text
stringlengths
1
148k
label
int64
0
2
__index_level_0__
int64
0
113k
Abelia engleriana là một loài thực vật có hoa trong họ Kim ngân. Loài này được Karl Otto Robert Peter Paul Graebner mô tả khoa học đầu tiên năm 1900 dưới danh pháp "Linnaea engleriana". Năm 1911 Alfred Rehder chuyển nó sang chi "Abelia". Loài này nằm trong tổ hợp loài "Abelia uniflora", vì thế năm 2013 khi chuyển các l...
1
null
Abelia forrestii là một loài thực vật có hoa trong họ Kim ngân. Loài này được Friedrich Ludwig Emil Diels mô tả khoa học đầu tiên năm 1912 dưới danh pháp "Linnaea forrestii". Năm 1916 William Wright Smith chuyển nó sang chi "Abelia". Phân bố. Loài này có tại tây nam tỉnh Tứ Xuyên và tây bắc tỉnh Vân Nam ở Trung Quốc. N...
1
null
Abelia macrotera là một loài thực vật có hoa trong họ Kim ngân. Loài này được Karl Otto Robert Peter Paul Graebner công bố mô tả khoa học đầu tiên năm 1900 dưới danh pháp "Linnaea macrotera", dựa theo mô tả trước đó của ông và Johannes Buchwald. Năm 1911 Alfred Rehder chuyển nó sang chi "Abelia". Loài này nằm trong tổ ...
1
null
Abelia parvifolia là một loài thực vật có hoa trong họ Kim ngân. Loài này được William Hemsley mô tả khoa học đầu tiên năm 1888. Tên tiếng Trung: 小叶六道木 (tiểu diệp lục đạo mộc). Thực vật chí Trung Hoa (Flora of China) gộp loài này trong "A. uniflora". Tổng quan. Tên chi "Abelia" là để vinh danh bác sĩ Clarke Abel, một n...
1
null
Abelia uniflora là một loài thực vật có hoa trong họ Kim ngân. Loài này được Nathaniel Wallich công bố mô tả khoa học đầu tiên năm 1829, dựa theo mô tả trước đó của Robert Brown. Phân bố. Loài này có tại Trung Quốc (Phúc Kiến, Cam Túc, Quảng Tây, Quý Châu, Hà Nam, Hồ Bắc, Hồ Nam, Thiểm Tây, Tứ Xuyên, Vân Nam); thường đ...
1
null
Dipelta elegans là một loài thực vật có hoa trong họ Kim ngân. Loài này được Alexander Theodorowicz Batalin mô tả khoa học đầu tiên năm 1895. Mô tả. Cây bụi, lá sớm rụng, cao tới 2 m. Phiến lá hình elip, 5-10 × 2-5 cm, có lông tuyến, lông tơ trên gân và mép lá, đáy nhọn đến thuôn tròn, mép nguyên hoặc có răng cưa thưa ...
1
null
Dipelta floribunda là một loài thực vật có hoa trong họ Kim ngân. Loài này được Carl Johann Maximowicz mô tả khoa học đầu tiên năm 1877 (in năm 1878). Mô tả. Cây bụi hoặc cây gỗ nhỏ, cao tới 6 m, lá sớm rụng. Các cành có lông tuyến, dần trở thành nhẵn nhụi. Cuống lá 6–14 mm; phiến lá hình trứng tới hình mũi mác, 4-10 ×...
1
null
Dipelta wenxianensis là danh pháp khoa học để chỉ một loài thực vật có hoa trong họ Kim ngân. Loài này được Yi F. Wang và Y. S. Lian mô tả khoa học đầu tiên năm 1994. Lưu ý. Mẫu vật của "D. wenxianensis" thu thập tại trấn Bích Khẩu, huyện Văn, địa cấp thị Lũng Nam, tỉnh Cam Túc cũng như mẫu vật trong hình minh họa (mẫu...
1
null
Dipelta yunnanensis là một loài thực vật có hoa trong họ Kim ngân. Loài này được Adrien René Franchet mô tả khoa học đầu tiên năm 1891. Mô tả. Cây bụi, lá sớm rụng, cao tới 4 m. Các cành có lông tơ. Cuống lá đến 5 mm; phiến lá hình elip đến hình mũi mác, 5-10 × 2–4 cm, phía xa trục có lông trắng trên gân giữa, lông run...
1
null
Kolkwitzia amabilis là một loài thực vật có hoa trong họ Kim ngân. Loài này được Karl Otto Robert Peter Paul Graebner mô tả khoa học đầu tiên năm 1901. Năm 2013, trên cơ sở chứng cứ phát sinh chủng loài phân tử cho thấy nhánh "Linnaea" là đơn ngành nên Maarten Christenhusz đề xuất mở rộng chi "Linnaea" để bao gồm tất c...
1
null
Kim ngân lá to (danh pháp khoa học: Lonicera hildebrandiana) là một loài thực vật có hoa trong họ Kim ngân. Loài này được Collett & Hemsl. mô tả khoa học đầu tiên năm 1890. Phân bố. Phân bố chủ yếu ở cao nguyên Shan, Myanmar ở độ cao 1500 m.
1
null
Chủ nghĩa thế giới là hệ tư tưởng rằng tất cả các nhóm dân tộc loài người thuộc về một cộng đồng duy nhất dựa trên một nền luân lý được chia sẻ. Một người luôn tôn trọng các ý tưởng của chủ nghĩa thế giới trong bất kỳ hình thức nào được gọi là có tính quốc tế hay công dân thế giới. Tên gọi của chủ nghĩa thế giới trong ...
