anchor stringlengths 1 594 | positive stringlengths 1 1.02k | negative stringlengths 1 1.2k |
|---|---|---|
trường hợp nào bị khóa vĩnh viễn các tài khoản mạng xã hội vi phạm pháp luật từ ngày 25/12/2024 theo nghị định 147 2024 | 2. cơ quan có thẩm quyền cấp phép theo quy định tại khoản 8 điều 24 nghị định này ban hành quyết định thu hồi giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, giấy phép/giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội khi cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp vi phạm một trong các trường hợp sau: a) không thực hiện quy định tại khoản 4 điều 34, khoản 7 điều 35 nghị định này; b) không triển khai các biện pháp khắc phục để bảo đảm tính khả khi sau khi hết thời hạn bị đình chỉ hoạt động 03 tháng; c) có văn bản thông báo chấm dứt hoạt động hoặc sau 12 tháng kể từ ngày giấy phép có hiệu lực mà cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp không triển khai hoạt động trên thực tế và không có báo cáo với cơ quan có thẩm quyền cấp phép/cấp xác nhận;d) giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, giấy phép/giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp không còn hiệu lực theo quy định tại điểm a khoản 7 điều 24 nghị định này. | các nội dung xâm phạm an ninh quốc gia việt nam khi có yêu cầu của bộ thông tin và truyền thông, bộ công an hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật chuyên ngành. trường hợp các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nước ngoài không thực hiện quy định tại khoản 3trường hợp các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nước ngoài không thực hiện quy định tại khoản 3 điều này hoặc không ngăn chặn, gỡ bỏ kịp thời các nội dung xâm phạm an ninh quốc gia việt nam theo yêu cầu của bộ thông tin và truyền thông, bộ công an hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật chuyên ngành thì bộ thông tin và truyền thông, bộ công an sẽ triển khai các biện pháp kỹ thuật ngăn chặn toàn bộ nội dung, dịch vụ, ứng dụng trên mạng vi phạm và thực hiện các biện pháp xử phạt vi phạm hành chính theo quy định. biện pháp ngăn chặn chỉ được gỡ bỏ sau khi các vi phạm đã được tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nước ngoài xử lý theo yêu cầu của bộ thông tin và truyền thông, bộ công an hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật |
trường hợp nào bị khóa vĩnh viễn các tài khoản mạng xã hội vi phạm pháp luật từ ngày 25/12/2024 theo nghị định 147 2024 | 15. cung cấp công cụ tìm kiếm, rà quét nội dung theo yêu cầu của bộ thông tin và truyền thông
(cục phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử), bộ công an (cục an ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao).
16. báo cáo theo quy định tại khoản 10 điều 24 nghị định này và chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan có thẩm quyền. | bản hoặc qua phương tiện điện tử của bộ thông tin và truyền thông, bộ công an hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật chuyên ngành. đối với các tài khoản mạng xã hội, trang cộng đồng, nhóm cộng đồng, kênh nội dung thường xuyên cung cấp nội dung vi phạm pháp luật (trong 30 ngày có ít nhất 05 lần cung cấp nội dung vi phạm pháp luật hoặc trong 90 ngày có ít nhất 10 lần cung cấp nội dung vi phạm bị bộ thông tin vàtruyền thông, bộ công an yêu cầu ngăn chặn, gỡ bỏ), các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nước ngoài thực hiện việc khóa tạm thời các tài khoản, trang cộng đồng, nhóm cộng đồng, kênh nội dung không cho người sử dụng tại việt nam truy cập chậm nhất là 24 giờ kể từ khi có yêu cầu bằng văn bản hoặc qua phương tiện điện tử của bộ thông tin và truyền thông, bộ công an hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật chuyên ngành. thời gian khóa tạm thời từ 07 ngày đến 30 ngày, tùy thuộc vào số lần và mức độ vi phạm. khi có yêu cầu của bộ thông tin và truyền thông, bộ công an hoặc cơ quan có |
trường hợp nào bị khóa vĩnh viễn các tài khoản mạng xã hội vi phạm pháp luật từ ngày 25/12/2024 theo nghị định 147 2024 | 7. thực hiện việc khoá tạm thời các tài khoản, trang cộng đồng, nhóm cộng đồng, kênh nội dung thường xuyên đăng tải nội dung vi phạm pháp luật (trong 30 ngày có ít nhất 05 lần cung cấp nộidung vi phạm pháp luật hoặc trong 90 ngày có ít nhất 10 lần cung cấp nội dung vi phạm bị bộ thông tin và truyền thông, bộ công an yêu cầu ngăn chặn, gỡ bỏ) chậm nhất là 24 giờ khi có yêu cầu bằng điện thoại, văn bản hoặc qua phương tiện điện tử của bộ thông tin và truyền thông (cục phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử), bộ công an (cục an ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao), sở thông tin và truyền thông địa phương và các cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật chuyên ngành hoặc khi tự phát hiện vi phạm. thời gian khóa tạm thời từ 07 ngày đến 30 ngày, tùy thuộc vào mức độ và số lần vi phạm.ngày đến 30 ngày, tùy thuộc vào mức độ và số lần vi phạm. thực hiện việc khóa vĩnh viễn các tài khoản mạng xã hội, trang cộng đồng, nhóm cộng đồng, kênh nội dung đăng tải nội dung xâm phạm an ninh quốc gia hoặc | lần và mức độ vi phạm. khi có yêu cầu của bộ thông tin và truyền thông, bộ công an hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật chuyên ngành, các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nước ngoài thực hiện việc khóa vĩnh viễn các tài khoản, trang cộng đồng, nhóm cộng đồng, kênh nội dung không cho người sử dụng tại việt nam truy cập khi đăng tải nội dung xâm phạm an ninh quốc gia hoặc đã bị khóa tạm thời từ 03 lần trở lên.đối với các ứng dụng trên mạng vi phạm pháp luật việt nam, các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nước ngoài cung cấp kho ứng dụng thực hiện việc ngăn chặn, gỡ bỏ các ứng dụng vi phạm pháp luật chậm nhất là 24 giờ kể từ khi có yêu cầu bằng văn bản hoặc qua phương tiện điện tử của bộ thông tin và truyền thông, bộ công an hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật chuyên ngành. các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nước ngoài có trách nhiệm ngăn chặn, gỡ bỏ kịp thời chậm nhất là 24 giờ các nội dung xâm phạm an ninh quốc gia việt nam khi có yêu cầu của bộ thông tin và truyền thông, bộ |
người lao động đủ điều kiện đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có nhu cầu học nghề được hỗ trợ mấy lần và đươc học tối đa bao nhiêu nghề | 2. trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày người lao động thuộc các trường hợp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại các điểm b, c, d và h khoản 1 điều này, người lao động phải thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp và kèm theo bản sao giấy tờ có liên quan đến việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, trường hợp gửi theo đường bưu điện thì tính theo ngày ghi trên dấu bưu điện.5. người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp thuộc các trường hợp quy định tại các điểm b, c, h, l, m và n khoản 1 điều này thì thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp tương ứng với thời gian còn lại mà người lao động chưa nhận trợ cấp thất nghiệp được bảo lưu làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần hưởng trợ cấp thất nghiệp tiếp theo khi đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định, trừ trường hợp người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại điểm b, c, h khoản 1 điều này nhưng không thực hiện thông báo theo quy định | - có quyết định tuyển dụng đối với những trường hợp không thuộc đối tượng giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. ngày có việc làm trong trường hợp này được xác định là ngày bắt đầu làm việc của người đó ghi trong quyết định tuyển dụng;- người lao động thông báo đã có việc làm cho trung tâm dịch vụ việc làm theo mẫu do bộ trưởng bộ lao động - thương binh và xã hội quy định. ngày mà người lao động được xác định có việc làm là ngày ghi trong thông báo có việc làm của người lao động. c) thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an ngày mà người lao động được xác định thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an là ngày người lao động nhập ngũ. d) hưởng lương hưu hằng tháng ngày mà người lao động được xác định nghỉ hưu là ngày đầu tiên tính hưởng lương hưu được ghi trong quyết định hưởng lương hưu hằng tháng của cơ quan có thẩm quyền. đ) sau 02 lần người lao động từ chối việc làm do trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng người lao động |
người lao động đủ điều kiện đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có nhu cầu học nghề được hỗ trợ mấy lần và đươc học tối đa bao nhiêu nghề | sở đào tạo nghề nghiệp; 01 bản đến cơ sở đào tạo nghề nghiệp để không thực hiện việc dạy nghề cho người lao động; 01 bản đến người lao động.6. cơ sở đào tạo nghề nghiệp tổ chức dạy nghề cho người lao động theo quyết định về việc hỗ trợ học nghề của giám đốc sở lao động - thương binh và xã hội và hằng tháng có trách nhiệm lập danh sách có chữ ký của người lao động đang học nghề chuyển cho cơ quan bảo hiểm xã hội để thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ học nghề.” | điều
4. mức hỗ trợ
1. mức hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề tối đa 01 triệu đồng/người/tháng. mức hỗ trợ cụ thể được tính theo tháng, thời gian học thực tế của từng nghề hoặc từng khóa học nhưng không quá 06 tháng. trường hợp khóa học nghề có những ngày lẻ không đủ tháng thì được tính theo nguyên tắc: dưới 15 ngày tính là 1/2 tháng, từ đủ 15 ngày trở lên tính là 01 tháng để xác định mức hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.
2. đối với khóa đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề có mức chi phí cao hơn mức hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 điều này thì phần vượt quá mức hỗ trợ do người sử dụng lao động tự chi trả. chương iii quỹ bảo hiểm thất nghiệp |
người lao động đủ điều kiện đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có nhu cầu học nghề được hỗ trợ mấy lần và đươc học tối đa bao nhiêu nghề | “3. trong 03 ngày làm việc được ghi trên phiếu hẹn trả kết quả theo mẫu số 01 ban hành kèm theo nghị định này, nếu người lao động không đến nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp hoặc không ủy quyền cho người khác đến nhận quyết định và không thông báo cho trung tâm dịch vụ việc làm về lý do không thể đến nhận thì được coi là không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp. trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày người lao động hết hạn nhận quyết định theo phiếu hẹn trả kết quả, trung tâm dịch vụ việc làm trình giám đốc sở lao động - thương binh và xã hội ban hành quyết định về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động theo mẫu số 02 ban hành kèm theo nghị định này. quyết định về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp được trung tâm dịch vụ việc làm gửi: 01 bản đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để không chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động; 01 bản đến người lao động.”9. sửa đổi, bổ sung điểm b, d, đ, e, h khoản 1; khoản 2; khoản 5 điều 21: | [ ] có [ ] không email:............................................................. nhận email thông báo ứng tuyển
[ ]có [ ]không hình thức liên hệ khác (nếu có):............................................................................................................... ngày.... tháng.. ..năm người cung cấp thông tin
(ký, ghi rõ họ tên) ghi chú: thông tin thu thập sẽ được sử dụng trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu việc tìm người - người tìm việc, phục vụ kết nối cung - cầu lao động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
1 mã nghề do trung tâm dịch vụ việc làm ghi, mã hóa mẫu số
02 phiếu thông tin người tìm việc
1. thông tin cá nhânmẫu số
02 phiếu thông tin người tìm việc |
người lao động đủ điều kiện đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có nhu cầu học nghề được hỗ trợ mấy lần và đươc học tối đa bao nhiêu nghề | 5. cơ sở dạy nghề tổ chức dạy nghề cho người lao động theo quyết định của giám đốc sở lao động – thương binh và xã hội và có trách nhiệm lập danh sách có chữ ký của người lao động đang học nghề chuyển cho tổ chức bảo hiểm xã hội để thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ học nghề theo quy định. mục
5 hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động | hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập.
2. trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày trung tâm dịch vụ việc làm tiếp nhận đủ hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp; trường hợp không đủ điều kiện để hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp thì phải trả lời bằng văn bản cho người lao động.
3. tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp. |
người lao động đủ điều kiện đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có nhu cầu học nghề được hỗ trợ mấy lần và đươc học tối đa bao nhiêu nghề | - thực hiện yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc di dời hoặc thu hẹp địa điểm sản xuất kinh doanh.”
2. sửa đổi, bổ sung khoản 3 điều 8:
“3. phương thức chuyển kinh phí chi quản lý bảo hiểm thất nghiệp:“3. phương thức chuyển kinh phí chi quản lý bảo hiểm thất nghiệp: căn cứ dự toán chi quản lý bảo hiểm thất nghiệp được thủ tướng chính phủ giao, bảo hiểm xã hội việt nam có trách nhiệm chuyển đủ và kịp thời chi phí quản lý bảo hiểm thất nghiệp cho bộ lao động - thương binh và xã hội, bảo hiểm xã hội bộ quốc phòng, bảo hiểm xã hội bộ công an. phương thức chuyển kinh phí thực hiện theo quy định của thủ tướng chính phủ về cơ chế quản lý tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. riêng đối với chi ứng dụng công nghệ thông tin thực hiện theo quy định tại nghị định số | điều
13. mức và thẩm quyền quyết định hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp
1. học phí quy định tại khoản 2 điều 55 của luật an toàn, vệ sinh lao động được tính trên cơ sở giá dịch vụ đào tạo nghề theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. sở lao động - thương binh và xã hội quyết định hỗ trợ cho từng đối tượng như sau: a) mức hỗ trợ tối đa là 50% mức học phí, nhưng không quá 15 lần mức lương cơ sở; b) số lần hỗ trợ tối đa đối với mỗi người lao động là hai lần và trong 01 năm chỉ được nhận hỗ trợ một lần. |
người lao động đủ điều kiện đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có nhu cầu học nghề được hỗ trợ mấy lần và đươc học tối đa bao nhiêu nghề | “2. người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại điều 49 luật việc làm khi thuộc một trong các trường hợp sau: a) người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp của tháng chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc và được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận trên sổ bảo hiểm xã hội; b) người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp của tháng liền kề trước tháng chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc và được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận trên sổ bảo hiểm xã hội;c) người lao động có tháng liền kề trước tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc mà nghỉ việc do ốm đau, thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng, không hưởng tiền lương tháng tại đơn vị và được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận trên sổ bảo hiểm xã hội; d) người lao động có tháng liền kề trước tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc mà nghỉ việc không hưởng lương | điều 3. điều kiện đối với lao động được hỗ trợ đào tạo nghề
1. người lao động có đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 điều 14 nghị định số 39/2018/nđ-cp ngày 11 tháng 3 năm 2018 của chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, được doanh nghiệp cử tham gia các khóa đào tạo nghề trình độ sơ cấp hoặc chương trình đào tạo dưới 03 tháng, thì được hỗ trợ 100% chi phí đào tạo.
2. trong số các đối tượng nêu tại khoản 1 của điều này, ưu tiên hỗ trợ đào tạo nghề đối với người lao động thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh và người lao động làm việc trong các doanh nghiệp hoạt động ở các địa bàn nông thôn, miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và các doanh nghiệp do nữ làm chủ. |
người lao động đủ điều kiện đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có nhu cầu học nghề được hỗ trợ mấy lần và đươc học tối đa bao nhiêu nghề | - người lao động thông báo đã có việc làm cho trung tâm dịch vụ việc làm. ngày mà người lao động được xác định có việc làm là ngày ghi trong thông báo có việc làm của người lao động. d) hưởng lương hưu hằng tháng ngày mà người lao động được xác định hưởng lương hưu là ngày đầu tiên tính hưởng lương hưu được ghi trong văn bản của cơ quan bảo hiểm xã hội về việc hưởng lương hưu hằng tháng của người lao động. đ) sau 02 lần người lao động từ chối việc làm do trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đángngười lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp từ chối việc làm thuộc một trong các trường hợp sau, được xác định là không có lý do chính đáng:
- người lao động được trung tâm dịch vụ việc làm giới thiệu việc làm phù hợp với ngành, nghề, trình độ được đào tạo hoặc công việc người lao động đã từng làm được ghi trong phiếu tư vấn, giới thiệu việc làm nhưng không đến tham gia dự tuyển lao động; | điều 16. nội dung và mức hỗ trợ đào tạo nghề
1. các đối tượng theo quy định tại điều 14 nghị định này tham gia đào tạo nghề trình độ trung cấp, cao đẳng được hỗ trợ: a) miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo quy định của luật giáo dục, luật giáo dục nghề nghiệp và các văn bản hướng dẫn; b) vay vốn để tham gia đào tạo nghề trình độ trung cấp, cao đẳng theo quy định của chính sách tín dụng đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn.
2. các đối tượng theo quy định tại điều 14 nghị định này tham gia đào tạo nghề trình độ sơ cấp được cấp thẻ đào tạo nghề có giá trị tối đa bằng 12 tháng tiền lương cơ sở tại thời điểm đào tạo nghề và có giá trị sử dụng trong 01 năm kể từ ngày cấp.
3. bộ lao động - thương binh và xã hội, bộ quốc phòng, bộ công an hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho các đối tượng quy định tại điều 14 nghị định này. |
người lao động đủ điều kiện đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có nhu cầu học nghề được hỗ trợ mấy lần và đươc học tối đa bao nhiêu nghề | đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật hoặc không có người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu xác nhận của sở lao động - thương binh và xã hội hoặc bảo hiểm xã hội cấp tỉnh.i) trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại điểm c khoản 1 điều 43 luật việc làm thì giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của hợp đồng đó.” | - có quyết định tuyển dụng đối với những trường hợp không thuộc đối tượng giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. ngày có việc làm trong trường hợp này được xác định là ngày bắt đầu làm việc của người đó ghi trong quyết định tuyển dụng;- người lao động thông báo đã có việc làm cho trung tâm dịch vụ việc làm theo mẫu do bộ trưởng bộ lao động - thương binh và xã hội quy định. ngày mà người lao động được xác định có việc làm là ngày ghi trong thông báo có việc làm của người lao động. c) thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an ngày mà người lao động được xác định thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an là ngày người lao động nhập ngũ. d) hưởng lương hưu hằng tháng ngày mà người lao động được xác định nghỉ hưu là ngày đầu tiên tính hưởng lương hưu được ghi trong quyết định hưởng lương hưu hằng tháng của cơ quan có thẩm quyền. đ) sau 02 lần người lao động từ chối việc làm do trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng người lao động |
người lao động đủ điều kiện đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có nhu cầu học nghề được hỗ trợ mấy lần và đươc học tối đa bao nhiêu nghề | theo quy định tại điểm b, c, h khoản 1 điều này nhưng không thực hiện thông báo theo quy định tại khoản 2 điều này. thời gian bảo lưu được tính bằng tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trừ đi thời gian đóng đã được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo nguyên tắc mỗi tháng đã hưởng trợ cấp thất nghiệp tương ứng 12 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp và trừ những tháng lẻ chưa giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp được bảo lưu trong quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp (nếu có).”10. bổ sung khoản 7a, khoản 7b sau khoản 7 điều 22: | điều
4. mức hỗ trợ
1. mức hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề tối đa 01 triệu đồng/người/tháng. mức hỗ trợ cụ thể được tính theo tháng, thời gian học thực tế của từng nghề hoặc từng khóa học nhưng không quá 06 tháng. trường hợp khóa học nghề có những ngày lẻ không đủ tháng thì được tính theo nguyên tắc: dưới 15 ngày tính là 1/2 tháng, từ đủ 15 ngày trở lên tính là 01 tháng để xác định mức hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.
