text
stringlengths
1
148k
label
int64
0
2
__index_level_0__
int64
0
113k
Homotaurine (cũng được phát âm là homotaurin, công thức (NH2)-(CH2)-(CH2)-(CH2)-(SO2)-(OH)) là một hợp chất hữu cơ tổng hợp. Chất này tương tự với taurine ((NH2)-(CH2)-(CH2)-(SO2)-(OH)) nhưng chứa thêm một Carbon trong chuỗi. Bởi vì có sự giống nhau về cấu trúc với một chất dẫn truyền thần kinh là "gamma-aminobutyric a...
1
null
Chi Hoàng kỳ (danh pháp khoa học: Astragalus) là một chi thực vật lớn gồm khoảng 3.000 loài cây thân thảo và cây bụi nhỏ, thuộc phân họ Faboideae, họ Đậu (Fabaceae). Đây là chi lớn nhất về số loài đã được mô tả. Đây là những loài cây miền ôn đới và cận nhiệt tại Bắc Bán Cầu. Một số loài "Vicia" cũng tương tự về ngoại h...
1
null
Chi Kiều hùng (danh pháp khoa học: Calliandra) là một chi thực vật có hoa trong phân họ Trinh nữ, họ Đậu. Ý nghĩa tên khoa học chi này "Calliandra" có nguồn gốc từ tiếng Hy Lap "kalli = "đẹp"" và "Andros = "nam"" (đề cập đến nhị hoa của nó có nhiều màu đẹp). Danh giới các loài của chi này chưa rõ dàng, có nhiều quan đi...
1
null
Chi Đậu tương (danh pháp khoa học Glycine) là một chi thực vật có hoa trong họ Đậu. Lịch sử phân loại. Danh pháp "Glycine" được Carl Linnaeus định nghĩa lần đầu tiên trong "Genera Plantarum" năm 1737. Trong "Species Plantarum" năm 1753 ông mô tả 8 loài được coi là thuộc về chi này, bao gồm "G. apios", "G. frutescens", ...
1
null
Chi Cam thảo (danh pháp khoa học: Glycyrrhiza) là một chi thực vật có hoa trong họ Đậu. Từ nguyên. Tên chi bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp γλυκός ("glykós") nghĩa là ngọt và ῥῐ́ζᾰ ("rhíza") nghĩa là rễ, để nói tới rễ có vị ngọt của các loài trong chi này. Mô tả. Cây thảo lâu năm hoặc cây bụi nhỏ. Rễ và thân rễ rất phát triển...
1
null
Hedysarum (tiếng Anh hay gọi là sweetvetch) là một chi trong họ Đậu (Fabaceae), gồm chừng 200 loài cây sống khắp châu Á, châu Âu, Bắc Phi, và Bắc Mỹ. Mô tả. Các loài trong chi "Hedysarum" là cây thân thảo hay cây bụi. Chúng có lá chét xếp lông chim; lá chét không có khía hay hóp vào. Lá kèm đơn hay hợp sinh, không có l...
1
null
Oxyrhynchus (; "Oxýrrhynkhos"; "mũi bén"; tiếng Ai Cập Cổ "Pr-Medjed"; tiếng Coptic "Pemdje"; tiếng Ả rập Ai Cập hiện đại "el-Bahnasa") là một thành phố ở Trung Ai Cập, nằm cách khoảng 160 km về phía Tây Nam của Cairo. Khai quật khảo cổ. Vào năm 1896, hai thành viên của Đại học Nữ hoàng, thuộc Viện đại học Oxford là Be...
1
null
Chi Giáng hương, tên khoa học Pterocarpus, là một chi thực vật có hoa trong họ Đậu. Nó là chi thuộc phân họ Faboideae và gần đây được gán vào nhánh đơn ngành với tên gọi không chính thức là "nhánh Pterocarpus"trong phạm vi tông Dalbergieae. Phần lớn các loài của "Pterocarpus" sản sinh ra gỗ có giá trị, được buôn bán qu...
1
null
Swainsona là một chi thực vật có hoa trong họ Đậu. Chi này chứa các loài bản địa khu vực Australasia. Có khoảng 85 loài, trong đó trừ 1 loài ở New Zealand ("S. novae-zelandiae") thì các loài còn lại đều là đặc hữu Australia. Các chi có quan hệ họ hàng gần là "Montigena", "Clianthus" và "Carmichaelia". "Swainsona" được ...
1
null
Virgilia là một chi thực vật có hoa thuộc họ Fabaceae. Loài này sinh sống ở nam châu Phi, có lá có lông. Hoa chúng được đánh giá cao nên cây được trồng làm cảnh, đặc biệt là loài "Virgilia divaricata" và "Virgilia oroboides" ('Pink Blossom Tree'), dù chúng có tuổi thọ ngắn khoảng 15 năm. Chúng ưa thích đất tưới tiêu tố...
1
null
Chi Tử đằng (danh pháp khoa học: Wisteria) là một chi thực vật có hoa trong họ Đậu. Từ nguyên. "Wisteria" lấy theo tên của Caspar Wistar (1761-1818), bác sĩ kiêm nhà giải phẫu học người Mỹ, chủ tịch Hiệp hội Triết học Hoa Kỳ (American Philosophical Society) từ năm 1815 đến năm 1818. Các loài. Plants of the World Online...
1
null
Cryptostylis (một số mô tả gọi là Lan Lưỡi - "Tongue orchid") là một chi thực vật có hoa trong họ Lan. Lan lưỡi là loài thảo mộc trên cạn có một đến một vài lá có cuống ở gốc của thân hoa, hoặc không có lá. Một đến một vài bông hoa có màu xỉn được sinh ra trên một thân hoa mọc thẳng. Phần dễ thấy nhất của bông hoa là c...
