text stringlengths 1 148k | label int64 0 2 | __index_level_0__ int64 0 113k ⌀ |
|---|---|---|
Rousettus aegyptiacus là một loài động vật có vú trong họ Dơi quạ, bộ Dơi. Loài này được E. Geoffroy mô tả năm 1810.
Phân bố.
Loài này được tìm thấy tại nhiều nơi ở châu Phi (trừ các vùng hoang mạc của Sahara) và tại Trung Đông, xa về phía đông tới Pakistan và miền đông Ấn Độ. Do phạm vi phân bố địa lý rộng và số lượng... | 1 | null |
Syconycteris australis là một loài động vật có vú trong họ Dơi quạ, bộ Dơi. Loài này được Peters mô tả năm 1867.
Loài dơi này chủ yếu vào mật hoa và phấn hoa chứ không phải trái cây. Đây là một trong tám loài thuộc họ Pterepadidae trên lục địa Úc. Đây là một trong những loài dơi quạ nhỏ nhất. Chúng chỉ nặng 17,5-21 g. ... | 1 | null |
Dơi lá Pearson hay Dơi lá pecxôn (danh pháp hai phần: Rhinolophus pearsonii) là một loài động vật có vú trong họ Dơi lá mũi, bộ Dơi. Loài này được Horsfield mô tả năm 1851.
Loài dơi này được tìm thấy ở Bangladesh, Bhutan, Trung Quốc, Ấn Độ, Lào, Malaysia, Myanmar, Nepal, Thái Lan và Việt Nam.
Loài này được đặt theo tên... | 1 | null |
Rhinolophus sinicus là một loài động vật có vú trong họ Dơi lá mũi, bộ Dơi. Loài này được K. Andersen mô tả năm 1905. Loài dơi này được tìm thấy ở Trung Quốc, Ấn Độ, Nepal và Việt Nam.
Loài này dễ bị nhầm lẫn nhất với "R. affinis". Loài này có 2 phân loài:
Truyền bệnh.
Những con dơi thuộc loài này tạo thành nguồn chứa... | 1 | null |
Dơi nếp mũi hình khiên hay Dơi mũi khiên (danh pháp khoa học: Hipposideros lylei) là một loài động vật có vú trong họ Dơi nếp mũi, bộ Dơi. Loài này được Thomas mô tả năm 1913.
Loài dơi này được tìm thấy ở Trung Quốc, Lào, Malaysia, Myanmar, Thái Lan và Việt Nam. | 1 | null |
Yên Tiền Văn công (chữ Hán: 燕前文公; trị vì: 554 TCN-549 TCN), là vị vua thứ 24 của nước Yên - chư hầu nhà Chu trong lịch sử Trung Quốc.
Không rõ tên thật và thân thế của ông. Năm 555 TCN, vua thứ 23 của nước Yên là Yên Vũ công qua đời, ông lên nối ngôi, tức Yên Văn công, nhưng thường gọi là Yên Tiền Văn công để phân biệt... | 1 | null |
Trận Đồng Hới là 1 trận đánh quan trọng giữa Hạm đội 7 Hải quân Hoa Kỳ và các đơn vị pháo bờ biển, Trung đoàn radar 291 và phân đội 2 máy bay chiến đấu Mikoyan-Gurevich MiG-17F của Không quân Nhân dân Việt Nam (KQNDVN) vào ngày 19 tháng 4 năm 1972 tại bờ biển Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Đây là lần đầu tiên MiG-17 của Kh... | 1 | null |
Yên Ý công (chữ Hán: 燕懿公; trị vì: 554 TCN-549 TCN), là vị vua thứ 25 của nước Yên - chư hầu nhà Chu trong lịch sử Trung Quốc.
Không rõ tên thật và thân thế của ông. Năm 549 TCN, vua thứ 24 của nước Yên là Yên Tiền Văn công qua đời, ông lên nối ngôi, tức Yên Ý công.
Sử sách không ghi rõ những hành trạng của ông trong th... | 1 | null |
Yên Huệ công (chữ Hán: 燕惠公; trị vì: 544 TCN-536 TCN), tên thật là Cơ Khoản, là vị vua thứ 26 của nước Yên - chư hầu nhà Chu trong lịch sử Trung Quốc.
Cuộc đời.
Cơ Khoản con của Yên Ý công- vị vua thứ 25 của nước Yên. Năm 545 TCN, Yên Ý công qua đời, Cơ Khoản lên nối ngôi, tức Yên Huệ công.
Năm 540 TCN, Yên Huệ công khi... | 1 | null |
Guibert hay Wibert Ravenna (1029 - 08 Tháng 9 năm 1100) là một Giám mục người Ý, Tổng Giám mục của Ravenna, người được bầu làm Giáo hoàng năm 1080 chống lại Giáo hoàng Gregory VII.
Gregory VII được xem là người lãnh đạo phong trào tái lập vương quyền của giáo hội. Điều này đã dẫn đến cuộc tranh chấp về "quyền tấn phong... | 1 | null |
Thêôđoricô (La ngữ: Theodoricus) là một giáo hoàng đối lập trong khoảng thời gian từ năm 1100 tới 1101.
Sau khi Giáo hoàng đối lập Clement III qua đời vào ngày 08 tháng 9 năm 1100. Những người theo ông tại Rôma đã gặp bí mật gặp gỡ nhau vào ban đêm tại Đền Thờ Thánh Phêrô, nơi họ bầu Hồng y Teodorico, Giám mục Albano, ... | 1 | null |
Adalbert hay Albert hoặc Aleric (tiếng Ý: Adalberto, Alberto hoặc Alerico) là một hồng y người Ý và là Giám mục của Santa Rufina. Người được bầu làm Giáo hoàng đối lập vào tháng 1 năm 1101 của phe "triều đình" ở Rôma sau khi giáo hoàng đối lập Theodoric bị bắt giữ và bỏ tù .
