text
stringlengths
1
148k
label
int64
0
2
__index_level_0__
int64
0
113k
Chuột bóng (danh pháp hai phần: Rattus nitidus) là một loài động vật có vú trong họ Chuột, bộ Gặm nhấm. Loài này được Hodgson mô tả năm 1845. Loài chuột này sinh sống tại khu vực từ đông bắc Namn Á tới Đông Nam Á, bao gồm Bhutan, miền trung, đông và nam Trung Quốc (bao gồm cả đảo Hải Nam), Ấn Độ, Lào, Myanma, Nepal, Th...
1
null
Chuột nhà hay chuột nhà châu Á, chuột nhà phương Đông, chuột Tanezumi (danh pháp hai phần: Rattus tanezumi) là một loài động vật có vú trong họ Chuột, bộ Gặm nhấm. Loài này được Temminck mô tả năm 1844. Cả phạm vi phân bố địa lý bản địa và nhập nội của loài phổ biến rộng này vẫn chưa thật sự rõ ràng.Tuy nhiên, một vài ...
1
null
Stenocephalemys albipes là một loài động vật có vú trong họ Chuột, bộ Gặm nhấm. Loài này được Rüppell mô tả năm 1842. Loài này sinh sống ở Ethiopia và Eritrea. Môi trường sống tự nhiên của chúng là rừng ẩm ướt nhiệt đới và vùng cây bụi nhiệt đới cao. Đây là một loài có kích thước trung bình nặng khoảng 60 g (2 oz), với...
1
null
Stenocephalemys albocaudata là một loài động vật có vú trong họ Chuột, bộ Gặm nhấm. Loài này được Frick mô tả năm 1914. Nó chỉ được tìm thấy ở Ethiopia. Môi trường sống tự nhiên của nó là vùng cây bụi nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới và đồng cỏ nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới.
1
null
Anomalurus beecrofti là một loài động vật có vú trong họ Anomaluridae, bộ Gặm nhấm. Loài này được Fraser mô tả năm 1852. Loài này được tìm thấy ở Angola, Cameroon, Cộng hòa Congo, Cộng hòa Dân chủ Congo, Bờ Biển Ngà, Guinea Xích Đạo, Gabon, Ghana, Guinea, Guinea-Bissau, Liberia, Nigeria, Senegal, Sierra Leone, Togo, Ug...
1
null
Springhare Nam Phi "(Pedetes capensis)", hay springhaas trong tiếng Nam Phi là một loài động vật có vú trong Họ Pedetidae, Bộ Gặm nhấm. Loài này được Forster mô tả năm 1778. Đây là một trong hai loài còn tồn tại trong Chi Pedetes, và có nguồn gốc từ miền nam Châu Phi. Trước đây, chi này được coi là một đơn chi, và loài...
1
null
Springhare Đông Phi ("Pedetes surdaster"), không có họ hàng với thỏ đồng (hare) trong Bộ Thỏ (mặc dù tên chúng có chữ "hare", nghĩa là thỏ đồng). Chúng thực ra là một thành viên của Họ Pedetidae, thuộc Bộ Gặm nhấm. Phân loại. "Pedetes surdaster" được Matthee và Robinson ghi nhận là một loài riêng biệt với "P. capensis"...
1
null
Hystrix africaeaustralis là một loài động vật có vú trong họ Nhím lông Cựu Thế giới, bộ Gặm nhấm. Loài này được Peter mô tả năm 1852. Đây là loài bản địa trung và nam châu Phi. Nó là loài gặm nhấm lớn nhất ở phía nam châu phi. Loài này dài đến từ đầu đến chân đuôi với đuôi dài . Chúng có cân nặng từ , với trọng lượng c...
1
null
Hystrix indica là một loài nhím thuộc họ Nhím lông Cựu Thế giới (Hystricidae). Đây là loài bản địa Nam Á và Trung Đông. Mô tả. "H. indica" là một loài nhím lớn, nặng 11–18 kg. Thân mình chúng (từ chóp mũi đến gốc đuôi) dài 70–90 cm, đuôi dài 8–10 cm. Không rõ tuổi thọ của "H. indica" ngoài tự nhiên, nhưng cá thể nuôi n...
1
null
Cavia intermedia là một loài động vật có vú hiếm trong họ Caviidae, bộ Gặm nhấm. Loài này được Cherem, Olimpio, & Ximenez miêu tả năm 1999. Hiện tại, loài này thuộc loài cực kỳ nguy cấp, chỉ còn sống ở một số đảo của Brasil ven biển nam Đại Tây Dương ở Nam Mỹ.
1
null
Chuột lang nước nhỏ (danh pháp hai phần: "Hydrochoerus isthmius") là một loài động vật có vú trong họ Caviidae, bộ Gặm nhấm. Loài này được Goldman mô tả năm 1912. Loài này được tìm thấy ở miền đông Panama, tây bắc Colombia và miền tây Venezuela. Nó đã được công nhận là một phân loài riêng biệt của capybara vào năm 1912...
1
null
Kerodon rupestris là một loài động vật gặm nhấm đặc hữu miền đông Brazil, từ Piauí đến Minas Gerais. Đây là một loài du nhập trên quần đảo Fernando de Noronha. Mô tả. "K. rupestris" khá nặng đối với một loài gặm nhấm, đạt đến , và như những loài cùng họ Caviidae, đuôi chúng chỉ còn là vết tích. Mặt lưng của chúng màu x...
1
null
Abrocoma boliviensis là một loài động vật có vú trong họ Abrocomidae, bộ Gặm nhấm. Loài này được Glanz & Anderson mô tả năm 1990. Phân bố. Loài này chỉ được tìm thấy ở Manuel María Caballero, Bolivia. Môi trường sống tự nhiên của chúng là vùng núi đá của các khu rừng mây trong lãnh thổ Bolivia. Chúng ăn thực vật và...
