text
stringlengths
1
148k
label
int64
0
2
__index_level_0__
int64
0
113k
Cộng hưởng Schumann là hiện tượng các bức xạ điện từ được tạo ra bao quanh theo chu vi Trái Đất như ở trong một hốc cộng hưởng sóng dọc. Nguyên nhân có thể do sét, nhưng biên độ của chúng cực bé cho nên chỉ có thể phát hiện bằng các máy đo có độ nhạy cao. Cộng hưởng Schumann có liên hệ đến sự thay đổi khí hậu và các ho...
1
null
Double Impact (tựa tiếng Việt: Cú đòn kép) là một bộ phim hành động - võ thuật - tâm lý năm 1991 của Mỹ do Sheldon Lettich làm đạo diễn và biên kịch. Nam diễn viên Jean-Claude Van Damme không những đóng hai vai chính trong phim mà còn là nhà sản xuất và biên kịch. Nội dung. Phim mở đầu bằng cảnh lễ khánh thành đường hầ...
1
null
Long Khoa Đa (chữ Hán: 隆科多; ; ? - 1728) là một trong những đại thần dưới thời Khang Hi và Ung Chính. Ông cùng Niên Canh Nghiêu là 2 trọng thần góp phần quan trọng tôn phò Ung Chính Đế lên ngôi. Thân thế. Long Khoa Đa là con trai của Lĩnh Thị vệ Nội đại thần Đông Quốc Duy (佟国维), thuộc tộc Đông Giai thị (佟佳氏), mẹ là Chín...
1
null
Crystal Palace F.C. là 1 câu lạc bộ bóng đá Anh ở phía nam Luân Đôn, Anh. Mùa giải 2012-2013, Palace vô địch giải Hạng nhất Anh, thăng hạng và lên chơi ở Giải bóng đá Ngoại hạng Anh sau khi đánh bại Watford F.C. ở trận play-off. Màu sắc của đội là đỏ và xanh mặc dù có một chút màu rượu nho, xanh nhạt của Aston Villa F....
1
null
Hermann Heinrich Theodor von Tresckow (1 tháng 5 năm 1818 tại làng Blankenfelde tại quận Königsberg in der Neumark – 20 tháng 4 năm 1900 tại Wartenberg in der Neumark) là một tướng lĩnh quân đội Phổ, từng giữ chức vụ Trưởng Khoa Nhân sự – tiền thân của Nội các Quân sự Đức về sau này. Tiểu sử. Vào năm 1835, ông nhập ngũ...
1
null
An ninh quốc gia là các biện pháp thực thi an ninh của một quốc gia, là sự cần thiết để duy trì sự tồn tại của quốc gia hay cụ thể là một chế độ tại một thời điểm nhất định thông qua việc sử dụng sức mạnh kinh tế, ngoại giao với bên ngoài, triển khai sức mạnh vũ trang của nhà nước hiện hành và quyền lực chính trị với b...
1
null
Làng nghề mộc Diệc, tên cổ là Mĩ Giặc, thuộc tổng Quan Bế, trấn Sơn Nam Hạ (nay thuộc xã Tân Hòa, thuộc huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình, Việt Nam), cách trung tâm Hà Nội khoảng 90 km). Đây là một làng nghề làm mộc nổi tiếng có từ gần 600 năm trước. Làng chuyên làm công trình kiến trúc cổ bằng gỗ, có nhiều mẫu hoa văn và ...
1
null
Helmuth Johannes Ludwig von Moltke (; 23 tháng 5 năm 1848, Biendorf – 18 tháng 6 năm 1916, Berlin), còn được gọi là Moltke Nhỏ để phân biệt với người bác của mình là Thống chế Bá tước Moltke, là Tổng tham mưu trưởng quân đội Đức từ năm 1906 cho đến cuối năm 1914. Thời trẻ, ông từng tham gia trong cuộc Chiến tranh Pháp-...
1
null
Max Clemens Lothar Freiherr von Hausen (17 tháng 12 năm 1846 – 19 tháng 3 năm 1922) là một chỉ huy quân đội Đức trong giai đoạn đầu của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất. Đầu đời. Sinh ra trong một gia đình có truyền thống quân sự, Hausen đã gia nhập quân đội Sachsen và tham chiến chống Phổ trong cuộc Chiến tranh Áo-P...
1
null
Alethinophidia là một cận bộ rắn bao gồm tất cả các loài rắn trừ nhóm rắn chỉ và rắn mù. Hiện tại cận bộ này có 15 họ được công nhận, 9 phân họ và 316 chi. Phát sinh chủng loài. Cây phát sinh chủng loài vẽ theo Figueroa "et. al." (2016)
1
null
Wilhelm Gustav Karl Bernhard von Hahnke (1 tháng 10 năm 1833 tại Berlin – 8 tháng 2 năm 1912) là một Thống chế của Phổ, từng tham gia trong ba cuộc chiến tranh thống nhất nước Đức và giữ chức Bộ trưởng Nội các Quân sự Đức. Cuộc đời. Hahnke sinh năm 1831. Sau khi học tập trong đội thiếu sinh quân, ông đã gia nhập Trung ...
1
null
Anomalepididae là một họ rắn không có nọc độc được tìm thấy ở Trung và Nam Mỹ. Chúng giống như Typhlopidae, trừ một số loài có 1 răng ở hàm dướoi. Hiện họ này có 4 chi và 15 loài được công nhận. Miêu tả. Chúng là các loài rắn nhỏ thường có chiều dài nhỏ hơn 30 cm, với đầu thẳng và đuôi ngắn, thăng. Chúng là các loài rắ...
