text
stringlengths
1
148k
label
int64
0
2
__index_level_0__
int64
0
113k
Curcuma latiflora là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Theodoric Valeton mô tả khoa học đầu tiên năm 1913. Mẫu định danh loài: "G.M. Versteeg 1740" và "L.S.A.M. von Römer", thu thập ở cao độ 60-70 m gần Alkmaar (tọa độ khoảng ). Phân bố. Loài này có tại khu vực ven sông Noord (sông Lorentz), tỉnh Pa...
1
null
Curcuma latifolia là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được William Roscoe mô tả khoa học đầu tiên năm 1825. Phân bố. Loài này có tại đông bắc Ấn Độ, Bangladesh. Mô tả. Thân rễ lớn, hình trứng. Củ chân vịt ít, ruột vàng nhạt. Củ rễ gần giống hình quả lê, nối với thân rễ bằng rễ mập. Thân giả và cuống lá ...
1
null
Curcuma leucorrhiza là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được William Roxburgh mô tả khoa học đầu tiên năm 1810. Phân bố. Roxburgh viết rằng loàii này là bản địa khu vực Bahar (nay là bang Bihar). Bác sĩ phẫu thuật tên là Glass tại Bhaglepúr (nay là Bhagalpur, bang Bihar) đã gửi mẫu thân rễ cho Vườn Thực...
1
null
Curcuma loerzingii là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Theodoric Valeton mô tả khoa học đầu tiên năm 1918. Mẫu định danh: "Lörzing 1248", thu thập ngày 20 tháng 2 năm 1916. Phân bố. Loài này có tại huyện Sibolangit, tỉnh Tây Sumatra trên đảo Sumatra, Indonesia. Loài này sinh sống trong rừng, trong ...
1
null
Curcuma longispica là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Theodoric Valeton mô tả khoa học đầu tiên năm 1918. Mẫu định danh: "B. Branderhorst 234". Từ nguyên. Tính từ định danh "longispica" hay "longi-spica" bao gồm tính từ Latinh "longus" (giống cái: "longa", giống trung: "longum", sở hữu cách: "long...
1
null
Curcuma mangga là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Theodoric Valeton & Coenraad van Zijp mô tả khoa học đầu tiên năm 1917. Tên gọi địa phương tại Tây Java là "temu mangga", tại Trung và Đông Java là "temu poh", đều có nghĩa là gừng xoài. Phân bố. Loài này là bản địa đảo Java, Indonesia nhưng hi...
1
null
Curcuma meraukensis là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Theodoric Valeton mô tả khoa học đầu tiên năm 1913. Mẫu định danh: "Versteeg n. 1953". Từ nguyên. Tính từ định danh "meraukensis" lấy theo tên huyện Merauke, nơi thu thập mẫu vật. Phân bố. Loài này tìm thấy ở miền nam đảo New Guinea, trong huy...
1
null
Curcuma montana là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được William Roxburgh mô tả khoa học đầu tiên năm 1800. Phân bố. Loài này là bản địa đảo Đông Himalaya đến Assam, nhưng đã du nhập vào nhiều nơi khác tại Ấn Độ. Mô tả. Rễ lâu năm, gồm các củ nhỏ hình trứng hay hình nón, bao bọc trong các bẹ còn lại của...
1
null
Curcuma mutabilis là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Jana Škorničková, Mamiyil Sabu và Prasanthkumar M. G. mô tả khoa học đầu tiên năm 2004. Mẫu định danh: "Skornickova & Prasanthkumar 84145"; thu thập tại Nilambur, huyện Malappuram, bang Kerala, Ấn Độ. Từ nguyên. Tính từ định danh "mutabilis"...
1
null
Curcuma nankunshanensis là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Liu Nian, Ye Xiang bin và Chen Juan mô tả khoa học đầu tiên năm 2008. Tên gọi trong tiếng Trung là 南昆山莪术 (Nam Côn sơn nga thuật), nghĩa đen là nga truật núi Nam Côn. Mẫu định danh: "Liu Nian et Ye Xiang-bin 20060905002"; thu thập ngày 5 th...
1
null
Curcuma neilgherrensis là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Robert Wight vẽ hình minh họa năm 1853 nhưng không kèm theo bất kỳ mô tả nào. Năm 1861, Nicol Alexander Dalzell và Alexander Gibson mô tả loài có ở Ram Ghaut (vùng Konkan/Concan, miền tây Ấn Độ) dưới danh pháp "Curcuma angustifolia", với dẫ...
1
null
Curcuma oligantha là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Henry Trimen mô tả khoa học đầu tiên năm 1885. Phân bố. Loài này có tại Sri Lanka, miền nam Ấn Độ, Myanmar. Mô tả. Mô tả theo mẫu vật tìm thấy tại Uma-oya, gần sông Mahaweli, tây bắc Badulla, tỉnh Central (nay thuộc tỉnh Uva), Sri Lanka vào thán...
