text stringlengths 1 148k | label int64 0 2 | __index_level_0__ int64 0 113k ⌀ |
|---|---|---|
Nở ngày hay còn gọi là Bách nhật, Bạch nhật, Cúc bách nhật, Hoa bi (danh pháp khoa học: Gomphrena globosa) là loài thực vật có hoa thuộc họ Dền. Loài này được L. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1753.
Chúng là một loài thân thảo nhiều năm, cao đến 40–60 cm. Thân phù ở mắt. Lá đơn mọc đối, phiến lá hình bầu dục hoặc tròn d... | 1 | null |
Diêm sinh thảo (danh pháp hai phần: Halogeton glomeratus) là loài thực vật có hoa thuộc họ Dền. Loài này được (M.Bieb.) Ledeb. mô tả khoa học đầu tiên năm 1829, được tìm thấy ở các vùng núi có độ cao từ 500-4000 mét thuộc khu vực Trung Á, Nga và Trung Quốc. Loài này được di thực đến Hoa Kỳ từ cuối những năm 1930 và đượ... | 1 | null |
Diêm giác (danh pháp khoa học: Halosarcia indica) là loài thực vật có hoa thuộc họ Dền. Loài này được (Willd.) Paul G.Wilson mô tả khoa học đầu tiên năm 1980.
Cây cỏ mọc đứng hoặc hơi bò thành từng đám. Thân cành mọc thành từng đốt, lá dạng vảy mọc đối. Phân bổ thường thấy ở các vùng đất ven biển hoặc có ngập nước mặn. | 1 | null |
Phì diệp biển hay cỏ bồng đất mặn (danh pháp khoa học: Suaeda maritima) là loài thực vật có hoa thuộc họ Dền. Loài này được Carl Linnaeus miêu tả khoa học đầu tiên năm 1753 dưới danh pháp "Chenopodium maritimum". Năm 1827 Barthélemy Charles Joseph du Mortier chuyển nó sang chi "Suaeda". | 1 | null |
James "Jimmy" Ashcroft (12 tháng 9 năm 1878 – 9 tháng, 1943) là thủ môn bóng đá người Anh.
Sinh ra ở Liverpool, Ashcroft bắt đầu sự nghiệp ở một vài CLB địa phương, một thời gian ngắn ở Everton chơi như một cầu thủ nghiệp dư trước khi chuyển đến miền nam gia nhập Gravesend United thuộc Giải vô địch miền Nam (Southern L... | 1 | null |
Kể từ khi Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa tham gia Công ước về Bảo vệ Di sản Văn hóa và Thiên nhiên Thế giới vào ngày 22 tháng 11 năm 1985 đến nay, Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc (UNESCO) đã phê chuẩn đưa 56 di sản của Trung Quốc vào danh mục Di sản thế giới. Trong số 56 di sản thế giới tại Trung Quốc,... | 1 | null |
Son Won Il là Phó Đô đốc Hải quân, Tư lệnh Chiến dịch (CNO) đầu tiên, một trong những người sáng lập Hải quân Hàn Quốc. Sau khi giải ngũ, ông được bổ nhiệm làm Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Hàn Quốc thứ 5 và sau đó là Đại sứ Hàn Quốc đầu tiên tại Tây Đức.
Nhằm vinh danh Son, ROKS Son Won Il cũng như lớp tàu ngầm Son Won Il c... | 1 | null |
Quân đoàn 2 Hàn Quốc được thành lập vào ngày 24 tháng 7 năm 1950, ngay trước trận Vành đai Pusan, bao gồm Sư đoàn Bộ binh 1 và Sư đoàn Bộ binh 6.
Tháng 9 năm 1950, trụ sở chính của quân đoàn được đặt ở Hamch'ang.
Hiên nay, trụ sở chính của quân đoàn được đặt tại thành phố Chuncheon.
Cấu trúc hiện tại.
Sư đoàn Bộ binh 7... | 1 | null |
Vừ A Dính (RPA: "Vwj A Ziv," Chữ Hmông Việt: "Vưx A Jir," 1934-1949), người H'mông, liệt sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân thời kháng chiến chống Pháp, và là một nhân vật trong nhiều tài liệu, sách giáo khoa của Việt Nam.
Tiểu sử.
Vừ A Dính sinh ngày 12 tháng 9 năm 1934, là con một gia... | 1 | null |
Tupolev Tu-123 Yastreb (Đại bàng, ) là một trong những loại máy bay trinh sát không người lái đầu tiên của Liên Xô, được bắt đầu phát triển vào năm 1960. Đôi khi còn gọi là "DBR-1", được đưa vào phục vụ năm 1964.
Tham khảo.
This article contains material that originally came from the web article "Unmanned Aerial Vehicl... | 1 | null |
Tupolev Tu-141 Strizh (Swift, ) là một loại máy bay không người lái trinh sát của Liên Xô, trang bị cho Hồng quân và các nước đồng minh của Liên Xô trong thập niên 1970 và 1980.
Tham khảo.
This article contains material that originally came from the web article "Unmanned Aerial Vehicles" by Greg Goebel, which exists in... | 1 | null |
Loạn chư Lã (chữ Hán: 诸吕之乱), Loạn chư Lữ, đôi khi còn gọi là Tru Lã an Lưu (誅呂安劉), là một chuỗi sự kiện tranh chấp quyền lực trong triều đình nhà Hán của lịch sử Trung Quốc.
Tuy mầm mống bắt đầu từ khi Lã hậu bắt đầu xưng chế năm 187 TCN, thế nhưng sự bùng phát chính thức xảy ra khi Lã hậu qua đời vào năm 180 TCN. Theo... | 1 | null |
Dương Quang Trung (sinh ngày 03 tháng 9 năm 1928 mất ngày 22 tháng 6 năm 2013) biệt hiệu Tư Trung là một bác sĩ người Việt Nam.
