text stringlengths 1 148k | label int64 0 2 | __index_level_0__ int64 0 113k ⌀ |
|---|---|---|
Cảnh sát giao thông hoặc công an giao thông, nhân viên giao thông, là nhân viên cảnh sát điều khiển giao thông hoặc phục vụ trong một đơn vị kiểm soát giao thông hoặc đường bộ thực thi các quy tắc của đường. Cảnh sát giao thông bao gồm các sĩ quan tuần tra các con đường lớn và bao gồm các cảnh sát giải quyết các vi phạ... | 1 | null |
The World at War (1973-74) là một bộ phim truyền hình tài liệu Anh gồm 26 tập nêu lên những sự kiện trong Thế Chiến Thứ Hai. Tại thời điểm hoàn thành năm 1973, nó là bộ phim có kinh phí lớn nhất (900,000 Bảng Anh). Bộ phim được sản xuất bởi Jeremy Isaacs, người đọc lời bình là Laurence Olivier và được soạn nhạc bởi Car... | 1 | null |
Pesto (, ) được bắt nguồn từ pesto alla genovese () là một loại sốt có nguồn gốc từ Genova, thủ phủ của Liguria, Italy.
Món này theo truyền thống gồm có tỏi nghiền, hạt thông châu Âu, muối thô, lá húng tây, pho mát cứng như Parmigiano-Reggiano (còn được biết đến với tên gọi pho mát Parmesan) hay Pecorino Sardo (loại ph... | 1 | null |
Nguyễn Hùng Thuận (sinh ngày 22 tháng 2 năm 1983) là một nam diễn viên và ca sĩ người Việt Nam. Anh được khán giả biết đến qua vai diễn bé An trong bộ phim "Đất phương Nam." Đồng thời anh cũng từng là thành viên của ban nhạc "MBK". Ngoài ra Hùng Thuận còn được khán giả biết đến sau những thành công của các bộ phim truy... | 1 | null |
Dinh Cô là một khu đền có lối kiến trúc cổ pha lẫn hiện đại; hiện tọa lạc bên bờ biển tại thị trấn Long Hải, thuộc huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, Việt Nam. Đây là một di tích "in đậm bản sắc dân tộc Việt mà chủ thể trực tiếp là ngư dân ở địa phương" . Ngày 16 tháng 1 năm 1995, Dinh Cô đã được Bộ Văn Hóa công ... | 1 | null |
Diêu Bình Trọng (chữ Hán: 姚平仲), tự Hy Yến, không rõ năm sanh năm mất, người Ngũ Nguyên, Sơn Tây, tướng lĩnh cuối đời Bắc Tống. Sau khi kháng Kim thất bại, tương truyền ông ẩn cư ở núi Đại Diện, đông nam Đạt Châu, Tứ Xuyên, đắc đạo thành tiên.
Cuộc đời và sự nghiệp.
Bình Trọng mồ côi từ nhỏ, được tòng phụ (có thể hiểu l... | 1 | null |
Võ hiệp (tiếng Anh: Dragon; tiếng Hoa: 武侠, bính âm: Wǔ Xia) là một bộ phim điện ảnh thuộc thể loại hành động - võ thuật xen lẫn với hình sự của Hồng Kông - Trung Quốc ra mắt năm 2011 do Trần Khả Tân làm đạo diễn kiêm đồng sản xuất, với các diễn viên chính gồm Chân Tử Đan, Takeshi Kaneshiro, Vương Vũ và Thang Duy. Bản t... | 1 | null |
McDonnell Douglas DC-9 (định danh ban đầu Douglas DC-9) là một loại máy bay chở khách phản lực mà sau này phát triển thành MD-80 và MD-90. Nó là loại máy bay ngắn chở được từ 80 đến 135 khách và tầm bay khoảng hơn 4700km. Được trang bị hai động cơ Pratt & Whitney JT8D với lực đẩy khoảng 12.200 pound lực.
Biến thể.
... | 1 | null |
Gulfstream II (G-II) là một loại máy bay phản lực thương mại của Hoa Kỳ, do Grumman thiết kế chế tạo, Grumman American và Gulfstream American đều được phát triển từ loại máy bay này. Grumman đặt tên là G-1159 trong khi quân đội Hoa Kỳ định danh nó là C-11 Gulfstream II. Tiếp theo của dòng máy bay này là Gulfstream III. | 1 | null |
C-12 Huron là tên định danh quân sự cho loạt máy bay 2 động cơ dựa trên loại Beechcraft Super King Air và Beechcraft 1900. Biến thể của C-12 được Không quân Hoa Kỳ, Lục quân Hoa Kỳ, Hải quân Hoa Kỳ và Thủy quân Lục chiến Hoa Kỳ sử dụng. | 1 | null |
Táo Phú Sĩ hay Táo Fuji là một giống táo đường (táo đỏ) lai được phát hiện và nhân rộng bởi các chuyên gia cây trồng tại Trạm nghiên cứu Tohoku (農林省園芸試験場東北支場: Nông lâm tỉnh, viên nghiệp thí nghiệm trường, Đông Bắc chi trường) thuộc thị trấn Fujisaki, Aomori, Nhật Bản vào những năm 1930 và được đưa ra thị trường trong n... | 1 | null |
Boeing C-17 Globemaster III là một loại máy bay vận tải quân sự bốn động cơ tua bin phản lực cánh quạt chiến thuật/chiến lược thuộc McDonnell Douglas và sau này sáp nhập với Boeing phát triển cho Không quân Hoa Kỳ từ thập niên 1980 tới đầu thập niên 1990. | 1 | null |
Gulfstream III là một loại máy bay phản lực thương mại do Gulfstream Aerospace chế tạo, đây là một biến thể nâng cấp của Grumman Gulfstream II.
Biến thể.
Quân sự.