1
null
Curcuma ornata là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Joachim Otto Voigt liệt kê năm 1845 trong "Hortus Suburbanus Calcuttensis" và dẫn chiếu là lấy theo Nathaniel Wallich, nhưng mô tả khoa học đầu tiên chỉ được John Gilbert Baker đưa ra năm 1890. Phân bố. Theo Voigt và Baker thì loài này có tại vùng ...
1
null
Curcuma parviflora là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Nathaniel Wallich mô tả khoa học đầu tiên năm 1830 theo mẫu vật thu thập từ rừng ven sông Irrawaddy, từ Prome tới Ava. Phân bố. Loài này có từ Myanmar qua Thái Lan tới miền bắc Malaysia bán đảo. Phạm Hoàng Hộ (1999, 2003) cho rằng loài này có ở...
1
null
Curcuma parvula là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Andrew Thomas Gage mô tả khoa học đầu tiên năm 1904. Phân bố. Loài này có ở huyện Minbu, vùng Magway, Thượng Myanmar. Mô tả. Thân rễ nhỏ, hình trứng; với vài nhánh dày, màu trắng chui xuống dưới kết thúc bằng các củ hình trái xoan, kích thước 2 x ...
1
null
Curcuma phaeocaulis là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Theodoric Valeton mô tả khoa học đầu tiên năm 1918. Tên gọi thông thường tại Trung Quốc là 莪术 (nga thuật), hay nga truật (莪朮) hoặc bồng nga truật (蓬莪朮); tại Java, Indonesia là "temu itam", nhưng ở miền tây Ja va thì "temu itam" là tên gọi của ...
1
null
Curcuma picta là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Jana Leong-Škorničková đặt tên khoa học chính thức đầu tiên năm 2008. Tên gọi địa phương: karchoora, catchur, cachura, cachoramu, gandhamoolaka, kutchoor, catchoor, cachoraa (Hindu, Telingas); sat’hi, sotee (Bengal), kua, zerumbed, zerumbad. Lịch sử...
1
null
Nghệ Pierre (danh pháp khoa học: Curcuma pierreana) là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được François Gagnepain mô tả khoa học đầu tiên năm 1907. Mẫu định danh do R. P. Cadière thu thập gần Huế tháng 8 năm 1904 từ cây trồng để làm bột dong. Hình ảnh tiêu bản ký hiệu MNHN-P-P00950544 lưu giữ tại MNHN có ...
1
null
Curcuma plicata là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Nathaniel Wallich đưa vào danh sách của ông năm 1832 nhưng không có mô tả khoa học kèm theo. Năm 1890, John Gilbert Baker cung cấp mô tả khoa học đầu tiên cho nó. Mẫu vật do Wallich và J. Anderson thu thập tại Burma (Myanmar) và Pegu. Phân bố. Loà...
1
null
Curcuma porphyrotaenia là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Johan Baptist Spanoghe đặt tên khoa học đầu tiên năm 1841 (in năm 1842) dưới danh pháp "Curcuma porphyrotanica" theo tên viết tay trên bản thảo của Alexander Zippelius, nhưng không có mô tả khoa học kèm theo. Năm 1899, Karl Moritz Schumann ...
1
null
Curcuma prakasha là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Sunil Tripathi mô tả khoa học đầu tiên năm 2002. Từ nguyên. Để vinh danh tiến sĩ Ved Prakash, một nhà phân loại học, thực vật học dân tộc và thực vật học kinh tế người Ấn Độ. Phân bố. Loài này có tại đông bắc Ấn Độ (bang Meghalaya). Môi trường số...
1
null
Curcuma pseudomontana là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được John Graham mô tả khoa học đầu tiên năm 1839. Tên bản địa là "sinderbur", "sinderwanee" hay "shindelwan", "hellownda", tên tiếng Anh là "Hill turmeric", nghĩa là nghệ đồi. Neotype: "Škorničková 73402" thu thập ngày 19 tháng 6 năm 2003 trên s...
1
null
Curcuma purpurascens là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Carl Ludwig Blume mô tả khoa học đầu tiên năm 1827. Tên gọi địa phương tại Java là "tinggang", "pinggang", "tis" (ba tên gọi này chia sẻ cùng "C. colorata"), "gelenje", "belenje", "koneng tinggang", "temu tis". Từ nguyên. Tính từ định danh "p...
1
null
Curcuma reclinata là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được William Roxburgh mô tả khoa học đầu tiên năm 1810. Từ nguyên. Tính từ định danh "reclinata" trong tiếng Latinh (giống đực: "reclinatus", giống trung: "reclinatum") nghĩa là chúi xuống, cong xuống; ở đây là nói tới lá của loài này chúi xuống. Phâ...
1
null
Curcuma rhabdota là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Sirirugsa Phuangpen và Mark Fleming Newman mô tả khoa học đầu tiên năm 2000. Tên gọi bằng tiếng Anh của nó là "candy cane". Phân bố. Loài này có tại Campuchia, miền nam Lào (Khu bảo tồn Quốc gia Phou Xiang Thong), miền đông Thái Lan. Môi trường s...
