text stringlengths 1 148k | label int64 0 2 | __index_level_0__ int64 0 113k ⌀ |
|---|---|---|
Varginha là đô thị thuộc bang Minas Gerais, Brasil. Varginha nổi bật là một trong những trung tâm thương mại và sản xuất cà phê lớn của Brasil và thế giới. Thành phố này còn là trung tâm xuất khẩu cà phê tiêu thụ hầu hết sản lượng của miền nam Minas Gerais, thực hiện việc buôn bán ngũ cốc với một số quốc gia. Thành phố... | 1 | null |
Trần Đà (chữ Hán: 陳佗; trị vì: 707 TCN- 706 TCN hoặc 706 TCN-700 TCN), tên thật là Quy Đà (媯佗), là vị vua thứ 13 của nước Trần – chư hầu nhà Chu trong lịch sử Trung Quốc.
Quy Đà là con thứ của Trần Văn công – vua thứ 11 nước Trần và là em của Trần Hoàn công – vua thứ 12 nước Trần. Ông sinh năm 754 TCN khi vua cha Trần V... | 1 | null |
Belle de Jour - "Người đẹp ban ngày" - là một phim Pháp do Luis Buñuel đạo diễn, công chiếu năm 1967, dựa theo tiểu thuyết cùng tên, xuất bản năm 1928 của nhà văn Joseph Kessel. Phim được chiếu tại Sài Gòn năm 1969, đã thu hút số lượng khán giả kỷ lục vào thời gian đó. Năm 2010, Belle de Jour được xếp thứ 56 trong Danh... | 1 | null |
BTR-70 là một loại xe bọc thép chở quân được phát triển vào cuối thập niên 1960 dưới tên mã định danh công nghiệp là GAZ-4905. Ngày 21/8/1972, nó được chấp nhận đưa vào trang bị và sau đó được xuất khẩu rộng rãi tới các nước khác bên ngoài Liên Xô. BTR-70 là xe chở quân thay thế cho BTR-60, nó gần giống với phiên bản B... | 1 | null |
Trần Lệ công (chữ Hán: 陳厲公; trị vì: 706 TCN - 700 TCN), là một vị vua của nước Trần – chư hầu nhà Chu trong lịch sử Trung Quốc.
Sử sách đề cập không thống nhất về tên húy, thân thế con người và cuộc đời Trần Lệ công.
Trong Sử ký.
Theo Sử ký, Trần Lệ công tên thật là Quy Đà (媯佗), là con thứ của Trần Văn công – vua thứ 1... | 1 | null |
BPM-97 ("Boyevaya Pogranichnaya Mashina" - "Xe chiến đấu của Lực lượng biên phòng ") hay Выстрел (Vystrel) là tên định danh của quân đội Nga cho xe bọc thép bánh lốp 4x4 KAMAZ 43269 Vystrel. Hiện nó vẫn đang trong giai đoạn mẫu thử và hai chiếc được trang bị các tháp pháo khác nhau giống như BTR-80A. Xe dựa trên KAMAZ-... | 1 | null |
BTR-94 là một loại xe bọc thép chở quân ("Bronetransporter") bánh lốp lội nước của Ukraina, đây là một phiên bản sửa đổi của xe bọc thép BTR-80 của Liên Xô. Tháp pháo BAU-23x2 của BTR-94 lớn hơn so với tháp pháo BPU-1 của BTR-80 và trang bị pháo nòng kép 23x115mm 2A7M với 200 viên đạn, một súng máy đồng trục 7,62 mm vớ... | 1 | null |
Trần Lợi công (chữ Hán: 陳利公; trị vì: 700 TCN), tên thật là Quy Dược (媯躍), là vị vua thứ 14 của nước Trần – chư hầu nhà Chu trong lịch sử Trung Quốc.
Sử sách đề cập khác nhau về Quy Dược và thụy hiệu Lợi công chỉ được nhắc tới trong Sử ký.
Trong Sử ký.
Theo Sử ký, Quy Dược là con thứ của Trần Hoàn công – vua thứ 12 nước... | 1 | null |
Khát nước lớn (danh pháp hai phần: "Clamator glandarius") là một loài chim thuộc họ Cu cu. Nó là một loài chim nhập cư vào mùa hè phổ biến rộng rãi về phía đông nam và tây Nam Âu và Tây Á, và mùa đông ở châu Phi. Nó là một loài đẻ nhờ vào tổ của loài chim khác corvidae (đặc biệt là ác là), và chim sáo đá.
Loài này là h... | 1 | null |
Bệnh phụ khoa là một cách nói chung về các bệnh liên quan tới các cơ quan sinh dục nữ, bao gồm các bệnh viêm nhiễm cơ quan sinh dục dưới (âm hộ, âm đạo, cổ tử cung) và cơ quan sinh dục trên (tử cung, tai vòi và buồng trứng)...
Phân loại.
Các bệnh phụ khoa phổ biến gồm:
Tác hại.
Phụ nữ mang thai mắc bệnh phụ khoa, hệ lụ... | 1 | null |
Fernando de Noronha (tiếng Bồ Đào Nha phát âm: [feʁnɐdu dʒi noɾõɲɐ]) là một quần đảo cách bờ biển Brazil 354 km (220 dặm). Quần đảo bao gồm 21 đảo và đảo nhỏ thuộc Đại Tây Dương. Hòn đảo chính có diện tích 18,4 km vuông và dân số 3.012 người (năm 2010). Khu vực này là một đô thị biệt của bang Pernambuco (dù nó gần với ... | 1 | null |
Bắc Triều Tiên (tức "Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên") có mức độ kiểm duyệt rất cao và hoàn toàn không có tự do báo chí. Chỉ số tự do báo chí của Triều Tiên gần như luôn ở chót bảng xếp hạng được công bố hàng năm bởi tổ chức Phóng viên không biên giới. Từ năm 2007 đến năm 2010 thì Triều Tiên xếp hạng thứ 2 từ dưới... | 1 | null |
Paraty là một đô thị bảo tồn Chế độ thực dân Bồ Đào Nha và Gia đình Hoàng gia Brasil nằm ở bang Rio de Janeiro, Brasil. Dân số của nó là khoảng 36.000 người. Nó nằm bên bờ biển Costa Verde ("Bờ biển Xanh"), một hành lang xanh tươi tốt chạy dọc theo bờ biển của bang Rio de Janeiro. Paraty đã trở thành một địa điểm du lị... | 1 | null |
Rio das Ostras là một đô thị thuộc bang Rio de Janeiro, Brasil. Đô thị này có diện tích 230,621 km², dân số năm 2007 là 49868 người, mật độ 216,2 người/km².
