text
stringlengths
1
148k
label
int64
0
2
__index_level_0__
int64
0
113k
Vũ Soạn (1922) là một nhà hoạt động cách mạng và chính khách Việt Nam, Đảng viên của Đảng Cộng sản Việt Nam, đã có nhiều cống hiến trong 2 cuộc chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ góp phần cho công cuộc thống nhất đất nước. Ông nguyên là quyền Bí thư Tỉnh ủy tỉnh Quảng Trị, nguyên Khu ủy viên Khu ủy Trị Thiên Huế v...
1
null
Karl Heinrich Hermann Ludolf Bonaventura Graf von der Goltz (19 tháng 11 năm 1803 tại Groß-Teschendorf, huyện Riesenburg – 27 tháng 1 năm 1881 tại Potsdam) là một Trung tướng quân đội Phổ, từng tham chiến trong cuộc Chiến tranh Đức-Đan Mạch (1864) và phục vụ trong nước vào thời gian Chiến tranh Áo-Phổ (1866) và Chiến t...
1
null
Tiếng Sumer ( ) là ngôn ngữ được nói tại miền nam Lưỡng Hà (Iraq ngày nay) ít nhất là từ thiên niên kỷ thứ 4 trước Công nguyên. Thiên niên kỷ thứ 3 TCN chứng kiến sự nảy sinh và phát triển mối quan hệ cộng sinh văn hóa hết sức mật thiết giữa người Sumer và người dân Đế quốc Akkad, trong đó bao gồm việc sử dụng song ngữ...
1
null
Phêrô Võ Thành Trinh (1916-1991) là một linh mục Công giáo Việt Nam. Ông là Đại biểu Quốc hội Việt Nam từ khóa V đến khóa VIII. Ông cũng nguyên là Phó Chủ tịch Quốc hội khóa VII và Chủ tịch Ủy ban đoàn kết Công giáo Việt Nam. Thân thế. Linh mục Phêrô Võ Thành Trinh sinh ngày 1 tháng 8 năm 1916 trong một gia đình Công g...
1
null
Cá thòi lòi Đại Tây Dương (danh pháp khoa học: Periophthalmus barbarus) là một loài cá thuộc họ cá Oxudercidae, phổ biến tại các bờ biển Đại Tây Dương thuộc châu Phi từ Senegal đến Angola, bao gồm cả đa số các đảo xa bờ như Bioko, São Tomé và đảo Príncipe. Loài này cũng có ở Guam.
1
null
Bộ Cá tráp mắt vàng (tên khoa học: Beryciformes) là một bộ cá vây tia. Cho tới năm 2013 thì nó được coi là chứa 7 họ. Phần lớn các loài sống ở vùng nước biển sâu và tránh ánh sáng, đến gần hơn vào bề mặt nước vào ban đêm. Một số tác giả khác, như Ricardo Betancur-R "et al." (2013), lại mở rộng bộ Beryciformes để chứa c...
1
null
Nguyễn Khắc Đạm (1918-2006) là một nhà nghiên cứu sử học người Việt Nam. Dù khởi đầu sự nghiệp với tư cách là nhà quân sự, nhưng ông được biết nhiều với tư cách nhà nghiên cứu lịch sử với nhiều tác phẩm có giá trị nghiên cứu cao và là một dịch giả chuyển thể nhiều tài liệu và tác phẩm từ Hán văn, Pháp văn ra Việt ngữ. ...
1
null
Trận hùng chiến xứ sở lá cây (tên gốc tiếng Anh: Epic) là một bộ phim hoạt hình 3D thuộc thể loại phiêu lưu - kỳ ảo của điện ảnh Hoa Kỳ. Nội dung phim dựa trên quyển sách dành cho thiếu nhi của William Joyce mang tên "The Leaf Men and the Brave Good Bugs". Bộ phim được sản xuất bởi hãng Blue Sky Studios, và đạo diễn bở...
1
null
Bài viết sau đây là tóm tắt của các trận đấu ở vòng 5, vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2014 khu vực châu Á. Thể thức. Vòng 5 sẽ xác định hai đội xếp thứ ba từ vòng 4 trong hai trận play-off. Đội thắng trong vòng đấu này sẽ giành quyền tham dự trận tranh vé vớt với đội xếp thứ năm của khu vực Nam Mỹ. Trận đấu. L...
1
null
Star Trek là một bộ phim hành động thuộc thể loại khoa học viễn tưởng được sản xuất năm 2009 của điện ảnh Hoa Kỳ đạo diễn bởi J. J. Abrams, biên kịch Roberto Orci và Alex Kurtzman với nhà sản xuất là hãng Paramount Pictures. Đây là bộ phim thứ 11 trong loạt phim về Star Trek và đây cũng là phần phim tái khởi động khi k...
1
null
Sống không dối trá (hay Không sống bằng lời dối trá) (tiếng Nga: Жить не по лжи) là tiểu luận của nhà văn nổi tiếng từng đạt giải Nobel Văn học 1970 người Nga Aleksandr Isayevich Solzhenitsyn. Đây là tiểu luận cuối cùng mà Solzehnitsyn viết trên quê hương mình trước khi Liên Xô sụp đổ, và được lưu truyền trong giới trí...
1
null
"Roar" (tạm dịch: "Tiếng gầm") là một bài hát của ca sĩ - nhạc sĩ thu âm người Mỹ Katy Perry và nó là đĩa đơn mở đường cho album phòng thu thứ ba sắp phát hành của cô mang tên "Prism" (2013). Bài hát được sáng tác bởi Perry, Lukasz "Dr Luke" Gottwald, Max Martin, Bonnie McKee, và Henry "Cirkut" Walte. "Roar" là một bài...
