text
stringlengths 107
398k
| meta
dict | content
stringlengths 19
398k
| citation
stringlengths 35
166
|
|---|---|---|---|
Điều 2 Quyết định 16/2016/QĐ-UBND mua cấp thẻ bảo hiểm y tế nhà nước đóng hỗ trợ tiền đóng Gia Lai
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định quản lý, lập danh sách mua, cấp phát thẻ bảo hiểm y tế cho một số đối tượng được ngân sách Nhà nước đóng, hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Gia Lai”.
Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND ngày 28/10/2015 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định quản lý, lập danh sách mua, cấp phát thẻ bảo hiểm y tế cho một số đối tượng được ngân sách Nhà nước đóng, hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Gia Lai và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 4 năm 2016.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai",
"promulgation_date": "23/03/2016",
"sign_number": "16/2016/QĐ-UBND",
"signer": "Kpă Thuyên",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định quản lý, lập danh sách mua, cấp phát thẻ bảo hiểm y tế cho một số đối tượng được ngân sách Nhà nước đóng, hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Gia Lai”.
Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND ngày 28/10/2015 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định quản lý, lập danh sách mua, cấp phát thẻ bảo hiểm y tế cho một số đối tượng được ngân sách Nhà nước đóng, hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Gia Lai và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 4 năm 2016.
|
Điều 2 Quyết định 16/2016/QĐ-UBND mua cấp thẻ bảo hiểm y tế nhà nước đóng hỗ trợ tiền đóng Gia Lai
|
Điều 4 Quyết định 326/2004/QĐ-NHNN Quy chế tiêu huỷ tiền
Điều 1. Quy chế này qui định về tiêu huỷ các loại tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, các loại tiền đã đình chỉ lưu hành theo qui định của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định thời gian tiêu huỷ, số lượng, giá trị của từng loại tiền phải tiêu huỷ.
Điều 3.
1. Công tác tiêu huỷ tiền phải đảm bảo an toàn tuyệt đối về tài sản và bí mật của nhà nước theo quy định hiện hành.
2. Tiền đã tiêu huỷ phải trở thành phế liệu và không thể phục hồi để sử dụng lại dưới bất kỳ hình thức nào.
3. Tiêu huỷ theo số tiền thực tế đã nhận từ kho tiền Trung ương, sau khi có kết quả kiểm đếm, phân loại các loại tiền tiêu huỷ.
Điều 4. Bộ phận chuyên trách tiêu huỷ tiền thuộc Cục Phát hành và kho quỹ, dưới sự chỉ đạo của Hội đồng tiêu huỷ tiền Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi tắt là hội đồng tiêu huỷ). Công tác tiêu huỷ tiền được thực hiện tại Kho tiền Trung ương I (Hà Nội) và Kho tiền Trung ương II (Thành Phố Hồ Chí Minh), dưới sự giám sát của Hội đồng giám sát tiêu huỷ.
|
{
"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước",
"promulgation_date": "01/04/2004",
"sign_number": "326/2004/QĐ-NHNN",
"signer": "Nguyễn Thị Kim Phụng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Quy chế này qui định về tiêu huỷ các loại tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, các loại tiền đã đình chỉ lưu hành theo qui định của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định thời gian tiêu huỷ, số lượng, giá trị của từng loại tiền phải tiêu huỷ.
Điều 3.
1. Công tác tiêu huỷ tiền phải đảm bảo an toàn tuyệt đối về tài sản và bí mật của nhà nước theo quy định hiện hành.
2. Tiền đã tiêu huỷ phải trở thành phế liệu và không thể phục hồi để sử dụng lại dưới bất kỳ hình thức nào.
3. Tiêu huỷ theo số tiền thực tế đã nhận từ kho tiền Trung ương, sau khi có kết quả kiểm đếm, phân loại các loại tiền tiêu huỷ.
Điều 4. Bộ phận chuyên trách tiêu huỷ tiền thuộc Cục Phát hành và kho quỹ, dưới sự chỉ đạo của Hội đồng tiêu huỷ tiền Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi tắt là hội đồng tiêu huỷ). Công tác tiêu huỷ tiền được thực hiện tại Kho tiền Trung ương I (Hà Nội) và Kho tiền Trung ương II (Thành Phố Hồ Chí Minh), dưới sự giám sát của Hội đồng giám sát tiêu huỷ.
|
Điều 4 Quyết định 326/2004/QĐ-NHNN Quy chế tiêu huỷ tiền
|
Điều 4 Quyết định 32/2011/QĐ-UBND nhiệm vụ cơ cấu bộ máy Đài Phát thanh Lâm Đồng
Điều 1. Đài Phát thanh và Truyền hình là đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh Lâm Đồng, thực hiện chức năng là cơ quan báo chí của Tỉnh ủy, UBND tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. Đài Phát thanh và Truyền hình có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh; chịu sự quản lý Nhà nước về báo chí, về truyền dẫn và phát sóng của Bộ Thông tin và Truyền thông; đồng thời chịu sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của Đài Truyền hình Việt Nam và Đài Tiếng nói Việt Nam.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng",
"promulgation_date": "23/06/2011",
"sign_number": "32/2011/QĐ-UBND",
"signer": "Huỳnh Đức Hòa",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Đài Phát thanh và Truyền hình là đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh Lâm Đồng, thực hiện chức năng là cơ quan báo chí của Tỉnh ủy, UBND tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. Đài Phát thanh và Truyền hình có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh; chịu sự quản lý Nhà nước về báo chí, về truyền dẫn và phát sóng của Bộ Thông tin và Truyền thông; đồng thời chịu sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của Đài Truyền hình Việt Nam và Đài Tiếng nói Việt Nam.
|
Điều 4 Quyết định 32/2011/QĐ-UBND nhiệm vụ cơ cấu bộ máy Đài Phát thanh Lâm Đồng
|
Điều 4 Quyết định 96/2004/QĐ-UB quy định thu nộp quản lý và sử dụng Quỹ bảo trợ trẻ em Nghệ An
Điều 1. Quỹ Bảo trợ trẻ em Nghệ An do các tổ chức và cá nhân cư trứ tại địa phương đóng góp hàng năm theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Quỹ Bảo trợ trẻ em nhằm hỗ trợ việc thực hiện các mục tiêu Chương trình hành động vì trẻ em bao gồm: Cải thiện đời sống cho trẻ mồ côi cơ nhỡ, trẻ em lang thang, trẻ em vùng cao vùng sâu, vùng bị thiên tai; phẫu thuật phục hồi chức năng cho trẻ em khuyết tật; xây dựng điểm vui chơi giải trí và trung tâm văn hóa cho trẻ em vùng khó khăn; giúp đỡ lương thực, thực phẩm cho trẻ em suy dinh dưỡng; học bổng cho trẻ em con gia đình nghèo, con thương binh, con liệt sỹ học giỏi.
Điều 3. Khuyến khích sự đóng góp từ thiện, nhân đạo của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức kinh tế xã hội, các tổ chức từ thiện, cá nhân trong và ngoài nước vào Quỹ bảo trợ trẻ em.
Điều 4. Việc lập, thu nộp, quản lý và sử dụng Quỹ Bảo trợ trẻ em được thực hiện theo quy định của pháp luật và các quy định của văn bản này.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An",
"promulgation_date": "13/09/2004",
"sign_number": "96/2004/QĐ-UB",
"signer": "Nguyễn Thế Trung",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Quỹ Bảo trợ trẻ em Nghệ An do các tổ chức và cá nhân cư trứ tại địa phương đóng góp hàng năm theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Quỹ Bảo trợ trẻ em nhằm hỗ trợ việc thực hiện các mục tiêu Chương trình hành động vì trẻ em bao gồm: Cải thiện đời sống cho trẻ mồ côi cơ nhỡ, trẻ em lang thang, trẻ em vùng cao vùng sâu, vùng bị thiên tai; phẫu thuật phục hồi chức năng cho trẻ em khuyết tật; xây dựng điểm vui chơi giải trí và trung tâm văn hóa cho trẻ em vùng khó khăn; giúp đỡ lương thực, thực phẩm cho trẻ em suy dinh dưỡng; học bổng cho trẻ em con gia đình nghèo, con thương binh, con liệt sỹ học giỏi.
Điều 3. Khuyến khích sự đóng góp từ thiện, nhân đạo của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức kinh tế xã hội, các tổ chức từ thiện, cá nhân trong và ngoài nước vào Quỹ bảo trợ trẻ em.
Điều 4. Việc lập, thu nộp, quản lý và sử dụng Quỹ Bảo trợ trẻ em được thực hiện theo quy định của pháp luật và các quy định của văn bản này.
|
Điều 4 Quyết định 96/2004/QĐ-UB quy định thu nộp quản lý và sử dụng Quỹ bảo trợ trẻ em Nghệ An
|
Điều 5 Quyết định 1215/QĐ-UB năm 2000 quy trình thực hiện đền bù thiệt hại
Điều 1. Tất cả các chủ đầu tư có công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, khi thu hồi và giao đất để giải phóng mặt bằng xây dựng, có đền bù di chuyển đều phải thực hiện theo đúng các điều đã ghi trong Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24 - 4 - 1998 của Chính phủ "Về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng" và thực hiện theo đúng Thông tư số 145/1998/TT-BTC ngày 4 - 11 - 1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24 - 4 - 1998 của Chính phủ và các văn bản quy định cụ thể của UBND tỉnh đã ban hành về thực hiện đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 2. Để thực hiện quy định ở Điều 1 tại Quyết định này và để áp dụng thống nhất trên địa bàn toàn tỉnh Tuyên Quang. UBND tỉnh quy định tạm thời về "Quy trình thực hiện đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng" trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, cụ thể theo trình tự như sau:
I- TRIỂN KHAI CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA NHÀ NƯỚC CHO CÁC HỘ GIA ĐÌNH VÀ ĐƠN VỊ TẬP THỂ
1. Tổ chức họp tổ nhân dân và các đơn vị tập thể trong diện được đền bù di chuyển, để thông báo các nội dung sau:
- Công bố các quyết định của Nhà nước có liên quan đến đền bù di chuyển.
- Thông báo cho các hộ gia đình và các đơn vị tập thể trong diện được đền bù di chuyển biết về thời gian cụ thể thực hiện giải phóng mặt bằng.
- Thông báo công khai các thành viên trong Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng, theo quyết định thành lập của cấp có thẩm quyền, như đã quy định tại điểm 1, Điều 32 trong Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24 - 4 - 1998 của Chính phủ.
- Tuyên truyền chế độ chính sách về đền bù di chuyển, phát tờ kê khai, hướng dẫn lập tờ kê khai cho từng hộ gia đình và từng đơn vị tập thể.
- Thông báo tiến độ kế hoạch thời gian thực hiện kê khai, kiểm tra, thẩm định của Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng.
- Giải quyết mọi thắc mắc của các hộ gia đình và các đơn vị tập thể về công tác đền bù di chuyển.
2. Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng thành lập các tổ công tác để hướng dẫn các hộ gia đình và các đơn vị tập thể lập tờ kê khai về số lượng và khối lượng theo mẫu quy định.
II- CÁC HỘ GIA ĐÌNH VÀ ĐƠN VỊ TẬP THỂ TRONG DIỆN ĐƯỢC ĐỀN BÙ DI CHUYỂN LẬP TỜ KÊ KHAI VÀ CAM KẾT, CÓ XÁC NHẬN CỦA CHÍNH QUYỀN NƠI CƯ TRÚ
1. Từng hộ gia đình và từng đơn vị tập thể tự kê khai theo mẫu của tờ khai do Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng phát, theo nội dung sau:
- Kê khai về đất: Đất thổ cư, đất thổ canh và đất khác nếu có, hiện gia đình đang quản lý và sử dụng có nộp thuế.
- Kê khai về tài sản (vật kiến trúc) gồm: Nhà ở, nhà bếp và các công trình phụ trợ khác (nếu có).
- Tập hợp các văn bản pháp quy như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy phép xây dựng nhà ở và các công trình phụ trợ, các giấy tờ có liên quan về quyền sử dụng đất và tài sản (vật kiến trúc).
- Kê khai về hoa mầu (nếu có).
- Kê khai về mồ mả (nếu có).
2. Các hộ gia đình và các đơn vị tập thể nộp tờ kê khai cho Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng có cam kết về lời kê khai và được chính quyền nơi cư trú xác nhận, để Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng tiến hành kiểm tra, kiểm kê thực tế.
III- HỘI ĐỒNG ĐỀN BÙ THIỆT HẠI GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TỔ CHỨC KIỂM TRA, KIỂM KÊ THỰC TẾ CỦA TỪNG HỘ GIA ĐÌNH, TỪNG ĐƠN VỊ TẬP THỂ VÀ ĐỐI CHIẾU VỚI TỜ KÊ KHAI
1. Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng tổ chức kiểm tra, kiểm kê thực tế từng hộ gia đình và từng đơn vị tập thể trong diện được đền bù di chuyển, theo các nội dung cụ thể sau:
a) Đền bù thiệt hại về đất cho từng hộ gia đình và từng đơn vị tập thể:
- Xem xét các giấy tờ hợp lý, hợp pháp về quyền sử dụng đất.
- Xác định các loại đất và đo diện tích cho từng loại đất.
- Đối chiếu thực tế kiểm tra, kiểm kê; với hồ sơ đất hợp lý, hợp pháp.
b) Đền bù về tài sản (vật kiến trúc) cho từng hộ gia đình và đơn vị tập thể:
- Đối với các loại nhà: Xác định loại nhà, kết cấu nhà, cấp nhà, diện tích xây dựng, diện tích sàn, diện tích sử dụng và năm xây dựng, các vật tư, vật liệu xây dựng đưa vào kết cấu nhà. Xác định giá trị hiện có của nhà theo tỷ lệ phần trăm (%) để làm cơ sở cho việc lập dự toán và áp giá theo bộ đơn giá đền bù di chuyển của tỉnh đã ban hành.
- Đối với các công trình kiến trúc khác như: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống cấp điện sinh hoạt, bể chứa nước và các công trình kiến trúc khác; được xác định theo khối lượng thực tế cho từng loại công trình kiến trúc theo quy định của bộ đơn giá và xác định mức đền bù theo tỷ lệ % giá trị của từng loại công trình kiến trúc gắn liền với đất được đền bù.
c) Đền bù thiệt hại về di chuyển mồ mả cho từng hộ gia đình:
- Xác định số mộ nằm trên đất xây dựng phải di chuyển.
- Mộ chưa cải táng đã đến thời hạn cải táng.
- Mộ đã cải táng trên đắp đất.
- Mộ đã cải táng trên xây gạch.
- Mộ chưa cải táng, chưa đến niên hạn cải táng.
- Mộ có người nhận và mộ không có người nhận.
- Xác định chi phí trực tiếp về đất đai, đào, bốc, di chuyển, xây dựng lại và các chi phí trực tiếp khác (nếu có) cho việc di chuyển mồ mả của từng hộ gia đình.
d) Đền bù thiệt hại về hoa mầu cho từng hộ gia đình và đơn vị tập thể:
- Xác định số lượng theo từng loại cây trồng hàng năm như: Cây lương thực, ngô, khoai, sắn, rau ...
- Xác định số lượng vật nuôi trên đất có mặt nước (hải thủy sản).
- Xác định số lượng vật nuôi trên đất có mặt nước (hải thủy sản).
- Xác định số lượng theo từng loại cây trồng lâu năm như: Cây công nghiệp, cây ăn quả, cây lâm nghiệp.
2. Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng phải kiểm tra, kiểm kê thực tế và lập thành biên bản cho từng hộ gia đình, từng đơn vị tập thể nằm trong diện được đền bù di chuyển. Khi lập biên bản phải xác định chính xác về số lượng khối lượng và có đầy đủ chữ ký của các thành viên theo đúng quy định của mẫu biên bản. Các thành viên của Hội đồng đền bù giải phóng nhặt bằng phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng và pháp luật của Nhà nước về chữ ký của mình.
IV- HỘI ĐỒNG ĐỀN BÙ THIỆT HẠI GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG HỌP XÉT
1. Họp tổ nhân dân và đơn vị tập thể trong diện được đền bù di chuyển để thông báo kết quả kiểm tra, kiểm kê thực tế và các văn bản pháp lý của từng hộ gia đình, từng đơn vị tập thể trong diện được đền bù di chuyển. (có biên bản họp do tổ nhân dân lập).
2. Phát tờ khai kiểm kê và biên bản kiểm tra, kiểm kê số lượng, khối lượng cho từng hộ gia đình và từng đơn vị tập thể, đã được Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng thông qua, để xem xét kiểm tra lần cuối cùng sau 3 ngày nộp lại cho Hội đồng để xét chính thức về số lượng, khối lượng đền bù di chuyển. Đồng thời có bảng thống kê công khai tại trụ sở xã phường hoặc tổ nhân dân để nhân dân giám sát.
3. Họp lại tổ nhân dân và các đơn vị tập thể trong diện đền bù di chuyển, để giải quyết dứt điểm những thắc mắc phát sinh (nếu có).
4. Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng họp thông qua các tờ khai và các văn bản pháp lý của từng hộ gia đình, từng đơn vị tập thể: Sau khi đã giải quyết hết các thắc mắc phát sinh, lập thành biên bản có chữ ký đầy đủ của các thành viên trong Hội đồng.
V- XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ ĐỀN BÙ THIỆT HẠI GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG CHO TỪNG HỘ GIA ĐÌNH VÀ TỪNG ĐƠN VỊ TẬP THỂ
- Căn cứ vào tờ khai của từng hộ gia đình, từng đơn vị tập thể trong diện được đền bù di chuyển và căn cứ vào biên bản họp thông qua của Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng. Chủ đầu tư công trình (người có trách nhiệm đền bù) tiến hành lập dự toán đền bù di chuyển cho từng hộ gia đình, từng đơn vị tập thể.
- Khi tiến hành lập dự toán về đơn giá thực hiện theo đơn giá đền bù của tỉnh đã ban hành và phải lập đầy đủ các khoản kinh phí hỗ trợ di chuyển, thưởng di chuyển đúng kế hoạch, chi phí đào tạo, ổn định đời sống và các chi phí thực hiện đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng theo đúng quy định của Chính phủ và quy định của UBND tỉnh đã ban hành, để thẩm định và trình duyệt.
- Sau khi chủ đầu tư (người có trách nhiệm đền bù) lập xong dự toán, Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng tiến hành họp để thông qua lần cuối cùng để xác định giá trị đền bù và các chi phí khác thực hiện cho đền bù, các văn bản pháp lý về thực hiện đền bù cho từng hộ gia đình, từng đơn vị tập thể trong diện được đền bù di chuyển.
- Hồ sơ dự toán lập thành 7 bộ có chữ ký của người lập, có chữ ký của lãnh đạo, đóng dấu của cơ quan lập dự toán và chủ đầu tư công trình.
- Chủ đầu tư công trình lập Tờ trình xin thẩm định dự toán đền bù.
VI- HỒ SƠ CẦN THIẾT CHO CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ TOÁN ĐỀN BÙ DI CHUYỂN
- Chủ đầu tư công trình chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ đóng thành 7 bộ gửi Hội đồng thẩm định của tỉnh, để tổ chức thẩm định. Mỗi bộ hồ sơ để thẩm định gồm:
+ Tờ trình xin thẩm định dự toán đền bù di chuyển.
+ Quyết định thu hồi và giao đất xây dựng.
+ Các biên bản của Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng.
+ Bản đồ thu hồi và giao đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Các biên bản họp với tổ nhân dân và các đơn vị tập thể trong diện được đền bù di chuyển.
+ Bộ dự toán đền bù di chuyển.
- Chủ đầu tư công trình có trách nhiệm nộp 7 bộ hồ sơ về Văn phòng UBND tỉnh, các bộ hồ sơ đều được niêm phong kín theo quy định.
VII- CƠ QUAN THẨM ĐỊNH DỰ TOÁN ĐỀN BÙ DI CHUYỂN
- Hội đồng thẩm định dự toán đền bù di chuyển của tỉnh gồm:
+ Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá làm Chủ tịch Hội đồng.
+ Đại diện Sở Xây dựng là Uỷ viên.
+ Đại diện Sở Địa chính là Uỷ viên.
- Hội đồng thẩm định dự toán đền bù di chuyển của tỉnh được nhận hồ sơ dự toán đền bù di chuyển từ Văn phòng UBND tỉnh để tổ chức thẩm định.
- Chức năng nhiệm vụ của từng thành viên Hội đồng thẩm định của tỉnh thực hiện theo đúng Điều 33 và Điều 34 đã ghi trong Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24 - 4 - 1998 của Chính phủ.
- Sau khi tổ chức thẩm định xong Hội đồng thẩm định dự toán đền bù di chuyển của tỉnh có trách nhiệm thông báo kết quả nhận định cho Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng và chủ đầu tư công trình biết để xem xét, nếu có gì thắc mắc phải được giải quyết kịp thời.
Sở Tài chính - Vật giá căn cứ vào kết quả thẩm định để lập Tờ trình, trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt.
- Thời gian thẩm định dự toán đền bù di chuyển tối đa là 20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ từ Văn phòng UBND tỉnh.
VIII- CƠ QUAN PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN ĐỀN BÙ DI CHUYỂN
- Chủ tịch UBND tỉnh xem xét phê duyệt dự toán đền bù di chuyển sau khi có đủ hồ sơ đã được thẩm định và có tờ trình xin phê duyệt của Sở Tài chính - vật giá.
- Thời gian xem xét phê duyệt tối đa là 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và Tờ trình của Sở Tài chính Vật giá.
IX- THÔNG BÁO CÔNG KHAI KINH PHÍ ĐỀN BÙ DI CHUYỂN ĐÃ ĐƯỢC PHÊ DUYỆT
Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng và chủ đầu tư công trình (người có trách nhiệm đền bù) tổ chức họp với tổ nhân dân và các đơn vị tập thể trong diện được đền bù di chuyển để thông báo các nội dung sau:
- Công khai giá trị chi phí đền bù cho từng hộ, từng đơn vị tập thể trong diện dược đền bù đi chuyển đã được UBND tỉnh phê duyệt. Mỗi hộ gia đình, mỗi đơn vị được đền bù có 1 thông báo riêng và được niêm yết công khai tại trụ sở xã phường hoặc nhà tổ trưởng tổ nhân dân.
- Phổ biến tiến độ kế hoạch thời gian giải phóng mặt bằng.
