anchor
stringlengths
1
594
positive
stringlengths
1
1.02k
negative
stringlengths
1
1.2k
tôi nghe nói người làm nghề đấu giá phải mua bảo hiểm, vậy là họ tự mua bảo hiểm hay là ai đó mua cho họ
bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của đấu giá viên 1. đấu giá viên tham gia bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp thông qua tổ chức đấu giá tài sản hoặc tổ chức mà nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng. 2. tổ chức đấu giá tài sản, tổ chức mà nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng có nghĩa vụ mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho đấu giá viên của tổ chức mình.
quyền và nghĩa vụ của tổ chức mà nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng trong hoạt động đấu giá tài sản 1. tổ chức mà nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng có các quyền sau đây: a) ký hợp đồng lao động với đấu giá viên hành nghề tại tổ chức; b) cử đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá; c) tổ chức cuộc đấu giá tại trụ sở của tổ chức mình, nơi có tài sản đấu giá hoặc địa điểm khác phù hợp với yêu cầu cuộc đấu giá; d) các quyền khác theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.
doanh nghiệp có bắt buộc thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi ngành, nghề kinh doanh hay không
3. công ty cổ phần phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi đối với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài được đăng ký trong sổ đăng ký cổ đông của công ty. thông báo phải bao gồm các nội dung sau đây: a) tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính;a) tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính; b) đối với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài chuyển nhượng cổ phần: tên, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông là tổ chức; họ, tên, quốc tịch, địa chỉ liên lạc của cổ đông là cá nhân; số cổ phần, loại cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần hiện có của họ trong công ty; số cổ phần và loại cổ phần chuyển nhượng; c) đối với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng cổ phần: tên, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông là tổ chức; họ, tên, quốc tịch, địa chỉ liên lạc của cổ đông là cá nhân; số cổ phần và loại cổ phần nhận chuyển nhượng; số cổ phần, loại cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần tương ứng của họ trong công ty; d) họ, tên, chữ ký của
điều 49. thông báo bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh
doanh nghiệp có bắt buộc thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi ngành, nghề kinh doanh hay không
sửa đổi, bổ sung cho người đề nghị đăng ký thay đổi. trường hợp từ chối sửa đổi, bổ sung thông tin theo nội dung thông báo thay đổi đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người đề nghị đăng ký thay đổi và nêu rõ lý do.
3. trường hợp hồ sơ thông báo bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh không hợp lệ, phòng đăng ký kinh doanh thông báo doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc. 4. doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo thay đổi, bổ sung ngành, nghề kinh doanh với phòng đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi. trường hợp có thay đổi mà doanh nghiệp không thông báo thì sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.
doanh nghiệp có bắt buộc thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi ngành, nghề kinh doanh hay không
5. thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quyết định của tòa án hoặc trọng tài thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây:a) tổ chức, cá nhân đề nghị thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gửi thông báo thay đổi nội dung đăng ký đến cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày bản án, quyết định của tòa án có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của trọng tài có hiệu lực. kèm theo thông báo phải gồm bản sao bản án, quyết định của tòa án có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của trọng tài có hiệu lực;b) trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét và thực hiện thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo nội dung bản án, quyết định của tòa án có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của trọng tài có hiệu lực; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người đề nghị đăng ký thay đổi. trường hợp từ chối sửa đổi, bổ sung thông tin
13. sửa đổi, bổ sung khoản 1 điều 31 như sau: “1. doanh nghiệp phải thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh khi có thay đổi một trong các nội dung sau đây: a) ngành, nghề kinh doanh; b) cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán; c) thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán; d) nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.”.
doanh nghiệp có bắt buộc thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi ngành, nghề kinh doanh hay không
thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp 1. doanh nghiệp phải thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi một trong những nội dung sau đây: a) ngành, nghề kinh doanh; b) cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết; c) nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. 2. doanh nghiệp chịu trách nhiệm thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.
điều 49. thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh
doanh nghiệp có bắt buộc thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi ngành, nghề kinh doanh hay không
4. trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ và thực hiện thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp. trường hợp từ chối sửa đổi, bổ sung thông tin theo nội dung thông báo thay đổi đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
điều 7. ghi ngành, nghề kinh doanh 1. khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, khi thông báo bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh hoặc khi đề nghị cấp đổi sang giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong hệ thống ngành kinh tế việt nam để ghi ngành, nghề kinh doanh trong giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy đề nghị cấp đổi sang giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. cơ quan đăng ký kinh doanh hướng dẫn, đối chiếu và ghi nhận ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
doanh nghiệp có bắt buộc thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi ngành, nghề kinh doanh hay không
phần, loại cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần tương ứng của họ trong công ty; d) họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.d) họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.
đăng ký thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp 1. doanh nghiệp phải đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quy định tại điều 28 của luật này. 2. doanh nghiệp chịu trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi. 3. trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp. trường hợp từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới thì phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
cần phải đáp ứng những điều kiện nào để bí mật kinh doanh được bảo hộ
điều kiện chung đối với bí mật kinh doanh được bảo hộ bí mật kinh doanh được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây: 1. không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được; 2. khi được sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó; 3. được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để bí mật kinh doanh đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được.
hành vi xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh
giết người đốt xác phi tang có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội gì
điều 319. tội xâm phạm thi thể, mồ mả, hài cốt 1. người nào đào, phá mồ mả, chiếm đoạt những đồ vật để ở trong mộ, trên mộ hoặc có hành vi khác xâm phạm thi thể, mồ mả, hài cốt, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. 2. phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: a) gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; b) chiếm đoạt hoặc hủy hoại vật có giá trị lịch sử, văn hóa; c) vì động cơ đê hèn; d) chiếm đoạt bộ phận thi thể, hài cốt.
điều 125. tội giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh 1. người nào giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh do hành vi trái pháp luật nghiêm trọng của nạn nhân đối với người đó hoặc đối với người thân thích của người đó, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. 2. phạm tội đối với 02 người trở lên, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.
giết người đốt xác phi tang có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội gì
điều 123. tội giết người 1. người nào giết người thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình: a) giết 02 người trở lên; b) giết người dưới 16 tuổi; c) giết phụ nữ mà biết là có thai; d) giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân; đ) giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình; e) giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng; g) để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác; h) để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân; i) thực hiện tội phạm một cách man rợ; k) bằng cách lợi dụng nghề nghiệp; l) bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người; m) thuê giết người hoặc giết người thuê; n) có tính chất côn đồ; o) có tổ chức; p) tái phạm nguy hiểm; q) vì động cơ đê hèn.
điều 418. tội chiếm đoạt hoặc hủy hoại di vật của tử sỹ 1. người nào chiếm đoạt hoặc hủy hoại di vật của tử sỹ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. 2. phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: a) là chỉ huy hoặc sĩ quan; b) chiếm đoạt hoặc hủy hoại di vật của 02 tử sỹ trở lên.
giết người đốt xác phi tang có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội gì
2. phạm tội không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 điều này, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.3. người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. 4. người phạm tội còn có thể bị cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.
điều 313. tội vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy 1. người nào vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 02 năm đến 05 năm: a) làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; b) gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%; c) gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%; d) gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
trường hợp nào cá nhân sản xuất thuốc thú y phải đăng ký lưu hành thuốc thú y với cục thú y
3. trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y:3. trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y: a) tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đăng ký cho cục thú y; b) trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cục thú y thẩm định hồ sơ và cấp giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y nếu hồ sơ đạt yêu cầu; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 4. giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y có giá trị trong thời hạn 05 năm.
điều 48. cơ sở đăng ký lưu hành thuốc thú y 1. chịu trách nhiệm trước pháp luật và người tiêu dùng về chất lượng thuốc thú y do cơ sở sản xuất, lưu thông và phân phối. 2. chịu sự kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. báo cáo về tình hình sản xuất, kinh doanh thuốc thú y cho cơ quan quản lý khi có yêu cầu. 4. thông báo cho cơ quan quản lý thú y trong trường hợp giải thể hoặc không sản xuất sản phẩm đã đăng ký. 5. được chuyển nhượng kết quả nghiên cứu; kết quả khảo nghiệm, chuyển nhượng bản quyền sản phẩm theo các quy định pháp luật về sở hữu trí tuệ và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
trường hợp nào cá nhân sản xuất thuốc thú y phải đăng ký lưu hành thuốc thú y với cục thú y
đăng ký lưu hành thuốc thú y 1. tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu thuốc thú y phải đăng ký lưu hành thuốc thú y với cục thú y trong trường hợp sau đây: a) thuốc thú y mới sản xuất trong nước; b) thuốc thú y lần đầu nhập khẩu vào việt nam để buôn bán, sản xuất. 2. hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y bao gồm: a) đơn đăng ký; b) tài liệu kỹ thuật, mẫu nhãn thuốc thú y; c) kết quả phân tích chất lượng sản phẩm của nhà sản xuất; kết quả kiểm nghiệm chất lượng thuốc thú y của phòng thử nghiệm được chỉ định tại việt nam; kết quả khảo nghiệm về hiệu lực và độ an toàn của thuốc thú y đối với thuốc phải khảo nghiệm; d) giấy chứng nhận thực hành tốt sản xuất thuốc thú y hoặc giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y hoặc giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y; giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y do cơ quan có thẩm quyền của nước sản xuất cấp đối với thuốc thú y nhập khẩu.
điều 10. hồ sơ đăng ký gia hạn giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y 1. đơn gia hạn giấy chứng nhận lưu hành theo mẫu quy định tại phụ lục v ban hành kèm theo thông tư này. 2. bản sao giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y còn hiệu lực. 3. giấy chứng nhận gmp hoặc giấy chứng nhận iso hoặc giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y hoặc giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y; giấy chứng nhận lưu hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước sản xuất cấp đối với thuốc nhập khẩu.
trong bao lâu bộ tài chính sẽ cấp phép sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
lập và hoạt động theo mẫu số 01 quy định tại phụ lục ban hành kèm theo nghị định này; b) dự thảo điều lệ của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô; c) xác nhận của ngân hàng thương mại được phép hoạt động tại việt nam về số vốn thành lập (không thấp hơn mức vốn quy định tại khoản 1 điều 7 nghị định này) đã được gửi tại tài khoản phong tỏa mở tại ngân hàng và chỉ được giải tỏa sau khi bộ tài chính cấp giấy phép thành lập và hoạt động cho tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô hoặc có văn bản từ chối xem xét cấp giấy phép; d) kế hoạch triển khai bảo hiểm vi mô trong đó nêu rõ quy trình triển khai, mạng lưới triển khai; dự kiến về doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động bảo hiểm vi mô trong 03 năm đầu triển khai phù hợp với số lượng thành viên, mạng lưới của tổ chức;đ) nghị quyết hội nghị thành lập tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô về việc thành lập tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô có các nội dung quy định tại khoản
điều 7. điều kiện cấp phép thành lập và hoạt động của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô phải đáp ứng các điều kiện quy định tại điều 149 luật kinh doanh bảo hiểm, trong đó các điều kiện quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 5 điều 149 luật kinh doanh bảo hiểm cụ thể như sau: 1. có vốn thành lập bằng đồng việt nam không thấp hơn 10 tỷ đồng. nguồn vốn thành lập tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô bao gồm: a) vốn góp của cá nhân là thành viên sáng lập. thành viên sáng lập không được sử dụng vốn vay, nguồn vốn ủy thác đầu tư của tổ chức, cá nhân khác để tham gia góp vốn; b) hỗ trợ của tổ chức đại diện thành viên; c) tài trợ từ các nhà tài trợ, các tổ chức quốc tế, các chương trình, dự án; d) các nguồn hợp pháp khác theo quy định pháp luật.d) các nguồn hợp pháp khác theo quy định pháp luật.
trong bao lâu bộ tài chính sẽ cấp phép sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
2 điều 9 nghị định này (đối với trường hợp thành viên sáng lập là cá nhân); e) văn bản của cấp có thẩm quyền theo điều lệ của tổ chức đại diện thành viên về việc thành lập tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô (đối với trường hợp thành viên sáng lập là tổ chức đại diện thành viên); g) danh sách thành viên sáng lập và tài liệu chứng minh thành viên sáng lập) đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1 điều 149 luật kinh doanh bảo hiểm (đối với trường hợp thành viên sáng lập là cá nhân); h) điều lệ, bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức đại diện thành viên (đối với trường hợp thành viên sáng lập là tổ chức đại diện thành viên);i) sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tư pháp; bản sao thẻ căn cước công dân hoặc chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác; bản sao các văn bằng, chứng chỉ, tài liệu chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn của người dự kiến được bổ nhiệm là chủ tịch hội đồng quản trị, tổng giám đốc hoặc
điều 10. trình tự cấp giấy phép 1. ban trù bị lập 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc theo quy định tại khoản 1 điều 9 thông tư này gửi ngân hàng nhà nước. 2. trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc, ngân hàng nhà nước có văn bản gửi ban trù bị xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp hồ sơ không đầy đủ, ngân hàng nhà nước có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện.
trong bao lâu bộ tài chính sẽ cấp phép sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
điều 10. hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô
4. trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, bộ tài chính có văn bản chấp thuận. trong trường hợp từ chối chấp thuận, bộ tài chính có văn bản giải thích rõ lý do.
trong bao lâu bộ tài chính sẽ cấp phép sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
1. thành viên sáng lập phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô theo quy định sau đây: a) trường hợp thành viên sáng lập là cá nhân quy định tại điểm a khoản 1 điều 149 luật kinh doanh bảo hiểm: các thành viên sáng lập phải tổ chức hội nghị thành lập tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô theo quy định tại điều 9 nghị định này. người đại diện được ủy quyền nộp hồ sơ đề nghị cấp phép thành lập và hoạt động tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô; b) trường hợp thành viên sáng lập là tổ chức đại diện thành viên quy định tại điểm b khoản 1 điều 149 luật kinh doanh bảo hiểm: người được tổ chức đại diện thành viên ủy quyền nộp hồ sơ đề nghị cấp phép thành lập và hoạt động tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô.2. hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô bao gồm: a) đơn đề nghị cấp giấy phép thành lập và hoạt động theo mẫu số 01 quy định tại phụ lục ban hành kèm theo nghị định này; b) dự thảo
điều 11. hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị cấp lại giấy phép thành lập và hoạt động 1. trường hợp giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô bị mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy dưới mọi hình thức, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô nộp bộ tài chính hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép thành lập và hoạt động theo quy định tại khoản 2 điều này. 2. hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép thành lập và hoạt động bao gồm: a) đơn đề nghị cấp lại giấy phép thành lập và hoạt động theo mẫu số 03 quy định tại phụ lục ban hành kèm theo nghị định này; b) cam kết của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô về việc giấy phép bị mất, bị hư hỏng, bị hủy hoại hoặc bị tiêu hủy và các tài liệu chứng minh (nếu có). 3. trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, bộ tài chính cấp lại giấy phép thành lập và hoạt động. trường hợp từ chối chấp thuận, bộ tài chính có văn bản giải thích rõ lý do.
trong bao lâu bộ tài chính sẽ cấp phép sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
độ chuyên môn của người dự kiến được bổ nhiệm là chủ tịch hội đồng quản trị, tổng giám đốc hoặc giám đốc, người đại diện theo pháp luật, chuyên gia tính toán bảo hiểm vi mô của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô; k) giải trình và cam kết xây dựng hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 6 điều 149 luật kinh doanh bảo hiểm.
điều 12. trình tự cấp giấy phép 1. ban trù bị lập 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận nguyên tắc theo quy định tại khoản 1 điều 11 thông tư này gửi ngân hàng nhà nước. 2. trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định tại khoản 1 điều này, ngân hàng nhà nước có văn bản gửi ban trù bị xác nhận đã đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp hồ sơ không đầy đủ, ngân hàng nhà nước có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện.
trong bao lâu bộ tài chính sẽ cấp phép sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
3. trong thời hạn 21 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp giấy phép, nếu hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, bộ tài chính thông báo bằng văn bản yêu cầu bổ sung, sửa đổi hồ sơ. thời hạn bổ sung, sửa đổi hồ sơ tối đa là 06 tháng kể từ ngày ra thông báo. trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép không bổ sung, sửa đổi hồ sơ theo đúng thời hạn quy định, bộ tài chính có văn bản từ chối xem xét cấp giấy phép.4. trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, bộ tài chính cấp giấy phép cho tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô theo mẫu số 02 quy định tại phụ lục ban hành kèm theo nghị định này. trường hợp từ chối cấp giấy phép, bộ tài chính có văn bản giải thích rõ lý do. 21:05 10/9/25 nghị định 21/2023/nđ-cp bảo hiểm vi mô mới nhất5. bộ tài chính công bố các nội dung của giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô trên cổng thông tin điện tử của bộ tài chính trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cấp giấy phép.
nhận bằng văn bản về việc đã nhận đầy đủ hồ sơ. trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép, ngân hàng nhà nước cấp giấy phép; trường hợp không cấp giấy phép, ngân hàng nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.
tôi muốn tìm hiểu thêm về các quy định cụ thể trong nghị định 133/2020/nđ-cp liên quan đến việc thi hành án hình sự. liệu nghị định này có quy định về việc thi hành án treo hay không
điều 1. phạm vi điều chỉnh nghị định này quy định chi tiết khoản 4 điều 17, điều 31, điều 33, điều 34, điều 35, điều 43, điều 47, điều 48, điều 49, điều 51, điều 55, điều 74, điều 75, điều 149 và điều 151 của luật thi hành án hình sự năm 2019.
thi hành quyết định thi hành án treo
tôi nghe nói về việc vay tiền ưu đãi để mua nhà xã hội. vậy ai là người quản lý số tiền này
điều 18. quản lý và sử dụng nguồn vốn cho vay ưu đãi 1. việc quản lý nguồn vốn và quản lý sử dụng vốn cho vay hỗ trợ nhà ở xã hội do ngân hàng chính sách xã hội hoặc các tổ chức tín dụng do nhà nước chỉ định thực hiện. 2. việc xử lý nợ bị rủi ro thực hiện theo quy định của thủ tướng chính phủ. 3. ngân hàng chính sách xã hội và các tổ chức tín dụng hướng dẫn cụ thể về cơ chế huy động tiết kiệm và các nội dung liên quan đến cho vay ưu đãi phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao.
