text stringlengths 1 148k | label int64 0 2 | __index_level_0__ int64 0 113k ⌀ |
|---|---|---|
Pteropepon monospermus là một loài thực vật có hoa trong họ Cucurbitaceae. Loài này được José Mariano da Conceição Vellozo minh họa đầu tiên năm 1831 với danh pháp "Feuillaea monosperma". Năm 1916 Célestin Alfred Cogniaux thiết lập chi "Pteropepon" và chuyển nó sang chi này.
Phân bố.
Loài đặc hữu Ecuador. | 1 | null |
Sicydium tamnifolium là một loài thực vật có hoa trong họ Cucurbitaceae. Loài này được Carl Sigismund Kunth miêu tả khoa học đầu tiên năm 1825 tại trang 175 quyển VII trong sách "Nova genera et species plantarum" dưới danh pháp "Fevillea tamnifolia". Năm 1881 Célestin Alfred Cogniaux chuyển nó sang chi "Sicydium". | 1 | null |
Siolmatra brasiliensis là một loài thực vật có hoa trong họ Cucurbitaceae. Loài này được Célestin Alfred Cogniaux mô tả khoa học đầu tiên năm 1878 dưới danh pháp "Alsomitra brasiliensis". Năm 1885, Henri Ernest Baillon chuyển nó sang chi "Siolmatra".
Phân bố.
Loài bản địa tây bắc Argentina, Bolivia, Brasil, Paraguay, P... | 1 | null |
Solena amplexicaulis, là một loài thực vật trong họ Bầu bí ("Cucurbitaceae"), có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới Nam Á. Quả, lá, rễ và chồi non được dùng trong thực phẩm và làm thuốc y học cổ truyền. Loài này được (Lam.) Gandhi miêu tả khoa học đầu tiên năm 1976.
Mô tả.
"Solena amplexicaulis" là một loại cây leo lâu năm, c... | 1 | null |
Thiết bát hay lục lạc dây (danh pháp khoa học: Zanonia indica) là một loài thực vật có hoa trong họ Cucurbitaceae. Loài này được Carl Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1759.
Tên gọi tại Trung Quốc là 翅子瓜 (sí tử qua), nghĩa đen là dưa quả cánh.
Mô tả.
Dây leo thân gỗ dài 4–15 m; thân có đường kính 3–5 mm, nhẵn nhụi h... | 1 | null |
Huy chương lớn của Viện hàn lâm Khoa học Pháp (tiếng Pháp: "La grande médaille de l’Académie des Sciences") là một giải thưởng cao quý của Viện Hàn lâm Khoa học Pháp, dành cho các nhà khoa học có những đóng góp quyết định vào việc phát triển khoa học.
Huy chương này được thiết lập năm 1997, do việc tập hợp Giải Lalande... | 1 | null |
Lá dâng hoa Nhật, cây hoa trên lá hay hen vin Nhật (tên khoa học: Helwingia japonica) là một loài thực vật có hoa trong họ Helwingiaceae. Loài này được (Thunb.) F.Dietr. mô tả khoa học đầu tiên năm 1817.
Mô tả.
Cây gỗ nhỏ hoặc cây bụi, cao 1 – 2 m. Vỏ cây màu nâu sẫm hay đen ánh xám, nhẵn. Cành non màu xanh, không lông... | 1 | null |
Ilex paraguariensis là một loài thực vật có hoa trong họ Aquifoliaceae. Loài này được A.St.-Hil. mô tả khoa học đầu tiên năm 1822. Đây là loài bản địa Nam Mỹ. Loài này được đặt danh pháp bởi nhà thực vật học người Pháp Augustin Saint-Hilaire. Lá của cây có thể được ngâm trong nước nóng để tạo ra một loại đồ uống được g... | 1 | null |
Ilex verticillata là một loài thực vật có hoa trong họ Aquifoliaceae. Loài này được (L.) A. Gray mô tả khoa học đầu tiên năm 1856. Đây là một loài cây nhựa ruồi có nguồn gốc từ miền đông Bắc Mỹ ở Hoa Kỳ và đông nam Canada, từ đảo Newfoundland về phía tây đến Ontario và Minnesota, và về phía nam đến Alabama.
Loài này cò... | 1 | null |
Hiệp định giữa chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và chính phủ Vương quốc Thái Lan về phân định ranh giới trên biển giữa hai nước trong vịnh Thái Lan được ký kết vào ngày 9 tháng 8 năm 1997 tại Bangkok. Những người đặt bút ký hiệp định là Bộ trưởng Ngoại giao Việt Nam Nguyễn Mạnh Cầm và Bộ trưởng Ngoại g... | 1 | null |
Lý Tả Xa (chữ Hán: 李左车), năm sinh năm mất không rõ, người Bách Nhân , mưu sĩ nước Triệu cuối đời Tần, từng khuyên tướng Hán là Hàn Tín chiêu dụ thay vì phát binh tiến đánh 2 nước Yên, Tề, kết quả thành công.
Cuộc đời và sự nghiệp.
Ông là cháu nội của Lý Mục – danh tướng nước Triệu thời Chiến Quốc. Cuối đời Tần, 6 nước ... | 1 | null |
Xbox One là một dòng máy chơi trò chơi điện tử gia đình do Microsoft phát triển. Ra mắt tháng 5 năm 2013, máy là phiên bản kế thừa của Xbox 360 và là hệ máy cơ bản thứ ba trong Dòng máy chơi trò chơi điện tử Xbox. Đầu tiên, máy phát hành ở Bắc Mỹ, một số khu vực của Châu Âu, Úc và Nam Mỹ vào tháng 11 năm 2013 rồi ở Nhậ... | 1 | null |
sinh ngày 22 tháng 12 năm 1960 tại Tokyo, Nhật Bản, là cựu CEO và Chủ tịch của Tập đoàn Sony. Ông còn là thành viên hội đồng quản trị của Sony Computer Intertainment. Là người đứng đầu ở Sony, ông được Entertainment Weekly đánh giá là một trong những người quyền lực nhất trong ngành công nghiệp giải trí.