1
null
Áo sơ-mi (bắt nguồn từ tiếng Pháp: "chemise") là loại hàng may mặc bao bọc lấy thân mình và hai cánh tay của cơ thể. Ở thế kỷ 19, "sơ mi" là một loại áo lót bằng vải dệt mặc sát da thịt. Ngày nay, sơ mi có cổ áo, tay áo và hàng nút phía trước. Phiên bản dành cho nữ được gọi là sơ mi nữ (tiếng Pháp: "chemisier"). Sơ mi ...
1
null
Chase XCG-20, còn gọi là XG-20 và định danh công ty MS-8 Avitruc, là một loại tàu lượn chiến đấu cỡ lớn, được phát triển ngay sau Chiến tranh thế giới II bởi công ty Chase Aircraft Company cho không quân Hoa Kỳ, đây cũng là tàu lượn lớn nhất từng được chế tạo ở Hoa Kỳ. XG-20 không được đưa vào sản xuất do những thay đổ...
1
null
Bệnh tụ máu ở tai chó, một số tài liệu còn nói là bệnh vỡ mạch lâm ba tai, phồng tai, xoăn tai, linessanter ở chó Biểu hiện. Tai chó có biểu hiện căng dần, lúc đầu mềm sau đó căng lên, sờ vào cảm giác căng cứng Chó có thể bị 1 bên tai hoặc cả hai bên tai. lúc đầu có thể ở phần vành tai, bệnh nặng hơn có thể lan xuống c...
1
null
Bộ Giáo lý Đức tin (Latinh: Congregatio pro Doctrina Fidei viết tắt C.D.F., trước đây gọi là "Thánh Bộ Tòa án Dị giáo Tối cao của Rôma và Hoàn vũ", gọi ngắn gọn là "Tòa án Dị giáo Rôma") là cơ quan lâu đời nhất trong Giáo triều Rôma của Tòa Thánh. Được thành lập bởi Giáo hoàng Phaolô III vào năm 1542, mục tiêu duy nhất...
1
null
Dưới đây là bài chi tiết về Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2014 khu vực châu Phi (vòng 2). Thể thức. Ở vòng loại này, 28 đội được xếp hạng vừa của khu vực châu Phi sẽ thi đấu cùng với 12 đội xuất sắc của vòng 1. Các đội đã được rút ra thành mười nhóm bốn đội, lễ bốc thăm chia bảng diễn ra tại Marina da Glória ...
1
null
Giải thưởng Bravo là một giải thưởng thường niên của tờ báo Ý Guerin Sportivo được trao cho các cầu thủ xuất sắc của bóng đá châu Âu. Người đầu tiên giành được giải thưởng này là cầu thủ người Anh Jimmy Case. Tới năm 1992 chỉ những cầu thủ có độ tuổi dưới 23 chơi cho các đội bóng giành quyền tham dự cúp châu Âu (UEFA C...
1
null
Giải thưởng Âm nhạc Hàn Quốc (Hangul: 한국대중음악상) là một giải thưởng âm nhạc lớn được tổ chức hàng năm ở Hàn Quốc để công nhận những thành tựu của các nghệ sĩ trong lĩnh vực âm nhạc. Lễ trao giải đầu tiên diễn ra vào năm 2004. Người chiến thắng được xác định bởi một hội đồng thẩm định bao gồm các nhà phê bình âm nhạc, đạo...
1
null
Bell XP-52 và đoi sau của nó XP-59 là những mẫu thiết kế máy bay tiềm kích bởi tập đoàn hàng không Bell của Mỹ. Cả hai mẫu đều mang thiết kế cánh xà dọc đôi, động cơ lắp phía sau điều chỉnh bộ cánh quạt quay ngược của nó. Khi mẫu XP-59 bị huỷ bỏ thì ký hiệu XP-59A đã được dùng làm giả danh cho một nguyên mẫu máy bay ch...
1
null
Đại học Lodz (University of Łódź) được thành lập vào ngày 24 tháng 5 năm 1945 tại thành phố Łódź, Ba Lan. Trường được coi là một sự chuyển tiếp của các cơ sở giáo dục tại Łódź trong thời kỳ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới, bao gồm: — Viện Đào tạo Giáo viên (1921–1928), Trường Đại học Khoa học Xã hội và Kinh tế (1924...
1
null
Cá nóc nhím chấm vàng, hay cá nóc gai thô ngắn, tên khoa học là Cyclichthys spilostylus, là một loài cá biển thuộc chi "Cyclichthys" trong họ Cá nóc nhím. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1982. Từ nguyên. Từ định danh "spilostylus" được ghép bởi hai âm tiết trong tiếng Hy Lạp cổ đại: "spílos" (σπίλος, "chấm") v...
1
null
Giải Guizot (tiếng Pháp: Prix Guizot) là một giải thưởng của Viện hàn lâm Pháp được thiết lập năm 1994, dành cho những tác giả có tác phẩm xuất sắc về môn lịch sử nói chung. Giải này được đặt theo tên François Pierre Guillaume Guizot (4.10.1787 - 12.9.1874), nhà sử học và cựu viện sĩ Viện hàn lâm Pháp.
1
null
Cá nóc ba răng, tên khoa học Triodon macropterus, là một loài cá nóc, các loài còn sống duy nhất trong chi Triodon và họ Triodontidae. Các thành viên khác trong họ được biết đến từ các hóa thạch kéo dài trở lại Eocene. Nó có nguồn gốc ở Ấn Độ Dương-Thái Bình Dương, nơi nó được tìm thấy ở độ sâu đến 300 mét (980 ft). Tê...