1
null
Chính trị toàn cầu là một nguyên tắc nghiên cứu các mô hình chính trị và kinh tế của thế giới. Nó nghiên cứu các mối quan hệ giữa các thành phố, quốc gia dân tộc, các tập đoàn đa quốc gia, các tổ chức phi chính phủ và tổ chức quốc tế. Có lập luận cho rằng chính trị toàn cầu cần được phân biệt với các lĩnh vực chính trị...
1
null
Ampelozizyphus amazonicus là một loài thực vật có hoa trong họ Táo. Loài này được Adolpho Ducke mô tả khoa học đầu tiên năm 1935. Phân bố. Loài này được tìm thấy ở vùng nhiệt đới Nam Mỹ; bao gồm miền bắc Brasil, Colombia, Guiana thuộc Pháp, Guyana, Peru, Suriname, Venezuela.
1
null
Berchemia floribunda là một loài thực vật có hoa trong họ Táo. Loài này được Nathaniel Wallich mô tả khoa học đầu tiên năm 1824 dưới danh pháp "Ziziphus floribunda". Năm 1826 Adolphe Theodore Brongniart chuyển nó sang chi "Berchemia". Tên gọi trong tiếng Việt là biệt sâm nhiều hoa, biệt sâm Girald; trong tiếng Trung là...
1
null
Berchemiella berchemiifolia là một loài thực vật có hoa trong họ Táo. Loài này được Tomitaro Makino mô tả khoa học đầu tiên năm 1898 dưới danh pháp "Rhamnella berchemiaefolia". Năm 1923 Takenoshin Nakai chuyển nó sang chi "Berchemiella". Tên gọi tại Nhật Bản: "yokogura-no-ki", theo tên núi Yokogura trên đảo Shikoku (th...
1
null
Berchemiella wilsonii là một loài thực vật có hoa trong họ Táo. Loài này được Camillo Karl Schneider mô tả khoa học đầu tiên năm 1914 dưới danh pháp "Chaydaia wilsonii" theo mẫu vật số 3388 thu thập tháng 7 năm 1907 trong bụi rậm ở cao độ 1.300 m tại huyện Hưng Sơn, tỉnh Hồ Bắc. Năm 1923 Takenoshin Nakai chuyển nó sang...
1
null
Berchemiella yunnanensis là một loài thực vật có hoa trong họ Táo. Loài này được Chen Yi Ling (陈艺林, Trần Nghệ Lâm) và Chou Pan Kai (周邦楷, Chu Bang Khải) mô tả khoa học đầu tiên năm 1979 theo mẫu vật "C.W.Wang 87099" thu thập trên dốc đá ở cao độ 1.000 m tại huyện Phú Ninh, tỉnh Vân Nam. Tại Trung Quốc nó được gọi là 滇小勾...
1
null
Blackallia nudiflora là một loài thực vật có hoa trong họ Táo. Blackallia. Năm 1942, Charles Austin Gardner mô tả chi Blackallia với 2 loài là "Blackallia biloba" và "Blackallia connata"; trong đó "B. biloba" là mô tả mới còn "B. connata" nguyên được chính Gardner mô tả trong chi "Cryptandra" với danh pháp "C. connata"...
1
null
Rhamnella tonkinensis là một loài thực vật có hoa trong họ Táo. Loài này được Charles-Joseph Marie Pitard mô tả khoa học đầu tiên năm 1912 dưới danh pháp "Chaydaia tonkinensis". Năm 1973, Takashi Yamazaki chuyển nó sang chi "Rhamnella". Tên gọi. Pitard ghi tên bản địa của nó là chay daï, trong khi trên mẫu lectotype lư...
1
null
Spyridium buxifolium là một loài thực vật có hoa trong họ Táo. Loài này được Eduard Fenzl mô tả khoa học đầu tiên năm 1837 dưới danh pháp "Cryptandra buxifolia". Năm 2004 Kevin R. Thiele chuyển nó sang chi "Spyridium" thành "Spyridium buxifolium". Phân bố. Loài này có tại New South Wales, Australia.
1
null
Cryptandra australis là một loài thực vật có hoa trong họ Táo. Loài này được Christiaan Hendrik Persoon mô tả khoa học đầu tiên năm 1805. James Edward Smith thiết lập chi "Cryptandra" năm 1798 nhưng không đặt tên cho loài nào. Tới năm 1808 ông mới mô tả 2 loài là "C. ericoides" và "C. amara". Hiện nay người ta xác định...
1
null
Cryptandra minutifolia là một loài thực vật có hoa trong họ Táo. Loài này được Nicolai Stepanowitsch Turczaninow mô tả khoa học đầu tiên năm 1858 dưới danh pháp "Cryptandra parvifolia". Năm 1995 Barbara Lynette Rye cho rằng danh pháp của Turczaninow thiết lập sau "Cryptandra parvifolia" của Joseph Dalton Hooker, vì thế...
1
null
Doerpfeldia cubensis là một loài thực vật có hoa trong họ Táo. Loài này được Nathaniel Lord Britton mô tả khoa học đầu tiên năm 1920. Năm 1924 Ignatz Urban mô tả chi mới Doerpfeldia và cung cấp mô tả bằng tiếng Latinh cho loài với danh pháp "Doerpfeldia cubensis", đồng thời cho rằng nó là "Sarcomphalus cubensis" của Br...
1
null
Rhamnella rubrinervis là một loài thực vật có hoa trong họ Táo. Loài này được Augustin Abel Hector Léveillé miêu tả khoa học đầu tiên năm 1912 dưới danh pháp "Embelia rubrinervis". Năm 1934 Alfred Rehder chuyển nó sang chi "Rhamnella". Tại Trung Quốc gọi là 苞叶木 (bao diệp mộc). Từ nguyên. Tính từ định danh "rubrinervis"...
