text stringlengths 1 148k | label int64 0 2 | __index_level_0__ int64 0 113k ⌀ |
|---|---|---|
Cornus sericea là một loài thực vật có hoa trong họ Cornaceae. Loài này được L. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1771.
Đây là loài bản địa trên khắp miền bắc và phía tây Bắc Mỹ từ Alaska đến đông Newfoundland, phía Nam đến Durango và Nuevo León ở phía tây, và Illinois và Virginia ở phía đông. | 1 | null |
Davidia involucrata là một loài thực vật có hoa trong họ Cornaceae. Loài này được Baill. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1871. Đôi khi loài này được đặt trong họ Nyssaceae, nhưng đôi khi cùng với dogwood trong họ Cornaceae, và vẫn chưa xác định tình trạng họ của nó là Davidiaceae. Đây là loài bản địa của Trung Nam và Tây... | 1 | null |
Jollydora duparquetiana là một loài thực vật có hoa trong họ Connaraceae. Loài này được Henri Ernest Baillon mô tả khoa học đầu tiên năm 1867 dưới danh pháp "Connarus duparquetianus". Năm 1896 Jean Baptiste Louis Pierre chuyển nó sang chi "Jollydora".
Phân bố.
Loài này có tại tỉnh Cabinda (Angola), Cameroon, Congo, Cộn... | 1 | null |
Rourea adenophora là một loài thực vật có hoa trong họ Connaraceae. Loài này được Sidney Fay Blake miêu tả khoa học đầu tiên năm 1923.
Phân bố.
Loài này có tại Costa Rica, Panama, Colombia và Ecuador.
Mô tả.
Cây gỗ nhỏ hoặc dây leo thân gỗ. Lá chét 3-7, hình elip đến hình bầu dục hoặc bầu dục-hình trứng, dài 2,5-13 cm,... | 1 | null |
Rourea amazonica là một loài thực vật có hoa trong họ Connaraceae. Loài này được John Gilbert Baker miêu tả khoa học đầu tiên năm 1871 dưới danh pháp "Rourea glabra" var. "amazonica". Năm 1886 Ludwig Adolph Timotheus Radlkofer nâng cấp nó thành loài riêng biệt.
Phân bố.
Miền nam nhiệt đới châu Mỹ, bao gồm Bolivia, Bras... | 1 | null |
Rourea araguaensis là một loài thực vật có hoa trong họ Connaraceae. Loài này được Enrique Forero miêu tả khoa học đầu tiên năm 1976.
Phân bố.
Loài này có tại Venezuela (bang Aragua).
Lưu ý.
IPNI liệt kê 2 danh pháp là "Rourea araguaensis" và "Rourea araquaensis". Tuy nhiên, trong sách của Forero không có danh pháp "Ro... | 1 | null |
Rourea asplenifolia là một loài thực vật có hoa trong họ Connaraceae. Loài này được Gustav August Ludwig David Schellenberg miêu tả khoa học đầu tiên năm 1938 dưới danh pháp "Roureopsis asplenifolia". Năm 1989 Carel Christiaan Hugo Jongkind chuyển nó sang chi "Rourea".
Phân bố.
Loài này có tại Malaysia bán đảo và Sumat... | 1 | null |
Rourea blanchetiana là một loài thực vật có hoa trong họ Connaraceae. Loài này được August Progel miêu tả khoa học đầu tiên năm 1877 dưới danh pháp "Eichleria blanchetiana". Năm 1934 João Geraldo Kuhlmann chuyển nó sang chi "Rourea".
Phân bố.
Loài này có tại đông bắc Brasil (bang Bahia). | 1 | null |
Rourea calophylla là một loài thực vật có hoa trong họ Connaraceae. Loài này được Gustav August Ludwig David Schellenberg công bố hợp lệ đầu tiên năm 1910 trong "Mitteilungen aus dem Botanischen Museum der Universitat Zürich", dưới danh pháp "Paxia calophylla" theo mô tả trước đó của Ernest Friedrich Gilg và năm 1919 b... | 1 | null |
Rourea calophylloides là một loài thực vật có hoa trong họ Connaraceae. Loài này được Gustav August Ludwig David Schellenberg miêu tả khoa học đầu tiên năm 1938. Năm 1989 Carel Christiaan Hugo Jongkind chuyển nó sang chi "Rourea".
Phân bố.
Loài này có tại miền nam Gabon. Môi trường sống là rừng mưa vùng đất thấp.
Mô tả... | 1 | null |
Rourea cassioides là một loài thực vật có hoa trong họ Connaraceae. Loài này được William Philip Hiern miêu tả khoa học đầu tiên năm 1896.
Phân bố.
Loài này có tại Angola, Cameroon, Congo, Cộng hòa Dân chủ Congo, Gabon, Guinea Xích Đạo và Cộng hòa Trung Phi. Môi trường sống là rừng mưa vùng đất thấp.
Mô tả.
Dây leo thâ... | 1 | null |
Rourea caudata là một loài thực vật có hoa trong họ Connaraceae. Loài này được Jules Émile Planchon miêu tả khoa học đầu tiên năm 1850.
Phân bố.
Loài này có tại Trung Quốc (các tỉnh Quảng Đông, Quảng Tây, Vân Nam), và Ấn Độ (Assam). Môi trường sống là rừng miền núi lộ thiên, ở cao độ dưới 800 m.
Mô tả.
Dây leo thân gỗ ... | 1 | null |
Rourea chrysomalla là một loài thực vật có hoa trong họ Connaraceae. Loài này được Gustav August Ludwig David Schellenberg miêu tả khoa học đầu tiên năm 1938, dựa theo danh pháp "Rourea chrysomala" do Auguste François Marie Glaziou công bố năm 1906, nhưng không có mô tả khoa học kèm theo.