- Công bố chính thức giá trị kinh phí thưởng khuyến khích cho các hộ di chuyển đúng kế hoạch.
- Sau 15 ngày kể từ ngày họp công khai chủ đầu tư công trình (người có trách nhiệm đền bù) phải thanh toán đầy đủ kinh phí đền bù di chuyển cho từng hộ gia đình và từng đơn vị tập thể trong diện được đền bù di chuyển.
X- THANH TOÁN KINH PHÍ ĐỀN BÙ DI CHUYỂN
- Chủ đầu tư công trình (người có trách nhiệm đền bù) phải lập kế hoạch chi tiết và trực tiếp thanh toán cho từng hộ gia đình và từng đơn vị tập thể trong diện được đền bù di chuyển trong phạm vi 5 ngày phải hoàn thành dứt điểm việc thanh toán.
- Các hộ gia đình và đơn vị tập thể sau khi đã nhận đủ kinh phí đền bù di chuyển, phải di chuyển ngay và bàn giao mặt bằng cho chủ đầu tư công trình (người có trách nhiệm đền bù) tối đa là 15 ngày kể từ ngày nhận đủ kinh phí đền bù di chuyển.
- Chủ đầu tư công trình thực hiện tháo dỡ, thanh lý tài sản (vật kiến trúc) và bán tận thu vật liệu để thu hồi kinh phí để nộp vào ngân sách và giải phóng xong mặt bằng để tiến hành xây dựng thời gian thực hiện tối đa là 5 ngày.
XI- TẬP HỢP HỒ SƠ ĐỂ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ ĐỀN BÙ DI CHUYỂN
- Chủ đầu tư công trình (người có trách nhiệm đền bù) hoàn chỉnh hồ sơ quyết toán kinh phí đền bù đi chuyển nộp về Văn phòng UBND tỉnh để chỉ đạo cho các ngành chức năng thẩm tra và trình duyệt quyết toán theo đúng quy định của Nhà nước.
Điều 3. Bản Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Các quy định trước đây trái với Quy định này đều bãi bỏ.
Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc sẽ được xem xét chỉnh sửa bổ sung
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang",
"promulgation_date": "25/09/2000",
"sign_number": "1215/QĐ-UB",
"signer": "Hà Phúc Mịch",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Tất cả các chủ đầu tư có công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, khi thu hồi và giao đất để giải phóng mặt bằng xây dựng, có đền bù di chuyển đều phải thực hiện theo đúng các điều đã ghi trong Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24 - 4 - 1998 của Chính phủ "Về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng" và thực hiện theo đúng Thông tư số 145/1998/TT-BTC ngày 4 - 11 - 1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24 - 4 - 1998 của Chính phủ và các văn bản quy định cụ thể của UBND tỉnh đã ban hành về thực hiện đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 2. Để thực hiện quy định ở Điều 1 tại Quyết định này và để áp dụng thống nhất trên địa bàn toàn tỉnh Tuyên Quang. UBND tỉnh quy định tạm thời về "Quy trình thực hiện đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng" trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, cụ thể theo trình tự như sau:
I- TRIỂN KHAI CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA NHÀ NƯỚC CHO CÁC HỘ GIA ĐÌNH VÀ ĐƠN VỊ TẬP THỂ
1. Tổ chức họp tổ nhân dân và các đơn vị tập thể trong diện được đền bù di chuyển, để thông báo các nội dung sau:
- Công bố các quyết định của Nhà nước có liên quan đến đền bù di chuyển.
- Thông báo cho các hộ gia đình và các đơn vị tập thể trong diện được đền bù di chuyển biết về thời gian cụ thể thực hiện giải phóng mặt bằng.
- Thông báo công khai các thành viên trong Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng, theo quyết định thành lập của cấp có thẩm quyền, như đã quy định tại điểm 1, Điều 32 trong Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24 - 4 - 1998 của Chính phủ.
- Tuyên truyền chế độ chính sách về đền bù di chuyển, phát tờ kê khai, hướng dẫn lập tờ kê khai cho từng hộ gia đình và từng đơn vị tập thể.
- Thông báo tiến độ kế hoạch thời gian thực hiện kê khai, kiểm tra, thẩm định của Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng.
- Giải quyết mọi thắc mắc của các hộ gia đình và các đơn vị tập thể về công tác đền bù di chuyển.
2. Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng thành lập các tổ công tác để hướng dẫn các hộ gia đình và các đơn vị tập thể lập tờ kê khai về số lượng và khối lượng theo mẫu quy định.
II- CÁC HỘ GIA ĐÌNH VÀ ĐƠN VỊ TẬP THỂ TRONG DIỆN ĐƯỢC ĐỀN BÙ DI CHUYỂN LẬP TỜ KÊ KHAI VÀ CAM KẾT, CÓ XÁC NHẬN CỦA CHÍNH QUYỀN NƠI CƯ TRÚ
1. Từng hộ gia đình và từng đơn vị tập thể tự kê khai theo mẫu của tờ khai do Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng phát, theo nội dung sau:
- Kê khai về đất: Đất thổ cư, đất thổ canh và đất khác nếu có, hiện gia đình đang quản lý và sử dụng có nộp thuế.
- Kê khai về tài sản (vật kiến trúc) gồm: Nhà ở, nhà bếp và các công trình phụ trợ khác (nếu có).
- Tập hợp các văn bản pháp quy như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy phép xây dựng nhà ở và các công trình phụ trợ, các giấy tờ có liên quan về quyền sử dụng đất và tài sản (vật kiến trúc).
- Kê khai về hoa mầu (nếu có).
- Kê khai về mồ mả (nếu có).
2. Các hộ gia đình và các đơn vị tập thể nộp tờ kê khai cho Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng có cam kết về lời kê khai và được chính quyền nơi cư trú xác nhận, để Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng tiến hành kiểm tra, kiểm kê thực tế.
III- HỘI ĐỒNG ĐỀN BÙ THIỆT HẠI GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TỔ CHỨC KIỂM TRA, KIỂM KÊ THỰC TẾ CỦA TỪNG HỘ GIA ĐÌNH, TỪNG ĐƠN VỊ TẬP THỂ VÀ ĐỐI CHIẾU VỚI TỜ KÊ KHAI
1. Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng tổ chức kiểm tra, kiểm kê thực tế từng hộ gia đình và từng đơn vị tập thể trong diện được đền bù di chuyển, theo các nội dung cụ thể sau:
a) Đền bù thiệt hại về đất cho từng hộ gia đình và từng đơn vị tập thể:
- Xem xét các giấy tờ hợp lý, hợp pháp về quyền sử dụng đất.
- Xác định các loại đất và đo diện tích cho từng loại đất.
- Đối chiếu thực tế kiểm tra, kiểm kê; với hồ sơ đất hợp lý, hợp pháp.
b) Đền bù về tài sản (vật kiến trúc) cho từng hộ gia đình và đơn vị tập thể:
- Đối với các loại nhà: Xác định loại nhà, kết cấu nhà, cấp nhà, diện tích xây dựng, diện tích sàn, diện tích sử dụng và năm xây dựng, các vật tư, vật liệu xây dựng đưa vào kết cấu nhà. Xác định giá trị hiện có của nhà theo tỷ lệ phần trăm (%) để làm cơ sở cho việc lập dự toán và áp giá theo bộ đơn giá đền bù di chuyển của tỉnh đã ban hành.
- Đối với các công trình kiến trúc khác như: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống cấp điện sinh hoạt, bể chứa nước và các công trình kiến trúc khác; được xác định theo khối lượng thực tế cho từng loại công trình kiến trúc theo quy định của bộ đơn giá và xác định mức đền bù theo tỷ lệ % giá trị của từng loại công trình kiến trúc gắn liền với đất được đền bù.
c) Đền bù thiệt hại về di chuyển mồ mả cho từng hộ gia đình:
- Xác định số mộ nằm trên đất xây dựng phải di chuyển.
- Mộ chưa cải táng đã đến thời hạn cải táng.
- Mộ đã cải táng trên đắp đất.
- Mộ đã cải táng trên xây gạch.
- Mộ chưa cải táng, chưa đến niên hạn cải táng.
- Mộ có người nhận và mộ không có người nhận.
- Xác định chi phí trực tiếp về đất đai, đào, bốc, di chuyển, xây dựng lại và các chi phí trực tiếp khác (nếu có) cho việc di chuyển mồ mả của từng hộ gia đình.
d) Đền bù thiệt hại về hoa mầu cho từng hộ gia đình và đơn vị tập thể:
- Xác định số lượng theo từng loại cây trồng hàng năm như: Cây lương thực, ngô, khoai, sắn, rau ...
- Xác định số lượng vật nuôi trên đất có mặt nước (hải thủy sản).
- Xác định số lượng vật nuôi trên đất có mặt nước (hải thủy sản).
- Xác định số lượng theo từng loại cây trồng lâu năm như: Cây công nghiệp, cây ăn quả, cây lâm nghiệp.
2. Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng phải kiểm tra, kiểm kê thực tế và lập thành biên bản cho từng hộ gia đình, từng đơn vị tập thể nằm trong diện được đền bù di chuyển. Khi lập biên bản phải xác định chính xác về số lượng khối lượng và có đầy đủ chữ ký của các thành viên theo đúng quy định của mẫu biên bản. Các thành viên của Hội đồng đền bù giải phóng nhặt bằng phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng và pháp luật của Nhà nước về chữ ký của mình.
IV- HỘI ĐỒNG ĐỀN BÙ THIỆT HẠI GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG HỌP XÉT
1. Họp tổ nhân dân và đơn vị tập thể trong diện được đền bù di chuyển để thông báo kết quả kiểm tra, kiểm kê thực tế và các văn bản pháp lý của từng hộ gia đình, từng đơn vị tập thể trong diện được đền bù di chuyển. (có biên bản họp do tổ nhân dân lập).
2. Phát tờ khai kiểm kê và biên bản kiểm tra, kiểm kê số lượng, khối lượng cho từng hộ gia đình và từng đơn vị tập thể, đã được Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng thông qua, để xem xét kiểm tra lần cuối cùng sau 3 ngày nộp lại cho Hội đồng để xét chính thức về số lượng, khối lượng đền bù di chuyển. Đồng thời có bảng thống kê công khai tại trụ sở xã phường hoặc tổ nhân dân để nhân dân giám sát.
3. Họp lại tổ nhân dân và các đơn vị tập thể trong diện đền bù di chuyển, để giải quyết dứt điểm những thắc mắc phát sinh (nếu có).
4. Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng họp thông qua các tờ khai và các văn bản pháp lý của từng hộ gia đình, từng đơn vị tập thể: Sau khi đã giải quyết hết các thắc mắc phát sinh, lập thành biên bản có chữ ký đầy đủ của các thành viên trong Hội đồng.
V- XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ ĐỀN BÙ THIỆT HẠI GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG CHO TỪNG HỘ GIA ĐÌNH VÀ TỪNG ĐƠN VỊ TẬP THỂ
- Căn cứ vào tờ khai của từng hộ gia đình, từng đơn vị tập thể trong diện được đền bù di chuyển và căn cứ vào biên bản họp thông qua của Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng. Chủ đầu tư công trình (người có trách nhiệm đền bù) tiến hành lập dự toán đền bù di chuyển cho từng hộ gia đình, từng đơn vị tập thể.
- Khi tiến hành lập dự toán về đơn giá thực hiện theo đơn giá đền bù của tỉnh đã ban hành và phải lập đầy đủ các khoản kinh phí hỗ trợ di chuyển, thưởng di chuyển đúng kế hoạch, chi phí đào tạo, ổn định đời sống và các chi phí thực hiện đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng theo đúng quy định của Chính phủ và quy định của UBND tỉnh đã ban hành, để thẩm định và trình duyệt.
- Sau khi chủ đầu tư (người có trách nhiệm đền bù) lập xong dự toán, Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng tiến hành họp để thông qua lần cuối cùng để xác định giá trị đền bù và các chi phí khác thực hiện cho đền bù, các văn bản pháp lý về thực hiện đền bù cho từng hộ gia đình, từng đơn vị tập thể trong diện được đền bù di chuyển.
- Hồ sơ dự toán lập thành 7 bộ có chữ ký của người lập, có chữ ký của lãnh đạo, đóng dấu của cơ quan lập dự toán và chủ đầu tư công trình.
- Chủ đầu tư công trình lập Tờ trình xin thẩm định dự toán đền bù.
VI- HỒ SƠ CẦN THIẾT CHO CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ TOÁN ĐỀN BÙ DI CHUYỂN
- Chủ đầu tư công trình chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ đóng thành 7 bộ gửi Hội đồng thẩm định của tỉnh, để tổ chức thẩm định. Mỗi bộ hồ sơ để thẩm định gồm:
+ Tờ trình xin thẩm định dự toán đền bù di chuyển.
+ Quyết định thu hồi và giao đất xây dựng.
+ Các biên bản của Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng.
+ Bản đồ thu hồi và giao đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Các biên bản họp với tổ nhân dân và các đơn vị tập thể trong diện được đền bù di chuyển.
+ Bộ dự toán đền bù di chuyển.
- Chủ đầu tư công trình có trách nhiệm nộp 7 bộ hồ sơ về Văn phòng UBND tỉnh, các bộ hồ sơ đều được niêm phong kín theo quy định.
VII- CƠ QUAN THẨM ĐỊNH DỰ TOÁN ĐỀN BÙ DI CHUYỂN
- Hội đồng thẩm định dự toán đền bù di chuyển của tỉnh gồm:
+ Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá làm Chủ tịch Hội đồng.
+ Đại diện Sở Xây dựng là Uỷ viên.
+ Đại diện Sở Địa chính là Uỷ viên.
- Hội đồng thẩm định dự toán đền bù di chuyển của tỉnh được nhận hồ sơ dự toán đền bù di chuyển từ Văn phòng UBND tỉnh để tổ chức thẩm định.
- Chức năng nhiệm vụ của từng thành viên Hội đồng thẩm định của tỉnh thực hiện theo đúng Điều 33 và Điều 34 đã ghi trong Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24 - 4 - 1998 của Chính phủ.
- Sau khi tổ chức thẩm định xong Hội đồng thẩm định dự toán đền bù di chuyển của tỉnh có trách nhiệm thông báo kết quả nhận định cho Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng và chủ đầu tư công trình biết để xem xét, nếu có gì thắc mắc phải được giải quyết kịp thời.
Sở Tài chính - Vật giá căn cứ vào kết quả thẩm định để lập Tờ trình, trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt.
- Thời gian thẩm định dự toán đền bù di chuyển tối đa là 20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ từ Văn phòng UBND tỉnh.
VIII- CƠ QUAN PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN ĐỀN BÙ DI CHUYỂN
- Chủ tịch UBND tỉnh xem xét phê duyệt dự toán đền bù di chuyển sau khi có đủ hồ sơ đã được thẩm định và có tờ trình xin phê duyệt của Sở Tài chính - vật giá.
- Thời gian xem xét phê duyệt tối đa là 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và Tờ trình của Sở Tài chính Vật giá.
IX- THÔNG BÁO CÔNG KHAI KINH PHÍ ĐỀN BÙ DI CHUYỂN ĐÃ ĐƯỢC PHÊ DUYỆT
Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng và chủ đầu tư công trình (người có trách nhiệm đền bù) tổ chức họp với tổ nhân dân và các đơn vị tập thể trong diện được đền bù di chuyển để thông báo các nội dung sau:
- Công khai giá trị chi phí đền bù cho từng hộ, từng đơn vị tập thể trong diện dược đền bù đi chuyển đã được UBND tỉnh phê duyệt. Mỗi hộ gia đình, mỗi đơn vị được đền bù có 1 thông báo riêng và được niêm yết công khai tại trụ sở xã phường hoặc nhà tổ trưởng tổ nhân dân.
- Phổ biến tiến độ kế hoạch thời gian giải phóng mặt bằng.
- Công bố chính thức giá trị kinh phí thưởng khuyến khích cho các hộ di chuyển đúng kế hoạch.
- Sau 15 ngày kể từ ngày họp công khai chủ đầu tư công trình (người có trách nhiệm đền bù) phải thanh toán đầy đủ kinh phí đền bù di chuyển cho từng hộ gia đình và từng đơn vị tập thể trong diện được đền bù di chuyển.
X- THANH TOÁN KINH PHÍ ĐỀN BÙ DI CHUYỂN
- Chủ đầu tư công trình (người có trách nhiệm đền bù) phải lập kế hoạch chi tiết và trực tiếp thanh toán cho từng hộ gia đình và từng đơn vị tập thể trong diện được đền bù di chuyển trong phạm vi 5 ngày phải hoàn thành dứt điểm việc thanh toán.
- Các hộ gia đình và đơn vị tập thể sau khi đã nhận đủ kinh phí đền bù di chuyển, phải di chuyển ngay và bàn giao mặt bằng cho chủ đầu tư công trình (người có trách nhiệm đền bù) tối đa là 15 ngày kể từ ngày nhận đủ kinh phí đền bù di chuyển.
- Chủ đầu tư công trình thực hiện tháo dỡ, thanh lý tài sản (vật kiến trúc) và bán tận thu vật liệu để thu hồi kinh phí để nộp vào ngân sách và giải phóng xong mặt bằng để tiến hành xây dựng thời gian thực hiện tối đa là 5 ngày.
XI- TẬP HỢP HỒ SƠ ĐỂ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ ĐỀN BÙ DI CHUYỂN
- Chủ đầu tư công trình (người có trách nhiệm đền bù) hoàn chỉnh hồ sơ quyết toán kinh phí đền bù đi chuyển nộp về Văn phòng UBND tỉnh để chỉ đạo cho các ngành chức năng thẩm tra và trình duyệt quyết toán theo đúng quy định của Nhà nước.
Điều 3. Bản Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Các quy định trước đây trái với Quy định này đều bãi bỏ.
Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc sẽ được xem xét chỉnh sửa bổ sung
|
Điều 5 Quyết định 1215/QĐ-UB năm 2000 quy trình thực hiện đền bù thiệt hại
|
Điều 2 Quyết định 1093/QĐ-CTN thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 19 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "14/07/2011",
"sign_number": "1093/QĐ-CTN",
"signer": "Nguyễn Minh Triết",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 19 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 1093/QĐ-CTN thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 2228/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 11 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức; 02 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Đan Mạch; 02 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Na Uy (có tên trong danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "30/12/2010",
"sign_number": "2228/QĐ-CTN",
"signer": "Nguyễn Minh Triết",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 11 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức; 02 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Đan Mạch; 02 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Na Uy (có tên trong danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 2228/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 16/2008/QĐ-UBND kiểm dịch kiểm soát giết mổ kinh doanh động vật Thái Nguyên
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về công tác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, vận chuyển, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo tỉnh. Các quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên",
"promulgation_date": "28/03/2008",
"sign_number": "16/2008/QĐ-UBND",
"signer": "Đàm Thanh Nghị",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về công tác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, vận chuyển, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo tỉnh. Các quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.
|
Điều 2 Quyết định 16/2008/QĐ-UBND kiểm dịch kiểm soát giết mổ kinh doanh động vật Thái Nguyên
|
Điều 3 Quyết định 194/1998/QĐ-UB quản lý hoạt động kiểm soát liên ngành cửa khẩu hàng hoá phương tiện Lào Cai
Điều 1. Bản quy chế này quy định hệ thống các cửa khẩu, cửa khẩu phụ trên biên giới tỉnh Lào cai. Quy định tổ chức bộ máy quản lý, nhiệm vụ cụ thể của các lực lượng quản lý cửa khẩu. Thủ tục quản lý, phương tiện xuất nhập cảnh. Quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu, thu thuế xuất nhập khẩu và các loại phí, lệ phí đối với hàng hóa xuất nhập khẩu qua các cửa khẩu biên giới và trong khu vực kinh tế cửa khẩu tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai gồm:
1. Khu vực cửa khẩu quốc tế Lào Cai:
Phường Lào Cai, phường Phố Mới, phường Cốc Lếu, phường Duyên Hải, xã Vạn hòa, thôn Lục Cẩu ( xã Đồng tuyển ) thuộc thị xã Lào Cai; thôn Na Mo -Bản quẩn (xã Bản Phiệt) thuộc huyện Bảo Thắng.
2. Cửa khẩu Mường Khương:
Cửa khẩu Mường Khương và toàn bộ xã Mường Khương.
3. Cửa khẩu phụ:
Là lối đi qua biên giới do UBND tỉnh quy định cho phép hàng hóa xuất nhập khẩu, người, phương tiện xuất nhập cảnh qua lại thăm thân, buôn bán, trao đổi hàng hóa qua biên giới tỉnh Lào Cai. Mọi hoạt động qua lại cửa khẩu, cửa khẩu phụ đặt dưới sự quản lý trực tiếp chủ yếu của Bộ đội biên phòng và Hải quan tỉnh Lào Cai.
* Các lối đi qua lại biên giới sau đây được quy định gọi là cửa khẩu phụ:
- Lối đi qua biên giới khu vực Na Mo - Bản Quẩn.
- Lối đi qua biên giới khu vực thôn Lục Cẩu (Xã Đồng Tuyển thị xã Lào Cai).
- Lối đi qua biên giới khu vực km 0 (xã Bản Vược huyên Bát Xát).
- Lối đi qua biên giới khu vực cửa suối Quang Kim (huyện Bát Xát).
Điều 3. Địa điểm kiểm tra ngoài khu vực kiểm soát cửa khẩu:
Là địa điểm phía sau khu vực các cửa khẩu được UBND tỉnh cấp đất cho doanh nghiệp để kinh doanh kho, bãi chứa phương tiện và hàng hóa xuất nhập khẩu, và được Cục Hải quan tỉnh công nhận cấp phép để làm nơi kiểm tra và hoàn thành thủ tục quản lý cho hàng hóa xuất nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, quá cảnh qua cửa khẩu biên giới.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai",
"promulgation_date": "18/08/1998",
"sign_number": "194/1998/QĐ-UB",
"signer": "Nguyễn Quý Đăng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Bản quy chế này quy định hệ thống các cửa khẩu, cửa khẩu phụ trên biên giới tỉnh Lào cai. Quy định tổ chức bộ máy quản lý, nhiệm vụ cụ thể của các lực lượng quản lý cửa khẩu. Thủ tục quản lý, phương tiện xuất nhập cảnh. Quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu, thu thuế xuất nhập khẩu và các loại phí, lệ phí đối với hàng hóa xuất nhập khẩu qua các cửa khẩu biên giới và trong khu vực kinh tế cửa khẩu tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai gồm:
1. Khu vực cửa khẩu quốc tế Lào Cai:
Phường Lào Cai, phường Phố Mới, phường Cốc Lếu, phường Duyên Hải, xã Vạn hòa, thôn Lục Cẩu ( xã Đồng tuyển ) thuộc thị xã Lào Cai; thôn Na Mo -Bản quẩn (xã Bản Phiệt) thuộc huyện Bảo Thắng.