Được sự hậu thuẫn bởi Hoàng đế Henry IV, nhữ... | 1 | null |
Sylvester IV được xem là một giáo hoàng đối lập từ 1105 đến 1111.
Các thành viên của tầng lớp quý tộc La Mã, với sự hỗ trợ của vua Henry V (1105-1125) đã hậu thuẫn để bầu một Giáo hoàng đối lập chống lại Giáo hoàng Paschal II (1099-1118). Trong khi Pascha II không có mặt ở Rôma, họ đã bầu Maginulfo . Sau cuộc bầu cử, M... | 1 | null |
DKB hay còn gọi là ĐKB là loại pháo phản lực theo ống được gỡ từ dàn pháo phản lực Katyusha BM-21 của Liên Xô theo sáng kiến của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa nhằm phù hợp cho địa hình rừng núi và chiến lược chiến tranh du kích ở miền nam Việt Nam trong thời kì Chiến tranh Việt Nam. Phía Nga-Liên Xô cũ gọi loại pháo này là... | 1 | null |
Grêgôriô VIII hay Gregory VIII (chết 1137), tên khai sinh là Mauritius Burdinus (Maurice Bourdin), là Giáo hoàng đối lập từ ngày 10 tháng 3 năm 1118 đến ngày 22 tháng 4 1121.
Ông sinh ra ở Limousin, một phần của Aquitaine, Occitania thuộc Pháp. Ông được đào tạo tại Cluny, Limoges và Castile, ông nhận chức phó tế tại To... | 1 | null |
Blohm & Voss BV 238 là một loại tàu bay của Đức Quốc xã trong Chiến tranh thế giới II. Đây là loại máy bay nặng nhất từng bay vào năm 1944, và cũng là máy bay lớn nhất được sản xuất bởi một quốc gia thuộc phe Trục trong Chiến tranh thế giới II.
Biến thể.
"Dữ liệu từ \:" | 1 | null |
Boeing XPBB-1 Sea Ranger (Boeing 344) là một mẫu thử tàu bay tuần tra ném bom, nó được chế tạo cho Hải quân Hoa Kỳ. Đơn đặt hàng cho loại máy bay này đã bị hủy để tập trung chế tạo loại máy bay ném bom Boeing B-29, do đó chỉ có duy nhất 1 mẫu thử được hoàn thành. | 1 | null |
Kiến trúc Chicago ra đời ở Mỹ và nổi tiếng khắp thế giới, tạo thành phong cách kiến trúc được gọi là trường phái Chicago hay còn gọi là phong cách kiến trúc thương mại. Trong lịch sử kiến trúc, các kiến trúc sư làm việc tại Chicago vào đầu của thế kỷ 20 đã hình thành nên trường phái này. Họ là những người đầu tiên ... | 1 | null |
Nguyễn Văn Thắng (20 tháng 6 năm 1947 – 21 tháng 12 năm 2012) là Trung tướng Công an nhân dân Việt Nam. Ông từng là Giám đốc Học viện An ninh nhân dân. Ông là Giáo sư, Tiến sĩ, Nhà giáo Nhân dân.
Xuất thân.
Ông quê ở xã Liên Thủy, huyện huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình.
Giáo dục.
Từ tháng 10 năm 1969 đến tháng 4 năm 1975... | 1 | null |
"The Long and Winding Road" là bản ballad do Paul McCartney sáng tác (đề tên Lennon-McCartney). Đây là ca khúc thứ 10 trong album "Let It Be" của The Beatles. Bài hát trở thành ca khúc thứ 20 và cũng là ca khúc cuối cùng của nhóm nhạc này leo lên vị trí số 1 trên bảng xếp hạng của Hoa Kỳ vào ngày 13 tháng 6 năm 1970, v... | 1 | null |
Họ Cốc (danh pháp khoa học: Phalacrocoracidae) là một họ chim gồm khoảng 40 loài, bao gồm cốc ("cormorant") và cốc mào ("shag"). Có nhiều cách phân loại họ này đã được đề xuất gần đây, nhưng vào năm 2021, IOU (trước đây là IOC) đã đồng thuận thông qua cách phân loại gồm bảy chi. Cốc đế ("Phalacrocorax carbo") và "Gulos... | 1 | null |
Carice Anouk van Houten () sinh ngày 5 tháng 9 năm 1976) là một nữ diễn viên và ca sĩ người Hà Lan. Cô đóng vai Melisandre trong sê-ri truyền hình "Trò chơi vương quyền" từ năm 2012. Trên bình diện quốc tế, cô được biết đến với các vai diễn Anh ngữ trong những bộ phim như "Valkyrie" (2008), "Repo Men" cùng "Black Death... | 1 | null |
Euphorbia cyparissias là một loài thực vật có hoa trong chi Đại kích ("Euphorbia"), là loài bản địa của châu Âu và được du nhập vào Bắc Mỹ trong thập niên 1860 để làm cây cảnh.
Nó sinh sản bằng hạt và rễ ngầm phát triển rất tốt. Nó thường có chiều cao 10–80 cm. Các bẹ hoa giống như cánh thường có màu vàng lục, khi trưở... | 1 | null |
Nguyễn Tăng Tuấn (sinh 28 tháng 6 năm 1986 tại Triệu Sơn, Thanh Hoá) là một cầu thủ bóng đá Việt Nam. Anh từng thi đấu cho câu lạc bộ Thanh Hóa.
Sự nghiệp.
Tăng Tuấn xuất thân từ lò đào tạo trẻ của Thanh Hoá. Đến năm 2003 thì anh chuyển sang thử việc tại đội trẻ của Hoàng Anh Gia Lai .