5. ngân hàng chính sách xã hội: a) quản lý và sử dụng nguồn vốn, thực hiện cho vay đúng đối tượng theo quy định của nghị định này; b) phối hợp với các bộ, ngành báo cáo cấp có thẩm quyền để xử lý những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện cho vay hỗ trợ nhà ở xã hội.c) chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan xây dựng đề án cho vay vốn ưu đãi để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 điều 15 của nghị định này trình thủ tướng chính phủ xem xét, phê duyệt trước khi triển khai thực hiện. 6. các bộ, ngành có liên quan có trách nhiệm nghiên cứu ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách liên quan đến việc phát triển và quản lý nhà ở xã hội quy định tại nghị định này.
bộ văn hóa, thể thao và du lịch có vai trò gì trong việc quản lý thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
2. tổng số tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính - thanh tra bộ - thanh tra sở 3. tổng số tiền xử phạt vi phạm hành chính (triệu đồng) - thanh tra bộ - thanh tra sở 4. kiến nghị xử lý sau thanh tra - thanh tra bộ 5. số lượt tiếp công dân - thanh tra bộ - thanh tra sở 6. số đơn xử lý - thanh tra bộ - thanh tra sở 7. kiến nghị xử lý qua giải quyết khiếu nại, tố cáo - thanh tra bộ biểu mẫu số liệu số 0012-tccb số liệu cơ bản về tổ chức cán bộ (kèm theo đề cương báo cáo số 04) stt nội dung 6 tháng/năm… 1. số lượng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc bộ (đơn vị): - quản lý nhà nước (đơn vị): - sự nghiệp (đơn vị): 2. bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo đơn vị (người): - bổ nhiệm mới: - tiếp nhận, điều động, bổ nhiệm: 3. thi tuyển công chức (hồ sơ): 4.- bổ nhiệm mới: - tiếp nhận, điều động, bổ nhiệm: 3. thi tuyển công chức (hồ sơ): 4. gửi thi nâng ngạch (hồ sơ): - gửi thi nâng ngạch công chức (hồ sơ): - gửi thi thăng hạng viên chức (hồ sơ): 5. tiếp nhận, điều động cán bộ (cán bộ):
điều 12. tổ chức thực hiện 1. các cơ quan, đơn vị thuộc bộ văn hóa, thể thao và du lịch theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện chế độ báo cáo; tiếp nhận báo cáo và tổng hợp báo cáo do các cơ quan, tổ chức gửi đến hoặc trả lại cơ quan, tổ chức gửi báo cáo để hoàn thiện, bổ sung theo yêu cầu. 2. văn phòng bộ có trách nhiệm: a) chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, tổ chức kiểm tra việc thực hiện thông tư này; b) công bố danh mục báo cáo định kỳ quy định tại văn bản quy phạm pháp luật do bộ văn hóa, thể thao và du lịch ban hành hoặc tham mưu ban hành theo quy định tại khoản 3 điều 30 nghị định số 09/2019/nđ-cp; c) quản lý, lưu trữ, chia sẻ các thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch thuộc trách nhiệm quản lý của bộ văn hóa, thể thao và du lịch.
bộ văn hóa, thể thao và du lịch có vai trò gì trong việc quản lý thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
3 căn cứ thông tư số 08/2021/tt-bvhttdl ngày 08 tháng 9 năm 2021 của bộ trưởng bộ văn hóa, thể thao và du lịch hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sở văn hóa, thể thao và du lịch, sở văn hóa và thể thao, sở du lịch thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); phòng văn hóa và thông tin thuộc ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp huyện). 4 căn cứ chức năng, nhiệm vụ của cơ quan/đơn vị để ghi tên báo cáo thuộc lĩnh vực nào: ví dụ: công tác di sản văn hóa; công tác du lịch… 55 căn cứ chức năng, nhiệm vụ của cơ quan/đơn vị để ghi tên báo cáo thuộc lĩnh vực nào: ví dụ: công tác văn hóa và thể thao; công tác du lịch… 6 căn cứ thông tư số
điều 14. trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị thuộc bộ văn hóa, thể thao và du lịch 1. các cơ quan, đơn vị thuộc bộ văn hóa, thể thao và du lịch có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo; tiếp nhận báo cáo và tổng hợp báo cáo do các cơ quan, tổ chức gửi đến. 2. văn phòng bộ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan: a) công bố danh mục báo cáo định kỳ quy định tại văn bản quy phạm pháp luật do bộ văn hóa, thể thao và du lịch ban hành hoặc tham mưu ban hành theo quy định tại khoản 3 điều 30 nghị định số 09/2019/nđ-cp; b) quản lý, lưu trữ, chia sẻ các thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch thuộc trách nhiệm quản lý của bộ văn hóa, thể thao và du lịch; c) tổ chức kiểm tra, đánh giá, đôn đốc việc thực hiện thông tư.
bộ văn hóa, thể thao và du lịch có vai trò gì trong việc quản lý thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
1. phân tích, đánh giá kết quả thực hiện so với kế hoạch 2. khó khăn, tồn tại, nguyên nhân và giải pháp iii. phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm.../năm liền kề 1. phương hướng 2. nhiệm vụ trọng tâm iv. đề xuất, kiến nghị nơi nhận: - như trên; - ..... - văn phòng bộ; - lưu: vt. lãnh đạo đơn vị (ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu) biểu mẫu số liệu số 001-dsvh số liệu cơ bản về di sản văn hóa (kèm theo đề cương báo cáo số 03, 04) tt nội dung 6 tháng/năm… i. di tích 1. tổng số di tích xếp hạng cấp tỉnh: di tích lịch sử: di tích kiến trúc nghệ thuật: di tích khảo cổ: danh lam thắng cảnh:di tích lịch sử: di tích kiến trúc nghệ thuật: di tích khảo cổ: danh lam thắng cảnh: số di tích cấp tỉnh được xếp hạng trong năm: 2. tổng số di tích xếp hạng quốc gia: - di tích lịch sử: di tích kiến trúc nghệ thuật: di tích khảo cổ: danh lam thắng cảnh: số di tích quốc gia được xếp hạng trong năm: 3. tổng số di tích quốc gia đặc biệt được xếp hạng: số di tích quốc gia đặc biệt được xếp hạng trong năm:
- danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia do bộ trưởng bộ văn hóa, thể thao và du lịch quyết định trên cơ sở đề nghị của chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh. một số di sản văn hóa phi vật thể quốc gia đồng thời còn được unesco ghi danh trong danh sách di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại và danh sách di sản văn hóa phi vật thể cần được bảo vệ khẩn cấp.- nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể: các danh hiệu “nghệ nhân nhân dân” và “nghệ nhân ưu tú” để tặng cho cá nhân có công bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể; được xét và công bố ba năm một lần vào dịp quốc khánh 2-9. 2. cách ghi biểu a) phạm vi thu thập số liệu: thống kê số di sản văn hóa phi vật thể và nghệ nhân có đến năm báo cáo. b) thời kỳ thu thập số liệu: số liệu đến 31/12 của năm báo cáo. c) cách ghi biểu:
bộ văn hóa, thể thao và du lịch có vai trò gì trong việc quản lý thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
- tập thể - cá nhân hạng nhì:hạng ba: - tập thể - cá nhân 5. huân chương lao động hạng nhất: - tập thể - cá nhân hạng nhì: - tập thể - cá nhân hạng ba: - tập thể - cá nhân 6. bằng khen của thủ tướng chính phủ: - tập thể - cá nhân 7. cờ thi đua của chính phủ 8. chiến sĩ thi đua toàn quốc 9. giải thưởng hồ chí minh về vhnt 10. giải thưởng nhà nước về vhnt 11. nghệ nhân nhân dân 12. nghệ nhân ưu tú 13. nghệ sĩ nhân dân 14. nghệ sĩ ưu tú ii. khen thưởng thuộc thẩm quyền của bộ năm...: 1. bằng khen của bộ trưởng: - tập thể : - cá nhân : 2. kỷ niệm chương vì sự nghiệp vhttdl 3. cờ thi đua của bộ 4. tập thể lao động xuất sắc 5. chiến sĩ thi đua cấp bộ 6. chiến sĩ thi đua cấp cơ sở 7. lao động tiên tiến: - tập thể - cá nhân biểu mẫu số liệu số 0016-khcnmt số liệu cơ bản về khoa học, công nghệ và môi trường (kèm theo đề cương báo cáo số 04) stt nội dung 6 tháng/năm… 1. tổng số các đơn vị thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và môi trường do bộ quản lý: - đơn vị quản lý nhà nước: - đơn vị sự nghiệp:
điều 8. chức năng hệ thống thông tin báo cáo của bộ văn hóa, thể thao và du lịch hệ thống báo cáo của bộ văn hóa, thể thao và du lịch có các chức năng đáp ứng yêu cầu quy định tại nghị định số 09/2019/nđ-cp, được vận hành, khai thác, duy trì hoạt động tại địa chỉ: https://baocao.bvhttdl.gov.vn, gồm các nhóm chức năng chính như sau: 1. quản lý báo cáo của các cơ quan, đơn vị, sở văn hóa, thể thao và du lịch, sở văn hóa và thể thao, sở du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi bộ văn hóa, thể thao và du lịch quy định tại phụ lục i ban hành kèm theo thông tư này. 2. quản lý báo cáo của các cơ quan, tổ chức gửi bộ văn hóa, thể thao và du lịch quy định tại phụ lục ii ban hành kèm theo thông tư này. 3. các phân hệ phần mềm báo cáo định kỳ, chuyên đề, đột xuất khác do bộ văn hóa, thể thao và du lịch chủ trì xây dựng.
bộ văn hóa, thể thao và du lịch có vai trò gì trong việc quản lý thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
(kèm theo đề cương báo cáo số 03, 04) stt nội dung 6 tháng/năm… 1. khôi phục, bảo tồn và phát triển bản sắc văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số có dân số ít người 2. hỗ trợ đầu tư bảo tồn làng, bản văn hóa truyền thống tiêu biểu của các dân tộc thiểu số 3. bảo tồn, phát huy lễ hội truyền thống tiêu biểu các dân tộc thiểu số 4. xây dựng nội dung, xuất bản sách, đĩa phim tư liệu về văn hóa truyền thống đồng bào dân tộc thiểu số 5. xây dựng mô hình bảo tồn văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số 6. xây dựng câu lạc bộ sinh hoạt văn hóa dân gian tại các thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng di dân tái định cư 7. nghiên cứu, phục hồi, bảo tồn, phát huy văn hóa phi vật thể các dân tộc thiểu số có nguy cơ mai một 8. ngày hội, giao lưu, liên hoan về các loại hình văn hóa, nghệ thuật truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số
điều 8. chức năng hệ thống thông tin báo cáo của bộ văn hóa, thể thao và du lịch hệ thống báo cáo của bộ văn hóa, thể thao và du lịch có các chức năng đáp ứng yêu cầu quy định tại nghị định số 09/2019/nđ-cp , được vận hành, khai thác, duy trì hoạt động tại địa chỉ: https://baocao.bvhttdl.gov.vn, gồm các nhóm chức năng chính như sau: 1. quản lý báo cáo của các cơ quan, đơn vị, sở văn hóa, thể thao và du lịch, sở văn hóa và thể thao, sở du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi bộ văn hóa, thể thao và du lịch quy định tại phụ lục i ban hành kèm theo thông tư này. 2. quản lý báo cáo của các cơ quan, tổ chức gửi bộ văn hóa, thể thao và du lịch quy định tại phụ lục ii ban hành kèm theo thông tư này. 3. các phân hệ phần mềm báo cáo định kỳ, chuyên đề, đột xuất khác do bộ văn hóa, thể thao và du lịch chủ trì xây dựng.
bộ văn hóa, thể thao và du lịch có vai trò gì trong việc quản lý thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
- quản lý hoạt động lữ hành và hướng dẫn viên: - quản lý cơ sở lưu trú du lịch: - hoạt động quảng bá, xúc tiến, thông tin du lịch: - chuyển đổi số về du lịch: ii. nhiệm vụ trọng tâm tháng liền kề/quý liền kề 1. nhiệm vụ chung 2. về văn hóa, gia đình 3. về thể dục, thể thao 4. về du lịch iii. đề xuất, kiến nghị nơi nhận: - như trên; - ...... - văn phòng bộ; - các tổng cục, cục, vụ thuộc bộ; - lưu: vt… lãnh đạo đơn vị (ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu) đề cương báo cáo số 02 (áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị thuộc bộ văn hóa, thể thao và du lịch)đề cương báo cáo số 02 (áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị thuộc bộ văn hóa, thể thao và du lịch) bộ văn hóa, thể thao và du lịch tên cơ quan, đơn vị thuộc bộ ------- cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam độc lập - tự do - hạnh phúc --------------- số: ... /bc-.......... …, ngày … tháng … năm … báo cáo công tác ………. 4 tháng…/quý…. kính gửi: bộ văn hóa, thể thao và du lịch i. kết quả thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm tháng…/quý…
1. khái niệm, phương pháp tính - di sản văn hóa phi vật thể là sản phẩm tinh thần gắn với cộng đồng hoặc cá nhân, vật thể và không gian văn hóa liên quan, có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, thể hiện bản sắc của cộng đồng, không ngừng được tái tạo và được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác bằng truyền miệng, truyền nghề, trình diễn và các hình thức khác.- danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia do bộ trưởng bộ văn hóa, thể thao và du lịch quyết định trên cơ sở đề nghị của chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh. một số di sản văn hóa phi vật thể quốc gia đồng thời còn được unesco ghi danh trong danh sách di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại và danh sách di sản văn hóa phi vật thể cần được bảo vệ khẩn cấp. - nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể: các danh hiệu “nghệ nhân nhân dân” và “nghệ nhân ưu tú” để tặng cho cá nhân có công bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể; được xét và công bố ba năm một lần vào dịp quốc khánh mùng 2 tháng 9.
bộ văn hóa, thể thao và du lịch có vai trò gì trong việc quản lý thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
+ số người có trình độ đại học trở lên + số người có trình độ cao đẳng/ trung học chuyên nghiệp + số người có trình độ trung học phổ thông+ số người có trình độ cao đẳng/ trung học chuyên nghiệp + số người có trình độ trung học phổ thông - về chuyên môn ngành thư viện + số người đào tạo chuyên ngành thư viện + số người đào tạo chuyên ngành khác c) số lượt cán bộ được đào tạo, tập huấn trong năm 3. kinh phí a) tổng kinh phí được cấp: - chi cho con người - hoạt động chuyên môn nghiệp vụ: + bổ sung vốn tài liệu + triển khai dịch vụ thư viện + các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ khác - các nội dung chi khác b) số thư viện không được cấp kinh phí 4. ứng dụng công nghệ thông tin a) số lượng máy tính hiện có b) số lượng thư viện đã ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động c) số lượng thư viện đã có sử dụng phần mềm quản lý thư viện d) số lượng thư viện đã có website đ) số lượng thư viện đã xây dựng thư viện điện tử 5. vốn tài liệu a) sách - tổng số đầu sách - tổng số bản sách hiện có trong thư viện trong đó
(di sản) số nghệ nhân được tặng danh hiệu “nghệ nhân nhân dân”, “nghệ nhân ưu tú” (nghệ nhân) tổng số trong đó số di sản văn hóa phi vật thể được đưa vào danh sách dsvhpvt đại diện của nhân loại số di sản văn hóa phi vật thể được đưa vào danh sách dsvhpvt cần được bảo vệ khẩn cấp nghệ nhân nhân dân nghệ nhân ưu tú a b 1 2 3 4 5 6 7 tổng số 01 chia theo tỉnh/thành phố (ghi theo danh mục đơn vị hành chính) an giang 02 ... … người lập biểu (ký, họ tên) người kiểm tra biểu (ký, họ tên) ngày … tháng … năm…... thủ trưởng đơn vị (ký, đóng dấu, họ tên) biểu số: 2104.n/vh-dsvh ban hành kèm theo thông tư số
bộ văn hóa, thể thao và du lịch có vai trò gì trong việc quản lý thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
9.9. lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao năng lực bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống và lớp truyền dạy, bảo tồn các giá trị văn hóa phi vật thể 10. hỗ trợ tuyên truyền, quảng bá rộng rãi giá trị văn hóa truyền thống tiêu biểu của các dân tộc thiểu số biểu mẫu số liệu số 004-tv số liệu cơ bản về thư viện (kèm theo đề cương báo cáo số 03, 04) tt nội dung thống kê 6 tháng/năm... cấp tỉnh cấp huyện cấp xã ghi chú 1. số lượng thư viện a) tổng số thư viện công cộng hiện có b) số thư viện công cộng thành lập trong năm c) số thư viện công cộng cấp huyện trực thuộc ubnd d) số thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng đ) số thư viện cộng đồng e) số phòng đọc cơ sở và không gian đọc 2. nhân lực thư viện a) số lượng người làm công tác thư viện hiện có b) chất lượng nguồn nhân lực: - về trình độ học vấn: + số người có trình độ đại học trở lên + số người có trình độ cao đẳng/ trung học chuyên nghiệp
điều 12. tổ chức thực hiện 1. các cơ quan, đơn vị thuộc bộ văn hóa, thể thao và du lịch theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện chế độ báo cáo; tiếp nhận báo cáo và tổng hợp báo cáo do các cơ quan, tổ chức gửi đến hoặc trả lại cơ quan, tổ chức gửi báo cáo để hoàn thiện, bổ sung theo yêu cầu. 2. văn phòng bộ có trách nhiệm: a) chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, tổ chức kiểm tra việc thực hiện thông tư này; b) công bố danh mục báo cáo định kỳ quy định tại văn bản quy phạm pháp luật do bộ văn hóa, thể thao và du lịch ban hành hoặc tham mưu ban hành theo quy định tại khoản 3 điều 30 nghị định số 09/2019/nđ-cp; c) quản lý, lưu trữ, chia sẻ các thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch thuộc trách nhiệm quản lý của bộ văn hóa, thể thao và du lịch.
bộ văn hóa, thể thao và du lịch có vai trò gì trong việc quản lý thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
- lượt bạn đọc được phục vụ thông qua mạng internet c) lượt tài nguyên thông tin phục vụ: - tổng số lượt tài nguyên thông tin phục vụ tại trụ sở thư viện - tổng số lượt tài nguyên thông tin phục vụ lưu động, luân chuyển - tổng số lượt tài nguyên thông tin phục vụ thông qua mạng internet- tổng số lượt tài nguyên thông tin phục vụ thông qua mạng internet d) phục vụ lưu động, luân chuyển và tổ chức các sự kiện văn hóa phục vụ phát triển văn hóa đọc - số lần luân chuyển sách, báo - tổng số điểm tiếp nhận sách, báo luân chuyển - số lần phục vụ lưu động - tổng số điểm phục vụ lưu động - tổng số sự kiện được tổ chức biểu mẫu số liệu số 005-đa số liệu cơ bản về điện ảnh (kèm theo đề cương báo cáo số 03, 04) stt nội dung 6 tháng/năm… 1. tổng số hãng phim - hãng phim nhà nước - hãng phim nhà nước nắm giữ cổ phần 2. tổng số giấy phép cung cấp dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại việt nam được cấp 3. tổng số phim việt nam sản xuất sử dụng ngân sách nhà nước được cấp giấy phép phân loại phim - phim truyện
điều 14. trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị thuộc bộ văn hóa, thể thao và du lịch 1. các cơ quan, đơn vị thuộc bộ văn hóa, thể thao và du lịch có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo; tiếp nhận báo cáo và tổng hợp báo cáo do các cơ quan, tổ chức gửi đến. 2. văn phòng bộ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan: a) công bố danh mục báo cáo định kỳ quy định tại văn bản quy phạm pháp luật do bộ văn hóa, thể thao và du lịch ban hành hoặc tham mưu ban hành theo quy định tại khoản 3 điều 30 nghị định số 09/2019/nđ-cp; b) quản lý, lưu trữ, chia sẻ các thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch thuộc trách nhiệm quản lý của bộ văn hóa, thể thao và du lịch; c) tổ chức kiểm tra, đánh giá, đôn đốc việc thực hiện thông tư.
bộ văn hóa, thể thao và du lịch có vai trò gì trong việc quản lý thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
- về hợp tác quốc tế: - về đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện nguồn nhân lực: 4. về du lịch - kết quả thực hiện chỉ tiêu về khách (khách quốc tế và khách nội địa) và tổng thu từ khách du lịch: - quản lý hoạt động lữ hành và hướng dẫn viên: - quản lý cơ sở lưu trú du lịch: - hoạt động quảng bá, xúc tiến, thông tin du lịch: - chuyển đổi số về du lịch: - hoạt động liên kết, hợp tác phát triển du lịch: - phát triển sản phẩm du lịch: - dự án đầu tư du lịch/số vốn đầu tư: ii. đánh giá chung phần này tóm lược khoảng 1 trang a4 và gồm 2 nội dung sauii. đánh giá chung phần này tóm lược khoảng 1 trang a4 và gồm 2 nội dung sau 1. phân tích, đánh giá kết quả thực hiện so với kế hoạch 2. khó khăn, tồn tại, nguyên nhân và giải pháp iii. phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm.../năm liền kề 1. phương hướng 2. nhiệm vụ trọng tâm 2.1. về văn hóa, gia đình 2.2. về thể dục, thể thao 2.3. về du lịch iv. đề xuất, kiến nghị nơi nhận: - như trên; - ..... - văn phòng bộ; - các tổng cục, cục, vụ thuộc bộ;
- danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia do bộ trưởng bộ văn hóa, thể thao và du lịch quyết định trên cơ sở đề nghị của chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh. một số di sản văn hóa phi vật thể quốc gia đồng thời còn được unesco ghi danh trong danh sách di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại và danh sách di sản văn hóa phi vật thể cần được bảo vệ khẩn cấp.- nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể: các danh hiệu “nghệ nhân nhân dân” và “nghệ nhân ưu tú” để tặng cho cá nhân có công bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể; được xét và công bố ba năm một lần vào dịp quốc khánh 2-9. 2. cách ghi biểu a) phạm vi thu thập số liệu: thống kê số di sản văn hóa phi vật thể và nghệ nhân có đến năm báo cáo. b) thời kỳ thu thập số liệu: số liệu đến 31/12 của năm báo cáo. c) cách ghi biểu:
bộ văn hóa, thể thao và du lịch có vai trò gì trong việc quản lý thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
2. về văn hóa, gia đình - về di sản văn hóa: - về văn hóa cơ sở: + về văn hóa quần chúng và tuyên truyền cổ động: + hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước: + về quảng cáo: - về văn hóa dân tộc: - về thư viện: - về nghệ thuật biểu diễn: - về văn học: - về điện ảnh: - về mỹ thuật, nhiếp ảnh và triển lãm: - về quyền tác giả, quyền liên quan và công nghiệp văn hóa: - về công tác gia đình: 3. về thể dục, thể thao - về thể dục thể thao cho mọi người: - về thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp:- về thể dục thể thao cho mọi người: - về thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp: * ghi chú: riêng đối với báo cáo tháng 4 hằng năm thì bổ sung số liệu: tổng số xã (phường), quận (huyện), thị trấn tổ chức ngày chạy olympic vì sức khỏe toàn dân; tổng số người tham gia ngày chạy olympic vì sức khỏe toàn dân. 4. về du lịch - kết quả thực hiện chỉ tiêu về khách (khách quốc tế và khách nội địa) và tổng thu từ khách du lịch:
điều 8. chức năng hệ thống thông tin báo cáo của bộ văn hóa, thể thao và du lịch hệ thống báo cáo của bộ văn hóa, thể thao và du lịch có các chức năng đáp ứng yêu cầu quy định tại nghị định số 09/2019/nđ-cp, được vận hành, khai thác, duy trì hoạt động tại địa chỉ: https://baocao.bvhttdl.gov.vn, gồm các nhóm chức năng chính như sau: 1. quản lý báo cáo của các cơ quan, đơn vị, sở văn hóa, thể thao và du lịch, sở văn hóa và thể thao, sở du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi bộ văn hóa, thể thao và du lịch quy định tại phụ lục i ban hành kèm theo thông tư này. 2. quản lý báo cáo của các cơ quan, tổ chức gửi bộ văn hóa, thể thao và du lịch quy định tại phụ lục ii ban hành kèm theo thông tư này. 3. các phân hệ phần mềm báo cáo định kỳ, chuyên đề, đột xuất khác do bộ văn hóa, thể thao và du lịch chủ trì xây dựng.
