (2003), Outlaw "et al." (2006). | 1 | null |
Teretistris là một chi chim trong họ Parulidae.
Đây là các loài chim đặc hữu của Cuba. Cho đến năm 2002, chúng được cho là những chiến binh của Thế giới mới, nhưng các nghiên cứu DNA đã chỉ ra rằng chúng không liên quan chặt chẽ với gia đình đó.
Phân loại.
Chi Teretistris từ lâu đã được đặt trong họ chim cựu thế giới P... | 1 | null |
Pablo Martín Melitón de Sarasate y Navascués, thường được gọi ngắn gọn là Pablo de Sarasate, sinh năm 1844 tại Pamplona, mất năm 1908 tại Biarritz, là một nhà soạn nhạc, nghệ sĩ violin người Tây Ban Nha. Ông còn được biết đến với tên gọi Pablo de Sarate.
Cuộc đời và sự nghiệp.
Sarasate bắt đầu biểu diễn trước công chún... | 1 | null |
Geospiza là một chi chim trong họ Thraupidae.
Tất cả các loài trong chi đều là loài đặc hữu của quần đảo Galápagos. Cùng với các chi có liên quan, chúng được gọi chung là sẻ Darwin. Mặc dù trước đây, chúng được xếp vào họ chim đuôi dài và chim sẻ Mỹ Emberizidae, những nghiên cứu gần đây cho thấy chúng thuộc họ chim sẻ. | 1 | null |
Cardinalis là một chi chim trong họ Cardinalidae.
Các loài trong chi này phân bố khắp Bắc Mỹ và bắc Nam Mỹ.
Mô tả.
Chúng là loài chim có chiều dài từ 19 đến 22 cm. Đặc điểm đặc biệt nhất của các loài trong chi này là lông chỏm đầu nổi bật và mỏ hình nón dày và khỏe. Chim trống và chim mái có bộ lông lưỡng hình giới tín... | 1 | null |
Fringilla là một chi chim trong họ Fringillidae.
Chi này gồm các loài sẽ phổ biến được tìm thấy chủ yếu trong môi trường sống rừng, ở châu Âu, Bắc Phi và Tây Á; sẻ xanh là một loài đặc hữu của đảo; và các giống chó ở vùng phía bắc taiga và vùng lãnh nguyên phía nam của lục địa Á-Âu.
Ba loài có cùng kích thước, dài 15 c... | 1 | null |
Euphonia là một chi chim trong họ Fringillidae.
Các loài.
Danh sách các loài lấy theo World Bird Names
Chuyển đi.
Ba loài sau đây có quan hệ họ hàng dường như gần với "Chlorophonia" spp. hơn là với "Euphonia" spp. Do vậy, tốt nhất nên chuyển chúng sang chi "Cyanophonia" , loài điển hình "C. musica". | 1 | null |
Chlorophonia là một chi chim trong họ Fringillidae.
Chi này được Charles Lucien Bonaparte mô tả lần đầu tiên năm 1851. "Chlorophonia" là đặc hữu nhiệt đới Tân thế giới. Các loài chim này nhỏ, bộ lông chủ yếu có màu xanh lục tươi, sinh sống trong các khu rừng ẩm ướt và các môi trường sống cận kề, đặc biệt là trong vùng ... | 1 | null |
Carduelis là một chi chim trong họ Fringillidae.
Chi này trước đây bao gồm nhiều loài, nhưng gần đây các kết quả phân tích phát sinh chủng loài bằng trình tự DNA ti thể và nhân cho thấy chi với định nghĩa truyền thống là đa ngành. Bản chất đa ngành của chi này được xác nhận trong nghiên cứu bao hàm toàn diện của Dario ... | 1 | null |
Malimbus là một chi chim trong họ Ploceidae, được nhà điểu học người Pháp Louis Jean Pierre Vieillot thiết lập năm 1805.
Từ nguyên.