1
null
Leptotyphlopidae là một họ rắn có mặt ở châu Mỹ, châu Phi, và châu Á. Tất cả các loài đều thích ứng với đào hang, săn kiến, mối. Họ này gồm 141 loài và chia ra làm 2 phân họ. Mô tả. Đây là những loài rắn nhỏ; chỉ "Trilepida macrolepis" và "Namibiana occidentalis" đạt chiều dài trên . Sọ và hàm trên bất động, hàm trên k...
1
null
Typhlopidae là một họ rắn mù. Chúng được tìm thấy ở những vùng nhiệt đới của châu Á, châu Phi, châu Mỹ và Úc đại lục và trên nhiều đảo khác. Chúng sống trong các hang dưới mặt đất, và chúng không thể sử dụng chức năng nhìn do mắt bị thoái hóa. Hiện họ này gồm 6 chi và 203 loài.
1
null
Edward Drinker Cope (28 tháng 7 năm 1840 – 12 tháng 4 năm 1897) là một nhà cổ sinh học Mỹ và là nhà giải phẫu học đối sánh, ngoài ra ông còn là nhà bò sát học và ngư học. Ông là người sáng lập trường phái tư tưởng Neo-Lamarckism. Sinh ra trong một gia đình giàu có Quaker, Cope đã nhận ra là một thần đồng đam mê khoa họ...
1
null
Jarle Aarbakke (sinh ngày 18 tháng 11 năm 1942) là hiệu trưởng của trường Đại học Tromso tại Na Uy. Trước khi được bầu làm hiệu trưởng vào năm 2001, Aarbakke làm việc với vai trò giáo sư về dược tại Department of Medical Microbiology. Từ năm 2007 đến 2009, ông là chủ tịch của Hiệp hội tổ chức giáo dục đại học Na Uy (UH...
1
null
Họ Rắn rầm ri (tên khoa học: Acrochordidae) là một họ rắn chỉ có một chi là"Acrochordus". Đây là nhóm rắn nguyên thủy được tìm thấy trong khu vực Indonesia và Úc. Hiện họ này có 3 loài được công nhận. Tất cả đều sống thủy sinh. Những loài rắn này kiếm mồi bằng cách mai phục, nằm ở đáy nước, và đợi những con cá tới gần....
1
null
Trận Hà Tây (chữ Hán: 河西之戰, Hán Việt: "Hà Tây chi chiến") là trận chiến diễn ra vào thời Chiến Quốc, từ năm 419 TCN đến 408 TCN giữa nước Ngụy và nước Tần trong lịch sử Trung Quốc, diễn ra ở Hà Tây, Trung Quốc. Bối cảnh và nguyên nhân. Nước Ngụy hùng mạnh. Cuối thời Xuân Thu, đầu thời Chiến Quốc, chính sự của nước Tấn,...
1
null
, tên chính thức là là một ngôi chùa cổ nằm ở Asakusa, Taitō, Tokyo, Nhật Bản. Đây là ngôi chùa cổ nhất của Tokyo, và là một trong những ngôi chùa quan trọng nhất ở đây. Trước đây chùa thuộc phái Tendai, sau Chiến tranh thế giới II chùa không thuộc hệ phái nào. Nằm cạnh ngôi chùa là Thần xã Asakusa (một ngôi đền Thần đ...
1
null
Aniliidae là một họ rắn chỉ gồm một chi "Anilius" đơn loài "A. scytale". Loài này có ở Nam Mỹ. Nó là loài đẻ trứng thai. Chế độ ăn uống của nó bao gồm chủ yếu là động vật lưỡng cư và bò sát. Hiện nay, hai phân loài được công nhận, bao gồm cả hình thức điển hình mô tả ở đây. Phạm vi địa lý. Chúng được tìm thấy ở vùng nh...
1
null
Trận Hà Tây lần thứ hai (chữ Hán: 河西之戰, Hán Việt: "Hà Tây chi chiến") là trận chiến diễn ra vào thời Chiến Quốc, từ năm 366 TCN đến 330 TCN giữa nước Ngụy và nước Tần trong lịch sử Trung Quốc, diễn ra ở Hà Tây, Trung Quốc. Bối cảnh và nguyên nhân. Sơ lược về cuộc chiến lần thứ nhất. Sau khi cùng hai họ Hàn, Triệu chiếm...
1
null
Christine Jacoba Aaftink (sinh ngày 25 tháng 8 năm 1966) là một vận động viên trượt băng tốc độ người Hà Lan. Cô tham gia chủ yếu ở cự ly 500 mét đến 1000 mét và đã thi đấu tại Thế vận hội Mùa đông 1998, 1992 và 1994. Thành tích tốt nhất của cô là vào năm 1992 ở nội dung 500 mét đến 1000 mét, cô đã xếp ở vị trí thứ 4 v...
1
null
Ernest Beaux (sinh ngày 8 tháng 12 năm 1881 - mất ngày 9 tháng 6 năm 1961) là một nhà pha chế và tạo mùi nước hoa Pháp và Nga, một người được biết đến với việc tạo ra Chanel No.5 – được xem là dòng nước hoa nổi tiếng nhất thế giới trong lịch sử nước hoa. Tiểu sử. Ông sinh ra vào ngày 08/12/1881, trong một ngôi làng thu...
1
null
James William Fulbright (9 tháng 4 năm 1905 – 9 tháng 2 năm 1995) từng là nghị sĩ Thượng viện Hoa Kỳ, đại diện cho bang Arkansas từ 1945 đến 1975. Fulbright là một đảng viên Đảng Dân Chủ, đồng thời cũng là người trung thành với chủ nghĩa đa phương. Ông đã ủng hộ việc sáng lập ra Liên Hợp Quốc và cũng là người giữ chức ...