Phân bố.
Loài này có tại đông ... | 1 | null |
Rourea coccinea là một loài thực vật có hoa trong họ Connaraceae. Loài này được Heinrich Christian Friedrich Schumacher và Peter Thonning miêu tả khoa học đầu tiên năm 1827 dưới danh pháp "Byrsocarpus coccineus". Năm 1849 Joseph Dalton Hooker và George Bentham chuyển nó sang chi "Rourea".
Phân bố.
Nguyên chủng của loài... | 1 | null |
Rourea cuspidata là một loài thực vật có hoa trong họ Connaraceae. Loài này được John Gilbert Baker miêu tả khoa học đầu tiên năm 1871 dựa theo mô tả trước đó của George Bentham.
Phân bố.
Loài này có tại Colombia, Venezuela, bắc Brasil.
Phân loài, thứ.
Các thứ dưới đây lấy theo Plants of the World Online. | 1 | null |
Rourea erythrocalyx là một loài thực vật có hoa trong họ Connaraceae. Loài này được Gustav August Ludwig David Schellenberg miêu tả khoa học đầu tiên năm 1910 dưới danh pháp "Roureopsis erythrocalyx" theo mô tả trước đó của Ernest Friedrich Gilg. Năm 1989 Carel Christiaan Hugo Jongkind chuyển nó sang chi "Rourea".
Phân... | 1 | null |
Rourea fluminensis là một loài thực vật có hoa trong họ Connaraceae. Loài này được George Gardner miêu tả khoa học đầu tiên năm 1842 dưới danh pháp "Connarus fluminensis". Năm 1989 Carel Christiaan Hugo Jongkind chuyển nó sang chi "Rourea".
Phân bố.
Loài này có tại miền bắc và miền đông Brasil. | 1 | null |
Rourea foreroi là một loài thực vật có hoa trong họ Connaraceae. Loài này được Gerardo Antonio Aymard Corredor và Paul Edward Berry miêu tả khoa học đầu tiên năm 1996 tại trang 580 số 48 tạp chí "Brittonia".
Phân bố.
Loài này có tại bang Amazonas ở miền nam Venezuela. | 1 | null |
Rourea gardneriana là một loài thực vật có hoa trong họ Connaraceae. Loài này được Jules Émile Planchon miêu tả khoa học đầu tiên năm 1850.
Tên gọi "gardneriana" là để vinh danh George Gardner (1812-1849), nhà thực vật kiêm nhà thám hiểm người Scotland, đã thu thập nhiều mẫu vật thực vật ở miền bắc Brasil giai đoạn 183... | 1 | null |
Rourea glabra là một loài thực vật có hoa trong họ Connaraceae. Loài này được Carl Sigismund Kunth miêu tả khoa học đầu tiên năm 1824.
Phân bố.
Loài này có trong khu vực từ Mexico đến nhiệt đới châu Mỹ. Các quốc gia có mặt bao gồm: Belize, Brasil (bắc, đông nam), Colombia, Costa Rica, Cuba, El Salvador, Guatemala, Hond... | 1 | null |
Rourea glazioui là một loài thực vật có hoa trong họ Connaraceae. Loài này được Gustav August Ludwig David Schellenberg miêu tả khoa học đầu tiên năm 1938. Tên gọi là để vinh danh người đã thu thập mẫu năm 1877 là M. Glaziou.
Phân bố.
Loài này có tại đông nam Brasil (các bang Espírito Santo, Rio de Janeiro). | 1 | null |
Rourea krukovii là một loài thực vật có hoa trong họ Connaraceae. Loài này được Paul Carpenter Standley công bố miêu tả khoa học bằng tiếng Latinh của Julian Alfred Steyermark lần đầu tiên vào năm 1940 theo mẫu vật số 8556 của B. A. Krukoff thu thập năm 1936. Tên loài là để vinh danh Boris Alexander Krukoff (1898-1983)... | 1 | null |
Khế rừng hay còn gọi cơm xôi, dây lửa, dây khế rai, quai xanh (danh pháp khoa học: Rourea microphylla) là một loài thực vật có hoa trong họ Connaraceae. Loài này được William Jackson Hooker và George Arnott Walker Arnott mô tả khoa học đầu tiên năm 1833 dưới danh pháp "Connarus microphyllus". Năm 1850 Jules Émile Planc... | 1 | null |
Dây khế cánh nhọn, dây lửa cánh hoa nhọn, độc chó, óc chó, tróc cẩu, dây độc (tại Hòn Tre), danh (tại Bảo Lộc) hay hồng diệp đằng (红叶藤) (danh pháp khoa học: Rourea minor) là một loài thực vật có hoa trong họ Connaraceae. Loài này được Joseph Gaertner miêu tả khoa học đầu tiên năm 1788 dưới danh pháp "Aegiceras minus". ... | 1 | null |
Rourea myriantha là một loài thực vật có hoa trong họ Connaraceae. Loài này được Henri Ernest Baillon miêu tả khoa học đầu tiên năm 1868.
Trong sửa đổi của Schellenberg, tác giả tách loài này thành 6 loài trong chi "Paxia", hoàn toàn là theo hình dạng của lá chét.
Mô tả.
Dây leo thân gỗ dài tới 40 m. Các cành nhẵn nhụi... | 1 | null |
Rourea neglecta là một loài thực vật có hoa trong họ Connaraceae. Loài này được Gustav August Ludwig David Schellenberg miêu tả khoa học đầu tiên năm 1938, trên cơ sở thứ "Rourea glabra" var. "coriacea" được John Gilbert Baker mô tả năm 1871.
Phân bố.