Sự nghiệp.
Ông sinh tại An Xuyên – Cà Mau. Ông từng giữ nhiều chức vụ quan trọng trong ngành y tế của Thành phố Hồ Chí Minh như nguyên Thành ủy viên, nguyên Phó Chủ tịch Ủy ban mặt trận Tổ quố... | 1 | null |
Josquin des Prez (or Josquin Lebloitte dit Desprez; ; sinh năm 1450/1455 - mất ngày 27 tháng 8 năm 1521) thường được gọi đơn giản là Josquin là nhà soạn nhạc thời kỳ Phục Hưng người vùng Flem (nay thuộc Bỉ, Hà Lan và Pháp).
Josquin là một trong những nhà soạn nhạc có đóng góp lớn cho âm nhạc thời Phục hưng. Ông là một ... | 1 | null |
Franz Lehár (sinh ngày 30 tháng 4 năm 1870 - ngày 24 tháng 10 năm 1948) là nhà soạn nhạc người Áo gốc Hungary. Ông là một trong những nhà soạn nhạc sống trong sự chuyển giao giữa âm nhạc Lãng mạn và Hiện đại. Ông được biết đến với những vở operetta, trong đó thành công nhất và nổi tiếng nhất là "Bà quả phụ vui tính" (T... | 1 | null |
Charles Edward Ives (sinh ngày 20 tháng 10 năm 1874 - mất ngày 19 tháng 5 năm 1954) là nhà soạn nhạc người Mỹ thời kỳ hiện đại. Ông sống trong thời kỳ âm nhạc có nhiều chuyển biến, có nhiều phong cách khác nhau cả ở châu Âu và Mỹ như chủ nghĩa biểu hiện, cấu trúc, tân cổ điển. Ông là một trong những nhà soạn nhạc người... | 1 | null |
Một loạt giao tranh giữa Ấn Độ và Pakistan tại vùng tranh chấp Kashmir diễn ra từ đầu tháng 1 năm 2013.
Bối cảnh.
Kashmir là lãnh thổ tranh chấp từ thời gian người Anh trao trả độc lập cho hai nước. Ấn Độ và Pakistan đã từng ba lần có chiến tranh kể từ năm 1947, với hai lần liên quan đến tranh chấp lãnh thổ ở Kashmir. ... | 1 | null |
Alban Maria Johannes Berg (sinh ngày 9 tháng 2 năm 1885 tại Viên - mất ngày 24 tháng 12 năm 1935 tại Viên) là nhà soạn nhạc người Áo. Ông là thành viên của trường Đệ Nhị Trường Phái Viên cùng với Arnold Schoenberg và Anton Webern đồng thời cùng với Gustav Mahler phát hành các tác phẩm lãng mạn dựa trên kỹ thuật 12 âm b... | 1 | null |
Arvo Pärt (sinh ngày 11 tháng 9 năm 1935; ) là một nhà soạn nhạc cổ điển và nhạc sĩ sáng tác thánh nhạc người Estonia. Ông là một trong những nhà soạn nhạc thời Hiện đại và là một trong những nhà soạn nhạc thánh xuất sắc theo trào lưu tối thiểu. Ngoài ra Ông còn là nhà soạn nhạc xuất sắc ở thể loại giao hưởng.
Ông là m... | 1 | null |
Heitor Villa-Lobos (; sinh ngày 5 tháng 3 năm 1887 tại Rio de Janeiro - mất 17 tháng 11 năm 1959 tại Rio de Janeiro) là nhà soạn nhạc, nhạc trưởng, nhà sưu tầm âm nhạc dân gian, nhà sư phạm người Brazil. Ông là một trong những nhà soạn nhạc xuất sắc của Brazil nói riêng và khu vực Mỹ Latin nói chung trong thế kỷ 20. Ôn... | 1 | null |
Tường thành La Mã ở Lugo (tiếng Tây Ban Nha, Galicia: "Muralla Romana de Lugo") là hệ thống tường thành được xây dựng trong thế kỷ thứ 3 và hầu như vẫn còn nguyên vẹn cho tới tận ngày nay. Hệ thống kéo dài trên 2 km xung quanh trung tâm lịch sử của Lugo ở Galicia (Tây Ban Nha). Các công sự và hệ thống tường thành của L... | 1 | null |
Nhà khách Quốc gia Điếu Ngư Đài () là công trình vườn hoa cổ của hoàng gia, nay là khu phức hợp khách sạn và nhà nghỉ mang giá trị lịch sử ở Bắc Kinh, Trung Quốc. "Điếu ngư đài" có nghĩa là "đài câu cá"; sở dĩ có cái tên này bởi vì nơi đây từng là địa điểm câu cá ưa thích của hoàng đế Kim Chương Tông.
Địa danh này kh... | 1 | null |
Hannibal Lecter là một nhân vật hư cấu trong series truyện trinh thám kinh dị của Thomas Harris. Lecter được giới thiệu lần đầu vào năm 1981 trong cuốn tiểu thuyết kinh dị "Red Dragon" (Rồng Đỏ), là một bác sĩ tâm thần xuất sắc và là một kẻ ăn và giết người hàng loạt. Cuốn tiểu thuyết và phần tiếp theo, "The Silence of... | 1 | null |
Minh tần Phác thị (Hangul: 명빈 박씨, chữ Hán: 䄙嬪朴氏; ? - 17 tháng 5 năm 1703) là một trong những phi tần rất được sủng ái của Triều Tiên Túc tông.
Cuộc đời.
Xuất thân từ Mật Dương Phác thị (密陽朴氏), không rõ năm sinh, là con gái của Phác Hiếu Kiển (朴孝建), Phác thị là cung nữ xuất thân.
