text stringlengths 1 148k | label int64 0 2 | __index_level_0__ int64 0 113k ⌀ |
|---|---|---|
Màu nước (tiếng Anh: "watercolour", tiếng Pháp: "aquarelle") là một chất liệu dùng trong hội họa, đồng thời vẽ màu nước là một kỹ thuật vẽ phổ biến. Màu nước hình thành do các sắc tố (thường dưới dạng bột) được hòa tan vào nước tạo ra một dung dịch có màu sắc. Chất liệu biểu diễn truyền thống và phổ biến nhất đi cùng v... | 1 | null |
Micrurus spixii là một loài rắn độc trong họ Rắn hổ. Loài này được Wagler mô tả khoa học đầu tiên năm 1824. Ở Peru, loài này thường được gọi là rắn san hô Peru, rắn san hô Amazon hay "Naca Naca."
Nguồn gốc tên gọi.
Tên của chi này ghép từ 2 từ Hy Lạp, "micro" nghĩa là ngắn hay nhỏ và "oura" nghĩ là đuôi, ý nói cái đuôi... | 1 | null |
Naja annulata là một loài rắn trong họ Rắn hổ. Loài này được Peters mô tả khoa học đầu tiên năm 1876.
Đây là một loài rắn hổ mang nước có nguồn gốc từ Tây và Trung Phi. Loài rắn là một trong hai loài rắn hổ mang nước trên thế giới, loài kia là loài rắn hổ mang nước Congo ("Naja christyi").
Phân phối và môi trường sống.... | 1 | null |
Rắn hổ mang Ả Rập (danh pháp hai phần: "Naja arabica") là một loài rắn trong họ Rắn hổ. Loài này được Scortecci mô tả khoa học đầu tiên năm 1932.
Loài này được tìm thấy ở bán đảo Ả Rập. Rắn hổ mang Ả Rập có phạm vi từ phía tây và nam Ả Rập Saudi, Yemen và Oman. Tên Arabica cụ thể là tiếng Latin Ả Rập. Loài này từ lâu đ... | 1 | null |
Rắn hổ mang rừng rậm (danh pháp hai phần: "Naja melanoleuca"), còn được gọi là rắn hổ mang đen ("black cobra") hay rắn hổ mang môi đen trắng ("black and white-lipped cobra"), là một loài rắn bản địa thuộc họ Elapidae tại châu Phi, chủ yếu tại miền trung và phần phía tây châu lục. Đây là loài rắn dài nhất thuộc chi rắn ... | 1 | null |
Naja nigricincta là một loài rắn trong họ Rắn hổ. Loài này được Bogert mô tả khoa học đầu tiên năm 1940.
Đây là loài bản địa ở các khu vực miền nam châu Phi (Namibia, miền nam Angola và Nam Phi).
Loài này từ lâu đã được coi là một phân loài của "Naja nigricollis", nhưng sự khác biệt về hình thái học và di truyền đã dẫn... | 1 | null |
Rắn hổ mang phun nọc cổ đen (danh pháp hai phần: "Naja nigricollis") là một loài rắn trong họ Rắn hổ. Loài này được Reinhardt mô tả khoa học đầu tiên năm 1843. Loài rắn này được tìm thấy chủ yếu ở châu Phi cận Sahara. Chúng có kích cỡ vừa có thể phát triển đến chiều dài 1,2-2,2 m. Màu sắc và dấu hiệu của chúng có thể k... | 1 | null |
Rắn hổ mang Caspi còn được gọi là rắn hổ mang Trung Á, rắn hổ mang Ba Tư, danh pháp hai phần: "Naja oxiana", là một loài rắn độc trong họ Rắn hổ. Loài này được Eichwald mô tả khoa học đầu tiên năm 1831.
Nọc độc.
Rắn hổ mang Caspi là loài rắn có nọc độc nhất thuộc họ rắn hổ, vượt xa so với rắn hổ mang Philippines, dựa t... | 1 | null |
Rắn hổ mang đỏ phun nọc ("Naja pallida") là một loài rắn trong họ Rắn hổ. Loài này được Boulenger mô tả khoa học đầu tiên năm 1896. Đây là loài bản địa châu Phi. Loài rắn hổ mang vừa này đạt độ dài giữa 0,7 và 1,2 mét (2,3 và 3,9 ft), nhưng có thể phát triển đến chiều dài tối đa khoảng 1,5 m (4,9 ft) trong trường hợp r... | 1 | null |
Rắn hổ mang Samar, còn được gọi là rắn hổ mang Peters, rắn hổ mang miền nam Philippines hay rắn hổ mang Visaya (danh pháp hai phần: "Naja samarensis"), là một loài rắn hổ mang có nọc độc rất cao có nguồn gốc từ các nhóm đảo Visayas và Mindanao của Philippines. Loài này được Peters mô tả khoa học đầu tiên năm 1861.. Chú... | 1 | null |
Rắn hổ mang phun nọc Java, còn được gọi là rắn hổ mang Indonesia, (danh pháp hai phần: "Naja sputatrix"), là một loài rắn trong họ Rắn hổ. Loài này được Boie mô tả khoa học đầu tiên năm 1827. Đây là loài hổ mang phun rất độc bản địa Indonesia. | 1 | null |
Rắn hổ mang phun nọc Sumatra ("Naja sumatrana") là một loài rắn trong họ Rắn hổ. Loài này được Müller mô tả khoa học đầu tiên năm 1890.
Miêu tả.
Loài này có chiều dài trung bình, trung bình giữa về chiều dài, mặc dù chúng có thể phát triển lên đến . Cơ thể được nén và hình trụ phụ ở phía sau. Đầu của loài này có hình e... | 1 | null |
Pseudechis australis là một loài rắn trong họ Rắn hổ. Loài này được Gray mô tả khoa học đầu tiên năm 1842.