Chú ý: C-20F và C-20J là tên gọi của Lục quân Hoa Kỳ, Hải quân Hoa Kỳ/Thủy quân Lục chiến Hoa Kỳ gọi với tên C-20G, Không quân Hoa Kỳ đặt tên là C-20H
Biến t... | 1 | null |
"John Howard"', Công tước thứ nhất của Norfolk, Hiệp sĩ đeo Huân chương Garter, Nguyên soái bá tước (khoảng 1425 - 22 tháng 8 năm 1485), là quý tộc và chiến binh Anh, Ông là công tước Norfolk đầu tiên của đệ nhất của nhà Howard. Ông là cận thần và người ủng hộ trung thành của quốc vương Richard III của Anh, cùng tử trậ... | 1 | null |
Douglas DC-8 (còn gọi là McDonnell Douglas DC-8) là một loại máy bay chở khách phản lực thương mại thân hẹp,một tầng,4 động cơ đầu tiên của hãng Douglas Aircraft Company chế tạo từ năm 1958 tới 1972 để cạnh tranh với Boeing 707 viết tắt là B707 của Boeing .
Quốc gia sử dụng.
Tổng cộng có 22 chiếc DC-8 (tất cả biến thể)... | 1 | null |
Boeing VC-25 là phiên bản quân sự của Boeing 747, được cải tiến phục vụ mục đích chuyên chở tổng thống, được vận hành bởi Không lực Hoa Kỳ với tên gọi là "Air Force One", cũng là tên gọi không lưu của bất cứ phi cơ nào của Không lực Hoa Kỳ dùng để chuyên chở Tổng thống Hoa Kỳ.
Chỉ có duy nhất hai mẫu của loại máy bay n... | 1 | null |
Cộng hòa Xã hội Ý (, viết tắt là RSI), thường được biết đến như là Cộng hòa Salò (), là một chính quyền bù nhìn của Đức Quốc xã trong suốt giai đoạn sau của Thế chiến thứ 2 (từ năm 1943 đến 1945). Là chế độ thứ nhì và là sau cùng của chế độ Phát xít Ý được lãnh đạo bởi Benito Mussolini và Đảng Phát xít Cộng hòa mang tí... | 1 | null |
Cyprinus rubrofuscus là một loài thuộc họ Cá chép (Cyprinidae). Nó phân bố rộng rãi ở miền Viễn Đông, bản địa Lào, Việt Nam và Trung Quốc, từ lưu vực sông Amur đến sông Hồng. Nó cũng được du nhập đến những vùng khác. Đây là dạng hoang dại của cá chép koi. Do nhiều xương và tanh mùi bùn, loài cá này ít khi được dùng làm... | 1 | null |
Thủy trang hay bông lồng đèn nước (tên khoa học: Hydrocera triflora) là một loài thực vật có hoa trong họ Bóng nước (Balsaminaceae). Loài này được (L.) Wight & Arn. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1834.
Phân bố.
Loài này sinh sống ở ven hồ, đầm lầy, vùng đất ẩm, ruộng lúa; ở cao độ tới 100 m. Có mặt tại Campuchia, Ấn... | 1 | null |
Phụng tiên hay bóng nước Himalaya (danh pháp hai phần: Impatiens glandulifera) là một loài thực vật có hoa trong họ Bóng nước được Royle mô tả khoa học đầu tiên năm 1835. Năm 2017, loài này đã được Ủy ban Châu Âu liệt vào danh sách những loài xâm lấn ngoại lai, không được phép du nhập, buôn bán, trồng hay vứt bỏ ra bên... | 1 | null |
USS "Rathburne" (DD–113) là một tàu khu trục thuộc lớp "Wickes" của Hải quân Hoa Kỳ trong giai đoạn Chiến tranh Thế giới thứ nhất. Nó là chiếc tàu chiến đầu tiên của Hải quân Hoa Kỳ được đặt tên theo John Peck Rathbun (1746-1782), một trong những sĩ quan đầu tiên của Hải quân Lục địa.
Thiết kế và chế tạo.
"Rathburne" đ... | 1 | null |
Hai tàu chiến của Hải quân Hoa Kỳ từng được mang cái tên USS "Rathburne", được đặt nhằm vinh danh John Peck Rathbun (1746-1782), một trong những sĩ quan đầu tiên của Hải quân Lục địa. "Rathburne" là một cách đọc nhầm tên Rathbun, vốn đôi khi còn được viết là Rathbourne, Rathburn hay Rathbon: | 1 | null |
Diospyros crassiflora là một loài thực vật có hoa trong họ Thị. Loài này được Hiern mô tả khoa học đầu tiên năm 1873. Đây là loài đặc hữu tây châu Phi. Nó được đặt theo tên của quốc gia Tây Phi Gabon, mặc dù chúng cũng mọc ở Cameroon, Cộng hòa Trung Phi, Cộng hòa Congo, Cộng hòa Dân chủ Congo và Nigeria.
Gỗ mà loại cây... | 1 | null |
Diospyros blancoi (đồng nghĩa: "Diospyros discolor") hay hồng nhung là một loài thực vật có hoa trong họ Thị. Loài này được Willd mô tả khoa học đầu tiên năm 1806.
