anchor
stringlengths
1
594
positive
stringlengths
1
1.02k
negative
stringlengths
1
1.2k
hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân là bao nhiêu
6. đối với diện tích đất nông nghiệp của cá nhân đang sử dụng ngoài xã, phường, thị trấn nơi đăng ký thường trú thì cá nhân được tiếp tục sử dụng, nếu là đất được giao không thu tiền sử dụng đất thì được tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp của cá nhân. cơ quan có chức năng quản lý đất đai nơi đã giao đất nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất cho cá nhân gửi thông báo cho ủy ban nhân dân cấp xã nơi cá nhân đó đăng ký thường trú để tính hạn mức giao đất nông nghiệp. 7. diện tích đất nông nghiệp của cá nhân do nhận chuyển nhượng, thuê, thuê lại, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất từ người khác, nhận khoán, được nhà nước cho thuê đất không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại điều này.
điều 24. tự ý nhận chuyển quyền vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân 1. hành vi tự ý nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức nhận chuyển quyền theo quy định của pháp luật về đất đai thì hình thức và mức xử phạt như sau: a) phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với trường hợp giá trị quyền sử dụng đất nhận chuyển quyền vượt hạn mức thuộc mức 1; b) phạt tiền từ trên 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với trường hợp giá trị quyền sử dụng đất nhận chuyển quyền vượt hạn mức thuộc mức 2; c) phạt tiền từ trên 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với trường hợp giá trị quyền sử dụng đất nhận chuyển quyền vượt hạn mức thuộc mức 3; d) phạt tiền từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp giá trị quyền sử dụng đất nhận chuyển quyền vượt hạn mức thuộc mức 4.
hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân là bao nhiêu
hạn mức giao đất nông nghiệp 1. hạn mức giao đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được quy định như sau: a) không quá 03 ha cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực đông nam bộ và khu vực đồng bằng sông cửu long; b) không quá 02 ha cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác. 2. hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho cá nhân không quá 10 ha đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 30 ha đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi. 3. hạn mức giao đất cho cá nhân không quá 30 ha đối với mỗi loại đất: a) đất rừng phòng hộ; b) đất rừng sản xuất là rừng trồng.a) đất rừng phòng hộ; b) đất rừng sản xuất là rừng trồng.
việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác thông qua hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân là bao nhiêu
4. cá nhân được giao nhiều loại đất trong các loại đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá 05 ha; trường hợp được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức đất trồng cây lâu năm không quá 05 ha đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng, không quá 25 ha đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi; trường hợp được giao thêm đất rừng sản xuất là rừng trồng thì hạn mức giao đất rừng sản xuất không quá 25 ha. 5. hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối không quá hạn mức giao đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 điều này và không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp cho cá nhân quy định tại các khoản 1, 2 và 3 điều này.ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân để đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
3. diện tích đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất nông nghiệp cho các đối tượng sau đây:a) hộ gia đình, cá nhân nông dân được nhà nước giao hoặc công nhận đất để sản xuất nông nghiệp, bao gồm cả đất được thừa kế, cho tặng, nhận chuyển quyền sử dụng đất. hộ gia đình, cá nhân nông dân bao gồm: những người có hộ khẩu thường trú tại địa phương; những người có nguồn sống chính bằng sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là cư trú lâu dài tại địa phương nhưng chưa có hộ khẩu thường trú; những hộ gia đình, cá nhân trước đây hoạt động trong các ngành nghề phi nông nghiệp và có hộ khẩu thường trú tại địa phương nay không có việc làm; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, công nhân và bộ đội nghỉ mất sức hoặc nghỉ việc do sắp xếp lại sản xuất, tinh giảm biên chế hưởng trợ cấp một lần hoặc hưởng trợ cấp một số năm về sống thường trú tại địa phương; con của cán bộ, công chức, viên chức, công nhân sống tại địa phương đến tuổi lao động nhưng chưa có việc
hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân là bao nhiêu
hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân 1. hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân không quá 15 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của cá nhân đối với mỗi loại đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 điều 176 của luật này. 2. việc xác định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp quy định tại khoản 1 điều này phải căn cứ vào các yếu tố sau đây: a) điều kiện về đất đai và công nghệ sản xuất; b) chuyển dịch lực lượng lao động, cơ cấu kinh tế; quá trình đô thị hóa. 3. ủy ban nhân dân cấp tỉnh, căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều này, quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương.
điều 29. nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức quy định tại điều 130 của luật đất đai và điều 44 của nghị định số 43/2014/nđ-cp 1. hành vi nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức theo quy định của pháp luật về đất đai thì hình thức và mức xử phạt như sau: a) phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với trường hợp diện tích đất nhận chuyển quyền vượt hạn mức dưới 01 héc ta; b) phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp diện tích đất nhận chuyển quyền vượt hạn mức từ 01 héc ta đến 03 héc ta; c) phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp diện tích đất nhận chuyển quyền vượt hạn mức từ 03 héc ta đến 05 héc ta; d) phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp diện tích đất nhận chuyển quyền vượt hạn mức trên 05 héc ta.
những người nào có quyền được chia di sản thừa kế theo pháp luật
người thừa kế theo pháp luật 1. những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây: a) hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết; b) hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại; c) hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại. 2. những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. 3. những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không chia cho thành viên trong quá trình hoạt động.
những người nào có quyền được chia di sản thừa kế theo pháp luật
điều 236. xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu do chiếm hữu, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật người chiếm hữu, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình, liên tục, công khai trong thời hạn 10 năm đối với động sản, 30 năm đối với bất động sản thì trở thành chủ sở hữu tài sản đó, kể từ thời điểm bắt đầu chiếm hữu, trừ trường hợp bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.
điều 165. chiếm hữu có căn cứ pháp luật 1. chiếm hữu có căn cứ pháp luật là việc chiếm hữu tài sản trong trường hợp sau đây: a) chủ sở hữu chiếm hữu tài sản; b) người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản; c) người được chuyển giao quyền chiếm hữu thông qua giao dịch dân sự phù hợp với quy định của pháp luật; d) người phát hiện và giữ tài sản vô chủ, tài sản không xác định được ai là chủ sở hữu, tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm phù hợp với điều kiện theo quy định của bộ luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan; đ) người phát hiện và giữ gia súc, gia cầm, vật nuôi dưới nước bị thất lạc phù hợp với điều kiện theo quy định của bộ luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan; e) trường hợp khác do pháp luật quy định. 2. việc chiếm hữu tài sản không phù hợp với quy định tại khoản 1 điều này là chiếm hữu không có căn cứ pháp luật.
nội dung giám sát đối với người bị cấm tiếp xúc do bạo lực gia đình là gì
2. hình thức giám sát: a) yêu cầu người bị giám sát làm cam kết thực hiện nghiêm chỉnh quyết định cấm tiếp xúc và việc thực hiện giám sát; b) thông báo cho đại diện gia đình người bị giám sát, đại diện gia đình người bị bạo lực gia đình về tình hình chấp hành của người đó;c) yêu cầu người bị giám sát trình diện trước cơ quan có thẩm quyền.
điều 6. nội dung giám sát
nội dung giám sát đối với người bị cấm tiếp xúc do bạo lực gia đình là gì
điều 7. nội dung và hình thức giám sát 1. nội dung giám sát: a) phổ biến, giáo dục pháp luật về quyền, nghĩa vụ của người bị giám sát theo quy định của pháp luật liên quan; b) thông báo cho người bị giám sát quyền của người bị giám sát được giáo dục, hỗ trợ chuyển đổi hành vi bạo lực gia đình theo quy định tại điều 31 luật phòng, chống bạo lực gia đình và nghĩa vụ của người bị giám sát về thực hiện công việc phục vụ cộng đồng theo quy định tại điều 33 luật phòng, chống bạo lực gia đình; c) theo dõi người bị giám sát việc thực hiện quyết định cấm tiếp xúc của chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã hoặc quyết định cấm tiếp xúc của tòa án nhân dân đang thụ lý hoặc giải quyết vụ án dân sự.
điều 13. nội dung kiểm tra, giám sát
mình muốn biết là nếu nhập khẩu gạo từ campuchia theo hạn ngạch thuế quan thì mức thuế suất ưu đãi cụ thể là bao nhiêu
điều 3. thuế suất thuế nhập khẩu hàng hóa nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan quy định tại điều 2 thông tư này được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo quy định của chính phủ.
điều 3. áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt đối với hàng hóa quy định tại điều 2 thông tư này theo quy định tại nghị định số 05/2024/nđ-cp . đối với mặt hàng lá thuốc lá khô, thương nhân được bộ công thương cấp giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan theo quy định tại nghị định số 69/2018/nđ-cp">69/2018/nđ-cp ngày 15 tháng 5 năm 2018 của chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật quản lý ngoại thương và thông tư số 12/2018/tt-bct">12/2018/tt-bct ngày 15 tháng 6 năm 2018 của bộ trưởng bộ công thương quy định chi tiết một số điều của luật quản lý ngoại thương và nghị định số 69/2018/nđ-cp">69/2018/nđ-cp ; số lượng nhập khẩu được trừ vào hạn ngạch thuế quan nhập khẩu theo giấy phép do bộ công thương cấp.
yêu cầu chức năng của hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh là gì
3. các chức năng tại khoản 2 điều này có thể không có trong phân hệ giải quyết thủ tục hành chính nhưng bắt buộc phải có trong phân hệ khác của hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh. 4. các yêu cầu cụ thể về chức năng của cổng dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh quy định tại phụ lục i ban hành kèm theo thông tư này.5. các yêu cầu cụ thể về chức năng của phân hệ giải quyết thủ tục hành chính quy định tại phụ lục ii ban hành kèm theo thông tư này.
điều 23. yêu cầu nghiệp vụ đối với hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh được hợp nhất, nâng cấp từ cổng dịch vụ công và hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh đáp ứng các yêu cầu nghiệp vụ sau: 1. cung cấp thông tin về thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến. 2. xác thực người dùng theo phương thức tích hợp với hệ thống xác thực của cổng dịch vụ công quốc gia.
yêu cầu chức năng của hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh là gì
i) hỗ trợ người dùng, bao gồm: hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến; hỏi – đáp, khảo sát ý kiến người dùng; trợ lý ảo; k) các chức năng khác, bao gồm: quản lý thông tin người dùng; khai thác kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân; ghi lưu nhật ký, thống kê, báo cáo truy cập.2. phân hệ giải quyết thủ tục hành chính gồm các chức năng cơ bản như sau: a) quản lý danh mục thủ tục, hồ sơ, biểu mẫu; b) quản lý danh mục trạng thái xử lý thủ tục hành chính; c) giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính; d) báo cáo thống kê; đ) quản lý hồ sơ, tài liệu; e) quản lý danh mục điện tử dùng chung; g) quản trị hệ thống; h) quản trị và sử dụng kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức và cá nhân; i) theo dõi quá trình xử lý hồ sơ thủ tục hành chính; k) điều hành, tác nghiệp; l) các tiện ích; m) liên thông, tích hợp và chia sẻ thông tin, dữ liệu.
4. với lãnh đạo đơn vị: chức năng thông báo số hồ sơ chờ duyệt. 5. nhắc các công việc quá thời hạn xử lý. nhắc khi có công việc chuyển đến cần xử lý. 6. hỗ trợ khả năng tích hợp nhắc việc trên các hệ thống dùng chung khác như các hệ thống thông tin nội bộ dùng chung của bộ, tỉnh (nếu có). tất cả cán bộ 21 tìm kiếm 1. tìm kiếm thông tin theo các thuộc tính cơ bản gắn với hồ sơ thủ tục hành chính như: khoảng thời gian tiếp nhận, lĩnh vực, đơn vị giải quyết, thời hạn giải quyết, trạng thái giải quyết, thủ tục hành chính, tên công dân, tên doanh nghiệp. 2. có thể tìm kiếm theo từng tiêu chí hoặc kết hợp các tiêu chí với nhau. tất cả cán bộ 22 trợ lý ảo cung cấp trợ lý ảo hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức thực hiện giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến. tất cả cán bộ vi báo cáo thống kê 23 báo cáo 1. báo cáo thống kê theo nhiều tiêu chí: lĩnh vực, thời gian, đơn vị xử lý, trạng thái, quá trình xử lý, cán bộ xử lý. 2. hỗ trợ chức năng tạo báo cáo theo các định dạng phổ biến (theo thông tư số
yêu cầu chức năng của hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh là gì
điều 5 . yêu cầu c hức năng hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh bao gồm nhiều phân hệ có chức năng đáp ứng các mục tiêu sử dụng khác nhau, kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu với nhau, tạo thành một hệ thống tập trung và thống nhất; bảo đảm tối thiểu hai phân hệ chính là cổng dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh và phân hệ giải quyết thủ tục hành chính đáp ứng các yêu cầu chức năng sau:
“điều 5. yêu cầu chức năng. ”. 2. sửa đổi, bổ sung điều 5 như sau: “điều 5. yêu cầu chức năng hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh đáp ứng yêu cầu về chức năng, tính năng kỹ thuật khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và bảo đảm khả năng tích hợp, đồng bộ với cổng dịch vụ công quốc gia. 1. hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh gồm các chức năng cơ bản, tối thiểu như sau: a) quản lý tài khoản; b) quản lý danh mục, hồ sơ, biểu mẫu, hồ sơ thủ tục hành chính; c) ký số và tích hợp với cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng do bộ khoa học và công nghệ xây dựng ( c ổng esign) ; d) tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính; đ) các tiện ích; e) báo cáo thống kê; g) điều hành, tác nghiệp ; h) kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức và cá nhân ; i) liên thông, tích hợp và chia sẻ thông tin .
