text
stringlengths
1
148k
label
int64
0
2
__index_level_0__
int64
0
113k
Abdellatif Kechiche (, sinh 7 tháng 12 năm 1960) là Diễn viên, đạo diễn và biên kịch người Pháp gốc Tunisia. Sự nghiệp. Ông sinh ra năm 1960 tại Tunisia bắt đầu sự nghiệp làm phim từ năm 2000. Vị đạo diễn này có đam mê với sân khấu từ nhỏ. Trước khi là một nhà biên kịch, đạo diễn, ông từng là Diễn viên trong những vở ...
1
null
Năm 2019 (số La Mã: MMXIX). Trong lịch Gregory, nó sẽ là năm thứ 2019 của Công nguyên hay của Anno Domini; năm thứ 19 của thiên niên kỷ 3 và của thế kỷ 21; và năm thứ 10 của thập niên 2010. Năm 2019 được Đại hội đồng Liên Hợp Quốc chỉ định là Năm quốc tế về Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học vì nó trùng với kỷ niệm 1...
1
null
Phân phối sản phẩm (còn được biết đến trong tiếng Anh đơn giản là place hoặc Product distribution) là một trong 4 yếu tố của marketing. Phân phối là một tiến trình mà cung cấp sản phẩm, dịch vụ đến tay người tiêu dùng hoặc người sử dụng cuối cùng thông qua các phối thức phân phối trung gian. Ba chiến lược khác của phối...
1
null
Walter Philipp Werner von Gottberg (6 tháng 12 năm 1823 tại Königsberg – 9 tháng 5 năm 1885) là một sĩ quan quân đội Phổ, đã được thăng đến cấp Thượng tướng Bộ binh. Ông từng tham gia trong cuộc Chiến tranh Áo-Phổ và cuộc Chiến tranh Pháp-Đức. Gia đình. Walter ông là con trai trưởng của Werner von Gottberg, địa chủ ("G...
1
null
Thí nghiệm nhà tù Stanford là một thí nghiệm tâm lý học xã hội, được tiến hành nhằm khảo sát những tác động tâm lý của cảm nhận quyền lực, tập trung vào cuộc đấu tranh giữa tù nhân và quản giáo. Thí nghiệm này diễn ra từ ngày 15 đến 21 tháng 8 năm 1971 tại Đại học Stanford. Những người tham gia nghiên cứu gồm có giáo s...
1
null
Ngừng tim còn gọi là ngừng tim phổi hoặc ngừng tuần hoàn là chấm dứt sự lưu thông bình thường của máu do tim ngừng đập. Hiện tượng cơ tim ngừng co bóp kéo dài ít nhất 60 giây làm cho tuần hoàn bị tê liệt. Ngừng hô hấp bắt đầu khoảng 20 – 60 giây sau ngừng tim. Do hệ tuần hoàn ngừng hoạt động dẫn đến ngừng cung cấp oxy ...
1
null
Rắn mù đen (tên khoa học: Gerrhopilus ater) là một loài rắn trong họ Gerrhopilidae (trước năm 2010 coi là thuộc họ Typhlopidae). Loài này được Schlegel mô tả khoa học đầu tiên năm 1839. Loài rắn này phân bố tại Indonesia (Java, Ternate, Sulawesi, Halmahera, Waigeu, Salawati, Irian Jaya, Bali) và New Guinea.
1
null
Các chiến binh đặc biệt trong Power Rangers là siêu nhân trong series Power Rangers nổi tiếng, thông thường Power Rangers thường có 3 hoặc 5 người xuất hiện từ đầu (tập 1) tới cuối phim với các màu cơ bản thường là đỏ, lam, vàng (3 màu này luôn luôn xuất hiện trong tất cả các phần). Những chiến binh đặc biệt, thường là...
1
null
Amphisbaenia là một nhóm các loài bò sát có vảy không chân gọi là thằn lằn giun, bao gồm hơn 180 loài còn sinh tồn. Các loài này được đặc trưng bởi cơ thể dài, các chi bị giảm hoặc mất đi và đôi mắt thô sơ. Nhiều loài có cơ thể màu hồng và vảy xếp thành từng vòng, chúng có bề ngoài rất giống giun đất. Trong khi chi "Bi...
1
null
Phạm Sanh Châu (sinh năm 1961) là một nhà chính trị, nhà giáo dục và một nhà ngoại giao người Việt Nam. Ông nguyên là Đại sứ Việt Nam tại Ấn Độ kiêm Nepal và Bhutan (2018-2022), nguyên Trợ lý Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Đặc phái viên của Thủ tướng Chính phủ Việt Nam về các vấn đề UNESCO, Tổng Thư ký, Ủy ban Quốc gia UNESC...
1
null
Julius Richard Petri (31 tháng 5 năm 1852 - 20 tháng 12 năm 1921) là một nhà vi khuẩn học người Đức, thường được coi là người phát minh ra đĩa Petri trong khi làm việc với tư cách trợ lý cho bác sĩ người Đức Robert Koch. Petri đầu tiên nghiên cứu y khoa tại Học viện y khoa quân sự Kaiser-Wilhelm (1871-1875) và nhận bằn...
1
null
Đĩa Petri là một loại đĩa được làm bằng thủy tinh hoặc chất dẻo có dạng hình trụ mà các nhà sinh vật học sử dụng để nuôi cấy tế bào hay những cây rêu nhỏ.. Ngoài phần thân đĩa ra thì các đĩa petri còn có nắp đậy để tránh làm mẫu vật thí nghiệm bên trong bị hỏng do các tác động từ môi trường bên ngoài. Nó được đặt theo ...
