text
stringlengths
1
148k
label
int64
0
2
__index_level_0__
int64
0
113k
Meistera oligantha là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Karl Moritz Schumann mô tả khoa học đầu tiên năm 1899 dưới danh pháp "Amomum oliganthum". Năm 2018, Jana Leong-Škorničková và Mark Newman chuyển nó sang chi "Meistera" mới được phục hồi. Phân bố. Loài này có trong khu vực Sabah, Sarawak thuộc M...
1
null
Wurfbainia palawanensis là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Adolph Daniel Edward Elmer mô tả khoa học đầu tiên năm 1915 dưới danh pháp "Amomum palawanense". Năm 2018, Jana Leong-Škorničková & Axel Dalberg Poulsen phục hồi chi "Wurfbainia" và xếp nó trong chi này. Phân bố. Plants of the World On...
1
null
Lanxangia paratsao-ko là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Shao Quan Tong và Yong Mei Xia mô tả khoa học đầu tiên năm 1988 dưới danh pháp "Amomum paratsao-ko". Năm 2018, Mark Fleming Newman và Jana Leong-Škorničková chuyển nó sang chi mới thiết lập là "Lanxangia". Tên gọi. Tên gọi tiếng Trung 拟草果 (n...
1
null
Sundamomum paucifolium là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Rosemary Margaret Smith mô tả khoa học đầu tiên năm 1985 dưới danh pháp "Amomum paucifolium" (in lỗi thành 'paucifloium' không có nghĩa, trong khi tính từ đúng là 'paucifolium' nghĩa là ít lá). Năm 2018, Axel Dalberg Poulsen và Mark Fleming...
1
null
Etlingera pausodipsus là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Karl Moritz Schumann đặt tên khoa học đầu tiên là "Amomum pausodipsus" năm 1899, nhưng không kèm theo mô tả khoa học. Năm 1930, Ludwig Eduard Theodor Loesener chuyển nó sang chi "Geanthus" với danh pháp "Geanthus pausodipsus". Năm 2012, Axel...
1
null
Amomum petaloideum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Shao Quan Tong mô tả khoa học đầu tiên năm 1985 dưới danh pháp "Paramomum petaloideum". Năm 1997, Te Ling Wu chuyển nó sang chi "Amomum". Phân bố. Loài này có ở Vân Nam, Trung Quốc và miền bắc Lào (tỉnh Luangnamtha). Tên gọi trong tiếng Trung l...
1
null
Conamomum pierreanum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được François Gagnepain mô tả khoa học đầu tiên năm 1906 dưới danh pháp "Amomum pierreanum". Năm 2018, Jana Leong-Škorničková và Axel Dalberg Poulsen chuyển nó sang chi mới phục hồi là "Conamomum". Phân bố. Loài này có tại Campuchia, Thái Lan.
1
null
Meistera propinqua là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Henry Nicholas Ridley mô tả khoa học đầu tiên năm 1905 dưới danh pháp "Amomum propinquum". Năm 2018, Jana Leong-Škorničková và Mark Newman chuyển nó sang chi "Meistera" mới được phục hồi. Phân bố. Loài này có tại Philippines. Mô tả. Đầu hoa hìn...
1
null
Amomum pterocarpum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được George Henry Kendrick Thwaites mô tả khoa học đầu tiên năm 1861. Phân bố. Loài này có trong các khu vực sườn đồi núi của các rừng thường xanh ẩm ướt, ở cao độ đến 1.200 m (4.000 ft) tại miền nam Ấn Độ và Sri Lanka.
1
null
Etlingera pilosa là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Henry Nicholas Ridley mô tả khoa học đầu tiên năm 1909 dưới danh pháp "Amomum lepicarpum" var. "pubescens". Năm 1919, Adolph Daniel Edward Elmer nâng cấp nó thành loài với danh pháp "Hornstedtia pubescens". Năm 1923, Elmer Drew Merrill chuyển nó ...
1
null
Etlingera pubimarginata là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Adolph Daniel Edward Elmer mô tả khoa học đầu tiên năm 1919 dưới danh pháp "Amomum pubimarginatum". Năm 2018, Axel Dalberg Poulsen chuyển nó sang chi "Etlingera". Phân bố. Loài này có tại đảo Mindanao, Philippines.
1
null
Epiamomum pungens là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Rosemary Margaret Smith mô tả khoa học đầu tiên năm 1985 dưới danh pháp "Amomum pungens". Năm 2018, Axel Dalberg Poulsen và Jana Leong-Škorničková chuyển nó sang chi mới được mô tả là "Epiamomum". Phân bố. Plants of the World Online cho rằng loà...
1
null
Amomum purpureorubrum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Shao Quan Tong và Yong Mei Xia mô tả khoa học đầu tiên năm 1988. Phân bố. Loài này có ở tây nam Vân Nam, Trung Quốc. Tên gọi trong tiếng Trung là 紫红砂仁 (tử hồng sa nhân), nghĩa là sa nhân đỏ tía.
