text stringlengths 1 148k | label int64 0 2 | __index_level_0__ int64 0 113k ⌀ |
|---|---|---|
Thử thách cùng bước nhảy: So You Think You Can Dance là cuộc thi tìm kiếm tài năng nhảy múa, là phiên bản Việt Nam của So You Think You Can Dance. Chương trình do Đài Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh, Đông Tây Promotion, GroupM, Endemol Shine Group và Dick Clark Productions phối hợp sản xuất, được phát sóng vào lúc 21... | 1 | null |
Nước táo là một loại đồ uống hình thành do ép trái táo tây. Từ 1,5 kg táo tây có thể vắt được một lít nước táo. Bên Đức ngoài nước táo tinh chất (Apfelsaft hay A-Saft) người ta còn hay uống nước táo pha với nước suối (Apfelschorle). Vào năm 2011 trung bình tại Đức mỗi người uống 8,0 lít nước táo nguyên chất và 9,4 lít ... | 1 | null |
Nho khô hay mứt nho, mứt nho khô là những quả nho được sấy khô để làm mứt ăn vặt thường ngày hoặc trong ngày Tết, nho khô cũng có thể cất trữ lâu dài. Mứt nho rất hấp dẫn trẻ con vì ngon và ngọt. Đây là một loại thực phẩm khá thông dụng ở các nước Anh, Cộng hòa Ireland, New Zealand, Úc, Canada và Việt Nam. Ở Việt Nam, ... | 1 | null |
Bánh mì ngũ cốc nguyên cám là loại bánh mì nâu được chế biến từ nguyên liệu tổng hợp của các loại ngũ cốc trong đó yêu cầu chung là loại ngũ cốc nguyên cám do đó, bề ngoài của bánh mì ngũ cốc có màu nâu sậm. Đây là một loại thực phẩm lành mạnh và là loại bánh mì đặc biệt bổ dưỡng, cung cấp nhiều năng lượng và các chất ... | 1 | null |
Nhạc đại chúng hay nhạc bình dân, nhạc quần chúng, hay ở Việt Nam và một số nước đồng nhất với nhạc nhẹ, là bất kỳ thể loại nhạc nào "có sức hút rộng khắp" và thường được phân phối đến lượng khán giả lớn thông qua ngành công nghiệp âm nhạc. Nó trái ngược với cả nhạc nghệ thuật và nhạc dân gian, những thể loại nhạc mà t... | 1 | null |
Pudding là một loại thức ăn có thể là món tráng miệng hoặc món mặn (mặn hoặc cay) là một phần của bữa ăn chính.
Định nghĩa.
Cách sử dụng từ pudding của người Mỹ hiện đại để biểu thị chủ yếu là món tráng miệng đã phát triển theo thời gian từ cách sử dụng gần như độc quyền ban đầu của thuật ngữ này để mô tả các món mặn, ... | 1 | null |
Ferdinand von Quast (18 tháng 10 năm 1850 tại Radensleben – 27 tháng 3 năm 1939 tại Potsdam) là một sĩ quan quân đội Phổ, đã từng tham gia cuộc Chiến tranh Pháp-Đức (1870 – 1871). Trong cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất, ông đã được thăng đến cấp Thượng tướng Bộ binh và giữ chức Tư lệnh Tập đoàn quân số 6 từ năm 1917 ... | 1 | null |
Bê hay bò con là tên gọi chỉ về một con bò còn non hoặc sắp trưởng thành với đặc điểm là không có sừng. Về cơ bản, thuật ngữ bê và bò tơ đều chỉ những con bò non chưa trưởng thành hoặc thuần thục trong sinh sản. Tuy vậy có thể phân biệt tương đối theo đó, bò tơ là bò ở giai đoạn khoảng 5 tháng rưỡi, trọng lượng 50–60 k... | 1 | null |
Cottus là một chi cá chủ yếu là cá nước ngọt trong họ Cá bống biển (Cottidae). Chúng có nguồn gốc từ vùng sinh thái Palearctic (Cổ Bắc Cực) và Nearctic (Tân Bắc Cực). Phần lớn các loài cá trong chi này là những loài cá nhỏ, ít khi chiều dài cơ thể vượt quá 15 cm, mặc dù một vài loài có thể dài gấp đôi kích thước này.
C... | 1 | null |
Lưu Đạo Liên (chữ Hán: 刘道鄰, 368 - 21 tháng 7, 422), tức Trường Sa Cảnh vương (长沙景王), là một vị tướng lĩnh nhà Đông Tấn và tông thất nhà Lưu Tống, em trai của Tống Võ Đế, vua đầu tiên của triều Lưu Tống trong lịch sử Trung Quốc.
Tiểu sử.
Cha của Lưu Đạo Liên là Lưu Kiều, cháu đời thứ 20 của Sở vương Lưu Giao, người em c... | 1 | null |
Oxozon, cũng được gọi là "tetraoxy" là một đơn chất có công thức hóa học O4. Hợp chất này tồn tại dưới dạng chất rắn màu xanh da trời và là một dạng thù hình mới được phát hiện của oxy. Oxozon lần đầu tiên được dự đoán bởi Gilbert N. Lewis, người đã đề xuất nó nhằm giải thích cho sự sai sót của oxy lỏng tuân theo định ... | 1 | null |
Viktor Ernst Louis Karl Moritz von Loßberg (18 tháng 1 năm 1835 tại Kassel – 24 tháng 5 năm 1903 cũng tại Kassel) là một sĩ quan của quân đội Tuyển hầu quốc Hessen và của quân đội Phổ sau khi Phổ sáp nhập Hessen vào năm 1866. Ông đã từng tham chiến trong cuộc Chiến tranh Pháp-Đức (1870 – 1871), và được thăng đến cấp Th... | 1 | null |
Thịt bê là loại thịt bò được lấy từ con bê hay bò tơ. Thịt bê có nhiều chất dinh dưỡng tốt cho sức khỏe, thịt loại có thớ nhỏ sẽ mềm, thớ to và được chế biến thành nhiều món ăn ngon đặc biệt là món bê thui ở Việt Nam. Trên thế giới, thịt bê đã được một thành phần quan trọng trong ẩm thực Ý và ẩm thực Pháp từ thời cổ đạ... | 1 | null |
là một Ryokan (nhà trọ truyền thống của Nhật Bản) nằm tại khu vực suối nước nóng Awazu ở Komatsu, Ishikawa, Nhật Bản. Thành lập năm 717, đây từng được Sách kỷ lục Guinness coi là khách sạn cổ nhất trên thế giới còn hoạt động liên tục. Năm 2011, danh hiệu này được trao cho một nhà trọ khác ở Nhật Bản là Nisiyama Onsen ... | 1 | null |
Atta colombica là một trong 41 loài kiến sén lá. Loài này là một phần của tông Attini.