Đây là một loài rắn có nọc độc được tìm thấy ở Úc. Đây là một trong những loài rắn có nọc độc dài nhất thế giới và là loài dài thứ hai ở Úc (chỉ vượt qua loài taipan ven biển). Tên phổ biến thay thế của nó là rắn ... | 1 | null |
Rắn đen bụng đỏ ("Pseudechis porphyriacus") là một loài rắn trong họ Rắn hổ. Loài này được Shaw mô tả khoa học đầu tiên năm 1794.
Đây là loài bản địa Úc, đây là một trong những loài rắn thường gặp nhất ở miền đông nước Úc. Chiều dài trung bình khoảng 1,25 m, chúng có phần trên màu đen bóng, hai bên sườn màu đỏ tươi hoặ... | 1 | null |
Pseudonaja affinis là một loài rắn độc thuộc họ Rắn hổ (Elapidae), bản địa vùng ven biển Tây Úc. Tên tiếng Nyungar của loài này là "dobitj".
Phân loại.
Loài này được mô tả lần đầu bởi Albert Günther năm 1872. Đây là một thành viên của chi "Pseudonaja", trong họ Elapidae. Ba phân loài hiện đang được chấp nhận: | 1 | null |
rắn vua nâu là một loài rắn trong họ Rắn hổ. Loài này được Duméril, Bibron & Duméril mô tả khoa học đầu tiên năm 1854.
Đây là loài bản địa Australia, Papua New Guinea, và Indonesia. là loài rắn độc thứ hai trên thế giới, nọc độc được bao gồm neurotoxins và chất đông tụ máu. Chúng có thân dài trung bình 1,5-1,8 m và... | 1 | null |
Apodora papuana là loài duy nhất trong chi Apodora. Nó có mặt ở New Guinea. Không có phân loài nào hiện được công nhận.
Mô tả.
Đây là một loài rắn lớn, con trưởng thành đạt chiều dài đến 5 m (17 feet). Tuy vậy, chúng không nặng như nhiều loài trăn khác, đạt chưa tới 22,5 kg (50 lb). Chúng nổi bật ở khả năng đổi màu, dù... | 1 | null |
Bothrochilus boa là một loài trăn trong họ Pythonidae. Loài này được Schlegel mô tả khoa học đầu tiên năm 1837. "B. boa" được tìm thấy trên các đảo thuộc quần đảo Bismarck, là loài đặc hữu của Papua New Guinea. Tên thường gọi trong tiếng Anh là Bismarck ringed python (trăn vòng Bismarck).
Đặc điểm.
Loài này dài khoảng ... | 1 | null |
Morelia spilota là một loài trăn trong họ Pythonidae. Loài này được Lacépède mô tả khoa học đầu tiên năm 1804. Loài này được tìm thấy ở Australia, New Guinea (Indonesia và Papua New Guinea), Quần đảo Bismarck và phía bắc Quần đảo Solomon. Nhiều phân loài được mô tả: ITIS liệt kê 6 phân loài, Reptile Database liệt kê 7 ... | 1 | null |
Karl Ernst Ludwig Lucian Rudolf von Viebahn (21 tháng 9 năm 1838 tại Berlin – 30 tháng 9 năm 1928 tại Berneuchen, Kreis Landsberg) là một sĩ quan quân đội Phổ, đã được thăng tới cấp Thượng tướng Bộ binh, từng tham gia trong cuộc Chiến tranh Áo-Phổ và Chiến tranh Pháp-Đức.
Tiểu sử.
Rudolf là con trai của Johann Georg He... | 1 | null |
Agkistrodon contortrix là một loài rắn trong họ Rắn lục. Loài này được Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1766.
Hành vi của loài rắn này có thể dẫn đến những cuộc chạm trán bất ngờ với con người. Năm phân loài hiện đang được công nhận, bao gồm phân loài chỉ định được đề cập ở đây.
Mô tả.
Cá thể rắn lớn trưởng thành v... | 1 | null |
Agkistrodon piscivorus là một loài rắn độc trong họ Rắn lục sinh sống ở miền đông nam Hoa Kỳ. Con trưởng thành khá lớn và có thể cắn một vết đau và nguy hiểm. Khi bị đe dọa, chúng sẽ cuộn tròn lại và nhe nanh ra. Đây là loài duy nhất thuộc họ rắn lục sống bán thủy sinh, chúng thường sống gần vực nước, ở các hồ, suối, v... | 1 | null |
Atheris hispida là một loài rắn sống trong những khu rừng mưa của Trung Phi, rắn vảy gai nhỏ nhưng rất độc được chú ý bởi đôi mắt lớn và những chiếc vảy nhọn trên thân xếp đè lên nhau như lợp ngói, trông giống như lông (nên người ta còn gọi là rắn có lông nhưng thật ra không phải). Rắn vảy gai chỉ dài 75 cm, con đực lớ... | 1 | null |
Bitis caudalis là một loài rắn trong họ Rắn lục. Loài này được Smith mô tả khoa học đầu tiên năm 1839.
Phạm vi phân bố loài này ở vùng khô hạn tây nam châu Phi: tây nam Angola, Namibia, qua sa mạc Kalahari của nam Botswana, vào bắc Transvaal và tây nam Zimbabwe, ở Nam Phi từ bắc tỉnh Cape về phía nam đến Đại Karoo. | 1 | null |
Bitis nasicornis là một loài rắn trong họ Rắn lục. Loài này được Shaw mô tả khoa học đầu tiên năm 1802.