1
null
Nghệ hoa cựa cong (danh pháp khoa học: Curcuma rhomba) là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được John Donald Mood và Kai Larsen mô tả khoa học đầu tiên năm 2001. Phân bố. Loài này có tại Campuchia, Thái Lan, Việt Nam (Đắk Lắk). Mọc dưới tán rừng hỗn hợp thường xanh và rụng lá, hay rừng cây lá rộng. Mô tả...
1
null
Curcuma rubescens là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được William Roxburgh mô tả khoa học đầu tiên năm 1810. Từ nguyên. Tính từ định danh "rubescens" là động tính từ thời hiện tại trong tiếng Latinh của động từ "rubesco"; có nghĩa là ửng đỏ, ánh đỏ. Ở đây là nói tới màu đỏ sẫm của bẹ của cán hoa và của...
1
null
Curcuma rubrobracteata là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Jana Škorničková, Mamiyil Sabu và Prasanthkumar M. G. mô tả khoa học đầu tiên năm 2003. Mẫu định danh: "Skornickova & Prasanthkumar 86241"; thu thập ngày 10 tháng 9 năm 2002 tại tọa độ , huyện Lawngtlai, bang Mizoram, Ấn Độ, trên đường ...
1
null
Curcuma sattayasaiorum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Arunrat Chaveerach và Runglawan Sudmoon mô tả khoa học đầu tiên năm 2008. Mẫu định danh: "A. Chaveerach 609"; thu thập ở cao độ 200 m ngày 20 tháng 7 năm 2001 tại Ban Khok Sa-Nga, huyện Nam Phong, tỉnh Khon Kaen, đông bắc Thái Lan. Tên bản ...
1
null
Curcuma sichuanensis là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Xiu Xiang Chen mô tả khoa học đầu tiên năm 1984. Tên gọi trong tiếng Trung là 川郁金 (xuyên uất kim), nghĩa đen là uất kim Tứ Xuyên. Từ nguyên. Tính từ định danh "sichuanensis" lấy theo tên tỉnh Tứ Xuyên (chữ Hán: 四川, bính âm: sìchuān). Phân bố....
1
null
Curcuma singularis là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được François Gagnepain mô tả khoa học đầu tiên năm 1907. Mẫu định danh: "Thorel 3194" (holotype, lưu giữ tại MNHN số: MNHN-P-P00292626). Tên gọi trong tiếng Việt là cây khỏe hay sâm đá. Phân bố. Đây là loài bản địa của Campuchia, Lào, Thái Lan và V...
1
null
Curcuma sparganiifolia là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được François Gagnepain mô tả khoa học đầu tiên năm 1902 (in năm 1903) dưới danh pháp "Curcuma sparganifolia". Tuy nhiên, danh pháp này sau đó được chỉnh sửa thành "Curcuma sparganiifolia". Mẫu định danh: "L. Hahn 30"; (holotype, thu thập tháng ...
1
null
Curcuma stenochila là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được François Gagnepain mô tả khoa học đầu tiên năm 1905. Mẫu định danh: "C. Geoffray 409" - Holotype: MNHN-P-P032710, - Isotype: MNHN-P-P032712, do C. Geoffray thu thập trong cùng ngày 12-7-1904 ở cao độ 400-500 m tại núi Kamchay, tỉnh Kampot, Camp...
1
null
Curcuma strobilifera là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Nathaniel Wallich liệt kê năm 1832. Mô tả khoa học đầu tiên cho loài do John Gilbert Baker cung cấp năm 1890. Phân bố. Loài này có tại vùng Bago (tên cũ Pegu), Myanmar. Mô tả. Thân rễ nhỏ, mang vài củ hình cầu không cuống. Lá khoảng 6, mọc th...
1
null
Curcuma sumatrana là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Friedrich Anton Wilhelm Miquel mô tả khoa học đầu tiên năm 1861. Mẫu định danh: "Diepenhorst [1327 H.B.]" (lectotype, số BO 0083511), do Diepenhorst thu thập tại Priaman (Pariaman), tỉnh Tây Sumatra, Indonesia. Tên gọi địa phương: "koenih bimbo"...
1
null
Curcuma sylvatica là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Theodoric Valeton mô tả khoa học đầu tiên năm 1918. Tên bản địa là "badur". Phân bố. Loài này có tại Indonesia, với quần thể hoang dã có tại đảo Madura ở phía đông bắc đảo Java và có thể có ở quần đảo Sunda Nhỏ. Tuy nhiên, loài này được trồng rộ...
1
null
Nghệ Thorel (danh pháp khoa học: Curcuma thorelii) là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được François Gagnepain mô tả khoa học đầu tiên năm 1907. Mẫu định danh: "C. Thorel 2132" (các isotype: MNHN-P-P032707 và MNHN-P-P032708), do Clovis Thorel thu thập tại Stung Treng, Lào (nay là Stung Treng, Campuchia)...