yêu cầu chức năng của hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh là gì
1. cổng dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh gồm các chức năng cơ bản, tối thiểu như sau: a) xác thực người dùng; b) cung cấp thông tin về thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến, bao gồm: mức độ cung cấp dịch vụ; danh mục thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến;c) sử dụng dịch vụ công trực tuyến, bao gồm: tạo lập hồ sơ điện tử; trao đổi thông tin với người dùng trong quá trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến; cung cấp biểu mẫu điện tử tương tác; tải ảnh, hồ sơ, tài liệu; tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính/bưu chính công ích; thanh toán trực tuyến; trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính; d) ký số và tích hợp với cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số (sau đây gọi là cổng esign); đ) tra cứu, bao gồm: tra cứu dịch vụ công theo các tiêu chí; tra cứu hồ sơ; e) phản ánh kiến nghị; g) đánh giá sự hài lòng của người dùng; h) thống kê tình trạng giải quyết hồ sơ; i) hỗ trợ người dùng, bao gồm: hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến; hỏi
điều 1. sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 21/2023/tt-btttt ngày 31/12/2023 của bộ thông tin và truyền thông quy định về chức năng, tính năng kỹ thuật của hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh (sau đây gọi tắt là thông tư số 21/2023/tt-btttt ) như sau: 1. sửa đổi khoản 1, khoản 2 điều 2 như sau: “1. bộ, cơ quan ngang bộ; cục, vụ thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có nhiệm vụ, quyền hạn giải quyết thủ tục hành chính và tham gia vào quá trình giải quyết thủ tục hành chính. 2. ủ y ban nhân dân cấp tỉnh ; ủy ban nhân dân cấp xã; các c ơ quan chuyên môn thu ộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh, ủy ban nhân dân cấp xã ; các ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao có nhiệm vụ, quyền hạn giải quyết thủ tục hành chính . ”. 2. sửa đổi, bổ sung điều 5 như sau: “điều 5. yêu cầu chức năng. ”. 2. sửa đổi, bổ sung điều 5 như sau:
mẹ vợ với con rể có được đăng ký kết hôn với nhau không
2. cấm các hành vi sau đây: a) kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; b) tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; c) người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; d) kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; đ) yêu sách của cải trong kết hôn; e) cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn;đ) yêu sách của cải trong kết hôn; e) cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn; g) thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính; h) bạo lực gia đình; i) lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn
việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng một bên hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật này.
mẹ vợ với con rể có được đăng ký kết hôn với nhau không
3. mọi hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình phải được xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật. cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu tòa án, cơ quan khác có thẩm quyền áp dụng biện pháp kịp thời ngăn chặn và xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình. 4. danh dự, nhân phẩm, uy tín, bí mật đời tư và các quyền riêng tư khác của các bên được tôn trọng, bảo vệ trong quá trình giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình.
các giấy tờ thể hiện quan hệ thân nhân quy định tại khoản 1 Điều này phù hợp với các quy định của pháp luật.
mẹ vợ với con rể có được đăng ký kết hôn với nhau không
giới tính thai nhi, sinh sản vô tính; h) bạo lực gia đình; i) lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi.
tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng vợ, chồng có nghĩa vụ tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín cho nhau.
mẹ vợ với con rể có được đăng ký kết hôn với nhau không
bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình 1. quan hệ hôn nhân và gia đình được xác lập, thực hiện theo quy định của luật này được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.
bảo vệ quyền, nghĩa vụ về nhân thân của vợ, chồng quyền, nghĩa vụ về nhân thân của vợ, chồng quy định tại luật này, bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan được tôn trọng và bảo vệ.
mẹ vợ với con rể có được đăng ký kết hôn với nhau không
điều kiện kết hôn 1. nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: a) nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; b) việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; c) không bị mất năng lực hành vi dân sự; d) việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 điều 5 của luật này. 2. nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.
điều 36 1. nam, nữ có quyền kết hôn, ly hôn. hôn nhân theo nguyên tắc tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau. 2. nhà nước bảo hộ hôn nhân và gia đình, bảo hộ quyền lợi của người mẹ và trẻ em.
báo cáo năm về công tác giải quyết khiếu nại của công an cấp tỉnh phải gửi về bộ công an trước ngày nào
điều 21. chế độ báo cáo 1. định kỳ quý, sáu tháng, một năm hoặc khi có yêu cầu, thủ trưởng cơ quan, đơn vị công an các cấp, báo cáo thủ trưởng cấp trên trực tiếp qua cơ quan thanh tra cùng cấp về kết quả giải quyết khiếu nại. 2. báo cáo định kỳ về khiếu nại và giải quyết khiếu nại của các cơ quan, đơn vị thuộc cơ quan bộ, công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo bộ trưởng bộ công an (gửi qua thanh tra bộ công an trước ngày 20 của tháng cuối kỳ báo cáo) được thực hiện như sau: a) đối với báo cáo định kỳ quý: báo cáo quý i được tính từ ngày 15 tháng 12 của năm trước đến ngày 14 tháng 3 của năm báo cáo. báo cáo quý iii được tính từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 14 tháng 9 của năm báo cáo; b) đối với báo cáo định kỳ sáu tháng: từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 6 của năm báo cáo; c) đối với báo cáo định kỳ hằng năm: từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 12 của năm báo cáo. 3. báo cáo đột xuất phải gửi kịp thời theo yêu cầu. chương iii điều khoản thi hành
điều 22. trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn và chế độ thông tin báo cáo 1. thủ trưởng đơn vị thuộc cơ quan bộ, giám đốc công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, định kỳ 6 tháng một lần báo cáo bộ trưởng (qua cục pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp) về tình hình, kết quả thực hiện việc tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc chức năng quản lý nhà nước của bộ công an; hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của lãnh đạo bộ công an. 2. cục pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp định kỳ 6 tháng một lần tổng hợp, báo cáo bộ trưởng về tình hình, kết quả thực hiện việc tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc chức năng quản lý nhà nước của bộ công an; hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của bộ trưởng.
giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa việt nam và campuchia do cơ quan nào cấp
điều 29. cấp, cấp lại giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa việt nam và campuchia 1. đối tượng: giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa việt nam và campuchia được cấp cho đơn vị kinh doanh vận tải của việt nam. 2. thành phần hồ sơ: a) giấy đề nghị cấp, cấp lại giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa việt nam và campuchia theo mẫu số 01 phụ lục v của nghị định này; b) phương án kinh doanh vận tải theo mẫu số 02 phụ lục v của nghị định này. 3. thẩm quyền cấp giấy phép: tổng cục đường bộ việt nam.
13/2023/tt-bgtvt"> 13/2023/tt-bgtvt ngày13/2023/tt-bgtvt"> 13/2023/tt-bgtvt ngày 30 tháng 06 năm 2023 của bộ trưởng bộ giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thực hiện một số điều của hiệp định giữa chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam và chính phủ hoàng gia campuchia về vận tải đường thủy) 1. sửa đổi, bổ sung điều 7 thông tư số 08/2012/tt-bgtvt">08/2012/tt-bgtvt (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 điều 1 thông tư số 13/2023/tt-bgtvt ) như sau: “điều 7. cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép vận tải qua biên giới sở xây dựng là cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép vận tải qua biên giới cho phương tiện thủy trên địa bàn quản lý đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 điều 6 của thông tư này.”. 2. sửa đổi, bổ sung khoản 4 điều 10 như sau: “4. thẩm quyền gia hạn: sở xây dựng nơi phương tiện gặp sự cố.”. 3. thay thế cụm từ “sở giao thông vận tải” bằng cụm từ “sở xây dựng” tại khoản 2 điều 12.
giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa việt nam và campuchia do cơ quan nào cấp
5. khi giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa việt nam và campuchia bị hư hỏng, bị mất, đơn vị kinh doanh vận tải lập hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 điều này.
4. trình tự, thủ tục: a) đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy phép vận tải đường bộ quốc tế gms đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo một trong các hình thức sau: trực tiếp, trực tuyến, đường bưu chính;b) cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. trường hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc qua đường bưu chính, cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của các hồ sơ theo quy định vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép. trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ; c) trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thực hiện cấp giấy phép vận tải đường bộ quốc tế gms theo mẫu số 02 phụ lục ii của nghị định này. trường hợp
giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa việt nam và campuchia do cơ quan nào cấp
4. trình tự, thủ tục: a) đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa việt nam và campuchia đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo một trong các hình thức sau: trực tiếp, trực tuyến, đường bưu chính;b) cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. trường hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc qua đường bưu chính, cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của các hồ sơ theo quy định vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến của tổng cục đường bộ việt nam. trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ; c) trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thực hiện cấp giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa việt nam và campuchia theo mẫu số 03 phụ
điều 5. quy định chung về giấy phép vận tải đường bộ quốc tế và giấy phép liên vận 1. giấy phép vận tải đường bộ quốc tế được cơ quan có thẩm quyền cấp cho đơn vị kinh doanh vận tải thực hiện hoạt động vận tải đường bộ quốc tế. đối với vận tải đường bộ quốc tế giữa việt nam và trung quốc, giấy phép vận tải đường bộ quốc tế được cấp cho xe công vụ và phương tiện vận tải thực hiện vận tải đường bộ qua biên giới giữa việt nam và trung quốc.
giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa việt nam và campuchia do cơ quan nào cấp
phép thực hiện cấp giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa việt nam và campuchia theo mẫu số 03 phụ lục v của nghị định này. trường hợp không cấp, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thông báo bằng văn bản hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do;d) việc trả kết quả được thực hiện tại trụ sở cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc qua đường bưu chính hoặc hình thức trực tuyến theo quy định.
điều 21. sửa đổi, bổ sung, thay thế một số nội dung của thông tư số 24/2024/tt-bct ngày 08 tháng 11 năm 2024 của bộ trưởng bộ công thương sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 27/2014/tt-bct ngày 04 tháng 9 năm 2014 của bộ trưởng bộ công thương quy định về quá cảnh hàng hóa của vương quốc campuchia qua lãnh thổ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam 1. sửa đổi khoản 4 điều 1 như sau: “4. sửa đổi điều 15 như sau: “ điều 15. tổ chức thực hiện 1. cục xuất nhập khẩu tiếp nhận, thẩm định hồ sơ quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 điều 3; khoản 4 điều 12 thông tư này và trình lãnh đạo bộ công thương xem xét, quyết định. 2. bộ trưởng bộ công thương phân cấp cho cục xuất nhập khẩu tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và thực hiện cấp giấy phép quá cảnh hàng hóa quy định tại khoản 2 điều 3 thông tư này.” 2. sửa đổi khoản 4 điều 2 như sau:
nồng độ cồn xe máy bao nhiêu thì không bị phạt
2. phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường; b) không giảm tốc độ và nhường đường khi điều khiển xe chạy từ trong ngõ, đường nhánh ra đường chính; c) điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h; d) điều khiển xe chạy tốc độ thấp mà không đi bên phải phần đường xe chạy gây cản trở giao thông; đ) dừng xe, đỗ xe ở lòng đường đô thị gây cản trở giao thông; tụ tập từ 03 xe trở lên ở lòng đường, trong hầm đường bộ; đỗ, để xe ở lòng đường đô thị, hè phố trái quy định của pháp luật; e) không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn; không nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới tại nơi đường giao nhau; g) xe không được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên;g) xe không được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được
giá trị trung bình của mức phạt tiền tối đa và mức phạt tiền tối thiểu của khung tiền phạt áp dụng đối với hành vi vi phạm của tổ chức được quy định tại Nghị định quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng.
nồng độ cồn xe máy bao nhiêu thì không bị phạt
3. phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ (trừ trường hợp điều khiển xe đi theo hướng cong của đoạn đường bộ ở nơi đường không giao nhau cùng mức); b) chở theo từ 03 người trở lên trên xe; c) bấm còi, rú ga (nẹt pô) liên tục trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định; d) dừng xe, đỗ xe trên cầu;d) dừng xe, đỗ xe trên cầu; đ) điều khiển xe thành đoàn gây cản trở giao thông, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cấp phép; e) điều khiển xe có liên quan trực tiếp đến vụ tai nạn giao thông mà không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, không tham gia cấp cứu người bị nạn, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 8 điều này; g) điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường, làn đường quy định (làn cùng chiều hoặc làn ngược chiều); điều khiển xe đi qua dải phân cách cố định ở giữa
nội dung quyết định xử phạt vi phạm hành chính
nồng độ cồn xe máy bao nhiêu thì không bị phạt
điều 6. xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
7. cung cấp sai hoặc giả mạo kết quả kiểm nghiệm thực phẩm. 8. che dấu, làm sai lệch, xóa bỏ hiện trường, bằng chứng về sự cố an toàn thực phẩm hoặc các hành vi cố ý khác cản trở việc phát hiện, khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm.9. người mắc bệnh truyền nhiễm tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm. 10. sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại cơ sở không có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật. 11. quảng cáo thực phẩm sai sự thật, gây nhầm lẫn đối với người tiêu dùng. 12. đăng tải, công bố thông tin sai lệch về an toàn thực phẩm gây bức xúc cho xã hội hoặc thiệt hại cho sản xuất, kinh doanh. 13. sử dụng trái phép lòng đường, vỉa hè, hành lang, sân chung, lối đi chung, diện tích phụ chung để chế biến, sản xuất, kinh doanh thức ăn đường phố.
nồng độ cồn xe máy bao nhiêu thì không bị phạt
nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở.
việc người có thẩm quyền xử phạt áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính.
nồng độ cồn xe máy bao nhiêu thì không bị phạt
8. phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe; b) điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị; c) điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh; d) điều khiển xe thành nhóm từ 02 xe trở lên chạy quá tốc độ quy định; đ) gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn; e) điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở; g) không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ; h) điều khiển xe trên
điều 7. các hành vi vi phạm quy định của pháp luật về kinh doanh rượu 1. kinh doanh rượu không có giấy phép hoặc không đúng với nội dung ghi trong giấy phép theo quy định tại nghị định này. 2. sử dụng cồn thực phẩm không đáp ứng quy chuẩn, cồn công nghiệp hoặc nguyên liệu bị cấm khác để sản xuất, pha chế rượu, 3. cho thuê, cho mượn giấy phép kinh doanh rượu. 4. trưng bày, mua, bán, lưu thông, tiêu thụ các loại rượu không có tem, nhãn đúng quy định của pháp luật, rượu không bảo đảm tiêu chuẩn, chất lượng, an toàn thực phẩm, rượu không có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. 5. bán rượu cho người dưới 18 tuổi, bán rượu có nồng độ cồn từ 15 độ trở lên qua mạng internet, bán rượu bằng máy bán hàng tự động. 6. quảng cáo, khuyến mại rượu trái quy định của pháp luật.