1
null
Giải thưởng Tiểu luận (tiếng Pháp: Prix de l'Essai) là một giải thưởng văn học hàng năm của Viện hàn lâm Pháp, được thành lập năm 1971 với sự hỗ trợ của Quỹ Broquette-Gonin. Giải thưởng này dành cho một tác phẩm hoặc toàn bộ tác phẩm tiểu luận của một tác giả.
1
null
Kyle Andrew Walker (sinh ngày 28 tháng 5 năm 1990), là một cầu thủ bóng đá người Anh hiện đang thi đấu cho câu lạc bộ Manchester City và Đội tuyển Anh ở vị trí hậu vệ cánh phải và trung vệ. Được coi là một trong những hậu vệ cánh xuất sắc nhất trong thế hệ của mình, Walker nổi tiếng với tốc độ, sức mạnh và tầm nhìn. Wa...
1
null
Giải thưởng lớn của Cộng đồng Pháp ngữ (tiếng Pháp: Grand prix de la francophonie) là một giải thưởng do Viện hàn lâm Pháp trao hàng năm cho một tác phẩm của một nhân vật có đóng góp xuất sắc vào việc phát triển ngôn ngữ Pháp trong quốc gia mình hoặc trên toàn thế giới. Giải này được "Quỹ quốc tế" ("Fondation interna...
1
null
Hóa thực vật (), một thuật ngữ tạo bởi tiếp đầu ngữ "phyto" có nghĩa là thực vật (plant) trong tiếng Hy Lạp và "chemical" có nghĩa là hóa học, là những hợp chất tự nhiên có sẵn trong các loài thực vật. Một số chịu trách nhiệm cho màu sắc và các thuộc tính cảm quan khác, chẳng hạn như màu tím thẫm của quả việt quất và m...
1
null
Giuse Nguyễn Năng (sinh 1953) là một Giám mục người Việt Nam của Giáo hội Công giáo Rôma. Ông hiện đảm nhận vai trò Tổng giám mục Tổng giáo phận Thành phố Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội đồng Giám mục Việt Nam và là Tổng Giám mục Trưởng của Giáo tỉnh Sài Gòn. Ông cũng từng đảm nhận vai trò Giám mục Chính tòa và Giám quản T...
1
null
Dân tộc biển (Sea Peoples hay Peoples of the Sea) được cho là một liên minh hải tặc xuất hiện vào cuối thời kỳ đồ đồng, có thể có nguồn gốc từ phía tây Anatolia (phần đất thuộc châu Á của Thổ Nhĩ Kỳ) hoặc từ phía nam châu Âu, cụ thể là khu vực Biển Aegea. Họ là những người di chuyển quanh vùng Địa Trung Hải và đã từng ...
1
null
Hương thảo(香草)hay Mê điệt hương (迷迭香), tên khoa học Rosmarinus officinalis, là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa môi. Loài này được L. mô tả khoa học đầu tiên năm 1753. Mô tả. Theo trang Y học cổ truyền Tuệ Tĩnh, hương thảo là loài cây nhỏ cao 1-2m, phân nhánh và mọc thành bụi. Lá nhiều, hẹp, hình dải, dai, có mép ...
1
null
Hatti là tên một vùng đất cổ thuộc khu vực trung tâm Anatolia, Thổ Nhĩ Kỳ ngày nay. Đây là nơi sinh sống của nhóm người Hattians, nhóm người cổ đại đã định cư tại Hatti từ trước thời vương triều Akkadian của vua Sargon Đại đế (thế kỷ 23 trước Công Nguyên). Tới khoảng năm 2000-1700 trước Công Nguyên, nhóm người Hattians...
1
null
Ioannes VIII Palaiologos hoặc Palaeologus (, "Iōannēs VIII Palaiologos", 18 tháng 12, 1392 – 31 tháng 10, 1448), là vị Hoàng đế Đông La Mã áp chót, trị vì từ năm 1425 đến 1448. Tiểu sử. Ioannes VIII Palaiologos là con trưởng của Hoàng đế Manuel II Palaiologos và Hoàng hậu Helena Dragaš- con gái của hoàng thân Serbia Ko...
1
null
Andronikos V Palaiologos (hoặc Andronicus V Palaeologus) () (1400 – 1407) là đồng hoàng đế của Đế quốc Đông La Mã với cha mình Ioannes VII Palaiologos. Tiểu sử. Andronikos V Palaiologos được biết là đứa con trai duy nhất của Hoàng đế Ioannes VII Palaiologos và Irene Gattilusio, con gái của Francesco Gattilusio. Vào l...
1
null
Hoàng đế quân nhân (còn gọi là "Hoàng đế chiến binh") là một Hoàng đế La Mã chiếm được quyền lực nhờ vào việc chỉ huy quân đội. Những hoàng đế quân nhân đặc biệt phổ biến trong khoảng thời kỳ từ năm 235-284, trong cuộc khủng hoảng của thế kỷ thứ ba. Có khoảng mười bốn hoàng đế quân nhân cầm quyền trong 33 năm, tạo ra m...
1
null
Thiết đậu hay còn gọi đậu lăng (danh pháp khoa học: Lens culinaris), là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu. Loài này được Friedrich Kasimir Medikus miêu tả khoa học đầu tiên năm 1787. Thiết đậu là một phần của chế độ ăn của con người từ thời kỳ đồ đá mới tiền gốm, là một trong những cây họ đậu đầu tiên được thuần hó...
1
null
Hóa thực vật (phytochemical), là những hóa chất tự nhiên (natural substances) có nguồn gốc và tồn tại trong thực vật (trái cây, rau, đậu, ngũ cốc và các loại hạt) được chứng minh là có những tác dụng dược lý, ích lợi khác nhau đối với sức khỏe dựa trên nhiều kết quả, báo cáo nghiên cứu về những lợi ích sức khỏe đem lại...