1
null
Abrocoma budini là một loài động vật có vú trong họ Abrocomidae, bộ Gặm nhấm. Loài này được Thomas mô tả năm 1920. Phân bố và phân loại. Loài này chỉ được tìm thấy ở Argentina, việc phân loại loài này từng dựa vào một tiêu bản duy nhất. Năm 2002, Braun và Mares ở Đại học Oklahoma đã xem xét tiêu bản và xác nhận nó là m...
1
null
Dactylomys peruanus là một loài động vật có vú trong họ Echimyidae, bộ Gặm nhấm. Loài này được J. A. Allen mô tả năm 1900. Loài này được tìm thấy ở Bolivia và Peru. Môi trường sống tự nhiên của chúng là rừng đất thấp ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới.
1
null
Myocastor coypus là một loài động vật có vú trong họ Myocastoridae, bộ Gặm nhấm. Loài này được Molina mô tả năm 1782. Phân loại học. Loài này được Juan Ignacio Molina với tên "Mus coypus", trong chi mouse mô tả khoa học đầu tiên năm 1782. Chi "Myocastor" được Robert Kerr xác lập năm 1792 tên gọi có nguồn gốc từ tiếng H...
1
null
Thỏ cộc núi Alpes ("Ochotona alpina") (tiếng Anh: Alpine Pika) là một loài động vật có vú nhỏ thuộc Họ Ochotonidae. Phân loài của loài này rất đa dạng, nhưng nói chung, chúng có lông màu nâu sẫm hoặc màu quế, và chuyển thành màu xám vàng nhạt vào mùa đông. Loài này phân bố ở phía tây Mông Cổ, miền đông Kazakhstan và Ng...
1
null
Thỏ cộc Helan Shan hay thỏ cộc bạc ("Ochotona argentata") là một loài động vật có vú thuộc Họ Ochotona của Bộ Thỏ. Đây là loài đặc hữu của Trung Quốc được tìm thấy ở một khu vực nhỏ thuộc dãy núi Helan. Nó được liệt kê là "có nguy cơ tuyệt chủng" trong sách đỏ IUCN vào năm 2016. Loài này được Howell mô tả năm 1928.
1
null
Thỏ cộc có cổ ("Ochotona" "collaris") (tiếng Anh: Collared Pika) là một loài động vật có vú trong Họ Ochotonidae của Bộ Thỏ. Chúng là một loài thỏ cộc nhỏ (khoảng 160 g) sống ở các mỏm đá của miền trung và miền nam Alaska (Hoa Kỳ), và ở các vùng của Canada, bao gồm phía bắc Columbia, Yukon và các phần phía tây của lãnh...
1
null
Thỏ cộc cao nguyên ("Ochotona curzoniae"), còn được gọi là thỏ cộc môi đen, là một loài động vật có vú thuộc Họ Ochotona của Bộ Thỏ. Chúng là một loài thú có vú nhỏ không ngủ đông và sống về ban ngày, nặng khoảng 140g khi trưởng thành. Lông chúng có màu nâu đỏ ở phía trên cùng với màu vàng trắng ở dưới bụng. Chúng ưa s...
1
null
Thỏ cộc Daurian ("Ochotona dauurica") là một loài động vật có vú thuộc Họ Ochotona của Bộ Thỏ. Chúng được biết đến với tiếng gọi báo động như "tiếng sủa" của chúng, và với thói quen làm những đống cỏ khô để giúp chúng sống sót qua mùa đông. Có 4 phân loài được công nhận: Ochotona dauurica annectens; O.d. bedfordi; O.d....
1
null
Thỏ cộc đỏ Trung Quốc ("Ochotona erythrotis"), (tiếng Anh: Chinese Red Pika) là một loài động vật có vú nhỏ trong Họ Ochotonidae trong Bộ Thỏ. Chúng có chi ngắn, đuôi nhỏ và tai tròn điển hỉnh như các loài thỏ cộc khác. Điều làm loài này nổi bật là màu đỏ đặc sắc trong tấm da của chúng. Thỏ cộc Trung Quốc thường sống ở...
1
null
Thỏ cộc Forrest ("Ochotona forresti") là một loài động vật có vú thuộc Họ Ochotona của Bộ Thỏ. Chúng được tìm thấy ở Bhutan, Trung Quốc, Ấn Độ và Myanmar. Lông lưng mùa hè và lông bụng có màu sẫm hoặc nâu đen, và lông lưng mùa đông có màu nâu xám, hơi nhạt hơn so với lông bụng. Chúng là loài hầu như ăn cỏ. Chúng được đ...
1
null
Thỏ cộc Glover ("Ochotona gloveri") là một loài động vật có vú thuộc Họ Ochotona của Bộ Thỏ. Lông lưng mùa hè của chúng có màu xám ảm đạm, nâu xám, hoặc màu nâu trà. Lông lưng mùa đông tương tự như lông lưng mùa hè, nhưng có tông màu nhẹ hơn. Loài này đặc hữu của Trung Quốc, chúng được tìm thấy ở những khu vực rất cao ...
1
null
Thỏ cộc Himalaya ("Ochotona himalayana") là một loài động vật có vú thuộc Họ Ochotona của Bộ Thỏ. Chúng được tìm thấy ở các vùng xa xôi rất cao của Tây Tạng và có thể cả ở Nepal. Sách đỏ IUCN đã đánh giá loài này là "ít quan tâm". Loài này được Feng mô tả năm 1973.