nồng độ cồn xe máy bao nhiêu thì không bị phạt
7. phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h;a) điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h; b) không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; đi vào đường cao tốc, dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe, lùi xe, tránh xe, vượt xe, chuyển hướng, chuyển làn đường không đúng quy định gây tai nạn giao thông; không đi đúng phần đường, làn đường, không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định gây tai nạn giao thông hoặc đi vào đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển, đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “cấm đi ngược chiều” gây tai nạn giao thông, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 8 điều này; c) điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4
những hành vi bị cấm 1. sử dụng nguyên liệu không thuộc loại dùng cho thực phẩm để chế biến thực phẩm. 2. sử dụng nguyên liệu thực phẩm đã quá thời hạn sử dụng, không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc không bảo đảm an toàn để sản xuất, chế biến thực phẩm. 3. sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm đã quá thời hạn sử dụng, ngoài danh mục được phép sử dụng hoặc trong danh mục được phép sử dụng nhưng vượt quá giới hạn cho phép; sử dụng hóa chất không rõ nguồn gốc, hóa chất bị cấm sử dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm. 4. sử dụng động vật chết do bệnh, dịch bệnh hoặc chết không rõ nguyên nhân, bị tiêu hủy để sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
nồng độ cồn xe máy bao nhiêu thì không bị phạt
10. sử dụng nguyên liệu, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến không được phép dùng trong thực phẩm; nguyên liệu, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm không bảo đảm chất lượng và không rõ nguồn gốc, xuất xứ để sản xuất, pha chế rượu, bia. 11. kinh doanh rượu không có giấy phép hoặc không đăng ký; bán rượu, bia bằng máy bán hàng tự động. 12. kinh doanh, tàng trữ, vận chuyển rượu, bia giả, nhập lậu, không bảo đảm chất lượng, không rõ nguồn gốc, xuất xứ, nhập lậu rượu, bia. 13. các hành vi bị nghiêm cấm khác liên quan đến rượu, bia do luật định.
việc người có thẩm quyền xử phạt áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính.
nồng độ cồn xe máy bao nhiêu thì không bị phạt
của người khuyết tật đang qua đường tại nơi không có vạch kẻ đường cho người đi bộ; e) lùi xe mô tô ba bánh không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trước; g) chở người ngồi trên xe sử dụng ô (dù); h) không tuân thủ các quy định về nhường đường tại nơi đường giao nhau, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm b, điểm e khoản 2 điều này; i) chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước; k) điều khiển xe chạy dàn hàng ngang từ 03 xe trở lên; l) không sử dụng đèn chiếu sáng trong thời gian từ 19 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn;m) tránh xe không đúng quy định; sử dụng đèn chiếu xa khi tránh xe đi ngược chiều; không nhường đường cho xe đi ngược chiều theo quy định tại nơi đường hẹp, đường dốc, nơi có chướng ngại vật; n) bấm còi trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định; o) xe được quyền ưu tiên
giá trị trung bình của mức phạt tiền tối đa và mức phạt tiền tối thiểu của khung tiền phạt áp dụng đối với hành vi vi phạm của tổ chức được quy định tại Nghị định quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng.
nồng độ cồn xe máy bao nhiêu thì không bị phạt
1. phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm c, điểm đ, điểm e, điểm h khoản 2; điểm d, điểm g, điểm i, điểm m khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e khoản 4; khoản 5; điểm b khoản 6; điểm a, điểm b khoản 7; điểm d khoản 8 điều này; b) không có báo hiệu xin vượt trước khi vượt; c) không giữ khoảng cách an toàn để xảy ra va chạm với xe chạy liền trước hoặc không giữ khoảng cách theo quy định của biển báo hiệu “cự ly tối thiểu giữa hai xe”;d) chuyển hướng không nhường quyền đi trước cho: người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ; xe thô sơ đang đi trên phần đường dành cho xe thô sơ; đ) chuyển hướng không nhường đường cho: các xe đi ngược chiều; người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường tại nơi không có vạch kẻ đường cho người đi bộ; e) lùi xe mô
nội dung quyết định xử phạt vi phạm hành chính
nồng độ cồn xe máy bao nhiêu thì không bị phạt
9. phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 8 điều này mà gây tai nạn giao thông hoặc không chấp hành hiệu lệnh dừng xe của người thi hành công vụ.
7. cung cấp sai hoặc giả mạo kết quả kiểm nghiệm thực phẩm. 8. che dấu, làm sai lệch, xóa bỏ hiện trường, bằng chứng về sự cố an toàn thực phẩm hoặc các hành vi cố ý khác cản trở việc phát hiện, khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm.9. người mắc bệnh truyền nhiễm tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm. 10. sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại cơ sở không có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật. 11. quảng cáo thực phẩm sai sự thật, gây nhầm lẫn đối với người tiêu dùng. 12. đăng tải, công bố thông tin sai lệch về an toàn thực phẩm gây bức xúc cho xã hội hoặc thiệt hại cho sản xuất, kinh doanh. 13. sử dụng trái phép lòng đường, vỉa hè, hành lang, sân chung, lối đi chung, diện tích phụ chung để chế biến, sản xuất, kinh doanh thức ăn đường phố.
nồng độ cồn xe máy bao nhiêu thì không bị phạt
10. ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây: a) thực hiện hành vi quy định tại điểm g khoản 2 điều này bị tịch thu thiết bị phát tín hiệu ưu tiên lắp đặt, sử dụng trái quy định; b) thực hiện hành vi quy định tại điểm b, điểm e, điểm i khoản 3; điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h khoản 4; khoản 5 điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;c) thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 6; điểm a, điểm b khoản 7; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 8 điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng; tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần hành vi quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 8 điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng, tịch thu phương tiện. thực hiện hành vi quy định tại một trong các điểm, khoản sau của điều này mà gây tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng: điểm a, điểm g, điểm h, điểm
việc người có thẩm quyền xử phạt áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính.
nồng độ cồn xe máy bao nhiêu thì không bị phạt
4. phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h; b) dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; c) vượt xe trong những trường hợp không được vượt, vượt xe tại đoạn đường có biển báo hiệu có nội dung cấm vượt đối với loại phương tiện đang điều khiển, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm h khoản 3 điều này;d) vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; quay đầu xe trong hầm đường bộ; đ) không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ; e) không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông; g) không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông; h) người đang điều khiển xe sử dụng ô (dù), điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính.
điều 7. các hành vi vi phạm quy định của pháp luật về kinh doanh rượu 1. kinh doanh rượu không có giấy phép hoặc không đúng với nội dung ghi trong giấy phép theo quy định tại nghị định này. 2. sử dụng cồn thực phẩm không đáp ứng quy chuẩn, cồn công nghiệp hoặc nguyên liệu bị cấm khác để sản xuất, pha chế rượu, 3. cho thuê, cho mượn giấy phép kinh doanh rượu. 4. trưng bày, mua, bán, lưu thông, tiêu thụ các loại rượu không có tem, nhãn đúng quy định của pháp luật, rượu không bảo đảm tiêu chuẩn, chất lượng, an toàn thực phẩm, rượu không có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. 5. bán rượu cho người dưới 18 tuổi, bán rượu có nồng độ cồn từ 15 độ trở lên qua mạng internet, bán rượu bằng máy bán hàng tự động. 6. quảng cáo, khuyến mại rượu trái quy định của pháp luật.
nồng độ cồn xe máy bao nhiêu thì không bị phạt
cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật; l) chở theo 02 người trên xe, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 14 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật; m) ngồi phía sau vòng tay qua người ngồi trước để điều khiển xe, trừ trường hợp chở trẻ em ngồi phía trước.
những hành vi bị cấm 1. sử dụng nguyên liệu không thuộc loại dùng cho thực phẩm để chế biến thực phẩm. 2. sử dụng nguyên liệu thực phẩm đã quá thời hạn sử dụng, không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc không bảo đảm an toàn để sản xuất, chế biến thực phẩm. 3. sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm đã quá thời hạn sử dụng, ngoài danh mục được phép sử dụng hoặc trong danh mục được phép sử dụng nhưng vượt quá giới hạn cho phép; sử dụng hóa chất không rõ nguồn gốc, hóa chất bị cấm sử dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm. 4. sử dụng động vật chết do bệnh, dịch bệnh hoặc chết không rõ nguyên nhân, bị tiêu hủy để sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
nồng độ cồn xe máy bao nhiêu thì không bị phạt
quy định (làn cùng chiều hoặc làn ngược chiều); điều khiển xe đi qua dải phân cách cố định ở giữa hai phần đường xe chạy; điều khiển xe đi trên hè phố, trừ trường hợp điều khiển xe đi qua hè phố để vào nhà; h) vượt bên phải trong trường hợp không được phép; i) đi vào khu vực cấm, đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển, trừ các hành vi vi phạm quy định tại khoản 5, điểm b khoản 6 điều này và các trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định;k) người đang điều khiển xe hoặc chở người ngồi trên xe bám, kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt súc vật, mang vác vật cồng kềnh; chở người đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; xếp hàng hóa trên xe vượt quá giới hạn quy định; điều khiển xe kéo theo xe khác, vật khác; l) chở hàng vượt trọng tải thiết kế được ghi trong giấy đăng ký xe đối với loại xe có quy định về trọng tải thiết kế; m) chạy trong hầm đường bộ không sử dụng đèn chiếu sáng gần.
việc người có thẩm quyền xử phạt áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính.
nồng độ cồn xe máy bao nhiêu thì không bị phạt
không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ; h) điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy;h) điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy; i) không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy của người thi hành công vụ.
giá trị trung bình của mức phạt tiền tối đa và mức phạt tiền tối thiểu của khung tiền phạt áp dụng đối với hành vi vi phạm của tổ chức được quy định tại Nghị định quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng.
nồng độ cồn xe máy bao nhiêu thì không bị phạt
thì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng: điểm a, điểm g, điểm h, điểm k, điểm l, điểm m, điểm n, điểm q khoản 1; điểm b, điểm d, điểm e, điểm g, điểm l, điểm m khoản 2; điểm b, điểm c, điểm k, điểm m khoản 3; điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h khoản 4 điều này; d) thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 6; điểm đ khoản 8; khoản 9 điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng;đ) thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản 6 điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 12 tháng; e) thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản 7 điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 16 tháng đến 18 tháng; g) thực hiện hành vi quy định tại điểm e, điểm g, điểm h, điểm i khoản 8 điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng.
nội dung quyết định xử phạt vi phạm hành chính
nồng độ cồn xe máy bao nhiêu thì không bị phạt
khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định; o) xe được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu ưu tiên không đúng quy định hoặc sử dụng thiết bị phát tín hiệu ưu tiên mà không có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng không còn giá trị sử dụng theo quy định; p) quay đầu xe tại nơi không được quay đầu xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 4 điều này; q) điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép.
7. cung cấp sai hoặc giả mạo kết quả kiểm nghiệm thực phẩm. 8. che dấu, làm sai lệch, xóa bỏ hiện trường, bằng chứng về sự cố an toàn thực phẩm hoặc các hành vi cố ý khác cản trở việc phát hiện, khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm.9. người mắc bệnh truyền nhiễm tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm. 10. sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại cơ sở không có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật. 11. quảng cáo thực phẩm sai sự thật, gây nhầm lẫn đối với người tiêu dùng. 12. đăng tải, công bố thông tin sai lệch về an toàn thực phẩm gây bức xúc cho xã hội hoặc thiệt hại cho sản xuất, kinh doanh. 13. sử dụng trái phép lòng đường, vỉa hè, hành lang, sân chung, lối đi chung, diện tích phụ chung để chế biến, sản xuất, kinh doanh thức ăn đường phố.
nồng độ cồn xe máy bao nhiêu thì không bị phạt
các hành vi bị nghiêm cấm trong phòng, chống tác hại của rượu, bia 1. xúi giục, kích động, lôi kéo, ép buộc người khác uống rượu, bia. 2. người chưa đủ 18 tuổi uống rượu, bia. 3. bán, cung cấp, khuyến mại rượu, bia cho người chưa đủ 18 tuổi. 4. sử dụng lao động là người chưa đủ 18 tuổi trực tiếp tham gia vào việc sản xuất, mua bán rượu, bia. 5. cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, tổ chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, chiến sĩ, người làm việc trong lực lượng vũ trang nhân dân, học sinh, sinh viên uống rượu, bia ngay trước, trong giờ làm việc, học tập và nghỉ giữa giờ làm việc, học tập. 6. điều khiển phương tiện giao thông mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn. 7. quảng cáo rượu có độ cồn từ 15 độ trở lên. 8. cung cấp thông tin không chính xác, sai sự thật về ảnh hưởng của rượu, bia đối với sức khỏe. 9. khuyến mại trong hoạt động kinh doanh rượu, bia có độ cồn từ 15 độ trở lên; sử dụng rượu, bia có độ cồn từ 15 độ trở lên để khuyến mại dưới mọi hình thức.
việc người có thẩm quyền xử phạt áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính.