Tăng Tuấn nổi tiếng từ giải trẻ U... | 1 | null |
Orenburg Airlines hay JSC Orenair () là một hãng hàng không có trụ sở ở sân bay Orenburg Tsentralny tại Orenburg, Nga. Hãng có các tuyến bay chuyên chở hành khác nội địa và bao gồm các chuyến bay thuê chuyến du lịch cũng như các chuyến bay đặc biệt. Cơ sở chính của hãng tại sân bay Orenburg Tsentralny, với các trung tâ... | 1 | null |
Microcarbo là một chi chim ăn cá trong họ Cốc. Chi này trước đây được gộp vào chi "Phalacrocorax". "Microcarbo" được IOC’s World Bird List (Gill và Donsker 2010) công nhận là một chi riêng biệt dựa trên công trình nghiên cứu của Siegel-Causey (1988), Kennedy và cộng sự (2000), và Christidis và Boles (2008).
Như tên gọi... | 1 | null |
A Merry Little Christmas là một đĩa mở rộng mang chủ đề Giáng sinh của ban nhạc đồng quê người Mỹ Lady Antebellum. Được phát hành vào ngày 12 tháng 10 năm 2010, EP chỉ được phát hành ở cửa hàng Mỹ Target. Trong EP có một ca khúc của riêng Lady Antebellum là "On This Winter's Night", còn các ca khúc còn lại đều là các c... | 1 | null |
Udo Fortune thường được biết đến với tên gọi Ekeocha Stanley (sinh ngày 2 tháng 2 năm 1988 tại Warri, Delta State, Nigeria) là một cầu thủ bóng đá người Nigeria, hiện đang thi đấu ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ Đồng Tháp tại Việt Nam.
Udo khởi đầu sự nghiệp cầu thủ trẻ ở câu lạc bộ Jos United tại Nigeria trong vài nă... | 1 | null |
Vương quốc Hashemite Hejaz (, "Al-Mamlakah al-Ḥijāzyah Al-Hāshimīyah") là một nhà nước trong khu vực Hejaz được cai trị bởi gia tộc Hashemite. Giành được độc lập nhờ sự sụp đổ của Đế quốc Ottoman, cũng như là kết quả của Chiến tranh Thế giới I khi Sharif của Mecca thực hiện một cuộc thỏa thuận với người Anh rằng dân ch... | 1 | null |
Pueblo Chieftain là một nhật báo của Mỹ được xuất bản tại Pueblo, Colorado. 2012 là năm đánh dấu mốc 144 năm kể từ lần xuất bản đầu tiên.
"Chieftain" được thành lập vào năm 1868 bởi tiến sĩ Michael Beshoar, vị tiến sĩ đầu tiên ở Trinidad, Colorado cùng với Wilbur Fisk Stone George A. Hinsdale là hai biên tập viên đầu t... | 1 | null |
Tổng công ty Phát sóng Munhwa (Tiếng Anh: Munhwa Broadcasting Corporation, MBC; Tiếng Hàn: 주식회사 문화방송; Hanja: 文化放送; "Jushikhoesa Munhwa Bangsong") (KRX: 052220) là một đài phát sóng Hàn Quốc và mạng lưới phát thanh – truyền hình có trụ sở tại Seoul, Hàn Quốc. "Munhwa" là một từ tiếng Triều Tiên có nghĩa là "văn hóa".
Lị... | 1 | null |
Nathalie Marie Andrée Baye (sinh ngày 6 tháng 7 năm 1948) là một diễn viên người Pháp. Bà đã diễn xuất trong hơn 70 phim và bốn đoạt giải César với các phim: "Sauve qui peut (la vie)" (1980), "Une étrange affaire" (1981), "La Balance" (1982) và "Le Petit Lieutenant" (2005). | 1 | null |
Sir George Cayley, đệ lục nam tước Brompton (ngày 27 tháng 12 năm 1773 - 15 tháng 12 năm 1857) là một kỹ sư tiếng người Anh, nhà khoa học, nhà phát minh, chính trị gia người Anh. Ông mất năm mất 1857. Ông là một trong những nhân vật quan trọng nhất trong lịch sử hàng không. Nhiều người cho rằng ông là người điều tra đầ... | 1 | null |
Beriev Be-12 Chayka (nghĩa là chim Mòng biển,ký hiệu NATO:Mail) là một loại máy bay thủy phi cơ sử dụng động cơ cánh quạt do Cục thiết kế Beriev (Liên Xô) phát triển từ cuối những năm 1950 nghiên cứu chế tạo nhằm thực hiện các nhiệm vụ tuần tra bờ biển và chống tàu ngầm.
Thiết kế và phát triển.
Beriev Be-12 được nghiên... | 1 | null |
Craseonycteris thonglongyai (tên tiếng Anh: bumblebee bat) là một loài dơi xuất hiện tại miền tây Thái Lan và đông nam Myanmar, cư ngụ trong các hang đá vôi dọc những dòng sông. Đây cũng là thành viên duy nhất còn tồn tại của họ Craseonycteridae.
Mô tả.
"C. thonglongyai" dài chừng và có khối lượng khoảng . Nó là loài d... | 1 | null |
Taphozous perforatus là một loài động vật có vú trong họ Dơi bao, bộ Dơi. Loài này được E. Geoffroy mô tả năm 1818.
Loài dơi này được tìm thấy ở Bénin, Botswana, Burkina Faso, Cộng hòa Dân chủ Congo, Djibouti, Ai Cập, Ethiopia, Gambia, Ghana, Guinea-Bissau, Ấn Độ, Iran, Kenya, Mali, Mauritanie, Niger, Nigeria, Pakistan... | 1 | null |
Emballonura semicaudata là một loài dơi trong họ Dơi bao (Emballonuridae), bộ Dơi. Loài này được Peale mô tả năm 1848, và sống tại Samoa thuộc Mỹ, Fiji, Guam, Micronesia, Palau, Samoa (nơi nó được gọi là "pe'a vai, tagiti" hoặc "pe'ape'a vai"), Tonga, và Vanuatu.