Sự nghiệp.
Th... | 1 | null |
Hệ đo lường chiều dài của La Mã.
Đây là hệ đo lường được dùng chính thức ở Đế quốc La Mã(31 TCN - 476 SCN)và sau đó được tiếp tục sử dụng ở khu vực Tây Âu một thời gian dài trong thời kỳ Trung Cổ.Thậm chí ở một số nơi như nước Anh,các đơn vị này vẫn được sử dụng đến tận cuối thời Phục Hưng.
Học giả La Mã Balbus(mất năm... | 1 | null |
Chiến dịch bình định Đài Loan của Hà Lan là một chuỗi các hành động quân sự và ngoại giao do chính quyền thuộc địa Hà Lan tiến hành vào các năm 1635 và 1636 tại Formosa (Đài Loan ngày nay), nhằm mục đích chinh phục các ngôi làng thổ dân thù địch ở khu vực tây nam của hòn đảo. Trước chiến dịch, người Hà Lan đã có mặt tạ... | 1 | null |
Bộ Cánh dài, tên khoa học Mecoptera (từ tiếng Hy Lạp: Meco- = "dài", -ptera = "cánh"), là một bộ côn trùng với khoảng 550 loài trong chín họ trên toàn thế giới. Mecoptera đôi khi được gọi ruồi bọ cạp vì con đực của họ lớn nhất của bộ là Panorpidae có bộ phận sinh dục to mà trông giống như ngòi của một con bọ cạp. Bitta... | 1 | null |
Thành bang (, ), thị quốc (), thành quốc () hay thành phố-quốc gia (, hay ) là một thực thể độc lập hoặc tự trị, không do một chính quyền địa phương khác quản lý cho dù lãnh thổ của chính quyền đó bao gồm thực thể này và có thể là vùng lãnh thổ bao quanh nó. "Encyclopædia Britannica" định nghĩa thành bang là một hệ thố... | 1 | null |
Huy chương Émile Picard (tiếng Pháp: Médaille Émile Picard) là một giải thưởng toán học của Viện Hàn lâm Khoa học Pháp, được trao mỗi 6 năm cho một nhà toán học xuất sắc, do Viện hàn lâm Khoa học Pháp chọn lựa.
Huy chương này do "Quỹ Émile Picard" được bà quả phụ của nhà toán học Émile Picard (1856 – 1941) lập ra năm 1... | 1 | null |
"Đây là loại sao giả thiết hình thành từ sao lùn đỏ. Đối với các định nghĩa khác xem Sao lùn xanh (định hướng)."
Sao lùn xanh là một lớp sao giả thiết hình thành từ sao lùn đỏ sau khi nó đã cạn kiệt phần lớn nhiên liệu hiđrô bên trong. Do các sao lùn đỏ tổng hợp các hạt nhân hiđrô rất chậm và quá trình vận chuyển năng ... | 1 | null |
Phra Bat Somdet Phra Poramintharamaha Prajadhipok Phra Pok Klao Chao Yu Hua (; 8 tháng 11 năm 1893 – 30 tháng 5 năm 1941), hay Rama VII, là quân chủ thứ bảy của vương triều Chakri tại Xiêm. Ông là vị quân chủ chuyên chế cuối cùng, cũng là vị quân chủ lập hiến đầu tiên của quốc gia. Triều đại của ông là một thời kỳ sóng... | 1 | null |
Bộ Cánh úp, tên khoa học Plecoptera, là một bộ côn trùng, thường được gọi là ruồi đá. Có 3.500 loài trên toàn thế giới đã được mô tả, với các loài mới vẫn đang được khám phá. Ruồi đá được tìm thấy trên toàn thế giới, ngoại trừ Nam Cực. Ruồi đá được cho là một trong những nhóm Neoptera nguyên thủy nhất, với đồng minh đư... | 1 | null |
Dinocras ferreri là một loài ruồi đá thuộc họ Perlidae bộ Plecoptera, một trong những loài côn trùng lâu đời nhất(khoảng 220 triệu năm trước).
Loài này hiện diện trong Pháp, Ý và Thụy Sĩ, nó bị giới hạn ở rìa phía nam của dãy Alps và bộ phận nhỏ của miền Bắc Apennines.
Con trưởng thành có thể đạt khoảng 40 mm (1.6 in... | 1 | null |
Gà rừng Sri Lanka hay Gà rừng Tích Lan, tên khoa học Gallus lafayetii, là một thành viên của bộ Galliformes là loài đặc hữu của Sri Lanka, nơi mà nó là loài quốc điểu.Nó liên quan chặt chẽ đến gà rừng lông đỏ (G. gallus), từ đó gà nhà được thuần hóa.Trong tiếng Sinhala nó được gọi là වළි කුකුළා (Wali Kukula) và trong t... | 1 | null |
Gà rừng lông xám, tên khoa học Gallus sonneratii, còn được gọi là Gà rừng Sonnerat, là loài đặc hữu của Ấn Độ. Loài này được tìm thấy chủ yếu trong bán đảo Ấn Độ và nơi mà nó trùng lặp với sự phân bố của Gà rừng lông đỏ, nó được biết đến là hình thước lai. Có tiếng gáy lớn và đặc biệt là bị săn bắt để lấy thịt và có lô... | 1 | null |
Choc7 (chữ Hán phồn thể: 超克7; bính âm: Chao Ke Qi; Hán-Việt: Siêu Khắc Thất) là một nhóm nhạc nam của Đài Loan do A Bổn làm trưởng nhóm và là nhóm nhạc spin-off thứ hai của chương trình truyền hình tạp kỹ Đài Loan Mô phạm Bổng Bổng Đường (模范棒棒堂).
