text stringlengths 90 510 |
|---|
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/174.wav|jup↗ ŋɯəj↘ diəw↘ xiənʌ kɔ↗ tʰeʌ kiəmʌ ʂwʷat↗ măj↗ băj ʈɔŋm mɔj↓ tiɲ↘ huəŋ↗.|0|giúp người điều khiển có thể kiểm soát máy bay trong mọi tình huống. |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/175.wav|ve↘ hwʷaʌ lɯk↓,|0|về hỏa lực, |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/176.wav|tˈæŋk ɣu dɯək↓ ʈaŋ bi↓ haj xɤwʌ faw↗ tɯ↓ doŋm↓ kɤ→ nɔŋm↘ haj mɯəj hwʷăk↓ haj mɯəj ba li.|0|tank gu được trang bị hai khẩu pháo tự động cỡ nòng hai mươi hoặc hai mươi ba ly. |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/177.wav|cuŋm↗ kɔ↗ tokp↗ do↓ băn↗ kaw,|0|chúng có tốc độ bắn cao, |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/179.wav|sɛ bɔkp↓ tʰɛp↗ kuŋm→ ɲɯ kak↗ koŋm ʈiɲ↘ kiən ko↗.|0|xe bọc thép cũng như các công trình kiên cố. |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/180.wav|ŋwaj↘ za,|0|ngoài ra, |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/182.wav|tʰɯəŋ↘ dɯək↓ zuŋm↘ deʌ tiəw ziət↓ bo↓ biɲ,|0|thường được dùng để tiêu diệt bộ binh, |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/183.wav|sɛ tajʌ va↘ xɔ dan↓,|0|xe tải và kho đạn, |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/184.wav|doŋm↘ tʰɤj↘ ho→ ʈɤ↓ tot↗ xi fajʌ xoŋm ciən↗ vɤj↗ kak↗ tiəm kitʃ↗ doj↗ fɯəŋ.|0|đồng thời hỗ trợ tốt khi phải không chiến với các tiêm kích đối phương. |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/185.wav|xoŋm ciʌ vɤj↓,|0|không chỉ vậy, |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/186.wav|xaʌ năŋ maŋ tʰeo ɲiəw↘ lwaj↓ bɔm vɤj↗ toŋmʌ tajʌ ʈɔŋm↓ len den↗ ʂăw↗ ʈăm xi lo ɣam kuəʌ nɔ↗ kuŋm→ kɯk↓ ki↘ daŋ↗ ɣɤm↘.|0|khả năng mang theo nhiều loại bom với tổng tải trọng lên đến sáu trăm khi lô gam của nó cũng cực kỳ đáng gờm. |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/187.wav|taj↓ kak↗ ʈɤn↓ dɛɲ↗ lɤn↗ ɲɯ stˈɑlɪnɡɹæd hwʷăk↓ kˈʊɹsk,|0|tại các trận đánh lớn như stalingrad hoặc kursk, |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/188.wav|i lɤ↘ haj da→ fa↗ hujʌ ɲiəw↘ fɯəŋ tiən↓ kɤ jɤj↗,|0|il - hai đã phá hủy nhiều phương tiện cơ giới, |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/189.wav|xɔ tiəp↗ liəw↓ hăj kak↗ vi↓ ʈi↗ ciən↗ lɯək↓ kuəʌ kwɤn dɯk↗.|0|kho tiếp liệu hay các vị trí chiến lược của quân đức. |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/192.wav|tʰeo dɔ↗,|0|theo đó, |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/193.wav|ɲɯŋ→ fi kɤ zɤn→ dɤw↘ fi doj↓ ʂɛ→ ʂɯʌ zuŋm↓ ʂuŋm↗ faw↗ deʌ mɤʌ dɯəŋ↘ tiəw ziət↓ kak↗ mukp↓ tiəw xoŋm bɔkp↓ tʰɛp↗.