nồng độ cồn xe máy bao nhiêu thì không bị phạt
quyền ưu tiên;g) xe không được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên; h) dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện, điểm dừng đón trả khách của xe buýt, nơi đường bộ giao nhau, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường; dừng xe nơi có biển “cấm dừng xe và đỗ xe”; đỗ xe tại nơi có biển “cấm đỗ xe” hoặc biển “cấm dừng xe và đỗ xe”; không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 điều 49 nghị định này; i) không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi điều khiển xe tham gia giao thông trên đường bộ;k) chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải
điều 7. các hành vi vi phạm quy định của pháp luật về kinh doanh rượu 1. kinh doanh rượu không có giấy phép hoặc không đúng với nội dung ghi trong giấy phép theo quy định tại nghị định này. 2. sử dụng cồn thực phẩm không đáp ứng quy chuẩn, cồn công nghiệp hoặc nguyên liệu bị cấm khác để sản xuất, pha chế rượu, 3. cho thuê, cho mượn giấy phép kinh doanh rượu. 4. trưng bày, mua, bán, lưu thông, tiêu thụ các loại rượu không có tem, nhãn đúng quy định của pháp luật, rượu không bảo đảm tiêu chuẩn, chất lượng, an toàn thực phẩm, rượu không có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. 5. bán rượu cho người dưới 18 tuổi, bán rượu có nồng độ cồn từ 15 độ trở lên qua mạng internet, bán rượu bằng máy bán hàng tự động. 6. quảng cáo, khuyến mại rượu trái quy định của pháp luật.
nồng độ cồn xe máy bao nhiêu thì không bị phạt
5. phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện hành vi đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “cấm đi ngược chiều”, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 6 điều này và các trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định. 6. phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy;a) sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy; b) điều khiển xe đi vào đường cao tốc, trừ xe phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc; c) điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở.
những hành vi bị cấm 1. sử dụng nguyên liệu không thuộc loại dùng cho thực phẩm để chế biến thực phẩm. 2. sử dụng nguyên liệu thực phẩm đã quá thời hạn sử dụng, không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc không bảo đảm an toàn để sản xuất, chế biến thực phẩm. 3. sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm đã quá thời hạn sử dụng, ngoài danh mục được phép sử dụng hoặc trong danh mục được phép sử dụng nhưng vượt quá giới hạn cho phép; sử dụng hóa chất không rõ nguồn gốc, hóa chất bị cấm sử dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm. 4. sử dụng động vật chết do bệnh, dịch bệnh hoặc chết không rõ nguyên nhân, bị tiêu hủy để sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
ngoài chở hàng vượt quá trọng tải, còn hành vi nào khác bị nghiêm cấm khi vận chuyển hàng hóa bằng xe ô tô
vận tải hàng hóa bằng xe ô tô 1. việc vận chuyển hàng hóa bằng xe ô tô phải chấp hành các quy định sau đây: a) hàng vận chuyển trên xe phải được xếp đặt gọn gàng và chằng buộc chắc chắn; b) khi vận chuyển hàng rời phải che đậy, không để rơi vãi. 2. không được thực hiện các hành vi sau đây: a) chở hàng vượt quá trọng tải thiết kế và quá kích thước giới hạn cho phép của xe; b) chở người trong thùng xe, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 điều 21 của luật này. 3. bộ trưởng bộ giao thông vận tải quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải hàng hóa bằng xe ô tô.
các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động hàng không dân dụng
em muốn mở trung tâm cai nghiện ma túy tự nguyện, vậy em cần làm gì để trung tâm hoạt động hợp pháp
3 thủ tục công bố tổ chức, cá nhân đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng
của người bị bắt buộc chữa bệnh. 4. các hoạt động tố tụng, việc chấp hànhbệnh và người đại diện của người bị bắt buộc chữa bệnh. 4. các hoạt động tố tụng, việc chấp hành hình phạt đã bị tạm đình chỉ có thể được phục hồi theo quy định của bộ luật này.
em muốn mở trung tâm cai nghiện ma túy tự nguyện, vậy em cần làm gì để trung tâm hoạt động hợp pháp
điều 14. thu hồi giấy phép hoạt động 1. cơ sở cai nghiện bị thu hồi giấy phép khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) có văn bản đề nghị dừng hoạt động cai nghiện ma túy theo mẫu số 11 phụ lục ii nghị định này; b) không có biện pháp khắc phục khi bị đình chỉ hoạt động theo quy định tại điều 13 nghị định này; c) thực hiện không đầy đủ trách nhiệm quy định tại khoản 3 điều 36 của luật phòng, chống ma túy, gây thiệt hại nghiêm trọng về vật chất và tinh thần đối với người cai nghiện; d) sau 06 tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép mà cơ sở cai nghiện tự nguyện chưa tổ chức hoạt động cai nghiện ma túy hoặc ngừng hoạt động 06 tháng liên tiếp không có lý do, trừ trường hợp phải tạm dừng hoạt động do sự kiện bất khả kháng; bị giải thể hoặc vi phạm các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
2 ...................................................................................; địa chỉ trụ sở chính:........................................................................................................người đại diện theo pháp luật:....................................................................................... 2. lý do thu hồi:..................................................... [62] ....................................................... điều 2. cơ sở cai nghiện ma túy............... phải chịu trách nhiệm hoàn trả chi phí cai nghiện và giải quyết các quyền, lợi ích khác của người cai nghiện theo hợp đồng dịch vụ cai nghiện. điều 3. quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. điều 4. chánh văn phòng sở, cơ sở cai nghiện ma túy có tên tại điều 1, chi cục trưởng/trưởng phòng phòng, chống tệ nạn xã hội, các cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. nơi nhận: - như điều 2;
em muốn mở trung tâm cai nghiện ma túy tự nguyện, vậy em cần làm gì để trung tâm hoạt động hợp pháp
2. thủ tục thu hồi giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy:2. thủ tục thu hồi giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy: a) trong thời hạn 02 ngày làm việc, giám đốc sở lao động - thương binh và xã hội xem xét, quyết định thu hồi giấy phép của cơ sở cai nghiện ma túy đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 điều này; b) trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm theo quy định tại điểm b, c và d khoản 1 điều này, sở lao động - thương binh và xã hội lập biên bản theo mẫu số 09 phụ lục ii và xem xét, quyết định thu hồi giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy theo mẫu số 12 phụ lục ii nghị định. c) giám đốc sở lao động - thương binh và xã hội thông báo việc thu hồi giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy cho sở y tế, công an tỉnh, ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện đóng trụ sở và các cơ quan khác có liên quan.3. cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện có trách nhiệm hoàn trả chi phí cai nghiện và giải quyết các quyền, lợi ích hợp pháp khác của người cai nghiện theo
điều 20. trình tự đăng ký, công bố đối với cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện, cơ sở cai nghiện ma túy công lập 1. cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện, cơ sở cai nghiện ma túy công lập gửi văn bản đề nghị công bố đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng cho chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện nơi dự kiến cung cấp dịch vụ. 2. chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc công bố theo quy định tại khoản 2 điều 17 nghị định này.
em muốn mở trung tâm cai nghiện ma túy tự nguyện, vậy em cần làm gì để trung tâm hoạt động hợp pháp
trả chi phí cai nghiện và giải quyết các quyền, lợi ích hợp pháp khác của người cai nghiện theo hợp đồng dịch vụ cai nghiện khi bị thu hồi giấy phép hoạt động. mục
cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện 1. cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện do cá nhân, tổ chức kinh doanh dịch vụ cai nghiện ma túy thành lập. chính phủ quy định điều kiện và thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện. 2. cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện có quyền sau đây: a) tiếp nhận người nghiện ma túy vào cai nghiện ma túy tự nguyện phù hợp với khả năng tiếp nhận của cơ sở cai nghiện; b) được thu các khoản chi phí liên quan đến cai nghiện ma túy; c) được hưởng chế độ ưu đãi theo quy định của pháp luật.
liệu bệnh viện quân y tuyến tỉnh có thể tổ chức khám phúc tra sức khỏe cho đối tượng được quy định tại điều 19 của thông tư 105/2023/tt-bqp
điều 19. khám phúc tra sức khỏe tuyển dụng vào đội ngũ cán bộ; đào tạo sĩ quan dự bị gọi vào phục vụ tại ngũ; tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng. 1. phòng quân y đơn vị đầu mối trực thuộc bộ quốc phòng tổ chức khám phúc tra sức khỏe cho đối tượng tuyển dụng vào đội ngũ cán bộ; đào tạo sĩ quan dự bị gọi vào phục vụ tại ngũ; tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng tại hội đồng khám sức khỏe của bệnh viện quân y thuộc tuyến, thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 điều 17; tổng hợp, báo cáo theo mẫu 4a phụ lục vi ban hành kèm theo thông tư này. 2. nội dung, quy trình khám, tổ chức các phòng khám thực hiện theo quy định tại khoản 5 điều 17; hoàn chỉnh phiếu phúc tra sức khỏe theo mẫu 7 phụ lục v và thống kê, báo cáo theo quy định tại mẫu 4b phụ lục vi ban hành kèm theo thông tư này.
điều 19. khám phúc tra sức khỏe tuyển dụng vào đội ngũ cán bộ; đào tạo sĩ quan dự bị gọi vào phục vụ tại ngũ; tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng. 1. phòng quân y đơn vị đầu mối trực thuộc bộ quốc phòng tổ chức khám phúc tra sức khỏe cho đối tượng tuyển dụng vào đội ngũ cán bộ; đào tạo sĩ quan dự bị gọi vào phục vụ tại ngũ; tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng tại hội đồng khám sức khỏe của bệnh viện quân y thuộc tuyến, thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 điều 17; tổng hợp, báo cáo theo mẫu 4a phụ lục vi ban hành kèm theo thông tư này. 2. nội dung, quy trình khám, tổ chức các phòng khám thực hiện theo quy định tại khoản 5 điều 17; hoàn chỉnh phiếu phúc tra sức khỏe theo mẫu 7 phụ lục v và thống kê, báo cáo theo quy định tại mẫu 4b phụ lục vi ban hành kèm theo thông tư này.
làm thế nào để tra cứu thông tin về vũ khí, vật liệu nổ trong cơ sở dữ liệu quốc gia
2. cập nhật dữ liệu tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợa) cán bộ được giao nhiệm vụ thu hồi vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ được trang bị và giấy phép, thông báo đăng ký khai báo phải tiếp nhận hồ sơ, đối chiếu với các quy định của pháp luật về vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; tiến hành phân loại và cập nhật thông tin, in biên bản bàn giao, trình lãnh đạo có thẩm quyền duyệt, ký; b) đối với các trường hợp thu gom do cơ quan, tổ chức, cá nhân giao nộp tại phòng cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội công an cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này; c) đối với các trường hợp thu gom do cơ quan, tổ chức, cá nhân giao nộp tại cơ quan, đơn vị khác thì cơ quan, đơn vị tiếp nhận lập báo cáo và kèm theo biên bản gửi về phòng cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội công an cấp tỉnh để thực hiện cập nhật vào cơ sở dữ liệu.3. các cục nghiệp vụ trực thuộc bộ, đơn vị nghiệp vụ thuộc công an cấp tỉnh có liên
điều 23. xây dựng cơ sở dữ liệu về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ 1. cơ sở dữ liệu về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ được xây dựng, quản lý tập trung, thống nhất tại bộ công an và kết nối đồng bộ đến công an các đơn vị, địa phương.
làm thế nào để tra cứu thông tin về vũ khí, vật liệu nổ trong cơ sở dữ liệu quốc gia
điều 27. cập nhật, tra cứu cơ sở dữ liệu về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ 1. cập nhật cơ sở dữ liệu là việc thực hiện cập nhật thông tin trong hồ sơ cấp giấy phép, thông báo đăng ký khai báo, chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ đã cấp vào cơ sở dữ liệu về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, cụ thể: a) trước khi chuyển đổi dữ liệu, cán bộ được giao phải kiểm tra, thống kê, lên danh sách cụ thể các trường thông tin trong mục chuyển đổi dữ liệu của cơ sở dữ liệu, báo cáo lãnh đạo có thẩm quyền duyệt; b) trình lãnh đạo có thẩm quyền phê duyệt; c) thực hiện việc cập nhật dữ liệu vào hệ thống phần mềm.
2. trình tự, thủ tục thu gom vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ thực hiện như sau: a) tổ chức thu gom vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; b) lập biên bản thu gom vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; c) ghi vào sổ tiếp nhận, thu gom đầy đủ các thông tin về vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ do cơ quan, tổ chức, cá nhân trình báo.3. trường hợp thu gom vũ khí hạng nặng, bom, mìn, lựu đạn, quả nổ, ngư lôi, thủy lôi, vật liệu nổ, đầu đạn tên lửa, đạn pháo và đầu đạn pháo các loại hoặc các vũ khí khác cần phải có kỹ thuật chuyên ngành xử lý thì cơ quan công an hoặc ủy ban nhân dân nơi tiếp nhận thông tin phải tổ chức bảo vệ và thông báo ngay cho cơ quan quân sự cấp huyện, đơn vị quân đội cấp trung đoàn trở lên để tổ chức thu gom, xử lý theo thẩm quyền. 4. trường hợp cơ quan tiếp nhận, thu gom cho rằng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ có dấu hiệu liên quan đến hoạt động phạm tội thì phải thông báo cho cơ quan có thẩm quyền để có biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật.
làm thế nào để tra cứu thông tin về vũ khí, vật liệu nổ trong cơ sở dữ liệu quốc gia
4. tra cứu thông tin a) cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội được phép tra cứu thông tin đối với dữ liệu về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ trên phạm vi toàn quốc; b) phòng cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội công an cấp tỉnh được phép tra cứu thông tin đối với dữ liệu về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ trong phạm vi quản lý của đơn vị. trường hợp tra cứu thông tin ngoài phạm vi quản lý thì phải có văn bản đề nghị cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội tra cứu;c) cục trang bị và kho vận được tra cứu thông tin dữ liệu về vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ trong công an nhân dân; viện khoa học hình sự, phòng kỹ thuật hình sự công an cấp tỉnh được tra cứu thông tin từ cơ sở dữ liệu về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ để phục vụ công tác giám định kỹ thuật hình sự; d) cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu tra cứu phải có văn bản đề nghị và được cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật
3. việc tiếp nhận, thu gom vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ phải được tiến hành thường xuyên và thông qua các đợt vận động.4. vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ còn giá trị sử dụng sau khi được phân loại sẽ được đưa vào sử dụng theo quy định của luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. 5. việc phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ trang bị đối với đối tượng thuộc phạm vi quản lý của bộ quốc phòng do bộ trưởng bộ quốc phòng quy định; đối với đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của bộ quốc phòng do bộ trưởng bộ công an quy định. 6. người làm công tác tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ phải được tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ và được trang bị các thiết bị bảo vệ để bảo đảm an toàn.
làm thế nào để tra cứu thông tin về vũ khí, vật liệu nổ trong cơ sở dữ liệu quốc gia
nhu cầu tra cứu phải có văn bản đề nghị và được cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội hoặc trưởng phòng cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội công an cấp tỉnh phê duyệt; trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm nhận được yêu cầu, cán bộ được giao nhiệm vụ thực hiện và báo cáo kết quả tra cứu trả lời cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị.