1
null
Lan hình nhân (danh pháp: Orchis) là một chi thuộc họ Lan (Orchidaceae), sinh sống chủ yếu ở châu Âu và Maghreb, nhưng cũng vươn xa tới tận Tây Tạng, Mông Cổ, và Tân Cương (Trung Quốc). Tên chi xuất phát từ tiếng Hy Lạp ὄρχις "orchis", nghĩa là "tinh hoàn". Phân loại. Các loài. , World Checklist of Selected Plant Famil...
1
null
Oxystophyllum là một chi thực vật có hoa trong họ Lan. Các loài trong chi Oxystophyllum nhìn chung thể hiện tính biểu sinh. Thực vật thuộc chi này có độ cao đa dạng từ thấp đến cao, sinh sống trong rừng nhiệt đới và mọc thành cụm nhỏ. Lá nhọn, dẹt, nhiều thịt và xếp chồng lên nhau ở gốc. Chi này có liên quan chặt chẽ v...
1
null
Rhomboda là một chi thực vật có hoa trong họ Lan. Các loài trong chi này thường là địa lan, nhưng một vài loài là lan biểu sinh. Chúng là các loài bản địa Đông Nam Á, Trung Quốc, Nhật Bản, Himalaya, New Guinea, Queensland và một số đảo ở tây Thái Bình Dương. Các loài. Các loài được công nhận tại thời điểm tháng 6 năm 2...
1
null
Thrixspermum là một chi thực vật có hoa trong họ Lan. Chi này bao gồm khoảng 150 loài phân bố từ Ấn Độ đến Đông Nam Á và New Guinea. Chi này cũng có mặt trong một số đảo Thái Bình Dương và hai loài đã được tìm thấy ở Úc. Những cây lan sống trong rừng mưa nhiệt đới vùng thấp lên đến độ cao 1.200 m.
1
null
Clara Petacci hay còn gọi là Claretta Petacci (; 28 tháng 2 năm 1912 – 28 tháng 4 năm 1945) là người tình của nhà độc tài Ý Benito Mussolini, người lớn hơn bà hai mươi tám tuổi. Ngày 27 tháng 4 năm 1945, Mussolini và Petacci đã bị những người du kích Cộng sản bắt được khi đang trốn trong một đoàn xe hộ tống của các thà...
1
null
Trung tâm Huấn luyện Quốc gia Vạn Kiếp (tiếng Anh: "Van Kiep National Training Center", VKNTC) là một cơ sở đào tạo quân nhân Viễn thám của Bộ Tổng tham mưu Quân lực Việt Nam Cộng hòa, tồn tại từ 1962 đến 1975, tọa lạc tại địa phận Thị xã Bà Rịa, tỉnh Phước Tuy (nay là tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu). Lịch sử hình thành. Tru...
1
null
Chuckie Akenz (29, tháng 1 năm 1986), thường được biết đến với nghệ danh C-A, là một rapper Canada gốc Việt. Anh đã lớn lên ở khu Jane and Finch, Toronto, Canada. C-A bắt đầu có tiếng tăm khi thực hiện video rap nghiệp dư có tên là "You Got Beef?" Video âm nhạc này được lan truyền trên mạng, nhận được cả lời tán dương ...
1
null
Cảnh sát đặc nhiệm hay cảnh sát hình sự đặc nhiệm là một lực lượng cảnh sát đặc biệt hoặc một bộ phận trong lực lượng cảnh sát thực thi những nhiệm vụ đặc biệt, phức tạp có độ khó hoặc những chuyên án mang tính chất nghiêm trọng, nguy hiểm có phạm vi ảnh hưởng lớn, hoặc các nhiệm vụ như tuần tra, bắt cướp... Thuật ngữ ...
1
null
Trung tâm Huấn luyện Biệt động quân Dục Mỹ (tiếng Anh: "Duc My Ranger Training Center", DMRTC) là một Cơ sở đào tạo nhân sự cho Binh chủng Biệt động quân. Về mặt quản lý trực thuộc và dưới sự điều hành của Tổng cục Quân huấn thuộc Bộ Tổng Tham mưu, tồn tại từ 1961 đến 1975, tọa lạc tại địa phận thị trấn Dục Mỹ, xã Ninh...
1
null
Trong Phật giáo, súc sinh hay súc sanh (chữ Hán:畜生, tiếng Phạn: "tiryañc") là các loài thú vật nói chung gồm tất cả loài thú, chim, cá, rắn, côn trùng. Trong chữ Hán, từ "súc" có nghĩa là "súc dưỡng", nuôi lấy, còn "sinh" có nghĩa là "chúng sinh" thuộc súc vật và bản tính của súc sinh thì ngu, si, sự sống của súc sinh ...
1
null
Bình Ba là một đảo nhỏ diện tích trên 3 km² thuộc xã Cam Bình, thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa, Việt Nam. Đảo nằm trong vịnh Cam Ranh, cách thành phố Nha Trang khoảng 60 km về phía nam, cách cảng Ba Ngòi (Cam Ranh) 15 km về phía đông. Đảo Bình Ba là một trong Tứ Bình (đảo Bình Hưng, bãi biển Bình Lập, Bình Tiên và đ...
1
null
Giỏ là một loại dụng cụ chứa đựng cỡ vừa và nhỏ và được làm từ các loại vật liệu xơ cứng như nẹp gỗ, các loại tre, nứa, mây, lát, mía…theo truyền thống hoặc bằng nhựa, kim loại và các vật liệu hiện đại khác. Trong khi hầu hết các giỏ được làm từ nguyên liệu thực vật, vật liệu khác như lông bờm ngựa, sừng, hoặc dây kim ...