Tên gọi khoa học của chi "Malimbus" bắt nguồn từ tên gọi "Tanagra malimbica" (nay là "Malimbus malimbicus"). Từ "malimbica" bắt nguồn từ "Malimba" hoặc "Malimbe" — tên gọi một địa danh (có... | 1 | null |
Ploceus là một chi chim trong họ Ploceidae.
Từ nguyên.
Tên gọi khoa học của chi này bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp πλοκευς (plokeus) nghĩa là "thợ dệt", và nó phát sinh từ tiếng Hy Lạp πλεκω (plekō) nghĩa là "bện, tết".
Phát sinh chủng loài.
Dựa trên phân tích DNA gần đây, chi "Ploceus" như được hiểu tại thời điểm năm 2017 ... | 1 | null |
Quelea là một chi chim trong họ Ploceidae.
Tác động đến nông nghiệp.
"Q. quelea" là loài gây hại chính cho cây ngũ cốc hạt nhỏ ở phần lớn châu Phi cận Sahara; các hạt ngô quá lớn đối với nó. "Q. erythrops" có thể gây thiệt hại đáng kể cho lúa. "Q. cardinalis" không được biết là tấn công mùa màng.
Các loài.
Chi này có c... | 1 | null |
Euodice là một chi chim trong họ Estrildidae. Một số tác giả xếp chi này là một phân chi của chi "Lonchura". Các loài trong chi này sinh sống ở những khu vực khô cằn của châu Phi và Ấn Độ. Các loài ở châu Phi và Ấnn Độ trước đây được xem là cùng một loài do thực tế chúng có thể giai phối. Chúng có phát sinh loài riêng ... | 1 | null |
Trọng tôn Cốc (chữ Hán: 仲孙穀; ?-614), tức Mạnh Văn bá (孟文伯), là vị tông chủ thứ hai của Mạnh tôn thị, một trong Tam Hoàn của nước Lỗ thời Xuân Thu trong Lịch sử Trung Quốc.
Trọng tôn Cốc là con của Trọng tôn Ngao, vị tông chủ đầu tiên của Tam Hoàn với bà Đái Kỉ. Cụ tổ 3 đời của ông là Lỗ Hoàn công, vị vua thứ 12 của nướ... | 1 | null |
Bá Ích (chữ Hán: 伯益) là 1 nhân vật huyền sử Trung Quốc; ông sống vào thời Ngu Thuấn và Hạ Vũ, ông tên thật là Đại Phí (大费).
Theo Sử Ký Tư Mã Thiên - Tần bản kỷ thì cha ông là Đại Nghiệp tức Cao Dao làm pháp quan trong thời đại thiện nhượng rất có uy tín lúc bấy giờ, mẹ ông là Nữ Hoa- con gái bộ lạc Thiếu Điển. Lớn lên ... | 1 | null |
Thiện nhượng ("chữ Hán": 禪讓) có nghĩa là "nhường lại ngôi vị", được ghép bởi các cụm từ Thiện vị và Nhượng vị, là một phương thức thay đổi quyền thống trị của những triều đại trong lịch sử Trung Quốc.
Nguồn gốc.
Thời tiền sử, khi sản xuất còn lạc hậu, xã hội nguyên thủy phổ biến ở các bộ lạc bởi khả năng có thể tập hợp... | 1 | null |
Fokker V.8 là một loại máy bay năm cánh, do Fokker chế tạo cho Luftstreitkräfte trong Chiến tranh thế giới I.