bộ văn hóa, thể thao và du lịch có vai trò gì trong việc quản lý thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
1bộ văn hóa, thể thao và du lịch (cục bản quyền tác giả) 1 theo quy định tại khoản 3 điều 1 quyết định số 306/qđ-ttg ngày 05 tháng 3 năm 2021 của thủ tướng chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế tổ chức và hoạt động của ban chỉ đạo trung ương phong trào “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” ban hành kèm theo quyết định số 159/qđ-ttg ngày 15 tháng 01 năm 2013 của thủ tướng chính phủ. 2 theo quy định tại khoản 3 điều 21 nghị định số 02/2013/nđ-cp ngày 03 tháng 01 năm 2013 của chính phủ quy định về công tác gia đình. 3 theo quy định tại điều 47 nghị định số 22/2018/nđ-cp ngày 23 tháng 02 năm 2018 của chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật sở hữu trí tuệ năm 2005 và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật sở hữu trí tuệ năm 2009 (sau đây gọi chung là luật sở hữu trí tuệ) về quyền tác giả, quyền liên quan. đề cương báo cáo số 01đề cương báo cáo số 01
điều 8. chức năng hệ thống thông tin báo cáo của bộ văn hóa, thể thao và du lịch hệ thống báo cáo của bộ văn hóa, thể thao và du lịch có các chức năng đáp ứng yêu cầu quy định tại nghị định số 09/2019/nđ-cp , được vận hành, khai thác, duy trì hoạt động tại địa chỉ: https://baocao.bvhttdl.gov.vn, gồm các nhóm chức năng chính như sau: 1. quản lý báo cáo của các cơ quan, đơn vị, sở văn hóa, thể thao và du lịch, sở văn hóa và thể thao, sở du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi bộ văn hóa, thể thao và du lịch quy định tại phụ lục i ban hành kèm theo thông tư này. 2. quản lý báo cáo của các cơ quan, tổ chức gửi bộ văn hóa, thể thao và du lịch quy định tại phụ lục ii ban hành kèm theo thông tư này. 3. các phân hệ phần mềm báo cáo định kỳ, chuyên đề, đột xuất khác do bộ văn hóa, thể thao và du lịch chủ trì xây dựng.
bộ văn hóa, thể thao và du lịch có vai trò gì trong việc quản lý thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
- như trên; - ..... - văn phòng bộ; - các tổng cục, cục, vụ thuộc bộ; - lưu: vt. lãnh đạo đơn vị (ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu) đề cương báo cáo số 04 (áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị thuộc bộ văn hóa, thể thao và du lịch) bộ văn hóa, thể thao và du lịch tên cơ quan, đơn vị thuộc bộ ------- cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam độc lập - tự do - hạnh phúc --------------- số: ... /bc-.......... …, ngày … tháng … năm … báo cáo công tác ………. 7 6 tháng đầu năm…/năm… kính gửi: bộ văn hóa, thể thao và du lịch i. kết quả thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm 1. công tác tham mưu xây dựng và hoàn thiện thể chếi. kết quả thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm 1. công tác tham mưu xây dựng và hoàn thiện thể chế kết quả xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các đề án, chương trình, kế hoạch... trong lĩnh vực được giao theo dõi, quản lý. 2. kết quả thực hiện nhiệm vụ ii. đánh giá chung phần này tóm lược khoảng 1 trang a4 và gồm 2 nội dung sau
1. khái niệm, phương pháp tính - di sản văn hóa phi vật thể là sản phẩm tinh thần gắn với cộng đồng hoặc cá nhân, vật thể và không gian văn hóa liên quan, có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, thể hiện bản sắc của cộng đồng, không ngừng được tái tạo và được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác bằng truyền miệng, truyền nghề, trình diễn và các hình thức khác.- danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia do bộ trưởng bộ văn hóa, thể thao và du lịch quyết định trên cơ sở đề nghị của chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh. một số di sản văn hóa phi vật thể quốc gia đồng thời còn được unesco ghi danh trong danh sách di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại và danh sách di sản văn hóa phi vật thể cần được bảo vệ khẩn cấp. - nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể: các danh hiệu “nghệ nhân nhân dân” và “nghệ nhân ưu tú” để tặng cho cá nhân có công bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể; được xét và công bố ba năm một lần vào dịp quốc khánh mùng 2 tháng 9.
bộ văn hóa, thể thao và du lịch có vai trò gì trong việc quản lý thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
6 tháng/năm… 1. hệ thống thiết chế văn hoá cơ sở - trung tâm văn hóa cấp tỉnh (trung tâm văn hóa nghệ thuật; trung tâm văn hóa - điện ảnh; trung tâm văn hóa -thông tin; trung tâm thông tin-triển lãm; tên gọi khác) - số trung tâm văn hoá-thông tin (thể thao) cấp huyện (nhà văn hoá) và tương đương: - số nhà văn hoá cấp xã và tương đương - số nhà văn hoá cấp làng (thôn, ấp, bản…) và tương đương - số nhà văn hoá (cung văn hoá) của các bộ, ngành, đoàn thể khác: + thiết chế công đoàn cấp tỉnh + thiết chế công đoàn cấp huyện + thiết chế đoàn thanh niên cấp tỉnh + thiết chế đoàn thanh niên cấp huyện - số điểm vui chơi trẻ em: trong đó + cấp tỉnh + cấp huyện + cấp xã + cấp thôn 2.- số điểm vui chơi trẻ em: trong đó + cấp tỉnh + cấp huyện + cấp xã + cấp thôn 2. hoạt động văn hoá, văn nghệ quần chúng tại cấp tỉnh, cấp huyện - số câu lạc bộ - số cuộc liên hoan, hội thi, hội diễn đã tổ chức - tổng số người xem 4. hoạt động tuyên truyền lưu động - số đội thông tin lưu động cấp tỉnh - số đội thông tin lưu động cấp huyện
(di sản) số nghệ nhân được tặng danh hiệu “nghệ nhân nhân dân”, “nghệ nhân ưu tú” (nghệ nhân) tổng số trong đó số di sản văn hóa phi vật thể được đưa vào danh sách dsvhpvt đại diện của nhân loại số di sản văn hóa phi vật thể được đưa vào danh sách dsvhpvt cần được bảo vệ khẩn cấp nghệ nhân nhân dân nghệ nhân ưu tú a b 1 2 3 4 5 6 7 tổng số 01 chia theo tỉnh/thành phố (ghi theo danh mục đơn vị hành chính) an giang 02 ... … người lập biểu (ký, họ tên) người kiểm tra biểu (ký, họ tên) ngày … tháng … năm…... thủ trưởng đơn vị (ký, đóng dấu, họ tên) biểu số: 2104.n/vh-dsvh ban hành kèm theo thông tư số
bộ văn hóa, thể thao và du lịch có vai trò gì trong việc quản lý thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
- các nội dung về hoạt động đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan: sửa đổi, bổ sung điều lệ, quy chế hoạt động; cơ chế quản lý tài chính: thay đổi nhân sự lãnh đạo; tham gia các tổ chức quốc tế; các hoạt động đối ngoại khác; biểu giá, phương thức thanh toán tiền bản quyền; chương trình kế hoạch dài hạn và hàng năm; tình hình hoạt động, ký hợp đồng ủy quyền, hợp đồng cấp phép sử dụng: hoạt động thu, mức thu, phương thức phân phối, cách thức thực hiện việc phân chia tiền bản quyền; các hoạt động liên quan khác…. 3. khó khăn, vướng mắc trong hoạt động đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan; nguyên nhân và giải pháp 4. phương hướng, kế hoạch và nhiệm vụ trọng tâm năm tiếp theo 5. đề xuất, kiến nghị nơi nhận: - như trên; -... - lưu: vt. thủ trưởng cơ quan, đơn vị (ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu) 2 căn cứ chức năng nhiệm vụ của cơ quan/đơn vị để ghi tên báo cáo thuộc lĩnh vực nào: ví dụ: công tác văn hóa, thể thao và du lịch; công tác du lịch… 3 căn cứ thông tư số
điều 12. tổ chức thực hiện 1. các cơ quan, đơn vị thuộc bộ văn hóa, thể thao và du lịch theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện chế độ báo cáo; tiếp nhận báo cáo và tổng hợp báo cáo do các cơ quan, tổ chức gửi đến hoặc trả lại cơ quan, tổ chức gửi báo cáo để hoàn thiện, bổ sung theo yêu cầu. 2. văn phòng bộ có trách nhiệm: a) chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, tổ chức kiểm tra việc thực hiện thông tư này; b) công bố danh mục báo cáo định kỳ quy định tại văn bản quy phạm pháp luật do bộ văn hóa, thể thao và du lịch ban hành hoặc tham mưu ban hành theo quy định tại khoản 3 điều 30 nghị định số 09/2019/nđ-cp; c) quản lý, lưu trữ, chia sẻ các thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch thuộc trách nhiệm quản lý của bộ văn hóa, thể thao và du lịch.
bộ văn hóa, thể thao và du lịch có vai trò gì trong việc quản lý thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
- cấp tỉnh - cấp huyện - cấp xã 5 . phong trào thể dục thể thao - số người tham gia luyện tập thể dục thể thao thường xuyên - tỷ lệ trên tổng số dân (%) 6 . tổng số "người tốt, việc tốt" được bình xét đề cương báo cáo số 02 (áp dụng đối với các bộ, ngành liên quan) tên cơ quan, đơn vị ------- cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam độc lập - tự do - hạnh phúc --------------- số: ... /bc-.......... …, ngày … tháng … năm … báo cáo kết quả thực hiện công tác gia đình năm… kính gửi: bộ văn hóa, thể thao và du lịch (vụ gia đình) i. kết quả thực hiện năm… 4 1. công tác chỉ đạo, phối hợp liên ngành trong việc hoàn thiện thể chế, chính sách liên quan đến lĩnh vực gia đình theo chức năng, nhiệm vụ được giao. 2. việc thực hiện nhiệm vụ về phòng, chống bạo lực gia đình được quy định tại luật pcblgđ. 3. chỉ đạo, phối hợp liên ngành trong triển khai, thực hiện các chương trình, đề án, chính sách liên quan đến lĩnh vực gia đình theo chức năng, nhiệm vụ được giao (nghị định số
điều 14. trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị thuộc bộ văn hóa, thể thao và du lịch 1. các cơ quan, đơn vị thuộc bộ văn hóa, thể thao và du lịch có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo; tiếp nhận báo cáo và tổng hợp báo cáo do các cơ quan, tổ chức gửi đến. 2. văn phòng bộ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan: a) công bố danh mục báo cáo định kỳ quy định tại văn bản quy phạm pháp luật do bộ văn hóa, thể thao và du lịch ban hành hoặc tham mưu ban hành theo quy định tại khoản 3 điều 30 nghị định số 09/2019/nđ-cp; b) quản lý, lưu trữ, chia sẻ các thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch thuộc trách nhiệm quản lý của bộ văn hóa, thể thao và du lịch; c) tổ chức kiểm tra, đánh giá, đôn đốc việc thực hiện thông tư.
bộ văn hóa, thể thao và du lịch có vai trò gì trong việc quản lý thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
- gửi thi thăng hạng viên chức (hồ sơ): 5. tiếp nhận, điều động cán bộ (cán bộ): 6. nghỉ việc theo nguyện vọng cá nhân (cán bộ): 7. số đoàn đi công tác nước ngoài (đoàn): 8. số người đi công tác nước ngoài (người): 9. số người nghỉ phép đi việc riêng, du lịch nước ngoài (người): 10. nâng lương (người): - nâng lương thường xuyên + phụ cấp thâm niên vượt khung: - nâng lương trước niên hạn: 11. chuyển ngạch, chuyển loại viên chức (người): 12. bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên chính và tương đương (người): 13. bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương (người): 14. quyết định hưu trí (người): 15. phụ cấp thâm niên nhà giáo (người): 16. kéo dài thời gian công tác (người): 17. phê duyệt chế độ phụ cấp trường chuyên biệt (người): biểu mẫu số liệu số 0013-khtc số liệu cơ bản về kế hoạch, tài chính (kèm theo đề cương báo cáo số 04)số liệu cơ bản về kế hoạch, tài chính (kèm theo đề cương báo cáo số 04) đơn vị: tỷ đồng stt nội dung 6 tháng/năm… i. vốn đầu tư phát triển (nguồn vốn trong nước):
- danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia do bộ trưởng bộ văn hóa, thể thao và du lịch quyết định trên cơ sở đề nghị của chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh. một số di sản văn hóa phi vật thể quốc gia đồng thời còn được unesco ghi danh trong danh sách di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại và danh sách di sản văn hóa phi vật thể cần được bảo vệ khẩn cấp.- nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể: các danh hiệu “nghệ nhân nhân dân” và “nghệ nhân ưu tú” để tặng cho cá nhân có công bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể; được xét và công bố ba năm một lần vào dịp quốc khánh 2-9. 2. cách ghi biểu a) phạm vi thu thập số liệu: thống kê số di sản văn hóa phi vật thể và nghệ nhân có đến năm báo cáo. b) thời kỳ thu thập số liệu: số liệu đến 31/12 của năm báo cáo. c) cách ghi biểu:
bộ văn hóa, thể thao và du lịch có vai trò gì trong việc quản lý thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
2. tổng số di sản văn hóa phi vật thể được ghi danh vào danh sách di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại và danh sách di sản văn hóa phi vật thể cần bảo vệ khẩn cấp: 3. tổng số nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể: nghệ nhân nhân dân: nghệ nhân ưu tú: số nghệ nhân nhân dân đã mất: số nghệ nhân ưu tú đã mất: v. di sản tư liệu 1. tổng số di sản tư liệu được đưa vào danh mục quốc gia về di sản tư liệu: số di sản tư liệu được đưa vào danh mục quốc gia về di sản tư liệu trong năm: 2.số di sản tư liệu được đưa vào danh mục quốc gia về di sản tư liệu trong năm: 2. tổng số di sản tư liệu khu vực châu á - thái bình dương và di sản tư liệu thế giới: biểu mẫu số liệu số 002-vhcs số liệu cơ bản về văn hóa cơ sở (kèm theo đề cương báo cáo số 03, 04) stt nội dung 6 tháng/năm… 1. hệ thống thiết chế văn hoá cơ sở - trung tâm văn hóa cấp tỉnh
điều 8. chức năng hệ thống thông tin báo cáo của bộ văn hóa, thể thao và du lịch hệ thống báo cáo của bộ văn hóa, thể thao và du lịch có các chức năng đáp ứng yêu cầu quy định tại nghị định số 09/2019/nđ-cp, được vận hành, khai thác, duy trì hoạt động tại địa chỉ: https://baocao.bvhttdl.gov.vn, gồm các nhóm chức năng chính như sau: 1. quản lý báo cáo của các cơ quan, đơn vị, sở văn hóa, thể thao và du lịch, sở văn hóa và thể thao, sở du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi bộ văn hóa, thể thao và du lịch quy định tại phụ lục i ban hành kèm theo thông tư này. 2. quản lý báo cáo của các cơ quan, tổ chức gửi bộ văn hóa, thể thao và du lịch quy định tại phụ lục ii ban hành kèm theo thông tư này. 3. các phân hệ phần mềm báo cáo định kỳ, chuyên đề, đột xuất khác do bộ văn hóa, thể thao và du lịch chủ trì xây dựng.
bộ văn hóa, thể thao và du lịch có vai trò gì trong việc quản lý thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
7 được ủy quyền trong năm … 1.1 số tiền bản quyền thu được từ cho phép khai thác quyền tác giả, quyền liên quan của tổ chức, cá nhân việt nam trong năm … 1.21.2 số tiền bản quyền thu được từ cho phép khai thác quyền tác giả, quyền liên quan của tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng tại việt nam theo thỏa thuận đại diện có đi có lại với các tổ chức tương ứng của tổ chức quốc tế và quốc gia trong việc bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan trong năm … 2 tổng số tiền đã phân phối về cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan ủy thác quyền trong năm …. 2.1 số tiền đã phân phối về cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan việt nam đã ủy thác quyền trong năm …
điều 8. chức năng hệ thống thông tin báo cáo của bộ văn hóa, thể thao và du lịch hệ thống báo cáo của bộ văn hóa, thể thao và du lịch có các chức năng đáp ứng yêu cầu quy định tại nghị định số 09/2019/nđ-cp , được vận hành, khai thác, duy trì hoạt động tại địa chỉ: https://baocao.bvhttdl.gov.vn, gồm các nhóm chức năng chính như sau: 1. quản lý báo cáo của các cơ quan, đơn vị, sở văn hóa, thể thao và du lịch, sở văn hóa và thể thao, sở du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi bộ văn hóa, thể thao và du lịch quy định tại phụ lục i ban hành kèm theo thông tư này. 2. quản lý báo cáo của các cơ quan, tổ chức gửi bộ văn hóa, thể thao và du lịch quy định tại phụ lục ii ban hành kèm theo thông tư này. 3. các phân hệ phần mềm báo cáo định kỳ, chuyên đề, đột xuất khác do bộ văn hóa, thể thao và du lịch chủ trì xây dựng.
bộ văn hóa, thể thao và du lịch có vai trò gì trong việc quản lý thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
3.11 số qcvn được công bố: 3.12 số đề án nghiên cứu chính sách được phê duyệt: 3.13 số văn bản pháp quy đã được ban hành: biểu mẫu số liệu số 0017-bqtg3.13 số văn bản pháp quy đã được ban hành: biểu mẫu số liệu số 0017-bqtg số liệu cơ bản về bản quyền tác giả (kèm theo đề cương báo cáo số 04) stt nội dung 6 tháng/năm… 1. tổng số giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan đã cấp trong năm 2022, trong đó: - giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả: - giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan: biểu mẫu số liệu số 0018-htqt số liệu cơ bản về hợp tác quốc tế (kèm theo đề cương báo cáo số 04) stt nội dung 6 tháng/năm… 1. tổng số đoàn ra nước ngoài tổng số lượt người 2. tổng số đoàn vào tổng số lượt người 3. tổng số văn bản hợp tác quốc tế ký kết trong năm: - điều ước quốc tế song phương - điều ước quốc tế đa phương phụ lục ii danh mục đề cương, biểu mẫu số liệu báo cáo định kỳ hoạt động trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ văn hóa, thể thao và du lịch
1. khái niệm, phương pháp tính - di sản văn hóa phi vật thể là sản phẩm tinh thần gắn với cộng đồng hoặc cá nhân, vật thể và không gian văn hóa liên quan, có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, thể hiện bản sắc của cộng đồng, không ngừng được tái tạo và được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác bằng truyền miệng, truyền nghề, trình diễn và các hình thức khác.- danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia do bộ trưởng bộ văn hóa, thể thao và du lịch quyết định trên cơ sở đề nghị của chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh. một số di sản văn hóa phi vật thể quốc gia đồng thời còn được unesco ghi danh trong danh sách di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại và danh sách di sản văn hóa phi vật thể cần được bảo vệ khẩn cấp. - nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể: các danh hiệu “nghệ nhân nhân dân” và “nghệ nhân ưu tú” để tặng cho cá nhân có công bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể; được xét và công bố ba năm một lần vào dịp quốc khánh mùng 2 tháng 9.
