text
stringlengths
1
148k
label
int64
0
2
__index_level_0__
int64
0
113k
Anaxagorea acuminata là loài thực vật có hoa thuộc họ Na. Loài này được Michel Félix Dunal mô tả khoa học đầu tiên năm 1817 tại các trang 119 và 122 của "Monographie de la famille des Anonacées" như là "Xylopia acuminata". Năm 1825 Auguste François Saint-Hilaire mô tả chi "Anaxagorea" tại trang 91 của "Noveau Bulletin ...
1
null
Bình bát hay na biển (danh pháp hai phần: Annona glabra) là loài thực vật có hoa thuộc họ Na, cùng chi với mãng cầu xiêm và cherimoya. Cây có nguồn gốc từ Florida ở Hoa Kỳ, Caribe, Trung Mỹ, Nam Mỹ và Tây Phi. Nó phổ biến ở Everglades, miền nam Florida. Bình bát được coi là loài xâm lấn ở Sri Lanka, Việt Nam và Úc. Nó ...
1
null
Triệu Lương Đống (chữ Hán: 趙良棟, 1621 – 1697), tự Kình Chi hay Kình Vũ, hiệu Tây Hoa, người Ninh Hạ, Cam Túc , tướng lãnh nhà Thanh, có công dẹp loạn Tam Phiên, được sử sách liệt vào "Hà Tây tứ tướng", còn lại là Trương Dũng, Vương Tiến Bảo, Tôn Tư Khắc. Tham gia quân đội. Tổ tiên sống ở Du Lâm Vệ, Thiểm Tây. Năm Thuận ...
1
null
Asimina incana là loài thực vật có hoa thuộc họ Na. Loài này được William Bartram mô tả khoa học đầu tiên năm 1794 dưới danh pháp "Annona incana". Năm 1927 Arthur Wallis Exell chuyển nó sang chi "Asimina". Phân bố. Loài này có tại các bang Georgia và Florida, Hoa Kỳ.
1
null
Asimina triloba là loài thực vật có hoa thuộc họ Na. Loài này được Carl Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1753 dưới danh pháp "Annona triloba". Năm 1817 Michel Felix Dunal chuyển nó sang chi "Asimina". "Asimina triloba," là loài bản địa Đông, Nam, Trung Đông Hoa Kỳ và Ontario phụ cận, Canada, từ New York đến phía tâ...
1
null
Cardiopetalum calophyllum là loài thực vật có hoa thuộc họ Na. Loài này được Diederich Franz Leonhard von Schlechtendal mô tả khoa học đầu tiên năm 1834. Phân bố. Loài này có tại Bolivia, Brasil, Peru. Lưu ý. The Plant List nhầm lẫn khi coi "Cymbopetalum parvifolium" (tên có nghĩa là lá nhỏ) là loài hợp lệ, đồng thời c...
1
null
Bát đài Trung Bộ (danh pháp: Cyathocalyx annamensis) là loài thực vật có hoa thuộc họ Na. Loài này được Suzanne Joves-Ast mô tả khoa học đầu tiên năm 1940 bằng tiếng Latinh, trên cơ sở mô tả của chính tác giả bằng tiếng Pháp năm 1938. Phân bố. Đặc hữu Việt Nam.
1
null
Vương Tiến Bảo (chữ Hán: 王进宝, 1626 – 1685), tự Hiển Ngô, người Tĩnh Viễn, Cam Túc, tướng lãnh nhà Thanh, có công dẹp loạn Tam Phiên, được sử sách liệt vào "Hà Tây tứ tướng", còn lại là Trương Dũng, Triệu Lương Đống, Tôn Tư Khắc. Tham gia quân đội. Ông giỏi cưỡi ngựa bắn cung. Đầu thời Thuận Trị, theo Mạnh Kiều Phương d...
1
null
Dasymaschalon clusiflorum là loài thực vật có hoa thuộc họ Na. Loài này được Elmer Drew Merrill mô tả khoa học đầu tiên năm 1906 dưới danh pháp "Unona clusiflora". Năm 1915 tác giả này chuyển nó sang chi "Dasymaschalon". Loài này có ở Philippines và Borneo (gồm Brunei và Malaysia).
1
null
Mạo quả Evrard (danh pháp khoa học: Dasymaschalon evrardii) là loài thực vật có hoa thuộc họ Na. Loài này được Suzanne Joves-Ast mô tả khoa học đầu tiên năm 1940 bằng tiếng Latinh dựa theo mô tả bằng tiếng Pháp năm 1938 của chính tác giả này. Loài này có ở khu vực Phan Thiết, Việt Nam.
1
null
Dasymaschalon filipes là loài thực vật có hoa thuộc họ Na. Loài này được Henry Nicholas Ridley mô tả khoa học đầu tiên năm 1913 dưới danh pháp "Unona filipes". Năm 1975 Nguyễn Tiến Bân chuyển nó sang chi "Dasymaschalon". Loài này có ở bán đảo Mã Lai, bao gồm Thái Lan và Malaysia. Là cây gỗ nhỏ, cao tới 6 m. Ra hoa thán...
1
null
Dasymaschalon glaucum là loài thực vật có hoa thuộc họ Na. Loài này được Elmer Drew Merrill và Trần Hoán Dong mô tả khoa học đầu tiên năm 1935. Phân bố. Loài này có ở Lào, bắc, đông bắc và tây nam Thái Lan (các tỉnh Chiang Mai, Nong Khai, Prachuap Khiri Khan và Ratchaburi), Trung Quốc (Hải Nam, Quảng Tây) và Việt Nam. ...
