text stringlengths 1 148k | label int64 0 2 | __index_level_0__ int64 0 113k ⌀ |
|---|---|---|
Sóc Brazil, còn gọi là Sóc Guiana, tên khoa học Sciurus aestuans, là một loài động vật có vú trong họ Sóc, bộ Gặm nhấm. Loài này được Linnaeus mô tả năm 1766. Chúng là loài đặc hữu của Nam Mỹ, được tìm thấy ở Đông bắc Argentina, Brasil, Guyana, Guyane thuộc Pháp, Suriname và Venezuela. | 1 | null |
Sóc xám Arizona, tên khoa học Sciurus arizonensis, là một loài động vật có vú trong họ Sóc, bộ Gặm nhấm. Loài này được Coues mô tả năm 1867.
Sóc xám Arizona là loài đặc hữu của các hẻm núi và thung lũng bao quanh bởi cây rụng lá và rừng hỗn hợp ở miền đông Arizona và miền bắc Mexico.
Loài này bị đe dọa do mất môi trườn... | 1 | null |
Sóc xám miền Tây, tên khoa học Sciurus griseus, là một loài động vật có vú trong họ Sóc, bộ Gặm nhấm. Loài này được Ord mô tả năm 1818.
Sóc xám miền Tây sinh sống trên cây tìm thấy dọc theo bờ biển phía Tây của Hoa Kỳ và Canada.
Ở một số nơi, loài này cũng đã được biết đến với tên địa phương là sóc màu xám bạc, sóc xám... | 1 | null |
Sóc Bolivia, còn gọi là sóc Guiana, tên khoa học Sciurus ignitus, là một loài động vật có vú trong họ Sóc, bộ Gặm nhấm. Loài này được Gray mô tả năm 1867. Chúng là loài đặc hữu của Nam Mỹ, tìm thấy chủ yếu ở Argentina, Bolivia, Brasil và Peru, ở độ cao trên của dãy Andes. | 1 | null |
Sóc bay răng móc, còn gọi là sóc bay Hoa Bắc, tên khoa học Aeretes melanopterus, là một loài gặm nhấm trong họ Sóc, bộ Gặm nhấm. Loài này được Milne-Edwards mô tả năm 1867. Đây là loài đặc hữu của Trung Quốc, chúng sống trong các khu rừng ôn đới.
Phân loài.
Loài này có 2 phân loài: | 1 | null |
Sóc bay đen trắng, tên khoa học Hylopetes alboniger là một loài động vật có vú trong họ Sóc, bộ Gặm nhấm. Loài này được Hodgson mô tả năm 1836. Chúng được tìm thấy ở Ấn Độ, Bangladesh, Bhutan, Campuchia, Lào, Myanmar, Nepal, Thái Lan, Trung Quốc và Việt Nam. Sóc bay đen trắnng đang đứng trên nguy cơ tuyệt chủng, có rất... | 1 | null |
Sóc bay nhỏ, còn gọi là sóc bay Đông Dương, sóc bay Phayre, tên khoa học Hylopetes phayrei, là một loài động vật có vú trong họ Sóc, bộ Gặm nhấm, phân bố ở Trung Quốc, Lào, Myanmar, Thái Lan, và Việt Nam. Loài này được Blyth mô tả năm 1859. | 1 | null |
Sóc bay khổng lồ Nhật Bản, tên khoa học Petaurista leucogenys, được gọi là trong tiếng Nhật, là một loài động vật có vú trong họ Sóc, bộ Gặm nhấm. Loài này được Temminck mô tả năm 1827. Chúng là loài đặc hữu của các vùng đảo Honshū, Kyūshū và Shikoku của Nhật Bản, đôi khi có thể tìm thấy được ở Quảng Châu (Trung Quốc). | 1 | null |
Sóc bay khổng lồ đỏ, tên khoa học Petaurista petaurista, là một loài động vật có vú trong họ Sóc, bộ Gặm nhấm. Loài này được Pallas mô tả năm 1766. Chúng được tìm thấy ở Afghanistan, Bắc Ấn Độ và Pakistan, Quần đảo Java, Đài Loan, Sri Lanka, một phần Borneo. Một số ghi nhận xuất hiện ờ Peninsular Malaysia, Penang, Quần... | 1 | null |
Sóc bay khổng lồ Ấn Độ, tên khoa học Petaurista philippensis ), là một loài động vật có vú trong họ Sóc, bộ Gặm nhấm. Loài này được Elliot mô tả năm 1839. Chúng được tìm thấy ở Ấn Độ, Đài Loan, Indonesia, Myanmar, Sri Lanka, Thái Lan và Trung Quốc. | 1 | null |
Sóc bay Basilan, tên khoa học Petinomys crinitus, còn có tên là sóc bay Philippin hay sóc bay Mindanao, là một loài động vật có vú trong họ Sóc, bộ Gặm nhấm. Loài này được Hollister mô tả năm 1911. Chúng là loài đặc hữu của Philippin.
Loài này thường bị nhầm lẫn với loài sóc bay Mindanao ("Petinomys mindanensis"). | 1 | null |
Sóc bay lùn Nhật Bản hay Nihon momonga (tiếng Nhật: "ニホンモモンガ", tên khoa học Pteromys momonga, là một loài động vật có vú trong họ Sóc, bộ Gặm nhấm. Loài này được Temminck mô tả năm 1844. Chúng là loài bản địa ở Nhật, sinh sống tại những cánh rừng cận núi cao hay rừng Taiga trên đảo Honshu và Kyushu. Loài sóc này có thể... | 1 | null |
Pteromyscus pulverulentus là một loài động vật có vú trong họ Sóc, bộ Gặm nhấm. Loài này được Günther mô tả năm 1873. Loài này được tìm thấy ở Brunei, Indonesia, bán đảo Malaysia, và nam Thái Lan, nhưng dải phân bố của nó có thể rộng hơp hiện được khoanh định. Môi trường sống của chúng là các khu rừng khô nhiệt đới hoặ... | 1 | null |
Sóc bụng đỏ (tên khoa học: Callosciurus erythraeus) là một loài động vật có vú trong họ Sóc, bộ Gặm nhấm. Loài này được Pallas mô tả năm 1779.