Môi trường sống tự nhiên là hang động. Nó bị đe dọa do m... | 1 | null |
Anoura geoffroyi là một loài động vật có vú trong họ Dơi mũi lá, bộ Dơi. Loài này được Gray mô tả năm 1838.
Phân bố và môi trường sống.
"Anoura geoffroyi" sống ở miền bắc Mexico, hầu hết Trung Mỹ, miền bắc Nam Mỹ, và qua Peru tới các phần của Bolivia và Brazil tới miền nam lưu vực Amazon. Nó cũng được báo cáo xuất hiện... | 1 | null |
Trachops cirrhosus là một loài động vật có vú trong họ Dơi mũi lá, bộ Dơi. Chúng được Gray mô tả cấp chi năm 1847 và Spix mô tả cấp loài năm 1823.
Loài dơi này phân bố ở phía Nam Mexico tới Bolivia và phía nam Brazil. Loài này có ba phân loài và không có hóa thạch được biết đến. Đây lag loài đơn loài trong chi của nó.
... | 1 | null |
Dơi trắng Honduras ("Ectophylla alba") là một loài dơi có bộ lông trắng với mũi và đôi mắt vàng. Nó khá nhỏ, chỉ dài 3.7-4.7 cm. Là loài duy nhất trong chi "Ectophylla", nó được tìm thấy ở Honduras, Nicaragua, Costa Rica và miền tây Panama ở độ cao 700 m trên mặt nước biển. | 1 | null |
Chaerephon bemmeleni là một loài động vật có vú trong họ Dơi thò đuôi, bộ Dơi. Loài này được Jentink mô tả năm 1879.
Phân bố.
Loài này phân bố ở một số quốc gia tại Tây và Trung Phi, bao gồm Cameroon, Cộng hòa Dân chủ Congo, Bờ Biển Ngà, Guinée, Kenya, Liberia, Rwanda, Sierra Leone, Nam Sudan, Sudan, Tanzania, và Ugand... | 1 | null |
Eptesicus bottae là một loài động vật có vú trong họ Dơi muỗi, bộ Dơi. Loài này được Peters mô tả năm 1869. Loài này sinh sống ở Afghanistan, có thể ở Djibouti, Ai Cập, có thể ở Eritrea, Iran, Iraq, Jordan, Kazakhstan, Kyrgyzstan, Mông Cổ, Oman, Pakistan, Ả Rập Xê Út, có thể ở Somalia, có thể ở Sudan, Syria, Tajikistan... | 1 | null |
Eptesicus gobiensis là một loài động vật có vú trong họ Dơi muỗi, bộ Dơi. Loài này được Bobrinskii mô tả năm 1926.
Mô tả.
Đây là một loài dơi muỗi khá nhỏ mà dao động có kích thước dài từ 57–65 cm với kích thước tay trước dài 38–42 cm. Các lông ở mặt sau là màu vàng cam, chân các sợi lông là màu nâu sẫm, trong khi các ... | 1 | null |
Scotophilus borbonicus là một loài động vật có vú trong họ Dơi muỗi, bộ Dơi. Loài này được E. Geoffroy mô tả năm 1803.
Loài dơi này chỉ tìm thấy trên Madagascar và Réunion. Trên Réunion, nó được coi là phổ biến vào đầu thế kỷ 19, nhưng được nhìn thấy lần cuối vào cuối thế kỷ 19. Chỉ có một mẫu vật duy nhất được quy cho... | 1 | null |
Scotophilus kuhlii là một loài động vật có vú trong họ Dơi muỗi, bộ Dơi. Loài này được Leach mô tả năm 1821. Loài này được tìm thấy ở Bangladesh, Ấn Độ, Indonesia, Malaysia, Pakistan, Philippines, Sri Lanka và Đài Loan. Chiều dài đầu và thân là 7 cm. Cẳng tay dài 5 cm. | 1 | null |
Scotophilus leucogaster là một loài động vật có vú trong họ Dơi muỗi, bộ Dơi. Loài này được Cretzschmar mô tả năm 1830. Loài dơi này có thể được tìm thấy ở Angola, Bénin, Botswana, Burkina Faso, Cameroon, Cộng hòa Trung Phi, Chad, Bờ Biển Ngà, Gambia, Ghana, Guinea, Guinea-Bissau, Kenya, Mali, Mauritania, Namibia, Nige... | 1 | null |
Scotophilus nigrita là một loài động vật có vú trong họ Dơi muỗi, bộ Dơi. Loài này được Schreber mô tả năm 1774.
Loài dơi này được tìm thấy ở Bénin, Cộng hòa Dân chủ Congo, Bờ Biển Ngà, Ghana, Kenya, Malawi, Mozambique, Nigeria, Sénégal, Tanzania, Togo và Zimbabwe. [Môi trường sống] tự nhiên của nó là vùng đất thấp nhi... | 1 | null |
Scotophilus nux là một loài động vật có vú trong họ Dơi muỗi, bộ Dơi. Loài này được Thomas mô tả năm 1904.
Loài này có thể được tìm thấy ở Cameroon, Cộng hòa Dân chủ Congo, Bờ biển Ngà, Guinea Xích đạo, Ghana, Guinea, Kenya, Liberia, Nigeria, Rwanda, Sierra Leone và Uganda. Nó được tìm thấy trong các khu rừng ẩm ướt nh... | 1 | null |
Scotophilus viridis là một loài động vật có vú trong họ Dơi muỗi, bộ Dơi. Loài này được Peters mô tả năm 1852.
Loài dơi này được tìm thấy trong Bénin, Botswana, Burkina Faso, Cameroon, Cộng hòa Trung Phi, Chad, Bờ Biển Ngà, Ethiopia, Gambia, Ghana, Kenya, Madagascar, Malawi, Mali, Mozambique, Namibia, Nigeria, Nigeria,... | 1 | null |
Pipistrellus collinus là một loài động vật có vú trong họ Dơi muỗi, bộ Dơi. Loài này được Thomas mô tả năm 1920.