bộ văn hóa, thể thao và du lịch có vai trò gì trong việc quản lý thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
- tranh hoàng tráng - trại sáng tác mỹ thuật - trại sáng tác nhiếp ảnh 4. số lượng nhà triển lãm 5 . số cuộc thanh tra hoạt động mỹ thuật, nhiếp ảnh và triển lãm biểu mẫu số liệu số 008-gđ số liệu cơ bản về gia đình (kèm theo đề cương báo cáo số 03, 04) stt nội dung (thống kê trên toàn tỉnh/thành phố) đvt 6 tháng/năm … i. gia đình 1. tổng số hộ gia đình hộ - số hộ gia đình chỉ có cha hoặc mẹ sống chung với con hộ - số hộ gia đình 1 thế hệ (vợ, chồng) hộ - số hộ gia đình 2 thế hệ hộ - số hộ gia đình 3 thế hệ trở lên hộhộ - số hộ gia đình 2 thế hệ hộ - số hộ gia đình 3 thế hệ trở lên hộ - số hộ gia đình khác. hộ ii. bạo lực gia đình 1. tổng số hộ có bạo lực gia đình hộ 2. tổng số vụ bạo lực gia đình vụ 3. hình thức bạo lực - tinh thần vụ - thân thể vụ - tình dục vụ - kinh tế vụ 4. người gây bạo lực gia đình và biện pháp xử lý - giới tính + nam người + nữ người - độ tuổi + dưới 16 tuổi người + từ đủ 60 tuổi trở lên người - biện pháp xử lý + góp ý, phê bình trong cộng đồng dân cư người
(di sản) số nghệ nhân được tặng danh hiệu “nghệ nhân nhân dân”, “nghệ nhân ưu tú” (nghệ nhân) tổng số trong đó số di sản văn hóa phi vật thể được đưa vào danh sách dsvhpvt đại diện của nhân loại số di sản văn hóa phi vật thể được đưa vào danh sách dsvhpvt cần được bảo vệ khẩn cấp nghệ nhân nhân dân nghệ nhân ưu tú a b 1 2 3 4 5 6 7 tổng số 01 chia theo tỉnh/thành phố (ghi theo danh mục đơn vị hành chính) an giang 02 ... … người lập biểu (ký, họ tên) người kiểm tra biểu (ký, họ tên) ngày … tháng … năm…... thủ trưởng đơn vị (ký, đóng dấu, họ tên) biểu số: 2104.n/vh-dsvh ban hành kèm theo thông tư số
bộ văn hóa, thể thao và du lịch có vai trò gì trong việc quản lý thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
(kèm theo thông tư số: /2022/tt-bvhttdl ngày tháng năm 2022 của bộ trưởng bộ văn hóa, thể thao và du lịch) stt tên báo cáo đề cương báo cáostt tên báo cáo đề cương báo cáo biểu mẫu số liệu thời hạn gửi báo cáo cơ quan thực hiện báo cáo cơ quan nhận báo cáo đề cương báo cáo số 01 báo cáo kết quả thực hiện phong trào “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” 1 x x trước ngày 30/11 thành viên ban chỉ đạo, trưởng ban chỉ đạo phong trào các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bộ văn hóa, thể thao và du lịch (cục văn hóa cơ sở) đề cương báo cáo số 02 báo cáo về công tác gia đình 2 x trước ngày 15/12 các bộ, ngành liên quan bộ văn hóa, thể thao và du lịch (vụ gia đình) đề cương báo cáo số 03 báo cáo về hoạt động của tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan năm 3 x trước ngày 15/12 các tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan bộ văn hóa, thể thao và du lịch (cục bản quyền tác giả) 1bộ văn hóa, thể thao và du lịch (cục bản quyền tác giả)
điều 12. tổ chức thực hiện 1. các cơ quan, đơn vị thuộc bộ văn hóa, thể thao và du lịch theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện chế độ báo cáo; tiếp nhận báo cáo và tổng hợp báo cáo do các cơ quan, tổ chức gửi đến hoặc trả lại cơ quan, tổ chức gửi báo cáo để hoàn thiện, bổ sung theo yêu cầu. 2. văn phòng bộ có trách nhiệm: a) chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, tổ chức kiểm tra việc thực hiện thông tư này; b) công bố danh mục báo cáo định kỳ quy định tại văn bản quy phạm pháp luật do bộ văn hóa, thể thao và du lịch ban hành hoặc tham mưu ban hành theo quy định tại khoản 3 điều 30 nghị định số 09/2019/nđ-cp; c) quản lý, lưu trữ, chia sẻ các thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch thuộc trách nhiệm quản lý của bộ văn hóa, thể thao và du lịch.
bộ văn hóa, thể thao và du lịch có vai trò gì trong việc quản lý thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
6 tháng/năm… i. vốn đầu tư phát triển (nguồn vốn trong nước): 1. vốn chuẩn bị đầu tư 2. vốn thực hiện dự án ii. chi thường xuyên cho sự nghiệp văn hoá, thể thao và du lịch (các đơn vị trực thuộc bộ): iii. các chương trình mục tiêu quốc gia 1. chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi 1.1 vốn đầu tư phát triển - đầu tư qua bộ văn hoá, thể thao và du lịch - đầu tư qua địa phương 1.2 ngân sách sự nghiệp - đầu tư qua bộ văn hoá, thể thao và du lịch - đầu tư qua địa phương 2. chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. 3. chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững biểu mẫu số liệu số 0014-đt số liệu cơ bản về đào tạo (kèm theo đề cương báo cáo số 04) stt nội dung 6 tháng/năm… 1. số lượng cơ sở đào tạo trực thuộc bộ - viện nghiên cứu (có đào tạo ts) - đại học/học viện - cao đẳng/cao đẳng nghề - trung cấp- viện nghiên cứu (có đào tạo ts) - đại học/học viện - cao đẳng/cao đẳng nghề - trung cấp - khác (trường cbql vhttdl)
điều 14. trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị thuộc bộ văn hóa, thể thao và du lịch 1. các cơ quan, đơn vị thuộc bộ văn hóa, thể thao và du lịch có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo; tiếp nhận báo cáo và tổng hợp báo cáo do các cơ quan, tổ chức gửi đến. 2. văn phòng bộ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan: a) công bố danh mục báo cáo định kỳ quy định tại văn bản quy phạm pháp luật do bộ văn hóa, thể thao và du lịch ban hành hoặc tham mưu ban hành theo quy định tại khoản 3 điều 30 nghị định số 09/2019/nđ-cp; b) quản lý, lưu trữ, chia sẻ các thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch thuộc trách nhiệm quản lý của bộ văn hóa, thể thao và du lịch; c) tổ chức kiểm tra, đánh giá, đôn đốc việc thực hiện thông tư.
bộ văn hóa, thể thao và du lịch có vai trò gì trong việc quản lý thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
điều 12. tổ chức thực hiện 1. các cơ quan, đơn vị thuộc bộ văn hóa, thể thao và du lịch theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện chế độ báo cáo; tiếp nhận báo cáo và tổng hợp báo cáo do các cơ quan, tổ chức gửi đến hoặc trả lại cơ quan, tổ chức gửi báo cáo để hoàn thiện, bổ sung theo yêu cầu. 2. văn phòng bộ có trách nhiệm: a) chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, tổ chức kiểm tra việc thực hiện thông tư này; b) công bố danh mục báo cáo định kỳ quy định tại văn bản quy phạm pháp luật do bộ văn hóa, thể thao và du lịch ban hành hoặc tham mưu ban hành theo quy định tại khoản 3 điều 30 nghị định số 09/2019/nđ-cp; c) quản lý, lưu trữ, chia sẻ các thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch thuộc trách nhiệm quản lý của bộ văn hóa, thể thao và du lịch.
- danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia do bộ trưởng bộ văn hóa, thể thao và du lịch quyết định trên cơ sở đề nghị của chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh. một số di sản văn hóa phi vật thể quốc gia đồng thời còn được unesco ghi danh trong danh sách di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại và danh sách di sản văn hóa phi vật thể cần được bảo vệ khẩn cấp.- nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể: các danh hiệu “nghệ nhân nhân dân” và “nghệ nhân ưu tú” để tặng cho cá nhân có công bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể; được xét và công bố ba năm một lần vào dịp quốc khánh 2-9. 2. cách ghi biểu a) phạm vi thu thập số liệu: thống kê số di sản văn hóa phi vật thể và nghệ nhân có đến năm báo cáo. b) thời kỳ thu thập số liệu: số liệu đến 31/12 của năm báo cáo. c) cách ghi biểu:
bộ văn hóa, thể thao và du lịch có vai trò gì trong việc quản lý thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
02/2013/nđ-cp, quyết định số 2074/qđ-ttg của thủ tướng chính phủ ban hành kế hoạch triển khai thực hiện chỉ thị số 06- ct/tw ngày 24/6/2021 của ban bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của đảng đối với công tác xây dựng gia đình trong tình hình mới (giai đoạn 2021-2030), quyết định số 21/2016/qđ-ttg của thủ tướng chính phủ về ban hành quy chế phối hợp liên ngành về phòng, chống bạo lực gia đình, chiến lược phát triển gia đình việt nam đến năm 2030; chương trình giáo dục đạo đức, lối sống trong gia đình đến năm 2030, chương trình phòng, chống bạo lực gia đình trong tình hình mới đến năm 2030…) 4. tổ chức các hoạt động hưởng ứng ngày quốc tế hạnh phúc 20/3, kỷ niệm ngày gia đình việt nam 28/6; tháng hành động quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình ( quyết định số 2589/qđ-ttg ngày 26 tháng 12 năm 2013 của thủ tướng chính phủ về phê duyệt đề án “tổ chức các hoạt động nhân ngày quốc tế hạnh phúc 20/3 hàng năm ).). 5. công tác kiểm tra, thanh tra thực hiện công tác gia đình theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
điều 8. chức năng hệ thống thông tin báo cáo của bộ văn hóa, thể thao và du lịch hệ thống báo cáo của bộ văn hóa, thể thao và du lịch có các chức năng đáp ứng yêu cầu quy định tại nghị định số 09/2019/nđ-cp, được vận hành, khai thác, duy trì hoạt động tại địa chỉ: https://baocao.bvhttdl.gov.vn, gồm các nhóm chức năng chính như sau: 1. quản lý báo cáo của các cơ quan, đơn vị, sở văn hóa, thể thao và du lịch, sở văn hóa và thể thao, sở du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi bộ văn hóa, thể thao và du lịch quy định tại phụ lục i ban hành kèm theo thông tư này. 2. quản lý báo cáo của các cơ quan, tổ chức gửi bộ văn hóa, thể thao và du lịch quy định tại phụ lục ii ban hành kèm theo thông tư này. 3. các phân hệ phần mềm báo cáo định kỳ, chuyên đề, đột xuất khác do bộ văn hóa, thể thao và du lịch chủ trì xây dựng.
bộ văn hóa, thể thao và du lịch có vai trò gì trong việc quản lý thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
5. vốn tài liệu a) sách - tổng số đầu sách - tổng số bản sách hiện có trong thư viện trong đó + tổng số bản sách trong kho luân chuyển + tổng số bản sách bổ sung trong nămtrong đó + tổng số bản sách trong kho luân chuyển + tổng số bản sách bổ sung trong năm + tổng số bản sách được thanh lọc theo quy định tại thông tư 02/2020/tt-bvhttdl b) tổng số đầu báo, tạp chí c) tổng số đầu tài liệu điện tử 6. công tác phục vụ bạn đọc a) thẻ bạn đọc: - tổng số thẻ thư viện hiện có + số thẻ được gia hạn trong năm + số thẻ được cấp mới trong năm - đối tượng người sử dụng thư viện đặc thù được cấp thẻ + số thẻ cấp cho thiếu nhi + số thẻ cấp cho người cao tuổi + số thẻ cấp cho người khuyết tật + số thẻ cấp cho người dân tộc thiểu số b) tổng lượt bạn đọc được thư viện phục vụ trong đó: - lượt bạn đọc được phục vụ tại trụ sở thư viện - lượt bạn đọc được phục vụ lưu động, luân chuyển - lượt bạn đọc được phục vụ thông qua mạng internet c) lượt tài nguyên thông tin phục vụ:
điều 8. chức năng hệ thống thông tin báo cáo của bộ văn hóa, thể thao và du lịch hệ thống báo cáo của bộ văn hóa, thể thao và du lịch có các chức năng đáp ứng yêu cầu quy định tại nghị định số 09/2019/nđ-cp , được vận hành, khai thác, duy trì hoạt động tại địa chỉ: https://baocao.bvhttdl.gov.vn, gồm các nhóm chức năng chính như sau: 1. quản lý báo cáo của các cơ quan, đơn vị, sở văn hóa, thể thao và du lịch, sở văn hóa và thể thao, sở du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi bộ văn hóa, thể thao và du lịch quy định tại phụ lục i ban hành kèm theo thông tư này. 2. quản lý báo cáo của các cơ quan, tổ chức gửi bộ văn hóa, thể thao và du lịch quy định tại phụ lục ii ban hành kèm theo thông tư này. 3. các phân hệ phần mềm báo cáo định kỳ, chuyên đề, đột xuất khác do bộ văn hóa, thể thao và du lịch chủ trì xây dựng.
bộ văn hóa, thể thao và du lịch có vai trò gì trong việc quản lý thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
6 căn cứ thông tư số 08/2021/tt-bvhttdl ngày 08 tháng 9 năm 2021 của bộ trưởng bộ văn hóa, thể thao và du lịch hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sở văn hóa, thể thao và du lịch, sở văn hóa và thể thao, sở du lịch thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); phòng văn hóa và thông tin thuộc ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp huyện). 7 căn cứ chức năng nhiệm vụ của cơ quan/đơn vị để ghi tên báo cáo thuộc lĩnh vực nào: ví dụ: công tác di sản văn hóa; công tác du lịch… 4 năm báo cáo 5 tên của tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan. 64 năm báo cáo 5 tên của tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan.
1. khái niệm, phương pháp tính - di sản văn hóa phi vật thể là sản phẩm tinh thần gắn với cộng đồng hoặc cá nhân, vật thể và không gian văn hóa liên quan, có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, thể hiện bản sắc của cộng đồng, không ngừng được tái tạo và được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác bằng truyền miệng, truyền nghề, trình diễn và các hình thức khác.- danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia do bộ trưởng bộ văn hóa, thể thao và du lịch quyết định trên cơ sở đề nghị của chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh. một số di sản văn hóa phi vật thể quốc gia đồng thời còn được unesco ghi danh trong danh sách di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại và danh sách di sản văn hóa phi vật thể cần được bảo vệ khẩn cấp. - nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể: các danh hiệu “nghệ nhân nhân dân” và “nghệ nhân ưu tú” để tặng cho cá nhân có công bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể; được xét và công bố ba năm một lần vào dịp quốc khánh mùng 2 tháng 9.
bộ văn hóa, thể thao và du lịch có vai trò gì trong việc quản lý thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
2.2 số tiền đã phân phối về cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan nước ngoài có tác phẩm/ cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương trình phát sóng sử dụng tại việt nam theo thỏa thuận đại diện có đi có lại với các tổ chức tương ứng của tổ chức quốc tế và quốc gia trong việc bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan trong năm … 3 số lượng hội viên ký hợp đồng ủy thác quyền tác giả, quyền liên quan trong năm …. 43 số lượng hội viên ký hợp đồng ủy thác quyền tác giả, quyền liên quan trong năm …. 4 số lượng tác phẩm/ cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương trình phát sóng đã được tác giả/ chủ sở hữu quyền tác giả/ chủ sở hữu quyền liên quan ủy thác quản lý theo hợp đồng trong năm ….
(di sản) số nghệ nhân được tặng danh hiệu “nghệ nhân nhân dân”, “nghệ nhân ưu tú” (nghệ nhân) tổng số trong đó số di sản văn hóa phi vật thể được đưa vào danh sách dsvhpvt đại diện của nhân loại số di sản văn hóa phi vật thể được đưa vào danh sách dsvhpvt cần được bảo vệ khẩn cấp nghệ nhân nhân dân nghệ nhân ưu tú a b 1 2 3 4 5 6 7 tổng số 01 chia theo tỉnh/thành phố (ghi theo danh mục đơn vị hành chính) an giang 02 ... … người lập biểu (ký, họ tên) người kiểm tra biểu (ký, họ tên) ngày … tháng … năm…... thủ trưởng đơn vị (ký, đóng dấu, họ tên) biểu số: 2104.n/vh-dsvh ban hành kèm theo thông tư số
bộ văn hóa, thể thao và du lịch có vai trò gì trong việc quản lý thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
- số câu lạc bộ gia đình phát triển bền vững clb - số nhóm phòng, chống bạo lực gia đình nhóm - số địa chỉ tin cậy ở cộng đồng địa chỉ - số đường dây nóng số lượng biểu mẫu số liệu số 009-tdtt số liệu cơ bản về thể dục, thể thao (kèm theo đề cương báo cáo số 03, 04) stt nội dung 6 tháng/năm… 1. tỷ lệ người luyện tập thể dục thể thao thường xuyên 2. tỷ lệ gia đình luyện tập thể dục thể thao 3. số trường học đảm bảo chương trình giáo dục thể chất: 4. số vận động viên cấp cao: - cấp kiện tướng: - cấp 1: 5. số vận động viên được tập trung đào tạo (vận động viên quốc gia): - vận động viên trẻ: 6. tổng số huy chương đạt được - các giải thể thao quốc tế 7. số câu lạc bộ thể thao 8.6. tổng số huy chương đạt được - các giải thể thao quốc tế 7. số câu lạc bộ thể thao 8. số cộng tác viên thể thao biểu mẫu số liệu số 0010-dl số liệu cơ bản về du lịch (kèm theo đề cương báo cáo số 03, 04) stt nội dung 6 tháng/năm… 1. tổng số doanh nghiệp lữ hành quốc tế - doanh nghiệp nhà nước - công ty cổ phần - công ty liên doanh
điều 12. tổ chức thực hiện 1. các cơ quan, đơn vị thuộc bộ văn hóa, thể thao và du lịch theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện chế độ báo cáo; tiếp nhận báo cáo và tổng hợp báo cáo do các cơ quan, tổ chức gửi đến hoặc trả lại cơ quan, tổ chức gửi báo cáo để hoàn thiện, bổ sung theo yêu cầu. 2. văn phòng bộ có trách nhiệm: a) chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, tổ chức kiểm tra việc thực hiện thông tư này; b) công bố danh mục báo cáo định kỳ quy định tại văn bản quy phạm pháp luật do bộ văn hóa, thể thao và du lịch ban hành hoặc tham mưu ban hành theo quy định tại khoản 3 điều 30 nghị định số 09/2019/nđ-cp; c) quản lý, lưu trữ, chia sẻ các thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch thuộc trách nhiệm quản lý của bộ văn hóa, thể thao và du lịch.
bộ văn hóa, thể thao và du lịch có vai trò gì trong việc quản lý thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
5 .......... kính gửi: bộ văn hóa, thể thao và du lịch (cục bản quyền tác giả) 1. thông tin chung5 .......... kính gửi: bộ văn hóa, thể thao và du lịch (cục bản quyền tác giả) 1. thông tin chung - tên tổ chức đại diện quyền tác giả, quyền liên quan 6 : - thành lập năm… theo văn bản cho phép thành lập của cơ quan/ tổ chức ….. - lĩnh vực đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan: ……….. - số lượng hội viên (là tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan) đã ký hợp đồng ủy thác quyền tác giả, quyền liên quan từ khi thành lập đến nay:….. - số lượng tác phẩm/cuộc biểu diễn/bản ghi âm, ghi hình/chương trình phát sóng đã được tác giả/chủ sở hữu quyền tác giả/chủ sở hữu quyền liên quan ủy thác quản lý theo hợp đồng từ khi thành lập đến nay: ………… 2. kết quả hoạt động năm… stt nội dung số liệu 1 tổng số tiền bản quyền thu được từ cho phép khai thác quyền tác giả, quyền liên quan 7 được ủy quyền trong năm …
điều 14. trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị thuộc bộ văn hóa, thể thao và du lịch 1. các cơ quan, đơn vị thuộc bộ văn hóa, thể thao và du lịch có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo; tiếp nhận báo cáo và tổng hợp báo cáo do các cơ quan, tổ chức gửi đến. 2. văn phòng bộ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan: a) công bố danh mục báo cáo định kỳ quy định tại văn bản quy phạm pháp luật do bộ văn hóa, thể thao và du lịch ban hành hoặc tham mưu ban hành theo quy định tại khoản 3 điều 30 nghị định số 09/2019/nđ-cp; b) quản lý, lưu trữ, chia sẻ các thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch thuộc trách nhiệm quản lý của bộ văn hóa, thể thao và du lịch; c) tổ chức kiểm tra, đánh giá, đôn đốc việc thực hiện thông tư.