|0|những phi cơ dẫn đầu phi đội sẽ sử dụng súng pháo để mở đường tiêu diệt các mục tiêu không bọc thép. |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/194.wav|kɔn↘ kak↗ măj↗ băj fiə↗ ʂăw tʰaʌ bɔm va↘ băn↗ ten lɯəʌ deʌ ɣɤj za tʰiət↓ haj↓ lɤn↗ ʈen ziən↓ zoŋm↓.|0|còn các máy bay phía sau thả bom và bắn tên lửa để gây ra thiệt hại lớn trên diện rộng. |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/196.wav|ŋiə→ la↘ ɣa→ do teʌ.|0|nghĩa là gã đô tể. |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/197.wav|ʈɔŋm ciən↗ ʈɛɲ tʰe↗ jɤj↗ tʰɯ↗ haj,|0|trong chiến tranh thế giới thứ hai, |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/198.wav|i lɤ↘ haj ʂɤ↘ tu zɤ↘ mɔ vik da→ tʰɯk↓ hiən↓ haŋ↘ ŋin↘ ɲiəm↓ vu↓ tɤn↗ koŋm măt↓ dɤt↗ tɯ↘ stˈɑlɪnɡɹæd,|0|il - hai sturmovik đã thực hiện hàng nghìn nhiệm vụ tấn công mặt đất từ stalingrad, |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/199.wav|kˈʊɹsk cɔ den↗ bəɹlˈɪn.|0|kursk cho đến berlin. |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/200.wav|ciək↗ măj↗ băj năj↘ da→ dɔŋm↗ mot↓ vaj ʈɔ↘ xoŋm tʰeʌ tʰiəw↗ ʈɔŋm kak↗ ɲiəm↓ vu↓ tiəw ziət↓ dɤn vi↓ bo↓ biɲ,|0|chiếc máy bay này đã đóng một vai trò không thể thiếu trong các nhiệm vụ tiêu diệt đơn vị bộ binh, |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/201.wav|sɛ tăŋ va↘ kak↗ fɯəŋ tiən↓ vɤn↓ tajʌ kuəʌ kwɤn doj↓ dɯk↗.|0|xe tăng và các phương tiện vận tải của quân đội đức. |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/202.wav|vɤj↗ kɔn ʂo↗ hɤn ba mɯəj ʂăw↗ ŋin↘ ciək↗ dɯək↓ liən so swʷɤt↗ sɯəŋʌ ʈɔŋm ʂuət↗ kuək↓ ciən↗,|0|với con số hơn ba mươi sáu nghìn chiếc được liên xô xuất xưởng trong suốt cuộc chiến, |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/203.wav|ɣa→ do teʌ năj↘ ciɲ↗ la↘ mot↓ ʈɔŋm ɲɯŋ→ măj↗ băj dɯək↓ ʂanʌ swʷɤt↗ ɲiəw↘ ɲɤt↗ ʈɔŋm litʃ↓ ʂɯʌ haŋ↘ xoŋm kwɤn ʂɯ↓.|0|gã đô tể này chính là một trong những máy bay được sản xuất nhiều nhất trong lịch sử hàng không quân sự. |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/204.wav|tɯ↘ dɔ↗ cɔ tʰɤj↗ i lɤ↘ haj xoŋm ciʌ la↘ mot↓ ko→ măj↗ ciən↗ ʈɛɲ mɛɲ↓ mɛ→ ma↘ kɔn↘ la↘ biəwʌ tɯəŋ↓ kuəʌ ʂɯk↗ mɛɲ↓ va↘ lɔŋm↘ kiən kɯəŋ↘ ʈɔŋm ciən↗ ʈɛɲ,|0|từ đó cho thấy il - hai không chỉ là một cỗ máy chiến tranh mạnh mẽ mà còn là biểu tư... |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/205.wav|deʌ laj↓ zɤw↗ ɤn↗ ʂɤw ʂăk↗ ʈɔŋm tɤm ʈi↗ kuəʌ ɲɯŋ→ ŋɯəj↘ tʰam ciən↗.|0|để lại dấu ấn sâu sắc trong tâm trí của những người tham chiến. |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/206.wav|va↘ deʌ ket↗ laj↓ vˈɪdiO ŋăj↘ hom năj,|0|và để kết lại video ngày hôm nay, |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/207.wav|cuŋm↗ ta ʂɛ→ kuŋm↘ diəmʌ măt↓ mot↓ ʈɔŋm ɲɯŋ→ ciən↗ tʰɤn↘ ʈen xoŋm nojʌ tiəŋ↗ xak↗ ʈɔŋm tʰe↗ ciən↗ tʰɯ↗ haj.