Phân bố.
Loài này được tìm thấy trong các khu rừng từ viễn đông Ấn Độ và Bhutan, thông qua Đông Dương, bán đảo Thái-Mã Lai và miền nam và miền đông Trung Quốc (bao gồm Đài Loan)... | 1 | null |
Sóc mun, còn gọi là sóc Finlayson, tên khoa học Callosciurus finlaysonii, là một loài động vật có vú trong họ Sóc, bộ Gặm nhấm. Loài này được Horsfield mô tả năm 1823. Chúng được tìm thấy ở Campuchia, Lào, Myanmar, Thái Lan và Việt Nam.
Phân loài.
Các phân loài: | 1 | null |
Callosciurus prevostii (tên tiếng Anh: "Sóc Prevosti") là một loài động vật có vú trong họ Sóc, bộ Gặm nhấm. Loài này được Desmarest mô tả năm 1822.
Sóc Prevosti được tìm thấy chủ yếu tại khu vực Đông Nam Á. Loài sóc này hiện được xếp vào danh mục những loài loài ít quan tâm do số lượng còn lớn, lại phân bố tại những k... | 1 | null |
Sóc má vàng (danh pháp khoa học:Dremomys pernyi) là một loài động vật có vú trong họ Sóc, bộ Gặm nhấm. Loài này được Milne-Edwards mô tả năm 1867.
mô tả và phân bố.
Cơ thể con cái có chiều dài 108,3 mm và đuôi dài 138,8 mm; con đực dài 186mm, đuôi dài 142,5 mm. Sóc má vàng được tìm thấy ở đông bắc Ấn Độ, bắc Myanmar, T... | 1 | null |
Dremomys rufigenis là một loài động vật có vú trong họ Sóc, bộ Gặm nhấm. Loài này được Blanford mô tả năm 1878.
Phân bố.
Loài này được tìm thấy ở Campuchia, Trung Quốc (Vân Nam, Quảng Tây, Hà Nam, và An Huy), Ấn Độ, Lào, Malaysia, Myanmar, Thái Lan, và Việt Nam.
Phân loài.
Loài này có 5 phân loài: | 1 | null |
Sóc cọ Ấn Độ hay Sóc cọ ba sọc, tên khoa học Funambulus palmarum, là một loài động vật có vú trong họ Sóc, bộ Gặm nhấm. Loài này được Linnaeus mô tả năm 1766.
Loài sóc này có thể được dễ dàng thuần hóa và nuôi làm thú cưng. Nó được tìm thấy trong tự nhiên tại Ấn Độ (phía nam của.Vindhyas) và Sri Lanka. Trong cuối thế k... | 1 | null |
Sóc cọ phương Bắc, hay sóc chồn năm sọc, tên khoa học Funambulus pennantii, là một loài động vật có vú trong họ Sóc, bộ Gặm nhấm. Loài này được Wroughton mô tả năm 1905.
Loài này được tìm thấy ở quần đảo Andaman, các đảo Nicobar (nơi loài được du nhập), Ấn Độ, Nepal, Bangladesh, Pakistan và Iran. Tại Ấn Độ, nó là khá p... | 1 | null |
Sóc cọ nâu sẫm, tên khoa học Funambulus sublineatus, là một loài động vật có vú trong họ Sóc, bộ Gặm nhấm. Loài này được Waterhouse mô tả năm 1838. Chúng được tìm thấy ở Ấn Độ và Sri Lanka.
Loài sóc này sinh sống ở trong các khu rừng nhiệt đới ở phía nam Tây Ghats, bao gồm cả Nilgiris, ở bán đảo Ấn Độ. Trước đây loài n... | 1 | null |
Sóc đất Berdmore, sóc vằn lưng tên khoa học Menetes berdmorei, là một loài động vật có vú trong họ Sóc, bộ Gặm nhấm. Loài này được Blyth mô tả năm 1849. Chúng phân bố ở Đông Nam Á, từ đông Myanmar đến Việt Nam.
Phân loài.
Loài này gồm các phân loài sau: | 1 | null |
Sóc đất Barbary (tên khoa học Atlantoxerus getulus) là một loài động vật có vú trong họ Sóc, bộ Gặm nhấm. Loài này được Linnaeus mô tả năm 1758. Đây là loài duy nhất trong chi Atlantoxerus.
Chúng là loài đặc hữu của Tây Sahara, Algeria và Morocco và đã được du nhập vào quần đảo Canaria. Môi trường sống tự nhiên của nó ... | 1 | null |
Sóc đất Nam Phi, tên khoa học Xerus inauris, là một loài động vật có vú trong họ Sóc, bộ Gặm nhấm. Loài này được Zimmermann mô tả năm 1780.
Phân bố.
"Xerus inauris" sống trên khắp nam châu Phi; qua Botswana, Nam Phi và Namibia. Dải phân bố của nó bao phủ hầu hết Namibia nhưng không có mặt ở những vùng ven biển và tây b... | 1 | null |
Xerus rutilus là một loài động vật có vú trong họ Sóc, bộ Gặm nhấm. Loài này được Cretzschmar mô tả năm 1828. Môi trường sống tự nhiên của chúng là savanna khô và đất cây bụi nhiệt đới và cận nhiệt đới.