1
null
Antidicomarianite (Tiếng Hy Lạp: ἀντιδικομαριανῖται, nghĩa là "địch thủ của Maria ", từ ἀντίδικ-ος kẻ thù + Μαρία Mary) là một thuật ngữ được sử dụng bởi những người tranh cãi về giáo lý trọn đời đồng trinh của Đức Maria trong suốt thế kỷ thứ 3 đến thứ 5. Thuật ngữ này được áp dụng cho các Kitô hữu tin rằng các anh chị...
1
null
Bệnh vẩy phấn hồng là một rối loạn tự hạn chế, đặc trưng bằng những dát hồng ban có vảy không triệu chứng trên thân người. Tỷ lệ mới mắc và bệnh nguyên. Bệnh vẩy phấn hồng thường gặp nhất ở trẻ em và người trẻ tuổi. Tỷ lệ mới mắc tăng lên vào mùa xuân, mùa thu và những đợt bệnh bùng phát quen thuộc gợi ý đến nhiễm trùn...
1
null
Abdelkader Aamara ( - sinh ngày 28 tháng 1 năm 1962, tại Bouarfa) là một chính trị gia của Đảng Công lý và Phát triển Maroc. Từ ngày 3 tháng 1 năm 2012, ông giữ chức vụ Bộ trưởng Bộ Công nghiệp, thương mại và công nghệ trong nội các của Abdelilah Benkirane.
1
null
Youssef Amrani ( - sinh ngày 23 tháng 9 năm 1953 tại thành phố Tangier) là một ngà ngoại giao và là chính trị gia của Đảng Istiqlal người Maroc. Từ ngày 3 tháng 1 năm 2012, ông giữ chức vụ đại biểu - Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và hợp tác trong nội các của Abdelilah Benkirane. Trước khi đề cử ông là công chức tại Bộ Ngoại ...
1
null
Rắn rầm ri cá (tên khoa học: Acrochordus granulatus) là một loài rắn trong họ Acrochordidae. Loài này được Schneider mô tả khoa học đầu tiên năm 1799. Nó hoàn toàn sống thủy sinh và hầu như không làm gì được trên cạn. Không có phân loài nào được công nhận. Phân bố. Loài này phân bố tại Ấn Độ (bao gồm cả quần đảo Nicoba...
1
null
Rắn rầm ri cóc (tên khoa học: Acrochordus javanicus) là một loài rắn trong họ Acrochordidae. Loài này được Hornstedt mô tả khoa học đầu tiên năm 1787. Nó là loài điển hình của chi "Acrochordus". Phân bố. Loài này phân bố trong khu vực Đông Nam Á, trừ Việt Nam (loài này có ở Việt Nam nhưng số lượng ít và rất hiếm gặp), ...
1
null
Benignus Ritter von Safferling (30 tháng 11 năm 1825 – 4 tháng 9 năm 1895) là một Thượng tướng Bộ binh của Bayern, từng tham gia cuộc Chiến tranh Pháp-Đức và là Bộ trưởng Chiến tranh dưới triều vua Otto của Bayern. Tiểu sử. Von Safferling chào đời tại Freising. Năm ông lên tám, ông đến Hy Lạp cùng với cha mình, một ngư...
1
null
Trăn siết mồi hay Trăn boa thông thường (danh pháp khoa học: "Boa constrictor") là một loài rắn lớn trong họ Boidae. Loài này được Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1758. Đây là một thành viên của Họ Trăn Nam Mỹ sinh sống ở Bắc, Trung và Nam Mỹ, cũng như một số hòn đảo ở Caribbea. Da loài này có hoa văn màu sắc của ...
1
null
Corallus hortulanus,:tên thông thường tiếng Anh: Amazon tree boa, macabrel, Cook's tree boa, common tree boa, garden tree boa. là một loài trăn được tìm thấy tại Nam Mỹ. Không có phân loài nào hiện được công nhận. Con trưởng thành phát triển đến chiều dài trung bình 5 tới 6.5 feet (1.5–2 m). Loài này cực kỳ đa dạng về ...
1
null
Trăn anaconda Bolivia có danh pháp khoa học Eunectes beniensis là một loài rắn trong họ Boidae. Loài này được Dirksen mô tả khoa học đầu tiên năm 2002. Loài này chỉ được biết đến ở vùng đông bắc của Bolivia, nhưng chúng có thể hiện diện ở các vùng lân cận của Brazil. Hiện con trăn này vẫn chưa được chính xác kích thước...
1
null
Trăn anaconda đốm đen hay còn gọi là Trăn anaconda De Schauensee's có danh pháp khoa học Eunectes deschauenseei là một loài rắn trong họ Boidae. Loài này được Dunn & Conant mô tả khoa học đầu tiên năm 1936. Loài này là loài đặc hữu của vùng Đông Bắc Nam Mỹ. Hiện không có phân loài nào được công nhận. Phân loại. Tên...
1
null
Trăn anaconda xanh còn gọi là Trăn anaconda hay Trăn boa nước có danh pháp khoa học Eunectes murinus là một loài rắn nước khổng lồ trong họ Trăn Nam Mỹ. Loài này được Linnaeus mô tả khoa học lần đầu tiên vào năm 1758. Đây là loài rắn lớn nhất và nặng nhất còn tồn tại. Anaconda xanh là loài rắn nặng nhất thế giới và là ...
1
null
Trăn anaconda vàng còn gọi là Trăn anaconda Paraguay hoặc Trăn anaconda Beni có danh pháp khoa học Eunectes notaeus là một loài rắn trong họ Boidae. Loài này được Cope mô tả khoa học đầu tiên năm 1862. Đây là loài đặc hữu ở Nam Mỹ. Nó là một trong những loài rắn lớn trên thế giới nhưng nhỏ hơn so với họ hàng gần gũi củ...