Thành phố đã bị ảnh hưởng bởi môi trường do ô nhiễm của các bãi biển, sông và đầm phá do thiếu vệ sinh cơ bản và suy thoái môi trường do nghề nghiệp bất hợp pháp t... | 1 | null |
Teresópolis (tiếng Bồ Đào Nha: "Município de Teresópolis" / Hạt Teresópolis, phát âm: Mu-ni-xí-pi-ô đê Tê-rê-xố-pô-li-xơ) là một tiểu đô thị thuộc bang Rio de Janeiro, Brasil. Đô thị có diện tích 770,507 km², dân số năm 2007 đạt 150.921 người, mật độ 195,9 người/km². Địa điểm này được biết đến là trụ sở của Đội tuyển b... | 1 | null |
Canela, có nghĩa Quế (hoặc tibia) trong tiếng Bồ Đào Nha), là một thị trấn nằm ở Serra Gaúcha của Rio Grande do Sul, Brazil. Cả Canela và vùng lân cận Gramado là những khu du lịch quan trọng và cả hai đều thu hút nhiều du khách mỗi năm. Du lịch sinh thái rất phổ biến trong khu vực và có nhiều cơ hội để đi bộ đường dài,... | 1 | null |
Frederico Westphalen là một đô thị thuộc bang Rio Grande do Sul, Brasil. Đô thị này có diện tích 264,975 km², dân số năm 2007 là 27308 người, mật độ 103,06 người/km².
Khí hậu.
Frederico Westphalen có khí hậu cận nhiệt đới với hai mùa rõ ràng: mùa hè (tháng 10 đến tháng 4) và mùa đông (tháng 5 đến tháng 9). | 1 | null |
Robert Maillart (1872-1940) là một kĩ sư xây dựng người Thụy Sĩ,người đã cách mạng nền xây dựng dựa trên bê tông cốt thép. Ông là tác giả thiết kế của nhiều cây cầu bê tông nổi tiếng ở Thụy Sĩ như Cầu Salginatobel, Cầu Tavanasa hay cầu Schwandbach còn vận hành tới ngày nay. Các kĩ thuật do ông phát triển đã tiết giảm đ... | 1 | null |
São Miguel das Missões (; tiếng Bồ Đào Nha cho "Khu truyền giáo của Thánh Micae") còn được gọi là São Miguel Arcanjo, và trước đây tên tiếng Tây Ban Nha là Khu truyền giáo San Miguel Arcángel là một di sản thế giới của UNESCO nằm ở thị trấn São Miguel das Missões, phía tây bắc của bang Rio Grande do Sul, miền nam Brasi... | 1 | null |
Águas Mornas là một đô thị thuộc bang Santa Catarina, Brasil. Đô thị này có diện tích 360,7 km², dân số năm 2007 là 5140 người, mật độ 14,2 người/km².
Đô thị này nằm vĩ độ 27 º 41'38 "nam và kinh độ 48 º 49'25" tây, với độ cao 70 mét (trụ sở cơ quan chính quyền), có diện tích 360,757 km ². Du lịch là ngành kinh tế chủ ... | 1 | null |
Chapecó là một thành phố và đô thị tự quản thuộc bang Santa Catarina, Brasil. Đô thị này có diện tích 624,308 km², dân số năm 2007 là 164992 người, mật độ 263,9 người/km².
Thành phố được những người nhập cư Ý thành lập vào ngày 25 tháng 8 năm 1917. Phần lớn dân cư thành phố là người gốc Ý, Đức và Ba Lan. Thành phố có k... | 1 | null |
Jaraguá do Sul là một đô thị thuộc bang Santa Catarina, Brasil. Đô thị này có diện tích 532,59 km², dân số năm 2007 là 130060 người, mật độ 244,04 người/km².
Thành phố được thành lập vào ngày 25 tháng 7 năm 1876 bởi kỹ sư và đại tá Emilio Carlos Jourdan và gia đình ông. Thành phố được ban đầu được đặt tên là Jaragua, n... | 1 | null |
São Cristóvão (Bồ Đào Nha phát âm: [sɐw kɾistɔvɐw], Saint Christopher, tiếng Tây Ban Nha là San Cristobal) là một thị trấn cổ nằm ở tiểu bang Sergipe, Đông Bắc Brasil. Dân số của thị trấn là 75.104 người (2009) và diện tích của nó là 437 km ² . Đây là đô thị lớn thứ 3 ở tiểu bang này, sau Aracaju và Nossa Senhora do So... | 1 | null |
Trận La Rothière là một trận đánh diễn ra vào ngày 1 tháng 2 năm 1814 trong cuộc Chiến tranh Liên minh thứ sáu. Trận chiến này là cuộc tấn công dữ dội của quân Liên minh thứ sáu dưới sự chỉ huy của tướng Phổ là Gebhard von Blücher nhằm vào các cứ điểm của quân Pháp dưới quyền Hoàng đế Napoléon Bonaparte xung quanh thị ... | 1 | null |
Chrysopa perla là một loài côn trùng trong họ Chrysopidae thuộc bộ Neuroptera. Loài này được Linnaeus miêu tả năm 1758.