Năm Túc Tông thứ 24 (1698), bà được Túc ... | 1 | null |
"Blowin' in the Wind" là đĩa đơn của ca sĩ-nhạc sĩ Bob Dylan nằm trong album "The Freewheelin' Bob Dylan" được phát hành vào năm 1963. Mặc dù được coi là một trong những bài hát của phong trào phản kháng và được xem là thánh ca của phong trào tranh đấu cho dân quyền, "Blowin' in the Wind" đề cập nhiều câu hỏi tu từ liê... | 1 | null |
Fast & Furious 6 (còn được biết đến với tên gọi Fast Six hay Furious 6) là một bộ phim hành động được biên kịch bởi Chris Morgan và đạo điẽn bởi Justin Lin.Đây là phần thứ sáu trong loạt phim điện ảnh "The Fast and the Furious" (Quá Nhanh Quá Nguy Hiểm).Các diễn viên chính của bộ phim bao gồm Vin Diesel, Paul Walke... | 1 | null |
"I See the Light" là một ca khúc do nhà soạn nhạc Alan Menken và nhà viết lời bài hát Glenn Slater sáng tác cho phim hoạt hình chiếu rạp thứ 50 của Walt Disney Animation Studios "Công chúa tóc mây" (2010). Là một bản song ca do nữ diễn viên và ca sĩ người Mỹ Mandy Moore cùng nam diễn viên Mỹ Zachary Levi thể hiện trong... | 1 | null |
Fast & Furious 6 (Original Motion Picture Soundtrack) là album nhạc phim của bộ phim "Fast & Furious 6", phát hành kỹ thuật số trên iTunes vào ngày 17 tháng 5 năm 2013 và dưới định dạng đĩa CD vào ngày 21 tháng 5 năm 2013, bởi hãng ghi âm Def Jam Recordings. Album chủ yếu bao gồm các bài hát nhạc điện tử và hip... | 1 | null |
Number 1 (phát âm tiếng Việt: Năm-bờ-oăn) là một nhãn hàng nước tăng lực khá phổ biến trên thị trường Việt Nam. Loại nước uống này được tập đoàn Tân Hiệp Phát (nay là Tập đoàn Number 1) sản xuất và giới thiệu ra thị trường vào năm 2001, từng chiếm giữ được 30% thị phần nước giải khát tăng lực với tổng số kênh phân phối... | 1 | null |
High School DxD (ハイスクールD×D) là loạt light novel do Ishibumi Ichiei thực hiện với sự minh họa của Miyama-Zero. Tác phẩm đăng trên tạp chí Dragon Magazine của Fujimi Shobo từ ngày 20 tháng 9 năm 2008. Cốt truyện xoay quanh Hyoudou Issei, một nam sinh trung học năm hai bị giết ngay trong ngày đầu hẹn hò bởi một thiên thần... | 1 | null |
Colin Addison (sinh ngày 18 tháng 5 năm 1940) là cựu cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp và cựu huấn luyện viên người Anh.
Sinh ra ở Taunton, Somerset Addison bắt đầu sự nghiệp chơi bóng của anh với York City trước khi chuyển đến Nottingham Forest, Arsenal và Sheffield United. Sự nghiệp huấn luyện của anh bắt đầu khi anh đảm... | 1 | null |
Antoni Gaudí là một kiến trúc sư xứ Catalonia, Tây Ban Nha. Ông là một kiến trúc sư theo phong cách Tân nghệ thuật của trong dòng kiến trúc Hậu Hiện đại, nổi tiếng bởi những thiết kế độc đáo theo phong cách cá nhân.
Gaudí khi là sinh viên Kiến trúc tại trường cao đẳng Tècnica Superior d'Arquitectura ở Barcelona 1873-... | 1 | null |
Greatest Hits là album tập hợp những bài hát hay nhất thứ hai và cũng là album cuối cùng của ban nhạc nam người Ireland Westlife. Nó được phát hành ngày 18 tháng 11 năm 2011 bởi Hãng thu âm RCA và Sony Music. "Greatest Hits" là album tập hợp những tác phẩm hay nhất thứ hai của nhóm tiếp sau "Unbreakable - The Greatest ... | 1 | null |
Philippe de Vitry (sinh ngày 31 tháng 10 năm 1291 - mất ngày 9 tháng 6 năm 1361) là nhà soạn nhạc, nhà lý luận âm nhạc, nhà thơ, đồng thời cũng là giáo sĩ người Pháp. Ông là một trong những nhà soạn nhạc nổi bật cuối thời kỳ Trung Cổ. Ông đã sáng tạo ra phong cách âm nhạc mới, đó là ars nova (tiếng Latin nghĩa là "nghệ... | 1 | null |
Hildegard xứ Bingen (; ; ), còn được gọi là Thánh Hildegard hay Nữ tiên tri sông Rhine, là một tu viện trưởng dòng Benedicti người Đức và là nhà bác học đa tài trong nhiều lĩnh vực như văn học, triết học, tiên tri và y học thời Trung đại. Bà là một trong những nhà soạn nhạc thánh ca đơn âm nổi tiếng nhất, cũng như được... | 1 | null |
Nợ thị trường mới nổi (EMD) là một thuật ngữ được sử dụng để bao gồm các trái phiếu được phát hành bởi các nước kém phát triển. Nó không bao gồm các khoản vay từ chính phủ, các tổ chức siêu quốc gia chẳng hạn như IMF hoặc các nguồn tư nhân, mặc dù các khoản vay được chứng khoán hoá và phát hành ra thị trường có thể đượ... | 1 | null |
Jacob Obrecht (sinh năm 1457/1458 - mất vào cuối tháng 7 năm 1505) là nhà soạn nhạc nổi tiếng Thời kỳ Phục hưng người vùng Flem (nay thuộc Hà Lan, Bỉ và Pháp). Ông là một trong những nhà soạn nhạc nổi bật của trường phái Những Người Hà Lan cũng như của thời kỳ Phục hưng. Đồng nghiệp và là đồng hương của ông có Johannes... | 1 | null |
M là một bộ phim kinh dị của đạo diễn người Đức Fritz Lang. Đây là một trong những bộ phim kinh dị hiếm hoi được lồng tiếng thời bấy giờ. M được đánh giá là một trong những bộ phim kinh điển của dòng phim kinh dị và được Fritz Lang xem là tác phẩm hay nhất của ông.