Mô tả.
Kiến thợ của loài này là màu nâu, và hoàn toàn mờ, không có điểm sáng.
Phân bố.
Loài này dao động từ Guatemala đến Colombia, và cũng có thể được tìm thấy ở Costa Rica. | 1 | null |
Hans Küng (sinh ngày 19 tháng 3 năm 1928 – mất 6 tháng 4 năm 2021) là một linh mục và giáo sư thần học Công giáo người Thụy Sĩ. Năm 1962 ông được bổ nhiệm là cố vấn thần học cho công đồng Vaticanô II. Từ năm 1995 cho tới tháng 3 năm 2013, ông là Chủ tịch của quỹ từ thiện Đạo đức Toàn cầu ("Stiftung Weltethos"). Küng tự... | 1 | null |
Đại hội Thể thao Trẻ châu Á lần 2 được tổ chức tại Nam Kinh, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa từ 16 đến 24 tháng 8 năm 2013.
Linh vật.
Linh vật chính thức được tiết lộ ở Nam Kinh vào ngày 31 tháng 10 năm 2012. Tên linh vật được gọi là Yuan Yuan, dựa trên hình ảnh của "Eosimias sinensis", một loài linh trưởng được tìm thấy ở... | 1 | null |
Corylopsis alnifolia là một loài thực vật có hoa trong họ Hamamelidaceae. Loài này được Augustin Abel Hector Léveillé miêu tả khoa học đầu tiên năm 1912 dưới danh pháp "Berchemia alnifolia". Năm 1913 Camillo Karl Schneider chuyển nó sang chi "Corylopsis".
Phân bố.
Loài này được tìm thấy tại khu vực miền núi gần Quý Dươ... | 1 | null |
Mèo Thomas "Tom" là một nhân vật hư cấu, một trong hai nhân vật chính trong loạt phim hoạt hình "Tom và Jerry" của Metro-Goldwyn-Mayer. Được sáng tạo bởi William Hanna và Joseph Barbera, Tom là một con mèo nhà lông ngắn, xuất hiện lần đầu tiên trong phim hoạt hình ngắn "Puss Gets the Boot" vào năm 1940. Ban đầu Tom có ... | 1 | null |
Hamamelis mollis là một loài thực vật có hoa trong họ Hamamelidaceae. Loài này được Oliv. ex F.B.Forbes & Hemsl. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1888.
Đây là loài bản miền trung và miền đông Trung Quốc, ở An Huy, Quảng Tây, Hồ Bắc, Hồ Nam, Giang Tây, Tứ Xuyên và Chiết Giang. Đây là một loại cây bụi lớn hoặc cây nhỏ r... | 1 | null |
Kỷ mộc (danh pháp hai phần: Loropetalum chinense), là một loài thực vật có hoa trong Họ Kim lũ mai (Hamamelidaceae). Loài này được Robert Brown miêu tả khoa học đầu tiên năm 1862. Có hai biến thể kỷ mộc được ghi nhận là kỷ mộc hoa trắng (hoa màu trắng sữa, trắng ngà hoặc trắng ngã vàng, lá xanh) và kỷ mộc hoa hồng (hay... | 1 | null |
Canh tác, làm đất hay cày cấy, cày bừa, cày ải là việc thực hiện những công việc nông nghiệp nói chung trong đó chủ yếu là việc trồng trọt, cày, bừa, cấy ải trên đất nông nghiệp để thu hoạch hoa lợi của cây lương thực, hoa màu đáp ứng nhu cầu ăn uống và mưu sinh của con người hoặc nhu cầu xuất khẩu các sản phẩm nông ng... | 1 | null |
Echeveria agavoides là một loài thực vật có hoa thuộc họ Crassulaceae, là loài thực vật bản địa của vùng đất đá Mexico mà hơn cả là ở các bang San Luis Potosí, Hidalgo, Guanajuato và Durango. Loài này được Charles Antoine Lemaire miêu tả khoa học lần đầu tiên vào năm 1863.
Miêu tả.
"E. agavoides" là một loài thực vật m... | 1 | null |
Echeveria elegans (tên thông thường tiếng Anh: Mexican snow ball, Mexican gem, white Mexican rose) là một loài thực vật có hoa thuộc họ Crassulaceae, bản địa môi trường bán hoang mạc Mexico.
Mô tả.
"Echeveria elegans" là thực vật lâu năm, thường xanh, mọng nước, phát triển chiều cao từ , rộng , với những chiếc lá dày m... | 1 | null |
Mêtric Friedmann–Lemaître–Robertson–Walker (FLRW) là nghiệm chính xác của phương trình trường Einstein trong thuyết tương đối tổng quát; miêu tả một vũ trụ đơn liên hoặc đa liên với tính chất đồng nhất, đẳng hướng đang giãn nở hoặc co lại. (Nếu đa liên, thi mỗi sự kiện trong không thời gian sẽ được biểu diễn bởi nhiều ... | 1 | null |
Graptopetalum paraguayense là một loài thực vật có hoa trong họ Crassulaceae. Loài này được (N.E.Br.) E.Walther miêu tả khoa học đầu tiên năm 1938.