Loài này phân bố ở Guinea đến Ghana ở Tây Phi, và ở Trung Phi ở Cộng hòa Trung Phi, nam Sudan, Cameroon, Gabon, Congo, Cộng hòa Dân chủ Congo, Angola, Rwanda, Uganda và tây Kenya. | 1 | null |
Bitis peringueyi là một loài rắn độc sinh sống tại Namibia và miền nam Angola. Không có phân loài nào hiện được công nhận.
"B. peringueyi" là một loài rắn nhỏ với chiều dài toàn thân trung bình từ 20–25 cm (8–10 in), chiều dài tối đa từng được ghi nhận là .
Tên.
Tên của loài rắn này được đặt theo tên của Louis Péringue... | 1 | null |
Bothriechis schlegelii là một loài rắn trong họ Rắn lục. Loài này được Berthold mô tả khoa học đầu tiên năm 1846.
Bảo tồn.
Loài rắn này không được Sách Đỏ IUCN đánh giá, và đã bị loại khỏi Phụ lục III của CITES vào năm 2002. Dù cho không được liệt kê là loài bị đe dọa, chúng có thể đang nguy cấp do mất môi trường sống ... | 1 | null |
Bothriopsis bilineata là một loài rắn trong họ Rắn lục. Loài này được Wied mô tả khoa học đầu tiên năm 1825.
Loài này được tìm thấy ở khu vực Amazon ở Nam Mỹ. Một loài thực vật thân thảo màu xanh lá cây có thể đạt chiều dài đến 1m, đây là một nguyên nhân quan trọng gây ra rắn cắn trên toàn bộ vùng Amazon. Hai phân loài... | 1 | null |
Bothrops colombianus là một loài rắn trong họ Rắn lục. Loài này được Rendahl & Vestergren mô tả khoa học đầu tiên năm 1940. Đây là loài đặc hữu ở khu vực Nam Mỹ.
Phân bố.
Chúng được tìm thấy ở phía tây Colombia, ở các tỉnh Antioquia và Cauca.
Mô tả.
Màu sắc và hoa văn cơ thể của loài này gần giống với loài "anh em"... | 1 | null |
Bothrops asper là một loài rắn độc trong họ Rắn lục. Loài này được Garman mô tả khoa học đầu tiên năm 1883. Loài rắn này phân bố từ phía Nam Mexico đến bắc Nam Mỹ. Chúng được tìm thấy trong một loạt các môi trường sống ở vùng đất thấp, thường gần nơi sinh sống của con người. Do ở gần nơi ở của con người và tính tình ph... | 1 | null |
Bothrops jararacussu là một loài rắn trong họ Rắn lục. Loài này được Lacerda mô tả khoa học đầu tiên năm 1884.
Đây là một loài rắn nọc độc cao đặc hữu của Nam Mỹ. Đây là một trong những loài rắn đáng sợ nhất ở Nam Mỹ và có thể dài tới 2,20 mét. | 1 | null |
Bothrops sanctaecrucis là một loài rắn trong họ Rắn lục. Loài này được Hoge mô tả khoa học đầu tiên năm 1966.
Đây là loài đặc hữu của Nam Mỹ. Phạm vi địa lý
Loài rắn này được tìm thấy ở Bolivia trong các tỉnh Beni và Santa Cruz.
Địa phương điển hình là "Río Sécure, Oromono, Bolivia". | 1 | null |
Bothrops venezuelensis là một loài rắn độc trong họ Rắn lục. Loài này được Sandner-Montilla mô tả khoa học đầu tiên năm 1952.
Đây là là loài đặc hữu của Nam Mỹ.
Độc tính.
Chưa có nhiều thông tin về mức độ nguy hiểm của nọc độc đối với con người, nhưng nọc độc có thể gây chết người. Nọc độc của "B. venezuelensis" chứa ... | 1 | null |
Rắn chàm quạp, hay còn gọi là rắn lục nưa, rắn cà tên, rắn cà tênh, rắn lục Malaysia, danh pháp hai phần: "Calloselasma rhodostoma," là một loài rắn độc thuộc chi "Calloselasma" thuộc phân họ "Crotalinae" ("rắn hang").
Đặc điểm nhận dạng.
Rắn có màu nâu hay đỏ nâu dài khoảng 0,2 – 1 m, nặng 100 – 2000g, đầu hình tam gi... | 1 | null |
Cerastes cerastes là một loài rắn độc trong họ Rắn lục, bản địa các sa mạc bắc Phi và các khu vực ở Trung Đông. Nó thường dễ dàng được nhận ra bởi sự hiện diện của một cặp "sừng" siêu nhỏ, mặc dù các cá thể không sừng có hiện diện. Hiện không có phân loài được công nhận.. Loài này được Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên ... | 1 | null |
Cerastes gasperettii là một loài rắn trong họ Rắn lục. Loài này được Leviton & Anderson mô tả khoa học đầu tiên năm 1967.
đặc biệt được tìm thấy ở Bán đảo Ả Rập và về phía bắc đến Israel, Iraq và Iran. Nó trông rất giống với "C. cerastes", nhưng phạm vi địa lý của hai loài này không trùng nhau. Không có phân loài... | 1 | null |
Crotalus cerastes là một loài rắn trong họ Rắn lục. Loài này được Hallowell mô tả khoa học đầu tiên năm 1854.
Loài rắn đuôi chuông này được tìm thấy ở các vùng sa mạc của miền tây nam Hoa Kỳ và tây bắc Mexico. Ba phân loài hiện đang được công nhận, bao gồm cả phân loài được mô tả ở đây. | 1 | null |
Crotalus durissus là một loài rắn trong họ Rắn lục. Loài này được Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1758. Được tìm thấy ở Nam Mỹ. Nó là loài phân bố rộng nhất trong chi "Crotalus".
Mô tả.