1
null
Phạm Nam Tào là một Trung tướng Công an nhân dân Việt Nam. Ông sinh tại Xã Tịnh Minh, huyện Sơn Tịnh, Quảng Ngãi. Ông nguyên là Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát, Bộ Công an Việt Nam. Năm 2007, ông được thăng quân hàm từ Thiếu tướng lên Trung tướng Công an nhân dân Việt Nam cùng 11 người khác là Trần Đại Quang, Trư...
1
null
"Blow Me (One Last Kiss)" là một bài hát của ca sĩ - nhạc sĩ thu âm người Mỹ Pink, được phát hành làm đĩa đơn mở đường cho album phòng thu thứ sáu của cô, "The Truth About Love". Bài hát được lên kế hoạch phát hành vào ngày 9 tháng 7 năm 2012 nhưng sau đó được dời lịch phát hành lên trước một tuần vì bị rò rỉ trên mạng...
1
null
Mạc Vân thi xã hay Tùng Vân thi xã là một tao đàn thơ văn do Tuy Lý Vương Nguyễn Phúc Miên Trinh và Tùng Thiện Vương Nguyễn Phúc Miên Thẩm nhà Nguyễn đồng sáng lập. Đây là một hội thơ nổi tiếng của Cố đô Huế ngày xưa. Hội thơ này thường họp tại Ký Thưởng Viên (hiện nay là phủ Tuy Lý Vương trong Thành phố Huế). Người đứ...
1
null
Northrop F-15 Reporter (sau là RF-61) là một loại máy bay trinh sát không ảnh không vũ trang. Dựa trên loại tiêm kích đêm Northrop P-61 Black Widow, đây là loại máy bay trinh sát không ảnh sử dụng động cơ piston cuối cùng được thiết kế chế tạo cho Không quân Hoa Kỳ.
1
null
Giải Maurice Genevoix của Viện hàn lâm Pháp (tiếng Pháp: Prix de l'Académie française Maurice-Genevoix) là một giải thưởng văn học hàng năm của Viện hàn lâm Pháp được thành lập năm 2004. Giải này dành cho một tác phẩm minh họa những giá trị đạo đức và nhân bản đã hướng dẫn Maurice Genevoix – thư ký vĩnh viễn của Viện h...
1
null
Józef Warszewicz Ritter von Rawicz (8 tháng 9 (?) 1812, Vilnius - 29 tháng 12 năm 1866, Cracow) là một nhà thực vật học, nhà sưu tập động và thực vật và là người làm vườn người Ba Lan. Các phân loại tiêu biểu. Các chi "Warscewiczella" Rchb.f., "Warszewiczia" và "Warscaea" Szlach. (đồng nghĩa của "Cyclopogon") được đặt ...
1
null
Cá chó phương nam (tên khoa học: Esox flaviae) là một loài cá nước ngọt có môi trường sống hạn chế ở vùng nước ngọt Nam Âu. Như cá chó phương bắc, cá chó phương nam là một loài cực kỳ quan trọng cho nghề cá giải trí và thương mại, và vai trò của nó như là động vật ăn thịt hàng đầu trong các hệ sinh thái nước ngọt. Loài...
1
null
Cá chó phương bắc (tên khoa học Esox lucius), gọi đơn giản là cá chó ở Anh, Ireland, hầu hết các vùng của Hoa Kỳ, hoặc jackfish tại Canada hoặc chỉ đơn giản là "Northern" tại vùng Trung Tây Thượng của Hoa Kỳ), là một loài cá ăn thịt của chi Esox. Chúng là loài điển hình của vùng nước lợ và nước ngọt ở Bắc bán cầu.
1
null
Bộ Cá dây (danh pháp khoa học: Zeiformes) là một bộ cá vây tia sinh sống ngoài biển. Bộ bao gồm khoảng 33 loài trong 6 họ, chủ yếu là các loại cá biển sâu. Miệng lớn, với hàm có thể làm căng phồng, và không có xương bướm ổ mắt. Các vây chậu có 5-10 tia vây mềm, 5-10 gai vây lưng và 4 gai vây hậu môn. Chúng có kích thướ...
1
null
U nang vú là một túi chứa đầy dịch, trông giống như một bọng nước, phát triển ở giữa mô tuyến vú, với mặt ngoài nhẵn và có rãnh ở mặt trong. Điển hình gặp ở phụ nữ tầm 30, 40, đầu 50 tuổi và phổ biến nhất ở phụ nữ tiền mãn kinh. Chúng thường xuất hiện ngay trước thời kỳ mãn kinh và biến mất ở thời kỳ mãn kinh. U nang t...
1
null
Chùa Thiên Bửu (thượng) là một ngôi chùa cổ tọa lạc tại thôn Điềm Tịnh, xã Ninh Phụng, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa. Chùa do Hòa thượng Tế Hiển - Bửu Dương khai sơn vào khoảng triều Lê Cảnh Hưng, trước năm 1763 (1) Kiến trúc. Chùa được kiến trúc theo kiểu chữ "Môn" gồm Chánh điện, Đông lang, Tây lang. Chánh điện có ...
1
null
Gobiesociformes là một bộ cá vây tia, bao gồm một họ duy nhất là Gobiesocidae với 47 chi và khoảng 160 loài đã biết. Phần lớn các loài là cá biển, được tìm thấy trong vùng nước nông của Đại Tây Dương, Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương. Chúng là những loài cá sống ở tận đáy, một số nơi trú ẩn trong các loài nhím biển hoặc ...