|0|chúng ta sẽ cùng điểm mặt một trong những chiến thần trên không nổi tiếng khác trong thế chiến thứ hai. |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/208.wav|dɔ↗ la↘ hˈɔkəɹ tIfˈun kuəʌ xoŋm kwɤn hwʷaŋ↘ ja ɛɲ.|0|đó là hawker typhoon của không quân hoàng gia anh. |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/209.wav|dɯək↓ fat↗ ʈiənʌ bɤjʌ haŋ→ hˈɔkəɹ ˈɛɹkɹˌæft.|0|được phát triển bởi hãng hawker aircraft. |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/211.wav|ɲɯŋ ʂăw xi hwʷan↘ tʰiən↓,|0|nhưng sau khi hoàn thiện, |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/212.wav|nɔ↗ laj↓ cɯŋ↗ tɔʌ miɲ↘ la↘ mot↓ ʈɔŋm ɲɯŋ→ măj↗ băj tɤn↗ koŋm măt↓ dɤt↗ hiəw↓ kwaʌ va↘ daŋ↗ ɣɤm↘ ɲɤt↗.|0|nó lại chứng tỏ mình là một trong những máy bay tấn công mặt đất hiệu quả và đáng gờm nhất. |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/214.wav|twʷi kɔ↗ kaj↗ ten daŋ↗ iəw ɲɯ vɤj↓,|0|tuy có cái tên đáng yêu như vậy, |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/216.wav|ku↓ tʰeʌ,|0|cụ thể, |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/218.wav|cɔ fɛp↗ nɔ↗ dat↓ tokp↗ do↓ toj↗ da xwʷaŋʌ ʂăw↗ ʈăm cin↗ mɯəj xi lo mɛt↗ ʈen jɤ↘ ɤʌ do↓ kaw tʰɤp↗.ben kɛɲ↓ dɔ↗,|0|cho phép nó đạt tốc độ tối đa khoảng sáu trăm chín mươi khi lô mét trên giờ ở độ cao thấp.bên cạnh đó, |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/219.wav|ciək↗ măj↗ băj năj↘ kɔ↗ tʰeʌ leo len den↗ do↓ kaw mɯəj↘ ŋin↘ bon↗ ʈăm mɛt↗.|0|chiếc máy bay này có thể leo lên đến độ cao mười nghìn bốn trăm mét. |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/220.wav|mot↓ tʰɛɲ↘ titʃ↗ vo kuŋm↘ ɤn↗ tɯəŋ↓ vaw↘ tʰɤj↘ diəmʌ ɤj↗.|0|một thành tích vô cùng ấn tượng vào thời điểm ấy. |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/221.wav|mot↓ diəmʌ dăk↓ biət↓ xak↗ la↘ kɛɲ↗ kuəʌ tIfˈun dɯək↓ tʰiət↗ ke↗ zaj↘ va↘ zăj↘,|0|một điểm đặc biệt khác là cánh của typhoon được thiết kế dài và dày, |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/222.wav|dɯək↓ mɤʌ zoŋm↓ tʰɛɲ↘ hiɲ↘ zaŋ↓ joŋm↗ ɲɯ ɛ lip,|0|được mở rộng thành hình dạng giống như elip, |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/223.wav|jup↗ jamʌ bɤt↗ do↓ zuŋm va↘ kajʌ tʰiən↓ ʂɯ↓ onʌ diɲ↓ ʈɔŋm xi băj ɤʌ tokp↗ do↓ kaw.|0|giúp giảm bớt độ rung và cải thiện sự ổn định trong khi bay ở tốc độ cao. |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/224.wav|diəw↘ năj↘ dăk↓ biət↓ kwan ʈɔŋm↓ xi măj↗ băj fajʌ tʰɯk↓ hiən↓ kak↗ kuək↓ tɤn↗ koŋm ʈɯk↓ ziən↓ vaw↘ kak↗ mukp↓ tiəw măt↓ dɤt↗ ɲɯ sɛ tăŋ va↘ koŋm ʂɯ↓.