2. Cửa khẩu Mường Khương:
Cửa khẩu Mường Khương và toàn bộ xã Mường Khương.
3. Cửa khẩu phụ:
Là lối đi qua biên giới do UBND tỉnh quy định cho phép hàng hóa xuất nhập khẩu, người, phương tiện xuất nhập cảnh qua lại thăm thân, buôn bán, trao đổi hàng hóa qua biên giới tỉnh Lào Cai. Mọi hoạt động qua lại cửa khẩu, cửa khẩu phụ đặt dưới sự quản lý trực tiếp chủ yếu của Bộ đội biên phòng và Hải quan tỉnh Lào Cai.
* Các lối đi qua lại biên giới sau đây được quy định gọi là cửa khẩu phụ:
- Lối đi qua biên giới khu vực Na Mo - Bản Quẩn.
- Lối đi qua biên giới khu vực thôn Lục Cẩu (Xã Đồng Tuyển thị xã Lào Cai).
- Lối đi qua biên giới khu vực km 0 (xã Bản Vược huyên Bát Xát).
- Lối đi qua biên giới khu vực cửa suối Quang Kim (huyện Bát Xát).
Điều 3. Địa điểm kiểm tra ngoài khu vực kiểm soát cửa khẩu:
Là địa điểm phía sau khu vực các cửa khẩu được UBND tỉnh cấp đất cho doanh nghiệp để kinh doanh kho, bãi chứa phương tiện và hàng hóa xuất nhập khẩu, và được Cục Hải quan tỉnh công nhận cấp phép để làm nơi kiểm tra và hoàn thành thủ tục quản lý cho hàng hóa xuất nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, quá cảnh qua cửa khẩu biên giới.
|
Điều 3 Quyết định 194/1998/QĐ-UB quản lý hoạt động kiểm soát liên ngành cửa khẩu hàng hoá phương tiện Lào Cai
|
Điều 2 Nghị định 84/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 21 (hai mươi mốt) đơn vị bầu cử, 59 (năm mươi chín) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "21/02/2004",
"sign_number": "84/2004/NĐ-CP",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 21 (hai mươi mốt) đơn vị bầu cử, 59 (năm mươi chín) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
|
Điều 2 Nghị định 84/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất
|
Điều 3 Quyết định 68/2006/QĐ-UBND cơ chế một cửa” trong hoạt động đầu tư
Điều 11. Dự án đầu tư phải làm thủ tục thẩm tra để được cấp giấy chứng nhận đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 45, 46, 47 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP của Chính phủ.
1. Dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.
2. Dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.
3. Dự án có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.
Hồ sơ thẩm tra đầu tư được niêm yết tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình",
"promulgation_date": "23/11/2006",
"sign_number": "68/2006/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Duy Việt",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 11. Dự án đầu tư phải làm thủ tục thẩm tra để được cấp giấy chứng nhận đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 45, 46, 47 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP của Chính phủ.
1. Dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.
2. Dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.
3. Dự án có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.
Hồ sơ thẩm tra đầu tư được niêm yết tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư.
|
Điều 3 Quyết định 68/2006/QĐ-UBND cơ chế một cửa” trong hoạt động đầu tư
|
Điều 3 Quyết định 23/2002/QĐ.UB luân chuyển tăng cường cán bộ công chức Lào Cai
Điều 1. Luân chuyển và tăng cường cán bộ, công chức là nhằm tạo nguồn cán bộ trong hệ thống chính trị các cấp và tạo môi trường thuận lợi để cán bộ, công chức phấn đấu, rèn luyện, phát huy khả năng, kiến thức nâng cao hiệu quả trong công tác và khắc phục tình trạng thiếu cán bộ, thiếu đồng bộ trong công tác cán bộ ở từng ngành, từng huyện, thị xã và ở các xã, phường, thị trấn trong tỉnh.
Điều 2. Việc xác định và lựa chọn các đối tượng luân chuyển, tăng cường phải xuất phát từ yêu cầu nhiệm vụ, khả năng và chuyên môn đào tạo của cán bộ, công chức, trên cơ sở đánh giá chất lượng cán bộ, quy hoạch cán bộ. Kết hợp giữa nguyên tắc tự nguyện và phân công theo yêu cầu của Đảng và các cấp có thẩm quyền, bảo đảm dân chủ, khách quan, công khai, chính xác và kịp thời.
Không được luân chuyển và tăng cường cán bộ, công chức chưa qua đào tạo, không đủ tiêu chuẩn về phẩm chất và năng lực.
Khuyến khích cán bộ, công chức tự nguyện tăng cường về cơ sở.
Điều 3. Các đối tượng được lựa chọn luân chuyển, tăng cường và địa bàn tăng cường do các Huyện, Thị ủy, UBND các huyện, thị xã, các sở, ban, ngành, đoàn thể và tương đương xây dựng kế hoạch và phải được Tỉnh uỷ và UBND tỉnh phê duyệt.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai",
"promulgation_date": "18/01/2002",
"sign_number": "23/2002/QĐ.UB",
"signer": "Bùi Quang Vinh",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Luân chuyển và tăng cường cán bộ, công chức là nhằm tạo nguồn cán bộ trong hệ thống chính trị các cấp và tạo môi trường thuận lợi để cán bộ, công chức phấn đấu, rèn luyện, phát huy khả năng, kiến thức nâng cao hiệu quả trong công tác và khắc phục tình trạng thiếu cán bộ, thiếu đồng bộ trong công tác cán bộ ở từng ngành, từng huyện, thị xã và ở các xã, phường, thị trấn trong tỉnh.
Điều 2. Việc xác định và lựa chọn các đối tượng luân chuyển, tăng cường phải xuất phát từ yêu cầu nhiệm vụ, khả năng và chuyên môn đào tạo của cán bộ, công chức, trên cơ sở đánh giá chất lượng cán bộ, quy hoạch cán bộ. Kết hợp giữa nguyên tắc tự nguyện và phân công theo yêu cầu của Đảng và các cấp có thẩm quyền, bảo đảm dân chủ, khách quan, công khai, chính xác và kịp thời.
Không được luân chuyển và tăng cường cán bộ, công chức chưa qua đào tạo, không đủ tiêu chuẩn về phẩm chất và năng lực.
Khuyến khích cán bộ, công chức tự nguyện tăng cường về cơ sở.
Điều 3. Các đối tượng được lựa chọn luân chuyển, tăng cường và địa bàn tăng cường do các Huyện, Thị ủy, UBND các huyện, thị xã, các sở, ban, ngành, đoàn thể và tương đương xây dựng kế hoạch và phải được Tỉnh uỷ và UBND tỉnh phê duyệt.
|
Điều 3 Quyết định 23/2002/QĐ.UB luân chuyển tăng cường cán bộ công chức Lào Cai
|
Điều 4 Quyết định 146-NH/QĐ Thể lệ thanh toán bằng séc định mức
Điều 1. - Séc định mức là một loại séc thanh toán do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam độc quyền in và nhượng bán cho các đơn vị, cá nhân sử dụng trong phạm vi số tiền đã ký gửi vào một tài khoản riêng ở Ngân hàng. Séc định mức chỉ được thanh toán chuyển khoản, không được rút tiền mặt. Người phát hành trả thẳng cho đơn vị, cá nhân có tên ghi trên séc, không được chuyển nhượng cho người thứ ba.
Điều 2. - Séc định mức áp dụng đối với các cơ quan, xí nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đã có tài khoản thanh toán ở Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng chuyên doanh thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước (dưới đây gọi chung là chủ tài khoản) dùng để thanh toán hàng hoá, dịch vụ, trả nợ trong phạm vi cả nước. Đối với khách hàng của các Ngân hàng ngoài hệ thống Ngân hàng Nhà nước, việc áp dụng séc định mức sẽ có hướng dẫn riêng của Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước.
Điều 3. - Séc định mức được xác định trên từng tờ séc có in sẵn số tiền là 500 ngàn; 1 triệu; 2 triệu; 5 triệu; 10 triệu; 20 triệu; 50 triệu và 100 triệu đồng. Việc in và đưa vào sử dụng sẽ được thực hiện dần theo nhu cầu thực tế cần thiết.
Điều 4. - Thời hạn hiệu lực sử dụng và thời hạn hiệu lực thanh toán của tờ séc định mức là sáu tháng kể từ ngày nhận ở Ngân hàng mở tài khoản đến ngày nộp vào Ngân hàng phục vụ người bán. Hết thời hạn này chủ tài khoản phải đưa đến Ngân hàng mở tài khoản để đổi séc mới hoặc nộp lại Ngân hàng.
|
{
"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước",
"promulgation_date": "01/11/1989",
"sign_number": "146-NH/QĐ",
"signer": "Cao Sĩ Kiêm",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. - Séc định mức là một loại séc thanh toán do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam độc quyền in và nhượng bán cho các đơn vị, cá nhân sử dụng trong phạm vi số tiền đã ký gửi vào một tài khoản riêng ở Ngân hàng. Séc định mức chỉ được thanh toán chuyển khoản, không được rút tiền mặt. Người phát hành trả thẳng cho đơn vị, cá nhân có tên ghi trên séc, không được chuyển nhượng cho người thứ ba.
Điều 2. - Séc định mức áp dụng đối với các cơ quan, xí nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đã có tài khoản thanh toán ở Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng chuyên doanh thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước (dưới đây gọi chung là chủ tài khoản) dùng để thanh toán hàng hoá, dịch vụ, trả nợ trong phạm vi cả nước. Đối với khách hàng của các Ngân hàng ngoài hệ thống Ngân hàng Nhà nước, việc áp dụng séc định mức sẽ có hướng dẫn riêng của Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước.
Điều 3. - Séc định mức được xác định trên từng tờ séc có in sẵn số tiền là 500 ngàn; 1 triệu; 2 triệu; 5 triệu; 10 triệu; 20 triệu; 50 triệu và 100 triệu đồng. Việc in và đưa vào sử dụng sẽ được thực hiện dần theo nhu cầu thực tế cần thiết.
Điều 4. - Thời hạn hiệu lực sử dụng và thời hạn hiệu lực thanh toán của tờ séc định mức là sáu tháng kể từ ngày nhận ở Ngân hàng mở tài khoản đến ngày nộp vào Ngân hàng phục vụ người bán. Hết thời hạn này chủ tài khoản phải đưa đến Ngân hàng mở tài khoản để đổi séc mới hoặc nộp lại Ngân hàng.
|
Điều 4 Quyết định 146-NH/QĐ Thể lệ thanh toán bằng séc định mức
|
Điều 2 Quyết định 558/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 45 công dân hiện đang cư trú tại Nhật Bản (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "15/04/2011",
"sign_number": "558/QĐ-CTN",
"signer": "Nguyễn Minh Triết",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 45 công dân hiện đang cư trú tại Nhật Bản (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 558/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 25/2010/QĐ-UBND quy định cấp giấy phép xây dựng công trình
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cấp giấy phép xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Những quy định trước đây trái với nội dung Quyết định này đều không còn hiệu lực thi hành.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang",
"promulgation_date": "27/08/2010",
"sign_number": "25/2010/QĐ-UBND",
"signer": "Trần Thành Lập",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cấp giấy phép xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Những quy định trước đây trái với nội dung Quyết định này đều không còn hiệu lực thi hành.
|
Điều 2 Quyết định 25/2010/QĐ-UBND quy định cấp giấy phép xây dựng công trình
|
Điều 2 Quyết định 137/2001/QĐ-BTC sửa đổi tên thuế suất nhóm mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi
Điều 1: Sửa đổi, bổ sung tên, mã số và mức thuế suất thuế nhập khẩu của một số nhóm mặt hàng quy định tại Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 1803/1998/QĐ/BTC ngày 11/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các Danh mục sửa đổi, bổ sung tên và mức thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 38/1999/QĐ/BTC ngày 03/04/1999; Quyết định số 67/1999/QĐ/BTC ngày 24/06/1999; Quyết định số 139/1999/QĐ/BTC ngày 11/11/1999; Quyết định số 41/2000/QĐ/BTC ngày 17/03/2000; Quyết định số 91/2000/QĐ/BTC ngày 02/06/2000; Quyết định số 193/2000/QĐ/BTC ngày 05/12/2000; Quyết định số 34/2001/QĐ/BTC ngày 18/04/2001; Quyết định số 120/2001/QĐ/BTC ngày 26/11/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thành tên và mức thuế suất mới quy định tại Danh mục sửa đổi, bổ sung tên và mức thuế suất của một số mặt hàng trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi thuộc Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2: Mức thuế suất thuế nhập khẩu quy định tại Phụ lục I của Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các Tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan từ ngày 01/01/2002.
Mức thuế suất thuế nhập khẩu quy định tại Phụ lục II của Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các Tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan từ ngày 15/01/2002. Những quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.
Vũ Văn Ninh
(Đã ký)
PHỤ LỤC I
DANH MỤC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TÊN VÀ MỨC THUẾ SUẤT CỦA MỘT SỐ NHÓM MẶT HÀNG TRONG BIỂU THUẾ THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 137/2001/QĐ-BTC ngày 18 tháng 12 năm 2001của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Mã số
Mô tả nhóm, mặt hàng
Thuế suất
(%)
Nhóm
Phân nhóm
1513
Dầu dừa, dầu hạt cọ hoặc dầu cọ ba-ba-su và các thành phần của chúng đã hoặc chưa tinh chế, nhưng chưa thay đổi thành phần hóa học
- Dầu dừa và các thành phần của dầu dừa:
1513
11
00
- - Dầu thô
5
1513
19
- - Loại khác:
1513
19
10
- - - Dầu đã tinh chế
50
1513
19
20
- - - Thành phần của dầu dừa chưa tinh chế
5
1513
19
90
- - - Loại khác
50
- Dầu hạt cọ, dầu cọ ba-ba-su và các thành phần của chúng:
1513
21
00
- - Dầu thô
5
1513
29
- - Loại khác:
1513
29
10
- - - Dầu đã tinh chế
40
1513
29
20
- - - Thành phần của dầu hạt cọ, dầu cọ ba-ba-su chưa tinh chế
5
1513
29
90
- - - Loại khác
40
7207
Sắt thép không hợp kim ở dạng bán thành phẩm
- Có chứa hàm lượng các bon dưới 0,25%:
7207
11
00
- - Mặt cắt ngang hình chữ nhật (kể cả hình vuông), có kích thước chiều rộng nhỏ hơn hai lần chiều dầy
7
7207
12
- - Loại khác, có mặt cắt ngang hình chữ nhật (trừ hình vuông):
7207
12
10
- - - Phôi dẹt
3
7207
12
90
- - - Loại khác
7
7207
19
00
- - Loại khác
7
7207
20
- Có chứa hàm lượng các bon bằng hoặc trên 0,25%:
- - Có chứa hàm lượng cácbon từ 0,6% trở lên:
7207
20
11
- - - Phôi dẹt
3
7207
20
19
- - - Loại khác
7
- - Loại khác:
7207
20
91
- - - Phôi dẹt
3
7207
20
99
- - - Loại khác
7
PHỤ LỤC II
DANH MỤC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TÊN VÀ MỨC THUẾ SUẤT CỦA MỘT SỐ NHÓM MẶT HÀNG TRONG BIỂU THUẾ THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 137/2001/QĐ-BTC ngày 18 tháng 12 năm 2001của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Mã số
Mô tả nhóm, mặt hàng
Thuế suất
(%)
Nhóm
Phân nhóm
0403
Sản phẩm còn lại sau khi lấy bơ ra khỏi kem sữa, sữa đông và kem sữa đông, sữa chua, ki-phia (kephir) và sữa, kem khác đã lên men hoặc a-xít hóa, đã hoặc chưa: cô đặc, pha thêm đường hoặc chất ngọt khác, hương liệu, hoa quả, hạt hoặc ca cao
0403
10
- Sữa chua:
0403
10
10
- - Chưa pha hương liệu, hoa qủa, hạt hoặc ca cao
30
0403
10
90
- - Loại khác
30
0403
90
- Loại khác:
0403
90
10
- - Sản phẩm còn lại sau khi lấy bơ ra khỏi kem sữa
30
0403
90
90
- - Loại khác
30
0406
Pho mát và sữa đông
0406
10
00
- Pho mát tươi (kể cả pho mát từ váng sữa), chưa lên men và sữa đông dùng làm pho mát
20
0406
20
- Pho mát mài bột hoặc pho mát làm thành bột các loại:
0406
20
10
- - Đóng gói với trọng lượng trên 20kg
20
0406
20
90
- - Loại khác
20
0406
30
00
- Pho mát chế biến chưa mài bột hoặc chưa làm thành bột các loại
20
0406
40
00
- Pho mát vân xanh
20
0406
90
00
- Loại khác
20
0506
Xương và lõi sừng, chưa chế biến, đã khử mỡ, sơ chế (nhưng chưa cắt thành hình), xử lý bằng a - xít hoặc khử gelatin; bột và phế liệu từ các sản phẩm trên
0506
10
00
- Chất sụn và xương đã xử lý bằng a - xít
5
0506
90
00
- Loại khác
5
0712
Rau khô, ở dạng nguyên, cắt, thái lát, vụn hoặc ở dạng bột nhưng chưa chế biến thêm
0712
20
00
- Hành
30
0712
30
00
- Nấm và nấm cục
30
0712
90
00
- Rau khác; hỗn hợp các loại rau
30
0901
Cà phê, rang hoặc chưa rang, đã hoặc chưa khử chất ca-phê-in; vỏ quả và vỏ hạt cà phê; các chất thay thế cà phê có chứa cà phê theo tỷ lệ nào đó
- Cà phê chưa rang:
0901
11
- - Chưa khử chất ca-phê-in:
0901
11
10
- - - Arabica WIB hoặc Robusta OIB
20
0901
11
90
- - - Loại khác
20
0901
12
- - Đã khử chất ca-phê-in:
0901
12
10
- - - Arabica WIB hoặc Robusta OIB
20
0901
12
90
- - - Loại khác
20
- Cà phê đã rang:
0901
21
- - Chưa khử chất ca-phê-in:
0901
21
10
- - - Chưa tán
50
0901
21
20
- - - Đã tán
50
0901
22
- - Đã khử chất ca-phê-in:
0901
22
10
- - - Chưa tán
50
0901
22
20
- - - Đã tán
50
0901
90
00
- Loại khác
50
1001
Lúa mì và hỗn hợp giữa lúa mì và mạch đen (meslin)
1001
10
00
- Lúa mì durum
5
1001
90
- Loại khác:
- - Dùng cho người:
1001
90
11
- - - Hỗn hợp giữa lúa mì và mạch đen (meslin)
0
1001
90
19
- - - Loại khác
5
- - Loại khác:
1001
90
91
- - - Hỗn hợp giữa lúa mì và mạch đen (meslin)
0
1001
90
99
- - - Loại khác
5
1209
Hạt, qủa và mầm dùng để gieo trồng
1209
10
00
- Hạt củ cải đường
0
- Hạt cỏ, trừ hạt củ cải:
1209
21
00
- - Hạt cỏ linh lăng
0
1209