Quả ăn được của có một lớp da bao phủ trong một lông mịn, mượt mà thường có ruột quả màu nâu đỏ, và mềm, màu hồng, với hương vị và mùi thơm tương đương với ... | 1 | null |
USS "Talbot" (DD-114/APD-7) là một tàu khu trục thuộc lớp "Wickes" của Hải quân Hoa Kỳ trong giai đoạn Chiến tranh Thế giới thứ nhất, sau được cải biến thành tàu vận chuyển cao tốc APD-7 trong Thế Chiến II. Nó là chiếc tàu chiến đầu tiên của Hải quân Hoa Kỳ được đặt tên theo Silas Talbot (1751–1813), một sĩ quan phục v... | 1 | null |
USS "Waters" (DD-115/ADP-8) là một tàu khu trục thuộc lớp "Wickes" của Hải quân Hoa Kỳ trong giai đoạn Chiến tranh Thế giới thứ nhất, sau được cải biến thành tàu vận chuyển cao tốc với ký hiệu lườn APD-8 trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó là chiếc tàu chiến đầu tiên của Hải quân Hoa Kỳ được đặt tên theo Daniel Wate... | 1 | null |
USS "Dent" (DD–116/APD-9) là một tàu khu trục thuộc lớp "Wickes" của Hải quân Hoa Kỳ trong giai đoạn Chiến tranh Thế giới thứ nhất, sau cải biến thành tàu vận chuyển cao tốc với ký hiệu lườn ADP-9 và tiếp tục phục vụ trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt tên the... | 1 | null |
Mun châu Phi ("Diospyros mespiliformis") là một loài thực vật có hoa trong họ Thị. Loài này được Hochst. ex A.DC. mô tả khoa học đầu tiên năm 1844.
Đây là một cây thường xanh lớn được tìm thấy chủ yếu ở thảo nguyên châu Phi.Chó rừng thích trái cây loài này.
Môi trường sống.
Cây này thường mọc trên các gò mối, thích đất... | 1 | null |
USS "Dorsey" (DD–117), là một tàu khu trục thuộc lớp "Wickes" của Hải quân Hoa Kỳ trong giai đoạn Chiến tranh Thế giới thứ nhất sau cải biến thành một tàu quét mìn cao tốc với ký hiệu lườn DMS-1 và tiếp tục phục vụ trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt tên theo ... | 1 | null |
USS "Lea" (DD-118) là một tàu khu trục thuộc lớp "Wickes" của Hải quân Hoa Kỳ hoạt động trong cả hai cuộc Chiến tranh Thế giới thứ nhất và thứ hai. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt tên theo Edward Lea, một sĩ quan Hải quân Hoa Kỳ tử trận trong cuộc Nội chiến Hoa Kỳ.
Thiết kế và chế tạo.
"Lea"... | 1 | null |
USS "Lamberton" (DD-119)/(DMS-2) là một tàu khu trục thuộc lớp "Wickes" của Hải quân Hoa Kỳ trong giai đoạn Chiến tranh Thế giới thứ nhất, sau cải biến thành tàu kéo mục tiêu AG-21 rồi thành tàu quét mìn hạng nhẹ DMS-2, và tiếp tục phục vụ trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân ... | 1 | null |
USS "Radford" (DD–120) là một tàu khu trục thuộc lớp "Wickes" của Hải quân Hoa Kỳ trong giai đoạn Chiến tranh Thế giới thứ nhất, sau được cải biến thành tàu kéo mục tiêu AG-22. Nó là chiếc tàu chiến đầu tiên của Hải quân Hoa Kỳ được đặt tên theo Chuẩn đô đốc William Radford (1809–1890).
Thiết kế và chế tạo.
"Radford" đ... | 1 | null |
Chuyện ngày xưa là một loạt chương trình kể chuyện dành cho thiếu nhi của Sân khấu kịch Idecaf. Chương trình kể lại những câu chuyện cổ tích của Việt Nam cũng như trên thế giới với phần minh họa mang màu sắc hài hước hơn của các diễn viên. Chương trình được dẫn dắt bởi nghệ sĩ ưu tú Thành Lộc trong vai chính mình cùng ... | 1 | null |
USS "Montgomery" (DD–121) là một tàu khu trục thuộc lớp "Wickes" của Hải quân Hoa Kỳ trong giai đoạn Chiến tranh Thế giới thứ nhất, sau cải biến thành một tàu rải mìn hạng nhẹ với ký hiệu lườn DM-17. Nó là chiếc tàu chiến thứ năm của Hải quân Hoa Kỳ được đặt tên theo Thiếu tướng Richard Montgomery (1738-1775), người tử... | 1 | null |
USS "Breese" (DD–122) là một tàu khu trục thuộc lớp "Wickes" của Hải quân Hoa Kỳ trong giai đoạn Chiến tranh Thế giới thứ nhất, sau cải biến thành một tàu rải mìn hạng nhẹ với ký hiệu lườn DM-18 và tiếp tục phục vụ trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt tên theo ... | 1 | null |
USS "Gamble" (DD–123/DM-15) là một tàu khu trục thuộc lớp "Wickes" của Hải quân Hoa Kỳ trong giai đoạn Chiến tranh Thế giới thứ nhất, sau cải biến thành một tàu rải mìn hạng nhẹ với ký hiệu lườn DM-15 và tiếp tục phục vụ trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt tên... | 1 | null |
Cá rô dẹp đuôi hoa (danh pháp khoa học: Belontia hasselti) là một loài cá trong họ Osphronemidae.
Mô tả.
Chiều dài tối đa: 20 cm (7,9 in) SL đực / không giới tính.
Phânh bố.
Châu Á: bán đảo Mã Lai, quần đảo Sunda lớn và Phú Quốc, Việt Nam. | 1 | null |
Huỳnh Tấn Mẫm (sinh 1942) là một bác sĩ và chính khách Việt Nam. Ông từng là Chủ tịch Tổng hội Sinh viên Sài Gòn - Gia Định nhiệm kỳ 1969-1970 trong thời kỳ Chiến tranh Việt Nam trước năm 1975, là lãnh đạo phong trào sinh viên trước đây đã có một thời kỳ lẫy lừng trong phong trào đấu tranh phản đối chính quyền tại Sài ... | 1 | null |
Chia rẽ Tito–Stalin, hay Chia rẽ Nam Tư–Liên Xô, là đỉnh điểm cuộc xung đột giữa các giới lãnh đạo Nam Tư và Liên Xô, đặc biệt là dưới thời Josip Broz Tito và Iosif Vissarionovich Stalin. Mặc dù cả hai bên đều cho rằng nguyên nhân là do sự tranh chấp về ý thức hệ, cuộc xung đột là sản phẩm của cuộc đấu tranh địa chính ... | 1 | null |
Chất hoạt hóa enzym là các phân tử liên kết với enzym và làm tăng hoạt động của các enzym đó. Các chất hoạt hóa enzym có tác dụng ngược so với các chất kìm hãm enzym.
