text
stringlengths
1
148k
label
int64
0
2
__index_level_0__
int64
0
113k
Harold Clayton Urey (sinh ngày 29 tháng 4 năm 1893 - mất ngày 5 tháng 1 năm 1981) là một nhà hóa học vật lý người Mỹ, người tiên phong nghiên cứu các đồng vị và với công việc này, ông đã được trao giải Nobel Hóa học vào năm 1934 vì phát hiện ra deuterium. Ông đóng góp một vai trò quan trọng trong việc phát triển bom ng...
1
null
Theodora Tocco (nhũ danh Maddalena Tocco) (? - 1429) là người vợ đầu tiên của Konstantinos XI khi ông còn là Công tước xứ Morea. Về sau sẽ trở thành vị Hoàng đế cuối cùng của Đế quốc Byzantine. Tiểu sử. Theodora là con gái của Leonardo II Tocco, lãnh chúa xứ Zante. Cha bà là một người em trai của Carlo I Tocco, Bá tước...
1
null
Caterina Gattilusio (? - 1442) là vợ thứ hai của Konstantinos XI, vị Hoàng đế cuối cùng của Đế quốc Byzantine khi ông còn là Công tước xứ Morea. Bà là con gái của Dorino đảo Lesbos và Orietta Doria. Năm 1440, Caterina đã đính hôn với Konstantinos Palaiologos. Cuốn biên niên sử của George Sphrantzes ghi lại rằng chính t...
1
null
Cniva (Kniwa, có nghĩa là "con dao") (? - ?) là thủ lĩnh người Goth đã xâm lược Đế quốc La Mã vào khoảng giữa thế kỷ 3. Ông đã chinh phục thành công thành phố Philippopolis mà nay là thành phố Plovdiv của Bulgaria, và giết chết hai cha con hoàng đế Decius và Herennius Etruscus trong trận Abrittus khi đang cố gắng rút...
1
null
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hàn Quốc (tiếng Hàn: 문화체육관광부, dịch nghĩa: Bộ Văn hóa-Thể dục-Quan quang, tiếng Anh: "Ministry of Culture, Sports and Tourism") là một bộ trong Chính phủ Hàn Quốc, có nhiệm vụ phụ trách văn hóa, thể thao, du lịch, nghệ thuật và tôn giáo. Bộ được thành lập vào ngày 29 tháng 2 năm 2008 trên...
1
null
Roi mây là một dụng cụ dùng để Đánh đòn có dạng một thanh hình trụ dài, cứng nhưng dẻo. Về lý thuyết, roi mây được làm từ thân cây mây, tuy nhiên tên gọi này cũng được mở rộng cho các loại roi có hình dạng tương tự. Roi mây được sử dụng để phạt đánh đòn trong trường học chủ yếu tại Anh, Ấn Độ, Sri Lanka, Malaysia, Sing...
1
null
Aframomum corrorima là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Alexander Carl Heinrich Braun mô tả khoa học đầu tiên năm 1848 dưới danh pháp "Amomum corrorima". Năm 1981, P. C. M.Jansen chuyển nó sang chi "Aframomum". Phân bố. Loài này là bản địa Burundi, Ethiopia, Kenya, Tanzania, Uganda.
1
null
Aframomum daniellii là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Joseph Dalton Hooker mô tả khoa học đầu tiên năm 1852 dưới danh pháp "Amomum daniellii". Năm 1904, Karl Moritz Schumann chuyển nó sang chi "Aframomum". Phân bố. Loài này có ở Angola, Cameroon, Cộng hòa Trung Phi, Congo, Guinea Xích đạo, Gabon,...
1
null
Vanoverberghia diversifolia là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Adolph Daniel Edward Elmer miêu tả khoa học đầu tiên năm 1915 dưới danh pháp "Vanoverberghia diversifolium". Năm 1919, tác giả này chuyển nó sang chi "Alpinia" với danh pháp "Alpinia diversifolia", nhưng không giải thích lý do. Nghiên ...
1
null
Alpinia pumila là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Joseph Dalton Hooker mô tả khoa học đầu tiên năm 1885. Phân bố. Loài này tìm thấy tại miền nam Trung Quốc (Quảng Đông, Quảng Tây, Hồ Nam, Vân Nam). Môi trường sống là các thung lũng nhiều bóng râm và ẩm ướt, ở cao độ 500-1.100 m. Tên gọi trong tiến...
1
null
Ngày 7 tháng 2013, một chuỗi 10 bom phát nổ trong và quanh Chùa Mahabodhi, một di sản thế giới ở Bodh Gaya, Ấn Độlà nơi Mahabodhi "Mahaviha ra"Đức Phật Thích Ca đã giác ngộ dưới bóng cây bồ đề sau 49 ngày thiền định. Sau hơn 2.500 năm, cây bồ đề của Phật tổ vẫn xanh tươi và tỏa bóng mát. Là ngôi đền quan trọng Phật gi...