Nội dung.
Một kẻ giết người hàng loạt đang bị truy nã ... | 1 | null |
Kiến trúc tế bào (tiếng Anh: cytoarchitecture hoặc cytoarchitectonics, từ tiếng Hy Lạp "κύτος"=tế bào + "αρχιτεκτονική"=kiến trúc) là ngành học nghiên cứu cấu tạo tế bào của mô trong cơ thể ở tầm vi mô.
Trong sinh học, kiến trúc tế bào nói đến sự sắp xếp tế bào trong một mô hoặc cấu trúc phân tử của tế bào. Trong thần ... | 1 | null |
Georg Leo Graf von Caprivi de Caprera de Montecuccoli (tên khai sinh là Georg Leo von Caprivi; 24 tháng 2 năm 1831 – 6 tháng 2 năm 1899) là một Thượng tướng Bộ binh và chính khách của Đức, người đã kế nhiệm Otto von Bismarck làm Thủ tướng Đức. Ông là người Phổ gốc Ý và Slavơ, đã từng tham gia quân đội Phổ trong các cuộ... | 1 | null |
George Atwood (rửa tội ngày 15 tháng 10 năm 1745, tại Luân Đôn - mất ngày 11 tháng 7 năm 1807, tại Luân Đôn) là nhà vật lý, nhà toán học người Anh. Ông là phát minh ra máy tính để minh họa tác động của Các định luật về chuyển động của Newton.
George Atwood mất lúc 61 tuổi tại Westminster khi còn độc thân và được chôn c... | 1 | null |
Klemens Wenzel Lothar von Metternich (15 tháng 5 năm 1773 – 11 tháng 6 năm 1859), được gọi ngắn gọn là Klemens von Metternich hoặc Vương công Metternich, là một chính khách và nhà ngoại giao bảo thủ người Đức, phục vụ cho Đế quốc La Mã Thần thánh và sau là cho Đế quốc Áo. Matternich giữ vai trò giúp cân bằng cán cân qu... | 1 | null |
Charles Babbage, FRS (sinh ngày 26 tháng 12 năm 1791 - mất ngày 18 tháng 10 năm 1871) là một nhà bác học người Anh. Ông là một nhà toán học, nhà triết học, nhà phát minh và kỹ sư cơ khí người Anh. Ông được coi là cha đẻ của công nghệ máy tính và là người phát minh ra máy tính cơ học đầu tiên. | 1 | null |
Las Médulas (tiếng Galicia: "As Médulas" hoặc "As Meduas") là một di tích lịch sử gần thị trấn Ponferrada trong khu vực của El Bierzo (thuộc tỉnh León, Castile và León, Tây Ban Nha), từng là mỏ vàng quan trọng nhất của Đế quốc La Mã. Las Médulas ngày nay là cảnh quan văn hóa được UNESCO công nhận là một trong những di ... | 1 | null |
Paul Erdős ( ; sinh ngày 26 tháng 3 năm 1913 - mất 20 tháng 9 năm 1996) là nhà toán học người Hungary. Erdős làm việc với hàng trăm cộng tác viên, theo đuổi vấn đề trong toán học tổ hợp, lý thuyết đồ thị, lý thuyết số, giải tích toán học, lý thuyết xấp xỉ, lý thuyết tập hợp và lý thuyết xác suất. Ông được coi là một tr... | 1 | null |
Lee Ho-won (Hangul:이호원; Hanja:李浩沅; sinh ngày 28 tháng 3 năm 1991), thường được biết đến với nghệ danh Hoya, là một ca sĩ, dancer, rapper, diễn viên người Hàn Quốc. Anh từng là main dancer, rapper và là giọng ca phụ của nhóm Infinite được ra mắt dưới sự quản lý của công ty Woollim Entertainment vào 2010.
Tiểu sử.