1
null
Karwinskia pluvialis là một loài thực vật có hoa trong họ Táo. Loài này được Paul Carpenter Standley miêu tả khoa học đầu tiên năm 1929 dưới danh pháp "Rhamnidium caloneurum". Năm 2014, Amy Pool chuyển nó sang chi "Karwinskia", nhưng do danh pháp "Karwinskia caloneura" đã được Ignatz Urban sử dụng từ năm 1926 để chỉ mộ...
1
null
Sageretia thea là một loài thực vật có hoa trong họ Táo. Loài này được Pehr Osbeck miêu tả khoa học đầu tiên năm 1757 dưới danh pháp "Rhamnus thea". Năm 1968 Marshall Conring Johnston chuyển nó sang chi "Sageretia". Tên gọi. Tại Việt Nam, người ta gọi nó là chanh châu thơm trà, xích chu, tước mai, quanh. Tại Trung Quốc...
1
null
Scutia arenicola là một loài thực vật có hoa trong họ Táo. Loài này được Giovanni Casaretto miêu tả khoa học đầu tiên năm 1844 dưới danh pháp "Rhamnus arenicola". Năm 1861, Siegfried Reissek chuyển nó sang chi "Scutia". Phân bố. Loài này có tại miền nam và đông nam Brasil.
1
null
Scutia buxifolia là một loài thực vật có hoa trong họ Táo. Loài này được Siegfried Reissek miêu tả khoa học đầu tiên năm 1861. Phân bố. Loài này được tìm thấy tại Argentina (đông bắc, tây bắc), Bolivia, Brasil (nam, đông nam), Uruguay. Lưu ý. Danh pháp "Scutia buxifolia" mà John Hutchinson và Marion Beatrice Moss đề cậ...
1
null
Scutia myrtina là một loài thực vật có hoa trong họ Táo. Loài này được Nicolaas Laurens Burman miêu tả khoa học đầu tiên năm 1768 dưới danh pháp "Rhamnus myrtinus". Năm 1875 (xuất bản năm 1876) Wilhelm Sulpiz Kurz chuyển nó sang chi "Scutia". Phân bố. Loài này được tìm thấy tại:
1
null
Scutia spicata là một loài thực vật có hoa trong họ Táo. Loài này được Alexander von Humboldt và Aimé Jacques Alexandre Bonpland miêu tả khoa học đầu tiên năm 1819 theo hồ sơ để lại của Carl Ludwig Willdenow (1765-1812) dưới danh pháp "Colletia spicata", công bố trong "Systema vegetabilium" của Johann Jacob Römer và Jo...
1
null
Pseudoziziphus parryi là một loài thực vật có hoa trong họ Táo. Loài này được John Torrey miêu tả khoa học đầu tiên năm 1859 dưới danh pháp "Ziziphus parryi". Năm 2016 Frank Hauenschild chuyển nó sang chi "Pseudoziziphus". Phân bố. Loài này có tại California ở tây nam Hoa Kỳ và tây bắc Mexico.
1
null
Dietmar Hopp (sinh ngày 26 tháng 4 năm 1940 tại Heidelberg) là một doanh nhân người Đức và cũng là một trong những người sáng lập ra hãng phần mềm SAP AG. Hopp là một trong những người giàu nhất nước Đức và được đưa vào danh sách những người giàu nhất thế giới của tạp chí "Forbes Magazine". Tài sản của ông được phỏng đ...
1
null
Mong đợi Tình yêu (Hàn tự: 연애를 기대해 (Yeon-ae-reul Gi-dae-hae), tên tiếng Anh: Waiting for Love) là bộ phim truyền hình ngắn Hàn Quốc được sản xuất năm 2013. Chỉ bao gồm 2 tập, phim được phát sóng trên kênh KBS2 trong 2 ngày 11 và 12/9/2013. Bộ phim có sự tham gia của nữ ca sĩ K-pop kỳ cựu Kwon Bo-a, nam diễn viên Choi D...
1
null
Giải Alfred P. Sloan, Jr. (tiếng Anh: Alfred P. Sloan, Jr. Prize) là một trong 3 giải thưởng của "Quỹ nghiên cứu Ung thư của hãng General Motors" dành cho công trình nghiên cứu xuất sắc về bệnh ung thư. Giải này được trao từ năm 1979 tới năm 2005, với khoản tiền thưởng là 250.000 dollar Mỹ cho người đoạt giải. Sau đó v...
1
null
Giải Charles S. Mott (tiếng Anh: Charles S. Mott Prize) là một giải thưởng của "Quỹ nghiên cứu Ung thư của hãng General Motors" dành cho công trình nghiên cứu xuất sắc về nguyên nhân hay cách phòng ngừa bệnh ung thư. Giải này cùng với Giải Kettering và Giải Alfred P. Sloan, Jr. là một trong 3 giải thưởng của "Quỹ nghiê...
1
null
Yim Si-wan (Hangul: 임시완, Hán-Việt: Nhậm Thời Hoàn) (sinh ngày 1 tháng 12 năm 1988), được biết đến nhiều hơn với nghệ danh Siwan là một ca sĩ, diễn viên người Hàn Quốc. Anh là thành viên của nhóm nhạc nam và nhóm nhỏ ZE:A FIVE. Với tư cách diễn viên, anh được công chúng biết đến qua các bộ phim: Người luật sư (2013), Cu...
1
null
Giải thưởng Úc (tiếng Anh: Australia Prize) là một giải thưởng quốc tế của Úc dành cho nghiên cứu khoa học. Trong số 28 người đoạt giải này, có 10 người không phải là công dân Úc. Giải này được trao từ năm 1990 tới năm 2000, sau đó được thay thế bằng Giải thưởng của thủ tướng Úc cho Khoa học ("Prime Minister's Prizes f...