1
null
Thỏ cộc Tần Lĩnh (tên khoa học: Ochotona huangensis) là một loài động vật có vú thuộc Họ Ochotona của Bộ Thỏ. Chúng rất ít được biết đến. Chúng hiếm khi được tìm thấy, và là một trong 6 loài thỏ cộc đặc hữu ở miền trung Trung Quốc. Vẫn chưa có nghiên cứu thực sư nào về số lượng quần thể của chúng. Loài này được Matschi...
1
null
Thỏ cộc phương Bắc ("Ochotona hyperborea") là một loài thỏ cộc được tìm thấy trên khắp các vùng núi phía bắc Châu Á, từ dãy núi Ural đến miền bắc Nhật Bản và phía nam Mông Cổ, Mãn Châu và miền bắc Hàn Quốc. Con trưởng thành có chiều dài cơ thể từ 12.5 đến 18.5 cm (4.9 đến 7.3 in), và đuôi dài 0.5 đến 1.2 cm (0.20–0.47 ...
1
null
Thỏ cộc Ili ("Ochotona iliensis") là một loài động vật có vú thuộc Họ Ochotona của Bộ Thỏ, đặc hữu của vùng tây bắc Trung Quốc. Sau khi được phát hiện vào năm 1983, chúng đã không được ghi nhận lại cho đến năm 2014. Số lượng của chúng đang giảm dần, có thể là do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu. Thỏ cộc Ili hiện được coi...
1
null
Thỏ cộc Koslov hay thỏ cộc Kozlov ("Ochotona koslowi") (tiếng Anh: Koslov's Pika) là một loài động vật có vú nhỏ trong Họ Ochotonidae của Bộ Thỏ. Đây là loài đặc hữu của Trung Quốc. Môi trường sống tự nhiên của chúng là lãnh nguyên. Chúng bị đe dọa bởi sự mất môi trường sống. Loài này được Büchner mô tả năm 1894.
1
null
Thỏ cộc Ladak ("Ochotona ladacensis") (tiếng Anh: Ladak Pika) là một loài động vật có vú nhỏ trong Họ Ochotonidae của Bộ Thỏ phân bố ở Trung Quốc, Ấn Độ và Pakistan. Trước khi được công nhận là một loài riêng biệt, loài này được xem là 1 loài thỏ cộc cao nguyên. Được đặt tên theo khu vực Ladakh, chúng thường được tìm t...
1
null
Thỏ cộc tai to ("Ochotona macrotis") (tiếng Anh: Large-Eared Pika) là một loài động vật có vú nhỏ trong Họ Ochotonidae của Bộ Thỏ. Chúng được tìm thấy ở các khu vực miền núi của Afghanistan, Trung Quốc, Ấn Độ, Kazakhstan, Kyrgyzstan, Nepal, Pakistan và Tajikistan. Chúng làm tổ giữa các tảng đá. Loài này được Günther mô...
1
null
Thỏ cộc Muli ("Ochotona muliensis") (tiếng Anh: Muli Pika) là một loài động vật có vú trong Họ Ochotonidae của Bộ Thỏ. Đây là loài đặc hữu của Trung Quốc. Môi trường sống tự nhiên của chúng là đồng cỏ ôn đới. Chúng bị đe dọa bởi sự mất môi trường sống. Loài này được Pen & Feng mô tả năm 1962.
1
null
Thỏ cộc đen hay thỏ cộc bạc ("Ochotona nigritia") là một loài động vật có vú thuộc Họ Ochotona của Bộ Thỏ. Chúng phổ biến ở tỉnh Vân Nam của Trung Quốc, nơi chúng được phát hiện lần đầu tiên vào năm 2000, chúng chỉ được biết đến từ bốn mẫu cá thể. Tính hợp lệ của loài này đã được đạt câu hỏi, với một vài nghiên cứu cho...
1
null
Thỏ cộc Pallas ("Ochotona pallasi"), (tiếng Anh: Pallas's Pika), còn được gọi là thỏ cộc Mông Cổ, là một loài động vật có vú nhỏ trong Họ Ochotonidae của Bộ Thỏ. Chúng chủ yếu được tìm thấy ở các vùng núi phía tây Mông Cổ. Loài này được Gray mô tả năm 1867.
1
null
Thỏ cộc đỏ Turkestan ("Ochotona rutila") (tiếng Anh: Turkestan Red Pika) là một loài động vật có vú nhỏ trong Họ Ochotonidae trong Bộ Thỏ. Bộ lông mùa hè trên lưng của chúng có màu sáng, lông bụng có màu trắng hoặc màu nâu. Lông lưng mùa đông thì có màu nâu nhạt, lông bụng thì màu trắng hoặc màu nhạt. Chúng phân bố ở c...
1
null
Thỏ cộc Moupin ("Ochotona thibetana"), còn được gọi là thỏ cộc Ribetischer, thỏ cộc Tây Tạng và thỏ cộc Manipuri, là một loài động vật có vú thuộc Họ Ochotona của Bộ Thỏ. Chúng có nhiều phân loài, một số trong đó có thể là các loài thỏ cộc tách biệt. Bộ lông mùa hè của chúng có màu nâu đỏ sẫm với một số đốm sáng ở mặt ...
1
null
Thỏ cộc Thomas ("Ochotona thomasi") là một loài động vật có vú thuộc Họ Ochotona của Bộ Thỏ. Bộ lông ở phần thân trên của nó có màu nâu đỏ vào mùa hè, và màu xám vào mùa đông. Chúng là loài hầu như ăn cỏ bị đe dọa bởi sự mất môi trường sống, và được tìm thấy trên các đỉnh núi bị cô lập ở phía đông dãy núi Qilian ở Than...