Loài này có tại miền bắc Brasil, Guiana thuộc Pháp và Venezuela. | 1 | null |
Rourea obliquifoliolata là một loài thực vật có hoa trong họ Connaraceae. Loài này được Ernest Friedrich Gilg miêu tả khoa học đầu tiên năm 1891.
Mô tả.
Dây leo thân gỗ lớn dài tới 25 m hoặc cây bụi. Các cành nhỏ có lông tơ mịn. Cuống lá 0-0,5 cm, trục lá 3,5–28 cm, có lông tơ mịn; cuống lá chét 0,5–3 mm; lá chét 13-41... | 1 | null |
Rourea orientalis là một loài thực vật có hoa trong họ Connaraceae. Loài này được Henri Ernest Baillon miêu tả khoa học đầu tiên năm 1867.
Mô tả.
Cây bụi, cây bụi nhỏ có thân rễ, cây gỗ nhỏ hay cây bụi dạng dây leo thân gỗ, thường là với lá sớm rụng, nhưng tại đông nam Cộng hòa Dân chủ Congo lại là thường xanh. Các càn... | 1 | null |
Rourea parviflora là một loài thực vật có hoa trong họ Connaraceae. Loài này được Ernest Friedrich Gilg miêu tả khoa học đầu tiên năm 1891.
Mô tả.
Dây leo thân gỗ lớn, dài tới 35 m và đường kính tới 15 cm. Các cành xẻ rãnh sâu, thường với lớp li e (bần) liên xylem; các cành nhỏ từ có lông tơ đến nhẵn nhụi. Cuống lá dài... | 1 | null |
Roureopsis pinnata là một loài thực vật có hoa trong họ Connaraceae. Loài này được George King miêu tả khoa học đầu tiên năm 1897 dưới danh pháp "Agelaea pinnata".
Năm 1910 Gustav August Ludwig David Schellenberg chuyển nó sang chi "Taeniochlaena" với danh pháp mới là "Taeniochlaena pinnata". Danh pháp này hiện tại đượ... | 1 | null |
Laurent Fabius (; sinh ngày 20 tháng 8 năm 1946) là một chính trị gia người Pháp.
Fabius tham gia Đảng Xã hội vào năm 1974 và trở thành dân biểu vùng Seine-Maritime. Dưới thời Tổng thống François Mitterrand, ông lần lượt trở thành bộ trưởng Bộ Tài chính Pháp (1981–1983), bộ trưởng Bộ Công nghiệp và Nghiên cứu (1983–198... | 1 | null |
Tắc kè đính cườm (danh pháp khoa học: Lucasium damaeum) là một loài tắc kè trong chi Lucasium. Chúng sống về đêm, ăn côn trùng, và là loài bản địa của khu vực xung quanh bán đảo Eyre ở Nam Úc - đặc biệt trong vùng khí hậu khô cằn như Vườn quốc gia Gawler Ranges. | 1 | null |
Họ Nhông (Agamidae) là một họ gồm hơn 300 loài bò sàt phân bộ Kỳ nhông bản địa ở châu Phi, châu Á, Úc, và một số ít ở Nam Âu. Nhiều loài thường được gọi là rồng hay thằn lằn rồng. Trang web của The Reptile Database tra cứu ngày 25 tháng 9 năm 2014 cho số lượng loài thuộc họ này là 445. Tại Việt Nam, có khoảng 24 loài t... | 1 | null |
Leiosauridae là một họ thằn lằn dạng nhông (Iguania). Họ này chứa khoảng 32 loài thằn lằn Nam Mỹ đã biết trong 6 chi, như phân loại sau đây.
Phân loại.
Phân loại lấy theo Frost et al (2001) và Pyron et al. (2013)
Phát sinh chủng loài.
Cây phát sinh chủng loài vẽ theo Pyron et al. (2013). | 1 | null |
Dòng vi xử lý đồ họa Adreno được phát triển bởi Qualcomm dưới dạng tích hợp trong chip xử lý SoCs. Ban đầu dòng này được đặt tên là "Imageon" do ATI Technologies phát triển, sau đó được AMD mua lại từ năm 2006. Tiếp theo vào năm 2008, Qualcomm mua lại Imageon và đổi tên thành Adreno. Tên mới Adreno được hình thành bằng... | 1 | null |
Huy chương Gottschalk (tiếng Anh: Gottschalk Medal) là một giải thưởng của Viện hàn lâm Khoa học Úc, dành cho các nhà khoa học Úc, có cống hiến xuất sắc trong nghiên cứuY học.
Huy chương này được đặt theo tên viện sĩ A. Gottschalk thuộc Viện hàn lâm Khoa học Úc, được trao hàng năm cho các nhà nghiên cứu dưới 40 tuổi, k... | 1 | null |
Apink (, romaja: eipingkeu, ) là một nhóm nhạc nữ Hàn Quốc được thành lập vào năm 2011 bởi công ty IST Entertainment (trước đây là A Cube Ent., Plan A Ent. và Play M Ent.). Nhóm ban đầu gồm 7 thành viên: Chorong, Bomi, Eunji, Naeun, Namjoo, Yookyung và Hayoung. Thành viên Yookyung rời nhóm vào tháng 4 năm 2013 để tập t... | 1 | null |
Bệnh paget vú là một dạng hiếm gặp của ung thư vú. Bệnh Paget bắt đầu từ núm vú và kéo dài đến vùng sẫm màu quanh núm vú. Bệnh Paget vú không liên quan đến bệnh Paget xương, một căn bệnh về chuyển hóa của xương. Bệnh Paget vú thường xảy ra ở phụ nữ lớn tuổi (trên 50 tuổi). Hầu hết phụ nữ bị Paget vú thường bị ung thư ố... | 1 | null |
U xơ tuyến vú hay còn gọi là bướu sợi tuyến, là một dạng u lành tính phổ biến của tuyến vú. U tròn, nhẵn, tạo cảm giác như một u nang nhưng nó nhẵn, cứng giống như hòn bi rơi vào trong mô vú. U này di động dễ dàng trong mô vú và thường ở gần núm vú nhưng cũng có thể xuất hiện ở bất kỳ nơi nào trong vú và rất dễ phân bi... | 1 | null |
Michael Curtis Ford là một nhà văn chuyên viết tiểu thuyết lịch sử người Mỹ, các tác phẩm của ông thường lấy bối cảnh về La Mã cổ đại và Hy Lạp cổ đại. Ông từng làm nhiều nghề khác nhau như công nhân, tuần tra viên trượt tuyết, nhạc sĩ, nhà tư vấn, nhân viên ngân hàng, giáo viên tiếng Latinh và sau cùng là phiên dịch v... | 1 | null |
Flavius Orestes (? - 476) là một vị tướng La Mã và chính trị gia gốc German đã nhanh chóng kiểm soát phần còn lại của Đế quốc Tây La Mã vào năm 475-476. Ngoài ra ông còn là cha của vị Hoàng đế Tây La Mã cuối cùng Romulus Augustulus.