Một ví dụ về chất hoạt hóa enzym là fructose 2,6-bisphosphat, chất này hoạt hóa phosphofructokinase 1 và làm tăng tốc độ glycolysis trong phản ứng với ho... | 1 | null |
Hàn (chữ Hán: 寒) là tên một quốc gia bộ lạc từng tồn tại vào thời nhà Hạ, qua thời nhà Thương và Tây Chu trong lịch sử Trung Quốc.
Những ghi chép trong sử sách.
Bấy giờ là lúc Hậu Nghệ đang thao túng quyền lực trong cung đình nhà Hạ, vua Thái Khang bị chặn mất đường về phải lưu vong ở bên kia bờ Lạc Thủy. Thời kỳ đó ng... | 1 | null |
Lớp tàu khu trục E và F bao gồm 18 tàu khu trục của Hải quân Hoàng gia Anh Quốc. Lớp E được đặt hàng trong Chương trình chế tạo 1931, còn lớp F trong Chương trình chế tạo 1932, chúng được hạ thủy vào năm 1934 và đã phục vụ trong Chiến tranh Thế giới thứ hai. Ba chiếc sau đó đã được chuyển cho Hải quân Hoàng gia Canada;... | 1 | null |
Lằn ranh đỏ (tiếng Anh: red line) là thuật ngữ dùng để chỉ một giới hạn hoặc ranh giới vô hình được vạch ra nhằm cảnh báo việc không được phép vượt qua ranh giới này do nguy cơ phải đối diện với một sự trừng phạt hoặc hậu quả bất lợi. Đây là cụm từ có nguồn gốc từ tiếng Anh và bắt nguồn sâu xa từ tiếng Do Thái (קו אדום... | 1 | null |
William Byrd (1540/1543-1623) là nhà soạn nhạc, nghệ sĩ đàn organ người Anh. Ông cùng với Thomas Tallis trở thành hai nhà soạn nhạc quan trọng nhất của thời kỳ Phục hưng Anh. Có thể nói, William Byrd là một trong những nhà soạn nhạc xuất sắc nhất của nước Anh trong mọi thời đại. Đồng thời ông còn có chỗ đứng trong hàng... | 1 | null |
HMS "Echo" (H23) là một tàu khu trục lớp E được Hải quân Hoàng gia Anh Quốc chế tạo vào đầu những năm 1930. Trong Chiến tranh Thế giới thứ hai, nó đã phục vụ trên các mặt trận Đại Tây Dương, Bắc Cực và Địa Trung Hải cho đến khi được chuyển cho Hải quân Hoàng gia Hy Lạp vào năm 1944. Được đổi tên thành Navarinon, nó tiế... | 1 | null |
Ralph Vaughan Williams (, 12 tháng 10 năm 1872-26 tháng 8 năm 1958) là nhà soạn nhạc người Anh. Ông cùng với Gustav Holst là hai học trò xuất sắc nhất của nhà soạn nhạc Charles Villiers Stanford, đồng thời cả hai đều có ảnh hưởng lớn trong việc phát triển âm nhạc Anh cuối thế kỷ XIX. Williams là người lấy cảm hứng từ â... | 1 | null |
HMS "Exmouth" (H02) là chiếc soái hạm khu trục dẫn đầu lớp tàu khu trục E được Hải quân Hoàng gia Anh Quốc chế tạo vào đầu những năm 1930. Được phân về Hạm đội Nhà sau khi hoàn tất, con tàu được điều về Hạm đội Địa Trung Hải vào những năm 1935-1936 trong vụ Khủng hoảng Abyssinia; và trong cuộc Nội chiến Tây Ban Nha vào... | 1 | null |
HMS "Escapade" (H17) là một tàu khu trục lớp E được Hải quân Hoàng gia Anh Quốc chế tạo vào đầu những năm 1930. Trong Chiến tranh Thế giới thứ hai, nó đã phục vụ trên các mặt trận Đại Tây Dương và Địa Trung Hải cho đến khi được cho ngừng hoạt động vào năm 1946 và tháo dỡ vào năm 1947.
Thiết kế và chế tạo.
"Escapade" đư... | 1 | null |
HMS "Encounter" (H10) là một tàu khu trục lớp E được Hải quân Hoàng gia Anh Quốc chế tạo vào đầu những năm 1930. Trong Chiến tranh Thế giới thứ hai, nó đã phục vụ tại vùng biển Nhà và tham gia Chiến dịch Na Uy trước khi chuyển đến Địa Trung Hải phục vụ trong các đoàn tàu vận tải Malta, rồi chuyển sang Hạm đội Đông trướ... | 1 | null |
HMS "Eclipse" (H08) là một tàu khu trục lớp E được Hải quân Hoàng gia Anh Quốc chế tạo vào đầu những năm 1930. Trong Chiến tranh Thế giới thứ hai, nó đã phục vụ trên các mặt trận Đại Tây Dương, Bắc Cực và Địa Trung Hải cho đến khi bị chìm do trúng mìn tại biển Aegean vào ngày 24 tháng 10 năm 1943.
Thiết kế và chế tạo.