2. đối với khóa đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề có mức chi phí cao hơn mức hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 điều này thì phần vượt quá mức hỗ trợ do người sử dụng lao động tự chi trả. chương iii quỹ bảo hiểm thất nghiệp |
người lao động đủ điều kiện đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có nhu cầu học nghề được hỗ trợ mấy lần và đươc học tối đa bao nhiêu nghề | hiểm thất nghiệp thì thời gian này được xác định là thời gian đóng nhưng chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 điều 45 luật việc làm.” | [ ] có [ ] không email:............................................................. nhận email thông báo ứng tuyển
[ ]có [ ]không hình thức liên hệ khác (nếu có):............................................................................................................... ngày.... tháng.. ..năm người cung cấp thông tin
(ký, ghi rõ họ tên) ghi chú: thông tin thu thập sẽ được sử dụng trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu việc tìm người - người tìm việc, phục vụ kết nối cung - cầu lao động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
1 mã nghề do trung tâm dịch vụ việc làm ghi, mã hóa mẫu số
02 phiếu thông tin người tìm việc
1. thông tin cá nhânmẫu số
02 phiếu thông tin người tìm việc |
người lao động đủ điều kiện đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có nhu cầu học nghề được hỗ trợ mấy lần và đươc học tối đa bao nhiêu nghề | 6a. thực hiện việc thu hồi tiền hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp do chi trả không đúng theo quyết định hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp hoặc chi trả không đúng thời hạn quy định hoặc thu bảo hiểm thất nghiệp không đúng dẫn đến việc giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp sai quy định.”
16. bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 điều 38:
“2a. thực hiện việc thu hồi tiền hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp do giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp sai quy định hoặc ban hành và chuyển quyết định hủy hưởng trợ cấp thất nghiệp, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp không đúng thời hạn quy định.chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan tổ chức việc thực hiện thu hồi tiền hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp sai quy định trong trường hợp nguyên nhân dẫn đến thu hồi không phải do cơ quan thực hiện bảo hiểm thất nghiệp.” | hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập.
2. trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày trung tâm dịch vụ việc làm tiếp nhận đủ hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp; trường hợp không đủ điều kiện để hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp thì phải trả lời bằng văn bản cho người lao động.
3. tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp. |
người lao động đủ điều kiện đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có nhu cầu học nghề được hỗ trợ mấy lần và đươc học tối đa bao nhiêu nghề | 3. trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm xem xét hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề và trao cho người lao động phiếu hẹn trả kết quả theo mẫu do bộ trưởng bộ lao động – thương binh và xã hội quy định.4. trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề, trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm xem xét, trình giám đốc sở lao động – thương binh và xã hội quyết định về việc hỗ trợ học nghề cho người lao động. quyết định về việc hỗ trợ học nghề được trung tâm dịch vụ việc làm gửi: 01 bản đến bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để thực hiện chi trả cho cơ sở dạy nghề; 01 bản đến cơ sở dạy nghề để thực hiện việc dạy nghề cho người lao động; 01 bản đến người lao động. quyết định về việc hỗ trợ học nghề thực hiện theo mẫu do bộ trưởng bộ lao động – thương binh và xã hội quy định. trường hợp người lao động không được hỗ trợ học nghề thì trung tâm dịch vụ việc làm phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. đối với người thất nghiệp quy định tại khoản 2 điều 24 nghị định này khi được giải quyết hỗ | điều
13. mức và thẩm quyền quyết định hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp
1. học phí quy định tại khoản 2 điều 55 của luật an toàn, vệ sinh lao động được tính trên cơ sở giá dịch vụ đào tạo nghề theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. sở lao động - thương binh và xã hội quyết định hỗ trợ cho từng đối tượng như sau: a) mức hỗ trợ tối đa là 50% mức học phí, nhưng không quá 15 lần mức lương cơ sở; b) số lần hỗ trợ tối đa đối với mỗi người lao động là hai lần và trong 01 năm chỉ được nhận hỗ trợ một lần. |
người lao động đủ điều kiện đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có nhu cầu học nghề được hỗ trợ mấy lần và đươc học tối đa bao nhiêu nghề | “điều 23. hưởng bảo hiểm y tế11. sửa đổi, bổ sung điều 23:
“điều 23. hưởng bảo hiểm y tế
1. căn cứ quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp, cơ quan bảo hiểm xã hội cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động.
2. người lao động bị chấm dứt hưởng bảo hiểm y tế khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp.
12. sửa đổi, bổ sung điều 24:
“điều 24. hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề | điều 3. điều kiện đối với lao động được hỗ trợ đào tạo nghề
1. người lao động có đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 điều 14 nghị định số 39/2018/nđ-cp ngày 11 tháng 3 năm 2018 của chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, được doanh nghiệp cử tham gia các khóa đào tạo nghề trình độ sơ cấp hoặc chương trình đào tạo dưới 03 tháng, thì được hỗ trợ 100% chi phí đào tạo.
2. trong số các đối tượng nêu tại khoản 1 của điều này, ưu tiên hỗ trợ đào tạo nghề đối với người lao động thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh và người lao động làm việc trong các doanh nghiệp hoạt động ở các địa bàn nông thôn, miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và các doanh nghiệp do nữ làm chủ. |
người lao động đủ điều kiện đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có nhu cầu học nghề được hỗ trợ mấy lần và đươc học tối đa bao nhiêu nghề | 2. người lao động có nhu cầu học nghề thì phải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề cho trung tâm dịch vụ việc làm a) hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề theo quy định tại khoản 1 điều 24 đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 điều 1 nghị định này nộp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp hoặc nơi người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.b) hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề theo quy định tại khoản 2, khoản 3 điều 24 đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 điều 1 nghị định này nộp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động có nhu cầu học nghề.
3. trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm xem xét hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề và trao cho người lao động phiếu hẹn trả kết quả theo mẫu số 01 ban hành kèm theo nghị định này. | điều 16. nội dung và mức hỗ trợ đào tạo nghề
1. các đối tượng theo quy định tại điều 14 nghị định này tham gia đào tạo nghề trình độ trung cấp, cao đẳng được hỗ trợ: a) miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo quy định của luật giáo dục, luật giáo dục nghề nghiệp và các văn bản hướng dẫn; b) vay vốn để tham gia đào tạo nghề trình độ trung cấp, cao đẳng theo quy định của chính sách tín dụng đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn.
2. các đối tượng theo quy định tại điều 14 nghị định này tham gia đào tạo nghề trình độ sơ cấp được cấp thẻ đào tạo nghề có giá trị tối đa bằng 12 tháng tiền lương cơ sở tại thời điểm đào tạo nghề và có giá trị sử dụng trong 01 năm kể từ ngày cấp.
3. bộ lao động - thương binh và xã hội, bộ quốc phòng, bộ công an hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho các đối tượng quy định tại điều 14 nghị định này. |
người lao động đủ điều kiện đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có nhu cầu học nghề được hỗ trợ mấy lần và đươc học tối đa bao nhiêu nghề | “7a. trường hợp người lao động đã nhận hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng chưa nộp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi chuyển đến và không có nhu cầu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp nữa thì người lao động phải nộp lại giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi chuyển đi. trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận lại giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp, trung tâm dịch vụ việc làm gửi văn bản đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để tiếp tục thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động.
7b. thông báo về việc tìm kiếm việc làm của người lao động trong thời gian chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo hướng dẫn của bộ lao động - thương binh và xã hội.”
11. sửa đổi, bổ sung điều 23:
“điều 23. hưởng bảo hiểm y tế11. sửa đổi, bổ sung điều 23:
“điều 23. hưởng bảo hiểm y tế | - có quyết định tuyển dụng đối với những trường hợp không thuộc đối tượng giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. ngày có việc làm trong trường hợp này được xác định là ngày bắt đầu làm việc của người đó ghi trong quyết định tuyển dụng;- người lao động thông báo đã có việc làm cho trung tâm dịch vụ việc làm theo mẫu do bộ trưởng bộ lao động - thương binh và xã hội quy định. ngày mà người lao động được xác định có việc làm là ngày ghi trong thông báo có việc làm của người lao động. c) thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an ngày mà người lao động được xác định thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an là ngày người lao động nhập ngũ. d) hưởng lương hưu hằng tháng ngày mà người lao động được xác định nghỉ hưu là ngày đầu tiên tính hưởng lương hưu được ghi trong quyết định hưởng lương hưu hằng tháng của cơ quan có thẩm quyền. đ) sau 02 lần người lao động từ chối việc làm do trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng người lao động |
người lao động đủ điều kiện đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có nhu cầu học nghề được hỗ trợ mấy lần và đươc học tối đa bao nhiêu nghề | hỗ trợ tham gia khóa học nghề này nếu thời điểm bắt đầu đào tạo nghề tính đến thời điểm ban hành quyết định về việc hỗ trợ học nghề không quá 01 tháng và cơ sở đào tạo nghề nghiệp đảm bảo dạy bù đầy đủ kiến thức của khoảng thời gian trước khi người lao động tham gia học nghề.quyết định về việc hỗ trợ học nghề thực hiện theo mẫu số 04 ban hành kèm theo nghị định này được trung tâm dịch vụ việc làm gửi: 01 bản đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để thực hiện chi trả cho cơ sở đào tạo nghề nghiệp; 01 bản đến cơ sở đào tạo nghề nghiệp để thực hiện việc đào tạo nghề cho người lao động; 01 bản đến người lao động. trường hợp người lao động không được hỗ trợ học nghề thì trung tâm dịch vụ việc làm phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. trường hợp người lao động đã có quyết định hỗ trợ học nghề nhưng chưa tham gia khóa đào tạo nghề hoặc đang tham gia khóa đào tạo nghề mà bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp thì vẫn được hỗ trợ học nghề theo quyết định của giám đốc sở lao động - thương binh và xã hội về việc hỗ | điều
4. mức hỗ trợ
1. mức hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề tối đa 01 triệu đồng/người/tháng. mức hỗ trợ cụ thể được tính theo tháng, thời gian học thực tế của từng nghề hoặc từng khóa học nhưng không quá 06 tháng. trường hợp khóa học nghề có những ngày lẻ không đủ tháng thì được tính theo nguyên tắc: dưới 15 ngày tính là 1/2 tháng, từ đủ 15 ngày trở lên tính là 01 tháng để xác định mức hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.
2. đối với khóa đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề có mức chi phí cao hơn mức hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 điều này thì phần vượt quá mức hỗ trợ do người sử dụng lao động tự chi trả. chương iii quỹ bảo hiểm thất nghiệp |
người lao động đủ điều kiện đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có nhu cầu học nghề được hỗ trợ mấy lần và đươc học tối đa bao nhiêu nghề | “b) có việc làm người lao động được xác định là có việc làm khi thuộc một trong các trường hợp sau:
- đã giao kết hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo công việc nhất định có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên. ngày mà người lao động được xác định có việc làm là ngày hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động có hiệu lực theo quy định của pháp luật; | [ ] có [ ] không email:............................................................. nhận email thông báo ứng tuyển
[ ]có [ ]không hình thức liên hệ khác (nếu có):............................................................................................................... ngày.... tháng.. ..năm người cung cấp thông tin
(ký, ghi rõ họ tên) ghi chú: thông tin thu thập sẽ được sử dụng trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu việc tìm người - người tìm việc, phục vụ kết nối cung - cầu lao động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
1 mã nghề do trung tâm dịch vụ việc làm ghi, mã hóa mẫu số
02 phiếu thông tin người tìm việc
1. thông tin cá nhânmẫu số
02 phiếu thông tin người tìm việc |
người lao động đủ điều kiện đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có nhu cầu học nghề được hỗ trợ mấy lần và đươc học tối đa bao nhiêu nghề | làm việc hoặc tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc mà nghỉ việc không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng tại đơn vị và được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận trên sổ bảo hiểm xã hội; đ) người lao động có tháng liền kề trước tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc mà tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng tại đơn vị và được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận trên sổ bảo hiểm xã hội.3. tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động được tính nếu người sử dụng lao động và người lao động đã thực hiện hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc và đã đóng bảo hiểm thất nghiệp. trường hợp người lao động đã được giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp, sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp mới được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận bổ sung thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp thì thời gian này được xác định là thời gian đóng nhưng chưa hưởng trợ cấp thất | hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập.
2. trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày trung tâm dịch vụ việc làm tiếp nhận đủ hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp; trường hợp không đủ điều kiện để hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp thì phải trả lời bằng văn bản cho người lao động.
3. tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp. |
người lao động đủ điều kiện đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có nhu cầu học nghề được hỗ trợ mấy lần và đươc học tối đa bao nhiêu nghề | 13. sửa đổi, bổ sung điều 25:
“điều 25. giải quyết hỗ trợ học nghề13. sửa đổi, bổ sung điều 25:
“điều 25. giải quyết hỗ trợ học nghề
1. người lao động đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại điều 55 luật việc làm có nhu cầu học nghề được hỗ trợ 01 lần để học 01 nghề tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học có đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp trình độ cao đẳng, doanh nghiệp được thực hiện hoạt động giáo dục nghề nghiệp tham gia đào tạo nghề nghiệp cho người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo nghề nghiệp). phương thức hỗ trợ kinh phí học nghề được thực hiện thông qua cơ sở đào tạo nghề nghiệp. | điều
13. mức và thẩm quyền quyết định hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp
1. học phí quy định tại khoản 2 điều 55 của luật an toàn, vệ sinh lao động được tính trên cơ sở giá dịch vụ đào tạo nghề theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. sở lao động - thương binh và xã hội quyết định hỗ trợ cho từng đối tượng như sau: a) mức hỗ trợ tối đa là 50% mức học phí, nhưng không quá 15 lần mức lương cơ sở; b) số lần hỗ trợ tối đa đối với mỗi người lao động là hai lần và trong 01 năm chỉ được nhận hỗ trợ một lần. |
người lao động đủ điều kiện đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có nhu cầu học nghề được hỗ trợ mấy lần và đươc học tối đa bao nhiêu nghề | điều kiện được hỗ trợ học nghề người lao động quy định tại khoản 1 điều 43 của luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hỗ trợ học nghề khi có đủ các điều kiện sau đây:
1. đủ các điều kiện quy định tại các khoản 1, 3 và 4 điều 49 của luật này;
2. đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 09 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật. | điều 3. điều kiện đối với lao động được hỗ trợ đào tạo nghề
1. người lao động có đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 điều 14 nghị định số 39/2018/nđ-cp ngày 11 tháng 3 năm 2018 của chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, được doanh nghiệp cử tham gia các khóa đào tạo nghề trình độ sơ cấp hoặc chương trình đào tạo dưới 03 tháng, thì được hỗ trợ 100% chi phí đào tạo.
2. trong số các đối tượng nêu tại khoản 1 của điều này, ưu tiên hỗ trợ đào tạo nghề đối với người lao động thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh và người lao động làm việc trong các doanh nghiệp hoạt động ở các địa bàn nông thôn, miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và các doanh nghiệp do nữ làm chủ. |
người lao động đủ điều kiện đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có nhu cầu học nghề được hỗ trợ mấy lần và đươc học tối đa bao nhiêu nghề | được hỗ trợ học nghề theo quyết định của giám đốc sở lao động - thương binh và xã hội về việc hỗ trợ học nghề.5. trong 03 ngày làm việc được ghi trên phiếu hẹn trả kết quả, nếu người lao động không đến nhận quyết định về việc hỗ trợ học nghề hoặc không ủy quyền cho người khác đến nhận quyết định và không thông báo cho trung tâm dịch vụ việc làm về lý do không thể đến nhận thì được coi là không có nhu cầu hỗ trợ học nghề. trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày người lao động hết hạn nhận quyết định theo phiếu hẹn trả kết quả, trung tâm dịch vụ việc làm trình giám đốc sở lao động - thương binh và xã hội ban hành quyết định về việc hủy quyết định hỗ trợ học nghề của người lao động theo mẫu số 05 ban hành kèm theo nghị định này. quyết định về việc hủy quyết định hỗ trợ học nghề được trung tâm dịch vụ việc làm gửi: 01 bản đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để không thực hiện chi trả tiền hỗ trợ học nghề cho cơ sở đào tạo nghề nghiệp; 01 bản đến cơ sở đào tạo nghề nghiệp để không thực hiện việc dạy nghề cho | điều 16. nội dung và mức hỗ trợ đào tạo nghề
1. các đối tượng theo quy định tại điều 14 nghị định này tham gia đào tạo nghề trình độ trung cấp, cao đẳng được hỗ trợ: a) miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo quy định của luật giáo dục, luật giáo dục nghề nghiệp và các văn bản hướng dẫn; b) vay vốn để tham gia đào tạo nghề trình độ trung cấp, cao đẳng theo quy định của chính sách tín dụng đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn.