Chúng có thể đạt chiều dài tới , và chiều dài tối đa hiếm thấy là .
Tên thông thường.
Tên thông thường của loài này bao gồm: tiế... | 1 | null |
Crotalus intermedius là một loài rắn trong họ Rắn lục. Loài này được Troschel mô tả khoa học đầu tiên năm 1865.
Loài này được tìm thấy ở miền trung và miền nam Mexico. Ba phân loài hiện đang được công nhận, bao gồm cả phân loài chỉ định được mô tả ở đây. | 1 | null |
Crotalus pricei là một loài rắn trong họ Rắn lục. Loài này được Van Denburgh mô tả khoa học đầu tiên năm 1895.
Loài rắn đuôi chuông này tìm thấy tại Hoa Kỳ và Mexico. Hiện nay, hai phân loài được công nhận, bao gồm cả phân loài chỉ định được mô tả ở đây | 1 | null |
Crotalus scutulatus là một loài rắn trong họ Rắn lục. Loài này được Kennicott mô tả khoa học đầu tiên năm 1861.
Loài rắn độc này được tìm thấy trong sa mạc Tây Nam Hoa Kỳ và miền trung Mexico. Loài này có lẽ được biết đến nhiều nhất với nọc độc thần kinh mạnh. Hai phân loài được công nhận, bao gồm cả phân loài chỉ định... | 1 | null |
Vipera palaestinae là một loài rắn trong họ Rắn lục. Loài này được Werner mô tả khoa học đầu tiên năm 1938.
Đây là một loài viper đặc hữu cho một phần của Trung Đông. Giống như tất cả các loài rắn viper, đây là rắn độc. Loài này được coi là nguyên nhân hàng đầu của các vụ rắn cắn trong phạm vi phân bố của loài này. Hiệ... | 1 | null |
Rắn lục hoa cân hay còn gọi là rắn lục vảy cưa có danh pháp khoa học Echis carinatus là một loài rắn độc trong họ Rắn lục. Được xếp vào một trong Tứ đại rắn độc Ấn Độ. Loài này được Schneider mô tả khoa học đầu tiên năm 1801. | 1 | null |
Eristicophis là một chi rắn viper có độc gồm một loài duy nhất, "E. macmahonii". Nó là loài đặc hữu của khu vực hoang mạc Balochistan gần biên giới Iran, Pakistan, và Afghanistan. Hiện không có phân loài nào được công nhận.
Tên gọi.
Tên loài, "macmahonii" (hoặc "macmahoni"), được đặt để vinh danh nhà ngoại giao người A... | 1 | null |
Gloydius blomhoffii là một loài rắn trong họ Rắn lục. Loài này được Boie mô tả khoa học đầu tiên năm 1826.
Rắn Mamushi được tìm thấy ở Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc. Có bốn phân loài bao gồm các phân loài được chỉ định được mô tả ở đây.
Loài này và loài habu Okinawa là loài rắn độc nhất ở Nhật Bản. Mỗi năm, 2000-300... | 1 | null |
Macrovipera lebetina là một loài rắn trong họ Rắn lục. Loài này được Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1758.
Loài rắn này có nhiều tên khác nhau như "rắn đầu cùn, rắn Lebetine, rắn Levant, rắn Levantine, rắn lục Levantine, rắn Kufi" (tiếng Ả Rập), "rắn Gjurza" (tiếng Nga), "rắn quan tài, rắn núi, rắn Gunas" (tiếng K... | 1 | null |
Macrovipera mauritanica là một loài rắn trong họ Rắn lục. Loài này được Duméril & Bibron mô tả khoa học đầu tiên năm 1848.
Loài rắn này đạt chiều dài tối đa 180 cm.
Loài rắn này phân bố ở Tây Bắc Châu Phi: Morocco, Algeria và Tunisia. Loại địa phương là "Algiers", theo Gray (1842), "Algeria" theo Schwarz (1936). G... | 1 | null |
Vipera xanthina là một loài rắn trong họ Rắn lục. Loài này được Gray mô tả khoa học đầu tiên năm 1849.
Loài này được tìm thấy ở đông bắc Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ, cũng như một số hòn đảo ở Biển Aegea. Hiện không có phân loài nào được công nhận.
Mô tả.
Mặt lưng, nó có màu xám hoặc trắng với một sọc zig-zag màu đen. Vảy lưn... | 1 | null |
Ovophis okinavensis là một loài rắn độc sống trên quần đảo Lưu Cầu của Nhật Bản. Hiện không có phân loài nào được công nhận.
Mô tả.
Con trưởng thành dài 30 đến 80 cm (11¾–31½ inches). Cơ thể thường có màu nâu xanh nhạt, màu ôliu vàng, hay nâu nhạt, với những mảng màu nâu sậm ở mặt lưng. Đầu to, hình tam giác, tách biệt... | 1 | null |
Trimeresurus elegans là một loài rắn độc đặc hữu Nhật Bản, ở miền nam quần đảo Lưu Cầu. Hiện không có phân loài nào được công nhận.
Mô tả.
Loài này có 25 (có khi 23) hàng vảy lưng giữa thân. 179-192 (con đực) và 182-196 (con cái) vảy bụng, 63-90 vảy dưới đuôi, và 7-9 vảy trên mõm.
Từ năm 1965-2011, loài này gây ra 2447... | 1 | null |
Trimeresurus flavoviridis là một loài rắn trong họ Rắn lục. Loài này được Hallowell mô tả khoa học đầu tiên năm 1861.
Phân bố.