điều 71. cập nhật, khai thác, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ 1. cơ sở dữ liệu về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ là tập hợp thông tin cơ bản về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ được chuẩn hóa, số hóa, lưu trữ, quản lý bằng công nghệ thông tin để phục vụ quản lý nhà nước và giao dịch của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 2. bộ trưởng bộ quốc phòng quy định việc xây dựng, quản lý, cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ đối với đối tượng thuộc phạm vi quản lý của bộ quốc phòng.
làm thế nào để tra cứu thông tin về vũ khí, vật liệu nổ trong cơ sở dữ liệu quốc gia
cơ sở dữ liệu.3. các cục nghiệp vụ trực thuộc bộ, đơn vị nghiệp vụ thuộc công an cấp tỉnh có liên quan đến vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ được cập nhật, khai thác dữ liệu về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ trong cơ sở dữ liệu.
3. chỉ đạo phòng hậu cần và phòng cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội công an cấp tỉnh thu hồi, phân loại, thanh lý, tiêu huỷ vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ của các đơn vị thuộc công an cấp tỉnh, công an cấp huyện, công an cấp xã được trang cấp giao nộp hoặc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý được trang bị giao nộp.4. chỉ đạo phòng cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội công an cấp tỉnh thực hiện cấp giấy phép, thông báo đăng ký khai báo vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ cho các đơn vị thuộc công an cấp tỉnh, công an cấp huyện, công an cấp xã được trang cấp và cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý; tổ chức tập huấn, huấn luyện và cấp chứng nhận, chứng chỉ quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng trên địa bàn. 5. lập kế hoạch trang cấp, điều chuyển, điều động vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.
nguyên tắc hoạt động hóa chất là gì
nguyên tắc hoạt động hóa chất 1. bảo đảm an toàn cho người, tài sản, hệ sinh thái và môi trường; trật tự, an toàn xã hội. 2. kiểm soát chặt chẽ hoạt động hóa chất, đặc biệt đối với hóa chất mới, hóa chất nguy hiểm, hóa chất hạn chế kinh doanh, hóa chất cấm. 3. thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời về đặc tính nguy hiểm của hóa chất và các biện pháp phòng ngừa cần thiết.
22. an toàn hóa chất là việc áp dụng quy định, biện pháp nhằm mục tiêu không xảy ra ảnh hưởng tiêu cực đối với con người, cơ sở vật chất, tài sản, môi trường trong hoạt động hóa chất.23. an ninh hóa chất là việc áp dụng quy định, biện pháp nhằm mục tiêu ngăn chặn việc sở hữu bất hợp pháp và sử dụng sai mục đích hóa chất, thiết bị hóa học để duy trì trạng thái ổn định, an toàn, không có dấu hiệu nguy hiểm, không đe dọa sự tồn tại và phát triển bình thường của tổ chức, cá nhân hoặc của xã hội. 24. sự cố hóa chất là tình trạng cháy, nổ, rò rỉ, phát tán hóa chất gây hại hoặc có nguy cơ gây hại cho con người, cơ sở vật chất, tài sản, môi trường.
chủ gỗ nhập khẩu khi thực hiện hoạt động thì cần thực hiện những trách nhiệm gì
4. chủ gỗ nhập khẩu chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung sau: a) nguồn gốc hợp pháp của gỗ nhập khẩu theo các quy định pháp luật có liên quan của quốc gia nơi khai thác gỗ;b) tuân thủ đầy đủ các yêu cầu về cung cấp thông tin theo tiêu chí đánh giá vùng địa lý tích cực xuất khẩu gỗ vào việt nam quy định tại điều 5 nghị định này và tiêu chí xác định loại gỗ rủi ro nhập khẩu vào việt nam quy định tại điều 6 nghị định này; c) trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 điều 7 của nghị định này: cung cấp hồ sơ, thực hiện kê khai nguồn gốc gỗ nhập khẩu theo quy định tại điểm c khoản 2 điều 7 của nghị định này, chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ và thông tin kê khai.
7. sửa đổi, bổ sung điều 7 như sau: “điều 7. hồ sơ gỗ nhập khẩu khi làm thủ tục hải quan đối với lô hàng gỗ nhập khẩu, ngoài bộ hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan, chủ gỗ nhập khẩu phải xuất trình cho cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai các tài liệu sau: 1. bản chính bảng kê gỗ nhập khẩu do chủ gỗ lập theo mẫu số 01 phụ lục i ban hành kèm theo nghị định này.
chủ gỗ nhập khẩu khi thực hiện hoạt động thì cần thực hiện những trách nhiệm gì
điều 4. quy định chung về quản lý gỗ nhập khẩu 1. gỗ nhập khẩu phải bảo đảm hợp pháp, được làm thủ tục nhập khẩu và chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan. 2. quản lý gỗ nhập khẩu được thực hiện trên cơ sở áp dụng biện pháp quản lý rủi ro để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật, bảo đảm gỗ nhập khẩu hợp pháp, đồng thời khuyến khích, tạo thuận lợi đối với tổ chức, cá nhân tuân thủ pháp luật. 3. gỗ nhập khẩu được quản lý rủi ro theo các tiêu chí xác định quốc gia thuộc vùng địa lý tích cực hoặc không tích cực, loại gỗ thuộc loại rủi ro hoặc không thuộc loại rủi ro quy định tại điều 5 và điều 6 nghị định này.
11. quốc gia thuộc vùng địa lý tích cực là quốc gia đáp ứng được một trong các tiêu chí quy định tại khoản 1 điều 5 nghị định này. 12. gỗ thuộc loại rủi ro cao là gỗ thuộc một trong các tiêu chí theo quy định tại khoản 1 điều 6 nghị định này.13. trách nhiệm giải trình khi nhập khẩu gỗ là việc chủ gỗ nhập khẩu cung cấp các thông tin liên quan đến tính hợp pháp của nguồn gốc gỗ nhập khẩu, thực hiện các biện pháp đánh giá và giảm thiểu rủi ro theo quy định của quốc gia nơi khai thác gỗ; thực hiện các biện pháp đánh giá và giảm thiểu rủi ro theo quy định tại nghị định này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin do mình cung cấp.
chủ gỗ nhập khẩu khi thực hiện hoạt động thì cần thực hiện những trách nhiệm gì
5. quy định về hồ sơ khi mua bán, chuyển giao quyền sở hữu gỗ nhập khẩu: a) trường hợp chủ gỗ nhập khẩu bán toàn bộ hoặc một phần lô hàng gỗ nhập khẩu cho một hay nhiều chủ gỗ khác: chủ gỗ nhập khẩu lập bảng kê gỗ trích từ bảng kê gỗ nhập khẩu, sao hồ sơ gỗ nhập khẩu và ký xác nhận, đóng dấu (nếu có) giao cho chủ gỗ mua và lưu hồ sơ gốc gỗ nhập khẩu;b) trường hợp chủ gỗ mua tại điểm a khoản này bán toàn bộ hoặc một phần lô hàng gỗ nhập khẩu cho chủ gỗ khác: chủ gỗ bán lập bảng kê gỗ trích từ bảng kê mua trước đó, sao hồ sơ gỗ nhập khẩu và ký xác nhận, đóng dấu (nếu có) giao cho chủ gỗ mua và lưu giữ bản sao; c) trường hợp bán gỗ nhập khẩu cho chủ gỗ tiếp theo: chủ gỗ bán thực hiện theo quy định tại điểm b khoản này; d) trường hợp chuyển giao quyền sở hữu bằng các hình thức khác: thực hiện theo quy định tại các điểm a hoặc điểm b hoặc điểm c khoản này.
4. tổ chức, cá nhân: a) chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của gỗ trong khai thác, nhập khẩu, vận chuyển, mua bán, chế biến và xuất khẩu. tuân thủ đầy đủ các yêu cầu về bảo đảm gỗ hợp pháp theo quy định tại nghị định này và các quy định pháp luật khác có liên quan; b) lưu giữ hồ sơ gỗ trong thời hạn 05 năm kể từ ngày xuất bán gỗ;b) lưu giữ hồ sơ gỗ trong thời hạn 05 năm kể từ ngày xuất bán gỗ; c) doanh nghiệp nhập khẩu, xuất khẩu gỗ thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 03 tháng một lần vào ngày cuối của quý đến cơ quan kiểm lâm sở tại theo mẫu số 14 phụ lục i ban hành kèm theo nghị định này. cung cấp các thông tin về hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu gỗ khi có yêu cầu của cơ quan thẩm quyền; d) kê khai, giải trình, cung cấp các thông tin liên quan đến nguồn gốc gỗ nhập khẩu, xuất khẩu theo quy định tại nghị định này và chấp hành sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan chức năng có thẩm quyền.
cơ sở điều dưỡng người có công có thể điều dưỡng cho ai
điều 133. chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công 1. cơ sở nuôi dưỡng người có công có chức năng, nhiệm vụ nuôi dưỡng thương binh, bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên. 2. cơ sở điều dưỡng người có công có chức năng, nhiệm vụ điều dưỡng, phục hồi sức khỏe đối với người có công và thân nhân. 3. bộ lao động - thương binh và xã hội quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công thuộc thẩm quyền quản lý. ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công thuộc thẩm quyền quản lý.
điều 135. chính sách, chế độ đối với người làm việc tại cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công người làm việc tại các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công được hưởng chế độ tiền lương theo vị trí việc làm, các phụ cấp khác (nếu có) theo quy định của pháp luật.
nếu chủ tịch hội đồng quản lý đi vắng, ai sẽ điều hành hoạt động của hội đồng
4. nhiệm vụ, quyền hạn của thư ký hội đồng quản lý thư ký hội đồng quản lý thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên hội đồng quản lý theo quy định tại khoản 5 điều này và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) tổng hợp thông tin về hoạt động của đơn vị báo cáo chủ tịch hội đồng quản lý; chuẩn bị chương trình nghị sự, tài liệu, giấy mời họp và làm thư ký các cuộc họp của hội đồng quản lý; xây dựng, hoàn chỉnh, lưu trữ các văn bản của hội đồng quản lý; b) chuẩn bị các báo cáo, văn bản giải trình với cơ quan nhà nước và các cơ quan có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của hội đồng quản lý; c) chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình.
điều 11. nhiệm vụ và quyền hạn của chủ tịch hội đồng quản lý 1. phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch hoạt động của hội đồng quản lý. 2. triệu tập và chủ trì các cuộc họp hội đồng quản lý. 3. ban hành, giám sát việc thực hiện các nghị quyết của hội đồng quản lý và giám việc thực hiện các chỉ đạo của cơ quan quản lý cấp trên. 4. ủy quyền cho phó chủ tịch hội đồng thực hiện chức năng, nhiệm vụ của chủ tịch hội đồng quản lý khi chủ tịch hội đồng quản lý vắng mặt.
nếu chủ tịch hội đồng quản lý đi vắng, ai sẽ điều hành hoạt động của hội đồng
2. nhiệm vụ, quyền hạn của chủ tịch hội đồng quản lý a) điều hành hội đồng quản lý thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy chế hoạt động của hội đồng quản lý và quy định tại khoản 1 điều này; b) tổ chức việc giám sát và đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu chiến lược, kết quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập; kết quả quản lý điều hành của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập; c) chỉ đạo xây dựng kế hoạch hoạt động theo nhiệm kỳ và hàng năm, hàng quý hoặc hàng tháng của hội đồng quản lý; lãnh đạo thực hiện các nghị quyết của hội đồng quản lý;d) triệu tập, chủ trì các cuộc họp hội đồng quản lý; chỉ đạo chuẩn bị các chương trình, tài liệu cuộc họp hoặc lấy ý kiến thành viên hội đồng quản lý; đ) ký văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của hội đồng quản lý; e) phân công nhiệm vụ và giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của các thành viên hội đồng quản lý; g) thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên hội đồng quản lý quy định tại khoản 5 điều này; h) thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy
3. nhiệm vụ, quyền hạn của thư ký hội đồng quản lý thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên hội đồng quản lý theo quy định tại khoản 4 điều này và trực tiếp giúp chủ tịch hội đồng quản lý những nhiệm vụ sau đây: a) tổng hợp thông tin về hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập báo cáo chủ tịch hội đồng quản lý; chuẩn bị chương trình nghị sự, tài liệu, giấy mời họp và làm thư ký các cuộc họp của hội đồng quản lý; xây dựng, hoàn chỉnh, lưu trữ các văn bản của hội đồng quản lý; b) chuẩn bị các báo cáo, văn bản giải trình với cơ quan có liên quan theo nhiệm vụ, chức năng của hội đồng quản lý theo định kỳ hoặc đột xuất;c) các nhiệm vụ khác do chủ tịch hội đồng quản lý giao và theo quy chế hoạt động của hội đồng quản lý.
nếu chủ tịch hội đồng quản lý đi vắng, ai sẽ điều hành hoạt động của hội đồng
5. nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên hội đồng quản lý5. nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên hội đồng quản lý a) thực hiện các nhiệm vụ do hội đồng quản lý, chủ tịch hội đồng quản lý phân công; các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật, quy chế hoạt động của hội đồng quản lý và quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập; b) tham gia xây dựng kế hoạch hoạt động theo nhiệm kỳ và hàng năm; đề xuất nội dung và các vấn đề cần thảo luận tại cuộc họp hội đồng quản lý; c) dự các cuộc họp của hội đồng quản lý, góp ý kiến, biểu quyết về những vấn đề đưa ra thảo luận trong các cuộc họp của hội đồng quản lý; d) được cung cấp và tiếp cận thông tin, tài liệu phục vụ cho công tác của hội đồng quản lý theo quy định; được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật và quy chế tài chính, quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị sự nghiệp công lập; đ) chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình.