1
null
Dasymaschalon lomentaceum là loài thực vật có hoa thuộc họ Na. Loài này được Achille Eugène Finet và François Gagnepain mô tả khoa học đầu tiên năm 1906. Loài này phổ biến rộng tại Thái Lan và Campuchia, có thể có ở cả Lào và Việt Nam. Môi trường sống là rừng thường xanh khô. Là cây gỗ nhỏ, cao tới 5 m. Ra hoa tháng 1-...
1
null
Dasymaschalon longiflorum là loài thực vật có hoa thuộc họ Na. Loài này được William Roxburgh mô tả khoa học đầu tiên năm 1820 dưới danh pháp "Unona longiflora". Năm 1906 Achille Eugène Finet & François Gagnepain chuyển nó sang chi "Dasymaschalon". Loài này có ở Assam (Ấn Độ) và Bangladesh.
1
null
Mạo quả đài to hay dất mèo (danh pháp khoa học: Dasymaschalon macrocalyx) là loài thực vật có hoa thuộc họ Na. Loài này được Achille Eugène Finet và François Gagnepain mô tả khoa học đầu tiên năm 1906. Loài này có ở Lào, Việt Nam, Campuchia, miền đông Thái Lan (tỉnh Ubon Ratchathani), và Hải Nam (Trung Quốc). Là cây gỗ...
1
null
Mạo quả Robinson (danh pháp khoa học: Dasymaschalon robinsonii) là loài thực vật có hoa thuộc họ Na. Loài này được Suzanne Joves-Ast mô tả khoa học bằng tiếng Latinh lần đầu tiên năm 1940, dựa theo mô tả bằng tiếng Pháp của chính tác giả này năm 1938. Tên gọi "D. robinsonii" do Suzanne Ast công bố lần đầu tiên năm 1938...
1
null
Mạo quả có mỏ hay chuối chác dẻ (danh pháp khoa học: Dasymaschalon rostratum) là loài thực vật có hoa thuộc họ Na. Loài này được Elmer Drew Merrill và Trần Hoán Dong (Chun Woon Young) mô tả khoa học đầu tiên năm 1934. Tên gọi trong tiếng Trung là 喙果皂帽花 (uế quả tạo mạo hoa). Phân bố. Loài này có phạm vi phân bố từ đông ...
1
null
Dasymaschalon sootepense là loài thực vật có hoa thuộc họ Na. Loài này được William Grant Craib mô tả khoa học đầu tiên năm 1912. Phân bố. Loài này có ở Vân Nam và miền bắc Thái Lan (các tỉnh Chiang Mai, Uttaradit), trong rừng lá rộng thường xanh trên bồi tích đá/cát; ở cao độ 600-1.300 m.. Nó cũng có thể có ở Lào và V...
1
null
Dasymaschalon tibetense là loài thực vật có hoa thuộc họ Na. Loài này được Xue Liang Hou mô tả khoa học đầu tiên năm 2005. Tại Trung Quốc gọi là 西藏皂帽花 (Tây Tạng tạo mạo hoa). Phân bố. Rừng cận nhiệt đới bán thường xanh; ở cao độ 500-1.300 m tại đông nam Tây Tạng. Mô tả. Cây gỗ cao tới 5 m. Các cành nhẵn nhụi hoặc có lô...
1
null
Mạo quả Đắk Lắk (danh pháp khoa học: Dasymaschalon tueanum) là loài thực vật có hoa thuộc họ Na. Loài này được Nguyễn Tiến Bân mô tả khoa học đầu tiên năm 2000. Từ nguyên. Tên gọi để vinh danh Hà Văn Tuế, nhà thực vật học người Việt Nam. Phân bố. Loài này có ở miền trung Việt Nam (Đắk Nông, Đắk Lắk).
1
null
Hoa dẻ thơm hay hoa giẻ thơm, giổi tanh, (danh pháp khoa học: Desmos chinensis) là loài thực vật có hoa thuộc họ Na. Loài này được Lour. mô tả khoa học đầu tiên năm 1790. Mô tả và môi trường sống. Đây là một cây gỗ nhỏ hoặc cây bụi lan rộng có thể cao tới 4 m nếu tìm thấy một sự hỗ trợ đầy đủ, nếu không nó hiếm khi phá...
1
null
Disepalum plagioneurum là loài thực vật có hoa thuộc họ Na. Loài này được Friedrich Ludwig Emil Diels mô tả khoa học đầu tiên năm 1930 dưới danh pháp "Polyalthia plagioneura". Năm 1989, David Mark Johnson chuyển nó sang chi "Disepalum". Ghi chú. Theo Plants of the World Online, danh pháp "Polyalthia pingpienensis" là đ...
1
null
Liên tràng hình chỉ hay bát đài như chỉ (danh pháp khoa học: Drepananthus filiformis) là loài thực vật có hoa thuộc họ Na. Loài này được Suzanne Joves-Ast mô tả khoa học đầu tiên năm 1940. Năm 2010 Surveswaran "et al." (2010) chuyển nó sang chi "Drepananthus". Loài này đặc hữu Việt Nam.
1
null
Duguetia phaeoclados là loài thực vật có hoa thuộc họ Na. Loài này được Carl Friedrich Philipp von Martius mô tả khoa học đầu tiên năm 1841 dưới danh pháp "Annona phaeoclados". Năm 1999 Paulus Johannes Maria Maas & Heimo Reiner chuyển nó sang chi "Duguetia". Phân bố. Loài này có ở Nam Mỹ, bao gồm Bolivia (Santa Cru...