Sau thành công ban đầu của chiếc máy bay ba tầng cánh Fokker Dr.I, Anthony Fokker đã đề xuất một chiếc máy bay năm cánh, lý luận rằng nếu ba cánh đã tốt thì năm cánh còn tốt hơn. Reinhold Platz, kỹ sư trưởng củ... | 1 | null |
Trương Quốc Lập (tiếng Hoa: 张国立, bính âm: "ZhangGuoLi"; sinh ngày 17 tháng 1 năm 1955 tại Thiên Tân, Trung Quốc) là một diễn viên, đạo diễn kiêm chức vụ giám sát sản xuất phim nổi tiếng của Trung Quốc. Ông là "Thị đế tam đại" (tức người đạt Thị đế ở cả 3 giải thưởng truyền hình danh giá Phi thiên, Bạch Ngọc Lan, Kim Ưn... | 1 | null |
Hải Ninh (31 tháng 12 năm 1931 - 5 tháng 2 năm 2013) là một nhà đạo diễn điện ảnh Việt Nam nổi tiếng, ông đã đạo diễn cho nhiều bộ phim đoạt các giải thưởng lớn ở trong và ngoài nước như "Người chiến sĩ trẻ", "Em bé Hà Nội", "Vĩ tuyến 17 ngày và đêm"... Ông còn là Giám đốc Hãng phim truyện Việt Nam từ năm 1984 đến 1994... | 1 | null |
Trận Monnaie, hay còn gọi là Trận Tours là một hoạt động quân sự trong chiến dịch tấn công Pháp của quân đội Phổ – Đức trong các năm 1870 – 1871, đã diễn ra vào ngày 20 tháng 12 năm 1870, về hướng nam xã Monnaie của nước Pháp. Trong trận giao chiến này, một sư đoàn Hanover của quân đội Đức dưới quyền chỉ huy của tướng ... | 1 | null |
Mary Leakey (6/2/1913 - 9/12/1996) là nhà nhân chủng học và khảo cổ học người Anh, người đã phát hiện ra Hộp sọ hóa thạch đầu tiên của loài Proconsul, một dạng vượn người (khỉ không đuôi) (ape) tuyệt chủng mà người ta tin rằng đó là tổ tiên của loài người hiện đại, và cũng là người đã phát hiện ra hộp sọ của Zinjanthro... | 1 | null |
Quý phi (chữ Hán: 貴妃; Bính âm: guìfēi), là một danh hiệu dành cho phi tần trong hậu cung của các nước Đông Á.
Trong ngôn ngữ bình thường, Quý phi thường hay được hiểu nôm na là một danh từ ám chỉ một phi tần rất được sủng ái, địa vị tôn quý, chứ không phải một danh hiệu riêng.
Lịch sử.
Trung Quốc.
Thời kì nhà Hán và Tâ... | 1 | null |
Tống Chiêu công (chữ Hán: 宋昭公; trị vì: 469 TCN-404 TCN hoặc 468 TCN-422 TCN), tên thật là Tử Đặc (子特), là vị vua thứ 29 hay 30 của nước Tống - chư hầu nhà Chu trong lịch sử Trung Quốc.
Theo Sử ký, Tống Vi tử thế gia, Tống Chiêu công là cháu chắt của Tống Nguyên công, vua thứ 27 của nước Tống, cháu gọi Tống Cảnh công, v... | 1 | null |
Y Phụng (tên thật là Nguyễn Mỹ Thể, sinh ngày 18 tháng 02 năm 1976) là một nữ diễn viên điện ảnh, ca sĩ, người mẫu ảnh người Việt Nam.
Cuộc đời.
Cô tên thật là Nguyễn Mỹ Thể, sinh ngày 18 tháng 2 năm 1976 tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Thuở nhỏ, do cha mẹ là nghệ sĩ cải lương, cô thường đi theo đoàn lưu diễn ở vùng đồng b... | 1 | null |
Album phối âm, hay album phối khí, album hòa âm, album phối lại hoặc album remix là một loại album bao gồm các phiên bản remix (phối âm) hoặc phiên bản thu âm lại của một nhạc phẩm đã có sẵn. Các phiên bản remix trong album phối âm có thể là tập hợp nhiều bản remix của một hay nhiều ca khúc. Những album phối âm nổi tiế... | 1 | null |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.