1
null
Thỏ cộc Turuchan ("Ochotona turuchanensis") là một loài thỏ cộc được tìm thấy ở các khu vực bị cô lập ở Cao Nguyên Trung tâm Siberia. Đây là một loài thỏ cộc nhỏ (16–19 cm) sống trong đá ưa hoạt động vào ban ngày do nhiệt độ quá thấp vào ban đêm. Loài này trước đây được xem là một phân loài của loài thỏ cộc phương Bắc....
1
null
Thỏ giày tuyết (Lepus americanus) là một loài động vật có vú trong họ Leporidae, bộ Thỏ. Loài này được Erxleben mô tả năm 1777. Để ngụy trang, bộ lông của chúng chuyển sang màu trắng trong mùa đông và màu nâu gỉ trong mùa hè. Hông của chúng có màu trắng quanh năm. Thỏ tuyết cũng được phân biệt bằng những búi lông màu đ...
1
null
Lepus arcticus (tên tiếng Anh: "Thỏ Bắc Cực") là một loài động vật có vú trong họ Leporidae, bộ Thỏ. Loài này được Ross mô tả năm 1819. Loài thỏ này chỉ dự trữ mỡ vào mùa hè. Thỏ Bắc cực chịu rét được nhờ một bộ lông dày và thường đào lỗ dưới mặt đất hoặc tuyết để giữ ấm và ngủ. Thỏ Bắc Cực trông giống như thỏ nhưng có...
1
null
Thỏ tai to đuôi đen ("Lepus californicus"), còn được gọi là thỏ sa mạc châu Mỹ, lá 1 loài thỏ thông thường tại tây Hoa Kỳ và México, phân bố nơi có độ cao từ mực nước biển lên đến . Phạm vi chiều dài khoảng , và cân nặng từ , thỏ tai to đuôi đen là loài thỏ lớn thứ 3 tại Bắc Mỹ, sau thỏ linh dương tai to và thỏ tai to ...
1
null
Lepus comus (tên tiếng Anh: "Yunnan hare") là một loài động vật có vú trong họ Leporidae, bộ Thỏ. Loài này được Allen mô tả năm 1927. Loài này được coi là loài đặc hữu của Trung Quốc (chủ yếu ở Vân Nam), nhưng sự hiện diện của nó đã được ghi nhận ở miền bắc Myanmar vào năm 2000. Đây là một loài động vật ăn cỏ và tìm ki...
1
null
Lepus coreanus (tên tiếng Anh: "Korean hare") là một loài động vật có vú trong họ Leporidae, bộ Thỏ. Loài này được Thomas mô tả năm 1892. Loài thỏ này sinh sống ở Triều Tiên và đông bắc Trung Quốc. Con trưởng thành nặng 2,1-2,6 kilogram, thân dài 45–54 cm. Đuôi thường dài 2–5 cm in và tai dài 7,6-8,3 cm. Chúng sinh sốn...
1
null
Lepus tolai là một loài động vật có vú trong họ Leporidae, bộ Thỏ. Loài này được Pallas mô tả năm 1778. Chúng được tìm thấy ở Trung Á, Mông Cổ, và Bắc và Trung Trung Quốc. Chúng sinh sống ở bán sa mạc, thảo nguyên, môi trường sống đá, và đồng cỏ rừng. Chúng tương đối phổ biến, ngay cả ở những vùng có nhiều người sinh s...
1
null
Thỏ vằn Sumatra (danh pháp hai phần: "Nesolagus netscheri") là một loài động vật có vú trong họ Leporidae, bộ Thỏ. Loài này được Schlegel mô tả năm 1880. Mô tả. Thỏ vằn Sumatra thường dài khoảng 40 cm (1 ft, 4 in), có đuôi dài 17mm. Nó là màu đen với các sọc màu nâu, với một cái đuôi và mông màu đỏ, và mặt dưới màu trắ...
1
null
Thỏ vằn Trường Sơn (danh pháp hai phần: "Nesolagus timminsi") là một loài động vật có vú trong họ Leporidae, bộ Thỏ. Chúng là loài đặc hữu, chỉ có ở vùng dãy Trường Sơn, khu vực biên giới Việt - Lào. Loài này được Averianov, Abramov & Tikhonov mô tả năm 2000. Thỏ vằn Trường Sơn được cho là một trong những loài thú ...
1
null
Thỏ Amami ("Pentalagus furnessi"; ), hay , còn gọi là thỏ Ryukyu, là một loài thỏ lông tối màu sống trên Amami Ōshima và Toku-no-Shima, hai đảo nằm giữa Kyūshū và Okinawa, thuộc địa phận tỉnh Kagoshima (dù gần Okinawa hơn). Mang danh hóa thạch sống, thỏ Amami là phần sót lại của thứ thỏ từng sống trên đất liền châu Á, ...
1
null
Pronolagus randensis là một loài động vật có vú trong họ Leporidae, bộ Thỏ. Loài này được Jameson mô tả năm 1907. Loài thỏ này chỉ được tìm thấy trên lục địa Châu Phi, chủ yếu ở phần phía nam của lục địa. Zimbabwe và Namibia được cho là có quần thể thỏ rừng đá đỏ lớn nhất và nó được cho là có ở khắp cả hai quốc gia. Na...
1
null
Thỏ đầm lầy (danh pháp hai phần: "Sylvilagus aquaticus") là một loài động vật có vú trong họ Leporidae, bộ Thỏ. Loài này được Bachman mô tả năm 1837. Thỏ đầm lầy được tìm thấy ở phần lớn miền nam miền trung Hoa Kỳ và dọc theo bờ biển Vịnh. ​​Chúng có nhiều nhất ở Alabama, Mississippi và Louisiana, nhưng cũng sinh sống ...