Tiểu sử.
Thiếu thời.
Sinh ra trong một gia đình quý tộc ở Pannonia Savia với chút gốc g... | 1 | null |
Zerotracer là một chiếc xe điện được dùng để dự giải đua vòng quanh thế giới Zero Emissions Race ("cuộc đua không khí thải") vào năm 2010-2011. Xe có hai chỗ ngồi trong một buồng lái khép kín trong khi bánh lái của nó giống như một chiếc xe máy. Cuộc đua bắt đầu dưới sự bảo trợ của UNEP vào ngày 16 tháng 8 năm 2010 và ... | 1 | null |
Hôn nhân đồng tính trở thành hợp pháp tại Pháp từ ngày 17 tháng 5 năm 2013. Đây là quốc gia thứ mười ba trên thế giới cho phép các cặp đồng tính kết hôn. Pháp luật này cũng áp dụng đối với các tỉnh hải ngoại và lãnh thổ hải ngoại thuộc Pháp. Đạo luật này vấp phải sự phản đối của đảng đối lập UMP, và đảng này nộp đơn ki... | 1 | null |
Nishapur hay Nishabur (, La Mã hoá là Nīshāpūr, Nīshābūr, và Neyshābūr từ tiếng Ba Tư trung cổ: "Thành phố mới của Shapur" hoặc "Perfect built of Shapur"), là một thành phố thuộc tỉnh Khorasan, thủ phủ của huyện Nishapur và từng là thủ phủ tỉnh Khorasan, ở phía đông bắc Iran, toạ lạc trên một thung lũng màu mỡ ở chân n... | 1 | null |
Sir William Henry Bragg (1862-1942) là nhà vật lý người Anh. Ông cùng với người con trai William Lawrence Bragg là những chủ nhân của Giải Nobel Vật lý năm 1915 nhờ việc chế tạo dụng cụ phân tích cấu trúc tinh thể bằng tia X. Với vinh dự này, cha con nhà Bragg trở thành cha con đầu tiên nhận Giải Nobel Vật lý trong cùn... | 1 | null |
Chấm dứt chiến tranh là một nghiên cứu về chiến tranh sẽ kết thúc như thế nào, bao gồm lý thuyết của việc chiến tranh có thể và nên được kết thúc.
Trong so sánh với các khía cạnh khác của chiến tranh, sự nghiên cứu về chấm dứt chiến tranh tương đối hạn chế. Theo Fred Charles Iklé, "Các nhà sử học, chuyên gia đối ngoại,... | 1 | null |
Huy chương Moran (tiếng Anh: Moran Medal) là một giải thưởng của Viện hàn lâm Khoa học Úc dành cho những đóng góp xuất sắc của các nhà khoa học Úc dưới 40 tuổi trong các lãnh vực xác suất ứng dụng, sinh trắc học, di truyền học định lượng, khoa đo tâm thần (psychometrics) và khoa học thống kê.
Huy chương này được đặt th... | 1 | null |
xkcd, đôi khi được viết là XKCD, là một truyện tranh trực tuyến do Randall Munroe vẽ. Truyện tranh có khẩu hiệu là "một truyện tranh Web về lãng mạn, châm biếm, toán học, và ngôn ngữ." Munroe viết rằng tên của truyện tranh không phải là từ viết tắt từ chữ đầu mà "chỉ là một từ không có ngữ âm".
Các chủ đề của truyện tr... | 1 | null |
Trần Quý là một nhạc sĩ, nhạc trưởng, nhà soạn nhạc của Việt Nam, ngoài ra ông còn nghiên cứu, giảng dạy và quản lý nghệ thuật. Ông được nhà nước phong tặng danh hiệu Nghệ sĩ Ưu tú năm 1983 và Nghệ sĩ Nhân dân năm 1993.
Tiểu sử.
Trần Quý sinh ngày 26 tháng 3 năm 1931, quê ở Mỹ Lộc, Nam Định; tuy không được theo học nhạ... | 1 | null |
Tư Mã Thượng Chi (chữ Hán: 司馬尚之, ? - 402), tức Tiều Trung vương (譙忠王), tên tự là Bá Đạo (伯道), là đại thần, tông thất nhà Tấn trong lịch sử Trung Quốc.
Thân thế.
Tư Mã Thượng Chi thuộc dòng dõi tông thất nhà Tấn. Tổ tiên của ông là Tư Mã Tốn, họ hàng xa với Tấn Vũ Đế Tư Mã Viêm, vua đầu tiên của nhà Tấn. Tư Mã Tốn nhận ... | 1 | null |
Huy chương Hannan (tiếng Anh: Hannan Medal) là một giải thưởng của Viện hàn lâm Khoa học Úc dành cho các nhà khoa học Úc có những đóng góp xuất sắc trong nghiên cứu ở các môn khoa học thống kê, toán học thuần túy, toán học ứng dụng và "toán học tính toán bằng máy tính" ("computational mathematics").