1
null
Vanoverberghia vanoverberghii là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Elmer Drew Merrill miêu tả khoa học đầu tiên năm 1912 dưới danh pháp "Alpinia vanoverberghii". Nghiên cứu năm 2019 của Docot "et al." chuyển nó sang chi "Vanoverberghia". Từ nguyên. Tính từ định danh loài là để vinh danh Morice Vanov...
1
null
Sa nhân cựa (danh pháp khoa học: Meistera aculeata) là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được William Roxburgh mô tả khoa học đầu tiên năm 1810 dưới danh pháp "Amomum aculeatum". Năm 2018, Jana Leong-Škorničková và Mark Newman chuyển nó sang chi "Meistera" mới được phục hồi. Phân bố. Loài này có trong kh...
1
null
Meistera acuminata là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được George Henry Kendrick Thwaites mô tả khoa học đầu tiên năm 1861 dưới danh pháp "Amomum acuminatum". Năm 2018, Jana Leong-Škorničková và Mark Newman chuyển nó sang chi "Meistera" mới được phục hồi. Phân bố. Loài này có trong khu vực bao gồm miền...
1
null
Epiamomum angustipetalum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Shoko Sakai và Hidetoshi Nagamasu mô tả khoa học đầu tiên năm 1998 dưới danh pháp "Amomum angustipetalum". Năm 2018, Axel Dalberg Poulsen và Jana Leong-Škorničková chuyển nó sang chi mới được mô tả là "Epiamomum". Phân bố. Plants of the W...
1
null
Amomum argyrophyllum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Henry Nicholas Ridley mô tả khoa học đầu tiên năm 1920. Phân bố. Loài này có ở miền nam Thái Lan. Mô tả. Thân rễ thanh mảnh thuôn dài, thân 3 ft. Lá hình mũi mác nhọn, dài, thu hẹp lại ở cuống lá, mặt sau khi khô màu trắng bạc mượt, dài 14 in...
1
null
Alpinia austrosinense là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Ding Fang (Phương Đỉnh) mô tả khoa học đầu tiên năm 1982 dưới danh pháp "Amomum austrosinense". Năm 2015, Pu Zou và Yu-Shi Ye chuyển nó sang chi "Alpinia". Rất gần với "Alpinia pumila" (花叶山姜 , hoa diệp sơn khương) về mặt hình thái học. Phân ...
1
null
Meistera benthamiana là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Henry Trimen mô tả khoa học đầu tiên năm 1885 dưới danh pháp "Amomum benthamianum". Năm 2018, Jana Leong-Škorničková và Mark Newman chuyển nó sang chi "Meistera" mới được phục hồi. Phân bố. Loài này có tại Kalutara, Sri Lanka.
1
null
Wurfbainia bicorniculata là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Karl Moritz Schumann mô tả khoa học đầu tiên năm 1904 dưới danh pháp "Amomum bicorniculatum". Năm 2018 Jana Leong-Škorničková và Axel Dalberg Poulsen chuyển nó sang chi "Wurfbainia". Phân bố. Loài này có tại Borneo (Kalimantan).
1
null
Wurfbainia blumeana là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Theodoric Valeton mô tả khoa học đầu tiên năm 1920 dưới danh pháp "Amomum blumeanum". Năm 2018, Jana Leong-Škorničková và Axel Dalberg Poulsen chuyển nó sang chi "Wurfbainia". Phân bố. Plants of the World Online cho rằng nó có ở Java (Indonesi...
1
null
Sundamomum borealiborneense là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Henry Nicholas Ridley mô tả khoa học đầu tiên năm 1906 dưới danh pháp "Amomum sylvestre". Năm 1998, Ian Mark Turner đổi danh pháp thành "Amomum borealiborneense". Năm 2018, Axel Dalberg Poulsen và Mark Fleming Newman chuyển nó sang chi...
1
null
Epiamomum borneense là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Karl Moritz Schumann mô tả khoa học đầu tiên năm 1904 dưới danh pháp "Zingiber borneense". Năm 1988, Rosemary Margaret Smith chuyển nó sang chi "Amomum". Năm 2018, Axel Dalberg Poulsen và Jana Leong-Škorničková chuyển nó sang chi mới được mô t...
1
null
Meistera botryoidea là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Elizabeth Jill Cowley mô tả khoa học đầu tiên năm 2000 dưới danh pháp "Amomum botryoideum". Năm 2018, Jana Leong-Škorničková và Mark Newman chuyển nó sang chi "Meistera" mới được phục hồi. Phân bố. Loài này có tại Brunei.
1
null
Etlingera sublimata là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Karl Moritz Schumann đặt tên khoa học đầu tiên năm 1899 dưới danh pháp "Amomum brachychilus", nhưng không có mô tả khoa học kèm theo. Năm 2012, Axel Dalberg Poulsen mô tả loài này trong chi "Etlingera" dưới danh pháp thay thế là "Etlingera sub...