1
null
Amomum putrescens là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Fang Ding (Phương Đỉnh) mô tả khoa học đầu tiên năm 1978. Phân bố. Loài này có ở miền nam khu tự trị Quảng Tây, Trung Quốc. Tên gọi trong tiếng Trung là 腐花豆蔻 (hủ hoa đậu khấu), nghĩa là đậu khấu hoa mục.
1
null
Wurfbainia quadratolaminaris là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Shao Quan Tong mô tả khoa học đầu tiên năm 1989 dưới danh pháp "Amomum quadratolaminare". Năm 2018, Jana Leong-Škorničková & Axel Dalberg Poulsen phục hồi chi "Wurfbainia" và xếp nó trong chi này. Phân bố. Plants of the World Onli...
1
null
Amomum queenslandicum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Rosemary Margaret Smith mô tả khoa học đầu tiên năm 1980. Phân bố. Loài này có New Guinea và bán đảo Cape York ở miền bắc Queensland, Australia. Môi trường sống ở cao độ từ gần mực nước biển đến 200 m (656 ft). Mọc ở những khu vực bị xáo trộ...
1
null
Amomum repoeense là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được François Gagnepain mô tả khoa học đầu tiên năm 1906 dựa theo mẫu vật số 625 do Jean Baptiste Louis Pierre thu thập tại Campuchia tháng 5 năm 1870. Phân bố. Loài này có ở Campuchia, Lào, Thái Lan, Việt Nam, Loài ở miền nam tỉnh Vân Nam, Trung Quốc...
1
null
Amomum robertsonii là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được William Grant Craib mô tả khoa học đầu tiên năm 1913. Phân bố. Loài này có ở các bang Nam Shan, Myanmar; trong rừng thông và rừng hỗn hợp, ở cao độ 1.350 m (4.430 ft).
1
null
Epiamomum roseisquamosum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Hidetoshi Nagamasu và Shoko Sakai mô tả khoa học đầu tiên năm 1996 dưới danh pháp "Amomum roseisquamosum". Năm 2018, Axel Dalberg Poulsen và Jana Leong-Škorničková chuyển nó sang chi mới được mô tả là "Epiamomum". Phân bố. Plants of the W...
1
null
Lanxangia scarlatina là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Hse Tao Tsai (Thái Hi Đào) và Pei Shan Chen mô tả khoa học đầu tiên năm 1979 dưới danh pháp "Amomum scarlatinum". Năm 2018, Mark Fleming Newman và Jana Leong-Škorničková chuyển nó sang chi mới thiết lập là "Lanxangia". Tên gọi. Tên tiếng Trun...
1
null
Meistera sceletescens là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Rosemary Margaret Smith mô tả khoa học đầu tiên năm 1990 dưới danh pháp "Amomum sceletescens". Năm 2018, Jana Leong-Škorničková và Mark Newman chuyển nó sang chi "Meistera" mới được phục hồi. Phân bố. Loài này có tại đảo Borneo, trong khu vự...
1
null
Amomum schlechteri là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Karl Moritz Schumann mô tả khoa học đầu tiên năm 1904. Phân bố. Loài này có thể được tìm thấy ở cao độ 700 m (2.300 ft) trên dãy núi Bismarck thuộc Kaiser-Wilhelmsland, nay là miền bắc Papua New Guinea.
1
null
Amomum sericeum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. William Roxburgh (1751-1815) đặt tên khoa học cho loài này năm 1814, nhưng mô tả khoa học đầu tiên cho nó chỉ được công bố năm 1820; (in lại năm 1832). Phân bố. Loài này có thể được tìm thấy ở Ấn Độ (Assam), Campuchia, Lào, Myanmar, Thái Lan, Trung Quốc (Hải Na...
1
null
Amomum siamense là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được William Grant Craib mô tả khoa học đầu tiên năm 1912. Phân bố. Loài này có thể được tìm thấy ở Doi Sootep, Chiang Mai, miền bắc Thái Lan. Môi trường sống là rừng rậm thường xanh, ở cao độ 1.200-1.650 m (3.940-5.410 ft).
1
null
Sundamomum somniculosum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Shoko Sakai và Hidetoshi Nagamasu mô tả khoa học đầu tiên năm 1998 dưới danh pháp "Amomum somniculosum". Năm 2018, Axel Dalberg Poulsen và Mark Fleming Newman chuyển nó sang chi mới được mô tả là "Sundamomum". Phân bố. Plants of the World ...
1
null
Conamomum spiceum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Henry Nicholas Ridley mô tả khoa học đầu tiên năm 1922 dưới danh pháp "Amomum spiceum". Năm 2018, Jana Leong-Škorničková và Axel Dalberg Poulsen chuyển nó sang chi mới phục hồi là "Conamomum". Phân bố. Loài này có trong khu vực Malaysia bán đảo...