1
null
Adolph Freiherr von Asch zu Asch auf Oberndorff (30 tháng 10 năm 1839 – 18 tháng 2 năm 1906) là một Trung tướng của Bayern, giữ chức vụ Bộ trưởng Chiến tranh kể từ ngày 5 tháng 6 năm 1893 cho đến ngày 5 tháng 4 năm 1905. Ông sinh ra và mất tại München. Tiểu sử. Asch đã gia nhập đội thiếu sinh quân của quân đội Bayern. ...
1
null
Đại học Maastricht (viết tắt UM) là trường đại học công lập ở Maastricht, Hà Lan. Thành lập năm 1976, đây là trường mới thành lập nhất thứ hai ở Hà Lan. Tên gọi khi thành lập là Rijksuniversiteit Limburg sau đó được đổi thành Universiteit Maastricht vào năm 1996. Từ năm 2008 nó mang tên "Maastricht University", mà theo...
1
null
Chiến tranh Yên-Tề (284 TCN - 279 TCN), là trận chiến quy mô lớn diễn ra vào thời Chiến Quốc trong lịch sử Trung Quốc với sự tham gia của bảy nước chư hầu, trong đó chủ yếu là nước Yên và nước Tề. Bối cảnh và nguyên nhân. Yên-Tề kết oán. Vào giữa thời Chiến Quốc, hai nước Tần và Tề trở nên cường thịnh, hùng cứ ở hai xứ...
1
null
Ngày Thế giới Không thuốc lá ("World No Tobacco Day" - WNTD) được chọn vào ngày 31 tháng 5 hàng năm, theo Nghị quyết Resolution 42.19 của WHO. Mục đích của Tổ chức Y tế Thế giới WHO muốn tạo ra và khuyến khích khoảng thời gian 24 tiếng không có khói thuốc lá trên toàn cầu. Mục đích xa hơn của ngày này là gây sự chú ý c...
1
null
Luther Ronzoni Vandross (20 tháng 4 năm 1951 - 1 tháng 7 năm 2005) là một ca sĩ, nhạc sĩ, nhà sản xuất âm nhạc người Mỹ. Trong suốt sự nghiệp âm nhạc của mình, ông đã bán được 25 triệu album và giành 8 giải Grammy trong đó đặc biệt năm 2004 ông giành 4 giải grammy bao gồm cả giải Grammy cho Bài hát của năm với ca khúc ...
1
null
Trong toán học và lý thuyết topo, compact hóa (phiên âm: compắc hóa, tiếng Anh: "compactification") là một quá trình biến một không gian topo thông thường thành một không gian compact. Không gian compact hay tập compact có những tính chất hữu ích như: Một phương pháp thông dụng để compact hóa một không gian topo là "co...
1
null
UEFA Champions League 2013–14 là mùa giải thứ 59 của giải đấu bóng đá cấp câu lạc bộ hàng đầu châu Âu do UEFA tổ chức và là mùa giải thứ 22 kể từ khi nó được đổi tên từ European Champion Clubs 'Cup thành UEFA Champions League . Trận chung kết giữa Real Madrid và Atlético Madrid diễn ra ở Sân vận động Ánh sáng ở Lisbon,...
1
null
Pavel Sergeyevich Aleksandrov (Tiếng Nga: Павел Сергеевич Александров), còn được gọi là Aleksandroff hoặc Aleksandrov (7 tháng 5 năm 1896 - 16 tháng 11 năm 1982), là một nhà toán học Liên Xô - Nga. Ông đã viết khoảng ba trăm tài liệu, có đóng góp quan trọng để xây dựng lý thuyết tập hợp và tôpô. Trong lý thuyết tôpô, c...
1
null
Hoa hậu Toàn quốc báo Tiền Phong 1992 là cuộc thi hoa hậu toàn quốc lần thứ 3 do Báo Tiền Phong đứng ra tổ chức. Đêm chung kết được tổ chức ở Nhà thi đấu Phan Đình Phùng, Thành phố Hồ Chí Minh. Người chiến thắng là Hà Kiều Anh, đến từ Thành phố Hồ Chí Minh. Các thí sinh tham dự vòng chung kết. Thông tin tham khảo: - Hà...
1
null
Các tướng lĩnh La Mã thường theo đuổi sự nghiệp chính trị và họ được lịch sử ghi nhớ vì những lý do khác hơn so với sự phục vụ của họ trong quân đội La Mã. Trang này bao gồm những người được lịch sử ghi nhớ đến vì những chiến tích của họ trong việc chỉ huy quân đội La Mã trên đất liền và trên biển. A. Manius Acilius Gl...
1
null
Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2015 là giải vô địch bóng đá nữ thế giới lần thứ bảy, là lần thứ hai được tổ chức tại Bắc Mỹ và là lần đầu tiên tổ chức ở Canada. Tháng 3 năm 2011, Canada giành được quyền đăng cai sự kiện 4 năm 1 lần này. Giải đấu diễn ra từ ngày 6 tháng 6 tại sáu thành phố và kết thúc ngày 5 tháng 7 n...
1
null
Các tập Team up trong Power Rangers là những tập hợp tác giữa các siêu nhân trong series và các siêu nhân ở các series trước nhằm đánh lại cùng một kẻ thù, thực ra so với bản Sentai team up không có gì mới lạ vì đã có sự team up ở serie thứ hai của Sentai, ở bản Sentai team up luôn được cho vào một bộ phim riêng và h...