1
null
Ngày xửa ngày xưa ở Xứ sở thần tiên (tiếng Anh: Once Upon a Time in Wonderland) là một bộ phim truyền hình cổ tích của Mỹ, sáng lập bởi Edward Kitsis, Adam Horowitz, Zack Estrin và Jane Espenson của hãng ABC Studios. Đây là một bộ phim dẫn xuất của phim gốc "Ngày xửa ngày xưa", phát sóng chính thức trên ABC vào lúc 8 g...
1
null
Họ Cá rìu vạch nước ngọt, tên khoa học Gasteropelecidae, là một họ cá trong Bộ Cá chép mỡ. Cá rìu vạch thông thường là thành viên nổi tiếng nhất trong họ. Họ này bao gồm ba chi: "Carnegiella" (4 loài), "Gasteropelecus" (3 loài), và "Thoracocharax" (2 loài). Từ nguyên. Tên gọi khoa học của họ này bắt nguồn từ tiếng Hy L...
1
null
Cá rìu vạch thông thường hoặc Cá rìu vạch sông, tên khoa học Gasteropelecus sternicla, là một loài cá vùng nhiệt đới thuộc họ Gasteropelecidae. Có nguồn gốc ở Nam Mỹ tại Peru và giữa Amazon, Guiana và Venezuela, nó phát triển đến khoảng 2,5 inch (6,5 cm). Cá rìu vạch thường sẽ nhảy ra khỏi nước khi báo động, chúng cũng...
1
null
Võ Quốc Thắng (sinh ngày 9 tháng 12 năm 1967) là đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa 11, thuộc đoàn đại biểu Long An. Ông là Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Đồng Tâm. Ngoài ra, ông còn là Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Bóng đá Chuyên nghiệp Việt Nam (VPF). Ông còn có biệt danh bầu ...
1
null
Giải thưởng lớn cho Thơ của Viện hàn lâm Pháp (tiếng Pháp: Grand prix de poésie de l'Académie française) là một giải thưởng văn học của Viện hàn lâm Pháp. Giải này được thành lập năm 1957 và được trao hàng năm cho toàn bộ tác phẩm của một nhà thơ viết tiếng Pháp.
1
null
Best Selection 2010 là album tuyển chọn những bài hát hay nhất đầu tay của nhóm nhạc nam Hàn Quốc TVXQ (hay còn biết đến với tên Tohoshinki tại Nhật Bản). Album được phát hành ngày 17 tháng 2 năm 2010 tại Nhật bởi Rhythm Zone với 3 phiên bản: 2CD+DVD, CD+DVD và CD.
1
null
Thiên (Hán tự: 天), nghĩa là "Trời", là một trong những từ Trung Quốc cổ xưa nhất và là một khái niệm quan trọng trong thần thoại, triết học và tôn giáo Trung Hoa. Thời nhà Thương (thế kỷ 17-11 TCN) người Trung Quốc gọi vị thần tối cao của mình là "Thượng Đế" (上帝) hoặc "Đế"; vào thời nhà Chu, khái niệm "Thiên" (Trời) bắ...
1
null
Ariana Grande-Butera (sinh ngày 26 tháng 6 năm 1993), thường được biết đến với nghệ danh Ariana Grande, là một nữ ca sĩ, nhạc sĩ và diễn viên, doanh nhân người Mỹ. Là một ca sĩ nổi tiếng có tầm ảnh hưởng và thường được coi là biểu tượng nhạc pop, cô được chú ý nhờ sở hữu quãng giọng 4 quãng tám và giọng sáo, cô đã nhận...
1
null
Hughes AIM-4 Falcon là loại tên lửa không đối không điều khiển đầu tiên của Không quân Hoa Kỳ. Việc phát triển bắt đầu từ năm 1946, vũ khí được thử nghiệm đầu tiên năm 1949. Tên lửa được đưa vào biên chế USAF năm 1956. Xem thêm. Thiết kế cùng sự phát triển:
1
null
"Try" là một bài hát của ca sĩ - nhạc sĩ thu âm người Mỹ Pink, phát hành dưới dạng đĩa đơn thứ 2 trích từ album phòng thu thứ sáu của cô ấy, The Truth About Love (2012). Nó được sáng tác bởi Busbee và Ben West, và được sản xuất bởi Greg Kurstin. Bài hát là một bản ballad mang âm hưởng pop rock, nói về sự cố gắng tìm lạ...
1
null
Ân Trọng Kham (chữ Hán: 殷仲堪, ? - 399), nguyên quán ở Trần quận, là đại thần, tướng lĩnh dưới thời nhà Tấn trong lịch sử Trung Quốc. Xuất thân và thời trẻ. Gia đình Ân Trọng Kham nhiều đời phục vụ cho nhà Tấn. Tổ phụ của Ân Trọng Kham là Ân Dung, giữ chức Thái thường, Lại bộ thượng thư; cha ông là Ân Sư cũng làm đến chứ...
1
null
Các cuộc giao tranh tại tỉnh Quneitra bắt đầu vào đầu tháng 11 năm 2012, khi quân đội Syria bắt đầu các cuộc đụng độ với quân nổi dậy ở một số thị trấn và làng mạc ở tỉnh Quneitra. Các cuộc đụng độ nhanh chóng leo thang và lấn qua khu phi quân sự trung lập do Liên Hợp Quốc giám sát giữa Syria và Cao nguyên Golan do Isr...
1
null
Jachen là một con sông tại Bayern, Đức. Sông Jachen chảy từ hồ Walchensee ở làng Niedernach, tuy nhiên bị ngăn lại từ năm 1924 bởi một đập nước khi nhà máy thủy điện Walchensee được xây. Cho tới thập niên 1950 sông Jachen được dùng để trôi gỗ được chặt chung quanh hồ Walchensee cũng như tại làng Jachenau. Sau khi sông ...