1
null
Conamomum squarrosum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Henry Nicholas Ridley mô tả khoa học đầu tiên năm 1911 dưới danh pháp "Amomum squarrosum".. Năm 2018, Jana Leong-Škorničková và Axel Dalberg Poulsen chuyển nó sang chi mới phục hồi là "Conamomum". Phân bố. Loài này có trong khu vực Malaysia b...
1
null
Wurfbainia staminidiva là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được J. Gobilik, Anthony L. Lamb và Axel Dalberg Poulsen mô tả khoa học đầu tiên năm 2004 dưới danh pháp "Amomum staminidivum". Năm 2018, Jana Leong-Škorničková & Axel Dalberg Poulsen phục hồi chi "Wurfbainia" và xếp nó trong chi này. Phân b...
1
null
Etlingera stenophylla là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Karl Moritz Schumann mô tả khoa học đầu tiên năm 1899 dưới danh pháp "Amomum stenophyllum". Năm 2012, Axel Dalberg Poulsen chuyển nó sang chi "Etlingera". Phân bố. Loài này có tại miền bắc đảo Sulawesi.
1
null
Amomum subcapitatum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Yong Mei Xia mô tả khoa học đầu tiên năm 1997. Phân bố. Loài này có ở Trung Quốc, Myanmar. Plants of the World Online hay Lamxay và Newman (2012) cho rằng loài này cũng có ở Lào, Thái Lan, Việt Nam, nhưng có thể đây chỉ là sự nhầm lẫn với "Amo...
1
null
Amomum subulatum, là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. William Roxburgh (1751-1815) đặt tên khoa học cho loài này năm 1814, nhưng mô tả khoa học đầu tiên cho nó chỉ được công bố năm 1820; (in lại năm 1832). Tên khoa học kèm hình minh họa cho loài được in tại trang 277 phần 3 Quyển III Sách "Plants of the Coast of...
1
null
Wurfbainia testacea là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Henry Nicholas Ridley mô tả khoa học đầu tiên năm 1899 dưới danh pháp "Amomum testaceum". Năm 2018 Jana Leong-Škorničková và Axel Dalberg Poulsen chuyển nó sang chi "Wurfbainia". Phân bố. Loài này có tại Borneo, Malaysia bán đảo, Thái Lan, Tru...
1
null
Lanxangia thysanochilila là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Shao Quan Tong và Yong Mei Xia mô tả khoa học đầu tiên năm 1988 dưới danh pháp "Amomum thysanochililum". Năm 2018, Mark Fleming Newman và Jana Leong-Škorničková chuyển nó sang chi mới thiết lập là "Lanxangia". Tên gọi. Tên gọi tiếng Trung...
1
null
Sa nhân tomre (danh pháp khoa học: Meistera tomrey) là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được François Gagnepain mô tả khoa học đầu tiên năm 1906 dưới danh pháp "Amomum tomrey". Năm 2018, Jana Leong-Škorničková và Mark Newman chuyển nó sang chi "Meistera" mới được phục hồi. Phân bố. Loài này có trong khu...
1
null
Amomum trianthemum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Karl Moritz Schumann công bố danh pháp hai phần (nhưng không kèm mô tả khoa học) lần đầu tiên năm 1899. Phân bố. Loài này có thể được tìm thấy ở miền bắc đảo Sulawesi, Indonesia.
1
null
Meistera trichostachya là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được George Henry Kendrick Thwaites đề cập năm 1861 như là var. β (C. P. 3704) của "Amomum fulviceps". Năm 1892, Arthur Hugh Garfit Alston nâng cấp nó thành loài khác biệt và đưa ra mô tả khoa học đầu tiên dưới danh pháp "Amomum ciliatum". Tuy n...
1
null
Lanxangia tuberculata là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Ding Fang mô tả khoa học đầu tiên năm 1978 dưới danh pháp "Amomum tuberculatum". Năm 2018, Mark Fleming Newman và Jana Leong-Škorničková chuyển nó sang chi mới thiết lập là "Lanxangia". Tên gọi. Tên gọi tiếng Trung là 德保豆蔻 (Đức Bảo đậu khấu)...
1
null
Sa nhân trứng hay sa nhân dương xuân (danh pháp khoa học: Wurfbainia uliginosa) là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Johann Gerhard Koenig mô tả khoa học đầu tiên năm 1783 dưới danh pháp "Amomum uliginosum". Năm 1792, Paul Dietrich Giseke thiết lập chi "Wurfbainia" và chuyển "Amomum uliginosum" sang...