1
null
Christof Gottlieb Albert Freiherr von Barnekow (2 tháng 8 năm 1809 tại Hohenwalde, Đông Phổ – 24 tháng 5 năm 1895 tại Naumburg (Saale)) là một sĩ quan quân đội Phổ, được thăng đến cấp Thượng tướng Bộ binh. Ông đã tham gia trong ba cuộc chiến tranh thống nhất nước Đức, đặc biệt là cuộc chiến năm 1870 – 1871 với Pháp. Ti...
1
null
Tắc kè Adler (đọc là "ad-lơ"), tên khoa học Gekko adleri, là một loài tắc kè được phát hiện tại tỉnh Cao Bằng, miền bắc Việt Nam và tỉnh Quảng Tây, miền nam Trung Quốc, được công bố trên tạp chí khoa học tháng 5 năm 2013. Chúng được đặt tên theo giáo sư Kraig Adler, một nhà nghiên cứu bò sát và ếch nhái nổi tiếng của H...
1
null
Nature, xuất bản lần đầu tiên ngày 4 tháng 11 năm 1869, được xếp hạng làm một trong những tập san khoa học đa ngành có trích dẫn nhiều nhất bởi Tổ chức Báo cáo dẫn chứng trên các tạp chí "Journal Citation Reports" tại đánh giá Science Edition năm 2010. Ngày nay đa số các tập san khoa học chỉ đăng những bài báo trong mộ...
1
null
Trong lý thuyết tôpô, compact hóa Stone-Čech (tiếng Anh: "Stone-Čech compactification") là kỹ thuật để xây dựng một ánh xạ từ một không gian tôpô formula_1 đến một không gian compact Hausdorff formula_2. Compact hóa Stone–Čech của một không gian tôpô X là không gian compact Hausdorff lớn nhất sinh bởi X. Compact hóa St...
1
null
Không gian compact địa phương formula_1 là một không gian tôpô mà mọi phần tử formula_2 của formula_1 có một lân cận formula_4 của formula_2 chứa trong một tập compact formula_6. Ví dụ. Không gian Hausdroff compact. Mỗi không gian Hausdroff compact cũng là không gian compact địa phương. Ví dụ
1
null
Bipes biporus là một loài thằn lằn trong họ Bipedidae. Loài này được Cope mô tả khoa học đầu tiên năm 1894. Nó là loài đặc hữu của Baja California, México. Nó là một trong 4 loài bipes Sinh sản. Loài này là loài đẻ trứng và con cái đẻ 1-4 trứng vào tháng Bảy. Chúng chỉ sinh sản dưới lòng đất. Trứng nở sau hai tháng.
1
null
Brookesia là một chi thằn lằn trong họ Tắc kè hoa. Chúng là những loài đặc hữu của Madagascar. có kích thước từ nhỏ đến rất nhỏ. "Brookesia" bao gồm các loài được coi là tắc kè hoa nhỏ nhất thế giới, và cũng là một trong những loài bò sát nhỏ nhất. Các thành viên của chi "Brookesia" phần lớn có màu nâu và hầu hết về cơ...
1
null
Rhineura floridana, thường được gọi là thằn lằn giun Bắc Mỹ hay thằn lằn giun Florida, là một loài thằn lằn duy nhất còn sinh tồn trong họ Rhineuridae. Loài này được Spencer Fullerton Baird mô tả khoa học đầu tiên năm 1858. Phân bố. Loài này được tìm thấy tại bang Florida của Hoa Kỳ. Xem xét năm 2007 của Hebree về Amph...
1
null
Basiliscus plumifrons là một loài thằn lằn trong họ Corytophanidae. Loài này được Cope mô tả khoa học đầu tiên năm 1876. Phân bố tự nhiên của loài này từ Honduras đông, thông qua Nicaragua và Costa Rica đến tây Panama. Chúng là loài ăn tạp và ăn côn trùng, động vật có vú nhỏ (ví dụ như loài gặm nhấm), loài thằn lằn nhỏ...
1
null
Brachylophus bulabula là một loài thằn lằn trong họ Iguanidae. Loài này được Fisher & Harlow, Edwards & Keogh mô tả khoa học đầu tiên năm 2008. Đây là loài đặc hữu của một số đảo phía tây của Fiji (Ovalau, Gau, Kadavu và Viti Levu), nhó sống trong các khu rừng nhiệt đới tại Fiji. Chúng là một trong số ít các lo...
1
null
Brachylophus fasciatus là một loài thằn lằn trong họ Họ Cự đà (Iguanidae). Loài này được Brongniart mô tả khoa học đầu tiên năm 1800.. Nó là loài đặc hữu của một số đảo đông nam Fiji, nó cũng được tìm thấy tại Tonga, có thể được con người du nhập đến đây.it was probably introduced by humans. Quần thể cự đà đã giảm tron...
1
null
Ctenosaura acanthura là một loài thằn lằn trong họ Iguanidae. Loài này được Shaw mô tả khoa học đầu tiên năm 1802. Phân bố. Loài này có thể chỉ được tìm thấy phổ biến quanh các vùng con người sinh sống. Chúng phân bố từ trung tâm Tamaulipas đến Isthmus of Tehuantepec giữa các bang Veracruz và Oaxaca của Mexico. Sinh sả...
1
null
Nhông đuôi gai Utila (danh pháp hai phần: "Ctenosaura bakeri") là một loài cự đà trong chi "Ctenosaura", là đặc hữu đảo Utila, thuộc tỉnh Islas de la Bahía ngoài khơi Honduras. Đây là loài cự đà và một trong hai loài thằn lằn duy nhất chỉ sống ở đầm lầy ngập mặn, do phải chịu sự cạnh tranh với các loài lớn hơn. Nó là l...