... | 1 | null |
Friedrich Hermann Hund (1896-1997) là nhà vật lý người Đức, được biết đến nhờ các công trình khoa học về nguyên tử và phân tử . Ông là người phát triển quy tắc Hund. Với quy tắc này, ông cho rằng các electron cần phải sắp xếp sao cho số electron độc thân là lớn nhất và các electron này có chiều quay như nhau. Ngoài ra,... | 1 | null |
Cuộc đụng độ tại Lahad Datu năm 2013 khơi dậy sau khi 235 chiến binh, một phần trong số này được võ trang, đi bằng thuyền đặt chân lên Lahad Datu, Sabah, Malaysia từ đảo Simunul, Tawi-Tawi thuộc miền nam Philippines ngày 11 tháng 2 năm 2013. Nhóm này, tự nhận là "Lực lượng An Ninh Hoàng Gia của Hồi Quốc Sulu và Bắc Bor... | 1 | null |
Dinamo Moskva ( ) là một câu lạc bộ bóng đá của Nga có trụ sở tại Moskva hiện đang chơi ở giải bóng đá ngoại hạng Nga. Áo đấu truyền thống của câu lạc bộ có màu xanh dương và trắng. Khẩu hiệu của Dinamo là "Sức mạnh là Động lực", do nhà văn nổi tiếng Liên Xô Maksim Gorky đề xuất, ông từng là thành viên tích cực của hiệ... | 1 | null |
Họ Cá sơn biển (danh pháp khoa học: Ambassidae) là một họ cá, theo truyền thống xếp trong bộ Perciformes, nhưng gần đây đã được đề xuất tách ra ở vị trí không xác định ("incertae sedis") trong nhánh Ovalentariae. Các loài trong họ này có nguồn gốc từ các vùng biển của Châu Á, Châu Đại Dương, Ấn Độ và Thái Bình Dương. H... | 1 | null |
An ninh lương thực hay an ninh lương thực quốc gia được hiểu là sự đảm bảo của mỗi quốc gia về nguồn cung cấp lương thực cho người dân để hạn chế và đẩy lùi tình trạng thiếu lương thực, nạn đói và tình trạng phụ thuộc vào nguồn lương thực nhập khẩu. Theo định nghĩa của FAO thì "An ninh lương thực là mọi người có quyền ... | 1 | null |
HMS "Express" (H61) là một tàu khu trục lớp E được Hải quân Hoàng gia Anh Quốc chế tạo vào đầu những năm 1930. Trong Chiến tranh Thế giới thứ hai, nó đã phục vụ trên các mặt trận Đại Tây Dương, Viễn Đông và Singapore cho đến khi được chuyển cho Canada vào năm 1943. Được đổi tên thành HMCS "Gatineau" (H61), nó tiếp tục ... | 1 | null |
Giải bóng đá Ngoại hạng Nga (Russian Premier League – RPL; ; РПЛ) (Russian Premier Liga) là giải đấu ở hạng cao nhất của bóng đá Nga. Giải được thành lập vào năm 2001 với tên Russian Football Premier League (RFPL; ; РФПЛ) và được đổi tên như hiện tại vào năm 2018. Từ năm 1992 đến năm 2001, cấp cao nhất của hệ thống giả... | 1 | null |
Ekranoplan (Экраноплан) là một loại phương tiện di chuyển kết hợp khá độc đáo giữa tàu thủy và máy bay với việc sử dụng hiệu ứng lướt gần mặt đất để di chuyển. Nó vừa có thể được xem là một loại thủy phi cơ vừa là một tàu đệm khí. Loại phương tiện được nghiên cứu khá nhiều và có nhiều mẫu khác nhau dự định có thể đưa v... | 1 | null |
Ernst Kasimir Friedrich Karl Eberhard, Bá tước xứ Lippe-Biesterfeld (tiếng Đức: "Ernst Kasimir Friedrich Karl Eberhard Graf zur Lippe-Biesterfeld"; 09 tháng 06 năm 1842 - 26 tháng 09 năm 1904) là người đứng đầu của dòng họ Lippe-Biesterfeld thuộc Nhà Lippe. Từ năm 1897 cho đến khi qua đời, ông là nhiếp chính của Thân v... | 1 | null |
HMS "Escort" (H66) là một tàu khu trục lớp E được Hải quân Hoàng gia Anh Quốc chế tạo vào đầu những năm 1930. Được phân về Hạm đội Nhà sau khi nhập biên chế, con tàu được điều đến Hạm đội Địa Trung Hải vào năm 1935-1936 nhân vụ Khủng hoảng Abyssinia, rồi trải qua phần lớn thời gian trong cuộc Nội chiến Tây Ban Nha (193... | 1 | null |
Uta Ranke-Heinemann (sinh ngày 2 tháng 10 năm 1927) là nhà thần học và học giả người Đức. Bà là giáo sư dạy môn lịch sử Tôn giáo tại Đại học Essen ở quê hương bà.
Uta Ranke-Heinenann là người phụ nữ đầu tiên chiếm được ngôi vị Giáo sư Thần học của Giáo hội Công giáo Rôma, nhưng đến năm 1987 bà bị tước bằng dạy học vì d... | 1 | null |
Danh sách các quốc gia châu Mỹ theo diện tích được thống kê theo đơn vị Km2, cập nhật từ bảng số liệu của Liên Hợp Quốc công bố năm 2007, danh sách này đã có một số chỉnh sửa cho phù hợp hơn với thực tế. Ngoài 35 quốc gia độc lập, bảng thống kê còn có mặt của 19 vùng lãnh thổ: Quần đảo Cayman, Quần đảo Turks và Caicos,... | 1 | null |
Centropomidae là một họ cá vây tia. FishBase coi họ này thuộc về bộ Cá vược (Perciformes). Tuy nhiên, gần đây người ta coi là họ này xếp ở vị trí không xác định trong nhóm Carangaria (= Carangimorpha).