1
null
Sylvilagus brasiliensis là một loài động vật có vú trong họ Leporidae, bộ Thỏ. Loài này được Linnaeus mô tả năm 1758. Loài thỏ này có kích thước nhỏ đến trung bình với đuôi nhỏ và sẫm màu, bàn chân sau ngắn và tai ngắn. Phạm vi phân bố kéo dài từ miền nam Mexico đến miền bắc Argentina, nhưng phạm vi này còn bao gồm một...
1
null
Sylvilagus cunicularius là một loài động vật có vú trong họ Leporidae, bộ Thỏ. Loài này được Waterhouse mô tả năm 1848. Đây là loài đặc hữu của Mexico, nơi sinh sống tự nhiên của chúng là rừng ôn đới, rừng khô nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới và đồng cỏ. Phân loại. Ngôi nhà tranh Mexico được nhà tự nhiên học người Anh Geor...
1
null
Thỏ đảo Tres Marias (danh pháp khoa học: "Sylvilagus graysoni") là một loài động vật có vú trong họ Leporidae, bộ Thỏ. Loài này được J. A. Allen mô tả năm 1877. Distribution and habitat. Thỏ đảo Tres Marias là loài đặc hữu quần đảo Tres Marias, thuộc bang Nayarit của Mexico. Loài thỏ này được tìm thấy nhiều ở cả đảo Ma...
1
null
Thỏ đuôi bông núi hay Thỏ đuôi bông Nuttall (tên khoa học Sylvilagus nuttallii) là một loài động vật có vú trong họ Leporidae. Nó được tìm thấy ở Canada và Mỹ. Loài này được Bachman mô tả năm 1837. Phạm vi. Loài này bị giới hạn trong các khu vực núi của Bắc Mỹ. Nó dao động từ trên phía nam biên giới Canada tới Arizona ...
1
null
Sylvilagus obscurus là một loài động vật có vú trong họ Leporidae, bộ Thỏ. Loài này được Chapman et al. miêu tả năm 1992. Đây là một loài quý hiếm được tìm thấy ở vùng cao của miền đông Hoa Kỳ. Loài này chỉ được công nhận là tách biệt với thỏ long búi New England ("Sylvilagus transitableis") vào năm 1992. Người ta biết...
1
null
Erinaceus amurensis là một loài động vật có vú trong họ Erinaceidae, bộ Erinaceomorpha. Loài này được Schrenk mô tả năm 1859. Một cá thể trung bình cân nặng 600-1000 gram. Loài này là loài bản địa Amur Krai và Primorye ở Nga, Mãn Châu ở Trung Quốc, và bán đảo Triều Tiên.
1
null
Erinaceus europaeus là một loài động vật có vú trong họ Erinaceidae, bộ Erinaceomorpha. Loài này được Linnaeus mô tả năm 1758. Loài này được tìm thấy ở Tây Âu, từ Tây Ban Nha và Ý về phía bắc đến Scandinavia. Nó là một loài nói chung phổ biến và phân phối rộng rãi có thể tồn tại trong nhiều loại môi trường sống. Nó cũn...
1
null
Paraechinus aethiopicus là một loài động vật có vú trong họ Erinaceidae, bộ Erinaceomorpha. Loài này được Ehrenberg mô tả năm 1832. Loài này được tìm thấy ở sa mạc Sahara, Algeria, Chad, Djibouti, Ai Cập, Eritrea, Iran, Iraq, Israel, Jordan, Kuwait, Libya, Mali, Mauritania, Morocco, Niger, Oman, Saudi Arabia, Somalia, ...
1
null
Echinosorex gymnura là một loài động vật có vú trong họ Erinaceidae, bộ Erinaceomorpha. Loài này được Raffles mô tả năm 1822. Phân bố. Loài này sinh sống trên phần lớn địa hình rừng già nhất ở miền nam Myanmar, bán đảo Thái Lan, bán đảo Malaysia, Borneo và Sumatra. Mặc dù chúng có liên quan chặt chẽ đến chuột voi đồi (...
1
null
Hylomys megalotis là một loài động vật có vú trong họ Erinaceidae, bộ Erinaceomorpha. Loài này được Jenkins & M. F. Robinson mô tả năm 2002. Hylomys megalotis chủ yếu được tìm thấy ở tỉnh Khammouan, Lào, đặc biệt trong khu vực bảo tồn đa dạng sinh học đá vôi Khammouan ở huyện Thakheck. Loài này cũng có thể được tìm...
1
null
Nesophontes edithae là một loài động vật có vú trong họ Nesophontidae, bộ Soricomorpha. Loài này được Anthony mô tả năm 1916. Loài chuột chù này đã tuyệt chủng và đã là loài bản địa Puerto Rico. Người ta tin người châu Âu chưa bao giờ nhìn thấy loài chuột chù này. Hóa thạch đương đại với các hiện vật bản địa và hóa thạ...
1
null
Solenodon paradoxus là một loài động vật có vú thuộc chi "Solenodon" chỉ sinh sống trên đảo Hispaniola, một hòn đảo được chia ra bởi Haiti và Cộng hòa Dominica. Nó được mô tả bởi Brandt năm 1833. Một loài tương tự nhưng nhỏ hơn "S. marcanoi", từng sống trên đảo, nhưng đã tuyệt chủng vào thời kỳ thuộc địa. Mô tả. "S. pa...
1
null
Chuột chù chân dài, tên khoa học Crocidura crenata, là một loài động vật có vú trong họ Chuột chù, bộ Soricomorpha. Loài này được Brosset, Dubost, & Heim de Balsac mô tả năm 1965. Chúng được tìm thấy ở Cameroon, Cộng hòa Trung Phi, Cộng hòa Congo, Cộng hòa Dân chủ Congo, Guinea Xích Đạo, và Gabon.