"Protobothrops flavoviridis" có phạm vi phân bố giới hạn ở quần đảo Ryukyu của Nhật Bản, bao gồm cả Okinawa và quần đảo Amami. Địa phương điển hình là "Đảo Amakarima (một trong những nhóm Loo-C... | 1 | null |
Trimeresurus jerdonii là một loài rắn độc sống ở Ấn Độ (Assam và Meghalaya), Bangladesh, Myanmar, Trung Quốc, và Việt Nam. Có ba phân loài được công nhận, bao gồm một phần loài danh định.
Tên.
Tên loài, "jerdonii", được đặt để vinh danh nhà bò sát học người Anh Thomas C. Jerdon, người đã thu thập mẫu vật của loài này.
... | 1 | null |
Protobothrops mangshanensis là một loài rắn trong họ Rắn lục. Loài này được Zhao mô tả khoa học đầu tiên năm 1990.
Đây là loài đặc hữu của các tỉnh Hồ Nam và Quảng Đông ở Trung Quốc. Hiện không có phân loài nào được công nhận. Đây là loài rắn hố hoạt động về đêm. Chúng ăn ếch, chim, côn trùng và động vật có vú nhỏ. Chú... | 1 | null |
Pseudocerastes urarachnoides là một loài rắn trong họ Rắn lục. Loài này được Bostanchi Anderson, Kami & Papenfuss mô tả khoa học đầu tiên năm 2006. Loài rắn độc đuôi nhện này dễ nhận thấy bởi đặc trưng là chiếc đuôi giống hệt thân nhện với các tua như chân nhện. Loài rắn này thường được tìm thấy ở các vùng sa mạc ở... | 1 | null |
Trimeresurus erythrurus là một loài rắn trong họ Rắn lục. Loài này được Cantor mô tả khoa học đầu tiên năm 1839.
Loài này được tìm thấy ở Nam Á và Myanmar. Hiện không có phân loài nào được công nhận. Con đực phát triển đến tổng chiều dài tối đa 575 mm, trong đó đuôi dài 120 mm. Con cái đạt tổng chiều dài tối đa là 1.04... | 1 | null |
Tropidolaemus wagleri là một loài rắn trong họ Rắn lục. Loài này được Boie mô tả khoa học đầu tiên năm 1827.
Đây là loài đặc hữu của Đông Nam Á. Không có phân loài nào được công nhận là hợp lệ. Loài này được tìm thấy ở miền nam, ở miền nam Thái Lan được ghi nhận từ các tỉnh Phang Nga, Phuket, Pattani, Surat Thani, Nakh... | 1 | null |
Vipera ammodytes là một loài rắn trong họ Rắn lục. Loài này được Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1758.
Loài rắn này được tìm thấy ở miền nam châu Âu thông qua các vùng Balkan và một phần của Trung Đông. Nó được coi là nguy hiểm nhất của loài vipers châu Âu do kích thước lớn, răng nanh dài (lên đến 13 mm) và độc tí... | 1 | null |
Vipera aspis là một loài rắn độc trong họ Rắn lục. Loài này được Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1758.
Loài rắn này được tìm thấy ở tây nam châu Âu. Cú cắn từ loài này có thể nặng hơn so với cú cắn của "V. berus"; không chỉ thể rất đau đớn, nhưng cũng có khoảng 4% của tất cả các vết cắn không được điều trị là gây ... | 1 | null |
Vipera berus là một loài rắn độc trong họ Rắn lục. Loài này được Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1758. Chúng phân bố rất rộng và được tìm thấy ở hầu hết các nơi thuộc Tây Âu và xa hơn tới Đông Á.
Loài rắn này đã là chủ đề của nhiều văn hóa dân gian ở Anh và các nước châu Âu khác. Chúng không được coi là đặc biệt n... | 1 | null |
Vipera darevskii là một loài rắn trong họ Rắn lục. Loài này được Vedmederja Orlov & Tuniyev mô tả khoa học đầu tiên năm 1986.
Đây là loài rắn độc bản địa tây bắc Armenia, đông bắc Thổ Nhĩ Kỳ, và có thể cũng giáp miền nam Georgia. Không có phân loài nào được công nhận. | 1 | null |
Vipera dinniki là một loài rắn trong họ Rắn lục. Loài này được Nikolsky mô tả khoa học đầu tiên năm 1913.
Đây là loài đặc hữu dãy núi Kavkaz, một phần Nga, Gruzia, và Azerbaijan. Không có phân loài nào được công nhận.
Tên loài ("dinniki"), được đặt để vinh danh nhà nghiên cứu bò sát Nga Nikolai Yakovlevich Dinnik.
Mô t... | 1 | null |
Vipera monticola là một loài rắn trong họ Rắn lục. Loài này được Saint Girons mô tả khoa học đầu tiên năm 1953.
Vipera monticola là loài viper độc loài đặc hữu của Morocco. Hiện không có phân loài nào được nhận ra.
"Vipera monticola" là một loài rất nhỏ với tổng chiều dài tối đa (cơ thể + đuôi) ít hơn 40 cm (16 in). Sp... | 1 | null |
Vipera transcaucasiana là một loài rắn độc trong họ Rắn lục. Loài này được Boulenger mô tả khoa học đầu tiên năm 1913.
Đây là loài đặc hữu đặc hữu các khu vực Gruzia và miền bắc Thổ Nhĩ Kỳ Anatolia. Loài rắn này phát triển đến tổng chiều dài tối đa (thân + đuôi) 75 cm (30 in), nhưng thường không quá lớn. | 1 | null |
Rắn lục Ursini, còn viết là Rắn lục Orsini hay Rắn lục đồng cỏ meadow adder, tên khoa học Vipera ursinii, là một loài rắn trong họ Rắn lục. Loài này được Bonaparte mô tả khoa học đầu tiên năm 1835.