|0|điều này đặc biệt quan trọng khi máy bay phải thực hiện các cuộc tấn công trực diện và... |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/225.wav|ʈɔŋm xi dɔ↗,|0|trong khi đó, |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/226.wav|kɛɲ↗ duəj kɔ↗ do↓ zăj↘ daŋ↗ keʌ jup↗ tIfˈun jamʌ lɯk↓ kanʌ xoŋm xi↗ xi maŋ vu→ xi↗ năŋ↓ va↘ kak↗ tʰiət↗ bi↓ boʌ ʂuŋm,|0|cánh đuôi có độ dày đáng kể giúp typhoon giảm lực cản không khí khi mang vũ khí nặng và các thiết bị bổ sung, |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/227.wav|doŋm↘ tʰɤj↘ dɛm laj↓ xaʌ năŋ vɤn↓ hɛɲ↘ tot↗ hɤn ɤʌ tokp↗ do↓ tʰɤp↗.|0|đồng thời đem lại khả năng vận hành tốt hơn ở tốc độ thấp. |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/229.wav|damʌ bawʌ măj↗ băj kɔ↗ tʰeʌ ciw↓ dɯək↓ ɲɯŋ→ zuŋm doŋm↓ mɛɲ↓ xi tʰɯk↓ hiən↓ kak↗ kuək↓ tɤn↗ koŋm boʌ ɲaw↘ va↘ coŋm↗ ciw↓ dɯək↓ hwʷaʌ lɯk↓ doj↗ fɯəŋ.|0|đảm bảo máy bay có thể chịu được những rung động mạnh khi thực hiện các cuộc tấn công b... |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/230.wav|kuŋm↘ vɤj↗ dɔ↗,|0|cùng với đó, |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/231.wav|buəŋ↘ laj↗ dɯək↓ tʰiət↗ ke↗ vɤj↗ tɤm↘ ɲin↘ zoŋm↓ jup↗ fi koŋm ze→ zaŋ↘ kwan ʂat↗.|0|buồng lái được thiết kế với tầm nhìn rộng giúp phi công dễ dàng quan sát. |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/233.wav|va↘ tɤt↗ ɲiən,|0|và tất nhiên, |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/234.wav|cuŋm↗ ta xoŋm tʰeʌ bɔʌ kwa he↓ tʰoŋm↗ vu→ xi↗ kuəʌ ciən↗ tʰɤn↘ ʈen xoŋm năj↘.|0|chúng ta không thể bỏ qua hệ thống vũ khí của chiến thần trên không này. |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/236.wav|dɯək↓ tʰiət↗ ke↗ deʌ toj↗ ɯw hwʷa↗ xaʌ năŋ tɤn↗ koŋm măt↓ dɤt↗.|0|được thiết kế để tối ưu hóa khả năng tấn công mặt đất. |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/237.wav|mot↓ ʈɔŋm ɲɯŋ→ ŋuən↘ ʂat↗ tʰɯəŋ ciɲ↗ kuəʌ nɔ↗ la↘ bon↗ xɤwʌ ʂuŋm↗ măj↗ haj mɯəj li dɯək↓ lăp↗ dăt↓ ɤʌ kɛɲ↗ măj↗ băj.|0|một trong những nguồn sát thương chính của nó là bốn khẩu súng máy hai mươi ly được lắp đặt ở cánh máy bay. |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/238.wav|vɤj↗ tokp↗ do↓ băn↗ kɯk↓ ɲɛɲ va↘ dɯək↓ ʈaŋ bi↓ kak↗ lwaj↓ dan↓ noʌ,|0|với tốc độ bắn cực nhanh và được trang bị các loại đạn nổ, |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/239.wav|cuŋm↗ cɔ fɛp↗ tIfˈun ze→ zaŋ↘ tiəw ziət↓ kak↗ mukp↓ tiəw kɤ doŋm↓ ɲɯ măj↗ băj doj↗ fɯəŋ,|0|chúng cho phép typhoon dễ dàng tiêu diệt các mục tiêu cơ động như máy bay đối phương, |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/240.wav|sɛ kɤ jɤj↗ va↘ tʰɤm↓ ci↗ kaʌ kak↗ koŋm ʈiɲ↘ kiən ko↗.