Sự nghiệp.
Một năm sau khi Bổng Bổng Đường được thành lập, Channel V đã s... | 1 | null |
Gà rừng lông xanh, tên khoa học Gallus varius, còn được gọi là Gà rừng Java hoặc Gà rừng xanh Java là một loài chim kích thước trung bình, dài đến 75 cm, trong họ Phasianidae. Phân tích phân tử gần đây (Kimball et al., Barrowclough) đã tiết lộ rằng gà rừng và trĩ là không đơn ngành. | 1 | null |
Chelidae là một trong ba họ còn sinh sống của rùa phân bộ Pleurodira và thường được gọi là Rùa cổ bên Úc-Nam Mỹ. Họ này được phân bố tại Úc, New Guinea, một phần của Indonesia, và hầu hết Nam Mỹ. Đó là một họ lớn với một lịch sử hóa thạch quan trọng có niên đại từ kỷ Phấn trắng.
Phân loại.
Họ Chelidae có chứa khoảng 60... | 1 | null |
Gustavia augusta là một loài thực vật có hoa trong họ Lecythidaceae. Loài này được L. mô tả khoa học đầu tiên năm 1775.
Mô tả.
Gustavia augusta thuộc cây thân gỗ , là một loài cây phân nhánh , đôi khi xuất hiện dưới dạng cây bụi , thường cao tới 22m ,nhánh mang lá thường có đường kính khoảng 3-9 mm,phiến lá hình trứng ... | 1 | null |
Adinandra javanica là một loài thực vật có hoa trong họ Pentaphylacaceae. Loài này được Choisy mô tả khoa học đầu tiên năm 1855.
Phạm vi bản địa của loài này là từ vùng Jawa đến Quần đảo Lesser Sunda. Nó phát triển chủ yếu trong quần xã sinh vật nhiệt đới ẩm ướt. | 1 | null |
Darlingtonia californica , còn gọi là Nấp ấm California, Loa kèn hổ mang hay Cây hổ mang là một loài thực vật có hoa ăn thịt, thành viên duy nhất của chi "Darlingtonia" trong họ Sarraceniaceae. Nó là loài bản địa Bắc California và Oregon, phát triển trong đầm lầy và nước lạnh chảy rỉ ra.
Tên "Loa kèn hổ mang" bắt nguồn... | 1 | null |
Heliamphora chimantensis là một loài thực vật có hoa trong họ Sarraceniaceae. Loài này được Wistuba, Carow & Harbarth mô tả khoa học đầu tiên năm 2002. Loại cây này mọc trên đỉnh núi (có địa hình bằng phẳng, hay còn gọi là ) Chimanta và Apacara ở Venezuela, nơi mà chúng phát triển ở những khu vực trống trải, thoát ... | 1 | null |
Trà hoa petelot hay Trà hoa vàng Tam Đảo (tên khoa học: Camellia petelotii Var) là một loài thực vật có hoa trong họ Theaceae. Loài này được Elmer Drew Merrill mô tả khoa học lần đầu tiên năm 1924 dưới danh pháp "Thea petelotii". Năm 1949, Joseph Robert Sealy chuyển loài này sang chi "Camellia" mở rộng như là "Camellia... | 1 | null |
Franz Friedrich Szeliga von Zychlinski (27 tháng 3 năm 1816 tại Allenburg – 17 tháng 3 năm 1900 tại Berlin) là một sĩ quan quân đội Phổ, đã được thăng đến cấp Thượng tướng Bộ binh. Ông đã từng tham chiến trong ba cuộc chiến tranh thống nhất nước Đức kể từ năm 1864 cho đến năm 1871, trong đó ông cũng tham gia các trận đ... | 1 | null |
Họ cá Psychrolutidae (tiếng Anh có tên là "Fatheads") có khoảng 40 loài được nhận dạng thuộc 9 chi cá. Họ cá ít được biết này bao gồm các loài (cá bống biển) sống ở đáy đại dương có hình dạng như nòng nọc, với đầu lớn và mình nhỏ với đuôi dẹt. Con trưởng thành sống ở đáy biển, giữa độ sâu và . Tên của nó có từ tiếng Hy... | 1 | null |
Khi mộc Nepal (Xích dương Nepal) , có bí danh là hạn đông qua thụ/ thủy đông qua thụ (đông qua thụ 冬瓜树 đọc như tống quá sủ, tống quán sủi), còn gọi là Tống quá sủ (danh pháp hai phần: Alnus nepalensis) là một loài thực vật có hoa trong họ Betulaceae. Loài này được D.Don mô tả khoa học đầu tiên năm 1825. Cây này mọc khắ... | 1 | null |
Cáng lò (danh pháp khoa học: Betula alnoides) là một loài thực vật có hoa trong họ Betulaceae. Loài này được Buch.-Ham. ex D.Don mô tả khoa học đầu tiên năm 1825. Cây gỗ nhỏ, thân có mùi thơm, vỏ thân láng trắng. Lá có phiến hình trái xoan, đầu lá nhọn, đuôi lá tròn hoặc hơi tim. Phiến lá dài 8–14 cm, rộng 4–6 cm. Mép ... | 1 | null |
Betula occidentalis là một loài thực vật có hoa trong họ Betulaceae. Loài này được Hook. mô tả khoa học đầu tiên năm 1838.
Bạch dương đỏ là một loài cây bạch dương bản địa Tây Bắc Mỹ, ở Canada từ Yukon về phía đông Ontario và phía Nam, và ở Hoa Kỳ từ đông Washington đến Đông Bắc North Dakota, và phía Nam đến Đông Calif... | 1 | null |
Betula papyrifera là một loài thực vật có hoa trong họ Betulaceae. Loài này được Marshall mô tả khoa học đầu tiên năm 1785.