1
null
Suzanne Cory, sinh ngày 11 tháng 3 năm 1942 tại Melbourne là nhà sinh học người Úc và là chủ tịch Viện hàn lâm Khoa học Úc. Tiểu sử. Suzanne Cory đậu bằng cử nhân năm 1964, bằng thạc sĩ năm 1965 ở Đại học Melbourne, bằng tiến sĩ ở Đại học Cambridge (Anh), sau đó bà sang nghiên cứu sau tiến sĩ ở Đại học Genève (Thụy Sĩ)...
1
null
Lý Lăng Dung (chữ Hán: 李陵容, 351 - 400), thường được gọi Hiếu Vũ Văn thái hậu (孝武文太后) là phi tần của Tấn Giản Văn Đế Tư Mã Dục (vua thứ 12) và mẹ ruột của Tấn Hiếu Vũ Đế (vua thứ 13) của nhà Tấn trong lịch sử Trung Quốc. Tiểu sử. Lý Lăng Dung xuất thân hàn vi, có thân thể cường tráng và nước da đen. Lúc còn nhỏ, bà được...
1
null
Khâu nhục (扣肉 Bính âm: kòuròu, Việt bính: kau3 juk6) là món thịt kho có nguồn gốc từ Quảng Đông, Trung Quốc. Khâu nhục được du nhập vào Bắc Việt qua sự biến tấu của người dân tộc Tày, Nùng, Ngái (gọi là Nằm khâu), qua thời gian đã trở thành món ăn Đặc sản nổi tiếng của huyện Tiên Yên, Quảng Ninh và Lạng Sơn, được dùng ...
1
null
Saltarello là một điệu nhảy, phong cách vui vẻ, sinh động vào thế kỷ 14. "Saltarello" phổ biến trong các triều đình của thời trung cổ châu Âu. Các nguồn của "saltarello" thời trung cổ Ý là bản thảo Add MS 29987 ở Toscana, có niên đại từ cuối thế kỷ 14 hoặc đầu thế kỷ 15 và bây giờ ở trong thư viện Anh. Tham khảo. Blatt...
1
null
Nguyễn Hồng Phong (1929 - 1998) tên thật là Trịnh Công Hồng, là một Giáo sư sử học Việt Nam. Ông từng là Viện trưởng Viện Sử học Việt Nam. ông đã cùng các GS. Văn Tân, Nguyễn Đổng Chi, Vũ Ngọc Phan, Hoài Thanh biên soạn bộ Sơ thảo lịch sử Văn học Việt Nam gồm 5 tập, đặt nền móng cho việc nghiên cứu lịch sử văn học Việt...
1
null
Giáo sư, viện sĩ, nhà giáo nhân dân Phạm Minh Hạc (sinh năm 1935) là một nhà nghiên cứu tâm lý học, giá trị học và ; đồng thời cũng là một công chức thuộc bộ máy nhà nước Việt Nam, ông là nguyên Bộ trưởng Bộ Giáo dục Việt Nam, nguyên Viện trưởng Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam. Tiểu sử. Phạm Minh Hạc sinh năm 1935 tại ...
1
null
Thanh trà hay xoài mút tức Bouea macrophylla là một loài thực vật có hoa trong họ Đào lộn hột. Loài này được Griff. mô tả khoa học đầu tiên năm 1841. Bản địa thanh trà là bán đảo Mã Lai và Java. Canh tác. Thanh trà tương đối dễ trồng, ưa nắng. Tại Việt Nam thanh trà mọc hoang ở vùng Bảy Núi, đến thập niên 1950 thì bắt ...
1
null
Gluta wrayi là một loài thực vật có hoa trong họ Đào lộn hột. Loài này được King mô tả khoa học đầu tiên năm 1896. Tên gọi trong tiếng Việt của nó là sơn quả hay trâm mộc Wray. Mô tả. Cây gỗ cao tới 30 m, đường kính tới 85 cm, đôi khi với các rễ bạnh dựng đứng cao tới 3 m. Vỏ thân màu nâu, lục hay nâu cam, nhăn nheo và...
1
null
Xoài (tên khoa học Mangifera indica) là một loài xoài trong họ Đào lộn hột. Nó được tìm thấy trong tự nhiên ở Ấn Độ và canh tác giống đã được đưa vào khu vực ấm áp khác trên thế giới. Đây là cây ăn quả lớn nhất thế giới, có khả năng đạt chiều cao một trăm mét và có chu vi trung bình 12–14 feet, đôi khi đạt hai mươi. Lo...
1
null
Pistacia terebinthus là một loài thực vật có hoa thuộc họ Đào lộn hột (Anacardiaceae), bản địa quần đảo Canaria, và vùng Địa Trung Hải từ vùng miền tây Maroc, và Bồ Đào Nha đến Hy Lạp, tây và đông nam Thổ Nhĩ Kỳ. Ở bờ đông Địa Trung Hải – Syria, Liban và Israel – một loài tương tự, "Pistacia palaestina", sống ở hốc sin...
1
null
Schinus terebinthifolia là một loài thực vật có hoa trong họ Đào lộn hột. Loài này được Raddi miêu tả khoa học đầu tiên năm 1820. Loài này có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Nam Mỹ (đông nam Brazil, bắc Argentina, và Paraguay). Nó được tìm thấy ở các bang này của Brazil: Alagoas, Bahia, Espírito Santo, Mat...
1
null
Toxicodendron radicans là một loài thực vật có hoa trong họ Đào lộn hột. Loài này được (L.) Kuntze miêu tả khoa học đầu tiên năm 1891. Phân bố và môi trường sống. "T. radicans" mọc trên khắp Bắc Mỹ, bao gồm các tỉnh ven biển của Canada, Quebec, Ontario, Manitoba, và tất cả các tiểu bang phía đông của dãy núi Rocky, cũn...