|0|xe cơ giới và thậm chí cả các công trình kiên cố. |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/241.wav|ŋwaj↘ ʂuŋm↗ măj↗,|0|ngoài súng máy, |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/244.wav|xɔ taŋ↘,|0|kho tàng, |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/245.wav|kăn kɯ↗ kwɤn ʂɯ↓ hwʷăk↓ kak↗ koŋm ʂɯ↓ fɔŋm↘ tʰuʌ kuəʌ doj↗ fɯəŋ.|0|căn cứ quân sự hoặc các công sự phòng thủ của đối phương. |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/246.wav|ben kɛɲ↓ dɔ↗,|0|bên cạnh đó, |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/247.wav|mot↓ ʈɔŋm ɲɯŋ→ nɤŋ kɤp↗ kwan ʈɔŋm↓ ɤʌ kak↗ fiən banʌ ʂăw năj↘ kuəʌ tIfˈun la↘ xaʌ năŋ maŋ va↘ fɔŋm↗ ten lɯəʌ xoŋm doj↗ dɤt↗,|0|một trong những nâng cấp quan trọng ở các phiên bản sau này của typhoon là khả năng mang và phóng tên lửa khôn... |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/248.wav|dăk↓ biət↓ la↘ lwaj↓ ten lɯəʌ zɤ↘ pɤ↘ ba.|0|đặc biệt là loại tên lửa rp ba. |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/249.wav|moj→ ciək↗ tiəp↗ fi kɔ↗ tʰeʌ maŋ den↗ tam↗ kwaʌ ten lɯəʌ lwaj↓ năj↘ ɣăn↗ ʈen kak↗ ja↗ ʈeo zɯəj↗ kɛɲ↗,|0|mỗi chiếc tiếp phi có thể mang đến tám quả tên lửa loại này gắn trên các giá treo dưới cánh, |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/250.wav|cɔ fɛp↗ măj↗ băj tʰɯk↓ hiən↓ kak↗ kuək↓ tɤn↗ koŋm hujʌ ziət↓ cɤp↗ ɲwʷaŋ↗ vaw↘ kak↗ mukp↓ tiəw ciən↗ lɯək↓ zɯəj↗ măt↓ dɤt↗.|0|cho phép máy bay thực hiện các cuộc tấn công hủy diệt chớp nhoáng vào các mục tiêu chiến lược dưới mặt đất. |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/251.wav|ket↗ hɤp↓ vɤj↗ he↓ tʰoŋm↗ kɤn↘ diəw↘ xiənʌ va↘ tʰiət↗ bi↓ ho→ ʈɤ↓ zɤn→ dɯəŋ↘ ɲɯ ɹˈAdˌɑɹ tɤm↘ tʰɤp↗,|0|kết hợp với hệ thống cần điều khiển và thiết bị hỗ trợ dẫn đường như radar tầm thấp, |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/252.wav|nɔ↗ xoŋm ciʌ kɔ↗ tʰeʌ tiəw ziət↓ ciɲ↗ sak↗ mukp↓ tiəw tɤm↘ ɣɤn↘ ma↘ kɔn↘ tʰɯk↓ hiən↓ băn↗ fa↗ tɤm↘ sa,|0|nó không chỉ có thể tiêu diệt chính xác mục tiêu tầm gần mà còn thực hiện bắn phá tầm xa, |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/253.wav|maŋ laj↓ ʂɯk↗ mɛɲ↓ vɯət↓ ʈoj↓ ʈen ciən↗ ʈɯəŋ↘.