2. các đối tượng theo quy định tại điều 14 nghị định này tham gia đào tạo nghề trình độ sơ cấp được cấp thẻ đào tạo nghề có giá trị tối đa bằng 12 tháng tiền lương cơ sở tại thời điểm đào tạo nghề và có giá trị sử dụng trong 01 năm kể từ ngày cấp.
3. bộ lao động - thương binh và xã hội, bộ quốc phòng, bộ công an hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho các đối tượng quy định tại điều 14 nghị định này. |
người lao động đủ điều kiện đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có nhu cầu học nghề được hỗ trợ mấy lần và đươc học tối đa bao nhiêu nghề | điều
1. sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số
28/2015/nđ-cp ngày 12 tháng 3 năm 2015 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (sau đây viết tắt là nghị định số
28/2015/nđ-cp
) như sau:
1. sửa đổi, bổ sung khoản 2 điều 3: | - có quyết định tuyển dụng đối với những trường hợp không thuộc đối tượng giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. ngày có việc làm trong trường hợp này được xác định là ngày bắt đầu làm việc của người đó ghi trong quyết định tuyển dụng;- người lao động thông báo đã có việc làm cho trung tâm dịch vụ việc làm theo mẫu do bộ trưởng bộ lao động - thương binh và xã hội quy định. ngày mà người lao động được xác định có việc làm là ngày ghi trong thông báo có việc làm của người lao động. c) thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an ngày mà người lao động được xác định thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an là ngày người lao động nhập ngũ. d) hưởng lương hưu hằng tháng ngày mà người lao động được xác định nghỉ hưu là ngày đầu tiên tính hưởng lương hưu được ghi trong quyết định hưởng lương hưu hằng tháng của cơ quan có thẩm quyền. đ) sau 02 lần người lao động từ chối việc làm do trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng người lao động |
người lao động đủ điều kiện đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có nhu cầu học nghề được hỗ trợ mấy lần và đươc học tối đa bao nhiêu nghề | “2. bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:a) hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; b) quyết định thôi việc; c) quyết định sa thải; d) quyết định kỷ luật buộc thôi việc; đ) thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc; e) xác nhận của người sử dụng lao động trong đó có nội dung cụ thể về thông tin của người lao động; loại hợp đồng lao động đã ký; lý do, thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động; g) xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp hoặc hợp tác xã giải thể, phá sản hoặc quyết định bãi nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với các chức danh được bổ nhiệm trong trường hợp người lao động là người quản lý doanh nghiệp, quản lý hợp tác xã; h) trường hợp người lao động không có các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động | điều
4. mức hỗ trợ
1. mức hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề tối đa 01 triệu đồng/người/tháng. mức hỗ trợ cụ thể được tính theo tháng, thời gian học thực tế của từng nghề hoặc từng khóa học nhưng không quá 06 tháng. trường hợp khóa học nghề có những ngày lẻ không đủ tháng thì được tính theo nguyên tắc: dưới 15 ngày tính là 1/2 tháng, từ đủ 15 ngày trở lên tính là 01 tháng để xác định mức hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.
2. đối với khóa đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề có mức chi phí cao hơn mức hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 điều này thì phần vượt quá mức hỗ trợ do người sử dụng lao động tự chi trả. chương iii quỹ bảo hiểm thất nghiệp |
người lao động đủ điều kiện đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có nhu cầu học nghề được hỗ trợ mấy lần và đươc học tối đa bao nhiêu nghề | 7. bổ sung khoản 4 điều 17:
“4. trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu người lao động không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động phải trực tiếp hoặc ủy quyền cho người khác nộp đề nghị không hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động đã nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp.”
8. sửa đổi, bổ sung khoản 3 điều 18: | [ ] có [ ] không email:............................................................. nhận email thông báo ứng tuyển
[ ]có [ ]không hình thức liên hệ khác (nếu có):............................................................................................................... ngày.... tháng.. ..năm người cung cấp thông tin
(ký, ghi rõ họ tên) ghi chú: thông tin thu thập sẽ được sử dụng trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu việc tìm người - người tìm việc, phục vụ kết nối cung - cầu lao động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
1 mã nghề do trung tâm dịch vụ việc làm ghi, mã hóa mẫu số
02 phiếu thông tin người tìm việc
1. thông tin cá nhânmẫu số
02 phiếu thông tin người tìm việc |
người lao động đủ điều kiện đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có nhu cầu học nghề được hỗ trợ mấy lần và đươc học tối đa bao nhiêu nghề | lý do. đối với người thất nghiệp quy định tại khoản 2 điều 24 nghị định này khi được giải quyết hỗ trợ học nghề thì trung tâm dịch vụ việc làm xác nhận đã giải quyết hỗ trợ học nghề vào sổ bảo hiểm xã hội và chụp 01 bản để lưu hồ sơ.trường hợp người lao động đã hưởng hết thời gian được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định mà vẫn tiếp tục học nghề hoặc chuẩn bị tham gia học nghề theo quyết định của giám đốc sở lao động – thương binh và xã hội thì vẫn được hỗ trợ học nghề cho đến hết thời gian học nghề. | hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập.
2. trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày trung tâm dịch vụ việc làm tiếp nhận đủ hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp; trường hợp không đủ điều kiện để hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp thì phải trả lời bằng văn bản cho người lao động.
3. tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp. |
người lao động đủ điều kiện đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có nhu cầu học nghề được hỗ trợ mấy lần và đươc học tối đa bao nhiêu nghề | 12. sửa đổi, bổ sung điều 24:
“điều 24. hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề
1. hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề đối với người lao động đang chờ kết quả giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp hoặc đang hưởng trợ cấp thất nghiệp mà có nhu cầu học nghề tại địa phương nơi đang chờ kết quả hoặc đang hưởng trợ cấp thất nghiệp là đề nghị hỗ trợ học nghề theo mẫu số 03 ban hành kèm theo nghị định này.2. hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề đối với người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp mà có nhu cầu học nghề tại địa phương không phải nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm đề nghị hỗ trợ học nghề theo quy định tại khoản 1 điều này và quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp. quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu. | điều
13. mức và thẩm quyền quyết định hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp
1. học phí quy định tại khoản 2 điều 55 của luật an toàn, vệ sinh lao động được tính trên cơ sở giá dịch vụ đào tạo nghề theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. sở lao động - thương binh và xã hội quyết định hỗ trợ cho từng đối tượng như sau: a) mức hỗ trợ tối đa là 50% mức học phí, nhưng không quá 15 lần mức lương cơ sở; b) số lần hỗ trợ tối đa đối với mỗi người lao động là hai lần và trong 01 năm chỉ được nhận hỗ trợ một lần. |
người lao động đủ điều kiện đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có nhu cầu học nghề được hỗ trợ mấy lần và đươc học tối đa bao nhiêu nghề | 64/2007/nđ-cp ngày 10 tháng 4 năm 2007 của chính phủ quy định ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có)”.
3. sửa đổi, bổ sung khoản 2 điều 10:
“2. việc lập, phân bổ, giao dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi phí quản lý bảo hiểm thất nghiệp thực hiện theo quy định của thủ tướng chính phủ về cơ chế quản lý tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp”.
4. sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 điều 12: | điều 3. điều kiện đối với lao động được hỗ trợ đào tạo nghề
1. người lao động có đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 điều 14 nghị định số 39/2018/nđ-cp ngày 11 tháng 3 năm 2018 của chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, được doanh nghiệp cử tham gia các khóa đào tạo nghề trình độ sơ cấp hoặc chương trình đào tạo dưới 03 tháng, thì được hỗ trợ 100% chi phí đào tạo.
2. trong số các đối tượng nêu tại khoản 1 của điều này, ưu tiên hỗ trợ đào tạo nghề đối với người lao động thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh và người lao động làm việc trong các doanh nghiệp hoạt động ở các địa bàn nông thôn, miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và các doanh nghiệp do nữ làm chủ. |
người lao động đủ điều kiện đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có nhu cầu học nghề được hỗ trợ mấy lần và đươc học tối đa bao nhiêu nghề | xã; h) trường hợp người lao động không có các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động do đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật và người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền thì thực hiện theo quy trình sau:sở lao động - thương binh và xã hội hoặc bảo hiểm xã hội cấp tỉnh gửi văn bản yêu cầu sở kế hoạch và đầu tư xác nhận đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật hoặc không có người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền. sở kế hoạch và đầu tư có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế, cơ quan công an, chính quyền địa phương nơi đơn vị sử dụng lao động đặt trụ sở chính thực hiện xác minh nội dung đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật hoặc không có người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền. sở kế hoạch và đầu tư gửi văn bản trả lời cho sở lao động - thương binh và xã hội và bảo hiểm xã hội cấp tỉnh về nội dung đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật hoặc không có người được người đại | điều 16. nội dung và mức hỗ trợ đào tạo nghề
1. các đối tượng theo quy định tại điều 14 nghị định này tham gia đào tạo nghề trình độ trung cấp, cao đẳng được hỗ trợ: a) miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo quy định của luật giáo dục, luật giáo dục nghề nghiệp và các văn bản hướng dẫn; b) vay vốn để tham gia đào tạo nghề trình độ trung cấp, cao đẳng theo quy định của chính sách tín dụng đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn.
2. các đối tượng theo quy định tại điều 14 nghị định này tham gia đào tạo nghề trình độ sơ cấp được cấp thẻ đào tạo nghề có giá trị tối đa bằng 12 tháng tiền lương cơ sở tại thời điểm đào tạo nghề và có giá trị sử dụng trong 01 năm kể từ ngày cấp.
3. bộ lao động - thương binh và xã hội, bộ quốc phòng, bộ công an hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho các đối tượng quy định tại điều 14 nghị định này. |
người lao động đủ điều kiện đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có nhu cầu học nghề được hỗ trợ mấy lần và đươc học tối đa bao nhiêu nghề | 28/2015/nđ-cp
) như sau:
1. sửa đổi, bổ sung khoản 2 điều 3:
“2. gặp khó khăn thuộc các trường hợp theo quy định tại điểm b khoản 1 điều 47 luật việc làm dẫn đến nguy cơ phải cắt giảm số lao động hiện có từ 30% hoặc từ 30 lao động trở lên đối với người sử dụng lao động có sử dụng dưới 200 lao động; từ 50 lao động trở lên đối với người sử dụng lao động có sử dụng từ 200 đến 1000 lao động; từ 100 lao động trở lên đối với người sử dụng lao động có sử dụng trên 1000 lao động, không kể lao động giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc một công việc nhất định có thời hạn dưới 01 tháng. những trường hợp được coi là bất khả kháng theo quy định tại điểm b khoản 1 điều 47 luật việc làm, bao gồm:- hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh làm thiệt hại một phần hoặc toàn bộ cơ sở vật chất, thiết bị, máy móc, nhà xưởng có xác nhận của chủ tịch ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh nơi người sử dụng lao động bị thiệt hại; | - có quyết định tuyển dụng đối với những trường hợp không thuộc đối tượng giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. ngày có việc làm trong trường hợp này được xác định là ngày bắt đầu làm việc của người đó ghi trong quyết định tuyển dụng;- người lao động thông báo đã có việc làm cho trung tâm dịch vụ việc làm theo mẫu do bộ trưởng bộ lao động - thương binh và xã hội quy định. ngày mà người lao động được xác định có việc làm là ngày ghi trong thông báo có việc làm của người lao động. c) thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an ngày mà người lao động được xác định thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an là ngày người lao động nhập ngũ. d) hưởng lương hưu hằng tháng ngày mà người lao động được xác định nghỉ hưu là ngày đầu tiên tính hưởng lương hưu được ghi trong quyết định hưởng lương hưu hằng tháng của cơ quan có thẩm quyền. đ) sau 02 lần người lao động từ chối việc làm do trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng người lao động |
người lao động đủ điều kiện đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có nhu cầu học nghề được hỗ trợ mấy lần và đươc học tối đa bao nhiêu nghề | 14. bổ sung khoản 3a sau khoản 3 điều 34:
“3a. thông tin kịp thời cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong trường hợp người lao động không đến nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động không đến thông báo về việc tìm kiếm việc làm và người lao động thuộc trường hợp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định trước khi trình giám đốc sở lao động - thương binh và xã hội ban hành quyết định về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp và chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp.”
15. sửa đổi, bổ sung khoản 6 và bổ sung khoản 6a sau khoản 6 điều 36:
“6. dừng chi trả các khoản trợ cấp thất nghiệp; hỗ trợ học nghề; hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền. | điều
4. mức hỗ trợ
1. mức hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề tối đa 01 triệu đồng/người/tháng. mức hỗ trợ cụ thể được tính theo tháng, thời gian học thực tế của từng nghề hoặc từng khóa học nhưng không quá 06 tháng. trường hợp khóa học nghề có những ngày lẻ không đủ tháng thì được tính theo nguyên tắc: dưới 15 ngày tính là 1/2 tháng, từ đủ 15 ngày trở lên tính là 01 tháng để xác định mức hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.
2. đối với khóa đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề có mức chi phí cao hơn mức hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 điều này thì phần vượt quá mức hỗ trợ do người sử dụng lao động tự chi trả. chương iii quỹ bảo hiểm thất nghiệp |
người lao động đủ điều kiện đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có nhu cầu học nghề được hỗ trợ mấy lần và đươc học tối đa bao nhiêu nghề | điều
25. giải quyết hỗ trợ học nghề
1. người lao động đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại điều 55 luật việc làm có nhu cầu học nghề được hỗ trợ 01 lần để học 01 nghề tại cơ sở đào tạo theo quy định của pháp luật về dạy nghề (sau đây được viết tắt là cơ sở dạy nghề). phương thức hỗ trợ kinh phí học nghề được thực hiện thông qua cơ sở dạy nghề.
2. người lao động có nhu cầu học nghề thì phải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề cho trung tâm dịch vụ việc làm. a) hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề theo quy định tại khoản 1 điều 24 nghị định này nộp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp; b) hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề theo quy định tại khoản 2 điều 24 nghị định này nộp cho trung tâm dịch vụ việc làm địa phương nơi người lao động có nhu cầu học nghề. | [ ] có [ ] không email:............................................................. nhận email thông báo ứng tuyển
[ ]có [ ]không hình thức liên hệ khác (nếu có):............................................................................................................... ngày.... tháng.. ..năm người cung cấp thông tin
(ký, ghi rõ họ tên) ghi chú: thông tin thu thập sẽ được sử dụng trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu việc tìm người - người tìm việc, phục vụ kết nối cung - cầu lao động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
1 mã nghề do trung tâm dịch vụ việc làm ghi, mã hóa mẫu số
02 phiếu thông tin người tìm việc
1. thông tin cá nhânmẫu số
02 phiếu thông tin người tìm việc |
người lao động đủ điều kiện đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có nhu cầu học nghề được hỗ trợ mấy lần và đươc học tối đa bao nhiêu nghề | - có quyết định tuyển dụng hoặc bổ nhiệm đối với những trường hợp không thuộc đối tượng giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. ngày mà người lao động được xác định có việc làm trong trường hợp này là ngày người lao động được tuyển dụng hoặc bổ nhiệm ghi trong quyết định tuyển dụng hoặc bổ nhiệm;- có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đối với trường hợp người lao động là chủ hộ kinh doanh hoặc có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với trường hợp người lao động là chủ doanh nghiệp. ngày mà người lao động được xác định có việc làm là ngày người lao động thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm về việc hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp bắt đầu hoạt động kinh doanh; | hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập.
2. trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày trung tâm dịch vụ việc làm tiếp nhận đủ hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp; trường hợp không đủ điều kiện để hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp thì phải trả lời bằng văn bản cho người lao động.
3. tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp. |
người lao động đủ điều kiện đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có nhu cầu học nghề được hỗ trợ mấy lần và đươc học tối đa bao nhiêu nghề | 5. sửa đổi, bổ sung khoản 3 điều 14:
“3. bộ trưởng bộ lao động - thương binh và xã hội quy định giá dịch vụ tư vấn, giới thiệu việc làm từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định tại điều 54 luật việc làm.”
6. sửa đổi, bổ sung khoản 2 điều 16: | điều
13. mức và thẩm quyền quyết định hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp
1. học phí quy định tại khoản 2 điều 55 của luật an toàn, vệ sinh lao động được tính trên cơ sở giá dịch vụ đào tạo nghề theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. sở lao động - thương binh và xã hội quyết định hỗ trợ cho từng đối tượng như sau: a) mức hỗ trợ tối đa là 50% mức học phí, nhưng không quá 15 lần mức lương cơ sở; b) số lần hỗ trợ tối đa đối với mỗi người lao động là hai lần và trong 01 năm chỉ được nhận hỗ trợ một lần. |
người lao động đủ điều kiện đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có nhu cầu học nghề được hỗ trợ mấy lần và đươc học tối đa bao nhiêu nghề | 3. hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề đối với người lao động không thuộc trường hợp theo quy định tại khoản 1, khoản 2 điều này, bao gồm: a) đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp; b) đề nghị hỗ trợ học nghề theo quy định tại khoản 1 điều này; c) bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của một trong các giấy tờ theo quy định tại khoản 2 điều 16 nghị định số
28/2015/nđ-cp đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 điều 1 nghị định này; d) sổ bảo hiểm xã hội.28/2015/nđ-cp đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 điều 1 nghị định này; d) sổ bảo hiểm xã hội. trường hợp người lao động đã nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng không đáp ứng đủ điều kiện hưởng thì hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề là đề nghị hỗ trợ học nghề theo quy định tại khoản 1 điều này và thông báo của trung tâm dịch vụ việc làm về việc người lao động không đáp ứng đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp.”
13. sửa đổi, bổ sung điều 25:
“điều 25. giải quyết hỗ trợ học nghề13. sửa đổi, bổ sung điều 25: | điều 3. điều kiện đối với lao động được hỗ trợ đào tạo nghề
1. người lao động có đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 điều 14 nghị định số 39/2018/nđ-cp ngày 11 tháng 3 năm 2018 của chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, được doanh nghiệp cử tham gia các khóa đào tạo nghề trình độ sơ cấp hoặc chương trình đào tạo dưới 03 tháng, thì được hỗ trợ 100% chi phí đào tạo.