Loài này phổ biến ở hầu hết châu Âu và ở các vùng ôn đới của châu Á.
Loài này thích khu vực mát mẻ và râm mát, chủ yếu là trong rừng rụng lá, rừng ẩm ướt, mép rừng, hàng rào, đồng cỏ cây bụi và cây bụ... | 1 | null |
Chiến dịch Kerch-Eltigen là một chiến dịch đổ bộ đường biển do Hồng quân Liên Xô tổ chức, diễn ra trong cuộc Chiến tranh Xô-Đức thuộc Chiến tranh thế giới thứ hai. Khởi sự ngày 31 tháng 10 và kết thúc ngày 11 tháng 12 năm 1943, chiến dịch do Phương diện quân Bắc Kavkaz và Hạm đội Biển Đen phối hợp thực hiện với mục tiê... | 1 | null |
Libelloides coccajus là một loài côn trùng trong họ Ascalaphidae thuộc bộ Neuroptera. Loài này được Denis & Schiffermüller miêu tả năm 1775.
Loài côn trùng hiếm này hiện diện ở Pháp, Cộng hòa Séc, Đức, Ý, Tây Ban Nha và Thụy Sĩ. Con trưởng thành đạt chiều dài 25 mm m, với sải cánh dài 45–55 mm và có thể gặp phải từ... | 1 | null |
Griphologus lowei là một loài côn trùng hóa thạch kỷ Jura, chưa được chắc chắn về cây phân loại ở cấp họ và cấp bộ. Loài này được Etheridge & Olliff miêu tả năm 1890.
Mẫu hóa thạch duy nhất thu thập được tại sông Talbragar, bang New South Wales, Úc. | 1 | null |
BRDM-1 ("Bronirovannaya Razvedyvatelnaya Dozornaya Mashina", , nghĩa là "Xe tuần tra/trinh sát bọc thép") là một lại xe trinh sát bọc thép lội nước của Liên Xô. Ban đầu nó có tên đơn giản chỉ là BRDM nhưng khi BRDM-2 đưa vào trang bị cho Lục quân Liên Xô năm 1962 thì nó được định danh là BRDM-1. BRDM (còn gọi là BTR-40... | 1 | null |
Xa lộ Liên tiểu bang 97 (tiếng Anh: "Interstate 97" hay viết tắt là I-97) là xa lộ liên tiểu bang nội tiểu bang nằm hoàn toàn trong Quận Anne Arundel của tiểu bang Maryland, Hoa Kỳ. Nó chạy từ thành phố Annapolis tại đoạn đường trùng với Quốc lộ Hoa Kỳ 50, Quốc lộ Hoa Kỳ 301, và I-595 không có biển dấu đến thành phố Ba... | 1 | null |
BRDM-2 ("Boyevaya Razvedyvatelnaya Dozornaya Mashina", , nghĩa là "Xe tuần tra/trinh sát bọc thép") là một lại xe trinh sát bọc thép lội nước của Liên Xô. Nó còn có tên định dang khác là BTR-40PB, BTR-40P-2 và GAZ 41-08. BRDM-2 được xuất khẩu rộng rãi cho nhiều quốc gia trên thế giới, ít nhất là 38 nước. Nó thay thế ch... | 1 | null |
BRDM là một từ viết tắt của thuật ngữ "Boyevaya Razvedyvatelnaya Dozornaya Mashina", () có nghĩa là "Xe tuần tra trinh sát bọc thép". BRDM là xe lội nước bánh lốp 4x4 trang bị giáp nhẹ theo tiêu chuẩn ngày nay. Cả hai phiên bản đầu được sản xuất ở Liên Xô và các quốc gia Đông Âu khác. BRDM đều có thể mang tên lửa chống... | 1 | null |
Corydalus cornutus là một loài côn trùng trong họ Corydalidae thuộc bộ Megaloptera. Loài này được Linnaeus miêu tả năm 1758.
Chúng sinh sống ở phần lớn phía đông Bắc Mỹ. Chúng là loài săn bắt các động vật xương sống ở con suối mà chúng sinh sống. Chúng thường được những người câu cá dùng làm mồi câu. | 1 | null |
Giuseppe Molteni (Affori, Milan, 1800 – Milan, 1867) là một họa sĩ người Ý.
Tiểu sử.
Ông học ở Brera Academy nhưng phải bỏ vì lý do tài chính. Molteni ra nhận việc tu bổ lại những tấm tranh xưa khi theo học với Giuseppe Guizzardi tại Bologna. Khi trỏ lại Milan,
ông ta là người tu bổ được ưa chuộng nhứt thời ấy. Ông tư ... | 1 | null |
Distoleon tetragrammicus là một loài côn trùng trong họ Myrmeleontidae thuộc bộ Neuroptera. Loài này được Fabricius miêu tả năm 1798.
Môi trường sống.
Loài này có thể được tìm thấy trong một loạt các môi trường sống, từ cồn cát ven biển đến rừng núi, chủ yếu ở các khu vực khô cằn và cát, trong rừng sồi và rừng thông và... | 1 | null |
Xa lộ Liên tiểu bang 93 (tiếng Anh: "Interstate 93" hay viết tắt là I-93) là xa lộ liên tiểu bang nằm trong vùng Tân Anh của Hoa Kỳ. Điểm đầu phía nam của nó nằm ở Xa lộ Liên tiểu bang 95 trong thị trấn Canton, Massachusetts thuộc Vùng đô thị Boston; điểm đầu phía bắc của nó ở Xa lộ Liên tiểu bang 91 gần St. Johnsbury,... | 1 | null |
Christianity Today (Cơ Đốc giáo Ngày nay) thành lập năm 1956, tòa soạn đặt tại Carol Stream, Illinois, Hoa Kỳ. Tờ Washington Post gọi "Christianity Today" là "lá cờ đầu của Phong trào Tin Lành". Tạp chí này thuộc tổ chức truyền thông bất vụ lợi cùng tên "Christianity Today", có phạm vi hoạt động toàn cầu.