Bạch dương giấy là một loài bạch dương có tuổi thọ không lâu năm ở Bắc Mỹ. Bạnh dương giấy được đặt tên là do vỏ cây mỏng màu trắng mà thường lột vỏ từng lớn tư thân cây trông như giấy. Bạch bạch ... | 1 | null |
Corylus americana là một loài thực vật có hoa trong họ Betulaceae. Loài này được Walter mô tả khoa học đầu tiên năm 1788.
Corylus americana là một loài cây lá rụng phát triển dưới dạng cây bụi; Nó có nguồn gốc ở miền đông Bắc Mỹ, ở phía đông Canada và phía Đông Hoa Kỳ; Nó đã được phân loại trong chi Corylus.
Mô tả.
Cây... | 1 | null |
Cây trăn châu Âu (歐榛 - Âu trăn) (danh pháp hai phần: Corylus avellana), là một loài thực vật có hoa trong họ Bạch dương (Betulaceae). Loài này được Carl von Linné mô tả khoa học đầu tiên năm 1753. Phỉ là loài bản địa châu Âu và Tây Á, từ Đảo Anh đến Iberia, Hy Lạp, Thổ Nhĩ Kỳ và Síp, phía bắc đến trung tâm Scandinavia,... | 1 | null |
Corylus chinensis là một loài thực vật có hoa trong họ Betulaceae. Loài này được Franch. mô tả khoa học đầu tiên năm 1899.
Corylus chinensis được tìm thấy trên những sườn núi ẩm của rừng ở độ cao từ 1200 đến 3500 mét. Chúng cũng được ghi nhận từ Tây Tạng, Tân Cương, Cam Túc, Quý Châu, Hồ Bắc, Thiểm Tây, Tứ Xuyên và Vân... | 1 | null |
Corylus colchica là một loài thực vật có hoa trong họ Betulaceae. Loài này được Albov mô tả khoa học đầu tiên năm 1895.
Là liài đặc hữu Armenia và Gruzia ở vùng Caucasus. Nó có thể chịu được băng giá hơn nhiều các loài khác của chi của nó. Nó có hạt nhỏ ăn được vào tháng Chín. Nó không được trồng thương mại cho thực ph... | 1 | null |
Corylus colurna là một loài thực vật có hoa trong họ Betulaceae. Loài này được L. mô tả khoa học đầu tiên năm 1753.
Đây là loài cây rụng lá có nguồn gốc từ Đông Nam Âu và Tây Nam Á, từ vùng Balkan qua miền bắc Thổ Nhĩ Kỳ tới phía bắc Iran.
Đây là loài hazel lớn nhất, cao tới 25 m (82 ft), [1] với thân cây dày đến 1,5 m... | 1 | null |
Corylus cornuta là một loài thực vật có hoa trong họ Betulaceae. Loài này được Marshall mô tả khoa học đầu tiên năm 1785.
Được tìm thấy ở hầu hết Bắc Mỹ, từ Nam Canada Nam đến Georgia và California. Nó phát triển trong rừng khô và các rìa rừng và có thể đạt cao 4-8 mét (13–26 ft) với thân cây dày 10–25 cm (3.9-9.8 in) ... | 1 | null |
Corylus maxima là một loài thực vật có hoa trong họ Betulaceae. Loài này được Mill. mô tả khoa học đầu tiên năm 1768. Đây là loài bản địa đông nam châu Âu và tây nam châu Á, từ Balkan đến Ordu ở Thổ Nhĩ Kỳ.
Đây là loài cây bụi rụng lá cao 6–10 m, với thân dày tới 20 cm. Các lá hình tròn, dài 5–12 cm, rộng 4–10 cm, với... | 1 | null |
Corylus yunnanensis là một loài thực vật có hoa trong họ Betulaceae. Loài này được (Franch.) A.Camus mô tả khoa học đầu tiên năm 1929.
Nó là một cây nhỏ hoặc cây bụi. Các hoa có hình tam giác hình cánh hoa. Các hạt tròn được bao bọc trong vỏ hình bầu dục rất cứng cáp và có thể ăn được. Cây không được trồng thương mại đ... | 1 | null |
Allocasuarina ophiolitica là một loài thực vật có hoa trong họ Casuarinaceae. Loài này được L.A.S.Johnson mô tả khoa học đầu tiên năm 1989.
Đây là loài cây ây bụi khác gốc thường mọc đến độ cao từ 1 đến 3 mét (3 đến 10 ft). Loài này được tìm thấy trong cây bụi nhiệt độ cao trên bề mặt serpentinit ở đông bắc New South W... | 1 | null |
Allocasuarina torulosa là một loài thực vật có hoa trong họ Casuarinaceae. Loài này được (Dryand. ex Aiton) L.A.S.Johnson mô tả khoa học đầu tiên năm 1982.
Loài cây này mọc ở các khu rừng cận nhiệt đới (ngay ngoài khu vực rừng chính) của Queensland và New South Wales, Australia. Ban đầu được mô tả với danh pháp "Casuar... | 1 | null |
Phi lao hay còn gọi xi lau, dương, dương liễu (danh pháp khoa học Casuarina equisetifolia) là một loài thực vật có hoa trong họ Casuarinaceae. Loài này được Carl Linnaeus đặt tên khoa học đầu tiên năm 1759.
Từ nguyên.
Tên khoa học của loài "equisetifolia" có nguồn gốc từ tiếng Latinh "equisetum", nghĩa là "lông đuôi ng... | 1 | null |
Hồ đào pêcan (Carya illinoinensis) là một loài thực vật có hoa thuộc chi Mạy ("Carya"), có nguồn gốc từ Mexico, cũng như các miền Trung Nam và Đông Nam Hoa Kỳ. Loài này được (Wangenh.) K.Koch mô tả khoa học đầu tiên năm 1869.