1
null
Chuột chù Fox, tên khoa học Crocidura foxi, là một loài động vật có vú trong họ Chuột chù, bộ Soricomorpha. Loài này được Dollman mô tả năm 1915. Chúng được tìm thấy ở Bénin, Bờ Biển Ngà, Burkina Faso, Cameroon, Cộng hòa Trung Phi, Tchad, Gambia, Ghana, Guinea, Guinea-Bissau, Mali, Nigeria, Senegal, Sudan, và Togo.
1
null
Chuột chù Đông Nam Á (tên khoa học Crocidura fuliginosa) là một loài động vật có vú trong họ Chuột chù, bộ Soricomorpha. Loài này được Blyth mô tả năm 1855. Loài được tìm thấy ở Campuchia, Lào, Malaysia, Myanma, Thái Lan, Trung Quốc, Việt Nam và có thể có ở Ấn Độ.
1
null
Chuột chù đồng cỏ savanna, tên khoa học Crocidura fulvastra, là một loài động vật có vú trong họ Chuột chù, bộ Soricomorpha. Loài này được Sundevall mô tả năm 1842. Chúng được tìm thấy ở Bénin, Burkina Faso, Cameroon, Cộng hòa Trung Phi, Tchad, Cộng hòa Dân chủ Congo, Djibouti, Eritrea, Ethiopia, Kenya, Mali, Mauritani...
1
null
Chuột chù Grasse, tên khoa học Crocidura grassei, là một loài động vật có vú trong họ Chuột chù, bộ Soricomorpha. Loài này được Brosset, Dubost, & Heim de Balsac mô tả năm 1965. Chúng được tìm thấy ở Cameroon, Cộng hòa Trung Phi, Cộng hòa Congo, Gabon và Guinea Xích Đạo.
1
null
Chuột chù Hildegarde, tên khoa học Crocidura hildegardeae, là một loài động vật có vú trong họ Chuột chù, bộ Soricomorpha. Loài này được Thomas mô tả năm 1904. Chúng được tìm thấy ở Burundi, Cameroon, Cộng hòa Trung Phi, Cộng hòa Congo, Cộng hòa Dân chủ Congo, Ethiopia, Kenya, Rwanda và Tanzania.
1
null
Chuột xạ đỏ tí hon, tên khoa học Crocidura hirta, là một loài động vật có vú trong họ Chuột chù, bộ Soricomorpha. Loài này được Peters mô tả năm 1852. Chúng được tìm thấy ở Angola, Botswana, Cộng hòa Dân chủ Congo, Malawi, Mozambique, Namibia, Nam Phi, Swaziland, Tanzania, Zambia, và Zimbabwe.
1
null
Chuột chù Horsfield, tên khoa học Crocidura horsfieldii, là một loài động vật có vú trong họ Chuột chù, bộ Soricomorpha. Loài này được Tomes mô tả năm 1856. Chúng được tìm thấy ở Ấn Độ, Campuchia, Đài Loan,Lào, Nepal, Nhật Bản, Sri Lanka, Thái Lan, Trung Quốc và Việt Nam.
1
null
Chuột chù Lamotte, tên khoa học Crocidura lamottei, là một loài động vật có vú trong họ Chuột chù, bộ Soricomorpha. Loài này được Heim de Balsac mô tả năm 1968. Chúng được tìm thấy ở Bénin, Bờ Biển Ngà, Burkina Faso, Cameroon, Gambia, Ghana, Guinea, Guinea-Bissau, Liberia, Mali, Nigeria, Senegal, Sierra Leone, và Togo.
1
null
Crocidura mutesae là một loài động vật có vú trong họ Chuột chù, bộ Soricomorpha. Loài này được Heller mô tả năm 1910. Loài này được tìm thấy ở Uganda, Cộng hòa Dân chủ Congo và Cộng hòa Trung Phi. Phạm vi, quy mô dân số và thói quen của nó là ít được biết đến. Mô tả. Đây là một loài chuột lớn phát triển đến chiều dài ...
1
null
Crocidura olivieri là một loài động vật có vú trong họ Chuột chù, bộ Soricomorpha. Loài này được Lesson mô tả năm 1827. Là loài bản địa châu Phi, nơi nó có sự phân bố rộng rãi và hiện diện ở nhiều loại môi trường sống. Môi trường sống tự nhiên của chúng là rừng khô nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, rừng ẩm thấp nhiệt đới h...
1
null
Crocidura russula là một loài động vật có vú trong họ Chuột chù, bộ Soricomorpha. Loài này được Hermann mô tả năm 1780 , chúng được tìm thấy tại Châu Âu và Bắc Phi. Nó là loài phổ biến nhất của chuột chù răng trắng. Loài này được tìm thấy dọc theo Địa Trung Hải, Hà Lan, Bỉ, Đức và Bồ Đào Nha, ngoài ra, chuột chù Osorio...
1
null
Diplomesodon pulchellum là một loài động vật có vú trong họ Chuột chù, bộ Soricomorpha. Loài này được Lichtenstein mô tả năm 1823. Đây là loài duy nhất còn sinh tồn trong chi Diplomesodon. Năm 2011, A. Cheke đã mô tả và có thể là một loài đã tuyệt chủng theo bản thảo thế kỷ 19 là "Diplomesodon sonnerati" (Sonnerat's Sh...
1
null
Suncus etruscus là một loài động vật có vú trong họ Chuột chù, bộ Soricomorpha. Loài này được Savi mô tả năm 1822. Đây là loài động vật có vú có trọng lượng nhỏ nhất, cân nặng trung bình chỉ 1,8 gram. (loài dơi "craseonycteris thonglongyai" được coi là động vật có vú nhỏ nhất theo kích thước hộp sọ và chiều dài cơ thể....