Đây là loài bản địa Tamaulipas, Mexico. Cây có tập tính mọc lan và vươn cao tới 20 cm, rộng 60 cm. Bề ngoài của chúng có thể khác nhau tùy thuộc vào đất và độ phơi sáng. | 1 | null |
Anagallis arvensis (các tên thông thường tiếng Anh gồm scarlet pimpernel, red pimpernel, red chickweed, poorman's barometer, poor man's weather-glass, shepherd's weather glass và shepherd's clock) là một loài cây hàng năm, thành viên của họ Primulaceae. Phạm vi phân bố bản địa của chúng là châu Âu, Tây Nam Á, và Bắc Ph... | 1 | null |
Nhà quản lý nghệ sĩ, còn được hiểu như nhà quản lý tài năng hay nhà quản lý ban nhạc, là một cá nhân hay một công ty tham gia vào việc hướng dẫn sự nghiệp chuyên môn của các nghệ sĩ trong ngành công nghiệp giải trí. Trách nhiệm của họ là giám sát công việc kinh doanh thường ngày của một nghệ sĩ, tư vấn và bàn thảo với ... | 1 | null |
Lý chua đỏ (gần đây còn gọi là nho chuỗi ngọc đỏ) là một loài thực vật có hoa trong họ Grossulariaceae. Loài này được Carl von Linné miêu tả khoa học đầu tiên năm 1753.
Đây là loài bản địa một số khu vực phía tây châu Âu (Bỉ, Vương quốc Anh (Anh, Scotland, Bắc Ireland và xứ Wales), Pháp, Na Uy, Thụy Điển, Đức, Hà Lan, ... | 1 | null |
Lý chua lông, tên khoa học là Ribes uva-crispa (tên tiếng Pháp là grosseille à maquereau, tên tiếng Anh là gooseberry), là một loài thực vật có hoa trong "chi Lý chua", họ Lý chua (hay Lý gai). Loài này được miêu tả khoa học đầu tiên năm 1753.
Lý chua lông phân bố tự nhiên ở châu Âu, tây bắc châu Phi, tây, nam châu Á. ... | 1 | null |
Lá khôi, tên khoa học Ardisia silvestris, các tên gọi khác Khôi nhung; Khôi tía; là một loài thực vật có hoa trong họ Anh thảo, cây nhỏ, mọc thẳng đứng, cao chừng 2m, thân rỗng xốp, ít phân nhánh. Lá tập trung ở đầu ngọn, mọc so le, phiến lá nguyên, mép có răng cưa nhỏ và mịn thon dài 15–40 cm, rộng 6–10 cm, mặt trên m... | 1 | null |
Thần học Đại kết (tiếng Đức: "Ökumenische Theologie") nghiên cứu và suy ngẫm những câu hỏi, trách nhiệm toàn cầu của các giáo hội Ki tô khác nhau, sự công bằng qua cái tầm nhìn của thần học Kitô.
Mục đích của môn thần học này là làm thế nào các giáo phái có thể đối thoại, giải quyết những câu hỏi gây nhiều tranh cãi về... | 1 | null |
Người đại diện tài năng hay người đại diện nghệ sĩ là người tìm kiếm việc làm cho các diễn viên, tác giả, đạo diễn, nghệ sĩ âm nhạc, người mẫu, nhà sản xuất, vận động viên chuyên nghiệp (trong trường hợp này gọi là người đại diện thể thao), nhà văn, nhà báo và những người khác trong vô vàn các ngành kinh doanh giải trí... | 1 | null |
Jerry là một nhân vật hư cấu, một trong hai nhân vật chính trong loạt phim hoạt hình "Tom và Jerry" của Metro-Goldwyn-Mayer. Được sáng tạo bởi William Hanna và Joseph Barbera, Jerry là một con chuột nhà màu nâu, xuất hiện lần đầu tiên trong phim hoạt hình ngắn "Puss Gets the Boot", trong đó Hanna đặt tên cho nó là "Ji... | 1 | null |
Saxifraga paniculata (tên thông thường trong tiếng Anh là White Mountain saxifrage, alpine saxifrage, encrusted saxifrage, lifelong saxifrage, livelong saxifrage, lime-encrusted saxifrage và silver saxifrage) là một loài thực vật sinh sống ở Hoa Kỳ, châu Âu và châu Á.
Phân loại và đặt tên.
"Saxifraga paniculata" được m... | 1 | null |
Tai hùm hay còn gọi hổ nhĩ (danh pháp khoa học: Saxifraga stolonifera) là một loài thực vật có hoa trong họ Saxifragaceae. Loài này được Curtis miêu tả khoa học đầu tiên năm 1774.
Đây là loài bản địa châu Á nhưng đã được du nhập vào các lục địa khác làm cây cảnh. Lá thường được sử dụng tươi hoặc nấu chín trong ẩm thực ... | 1 | null |
Nấm Malta, ngón tay đỏ, ngón tay sa mạc, tarthuth (tiếng Bedouin) (danh pháp khoa học: Cynomorium coccineum) là một loài thực vật có hoa lâu năm toàn ký sinh trong họ Cynomoriaceae. Loài này được Linnaeus miêu tả khoa học đầu tiên năm 1753.
Phân bố.
"Cynomorium coccineum" được tìm thấy trong khu vực Địa Trung Hải, từ L... | 1 | null |
The Feynman Lectures on Physics (tiếng Việt: "Các bài giảng về vật lý của Feynman") là cuốn sách về vật lý học xuất bản đầu tiên năm 1964 của các tác giả Richard P. Feynman, Robert B. Leighton và Matthew Sands, dựa trên các bài giảng của Feynman dành cho các sinh viên tại Học viện Công nghệ California (Caltech) trong c... | 1 | null |
Echeveria là một chi thực vật có hoa trong họ Crassulaceae, bản địa khu vực bán hoang mạc Trung Mỹ, từ Mexico tới tây bắc Nam Mỹ. Chi này được đặt tên theo họa sĩ chuyên vẽ thực vật người Mexico thế kỷ 18 là Atanasio Echeverría y Godoy.