1
null
Conamomum utriculosum là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Henry Nicholas Ridley mô tả khoa học đầu tiên năm 1899. Năm 1950, Richard Eric Holttum chuyển nó sang chi "Amomum". Năm 2018, de Boer "et al." phục hồi chi "Conamomum" và chuyển nó về lại chi này. Phân bố. Loài này có trong khu vực từ Malay...
1
null
Meistera vermana là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Sunil Tripathi và Ved Prakash mô tả khoa học đầu tiên năm 2000 dưới danh pháp "Amomum vermanum". Năm 2018, Jana Leong-Škorničková và Mark Newman chuyển nó sang chi "Meistera" mới được phục hồi. Phân bố. Loài này có trong khu vực Meghalaya, bang A...
1
null
Meistera verrucosa là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Shao Quan Tong mô tả khoa học đầu tiên năm 1989 dưới danh pháp "Amomum verrucosum". Năm 2018, Jana Leong-Škorničková và Mark Newman chuyển nó sang chi "Meistera" mới được phục hồi. Phân bố. Loài này có trong khu vực miền nam tỉnh Vân Nam, Trung...
1
null
Meistera vespertilio là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được François Gagnepain mô tả khoa học đầu tiên năm 1902 dưới danh pháp "Amomum vespertilio". Mẫu định danh loài số 4209 do B. Balansa thu thập tại núi Ba Vì tháng 8 năm 1887. Năm 2018, Jana Leong-Škorničková và Mark Newman chuyển nó sang chi "Mei...
1
null
Amomum warburgii là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Karl Moritz Schumann mô tả khoa học đầu tiên năm 1904. Năm 1899, tác giả này đề cập tới nó như là "Costus warburgii" nhưng không có mô tả kèm theo. Phân bố. Loài này có thể được tìm thấy ở miền nam đảo Mindanao, Philippines.
1
null
Conamomum xanthophlebium là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được John Gilbert Baker mô tả khoa học đầu tiên năm 1892 dưới danh pháp "Amomum xanthophlebium". Năm 2018, Jana Leong-Škorničková và Axel Dalberg Poulsen chuyển nó sang chi mới phục hồi là "Conamomum". Phân bố. Loài này có trong khu vực Malay...
1
null
Amomum yingjiangense là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Shao Quan Tong và Yong Mei Xia mô tả khoa học đầu tiên năm 1988. Phân bố. Loài này có thể được tìm thấy ở miền tây tỉnh Vân Nam, Trung Quốc và tại bang Kachin, Myanmar. Tên gọi trong tiếng Trung là 盈江砂仁 (Doanh Giang sa nhân), nghĩa đen là sa ...
1
null
Meistera yunannensis là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Shao Quan Tong mô tả khoa học đầu tiên năm 1990 dưới danh pháp "Amomum yunnanense". Năm 2018, Jana Leong-Škorničková và Mark Newman chuyển nó sang chi "Meistera" mới được phục hồi. Phân bố. Loài này có trong khu vực từ Myanmar (Sangaing) tới ...
1
null
Boesenbergia albolutea là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được John Gilbert Baker mô tả khoa học đầu tiên năm 1894 dưới danh pháp "Gastrochilus albo-luteus" (in là "Gastrochilus albo-lutens", nhưng điều này có thể chỉ là lỗi chính tả do "alboluteus" / "albo-luteus" trong tiếng Latinh nghĩa là màu vàng ...
1
null
Boesenbergia albomaculata là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Tong Shao Quan (童绍全, Đồng Thiệu Toàn) mô tả khoa học đầu tiên năm 1986. Tên gọi thông thường trong tiếng Trung là 白斑凹唇姜 (bạch ban ao thần khương), nghĩa là gừng cánh môi lõm đốm trắng. Mẫu định danh. Mẫu định danh: "S.Q.Tong & W.D.Li...
1
null
Boesenbergia longiflora là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Nathaniel Wallich mô tả khoa học đầu tiên năm 1829 dưới danh pháp "Gastrochilus longiflora" (danh pháp chính xác là "Gastrochilus longiflorus" do "Gastrochilus" là danh từ giống đực). Năm 1891, Carl Ernst Otto Kuntze thiết lập chi "Boesenb...
1
null
Bồng nga truật, cam địa la, lưỡi cọp, ngải bún hay củ ngải (danh pháp khoa học: Boesenbergia rotunda) là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Carl Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1753 dưới danh pháp "Curcuma rotunda". Năm 1958, Rudolf Mansfeld chuyển nó sang chi "Boesenbergia". Phân bố. Loài này p...
1
null
Burbidgea longiflora là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Henry Nicholas Ridley mô tả khoa học đầu tiên năm 1913 dưới danh pháp "Alpinia longilora". Năm 1972, Rosemary Margaret Smith chuyển nó sang chi "Burbidgea". Phân bố. Loài này có ở Sarawak, Malaysia, trên đảo Borneo.