3. trường hợp chủ tịch hội đồng quản trị vắng mặt hoặc không thể thực hiện nhiệm vụ thì phải ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên khác thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chủ tịch hội đồng quản trị theo quy định tại điều lệ. trường hợp không có người được ủy quyền hoặc chủ tịch hội đồng quản trị đã chết, mất tích, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc, trốn khỏi nơi cư trú, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, bị tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định thì việc bầu chủ tịch hội đồng quản trị được thực hiện như sau: a) hội đồng quản trị bầu một người trong số các thành viên còn lại làm chủ tịch hội đồng quản trị cho đến khi đại hội thành viên gần nhất bầu chủ tịch hội đồng quản trị;b) hội đồng quản trị bầu một người trong số các thành viên còn lại làm chủ tịch hội đồng quản trị trong trường hợp hội đồng quản trị được đại
nếu chủ tịch hội đồng quản lý đi vắng, ai sẽ điều hành hoạt động của hội đồng
3. nhiệm vụ, quyền hạn của phó chủ tịch hội đồng quản lý (nếu có) a) điều hành hoạt động của hội đồng quản lý khi được chủ tịch hội đồng quản lý ủy quyền; b) ký văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của hội đồng quản lý theo ủy quyền của chủ tịch hội đồng quản lý;c) thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên hội đồng quản lý theo quy định tại khoản 5 điều này. d) chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình.
3. người có thẩm quyền quyết định thành lập hội đồng quy định tại khoản 1 điều này quyết định cho thôi, bổ sung hoặc thay thế thành viên hội đồng thuộc một trong những trường hợp sau đây: a) thành viên có đơn xin thôi tham gia hội đồng;a) thành viên có đơn xin thôi tham gia hội đồng; b) thành viên vi phạm nguyên tắc làm việc của hội đồng, không thực hiện đúng trách nhiệm của thành viên hội đồng quy định tại điều 4 và điều 5 thông tư này; c) thành viên vắng mặt quá 03 (ba) buổi làm việc liên tiếp mà không có lý do chính đáng. 4. cơ cấu của hội đồng gồm chủ tịch, phó chủ tịch và các ủy viên. số lượng thành viên hội đồng là số lẻ. hội đồng có tổ thư ký giúp việc do người có thẩm quyền thành lập hội đồng quyết định, số lượng từ 02 (hai) thành viên trở lên. 5. hội đồng hoạt động theo nhiệm kỳ, có thời hạn ít nhất là 03 (ba) năm. trường hợp cần thiết có thể thành lập hội đồng để thực hiện theo từng nhiệm vụ cụ thể.
nếu chủ tịch hội đồng quản lý đi vắng, ai sẽ điều hành hoạt động của hội đồng
điều 3. chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng quản lý và nhiệm vụ, quyền hạn của chủ tịch, phó chủ tịch (nếu có), thư ký và thành viên hội đồng quản lý 1. chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng quản lý thực hiện theo quy định tại khoản 3 điều 7 nghị định số 120/2020/nđ-cp.
điều 4. chế độ làm việc của hội đồng quản lý
nếu chủ tịch hội đồng quản lý đi vắng, ai sẽ điều hành hoạt động của hội đồng
hội đồng quản lý quy định tại khoản 5 điều này; h) thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật, quy chế hoạt động của hội đồng quản lý và quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập; i) chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình.
3. nhiệm vụ, quyền hạn của thư ký hội đồng quản lý a) tổng hợp thông tin về hoạt động của đơn vị báo cáo chủ tịch hội đồng quản lý; b) chuẩn bị chương trình nghị sự bao gồm chuẩn bị nội dung, tài liệu, gửi giấy mời họp, làm thư ký các cuộc họp của hội đồng, xây dựng, hoàn chỉnh, lưu trữ các văn bản của hội đồng quản lý; c) chuẩn bị các báo cáo, văn bản giải trình với cơ quan quản lý nhà nước và các cơ quan liên quan theo nhiệm vụ, chức năng của hội đồng quản lý;d) thực hiện nhiệm vụ của thành viên hội đồng quản lý theo quy định tại khoản 4 điều này, các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật, quy chế hoạt động của hội đồng quản lý và quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị.
bị can có lệnh giam của tòa chuẩn bị xét xử thì luật sư có được gặp không
điều 80. 80. gặp người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo đang bị tạm giam 1. để gặp người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo đang bị tạm giam, người bào chữa phải xuất trình văn bản thông báo người bào chữa, thẻ luật sư hoặc thẻ trợ giúp viên pháp lý hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân. 2. cơ quan quản lý người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo đang bị tạm giam phải phổ biến nội quy, quy chế của cơ sở giam giữ và yêu cầu người bào chữa chấp hành nghiêm chỉnh. trường hợp phát hiện người bào chữa vi phạm quy định về việc gặp thì phải dừng ngay việc gặp và lập biên bản, báo cáo người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
chế độ gặp thân nhân, người bào chữa, tiếp xúc lãnh sự của người bị tạm giữ, người bị tạm giam là người dưới 18 tuổi người bị tạm giữ, người bị tạm giam là người dưới 18 tuổi được gặp thân nhân, người bào chữa, tiếp xúc lãnh sự quy định tại điều 22 của luật này với số lần thăm gặp được tăng gấp đôi so với người bị tạm giữ, người bị tạm giam là người đủ 18 tuổi trở lên.
nếu đã đủ tuổi nghỉ hưu, người hoạt động không chuyên trách ở thôn dôi dư được trợ cấp ra sao
nhân với số tháng nghỉ sớm so với tuổi nghỉ hưu. được hưởng trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho mỗi năm công tác. được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm. được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. c) đối với người có từ đủ 05 năm công tác trở lên và có tuổi đời từ đủ 05 năm trở lên đến tuổi nghỉ hưu thì được hưởng các chế độ sau: được hưởng trợ cấp một lần bằng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng nhân với 60 tháng. được hưởng trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho mỗi năm công tác. được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm.được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm. được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
1. người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã chưa đến tuổi nghỉ hưu theo quy định tại phụ lục i, phụ lục ii ban hành kèm theo nghị định số 135/2020/nđ-cp (không bao gồm đối tượng quy định tại khoản 2 điều này) thì được hưởng các chế độ sau: a) đối với người có dưới 05 năm công tác thì được hưởng các chế độ sau: được hưởng trợ cấp một lần bằng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng nhân với số tháng công tác. được hưởng trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho mỗi năm công tác. được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm.được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. b) đối với người có từ đủ 05 năm công tác trở lên và có tuổi đời còn dưới 05 năm đến tuổi nghỉ hưu thì được hưởng các chế độ sau: được hưởng trợ cấp một lần bằng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng nhân với số tháng nghỉ sớm so với tuổi nghỉ hưu. được hưởng trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện
nếu đã đủ tuổi nghỉ hưu, người hoạt động không chuyên trách ở thôn dôi dư được trợ cấp ra sao
điều 10. chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố nghỉ ngay kể từ khi có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền
điều 68. trợ cấp một lần khi nghỉ hưu 1. lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn 35 năm, lao động nữ có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn 30 năm thì khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần. 2. mức hưởng trợ cấp một lần cho mỗi năm đóng cao hơn quy định tại khoản 1 điều này bằng 0,5 lần của mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại điều 72 của luật này cho mỗi năm đóng cao hơn đến tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật. trường hợp người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại điều 64 và điều 65 của luật này mà tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội thì mức trợ cấp bằng 02 lần của mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại điều 72 của luật này cho mỗi năm đóng cao hơn số năm quy định tại khoản 1 điều này kể từ sau thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật đến thời điểm nghỉ hưu.
nếu đã đủ tuổi nghỉ hưu, người hoạt động không chuyên trách ở thôn dôi dư được trợ cấp ra sao
2. đối với cán bộ, công chức cấp xã do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2023 - 2025 nên được bố trí sang làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố thì được hưởng các chế độ như quy định tại khoản 1 điều này nhưng tiền lương tháng hiện hưởng để tính trợ cấp là tiền lương tháng liền kề của chức danh cán bộ, công chức cấp xã trước khi được bố trí sang làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.3. người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại phụ lục i, phụ lục ii ban hành kèm theo nghị định số 135/2020/nđ-cp hoặc đang hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động thì được hưởng trợ cấp một lần bằng 15 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng. 4. người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 điều này không được hưởng chính sách quy định tại điều 6, điều 7, điều 8 nghị định này.
điều 34. chế độ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
nếu đã đủ tuổi nghỉ hưu, người hoạt động không chuyên trách ở thôn dôi dư được trợ cấp ra sao
1. người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố chưa đến tuổi nghỉ hưu theo quy định tại phụ lục i, phụ lục ii ban hành kèm theo nghị định số 135/2020/nđ-cp (không bao gồm đối tượng quy định tại khoản 2 điều này) thì được hưởng các chế độ sau: a) đối với người có dưới 05 năm công tác thì được hưởng các chế độ sau: được hưởng trợ cấp một lần bằng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng nhân với số tháng công tác. được hưởng trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho mỗi năm công tác. được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm. được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.b) đối với người có từ đủ 05 năm công tác trở lên và có tuổi đời còn dưới 05 năm đến tuổi nghỉ hưu thì được hưởng các chế độ sau: được hưởng trợ cấp một lần bằng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng nhân với số tháng nghỉ sớm so với tuổi nghỉ hưu. được hưởng trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng
1. người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được hưởng chế độ phụ cấp. ngân sách trung ương thực hiện khoán quỹ phụ cấp bao gồm cả hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế để chi trả hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã như sau: a) đơn vị hành chính cấp xã loại i được khoán quỹ phụ cấp bằng 21,0 lần mức lương cơ sở; b) đơn vị hành chính cấp xã loại ii được khoán quỹ phụ cấp bằng 18,0 lần mức lương cơ sở; c) đơn vị hành chính cấp xã loại iii được khoán quỹ phụ cấp bằng 15,0 lần mức lương cơ sở. đối với đơn vị hành chính cấp xã có số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã tăng thêm theo quy định tại khoản 2 điều 33 nghị định này thì tổng mức khoán quỹ phụ cấp được tính tăng thêm tương ứng bằng 1,5 lần mức lương cơ sở/01 người hoạt động không chuyên trách tăng thêm.2. thực hiện khoán quỹ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố. ngân sách trung ương khoán quỹ phụ cấp để chi trả hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên
người đi bộ được đi vượt qua dải phân cách không
người đi bộ 1. người đi bộ phải đi trên hè phố, lề đường; trường hợp đường không có hè phố, lề đường thì người đi bộ phải đi sát mép đường. 2. người đi bộ chỉ được qua đường ở những nơi có đèn tín hiệu, có vạch kẻ đường hoặc có cầu vượt, hầm dành cho người đi bộ và phải tuân thủ tín hiệu chỉ dẫn. 3. trường hợp không có đèn tín hiệu, không có vạch kẻ đường, cầu vượt, hầm dành cho người đi bộ thì người đi bộ phải quan sát các xe đang đi tới, chỉ qua đường khi bảo đảm an toàn và chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn khi qua đường. 4. người đi bộ không được vượt qua dải phân cách, không đu bám vào phương tiện giao thông đang chạy; khi mang vác vật cồng kềnh phải bảo đảm an toàn và không gây trở ngại cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ. 5. trẻ em dưới 7 tuổi khi đi qua đường đô thị, đường thường xuyên có xe cơ giới qua lại phải có người lớn dắt; mọi người có trách nhiệm giúp đỡ trẻ em dưới 7 tuổi khi đi qua đường.
bộ phận của đường để phân chia mặt đường thành hai chiều xe chạy riêng biệt hoặc để phân chia phần đường của xe cơ giới và xe thô sơ. Dải phân cách gồm loại cố định và loại di động.
tôi nghe nói có luật mới về công tác kiểm sát. luật này có ảnh hưởng gì đến công việc của viện kiểm sát nhân dân
điều 1. phạm vi điều chỉnh luật này quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của viện kiểm sát nhân dân; về kiểm sát viên và các chức danh khác trong viện kiểm sát nhân dân; về bảo đảm hoạt động của viện kiểm sát nhân dân.
phạm vi điều chỉnh luật này quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tòa án nhân dân; về thẩm phán, hội thẩm và các chức danh khác trong tòa án nhân dân; về bảo đảm hoạt động của tòa án nhân dân.
điều kiện để hưởng lương hưu của người lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao quy định như thế nào
1a. tranh chấp lao động cá nhân mà hai bên thỏa thuận lựa chọn hội đồng trọng tài lao động giải quyết nhưng hết thời hạn theo quy định của pháp luật về lao động mà ban trọng tài lao động không được thành lập, ban trọng tài lao động không ra quyết định giải quyết tranh chấp hoặc một trong các bên không thi hành quyết định của ban trọng tài lao động thì có quyền yêu cầu tòa án giải quyết.
4. người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 5. chính phủ quy định chi tiết điều này.
điều kiện để hưởng lương hưu của người lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao quy định như thế nào
2. người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 điều 2 của luật này khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 điều 54 của luật này khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 điều 169 của bộ luật lao động;b) có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do bộ lao động - thương binh và xã hội ban hành.”; c) sửa đổi, bổ sung khoản 1 điều 73 như sau: “1. người lao động hưởng lương hưu khi có đủ các điều kiện sau đây: a) đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 điều 169 của bộ luật lao động; b) đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên.”.