1
null
Cá giọt nước (danh pháp hai phần: Psychrolutes marcidus, trong đó từ "psychroloutes" trong tiếng Hy Lạp có nghĩa là "tắm lạnh") là loài cá biển sâu vùng ôn đới thuộc họ Psychrolutidae. Môi trường sống của nó là nơi biển sâu ngoài bờ biển lục địa Úc (vịnh Broken), New South Wales và Tasmania cũng như một số vùng nước sâ...
1
null
Viện hàn lâm Khoa học Úc (tiếng Anh: Australian Academy of Science, viết tắt là AAS) được thành lập năm 1954 bởi một nhóm người Úc lỗi lạc, trong đó có Hội viên người Úc của Hội Hoàng gia Luân Đôn. Chủ tịch đầu tiên của Viện hàn lâm này là Sir Mark Oliphant. Viện hàn lâm này được thành lập theo khuôn mẫu Hội Hoàng gia ...
1
null
Trác Y Đình (Chữ Hán 卓依婷; tiếng Anh: Timi Zhuo Yi-Ting) (sinh 2 tháng 10 năm 1981), là một ca sĩ, nhạc sĩ và diễn viên người Đài Loan. Sinh ra tại Tân Trang, cô đã thu rất nhiều album và ca khúc bằng cả hai thứ tiếng Quan Thoại và Đài Loan. Đôi khi cũng có những album bằng tiếng Quảng Đông. Tiểu sử. Thời ấu thơ, Y Đình...
1
null
Đây là danh sách các bộ phim điện ảnh, phim truyền hình có sự tham gia của các thành viên TVXQ cũng như JYJ. Phim điện ảnh. Dating On Earth. Đây là một phim với sự tham gia diễn xuất của cả năm thành viên. Tuy nhiên, bộ phim chủ yếu xoay quanh hai nhân vật chính do Jaejoong và Micky Yoochun đảm nhận. Ba thành viên còn ...
1
null
Viện hàn lâm Khoa học Xã hội Úc (tiếng Anh: "Academy of the Social Sciences in Australia") là một tổ chức tự trị, phi chính phủ, nhằm thúc đẩy sự tiến triển của kiến thức và việc nghiên cứu trong lãnh vực khoa học xã hội Viện hàn lâm Khoa học Xã hội Úc được thành lập năm 1971. Tiền thân của Viện là "Hội đồng nghiên cứu...
1
null
Bọ chét chó (danh pháp khoa học: Ctenocephalides canis) là một loài bọ chét sống ký sinh trên một loạt loài động vật có vú, đặc biệt là chó và mèo. Nó giống với bọ chét mèo ("Ctenophalides felis"), có thể sống trên một phạm vi rộng lớn các loài động vật hơn và nói chung là phổ biến hơn trên toàn thế giới. Bọ chét chó g...
1
null
Ephemera danica là một loài phù du trong chi Ephemera. Loài này thường được tìm thấy trong các con sông và hồ nước trong với đáy cát hoặc sỏi khắp châu Âu và nước Anh. Chu kỳ cuộc sống là một hoặc hai năm. E. Danica, với những mảng màu và ba đuôi, là loài phù du thường thấy nhất của Anh.
1
null
Yours Truly là studio album đầu tay của ca sĩ người Mỹ Ariana Grande, được Republic Records phát hành vào ngày 30 tháng 8 năm 2013 tại Đức và Hà Lan và ngày 3 tháng 9 năm 2013 tại Mỹ. Grande bắt đầu thực hiện album này vào năm 2011 khi đang tham gia bộ phim "Victorious". Nhiều nhà sản xuất âm nhạc đã tham gia vào quá t...
1
null
Bộ Cánh vuốt, tên khoa học Strepsiptera (tạm dịch: "cánh xoắn", dẫn đến tên chung của côn trùng, ký sinh trùng cánh xoắn), là một bộ côn trùng với 9 họ còn tồn tại với khoảng 600 loài. Ấu trùng giai đoạn đầu và cá thể đực trưởng thành đoản thọ sống tự do, nhưng hầu hết thời gian chúng sống ký sinh trong côn trùng khác ...
1
null
Gọi vốn cộng đồng (tiếng Anh: Crowdfunding) là một hình thức gây quỹ tập thể mà theo đó những cá nhân đóng góp tiền của họ, thường là thông qua Internet, để hỗ trợ cho các dự án hoặc sáng kiến do người khác hoặc tổ chức khác khởi xướng. Gọi vốn cộng đồng là một hình thức huy động nguồn lực đám đông và hỗ trợ tài chính....
1
null
Raphidioptera là một bộ côn trùng bao gồm khoảng 210 loài còn tồn tại. Trước đây Raphidioptera cùng với Megaloptera được đặt trong Neuroptera nhưng hiện tại chúng được xem là hai bộ riêng biệt. Raphidioptera trưởng thành lẫn ấu trùng đều ăn thịt. Chúng khá phổ biến ở các vùng ôn đới châu Âu và châu Á, nhưng tại Bắc Mỹ ...
1
null
Actinostemma lobatum là một loài thực vật có hoa trong họ Cucurbitaceae. Loài này được Karl Maximovich mô tả khoa học đầu tiên năm 1859 theo mẫu thu thập tại khu vực Amur năm 1855 dưới danh pháp "Mitrosicyos lobatus". Năm 1873, Adrien René Franchet và Paul Amedée Ludovic Savatier chuyển nó sang chi "Actinostemma". Phân...
1
null
Xạ hùng mềm (danh pháp khoa học: Actinostemma tenerum) là một loài thực vật có hoa trong họ Cucurbitaceae. Loài này được nhà thực vật học người Anh William Griffith (1810-1845) mô tả khoa học đầu tiên năm 1845. Phân bố. Loài bản địa Ấn Độ (Assam, ven núi thuộc Đông và Tây Himalaya), Bangladesh, Bhutan, Campuchia, Nepal...