Hoya s... | 1 | null |
Johann Heinrich Lambert (sinh ngày 26 tháng 8 năm 1728 - mất ngày 25 tháng 9 năm 1777) là một nhà nhà toán học, vật lý học, triết học và thiên văn học người Thụy Sĩ. Ông đã chứng minh rằng số Pi là một số vô tỷ, tức là không thê biểu diễn nó dưới dạng một tỷ lệ nào đó (số hữu tỷ), làm thay đổi suy nghĩ của nhiều người ... | 1 | null |
Siméon Denis Poisson (; sinh ngày 21 tháng 6 năm 1781 - mất ngày 25 tháng 4 năm 1840) là nhà toán học, nhà vật lý người Pháp. Ông cùng với Cauchy và Fourier trở thành những nhà khoa học lớn cuối thế kỷ XVIII -đầu thế kỷ XIX. Cả ba người đều đã bỏ qua công trình nghiên cứu vĩ đại của Galois về nhóm Galois, khiến nó phải... | 1 | null |
Wacław Franciszek Sierpiński (sinh ngày 14 tháng 3 năm 1882 - mất ngày 21 tháng 10 năm 1969) là nhà toán học người Ba Lan. Ông được biết đến vì những đóng góp về lý thuyết tập hợp (nghiên cứu trên các Tiên đề chọn và Giả thiết continum), lý thuyết số, lý thuyết về Hàm số và Tô pô. Ông đã công bố hơn 700 bài báo và 50 c... | 1 | null |
John Venn, tên đầy đủ là Jonh Archiblad Venn, (4 tháng 8 năm 1834 - 4 tháng 4 năm 1923) là nhà toán học, nhà triết học người Anh và là người đã sáng tạo ra biểu đồ Ven. Biểu đồ do ông sáng tạo ra, ngày nay đã được sử dụng trong nhiều lĩnh vực, bao gồm cả lý thuyết tập hợp, xác suất, luận lý học, khoa học Thống kê, và k... | 1 | null |
Ken Remi Stefan Strandberg (sinh ngày 25 tháng 7 năm 1990) là một cầu thủ người Na Uy chơi ở vị trí hậu vệ cho câu lạc bộ Hannover 96 tại giải Bundesliga. Sinh ra ở Lyngdal, Strandberg bắt đầu sự nghiệp chuyên nghiệp của mình cho Mandalskameratene trước khi chuyển tới Valerenga trong năm 2009. Sau ba mùa giải với câu l... | 1 | null |
Giáo sư, tiến sĩ khoa học Nguyễn Lân Tuất, còn có bút danh là Lân Tuất (7 tháng 1 năm 1935 tại Hà Nội – 29 tháng 4 năm 2014) nguyên là Chủ nhiệm khoa Lý luận và sáng tác của Nhạc viện Novosibirsk – Nga, phó Chủ tịch Hội người Việt ở Nga. Ông là người Việt Nam đầu tiên được vinh danh Nghệ sĩ Công huân Liên bang Nga. The... | 1 | null |
Đại hội Thể thao Bãi biển châu Á lần thứ năm đã được diễn ra vào ngày 24 tháng 9 đến ngày 3 tháng 10 năm 2016 tại quảng trường công viên Biển Đông, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam.
Đây là lần thứ hai Việt Nam tổ chức sự kiện thể thao đa môn cấp khu vực, sau Đại hội Thể thao Trong nhà châu Á (2009) và Đại hội Thể thao Đông ... | 1 | null |
Guiraut Riquier ("khoảng" 1230 – 1292) là một trong những nghệ sĩ hát rong cuối cùng hát bằng Tiếng Occitan. Ông nổi tiếng vì sự kỹ lưỡng đối với những tác phẩm của mình và giữ chúng lại với nhau.
Ông đã phục vụ cho Aimery IV, Tử tước của Narbonne, cũng như Alfonso el Sabio, vua của Castile. Ngoài ra ông còn phục vụ dư... | 1 | null |
Operetta ; ; là một dạng opera nhẹ với những đoạn thoại nói, những ca khúc và những vũ điệu. Operetta nhấn mạnh vào âm nhạc giàu tính giai điệu đồng thời dựa vào các phong cách opera thế kỉ 19, thể loại Operetta đã không ngừng phát triển suốt nửa cuối thế kỉ 19 và nửa đầu thế kỉ 20. Trong suốt thế kỉ 20, operetta phát ... | 1 | null |
Chùa Thành (tên chữ là Diên Khánh Tự) là một ngôi cổ tự, hiện toạ lạc tại số 3 đường Hùng Vương, phường Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn, Việt Nam. Năm 1993, chùa đã được xếp hạng di tích Lịch sử - văn hóa cấp quốc gia. Hiện nay, chùa là Trụ sở của Ban Đại diện Phật giáo tỉnh .
Lịch sử.
Chùa do nhân dân quan... | 1 | null |
Cù lao An Hóa nằm giữa sông Ba Lai, là một trong ba cù lao thuộc tỉnh Bến Tre.
Lịch sử.
Năm 1859, cù lao An Hóa nằm trong sở tham biện Kiến Hòa thuộc tỉnh Mỹ Tho.
Ngày 1 tháng 1 năm 1900, Toàn quyền Đông Dương Paul Doumer thực hiện Nghị định ký ngày 20/12/1899 đổi sở tham biện thành tỉnh, cù lao An Hóa vẫn thuộc tỉnh M... | 1 | null |
Cầu An Hóa là một cây cầu bắc qua kênh Giao Hòa trên đường tỉnh 883, nối liền hai huyện Châu Thành và Bình Đại thuộc tỉnh Bến Tre, Việt Nam.
Cầu dài 281,4 m, rộng 8 m, gồm 11 nhịp bằng dầm bê tông cốt thép dự ứng lực. Tĩnh không thông thuyền của cầu cao 7 m, rộng 30 m.
Công trình được đưa vào sử dụng từ năm 1998. | 1 | null |
Giải vô địch bóng đá thế giới các câu lạc bộ 2013 (tên chính thức tiếng Anh: FIFA Club World Cup 2013) là giải bóng đá giữa các câu lạc bộ vô địch châu lục lần thứ 10 được FIFA tổ chức tại Maroc từ 11 đến 21 tháng 12 năm 2013
Địa điểm.
Địa điểm thi đấu FIFA Club World Cup 2013 diễn ra tại Marrakesh và Agadir.
Kết quả g... | 1 | null |
Thực vật bản địa là các loài thực vật đặc hữu hay phát triển tự nhiên ở một khu vực hoặc hệ sinh thái nhất định trong một khoảng thời gian địa chất nào đó.