1
null
Etlingera bulusanensis là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Adolph Daniel Edward Elmer mô tả khoa học đầu tiên năm 1919 dưới danh pháp "Amomum bulusanense". Năm 2018, Axel Dalberg Poulsen chuyển nó sang chi "Etlingera". Từ nguyên. Tên loài lấy theo núi Bulusan trong tỉnh Sorsogon, Philippines. Phân ...
1
null
Sulettaria burttii là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Rosemary Margaret Smith mô tả khoa học đầu tiên năm 1985 dưới danh pháp "Amomum burttii". Năm 2018, A. D. Poulsen và M. F. Newman chuyển nó sang chi "Sulettaria". Phân bố. Loài này có tại Borneo (Sarawak).
1
null
Etlingera calophrys là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Karl Moritz Schumann mô tả khoa học đầu tiên năm 1899 dưới danh pháp "Amomum calophrys". Năm 2012, Axel Dalberg Poulsen chuyển nó sang chi "Etlingera". Phân bố. Loài này có tại Sulawesi và quần đảo Tiểu Sunda.
1
null
Sundamomum calyptratum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Shoko Sakai và Hidetoshi Nagamasu mô tả khoa học đầu tiên năm 1998 dưới danh pháp "Amomum calyptratum". Năm 2018, Axel Dalberg Poulsen và Mark Fleming Newman chuyển nó sang chi mới được mô tả là "Sundamomum". Phân bố. Plants of the World On...
1
null
Meistera calcarata là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Vichith Lamxay và Mark Fleming Newman mô tả khoa học đầu tiên năm 2012 dưới danh pháp "Amomum calcaratum". Năm 2018, Jana Leong-Škorničková và Mark Newman chuyển nó sang chi "Meistera" mới được phục hồi. Phân bố. Loài này có tại Lào.
1
null
Lanxangia capsiciformis là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Shao Quan Tong mô tả khoa học đầu tiên năm 1989 dưới danh pháp "Amomum capsiciforme". Năm 2018, Mark Fleming Newman và Jana Leong-Škorničková chuyển nó sang chi mới thiết lập là "Lanxangia". Tên gọi. Tên gọi tiếng Trung là 辣椒砂仁 (lạt tiêu s...
1
null
Amomum centrocephalum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Theodoric Valeton mô tả khoa học đầu tiên năm 1921 dưới danh pháp "Geanthus echinatus". Năm 2003, Axel Dalberg Poulsen chuyển nó sang chi "Amomum", nhưng do tính từ giống trung "echinatum" (giống cái "echinata", giống đực "echinatus") nghĩa ...
1
null
Amomum cephalotes là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Henry Nicholas Ridley mô tả khoa học đầu tiên năm 1920. Phân bố. Loài này có tại Pahang ở Malaysia bán đảo. Mô tả. Thân thanh mảnh, nhẵn nhụi. Lá hẹp, thẳng dài nhọn hẹp tới gốc, nhẵn nhụi, dài 12 inch, rộng 0,8 inch; cuống lá hầu như không có; ...
1
null
Meistera cerasina là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Henry Nicholas Ridley mô tả khoa học đầu tiên năm 1906 dưới danh pháp "Amomum cerasinum". Năm 2018, Jana Leong-Škorničková và Mark Newman chuyển nó sang chi "Meistera" mới được phục hồi. Phân bố. Loài này có trong khu vực bao gồm Tây và Trung Su...
1
null
Meistera chinensis là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Woon Young Chun mô tả khoa học đầu tiên năm 1977 dưới danh pháp "Amomum chinense". Năm 2018, Jana Leong-Škorničková và Mark Newman chuyển nó sang chi "Meistera" mới được phục hồi. Phân bố. Loài này có trong khu vực bao gồm Campuchia, Lào, Thái ...
1
null
Conamomum citrinum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Henry Nicholas Ridley mô tả khoa học đầu tiên năm 1899. Năm 1950, Richard Eric Holttum chuyển nó sang chi "Amomum". Năm 2018, de Boer "et al." phục hồi chi "Conamomum" và chuyển nó về lại chi này. Phân bố. Loài này có trong khu vực từ Malaysia...
1
null
Hornstedtia conoidea là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Henry Nicholas Ridley mô tả khoa học đầu tiên năm 1909. Năm 1919, Adolph Daniel Edward Elmer chuyển nó sang chi "Amomum" với danh pháp "Amomum conoideum". Nghiên cứu phát sinh chủng loại chi "Amomum" năm 2018 của de Boer "et al." xác định nó ...