1
null
Sanzinia madagascariensis là một loài trăn trong họ Boidae. Loài này được Duméril & Bibron mô tả khoa học đầu tiên năm 1844. Đây là loài bản địa Madagascar. Con trưởng thành dài 122–152 cm, dù có mẫu vật dài đến 183–213 cm nhưng không phổ biến. Trăn cái lớn hơn trăn đực.
1
null
Adelophis foxi là một loài rắn trong họ Rắn nước. Loài này được Rossman & Blaney mô tả khoa học đầu tiên năm 1968. Tham khảo. Mendoza-Quijano, F. & Santos-Barrera, G. 2007. "Adelophis foxi". In: IUCN 2007. "2007 IUCN Red List of Threatened Species".<www.iucnredlist.org>. Downloaded on ngày 23 tháng 4 năm ...
1
null
Adelphicos daryi là một loài rắn trong họ Rắn nước. Loài này được Campbell & Ford mô tả khoa học đầu tiên năm 1982. Từ nguyên. Tên cụ thể của loài này là "daryi", được đặt để vinh danh nhà sinh vật học người Guatemala Mario Dary Rivera (1928-1981). Phân bố và môi trường sống. Đây là loài đặc hữu của vùng cao nguyên...
1
null
Adelphicos latifasciatum là một loài rắn trong họ Rắn nước. Loài này được Lynch & Smith mô tả khoa học đầu tiên năm 1966. Tham khảo. Flores-Villela, O., Canseco-Márquez, L. & Muñoz-Alonso, A. 2007. "Adelphicos latifasciatum". In: IUCN 2007. "2007 IUCN Red List of Threatened Species".<www.iucnredlist.org>....
1
null
Adelphicos latifasciatum là một loài rắn trong họ Rắn nước. Loài này được Stuart mô tả khoa học đầu tiên năm 1941. Đây là loài đặc hữu của Guatemala, nơi loài này có thể được tìm thấy trong rừng thông sồi và mây trên Sierra de las Minas, dãy núi Cuilco, Sierra de los Cuchumatanes và Sierra de Xucaneb, ở độ cao 1.200–2....
1
null
Ahaetulla prasina là một loài rắn trong họ Rắn nước. Loài này được Boie mô tả khoa học đầu tiên năm 1827. Phân bố. Loài rắn này phân bố rộng rãi ở các nước châu Á, như Campuchia, Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Lào, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan và Việt Nam.
1
null
Arizona elegans (tên thường gọi trong tiếng Anh: glossy snake, "rắn bóng" và faded snake, "rắn phai màu") là một loài rắn cỡ vừa đặc hữu miền Tây Nam Hoa Kỳ và México. Loài này gồm nhiều phân loài, trong đó "A. elegans occidentalis" có khi được tách ra làm loài riêng. Phân loià. Phân loài của "Arizona elegans" là: Mô t...
1
null
Bogertophis rosaliae là danh pháp hai phần của loài rắn chuột Baja, được đánh giá là một trong các loài đặc hữu của miền bắc Mêxicô và một số vùng thuộc miền tây nam Hoa Kỳ. Loài này thuộc nhóm rắn sa mạc (Desert Ratsnakes). Tên tiếng Việt "rắn chuột Baja" này dịch từ nguyên gốc tiếng Tây Ban Nha của người dân địa phươ...
1
null
Boiga cynodon là một loài rắn trong họ Rắn nước. Loài này được Boie mô tả khoa học đầu tiên năm 1827. Đây là loài bản địa châu Á. Loài này có chiều dài lên đến 2 m. Loài rắn này ăn chủ yếu là chim nhỏ và trứng chim, nhưng cũng có thể có thằn lằn và động vật có vú nhỏ. Boiga cynodon là một loài đẻ trứng, với những con ...
1
null
Rắn rào khoang vàng (Boiga dendrophila) là một loài rắn trong họ Rắn nước. Loài này được Boie mô tả khoa học đầu tiên năm 1827.. Loài này có ở Việt Nam. Phân bố. Phân Bố ở Thái Lan và các nước Đông Nam Á, di chuyển sang lân cận biên giới Việt Nam Độc. Đây là loài rắn có độc nhưng không mạnh và nằm ở nanh sau, các trườn...
1
null
Calamaria griswoldi là một loài rắn trong họ Rắn nước Colubridae. Thường được gọi là rắn sậy lùn hoặc rắn sậy lót Từ nguyên học. Loài này được Loveridge mô tả khoa học đầu tiên năm 1938. Phạm vi địa lý. "C. griswoldi" được tìm thấy ở Malaysia. Mô tả. "C. griswoldi" là một loài nhỏ. Tổng chiều dài tối đa (bao gồm cả đu...
1
null
Calamaria sangi là một loài rắn trong họ Rắn nước. Loài này được Nguyễn Quảng Trường, Koch & Ziegler mô tả khoa học đầu tiên năm 2009. Tên khoa học của loài rắn này được đặt theo tên của Tiến sĩ Nguyễn Văn Sáng (Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật thuộc Viện hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam).
1
null
Rắn mai gầm Thành (Calamaria thanhi) là một loài rắn trong họ Rắn nước. Loài này được Ziegler & Quyet mô tả khoa học đầu tiên năm 2005. Tính ngữ loài "thanhi" được đặt theo tên nhà động vật học Vũ Ngọc Thành. Phân bố. Đây là loài đặc hữu của Việt Nam, phân bố tại tỉnh Quảng Bình và khu vực giữa dãy Trường Sơn. Khu ...