Tạp chí "Chri... | 1 | null |
Trần Thuyết (1857-1908) là một sĩ phu yêu nước, thủ lĩnh phong trào kháng thuế phủ Tam Kỳ đầu thế kỷ XX.
Thân thế.
Ông còn có tên là Trần Văn Vinh, sinh ngày 13 tháng 6 năm Đinh Tỵ (1857), ngụ cư làng Phước Lợi, tổng Phước Lợi Thượng, phủ Tam Kỳ (nay thuộc khu vực hồ Phú Ninh - đã bị ngập nước, xã Tam Sơn, huyện Phú Ni... | 1 | null |
Nigronia fasciata là một loài côn trùng trong họ Corydalidae thuộc bộ Megaloptera. Loài này được Walker miêu tả năm 1853. Kích thước điển hình của N. fasata là 22 đến 28 mm, hoặc 2,2 đến 2,8 cm. Phạm vi sống: Miền Đông Hoa Kỳ. Lưu ý: không có mặt tại Canada. | 1 | null |
Mộ Dung Lân (, ?-398) là một tướng lĩnh và một thân vương của nước Hậu Yên trong lịch sử Trung Quốc. Ông là một trong những người con trai của hoàng đế khai quốc Mộ Dung Thùy và là em trai của hoàng đế Mộ Dung Bảo. Ông được lịch sử biết đến với cả tài năng và sự phản bội của mình do ông đã phản lại cả cha cùng hai huyn... | 1 | null |
Nghệ An ký (乂安記, "Ghi chép về xứ Nghệ An") là một bộ sách địa chí có tiếng của Việt Nam, do Hoàng giáp Bùi Dương Lịch (1757 – 1828) biên soạn ở đầu thế kỷ 19. Đây là bộ sách được biên soạn công phu, phản ánh khá đầy đủ về lịch sử, núi sông, nhân vật, thơ văn…của đất nước và con người ở trấn Nghệ An (nay là hai tỉnh Ngh... | 1 | null |
Bộ Cánh rộng (tên khoa học Megaloptera) là một bộ côn trùng. Bộ này gồm alderflies, dobsonflies và fishflies, và có khoảng 300 loài đã được biết đến.
Megaloptera trước đây thuộc nhóm Neuroptera, cùng với Bộ Cánh gân và snakefly, nhưng hiện nay đã được tách thành một bộ riêng, còn Neuroptera bao gồm bộ Cánh gân và các h... | 1 | null |
Apterygota là tên gọi để chỉ một phân lớp côn trùng nhỏ, được phân biệt với các loài côn trùng khác do chúng không có cánh hiện nay và trong lịch sử tiến hóa của chúng. Chúng xuất hiện đầu tiên được biết từ hóa thạch sống trong kỷ Devon cách đây 417-354 triệu năm.
Nhộng của chúng trải qua hoặc không có sự biến thái, do... | 1 | null |
Phương trình sóng là phương trình vi phân riêng phần tuyến tính bậc hai mô tả các sóng trong vật lý. Cũng có phương trình vi phân riêng phần mô tả sóng trong vật lý không tuyến tính bậc hai, như phương trình Schrodinger mô tả sóng vật chất.
Ở dạng đơn giản nhất, trong phương trình sóng có biến số thời gian "t", một hoặ... | 1 | null |
Bướm hai chấm (danh pháp khoa học: Scirpophaga incertulas), giai đoạn ngày của nó được gọi là Sâu đục thân hai chấm là một loài bướm đêm trong họ Crambidae. Nó được tìm thấy ở Afghanistan, Nepal, đông bắc Ấn Độ, Sri Lanka, Bangladesh, Myanmar, Việt Nam, Thái Lan, Malaysia, Singapore, Sumatra, Java, Borneo, Sumba, Sulaw... | 1 | null |
Bệnh đạo ôn do nấm Pyricularia oryzae gây ra, là một trong vài loại dịch hại nguy hiểm đối với cây lúa ở Việt Nam và nhiều nước khác trong khu vực.
Vị trí gây hại.
Nấm bệnh có thể tấn công trên lá, trên cổ bông (cổ gié) hoặc trên hạt.
Trên lá: bệnh hại chủ yếu ở giai đoạn mạ - đẻ nhánh, cổ bông và hạt. Lúc đầu vết bệnh... | 1 | null |
Hồng tước lộng lẫy (danh pháp khoa học: "Malurus splendens") là một loài chim dạng sẻ thuộc họ Maluridae. Nó được tìm thấy ở hầu khắp các lục địa Úc từ trung tâm miền tây New South Wales và phía Tây Nam Queensland ven biển Tây Úc. Chúng chủ yếu sống ở vùng khô hạn và bán khô hạn. Loài này dị hình giới tính cao, con trố... | 1 | null |
Bọ dừa hay bọ cánh cứng dừa (tên khoa học: "Brontispa longissima") là một loài bọ cánh cứng ăn các lá non của dừa và gây hư hại đọt dừa. Nó là loài gây hại nghiêm trọng gần đây đối với cây dừa ở nhiều nơi trong vùng Thái Bình Dương, đặc biệt trong 3 thập niên trở lại đây, gồm Indonesia, quần đảo Solomon, Việt Nam, Naur... | 1 | null |
Trần Đông A là một giáo sư, tiến sĩ y khoa, bác sĩ ngoại nhi và chính khách Việt Nam. Ông được vinh danh vì đã tiến hành phẫu thuật tách rời hai cháu bé song sinh dính nhau là Nguyễn Việt và Nguyễn Đức.
Tiểu sử.
Ông sinh ngày 11 tháng 6 năm 1941 tại xã Hải Châu, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định.