Huy chương này được... | 1 | null |
Edward James Hannan (1921 – 7.1.1994) là nhà khoa học thống kê người Úc, người đồng phát hiện Hannan–Quinn information criterion ("Tiêu chuẩn thông tin Hannan-Quinn").
Hannan học ở Đại học Melbourne dưới sự hướng dẫn của Patrick A. P. Moran. và làm việc gần như suốt đời ở Đại học Quốc gia Úc. | 1 | null |
Kỳ giông Anderson, tên khoa học Ambystoma andersoni, là một loài kỳ giông từ Laguna de Zacapú tại bang Michoacán của México.
Kỳ nhông này là một phát hiện tương đối gần đây, lần đầu tiên được mô tả bởi Brandon và Krebs trong năm 1984.
Giống như tất cả các loài Ambystoma giữ tính ấu trùng khác. Kỳ giông Anderson giữ lại... | 1 | null |
The Onion là một tờ báo trào phúng của Mỹ thường viết những bài báo mang tính châm biếm, trào phúng, tường thuật các tin tức quốc tế, quốc gia và địa phương xuất bản trên báo khổ nhỏ và trên mạng, cùng với đó nó còn sở hữu một tờ báo phi châm biếm là "The A.V. Club". Khởi đầu là báo in từ năm 1988 (đã đình bản từ tháng... | 1 | null |
Tiểu phẩm bát-nhã kinh (chữ Hán: 小品般若经, phiên âm tiếng Phạn: "Aṣṭasāhasrikā Prajñāpāramitā Sūtra"), còn được gọi là Ma-ha Bát-nhã-ba-la-mật kinh, Tiểu phẩm Bát-nhã-ba-la-mật kinh, Tiểu phẩm kinh, Bát thiên tụng Bát-nhã; là một nhóm kinh trong bộ Bát-nhã-ba-la-mật-đa kinh ("Prajñāpāramitā Sūtra"). Đây là nhóm kinh cổ nh... | 1 | null |
Epsilon là một loại tên lửa nhiên liệu rắn của Nhật Bản. Tên lửa loại mới Epsilon được sản xuất thay thế cho tên lửa M5 đã ngưng sử dụng vào năm 2006. Tên lửa Epsilon dài 24m và nặng 91 tấn đã được phóng lên không gian. Khoảng 14h ngày 14 tháng 9 năm 2013, tên lửa loại mới Epsilon số 1 đã rời bệ phóng tại Trung tâm Vũ ... | 1 | null |
Dinh dưỡng cho con người ("Human nutrition") đề cập đến việc cung cấp các chất dinh dưỡng thiết yếu trong thực phẩm cần thiết để hỗ trợ cuộc sống và sức khỏe con người. Trong đó, ăn uống lành mạnh là nói tới chế độ và thói quen ăn uống tạo và duy trì sức khỏe bền vững cho cơ thể con người. Ăn uống lành mạnh từ lâu đã l... | 1 | null |
Thành phố duy nhất của Afghanistan có trên 1 triệu dân là thủ đô Kabul, còn lại là các thành phố và thị xã nhỏ hơn. Một cuộc điều tra toàn quốc mới đây của Tổ chức Thống kê Trung ương của Afghanistan ước tính tổng số người sống bên trong quốc gia này là 27,5 triệu. Trong đó có khoảng 6 triệu người sống tại đô thị còn l... | 1 | null |
Herāt (; ) là thành phố tỉnh lỵ tỉnh Herat ở Afghanistan. Đây là thành phố lớn thứ 3 của Afghanistan, với dân số năm 2006 là 397.456 người. Herat tọa lạc trong thung lũng sông Hari, con sông chảy từ các núi của trung bộ Afghanistan đến sa mạc Karakum ở Turkmenistan. Thành phố được kết nối đường bộ với Kandahar và Mazar... | 1 | null |
Thegioididong.com là thương hiệu thuộc Công ty Cổ phần Thế giới di động, tên tiếng Anh là Mobile World JSC, (mã chứng khoán: MWG) là một tập đoàn bán lẻ tại Việt Nam với lĩnh vực kinh doanh chính là bán lẻ điện thoại di động, thiết bị số và điện tử tiêu dùng. Theo nghiên cứu của EMPEA, thống kê thị phần bán lẻ điện tho... | 1 | null |
Tên thánh (hoặc tên rửa tội) là tên của mỗi cá nhân chọn khi nhận nghi thức rửa tội (Thanh Tẩy) trong một số giáo hội Kitô giáo. Tập tục này bắt nguồn từ Pháp và Đức ở thời Trung Cổ. Cho đến tận ngày nay, tại các quốc gia có truyền thống Kitô giáo, nhiều người vẫn coi tên thánh của mình cũng chính là tên gọi thông thườ... | 1 | null |
Hồ Đức Phớc (sinh ngày 1 tháng 11 năm 1963) là một Tiến sĩ Kinh tế, chính khách người Việt Nam. Ông hiện là Bộ trưởng Bộ Tài chính Việt Nam, Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa XV. Trong Đảng Cộng sản Việt Nam, ông là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XIII. Ông từng là Tổng Kiểm toán Nhà nước, Bí... | 1 | null |
Draco là một chi thằn lằn thuộc Họ Nhông gồm các loài được gọi là thằn lằn bay, rồng bay hay thằn lằn lượn. Những loài thằn lằn này có khả năng bay lượn; xương sườn và màng nối của chúng có thể được mở rộng để tạo thành "đôi cánh", các chi sau được làm phẳng và giống như cánh ở mặt cắt ngang, và một vạt trên cổ đóng va... | 1 | null |
Viện hàn lâm Khoa học Nhân văn Úc (tiếng Anh: Australian Academy of the Humanities) được thành lập bởi Royal Charter ("Hiến chương Hoàng gia") năm 1969 nhằm thúc đẩy sự tiến triển của khoa học nhân văn ở Úc.