1
null
Burbidgea nitida là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Joseph Dalton Hooker mô tả khoa học đầu tiên năm 1879. Phân bố. Loài này có ở Sarawak, Malaysia, trên đảo Borneo. Loài điển hình của chi. Mẫu vật do Frederick William Burbidge (1847-1905) thu thập năm 1879. Môi trường sống là rừng nhiều bóng râm ...
1
null
Burbidgea pauciflora là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Theodoric Valeton mô tả khoa học đầu tiên năm 1906. Phân bố. Loài này có ở đảo Borneo, do giáo sư người Hà Lan là Anton Willem Nieuwenhuis (1864-1953) thu thập trong chuyến đi tới đó, nhưng không có chỉ dẫn chính xác về vị trí thu thập. Tuy n...
1
null
Burbidgea schizocheila là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Walter Hackett mô tả khoa học đầu tiên năm 1904. Phân bố. Loài này có ở Sabah (núi Kinabalu) và Sarawak trên đảo Borneo thuộc Malaysia. Tác giả. Phần "Kew Notes" tại trang 301 trong số 931, series 3, volume 36 ra ngày 29 tháng 10 năm 1904 c...
1
null
Camptandra gracillima là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Karl Moritz Schumann mô tả khoa học đầu tiên năm 1904 dưới danh pháp "Kaempferia gracillima". Năm 1918, Theodoric Valeton chuyển nó sang chi "Camptandra". Trong Checklist of the Zingiberaceae of Malesia 2004, Newman "et al." coi nó là đồng n...
1
null
Camptandra latifolia là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Henry Nicholas Ridley mô tả khoa học đầu tiên năm 1899. Phân bố. Loài này được tìm thấy ở cao độ khoảng 910-1.200 m (3.000-4.000 ft) trên đất hay đá ở núi (Gunung) Bujong Malacca / Bujung Melaka (núi Bujang Melaka) , bang Perak, Malaysia. Tuy...
1
null
Camptandra ovata là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Henry Nicholas Ridley mô tả khoa học đầu tiên năm 1907. Phân bố. Loài này được tìm thấy ở cao độ khoảng 1.200 m (4.000 ft) ở Hulu Semangkok, Selangor, Malaysia. Mẫu vật điển hình: "A.M. Burn-Murdoch s.n." do Alfred M. Burn-Murdoch (1868-1914) thu...
1
null
Camptandra parvula là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được John Gilbert Baker mô tả khoa học đầu tiên năm 1890 dưới danh pháp "Kaempferia parvula" theo mô tả trước đó của George King. 1899, Henry Nicholas Ridley chuyển nó sang chi "Camptandra". Trong Checklist of the Zingiberaceae of Malesia 2004, Newm...
1
null
Boesenbergia alba là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Kai Larsen và Rosemary Margaret Smith mô tả khoa học đầu tiên năm 1972 dưới danh pháp "Caulokaempferia alba". Năm 2014, John Donald Mood và Linda M. Prince chuyển nó sang chi "Boesenbergia". Mẫu định danh. Mẫu định danh: "Larsen K., Smitinand T....
1
null
Pyrgophyllum yunnanense là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được François Gagnepain mô tả khoa học đầu tiên năm 1902 dưới danh pháp "Kaempferia yunnanensis" và coi nó thuộc về phân chi "Pyrgophyllum". Năm 1972, Rosemary Margaret Smith chuyển nó sang tổ "Pyrgophyllum" của chi "Caulokaempferia". Năm 1989,...
1
null
Cầu ly (danh pháp khoa học: Cautleya gracilis) là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Phân loại. "C. gracilis" được James Edward Smith mô tả lần đầu tiên năm 1822 dưới danh pháp "Roscoea gracilis". Năm 1932, James Edgar Dandy chuyển nó sang chi "Cautleya". Tính từ định danh "gracilis" nghĩa là "mỏng, thanh mảnh, th...
1
null
Cautleya spicata là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Phân loại. "C. gracilis" được James Edward Smith mô tả lần đầu tiên năm 1822 dưới danh pháp "Roscoea spicata". Năm 1890, John Gilbert Baker chuyển nó sang chi "Cautleya". Trong cùng tác phẩm này, Baker cũng mô tả hai loài khác là "C. robusta" và "C. petiolata"...
1
null
Cornukaempferia aurantiflora là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được John Donald Mood và Kai Larsen mô tả khoa học đầu tiên năm 1997. Phân bố. Quần thể hoang dã của loài này được tìm thấy ở cao độ khoảng 765 m trong rừng thứ sinh nhiều bóng râm ở tỉnh Phetchabun, đông bắc Thái Lan. Được trồng tại Thái ...
1
null
Cornukaempferia longipetiolata là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được John Donald Mood và Kai Larsen mô tả khoa học đầu tiên năm 1999. Phân bố. Loài này được tìm thấy ở cao độ 765 m trong Vườn quốc gia Nam Nao, tỉnh Phetchabun, đông bắc Thái Lan. Mẫu định danh: "Mood 97P139", thu thập ở tọa độ .