1
null
Alsomitra macrocarpa hay còn gọi là dưa chuột Java là một loài dây leo bầu bí thuộc họ bí đỏ được tìm thấy tại các khu rừng nhiệt đới châu Á thuộc Quần đảo Mã Lai và các đảo của Indonesia. "Alsomitra" là một chi gồm 34 loài dây leo được tìm thấy ở Đông Nam Á, Úc và Nam Mỹ. Quả của nó thuộc dạng quả mọng có kích thước b...
1
null
Bayabusua clarkei là một loài thực vật có hoa trong họ Cucurbitaceae. Loài này được George King mô tả khoa học đầu tiên năm 1898 dưới danh pháp "Zanonia clarkei". Năm 1999, Willem Jan Jacobus Oswald de Wilde thiết lập chi "Bayabusua" và chuyển nó sang chi này. Tính từ định danh "clarkei" là để vinh danh nhà thực vật họ...
1
null
Bolbostemma biglandulosum là một loài thực vật có hoa trong họ Cucurbitaceae. Loài này được William Hemsley mô tả khoa học đầu tiên năm 1899 và sau đó sửa đổi lại năm 1900 dưới danh pháp "Actinostemma biglandulosum", trong "Hooker's Icones Plantarum; or figures, with brief descriptive characters and remarks of new or r...
1
null
Bolbostemma paniculatum là một loài thực vật có hoa trong họ Cucurbitaceae. Loài này được Karl Maximovich mô tả khoa học đầu tiên năm 1859 dưới danh pháp "Mitrosicyos paniculatus". Năm 1930, Robert Fernand Franquet chuyển nó sang chi "Bolbostemma". Nếu gộp trong chi "Actinostemma" thì danh pháp của nó là "Actinostemma ...
1
null
Citrullus colocynthis là một loài thực vật có hoa trong họ Cucurbitaceae. Loài này được (L.) Schrad. mô tả khoa học đầu tiên năm 1838. Loài cây mọc trên sa mạc này là loài bản địa từ lưu vực Địa Trung Hải và châu Á, đặc biệt là Thổ Nhĩ Kỳ (đặc biệt là ở các vùng như İzmir) và Nubia. Loài cây này trông giống như dưa hấu...
1
null
Cucumis melo, còn được gọi là dưa hấu, là một loài của họ "Cucumis" đã được phát triển thành nhiều loại cây trồng. Quả của nó thuộc loại pepo. Thịt quả có thể ngọt hoặc nhạt, có hoặc không có hương thơm hạt lạc, và vỏ quả có thể mịn (như dưa hấu), gân (như dưa lưới châu Âu), nhăn nhúm (như dưa vàng casaba), hoặc có mạn...
1
null
Cucumis metuliferus là một loài cây leo sống một năm thuộc họ Bầu bí ("Cucurbitaceae"). Trái chín có vỏ ngoài màu cam, phần thịt trong màu xanh lá chanh với kết cấu giống với của chùm bao. "C. metuliferus" là loài bản địa của châu Phi hạ Sahara, nhưng ngày nay được trồng ở cả Hoa Kỳ, Bồ Đào Nha, Ý, Đức, Chile, Úc, New ...
1
null
Cucurbita andreana là một loài thực vật có hoa trong họ Cucurbitaceae. Loài này được Naudin mô tả khoa học đầu tiên năm 1896. Loài "Cucurbita maxima" có nguồn gốc từ Nam Mỹ từ "C. andreana" hoang dã hơn 4.000 năm trước. Hai loài lai tạo khá dễ dàng nhưng có mức calci khác nhau đáng kể. "C. andreana" có hoa màu vàng và ...
1
null
Cucurbita ecuadorensis là một loài thuộc chi Bí, phát hiện năm 1965, mọc dại ở Ecuador. Nhiều nhiều loài bầu bí, đây là cây bò/leo, thường leo bám lên các loài cây khác. Nó hiện chỉ được ghi nhận ở hai tỉnh Guayas và Manabi miền tây Ecuador. Có bằng chứng về việc nó được thuần hóa khoảng 10.000 năm trước, có lẽ để lấy ...
1
null
Cucurbita maxima là một loài thực vật có hoa trong họ Cucurbitaceae. Loài này được Duchesne mô tả khoa học đầu tiên năm 1786. Đây là một trong ít nhất bốn loài bí ngô được trồng, là một trong những loài được thuần hóa đa dạng nhất. Loài này có nguồn gốc từ Nam Mỹ từ "Cucurbita andreana" hoang hơn 4000 năm trước. Hai lo...
1
null
Cucurbita radicans, ở México thường gọi là calabacilla ("bí nhỏ") hay calabaza de coyote ("bí sói đồng cỏ"), là một loài thuộc chi Bí bản xứ miền trung-nam México (chủ yếu ở ba bang Jalisco, México và Michoacán). Nó vừa mọc dại vừa là cây trồng. Mẫu vật điển hình được thu thập gần Guadalupe, trong vùng lân cận Thành ph...
1
null
Cyclantheropsis occidentalis là một loài thực vật có hoa trong họ Cucurbitaceae. Loài này được Ernest Friedrich Gilg và Gottfried Wilhelm Johannes Mildbraed đặt tên khoa học lần đầu tiên năm 1922 nhưng không kèm theo mô tả khoa học. Năm 1923 mô tả khoa học lần đầu tiên được Hermann August Theodor Harms đưa vào trong ti...