Loài rắn này phân bố ở Đông nam nước Pháp, miền đông Áo (đã tuyệt chủng), Hungary, trung bộ nước Ý, Croatia, Bosnia-Herzeg... | 1 | null |
Manuel Casimiro (sinh 21 tháng 11 năm 1941) là một họa sĩ, nhà điêu khắc, nhà thiết kế và đạo diễn phim người Bồ Đào Nha. Ông sinh ra và hiện đang sinh sống tại thành phố Porto, phía Bắc Bồ Đào Nha. Manuel Casimiro đã có một thời gian dài sinh sống ở nước ngoài, ông đặc biệt gắn bó với Nice, Pháp, nơi ông chọn sinh sốn... | 1 | null |
Phrack là một tạp chí trực tuyến của giới Hacker, phát hành từ 17 tháng 10 năm 1985. Tạp chí được Fyodor mô tả là "tạp chí tuyệt vời nhất, lâu đời nhất của Hacker" Tạp chí được lưu thông rộng rãi trong cả giới hacker và các chuyên gia an ninh máy tính. Nó mở cửa cho tất cả mọi người có ý muốn công bố tác phẩm đáng ghi ... | 1 | null |
Robert Musil ( hay , sinh ngày 6 tháng 11 năm 1880 - mất ngày 15 tháng 4 năm 1942) là một nhà văn người Áo. Cuốn tiểu thuyết chưa hoàn thành của ông với tựa đề "Người đàn ông không có phẩm chất" () được xem là một trong những quan cuốn tiểu thuyết hiện đại trọng nhất, tuy nhiên cuốn tiểu thuyết này không được công bố r... | 1 | null |
Rắn trun (danh pháp khoa học:Cylindrophiidae) là một họ rắn đơn chi gồm Cylindrophis, được tìm thấy ở Châu Á. Đây là các loài rắn đào hang và có những vòng đen trắng xen kẽ trên cơ thể, đây là một loài rắn hoàn toàn không có độc. Hiện họ này có 8 loài được công nhận, không có phân loài. | 1 | null |
Định lý tập compact đặc trưng qua tập đóng là một phát biểu định lý trong ngành tô pô học: "Nếu một họ các tập con đóng có tính giao hữu hạn bất kì có phần giao khác formula_1 thì không gian là compact".
Định nghĩa tính giao hữu hạn.
Cho formula_2 là không gian tôpô.
Cho formula_3, formula_4 là một họ các tập con của f... | 1 | null |
Miklós Miki Fehér (sinh ngày 20 tháng 9 năm 1979 - mất ngày 25 tháng 1 năm 2004) là một cầu thủ bóng đá người Hungary đá ở vị trí tiền đạo. Ngày 25 tháng 1, anh đã đột quỵ trên sân Guimarães sau khi phải nhận thẻ vàng của trọng tài trong trận đấu giữa Vitoria de Guimães và đội bóng của anh là Benfica. Fehér đã thi đấu ... | 1 | null |
Chung kết Cúp FA 1923 là trận chung kết Cúp FA mùa giải 1922-23 giữa Bolton Wanderers và West Ham United. Trận đấu diễn ra vào ngày 28 tháng 4 năm 1913 trên sân vận động Wembley lúc đầu ở London. Đây là trận đấu cuối cùng của giải bóng đá của Hiệp hội bóng đá Anh, Challenge Cup (hay còn gọi là FA Cup) mùa 1922-23, trận... | 1 | null |
Cúp bóng đá nữ châu Á 2014 () là Cúp bóng đá nữ châu Á lần thứ 18, do Việt Nam đăng cai từ 14 tới 25 tháng 5 năm 2014.. Giải đóng vai trò là vòng loại Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2015.
Đội tuyển CHDCND Triều Tiên bị cấm tham dự vì 5 cầu thủ của đội bị phát hiện sử dụng chất kích thích tại Giải vô địch bóng đá nữ t... | 1 | null |
Trong tô pô, định lý Tychonoff (định lý Tikhonov) được phát biểu là tích của một họ các không gian tôpô compact là một không gian compact. Định lý này được đặt tên sau khi Andrey Nikolayevich Tychonoff chứng minh được nó năm 1930 cho những khoảng đóng đơn vị và năm 1935 chứng minh đầy đủ hơn cho các hợp đặc biệt. Chứng... | 1 | null |
Đức Mẹ Sao Biển là một tước hiệu cổ xưa dành cho bà Maria, mẹ của Chúa Giêsu. Từ "Sao Biển" xuất phát từ phiên âm tiếng Latinh của tước hiệu Stella Maris, lấy hình tượng sánh ví như Sao Kim (còn gọi là "sao mai" hoặc "sao hôm", chứ không phải loài sao biển sống ở đại dương).
Tước hiệu này được sử dụng để nhấn mạnh vai ... | 1 | null |
Đảo Ligitan (tiếng Mã Lai: "Pulau Ligitan") là một đảo nhỏ thuộc Tawau, Sabah, Malaysia. Trong quá khứ, Ligitan là tâm điểm tranh chấp lãnh thổ giữa Malaysia và Indonesia. Vụ tranh chấp đã được đưa ra Tòa án Công lý Quốc tế và kết quả là vào cuối năm 2002, Tòa phán quyết đảo này thuộc về Malaysia.
Địa lý.
Đảo Ligitan l... | 1 | null |
Giải bóng đá của hiệp hội bóng đá Anh, Challenge Cup, thường được gọi là FA Cup, là một cuộc thi đấu loại trực tiếp cúp bóng đá Anh, được tổ chức và đặt tên theo Hiệp hội bóng đá Anh (FA).