1
null
Curcuma trichosantha là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được François Gagnepain mô tả khoa học đầu tiên năm 1907. Mẫu định danh: "F.J. Harmand s. n." (holotype: MNHN-P-P032681), do François-Jules Harmand (1845-1921) thu thập tháng 9 năm 1877 tại bờ trái sông Mê Kông, ở miền trung Lào trong chuyến thám ...
1
null
Curcuma vamana là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Mamiyl Sabu và Jose K. Mangaly mô tả khoa học đầu tiên năm 1987. Mẫu định danh. Trong phần dẫn nhập của bài báo năm 1987, các tác giả viết rằng holotype là "Sabu & Mangaly CU 37342" thu thập ngày 20 tháng 7 năm 1984 lưu giữ tại phòng mẫu cây Đạ...
1
null
Curcuma viridiflora là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được William Roxburgh mô tả khoa học đầu tiên năm 1810. Tên gọi địa phương tại Java là "tinggang" (chia sẻ cùng "C. colorata", "C. purpurascens"), "giri", "giring". Phân bố. Loài này có ở Indonesia (Sumatra, Sulawesi, quần đảo Sunda Nhỏ, Java, Bali...
1
null
Curcuma yunnanensis là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được N. Liu & Sen Jen Chen mô tả khoa học đầu tiên năm 1987. Tên gọi trong tiếng Trung là 顶花莪术 (đính hoa nga thuật), nghĩa đen là nga truật hoa đỉnh. Từ nguyên. Tính từ định danh "yunnanensis" lấy theo tên tỉnh Vân Nam (tiếng Trung: 云南, bính âm...
1
null
Curcuma zedoarioides là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Arunrat Chaveerach và Tawatchai Tanee mô tả khoa học đầu tiên năm 2008. Mẫu định danh: "A. Chaveerach 614"; thu thập ở cao độ 200 m ngày 20 tháng 7 năm 2001 tại Ban Khok Sa-Nga, huyện Nam Phong, tỉnh Khon Kaen, đông bắc Thái Lan. Tên bản địa ...
1
null
Cyphostigma pulchellum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được George Henry Kendrick Thwaites mô tả khoa học đầu tiên năm 1861 dưới danh pháp "Amomum pulchellum". Năm 1882, George Bentham chuyển nó sang chi Cyphostigma. Nó cũng là loài duy nhất được công nhận tại thời điểm năm 2020 trong chi Cyphostigm...
1
null
Amomum billburttii là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Yee Kiew Kam mô tả khoa học đầu tiên năm 1982 dưới danh pháp "Elettariopsis burttiana". Phân tích phát sinh chủng loại phân tử chi "Amomum" nghĩa rộng năm 2018 của de Boer "et al." cho thấy nó thuộc về chi "Amomum" nghĩa hẹp, vì thế nó được Jan...
1
null
Amomum curtisii là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được John Gilbert Baker mô tả khoa học đầu tiên năm 1892 theo mẫu vật "Curtis 1578" thu thập tại Penang ở cao độ 760 m (2.500 ft) dưới danh pháp "Elettariopsis curtisii". Ông cũng mô tả loài "Elettariopsis serpentina" theo mẫu vật trong "King's Collect...
1
null
Amomum elan là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Chong Keat Lim mô tả khoa học đầu tiên năm 2003 dưới danh pháp "Elettariopsis elan". Phân tích phát sinh chủng loại phân tử chi "Amomum" nghĩa rộng năm 2018 của de Boer "et al." cho thấy nó thuộc về chi "Amomum" nghĩa hẹp, vì thế nó được Jana Leong-Šk...
1
null
Amomum exertum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Benedetto Scortechini mô tả khoa học đầu tiên năm 1886 dưới danh pháp "Cyphostigma exertum" trong "Nuovo Giorn. Bot. Ital." xviii. (1886) 310, t. 13. Năm 1892, John Gilbert Baker thiết lập chi "Elettariopsis" và chuyển nó sang chi này với danh pháp...
1
null
Sulettaria kandariensis là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Karl Moritz Schumann mô tả khoa học đầu tiên năm 1899 dưới danh pháp "Amomum kandariense". Năm 1930, Ludwig Eduard Loesener chuyển nó sang chi "Elettariopsis" với danh pháp "Elettariopsis kandariensis". Năm 2018, Axel Dalberg Poulsen và ct...
1
null
Amomum kerbyi là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Rosemary Margaret Smith mô tả khoa học đầu tiên năm 1990 dưới danh pháp "Elettariopsis kerbyi". Phân tích phát sinh chủng loại phân tử chi "Amomum" nghĩa rộng năm 2018 của de Boer "et al." cho thấy nó thuộc về chi "Amomum" nghĩa hẹp, vì thế nó được ...