Khái niệm này cũng bao gồm các loài thực vật đã từng phát triển, xuất hiện một cách tự nhiên hoặc đã tồn tại trong nhiều năm tại một khu vực (như cây, hoa, cỏ, và c... | 1 | null |
Bức màn tre là một uyển ngữ thời chiến tranh Lạnh cho sự phân chia ranh giới giữa các quốc gia cộng sản và các quốc gia tư bản hoặc phi cộng sản ở Đông Á, đặc biệt là Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Cụm từ này thi thoảng được dùng để chỉ khu phi quân sự Triều Tiên chia cắt Triều Tiên và Hàn Quốc hoặc đường biên giới ở Đôn... | 1 | null |
Cục tình báo mật (Secret Intelligence Service-SIS), thường được biết đến là MI6 (Tình báo quân đội-Bộ phận 6) là cơ quan có nhiệm vụ cung cấp cho chính phủ Anh những thông tin tình báo nước ngoài. Nó hoạt động dưới sự chỉ đạo chính thức của Ủy ban Tình báo chung (Joint Intelligence Committee-JIC), cùng với Cơ quan An n... | 1 | null |
Nhội hay còn gọi là nhội tía, lội, bích hợp, quả cơm nguội, sô trang, loi tia, ko phum phak, thu phong, ô dương, trọng dương mộc (danh pháp khoa học: Bischofia javanica) là một loài thực vật có hoa trong họ Diệp hạ châu. Loài này được Blume mô tả khoa học đầu tiên năm 1827. Chúng phân bố chủ yếu ở Nam Á, Đông Nam Á, Úc... | 1 | null |
Cù đề (danh pháp: Breynia vitis-idaea) là một loài thực vật có hoa trong họ Diệp hạ châu. Loài này được (Burm.f.) C.E.C.Fisch. mô tả khoa học đầu tiên năm 1932.
Tên gọi.
Tên gọi trong các ngôn ngữ khác gồm:
Đặc điểm.
Loài này chứa saponin breynin và glycoside terpenic và phenolic. Chất độc của "B. vitis-idaea" có thể g... | 1 | null |
Into the Wild là một bộ phim của điện ảnh Mỹ năm 2007 được đạo diễn bởi Sean Penn. Nó được chuyển thể từ cuốn sách cùng tên được viết vào năm 1996 bởi Jon Krakauer kể một câu chuyện có thật về chuyến đi xuyên Bắc Mỹ của Christopher McCandless cùng với cuộc sống của anh ở vùng hoang dã Alaska vào đầu những năm 1990. Bộ ... | 1 | null |
Sóc đỏ hay còn gọi bọt ếch đỏ (danh pháp khoa học: Glochidion coccineum) là một loài thực vật có hoa trong họ Diệp hạ châu. Loài này được Francis Buchanan-Hamilton mô tả khoa học đầu tiên năm 1800 dưới danh pháp "Agyneia coccinea". Năm 1863, Johannes Müller Argoviensis chuyển nó sang chi "Glochidion". | 1 | null |
Phyllanthus emblica (hay "Embellica officinallis"), tiếng Việt gọi là me rừng, me mận, chùm ruột núi hoặc là mắc kham. Tiếng Lào cũng gọi là "mak kham" trong khi danh từ aamla phổ biến ở Ấn Độ và Nê Pan (theo từ amalaki trong tiếng Phạn), hay Dhatrik (trong tiếng Maithili). Đây là một loài thực vật có hoa với quả ăn đư... | 1 | null |
Phyllanthus maestrensis là một loài thực vật có hoa trong họ Diệp hạ châu. Loài này được Urb. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1924.
Phân bổ.
Loài cây này sống chủ yếu ở Cuba (Sierra Maestra). Nó là một loại cây bụi nhỏ hoặc cây bụi phát triển chủ yếu trong hệ sinh thái nhiệt đới ẩm. | 1 | null |
Drosanthemum lavisii là một loài thực vật có hoa trong họ Phiên hạnh. Loài này được L.Bolus mô tả khoa học đầu tiên năm 1935.
Phân bố và môi trường sống.
"Drosanthemum lavisii" là một loài có nguy cơ tuyệt chủng, đặc hữu của tỉnh Tây Cape, Nam Phi.
Phạm vi phân bố của nó kéo dài từ Ashton, Bonnievale và Montagu ở phía ... | 1 | null |
Phèn đen hay "diệp hạ châu mạng" (danh pháp hai phần: Phyllanthus reticulatus) là một loài thực vật có hoa trong họ Diệp hạ châu. Loài này được Poir. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1804.
Chất chỉ thị màu.
Trong quả phèn đen có chứa chất anthocyanin giúp tạo ra màu tím và là một chất chỉ thị màu trong tự nhiên
Dinh dưỡng... | 1 | null |
Mesembryanthemum crystallinum là một loài cây bò mọng nước bản địa châu Phi, Sinai, Nam Âu, tự nhiên hóa ở Bắc Mỹ, Nam Mỹ và Úc. Loài cây có tế bào đựng nước lớn, trơn bóng.
Description.
"Mesembryanthemum crystallinum" phủ những "túi nước" - tế bào biểu bì phình to. Mục đích chính của chúng là dự trữ nước.
Cây trổ hoa ... | 1 | null |
Savia dictyocarpa là một loài thực vật có hoa trong họ Diệp hạ châu, bản địa Brasil. Loài này được Johannes Müller Argoviensis miêu tả khoa học đầu tiên năm 1874.
"Kleinodendron".
Chi "Kleinodendron" được đề xuất năm 1964 để chứa 1 loài cây gỗ là "K. riosulense" từ bang Santa Catarina, Brasil.
Tuy nhiên, năm 1982 nhà t... | 1 | null |
Crocus tommasinianus là một loài thực vật có hoa trong họ Diên vĩ. Loài này được Herb. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1847.
Thời gian ra hoa kéo dài từ tháng Hai đến tháng Ba. Các "Crocus tommasinianus" là một trong những hoa thuộc chi nghệ tây ("Crocus") nở sớm nhất. | 1 | null |
Sâm đại hành hay còn gọi phong nhạn, tỏi đỏ, tỏi lào, hành lào (danh pháp hai phần: Eleutherine bulbosa) là một loài thực vật có hoa trong họ Diên vĩ. Loài này được (Mill.) Urb. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1918.