Miêu tả.
Các loài trong chi này có thể là cây thường xanh hoặc sớm rụng lá. Các hoa... | 1 | null |
Kalanchoe , cũng được viết như "Kalanchöe" hay "Kalanchoë", là một chi của khoảng 125 loài thực vật có hoa nhiệt đới trong họ Crassulaceae chủ yếu có nguồn gốc từ cựu thế giới. Chỉ có một loài của chi này có nguồn gốc từ châu Mỹ, 56 từ phía nam và phía đông châu Phi và 60 loài tại Madagascar. Nó cũng được tìm thấy ở Đô... | 1 | null |
Lenophyllum là một chi thực vật có hoa trong họ Crassulaceae.
Khoảng bảy loài mà chi này chứa phân bố ở Texas của Hoa Kỳ và đông bắc Mexico. Một số nhà phân loại xếp nó vào chi Sedum. Các loài thực vật trong chi này được phân biệt với các loài Sedum bởi sự hiện diện của các cụm hoa ở cuối, cánh hoa mọc thẳng và các lá... | 1 | null |
Chi Cảnh thiên (danh pháp khoa học: Sedum) hay Chi Phật giáp thảo, Chi Vạn niên thảo (trong tiếng Nhật), là một chi thực vật có hoa trong họ Lá bỏng (Crassulaceae), được Carl Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1753. Chi này gồm trên 450 loài, phân bố trên khắp các châu lục (ngoại trừ Châu Nam Cực). Ở Việt Nam, có 2 l... | 1 | null |
Sinocrassula là một chi thực vật có hoa trong họ Crassulaceae.
Các loài.
Chi này hiện tại được công nhận gồm 7 loài. Phạm vi phân bố: Bhutan, Trung Quốc, Ấn Độ, Nepal, Pakistan, Sikkim, trong đó 6 loài đặc hữu Trung Quốc. Tại Trung Quốc nó được gọi là 石莲 (thạch liên, tức sen đá). | 1 | null |
Willian Borges da Silva, (sinh ngày 9 tháng 8 năm 1988), thường gọi là Willian, là cầu thủ bóng đá người Brasil, thi đấu ở vị trí tiền vệ cánh và tiền vệ tấn công cho câu lạc bộ Fulham tại Premier League.
Willian sinh ra tại Brasil và bắt đầu sự nghiệp tại Corinthians, trước khi đến Shakhtar vào tháng 8 năm 2007 với ph... | 1 | null |
là nội các Nhật Bản, thành viên của Hạ Nghị viện Nhật Bản do Thủ tướng Abe Shinzo (chủ tịch đảng Dân chủ Tự do) chỉ định thành lập vào ngày 26 tháng 12 năm 2012, sau khi cuộc bầu cử Hạ viện. Đứng đầu nội các Abe là Thủ tướng Abe Shinzo. Ngày 3 tháng 9 năm 2014, Nội các Abe lần 2 được giải thể với 11 bộ trưởng đồng loạ... | 1 | null |
Amyema fitzgeraldii là một loài thực vật có hoa bán ký sinh trong họ Loranthaceae. Loài này được (Blakely) Danser mô tả khoa học đầu tiên năm 1929.
Đây là đặc hữu của Úc, và được tìm thấy ở Lãnh thổ phía Bắc, Nam Úc và Tây Úc. Lá phẳng. Cụm hoa là một nhóm gồm 3-5 hoa màu xanh lá cây và đỏ. Hoa nở từ tháng 4 đến tháng ... | 1 | null |
Amyema gibberula là một loài thực vật có hoa bán ký sinh trong họ Loranthaceae. Loài này được (Tate) Danser mô tả khoa học đầu tiên năm 1929. Đây là loài bản địa Úc và được tìm thấy ở Tây Úc, Lãnh thổ phía Bắc và Nam Úc. Hoa nở theo các cặp (hai nhóm hoa) và thường có bốn cánh hoa. | 1 | null |
Amyema melaleucae là một loài thực vật có hoa trong họ Loranthaceae. Loài này được (Lehm. ex Miq.) Tiegh. mô tả khoa học đầu tiên năm 1895.
Đây là loài bản địa Úc và được tìm thấy ở Tây Úc và Nam Úc trên bờ biển, từ phía bắc Perth gần biên giới Victoria.
Mô tả.
Sự miêu tả
Nó là một bụi cây thẳng đứng với một giác mút d... | 1 | null |
Son môi hồng () là một bộ phim truyền hình Hàn Quốc năm 2010 do Park Eun-hye, Lee Joo-hyun, Park Kwang-hyun and Seo Yoo-jung thủ vai chính. Phim gồm 149 tập và được phát sóng trên MBC từ ngày 11 tháng 01 đến ngày 06 tháng 08 năm 2010 vào lúc 07:50 sáng các ngày từ thứ 2 đến thứ 6. Phim phát sóng tại Việt Nam từ ngày 24... | 1 | null |
Nguyễn Thái Đễ (chữ Hán: 阮蔡悌; 1803 - 1856), hiệu Văn Sơn, là một vị đậu đại khoa của đất Đô Lương, Nghệ An vào triều Nguyễn.
Thân thế.
Nguyễn Thái Đễ, vốn tên là Thái Tử Đễ, quê làng An Tứ, xã Diêm Trường, tổng Đô Lương, nay thuộc xã Yên Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An. Ông là thân sinh của Nguyễn Thái Tuân, đậu Phó ... | 1 | null |
Farid Dms Debah (sinh ngày 19 tháng 7 năm 1976 tại Paris, Pháp), là một diễn viễn, đạo diễn, biên kịch kiêm nhà sản xuất của hãng phim quốc gia Algérie và Pháp. Ông cũng được biết đến như một nhà nhiếp ảnh và một nhà chính trị gia.