1
null
Sơn ta ("Rhus succedaneum", trước kia có tên là "Toxicodendron succedaneum") là một loài thực vật có hoa trong họ Đào lộn hột. Loài này được (L.) Kuntze miêu tả khoa học đầu tiên năm 1891. Mô tả. Cây sơn là một loại cây thân gỗ, khá lớn, cao từ 8 đến 10 mét. Khi trồng trong đồn điền để lấy nhựa thì cây mọc chỉ khoảng 3...
1
null
Toxicodendron vernix là một loài thực vật có hoa trong họ Đào lộn hột. Loài này được (L.) Shafer miêu tả khoa học đầu tiên năm 1908. Loài thực vật này chỉ mọc trên đất rất ẩm ướt hoặc ngập nước, thường ở đầm lầy, ở đông Hoa Kỳ và Canada.
1
null
Màn màn tím, hay còn gọi là màn ri tím, màn ri tía, mằn ri, rau mằn (danh pháp khoa học:"Cleome chelidonii") là một loài thực vật có hoa trong họ Màn màn. Loài này được L.f. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1782. Cây thân thảo, cao 40 cm, thân màu xanh nhạt hoặc tía có 5 cạnh, ít lông. Lá kép chân vịt 3 lá chét mọc cách, ...
1
null
Màn màn, hay rau màn, màn ri, màn ri trắng (có danh pháp khoa học: Cleome gynandra) là một loài thực vật có hoa trong họ Màn màn. Loài này được Carl von Linné mô tả khoa học đầu tiên năm 1753. Cây thân thảo hàng năm, cao tới 80 cm. Lá kép chân vịt mọc cách, mỗi lá kép có 5 lá chét. Hoa thường mọc tập trung ở đầu ngọn, ...
1
null
Xú xuân (danh pháp khoa học: Ailanthus altissima), còn gọi là thanh thất núi cao, càng hom cao, phượng nhỡn thảo, là một loài cây rụng lá trong họ Thanh thất ("Simaroubaceae"). Nó gốc ở miền trung và đông bắc Trung Quốc, cũng như Đài Loan. Không như các loài khác của chi "Ailanthus", nó được tìm thấy ở vùng ôn đới nhiề...
1
null
Amaroria soulameoides là một loài thực vật có hoa trong họ Thanh thất (Simaroubaceae). Loài này được Asa Gray mô tả khoa học đầu tiên năm 1854 và là loài duy nhất trong chi Amaroria. Khu vực phân bố: Cây gỗ nhỏ trên quần đảo Fiji và một số đảo trên Thái Bình Dương.
1
null
Khổ sâm nam hay còn gọi sầu đâu cứt chuột (danh pháp khoa học: Brucea javanica) là một loài thực vật có hoa trong họ Thanh thất. Loài này được Carl Linnaeus miêu tả khoa học đầu tiên năm 1753 dưới danh pháp "Rhus javanica". Năm 1928 Elmer Drew Merrill chuyển nó sang chi "Brucea". Mô tả. "Brucea javanica" là cây bụi hay...
1
null
Simarouba amara là một loài thực vật có hoa trong họ Thanh thất ("Simaroubaceae"), sống ở rừng nhiệt đới và xavan ở Nam, Trung Mỹ và Caribbe. Nó được mô tả lần đầu tiên bởi Aublet tại Guiana thuộc Pháp năm 1775 và là một trong sáu loài của chi "Simarouba". Đây là cây thường xanh, nhưng thay lá một lần mỗi năm. Ở Panama...
1
null
Chùa Hưng Long tọa lạc tại thôn Đông Phù, xã Đông Mỹ, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội ngày nay, trước đây còn có tên gọi là chùa Long Hưng, chùa Hưng Hóa, chùa Nhót, chùa Phù Liệt, chùa Đông Phù. Chùa thuộc 2 làng Đông Phù Liệt và Đông Trạch. Chùa được khởi dựng năm 1011, năm Thuận Thiên thứ 2 (Tân Hợi) do vua Lý Thá...
1
null
Twenty One Pilots (được viết cách điệu thành twenty one pilots hay twenty øne piløts) là một bộ đôi âm nhạc Mỹ từ Columbus, Ohio. Ban nhạc được thành lập vào năm 2009 bởi giọng ca chính Tyler Joseph cùng hai cựu thành viên Nick Thomas và Chris Salih trước khi họ rời nhóm năm 2011. Kể từ khi họ rời đi, đội hình bao gồm ...
1
null
"Acapella" là một bài hát của bộ đôi người Mỹ Karmin. Bài hát được Epic Records phát hành vào 9 tháng 7 năm 2013 dưới dạng đĩa đơn rút từ album đầu tay "Pulses" (2013) của Karmin. Ca khúc được sáng tác bởi hai thành viên của nhóm là Amy Heidemann và Nick Noonan, ngoài ra còn có Sam Hollander và thủ lĩnh nhóm Boys Like ...
1
null
là kiểu xe tăng hạng trung được Lục quân Đế quốc Nhật Bản sử dụng trong Chiến tranh Trung-Nhật, Chiến tranh biên giới Xô-Nhật và trong suốt Chiến tranh thế giới thứ hai, thay thế cho xe tăng hạng trung I-Go Kiểu 89 đã lỗi thời. Mặc dù ngay từ khi mới sản xuất vào năm 1938, lớp giáp bảo vệ của nó chỉ được đánh giá là t...
1
null
Bão số 8 năm 2013 (theo cách gọi của Việt Nam, tên chỉ định của JTWC: Áp thấp nhiệt đới 18W) là một cơn bão nhiệt đới không chính thức hình thành ở Biển Đông vào ngày 16 tháng 9 năm 2013 và kết thúc vào ngày 21 tháng 9 năm 2013. Đây là một cơn bão chưa có tên quốc tế, hầu hết tất cả các đài khí tượng trong khu vực cho ...