Viện là một tổ chức phi chính phủ, được chính phủ Úc tài trợ một phần, do một Hội đồng viện sĩ quản lý và một Nh... | 1 | null |
Jung Hye-rim (Hangul: 정혜림, Hanja: 郑慧林, Hán-Việt: Trịnh Tuệ Lâm, sinh ngày 18 tháng 8 năm 1993), sau này mẹ cô đổi thành Jung Eun-ji (Hangul: 정은지, Hanja: 郑恩地, Hán-Việt: Trịnh Ân Địa), được biết đến với nghệ danh Eunji, là một nữ ca sĩ thần tượng, nhạc sĩ và diễn viên người Hàn Quốc. Cô là giọng ca chính của nhóm nhạc nữ... | 1 | null |
Giải L'Oréal-UNESCO cho phụ nữ trong khoa học (tiếng Anh: L'Oréal-UNESCO Awards for Women in Science) là một giải thưởng được thiết lập năm 1998 nhằm mục đích thăng tiến vị trí của phụ nữ trong khoa học bằng việc công nhận những thành tựu xuất sắc của các nữ khoa học gia trong nghiên cứu khoa học.
Giải này là kết quả c... | 1 | null |
Máy tính bảng iPad có rất nhiều phụ kiện được chính Apple tạo riêng cho nó, đặc biệt là Smart Cover, và một số phụ kiện khác, giúp iPad có thể kết nối với nhiều thiết bị khác
Smart Cover.
Smart Cover là một phụ kiện đành cho iPad 2, iPad 3, iPad 4 và cả iPad Mini, được trình làng ở trong một sự kiện của hãng Apple, bởi... | 1 | null |
Sir Chandrasekhara Venkata Raman (1888-1970) là nhà vật lý người Ấn Độ. Ông được trao Giải Nobel Vật lý vào năm 1930 vì đã tìm ra hiệu ứng Raman. Ông là một trong những người có công trong sự phát triển nền khoa học Ấn Độ thời kỳ thuộc Anh. Ngôi nhà của ông ở Tiruchirapalli đã được giữ gìn để trở thành một bảo tàng. | 1 | null |
Brașov () là một hạt của România, ở vùng Transilvania, thủ phủ là Brașov.
Nhân chủng học.
Đến 20 tháng 10 năm 2011, hạt này có dân số 549.217 và mật dân số 100/km².
Phân cấp hành chính.
Hạt Brașov có 4 khu tự quản, 6 thị trấn và 48 xã: | 1 | null |
Cám còn có tên cám bột, cám xay xát do trong quy trình xay xát và chế biến ngũ cốc, sau khi thu được sản phẩm chính là hạt thì còn một sản phẩm phụ có giá trị khá cao đó là cám. Từ lâu cám được các nhà máy xay xát thu hồi và bán như là một sản phẩm chính chỉ sau ngũ cốc đã tinh chế. Cám được thu hồi dưới hai dạng là cá... | 1 | null |
Tawari trong ngôp ngữ New Zealand, tên khoa học Ixerba brexioides, là một loài thực vật có hoa trong họ Strasburgeriaceae. Loài này được A.Cunn. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1839.
Đây là loài duy nhất trong chi Ixerba, cũng như họ Ixerbaceae. Chúng chỉ được tìm thấy trên đảo North, giữa Waitomo và Kaitaia. Loài này đư... | 1 | null |
Akebia quinata là một loài thực vật có hoa trong họ Lardizabalaceae. Loài này được (Houtt.) Decne. mô tả khoa học đầu tiên năm 1839.
Đây là loài bản địa Nhật Bản, Trung Quốc và bán đảo Triều Tiên, được trồng ở đông Hoa Kỳ từ Georgia đến Michigan và Massachusetts.
Cây cao hoặc hơn và có lá ghép năm lá nhỏ. Hoa cụm trong... | 1 | null |
Tuyến nước bọt ở động vật có vú thuộc loại tuyến ngoại tiết, có ống tuyến và nang tuyến, vai trò là sản xuất nước bọt. Chúng cũng chế tiết amylase, một enzym cắt tinh bột thành maltose.
Mô học.
Tuyến nước bọt được chia thành các thùy. Mạch máu và thần kinh đi vào tuyến ở rốn tuyến và dần dần chia nhánh vào các thùy.
Na... | 1 | null |
Bần chua hay Bần sẻ (danh pháp khoa học: Sonneratia caseolaris) là một loài thực vật có hoa trong họ Lythraceae. Loài này được (L.) Engl. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1897.
Đặc điểm và phân bố.
Đây là loài thực vật ngập mặn, cây có thể cao đến 20m và có đường kính đến 50 cm. Chúng phát triển trên các bãi triều bùn từ ... | 1 | null |
Bần ổi hay bần trứng (danh pháp khoa học: "Sonneratia ovata") là một loài thực vật có hoa trong họ Sonneratiaceae. Loài này được Backer mô tả khoa học đầu tiên năm 1920.
Mô tả.
Đây là một cây cao tới 20 m, có thân thẳng đứng cao tới 0,2 m, có rễ thở (tế bào thở) ở gốc.
Rễ thở thẳng đứng ("pneumatophores") cao tới 0,2 m... | 1 | null |
Menyanthes trifoliata là một loài thực vật có hoa trong họ Menyanthaceae. Loài này được L. mô tả khoa học đầu tiên năm 1753.