|0|mang lại sức mạnh vượt trội trên chiến trường. |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/254.wav|ʈɔŋm tʰe↗ ciən↗ tʰɯ↗ haj,|0|trong thế chiến thứ hai, |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/255.wav|tIfˈun la↘ mot↓ ʈɔŋm ɲɯŋ→ măj↗ băj tɤn↗ koŋm hiəw↓ kwaʌ ɲɤt↗ ʈɔŋm viək↓ fa↗ hujʌ kak↗ mukp↓ tiəw kuəʌ kwɤn dɯk↗,|0|typhoon là một trong những máy bay tấn công hiệu quả nhất trong việc phá hủy các mục tiêu của quân đức, |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/256.wav|tɯ↘ sɛ tăŋ,|0|từ xe tăng, |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/257.wav|koŋm ʂɯ↓ fɔŋm↘ tʰuʌ cɔ den↗ kak↗ kɤ ʂɤʌ ha↓ tɤŋ↘ kwan ʈɔŋm↓.|0|công sự phòng thủ cho đến các cơ sở hạ tầng quan trọng. |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/260.wav|ku↓ tʰeʌ,tʰeo kak↗ baw↗ kaw↗ kuəʌ xoŋm kwɤn hwʷaŋ↘ ja,|0|cụ thể,theo các báo cáo của không quân hoàng gia, |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/261.wav|ɲɯŋ→ ciək↗ tiəp↗ fi da→ fa↗ hujʌ xwʷaŋʌ haj ʈăm sɛ tăŋ va↘ haŋ↘ ʈăm fɯəŋ tiən↓ bɔkp↓ tʰɛp↗,|0|những chiếc tiếp phi đã phá hủy khoảng hai trăm xe tăng và hàng trăm phương tiện bọc thép, |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/263.wav|kɔ↗ tʰeʌ tʰɤj↗ tIfˈun da→ dɔŋm↗ mot↓ vaj ʈɔ↘ tʰɛn cot↗ ʈen ciən↗ ʈɯəŋ↘,|0|có thể thấy typhoon đã đóng một vai trò then chốt trên chiến trường, |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/264.wav|ɣɔp↗ fɤn↘ jup↗ kwɤn doŋm↘ miɲ jɛɲ↘ dɯək↓ ɯw tʰe↗ ʈɔŋm kak↗ kuək↓ ciən↗ vɤj↗ dɯk↗ kwokp↗ sa→.|0|góp phần giúp quân đồng minh giành được ưu thế trong các cuộc chiến với đức quốc xã. |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/265.wav|kwa dɔ↗ fanʌ ɛɲ↗ tɤm↘ kwan ʈɔŋm↓ kuəʌ kak↗ măj↗ băj tɤn↗ koŋm măt↓ dɤt↗ ʈɔŋm kak↗ ciən↗ zitʃ↓ kwɤn ʂɯ↓ tʰɤj↘ tʰe↗ ciən↗ tʰɯ↗ haj.|0|qua đó phản ánh tầm quan trọng của các máy bay tấn công mặt đất trong các chiến dịch quân sự thời thế chi... |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/267.wav|tɤt↗ kaʌ cuŋm↗ dɛu↘ da→ deʌ laj↓ zɤw↗ ɤn↗ ʂɤw ʂăk↗ ʈɔŋm ɲɯŋ→ kuək↓ ciən↗ lɤn↗,|0|tất cả chúng đều đã để lại dấu ấn sâu sắc trong những cuộc chiến lớn, |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/268.wav|ɣɔp↗ fɤn↘ tʰăj dojʌ kukp↓ ziən↓ ciən↗ ʈɯəŋ↘ va↘ taw↓ za ɯw tʰe↗ cɔ lɯk↓ lɯəŋ↓ măt↓ dɤt↗ doŋm↘ miɲ.|0|góp phần thay đổi cục diện chiến trường và tạo ra ưu thế cho lực lượng mặt đất đồng minh. |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/269.wav|ɲɯŋ→ ko→ măj↗ năj↘ xoŋm ciʌ la↘ biəwʌ tɯəŋ↓ kuəʌ ʂɯk↗ mɛɲ↓ kwɤn ʂɯ↓ ma↘ kɔn↘ la↘ miɲ cɯŋ↗ cɔ ʂɯ↓ ʂaŋ↗ taw↓ va↘ no→ lɯk↓ xoŋm ŋɯŋ↘ ŋiʌ kuəʌ kɔn ŋɯəj↘.|0|những cỗ máy này không chỉ là biểu tượng của sức mạnh quân sự mà còn là minh chứng ch... |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/270.wav|măk↓ zu↘ tʰɤj↘ daj↓ kɔ↗ tʰeʌ tʰăj dojʌ,|0|mặc dù thời đại có thể thay đổi, |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/271.wav|koŋm ŋe↓ kɔ↗ tʰeʌ tiən↗ sa hɤn nɯə→,|0|công nghệ có thể tiến xa hơn nữa, |