Liên quan.
Hồ đào pêcan được chính thức xem là cây tiêu biểu cho bang Hoa Kỳ Texas. Từ 1996, n... | 1 | null |
Mạy châu (danh pháp khoa học: Carya tonkinensis), tên gọi khác: Hồ đào Bắc bộ, Hạnh đào bắc là một loài thực vật có hoa trong họ Juglandaceae. Loài này được Lecomte mô tả khoa học đầu tiên năm 1921. Cây gỗ nhỡ, rụng lá vào mùa đông, phân bổ ở đai cao 600-1.200m, ưa sáng. Thường gặp trong rừng á nhiệt đới thường xanh, r... | 1 | null |
Alan Riverstone McCulloch (sinh ngày 20 tháng 6 năm 1885, mất ngày 1 tháng 9 năm 1925) là nhà ngư loại học Úc nổi bật. Ông sinh ra ở Sydney, và bắt đầu công việc nghiên cứu ở tuổi 13 với tư cách là một trợ lý miễn phí cho Edgar Ravenswood Waite ở Bảo tàng Úc, ở đó Waite khích lệ McCulloch học động vật học. Ba năm sau, ... | 1 | null |
Cây óc chó (danh pháp khoa học: Juglans regia) là một loài thực vật có hoa trong Chi Óc chó họ Juglandaceae. Loài này được Carl von Linné mô tả khoa học đầu tiên năm 1753.
Cây óc chó thuộc họ Juglandaceae, phân bố từ phía Đông khu vực Balkan qua dãy Himalayas đến phía Tây Nam Trung Quốc. Những khu rừng óc chó lớn nhất... | 1 | null |
Psychrolutes là chi cá biển sâu thuộc họ Psychrolutidae. Vào tháng 06 năm 2003, trong chuyến thám hiểm NORFANZ phía tây bắc New Zealand, các nhà khoa học đã phát hiện được một mẫu "P. microporos" ở độ sâu từ 1,013 mét đến 1,340 mét trên Norfolk Ridge.
Phân loài.
Hiện có 11 loài được nhận dạng trong chi: | 1 | null |
Myrica gale là một loài thực vật có hoa thuộc chi "Myrica", bản địa bắc và tây châu Âu cũng như mạn bắc Bắc Mỹ. Đây là một cây bụi rụng lá cao chừng 1–2 m. Lá đơn, mọc hình xoắn ốc, dài 2–5 cm. Bông hình đuôi sóc, với đông đực và cái mọc khác cây. Trái cây dạng hạch.
Loài này hay mọc trong những bãi lầy, và để chịu đượ... | 1 | null |
Nothofagus fusca là một loài thực vật có hoa trong họ Nothofagaceae. Loài này được (Hook.f.) Oerst. mô tả khoa học đầu tiên năm 1873.
Đây là loài đặc hữu của New Zealand, nơi loài này mọc trên cả hai đảo Bắc và đảo Nam. Nói chung loài cây này được tìm thấy trên những ngọn đồi thấp và tầng thung lũng nội địa nơi đất màu... | 1 | null |
Dó đất đồng châu hay dương đài nấm (danh pháp hai phần: Balanophora fungosa) là một loài thực vật có hoa trong họ Balanophoraceae. Loài này được J.R.Forst. & G.Forst. mô tả khoa học đầu tiên năm 1775.
Loài này được công nhận là bao gồm 1 phân loài (loài phụ) và 2 thứ như sau: | 1 | null |
Cochlospermum fraseri là một loài thực vật có hoa trong họ Bixaceae. Loài này được Planch. mô tả khoa học đầu tiên năm 1847., có tên địa phương là "cây bông", "bụi kapok", và "cây kapok".
Phân loại.
Nhà thực vật học người Pháp Jules Émile Planchon đã mô tả loài này vào năm 1847 từ đảo Melville ngoài khơi bờ biển phía b... | 1 | null |
Cytinus hypocistis là một loài thực vật có hoa trong họ Cytinaceae. Loài này được (L.) L. mô tả khoa học đầu tiên năm 1764.
Cytinus hypocistis có bốn phân loài. Nó được tìm thấy chủ yếu ở các địa điểm bao quanh biển Địa Trung Hải, và là loài điển hình cho chi Cytinus. Định dạng nhị phân đã được bảo toàn.
Phân phối.
Cy... | 1 | null |
Quốc quân Trung Hoa Dân Quốc () hay Quân đội Trung Hoa Dân Quốc hoặc Quân đội Đài Loan là lực lượng vũ trang của Trung Hoa Dân Quốc, bao gồm các nhánh Lục quân, Hải quân (bao gồm Thủy quân lục chiến), Không quân và Quân Cảnh
Cho đến những năm 1970 trước khi kết thúc thiết quân luật, nhiệm vụ chính của quân đội Trung Ho... | 1 | null |
Hương xuân (danh pháp hai phần: "Toona sinensis"; ; ; ) hay còn gọi tên khác là "mạy sao", "xoan hôi", "cây thịt bò hành tây", hay "tông dù" là một loài cây thuộc " Chi Hương xuân " có nguồn gốc ở phía đông và đông nam Châu Á, từ Bắc Triều Tiên ở phía nam qua hầu hết các miền đông, trung và tây nam Trung Quốc đến Nepal... | 1 | null |
Trichilia emetica là một loài thực vật thuộc họ "Meliaceae" (họ Xoan). Nó thường được gọi là Natal mahogany trong tiếng Anh. Loài cây này sinh sống những những nơi ven sông, có mặt rộng khắp từ tỉnh KwaZulu-Natal của Nam Phi đến châu Phi nhiệt đới.