1
null
Cyclantheropsis parviflora là một loài thực vật có hoa trong họ Cucurbitaceae. Loài này được Célestin Alfred Cogniaux mô tả khoa học đầu tiên năm 1881 dưới danh pháp "Gerrardanthus parviflorus". Năm 1896, Hermann August Theodor Harms chuyển nó sang chi "Cyclantheropsis" do ông mới thiết lập. Phân bố. Loài bản địa Angol...
1
null
Dendrosicyos socotranus là loài duy nhất trong chi Dendrosicyos, thuộc họ Bầu bí (Cucurbitaceae). Đây là loài đặc hữu của đảo Socotra, Yemen và là loài duy nhất trong họ Cucurbitaceae mọc thành cây gỗ. Tên ban đầu của loài này là "D. socotrana", nhưng tên loài đã được chuyển sang "socotranus" theo theo quy định của Mã ...
1
null
Fevillea passiflora là một loài thực vật có hoa trong họ Cucurbitaceae. Loài này được José Mariano da Conceição Vellozo cung cấp hình vẽ minh họa lần đầu tiên năm 1831. Loài này đôi khi được tách riêng trong chi "Anisosperma" với danh pháp "Anisosperma passiflora" hoặc được coi như là loài trong phân chi "Anisosperma" ...
1
null
Fevillea pergamentacea là một loài thực vật có hoa trong họ Cucurbitaceae. Loài này được Célestin Alfred Cogniaux đặt tên khoa học lần đầu tiên là "Feuillea pergamentacea", nhưng Otto Kuntze lại cung cấp mô tả khoa học đầu tiên năm 1898 dưới danh pháp "Nhandiroba pergamentacea", với dẫn chiếu tới "Feuillea pergamentace...
1
null
Gerrardanthus grandiflorus là một loài thực vật có hoa trong họ Cucurbitaceae. Loài này được Célestin Alfred Cogniaux mô tả khoa học đầu tiên năm 1916 dựa theo mô tả trước đó của Ernest Friedrich Gilg. "G. grandiflorus" var. "lobata" của Cogniaux hiện nay là loài độc lập với danh pháp "Gerrardanthus lobatus". Phân bố. ...
1
null
Gerrardanthus lobatus là một loài thực vật có hoa trong họ Cucurbitaceae. Loài này được Célestin Alfred Cogniaux mô tả khoa học đầu tiên năm 1916 dưới danh pháp "Gerrardanthus grandiflorus" var. "lobatus". Năm 1962, Charles Jeffrey nâng cấp nó thành loài độc lập với danh pháp "Gerrardanthus lobatus". Phân bố. Loài bản ...
1
null
Gerrardanthus macrorhizus là một loài thực vật có hoa trong họ Cucurbitaceae. Loài này được George Bentham và Joseph Dalton Hooker mô tả khoa học đầu tiên năm 1867, dựa theo tên do William Henry Harvey (1811-1866) đặt trước đó. Phân bố. Loài bản địa Nam Phi (các tỉnh Cape, KwaZulu-Natal), miền nam Mozambique, Swaziland...
1
null
Gerrardanthus paniculatus là một loài thực vật có hoa trong họ Cucurbitaceae. Loài này được Maxwell Tylden Masters mô tả khoa học đầu tiên năm 1871 dưới danh pháp "Atheranthera paniculata". Năm 1916, Célestin Alfred Cogniaux chuyển nó sang chi "Gerrardanthus". Tháng 11 năm 1871, Maxwell Tylden Masters mô tả "Atheranthe...
1
null
Chặng đường tôi đi (tiếng Hàn: 마이 웨이, tiếng Anh: My Way) là một bộ phim chiến tranh, hành động và tâm lý năm 2011 của Hàn Quốc do Kang Je-gyu đạo diễn kiêm biên kịch và sản xuất, vị đạo diễn này từng được biết đến qua bộ phim chiến tranh năm 2004 "Tae Guk Gi". Diễn viên của phim "Đường tôi đi" là Jang Dong-gun, nam diễ...
1
null
Đài hái hay còn gọi beo, sén, huất sơn, du qua, dây mỡ lợn, dây hái, then hái, mướp rừng, (danh pháp khoa học: Hodgsonia macrocarpa) là một loài thực vật có hoa trong họ Cucurbitaceae. Loài này được (Blume) Cogn. mô tả khoa học đầu tiên năm 1881. Mô tả. Đài hái là một loại thực vật dây leo, mọc khỏe, có thân nhẵn và có...
1
null
Linnaeosicyos amara là một loài thực vật có hoa trong họ Cucurbitaceae sinh sống trong khu vực Caribe (đảo Hispaniola). Loài này được Carl Linnaeus mô tả khoa học lần đầu tiên năm 1753 trong chi "Trichosanthes" với danh pháp "Trichosanthes amara". Năm 2008, Hanno Schaefer, Alexander Kocyan và Susanne S. Renner chuyển n...
1
null
Chi Helwingia bao gồm các loài cây bụi và một số ít cây gỗ nhỏ có nguồn gốc từ Đông Á, dãy Himalaya và bắc Đông Dương. Đây là chi duy nhất trong họ Thanh giáp diệp Helwingiaceae. Các loài. Các loài trong chi Helwingia được ghi nhận từ World Checklist of Selected Plant Families bao gồm:
1
null
Lâm mạo lá nguyên hay song mạo (danh pháp khoa học: Neoalsomitra clavigera) là một loài thực vật có hoa trong họ Cucurbitaceae. Loài này được Nathaniel Wallich mô tả khoa học đầu tiên năm 1831 dưới danh pháp "Zanonia clavigera". Năm 1942, John Hutchinson chuyển nó sang chi "Neoalsomitra". Phân bố. Loài dây leo này là b...
1
null