Năm 1954, ông cùng gia đình... | 1 | null |
Trận Gravelotte (theo cách gọi của người Đức) hay Trận St. Privat theo cách gọi của người Pháp, còn được các sử gia gọi là Trận Gravelotte-St. Privat, là một trận đánh quyết định trong cuộc Chiến tranh Pháp-Đức (1870–1871), đã diễn ra vào ngày 18 tháng 8 năm 1870 giữa hai ngôi làng St. Privat la Montagne và Gravelotte ... | 1 | null |
Giáo hội Công giáo Copt hay chính xác hơn là Giáo hội Công giáo Điển lễ Copt là một giáo hội Công giáo Đông phương cử hành nghi lễ Alexandria, hiệp thông trọn vẹn với vị giám mục Giáo phận Rôma, còn gọi là giáo hoàng. Hay nói cách khác, đây là giáo hội tự trị "(sui iuris)" thuộc Giáo hội Công giáo Hoàn vũ. Trong lịch s... | 1 | null |
Tripneustes ventricosus là một loài cầu gai. Chúng là loài phổ biến ở Caribbean, Bahamas, và Florida, và có thể được tìm thấy ở độ sâu từ .
Loài cầu gai này có màu tối, thường là màu đen, tía đậm hay nâu đỏ với gai trắng dài 1–2 cm. Chúng có thể có kích thước . Chúng thường được phủ một lớp cỏ biển và mảnh vụn giống nh... | 1 | null |
Cản tòa (tên đầy đủ: "tòa Giám mục bị cản trở") là tình trạng mà một Giám mục bị ngăn cản không thể thực hiện vai trò lãnh đạo của giáo phận vì lý do bị giam tù, quản thúc, phát lưu, hay mất năng lực, đến nỗi không thể giao thiệp bằng thư từ với những người trong giáo phận.
Theo điều 413 của Giáo Luật Công giáo, khi mộ... | 1 | null |
Activision Anthology (tạm dịch: "Hợp tuyển Activision") là một bộ sưu tập hầu hết các game của hệ máy Atari 2600 do hãng Activision thực hiện cho các hệ máy khác nhau. Nó cũng bao gồm một số game đầu tiên do hãng Absolute Entertainment và Imagic đồng phát hành, cũng như một số game homebrew. Phiên bản Windows và Mac ... | 1 | null |
Stainless Steel Studios (SSSI) là một công ty phát triển trò chơi máy tính do Rick Goodman và Dara-Lynn Pelechatz thành lập vào tháng 1 năm 1998. Công ty có trụ sở tại Cambridge, Massachusetts, Mỹ và tập trung vào sự phát triển các tựa game chiến lược thời gian thực (RTS).
Lịch sử.
Stainless Steel do Rick Goodman và ... | 1 | null |
Khách sạn Caravelle SaiGon là một khách sạn 5 sao nằm ở số 19 Công trường Lam Sơn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Lịch sử.
Địa điểm nguyên thủy của Khách sạn Caravelle vào thời Pháp thuộc là quán "Grand Cafe de la Terrasse", một trong những quán cà phê đầu tiên và nổi tiếng của Sài Gòn từ cuối thế kỷ... | 1 | null |
Bùi Hoàng Danh (sinh ngày 7 tháng 10 năm 1955 tại xã Mỹ Long, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang) là thẩm phán và chính trị gia người Việt Nam. Ông từng là thành uỷ viên, Chánh án Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa XII.
Ông có bằng Cử nhân Luật. Ông từng là bí thư Ban cán sự Đảng Cộng sả... | 1 | null |
Lực lượng đặc biệt Khmer (tiếng Anh: "Khmer Special Forces" (KSF) hoặc "Forces Speciales Khmères" (FSK) trong tiếng Pháp) là đơn vị biệt kích tinh nhuệ của Lực lượng Vũ trang Quốc gia Khmer (FANK) trong cuộc nội chiến Campuchia 1970–1975.
Lịch sử hình thành.
Lực lượng đặc biệt Khmer chính thức thành lập vào tháng 10 nă... | 1 | null |
Chế định pháp luật nói chung và quyền đối với nói riêng tại Việt Nam là một chế định còn non trẻ mới được hình thành từ cuối những năm 60 của thế kỷ
Giai đoạn trước năm 1981: Hệ thống pháp luật về sở hữu còn sơ sài, tại giai đoạn này chưa có văn bản nào quy định về việc bảo hộ các tài sản trí tuệ. Tuy nhiên nhà nước vẫ... | 1 | null |
Anadyr (; tiếng Chukchi: , "Kagyrgyn") là một thị trấn cảng và trung tâm hành chính của khu tự trị Chukotka, Nga, toạ lạc cạnh cửa sông Anadyr, trên một mũi đất nhô ra thành Anadyrsky Liman. Anadyr là thị trấn cực đông của Nga (những điểm dân cư xa hơn về phía đông, như Provideniya và Uelen, không có địa vị thị trấn). ... | 1 | null |
Bronnitsy () là một thị xã tự quản (raion), của Tỉnh Moskva, Nga. Huyện có diện tích 11 kilômét vuông, dân số thời điểm ngày 1 tháng 1 năm 2000 là 17000 người. Trung tâm của huyện đóng ở Bronnitsy.