1
null
Vườn quốc gia Białowieża (, , ) là một vườn quốc gia nằm ở Podlaskie, Ba Lan, tiếp giáp với biên giới Belarus. Tổng diện tích của nó là . Nó nằm cách thành phố Białystok về phía đông nam. Được biết đến khi nó bảo vệ phần lớn diện tích tự nhiên của Rừng Białowieża, khu rừng nguyên sinh ôn đới cuối cùng tại châu Âu đã từ...
1
null
Gunnera manicata là một loài thực vật có hoa trong họ Dương nhị tiên. Loài này được Linden ex Delchev, mô tả khoa học đầu tiên năm 1867. Gunnera manicata được coi là loài thực vật thân thảo có lá to nhất thế giới. Phân bố chủ yếu tại Trung Mĩ và Nam Mĩ.
1
null
Beauty and the Beast: Original Motion Picture Soundtrack là album nhạc phim của bộ phim hoạt hình Disney phát hành năm 1991 đã giành giải Oscar "Người đẹp và quái vật". Các bài hát gốc của phim do nhạc sĩ Alan Menken biên soạn; với phần lời của Howard Ashman. Album đã nhận được giải Giải Oscar cho nhạc phim gốc hay nhấ...
1
null
Cà dại hoa vàng (danh pháp khoa học: Argemone mexicana) là một loài thực vật có hoa trong họ Anh túc. Loài này được L. mô tả khoa học đầu tiên năm 1753. Cây thảo, cao 0,60-1,10m. Cành phân nhánh nhiều, thân màu xanh sẫm, nhẵn bóng, trên thân có gai thưa. Lá mọc cách, gần như không cuống, phiến xẻ sâu, dài 7–15 cm. Lá c...
1
null
Lamprocapnos spectabilis hay Huyết tâm là một loài thực vật có hoa trong họ Anh túc. Loài này được (L.) Fukuhara mô tả khoa học đầu tiên năm 1997. Hoa này còn được mang tên là "Trái tim rỉ máu" ("bleeding heart") trong tiếng Anh, "Trái tim nước mắt" ("Tränendes Herz") trong tiếng Đức và "Trái tim Marie" ("Cœur de Marie...
1
null
Papaver rhoeas là một loài thực vật có hoa trong họ Anh túc, còn gọi là anh túc đỏ, anh túc cỏ, anh túc ngô, ngu mỹ nhân. Loài này được L. mô tả khoa học đầu tiên năm 1753. Tại châu Âu, thời kỳ ra hoa là từ tháng 5 đến tháng 7. Hoa thường được thấy mọc hoang trên những cánh đồng sau mùa gặt cùng với hoa cúc La Mã và ho...
1
null
Passenger, thường được viết thành /Passenger. "(với một dấu gạch chéo ở đầu và một dấu chấm ở cuối)" từng là một ban nhạc rock dân gian được thành lập vào năm 2003 ở Brighton and Hove, Anh Quốc. Trưởng ban nhạc là Mike Rosenberg, hát chính và viết nhạc trong ban, và Andrew Phillips. Passenger thay đổi liên tục từ nhóm ...
1
null
Albrecht Ritter Mertz von Quirnheim (25 tháng 3 năm 1905 – 21 Bảy, 1944) là một sĩ quan Đức và là một phi công lái máy binh tiêm kích của Đức Quốc xã. Tham gia vào Âm mưu 20 tháng 7 ám sát Adolf Hitler. Thuở nhỏ. Von Quirnheim sinh ra ở München, Bavaria. Gia nhập quân đội. Von Quirnheim gia nhập "Reichswehr" vào năm 19...
1
null
Bảo tàng Tôn Đức Thắng là một bảo tàng lưu niệm danh nhân ở Việt Nam, tọa lạc tại địa chỉ số 5 đường Tôn Đức Thắng, phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Bảo tàng có nhiệm vụ nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê, bảo quản trưng bày, nơi lưu giữ và giới thiệu với khách tham quan những tài liệu, hiện vật có liên quan đ...
1
null
Cuspidaria convoluta là một loài thực vật có hoa trong họ Chùm ớt. Loài này được (Vell.) A.H.Gentry mô tả khoa học đầu tiên năm 1975. Phạm vi bản địa của loài này là từ Bolivia đến Brazil và Đông Bắc Argentina. Nó là một loại dây leo và phát triển chủ yếu trong quần xã sinh vật nhiệt đới khô theo mùa. Từng có báo cáo c...
1
null
Deplanchea tetraphylla là một loài thực vật có hoa trong họ Chùm ớt. Loài này được (R.Br.) F.Muell. ex Steenis mô tả khoa học đầu tiên năm 1927. Chúng mọc tự nhiên ở New Guinea, quần đảo Aru, bán đảo Cape York và Vùng nhiệt đới ẩm của Queensland, north eastern Australia. Trên cành, những cây trưởng thành có những bó ho...
1
null
Mansoa alliacea hay garlic vine (nho-tỏi) là một loài cây leo có hoa trong họ Chùm ớt. Loài này được (Lam.) A.H.Gentry mô tả khoa học đầu tiên năm 1979.. Nguồn gốc và tên gọi. "Mansoa alliacea" có nguồn gốc ở rừng mưa Amazon và các vùng lân cận của nó thuộc Nam Mỹ
1
null
Hoa chuông tỏi, Thiên lý tỏi, Lan tỏi, Chuông tím hay Hoa bâng khuâng (danh pháp khoa học: Mansoa hymenaea) là một loài thực vật có hoa trong họ Chùm ớt. Loài này được Augustin Pyramus de Candolle miêu tả lần đầu tiên với danh pháp "Bignonia hymenaea", được công bố trong quyển 9 tuyển tập "Prodromus Systematis Naturali...