Đây là cây thường xanh, với lá màu xanh sậm bóng. | 1 | null |
Bursera simaruba (thường được gọi là gumbo-limbo, copperwood, và chaca) là một loài trong họ Trám (Burseraceae). Đây là loài bản địa các khu vực nhiệt đới châu Mỹ từ cực đông nam Hoa Kỳ (nam Florida) qua Mexico và Caribbe đến Brazil, Jinotega và Venezuela. Một ví dụ về môi trường sống của nó là ở rừng ngập mặn Petenes ... | 1 | null |
Ngày 4 Tháng Tư năm 2013, một tòa nhà sập đổ trên vùng bộ tộc ở Mumbra, một khu ngoại ô của Thane ở Maharashtra, Ấn Độ. Đây dược gọi là vụ sập nhà tệ nhất trong khu vực. 74 người chết, trong đó có 18 trẻ em, 23 phụ nữ và 33 nam giới, trong khi hơn 100 người sống sót. Việc tìm kiếm thêm những người sống sót kết thúc ngà... | 1 | null |
Vấp hay Vắp (danh pháp khoa học: Mesua ferrea) là một loài cây trong họ Cồng (Calophyllaceae), thường được trồng làm cây cảnh.
Đây là loài bản địa những vùng ẩm ướt của Sri Lanka, Ấn Độ, nam Nepal, Myanmar, Thái Lan, Đông Dương, Philippines, Malaysia và Sumatra. Chúng hay sống trong rừng thường xanh, nhất là cạnh các ... | 1 | null |
Heike Kamerlingh Onnes (1853-1926) là nhà vật lý nổi tiếng người Hà Lan. Ông đoạt giải Nobel Vật lý vào năm 1913 khi là người nghiên cứu tính chất của vật chất tại nhiệt độ cực thấp dẫn đến việc tạo ra heli lỏng. Ông là người tìm ra hiện tượng siêu dẫn vào năm 1911. Heike Kamerlingh Onnes làm thí nghiệm với thủy ngân n... | 1 | null |
Sơ ri hay còn gọi là kim đồng nam, acelora, sơ ri Barbados,sơ ri Tây Ấn hay xơ ri vuông (danh pháp hai phần: Malpighia emarginata), là một loài cây bụi hay cây thân gỗ nhỏ có quả nằm trong họ Sơ ri (Malpighiaceae), có nguồn gốc ở Tây Ấn và miền bắc Nam Mỹ.
Mô tả.
Nó có thể cao tới 3 m, với tán lá dày, có gai. Lá thường... | 1 | null |
USS "Badger" (DD–126) là một tàu khu trục thuộc lớp "Wickes" của Hải quân Hoa Kỳ hoạt động trong cả hai cuộc Chiến tranh Thế giới thứ nhất và thứ hai. Nó là chiếc tàu chiến thứ hai của Hải quân Hoa Kỳ được đặt nhằm vinh danh Thiếu tướng Hải quân Oscar C. Badger (1823–1899).
Thiết kế và chế tạo.
"Badger" được đặt lườn v... | 1 | null |
USS "Twiggs" (DD–127) là một tàu khu trục thuộc lớp "Wickes" của Hải quân Hoa Kỳ trong giai đoạn Chiến tranh Thế giới thứ nhất, sau được chuyển cho Hải quân Hoàng gia Anh trong Chiến tranh Thế giới thứ hai dưới tên HMS "Leamington, chuyển cho Hải quân Hoàng gia Canada, rồi chuyển cho Hải quân Liên Xô như là chiếc Zhguc... | 1 | null |
USS "Babbitt" (DD–128) là một tàu khu trục thuộc lớp "Wickes" của Hải quân Hoa Kỳ trong giai đoạn Chiến tranh Thế giới thứ nhất và đã tham gia hoạt động trong cả Chiến tranh Thế giới thứ hai; sau được xếp lại lớp với ký hiệu lườn AG-102. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt tên theo Fitz Babbitt ... | 1 | null |
USS "DeLong" (DD–129) là một tàu khu trục thuộc lớp "Wickes" của Hải quân Hoa Kỳ trong giai đoạn Chiến tranh Thế giới thứ nhất. Nó là chiếc tàu chiến thứ hai của Hải quân Hoa Kỳ được đặt tên theo Thiếu tá Hải quân George W. DeLong (1844–1881), một nhà thám hiểm Bắc Cực.
Thiết kế và chế tạo.
"Waters" được đặt lườn vào n... | 1 | null |
A nặc nhĩ (danh pháp hai phần: Rafflesia arnoldii) hay Hoa xác thối là một loài thực vật có hoa trong họ Rafflesiaceae, được coi là hoa đơn tính lớn nhất trên Trái Đất. Nó có mùi hôi rất nồng nặc và khủng khiếp giống như mùi thịt rữa, vì thế nó có biệt danh là "hoa xác chết". Loài này đặc hữu ở rừng mưa Sumatra và có t... | 1 | null |
Khổng Tường Hy () (11 tháng 9 năm 1881 – 16 tháng 8 năm 1967) hay còn gọi là tiến sĩ Dr. H. H. Kung là một chính trị gia kiêm chủ ngân hàng giàu có người Trung Quốc ở đầu thế kỷ XX. Ông rất có ảnh hưởng đến những quyết sách về kinh tế của chính quyền Quốc Dân Đảng vào những năm 1930 và 1940. Ông được coi là người giàu ... | 1 | null |
Dà hay còn gọi dà quánh, dà quýnh, dà đen (danh pháp khoa học: Ceriops decandra) là một loài thực vật có hoa trong Họ Đước (Rhizophoraceae). Loài này được (Griff.) W.Theob. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1860. Đây là loài bản địa của Bangladesh, Ấn Độ, Malaysia, Myanmar, Thái Lan. | 1 | null |
Đưng hay còn gọi đước xanh, đước nhọn (danh pháp khoa học: Rhizophora mucronata) là một loài thực vật có hoa trong họ Rhizophoraceae. Loài này được Lam. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1804.