1
null
Nghệ xanh, nghệ đen, ngải tím, nghệ ten đồng (danh pháp khoa học: Curcuma aeruginosa) là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được William Roxburgh mô tả khoa học đầu tiên năm 1810 theo giống cây do Carey đưa về từ Pegu (nay là Bago, Myanmar). Từ nguyên. Tính từ định danh "aeruginosa" là tính từ tiếng Latin...
1
null
Curcuma albiflora là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được George Henry Kendrick Thwaites mô tả khoa học đầu tiên năm 1861. Được tìm thấy tại Maskellia, huyện Ambagamowa, Sri Lanka. Từ nguyên. Tính từ định danh "albiflora" là tiếng Latinh, có nghĩa là hoa trắng. Phân bố. Loài này là đặc hữu Sri Lanka. M...
1
null
Curcuma amada là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Roxb. mô tả khoa học đầu tiên năm 1810. Từ nguyên. Tính từ định danh "amada" lấy theo tên gọi trong tiếng Bengal của loài này, có nghĩa là gừng xoài. Phân bố. Loài này có tại đông và nam Ấn Độ, Bangladesh, Myanmar, Thái Lan. Mô tả. Thân hành (thân r...
1
null
Curcuma amarissima là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được William Roscoe mô tả khoa học đầu tiên năm 1826. Tên tiếng Trung: 极苦姜黄 (cực khổ khương hoàng), nghĩa đen là giềng cực đắng. Phân bố. Loài này có tại đông bắc Ấn Độ, Bangladesh, Trung Quốc (huyện Mãnh Lạp, tây nam tỉnh Vân Nam). Môi trường sống ...
1
null
Nghệ lá hẹp (danh pháp khoa học: Curcuma angustifolia) là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được William Roxburgh mô tả khoa học đầu tiên năm 1810. Tên gọi tại Ấn Độ là "tikhur". Phân bố. Loài này có ở Ấn Độ (từ Uttarakhand, Maharashtra tới Assam), Bangladesh, Bhutan, Myanmar, Nepal, Thái Lan, Việt Nam. ...
1
null
Curcuma antinaia là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Chaveer. & Tanee mô tả khoa học đầu tiên năm 2007. Mẫu định danh loài "A. Chaveerach 509" thu thập ở cao độ 300 m tại huyện Sangkhom, tỉnh Nong Khai. Từ nguyên. Thân rễ của "C. antinaia" được sử dụng trong y học cổ truyền Thái Lan làm chất ch...
1
null
Curcuma attenuata là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Nathaniel Wallich đưa vào danh sách của ông năm 1832 nhưng không có mô tả khoa học kèm theo. Năm 1890, John Gilbert Baker cung cấp mô tả khoa học đầu tiên cho nó. Mẫu vật do Wallich thu thập tại bờ sông Irrawaddy. Phân bố. Loài này có tại Myanma...
1
null
Curcuma aurantiaca là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Coenraad van Zijp mô tả khoa học đầu tiên năm 1915. Tên gọi địa phương tại khu vực Malang (tỉnh Đông Java) là "kuntji kerbo" hay "temu blobo". Từ nguyên. Tính từ định danh "aurantiaca" là từ tiếng Latinh (giống đực: "aurantiacus", giống trung: ...
1
null
Curcuma australasica là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Joseph Dalton Hooker mô tả khoa học đầu tiên năm 1867. Tên gọi tiếng Anh của nó là "Australian wild turmeric", nghĩa là nghệ hoang Australia. Tên gọi khác là "Cape York lily", nghĩa là loa kèn Cape York. Tên gọi trong ngôn ngữ Gugu Yimithirr ...
1
null
Curcuma bakeriana là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được William Botting Hemsley mô tả khoa học đầu tiên năm 1892. Từ nguyên. Tính từ định danh "bakeriana" là để vinh danh John Gilbert Baker (1834-1920), nhà thực vật học người Anh. Phân bố. Loài này có tại Papua New Guinea. Mô tả. Tương tự như "C. aus...
1
null
Curcuma bhatii là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Rosemary Margaret Smith mô tả khoa học đầu tiên năm 1977 dưới danh pháp "Paracautleya bhatii" khi bà mô tả chi mới là "Paracautleya". Năm 2005, Jana Škorničková và Mamiyil Sabu gộp "Paracautleya" vào "Curcuma" và tạo ra tổ hợp tên gọi mới cho loài ...
1
null
Curcuma bicolor là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Mood & K.Larsen mô tả khoa học đầu tiên năm 2001. Mẫu vật thu thập ở cao độ 750 m, ven đường 1095, gần thị trấn Pang Mapha, huyện Pang Mapha, tỉnh Mae Hong Son. Phân bố. Loài này có tại tỉnh Mae Hong Son, miền bắc Thái Lan.