Cuộc đời và sự nghiệp.
Farid Dms Debah sinh năm 1976 tại thủ đô Paris (Pháp). Những năm ... | 1 | null |
Tiến sĩ Nguyễn Thái Tự (sinh 1937) là một nhà nghiên cứu về cá nước ngọt nổi tiếng tại Việt Nam. Ông được biết đến như là một người tự làm Luận án Tiến sĩ mà không cần người hướng dẫn - một trường hợp hiếm có trong lịch sử đào tạo của Việt Nam. Ông được Nhà nước Việt Nam trao tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh năm 2012 vì nh... | 1 | null |
Psittacanthus acinarius là một loài thực vật có hoa trong họ Loranthaceae. Loài này được (Mart.) Mart. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1830.
Đây là loài bản địa Bolivia, Brazil, Colombia, Costa Rica, Ecuador, Peru, Venezuela, và Guinea thuộc Pháp.
Ở Brazil, loài này được tìm thấy trong Rừng nhiệt đới Amazon, Caatinga, T... | 1 | null |
Psittacanthus cordatus là một loài thực vật có hoa trong họ Loranthaceae. Loài này được (Hoffmanns. ex Schult. f.) Blume miêu tả khoa học đầu tiên năm 1830. Đây là loài bản địa Bolivia bà Brazil.
Môi trường sống.
Loài này được tìm thấy trong rừng nhiệt đới Amazon, sa vẳn Trung bộ Brazil, rừng nhiệt đới Đại Tây Dương và... | 1 | null |
Psittacanthus schiedeanus là một loài thực vật có hoa trong họ Loranthaceae. Loài này được (Schltdl. & Cham.) Blume miêu tả khoa học đầu tiên năm 1830.
Đây là loài bản địa Panamá, Costa Rica, Honduras và Mexico.
Psittacanthus schiedeanus là một loài bán kí sinh phát triển đến 1–2 mét (3–7 ft) với thân tứ giác bằng... | 1 | null |
Ginalloa andamanica là một loài thực vật có hoa trong họ Santalaceae. Loài này được Kurz mô tả khoa học đầu tiên năm 1872.
Phạm vi bản địa của loài này là quần đảo Andaman. Nó là một loại cây bụi hoặc cây bụi bán ký sinh và phát triển chủ yếu trong quần xã nhiệt đới ẩm ướt. | 1 | null |
Đàn hương trắng, còn gọi là bạch đàn, bạch đàn hương (tên khoa học: Santalum album) là một loài thực vật có hoa trong họ Santalaceae. Loài này được L. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1753.
Sự miêu tả.
Ngoại hình và chiếc lá.
Cây gỗ đàn hương phát triển như một cây luôn tươixanh, nhỏ, đạt đến độ cao phát triển ở Úc lên tớ... | 1 | null |
Viscum minimum là một loài thực vật có hoa sống ký sinh, thuộc họ Đàn hương. Loài này được Harv. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1862.
Trong tự nhiên loài cây này ký sinh chủ yếu trên hai loài thực vật mọng nước là "Euphorbia polygona" và "Euphorbia horrida", mặc dù chúng có thể ký sinh trên các cây mọng nước khác như xư... | 1 | null |
Liên đoàn 81 Biệt cách Nhảy dù (tiếng Anh: "81st Airborne Commando Battalion", 81st ACB) - thường được gọi tắt là Biệt cách Dù (BCND / BCD) - là một binh chủng đặc biệt, đồng thời là một trong bốn lực lượng tổng trừ bị của Quân lực Việt Nam Cộng hòa (ba lực lượng còn lại là Nhảy dù, Biệt động quân và Thủy quân lục chiế... | 1 | null |
Lữ đoàn Liên binh Phòng vệ Tổng thống Phủ (tiếng Anh: "Presidential Guards Unit", PGU) là tên gọi của đơn vị vũ trang chuyên trách bảo vệ các nguyên thủ Việt Nam Cộng hòa và khu vực Dinh Độc Lập. Đóng quân tại Thành Cộng Hoà. Tồn tại từ năm 1960 đến 1963. Tiền thân của lực lượng này là những đội cảnh vệ đã được hình th... | 1 | null |
Bad Tölz là một thị xã tại Bayern, Đức, và cũng là trung tâm hành chính của huyện Bad Tölz-Wolfratshausen.
Nơi nghỉ mát này nằm bên sông Isar, ở phía Nam của München, cách đó khoảng 50 km.
Địa lý.
Bad Tölz nằm ở phần giữa thung lũng Isar, 670 m trên mặt nước biển, có diện tích 30,8 km². Những xã lân cận là:
Lịch sử.
Th... | 1 | null |
Đường (chữ Hán: 唐) là tên một quốc gia bộ lạc từng tồn tại ở Lâm Phần tỉnh Sơn Tây, sau được nhà Chu cải phong ở khu vực nay thuộc huyện Đường Hà tỉnh Hà Nam kéo dài sang một phần của tỉnh Hồ Bắc ngày nay.
Thời kỳ vua Nghiêu.