bộ văn hóa, thể thao và du lịch có vai trò gì trong việc quản lý thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
- đại học/học viện - cao đẳng/cao đẳng nghề - trung cấp - khác (trường cbql vhttdl) 2. số lượng cán bộ, giáo viên, giảng viên các cơ sở đào tạo trực thuộc bộ - cán bộ quản lý (người) 3. số lượng học viên, sinh viên, học sinh tuyển sinh và tốt nghiệp các cơ sở đào tạo trực thuộc bộ (người) 3.1 tuyển sinh tiến sĩ thạc sĩ đại học cao đẳng cao đẳng nghề trung cấp trung cấp nghề sơ cấp nghề 3.2 tốt nghiệp tiến sĩ thạc sĩ đại học cao đẳng cao đẳng nghề trung cấp trung cấp nghề sơ cấp nghề 4. tỷ lệ việc làm sau khi tốt nghiệp biểu mẫu số liệu số 0015-tđkt số liệu cơ bản về thi đua-khen thưởng (kèm theo đề cương báo cáo số 04) stt nội dung 6 tháng/năm… i. khen thưởng cấp nhà nước năm …: 1. huân chương hữu nghị 2. huân chương sao vàng 3. huân chương hồ chí minh - tập thể - cá nhân 4. huân chương độc lập hạng nhất: - tập thể - cá nhân hạng nhì: - tập thể - cá nhân hạng ba: - tập thể - cá nhân 5. huân chương lao động hạng nhất: - tập thể - cá nhân hạng nhì:hạng ba: - tập thể - cá nhân 5. huân chương lao động hạng nhất:
- danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia do bộ trưởng bộ văn hóa, thể thao và du lịch quyết định trên cơ sở đề nghị của chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh. một số di sản văn hóa phi vật thể quốc gia đồng thời còn được unesco ghi danh trong danh sách di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại và danh sách di sản văn hóa phi vật thể cần được bảo vệ khẩn cấp.- nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể: các danh hiệu “nghệ nhân nhân dân” và “nghệ nhân ưu tú” để tặng cho cá nhân có công bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể; được xét và công bố ba năm một lần vào dịp quốc khánh 2-9. 2. cách ghi biểu a) phạm vi thu thập số liệu: thống kê số di sản văn hóa phi vật thể và nghệ nhân có đến năm báo cáo. b) thời kỳ thu thập số liệu: số liệu đến 31/12 của năm báo cáo. c) cách ghi biểu:
bộ văn hóa, thể thao và du lịch có vai trò gì trong việc quản lý thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
- đơn vị quản lý nhà nước: - đơn vị sự nghiệp: 2.- đơn vị quản lý nhà nước: - đơn vị sự nghiệp: 2. nhân lực thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ: theo học hàm, học vị: - giáo sư, phó giáo sư: - tiến sĩ khoa học và tiến sĩ: - thạc sĩ: - đại học: 3. kết quả hoạt động khoa học, công nghệ và môi trường: 3.1 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia: - đăng ký: - phê duyệt: 3.2 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ: - đăng ký: - phê duyệt: 3.3 dự án phát triển và ứng dụng công nghệ/dự án tăng cường tiềm lực nghiên cứu - đăng ký: - phê duyệt: 3.4 nhiệm vụ khoa học (đề tài, dự án) cấp cơ sở: 3.5 nhiệm vụ/dự án bảo vệ môi trường: - đăng ký: - phê duyệt: 3.6 số sáng chế được cấp: 3.7 số giải pháp hữu ích được cấp: 3.8 số bài được đăng trên các tạp chí chuyên ngành trong nước: 3.9 số bài được đăng trên các tạp chí chuyên ngành ngoài nước và hội thảo quốc tế: 3.10 số tcvn được công bố: 3.11 số qcvn được công bố: 3.12 số đề án nghiên cứu chính sách được phê duyệt:
điều 8. chức năng hệ thống thông tin báo cáo của bộ văn hóa, thể thao và du lịch hệ thống báo cáo của bộ văn hóa, thể thao và du lịch có các chức năng đáp ứng yêu cầu quy định tại nghị định số 09/2019/nđ-cp, được vận hành, khai thác, duy trì hoạt động tại địa chỉ: https://baocao.bvhttdl.gov.vn, gồm các nhóm chức năng chính như sau: 1. quản lý báo cáo của các cơ quan, đơn vị, sở văn hóa, thể thao và du lịch, sở văn hóa và thể thao, sở du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi bộ văn hóa, thể thao và du lịch quy định tại phụ lục i ban hành kèm theo thông tư này. 2. quản lý báo cáo của các cơ quan, tổ chức gửi bộ văn hóa, thể thao và du lịch quy định tại phụ lục ii ban hành kèm theo thông tư này. 3. các phân hệ phần mềm báo cáo định kỳ, chuyên đề, đột xuất khác do bộ văn hóa, thể thao và du lịch chủ trì xây dựng.
bộ văn hóa, thể thao và du lịch có vai trò gì trong việc quản lý thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
2.2. số lượng cuộc thi, liên hoan nghệ thuật được chấp thuận trên địa bàn tỉnh/thành 2.3. số lượng cuộc thi người đẹp người mẫu được chấp thuận trên địa bàn tỉnh/thành (nêu rõ vòng chung kết/bán kết/vòng loại…) 2.4. số lượng chương trình biểu diễn nghệ thuật tiếp nhận từ các đơn vị nghệ thuật, các tổ chức, cá nhân thông báo tổ chức 2.5. số lượng cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn tiếp nhận từ các đơn vị nghệ thuật, các tổ chức, cá nhân thông báo tổ chức 2.6.2.6. số lượng lưu chiểu bản ghi âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật nhằm mục đích thương mại tiếp nhận từ các đơn vị nghệ thuật, các tổ chức, cá nhân 2.7. số lượng các chương biểu diễn nghệ thuật bị yêu cầu dừng hoạt động trên địa bàn tỉnh/thành 2.8. số lượng các cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn bị yêu cầu thu hồi danh hiệu, giải thưởng và hủy kết quả 2.9 số lượng các cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn bị yêu cầu hủy kết quả 3. số lượng các chương trình biểu diễn nghệ thuật
điều 8. chức năng hệ thống thông tin báo cáo của bộ văn hóa, thể thao và du lịch hệ thống báo cáo của bộ văn hóa, thể thao và du lịch có các chức năng đáp ứng yêu cầu quy định tại nghị định số 09/2019/nđ-cp , được vận hành, khai thác, duy trì hoạt động tại địa chỉ: https://baocao.bvhttdl.gov.vn, gồm các nhóm chức năng chính như sau: 1. quản lý báo cáo của các cơ quan, đơn vị, sở văn hóa, thể thao và du lịch, sở văn hóa và thể thao, sở du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi bộ văn hóa, thể thao và du lịch quy định tại phụ lục i ban hành kèm theo thông tư này. 2. quản lý báo cáo của các cơ quan, tổ chức gửi bộ văn hóa, thể thao và du lịch quy định tại phụ lục ii ban hành kèm theo thông tư này. 3. các phân hệ phần mềm báo cáo định kỳ, chuyên đề, đột xuất khác do bộ văn hóa, thể thao và du lịch chủ trì xây dựng.
bộ văn hóa, thể thao và du lịch có vai trò gì trong việc quản lý thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
- phim truyện - phim tài liệu - phim khoa học - phim hoạt hình - phim kết hợp nhiều loại hình - số phim được phân loại k 4. tổng số phim việt nam được cấp giấy phép phân loại phim - phim truyện - phim tài liệu - phim khoa học - phim hoạt hình - phim kết hợp nhiều loại hình- phim truyện - phim tài liệu - phim khoa học - phim hoạt hình - phim kết hợp nhiều loại hình - số phim được phân loại k 5. tổng số phim nhập khẩu được cấp giấy phép phân loại phim - phim truyện - phim tài liệu - phim khoa học - phim hoạt hình - phim kết hợp nhiều loại hình - số phim được phân loại k 6. ước tính doanh thu phổ biến phim tại rạp chiếu phim (tỷ đồng) 7. phổ biến phim phục vụ nhiệm vụ chính trị ở vùng cao, miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và nông thôn - tổng số ngân sách nhà nước được cấp - tổng số đội chiếu bóng lưu động - tổng số biên chế - tổng số lượng máy chiếu phim kỹ thuật số hd - tổng số lượng máy chiếu phim video - tổng số lượng ô tô chiếu phim lưu động - tổng số buổi chiếu
1. khái niệm, phương pháp tính - di sản văn hóa phi vật thể là sản phẩm tinh thần gắn với cộng đồng hoặc cá nhân, vật thể và không gian văn hóa liên quan, có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, thể hiện bản sắc của cộng đồng, không ngừng được tái tạo và được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác bằng truyền miệng, truyền nghề, trình diễn và các hình thức khác.- danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia do bộ trưởng bộ văn hóa, thể thao và du lịch quyết định trên cơ sở đề nghị của chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh. một số di sản văn hóa phi vật thể quốc gia đồng thời còn được unesco ghi danh trong danh sách di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại và danh sách di sản văn hóa phi vật thể cần được bảo vệ khẩn cấp. - nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể: các danh hiệu “nghệ nhân nhân dân” và “nghệ nhân ưu tú” để tặng cho cá nhân có công bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể; được xét và công bố ba năm một lần vào dịp quốc khánh mùng 2 tháng 9.
bộ văn hóa, thể thao và du lịch có vai trò gì trong việc quản lý thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
5. trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về bộ văn hóa, thể thao và du lịch để rà soát, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. phụ lục i danh mục đề cương, biểu mẫu số liệu báo cáo định kỳ công tác văn hóa, thể thao và du lịch (hoặc báo cáo công tác) tháng, quý, 6 tháng, năm và phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm tháng liền kề, quý liền kề, 6 tháng cuối năm, năm liền kề(kèm theo thông tư số /2022/tt-bvhttdl ngày tháng năm 2022 của bộ trưởng bộ văn hóa, thể thao và du lịch) stt tên báo cáo đề cương báo cáo biểu mẫu số liệu thời hạn gửi báo cáo cơ quan thực hiện báo cáo cơ quan nhận báo cáo đề cương báo cáo số 01 báo cáo công tác văn hóa, thể thao và du lịch tháng/quý, nhiệm vụ trọng tâm tháng liền kề/quý liền kề x trước ngày 20 của tháng và ngày 20 của tháng cuối kỳ báo cáo sở văn hóa, thể thao và du lịch/sở văn hóa và thể thao/sở du lịch bộ văn hóa, thể thao và du lịch (văn phòng bộ và các cơ quan 1
(di sản) số nghệ nhân được tặng danh hiệu “nghệ nhân nhân dân”, “nghệ nhân ưu tú” (nghệ nhân) tổng số trong đó số di sản văn hóa phi vật thể được đưa vào danh sách dsvhpvt đại diện của nhân loại số di sản văn hóa phi vật thể được đưa vào danh sách dsvhpvt cần được bảo vệ khẩn cấp nghệ nhân nhân dân nghệ nhân ưu tú a b 1 2 3 4 5 6 7 tổng số 01 chia theo tỉnh/thành phố (ghi theo danh mục đơn vị hành chính) an giang 02 ... … người lập biểu (ký, họ tên) người kiểm tra biểu (ký, họ tên) ngày … tháng … năm…... thủ trưởng đơn vị (ký, đóng dấu, họ tên) biểu số: 2104.n/vh-dsvh ban hành kèm theo thông tư số
bộ văn hóa, thể thao và du lịch có vai trò gì trong việc quản lý thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
- tổng số lượng máy chiếu phim video - tổng số lượng ô tô chiếu phim lưu động - tổng số buổi chiếu - tổng số lượt người xem 8. tổng số rạp chiếu phim - tổng số rạp, cụm rạp nhà nước - tổng số rạp, cụm rạp tư nhân biểu mẫu số liệu số 006-ntbd số liệu cơ bản về nghệ thuật biểu diễn (kèm theo đề cương báo cáo số 03, 04) stt nội dung 6 tháng/năm… 1.(kèm theo đề cương báo cáo số 03, 04) stt nội dung 6 tháng/năm… 1. số lượng các đơn vị nghệ thuật tại địa phương 1.1. các đơn vị nghệ thuật công lập (bao gồm cả trung tâm văn hóa sau khi sáp nhập) 1.2. các đơn vị nghệ thuật ngoài công lập 1.3. tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh hoạt động biểu diễn nghệ thuật theo quy định của pháp luật 2. về công tác chấp hành các quy định pháp luật lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn 2.1. số lượng các chương trình biểu diễn nghệ thuật được chấp thuận trên địa bàn tỉnh/thành 2.2. số lượng cuộc thi, liên hoan nghệ thuật được chấp thuận trên địa bàn tỉnh/thành
điều 12. tổ chức thực hiện 1. các cơ quan, đơn vị thuộc bộ văn hóa, thể thao và du lịch theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện chế độ báo cáo; tiếp nhận báo cáo và tổng hợp báo cáo do các cơ quan, tổ chức gửi đến hoặc trả lại cơ quan, tổ chức gửi báo cáo để hoàn thiện, bổ sung theo yêu cầu. 2. văn phòng bộ có trách nhiệm: a) chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, tổ chức kiểm tra việc thực hiện thông tư này; b) công bố danh mục báo cáo định kỳ quy định tại văn bản quy phạm pháp luật do bộ văn hóa, thể thao và du lịch ban hành hoặc tham mưu ban hành theo quy định tại khoản 3 điều 30 nghị định số 09/2019/nđ-cp; c) quản lý, lưu trữ, chia sẻ các thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch thuộc trách nhiệm quản lý của bộ văn hóa, thể thao và du lịch.
bộ văn hóa, thể thao và du lịch có vai trò gì trong việc quản lý thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
3. số lượng các chương trình biểu diễn nghệ thuật (áp dụng đối với các đơn vị nghệ thuật công lập) - số vở diễn sân khấu; chương trình ca múa nhạc; tiết mục nghệ thuật mới dàn dựng - số vở diễn sân khấu; chương trình ca múa nhạc; tiết mục nghệ thuật sửa chữa và nâng cao 4. về danh hiệu, giải thưởng trong lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn (thông qua xét danh hiệu nghệ sỹ; thông qua các cuộc thi, liên hoan nghệ thuật…) - số lượng huy chương vàng, huy chương bạc, giải nhất/nhì/ba - số lượng nghệ sỹ được nhà nước phong tặng danh hiệu (nghệ sỹ ưu tú, nghệ sỹ nhân dân, giải thưởng nhà nước, giải thưởng hồ chí minh về văn học nghệ thuật…) 5. tổng số buổi biểu diễn trong năm tổ chức thực hiện của các đơn vị nghệ thuật công lập tổ chức thực hiện của các tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh hoạt động biểu diễn nghệ thuật theo quy định của pháp luật 6. ước số lượng người xem biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp (người/năm) 7. kinh phí hàng năm cấp thường xuyên và không thường xuyên (đối với các đơn vị nghệ thuật công lập)
điều 14. trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị thuộc bộ văn hóa, thể thao và du lịch 1. các cơ quan, đơn vị thuộc bộ văn hóa, thể thao và du lịch có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo; tiếp nhận báo cáo và tổng hợp báo cáo do các cơ quan, tổ chức gửi đến. 2. văn phòng bộ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan: a) công bố danh mục báo cáo định kỳ quy định tại văn bản quy phạm pháp luật do bộ văn hóa, thể thao và du lịch ban hành hoặc tham mưu ban hành theo quy định tại khoản 3 điều 30 nghị định số 09/2019/nđ-cp; b) quản lý, lưu trữ, chia sẻ các thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch thuộc trách nhiệm quản lý của bộ văn hóa, thể thao và du lịch; c) tổ chức kiểm tra, đánh giá, đôn đốc việc thực hiện thông tư.
bộ văn hóa, thể thao và du lịch có vai trò gì trong việc quản lý thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
64 năm báo cáo 5 tên của tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan. 6 tính đến tháng 8/2022 có 06 tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan tại việt nam, bao gồm: (1) trung tâm bảo vệ quyền tác giả âm nhạc việt nam; (2) trung tâm quyền tác giả văn học việt nam; (3) hiệp hội công nghiệp ghi âm việt nam; (4) hiệp hội quyền sao chép việt nam; (5) hội bảo vệ quyền của nghệ sĩ biểu diễn âm nhạc việt nam; (6) hội bảo vệ quyền đối với tác phẩm điện ảnh và phim truyền hình việt nam. tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan (luật sở hữu trí tuệ, các văn bản quy định chi tiết và biện pháp thi hành) và về hội (nghị định, thông tư quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội).
- danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia do bộ trưởng bộ văn hóa, thể thao và du lịch quyết định trên cơ sở đề nghị của chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh. một số di sản văn hóa phi vật thể quốc gia đồng thời còn được unesco ghi danh trong danh sách di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại và danh sách di sản văn hóa phi vật thể cần được bảo vệ khẩn cấp.- nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể: các danh hiệu “nghệ nhân nhân dân” và “nghệ nhân ưu tú” để tặng cho cá nhân có công bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể; được xét và công bố ba năm một lần vào dịp quốc khánh 2-9. 2. cách ghi biểu a) phạm vi thu thập số liệu: thống kê số di sản văn hóa phi vật thể và nghệ nhân có đến năm báo cáo. b) thời kỳ thu thập số liệu: số liệu đến 31/12 của năm báo cáo. c) cách ghi biểu:
bộ văn hóa, thể thao và du lịch có vai trò gì trong việc quản lý thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
- doanh nghiệp nhà nước - công ty cổ phần - công ty liên doanh - công ty trách nhiệm hữu hạn - tư nhân 2. tổng số doanh nghiệp lữ hành nội địa 3. tổng số các cơ sở lưu trú/số buồng - loại 5 sao - loại 4 sao - loại 3 sao - loại 2 sao - loại 01 sao - cơ sở lưu trú du lịch không xếp hạng 4. tổng số hướng dẫn viên - số hướng dẫn viên được cấp thẻ + quốc tế + nội địa + tại điểm + tiếng anh + tiếng trung quốc + tiếng pháp + tiếng nhật bản + tiếng đức + tiếng nga + tiếng khác 5. số lượng khách du lịch quốc tế đến địa phương (lượt) 6. số lượng khách du lịch nội địa đến địa phương ( triệu lượt) 7. tổng thu từ khách du lịch (tỷ đồng) biểu mẫu số liệu số 0011-ttr số liệu cơ bản về thanh tra (kèm theo đề cương báo cáo số 03, 04)biểu mẫu số liệu số 0011-ttr số liệu cơ bản về thanh tra (kèm theo đề cương báo cáo số 03, 04) stt nội dung 6 tháng/năm… 1. tổng số tổ chức, cá nhân được thanh tra, kiểm tra - thanh tra bộ - thanh tra sở 2. tổng số tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính - thanh tra bộ - thanh tra sở
điều 8. chức năng hệ thống thông tin báo cáo của bộ văn hóa, thể thao và du lịch hệ thống báo cáo của bộ văn hóa, thể thao và du lịch có các chức năng đáp ứng yêu cầu quy định tại nghị định số 09/2019/nđ-cp, được vận hành, khai thác, duy trì hoạt động tại địa chỉ: https://baocao.bvhttdl.gov.vn, gồm các nhóm chức năng chính như sau: 1. quản lý báo cáo của các cơ quan, đơn vị, sở văn hóa, thể thao và du lịch, sở văn hóa và thể thao, sở du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi bộ văn hóa, thể thao và du lịch quy định tại phụ lục i ban hành kèm theo thông tư này. 2. quản lý báo cáo của các cơ quan, tổ chức gửi bộ văn hóa, thể thao và du lịch quy định tại phụ lục ii ban hành kèm theo thông tư này. 3. các phân hệ phần mềm báo cáo định kỳ, chuyên đề, đột xuất khác do bộ văn hóa, thể thao và du lịch chủ trì xây dựng.
bộ văn hóa, thể thao và du lịch có vai trò gì trong việc quản lý thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
77 quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu (khoản 2 điều 4 luật sở hữu trí tuệ). quyền liên quan đến quyền tác giả (sau đây gọi là quyền liên quan) là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tính hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa (khoản 3 điều 4 luật sở hữu trí tuệ).