Hình dạng bên trong - ngoài:.
Là cây thảo sống dai cao trung bình 30 cm. Dò hình trứng dài 4 – 5 cm, đường... | 1 | null |
Justin Portal Welby (sinh ngày 6 tháng 1 năm 1956) là đương kim Tổng Giám mục Canterbury, tức là Giám mục trưởng của Giáo hội Anh. Ông cũng là nhà lãnh đạo tinh thần của Cộng đồng Anh giáo thế giới.
Welby làm việc trong công nghiệp dầu khí cho đến năm 1989 khi ông quyết định bỏ việc để nghiên cứu thần học tại St John’s... | 1 | null |
Iris acutiloba là một loài thực vật có hoa trong họ Diên vĩ. Loài này được C.A.Mey. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1831.
Nó là một loại cây thân rễ lâu năm, từ những ngọn núi của vùng Kavkaz và được tìm thấy ở Thổ Nhĩ Kỳ, Armenia, Azerbaijan, Turkmenistan, Dagestan ở Bắc Kavkaz và Iran. Đây là một loài lùn, có lá hẹp, h... | 1 | null |
Gentiana acaulis là một loài thực vật có hoa trong họ Long đởm. Loài này được Carl Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1753.
Từ nguyên.
Tính từ định danh "acaulis" là tiếng Latinh, có nghĩa là "thân ngắn".
Phân bố.
Đây là loài bản địa trung và nam châu Âu, từ Tây Ban Nha đến bán đảo Balkan, nhưng cũng du nhập vào đảo ... | 1 | null |
Metagentiana alata là một loài thực vật có hoa trong họ Long đởm.
Lịch sử phân loại.
Loài này nguyên được Adrien René Franchet mô tả dưới danh pháp "Gentiana kusnezowii" tháng 11 năm 1896 trong quyển 43 tạp chí "Bulletin de la Société Botanique de France" (in năm 1897). Tuy nhiên, tháng 5 năm 1896 thì Ernest Friedrich ... | 1 | null |
Gentiana × billingtonii là một loài thực vật có hoa trong họ Long đởm có nguồn gốc lai ghép. Loài này được Oliver Atkins Farwell mô tả khoa học đầu tiên năm 1921 (in năm 1923) và cho rằng nó có nguồn gốc lai ghép. Năm 1964, James S. Pringle đưa ra mô tả chi tiết cho loài này và xác định nguồn gốc lai ghép của nó.
Loài ... | 1 | null |
Iris missouriensis là một loài thực vật có hoa trong họ Diên vĩ. Loài này được Nutt. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1834.
Phân bố.
Chúng là loài bản địa miền tây Bắc Mỹ. Chúng phân bố đa dạng; mọc ở độ cao lớn trên núi, đồng cỏ núi cao và xuống đến mực nước biển ở những ngọn đồi ven biển.
Loài này được trồng rộng rãi ở ... | 1 | null |
Iris pseudacorus (trong tiếng Anh gọi là yellow flag, yellow iris, water flag) là một loài cây trong họ Diên vĩ (Iridaceae). Đây là loài bản địa châu Âu, Tây Á và Tây Bắc Phi. Tên loài ("pseudacorus") có nghĩa "giả acorus", chỉ nét tương đồng ở lá giữa "I. pseudacorus" và "Acorus calamus". | 1 | null |
Adenanthos barbigerus Hairy Jugflower, Hairy Glandflower) là một loài thực vật có hoa trong họ Quắn hoa. Loài này được Lindl. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1839. Adenanthos barbigerus là một loài đặc hữu nằm ở phía tây nam của Tây Úc. Chúng thường phát triển với chiều cao lên đến 1 mét với hoa màu đỏ tươi và thường xuấ... | 1 | null |
Adenanthos cuneatus là một loài thực vật có hoa trong họ Quắn hoa, bản địa vùng bờ nam Tây Úc. Nhà tự nhiên học người Pháp Jacques Labillardière ban đầu mô tả nó năm 1805. Trong chi "Adenanthos", nó thuộc đoạn "Adenanthos" và có họ hàng gần nhất với "A. stictus". "A. cuneatus" có thể lai với bốn loài "Adenanthos" khác. | 1 | null |
Adenanthos obovatus là một loài cây bụi trong họ Quắn hoa ("Proteaceae") đặc hữu vùng tây nam Úc. Nó được mô tả bởi nhà tự nhiên học Jacques Labillardière năm 1805, và được thu thập lần đầu bởi Archibald Menzies năm 1791. Trong chi "Adenanthos", nó nằm trong đoạn "Eurylaema" và có họ hàng gần nhất với "A. barbiger". "A... | 1 | null |
Alloxylon wickhamii là một loài cây rừng nhiệt đới trong họ Quắn hoa với độ cao có thể lên đến . Loài này được (W.Hill & F.Muell.) P.H.Weston & Crisp miêu tả khoa học đầu tiên năm 1991. Chúng có thể được tìm thấy như một loài đặc hữu ở vùng nhiệt đới ẩm ướt của Queensland. | 1 | null |
Austromuellera valida là một loài thực vật có hoa trong họ Quắn hoa. Đây là loài đặc hữu của vùng đông bắc Queensland, Úc. Loài này được B.Hyland miêu tả khoa học đầu tiên năm 1999 trong loạt bài Flora of Australia (Tập 17B, Proteaceae).
Mô tả.
Các lá chủ yếu đơn giản, đôi khi có thùy, phiến lá dài 7–10 cm, rộng 5,5–8 ... | 1 | null |
Banksia aculeata là một loài thực vật có hoa trong họ Quắn hoa. Loài này được A.S.George miêu tả khoa học đầu tiên năm 1981.