1
null
Amomum coriaceum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Karl Moritz Schumann mô tả khoa học đầu tiên năm 1899 dưới danh pháp "Alpinia cylindrostachys". Năm 1982, Rosemary Margaret Smith chuyển nó sang chi "Amomum" và đặt tổ hợp tên gọi mới là "Amomum coriaceum", do danh pháp "Amomum cylindrostachys" đ...
1
null
Lanxangia coriandriodora là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Shao Quan Tong và Yong Mei Xia mô tả khoa học đầu tiên năm 1988 dưới danh pháp "Amomum coriandriodorum". Năm 2018, Mark Fleming Newman và Jana Leong-Škorničková chuyển nó sang chi mới thiết lập là "Lanxangia". Tên gọi. Tên gọi tiếng Trun...
1
null
Conamomum cylindraceum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Henry Nicholas Ridley mô tả khoa học đầu tiên năm 1899 dưới danh pháp "Amomum cylindraceum". Năm 2018, Jana Leong-Škorničková và Axel Dalberg Poulsen chuyển nó sang chi mới phục hồi là "Conamomum". Phân bố. Loài này có trong khu vực từ Mala...
1
null
Meistera dallachyi là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Ferdinand von Mueller mô tả khoa học đầu tiên năm 1872 dưới danh pháp "Amomum dallachyi". Năm 2018, Jana Leong-Škorničková và Mark Newman chuyển nó sang chi "Meistera" mới được phục hồi. Phân bố. Loài này có tại miền bắc Queensland, Australia.
1
null
Meistera deoriana là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được D. P. Dam & N. Dam mô tả khoa học đầu tiên năm 1992 dưới danh pháp "Amomum deorianum". Năm 2018, Jana Leong-Škorničková và Mark Newman chuyển nó sang chi "Meistera" mới được phục hồi. Phân bố. Loài này có tại Meghalaya, bang Assam, Ấn Độ.
1
null
Sundamomum dictyocoleum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Karl Moritz Schumann mô tả khoa học đầu tiên năm 1899 dưới danh pháp "Amomum dictyocoleum". Năm 2018, Axel Dalberg Poulsen và Mark Fleming Newman chuyển nó sang chi mới được mô tả là "Sundamomum". Phân bố. Plants of the World Online cho rằ...
1
null
Sulettaria polycarpa là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Lịch sử phân loại. Loài này được Karl Moritz Schumann mô tả khoa học đầu tiên năm 1899 với mẫu vật "Beccari 3729" dưới danh pháp "Alpinia polycarpa". Năm 1985, Rosemary Margaret Smith chuyển nó sang chi "Amomum" với danh pháp tương ứng là "Amomum polycarpu...
1
null
Amomum dolichanthum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Fang Ding (Phương Đỉnh) mô tả khoa học đầu tiên năm 1978. Tên gọi trong tiếng Trung là 长花砂仁 (trường hoa sa nhân), nghĩa là sa nhân hoa dài. Phân bố. Loài này tìm thấy tại huyện Long Châu ở tây nam khu tự trị Quảng Tây, Trung Quốc. Môi trường s...
1
null
Sundamomum durum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Shoko Sakai và Hidetoshi Nagamasu mô tả khoa học đầu tiên năm 1998 dưới danh pháp "Amomum durum". Năm 2018, Axel Dalberg Poulsen và Mark Fleming Newman chuyển nó sang chi mới được mô tả là "Sundamomum". Phân bố. Plants of the World Online cho rằn...
1
null
Meistera echinocarpa là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Arthur Hugh Garfit Alston mô tả khoa học đầu tiên năm 1931 dưới danh pháp "Amomum echinocarpum". Năm 2018, Jana Leong-Škorničková và Mark Newman chuyển nó sang chi "Meistera" mới được phục hồi. Phân bố. Loài này có trong khu vực bao gồm Sri L...
1
null
Wurfbainia elegans là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Henry Nicholas Ridley mô tả khoa học đầu tiên năm 1906 dưới danh pháp "Amomum elegans". Năm 2018, Jana Leong-Škorničková và Axel Dalberg Poulsen chuyển nó sang chi "Wurfbainia". Phân bố. Loài này là đặc hữu Philippines. Mô tả. Thân rễ dài, than...
1
null
Sa nhân voi (danh pháp khoa học: Meistera elephantorum) là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được François Gagnepain mô tả khoa học đầu tiên năm 1906 theo mẫu vật do Jean Baptiste Louis Pierre thu thập tháng 6 năm 1870 tại dãy núi Krâvanh (tây nam Campuchia) dưới danh pháp "Amomum elephantorum". Năm 2018...
1
null
Epiamomum epiphyticum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Rosemary Margaret Smith mô tả khoa học đầu tiên năm 1988 dưới danh pháp "Amomum epiphyticum". Năm 2018, Axel Dalberg Poulsen và Jana Leong-Škorničková chuyển nó sang chi mới được mô tả là "Epiamomum". Phân bố. Plants of the World Online cho ...