Phân loại.
Trước năm 2004, Centropomidae bao gồm 3-4 chi, với phân họ Latinae gồm 2-3 chi ("Hypopterus" đôi khi được c... | 1 | null |
Nữ Đại vương công Anastasia Nikolaevna của Nga (tiếng Nga: Великая Княжна Анастасия Николаевна Романова, Velikaya Knyazhna Anastasiya Nikolayevna Romanova) ( – 17 tháng 7 năm 1918) là đứa con thứ tư cũng là con gái út của Sa hoàng Nikolai II, và vợ ông, Sa hậu Aleksandra Feodorovna (Alix của Hessen). Thông qua mẹ của m... | 1 | null |
Gustav Adolf Oskar Wilhelm Freiherr von Meerscheidt-Hüllessem (15 tháng 10 năm 1825 tại Berlin – 26 tháng 12 năm 1895 tại Berlin) là một sĩ quan quân đội Phổ, đã được thăng đến cấp Thượng tướng Bộ binh. Ông từng tham chiến trong ba cuộc chiến tranh thống nhất nước Đức từ năm 1864 cho đến năm 1871, và là Chỉ huy trưởng ... | 1 | null |
Schola cantorum (tiếng Latin có nghĩa là trường dạy ca nhạc) là một ban hợp xướng chuyên nghiệp tại nhà thờ của đức Giáo hoàng trong thời Trung cổ.
Theo truyền thuyết thì Schola cantorum được thành lập vào thời trị vì của Giáo hoàng Grêgôriô I. Những bằng chứng chắc chắn sự có mặt của ban hợp xưống này chỉ có từ thời c... | 1 | null |
Nữ Đại vương công Tatyana Nikolaevna của Nga (Tatiana Nikolaevna Romanova) (Tiếng Nga Великая Княжна Татьяна Николаевна) (29 tháng 5 (OS) / 10 tháng 6 (NS) 1897- 17 tháng 7 năm 1918) (năm 1900 và sau đó, sinh nhật Tatiana đã được tổ chức vào ngày 10 tháng 6 phong cách mới) là con gái thứ của Sa hoàng Nikolai II của Nga... | 1 | null |
Nữ Đại vương công Maria Nikolayevna của Nga (Maria Nikolaevna Romanova; tiếng Nga: Великая Княжна Мария Николаевна, ( – 17 tháng 7 năm 1918). Vào năm 1900 và sau đó, sinh nhật của cô diễn ra vào ngày 26 theo lịch mới. Là con gái thứ ba của Sa hoàng Nicholas II của Nga và Sa hậu Alexandra Feodorovna (Alix của Hessen). L... | 1 | null |
Argania spinosa là một loài thực vật có hoa trong họ Hồng xiêm. Loài này được (L.) Skeels mô tả khoa học đầu tiên năm 1911.
Ứng dụng.
Ở Ma-rốc, Argania được trồng từ nhiều thế kỷ để sản xuất dầu, nơi nó sinh trưởng tự nhiên trước đây; chỉ từ những năm 1980, các chương trình do chính phủ tài trợ cho tái trồng rừng được ... | 1 | null |
Aulandra beccarii là một loài thực vật có hoa trong họ Hồng xiêm. Loài này được Marcel Marie Dubard mô tả khoa học đầu tiên năm 1909 dưới danh pháp "Palaquium beccarii" theo tên gọi trước đó của Jean Baptiste Louis Pierre. Năm 1958, Pieter van Royen chuyển nó sang chi "Aulandra".
Mẫu định danh.
Mẫu định danh là "Beccar... | 1 | null |
Aulandra cauliflora là một loài thực vật có hoa trong họ Hồng xiêm. Loài này được Herman Johannes Lam mô tả khoa học đầu tiên năm 1938.
Mẫu định danh.
Mẫu định danh là "Richards 1125" lưu giữ tại Vườn Thực vật Hoàng gia tại Kew.
Phân bố.
Loài này được tìm thấy trên đảo Borneo, trong rừng thứ sinh trên các đỉnh đồi ở ca... | 1 | null |
Aulandra longifolia là một loài thực vật có hoa trong họ Hồng xiêm. Loài này được Herman Johannes Lam mô tả khoa học đầu tiên năm 1927.
Mẫu định danh.
Mẫu định danh là "Amdjah 238", lưu giữ tại Naturalis, Leiden, Hà Lan (L). Mẫu syntype lưu giữ tại Trung tâm Nghiên cứu Sinh học Indonesia ở Cibinong (BO).
Phân bố.
Loài ... | 1 | null |
Bầu sô hay bầu show (), đôi khi còn gọi là ông bầu hay bà bầu, vào thời cổ xưa thường được gọi với cái tên bầu gánh (đối với các gánh hát), là người đứng ra tổ chức và thường thu lời từ các buổi hoà nhạc, kịch sân khấu, cải lương, tuồng, opera, hài kịch hay nhạc kịch; tương đương với một nhà quản lý nghệ sĩ, nhà sản xu... | 1 | null |
Chrysophyllum roxburghii là một loài thực vật có hoa trong họ Hồng xiêm. Loài này được G.Don mô tả khoa học đầu tiên năm 1837.
Từ nguyên.
Tên Latinh cụ thể của loài "roxburghii" liên quan đến nhà thực vật học người Scotland William Roxburgh.
Phân bố và môi trường sống.
Môi trường sống của loài này trong các khu rừng vù... | 1 | null |
Chrysophyllum viridifolium là một loài thực vật có hoa trong họ Hồng xiêm. Loài này được J.M.Wood & Franks mô tả khoa học đầu tiên năm 1911.
Phân bố và môi trường sống.