1
null
Rắn sọc dưa hay còn được gọi là rắn rồng hay rắn hổ ngựa (Danh pháp khoa học: "Coelognathus radiata") là một loài rắn trong họ Rắn nước (Colubridae). Loài rắn này được bởi mô tả khoa học lần đầu tiên năm 1827. Loài này phân bố ở Việt Nam, Ấn Độ, Bangladesh, Trung Quốc, Myanmar, Lào, Thái Lan, Campuchia, Malaysia, Singa...
1
null
Liopeltis herminae là một loài rắn trong họ Rắn nước. Loài này được Boettger mô tả khoa học đầu tiên năm 1895. Đây là loài đặc hữu Nhật Bản. "Ptyas herminae" được tìm thấy ở quần đảo Ryukyu của Nhật Bản. "Ptyas herminae" có thể đạt tổng chiều dài 58 cm, bao gồm đuôi dài khoảng 11 cm.
1
null
Dasypeltis scabra là một loài rắn trong họ Rắn nước. Loài này được Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1758. Rắn ăn trứng thoi được tìm thấy ở châu Phi cận Sahara. Nó cũng có thể được tìm thấy ở Ả Rập Saudi và các nước khác ở Trung Đông. Hành vi. Loài ăn trứng hình thoi là loài kiếm ăn ban đêm. Mặc dù chủ yếu sống trê...
1
null
Dispholidus typus là một loài rắn trong họ Rắn nước. Loài này được Smith mô tả khoa học đầu tiên năm 1828. Nó hiện là loài duy nhất trong chi, mặc dù một số loài và phân loài đã được mô tả trong quá khứ. Tên phổ thông của nó, boomslang, có nghĩa là "rắn cây" trong tiếng Afrikaans và tiếng Hà Lan ("booom" có nghĩa là "c...
1
null
Heterodon platirhinos là một loài rắn trong họ Rắn nước. Loài này được Latreille mô tả khoa học đầu tiên năm 1801. Chúng là một loài colubridae không độc loài đặc hữu của Bắc Mỹ. Không phân loài hiện đang được công nhận. Phạm vi địa lý. Heterodon platirhinos được tìm thấy ở miền đông Trung bộ Minnesota và Wisconsin tới...
1
null
Otto August Knappe von Knappstädt (22 tháng 4 năm 1815 tại Oels – 16 tháng 2 năm 1906 tại Neubrandenburg), là một sĩ quan quân đội Phổ, làm đến quân hàm Thượng tướng Bộ binh. Ông đã từng tham gia một số trận đánh lớn trong cuộc Chiến tranh Áo-Phổ năm 1866 và cuộc Chiến tranh Pháp-Đức (1870 – 1871). Tiểu sử. Otto là con...
1
null
Imantodes cenchoa là một loài rắn trong họ Rắn nước. Loài này được Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1758. Nó ăn tắc kè, ếch, trứng bò sát và trứng ếch. Phân bố. Miền Nam Mexico, Guatemala, Honduras, Belize, El Salvador, Nicaragua, Costa Rica, Panama, Colombia, Venezuela, French Guiana, Brazil, Bolivia, Paraguay, Pe...
1
null
Trong tô pô và các ngành toán học liên quan, không gian tích là tích Descartes của một họ không gian tô pô được trang bị một tôpô gọi là tô pô tích. Tô pô này khác với các loại khác, điển hình là tô pô hộp. Tô pô hộp của một không gian tích trở thành tô pô tích khi nó xác định trên không gian hữu hạn. Tuy vậy, tô pô tí...
1
null
Natrix tessellata là một loài rắn trong họ Rắn nước. Loài này được Laurenti mô tả khoa học đầu tiên năm 1768. Phân bố. Loài rắn này được tìm thấy trên khắp châu Âu và châu Á: Liban, Israel, Đức, Thụy Sĩ, Áo, Pháp, Croatia, Slovenia, Bosnia và Herzegovina, Montenegro, Cộng hòa Macedonia, Serbia, Ý, Cộng hòa Séc, Slovaki...
1
null
Nerodia clarkii là một loài rắn trong họ Rắn nước. Loài này được Baird & Girard mô tả khoa học đầu tiên năm 1853. Loài rắn này được tìm thấy ở Đông Nam Hoa Kỳ, trong các đầm lầy nước lợ dọc theo Vịnh Mexico từ Florida đến Texas, với dân số ở phía bắc Cuba. Có 3 phân loài.
1
null
Rắn nước có đai hay rắn nước phía nam ("Nerodia fasciata") là một loài rắn chủ yếu sống dưới nước, không có nọc độc, thuộc Họ Rắn nước (Colubridae) đặc hữu ở miền trung và đông nam Hoa Kỳ. Loài này được Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1766. Phạm vi phân bố. Chúng được tìm thấy từ Indiana, phía nam đến Louisiana và...
1
null
Nerodia taxispilota là một loài rắn trong họ Rắn nước. Loài này được Holbrook mô tả khoa học đầu tiên năm 1838. Chúng là rắn không độc đặc hữu của vùng đông nam Hoa Kỳ. Phạm vi địa lý. "N. taxispilota" được tìm thấy ở các vùng ven biển thấp hơn từ đông nam Virginia, qua Bắc Carolina, Nam Carolina và Georgia, đến bắc và...
1
null
Oligodon cyclurus là một loài rắn trong họ Rắn nước. Loài này được Günther mô tả khoa học đầu tiên năm 1864. Loài rắn này sinh sống ở đông nam Myanmar, Thái Lan, Campuchia, Lào và Việt Nam. Hành vi. Nhà bò sát học và tự nhiên học Henrik Bringsøe, phát hiện thói quen ăn thịt cóc nhà của loài rắn này ở Thái Lan và công b...