1
null
Conamomum flavidulum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Henry Nicholas Ridley mô tả khoa học đầu tiên năm 1906 dưới danh pháp "Amomum flavidulum". Năm 2018, Jana Leong-Škorničková và Axel Dalberg Poulsen chuyển nó sang chi mới phục hồi là "Conamomum". Phân bố. Loài này có trong khu vực Borneo (Sar...
1
null
Sundamomum flavoalbum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Rosemary Margaret Smith mô tả khoa học đầu tiên năm 1985 dưới danh pháp "Amomum flavoalbum" (bản in ghi là "Amomum flavo-album"). Năm 2018, Axel Dalberg Poulsen và Mark Fleming Newman chuyển nó sang chi mới được mô tả là "Sundamomum". Phân b...
1
null
Amomum fragile là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Shao Quan Tong mô tả khoa học đầu tiên năm 1989. Tên gọi trong tiếng Trung là 脆舌砂仁 (thúy thiệt sa nhân) nghĩa là sa nhân lưỡi bẹ dễ gãy. Phân bố. Loài này có tại tây nam tỉnh Vân Nam, Trung Quốc.
1
null
Meistera fulviceps là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được George Henry Kendrick Thwaites mô tả khoa học đầu tiên năm 1861 dưới danh pháp "Amomum fulviceps". Năm 2018, Jana Leong-Škorničková và Mark Newman chuyển nó sang chi "Meistera" mới được phục hồi. Phân bố. Loài này có trong khu vực bao gồm tây n...
1
null
Riềng ấm hay sa nhân hoa thưa (danh pháp khoa học: Meistera gagnepainii) là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Lịch sử phân loại. Loài này được François Gagnepain mô tả khoa học đầu tiên năm 1902 (in năm 1903) theo mẫu vật số 2687 do Bon H. F. thu thập ngày 11-6-1884 tại Lạng Sơn dưới danh pháp "Amomum thyrsoideum...
1
null
Amomum garoense là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Sunil Tripathi và Ved Prakash mô tả khoa học đầu tiên năm 1999 tại trang 177 số 2 quyển 9 tạp chí "Rheedea" với danh pháp "Amomum garoensis", nhưng do "Amomum" là danh từ giống trung nên danh pháp đúng là "Amomum garoense". Phân bố. Loài này có ở ...
1
null
Meistera ghatica là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Kakunje Gopalakrishna Bhat mô tả khoa học đầu tiên năm 1988 (in năm 1989) dưới danh pháp "Amomum ghaticum". Năm 2018, Jana Leong-Škorničková và Mark Newman chuyển nó sang chi "Meistera" mới được phục hồi. Phân bố. Loài này có trong khu vực tây na...
1
null
Amomum glabrum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Shao Quan Tong mô tả khoa học đầu tiên năm 1989. Tên gọi trong tiếng Trung là 无毛砂仁 (vô mao sa nhân), nghĩa đen là sa nhân không lông. Phân bố. Loài này có ở Lào (Oudômxai, Luangnamtha, Phôngsali), Trung Quốc (Vân Nam), và Việt Nam (các tỉnh từ Than...
1
null
Wurfbainia gracilis là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Carl Ludwig Blume mô tả khoa học đầu tiên năm 1827 dưới danh pháp "Amomum gracile". Năm 2018, Jana Leong-Škorničková và Axel Dalberg Poulsen chuyển nó sang chi "Wurfbainia". Phân bố. Loài này có ở Sumatra và Java (Indonesia).
1
null
Wurfbainia graminea là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Nathaniel Wallich đặt tên năm 1832 với danh pháp "Amomum gramineum" nhưng không có mô tả khoa học kèm theo. Năm 1891, Carl Ernst Otto Kuntze xếp nó trong chi "Cardamomum" nhưng cũng không có mô tả khoa học. Năm 1894, John Gilbert Baker xếp nó ...
1
null
Meistera graminifolia là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được George Henry Kendrick Thwaites mô tả khoa học đầu tiên năm 1864 dưới danh pháp "Amomum graminifolium". Năm 2018, Jana Leong-Škorničková và Mark Newman chuyển nó sang chi "Meistera" mới được phục hồi. Phân bố. Loài này có ở Sri Lanka (Ratnapu...
1
null
Meistera gyrolophos là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Rosemary Margaret Smith mô tả khoa học đầu tiên năm 1985 dưới danh pháp "Amomum gyrolophos". Năm 2018, Jana Leong-Škorničková và Mark Newman chuyển nó sang chi "Meistera" mới được phục hồi. Phân bố. Loài này có trong khu vực bao gồm Tây Sumatr...
1
null
Epiamomum hansenii là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Rosemary Margaret Smith mô tả khoa học đầu tiên năm 1985 dưới danh pháp "Amomum hansenii". Năm 2018, Axel Dalberg Poulsen và Jana Leong-Škorničková chuyển nó sang chi mới được mô tả là "Epiamomum". Phân bố. Plants of the World Online cho rằng l...