Họ dơi muỗi là một nhóm các loài dơi thuộc họ Vespertilionidae, được biết đến với khả năng săn mồi chủ yếu là muỗi và các loại côn trùng nhỏ khác. Đây là một họ dơi phổ biến và đa dạng với hơn 400 loài đã đư... | 1 | null |
Corynorhinus rafinesquii là một loài động vật có vú trong họ Dơi muỗi, bộ Dơi. Loài này được Lesson mô tả năm 1827.
Loài này, giống như tất cả các loài dơi ở miền đông nam Hoa Kỳ, là loài ăn côn trùng, sống về đêm và định vị thức ăn chủ yếu bằng cách định vị bằng tiếng vang. Chúng ăn nhiều loại côn trùng, bao gồm muỗi,... | 1 | null |
Dơi tai lớn, tên khoa học Corynorhinus townsendii, là một loài động vật có vú trong họ Dơi muỗi, bộ Dơi. Loài này được Cooper mô tả năm 1837.
Dơi tai lớn có thể được tìm thấy ở Canada, Mexico và Hoa Kỳ.
Dơi tai to của Townsend là một loài dơi cỡ trung bình (7-12 g) với đôi tai cực kỳ dài, linh hoạt và những cục nhỏ như... | 1 | null |
Glauconycteris variegata là một loài động vật có vú trong họ Dơi muỗi, bộ Dơi. Loài này được Tomes mô tả năm 1861.
mô tả.
Loài dơi này tương đối nhỏ, tổng chiều dài trung bình 10 cm, với đuôi dài 4,7 cm và cân nặng khoảng 11 g. Con cái lớn hơn con đực, với sải cánh trung bình 32 cm, so với sải cánh con đực dài trung bì... | 1 | null |
Antrozous pallidus là một loài động vật có vú trong họ Vespertilionidae, bộ Dơi. Loài này được Le Conte mô tả năm 1856.
Phạm vi phân bố loài dơi này từ miền tây Canada tới trung tâm Mexico. Đây là loài duy nhất của chi và có liên quan mật thiết với loài dơi Van Gelder (Bauerus dubiaquercus), đôi khi được đưa vào trong ... | 1 | null |
Myotis alcathoe là một loài động vật có vú trong họ Dơi muỗi, bộ Dơi. Loài này được von Helversen & Heller mô tả năm 2001.
Chỉ được biết đến từ Hy Lạp và Hungary khi loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 2001, phạm vi phân bố của loài dơi này đã mở rộng sang Tây Ban Nha, Anh, Thụy Điển, và Azerbaijan, trong số c... | 1 | null |
Myotis lucifugus hay Dơi nâu nhỏ là một loài động vật có vú trong họ Dơi muỗi, bộ Dơi. Loài này được Le Conte mô tả năm 1831.
Loài này được tìm thấy ở Bắc Mỹ. Nó có kích thước cơ thể nhỏ và bộ lông màu nâu bóng. Nó có ngoại hình tương tự như một số loài dơi tai chuột khác, bao gồm dơi Indiana, dơi tai dài phía bắc và "... | 1 | null |
Myotis nattereri là một loài động vật có vú trong họ Dơi muỗi, bộ Dơi. Loài này được Kuhl mô tả năm 1817.
Loài dơi này có bộ lông có xu hướng trắng xám ở mặt dưới. Chúng được tìm thấy trên hầu hết các lục địa châu Âu, các khu vực của vùng Cận Đông và Bắc Phi. Chúng ăn côn trùng và động vật không xương sống khác mà chún... | 1 | null |
Đây là danh sách các loài trong phân thứ bộ Cá voi. Phân thứ bộ Cá voi bao gồm cá voi, cá heo, cá heo chuột với 88 loài còn sinh tồn, được chia thành các phân bộ gồm Odontoceti (Cá voi có răng, gồm cá heo và cá voi đầu dưa) và Mysticeti (cá voi tấm sừng hàm). Ngoài ra, bộ này cũng có một số loài tuyệt chủng nhưng không... | 1 | null |
Cephalorhynchus commersonii là một loài động vật có vú trong họ Delphinidae, bộ Cetacea. Loài này được Lacépède mô tả năm 1804.
Phân bố.
Loài này phân bố ở hai nơi. Một nhóm lớn hơn được tìm thấy ở nhiều vịnh nhỏ khác nhau ở Argentina, ở eo biển Magellan và gần quần đảo Falkland. Nhóm thứ hai (được phát hiện thập niên ... | 1 | null |
Delphinus capensis là một loài động vật có vú trong họ Delphinidae, bộ Cetacea. Loài này được Gray mô tả năm 1828.
Loài cá heo này có phạm vi phân bố rời rạc ở các khu vực ven biển trong các đại dương ôn đới và ấm hơn. Phạm vi hân bố bao gồm các bộ phận của miền tây và miền nam châu Phi, phần lớn Tây Nam Mỹ, trung bộ C... | 1 | null |
Cá heo Risso, tên khoa học là Grampus griseus, là một loài động vật có vú trong họ Cá heo đại dương, bộ Cá voi. Loài này được nhà động vật học Georges Cuvier mô tả vào năm 1812.
Phân bố và môi trường sống.
Chúng được tìm thấy trên toàn thế giới ở các vùng biển ôn đới và nhiệt đới, ở Ấn Độ Dương, Thái Bình Dương và Đại ... | 1 | null |
Cá heo Fraser hay Cá heo Sarawak ("Lagenodelphis Hosei") là một loài động vật có vú trong họ Cá heo mỏ (Delphinidae), bộ Cetacea. Loài này được tìm thấy ở vùng biển sâu ở Thái Bình Dương và các khu vực nông hơn ở Ấn Độ và Đại Tây Dương.
Phân loại.