segments/CD Media - Quân Sự/Top 4 Quái Thú Cường Kích Đáng Sợ Nhất Lịch Sử/272.wav|ɲɯŋ cuŋm↗ ʂɛ→ maj→ la↘ biəwʌ tɯəŋ↓ kuəʌ ɲɯŋ→ ʈɤn↓ dɛɲ↗ hiəp↓ doŋm↘ jɯə→ lɯk↓ lɯəŋ↓ ʈen xoŋm va↘ măt↓ dɤt↗.|0|nhưng chúng sẽ mãi là biểu tượng của những trận đánh hiệp đồng giữa lực lượng trên không và mặt đất. |
segments/CD Media - Quân Sự/XCB - 01: Thành Tựu Đột Phá Ngành Quốc Phòng Việt Nam/0.wav|kak↗ ban↓ daŋ ɲin↘ tʰɤj↗ ɲɯŋ→ hiɲ↘ ɛɲʌ ve↘ kuək↓ tɤp↓ ʈɤn↓ maŋ mɤt↓ zɛɲ ze tɤ↘ haj mɯəj ba kuəʌ kwɤn dwʷan↘ mɯəj↘ haj,|0|các bạn đang nhìn thấy những hình ảnh về cuộc tập trận mang mật danh dt hai mươi ba của quân đoàn mười hai, |
segments/CD Media - Quân Sự/XCB - 01: Thành Tựu Đột Phá Ngành Quốc Phòng Việt Nam/1.wav|kwɤn doj↓ ɲɤn zɤn viət↓ nam.|0|quân đội nhân dân việt nam. |
segments/CD Media - Quân Sự/XCB - 01: Thành Tựu Đột Phá Ngành Quốc Phòng Việt Nam/2.wav|ziən→ za vaw↘ ŋăj↘ haj ba tʰaŋ↗ mɯəj↘ haj năm haj xoŋm haj ba taj↓ ʈɯəŋ↘ băn↗ kwokp↗ ja mot↓.|0|diễn ra vào ngày hai ba tháng mười hai năm hai không hai ba tại trường bắn quốc gia một. |
segments/CD Media - Quân Sự/XCB - 01: Thành Tựu Đột Phá Ngành Quốc Phòng Việt Nam/3.wav|dɤj la↘ kuək↓ ziən→ tɤp↓ băn↗ dan↓ tʰɤt↓ kɔ↗ ʂɯ↓ foj↗ hɤp↓ hiəp↓ doŋm↘ kuəʌ ɲiəw↘ kwɤn biɲ ʈuŋm.|0|đây là cuộc diễn tập bắn đạn thật có sự phối hợp hiệp đồng của nhiều quân binh trung. |
segments/CD Media - Quân Sự/XCB - 01: Thành Tựu Đột Phá Ngành Quốc Phòng Việt Nam/4.wav|haŋ↘ lwʷat↓ vu→ xi↗ hiən↓ daj↓ kuŋm↘ kak↗ lwaj↓ fɯəŋ tiən↓ bɔkp↓ tʰɛp↗ da→ dɯək↓ hwʷi doŋm↓.|0|hàng loạt vũ khí hiện đại cùng các loại phương tiện bọc thép đã được huy động. |
segments/CD Media - Quân Sự/XCB - 01: Thành Tựu Đột Phá Ngành Quốc Phòng Việt Nam/5.wav|nojʌ bɤt↓ ʈɔŋm ʂo↗ năj↘ la↘ ʂɯ↓ swʷɤt↗ hiən↓ kuəʌ ciək↗ sɤ↘ ke be mot↓.|0|nổi bật trong số này là sự xuất hiện của chiếc xcb - một. |
segments/CD Media - Quân Sự/XCB - 01: Thành Tựu Đột Phá Ngành Quốc Phòng Việt Nam/6.wav|dɤj la↘ mɤw→ sɛ ciən↗ dɤw↗ bo↓ biɲ dɤw↘ tiən ma↘ toŋmʌ kukp↓ koŋm ŋiəp↓ kwokp↗ fɔŋm↘ viət↓ nam tʰiət↗ ke↗ va↘ ce↗ taw↓,|0|đây là mẫu xe chiến đấu bộ binh đầu tiên mà tổng cục công nghiệp quốc phòng việt nam thiết kế và chế tạo, |
segments/CD Media - Quân Sự/XCB - 01: Thành Tựu Đột Phá Ngành Quốc Phòng Việt Nam/7.wav|dɛɲ↗ zɤw↗ mot↓ bɯək↗ tiən↗ mɤj↗ ʈɔŋm no→ lɯk↓ hiən↓ daj↓ hwʷa↗ fɯəŋ tiən↓ ciən↗ dɤw↗,|0|đánh dấu một bước tiến mới trong nỗ lực hiện đại hóa phương tiện chiến đấu, |