Truyền rằng sau khi đế Chí lên ngôi thiên tử thì cải phong em là Y Kỳ Phòng Huân từ đất Đào s... | 1 | null |
August Justus Alexander Keim (25 tháng 4 năm 1845 tại Marienschloss – 18 tháng 1 năm 1926 tại Tannenberg) là một sĩ quan quân đội Phổ, đã được thăng đến cấp Trung tướng. Ông từng tham gia cuộc Chiến tranh Áo-Phổ (1866), cuộc Chiến tranh Pháp-Đức (1870 – 1871) và về hưu năm 1898, nhưng sau đó được triệu hồi về phục vụ q... | 1 | null |
Dự án "Superbus"' nhằm mục đích phát triển xe khách tốc độ cao có khả năng đạt tốc độ lên đến 250 km/giờ cùng với cơ sở hạ tầng hỗ trợ bao gồm đường cao tốc đặc biệt xây dựng riêng bên cạnh đường cao tốc của quốc gia. Dự kiến hệ thống sẽ cung cấp phương tiện vận tải thoải mái, vận chuyển đến từng nhà theo nhu cầu và ... | 1 | null |
British Aerospace 125 (tên gốc là: de Havilland DH125 Jet Dragon) là một loại máy bay thương mại phản lực hai động cơ, với biến thể mới trên thị trường hiện nay là Hawker 800. Nó được gọi là Hawker Siddeley HS.125 cho đến năm 1977. Nó còn được Không quân Hoàng gia sử dụng làm máy bay huấn luyện dẫn đường (tên định danh... | 1 | null |
Boeing C-32 là phiên bản chở khách quân sự của loại Boeing 757, thuộc Không quân Hoa Kỳ. C-32 chuyên chở các lãnh đạo của Hoa Kỳ tới các địa điểm trên khắp thế giới. Khách hàng chủ yếu là phó tổng thống Hoa Kỳ, khi đó nó sử dụng tên hiệu là "Air Force Two", Đệ nhất phu nhân và các thành viên khác của nội các Hoa Kỳ và ... | 1 | null |
Cessna Citation V (Model 560) là một loại thương mại phản lực do Cessna Aircraft Company chế tạo.
is a turbofan-powered small-to-medium sized business jet built by the Cessna Aircraft Company in Wichita, Kansas. Một nhánh của seri Cessna Citation II, máy bay Citation V được phát triển thành các model Citation Ultra, C... | 1 | null |
Boeing YAL-1A Airborne Laser hệ thống vũ khí Airborne Laser Testbed – Trạm laser trên không thử nghiệm, (trước là Airborne Laser) là một hệ thống vũ khí của Hoa Kỳ, bao gồm một bộ phận laser iodine oxy hóa học công suất megawatt đặt trên một chiếc Boeing 747-830F. Nó được thiết kế chủ yếu làm hệ thống phòng thủ tên lửa... | 1 | null |
EADS/Northrop Grumman KC-45 là một mẫu máy bay chở dầu đề xuất dựa trên loại Airbus A330 MRTT. Không quân Hoa Kỳ (USAF) đã đặt mua 179 chiếc KC-45A trong giai đoạn 1 nhằm thay thế những chiếc máy bay tiếp nhiên liệu Boeing KC-135 Stratotanker đã cũ trong biến chế.
Tính năng kỹ chiến thuật.
"Chú ý: các chỉ tiêu kỹ thuật... | 1 | null |
Boeing KC-46 Pegasus là một loại máy bay vận tải chiến lược và tiếp nhiên liệu trên không,do Boeing phát triển từ loại máy bay chở khách động cơ phản lực thân rộng Boeing 767. Tháng 2 năm 2011, nó đã chiến thắng trong chương trình máy bay tiếp liệu KC-X để thay thế Boeing KC-135 Stratotanker. Chiếc máy bay đầu tiên đã ... | 1 | null |
Thử Thách Cùng Bước Nhảy:So You Think You Can Dance season 1 là mùa thi đầu tiên của chương trình tại Việt Nam khởi động & ra mắt vào ngày 15 tháng 9 năm 2012 với sự phối hợp sản xuất của HTV & Đông Tây Promotion. Chí Anh & Tuyết Minh sẽ tham gia vai trò giám khảo cùng với những vị giám khảo khách mời như l... | 1 | null |
Lá rơi trong thành phố là tiểu thuyết đầu tay của tác giả Việt Nam Lê Xuân Khoa phát hành năm 2013.
Nội dung.
Củ Đậu là một chuyên viên Công nghệ Thông tin nhưng có đam mê âm nhạc từ nhỏ. Chính âm nhạc và những mối quan hệ xuất phát từ mạng internet đã mở ra những cuộc phiêu lưu trong cuộc sống rất đỗi bình dị của anh.... | 1 | null |
Ernst Wilhelm Karl Maria Freiherr von Hoiningen, genannt Huene (23 tháng 9 năm 1849 tại Unkel, tỉnh Rhein của Phổ – 11 tháng 3 năm 1924 tại Darmstadt) là một sĩ quan quân đội Phổ, đã được thăng đến cấp Thượng tướng Bộ binh, và là một tùy viên quân sự. Ông đã từng tham chiến trong cuộc Chiến tranh Pháp-Đức (1870 – 1871)... | 1 | null |
An tức hương Bắc Bộ (hay còn gọi an tức Bắc bộ, 越南安息香 - Việt Nam an tức hương, cánh kiến trắng, bồ đề, danh pháp khoa học: Styrax tonkinensis) là một loài thực vật có hoa trong họ An tức hương. Loài này được (Pierre) Craib ex Hartwich miêu tả khoa học đầu tiên năm 1913. | 1 | null |
là một phương pháp nấu ăn được sử dụng trong ẩm thực Nhật Bản, theo đó thức ăn được hun hoặc nướng cùng nước sốt được phết lên thực phẩm, với thành phần nước sốt chủ yếu là nước tương, mirin và đường.
Với phương pháp này, tại Nhật Bản người ta chủ yếu dùng cho thực phẩm là các loại cá – cá cam, cá cờ, cá ngừ vằn, cá h... | 1 | null |
Thánh giá chợ (tiếng Anh: "market cross") là một biểu tượng cho thấy là đây là nơi được phép họp chợ, thường được thấy ở châu Âu. Ban đầu chỉ là một cột có thánh giá trên đỉnh. Những thánh giá chợ đặc biệt thường thấy ở Anh. Những người Anh di cư cũng tiếp tục truyền thống này nơi họ tới, nên ta cũng có thể thấy những ... | 1 | null |
Robert Anthony Eden, bá tước thứ nhất của Avon, là một chính trị gia bảo thủ của nước Anh, từng giữ chức thủ tướng Anh từ 1955 đến 1957.