Phân bố.
Đưng phân bố ở Tây Phi, Madagascar, Mauritius, Đông Nam Á, Australia, Melanesia và Micronesia. Ở Việt Nam loài này được bắ... | 1 | null |
Rhizophora racemosa là một loài thực vật có hoa trong họ Rhizophoraceae. Loài này được G.Mey. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1818.
Loài cây này có phạm vi phân bố manh mún trên bờ biển Thái Bình Dương của Trung và Nam Mỹ, xảy ra ở những nơi trên bờ biển Đại Tây Dương của châu lục đó và có dải rộng hơn trên bờ biển Đại T... | 1 | null |
Đâng, Đước vòi, Đước chằng (danh pháp khoa học:"Rhizophora stylosa") là một loài thực vật có hoa trong họ Rhizophoraceae. Loài này được Griff. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1854.
Sử dụng.
Gỗ thường được dùng làm củi, làm các dụng cụ sản xuất muối; chủ yếu trồng làm cây chắn sóng, bảo vệ đê do có hệ rễ chống phát triển.... | 1 | null |
USS "Jacob Jones" (DD-130) là một tàu khu trục thuộc lớp "Wickes" của Hải quân Hoa Kỳ trong giai đoạn Chiến tranh Thế giới thứ nhất và đã tiếp tục phục vụ trong Chiến tranh Thế giới thứ hai cho đến khi bị đắm do trúng ngư lôi phóng từ tàu ngầm U-boat Đức "U-578" vào ngày 28 tháng 2 năm 1942. Nó là chiếc tàu chiến thứ h... | 1 | null |
Lát ruối hay u hoa nhám (danh pháp khoa học: Aphananthe aspera) là một loài thực vật có hoa trong họ Cannabaceae. Loài này được Carl Peter Thunberg mô tả khoa học đầu tiên năm 1784 dưới danh pháp "Prunus aspera". Năm 1873 Jules Émile Planchon chuyển nó sang chi "Aphananthe". Loài cây này được tìm thấy trên các sườn núi... | 1 | null |
Aphananthe cuspidata là một loài thực vật có hoa trong họ Cannabaceae. Loài này được Carl Ludwig Blume mô tả khoa học đầu tiên năm 1826 dưới danh pháp "Cyclostemon cuspidatus". Năm 1873 Jules Émile Planchon chuyển nó sang chi "Aphananthe".
Phân bố.
Sinh sống trên các sườn dốc đồi núi ở cao độ 100–900 m (đôi khi tới 1.8... | 1 | null |
Aphananthe philippinensis là một loài thực vật có hoa trong họ Cannabaceae. Loài này được Planch. mô tả khoa học đầu tiên năm 1848.
Ở Úc, loài cây này xuất hiện từ sông Manning ở New South Wales đến gần Herberton ở vùng nhiệt đới Queensland. Loài cây này lần đầu tiên được mô tả từ đảo Luzon ở Philippines, do đó tên loà... | 1 | null |
Cannabis sativa là một loài thực vật có hoa trong họ Cannabaceae. Loài này được Carl Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1753.
Loài thực vật thân thảo một năm này là bản địa Đông Á nhưng hiện nay phân bố toàn cầu do gieo trồng rộng khắp. Nó từng được gieo trồng xuyên suốt lịch sử được ghi chép, được sử dụng như một ng... | 1 | null |
Celtis tala là một loài thực vật có hoa trong họ Cannabaceae. Loài này được (Klotzsch) Liebm. mô tả khoa học đầu tiên năm 1851. Đây là loài bản địa Arizona, Florida, New Mexico và Texas, và đến châu Mỹ Latinh ở phía Nam như miền bắc Argentina. Nó phát triển ở các vùng khô như sa mạc, cây cọ, hẻm núi, các núi đỉnh bằng ... | 1 | null |
Thanh đàn (danh pháp khoa học: Pteroceltis tatarinowii) là loài thực vật có hoa duy nhất thuộc chi Pteroceltis trong họ Cannabaceae. Loài này được Carl Johann Maximowicz miêu tả khoa học đầu tiên năm 1873.
Nó có quan hệ họ hàng gần với "Chaetachme".
Phân bố.
Loài đặc hữu Trung Quốc. Sinh sống trên nền đất đá vôi miền n... | 1 | null |
Hu đay, hu đen, hu lá nhỏ, đay gỗ, trần mai đông (danh pháp khoa học: Trema orientalis) là một loài thực vật có hoa trong họ Cannabaceae. Loài này được Carl Linnaeus miêu tả đầu tiên năm 1753 với danh pháp "Celtis orientalis". Năm 1856, Carl Ludwig Blume chuyển nó sang chi "Trema" với danh pháp "Trema orientalis".
Loài... | 1 | null |
Cây sui, còn được gọi là cây thuốc bắn, có tên khoa học Antiaris toxicaria, là một loài thực vật có hoa trong họ Moraceae. Loài này được Lesch. mô tả khoa học đầu tiên năm 1810.
Phân bố địa lý.
Cây sui mọc hoang khá nhiều ở các miền núi Việt Nam. Ngoài ra còn mọc hoang cả ở miền nam Trung Quốc (Hải Nam, Quảng Đông, Quả... | 1 | null |
Artocarpus camansi là một loài thực vật có hoa trong họ Moraceae. Loài này được Blanco mô tả khoa học đầu tiên năm 1837.