1
null
Tôn Tư Khắc (chữ Hán: 孫思克, 1628 – 1700), tên tự là Tẫn Thần (藎臣), hiệu là Phục Trai (復齋), thuộc Hán quân Chính Bạch kỳ, nguyên quán Quảng Ninh, Liêu Ninh , con trai của Tôn Đắc Công, là tướng lĩnh của nhà Thanh, có công dẹp loạn Tam Phiên, được sử sách liệt vào "Hà Tây tứ Hán tướng", còn lại là Trương Dũng, Triệu Lương...
1
null
Danh sách này liệt kê các di tích, di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Di tích, di sản văn hóa. Ở Bắc Ninh, việc thờ Nguyễn Minh Không có tới hàng chục di tích thuộc địa bàn các huyện: thành phố Bắc Ninh, Tiên Du, Quế Võ, Lương Tài, Gia Bình xưa vốn là quê ngoại của người, tiểu biểu như chùa Phả Lại ở Đức Long, ...
1
null
Fusaea longifolia là loài thực vật có hoa thuộc họ Na. Loài này được Jean Baptiste Christophe Fusée Aublet mô tả khoa học đầu tiên năm 1775 dưới danh pháp "Annona longifolia". Năm 1914 William Edwin Safford chuyển nó sang chi "Fusaea". Phân bố. Loài này có ở Bolivia, Brasil (bắc, đông bắc, tây trung), Colombia, Ecuador...
1
null
Hornschuchia alba là loài thực vật có hoa thuộc họ Na. Loài này được Auguste François César Prouvençal de Saint-Hilaire mô tả khoa học đầu tiên năm 1825 dưới danh pháp "Bocagea alba". Năm 1931 Robert Elias Fries chuyển nó sang chi "Hornschuchia". Phân bố. Loài này có tại bang Rio de Janeiro, đông nam Brasil. Mô tả. Cây...
1
null
Hornschuchia bryotrophe là loài thực vật có hoa thuộc họ Na. Loài này được Christian Gottfried Daniel Nees von Esenbeck mô tả khoa học đầu tiên năm 1821. Phân bố. Loài này có tại các bang Bahia, Espírito Santo và Rio de Janeiro ở miền đông Brasil. Mô tả. Loài này có trong các khu rừng mưa Đại Tây Dương và vùng sinh thá...
1
null
Hornschuchia cauliflora là loài thực vật có hoa thuộc họ Na. Loài này được Paulus Johannes Maria Maas và A. K. van Setten mô tả khoa học đầu tiên năm 1988. Phân bố. Loài này có tại bang Bahia ở miền đông Brasil. Mô tả. Loài này có trong các khu rừng mưa Đại Tây Dương và vùng sinh thái trảng cỏ nhiệt đới Cerrado.
1
null
Hornschuchia citriodora là loài thực vật có hoa thuộc họ Na. Loài này được David Mark Johnson mô tả khoa học đầu tiên năm 1993. Phân bố. Loài này có tại các bang Bahia và Espírito Santo ở miền đông Brasil. Mô tả. Loài này có trong các khu rừng mưa Đại Tây Dương và vùng sinh thái trảng cỏ nhiệt đới Cerrado.
1
null
Hornschuchia leptandra là loài thực vật có hoa thuộc họ Na. Loài này được David Mark Johnson mô tả khoa học đầu tiên năm 1995. Phân bố. Loài cây gỗ này có tại bang Bahia ở miền đông Brasil. Mô tả. Loài này có trong các khu rừng mưa Đại Tây Dương và vùng sinh thái trảng cỏ nhiệt đới Cerrado.
1
null
Hornschuchia lianarum là loài thực vật có hoa thuộc họ Na. Loài này được David Mark Johnson mô tả khoa học đầu tiên năm 1995. Phân bố. Loài này có tại bang Bahia ở miền đông Brasil. Mô tả. Loài cây gỗ hay cây bụi này có trong các khu rừng mưa Đại Tây Dương, thảm thực vật Carrasco, rừng lá bán sớm rụng theo mùa và vùng ...
1
null
Hornschuchia myrtillus là loài thực vật có hoa thuộc họ Na. Loài này được Christian Gottfried Daniel Nees von Esenbeck mô tả khoa học đầu tiên năm 1821. Phân bố. Loài này có tại các bang Bahia và Espírito Santo ở miền đông Brasil. Mô tả. Loài cây bụi này có trong các khu rừng mưa Đại Tây Dương, rừng lá bán sớm rụng the...
1
null
Hornschuchia obliqua là loài thực vật có hoa thuộc họ Na. Loài này được Paulus Johannes Maria Maas và A. K. van Setten mô tả khoa học đầu tiên năm 1988. Phân bố. Loài này có tại bang Bahia ở miền đông Brasil. Mô tả. Loài cây gỗ này có trong các khu rừng mưa Đại Tây Dương và vùng sinh thái trảng cỏ nhiệt đới Cerrado.
1
null
Hornschuchia polyantha là loài thực vật có hoa thuộc họ Na. Loài này được Paulus Johannes Maria Maas mô tả khoa học đầu tiên năm 1986. Phân bố. Loài này có tại bang Bahia ở miền đông Brasil. Mô tả. Loài cây gỗ hay cây bụi này có trong các khu rừng mưa Đại Tây Dương và vùng sinh thái trảng cỏ nhiệt đới Cerrado.
1
null
Hornschuchia santosii là loài thực vật có hoa thuộc họ Na. Loài này được David Mark Johnson mô tả khoa học đầu tiên năm 1995. Phân bố. Loài này có tại bang Bahia ở miền đông Brasil. Mô tả. Loài cây gỗ này có trong các khu rừng mưa Đại Tây Dương và vùng sinh thái trảng cỏ nhiệt đới Cerrado.