Menyanthes trifoliata mọc ở các đầm lầy và bãi lầy ở châu Á, châu Âu và Bắc Mỹ. Ở phía đông Bắc Mỹ. Đôi khi nó tạo ra các bãi lầy lớn với rễ dày của chúng.
Nó có một hương vị mạnh và đắng đặc trư... | 1 | null |
Balbisia aphanifolia là một loài thực vật có hoa trong họ Vivianiaceae hoặc họ Francoaceae nghĩa rộng (s. l.). Loài này được August Heinrich Rudolf Grisebach miêu tả khoa học đầu tiên năm 1879 dưới danh pháp "Wendtia aphanifolia". Năm 1973 Armando Theodoro Hunziker và Luis Ariza Espinar chuyển nó sang chi "Balbisia".
P... | 1 | null |
Balbisia calycina là một loài thực vật có hoa trong họ Vivianiaceae. Loài này được August Heinrich Rudolf Grisebach miêu tả khoa học đầu tiên năm 1874 dưới danh pháp "Viviania calycina". Năm 1973 Armando Theodoro Hunziker và Luis Ariza Espinar chuyển nó sang chi "Balbisia".
Phân bố.
Loài này được tìm thấy tại tây bắc A... | 1 | null |
Balbisia gracilis là một loài thực vật có hoa trong họ Vivianiaceae (hoặc trong họ Francoaceae nghĩa rộng). Loài này được Franz Julius Ferdinand Meyen miêu tả khoa học đầu tiên năm 1834 dưới danh pháp "Wendtia gracilis". Năm 1973 Armando Theodoro Hunziker và Luis Ariza Espinar chuyển nó sang chi "Balbisia".
Phân bố.
Lo... | 1 | null |
Balbisia integrifolia là một loài thực vật có hoa trong họ Vivianiaceae. Loài này được Reinhard Gustav Paul Knuth miêu tả khoa học đầu tiên năm 1912.
Phân bố.
Loài này được tìm thấy từ miền nam Bolivia tới miền tây Argentina. Môi trường sống là vùng núi cao và Salinas Grandes ở Argentina, cao độ tới 3.500 m.
Mô tả.
Cây... | 1 | null |
Balbisia microphylla là một loài thực vật có hoa trong họ Vivianiaceae hoặc Francoaceae nghĩa rộng (s. l.). Loài này được Rodolfo Amando Philippi miêu tả khoa học đầu tiên năm 1891 dưới danh pháp "Ledocarpon microphyllum". Năm 1896 Karl Friedrich Reiche chuyển nó sang chi "Balbisia".
Phân bố.
Loài này được tìm thấy tại... | 1 | null |
Balbisia miniata là một loài thực vật có hoa trong họ Vivianiaceae hoặc họ Francoaceae nghĩa rộng (s. l.). Loài này được Ivan Murray Johnston miêu tả khoa học đầu tiên năm 1928 dưới danh pháp "Wendtia miniata". Năm 1939 Horacio Raul Descole, Carlos Alberto O'Donell và Alicia Lourteig chuyển nó sang chi "Balbisia".
Mẫu ... | 1 | null |
Balbisia peduncularis là một loài thực vật có hoa trong họ Vivianiaceae hoặc họ Francoaceae nghĩa rộng (s. l.). Loài này được John Lindley miêu tả khoa học đầu tiên trong tháng 3 năm 1831 theo mẫu do Mr. Rae gửi cho Hiệp hội Làm vườn Hoàng gia Anh năm 1825 dưới danh pháp "Ledocarpon pedunculare".
Cũng trong tháng 3 năm... | 1 | null |
Balbisia stitchkinii là một loài thực vật có hoa trong họ Vivianiaceae hoặc họ Francoaceae nghĩa rộng (s. l.). Loài này được Mario Héctor Ricardi Salinas (1921-2005) miêu tả khoa học đầu tiên năm 1957.
Mẫu định danh.
Mẫu định danh: "M. Ricardi 3537"; do Mario Héctor Ricardi Salinas thu thập ở cao độ 3.800 m ngày 27-9-1... | 1 | null |
Balbisia verticillata là một loài thực vật có hoa trong họ Vivianiaceae hoặc họ Francoaceae nghĩa rộng (s. l.). Loài này được Antonio José Cavanilles miêu tả khoa học đầu tiên năm 1804. Theo Cavanilles thì Luis Née (1735-1807) là người châu Âu đầu tiên tìm thấy loài này tại vương quốc Peru trong khu vực giữa Obrajillo ... | 1 | null |
Billardiera fraseri là một loài thực vật có hoa trong họ Pittosporaceae. Loài này được (Hook.) F.Muell. mô tả khoa học đầu tiên năm 1862.
Đây là loài đặc hữu Tây Úc.
Mô tả.
"B. fraseri" giống như các thành viên khác của chi, Billardiera, là một cây leo gỗ với lá so le.
Phân loại.
Loài thực vật này lần đầu tiên được mô ... | 1 | null |
Ruth Hurmence Green (1915-1980) là một nhà văn, nhà báo người Mỹ. Bà từng là một tín đồ Kitô phái Giám lý, tuy nhiên về sau đã trở thành người vô thần. Bà nổi tiếng với tác phẩm "Hướng dẫn về Thánh kinh của người Nghi ngờ vừa được tái sinh" ("The Born Again Skeptic’s Guide to the Bible") xuất bản năm 1979, và nó là quy... | 1 | null |
Tống Gia Thụ (, tên tiếng Anh: Charles Jones Soong) (tháng 2 năm 1863 – 3 tháng 5 năm 1918), tên chữ: Diệu Như (耀如 "Yàorú") là một doanh nhân người Trung Quốc tại Thượng Hải. Ông là bạn thân của Tôn Dật Tiên và cũng là người đóng vai trò quan trọng trong các sự kiện dẫn đến cuộc cách mạng Tân Hợi năm 1911. Con cái của ... | 1 | null |
Đảo Gò Găng là một địa điểm tọa lạc tại địa phận xã Long Sơn, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, Việt Nam.