Phân bố.
Loài này được tìm thấy ở Djibouti, Eritrea, Ethiopia, Kenya, Somalia, Sudan, Tanzania, và Uganda.
Phân loài.... | 1 | null |
Epixerus ebii là một loài động vật có vú trong họ Sóc, bộ Gặm nhấm. Loài này được Temminck mô tả năm 1853. Đây là loài duy nhất trong chi Epixerus, mặc dù nhóm cá thể phía đông (phân loài "Epixerus ebii wilsoni") trước đây được xem là một loài riêng biệt, "E. wilsoni". Nó được tìm thấy ở Tây và Trung Phi. Môi trường số... | 1 | null |
Funisciurus anerythrus là một loài động vật có vú trong họ Sóc, bộ Gặm nhấm. Loài này được Thomas mô tả năm 1890.
Phân bố.
Loài này phân bố ở Bénin, Cameroon, Cộng hòa Trung Phi, Cộng hòa Dân chủ Congo, Guinea Xích Đạo, và Nigeria. Môi trường sống tự nhiên của chúng là rừng vùng đất thấp nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. Đ... | 1 | null |
Funisciurus isabella là một loài động vật có vú trong họ Sóc, bộ Gặm nhấm. Loài này được Gray mô tả năm 1862.
Môi trường sống tự nhiên của loài này là rừng lá rộng ẩm nhiệt đới và cận nhiệt đới và rừng ẩm ướt nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. Đây là một loài phổ biến với phạm vi rộng và Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc t... | 1 | null |
Funisciurus leucogenys là một loài động vật có vú trong họ Sóc, bộ Gặm nhấm. Loài này được Waterhouse mô tả năm 1842.
Loài sóc này được tìm thấy ở Bénin, Cameroon, Cộng hòa Trung Phi, Guinea Xích Đạo, Ghana, Nigeria và Togo.
Môi trường sống tự nhiên của chúng là rừng đất thấp ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới và rừng núi... | 1 | null |
Sóc linh dương Harris, tên khoa học Ammospermophilus harrisii, là một loài động vật có vú trong họ Sóc, bộ Gặm nhấm. Loài này được Audubon & Bachman mô tả năm 1854. Loài này được tìm thấy ở Arizona và New Mexico, Hoa Kỳ, và ở Sonora, México.
Loài này được đặt theo tên Edward Harris. | 1 | null |
Cầy thảo nguyên Gunnison, tên khoa học Cynomys gunnisoni, là một loài động vật có vú trong họ Sóc, bộ Gặm nhấm. Loài này được Baird mô tả năm 1855.
Loài này chủ yếu phân bố ở vùng Four Corners của Hoa Kỳ.
Chúng dài 30–37 cm và có đuôi dài 3-6 c. Loài này chỉ cân nặng 1,5-2,5 lbs (0,5–1 kg). Trung bình, con đực có kích ... | 1 | null |
Marmota baibacina là một loài động vật có vú trong họ Sóc, bộ Gặm nhấm. Loài này được Kastschenko mô tả năm 1899. Nó được tìm thấy tại tỉnh Tân Cương tại Trung Quốc, miền đông nam Kazakhstan, Kyrgyzstan, Mông Cổ, và tại hai dãy núi Altay và Thiên Sơn tại đông nam Siberia thuộc Nga. | 1 | null |
Marmota caligata là một loài động vật có vú trong họ Sóc, bộ Gặm nhấm. Loài này được Eschscholtz mô tả năm 1829. Đây là một trong 2 loài nặng nhất họ Sóc và là một trong 3 loài lớn nhất họ Sóc. Tổng chiều dài kể cả đuôi là 60–80 cm, nặng từ 3.5–10 kg. | 1 | null |
Macmot bụng vàng (danh pháp khoa học: Marmota flaviventris) là một loài động vật có vú trong họ Sóc, bộ Gặm nhấm. Loài này được Audubon & Bachman mô tả năm 1841.
Macmot bụng vàng thường có trọng lượng từ 1,6 đến 5,2 kg (3,5 đến 11 lb) khi phát triển đầy đủ. Chúng trở nên béo hơn vào mùa thu trước khi ngủ đông.
Phân... | 1 | null |
Marmota himalayana là một loài động vật có vú trong họ Sóc, bộ Gặm nhấm. Loài này được Hodgson mô tả năm 1841.
Loài macmot Himalaya này được tìm thấy ở vùng đồng cỏ núi cao khắp dãy Himalaya và cao nguyên Tây Tạng ở độ cao từ 3.500 đến 5.200 m (11.500 đến 17.100 ft). Chúng sinh sống ở các quần thể và hang sâu mà các th... | 1 | null |
Marmota marmota là một loài động vật có vú trong họ Sóc, bộ Gặm nhấm. Loài này được Linnaeus mô tả năm 1758. Đây là một trong 3 loài sóc lớn nhất vả một trong 2 loài sóc nặng nhất. Tổng chiều dài kể cả đuôi là 55–70 cm, nặng từ 5.5–8 kg.
Macmot Alps được tìm thấy ở các khu vực miền núi của miền trung và miền nam châu Â... | 1 | null |
Macmot bụng hung (tên khoa học Marmota monax) là một loài động vật có vú trong họ Sóc, bộ Gặm nhấm. Loài này được Linnaeus mô tả năm 1758.
Loài này phân bố rộng rãi ở Bắc Mỹ và phổ biến ở đông bắc và trung bộ Hoa Kỳ. Nó phân bố đến tận Alaska.