điều 12. xác định điều kiện hưởng lương hưu
điều kiện để hưởng lương hưu của người lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao quy định như thế nào
sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan đến lao động 1. sửa đổi, bổ sung một số điều của luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/qh13 đã được sửa đổi, bổ sung theo luật số 84/2015/qh13 và luật số 35/2018/qh14: a) sửa đổi, bổ sung điều 54 như sau: “điều 54. điều kiện hưởng lương hưu
điều 4. điều kiện hưởng lương hưu người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại điều 98 của luật bảo hiểm xã hội. 2. đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 9 điều 141 của luật bảo hiểm xã hội.
điều kiện để hưởng lương hưu của người lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao quy định như thế nào
2. người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 điều 2 của luật này nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:a) có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 điều 169 của bộ luật lao động, trừ trường hợp luật sĩ quan quân đội nhân dân việt nam, luật công an nhân dân, luật cơ yếu, luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng có quy định khác; b) có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 3 điều 169 của bộ luật lao động và có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do bộ lao động - thương binh và xã hội ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021; c) người bị nhiễm hiv do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ
động;đ) về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
điều kiện để hưởng lương hưu của người lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao quy định như thế nào
1. người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 điều 2 của luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 điều 169 của bộ luật lao động;a) đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 điều 169 của bộ luật lao động; b) đủ tuổi theo quy định tại khoản 3 điều 169 của bộ luật lao động và có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do bộ lao động - thương binh và xã hội ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021; c) người lao động có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu của người lao động quy định tại khoản 2 điều 169 của bộ luật lao động và có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm
bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho bộ tài chính, bộ lao động - thương binh và xã hội, bộ y tế và cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu.
điều kiện để hưởng lương hưu của người lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao quy định như thế nào
“điều 55. điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động 1. người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 điều 2 của luật này khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 điều 54 của luật này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:a) có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 điều 169 của bộ luật lao động khi bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%; b) có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 điều 169 của bộ luật lao động khi bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; c) có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do bộ lao động - thương binh và xã hội ban hành và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.
việc làm (sau đây gọi là tổ chức bảo hiểm thất nghiệp); cơ quan, tổ chức thuộc ngành nội vụ thực hiện nhiệm vụ liên quan đến chính sách bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các nhiệm vụ liên quan đến quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của luật an toàn, vệ sinh lao động (sau đây gọi là tổ chức thuộc ngành nội vụ).
điều kiện để hưởng lương hưu của người lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao quy định như thế nào
hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về việc làm, về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;đ) về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; e) giữa người lao động thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại.
điều 64. đối tượng và điều kiện hưởng lương hưu
điều kiện để hưởng lương hưu của người lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao quy định như thế nào
tháng 01 năm 2021; c) người bị nhiễm hiv do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.c) người bị nhiễm hiv do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
4. người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 5. chính phủ quy định chi tiết điều này.
điều kiện để hưởng lương hưu của người lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao quy định như thế nào
tại khoản 2 điều 169 của bộ luật lao động và có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò; d) người bị nhiễm hiv do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
điều 12. xác định điều kiện hưởng lương hưu
điều kiện để hưởng lương hưu của người lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao quy định như thế nào
1b. tranh chấp lao động tập thể về quyền theo quy định của pháp luật về lao động đã qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động mà hòa giải không thành, hết thời hạn hòa giải theo quy định của pháp luật về lao động mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải hoặc một trong các bên không thực hiện biên bản hòa giải thành thì có quyền yêu cầu tòa án giải quyết.1c. tranh chấp lao động tập thể về quyền mà hai bên thỏa thuận lựa chọn hội đồng trọng tài lao động giải quyết nhưng hết thời hạn theo quy định của pháp luật về lao động mà ban trọng tài lao động không được thành lập, ban trọng tài lao động không ra quyết định giải quyết tranh chấp hoặc một trong các bên không thi hành quyết định của ban trọng tài lao động thì có quyền yêu cầu tòa án giải quyết.”; b) bãi bỏ khoản 2 điều 32.
điều 4. điều kiện hưởng lương hưu người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại điều 98 của luật bảo hiểm xã hội. 2. đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 9 điều 141 của luật bảo hiểm xã hội.
điều kiện để hưởng lương hưu của người lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao quy định như thế nào
3. lao động nữ là cán bộ, công chức cấp xã hoặc là người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và đủ tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 điều 169 của bộ luật lao động thì được hưởng lương hưu. 4. điều kiện về tuổi hưởng lương hưu đối với một số trường hợp đặc biệt theo quy định của chính phủ.”; b) sửa đổi, bổ sung điều 55 như sau: “điều 55. điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động
động;đ) về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
điều kiện để hưởng lương hưu của người lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao quy định như thế nào
“điều 32. những tranh chấp về lao động và tranh chấp liên quan đến lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án1. tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động phải thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động mà hòa giải thành nhưng các bên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, hòa giải không thành hoặc hết thời hạn hòa giải theo quy định của pháp luật về lao động mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải, trừ các tranh chấp lao động sau đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải: a) về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động; b) về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động; c) giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động; d) về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, về bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về việc làm, về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề
bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho bộ tài chính, bộ lao động - thương binh và xã hội, bộ y tế và cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu.
điều kiện để hưởng lương hưu của người lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao quy định như thế nào
2. sửa đổi, bổ sung điều 32 của bộ luật tố tụng dân sự số 92/2015/qh13 như sau: a) sửa đổi, bổ sung tên điều, khoản 1; bổ sung các khoản 1a, 1b và 1c vào sau khoản 1 như sau:
việc làm (sau đây gọi là tổ chức bảo hiểm thất nghiệp); cơ quan, tổ chức thuộc ngành nội vụ thực hiện nhiệm vụ liên quan đến chính sách bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các nhiệm vụ liên quan đến quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của luật an toàn, vệ sinh lao động (sau đây gọi là tổ chức thuộc ngành nội vụ).
em muốn xây một nhà máy sản xuất bia, nhưng không biết có phải làm đánh giá tác động môi trường hay không
đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường 1. đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường bao gồm: a) dự án đầu tư nhóm i quy định tại khoản 3 điều 28 của luật này; b) dự án đầu tư nhóm ii quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 4 điều 28 của luật này. 2. đối tượng quy định tại khoản 1 điều này thuộc dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công không phải thực hiện đánh giá tác động môi trường.
9/10/25, 5:06 pm nghị định 54/2021/nđ-cp đánh giá sơ bộ tác động môi trường1. đối tượng phải thực hiện đánh giá sơ bộ tác động môi trường bao gồm dự án đầu tư thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định tại phụ lục ii mục i phụ lục ban hành kèm theo nghị định số 40/2019/nđ-cp ngày 13 tháng 5 năm 2019 của chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành luật bảo vệ môi trường thuộc một trong các trường hợp sau: a) dự án đầu tư công (trừ các dự án đầu tư công khẩn cấp, dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, dự án thành phần thuộc dự án đã được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, nhiệm vụ quy hoạch); b) dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (dự án ppp); c) dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư; d) dự án đầu tư thuộc diện cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo yêu cầu của nhà đầu tư.2.
tôi muốn tìm hiểu thêm về việc sử dụng ngân sách nhà nước cho việc cấp giấy ứng dụng công nghệ cao. vậy những ai được phép sử dụng ngân sách nhà nước cho mục đích này
điều 2. đối tượng áp dụng 1. cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng ngân sách nhà nước để thực hiện các dịch vụ sự nghiệp công quy định tại điều 1 thông tư này. 2. cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện dịch vụ sự nghiệp công quy định tại điều 1 thông tư này.
các chương trình, dự án, đề án đầu tư phát triển, nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh.
ai là người chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch và đề xuất kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cho công chức thuộc bộ, ngành mình
3. lựa chọn chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với yêu cầu và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng công chức thuộc thẩm quyền quản lý để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.4. tổ chức các khóa bồi dưỡng công chức ở nước ngoài theo thẩm quyền. 5. quản lý và tổ chức biên soạn các chương trình bồi dưỡng công chức theo thẩm quyền. 6. quản lý cơ sở đào tạo, bồi dưỡng và đội ngũ giảng viên theo thẩm quyền. 7. kiểm tra việc thực hiện quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức theo thẩm quyền.
điều 48. trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong đào tạo, bồi dưỡng công chức 1. cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức có trách nhiệm xây dựng và công khai quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng để tạo nguồn và nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của công chức. 2. cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức có trách nhiệm tạo điều kiện để công chức tham gia đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của công chức. 3. kinh phí đào tạo, bồi dưỡng công chức do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.
ai là người chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch và đề xuất kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cho công chức thuộc bộ, ngành mình
điều 35. nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan nhà nước, mặt trận tổ quốc việt nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương 1. xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện đề án, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức thuộc phạm vi quản lý; đề xuất kinh phí đào tạo, bồi dưỡng gửi bộ tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. xây dựng, ban hành quy chế đào tạo, bồi dưỡng, tạo điều kiện để công chức không ngừng học tập, nâng cao ý thức trách nhiệm trong tự nghiên cứu, tự học tập nâng cao trình độ, năng lực công tác và trách nhiệm của đội ngũ công chức lãnh đạo, quản lý các cấp tham gia giảng dạy các khóa bồi dưỡng công chức thuộc phạm vi quản lý phù hợp với thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, mặt trận tổ quốc việt nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương.
trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong đào tạo, bồi dưỡng công chức 1. cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức có trách nhiệm xây dựng và công khai quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng để tạo nguồn và nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của công chức. 2. cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức có trách nhiệm tạo điều kiện để công chức tham gia đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của công chức. 3. kinh phí đào tạo, bồi dưỡng công chức do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.
tôi có chiếc xe ô tô con sử dụng điện mới mua, nhưng gần đây tôi phát hiện hãng xe đã công khai sai thông tin về mức tiêu thụ năng lượng của xe. vậy tôi có thể yêu cầu hãng xe làm gì
điều 10. công khai lại thông tin về mức tiêu thụ năng lượng và dán lại nhãn năng lượng 1. cơ sở sxlr, nk phải thử và công khai lại thông tin về mức tiêu thụ năng lượng và dán nhãn năng lượng đối với một trong các trường hợp sau: a) công khai sai mức tiêu thụ năng lượng; b) kết quả kiểm tra, giám sát theo hướng dẫn tại điều 11 phát hiện mức tiêu thụ năng lượng thực tế vượt quá 4% so với mức công khai của cơ sở sxlr, nk. 2. cơ sở sxlr, nk phải thực hiện công khai lại thông tin nhưng không phải thử lại đối với các xe cùng kiểu loại mà có các thông tin công khai thay đổi nhưng không ảnh hưởng đến kết quả về mức tiêu thụ năng lượng (tên thương mại, tính tiện nghi và thẩm mỹ). 3. nội dung, hình thức công khai lại thông tin về mức tiêu thụ năng lượng và dán lại nhãn năng lượng được thực hiện theo hướng dẫn tại điều 8 và điều 9 thông tư này.
điều 8. công khai lại thông tin về mức tiêu thụ nhiên liệu và dán lại nhãn năng lượng 1. cơ sở sản xuất, nhập khẩu phải công khai lại thông tin về mức tiêu thụ nhiên liệu và dán nhãn năng lượng khi: a) tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng thay đổi; b) kiểu loại xe đã được công khai thông tin về mức tiêu thụ nhiên liệu và dán nhãn năng lượng có những thay đổi mà không đáp ứng được điều kiện mở rộng việc thừa nhận kết quả thử nghiệm khí thải quy định tại mục 3.6 qcvn 77:2014/bgtvt hoặc mục 3.7 qcvn 04:2009/bgtvt; c) công khai sai mức tiêu thụ nhiên liệu hoặc kết quả kiểm tra, giám sát theo quy định tại điều 9 phát hiện mức tiêu thụ nhiên liệu thực tế vượt quá 4% so với mức công khai của cơ sở sản xuất, nhập khẩu. 2. nội dung, hình thức công khai lại thông tin về mức tiêu thụ nhiên liệu và dán lại nhãn năng lượng được thực hiện theo quy định tại điều 6 và điều 7 của thông tư này.
các biện pháp xử lý y tế đối với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu
3. sau khi hoàn thành việc xử lý y tế theo quy định tại khoản 2 điều này, kiểm dịch viên y tế cấp giấy chứng nhận xử lý y tế đối với hàng hóa, kết thúc quy trình kiểm dịch.4. thời gian hoàn thành các biện pháp xử lý y tế không quá 02 giờ đối với lô hàng hóa dưới 10 tấn, không quá 06 giờ đối với lô hàng hóa từ 10 tấn trở lên. trước khi hết thời gian quy định 15 phút mà vẫn chưa hoàn thành việc xử lý y tế, tổ chức kiểm dịch y tế biên giới phải thông báo việc gia hạn thời gian xử lý y tế và nêu rõ lý do cho người khai báo y tế. thời gian gia hạn không quá 02 giờ kể từ thời điểm có thông báo gia hạn.
hàng hóa có nơi gửi hàng (gốc) ở Việt Nam và có nơi nhận hàng (đích) ở nước ngoài.
các biện pháp xử lý y tế đối với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu
điều 25. kiểm tra thực tế đối với hàng hóa 1. đối tượng kiểm tra: hàng hóa quy định tại khoản 1, 4 điều 23, điểm a khoản 3 điều 24 nghị định này. 2. nội dung kiểm tra: kiểm dịch viên y tế yêu cầu đưa hàng hóa vào khu vực kiểm tra y tế, thực hiện kiểm tra các nội dung sau: a) nội dung khai báo với thực tế hàng hóa; b) tình trạng vệ sinh chung; c) trung gian truyền bệnh truyền nhiễm; d) quy định về dụng cụ, bao gói chứa đựng, thông tin ghi trên nhãn; điều kiện vận chuyển; đ) đánh giá hiệu quả các biện pháp xử lý y tế đã áp dụng; e) lấy mẫu xét nghiệm trong các trường hợp quy định tại khoản 1 điều này.
hàng hóa có nơi gửi hàng (gốc) ở nước ngoài và nơi nhận hàng (đích) ở Việt Nam.
các biện pháp xử lý y tế đối với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu
3. xử lý kết quả kiểm tra: a) sau khi kiểm tra, nếu hàng hóa bị kiểm tra mang hoặc có dấu hiệu mang mầm bệnh truyền nhiễm nhóm a hoặc trung gian truyền bệnh truyền nhiễm nhóm a, kiểm dịch viên y tế thực hiện việc xử lý y tế;b) trường hợp hàng hóa không quy định tại điểm a khoản 3 điều này thì kiểm dịch viên y tế cấp giấy chứng nhận đã kiểm tra y tế theo mẫu số 09 phụ lục kèm theo nghị định này, kết thúc quy trình kiểm dịch; 4. thời gian hoàn thành việc kiểm tra thực tế phải không quá 01 giờ đối với lô hàng hóa dưới 10 tấn, không quá 03 giờ đối với lô hàng hóa từ 10 tấn trở lên.
hàng hóa có nơi gửi hàng (gốc) ở nước ngoài và nơi nhận hàng (đích) ở Việt Nam.
các biện pháp xử lý y tế đối với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu
điều 26. xử lý y tế đối với hàng hóa 1. đối tượng xử lý y tế: hàng hóa quy định tại điểm a khoản 3 điều 25 nghị định này. 2. các biện pháp xử lý y tế: căn cứ kết quả kiểm tra thực tế, kiểm dịch viên y tế có thể áp dụng một hoặc các biện pháp sau: a) khử trùng, diệt tác nhân gây bệnh, trung gian truyền bệnh truyền nhiễm; b) buộc tiêu hủy hoặc tái xuất đối với hàng hóa không thể diệt được tác nhân gây bệnh, trung gian truyền bệnh truyền nhiễm.