Địa lý.
Đảo Gò Găng nằm cách trung tâm thành phố Vũng Tàu khoảng 3 km về phía Tây Nam. Tổng diện tích 30 km² cùng với việc 3 mặt giáp sông và 1 mặt giáp biển tạo nên hệ thống mạng lưới giao thông đường thủy... | 1 | null |
"Chùa Minh Thành" nằm cách trung tâm thành phố Pleiku khoảng 2Km tọa lạc ở số 348 đường Nguyễn Viết Xuân, phường Hội Phú, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai. "Chùa Minh Thành" được xem là điểm tham quan hấp dẫn của thành phố Pleiku - Gia Lai. Chùa Minh Thành lấy phong cách kiến trúc chùa chiền Nhật Bản. Chùa được xây dựng ... | 1 | null |
Love, Lust, Faith and Dreams (viết cách điệu: LOVE LUST FAITH + DREAMS) là album phòng thu thứ tư từ ban nhạc rock Mỹ Thirty Seconds to Mars. Concept album đã được phát hành thông qua Virgin Records vào ngày 17 tháng năm 2013. Sau khi phát hành, nó đạt vị trí số 6 trên bảng xếp hạng Billboard 200.
Khái niệm.
Love, Lust... | 1 | null |
"Up in the Air" là một đĩa đơn do ban nhạc rock người Mỹ Thirty Seconds to Mars thu âm, rút từ album phòng thu thứ tư "Love, Lust, Faith and Dreams". Đĩa đơn phát hành vào ngày 19 tháng 3 năm 2013. "Up in the Air" đã được đề cử cho giải Video xuất sắc nhất tại Kerrang!Giải năm 2013.
Video nhạc.
Video được quay tại một ... | 1 | null |
Dương đào Trung Quốc (danh pháp khoa học: "Actinidia chinensis") là một loài thực vật có hoa trong họ Dương đào, phát triển rộng ở phía đông nam Trung Quốc. Loài này được Planch mô tả khoa học đầu tiên năm 1847.
"Actinidia chinensis" có mối quan hệ gần gũi với "Actinidia deliciosa", là nguồn quả kiwi thương mại phổ biế... | 1 | null |
Actinidia deliciosa là một loài thực vật có hoa trong họ Dương đào. Loài này được (A.Chev.) C.F.Liang & A.R.Ferguson mô tả khoa học đầu tiên năm 1984.
Đây là loài bản địa miền nam Trung Quốc, trái cây đã được tuyên bố là trái cây quốc gia của quốc gia đó. Các loài Actinidia khác cũng được tìm thấy ở Trung Quốc và n... | 1 | null |
Actinidia polygama là một loài thực vật có hoa trong họ Dương đào. Loài này được (Siebold & Zucc.) Maxim. mô tả khoa học đầu tiên năm 1859. Loài này mọc ở các khu vực miền núi của Nhật Bản và Trung Quốc ở độ cao từ 500 đến 1900 m.
Cây có thể cao tới 5-6 m khi trưởng thành. Đây là một loài cây leo rụng lá và chịu đư... | 1 | null |
Ốc sên nướng là một món ăn bắt nguồn từ dân tộc Mường. Món này thường được dùng với nước chấm là nước mắm.
Cách làm.
Khi thực hiện món ăn này, ốc sên phải làm sạch và chế biến thật kĩ để tránh còn sót các ký sinh trùng và ấu trùng giun trong thịt ốc sên, có khả năng gây viêm màng não. Ốc sên phải được làm thật sạch trư... | 1 | null |
Zabelia angustifolia là một loài thực vật có hoa trong họ Kim ngân. Loài này được Louis Édouard Bureau và Adrien René Franchet mô tả khoa học đầu tiên năm 1891 dưới danh pháp "Abelia angustifolia". Năm 1948 Tomitarô Makino chuyển nó sang chi "Zabelia".
Loài này phân bố ở phía nam miền trung Trung Quốc.
Một số tác giả c... | 1 | null |
Lục đạo mộc Trung Quốc hay trà điều thụ (danh pháp khoa học: Abelia chinensis) là một loài thực vật có hoa trong họ Kim ngân nghĩa rộng. Loài này được Robert Brown mô tả khoa học đầu tiên năm 1818.
Lưu ý rằng tại Trung Quốc loài này được gọi là 糯米条 (nhu mễ điều), trong khi tên gọi 六道木 (lục đạo mộc) chủ yếu dành cho các... | 1 | null |
Abelia chowii là một loài thực vật có hoa trong họ Kim ngân. Loài này được Gin Hoo mô tả khoa học đầu tiên năm 1951.
Tên gọi trong tiếng Trung: 泰宁六道木 (Thái Ninh lục đạo mộc), 福建六道木 (Phúc Kiến lục đạo mộc), 周氏六道木 (Chu thị lục đạo mộc).
Theo Plants of the World Online thì loài này có ở đông nam Trung Quốc. | 1 | null |
Zabelia dielsii là một loài thực vật có hoa trong họ Kim ngân. Loài này được Karl Otto Robert Peter Paul Graebner mô tả khoa học đầu tiên năm 1900 dưới danh pháp "Linnaea dielsii". Năm 1948 Tomitarô Makino chuyển nó sang chi "Zabelia".
Loài này có tại trung bắc và trung nam Trung Quốc (An Huy, Phúc Kiến, đông nam Cam T... | 1 | null |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.