1
null
Meiogyne punctulata là loài thực vật có hoa thuộc họ Na. Loài này được Henri Ernest Baillon mô tả khoa học đầu tiên năm 1871 dưới danh pháp "Melodorum punctulatum". Năm 1919, Elmer Drew Merrill chuyển nó sang chi "Fissistigma". Năm 1931, Albert Ulrich Däniker mô tả loài "Unona tiebaghiensis". Năm 1996, E.C.H.van Heusde...
1
null
Simon Hòa Nguyễn Văn Hiền (1906 – 1973) là một giám mục của Giáo hội Công giáo Roma tại Việt Nam, ông là người Việt thứ 11 được tấn phong giám mục, giám mục người Việt đầu tiên của Giáo phận Sài Gòn và giám mục tiên khởi của Giáo phận Đà Lạt. Giám mục Nguyễn Văn Hiền quê tại Quảng Trị, từ nhỏ đã có chí hướng tu hành. T...
1
null
Mạo đài Maingay (danh pháp khoa học: Mitrephora maingayi) là loài thực vật có hoa thuộc họ Na. Loài này được Joseph Dalton Hooker & Thomas Thomson mô tả khoa học năm 1872 và được Plants of the World Online công nhận là loài hợp lệ. The Plant List coi "Mitrephora maingayi" chỉ là danh pháp đồng nghĩa của "Mitrephora...
1
null
Monanthotaxis bokoli là loài thực vật có hoa thuộc họ Na, bản địa Cộng hòa Dân chủ Congo, Cộng hòa Congo, Gabon, Cộng hòa Trung Phi. Loài này được Émile Auguste Joseph De Wildeman và Théophile Alexis Durand mô tả khoa học đầu tiên năm 1900 dưới danh pháp "Xylopia bokoli". Năm 1971 Bernard Verdcourt chuyển só sang chi "...
1
null
Monanthotaxis laurentii là loài thực vật có hoa thuộc họ Na. Loài này đượcÉmile Auguste Joseph De Wildeman mô tả khoa học đầu tiên năm 1905 dưới danh pháp "Popowia laurentii". Năm 1971, Bernard Verdcourt chuyển nó sang chi "Monanthotaxis". Phân bố. Loài này có tại Angola, Cameroon, Cộng hòa Trung Phi, CH Congo, Gabon, ...
1
null
Monanthotaxis parvifolia là loài thực vật có hoa thuộc họ Na. Lịch sử phân loại. Loài này được Daniel Oliver mô tả khoa học đầu tiên năm 1868 dưới danh pháp "Unona parvifolia". Năm 1901 Engler & Diels chuyển nó sang chi "Popowia" làm cho danh pháp này trở thành bất hợp lệ (nom. illeg.), do "Popowia parvifolia" đã đ...
1
null
Monoon lateriflorum là loài thực vật có hoa thuộc họ Na. Loài này được Carl Ludwig Blume mô tả khoa học đầu tiên năm 1825 dưới danh pháp "Guatteria lateriflora". Năm 1865, Friedrich Anton Wilhelm Miquel chuyển nó sang chi "Monoon". Năm 1874, Wilhelm Sulpiz Kurz chuyển nó sang chi "Polyalthia", và nó được đặt tại chi nà...
1
null
Neo-uvaria foetida là loài thực vật có hoa thuộc họ Na. Loài này được Joseph Dalton Hooker & Thomas Thompson công bố mô tả khoa học hợp lệ đầu tiên năm 1872 dưới danh pháp "Popowia foetida", dựa theo mô tả trước đó của Alexander Carroll Maingay. Năm 1939, Herbert Kenneth Airy Shaw chuyển nó sang chi "Neo-uvaria". N...
1
null
Phaeanthus ophthalmicus là loài thực vật có hoa thuộc họ Na. Loài này được George Don công bố miêu tả khoa học hợp lệ đầu tiên năm 1831 dưới danh pháp "Uvaria ophthalmica" dựa theo mô tả trước đó của William Roxburgh. Năm 1955, James Sinclair chuyển nó sang chi "Phaeanthus". Phân bố. Loài này là bản địa Malaysia, Brune...
1
null
Nhọc, hay còn gọi là cây nóc, ran, quần đầu quả tròn, đuôi trâu (danh pháp khoa học: Huberantha cerasoides) là loài thực vật có hoa thuộc họ Na. Loài này được William Roxburgh miêu tả khoa học đầu tiên năm 1795 dưới danh pháp "Uvaria cerasoides". Năm 1869 Richard Henry Beddome xếp nó trong chi "Polyalthia". Năm 2012, T...
1
null
Wangia florulenta là loài thực vật có hoa thuộc họ Na. Loài này được Lí Bỉnh Thao (P. T. Li) công bố miêu tả khoa học đầu tiên năm 1976 dưới danh pháp "Polyalthia florulenta", dựa theo mô tả trước đó của Ngô Chinh Dật (C. Y. Wu). Năm 2016, Bine Xue "et al." chuyển nó sang chi "Wangia". Phân bố. Các khu rừng trên sườn d...
1
null
Quần đầu jenkins (danh pháp khoa học: Huberantha jenkensii) là loài thực vật có hoa thuộc họ Na. Loài này được Joseph Dalton Hooker & Thomas Thomson miêu tả khoa học đầu tiên năm 1855 dưới danh pháp "Guatteria jenkinsii". Năm 1872 các tác giả chuyển nó sang chi "Polyalthia". Năm 2015, Tanawat Chaowasku "et al." chu...