1
null
Amomum latiflorum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Henry Nicholas Ridley mô tả khoa học đầu tiên năm 1899 dưới danh pháp "Elettariopsis latiflora". Phân tích phát sinh chủng loại phân tử chi "Amomum" nghĩa rộng năm 2018 của de Boer "et al." cho thấy nó thuộc về chi "Amomum" nghĩa hẹp, vì thế nó ...
1
null
Amomum monophyllum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được François Gagnepain mô tả khoa học đầu tiên năm 1907. Năm 1930, Ludwig Eduard Loesener chuyển nó sang chi "Elettariopsis" với danh pháp tương ứng là "Elettariopsis monophylla". Phân tích phát sinh chủng loại phân tử chi "Amomum" nghĩa rộng năm 2...
1
null
Amomum procurrens là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được François Gagnepain mô tả khoa học đầu tiên năm 1903. Năm 1930, Ludwig Eduard Loesener chuyển nó sang chi "Elettariopsis" với danh pháp tương ứng là "Elettariopsis procurrens". Phân tích phát sinh chủng loại phân tử chi "Amomum" nghĩa rộng năm 20...
1
null
Amomum puberulum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Henry Nicholas Ridley mô tả khoa học đầu tiên năm 1926 dưới danh pháp "Elettariopsis puberula". Phân tích phát sinh chủng loại phân tử chi "Amomum" nghĩa rộng năm 2018 của de Boer "et al." cho thấy nó thuộc về chi "Amomum" nghĩa hẹp, vì thế nó đư...
1
null
Amomum rugosum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Yee Kiew Kam mô tả khoa học đầu tiên tại trang 150 số 1 quyển 40 năm 1982 của "Notes from the Royal Botanic Garden, Edinburgh" dưới danh pháp "Elettariopsis smithiae" var. "rugosa" khi tác giả này mô tả loài "Elettariopsis smithiae". Năm 2003, Chon...
1
null
Amomum slahmong là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Chong Keat Lim mô tả khoa học đầu tiên năm 2003 dưới danh pháp "Elettariopsis slahmong". Phân tích phát sinh chủng loại phân tử chi "Amomum" nghĩa rộng năm 2018 của de Boer "et al." cho thấy nó thuộc về chi "Amomum" nghĩa hẹp, vì thế nó được các t...
1
null
Amomum smithiae là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Yee Kiew Kam mô tả khoa học đầu tiên năm 1982 dưới danh pháp "Elettariopsis smithiae". Phân tích phát sinh chủng loại phân tử chi "Amomum" nghĩa rộng năm 2018 của de Boer "et al." cho thấy nó thuộc về chi "Amomum" nghĩa hẹp, vì thế nó được các tác...
1
null
Amomum stenosiphon là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Karl Moritz Schumann mô tả khoa học đầu tiên năm 1899. Năm 1972, Brian Laurence Burtt và Rosemary Margaret Smith chuyển nó sang chi "Elettariopsis" với danh pháp "Elettariopsis stenosiphon". Phân tích phát sinh chủng loại phân tử chi "Amomum" n...
1
null
Amomum sumatranum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Theodoric Valeton mô tả khoa học đầu tiên năm 1921 dưới danh pháp "Elettariopsis sumatrana". Phân tích phát sinh chủng loại phân tử chi "Amomum" nghĩa rộng năm 2018 của de Boer "et al." cho thấy nó thuộc về chi "Amomum" nghĩa hẹp, vì thế nó được...
1
null
Tiểu đậu khấu ba thùy (danh pháp khoa học: Amomum trilobum) là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được François Gagnepain mô tả khoa học đầu tiên năm 1904 (séance du 9 Décembre 1904). Năm 1930, Ludwig Eduard Theodor Loesener chuyển nó sang chi "Elettariopsis" với danh pháp "Elettariopsis triloba". Tuy nhi...
1
null
Mè tré một lá (danh pháp khoa học: Amomum unifolium) là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được François Gagnepain mô tả khoa học đầu tiên năm 1907. Năm 1997, Mark Fleming Newman chuyển nó sang chi "Elettariopsis" với danh pháp "Elettariopsis unifolia". Phân tích phát sinh chủng loại phân tử chi "Amomum" ...
1
null
Etlingera coccinea là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Carl Ludwig Blume đặt tên ban đầu là "Geanthus coccineus" năm 1823, nhưng danh pháp này không hợp lệ do thiếu mô tả khoa học. Năm 1827, Blume bổ sung mô tả khoa học đầu tiên cho loài này và dưới danh pháp "Elettaria coccinea" (trong tổ "Geanthu...
1
null
Etlingera elatior là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được (Jack) R.M.Sm. mô tả khoa học đầu tiên năm 1986. Những bông hoa màu hồng sặc sỡ được sử dụng trong trang trí sắp xếp, trong khi nụ hoa là một thành phần quan trọng trong món laksa Nonya. Tại Bắc Sumatra, nụ hoa được sử dụng cho một món ăn gọi là...