1
null
Núc nác hay còn gọi nam hoàng bá, hoàng bá nam, mộc hồ điệp, ngọc hồ điệp, vân cố chỉ, bạch ngọc chỉ (danh pháp khoa học: Oroxylum indicum) là một loài thực vật có hoa trong họ Chùm ớt (Bignoniaceae). Loài này được Carl Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1753 dưới danh pháp "Bignonia indica". Năm 1808, Étienne Pierre...
1
null
Podranea ricasoliana (hay còn gọi là hồng thiên hương ở thị trường cây cảnh Việt Nam) là một loài thực vật có hoa trong chi Podranea, họ Chùm ớt, được (Tanfani) Sprague miêu tả khoa học đầu tiên năm 1904. Đây là loài bản địa ở Nam Phi, Malawi, Mozambique và Zambia, và được mang trồng ở Algeria, Tây Ban Nha, quần đảo Ca...
1
null
Sò Đo Cam, chuông đỏ, tên khoa học Spathodea campanulata, là một loài thực vật có hoa trong họ Núc Nác. Loài này được P.Beauv. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1805. Có nguồn gốc ở rừng nhiệt đới khô của châu Phi. Sò đo cam được trồng rộng rãi làm cây cảnh khắp vùng nhiệt đới và được nhiều đánh giá cao do hoa hình chuông ...
1
null
Kèn hồng (tên khoa học: Tabebuia rosea) là một loài thực vật có hoa trong họ Chùm ớt. Loài này được (Bertol.) Bertero ex A.DC. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1845. Kèn hồng có thể cao tới 30 m và ở độ cao tới ngực có thể to tới 1 m. Nó là quốc thụ của El Salvador, nơi nó được gọi là "Maquilíshuat". Mô tả. Kèn hồng thườn...
1
null
Huỳnh liên - theo Phạm Hoàng Hộ hay sò đo bông vàng (danh pháp hai phần: Tecoma stans), tên khác: Chuông vàng (theo tên Anh Yellow bells) là một loài thực vật có hoa trong họ Chùm ớt. Loài này được (L.) Juss. ex Kunth mô tả khoa học đầu tiên năm 1818. Phân loài. Loài này có các phân loài sau:
1
null
Acanthorrhinum ramosissimum là một loài thực vật có hoa trong họ Mã đề. Loài này được Ernest Saint-Charles Cosson và Michel Charles Durieu de Maisonneuve mô tả khoa học đầu tiên năm 1855 dưới danh pháp "Antirrhinum ramosissimum". Năm 1943 Werner Hugo Paul Rothmaler chuyển nó sang chi "Acanthorrhinum". Phân bố. Loài này...
1
null
Acanthorrhinum rivas-martinezii là một loài thực vật có hoa trong họ Mã đề. Loài này được Daniel Pablo de la Cruz Sánchez Mata mô tả khoa học đầu tiên năm 1988 dưới danh pháp "Misopates rivas-martinezii". Cùng năm này Francisco Javier Fernández Casas chuyển nó sang chi "Acanthorrhinum". Nó đôi khi cũng được tách ra thà...
1
null
Adenosma indianum tên tiếng Việt bồ bồ hay nhân trần ta, nhân trần bồ bồ, tuyến hương Ấn là một loài thực vật có hoa trong họ Mã đề. Loài này được (Lour.) Merr. mô tả khoa học đầu tiên năm 1935. Phân bố. Loài cây này sinh sống trên các vùng đất cằn cỗi, các sườn núi khô, dọc theo các con suối và đồng ruộng ở độ cao thấ...
1
null
Albraunia fugax là một loài thực vật có hoa trong họ Mã đề. Loài này được Pierre Edmond Boissier và Friedrich Wilhelm Noë mô tả khoa học đầu tiên năm 1856 dưới danh pháp "Antirrhinum fugax". Năm 1982 Franz Speta chuyển nó sang chi "Albraunia". Phân bố. Loài này có tại miền bắc Iraq và trung tây Iran.
1
null
Ngọc hân hay hương dạ thảo, bâng khuâng, lưu ly (danh pháp khoa học: Angelonia goyazensis) là một loài thực vật có hoa trong họ Mã đề. Loài này được George Bentham mô tả khoa học đầu tiên năm 1846. Phân bố. Loài này là bản địa khu vực đông bắc và trung tây Brasil, nhưng đã du nhập vào Lào, Thái Lan và Việt Nam. Mô tả. ...
1
null
Asarina procumbens là một loài thực vật có hoa trong họ Mã đề. Loài này được Carl Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1753 dưới danh pháp "Antirrhinum asarina". Năm 1768 Philip Miller chuyển nó sang chi "Asarina". Từ nguyên và tên gọi. Tính từ định danh "procumbens" là phân từ hiện tại của động từ trong tiếng Latinh "...
1
null
Lệ nhi, Móng tay hay Vảy ốc (danh pháp Bacopa caroliniana) là một loài thực vật có hoa trong họ Mã đề. Loài này được (Walter) B.L.Rob. mô tả khoa học đầu tiên năm 1908. Phân bố. Cây lệ nhi phát triển thích nghi tốt với các điều kiện khu vực đầm lầy ở cả hai dạng đưới nước và trên cạn và thường được tìm thấy ở miền nam ...
1
null
Chaenorhinum calycinum là một loài thực vật có hoa trong họ Mã đề. Loài này được Joseph Banks và Daniel Solander mô tả khoa học đầu tiên năm 1794 dưới danh pháp "Antirrhinum calycinum". Năm 1978 Peter Hadland Davis chuyển nó sang chi "Chaenorhinum". Đôi khi người ta tách nó riêng ra thành loài của chi "Hueblia". Phân b...