Đây là loài bản địa New Guinea, quần đảo Maluku và Philippines, nó là họ hàng của cây bánh mì và thường được sử dụng làm cây trồng chủ lực. Các tên gọi phổ biến khác của cây bao gồm "kluwih" ở Indone... | 1 | null |
Diphlebiidae là một họ nhỏ chuồn chuồn kim, với hai loài trong hai chi. Hai chi là Diphlebia và Philoganga. Chi Diphlebia được tìm thấy ở Úc và chi Philoganga được tìm thấy trong khu vực Đông Nam Á. Chúng là chuồn chuồn kim thân lớn và dày. Diphlebiidae còn được gọi là Philogangidae. | 1 | null |
Artocarpus lakoocha là một loài thực vật có hoa trong họ Moraceae. Loài này được Roxb. mô tả khoa học đầu tiên năm 1832.
Đây là một loài cây thường xanh nhiệt đới thuộc họ Moraceae. Loài cây này được phân phối trên khắp Tiểu lục địa Ấn Độ và Đông Nam Á. Cây có giá trị cho gỗ của nó; quả của nó có thể ăn được và được ch... | 1 | null |
Artocarpus nigrifolius là một loài thực vật có hoa trong họ Moraceae. Loài này được C.Y.Wu mô tả khoa học đầu tiên năm 1989. Là một họ thực vật lớn gồm khoảng 60 chi và hơn 1400 loài, phân bố chủ yếu ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á. Trên thế giới chi này gồm khoảng 60 loài, phần lớn là cây thân gỗ, có nhựa... | 1 | null |
Ficus altissima là một loài thực vật có hoa trong họ Moraceae: đa tía (đa rất cao). Loài này được Blume mô tả khoa học đầu tiên năm 1825.
Ficus altissima là loài bản địa ở Đông Nam Á và nhiều hòn đảo ở Thái Bình Dương. Phạm vi của nó bao gồm các quần đảo Andaman, Myanmar, Thái Lan, Việt Nam, Lào, Nam Trung Quốc và khu ... | 1 | null |
Ficus aurea, trong tiếng Anh được biết đến dưới các tên Florida strangler fig, golden fig, và higuerón, là một loài thực vật có hoa trong chi Sung ("Ficus"), họ Moraceae gốc ở bang Florida của Mỹ, bắc và tây Caribbe, miền nam Mexico và Trung Mỹ. Nó được mô tả lần đầu bởi nhà thực vật học Thomas Nuttall năm 1846.
Mô tả.... | 1 | null |
Đa trơn hay Đa trụi, danh pháp khoa học: Ficus glaberrima, là một loài thực vật có hoa trong họ Moraceae. Loài này được Blume mô tả khoa học đầu tiên năm 1825. Cây thuộc loại gỗ lớn nhiều năm, cành lá non không có hoặc rất ít lông phủ. Dạng thân hợp trục, vỏ màu xám nâu có nhiều vết bong mảng. Lá đơn mọc cách so le. Ph... | 1 | null |
Ficus obliqua (còn có tên là sung lá nhỏ) là một loài thực vật có hoa trong họ Dâu tằm (Moraceae). Đây là loài bản địa thuộc vùng đông Úc, New Guinea, đông Indonesia, đảo Sulawesi và nhiều đảo thuộc vùng tây nam Thái Bình Dương. Đây là một loài cây thuộc chi "Sung", một chi chứa khoảng 750 loài đều sống ở nơi có khí hậ... | 1 | null |
Ficus rubiginosa là một loài thực vật có hoa trong họ Moraceae. Loài này được Desf. ex Vent. mô tả khoa học đầu tiên năm 1805.
Nó có nguồn gốc Đông Úc trong chi Ficus. Bắt đầu là một cây mọc trên cây khác (hemiepiphyte) hoặc các loại đá (lithophyte), F. rubiginosa trưởng thành thành một cây 30 m (100 ft) cao và gần như... | 1 | null |
Đa bồ đề (tên khoa học: Ficus rumphii) <ins> có</ins> tên<ins> là Da mít (đa mít )</ins> một số địa phương còn gọi là lâm vồ, dân gian ta vẫn gọi là đa bồ đề vì có lá hơi giống lá bồ đề (tên khoa học của bồ đề là Ficus religiosa), tuy nhiên cây bồ đề có đuôi lá kéo dài thành dạng kim cong. Cây l... | 1 | null |
Dâu quả dài, tên khoa học Morus macroura, hay dâu chùm dài, dâu Đài Loan là một giống dâu quả siêu dài thuộc loài thực vật có hoa trong họ Moraceae. Loài này được Miq. mô tả khoa học đầu tiên năm 1851.
Nguồn gốc.
Phân bố.
Cây dâu quả dài vốn là cây dâu dại nguyên sản vùng thung lũng độ cao 1.000 - 1.300 m của dãy Hymal... | 1 | null |
Quăng lông hay còn gọi thôi ba lông xám (danh pháp khoa học: Alangium salviifolium) là một loài thực vật có hoa trong họ Sơn thù du. Loài này được (L.f.) Wangerin miêu tả khoa học đầu tiên năm 1910. Quăng lông cũng thường được gọi là Ankolam ở Malayalam, Ankola ở Kannada, Akola hoặc Ankol trong tiếng Hindi và Alanji ở ... | 1 | null |
Cornus drummondii là một loài thực vật có hoa trong họ Cornaceae. Loài này được C.A.Mey. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1845.
Đây là loài bản địa chủ yếu ở Đại Bình nguyên Bắc Mỹ và vùng Tây Trung bộ của Hoa Kỳ. Loài này cũng được tìm thấy xung quanh sông Mississippi. Chúng không phổ biến trong tự nhiên, và chủ yếu được... | 1 | null |
Cornus florida là một loài thực vật có hoa trong họ Cornaceae. Loài này được L. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1753.
Đây là loài bản địa miền đông và trung bộ Bắc Mỹ, từ phía nam Maine tây sang phía nam Ontario, Illinois, và đông Kansas, và phía nam xa đến miền bắc Florida và miền đông Texas, có quần thể biệt lập ở Nuev... | 1 | null |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.