1
null
Ctenosaura similis là một loài thằn lằn trong họ Iguanidae. Loài này được Gray mô tả khoa học đầu tiên năm 1831.. Nó là loài thằn lằn chạy nhanh nhất thế giới Đây là loài bản địa Mexico và Trung Mỹ đã được du nhập vào Hoa Kỳ ở bang Florida. Đây là loài lớn nhất trong chi Ctenosaura.
1
null
Cyclura cornuta ,C. c. onchiopsis, Navassa Island iguana ,C. c. stejnegeri, Mona Island iguana là một loài kỳ nhông trong họ Iguanidae. Loài này được Bonnaterre mô tả khoa học đầu tiên năm 1789. Loài này chủ yếu được tìm thấy trên đảo Hispaniola trong khu vực Caribe, chia sẻ giữa Cộng hòa Haiti và Cộng hòa Dominica. Ch...
1
null
Cyclura nubila là một loài thằn lằn trong họ Iguanidae. Loài này được Gray mô tả khoa học đầu tiên năm 1831. Trong tiếng Anh, "C. nubila" còn được gọi là Cuban ground iguana (cự đà đất Cuba) hoặc Cuban iguana (cự đà Cuba). Nó là loài lớn nhất trong nhóm cự đà đá Tây Indies (chi "Cyclura"), một trong những nhóm thằn lằn...
1
null
Cyclura ricordi là một loài thằn lằn trong họ Họ Cự đà (Iguanidae). Loài này được Duméril & Bibron mô tả khoa học đầu tiên năm 1837. Loài này được tìm thấy trên đảo Hispaniola ở Cộng hòa Dominica và Haiti, và là loài duy nhất được biết đến của cự đà đá để cùng tồn tại với (Cyclura cornuta). Môi trường sinh sồn tự n...
1
null
Cự đà xanh, rồng Nam Mỹ xanh hay đơn giản là cự đà ("Iguana iguana") là một loài thằn lằn trong họ Cự đà. Loài này được Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1758. Đây là loài bản địa của Trung, Nam Mỹ và vùng Caribbea. Chúng được nhập khẩu và nuôi làm thú nuôi độc lạ. Đặc điểm. Phạm vi phân bố cự đà xanh dao động trên ...
1
null
Sauromalus hispidus là một loài thằn lằn thuộc chi Iguanidae bản địa Isla Ángel de la Guarda trong vịnh California. Loài này đã được người Seri du nhập đến những đảo khác như một nguồn thức ăn tiềm năng. Tên gọi. Tên chi, "Sauromalus", là sự kết hợp của hai từ tiếng Hy Lạp cổ: σαῦρος ("sauros"), nghĩa là "thằn lằn", và...
1
null
Agama aculeata là một loài thằn lằn trong họ Agamidae, được tìm thấy tại châu Phi hạ Sahara (Namibia, Botswana, Zimbabwe, Cộng hòa Nam Phi, Mozambique, Angola, Tanzania, Zambia, Swaziland). Mô tả. Chiều dài từ mõm tới lỗ huyệt là 76–100 mm. Với một cái đầu hình tam giác và mõm tròn, loài nhông này có màu ô liu đến nâu ...
1
null
Agama agama là một loài thằn lằn trong họ Agamidae. Loài này được Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1758. Loài này phân bố ở phần lớn châu Phi cận Sahara. Tổng chiều dài dao động 13–30 cm. Chúng thường có thể được nhìn thấy trong thời điểm nóng trong ngày. Trong mùa sinh sản, những con đực có các mảng màu nổi bật, đ...
1
null
Chlamydosaurus kingii là một loài thằn lằn trong họ Họ Nhông. Loài này được Gray mô tả khoa học đầu tiên năm 1825. Loài này được tìm thấy chủ yếu ở miền bắc Úc và phía nam New Guinea. Loài này là thành viên duy nhất của chi Chlamydosaurus. Tên gọi tiếng Anh của nó (frill-necked lizard: thằn lằn cổ diềm) xuất phát từ di...
1
null
Draco dussumieri là một loài thằn lằn trong họ Agamidae. Loài này được Duméril & Bibron mô tả khoa học đầu tiên năm 1837.. Chúng được tìm thấy ở dảy Ghat Tây và rừng đồi miền nam Ấn Độ. Loài thằn lằn này có khả năng lượn từ cây này sang cây khác. Chúng gần như hoàn toàn sinh sống trên cây, được tìm thấy trên cây tr...
1
null
Draco spilonotus là một loài thằn lằn trong họ Agamidae. Loài này được Günther mô tả khoa học đầu tiên năm 1872. Đây là loài thằn lằn đặc hữu của Sulawesi. Loài này được biết đến từ nhiều địa phương khác nhau trong các khu vực có rừng của Sulawesi. Màng cánh của con đực có màu vàng và có một mạng lưới các đường màu nâ...
1
null
Hydrosaurus pustulatus là một loài thằn lằn trong họ Agamidae. Loài này được Eschscholtz mô tả khoa học đầu tiên năm 1829. Rồng vây buồm ("Hydrosaurus") là một trong những thứ gần gũi nhất mà những người đam mê động vật học có thể tiếp cận với một con vật cưng thời tiền sử! Với ngoại hình giống khủng long và các đặc đi...
1
null
Rồng nước Úc ("Intellagama lesueurii", trước đây là "Physignathus lesueurii"), trong đó bao gồm các phân loài rồng nước phương Đông ("Intellagama lesueurii lesueurii") và rồng nước Gippsland ("Intellagama lesueurii howittii"), là một loài nhông sống trên cây có nguồn gốc từ miền đông Úc từ Victoria trở lên đến Queensla...