Thân dài đến (gồm đuôi dài ) và trọng lượng . Ở nơi thiếu thiên địch và có n... | 1 | null |
Marmota olympus là một loài động vật có vú trong họ Sóc, bộ Gặm nhấm. Loài này được Merriam mô tả năm 1898.
Loài này chỉ sinh sống ở bang Washington Hoa Kỳ, trên độ cao giữa bán đảo Olympic. Loài bà con gần nhất của loài này là "Marmota caligata" macmot Đảo Vancouver. Năm 2009, nó được tuyên bố là động vật có vú đặc h... | 1 | null |
Sóc đá Trung Hoa hay Sóc đá Père David, tên khoa học Sciurotamias davidianus, là một loài động vật có vú trong họ Sóc, bộ Gặm nhấm. Loài này được Milne-Edwards mô tả năm 1867.
Nó là loài đặc hữu của Trung Quốc, nơi nó được tìm thấy rộng rãi trong môi trường sống đá ở phần phía đông và miền trung của đất nước. | 1 | null |
Sóc đá Forrest hay sóc đá vằn bên (tên khoa học: Sciurotamias forresti) là một loài động vật có vú trong họ Sóc, bộ Gặm nhấm. Loài này được Thomas mô tả năm 1922.
Nó là loài sóc đá đặc hữu Vân Nam (Trung Quốc), với khu vực sinh sống là các núi đá và rừng thông thấp, dọctheo đường phân thủy giữa sông Lan Thương và Trườn... | 1 | null |
Sóc đất vàng "(Callospermophilus lateralis)" (tiếng Anh: Golden-Mantled Ground Squirrel) là một loài động vật có vú trong Họ Sóc, Bộ Gặm nhấm. Chúng là một loài sóc đất có nguồn gốc từ miền tây Bắc Mỹ. Chúng phân bố ở British Columbia và Alberta qua miền tây Hoa Kỳ đến California, Arizona và New Mexico. Loài này được S... | 1 | null |
Spermophilus parryii là một loài động vật có vú trong họ Sóc, bộ Gặm nhấm. Loài này được Richardson mô tả năm 1825. Đây là loài bản địa Bắc Cực và Cận Bắc Cực của Bắc Mỹ và Châu Á. Người dân ở Alaska, đặc biệt là xung quanh người Aleutia, gọi chúng là sóc "parka", rất có thể vì lớp da của chúng rất tốt cho việc sờn trê... | 1 | null |
Neotamias ochrogenys là một loài động vật có vú trong họ Sóc, bộ Gặm nhấm. Loài này được Merriam mô tả năm 1897.
Đây là loài đặc hữu của khu vực gần bờ biển phía bắc California ở Hoa Kỳ, nơi nó sống ở rừng lá kim ven biển. Nó là loài lớn nhất trong chi Neotamias và có tổng chiều dài 233–297 mm bao gồm đuôi dài 97–130 m... | 1 | null |
Glis glis là một loài chuột sóc lớn và loài duy nhất trong chi "Glis", có mặt ở hầu khắp châu Âu. Thịt của loài thú này được người La Mã xem là một thức ăn ngon.
Mô tả.
Đây là loài chuột sóc lớn nhất, với chiều dài đầu-thân , cộng với một cái đuôi dài 11 đến 13 cm. Nó thường nặng từ , nhưng có thể đạt gấp đôi cân nặng ... | 1 | null |
Chaetodipus arenarius là một loài động vật có vú trong họ Chuột kangaroo, bộ Gặm nhấm. Loài này được Merriam mô tả năm 1894.
Đây là loài đặc hữu Baja California ở Mexico.
Miêu tả.
Chúng đạt chiều dài khoảng 154 mm trong đó đuôi 86 mm, con đực lớn hơn một chút so với con cái. Lông mềm mại và khá mượt. Tai sẫm màu và có... | 1 | null |
Perognathus fasciatus là một loài động vật có vú trong họ Chuột kangaroo, bộ Gặm nhấm. Loài này được Wied-Neuwied mô tả năm 1839.
Loài này được tìm thấy ở trung tâm Đại bình nguyên của Canada và Hoa Kỳ, nơi nó phổ biến rộng rãi và khá phổ biến; IUCN xếp loài này vào nhóm "loài ít quan tâm".
Con trưởng thành có chiều dà... | 1 | null |
Thomomys bulbivorus là một loài động vật có vú trong họ Chuột nang, bộ Gặm nhấm. Loài này được Richardson mô tả năm 1829.
Được mô tả lần đầu tiên vào năm 1829, nó là loài đặc hữu của thung lũng Willamette ở tây bắc Oregon ở Hoa Kỳ. Loài ăn cỏ gopher ăn cỏ cho rau và thực vật, nó thu thập trong túi má ngoài lớn, bên ngo... | 1 | null |
Dipus sagitta là một loài động vật có vú trong họ Dipodidae, bộ Gặm nhấm. Loài này được Pallas mô tả năm 1773. Chúng phân bố ở Trung Quốc, Iran, Kazakhstan, Mông Cổ, Nga, Turkmenistan, và Uzbekistan.
Chiều dài đầu và thân 100 đến 155 mm và đuôi dài 145 đến 190 mm. Cân nặng giữa 56 và 117 g. Phía trên màu nâu vàng nhạt ... | 1 | null |
Chuột nhảy jerboa tai dài, Chuột nhảy Gobi hay Chuột nhảy sa mạc tai dài, danh pháp Euchoreutes naso, là một loài động vật có vú trong họ Dipodidae, bộ Gặm nhấm. Loài này được Sclater mô tả năm 1890.
Phân loại.
Ngoài chuột jerboa tai dài còn có chuột jerboa tai ngắn (Short-eared Jerboa).
Đặc điểm.