điều 8. chức năng hệ thống thông tin báo cáo của bộ văn hóa, thể thao và du lịch hệ thống báo cáo của bộ văn hóa, thể thao và du lịch có các chức năng đáp ứng yêu cầu quy định tại nghị định số 09/2019/nđ-cp , được vận hành, khai thác, duy trì hoạt động tại địa chỉ: https://baocao.bvhttdl.gov.vn, gồm các nhóm chức năng chính như sau: 1. quản lý báo cáo của các cơ quan, đơn vị, sở văn hóa, thể thao và du lịch, sở văn hóa và thể thao, sở du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi bộ văn hóa, thể thao và du lịch quy định tại phụ lục i ban hành kèm theo thông tư này. 2. quản lý báo cáo của các cơ quan, tổ chức gửi bộ văn hóa, thể thao và du lịch quy định tại phụ lục ii ban hành kèm theo thông tư này. 3. các phân hệ phần mềm báo cáo định kỳ, chuyên đề, đột xuất khác do bộ văn hóa, thể thao và du lịch chủ trì xây dựng.
bộ văn hóa, thể thao và du lịch có vai trò gì trong việc quản lý thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
4. tổng số di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới: 5. tổng số khách tham quan di tích: 6. tổng số nguồn thu từ phí tham quan di tích: 7. tổng kinh phí xã hội hóa đầu tư cho tu bổ di tích: ii. bảo vật quốc gia tổng số bảo vật quốc gia: số bảo vật quốc gia được công nhận trong năm: iii. bảo tàng 1. tổng số bảo tàng trực thuộc: 2. tổng số hiện vật có trong từng bảo tàng: số hiện vật bảo tàng mới được sưu tầm trong năm (của từng bảo tàng): 3. tổng số sưu tập hiện vật trong từng bảo tàng số sưu tập hiện vật được hình thành trong năm của từng bảo tàng: 4.số sưu tập hiện vật được hình thành trong năm của từng bảo tàng: 4. tổng số khách tham quan trong năm của từng bảo tàng: 5. tổng thu từ phí tham quan trong năm của từng bảo tàng (nếu có): 6. tổng số trưng bày chuyên đề của từng bảo tàng: iv di sản văn hóa phi vật thể 1. tổng số di sản văn hóa phi vật thể được đưa vào danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia: số di sản văn hóa phi vật thể được đưa vào danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia trong năm:
1. khái niệm, phương pháp tính - di sản văn hóa phi vật thể là sản phẩm tinh thần gắn với cộng đồng hoặc cá nhân, vật thể và không gian văn hóa liên quan, có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, thể hiện bản sắc của cộng đồng, không ngừng được tái tạo và được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác bằng truyền miệng, truyền nghề, trình diễn và các hình thức khác.- danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia do bộ trưởng bộ văn hóa, thể thao và du lịch quyết định trên cơ sở đề nghị của chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh. một số di sản văn hóa phi vật thể quốc gia đồng thời còn được unesco ghi danh trong danh sách di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại và danh sách di sản văn hóa phi vật thể cần được bảo vệ khẩn cấp. - nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể: các danh hiệu “nghệ nhân nhân dân” và “nghệ nhân ưu tú” để tặng cho cá nhân có công bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể; được xét và công bố ba năm một lần vào dịp quốc khánh mùng 2 tháng 9.
bộ văn hóa, thể thao và du lịch có vai trò gì trong việc quản lý thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
- số đội thông tin lưu động cấp tỉnh - số đội thông tin lưu động cấp huyện - tổng số buổi hoạt động (cấp tỉnh, huyện) - tổng số lượt người xem (cấp tỉnh, huyện) 5. hoạt động karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh - tổng số cơ sở kinh doanh karaoke, vũ trường - tổng số lượt vi phạm 6. hoạt động cổ động trực quan và tổ chức lễ kỷ niệm cấp tỉnh - số cụm cổ động (bao gồm cụm cổ động tại cửa khẩu biên giới) - tổ chức lễ kỷ niệm 7. xây dựng nếp sống văn hóa - số khu dân cư văn hóa (làng, thôn, ấp, bản, tổ dân phố văn hóa và tương đương) - số gia đình văn hoá 8. hoạt động quảng cáo - số lượng doanh nghiệp quảng cáo - hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo - số vụ vi phạm đã xử lý - số tiền xử phạt vi phạm đã thu (triệu đồng)- số vụ vi phạm đã xử lý - số tiền xử phạt vi phạm đã thu (triệu đồng) biểu mẫu số liệu số 003-vhdt số liệu cơ bản về văn hóa dân tộc (kèm theo đề cương báo cáo số 03, 04) stt nội dung 6 tháng/năm…
(di sản) số nghệ nhân được tặng danh hiệu “nghệ nhân nhân dân”, “nghệ nhân ưu tú” (nghệ nhân) tổng số trong đó số di sản văn hóa phi vật thể được đưa vào danh sách dsvhpvt đại diện của nhân loại số di sản văn hóa phi vật thể được đưa vào danh sách dsvhpvt cần được bảo vệ khẩn cấp nghệ nhân nhân dân nghệ nhân ưu tú a b 1 2 3 4 5 6 7 tổng số 01 chia theo tỉnh/thành phố (ghi theo danh mục đơn vị hành chính) an giang 02 ... … người lập biểu (ký, họ tên) người kiểm tra biểu (ký, họ tên) ngày … tháng … năm…... thủ trưởng đơn vị (ký, đóng dấu, họ tên) biểu số: 2104.n/vh-dsvh ban hành kèm theo thông tư số
bộ văn hóa, thể thao và du lịch có vai trò gì trong việc quản lý thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
5. lồng ghép thực hiện các cuộc vận động, phong trào hiện có gắn với thực hiện các nhiệm vụ, kinh tế, xã hội và chuyên môn nghiệp vụ. iii. phương hướng, nhiệm vụ phong trào năm… 1. phương hướng 2. nhiệm vụ iv. đề xuất, kiến nghị nơi nhận: - như trên; - .... - lưu: vt. thủ trưởng cơ quan, đơn vị (ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu) biểu mẫu số liệu số 001-tdđkxdđsvh số liệu cơ bản về phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa (kèm theo đề cương báo cáo số 01) stt nội dung năm… 1 . công tác tập huấn - cấp tỉnh: + số lớp + số học viên - cấp huyện: + số lớp + số học viên 2 . công tác tuyên truyền - cấp tỉnh: + số cuộc tuyên truyền + số người tham dự - cấp huyện: + số cuộc tuyên truyền + số người tham dự - cấp xã: + số cuộc tuyên truyền + số người tham dự 3 . khen thưởng (tập thể) - cấp tỉnh - cấp huyện - cấp xã 4 . kinh phí cấp cho ban chỉ đạo - cấp tỉnh - cấp huyện - cấp xã 5 . phong trào thể dục thể thao4 . kinh phí cấp cho ban chỉ đạo - cấp tỉnh - cấp huyện - cấp xã 5 . phong trào thể dục thể thao
điều 12. tổ chức thực hiện 1. các cơ quan, đơn vị thuộc bộ văn hóa, thể thao và du lịch theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện chế độ báo cáo; tiếp nhận báo cáo và tổng hợp báo cáo do các cơ quan, tổ chức gửi đến hoặc trả lại cơ quan, tổ chức gửi báo cáo để hoàn thiện, bổ sung theo yêu cầu. 2. văn phòng bộ có trách nhiệm: a) chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, tổ chức kiểm tra việc thực hiện thông tư này; b) công bố danh mục báo cáo định kỳ quy định tại văn bản quy phạm pháp luật do bộ văn hóa, thể thao và du lịch ban hành hoặc tham mưu ban hành theo quy định tại khoản 3 điều 30 nghị định số 09/2019/nđ-cp; c) quản lý, lưu trữ, chia sẻ các thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch thuộc trách nhiệm quản lý của bộ văn hóa, thể thao và du lịch.
bộ văn hóa, thể thao và du lịch có vai trò gì trong việc quản lý thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
5. công tác kiểm tra, thanh tra thực hiện công tác gia đình theo chức năng, nhiệm vụ được giao. 6. nguồn lực thực hiện công tác gia đình 6.1. tổ chức bộ máy, nhân lực và công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác gia đình 6.2. tình hình bố trí kinh phí cho công tác gia đình ii. đánh giá chung 1. kết quả đạt được 2. khó khăn, hạn chế, khó khăn 3. nguyên nhân của hạn chế, khó khăn và giải pháp khắc phục. iii. nhiệm vụ trọng tâm năm… iv. đề xuất, kiến nghị nơi nhận: - như trên; -... - lưu: vt. thủ trưởng cơ quan, đơn vị (ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu) đề cương báo cáo số 03 (áp dụng đối với các tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan) tên cơ quan, đơn vị ------- cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam độc lập - tự do - hạnh phúc --------------- số: ... /bc-.......... …, ngày … tháng … năm … báo cáo về hoạt động năm …..… của.... 5 .......... kính gửi: bộ văn hóa, thể thao và du lịch (cục bản quyền tác giả) 1. thông tin chung5
điều 14. trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị thuộc bộ văn hóa, thể thao và du lịch 1. các cơ quan, đơn vị thuộc bộ văn hóa, thể thao và du lịch có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo; tiếp nhận báo cáo và tổng hợp báo cáo do các cơ quan, tổ chức gửi đến. 2. văn phòng bộ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan: a) công bố danh mục báo cáo định kỳ quy định tại văn bản quy phạm pháp luật do bộ văn hóa, thể thao và du lịch ban hành hoặc tham mưu ban hành theo quy định tại khoản 3 điều 30 nghị định số 09/2019/nđ-cp; b) quản lý, lưu trữ, chia sẻ các thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch thuộc trách nhiệm quản lý của bộ văn hóa, thể thao và du lịch; c) tổ chức kiểm tra, đánh giá, đôn đốc việc thực hiện thông tư.
bộ văn hóa, thể thao và du lịch có vai trò gì trong việc quản lý thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
(đối với các đơn vị nghệ thuật công lập) 8. doanh thu (đối với các đơn vị nghệ thuật công lập) biểu mẫu số liệu số 007-mtnatl số liệu cơ bản về mỹ thuật, nhiếp ảnh và triển lãm (kèm theo đề cương báo cáo số 03, 04) stt nội dung 6 tháng/năm … 1. số lượng cấp xin phép triển lãm - triển lãm mỹ thuật + trong nước + ra nước ngoài - triển lãm nhiếp ảnh + trong nước + ra nước ngoài - các triển lãm không vì mục đích thương mại + trong nước + ra nước ngoài - các triển lãm không vì mục đích thương mại + trong nước + ra nước ngoài - số lượng giấy phép/văn bản phê duyệt nội dung tác phẩm mỹ thuật, nhiếp ảnh xuất, nhập khẩu 2. số lượng họa sĩ, nhà điêu khắc, nghệ sĩ nhiếp ảnh - mỹ thuật + họa sĩ hội mỹ thuật địa phương + nhà điêu khắc hội mỹ thuật địa phương - nhiếp ảnh + hội viên hội nhiếp ảnh địa phương 3. số lượng công trình tượng đài được xây dựng, trại sáng tác được tổ chức - tượng đài - tranh hoàng tráng - trại sáng tác mỹ thuật - trại sáng tác nhiếp ảnh 4. số lượng nhà triển lãm
- danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia do bộ trưởng bộ văn hóa, thể thao và du lịch quyết định trên cơ sở đề nghị của chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh. một số di sản văn hóa phi vật thể quốc gia đồng thời còn được unesco ghi danh trong danh sách di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại và danh sách di sản văn hóa phi vật thể cần được bảo vệ khẩn cấp.- nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể: các danh hiệu “nghệ nhân nhân dân” và “nghệ nhân ưu tú” để tặng cho cá nhân có công bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể; được xét và công bố ba năm một lần vào dịp quốc khánh 2-9. 2. cách ghi biểu a) phạm vi thu thập số liệu: thống kê số di sản văn hóa phi vật thể và nghệ nhân có đến năm báo cáo. b) thời kỳ thu thập số liệu: số liệu đến 31/12 của năm báo cáo. c) cách ghi biểu:
bộ văn hóa, thể thao và du lịch có vai trò gì trong việc quản lý thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
6 1. công tác tham mưu xây dựng và hoàn thiện thể chế kết quả tham mưu cho tỉnh uỷ, hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành các văn bản về văn hóa, thể thao và du lịch. 2. về văn hóa, gia đình - về di sản văn hóa: - về văn hóa cơ sở: + về văn hóa quần chúng và tuyên truyền cổ động: + hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước: + về quảng cáo: - về văn hóa dân tộc: - về thư viện: - về đào tạo, bồi dưỡng đối với các tài năng văn hóa nghệ thuật ở địa phương: - về công tác thi đua, khen thưởng: - về nghệ thuật biểu diễn: - về văn học: - về điện ảnh: - về mỹ thuật, nhiếp ảnh và triển lãm: - về quyền tác giả, quyền liên quan và công nghiệp văn hóa: - về công tác gia đình: 3. về thể dục, thể thao - về thể dục thể thao cho mọi người: - về thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp: - về phát triển cơ sở vật chất: - về xã hội hóa, phát triển kinh tế thể thao: - về hợp tác quốc tế: - về đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện nguồn nhân lực: 4. về du lịch
điều 8. chức năng hệ thống thông tin báo cáo của bộ văn hóa, thể thao và du lịch hệ thống báo cáo của bộ văn hóa, thể thao và du lịch có các chức năng đáp ứng yêu cầu quy định tại nghị định số 09/2019/nđ-cp, được vận hành, khai thác, duy trì hoạt động tại địa chỉ: https://baocao.bvhttdl.gov.vn, gồm các nhóm chức năng chính như sau: 1. quản lý báo cáo của các cơ quan, đơn vị, sở văn hóa, thể thao và du lịch, sở văn hóa và thể thao, sở du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi bộ văn hóa, thể thao và du lịch quy định tại phụ lục i ban hành kèm theo thông tư này. 2. quản lý báo cáo của các cơ quan, tổ chức gửi bộ văn hóa, thể thao và du lịch quy định tại phụ lục ii ban hành kèm theo thông tư này. 3. các phân hệ phần mềm báo cáo định kỳ, chuyên đề, đột xuất khác do bộ văn hóa, thể thao và du lịch chủ trì xây dựng.
bộ văn hóa, thể thao và du lịch có vai trò gì trong việc quản lý thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
1. công tác tham mưu xây dựng và hoàn thiện thể chế kết quả xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các đề án, chương trình, kế hoạch... trong lĩnh vực được giao theo dõi, quản lý. 2. kết quả thực hiện nhiệm vụ ii. nhiệm vụ trọng tâm tháng liền kề/quý liền kề iii. đề xuất, kiến nghị nơi nhận: - như trên; - ...... - văn phòng bộ; - lưu: vt. lãnh đạo đơn vị (ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu) đề cương báo cáo số 03 (áp dụng đối với các sở văn hóa, thể thao và du lịch/sở văn hóa và thể thao/sở du lịch các tỉnh/thành phố)ubnd tỉnh/thành phố… sở vhttdl/vhtt/dl ….. ------- cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam độc lập - tự do - hạnh phúc --------------- số: ... /bc-svhttdl/vhtt/dl ……, ngày … tháng … năm … báo cáo công tác văn hóa, thể thao và du lịch 6 tháng đầu năm…/năm… 5 phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm…/năm liền kề kính gửi: bộ văn hóa, thể thao và du lịch i. kết quả thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng đầu năm…/năm… 6
điều 8. chức năng hệ thống thông tin báo cáo của bộ văn hóa, thể thao và du lịch hệ thống báo cáo của bộ văn hóa, thể thao và du lịch có các chức năng đáp ứng yêu cầu quy định tại nghị định số 09/2019/nđ-cp , được vận hành, khai thác, duy trì hoạt động tại địa chỉ: https://baocao.bvhttdl.gov.vn, gồm các nhóm chức năng chính như sau: 1. quản lý báo cáo của các cơ quan, đơn vị, sở văn hóa, thể thao và du lịch, sở văn hóa và thể thao, sở du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi bộ văn hóa, thể thao và du lịch quy định tại phụ lục i ban hành kèm theo thông tư này. 2. quản lý báo cáo của các cơ quan, tổ chức gửi bộ văn hóa, thể thao và du lịch quy định tại phụ lục ii ban hành kèm theo thông tư này. 3. các phân hệ phần mềm báo cáo định kỳ, chuyên đề, đột xuất khác do bộ văn hóa, thể thao và du lịch chủ trì xây dựng.
bộ văn hóa, thể thao và du lịch có vai trò gì trong việc quản lý thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
1 các tổng cục: thể dục thể thao; du lịch; các cục: di sản văn hóa; nghệ thuật biểu diễn; điện ảnh; bản quyền tác giả; văn hóa cơ sở; mỹ thuật, nhiếp ảnh và triển lãm; các vụ: thư viện; văn hóa dân tộc; gia đình; pháp chế; đào tạo và thanh tra bộ. đề cương báo cáo số 01 (áp dụng đối với các sở văn hóa, thể thao và du lịch/ sở văn hóa và thể thao/sở du lịch các tỉnh/thành phố) ubnd tỉnh/thành phố… sở vhttdl/vhtt/dl ….. ------- cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam độc lập - tự do - hạnh phúc --------------- số: ... /bc-svhttdl/vhtt/dl …, ngày … tháng … năm … báo cáo--------------- số: ... /bc-svhttdl/vhtt/dl …, ngày … tháng … năm … báo cáo công tác văn hóa, thể thao và du lịch tháng/quý…./… 2 kính gửi: bộ văn hóa, thể thao và du lịch i. kết quả thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm tháng…/quý… 3 1. công tác tham mưu xây dựng và ban hành văn bản kết quả tham mưu cho tỉnh uỷ, hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành các văn bản về văn hóa, thể thao và du lịch. 2. về văn hóa, gia đình
1. khái niệm, phương pháp tính - di sản văn hóa phi vật thể là sản phẩm tinh thần gắn với cộng đồng hoặc cá nhân, vật thể và không gian văn hóa liên quan, có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, thể hiện bản sắc của cộng đồng, không ngừng được tái tạo và được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác bằng truyền miệng, truyền nghề, trình diễn và các hình thức khác.- danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia do bộ trưởng bộ văn hóa, thể thao và du lịch quyết định trên cơ sở đề nghị của chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh. một số di sản văn hóa phi vật thể quốc gia đồng thời còn được unesco ghi danh trong danh sách di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại và danh sách di sản văn hóa phi vật thể cần được bảo vệ khẩn cấp. - nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể: các danh hiệu “nghệ nhân nhân dân” và “nghệ nhân ưu tú” để tặng cho cá nhân có công bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể; được xét và công bố ba năm một lần vào dịp quốc khánh mùng 2 tháng 9.
bộ văn hóa, thể thao và du lịch có vai trò gì trong việc quản lý thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
(áp dụng đối với thành viên ban chỉ đạo, trưởng ban chỉ đạo phong trào “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) tên cơ quan, đơn vị ------- cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam độc lập - tự do - hạnh phúc --------------- số: ... /bc-.......... …, ngày … tháng … năm … báo cáo kết quả thực hiện phong trào “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” năm… kính gửi: bộ văn hóa, thể thao và du lịch (cục văn hóa cơ sở) i. tình hình chung 1. đặc điểm tình hình 2. công tác chỉ đạo, triển khai phong trào a) hoạt động của ban chỉ đạo tỉnh/thành b) công tác tuyên truyền c) việc bố trí, quản lý, sử dụng kinh phí hoạt động phong trào ii. kết quả thực hiện phong trào năm… 1. xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh. 2. phong trào xây dựng gia đình văn hóa, hạnh phúc, tiêu biểu; khu dân cư văn hóa, tiêu biểu. 3. thực hiện cuộc vận động “toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” trong giai đoạn mới.4. xây dựng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp văn hóa.
(di sản) số nghệ nhân được tặng danh hiệu “nghệ nhân nhân dân”, “nghệ nhân ưu tú” (nghệ nhân) tổng số trong đó số di sản văn hóa phi vật thể được đưa vào danh sách dsvhpvt đại diện của nhân loại số di sản văn hóa phi vật thể được đưa vào danh sách dsvhpvt cần được bảo vệ khẩn cấp nghệ nhân nhân dân nghệ nhân ưu tú a b 1 2 3 4 5 6 7 tổng số 01 chia theo tỉnh/thành phố (ghi theo danh mục đơn vị hành chính) an giang 02 ... … người lập biểu (ký, họ tên) người kiểm tra biểu (ký, họ tên) ngày … tháng … năm…... thủ trưởng đơn vị (ký, đóng dấu, họ tên) biểu số: 2104.n/vh-dsvh ban hành kèm theo thông tư số
bộ văn hóa, thể thao và du lịch có vai trò gì trong việc quản lý thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
3. trung tâm công nghệ thông tin có trách nhiệm:3. trung tâm công nghệ thông tin có trách nhiệm: a) xây dựng, quản lý, sử dụng và khai thác hệ thống thông tin báo cáo của bộ văn hóa, thể thao và du lịch bảo đảm kết nối với hệ thống thông tin báo cáo của chính phủ; b) thực hiện các biện pháp giám sát, biện pháp đảm bảo an toàn thông tin. 4. sở văn hóa, thể thao và du lịch, sở văn hóa và thể thao, sở du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức triển khai, đôn đốc các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện thông tư này.