"Chrysophyllum viridifolium" là loài bản địa ở Kenya, Mozambique, đông Zimbabwe, Eswatini và Nam Phi (các tỉnh KwaZulu-Natal, Đông Cape). Môi trườn... | 1 | null |
Inhambanella guereensis là một loài thực vật có hoa trong họ Hồng xiêm. Loài này được André Aubréville và François Pellegrin mô tả khoa học đầu tiên năm 1957 dưới danh pháp "Kantou guereensis". Năm 1991 Terence Dale Pennington gộp "Kantou" vào "Inhambanella" và như thế nó danh pháp mới là "Inhambanella guereensis".
Phâ... | 1 | null |
Inhambanella henriquesii là một loài thực vật có hoa trong họ Hồng xiêm.
Lịch sử phân loại.
Năm 1903, Adolf Engler và Otto Warburg đặt ra danh pháp "Mimusops henriquesiana" tại trang 516 trong "Bulletin de la Société Belge d'Études Coloniales" số X, nhưng không kèm theo mô tả khoa học. Năm 1904, Adolf Engler thiết lập ... | 1 | null |
Letestua durissima là một loài thực vật có hoa trong họ Hồng xiêm. Loài này được Auguste Jean Baptiste Chevalier mô tả khoa học đầu tiên năm 1917 dưới danh pháp "Pierreodendron durissimum". Năm 1920, Paul Henri Lecomte thiết lập chi Letestua và chuyển nó sang chi này.
Lịch sử phân loại.
Năm 1917, Auguste Jean Baptiste ... | 1 | null |
Găng néo (danh pháp khoa học: Manilkara hexandra) là một loài thực vật có hoa trong họ Hồng xiêm. Loài này được William Roxburgh mô tả khoa học đầu tiên năm 1795 dưới danh pháp "Mimusops hexandra". Năm 1915 Marcel Marie Maurice Dubard chuyển nó sang chi "Manilkara".
Phân bố.
Loài bản địa Ấn Độ, Bangladesh, Campuchia, M... | 1 | null |
Cá rô sông Hằng, Anabas cobojius là một loài cá rô nguồn gốc Ấn Độ và Bangladesh, nơi nó xuất hiện trong vũng nước đọng. Loài này đạt đến chiều dài 30 cm (12 in) và có tầm quan trọng thương mại như một loài cá thực phẩm trong phạm vi nguồn gốc của nó. | 1 | null |
Neolemonniera batesii là một loài thực vật có hoa trong họ Hồng xiêm. Loài này được Heinrich Gustav Adolf Engler mô tả khoa học đầu tiên năm 1904 dưới danh pháp "Mimusops batesii". Năm 1960, Hermann Heino Heine chuyển nó sang chi "Neolemonniera".
Phân bố.
Loài này có ở Bờ Biển Ngà, Gabon, Liberia và có thể có ở Cameroo... | 1 | null |
Neolemonniera ogouensis là một loài thực vật có hoa trong họ Hồng xiêm. Loài này được Marcel Marie Maurice Dubard mô tả khoa học đầu tiên năm 1914 dưới danh pháp "Lecomtedoxa ogouensis", theo mẫu vật mà Jean Baptiste Louis Pierre gán nhãn với danh pháp "Mimusops ogouensis". Năm 1918, Paul Henri Lecomte mô tả chi "Le Mo... | 1 | null |
Danh sách các quốc gia châu Mỹ theo GDP danh nghĩa 2009 được thống kê theo đơn vị triệu USD, cập nhật từ bảng số liệu của Quỹ tiền tệ Quốc tế - IMF, những số liệu còn thiếu được bổ sung theo số liệu của Ngân hàng Thế giới - WB và CIA Factbook công bố năm 2009. Ngoài 34 quốc gia độc lập, bảng thống kê còn có mặt của 19 ... | 1 | null |
Betta simorum là một loài cá trong họ Osphronemidae
Số lượng.
Trong khi không có ước tính định lượng về xu hướng dân số, sự suy giảm dân số có thể được suy ra dựa trên số lượng lớn các cá thể đánh bắt tự nhiên được quan sát được xuất khẩu để buôn bán cá cảnh. Sự phân bố loài và tỷ lệ mất rừng đầm lầy than bùn trong quá... | 1 | null |
Sideroxylon wightianum là một loài thực vật có hoa trong họ Hồng xiêm. Loài này được Hook. & Arn. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1837. Trong tiếng Việt gọi là bù miên (có lẽ là phiên âm từ "Bumelia"), mai lai Wight, sến nhai, sến đất Trung Hoa. Phạm Hoàng Hộ trong sách "Cây cỏ Việt Nam" ghi nhận chúng như là 2 loài ... | 1 | null |
Vitellaria paradoxa là một loài thực vật có hoa trong họ Hồng xiêm. Loài này được Carl Friedrich von Gärtner miêu tả khoa học đầu tiên năm 1807.
Phân loài.
"Vitellaria paradoxa" subsp. "paradoxa".
"Vitellaria paradoxa" subsp. "paradoxa": Nguyên chủng. Khu vực phân bố: Từ miền tây châu Phi nhiệt đới tới Ethiopia; bao gồ... | 1 | null |
Xantolis baranensis là một loài thực vật có hoa trong họ Hồng xiêm. Loài này được Paul Lecomte miêu tả khoa học đầu tiên năm 1930 dưới danh pháp "Sideroxylon baranense". Năm 1957 Pieter van Royen chuyển nó sang chi "Xantolis".
Theo Plants of the World Online, loài này có tại Việt Nam.
Tên gọi.
Phạm Hoàng Hộ trong sách ... | 1 | null |
Xantolis boniana là một loài thực vật có hoa trong họ Hồng xiêm. Loài này được Marcel Marie Maurice Dubard miêu tả khoa học đầu tiên năm 1911 dưới danh pháp "Planchonella boniana". Năm 1957, Pieter van Royen chuyển nó sang chi "Xantolis".