Chuột jerboa là loài ... | 1 | null |
Sicista betulina là một loài động vật có vú trong họ Dipodidae, bộ Gặm nhấm. Loài này được Pallas mô tả năm 1779.
Chúng dài khoảng 5–8 cm dài (không tính chiều dài đuôi), nặng 5-13 g. Chúng sinh sống ở miền bắc châu Âu và châu Á trong các khu rừng và đầm lầy. Loài này ngủ đông trong hang dưới lòng đất. Chúng ăn rể cây ... | 1 | null |
Typhlomys cinereus (tên tiếng Anh: "Chinese pygmy dormouse") là một loài động vật có vú trong họ Platacanthomyidae, bộ Gặm nhấm. Loài này được Milne-Edwards mô tả năm 1877.
Chuột mù nhỏ bằng chuột nhắt. Trên mặt lưng màu nâu thẫm gần như đồng màu. Chúng có màu xám ở mặt bụng từ cằm đến hậu môn và mặt trong tay chân từ ... | 1 | null |
Chuột túi Gambia hay chuột túi khổng lồ châu Phi, tên khoa học Cricetomys gambianus, là một loài động vật có vú trong họ Nesomyidae, bộ Gặm nhấm. Loài này được Waterhouse mô tả năm 1840.
Đặc điểm.
Chuột có túi Gambia là chuột lớn nhất trong tự nhiên từng được biết tới. Loài chuột này hoạt động về đêm, có thể dài tới 92... | 1 | null |
Dendromus mesomelas là một loài động vật có vú trong họ Nesomyidae, bộ Gặm nhấm. Loài này được Brants mô tả năm 1827.
Loài này được tìm thấy ở Botswana, Cộng hòa Dân chủ Congo, Kenya, Malawi, Mozambique, Namibia, Nam Phi, Tanzania và Zambia. Các môi trường sống tự nhiên của rừng núi nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới ẩm, xav... | 1 | null |
Lemmus lemmus là một loài động vật có vú trong họ Cricetidae, bộ Gặm nhấm. Loài này được Linnaeus mô tả năm 1758.
Đây là một loài lemminh phổ biến được tìm thấy ở miền bắc Fennoscandia. Nó là loài vật có xương sống duy nhất loài đặc hữu của khu vực. Chuột Lemming Na Uy ngự trong vùng lãnh nguyên và đầm lầy, và thích số... | 1 | null |
Microtus californicus là một loài động vật có vú trong họ Cricetidae, bộ Gặm nhấm. Loài này được Peale mô tả năm 1848.
Loài này sinh sống trong suốt nhiều California và một phần phía tây nam Oregon. Chúng cũng được gọi là chuột cỏ California. Chúng có chiều dài trung bình 172 mm mặc dù chiều dài này khác nhau rất nhiều... | 1 | null |
Microtus canicaudus là một loài động vật có vú trong họ Cricetidae, bộ Gặm nhấm. Loài này được Miller mô tả năm 1897.
Mẫu đầu tiên được thu thập vào năm 1897, nó là loài đặc hữu của Thung lũng Willamette, các quận Oregon và Clark, Washington trong khu vực Thái Bình Dương phía Tây Bắc của Bắc Mỹ. Chúng là loài động vật ... | 1 | null |
Microtus longicaudus là một loài động vật có vú trong họ Cricetidae, bộ Gặm nhấm. Loài này được Merriam mô tả năm 1888.
Loài này được tìm thấy ở miền tây Bắc Mỹ. Chúng có tai ngắn và đuôi dài. Lông của chúng có màu nâu xám với phần dưới bụng màu xám nhạt. Chúng dài khoảng 18 cm với đuôi dài 8 cm và nặng khoảng 50 g. | 1 | null |
Microtus oregoni là một loài động vật có vú trong họ Cricetidae, bộ Gặm nhấm. Loài này được Bachman mô tả năm 1839.
Phân bố giữa các vùng Tây Bắc Thái Bình Dương của Bắc Mỹ, loài này được tìm thấy trong các khu rừng, đồng cỏ, rừng cây, và môi trường chaparral. Loài này được mô tả đầu tiên trong các tài liệu khoa học và... | 1 | null |
Microtus pennsylvanicus là một loài động vật có vú trong họ Cricetidae, bộ Gặm nhấm. Loài này được Ord mô tả năm 1815.
Loài này được tìm thấy trên khắp Canada, Alaska và bắc Hoa Kỳ. Phạm vi của chúng kéo dài xa hơn về phía nam dọc theo bờ biển Đại Tây Dương. Một phân loài, chuột đầm lầy mặn Florida mặn ("M. p. dukecamp... | 1 | null |
Chuột xạ hương ("Ondatra zibethicus"), thuộc chi Ondatra đơn diện và tông Ondatrini, là một loài gặm nhấm bản địa tại Bắc Mỹ, bán thủy sinh, kích thước trung bình. Được du nhập đến nhiều nơi tại châu Âu, châu Á, Nam Mỹ. Chuột xạ hương sinh sống trên đất ngập nước bao phủ khắp phạm vi khí hậu và sinh cảnh rộng lớn. Chuộ... | 1 | null |
Chuột hamster châu Âu (tên khoa học: Cricetus cricetus) là một loài động vật có vú trong họ Cricetidae, bộ Gặm nhấm. Loài này được Linnaeus mô tả năm 1758.