điều 12. tổ chức thực hiện 1. các cơ quan, đơn vị thuộc bộ văn hóa, thể thao và du lịch theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện chế độ báo cáo; tiếp nhận báo cáo và tổng hợp báo cáo do các cơ quan, tổ chức gửi đến hoặc trả lại cơ quan, tổ chức gửi báo cáo để hoàn thiện, bổ sung theo yêu cầu. 2. văn phòng bộ có trách nhiệm: a) chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, tổ chức kiểm tra việc thực hiện thông tư này; b) công bố danh mục báo cáo định kỳ quy định tại văn bản quy phạm pháp luật do bộ văn hóa, thể thao và du lịch ban hành hoặc tham mưu ban hành theo quy định tại khoản 3 điều 30 nghị định số 09/2019/nđ-cp; c) quản lý, lưu trữ, chia sẻ các thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch thuộc trách nhiệm quản lý của bộ văn hóa, thể thao và du lịch.
bộ văn hóa, thể thao và du lịch có vai trò gì trong việc quản lý thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
1 ) đề cương báo cáo số 02 báo cáo công tác tháng/quý, nhiệm vụ trọng tâm tháng liền kề/quý liền kề x trước ngày 20 của tháng và ngày 20 của tháng cuối kỳ báo cáo các cơ quan, đơn vị thuộc bộ bộ văn hóa, thể thao và du lịch (văn phòng bộ) đề cương báo cáo số 03 báo cáo công tác văn hóa, thể thao và du lịch 6 tháng đầu năm/năm, nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm/năm liền kề x x trước ngày 20/6 và ngày 15/12x x trước ngày 20/6 và ngày 15/12 sở văn hóa, thể thao và du lịch/sở văn hóa và thể thao/sở du lịch bộ văn hóa, thể thao và du lịch (văn phòng bộ và các cơ quan 1 ) đề cương báo cáo số 04 báo cáo công tác 6 tháng đầu năm/năm, nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm/năm liền kề x x trước ngày 20/6 và ngày 15/12 các cơ quan, đơn vị thuộc bộ; bộ văn hóa, thể thao và du lịch (văn phòng bộ)
điều 14. trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị thuộc bộ văn hóa, thể thao và du lịch 1. các cơ quan, đơn vị thuộc bộ văn hóa, thể thao và du lịch có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo; tiếp nhận báo cáo và tổng hợp báo cáo do các cơ quan, tổ chức gửi đến. 2. văn phòng bộ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan: a) công bố danh mục báo cáo định kỳ quy định tại văn bản quy phạm pháp luật do bộ văn hóa, thể thao và du lịch ban hành hoặc tham mưu ban hành theo quy định tại khoản 3 điều 30 nghị định số 09/2019/nđ-cp; b) quản lý, lưu trữ, chia sẻ các thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch thuộc trách nhiệm quản lý của bộ văn hóa, thể thao và du lịch; c) tổ chức kiểm tra, đánh giá, đôn đốc việc thực hiện thông tư.
bộ văn hóa, thể thao và du lịch có vai trò gì trong việc quản lý thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
+ từ đủ 60 tuổi trở lên người - biện pháp xử lý + góp ý, phê bình trong cộng đồng dân cư người + áp dụng biện pháp cấm tiếp xúc người + áp dụng các biện pháp giáo dục tại xã/phường/thị trấn người + xử phạt vi phạm hành chính người + xử lý hình sự (phạt tù) người 5. nạn nhân bị bạo lực gia đình và biện pháp hỗ trợ - giới tính + nam người + nữ người - độ tuổi dưới 16 tuổi người từ đủ 60 tuổi trở lên người - biện pháp hỗ trợ + được tư vấn (tâm lý, tinh thần, pháp luật) người + chăm sóc hỗ trợ sau khi bị bạo lực người + hỗ trợ (cai nghiện rượu, điều trị rối loạn tâm thần do chất gây nghiện) ngườingười + hỗ trợ (cai nghiện rượu, điều trị rối loạn tâm thần do chất gây nghiện) người + đào tạo nghề, giới thiệu việc làm người iii. các biện pháp phòng, chống bạo lực gia đình 1. mô hình phòng, chống bạo lực gia đình (theo chuẩn của bộ văn hóa, thể thao và du lịch) mô hình 2. mô hình hoạt động độc lập - số câu lạc bộ gia đình phát triển bền vững clb - số nhóm phòng, chống bạo lực gia đình nhóm
- danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia do bộ trưởng bộ văn hóa, thể thao và du lịch quyết định trên cơ sở đề nghị của chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh. một số di sản văn hóa phi vật thể quốc gia đồng thời còn được unesco ghi danh trong danh sách di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại và danh sách di sản văn hóa phi vật thể cần được bảo vệ khẩn cấp.- nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể: các danh hiệu “nghệ nhân nhân dân” và “nghệ nhân ưu tú” để tặng cho cá nhân có công bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể; được xét và công bố ba năm một lần vào dịp quốc khánh 2-9. 2. cách ghi biểu a) phạm vi thu thập số liệu: thống kê số di sản văn hóa phi vật thể và nghệ nhân có đến năm báo cáo. b) thời kỳ thu thập số liệu: số liệu đến 31/12 của năm báo cáo. c) cách ghi biểu:
quyền hưởng tiền công cứu hộ của người cứu hộ hàng hải được quy định như thế nào
quyền hưởng tiền công cứu hộ 1. mọi hành động cứu hộ hàng hải mang lại kết quả có ích đều được hưởng tiền công cứu hộ hợp lý. 2. tiền công cứu hộ bao gồm tiền trả công cứu hộ, chi phí cứu hộ, chi phí vận chuyển, bảo quản tàu biển hoặc tài sản được cứu hộ và tiền thưởng công cứu hộ. 3. tiền công cứu hộ được trả cả trong trường hợp người cứu hộ có hành động trực tiếp hoặc gián tiếp giúp người được cứu hộ bảo vệ các quyền lợi liên quan đến giá dịch vụ vận chuyển hàng hóa, hành khách, hành lý; cứu hộ tàu biển thuộc cùng một chủ tàu. 4. hành động cứu hộ trái với sự chỉ định rõ ràng và hợp lý của thuyền trưởng tàu biển được cứu thì không được trả tiền công cứu hộ.
nguyên tắc xác định tiền công cứu hộ 1. tiền công cứu hộ được thỏa thuận trong hợp đồng, nhưng phải hợp lý và không được vượt quá giá trị của tàu biển hoặc tài sản được cứu hộ.
ngoài hóa đơn chứng từ thì có thể sử dụng những giấy tờ nào để chứng minh nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa
6. “hàng hóa nhập lậu” gồm: a) hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu hoặc tạm ngừng nhập khẩu theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp do thủ tướng chính phủ quyết định cho phép nhập khẩu; b) hàng hóa nhập khẩu theo giấy phép mà không có giấy phép nhập khẩu hoặc hàng hóa nhập khẩu theo điều kiện mà không đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật;c) hàng hóa nhập khẩu không đi qua cửa khẩu quy định, không làm thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật hoặc gian lận số lượng, chủng loại hàng hóa khi làm thủ tục hải quan; d) hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường không có hóa đơn, chứng từ kèm theo theo quy định của pháp luật hoặc có hóa đơn, chứng từ nhưng hóa đơn, chứng từ là không hợp pháp theo quy định của pháp luật về quản lý hóa đơn; đ) hàng hóa nhập khẩu theo quy định của pháp luật phải dán tem nhập khẩu nhưng không có tem dán vào hàng hóa theo quy định của pháp luật hoặc có tem dán nhưng là tem giả, tem đã qua sử dụng.
điều 14. hành vi sản xuất tem, nhãn, bao bì hàng hoá giả
ngoài hóa đơn chứng từ thì có thể sử dụng những giấy tờ nào để chứng minh nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa
điều 3. giải thích từ ngữ theo nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “sản xuất” là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động chế tạo, chế bản, in, gia công, đặt hàng, sơ chế, chế biến, chiết xuất, tái chế, lắp ráp, pha trộn, san chia, sang chiết, nạp, đóng gói và hoạt động khác làm ra hàng hóa. 2. “buôn bán" là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động chào hàng, bày bán, lưu giữ, bảo quản, vận chuyển, bán buôn, bán lẻ, xuất khẩu, nhập khẩu và hoạt động khác đưa hàng hóa vào lưu thông.
chứng từ thương mại do thương nhân phát hành thể hiện nội dung khai báo và cam kết xuất xứ hàng hóa đáp ứng quy tắc xuất xứ theo GSP.
ngoài hóa đơn chứng từ thì có thể sử dụng những giấy tờ nào để chứng minh nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa
3. “hàng hóa lưu thông trên thị trường” gồm hàng hóa được trưng bày, khuyến mại, bảo quản, vận chuyển và lưu giữ trong quá trình mua bán hàng hóa.4. “giấy phép kinh doanh" gồm giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện, chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, văn bản xác nhận, các hình thức văn bản khác quy định các điều kiện mà cá nhân, tổ chức phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp cho cá nhân, tổ chức đó theo quy định của pháp luật. 5. "hàng cấm” gồm hàng hóa cấm kinh doanh, hàng hóa cấm lưu hành và hàng hoá cấm sử dụng tại việt nam.
“5. tang vật, phương tiện vi phạm hành chính gồm:b) sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau: “5. tang vật, phương tiện vi phạm hành chính gồm: a) tang vật gồm: lâm sản; động vật, thực vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; động vật, thực vật thuộc danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc các phụ lục của công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; động vật hoang dã trên cạn khác; bộ phận cơ thể, sản phẩm của các loài động vật quy định tại khoản này ở dạng thô hoặc đã qua sơ chế, chế biến; sản phẩm chế biến từ gỗ của các loài thực vật quy định tại khoản này; giống cây trồng lâm nghiệp. b) phương tiện gồm: phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, phương tiện giao thông thô sơ đường bộ, phương tiện thủy nội địa, phương tiện thô sơ đường thủy và các loại phương tiện khác, các dụng cụ, công cụ được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm hành chính.” c) bổ sung khoản 8 như sau:c) bổ sung khoản 8 như sau:
ngoài hóa đơn chứng từ thì có thể sử dụng những giấy tờ nào để chứng minh nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa
8. “tem, nhãn, bao bì hàng hoá giả” gồm đề can, nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa, các loại tem chất lượng, dấu chất lượng, tem truy xuất nguồn gốc, phiếu bảo hành, niêm màng co hàng hóa hoặc vật phẩm khác của tổ chức, cá nhân kinh doanh có chỉ dẫn giả mạo tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân khác; giả mạo tên thương mại, tên thương phẩm, mã số mã vạch, mã số đăng ký lưu hành, mã số công bố của hàng hóa hoặc bao bì hàng hóa của tổ chức, cá nhân khác. 9. “tang vật” gồm vật, tiền, giấy tờ, hàng hóa thành phẩm hoặc chưa thành phẩm có liên quan trực tiếp đến vi phạm hành chính.10. “phương tiện vi phạm” gồm phương tiện vận tải, công cụ, máy móc được sử dụng để thực hiện vi phạm hành chính.
điều 30. tài liệu chứng minh xuất xứ hàng hóa tài liệu chứng minh xuất xứ hàng hóa phục vụ việc cấp c/o hoặc phát hành chứng từ tự chứng nhận xuất xứ bao gồm: 1. tài liệu chứng minh quá trình sản xuất hoặc công đoạn gia công được thực hiện bởi nhà xuất khẩu hoặc nhà sản xuất, như báo cáo hoặc sổ sách kế toán. 2. chứng từ dùng để chứng minh xuất xứ nguyên liệu được phát hành hoặc khai báo tại một nước thành viên theo quy định hiện hành. 3. chứng từ chứng minh công đoạn gia công hoặc chế biến nguyên liệu, được phát hành hoặc khai báo tại một nước thành viên theo quy định hiện hành. 4. chứng từ chứng nhận xuất xứ nguyên liệu được phát hành hoặc khai báo tại một nước thành viên theo quy định tại thông tư này.
ngoài hóa đơn chứng từ thì có thể sử dụng những giấy tờ nào để chứng minh nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa
12. “bên thứ ba trong việc cung cấp thông tin về hàng hóa, dịch vụ tới người tiêu dùng” là các tổ chức, cá nhân được tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ yêu cầu thực hiện việc cung cấp thông tin về hàng hóa, dịch vụ, bao gồm: a) tổ chức, cá nhân kinh doanh thực hiện dịch vụ cung cấp thông tin về hàng hóa, dịch vụ tới người tiêu dùng; b) tổ chức, cá nhân kinh doanh tham gia vào việc xây dựng thông tin về hàng hóa, dịch vụ;b) tổ chức, cá nhân kinh doanh tham gia vào việc xây dựng thông tin về hàng hóa, dịch vụ; c) chủ phương tiện truyền thông, nhà cung cấp dịch vụ truyền thông; d) tổ chức, cá nhân khác được yêu cầu thực hiện việc cung cấp thông tin.
điều 30. chứng từ chứng minh xuất xứ hàng hóa chứng từ dùng để chứng minh xuất xứ hàng hóa để đề nghị cấp c/o hoặc phát hành chứng từ tự chứng nhận xuất xứ bao gồm: 1. chứng từ chứng minh quá trình sản xuất hoặc công đoạn gia công được thực hiện bởi nhà xuất khẩu hoặc nhà sản xuất, ví dụ báo cáo hoặc sổ sách kế toán nội bộ. 2. chứng từ dùng để chứng minh xuất xứ nguyên liệu được phát hành hoặc khai báo tại một nước thành viên theo quy định hiện hành. 3. chứng từ chứng minh công đoạn gia công hoặc chế biến nguyên liệu, được phát hành hoặc khai báo tại một nước thành viên theo quy định hiện hành. 4. chứng từ chứng nhận xuất xứ nguyên liệu được phát hành hoặc khai báo tại một nước thành viên theo quy định tại thông tư này.
ngoài hóa đơn chứng từ thì có thể sử dụng những giấy tờ nào để chứng minh nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa
7. “hàng giả” gồm: a) hàng hóa có giá trị sử dụng, công dụng không đúng với nguồn gốc bản chất tự nhiên, tên gọi của hàng hóa; hàng hoá không có giá trị sử dụng, công dụng hoặc có giá trị sử dụng, công dụng không đúng so với giá trị sử dụng, công dụng đã công bố hoặc đăng ký;a) hàng hóa có ít nhất một trong các chỉ tiêu chất lượng hoặc đặc tính kỹ thuật cơ bản hoặc định lượng chất chính tạo nên giá trị sử dụng, công dụng của hàng hóa chỉ đạt mức từ 70% trở xuống so với mức tối thiểu quy định tại quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký, công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa; b) thuốc giả theo quy định tại khoản 33 điều 2 của luật dược năm 2016 và dược liệu giả theo quy định tại khoản 34 điều 2 của luật dược năm 2016; c) thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật không có hoạt chất; không có đủ loại hoạt chất đã đăng ký; có hoạt chất khác với hoạt chất ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa; có ít nhất một trong các hàm lượng hoạt chất chỉ đạt từ 70% trở xuống so với mức tối thiểu quy định tại
hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ 1. hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ theo quy định của luật này bao gồm hàng hoá giả mạo nhãn hiệu và giả mạo chỉ dẫn địa lý (sau đây gọi là hàng hoá giả mạo nhãn hiệu) quy định tại khoản 2 điều này và hàng hoá sao chép lậu quy định tại khoản 3 điều này. 2. hàng hoá giả mạo nhãn hiệu là hàng hoá, bao bì của hàng hoá có gắn nhãn hiệu, dấu hiệu trùng hoặc khó phân biệt với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ dùng cho chính mặt hàng đó mà không được phép của chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc của tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý. 3. hàng hoá sao chép lậu là bản sao được sản xuất mà không được phép của chủ thể quyền tác giả hoặc quyền liên quan.
ngoài hóa đơn chứng từ thì có thể sử dụng những giấy tờ nào để chứng minh nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa
11. “bí mật cá nhân của người tiêu dùng” là thông tin liên quan đến cá nhân người tiêu dùng đã được người tiêu dùng hoặc tổ chức, cá nhân có liên quan khác áp dụng các biện pháp bảo mật mà nếu tiết lộ hoặc sử dụng thông tin này không có sự chấp thuận của họ sẽ gây ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ, tính mạng, tài sản hoặc các thiệt hại về vật chất hoặc tinh thần khác với người tiêu dùng.
điều 30. tài liệu chứng minh xuất xứ hàng hóa tài liệu chứng minh xuất xứ hàng hóa phục vụ việc cấp c/o hoặc phát hành chứng từ tự chứng nhận xuất xứ bao gồm: 1. tài liệu chứng minh quá trình sản xuất hoặc công đoạn gia công được thực hiện bởi nhà xuất khẩu hoặc nhà sản xuất, như báo cáo hoặc sổ sách kế toán. 2. chứng từ dùng để chứng minh xuất xứ nguyên liệu được phát hành hoặc khai báo tại một nước thành viên theo quy định hiện hành. 3. chứng từ chứng minh công đoạn gia công hoặc chế biến nguyên liệu, được phát hành hoặc khai báo tại một nước thành viên theo quy định hiện hành. 4. chứng từ chứng nhận xuất xứ nguyên liệu được phát hành hoặc khai báo tại một nước thành viên theo quy định tại thông tư này.
ngoài hóa đơn chứng từ thì có thể sử dụng những giấy tờ nào để chứng minh nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa
13. “hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ” là hàng hóa lưu thông trên thị trường không có căn cứ xác định được nguồn gốc nơi sản xuất hoặc xuất xứ của hàng hóa. căn cứ xác định nguồn gốc nơi sản xuất hoặc xuất xứ của hàng hoá bao gồm thông tin được thể hiện trên nhãn hàng hoá, bao bì hàng hoá, tài liệu kèm theo hàng hoá; chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hoá, hợp đồng, hoá đơn mua bán, tờ khai hải quan, giấy tờ khác chứng minh quyền sở hữu hợp pháp đối với hàng hoá và giao dịch dân sự giữa tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hoá với bên có liên quan theo quy định của pháp luật.
điều 14. hành vi sản xuất tem, nhãn, bao bì hàng hoá giả
ngoài hóa đơn chứng từ thì có thể sử dụng những giấy tờ nào để chứng minh nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa
nhất một trong các hàm lượng hoạt chất chỉ đạt từ 70% trở xuống so với mức tối thiểu quy định tại quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký, công bố áp dụng;đ) hàng hoá có nhãn hàng hoá hoặc bao bì hàng hoá ghi chỉ dẫn giả mạo tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu, phân phối hàng hoá; giả mạo mã số đăng ký lưu hành, mã số công bố, mã số mã vạch của hàng hoá hoặc giả mạo bao bì hàng hóa của tổ chức, cá nhân khác; giả mạo về nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa hoặc nơi sản xuất, đóng gói, lắp ráp hàng hóa; e) tem, nhãn, bao bì hàng hoá giả.
chứng từ thương mại do thương nhân phát hành thể hiện nội dung khai báo và cam kết xuất xứ hàng hóa đáp ứng quy tắc xuất xứ theo GSP.
tóm tắt nội dung của điều 4 thông tư 05/2022/tt-bnnptnt hướng dẫn nội dung xây dựng nông thôn mới 2021 2025
và các hoạt động phòng, chống thiên tai trong xây dựng nông thôn mới; g) rà soát, nâng cấp, hoàn thiện thiết bị thông tin liên lạc bảo đảm thông tin chỉ đạo, hướng dẫn, cảnh báo đến người dân; kịp thời sơ tán người dân và giảm thiểu rủi ro khi xảy ra thiên tai; h) xây dựng mô hình điểm làm cơ sở nhân rộng và đề xuất cơ chế chính sách phù hợp; i) tuyên truyền phổ biến kiến thức, kỹ năng phòng, chống thiên tai cho người dân, cộng đồng; lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai trong xây dựng nông thôn mới vào các hoạt động truyền thông, sự kiện văn hóa;k) tổ chức kiểm tra, rà soát, ngăn chặn, xử lý các vụ vi phạm pháp luật về bảo vệ công trình phòng, chống thiên tai trong xây dựng nông thôn mới.
chống thiên tai theo kế hoạch được duyệt; tổ chức cho cộng đồng dân cư tham gia đánh giá rủi ro thiên tai, lập bản đồ phòng chống thiên tai; đ) xây dựng, sửa chữa, nâng cấp công trình phòng chống thiên tai, cơ sở hạ tầng thiết yếu để giảm thiểu rủi ro thiên tai phục vụ công tác phòng, chống th iên tai trong xây dựng nông thôn mới; thực hiện việc bố trí, sắp xếp lại dân cư tại các vùng thường xuyên xảy ra thiên tai gắn với xây dựng nông thôn mới; lắp đặt hướng dẫn, cảnh báo tại những điểm có nguy cơ cao về rủi ro thiên tai;e) kiện toàn, củng cố, tập huấn, diễn tập, thực hành và đầu tư trang thiết bị nâng cao năng lực cho lực lượng xung kích phòng chống thiên tai , cán bộ chính quyền cấp tỉnh, cấp huyện,cấp xã, đội xung kích phòng chống thiên tai và người dân đáp ứng nhu cầu chủ động phòng chống thiên tai ngay từ giờ đầu tại cơ sở theo phương châm “4 tại chỗ”; xây dựng tài liệu tập huấn, hướng dẫn, tuyên truyền và các hoạt động phòng, chống thiên tai trong xây dựng nông thôn mới; g) rà soát, nâng cấp, hoàn
tóm tắt nội dung của điều 4 thông tư 05/2022/tt-bnnptnt hướng dẫn nội dung xây dựng nông thôn mới 2021 2025
điều 4. hoàn thiện và nâng cao chất lượng hệ thống thủy lợi và phòng chống thiên tai cấp xã, huyện đảm bảo bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu 1. hoàn thiện và nâng cao chất lượng hệ thống thủy lợi cấp xã, huyện: a) rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách, hướng dẫn hoàn thiện và nâng cao chất lượng hệ thống thủy lợi; hỗ trợ các nội dung chính sách phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước theo quy định tại nghị định số
2. rà soát, xây dựng và ban hành nội quy, quy chế hoạt động trong việc quản lý, vận hành, sử dụng khu khai thác khoáng sản, khu khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, khu đô thị, khu du lịch, khu công nghiệp, khu di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn và công trình phải đáp ứng các yêu cầu về phòng, chống thiên tai.3. rà soát, hoàn thiện tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong quản lý, vận hành và sử dụng công trình, hạng mục công trình hạ tầng bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai. 4. ứng dụng công nghệ tiên tiến trong quản lý, vận hành, sử dụng khu khai thác khoáng sản, khu khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, khu đô thị, khu du lịch, khu công nghiệp, khu di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn và công trình. 5. hướng dẫn, phổ biến, huấn luyện, diễn tập kỹ năng phòng, chống thiên tai cho cán bộ, công nhân, người lao động và cộng đồng để nâng cao khả năng ứng phó tại chỗ, chủ động thực hiện các biện pháp phòng, chống, giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai.
tóm tắt nội dung của điều 4 thông tư 05/2022/tt-bnnptnt hướng dẫn nội dung xây dựng nông thôn mới 2021 2025
thủy lợi theo quy định; thực hiện kiểm kê, kiểm soát, xử lý các vi phạm trong phạm vi bảo vệ công trình và nguồn nước thải xả vào công trình thủy lợi, đảm bảo an toàn công trình và chất lượng nước trong công trình thủy lợi; g) xây dựng một số mô hình về tưới thông minh, tưới tiết kiệm nước làm cơ sở nhân rộng và đề xuất cơ chế, chính sách phù hợp;h) thông tin, truyền thông về chủ trương, chính sách, pháp luật của nhà nước đối với công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi để nâng cao nhận thức của người dân về ý thức bảo vệ công trình, bảo vệ chất lượng nước và sử dụng nước tiết kiệm.