Loài này có tại Lào, Trung Quốc (Hải Nam) và Việt Nam. Tên Việt: sảo trai, sao tr... | 1 | null |
Xantolis burmanica là một loài thực vật có hoa trong họ Hồng xiêm. Loài này được Henry Collett và William Botting Hemsley miêu tả khoa học đầu tiên năm 1890 dưới danh pháp "Sideroxylon burmanicum". Năm 1957 Pieter van Royen chuyển nó sang chi "Xantolis".
Loài này có tại Myanmar và Thái Lan. | 1 | null |
Xantolis cambodiana là một loài thực vật có hoa trong họ Hồng xiêm. Loài này được Marcel Marie Maurice Dubard miêu tả khoa học đầu tiên năm 1911, dựa theo mô tả năm 1890 của Jean Baptiste Louis Pierre, với danh pháp "Planchonella cambodiana". Năm 1957, Pieter van Royen chuyển nó sang chi "Xantolis".
Loài này có tại Cam... | 1 | null |
Xantolis hookeri là một loài thực vật có hoa trong họ Hồng xiêm. Loài này được Charles Baron Clarke miêu tả khoa học đầu tiên năm 1882 dưới danh pháp "Sideroxylon hookeri". Năm 1957, Pieter van Royen chuyển nó sang chi "Xantolis".
Loài này có tại Đông Himalaya (Bhutan và Sikkim thuộc Ấn Độ) và Lào. | 1 | null |
Xantolis longispinosa là một loài thực vật có hoa trong họ Hồng xiêm. Loài này được Elmer Drew Merrill miêu tả khoa học đầu tiên năm 1934 dưới danh pháp "Sideroxylon longispinosum". Năm 1974, Hsien Shui Lo chuyển nó sang chi "Xantolis".
Tên gọi.
Tên gọi trong tiếng Trung là 琼刺榄 (Quỳnh thích lãm).
Phân bố và môi trường ... | 1 | null |
Xantolis maritima là một loài thực vật có hoa trong họ Hồng xiêm. Loài này được Jean Baptiste Louis Pierre đặt tên khoa học đầu tiên năm 1890 dưới danh pháp "Planchonella maritima", dù trong tài liệu này ông cũng đề cập tới nó dưới danh pháp "Sideroxylon maritimum". Năm 1911 Marcel Marie Maurice Dubard bổ sung mô tả kh... | 1 | null |
Xantolis racemosa là một loài thực vật có hoa trong họ Hồng xiêm. Loài này được Marcel Marie Maurice Dubard miêu tả khoa học đầu tiên năm 1911 dưới danh pháp "Planchonella racemosa". Tác giả cũng ghi chép như sau: Tonkin no. 5220, 4266 [Bon]; no. 4337 [Balansa]. Mẫu lectotype lưu tại MNHN ghi chú 5220(TH) Phú Diền và n... | 1 | null |
Xantolis shweliensis là một loài thực vật có hoa trong họ Hồng xiêm. Loài này được William Wright Smith miêu tả khoa học đầu tiên năm 1920 dưới danh pháp "Sideroxylon shweliense". Năm 1957, Pieter van Royen chuyển nó sang chi "Xantolis".
Phân bố và môi trường sống.
Loài này có tại Vân Nam (Trung Quốc). Rừng hỗn giao; ở... | 1 | null |
Xantolis stenosepala là một loài thực vật có hoa trong họ Hồng xiêm. Loài này được Hồ Tiên Túc (Hu) miêu tả khoa học đầu tiên năm 1938 dưới danh pháp "Adinandra stenosepala". Năm 1957, Pieter van Royen chuyển nó sang chi "Xantolis".
Loài này sinh sống ở cao độ 1.100-1.800 m tại Tây Song Bản Nạp, tây nam tỉnh Vân Nam (T... | 1 | null |
Xantolis tomentosa là một loài thực vật có hoa trong họ Hồng xiêm. Loài này được William Roxburgh miêu tả khoa học đầu tiên năm 1795 dưới danh pháp "Sideroxylon tomentosum". Năm 1838 Constantine Samuel Rafinesque chuyển nó sang chi "Xantolis".
Tên gọi.
Tại Việt Nam gọi là cheo, găng, chéo.
Phân bố.
Loài này có tại Ấn Đ... | 1 | null |
Cá còm, tên khoa học Chitala ornata, là một cá đêm nhiệt đới với một cơ thể dài như dao.
Hành vi.
Chúng là sinh vật về đêm và thường kiếm ăn vào ban đêm. Chúng thường săn con mồi sống và sẽ cố gắng ăn bất kỳ cá nào vừa miệng. Những con cá này cũng có thể thở không khí để tồn tại trong nước tù đọng và ít oxy. Cá còm thí... | 1 | null |
Hans Alfred Konstantin von Kretschmann, còn gọi là "Hans von Kretschman", (21 tháng 8 năm 1832 tại Charlottenburg – 30 tháng 3 năm 1899 tại Berlin) là một sĩ quan quân đội Phổ, đã được thăng đến cấp Thượng tướng Bộ binh. Ông đã từng tham gia nhiều trận đánh của cuộc Chiến tranh Áo-Phổ (1866) và cuộc Chiến tranh Pháp-Đứ... | 1 | null |
Thử Thách Cùng Bước Nhảy: So You Think You Can Dance Vietnam season 2 là mùa thi thứ nhì của chương trình Thử Thách Cùng Bước Nhảy: So You Think You Can Dance tại Việt Nam khởi động & ra mắt vào tháng 8 năm 2013. Chí Anh & Tuyết Minh đã quay trở lại với vai trò giám khảo cùng các giám khảo khách mời như là John... | 1 | null |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.