1
null
Thái Lan phân chia các thành thị ("thesaban") thành ba cấp - thành phố ("thesaban nakhon"), thị xã ("thesaban mueang") và xã ("thesaban tambon"). Có 32 thành phố tính tới tháng 1 năm 2015. Thủ đô Băng Cốc và thành phố tự quản Pattaya nằm ngoài sự phân chia trên. Thành phố. In đậm là các thành phố tỉnh lỵ. Thị xã. In đậ...
1
null
Chử Toán Tử (chữ Hán: 褚蒜子, 324 - 384), là hoàng hậu dưới thời Tấn Khang Đế, vị vua thứ tư của nhà Đông Tấn trong lịch sử Trung Quốc. Tiểu sử. Chử Toán Tử xuất thân trong một gia đình vọng tộc, quê ở vùng Dương Địch, tỉnh Hà Nam. Phụ thân của bà là Chử Bầu, một quý tộc giàu có. Mẹ bà họ Tạ, vợ lẽ của Chử Bầu. Bà sinh và...
1
null
Coccoloba fastigiata là một loài thực vật có hoa trong họ Rau răm, bao gồm khoảng 120-150 loài thực vật có hoa. Loài này được Meisn. mô tả khoa học đầu tiên năm 1855. Chi này bản địa ở các khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới của Châu Mỹ, Nam Mỹ, khu vực Caribe và Trung Mỹ, với hai loài mở rộng phạm vi đến Florida. Các l...
1
null
Karl Konrad Louis von Hanenfeldt (23 tháng 11 năm 1815 tại Labiau – 18 tháng 5 năm 1888 tại Dresden) là một sĩ quan quân đội Phổ, đã được thăng đến cấp Trung tướng. Ông đã từng tham chiến trong cuộc Chiến tranh Áo-Phổ năm 1866 trên cương vị là một lữ đoàn trưởng, sau đó ông tham gia cuộc Chiến tranh Pháp-Đức (1870 – 18...
1
null
Koenigia islandica là một loài thực vật có hoa hàng năm thuộc chi Koenigia, họ Rau răm. Loài này có kích thước rất nhỏ, mọc trên bề mặt sỏi ẩm ướt ở các lãnh nguyên Bắc Cực và đồng cỏ núi cao. Nó được Carl Linnaeus mô tả khoa học lần đầu tiên năm 1767. Miêu tả. "Koenigia islandica" có một rễ cái mảnh. Loài này cao từ 1...
1
null
Lá lồm, thồm lồm, nghể Trung Quốc (danh pháp khoa học: Persicaria chinensis) là một loài thực vật có hoa trong họ Rau răm (Polygonaceae). Loài này được Carl Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1753 dưới danh pháp "Polygonum chinense". Năm 1913 Hugo Gross chuyển loài này sang chi "Persicaria". Loài này phổ biến rộng tạ...
1
null
Rêu đá (tiếng Thái: หินพืชไม่มีท่อลำเลียง) là một món ăn đặc sản của người Thái ở miền núi Tây Bắc, Việt Nam và các tỉnh Loei và Nakhon Ratchasima, Thái Lan. Cùng với măng chua, thịt gác bếp, rêu đá là món ăn không thể thiếu trong những bữa cơm đón tiếp khách quý của người Thái. Tuy nhiên, do số lượng có hạn, không thể...
1
null
Đập Sylvenstein là một hồ chứa nước nhân tạo ở khu Isarwinkel phía Nam thị trấn Lenggries, vùng đồi núi của khu vực Oberbayern. Trên con đường từ Bad Tölz tới Achensee. Nó được xây từ năm 1954 cho tới 1959 mục đích chính là để tránh nạn lụt tại vùng thung lũng sông Isar. Từ năm 1990 nó bảo đảm là ngay cả trong mùa khô ...
1
null
Đường Cảnh Tùng (, tiếng Anh: "Tang Jingsong", 1841–1903) là một viên tướng nhà Thanh. Ông đã chỉ huy quân Vân Nam trong chiến tranh Pháp-Thanh (tháng 8, 1884 - tháng 4, 1885) và đã đóng góp tích cực vào các nỗ lực quân sự của nhà Thanh tại Bắc Kỳ bằng cách thuyết phục lãnh đạo quân cờ đen là Lưu Vĩnh Phúc hợp tác với ...
1
null
Trương Nhạc Hành (chữ Hán: 张乐行, 1811 – 28/2 ÂL tức 5/4/1863), còn có tên là Lạc Hành (洛行), tên lúc nhỏ là Hương Nhi, xước hiệu là Lão Nhạc, người thôn Trương Lão Gia, Bạc Châu, tỉnh An Huy , thủ lĩnh tối cao của giai đoạn đầu phong trào khởi nghĩa Niệp quân phản kháng nhà Thanh, từng tiếp nhận phong hiệu Ốc vương của T...
1
null
Sudden Strike (tạm dịch: "Đột kích") là một dòng trò chơi máy tính thuộc thể loại chiến thuật thời gian thực lấy bối cảnh Thế chiến II của Nga. Người chơi chọn một phe phái (ví dụ như Liên Xô, Đức hoặc Đồng Minh) và được quyền điều khiển nhiều đơn vị quân khác nhau như bộ binh, thiết giáp và pháo binh. Trò chơi tập t...
1
null
Lucius Iulius (Julius) Aurelius Septimius Vaballathus Athenodorus (266 – 273) là một vị vua của Đế quốc Palmyra. Vaballathus là tên kiểu Latinh của cậu bé theo tiếng Ả Rập là Wahb Allat hoặc món quà của Nữ thần. Vì nữ thần Ả Rập "Allāt" gần giống như Athena, nên cậu đã dùng cái tên "Athenodorus" làm tên kiểu Hy Lạp của...