2. trong số các đối tượng nêu tại khoản 1 của điều này, ưu tiên hỗ trợ đào tạo nghề đối với người lao động thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh và người lao động làm việc trong các doanh nghiệp hoạt động ở các địa bàn nông thôn, miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và các doanh nghiệp do nữ làm chủ. |
người lao động đủ điều kiện đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có nhu cầu học nghề được hỗ trợ mấy lần và đươc học tối đa bao nhiêu nghề | - người lao động đã tham gia dự tuyển lao động theo giới thiệu của trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp và được người sử dụng lao động tuyển dụng nhưng không nhận việc làm đã trúng tuyển, trừ trường hợp việc làm đó không đúng như thông báo tuyển lao động của người sử dụng lao động. e) trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, 03 tháng liên tục không thực hiện thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm với trung tâm dịch vụ việc làm theo quy địnhngày mà người lao động được xác định bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày kết thúc của thời hạn thông báo tìm kiếm việc làm của tháng thứ 3 liên tục mà người lao động không thực hiện thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm. h) đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên ngày mà người lao động được xác định đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên là ngày nhập học được ghi trong giấy báo nhập học. | điều 16. nội dung và mức hỗ trợ đào tạo nghề
1. các đối tượng theo quy định tại điều 14 nghị định này tham gia đào tạo nghề trình độ trung cấp, cao đẳng được hỗ trợ: a) miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo quy định của luật giáo dục, luật giáo dục nghề nghiệp và các văn bản hướng dẫn; b) vay vốn để tham gia đào tạo nghề trình độ trung cấp, cao đẳng theo quy định của chính sách tín dụng đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn.
2. các đối tượng theo quy định tại điều 14 nghị định này tham gia đào tạo nghề trình độ sơ cấp được cấp thẻ đào tạo nghề có giá trị tối đa bằng 12 tháng tiền lương cơ sở tại thời điểm đào tạo nghề và có giá trị sử dụng trong 01 năm kể từ ngày cấp.
3. bộ lao động - thương binh và xã hội, bộ quốc phòng, bộ công an hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho các đối tượng quy định tại điều 14 nghị định này. |
người lao động đủ điều kiện đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có nhu cầu học nghề được hỗ trợ mấy lần và đươc học tối đa bao nhiêu nghề | 4. trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề, trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm xác định cụ thể nghề, thời gian hỗ trợ học nghề, thời điểm bắt đầu học nghề, mức hỗ trợ học nghề, cơ sở đào tạo nghề nghiệp để trình giám đốc sở lao động - thương binh và xã hội quyết định việc hỗ trợ học nghề cho người lao động.thời điểm bắt đầu học nghề của người lao động là thời điểm sau khi ban hành quyết định về việc hỗ trợ học nghề nhưng không quá 03 tháng kể từ ngày ban hành quyết định về việc hỗ trợ học nghề đối với trường hợp không thuộc diện đang hưởng trợ cấp thất nghiệp và không quá 03 tháng kể từ ngày hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với trường hợp đang hưởng trợ cấp thất nghiệp. trường hợp người lao động có nhu cầu tham gia khóa đào tạo nghề đang được cơ sở đào tạo nghề nghiệp thực hiện thì người lao động vẫn được hỗ trợ tham gia khóa học nghề này nếu thời điểm bắt đầu đào tạo nghề tính đến thời điểm ban hành | - có quyết định tuyển dụng đối với những trường hợp không thuộc đối tượng giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. ngày có việc làm trong trường hợp này được xác định là ngày bắt đầu làm việc của người đó ghi trong quyết định tuyển dụng;- người lao động thông báo đã có việc làm cho trung tâm dịch vụ việc làm theo mẫu do bộ trưởng bộ lao động - thương binh và xã hội quy định. ngày mà người lao động được xác định có việc làm là ngày ghi trong thông báo có việc làm của người lao động. c) thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an ngày mà người lao động được xác định thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an là ngày người lao động nhập ngũ. d) hưởng lương hưu hằng tháng ngày mà người lao động được xác định nghỉ hưu là ngày đầu tiên tính hưởng lương hưu được ghi trong quyết định hưởng lương hưu hằng tháng của cơ quan có thẩm quyền. đ) sau 02 lần người lao động từ chối việc làm do trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng người lao động |
ngoài việc bảo đảm an toàn, còn những nguyên tắc nào khác trong quản lý khai thác cảng hàng không, sân bay | 2. bảo đảm dây chuyền hoạt động cảng hàng không, sân bay thống nhất, đồng bộ, liên tục, hiệu quả. bảo đảm cạnh tranh lành mạnh, văn minh, lịch sự, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động hàng không dân dụng tại cảng hàng không, sân bay. bảo vệ trật tự và lợi ích công cộng, lợi ích của khách hàng; bảo vệ môi trường.3. bảo đảm sự phát triển đồng bộ hệ thống cảng hàng không, sân bay phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển giao thông vận tải, quy hoạch, kế hoạch phát triển cảng hàng không, sân bay, chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng, địa phương, xu thế phát triển hàng không dân dụng quốc tế và đáp ứng nhu cầu phát triển vận tải hàng không của việt nam.
4. trong trường hợp cần thiết vì mục đích quốc phòng, an ninh, tìm kiếm, cứu nạn, ứng phó thảm họa, thiên tai, bộ quốc phòng chủ trì, phối hợp với bộ giao thông vận tải quyết định trưng dụng một phần hoặc toàn bộ kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay có bồi thường theo quy định của pháp luật. | điều 166. nguyên tắc của atfm các nguyên tắc của atfm bao gồm:
1. tối ưu hóa năng lực sẵn có vùng trời, sân bay mà không ảnh hưởng an toàn.
2. tối đa lợi ích khai thác và hiệu suất toàn cầu trong khi vẫn duy trì mức độ an toàn đã được thỏa thuận.
3. thúc đẩy sự phối hợp kịp thời và hiệu quả với các bên bị ảnh hưởng.
4. tăng cường hợp tác quốc tế hướng tới một môi trường quản lý, điều hành bay thông suốt, tối ưu.
5. sử dụng vùng trời công bằng và minh bạch trên cơ sở đảm bảo an ninh và quốc phòng.
6. hỗ trợ việc giới thiệu các công nghệ, phương thức mới nhằm nâng cao tính hiệu quả và năng lực của hệ thống quản lý, bảo đảm hoạt động bay.
7. tăng cường hệ thống dự báo, giúp tối đa hóa hiệu quả và lợi ích kinh tế hàng không. |
ngoài việc bảo đảm an toàn, còn những nguyên tắc nào khác trong quản lý khai thác cảng hàng không, sân bay | điều 3. nguyên tắc quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay
1. bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; bảo đảm an ninh, an toàn hàng không. bảo đảm phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng hàng không, sân bay; giữa các cơ quan, đơn vị hàng không dân dụng và quân sự liên quan đến sân bay dùng chung dân dụng và quân sự. | điều 4. nguyên tắc quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay
1. bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; bảo đảm an ninh, an toàn hàng không. bảo đảm phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng hàng không, sân bay; giữa các cơ quan, đơn vị hàng không dân dụng và quân sự tại sân bay dùng chung dân dụng và quân sự.
2. người khai thác cảng hàng không, sân bay trực tiếp khai thác sân bay, trừ các công trình do doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay khai thác; chịu trách nhiệm đảm bảo toàn bộ các hoạt động khai thác, an ninh, an toàn tại sân bay và được cấp giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay. |
ai chịu trách nhiệm thi hành thông tư bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật của ngân hàng nhà nước | điều
3. tổ chức thực hiện vụ trưởng vụ pháp chế, thủ trưởng các đơn vị thuộc ngân hàng nhà nước việt nam, giám đốc ngân hàng nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm thi hành thông tư này./. | điều 34. tổ chức thực hiện chánh văn phòng, vụ trưởng vụ pháp chế, thủ trưởng các đơn vị thuộc ngân hàng nhà nước, giám đốc ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện thông tư này |
nếu đơn vị kế toán bị kiểm tra không đồng ý với kết luận của đoàn kiểm tra thì họ có thể làm gì | quyền và trách nhiệm của đơn vị kế toán được kiểm tra kế toán
1. đơn vị kế toán được kiểm tra kế toán có trách nhiệm sau đây: a) cung cấp cho đoàn kiểm tra kế toán tài liệu kế toán có liên quan đến nội dung kiểm tra và giải trình các nội dung theo yêu cầu của đoàn kiểm tra; b) thực hiện kết luận của đoàn kiểm tra kế toán.
2. đơn vị kế toán được kiểm tra kế toán có các quyền sau đây: a) từ chối việc kiểm tra nếu thấy việc kiểm tra không đúng thẩm quyền quy định tại khoản 2 và khoản 3 điều 34 hoặc nội dung kiểm tra không đúng với quy định tại điều 35 của luật này; b) khiếu nại với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp không đồng ý với kết luận của đoàn kiểm tra kế toán. | điều 17. báo cáo kết quả kiểm tra
1. trong vòng 20 ngày làm việc kể từ khi kết thúc kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra hoặc đơn vị chủ trì kiểm tra có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả kiểm tra.
2. dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra phải được gửi lấy ý kiến của các cơ quan tham gia kiểm tra (trong trường hợp kiểm tra liên ngành) hoặc của các thành viên tham gia đoàn kiểm tra (trong trường hợp thành lập đoàn kiểm tra) và cơ quan, đơn vị được kiểm tra trước khi trình cấp có thẩm quyền quyết định. cơ quan hoặc thành viên được lấy ý kiến phải có văn bản trả lời trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra. quá thời hạn nêu trên, nếu cơ quan chủ trì kiểm tra không nhận được ý kiến phản hồi thì được xem đồng ý với nội dung dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra. |
nếu tôi muốn góp ý cho một dự thảo văn bản pháp luật do bộ giao thông vận tải ban hành, tôi cần làm gì | bản có quy định thủ tục hành chính); báo cáo về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới (nếu có); bảng so sánh dự thảo văn bản và văn bản hiện hành, căn cứ, lý do sửa đổi, bổ sung (đối với dự thảo văn bản sửa đổi, bổ sung); c) gửi cổng thông tin điện tử bộ giao thông vận tải và cổng thông tin điện tử chính phủ để đăng tải dự thảo văn bản trong thời gian ít nhất 60 ngày trước khi trình ký văn bản; d) tổng hợp giải trình các ý kiến góp ý; tiếp thu, chỉnh lý dự thảo văn bản, gửi lại bảng tổng hợp, giải trình các ý kiến cho các cơ quan, tổ chức có ý kiến góp ý (trong trường hợp có yêu cầu); đồng thời, bổ sung vào hồ sơ trình dự thảo văn bản; đ) tổng hợp hồ sơ gửi vụ pháp chế thẩm định; e) tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định của vụ pháp chế; g) tổng hợp hồ sơ gửi bộ tư pháp thẩm định.g) tổng hợp hồ sơ gửi bộ tư pháp thẩm định. | thảo văn bản quy phạm pháp luật; bản đánh giá thủ tục hành chính (nếu văn bản có quy định thủ tục hành chính); báo cáo về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới (nếu có); bảng so sánh dự thảo văn bản và văn bản hiện hành, căn cứ, lý do sửa đổi, bổ sung;c) gửi cổng thông tin điện tử bộ giao thông vận tải và cổng thông tin điện tử chính phủ để đăng tải dự thảo văn bản trong thời gian ít nhất 60 ngày trước khi trinh ký văn bản; d) tổng hợp giải trình các ý kiến góp ý; tiếp thu, chỉnh lý dự thảo văn bản, gửi lại bảng tổng hợp, giải trình các ý kiến cho các cơ quan, tổ chức có ý kiến góp ý qua thư điện tử, công bố trên cổng thông tin điện tử của bộ, đồng thời, bổ sung vào hồ sơ trình dự thảo văn bản; đ) tổng hợp hồ sơ gửi vụ pháp chế thẩm định; e) tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định của vụ pháp chế; g) tổng hợp hồ sơ gửi bộ tư pháp thẩm định.” |
nếu tôi muốn góp ý cho một dự thảo văn bản pháp luật do bộ giao thông vận tải ban hành, tôi cần làm gì | 4. đối với dự thảo thông tư, cơ quan tham mưu trình thực hiện như sau: a) chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo, có văn bản gửi các cơ quan tham mưu thuộc bộ để lấy ý kiến, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 điều này; b) tổng hợp, tiếp thu ý kiến của các cơ quan tham mưu thuộc bộ, chỉnh lý dự thảo văn bản và báo cáo thứ trưởng phụ trách để gửi văn bản xin ý kiến tham gia của các cơ quan, tổ chức, cá nhân ngoài ngành giao thông vận tải (nếu cần thiết), đối với dự thảo văn bản liên quan đến quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp, của người dân thì phải gửi xin ý kiến của phòng thương mại và công nghiệp việt nam; đồng thời, gửi lấy ý kiến của các hiệp hội chuyên ngành giao thông vận tải có liên quan đến dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;văn bản lấy ý kiến phải kèm theo: dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; dự thảo tờ trình bộ trưởng; bảng so sánh dự thảo văn bản với văn bản hiện hành và căn cứ, lý do của việc sửa đổi, bổ sung (đối với dự thảo văn bản sửa đổi, bổ sung); c) gửi cổng | 1. xử lý hồ sơ dự án, dự thảo tại văn phòng chính phủ: a) văn phòng chính phủ tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ dự án, dự thảo. trường hợp hồ sơ dự án, dự thảo không đầy đủ, chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, văn phòng chính phủ có văn bản yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; b) chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án, dự thảo, văn phòng chính phủ trình thủ tướng chính phủ để xem xét, quyết định đưa ra phiên họp chính phủ.trường hợp quy định tại điều 60, điều 94, khoản 1 điều 100 của luật, chậm nhất là 07 ngày, kể từ ngày văn phòng chính phủ nhận đủ hồ sơ, bộ trưởng, chủ nhiệm văn phòng chính phủ tổ chức cuộc họp giữa các cơ quan có liên quan. chậm nhất là 07 ngày, kể từ ngày cuộc họp được tổ chức, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có liên quan tiếp tục chỉnh lý, hoàn thiện dự án, dự thảo để trình chính phủ. |
nếu tôi muốn góp ý cho một dự thảo văn bản pháp luật do bộ giao thông vận tải ban hành, tôi cần làm gì | 3. đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình chính phủ, thủ tướng chính phủ, cơ quan tham mưu trình thực hiện như sau:a) chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo, có văn bản gửi các cơ quan tham mưu thuộc bộ để lấy ý kiến, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 điều này; b) tổng hợp, tiếp thu ý kiến của các cơ quan tham mưu thuộc bộ, chỉnh lý dự thảo văn bản và báo cáo thứ trưởng phụ trách để gửi văn bản xin ý kiến tham gia của các bộ, ngành, ủy ban trung ương mặt trận tổ quốc việt nam, ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan; đối với dự thảo văn bản liên quan đến quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp, của người dân thì phải gửi xin ý kiến của phòng thương mại và công nghiệp việt nam, các hiệp hội chuyên ngành giao thông vận tải;văn bản lấy ý kiến phải kèm theo: dự thảo tờ trình chính phủ, thủ tướng chính phủ; dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; bản đánh giá thủ tục hành chính (nếu văn bản có quy định thủ tục hành chính); báo cáo về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới (nếu có); bảng so | điều
6. hình thức phản ánh, kiến nghị và yêu cầu đối với phản ánh, kiến nghị
1. các hình thức phản ánh, kiến nghị a) phản ánh, kiến nghị bằng văn bản; b) phản ánh, kiến nghị bằng điện thoại; c) phản ánh, kiến nghị thông qua phiếu lấy ý kiến; d) phản ánh, kiến nghị trực tiếp; đ) thông điệp dữ liệu được gửi qua thư điện tử của cơ quan tiếp nhận (địa chỉ thư điện tử: phananhkiennghi.tthc@mt.gov.vn), cổng thông tin điện tử của bộ giao thông vận tải (địa chỉ truy cập: https://www.mt.gov.vn
), cổng dịch vụ công và hệ thống thông tin một cửa điện tử bộ giao thông vận tải (địa chỉ truy cập: https:/dichvucong.mt.gov.vn, mục phản ánh, kiến nghị) hoặc cổng dịch vụ công quốc gia (địa chỉ truy cập: https:/dichvucong.gov.vn, mục phản ánh, kiến nghị). |
nếu tôi muốn góp ý cho một dự thảo văn bản pháp luật do bộ giao thông vận tải ban hành, tôi cần làm gì | điều
23. nhiệm vụ của cơ quan tham mưu trình
1. đối với phê duyệt đề cương chi tiết a) trường hợp cơ quan trình đề cương chi tiết là các cục: trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trình dự thảo đề cương chi tiết, cơ quan tham mưu trình xem xét, nghiên cứu, trình thứ trưởng phụ trách ký văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề cương chi tiết. trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do, hướng giải quyết; b) trường hợp cơ quan chủ trì soạn thảo đồng thời là cơ quan tham mưu trình: cơ quan tham mưu trình soạn thảo đề cương chi tiết trình thứ trưởng phụ trách ký văn bản chấp thuận theo thời gian quy định trong chương trình; c) mẫu văn bản chấp thuận đề cương chi tiết quy định tại phụ lục ii ban hành kèm theo thông tư này. | điều 6. hình thức phản ánh, kiến nghị và yêu cầu đối với phản ánh, kiến nghị
1. các hình thức phản ánh, kiến nghị a) phản ánh, kiến nghị bằng văn bản; b) phản ánh, kiến nghị bằng điện thoại; c) phản ánh, kiến nghị thông qua phiếu lấy ý kiến; d) phản ánh, kiến nghị trực tiếp; đ) thông điệp dữ liệu được gửi qua thư điện tử của cơ quan tiếp nhận (địa chỉ thư điện tử: phananhkiennghi.tthc@mt.gov.vn), cổng thông tin điện tử của bộ giao thông vận tải (địa chỉ truy cập: https://www.mt.gov.vn), cổng dịch vụ công và hệ thống thông tin một cửa điện tử bộ giao thông vận tải (địa chỉ truy cập: https:/dichvucong.mt.gov.vn, mục phản ánh, kiến nghị) hoặc cổng dịch vụ công quốc gia (địa chỉ truy cập: https:/dichvucong.gov.vn, mục phản ánh, kiến nghị). |
nếu tôi muốn góp ý cho một dự thảo văn bản pháp luật do bộ giao thông vận tải ban hành, tôi cần làm gì | và căn cứ, lý do của việc sửa đổi, bổ sung (đối với dự thảo văn bản sửa đổi, bổ sung); c) gửi cổng thông tin điện tử bộ giao thông vận tải và cổng thông tin điện tử chính phủ để đăng tải dự thảo văn bản trong thời gian ít nhất 60 ngày trước khi trình ký văn bản; d) tổng hợp ý kiến tham gia, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo văn bản; gửi lại bảng tổng hợp, giải trình các ý kiến cho các cơ quan, tổ chức có ý kiến góp ý (trong trường hợp có yêu cầu); gửi vụ pháp chế thẩm định. | 2. cơ quan chủ trì soạn thảo chủ trì, phối hợp với văn phòng chính phủ và các cơ quan có liên quan tiếp thu ý kiến của các thành viên chính phủ, chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo văn bản, báo cáo thủ tướng chính phủ.3. trường hợp dự thảo văn bản chưa được thông qua thì cơ quan chủ trì soạn thảo nghiên cứu tiếp thu, chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo theo chỉ đạo của chính phủ, thủ tướng chính phủ. |
nếu tôi muốn góp ý cho một dự thảo văn bản pháp luật do bộ giao thông vận tải ban hành, tôi cần làm gì | 5. các hình thức lấy ý kiến dự thảo văn bản a) bằng văn bản; b) qua cổng thông tin điện tử của bộ và cổng thông tin điện tử chính phủ; c) các hình thức phù hợp khác. | điều
28. xin ý kiến thứ trưởng đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật |
nếu tôi muốn góp ý cho một dự thảo văn bản pháp luật do bộ giao thông vận tải ban hành, tôi cần làm gì | 2. tiếp nhận, xử lý dự thảo văn bản:2. tiếp nhận, xử lý dự thảo văn bản: a) trường hợp cơ quan soạn thảo là các cục trình bộ dự thảo văn bản, cơ quan tham mưu trình xem xét, nghiên cứu dự thảo văn bản, trường hợp không chấp thuận dự thảo văn bản thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phải có văn bản gửi trả lại cơ quan chủ trì soạn thảo trong đó nêu rõ lý do, yêu cầu cụ thể, hướng giải quyết; b) trường hợp cơ quan chủ trì soạn thảo đồng thời là cơ quan tham mưu trình thì sau khi thực hiện quy định tại điều 21 của thông tư này, cơ quan tham mưu trình nghiên cứu, tiếp thu ý kiến góp ý, chỉnh lý dự thảo văn bản và tiếp tục thực hiện theo quy định tại khoản 3, 4, 5 điều này trước khi trình bộ trưởng. | điều
26. tổng hợp, tiếp thu ý kiến và chính lý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
1. đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tổng hợp, nghiên cứu, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân. trường hợp không tiếp thu ý kiến góp ý, đơn vị chủ trì soạn thảo phải giải trình cụ thể.