Đây là loài duy nhất của chi Cricetus. Loài này là loài bản địa từ một phạm vi rộng lớn ở châu Âu, kéo dài từ Bỉ đến núi Altai và sông Yenisey ở Nga. Nơi mà số lượn... | 1 | null |
Hamster vàng (Mesocricetus auratus) là một loài động vật có vú trong họ Cricetidae, bộ Gặm nhấm. Loài này được Waterhouse mô tả năm 1839. Số cá thể của loài này đang giảm do mất nơi sống dưới tác động của hoạt động nông nghiệp. Tuy nhiên, các chương trình nuôi chúng đã được thực hiện nhằm cung cấp vật nuôi trong nhà và... | 1 | null |
Phodopus campbelli (tên tiếng Anh: Campbell's dwarf hamster, nghĩa là "Hamster lùn Campbell") là một loài động vật có vú trong họ Cricetidae, bộ Gặm nhấm. Loài này được Oldfield Thomas mô tả năm 1905.
Tên gọi hamster Campbell được đặt để tưởng nhớ W.C Campbell, người đã thu thập các mẫu vật đầu tiên tại Mông Cổ vào thá... | 1 | null |
Chuột Hamster Roborovski hay chuột Roborovski hay còn gọi là Hamster robo (Danh pháp khoa học: "Phodopus roborovskii") là một loài động vật có vú trong họ Cricetidae, bộ Gặm nhấm. Loài này được Satunin mô tả năm 1903 Loài này có chiều dài trung bình dưới 2 cm khi sinh, và 4,5–5 cm với cân nặng 20-25 g khi trưởng thành.... | 1 | null |
Lophiomys imhausi là một loài động vật có vú trong họ Cricetidae, bộ Gặm nhấm. Loài này được Milne-Edwards mô tả năm 1867.
Loài này thu thập chất độc từ cây có chất độc Acokanthera schimperi, loại cây này còn được con người sử dụng để săn bắn vì nó chứa nhiều chất độc cardenolide.
Khi bị đe dọa, chúng dựng lên một chiế... | 1 | null |
Onychomys arenicola là một loài động vật có vú trong họ Cricetidae, bộ Gặm nhấm. Loài này được Mearns mô tả năm 1896.
Loài này được tìm thấy ở tây nam New Mexico, Tây Texas và bắc trung tâm Mexico. Chúng tương tự như "Onychomys torridus", nhưng khác về kiểu nhân nhiễm sắc thể và kích thước. Loài chuột này nhỏ hơn về mọ... | 1 | null |
Onychomys torridus là một loài động vật có vú trong họ Cricetidae, bộ Gặm nhấm. Loài này được Coues mô tả năm 1874.
Loài chuột này được tìm thấy ở Mexico và ở Arizona, California, Nevada, New Mexico, Utah và tại Hoa Kỳ. Loài này có khả năng chống chịu với nọc độc, và thường giết chết và ăn bọ cạp vỏ cây Arizona, một lo... | 1 | null |
Peromyscus maniculatus là danh pháp khoa học của một loài chuột nhắt hoang dại có nguồn gốc từ rừng Bắc Mỹ với tên địa phương là "deer mouse", đã được dịch là chuột nai, hoặc đầy đủ hơn là chuột nhắt rừng Bắc Mỹ. Đây là một loài chuột nhỏ, hiện khá phổ biến trên khắp Hoa Kỳ, ngoại trừ vùng Đông Nam và cực Bắc, thuộc họ... | 1 | null |
Reithrodontomys fulvescens là một loài động vật có vú trong họ Cricetidae, bộ Gặm nhấm. Loài này được J. A. Allen mô tả năm 1894.
Nó được tìm thấy ở El Salvador, Guatemala, Honduras, Mexico, Nicaragua, và Hoa Kỳ.
Khoảng mười bảy phân loài của Reithrodontomys fulvescens được công nhận và chúng khác nhau về cả màu sắc và... | 1 | null |
Chuột Garlepp, tên khoa học Galenomys garleppi, là một loài động vật có vú, loài duy nhất trong chi Galenomys, thuộc họ Cricetidae, bộ Gặm nhấm. Loài này được Thomas mô tả năm 1898. Chúng được tìm thấy ở miền tây Bolivia, nam Peru và có thể ở Chile ở độ cao trên 3.000 m ở Altiplano. | 1 | null |
Neacomys dubosti là một loài động vật có vú trong họ Cricetidae, bộ Gặm nhấm. Loài này được Voss, Lunde, & Simmons mô tả năm 2001.
Loài gặm nhấm này được tìm thấy ở Guiana thuộc Pháp, đông nam Suriname và gần Amapá, Brazil. Loài này đã không được công nhận là khác biệt với N. guianae cho đến năm 2001. | 1 | null |
Neacomys minutus là một loài động vật có vú trong họ Cricetidae, bộ Gặm nhấm. Loài này được Patton, da Silva, & Malcolm mô tả năm 2000.
Loài này sinh sống ở Brasil. Là một loài chuột nhỏ, Neacomys minutus có chiều dài đầu và thân từ 65 đến 79 mm (2,6 đến 3,1 in) và đuôi từ 68 đến 90 mm (2,7 đến 3,5 in).
Phân bố và... | 1 | null |
Neacomys spinosus là một loài động vật có vú trong họ Cricetidae, bộ Gặm nhấm. Loài này được Thomas mô tả năm 1882.
Đây là một loài gặm nhấm săn mồi về đêm có phạm vi phân bố từ Nam Mỹ trong chi Neacomys. Nó được tìm thấy ở Bolivia, Brazil, Colombia, Ecuador và Peru, nơi nó thường sống ở các khu vực chuyển tiếp giữa rừ... | 1 | null |
Neusticomys monticolus là một loài động vật có vú trong họ Cricetidae, bộ Gặm nhấm. Loài này được Anthony mô tả năm 1921.
Đây là một loài gặm nhấm sinh sống vừa dưới nước vừa trên cạn trong họ Cricetidae. Loài này sinh sống ở dãy núi Andes của Colombia và Ecuador. | 1 | null |
Neusticomys mussoi là một loài động vật có vú trong họ Cricetidae, bộ Gặm nhấm. Loài này được Ochoa G. & Soriano mô tả năm 1991.