1
null
Viêm da thần kinh là vùng viêm da liken hóa mạn tính ranh giới rõ không do hoặc kích thích bên ngoài hoặc dị nguyên được xác định. Bệnh nguyên. Ở những người có bẩm tố, các tổn thương là do gãi hoặc xoa liên tục vùng da khu trú bị ngứa. Kích thích ban đầu, dường như liên quan đến stress hoặc rối loạn xúc cảm, gây ra ch...
1
null
Bipedidae là một họ thằn lằn đơn chi chỉ được tìm thấy ở México. Chi "Bipes" là các loài bò sát đào hang ăn thịt, nhưng không giống những loài thằn lằn rắn, chúng có hai chi trước ngắn và mập nằm xa về phía trước trên cơ thể. Hai chi này giống như cái xẻng đào đất, dùng để dũi đất giống như chuột chũi. Phân loại. Họ nà...
1
null
Pogona vitticeps là một loài thằn lằn trong họ Agamidae. Loài này được Ahl mô tả khoa học đầu tiên năm 1926. Loài này phân bố trong một loạt các khu vực khô cằn đến bán khô cằn của Úc. Loài này là một loài vật nuôi rất phổ biến cũng như được trưng bày trong các vườn thú. Miêu tả. Con trưởng thành của loài này thường dà...
1
null
Viêm da tiết bã nhờn là bệnh về da gặp ở hai nhóm bệnh nhân riêng biệt. Thể trẻ nhỏ được đặc trưng bằng những vẩy lớn màu vàng trên da đầu, mặt, vùng quấn tã và thường tự khỏi. Thể người lớn ảnh hưởng đến da đầu, mặt, trước ngực kèm theo ngứa không tương xứng với mức độ tương đối nhẹ của vẩy và hồng ban. Tỷ lệ hiện mắc...
1
null
Pseudotrapelus sinaitus, trước đây có tên "Agama sinaita", là một loài thằn lằn trong họ Agamidae. Loài này được Heyden mô tả khoa học đầu tiên năm 1827. P. sinaitus là loài thằn lằn sinh sống ở khu vực bán khô cằn tại miền đông nam Libya, miền đông Ai Cập, Israel, Jordan, Syria, Ả Rập Xê Út, Các Tiểu vương quốc Ả Rập ...
1
null
Stellagama stellio là một loài thằn lằn trong họ Agamidae. Loài này được Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1758. Mô tả. Loài này có thể đạt tới tổng chiều dài là hoặc hơn (bao gồm cả đuôi). Phân bố. Chúng có thể được tìm thấy ở Hy Lạp, Israel, Síp, Tây Nam Á và phía bắc Ai Cập; loài cũng đã được du nhập vào Malta.
1
null
Archaius tigris (tên thường gọi tiếng Anh: Seychelles tiger chameleon) là loài duy nhất trong chi "Archaius". Loài này ban đầu nằm trong "Chamaeleo", rồi được một số tác giả chuyển sang "Calumma" một thời gian (Klaver & Böhme, 1986). Đây là một loài tắc kè hoa bị đe doạ, chỉ sống trên các đảo Mahé, Silhouette, Pras...
1
null
Bradypodion gutturale là một loài thằn lằn trong họ Chamaeleonidae. Loài này được Smith mô tả khoa học đầu tiên năm 1849. Loài này xuất hiện ở Little Karoo và các dãy núi xung quanh, trong Western Cape, Nam Phi. Loài này được ghi nhận ở phía tây như biên giới của dãy núi Cederberg, và xa về phía đông như Uniondale. Ở p...
1
null
Bradypodion pumilum là một loài thằn lằn trong họ Chamaeleonidae. Loài này được Gmelin mô tả khoa học đầu tiên năm 1789. Đây là loài bản địa tỉnh Western Cape của Nam Phiư, nơi chúng bị giới hạn trong khu vực xung quanh Cape Town. Như với hầu hết các loài tắc kè hoa, lưỡi của nó có chiều dài gấp đôi cơ thể và nó có thể...
1
null
Rhineuridae là một họ trong nhóm Amphisbaenia (thằn lằn rắn, thằn lằn giun) và bao gồm chỉ 1 chi với 1 loài còn sinh tồn là "Rhineura floridana", cũng như một số loài đã tuyệt chủng, thuộc về cả chi "Rhineura" lẫn một vài chi tuyệt chủng khác. Loài còn sinh tồn "R. floridana" được tìm thấy tại Florida không xa hơn phía...
1
null
Brookesia confidens là một loài thằn lằn trong họ Chamaeleonidae, nó là một trong những loài tắc kè hoa nhỏ nhất thế giới. Đây là loài đặc hữu của Khu Dự trữ Tự nhiên Ankarana (Vườn Quốc gia Ankarana) tại Madagascar. Nó được mô tả lần đầu tiên năm 2012 bởi F. Glaw, J. Koehler, T.M. Townsend and M. Vences. Phân bố và si...
1
null
Palleon nasus là một loài thằn lằn trong họ Chamaeleonidae. Loài này được Boulenger mô tả khoa học đầu tiên năm 1887. Đây là loài đặc hữu Ekongo, đông nam Madagascar, và địa phương điển hình của loài này là Ekongo, đông nam Madagascar. P. n. pauliani chỉ biết là từ địa phương điển hình Manjarivolo, l'Andringitra, Madag...
1
null
Calumma brevicorne là một loài thằn lằn trong họ Chamaeleonidae. Loài này được Günther mô tả khoa học đầu tiên năm 1879. Đây là loài đặc hữu của Madagascar. Môi trường sống và sinh thái. Loài này xuất hiện trong khu rừng ẩm giữa độ cao, nơi thường được tìm thấy trong thảm thực vật mở liên kết với các cạnh và khu vực bị...