Bronnitsy có cự ly nằm 54,5 km (33,9 dặm) về phía đông nam của trung tâm Moscow và 13 km (8,1 dặm) về phía tây của trạm ... | 1 | null |
Huyện Chertkovsky () là một huyện hành chính tự quản (raion), một trong 44 huyện như vậy của Tỉnh Rostov, Nga. Huyện có diện tích 2.766 kilômét vuông (1.068 dặm vuông), dân số ước tính vào năm 2018 là 33.321 người. Trung tâm của huyện đóng ở Chertovo. Dân số của Chertovo chiếm 29,5% của cả huyện. | 1 | null |
Kashinsky () là một huyện hành chính tự quản (raion), một trong 36 quận ở tỉnh Tver, Nga. Huyện nằm ở phía đông của tỉnh và giáp với huyện Kesovogorsky ở phía bắc, huyện Uglichsky của tỉnh Yaroslavl ở phía đông, huyện Kalyazinsky ở phía đông nam, huyện Kimrsky ở phía nam, huyện Rameshkovsky ở phía tây và với huyện Bezh... | 1 | null |
Huyện Khasansky () là một huyện hành chính tự quản ("raion"), của vùng Primorsky Krai, Nga. Huyện nằm ở phía tây nam của vùng, nằm giữa sông Đồ Môn và vịnh Peter the Great, và có chung đường biên giới với cả Trung Quốc và Bắc Triều Tiên. Huyện có diện tích 4130 km², dân số năm 2010 là 35,541 người. Trung tâm của huyện ... | 1 | null |
Kurgan là thuật ngữ Turkic cho nấm mồ; là một dạng tumulus (gò mộ, đồi mộ), đống đất đá lớn lên trên một ngôi mộ, hoặc các ngôi mộ, có nguồn gốc sử dụng trong khảo cổ học của Liên Xô, ngày nay được sử dụng rộng rãi cho "tumuli" trong bối cảnh của ngành khảo cổ hộc Đông Âu và Trung Á.
Đây là một cách an táng trong nền v... | 1 | null |
Lan Hãn () (?-15/8/398) là một triều thần của nước Hậu Yên, ông đã giết chết hoàng đế Mộ Dung Bảo vào năm 398 và trong một khoảng thời gian ngắn đã chiếm được quyền cai trị đế quốc trước khi bị con trai của Mộ Dung Bảo là Mộ Dung Thịnh giết chết.
Lan Hãn là một người cậu của Mộ Dung Thùy, tức cha của Mộ Dung Bảo và cũn... | 1 | null |
Malgobek (; tiếng Ingush: , "Maghalbike") là một thị xã ở Cộng hòa Ingushetia, Nga, nằm cách thủ đô Magas 45 km (28 mi) về phía tây bắc. Dân số:
Lịch sử.
Năm 1934, "selo" Voznesenskoye được cấp vị thế khu định cư lao động. Sau đó, nó phục vụ các mỏ dầu mới phát hiện tại hai ngôi làng Ingush cũ Malgobek-Balka (Малгобек... | 1 | null |
Thuyên tắc ối là một cấp cứu sản khoa hiếm gặp do dịch nước ối, những tế bào thai nhi, tóc hoặc các mảnh tổ chức thai khác lọt vào hệ tuần hoàn máu mẹ thông qua nhau gây ra một phản ứng dị ứng. Phản ứng dị ứng này gây ra suy hô hấp và xuất huyết cấp tính cho người mẹ.
Nguyên nhân.
Các chuyên gia cho rằng thuyên tắc ối ... | 1 | null |
Huyện Nesterovsky () là một huyện hành chính tự quản (raion), của Tỉnh Kaliningrad, Nga. Huyện có diện tích 1052 kilômét vuông, dân số thời điểm ngày 1 tháng 1 năm 2000 là 13000 người. Trung tâm của huyện đóng ở Nesterov.
Tại Nesterov, có một nhà ga biên giới Litva trên tuyến từ Kaliningrad đến Moskva. Tại Chernyshevsk... | 1 | null |
Đại sứ Đặc mệnh Toàn quyền, thường gọi tắt là Đại sứ là nhân viên ngoại giao có chức vụ cao nhất, được chỉ định đại diện cho một quốc gia tại một đất nước khác hoặc một tổ chức quốc tế.
Đôi khi các nước cũng bổ nhiệm những cá nhân có uy tín cao làm "Đại sứ lưu động" để thực thi những nhiệm vụ cụ thể đã được giao. Những... | 1 | null |
Huyện Polyarnye Zori () là một huyện hành chính tự quản (raion), của Tỉnh Murmansk, Nga. Huyện có diện tích 2 km², dân số thời điểm ngày 1 tháng 1 năm 2000 là 21100 người. Trung tâm của huyện đóng ở Polyarnye Zori.
Lịch sử.
Việc xây dựng thành phố được bắt đầu vào năm 1964 cùng với sự khởi đầu của việc xây dựng Nhà máy... | 1 | null |
Papilio demoleus, là một loài bướm phượng, không giống như các loài bướm phượng khác, nó không có đuôi nổi bật. Loài này là loài gây hại và xâm lấn từ Cựu Thế giới và đã lan đến Vùng Caribe và Trung Mỹ.
Phân bố.
"Papilio demoleus" là một loài bướm hung hăng và rất phổ biến. Có lẽ là loài bướm phượng phân bố rộng rãi nh... | 1 | null |
Shebekino () là một thị xã thuộc Tỉnh Belgorod, Nga. Shebekino có cự ly 30 km về phái đông nam Belgorod. Thị xã có diện tích 43 km², dân số thời điểm ngày 1 tháng 1 năm 2000 là 46600 người, năm 2010 là 44.277 người. Trung tâm của huyện đóng ở Shebekino.
Đây là thủ phủ hành chính của huyện Shebekinsky dù về hành chính n... | 1 | null |
Huyện Sterlibashevsky () là một huyện hành chính tự quản (raion), của Bashkortostan, Nga. Huyện có diện tích 1629 kilômét vuông, dân số thời điểm ngày 1 tháng 1 năm 2000 là 21700 người. Trung tâm của huyện đóng ở Sterlibashevo.
Dân số.
Theo dự báo của Bộ Phát triển Kinh tế Nga, dân số sẽ là:
Theo Điều tra dân số Nga 20... | 1 | null |
Huyện Suetsky () là một huyện hành chính tự quản (raion), của Vùng Altai, Nga. Huyện có diện tích 1090 km², dân số thời điểm ngày 1 tháng 1 năm 2000 là 13500 người. Trung tâm của huyện đóng ở Verkh Suetka.
Địa lý.