1
null
Nhọc duyên hải hay quần đầu duyên hải (danh pháp khoa học: Marsypopetalum littorale) là loài thực vật có hoa thuộc họ Na. Loài này được Carl Ludwig Blume miêu tả khoa học đầu tiên năm 1830 dưới danh pháp "Guatteria littoralis". Năm 1899, Jacob Gijsbert Boerlage chuyển nó sang chi "Polyalthia". Năm 2011, Xue "et al." ch...
1
null
Huyền diệp hay hoàng nam (Monoon longifolium) là loài thực vật có hoa thuộc họ Na. Loài này được Pierre Sonnerat miêu tả khoa học đầu tiên năm 1782 dưới danh pháp "Uvaria longifolia". Năm 1864, George Henry Kendrick Thwaites chuyển nó sang chi "Polyalthia". Năm 2012, Bine Xue "et al." chuyển nó sang chi "Monoon". Phân ...
1
null
Trivalvaria costata là loài thực vật có hoa thuộc họ Na. Loài này được Nathaniel Wallich đề cập tới trong danh sách chép tay của ông với danh pháp "Uvaria costata" và được Joseph Dalton Hooker & Thomas Thomson miêu tả khoa học đầu tiên năm 1855 dưới danh pháp "Guatteria costata". Năm 2009 Ian Mark Turner chuyển nó ...
1
null
Huberantha rumphii là loài thực vật có hoa thuộc họ Na. Loài này được August Wilhelm Eduard Theodor Henschel công bố miêu tả khoa học đầu tiên năm 1833 dưới danh pháp "Guatteria rumphii" theo mô tả trước đó của Carl Ludwig Blume. Năm 1923 Elmer Drew Merrill chuyển nó sang chi "Polyalthia". Năm 2015, Tanawat Chaowasku "...
1
null
Quần đầu khỉ hay nhọc đen (danh pháp khoa học: Monoon simiarum) là loài thực vật có hoa thuộc họ Na. Loài này được Joseph Dalton Hooker & Thomas Thomson công bố miêu tả khoa học hợp lệ đầu tiên năm 1855 dưới danh pháp "Guatteria simiarum", theo mô tả trước đó của Francis Buchanan-Hamilton. Năm 1862, George Bentham ...
1
null
Huberantha stuhlmannii là loài thực vật có hoa thuộc họ Na. Loài này được Heinrich Gustav Adolf Engler miêu tả khoa học đầu tiên năm 1895 dưới danh pháp "Unona stuhlmannii". Năm 1969, Bernard Verdcourt chuyển nó sang chi "Polyalthia". Năm 2015, Tanawat Chaowasku "et al." chuyển nó sang chi "Huberantha".
1
null
Polyceratocarpus parviflorus là loài thực vật có hoa thuộc họ Na. Loài này được Edmund Gilbert Baker miêu tả khoa học đầu tiên năm 1913 dưới danh pháp "Alphonseopsis parviflora". Năm 1939 Jean H. P. A. Ghesquière chuyển nó sang chi "Polyceratocarpus". Phân bố. Cameroon, Gabon, Ghana, Ivory Coast, Liberia, Nigeria.
1
null
Monanthotaxis cauliflora là loài thực vật có hoa thuộc họ Na. Loài này được Thomas Ford Chipp miêu tả khoa học đầu tiên năm 1923 dưới danh pháp "Popowia cauliflora". Năm 1971 Bernard Verdcourt chuyển nó sang chi "Monanthotaxis". Phân bố. Loài này là bản địa khu vực Cameroon, Cộng hòa Congo, Gabon, Nigeria, Cộng hòa Dân...
1
null
Bô bốt hạt đậu hay bồ bốt hạt đậu (danh pháp khoa học: Popowia pisocarpa) là loài thực vật có hoa thuộc họ Na. Loài này được Carl Ludwig Blume công bố mô tả khoa học hợp lệ đầu tiên năm 1830 dưới danh pháp "Bocagea pisocarpa", dựa trên mô tả của chính ông năm 1825 dưới danh pháp "Guatteria pisocarpa". Năm 1839 Stephan ...
1
null
Porcelia macrocarpa là loài thực vật có hoa thuộc họ Na. Loài này được (Warm.) R.E. Fr. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1930. Phân bố. Loài này có trong khu vực từ đông đến nam Brasil, bao gồm các bang Bahia, Minas Gerais, Rio de Janeiro, São Paulo, Paraná, Santa Catarina.
1
null
Pseuduvaria aurantiaca là loài thực vật có hoa thuộc họ Na. Loài này được Friedrich Anton Wilhelm Miquel miêu tả khoa học đầu tiên năm 1865 dưới danh pháp "Orophea aurantiaca". Năm 1915 Elmer Drew Merrill chuyển nó sang chi "Pseuduvaria". Từ nguyên. Tên gọi "aurantiaca" là lấy theo màu da cam của quả loài này. Phân bố....
1
null
Pseuduvaria filipes là loài thực vật có hoa thuộc họ Na. Loài này được Carl Adolf Georg Lauterbach và Karl Moritz Schumann miêu tả khoa học đầu tiên năm 1901 dưới danh pháp "Orophea filipes". Năm 1956 James Sinclair chuyển nó sang chi "Pseuduvaria". Phân bố. Loài này có ở New Guinea.
1
null
Giả bồ Đông Dương (danh pháp: Pseuduvaria trimera) là loài thực vật có hoa thuộc họ Na. Loài này được William Grant Craib mô tả khoa học đầu tiên năm 1913 dưới danh pháp "Mitrephora trimera". Năm 1938 Elmer Drew Merrill mô tả loài "Pseuduvaria indochinensis". Rà soát năm 2006 của Yvonne C. F. Su và Richard M. K. Saunde...