22
00
- - Hạt cỏ ba lá
0
1209
23
00
- - Hạt cỏ đuôi trâu
0
1209
24
00
- - Hạt cỏ kentucky màu xanh da trời
0
1209
25
00
- - Hạt cỏ mạch đen
0
1209
26
00
- - Hạt cỏ đuôi mèo
0
1209
29
00
- - Hạt cỏ khác
0
1209
30
00
- Hạt cỏ các loại cây thảo, chủ yếu để lấy hoa
0
- Loại khác:
1209
91
00
- - Hạt rau
0
1209
99
- - Loại khác:
1209
99
10
- - - Hạt cây cao su, hạt cây kenaf
0
1209
99
90
- - - Loại khác
0
1211
Các loại cây và các phần của cây (cả hạt, quả) chủ yếu dùng làm nước hoa, dược phẩm, thuốc trừ sâu, thuốc tẩy uế, hoặc các mục đích tương tự, tươi hoặc khô, đã hoặc chưa cắt, nghiền hoặc xay thành bột
1211
10
- Rễ cam thảo:
1211
10
10
- - Đã cắt hoặc nghiền hoặc xay thành bột
10
1211
10
90
- - Loại khác
0
1211
20
- Rễ cây nhân sâm:
1211
20
10
- - Đã cắt hoặc nghiền hoặc xay thành bột
10
1211
20
90
- - Loại khác
0
1211
30
- Lá cây cô-ca:
1211
30
10
- - Đã cắt hoặc nghiền hoặc xay thành bột
10
1211
30
90
- - Loại khác
0
1211
40
00
- Thân cây anh túc
0
1211
90
- Loại khác:
- - Loại chủ yếu dùng làm dược phẩm:
1211
90
11
- - - Cây gai dầu, đã cắt hoặc nghiền hoặc xay thành bột
10
1211
90
12
- - - Cây gai dầu, dạng khác
0
1211
90
13
- - - Loại khác, đã cắt hoặc nghiền hoặc xay thành bột
10
1211
90
19
- - - Loại khác
0
- - Loại khác:
1211
90
91
- - - Hoa cúc lá nhỏ, đã cắt hoặc nghiền hoặc xay thành bột
10
1211
90
92
- - - Hoa cúc lá nhỏ, dạng khác
0
1211
90
93
- - - Của cây đàn hương
0
1211
90
99
- - - Loại khác
0
1301
Cánh kiến đỏ; gôm tự nhiên, nhựa cây, nhựa cây dạng gôm, nhựa ô-lê-ô (oleo resins) (ví dụ: nhựa thơm)
1301
10
00
- Cánh kiến đỏ
5
1301
20
00
- Gôm ả rập
3
1301
90
- Loại khác:
1301
90
10
- - Gôm benjamin
5
1301
90
20
- - Gôm damar
5
1301
90
30
- - Nhựa cây gai dầu
5
1301
90
90
- - Loại khác
5
1401
Vật liệu thực vật dùng để tết bện hoặc đan (như: tre, song, mây, sậy, liễu giỏ, cây bấc, cọ sợi, đã rửa sạch, chuội hoặc các loại rơm ngũ cốc đã tẩy hoặc nhuộm, vỏ cây đoạn)
1401
10
00
- Tre
5
1401
20
00
- Song mây
5
1401
90
00
- Loại khác
5
1511
Dầu cọ và các thành phần của dầu cọ đã hoặc chưa tinh chế nhưng chưa thay đổi thành phần hóa học
1511
10
00
- Dầu thô
5
1511
90
- Loại khác:
1511
90
10
- - Palm stearin dạng đông đặc
30
1511
90
90
- - Loại khác
50
1704
Mứt kẹo có đường (kể cả sô-cô-la trắng), không chứa ca cao
1704
10
00
- Kẹo cao su, đã hoặc chưa bọc đường
50
1704
90
- Loại khác:
1704
90
10
- - Kẹo dược phẩm (kẹo ho)
20
1704
90
20
- - Sô-cô-la trắng
50
1704
90
90
- - Loại khác
50
1901
Chiết suất từ hạt ngũ cốc đã nảy mầm (mạch nha tinh chiết); chế phẩm thực phẩm chế biến từ bột, từ ngũ cốc dạng vỡ mảnh, từ bột thô, từ tinh bột hoặc chiết suất từ hạt ngũ cốc đã nảy mầm, không chứa ca cao hoặc có chứa ca cao với hàm lượng dưới 40% được tính trên cơ sở đã khử toàn bộ chất béo, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; chế phẩm thực phẩm từ các sản phẩm thuộc các nhóm 0401 đến 0404, không chứa ca cao hoặc có chứa ca cao với hàm lượng dưới 5%được tính trên cơ sở đã khử toàn bộ chất béo, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác
1901
10
- Chế phẩm dùng cho trẻ em đã đóng gói để bán lẻ:
1901
10
10
- - Từ chiết suất của hạt ngũ cốc đã nảy mầm
30
- - Từ hàng hoá của nhóm 0401 đến nhóm 0404:
1901
10
21
- - - Sản phẩm dinh dưỡng y học
10
1901
10
29
- - - Loại khác
30
1901
10
30
- - Từ bột đậu tương
50
- - Loại khác:
1901
10
91
- - - Dùng cho trẻ em suy dinh dưỡng
50
1901
10
92
- - - Loại khác, là sản phẩm dinh dưỡng y học
10
1901
10
93
- - - Loại khác, chứa ca cao
50
1901
10
99
- - - Loại khác
50
1901
20
- Bột trộn hoặc bột nhào để chế biến thành các loại bánh thuộc nhóm 1905:
1901
20
10
- - Bằng bột, ngũ cốc dạng vỡ mảnh, bột thô, tinh bột hoặc chiết suất từ hạt ngũ cốc đã nảy mầm, không chứa ca cao
50
1901
20
20
- - Bằng bột, ngũ cốc dạng vỡ mảnh, bột thô, tinh bột hoặc chiết suất từ hạt ngũ cốc đã nảy mầm, chứa ca cao
50
1901
20
30
- - Loại khác, không chứa ca cao
50
1901
20
40
- - Loại khác, chứa ca cao
50
1901
90
- Loại khác:
- - Thực phẩm cho trẻ em, chưa đóng gói để bán lẻ:
1901
90
11
- - - Từ hàng hoá thuộc nhóm 0401 đến nhóm 0404
30
1901
90
12
- - - Dùng cho trẻ em suy dinh dưỡng
40
1901
90
13
- - - Loại khác, là sản phẩm dinh dưỡng y học
10
1901
90
19
- - - Loại khác
40
1901
90
20
- - Chiết suất từ hạt ngũ cốc đã nảy mầm
30
- - Loại khác, từ hàng hoá thuộc nhóm 0401 đến nhóm 0404:
1901
90
31
- - - Sản phẩm dinh dưỡng y học
10
1901
90
32
- - - Loại khác, không chứa ca cao
30
1901
90
33
- - - Loại khác, chứa ca cao
30
- - Các chế phẩm khác từ đậu tương:
1901
90
41
- - - Dạng bột
50
1901
90
49
- - - Dạng khác
50
- - Loại khác:
1901
90
51
- - - Sản phẩm dinh dưỡng y học
10
1901
90
52
- - - Loại khác, không chứa ca cao
50
1901
90
53
- - - Loại khác, chứa ca cao
50
1904
Thức ăn đã được chế biến từ quá trình nổ hoặc rang ngũ cốc hoặc các sản phẩm ngũ cốc (ví dụ: nổ từ mảnh ngô); ngũ cốc (trừ ngô) ở dạng hạt hoặc dạng mảnh hoặc dạng hạt đã chế biến khác (trừ loại ở dạng bột thô và bột mịn, ở dạng vỡ mảnh), đã làm chín sẵn hoặc chế biến cách khác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác
1904
10
00
- Thức ăn chế biến từ quá trình nổ, rang ngũ cốc hoặc các sản phẩm ngũ cốc
50
1904
20
00
- Thức ăn chế biến từ ngũ cốc mảnh chưa rang hoặc từ hỗn hợp của ngũ cốc mảnh chưa rang với ngũ cốc mảnh đã rang hoặc ngũ cốc đã nổ
50
1904
90
00
- Loại khác
50
2006
00
00
Rau, quả, quả hạch, vỏ quả và các phần khác của cây, được bảo quản bằng đường (đã ráo nước, phủ đường hoặc kết tinh)
50
2102
Men [hoạt động hoặc ỳ (men khô)]; các tổ chức vi sinh đơn bào ngừng hoạt động (nhưng không bao gồm các loại vắc-xin thuộc nhóm 3002); bột nở đã pha chế
2102
10
- Men hoạt động:
2102
10
10
- - Men bánh mì
20
2102
10
90
- - Men khác
5
2102
20
00
- Men ỳ (men khô); các tổ chức vi sinh đơn bào ngừng hoạt động
5
2102
30
00
- Bột nở đã pha chế
5
2103
Nước xốt và các chế phẩm làm nước xốt; đồ gia vị hỗn hợp và bột canh hỗn hợp; bột mịn và bột thô từ hạt mù tạt và mù tạt đã chế biến
2103
10
00
- Nước xốt đậu tương (kể cả ma-gi)
50
2103
20
00
- Nước xốt cà chua nấm và nước xốt cà chua khác
50
2103
30
00
- Bột mịn, bột thô từ hạt mù tạt và mù tạt đã chế biến
50
2103
90
- Loại khác:
2103
90
10
- - Nước xốt ớt
50
2103
90
20
- - Gia vị hỗn hợp và bột canh hỗn hợp
50
2103
90
30
- - Nước mắm
50
2103
90
90
- - Loại khác
50
2106
Các loại chế phẩm thực phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác
2106
10
00
- Chất Protein cô đặc và chất protein được làm rắn
10
2106
90
- Loại khác:
2106
90
10
- - Các sản phẩm được chế biến từ sâm
30
2106
90
20
- - Chế phẩm để làm thạch (nước quả đông)
30
2106
90
30
- - Hỗn hợp hoá chất với một số thực phẩm hoặc với một số chất có giá trị dinh dưỡng dùng trong công nghiệp chế biến thực phẩm
20
2106
90
40
- - Sản phẩm dinh dưỡng y học
10
2106
90
90
- - Loại khác
30
2501
Muối (kể cả muối ăn và muối đã bị làm biến chất) và clo-rua-nat-ri nguyên chất, ở dạng dung dịch nước hoặc không hoặc có chứa chất chống đóng bánh hoặc chất làm tăng độ chẩy; nước biển
2501
00
10
- Muối ăn
30
- Muối mỏ chưa chế biến, ở dạng rắn hoặc dạng dung dịch nước:
2501
00
21
- - Muối có chứa ít nhất 94,7% cloruanatri tính trên cơ sở khô được đóng gói có trọng lượng từ 50 kg trở lên
30
2501
00
29
- - Loại khác
30
- Muối khác có chứa ít nhất 96% cloruanatri, đã đóng bao:
2501
00
31
- - Muối nguyên chất
10
2501
00
32
- - Loại khác, đóng gói từ 50kg trở lên
15
2501
00
33
- - Loại khác, đóng gói dưới 50kg
15
2501
00
90
- Loại khác
15
2507
00
00
Cao lanh và đất sét cao lanh khác, đã hoặc chưa nung
3
2709
Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng chất chứa bi-tum, ở dạng thô
2709
00
10
- Dầu thô (dầu mỏ)
15
2709
00
20
- Condensate
60
2709
00
90
- Loại khác
15
2710
Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng chất chứa bi-tum trừ dạng thô; các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác có tỉ trọng dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các khoáng chất chứa bi-tum chiếm từ 70 % trở lên, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó
- Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng chất chứa bi-tum trừ dạng thô; các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác có tỉ trọng dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các khoáng chất chứa bi-tum chiếm từ 70 % trở lên, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó
2710
11
- - Dầu nhẹ và các chế phẩm :
2710
11
11
--- Xăng động cơ có pha chì, loại cao cấp
80
2710
11
12
--- Xăng động cơ không pha chì, loại cao cấp
80
2710
11
13
--- Xăng động cơ có pha chì, loại thông dụng
80
2710
11
14
--- Xăng động cơ không pha chì, loại thông dụng
80
2710
11
15
--- Xăng động cơ khác, có pha chì
80
2710
11
16
--- Xăng động cơ khác, không pha chì
80
2710
11
17
--- Xăng máy bay
15
2710
11
21
--- Xăng trắng
10
2710
11
22
--- Xăng dung môi có hàm lượng chất thơm thấp, dưới 1%
10
2710
11
23
--- Xăng dung môi khác
10
2710
11
24
--- Naphtha, Reformate và các chế phẩm khác để pha chế xăng
80
2710
11
25
--- Dầu nhẹ khác
80
2710
11
29
--- Loại khác
80
2710
19
-- Loại khác:
--- Các loại dầu trung bình và các chế phẩm:
2710
19
11
----Dầu hoả thông dụng
35
2710
19
12
---- Dầu hoả khác bao gồm cả loại dầu hoá hơi
35
2710
19
13
---- Nhiên liệu bay có độ chớp cháy từ 23 độ C trở lên
25
2710
19
14
---- Nhiên liệu bay có độ chớp cháy dưới 23 độ C
25
2710
19
15
---- Paraphin mạch thẳng
10
2710
19
19
---- Dầu trung bình khác và các chế phẩm
10
--- Loại khác:
2710
19
21
---- Dầu gốc để pha chế dầu nhờn
10
2710
19
22
---- Dầu bôi trơn dùng cho động cơ máy bay
5
2710
19
23
---- Dầu bôi trơn khác
20
2710
19
24
---- Mỡ bôi trơn
10
2710
19
25
---- Dầu dùng trong bộ hãm thuỷ lực
3
2710
19
26
---- Dầu biến thế và dầu cho bộ phận ngắt mạch điện
10
2710
19
27
---- Nhiên liệu điêzen cho động cơ tốc độ cao
45
2710
19
28
---- Nhiên liệu điêzen khác
45
2710
19
29
---- Dầu nhiên liệu khác
15
2710
19
30
---- Loại khác
10
2710
90
00
- Loại khác
10
2803
Các bon (mồ hóng các-bon và các dạng khác của các-bon chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác)
2803
00
10
- Mồ hóng các-bon (cacbon black), loại dùng trong công nghiệp cao su
3
2803
00
20
- Mồ hóng acetylene
10
2803
00
30
- Mồ hóng các-bon khác
3
2803
00
90
- Loại khác
3
2922
Hợp chất amino chức ô-xi
- Rượu amino, trừ loại chứa 2 chức ô-xi trở lên, ete, este của chúng; muối của chúng:
2922
11
00
- - Monoetanolamine và muối của chúng
3
2922
12
00
- - Dietanolamine và muối của chúng
3
2922
13
00
- - Trietanolamine và muối của chúng
3
2922
14
00
- - Dextropropoxyphene và muối của chúng
3
2922
19
00
- - Loại khác
3
- Naphtols amino và amino-penol khác trừ loại chứa 2 chức ô-xi trở lên, ete, este của chúng; muối của chúng:
2922
21
00
- - A xít amino hydrocynaphthalensunphonic và muối của chúng
3
2922
22
00
- - Anisidines, dianisidines, phenetidines và muối của chúng
3
2922
29
00
- - Loại khác
3
- Amino - andehydes, amino-xeton và amino-quinon, trừ loại chứa 2 chức ô-xi trở lên; muối của chúng:
2922
31
00
- - Amfepramone, methadone và normethadone; muối của chúng
3
2922
39
00
- - Loại khác
3
- A-xít amino, trừ loại chứa 2 chức ô-xi trở lên, và este của chúng; muối của chúng:
2922
41
00
- - Lysin và este của chúng; muối của chúng
20
2922
42
- - A-xít glutamic và muối của chúng:
2922
42
10
- - - A-xít glutamic
15
2922
42
20
- - - Muối natri của a-xít glutamic
50
2922
42
90
- - - Muối khác
50
2922
43
00
- - A-xít antranilic và muối của chúng
3
2922
44
00
- - Tilidine và muối của chúng
3
2922
49
- - Loại khác:
2922
49
10
- - - A-xít mefenamic và muối của chúng
3
2922
49
90
- - - Loại khác
3
2922
50
- Phenol rượu amino, phenol a-xít amino và các hợp chất amino khác có chức ô xi:
2922
50
10
- - A-xít p-Aminosalicylic và muối của chúng, este và các dẫn xuất khác
0
2922
50
90
- - Loại khác
0
2925
Hợp chất chức cacboxyimit (kể cả sacarin và muối của chúng) và các hợp chất chức imin
- Imit và các chất dẫn xuất của chúng; muối của chúng:
2925
11
00
- - Sacarin và muối của chúng
10
2925
12
00
- - Glutethimide
0
2925
19
00
- - Loại khác
0
2925
20
- Imin và các chất dẫn xuất của chúng; muối của chúng:
2925
20
10
- - Metformin, phenformin và cimetidine; muối và dẫn xuất của chúng
0
2925
20
20
- - Imit ethylen, imit propylen
0
2925
20
90
- - Loại khác
0
2929
Hợp chất có chức ni-tơ khác
2929
10
00
- Isoxyanates
10
2929
90
- Loại khác:
0
- - Đường hoá học:
2929
90
11
- - - Đường hóa học natri
10
2929
90
19
- - - Loại khác
10
2929
90
90
- - Loại khác
0
3004
Dược phẩm (trừ các mặt hàng thuộc nhóm 3002, 3005 hoặc 3006) kể cả loại đã pha trộn hoặc chưa pha trộn với nhau, dùng cho phòng bệnh hoặc chữa bệnh, đã được đóng gói theo liều lượng (kể cả các sản phẩm thuộc loại dùng để truyền qua da) hoặc ở dưới dạng nhất định hoặc đóng gói để bán lẻ
3004
10
- Chứa penicillin hoặc các chất dẫn xuất của chúng, có cấu trúc a-xít penixilanic hoặc streptomycin hoặc các dẫn xuất của chúng:
- - Chứa penicillins hoặc dẫn xuất của chúng:
3004
10
11
- - - Chứa Penicillin G hoặc muối của chúng (trừ penicillin G Benzathin)
10
3004
10
12
- - - Chứa phenoxymethy penicillin hoặc muối của chúng
10
3004
10
13
- - - Chứa ampicillin hoặc muối của chúng, dạng uống
10
3004
10
14
- - - Chứa amoxycillin hoặc muối của chúng, dạng uống
10
3004
10
19
- - - Loại khác
0
- - Chứa streptomycin hoặc các dẫn xuất của chúng:
3004
10
21
- - - Dạng mỡ
0
3004
10
29
- - - Loại khác
0
3004
20
- Chứa các chất kháng sinh khác:
- - Chứa tetracyclin hoặc các dẫn xuất của chúng:
3004
20
11
- - - Dạng uống
10
3004
20
12
- - - Dạng mỡ
10
3004
20
19
- - - Loại khác
0
- - Chứa chloramphenicol hoặc các dẫn xuất của chúng:
3004
20
21
- - - Dạng uống
10
3004
20
22
- - - Dạng mỡ
10
3004
20
29
- - - Loại khác
0
- - Chứa Erythromycin hoặc các dẫn xuất của chúng:
3004
20
31
- - - Dạng uống
10
3004
20
32
- - - Dạng mỡ
10
3004
20
39
- - - Loại khác
0
- - Chứa gentamycins, lincomycins hoặc các chất dẫn xuất của chúng:
3004
20
41
- - - Chứa gentamycins hoặc các chất dẫn xuất của chúng, dạng tiêm
10
3004
20
42
- - - Chứa linconmycins và các chất dẫn xuất của chúng, dạng uống
10
3004
20
43
- - - Dạng mỡ
10
3004
20
49
- - - Loại khác
0
- - Chứa sulfamethoxazols và các dẫn xuất của chúng:
3004
20
51
- - - Dạng uống
10
3004
20
52
- - - Dạng mỡ
10
3004
20
59
- - - Loại khác
0
3004
20
60
- - Chứa isoniazide, pyrazinamide, hoặc các chất dẫn xuất của chúng, dạng uống
10
3004
20
90
- - Loại khác
0
- Chứa hoóc-môn (hormones) hoặc các sản phẩm khác thuộc nhóm 2937 nhưng không chứa kháng sinh:
3004
31
00
- - Chứa insulin
0
3004
32
- - Chứa hoóc-môn tuyến thượng thận, các dẫn xuất và các chất có cấu trúc tương tự của chúng:
3004
32
10
- - - Chứa hydrocortisone sodium succinate
0
3004
32
20
- - - Chứa dexamethasone hoặc các chất dẫn xuất của chúng
5
3004
32
30
- - - Chứa fluocinolon acetonid
10
3004
32
90
- - - Loại khác
0
- - Loại khác:
3004
39
10
- - - Chứa Ardenaline
5
3004
39
90
- - - Loại khác
0
3004
40
- Chứa alcaloids hoặc các chất dẫn xuất của chúng nhưng không chứa hoócmôn các sản phẩm khác thuộc nhóm 2937 hoặc chất kháng sinh:
3004
40
10
- - Chứa morphine hoặc các dẫn xuất của chúng, dạng tiêm
5
3004
40
20
- - Chứa quinine hydrochloride hoặc dihydrochloride, dạng tiêm
5
3004
40
30
- - Chứa quinine sulphate, dạng uống
5
3004
40
40
- - Chứa papaverine hoặc berberine
5
3004
40
50
- - Chứa theophylline
5
3004
40
60
- - Chứa atropin sulphate
10
3004
40
90
- - Loại khác
0
3004
50
- Dược phẩm khác có chứa vitamin hoặc các sản phẩm khác thuộc nhóm 2936:
3004
50
10
- - Xi-rô và dung dịch vitamin dạng giọt dùng cho trẻ em
0
3004
50
20
- - Chứa vitamine A, trừ hàng hóa thuộc mã số 30045010 và 30045079
10
3004
50
30
- - Chứa vitamine B1, B2, B6 hoặc B12, trừ hàng hóa thuộc mã số 30045010, 30045071 và 30045079
10
3004
50
40
- - Chứa vitamine C, trừ hàng hóa thuộc mã số 30045010 và 30045079
10
3004
50
50
- - Chứa vitamin PP, trừ hàng hóa thuộc mã số 30045010 và 30045079
5
3004
50
60
- - Chứa các vitamin khác, trừ hàng hóa thuộc mã số 30045010 và 30045079
0
- - Chứa các loại vitamin tổng hợp khác:
3004
50
71
- - - Chứa vitamin tổng hợp nhóm B
5
3004
50
79
- - - Loại khác
10
3004
50
90
- - Loại khác
0
3004
90
- Loại khác:
3004
90
10
- - Thuốc đặc biệt dùng cho bệnh ung thư, AIDS
0
- - Dịch truyền; các dung dịch dinh dưỡng hoặc chất điện giải dùng để truyền qua tĩnh mạch :