1
null
Sundamomum hastilabium là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Henry Nicholas Ridley mô tả khoa học đầu tiên năm 1899 dưới danh pháp "Amomum hastilabium". Năm 2018, Axel Dalberg Poulsen và Mark Fleming Newman chuyển nó sang chi mới được mô tả là "Sundamomum". Phân bố. Plants of the World Online cho rằn...
1
null
Wurfbainia hedyosma là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Henry Nicholas Ridley mô tả khoa học đầu tiên trong số 35 tháng 12 năm 1905 của "Publications of the Bureau of Science Government Laboratories" (in tại Manila ngày 17-01-1906) dưới danh pháp "Amomum trilobum". Tuy nhiên, danh pháp "Amomum tril...
1
null
Amomum hochreutineri là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Theodoric Valeton mô tả khoa học đầu tiên năm 1906. Phân bố. Loài này có trên các núi Salak, Gede và Malabar ở Tây Java, Indonesia. Được tìm thấy ở cao độ 1.000-1.400 m (3.280-4.590 ft).
1
null
Amomum hypoleucum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được George Henry Kendrick Thwaites mô tả khoa học đầu tiên năm 1861. Phân bố. Loài này có ở Ấn Độ, Sri Lanka và Malaysia bán đảo. Được tìm thấy trong các khu rừng ẩm ướt ở cao độ đến 1.220 m (4.000 ft).
1
null
Hornstedtia irosinensis là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Adolph Daniel Edward Elmer mô tả khoa học đầu tiên năm 1919. Năm 1923, Elmer Drew Merrill chuyển nó sang chi "Amomum" với danh pháp "Amomum irosinense". Nghiên cứu phát sinh chủng loại chi "Amomum" năm 2018 của de Boer "et al." xác định nó...
1
null
Wurfbainia jainii là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Sunil Tripathi và Ved Prakash mô tả khoa học đầu tiên năm 1999 dưới danh pháp "Amomum jainii". Năm 2018, Jana Leong-Škorničková & Axel Dalberg Poulsen phục hồi chi "Wurfbainia" và xếp nó trong chi này. Phân bố. Plants of the World Online cho...
1
null
Lanxangia jingxiensis là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Ding Fang (Phương Đỉnh) và De Hai Qin mô tả khoa học đầu tiên năm 1989 dưới danh pháp "Amomum jingxiense". Năm 2018, Mark Fleming Newman và Jana Leong-Škorničková chuyển nó sang chi mới thiết lập là "Lanxangia". Tên gọi. Tên gọi tiếng Trung...
1
null
Meistera kinabaluensis là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Rosemary Margaret Smith mô tả khoa học đầu tiên năm 1987 dưới danh pháp "Amomum kinabaluense". Năm 2018, Jana Leong-Škorničková và Mark Newman chuyển nó sang chi "Meistera" mới được phục hồi. Phân bố. Loài này có trong khu vực Sabah trên đả...
1
null
Amomum kingii là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được John Gilbert Baker mô tả khoa học đầu tiên năm 1892. Năm 2015, V. P. Thomas và Mamiyil Sabu mô tả thứ "Amomum kingii" var. "oblongum", nhưng năm 2020 các tác giả này mô tả loài mới là "Amomum raoi" và chuyển nó sang như là một thứ của loài này, với ...
1
null
Meistera koenigii là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Johann Friedrich Gmelin mô tả khoa học đầu tiên năm 1791 dưới danh pháp "Amomum koenigii". Năm 2018, Jana Leong-Škorničková và Mark Newman chuyển nó sang chi "Meistera" mới được phục hồi. Phân bố. Loài này có trong khu vực bao gồm từ Ấn Độ (Assa...
1
null
Amomum kwangsiense là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Fang Ding (Phương Đỉnh) và Chen Xiu Xiang mô tả khoa học đầu tiên năm 1978. Phân bố. Loài này có ở Quảng Tây, Trung Quốc. Tên gọi trong tiếng Trung là 广西豆蔻 (Quảng Tây đậu khấu), lấy theo địa danh nơi nó được tìm thấy.
1
null
Sulettaria lambirensis là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Rosemary Margaret Smith mô tả khoa học đầu tiên năm 1985 dưới danh pháp "Amomum lambirense". Năm 2018, A. D. Poulsen và M. F. Newman chuyển nó sang chi "Sulettaria". Phân bố. Loài này có tại Borneo (Sarawak).
1
null
Meistera lappacea là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Henry Nicholas Ridley mô tả khoa học đầu tiên năm 1899 dưới danh pháp "Amomum lappaceum". Năm 2018, Jana Leong-Škorničková và Mark Newman chuyển nó sang chi "Meistera" mới được phục hồi. Phân bố. Loài này có trong khu vực bao gồm Indonesia (Java...