1
null
Chaenorhinum cryptarum là một loài thực vật có hoa trong họ Mã đề. Loài này được Pierre Edmond Boissier và Heinrich Carl Haussknecht mô tả khoa học đầu tiên năm 1879 dưới danh pháp "Linaria cryptarum". Năm 1978 Peter Hadland Davis chuyển nó sang chi "Chaenorhinum". Phân bố. Loài này có tại miền đông Thổ Nhĩ Kỳ.
1
null
Chaenorhinum flexuosum là một loài thực vật có hoa trong họ Mã đề. Loài này được René Louiche Desfontaines mô tả khoa học đầu tiên năm 1798 dưới danh pháp "Linaria flexuosa". Năm 1870 Johan Martin Christian Lange chuyển nó sang chi "Chaenorhinum". Loài này đôi khi được coi là phân loài của "Chaenorhinum origanifolium",...
1
null
Chaenorhinum glareosum là một loài thực vật có hoa trong họ Mã đề. Loài này được Pierre Edmond Boissier mô tả khoa học đầu tiên năm 1838 dưới danh pháp "Linaria origanifolia" var. "glareosa". Năm 1886 Heinrich Moritz Willkomm chuyển nó sang chi "Chaenorhinum". Phân bố. Loài này có tại khu vực sông băng đầy sỏi đá trên ...
1
null
Chaenorhinum johnstonii là một loài thực vật có hoa trong họ Mã đề. Loài này được Otto Stapf mô tả khoa học đầu tiên năm 1906 dưới danh pháp "Linaria johnstonii". Năm 1943 Francis Whittier Pennell chuyển nó sang chi "Chaenorhinum". Phân bố. Loài này có tại Afghanistan, Pakistan, Ấn Độ (trong vùng Tây Himalaya như Kashm...
1
null
Chaenorhinum litorale là một loài thực vật có hoa trong họ Mã đề. Loài này được Carl Ludwig von Willdenow mô tả khoa học đầu tiên năm 1809 dưới danh pháp "Linaria litoralis" theo mô tả trước đó của Johann Jacob Bernhardi. Năm 1882 Georges Rouy chuyển nó sang chi "Chaenorhinum". Phân bố. Loài này có tại Albania, Hy Lạp,...
1
null
Chaenorhinum macropodum là một loài thực vật có hoa trong họ Mã đề. Loài này được Pierre Edmond Boissier và George François Reuter mô tả khoa học đầu tiên năm 1852 dưới danh pháp "Linaria macropoda". Năm 1870 Johan Martin Christian Lange chuyển nó sang chi "Chaenorhinum". Phân bố. Loài này có tại Almería, Córdoba, Gran...
1
null
Chaenorhinum minus là một loài thực vật có hoa trong họ Mã đề. Loài này được Carl Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1753 dưới danh pháp "Antirrhinum minus". Năm 1870 Johan Martin Christian Lange chuyển nó sang chi "Chaenorhinum". Phân bố. Loài này phổ biến rộng tại châu Âu (gồm cả đảo Anh cũng như phần thuộc châu Âu...
1
null
Chaenorhinum origanifolium là một loài thực vật có hoa trong họ Mã đề. Loài này được Carl Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1753 dưới danh pháp "Antirrhinum origanifolium". Theo The Plant List thì năm 1844 Vincenz Franz Kosteletzky chuyển nó sang chi "Chaenorhinum", nhưng danh pháp này tại IPNI được ghi nhận là do J...
1
null
Chaenorhinum rubrifolium là một loài thực vật có hoa trong họ Mã đề. Loài này được Augustin Pyramus de Candolle mô tả khoa học đầu tiên năm 1815 dưới danh pháp "Linaria rubrifolia" dựa theo mô tả trước đó của Louis Marc Antoine Robillard d'Argentelle và Jean Louis Martin Castagne. Năm 1869 Jules Pierre Fourreau chuyển ...
1
null
Chaenorhinum rupestre là một loài thực vật có hoa trong họ Mã đề. Loài này được Giovanni Gussone mô tả khoa học đầu tiên năm 1828 dưới danh pháp "Linaria rupestris". Năm 1980 Franz Speta chuyển nó sang chi "Chaenorhinum". Phân bố. Loài này là bản địa Algérie, Maroc, Sicilia, Tunisia và có thể có ở Tây Ban Nha.
1
null
Chaenorhinum semiglabrum là một loài thực vật có hoa trong họ Mã đề. Loài này được Javier José Loidi và Antonio Galán de Mera mô tả khoa học đầu tiên năm 1988 dưới danh pháp "Chaenorhinum segoviense" subsp. "semiglabrum". Năm 1999 Juan Antonio Alejandre, Jose Antonio Arizaleta và Javier Bonito nâng cấp nó thành loài độ...
1
null
Chaenorhinum serpyllifolium là một loài thực vật có hoa trong họ Mã đề. Loài này được Johan Martin Christian Lange mô tả khoa học đầu tiên năm 1863 dưới danh pháp "Linaria serpyllifolia". Năm 1870 tác giả này chuyển nó sang chi "Chaenorhinum". Phân bố. Loài này là bản địa Tây Ban Nha.
1
null
Chaenorhinum tenellum là một loài thực vật có hoa trong họ Mã đề. Loài này được Antonio José Cavanilles mô tả khoa học đầu tiên năm 1793 dưới danh pháp "Antirrhinum tenellum". Năm 1870 Johan Martin Christian Lange chuyển nó sang chi "Chaenorhinum". Phân bố. Loài này là bản địa vùng núi Ayora, Valencia, Tây Ban Nha.