3004
90
21
- - - Dịch truyền Natrichloride
10
3004
90
22
- - - Dịch truyền glucose 5%
10
3004
90
23
- - - Dịch truyền glucose 30%
5
3004
90
29
- - - Loại khác
0
3004
90
30
- - Thuốc sát trùng
0
- - Thuốc gây mê:
3004
90
41
- - - Chứa procaine hydrochloride
5
3004
90
49
- - - Loại khác
0
- - Thuốc giảm đau, thuốc hạ sốt và các loại dược phẩm khác dùng để điều trị ho hoặc cảm có hoặc không chứa các chất kháng histamine:
3004
90
51
- - - Chứa a-xít acetylsalicylic, paracetamol hoặc dipyrone
10
3004
90
52
- - - Chứa chlorpheniramine maleate
10
3004
90
53
- - - Chứa diclofenac
10
3004
90
54
- - - Dầu, cao xoa giảm đau, dạng đặc hoặc lỏng; viên thuốc ngậm ho hoặc viên ngậm chứa dược phẩm có mùi thơm điều trị viêm họng
10
3004
90
59
- - - Loại khác
0
- - Thuốc chống sốt rét:
3004
90
61
- - - Chứa artemisine, artesunate hoặc chloroquine
5
3004
90
62
- - - Chứa primaquine
10
3004
90
69
- - - Loại khác
0
- - Thuốc trừ giun:
3004
90
71
- - - Chứa piperasinin hoặc mebendazole
10
3004
90
72
- - - Chứa dichlorophen
0
3004
90
79
- - - Loại khác
0
- - Loại khác:
3004
90
91
- - - Chứa sulpiride, cimetidine, ranitidine, aluminium hydroxide hoặc magnesium hydroxide hoặc oresol
10
3004
90
92
- - - Chứa piroxicam hoặc ibuprofen
10
3004
90
93
- - - Chứa phenobarbital, diazepam, chlorpromazine
5
3004
90
94
- - - Chứa salbutamol
5
3004
90
95
- - - Nước vô trùng để xông, dạng dược phẩm
0
3004
90
96
- - - Chứa o-methoxyphenyl glyceryl ether (guaifenesin)
0
3004
90
97
- - - Thuốc nhỏ mũi chứa naphazoline hoặc xylometazoline hoặc oxymetazoline
10
3004
90
98
- - - Sorbitol
5
3004
90
99
- - - Loại khác
0
3302
Hỗn hợp các chất thơm và các hỗn hợp (kể cả dung dịch cồn) với thành phần chủ yếu gồm một hoặc nhiều chất kể trên dùng làm nguyên liệu thô trong công nghiệp; các chế phẩm khác với thành phần chủ yếu từ các chất thơm làm nguyên liệu để sản xuất đồ uống
3302
10
- Loại dùng trong sản xuất thực phẩm hoặc sản xuất đồ uống:
3302
10
10
-- Chế phẩm cồn thơm dùng trong công nghiệp sản xuất rượu, dạng lỏng
20
3302
10
20
-- Chế phẩm cồn thơm dùng trong công nghiệp sản xuất rượu, ở dạng khác
20
3302
10
90
- - Loại khác
20
3302
90
00
- Loại khác
5
3304
Mỹ phẩm hoặc các đồ trang điểm và các chế phẩm dưỡng da (không phải dược phẩm), kể cả các chế phẩm chống nắng hoặc bắt nắng; các chế phẩm dùng để trang điểm móng tay, móng chân
3304
10
00
- Chế phẩm trang điểm môi
50
3304
20
00
- Chế phẩm trang điểm mắt
50
3304
30
00
- Chế phẩm trang điểm móng tay, móng chân
50
- Loại khác:
3304
91
00
- - Phấn, đã hoặc chưa nén
50
3304
99
- - Loại khác:
3304
99
10
- - - Kem và dung dịch nước dùng cho mặt và da
50
3304
99
20
- - - Kem trị mụn trứng cá
20
3304
99
90
- - - Loại khác
50
3305
Chế phẩm dùng cho tóc
3305
10
- Dầu gội đầu (shampoo):
3305
10
10
- - Dầu gội đầu trị nấm
20
3305
10
90
- - Loại khác
50
3305
20
00
- Chế phẩm uốn tóc hoặc làm duỗi tóc
50
3305
30
00
- Gôm
50
3305
90
- Loại khác:
3305
90
10
- - Sáp chải tóc và các loại dầu khác dùng cho tóc
50
3305
90
90
- - Loại khác
50
3402
Chất hoạt động bề mặt hữu cơ (trừ xà phòng); các chế phẩm hoạt động bề mặt, các chế phẩm dùng để giặt rửa (kể cả các chế phẩm phụ trợ dùng để giặt rửa) và các chế phẩm làm sạch, có hoặc không chứa xà phòng, trừ các loại thuộc nhóm 3401
- Các chất hoạt động bề mặt hữu cơ, đã hoặc chưa đóng gói để bán lẻ:
3402
11
00
- - Dạng anion
10
3402
12
00
- - Dạng cation
10
3402
13
00
- - Dạng ion
10
3402
19
00
- - Loại khác
10
3402
20
- Chế phẩm đã đóng gói để bán lẻ:
3402
20
10
- - Các chế phẩm hoạt động bề mặt
10
3402
20
20
- - Chất tẩy rửa
20
3402
20
90
- - Loại khác
20
3402
90
- Loại khác:
3402
90
10
- - Các chế phẩm hoạt động bề mặt
10
3402
90
20
- - Chất tẩy rửa
20
3402
90
90
- - Loại khác
20
3403
Các chế phẩm bôi trơn (kể cả các chế phẩm dầu cắt, các chế phẩm dùng cho việc tháo bu-lông hoặc ốc, các chế phẩm chống gỉ hoặc chống ăn mòn và cho việc tách khuôn đúc có thành phần cơ bản là dầu bôi trơn) và các chế phẩm được dùng để xử lý bằng dầu mỡ đối với các vật liệu dệt, da thuộc, da lông hoặc các vật liệu khác, nhưng trừ các chế phẩm mà thành phần cơ bản có chứa 70% trọng lượng trở lên các loại dầu mỏ hay các loại dầu chế biến từ khoáng chất chứa bi-tum
- Có chứa các loại dầu mỏ hay dầu chế từ khoáng chất chứa bi-tum:
3403
11
- - Chế phẩm dùng để xử lý các vật liệu dệt, da thuộc, da lông hoặc các vật liệu khác:
- - - Dạng lỏng:
3403
11
11
- - - - Chế phẩm dầu bôi trơn
5
3403
11
12
- - - - Chế phẩm chứa dầu silicon
5
3403
11
19
- - - - Loại khác
5
3403
11
90
- - - Loại khác
5
3403
19
- - Loại khác:
- - - Dạng lỏng:
3403
19
11
- - - - Dầu dùng cho động cơ máy bay
5
3403
19
12
- - - - Chế phẩm chứa dầu silicon
5
3403
19
19
- - - - Loại khác
20
3403
19
90
- - - Loại khác
10
- Loại khác:
3403
91
- - Chế phẩm dùng để xử lý các vật liệu dệt, da thuộc, da lông hay các vật liệu khác:
- - - Dạng lỏng:
3403
91
11
- - - - Chế phẩm chứa dầu silicon
5
3403
91
19
- - - - Loại khác
5
3403
91
90
- - - Loại khác
5
3403
99
- - Loại khác:
- - - Dạng lỏng:
3403
99
11
- - - - Dầu dùng cho động cơ máy bay
5
3403
99
12
- - - - Chế phẩm chứa dầu silicon
5
3403
99
19
- - - - Loại khác
20
3403
99
90
- - - Loại khác
10
3816
00
00
Các loại vật liệu chịu lửa: xi măng, vữa, bê tông và các loại vật liệu chịu lửa tương tự, trừ các sản phẩm thuộc nhóm 3801
5
3824
Chất gắn đã điều chế dùng cho các loại khuôn đúc hoặc lõi đúc; các sản phẩm và chế phẩm hóa học của ngành công nghiệp hóa chất hoặc các ngành công nghiệp khác có liên quan (kể cả các chất có chứa các hỗn hợp của các sản phẩm tự nhiên), chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; các sản phẩm phế thải của công nghiệp hóa chất hoặc các ngành công nghiệp khác có liên quan chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác
3824
10
00
- Các chất gắn đã điều chế dùng cho khuôn đúc hoặc lõi đúc
0
3824
20
00
- A-xít naphthenic, muối không tan trong nước và các este của chúng
0
3824
30
00
- Các-bua kim loại không kết tủa trộn với nhau hay trộn với các chất gắn kim loại
0
3824
40
00
- Phụ gia đã điều chế dùng cho xi măng, vữa hoặc bê tông
5
3824
50
00
- Vữa và bê tông không chịu lửa
10
3824
60
00
- Chất sorbiton, trừ chất thuộc phân nhóm 2905.44
0
- Hỗn hợp chứa dẫn xuất đã ha-lô-gen hóa của hydrocacbon không tuần hoàn chứa hai hoặc nhiều ha-lô-gen khác:
3824
71
- - Chứa hydrocacbon không tuần hoàn đã halogen hóa chỉ với flo và clo:
3824
71
10
- - - Dầu dùng cho máy biến thế hoặc cho bộ phận ngắt mạch điện
10
3824
71
90
- - - Loại khác
0
3824
79
00
- - Loại khác
0
3824
90
- Loại khác:
3824
90
10
- - Thuốc tẩy mực, sửa bản in từ khuôn tô, các chất lỏng để xoá sửa, được đóng gói để bán lẻ
0
3824
90
20
- - Hỗn hợp các chất hoá học, loại dùng trong chế biến thực phẩm
10
3824
90
30
- - Hỗn hợp dung môi vô cơ
0
3824
90
40
- - Dầu axeton
0
3824
90
50
- - Các chế phẩm hoặc hỗn hợp chứa muối natri của axit glutamic
30
3824
90
90
- - Loại khác
0
3909
Nhựa amino, nhựa phenolic và polyurethan, dạng nguyên sinh
3909
10
- Nhựa urê; nhựa thioure:
3909
10
10
-- Hợp chất để đúc (moulding compound)
5
3909
10
90
-- Loại khác
0
3909
20
- Nhựa melamin:
3909
20
10
-- Hợp chất để đúc (moulding compound)
5
3909
20
90
-- Loại khác
0
3909
30
- Nhựa amino khác:
3909
30
10
-- Hợp chất để đúc (moulding compound)
0
3909
30
90
-- Loại khác
0
3909
40
00
- Nhựa phenolic
3
3909
50
00
- Nhựa Polyurethan
0
3919
Tấm, phiến, màng, lá, băng, dải và các loại tấm phẳng bằng plastic đã quét lớp keo dính một mặt, có hoặc không ở dạng cuộn
3919
10
00
- Ở dạng cuộn, chiều rộng không quá 20cm
20
3919
90
00
- Loại khác
15
3920
Tấm, phiến, màng, lá, dải khác bằng plastic, không xốp và chưa được gia cố, gắn lớp mặt, bổ trợ hoặc kết hợp tương tự với các vật liệu khác
3920
10
00
- Từ polyme etylen
10
3920
20
- Từ polyme propylen:
3920
20
10
- - Màng BOPP
5
3920
20
90
- - Loại khác
10
3920
30
00
- Từ polyme styren
10
- Từ polyme vinyl clorua:
3920
41
00
- - Loại cứng
10
3920
42
00
- - Loại dẻo
20
- Từ polyme acrylic:
3920
51
00
- - Từ polymetyl metacrylat
10
3920
59
00
- - Loại khác
10
- Từ polycacbonat, nhựa alkyt, este polyallyl hoặc các polyeste khác:
3920
61
00
- - Từ polycacbonat
10
3920
62
- - Từ polyetylen terephthalat:
3920
62
10
- - - Dạng màng
5
3920
62
90
- - - Loại khác
10
3920
63
00
- - Từ polyeste no
10
3920
69
00
- - Từ các polyeste khác
10
- Từ xenlulo hoặc các chất dẫn xuất hóa học của chúng:
3920
71
- - Từ xelulo hoàn nguyên:
3920
71
10
- - - Màng cellophane
5
3920
71
90
- - - Loại khác
10
3920
72
00
- - Từ sợi lưu hóa
10
3920
73
00
- - Từ axetat xenlulo
10
3920
79
00
- - Từ các chất dẫn xuất xenlulo khác
10
- Từ plastic khác:
3920
91
00
- - Từ polyvinyl butyral
10
3920
92
00
- - Từ polyamit
10
3920
93
00
- - Từ nhựa amino
10
3920
94
00
- - Từ nhựa phenolic
10
3920
99
00
- - Từ plastic khác
10
3921
Tấm, phiến, màng, lá, dải khác bằng plastic
- Loại xốp:
3921
11
00
- - Từ polyme styren
10
3921
12
00
- - Từ polyme vinyl clorua
10
3921
13
00
- - Từ polyurethan
10
3921
14
00
- - Từ xenlulo hoàn nguyên
10
3921
19
00
- - Từ plastic khác
10
3921
90
00
- Loại khác
10
3922
Bồn tắm, bồn tắm đứng sử dụng vòi sen, bồn rửa bát, chậu rửa, bệ và nắp xí bệt, bình xối nước và các đồ vệ sinh tương tự, bằng plastic
3922
10
00
- Bồn tắm, bồn tắm đứng sử dụng vòi sen, bồn rửa bát và chậu rửa
50
3922
20
- Bệ và nắp xí bệt:
3922
20
10
-- Nắp đậy
40
3922
20
90
-- Loại khác
40
3922
90
- Loại khác:
3922
90
10
-- Bình xối nước cho bệ xí và bệ xí tiểu nam
50
3922
90
20
-- Phụ kiện của bình xối nước
40
3922
90
90
-- Loại khác
50
3923
Các sản phẩm dùng trong vận chuyển hoặc đóng gói hàng hóa, bằng plastic; nút, nắp, mũ van và các loại nút đậy khác bằng plastic
3923
10
- Hộp, hòm, thùng thưa và các loại tương tự:
3923
10
10
- - Hộp sử dụng cho phim điện ảnh, băng, đĩa
20
3923
10
90
- - Loại khác
30
- Bao và túi (kể cả loại hình nón):
3923
21
00
- - Bằng polyme etylen
30
3923
29
00
- - Bằng plastic khác
30
3923
30
- Bình, chai, lọ, bình thót cổ và các sản phẩm tương tự:
3923
30
10
- - Vỏ ống kem đánh răng
10
3923
30
90
- - Loại khác
30
3923
40
- Suốt chỉ, ống chỉ, lõi (bobbin) và các vật phẩm tương tự:
3923
40
10
- - Dùng cho phim điện ảnh, nhiếp ảnh, băng, và các sản phẩm tương tự thuộc nhóm 8523, 8524
5
3923
40
20
- - Dùng cho máy móc thuộc nhóm 8444, 8445 và 8448
0
3923
40
90
- - Loại khác
0
3923
50
00
- Nút, nắp, mũ van và các nút đậy tương tự
30
3923
90
00
- Loại khác
30
3926
Sản phẩm khác bằng plastic và các sản phẩm bằng các vật liệu khác của các nhóm từ 3901 đến 3914
3926
10
00
- Đồ dùng trong văn phòng hoặc trường học
40
3926
20
00
- Các vật phẩm dùng kèm theo y phục và các đồ phụ trợ của quần áo (kể cả găng tay)
40
3926
30
00
- Vật trang trí lắp vào đồ đạc trong nhà, trong xe cộ và các loại tương tự
40
3926
40
00
- Tượng nhỏ và các loại trang trí khác
40
3926
90
- Loại khác:
3926
90
10
- - Lá chắn chống bạo loạn
5
3926
90
20
- - Đinh phản quang
5
3926
90
30
- - Màn lưới tẩm thuốc diệt muỗi
20
3926
90
90
- - Loại khác
30
4010
Băng tải hoặc băng truyền (dây cu roa) hoặc đai truyền bằng cao su lưu hóa
- Băng tải, đai tải:
4010
11
00
- - Chỉ được gia cố bằng kim loại
3
4010
12
00
- - Chỉ được gia cố bằng vật liệu dệt
3
4010
13
00
- - Chỉ được gia cố bằng plastic
3
4010
19
00
- - Loại khác
3
- Băng truyền hoặc đai truyền:
4010
21
00
- - Băng truyền liên tục có mặt cắt hình thang (V- băng truyền) có hay không có đường rãnh, chu vi trên 60cm nhưng không qúa 180cm
10
4010
22
00
- - Băng truyền liên tục có mặt cắt hình thang (V- băng truyền) có hay không có đường rãnh, chu vi trên 180cm nhưng không qúa 240cm
10
4010
23
00
- - Băng truyền đồng bộ liên tục có chu vi trên 60cm nhưng không qúa 150cm
3
4010
24
00
- - Băng truyền đồng bộ liên tục có chu vi trên 150cm nhưng không qúa 198cm
3
4010
29
00
- - Loại khác
3
4805
Giấy và bìa không tráng khác, ở dạng cuộn hoặc tờ, chưa được gia công hơn mức đã chi tiết trong chú giải 2 của chương này
4805
10
00
- Giấy gấp nếp (làn sóng) sản xuất bằng phương pháp nửa hóa học
10
- Giấy và bìa nhiều lớp:
4805
21
00
- - Mỗi lớp đều đã tẩy trắng
10
4805
22
00
- - Chỉ có một lớp ngoài được tẩy trắng
10
4805
23
00
- - Loại giấy có 3 lớp trở lên, trong đó chỉ có 2 lớp ngoài được tẩy trắng
10
4805
29
00
- - Loại khác
10
4805
30
- Giấy bao gói sunphit:
4805
30
10
- - Giấy gói bao diêm đã nhuộm màu
10
4805
30
90
- - Loại khác
10
4805
40
00
- Giấy và bìa lọc
10
4805
50
00
- Giấy nỉ và bìa nỉ
10
4805
60
00
- Giấy và bìa khác trọng lượng từ 150g/m2 trở xuống
5
4805
70
00
- Giấy và bìa khác trọng lượng trên 150g/m2 nhưng dưới 225g/m2
10
4805
80
00
- Giấy và bìa khác trọng lượng từ 225g/m2 trở lên
10
4811
Giấy, bìa, mền xenlulo, màng xơ xenlulo, đã tráng, thấm tẩm, phủ, nhuộm màu bề mặt, trang trí hoặc in bề mặt, ở dạng cuộn hoặc tờ, trừ các loại thuộc các nhóm 4803, 4809 hoặc 4810
4811
10
00
- Giấy và bìa đã quét hắc ín, chất bi-tum hoặc nhựa đường
5
- Giấy và bìa đã dính hoặc đã quét lớp nhựa:
4811
21
00
- - Loại tự dính
10
4811
29
00
- - Loại khác
10
- Giấy và bìa đã tráng, thấm tẩm hoặc phủ bằng plastic (trừ chất dính):
4811
31
00
- - Đã tẩy, trọng lượng trên 150 g/m2
10
4811
39
00
- - Loại khác
10
4811
40
00
- Giấy và bìa đã tráng, thấm, tẩm hoặc phủ bằng sáp, sáp parafin, stearin, dầu hoặc glycerol
10
4811
90
- Giấy, bìa, mền xenlulo và màng xơ xenlulo khác:
4811
90
10
-- Giấy làm nền sản xuất giấy nhôm
5
4811
90
90
-- Loại khác
10
4901
Các loại sách in, sách gấp, sách mỏng và các ấn phẩm tương tự, dạng tờ đơn hoặc không phải dạng tờ đơn
4901
10
00
- Dạng tờ đơn, có hoặc không gấp
5
- Loại khác:
4901
91
00
- - Từ điển, quyển bách khoa toàn thư và các phụ chương của chúng
0
4901
99
- - Loại khác:
4901
99
10
- - - Sách giáo khoa, sách kinh tế, sách khoa học kỹ thuật và xã hội, sách phục vụ thiếu nhi, sách pháp luật
0
4901
99
90
- - - Loại khác
5
4908
Đề can các loại (decalonamias)
4908
10
00
- Đề can dùng cho các sản phẩm thủy tinh
5
4908
90
00
- Loại khác
15
4911
Các ấn phẩm khác, kể cả tranh và ảnh in
4911
10
00
- Các ấn phẩm quảng cáo thương mại, các mẫu (catalogue) thương mại và các ấn phẩm tương tự
20
- Loại khác:
4911
91
00
- - Tranh, bản thiết kế và ảnh các loại
30
4911
99
00
- - Loại khác
30
5603
Các sản phẩm không dệt, đã hoặc chưa thấm, tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp
- Bằng sợi phi-la-măng (filament) nhân tạo:
5603
11
- - Trọng lượng không quá 25g/m2:
5603
11
10
- - - Chưa thấm, tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp
15
5603
11
90
- - - Loại khác
15
5603
12
- - Trọng lượng trên 25 g/m2 nhưng không quá 70g/m2:
5603
12
10
- - - Chưa thấm, tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp
15
5603
12
90
- - - Loại khác
15
5603
13
- - Trọng lượng trên 70g/m2 nhưng không quá 150g/m2:
5603
13
10
- - - Chưa thấm, tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp
15
5603
13
90
- - - Loại khác
15
5603
14
- - Trọng lượng trên 150g/ m2:
5603
14
10
- - - Chưa thấm, tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp
15
5603
14
90
- - - Loại khác
15
- Loại khác:
5603
91
00
- - Trọng lượng không qúa 25g/ m2
15
5603
92
00
- - Trọng lượng trên 25g/m2 nhưng không qúa 70g/m2
15
5603
93
00
- - Trọng lượng trên 70g/m2 nhưng không qúa 150g/m2
15
5603
94
00
- - Trọng lượng trên 150g/m2
15
5803
Vải sa lượt, trừ các loại vải khổ hẹp thuộc nhóm 5806
5803
10
- Từ bông:
5803
10
10
- - Chưa tẩy, chưa ngâm kiềm
40
5803
10
90
- - Loại khác
40
5803
90
- Từ vật liệu khác:
5803
90
10
- - Tấm lưới đan bằng plastic che cho cây trồng
10
5803
90
90
- - Loại khác
40
5909
Các loại ống dẫn mềm dệt và các loại ống dệt tương tự đã hoặc chưa lót hoặc bọc kim loại, có hoặc không có các đồ phụ trợ kèm theo bằng các chất liệu khác
5909
00
10
- Vòi cứu hỏa
0
5909
00
20
- Vật liệu không dệt được gia cố bên trong bằng nhựa hình làn sóng sử dụng làm bấc thấm
1
5909
00
90
- Loại khác
0
6113
Quần áo được may từ các loại vải dệt kim, đan hoặc móc thuộc nhóm 5903, 5906, 5907
- Làm từ vải không đàn hồi hoặc tráng cao su:
6113
00
11
- - Quần áo chống cháy
5
6113
00
19
- - Loại khác
50
- Làm từ vải đàn hồi hoặc tráng cao su:
6113
00
91
- - Quần áo chống cháy
5
6113
00
99
- - Loại khác
50
6114
Quần áo khác, dệt kim, đan, hoặc móc
6114
10
00
- Bằng len lông cừu hay lông động vật loại mịn
50
6114
20
00