8.4. nội dung 04: thúc đẩy chương trình khởi nghiệp, thanh niên làm kinh tế; triển khai hiệu quả chương trình trí thức trẻ tình nguyện tham gia xây dựng nông thôn mới
tóm tắt nội dung của điều 4 thông tư 05/2022/tt-bnnptnt hướng dẫn nội dung xây dựng nông thôn mới 2021 2025
77/2018/nđ-cp ngày 16 tháng 5 năm 2018 của chính phủ; b) rà soát, điều chỉnh, bổ sung nội dung thủy lợi vào trong quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch chung xây dựng xã; c) xây mới, cải tạo và nâng cấp các công trình thủy lợi phù hợp với quy hoạch chung xây dựng xã, quy hoạch xây dựng vùng huyện, tạo kết nối giữa các xã; d) đầu tư xây dựng công trình thủy lợi nội đồng gắn với chỉnh trang đồng ruộng, áp dụng các phương thức canh tác tiên tiến, tưới tiết kiệm nước, giảm phát thải khí nhà kính;đ) thành lập, củng cố các tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi đảm bảo hoạt động hiệu quả, bền vững; huy động sự tham gia của người dân, áp dụng khoa học công nghệ, tiến bộ kỹ thuật trong đầu tư, quản lý khai thác công trình thủy lợi; bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực quản lý khai thác công trình thủy lợi cho các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, vận hành công trình thủy lợi; e) thực hiện bảo trì công trình thủy lợi theo quy định; thực hiện kiểm kê, kiểm soát, xử lý các vi phạm trong phạm vi bảo vệ công
và các hoạt động phòng, chống thiên tai trong xây dựng nông thôn mới; g) rà soát, nâng cấp, hoàn thiện thiết bị thông tin liên lạc bảo đảm thông tin chỉ đạo, hướng dẫn, cảnh báo đến người dân; kịp thời sơ tán người dân và giảm thiểu rủi ro khi xảy ra thiên tai; h) xây dựng mô hình điểm làm cơ sở nhân rộng và đề xuất cơ chế chính sách phù hợp; i) tuyên truyền phổ biến kiến thức, kỹ năng phòng, chống thiên tai cho người dân, cộng đồng; lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai trong xây dựng nông thôn mới vào các hoạt động truyền thông, sự kiện văn hóa;k) tổ chức kiểm tra, rà soát, ngăn chặn, xử lý các vụ vi phạm pháp luật về bảo vệ công trình phòng, chống thiên tai trong xây dựng nông thôn mới.
tóm tắt nội dung của điều 4 thông tư 05/2022/tt-bnnptnt hướng dẫn nội dung xây dựng nông thôn mới 2021 2025
2. hoàn thiện và nâng cao chất lượng hệ thống phòng chống thiên tai cấp xã, huyện: a) rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách và các văn bản hướng dẫn triển khai luật phòng, chống thiên tai, luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật phòng, chống thiên tai và luật đê điều trên địa bàn tỉnh đảm bảo đồng bộ, thống nhất, khả thi và tổ chức thực hiện có hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; b) lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của xã, huyện đảm bảo yêu cầu chủ động về phòng chống thiên tai theo phương châm “4 tại chỗ” trong xây dựng nông thôn mới;c) hướng dẫn, xây dựng, cập nhật kế hoạch phòng chống thiên tai, phương án ứng phó thiên tai, bản đồ phòng chống thiên tai trong xây dựng nông thôn mới; d) chuẩn bị, duy trì thường xuyên hoặc có phương án sẵn sàng huy động vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm phục vụ cho hoạt động phòng, chống thiên tai theo kế hoạch được duyệt; tổ chức cho cộng đồng dân cư tham gia đánh giá rủi ro
chống thiên tai theo kế hoạch được duyệt; tổ chức cho cộng đồng dân cư tham gia đánh giá rủi ro thiên tai, lập bản đồ phòng chống thiên tai; đ) xây dựng, sửa chữa, nâng cấp công trình phòng chống thiên tai, cơ sở hạ tầng thiết yếu để giảm thiểu rủi ro thiên tai phục vụ công tác phòng, chống th iên tai trong xây dựng nông thôn mới; thực hiện việc bố trí, sắp xếp lại dân cư tại các vùng thường xuyên xảy ra thiên tai gắn với xây dựng nông thôn mới; lắp đặt hướng dẫn, cảnh báo tại những điểm có nguy cơ cao về rủi ro thiên tai;e) kiện toàn, củng cố, tập huấn, diễn tập, thực hành và đầu tư trang thiết bị nâng cao năng lực cho lực lượng xung kích phòng chống thiên tai , cán bộ chính quyền cấp tỉnh, cấp huyện,cấp xã, đội xung kích phòng chống thiên tai và người dân đáp ứng nhu cầu chủ động phòng chống thiên tai ngay từ giờ đầu tại cơ sở theo phương châm “4 tại chỗ”; xây dựng tài liệu tập huấn, hướng dẫn, tuyên truyền và các hoạt động phòng, chống thiên tai trong xây dựng nông thôn mới; g) rà soát, nâng cấp, hoàn
tóm tắt nội dung của điều 4 thông tư 05/2022/tt-bnnptnt hướng dẫn nội dung xây dựng nông thôn mới 2021 2025
chống thiên tai theo kế hoạch được duyệt; tổ chức cho cộng đồng dân cư tham gia đánh giá rủi ro thiên tai, lập bản đồ phòng chống thiên tai; đ) xây dựng, sửa chữa, nâng cấp công trình phòng chống thiên tai, cơ sở hạ tầng thiết yếu để giảm thiểu rủi ro thiên tai phục vụ công tác phòng, chống th iên tai trong xây dựng nông thôn mới; thực hiện việc bố trí, sắp xếp lại dân cư tại các vùng thường xuyên xảy ra thiên tai gắn với xây dựng nông thôn mới; lắp đặt hướng dẫn, cảnh báo tại những điểm có nguy cơ cao về rủi ro thiên tai;e) kiện toàn, củng cố, tập huấn, diễn tập, thực hành và đầu tư trang thiết bị nâng cao năng lực cho lực lượng xung kích phòng chống thiên tai , cán bộ chính quyền cấp tỉnh, cấp huyện,cấp xã, đội xung kích phòng chống thiên tai và người dân đáp ứng nhu cầu chủ động phòng chống thiên tai ngay từ giờ đầu tại cơ sở theo phương châm “4 tại chỗ”; xây dựng tài liệu tập huấn, hướng dẫn, tuyên truyền và các hoạt động phòng, chống thiên tai trong xây dựng nông thôn mới; g) rà soát, nâng cấp, hoàn
2. rà soát, xây dựng và ban hành nội quy, quy chế hoạt động trong việc quản lý, vận hành, sử dụng khu khai thác khoáng sản, khu khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, khu đô thị, khu du lịch, khu công nghiệp, khu di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn và công trình phải đáp ứng các yêu cầu về phòng, chống thiên tai.3. rà soát, hoàn thiện tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong quản lý, vận hành và sử dụng công trình, hạng mục công trình hạ tầng bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai. 4. ứng dụng công nghệ tiên tiến trong quản lý, vận hành, sử dụng khu khai thác khoáng sản, khu khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, khu đô thị, khu du lịch, khu công nghiệp, khu di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn và công trình. 5. hướng dẫn, phổ biến, huấn luyện, diễn tập kỹ năng phòng, chống thiên tai cho cán bộ, công nhân, người lao động và cộng đồng để nâng cao khả năng ứng phó tại chỗ, chủ động thực hiện các biện pháp phòng, chống, giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai.
huấn luyện binh sĩ dự bị hạng hai phải đạt những yêu cầu gì
điều 12. yêu cầu huấn luyện binh sĩ dự bị hạng hai huấn luyện binh sĩ dự bị hạng hai phải đúng đối tượng, đủ số lượng và thời gian, đúng nội dung, chương trình quy định cho từng đối tượng; phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ xây dựng lực lượng dự bị động viên và sẵn sàng chiến đấu của quân đội nhân dân.
điều 15. thời gian, nội dung huấn luyện và việc chuyển hạng cho binh sĩ dự bị hạng hai thành binh sĩ dự bị hạng một 1. thời gian huấn luyện: 06 tháng. 2. nội dung huấn luyện, bao gồm: giáo dục chính trị, pháp luật, huấn luyện quân sự, hậu cần, kỹ thuật. 3. bộ trưởng bộ quốc phòng quy định nội dung, chương trình huấn luyện; số lần huấn luyện, thời gian huấn luyện của mỗi lần, nhưng 01 năm không quá 02 lần tập trung huấn luyện. 4. binh sĩ dự bị hạng hai huấn luyện đủ thời gian, đủ nội dung quy định tại khoản 1, khoản 2 điều này thì được xét chuyển thành binh sĩ dự bị hạng một. chỉ huy trưởng ban chỉ huy quân sự cấp huyện ra quyết định và cấp giấy chứng nhận binh sĩ dự bị.
mua bán trái phép lá cần sa có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với hình phạt cao nhất là tử hình đúng không
2. phạm tội trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: a) có tổ chức; b) phạm tội 02 lần trở lên; c) mua bán với 02 người trở lên; d) lợi dụng chức vụ, quyền hạn; đ) lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; e) sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội hoặc bán ma túy cho người dưới 16 tuổi; g) nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam; h) hêrôin, côcain, methamphetamine, amphetamine, mdma có khối lượng từ 05 gam đến dưới 30 gam; i) lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25 kilôgam; k) quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 200 kilôgam; l) quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 50 kilôgam; m) các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 20 gam đến dưới 100 gam;m) các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 20 gam đến dưới 100 gam; n) các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 100 mililít đến dưới 250 mililít; o) có 02 chất ma túy trở lên
4. phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình: a) nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng 05 kilôgam trở lên; b) hêrôin, côcain, methamphetamine, amphetamine, mdma có khối lượng 100 gam trở lên; c) lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng 75 kilôgam trở lên; d) quả thuốc phiện khô có khối lượng 600 kilôgam trở lên; đ) quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150 kilôgam trở lên; e) các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 300 gam trở lên;e) các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 300 gam trở lên; g) các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 750 mililít trở lên; h) có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.
mua bán trái phép lá cần sa có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với hình phạt cao nhất là tử hình đúng không
3. phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm: d) quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 200 kilôgam đến dưới 600 kilôgam; đ) quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 150 kilôgam; e) các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 100 gam đến dưới 300 gam; g) các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 250 mililít đến dưới 750 mililít; h) có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.4. phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình: a) nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng 05 kilôgam trở lên; b) hêrôin, côcain, methamphetamine, amphetamine, mdma có khối lượng 100 gam trở lên; c) lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng 75 kilôgam trở lên; d) quả thuốc phiện khô có khối lượng 600 kilôgam trở lên; đ) quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150
3. phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm: a) thuốc bảo vệ thực vật mà nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng 300 kilôgam trở lên hoặc 300 lít trở lên; b) thuốc lá điếu nhập lậu 4.500 bao trở lên; c) pháo nổ 120 kilôgam trở lên;b) thuốc lá điếu nhập lậu 4.500 bao trở lên; c) pháo nổ 120 kilôgam trở lên; d) hàng hóa khác mà nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá 500.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên; đ) hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại việt nam trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 700.000.000 đồng trở lên.”; b) sửa đổi, bổ sung các điểm a, b và c khoản 5 điều 191 như sau:
mua bán trái phép lá cần sa có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với hình phạt cao nhất là tử hình đúng không
d) quả thuốc phiện khô có khối lượng 600 kilôgam trở lên; đ) quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150 kilôgam trở lên; e) các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 300 gam trở lên; g) các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 750 mililít trở lên; h) có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.
5. phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù chung thân hoặc tử hình: a) nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng 30 kilôgam trở lên; b) heroine, cocaine, methamphetamine, amphetamine, ketamine, fentanyl, mdma hoặc xlr-11 có khối lượng 03 kilôgam trở lên; c) lá cây côca; lá khát (lá cây catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do chính phủ quy định có khối lượng 150 kilôgam trở lên;d) quả thuốc phiện khô có khối lượng 1.200 kilôgam trở lên; đ) quả thuốc phiện tươi có khối lượng 300 kilôgam trở lên; e) các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 09 kilôgam trở lên; g) các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 22 lít trở lên; h) có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.
mua bán trái phép lá cần sa có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với hình phạt cao nhất là tử hình đúng không
điều 251. tội mua bán trái phép chất ma túy 1. người nào mua bán trái phép chất ma túy, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
điều 255. tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy 1. người nào tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy dưới bất kỳ hình thức nào, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm. 2. phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: a) phạm tội 02 lần trở lên; b) đối với 02 người trở lên; c) đối với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 18 tuổi; d) đối với phụ nữ mà biết là có thai; đ) đối với người đang cai nghiện; e) gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%; g) gây bệnh nguy hiểm cho người khác; h) tái phạm nguy hiểm.
mua bán trái phép lá cần sa có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với hình phạt cao nhất là tử hình đúng không
túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 100 mililít đến dưới 250 mililít; o) có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm n khoản này; p) tái phạm nguy hiểm.
18. sửa đổi, bổ sung các điều 248, 249, 250, 251 và 252 như sau: “điều 248. tội sản xuất trái phép chất ma túy 1. người nào sản xuất trái phép chất ma túy dưới bất kỳ hình thức nào, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
mua bán trái phép lá cần sa có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với hình phạt cao nhất là tử hình đúng không
5. người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
3. phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 08 năm đến 15 năm: a) thuốc bảo vệ thực vật mà nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng 300 kilôgam trở lên hoặc 300 lít trở lên; b) thuốc lá điếu nhập lậu 4.500 bao trở lên; c) pháo nổ 120 kilôgam trở lên;b) thuốc lá điếu nhập lậu 4.500 bao trở lên; c) pháo nổ 120 kilôgam trở lên; d) hàng hóa khác mà nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá 500.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên; đ) hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại việt nam trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 700.000.000 đồng trở lên.”; b) sửa đổi, bổ sung các điểm a, b và c khoản 5 điều 190 như sau:
thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ và thời gian giải quyết thủ tục như thế nào
2. người được lấy phiếu tín nhiệm có quá nửa đến dưới hai phần ba tổng số phiếu đánh giá “tín nhiệm thấp” thì có thể xin từ chức; trường hợp không xin từ chức thì ủy ban thường vụ quốc hội trình quốc hội, thường trực hội đồng nhân dân trình hội đồng nhân dân tiến hành bỏ phiếu tín nhiệm tại kỳ họp đó hoặc kỳ họp gần nhất; trường hợp một người đã được lấy phiếu tín nhiệm cùng một lần với nhiều chức vụ thì việc bỏ phiếu tín nhiệm được thực hiện một lần đối với các chức vụ đó.3. người được lấy phiếu tín nhiệm có từ hai phần ba tổng số phiếu đánh giá “tín nhiệm thấp” trở lên thì cơ quan hoặc người có thẩm quyền giới thiệu người đó để quốc hội, hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn có trách nhiệm trình quốc hội, hội đồng nhân dân tiến hành miễn nhiệm hoặc phê chuẩn đề nghị miễn nhiệm tại kỳ họp đó hoặc kỳ họp gần nhất; trường hợp một người đã được lấy phiếu tín nhiệm cùng một lần với nhiều chức vụ thì thực hiện việc miễn nhiệm hoặc phê chuẩn đề nghị miễn nhiệm đối với các chức vụ đó.
khoảng thời gian cần thiết để lưu giữ hồ sơ, tài liệu tính từ năm công việc kết thúc.
thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ và thời gian giải quyết thủ tục như thế nào
điều 12. hệ quả đối với người được lấy phiếu tín nhiệm 1. kết quả lấy phiếu tín nhiệm được sử dụng để đánh giá cán bộ, làm cơ sở cho công tác quy hoạch, điều động, bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử, miễn nhiệm và thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ.
điều 37. việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với người giữ chức vụ do hội đồng nhân dân bầu
thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ và thời gian giải quyết thủ tục như thế nào
điều 3 . giải thích từ ngữ trong nghị quyết này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. lấy phiếu tín nhiệm là việc quốc hội, hội đồng nhân dân thực hiện quyền giám sát, đánh giá mức độ tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do quốc hội, hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn để làm cơ sở xem xét đánh giá cán bộ. 2. bỏ phiếu tín nhiệm là việc quốc hội, hội đồng nhân dân thực hiện quyền giám sát, đánh giá tín nhiệm hoặc không tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do quốc hội, hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn để làm cơ sở cho việc miễn nhiệm hoặc phê chuẩn đề nghị miễn nhiệm người không được quốc hội, hội đồng nhân dân tín nhiệm.
điều 4. quy định chung về thực hiện thủ tục hành chính trong nghị định này 1. nộp hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính: tùy theo điều kiện tiếp nhận, trả kết quả của cơ quan giải quyết thủ tục hành chính, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng (cơ chế một cửa quốc gia, dịch vụ công trực tuyến, phần mềm điện tử, email, fax): a) trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính: các thành phần hồ sơ phải là bản chính hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc nộp bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu; b) trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng: các thành phần hồ sơ phải được scan, chụp từ bản chính. 2. số lượng hồ sơ: 01 bộ.
tôi muốn tìm hiểu thêm về trường hợp bị thu hồi giấy phép lao động của người lao động nước ngoài làm việc tại việt nam. liệu việc người lao động nước ngoài không tuân thủ luật việt nam có thể khiến họ bị thu hồi giấy phép lao động hay không
điều 20. các trường hợp bị thu hồi giấy phép lao động 1. giấy phép lao động hết hiệu lực theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 điều 156 của bộ luật lao động. 2. người sử dụng lao động hoặc người lao động nước ngoài không thực hiện đúng quy định tại nghị định này. 3. người lao động nước ngoài trong quá trình làm việc ở việt nam không thực hiện đúng pháp luật việt nam làm ảnh hưởng tới an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
điều 32. trường hợp bị thu hồi giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động 1. làm việc không đúng với nội dung trong giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp. 2. có văn bản thông báo của người sử dụng lao động tại nước ngoài về việc không tiếp tục làm việc tại việt nam. 3. người sử dụng lao động tại việt nam hoặc nước ngoài chấm dứt hoạt động. 4. người sử dụng lao động hoặc người lao động nước ngoài không thực hiện đúng quy định về cấp, cấp lại, gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động quy định tại nghị định này. 5. người lao động nước ngoài trong quá trình làm việc ở việt nam không thực hiện đúng quy định của pháp luật việt nam mà bị khởi tố, truy cứu trách nhiệm hình sự.