1
null
Chaenorhinum villosum là một loài thực vật có hoa trong họ Mã đề. Loài này được Carl Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1763 dưới danh pháp "Antirrhinum villosum". Năm 1870 Johan Martin Christian Lange chuyển nó sang chi "Chaenorhinum". Phân bố. Nguyên chủng của loài này là bản địa miền đông và đông nam Tây Ban Nha.
1
null
Erinus alpinus là một loài thực vật có hoa trong họ Mã đề. Loài này được Carl Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1753. Là loài cây lâu năm bán thường xanh, với thân gồm các lá hẹp màu lục-lam và các cụm hoa màu hồng-tím ở đỉnh trong mùa xuân-hè. Nó được trồng phổ biến trong các vườn đá hay vườn cây núi cao; và đôi kh...
1
null
Globularia sarcophylla là một loài thực vật có hoa trong họ Mã đề. Loài này được Svent. mô tả khoa học đầu tiên năm 1954. Đặc điểm. "Globularia sarcophylla" là loại cây lâu năm thường xanh, mọc thành các thảm thực vật. Chúng có lá hình mũi mác hoặc hình cái thìa; và vào mùa hè, loài này mọc ra những bông hoa nhỏ màu xa...
1
null
Quế đất hay còn gọi hồi nước, rau quế vị, rau xá xị, rau vị (danh pháp khoa học: Limnophila rugosa) là một loài thực vật có hoa trong họ Mã đề. Loài này được (Roth) Merr. mô tả khoa học đầu tiên năm 1917. Rau quế vị vừa là một loại rau gia vị với mùi thơm rất riêng, mùi xá xị nồng nhẹ, hương vị khi ăn rất đặc biệt, khó...
1
null
Maurandya barclayana là một loài thực vật có hoa trong họ Mã đề. Loài này được John Lindley mô tả khoa học đầu tiên năm 1827. Phân bố. Loài này là bản địa Mexico, nhưng hiện nay đã du nhập vào đông bắc và tây bắc Argentina, Bolivia, Colombia, Costa Rica, Ecuador, Guatemala, Jamaica, New Caledonia, Peru.
1
null
Maurandya scandens là một loài thực vật có hoa trong họ Mã đề. Loài này được Antonio José Cavanilles mô tả khoa học đầu tiên năm 1793 dưới danh pháp "Usteria scandens". Năm 1806 Christiaan Hendrik Persoon chuyển nó sang chi "Maurandya". Phân bố. Loài này là bản địa El Salvador, Guatemala, Honduras và Mexico; nhưng hiện...
1
null
Maurandya wislizeni là một loài thực vật có hoa trong họ Mã đề. Loài này được Asa Gray mô tả khoa học đầu tiên năm 1858 dựa theo mô tả trước đó của George Engelmann. Nó đôi khi cũng được xếp trong chi riêng với danh pháp là Epixiphium wislizeni. Phân bố. Loài này có tại tây nam Hoa Kỳ (Arizona, California, New Mexico, ...
1
null
Mohavea confertiflora là một loài thực vật có hoa trong họ Mã đề. Loài này được (Benth.) A. Heller mô tả khoa học đầu tiên năm 1912. Loài hoa này xuất hiện ở vùng hoang mạc rộng lớn nhất của sa mạc Mojave nơi được mệnh danh là khô cằn nhất trên Trái đất.
1
null
Monopera perennis là một loài thực vật có hoa trong họ Mã đề. Loài này được Robert Hippolyte Chodat và Emil Hassler mô tả khoa học đầu tiên năm 1904 như là một thứ của "Angelonia micrantha" với danh pháp "Angelonia micrantha" var. "perennis". Năm 1983 Kerry A. Barringer nâng cấp nó thành loài và chuyển sang chi "Monope...
1
null
Monttea aphylla là một loài thực vật có hoa trong họ Mã đề. Loài này được John Miers mô tả khoa học đầu tiên năm 1852 dưới danh pháp "Oxycladus aphyllus". Năm 1876 George Bentham và Joseph Dalton Hooker khi viết về "Monttea" có đề cập đến chi "Oxycladus" nhưng không định rõ danh pháp của loài này.. Năm 1913 Lucien Leon...
1
null
Sairocarpus nuttallianus là một loài thực vật có hoa trong họ Mã đề. Loài này được George Bentham miêu tả khoa học đầu tiên năm 1846 dưới danh pháp "Antirrhinum nuttallianum". Năm 1988 David A. Sutton chuyển nó sang chi "Sairocarpus". Phân bố. Loài này có trong khu vực từ tây nam bang California qua bang Arizona của Ho...
1
null
Cam thảo nam hay cam thảo đất, thổ cam thảo (danh pháp khoa học: Scoparia dulcis) là một loài thực vật có hoa trong họ Mã đề ("Plantaginaceae"). Loài này được miêu tả khoa học đầu tiên năm 1753. Mô tả. Là loại cây cỏ, chiều cao trung bình 30-80cm, thân nhẵn, rễ to hình trụ. Lá đơn, mọc đối hoặc vòng 3 lá một. Phiến lá ...
1
null
Trường Trung học Độc lập Pei Hwa (Tiếng Anh: Pei Hwa High School, gọi tắt là: PHHS; Chữ Hán giản thể: 培华独立中学; Tiếng Mã Lai: Sekolah Menengah Persendirian Pei Hwa) là 1 Trường Trung học Độc lập tiếng Hoa do cộng đồng người Hoa ở Malaysia tài trợ, nằm ở châu Sungai Mati, Ledang, Johor, được thành lập năm 1929, những ngườ...