1
null
Calumma crypticum là một loài thằn lằn trong họ Chamaeleonidae. Loài này được Raxworthy & Nussbaum mô tả khoa học đầu tiên năm 2006. Loài tắc kè hoa này sinh sống ở Đông Madagascar. Phân bố. "Calumma crypticum"là loài đặc hữu của miền đông Madagascar, nơi nó là loài sống ở độ cao trung bình, có độ cao từ 1.050 đến ...
1
null
Chamaeleo africanus là một loài tắc kè hoa trong họ Chamaeleonidae. Loài này được Laurenti mô tả khoa học đầu tiên năm 1768. Đây là loài bản địa Sahel và thung lũng sông Nile, mặc dù chúng đã được du nhập tới Hy Lạp. Chúng có kích thước trung bình có thể đạt chiều dài khoảng 34 cm, bao gồm cả đuôi.
1
null
Furcifer labordi là một loài thằn lằn trong họ Chamaeleonidae. Loài này được Grandidier mô tả khoa học đầu tiên năm 1872. Đây là loài đặc hữu của Madagascar. Tên cụ thể, "labordi", để vinh danh nhà thám hiểm người Pháp Jean Laborde. "Furcifer labordi" gắn liền với những khu rừng có gai và rụng lá ở các vùng phía tây n...
1
null
Furcifer pardalis là một loài thằn lằn trong họ Chamaeleonidae. Loài này được Cuvier mô tả khoa học đầu tiên năm 1829. Loài tắc kè hoa này được tìm thấy ở phía đông và bắc Madagascar trong một rừng nhiệt đới quần xã sinh vật. Ngoài ra, nó đã được du nhập với Réunion và Mauritius. Mô tả. Những con tắc kè hoa đực có thể ...
1
null
Trioceros cristatus (tên tiếng Anh: crested chameleon) là một loài tắc kè hoa đặc hữu châu Phi. Loài này được mô tả lần đầu bởi Samuel Stutchbury năm 1837. Phân bố và môi trường sống. "T. cristatus" sinh sống tại Bioko, Guinea Xích Đạo, Cameroon, Cộng hòa Trung Phi, Cộng hòa Dân chủ Congo, Cộng hòa Congo, Gabon, Nigeri...
1
null
Aurornis là một chi khủng long lông vũ. Chi này chứa một loài duy nhất, "Aurornis xui" được miêu tả dựa trên một hóa thạch được tìm thấy trong tầng kiến tạo Tiaojishan của Liêu Ninh, Trung Quốc, trong lớp đá có niên đại từ kỷ Jura muộn (giai đoạn Oxfordian), khoảng 160 triệu năm trước. Aurornis là loài có lông vũ cơ bả...
1
null
Thằn lằn đá chân cam hay thằn lằn con ngươi tròn chân cam, còn được gọi là Tắc kè Hòn Đất, tên khoa học Cnemaspis aurantiacopes, là một loài thằn lằn trong họ Gekkonidae. Loài này được L. Lee Grismer và Ngô Văn Trí mô tả khoa học đầu tiên năm 2007. Chúng là loài đặc hữu ở Kiên Giang (Việt Nam).
1
null
Cnemaspis boiei là một loài thằn lằn trong họ Gekkonidae. Loài này được Gray mô tả khoa học đầu tiên năm 1842. Loài này là đặc hữu Ấn Độ. Từ nguyên. "C. boiei" được đặt tên theo Friedrich Boie (1789–1870) hoặc em trai ông Heinrich Boie (1794–1827), các nhà tự nhiên học người Đức. Sinh sản. "C. boiei" là loài đẻ trứng.
1
null
Tiếng hạc trong trăng là tuồng cải lương nổi tiếng thập niên 60 tại Sài Gòn, của soạn giả Loan Thảo - Yên Ba. Một trong những nghệ sĩ đã thành danh với tuồng này là nghệ sĩ Thanh Nga, trong vai Xuyên Lan. Tuồng này cũng được trao giải tuồng xuất sắc trong năm 1966 của Giải Thanh Tâm. Năm 2011, tuồng này được nghệ sĩ Hữ...
1
null
Tháp đôi Deutsche Bank còn được gọi là cao ốc Deutsche Bank (tiếng Đức:"Deutsche-Bank-Hochhaus") hay Deutsche Bank I và II, là một tổ hợp hai tòa nhà chọc trời ở khu Westend-Süd của Frankfurt, Đức. Cả hai tòa tháp đều cao 155 m (509 ft) và phục vụ như là trụ sở của Deutsche Bank, ngân hàng lớn nhất ở Đức. Tòa tháp đôi ...
1
null
Tắc kè đuôi vàng, tên khoa học Cnemaspis psychedelica, một số tài liệu còn gọi là thằn lằn ngươi tròn Hòn Khoai, là một loài thằn lằn trong họ Gekkonidae. Loài này được Larry Lee Grismer, Ngô Văn Trí & Jesse Leland Grismer mô tả khoa học đầu tiên năm 2010. Chúng là loài đặc hữu của Hòn Khoai (Cà Mau, Việt Nam). Chú...
1
null
Thằn lằn ngón Bù Gia Mập (danh pháp: Cyrtodactylus bugiamapensis) là một loài thằn lằn trong họ Gekkonidae. Loài này được Nazarov, Poyarkov, Orlov, Phùng Mỹ Trung, Nguyễn Thiên Tạo, Hoàng Minh Đức và Ziegler mô tả khoa học đầu tiên năm 2012. Chúng là loài đặc hữu ở Bình Phước (Việt Nam).