1
null
Pseuduvaria latifolia là loài thực vật có hoa thuộc họ Na. Loài này được Carl Ludwig Blume miêu tả khoa học đầu tiên năm 1830 dưới danh pháp "Bocagea latifolia". Năm 1963 Reinier Cornelis Bakhuizen van den Brink chuyển nó sang chi "Pseuduvaria". Phân bố. Loài này có ở đảo Java, Indonesia.
1
null
Pseuduvaria macrophylla là loài thực vật có hoa thuộc họ Na. Loài này được Daniel Oliver miêu tả khoa học đầu tiên năm 1887 dưới danh pháp "Mitrephora macrophylla". Năm 1915 Elmer Drew Merrill chuyển nó sang chi "Pseuduvaria". Phân bố. Loài này có trong khu vực từ Thái Lan qua Malaysia bán đảo cho tới đảo Sumatra.
1
null
Pseuduvaria prainii là loài thực vật có hoa thuộc họ Na. Loài này được George King miêu tả khoa học đầu tiên năm 1893 dưới danh pháp "Mitrephora prainii". Năm 1915 Elmer Drew Merrill chuyển nó sang chi "Pseuduvaria". Phân bố. Loài này có tại quần đảo Andaman và đảo Nicobar Lớn trong quần đảo Nicobar.
1
null
Pseuduvaria rugosa là loài thực vật có hoa thuộc họ Na. Loài này được Carl Ludwig Blume miêu tả khoa học đầu tiên năm 1825 dưới danh pháp "Uvaria rugosa". Năm 1915 Elmer Drew Merrill chuyển nó sang chi "Pseuduvaria". Phân bố. Loài này có trong khu vực từ Đông Dương đến Tây Malesia, bao gồm Java, Lào, quần đảo Sunda Nhỏ...
1
null
Pseuduvaria macrocarpa là loài thực vật có hoa thuộc họ Na. Loài này được William Burck miêu tả khoa học đầu tiên năm 1911 dưới danh pháp "Meiogyne macrocarpa". Năm 1912 Friedrich Ludwig Emil Diels mô tả loài "Mitrephora versteegii". Năm 1915 Elmer Drew Merrill chuyển nó sang chi "Pseuduvaria". Rà soát năm 2006 của Yvo...
1
null
Săng mây (danh pháp khoa học: Sageraea elliptica) là loài thực vật có hoa thuộc họ Na. Loài này được Alphonse Louis Pierre Pyrame de Candolle miêu tả khoa học đầu tiên năm 1832 dưới danh pháp "Uvaria elliptica". Năm 1855 Joseph Dalton Hooker và Thomas Thomson chuyển nó sang chi "Sageraea". Phân bố. Loài này có ở Quần đ...
1
null
Sphaerocoryne gracilis là loài thực vật có hoa thuộc họ Na. Lịch sử phân loại. Loài này được Adolf Engler & Friedrich Ludwig Diels mô tả khoa học đầu tiên năm 1901 dưới danh pháp "Popowia gracilis" trong "Monographien Afrikanischer Pflanzen-Familien und -Gattungen" 6: 48 - mục từ số 11. Năm 1971 Bernard Verdcourt c...
1
null
Stelechocarpus cauliflorus là loài thực vật có hoa thuộc họ Na. Loài này được Rudolph Herman Scheffer miêu tả khoa học đầu tiên năm 1885 dưới danh pháp "Sageraea cauliflora". Năm 1953, James Sinclair chuyển nó sang chi "Stelechocarpus". Một số tác giả tách loài này ra khỏi chi "Stelechocarpus" và xếp trong chi riêng, v...
1
null
Trivalvaria argentea là loài thực vật có hoa thuộc họ Na. Loài này được Joseph Dalton Hooker và Thomas Thomson miêu tả khoa học đầu tiên năm 1855 dưới danh pháp "Polyalthia argentea". Năm 1951 James Sinclair chuyển nó sang chi "Trivalvaria". Phân bố. Loài này có tại quần đảo Andaman, Bangladesh và Đông Himalaya (Arunac...
1
null
Trivalvaria macrophylla là loài thực vật có hoa thuộc họ Na. Loài này được Carl Ludwig Blume miêu tả khoa học đầu tiên năm 1825 dưới danh pháp "Guatteria macrophylla". Năm 1865 Friedrich Anton Wilhelm Miquel chuyển nó sang chi "Trivalvaria". Phân bố. Loài này có tại Borneo, Java, Malaysia bán đảo, Myanmar, Sumatra.
1
null
Xylopia vielana là loài thực vật có hoa thuộc họ Na. Loài này được Pierre miêu tả khoa học đầu tiên năm 1881. Ở Việt nam loài này được gọi là cây dền, dền đỏ, canh ki na, sai, thối ruột thường mọc ở miền nam Việt nam Dền la một loại cây to, cao tới 20m hay hơn. Tủy cây bị tiêu hủy ngay khi cây còn non, do đó có tên cây...
1
null
Tòa án Quân sự Quốc tế Viễn Đông (tiếng Anh: The International Military Tribunal for the Far East (IMTFE)) còn được gọi là các phiên tòa Tokyo hay Tòa án Tội ác Chiến tranh Tokyo, đã được triệu tập vào ngày 29 tháng 4 năm 1946 để xét xử giới lãnh đạo của Đế quốc Nhật với ba loại tội ác chiến tranh. "Loại A" dành cho nh...