1
null
Rắn má Cúc hay rắn trán Cúc, tên khoa học Opisthotropis cucae, là một loài rắn trong họ Rắn nước. Loài này được các nhà sinh vật học Patrick David, Phạm Thế Cường, Nguyễn Quảng Trường & Thomas Ziegler mô tả khoa học đầu tiên năm 2011. Chúng được đặt tên theo tên của nhà lưỡng cư học người Việt Hồ Thu Cúc. Loài rắn ...
1
null
Rắn sọc khoanh, tên khoa học Orthriophis moellendorffi, là một loài rắn trong họ Rắn nước. Loài này được Boettger mô tả khoa học đầu tiên năm 1886. Chúng được đặt tên khoa học theo nhà khoa học người Đức Otto Franz von Möllendorff (1848–1903). Loài rắn này có ở Việt Nam, chúng được xếp vào nhóm nguy cấp trong Danh mục ...
1
null
Pantherophis alleghaniensis là một loài rắn trong họ Rắn nước. Loài này được Holbrook mô tả khoa học đầu tiên năm 1836. Chúng chủ yếu hoạt động vào ban đêm trong mùa hè, và ban ngày vào mùa xuân và mùa thu. Chúng ở trong hang dưới đất và có khả năng leo trèo xuất sắc, và có thể bơi trong nước. Chúng được tìm thấy dưới ...
1
null
Pantherophis guttatus (tên tiếng Anh: "corn snake") là một loài rắn chuột nhỏ chuyên khuất phục con mồi bằng cách xiết. Nó được tìm thấy trên khắp miền đông nam và trung Hoa Kỳ. Sự hiền lành, kích thước vừa phải và màu sắc bắt mắt của loài này khiến chúng trở thành một loài bò sát kiểng phổ biến. Dù bề ngoài tương tự r...
1
null
Parahelicops annamensis là một loài rắn trong họ Rắn nước. Loài này được Bourret mô tả khoa học đầu tiên năm 1934. Phân bố. Phân bố ở các tỉnh Đà Nẵng và Kon Tum ở miền trung Việt Nam và tỉnh Xe Kong ở đông nam Lào, cũng có thể chúng sinh sống Quảng Nam. Môi trường sống. Một cá thể được tìm thấy ở một con suối đá nhỏ,...
1
null
Rắn bình mũi Sa Pa (danh pháp: Pararhabdophis chapaensis) là một loài rắn trong họ Rắn nước. Loài này được Bourret mô tả khoa học đầu tiên năm 1934.. Loài này có ở Việt Nam, Lào và Trung Quốc. Ren "et al." (2018) cũng cho rằng "Pararhabdophis" lồng sâu trong chi "Hebius" và đề xuất gộp "Pararhabdophis chapaensis" vào c...
1
null
Philodryas baroni là một loài rắn trong họ Rắn nước. Loài này được Berg mô tả khoa học đầu tiên năm 1895. Đây là loài rắn đặc hữu của khu vực Nam Mỹ. Từ nguyên. Tên Latinh cụ thể của loài "baroni" được đặt để vinh danh Manuel Barón Morlat, ông là người đã thu thập các mẫu vật đầu tiên của chúng. Mô tả. Loài này có thể ...
1
null
Philodryas olfersii là một loài rắn trong họ Rắn nước. Loài này được Lichtenstein mô tả khoa học đầu tiên năm 1823. Từ nguyên. Tên cụ thể của loài rắn này là "olfersii" được đặt để vinh danh nhà tự nhiên học người Đức Ignaz von Olfers. Mô tả. Loài này đạt tổng chiều dài tối đa từ 1 đến 1.5 mét (khoảng 40 đến 60 inch) (...
1
null
Platyceps collaris là một loài rắn trong họ Rắn nước. Loài này được Müller mô tả khoa học đầu tiên năm 1878. Đây là loài bản địa Trung Đông, môi trường sống tự nhiên của nó là thảm thực vật cây bụi kiểu Địa Trung Hải, vùng núi đá, đất canh tác, đồng cỏ, các đồn điền, và vườn nông thôn. Miêu tả. Loài rắn này có thân mản...
1
null
Rắn hổ xiên mắt (danh pháp khoa học: Pseudoxenodon macrops) là một loài rắn trong họ Rắn nước. Loài này được Blyth mô tả khoa học đầu tiên năm 1855. "P. macrops" là một loài khá biến đổi với màu nâu và gần như hơi đen với các thanh ngang ngắn. "P. macrops" ăn trên ếch và thằn lằn. "P. macrops" là một loài độc. Tuy nhiê...
1
null
Pseustes sulphureus là một loài rắn trong họ Rắn nước. Loài này được Wagler mô tả khoa học đầu tiên năm 1824. Mô tả. "P. sulphureus" là một loài rắn lớn, chúng có thể phát triển đến tổng chiều dài là (bao gồm cả đuôi). Phân bố. "P. sulphureus" được tìm thấy ở bắc Nam Mỹ, Trinidad và Tobago.
1
null
Ptyas carinata là một loài rắn trong họ Rắn nước. Loài này được Günther mô tả khoa học đầu tiên năm 1858. Loài này được tìm thấy ở Indonesia, Myanmar, Malaysia, Thái Lan, Philippines, Campuchia, Việt Nam và Singapore. Loài ít được biết đến này có lẽ là loài lớn nhất còn tồn tại trong họ Rắn nước đa dạng chỉ bao gồm hơ...