điều 24. kiểm tra giấy tờ đối với hàng hóa 1. đối tượng kiểm tra: a) hàng hóa có yếu tố nguy cơ theo quy định tại khoản 1 điều 23 nghị định này; b) hàng hóa có trung gian truyền bệnh truyền nhiễm, tác nhân gây bệnh truyền nhiễm hoặc không bảo đảm điều kiện vệ sinh chung theo quy định tại khoản 4 điều 23 nghị định này. 2. loại giấy tờ kiểm tra: kiểm dịch viên y tế kiểm tra các loại giấy tờ sau: a) đối với hàng hóa vận tải bằng đường bộ, đường sắt, đường hàng không: giấy khai báo y tế hàng hóa, phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường hàng không, giấy chứng nhận kiểm tra/xử lý y tế hàng hóa, phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường hàng không (nếu có); b) đối với hàng hóa vận tải bằng đường thủy: bản sao bản khai hàng hóa; giấy chứng nhận kiểm tra y tế hàng hóa (trên tàu thuyền), tàu thuyền (nếu có).
các biện pháp xử lý y tế đối với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu
5. trường hợp tổ chức kiểm dịch y tế biên giới được yêu cầu kiểm tra, xử lý y tế hàng hóa để cấp giấy chứng nhận kiểm tra/xử lý y tế hàng hóa, phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường hàng không, người khai báo y tế làm đơn đề nghị theo mẫu số 15 phụ lục kèm theo nghị định này; việc kiểm tra, xử lý y tế được thực hiện theo quy định tại các điều 24, 25 và 26 nghị định này. chương v kiểm dịch y tế đối với thi thể, hài cốt, mẫu vi sinh y học, sản phẩm sinh học, mô, bộ phận cơ thể người mục 1. kiểm dịch y tế đối với thi thể, hài cốt
xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh 1. vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải xử lý trong các trường hợp sau đây: a) vật thể bị nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật của việt nam, đối tượng phải kiểm soát hoặc sinh vật gây hại lạ; vật thể có nguy cơ cao mang theo đối tượng kiểm dịch thực vật của việt nam; b) vật thể phải xử lý để đáp ứng quy định kiểm dịch thực vật của nước nhập khẩu; c) vật thể vô chủ, không rõ nguồn gốc. 2. biện pháp xử lý bao gồm xông hơi khử trùng, xử lý nhiệt, xử lý hơi nước nóng, chiếu xạ, tái xuất, tiêu hủy, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu và các biện pháp khác.
làm sao để được xét tặng danh hiệu nghệ sĩ nhân dân hoặc nghệ sĩ ưu tú
- hoàn thiện hồ sơ đủ tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “nghệ sĩ nhân dân”, “nghệ sĩ ưu tú” và được ít nhất 90% tổng số thành viên hội đồng bỏ phiếu đồng ý gửi cơ quan thường trực của hội đồng cấp nhà nước theo thời gian quy định trong kế hoạch.d) hội đồng chuyên ngành cấp nhà nước gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ quan thường trực của hội đồng cấp nhà nước. hồ sơ gồm: - văn bản quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và điểm g khoản 3 điều 14 của nghị định này; - quyết định thành lập hội đồng chuyên ngành cấp nhà nước xét tặng danh hiệu “nghệ sĩ nhân dân”, “nghệ sĩ ưu tú”. 2. bước 2 tại hội đồng cấp nhà nước: a) hội đồng cấp nhà nước có từ 21 đến 25 thành viên, bao gồm: - chủ tịch hội đồng là bộ trưởng bộ văn hóa, thể thao và du lịch; - các phó chủ tịch hội đồng là lãnh đạo bộ văn hóa, thể thao và du lịch, lãnh đạo ban thi đua - khen thưởng trung ương;
điều 14. thủ tục xét tặng danh hiệu “nghệ sĩ nhân dân”, “nghệ sĩ ưu tú” tại hội đồng cấp cơ sở 1. hội đồng cấp cơ sở có từ 05 đến 07 thành viên, bao gồm: a) chủ tịch hội đồng là người đứng đầu đơn vị. trường hợp người đứng đầu đơn vị là đối tượng đề nghị xét tặng danh hiệu “nghệ sĩ nhân dân” hoặc “nghệ sĩ ưu tú” thì cấp phó phụ trách nghệ thuật của đơn vị là chủ tịch hội đồng. b) phó chủ tịch hội đồng là cấp phó phụ trách nghệ thuật của đơn vị; trường hợp người đứng đầu đơn vị và cấp phó phụ trách nghệ thuật của đơn vị là đối tượng đề nghị xét tặng danh hiệu “nghệ sĩ nhân dân”, nghệ sĩ ưu tú” thì đơn vị phải báo cáo cấp trên trực tiếp bằng văn bản để cử người thay thế chủ tịch, phó chủ tịch hội đồng. c) thành viên hội đồng bao gồm đại diện có uy tín về chuyên ngành nghệ thuật, nghệ sĩ nhân dân, nghệ sĩ ưu tú, người phụ trách công tác tổ chức, người phụ trách công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị.hội đồng sử dụng con dấu của đơn vị. hội đồng có tổ thư ký do chủ tịch hội đồng thành lập.
làm sao để được xét tặng danh hiệu nghệ sĩ nhân dân hoặc nghệ sĩ ưu tú
- thành viên hội đồng bao gồm đại diện ban tuyên giáo trung ương, liên hiệp các hội văn học, nghệ thuật việt nam, các hội văn học, nghệ thuật chuyên ngành trung ương, chuyên gia về chuyên ngành nghệ thuật, nghệ sĩ nhân dân, nghệ sĩ ưu tú;b) hội đồng chuyên ngành cấp nhà nước sử dụng con dấu của bộ văn hóa, thể thao và du lịch. vụ thi đua, khen thưởng bộ văn hóa, thể thao và du lịch là cơ quan thường trực của hội đồng. hội đồng có tổ thư ký do chủ tịch hội đồng thành lập. c) trách nhiệm của hội đồng chuyên ngành cấp nhà nước: - xem xét, đánh giá hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “nghệ sĩ nhân dân”, “nghệ sĩ ưu tú” theo quy định; - thông báo công khai kết quả xét tặng trên các phương tiện thông tin đại chúng trong thời gian 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xem xét, đánh giá hồ sơ; - tiếp nhận, xử lý các kiến nghị trong thời gian 20 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo kết quả;
điều 16. trình tự, thủ tục xét tặng danh hiệu “nghệ sĩ nhân dân”, “nghệ sĩ ưu tú” tại hội đồng cấp nhà nước thủ tục xét tặng danh hiệu “nghệ sĩ nhân dân”, “nghệ sĩ ưu tú” tại hội đồng cấp nhà nước được thực hiện qua hai bước như sau:
làm sao để được xét tặng danh hiệu nghệ sĩ nhân dân hoặc nghệ sĩ ưu tú
- chuẩn bị hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “nghệ sĩ nhân dân”, “nghệ sĩ ưu tú” trình thủ tướng chính phủ theo quy định tại điểm d khoản này và được ít nhất 90% tổng số thành viên hội đồng bỏ phiếu đồng ý.d) hội đồng cấp nhà nước gửi ban thi đua - khen thưởng trung ương 03 bộ hồ sơ để tổng hợp trình thủ tướng chính phủ theo thời gian quy định trong kế hoạch. hồ sơ gồm: - văn bản quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và điểm g khoản 3 điều 14 của nghị định này; - quyết định thành lập hội đồng cấp nhà nước xét tặng danh hiệu “nghệ sĩ nhân dân”, “nghệ sĩ ưu tú”. chương iv điều khoản thi hành
điều 15. thủ tục xét tặng danh hiệu “nghệ sĩ nhân dân”, “nghệ sĩ ưu tú” tại hội đồng cấp bộ, tỉnh
làm sao để được xét tặng danh hiệu nghệ sĩ nhân dân hoặc nghệ sĩ ưu tú
điều 16. thủ tục xét tặng danh hiệu “nghệ sĩ nhân dân”, “nghệ sĩ ưu tú” tại hội đồng cấp nhà nước thủ tục xét tặng danh hiệu “nghệ sĩ nhân dân”, “nghệ sĩ ưu tú” tại hội đồng cấp nhà nước được thực hiện qua hai bước như sau: 1. bước 1 tại hội đồng chuyên ngành cấp nhà nước theo từng lĩnh vực: a) hội đồng chuyên ngành cấp nhà nước theo từng lĩnh vực có từ 15 đến 17 thành viên, bao gồm: - chủ tịch hội đồng là lãnh đạo bộ văn hóa, thể thao và du lịch; - các phó chủ tịch hội đồng là vụ trưởng vụ thi đua, khen thưởng và cục trưởng cục điện ảnh hoặc cục trưởng cục nghệ thuật biểu diễn thuộc bộ văn hóa, thể thao và du lịch;
điều 14. thủ tục xét tặng danh hiệu “nghệ sĩ nhân dân”, “nghệ sĩ ưu tú” tại hội đồng cấp cơ sở 1. hội đồng cấp cơ sở có từ 05 đến 07 thành viên, bao gồm: a) chủ tịch hội đồng là người đứng đầu đơn vị. trường hợp người đứng đầu đơn vị là đối tượng đề nghị xét tặng danh hiệu “nghệ sĩ nhân dân” hoặc “nghệ sĩ ưu tú” thì cấp phó phụ trách nghệ thuật của đơn vị là chủ tịch hội đồng. b) phó chủ tịch hội đồng là cấp phó phụ trách nghệ thuật của đơn vị; trường hợp người đứng đầu đơn vị và cấp phó phụ trách nghệ thuật của đơn vị là đối tượng đề nghị xét tặng danh hiệu “nghệ sĩ nhân dân”, nghệ sĩ ưu tú” thì đơn vị phải báo cáo cấp trên trực tiếp bằng văn bản để cử người thay thế chủ tịch, phó chủ tịch hội đồng. c) thành viên hội đồng bao gồm đại diện có uy tín về chuyên ngành nghệ thuật, nghệ sĩ nhân dân, nghệ sĩ ưu tú, người phụ trách công tác tổ chức, người phụ trách công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị.hội đồng sử dụng con dấu của đơn vị. hội đồng có tổ thư ký do chủ tịch hội đồng thành lập.
làm sao để được xét tặng danh hiệu nghệ sĩ nhân dân hoặc nghệ sĩ ưu tú
- thành viên hội đồng bao gồm đại diện lãnh đạo ban tuyên giáo trung ương, văn phòng chính phủ, văn phòng chủ tịch nước, bộ công an, bộ quốc phòng, vụ thi đua, khen thưởng bộ văn hóa, thể thao và du lịch, liên hiệp các hội văn học, nghệ thuật việt nam, các hội văn học, nghệ thuật chuyên ngành trung ương, chuyên gia về các chuyên ngành nghệ thuật, nghệ sĩ nhân dân.b) hội đồng cấp nhà nước sử dụng con dấu của bộ văn hóa, thể thao và du lịch. bộ văn hóa, thể thao và du lịch là cơ quan thường trực của hội đồng. hội đồng có tổ thư ký do chủ tịch hội đồng thành lập. c) trách nhiệm của hội đồng cấp nhà nước: - xem xét, đánh giá và bỏ phiếu lựa chọn cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu “nghệ sĩ nhân dân”, “nghệ sĩ ưu tú” theo quy định; - thông báo công khai kết quả xét tặng trên các phương tiện thông tin đại chúng trong thời gian 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xem xét, đánh giá lựa chọn cá nhân; - tiếp nhận, xử lý các kiến nghị trong thời gian 20 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo kết quả;
điều 16. trình tự, thủ tục xét tặng danh hiệu “nghệ sĩ nhân dân”, “nghệ sĩ ưu tú” tại hội đồng cấp nhà nước thủ tục xét tặng danh hiệu “nghệ sĩ nhân dân”, “nghệ sĩ ưu tú” tại hội đồng cấp nhà nước được thực hiện qua hai bước như sau: