text
stringlengths
107
398k
meta
dict
content
stringlengths
19
398k
citation
stringlengths
35
166
Điều 2 Quyết định 16/2016/QĐ-UBND mua cấp thẻ bảo hiểm y tế nhà nước đóng hỗ trợ tiền đóng Gia Lai Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định quản lý, lập danh sách mua, cấp phát thẻ bảo hiểm y tế cho một số đối tượng được ngân sách Nhà nước đóng, hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Gia Lai”. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND ngày 28/10/2015 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định quản lý, lập danh sách mua, cấp phát thẻ bảo hiểm y tế cho một số đối tượng được ngân sách Nhà nước đóng, hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Gia Lai và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 4 năm 2016.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "23/03/2016", "sign_number": "16/2016/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định quản lý, lập danh sách mua, cấp phát thẻ bảo hiểm y tế cho một số đối tượng được ngân sách Nhà nước đóng, hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Gia Lai”. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND ngày 28/10/2015 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định quản lý, lập danh sách mua, cấp phát thẻ bảo hiểm y tế cho một số đối tượng được ngân sách Nhà nước đóng, hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Gia Lai và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 4 năm 2016.
Điều 2 Quyết định 16/2016/QĐ-UBND mua cấp thẻ bảo hiểm y tế nhà nước đóng hỗ trợ tiền đóng Gia Lai
Điều 4 Quyết định 326/2004/QĐ-NHNN Quy chế tiêu huỷ tiền Điều 1. Quy chế này qui định về tiêu huỷ các loại tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, các loại tiền đã đình chỉ lưu hành theo qui định của Ngân hàng Nhà nước. Điều 2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định thời gian tiêu huỷ, số lượng, giá trị của từng loại tiền phải tiêu huỷ. Điều 3. 1. Công tác tiêu huỷ tiền phải đảm bảo an toàn tuyệt đối về tài sản và bí mật của nhà nước theo quy định hiện hành. 2. Tiền đã tiêu huỷ phải trở thành phế liệu và không thể phục hồi để sử dụng lại dưới bất kỳ hình thức nào. 3. Tiêu huỷ theo số tiền thực tế đã nhận từ kho tiền Trung ương, sau khi có kết quả kiểm đếm, phân loại các loại tiền tiêu huỷ. Điều 4. Bộ phận chuyên trách tiêu huỷ tiền thuộc Cục Phát hành và kho quỹ, dưới sự chỉ đạo của Hội đồng tiêu huỷ tiền Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi tắt là hội đồng tiêu huỷ). Công tác tiêu huỷ tiền được thực hiện tại Kho tiền Trung ương I (Hà Nội) và Kho tiền Trung ương II (Thành Phố Hồ Chí Minh), dưới sự giám sát của Hội đồng giám sát tiêu huỷ.
{ "issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "01/04/2004", "sign_number": "326/2004/QĐ-NHNN", "signer": "Nguyễn Thị Kim Phụng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Quy chế này qui định về tiêu huỷ các loại tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, các loại tiền đã đình chỉ lưu hành theo qui định của Ngân hàng Nhà nước. Điều 2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định thời gian tiêu huỷ, số lượng, giá trị của từng loại tiền phải tiêu huỷ. Điều 3. 1. Công tác tiêu huỷ tiền phải đảm bảo an toàn tuyệt đối về tài sản và bí mật của nhà nước theo quy định hiện hành. 2. Tiền đã tiêu huỷ phải trở thành phế liệu và không thể phục hồi để sử dụng lại dưới bất kỳ hình thức nào. 3. Tiêu huỷ theo số tiền thực tế đã nhận từ kho tiền Trung ương, sau khi có kết quả kiểm đếm, phân loại các loại tiền tiêu huỷ. Điều 4. Bộ phận chuyên trách tiêu huỷ tiền thuộc Cục Phát hành và kho quỹ, dưới sự chỉ đạo của Hội đồng tiêu huỷ tiền Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi tắt là hội đồng tiêu huỷ). Công tác tiêu huỷ tiền được thực hiện tại Kho tiền Trung ương I (Hà Nội) và Kho tiền Trung ương II (Thành Phố Hồ Chí Minh), dưới sự giám sát của Hội đồng giám sát tiêu huỷ.
Điều 4 Quyết định 326/2004/QĐ-NHNN Quy chế tiêu huỷ tiền
Điều 4 Quyết định 32/2011/QĐ-UBND nhiệm vụ cơ cấu bộ máy Đài Phát thanh Lâm Đồng Điều 1. Đài Phát thanh và Truyền hình là đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh Lâm Đồng, thực hiện chức năng là cơ quan báo chí của Tỉnh ủy, UBND tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Đài Phát thanh và Truyền hình có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh; chịu sự quản lý Nhà nước về báo chí, về truyền dẫn và phát sóng của Bộ Thông tin và Truyền thông; đồng thời chịu sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của Đài Truyền hình Việt Nam và Đài Tiếng nói Việt Nam.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "23/06/2011", "sign_number": "32/2011/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Đài Phát thanh và Truyền hình là đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh Lâm Đồng, thực hiện chức năng là cơ quan báo chí của Tỉnh ủy, UBND tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Đài Phát thanh và Truyền hình có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh; chịu sự quản lý Nhà nước về báo chí, về truyền dẫn và phát sóng của Bộ Thông tin và Truyền thông; đồng thời chịu sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của Đài Truyền hình Việt Nam và Đài Tiếng nói Việt Nam.
Điều 4 Quyết định 32/2011/QĐ-UBND nhiệm vụ cơ cấu bộ máy Đài Phát thanh Lâm Đồng
Điều 4 Quyết định 96/2004/QĐ-UB quy định thu nộp quản lý và sử dụng Quỹ bảo trợ trẻ em Nghệ An Điều 1. Quỹ Bảo trợ trẻ em Nghệ An do các tổ chức và cá nhân cư trứ tại địa phương đóng góp hàng năm theo quy định của pháp luật. Điều 2. Quỹ Bảo trợ trẻ em nhằm hỗ trợ việc thực hiện các mục tiêu Chương trình hành động vì trẻ em bao gồm: Cải thiện đời sống cho trẻ mồ côi cơ nhỡ, trẻ em lang thang, trẻ em vùng cao vùng sâu, vùng bị thiên tai; phẫu thuật phục hồi chức năng cho trẻ em khuyết tật; xây dựng điểm vui chơi giải trí và trung tâm văn hóa cho trẻ em vùng khó khăn; giúp đỡ lương thực, thực phẩm cho trẻ em suy dinh dưỡng; học bổng cho trẻ em con gia đình nghèo, con thương binh, con liệt sỹ học giỏi. Điều 3. Khuyến khích sự đóng góp từ thiện, nhân đạo của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức kinh tế xã hội, các tổ chức từ thiện, cá nhân trong và ngoài nước vào Quỹ bảo trợ trẻ em. Điều 4. Việc lập, thu nộp, quản lý và sử dụng Quỹ Bảo trợ trẻ em được thực hiện theo quy định của pháp luật và các quy định của văn bản này.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/09/2004", "sign_number": "96/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Thế Trung", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Quỹ Bảo trợ trẻ em Nghệ An do các tổ chức và cá nhân cư trứ tại địa phương đóng góp hàng năm theo quy định của pháp luật. Điều 2. Quỹ Bảo trợ trẻ em nhằm hỗ trợ việc thực hiện các mục tiêu Chương trình hành động vì trẻ em bao gồm: Cải thiện đời sống cho trẻ mồ côi cơ nhỡ, trẻ em lang thang, trẻ em vùng cao vùng sâu, vùng bị thiên tai; phẫu thuật phục hồi chức năng cho trẻ em khuyết tật; xây dựng điểm vui chơi giải trí và trung tâm văn hóa cho trẻ em vùng khó khăn; giúp đỡ lương thực, thực phẩm cho trẻ em suy dinh dưỡng; học bổng cho trẻ em con gia đình nghèo, con thương binh, con liệt sỹ học giỏi. Điều 3. Khuyến khích sự đóng góp từ thiện, nhân đạo của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức kinh tế xã hội, các tổ chức từ thiện, cá nhân trong và ngoài nước vào Quỹ bảo trợ trẻ em. Điều 4. Việc lập, thu nộp, quản lý và sử dụng Quỹ Bảo trợ trẻ em được thực hiện theo quy định của pháp luật và các quy định của văn bản này.
Điều 4 Quyết định 96/2004/QĐ-UB quy định thu nộp quản lý và sử dụng Quỹ bảo trợ trẻ em Nghệ An
Điều 5 Quyết định 1215/QĐ-UB năm 2000 quy trình thực hiện đền bù thiệt hại Điều 1. Tất cả các chủ đầu tư có công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, khi thu hồi và giao đất để giải phóng mặt bằng xây dựng, có đền bù di chuyển đều phải thực hiện theo đúng các điều đã ghi trong Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24 - 4 - 1998 của Chính phủ "Về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng" và thực hiện theo đúng Thông tư số 145/1998/TT-BTC ngày 4 - 11 - 1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24 - 4 - 1998 của Chính phủ và các văn bản quy định cụ thể của UBND tỉnh đã ban hành về thực hiện đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Điều 2. Để thực hiện quy định ở Điều 1 tại Quyết định này và để áp dụng thống nhất trên địa bàn toàn tỉnh Tuyên Quang. UBND tỉnh quy định tạm thời về "Quy trình thực hiện đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng" trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, cụ thể theo trình tự như sau: I- TRIỂN KHAI CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA NHÀ NƯỚC CHO CÁC HỘ GIA ĐÌNH VÀ ĐƠN VỊ TẬP THỂ 1. Tổ chức họp tổ nhân dân và các đơn vị tập thể trong diện được đền bù di chuyển, để thông báo các nội dung sau: - Công bố các quyết định của Nhà nước có liên quan đến đền bù di chuyển. - Thông báo cho các hộ gia đình và các đơn vị tập thể trong diện được đền bù di chuyển biết về thời gian cụ thể thực hiện giải phóng mặt bằng. - Thông báo công khai các thành viên trong Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng, theo quyết định thành lập của cấp có thẩm quyền, như đã quy định tại điểm 1, Điều 32 trong Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24 - 4 - 1998 của Chính phủ. - Tuyên truyền chế độ chính sách về đền bù di chuyển, phát tờ kê khai, hướng dẫn lập tờ kê khai cho từng hộ gia đình và từng đơn vị tập thể. - Thông báo tiến độ kế hoạch thời gian thực hiện kê khai, kiểm tra, thẩm định của Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng. - Giải quyết mọi thắc mắc của các hộ gia đình và các đơn vị tập thể về công tác đền bù di chuyển. 2. Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng thành lập các tổ công tác để hướng dẫn các hộ gia đình và các đơn vị tập thể lập tờ kê khai về số lượng và khối lượng theo mẫu quy định. II- CÁC HỘ GIA ĐÌNH VÀ ĐƠN VỊ TẬP THỂ TRONG DIỆN ĐƯỢC ĐỀN BÙ DI CHUYỂN LẬP TỜ KÊ KHAI VÀ CAM KẾT, CÓ XÁC NHẬN CỦA CHÍNH QUYỀN NƠI CƯ TRÚ 1. Từng hộ gia đình và từng đơn vị tập thể tự kê khai theo mẫu của tờ khai do Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng phát, theo nội dung sau: - Kê khai về đất: Đất thổ cư, đất thổ canh và đất khác nếu có, hiện gia đình đang quản lý và sử dụng có nộp thuế. - Kê khai về tài sản (vật kiến trúc) gồm: Nhà ở, nhà bếp và các công trình phụ trợ khác (nếu có). - Tập hợp các văn bản pháp quy như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy phép xây dựng nhà ở và các công trình phụ trợ, các giấy tờ có liên quan về quyền sử dụng đất và tài sản (vật kiến trúc). - Kê khai về hoa mầu (nếu có). - Kê khai về mồ mả (nếu có). 2. Các hộ gia đình và các đơn vị tập thể nộp tờ kê khai cho Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng có cam kết về lời kê khai và được chính quyền nơi cư trú xác nhận, để Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng tiến hành kiểm tra, kiểm kê thực tế. III- HỘI ĐỒNG ĐỀN BÙ THIỆT HẠI GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TỔ CHỨC KIỂM TRA, KIỂM KÊ THỰC TẾ CỦA TỪNG HỘ GIA ĐÌNH, TỪNG ĐƠN VỊ TẬP THỂ VÀ ĐỐI CHIẾU VỚI TỜ KÊ KHAI 1. Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng tổ chức kiểm tra, kiểm kê thực tế từng hộ gia đình và từng đơn vị tập thể trong diện được đền bù di chuyển, theo các nội dung cụ thể sau: a) Đền bù thiệt hại về đất cho từng hộ gia đình và từng đơn vị tập thể: - Xem xét các giấy tờ hợp lý, hợp pháp về quyền sử dụng đất. - Xác định các loại đất và đo diện tích cho từng loại đất. - Đối chiếu thực tế kiểm tra, kiểm kê; với hồ sơ đất hợp lý, hợp pháp. b) Đền bù về tài sản (vật kiến trúc) cho từng hộ gia đình và đơn vị tập thể: - Đối với các loại nhà: Xác định loại nhà, kết cấu nhà, cấp nhà, diện tích xây dựng, diện tích sàn, diện tích sử dụng và năm xây dựng, các vật tư, vật liệu xây dựng đưa vào kết cấu nhà. Xác định giá trị hiện có của nhà theo tỷ lệ phần trăm (%) để làm cơ sở cho việc lập dự toán và áp giá theo bộ đơn giá đền bù di chuyển của tỉnh đã ban hành. - Đối với các công trình kiến trúc khác như: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống cấp điện sinh hoạt, bể chứa nước và các công trình kiến trúc khác; được xác định theo khối lượng thực tế cho từng loại công trình kiến trúc theo quy định của bộ đơn giá và xác định mức đền bù theo tỷ lệ % giá trị của từng loại công trình kiến trúc gắn liền với đất được đền bù. c) Đền bù thiệt hại về di chuyển mồ mả cho từng hộ gia đình: - Xác định số mộ nằm trên đất xây dựng phải di chuyển. - Mộ chưa cải táng đã đến thời hạn cải táng. - Mộ đã cải táng trên đắp đất. - Mộ đã cải táng trên xây gạch. - Mộ chưa cải táng, chưa đến niên hạn cải táng. - Mộ có người nhận và mộ không có người nhận. - Xác định chi phí trực tiếp về đất đai, đào, bốc, di chuyển, xây dựng lại và các chi phí trực tiếp khác (nếu có) cho việc di chuyển mồ mả của từng hộ gia đình. d) Đền bù thiệt hại về hoa mầu cho từng hộ gia đình và đơn vị tập thể: - Xác định số lượng theo từng loại cây trồng hàng năm như: Cây lương thực, ngô, khoai, sắn, rau ... - Xác định số lượng vật nuôi trên đất có mặt nước (hải thủy sản). - Xác định số lượng vật nuôi trên đất có mặt nước (hải thủy sản). - Xác định số lượng theo từng loại cây trồng lâu năm như: Cây công nghiệp, cây ăn quả, cây lâm nghiệp. 2. Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng phải kiểm tra, kiểm kê thực tế và lập thành biên bản cho từng hộ gia đình, từng đơn vị tập thể nằm trong diện được đền bù di chuyển. Khi lập biên bản phải xác định chính xác về số lượng khối lượng và có đầy đủ chữ ký của các thành viên theo đúng quy định của mẫu biên bản. Các thành viên của Hội đồng đền bù giải phóng nhặt bằng phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng và pháp luật của Nhà nước về chữ ký của mình. IV- HỘI ĐỒNG ĐỀN BÙ THIỆT HẠI GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG HỌP XÉT 1. Họp tổ nhân dân và đơn vị tập thể trong diện được đền bù di chuyển để thông báo kết quả kiểm tra, kiểm kê thực tế và các văn bản pháp lý của từng hộ gia đình, từng đơn vị tập thể trong diện được đền bù di chuyển. (có biên bản họp do tổ nhân dân lập). 2. Phát tờ khai kiểm kê và biên bản kiểm tra, kiểm kê số lượng, khối lượng cho từng hộ gia đình và từng đơn vị tập thể, đã được Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng thông qua, để xem xét kiểm tra lần cuối cùng sau 3 ngày nộp lại cho Hội đồng để xét chính thức về số lượng, khối lượng đền bù di chuyển. Đồng thời có bảng thống kê công khai tại trụ sở xã phường hoặc tổ nhân dân để nhân dân giám sát. 3. Họp lại tổ nhân dân và các đơn vị tập thể trong diện đền bù di chuyển, để giải quyết dứt điểm những thắc mắc phát sinh (nếu có). 4. Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng họp thông qua các tờ khai và các văn bản pháp lý của từng hộ gia đình, từng đơn vị tập thể: Sau khi đã giải quyết hết các thắc mắc phát sinh, lập thành biên bản có chữ ký đầy đủ của các thành viên trong Hội đồng. V- XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ ĐỀN BÙ THIỆT HẠI GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG CHO TỪNG HỘ GIA ĐÌNH VÀ TỪNG ĐƠN VỊ TẬP THỂ - Căn cứ vào tờ khai của từng hộ gia đình, từng đơn vị tập thể trong diện được đền bù di chuyển và căn cứ vào biên bản họp thông qua của Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng. Chủ đầu tư công trình (người có trách nhiệm đền bù) tiến hành lập dự toán đền bù di chuyển cho từng hộ gia đình, từng đơn vị tập thể. - Khi tiến hành lập dự toán về đơn giá thực hiện theo đơn giá đền bù của tỉnh đã ban hành và phải lập đầy đủ các khoản kinh phí hỗ trợ di chuyển, thưởng di chuyển đúng kế hoạch, chi phí đào tạo, ổn định đời sống và các chi phí thực hiện đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng theo đúng quy định của Chính phủ và quy định của UBND tỉnh đã ban hành, để thẩm định và trình duyệt. - Sau khi chủ đầu tư (người có trách nhiệm đền bù) lập xong dự toán, Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng tiến hành họp để thông qua lần cuối cùng để xác định giá trị đền bù và các chi phí khác thực hiện cho đền bù, các văn bản pháp lý về thực hiện đền bù cho từng hộ gia đình, từng đơn vị tập thể trong diện được đền bù di chuyển. - Hồ sơ dự toán lập thành 7 bộ có chữ ký của người lập, có chữ ký của lãnh đạo, đóng dấu của cơ quan lập dự toán và chủ đầu tư công trình. - Chủ đầu tư công trình lập Tờ trình xin thẩm định dự toán đền bù. VI- HỒ SƠ CẦN THIẾT CHO CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ TOÁN ĐỀN BÙ DI CHUYỂN - Chủ đầu tư công trình chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ đóng thành 7 bộ gửi Hội đồng thẩm định của tỉnh, để tổ chức thẩm định. Mỗi bộ hồ sơ để thẩm định gồm: + Tờ trình xin thẩm định dự toán đền bù di chuyển. + Quyết định thu hồi và giao đất xây dựng. + Các biên bản của Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng. + Bản đồ thu hồi và giao đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. + Các biên bản họp với tổ nhân dân và các đơn vị tập thể trong diện được đền bù di chuyển. + Bộ dự toán đền bù di chuyển. - Chủ đầu tư công trình có trách nhiệm nộp 7 bộ hồ sơ về Văn phòng UBND tỉnh, các bộ hồ sơ đều được niêm phong kín theo quy định. VII- CƠ QUAN THẨM ĐỊNH DỰ TOÁN ĐỀN BÙ DI CHUYỂN - Hội đồng thẩm định dự toán đền bù di chuyển của tỉnh gồm: + Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá làm Chủ tịch Hội đồng. + Đại diện Sở Xây dựng là Uỷ viên. + Đại diện Sở Địa chính là Uỷ viên. - Hội đồng thẩm định dự toán đền bù di chuyển của tỉnh được nhận hồ sơ dự toán đền bù di chuyển từ Văn phòng UBND tỉnh để tổ chức thẩm định. - Chức năng nhiệm vụ của từng thành viên Hội đồng thẩm định của tỉnh thực hiện theo đúng Điều 33 và Điều 34 đã ghi trong Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24 - 4 - 1998 của Chính phủ. - Sau khi tổ chức thẩm định xong Hội đồng thẩm định dự toán đền bù di chuyển của tỉnh có trách nhiệm thông báo kết quả nhận định cho Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng và chủ đầu tư công trình biết để xem xét, nếu có gì thắc mắc phải được giải quyết kịp thời. Sở Tài chính - Vật giá căn cứ vào kết quả thẩm định để lập Tờ trình, trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt. - Thời gian thẩm định dự toán đền bù di chuyển tối đa là 20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ từ Văn phòng UBND tỉnh. VIII- CƠ QUAN PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN ĐỀN BÙ DI CHUYỂN - Chủ tịch UBND tỉnh xem xét phê duyệt dự toán đền bù di chuyển sau khi có đủ hồ sơ đã được thẩm định và có tờ trình xin phê duyệt của Sở Tài chính - vật giá. - Thời gian xem xét phê duyệt tối đa là 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và Tờ trình của Sở Tài chính Vật giá. IX- THÔNG BÁO CÔNG KHAI KINH PHÍ ĐỀN BÙ DI CHUYỂN ĐÃ ĐƯỢC PHÊ DUYỆT Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng và chủ đầu tư công trình (người có trách nhiệm đền bù) tổ chức họp với tổ nhân dân và các đơn vị tập thể trong diện được đền bù di chuyển để thông báo các nội dung sau: - Công khai giá trị chi phí đền bù cho từng hộ, từng đơn vị tập thể trong diện dược đền bù đi chuyển đã được UBND tỉnh phê duyệt. Mỗi hộ gia đình, mỗi đơn vị được đền bù có 1 thông báo riêng và được niêm yết công khai tại trụ sở xã phường hoặc nhà tổ trưởng tổ nhân dân. - Phổ biến tiến độ kế hoạch thời gian giải phóng mặt bằng. - Công bố chính thức giá trị kinh phí thưởng khuyến khích cho các hộ di chuyển đúng kế hoạch. - Sau 15 ngày kể từ ngày họp công khai chủ đầu tư công trình (người có trách nhiệm đền bù) phải thanh toán đầy đủ kinh phí đền bù di chuyển cho từng hộ gia đình và từng đơn vị tập thể trong diện được đền bù di chuyển. X- THANH TOÁN KINH PHÍ ĐỀN BÙ DI CHUYỂN - Chủ đầu tư công trình (người có trách nhiệm đền bù) phải lập kế hoạch chi tiết và trực tiếp thanh toán cho từng hộ gia đình và từng đơn vị tập thể trong diện được đền bù di chuyển trong phạm vi 5 ngày phải hoàn thành dứt điểm việc thanh toán. - Các hộ gia đình và đơn vị tập thể sau khi đã nhận đủ kinh phí đền bù di chuyển, phải di chuyển ngay và bàn giao mặt bằng cho chủ đầu tư công trình (người có trách nhiệm đền bù) tối đa là 15 ngày kể từ ngày nhận đủ kinh phí đền bù di chuyển. - Chủ đầu tư công trình thực hiện tháo dỡ, thanh lý tài sản (vật kiến trúc) và bán tận thu vật liệu để thu hồi kinh phí để nộp vào ngân sách và giải phóng xong mặt bằng để tiến hành xây dựng thời gian thực hiện tối đa là 5 ngày. XI- TẬP HỢP HỒ SƠ ĐỂ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ ĐỀN BÙ DI CHUYỂN - Chủ đầu tư công trình (người có trách nhiệm đền bù) hoàn chỉnh hồ sơ quyết toán kinh phí đền bù đi chuyển nộp về Văn phòng UBND tỉnh để chỉ đạo cho các ngành chức năng thẩm tra và trình duyệt quyết toán theo đúng quy định của Nhà nước. Điều 3. Bản Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quy định này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc sẽ được xem xét chỉnh sửa bổ sung
{ "issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "25/09/2000", "sign_number": "1215/QĐ-UB", "signer": "Hà Phúc Mịch", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Tất cả các chủ đầu tư có công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, khi thu hồi và giao đất để giải phóng mặt bằng xây dựng, có đền bù di chuyển đều phải thực hiện theo đúng các điều đã ghi trong Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24 - 4 - 1998 của Chính phủ "Về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng" và thực hiện theo đúng Thông tư số 145/1998/TT-BTC ngày 4 - 11 - 1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24 - 4 - 1998 của Chính phủ và các văn bản quy định cụ thể của UBND tỉnh đã ban hành về thực hiện đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Điều 2. Để thực hiện quy định ở Điều 1 tại Quyết định này và để áp dụng thống nhất trên địa bàn toàn tỉnh Tuyên Quang. UBND tỉnh quy định tạm thời về "Quy trình thực hiện đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng" trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, cụ thể theo trình tự như sau: I- TRIỂN KHAI CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA NHÀ NƯỚC CHO CÁC HỘ GIA ĐÌNH VÀ ĐƠN VỊ TẬP THỂ 1. Tổ chức họp tổ nhân dân và các đơn vị tập thể trong diện được đền bù di chuyển, để thông báo các nội dung sau: - Công bố các quyết định của Nhà nước có liên quan đến đền bù di chuyển. - Thông báo cho các hộ gia đình và các đơn vị tập thể trong diện được đền bù di chuyển biết về thời gian cụ thể thực hiện giải phóng mặt bằng. - Thông báo công khai các thành viên trong Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng, theo quyết định thành lập của cấp có thẩm quyền, như đã quy định tại điểm 1, Điều 32 trong Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24 - 4 - 1998 của Chính phủ. - Tuyên truyền chế độ chính sách về đền bù di chuyển, phát tờ kê khai, hướng dẫn lập tờ kê khai cho từng hộ gia đình và từng đơn vị tập thể. - Thông báo tiến độ kế hoạch thời gian thực hiện kê khai, kiểm tra, thẩm định của Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng. - Giải quyết mọi thắc mắc của các hộ gia đình và các đơn vị tập thể về công tác đền bù di chuyển. 2. Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng thành lập các tổ công tác để hướng dẫn các hộ gia đình và các đơn vị tập thể lập tờ kê khai về số lượng và khối lượng theo mẫu quy định. II- CÁC HỘ GIA ĐÌNH VÀ ĐƠN VỊ TẬP THỂ TRONG DIỆN ĐƯỢC ĐỀN BÙ DI CHUYỂN LẬP TỜ KÊ KHAI VÀ CAM KẾT, CÓ XÁC NHẬN CỦA CHÍNH QUYỀN NƠI CƯ TRÚ 1. Từng hộ gia đình và từng đơn vị tập thể tự kê khai theo mẫu của tờ khai do Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng phát, theo nội dung sau: - Kê khai về đất: Đất thổ cư, đất thổ canh và đất khác nếu có, hiện gia đình đang quản lý và sử dụng có nộp thuế. - Kê khai về tài sản (vật kiến trúc) gồm: Nhà ở, nhà bếp và các công trình phụ trợ khác (nếu có). - Tập hợp các văn bản pháp quy như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy phép xây dựng nhà ở và các công trình phụ trợ, các giấy tờ có liên quan về quyền sử dụng đất và tài sản (vật kiến trúc). - Kê khai về hoa mầu (nếu có). - Kê khai về mồ mả (nếu có). 2. Các hộ gia đình và các đơn vị tập thể nộp tờ kê khai cho Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng có cam kết về lời kê khai và được chính quyền nơi cư trú xác nhận, để Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng tiến hành kiểm tra, kiểm kê thực tế. III- HỘI ĐỒNG ĐỀN BÙ THIỆT HẠI GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TỔ CHỨC KIỂM TRA, KIỂM KÊ THỰC TẾ CỦA TỪNG HỘ GIA ĐÌNH, TỪNG ĐƠN VỊ TẬP THỂ VÀ ĐỐI CHIẾU VỚI TỜ KÊ KHAI 1. Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng tổ chức kiểm tra, kiểm kê thực tế từng hộ gia đình và từng đơn vị tập thể trong diện được đền bù di chuyển, theo các nội dung cụ thể sau: a) Đền bù thiệt hại về đất cho từng hộ gia đình và từng đơn vị tập thể: - Xem xét các giấy tờ hợp lý, hợp pháp về quyền sử dụng đất. - Xác định các loại đất và đo diện tích cho từng loại đất. - Đối chiếu thực tế kiểm tra, kiểm kê; với hồ sơ đất hợp lý, hợp pháp. b) Đền bù về tài sản (vật kiến trúc) cho từng hộ gia đình và đơn vị tập thể: - Đối với các loại nhà: Xác định loại nhà, kết cấu nhà, cấp nhà, diện tích xây dựng, diện tích sàn, diện tích sử dụng và năm xây dựng, các vật tư, vật liệu xây dựng đưa vào kết cấu nhà. Xác định giá trị hiện có của nhà theo tỷ lệ phần trăm (%) để làm cơ sở cho việc lập dự toán và áp giá theo bộ đơn giá đền bù di chuyển của tỉnh đã ban hành. - Đối với các công trình kiến trúc khác như: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống cấp điện sinh hoạt, bể chứa nước và các công trình kiến trúc khác; được xác định theo khối lượng thực tế cho từng loại công trình kiến trúc theo quy định của bộ đơn giá và xác định mức đền bù theo tỷ lệ % giá trị của từng loại công trình kiến trúc gắn liền với đất được đền bù. c) Đền bù thiệt hại về di chuyển mồ mả cho từng hộ gia đình: - Xác định số mộ nằm trên đất xây dựng phải di chuyển. - Mộ chưa cải táng đã đến thời hạn cải táng. - Mộ đã cải táng trên đắp đất. - Mộ đã cải táng trên xây gạch. - Mộ chưa cải táng, chưa đến niên hạn cải táng. - Mộ có người nhận và mộ không có người nhận. - Xác định chi phí trực tiếp về đất đai, đào, bốc, di chuyển, xây dựng lại và các chi phí trực tiếp khác (nếu có) cho việc di chuyển mồ mả của từng hộ gia đình. d) Đền bù thiệt hại về hoa mầu cho từng hộ gia đình và đơn vị tập thể: - Xác định số lượng theo từng loại cây trồng hàng năm như: Cây lương thực, ngô, khoai, sắn, rau ... - Xác định số lượng vật nuôi trên đất có mặt nước (hải thủy sản). - Xác định số lượng vật nuôi trên đất có mặt nước (hải thủy sản). - Xác định số lượng theo từng loại cây trồng lâu năm như: Cây công nghiệp, cây ăn quả, cây lâm nghiệp. 2. Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng phải kiểm tra, kiểm kê thực tế và lập thành biên bản cho từng hộ gia đình, từng đơn vị tập thể nằm trong diện được đền bù di chuyển. Khi lập biên bản phải xác định chính xác về số lượng khối lượng và có đầy đủ chữ ký của các thành viên theo đúng quy định của mẫu biên bản. Các thành viên của Hội đồng đền bù giải phóng nhặt bằng phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng và pháp luật của Nhà nước về chữ ký của mình. IV- HỘI ĐỒNG ĐỀN BÙ THIỆT HẠI GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG HỌP XÉT 1. Họp tổ nhân dân và đơn vị tập thể trong diện được đền bù di chuyển để thông báo kết quả kiểm tra, kiểm kê thực tế và các văn bản pháp lý của từng hộ gia đình, từng đơn vị tập thể trong diện được đền bù di chuyển. (có biên bản họp do tổ nhân dân lập). 2. Phát tờ khai kiểm kê và biên bản kiểm tra, kiểm kê số lượng, khối lượng cho từng hộ gia đình và từng đơn vị tập thể, đã được Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng thông qua, để xem xét kiểm tra lần cuối cùng sau 3 ngày nộp lại cho Hội đồng để xét chính thức về số lượng, khối lượng đền bù di chuyển. Đồng thời có bảng thống kê công khai tại trụ sở xã phường hoặc tổ nhân dân để nhân dân giám sát. 3. Họp lại tổ nhân dân và các đơn vị tập thể trong diện đền bù di chuyển, để giải quyết dứt điểm những thắc mắc phát sinh (nếu có). 4. Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng họp thông qua các tờ khai và các văn bản pháp lý của từng hộ gia đình, từng đơn vị tập thể: Sau khi đã giải quyết hết các thắc mắc phát sinh, lập thành biên bản có chữ ký đầy đủ của các thành viên trong Hội đồng. V- XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ ĐỀN BÙ THIỆT HẠI GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG CHO TỪNG HỘ GIA ĐÌNH VÀ TỪNG ĐƠN VỊ TẬP THỂ - Căn cứ vào tờ khai của từng hộ gia đình, từng đơn vị tập thể trong diện được đền bù di chuyển và căn cứ vào biên bản họp thông qua của Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng. Chủ đầu tư công trình (người có trách nhiệm đền bù) tiến hành lập dự toán đền bù di chuyển cho từng hộ gia đình, từng đơn vị tập thể. - Khi tiến hành lập dự toán về đơn giá thực hiện theo đơn giá đền bù của tỉnh đã ban hành và phải lập đầy đủ các khoản kinh phí hỗ trợ di chuyển, thưởng di chuyển đúng kế hoạch, chi phí đào tạo, ổn định đời sống và các chi phí thực hiện đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng theo đúng quy định của Chính phủ và quy định của UBND tỉnh đã ban hành, để thẩm định và trình duyệt. - Sau khi chủ đầu tư (người có trách nhiệm đền bù) lập xong dự toán, Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng tiến hành họp để thông qua lần cuối cùng để xác định giá trị đền bù và các chi phí khác thực hiện cho đền bù, các văn bản pháp lý về thực hiện đền bù cho từng hộ gia đình, từng đơn vị tập thể trong diện được đền bù di chuyển. - Hồ sơ dự toán lập thành 7 bộ có chữ ký của người lập, có chữ ký của lãnh đạo, đóng dấu của cơ quan lập dự toán và chủ đầu tư công trình. - Chủ đầu tư công trình lập Tờ trình xin thẩm định dự toán đền bù. VI- HỒ SƠ CẦN THIẾT CHO CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ TOÁN ĐỀN BÙ DI CHUYỂN - Chủ đầu tư công trình chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ đóng thành 7 bộ gửi Hội đồng thẩm định của tỉnh, để tổ chức thẩm định. Mỗi bộ hồ sơ để thẩm định gồm: + Tờ trình xin thẩm định dự toán đền bù di chuyển. + Quyết định thu hồi và giao đất xây dựng. + Các biên bản của Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng. + Bản đồ thu hồi và giao đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. + Các biên bản họp với tổ nhân dân và các đơn vị tập thể trong diện được đền bù di chuyển. + Bộ dự toán đền bù di chuyển. - Chủ đầu tư công trình có trách nhiệm nộp 7 bộ hồ sơ về Văn phòng UBND tỉnh, các bộ hồ sơ đều được niêm phong kín theo quy định. VII- CƠ QUAN THẨM ĐỊNH DỰ TOÁN ĐỀN BÙ DI CHUYỂN - Hội đồng thẩm định dự toán đền bù di chuyển của tỉnh gồm: + Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá làm Chủ tịch Hội đồng. + Đại diện Sở Xây dựng là Uỷ viên. + Đại diện Sở Địa chính là Uỷ viên. - Hội đồng thẩm định dự toán đền bù di chuyển của tỉnh được nhận hồ sơ dự toán đền bù di chuyển từ Văn phòng UBND tỉnh để tổ chức thẩm định. - Chức năng nhiệm vụ của từng thành viên Hội đồng thẩm định của tỉnh thực hiện theo đúng Điều 33 và Điều 34 đã ghi trong Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24 - 4 - 1998 của Chính phủ. - Sau khi tổ chức thẩm định xong Hội đồng thẩm định dự toán đền bù di chuyển của tỉnh có trách nhiệm thông báo kết quả nhận định cho Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng và chủ đầu tư công trình biết để xem xét, nếu có gì thắc mắc phải được giải quyết kịp thời. Sở Tài chính - Vật giá căn cứ vào kết quả thẩm định để lập Tờ trình, trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt. - Thời gian thẩm định dự toán đền bù di chuyển tối đa là 20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ từ Văn phòng UBND tỉnh. VIII- CƠ QUAN PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN ĐỀN BÙ DI CHUYỂN - Chủ tịch UBND tỉnh xem xét phê duyệt dự toán đền bù di chuyển sau khi có đủ hồ sơ đã được thẩm định và có tờ trình xin phê duyệt của Sở Tài chính - vật giá. - Thời gian xem xét phê duyệt tối đa là 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và Tờ trình của Sở Tài chính Vật giá. IX- THÔNG BÁO CÔNG KHAI KINH PHÍ ĐỀN BÙ DI CHUYỂN ĐÃ ĐƯỢC PHÊ DUYỆT Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng và chủ đầu tư công trình (người có trách nhiệm đền bù) tổ chức họp với tổ nhân dân và các đơn vị tập thể trong diện được đền bù di chuyển để thông báo các nội dung sau: - Công khai giá trị chi phí đền bù cho từng hộ, từng đơn vị tập thể trong diện dược đền bù đi chuyển đã được UBND tỉnh phê duyệt. Mỗi hộ gia đình, mỗi đơn vị được đền bù có 1 thông báo riêng và được niêm yết công khai tại trụ sở xã phường hoặc nhà tổ trưởng tổ nhân dân. - Phổ biến tiến độ kế hoạch thời gian giải phóng mặt bằng. - Công bố chính thức giá trị kinh phí thưởng khuyến khích cho các hộ di chuyển đúng kế hoạch. - Sau 15 ngày kể từ ngày họp công khai chủ đầu tư công trình (người có trách nhiệm đền bù) phải thanh toán đầy đủ kinh phí đền bù di chuyển cho từng hộ gia đình và từng đơn vị tập thể trong diện được đền bù di chuyển. X- THANH TOÁN KINH PHÍ ĐỀN BÙ DI CHUYỂN - Chủ đầu tư công trình (người có trách nhiệm đền bù) phải lập kế hoạch chi tiết và trực tiếp thanh toán cho từng hộ gia đình và từng đơn vị tập thể trong diện được đền bù di chuyển trong phạm vi 5 ngày phải hoàn thành dứt điểm việc thanh toán. - Các hộ gia đình và đơn vị tập thể sau khi đã nhận đủ kinh phí đền bù di chuyển, phải di chuyển ngay và bàn giao mặt bằng cho chủ đầu tư công trình (người có trách nhiệm đền bù) tối đa là 15 ngày kể từ ngày nhận đủ kinh phí đền bù di chuyển. - Chủ đầu tư công trình thực hiện tháo dỡ, thanh lý tài sản (vật kiến trúc) và bán tận thu vật liệu để thu hồi kinh phí để nộp vào ngân sách và giải phóng xong mặt bằng để tiến hành xây dựng thời gian thực hiện tối đa là 5 ngày. XI- TẬP HỢP HỒ SƠ ĐỂ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ ĐỀN BÙ DI CHUYỂN - Chủ đầu tư công trình (người có trách nhiệm đền bù) hoàn chỉnh hồ sơ quyết toán kinh phí đền bù đi chuyển nộp về Văn phòng UBND tỉnh để chỉ đạo cho các ngành chức năng thẩm tra và trình duyệt quyết toán theo đúng quy định của Nhà nước. Điều 3. Bản Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quy định này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc sẽ được xem xét chỉnh sửa bổ sung
Điều 5 Quyết định 1215/QĐ-UB năm 2000 quy trình thực hiện đền bù thiệt hại
Điều 2 Quyết định 1093/QĐ-CTN thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 19 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "14/07/2011", "sign_number": "1093/QĐ-CTN", "signer": "Nguyễn Minh Triết", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 19 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1093/QĐ-CTN thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 2228/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 11 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức; 02 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Đan Mạch; 02 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Na Uy (có tên trong danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "30/12/2010", "sign_number": "2228/QĐ-CTN", "signer": "Nguyễn Minh Triết", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 11 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức; 02 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Đan Mạch; 02 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Na Uy (có tên trong danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 2228/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 16/2008/QĐ-UBND kiểm dịch kiểm soát giết mổ kinh doanh động vật Thái Nguyên Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về công tác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, vận chuyển, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo tỉnh. Các quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "28/03/2008", "sign_number": "16/2008/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Thanh Nghị", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về công tác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, vận chuyển, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo tỉnh. Các quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.
Điều 2 Quyết định 16/2008/QĐ-UBND kiểm dịch kiểm soát giết mổ kinh doanh động vật Thái Nguyên
Điều 3 Quyết định 194/1998/QĐ-UB quản lý hoạt động kiểm soát liên ngành cửa khẩu hàng hoá phương tiện Lào Cai Điều 1. Bản quy chế này quy định hệ thống các cửa khẩu, cửa khẩu phụ trên biên giới tỉnh Lào cai. Quy định tổ chức bộ máy quản lý, nhiệm vụ cụ thể của các lực lượng quản lý cửa khẩu. Thủ tục quản lý, phương tiện xuất nhập cảnh. Quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu, thu thuế xuất nhập khẩu và các loại phí, lệ phí đối với hàng hóa xuất nhập khẩu qua các cửa khẩu biên giới và trong khu vực kinh tế cửa khẩu tỉnh Lào Cai. Điều 2. Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai gồm: 1. Khu vực cửa khẩu quốc tế Lào Cai: Phường Lào Cai, phường Phố Mới, phường Cốc Lếu, phường Duyên Hải, xã Vạn hòa, thôn Lục Cẩu ( xã Đồng tuyển ) thuộc thị xã Lào Cai; thôn Na Mo -Bản quẩn (xã Bản Phiệt) thuộc huyện Bảo Thắng. 2. Cửa khẩu Mường Khương: Cửa khẩu Mường Khương và toàn bộ xã Mường Khương. 3. Cửa khẩu phụ: Là lối đi qua biên giới do UBND tỉnh quy định cho phép hàng hóa xuất nhập khẩu, người, phương tiện xuất nhập cảnh qua lại thăm thân, buôn bán, trao đổi hàng hóa qua biên giới tỉnh Lào Cai. Mọi hoạt động qua lại cửa khẩu, cửa khẩu phụ đặt dưới sự quản lý trực tiếp chủ yếu của Bộ đội biên phòng và Hải quan tỉnh Lào Cai. * Các lối đi qua lại biên giới sau đây được quy định gọi là cửa khẩu phụ: - Lối đi qua biên giới khu vực Na Mo - Bản Quẩn. - Lối đi qua biên giới khu vực thôn Lục Cẩu (Xã Đồng Tuyển thị xã Lào Cai). - Lối đi qua biên giới khu vực km 0 (xã Bản Vược huyên Bát Xát). - Lối đi qua biên giới khu vực cửa suối Quang Kim (huyện Bát Xát). Điều 3. Địa điểm kiểm tra ngoài khu vực kiểm soát cửa khẩu: Là địa điểm phía sau khu vực các cửa khẩu được UBND tỉnh cấp đất cho doanh nghiệp để kinh doanh kho, bãi chứa phương tiện và hàng hóa xuất nhập khẩu, và được Cục Hải quan tỉnh công nhận cấp phép để làm nơi kiểm tra và hoàn thành thủ tục quản lý cho hàng hóa xuất nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, quá cảnh qua cửa khẩu biên giới.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "18/08/1998", "sign_number": "194/1998/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Quý Đăng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Bản quy chế này quy định hệ thống các cửa khẩu, cửa khẩu phụ trên biên giới tỉnh Lào cai. Quy định tổ chức bộ máy quản lý, nhiệm vụ cụ thể của các lực lượng quản lý cửa khẩu. Thủ tục quản lý, phương tiện xuất nhập cảnh. Quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu, thu thuế xuất nhập khẩu và các loại phí, lệ phí đối với hàng hóa xuất nhập khẩu qua các cửa khẩu biên giới và trong khu vực kinh tế cửa khẩu tỉnh Lào Cai. Điều 2. Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai gồm: 1. Khu vực cửa khẩu quốc tế Lào Cai: Phường Lào Cai, phường Phố Mới, phường Cốc Lếu, phường Duyên Hải, xã Vạn hòa, thôn Lục Cẩu ( xã Đồng tuyển ) thuộc thị xã Lào Cai; thôn Na Mo -Bản quẩn (xã Bản Phiệt) thuộc huyện Bảo Thắng. 2. Cửa khẩu Mường Khương: Cửa khẩu Mường Khương và toàn bộ xã Mường Khương. 3. Cửa khẩu phụ: Là lối đi qua biên giới do UBND tỉnh quy định cho phép hàng hóa xuất nhập khẩu, người, phương tiện xuất nhập cảnh qua lại thăm thân, buôn bán, trao đổi hàng hóa qua biên giới tỉnh Lào Cai. Mọi hoạt động qua lại cửa khẩu, cửa khẩu phụ đặt dưới sự quản lý trực tiếp chủ yếu của Bộ đội biên phòng và Hải quan tỉnh Lào Cai. * Các lối đi qua lại biên giới sau đây được quy định gọi là cửa khẩu phụ: - Lối đi qua biên giới khu vực Na Mo - Bản Quẩn. - Lối đi qua biên giới khu vực thôn Lục Cẩu (Xã Đồng Tuyển thị xã Lào Cai). - Lối đi qua biên giới khu vực km 0 (xã Bản Vược huyên Bát Xát). - Lối đi qua biên giới khu vực cửa suối Quang Kim (huyện Bát Xát). Điều 3. Địa điểm kiểm tra ngoài khu vực kiểm soát cửa khẩu: Là địa điểm phía sau khu vực các cửa khẩu được UBND tỉnh cấp đất cho doanh nghiệp để kinh doanh kho, bãi chứa phương tiện và hàng hóa xuất nhập khẩu, và được Cục Hải quan tỉnh công nhận cấp phép để làm nơi kiểm tra và hoàn thành thủ tục quản lý cho hàng hóa xuất nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, quá cảnh qua cửa khẩu biên giới.
Điều 3 Quyết định 194/1998/QĐ-UB quản lý hoạt động kiểm soát liên ngành cửa khẩu hàng hoá phương tiện Lào Cai
Điều 2 Nghị định 84/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất Điều 1. Phê chuẩn số lượng 21 (hai mươi mốt) đơn vị bầu cử, 59 (năm mươi chín) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo). Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "21/02/2004", "sign_number": "84/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 21 (hai mươi mốt) đơn vị bầu cử, 59 (năm mươi chín) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo). Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 2 Nghị định 84/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất
Điều 3 Quyết định 68/2006/QĐ-UBND cơ chế một cửa” trong hoạt động đầu tư Điều 11. Dự án đầu tư phải làm thủ tục thẩm tra để được cấp giấy chứng nhận đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 45, 46, 47 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP của Chính phủ. 1. Dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện. 2. Dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện. 3. Dự án có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện. Hồ sơ thẩm tra đầu tư được niêm yết tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "23/11/2006", "sign_number": "68/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Việt", "type": "Quyết định" }
Điều 11. Dự án đầu tư phải làm thủ tục thẩm tra để được cấp giấy chứng nhận đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 45, 46, 47 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP của Chính phủ. 1. Dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện. 2. Dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện. 3. Dự án có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện. Hồ sơ thẩm tra đầu tư được niêm yết tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư.
Điều 3 Quyết định 68/2006/QĐ-UBND cơ chế một cửa” trong hoạt động đầu tư
Điều 3 Quyết định 23/2002/QĐ.UB luân chuyển tăng cường cán bộ công chức Lào Cai Điều 1. Luân chuyển và tăng cường cán bộ, công chức là nhằm tạo nguồn cán bộ trong hệ thống chính trị các cấp và tạo môi trường thuận lợi để cán bộ, công chức phấn đấu, rèn luyện, phát huy khả năng, kiến thức nâng cao hiệu quả trong công tác và khắc phục tình trạng thiếu cán bộ, thiếu đồng bộ trong công tác cán bộ ở từng ngành, từng huyện, thị xã và ở các xã, phường, thị trấn trong tỉnh. Điều 2. Việc xác định và lựa chọn các đối tượng luân chuyển, tăng cường phải xuất phát từ yêu cầu nhiệm vụ, khả năng và chuyên môn đào tạo của cán bộ, công chức, trên cơ sở đánh giá chất lượng cán bộ, quy hoạch cán bộ. Kết hợp giữa nguyên tắc tự nguyện và phân công theo yêu cầu của Đảng và các cấp có thẩm quyền, bảo đảm dân chủ, khách quan, công khai, chính xác và kịp thời. Không được luân chuyển và tăng cường cán bộ, công chức chưa qua đào tạo, không đủ tiêu chuẩn về phẩm chất và năng lực. Khuyến khích cán bộ, công chức tự nguyện tăng cường về cơ sở. Điều 3. Các đối tượng được lựa chọn luân chuyển, tăng cường và địa bàn tăng cường do các Huyện, Thị ủy, UBND các huyện, thị xã, các sở, ban, ngành, đoàn thể và tương đương xây dựng kế hoạch và phải được Tỉnh uỷ và UBND tỉnh phê duyệt.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "18/01/2002", "sign_number": "23/2002/QĐ.UB", "signer": "Bùi Quang Vinh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Luân chuyển và tăng cường cán bộ, công chức là nhằm tạo nguồn cán bộ trong hệ thống chính trị các cấp và tạo môi trường thuận lợi để cán bộ, công chức phấn đấu, rèn luyện, phát huy khả năng, kiến thức nâng cao hiệu quả trong công tác và khắc phục tình trạng thiếu cán bộ, thiếu đồng bộ trong công tác cán bộ ở từng ngành, từng huyện, thị xã và ở các xã, phường, thị trấn trong tỉnh. Điều 2. Việc xác định và lựa chọn các đối tượng luân chuyển, tăng cường phải xuất phát từ yêu cầu nhiệm vụ, khả năng và chuyên môn đào tạo của cán bộ, công chức, trên cơ sở đánh giá chất lượng cán bộ, quy hoạch cán bộ. Kết hợp giữa nguyên tắc tự nguyện và phân công theo yêu cầu của Đảng và các cấp có thẩm quyền, bảo đảm dân chủ, khách quan, công khai, chính xác và kịp thời. Không được luân chuyển và tăng cường cán bộ, công chức chưa qua đào tạo, không đủ tiêu chuẩn về phẩm chất và năng lực. Khuyến khích cán bộ, công chức tự nguyện tăng cường về cơ sở. Điều 3. Các đối tượng được lựa chọn luân chuyển, tăng cường và địa bàn tăng cường do các Huyện, Thị ủy, UBND các huyện, thị xã, các sở, ban, ngành, đoàn thể và tương đương xây dựng kế hoạch và phải được Tỉnh uỷ và UBND tỉnh phê duyệt.
Điều 3 Quyết định 23/2002/QĐ.UB luân chuyển tăng cường cán bộ công chức Lào Cai
Điều 4 Quyết định 146-NH/QĐ Thể lệ thanh toán bằng séc định mức Điều 1. - Séc định mức là một loại séc thanh toán do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam độc quyền in và nhượng bán cho các đơn vị, cá nhân sử dụng trong phạm vi số tiền đã ký gửi vào một tài khoản riêng ở Ngân hàng. Séc định mức chỉ được thanh toán chuyển khoản, không được rút tiền mặt. Người phát hành trả thẳng cho đơn vị, cá nhân có tên ghi trên séc, không được chuyển nhượng cho người thứ ba. Điều 2. - Séc định mức áp dụng đối với các cơ quan, xí nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đã có tài khoản thanh toán ở Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng chuyên doanh thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước (dưới đây gọi chung là chủ tài khoản) dùng để thanh toán hàng hoá, dịch vụ, trả nợ trong phạm vi cả nước. Đối với khách hàng của các Ngân hàng ngoài hệ thống Ngân hàng Nhà nước, việc áp dụng séc định mức sẽ có hướng dẫn riêng của Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước. Điều 3. - Séc định mức được xác định trên từng tờ séc có in sẵn số tiền là 500 ngàn; 1 triệu; 2 triệu; 5 triệu; 10 triệu; 20 triệu; 50 triệu và 100 triệu đồng. Việc in và đưa vào sử dụng sẽ được thực hiện dần theo nhu cầu thực tế cần thiết. Điều 4. - Thời hạn hiệu lực sử dụng và thời hạn hiệu lực thanh toán của tờ séc định mức là sáu tháng kể từ ngày nhận ở Ngân hàng mở tài khoản đến ngày nộp vào Ngân hàng phục vụ người bán. Hết thời hạn này chủ tài khoản phải đưa đến Ngân hàng mở tài khoản để đổi séc mới hoặc nộp lại Ngân hàng.
{ "issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "01/11/1989", "sign_number": "146-NH/QĐ", "signer": "Cao Sĩ Kiêm", "type": "Quyết định" }
Điều 1. - Séc định mức là một loại séc thanh toán do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam độc quyền in và nhượng bán cho các đơn vị, cá nhân sử dụng trong phạm vi số tiền đã ký gửi vào một tài khoản riêng ở Ngân hàng. Séc định mức chỉ được thanh toán chuyển khoản, không được rút tiền mặt. Người phát hành trả thẳng cho đơn vị, cá nhân có tên ghi trên séc, không được chuyển nhượng cho người thứ ba. Điều 2. - Séc định mức áp dụng đối với các cơ quan, xí nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đã có tài khoản thanh toán ở Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng chuyên doanh thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước (dưới đây gọi chung là chủ tài khoản) dùng để thanh toán hàng hoá, dịch vụ, trả nợ trong phạm vi cả nước. Đối với khách hàng của các Ngân hàng ngoài hệ thống Ngân hàng Nhà nước, việc áp dụng séc định mức sẽ có hướng dẫn riêng của Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước. Điều 3. - Séc định mức được xác định trên từng tờ séc có in sẵn số tiền là 500 ngàn; 1 triệu; 2 triệu; 5 triệu; 10 triệu; 20 triệu; 50 triệu và 100 triệu đồng. Việc in và đưa vào sử dụng sẽ được thực hiện dần theo nhu cầu thực tế cần thiết. Điều 4. - Thời hạn hiệu lực sử dụng và thời hạn hiệu lực thanh toán của tờ séc định mức là sáu tháng kể từ ngày nhận ở Ngân hàng mở tài khoản đến ngày nộp vào Ngân hàng phục vụ người bán. Hết thời hạn này chủ tài khoản phải đưa đến Ngân hàng mở tài khoản để đổi séc mới hoặc nộp lại Ngân hàng.
Điều 4 Quyết định 146-NH/QĐ Thể lệ thanh toán bằng séc định mức
Điều 2 Quyết định 558/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 45 công dân hiện đang cư trú tại Nhật Bản (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "15/04/2011", "sign_number": "558/QĐ-CTN", "signer": "Nguyễn Minh Triết", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 45 công dân hiện đang cư trú tại Nhật Bản (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 558/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 25/2010/QĐ-UBND quy định cấp giấy phép xây dựng công trình Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cấp giấy phép xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Những quy định trước đây trái với nội dung Quyết định này đều không còn hiệu lực thi hành.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "27/08/2010", "sign_number": "25/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thành Lập", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cấp giấy phép xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Những quy định trước đây trái với nội dung Quyết định này đều không còn hiệu lực thi hành.
Điều 2 Quyết định 25/2010/QĐ-UBND quy định cấp giấy phép xây dựng công trình
Điều 2 Quyết định 137/2001/QĐ-BTC sửa đổi tên thuế suất nhóm mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi Điều 1: Sửa đổi, bổ sung tên, mã số và mức thuế suất thuế nhập khẩu của một số nhóm mặt hàng quy định tại Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 1803/1998/QĐ/BTC ngày 11/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các Danh mục sửa đổi, bổ sung tên và mức thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 38/1999/QĐ/BTC ngày 03/04/1999; Quyết định số 67/1999/QĐ/BTC ngày 24/06/1999; Quyết định số 139/1999/QĐ/BTC ngày 11/11/1999; Quyết định số 41/2000/QĐ/BTC ngày 17/03/2000; Quyết định số 91/2000/QĐ/BTC ngày 02/06/2000; Quyết định số 193/2000/QĐ/BTC ngày 05/12/2000; Quyết định số 34/2001/QĐ/BTC ngày 18/04/2001; Quyết định số 120/2001/QĐ/BTC ngày 26/11/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thành tên và mức thuế suất mới quy định tại Danh mục sửa đổi, bổ sung tên và mức thuế suất của một số mặt hàng trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi thuộc Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 2: Mức thuế suất thuế nhập khẩu quy định tại Phụ lục I của Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các Tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan từ ngày 01/01/2002. Mức thuế suất thuế nhập khẩu quy định tại Phụ lục II của Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các Tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan từ ngày 15/01/2002. Những quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ. Vũ Văn Ninh (Đã ký) PHỤ LỤC I DANH MỤC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TÊN VÀ MỨC THUẾ SUẤT CỦA MỘT SỐ NHÓM MẶT HÀNG TRONG BIỂU THUẾ THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI (Ban hành kèm theo Quyết định số 137/2001/QĐ-BTC ngày 18 tháng 12 năm 2001của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Mã số Mô tả nhóm, mặt hàng Thuế suất (%) Nhóm Phân nhóm 1513 Dầu dừa, dầu hạt cọ hoặc dầu cọ ba-ba-su và các thành phần của chúng đã hoặc chưa tinh chế, nhưng chưa thay đổi thành phần hóa học - Dầu dừa và các thành phần của dầu dừa: 1513 11 00 - - Dầu thô 5 1513 19 - - Loại khác: 1513 19 10 - - - Dầu đã tinh chế 50 1513 19 20 - - - Thành phần của dầu dừa chưa tinh chế 5 1513 19 90 - - - Loại khác 50 - Dầu hạt cọ, dầu cọ ba-ba-su và các thành phần của chúng: 1513 21 00 - - Dầu thô 5 1513 29 - - Loại khác: 1513 29 10 - - - Dầu đã tinh chế 40 1513 29 20 - - - Thành phần của dầu hạt cọ, dầu cọ ba-ba-su chưa tinh chế 5 1513 29 90 - - - Loại khác 40 7207 Sắt thép không hợp kim ở dạng bán thành phẩm - Có chứa hàm lượng các bon dưới 0,25%: 7207 11 00 - - Mặt cắt ngang hình chữ nhật (kể cả hình vuông), có kích thước chiều rộng nhỏ hơn hai lần chiều dầy 7 7207 12 - - Loại khác, có mặt cắt ngang hình chữ nhật (trừ hình vuông): 7207 12 10 - - - Phôi dẹt 3 7207 12 90 - - - Loại khác 7 7207 19 00 - - Loại khác 7 7207 20 - Có chứa hàm lượng các bon bằng hoặc trên 0,25%: - - Có chứa hàm lượng cácbon từ 0,6% trở lên: 7207 20 11 - - - Phôi dẹt 3 7207 20 19 - - - Loại khác 7 - - Loại khác: 7207 20 91 - - - Phôi dẹt 3 7207 20 99 - - - Loại khác 7 PHỤ LỤC II DANH MỤC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TÊN VÀ MỨC THUẾ SUẤT CỦA MỘT SỐ NHÓM MẶT HÀNG TRONG BIỂU THUẾ THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI (Ban hành kèm theo Quyết định số 137/2001/QĐ-BTC ngày 18 tháng 12 năm 2001của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Mã số Mô tả nhóm, mặt hàng Thuế suất (%) Nhóm Phân nhóm 0403 Sản phẩm còn lại sau khi lấy bơ ra khỏi kem sữa, sữa đông và kem sữa đông, sữa chua, ki-phia (kephir) và sữa, kem khác đã lên men hoặc a-xít hóa, đã hoặc chưa: cô đặc, pha thêm đường hoặc chất ngọt khác, hương liệu, hoa quả, hạt hoặc ca cao 0403 10 - Sữa chua: 0403 10 10 - - Chưa pha hương liệu, hoa qủa, hạt hoặc ca cao 30 0403 10 90 - - Loại khác 30 0403 90 - Loại khác: 0403 90 10 - - Sản phẩm còn lại sau khi lấy bơ ra khỏi kem sữa 30 0403 90 90 - - Loại khác 30 0406 Pho mát và sữa đông 0406 10 00 - Pho mát tươi (kể cả pho mát từ váng sữa), chưa lên men và sữa đông dùng làm pho mát 20 0406 20 - Pho mát mài bột hoặc pho mát làm thành bột các loại: 0406 20 10 - - Đóng gói với trọng lượng trên 20kg 20 0406 20 90 - - Loại khác 20 0406 30 00 - Pho mát chế biến chưa mài bột hoặc chưa làm thành bột các loại 20 0406 40 00 - Pho mát vân xanh 20 0406 90 00 - Loại khác 20 0506 Xương và lõi sừng, chưa chế biến, đã khử mỡ, sơ chế (nhưng chưa cắt thành hình), xử lý bằng a - xít hoặc khử gelatin; bột và phế liệu từ các sản phẩm trên 0506 10 00 - Chất sụn và xương đã xử lý bằng a - xít 5 0506 90 00 - Loại khác 5 0712 Rau khô, ở dạng nguyên, cắt, thái lát, vụn hoặc ở dạng bột nhưng chưa chế biến thêm 0712 20 00 - Hành 30 0712 30 00 - Nấm và nấm cục 30 0712 90 00 - Rau khác; hỗn hợp các loại rau 30 0901 Cà phê, rang hoặc chưa rang, đã hoặc chưa khử chất ca-phê-in; vỏ quả và vỏ hạt cà phê; các chất thay thế cà phê có chứa cà phê theo tỷ lệ nào đó - Cà phê chưa rang: 0901 11 - - Chưa khử chất ca-phê-in: 0901 11 10 - - - Arabica WIB hoặc Robusta OIB 20 0901 11 90 - - - Loại khác 20 0901 12 - - Đã khử chất ca-phê-in: 0901 12 10 - - - Arabica WIB hoặc Robusta OIB 20 0901 12 90 - - - Loại khác 20 - Cà phê đã rang: 0901 21 - - Chưa khử chất ca-phê-in: 0901 21 10 - - - Chưa tán 50 0901 21 20 - - - Đã tán 50 0901 22 - - Đã khử chất ca-phê-in: 0901 22 10 - - - Chưa tán 50 0901 22 20 - - - Đã tán 50 0901 90 00 - Loại khác 50 1001 Lúa mì và hỗn hợp giữa lúa mì và mạch đen (meslin) 1001 10 00 - Lúa mì durum 5 1001 90 - Loại khác: - - Dùng cho người: 1001 90 11 - - - Hỗn hợp giữa lúa mì và mạch đen (meslin) 0 1001 90 19 - - - Loại khác 5 - - Loại khác: 1001 90 91 - - - Hỗn hợp giữa lúa mì và mạch đen (meslin) 0 1001 90 99 - - - Loại khác 5 1209 Hạt, qủa và mầm dùng để gieo trồng 1209 10 00 - Hạt củ cải đường 0 - Hạt cỏ, trừ hạt củ cải: 1209 21 00 - - Hạt cỏ linh lăng 0 1209 22 00 - - Hạt cỏ ba lá 0 1209 23 00 - - Hạt cỏ đuôi trâu 0 1209 24 00 - - Hạt cỏ kentucky màu xanh da trời 0 1209 25 00 - - Hạt cỏ mạch đen 0 1209 26 00 - - Hạt cỏ đuôi mèo 0 1209 29 00 - - Hạt cỏ khác 0 1209 30 00 - Hạt cỏ các loại cây thảo, chủ yếu để lấy hoa 0 - Loại khác: 1209 91 00 - - Hạt rau 0 1209 99 - - Loại khác: 1209 99 10 - - - Hạt cây cao su, hạt cây kenaf 0 1209 99 90 - - - Loại khác 0 1211 Các loại cây và các phần của cây (cả hạt, quả) chủ yếu dùng làm nước hoa, dược phẩm, thuốc trừ sâu, thuốc tẩy uế, hoặc các mục đích tương tự, tươi hoặc khô, đã hoặc chưa cắt, nghiền hoặc xay thành bột 1211 10 - Rễ cam thảo: 1211 10 10 - - Đã cắt hoặc nghiền hoặc xay thành bột 10 1211 10 90 - - Loại khác 0 1211 20 - Rễ cây nhân sâm: 1211 20 10 - - Đã cắt hoặc nghiền hoặc xay thành bột 10 1211 20 90 - - Loại khác 0 1211 30 - Lá cây cô-ca: 1211 30 10 - - Đã cắt hoặc nghiền hoặc xay thành bột 10 1211 30 90 - - Loại khác 0 1211 40 00 - Thân cây anh túc 0 1211 90 - Loại khác: - - Loại chủ yếu dùng làm dược phẩm: 1211 90 11 - - - Cây gai dầu, đã cắt hoặc nghiền hoặc xay thành bột 10 1211 90 12 - - - Cây gai dầu, dạng khác 0 1211 90 13 - - - Loại khác, đã cắt hoặc nghiền hoặc xay thành bột 10 1211 90 19 - - - Loại khác 0 - - Loại khác: 1211 90 91 - - - Hoa cúc lá nhỏ, đã cắt hoặc nghiền hoặc xay thành bột 10 1211 90 92 - - - Hoa cúc lá nhỏ, dạng khác 0 1211 90 93 - - - Của cây đàn hương 0 1211 90 99 - - - Loại khác 0 1301 Cánh kiến đỏ; gôm tự nhiên, nhựa cây, nhựa cây dạng gôm, nhựa ô-lê-ô (oleo resins) (ví dụ: nhựa thơm) 1301 10 00 - Cánh kiến đỏ 5 1301 20 00 - Gôm ả rập 3 1301 90 - Loại khác: 1301 90 10 - - Gôm benjamin 5 1301 90 20 - - Gôm damar 5 1301 90 30 - - Nhựa cây gai dầu 5 1301 90 90 - - Loại khác 5 1401 Vật liệu thực vật dùng để tết bện hoặc đan (như: tre, song, mây, sậy, liễu giỏ, cây bấc, cọ sợi, đã rửa sạch, chuội hoặc các loại rơm ngũ cốc đã tẩy hoặc nhuộm, vỏ cây đoạn) 1401 10 00 - Tre 5 1401 20 00 - Song mây 5 1401 90 00 - Loại khác 5 1511 Dầu cọ và các thành phần của dầu cọ đã hoặc chưa tinh chế nhưng chưa thay đổi thành phần hóa học 1511 10 00 - Dầu thô 5 1511 90 - Loại khác: 1511 90 10 - - Palm stearin dạng đông đặc 30 1511 90 90 - - Loại khác 50 1704 Mứt kẹo có đường (kể cả sô-cô-la trắng), không chứa ca cao 1704 10 00 - Kẹo cao su, đã hoặc chưa bọc đường 50 1704 90 - Loại khác: 1704 90 10 - - Kẹo dược phẩm (kẹo ho) 20 1704 90 20 - - Sô-cô-la trắng 50 1704 90 90 - - Loại khác 50 1901 Chiết suất từ hạt ngũ cốc đã nảy mầm (mạch nha tinh chiết); chế phẩm thực phẩm chế biến từ bột, từ ngũ cốc dạng vỡ mảnh, từ bột thô, từ tinh bột hoặc chiết suất từ hạt ngũ cốc đã nảy mầm, không chứa ca cao hoặc có chứa ca cao với hàm lượng dưới 40% được tính trên cơ sở đã khử toàn bộ chất béo, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; chế phẩm thực phẩm từ các sản phẩm thuộc các nhóm 0401 đến 0404, không chứa ca cao hoặc có chứa ca cao với hàm lượng dưới 5%được tính trên cơ sở đã khử toàn bộ chất béo, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác 1901 10 - Chế phẩm dùng cho trẻ em đã đóng gói để bán lẻ: 1901 10 10 - - Từ chiết suất của hạt ngũ cốc đã nảy mầm 30 - - Từ hàng hoá của nhóm 0401 đến nhóm 0404: 1901 10 21 - - - Sản phẩm dinh dưỡng y học 10 1901 10 29 - - - Loại khác 30 1901 10 30 - - Từ bột đậu tương 50 - - Loại khác: 1901 10 91 - - - Dùng cho trẻ em suy dinh dưỡng 50 1901 10 92 - - - Loại khác, là sản phẩm dinh dưỡng y học 10 1901 10 93 - - - Loại khác, chứa ca cao 50 1901 10 99 - - - Loại khác 50 1901 20 - Bột trộn hoặc bột nhào để chế biến thành các loại bánh thuộc nhóm 1905: 1901 20 10 - - Bằng bột, ngũ cốc dạng vỡ mảnh, bột thô, tinh bột hoặc chiết suất từ hạt ngũ cốc đã nảy mầm, không chứa ca cao 50 1901 20 20 - - Bằng bột, ngũ cốc dạng vỡ mảnh, bột thô, tinh bột hoặc chiết suất từ hạt ngũ cốc đã nảy mầm, chứa ca cao 50 1901 20 30 - - Loại khác, không chứa ca cao 50 1901 20 40 - - Loại khác, chứa ca cao 50 1901 90 - Loại khác: - - Thực phẩm cho trẻ em, chưa đóng gói để bán lẻ: 1901 90 11 - - - Từ hàng hoá thuộc nhóm 0401 đến nhóm 0404 30 1901 90 12 - - - Dùng cho trẻ em suy dinh dưỡng 40 1901 90 13 - - - Loại khác, là sản phẩm dinh dưỡng y học 10 1901 90 19 - - - Loại khác 40 1901 90 20 - - Chiết suất từ hạt ngũ cốc đã nảy mầm 30 - - Loại khác, từ hàng hoá thuộc nhóm 0401 đến nhóm 0404: 1901 90 31 - - - Sản phẩm dinh dưỡng y học 10 1901 90 32 - - - Loại khác, không chứa ca cao 30 1901 90 33 - - - Loại khác, chứa ca cao 30 - - Các chế phẩm khác từ đậu tương: 1901 90 41 - - - Dạng bột 50 1901 90 49 - - - Dạng khác 50 - - Loại khác: 1901 90 51 - - - Sản phẩm dinh dưỡng y học 10 1901 90 52 - - - Loại khác, không chứa ca cao 50 1901 90 53 - - - Loại khác, chứa ca cao 50 1904 Thức ăn đã được chế biến từ quá trình nổ hoặc rang ngũ cốc hoặc các sản phẩm ngũ cốc (ví dụ: nổ từ mảnh ngô); ngũ cốc (trừ ngô) ở dạng hạt hoặc dạng mảnh hoặc dạng hạt đã chế biến khác (trừ loại ở dạng bột thô và bột mịn, ở dạng vỡ mảnh), đã làm chín sẵn hoặc chế biến cách khác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác 1904 10 00 - Thức ăn chế biến từ quá trình nổ, rang ngũ cốc hoặc các sản phẩm ngũ cốc 50 1904 20 00 - Thức ăn chế biến từ ngũ cốc mảnh chưa rang hoặc từ hỗn hợp của ngũ cốc mảnh chưa rang với ngũ cốc mảnh đã rang hoặc ngũ cốc đã nổ 50 1904 90 00 - Loại khác 50 2006 00 00 Rau, quả, quả hạch, vỏ quả và các phần khác của cây, được bảo quản bằng đường (đã ráo nước, phủ đường hoặc kết tinh) 50 2102 Men [hoạt động hoặc ỳ (men khô)]; các tổ chức vi sinh đơn bào ngừng hoạt động (nhưng không bao gồm các loại vắc-xin thuộc nhóm 3002); bột nở đã pha chế 2102 10 - Men hoạt động: 2102 10 10 - - Men bánh mì 20 2102 10 90 - - Men khác 5 2102 20 00 - Men ỳ (men khô); các tổ chức vi sinh đơn bào ngừng hoạt động 5 2102 30 00 - Bột nở đã pha chế 5 2103 Nước xốt và các chế phẩm làm nước xốt; đồ gia vị hỗn hợp và bột canh hỗn hợp; bột mịn và bột thô từ hạt mù tạt và mù tạt đã chế biến 2103 10 00 - Nước xốt đậu tương (kể cả ma-gi) 50 2103 20 00 - Nước xốt cà chua nấm và nước xốt cà chua khác 50 2103 30 00 - Bột mịn, bột thô từ hạt mù tạt và mù tạt đã chế biến 50 2103 90 - Loại khác: 2103 90 10 - - Nước xốt ớt 50 2103 90 20 - - Gia vị hỗn hợp và bột canh hỗn hợp 50 2103 90 30 - - Nước mắm 50 2103 90 90 - - Loại khác 50 2106 Các loại chế phẩm thực phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác 2106 10 00 - Chất Protein cô đặc và chất protein được làm rắn 10 2106 90 - Loại khác: 2106 90 10 - - Các sản phẩm được chế biến từ sâm 30 2106 90 20 - - Chế phẩm để làm thạch (nước quả đông) 30 2106 90 30 - - Hỗn hợp hoá chất với một số thực phẩm hoặc với một số chất có giá trị dinh dưỡng dùng trong công nghiệp chế biến thực phẩm 20 2106 90 40 - - Sản phẩm dinh dưỡng y học 10 2106 90 90 - - Loại khác 30 2501 Muối (kể cả muối ăn và muối đã bị làm biến chất) và clo-rua-nat-ri nguyên chất, ở dạng dung dịch nước hoặc không hoặc có chứa chất chống đóng bánh hoặc chất làm tăng độ chẩy; nước biển 2501 00 10 - Muối ăn 30 - Muối mỏ chưa chế biến, ở dạng rắn hoặc dạng dung dịch nước: 2501 00 21 - - Muối có chứa ít nhất 94,7% cloruanatri tính trên cơ sở khô được đóng gói có trọng lượng từ 50 kg trở lên 30 2501 00 29 - - Loại khác 30 - Muối khác có chứa ít nhất 96% cloruanatri, đã đóng bao: 2501 00 31 - - Muối nguyên chất 10 2501 00 32 - - Loại khác, đóng gói từ 50kg trở lên 15 2501 00 33 - - Loại khác, đóng gói dưới 50kg 15 2501 00 90 - Loại khác 15 2507 00 00 Cao lanh và đất sét cao lanh khác, đã hoặc chưa nung 3 2709 Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng chất chứa bi-tum, ở dạng thô 2709 00 10 - Dầu thô (dầu mỏ) 15 2709 00 20 - Condensate 60 2709 00 90 - Loại khác 15 2710 Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng chất chứa bi-tum trừ dạng thô; các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác có tỉ trọng dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các khoáng chất chứa bi-tum chiếm từ 70 % trở lên, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó - Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng chất chứa bi-tum trừ dạng thô; các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác có tỉ trọng dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các khoáng chất chứa bi-tum chiếm từ 70 % trở lên, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó 2710 11 - - Dầu nhẹ và các chế phẩm : 2710 11 11 --- Xăng động cơ có pha chì, loại cao cấp 80 2710 11 12 --- Xăng động cơ không pha chì, loại cao cấp 80 2710 11 13 --- Xăng động cơ có pha chì, loại thông dụng 80 2710 11 14 --- Xăng động cơ không pha chì, loại thông dụng 80 2710 11 15 --- Xăng động cơ khác, có pha chì 80 2710 11 16 --- Xăng động cơ khác, không pha chì 80 2710 11 17 --- Xăng máy bay 15 2710 11 21 --- Xăng trắng 10 2710 11 22 --- Xăng dung môi có hàm lượng chất thơm thấp, dưới 1% 10 2710 11 23 --- Xăng dung môi khác 10 2710 11 24 --- Naphtha, Reformate và các chế phẩm khác để pha chế xăng 80 2710 11 25 --- Dầu nhẹ khác 80 2710 11 29 --- Loại khác 80 2710 19 -- Loại khác: --- Các loại dầu trung bình và các chế phẩm: 2710 19 11 ----Dầu hoả thông dụng 35 2710 19 12 ---- Dầu hoả khác bao gồm cả loại dầu hoá hơi 35 2710 19 13 ---- Nhiên liệu bay có độ chớp cháy từ 23 độ C trở lên 25 2710 19 14 ---- Nhiên liệu bay có độ chớp cháy dưới 23 độ C 25 2710 19 15 ---- Paraphin mạch thẳng 10 2710 19 19 ---- Dầu trung bình khác và các chế phẩm 10 --- Loại khác: 2710 19 21 ---- Dầu gốc để pha chế dầu nhờn 10 2710 19 22 ---- Dầu bôi trơn dùng cho động cơ máy bay 5 2710 19 23 ---- Dầu bôi trơn khác 20 2710 19 24 ---- Mỡ bôi trơn 10 2710 19 25 ---- Dầu dùng trong bộ hãm thuỷ lực 3 2710 19 26 ---- Dầu biến thế và dầu cho bộ phận ngắt mạch điện 10 2710 19 27 ---- Nhiên liệu điêzen cho động cơ tốc độ cao 45 2710 19 28 ---- Nhiên liệu điêzen khác 45 2710 19 29 ---- Dầu nhiên liệu khác 15 2710 19 30 ---- Loại khác 10 2710 90 00 - Loại khác 10 2803 Các bon (mồ hóng các-bon và các dạng khác của các-bon chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác) 2803 00 10 - Mồ hóng các-bon (cacbon black), loại dùng trong công nghiệp cao su 3 2803 00 20 - Mồ hóng acetylene 10 2803 00 30 - Mồ hóng các-bon khác 3 2803 00 90 - Loại khác 3 2922 Hợp chất amino chức ô-xi - Rượu amino, trừ loại chứa 2 chức ô-xi trở lên, ete, este của chúng; muối của chúng: 2922 11 00 - - Monoetanolamine và muối của chúng 3 2922 12 00 - - Dietanolamine và muối của chúng 3 2922 13 00 - - Trietanolamine và muối của chúng 3 2922 14 00 - - Dextropropoxyphene và muối của chúng 3 2922 19 00 - - Loại khác 3 - Naphtols amino và amino-penol khác trừ loại chứa 2 chức ô-xi trở lên, ete, este của chúng; muối của chúng: 2922 21 00 - - A xít amino hydrocynaphthalensunphonic và muối của chúng 3 2922 22 00 - - Anisidines, dianisidines, phenetidines và muối của chúng 3 2922 29 00 - - Loại khác 3 - Amino - andehydes, amino-xeton và amino-quinon, trừ loại chứa 2 chức ô-xi trở lên; muối của chúng: 2922 31 00 - - Amfepramone, methadone và normethadone; muối của chúng 3 2922 39 00 - - Loại khác 3 - A-xít amino, trừ loại chứa 2 chức ô-xi trở lên, và este của chúng; muối của chúng: 2922 41 00 - - Lysin và este của chúng; muối của chúng 20 2922 42 - - A-xít glutamic và muối của chúng: 2922 42 10 - - - A-xít glutamic 15 2922 42 20 - - - Muối natri của a-xít glutamic 50 2922 42 90 - - - Muối khác 50 2922 43 00 - - A-xít antranilic và muối của chúng 3 2922 44 00 - - Tilidine và muối của chúng 3 2922 49 - - Loại khác: 2922 49 10 - - - A-xít mefenamic và muối của chúng 3 2922 49 90 - - - Loại khác 3 2922 50 - Phenol rượu amino, phenol a-xít amino và các hợp chất amino khác có chức ô xi: 2922 50 10 - - A-xít p-Aminosalicylic và muối của chúng, este và các dẫn xuất khác 0 2922 50 90 - - Loại khác 0 2925 Hợp chất chức cacboxyimit (kể cả sacarin và muối của chúng) và các hợp chất chức imin - Imit và các chất dẫn xuất của chúng; muối của chúng: 2925 11 00 - - Sacarin và muối của chúng 10 2925 12 00 - - Glutethimide 0 2925 19 00 - - Loại khác 0 2925 20 - Imin và các chất dẫn xuất của chúng; muối của chúng: 2925 20 10 - - Metformin, phenformin và cimetidine; muối và dẫn xuất của chúng 0 2925 20 20 - - Imit ethylen, imit propylen 0 2925 20 90 - - Loại khác 0 2929 Hợp chất có chức ni-tơ khác 2929 10 00 - Isoxyanates 10 2929 90 - Loại khác: 0 - - Đường hoá học: 2929 90 11 - - - Đường hóa học natri 10 2929 90 19 - - - Loại khác 10 2929 90 90 - - Loại khác 0 3004 Dược phẩm (trừ các mặt hàng thuộc nhóm 3002, 3005 hoặc 3006) kể cả loại đã pha trộn hoặc chưa pha trộn với nhau, dùng cho phòng bệnh hoặc chữa bệnh, đã được đóng gói theo liều lượng (kể cả các sản phẩm thuộc loại dùng để truyền qua da) hoặc ở dưới dạng nhất định hoặc đóng gói để bán lẻ 3004 10 - Chứa penicillin hoặc các chất dẫn xuất của chúng, có cấu trúc a-xít penixilanic hoặc streptomycin hoặc các dẫn xuất của chúng: - - Chứa penicillins hoặc dẫn xuất của chúng: 3004 10 11 - - - Chứa Penicillin G hoặc muối của chúng (trừ penicillin G Benzathin) 10 3004 10 12 - - - Chứa phenoxymethy penicillin hoặc muối của chúng 10 3004 10 13 - - - Chứa ampicillin hoặc muối của chúng, dạng uống 10 3004 10 14 - - - Chứa amoxycillin hoặc muối của chúng, dạng uống 10 3004 10 19 - - - Loại khác 0 - - Chứa streptomycin hoặc các dẫn xuất của chúng: 3004 10 21 - - - Dạng mỡ 0 3004 10 29 - - - Loại khác 0 3004 20 - Chứa các chất kháng sinh khác: - - Chứa tetracyclin hoặc các dẫn xuất của chúng: 3004 20 11 - - - Dạng uống 10 3004 20 12 - - - Dạng mỡ 10 3004 20 19 - - - Loại khác 0 - - Chứa chloramphenicol hoặc các dẫn xuất của chúng: 3004 20 21 - - - Dạng uống 10 3004 20 22 - - - Dạng mỡ 10 3004 20 29 - - - Loại khác 0 - - Chứa Erythromycin hoặc các dẫn xuất của chúng: 3004 20 31 - - - Dạng uống 10 3004 20 32 - - - Dạng mỡ 10 3004 20 39 - - - Loại khác 0 - - Chứa gentamycins, lincomycins hoặc các chất dẫn xuất của chúng: 3004 20 41 - - - Chứa gentamycins hoặc các chất dẫn xuất của chúng, dạng tiêm 10 3004 20 42 - - - Chứa linconmycins và các chất dẫn xuất của chúng, dạng uống 10 3004 20 43 - - - Dạng mỡ 10 3004 20 49 - - - Loại khác 0 - - Chứa sulfamethoxazols và các dẫn xuất của chúng: 3004 20 51 - - - Dạng uống 10 3004 20 52 - - - Dạng mỡ 10 3004 20 59 - - - Loại khác 0 3004 20 60 - - Chứa isoniazide, pyrazinamide, hoặc các chất dẫn xuất của chúng, dạng uống 10 3004 20 90 - - Loại khác 0 - Chứa hoóc-môn (hormones) hoặc các sản phẩm khác thuộc nhóm 2937 nhưng không chứa kháng sinh: 3004 31 00 - - Chứa insulin 0 3004 32 - - Chứa hoóc-môn tuyến thượng thận, các dẫn xuất và các chất có cấu trúc tương tự của chúng: 3004 32 10 - - - Chứa hydrocortisone sodium succinate 0 3004 32 20 - - - Chứa dexamethasone hoặc các chất dẫn xuất của chúng 5 3004 32 30 - - - Chứa fluocinolon acetonid 10 3004 32 90 - - - Loại khác 0 - - Loại khác: 3004 39 10 - - - Chứa Ardenaline 5 3004 39 90 - - - Loại khác 0 3004 40 - Chứa alcaloids hoặc các chất dẫn xuất của chúng nhưng không chứa hoócmôn các sản phẩm khác thuộc nhóm 2937 hoặc chất kháng sinh: 3004 40 10 - - Chứa morphine hoặc các dẫn xuất của chúng, dạng tiêm 5 3004 40 20 - - Chứa quinine hydrochloride hoặc dihydrochloride, dạng tiêm 5 3004 40 30 - - Chứa quinine sulphate, dạng uống 5 3004 40 40 - - Chứa papaverine hoặc berberine 5 3004 40 50 - - Chứa theophylline 5 3004 40 60 - - Chứa atropin sulphate 10 3004 40 90 - - Loại khác 0 3004 50 - Dược phẩm khác có chứa vitamin hoặc các sản phẩm khác thuộc nhóm 2936: 3004 50 10 - - Xi-rô và dung dịch vitamin dạng giọt dùng cho trẻ em 0 3004 50 20 - - Chứa vitamine A, trừ hàng hóa thuộc mã số 30045010 và 30045079 10 3004 50 30 - - Chứa vitamine B1, B2, B6 hoặc B12, trừ hàng hóa thuộc mã số 30045010, 30045071 và 30045079 10 3004 50 40 - - Chứa vitamine C, trừ hàng hóa thuộc mã số 30045010 và 30045079 10 3004 50 50 - - Chứa vitamin PP, trừ hàng hóa thuộc mã số 30045010 và 30045079 5 3004 50 60 - - Chứa các vitamin khác, trừ hàng hóa thuộc mã số 30045010 và 30045079 0 - - Chứa các loại vitamin tổng hợp khác: 3004 50 71 - - - Chứa vitamin tổng hợp nhóm B 5 3004 50 79 - - - Loại khác 10 3004 50 90 - - Loại khác 0 3004 90 - Loại khác: 3004 90 10 - - Thuốc đặc biệt dùng cho bệnh ung thư, AIDS 0 - - Dịch truyền; các dung dịch dinh dưỡng hoặc chất điện giải dùng để truyền qua tĩnh mạch : 3004 90 21 - - - Dịch truyền Natrichloride 10 3004 90 22 - - - Dịch truyền glucose 5% 10 3004 90 23 - - - Dịch truyền glucose 30% 5 3004 90 29 - - - Loại khác 0 3004 90 30 - - Thuốc sát trùng 0 - - Thuốc gây mê: 3004 90 41 - - - Chứa procaine hydrochloride 5 3004 90 49 - - - Loại khác 0 - - Thuốc giảm đau, thuốc hạ sốt và các loại dược phẩm khác dùng để điều trị ho hoặc cảm có hoặc không chứa các chất kháng histamine: 3004 90 51 - - - Chứa a-xít acetylsalicylic, paracetamol hoặc dipyrone 10 3004 90 52 - - - Chứa chlorpheniramine maleate 10 3004 90 53 - - - Chứa diclofenac 10 3004 90 54 - - - Dầu, cao xoa giảm đau, dạng đặc hoặc lỏng; viên thuốc ngậm ho hoặc viên ngậm chứa dược phẩm có mùi thơm điều trị viêm họng 10 3004 90 59 - - - Loại khác 0 - - Thuốc chống sốt rét: 3004 90 61 - - - Chứa artemisine, artesunate hoặc chloroquine 5 3004 90 62 - - - Chứa primaquine 10 3004 90 69 - - - Loại khác 0 - - Thuốc trừ giun: 3004 90 71 - - - Chứa piperasinin hoặc mebendazole 10 3004 90 72 - - - Chứa dichlorophen 0 3004 90 79 - - - Loại khác 0 - - Loại khác: 3004 90 91 - - - Chứa sulpiride, cimetidine, ranitidine, aluminium hydroxide hoặc magnesium hydroxide hoặc oresol 10 3004 90 92 - - - Chứa piroxicam hoặc ibuprofen 10 3004 90 93 - - - Chứa phenobarbital, diazepam, chlorpromazine 5 3004 90 94 - - - Chứa salbutamol 5 3004 90 95 - - - Nước vô trùng để xông, dạng dược phẩm 0 3004 90 96 - - - Chứa o-methoxyphenyl glyceryl ether (guaifenesin) 0 3004 90 97 - - - Thuốc nhỏ mũi chứa naphazoline hoặc xylometazoline hoặc oxymetazoline 10 3004 90 98 - - - Sorbitol 5 3004 90 99 - - - Loại khác 0 3302 Hỗn hợp các chất thơm và các hỗn hợp (kể cả dung dịch cồn) với thành phần chủ yếu gồm một hoặc nhiều chất kể trên dùng làm nguyên liệu thô trong công nghiệp; các chế phẩm khác với thành phần chủ yếu từ các chất thơm làm nguyên liệu để sản xuất đồ uống 3302 10 - Loại dùng trong sản xuất thực phẩm hoặc sản xuất đồ uống: 3302 10 10 -- Chế phẩm cồn thơm dùng trong công nghiệp sản xuất rượu, dạng lỏng 20 3302 10 20 -- Chế phẩm cồn thơm dùng trong công nghiệp sản xuất rượu, ở dạng khác 20 3302 10 90 - - Loại khác 20 3302 90 00 - Loại khác 5 3304 Mỹ phẩm hoặc các đồ trang điểm và các chế phẩm dưỡng da (không phải dược phẩm), kể cả các chế phẩm chống nắng hoặc bắt nắng; các chế phẩm dùng để trang điểm móng tay, móng chân 3304 10 00 - Chế phẩm trang điểm môi 50 3304 20 00 - Chế phẩm trang điểm mắt 50 3304 30 00 - Chế phẩm trang điểm móng tay, móng chân 50 - Loại khác: 3304 91 00 - - Phấn, đã hoặc chưa nén 50 3304 99 - - Loại khác: 3304 99 10 - - - Kem và dung dịch nước dùng cho mặt và da 50 3304 99 20 - - - Kem trị mụn trứng cá 20 3304 99 90 - - - Loại khác 50 3305 Chế phẩm dùng cho tóc 3305 10 - Dầu gội đầu (shampoo): 3305 10 10 - - Dầu gội đầu trị nấm 20 3305 10 90 - - Loại khác 50 3305 20 00 - Chế phẩm uốn tóc hoặc làm duỗi tóc 50 3305 30 00 - Gôm 50 3305 90 - Loại khác: 3305 90 10 - - Sáp chải tóc và các loại dầu khác dùng cho tóc 50 3305 90 90 - - Loại khác 50 3402 Chất hoạt động bề mặt hữu cơ (trừ xà phòng); các chế phẩm hoạt động bề mặt, các chế phẩm dùng để giặt rửa (kể cả các chế phẩm phụ trợ dùng để giặt rửa) và các chế phẩm làm sạch, có hoặc không chứa xà phòng, trừ các loại thuộc nhóm 3401 - Các chất hoạt động bề mặt hữu cơ, đã hoặc chưa đóng gói để bán lẻ: 3402 11 00 - - Dạng anion 10 3402 12 00 - - Dạng cation 10 3402 13 00 - - Dạng ion 10 3402 19 00 - - Loại khác 10 3402 20 - Chế phẩm đã đóng gói để bán lẻ: 3402 20 10 - - Các chế phẩm hoạt động bề mặt 10 3402 20 20 - - Chất tẩy rửa 20 3402 20 90 - - Loại khác 20 3402 90 - Loại khác: 3402 90 10 - - Các chế phẩm hoạt động bề mặt 10 3402 90 20 - - Chất tẩy rửa 20 3402 90 90 - - Loại khác 20 3403 Các chế phẩm bôi trơn (kể cả các chế phẩm dầu cắt, các chế phẩm dùng cho việc tháo bu-lông hoặc ốc, các chế phẩm chống gỉ hoặc chống ăn mòn và cho việc tách khuôn đúc có thành phần cơ bản là dầu bôi trơn) và các chế phẩm được dùng để xử lý bằng dầu mỡ đối với các vật liệu dệt, da thuộc, da lông hoặc các vật liệu khác, nhưng trừ các chế phẩm mà thành phần cơ bản có chứa 70% trọng lượng trở lên các loại dầu mỏ hay các loại dầu chế biến từ khoáng chất chứa bi-tum - Có chứa các loại dầu mỏ hay dầu chế từ khoáng chất chứa bi-tum: 3403 11 - - Chế phẩm dùng để xử lý các vật liệu dệt, da thuộc, da lông hoặc các vật liệu khác: - - - Dạng lỏng: 3403 11 11 - - - - Chế phẩm dầu bôi trơn 5 3403 11 12 - - - - Chế phẩm chứa dầu silicon 5 3403 11 19 - - - - Loại khác 5 3403 11 90 - - - Loại khác 5 3403 19 - - Loại khác: - - - Dạng lỏng: 3403 19 11 - - - - Dầu dùng cho động cơ máy bay 5 3403 19 12 - - - - Chế phẩm chứa dầu silicon 5 3403 19 19 - - - - Loại khác 20 3403 19 90 - - - Loại khác 10 - Loại khác: 3403 91 - - Chế phẩm dùng để xử lý các vật liệu dệt, da thuộc, da lông hay các vật liệu khác: - - - Dạng lỏng: 3403 91 11 - - - - Chế phẩm chứa dầu silicon 5 3403 91 19 - - - - Loại khác 5 3403 91 90 - - - Loại khác 5 3403 99 - - Loại khác: - - - Dạng lỏng: 3403 99 11 - - - - Dầu dùng cho động cơ máy bay 5 3403 99 12 - - - - Chế phẩm chứa dầu silicon 5 3403 99 19 - - - - Loại khác 20 3403 99 90 - - - Loại khác 10 3816 00 00 Các loại vật liệu chịu lửa: xi măng, vữa, bê tông và các loại vật liệu chịu lửa tương tự, trừ các sản phẩm thuộc nhóm 3801 5 3824 Chất gắn đã điều chế dùng cho các loại khuôn đúc hoặc lõi đúc; các sản phẩm và chế phẩm hóa học của ngành công nghiệp hóa chất hoặc các ngành công nghiệp khác có liên quan (kể cả các chất có chứa các hỗn hợp của các sản phẩm tự nhiên), chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; các sản phẩm phế thải của công nghiệp hóa chất hoặc các ngành công nghiệp khác có liên quan chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác 3824 10 00 - Các chất gắn đã điều chế dùng cho khuôn đúc hoặc lõi đúc 0 3824 20 00 - A-xít naphthenic, muối không tan trong nước và các este của chúng 0 3824 30 00 - Các-bua kim loại không kết tủa trộn với nhau hay trộn với các chất gắn kim loại 0 3824 40 00 - Phụ gia đã điều chế dùng cho xi măng, vữa hoặc bê tông 5 3824 50 00 - Vữa và bê tông không chịu lửa 10 3824 60 00 - Chất sorbiton, trừ chất thuộc phân nhóm 2905.44 0 - Hỗn hợp chứa dẫn xuất đã ha-lô-gen hóa của hydrocacbon không tuần hoàn chứa hai hoặc nhiều ha-lô-gen khác: 3824 71 - - Chứa hydrocacbon không tuần hoàn đã halogen hóa chỉ với flo và clo: 3824 71 10 - - - Dầu dùng cho máy biến thế hoặc cho bộ phận ngắt mạch điện 10 3824 71 90 - - - Loại khác 0 3824 79 00 - - Loại khác 0 3824 90 - Loại khác: 3824 90 10 - - Thuốc tẩy mực, sửa bản in từ khuôn tô, các chất lỏng để xoá sửa, được đóng gói để bán lẻ 0 3824 90 20 - - Hỗn hợp các chất hoá học, loại dùng trong chế biến thực phẩm 10 3824 90 30 - - Hỗn hợp dung môi vô cơ 0 3824 90 40 - - Dầu axeton 0 3824 90 50 - - Các chế phẩm hoặc hỗn hợp chứa muối natri của axit glutamic 30 3824 90 90 - - Loại khác 0 3909 Nhựa amino, nhựa phenolic và polyurethan, dạng nguyên sinh 3909 10 - Nhựa urê; nhựa thioure: 3909 10 10 -- Hợp chất để đúc (moulding compound) 5 3909 10 90 -- Loại khác 0 3909 20 - Nhựa melamin: 3909 20 10 -- Hợp chất để đúc (moulding compound) 5 3909 20 90 -- Loại khác 0 3909 30 - Nhựa amino khác: 3909 30 10 -- Hợp chất để đúc (moulding compound) 0 3909 30 90 -- Loại khác 0 3909 40 00 - Nhựa phenolic 3 3909 50 00 - Nhựa Polyurethan 0 3919 Tấm, phiến, màng, lá, băng, dải và các loại tấm phẳng bằng plastic đã quét lớp keo dính một mặt, có hoặc không ở dạng cuộn 3919 10 00 - Ở dạng cuộn, chiều rộng không quá 20cm 20 3919 90 00 - Loại khác 15 3920 Tấm, phiến, màng, lá, dải khác bằng plastic, không xốp và chưa được gia cố, gắn lớp mặt, bổ trợ hoặc kết hợp tương tự với các vật liệu khác 3920 10 00 - Từ polyme etylen 10 3920 20 - Từ polyme propylen: 3920 20 10 - - Màng BOPP 5 3920 20 90 - - Loại khác 10 3920 30 00 - Từ polyme styren 10 - Từ polyme vinyl clorua: 3920 41 00 - - Loại cứng 10 3920 42 00 - - Loại dẻo 20 - Từ polyme acrylic: 3920 51 00 - - Từ polymetyl metacrylat 10 3920 59 00 - - Loại khác 10 - Từ polycacbonat, nhựa alkyt, este polyallyl hoặc các polyeste khác: 3920 61 00 - - Từ polycacbonat 10 3920 62 - - Từ polyetylen terephthalat: 3920 62 10 - - - Dạng màng 5 3920 62 90 - - - Loại khác 10 3920 63 00 - - Từ polyeste no 10 3920 69 00 - - Từ các polyeste khác 10 - Từ xenlulo hoặc các chất dẫn xuất hóa học của chúng: 3920 71 - - Từ xelulo hoàn nguyên: 3920 71 10 - - - Màng cellophane 5 3920 71 90 - - - Loại khác 10 3920 72 00 - - Từ sợi lưu hóa 10 3920 73 00 - - Từ axetat xenlulo 10 3920 79 00 - - Từ các chất dẫn xuất xenlulo khác 10 - Từ plastic khác: 3920 91 00 - - Từ polyvinyl butyral 10 3920 92 00 - - Từ polyamit 10 3920 93 00 - - Từ nhựa amino 10 3920 94 00 - - Từ nhựa phenolic 10 3920 99 00 - - Từ plastic khác 10 3921 Tấm, phiến, màng, lá, dải khác bằng plastic - Loại xốp: 3921 11 00 - - Từ polyme styren 10 3921 12 00 - - Từ polyme vinyl clorua 10 3921 13 00 - - Từ polyurethan 10 3921 14 00 - - Từ xenlulo hoàn nguyên 10 3921 19 00 - - Từ plastic khác 10 3921 90 00 - Loại khác 10 3922 Bồn tắm, bồn tắm đứng sử dụng vòi sen, bồn rửa bát, chậu rửa, bệ và nắp xí bệt, bình xối nước và các đồ vệ sinh tương tự, bằng plastic 3922 10 00 - Bồn tắm, bồn tắm đứng sử dụng vòi sen, bồn rửa bát và chậu rửa 50 3922 20 - Bệ và nắp xí bệt: 3922 20 10 -- Nắp đậy 40 3922 20 90 -- Loại khác 40 3922 90 - Loại khác: 3922 90 10 -- Bình xối nước cho bệ xí và bệ xí tiểu nam 50 3922 90 20 -- Phụ kiện của bình xối nước 40 3922 90 90 -- Loại khác 50 3923 Các sản phẩm dùng trong vận chuyển hoặc đóng gói hàng hóa, bằng plastic; nút, nắp, mũ van và các loại nút đậy khác bằng plastic 3923 10 - Hộp, hòm, thùng thưa và các loại tương tự: 3923 10 10 - - Hộp sử dụng cho phim điện ảnh, băng, đĩa 20 3923 10 90 - - Loại khác 30 - Bao và túi (kể cả loại hình nón): 3923 21 00 - - Bằng polyme etylen 30 3923 29 00 - - Bằng plastic khác 30 3923 30 - Bình, chai, lọ, bình thót cổ và các sản phẩm tương tự: 3923 30 10 - - Vỏ ống kem đánh răng 10 3923 30 90 - - Loại khác 30 3923 40 - Suốt chỉ, ống chỉ, lõi (bobbin) và các vật phẩm tương tự: 3923 40 10 - - Dùng cho phim điện ảnh, nhiếp ảnh, băng, và các sản phẩm tương tự thuộc nhóm 8523, 8524 5 3923 40 20 - - Dùng cho máy móc thuộc nhóm 8444, 8445 và 8448 0 3923 40 90 - - Loại khác 0 3923 50 00 - Nút, nắp, mũ van và các nút đậy tương tự 30 3923 90 00 - Loại khác 30 3926 Sản phẩm khác bằng plastic và các sản phẩm bằng các vật liệu khác của các nhóm từ 3901 đến 3914 3926 10 00 - Đồ dùng trong văn phòng hoặc trường học 40 3926 20 00 - Các vật phẩm dùng kèm theo y phục và các đồ phụ trợ của quần áo (kể cả găng tay) 40 3926 30 00 - Vật trang trí lắp vào đồ đạc trong nhà, trong xe cộ và các loại tương tự 40 3926 40 00 - Tượng nhỏ và các loại trang trí khác 40 3926 90 - Loại khác: 3926 90 10 - - Lá chắn chống bạo loạn 5 3926 90 20 - - Đinh phản quang 5 3926 90 30 - - Màn lưới tẩm thuốc diệt muỗi 20 3926 90 90 - - Loại khác 30 4010 Băng tải hoặc băng truyền (dây cu roa) hoặc đai truyền bằng cao su lưu hóa - Băng tải, đai tải: 4010 11 00 - - Chỉ được gia cố bằng kim loại 3 4010 12 00 - - Chỉ được gia cố bằng vật liệu dệt 3 4010 13 00 - - Chỉ được gia cố bằng plastic 3 4010 19 00 - - Loại khác 3 - Băng truyền hoặc đai truyền: 4010 21 00 - - Băng truyền liên tục có mặt cắt hình thang (V- băng truyền) có hay không có đường rãnh, chu vi trên 60cm nhưng không qúa 180cm 10 4010 22 00 - - Băng truyền liên tục có mặt cắt hình thang (V- băng truyền) có hay không có đường rãnh, chu vi trên 180cm nhưng không qúa 240cm 10 4010 23 00 - - Băng truyền đồng bộ liên tục có chu vi trên 60cm nhưng không qúa 150cm 3 4010 24 00 - - Băng truyền đồng bộ liên tục có chu vi trên 150cm nhưng không qúa 198cm 3 4010 29 00 - - Loại khác 3 4805 Giấy và bìa không tráng khác, ở dạng cuộn hoặc tờ, chưa được gia công hơn mức đã chi tiết trong chú giải 2 của chương này 4805 10 00 - Giấy gấp nếp (làn sóng) sản xuất bằng phương pháp nửa hóa học 10 - Giấy và bìa nhiều lớp: 4805 21 00 - - Mỗi lớp đều đã tẩy trắng 10 4805 22 00 - - Chỉ có một lớp ngoài được tẩy trắng 10 4805 23 00 - - Loại giấy có 3 lớp trở lên, trong đó chỉ có 2 lớp ngoài được tẩy trắng 10 4805 29 00 - - Loại khác 10 4805 30 - Giấy bao gói sunphit: 4805 30 10 - - Giấy gói bao diêm đã nhuộm màu 10 4805 30 90 - - Loại khác 10 4805 40 00 - Giấy và bìa lọc 10 4805 50 00 - Giấy nỉ và bìa nỉ 10 4805 60 00 - Giấy và bìa khác trọng lượng từ 150g/m2 trở xuống 5 4805 70 00 - Giấy và bìa khác trọng lượng trên 150g/m2 nhưng dưới 225g/m2 10 4805 80 00 - Giấy và bìa khác trọng lượng từ 225g/m2 trở lên 10 4811 Giấy, bìa, mền xenlulo, màng xơ xenlulo, đã tráng, thấm tẩm, phủ, nhuộm màu bề mặt, trang trí hoặc in bề mặt, ở dạng cuộn hoặc tờ, trừ các loại thuộc các nhóm 4803, 4809 hoặc 4810 4811 10 00 - Giấy và bìa đã quét hắc ín, chất bi-tum hoặc nhựa đường 5 - Giấy và bìa đã dính hoặc đã quét lớp nhựa: 4811 21 00 - - Loại tự dính 10 4811 29 00 - - Loại khác 10 - Giấy và bìa đã tráng, thấm tẩm hoặc phủ bằng plastic (trừ chất dính): 4811 31 00 - - Đã tẩy, trọng lượng trên 150 g/m2 10 4811 39 00 - - Loại khác 10 4811 40 00 - Giấy và bìa đã tráng, thấm, tẩm hoặc phủ bằng sáp, sáp parafin, stearin, dầu hoặc glycerol 10 4811 90 - Giấy, bìa, mền xenlulo và màng xơ xenlulo khác: 4811 90 10 -- Giấy làm nền sản xuất giấy nhôm 5 4811 90 90 -- Loại khác 10 4901 Các loại sách in, sách gấp, sách mỏng và các ấn phẩm tương tự, dạng tờ đơn hoặc không phải dạng tờ đơn 4901 10 00 - Dạng tờ đơn, có hoặc không gấp 5 - Loại khác: 4901 91 00 - - Từ điển, quyển bách khoa toàn thư và các phụ chương của chúng 0 4901 99 - - Loại khác: 4901 99 10 - - - Sách giáo khoa, sách kinh tế, sách khoa học kỹ thuật và xã hội, sách phục vụ thiếu nhi, sách pháp luật 0 4901 99 90 - - - Loại khác 5 4908 Đề can các loại (decalonamias) 4908 10 00 - Đề can dùng cho các sản phẩm thủy tinh 5 4908 90 00 - Loại khác 15 4911 Các ấn phẩm khác, kể cả tranh và ảnh in 4911 10 00 - Các ấn phẩm quảng cáo thương mại, các mẫu (catalogue) thương mại và các ấn phẩm tương tự 20 - Loại khác: 4911 91 00 - - Tranh, bản thiết kế và ảnh các loại 30 4911 99 00 - - Loại khác 30 5603 Các sản phẩm không dệt, đã hoặc chưa thấm, tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp - Bằng sợi phi-la-măng (filament) nhân tạo: 5603 11 - - Trọng lượng không quá 25g/m2: 5603 11 10 - - - Chưa thấm, tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp 15 5603 11 90 - - - Loại khác 15 5603 12 - - Trọng lượng trên 25 g/m2 nhưng không quá 70g/m2: 5603 12 10 - - - Chưa thấm, tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp 15 5603 12 90 - - - Loại khác 15 5603 13 - - Trọng lượng trên 70g/m2 nhưng không quá 150g/m2: 5603 13 10 - - - Chưa thấm, tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp 15 5603 13 90 - - - Loại khác 15 5603 14 - - Trọng lượng trên 150g/ m2: 5603 14 10 - - - Chưa thấm, tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp 15 5603 14 90 - - - Loại khác 15 - Loại khác: 5603 91 00 - - Trọng lượng không qúa 25g/ m2 15 5603 92 00 - - Trọng lượng trên 25g/m2 nhưng không qúa 70g/m2 15 5603 93 00 - - Trọng lượng trên 70g/m2 nhưng không qúa 150g/m2 15 5603 94 00 - - Trọng lượng trên 150g/m2 15 5803 Vải sa lượt, trừ các loại vải khổ hẹp thuộc nhóm 5806 5803 10 - Từ bông: 5803 10 10 - - Chưa tẩy, chưa ngâm kiềm 40 5803 10 90 - - Loại khác 40 5803 90 - Từ vật liệu khác: 5803 90 10 - - Tấm lưới đan bằng plastic che cho cây trồng 10 5803 90 90 - - Loại khác 40 5909 Các loại ống dẫn mềm dệt và các loại ống dệt tương tự đã hoặc chưa lót hoặc bọc kim loại, có hoặc không có các đồ phụ trợ kèm theo bằng các chất liệu khác 5909 00 10 - Vòi cứu hỏa 0 5909 00 20 - Vật liệu không dệt được gia cố bên trong bằng nhựa hình làn sóng sử dụng làm bấc thấm 1 5909 00 90 - Loại khác 0 6113 Quần áo được may từ các loại vải dệt kim, đan hoặc móc thuộc nhóm 5903, 5906, 5907 - Làm từ vải không đàn hồi hoặc tráng cao su: 6113 00 11 - - Quần áo chống cháy 5 6113 00 19 - - Loại khác 50 - Làm từ vải đàn hồi hoặc tráng cao su: 6113 00 91 - - Quần áo chống cháy 5 6113 00 99 - - Loại khác 50 6114 Quần áo khác, dệt kim, đan, hoặc móc 6114 10 00 - Bằng len lông cừu hay lông động vật loại mịn 50 6114 20 00 - Bằng sợi bông 50 6114 30 - Bằng sợi nhân tạo: 6114 30 10 -- Quần áo chống cháy 5 6114 30 90 - - Loại khác 50 6114 90 - Bằng vật liệu dệt khác: 6114 90 10 - - Từ sợi gai ramine, lanh hoặc tơ 50 6114 90 90 - - Loại khác 50 6210 Quần áo may sẵn làm bằng vải thuộc nhóm 5602, 5603, 5903, 5906, 5907 6210 10 00 - Bằng vải thuộc nhóm 5602 hoặc 5603 50 6210 20 - Quần áo khác thuộc loại được mô tả từ phân nhóm 6201.11 đến 6201.19: 6210 20 10 - - Quần áo chống cháy 5 6210 20 90 - - Loại khác 50 6210 30 - Quần áo khác thuộc loại được mô tả từ phân nhóm 6202.11 đến 6202.19: 6210 30 10 - - Quần áo chống cháy 5 6210 30 90 - - Loại khác 50 6210 40 - Quần áo đàn ông hoặc trẻ em trai khác: 6210 40 10 - - Quần áo chống cháy 5 6210 40 90 - - Loại khác 50 6210 50 - Quần áo phụ nữ hoặc trẻ em gái khác: 6210 50 10 - - Quần áo chống cháy 5 6210 50 90 - - Loại khác 50 6211 Bộ quần áo thể thao, bộ quần áo trượt tuyết và quần áo bơi; quần áo khác - Quần áo bơi : 6211 11 00 - - Quần áo bơi đàn ông hoặc trẻ em trai 50 6211 12 00 - - Quần áo bơi phụ nữ hoặc trẻ em gái 50 6211 20 00 - Bộ quần áo trượt tuyết 50 - Quần áo đàn ông hoặc trẻ em trai khác : 6211 31 00 - - Bằng len lông cừu hoặc lông động vật loại mịn 50 6211 32 00 - - Bằng sợi bông 50 6211 33 - - Bằng sợi nhân tạo: 6211 33 10 - - Quần áo chống cháy 5 6211 33 90 - - Loại khác 50 6211 39 - - Bằng vật liệu dệt khác: 6211 39 10 - - Quần áo chống cháy 5 6211 39 90 - - Loại khác 50 - Quần áo cho phụ nữ hoặc trẻ em gái: 6211 41 00 - - Bằng len hoặc lông động vật loại mịn 50 6211 42 00 - - Bằng sợi bông 50 6211 43 00 - - Bằng sợi nhân tạo 50 6211 49 00 - - Bằng vật liệu dệt khác 50 6305 Bao và túi dùng để đựng hàng 6305 10 - Bằng sợi đay hoặc sợi dệt từ vỏ cây khác thuộc nhóm 5303: 6305 10 10 - - Mới 40 6305 10 20 - - Đã sử dụng 40 6305 20 - Bằng sợi bông: 6305 20 10 - - Dệt kim, đan hoặc móc 50 6305 20 90 - - Loại khác 50 - Bằng vật liệu dệt nhân tạo: 6305 32 - - Bao hay các loại tương tự để chứa các sản phẩm trung gian dạng rời, loại mềm dẻo: 6305 32 10 - - - Bằng vải không dệt 50 6305 32 20 - - - Dệt kim, đan hoặc móc 50 6305 32 90 - - - Loại khác 50 6305 33 - - Loại khác, bằng dải polyetylen hoặc polypropylen hoặc dạng tương tự: 6305 33 10 - - - Dệt kim, đan hoặc móc 50 6305 33 20 - - - Bằng sợi dệt dạng dải và tương tự 40 6305 33 90 - - - Loại khác 50 6305 39 - - Loại khác: 6305 39 10 - - - Bằng vải không dệt 50 6305 39 20 - - - Dệt kim, đan hoặc móc 50 6305 39 90 - - - Loại khác 50 6305 90 - Bằng vật liệu dệt khác: - - Từ sợi gai của nhóm 5304: 6305 90 11 - - - Dệt kim, đan hoặc móc 50 6305 90 19 - - - Loại khác 50 - - Từ sợi dừa của nhóm 5305: 6305 90 81 - - - Dệt kim, đan hoặc móc 50 6305 90 89 - - - Loại khác 50 6305 90 90 - - Loại khác 50 6405 Giày dép khác 6405 10 00 - Có mũ giày bằng da thuộc hoặc da tổng hợp (giả da) 50 6405 20 00 - Có mũ giày bằng vật liệu dệt 50 6405 90 - Loại khác: 6405 90 10 - - Giầy bảo hộ lao động 5 6405 90 90 - - Loại khác 50 6902 Gạch, gạch khối, gạch lát, ngói chịu lửa và các loại hàng xây dựng bằng gốm chịu lửa trừ các sản phẩm làm bằng hóa thạch si-lic hoặc đất si-lic tương tự 6902 10 00 - Có tỷ trọng các nguyên tố ma-giê, can-xi hoặc crôm riêng biệt hoặc kết hợp trên 50% như ô-xít magiê, ôxít canxi hoặc ô-xít crôm (Cr203 ) 10 6902 20 00 - Có tỷ trọng trên 50% là a-lu-min (Al203), đi-ô-xít si-lic (Si02) hoặc hỗn hợp hay hợp chất của các chất này 10 6902 90 00 - Loại khác 10 7208 Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim được cán mỏng, có chiều rộng từ 600mm trở lên, được cán nóng, chưa phủ, mạ hoặc tráng 7208 10 00 - Ở dạng cuộn, chưa được gia công quá mức cán nóng, có hình mẫu dập nổi 0 - Loại khác, dạng cuộn, chưa được gia công quá mức cán nóng, đã tẩy gỉ: 7208 25 00 - - Chiều dầy từ 4,75mm trở lên 0 7208 26 00 - - Chiều dày từ 3mm trở lên nhưng dưới 4,75mm 0 7208 27 00 - - Chiều dày dưới 3mm 0 - Loại khác, dạng cuộn, chưa được gia công quá mức cán nóng: 7208 36 00 - - Chiều dày trên 10mm 0 7208 37 00 - - Chiều dày từ 4,75mm trở lên nhưng không qúa 10mm 0 7208 38 00 - - Chiều dày từ 3mm trở lên nhưng dưới 4,75mm 0 7208 39 00 - - Chiều dày dưới 3mm 0 7208 40 00 - Ở dạng không cuộn, chưa được gia công quá mức cán nóng, có hình mẫu dập nổi 0 - Loại khác, ở dạng không cuộn, chưa được gia công quá mức cán nóng: 7208 51 00 - - Chiều dày trên 10mm 0 7208 52 00 - - Chiều dày từ 4,75mm trở lên nhưng không qúa 10mm 0 7208 53 00 - - Chiều dày từ 3mm trở lên nhưng dưới 4,75mm 0 7208 54 00 - - Chiều dày dưới 3mm 5 7208 90 00 - Loại khác 0 7209 Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim được cán mỏng, có chiều rộng từ 600mm trở lên được cán nguội (ép nguội), chưa phủ, mạ hoặc tráng - Ở dạng cuộn, chưa được gia công quá mức cán nguội (ép nguội): 7209 15 00 - - Có chiều dày từ 3mm trở lên 0 7209 16 00 - - Có chiều dày trên 1mm nhưng dưới 3mm 0 7209 17 00 - - Có chiều dày từ 0,5mm trở lên nhưng không quá 1mm 0 7209 18 00 - - Có chiều dày dưới 0,5mm 0 - Ở dạng không cuộn, chưa được gia công quá mức cán nguội (ép nguội): 7209 25 00 - - Có chiều dày từ 3mm trở lên 0 7209 26 00 - - Có chiều dày trên 1mm nhưng dưới 3mm 5 7209 27 00 - - Có chiều dày từ 0,5mm trở lên nhưng không quá 1mm 5 7209 28 00 - - Có chiều dày dưới 0,5mm 5 7209 90 00 - Loại khác 0 7213 Sắt, thép không hợp kim ở dạng que và thanh xoắn không đều, được cán nóng 7213 10 - Có răng, rãnh, khía và các dạng khác được tạo thành trong quá trình cán: 7213 10 10 - - Có mặt cắt ngang hình tròn, đường kính không quá 50mm2 40 7213 10 20 - - Có mặt cắt ngang hình chữ nhật (kể cả hình vuông) chiều rộng mặt cắt không quá 20mm 40 7213 10 90 - - Loại khác 10 7213 20 - Loại khác, bằng thép dễ cắt tiện: 7213 20 10 - - - Loại có đường kính trung bình từ 5mm đến 20mm 0 7213 20 90 - - - Loại khác 0 - Loại khác: 7213 91 - - Có mặt cắt ngang hình tròn, đường kính dưới 14mm: 7213 91 10 - - - Dùng làm que hàn 5 7213 91 90 - - - Loại khác 10 7213 99 - - Loại khác: 7213 99 10 - - - Dùng làm que hàn 5 7213 99 90 - - - Loại khác 10 7224 Thép hợp kim khác ở dạng thỏi hoặc dạng thô khác; các bán thành phẩm thép hợp kim 7224 10 00 - Ở dạng thỏi hoặc dạng thô khác 0 7224 90 00 - Loại khác 0 7303 Các loại ống, ống dẫn, thanh dạng rỗng bằng gang - Các loại ống, ống dẫn: 7303 00 11 - - Loại có đường kính ngoài không quá 100mm 10 7303 00 12 - - Loại có đường kính ngoài trên 100 mm nhưng không quá 150mm 10 7303 00 13 - - Loại có đường kính ngoài trên 150 mm không quá 600mm 20 7303 00 19 - - Loại khác 10 - Loại khác, bằng gang dễ uốn (mềm): 7303 00 21 - - Loại có đường kính ngoài không quá 100mm 3 7303 00 22 - - Loại khác 3 - Loại khác: 7303 00 91 - - Loại có đường kính ngoài không quá 100mm 3 7303 00 92 - - Loại khác 3 7305 Các loại ống, ống dẫn khác bằng sắt hoặc thép (ví dụ được hàn, tán bằng đinh hoặc ghép với nhau bằng cách tương tự) có mặt cắt hình tròn, đường kính mặt cắt ngoài trên 406,4mm - ống dẫn thuộc loại được dùng làm đường ống dẫn dầu hoặc dẫn khí: 7305 11 00 - - Hàn chìm theo chiều dọc bằng hồ quang 5 7305 12 00 - - Loại khác, hàn theo chiều dọc 5 7305 19 00 - - Loại khác 15 7305 20 00 - ống chống loại được dùng trong khoan dầu hoặc khí 5 - Loại khác, được hàn: 7305 31 - - Được hàn theo chiều dọc: - - - ống bằng thép không gỉ: 7305 31 11 - - - - Đường ống dẫn cao áp 5 7305 31 19 - - - - Loại khác 5 - - - Loại khác: 7305 31 91 - - - - Đường ống dẫn cao áp 5 7305 31 99 - - - - Loại khác 5 7305 39 - - Loại khác: 7305 39 10 - - - Đường ống dẫn cao áp 5 7305 39 90 - - - Loại khác 15 7305 90 - Loại khác: 7305 90 10 - - Đường ống dẫn cao áp 5 7305 90 90 - - Loại khác 5 7326 Các sản phẩm khác bằng sắt hoặc thép - Đã được rèn hoặc rập nhưng chưa được gia công tiếp: 7326 11 00 - - Bi nghiền và các sản phẩm tương tự dùng cho máy nghiền 20 7326 19 00 - - Loại khác 20 7326 20 - Sản phẩm bằng dây sắt hoặc thép: 7326 20 10 - - Loại để sản xuất tanh lốp xe 0 7326 20 90 - - Loại khác 20 7326 90 00 - Loại khác 20 8005 00 00 Lá thiếc mỏng (đã hoặc chưa ép hình hoặc bồi trên giấy, bìa, plastic hoặc vật liệu bồi tương tự), có chiều dày (không kể vật liệu bồi) không quá 0,2mm; bột và vảy thiếc 3 8113 00 00 Gốm kim loại và các sản phẩm làm từ gốm kim loại, kể cả phế liệu và mảnh vụn 0 8303 00 00 Két an toàn đã được bọc thép hoặc gia cố, két bạc, cửa bọc sắt, khóa ngăn an toàn để đồ gửi, tiền gửi dùng cho các phòng bọc thép, hòm để tiền hay đựng chứng thư và các loại tương tự làm bằng kim loại thường 30 8311 Dây, thanh, ống, tấm, cực điện và các sản phẩm tương tự, bằng kim loại thường hoặc các-bua kim loại, được bọc hoặc phủ bằng chất nóng chẩy thuộc loại dùng để hàn xì, hàn hơi, hàn điện hoặc làm lắng kim loại, các bua kim loại; dây và thanh bằng bột kim loại thường đã kết tụ trong công nghiệp phun kim loại 8311 10 - Cực điện được phủ kim loại thường để hàn hồ quang điện: 8311 10 10 - - Bằng thép không hợp kim 30 8311 10 90 - - Loại khác 30 8311 20 00 - Dây có lõi bằng kim loại thường để hàn hồ quang điện 30 8311 30 00 - Dạng thanh được phủ bằng kim loại thường, dây có lõi bằng kim loại thường dùng để hàn xì, hàn hơi, hàn điện bằng hồ quang 30 8311 90 00 - Loại khác, kể cả bộ phận 30 8407 Động cơ pít-tông (piston) đốt trong hoặc động cơ pít-tông chuyển động thuận nghịch mồi bằng tia lửa điện 8407 10 00 - Động cơ máy bay 0 - Động cơ đẩy thủy: 8407 21 - - Động cơ gắn ngoài: 8407 21 10 - - - Có công suất không quá 20kW (27CV) 30 8407 21 20 - - - Có công suất trên 20kW (27CV) nhưng không quá 22,38kW (30CV) 30 8407 21 90 - - - Có công suất trên 22,38kW (30CV) 5 8407 29 - - Loại khác: 8407 29 10 - - - Có công suất không quá 22,38kW (30CV) 30 8407 29 20 - - - Có công suất trên 22,38kW (30CV) nhưng không quá 750kW (1006CV) 5 8407 29 90 - - - Có công suất trên 750kW (1006CV) 5 - Động cơ pít-tông chuyển động thuận nghịch, loại sử dụng cho xe thuộc chương 87: 8407 31 00 - - Có dung tích xilanh không quá 50cc 50 8407 32 - - Có dung tích xi lanh trên 50 cc nhưng không quá 250cc: - - - Dùng cho nhóm 8701: 8407 32 11 - - - - Có dung tích xi lanh trên 50 cc nhưng không quá 110cc 30 8407 32 12 - - - - Có dung tích xi lanh trên 110 cc nhưng không quá 125cc 30 8407 32 19 - - - - Có dung tích xi lanh trên 125cc nhưng không quá 250cc 30 - - - Dùng cho nhóm 8711: 8407 32 21 - - - - Có dung tích xi lanh trên 50 cc nhưng không quá 110cc 50 8407 32 22 - - - - Có dung tích xi lanh trên 110 cc nhưng không quá 125cc 50 8407 32 29 - - - - Có dung tích xi lanh trên 125cc nhưng không quá 250cc 50 - - - Dùng cho nhóm khác thuộc chương 87: 8407 32 91 - - - - Có dung tích xi lanh trên 50 cc nhưng không quá 110cc 30 8407 32 92 - - - - Có dung tích xi lanh trên 110 cc nhưng không quá 125cc 30 8407 32 99 - - - - Có dung tích xi lanh trên 125cc nhưng không quá 250cc 30 8407 33 - - Có dung tích xi lanh trên 250cc nhưng không quá 1000cc: 8407 33 10 - - - Dùng cho nhóm 8701 30 8407 33 20 - - - Dùng cho nhóm 8711 50 8407 33 90 - - - Loại khác 30 8407 34 - - Có dung tích xi lanh trên 1000cc: 8407 34 10 - - - Dùng cho nhóm 8701 30 8407 34 20 - - - Dùng cho nhóm 8711 50 8407 34 90 - - - Loại khác 30 8407 90 - Động cơ khác: 8407 90 10 - - Có công suất không quá 18,65 kW (25CV) 30 8407 90 20 - - Có công suất trên 18,65 kW (25CV) nhưng không quá 22,38 kW (30CV) 30 8407 90 90 - - Có công suất trên 22,38 kW (30CV) 5 8408 Động cơ đốt trong khởi động bằng sức nén, động cơ đi-ê-den (diesel) hoặc động cơ bán đi-ê-den 8408 10 - Động cơ đẩy thủy: 8408 10 10 - - Có công suất không quá 22,38 kW (30CV) 30 8408 10 20 - - Có công suất trên 22,38 kW (30CV) nhưng không quá 40 kW 0 8408 10 30 - - Có công suất trên 40 kW nhưng không quá 100 kW 0 8408 10 40 - - Có công suất trên 100 kW nhưng không quá 750 kW 0 8408 10 90 - - Có công suất trên 750 kW 0 8408 20 - Động cơ đẩy dùng cho xe thuộc chương 87: - - Có công suất không quá 20 kW: 8408 20 11 - - - Dùng cho nhóm 8701 40 8408 20 19 - - - Loại khác 30 - - Có công suất trên 20 kW nhưng không quá 22,38 kW: 8408 20 21 - - - Dùng cho nhóm 8701 30 8408 20 29 - - - Loại khác 30 - - Có công suất trên 22,38 kW nhưng không quá 60 kW: 8408 20 31 - - - Dùng cho nhóm 8701 30 8408 20 39 - - - Loại khác 30 - - Loại khác: 8408 20 91 - - - Dùng cho nhóm 8701 5 8408 20 99 - - - Loại khác 30 8408 90 - Động cơ khác: 8408 90 10 - - Có công suất không quá 18,65 kW 40 8408 90 20 - - Có công suất trên 18,65 kW nhưng không quá 22,38 kW 30 8408 90 30 - - Có công suất trên 22,38 kW nhưng không quá 60 kW 30 8408 90 40 - - Có công suất trên 60 kW nhưng không quá 100 kW 5 8408 90 50 - - Có công suất trên 100 kW 5 8409 Các bộ phận chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng cho các loại động cơ thuộc nhóm 8407 hoặc 8408 8409 10 00 - Cho động cơ máy bay 0 - Loại khác: 8409 91 - - Chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng cho động cơ đốt trong mồi bằng tia lửa: 8409 91 10 - - - Cho động cơ thuộc nhóm 8701, có công suất không quá 22,38 kW 30 8409 91 20 - - - Cho động cơ thuộc nhóm 8701, có công suất trên 22,38 kW 20 8409 91 30 - - - Cho động cơ thuộc nhóm 8711 30 8409 91 40 - - - Cho động cơ khác thuộc chương 87 20 - - - Cho động cơ của tàu thuyền thuộc chương 89: 8409 91 51 - - - - Cho động cơ đẩy thuỷ, có công suất không quá 22,38 kW 10 8409 91 59 - - - - Cho động cơ đẩy thuỷ, có công suất trên 22,38 kW 0 8409 91 60 - - - Cho động cơ của các loại máy khác 20 8409 99 - - Loại khác: 8409 99 10 - - - Cho động cơ thuộc nhóm 8701, có công suất không quá 22,38 kW 30 8409 99 20 - - - Cho động cơ thuộc nhóm 8701, có công suất trên 22,38 kW 20 8409 99 30 - - - Cho động cơ khác thuộc chương 87 20 - - - Cho động cơ của tàu thuyền thuộc chương 89: 8409 99 41 - - - - Cho động cơ đẩy thuỷ, có công suất không quá 22,38 kW 10 8409 99 49 - - - - Cho động cơ đẩy thuỷ, có công suất trên 22,38 kW 0 8409 99 60 - - - Cho động cơ của các máy khác 20 8418 Máy làm lạnh, máy làm đá và thiết bị làm lạnh hoặc làm đông lạnh khác, loại dùng điện hoặc loại khác; bơm nhiệt, trừ máy điều hòa không khí thuộc nhóm 8415 8418 10 - Máy làm lạnh và đông lạnh liên hợp, được lắp cửa mở bên ngoài riêng biệt: 8418 10 10 - - Loại sử dụng trong gia đình 50 8418 10 90 - - Loại khác 3 - Tủ lạnh loại dùng cho gia đình: 8418 21 00 - - Loại nén 50 8418 22 00 - - Loại hút, hoạt động bằng điện 50 8418 29 00 - - Loại khác 50 8418 30 - Máy đông lạnh, dạng tủ, dung tích không quá 800 lít: 8418 30 10 - - Dung tích đến 200 lít 50 8418 30 20 - - Dung tích trên 200 lít đến 800 lít 30 8418 40 - Máy đông lạnh block đứng, dung tích không quá 900 lít: 8418 40 10 - - Dung tích đến 200 lít 50 8418 40 20 - - Dung tích trên 200 lít đến 900 lít 30 8418 50 - Tủ, tủ ngăn, quầy hàng, tủ bày hàng có chức năng làm lạnh hoặc làm đông lạnh; các loại đồ dùng có chức năng làm lạnh hoặc đông lạnh tương tự: - - Có dung tích không quá 200 lít: 8418 50 11 - - - Loại thiết kế chuyên dùng trong y tế, dược phẩm 0 8418 50 19 - - - Loại khác 50 - - Có dung tích trên 200 lít: 8418 50 21 - - - Loại thiết kế chuyên dùng trong y tế, dược phẩm 0 8418 50 22 - - - Buồng lạnh 20 8418 50 29 - - - Loại khác 30 - Các thiết bị làm lạnh hoặc đông lạnh khác; bơm nhiệt: 8418 61 00 - - Bộ phận làm lạnh dạng nén, có bình ngưng là bộ phận trao đổi nhiệt 10 8418 69 - - Loại khác: 8418 69 10 --- Máy sản xuất đá vảy trực tiếp từ nước biển, được thiết kế để gắn trên tàu đánh cá (nhiệt độ đông lạnh tối thiểu của đá là -20 độ C) 5 8418 69 90 --- Loại khác 10 - Bộ phận: 8418 91 00 - - Các loại đồ đạc thiết kế để chứa các thiết bị làm lạnh hoặc làm đông lạnh 20 8418 99 00 - - Loại khác 20 8422 Máy rửa bát đĩa, máy làm sạch hay làm khô chai lọ và các loại đồ chứa khác; máy rót, đóng kín, gắn xi, đóng nút bao thiếc, dán nhãn vào các chai lọ, can, hộp, túi hoặc đồ chứa khác; máy bọc chai lọ, ống và các loại đồ chứa tương tự; máy đóng gói hay bao gói khác, (kể cả máy để bọc giấy bạc); máy nạp ga cho đồ uống - Máy rửa bát, đĩa: 8422 11 - - Máy dùng trong gia đình (có chiều cao từ 95 cm trở xuống, chiều rộng từ 65 cm trở xuống, chiều dài từ 70 cm trở xuống): 8422 11 10 - - - Dùng điện 40 8422 11 90 - - - Không dùng điện 40 8422 19 00 - - Loại khác 20 8422 20 00 - Máy làm sạch hay làm khô chai lọ và các loại đồ chứa khác 5 8422 30 00 - Máy rót, đóng kín, gắn xi, đóng nút bao thiếc, dán nhãn vào các chai lọ, can, hộp, túi hoặc đồ chứa khác; máy bọc chai, lọ, ống và các đồ chứa tương tự; máy nạp ga cho đồ uống 0 8422 40 00 - Máy đóng gói và bao gói khác (kể cả máy để bọc giấy bạc) 0 8422 90 - Bộ phận: - - Loại sử dụng cho phân nhóm 8422.11: 8422 90 11 - - - Của loại dùng cho mã số 8422.11.10 5 8422 90 19 - - - Loại khác 5 8422 90 90 - - Loại khác 0 8424 Đồ dùng cơ khí (có hoặc không điều khiển bằng tay) để phun bắn, phun rải, hoặc phun áp lực các chất lỏng hoặc chất bột; bình dập lửa, đã hoặc chưa nạp, súng phun và các loại tương tự; máy bắn phá bằng hơi nước hoặc bằng cát và các loại máy bắn phá bằng các loại tia tương tự 8424 10 00 - Bình dập lửa, đã hoặc chưa nạp 0 8424 20 00 - Súng phun và các thiết bị tương tự 0 8424 30 00 - Máy bắn phá bằng hơi nước, bằng cát và các loại máy bắn phá bằng các loại tia áp lực tương tự 0 - Các thiết bị khác: 8424 81 - - Dùng trong nông nghiệp hoặc làm vườn: 8424 81 10 - - - Thiết bị phun thuốc trừ sâu điều khiển bằng tay 20 8424 81 90 - - - Loại khác 0 8424 89 - - Loại khác: 8424 89 10 - - - Đầu bình xịt có gắn vòi 10 8424 89 90 - - - Loại khác 0 8424 90 00 - Các bộ phận 0 8432 Máy nông nghiệp, làm vườn, lâm nghiệp dùng cho việc làm đất hoặc trồng trọt; máy cán cỏ, làm sân cỏ thể thao 8432 10 00 - Dàn cầy 20 - Bừa đĩa, dàn xới, máy làm cỏ và cuốc: 8432 21 00 - - Bừa đĩa 20 8432 29 00 - - Loại khác 20 8432 30 00 - Máy gieo hạt, máy trồng cây, máy cấy 5 8432 40 00 - Máy vãi phân hay máy rắc phân hóa học 5 8432 80 00 - Máy khác 5 8432 90 00 - Bộ phận 0 8436 Các loại máy khác dùng trong nông nghiệp, làm vườn, lâm nghiệp, chăn nuôi gia cầm, nuôi ong, kể cả máy ươm hạt giống có lắp thiết bị cơ khí hoặc thiết bị nhiệt; máy ấp trứng gia cầm và thiết bị nuôi gà con (gà úm) 8436 10 - Máy chế biến thức ăn gia súc: 8436 10 10 - - Hoạt động bằng điện 20 8436 10 20 - - Không hoạt động bằng điện 20 - Máy chăm sóc gia cầm, máy ấp trứng gia cầm và thiết bị nuôi gà con (gà úm): 8436 21 - - Máy ấp trứng gia cầm và thiết bị nuôi gà con (gà úm): 8436 21 10 - - - Hoạt động bằng điện 3 8436 21 20 - - - Không hoạt động bằng điện 3 8436 29 - - Loại khác: 8436 29 10 - - - Hoạt động bằng điện 3 8436 29 20 - - - Không hoạt động bằng điện 3 8436 80 - Máy khác: - - Hoạt động bằng điện: 8436 80 11 - - - Dùng trong nông nghiệp và làm vườn 3 8436 80 19 - - - Loại khác 3 - - Không hoạt động bằng điện: 8436 80 21 - - - Dùng trong nông nghiệp và làm vườn 3 8436 80 29 - - - Loại khác 3 - Các bộ phận: 8436 91 - - Của máy chăm sóc gia cầm, máy ấp trứng gia cầm và thiết bị nuôi gà con (gà úm): 8436 91 10 - - - Của máy móc, thiết bị hoạt động bằng điện 0 8436 91 20 - - - Của máy móc, thiết bị không hoạt động bằng điện 0 8436 99 - - Của các máy khác: - - - Của máy móc, thiết bị hoạt động bằng điện: 8436 99 11 - - - - Dùng trong nông nghiệp và làm vườn 0 8436 99 19 - - - - Loại khác 0 - - - Của máy móc, thiết bị không hoạt động bằng điện: 8436 99 21 - - - - Dùng trong nông nghiệp và làm vườn 0 8436 99 29 - - - - Loại khác 0 8437 Máy làm sạch, phân loại hoặc xếp loại hạt ngũ cốc hay các loại rau đậu, qủa khô; máy dùng trong công nghiệp xay xát, chế biến ngũ cốc, rau đậu, quả khô, trừ các loại máy kiểu trang trại 8437 10 00 - Máy làm sạch, phân loại hoặc xếp loại hạt ngũ cốc hay các loại rau đậu, quả khô 5 8437 80 - Máy khác: 8437 80 10 - - Máy xát vỏ gạo, đánh bóng gạo hoặc máy kết hợp cả hai chức năng trên 20 8437 80 90 - - Máy khác 20 8437 90 00 - Các bộ phận 0 8451 Máy (trừ máy thuộc nhóm 8450) dùng để giặt, làm sạch, vắt, sấy khô, là hơi, ép (kể cả ép vải dựng), tẩy trắng, nhuộm, xử lý cao cấp, hoàn tất, tráng hoặc ngâm, tẩm sợi, vải hay các sản phẩm dệt thành phẩm và các loại máy dùng để phết hồ dính trên vải đế hoặc lớp lót khác dùng trong sản xuất hàng trải sàn như vải sơn lót sàn, các máy để quấn, tở, gấp, cắt hoặc cắt vải hình răng cưa 8451 10 00 - Máy giặt khô 0 - Máy sấy: 8451 21 00 - - Công suất mỗi lần sấy không quá 10kg vải khô 30 8451 29 00 - - Loại khác 3 8451 30 00 - Máy là, ép (kể cả máy ép nước) 0 8451 40 00 - Máy giặt, tẩy trắng hoặc máy nhuộm 0 8451 50 00 - Máy cuộn, tháo, gấp, cắt hoặc cắt vải hình răng cưa 0 8451 80 00 - Máy loại khác 0 8451 90 - Các bộ phận: 8451 90 10 - - Của phân nhóm 845121 10 8451 90 90 - - Loại khác 0 8452 Máy may, trừ các loại máy khâu sách thuộc nhóm 8440; tủ, chân bàn, nắp đậy chuyên dùng cho các loại máy khâu; kim máy may 8452 10 00 - Máy may dùng cho gia đình 50 - Loại khác: 8452 21 00 - - Loại có các bộ phận tự động 0 8452 29 00 - - Loại khác 0 8452 30 00 - Kim máy khâu 10 8452 40 - Tủ, chân bàn, nắp đậy cho máy khâu và các bộ phận của chúng: 8452 40 10 - - Loại cho máy thuộc phân nhóm 845210 30 8452 40 90 - - Loại khác 0 8452 90 - Bộ phận khác của máy khâu: 8452 90 10 - - Loại cho máy thuộc phân nhóm 845210 30 8452 90 90 - - Loại khác 0 8458 Máy tiện kim loại (kể cả loại tâm xoay) - Máy tiện ngang: 8458 11 00 - - Loại điều khiển bằng số 0 8458 19 - - Loại khác: 8458 19 10 - - - Loại có chiều cao tâm không quá 300mm 15 8458 19 90 - - - Loại khác 0 - Máy tiện khác: 8458 91 00 - - Loại điều khiển bằng số 0 8458 99 - - Loại khác: 8458 99 10 - - - Loại có chiều cao tâm không quá 300mm 15 8458 99 90 - - - Loại khác 0 8471 Máy xử lý dữ liệu tự động và các cụm của máy; bộ đọc từ hay đọc quang học, máy chuyển dữ liệu vào băng đĩa dữ liệu dưới dạng để được mã hóa và máy xử lý những dữ liệu này, chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác 8471 10 00 - Máy xử lý dữ liệu tự động loại tuơng tự hay máy lai 0 8471 30 00 - Máy xử lý dữ liệu tự động số, loại xách tay trọng lượng không quá 10kg, gồm ít nhất một bộ xử lý trung tâm, một bàn phím và một màn hình 10 - Máy xử lý dữ liệu tự động số loại khác: 8471 41 00 - - Chứa trong cùng một vỏ, ít nhất một bộ xử lý trung tâm, bộ nhập và bộ xuất, có hoặc không kết hợp 10 8471 49 00 - - Loại khác, ở dạng hệ thống 10 8471 50 00 - Các bộ xử lý số, trừ loại thuộc phân nhóm 847141 và 847149, có hoặc không chứa trong cùng một vỏ 1 hoặc 2 bộ trong số các bộ sau: bộ lưu trữ; bộ nhập; bộ xuất 10 8471 60 - Bộ nhập hoặc bộ xuất, có hoặc không chứa bộ lưu trữ trong cùng một vỏ: 8471 60 10 - - Máy in kim 5 8471 60 20 - - Máy in phun 5 8471 60 30 - - Máy in lade 5 8471 60 40 - - Máy in khác 5 8471 60 50 - - Bàn phím máy tính 10 8471 60 90 - - Loại khác 10 8471 70 00 - Bộ lưu trữ 10 8471 80 00 - Các cụm khác của máy xử lý dữ liệu tự động 10 8471 90 00 - Loại khác 10 8483 Trục truyền động (kể cả trục cam và trục khủyu) và cần khủyu; thân ổ trục và gối đỡ trục phẳng; trục vít ổ bi và ổ đũa, bánh răng và bánh truyền động bằng ma sát; hộp số và bộ phận thay đổi tốc độ khác, kể cả bộ biến ngẫu lực; bánh đà ròng rọc, kể cả pa-lăng; khớp nối và trục nối (kể cả khớp nối vạn năng) 8483 10 - Trục truyền động (kể cả trục cam và trục khủyu) và cần khủyu: - - Dùng cho động cơ thuộc chương 87: 8483 10 11 - - - Dùng cho động cơ của hàng hoá thuộc nhóm 8701 20 8483 10 12 - - - Dùng cho động cơ của hàng hoá thuộc nhóm 8711 30 8483 10 19 - - - Dùng cho động cơ của hàng hoá thuộc các nhóm khác của chương 87 20 - - Dùng cho động cơ đẩy thuỷ: 8483 10 21 - - - Có công suất không quá 22,38 kW 10 8483 10 29 - - - Loại khác 0 8483 10 90 - - Dùng cho động cơ của máy khác 20 8483 20 00 - Thân ổ trục, có gắn vòng bi hoặc ổ đũa 0 8483 30 - Thân ổ trục, không gắn vòng bi hoặc ổ đũa, gối đỡ trục phẳng: 8483 30 10 - - Dùng cho xe có động cơ 30 8483 30 90 - - Loại khác 0 8483 40 - Bánh răng và bánh truyền động bằng ma sát, trừ bánh răng dạng bánh xe, xích (có) con lăn và các bộ phận chuyển động riêng biệt, trục vít ổ bi và ổ đũa; hộp số và bộ phận điều tốc khác, kể cả bộ biến ngẫu lực: - - Dùng cho động cơ của xe thuộc chương 87: 8483 40 11 - - - Dùng cho động cơ của hàng hoá thuộc nhóm 8701 20 8483 40 12 - - - Dùng cho động cơ của hàng hoá thuộc nhóm 8711 30 8483 40 19 - - - Dùng cho động cơ của hàng hoá thuộc các nhóm khác thuộc chương 87 20 - - Dùng cho động cơ đẩy thủy: 8483 40 21 - - - Dùng cho loại có công suất đến 22,38 kW 10 8483 40 29 - - - Dùng cho loại khác 0 8483 40 90 - - Dùng cho động cơ của máy khác 20 8483 50 00 - Bánh đà ròng rọc, kể cả pa-lăng 0 8483 60 00 - Khớp nối và trục nối (kể cả khớp nối vạn năng) 0 8483 90 00 - Các bộ phận 0 8504 Biến thế điện, máy nắn dòng tĩnh (ví dụ: máy chỉnh lưu) và bộ cảm điện 8504 10 00 - Chấn lưu dùng cho đèn hoặc ống có đầu cực phóng điện 10 - Máy biến thế dùng điện môi lỏng: 8504 21 00 - - Có công suất sử dụng không quá 650 kVA 30 8504 22 00 - - Có công suất sử dụng trên 650 kVA nhưng không quá 10.000 kVA 30 8504 23 00 - - Có công suất trên 10.000 kVA 5 - Các loại máy biến thế khác: 8504 31 - - Có công suất sử dụng không quá 1 kVA: 8504 31 10 - - - Biến dòng loại trung thế 30 8504 31 20 - - - Biến dòng, biến điện áp loại cao thế 0 8504 31 90 - - - Loại khác 30 8504 32 - - Có công suất sử dụng trên 1kVA nhưng không quá 16kVA: 8504 32 10 - - - Biến dòng loại trung thế 30 8504 32 20 - - - Biến dòng, biến điện áp loại cao thế 0 8504 32 90 - - - Loại khác 30 8504 33 - - Có công suất sử dụng trên 16kVA nhưng không quá 500kVA: 8504 33 10 - - - Biến áp cao tần 30 8504 33 90 - - - Loại khác 30 8504 34 - - Có công suất sử dụng trên 500 kVA: 8504 34 10 - - - Biến áp cao tần 30 8504 34 90 - - - Loại khác 30 8504 40 - Máy nắn dòng tĩnh: - - Máy nắn dòng tĩnh dùng cho các thiết bị xử lý dữ liệu tự động và thiết bị viễn thông: 8504 40 11 - - - Bộ lưu giữ điện (UPS) 5 8504 40 19 - - - Loại khác 0 8504 40 20 - - Máy sạc ắc quy, pin có công suất danh định 100kVA 0 8504 40 30 - - Máy nắn dòng điện 0 8504 40 40 - - Các bộ biến đổi điện khác 0 8504 40 90 - - Loại khác 0 8504 50 00 - Bộ cảm điện khác 0 8504 90 - Các bộ phận: 8504 90 10 - - Của máy thuộc các mã số 85041020, 85042100, 85042200, 85043110, 85043190, 85043210, 85043290, 85043310, 85043390, 85043410, 85043490 5 8504 90 90 - - Loại khác 0 8506 Pin và bộ pin 8506 10 - Bằng đioxít mangan: 8506 10 10 - - Có thể tích ngoài không quá 300cm3 30 8506 10 90 - - Loại khác 5 8506 30 00 - Bằng o xít thủy ngân 30 8506 40 00 - Bằng o xít bạc 30 8506 50 00 - Bằng liti 30 8506 60 - Bằng kẽm gió: 8506 60 10 - - Có thể tích ngoài không quá 300cm3 30 8506 60 90 - - Loại khác 5 8506 80 - Pin và bộ pin khác: - - Bằng kẽm các - bon: 8506 80 11 - - - Có thể tích ngoài không quá 300cm3 30 8506 80 19 - - - Loại khác 5 - - Loại khác : 8506 80 91 - - - Có thể tích ngoài không quá 300cm3 30 8506 80 99 - - - Loại khác 5 8506 90 00 - Các bộ phận 5 8517 Thiết bị điện dùng cho điện thoại hoặc điện báo hữu tuyến, kể cả bộ điện thoại hữu tuyến có bộ tay cầm không dây và thiết bị viễn thông dùng trong hệ thống truyền tải hoặc hệ thống số; điện thoại video (điện thoại hình ảnh) - Bộ điện thoại; điện thoại video (điện thoại hình ảnh): 8517 11 00 - - Bộ điện thoại hữu tuyến có bộ tay cầm không dây 20 8517 19 - - Loại khác: 8517 19 10 - - - Bộ điện thoại 20 8517 19 20 - - - Điện thoại video 10 - Máy Fax và máy in viễn thông (máy điện báo in chữ teletip): 8517 21 00 - - Máy Fax 10 8517 22 00 - - Máy in viễn thông 10 8517 30 00 - Thiết bị chuyển mạch điện báo hay điện thoại 10 8517 50 - Thiết bị khác, dùng cho hệ thống đường dây truyền tải hoặc hệ thống số: 8517 50 10 - - Modems 10 8517 50 20 - - Thiết bị nén hoặc phân giải 10 8517 50 90 - - Loại khác 10 8517 80 - Thiết bị khác: 8517 80 10 - - Máy biến đổi tần số kể cả thiết bị chuyển đổi âm và thiết bị mã hóa 10 8517 80 90 - - Loại khác 10 8517 90 - Các bộ phận: 8517 90 10 - - Bản mạch in đã lắp ráp 5 8517 90 90 - - Loại khác 5 8519 Máy hát, máy chạy băng, cát-sét và các loại máy tái tạo âm thanh khác không lắp kèm thiết bị ghi âm 8519 10 00 - Máy chạy băng cát-sét hoạt động bằng thẻ hoặc đồng xu 50 - Máy chạy băng cát-sét khác: 8519 21 00 - - Không có loa 50 8519 29 00 - - Loại khác 50 - Máy hát: 8519 31 00 - - Có cơ cấu tự động đổi đĩa 50 8519 39 00 - - Loại khác 50 8519 40 - Máy tái tạo lời nói: 8519 40 10 - - Loại thiết kế đặc biệt sử dụng trong điện ảnh, phát thanh, truyền hình 5 8519 40 90 - - Loại khác 50 - Máy tái tạo âm thanh khác: 8519 92 00 - - Cát-sét loại bỏ túi 50 8519 93 - - Cát-sét loại khác: 8519 93 10 - - - Loại thiết kế đặc biệt sử dụng trong điện ảnh, phát thanh, truyền hình 5 8519 93 90 - - - Loại khác 50 8519 99 - - Loại khác: 8519 99 10 - - - Loại thiết kế đặc biệt sử dụng trong điện ảnh, phát thanh, truyền hình 5 8519 99 90 - - - Loại khác 50 8520 Máy ghi băng từ và các loại máy ghi âm khác có hoặc không gắn với bộ phận sao âm thanh 8520 10 00 - Máy đọc chính tả loại không thể hoạt động được nếu không có nguồn năng lượng bên ngoài 5 8520 20 00 - Máy trả lời điện thoại 5 - Máy ghi âm băng từ khác có gắn với bộ phận tái tạo âm thanh: 8520 32 - - Loại âm thanh số: 8520 32 10 - - - Loại thiết kế đặc biệt sử dụng trong điện ảnh, phát thanh, truyền hình 5 8520 32 90 - - - Loại khác 40 8520 33 - - Loại khác, dạng cát-sét: 8520 33 10 - - - Loại thiết kế đặc biệt sử dụng trong điện ảnh, phát thanh, truyền hình 5 8520 33 90 - - - Loại khác 40 8520 39 - - Loại khác : 8520 39 10 - - - Loại thiết kế đặc biệt sử dụng trong điện ảnh, phát thanh, truyền hình 5 8520 39 90 - - - Loại khác 40 8520 90 - Loại khác: 8520 90 10 - - Loại thiết kế đặc biệt sử dụng trong điện ảnh, phát thanh, truyền hình 5 8520 90 90 - - Loại khác 40 8521 Máy thu và phát video, có hoặc không gắn với thiết bị thu các tín hiệu video 8521 10 - Loại băng từ: 8521 10 10 - - Loại thiết kế đặc biệt sử dụng trong điện ảnh, phát thanh, truyền hình 5 8521 10 90 - - Loại khác 50 8521 90 - Loại khác: - - Máy dùng đĩa laser: 8521 90 11 - - - Loại thiết kế đặc biệt sử dụng trong điện ảnh, phát thanh, truyền hình 5 8521 90 19 - - - Loại khác 50 - - Loại khác: 8521 90 91 - - - Loại thiết kế đặc biệt sử dụng trong điện ảnh, phát thanh, truyền hình 5 8521 90 99 - - - Loại khác 50 8522 Phụ tùng và các bộ phận phụ trợ chỉ sử dụng hoặc chủ yếu sử dụng cho các thiết bị thuộc nhóm 8519 đến 8521 8522 10 - Đầu đọc (pick-up cartridges): 8522 10 10 - - Loại thiết kế đặc biệt sử dụng trong điện ảnh, phát thanh, truyền hình 5 8522 10 90 - - Loại khác 20 8522 90 - Loại khác: 8522 90 10 - - Loại thiết kế đặc biệt sử dụng trong điện ảnh, phát thanh, truyền hình 5 8522 90 90 - - Loại khác 20 8523 Băng, đĩa trắng (chưa ghi) dùng để ghi âm hoặc ghi các hiện tượng tương tự khác, trừ các sản phẩm thuộc chương 37 - Băng từ: 8523 11 - - Có chiều rộng không quá 4mm: 8523 11 10 - - - Băng máy vi tính 20 8523 11 90 - - - Loại khác 20 8523 12 - - Có chiều rộng trên 4mm, nhưng không quá 6,5 mm: 8523 12 10 - - - Băng video 20 8523 12 20 - - - Băng máy vi tính 20 8523 12 30 - - - Băng Umatic, Betacam, DIGITAL 5 8523 12 90 - - - Loại khác 20 8523 13 - - Có chiều rộng trên 6,5mm: 8523 13 10 - - - Băng video 20 8523 13 20 - - - Băng máy vi tính 20 8523 13 30 - - - Băng Umatic, Betacam, DIGITAL 5 8523 13 90 - - - Loại khác 20 8523 20 - Đĩa từ: 8523 20 10 - - Đĩa video 20 8523 20 20 - - Đĩa mềm máy vi tính 5 8523 20 90 - - Loại khác 20 8523 30 00 - Thẻ có chứa dải từ (cạc điện thoại) 20 8523 90 - Loại khác: 8523 90 10 - - Phim dùng để ghi âm cơ học 20 8523 90 20 - - Nến sáp mới và trục lăn đã xóa bộ phận ghi gốc 20 8523 90 30 - - Đĩa compact 20 8523 90 90 - - Loại khác 20 8524 Đĩa hát, băng và các loại đĩa, băng khác đã ghi âm thanh hoặc ghi các hiện tượng tương tự khác, kể cả khuôn cối và băng chủ (băng gốc) để in sao băng đĩa, trừ các sản phẩm thuộc chương 37 8524 10 00 - Đĩa hát 30 - Đĩa dùng cho hệ thống đọc la-de: 8524 31 - - Để tái tạo các hiện tượng không phải âm thanh và hình ảnh: 8524 31 10 - - - Cho phim điện ảnh 10 8524 31 90 - - - Loại khác 30 8524 32 - - Chỉ để tái tạo âm thanh: 8524 32 10 - - - Cho phim điện ảnh 10 8524 32 90 - - - Loại khác 30 8524 39 - - Loại khác: 8524 39 10 - - - Cho phim điện ảnh 10 8524 39 90 - - - Loại khác 30 8524 40 00 - Băng từ để tái tạo các hiện tượng không phải âm thanh hoặc hình ảnh 30 - Băng từ khác: 8524 51 - - Có chiều rộng không quá 4mm: 8524 51 10 - - - Cho máy vi tính 10 8524 51 20 - - - Cho phim điện ảnh 10 8524 51 90 - - - Loại khác 30 8524 52 - - Có chiều rộng trên 4mm nhưng không quá 6,5mm: 8524 52 10 - - - Cho máy vi tính 10 8524 52 20 - - - Cho phim điện ảnh 10 8524 52 90 - - - Loại khác 30 8524 53 - - Có chiều rộng trên 6,5mm : 8524 53 10 - - - Cho máy vi tính 10 8524 53 20 - - - Cho phim điện ảnh 10 8524 53 90 - - - Loại khác 30 8524 60 00 - Thẻ có chứa dải từ (cạc điện thoại) 20 - Loại khác: 8524 91 00 - - Để tái tạo các hiện tượng không phải âm thanh và hình ảnh 30 8524 99 00 - - Loại khác 30 8525 Thiết bị truyền phát dùng cho điện thoại vô tuyến (radio), điện báo vô tuyến, phát thanh vô tuyến, hoặc truyền hình, có hoặc không gắn với thiết bị thu hoặc thiết bị ghi hoặc sao âm thanh; camera vô tuyến truyền hình; camera ghi hình ảnh làm nền và camera ghi hình ảnh khác; camera kỹ thuật số 8525 10 00 - Thiết bị truyền sóng 0 8525 20 - Thiết bị truyền gắn với thiết bị thu: 8525 20 10 - - Máy điện thoại không dây (điện thoại di động) 15 8525 20 20 - - Thiết bị vô tuyến truyền hình 0 8525 20 30 - - Thiết bị điện thoại, điện báo vô tuyến 0 8525 20 90 - - Loại khác 0 8525 30 - Camera vô tuyến truyền hình: 8525 30 10 - - Camera không gắn với thiết bị thu, có gắn với thiết bị xử lý dữ liệu tự động, kích thước không quá 130mm x 70mm x 45mm 5 8525 30 90 - - Loại khác 5 8525 40 - Camera ghi hình ảnh làm nền và camera ghi hình ảnh khác, camera kỹ thuật số: 8525 40 10 - - Camera ghi hình ảnh làm nền kỹ thuật số 30 8525 40 20 - - Các loại camera ghi hình ảnh làm nền khác 30 8525 40 30 - - Camera kỹ thuật số 30 8525 40 40 - - Camera ghi hình ảnh khác 30 8527 Máy thu dùng cho điện thoại vô tuyến, điện báo, truyền thanh vô tuyến, có hoặc không lắp đặt trong cùng một hộp với thiết bị ghi hoặc sao âm thanh hoặc với đồng hồ - Đài thu thanh vô tuyến có thể hoạt động không cần dùng nguồn điện ngoài, kể cả máy có khả năng đồng thời thu sóng điện thoại vô tuyến hay điện báo vô tuyến : 8527 12 00 - - Radio cát sét loại bỏ túi 40 8527 13 00 - - Thiết bị khác kết hợp với máy ghi âm hoặc thiết bị sao âm thanh 40 8527 19 - - Loại khác: 8527 19 10 - - - Sử dụng cho điện thoại hoặc điện báo vô tuyến 40 8527 19 20 - - - Máy thu có chức năng quản lý và giám sát kế hoạch bằng phổ điện từ 40 8527 19 90 - - - Loại khác 40 - Đài thu phát vô tuyến hoạt động bằng nguồn điện ngoài, loại sử dụng cho xe có động cơ, kể cả loại có gắn thiết bị thu điện thoại, điện báo vô tuyến: 8527 21 - - Kết hợp với thiết bị ghi phát âm thanh: 8527 21 10 - - - Sử dụng cho điện thoại, điện báo vô tuyến 40 8527 21 90 - - - Loại khác 40 8527 29 - - Loại khác: 8527 29 10 - - - Loại sử dụng cho điện thoại, điện báo vô tuyến 40 8527 29 90 - - - Loại khác 40 - Đài thu thanh vô tuyến khác, kể cả thiết bị có khả năng thu điện thoại vô tuyến hay điện báo vô tuyến : 8527 31 - - Kết hợp với thiết bị ghi phát âm thanh: 8527 31 10 - - - Sử dụng cho điện thoại và điện báo vô tuyến 40 8527 31 90 - - - Loại khác 40 8527 32 00 - - Không kết hợp với thiết bị ghi hoặc sao âm thanh, nhưng có lắp đồng hồ 40 8527 39 - - Loại khác: 8527 39 10 - - - Sử dụng trong điện thoại, điện báo vô tuyến 40 8527 39 90 - - - Loại khác 40 8527 90 - Các thiết bị khác: 8527 90 10 - - Máy thu xách tay dùng để gọi, báo hiệu hoặc nhắn tin, thiết bị báo hiệu và nhắn tin 15 - - Loại khác: 8527 90 91 - - - Sử dụng trong điện thoại, điện báo vô tuyến 40 8527 90 92 - - - Máy thu tín hiệu cấp cứu từ tàu thuyền hoặc máy bay 15 8527 90 91 - - - Loại khác 40 8535 Thiết bị điện để chuyển mạch hay bảo vệ mạch điện hoặc dùng để tiếp nối hay dùng trong mạch điện (ví dụ: bộ phận ngắt mạch, cầu chì, cột thu lôi, bộ khống chế điện áp, bộ phận triệt xung điện, phích cắm, hộp tiếp nối) dùng cho điện áp trên 1000 V 8535 10 00 - Cầu chì 0 - Bộ phận ngắt mạch tự động: 8535 21 - - Có điện thế dưới 72,5 kV: 8535 21 10 - - - Trọn bộ 5 8535 21 90 - - - Loại khác 5 8535 29 - - Loại khác: 8535 29 10 - - - Trọn bộ 5 8535 29 90 - - - Loại khác 5 8535 30 - Bộ phận ngắt mạch cách điện và bộ phận ngắt mạch tắt mở khác: 8535 30 10 -- Loại dùng cho điện áp trên 1.000V đến 40.000 V 5 8535 30 90 -- Loại khác 0 8535 40 00 - Cột thu lôi, bộ khống chế điện áp, bộ phận triệt xung điện 0 8535 90 00 - Loại khác 0 8536 Thiết bị điện để ngắt mạch hay bảo vệ mạch điện hoặc dùng để tiếp nối hay dùng trong mạch điện (ví dụ: bộ phận ngắt điện, rơ-le, cầu chì, bộ phận triệt xung điện, phích cắm, ổ cắm, đui đèn, hộp tiếp nối) dùng cho điện áp không quá 1000 V 8536 10 00 - Cầu chì 30 8536 20 00 - Bộ phận ngắt mạch tự động 30 8536 30 00 - Các thiết bị bảo vệ mạch điện khác 30 - Rơle: 8536 41 00 - - Dùng cho điện áp không quá 60V 30 8536 49 00 - - Loại khác 30 8536 50 - Bộ phận ngắt điện khác: 8536 50 10 - - Cái đóng ngắt khi có dòng rò và quá tải tự động 10 8536 50 90 - - Loại khác 30 - Đui đèn, phích cắm, ổ cắm: 8536 61 - - Đui đèn: 8536 61 10 - - - Loại dùng cho đèn compact và đèn halogen 5 8536 61 90 - - - Loại khác 30 8536 69 - - Loại khác: 8536 69 10 - - - Phích cắm điện thoại 30 8536 69 90 - - - Loại khác 30 8536 90 00 - Thiết bị điện khác 30 8540 Đèn điện tử và ống điện tử dùng nhiệt điện tử, catot lạnh hoặc catot quang điện (ví dụ: đèn điện tử và ống đèn chân không hoặc nạp khí hoặc hơi nước, đèn và ống điện tử chỉnh lưu hồ quang thủy ngân, ống điện tử dùng tia âm cực, ống điện tử trong camera truyền hình) - Đèn ống âm cực dùng cho máy thu vô tuyến truyền hình, kể cả ống đèn cho bộ kiểm tra video: 8540 11 - - Loại màu: 8540 11 10 - - - Màn hình dạng phẳng hoặc dạng trụ 20 8540 11 90 - - - Loại khác 30 8540 12 00 - - Loại bóng đen trắng hay đơn sắc khác 10 8540 20 00 - ống hình vô tuyến; bộ phận chuyển hình ảnh và khuyếch đại hình ảnh; ống đèn ca-tốt quang điện khác. 10 8540 40 00 - ống hình số liệu/hình đồ họa (graphic), loại màu, với bước chấm màn hình phốt-pho nhỏ hơn 0,4mm 0 8540 50 00 - ống hình số liệu/hình đồ họa (graphic), loại đen trắng hoặc đơn sắc khác 0 8540 60 00 - ống đèn tia âm cực khác 0 - ống đèn sóng cực ngắn (ví dụ magnetron, klystrons, ống đèn sóng lan chuyền, caroinotrons), trừ ống đèn điều khiển mạng lưới: 8540 71 00 - - Magnetron 0 8540 72 00 - - Klystrons 0 8540 79 00 - - Loại khác 0 - Các loại bóng và đèn ống điện tử khác: 8540 81 00 - - Bóng đèn và ống đèn điện tử của máy thu hay máy khuyếch đại 0 8540 89 00 - - Loại khác 0 - Phụ tùng: 8540 91 - - Của ống đèn tia âm cực: 8540 91 10 - - - Cuộn lái tia 15 8540 91 90 - - - Loại khác 0 8540 99 00 - - Của loại khác 0 8544 Dây, cáp (kể cả cáp đồng trục) cách điện (kể cả loại đã được tráng men cách điện, hoặc mạ lớp cách điện) và dây dẫn điện được cách điện, đã hoặc chưa gắn với đầu nối. Cáp sợi quang làm bằng các sợi có vỏ bọc riêng từng sợi, đã hoặc chưa lắp với dây dẫn điện hoặc được lắp với đầu nối điện bằng các - Dây cuốn (winding wire): 8544 11 - - Bằng đồng: 8544 11 10 - - - Tráng sơn hoặc men 15 8544 11 90 - - - Loại khác 10 8544 19 - - Bằng vật liệu khác: 8544 19 10 - - - Tráng sơn hoặc men 5 8544 19 90 - - - Loại khác 5 8544 20 - Cáp đồng trục và các dây dẫn điện đồng trục khác: - - Đã gắn với đầu nối: 8544 20 11 - - - Tiết diện không qúa 300 mm2 15 8544 20 12 - - - Tiết diện trên 300 mm2 đến 400 mm2 5 8544 20 13 - - - Cáp điều khiển 10 8544 20 19 - - - Loại khác 1 - - Loại chưa gắn với đầu nối: 8544 20 21 - - - Tiết diện không qúa 300 mm2 15 8544 20 22 - - - Tiết diện trên 300 mm2 đến 400 mm2 5 8544 20 23 - - - Cáp điều khiển 10 8544 20 29 - - - Loại khác 1 8544 30 - Bộ dây đánh lửa và bộ dây khác thuộc loại sử dụng trong xe cộ, máy bay hay tầu thủy: 8544 30 10 - - Loại dùng cho xe có động cơ 20 8544 30 90 - - Loại khác 5 - Các loại dây dẫn điện khác dùng cho điện áp không quá 80V: 8544 41 - - Đã lắp vào đầu nối: 8544 41 10 - - - Cáp dùng cho ắc qui 15 8544 41 20 - - - Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp trạm vô tuyến ngầm dưới biển 0 8544 41 30 - - - Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp trạm vô tuyến, trừ loại cáp ngầm dưới biển 15 - - - Cáp điện: 8544 41 41 - - - - Cách điện bằng nhựa, tiết diện không quá 300 mm2 20 8544 41 49 - - - - Loại khác 5 - - - Loại khác: 8544 41 91 - - - - Cáp điều khiển 10 8544 41 92 - - - - Dây dẫn điện bọc nhựa 20 8544 41 99 - - - - Loại khác 10 8544 49 - - Loại khác: 8544 49 10 - - - Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp trạm vô tuyến ngầm dưới biển 0 8544 49 20 - - - Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp trạm vô tuyến, trừ loại cáp ngầm dưới biển 15 - - - Cáp điện: 8544 49 31 - - - - Cách điện bằng nhựa, tiết diện không quá 300 mm2 20 8544 49 39 - - - - Loại khác 5 - - - Loại khác: 8544 49 91 - - - - Cáp điều khiển 10 8544 49 92 - - - - Dây dẫn điện bọc nhựa 20 8544 49 99 - - - - Loại khác 10 - Các loại dây dẫn điện khác dùng cho điện áp trên 80V, nhưng không quá 1000V: 8544 51 - - Đã lắp với đầu nối: 8544 51 10 - - - Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp trạm vô tuyến ngầm dưới biển 0 8544 51 20 - - - Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp trạm vô tuyến, trừ loại cáp ngầm dưới biển 15 - - - Cáp điện: 8544 51 31 - - - - Cách điện bằng nhựa, tiết diện không quá 300 mm2 20 8544 51 39 - - - - Loại khác 5 - - - Loại khác: 8544 51 91 - - - - Cáp điều khiển 10 8544 51 92 - - - - Dây dẫn điện bọc nhựa 20 8544 51 99 - - - - Loại khác 10 8544 59 - - Loại khác: 8544 59 10 - - - Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp trạm vô tuyến ngầm dưới biển 0 8544 59 20 - - - Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp trạm vô tuyến, trừ loại cáp ngầm dưới biển 15 - - - Cáp điện: 8544 59 31 - - - - Cách điện bằng nhựa, tiết diện không quá 300 mm2 20 8544 59 39 - - - - Loại khác 5 - - - Loại khác: 8544 59 91 - - - - Cáp điều khiển 10 8544 59 92 - - - - Dây dẫn điện bọc nhựa 20 8544 59 99 - - - - Loại khác 10 8544 60 - Các loại dây dẫn điện khác dùng cho điện áp trên 1000V: - - Cáp điện: 8544 60 11 - - - Cách điện bằng nhựa, chịu được điện áp trên 1 KV đến 36 KV, tiết diện không quá 400 mm2 20 8544 60 19 - - - Loại khác 5 - - Loại khác: 8544 60 91 - - - Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp trạm vô tuyến ngầm dưới biển 0 8544 60 92 - - - Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp trạm vô tuyến, trừ loại ngầm dưới biển 15 8544 60 99 - - - Loại khác 1 8544 70 - Cáp sợi quang: 8544 70 10 - - Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp trạm vô tuyến ngầm dưới biển 0 8544 70 20 - - Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp trạm vô tuyến, trừ loại cáp ngầm dưới biển 5 8544 70 90 - - Loại khác 1 8609 00 00 Công-ten-nơ (Container) (kể cả công-ten-nơ dùng vận chuyển chất lỏng) được thiết kế và trang bị đặc biệt để vận chuyển theo một hoặc nhiều phương thức 5 8701 Máy kéo (trừ máy kéo thuộc nhóm 8709) 8701 10 - Máy kéo điều khiển đạp chân: 8701 10 10 - - Loại công suất đến 15 CV 30 8701 10 20 -- Loại công suất trên 15 CV đến 30 CV 15 8701 10 90 - - Loại khác 0 8701 20 - Máy kéo đường bộ dùng cho loại rơ moóc một cầu: 8701 20 10 - - Loại công suất đến 15 CV 30 8701 20 20 -- Loại công suất trên 15 CV đến 30 CV 15 8701 20 90 - - Loại khác 0 8701 30 - Máy kéo bánh xích: 8701 30 10 - - Công suất đến 15 CV 30 8701 30 20 -- Loại công suất trên 15 CV đến 30 CV 15 8701 30 90 - - Loại khác 0 8701 90 - Loại khác: 8701 90 10 - - Công suất đến 15 CV 30 8701 90 20 -- Loại công suất trên 15 CV đến 30 CV 15 8701 90 90 - - Loại khác 0 9506 Vật phẩm và dụng cụ dùng cho thể dục, điền kinh và các môn thể thao khác (kể cả bóng bàn) hoặc trò chơi ngoài trời, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác trong chương này; bể bơi và bể bơi xuồng - Ván trượt tuyết và các thiết bị trượt tuyết khác: 5 9506 11 00 - - Ván trượt tuyết 5 9506 12 00 - - Dây buộc ván trượt 5 9506 19 00 - - Loại khác 5 - Ván trượt nước, ván lướt sóng, ván buồm và các thiết bị thể thao dưới nước khác: 9506 21 00 - - Ván buồm 5 9506 29 00 - - Loại khác 5 - Gậy chơi gôn và các thiết bị chơi gôn khác: 9506 31 00 - - Gậy chơi gôn hoàn chỉnh 5 9506 32 00 - - Bóng 5 9506 39 00 - - Loại khác 5 9506 40 00 - Vật phẩm và thiết bị cho môn bóng bàn 5 - Vợt ten-nít, vợt cầu lông và các vợt tương tự, đã hoặc chưa căng dây: 9506 51 - - Vợt ten-nít đã hoặc chưa căng dây: 9506 51 10 - - - Khung vợt cầu lông và khung vợt 5 9506 51 90 - - - Loại khác 5 9506 59 00 - - Loại khác 5 - Bóng các loại, trừ bóng chơi gôn và bóng chơi bóng bàn: 9506 61 00 - - Bóng ten-nít 5 9506 62 00 - - Bóng có thể bơm hơi 5 9506 69 00 - - Loại khác 5 9506 70 00 - Lưỡi giầy trượt băng và lưỡi trượt có bánh xe, kể cả ủng trượt có gắn lưỡi trượt 5 - Loại khác: 9506 91 00 - - Vật phẩm và thiết bị cho phòng thể dục hoặc điền kinh 5 9506 99 - - Loại khác: 9506 99 10 - - - Quả cầu lông 5 9506 99 20 - - - Cung và tên trong bắn cung tên; Nỏ (ná) 5 9506 99 30 - - - Lưới, miếng đệm chơi crikê, cái bảo vệ ống chân và các sản phẩm tương tự 5 9506 99 40 - - - Các sản phẩm và thiết bị khác cho bóng đá, hốc-ky, ten-nit, cầu lông, bóng bàn, bóng chuyền, bóng rổ hoặc crikê 5 9506 99 90 - - - Loại khác 5 9508 Vòng ngựa gỗ, đu, phòng tập bắn và các trò chơi giải trí chợ phiên, rạp xiếc lưu động, bầy thú xiếc lưu động, nhà hát lưu động 9508 10 00 - - Dùng trong rạp xiếc lưu động và bầy thú xiếc lưu động 10 9508 90 00 - - Loại khác 10
{ "issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "18/12/2001", "sign_number": "137/2001/QĐ-BTC", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Sửa đổi, bổ sung tên, mã số và mức thuế suất thuế nhập khẩu của một số nhóm mặt hàng quy định tại Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 1803/1998/QĐ/BTC ngày 11/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các Danh mục sửa đổi, bổ sung tên và mức thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 38/1999/QĐ/BTC ngày 03/04/1999; Quyết định số 67/1999/QĐ/BTC ngày 24/06/1999; Quyết định số 139/1999/QĐ/BTC ngày 11/11/1999; Quyết định số 41/2000/QĐ/BTC ngày 17/03/2000; Quyết định số 91/2000/QĐ/BTC ngày 02/06/2000; Quyết định số 193/2000/QĐ/BTC ngày 05/12/2000; Quyết định số 34/2001/QĐ/BTC ngày 18/04/2001; Quyết định số 120/2001/QĐ/BTC ngày 26/11/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thành tên và mức thuế suất mới quy định tại Danh mục sửa đổi, bổ sung tên và mức thuế suất của một số mặt hàng trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi thuộc Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 2: Mức thuế suất thuế nhập khẩu quy định tại Phụ lục I của Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các Tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan từ ngày 01/01/2002. Mức thuế suất thuế nhập khẩu quy định tại Phụ lục II của Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các Tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan từ ngày 15/01/2002. Những quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ. Vũ Văn Ninh (Đã ký) PHỤ LỤC I DANH MỤC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TÊN VÀ MỨC THUẾ SUẤT CỦA MỘT SỐ NHÓM MẶT HÀNG TRONG BIỂU THUẾ THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI (Ban hành kèm theo Quyết định số 137/2001/QĐ-BTC ngày 18 tháng 12 năm 2001của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Mã số Mô tả nhóm, mặt hàng Thuế suất (%) Nhóm Phân nhóm 1513 Dầu dừa, dầu hạt cọ hoặc dầu cọ ba-ba-su và các thành phần của chúng đã hoặc chưa tinh chế, nhưng chưa thay đổi thành phần hóa học - Dầu dừa và các thành phần của dầu dừa: 1513 11 00 - - Dầu thô 5 1513 19 - - Loại khác: 1513 19 10 - - - Dầu đã tinh chế 50 1513 19 20 - - - Thành phần của dầu dừa chưa tinh chế 5 1513 19 90 - - - Loại khác 50 - Dầu hạt cọ, dầu cọ ba-ba-su và các thành phần của chúng: 1513 21 00 - - Dầu thô 5 1513 29 - - Loại khác: 1513 29 10 - - - Dầu đã tinh chế 40 1513 29 20 - - - Thành phần của dầu hạt cọ, dầu cọ ba-ba-su chưa tinh chế 5 1513 29 90 - - - Loại khác 40 7207 Sắt thép không hợp kim ở dạng bán thành phẩm - Có chứa hàm lượng các bon dưới 0,25%: 7207 11 00 - - Mặt cắt ngang hình chữ nhật (kể cả hình vuông), có kích thước chiều rộng nhỏ hơn hai lần chiều dầy 7 7207 12 - - Loại khác, có mặt cắt ngang hình chữ nhật (trừ hình vuông): 7207 12 10 - - - Phôi dẹt 3 7207 12 90 - - - Loại khác 7 7207 19 00 - - Loại khác 7 7207 20 - Có chứa hàm lượng các bon bằng hoặc trên 0,25%: - - Có chứa hàm lượng cácbon từ 0,6% trở lên: 7207 20 11 - - - Phôi dẹt 3 7207 20 19 - - - Loại khác 7 - - Loại khác: 7207 20 91 - - - Phôi dẹt 3 7207 20 99 - - - Loại khác 7 PHỤ LỤC II DANH MỤC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TÊN VÀ MỨC THUẾ SUẤT CỦA MỘT SỐ NHÓM MẶT HÀNG TRONG BIỂU THUẾ THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI (Ban hành kèm theo Quyết định số 137/2001/QĐ-BTC ngày 18 tháng 12 năm 2001của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Mã số Mô tả nhóm, mặt hàng Thuế suất (%) Nhóm Phân nhóm 0403 Sản phẩm còn lại sau khi lấy bơ ra khỏi kem sữa, sữa đông và kem sữa đông, sữa chua, ki-phia (kephir) và sữa, kem khác đã lên men hoặc a-xít hóa, đã hoặc chưa: cô đặc, pha thêm đường hoặc chất ngọt khác, hương liệu, hoa quả, hạt hoặc ca cao 0403 10 - Sữa chua: 0403 10 10 - - Chưa pha hương liệu, hoa qủa, hạt hoặc ca cao 30 0403 10 90 - - Loại khác 30 0403 90 - Loại khác: 0403 90 10 - - Sản phẩm còn lại sau khi lấy bơ ra khỏi kem sữa 30 0403 90 90 - - Loại khác 30 0406 Pho mát và sữa đông 0406 10 00 - Pho mát tươi (kể cả pho mát từ váng sữa), chưa lên men và sữa đông dùng làm pho mát 20 0406 20 - Pho mát mài bột hoặc pho mát làm thành bột các loại: 0406 20 10 - - Đóng gói với trọng lượng trên 20kg 20 0406 20 90 - - Loại khác 20 0406 30 00 - Pho mát chế biến chưa mài bột hoặc chưa làm thành bột các loại 20 0406 40 00 - Pho mát vân xanh 20 0406 90 00 - Loại khác 20 0506 Xương và lõi sừng, chưa chế biến, đã khử mỡ, sơ chế (nhưng chưa cắt thành hình), xử lý bằng a - xít hoặc khử gelatin; bột và phế liệu từ các sản phẩm trên 0506 10 00 - Chất sụn và xương đã xử lý bằng a - xít 5 0506 90 00 - Loại khác 5 0712 Rau khô, ở dạng nguyên, cắt, thái lát, vụn hoặc ở dạng bột nhưng chưa chế biến thêm 0712 20 00 - Hành 30 0712 30 00 - Nấm và nấm cục 30 0712 90 00 - Rau khác; hỗn hợp các loại rau 30 0901 Cà phê, rang hoặc chưa rang, đã hoặc chưa khử chất ca-phê-in; vỏ quả và vỏ hạt cà phê; các chất thay thế cà phê có chứa cà phê theo tỷ lệ nào đó - Cà phê chưa rang: 0901 11 - - Chưa khử chất ca-phê-in: 0901 11 10 - - - Arabica WIB hoặc Robusta OIB 20 0901 11 90 - - - Loại khác 20 0901 12 - - Đã khử chất ca-phê-in: 0901 12 10 - - - Arabica WIB hoặc Robusta OIB 20 0901 12 90 - - - Loại khác 20 - Cà phê đã rang: 0901 21 - - Chưa khử chất ca-phê-in: 0901 21 10 - - - Chưa tán 50 0901 21 20 - - - Đã tán 50 0901 22 - - Đã khử chất ca-phê-in: 0901 22 10 - - - Chưa tán 50 0901 22 20 - - - Đã tán 50 0901 90 00 - Loại khác 50 1001 Lúa mì và hỗn hợp giữa lúa mì và mạch đen (meslin) 1001 10 00 - Lúa mì durum 5 1001 90 - Loại khác: - - Dùng cho người: 1001 90 11 - - - Hỗn hợp giữa lúa mì và mạch đen (meslin) 0 1001 90 19 - - - Loại khác 5 - - Loại khác: 1001 90 91 - - - Hỗn hợp giữa lúa mì và mạch đen (meslin) 0 1001 90 99 - - - Loại khác 5 1209 Hạt, qủa và mầm dùng để gieo trồng 1209 10 00 - Hạt củ cải đường 0 - Hạt cỏ, trừ hạt củ cải: 1209 21 00 - - Hạt cỏ linh lăng 0 1209 22 00 - - Hạt cỏ ba lá 0 1209 23 00 - - Hạt cỏ đuôi trâu 0 1209 24 00 - - Hạt cỏ kentucky màu xanh da trời 0 1209 25 00 - - Hạt cỏ mạch đen 0 1209 26 00 - - Hạt cỏ đuôi mèo 0 1209 29 00 - - Hạt cỏ khác 0 1209 30 00 - Hạt cỏ các loại cây thảo, chủ yếu để lấy hoa 0 - Loại khác: 1209 91 00 - - Hạt rau 0 1209 99 - - Loại khác: 1209 99 10 - - - Hạt cây cao su, hạt cây kenaf 0 1209 99 90 - - - Loại khác 0 1211 Các loại cây và các phần của cây (cả hạt, quả) chủ yếu dùng làm nước hoa, dược phẩm, thuốc trừ sâu, thuốc tẩy uế, hoặc các mục đích tương tự, tươi hoặc khô, đã hoặc chưa cắt, nghiền hoặc xay thành bột 1211 10 - Rễ cam thảo: 1211 10 10 - - Đã cắt hoặc nghiền hoặc xay thành bột 10 1211 10 90 - - Loại khác 0 1211 20 - Rễ cây nhân sâm: 1211 20 10 - - Đã cắt hoặc nghiền hoặc xay thành bột 10 1211 20 90 - - Loại khác 0 1211 30 - Lá cây cô-ca: 1211 30 10 - - Đã cắt hoặc nghiền hoặc xay thành bột 10 1211 30 90 - - Loại khác 0 1211 40 00 - Thân cây anh túc 0 1211 90 - Loại khác: - - Loại chủ yếu dùng làm dược phẩm: 1211 90 11 - - - Cây gai dầu, đã cắt hoặc nghiền hoặc xay thành bột 10 1211 90 12 - - - Cây gai dầu, dạng khác 0 1211 90 13 - - - Loại khác, đã cắt hoặc nghiền hoặc xay thành bột 10 1211 90 19 - - - Loại khác 0 - - Loại khác: 1211 90 91 - - - Hoa cúc lá nhỏ, đã cắt hoặc nghiền hoặc xay thành bột 10 1211 90 92 - - - Hoa cúc lá nhỏ, dạng khác 0 1211 90 93 - - - Của cây đàn hương 0 1211 90 99 - - - Loại khác 0 1301 Cánh kiến đỏ; gôm tự nhiên, nhựa cây, nhựa cây dạng gôm, nhựa ô-lê-ô (oleo resins) (ví dụ: nhựa thơm) 1301 10 00 - Cánh kiến đỏ 5 1301 20 00 - Gôm ả rập 3 1301 90 - Loại khác: 1301 90 10 - - Gôm benjamin 5 1301 90 20 - - Gôm damar 5 1301 90 30 - - Nhựa cây gai dầu 5 1301 90 90 - - Loại khác 5 1401 Vật liệu thực vật dùng để tết bện hoặc đan (như: tre, song, mây, sậy, liễu giỏ, cây bấc, cọ sợi, đã rửa sạch, chuội hoặc các loại rơm ngũ cốc đã tẩy hoặc nhuộm, vỏ cây đoạn) 1401 10 00 - Tre 5 1401 20 00 - Song mây 5 1401 90 00 - Loại khác 5 1511 Dầu cọ và các thành phần của dầu cọ đã hoặc chưa tinh chế nhưng chưa thay đổi thành phần hóa học 1511 10 00 - Dầu thô 5 1511 90 - Loại khác: 1511 90 10 - - Palm stearin dạng đông đặc 30 1511 90 90 - - Loại khác 50 1704 Mứt kẹo có đường (kể cả sô-cô-la trắng), không chứa ca cao 1704 10 00 - Kẹo cao su, đã hoặc chưa bọc đường 50 1704 90 - Loại khác: 1704 90 10 - - Kẹo dược phẩm (kẹo ho) 20 1704 90 20 - - Sô-cô-la trắng 50 1704 90 90 - - Loại khác 50 1901 Chiết suất từ hạt ngũ cốc đã nảy mầm (mạch nha tinh chiết); chế phẩm thực phẩm chế biến từ bột, từ ngũ cốc dạng vỡ mảnh, từ bột thô, từ tinh bột hoặc chiết suất từ hạt ngũ cốc đã nảy mầm, không chứa ca cao hoặc có chứa ca cao với hàm lượng dưới 40% được tính trên cơ sở đã khử toàn bộ chất béo, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; chế phẩm thực phẩm từ các sản phẩm thuộc các nhóm 0401 đến 0404, không chứa ca cao hoặc có chứa ca cao với hàm lượng dưới 5%được tính trên cơ sở đã khử toàn bộ chất béo, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác 1901 10 - Chế phẩm dùng cho trẻ em đã đóng gói để bán lẻ: 1901 10 10 - - Từ chiết suất của hạt ngũ cốc đã nảy mầm 30 - - Từ hàng hoá của nhóm 0401 đến nhóm 0404: 1901 10 21 - - - Sản phẩm dinh dưỡng y học 10 1901 10 29 - - - Loại khác 30 1901 10 30 - - Từ bột đậu tương 50 - - Loại khác: 1901 10 91 - - - Dùng cho trẻ em suy dinh dưỡng 50 1901 10 92 - - - Loại khác, là sản phẩm dinh dưỡng y học 10 1901 10 93 - - - Loại khác, chứa ca cao 50 1901 10 99 - - - Loại khác 50 1901 20 - Bột trộn hoặc bột nhào để chế biến thành các loại bánh thuộc nhóm 1905: 1901 20 10 - - Bằng bột, ngũ cốc dạng vỡ mảnh, bột thô, tinh bột hoặc chiết suất từ hạt ngũ cốc đã nảy mầm, không chứa ca cao 50 1901 20 20 - - Bằng bột, ngũ cốc dạng vỡ mảnh, bột thô, tinh bột hoặc chiết suất từ hạt ngũ cốc đã nảy mầm, chứa ca cao 50 1901 20 30 - - Loại khác, không chứa ca cao 50 1901 20 40 - - Loại khác, chứa ca cao 50 1901 90 - Loại khác: - - Thực phẩm cho trẻ em, chưa đóng gói để bán lẻ: 1901 90 11 - - - Từ hàng hoá thuộc nhóm 0401 đến nhóm 0404 30 1901 90 12 - - - Dùng cho trẻ em suy dinh dưỡng 40 1901 90 13 - - - Loại khác, là sản phẩm dinh dưỡng y học 10 1901 90 19 - - - Loại khác 40 1901 90 20 - - Chiết suất từ hạt ngũ cốc đã nảy mầm 30 - - Loại khác, từ hàng hoá thuộc nhóm 0401 đến nhóm 0404: 1901 90 31 - - - Sản phẩm dinh dưỡng y học 10 1901 90 32 - - - Loại khác, không chứa ca cao 30 1901 90 33 - - - Loại khác, chứa ca cao 30 - - Các chế phẩm khác từ đậu tương: 1901 90 41 - - - Dạng bột 50 1901 90 49 - - - Dạng khác 50 - - Loại khác: 1901 90 51 - - - Sản phẩm dinh dưỡng y học 10 1901 90 52 - - - Loại khác, không chứa ca cao 50 1901 90 53 - - - Loại khác, chứa ca cao 50 1904 Thức ăn đã được chế biến từ quá trình nổ hoặc rang ngũ cốc hoặc các sản phẩm ngũ cốc (ví dụ: nổ từ mảnh ngô); ngũ cốc (trừ ngô) ở dạng hạt hoặc dạng mảnh hoặc dạng hạt đã chế biến khác (trừ loại ở dạng bột thô và bột mịn, ở dạng vỡ mảnh), đã làm chín sẵn hoặc chế biến cách khác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác 1904 10 00 - Thức ăn chế biến từ quá trình nổ, rang ngũ cốc hoặc các sản phẩm ngũ cốc 50 1904 20 00 - Thức ăn chế biến từ ngũ cốc mảnh chưa rang hoặc từ hỗn hợp của ngũ cốc mảnh chưa rang với ngũ cốc mảnh đã rang hoặc ngũ cốc đã nổ 50 1904 90 00 - Loại khác 50 2006 00 00 Rau, quả, quả hạch, vỏ quả và các phần khác của cây, được bảo quản bằng đường (đã ráo nước, phủ đường hoặc kết tinh) 50 2102 Men [hoạt động hoặc ỳ (men khô)]; các tổ chức vi sinh đơn bào ngừng hoạt động (nhưng không bao gồm các loại vắc-xin thuộc nhóm 3002); bột nở đã pha chế 2102 10 - Men hoạt động: 2102 10 10 - - Men bánh mì 20 2102 10 90 - - Men khác 5 2102 20 00 - Men ỳ (men khô); các tổ chức vi sinh đơn bào ngừng hoạt động 5 2102 30 00 - Bột nở đã pha chế 5 2103 Nước xốt và các chế phẩm làm nước xốt; đồ gia vị hỗn hợp và bột canh hỗn hợp; bột mịn và bột thô từ hạt mù tạt và mù tạt đã chế biến 2103 10 00 - Nước xốt đậu tương (kể cả ma-gi) 50 2103 20 00 - Nước xốt cà chua nấm và nước xốt cà chua khác 50 2103 30 00 - Bột mịn, bột thô từ hạt mù tạt và mù tạt đã chế biến 50 2103 90 - Loại khác: 2103 90 10 - - Nước xốt ớt 50 2103 90 20 - - Gia vị hỗn hợp và bột canh hỗn hợp 50 2103 90 30 - - Nước mắm 50 2103 90 90 - - Loại khác 50 2106 Các loại chế phẩm thực phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác 2106 10 00 - Chất Protein cô đặc và chất protein được làm rắn 10 2106 90 - Loại khác: 2106 90 10 - - Các sản phẩm được chế biến từ sâm 30 2106 90 20 - - Chế phẩm để làm thạch (nước quả đông) 30 2106 90 30 - - Hỗn hợp hoá chất với một số thực phẩm hoặc với một số chất có giá trị dinh dưỡng dùng trong công nghiệp chế biến thực phẩm 20 2106 90 40 - - Sản phẩm dinh dưỡng y học 10 2106 90 90 - - Loại khác 30 2501 Muối (kể cả muối ăn và muối đã bị làm biến chất) và clo-rua-nat-ri nguyên chất, ở dạng dung dịch nước hoặc không hoặc có chứa chất chống đóng bánh hoặc chất làm tăng độ chẩy; nước biển 2501 00 10 - Muối ăn 30 - Muối mỏ chưa chế biến, ở dạng rắn hoặc dạng dung dịch nước: 2501 00 21 - - Muối có chứa ít nhất 94,7% cloruanatri tính trên cơ sở khô được đóng gói có trọng lượng từ 50 kg trở lên 30 2501 00 29 - - Loại khác 30 - Muối khác có chứa ít nhất 96% cloruanatri, đã đóng bao: 2501 00 31 - - Muối nguyên chất 10 2501 00 32 - - Loại khác, đóng gói từ 50kg trở lên 15 2501 00 33 - - Loại khác, đóng gói dưới 50kg 15 2501 00 90 - Loại khác 15 2507 00 00 Cao lanh và đất sét cao lanh khác, đã hoặc chưa nung 3 2709 Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng chất chứa bi-tum, ở dạng thô 2709 00 10 - Dầu thô (dầu mỏ) 15 2709 00 20 - Condensate 60 2709 00 90 - Loại khác 15 2710 Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng chất chứa bi-tum trừ dạng thô; các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác có tỉ trọng dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các khoáng chất chứa bi-tum chiếm từ 70 % trở lên, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó - Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng chất chứa bi-tum trừ dạng thô; các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác có tỉ trọng dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các khoáng chất chứa bi-tum chiếm từ 70 % trở lên, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó 2710 11 - - Dầu nhẹ và các chế phẩm : 2710 11 11 --- Xăng động cơ có pha chì, loại cao cấp 80 2710 11 12 --- Xăng động cơ không pha chì, loại cao cấp 80 2710 11 13 --- Xăng động cơ có pha chì, loại thông dụng 80 2710 11 14 --- Xăng động cơ không pha chì, loại thông dụng 80 2710 11 15 --- Xăng động cơ khác, có pha chì 80 2710 11 16 --- Xăng động cơ khác, không pha chì 80 2710 11 17 --- Xăng máy bay 15 2710 11 21 --- Xăng trắng 10 2710 11 22 --- Xăng dung môi có hàm lượng chất thơm thấp, dưới 1% 10 2710 11 23 --- Xăng dung môi khác 10 2710 11 24 --- Naphtha, Reformate và các chế phẩm khác để pha chế xăng 80 2710 11 25 --- Dầu nhẹ khác 80 2710 11 29 --- Loại khác 80 2710 19 -- Loại khác: --- Các loại dầu trung bình và các chế phẩm: 2710 19 11 ----Dầu hoả thông dụng 35 2710 19 12 ---- Dầu hoả khác bao gồm cả loại dầu hoá hơi 35 2710 19 13 ---- Nhiên liệu bay có độ chớp cháy từ 23 độ C trở lên 25 2710 19 14 ---- Nhiên liệu bay có độ chớp cháy dưới 23 độ C 25 2710 19 15 ---- Paraphin mạch thẳng 10 2710 19 19 ---- Dầu trung bình khác và các chế phẩm 10 --- Loại khác: 2710 19 21 ---- Dầu gốc để pha chế dầu nhờn 10 2710 19 22 ---- Dầu bôi trơn dùng cho động cơ máy bay 5 2710 19 23 ---- Dầu bôi trơn khác 20 2710 19 24 ---- Mỡ bôi trơn 10 2710 19 25 ---- Dầu dùng trong bộ hãm thuỷ lực 3 2710 19 26 ---- Dầu biến thế và dầu cho bộ phận ngắt mạch điện 10 2710 19 27 ---- Nhiên liệu điêzen cho động cơ tốc độ cao 45 2710 19 28 ---- Nhiên liệu điêzen khác 45 2710 19 29 ---- Dầu nhiên liệu khác 15 2710 19 30 ---- Loại khác 10 2710 90 00 - Loại khác 10 2803 Các bon (mồ hóng các-bon và các dạng khác của các-bon chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác) 2803 00 10 - Mồ hóng các-bon (cacbon black), loại dùng trong công nghiệp cao su 3 2803 00 20 - Mồ hóng acetylene 10 2803 00 30 - Mồ hóng các-bon khác 3 2803 00 90 - Loại khác 3 2922 Hợp chất amino chức ô-xi - Rượu amino, trừ loại chứa 2 chức ô-xi trở lên, ete, este của chúng; muối của chúng: 2922 11 00 - - Monoetanolamine và muối của chúng 3 2922 12 00 - - Dietanolamine và muối của chúng 3 2922 13 00 - - Trietanolamine và muối của chúng 3 2922 14 00 - - Dextropropoxyphene và muối của chúng 3 2922 19 00 - - Loại khác 3 - Naphtols amino và amino-penol khác trừ loại chứa 2 chức ô-xi trở lên, ete, este của chúng; muối của chúng: 2922 21 00 - - A xít amino hydrocynaphthalensunphonic và muối của chúng 3 2922 22 00 - - Anisidines, dianisidines, phenetidines và muối của chúng 3 2922 29 00 - - Loại khác 3 - Amino - andehydes, amino-xeton và amino-quinon, trừ loại chứa 2 chức ô-xi trở lên; muối của chúng: 2922 31 00 - - Amfepramone, methadone và normethadone; muối của chúng 3 2922 39 00 - - Loại khác 3 - A-xít amino, trừ loại chứa 2 chức ô-xi trở lên, và este của chúng; muối của chúng: 2922 41 00 - - Lysin và este của chúng; muối của chúng 20 2922 42 - - A-xít glutamic và muối của chúng: 2922 42 10 - - - A-xít glutamic 15 2922 42 20 - - - Muối natri của a-xít glutamic 50 2922 42 90 - - - Muối khác 50 2922 43 00 - - A-xít antranilic và muối của chúng 3 2922 44 00 - - Tilidine và muối của chúng 3 2922 49 - - Loại khác: 2922 49 10 - - - A-xít mefenamic và muối của chúng 3 2922 49 90 - - - Loại khác 3 2922 50 - Phenol rượu amino, phenol a-xít amino và các hợp chất amino khác có chức ô xi: 2922 50 10 - - A-xít p-Aminosalicylic và muối của chúng, este và các dẫn xuất khác 0 2922 50 90 - - Loại khác 0 2925 Hợp chất chức cacboxyimit (kể cả sacarin và muối của chúng) và các hợp chất chức imin - Imit và các chất dẫn xuất của chúng; muối của chúng: 2925 11 00 - - Sacarin và muối của chúng 10 2925 12 00 - - Glutethimide 0 2925 19 00 - - Loại khác 0 2925 20 - Imin và các chất dẫn xuất của chúng; muối của chúng: 2925 20 10 - - Metformin, phenformin và cimetidine; muối và dẫn xuất của chúng 0 2925 20 20 - - Imit ethylen, imit propylen 0 2925 20 90 - - Loại khác 0 2929 Hợp chất có chức ni-tơ khác 2929 10 00 - Isoxyanates 10 2929 90 - Loại khác: 0 - - Đường hoá học: 2929 90 11 - - - Đường hóa học natri 10 2929 90 19 - - - Loại khác 10 2929 90 90 - - Loại khác 0 3004 Dược phẩm (trừ các mặt hàng thuộc nhóm 3002, 3005 hoặc 3006) kể cả loại đã pha trộn hoặc chưa pha trộn với nhau, dùng cho phòng bệnh hoặc chữa bệnh, đã được đóng gói theo liều lượng (kể cả các sản phẩm thuộc loại dùng để truyền qua da) hoặc ở dưới dạng nhất định hoặc đóng gói để bán lẻ 3004 10 - Chứa penicillin hoặc các chất dẫn xuất của chúng, có cấu trúc a-xít penixilanic hoặc streptomycin hoặc các dẫn xuất của chúng: - - Chứa penicillins hoặc dẫn xuất của chúng: 3004 10 11 - - - Chứa Penicillin G hoặc muối của chúng (trừ penicillin G Benzathin) 10 3004 10 12 - - - Chứa phenoxymethy penicillin hoặc muối của chúng 10 3004 10 13 - - - Chứa ampicillin hoặc muối của chúng, dạng uống 10 3004 10 14 - - - Chứa amoxycillin hoặc muối của chúng, dạng uống 10 3004 10 19 - - - Loại khác 0 - - Chứa streptomycin hoặc các dẫn xuất của chúng: 3004 10 21 - - - Dạng mỡ 0 3004 10 29 - - - Loại khác 0 3004 20 - Chứa các chất kháng sinh khác: - - Chứa tetracyclin hoặc các dẫn xuất của chúng: 3004 20 11 - - - Dạng uống 10 3004 20 12 - - - Dạng mỡ 10 3004 20 19 - - - Loại khác 0 - - Chứa chloramphenicol hoặc các dẫn xuất của chúng: 3004 20 21 - - - Dạng uống 10 3004 20 22 - - - Dạng mỡ 10 3004 20 29 - - - Loại khác 0 - - Chứa Erythromycin hoặc các dẫn xuất của chúng: 3004 20 31 - - - Dạng uống 10 3004 20 32 - - - Dạng mỡ 10 3004 20 39 - - - Loại khác 0 - - Chứa gentamycins, lincomycins hoặc các chất dẫn xuất của chúng: 3004 20 41 - - - Chứa gentamycins hoặc các chất dẫn xuất của chúng, dạng tiêm 10 3004 20 42 - - - Chứa linconmycins và các chất dẫn xuất của chúng, dạng uống 10 3004 20 43 - - - Dạng mỡ 10 3004 20 49 - - - Loại khác 0 - - Chứa sulfamethoxazols và các dẫn xuất của chúng: 3004 20 51 - - - Dạng uống 10 3004 20 52 - - - Dạng mỡ 10 3004 20 59 - - - Loại khác 0 3004 20 60 - - Chứa isoniazide, pyrazinamide, hoặc các chất dẫn xuất của chúng, dạng uống 10 3004 20 90 - - Loại khác 0 - Chứa hoóc-môn (hormones) hoặc các sản phẩm khác thuộc nhóm 2937 nhưng không chứa kháng sinh: 3004 31 00 - - Chứa insulin 0 3004 32 - - Chứa hoóc-môn tuyến thượng thận, các dẫn xuất và các chất có cấu trúc tương tự của chúng: 3004 32 10 - - - Chứa hydrocortisone sodium succinate 0 3004 32 20 - - - Chứa dexamethasone hoặc các chất dẫn xuất của chúng 5 3004 32 30 - - - Chứa fluocinolon acetonid 10 3004 32 90 - - - Loại khác 0 - - Loại khác: 3004 39 10 - - - Chứa Ardenaline 5 3004 39 90 - - - Loại khác 0 3004 40 - Chứa alcaloids hoặc các chất dẫn xuất của chúng nhưng không chứa hoócmôn các sản phẩm khác thuộc nhóm 2937 hoặc chất kháng sinh: 3004 40 10 - - Chứa morphine hoặc các dẫn xuất của chúng, dạng tiêm 5 3004 40 20 - - Chứa quinine hydrochloride hoặc dihydrochloride, dạng tiêm 5 3004 40 30 - - Chứa quinine sulphate, dạng uống 5 3004 40 40 - - Chứa papaverine hoặc berberine 5 3004 40 50 - - Chứa theophylline 5 3004 40 60 - - Chứa atropin sulphate 10 3004 40 90 - - Loại khác 0 3004 50 - Dược phẩm khác có chứa vitamin hoặc các sản phẩm khác thuộc nhóm 2936: 3004 50 10 - - Xi-rô và dung dịch vitamin dạng giọt dùng cho trẻ em 0 3004 50 20 - - Chứa vitamine A, trừ hàng hóa thuộc mã số 30045010 và 30045079 10 3004 50 30 - - Chứa vitamine B1, B2, B6 hoặc B12, trừ hàng hóa thuộc mã số 30045010, 30045071 và 30045079 10 3004 50 40 - - Chứa vitamine C, trừ hàng hóa thuộc mã số 30045010 và 30045079 10 3004 50 50 - - Chứa vitamin PP, trừ hàng hóa thuộc mã số 30045010 và 30045079 5 3004 50 60 - - Chứa các vitamin khác, trừ hàng hóa thuộc mã số 30045010 và 30045079 0 - - Chứa các loại vitamin tổng hợp khác: 3004 50 71 - - - Chứa vitamin tổng hợp nhóm B 5 3004 50 79 - - - Loại khác 10 3004 50 90 - - Loại khác 0 3004 90 - Loại khác: 3004 90 10 - - Thuốc đặc biệt dùng cho bệnh ung thư, AIDS 0 - - Dịch truyền; các dung dịch dinh dưỡng hoặc chất điện giải dùng để truyền qua tĩnh mạch : 3004 90 21 - - - Dịch truyền Natrichloride 10 3004 90 22 - - - Dịch truyền glucose 5% 10 3004 90 23 - - - Dịch truyền glucose 30% 5 3004 90 29 - - - Loại khác 0 3004 90 30 - - Thuốc sát trùng 0 - - Thuốc gây mê: 3004 90 41 - - - Chứa procaine hydrochloride 5 3004 90 49 - - - Loại khác 0 - - Thuốc giảm đau, thuốc hạ sốt và các loại dược phẩm khác dùng để điều trị ho hoặc cảm có hoặc không chứa các chất kháng histamine: 3004 90 51 - - - Chứa a-xít acetylsalicylic, paracetamol hoặc dipyrone 10 3004 90 52 - - - Chứa chlorpheniramine maleate 10 3004 90 53 - - - Chứa diclofenac 10 3004 90 54 - - - Dầu, cao xoa giảm đau, dạng đặc hoặc lỏng; viên thuốc ngậm ho hoặc viên ngậm chứa dược phẩm có mùi thơm điều trị viêm họng 10 3004 90 59 - - - Loại khác 0 - - Thuốc chống sốt rét: 3004 90 61 - - - Chứa artemisine, artesunate hoặc chloroquine 5 3004 90 62 - - - Chứa primaquine 10 3004 90 69 - - - Loại khác 0 - - Thuốc trừ giun: 3004 90 71 - - - Chứa piperasinin hoặc mebendazole 10 3004 90 72 - - - Chứa dichlorophen 0 3004 90 79 - - - Loại khác 0 - - Loại khác: 3004 90 91 - - - Chứa sulpiride, cimetidine, ranitidine, aluminium hydroxide hoặc magnesium hydroxide hoặc oresol 10 3004 90 92 - - - Chứa piroxicam hoặc ibuprofen 10 3004 90 93 - - - Chứa phenobarbital, diazepam, chlorpromazine 5 3004 90 94 - - - Chứa salbutamol 5 3004 90 95 - - - Nước vô trùng để xông, dạng dược phẩm 0 3004 90 96 - - - Chứa o-methoxyphenyl glyceryl ether (guaifenesin) 0 3004 90 97 - - - Thuốc nhỏ mũi chứa naphazoline hoặc xylometazoline hoặc oxymetazoline 10 3004 90 98 - - - Sorbitol 5 3004 90 99 - - - Loại khác 0 3302 Hỗn hợp các chất thơm và các hỗn hợp (kể cả dung dịch cồn) với thành phần chủ yếu gồm một hoặc nhiều chất kể trên dùng làm nguyên liệu thô trong công nghiệp; các chế phẩm khác với thành phần chủ yếu từ các chất thơm làm nguyên liệu để sản xuất đồ uống 3302 10 - Loại dùng trong sản xuất thực phẩm hoặc sản xuất đồ uống: 3302 10 10 -- Chế phẩm cồn thơm dùng trong công nghiệp sản xuất rượu, dạng lỏng 20 3302 10 20 -- Chế phẩm cồn thơm dùng trong công nghiệp sản xuất rượu, ở dạng khác 20 3302 10 90 - - Loại khác 20 3302 90 00 - Loại khác 5 3304 Mỹ phẩm hoặc các đồ trang điểm và các chế phẩm dưỡng da (không phải dược phẩm), kể cả các chế phẩm chống nắng hoặc bắt nắng; các chế phẩm dùng để trang điểm móng tay, móng chân 3304 10 00 - Chế phẩm trang điểm môi 50 3304 20 00 - Chế phẩm trang điểm mắt 50 3304 30 00 - Chế phẩm trang điểm móng tay, móng chân 50 - Loại khác: 3304 91 00 - - Phấn, đã hoặc chưa nén 50 3304 99 - - Loại khác: 3304 99 10 - - - Kem và dung dịch nước dùng cho mặt và da 50 3304 99 20 - - - Kem trị mụn trứng cá 20 3304 99 90 - - - Loại khác 50 3305 Chế phẩm dùng cho tóc 3305 10 - Dầu gội đầu (shampoo): 3305 10 10 - - Dầu gội đầu trị nấm 20 3305 10 90 - - Loại khác 50 3305 20 00 - Chế phẩm uốn tóc hoặc làm duỗi tóc 50 3305 30 00 - Gôm 50 3305 90 - Loại khác: 3305 90 10 - - Sáp chải tóc và các loại dầu khác dùng cho tóc 50 3305 90 90 - - Loại khác 50 3402 Chất hoạt động bề mặt hữu cơ (trừ xà phòng); các chế phẩm hoạt động bề mặt, các chế phẩm dùng để giặt rửa (kể cả các chế phẩm phụ trợ dùng để giặt rửa) và các chế phẩm làm sạch, có hoặc không chứa xà phòng, trừ các loại thuộc nhóm 3401 - Các chất hoạt động bề mặt hữu cơ, đã hoặc chưa đóng gói để bán lẻ: 3402 11 00 - - Dạng anion 10 3402 12 00 - - Dạng cation 10 3402 13 00 - - Dạng ion 10 3402 19 00 - - Loại khác 10 3402 20 - Chế phẩm đã đóng gói để bán lẻ: 3402 20 10 - - Các chế phẩm hoạt động bề mặt 10 3402 20 20 - - Chất tẩy rửa 20 3402 20 90 - - Loại khác 20 3402 90 - Loại khác: 3402 90 10 - - Các chế phẩm hoạt động bề mặt 10 3402 90 20 - - Chất tẩy rửa 20 3402 90 90 - - Loại khác 20 3403 Các chế phẩm bôi trơn (kể cả các chế phẩm dầu cắt, các chế phẩm dùng cho việc tháo bu-lông hoặc ốc, các chế phẩm chống gỉ hoặc chống ăn mòn và cho việc tách khuôn đúc có thành phần cơ bản là dầu bôi trơn) và các chế phẩm được dùng để xử lý bằng dầu mỡ đối với các vật liệu dệt, da thuộc, da lông hoặc các vật liệu khác, nhưng trừ các chế phẩm mà thành phần cơ bản có chứa 70% trọng lượng trở lên các loại dầu mỏ hay các loại dầu chế biến từ khoáng chất chứa bi-tum - Có chứa các loại dầu mỏ hay dầu chế từ khoáng chất chứa bi-tum: 3403 11 - - Chế phẩm dùng để xử lý các vật liệu dệt, da thuộc, da lông hoặc các vật liệu khác: - - - Dạng lỏng: 3403 11 11 - - - - Chế phẩm dầu bôi trơn 5 3403 11 12 - - - - Chế phẩm chứa dầu silicon 5 3403 11 19 - - - - Loại khác 5 3403 11 90 - - - Loại khác 5 3403 19 - - Loại khác: - - - Dạng lỏng: 3403 19 11 - - - - Dầu dùng cho động cơ máy bay 5 3403 19 12 - - - - Chế phẩm chứa dầu silicon 5 3403 19 19 - - - - Loại khác 20 3403 19 90 - - - Loại khác 10 - Loại khác: 3403 91 - - Chế phẩm dùng để xử lý các vật liệu dệt, da thuộc, da lông hay các vật liệu khác: - - - Dạng lỏng: 3403 91 11 - - - - Chế phẩm chứa dầu silicon 5 3403 91 19 - - - - Loại khác 5 3403 91 90 - - - Loại khác 5 3403 99 - - Loại khác: - - - Dạng lỏng: 3403 99 11 - - - - Dầu dùng cho động cơ máy bay 5 3403 99 12 - - - - Chế phẩm chứa dầu silicon 5 3403 99 19 - - - - Loại khác 20 3403 99 90 - - - Loại khác 10 3816 00 00 Các loại vật liệu chịu lửa: xi măng, vữa, bê tông và các loại vật liệu chịu lửa tương tự, trừ các sản phẩm thuộc nhóm 3801 5 3824 Chất gắn đã điều chế dùng cho các loại khuôn đúc hoặc lõi đúc; các sản phẩm và chế phẩm hóa học của ngành công nghiệp hóa chất hoặc các ngành công nghiệp khác có liên quan (kể cả các chất có chứa các hỗn hợp của các sản phẩm tự nhiên), chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; các sản phẩm phế thải của công nghiệp hóa chất hoặc các ngành công nghiệp khác có liên quan chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác 3824 10 00 - Các chất gắn đã điều chế dùng cho khuôn đúc hoặc lõi đúc 0 3824 20 00 - A-xít naphthenic, muối không tan trong nước và các este của chúng 0 3824 30 00 - Các-bua kim loại không kết tủa trộn với nhau hay trộn với các chất gắn kim loại 0 3824 40 00 - Phụ gia đã điều chế dùng cho xi măng, vữa hoặc bê tông 5 3824 50 00 - Vữa và bê tông không chịu lửa 10 3824 60 00 - Chất sorbiton, trừ chất thuộc phân nhóm 2905.44 0 - Hỗn hợp chứa dẫn xuất đã ha-lô-gen hóa của hydrocacbon không tuần hoàn chứa hai hoặc nhiều ha-lô-gen khác: 3824 71 - - Chứa hydrocacbon không tuần hoàn đã halogen hóa chỉ với flo và clo: 3824 71 10 - - - Dầu dùng cho máy biến thế hoặc cho bộ phận ngắt mạch điện 10 3824 71 90 - - - Loại khác 0 3824 79 00 - - Loại khác 0 3824 90 - Loại khác: 3824 90 10 - - Thuốc tẩy mực, sửa bản in từ khuôn tô, các chất lỏng để xoá sửa, được đóng gói để bán lẻ 0 3824 90 20 - - Hỗn hợp các chất hoá học, loại dùng trong chế biến thực phẩm 10 3824 90 30 - - Hỗn hợp dung môi vô cơ 0 3824 90 40 - - Dầu axeton 0 3824 90 50 - - Các chế phẩm hoặc hỗn hợp chứa muối natri của axit glutamic 30 3824 90 90 - - Loại khác 0 3909 Nhựa amino, nhựa phenolic và polyurethan, dạng nguyên sinh 3909 10 - Nhựa urê; nhựa thioure: 3909 10 10 -- Hợp chất để đúc (moulding compound) 5 3909 10 90 -- Loại khác 0 3909 20 - Nhựa melamin: 3909 20 10 -- Hợp chất để đúc (moulding compound) 5 3909 20 90 -- Loại khác 0 3909 30 - Nhựa amino khác: 3909 30 10 -- Hợp chất để đúc (moulding compound) 0 3909 30 90 -- Loại khác 0 3909 40 00 - Nhựa phenolic 3 3909 50 00 - Nhựa Polyurethan 0 3919 Tấm, phiến, màng, lá, băng, dải và các loại tấm phẳng bằng plastic đã quét lớp keo dính một mặt, có hoặc không ở dạng cuộn 3919 10 00 - Ở dạng cuộn, chiều rộng không quá 20cm 20 3919 90 00 - Loại khác 15 3920 Tấm, phiến, màng, lá, dải khác bằng plastic, không xốp và chưa được gia cố, gắn lớp mặt, bổ trợ hoặc kết hợp tương tự với các vật liệu khác 3920 10 00 - Từ polyme etylen 10 3920 20 - Từ polyme propylen: 3920 20 10 - - Màng BOPP 5 3920 20 90 - - Loại khác 10 3920 30 00 - Từ polyme styren 10 - Từ polyme vinyl clorua: 3920 41 00 - - Loại cứng 10 3920 42 00 - - Loại dẻo 20 - Từ polyme acrylic: 3920 51 00 - - Từ polymetyl metacrylat 10 3920 59 00 - - Loại khác 10 - Từ polycacbonat, nhựa alkyt, este polyallyl hoặc các polyeste khác: 3920 61 00 - - Từ polycacbonat 10 3920 62 - - Từ polyetylen terephthalat: 3920 62 10 - - - Dạng màng 5 3920 62 90 - - - Loại khác 10 3920 63 00 - - Từ polyeste no 10 3920 69 00 - - Từ các polyeste khác 10 - Từ xenlulo hoặc các chất dẫn xuất hóa học của chúng: 3920 71 - - Từ xelulo hoàn nguyên: 3920 71 10 - - - Màng cellophane 5 3920 71 90 - - - Loại khác 10 3920 72 00 - - Từ sợi lưu hóa 10 3920 73 00 - - Từ axetat xenlulo 10 3920 79 00 - - Từ các chất dẫn xuất xenlulo khác 10 - Từ plastic khác: 3920 91 00 - - Từ polyvinyl butyral 10 3920 92 00 - - Từ polyamit 10 3920 93 00 - - Từ nhựa amino 10 3920 94 00 - - Từ nhựa phenolic 10 3920 99 00 - - Từ plastic khác 10 3921 Tấm, phiến, màng, lá, dải khác bằng plastic - Loại xốp: 3921 11 00 - - Từ polyme styren 10 3921 12 00 - - Từ polyme vinyl clorua 10 3921 13 00 - - Từ polyurethan 10 3921 14 00 - - Từ xenlulo hoàn nguyên 10 3921 19 00 - - Từ plastic khác 10 3921 90 00 - Loại khác 10 3922 Bồn tắm, bồn tắm đứng sử dụng vòi sen, bồn rửa bát, chậu rửa, bệ và nắp xí bệt, bình xối nước và các đồ vệ sinh tương tự, bằng plastic 3922 10 00 - Bồn tắm, bồn tắm đứng sử dụng vòi sen, bồn rửa bát và chậu rửa 50 3922 20 - Bệ và nắp xí bệt: 3922 20 10 -- Nắp đậy 40 3922 20 90 -- Loại khác 40 3922 90 - Loại khác: 3922 90 10 -- Bình xối nước cho bệ xí và bệ xí tiểu nam 50 3922 90 20 -- Phụ kiện của bình xối nước 40 3922 90 90 -- Loại khác 50 3923 Các sản phẩm dùng trong vận chuyển hoặc đóng gói hàng hóa, bằng plastic; nút, nắp, mũ van và các loại nút đậy khác bằng plastic 3923 10 - Hộp, hòm, thùng thưa và các loại tương tự: 3923 10 10 - - Hộp sử dụng cho phim điện ảnh, băng, đĩa 20 3923 10 90 - - Loại khác 30 - Bao và túi (kể cả loại hình nón): 3923 21 00 - - Bằng polyme etylen 30 3923 29 00 - - Bằng plastic khác 30 3923 30 - Bình, chai, lọ, bình thót cổ và các sản phẩm tương tự: 3923 30 10 - - Vỏ ống kem đánh răng 10 3923 30 90 - - Loại khác 30 3923 40 - Suốt chỉ, ống chỉ, lõi (bobbin) và các vật phẩm tương tự: 3923 40 10 - - Dùng cho phim điện ảnh, nhiếp ảnh, băng, và các sản phẩm tương tự thuộc nhóm 8523, 8524 5 3923 40 20 - - Dùng cho máy móc thuộc nhóm 8444, 8445 và 8448 0 3923 40 90 - - Loại khác 0 3923 50 00 - Nút, nắp, mũ van và các nút đậy tương tự 30 3923 90 00 - Loại khác 30 3926 Sản phẩm khác bằng plastic và các sản phẩm bằng các vật liệu khác của các nhóm từ 3901 đến 3914 3926 10 00 - Đồ dùng trong văn phòng hoặc trường học 40 3926 20 00 - Các vật phẩm dùng kèm theo y phục và các đồ phụ trợ của quần áo (kể cả găng tay) 40 3926 30 00 - Vật trang trí lắp vào đồ đạc trong nhà, trong xe cộ và các loại tương tự 40 3926 40 00 - Tượng nhỏ và các loại trang trí khác 40 3926 90 - Loại khác: 3926 90 10 - - Lá chắn chống bạo loạn 5 3926 90 20 - - Đinh phản quang 5 3926 90 30 - - Màn lưới tẩm thuốc diệt muỗi 20 3926 90 90 - - Loại khác 30 4010 Băng tải hoặc băng truyền (dây cu roa) hoặc đai truyền bằng cao su lưu hóa - Băng tải, đai tải: 4010 11 00 - - Chỉ được gia cố bằng kim loại 3 4010 12 00 - - Chỉ được gia cố bằng vật liệu dệt 3 4010 13 00 - - Chỉ được gia cố bằng plastic 3 4010 19 00 - - Loại khác 3 - Băng truyền hoặc đai truyền: 4010 21 00 - - Băng truyền liên tục có mặt cắt hình thang (V- băng truyền) có hay không có đường rãnh, chu vi trên 60cm nhưng không qúa 180cm 10 4010 22 00 - - Băng truyền liên tục có mặt cắt hình thang (V- băng truyền) có hay không có đường rãnh, chu vi trên 180cm nhưng không qúa 240cm 10 4010 23 00 - - Băng truyền đồng bộ liên tục có chu vi trên 60cm nhưng không qúa 150cm 3 4010 24 00 - - Băng truyền đồng bộ liên tục có chu vi trên 150cm nhưng không qúa 198cm 3 4010 29 00 - - Loại khác 3 4805 Giấy và bìa không tráng khác, ở dạng cuộn hoặc tờ, chưa được gia công hơn mức đã chi tiết trong chú giải 2 của chương này 4805 10 00 - Giấy gấp nếp (làn sóng) sản xuất bằng phương pháp nửa hóa học 10 - Giấy và bìa nhiều lớp: 4805 21 00 - - Mỗi lớp đều đã tẩy trắng 10 4805 22 00 - - Chỉ có một lớp ngoài được tẩy trắng 10 4805 23 00 - - Loại giấy có 3 lớp trở lên, trong đó chỉ có 2 lớp ngoài được tẩy trắng 10 4805 29 00 - - Loại khác 10 4805 30 - Giấy bao gói sunphit: 4805 30 10 - - Giấy gói bao diêm đã nhuộm màu 10 4805 30 90 - - Loại khác 10 4805 40 00 - Giấy và bìa lọc 10 4805 50 00 - Giấy nỉ và bìa nỉ 10 4805 60 00 - Giấy và bìa khác trọng lượng từ 150g/m2 trở xuống 5 4805 70 00 - Giấy và bìa khác trọng lượng trên 150g/m2 nhưng dưới 225g/m2 10 4805 80 00 - Giấy và bìa khác trọng lượng từ 225g/m2 trở lên 10 4811 Giấy, bìa, mền xenlulo, màng xơ xenlulo, đã tráng, thấm tẩm, phủ, nhuộm màu bề mặt, trang trí hoặc in bề mặt, ở dạng cuộn hoặc tờ, trừ các loại thuộc các nhóm 4803, 4809 hoặc 4810 4811 10 00 - Giấy và bìa đã quét hắc ín, chất bi-tum hoặc nhựa đường 5 - Giấy và bìa đã dính hoặc đã quét lớp nhựa: 4811 21 00 - - Loại tự dính 10 4811 29 00 - - Loại khác 10 - Giấy và bìa đã tráng, thấm tẩm hoặc phủ bằng plastic (trừ chất dính): 4811 31 00 - - Đã tẩy, trọng lượng trên 150 g/m2 10 4811 39 00 - - Loại khác 10 4811 40 00 - Giấy và bìa đã tráng, thấm, tẩm hoặc phủ bằng sáp, sáp parafin, stearin, dầu hoặc glycerol 10 4811 90 - Giấy, bìa, mền xenlulo và màng xơ xenlulo khác: 4811 90 10 -- Giấy làm nền sản xuất giấy nhôm 5 4811 90 90 -- Loại khác 10 4901 Các loại sách in, sách gấp, sách mỏng và các ấn phẩm tương tự, dạng tờ đơn hoặc không phải dạng tờ đơn 4901 10 00 - Dạng tờ đơn, có hoặc không gấp 5 - Loại khác: 4901 91 00 - - Từ điển, quyển bách khoa toàn thư và các phụ chương của chúng 0 4901 99 - - Loại khác: 4901 99 10 - - - Sách giáo khoa, sách kinh tế, sách khoa học kỹ thuật và xã hội, sách phục vụ thiếu nhi, sách pháp luật 0 4901 99 90 - - - Loại khác 5 4908 Đề can các loại (decalonamias) 4908 10 00 - Đề can dùng cho các sản phẩm thủy tinh 5 4908 90 00 - Loại khác 15 4911 Các ấn phẩm khác, kể cả tranh và ảnh in 4911 10 00 - Các ấn phẩm quảng cáo thương mại, các mẫu (catalogue) thương mại và các ấn phẩm tương tự 20 - Loại khác: 4911 91 00 - - Tranh, bản thiết kế và ảnh các loại 30 4911 99 00 - - Loại khác 30 5603 Các sản phẩm không dệt, đã hoặc chưa thấm, tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp - Bằng sợi phi-la-măng (filament) nhân tạo: 5603 11 - - Trọng lượng không quá 25g/m2: 5603 11 10 - - - Chưa thấm, tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp 15 5603 11 90 - - - Loại khác 15 5603 12 - - Trọng lượng trên 25 g/m2 nhưng không quá 70g/m2: 5603 12 10 - - - Chưa thấm, tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp 15 5603 12 90 - - - Loại khác 15 5603 13 - - Trọng lượng trên 70g/m2 nhưng không quá 150g/m2: 5603 13 10 - - - Chưa thấm, tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp 15 5603 13 90 - - - Loại khác 15 5603 14 - - Trọng lượng trên 150g/ m2: 5603 14 10 - - - Chưa thấm, tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp 15 5603 14 90 - - - Loại khác 15 - Loại khác: 5603 91 00 - - Trọng lượng không qúa 25g/ m2 15 5603 92 00 - - Trọng lượng trên 25g/m2 nhưng không qúa 70g/m2 15 5603 93 00 - - Trọng lượng trên 70g/m2 nhưng không qúa 150g/m2 15 5603 94 00 - - Trọng lượng trên 150g/m2 15 5803 Vải sa lượt, trừ các loại vải khổ hẹp thuộc nhóm 5806 5803 10 - Từ bông: 5803 10 10 - - Chưa tẩy, chưa ngâm kiềm 40 5803 10 90 - - Loại khác 40 5803 90 - Từ vật liệu khác: 5803 90 10 - - Tấm lưới đan bằng plastic che cho cây trồng 10 5803 90 90 - - Loại khác 40 5909 Các loại ống dẫn mềm dệt và các loại ống dệt tương tự đã hoặc chưa lót hoặc bọc kim loại, có hoặc không có các đồ phụ trợ kèm theo bằng các chất liệu khác 5909 00 10 - Vòi cứu hỏa 0 5909 00 20 - Vật liệu không dệt được gia cố bên trong bằng nhựa hình làn sóng sử dụng làm bấc thấm 1 5909 00 90 - Loại khác 0 6113 Quần áo được may từ các loại vải dệt kim, đan hoặc móc thuộc nhóm 5903, 5906, 5907 - Làm từ vải không đàn hồi hoặc tráng cao su: 6113 00 11 - - Quần áo chống cháy 5 6113 00 19 - - Loại khác 50 - Làm từ vải đàn hồi hoặc tráng cao su: 6113 00 91 - - Quần áo chống cháy 5 6113 00 99 - - Loại khác 50 6114 Quần áo khác, dệt kim, đan, hoặc móc 6114 10 00 - Bằng len lông cừu hay lông động vật loại mịn 50 6114 20 00 - Bằng sợi bông 50 6114 30 - Bằng sợi nhân tạo: 6114 30 10 -- Quần áo chống cháy 5 6114 30 90 - - Loại khác 50 6114 90 - Bằng vật liệu dệt khác: 6114 90 10 - - Từ sợi gai ramine, lanh hoặc tơ 50 6114 90 90 - - Loại khác 50 6210 Quần áo may sẵn làm bằng vải thuộc nhóm 5602, 5603, 5903, 5906, 5907 6210 10 00 - Bằng vải thuộc nhóm 5602 hoặc 5603 50 6210 20 - Quần áo khác thuộc loại được mô tả từ phân nhóm 6201.11 đến 6201.19: 6210 20 10 - - Quần áo chống cháy 5 6210 20 90 - - Loại khác 50 6210 30 - Quần áo khác thuộc loại được mô tả từ phân nhóm 6202.11 đến 6202.19: 6210 30 10 - - Quần áo chống cháy 5 6210 30 90 - - Loại khác 50 6210 40 - Quần áo đàn ông hoặc trẻ em trai khác: 6210 40 10 - - Quần áo chống cháy 5 6210 40 90 - - Loại khác 50 6210 50 - Quần áo phụ nữ hoặc trẻ em gái khác: 6210 50 10 - - Quần áo chống cháy 5 6210 50 90 - - Loại khác 50 6211 Bộ quần áo thể thao, bộ quần áo trượt tuyết và quần áo bơi; quần áo khác - Quần áo bơi : 6211 11 00 - - Quần áo bơi đàn ông hoặc trẻ em trai 50 6211 12 00 - - Quần áo bơi phụ nữ hoặc trẻ em gái 50 6211 20 00 - Bộ quần áo trượt tuyết 50 - Quần áo đàn ông hoặc trẻ em trai khác : 6211 31 00 - - Bằng len lông cừu hoặc lông động vật loại mịn 50 6211 32 00 - - Bằng sợi bông 50 6211 33 - - Bằng sợi nhân tạo: 6211 33 10 - - Quần áo chống cháy 5 6211 33 90 - - Loại khác 50 6211 39 - - Bằng vật liệu dệt khác: 6211 39 10 - - Quần áo chống cháy 5 6211 39 90 - - Loại khác 50 - Quần áo cho phụ nữ hoặc trẻ em gái: 6211 41 00 - - Bằng len hoặc lông động vật loại mịn 50 6211 42 00 - - Bằng sợi bông 50 6211 43 00 - - Bằng sợi nhân tạo 50 6211 49 00 - - Bằng vật liệu dệt khác 50 6305 Bao và túi dùng để đựng hàng 6305 10 - Bằng sợi đay hoặc sợi dệt từ vỏ cây khác thuộc nhóm 5303: 6305 10 10 - - Mới 40 6305 10 20 - - Đã sử dụng 40 6305 20 - Bằng sợi bông: 6305 20 10 - - Dệt kim, đan hoặc móc 50 6305 20 90 - - Loại khác 50 - Bằng vật liệu dệt nhân tạo: 6305 32 - - Bao hay các loại tương tự để chứa các sản phẩm trung gian dạng rời, loại mềm dẻo: 6305 32 10 - - - Bằng vải không dệt 50 6305 32 20 - - - Dệt kim, đan hoặc móc 50 6305 32 90 - - - Loại khác 50 6305 33 - - Loại khác, bằng dải polyetylen hoặc polypropylen hoặc dạng tương tự: 6305 33 10 - - - Dệt kim, đan hoặc móc 50 6305 33 20 - - - Bằng sợi dệt dạng dải và tương tự 40 6305 33 90 - - - Loại khác 50 6305 39 - - Loại khác: 6305 39 10 - - - Bằng vải không dệt 50 6305 39 20 - - - Dệt kim, đan hoặc móc 50 6305 39 90 - - - Loại khác 50 6305 90 - Bằng vật liệu dệt khác: - - Từ sợi gai của nhóm 5304: 6305 90 11 - - - Dệt kim, đan hoặc móc 50 6305 90 19 - - - Loại khác 50 - - Từ sợi dừa của nhóm 5305: 6305 90 81 - - - Dệt kim, đan hoặc móc 50 6305 90 89 - - - Loại khác 50 6305 90 90 - - Loại khác 50 6405 Giày dép khác 6405 10 00 - Có mũ giày bằng da thuộc hoặc da tổng hợp (giả da) 50 6405 20 00 - Có mũ giày bằng vật liệu dệt 50 6405 90 - Loại khác: 6405 90 10 - - Giầy bảo hộ lao động 5 6405 90 90 - - Loại khác 50 6902 Gạch, gạch khối, gạch lát, ngói chịu lửa và các loại hàng xây dựng bằng gốm chịu lửa trừ các sản phẩm làm bằng hóa thạch si-lic hoặc đất si-lic tương tự 6902 10 00 - Có tỷ trọng các nguyên tố ma-giê, can-xi hoặc crôm riêng biệt hoặc kết hợp trên 50% như ô-xít magiê, ôxít canxi hoặc ô-xít crôm (Cr203 ) 10 6902 20 00 - Có tỷ trọng trên 50% là a-lu-min (Al203), đi-ô-xít si-lic (Si02) hoặc hỗn hợp hay hợp chất của các chất này 10 6902 90 00 - Loại khác 10 7208 Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim được cán mỏng, có chiều rộng từ 600mm trở lên, được cán nóng, chưa phủ, mạ hoặc tráng 7208 10 00 - Ở dạng cuộn, chưa được gia công quá mức cán nóng, có hình mẫu dập nổi 0 - Loại khác, dạng cuộn, chưa được gia công quá mức cán nóng, đã tẩy gỉ: 7208 25 00 - - Chiều dầy từ 4,75mm trở lên 0 7208 26 00 - - Chiều dày từ 3mm trở lên nhưng dưới 4,75mm 0 7208 27 00 - - Chiều dày dưới 3mm 0 - Loại khác, dạng cuộn, chưa được gia công quá mức cán nóng: 7208 36 00 - - Chiều dày trên 10mm 0 7208 37 00 - - Chiều dày từ 4,75mm trở lên nhưng không qúa 10mm 0 7208 38 00 - - Chiều dày từ 3mm trở lên nhưng dưới 4,75mm 0 7208 39 00 - - Chiều dày dưới 3mm 0 7208 40 00 - Ở dạng không cuộn, chưa được gia công quá mức cán nóng, có hình mẫu dập nổi 0 - Loại khác, ở dạng không cuộn, chưa được gia công quá mức cán nóng: 7208 51 00 - - Chiều dày trên 10mm 0 7208 52 00 - - Chiều dày từ 4,75mm trở lên nhưng không qúa 10mm 0 7208 53 00 - - Chiều dày từ 3mm trở lên nhưng dưới 4,75mm 0 7208 54 00 - - Chiều dày dưới 3mm 5 7208 90 00 - Loại khác 0 7209 Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim được cán mỏng, có chiều rộng từ 600mm trở lên được cán nguội (ép nguội), chưa phủ, mạ hoặc tráng - Ở dạng cuộn, chưa được gia công quá mức cán nguội (ép nguội): 7209 15 00 - - Có chiều dày từ 3mm trở lên 0 7209 16 00 - - Có chiều dày trên 1mm nhưng dưới 3mm 0 7209 17 00 - - Có chiều dày từ 0,5mm trở lên nhưng không quá 1mm 0 7209 18 00 - - Có chiều dày dưới 0,5mm 0 - Ở dạng không cuộn, chưa được gia công quá mức cán nguội (ép nguội): 7209 25 00 - - Có chiều dày từ 3mm trở lên 0 7209 26 00 - - Có chiều dày trên 1mm nhưng dưới 3mm 5 7209 27 00 - - Có chiều dày từ 0,5mm trở lên nhưng không quá 1mm 5 7209 28 00 - - Có chiều dày dưới 0,5mm 5 7209 90 00 - Loại khác 0 7213 Sắt, thép không hợp kim ở dạng que và thanh xoắn không đều, được cán nóng 7213 10 - Có răng, rãnh, khía và các dạng khác được tạo thành trong quá trình cán: 7213 10 10 - - Có mặt cắt ngang hình tròn, đường kính không quá 50mm2 40 7213 10 20 - - Có mặt cắt ngang hình chữ nhật (kể cả hình vuông) chiều rộng mặt cắt không quá 20mm 40 7213 10 90 - - Loại khác 10 7213 20 - Loại khác, bằng thép dễ cắt tiện: 7213 20 10 - - - Loại có đường kính trung bình từ 5mm đến 20mm 0 7213 20 90 - - - Loại khác 0 - Loại khác: 7213 91 - - Có mặt cắt ngang hình tròn, đường kính dưới 14mm: 7213 91 10 - - - Dùng làm que hàn 5 7213 91 90 - - - Loại khác 10 7213 99 - - Loại khác: 7213 99 10 - - - Dùng làm que hàn 5 7213 99 90 - - - Loại khác 10 7224 Thép hợp kim khác ở dạng thỏi hoặc dạng thô khác; các bán thành phẩm thép hợp kim 7224 10 00 - Ở dạng thỏi hoặc dạng thô khác 0 7224 90 00 - Loại khác 0 7303 Các loại ống, ống dẫn, thanh dạng rỗng bằng gang - Các loại ống, ống dẫn: 7303 00 11 - - Loại có đường kính ngoài không quá 100mm 10 7303 00 12 - - Loại có đường kính ngoài trên 100 mm nhưng không quá 150mm 10 7303 00 13 - - Loại có đường kính ngoài trên 150 mm không quá 600mm 20 7303 00 19 - - Loại khác 10 - Loại khác, bằng gang dễ uốn (mềm): 7303 00 21 - - Loại có đường kính ngoài không quá 100mm 3 7303 00 22 - - Loại khác 3 - Loại khác: 7303 00 91 - - Loại có đường kính ngoài không quá 100mm 3 7303 00 92 - - Loại khác 3 7305 Các loại ống, ống dẫn khác bằng sắt hoặc thép (ví dụ được hàn, tán bằng đinh hoặc ghép với nhau bằng cách tương tự) có mặt cắt hình tròn, đường kính mặt cắt ngoài trên 406,4mm - ống dẫn thuộc loại được dùng làm đường ống dẫn dầu hoặc dẫn khí: 7305 11 00 - - Hàn chìm theo chiều dọc bằng hồ quang 5 7305 12 00 - - Loại khác, hàn theo chiều dọc 5 7305 19 00 - - Loại khác 15 7305 20 00 - ống chống loại được dùng trong khoan dầu hoặc khí 5 - Loại khác, được hàn: 7305 31 - - Được hàn theo chiều dọc: - - - ống bằng thép không gỉ: 7305 31 11 - - - - Đường ống dẫn cao áp 5 7305 31 19 - - - - Loại khác 5 - - - Loại khác: 7305 31 91 - - - - Đường ống dẫn cao áp 5 7305 31 99 - - - - Loại khác 5 7305 39 - - Loại khác: 7305 39 10 - - - Đường ống dẫn cao áp 5 7305 39 90 - - - Loại khác 15 7305 90 - Loại khác: 7305 90 10 - - Đường ống dẫn cao áp 5 7305 90 90 - - Loại khác 5 7326 Các sản phẩm khác bằng sắt hoặc thép - Đã được rèn hoặc rập nhưng chưa được gia công tiếp: 7326 11 00 - - Bi nghiền và các sản phẩm tương tự dùng cho máy nghiền 20 7326 19 00 - - Loại khác 20 7326 20 - Sản phẩm bằng dây sắt hoặc thép: 7326 20 10 - - Loại để sản xuất tanh lốp xe 0 7326 20 90 - - Loại khác 20 7326 90 00 - Loại khác 20 8005 00 00 Lá thiếc mỏng (đã hoặc chưa ép hình hoặc bồi trên giấy, bìa, plastic hoặc vật liệu bồi tương tự), có chiều dày (không kể vật liệu bồi) không quá 0,2mm; bột và vảy thiếc 3 8113 00 00 Gốm kim loại và các sản phẩm làm từ gốm kim loại, kể cả phế liệu và mảnh vụn 0 8303 00 00 Két an toàn đã được bọc thép hoặc gia cố, két bạc, cửa bọc sắt, khóa ngăn an toàn để đồ gửi, tiền gửi dùng cho các phòng bọc thép, hòm để tiền hay đựng chứng thư và các loại tương tự làm bằng kim loại thường 30 8311 Dây, thanh, ống, tấm, cực điện và các sản phẩm tương tự, bằng kim loại thường hoặc các-bua kim loại, được bọc hoặc phủ bằng chất nóng chẩy thuộc loại dùng để hàn xì, hàn hơi, hàn điện hoặc làm lắng kim loại, các bua kim loại; dây và thanh bằng bột kim loại thường đã kết tụ trong công nghiệp phun kim loại 8311 10 - Cực điện được phủ kim loại thường để hàn hồ quang điện: 8311 10 10 - - Bằng thép không hợp kim 30 8311 10 90 - - Loại khác 30 8311 20 00 - Dây có lõi bằng kim loại thường để hàn hồ quang điện 30 8311 30 00 - Dạng thanh được phủ bằng kim loại thường, dây có lõi bằng kim loại thường dùng để hàn xì, hàn hơi, hàn điện bằng hồ quang 30 8311 90 00 - Loại khác, kể cả bộ phận 30 8407 Động cơ pít-tông (piston) đốt trong hoặc động cơ pít-tông chuyển động thuận nghịch mồi bằng tia lửa điện 8407 10 00 - Động cơ máy bay 0 - Động cơ đẩy thủy: 8407 21 - - Động cơ gắn ngoài: 8407 21 10 - - - Có công suất không quá 20kW (27CV) 30 8407 21 20 - - - Có công suất trên 20kW (27CV) nhưng không quá 22,38kW (30CV) 30 8407 21 90 - - - Có công suất trên 22,38kW (30CV) 5 8407 29 - - Loại khác: 8407 29 10 - - - Có công suất không quá 22,38kW (30CV) 30 8407 29 20 - - - Có công suất trên 22,38kW (30CV) nhưng không quá 750kW (1006CV) 5 8407 29 90 - - - Có công suất trên 750kW (1006CV) 5 - Động cơ pít-tông chuyển động thuận nghịch, loại sử dụng cho xe thuộc chương 87: 8407 31 00 - - Có dung tích xilanh không quá 50cc 50 8407 32 - - Có dung tích xi lanh trên 50 cc nhưng không quá 250cc: - - - Dùng cho nhóm 8701: 8407 32 11 - - - - Có dung tích xi lanh trên 50 cc nhưng không quá 110cc 30 8407 32 12 - - - - Có dung tích xi lanh trên 110 cc nhưng không quá 125cc 30 8407 32 19 - - - - Có dung tích xi lanh trên 125cc nhưng không quá 250cc 30 - - - Dùng cho nhóm 8711: 8407 32 21 - - - - Có dung tích xi lanh trên 50 cc nhưng không quá 110cc 50 8407 32 22 - - - - Có dung tích xi lanh trên 110 cc nhưng không quá 125cc 50 8407 32 29 - - - - Có dung tích xi lanh trên 125cc nhưng không quá 250cc 50 - - - Dùng cho nhóm khác thuộc chương 87: 8407 32 91 - - - - Có dung tích xi lanh trên 50 cc nhưng không quá 110cc 30 8407 32 92 - - - - Có dung tích xi lanh trên 110 cc nhưng không quá 125cc 30 8407 32 99 - - - - Có dung tích xi lanh trên 125cc nhưng không quá 250cc 30 8407 33 - - Có dung tích xi lanh trên 250cc nhưng không quá 1000cc: 8407 33 10 - - - Dùng cho nhóm 8701 30 8407 33 20 - - - Dùng cho nhóm 8711 50 8407 33 90 - - - Loại khác 30 8407 34 - - Có dung tích xi lanh trên 1000cc: 8407 34 10 - - - Dùng cho nhóm 8701 30 8407 34 20 - - - Dùng cho nhóm 8711 50 8407 34 90 - - - Loại khác 30 8407 90 - Động cơ khác: 8407 90 10 - - Có công suất không quá 18,65 kW (25CV) 30 8407 90 20 - - Có công suất trên 18,65 kW (25CV) nhưng không quá 22,38 kW (30CV) 30 8407 90 90 - - Có công suất trên 22,38 kW (30CV) 5 8408 Động cơ đốt trong khởi động bằng sức nén, động cơ đi-ê-den (diesel) hoặc động cơ bán đi-ê-den 8408 10 - Động cơ đẩy thủy: 8408 10 10 - - Có công suất không quá 22,38 kW (30CV) 30 8408 10 20 - - Có công suất trên 22,38 kW (30CV) nhưng không quá 40 kW 0 8408 10 30 - - Có công suất trên 40 kW nhưng không quá 100 kW 0 8408 10 40 - - Có công suất trên 100 kW nhưng không quá 750 kW 0 8408 10 90 - - Có công suất trên 750 kW 0 8408 20 - Động cơ đẩy dùng cho xe thuộc chương 87: - - Có công suất không quá 20 kW: 8408 20 11 - - - Dùng cho nhóm 8701 40 8408 20 19 - - - Loại khác 30 - - Có công suất trên 20 kW nhưng không quá 22,38 kW: 8408 20 21 - - - Dùng cho nhóm 8701 30 8408 20 29 - - - Loại khác 30 - - Có công suất trên 22,38 kW nhưng không quá 60 kW: 8408 20 31 - - - Dùng cho nhóm 8701 30 8408 20 39 - - - Loại khác 30 - - Loại khác: 8408 20 91 - - - Dùng cho nhóm 8701 5 8408 20 99 - - - Loại khác 30 8408 90 - Động cơ khác: 8408 90 10 - - Có công suất không quá 18,65 kW 40 8408 90 20 - - Có công suất trên 18,65 kW nhưng không quá 22,38 kW 30 8408 90 30 - - Có công suất trên 22,38 kW nhưng không quá 60 kW 30 8408 90 40 - - Có công suất trên 60 kW nhưng không quá 100 kW 5 8408 90 50 - - Có công suất trên 100 kW 5 8409 Các bộ phận chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng cho các loại động cơ thuộc nhóm 8407 hoặc 8408 8409 10 00 - Cho động cơ máy bay 0 - Loại khác: 8409 91 - - Chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng cho động cơ đốt trong mồi bằng tia lửa: 8409 91 10 - - - Cho động cơ thuộc nhóm 8701, có công suất không quá 22,38 kW 30 8409 91 20 - - - Cho động cơ thuộc nhóm 8701, có công suất trên 22,38 kW 20 8409 91 30 - - - Cho động cơ thuộc nhóm 8711 30 8409 91 40 - - - Cho động cơ khác thuộc chương 87 20 - - - Cho động cơ của tàu thuyền thuộc chương 89: 8409 91 51 - - - - Cho động cơ đẩy thuỷ, có công suất không quá 22,38 kW 10 8409 91 59 - - - - Cho động cơ đẩy thuỷ, có công suất trên 22,38 kW 0 8409 91 60 - - - Cho động cơ của các loại máy khác 20 8409 99 - - Loại khác: 8409 99 10 - - - Cho động cơ thuộc nhóm 8701, có công suất không quá 22,38 kW 30 8409 99 20 - - - Cho động cơ thuộc nhóm 8701, có công suất trên 22,38 kW 20 8409 99 30 - - - Cho động cơ khác thuộc chương 87 20 - - - Cho động cơ của tàu thuyền thuộc chương 89: 8409 99 41 - - - - Cho động cơ đẩy thuỷ, có công suất không quá 22,38 kW 10 8409 99 49 - - - - Cho động cơ đẩy thuỷ, có công suất trên 22,38 kW 0 8409 99 60 - - - Cho động cơ của các máy khác 20 8418 Máy làm lạnh, máy làm đá và thiết bị làm lạnh hoặc làm đông lạnh khác, loại dùng điện hoặc loại khác; bơm nhiệt, trừ máy điều hòa không khí thuộc nhóm 8415 8418 10 - Máy làm lạnh và đông lạnh liên hợp, được lắp cửa mở bên ngoài riêng biệt: 8418 10 10 - - Loại sử dụng trong gia đình 50 8418 10 90 - - Loại khác 3 - Tủ lạnh loại dùng cho gia đình: 8418 21 00 - - Loại nén 50 8418 22 00 - - Loại hút, hoạt động bằng điện 50 8418 29 00 - - Loại khác 50 8418 30 - Máy đông lạnh, dạng tủ, dung tích không quá 800 lít: 8418 30 10 - - Dung tích đến 200 lít 50 8418 30 20 - - Dung tích trên 200 lít đến 800 lít 30 8418 40 - Máy đông lạnh block đứng, dung tích không quá 900 lít: 8418 40 10 - - Dung tích đến 200 lít 50 8418 40 20 - - Dung tích trên 200 lít đến 900 lít 30 8418 50 - Tủ, tủ ngăn, quầy hàng, tủ bày hàng có chức năng làm lạnh hoặc làm đông lạnh; các loại đồ dùng có chức năng làm lạnh hoặc đông lạnh tương tự: - - Có dung tích không quá 200 lít: 8418 50 11 - - - Loại thiết kế chuyên dùng trong y tế, dược phẩm 0 8418 50 19 - - - Loại khác 50 - - Có dung tích trên 200 lít: 8418 50 21 - - - Loại thiết kế chuyên dùng trong y tế, dược phẩm 0 8418 50 22 - - - Buồng lạnh 20 8418 50 29 - - - Loại khác 30 - Các thiết bị làm lạnh hoặc đông lạnh khác; bơm nhiệt: 8418 61 00 - - Bộ phận làm lạnh dạng nén, có bình ngưng là bộ phận trao đổi nhiệt 10 8418 69 - - Loại khác: 8418 69 10 --- Máy sản xuất đá vảy trực tiếp từ nước biển, được thiết kế để gắn trên tàu đánh cá (nhiệt độ đông lạnh tối thiểu của đá là -20 độ C) 5 8418 69 90 --- Loại khác 10 - Bộ phận: 8418 91 00 - - Các loại đồ đạc thiết kế để chứa các thiết bị làm lạnh hoặc làm đông lạnh 20 8418 99 00 - - Loại khác 20 8422 Máy rửa bát đĩa, máy làm sạch hay làm khô chai lọ và các loại đồ chứa khác; máy rót, đóng kín, gắn xi, đóng nút bao thiếc, dán nhãn vào các chai lọ, can, hộp, túi hoặc đồ chứa khác; máy bọc chai lọ, ống và các loại đồ chứa tương tự; máy đóng gói hay bao gói khác, (kể cả máy để bọc giấy bạc); máy nạp ga cho đồ uống - Máy rửa bát, đĩa: 8422 11 - - Máy dùng trong gia đình (có chiều cao từ 95 cm trở xuống, chiều rộng từ 65 cm trở xuống, chiều dài từ 70 cm trở xuống): 8422 11 10 - - - Dùng điện 40 8422 11 90 - - - Không dùng điện 40 8422 19 00 - - Loại khác 20 8422 20 00 - Máy làm sạch hay làm khô chai lọ và các loại đồ chứa khác 5 8422 30 00 - Máy rót, đóng kín, gắn xi, đóng nút bao thiếc, dán nhãn vào các chai lọ, can, hộp, túi hoặc đồ chứa khác; máy bọc chai, lọ, ống và các đồ chứa tương tự; máy nạp ga cho đồ uống 0 8422 40 00 - Máy đóng gói và bao gói khác (kể cả máy để bọc giấy bạc) 0 8422 90 - Bộ phận: - - Loại sử dụng cho phân nhóm 8422.11: 8422 90 11 - - - Của loại dùng cho mã số 8422.11.10 5 8422 90 19 - - - Loại khác 5 8422 90 90 - - Loại khác 0 8424 Đồ dùng cơ khí (có hoặc không điều khiển bằng tay) để phun bắn, phun rải, hoặc phun áp lực các chất lỏng hoặc chất bột; bình dập lửa, đã hoặc chưa nạp, súng phun và các loại tương tự; máy bắn phá bằng hơi nước hoặc bằng cát và các loại máy bắn phá bằng các loại tia tương tự 8424 10 00 - Bình dập lửa, đã hoặc chưa nạp 0 8424 20 00 - Súng phun và các thiết bị tương tự 0 8424 30 00 - Máy bắn phá bằng hơi nước, bằng cát và các loại máy bắn phá bằng các loại tia áp lực tương tự 0 - Các thiết bị khác: 8424 81 - - Dùng trong nông nghiệp hoặc làm vườn: 8424 81 10 - - - Thiết bị phun thuốc trừ sâu điều khiển bằng tay 20 8424 81 90 - - - Loại khác 0 8424 89 - - Loại khác: 8424 89 10 - - - Đầu bình xịt có gắn vòi 10 8424 89 90 - - - Loại khác 0 8424 90 00 - Các bộ phận 0 8432 Máy nông nghiệp, làm vườn, lâm nghiệp dùng cho việc làm đất hoặc trồng trọt; máy cán cỏ, làm sân cỏ thể thao 8432 10 00 - Dàn cầy 20 - Bừa đĩa, dàn xới, máy làm cỏ và cuốc: 8432 21 00 - - Bừa đĩa 20 8432 29 00 - - Loại khác 20 8432 30 00 - Máy gieo hạt, máy trồng cây, máy cấy 5 8432 40 00 - Máy vãi phân hay máy rắc phân hóa học 5 8432 80 00 - Máy khác 5 8432 90 00 - Bộ phận 0 8436 Các loại máy khác dùng trong nông nghiệp, làm vườn, lâm nghiệp, chăn nuôi gia cầm, nuôi ong, kể cả máy ươm hạt giống có lắp thiết bị cơ khí hoặc thiết bị nhiệt; máy ấp trứng gia cầm và thiết bị nuôi gà con (gà úm) 8436 10 - Máy chế biến thức ăn gia súc: 8436 10 10 - - Hoạt động bằng điện 20 8436 10 20 - - Không hoạt động bằng điện 20 - Máy chăm sóc gia cầm, máy ấp trứng gia cầm và thiết bị nuôi gà con (gà úm): 8436 21 - - Máy ấp trứng gia cầm và thiết bị nuôi gà con (gà úm): 8436 21 10 - - - Hoạt động bằng điện 3 8436 21 20 - - - Không hoạt động bằng điện 3 8436 29 - - Loại khác: 8436 29 10 - - - Hoạt động bằng điện 3 8436 29 20 - - - Không hoạt động bằng điện 3 8436 80 - Máy khác: - - Hoạt động bằng điện: 8436 80 11 - - - Dùng trong nông nghiệp và làm vườn 3 8436 80 19 - - - Loại khác 3 - - Không hoạt động bằng điện: 8436 80 21 - - - Dùng trong nông nghiệp và làm vườn 3 8436 80 29 - - - Loại khác 3 - Các bộ phận: 8436 91 - - Của máy chăm sóc gia cầm, máy ấp trứng gia cầm và thiết bị nuôi gà con (gà úm): 8436 91 10 - - - Của máy móc, thiết bị hoạt động bằng điện 0 8436 91 20 - - - Của máy móc, thiết bị không hoạt động bằng điện 0 8436 99 - - Của các máy khác: - - - Của máy móc, thiết bị hoạt động bằng điện: 8436 99 11 - - - - Dùng trong nông nghiệp và làm vườn 0 8436 99 19 - - - - Loại khác 0 - - - Của máy móc, thiết bị không hoạt động bằng điện: 8436 99 21 - - - - Dùng trong nông nghiệp và làm vườn 0 8436 99 29 - - - - Loại khác 0 8437 Máy làm sạch, phân loại hoặc xếp loại hạt ngũ cốc hay các loại rau đậu, qủa khô; máy dùng trong công nghiệp xay xát, chế biến ngũ cốc, rau đậu, quả khô, trừ các loại máy kiểu trang trại 8437 10 00 - Máy làm sạch, phân loại hoặc xếp loại hạt ngũ cốc hay các loại rau đậu, quả khô 5 8437 80 - Máy khác: 8437 80 10 - - Máy xát vỏ gạo, đánh bóng gạo hoặc máy kết hợp cả hai chức năng trên 20 8437 80 90 - - Máy khác 20 8437 90 00 - Các bộ phận 0 8451 Máy (trừ máy thuộc nhóm 8450) dùng để giặt, làm sạch, vắt, sấy khô, là hơi, ép (kể cả ép vải dựng), tẩy trắng, nhuộm, xử lý cao cấp, hoàn tất, tráng hoặc ngâm, tẩm sợi, vải hay các sản phẩm dệt thành phẩm và các loại máy dùng để phết hồ dính trên vải đế hoặc lớp lót khác dùng trong sản xuất hàng trải sàn như vải sơn lót sàn, các máy để quấn, tở, gấp, cắt hoặc cắt vải hình răng cưa 8451 10 00 - Máy giặt khô 0 - Máy sấy: 8451 21 00 - - Công suất mỗi lần sấy không quá 10kg vải khô 30 8451 29 00 - - Loại khác 3 8451 30 00 - Máy là, ép (kể cả máy ép nước) 0 8451 40 00 - Máy giặt, tẩy trắng hoặc máy nhuộm 0 8451 50 00 - Máy cuộn, tháo, gấp, cắt hoặc cắt vải hình răng cưa 0 8451 80 00 - Máy loại khác 0 8451 90 - Các bộ phận: 8451 90 10 - - Của phân nhóm 845121 10 8451 90 90 - - Loại khác 0 8452 Máy may, trừ các loại máy khâu sách thuộc nhóm 8440; tủ, chân bàn, nắp đậy chuyên dùng cho các loại máy khâu; kim máy may 8452 10 00 - Máy may dùng cho gia đình 50 - Loại khác: 8452 21 00 - - Loại có các bộ phận tự động 0 8452 29 00 - - Loại khác 0 8452 30 00 - Kim máy khâu 10 8452 40 - Tủ, chân bàn, nắp đậy cho máy khâu và các bộ phận của chúng: 8452 40 10 - - Loại cho máy thuộc phân nhóm 845210 30 8452 40 90 - - Loại khác 0 8452 90 - Bộ phận khác của máy khâu: 8452 90 10 - - Loại cho máy thuộc phân nhóm 845210 30 8452 90 90 - - Loại khác 0 8458 Máy tiện kim loại (kể cả loại tâm xoay) - Máy tiện ngang: 8458 11 00 - - Loại điều khiển bằng số 0 8458 19 - - Loại khác: 8458 19 10 - - - Loại có chiều cao tâm không quá 300mm 15 8458 19 90 - - - Loại khác 0 - Máy tiện khác: 8458 91 00 - - Loại điều khiển bằng số 0 8458 99 - - Loại khác: 8458 99 10 - - - Loại có chiều cao tâm không quá 300mm 15 8458 99 90 - - - Loại khác 0 8471 Máy xử lý dữ liệu tự động và các cụm của máy; bộ đọc từ hay đọc quang học, máy chuyển dữ liệu vào băng đĩa dữ liệu dưới dạng để được mã hóa và máy xử lý những dữ liệu này, chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác 8471 10 00 - Máy xử lý dữ liệu tự động loại tuơng tự hay máy lai 0 8471 30 00 - Máy xử lý dữ liệu tự động số, loại xách tay trọng lượng không quá 10kg, gồm ít nhất một bộ xử lý trung tâm, một bàn phím và một màn hình 10 - Máy xử lý dữ liệu tự động số loại khác: 8471 41 00 - - Chứa trong cùng một vỏ, ít nhất một bộ xử lý trung tâm, bộ nhập và bộ xuất, có hoặc không kết hợp 10 8471 49 00 - - Loại khác, ở dạng hệ thống 10 8471 50 00 - Các bộ xử lý số, trừ loại thuộc phân nhóm 847141 và 847149, có hoặc không chứa trong cùng một vỏ 1 hoặc 2 bộ trong số các bộ sau: bộ lưu trữ; bộ nhập; bộ xuất 10 8471 60 - Bộ nhập hoặc bộ xuất, có hoặc không chứa bộ lưu trữ trong cùng một vỏ: 8471 60 10 - - Máy in kim 5 8471 60 20 - - Máy in phun 5 8471 60 30 - - Máy in lade 5 8471 60 40 - - Máy in khác 5 8471 60 50 - - Bàn phím máy tính 10 8471 60 90 - - Loại khác 10 8471 70 00 - Bộ lưu trữ 10 8471 80 00 - Các cụm khác của máy xử lý dữ liệu tự động 10 8471 90 00 - Loại khác 10 8483 Trục truyền động (kể cả trục cam và trục khủyu) và cần khủyu; thân ổ trục và gối đỡ trục phẳng; trục vít ổ bi và ổ đũa, bánh răng và bánh truyền động bằng ma sát; hộp số và bộ phận thay đổi tốc độ khác, kể cả bộ biến ngẫu lực; bánh đà ròng rọc, kể cả pa-lăng; khớp nối và trục nối (kể cả khớp nối vạn năng) 8483 10 - Trục truyền động (kể cả trục cam và trục khủyu) và cần khủyu: - - Dùng cho động cơ thuộc chương 87: 8483 10 11 - - - Dùng cho động cơ của hàng hoá thuộc nhóm 8701 20 8483 10 12 - - - Dùng cho động cơ của hàng hoá thuộc nhóm 8711 30 8483 10 19 - - - Dùng cho động cơ của hàng hoá thuộc các nhóm khác của chương 87 20 - - Dùng cho động cơ đẩy thuỷ: 8483 10 21 - - - Có công suất không quá 22,38 kW 10 8483 10 29 - - - Loại khác 0 8483 10 90 - - Dùng cho động cơ của máy khác 20 8483 20 00 - Thân ổ trục, có gắn vòng bi hoặc ổ đũa 0 8483 30 - Thân ổ trục, không gắn vòng bi hoặc ổ đũa, gối đỡ trục phẳng: 8483 30 10 - - Dùng cho xe có động cơ 30 8483 30 90 - - Loại khác 0 8483 40 - Bánh răng và bánh truyền động bằng ma sát, trừ bánh răng dạng bánh xe, xích (có) con lăn và các bộ phận chuyển động riêng biệt, trục vít ổ bi và ổ đũa; hộp số và bộ phận điều tốc khác, kể cả bộ biến ngẫu lực: - - Dùng cho động cơ của xe thuộc chương 87: 8483 40 11 - - - Dùng cho động cơ của hàng hoá thuộc nhóm 8701 20 8483 40 12 - - - Dùng cho động cơ của hàng hoá thuộc nhóm 8711 30 8483 40 19 - - - Dùng cho động cơ của hàng hoá thuộc các nhóm khác thuộc chương 87 20 - - Dùng cho động cơ đẩy thủy: 8483 40 21 - - - Dùng cho loại có công suất đến 22,38 kW 10 8483 40 29 - - - Dùng cho loại khác 0 8483 40 90 - - Dùng cho động cơ của máy khác 20 8483 50 00 - Bánh đà ròng rọc, kể cả pa-lăng 0 8483 60 00 - Khớp nối và trục nối (kể cả khớp nối vạn năng) 0 8483 90 00 - Các bộ phận 0 8504 Biến thế điện, máy nắn dòng tĩnh (ví dụ: máy chỉnh lưu) và bộ cảm điện 8504 10 00 - Chấn lưu dùng cho đèn hoặc ống có đầu cực phóng điện 10 - Máy biến thế dùng điện môi lỏng: 8504 21 00 - - Có công suất sử dụng không quá 650 kVA 30 8504 22 00 - - Có công suất sử dụng trên 650 kVA nhưng không quá 10.000 kVA 30 8504 23 00 - - Có công suất trên 10.000 kVA 5 - Các loại máy biến thế khác: 8504 31 - - Có công suất sử dụng không quá 1 kVA: 8504 31 10 - - - Biến dòng loại trung thế 30 8504 31 20 - - - Biến dòng, biến điện áp loại cao thế 0 8504 31 90 - - - Loại khác 30 8504 32 - - Có công suất sử dụng trên 1kVA nhưng không quá 16kVA: 8504 32 10 - - - Biến dòng loại trung thế 30 8504 32 20 - - - Biến dòng, biến điện áp loại cao thế 0 8504 32 90 - - - Loại khác 30 8504 33 - - Có công suất sử dụng trên 16kVA nhưng không quá 500kVA: 8504 33 10 - - - Biến áp cao tần 30 8504 33 90 - - - Loại khác 30 8504 34 - - Có công suất sử dụng trên 500 kVA: 8504 34 10 - - - Biến áp cao tần 30 8504 34 90 - - - Loại khác 30 8504 40 - Máy nắn dòng tĩnh: - - Máy nắn dòng tĩnh dùng cho các thiết bị xử lý dữ liệu tự động và thiết bị viễn thông: 8504 40 11 - - - Bộ lưu giữ điện (UPS) 5 8504 40 19 - - - Loại khác 0 8504 40 20 - - Máy sạc ắc quy, pin có công suất danh định 100kVA 0 8504 40 30 - - Máy nắn dòng điện 0 8504 40 40 - - Các bộ biến đổi điện khác 0 8504 40 90 - - Loại khác 0 8504 50 00 - Bộ cảm điện khác 0 8504 90 - Các bộ phận: 8504 90 10 - - Của máy thuộc các mã số 85041020, 85042100, 85042200, 85043110, 85043190, 85043210, 85043290, 85043310, 85043390, 85043410, 85043490 5 8504 90 90 - - Loại khác 0 8506 Pin và bộ pin 8506 10 - Bằng đioxít mangan: 8506 10 10 - - Có thể tích ngoài không quá 300cm3 30 8506 10 90 - - Loại khác 5 8506 30 00 - Bằng o xít thủy ngân 30 8506 40 00 - Bằng o xít bạc 30 8506 50 00 - Bằng liti 30 8506 60 - Bằng kẽm gió: 8506 60 10 - - Có thể tích ngoài không quá 300cm3 30 8506 60 90 - - Loại khác 5 8506 80 - Pin và bộ pin khác: - - Bằng kẽm các - bon: 8506 80 11 - - - Có thể tích ngoài không quá 300cm3 30 8506 80 19 - - - Loại khác 5 - - Loại khác : 8506 80 91 - - - Có thể tích ngoài không quá 300cm3 30 8506 80 99 - - - Loại khác 5 8506 90 00 - Các bộ phận 5 8517 Thiết bị điện dùng cho điện thoại hoặc điện báo hữu tuyến, kể cả bộ điện thoại hữu tuyến có bộ tay cầm không dây và thiết bị viễn thông dùng trong hệ thống truyền tải hoặc hệ thống số; điện thoại video (điện thoại hình ảnh) - Bộ điện thoại; điện thoại video (điện thoại hình ảnh): 8517 11 00 - - Bộ điện thoại hữu tuyến có bộ tay cầm không dây 20 8517 19 - - Loại khác: 8517 19 10 - - - Bộ điện thoại 20 8517 19 20 - - - Điện thoại video 10 - Máy Fax và máy in viễn thông (máy điện báo in chữ teletip): 8517 21 00 - - Máy Fax 10 8517 22 00 - - Máy in viễn thông 10 8517 30 00 - Thiết bị chuyển mạch điện báo hay điện thoại 10 8517 50 - Thiết bị khác, dùng cho hệ thống đường dây truyền tải hoặc hệ thống số: 8517 50 10 - - Modems 10 8517 50 20 - - Thiết bị nén hoặc phân giải 10 8517 50 90 - - Loại khác 10 8517 80 - Thiết bị khác: 8517 80 10 - - Máy biến đổi tần số kể cả thiết bị chuyển đổi âm và thiết bị mã hóa 10 8517 80 90 - - Loại khác 10 8517 90 - Các bộ phận: 8517 90 10 - - Bản mạch in đã lắp ráp 5 8517 90 90 - - Loại khác 5 8519 Máy hát, máy chạy băng, cát-sét và các loại máy tái tạo âm thanh khác không lắp kèm thiết bị ghi âm 8519 10 00 - Máy chạy băng cát-sét hoạt động bằng thẻ hoặc đồng xu 50 - Máy chạy băng cát-sét khác: 8519 21 00 - - Không có loa 50 8519 29 00 - - Loại khác 50 - Máy hát: 8519 31 00 - - Có cơ cấu tự động đổi đĩa 50 8519 39 00 - - Loại khác 50 8519 40 - Máy tái tạo lời nói: 8519 40 10 - - Loại thiết kế đặc biệt sử dụng trong điện ảnh, phát thanh, truyền hình 5 8519 40 90 - - Loại khác 50 - Máy tái tạo âm thanh khác: 8519 92 00 - - Cát-sét loại bỏ túi 50 8519 93 - - Cát-sét loại khác: 8519 93 10 - - - Loại thiết kế đặc biệt sử dụng trong điện ảnh, phát thanh, truyền hình 5 8519 93 90 - - - Loại khác 50 8519 99 - - Loại khác: 8519 99 10 - - - Loại thiết kế đặc biệt sử dụng trong điện ảnh, phát thanh, truyền hình 5 8519 99 90 - - - Loại khác 50 8520 Máy ghi băng từ và các loại máy ghi âm khác có hoặc không gắn với bộ phận sao âm thanh 8520 10 00 - Máy đọc chính tả loại không thể hoạt động được nếu không có nguồn năng lượng bên ngoài 5 8520 20 00 - Máy trả lời điện thoại 5 - Máy ghi âm băng từ khác có gắn với bộ phận tái tạo âm thanh: 8520 32 - - Loại âm thanh số: 8520 32 10 - - - Loại thiết kế đặc biệt sử dụng trong điện ảnh, phát thanh, truyền hình 5 8520 32 90 - - - Loại khác 40 8520 33 - - Loại khác, dạng cát-sét: 8520 33 10 - - - Loại thiết kế đặc biệt sử dụng trong điện ảnh, phát thanh, truyền hình 5 8520 33 90 - - - Loại khác 40 8520 39 - - Loại khác : 8520 39 10 - - - Loại thiết kế đặc biệt sử dụng trong điện ảnh, phát thanh, truyền hình 5 8520 39 90 - - - Loại khác 40 8520 90 - Loại khác: 8520 90 10 - - Loại thiết kế đặc biệt sử dụng trong điện ảnh, phát thanh, truyền hình 5 8520 90 90 - - Loại khác 40 8521 Máy thu và phát video, có hoặc không gắn với thiết bị thu các tín hiệu video 8521 10 - Loại băng từ: 8521 10 10 - - Loại thiết kế đặc biệt sử dụng trong điện ảnh, phát thanh, truyền hình 5 8521 10 90 - - Loại khác 50 8521 90 - Loại khác: - - Máy dùng đĩa laser: 8521 90 11 - - - Loại thiết kế đặc biệt sử dụng trong điện ảnh, phát thanh, truyền hình 5 8521 90 19 - - - Loại khác 50 - - Loại khác: 8521 90 91 - - - Loại thiết kế đặc biệt sử dụng trong điện ảnh, phát thanh, truyền hình 5 8521 90 99 - - - Loại khác 50 8522 Phụ tùng và các bộ phận phụ trợ chỉ sử dụng hoặc chủ yếu sử dụng cho các thiết bị thuộc nhóm 8519 đến 8521 8522 10 - Đầu đọc (pick-up cartridges): 8522 10 10 - - Loại thiết kế đặc biệt sử dụng trong điện ảnh, phát thanh, truyền hình 5 8522 10 90 - - Loại khác 20 8522 90 - Loại khác: 8522 90 10 - - Loại thiết kế đặc biệt sử dụng trong điện ảnh, phát thanh, truyền hình 5 8522 90 90 - - Loại khác 20 8523 Băng, đĩa trắng (chưa ghi) dùng để ghi âm hoặc ghi các hiện tượng tương tự khác, trừ các sản phẩm thuộc chương 37 - Băng từ: 8523 11 - - Có chiều rộng không quá 4mm: 8523 11 10 - - - Băng máy vi tính 20 8523 11 90 - - - Loại khác 20 8523 12 - - Có chiều rộng trên 4mm, nhưng không quá 6,5 mm: 8523 12 10 - - - Băng video 20 8523 12 20 - - - Băng máy vi tính 20 8523 12 30 - - - Băng Umatic, Betacam, DIGITAL 5 8523 12 90 - - - Loại khác 20 8523 13 - - Có chiều rộng trên 6,5mm: 8523 13 10 - - - Băng video 20 8523 13 20 - - - Băng máy vi tính 20 8523 13 30 - - - Băng Umatic, Betacam, DIGITAL 5 8523 13 90 - - - Loại khác 20 8523 20 - Đĩa từ: 8523 20 10 - - Đĩa video 20 8523 20 20 - - Đĩa mềm máy vi tính 5 8523 20 90 - - Loại khác 20 8523 30 00 - Thẻ có chứa dải từ (cạc điện thoại) 20 8523 90 - Loại khác: 8523 90 10 - - Phim dùng để ghi âm cơ học 20 8523 90 20 - - Nến sáp mới và trục lăn đã xóa bộ phận ghi gốc 20 8523 90 30 - - Đĩa compact 20 8523 90 90 - - Loại khác 20 8524 Đĩa hát, băng và các loại đĩa, băng khác đã ghi âm thanh hoặc ghi các hiện tượng tương tự khác, kể cả khuôn cối và băng chủ (băng gốc) để in sao băng đĩa, trừ các sản phẩm thuộc chương 37 8524 10 00 - Đĩa hát 30 - Đĩa dùng cho hệ thống đọc la-de: 8524 31 - - Để tái tạo các hiện tượng không phải âm thanh và hình ảnh: 8524 31 10 - - - Cho phim điện ảnh 10 8524 31 90 - - - Loại khác 30 8524 32 - - Chỉ để tái tạo âm thanh: 8524 32 10 - - - Cho phim điện ảnh 10 8524 32 90 - - - Loại khác 30 8524 39 - - Loại khác: 8524 39 10 - - - Cho phim điện ảnh 10 8524 39 90 - - - Loại khác 30 8524 40 00 - Băng từ để tái tạo các hiện tượng không phải âm thanh hoặc hình ảnh 30 - Băng từ khác: 8524 51 - - Có chiều rộng không quá 4mm: 8524 51 10 - - - Cho máy vi tính 10 8524 51 20 - - - Cho phim điện ảnh 10 8524 51 90 - - - Loại khác 30 8524 52 - - Có chiều rộng trên 4mm nhưng không quá 6,5mm: 8524 52 10 - - - Cho máy vi tính 10 8524 52 20 - - - Cho phim điện ảnh 10 8524 52 90 - - - Loại khác 30 8524 53 - - Có chiều rộng trên 6,5mm : 8524 53 10 - - - Cho máy vi tính 10 8524 53 20 - - - Cho phim điện ảnh 10 8524 53 90 - - - Loại khác 30 8524 60 00 - Thẻ có chứa dải từ (cạc điện thoại) 20 - Loại khác: 8524 91 00 - - Để tái tạo các hiện tượng không phải âm thanh và hình ảnh 30 8524 99 00 - - Loại khác 30 8525 Thiết bị truyền phát dùng cho điện thoại vô tuyến (radio), điện báo vô tuyến, phát thanh vô tuyến, hoặc truyền hình, có hoặc không gắn với thiết bị thu hoặc thiết bị ghi hoặc sao âm thanh; camera vô tuyến truyền hình; camera ghi hình ảnh làm nền và camera ghi hình ảnh khác; camera kỹ thuật số 8525 10 00 - Thiết bị truyền sóng 0 8525 20 - Thiết bị truyền gắn với thiết bị thu: 8525 20 10 - - Máy điện thoại không dây (điện thoại di động) 15 8525 20 20 - - Thiết bị vô tuyến truyền hình 0 8525 20 30 - - Thiết bị điện thoại, điện báo vô tuyến 0 8525 20 90 - - Loại khác 0 8525 30 - Camera vô tuyến truyền hình: 8525 30 10 - - Camera không gắn với thiết bị thu, có gắn với thiết bị xử lý dữ liệu tự động, kích thước không quá 130mm x 70mm x 45mm 5 8525 30 90 - - Loại khác 5 8525 40 - Camera ghi hình ảnh làm nền và camera ghi hình ảnh khác, camera kỹ thuật số: 8525 40 10 - - Camera ghi hình ảnh làm nền kỹ thuật số 30 8525 40 20 - - Các loại camera ghi hình ảnh làm nền khác 30 8525 40 30 - - Camera kỹ thuật số 30 8525 40 40 - - Camera ghi hình ảnh khác 30 8527 Máy thu dùng cho điện thoại vô tuyến, điện báo, truyền thanh vô tuyến, có hoặc không lắp đặt trong cùng một hộp với thiết bị ghi hoặc sao âm thanh hoặc với đồng hồ - Đài thu thanh vô tuyến có thể hoạt động không cần dùng nguồn điện ngoài, kể cả máy có khả năng đồng thời thu sóng điện thoại vô tuyến hay điện báo vô tuyến : 8527 12 00 - - Radio cát sét loại bỏ túi 40 8527 13 00 - - Thiết bị khác kết hợp với máy ghi âm hoặc thiết bị sao âm thanh 40 8527 19 - - Loại khác: 8527 19 10 - - - Sử dụng cho điện thoại hoặc điện báo vô tuyến 40 8527 19 20 - - - Máy thu có chức năng quản lý và giám sát kế hoạch bằng phổ điện từ 40 8527 19 90 - - - Loại khác 40 - Đài thu phát vô tuyến hoạt động bằng nguồn điện ngoài, loại sử dụng cho xe có động cơ, kể cả loại có gắn thiết bị thu điện thoại, điện báo vô tuyến: 8527 21 - - Kết hợp với thiết bị ghi phát âm thanh: 8527 21 10 - - - Sử dụng cho điện thoại, điện báo vô tuyến 40 8527 21 90 - - - Loại khác 40 8527 29 - - Loại khác: 8527 29 10 - - - Loại sử dụng cho điện thoại, điện báo vô tuyến 40 8527 29 90 - - - Loại khác 40 - Đài thu thanh vô tuyến khác, kể cả thiết bị có khả năng thu điện thoại vô tuyến hay điện báo vô tuyến : 8527 31 - - Kết hợp với thiết bị ghi phát âm thanh: 8527 31 10 - - - Sử dụng cho điện thoại và điện báo vô tuyến 40 8527 31 90 - - - Loại khác 40 8527 32 00 - - Không kết hợp với thiết bị ghi hoặc sao âm thanh, nhưng có lắp đồng hồ 40 8527 39 - - Loại khác: 8527 39 10 - - - Sử dụng trong điện thoại, điện báo vô tuyến 40 8527 39 90 - - - Loại khác 40 8527 90 - Các thiết bị khác: 8527 90 10 - - Máy thu xách tay dùng để gọi, báo hiệu hoặc nhắn tin, thiết bị báo hiệu và nhắn tin 15 - - Loại khác: 8527 90 91 - - - Sử dụng trong điện thoại, điện báo vô tuyến 40 8527 90 92 - - - Máy thu tín hiệu cấp cứu từ tàu thuyền hoặc máy bay 15 8527 90 91 - - - Loại khác 40 8535 Thiết bị điện để chuyển mạch hay bảo vệ mạch điện hoặc dùng để tiếp nối hay dùng trong mạch điện (ví dụ: bộ phận ngắt mạch, cầu chì, cột thu lôi, bộ khống chế điện áp, bộ phận triệt xung điện, phích cắm, hộp tiếp nối) dùng cho điện áp trên 1000 V 8535 10 00 - Cầu chì 0 - Bộ phận ngắt mạch tự động: 8535 21 - - Có điện thế dưới 72,5 kV: 8535 21 10 - - - Trọn bộ 5 8535 21 90 - - - Loại khác 5 8535 29 - - Loại khác: 8535 29 10 - - - Trọn bộ 5 8535 29 90 - - - Loại khác 5 8535 30 - Bộ phận ngắt mạch cách điện và bộ phận ngắt mạch tắt mở khác: 8535 30 10 -- Loại dùng cho điện áp trên 1.000V đến 40.000 V 5 8535 30 90 -- Loại khác 0 8535 40 00 - Cột thu lôi, bộ khống chế điện áp, bộ phận triệt xung điện 0 8535 90 00 - Loại khác 0 8536 Thiết bị điện để ngắt mạch hay bảo vệ mạch điện hoặc dùng để tiếp nối hay dùng trong mạch điện (ví dụ: bộ phận ngắt điện, rơ-le, cầu chì, bộ phận triệt xung điện, phích cắm, ổ cắm, đui đèn, hộp tiếp nối) dùng cho điện áp không quá 1000 V 8536 10 00 - Cầu chì 30 8536 20 00 - Bộ phận ngắt mạch tự động 30 8536 30 00 - Các thiết bị bảo vệ mạch điện khác 30 - Rơle: 8536 41 00 - - Dùng cho điện áp không quá 60V 30 8536 49 00 - - Loại khác 30 8536 50 - Bộ phận ngắt điện khác: 8536 50 10 - - Cái đóng ngắt khi có dòng rò và quá tải tự động 10 8536 50 90 - - Loại khác 30 - Đui đèn, phích cắm, ổ cắm: 8536 61 - - Đui đèn: 8536 61 10 - - - Loại dùng cho đèn compact và đèn halogen 5 8536 61 90 - - - Loại khác 30 8536 69 - - Loại khác: 8536 69 10 - - - Phích cắm điện thoại 30 8536 69 90 - - - Loại khác 30 8536 90 00 - Thiết bị điện khác 30 8540 Đèn điện tử và ống điện tử dùng nhiệt điện tử, catot lạnh hoặc catot quang điện (ví dụ: đèn điện tử và ống đèn chân không hoặc nạp khí hoặc hơi nước, đèn và ống điện tử chỉnh lưu hồ quang thủy ngân, ống điện tử dùng tia âm cực, ống điện tử trong camera truyền hình) - Đèn ống âm cực dùng cho máy thu vô tuyến truyền hình, kể cả ống đèn cho bộ kiểm tra video: 8540 11 - - Loại màu: 8540 11 10 - - - Màn hình dạng phẳng hoặc dạng trụ 20 8540 11 90 - - - Loại khác 30 8540 12 00 - - Loại bóng đen trắng hay đơn sắc khác 10 8540 20 00 - ống hình vô tuyến; bộ phận chuyển hình ảnh và khuyếch đại hình ảnh; ống đèn ca-tốt quang điện khác. 10 8540 40 00 - ống hình số liệu/hình đồ họa (graphic), loại màu, với bước chấm màn hình phốt-pho nhỏ hơn 0,4mm 0 8540 50 00 - ống hình số liệu/hình đồ họa (graphic), loại đen trắng hoặc đơn sắc khác 0 8540 60 00 - ống đèn tia âm cực khác 0 - ống đèn sóng cực ngắn (ví dụ magnetron, klystrons, ống đèn sóng lan chuyền, caroinotrons), trừ ống đèn điều khiển mạng lưới: 8540 71 00 - - Magnetron 0 8540 72 00 - - Klystrons 0 8540 79 00 - - Loại khác 0 - Các loại bóng và đèn ống điện tử khác: 8540 81 00 - - Bóng đèn và ống đèn điện tử của máy thu hay máy khuyếch đại 0 8540 89 00 - - Loại khác 0 - Phụ tùng: 8540 91 - - Của ống đèn tia âm cực: 8540 91 10 - - - Cuộn lái tia 15 8540 91 90 - - - Loại khác 0 8540 99 00 - - Của loại khác 0 8544 Dây, cáp (kể cả cáp đồng trục) cách điện (kể cả loại đã được tráng men cách điện, hoặc mạ lớp cách điện) và dây dẫn điện được cách điện, đã hoặc chưa gắn với đầu nối. Cáp sợi quang làm bằng các sợi có vỏ bọc riêng từng sợi, đã hoặc chưa lắp với dây dẫn điện hoặc được lắp với đầu nối điện bằng các - Dây cuốn (winding wire): 8544 11 - - Bằng đồng: 8544 11 10 - - - Tráng sơn hoặc men 15 8544 11 90 - - - Loại khác 10 8544 19 - - Bằng vật liệu khác: 8544 19 10 - - - Tráng sơn hoặc men 5 8544 19 90 - - - Loại khác 5 8544 20 - Cáp đồng trục và các dây dẫn điện đồng trục khác: - - Đã gắn với đầu nối: 8544 20 11 - - - Tiết diện không qúa 300 mm2 15 8544 20 12 - - - Tiết diện trên 300 mm2 đến 400 mm2 5 8544 20 13 - - - Cáp điều khiển 10 8544 20 19 - - - Loại khác 1 - - Loại chưa gắn với đầu nối: 8544 20 21 - - - Tiết diện không qúa 300 mm2 15 8544 20 22 - - - Tiết diện trên 300 mm2 đến 400 mm2 5 8544 20 23 - - - Cáp điều khiển 10 8544 20 29 - - - Loại khác 1 8544 30 - Bộ dây đánh lửa và bộ dây khác thuộc loại sử dụng trong xe cộ, máy bay hay tầu thủy: 8544 30 10 - - Loại dùng cho xe có động cơ 20 8544 30 90 - - Loại khác 5 - Các loại dây dẫn điện khác dùng cho điện áp không quá 80V: 8544 41 - - Đã lắp vào đầu nối: 8544 41 10 - - - Cáp dùng cho ắc qui 15 8544 41 20 - - - Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp trạm vô tuyến ngầm dưới biển 0 8544 41 30 - - - Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp trạm vô tuyến, trừ loại cáp ngầm dưới biển 15 - - - Cáp điện: 8544 41 41 - - - - Cách điện bằng nhựa, tiết diện không quá 300 mm2 20 8544 41 49 - - - - Loại khác 5 - - - Loại khác: 8544 41 91 - - - - Cáp điều khiển 10 8544 41 92 - - - - Dây dẫn điện bọc nhựa 20 8544 41 99 - - - - Loại khác 10 8544 49 - - Loại khác: 8544 49 10 - - - Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp trạm vô tuyến ngầm dưới biển 0 8544 49 20 - - - Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp trạm vô tuyến, trừ loại cáp ngầm dưới biển 15 - - - Cáp điện: 8544 49 31 - - - - Cách điện bằng nhựa, tiết diện không quá 300 mm2 20 8544 49 39 - - - - Loại khác 5 - - - Loại khác: 8544 49 91 - - - - Cáp điều khiển 10 8544 49 92 - - - - Dây dẫn điện bọc nhựa 20 8544 49 99 - - - - Loại khác 10 - Các loại dây dẫn điện khác dùng cho điện áp trên 80V, nhưng không quá 1000V: 8544 51 - - Đã lắp với đầu nối: 8544 51 10 - - - Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp trạm vô tuyến ngầm dưới biển 0 8544 51 20 - - - Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp trạm vô tuyến, trừ loại cáp ngầm dưới biển 15 - - - Cáp điện: 8544 51 31 - - - - Cách điện bằng nhựa, tiết diện không quá 300 mm2 20 8544 51 39 - - - - Loại khác 5 - - - Loại khác: 8544 51 91 - - - - Cáp điều khiển 10 8544 51 92 - - - - Dây dẫn điện bọc nhựa 20 8544 51 99 - - - - Loại khác 10 8544 59 - - Loại khác: 8544 59 10 - - - Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp trạm vô tuyến ngầm dưới biển 0 8544 59 20 - - - Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp trạm vô tuyến, trừ loại cáp ngầm dưới biển 15 - - - Cáp điện: 8544 59 31 - - - - Cách điện bằng nhựa, tiết diện không quá 300 mm2 20 8544 59 39 - - - - Loại khác 5 - - - Loại khác: 8544 59 91 - - - - Cáp điều khiển 10 8544 59 92 - - - - Dây dẫn điện bọc nhựa 20 8544 59 99 - - - - Loại khác 10 8544 60 - Các loại dây dẫn điện khác dùng cho điện áp trên 1000V: - - Cáp điện: 8544 60 11 - - - Cách điện bằng nhựa, chịu được điện áp trên 1 KV đến 36 KV, tiết diện không quá 400 mm2 20 8544 60 19 - - - Loại khác 5 - - Loại khác: 8544 60 91 - - - Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp trạm vô tuyến ngầm dưới biển 0 8544 60 92 - - - Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp trạm vô tuyến, trừ loại ngầm dưới biển 15 8544 60 99 - - - Loại khác 1 8544 70 - Cáp sợi quang: 8544 70 10 - - Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp trạm vô tuyến ngầm dưới biển 0 8544 70 20 - - Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp trạm vô tuyến, trừ loại cáp ngầm dưới biển 5 8544 70 90 - - Loại khác 1 8609 00 00 Công-ten-nơ (Container) (kể cả công-ten-nơ dùng vận chuyển chất lỏng) được thiết kế và trang bị đặc biệt để vận chuyển theo một hoặc nhiều phương thức 5 8701 Máy kéo (trừ máy kéo thuộc nhóm 8709) 8701 10 - Máy kéo điều khiển đạp chân: 8701 10 10 - - Loại công suất đến 15 CV 30 8701 10 20 -- Loại công suất trên 15 CV đến 30 CV 15 8701 10 90 - - Loại khác 0 8701 20 - Máy kéo đường bộ dùng cho loại rơ moóc một cầu: 8701 20 10 - - Loại công suất đến 15 CV 30 8701 20 20 -- Loại công suất trên 15 CV đến 30 CV 15 8701 20 90 - - Loại khác 0 8701 30 - Máy kéo bánh xích: 8701 30 10 - - Công suất đến 15 CV 30 8701 30 20 -- Loại công suất trên 15 CV đến 30 CV 15 8701 30 90 - - Loại khác 0 8701 90 - Loại khác: 8701 90 10 - - Công suất đến 15 CV 30 8701 90 20 -- Loại công suất trên 15 CV đến 30 CV 15 8701 90 90 - - Loại khác 0 9506 Vật phẩm và dụng cụ dùng cho thể dục, điền kinh và các môn thể thao khác (kể cả bóng bàn) hoặc trò chơi ngoài trời, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác trong chương này; bể bơi và bể bơi xuồng - Ván trượt tuyết và các thiết bị trượt tuyết khác: 5 9506 11 00 - - Ván trượt tuyết 5 9506 12 00 - - Dây buộc ván trượt 5 9506 19 00 - - Loại khác 5 - Ván trượt nước, ván lướt sóng, ván buồm và các thiết bị thể thao dưới nước khác: 9506 21 00 - - Ván buồm 5 9506 29 00 - - Loại khác 5 - Gậy chơi gôn và các thiết bị chơi gôn khác: 9506 31 00 - - Gậy chơi gôn hoàn chỉnh 5 9506 32 00 - - Bóng 5 9506 39 00 - - Loại khác 5 9506 40 00 - Vật phẩm và thiết bị cho môn bóng bàn 5 - Vợt ten-nít, vợt cầu lông và các vợt tương tự, đã hoặc chưa căng dây: 9506 51 - - Vợt ten-nít đã hoặc chưa căng dây: 9506 51 10 - - - Khung vợt cầu lông và khung vợt 5 9506 51 90 - - - Loại khác 5 9506 59 00 - - Loại khác 5 - Bóng các loại, trừ bóng chơi gôn và bóng chơi bóng bàn: 9506 61 00 - - Bóng ten-nít 5 9506 62 00 - - Bóng có thể bơm hơi 5 9506 69 00 - - Loại khác 5 9506 70 00 - Lưỡi giầy trượt băng và lưỡi trượt có bánh xe, kể cả ủng trượt có gắn lưỡi trượt 5 - Loại khác: 9506 91 00 - - Vật phẩm và thiết bị cho phòng thể dục hoặc điền kinh 5 9506 99 - - Loại khác: 9506 99 10 - - - Quả cầu lông 5 9506 99 20 - - - Cung và tên trong bắn cung tên; Nỏ (ná) 5 9506 99 30 - - - Lưới, miếng đệm chơi crikê, cái bảo vệ ống chân và các sản phẩm tương tự 5 9506 99 40 - - - Các sản phẩm và thiết bị khác cho bóng đá, hốc-ky, ten-nit, cầu lông, bóng bàn, bóng chuyền, bóng rổ hoặc crikê 5 9506 99 90 - - - Loại khác 5 9508 Vòng ngựa gỗ, đu, phòng tập bắn và các trò chơi giải trí chợ phiên, rạp xiếc lưu động, bầy thú xiếc lưu động, nhà hát lưu động 9508 10 00 - - Dùng trong rạp xiếc lưu động và bầy thú xiếc lưu động 10 9508 90 00 - - Loại khác 10
Điều 2 Quyết định 137/2001/QĐ-BTC sửa đổi tên thuế suất nhóm mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi
Điều 2 Quyết định 2279/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với bà Trương Lan Phương, sinh ngày 25/4/1989 tại Hà Nội; hiện cư trú tại Bussemeyer Weg 7, 31812 Bad Pyrmont, Cộng hòa Liên bang Đức. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "05/12/2011", "sign_number": "2279/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với bà Trương Lan Phương, sinh ngày 25/4/1989 tại Hà Nội; hiện cư trú tại Bussemeyer Weg 7, 31812 Bad Pyrmont, Cộng hòa Liên bang Đức. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 2279/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 2104/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 13 công dân hiện đang cư trú tại Hồng Kông (Trung Quốc) (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "06/11/2013", "sign_number": "2104/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 13 công dân hiện đang cư trú tại Hồng Kông (Trung Quốc) (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 2104/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 07/2010/QĐ-UBND chế độ khen thưởng, khuyến khích và Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số chế độ khen thưởng, khuyến khích và xử lý vi phạm chính sách về dân số và kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Thái Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định 84/QĐ-UB ngày 20/3/1991 của UBND tỉnh về việc cụ thể hóa Quyết định 162-HĐBT ngày 18/10/1988 của Hội đồng bộ trưởng về một số chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "23/08/2010", "sign_number": "07/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hạnh Phúc", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số chế độ khen thưởng, khuyến khích và xử lý vi phạm chính sách về dân số và kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Thái Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định 84/QĐ-UB ngày 20/3/1991 của UBND tỉnh về việc cụ thể hóa Quyết định 162-HĐBT ngày 18/10/1988 của Hội đồng bộ trưởng về một số chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.
Điều 2 Quyết định 07/2010/QĐ-UBND chế độ khen thưởng, khuyến khích và
Điều 2 Quyết định 1411/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 02 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "14/08/2013", "sign_number": "1411/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 02 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1411/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Nghị định 06/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử bổ sungđại biểu được bầu mỗi đơn vị Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang nhiệm kỳ 2004-2009 mới nhất Điều 1. Phê chuẩn số lượng 03 (ba) đơn vị bầu cử, 03 (ba) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử bổ sung đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo). Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "05/04/2007", "sign_number": "06/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 03 (ba) đơn vị bầu cử, 03 (ba) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử bổ sung đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo). Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 2 Nghị định 06/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử bổ sungđại biểu được bầu mỗi đơn vị Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang nhiệm kỳ 2004-2009 mới nhất
Điều 2 Quyết định 310/QĐ công bố tiêu chuẩn Việt Nam bắt buộc áp dụng Điều 1. Nay công bố bốn mươi mốt (41) điều trong hai mươi ba (23) Tiêu chuẩn Việt Nam trong danh mục kèm theo do Uỷ ban Khoa học Nhà nước đã ban hành là các điều bắt buộc áp dụng. Điều 2. Hiệu lực bắt buộc áp dụng của 41 điều trong 23 Tiêu chuẩn Việt Nam đã được công bố tại Điều 1 trên kể từ ngày ký Quyết định này.
{ "issuing_agency": "Ủy ban Khoa học Nhà nước", "promulgation_date": "05/05/1991", "sign_number": "310/QĐ", "signer": "Đoàn Phương", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Nay công bố bốn mươi mốt (41) điều trong hai mươi ba (23) Tiêu chuẩn Việt Nam trong danh mục kèm theo do Uỷ ban Khoa học Nhà nước đã ban hành là các điều bắt buộc áp dụng. Điều 2. Hiệu lực bắt buộc áp dụng của 41 điều trong 23 Tiêu chuẩn Việt Nam đã được công bố tại Điều 1 trên kể từ ngày ký Quyết định này.
Điều 2 Quyết định 310/QĐ công bố tiêu chuẩn Việt Nam bắt buộc áp dụng
Điều 2 Quyết định 1362/QĐ-BTC 2015 đính chính biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam Điều 1. Đính chính khoản 4 Điều 2 Thông tư số 25/2015/TT-BTC ngày 14/02/2015 của Bộ Tài chính về việc Ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản giai đoạn 2015-2019 (sau đây gọi tắt là Thông tư số 25/2015/TT-BTC) như sau: - Tại khoản 4 Điều 2 Thông tư số 25/2015/TT-BTC đã in là: “Thỏa mãn các quy định về xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản, có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Việt Nam - Nhật Bản mẫu VJ (viết tắt là C/O - Mẫu VJ) theo quy định của Bộ Công Thương. - Nay sửa lại là: “Thỏa mãn các quy định về xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản, có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Việt Nam - Nhật Bản mẫu JV (viết tắt là C/O - Mẫu JV) theo quy định của Bộ Công Thương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và là một bộ phận không tách rời của Thông tư số 25/2015/TT-BTC ngày 14/02/2015 của Bộ Tài chính.
{ "issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "10/07/2015", "sign_number": "1362/QĐ-BTC", "signer": "Nguyễn Đức Chi", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Đính chính khoản 4 Điều 2 Thông tư số 25/2015/TT-BTC ngày 14/02/2015 của Bộ Tài chính về việc Ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản giai đoạn 2015-2019 (sau đây gọi tắt là Thông tư số 25/2015/TT-BTC) như sau: - Tại khoản 4 Điều 2 Thông tư số 25/2015/TT-BTC đã in là: “Thỏa mãn các quy định về xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản, có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Việt Nam - Nhật Bản mẫu VJ (viết tắt là C/O - Mẫu VJ) theo quy định của Bộ Công Thương. - Nay sửa lại là: “Thỏa mãn các quy định về xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản, có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Việt Nam - Nhật Bản mẫu JV (viết tắt là C/O - Mẫu JV) theo quy định của Bộ Công Thương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và là một bộ phận không tách rời của Thông tư số 25/2015/TT-BTC ngày 14/02/2015 của Bộ Tài chính.
Điều 2 Quyết định 1362/QĐ-BTC 2015 đính chính biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam
Điều 5 Quyết định 20/QĐ-UB quy định tạm thời tổ chức sản xuất quản lý ngành sành sứ thủy tinh Điều 1.- Liên hiệp Xí nghiệp sành sứ thủy tinh thuộc Sở Công nghiệp là cơ quan quản lý ngành sản xuất sành sứ thủy tinh thành phố theo nguyên tắc quản lý ngành kết hợp quản lý theo địa bàn Quận, Huyện. Ngành có trách nhiệm thực hiện kế hoạch sắp xếp tổ chức lại các cơ sở sản xuất xuyên suốt từ các xí nghiệp quốc doanh, công tư hợp doanh, các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp (bao gồm sản xuất và gia công các mặt hàng sành sứ thủy tinh) Điều 2.- Sau khi sắp xếp lại sản xuất, thuộc ngành này ở thành phố gồm các thành phần kinh tế sau đây: - Xí nghiệp quốc doanh và CTHD thuộc LHXN Sành sứ thủy tinh. - Xí nghiệp quốc doanh và CTHD thuộc Quận. - Hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp thuộc Quận. Ngoài ra còn một số cơ sở có tay nghề truyền thống và kỹ thuật cao hoặc sản xuất có tính chất gia đình được sắp xếp thành vệ tinh cho xí nghiệp Quốc doanh, CTHD, Hợp tác xã. Tất cả các xí nghiệp Quốc doanh, Công tư hợp doanh, Hợp tác xã và các cơ sở làm vệ tinh thuộc Quận, đều chịu sự quản lý của Ngành thành phố. Điều 3.- Quản lý theo ngành bao gồm những nội dung như sau: - Xây dựng quy hoạch dài hạn, kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, kế hoạch cân đối và cung ứng vật tư toàn ngành. - Giao kế hoạch sản xuất và quản lý gia công trong toàn ngành. - Quản lý về định mức vật tư kỹ thuật, về chất lượng sản phẩm, về giá cả, về trang thiết bị kỹ thuật và đội ngũ cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật. Điều 4.- Ngành sành sứ thủy tinh thành phố được thành lập một nhóm sản phẩm cho toàn ngành xuyên suốt các thành phần kinh tế và hoạt động theo quy định hiện hành. Điều 5.- Ngành sành sứ thủy tinh thành phố được thiết lập và mở rộng các hình thức quan hệ hợp tác sản xuất, đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật, thực hiện quá trình tích tụ sản xuất và phát triển ngành theo hướng đi lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, mặt hàng phong phú, đáp ứng thị hiếu và nhu cầu tiêu thụ trong và ngoài nước. II- TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NGÀNH SÀNH SỨ THỦY TINH TP
{ "issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/01/1985", "sign_number": "20/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Võ Danh", "type": "Quyết định" }
Điều 1.- Liên hiệp Xí nghiệp sành sứ thủy tinh thuộc Sở Công nghiệp là cơ quan quản lý ngành sản xuất sành sứ thủy tinh thành phố theo nguyên tắc quản lý ngành kết hợp quản lý theo địa bàn Quận, Huyện. Ngành có trách nhiệm thực hiện kế hoạch sắp xếp tổ chức lại các cơ sở sản xuất xuyên suốt từ các xí nghiệp quốc doanh, công tư hợp doanh, các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp (bao gồm sản xuất và gia công các mặt hàng sành sứ thủy tinh) Điều 2.- Sau khi sắp xếp lại sản xuất, thuộc ngành này ở thành phố gồm các thành phần kinh tế sau đây: - Xí nghiệp quốc doanh và CTHD thuộc LHXN Sành sứ thủy tinh. - Xí nghiệp quốc doanh và CTHD thuộc Quận. - Hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp thuộc Quận. Ngoài ra còn một số cơ sở có tay nghề truyền thống và kỹ thuật cao hoặc sản xuất có tính chất gia đình được sắp xếp thành vệ tinh cho xí nghiệp Quốc doanh, CTHD, Hợp tác xã. Tất cả các xí nghiệp Quốc doanh, Công tư hợp doanh, Hợp tác xã và các cơ sở làm vệ tinh thuộc Quận, đều chịu sự quản lý của Ngành thành phố. Điều 3.- Quản lý theo ngành bao gồm những nội dung như sau: - Xây dựng quy hoạch dài hạn, kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, kế hoạch cân đối và cung ứng vật tư toàn ngành. - Giao kế hoạch sản xuất và quản lý gia công trong toàn ngành. - Quản lý về định mức vật tư kỹ thuật, về chất lượng sản phẩm, về giá cả, về trang thiết bị kỹ thuật và đội ngũ cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật. Điều 4.- Ngành sành sứ thủy tinh thành phố được thành lập một nhóm sản phẩm cho toàn ngành xuyên suốt các thành phần kinh tế và hoạt động theo quy định hiện hành. Điều 5.- Ngành sành sứ thủy tinh thành phố được thiết lập và mở rộng các hình thức quan hệ hợp tác sản xuất, đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật, thực hiện quá trình tích tụ sản xuất và phát triển ngành theo hướng đi lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, mặt hàng phong phú, đáp ứng thị hiếu và nhu cầu tiêu thụ trong và ngoài nước. II- TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NGÀNH SÀNH SỨ THỦY TINH TP
Điều 5 Quyết định 20/QĐ-UB quy định tạm thời tổ chức sản xuất quản lý ngành sành sứ thủy tinh
Điều 2 Quyết định 288/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An nhiệm kỳ 2004 – 2011 Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Nguyễn Văn Độ, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An nhiệm kỳ 2004 – 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An và ông Nguyễn Văn Độ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/02/2010", "sign_number": "288/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Nguyễn Văn Độ, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An nhiệm kỳ 2004 – 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An và ông Nguyễn Văn Độ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 2 Quyết định 288/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An nhiệm kỳ 2004 – 2011