1
null
Thằn lằn ngón Cao Văn Sung, tên khoa học Cyrtodactylus caovansungi, là một loài thằn lằn trong họ Gekkonidae. Loài này được Orlov, Nguyễn Quảng Trường, Nazarov, Ananjeva & Nguyễn Ngọc Sang mô tả khoa học đầu tiên năm 2007. Chúng là loài đặc hữu mới chỉ được phát hiện tại Vườn quốc gia Núi Chúa của Ninh Thuận (Việt ...
1
null
Thằn lằn ngón Châu Quang hay thạch sùng ngón Châu Quang (danh pháp: Cyrtodactylus chauquangensis) là loài thằn lằn trong họ Gekkonidae. Loài này được Xuân Quang, Orlov, Ananjeva, Johns, Ngọc Thảo & Quang Vinh, mô tả khoa học đầu tiên năm 2007. Chúng là loài đặc hữu của Nghệ An (Việt Nam).
1
null
Thằn lằn chân ngón Đạt (danh pháp: Cyrtodactylus dati) là một loài thằn lằn trong họ Gekkonidae. Loài này được Ngô Văn Trí mô tả khoa học đầu tiên năm 2013. và đặt theo tên của Phó giáo sư Hoàng Đức Đạt. Chúng là loài đặc hữu của Bình Phước (Việt Nam).
1
null
Thằn lằn chân ngón Eisenman (danh pháp: Cyrtodactylus eisenmanae) là một loài thằn lằn trong họ Gekkonidae. Loài này được Ngô Văn Trí mô tả khoa học đầu tiên năm 2008. Chúng là loài đặc hữu của Hòn Sơn (Kiên Giang, Việt Nam) và được đặt theo tên của nhà khoa học Stephanie Eisenman.
1
null
Thằn lằn chân ngón Grismer (danh pháp: Cyrtodactylus grismeri) là loài thằn lằn trong họ Gekkonidae. Chúng là loài đặc hữu của An Giang (Việt Nam). Loài này được Ngô Văn Trí và đặt theo tên Giáo sư L. Lee Grismer, Trường Đại học La Sierra, California, Hoa Kỳ. Loài thằn lằn này có kích cỡ trung bình, chiều dài đầu mình ...
1
null
Thằn lằn ngón Huỳnh hay thạch sùng ngón Huỳnh (danh pháp: Cyrtodactylus huynhi) là loài thằn lằn trong họ Gekkonidae. Loài này được Ngo & Bauer mô tả khoa học đầu tiên năm 2008. Phân bố. Thằn làn ngón Huỳnh là loài đặc hữu ở núi Chứa Chan, tỉnh Đồng Nai, Việt Nam. Từ nguyên. Loài thằn lằn này được đanh tên để tưởng...
1
null
Gekko auriverrucosus là một loài thằn lằn trong họ Gekkonidae. Loài này được Zhou & Liu mô tả khoa học đầu tiên năm 1982. Loài này là đặc hữu tỉnh Sơn Tây, Trung Quốc. Mẫu gốc tìm thấy tại Hà Tân ở cao độ 459 mét vào ngày 19/8/1980. Các mẫu vật khác thu được tại Hà Tân, Vĩnh Tế và Lâm Y. Tên gọi tiếng Anh của nó là...
1
null
Tắc kè núi Bà Đen (danh pháp: Gekko badenii), còn gọi là tắc kè vàng, là loài thằn lằn trong họ Gekkonidae. Loài này được Shcherbak & Nekrasova miêu tả khoa học đầu tiên năm 1994. Chúng là loài đặc hữu của khu vực Tây Ninh và Kon Tum (Việt Nam).
1
null
Gekko chinensis là một loài thằn lằn trong họ Gekkonidae. Loài này được Gray mô tả khoa học đầu tiên năm 1842 dưới danh pháp "Gecko chinensis". Tên gọi trong tiếng Trung là 中国壁虎 (Trung Quốc bích hổ) nghĩa là tắc kè Trung Quốc, trong khi tên gọi tiếng Anh của nó là Gray's Chinese gecko nghĩa là tắc kè Trung Quốc Gray. P...
1
null
Gekko hokouensis là một loài thằn lằn trong họ Gekkonidae. Loài này được Clifford H. Pope mô tả khoa học đầu tiên năm 1928 dưới danh pháp "Gekko japonicus hokouensis", mặc dù năm 1861 Edward Hallowell đã mô tả một mẫu vật thu được từ Loo-Choo (Lưu Cầu) dưới danh pháp "Hemidactylus marmoratus". Điểm thu mẫu gốc là trấn ...
1
null
Thằn lằn đá Russell Train, tên khoa học Gekko russelltraini, là một loài thằn lằn trong họ Gekkonidae. Loài này được Ngô Văn Trí, Bauer, Wood, & Jl Grismer phát hiện tại núi Chứa Chan thuộc huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai, Việt Nam và mô tả khoa học đầu tiên năm 2009. Tên loài "russelltraini" được đặt nhằm vinh danh ...
1
null
Gekko similignum là một loài thằn lằn trong họ Gekkonidae. Loài này được Smith mô tả khoa học đầu tiên năm 1923. Loài này là đặc hữu ở vùng núi thuộc đảo Hải Nam, ở cao độ đến 1.000 mét. Theo Kluge (1993) thì "G. similignum" chỉ là đồng nghĩa của "Gekko chinensis", nhưng Ota "et al." (1995) coi "G. similignum" là loài ...
1
null
Gekko taibaiensis là một loài thằn lằn trong họ Gekkonidae. Loài này được Song mô tả khoa học đầu tiên năm 1985. Tên tiếng Trung của nó là 太白壁虎 (Thái Bạch bích hổ) nghĩa là tắc kè Thái Bạch, trong khi tên tiếng Anh của nó là Mingtao's gecko nghĩa là tắc kè Minh Đào, lấy theo tên tác giả công bố loài là Tống Minh Đào (宋...