Năm 1895, Charles E. Hose tìm thấy một hộp sọ trên một bãi biển ở Sarawa... | 1 | null |
Lagenorhynchus acutus là một loài động vật có vú trong họ Delphinidae, bộ Cetacea. Loài này được Gray mô tả năm 1828.
Đây là loài duy nhất của chi đơn loài Leucopleurus. Bằng chứng phát sinh loài ủng hộ nó là thành viên cơ sở nhiều nhất của họ Delphinidae.
Mô tả.
Loài cá heo này lớn hơn một chút so với hầu hết các loài... | 1 | null |
Lissodelphis borealis là một loài động vật có vú trong họ Delphinidae, bộ Cetacea. Loài này được Peale mô tả năm 1848.
Loài cá heo này được tìm thấy ở Bắc Thái Bình Dương. Chúng thường bơi thành đàn có khi lẻn tới 2000 con, đôi khi cùng các cetacea khác. | 1 | null |
Sotalia fluviatilis (tên tiếng Anh: "Cá heo Tucuxi") là một loài động vật có vú trong họ Delphinidae, bộ Cetacea. Loài này được tìm thấy tại các con sông thuộc lưu vực sông Amazon và vùng ven biển Nam Mỹ thuộc Đại Tây Dương, kéo dài từ Panama tới Đông Nam Brasil. Từ "tucuxi" có nguồn gốc từ tiếng Tupi là "tuchuchi-ana"... | 1 | null |
Cá heo lưng bướu Thái Bình Dương, "cá heo lưng gù" hay còn gọi là cá heo trắng Trung Quốc (danh pháp khoa học: "Sousa chinensis chinensis", tên Trung Quốc: 中华白海豚; bính âm: Zhonghua bái hǎitún) là một loài động vật có vú thuộc chi cá heo lưng bướu, họ Cá heo đại dương. Một con cá heo trưởng thành có màu trắng hoặc hồng... | 1 | null |
Stenella attenuata là một loài động vật có vú trong họ Delphinidae, bộ Cetacea. Loài này được Gray mô tả năm 1846.
Loài này được mô tả lần đầu tiên bởi John Gray vào năm 1846. Phân tích ban đầu của Gray bao gồm cá heo đốm Đại Tây Dương trong loài này. Nay chúng được xem là các loài riêng biệt. Cả hai tên chi và cụ thể ... | 1 | null |
Cá heo sọc ("Stenella coeruleoalba") là một loài cá heo thuộc chi Stenella, họ Delphinidae (Cá heo mỏ), phân bộ Cá voi có răng. Đây là loài cá heo phân bố rộng rãi khắp các vùng biển ôn đới và nhiệt đới của tất cả các đại dương trên thế giới.
Phân loại.
Cá heo sọc là một trong năm loài thuộc chi "Stenella", tuy nhiên, ... | 1 | null |
Stenella frontalis là một loài động vật có vú trong họ Delphinidae, bộ Cetacea. Loài này được G. Cuvier mô tả năm 1829.
Loài này được tìm thấy trong các dòng hải lưu Gulf Stream của Bắc Đại Tây Dương. Thành viên cũ của các loài có màu đốm rất đặc biệt trên tất cả các cơ quan của chúng. | 1 | null |
Stenella longirostris là một loài động vật có vú trong họ Delphinidae, bộ Cetacea. Loài này được Gray mô tả năm 1828.
Phân loại học.
Cá heo Spinner đôi khi được xem là cá heo mũi dài, đặc biệt là trong các tài liệu cũ, để phân biệt nó với loài cá heo tương tự cá heo Clymene có mũi ngắn. Loài này có 4 phân loài: | 1 | null |
Cá heo răng nhám hay cá heo răng thô (danh pháp khoa học: "Steno bredanensis") là một loài động vật có vú trong họ Cá heo đại dương, bộ Cetacea và là thành viên duy nhất của chi Steno. Chúng được tìm thấy tại khắp các vùng biển nước sâu ấm áp trên thế giới. Loài này được Georges Cuvier mô tả trong "Cuvier in Lesson" và... | 1 | null |
Cá heo mũi chai Ấn Độ Dương (danh pháp hai phần: Tursiops aduncus) là một loài động vật có vú trong họ Delphinidae, bộ Cetacea. Loài này được Ehrenberg mô tả năm 1833.
Loài cá heo này dài đến 2,6 m, và cân nặng tới 230 kg. Loài này sinh sống trong các vùng nước xung quanh Ấn Độ, Bắc Australia, Nam Trung Quốc, Biển Đỏ, ... | 1 | null |
Tursiops truncatus, thường được biết đến như Cá heo mũi chai thông thường hay Cá heo mũi chai Đại Tây Dương (và trong tài liệu cũ chỉ đơn giản là Cá heo mũi chai) là một loài nổi tiếng trong họ Delphinidae, bộ Cetacea. Loài này được Montagu mô tả năm 1821. | 1 | null |
Cá heo Dall (danh pháp hai phần: Phocoenoides dalli) là thành viên duy nhất của chi Phocoenoides và cũng là một loài của cá heo chỉ có ở Bắc Thái Bình Dương. Nó được biết đến trên toàn thế giới trong những năm 1970 khi các tàu đánh bắt cá hồi đã giết chết hàng ngàn con cá heo Dall và các loài động vật biển có vú khác m... | 1 | null |
Cá heo sông Ấn (danh pháp khoa học: "Platanista minor") là một loài cá voi có răng trong họ Platanistidae. Đây là loài đặc hữu lưu vực sông Ấn ở Pakistan, với một phần nhỏ dân số còn sót lại ở sông Beas ở Ấn Độ. Cá heo này là loài cá voi bơi bên đầu tiên được phát hiện. Loài này phân bố đều đặn trong năm quần thể nhỏ, ... | 1 | null |
Cá heo La Plata, tên khoa học là Pontoporia blainvillei, là một loài động vật có vú trong họ Iniidae, bộ Cá voi. Chúng là loài duy nhất trong chi "Pontoporia", được Gray mô tả năm 1846.. Loài này được 2 nhà động vật học Paul Gervais và Alcide d'Orbigny mô tả vào năm 1844. Loài này là loài cá heo sông nhỏ nhất. | 1 | null |
Cá voi mõm khoằm Gervais (Mesoplodon europaeus) là một loài động vật có vú trong họ Ziphiidae, bộ Cetacea. Loài này được Gervais mô tả năm 1855.