1
null
Etlingera littoralis là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Johann Gerhard König mô tả khoa học đầu tiên năm 1783 dưới danh pháp "Amomum littorale". Năm 1792, Giseke chuyển nó sang chi "Etlingera". Nó được tìm thấy trong các rừng nhiệt đới vùng đất thấp ở cao độ đến 300 m tại Đông Dương, Hải Nam và Ma...
1
null
Etlingera megalocheilos là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được William Griffith mô tả khoa học đầu tiên năm 1851 dưới danh pháp "Achasma megalocheilos". Trong một thời gian dài người ta coi nó là đồng loài với "Etlingera littoralis". Năm 2006, Axel Dalberg Poulsen tách nó ra khỏi "E. littoralis". Loài...
1
null
Etlingera pavieana là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được François Gagnepain mô tả khoa học đầu tiên năm 1906 dưới danh pháp "Amomum pavieanum" theo mẫu vật do Jean Baptiste Louis Pierre thu tại Campuchia. Năm 1986, Rosemary Margaret Smith chuyển nó sang chi "Etlingera".
1
null
Etlingera pubescens là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Brian Laurence Burtt và Rosemary Margaret Smith mô tả khoa học đầu tiên năm 1972 dưới danh pháp "Geanthus pubescens". Năm 1986, Rosemary Margaret Smith chuyển nó sang chi "Etlingera". Phân bố. Loài này có tại bắc và tây bắc đảo Borneo (Sarawak...
1
null
Gagnepainia godefroyi là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Henri Ernest Baillon mô tả khoa học đầu tiên năm 1895 dưới danh pháp "Hemiorchis thoreliana". Năm 1904, Karl Moritz Schumann chuyển nó sang chi "Gagnepainia". Phân bố. "G. godefroyi" là loài bản địa Campuchia, Myanmar, Thái Lan.
1
null
Gagnepainia thoreliana là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Henri Ernest Baillon mô tả khoa học đầu tiên năm 1895 dưới danh pháp "Hemiorchis thoreliana". Năm 1904, Karl Moritz Schumann chuyển nó sang chi "Gagnepainia". Phân bố. "G. thoreliana" là loài bản địa miền nam Việt Nam.
1
null
Địa sa Trung Bộ (danh pháp: Geostachys annamensis) là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Henry Nicholas Ridley miêu tả khoa học đầu tiên năm 1921. Mô tả. Căn hành mập, cứng, có bao dai. Lá hơn 6, tròn dài hẹp, chót có mũi dài, to 30 x 4 cm, mặt dưới có lông; mép không lông. Phát hoa ở đất, dài 14 cm;...
1
null
Geostachys densiflora là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Henry Nicholas Ridley mô tả khoa học đầu tiên năm 1920. Phân bố. Loài này có ở Malaysia bán đảo (từ đông Perak tới tây Pahang). Lưu ý. "Geostachys densiflora" là "nomen illegitimum" (tên gọi không hợp lệ), do nó là đồng âm muộn của "Geostach...
1
null
Geostachys kerrii là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Kai Larsen mô tả khoa học đầu tiên năm 1962 dưới danh pháp "Geostachys densiflora", nhưng danh pháp này đã được Henry Nicholas Ridley sử dụng từ năm 1920 để chỉ loài khác có ở Malaysia bán đảo. Năm 1972, Kai Larsen định danh lại loài này thành "...
1
null
Địa sa Pierre (danh pháp khoa học: Geostachys pierreana) là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được François Gagnepain mô tả khoa học đầu tiên năm 1906. Mô tả. Địa thực vật cao đến 1 m; căn hành có vảy. Lá có phiến thon hẹp, to 30 x 4–5 cm, không lông; mép cao 3 mm. Phát hoa ở đất, đứng rồi nằm; tiền diệp...
1
null
Geostachys sumatrana là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Theodoric Valeton mô tả khoa học đầu tiên năm 1921. Phân bố. Loài này tìm thấy ở phía bắc (núi Sibayak) miền trung đảo Sumatra, Indonesia. Môi trường sống là rừng nguyên sinh, ở cao độ 1.500-1.700 m.
1
null
Curcuma glauca là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Nathaniel Wallich mô tả khoa học đầu tiên ngày 5 tháng 4 năm 1834 và in trong số 7 tạp chí "Transactions of the Medical and Physical Society of Calcutta" năm 1835 dưới danh pháp "Hitchenia glauca". Năm 2015, Jana Leong-Škorničková chuyển nó sang ch...
1
null
Etlingera penicillata là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Karl Moritz Schumann mô tả khoa học đầu tiên năm 1899 dưới danh pháp "Amomum penicillatum". Năm 1904, tác giả này lại chuyển nó sang chi "Hornstedtia". Năm 2012, Axel Dalberg Poulsen chuyển nó sang chi "Etlingera". Phân bố. Loài này có ở Sul...