Đây là loài đặc hữu của miền tây Venezuela, nơi loài này đã được tìm thấy ở độ cao 1000 đến 1200 m. Nó là bán tự động và ăn động vật không xương sống nước ngọt. | 1 | null |
Transandinomys bolivaris là một loài động vật trong họ Cricetidae, bộ Gặm nhấm (Rodentia). Loài này được J. A. Allen mô tả năm 1901.
Loài này được tìm thấy trong các khu rừng ẩm ướt từ đông bắc Honduras đến tây Ecuador, cao đến 1.800 m (5.900 ft) trên mực nước biển. Kể từ khi nó được mô tả lần đầu tiên vào năm 1901 từ ... | 1 | null |
Oryzomys couesi là một loài động vật có vú trong họ Cricetidae, bộ Gặm nhấm. Loài này được Alston mô tả năm 1876.
Loài này phân bố từ cực nam Texas qua Mexico và Trung Mỹ vào tây bắc Colombia. Nó thường được tìm thấy trong môi trường sống ẩm ướt, chẳng hạn như đầm lầy, nhưng cũng sống trong rừng khô và bụi cây. Có trọn... | 1 | null |
Oryzomys gorgasi là một loài động vật có vú trong họ Cricetidae, bộ Gặm nhấm. Loài này được Hershkovitz mô tả năm 1971.
Lần đầu tiên được thu thập dưới dạng động vật sống vào năm 1967, loài này chỉ được biết đến từ một số địa phương, bao gồm đầm lầy nước ngọt ở vùng đất thấp phía tây bắc Colombia và một hòn đảo ngập mặ... | 1 | null |
Chuột gạo đồng lầy (Oryzomys palustris) là một loài gặm nhấm Bắc Mỹ nửa ở nước trong họ Cricetidae. Chúng thường xuất hiện trong môi trường vùng đất ngập nước, chẳng hạn như đầm lầy và đầm lầy muối. Chúng được tìm thấy chủ yếu ở miền đông và miền nam Hoa Kỳ, từ New Jersey và nam Kansas đến Florida và đông bắc Tamaulipa... | 1 | null |
Hylaeamys perenensis là một loài động vật có vú trong họ Cricetidae, bộ Gặm nhấm. Loài này được J. A. Allen mô tả năm 1901.
Loài này được tìm thấy ở phía tây Amazonia (đông nam Colombia, phía đông Ecuador, phía đông Peru, phía bắc Bolivia và phía tây Brazil).
Loài bày có một chế độ ăn ăn tạp và là về đêm, mặt đất và ph... | 1 | null |
Euryoryzomys russatus là một loài động vật có vú trong họ Cricetidae, bộ Gặm nhấm. Loài này được Wagner mô tả năm 1848.
Đây là một thành viên của chi "Euryoryzomys", được tách ra từ "Oryzomys" vào năm 2006. Loài này được mô tả lần đầu tiên bởi Wagner vào năm 1848. Loài này được tìm thấy ở miền nam Brazil, miền đông Par... | 1 | null |
Transandinomys talamancae là một loài động vật có vú trong họ Cricetidae, bộ Gặm nhấm. Loài này được J. A. Allen mô tả năm 1891.
Loài này sinh sống ở Costa Rica đến tây nam Ecuador và miền bắc Venezuela. Môi trường sống của chúng bao gồm các khu rừng đất thấp lên đến 1.525 m trên mực nước biển. Với khối lượng cơ thể củ... | 1 | null |
Rhagomys longilingua là một loài động vật có vú trong họ Cricetidae, bộ Gặm nhấm. Loài này được Luna & Patterson mô tả năm 2003.
Loài này được tìm thấy trong một loạt các môi trường sống, bao gồm cả rừng rậm, ở Bolivia và Peru ở độ cao từ 450 đến 2.100 mét ở phía đông của dãy núi Andes. Loài này ít nhất sống trên c... | 1 | null |
Rhagomys rufescens là một loài động vật có vú trong họ Cricetidae, bộ Gặm nhấm. Loài này được Thomas mô tả năm 1886.
Loài này được tìm thấy trong rừng Đại Tây Dương của đông nam Brazil, thường gần với bụi tre trúc. Loài này có thể được phân biệt với "Rhagomys longilingua", một trong hai loài trong chi của nó, bởi đặc đ... | 1 | null |
Tapecomys primus là một loài động vật có vú trong họ Cricetidae, bộ Gặm nhấm. Loài này được Anderson & Yates mô tả năm 2000.
Loài này được tìm thấy ở vài nơi thuộc miền đông nam Bolivia. Hai tiêu bản được tìm thấy năm 1991 trong vùng rừng ở độ cao 1500 m gần làng Tapecua, tỉnh Tarija thuộc Bolivia. Một ít tiêu bản ... | 1 | null |
Thomasomys ucucha là một loài động vật có vú trong họ Cricetidae, bộ Gặm nhấm. Loài này được Voss mô tả năm 2003.
Loài này chỉ được biết đến từ rừng trên cao và môi trường sống đồng cỏ ở Cordillera Oriental của Ecuador. Bảy loài Thomasomys khác sống trong cùng khu vực. Được thu thập lần đầu tiên vào năm 1903, T. ucucha... | 1 | null |
Chuột leo tai lớn, tên khoa học Ototylomys phyllotis, là một loài động vật có vú, loài duy nhất trong chi Ototylomys, thuộc họ Cricetidae, bộ Gặm nhấm. Loài này được Merriam mô tả năm 1901. Chúng được tìm thấy ở Belize, Costa Rica, El Salvador, Guatemala, Honduras, México, và Nicaragua. | 1 | null |
Acomys kempi là một loài động vật có vú trong họ Chuột, bộ Gặm nhấm. Loài này được Dollman mô tả năm 1911.