1
null
Trận sông Scheldt là một loạt các chiến dịch quân sự thực hiện bởi quân đoàn số 1 Canada do trung tướng Guy Simonds chỉ huy. Trận đánh diễn ra ở phía bắc nước Bỉ và tây nam Hà Lan trong chiến tranh thế giới thứ hai từ 2 tháng 10 cho đến 8 tháng 11 năm 1944. Trước tháng 9 năm 1944, đòi hỏi cấp thiết khi đấy là quân Đồng...
1
null
Quan hệ giữa Việt Nam và Pakistan phần lớn dựa trên thương mại song phương và những cơ hội hợp tác chính trị quốc tế giữa hai quốc gia. Pakistan đã mở đại sứ quán ở Hà Nội, và Việt Nam cũng có đại sứ quán ở Islamabad. Khi Pakistan hứng chịu trận lũ lịch sử năm 2010, Việt Nam đã cung cấp viện trợ trị giá 50.000 USD cho ...
1
null
Giải cầu lông Ấn Độ 2013 là mùa đầu tiên ở Giải Cầu Lông Ấn Độ bắt đàu từ ngày 14 tháng 8 năm 2013. Đội. Sáu đội tham dự ở mùa đầu tiên ở Giải Cầu Lông Ấn Độ: Địa điểm. 6 Địa điểm có vẻ ở mùa đầu tiên giải cầu lông Ấn Độ: Lịch. Theo dõi các lịch thi đấu của Giải Cầu Lông Ấn Độ 2013.
1
null
Trận Aleppo () là cuộc đối đầu quân sự tại Aleppo, Syria giữa Quân đội Syria Tự do và các đồng minh và chính phủ Syria. Giao tranh bắt đầu vào ngày 19 tháng 7 năm 2012 như một phần của cuộc nội chiến Syria. Xung đột leo thang vào cuối tháng Bảy tại thành phố lớn nhất Syria vì nó giữ tầm quan trọng chiến lược và kinh tế...
1
null
Moro-oka Ippa, hay còn gọi Moro-oka Ichiha (諸岡 一羽) là kiếm hào Nhật Bản sống vào thời Chiến quốc, húy danh là Tsunenari hoặc Kagehisa, tên thường gọi là Heigorō. Họ của ông (Moro-oka) còn được viết là 師岡, tên (Ippa, Ichiha) còn được viết cách khác là 一端 hoặc 一巴. Có thuyết cho rằng ông ra đời vào năm thứ 2 niên hiệu Te...
1
null
Hydractinia echinata là một hydrozoa biển sống thành quần thể được tìm thấy mọc trên vỏ của ốc vỏ bụng. Nó đặc biệt phổ biến ở bên ngoài vỏ ốc bị chiếm đóng bởi cua ẩn sĩ vuốt phẳng. Hydractinia echinata tạo các mảng màu hồng trên vỏ ốc bị chiếm đóng bởi một con cua ẩn sĩ, thường gần miệng ốc. Nó bao gồm gai lởm chởm d...
1
null
Paul Truong (sinh ngày 2 tháng 6 năm 1965) là một kỳ thủ, huấn luyện viên, nhà quảng bá và nhà tổ chức cờ vua của Mỹ. Tiểu sử. Truong được sinh ra với tên đầy đủ Trương Minh Hoài Nhân tại Sài Gòn, Việt Nam. Truong học chơi cờ cùng cha từ lúc năm tuổi và chơi cho Trung tâm thể thao quốc gia tại Sài Gòn. Từ nhỏ tuổi, ông...
1
null
Standard Chartered plc là một ngân hàng đa quốc gia của Anh và công ty của dịch vụ tài chính có trụ sở chính tại London, Anh. Công ty vận hành một mạng lưới hơn 1.200 chi nhánh và đại lý (bao gồm các công ty con, công ty liên kết và công ty liên doanh) trên hơn 70 quốc gia với khoảng 87.000 nhân viên. Công ty là một ng...
1
null
Khánh Ninh là một huyện cũ của tỉnh Phú Khánh, Việt Nam. Huyện được thành lập 29 tháng 10 năm 1975 trên cơ sở hợp nhất 2 huyện Ninh Hòa và Vạn Ninh. Phía Bắc giáp 2 huyện Tuy Hòa và Tây Sơn, phía Nam giáp 2 huyện Khánh Xương và Khánh Vĩnh, phía Đông giáp Biển Đông, phía Tây giáp huyện M'Drắk của tỉnh Đắk Lắk. Khi hợp n...
1
null
Khánh Xương là một huyện cũ của tỉnh Phú Khánh, Việt Nam. Huyện được thành lập 29 tháng 10 năm 1975 trên cơ sở hợp nhất 2 huyện Diên Khánh và Vĩnh Xương. Phía Bắc giáp huyện Khánh Ninh, phía Nam giáp huyện Cam Ranh, phía Đông giáp thị xã Nha Trang và Biển Đông, phía Tây giáp huyện Khánh Vĩnh. Đơn vị hành chính của huyệ...
1
null
Henry Jaynes Fonda (16 tháng 5 năm 1905 – 12 tháng 8 năm 1982) là diễn viên điện ảnh và sân khấu Mỹ. Fonda là trưởng tộc của một gia đình của các diễn viên nổi tiếng, trong đó có con gái Jane Fonda, con trai Peter Fonda, cháu gái Bridget Fonda, và cháu trai Troy Garity. Gia đình và bạn bè thân thiết gọi ông là "Hank". ...