Đây là giải bóng đá lâu đời nhất hiện có trên thế giới, đã bắt đầu vào mùa 1871-1872. Đương kim vô địch là Manchester City, khi họ ... | 1 | null |
Ngày Malaysia (tiếng Mã Lai: "Hari Malaysia") là một ngày lễ tổ chức hàng năm vào ngày 16 tháng 9 ở Malaysia nhằm tưởng nhớ ngày thành lập Liên bang Malaysia vào năm 1963 trên cơ sở hợp nhất Liên bang Mã Lai, Bắc Borneo, Sarawak và Singapore. Ban đầu người ta dự định tổ chức lễ lập quốc vào ngày 1 tháng 6 năm 1963 nhưn... | 1 | null |
Suối nguồn sự sống (Tiếng Hy Lạp: Ζωοδόχος Πηγή, Zoodochos Pigi,Tiếng Nga: Живоносный Источник) là một danh hiệu dành cho Theotokos (Mẹ Thiên Chúa). Danh hiệu này có nguồn gốc gắn với một phép lạ của mẹ về một suối nguồn sự sống (tiếng Hy Lạp: ἁγίασμα, hagiasma) ở Valoukli, Constantinople, nơi mà một người lính tên là ... | 1 | null |
Giải vô địch bóng đá nữ CONCACAF (tiếng Anh: CONCACAF Women's Championship) là giải đấu bóng đá nữ do Liên đoàn bóng đá Bắc, Trung Mỹ và Caribe (CONCACAF) tổ chức dành cho các đội tuyển quốc gia trong khu vực. Giải thường đóng vai trò là vòng loại cho Giải vô địch bóng đá nữ thế giới. Các quốc gia ngoài khu vực cũng đư... | 1 | null |
One more time, One more chance là đĩa đơn của nam ca sĩ người Nhật Yamazaki Masayoshi được phát hành vào ngày 22 tháng 01 năm 1997 dưới nhãn của hãng Polydor Japan. Bài hát cùng tên One More Time, One More Chance trong đĩa đơn đã đạt hạng 18 trong bảng xếp hạng Singles tuần Oricon và tiếp tục trụ hạng trong 24 tuần. Bà... | 1 | null |
là một ca sĩ – nhạc sĩ người Nhật, cô thường được gọi là Kokia (viết là KOKIA). Cô được biết đến nhờ vào bài (bài hát giữ vị trí số 1 tại Hồng Kông khi nó được cover bởi Trịnh Tú Văn) và "The Power of Smile." Cô cũng được ký hợp đồng thu âm, phân phối các sản phẩm anime/game soundtracks, một trong những bản làm nên tê... | 1 | null |
Viêm da ứ đọng là vùng viêm da ở chân, thường kèm theo thiểu năng tĩnh mạch hoặc loét rõ ràng. Nguyên nhân do tĩnh mạch bị suy yếu cản trở việc bơm máu từ chân về tim, dẫn đến tăng áp lực trong các mao mạch gây rò rỉ các tế bào máu và dịch ra da và các mô, làm da bị thương tổn và ngứa.
Tỷ lệ mới mắc và bệnh nguyên.
Số... | 1 | null |
PlanetMath là từ điển toán học trực tuyến miễn phí, cũng như cho phép người đăng nhập sửa chữa nội dung. Mục đích của nó nhằm nâng cao giáo dục toán học, với nội dung mở, cập nhật, chứa các liên kết trong nội dung. Có hơn 24.000 người đã đăng ký tham gia với nhiều lĩnh vực đóng góp khác nhau. Nhằm hướng tới sự hoàn thi... | 1 | null |
Tôn Hòa (chữ Hán:孫和; 224-253) ông là hoàng thái tử nhà Đông Ngô con thứ 3 Ngô Đại Đế Tôn Quyền và là cha của Ngô Mạt Đế Tôn Hạo. Sau khi con ông Tôn Hạo lên ngôi vua năm 264 ông được truy tôn thụy hiệu là Ngô Văn Đế | 1 | null |
Friedrich Bertram Sixt von Armin (27 tháng 11 năm 1851 – 30 tháng 9 năm 1936) là một Thượng tướng Bộ binh của Phổ – Đức. Từng tham gia chiến đấu trong cuộc Chiến tranh Pháp-Đức năm 1870, ông là người chỉ huy Quân đoàn IV của Đức trong giai đoạn đầu Chiến tranh thế giới thứ nhất, và được phong tặng Huân chương Quân công... | 1 | null |
Eric Wolfgang Weisstein (sinh 18 tháng 3 năm 1969) là nhà toán học sáng lập và duy trì trang web truy cập miễn phí "MathWorld" cũng như "Eric Weisstein's World of Science" ("ScienceWorld"). Ông cũng là tác giả của cuốn sách "CRC Concise Encyclopedia of Mathematics". Hiện ông làm việc tại Wolfram Research, Inc.