- Bằng sợi bông
50
6114
30
- Bằng sợi nhân tạo:
6114
30
10
-- Quần áo chống cháy
5
6114
30
90
- - Loại khác
50
6114
90
- Bằng vật liệu dệt khác:
6114
90
10
- - Từ sợi gai ramine, lanh hoặc tơ
50
6114
90
90
- - Loại khác
50
6210
Quần áo may sẵn làm bằng vải thuộc nhóm 5602, 5603, 5903, 5906, 5907
6210
10
00
- Bằng vải thuộc nhóm 5602 hoặc 5603
50
6210
20
- Quần áo khác thuộc loại được mô tả từ phân nhóm 6201.11 đến 6201.19:
6210
20
10
- - Quần áo chống cháy
5
6210
20
90
- - Loại khác
50
6210
30
- Quần áo khác thuộc loại được mô tả từ phân nhóm 6202.11 đến 6202.19:
6210
30
10
- - Quần áo chống cháy
5
6210
30
90
- - Loại khác
50
6210
40
- Quần áo đàn ông hoặc trẻ em trai khác:
6210
40
10
- - Quần áo chống cháy
5
6210
40
90
- - Loại khác
50
6210
50
- Quần áo phụ nữ hoặc trẻ em gái khác:
6210
50
10
- - Quần áo chống cháy
5
6210
50
90
- - Loại khác
50
6211
Bộ quần áo thể thao, bộ quần áo trượt tuyết và quần áo bơi; quần áo khác
- Quần áo bơi :
6211
11
00
- - Quần áo bơi đàn ông hoặc trẻ em trai
50
6211
12
00
- - Quần áo bơi phụ nữ hoặc trẻ em gái
50
6211
20
00
- Bộ quần áo trượt tuyết
50
- Quần áo đàn ông hoặc trẻ em trai khác :
6211
31
00
- - Bằng len lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
50
6211
32
00
- - Bằng sợi bông
50
6211
33
- - Bằng sợi nhân tạo:
6211
33
10
- - Quần áo chống cháy
5
6211
33
90
- - Loại khác
50
6211
39
- - Bằng vật liệu dệt khác:
6211
39
10
- - Quần áo chống cháy
5
6211
39
90
- - Loại khác
50
- Quần áo cho phụ nữ hoặc trẻ em gái:
6211
41
00
- - Bằng len hoặc lông động vật loại mịn
50
6211
42
00
- - Bằng sợi bông
50
6211
43
00
- - Bằng sợi nhân tạo
50
6211
49
00
- - Bằng vật liệu dệt khác
50
6305
Bao và túi dùng để đựng hàng
6305
10
- Bằng sợi đay hoặc sợi dệt từ vỏ cây khác thuộc nhóm 5303:
6305
10
10
- - Mới
40
6305
10
20
- - Đã sử dụng
40
6305
20
- Bằng sợi bông:
6305
20
10
- - Dệt kim, đan hoặc móc
50
6305
20
90
- - Loại khác
50
- Bằng vật liệu dệt nhân tạo:
6305
32
- - Bao hay các loại tương tự để chứa các sản phẩm trung gian dạng rời, loại mềm dẻo:
6305
32
10
- - - Bằng vải không dệt
50
6305
32
20
- - - Dệt kim, đan hoặc móc
50
6305
32
90
- - - Loại khác
50
6305
33
- - Loại khác, bằng dải polyetylen hoặc polypropylen hoặc dạng tương tự:
6305
33
10
- - - Dệt kim, đan hoặc móc
50
6305
33
20
- - - Bằng sợi dệt dạng dải và tương tự
40
6305
33
90
- - - Loại khác
50
6305
39
- - Loại khác:
6305
39
10
- - - Bằng vải không dệt
50
6305
39
20
- - - Dệt kim, đan hoặc móc
50
6305
39
90
- - - Loại khác
50
6305
90
- Bằng vật liệu dệt khác:
- - Từ sợi gai của nhóm 5304:
6305
90
11
- - - Dệt kim, đan hoặc móc
50
6305
90
19
- - - Loại khác
50
- - Từ sợi dừa của nhóm 5305:
6305
90
81
- - - Dệt kim, đan hoặc móc
50
6305
90
89
- - - Loại khác
50
6305
90
90
- - Loại khác
50
6405
Giày dép khác
6405
10
00
- Có mũ giày bằng da thuộc hoặc da tổng hợp (giả da)
50
6405
20
00
- Có mũ giày bằng vật liệu dệt
50
6405
90
- Loại khác:
6405
90
10
- - Giầy bảo hộ lao động
5
6405
90
90
- - Loại khác
50
6902
Gạch, gạch khối, gạch lát, ngói chịu lửa và các loại hàng xây dựng bằng gốm chịu lửa trừ các sản phẩm làm bằng hóa thạch si-lic hoặc đất si-lic tương tự
6902
10
00
- Có tỷ trọng các nguyên tố ma-giê, can-xi hoặc crôm riêng biệt hoặc kết hợp trên 50% như ô-xít magiê, ôxít canxi hoặc ô-xít crôm (Cr203 )
10
6902
20
00
- Có tỷ trọng trên 50% là a-lu-min (Al203), đi-ô-xít si-lic (Si02) hoặc hỗn hợp hay hợp chất của các chất này
10
6902
90
00
- Loại khác
10
7208
Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim được cán mỏng, có chiều rộng từ 600mm trở lên, được cán nóng, chưa phủ, mạ hoặc tráng
7208
10
00
- Ở dạng cuộn, chưa được gia công quá mức cán nóng, có hình mẫu dập nổi
0
- Loại khác, dạng cuộn, chưa được gia công quá mức cán nóng, đã tẩy gỉ:
7208
25
00
- - Chiều dầy từ 4,75mm trở lên
0
7208
26
00
- - Chiều dày từ 3mm trở lên nhưng dưới 4,75mm
0
7208
27
00
- - Chiều dày dưới 3mm
0
- Loại khác, dạng cuộn, chưa được gia công quá mức cán nóng:
7208
36
00
- - Chiều dày trên 10mm
0
7208
37
00
- - Chiều dày từ 4,75mm trở lên nhưng không qúa 10mm
0
7208
38
00
- - Chiều dày từ 3mm trở lên nhưng dưới 4,75mm
0
7208
39
00
- - Chiều dày dưới 3mm
0
7208
40
00
- Ở dạng không cuộn, chưa được gia công quá mức cán nóng, có hình mẫu dập nổi
0
- Loại khác, ở dạng không cuộn, chưa được gia công quá mức cán nóng:
7208
51
00
- - Chiều dày trên 10mm
0
7208
52
00
- - Chiều dày từ 4,75mm trở lên nhưng không qúa 10mm
0
7208
53
00
- - Chiều dày từ 3mm trở lên nhưng dưới 4,75mm
0
7208
54
00
- - Chiều dày dưới 3mm
5
7208
90
00
- Loại khác
0
7209
Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim được cán mỏng, có chiều rộng từ 600mm trở lên được cán nguội (ép nguội), chưa phủ, mạ hoặc tráng
- Ở dạng cuộn, chưa được gia công quá mức cán nguội (ép nguội):
7209
15
00
- - Có chiều dày từ 3mm trở lên
0
7209
16
00
- - Có chiều dày trên 1mm nhưng dưới 3mm
0
7209
17
00
- - Có chiều dày từ 0,5mm trở lên nhưng không quá 1mm
0
7209
18
00
- - Có chiều dày dưới 0,5mm
0
- Ở dạng không cuộn, chưa được gia công quá mức cán nguội (ép nguội):
7209
25
00
- - Có chiều dày từ 3mm trở lên
0
7209
26
00
- - Có chiều dày trên 1mm nhưng dưới 3mm
5
7209
27
00
- - Có chiều dày từ 0,5mm trở lên nhưng không quá 1mm
5
7209
28
00
- - Có chiều dày dưới 0,5mm
5
7209
90
00
- Loại khác
0
7213
Sắt, thép không hợp kim ở dạng que và thanh xoắn không đều, được cán nóng
7213
10
- Có răng, rãnh, khía và các dạng khác được tạo thành trong quá trình cán:
7213
10
10
- - Có mặt cắt ngang hình tròn, đường kính không quá 50mm2
40
7213
10
20
- - Có mặt cắt ngang hình chữ nhật (kể cả hình vuông) chiều rộng mặt cắt không quá 20mm
40
7213
10
90
- - Loại khác
10
7213
20
- Loại khác, bằng thép dễ cắt tiện:
7213
20
10
- - - Loại có đường kính trung bình từ 5mm đến 20mm
0
7213
20
90
- - - Loại khác
0
- Loại khác:
7213
91
- - Có mặt cắt ngang hình tròn, đường kính dưới 14mm:
7213
91
10
- - - Dùng làm que hàn
5
7213
91
90
- - - Loại khác
10
7213
99
- - Loại khác:
7213
99
10
- - - Dùng làm que hàn
5
7213
99
90
- - - Loại khác
10
7224
Thép hợp kim khác ở dạng thỏi hoặc dạng thô khác; các bán thành phẩm thép hợp kim
7224
10
00
- Ở dạng thỏi hoặc dạng thô khác
0
7224
90
00
- Loại khác
0
7303
Các loại ống, ống dẫn, thanh dạng rỗng bằng gang
- Các loại ống, ống dẫn:
7303
00
11
- - Loại có đường kính ngoài không quá 100mm
10
7303
00
12
- - Loại có đường kính ngoài trên 100 mm nhưng không quá 150mm
10
7303
00
13
- - Loại có đường kính ngoài trên 150 mm không quá 600mm
20
7303
00
19
- - Loại khác
10
- Loại khác, bằng gang dễ uốn (mềm):
7303
00
21
- - Loại có đường kính ngoài không quá 100mm
3
7303
00
22
- - Loại khác
3
- Loại khác:
7303
00
91
- - Loại có đường kính ngoài không quá 100mm
3
7303
00
92
- - Loại khác
3
7305
Các loại ống, ống dẫn khác bằng sắt hoặc thép (ví dụ được hàn, tán bằng đinh hoặc ghép với nhau bằng cách tương tự) có mặt cắt hình tròn, đường kính mặt cắt ngoài trên 406,4mm
- ống dẫn thuộc loại được dùng làm đường ống dẫn dầu hoặc dẫn khí:
7305
11
00
- - Hàn chìm theo chiều dọc bằng hồ quang
5
7305
12
00
- - Loại khác, hàn theo chiều dọc
5
7305
19
00
- - Loại khác
15
7305
20
00
- ống chống loại được dùng trong khoan dầu hoặc khí
5
- Loại khác, được hàn:
7305
31
- - Được hàn theo chiều dọc:
- - - ống bằng thép không gỉ:
7305
31
11
- - - - Đường ống dẫn cao áp
5
7305
31
19
- - - - Loại khác
5
- - - Loại khác:
7305
31
91
- - - - Đường ống dẫn cao áp
5
7305
31
99
- - - - Loại khác
5
7305
39
- - Loại khác:
7305
39
10
- - - Đường ống dẫn cao áp
5
7305
39
90
- - - Loại khác
15
7305
90
- Loại khác:
7305
90
10
- - Đường ống dẫn cao áp
5
7305
90
90
- - Loại khác
5
7326
Các sản phẩm khác bằng sắt hoặc thép
- Đã được rèn hoặc rập nhưng chưa được gia công tiếp:
7326
11
00
- - Bi nghiền và các sản phẩm tương tự dùng cho máy nghiền
20
7326
19
00
- - Loại khác
20
7326
20
- Sản phẩm bằng dây sắt hoặc thép:
7326
20
10
- - Loại để sản xuất tanh lốp xe
0
7326
20
90
- - Loại khác
20
7326
90
00
- Loại khác
20
8005
00
00
Lá thiếc mỏng (đã hoặc chưa ép hình hoặc bồi trên giấy, bìa, plastic hoặc vật liệu bồi tương tự), có chiều dày (không kể vật liệu bồi) không quá 0,2mm; bột và vảy thiếc
3
8113
00
00
Gốm kim loại và các sản phẩm làm từ gốm kim loại, kể cả phế liệu và mảnh vụn
0
8303
00
00
Két an toàn đã được bọc thép hoặc gia cố, két bạc, cửa bọc sắt, khóa ngăn an toàn để đồ gửi, tiền gửi dùng cho các phòng bọc thép, hòm để tiền hay đựng chứng thư và các loại tương tự làm bằng kim loại thường
30
8311
Dây, thanh, ống, tấm, cực điện và các sản phẩm tương tự, bằng kim loại thường hoặc các-bua kim loại, được bọc hoặc phủ bằng chất nóng chẩy thuộc loại dùng để hàn xì, hàn hơi, hàn điện hoặc làm lắng kim loại, các bua kim loại; dây và thanh bằng bột kim loại thường đã kết tụ trong công nghiệp phun kim loại
8311
10
- Cực điện được phủ kim loại thường để hàn hồ quang điện:
8311
10
10
- - Bằng thép không hợp kim
30
8311
10
90
- - Loại khác
30
8311
20
00
- Dây có lõi bằng kim loại thường để hàn hồ quang điện
30
8311
30
00
- Dạng thanh được phủ bằng kim loại thường, dây có lõi bằng kim loại thường dùng để hàn xì, hàn hơi, hàn điện bằng hồ quang
30
8311
90
00
- Loại khác, kể cả bộ phận
30
8407
Động cơ pít-tông (piston) đốt trong hoặc động cơ pít-tông chuyển động thuận nghịch mồi bằng tia lửa điện
8407
10
00
- Động cơ máy bay
0
- Động cơ đẩy thủy:
8407
21
- - Động cơ gắn ngoài:
8407
21
10
- - - Có công suất không quá 20kW (27CV)
30
8407
21
20
- - - Có công suất trên 20kW (27CV) nhưng không quá 22,38kW (30CV)
30
8407
21
90
- - - Có công suất trên 22,38kW (30CV)
5
8407
29
- - Loại khác:
8407
29
10
- - - Có công suất không quá 22,38kW (30CV)
30
8407
29
20
- - - Có công suất trên 22,38kW (30CV) nhưng không quá 750kW (1006CV)
5
8407
29
90
- - - Có công suất trên 750kW (1006CV)
5
- Động cơ pít-tông chuyển động thuận nghịch, loại sử dụng cho xe thuộc chương 87:
8407
31
00
- - Có dung tích xilanh không quá 50cc
50
8407
32
- - Có dung tích xi lanh trên 50 cc nhưng không quá 250cc:
- - - Dùng cho nhóm 8701:
8407
32
11
- - - - Có dung tích xi lanh trên 50 cc nhưng không quá 110cc
30
8407
32
12
- - - - Có dung tích xi lanh trên 110 cc nhưng không quá 125cc
30
8407
32
19
- - - - Có dung tích xi lanh trên 125cc nhưng không quá 250cc
30
- - - Dùng cho nhóm 8711:
8407
32
21
- - - - Có dung tích xi lanh trên 50 cc nhưng không quá 110cc
50
8407
32
22
- - - - Có dung tích xi lanh trên 110 cc nhưng không quá 125cc
50
8407
32
29
- - - - Có dung tích xi lanh trên 125cc nhưng không quá 250cc
50
- - - Dùng cho nhóm khác thuộc chương 87:
8407
32
91
- - - - Có dung tích xi lanh trên 50 cc nhưng không quá 110cc
30
8407
32
92
- - - - Có dung tích xi lanh trên 110 cc nhưng không quá 125cc
30
8407
32
99
- - - - Có dung tích xi lanh trên 125cc nhưng không quá 250cc
30
8407
33
- - Có dung tích xi lanh trên 250cc nhưng không quá 1000cc:
8407
33
10
- - - Dùng cho nhóm 8701
30
8407
33
20
- - - Dùng cho nhóm 8711
50
8407
33
90
- - - Loại khác
30
8407
34
- - Có dung tích xi lanh trên 1000cc:
8407
34
10
- - - Dùng cho nhóm 8701
30
8407
34
20
- - - Dùng cho nhóm 8711
50
8407
34
90
- - - Loại khác
30
8407
90
- Động cơ khác:
8407
90
10
- - Có công suất không quá 18,65 kW (25CV)
30
8407
90
20
- - Có công suất trên 18,65 kW (25CV) nhưng không quá 22,38 kW (30CV)
30
8407
90
90
- - Có công suất trên 22,38 kW (30CV)
5
8408
Động cơ đốt trong khởi động bằng sức nén, động cơ đi-ê-den (diesel) hoặc động cơ bán đi-ê-den
8408
10
- Động cơ đẩy thủy:
8408
10
10
- - Có công suất không quá 22,38 kW (30CV)
30
8408
10
20
- - Có công suất trên 22,38 kW (30CV) nhưng không quá 40 kW
0
8408
10
30
- - Có công suất trên 40 kW nhưng không quá 100 kW
0
8408
10
40
- - Có công suất trên 100 kW nhưng không quá 750 kW
0
8408
10
90
- - Có công suất trên 750 kW
0
8408
20
- Động cơ đẩy dùng cho xe thuộc chương 87:
- - Có công suất không quá 20 kW:
8408
20
11
- - - Dùng cho nhóm 8701
40
8408
20
19
- - - Loại khác
30
- - Có công suất trên 20 kW nhưng không quá 22,38 kW:
8408
20
21
- - - Dùng cho nhóm 8701
30
8408
20
29
- - - Loại khác
30
- - Có công suất trên 22,38 kW nhưng không quá 60 kW:
8408
20
31
- - - Dùng cho nhóm 8701
30
8408
20
39
- - - Loại khác
30
- - Loại khác:
8408
20
91
- - - Dùng cho nhóm 8701
5
8408
20
99
- - - Loại khác
30
8408
90
- Động cơ khác:
8408
90
10
- - Có công suất không quá 18,65 kW
40
8408
90
20
- - Có công suất trên 18,65 kW nhưng không quá 22,38 kW
30
8408
90
30
- - Có công suất trên 22,38 kW nhưng không quá 60 kW
30
8408
90
40
- - Có công suất trên 60 kW nhưng không quá 100 kW
5
8408
90
50
- - Có công suất trên 100 kW
5
8409
Các bộ phận chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng cho các loại động cơ thuộc nhóm 8407 hoặc 8408
8409
10
00
- Cho động cơ máy bay
0
- Loại khác:
8409
91
- - Chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng cho động cơ đốt trong mồi bằng tia lửa:
8409
91
10
- - - Cho động cơ thuộc nhóm 8701, có công suất không quá 22,38 kW
30
8409
91
20
- - - Cho động cơ thuộc nhóm 8701, có công suất trên 22,38 kW
20
8409
91
30
- - - Cho động cơ thuộc nhóm 8711
30
8409
91
40
- - - Cho động cơ khác thuộc chương 87
20
- - - Cho động cơ của tàu thuyền thuộc chương 89:
8409
91
51
- - - - Cho động cơ đẩy thuỷ, có công suất không quá 22,38 kW
10
8409
91
59
- - - - Cho động cơ đẩy thuỷ, có công suất trên 22,38 kW
0
8409
91
60
- - - Cho động cơ của các loại máy khác
20
8409
99
- - Loại khác:
8409
99
10
- - - Cho động cơ thuộc nhóm 8701, có công suất không quá 22,38 kW
30
8409
99
20
- - - Cho động cơ thuộc nhóm 8701, có công suất trên 22,38 kW
20
8409
99
30
- - - Cho động cơ khác thuộc chương 87
20
- - - Cho động cơ của tàu thuyền thuộc chương 89:
8409
99
41
- - - - Cho động cơ đẩy thuỷ, có công suất không quá 22,38 kW
10
8409
99
49
- - - - Cho động cơ đẩy thuỷ, có công suất trên 22,38 kW
0
8409
99
60
- - - Cho động cơ của các máy khác
20
8418
Máy làm lạnh, máy làm đá và thiết bị làm lạnh hoặc làm đông lạnh khác, loại dùng điện hoặc loại khác; bơm nhiệt, trừ máy điều hòa không khí thuộc nhóm 8415
8418
10
- Máy làm lạnh và đông lạnh liên hợp, được lắp cửa mở bên ngoài riêng biệt:
8418
10
10
- - Loại sử dụng trong gia đình
50
8418
10
90
- - Loại khác
3
- Tủ lạnh loại dùng cho gia đình:
8418
21
00
- - Loại nén
50
8418
22
00
- - Loại hút, hoạt động bằng điện
50
8418
29
00
- - Loại khác
50
8418
30
- Máy đông lạnh, dạng tủ, dung tích không quá 800 lít:
8418
30
10
- - Dung tích đến 200 lít
50
8418
30
20
- - Dung tích trên 200 lít đến 800 lít
30
8418
40
- Máy đông lạnh block đứng, dung tích không quá 900 lít:
8418
40
10
- - Dung tích đến 200 lít
50
8418
40
20
- - Dung tích trên 200 lít đến 900 lít
30
8418
50
- Tủ, tủ ngăn, quầy hàng, tủ bày hàng có chức năng làm lạnh hoặc làm đông lạnh; các loại đồ dùng có chức năng làm lạnh hoặc đông lạnh tương tự:
- - Có dung tích không quá 200 lít:
8418
50
11
- - - Loại thiết kế chuyên dùng trong y tế, dược phẩm
0
8418
50
19
- - - Loại khác
50
- - Có dung tích trên 200 lít:
8418
50
21
- - - Loại thiết kế chuyên dùng trong y tế, dược phẩm
0
8418
50
22
- - - Buồng lạnh
20
8418
50
29
- - - Loại khác
30
- Các thiết bị làm lạnh hoặc đông lạnh khác; bơm nhiệt:
8418
61
00
- - Bộ phận làm lạnh dạng nén, có bình ngưng là bộ phận trao đổi nhiệt
10
8418
69
- - Loại khác:
8418
69
10
--- Máy sản xuất đá vảy trực tiếp từ nước biển, được thiết kế để gắn trên tàu đánh cá (nhiệt độ đông lạnh tối thiểu của đá là -20 độ C)
5
8418
69
90
--- Loại khác
10
- Bộ phận:
8418
91
00
- - Các loại đồ đạc thiết kế để chứa các thiết bị làm lạnh hoặc làm đông lạnh
20
8418
99
00
- - Loại khác
20
8422
Máy rửa bát đĩa, máy làm sạch hay làm khô chai lọ và các loại đồ chứa khác; máy rót, đóng kín, gắn xi, đóng nút bao thiếc, dán nhãn vào các chai lọ, can, hộp, túi hoặc đồ chứa khác; máy bọc chai lọ, ống và các loại đồ chứa tương tự; máy đóng gói hay bao gói khác, (kể cả máy để bọc giấy bạc); máy nạp ga cho đồ uống
- Máy rửa bát, đĩa:
8422
11
- - Máy dùng trong gia đình (có chiều cao từ 95 cm trở xuống, chiều rộng từ 65 cm trở xuống, chiều dài từ 70 cm trở xuống):
8422
11
10
- - - Dùng điện
40
8422
11
90
- - - Không dùng điện
40
8422
19
00
- - Loại khác
20
8422
20
00
- Máy làm sạch hay làm khô chai lọ và các loại đồ chứa khác
5
8422
30
00