1
null
Tiên Hưng là một huyện cũ thuộc tỉnh Thái Bình, Việt Nam. Lịch sử. Huyện Tiên Hưng trước có tên là huyện Thần Khê, thuộc phủ Tiên Hưng (tên phủ này thời nhà Trần gọi là phủ Long Hưng, nhà Hồ và Hậu Lê gọi là phủ Tân Hưng, thời thuộc Minh trước nhà Lê gọi là Trấn Man, nhà Nguyễn gọi là Tiên Hưng). Các năm 1832-1890, huy...
1
null
Valeria Messalina, đôi khi được gọi cách ngắn gọn là Messallina, (kh. 17/20–48) là người vợ thứ ba của Hoàng đế La Mã Claudius. Bà là một người chị em họ bên nội của Hoàng đế Nero, chị em họ của Caligula, và chút của hoàng đế Augustus. Dù là một người phụ nữ có quyền lực nhưng bà lại bị mang tiếng là tạp hôn, người ta ...
1
null
Đông Quan là một huyện cũ thuộc tỉnh Thái Bình, Việt Nam. Lịch sử. Từ cổ đến thời thuộc nhà Minh, huyện Đông Quan gọi là Cổ Lan, từ thời nhà Hậu Lê đến nhà Nguyễn đổi tên thành huyện Đông Quan và thuộc phủ Thái Ninh (tên phủ này thời nhà Lý là hương Thái Bình, nhà Trần gọi là lộ An Tiêm, nhà Hậu Lê gọi là phủ Thái Bình...
1
null
Centrophorus là một chi cá nhám góc được tìm thấy trong các đại dương ôn đới và nhiệt đới trên khắp thế giới, được đặc trưng bởi màu xám hoặc nâu, đôi mắt màu xanh lá cây lớn, và gai trên cả hai vây lưng. Chi có mặt trong các mẫu hóa thạch từ thế Paleocen (C. squamosus) trở đi.
1
null
Anisocycla cymosa là một loài thực vật có hoa trong họ Biển bức cát. Loài này được Troupin mô tả khoa học đầu tiên năm 1949. Đặc điểm. Anisocycla cymosa là một loại cây bụi leo, thân cây có đường kính lên tới 5cm. Phân bổ. Loài cây này thường được tìm thấy ở khu vực nhiệt đới miền Trung Châu Phi và miền Bắc Cộng hòa D...
1
null
Chondrodendron tomentosum là một loài thực vật có hoa trong họ Biển bức cát. Loài này được Ruiz & Pav. mô tả khoa học đầu tiên năm 1798. Chất độc thần kinh có nguồn gốc thực vật như curare được điều chế từ thực vật này. Nó được thổ dân Nam Mỹ sử dụng tẩm vào mũi tên để săn bắn động vật.
1
null
Dây gián (danh pháp khoa học: Hypserpa nitida) là một loài thực vật có hoa trong họ Biển bức cát. Loài này được John Miers mô tả khoa học đầu tiên năm 1851 khi mô tả chi này. Nó là loài điển hình của chi "Hypserpa". Phân bố. Loài này sinh sống trong rừng và ven rừng. Có tại Trung Quốc (nam Phúc Kiến, trung và nam Quảng...
1
null
Dây đau xương, còn gọi là vàng giang, khoan cân đằng (danh pháp khoa học: Tinospora sinensis), là một loài thực vật có hoa trong họ Biển bức cát. Loài này được João de Loureiro mô tả khoa học đầu tiên năm 1790 dưới danh pháp "Campylus sinensis". Năm 1934, Elmer Drew Merrill chuyển nó sang chi "Tinospora". Tên gọi "dây ...
1
null
Berberis aquifolium hay nho Oregon là một loại thực vật thuộc họ Hoàng mộc, có cành xanh quanh năm và có liên hệ họ hàng với hoàng liên gai. Đây là một loại thực vật thuộc họ Berberidaceae, có cành xanh quanh năm và có liên hệ họ hàng với hoàng liên gai. Loại thực vật này không có liên hệ họ hàng nào với nho (mặc dù tê...
1
null
Podophyllum cymosum là một loài thực vật có hoa trong họ Hoàng mộc. Loài này được André Michaux mô tả khoa học đầu tiên năm 1803 dưới danh pháp "Diphylleia cymosa". Năm 2018 Maarten Joost Maria Christenhusz và James W. Byng chuyển nó sang chi "Podophyllum" như là "Podophyllum cymosum". Phân bố. Loài bản địa miền nam dã...
1
null
Podophyllum grayi là một loài thực vật có hoa trong họ Hoàng mộc. Loài này được Friedrich Schmidt mô tả khoa học đầu tiên năm 1868 trong chi "Diphylleia" dưới danh pháp "Diphylleia grayi". Năm 2018 Maarten Joost Maria Christenhusz và James W. Byng chuyển nó sang chi "Podophyllum" như là "Podophyllum grayi". Tên gọi tro...
1
null
Epimedium sagittatum là một loài thực vật có hoa trong họ Hoàng mộc. Loài này được Philipp Franz von Siebold và Joseph Gerhard Zuccarini mô tả khoa học đầu tiên năm 1845 dưới danh pháp "Aceranthus sagittatus". Năm 1876 Carl Johann Maximowicz chuyển nó sang chi "Epimedium". Tên gọi. Tên gọi thông thường tại Trung Quốc l...
1
null
Tàu Mærsk Mc-Kinney Møller là tàu container hàng đầu loại Triple E class. của hãng A.P.Møller-Mærsk. Tàu này có trọng tải lớn nhất về TEU tính cho tới nay, và là tàu thủy đang hoạt động dài nhất thế giới . Tàu này được nhà máy đóng tàu Daewoo Shipbuilding & Marine Engineering (DSME) của Hàn Quốc đóng cho hãng A.P. ...
1
null