Trong giai đoạn 1935 đến 1955, ông đã ba lần làm Ngoại trưởng Anh (ông giữ chức này suốt thế chiến thứ hai). Ông nổi tiếng là đã thẳng thắn phản đối chính sách nhân nhượng những năm 1... | 1 | null |
Chính sách nhượng bộ (trong văn cảnh chính trị) là một chính sách ngoại giao nhượng bộ về vật chất và chính trị cho những thế lực độc tài nhằm tránh một cuộc xung đột có thể xảy ra. Các chế độ dân chủ châu Âu đã áp dụng chính sách này vào những năm 1930 với mong muốn tránh chiến tranh với các nước Đức và Ý độc tài, đan... | 1 | null |
Johann Georg Adolf Ritter von Deines (30 tháng 5 năm 1845 tại Hanau – 17 tháng 11 năm 1911 tại Frankfurt am Main) là một sĩ quan quân đội Phổ, đã được thăng đến cấp Thướng tướng Kỵ binh, và là Tướng phụ tá của Đức hoàng Wilhelm II. Ông đã từng tham chiến trong cuộc Chiến tranh Pháp-Đức (1870 – 1871). Trong thập niên 18... | 1 | null |
Cá đao răng nhọn, tên khoa học Anoxypristis cuspidata, còn được gọi là cá đao nhọn hoặc cá đao hẹp, là một cá đao của họ Pristidae, được tìm thấy trong vùng nước nông ven biển và cửa sông của Ấn Độ-Tây Thái Bình Dương, từ Biển Đỏ và Vịnh Ba Tư tới miền nam Nhật Bản, Papua New Guinea và miền bắc Úc. Nó là thành viên duy... | 1 | null |
Giai đoạn giữa hai cuộc chiến tranh (tiếng Anh: interwar period hay tiếng Latin: interbellum ("inter-", "giữa" + "bellum", "chiến tranh") là thuật ngữ thường dùng để nói đến giai đoạn từ khi kết thúc thế chiến thứ nhất cho đến trước khi bắt đầu thế chiến thứ hai - từ năm 1918 cho đến cuối năm 1939.
Khái quát giai đoạn ... | 1 | null |
Eocaecilia micropodia là một loài đã tuyệt chủng thuộc bộ Không chân, chúng sống vào kỷ Jura sớm ở Arizona, Hoa Kỳ. Nó được chia sẻ một số đặc điểm với kỳ giông và bộ Microsauria nay đã tuyệt chủng.
Nó có kích thước nhỏ, khoảng 15 cm. Không giống như ếch giun hiện đại, bị cụt cả hai chân, "Eocaecilia" sở hữu đôi chân n... | 1 | null |
Maya Ying Lin sinh ngày 5 tháng 10 năm 1959 tại Athens, Ohio, Hoa Kỳ, là nghệ sĩ và nhà thiết kế kiến trúc nổi tiếng về công trình điêu khắc và nghệ thuật phong cảnh. Bà nổi tiếng vì đã thiết kế Đài tưởng niệm Chiến tranh Việt Nam ở Washington, D.C.
Cuộc đời.
Maya Ying Lin là một người Mỹ gốc Hoa, sinh tại Athens, Ohio... | 1 | null |
Giải Video âm nhạc của MTV năm 2013 được tổ chức vào ngày 25 tháng 8 năm 2013 tại Barclays Center ở Brooklyn, thành phố New York. Đây là lễ trao giải lần thứ 30 của giải thưởng này và là lần đầu tiên lễ trao giải được tổ chức ở một địa điểm bên ngoài quận Manhattan. Danh sách đề cử được công bố vào ngày 17 tháng 7 năm ... | 1 | null |
Đài tưởng niệm Quyền Công dân (tiếng Anh: "Civil Rights Memorial") là một đài tưởng niệm ở Montgomery, Alabama để tưởng niệm 40 người bị chết trong cuộc đấu tranh cho quyền bình đẳng của mọi người thuộc mọi chủng tộc trong Phong trào đòi Quyền Công dân tại Hoa Kỳ. Đài kỷ niệm này được Southern Poverty Law Center bảo tr... | 1 | null |
Thomas Earl "Tom" Petty (20 tháng 10 năm 1950 – 2 tháng 10 năm 2017) là nhạc sĩ, ca sĩ, nhạc công đa nhạc cụ và diễn viên người Mỹ. Ông được biết tới nhiều trong vai trò thủ lĩnh của ban nhạc Tom Petty and the Heartbreakers, cùng với đó là việc đồng sáng lập nên 2 siêu ban nhạc vào cuối thập niên 80 là Traveling Wilbur... | 1 | null |
Chiến tranh Minh - Thanh hoặc Người Mãn Châu xâm lược Trung Quốc (1618-1683) là thời kỳ dài của lịch sử khi người Mãn Châu (Nữ Chân) từng bước xâm lấn và chinh phục lãnh thổ nước Trung Hoa của người Hán dưới thời triều Minh. Người khởi đầu cho cuộc xâm lược này là Đại hãn nhà Kim tộc Nữ Chân (tiền thân nhà Thanh và tộc... | 1 | null |
Ernst von Redern (9 tháng 8 năm 1835 tại Wansdorf – 20 tháng 6 năm 1900 tại Charlottenburg) là một Trung tướng Phổ, đã từng tham chiến trong ba cuộc chiến tranh thống nhất nước Đức kể từ năm 1864 cho đến năm 1871.
Tiểu sử.
Gia đình.