1
null
Lucius Septimius Odaenathus, Odenathus or Odenatus (tiếng Aram: ܐܕܝܢܬ / ; Greek: / "Hodainathos"; / ALA-LC: "Udhaynah") (? - 267), tên Latinh hóa theo kiểu Syria Odainath, là một vị vua xứ Palmyra, Syria và sau là Đế quốc Palmyra tồn tại trong thời gian ngắn vào nửa sau thế kỷ thứ 3, người đã thành công trong việc khôi...
1
null
GAZ-69 là một xe tải hạng nhẹ bốn bánh được sản xuất bởi hãng GAZ (ГАЗ, hoặc "Gorkovsky Avtomobilnyi Zavod") từ năm 1953 đến 1954. Từ năm 1954 đến 1972 thì xe được sản xuất bởi hãng UAZ, gọi là UAZ-69, dù chúng thường được gọi là GAZ-69. Nó cũng được sản xuất theo giấy phép của ARO ở România, đầu tiên là IMS-57, sau ...
1
null
Nikka Graff Lanzarone (15 tháng 3 năm 1984) là một nữ diễn viên và vũ công. Cô sinh ra ở Los Angeles, California và là con gái của nữ diễn viên Ilene Graff và cháu gái của diễn viên và đạo diễn Todd Graff. Năm 3 tuổi, Graff chuyển đến sống ở New York và trở thành một vũ công. Những phim tham gia. Broadway
1
null
Zhang Shaozeng (tiếng Trung: 張紹曾, Wade-Giles Chang Shao-ts'eng) (1879-21 tháng 3 năm 1928) là một tướng lĩnh quân Bắc Dương phụ trách Sư đoàn 20. Tiểu sử. Trương sinh tại tỉnh Trực Lệ và tốt nghiệp học viện quân sự của Nhật năm 1901. Ông là một người cấp tiến, tán thành chế độ quân chủ lập hiến và ủng hộ cuộc binh biến...
1
null
Durex là một thương hiệu bao cao su từng có chủ sở hữu là Công ty SSL International của Anh. Tháng 7 năm 2010 công ty này đã được bán lại cho tập đoàn Reckitt Benckiser cũng của Anh. Bên cạnh mảng sản phẩm nổi tiếng của thương hiệu là bao cao su, thương hiệu cũng có những sản phẩm khác như chất bôi trơn và máy rung. Lị...
1
null
Chu Vĩnh Khang (sinh 3 tháng 12 năm 1942) là một lãnh đạo cao cấp về hưu của Đảng cộng sản Trung Quốc (CCP), nguyên Bộ trưởng Bộ Công an, từng giữ chức trong Ban thường vụ bộ chính trị lần thứ 17 và chủ nhiệm Ủy ban Chính trị - Pháp luật trung ương từ năm 2007 đến năm 2012. Trên cương vị đó, Chu giám sát các lực lượng ...
1
null
Đình Bến Thế hay đình Tân An tọa lạc tại khu phố 1, phường Tân An, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. Quá trình hình thành. Đình được xây dựng vào năm 1820 bởi nhân dân của 4 xã: Tương Bình (Tương Bình Hiệp), Tương An (Tân An), Tương Hòa (Định Hòa) và Cầu Định. Ban đầu chỉ là mấy gian nhà lá đơn sơ lấy tên là Tươn...
1
null
Cá chạch suối đuôi gai (danh pháp khoa học: Barbucca diabolica) là một loài cá chạch nhỏ thuộc chi "Barbucca", trước đây xếp trong họ Balitoridae, nhưng từ năm 2012 đã được tách ra thành một họ mới là Barbuccidae. Từ nguyên. Barbucca từ tiếng Latinh là barba,-ae: có nghĩa là râu, từ Latinh bucca là miệng. Tên gọi diabo...
1
null
Họ Cá may (danh pháp khoa học: Gyrinocheilidae) là một họ cá dạng cá chép (Cypriniformes) chỉ chứa một chi Gyrinocheilus với 3 loài cá sinh sống trong vùng nước ngọt thuộc các con suối miền núi có nước chảy nhanh ở Đông Nam Á, trong tiếng Việt gọi chung là cá may. Chiều dài tối đa khoảng 30–35 cm. Chúng bám vào các vật...
1
null
Tại thủ phủ München của bang Bayern có tới hơn 1000 cái cầu. Những cái cầu mà thường được biết tới và cũng đóng phần tạo nên một bức ảnh của thành phố này là những chiếc cầu bắt ngang qua sông Isar cũng như qua những tuyến đường sắt rộng chạy từ München tới Augsburg. Lịch sử. Thời Trung cổ và Cận đại. Chiếc cầu cổ nhất...
1
null
Pes (hay pedibus) trong tiếng La-tinh nghĩa là bàn chân. Đây là đơn vị cơ bản sử dụng trong Hệ đo lường La Mã giống như đơn vị foot trong Hệ đo lường Anh hay thước trong Hệ đo lường cổ Trung Hoa. Từ giai đoạn Cổ La Mã cho đến trước thời Vespasian chiều dài của 1 pes = 29,6 cm nhưng từ thời Vespasian trở đi 1 pes = 30 c...
1
null
Những người viết huyền thoại (tiếng Anh: The Legend Makers) là 1 bộ phim hành động - chiến tranh Việt Nam của đạo diễn Bùi Tuấn Dũng, công chiếu vào năm 2013. Phim lấy bối cảnh cuộc chiến tranh chống Mỹ cứu nước thời kỳ những năm 1960, khi tình thế yêu cầu chi viện xăng dầu vào chiến trường miền Nam ngày càng tăng cao ...