segments/CD Media - Quân Sự/XCB - 01: Thành Tựu Đột Phá Ngành Quốc Phòng Việt Nam/8.wav|lam↘ cuʌ koŋm ŋe↓ kuəʌ kwɤn doj↓ ɲɤn zɤn viət↓ nam.|0|làm chủ công nghệ của quân đội nhân dân việt nam. |
segments/CD Media - Quân Sự/XCB - 01: Thành Tựu Đột Phá Ngành Quốc Phòng Việt Nam/10.wav|zɛɲ↘ cɔ kak↗ ban↓ cɯə biət↗,|0|dành cho các bạn chưa biết, |
segments/CD Media - Quân Sự/XCB - 01: Thành Tựu Đột Phá Ngành Quốc Phòng Việt Nam/13.wav|tɯ↘ ɲɯŋ→ năm ʂăw↗ mɯəj kuəʌ tʰe↗ kiʌ ʈɯək↗,|0|từ những năm sáu mươi của thế kỷ trước, |
segments/CD Media - Quân Sự/XCB - 01: Thành Tựu Đột Phá Ngành Quốc Phòng Việt Nam/14.wav|xi moj↗ lɔ ŋaj↓ ve↘ hiəmʌ hwʷa↓ hat↓ ɲɤn baw ʈum↘ xăp↗ twʷan↘ kɤw↘,|0|khi mối lo ngại về hiểm họa hạt nhân bao trùm khắp toàn cầu, |
segments/CD Media - Quân Sự/XCB - 01: Thành Tựu Đột Phá Ngành Quốc Phòng Việt Nam/15.wav|jɤj↗ lɛɲ→ daw↓ kwɤn ʂɯ↓ liən so kɔj bɤt↗ ki↘ kuək↓ ciən↗ ʈɛɲ naw↘ ʈɔŋm tɯəŋ laj dɛu↘ dɯək↓ tiən↗ hɛɲ↘ băŋ↘ vu→ xi↗ hat↓ ɲɤn,|0|giới lãnh đạo quân sự liên xô coi bất kỳ cuộc chiến tranh nào trong tương lai đều được tiến hành bằng vũ... |
segments/CD Media - Quân Sự/XCB - 01: Thành Tựu Đột Phá Ngành Quốc Phòng Việt Nam/16.wav|hwʷa↗ hɔkp↓ hwʷăk↓ ʂiɲ hɔkp↓.|0|hóa học hoặc sinh học. |
segments/CD Media - Quân Sự/XCB - 01: Thành Tựu Đột Phá Ngành Quốc Phòng Việt Nam/17.wav|vi↘ vɤj↓,biɲ ʂi→ kɤn↘ mot↓ fɯəŋ tiən↓ deʌ bawʌ ve↓ xɔjʌ bɯk↗ sa↓ ɤʌ ɲɯŋ→ xu vɯk↓ bi↓ o ɲiəm→,|0|vì vậy,binh sĩ cần một phương tiện để bảo vệ khỏi bức xạ ở những khu vực bị ô nhiễm, |
segments/CD Media - Quân Sự/XCB - 01: Thành Tựu Đột Phá Ngành Quốc Phòng Việt Nam/18.wav|kuŋm kɤp↗ hwʷaʌ lɯk↓ ho→ ʈɤ↓ cɔ hɔ↓ va↘ kuŋm→ kɔ↗ tʰeʌ ciən↗ dɤw↗ kuŋm↘ vɤj↗ sɛ tăŋ ciən↗ dɤw↗ cuʌ lɯk↓.|0|cung cấp hỏa lực hỗ trợ cho họ và cũng có thể chiến đấu cùng với xe tăng chiến đấu chủ lực. |
segments/CD Media - Quân Sự/XCB - 01: Thành Tựu Đột Phá Ngành Quốc Phòng Việt Nam/19.wav|vɤj↓ la↘ i↗ tɯəŋʌ ve↘ mot↓ mɤw→ fɯəŋ tiən↓ dot↓ fa↗ za dɤj↘,|0|vậy là ý tưởng về một mẫu phương tiện đột phá ra đời, |
segments/CD Media - Quân Sự/XCB - 01: Thành Tựu Đột Phá Ngành Quốc Phòng Việt Nam/20.wav|ket↗ hɤp↓ jɯə→ xaʌ năŋ cwʷiən cɤʌ biɲ liɲ↗ kuəʌ kak↗ sɛ bɔkp↓ tʰɛp↗ cɤʌ kwɤn ap ke va↘ hwʷaʌ lɯk↓ kuəʌ sɛ tăŋ haŋ↓ ɲɛ↓.|0|kết hợp giữa khả năng chuyên chở binh lính của các xe bọc thép chở quân apc và hỏa lực của xe tăng hạng nhẹ. |
segments/CD Media - Quân Sự/XCB - 01: Thành Tựu Đột Phá Ngành Quốc Phòng Việt Nam/22.wav|mot↓ ŋwʷiən mɤw→ ban dɤw↘ dɯək↓ ce↗ taw↓ vaw↘ năm mot↓ ŋin↘ cin↗ ʈăm ʂăw↗ mɯəj bon↗.|0|một nguyên mẫu ban đầu được chế tạo vào năm một nghìn chín trăm sáu mươi bốn. |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.