1
null
Curcuma caesia là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được William Roxburgh mô tả khoa học đầu tiên năm 1810. Người Bengal gọi nó là "nílkunth'ha" hay "kálá-haldí". Tên tiếng Anh của nó là "black turmeric" (nghĩa đen là nghệ đen, tuy nhiên không nhầm nó với nghệ đen ở Việt Nam là "Curcuma zedoaria") hay "b...
1
null
Curcuma ceratotheca là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Karl Moritz Schumann mô tả khoa học đầu tiên năm 1899. Mẫu dịnh danh "Sarasin n. 786" thu thập ngày 4 tháng 11 năm 1894 tại Tomohon, tỉnh Bắc Sulawesi. Phân bố. Loài này có tại miền bắc đảo Sulawesi, Indonesia.
1
null
Curcuma codonantha là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Jana Škorničková, Mamiyil Sabu và M. G. Prasanthkumar mô tả khoa học đầu tiên năm 2003. Tên trong tiếng Bengal là "shodhi", tương tự như các tên gọi "sat'hi", "sotee" hay "shuthee" của "C. zerumbet" . Từ nguyên. Tính từ định danh "codonantha" b...
1
null
Curcuma coerulea là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Karl Moritz Schumann mô tả khoa học đầu tiên năm 1904. Từ nguyên. Tính từ định danh "coerulea" (cách viết khác: "caerulea", giống đực: "coeruleus"/"caeruleus", giống trung: "coeruleum"/"caeruleum") là tiếng Latinh, nghĩa là màu xanh lam hay xanh ...
1
null
Curcuma colorata là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Theodoric Valeton mô tả khoa học đầu tiên năm 1918. Phân bố. Loài này có tại đảo Java và quần đảo Sunda Nhỏ (?), Indonesia. Môi trường sống là trong các rừng tếch tại Java, ở cao độ đến 177 m. Tên gọi địa phương tại Tây Java là "tis" hay "tinggan...
1
null
Curcuma comosa là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được William Roxburgh mô tả khoa học đầu tiên năm 1810 theo cây mà Felix Carey (1782-1822) tìm thấy ở Pegu (nay là Bago, Myanmar). Phân bố. Loài này có tại Ấn Độ (Assam), Myanmar, Thái Lan. Du nhập vào Malaysia bán đảo. Mô tả. Thân hành (thân rễ) lớn, h...
1
null
Curcuma coriacea là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Jose K. Mangaly và Mamiyil Sabu mô tả khoa học đầu tiên năm 1988 (in năm 1989). Phân bố. Loài này có tại các bang Kerala (các quận Idukki, Palakkad và Pathanamthitta), Tamil Nadu (?) ở miền nam Ấn Độ. Loài này mọc ở các đồng cỏ lộ thiên, nhiều đá...
1
null
Curcuma decipiens là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Nicol Alexander Dalzell mô tả khoa học đầu tiên năm 1850. Phân bố. Loài này có tại Malwan, bang Maharashtra, tây nam Ấn Độ. Mô tả. Cây thân thảo lâu năm, rễ chùm treo nhiều củ hình quả hạnh, ruột màu trắng. Cán hoa ban đầu mọc ở bên, sau đó 6-8 ...
1
null
Curcuma ecomata là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Craib mô tả khoa học đầu tiên năm 1912. Mẫu định danh: "Kerr 1655", thu thập ở cao độ 660 m tại vùng Doi Suthep, Chiang Mai. Phân bố. Loài này có tại các tỉnh Chiang Mai, Chiang Rai và Mae Hong Son, tây bắc Thái Lan. Môi trường sống là rừng thường...
1
null
Mì tinh rừng (danh pháp hai phần: Curcuma elata) là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được William Roxburgh (1751-1815) đặt tên khoa học lần đầu tiên năm 1814. Mô tả khoa học đầu tiên trong sách "Flora Indica" của Roxburgh do William Carey (1761-1834) biên tập và in năm 1820. Mẫu định danh loài do Willia...
1
null
Curcuma exigua là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được N.Liu mô tả khoa học đầu tiên năm 1987. Phân bố. Loài này có tại huyện Mễ Dịch, địa cấp thị Phàn Chi Hoa, tây nam tỉnh Tứ Xuyên, Trung Quốc. Tên gọi trong tiếng Trung là 细莪术 (tế nga thuật), nghĩa đen là nga truật nhỏ. Mô tả. Cây cao 40–80 cm. Thân ...
1
null
Curcuma ferruginea là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được William Roxburgh mô tả khoa học đầu tiên năm 1810. Từ nguyên. Tính từ định danh "ferruginea" là từ tiếng Latinh (giống đực: "ferrugineus", giống cái: "ferruginea", giống trung: "ferrugineum"), nghĩa là màu gỉ sắt hay vị sắt. Ở đây là nói tới mà...