2. sau khi chỉnh lý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại khoản 1 điều này, đơn vị chủ trì soạn thảo báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo bộ phụ trách về tiến độ, nội dung, các vấn đề phức tạp, các vấn đề còn có ý kiến khác nhau đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. sau khi có ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo bộ phụ trách, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm chỉnh lý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. nếu xét thấy cần thiết, đơn vị chủ trì soạn thảo có thể tiếp tục lấy ý kiến tham gia của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong và ngoài bộ. |
thông tư 07/2021/tt-bkhcn có hiệu lực thi hành từ khi nào | điều
17. hiệu lực thi hành
1. thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2021.
2. trong quá trình triển khai thực hiện, các văn bản được dẫn chiếu trong thông tư này nếu được thay thế, sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo các văn bản mới ban hành.
3. trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân phản ánh về bộ khoa học và công nghệ để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. | điều
20. hiệu lực thi hành thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2021 và thay thế thông tư số
07/2016/tt-bca ngày 01 tháng 02 năm 2016 quy định chi tiết một số điều của luật căn cước công dân và nghị định số
137/2015/nđ-cp ngày 31 tháng 12 năm 2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật căn cước công dân; thông tư số
40/2019/tt-bca ngày 01 tháng 10 năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số
07/2016/tt-bca ngày 01 tháng 02 năm 2016 quy định chi tiết một số điều của luật căn cước công dân và nghị định số
137/2015/nđ-cp ngày 31 tháng 12 năm 2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật căn cước công dân. |
chúng ta có cần phải dự báo và cảnh báo thiên tai khi chuẩn bị ứng phó thiên tai không | nội dung phòng ngừa thiên tai
1. xây dựng, phê duyệt và thực hiện chiến lược, kế hoạch phòng, chống thiên tai.
2. lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, của địa phương và quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành.
3. xây dựng chính sách trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai.
4. xác định, đánh giá, phân vùng rủi ro thiên tai và theo dõi, giám sát thiên tai.
5. quy hoạch vùng dân cư và tổ chức sản xuất thích ứng với thiên tai; rà soát, có kế hoạch di dời dân cư vùng có rủi ro thiên tai rất cao.
6. xác định cấp độ rủi ro thiên tai.
7. xây dựng và quản lý công trình phòng, chống thiên tai.
8. tổ chức, tham gia thông tin, truyền thông và giáo dục về phòng, chống thiên tai đối với các cấp, các ngành và cộng đồng. | hoạt động trao đổi thông tin, phân tích, đánh giá kết quả dự báo của các dự báo viên, chuyên gia và các phương án dự báo khác nhau để lựa chọn kết quả dự báo cuối cùng có độ tin cậy cao nhất. |
chúng ta có cần phải dự báo và cảnh báo thiên tai khi chuẩn bị ứng phó thiên tai không | 9. chuẩn bị ứng phó thiên tai, bao gồm: a) xây dựng phương án ứng phó với các cấp độ rủi ro thiên tai và loại thiên tai cụ thể;a) xây dựng phương án ứng phó với các cấp độ rủi ro thiên tai và loại thiên tai cụ thể; b) chuẩn bị về nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị và nhu yếu phẩm phục vụ ứng phó thiên tai; c) tổ chức thường trực, cập nhật thông tin diễn biến thiên tai; tổ chức dự báo, cảnh báo thiên tai; d) tổ chức và tham gia tập huấn, huấn luyện, diễn tập kỹ năng phòng, chống thiên tai. | lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, kinh tế - xã hội
1. quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cả nước, địa phương, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành phải có nội dung phòng, chống thiên tai phù hợp với đặc thù thiên tai của từng vùng, địa phương để bảo đảm phát triển bền vững.
2. căn cứ vào kết quả đánh giá, phân vùng rủi ro thiên tai, nội dung lồng ghép bao gồm: a) xác định biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động của thiên tai đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội; b) xác định và thực hiện biện pháp nhằm giảm thiểu tác động xấu đến môi trường và làm tăng nguy cơ thiên tai; c) xác định biện pháp xây dựng hệ thống hạ tầng kết hợp mục tiêu phòng, chống thiên tai; d) xác định nguồn lực để thực hiện biện pháp lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai. |
việc áp dụng thuế chống trợ cấp do ai quyết định quyết định áp thuế chống trợ cấp tạm thời phải đảm bảo những nội dung nào | 3. việc áp dụng thuế chống trợ cấp được thực hiện như sau: a) trường hợp không đạt được cam kết quy định tại khoản 2 điều này, sau khi kết thúc điều tra, cơ quan điều tra công bố kết luận cuối cùng về các nội dung điều tra quy định tại điều 88 của luật này. kết luận cuối cùng của cơ quan điều tra và các căn cứ chính để ban hành kết luận cuối cùng phải được thông báo bằng phương thức thích hợp cho các bên liên quan; b) căn cứ vào kết luận cuối cùng của cơ quan điều tra, bộ trưởng bộ công thương ra quyết định áp dụng hay không áp dụng thuế chống trợ cấp; c) mức thuế chống trợ cấp không được vượt quá mức trợ cấp trong kết luận cuối cùng;c) mức thuế chống trợ cấp không được vượt quá mức trợ cấp trong kết luận cuối cùng; d) thời hạn áp dụng thuế chống trợ cấp là không quá 05 năm kể từ ngày quyết định áp dụng thuế chống trợ cấp có hiệu lực, trừ trường hợp được gia hạn theo quy định tại khoản 2 điều 90 của luật này. | 3. việc áp dụng thuế chống bán phá giá được thực hiện như sau: a) trường hợp không đạt được cam kết quy định tại khoản 2 điều này, sau khi kết thúc điều tra, cơ quan điều tra công bố kết luận cuối cùng về các nội dung điều tra quy định tại điều 80 của luật này. kết luận cuối cùng của cơ quan điều tra và các căn cứ chính để ban hành kết luận cuối cùng phải được thông báo bằng phương thức thích hợp cho các bên liên quan trong vụ việc điều tra; b) căn cứ vào kết luận cuối cùng của cơ quan điều tra, bộ trưởng bộ công thương ra quyết định áp dụng hay không áp dụng thuế chống bán phá giá; c) mức thuế chống bán phá giá không được vượt quá biên độ bán phá giá trong kết luận cuối cùng;c) mức thuế chống bán phá giá không được vượt quá biên độ bán phá giá trong kết luận cuối cùng; d) thời hạn áp dụng thuế chống bán phá giá là không quá 05 năm kể từ ngày quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá có hiệu lực, trừ trường hợp được gia hạn theo quy định tại khoản 2 điều 82 của luật này. |
việc áp dụng thuế chống trợ cấp do ai quyết định quyết định áp thuế chống trợ cấp tạm thời phải đảm bảo những nội dung nào | điều 37. áp dụng thuế chống bán phá giá, chống trợ cấp tạm thời
1. việc áp dụng thuế chống bán phá giá, chống trợ cấp tạm thời, mức thuế, thời hạn áp thuế và việc gia hạn thời gian áp thuế thực hiện theo quy định tại khoản 1 điều 81 và khoản 1 điều 89 của luật quản lý ngoại thương. | điều 42. áp dụng thuế chống bán phá giá, chống trợ cấp tạm thời
1. việc áp dụng thuế chống bán phá giá, chống trợ cấp tạm thời, mức thuế, thời hạn áp thuế và việc gia hạn thời gian áp thuế thực hiện theo quy định tại khoản 1 điều 81 và khoản 1 điều 89 của luật quản lý ngoại thương. |
việc áp dụng thuế chống trợ cấp do ai quyết định quyết định áp thuế chống trợ cấp tạm thời phải đảm bảo những nội dung nào | áp dụng biện pháp chống trợ cấp
1. việc áp dụng thuế chống trợ cấp tạm thời do bộ trưởng bộ công thương quyết định căn cứ vào kết luận sơ bộ của cơ quan điều tra. mức thuế chống trợ cấp tạm thời không được vượt quá mức trợ cấp trong kết luận sơ bộ. thời hạn áp dụng thuế chống trợ cấp tạm thời là không quá 120 ngày kể từ ngày quyết định áp dụng thuế chống trợ cấp tạm thời có hiệu lực. bộ trưởng bộ công thương có thể gia hạn áp dụng thuế chống trợ cấp tạm thời nhưng không quá 60 ngày. | thuế chống trợ cấp
1. điều kiện áp dụng thuế chống trợ cấp: a) hàng hóa nhập khẩu được xác định có trợ cấp theo quy định pháp luật; b) hàng hóa nhập khẩu là nguyên nhân gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.
2. nguyên tắc áp dụng thuế chống trợ cấp: a) thuế chống trợ cấp chỉ được áp dụng ở mức độ cần thiết, hợp lý nhằm ngăn ngừa hoặc hạn chế thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước; b) việc áp dụng thuế chống trợ cấp được thực hiện khi đã tiến hành điều tra và phải căn cứ vào kết luận điều tra theo quy định của pháp luật; c) thuế chống trợ cấp được áp dụng đối với hàng hóa được trợ cấp nhập khẩu vào việt nam; d) việc áp dụng thuế chống trợ cấp không được gây thiệt hại đến lợi ích kinh tế - xã hội trong nước.
3. thời hạn áp dụng thuế chống trợ cấp không quá 05 năm, kể từ ngày quyết định áp dụng có hiệu lực. trường hợp cần thiết, quyết định áp dụng thuế chống trợ cấp có thể được gia hạn. |
việc áp dụng thuế chống trợ cấp do ai quyết định quyết định áp thuế chống trợ cấp tạm thời phải đảm bảo những nội dung nào | 4. việc áp dụng thuế chống trợ cấp có hiệu lực trở về trước được thực hiện như sau: a) trong trường hợp kết luận cuối cùng của cơ quan điều tra xác định có thiệt hại đáng kể hoặc có đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể của ngành sản xuất trong nước, bộ trưởng bộ công thương có thể quyết định áp dụng thuế chống trợ cấp có hiệu lực trở về trước;b) thuế chống trợ cấp được áp dụng có hiệu lực trở về trước đối với hàng hóa nhập khẩu trong thời hạn 90 ngày trước khi áp dụng thuế chống trợ cấp tạm thời nếu hàng hóa nhập khẩu được xác định có trợ cấp; khối lượng hoặc số lượng hàng hóa có trợ cấp nhập khẩu vào việt nam tăng nhanh đột biến trong giai đoạn từ khi tiến hành điều tra đến khi áp dụng thuế chống trợ cấp tạm thời và gây ra thiệt hại khó có khả năng khắc phục cho ngành sản xuất trong nước.
5. việc áp dụng các biện pháp chống trợ cấp khác được thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế mà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc của pháp luật quốc tế. | áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ
1. việc áp dụng, thay đổi, bãi bỏ thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp và thuế tự vệ được thực hiện theo quy định của luật này và pháp luật về chống bán phá giá, pháp luật về chống trợ cấp, pháp luật về tự vệ.
2. căn cứ mức thuế, số lượng hoặc trị giá hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ, người khai hải quan có trách nhiệm kê khai và nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
3. bộ công thương quyết định việc áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ.
4. bộ tài chính quy định việc kê khai, thu, nộp, hoàn trả thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ.
5. trường hợp lợi ích của cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam bị xâm hại hay vi phạm, căn cứ vào các điều ước quốc tế, chính phủ báo cáo quốc hội quyết định áp dụng biện pháp thuế phòng vệ khác phù hợp. |
việc áp dụng thuế chống trợ cấp do ai quyết định quyết định áp thuế chống trợ cấp tạm thời phải đảm bảo những nội dung nào | 2. quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá, chống trợ cấp tạm thời gồm các nội dung chính như sau: a) mô tả hàng hóa nhập khẩu là đối tượng bị áp dụng thuế chống bán phá giá, chống trợ cấp trong đó bao gồm tên gọi, các đặc tính cơ bản và mục đích sử dụng chính, mã số hàng hóa theo danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu việt nam và mức thuế nhập khẩu có hiệu lực áp dụng theo biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành; b) tên, địa chỉ và các thông tin cần thiết khác của các nhà sản xuất, xuất khẩu hàng hóa là đối tượng bị áp dụng thuế chống bán phá giá, chống trợ cấp tạm thời; c) tên nước sản xuất, xuất khẩu hàng hóa bị áp dụng thuế chống bán phá giá, chống trợ cấp;c) tên nước sản xuất, xuất khẩu hàng hóa bị áp dụng thuế chống bán phá giá, chống trợ cấp; d) mức thuế chống bán phá giá, chống trợ cấp tạm thời; đ) hiệu lực và thời hạn áp dụng thuế chống bán phá giá, chống trợ cấp tạm thời; e) thủ tục, hồ sơ kiểm tra và áp dụng thuế chống bán phá giá, chống trợ cấp tạm thời. | 2. trường hợp bộ trưởng bộ công thương quyết định áp dụng biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp chính thức, quyết định áp dụng biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp chính thức gồm các nội dung sau: a) mô tả hàng hóa nhập khẩu là đối tượng bị áp dụng biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp, trong đó bao gồm tên gọi, các đặc tính cơ bản và mã số hàng hóa theo danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu việt nam; b) tên và các thông tin cần thiết khác của các nhà sản xuất, xuất khẩu hàng hóa là đối tượng bị áp dụng biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp chính thức;c) tên nước sản xuất, xuất khẩu hàng hóa bị áp dụng biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp chính thức; d) kết luận điều tra cho thấy sự cần thiết phải áp dụng biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp chính thức; đ) biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp chính thức; e) hiệu lực và thời hạn áp dụng biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp chính thức; g) mức chênh lệch về thuế chống bán phá giá, chống trợ cấp tạm thời và xử lý |
việc áp dụng thuế chống trợ cấp do ai quyết định quyết định áp thuế chống trợ cấp tạm thời phải đảm bảo những nội dung nào | 3. thuế chống bán phá giá, chống trợ cấp tạm thời được áp dụng không sớm hơn 60 ngày kể từ ngày bộ trưởng bộ công thương quyết định điều tra.4. trong trường hợp thuế chống bán phá giá, chống trợ cấp tạm thời được áp dụng thấp hơn biên độ bán phá giá, mức trợ cấp trong kết luận sơ bộ hoặc trong trường hợp tổ chức, cá nhân xuất khẩu hàng hóa bị điều tra vào việt nam yêu cầu gia hạn áp dụng thuế chống bán phá giá, chống trợ cấp tạm thời và khối lượng, số lượng hàng hóa bị điều tra của tổ chức, cá nhân xuất khẩu yêu cầu đó chiếm tỷ lệ đáng kể trong tổng khối lượng, số lượng hàng hóa bị điều tra nhập khẩu vào việt nam, bộ trưởng bộ công thương có thể gia hạn thời gian áp dụng thuế chống bán phá giá, chống trợ cấp tạm thời nhưng thời gian gia hạn không quá 60 ngày. | 2. quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá, chống trợ cấp tạm thời gồm các nội dung sau: a) mô tả hàng hóa nhập khẩu là đối tượng bị áp dụng thuế chống bán phá giá, chống trợ cấp trong đó bao gồm tên gọi, các đặc tính cơ bản và mã số hàng hóa theo danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu việt nam; b) tên và các thông tin cần thiết khác của các nhà sản xuất, xuất khẩu hàng hóa là đối tượng bị áp dụng thuế chống bán phá giá, chống trợ cấp tạm thời; c) tên nước sản xuất, xuất khẩu hàng hóa bị áp dụng thuế chống bán phá giá, chống trợ cấp; d) mức thuế chống bán phá giá, chống trợ cấp tạm thời; đ) hiệu lực và thời hạn áp dụng thuế chống bán phá giá, chống trợ cấp tạm thời;đ) hiệu lực và thời hạn áp dụng thuế chống bán phá giá, chống trợ cấp tạm thời; e) thủ tục, hồ sơ kiểm tra và áp dụng thuế chống bán phá giá, chống trợ cấp tạm thời.