1
null
Rắn hoa cỏ cổ đỏ (danh pháp hai phần: "Rhabdophis subminiatus") là động vật bò sát chi Rắn hoa cỏ họ Rắn nước, tên dân gian rắn cổ trĩ đỏ, rắn nước cổ đỏ, rắn cổ bẹt, rắn cổ đỏ vần, thuộc loại rắn độc có nanh độc sau. Về hình thể, có kích thước trung bình, tổng chiều dài chừng 78 đến 95 xăngtimét. Lưng phần đầu có màu ...
1
null
Rắn cỏ Nhật, tên khoa học Rhabdophis tigrinus, là một loài rắn trong họ Rắn nước. Loài này được Boie mô tả khoa học đầu tiên năm 1826. Thức ăn của chúng là động vật có xương sống nhỏ, chủ yếu là cóc, ếch nhái. Đây là một loài rắn có nọc độc có khả năng hấp thụ chất độc từ thịt cóc. Chất độc bufadiebolides nằm ở hai man...
1
null
Smithophis bicolor là một loài rắn trong họ Rắn nước. Loài này được Blyth mô tả khoa học đầu tiên năm 1854. Trước đây loài này được xếp vào chi "Rhabdops", tuy nhiên, đến năm 2019, một nghiên cứu được công bố đã cho thấy nó thuộc về chi mới "Smithophis".
1
null
Rhynchophis boulengeri là một loài rắn trong họ Rắn nước. Loài này được Mocquard mô tả khoa học đầu tiên năm 1897. Loài này được tìm thấy sinh sống ở miền Bắc Việt Nam và miền Nam Trung Quốc. Nó được đặt tên để vinh danh nhà sinh học người Anh gốc Bỉ George Albert Boulenger. Phát hiện và đặt tên. Trong tiếng Việt, loài...
1
null
Rắn rồng cổ đen (danh pháp khoa học: Sibynophis collaris) là một loài rắn trong họ Rắn nước. Loài này được Gray mô tả khoa học đầu tiên năm 1853. Phân bố. Loài này phân bố tại Ấn Độ (Himachal Pradesh, Assam, Simla), Nepal, Bhutan, Myanmar, Thái Lan, Lào, Việt Nam, Tây Malaysia, Trung Quốc (đông nam Tây Tạng, Vân Nam), ...
1
null
Thelotornis capensis là một loài rắn trong họ Rắn nước. Loài này được Smith mô tả khoa học đầu tiên năm 1849. "Thelotornis capensis" được tìm thấy ở miền nam châu Phi. "Thelotornis capensis" mảnh mai và có đuôi dài. Mẫu vật dài nhất của bảo tàng là một con đực với chiều dài từ mõm đến lỗ đuôi là 106 cm, đuôi dài 62 cm...
1
null
Thermophis baileyi (Rắn suối nước nóng Tây Tạng) là một loài rắn trong họ Rắn nước. Loài này được Wall mô tả khoa học đầu tiên năm 1907. Đây là loài đặc hữu Tây Tạng. Từ nguyên. Tên cụ thể, "baileyi", để vinh danh Frederick M. Bailey, một sĩ quan quân đội và nhà thám hiểm người Anh. Phạm vi phân bố. "T. baileyi" chỉ đư...
1
null
Rắn trun (tên khoa học: Cylindrophis ruffus) là một loài rắn trong họ Cylindrophiidae. Loài này được Laurenti mô tả khoa học đầu tiên năm 1768 dưới danh pháp "Anguis ruffa". Loài rắn này được tìm thấy ở Myanmar và miền nam Trung Quốc (Phúc Kiến, Hồng Kông và đảo Hải Nam), phía nam tới Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan...
1
null
Đẹn đuôi gai ("Aipysurus eydouxii") là một loài rắn biển trong họ Rắn hổ. Nó được Gray mô tả khoa học đầu tiên năm 1849. Loài rắn này khác thường trong số các loài rắn biển ở chỗ nó chỉ ăn trứng cá. Là một phần của chế độ ăn bất thường này, loài này đã bị mất răng nanh và các tuyến nọc độc gần như bị teo hoàn toàn. Từ ...
1
null
Aipysurus foliosquama là một loài rắn trong họ Rắn hổ. Loài này được Smith mô tả khoa học đầu tiên năm 1926. Hiện nay loài rắn này đang ở tình trạng cực kỳ nguy cấp vì môi trường sống bị thu hẹp quá mức và số lượng loài còn trong tự nhiên là không rõ. Vào tháng 12 năm 2015, một quần thể loài này được phát hiện ở khu vự...
1
null
Rắn cạp nia thông thường còn gọi là Cạp nia Ấn Độ hay Cạp nia xanh có danh pháp khoa học Bungarus caeruleus là một loài rắn độc thuộc chi Cạp nia trong họ Rắn hổ. Nó là một trong tứ đại rắn độc gây chết người nhiều nhất ở Ấn Độ. Loài này được Schneider mô tả khoa học đầu tiên năm 1801.
1
null
Cacophis squamulosus (hay còn có tên gọi thông thường là golden-crowned snake ở một số nước ngoài dùng tiếng Anh) là một loài rắn trong họ Rắn hổ. Loài này được Duméril, Bibron & Duméril mô tả khoa học đầu tiên năm 1854. Đây là loài rắn đặc hữu của Úc. Phạm vi địa lý. "Cacophis squamulosus" được bản địa hóa ở miền ...
1
null
Calliophis bivirgatus là một loài rắn trong họ Rắn hổ. Loài này được Boie mô tả khoa học đầu tiên năm 1827. Phạm vi địa lý và phân phối. Loài rắn này sinh sống trên mặt đất này xảy ra tại Brunei, Indonesia, Malaysia, Singapore, Thái Lan, và Miến Điện. Chúng sinh sống ở độ cao 100-1100 mét. Có ba phân loài: Mô tả. Loài ...