1
null
Curcuma flaviflora là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Shao Quan Tong mô tả khoa học đầu tiên năm 1986. Từ nguyên. Tính từ định danh "flaviflora" bắt nguồn từ tiếng Latinh "flavus" nghĩa là màu vàng kim và "flora" nghĩa là hoa; ở đây là nói tới hoa màu vàng của nó. Phân bố. Loài này có tại huyện Mã...
1
null
Curcuma glans là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Kai Larsen và John Donald Mood mô tả khoa học đầu tiên năm 2001. Mẫu vật định danh thu thập ở cao độ 810 m ven đường 1035 từ Huai Kuan đi Phayao. Phân bố. Loài này có tại tỉnh Lampang, miền bắc Thái Lan.
1
null
Nghệ mảnh (danh pháp khoa học: Curcuma gracillima) là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được François Gagnepain mô tả khoa học đầu tiên năm 1903. Mẫu vật định danh thu thập khoảng năm 1875-1877 tại tả ngạn sông Mê Kông (miền trung Lào, núi La Khou). Từ nguyên. Tính từ định danh "gracillima" (giống đực: "...
1
null
Curcuma grandiflora là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Joachim Otto Voigt (1798-1843) liệt kê trong sách "Hortus Suburbanus Calcuttensis" in năm 1845 với ghi chép là theo tên do Nathaniel Wallich đặt, nhưng không kèm theo mô tả do tác giả không nhìn thấy loài này. Năm 1890, John Gilbert Baker cung...
1
null
Curcuma haritha là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Jose K. Mangaly và Mamiyil Sabu mô tả khoa học đầu tiên năm 1993. Mẫu định danh thu thập tại Kolathara, quận Calicut, Kerala, Ấn Độ ngày 30 tháng 5 năm 1988. Holotype: "Sabu 39113 A" (‘39113’); Isotype: "Sabu 39113 B", "Sabu 39113 C". Tên địa phươ...
1
null
Curcuma harmandii là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được François Gagnepain mô tả khoa học đầu tiên năm 1907. Các mẫu định danh gồm 1 mẫu do L. Pierre thu thập tại Nam Kỳ ngày 24 tháng 4 năm 1867 (mẫu MNHN-P-P00292625) và 3 mẫu do François-Jules Harmand và Alexandre Godefroy-Lebeuf thu thập tại núi Pu...
1
null
Curcuma heyneana là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Valeton & Zijp mô tả khoa học đầu tiên năm 1917. Tên địa phương tại Java là "temu giring". Các tên gọi khác còn có "djaha" (tại Tomo, Sumedang, Tây Java), "tema giring", "tema litjin", "tema konèng", "tema lateng" (tại Pasuruan, Đông Java) ha...
1
null
Curcuma inodora là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Ethelbert Blatter mô tả khoa học đầu tiên năm 1930 trong số 26 tạp chí "Journal and Proceedings of the Asiatic Society of Bengal" (in năm 1931). Tên gọi trong tiếng Anh là "scentless turmeric" (nghệ không mùi) hay "hidden lily" (loa kèn ẩn). Từ ng...
1
null
Curcuma karnatakensis là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được V. A. Amalraj, K. C. Velayudhan và V. K. Muralidharan mô tả khoa học đầu tiên năm 1991. Mẫu định danh "Amalraj 807" thu thập gần Hirahalli, quận Uttar Kanad, bang Karnataka ngày 11 tháng 9 năm 1990. Phân bố. Loài này có tại bang Karnataka, t...
1
null
Curcuma kudagensis là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được K. C. Velayudhan, V. S.Pillai & V. A. Amalraj mô tả khoa học đầu tiên năm 1990. Mẫu định danh cho "C. kudagensis" ký hiệu "V 3561" (holotype chỉ có chữ V, 2 mẫu khác (isotype) chỉ có số 3561) thu thập ngày 9 tháng 5 năm 1988 ở cao độ 1.300 ...
1
null
Curcuma kwangsiensis là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được S. G. Lee và Chou Feng Liang mô tả khoa học đầu tiên năm 1977. Tên gọi trong tiếng Trung là 广西莪术 (Quảng Tây nga thuật), nghĩa đen là nga truật Quảng Tây. Phân bố. Loài này có tại các tỉnh Quảng Đông, Quảng Tây, Tứ Xuyên, Vân Nam, ở miền nam T...
1
null
Curcuma larsenii là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Charun Maknoi và Taya Jenjittikul mô tả khoa học đầu tiên năm 2006. Mẫu định danh "C. Maknoi 496" thu thập ngày 26 tháng 8 năm tại Ban Sanamchai, huyện Phibun Mangsahan, tỉnh Ubon Ratchathani, miền đông Thái Lan. Từ nguyên. Loài được đặt tên khoa...
1
null