Quận Suetsky nằm ở phía tây bắc của khu vực. Nó giáp ở phía tây bắc và phía bắc - với Khabarsky , ở phía b... | 1 | null |
Huyện Vsevolzhsk () là một huyện hành chính tự quản (raion), của Tỉnh Leningrad, Nga. Huyện có diện tích ? km², dân số thời điểm ngày 1 tháng 1 năm 2000 là 40600 người. Trung tâm của huyện đóng ở Vsevolzhsk.
Cư dân nổi tiếng.
Belousov, Vladimir Pavlovich (sinh năm 1946) - vận động viên, Nhà Vô địch Olympic.
Vladimir Vl... | 1 | null |
Liên hiệp công đoàn Macedonia (Сојуз на синдикатите на Македонија, viết tắt ССМ trong bảng chữ cái Kirin, phiên âm là SSM) là một trung tâm công đoàn thương mại quốc gia ở Cộng hòa Macedonia. Tổ chức là sự nối tiếp thay cho tổ chức công đoàn chính thức trước đây của Liên bang Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Nam Tư. Liên đoàn... | 1 | null |
Yartsevo () là thị trấn và trung tâm hành chính của huyện Yartsevsky thuộc tỉnh Smolensk, Nga, nằm trên sông sông Vop cách Smolensk 63 km về phía đông bắc. Dân số:
Yartsevo được thành lập trên vị trí của ngôi làng Yartsevo-Perevoz (), được biết đến từ năm 1859. Nó phát triển nhờ việc xây dựng một nhà máy sản xuất bông... | 1 | null |
Huyện Zubtsovsky () là một huyện (raion) hành chính của tỉnh Tver, Nga. Nó nằm ở mạn nam của tỉnh và tiếp giáp với huyện Staritsky về phía bắc, huyện Lotoshinsky của tỉnh Moskva về phía đông bắc, huyện Shakhovskoy, cũng của tỉnh Moskva, về phía đông, huyện Gagarinsky của tỉnh Smolensk về phiá nam, huyện Sychyovsky, cũn... | 1 | null |
Bab al-Faraj () ("Cổng Giải Thoát") là một trong bảy cổng thành phố cổ của Damascus, Syria có vị trí ở phía bắc của thành phố. Cổng bao gồm một cổng đôi đã có hai chức năng: mang tính tiết kiệm kinh tế và để đánh lừa kẻ thù tấn công thành phố. | 1 | null |
Sóng ngang là sóng lan truyền trong đó các dao động diễn ra theo phương vuông góc với phương truyền năng lượng (phương truyền sóng). Trong hệ tọa độ vuông góc nếu sóng lan truyền theo phương x dương, thì dao động diễn ra ở hướng lên và xuống trong mặt y-z.
"Ví dụ:" Thổi vào mặt nước, sóng tạo thành và lan truyền trên m... | 1 | null |
Cadillac Gage Commando là một loại xe bọc thép lội nước hạng nhẹ 4x4, do hãng Cadillac Gage của Mỹ chế tạo.Đây là một loại xe đa năng,nó có thể dùng làm xe bọc thép chở quân,xe cứu thương,xe cứu hỏa, xe chống tăng,xe pháo binh...Xe được sử dụng rộng rãi trong Chiến tranh Việt Nam và từ đó có biệt danh là Duck, hay V. N... | 1 | null |
Lionel George Logue (26 tháng 2 năm 1880 – 12 tháng 4 năm 1953) là nhà trị liệu ngôn ngữ người Úc, đã chữa thành công tật nói lắp cho vua George VI của Anh.
Tuổi trẻ và gia đình.
Lionel George Logue sinh ra tại College Town, Adelaide, Nam Australia, là em út trong số 4 người con. Ông nội ông là Edward Logue, gốc ở Dubl... | 1 | null |
Bộ điều tốc ly tâm (còn được gọi là bộ điều tốc Watt hay bộ điều tốc quả nặng) là một loại điều tốc điển hình sử dụng lực ly tâm nhằm kiểm soát tốc độ của một động cơ, thông qua kiểm soát lượng nhiên liệu được nạp vào, giúp động cơ duy trì một tốc độ ổn định với mọi tải trọng hoặc điều kiện cung cấp nhiên liệu. Bộ điều... | 1 | null |
Trận Novara là một trận đánh trong cuộc Chiến tranh giành độc lập Ý lần thứ nhất, diễn ra vào ngày 23 tháng 3 năm 1849. Trong trận chiến này, Quân đội Đế quốc Áo dưới sự chỉ huy của Thống chế Joseph Radetzky von Radetz đã giành thắng lợi quyết định và nhanh gọn trước Quân đội Sardinia-Piedmont dưới quyền viên tướng ngư... | 1 | null |
Getúlio Dornelles Vargas (tiếng Bồ Đào Nha]] phát âm: [ʒetuliu doɾnɛlis vaɾɡɐs]; 19 tháng 4 năm 1882 - 24 tháng 8 năm 1954) là Tổng thống của Brasil, đầu tiên là nhà độc tài từ năm 1930-1945, và trong một thời hạn bầu cử dân chủ từ năm 1951 cho đến khi tự tử vào năm 1954. Vargas đã lãnh đạo Brasil trong 18 năm, thời gi... | 1 | null |
Nữ vương Soma (, ) là nhà cai trị Vương quốc Phù Nam và được xem như là vị quân chủ đầu tiên của Campuchia (trị vì vào thế kỷ thứ 1).
Lịch sử.
Bà là nữ lãnh đạo đầu tiên của Campuchia. Người kế vị bà cũng chính là phu quân của bà: Kaundinya I (còn được gọi là "Hỗn Điền" hay "Preah Thong"). Các danh hiệu của bà được ghi... | 1 | null |
Nokia 1011 là điện thoại GSM sản xuất hàng loạt đầu tiên. Nó được ra mắt vào ngày 10 tháng 11 năm 1992.