Loài này là loài lớn nhất của các loài cá voi mesoplodon và có tầm vóc mảnh dẻ, thon dài và hẹp theo bề ngang so với những loài khác. Cá voi đực dài 4,5 m còn con cái dài ít n... | 1 | null |
Cá voi mõm khoằm Nhật Bản hay Cá voi mõm khoằm răng bạch quả, tên khoa học Mesoplodon ginkgodens, là một loài động vật có vú trong họ Ziphiidae, bộ Cetacea. Loài này được Nishiwaki & Kamiya mô tả năm 1958.
Người ta đã nhìn thấy loài cá voi này mắc lưới ít hơn 20 lần ngoài khơi bờ biển của Nhật Bản, California, quần... | 1 | null |
Cá voi mõm khoằm nhỏ, tên khoa học Mesoplodon peruvianus, là một loài động vật có vú trong họ Ziphiidae, bộ Cetacea. Loài này được Reyes, Mead, & Van Waerebeek mô tả năm 1991 dựa trên mười mẫu vật thu thập được từ Peru giữa 1976 và 1989, bao gồm một con đực lớn 3,72 m. Mẫu vật nhận được từ Paracas, Peru năm 1955 (b... | 1 | null |
Ziphius cavirostris là một loài động vật có vú trong họ Ziphiidae, bộ Cetacea. Loài này được G. Cuvier mô tả năm 1823.
Mặc dù là loài sinh sống gần mặt nước, loài cá này thích nước sâu hơn 1.000 m (3.300 ft) và tránh tàu, nó vẫn là một trong những loài cá voi có mỏ thường xuyên nhất được phát hiện.
Cơ thể của cá voi mỏ... | 1 | null |
Yên Dịch vương (chữ Hán: 燕易王; trị vì: 332 TCN-321 TCN), hay Yên Dịch công, là vị vua thứ 37 hoặc 38 của nước Yên thời Chiến Quốc trong lịch sử Trung Quốc.
Ông là con trai của Yên Hậu Văn công, vị vua thứ 37 của nước Yên. Năm 333 TCN, Hậu Văn công mất, Yên Dịch công lên kế vị.
Xưng vương và hợp tung.
Ngay sau khi Dịch c... | 1 | null |
Euphoria là album studio thứ chín, và album song ngữ đầu tiên, bằng tiếng Tây Ban Nha của ca sĩ - nhạc sĩ Enrique Iglesias. Album này phát hành bởi Universal Republic và Universal Music Latin và được phát hành vào ngày 05 tháng 7 năm 2010 được quốc tế và tại Mỹ vào ngày 06 tháng 7 năm 2010. Album gồm những bài hát bằng... | 1 | null |
Yên Huệ vương (chữ Hán: 燕惠王; trị vì: 278 TCN-271 TCN), là vị vua thứ 41 hoặc 42 của nước Yên - chư hầu nhà Chu trong lịch sử Trung Quốc.
Ông là con trai của Yên Chiêu vương, vị vua thứ 40 hay 41 của nước Yên. Năm 279 TCN, Yên Chiêu vương qua đời, Yên Huệ vương lên nối ngôi.
Để mất nước Tề.
Từ thời vua cha Yên Chiêu vươ... | 1 | null |
Celestine II (tên khai sinh là Teobaldo Boccapecci hoặc Boccapeconai, Latin: Thebaldus Buccapecuc) là một giáo hoàng đối lập trong thời gian một ngày, ngày 16 tháng 12 năm 1124. Ông được coi như là hợp pháp, nhưng dù sao vẫn là người chống lại giáo hoàng Honorius II .
Ông đã được giáo hoàng Paschal II phong lên hàng hồ... | 1 | null |
Anacletus II (mất ngày 25 tháng 1 năm 1138) tên khai sinh: Pietro Pierleoni, là một giáo hoàng đối lập trị vì từ năm 1130 cho đến khi qua đời, trong sự ly giáo nhằm chống lại cuộc bầu cử gây tranh cãi của Giáo hoàng Innocent II.
Pietro có nguồn gốc Do Thái nhưng được sinh ra trong gia đình Pierleoni, một dòng họ đầy th... | 1 | null |
Cưa máy Texas 3D (tựa tiếng Anh: Texas Chainsaw 3D) là bộ phim kinh dị năm 2013 của Mỹ, là bộ phim thứ 7 trong loạt phim The Texas Chainsaw Massacre của Leatherface. Phim sẽ được chiếu tại tất cả các rạp phim dưới dạng 3D vào ngày 4 tháng 1 năm 2013 và mác phim chính thức là Evil Wears Many Faces, có nghĩa là Quỷ dữ ma... | 1 | null |
Victor IV (chết sau tháng 4 năm 1139), là một giáo hoàng đối lập trong một thời gian ngắn vào năm 1138.
Ông sinh ra ở Ceccano với tên là Gregorio Conti. Giáo hoàng Paschal II đã đặt ông làm hồng y linh mục của SS. XII Apostoli vào khoảng năm 1102. Nhưng vào năm 1112, Paschal II đã phế truất và tước bỏ tước hiệu của ông... | 1 | null |
Victor IV (qua đời ngày 20 tháng 4 năm 1164), tên khai sinh là Octavian hoặc Octavianus: "Ottaviano dei Crescenzi Ottaviani di Monticelli", là hồng y linh mục của Santa Cecilia trước khi ông được bầu là giáo hoàng đối lập vào năm 1159 trong thời kỳ xung đột giữa Giáo hoàng và Hoàng đế La Mã Thần thánh.