1
null
Chuột chù nhà, tên khoa học Suncus murinus, là một loài động vật có vú trong họ Chuột chù, bộ Soricomorpha. Loài này được Linnaeus mô tả năm 1766.. Đây là một loài chuột chù phổ biến. Loài này chủ yếu được tìm thấy tại Nam Á và Đông Nam Á nhưng đã được tìm thấy rộng rãi trên toàn châu Á và phía đông châu Phi. Đây là lo...
1
null
Blarina brevicauda là một loài động vật có vú trong họ Chuột chù, bộ Soricomorpha. Loài này được Say mô tả năm 1823. Loài chuột chù này sinh sống ở khu vực đông bắc Bắc Mỹ. Mô tả. Tổng chiều dài , trong đó đuôi dài ; và cân nặng . Loài này hơi lưỡng hình giới tính về kích thước, với con đực lớn hơn con cái một chút. Lô...
1
null
Blarina hylophaga là một loài động vật có vú trong họ Chuột chù, bộ Soricomorpha. Loài này được Elliot mô tả năm 1899. Chuột chù đuôi ngắn Elliot được tìm thấy trong môi trường vùng thấp với thảm thực vật nặng từ miền nam Iowa và Nebraska ở phía bắc đến các vùng của Texas và miền bắc Louisiana ở phía nam, bao gồm phần ...
1
null
Notiosorex villa là một loài động vật có vú trong họ Chuột chù, bộ Soricomorpha. Loài này được Carraway & Timm mô tả năm 2000. Phân loại. Loài này trước đây được coi như là một phần của loài "Notiosorex crawfordi", nhưng hiện nay chúng đã được coi là loài riêng biệt.
1
null
Sorex arizonae là một loài động vật có vú trong họ Chuột chù, bộ Soricomorpha. Loài này được Diersing & Hoffmeister mô tả năm 1977. Phân bố và môi trường sống. Chuột chù Arizona được tìm thấy ở Chihuahua ở Mexico, và ở miền nam Arizona và New Mexico ở Hoa Kỳ. Loài này sinh sống ở địa hình đồi núi giữa bị chi phối b...
1
null
Sorex dispar là một loài động vật có vú trong họ Chuột chù, bộ Soricomorpha. Loài này được Batchelder mô tả năm 1911. Loài chuột chù nhỏ Bắc Mỹ này được tìm thấy ở Atlantic Canada và Đông Bắc Hoa Kỳ. Bộ lông có màu xám đá với mõm nhọn, đuôi dài và phần dưới nhạt hơn. Chúng được tìm thấy trên các sườn đá ở các khu vực m...
1
null
Sorex trowbridgii là một loài động vật có vú trong họ Chuột chù, bộ Soricomorpha. Loài này được Baird mô tả năm 1857. Loài chuột này được tìm thấy ở miền nam British Columbia ở Canada và ở Washington, Oregon và California ở Hoa Kỳ. Chuột chù Trowbridge là một loài chuột chù có kích cỡ trung bình với đuôi dài. Cá thể ch...
1
null
Chuột chũi mũi sao (tên khoa học Condylura cristata) là một loài chuột chũi nhỏ được tìm thấy trong các khu vực thấp ẩm của miền đông Canada và đông bắc Hoa Kỳ, với ghi chép dọc theo bờ biển Đại Tây Dương như xa về cực đông nam Georgia. Nó là thành viên duy nhất trong tông Condylurini và chi Condylura. Chuột chũi mũi s...
1
null
Yên Chiêu công (chữ Hán: 燕昭公; trị vì: 586 TCN-574 TCN), là vị vua thứ 22 của nước Yên - chư hầu nhà Chu trong lịch sử Trung Quốc. Ông là con của Yên Tuyên công- vị vua thứ 21 nước Yên, không rõ tên thật của ông là gì. Năm 587 TCN, Tuyên công mất, Chiêu công lên nối ngôi. Dưới thời Yên Chiêu công, nước Yên đã mở nhiều c...
1
null
Mogera imaizumii hay Chuột chũi Nhật Bản nhỏ, là một loài động vật có vú trong họ Talpidae, bộ Soricomorpha. Loài này được Kuroda mô tả năm 1957. Phân bố. Đây là loài đặc hữu của Nhật Bản chúng sống ở vùng đồng bằng Echigo trừ một số tỉnh Shizuoka, Nagano, Ishikawa và sống ở trung tâm của vùng Đông Bắc Nhật Bản. Ngoài ...
1
null
Mogera uchidai là một loài động vật có vú trong họ Talpidae, bộ Soricomorpha. Loài này được Abe, Shiraishi & Arai mô tả năm 1991. Đây là loài đặc hữu Uotsuri-jima thuộc quần đảo Senkaku. Đe dọa về sinh thái. Sự tồn tại của loài này đang bị đe dọa do mất nơi sống, do sự du nhập của dê thuần hóa năm 1978; số dê trên ...
1
null
Chuột chũi châu Âu (danh pháp hai phần:"Talpa europaea") là một loài động vật có vú trong họ Talpidae, bộ Soricomorpha. Loài này được Linnaeus mô tả năm 1758. Loài này sinh sống ở trong một hệ thống hang ngầm dưới đất mà nó thường xuyên mở rộng. Nó dùng các hang này để săn con mồi. Trong các điều kiện bình thường chúng...
1
null
Acerodon jubatus là một loài dơi quạ hiếm và là một trong những loài dơi lớn nhất. Đây là một loài bị đe dọa và phải đối mặt với khả năng tuyệt chủng do săn bắn trái phép và nạn phá rừng. Đây là loài đặc hữu của Philippines. Loài này có thể đạt cân nặng và sải cánh . Nhưng những loài dơi lớn khác, "A. jubatus" vô hại v...