1
null
Loạn Tam phiên (chữ Hán: 三藩之亂 "tam phiên chi loạn"; 1673 - 1681) là cuộc chiến giữa 3 Phiên vương phía Nam lãnh thổ Trung Quốc do Ngô Tam Quế cầm đầu chống lại vương triều nhà Thanh cuối thế kỷ 17 trong lịch sử Trung Quốc. Hoàn cảnh và nguyên nhân. Sau khi nhà Thanh tiến vào cai trị Trung Quốc, đến thời Khang Hi, lãnh...
1
null
Việt Nam hiện nay, dưới chính thể Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đến nay đã thiết lập quan hệ ngoại giao với 193 trong 200 quốc gia trên toàn thế giới; thiết lập khuôn khổ quan hệ ổn định, lâu dài với 30 đối tác chiến lược và toàn diện, tạo nền tảng vững chắc để Việt Nam cùng các nước nâng tầm hợp tác vì lợi ích củ...
1
null
Là nơi xuất phát của Giáo hội, Công giáo ở châu Âu phát triển mạnh trên một diện tích khá rộng, bao phủ gần hết các quốc gia Latinh như Italia, Pháp, Tây Ban Nha. Giáo hội cũng phát triển ra nhiều quốc gia German và Slav khác như Ireland, Ba Lan. Giáo hội một số quốc gia khác như Anh, Đức, khu vực Bắc Âu cũng từng thuộ...
1
null
Nudelman-Suranov NS-23 (Нудельман-Суранов, Nudelman-Suranov) là loại pháo tự động dùng cho máy bay quân sự được phát triển tại Liên Xô với sự chỉ đạo của A.E.Nudelman và A.Suranov trong Thế chiến thứ hai như loại thay thế cho pháo VYa-23. Súng đã được thông qua để đưa vào sử dụng năm 1944 để gắn trên các chiếc Antonov ...
1
null
Ủy ban Di sản thế giới là một cơ quan của Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên hiệp quốc (UNESCO), đảm nhiệm việc xem xét và chấp thuận các di sản được đưa vào danh sách Di sản thế giới của UNESCO. Ủy ban này chịu trách nhiệm về việc thi hành Công ước Di sản thế giới, xác định việc sử dụng Quỹ Di sản Thế giới và ...
1
null
Người Hungary hay người Magyar là một dân tộc thuộc phân nhóm Ugria trong nhóm Các dân tộc Phần Lan-Ugria, cư trú chủ yếu ở Hungary và lân cận, đồng thời cũng di cư khắp thế giới. Theo Joshua Project năm 2019 có khoảng 11,5 triệu người Hungary, cư trú tại 30 nước. Những nguồn dữ liệu khác thì cho ra tổng cộng có khoảng...
1
null
Snowflake (Hoa tuyết) là một con khỉ đột bạch tạng, là cá thể bạch tạng duy nhất của loài, nổi tiếng thế giới. Snowflake sinh ra tring hoang dã với chứng bạch tạng bẩm sinh - một rối loạn về gen khiến chú khỉ đột này thiếu chất sắc tố trên da và lông. Người dân đã bắt được Snowflake ở Guinea Xích Đạo năm 1966. Chú khỉ ...
1
null
Merremia boisiana hay bìm bôi hoa vàng là một loài thực vật có hoa trong họ Bìm bìm có nguồn gốc ở vùng khí hậu nhiệt đới đảo Hải Nam và khu tự trị dân tộc Choang (tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc). Loài này được (Gagnep.) Ooststr. mô tả khoa học đầu tiên năm 1939.
1
null
Eremogone aksayqingensis là loài thực vật có hoa thuộc họ Cẩm chướng. Loài này được Zhou Lihua (周立华, Chu Lập Hoa) của Viện Sinh học Cao nguyên Tây Bắc thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Trung Quốc mô tả khoa học đầu tiên năm 1987 dưới danh pháp "Arenaria aksayqingensis". Năm 2015 Richard Kevin Rabeler và Warren Lambert Wagner...
1
null
Hoa cẩm chướng (danh pháp hai phần: Dianthus caryophyllus, còn có các tên gọi khác là hương thạch trúc, hoa tiễn nhung hoa lạc dương, khang nãi hinh hay sư đầu thạch trúc, xạ hương thạch trúc, đại hoa thạch trúc, hạ lan thạch trúc) là loài thực vật có hoa thuộc họ Cẩm chướng, thường phân bố ở vùng ôn đới Châu Âu, Phúc ...
1
null
Dianthus chinensis () là loài thực vật có hoa thuộc họ Cẩm chướng. Loài này được L. mô tả khoa học đầu tiên năm 1753, mọc tự nhiên ở vùng Đông Bắc Á (Trung Quốc, Triều Tiên, Mông Cổ). Mô tả. Cẩm chướng gấm là một cây thảo một năm hay hai năm, mọc thành bụi nhỏ, cao trung bình từ 30 tới 50 cm, có khi tới 60 cm. Hoa đơn ...
1
null
Eremogone aberrans là loài thực vật có hoa thuộc họ Cẩm chướng. Loài này được Marcus Eugene Jones mô tả khoa học đầu tiên năm 1930 dưới danh pháp "Arenaria aberrans". Năm 1973 Sergei Sergeevich Ikonnikov chuyển nó sang chi "Eremogone". Phân bố. Loài bản địa Arizona ở tây nam Hoa Kỳ.
1
null
Eremogone acerosa là loài thực vật có hoa thuộc họ Cẩm chướng. Loài này được Pierre Edmond Boissier và Theodor Heinrich Hermann von Heldreich mô tả khoa học đầu tiên năm 1849 dưới danh pháp "Arenaria acerosa". Năm 1973 Sergei Sergeevich Ikonnikov chuyển nó sang chi "Eremogone". Phân bố. Loài bản địa Thổ Nhĩ Kỳ.