3. thuế chống bán phá giá, chống trợ cấp tạm thời được áp dụng không sớm hơn 60 ngày kể từ ngày bộ trưởng bộ công thương quyết định điều tra. |
việc áp dụng thuế chống trợ cấp do ai quyết định quyết định áp thuế chống trợ cấp tạm thời phải đảm bảo những nội dung nào | 2. việc áp dụng biện pháp cam kết được thực hiện như sau: a) sau khi có kết luận sơ bộ và trước khi kết thúc điều tra, tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu hàng hóa bị điều tra hoặc chính phủ nước trợ cấp hàng hóa có thể đưa ra cam kết với cơ quan điều tra về việc tự nguyện chấm dứt trợ cấp, giảm mức trợ cấp, cam kết điều chỉnh giá xuất khẩu hoặc áp dụng các biện pháp thích hợp khác;b) cơ quan điều tra có thể chấp nhận, không chấp nhận hoặc đề nghị điều chỉnh nội dung cam kết trên cơ sở lấy ý kiến của tổ chức, cá nhân đại diện cho ngành sản xuất trong nước. | 3. việc áp dụng thuế chống bán phá giá được thực hiện như sau: a) trường hợp không đạt được cam kết quy định tại khoản 2 điều này, sau khi kết thúc điều tra, cơ quan điều tra công bố kết luận cuối cùng về các nội dung điều tra quy định tại điều 80 của luật này. kết luận cuối cùng của cơ quan điều tra và các căn cứ chính để ban hành kết luận cuối cùng phải được thông báo bằng phương thức thích hợp cho các bên liên quan trong vụ việc điều tra; b) căn cứ vào kết luận cuối cùng của cơ quan điều tra, bộ trưởng bộ công thương ra quyết định áp dụng hay không áp dụng thuế chống bán phá giá; c) mức thuế chống bán phá giá không được vượt quá biên độ bán phá giá trong kết luận cuối cùng;c) mức thuế chống bán phá giá không được vượt quá biên độ bán phá giá trong kết luận cuối cùng; d) thời hạn áp dụng thuế chống bán phá giá là không quá 05 năm kể từ ngày quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá có hiệu lực, trừ trường hợp được gia hạn theo quy định tại khoản 2 điều 82 của luật này. |
việc chuyển đổi phòng công chứng sang mô hình xã hội hóa nhằm mục tiêu gì | điều
3. mục tiêu, yêu cầu của việc chuyển đổi phòng công chứng
1. tiếp tục thực hiện chủ trương xã hội hóa hoạt động công chứng.
2. bảo đảm hài hòa lợi ích của nhà nước và công chứng viên, viên chức, người lao động làm việc tại phòng công chứng được chuyển đổi.
3. thực hiện công khai, minh bạch, dân chủ, khách quan, theo đúng quy định của luật công chứng, nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, bảo đảm tiếp tục duy trì, kế thừa hoạt động của phòng công chứng được chuyển đổi.
4. thực hiện theo lộ trình, phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng đã được thủ tướng chính phủ phê duyệt. | điều
10. quyết định chuyển đổi phòng công chứng
1. ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định chuyển đổi phòng công chứng thành văn phòng công chứng theo đề nghị của sở tư pháp.
2. văn phòng công chứng thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động theo quy định của luật công chứng. phòng công chứng được chuyển đổi tiếp tục hoạt động cho đến ngày văn phòng công chứng được cấp giấy đăng ký hoạt động.
3. trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được cấp giấy đăng ký hoạt động, văn phòng công chứng phải ký hợp đồng lao động với công chứng viên, viên chức, người lao động của phòng công chứng được chuyển đổi. hợp đồng lao động giữa văn phòng công chứng với công chứng viên hoặc viên chức của phòng công chứng được chuyển đổi là hợp đồng không xác định thời hạn, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.hợp đồng lao động giữa văn phòng công chứng với người lao động của phòng công chứng được chuyển đổi là loại hợp đồng mà người lao động đã giao kết trước đó với phòng công chứng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. |
quan hệ hôn nhân chấm dứt khi nào theo quy định của pháp luật | thời điểm chấm dứt hôn nhân và trách nhiệm gửi bản án, quyết định ly hôn
1. quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của tòa án có hiệu lực pháp luật.
2. tòa án đã giải quyết ly hôn phải gửi bản án, quyết định ly hôn đã có hiệu lực pháp luật cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch; hai bên ly hôn; cá nhân, cơ quan, tổ chức khác theo quy định của bộ luật tố tụng dân sự và các luật khác có liên quan. | 2. quyết định giải quyết việc dân sự phải được gửi cho viện kiểm sát cùng cấp, người yêu cầu giải quyết việc dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định. việc gửi quyết định giải quyết việc dân sự cho cơ quan thi hành án được thực hiện theo quy định của luật thi hành án dân sự.3. quyết định giải quyết việc dân sự có hiệu lực pháp luật của tòa án có liên quan đến việc thay đổi hộ tịch của cá nhân phải được tòa án gửi cho ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký hộ tịch của cá nhân đó theo quy định của luật hộ tịch.
4. quyết định giải quyết việc dân sự có hiệu lực pháp luật của tòa án được công bố trên cổng thông tin điện tử của tòa án (nếu có), trừ quyết định có chứa thông tin quy định tại khoản 2 điều 109 của bộ luật này. |
mình muốn nhập khẩu giống cây trồng từ nước ngoài, nhưng mình không chắc là mình cần giấy tờ gì để được phép. mình phải làm gì để nhập khẩu giống cây trồng hợp pháp | điều 17. vi phạm quy định về nhập khẩu giống cây trồng, nguồn gen cây trồng không thuộc nguồn gen cây trồng quý hiếm
1. phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm nhập khẩu giống cây trồng, nguồn gen cây trồng không đúng với nội dung văn bản cho phép của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn.
2. phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm nhập khẩu giống cây trồng, nguồn gen cây trồng chưa được bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn cho phép bằng văn bản.
3. phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm nhập khẩu nguồn gen cây trồng, giống cây trồng gây hại đến sản xuất và sức khỏe con người, môi trường, hệ sinh thái.
4. biện pháp khắc phục hậu quả a) buộc tái xuất hoặc tiêu hủy giống cây trồng, nguồn gen cây trồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2 điều này; b) buộc tiêu hủy giống cây trồng, nguồn gen cây trồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 điều này. | 3. phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi xuất khẩu giống cây trồng thuộc danh mục nguồn gen giống cây trồng cấm xuất khẩu;
4. hình thức xử phạt bổ sung: tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính quy định tại điều này.
5. biện pháp khắc phục hậu quả: buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại điều này. |
người nhà của giám đốc bệnh viện có được làm thành viên hội đồng quản lý không | phụ trách kế toán) của đơn vị sự nghiệp y tế công lập; g) các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định của cơ quan có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm thành viên hội đồng quản lý, chủ tịch hội đồng quản lý. | 1. thành viên hội đồng quản lý phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau: a) có đủ năng lực hành vi dân sự; b) có phẩm chất chính trị, có đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ, trung thực, liêm khiết, hiểu biết và có ý thức tuân thủ pháp luật; c) có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên; kinh nghiệm tối thiểu từ 05 năm trở lên trong công tác quản lý hoặc công tác chuyên môn thuộc lĩnh vực hoạt động chính của đơn vị sự nghiệp công lập; d) không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu, kế toán trưởng của của đơn vị sự nghiệp công lập; đ) các tiêu chuẩn khác theo quy định của cơ quan có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm chủ tịch hội đồng và các thành viên hội đồng quản lý.2. chủ tịch hội đồng phải đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 điều này và tiêu chuẩn của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập, đồng thời đảm bảo độ tuổi để làm chủ tịch hội đồng ít nhất một nhiệm kỳ (đủ 60 |
người nhà của giám đốc bệnh viện có được làm thành viên hội đồng quản lý không | 2. đối với chủ tịch hội đồng quản lý: a) đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1 điều này; b) có năng lực quản lý và đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn như người đứng đầu đơn vị sự nghiệp y tế công lập theo quy định của pháp luật và quy định của cấp có thẩm quyền.
3. đối với phó chủ tịch hội đồng quản lý (nếu có): a) đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1 điều này;a) đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1 điều này; b) có năng lực quản lý và đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn như cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp y tế công lập theo quy định của pháp luật và quy định của cấp có thẩm quyền. | điều
8. tiêu chuẩn thành viên hội đồng quản lý
1. là công chức, viên chức thuộc quản lý của cơ quan có thẩm quyền thành lập hội đồng quản lý.
2. có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có uy tín, có đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ.
3. có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên với chuyên ngành phù hợp với nhiệm vụ được giao.
4. có kinh nghiệm trong công tác chuyên môn hoặc quản lý.
5. không đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, đang thi hành quyết định kỷ luật, đang bị điều tra, truy tố, xét xử; không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật.
6. không phải là vợ hoặc chồng; cha, mẹ, anh, chị, em ruột (hoặc nuôi); con đẻ hoặc con nuôi của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu, kế toán trưởng của đơn vị sự nghiệp công lập hoặc bên vợ (hoặc chồng) của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu, kế toán trưởng của đơn vị sự nghiệp công lập. |
người nhà của giám đốc bệnh viện có được làm thành viên hội đồng quản lý không | điều
10. tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm thành viên hội đồng quản lý | cơ cấu tổ chức, tiêu chuẩn và điều kiện làm thành viên hội đồng quản trị |
người nhà của giám đốc bệnh viện có được làm thành viên hội đồng quản lý không | 1. đối với thành viên hội đồng quản lý: a) là công chức hoặc viên chức; b) có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có uy tín, có đủ sức khỏe để thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; c) không trong thời gian chấp hành quyết định kỷ luật hoặc trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật; d) có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên với chuyên ngành phù hợp với nhiệm vụ được giao; đ) đối với thành viên hội đồng quản lý được bổ nhiệm lần đầu phải còn đủ tuổi công tác ít nhất 01 nhiệm kỳ (đủ 60 tháng tính từ thời điểm bổ nhiệm); trường hợp đặc biệt báo cáo cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định;e) không phải là vợ (chồng); bố, mẹ, người trực tiếp nuôi dưỡng hoặc bố, mẹ, người trực tiếp nuôi dưỡng vợ (chồng); con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể; anh, chị, em ruột; anh, chị, em ruột của vợ (chồng) với các thành viên khác trong hội đồng quản lý và với người đứng đầu, kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán) của đơn vị sự nghiệp y tế công lập; g) các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy | điều 8. tiêu chuẩn của thành viên hội đồng quản lý
1. có đủ năng lực hành vi dân sự và không được là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, bố vợ, mẹ vợ, bố chồng, mẹ chồng, con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ công lập.
2. có trình độ từ đại học trở lên, có kinh nghiệm công tác ít nhất 60 tháng ở một trong các lĩnh vực: khoa học và công nghệ, tổ chức cán bộ, kế hoạch, tài chính.
3. người bị xử lý kỷ luật từ khiển trách trở lên trong vòng 05 năm gần nhất hoặc người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật thì không được bổ nhiệm làm thành viên hội đồng quản lý. |
hành vi chặn đầu xe, chèo kéo khách vào quán có được xem là hành vi gây cản trở giao thông không | điều
12. xử phạt các hành vi vi phạm quy định về sử dụng, khai thác trong phạm vi đất dành cho đường bộ
1. phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với cá nhân, từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) bán hàng rong hoặc bán hàng hóa nhỏ lẻ khác trên lòng đường đô thị, trên vỉa hè các tuyến phố có quy định cấm bán hàng, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2, điểm b khoản 5, điểm e khoản 6 điều này; b) phơi thóc, lúa, rơm, rạ, nông, lâm, hải sản trên đường bộ; đặt máy tuốt lúa trên đường bộ. | điều 278. tội cản trở giao thông đường không |
hành vi chặn đầu xe, chèo kéo khách vào quán có được xem là hành vi gây cản trở giao thông không | hàng hóa, máy móc, thiết bị, biển hiệu, biển quảng cáo, các loại vật dụng khác và khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra;đ) thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 5, điểm đ khoản 6, điểm b khoản 8, khoản 9 điều này buộc phải tháo dỡ công trình xây dựng trái phép (không có giấy phép hoặc không đúng với giấy phép) và khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra. | 2. phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với cá nhân, từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) sử dụng, khai thác tạm thời trên đất hành lang an toàn đường bộ vào mục đích canh tác nông nghiệp làm ảnh hưởng đến an toàn công trình đường bộ và an toàn giao thông;b) trồng cây trong phạm vi đất dành cho đường bộ làm che khuất tầm nhìn của người điều khiển phương tiện giao thông; c) chiếm dụng dải phân cách giữa của đường đôi làm nơi: bày, bán hàng hóa; để vật liệu xây dựng, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4; điểm d, điểm e khoản 5 điều này; d) họp chợ, mua, bán hàng hóa trong phạm vi đất của đường bộ ở đoạn đường ngoài đô thị, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 4; điểm d, điểm i khoản 5 điều này; đ) đổ rác, xả nước ra đường bộ không đúng nơi quy định, trừ các hành vi vi phạm quy định tại: điểm a, điểm h khoản 5 điều này; khoản 3, khoản 4 điều 20 nghị định này. |
hành vi chặn đầu xe, chèo kéo khách vào quán có được xem là hành vi gây cản trở giao thông không | 10. ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây: a) thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 1 điều này buộc phải thu dọn thóc, lúa, rơm, rạ, nông, lâm, hải sản, thiết bị trên đường bộ;b) thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 điều này buộc phải di dời cây trồng không đúng quy định và khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra; c) thực hiện hành vi quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 điều này buộc phải thu dọn vật tư, vật liệu, hàng hóa và khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra; d) thực hiện hành vi quy định tại khoản 3; khoản 4; điểm b, điểm c, điểm d khoản 5; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i khoản 6; khoản 7; điểm a khoản 8 điều này buộc phải thu dọn rác, chất phế thải, phương tiện, vật tư, vật liệu, hàng hóa, máy móc, thiết bị, biển hiệu, biển quảng cáo, các loại vật dụng khác và khôi phục lại | điều 273. tội cản trở giao thông đường thủy |
hành vi chặn đầu xe, chèo kéo khách vào quán có được xem là hành vi gây cản trở giao thông không | cản trở giao thông, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g khoản 6; khoản 7; điểm a khoản 8 điều này; c) chiếm dụng lòng đường đô thị hoặc hè phố dưới 05 m2 làm nơi trông, giữ xe; d) chiếm dụng phần đường xe chạy hoặc lề đường của đường ngoài đô thị dưới 20 m2 làm nơi trông, giữ xe.6. phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) đổ, để trái phép vật liệu, chất phế thải trong phạm vi đất dành cho đường bộ, trừ các hành vi vi phạm quy định tại khoản 3, khoản 4 điều 20 nghị định này; b) tự ý đào, đắp, san, lấp mặt bằng trong: hành lang an toàn đường bộ, phần đất dọc hai bên đường bộ dùng để quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình đường bộ; c) tự ý gắn vào công trình báo hiệu đường bộ các nội dung không liên quan tới ý nghĩa, mục đích của công trình đường bộ; d) sử dụng trái phép đất của đường bộ hoặc hành lang an toàn đường bộ làm nơi tập kết hoặc trung chuyển | 4. phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) dựng rạp, lều quán, cổng ra vào, tường rào các loại, công trình tạm thời khác trái phép trong phạm vi đất dành cho đường bộ, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 5, điểm a khoản 8 điều này; b) sử dụng trái phép lòng đường đô thị, hè phố để: họp chợ; kinh doanh dịch vụ ăn uống; bày, bán hàng hóa; sửa chữa phương tiện, máy móc, thiết bị; rửa xe; đặt, treo biển hiệu, biển quảng cáo; xây, đặt bục bệ; làm mái che hoặc thực hiện các hoạt động khác gây cản trở giao thông, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g khoản 5; khoản 6; điểm a khoản 7 điều này; c) chiếm dụng lòng đường đô thị hoặc hè phố dưới 05 m2 làm nơi trông, giữ xe; d) chiếm dụng phần đường xe chạy hoặc lề đường của đường ngoài đô thị dưới 20 m2 làm nơi trông, giữ xe. |
hành vi chặn đầu xe, chèo kéo khách vào quán có được xem là hành vi gây cản trở giao thông không | 9. phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) chiếm dụng đất của đường bộ hoặc đất hành lang an toàn đường bộ để xây dựng nhà ở; b) mở đường nhánh đấu nối trái phép vào đường chính. | điều 261. tội cản trở giao thông đường bộ |
hành vi chặn đầu xe, chèo kéo khách vào quán có được xem là hành vi gây cản trở giao thông không | 2. phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với cá nhân, từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) sử dụng, khai thác tạm thời trên đất hành lang an toàn đường bộ vào mục đích canh tác nông nghiệp làm ảnh hưởng đến an toàn công trình đường bộ và an toàn giao thông;b) trồng cây trong phạm vi đất dành cho đường bộ làm che khuất tầm nhìn của người điều khiển phương tiện giao thông; c) chiếm dụng dải phân cách giữa của đường đôi làm nơi: bày, bán hàng hóa; để vật liệu xây dựng, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5; điểm d, điểm e khoản 6 điều này; d) họp chợ, mua, bán hàng hóa trong phạm vi đất của đường bộ ở đoạn đường ngoài đô thị, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 5; điểm d, điểm i khoản 6 điều này; đ) xả nước ra đường bộ không đúng nơi quy định, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm h khoản 6 điều này. | điều 12. xử phạt các hành vi vi phạm quy định về sử dụng, khai thác trong phạm vi đất dành cho đường bộ
1. phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với cá nhân, từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) bán hàng rong hoặc bán hàng hóa nhỏ lẻ khác trên lòng đường đô thị, trên vỉa hè các tuyến phố có quy định cấm bán hàng, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2, điểm b khoản 4, điểm e khoản 5 điều này; b) phơi thóc, lúa, rơm, rạ, nông, lâm, hải sản trên đường bộ; đặt máy tuốt lúa trên đường bộ. |
hành vi chặn đầu xe, chèo kéo khách vào quán có được xem là hành vi gây cản trở giao thông không | 4. phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện hành vi đổ rác ra đường bộ không đúng nơi quy định, trừ các hành vi vi phạm quy định tại: điểm a khoản 6 điều này; khoản 3, khoản 4 điều 20 nghị định này.5. phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) dựng rạp, lều quán, cổng ra vào, tường rào các loại, công trình khác trái phép trong phạm vi đất dành cho đường bộ, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 6, điểm b khoản 8, điểm a khoản 9 điều này; b) sử dụng trái phép lòng đường đô thị, hè phố để: họp chợ; kinh doanh dịch vụ ăn uống; bày, bán hàng hóa; sửa chữa phương tiện, máy móc, thiết bị; rửa xe; đặt, treo biển hiệu, biển quảng cáo; xây, đặt bục bệ; làm mái che hoặc thực hiện các hoạt động khác gây cản trở giao thông, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g khoản 6; | điều 21. vi phạm quy tắc giao thông |
hành vi chặn đầu xe, chèo kéo khách vào quán có được xem là hành vi gây cản trở giao thông không | dụng trái phép đất của đường bộ hoặc hành lang an toàn đường bộ làm nơi tập kết hoặc trung chuyển hàng hóa, vật tư, vật liệu xây dựng, máy móc, thiết bị, các loại vật dụng khác; đ) dựng rạp, lều quán, công trình khác trái phép trong khu vực đô thị tại hầm đường bộ, cầu vượt, hầm cho người đi bộ, gầm cầu vượt, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 9 điều này;e) bày, bán máy móc, thiết bị, vật tư, vật liệu xây dựng hoặc sản xuất, gia công hàng hóa trên lòng đường đô thị, hè phố; g) chiếm dụng lòng đường đô thị hoặc hè phố từ 05 m2 đến dưới 10 m2 làm nơi trông, giữ xe; h) xả nước thải xây dựng từ các công trình xây dựng ra đường phố; i) chiếm dụng phần đường xe chạy hoặc lề đường của đường ngoài đô thị từ 20 m2 trở lên làm nơi trông, giữ xe. | điều 278. tội cản trở giao thông đường không |
hành vi chặn đầu xe, chèo kéo khách vào quán có được xem là hành vi gây cản trở giao thông không | 3. phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) sử dụng đường bộ trái quy định để tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, diễu hành, lễ hội; b) dựng cổng chào hoặc các vật che chắn khác trái quy định trong phạm vi đất dành cho đường bộ gây ảnh hưởng đến trật tự, an toàn giao thông đường bộ;c) treo băng rôn, biểu ngữ trái phép trong phạm vi đất dành cho đường bộ gây ảnh hưởng đến trật tự an toàn giao thông đường bộ; d) đặt, treo biển hiệu, biển quảng cáo trên đất của đường bộ ở đoạn đường ngoài đô thị, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 8 điều này; đ) chiếm dụng dải phân cách giữa của đường đôi làm nơi để xe, trông, giữ xe; e) sử dụng trái phép đất của đường bộ ở đoạn đường ngoài đô thị làm nơi sửa chữa phương tiện, máy móc, thiết bị; rửa xe, bơm nước mui xe gây ảnh hưởng đến trật tự an toàn giao thông đường bộ. | 2. phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với cá nhân, từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) sử dụng, khai thác tạm thời trên đất hành lang an toàn đường bộ vào mục đích canh tác nông nghiệp làm ảnh hưởng đến an toàn công trình đường bộ và an toàn giao thông;b) trồng cây trong phạm vi đất dành cho đường bộ làm che khuất tầm nhìn của người điều khiển phương tiện giao thông; c) chiếm dụng dải phân cách giữa của đường đôi làm nơi: bày, bán hàng hóa; để vật liệu xây dựng, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4; điểm d, điểm e khoản 5 điều này; d) họp chợ, mua, bán hàng hóa trong phạm vi đất của đường bộ ở đoạn đường ngoài đô thị, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 4; điểm d, điểm i khoản 5 điều này; đ) đổ rác, xả nước ra đường bộ không đúng nơi quy định, trừ các hành vi vi phạm quy định tại: điểm a, điểm h khoản 5 điều này; khoản 3, khoản 4 điều 20 nghị định này. |
hành vi chặn đầu xe, chèo kéo khách vào quán có được xem là hành vi gây cản trở giao thông không | 7. phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 12.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện hành vi chiếm dụng lòng đường đô thị hoặc hè phố từ 10 m2 đến dưới 20 m2 làm nơi trông, giữ xe.
8. phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) chiếm dụng lòng đường đô thị hoặc hè phố từ 20 m2 trở lên làm nơi trông, giữ xe;a) chiếm dụng lòng đường đô thị hoặc hè phố từ 20 m2 trở lên làm nơi trông, giữ xe; b) dựng biển quảng cáo trên đất hành lang an toàn đường bộ khi chưa được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản hoặc dựng biển quảng cáo trên phần đất dọc hai bên đường bộ dùng để quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình đường bộ. | điều 273. tội cản trở giao thông đường thủy |
khi phát hiện tàu biển gặp nạn thì ai có nghĩa vụ tham gia công tác tìm kiếm cứu nạn | 1. tàu biển, tàu quân sự, tàu công vụ, tàu cá, phương tiện thủy nội địa và thủy phi cơ khi gặp nguy hiểm cần sự cứu giúp phải phát tín hiệu cấp cứu theo quy định. khi phát hiện tai nạn hoặc nguy cơ xảy ra tai nạn, người phát hiện phải lập tức phát tín hiệu cấp cứu và tiến hành ngay các biện pháp cứu nạn, phòng ngừa phù hợp để cứu người, tài sản và ngăn ngừa hoặc hạn chế tổn thất tới mức thấp nhất.2. việc cứu người bị nạn là nghĩa vụ bắt buộc đối với mọi tổ chức, cá nhân, tàu thuyền và các phương tiện khác khi đang hoạt động ở trong vùng nước cảng biển và vùng biển việt nam. tàu thuyền khi phát hiện hay nhận được tín hiệu cấp cứu của người hoặc tàu thuyền khác gặp nạn trên biển hoặc trong vùng nước cảng biển, nếu điều kiện thực tế cho phép và không gây nguy hiểm nghiêm trọng cho người và tàu thuyền của mình phải bằng mọi cách tiến hành cứu giúp người gặp nạn, kể cả việc phải đi chệch hướng, chệch khỏi hành trình đã định và phải kịp thời thông báo cho tổ chức, cá nhân có liên quan biết. tàu thuyền bị thiệt hại | tìm kiếm và cứu nạn hàng hải
1. tàu thuyền và thủy phi cơ khi gặp nguy hiểm cần sự cứu giúp thì phải phát tín hiệu cấp cứu theo quy định.
2. tàu thuyền và thủy phi cơ khi phát hiện hay nhận được tín hiệu cấp cứu của người hoặc tàu khác gặp nạn trên biển, vùng nước cảng biển, nếu điều kiện thực tế cho phép và không gây nguy hiểm nghiêm trọng cho tàu và những người đang ở trên tàu của mình thì phải bằng mọi cách tiến hành cứu giúp người gặp nạn, kể cả việc phải đi chệch khỏi hành trình đã định và phải kịp thời thông báo cho tổ chức, cá nhân liên quan biết.
3. cơ quan phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải phải sẵn sàng tổ chức và phối hợp hoạt động tìm kiếm, cứu nạn kịp thời đối với người gặp nạn trong vùng tìm kiếm, cứu nạn do mình phụ trách và được quyền huy động người, phương tiện tham gia tìm kiếm, cứu nạn.
4. bộ trưởng bộ giao thông vận tải quy định cụ thể về tổ chức và hoạt động của cơ quan phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải. |
khi phát hiện tàu biển gặp nạn thì ai có nghĩa vụ tham gia công tác tìm kiếm cứu nạn | đã định và phải kịp thời thông báo cho tổ chức, cá nhân có liên quan biết. tàu thuyền bị thiệt hại nhẹ hơn phải cứu trợ tàu thuyền bị thiệt hại nặng hơn cho dù lỗi gây ra tai nạn, sự cố không phải là của tàu thuyền mình.3. giám đốc cảng vụ hàng hải có quyền huy động mọi lực lượng, trang thiết bị của cảng, tàu thuyền và các phương tiện khác hiện có trong khu vực cảng biển để tìm kiếm, cứu nạn đối với người và phương tiện bị nạn; tất cả các đối tượng được huy động có nghĩa vụ chấp hành mệnh lệnh của giám đốc cảng vụ hàng hải. đối với những tai nạn hàng hải xảy ra trong vùng nước cảng biển làm ảnh hưởng đến hoạt động hàng hải trên luồng hàng hải, giám đốc cảng vụ hàng hải chủ trì, phối hợp với doanh nghiệp bảo đảm an toàn hàng hải tại khu vực để kịp thời tiến hành cảnh giới, lắp đặt báo hiệu hàng hải và ra thông báo hàng hải nhằm bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường. | điều 33. trách nhiệm cứu nạn, cứu hộ
1. người phát hiện tình huống cứu nạn, cứu hộ, cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gần nơi xảy ra cháy, tai nạn, sự cố tham gia cứu nạn, cứu hộ trong điều kiện, khả năng cho phép.
2. cơ quan y tế, điện lực, cấp nước, môi trường đô thị, giao thông và cơ quan, tổ chức, đoàn thể khác có liên quan có trách nhiệm phối hợp tham gia cứu nạn, cứu hộ ngay khi có yêu cầu của lực lượng cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có thẩm quyền hoặc người chỉ huy cứu nạn, cứu hộ; điều động người và phương tiện thuộc phạm vi quản lý đến nơi xảy ra cháy, tai nạn, sự cố để tham gia, hỗ trợ cứu nạn, cứu hộ khi được huy động. |
khi phát hiện tàu biển gặp nạn thì ai có nghĩa vụ tham gia công tác tìm kiếm cứu nạn | điều
107. nghĩa vụ tìm kiếm, cứu nạn | 58/2017/nđ-cp như sau:39. sửa đổi, bổ sung khoản 2 điều 107 nghị định số
58/2017/nđ-cp như sau:
“2. việc cứu người bị nạn là nghĩa vụ bắt buộc đối với mọi tổ chức, cá nhân, tàu thuyền và các phương tiện khác khi đang hoạt động ở trong vùng nước cảng biển và vùng biển việt nam. tàu thuyền khi nhận được yêu cầu cứu nạn của cơ quan chủ trì tìm kiếm cứu nạn hoặc phát hiện hay nhận được tín hiệu cấp cứu của người hoặc tàu thuyền khác gặp nạn trên biển hoặc trong vùng nước cảng biển, nếu điều kiện thực tế cho phép và không gây nguy hiểm nghiêm trọng cho người và tàu thuyền của mình phải bằng mọi cách tiến hành cứu giúp người gặp nạn, kể cả việc phải đi chệch hướng, chệch khỏi hành trình đã định và phải kịp thời thông báo cho tổ chức, cá nhân có liên quan biết. tàu thuyền bị thiệt hại nhẹ hơn phải cứu trợ tàu thuyền bị thiệt hại nặng hơn cho dù lỗi gây ra tai nạn, sự cố không phải là của tàu thuyền mình.”.
40. sửa đổi, bổ sung tên điều 110, khoản 2 và bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 điều 110 nghị định số |
khi phát hiện tàu biển gặp nạn thì ai có nghĩa vụ tham gia công tác tìm kiếm cứu nạn | 4. cơ quan phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải phải sẵn sàng tổ chức và phối hợp hoạt động tìm kiếm, cứu nạn kịp thời đối với người, phương tiện gặp nạn trong vùng tìm kiếm, cứu nạn do mình phụ trách và được quyền huy động người, phương tiện tham gia tìm kiếm, cứu nạn.5. bộ giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng quy chế phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải trong vùng nước cảng biển và trên các vùng biển, trình thủ tướng chính phủ xem xét, quyết định. | điều
10. thuyền viên tìm kiếm cứu nạn hàng hải |
để được công nhận là cơ sở đào tạo thuyền viên hàng hải, cơ sở đào tạo cần đáp ứng những yêu cầu gì liên quan đến chương trình đào tạo và tài liệu giảng dạy | điều 6. điều kiện về chương trình đào tạo, huấn luyện có đủ chương trình đào tạo, huấn luyện, tài liệu giảng dạy theo quy định của bộ trưởng bộ giao thông vận tải. | 53. cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên
1. cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên phải bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, giảng viên theo quy định của chính phủ.2. các cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên phải xây dựng cơ sở dữ liệu điện tử về quản lý học viên, quản lý thi, xếp thời khóa biểu các khóa đào tạo, huấn luyện; cơ sở dữ liệu điện tử về quản lý chứng chỉ nghiệp vụ để tra cứu theo quy định của công ước stcw. cơ sở dữ liệu điện tử quản lý chứng chỉ nghiệp vụ của các cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên phải liên kết vào cơ sở dữ liệu thuyền viên của cục hàng hải việt nam. điều
54. chương trình đào tạo, huấn luyện thuyền viên
1. chương trình đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải bao gồm: a) chương trình đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ chuyên môn để cấp gcnhlnv; b) chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ để cấp gcnkncm.
2. căn cứ chương trình đào tạo, huấn luyện đã được ban hành, các cơ sở đào tạo, huấn luyện xây dựng, phê duyệt chương trình chi tiết, giáo trình, tài liệu giảng dạy. mục |
em muốn mở một cửa hàng online bán hàng trên mạng. vậy em cần lưu ý điều gì về việc ký kết hợp đồng với khách hàng online để đảm bảo hợp đồng có hiệu lực pháp lý | giao kết hợp đồng điện tử
1. giao kết hợp đồng điện tử là việc sử dụng thông điệp dữ liệu để tiến hành một phần hoặc toàn bộ giao dịch trong quá trình giao kết hợp đồng điện tử.
2. đề nghị giao kết và chấp nhận giao kết hợp đồng điện tử được thực hiện thông qua thông điệp dữ liệu, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. | giá trị pháp lý của thông báo trong giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử trong giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử, thông báo dưới dạng thông điệp dữ liệu có giá trị pháp lý như thông báo bằng văn bản giấy. |
người bị thiểu năng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng thì có được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí không | điều 9. cấp thẻ bảo hiểm y tế
1. đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.
2. trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 điều này thuộc diện được cấp nhiều loại thẻ bảo hiểm y tế thì chỉ được cấp một thẻ bảo hiểm y tế có quyền lợi bảo hiểm y tế cao nhất. | điều 11. thủ tục cấp thẻ bảo hiểm y tế
1. cơ quan bảo hiểm xã hội cấp cho từng người tham gia bảo hiểm y tế thẻ bảo hiểm y tế bản điện tử. trường hợp người tham gia bảo hiểm y tế đề nghị thì cơ quan bảo hiểm xã hội cấp thẻ bảo hiểm y tế bản giấy.
2. cấp thẻ bảo hiểm y tế (bao gồm cấp lần đầu, cấp lại) và điều chỉnh thông tin thẻ bảo hiểm y tế được thực hiện như sau: a) người tham gia bảo hiểm y tế kê khai đầy đủ thông tin theo mẫu số 2 phụ lục ban hành kèm theo nghị định này hoặc cơ quan, tổ chức quản lý đối tượng kê khai đầy đủ thông tin theo mẫu số |
nghị định sửa đổi về xử phạt vi phạm hành chính vùng biển đảo thềm lục địa có hiệu lực từ khi nào | điều 2. hiệu lực thi hành nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2017. | điều 22. thẩm quyền xử phạt thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trên các vùng biển, đảo và thềm lục địa của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam thực hiện theo quy định tại luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012, được sửa đổi, bổ sung năm 2020 và nghị định số 162/2013/nđ-cp ngày 12/11/2013 của chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trên các vùng biển, đảo và thềm lục địa nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam; nghị định số 23/2017/nđ-cp ngày 13/3/2017 của chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 162/2013/nđ-cp và nghị định số 37/2022/nđ-cp ngày 06/6/2022 của chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu; quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia; trên các vùng biển, đảo và thềm lục địa của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam. |
tôi đang tìm hiểu về việc quản lý đường sắt quốc gia. ai sẽ là người chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng các tài sản của đường sắt quốc gia | điều 3. nguyên tắc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia
1. mọi tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia đều được nhà nước giao cho đối tượng quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật.
2. quản lý nhà nước về tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia được thực hiện thống nhất, phân cấp rõ thẩm quyền, trách nhiệm của từng cơ quan nhà nước và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan nhà nước; tách bạch giữa chức năng quản lý nhà nước của cơ quan nhà nước với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. | điều 20. : trách nhiệm quản lý kết cấu hạ tầng, bảo trì công trình đường sắt
1. cơ quan quản lý nhà nước: a) tổ chức quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt, bảo trì công trình đường sắt quốc gia theo quy định; b) quản lý, sử dụng nguồn tài chính được bố trí cho công tác quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt, bảo trì công trình đường sắt quốc gia; c) kiểm tra, thanh tra, giám sát; giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật trong thực hiện công tác quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt và bảo trì công trình đường sắt; d) thực hiện các nội dung quy định khác thuộc trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến quản lý, bảo trì công trình đường sắt theo quy định của pháp luật. |
tôi đang tìm hiểu về việc quản lý đường sắt quốc gia. ai sẽ là người chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng các tài sản của đường sắt quốc gia | 3. việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia phải tuân theo cơ chế thị trường, có hiệu quả. nhà nước khuyến khích thực hiện xã hội hóa nhằm huy động nguồn lực của xã hội để duy trì, phát triển, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia.4. tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia được thống kê, kế toán đầy đủ về hiện vật và giá trị, những tài sản có nguy cơ chịu rủi ro cao do thiên tai, hỏa hoạn và nguyên nhân bất khả kháng khác được quản lý rủi ro về tài chính thông qua bảo hiểm hoặc công cụ khác theo quy định của pháp luật.
5. việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia phải công khai, minh bạch; bảo đảm điều hành giao thông vận tải đường sắt thống nhất, tập trung; bảo đảm hoạt động vận tải đường sắt quốc gia thông suốt, trật tự, an toàn, chính xác và hiệu quả; mọi hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật. | điều 3. nguyên tắc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không
1. mọi tài sản kết cấu hạ tầng hàng không đều được nhà nước giao cho đối tượng quản lý theo quy định của pháp luật.
2. quản lý nhà nước về tài sản kết cấu hạ tầng hàng không được thực hiện thống nhất, phân cấp rõ thẩm quyền, trách nhiệm của từng cơ quan nhà nước và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan nhà nước; tách bạch giữa chức năng quản lý nhà nước của cơ quan nhà nước với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
3. việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không thực hiện theo cơ chế thị trường; bảo toàn và đa dạng hóa nguồn vốn; phát triển tài sản kết cấu hạ tầng hàng không. |
tiền chất công nghiệp nhóm 1 có được miễn giấy phép nhập khẩu trong trường hợp nào | điều
13. miễn trừ, thu hồi giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp
1. các trường hợp được miễn trừ cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu a) hàng hóa chứa tiền chất công nghiệp nhóm 1 có hàm lượng nhỏ hơn 1% khối lượng; b) hàng hóa chứa tiền chất công nghiệp nhóm 2 có hàm lượng nhỏ hơn 5% khối lượng.
2. trường hợp phải thu hồi giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu a) tự ý tẩy xóa, sửa chữa nội dung của giấy phép; b) sử dụng giấy tờ giả, cung cấp thông tin không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép; c) tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép chấm dứt hoạt động.
3. cơ quan cấp giấy phép quy định tại khoản 8 điều 12 của nghị định này là cơ quan thu hồi giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất công nghiệp. tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấy phép có trách nhiệm gửi giấy phép phải thu hồi có đến cơ quan cấp phép trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định thu hồi. mục 4. sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp | điều
28. các trường hợp miễn trừ khai báo
1. hóa chất được sản xuất, nhập khẩu phục vụ an ninh, quốc phòng, ứng phó các sự cố thiên tai, dịch bệnh khẩn cấp.
2. hóa chất là tiền chất ma túy, tiền chất thuốc nổ, vật liệu nổ công nghiệp và hóa chất bảng đã được cấp phép sản xuất, nhập khẩu.
3. hóa chất nhập khẩu dưới 10 kg/một lần nhập khẩu. trường hợp miễn trừ nêu tại điểm này không áp dụng đối với các hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp.
4. hóa chất là nguyên liệu sản xuất thuốc đã có giấy chứng nhận đăng ký lưu hành thuốc tại việt nam, nguyên liệu sản xuất thuốc là dược chất để sản xuất theo hồ sơ đăng ký thuốc đã có giấy chứng nhận đăng ký lưu hành thuốc tại việt nam.
5. hóa chất là nguyên liệu sản xuất thuốc bảo vệ thực vật đã có giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật tại việt nam. |
doanh nghiệp khoa học và công nghệ thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học được hỗ trợ vay vốn với lãi suất bao nhiêu phần trăm | 2. doanh nghiệp khoa học và công nghệ thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, ứng dụng kết quả khoa học và công nghệ, sản xuất, kinh doanh sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ được quỹ đổi mới công nghệ quốc gia, quỹ phát triển khoa học và công nghệ của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tài trợ, cho vay với lãi suất ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay và bảo lãnh để vay vốn.a) đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ có tài sản dùng để thế chấp theo quy định của pháp luật được quỹ đổi mới công nghệ quốc gia, quỹ phát triển khoa học và công nghệ của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cho vay với lãi suất ưu đãi hoặc hỗ trợ lãi suất vay tối đa 50% lãi suất vay vốn tại ngân hàng thương mại thực hiện cho vay; b) đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ có dự án khoa học và công nghệ khả thi được quỹ đổi mới công nghệ quốc gia, quỹ phát triển khoa học và công nghệ của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ | 2. tổ chức khoa học và công nghệ công lập được hưởng chính sách ưu đãi về tín dụng:2. tổ chức khoa học và công nghệ công lập được hưởng chính sách ưu đãi về tín dụng: a) được hưởng chính sách ưu đãi về tín dụng đầu tư của ngân hàng phát triển việt nam; b) được vay vốn từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, quỹ đổi mới công nghệ quốc gia, quỹ phát triển khoa học và công nghệ ở các bộ, ngành, địa phương và các quỹ khác để thực hiện hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định hiện hành; c) tổ chức khoa học và công nghệ công lập có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được vay vốn của các tổ chức tín dụng, huy động vốn của công chức, viên chức trong đơn vị để đầu tư mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ.
3. tổ chức khoa học và công nghệ công lập được hưởng các ưu đãi khác theo quy định hiện hành. |
doanh nghiệp khoa học và công nghệ thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học được hỗ trợ vay vốn với lãi suất bao nhiêu phần trăm | quỹ đổi mới công nghệ quốc gia, quỹ phát triển khoa học và công nghệ của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cho vay với lãi suất ưu đãi hoặc bảo lãnh để vay vốn tại các ngân hàng thương mại.3. các quỹ đổi mới công nghệ quốc gia, quỹ phát triển khoa học và công nghệ của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm quy định quy chế cho vay, hỗ trợ lãi suất vay, bảo lãnh để vay vốn, bảo đảm thuận lợi cho các doanh nghiệp khoa học và công nghệ tiếp cận. | khuyến khích doanh nghiệp ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
1. doanh nghiệp ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ để đổi mới, nâng cao trình độ công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh của sản phẩm, hàng hoá được quỹ của nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ tài trợ, cho vay với lãi suất ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay, bảo lãnh để vay vốn.
2. doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao được hưởng ưu đãi ở mức cao nhất theo quy định của pháp luật về công nghệ cao. doanh nghiệp ứng dụng công nghệ là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong nước được hỗ trợ lãi suất vay vốn tại ngân hàng. |
doanh nghiệp khoa học và công nghệ thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học được hỗ trợ vay vốn với lãi suất bao nhiêu phần trăm | 4. doanh nghiệp khoa học và công nghệ đáp ứng tiêu chí hỗ trợ của quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa được quỹ xem xét, cấp bảo lãnh tín dụng để vay vốn tại các tổ chức cho vay theo quy định của pháp luật. | điều 9. hỗ trợ tài chính, tín dụng
1. doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được nhà nước hỗ trợ lãi suất 2%/năm khi vay vốn để thực hiện các dự án xanh, tuần hoàn và áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội, quản trị (esg).
2. quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện các chức năng sau đây: a) cho vay các doanh nghiệp nhỏ và vừa; b) cho vay khởi nghiệp; c) tài trợ vốn ban đầu cho các dự án khởi nghiệp sáng tạo, dự án xây dựng vườn ươm; d) đầu tư vào các quỹ đầu tư địa phương, quỹ đầu tư tư nhân để tăng nguồn cung vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; đ) tiếp nhận và quản lý nguồn vốn vay, tài trợ, viện trợ, đóng góp, ủy thác của các tổ chức, cá nhân để hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. |
doanh nghiệp khoa học và công nghệ thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học được hỗ trợ vay vốn với lãi suất bao nhiêu phần trăm | điều 14. ưu đãi tín dụng cho doanh nghiệp khoa học và công nghệ thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và sản xuất kinh doanh
1. các dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ của doanh nghiệp khoa học và công nghệ được vay vốn tín dụng đầu tư của nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành. | điều 17. hỗ trợ, khuyến khích ứng dụng, đổi mới công nghệ
1. doanh nghiệp khoa học và công nghệ đầu tư cho cơ sở vật chất - kỹ thuật hoạt động giải mã công nghệ được quỹ đổi mới công nghệ quốc gia tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ vốn, bảo lãnh vay vốn, hỗ trợ lãi suất vay tối đa 50% lãi suất vay vốn tại ngân hàng thương mại cho vay.
2. doanh nghiệp khoa học và công nghệ có dự án tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị được quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa xem xét cho vay theo quy định của pháp luật hiện hành. |
bỏ trốn không trả nợ do bị vỡ nợ có bị xử phạt hành chính không mức xử phạt hành chính như thế nào | 2. phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của cá nhân, tổ chức, trừ trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 điều 21 nghị định này; b) dùng thủ đoạn hoặc tạo ra hoàn cảnh để buộc người khác đưa tiền, tài sản; c) gian lận hoặc lừa đảo trong việc môi giới, hướng dẫn giới thiệu dịch vụ mua, bán nhà, đất hoặc các tài sản khác; d) mua, bán, cất giữ hoặc sử dụng tài sản của người khác mà biết rõ tài sản đó do vi phạm pháp luật mà có; đ) sử dụng, mua, bán, thế chấp, cầm cố trái phép hoặc chiếm giữ tài sản của người khác; e) cưỡng đoạt tài sản nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
3. hình thức xử phạt bổ sung: a) tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 và các điểm a, b, c và đ khoản 2 điều này;b) trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1 và 2 điều này. | 9. biện pháp khắc phục hậu quả: a) buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1; các điểm a, b, c, d, đ khoản 2; khoản 4; khoản 5; các điểm a, b, c khoản 6; khoản 7; khoản 8 điều này;b) buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm d, điểm đ khoản 6 điều này. |
bỏ trốn không trả nợ do bị vỡ nợ có bị xử phạt hành chính không mức xử phạt hành chính như thế nào | 4. biện pháp khắc phục hậu quả: a) buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 điều này; b) buộc trả lại tài sản do chiếm giữ trái phép đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm đ và e khoản 2 điều này; c) buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 điều này. | 3. biện pháp khắc phục hậu quả: a) buộc khôi phục lại nguyên trạng tài sản đối với hành vi quy định tại khoản 2 điều này; b) buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại khoản 1, khoản 2 điều này. |
bỏ trốn không trả nợ do bị vỡ nợ có bị xử phạt hành chính không mức xử phạt hành chính như thế nào | 1. phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) trộm cắp tài sản, xâm nhập vào khu vực nhà ở, kho bãi hoặc địa điểm khác thuộc quản lý của người khác nhằm mục đích trộm cắp, chiếm đoạt tài sản; b) công nhiên chiếm đoạt tài sản; c) dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản hoặc đến thời điểm trả lại tài sản do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng, mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả; d) không trả lại tài sản cho người khác do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng nhưng sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản; đ) thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến tài sản của nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.đ) thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến tài sản của nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. | điều 17. xử phạt hành vi trốn thuế |
bỏ trốn không trả nợ do bị vỡ nợ có bị xử phạt hành chính không mức xử phạt hành chính như thế nào | điều 15. vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác | điều 14. xử phạt đối với hành vi trốn thuế |
tôi muốn mở một cơ sở điều trị nghiện ma túy bằng thuốc thay thế, nhưng tôi chưa rõ về các loại giấy tờ cần thiết. tôi có thể biết rõ hơn về điều này không | điều 14. công bố đủ điều kiện điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện
1. cơ sở điều trị thực hiện việc công bố đủ điều kiện điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện theo một trong hai phương thức sau: a) gửi bản gốc hồ sơ công bố đủ điều kiện điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện (sau đây gọi tắt là hồ sơ công bố) về sở y tế để công bố trên trang thông tin điện tử của sở y tế; b) gửi hồ sơ công bố theo phương thức điện tử về sở y tế để công bố trên trang thông tin điện tử của sở y tế. trường hợp gửi hồ sơ công bố theo phương thức điện tử, cơ sở điều trị có trách nhiệm lưu giữ toàn bộ bản gốc của hồ sơ công bố và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ công bố. | điều 31. tiếp nhận tham gia điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế đối với người nghiện các chất dạng thuốc phiện theo quy định tại điểm c khoản 5 điều 27 luật phòng, chống ma túy
1. người nghiện các chất dạng thuốc phiện đăng ký tham gia điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 1 điều 30 nghị định này cho cơ sở điều trị thay thế nơi người đó có nhu cầu được điều trị. |
tôi muốn mở một cơ sở điều trị nghiện ma túy bằng thuốc thay thế, nhưng tôi chưa rõ về các loại giấy tờ cần thiết. tôi có thể biết rõ hơn về điều này không | 2. hồ sơ công bố gồm: a) đơn đề nghị công bố đủ điều kiện điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế theo mẫu số 05 quy định tại phụ lục ban hành kèm theo nghị định này;b) bản sao quyết định thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bản sao giấy chứng nhận đầu tư hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của cơ sở; c) danh sách nhân sự theo mẫu số 06 quy định tại phụ lục ban hành kèm theo nghị định này và kèm theo bản sao văn bằng chuyên môn của từng nhân viên; d) bản kê khai trang thiết bị của cơ sở điều trị theo mẫu số 07 quy định tại phụ lục ban hành kèm theo nghị định này; đ) sơ đồ mặt bằng của cơ sở điều trị. | 2. thủ tục công bố đủ điều kiện điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện đối với các cơ sở điều trị nộp hồ sơ công bố theo phương thức điện tử về sở y tế: a) trước khi đi vào hoạt động, cơ sở điều trị đủ điều kiện điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện theo quy định tại nghị định này gửi hồ sơ công bố (theo định dạng pdf) về hòm thư điện tử của sở y tế nơi cơ sở điều trị đặt trụ sở;b) khi tiếp nhận hồ sơ công bố của cơ sở điều trị, sở y tế có trách nhiệm cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố (theo định dạng pdf) cho cơ sở điều trị qua hòm thư điện tử theo mẫu số 08 quy định tại phụ lục ban hành kèm theo nghị định này. trường hợp hồ sơ không đáp ứng các quy định tại khoản 2 điều 14 nghị định này, sở y tế có văn bản (theo định dạng pdf) gửi qua hòm thư điện tử cho cơ sở điều trị đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ công bố; c) trường hợp hồ sơ công bố đáp ứng các quy định tại khoản 2 điều 14 nghị định này, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ công bố của cơ sở điều trị, sở y tế có trách nhiệm kiểm |
trong trường hợp nào thì thành phần thứ tự nghịch của điện áp pha được phép vượt quá giới hạn quy định | điều 7. cân bằng pha
1. trong chế độ vận hành bình thường, thành phần thứ tự nghịch của điện áp pha không được vượt quá 03% điện áp danh định đối với cấp điện áp cao áp và siêu cao áp, hoặc 05 % điện áp danh định đối với cấp điện áp trung áp và hạ áp.
2. cho phép thành phần thứ tự nghịch của điện áp pha trên lưới điện trong một số thời điểm vượt quá giá trị quy định tại khoản 1 điều này nhưng phải đảm bảo 95% các giá trị đo với thời gian đo ít nhất 01 tuần và tần suất lấy mẫu 10 phút/lần không được vượt quá giới hạn quy định. | 2. cho phép thành phần thứ tự nghịch của điện áp pha trên lưới điện truyền tải trong một số thời điểm vượt quá giá trị quy định tại khoản 1 điều này nhưng phải đảm bảo 95% các giá trị đo với thời gian đo ít nhất 01 tuần và tần suất lấy mẫu 10 phút/lần không được vượt quá giới hạn quy định.”.
4. sửa đổi khoản 1, khoản 2 và bổ sung khoản 6 điều 8 như sau:
1. sóng hài điện áp a) tổng biến dạng sóng hài điện áp là tỷ lệ giữa giá trị hiệu dụng của sóng hài điện áp với giá trị hiệu dụng của điện áp bậc cơ bản được tính theo công thức sau:trong đó:
- thd: tổng biến dạng sóng hài điện áp;
-vi: giá trị hiệu dụng của sóng hài điện áp bậc i và n là bậc cao nhất của sóng hài cần đánh giá;
-vl: giá trị hiệu dụng của điện áp bậc cơ bản (tần số 50 hz). b) giá trị cực đại cho phép của tổng biến dạng sóng hài điện áp do các thành phần sóng hài bậc cao gây ra đối với các cấp điện áp 220 kv và 500 kv phải nhỏ hơn hoặc bằng 3%. |
tóm tắt nội dung của điều 73 luật năng lượng nguyên tử 2008 số 18/2008/qh12 | giấy phép tiến hành công việc bức xạ
1. tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải có giấy phép, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 điều này.
2. tổ chức, cá nhân được tiến hành các công việc bức xạ dưới đây không phải xin cấp giấy phép: a) sản xuất, chế biến, nhập khẩu, xuất khẩu, đóng gói, vận chuyển, lưu giữ, sử dụng chất phóng xạ có hoạt độ từ mức miễn trừ cấp phép trở xuống; b) sử dụng nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ thuộc danh mục không phải xin cấp giấy phép. | điều 4. yêu cầu chung
1. tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ quy định tại khoản 2 điều 1 nghị định này phải có giấy phép tiến hành công việc bức xạ, trừ các công việc liên quan đến: a) thiết bị bức xạ, nguồn phóng xạ được miễn trừ khai báo, cấp giấy phép theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia qcvn 5:2010/bkhcn về an toàn bức xạ - miễn trừ khai báo, cấp giấy phép; b) sử dụng hàng hóa tiêu dùng đã chiếu xạ hoặc chứa chất phóng xạ.
2. các cơ sở quy định tại khoản 1 điều 34 luật năng lượng nguyên tử phải có giấy phép xây dựng cơ sở bức xạ trước khi xây dựng, cải tạo, mở rộng phòng đặt thiết bị, trừ các cơ sở sau: a) cơ sở vận hành thiết bị chiếu xạ có cơ cấu tự che chắn theo thiết kế của nhà sản xuất; b) cơ sở vận hành máy gia tốc sử dụng di động để soi chiếu kiểm tra hàng hóa. |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.