Điện thoại có phiên bản màu đen duy nhất với các kích thước 195 x 60 x 45 (mm) và danh bạ có thể lưu 99 số.
Nokia 1011 được sản xuất đến năm 1994, sau đó nó được phát triển thành Nokia 2110. | 1 | null |
Nokia 1100 (hay Nokia 1101 và Nokia 1108) thuộc dòng điện thoại đen trắng GSM được sản xuất bởi Nokia. Có khoảng 250 triệu điện thoại thuộc dòng này được bán ra trong vòng 5 năm kể khi nó ra mắt thị trường vào cuối năm 2003. Giá rẻ (khoảng 100 USD) và cài đặt sẵn 2 trò chơi huyền thoại là Snake 2 (rắn săn mồi), Space I... | 1 | null |
Nokia 1110 hay Nokia 1110i là dòng điện thoại GSM được sản xuất bởi Nokia. Mẫu được bán ra thị trường vào năm 2005; còn phiên bản 1110i được tung ra vào 2006. Cả hai đều hướng tới đối tượng có nhu cầu sử dụng giá rẻ và những người sử dụng điện thoại lần đầu. Theo quan điểm của Nokia, 1110i có lợi thế là tính dễ sử dụng... | 1 | null |
Nokia 1112 thuộc mẫu điện thoại GSM được sản xuất bởi Nokia. Mẫu 1112 ra mắt vào năm 2006.
Với đồ họa và bàn phím số cỡ lớn, nó được ra mắt để hướng tới những người sử dụng điện thoại lần đầu.
Nó hoạt động trên các dải băng tần GSM-900/1800 và GSM-850/1900. | 1 | null |
Nokia 1600 là một mẫu thuộc thế hệ điện thoại cơ bản mở rộng được sản xuất bởi Nokia. Nó được ra mắt thị trường vào năm 2005. Nó là mẫu điện thoại được phát hành chủ yếu cho các nước đang phát triển.
Trò chơi.
Dưới đây là các trò chơi mặc địch cho dòng điện thoại này.
Trò chơi phát hành ở các nước và khu vực:
Châu Á:
C... | 1 | null |
Johann Josef (Joseph) Wenzel (Anton Franz Karl) "Graf" Radetzky von Radetz () (2 tháng 11 năm 1766 – 5 tháng 11 năm 1858) là một quý tộc người Séc và là Thống chế quân đội Áo thời kỳ Đế quốc. Radetzky được xem là một những nhà quân sự kiệt xuất của Áo nửa đầu thế kỷ 19. Radetzky đã khởi đầu binh nghiệp của mình với tư ... | 1 | null |
Chiến tranh văn hóa là sự xung đột giữa các nền văn hóa khác nhau.
Hoa Kỳ.
Theo cách dùng từ của người Mỹ, thuật ngữ nói về một cuộc xung đột giữa những giá trị văn hóa được coi là truyền thống hoặc bảo thủ và những giá trị được coi là tiến bộ hoặc tự do ở nước Mỹ. Thuật ngữ "chiến tranh văn hóa" trong cách hiểu này đư... | 1 | null |
Bảy vị Phật quá khứ hay bảy vị Phật nguyên thủy, quá khứ thất Phật, nguyên thủy thất Phật, là tên gọi chung để chỉ bảy vị Phật được đề cập tới kinh sách Phật giáo, cụ thể là trong Đại bổn kinh của Trường bộ kinh (hay Trường a hàm kinh), với Phật Thích Ca Mâu Ni (Sakyamuni) thuộc Hiền kiếp là vị Phật cuối cùng trong số ... | 1 | null |
Ca Diếp (tiếng Pāli: Kassapa), được gọi là Kāśyapa trong các kinh sách Phật giáo bằng tiếng Phạn, là vị Phật thứ ba trong số năm vị Phật của hiền kiếp (Bhaddakappe) theo tín ngưỡng Phật giáo, và cũng là vị Phật thứ sáu trong số sáu vị Phật trước Phật Thích Ca Mâu Ni, được đề cập trong các phần viết ra sớm hơn của Đại T... | 1 | null |
Xếp hạng đại học thế giới Times Higher Education (tiếng Anh: "Times Higher Education World Universities Ranking" hoặc "THE World University Rankings") là cuộc bình chọn xếp hạng các trường cao đẳng và đại học trên toàn thế giới bởi tạp chí "Times Higher Education (THE)" của Liên hiệp Anh. Bảng xếp hạng của THE được đán... | 1 | null |
Y tế nghĩa đen là chữa bệnh và cứu giúp, hay Chăm sóc sức khỏe, là việc chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa bệnh, bệnh tật, thương tích, và suy yếu về thể chất và tinh thần khác ở người. Nó đề cập đến những việc cung cấp chăm sóc sức khỏe ban đầu, chăm sóc thứ cấp và chăm sóc thứ 3, cũng như trong y tế công cộng.
Ý nghĩa... | 1 | null |
Phương diện quân Tây Bắc (tiếng Nga: "Северо-Западный фронт") là một tổ chức tác chiến chiến lược của Hồng quân Liên Xô trong giai đoạn đầu của Thế chiến thứ hai. Hướng tác chiến chủ yếu của phương diên quân ở phía Tây Bắc Liên Xô trong cả Chiến tranh Xô-Phần và Thế chiến thứ hai.
Lịch sử.
Hình thành.
Ngày 30 tháng 11 ... | 1 | null |
Thổ nhưỡng học là ngành khoa học nghiên cứu về đất trong môi trường tự nhiên của chúng. Đây là một trong hai nhánh chính của khoa học đất, nhánh còn lại là sinh học thổ nhưỡng. Thổ nhưỡng học nghiên cứu về quá trình hình thành đất, hình dạng đất/kết cấu đất và phân loại đất, trong khi ngành sinh học thổ nhưỡng nghiên c... | 1 | null |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.