Loài chuột gai này được tìm thấy ở Kenya, Somalia và Tanzania. Môi trường sống tự nhiên của nó là sa mạc khô và các khu vực đá. Loài này một trong hai loài động vật có vú, loài còn lại là loài chuột gai châu Phi, ... | 1 | null |
Lophuromys chrysopus là một loài động vật có vú trong họ Chuột, bộ Gặm nhấm. Loài này được Osgood mô tả năm 1936.
Đây là loài đặc hữu của Ethiopia, nơi môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng ẩm ướt nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. Nó bị đe dọa do mất môi trường sống.
Đây là một loài chuột nhỏ với chiều dài đầu và... | 1 | null |
Gerbillus gerbillus là một loài động vật có vú trong họ Chuột, bộ Gặm nhấm. Loài này được Olivier mô tả năm 1801.
Đây là loài bản địa Bắc Phi và Bán đảo Sinai, nơi chúng sinh sống trong môi trường cát. Đây là một loài phổ biến và Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế đã đánh giá tình trạng bảo tồn của nó là "loài ít qu... | 1 | null |
Gerbillus pyramidum là một loài động vật có vú trong họ Chuột, bộ Gặm nhấm. Loài này được Geoffroy mô tả năm 1803. Đây là loài bản địa bắc Châu Phi nơi chúng sinh sống của các sa mạc cát, khu vực bán khô cằn và ốc đảo. Đây là một loài phổ biến và Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế đã đánh giá tình trạng bảo tồn của ... | 1 | null |
Meriones unguiculatus hay chuột nhảy Mông Cổ, là một loài chuột nhảy trong họ Chuột, bộ Gặm nhấm. Loài này được Milne-Edwards mô tả năm 1867. Đây là loài phổ biến nhất trong phân họ chuột nhảy, và là loài chuột nhảy thường được nuôi như thú cưng hoặc làm thí nghiệm, đôi khi nó còn được gọi là chuột nhảy thuần hóa. Giốn... | 1 | null |
Abeomelomys sevia là một loài động vật có vú trong họ Chuột, bộ Gặm nhấm. Loài này được Tate & Archbold mô tả năm 1935.
Nó chỉ được tìm thấy ở Papua New Guinea. Nó là loài duy nhất trong chi Abeomelomys, dù trước đây đã được đặt trong chi "Pogonomelomys". | 1 | null |
Chuột đồng đuôi dài (danh pháp khoa học: "Apodemus sylvaticus") là một loài chuột bản xứ châu Âu và Tây Bắc Phi. Đây là họ hàng gần của "Apodemus flavicollis", với nét khác biệt là sự thiếu vắng vành lông vàng quanh cổ, tai hơi nhỏ hơn và kích cỡ nói chung là nhỏ hơn: dài 90 mm (3.54 in), nặng khoảng 23 g. Nó là một lo... | 1 | null |
Desmomys harringtoni là một loài động vật có vú trong họ Chuột, bộ Gặm nhấm. Loài này được Thomas mô tả năm 1902.
Loài chuột này chỉ được tìm thấy ở Ethiopia. Môi trường sống tự nhiên của nó là rừng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới và rừng cây bụi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. | 1 | null |
Melomys rubicola là một loài động vật có vú trong họ Chuột, bộ Gặm nhấm. Loài này được Thomas mô tả năm 1924. Vào ngày 18 tháng 2 năm 2019, Bộ trưởng Môi trường Úc đã chính thức tuyên bố loài này đã tuyệt chủng, với nguyên nhân theo các nhà khoa học là do mực nước biển dâng. Đây là loài động vật đầu tiên bị tuyệt chủng... | 1 | null |
Chuột choắt tai nhỏ (Micromys minutus) là một loài động vật có vú trong họ Chuột, bộ Gặm nhấm. Loài này được Pallas mô tả năm 1771.
Đây là loài bản địa châu Âu và châu Á. Nó thường sinh sống ở các cánh đồng ngũ cốc như lúa mì và yến mạch. Loài chuột này chủ yếu ăn hạt và côn trùng, ngoài ra còn ăn mật hoa và trái cây. | 1 | null |
Chuột rừng Đông Dương hay chuột Sikkim (danh pháp hai phần: Rattus andamanensis) là một loài động vật có vú trong họ Chuột, bộ Gặm nhấm. Loài này được Blyth mô tả năm 1860.
Loài phổ biến rộng này có ở miền nam Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, trung và bắc Myanma, đông bắc Ấn Độ, Bhutan và đông Nepal. Tại... | 1 | null |
Chuột lắt ("Rattus exulans"), còn được người Māori gọi là kiore, là một loài chuột phổ biến. Chuột lắt bắt nguồn từ Đông Nam Á, và, giống những loài tương tự, lan rộng ra hầu hết đảo Polynesia, gồm New Zealand, đảo Phục Sinh, và Hawaii. Đây là một trong những loài chuột có khả năng thích ứng cao, sống ở nhiều môi trườn... | 1 | null |
Chuột cống Maclear (Rattus macleari) là một loài chuột cống lớn sinh sống ở đảo Christmas, nay đã tuyệt chủng. Trong quá khứ, do có quần thể lớn và dường như có tính dạn người, loài chuột cống Maclear có thể được thấy hiện diện với số lượng cực lớn, bò lúc nhúc khắp nơi trong đêm. Chúng được mô tả là gây ra nhiều tiếng... | 1 | null |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.