1
null
Sundamomum laxesquamosum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Karl Moritz Schumann mô tả khoa học đầu tiên năm 1899 dưới danh pháp "Amomum laxesquamosum". Năm 2018, Axel Dalberg Poulsen và Mark Fleming Newman chuyển nó sang chi mới được mô tả là "Sundamomum". Phân bố. Plants of the World Online cho ...
1
null
Sulettaria ligulata là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Rosemary Margaret Smith mô tả khoa học đầu tiên năm 1985 dưới danh pháp "Amomum ligulatum". Năm 2018, A. D. Poulsen và M. F. Newman chuyển nó sang chi "Sulettaria". Phân bố. Loài này có tại Borneo (Sabah, Sarawak).
1
null
Etlingera linearifolia là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Adolph Daniel Edward Elmer mô tả khoa học đầu tiên năm 1919 dưới danh pháp "Amomum linearifolium". Năm 2018, Axel Dalberg Poulsen chuyển nó sang chi "Etlingera". Phân bố. Loài này có tại đảo Luzon, Philippines.
1
null
Meistera loheri là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Karl Moritz Schumann mô tả khoa học đầu tiên năm 1904 dưới danh pháp "Amomum loheri". Năm 2018, Jana Leong-Škorničková và Mark Newman chuyển nó sang chi "Meistera" mới được phục hồi. Phân bố. Loài này có trong khu vực đảo Luzon (Philippines).
1
null
Sa nhân tím hay mè tré bà, dương xuân sa, sa nhân Hải Nam, sa nhân lưỡi dài, mè trẻ bà (danh pháp khoa học: Wurfbainia longiligularis) là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Te Ling Wu mô tả khoa học đầu tiên năm 1977 dưới danh pháp "Amomum longiligulare". Năm 2018, Jana Leong-Škorničková và Axel Dalb...
1
null
Sundamomum longipedunculatum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Rosemary Margaret Smith mô tả khoa học đầu tiên năm 1985 dưới danh pháp "Amomum longipedunculatum". Năm 2018, Axel Dalberg Poulsen và Mark Fleming Newman chuyển nó sang chi mới được mô tả là "Sundamomum". Phân bố. Plants of the World ...
1
null
Amomum longipetiolatum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Elmer Drew Merrill mô tả khoa học đầu tiên năm 1932. Phân bố. Loài này có ở Trung Quốc (Quảng Tây, Hải Nam) và miền bắc Việt Nam. Tên gọi trong tiếng Trung là 长柄豆蔻 (trường bính đậu khấu), nghĩa là đậu khấu cuống dài. Môi trường sống là rừng...
1
null
Hornstedtia lophophora là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Henry Nicholas Ridley mô tả khoa học đầu tiên năm 1909. Năm 1919, Adolph Daniel Edward Elmer chuyển nó sang chi "Amomum" với danh pháp "Amomum lophophorum". 1919. Nghiên cứu phát sinh chủng loại chi "Amomum" năm 2018 của de Boer "et al." xá...
1
null
Sundamomum luteum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Rosemary Margaret Smith mô tả khoa học đầu tiên năm 1985 dưới danh pháp "Amomum luteum". Năm 2018, Axel Dalberg Poulsen và Mark Fleming Newman chuyển nó sang chi mới được mô tả là "Sundamomum". Phân bố. Plants of the World Online cho rằng loài n...
1
null
Amomum macrodons là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Benedetto Scortechini mô tả khoa học đầu tiên năm 1886, nhưng trong bản in bị lỗi (theo Schumann, 1904) thành "Amomum macrodous". John Gilbert Baker khi viết về Scitamineae trong quyển 6 sách "Flora of British India" năm 1892 cho rằng nó là "Amom...
1
null
Sundamomum macroglossa là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Karl Moritz Schumann mô tả khoa học đầu tiên năm 1899 dưới danh pháp "Amomum macroglossa". Năm 2018, Axel Dalberg Poulsen và Mark Fleming Newman chuyển nó sang chi mới được mô tả là "Sundamomum". Phân bố. Plants of the World Online cho rằng...
1
null
Meistera masticatorium là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được George Henry Kendrick Thwaites mô tả khoa học đầu tiên năm 1861 dưới danh pháp "Amomum masticatorium". Năm 2018, Jana Leong-Škorničková và Mark Newman chuyển nó sang chi "Meistera" mới được phục hồi. Phân bố. Loài này có trong khu vực Kandy...
1
null
Đậu khấu chín cánh (danh pháp khoa học: Amomum maximum) là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được William Roxburgh mô tả khoa học đầu tiên năm 1810. Phân bố. Loài này có tại Ấn Độ (quần đảo Andaman, Assam), Bangladesh, Indonesia (quần đảo Tiểu Sunda, Java, Papua), Myanmar, Nepal, Papua New Guinea, Thái L...