1
null
Amomum tibeticum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Te Ling Wu & Sen Jen Chen mô tả khoa học đầu tiên năm 1978 dưới danh pháp "Hornstedtia tibetica". Năm 2018, Xing-Er Ye, Lin Bai và Nian-He Xia chuyển nó sang chi "Amomum". Tên gọi. Tại Trung Quốc người ta gọi nó là 西藏大豆蔻 (xi zang da dou kou, ...
1
null
Kaempferia alboviolacea là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Henry Nicholas Ridley mô tả khoa học đầu tiên năm 1921. Mẫu định danh. Mẫu định danh: "Kloss C.B. s.n."; thu thập tháng 3 năm 1918 tại D'Ran, tọa độ khoảng , cao nguyên Lang Biang, tỉnh Lâm Đồng. Mẫu holotype lưu giữ tại Bảo tàng Lịch sử T...
1
null
Địa liền lá hẹp (danh pháp: Kaempferia angustifolia) là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được William Roscoe miêu tả khoa học đầu tiên năm 1807. Phân bố. Loài này có trong khu vực từ miền đông Ấn Độ, Đông Himalaya, Bangladesh, Indonesia (Sumatra, có thể là du nhập), Malaysia, Thái Lan, Việt Nam.
1
null
Thiền liền trắng (danh pháp khoa học: Curcuma candida) là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Nathaniel Wallich mô tả khoa học đầu tiên năm 1830 dưới danh pháp "Kaempferia candida". Năm 2012, Jiranan Techaprasan và Jana Leong‐Škorničková chuyển nó sang chi "Curcuma". Mẫu định danh loài thu thập tại Ma...
1
null
Kaempferia chayanii là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Supachai Koonterm mô tả khoa học đầu tiên năm 2008. Mẫu định danh. Mẫu định danh: "Picheansoonthon C. & Koonterm S. 021"; thu thập ngày 10 tháng 6 năm 2007, tọa độ , Ban Khampeng, huyện Sanasomboon, tỉnh Champasak, Lào. Mẫu holotype lưu gi...
1
null
Kaempferia cuneata là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được François Gagnepain mô tả khoa học đầu tiên năm 1905. Mẫu định danh. Mẫu định danh: "MNHN-P-P00686526"; là hình vẽ từ các mẫu cây trồng trong nhà kính của Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên Quốc gia Pháp thu thập ngày 30 tháng 8 năm 1903 và ngày 26 tháng...
1
null
Kaempferia elegans là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Nathaniel Wallich mô tả khoa học đầu tiên năm 1830. The Plant List cho rằng tác giả là John Gilbert Baker năm 1890 dựa theo mô tả trước đó của Nathaniel Wallich. Mẫu định danh. Mẫu định danh bao gồm: Zingiberaceae Resource Centre (ZRC) hiện tại...
1
null
Curcuma scaposa là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Tên gọi trong tiếng Marathi là चोहोळा (chohola, sunha, colla, soonha). Lịch sử phân loại. Loài này được Joseph Nimmo mô tả khoa học đầu tiên năm 1839 dưới danh pháp "Hedychium scaposum". Năm 1850, Nicol Alexander Dalzell chuyển nó sang chi "Monolophus" với danh...
1
null
Curcuma graminifolia là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Kai Larsen và Thaya Jenjittikul mô tả khoa học đầu tiên năm 2001 dưới danh pháp "Laosanthus graminifolius". Năm 2015, Jana Leong-Škorničková chuyển nó sang chi "Curcuma". Mẫu định danh: "T. Tiptabiarnkam 6642" thu thập tháng 6 năm 2001 tại ch...
1
null
Myxochlamys mullerensis là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Atsuko Takano & Hidetoshi Nagamasu mô tả khoa học đầu tiên năm 2007. Mẫu định danh: "H. Okada, H. Nagamasu, H. Tsukaya, A. Takano, & A. Naiki, KT-671"; thu thập ngày 21 tháng 12 năm 2004 ở gần Tumbang Naan, tọa độ , huyện Murung Ra...
1
null
Nanochilus palembanicus là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài có tại tỉnh Palembang (nay là tỉnh Nam Sumatra), trên đảo Sumatra. Danh pháp. Loài này được Friedrich Anton Wilhelm Miquel mô tả năm 1869 dưới danh pháp "Hedychium palembanicum". Năm 1899, Karl Moritz Schumann mô tả chi "Nanochilus" và chuyển nó sa...
1
null
Parakaempferia synantha là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Aragula Sathyanarayana Rao và Dinesh Mohan Verma mô tả khoa học đầu tiên năm 1969. Mẫu định danh: Phân bố. Tìm thấy tại các bang Arunachal Pradesh, Assam, Mizoram ở đông bắc Ấn Độ. Loài cây thảo thường xanh này mọc trong các khu rừng vùng...