1
null
Capital Cities là một ban nhạc gồm hai thành viên theo dòng nhạc indie pop từ Los Angeles, California, Hoa Kỳ. Nhóm được thành lập bởi Ryan Merchant và Sebu Simonian. EP đầu tay được phát hành vào ngày 7 tháng 6 năm 2011 với đĩa đơn "Safe and Sound". Đĩa đơn tiếp theo - "Kangaroo Court" - được phát hành vào ngày 01 thá...
1
null
Horacio Quiroga (1878-1937) là một nhà văn Uruguay, ông đã sinh sống nhiều năm ở mạn rừng Paraná, phía Bắc Argentina, rồi về Buenos Aires và mất tại đó. Ông để lại độ 100 truyện ngắn rải thành nhiều tuyển tập. Văn của ông ít nhiều chịu ảnh hưởng của E. A. Poe. Tuyển tập truyện ngắn của ông được dịch dang tiếng Việt là ...
1
null
Jacques Vergès (5 tháng 3 năm 1925 – 15 tháng 8 năm 2013) là một luật sư người Pháp nổi tiếng liên tục từ thập niên 1950, ban đầu như là người chống chủ nghĩa thực dân, người cộng sản (1945-1957), sau đó là luật sư bảo vệ cho một loạt thân chủ nổi tiếng, như nhà đấu tranh người Algérie chống chủ nghĩa thực dân Djamila ...
1
null
Họ Cá mòi đường ("Albulidae") là một họ cá thường được câu thể thao ở Florida, Bahamas và một số khu vực ở Nam Thái Bình Dương. Đây là một họ nhỏ, với 11 loài trong 3 chi. Hiện họ Cá mòi đường nằm trong bộ riêng: Albuliformes. Hai họ Halosauridae và Notacanthidae trước đây từng được đặt trong bộ này, nhưng nay, theo Fi...
1
null
Bộ Cá rồng râu (Stomiiformes hay Stomiatiformes) là một bộ cá vây tia biển sâu rất đa dạng hình thái. Nó bao gồm các ví dụ cá rồng râu, cá đèn lồng, cá rìu vạch biển, và cá rắn Viper. Bộ này bao gồm 4 họ (5 theo một số tác giả) với 53 chi và 415 loài. Như thường lệ đối với cá biển sâu, có rất ít tên chung cho các loài ...
1
null
Mohamed Salah Hamed Mahrous Ghaly (tiếng Ả Rập: محمد صلاح حامد محروس غالي - "muhamad salah hamid mahrus ghali") (sinh ngày 15 tháng 6 năm 1992), hay cũng được biết đến với tên ngắn gọn Mo Salah, là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Ai Cập hiện đang chơi ở vị trí tiền đạo cánh phải cho câu lạc bộ Liverpool tại Pre...
1
null
Quả có múi là một loại trái cây có thịt tương tự như một biến thể của quả mọng nhưng có vỏ dai, giống như da. Đó là đặc trưng của các loại trái cây của một số loài trong họ Cửu lý hương, trong đó nổi tiếng nhất là những loài thuộc chi "Cam chanh" (chanh vàng, quýt, cam, bưởi, thanh yên, vv). Mô tả. Quả có múi có các đặ...
1
null
Ban nhạc KOP là một thành lập ngày 6 tháng 6 năm 2010. Thành lập. Trần Thái Châu (K-Hau) được biết đến khi còn là ca sĩ chính của ban nhạc Prophecy và đã cùng ban nhạc này phát hành album đầu tay Đôi cánh vô hình năm 2008. Anh cùng guitar Triệu Hoàng Anh Tuấn cùng ấp ủ thực hiện dự án riêng là một ban nhạc của hai ngườ...
1
null
Nữ thần lửa (Hangul: 불의 여신 정이, tiếng Anh: "Goddess of Fire") hay Nữ thần lửa Jung Yi là một bộ phim cổ trang do đài truyền hình MBC sản xuất năm 2013. Phim có sự hợp tác giữa biên kịch Kwon Soon Kyu và đạo diễn Park Sung Soo cùng dàn diễn viên nổi tiếng như Moon Geun Young, Kim Bum, Lee Sang Yoon... Dựa vào hình mẫu có...
1
null
Các vườn quốc gia México bao gồm 67 vườn quốc gia được bảo vệ là các khu vực tự nhiên được quản lý bởi Ủy ban Quốc gia liên bang về Khu vực tự nhiên được bảo vệ (CONANP). Tổng diện tích các vườn quốc gia là 1.432.024 ha, chiếm 0,73% diện tích lãnh thổ của México. Danh sách. Dưới đây là danh sách các vườn quốc gia tại M...
1
null
Cube Entertainment Inc. () là một công ty giải trí của Hàn Quốc hoạt động như một hãng thu âm, công ty tài năng, công ty sản xuất âm nhạc, công ty tổ chức sự kiện và sản xuất buổi hòa nhạc và nhà xuất bản âm nhạc. Cube được biết đến với thần tượng "tự sáng tác và tự sản xuất". Vào tháng 4 năm 2020, người sáng lập Cube,...
1
null
Christian Dannemann Eriksen (; sinh ngày 14 tháng 2 năm 1992) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Đan Mạch thi đấu ở vị trí tiền vệ cho câu lạc bộ Manchester United tại Premier League và Đội tuyển bóng đá quốc gia Đan Mạch. Eriksen khởi đầu sự nghiệp tại câu lạc bộ Hà Lan Ajax, nơi anh vô địch Eredivisie vào mùa...
1
null
Quốc kỳ Cộng hòa Tchad (, ) là cờ tam tài với ba sọc màu thẳng đứng từ trái qua phải là xanh dương, vàng và đỏ. Màu xanh dương được thay thế cho màu xanh lá để phân biệt với quốc kỳ Mali. Về cơ bản lá cờ này có thiết kế giống với quốc kỳ România, Moldova và Andorra. Điểm khác biệt duy nhất giữa cờ Tchad và cờ Romania l...
1
null