Loài này phân bố từ dãy Stirling ở phía tây nam của Tây Úc. Là một loại cây bụi cao tới 2 m, nó có tán lá rậm rạp và những chiếc lá có rìa răng cưa rất nhiều gai. Các gai hoa màu hồng nhạt, rủ (t... | 1 | null |
Banksia aemula là một loài thực vật có hoa trong họ Quắn hoa. Loài này được R.Br. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1811.
Đây là một loài cây thân mộc có thân hình ống, được từ Bundaberg phía nam Sydney trên bờ biển phía đông của Úc, nó là một loại cây bụi hoặc cây thẳng cao đến 8 m mọc ở khu vực đất cằn ven biển trên đất ... | 1 | null |
Banksia attenuata là một loài thực vật có hoa trong họ Quắn hoa. Loài này được R.Br. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1811.
Cây thươngg đạt chiều cao từ 10 m (33 ft), nó có thể là một loại cây bụi của 0,4–2 m tại khu vực khô cằn hơn. Nó có lá dài hẹp có răng cưa và chùm hoa vàng rực rỡ, hoặc các cụm hoa. Nó được tìm thấy ... | 1 | null |
Iris unguicularis là một loài thực vật có hoa trong họ Diên vĩ. Loài này được Poir. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1789. Đây là loài bản địa Hy Lạp, Thổ Nhĩ Kỳ, Tây Syria và Tunisia. Nó phát triển thành , với những chiếc lá thường xanh cỏ, tạo ra hoa tử đinh hương hoặc hoa màu tím với một dải màu vàng trung tâm trên thá... | 1 | null |
Banksia burdettii là một loài thực vật có hoa trong họ Quắn hoa. Loài này được Baker f. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1934.
Loài thực vật này hiện diện ở xứ đồng bằng cát phía bắc Gingin, Western Australia. Chúng cao đến 4 m, chúng có lá dài răng cưa lá và hoa tươi sáng lớn, ban đầu màu trắng trước hi mở ra chuyển thàn... | 1 | null |
Banksia dentata là một loài thực vật có hoa trong họ Quắn hoa. Loài này được L.f. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1782.
Loài cây này phân bố ở miền bắc Australia, miền nam New Guinea và quần đảo Aru. Loài cây có thân xương xẩu đến cao đến 7 m (23 ft), nó có lá lớn lá lên đến 22 cm (8,7 in) với rìa lá hình răng cưa. Các c... | 1 | null |
Banksia goodii là một loài thực vật có hoa trong họ Quắn hoa. Loài này được R.Br. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1830. Đây là là loài đặc hữu một khu vực nhỏ ở phía tây nam của Tây Úc. Nó có thân dày nhiều lông, lá hình trứng lượn sóng, thuôn dài với mép khía răng cưa không đều, hoa màu nâu gỉ và quả có lông. Loài cây n... | 1 | null |
Banksia hookeriana là một loài thực vật có hoa trong họ Quắn hoa. Loài này được Meisn. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1855.
Đây là một loài cây bụi của chi Banksia trong họ Proteaceae. Nó là loài bản địa phía tây nam của Tây Úc và có thể lên đến 4 m (13 ft) và cao 3 m (9,8 ft). Loài này có lá hẹp dài và cụm hoa lớn, màu... | 1 | null |
Banksia integrifolia là một loài thực vật có hoa trong họ Quắn hoa. Loài này được L.f. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1782.
Loài cây này mọc dọc theo bờ biển phía đông của Úc. Một trong những loài "Banksia" phân bố rộng rãi nhất, loài này hiện diện giữa Victoria và trung tâm Queensland trong một phạm vi rộng của sinh cả... | 1 | null |
Ixia brunneobractea là một loài thực vật có hoa trong họ Diên vĩ. Loài này được G.J.Lewis miêu tả khoa học đầu tiên năm 1962.
Phân bổ.
Phạm vi bản địa của loài này là W. Cape (Núi Bokkeveld). Đây là một loại thực vật địa sinh có củ và phát triển chủ yếu ở hệ sinh thái cận nhiệt đới. | 1 | null |
Banksia lemanniana là một loài thực vật có hoa trong họ Quắn hoa, là loài bản địa Tây Úc. Loài này được Meisn. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1852.
Loài cây này thường phát triển dưới dạng cây bụi mở hoặc cây nhỏ cao đến năm mét với lá răng cưa cứng chùm hoa treo bất thường. Hoa nở vào mùa hè, chồi màu xanh lục phát tri... | 1 | null |
Banksia menziesii là một loài thực vật có hoa trong họ Quắn hoa. Loài này được R.Br. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1830.
Loài cây này có thể cao lên đến 10 m hoặc mọc dưới dạng cây bụi thấp 1–3 m lan rộng ở khu vực phía bắc của phạm vi phân bố của chúng. Lá có răng cưa màu lục tối và cây mới mọc có màu lục xám nhạt. Ch... | 1 | null |
Banksia oblongifolia là một loài thực vật có hoa trong họ Quắn hoa. Loài này được Cav. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1799.
Được tìm thấy dọc theo bờ biển phía đông của Úc từ Wollongong, New South Wales ở phía nam đến Rockhampton, Queensland ở phía bắc, loài này thường mọc trên đất cát ở vùng đất hoang, rừng mở hoặc rìa... | 1 | null |
Banksia paludosa là một loài thực vật có hoa trong họ Quắn hoa. Loài này được R.Br. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1811.
Đây là loài bản địa New South Wales, Australia, nơi loài này được tìm thấy giữa Sydney và vịnh Batemans, với một quần thể cô lập hơn nữa về phía nam khoảng Eden. Có hai phân loài được công nhận, với p... | 1 | null |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.