1
null
Pleuranthodium biligulatum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Theodoric Valeton miêu tả khoa học đầu tiên năm 1913 dưới danh pháp "Alpinia biligulata". Năm 1991, Rosemary Margaret Smith chuyển nó sang chi "Pleuranthodium". Phân bố. Loài này có trên đồi Geluks (ven Vườn quốc gia Lorentz), cạnh sông...
1
null
Pleuranthodium branderhorstii là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này đượcTheodoric Valeton miêu tả khoa học đầu tiên năm 1913 dưới danh pháp "Alpinia branderhorstii". Năm 1991, Rosemary Margaret Smith chuyển nó sang chi "Pleuranthodium". Phân bố. Loài này có ở cao độ khoảng 130 m trên đồi Geluks (ven Vườn ...
1
null
Pleuranthodium comptum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Karl Moritz Schumann miêu tả khoa học đầu tiên năm 1899 dưới danh pháp "Alpinia compta". Năm 1991, Rosemary Margaret Smith chuyển nó sang chi "Pleuranthodium". Phân bố. Loài này có tại Bonga (tọa độ ), khoảng 20 km về phía bắc Finschhafen t...
1
null
Pleuranthodium floccosum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Theodoric Valeton miêu tả khoa học đầu tiên năm 1913 dưới danh pháp "Alpinia floccosa". Năm 1991, Rosemary Margaret Smith chuyển nó sang chi "Pleuranthodium". Phân bố. Loài này có ở thung lũng sông Bắc (sông Lorentz) trong tỉnh Tây Papua,...
1
null
Pleuranthodium floribundum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Karl Moritz Schumann miêu tả khoa học đầu tiên năm 1904 dưới danh pháp "Alpinia floribunda". Năm 1991, Rosemary Margaret Smith chuyển nó sang chi "Pleuranthodium". Phân bố. Loài này có tại Konstantinhafen (địa điểm nằm trên bờ vịnh Astr...
1
null
Pleuranthodium gjellerupii là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Theodoric Valeton miêu tả khoa học đầu tiên năm 1913 dưới danh pháp "Alpinia gjellerupii". Năm 1991, Rosemary Margaret Smith chuyển nó sang chi "Pleuranthodium". Loài được đặt tên có lẽ để vinh danh Knud Gjellerup (1876-1950), bác sĩ ki...
1
null
Pleuranthodium hellwigii là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Karl Moritz Schumann miêu tả khoa học đầu tiên năm 1904 dưới danh pháp "Alpinia hellwigii". Năm 1991, Rosemary Margaret Smith chuyển nó sang chi "Pleuranthodium". Phân bố. Loài này có tại Kaiser-Wilhelmsland, nay là miền bắc Papua New Gui...
1
null
Pleuranthodium iboense là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Theodoric Valeton miêu tả khoa học đầu tiên năm 1914 dưới danh pháp "Alpinia iboensis". Năm 1991, Rosemary Margaret Smith chuyển nó sang chi "Pleuranthodium". Phân bố. Loài này có ở cao độ khoảng 1.000 m trên núi Ibo trong tỉnh Madang, Papu...
1
null
Pleuranthodium macropycnanthum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Loài này được Theodoric Valeton miêu tả khoa học đầu tiên năm 1913 dưới danh pháp "Alpinia macropycnantha". Năm 1991, Rosemary Margaret Smith chuyển nó sang chi "Pleuranthodium". Phân bố. Loài này có tại tỉnh Papua, Indonesia và Pap...
1
null
Pleuranthodium papilionaceum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Karl Moritz Schumann miêu tả khoa học đầu tiên năm 1889 dưới danh pháp "Alpinia papilionacea". Năm 1991, Rosemary Margaret Smith chuyển nó sang chi "Pleuranthodium". Phân bố. Loài này có tại Konstantinhafen (địa điểm nằm trên bờ vịnh ...
1
null
Pleuranthodium pedicellatum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Theodoric Valeton miêu tả khoa học đầu tiên năm 1914 dưới danh pháp "Alpinia pedicellata". Năm 1991, Rosemary Margaret Smith chuyển nó sang chi "Pleuranthodium". Phân bố. Loài này có ở rừng bãi biển gần Bulu (tọa độ ), tỉnh Morobe, Pap...
1
null
Pleuranthodium peekelii là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Theodoric Valeton miêu tả khoa học đầu tiên năm 1914 dưới danh pháp "Alpinia peekelii". Năm 1991, Rosemary Margaret Smith chuyển nó sang chi "Pleuranthodium". Phân bố. Loài này có ở quần đảo Bismarck: Neu Mecklenburg; Namatanai; Patinari, ...
1
null
Pleuranthodium pelecystylum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Karl Moritz Schumann miêu tả khoa học đầu tiên năm 1899 dưới danh pháp "Alpinia pelecystyla". Năm 1991, Rosemary Margaret Smith chuyển nó sang chi "Pleuranthodium". Phân bố. Loài này có tại New Guinea thuộc Hà Lan, gần Andai; nay thuộc...
1
null