1
null
Eremogone acicularis là loài thực vật có hoa thuộc họ Cẩm chướng. Loài này được Frederic Newton Williams mô tả khoa học đầu tiên năm 1909 dưới danh pháp "Arenaria acicularis". Năm 1973 Sergei Sergeevich Ikonnikov chuyển nó sang chi "Eremogone". Tên gọi. Tên gọi thông thường trong tiéng Trung là 针叶老牛筋 (châm diệp lão ngư...
1
null
Eremogone aculeata là loài thực vật có hoa thuộc họ Cẩm chướng. Loài này được Sereno Watson mô tả khoa học đầu tiên năm 1871 dưới danh pháp "Arenaria aculeata". Năm 1973 Sergei Sergeevich Ikonnikov chuyển nó sang chi "Eremogone". Từ nguyên. Tính từ định danh "aculeata" là tiếng Latinh, có nghĩa là gai; dùng để chỉ các ...
1
null
Eremogone acutisepala là loài thực vật có hoa thuộc họ Cẩm chướng. Loài này được Frederic Newton Williams mô tả khoa học đầu tiên năm 1898 theo mô tả không được công bố của Heinrich Carl Haussknecht. Năm 1973 Sergei Sergeevich Ikonnikov chuyển nó sang chi "Eremogone". Phân bố. Loài bản địa miền đông Thổ Nhĩ Kỳ.
1
null
Eremogone androsacea là loài thực vật có hoa thuộc họ Cẩm chướng. Loài này được Valery Ivanovich Grubov mô tả khoa học đầu tiên năm 1955 dưới danh pháp "Arenaria androsacea". Năm 1973 Sergei Sergeevich Ikonnikov chuyển nó sang chi "Eremogone". Tên gọi. Tên gọi trong tiếng Trung là 点地梅状老牛筋 (điểm địa mai trạng lão ngưu c...
1
null
Eremogone biebersteinii là loài thực vật có hoa thuộc họ Cẩm chướng. Loài này được Diederich Franz Leonhard von Schlechtendal mô tả khoa học đầu tiên năm 1816 dưới danh pháp "Arenaria biebersteinii". Năm 1974 Josef Holub chuyển nó sang chi "Eremogone". Từ nguyên. Tính từ định danh là để vinh danh nam tước người Đức Fri...
1
null
Eremogone saxatilis là loài thực vật có hoa thuộc họ Cẩm chướng. Loài này được Carl Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1753 dưới danh pháp "Arenaria saxatilis". Năm 1973 Sergei Sergeevich Ikonnikov chuyển nó sang chi "Eremogone" và coi nó là loài điển hình của chi này. Phân bố. Loài bản địa Nga, Kazakhstan.
1
null
Cherleria arctica là loài thực vật có hoa thuộc họ Cẩm chướng. Lịch sử phân loại. Loài này được Peter Simon von Pallas đề cập lần đầu tiên năm 1776 dưới danh pháp "Arenaria grandiflora" khi ông khảo sát động thực vật tại khu vực Siberia nhưng không kèm theo mô tả. Danh pháp này là bất hợp lệ (nom. illeg.) do "Arenaria ...
1
null
Cherleria baldaccii là loài thực vật có hoa thuộc họ Cẩm chướng. Loài này được Eugen von Halácsy mô tả khoa học đầu tiên năm 1900 dưới danh pháp "Alsine baldaccii". Năm 1919 Johannes Mattfeld chuyển nó sang chi "Minuartia" thành "Minuartia baldaccii". Năm 2017 Abigail J. Moore và Markus S. Dillenberger chuyển nó sang c...
1
null
Cherleria biflora là loài thực vật có hoa thuộc họ Cẩm chướng. Loài này được Carl Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1753 dưới danh pháp "Stellaria biflora". Năm 1907 Hans Schinz và Albert Thellung chuyển nó sang chi "Minuartia" thành danh pháp "Minuartia biflora". Năm 2017 Abigail J. Moore và Markus S. Dillenberger ...
1
null
Cherleria capillacea là loài thực vật có hoa thuộc họ Cẩm chướng. Loài này được Carlo Allioni mô tả khoa học đầu tiên năm 1785 dưới danh pháp "Arenaria capillacea". Năm 1918 Carl Otto Robert Peter Paul Graebner chuyển nó sang chi "Minuartia" với danh pháp "Minuartia capillacea". Năm 2017 Abigail J. Moore và Markus S. D...
1
null
Cherleria circassica là loài thực vật có hoa thuộc họ Cẩm chướng. Loài này được Nikolai Michailovich Albov mô tả khoa học đầu tiên năm 1894 dưới danh pháp "Alsine circassica". Năm 1914 Yury Nikolaevitch Voronov chuyển nó sang chi "Minuartia" như là "Minuartia circassica". Năm 1930 Alexander Alfonsovich Grossheim hợp lệ...
1
null
Pseudocherleria laricina là loài thực vật có hoa thuộc họ Cẩm chướng. Loài này được Carl Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1753 dưới danh pháp "Spergula laricina". Cho tới gần đây nó được coi là thuộc chi "Minuartia" với danh pháp "Minuartia laricina". Năm 2014 Markus S. Dillenberger và Joachim W. Kadereit nhận thấy...
1
null
Cherleria sedoides là loài thực vật có hoa thuộc họ Cẩm chướng. Loài này được Carl Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1753. Tuy nhiên, trong một thời gian dài kể từ năm 1899 nó được biết đến như là "Minuartia sedoides" sau khi William Philip Hiern chuyển nó sang chi "Minuartia" nghĩa rộng. Nghiên cứu năm 2014 của Mar...
1
null