1
null
Tắc kè Trường (danh pháp: Gekko truongi) là một loài thằn lằn trong họ Gekkonidae. Loài này được Phung & Ziegler mô tả khoa học đầu tiên năm 2011. Loài thằn lằn sống bám đá có kích cỡ trung bình. Chiều dài thân lớn nhất đạt 95,9mm. Lưng màu xám với các đốm màu vàng rải rác và hai vạch hình chữ W ở mỗi bên chẩm và c...
1
null
Hemidactylus angulatus là một loài thằn lằn trong họ Gekkonidae. Loài này được Hallowell mô tả khoa học đầu tiên năm 1854. Chúng phân bố ở miền trung và miền tây châu Phi và đã du nhập vào Cape Verde, Hispaniola (Cộng hòa Dominica và Haiti), Puerto Rico, cũng như vùng Caribe thuộc Cuba, Ecuador và Colombia ở Nam Mỹ.
1
null
Thạch sùng nhiệt đới, Thạch sùng Châu Mỹ gốc Phi hay Thạch sùng quốc tế ("Hemidactylus mabouia") là một loài tắc kè nhà có nguồn gốc từ Châu Phi Hạ Sahara. Nó hiện cũng được tìm thấy ở Bắc, Trung và Nam Mỹ và vùng Caribê, nơi nó đã được con người vô tình du nhập vào. Đặc điểm sinh học. Loài này có thể đạt được chiều dà...
1
null
Luperosaurus brooksii là một loài thằn lằn trong họ Gekkonidae. Loài này được Boulenger mô tả khoa học đầu tiên năm 1920. Tên thông thường trong tiếng Anh của nó là Brooks' Wolf Gecko, nghĩa là tắc kè sói Brook, theo tên của Mr. C. J. Brooks - người đã thu thập mẫu vật gốc. Phân bố: Sumatra, Indonesia. Nghiên cứu năm 2...
1
null
Luperosaurus browni là một loài thằn lằn trong họ Gekkonidae. Loài này được Russell mô tả khoa học đầu tiên năm 1979. Tên gọi thông thường trong tiéng Anh của nó là Brown's Wolf Gecko nghĩa là tắc kè sói Brown và Brown’s Fringe Gecko nghĩa là tắc kè diềm Brown. Phân bố: Đặc hữu Tây Malaysia (Selangor, Palau Tioman). Ng...
1
null
Luperosaurus cumingii là một loài thằn lằn trong họ Gekkonidae. Loài này được Gray mô tả khoa học đầu tiên năm 1845. Nó là loài đặc hữu Philippines (nam Luzon) và là loài điển hình của chi "Luperosaurus". Tên gọi thông thường trong tiếng Anh Philippine Wolf Gecko có nghĩa là tắc kè sói Philipines. Indraneil Das đã nêu ...
1
null
Gekko gulat là một loài thằn lằn trong họ Gekkonidae. Loài này được Brown, Diesmos, Duya, Garcia & Rico mô tả khoa học đầu tiên năm 2010 dưới danh pháp "Luperosaurus gulat". Phân bố: Philippines (Palawan). Nghiên cứu năm 2020 của Wood "et al." xác nhận nó là một phần của chi "Gekko".
1
null
Gekko iskandari là một loài thằn lằn trong họ Gekkonidae. Loài này được Brown, Supriatna & Ota mô tả khoa học đầu tiên năm 2000 dưới danh pháp "Luperosaurus iskandari". Năm 2012 Brown "et al." tạm thời chuyển nó sang chi "Gekko", do cho rằng nó có quan hệ họ hàng gần với "Gekko vittatus" và "Gekko grossmanni" hơn l...
1
null
Luperosaurus joloensis là một loài thằn lằn trong họ Gekkonidae. Loài này được Taylor mô tả khoa học đầu tiên năm 1918. Tên gọi thông thường trong tiếng Anh của nó là Taylor's wolf gecko hay Jolo flapped-legged gecko nghĩa là tắc kè sói Taylor hay tắc kè chân lòng thòng Taylor. Nó là loài đặc hữu đảo Jolo, đảo chính củ...
1
null
Luperosaurus kubli là một loài thằn lằn trong họ Gekkonidae. Loài này được Brown, Diesmos & Duya mô tả khoa học đầu tiên năm 2007. Nó là loài đặc hữu đảo Luzon ở Philippines. Từ nguyên. Tính từ định danh "kubli" có nguồn gốc từ tiếng Tagalog (tiếng Filipino truyền thống) để chỉ ẩn giấu, không biết hay giấu giếm che...
1
null
Luperosaurus macgregori là một loài thằn lằn trong họ Gekkonidae. Loài này được Stejneger mô tả khoa học đầu tiên năm 1907. Các tên gọi thông thường trong tiếng Anh của loài này là MacGregor's wolf gecko (tắc kè sói MacGregor) và McGregor's flapped-legged gecko (tắc kè chân lòng thòng MacGregor). Nó là loài đặc hữu đảo...
1
null
Gekko sorok là một loài thằn lằn trong họ Gekkonidae. Loài này được Das, Lakim, Kandaung mô tả khoa học đầu tiên năm 2008 dưới danh pháp "Luperosaurus sorok". Loài này là đặc hữu đông bắc đảo Borneo, được tìm thấy gần Sungai Bariawa, vườn quốc gia dãy núi Crocker, bang Sabah, Malaysia. Nghiên cứu của Wood "et al." (202...
1
null