Ông sinh vào tháng 8 năm 1835, trong gia đình quý tộc lâu đời von Redern vùng Mark, và ... | 1 | null |
Trận chiến Biển Bismarck (2 tháng 3 năm 1943 - 4 tháng 3, 1943) là một trận đánh diễn ra tại Mặt trận Tây Nam Thái Bình Dương trong Chiến tranh thế giới thứ hai. Trong suốt ba ngày diễn ra trận đánh, các máy bay thuộc Không lực 5 Không quân Hoa Kỳ và Không quân Hoàng gia Úc (RAAF) đã tấn công các đoàn tàu chuyển quân c... | 1 | null |
Địa danh Hà Tĩnh xuất hiện từ năm 1831, khi vua Minh Mệnh chia tách Nghệ An để đặt tỉnh Hà Tĩnh. Tuy nhiên, vùng đất Hà Tĩnh đã được hình thành và phát triển cùng với sự hình thành và phát triển của lịch sử dân tộc Việt Nam. Bài viết này đề cập đến Lịch sử hành chính Hà Tĩnh.
Thời kỳ Tiền Sử.
Họ Hồng Bàng.
Nước Việt Th... | 1 | null |
"Applause" (tạm dịch là "Hoan hô") là một bài hát của ca sĩ - nhạc sĩ thu âm người Mỹ - Lady Gaga, trích từ album phòng thu thứ ba "Artpop" (2013). Bài hát được sáng tác và sản xuất bởi Lady Gaga và DJ White Shadow, nó được phát hành vào ngày 12 tháng 8 năm 2013 bởi Interscope Records như là đĩa đơn mở đường cho album.... | 1 | null |
EADS HC-144 Ocean Sentry là một loại máy bay hai động cơ, được Bảo vệ Bờ biển Hoa Kỳ sử dụng làm các nhiệm vụ tìm kiếm cứu hộ và tuần tra biển. Được sản xuất như máy bay thám sát tầm trung, HC-144 do EADS North America chế tạo và dựa trên loại máy bay vận tải CN-235 của Airbus Military]] (trước là EADS CASA). | 1 | null |
Dornier 328 là một loại máy bay chở khách. Ban đầu do Dornier Luftfahrt GmbH chế tạo, sau đó năm 1996 bị Fairchild Aircraft mua lại.
Quốc gia sử dụng.
Đến tháng 8 năm 2010, tổng cộng còn 166 chiếc đang hoạt động, với 67 chiếc Dornier 328-100 thuộc các hãng hàng không. Chủ yếu gồm: Loganair (6), Satena (6), và South Eas... | 1 | null |
Guido d’Arezzo (990/991/992-1034) là nhà soạn nhạc người Ý. Ông là một trong những nhà soạn nhạc nổi tiếng thuộc thời kỳ Trung cổ. Ông là người đã phát triển âm nhạc của buổi bình minh thế kỷ XI và thiên niên kỷ 2. Ông là nhà soạn nhạc đã phát triển khuông nhạc gồm 4, 5 dòng kẻ và hơn thế nữa để có thể biểu hiện cao độ... | 1 | null |
Lockheed DC-130 là một biến thể của C-130 Hercules, nó được thiết kế để điều khiển máy bay không người lái. Nó có thể mang 4 máy bay không người lái Ryan Firebee dưới cánh.
Mô tả.
Trong những năm đầu thập kỉ 60 của thế kỉ 20, đặc biệt là sau cuộc khủng hoảng tên lửa diễn ra tại Cuba năm 1961 vai trò của máy bay trinh s... | 1 | null |
Domenico Alberti (sinh năm 1710 tại Venice, mất năm 1740 tại Roma) là nhà soạn nhạc người Ý. Ông đã sáng tác nhiều vở opera, ca khúc và có tới 36 bản sonata cho đàn clavecin.
Tham khảo.
"Từ điển tác giả, tác phẩm âm nhạc phổ thông", Vũ Tự Lân, xuất bản năm 2007. | 1 | null |
Lars Onsager (27 tháng 11 năm 1903 – 5 tháng 10 năm 1976) là nhà hóa học người Mỹ gốc Na Uy. Ông giành Giải Nobel Hóa học năm 1968 nhờ việc thiết lập quan hệ tương hỗ trong quá trình không thuận nghịch.
Tiểu sử.
Thời niên thiếu.
Lars sinh ra tại Olso, cha ông là Erling, một Luật sư của tòa án tối cao Na Uy và mẹ ông tê... | 1 | null |
Victor Carl Gustav von Hennigs (18 tháng 4 năm 1848 tại Stremlow – 10 tháng 3 năm 1930 tại Berlin-Lichterfelde) là một sĩ quan quân đội Phổ, đã được thăng đến cấp Thượng tướng kỵ binh. Ông từng tham chiến trong cuộc Chiến tranh Áo-Phổ (1866) và cuộc Chiến tranh Pháp-Đức (1870 – 1871).
Tiểu sử.
Tuổi trẻ và giáo dục.
Vic... | 1 | null |
Đế Lâm Khôi (? - ?<TCN>, "chữ Hán" 帝临魁), còn gọi Đế Đồi là tên vị vua thứ hai của triều đại Thần Nông, theo Sử Ký Tư Mã Thiên phần bổ Tam Hoàng bản kỷ và Tư trị thông giám phần ngoại kỷ thì ông chính là con trai trưởng của Thần Nông. Ông cai trị vùng đất rộng lớn mà ngày nay phần lớn thuộc Trung Quốc.
Thời gian ... | 1 | null |
Oenothera biennis là một loài thực vật có hoa trong họ Anh thảo chiều. Loài này được L. mô tả khoa học đầu tiên năm 1753.
Đây là loài bản địa Đông và Trung Bắc Mỹ, từ Newfoundland tây Alberta, phía đông nam đến Florida và phía tây nam Texas, và thuần hóa rộng rãi ở những nơi khác trong khu vực ôn đới và cận nhiệt đới. ... | 1 | null |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.