1
null
Dơi chó ấn (danh pháp hai phần: Cynopterus sphinx) là một loài động vật có vú trong họ Dơi quạ, bộ Dơi. Loài này được Vahl mô tả năm 1797. Loài dơi này được tìm thấy từ Pakistan đến Việt Nam. Chúng phổ biến trong các khu rừng nhiệt đới và các khu vực nơi trồng cây ăn quả. Chúng cũng có thể được tìm thấy ở đồng cỏ và rừ...
1
null
Dơi quạ Molucca (danh pháp hai phần: "Pteropus chrysoproctus") là một loài động vật có vú trong họ Dơi quạ, bộ Dơi. Loài này được Temminck mô tả năm 1837. Loài dơi quạ này được tìm thấy trong các khu rừng vùng thấp (dưới 250 m trên mực nước biển) của đảo Seram (bao gồm cả vườn quốc gia Manusela), Buru, Ambon và Maluku ...
1
null
Dơi quạ đeo kính (danh pháp hai phần: "Pteropus conspicillatus") là một loài động vật có vú trong họ Dơi quạ, bộ Dơi. Loài này được Gould mô tả năm 1849. Loài dơi này sống ở khu vực phía đông bắc của Úc Queensland. Nó cũng được tìm thấy trong New Guinea và hải đảo bao gồm đảo Woodlark, đảo Alcester, Kiriwina, Halmahera...
1
null
Dơi quạ Ryukyu hay Cáo bay Ryukyu ("Pteropus dasymallus") là một loài dơi quạ thuộc họ Pteropodidae. Loài được tìm thấy tại Nhật Bản, Đài Bắc, và quần đảo Babuyan thuộc Philippines. Môi trường sống tự nhiên của chúng là những rừng khô, đầm lầy cận nhiệt đới hoặc nhiệt đới. Loài bị đe dọa bởi việc mất môi trường sống cũ...
1
null
Pteropus giganteus (tên tiếng Anh: "Dơi quạ Ấn Độ") là một loài động vật có vú trong họ Dơi quạ, bộ Dơi. Loài này được Brünnich mô tả năm 1782. Nó được tìm thấy ở Bangladesh, Trung Quốc, Ấn Độ, Maldives, Nepal, Pakistan, Sri Lanka. Còn được gọi là Dơi quạ lớn Ấn Độ, loài dơi quạ này sinh sống ở chủ yếu trong rừng. Nó l...
1
null
Pteropus keyensis là một loài động vật có vú trong họ Dơi quạ, bộ Dơi. Loài này được Peters mô tả năm 1867. Loài dơi này được tìm thấy trên quần đảo Kai của Indonesia. Trước đây loài này đã được xem là một phân loài của dơi quạ râu đen.
1
null
Yên Vũ công (chữ Hán: 燕武公; trị vì: 573 TCN-555 TCN), là vị vua thứ 23 của nước Yên - chư hầu nhà Chu trong lịch sử Trung Quốc. Không rõ tên thật và thân thế của Vũ công. Năm 574 TCN, vua thứ 22 của nước Yên là Yên Chiêu công qua đời, ông lên nối ngôi. Sử sách không ghi rõ những hành trạng của ông trong thời gian ở ngôi...
1
null
Dơi quạ Livingstone (danh pháp hai phần: "Pteropus livingstonii") là một loài động vật có vú trong họ Dơi quạ, bộ Dơi. Loài này được Gray mô tả năm 1866. Đây là một con dơi ăn quả ở Cựu Thế giới chỉ được tìm thấy ở quần đảo Anjouan và Mohéli trong Liên minh Comoros ở phía tây Ấn Độ Dương. Đây là loài dơi lớn nhất và hi...
1
null
Dơi quạ Okinawa (danh pháp khoa học: "Pteropus loochoensis") là một loài động vật có vú trong họ Dơi quạ, bộ Dơi. Loài này được Gray mô tả năm 1870. Nó có thể là loài đặc hữu Nhật Bản. Trước đây nó đã được liệt kê như là tuyệt chủng bởi IUCN, nhưng vì hai mẫu vật được biết đến là phân loại học không chắc chắn và xuất x...
1
null
Dơi ngựa Thái Lan (danh pháp khoa học: Pteropus lylei) là một loài động vật có vú trong họ Dơi quạ, bộ Dơi. Loài này được K. Andersen mô tả năm 1908. Là loài dơi lớn thứ hai vè kích thước chỉ xếp sau loài Dơi ngựa lớn. Chiều dài đầu và thân: 198 – 125 mm; cẳng tay dài: 144 – 162 mm; chiều dài tai 35,5 – 40 mm; chiều dà...
1
null
Pteropus poliocephalus (tên tiếng Anh: "grey-headed flying fox", "cáo bay đầu xám") là một loài dơi quạ bản địa Úc. Đây là một trong bốn loài "Pteropus" có mặt ở Úc (ba loài kia là "P. scapulatus", "P. conspicillatus", "P. alecto"). "P. poliocephalus" là loài đặc hữu ở những cánh rừng đông nam Úc. Phạm vi phân bố xấp x...
1
null
Dơi quạ đỏ nhỏ (danh pháp hai phần: "Pteropus scapulatus") là một loài động vật có vú trong họ Dơi quạ, bộ Dơi. Loài này được Peters mô tả năm 1862. Đây là loài bản bản địa miền bắc và miền đông Australia. Loài này nặng khoảng nửa kg, và là loài "Pteropus" nhỏ nhất ở lục địa Australia. "P. scapulatus" xuất hiện ở bờ bi...
1
null