- Máy rót, đóng kín, gắn xi, đóng nút bao thiếc, dán nhãn vào các chai lọ, can, hộp, túi hoặc đồ chứa khác; máy bọc chai, lọ, ống và các đồ chứa tương tự; máy nạp ga cho đồ uống
0
8422
40
00
- Máy đóng gói và bao gói khác (kể cả máy để bọc giấy bạc)
0
8422
90
- Bộ phận:
- - Loại sử dụng cho phân nhóm 8422.11:
8422
90
11
- - - Của loại dùng cho mã số 8422.11.10
5
8422
90
19
- - - Loại khác
5
8422
90
90
- - Loại khác
0
8424
Đồ dùng cơ khí (có hoặc không điều khiển bằng tay) để phun bắn, phun rải, hoặc phun áp lực các chất lỏng hoặc chất bột; bình dập lửa, đã hoặc chưa nạp, súng phun và các loại tương tự; máy bắn phá bằng hơi nước hoặc bằng cát và các loại máy bắn phá bằng các loại tia tương tự
8424
10
00
- Bình dập lửa, đã hoặc chưa nạp
0
8424
20
00
- Súng phun và các thiết bị tương tự
0
8424
30
00
- Máy bắn phá bằng hơi nước, bằng cát và các loại máy bắn phá bằng các loại tia áp lực tương tự
0
- Các thiết bị khác:
8424
81
- - Dùng trong nông nghiệp hoặc làm vườn:
8424
81
10
- - - Thiết bị phun thuốc trừ sâu điều khiển bằng tay
20
8424
81
90
- - - Loại khác
0
8424
89
- - Loại khác:
8424
89
10
- - - Đầu bình xịt có gắn vòi
10
8424
89
90
- - - Loại khác
0
8424
90
00
- Các bộ phận
0
8432
Máy nông nghiệp, làm vườn, lâm nghiệp dùng cho việc làm đất hoặc trồng trọt; máy cán cỏ, làm sân cỏ thể thao
8432
10
00
- Dàn cầy
20
- Bừa đĩa, dàn xới, máy làm cỏ và cuốc:
8432
21
00
- - Bừa đĩa
20
8432
29
00
- - Loại khác
20
8432
30
00
- Máy gieo hạt, máy trồng cây, máy cấy
5
8432
40
00
- Máy vãi phân hay máy rắc phân hóa học
5
8432
80
00
- Máy khác
5
8432
90
00
- Bộ phận
0
8436
Các loại máy khác dùng trong nông nghiệp, làm vườn, lâm nghiệp, chăn nuôi gia cầm, nuôi ong, kể cả máy ươm hạt giống có lắp thiết bị cơ khí hoặc thiết bị nhiệt; máy ấp trứng gia cầm và thiết bị nuôi gà con (gà úm)
8436
10
- Máy chế biến thức ăn gia súc:
8436
10
10
- - Hoạt động bằng điện
20
8436
10
20
- - Không hoạt động bằng điện
20
- Máy chăm sóc gia cầm, máy ấp trứng gia cầm và thiết bị nuôi gà con (gà úm):
8436
21
- - Máy ấp trứng gia cầm và thiết bị nuôi gà con (gà úm):
8436
21
10
- - - Hoạt động bằng điện
3
8436
21
20
- - - Không hoạt động bằng điện
3
8436
29
- - Loại khác:
8436
29
10
- - - Hoạt động bằng điện
3
8436
29
20
- - - Không hoạt động bằng điện
3
8436
80
- Máy khác:
- - Hoạt động bằng điện:
8436
80
11
- - - Dùng trong nông nghiệp và làm vườn
3
8436
80
19
- - - Loại khác
3
- - Không hoạt động bằng điện:
8436
80
21
- - - Dùng trong nông nghiệp và làm vườn
3
8436
80
29
- - - Loại khác
3
- Các bộ phận:
8436
91
- - Của máy chăm sóc gia cầm, máy ấp trứng gia cầm và thiết bị nuôi gà con (gà úm):
8436
91
10
- - - Của máy móc, thiết bị hoạt động bằng điện
0
8436
91
20
- - - Của máy móc, thiết bị không hoạt động bằng điện
0
8436
99
- - Của các máy khác:
- - - Của máy móc, thiết bị hoạt động bằng điện:
8436
99
11
- - - - Dùng trong nông nghiệp và làm vườn
0
8436
99
19
- - - - Loại khác
0
- - - Của máy móc, thiết bị không hoạt động bằng điện:
8436
99
21
- - - - Dùng trong nông nghiệp và làm vườn
0
8436
99
29
- - - - Loại khác
0
8437
Máy làm sạch, phân loại hoặc xếp loại hạt ngũ cốc hay các loại rau đậu, qủa khô; máy dùng trong công nghiệp xay xát, chế biến ngũ cốc, rau đậu, quả khô, trừ các loại máy kiểu trang trại
8437
10
00
- Máy làm sạch, phân loại hoặc xếp loại hạt ngũ cốc hay các loại rau đậu, quả khô
5
8437
80
- Máy khác:
8437
80
10
- - Máy xát vỏ gạo, đánh bóng gạo hoặc máy kết hợp cả hai chức năng trên
20
8437
80
90
- - Máy khác
20
8437
90
00
- Các bộ phận
0
8451
Máy (trừ máy thuộc nhóm 8450) dùng để giặt, làm sạch, vắt, sấy khô, là hơi, ép (kể cả ép vải dựng), tẩy trắng, nhuộm, xử lý cao cấp, hoàn tất, tráng hoặc ngâm, tẩm sợi, vải hay các sản phẩm dệt thành phẩm và các loại máy dùng để phết hồ dính trên vải đế hoặc lớp lót khác dùng trong sản xuất hàng trải sàn như vải sơn lót sàn, các máy để quấn, tở, gấp, cắt hoặc cắt vải hình răng cưa
8451
10
00
- Máy giặt khô
0
- Máy sấy:
8451
21
00
- - Công suất mỗi lần sấy không quá 10kg vải khô
30
8451
29
00
- - Loại khác
3
8451
30
00
- Máy là, ép (kể cả máy ép nước)
0
8451
40
00
- Máy giặt, tẩy trắng hoặc máy nhuộm
0
8451
50
00
- Máy cuộn, tháo, gấp, cắt hoặc cắt vải hình răng cưa
0
8451
80
00
- Máy loại khác
0
8451
90
- Các bộ phận:
8451
90
10
- - Của phân nhóm 845121
10
8451
90
90
- - Loại khác
0
8452
Máy may, trừ các loại máy khâu sách thuộc nhóm 8440; tủ, chân bàn, nắp đậy chuyên dùng cho các loại máy khâu; kim máy may
8452
10
00
- Máy may dùng cho gia đình
50
- Loại khác:
8452
21
00
- - Loại có các bộ phận tự động
0
8452
29
00
- - Loại khác
0
8452
30
00
- Kim máy khâu
10
8452
40
- Tủ, chân bàn, nắp đậy cho máy khâu và các bộ phận của chúng:
8452
40
10
- - Loại cho máy thuộc phân nhóm 845210
30
8452
40
90
- - Loại khác
0
8452
90
- Bộ phận khác của máy khâu:
8452
90
10
- - Loại cho máy thuộc phân nhóm 845210
30
8452
90
90
- - Loại khác
0
8458
Máy tiện kim loại (kể cả loại tâm xoay)
- Máy tiện ngang:
8458
11
00
- - Loại điều khiển bằng số
0
8458
19
- - Loại khác:
8458
19
10
- - - Loại có chiều cao tâm không quá 300mm
15
8458
19
90
- - - Loại khác
0
- Máy tiện khác:
8458
91
00
- - Loại điều khiển bằng số
0
8458
99
- - Loại khác:
8458
99
10
- - - Loại có chiều cao tâm không quá 300mm
15
8458
99
90
- - - Loại khác
0
8471
Máy xử lý dữ liệu tự động và các cụm của máy; bộ đọc từ hay đọc quang học, máy chuyển dữ liệu vào băng đĩa dữ liệu dưới dạng để được mã hóa và máy xử lý những dữ liệu này, chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác
8471
10
00
- Máy xử lý dữ liệu tự động loại tuơng tự hay máy lai
0
8471
30
00
- Máy xử lý dữ liệu tự động số, loại xách tay trọng lượng không quá 10kg, gồm ít nhất một bộ xử lý trung tâm, một bàn phím và một màn hình
10
- Máy xử lý dữ liệu tự động số loại khác:
8471
41
00
- - Chứa trong cùng một vỏ, ít nhất một bộ xử lý trung tâm, bộ nhập và bộ xuất, có hoặc không kết hợp
10
8471
49
00
- - Loại khác, ở dạng hệ thống
10
8471
50
00
- Các bộ xử lý số, trừ loại thuộc phân nhóm 847141 và 847149, có hoặc không chứa trong cùng một vỏ 1 hoặc 2 bộ trong số các bộ sau: bộ lưu trữ; bộ nhập; bộ xuất
10
8471
60
- Bộ nhập hoặc bộ xuất, có hoặc không chứa bộ lưu trữ trong cùng một vỏ:
8471
60
10
- - Máy in kim
5
8471
60
20
- - Máy in phun
5
8471
60
30
- - Máy in lade
5
8471
60
40
- - Máy in khác
5
8471
60
50
- - Bàn phím máy tính
10
8471
60
90
- - Loại khác
10
8471
70
00
- Bộ lưu trữ
10
8471
80
00
- Các cụm khác của máy xử lý dữ liệu tự động
10
8471
90
00
- Loại khác
10
8483
Trục truyền động (kể cả trục cam và trục khủyu) và cần khủyu; thân ổ trục và gối đỡ trục phẳng; trục vít ổ bi và ổ đũa, bánh răng và bánh truyền động bằng ma sát; hộp số và bộ phận thay đổi tốc độ khác, kể cả bộ biến ngẫu lực; bánh đà ròng rọc, kể cả pa-lăng; khớp nối và trục nối (kể cả khớp nối vạn năng)
8483
10
- Trục truyền động (kể cả trục cam và trục khủyu) và cần khủyu:
- - Dùng cho động cơ thuộc chương 87:
8483
10
11
- - - Dùng cho động cơ của hàng hoá thuộc nhóm 8701
20
8483
10
12
- - - Dùng cho động cơ của hàng hoá thuộc nhóm 8711
30
8483
10
19
- - - Dùng cho động cơ của hàng hoá thuộc các nhóm khác của chương 87
20
- - Dùng cho động cơ đẩy thuỷ:
8483
10
21
- - - Có công suất không quá 22,38 kW
10
8483
10
29
- - - Loại khác
0
8483
10
90
- - Dùng cho động cơ của máy khác
20
8483
20
00
- Thân ổ trục, có gắn vòng bi hoặc ổ đũa
0
8483
30
- Thân ổ trục, không gắn vòng bi hoặc ổ đũa, gối đỡ trục phẳng:
8483
30
10
- - Dùng cho xe có động cơ
30
8483
30
90
- - Loại khác
0
8483
40
- Bánh răng và bánh truyền động bằng ma sát, trừ bánh răng dạng bánh xe, xích (có) con lăn và các bộ phận chuyển động riêng biệt, trục vít ổ bi và ổ đũa; hộp số và bộ phận điều tốc khác, kể cả bộ biến ngẫu lực:
- - Dùng cho động cơ của xe thuộc chương 87:
8483
40
11
- - - Dùng cho động cơ của hàng hoá thuộc nhóm 8701
20
8483
40
12
- - - Dùng cho động cơ của hàng hoá thuộc nhóm 8711
30
8483
40
19
- - - Dùng cho động cơ của hàng hoá thuộc các nhóm khác thuộc chương 87
20
- - Dùng cho động cơ đẩy thủy:
8483
40
21
- - - Dùng cho loại có công suất đến 22,38 kW
10
8483
40
29
- - - Dùng cho loại khác
0
8483
40
90
- - Dùng cho động cơ của máy khác
20
8483
50
00
- Bánh đà ròng rọc, kể cả pa-lăng
0
8483
60
00
- Khớp nối và trục nối (kể cả khớp nối vạn năng)
0
8483
90
00
- Các bộ phận
0
8504
Biến thế điện, máy nắn dòng tĩnh (ví dụ: máy chỉnh lưu) và bộ cảm điện
8504
10
00
- Chấn lưu dùng cho đèn hoặc ống có đầu cực phóng điện
10
- Máy biến thế dùng điện môi lỏng:
8504
21
00
- - Có công suất sử dụng không quá 650 kVA
30
8504
22
00
- - Có công suất sử dụng trên 650 kVA nhưng không quá 10.000 kVA
30
8504
23
00
- - Có công suất trên 10.000 kVA
5
- Các loại máy biến thế khác:
8504
31
- - Có công suất sử dụng không quá 1 kVA:
8504
31
10
- - - Biến dòng loại trung thế
30
8504
31
20
- - - Biến dòng, biến điện áp loại cao thế
0
8504
31
90
- - - Loại khác
30
8504
32
- - Có công suất sử dụng trên 1kVA nhưng không quá 16kVA:
8504
32
10
- - - Biến dòng loại trung thế
30
8504
32
20
- - - Biến dòng, biến điện áp loại cao thế
0
8504
32
90
- - - Loại khác
30
8504
33
- - Có công suất sử dụng trên 16kVA nhưng không quá 500kVA:
8504
33
10
- - - Biến áp cao tần
30
8504
33
90
- - - Loại khác
30
8504
34
- - Có công suất sử dụng trên 500 kVA:
8504
34
10
- - - Biến áp cao tần
30
8504
34
90
- - - Loại khác
30
8504
40
- Máy nắn dòng tĩnh:
- - Máy nắn dòng tĩnh dùng cho các thiết bị xử lý dữ liệu tự động và thiết bị viễn thông:
8504
40
11
- - - Bộ lưu giữ điện (UPS)
5
8504
40
19
- - - Loại khác
0
8504
40
20
- - Máy sạc ắc quy, pin có công suất danh định 100kVA
0
8504
40
30
- - Máy nắn dòng điện
0
8504
40
40
- - Các bộ biến đổi điện khác
0
8504
40
90
- - Loại khác
0
8504
50
00
- Bộ cảm điện khác
0
8504
90
- Các bộ phận:
8504
90
10
- - Của máy thuộc các mã số 85041020, 85042100, 85042200, 85043110, 85043190, 85043210, 85043290, 85043310, 85043390, 85043410, 85043490
5
8504
90
90
- - Loại khác
0
8506
Pin và bộ pin
8506
10
- Bằng đioxít mangan:
8506
10
10
- - Có thể tích ngoài không quá 300cm3
30
8506
10
90
- - Loại khác
5
8506
30
00
- Bằng o xít thủy ngân
30
8506
40
00
- Bằng o xít bạc
30
8506
50
00
- Bằng liti
30
8506
60
- Bằng kẽm gió:
8506
60
10
- - Có thể tích ngoài không quá 300cm3
30
8506
60
90
- - Loại khác
5
8506
80
- Pin và bộ pin khác:
- - Bằng kẽm các - bon:
8506
80
11
- - - Có thể tích ngoài không quá 300cm3
30
8506
80
19
- - - Loại khác
5
- - Loại khác :
8506
80
91
- - - Có thể tích ngoài không quá 300cm3
30
8506
80
99
- - - Loại khác
5
8506
90
00
- Các bộ phận
5
8517
Thiết bị điện dùng cho điện thoại hoặc điện báo hữu tuyến, kể cả bộ điện thoại hữu tuyến có bộ tay cầm không dây và thiết bị viễn thông dùng trong hệ thống truyền tải hoặc hệ thống số; điện thoại video (điện thoại hình ảnh)
- Bộ điện thoại; điện thoại video (điện thoại hình ảnh):
8517
11
00
- - Bộ điện thoại hữu tuyến có bộ tay cầm không dây
20
8517
19
- - Loại khác:
8517
19
10
- - - Bộ điện thoại
20
8517
19
20
- - - Điện thoại video
10
- Máy Fax và máy in viễn thông (máy điện báo in chữ teletip):
8517
21
00
- - Máy Fax
10
8517
22
00
- - Máy in viễn thông
10
8517
30
00
- Thiết bị chuyển mạch điện báo hay điện thoại
10
8517
50
- Thiết bị khác, dùng cho hệ thống đường dây truyền tải hoặc hệ thống số:
8517
50
10
- - Modems
10
8517
50
20
- - Thiết bị nén hoặc phân giải
10
8517
50
90
- - Loại khác
10
8517
80
- Thiết bị khác:
8517
80
10
- - Máy biến đổi tần số kể cả thiết bị chuyển đổi âm và thiết bị mã hóa
10
8517
80
90
- - Loại khác
10
8517
90
- Các bộ phận:
8517
90
10
- - Bản mạch in đã lắp ráp
5
8517
90
90
- - Loại khác
5
8519
Máy hát, máy chạy băng, cát-sét và các loại máy tái tạo âm thanh khác không lắp kèm thiết bị ghi âm
8519
10
00
- Máy chạy băng cát-sét hoạt động bằng thẻ hoặc đồng xu
50
- Máy chạy băng cát-sét khác:
8519
21
00
- - Không có loa
50
8519
29
00
- - Loại khác
50
- Máy hát:
8519
31
00
- - Có cơ cấu tự động đổi đĩa
50
8519
39
00
- - Loại khác
50
8519
40
- Máy tái tạo lời nói:
8519
40
10
- - Loại thiết kế đặc biệt sử dụng trong điện ảnh, phát thanh, truyền hình
5
8519
40
90
- - Loại khác
50
- Máy tái tạo âm thanh khác:
8519
92
00
- - Cát-sét loại bỏ túi
50
8519
93
- - Cát-sét loại khác:
8519
93
10
- - - Loại thiết kế đặc biệt sử dụng trong điện ảnh, phát thanh, truyền hình
5
8519
93
90
- - - Loại khác
50
8519
99
- - Loại khác:
8519
99
10
- - - Loại thiết kế đặc biệt sử dụng trong điện ảnh, phát thanh, truyền hình
5
8519
99
90
- - - Loại khác
50
8520
Máy ghi băng từ và các loại máy ghi âm khác có hoặc không gắn với bộ phận sao âm thanh
8520
10
00
- Máy đọc chính tả loại không thể hoạt động được nếu không có nguồn năng lượng bên ngoài
5
8520
20
00
- Máy trả lời điện thoại
5
- Máy ghi âm băng từ khác có gắn với bộ phận tái tạo âm thanh:
8520
32
- - Loại âm thanh số:
8520
32
10
- - - Loại thiết kế đặc biệt sử dụng trong điện ảnh, phát thanh, truyền hình
5
8520
32
90
- - - Loại khác
40
8520
33
- - Loại khác, dạng cát-sét:
8520
33
10
- - - Loại thiết kế đặc biệt sử dụng trong điện ảnh, phát thanh, truyền hình
5
8520
33
90
- - - Loại khác
40
8520
39
- - Loại khác :
8520
39
10
- - - Loại thiết kế đặc biệt sử dụng trong điện ảnh, phát thanh, truyền hình
5
8520
39
90
- - - Loại khác
40
8520
90
- Loại khác:
8520
90
10
- - Loại thiết kế đặc biệt sử dụng trong điện ảnh, phát thanh, truyền hình
5
8520
90
90
- - Loại khác
40
8521
Máy thu và phát video, có hoặc không gắn với thiết bị thu các tín hiệu video
8521
10
- Loại băng từ:
8521
10
10
- - Loại thiết kế đặc biệt sử dụng trong điện ảnh, phát thanh, truyền hình
5
8521
10
90
- - Loại khác
50
8521
90
- Loại khác:
- - Máy dùng đĩa laser:
8521
90
11
- - - Loại thiết kế đặc biệt sử dụng trong điện ảnh, phát thanh, truyền hình
5
8521
90
19
- - - Loại khác
50
- - Loại khác:
8521
90
91
- - - Loại thiết kế đặc biệt sử dụng trong điện ảnh, phát thanh, truyền hình
5
8521
90
99
- - - Loại khác
50
8522
Phụ tùng và các bộ phận phụ trợ chỉ sử dụng hoặc chủ yếu sử dụng cho các thiết bị thuộc nhóm 8519 đến 8521
8522
10
- Đầu đọc (pick-up cartridges):
8522
10
10
- - Loại thiết kế đặc biệt sử dụng trong điện ảnh, phát thanh, truyền hình
5
8522
10
90
- - Loại khác
20
8522
90
- Loại khác:
8522
90
10
- - Loại thiết kế đặc biệt sử dụng trong điện ảnh, phát thanh, truyền hình
5
8522
90
90
- - Loại khác
20
8523
Băng, đĩa trắng (chưa ghi) dùng để ghi âm hoặc ghi các hiện tượng tương tự khác, trừ các sản phẩm thuộc chương 37
- Băng từ:
8523
11
- - Có chiều rộng không quá 4mm:
8523
11
10
- - - Băng máy vi tính
20
8523
11
90
- - - Loại khác
20
8523
12
- - Có chiều rộng trên 4mm, nhưng không quá 6,5 mm:
8523
12
10
- - - Băng video
20
8523
12
20
- - - Băng máy vi tính
20
8523
12
30
- - - Băng Umatic, Betacam, DIGITAL
5
8523
12
90
- - - Loại khác
20
8523
13
- - Có chiều rộng trên 6,5mm:
8523
13
10
- - - Băng video
20
8523
13
20
- - - Băng máy vi tính
20
8523
13
30
- - - Băng Umatic, Betacam, DIGITAL
5
8523
13
90
- - - Loại khác
20
8523
20
- Đĩa từ:
8523
20
10
- - Đĩa video
20
8523
20
20
- - Đĩa mềm máy vi tính
5
8523
20
90
- - Loại khác
20
8523
30
00
- Thẻ có chứa dải từ (cạc điện thoại)
20
8523
90
- Loại khác:
8523
90
10
- - Phim dùng để ghi âm cơ học
20
8523
90
20
- - Nến sáp mới và trục lăn đã xóa bộ phận ghi gốc
20
8523
90
30
- - Đĩa compact
20
8523
90
90
- - Loại khác
20
8524
Đĩa hát, băng và các loại đĩa, băng khác đã ghi âm thanh hoặc ghi các hiện tượng tương tự khác, kể cả khuôn cối và băng chủ (băng gốc) để in sao băng đĩa, trừ các sản phẩm thuộc chương 37
8524
10
00
- Đĩa hát
30
- Đĩa dùng cho hệ thống đọc la-de:
8524
31
- - Để tái tạo các hiện tượng không phải âm thanh và hình ảnh:
8524
31
10
- - - Cho phim điện ảnh
10
8524
31
90
- - - Loại khác
30
8524
32
- - Chỉ để tái tạo âm thanh:
8524
32
10
- - - Cho phim điện ảnh
10
8524
32
90
- - - Loại khác
30
8524
39
- - Loại khác:
8524
39
10
- - - Cho phim điện ảnh
10
8524
39
90
- - - Loại khác
30
8524
40
00
- Băng từ để tái tạo các hiện tượng không phải âm thanh hoặc hình ảnh
30
- Băng từ khác:
8524
51
- - Có chiều rộng không quá 4mm:
8524
51
10
- - - Cho máy vi tính
10
8524
51
20
- - - Cho phim điện ảnh
10
8524
51
90
- - - Loại khác
30
8524
52
- - Có chiều rộng trên 4mm nhưng không quá 6,5mm:
8524
52
10
- - - Cho máy vi tính
10
8524
52
20
- - - Cho phim điện ảnh
10
8524
52
90
- - - Loại khác
30
8524
53
- - Có chiều rộng trên 6,5mm :
8524
53
10