1
null
Rắn lá khô đốm, còn gọi là rắn vú nàng, (danh pháp hai phần:Calliophis maculiceps) là một loài rắn trong họ Rắn hổ. Loài này được Günther mô tả khoa học đầu tiên năm 1858. Đây là loài bản địa Đông Nam Á. Có năm phân loài được công nhận, bao gồm loài chỉ định điển hình. Phạm vi phân bố. "C. maculiceps" được tìm thấy ở M...
1
null
Demansia psammophis là một loài rắn trong họ Rắn hổ. Loài này được Schlegel mô tả khoa học đầu tiên năm 1837 dưới danh pháp "Elaps psammophis". Phân bố. Loài này được tìm thấy trong khắp khu vực miền đông Australia, dọc theo phía bắc vùng bờ biển Queensland tới Cooktown. Nó cũng có ở phần phía nam của Nam Australia và ...
1
null
Dendroaspis jamesoni là một loài rắn trong họ Rắn hổ. Loài này được Traill mô tả khoa học đầu tiên năm 1843. Đây là loài đặc hữu châu Phi. Mô tả. "Dendroaspis jamesoni" có thân hình lớn và mảnh khảnh với vảy mịn và đuôi thon dài thường chiếm 20 đến 25% tổng chiều dài của nó. Tổng chiều dài trung bình (bao gồm cả đuôi)...
1
null
Rắn mamba đen (danh pháp hai phần: Dendroaspis polylepis) là một loài rắn độc đặc hữu tại châu Phi hạ Sahara. Tên gọi phổ biến của loài này không bắt nguồn từ màu sắc vảy rắn, mà do màu sắc đen như mực bên trong vòm miệng rắn. Đây là loài rắn độc dài nhất tại lục địa châu Phi, với chiều dài đặc thù có phạm vi từ đến và...
1
null
Emydocephalus szczerbaki là một loài rắn trong họ Rắn hổ. Loài này được Dotsenko mô tả khoa học đầu tiên năm 2011. Chúng thường được nhìn thấy ở vùng duyên hải Việt Nam và được đặt tên theo nhà bò sát học người Ukraina Mykola Mykolaiovych Shcherbak (1927-1998), còn được viết là "Nikolay Szczerbak".
1
null
Hemachatus haemachatus, còn gọi là rắn rinkhals () hay ringhals , là một loài rắn trong họ Rắn hổ. Loài này được Bonnaterre mô tả khoa học đầu tiên năm 1790. Loài này được tìm thấy ở tỉnh Cape Nam của Nam Phi, phía đông bắc thông qua Free State, Lesotho, Transkei, Kwazulu Natal, Nam Phi, Tây Swaziland, Mpumalanga và mộ...
1
null
Hydrophis belcheri là một loài rắn trong họ Rắn hổ. Loài này được John Edward Gray mô tả khoa học đầu tiên năm 1849. Loài này rụt rè và thông thường chỉ cắn người khi bị dồn ép nghiêm trọng. Thông thường những người bị cắn là ngư dân xử lý lưới, mặc dù chỉ một phần tư trong số những người bị cắn bị chúng truyền độc vì ...
1
null
Hydrophis cyanocinctus là một loài rắn trong họ Rắn hổ. Loài này được Daudin mô tả khoa học đầu tiên năm 1803. Phân bố. Được tìm thấy ở Ấn Độ Dương (Từ Vịnh Ba Tư, Iran, Pakistan, Ấn Độ, Sri Lanka, Bangladesh, Myanmar, Thái Lan, Malaysia, Philippines: Biển Visayan, Panay, vv) và các vùng biển xung quanh Hàn Quốc, Nhật ...
1
null
Joseph Raymond "Joe" McCarthy (14 tháng 11 năm 1908 - 2 tháng 5 năm 1957) là một chính trị gia người Mỹ, thượng nghị sĩ Đảng Cộng hòa bang Wisconsin từ 1947 cho đến khi qua đời năm 1957. Từ 1950, McCarthy đã trở thành gương mặt công chúng tiêu biểu nhất ở giai đoạn mà những căng thẳng của chiến tranh Lạnh càng khiến gi...
1
null
Hydrophis peronii là một loài rắn độc trong họ Rắn hổ. Loài này được Duméril mô tả khoa học đầu tiên năm 1853. Là loài đặc hữu của vùng biển nhiệt đới phía tây Thái Bình Dương. Đây là loài rắn biển duy nhất có gai trên đầu. Giống như tất cả các thành viên khác của họ Elapidae, nó có nọc độc. Đôi khi nó được xếp vào chi...
1
null
Đẻn đuôi vàng hay đẻn sọc dưa (danh pháp khoa học: Hydrophis platurus) là một loài rắn biển trong họ Rắn hổ. Loài này được Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1766. Loài rắn biển này tìm thấy ở nhiệt đới vùng biển đại dương trên khắp thế giới ngoại trừ Đại Tây Dương. Nó là thành viên duy nhất của chi Pelamis, nhưng bằ...
1
null
Enhydrina schistosa là một loài rắn độc trong họ Rắn hổ. Loài này được Daudin mô tả khoa học đầu tiên năm 1803. Khoảng 50% các vụ người bị rắn biển cắn do loài này gây ra, cũng như phần lớn các vụ bị động vật tiêm độc và tử vong. Phân bố. Loài rắn này được tìm thấy ở Biển Ả Rập và Vịnh Ba Tư (ngoài Oman), ở phía nam Se...
1
null