Sau cái chết của... | 1 | null |
đảo Hoành Sa () là một đảo phù sa ở vùng cửa sông của Trường Giang tại Thượng Hải, Trung Quốc. Đảo Hoành Sa giáp với biển Hoa Đông ở phía đông, đối mặt với đảo Trường Hưng ở phía tây, đối mặt với đảo Sùng Minh ở phía bắc và đối mặt với Phố Đông Thượng Hải ở tây nam. Toàn đảo Hoành Sa tạo thành hương Hoành Sa, trước đây... | 1 | null |
đảo Trường Hưng () là một hòn đảo phù sa nằm ở nơi Trường Giang đổ ra biển Hoa Đông tại Trung Quốc. Đảo Trường Hưng có hiện tích khoảng 88 km² và 36.000 người vào năm 2005. Về mặt hành chính, đảo Trường Hưng thuộc quyền quản lý của huyện Sùng Minh, thành phố Thượng Hải, trong đó toàn đảo tạo thành trấn Trường Hưng.
Lịc... | 1 | null |
Đảo Sùng Minh () là một hòn đảo nằm ở cửa sông của Trường Giang. Đảo Sùng Minh là đảo phù sa cửa sông lớn nhất thế giới và là đảo lớn thứ ba của Trung Quốc sau đảo Đài Loan và đảo Hải Nam. Về mặt hành chính, đại bộ phận đảo Sùng Minh thuộc quyền quản lý của huyện Sùng Minh, thành phố Thượng Hải, huyện lị đặt tại trấn T... | 1 | null |
Abagaitu (, , là một hòn đảo nằm trên sông Argun, thuộc khu vực biên giới giữa Trung Quốc và Nga. Đảo nằm cách thành phố Mãn Châu Lý vài chục km về phía đông. Đảo có diện tích khoảng 58 km², song sẽ nhỏ đi rất nhiều khi nước sông Argun lên cao.
Abagaitu là một từ trong tiếng Mông Cổ nghĩa là "ngọn núi của người đàn bà"... | 1 | null |
Si Vưu (chữ Hán: ), cũng đọc là Xuy Vưu hay Si Vưu, là một anh hùng cổ xưa của người Miêu ở Trung Quốc.
Si Vưu cùng với Hoàng Đế và Viêm Đế được coi là một trong ba quốc phụ vĩ đại của Trung Quốc. Là thủ lĩnh chi nhánh Cửu Lê (九黎) và được biết đến nhiều do đã chống lại quân du mục Hiên Viên Hoàng Đế trong trận Trác Lộ... | 1 | null |
Hương Hải (1628 - 1715), tục gọi là Tổ Cầu, là một thiền sư Việt Nam ở thời Hậu Lê. Sư và thiền sư Chân Nguyên là hai người đi đầu trong công cuộc phục hưng phái thiền Trúc Lâm đã có từ thời Nhà Trần.
Thân thế.
Tổ tiên thiền sư Hương Hải ở làng Áng Độ, huyện Chân Phúc (sau đổi là Nghi Lộc, nay thuộc tỉnh Nghệ An). Ông ... | 1 | null |
Ngày 25 tháng 12 năm 2012, chiếc máy bay Antonov An-72-100, số đăng ký UP-72859 và vận hành bởi Quân đội Kazakhstan, đã bị rơi khoảng 20 km (12 dặm) từ thành phố Shymkent trong khi hạ thấp độ cao để hạ cánh xuống. Tai nạn này khiến toàn bộ 27 người trên máy bay thiệt mạng. Trong số những người thiệt mạng có tư lệnh lực... | 1 | null |
Elymnias hypermnestra là một loài bướm ngày trong họ Satyrinae được tìm thấy ở nam châu Á. Loài này dị hình giới tính. Con đực có phía trên cánh trước màu đen với các mảng xanh lục nhỏ và màu nâu đỏ ở phía trên cánh trước còn con cái bắt chước các loài bướm trong chi "Danaus".
Life history.
Loài này ăn các loài "Cocos ... | 1 | null |
Cầu vượt Hàng Xanh là một cầu vượt cạn thuộc địa phận quận Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, nằm trên trục đường Điện Biên Phủ, giúp xe cộ chạy thông suốt qua ngã tư Hàng Xanh mà không phải chịu điều phối bởi đèn giao thông. Đây là cầu vượt nhẹ bằng thép thứ hai tại Thành phố Hồ Chí Minh, được hợp long sau cây cầ... | 1 | null |
Họ Choi choi là một họ chim trong bộ Choi choi, gồm khoảng 64 đến 66 loài.
Phân bố và môi trường sống.
Chúng phân bố trên khắp thế giới, chủ yếu gần các vực nước, mặc dù có một số ngoai lệ như chúng sống ở vùng đất liền của Dotterel, nơi có môi trường đất đá trong các sa mạc ở trung và tây Úc. | 1 | null |
Anaxyrus americanus (tên tiếng Anh: "American toad", "cóc Mỹ"), danh pháp đồng nghĩa "Bufo americanus") là một loài cóc thường gặp sinh sống ở khắp miền đông Hoa Kỳ và Canada. Có ba phân loài "A. a. americanus", "A. a. charlesmithi", và "A. a. copei". Theo nghiên cứu phân loại, loài này thuộc về chi "Anaxyrus", chứ khô... | 1 | null |
Vũ Đại (1927-1983), nguyên Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa V, Đại biểu Quốc hội khóa VII, Bộ trưởng, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Nhà nước.
Tên thật của ông Vũ Đại là Nguyễn Thúc Kha, sinh năm 1927. Quê quán tại thôn Nghĩa Trai, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên.
Quá trình hoạt động cách mạng.
... | 1 | null |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.