Eric gia... | 1 | null |
Họ Trăn đảo, danh pháp khoa học Bolyeriidae, là một họ rắn bản địa của Mauritius và các đảo xung quanh nó, đặc biệt là đảo Round (Ronde). Trong quá khứ chúng cũng xuất hiện trên đảo Mauritius, nhưng đã bị biến mất do sự xuất hiện của con người và tìm kiến thức ăn cho lợn. Các loài rắn này trước đây được xếp vào họ Boid... | 1 | null |
Họ Trăn cây, hay trăn lùn, tên khoa học Tropidophiidae, là một họ rắn được tìm thấy từ México và Tây Ấn về phía nam đến đông nam Brasil. Đây là những loài rắn có kích thước nhỏ-trung bình, sống trong hang, một vài loài có dải màu nổi bật, bắt mắt. Hiện tại, hai chi còn sinh tồn, gồm 34 loài, được công nhận. Hai chi tuy... | 1 | null |
Uropeltidae (tên thường gọi tiếng Anh là shield-tailed snakes, "rắn đuôi khiên") là một họ rắn không độc, đào hang, mang nhiều nét nguyên thủy, đặc hữu nam Ấn Độ và Sri Lanka. Tên họ này ghép từ hai từ tiếng Hy Lạp: "ura" (οὐρά, "đuôi") và "pelte" (πέλτη, "khiên"), chỉ tấm keratin cứng ở chóp đuôi. Họ này gồm 7 hay 8 c... | 1 | null |
Kĩ thuật chụp toàn ảnh hay ảnh toàn ký là phương pháp và kĩ thuật chụp lại và tái dựng hình ảnh ba chiều của vật thể. Kĩ thuật này không cần sử dụng thấu kính quang học nhằm tập trung hình ảnh lên tấm ghi hình hoặc thiết bị kĩ thuật số, thay vào đó sử dụng một nguồn sáng kết hợp như laser chiếu đến vật và cho giao thoa... | 1 | null |
Trong vật lý hạt, điện động lực học lượng tử (QED) là lý thuyết trường lượng tử tương đối tính của điện động lực học. Về cơ bản, nó miêu tả cách ánh sáng và vật chất tương tác với nhau và là lý thuyết đầu tiên kết hợp được các tính chất của cơ học lượng tử và thuyết tương đối hẹp. QED miêu tả bằng toán học mọi hiện tượ... | 1 | null |
Anastasius I (, ; 430 – 518) là Hoàng đế Byzantine từ năm 491 đến 518. Dưới triều đại của ông biên cương Đế quốc Đông La Mã đã mở rộng việc gia cố lại các công sự dọc biên giới, bao gồm cả việc xây dựng Dara, một tiền đồn nhằm mục đích phản công pháo đài Nisibis của người Ba Tư. Ngoài ra trong thời kỳ trị vì của mình... | 1 | null |
Justinus I (, ; 450 – 527) là Hoàng đế Byzantine từ năm 518 đến 527. Khởi đầu theo đường binh nghiệp dần dần thăng quan tiến chức để rồi cuối cùng trở thành Hoàng đế, dù trên thực tế ông bị mù chữ và phải gần 70 tuổi thì ông mới lên ngôi trị vì. Triều đại của Justinus I đánh dấu cho sự sáng lập nhà Justinianus bao gồ... | 1 | null |
Carl Graf von Horn (16 tháng 2 năm 1847 – 5 tháng 6 năm 1923) là một Thượng tướng và Bộ trưởng Chiến tranh của Bayern từ ngày 4 tháng 4 năm 1905 cho đến ngày 16 tháng 2 năm 1912. Ông sinh ra tại Würzburg và từ trần tại München. Ông là con trai của Thượng tướng Bộ binh Carl FH von Horn và vợ của ông này là Maria Magdale... | 1 | null |
Parathion, hay parathion-ethyl hoặc diethyl parathion (tại Việt Nam được biết đến nhiều dưới tên gọi Thiophos), là một hợp chất phosphat hữu cơ. Nó là một thuốc trừ sâu và thuốc trừ ve bét rất mạnh. Nguyên ban đầu nó được IG Farben phát triển trong thập niên 1940. Nó cực độc với nhiều sinh vật, bao gồm cả người. Việc s... | 1 | null |
Cuộc khủng hoảng thế kỷ thứ ba (còn gọi là "loạn sứ quân" hoặc "khủng hoảng hoàng đế") (235-284 CN) là giai đoạn mà đế quốc La Mã gần như sụp đổ dưới áp lực từ các cuộc xâm lược, nội chiến, bệnh dịch, và suy thoái kinh tế. Hoàng đế Alexander Severus bị ám sát năm 235, khởi đầu giai đoạn 50 năm loạn lạc khi mà các tướng... | 1 | null |
Athletic Club Ajaccio ( thường được gọi là AC Ajaccio hoặc chỉ đơn giản là Ajaccio) là một câu lạc bộ bóng đá Pháp có trụ sở tại thành phố Ajaccio trên đảo Corsica. Câu lạc bộ được thành lập vào năm 1910 và hiện đang chơi ở Ligue 1 của bóng đá Pháp. Chủ tịch câu lạc bộ là Alain Orsoni và đội đầu tiên được huấn luyện bở... | 1 | null |
Đức Mẹ Trụ Cột (Tiếng Tây Ban Nha: Nuestra Señora del Pilar) là tên được đặt cho Maria được cho là đã hiện ra một cách kỳ diệu ở Zaragoza, Tây Ban Nha vào thời kỳ sơ khai của Kitô giáo. Đức Mẹ Cột Trụ là Bổn Mạng của Tây Ban Nha, bảo vệ dân Tây Ban Nha và công đồng Tây Ban Nha. Đền thờ là Vương cung thánh đường Đức Mẹ ... | 1 | null |
Karl Herman Bernhard von Brandenstein (27 tháng 12 năm 1831 tại Potsdam – 17 tháng 3 năm 1886 tại Berlin) là một tướng lĩnh trong quân đội Phổ, đã từng tham gia cuộc Chiến tranh Áo-Phổ năm 1866 và Chiến tranh Pháp-Đức từ năm 1870 đến năm 1871. Ông là một trong những "á thần" của nhà chiến lược huyền thoại Helmuth von M... | 1 | null |
Chiến tranh Hán-Trọng Gia là một cuộc chiến đầu thời Tam Quốc giữa các quân phiệt nhân danh nhà Đông Hán chống lại triều đình Trọng Gia mà Viên Thuật xưng đế năm 197. Chiến dịch kết thúc bằng sự diệt vong của Viên Thuật.
Hoàn cảnh.
Sau khi Đổng Trác bị các chư hầu chống lại phải mang triều đình nhà Đông Hán chạy về T... | 1 | null |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.