1
null
Amomum menglaense là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Shao Quan Tong mô tả khoa học đầu tiên năm 1991. Phân bố. Loài này có tại miền nam tỉnh Vân Nam, Trung Quốc, ở cao độ 800-1.800 m (2.600-5.900 ft). Nó là một loài cây thân thảo thường xanh ở vùng đất thấp và rừng trên núi. Nó được tìm thấy ở cả ...
1
null
Amomum mengtzense là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Tsai Hse Tao (Thái Hi Đào) và Chen Pei Shan mô tả khoa học đầu tiên năm 1979. Phân bố. Loài này có tại đông nam tỉnh Vân Nam, Trung Quốc. Tên gọi trong tiếng Trung là 蒙自砂仁 (Mông Tự sa nhân), nghĩa là sa nhân Mông Tự; lấy theo địa danh Mông Tự.
1
null
Wurfbainia micrantha là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Henry Nicholas Ridley mô tả khoa học đầu tiên năm 1899 dưới danh pháp "Amomum micranthum". Năm 2018, Jana Leong-Škorničková & Axel Dalberg Poulsen phục hồi chi "Wurfbainia" và xếp nó trong chi này. Phân bố. Plants of the World Online cho ...
1
null
Wurfbainia microcarpa là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Chou Feng Liang & Fang Ding (Phương Đỉnh) mô tả khoa học đầu tiên năm 1978 dưới danh pháp "Amomum microcarpum". Năm 2018, Jana Leong-Škorničková & Axel Dalberg Poulsen phục hồi chi "Wurfbainia" và xếp nó trong chi này. Phân bố. Plant...
1
null
Hornstedtia microcheila là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Henry Nicholas Ridley mô tả khoa học đầu tiên năm 1909. Năm 1923, Elmer Drew Merrill chuyển nó sang chi "Amomum" với danh pháp "Amomum microcheilum". Nghiên cứu phát sinh chủng loại chi "Amomum" năm 2018 của de Boer "et al." xác định nó th...
1
null
Wurfbainia mindanaensis là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Adolph Daniel Edward Elmer mô tả khoa học đầu tiên năm 1915 dưới danh pháp "Amomum mindanaense". Năm 2018, Jana Leong-Škorničková & Axel Dalberg Poulsen phục hồi chi "Wurfbainia" và xếp nó trong chi này. Phân bố. Plants of the World On...
1
null
Wurfbainia mollis là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Carl Ernst Otto Kuntze liệt kê trong chi "Cardamomum" dưới danh pháp "Cardamomum molle" năm 1891 nhưng không cung cấp mô tả khoa học. Năm 1920, Henry Nicholas Ridley đưa ra mô tả khoa học đầu tiên cho loài và dưới danh pháp "Amomum molle". Năm 2...
1
null
Sa nhân quả có mỏ (danh pháp khoa học: Meistera muricarpa) là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Adolph Daniel Edward Elmer mô tả khoa học đầu tiên năm 1915 dưới danh pháp "Amomum muricarpum". Mẫu vật điển hình số 10947 do Elmer thu thập ở độ cao 533 m (1.750 ft) trên núi Apo ở Mindanao tháng 6 năm 1...
1
null
Amomum nemorale là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được George Henry Kendrick Thwaites mô tả khoa học đầu tiên năm 1861 dưới danh pháp "Elettaria nemoralis". Năm 1883, George Bentham và Joseph Dalton Hooker chuyển nó sang chi "Amomum" nhưng không tạo ra tổ hợp tên gọi mới. Năm 1885, Henry Trimen chính ...
1
null
Wurfbainia neoaurantiaca là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Hse Tao Tsai và S. W. Zhao mô tả khoa học đầu tiên năm 1979 theo mẫu vật thu tại Mãnh Lạp, miền nam tỉnh Vân Nam, Trung Quốc tại trang 91 số 17(4) "Acta Phytotaxonomica Sinica" dưới danh pháp "Amomum aurantiacum". Tuy nhiên, danh pháp này...
1
null
Meistera ochrea là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Henry Nicholas Ridley mô tả khoa học đầu tiên năm 1899 dưới danh pháp "Amomum ochreum". Năm 2018, Jana Leong-Škorničková và Mark Newman chuyển nó sang chi "Meistera" mới được phục hồi. Phân bố. Loài này có trong khu vực bao gồm Malaysia bán đảo và...
1
null
Amomum odontocarpum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Fang Ding (Phương Đỉnh) mô tả khoa học đầu tiên năm 1980. Tên gọi trong tiếng Trung là 波翅豆蔻 (ba sí đậu khấu), nghĩa đen là đậu khấu cánh gợn sóng. Phân bố. Loài này có trong khu vực từ khu tự trị Quảng Tây ở đông nam Trung Quốc tới miền bắc Đô...
1
null