- - - Cho máy vi tính
10
8524
53
20
- - - Cho phim điện ảnh
10
8524
53
90
- - - Loại khác
30
8524
60
00
- Thẻ có chứa dải từ (cạc điện thoại)
20
- Loại khác:
8524
91
00
- - Để tái tạo các hiện tượng không phải âm thanh và hình ảnh
30
8524
99
00
- - Loại khác
30
8525
Thiết bị truyền phát dùng cho điện thoại vô tuyến (radio), điện báo vô tuyến, phát thanh vô tuyến, hoặc truyền hình, có hoặc không gắn với thiết bị thu hoặc thiết bị ghi hoặc sao âm thanh; camera vô tuyến truyền hình; camera ghi hình ảnh làm nền và camera ghi hình ảnh khác; camera kỹ thuật số
8525
10
00
- Thiết bị truyền sóng
0
8525
20
- Thiết bị truyền gắn với thiết bị thu:
8525
20
10
- - Máy điện thoại không dây (điện thoại di động)
15
8525
20
20
- - Thiết bị vô tuyến truyền hình
0
8525
20
30
- - Thiết bị điện thoại, điện báo vô tuyến
0
8525
20
90
- - Loại khác
0
8525
30
- Camera vô tuyến truyền hình:
8525
30
10
- - Camera không gắn với thiết bị thu, có gắn với thiết bị xử lý dữ liệu tự động, kích thước không quá 130mm x 70mm x 45mm
5
8525
30
90
- - Loại khác
5
8525
40
- Camera ghi hình ảnh làm nền và camera ghi hình ảnh khác, camera kỹ thuật số:
8525
40
10
- - Camera ghi hình ảnh làm nền kỹ thuật số
30
8525
40
20
- - Các loại camera ghi hình ảnh làm nền khác
30
8525
40
30
- - Camera kỹ thuật số
30
8525
40
40
- - Camera ghi hình ảnh khác
30
8527
Máy thu dùng cho điện thoại vô tuyến, điện báo, truyền thanh vô tuyến, có hoặc không lắp đặt trong cùng một hộp với thiết bị ghi hoặc sao âm thanh hoặc với đồng hồ
- Đài thu thanh vô tuyến có thể hoạt động không cần dùng nguồn điện ngoài, kể cả máy có khả năng đồng thời thu sóng điện thoại vô tuyến hay điện báo vô tuyến :
8527
12
00
- - Radio cát sét loại bỏ túi
40
8527
13
00
- - Thiết bị khác kết hợp với máy ghi âm hoặc thiết bị sao âm thanh
40
8527
19
- - Loại khác:
8527
19
10
- - - Sử dụng cho điện thoại hoặc điện báo vô tuyến
40
8527
19
20
- - - Máy thu có chức năng quản lý và giám sát kế hoạch bằng phổ điện từ
40
8527
19
90
- - - Loại khác
40
- Đài thu phát vô tuyến hoạt động bằng nguồn điện ngoài, loại sử dụng cho xe có động cơ, kể cả loại có gắn thiết bị thu điện thoại, điện báo vô tuyến:
8527
21
- - Kết hợp với thiết bị ghi phát âm thanh:
8527
21
10
- - - Sử dụng cho điện thoại, điện báo vô tuyến
40
8527
21
90
- - - Loại khác
40
8527
29
- - Loại khác:
8527
29
10
- - - Loại sử dụng cho điện thoại, điện báo vô tuyến
40
8527
29
90
- - - Loại khác
40
- Đài thu thanh vô tuyến khác, kể cả thiết bị có khả năng thu điện thoại vô tuyến hay điện báo vô tuyến :
8527
31
- - Kết hợp với thiết bị ghi phát âm thanh:
8527
31
10
- - - Sử dụng cho điện thoại và điện báo vô tuyến
40
8527
31
90
- - - Loại khác
40
8527
32
00
- - Không kết hợp với thiết bị ghi hoặc sao âm thanh, nhưng có lắp đồng hồ
40
8527
39
- - Loại khác:
8527
39
10
- - - Sử dụng trong điện thoại, điện báo vô tuyến
40
8527
39
90
- - - Loại khác
40
8527
90
- Các thiết bị khác:
8527
90
10
- - Máy thu xách tay dùng để gọi, báo hiệu hoặc nhắn tin, thiết bị báo hiệu và nhắn tin
15
- - Loại khác:
8527
90
91
- - - Sử dụng trong điện thoại, điện báo vô tuyến
40
8527
90
92
- - - Máy thu tín hiệu cấp cứu từ tàu thuyền hoặc máy bay
15
8527
90
91
- - - Loại khác
40
8535
Thiết bị điện để chuyển mạch hay bảo vệ mạch điện hoặc dùng để tiếp nối hay dùng trong mạch điện (ví dụ: bộ phận ngắt mạch, cầu chì, cột thu lôi, bộ khống chế điện áp, bộ phận triệt xung điện, phích cắm, hộp tiếp nối) dùng cho điện áp trên 1000 V
8535
10
00
- Cầu chì
0
- Bộ phận ngắt mạch tự động:
8535
21
- - Có điện thế dưới 72,5 kV:
8535
21
10
- - - Trọn bộ
5
8535
21
90
- - - Loại khác
5
8535
29
- - Loại khác:
8535
29
10
- - - Trọn bộ
5
8535
29
90
- - - Loại khác
5
8535
30
- Bộ phận ngắt mạch cách điện và bộ phận ngắt mạch tắt mở khác:
8535
30
10
-- Loại dùng cho điện áp trên 1.000V đến 40.000 V
5
8535
30
90
-- Loại khác
0
8535
40
00
- Cột thu lôi, bộ khống chế điện áp, bộ phận triệt xung điện
0
8535
90
00
- Loại khác
0
8536
Thiết bị điện để ngắt mạch hay bảo vệ mạch điện hoặc dùng để tiếp nối hay dùng trong mạch điện (ví dụ: bộ phận ngắt điện, rơ-le, cầu chì, bộ phận triệt xung điện, phích cắm, ổ cắm, đui đèn, hộp tiếp nối) dùng cho điện áp không quá 1000 V
8536
10
00
- Cầu chì
30
8536
20
00
- Bộ phận ngắt mạch tự động
30
8536
30
00
- Các thiết bị bảo vệ mạch điện khác
30
- Rơle:
8536
41
00
- - Dùng cho điện áp không quá 60V
30
8536
49
00
- - Loại khác
30
8536
50
- Bộ phận ngắt điện khác:
8536
50
10
- - Cái đóng ngắt khi có dòng rò và quá tải tự động
10
8536
50
90
- - Loại khác
30
- Đui đèn, phích cắm, ổ cắm:
8536
61
- - Đui đèn:
8536
61
10
- - - Loại dùng cho đèn compact và đèn halogen
5
8536
61
90
- - - Loại khác
30
8536
69
- - Loại khác:
8536
69
10
- - - Phích cắm điện thoại
30
8536
69
90
- - - Loại khác
30
8536
90
00
- Thiết bị điện khác
30
8540
Đèn điện tử và ống điện tử dùng nhiệt điện tử, catot lạnh hoặc catot quang điện (ví dụ: đèn điện tử và ống đèn chân không hoặc nạp khí hoặc hơi nước, đèn và ống điện tử chỉnh lưu hồ quang thủy ngân, ống điện tử dùng tia âm cực, ống điện tử trong camera truyền hình)
- Đèn ống âm cực dùng cho máy thu vô tuyến truyền hình, kể cả ống đèn cho bộ kiểm tra video:
8540
11
- - Loại màu:
8540
11
10
- - - Màn hình dạng phẳng hoặc dạng trụ
20
8540
11
90
- - - Loại khác
30
8540
12
00
- - Loại bóng đen trắng hay đơn sắc khác
10
8540
20
00
- ống hình vô tuyến; bộ phận chuyển hình ảnh và khuyếch đại hình ảnh; ống đèn ca-tốt quang điện khác.
10
8540
40
00
- ống hình số liệu/hình đồ họa (graphic), loại màu, với bước chấm màn hình phốt-pho nhỏ hơn 0,4mm
0
8540
50
00
- ống hình số liệu/hình đồ họa (graphic), loại đen trắng hoặc đơn sắc khác
0
8540
60
00
- ống đèn tia âm cực khác
0
- ống đèn sóng cực ngắn (ví dụ magnetron, klystrons, ống đèn sóng lan chuyền, caroinotrons), trừ ống đèn điều khiển mạng lưới:
8540
71
00
- - Magnetron
0
8540
72
00
- - Klystrons
0
8540
79
00
- - Loại khác
0
- Các loại bóng và đèn ống điện tử khác:
8540
81
00
- - Bóng đèn và ống đèn điện tử của máy thu hay máy khuyếch đại
0
8540
89
00
- - Loại khác
0
- Phụ tùng:
8540
91
- - Của ống đèn tia âm cực:
8540
91
10
- - - Cuộn lái tia
15
8540
91
90
- - - Loại khác
0
8540
99
00
- - Của loại khác
0
8544
Dây, cáp (kể cả cáp đồng trục) cách điện (kể cả loại đã được tráng men cách điện, hoặc mạ lớp cách điện) và dây dẫn điện được cách điện, đã hoặc chưa gắn với đầu nối. Cáp sợi quang làm bằng các sợi có vỏ bọc riêng từng sợi, đã hoặc chưa lắp với dây dẫn điện hoặc được lắp với đầu nối điện bằng các
- Dây cuốn (winding wire):
8544
11
- - Bằng đồng:
8544
11
10
- - - Tráng sơn hoặc men
15
8544
11
90
- - - Loại khác
10
8544
19
- - Bằng vật liệu khác:
8544
19
10
- - - Tráng sơn hoặc men
5
8544
19
90
- - - Loại khác
5
8544
20
- Cáp đồng trục và các dây dẫn điện đồng trục khác:
- - Đã gắn với đầu nối:
8544
20
11
- - - Tiết diện không qúa 300 mm2
15
8544
20
12
- - - Tiết diện trên 300 mm2 đến 400 mm2
5
8544
20
13
- - - Cáp điều khiển
10
8544
20
19
- - - Loại khác
1
- - Loại chưa gắn với đầu nối:
8544
20
21
- - - Tiết diện không qúa 300 mm2
15
8544
20
22
- - - Tiết diện trên 300 mm2 đến 400 mm2
5
8544
20
23
- - - Cáp điều khiển
10
8544
20
29
- - - Loại khác
1
8544
30
- Bộ dây đánh lửa và bộ dây khác thuộc loại sử dụng trong xe cộ, máy bay hay tầu thủy:
8544
30
10
- - Loại dùng cho xe có động cơ
20
8544
30
90
- - Loại khác
5
- Các loại dây dẫn điện khác dùng cho điện áp không quá 80V:
8544
41
- - Đã lắp vào đầu nối:
8544
41
10
- - - Cáp dùng cho ắc qui
15
8544
41
20
- - - Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp trạm vô tuyến ngầm dưới biển
0
8544
41
30
- - - Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp trạm vô tuyến, trừ loại cáp ngầm dưới biển
15
- - - Cáp điện:
8544
41
41
- - - - Cách điện bằng nhựa, tiết diện không quá 300 mm2
20
8544
41
49
- - - - Loại khác
5
- - - Loại khác:
8544
41
91
- - - - Cáp điều khiển
10
8544
41
92
- - - - Dây dẫn điện bọc nhựa
20
8544
41
99
- - - - Loại khác
10
8544
49
- - Loại khác:
8544
49
10
- - - Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp trạm vô tuyến ngầm dưới biển
0
8544
49
20
- - - Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp trạm vô tuyến, trừ loại cáp ngầm dưới biển
15
- - - Cáp điện:
8544
49
31
- - - - Cách điện bằng nhựa, tiết diện không quá 300 mm2
20
8544
49
39
- - - - Loại khác
5
- - - Loại khác:
8544
49
91
- - - - Cáp điều khiển
10
8544
49
92
- - - - Dây dẫn điện bọc nhựa
20
8544
49
99
- - - - Loại khác
10
- Các loại dây dẫn điện khác dùng cho điện áp trên 80V, nhưng không quá 1000V:
8544
51
- - Đã lắp với đầu nối:
8544
51
10
- - - Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp trạm vô tuyến ngầm dưới biển
0
8544
51
20
- - - Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp trạm vô tuyến, trừ loại cáp ngầm dưới biển
15
- - - Cáp điện:
8544
51
31
- - - - Cách điện bằng nhựa, tiết diện không quá 300 mm2
20
8544
51
39
- - - - Loại khác
5
- - - Loại khác:
8544
51
91
- - - - Cáp điều khiển
10
8544
51
92
- - - - Dây dẫn điện bọc nhựa
20
8544
51
99
- - - - Loại khác
10
8544
59
- - Loại khác:
8544
59
10
- - - Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp trạm vô tuyến ngầm dưới biển
0
8544
59
20
- - - Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp trạm vô tuyến, trừ loại cáp ngầm dưới biển
15
- - - Cáp điện:
8544
59
31
- - - - Cách điện bằng nhựa, tiết diện không quá 300 mm2
20
8544
59
39
- - - - Loại khác
5
- - - Loại khác:
8544
59
91
- - - - Cáp điều khiển
10
8544
59
92
- - - - Dây dẫn điện bọc nhựa
20
8544
59
99
- - - - Loại khác
10
8544
60
- Các loại dây dẫn điện khác dùng cho điện áp trên 1000V:
- - Cáp điện:
8544
60
11
- - - Cách điện bằng nhựa, chịu được điện áp trên 1 KV đến 36 KV, tiết diện không quá 400 mm2
20
8544
60
19
- - - Loại khác
5
- - Loại khác:
8544
60
91
- - - Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp trạm vô tuyến ngầm dưới biển
0
8544
60
92
- - - Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp trạm vô tuyến, trừ loại ngầm dưới biển
15
8544
60
99
- - - Loại khác
1
8544
70
- Cáp sợi quang:
8544
70
10
- - Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp trạm vô tuyến ngầm dưới biển
0
8544
70
20
- - Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp trạm vô tuyến, trừ loại cáp ngầm dưới biển
5
8544
70
90
- - Loại khác
1
8609
00
00
Công-ten-nơ (Container) (kể cả công-ten-nơ dùng vận chuyển chất lỏng) được thiết kế và trang bị đặc biệt để vận chuyển theo một hoặc nhiều phương thức
5
8701
Máy kéo (trừ máy kéo thuộc nhóm 8709)
8701
10
- Máy kéo điều khiển đạp chân:
8701
10
10
- - Loại công suất đến 15 CV
30
8701
10
20
-- Loại công suất trên 15 CV đến 30 CV
15
8701
10
90
- - Loại khác
0
8701
20
- Máy kéo đường bộ dùng cho loại rơ moóc một cầu:
8701
20
10
- - Loại công suất đến 15 CV
30
8701
20
20
-- Loại công suất trên 15 CV đến 30 CV
15
8701
20
90
- - Loại khác
0
8701
30
- Máy kéo bánh xích:
8701
30
10
- - Công suất đến 15 CV
30
8701
30
20
-- Loại công suất trên 15 CV đến 30 CV
15
8701
30
90
- - Loại khác
0
8701
90
- Loại khác:
8701
90
10
- - Công suất đến 15 CV
30
8701
90
20
-- Loại công suất trên 15 CV đến 30 CV
15
8701
90
90
- - Loại khác
0
9506
Vật phẩm và dụng cụ dùng cho thể dục, điền kinh và các môn thể thao khác (kể cả bóng bàn) hoặc trò chơi ngoài trời, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác trong chương này; bể bơi và bể bơi xuồng
- Ván trượt tuyết và các thiết bị trượt tuyết khác:
5
9506
11
00
- - Ván trượt tuyết
5
9506
12
00
- - Dây buộc ván trượt
5
9506
19
00
- - Loại khác
5
- Ván trượt nước, ván lướt sóng, ván buồm và các thiết bị thể thao dưới nước khác:
9506
21
00
- - Ván buồm
5
9506
29
00
- - Loại khác
5
- Gậy chơi gôn và các thiết bị chơi gôn khác:
9506
31
00
- - Gậy chơi gôn hoàn chỉnh
5
9506
32
00
- - Bóng
5
9506
39
00
- - Loại khác
5
9506
40
00
- Vật phẩm và thiết bị cho môn bóng bàn
5
- Vợt ten-nít, vợt cầu lông và các vợt tương tự, đã hoặc chưa căng dây:
9506
51
- - Vợt ten-nít đã hoặc chưa căng dây:
9506
51
10
- - - Khung vợt cầu lông và khung vợt
5
9506
51
90
- - - Loại khác
5
9506
59
00
- - Loại khác
5
- Bóng các loại, trừ bóng chơi gôn và bóng chơi bóng bàn:
9506
61
00
- - Bóng ten-nít
5
9506
62
00
- - Bóng có thể bơm hơi
5
9506
69
00
- - Loại khác
5
9506
70
00
- Lưỡi giầy trượt băng và lưỡi trượt có bánh xe, kể cả ủng trượt có gắn lưỡi trượt
5
- Loại khác:
9506
91
00
- - Vật phẩm và thiết bị cho phòng thể dục hoặc điền kinh
5
9506
99
- - Loại khác:
9506
99
10
- - - Quả cầu lông
5
9506
99
20
- - - Cung và tên trong bắn cung tên; Nỏ (ná)
5
9506
99
30
- - - Lưới, miếng đệm chơi crikê, cái bảo vệ ống chân và các sản phẩm tương tự
5
9506
99
40
- - - Các sản phẩm và thiết bị khác cho bóng đá, hốc-ky, ten-nit, cầu lông, bóng bàn, bóng chuyền, bóng rổ hoặc crikê
5
9506
99
90
- - - Loại khác
5
9508
Vòng ngựa gỗ, đu, phòng tập bắn và các trò chơi giải trí chợ phiên, rạp xiếc lưu động, bầy thú xiếc lưu động, nhà hát lưu động
9508
10
00
- - Dùng trong rạp xiếc lưu động và bầy thú xiếc lưu động
10
9508
90
00
- - Loại khác
10
|
{
"issuing_agency": "Bộ Tài chính",
"promulgation_date": "18/12/2001",
"sign_number": "137/2001/QĐ-BTC",
"signer": "Vũ Văn Ninh",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Sửa đổi, bổ sung tên, mã số và mức thuế suất thuế nhập khẩu của một số nhóm mặt hàng quy định tại Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 1803/1998/QĐ/BTC ngày 11/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các Danh mục sửa đổi, bổ sung tên và mức thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 38/1999/QĐ/BTC ngày 03/04/1999; Quyết định số 67/1999/QĐ/BTC ngày 24/06/1999; Quyết định số 139/1999/QĐ/BTC ngày 11/11/1999; Quyết định số 41/2000/QĐ/BTC ngày 17/03/2000; Quyết định số 91/2000/QĐ/BTC ngày 02/06/2000; Quyết định số 193/2000/QĐ/BTC ngày 05/12/2000; Quyết định số 34/2001/QĐ/BTC ngày 18/04/2001; Quyết định số 120/2001/QĐ/BTC ngày 26/11/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thành tên và mức thuế suất mới quy định tại Danh mục sửa đổi, bổ sung tên và mức thuế suất của một số mặt hàng trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi thuộc Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2: Mức thuế suất thuế nhập khẩu quy định tại Phụ lục I của Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các Tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan từ ngày 01/01/2002.
Mức thuế suất thuế nhập khẩu quy định tại Phụ lục II của Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các Tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan từ ngày 15/01/2002. Những quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.
Vũ Văn Ninh
(Đã ký)
PHỤ LỤC I
DANH MỤC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TÊN VÀ MỨC THUẾ SUẤT CỦA MỘT SỐ NHÓM MẶT HÀNG TRONG BIỂU THUẾ THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 137/2001/QĐ-BTC ngày 18 tháng 12 năm 2001của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Mã số
Mô tả nhóm, mặt hàng
Thuế suất
(%)
Nhóm
Phân nhóm
1513
Dầu dừa, dầu hạt cọ hoặc dầu cọ ba-ba-su và các thành phần của chúng đã hoặc chưa tinh chế, nhưng chưa thay đổi thành phần hóa học
- Dầu dừa và các thành phần của dầu dừa:
1513
11
00
- - Dầu thô
5
1513
19
- - Loại khác:
1513
19
10
- - - Dầu đã tinh chế
50
1513
19
20
- - - Thành phần của dầu dừa chưa tinh chế
5
1513
19
90
- - - Loại khác
50
- Dầu hạt cọ, dầu cọ ba-ba-su và các thành phần của chúng:
1513
21
00
- - Dầu thô
5
1513
29
- - Loại khác:
1513
29
10
- - - Dầu đã tinh chế
40
1513
29
20
- - - Thành phần của dầu hạt cọ, dầu cọ ba-ba-su chưa tinh chế
5
1513
29
90
- - - Loại khác
40
7207
Sắt thép không hợp kim ở dạng bán thành phẩm
- Có chứa hàm lượng các bon dưới 0,25%:
7207
11
00
- - Mặt cắt ngang hình chữ nhật (kể cả hình vuông), có kích thước chiều rộng nhỏ hơn hai lần chiều dầy
7
7207
12
- - Loại khác, có mặt cắt ngang hình chữ nhật (trừ hình vuông):
7207
12
10
- - - Phôi dẹt
3
7207
12
90
- - - Loại khác
7
7207
19
00
- - Loại khác
7
7207
20
- Có chứa hàm lượng các bon bằng hoặc trên 0,25%:
- - Có chứa hàm lượng cácbon từ 0,6% trở lên:
7207
20
11
- - - Phôi dẹt
3
7207
20
19
- - - Loại khác
7
- - Loại khác:
7207
20
91
- - - Phôi dẹt
3
7207
20
99
- - - Loại khác
7
PHỤ LỤC II
DANH MỤC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TÊN VÀ MỨC THUẾ SUẤT CỦA MỘT SỐ NHÓM MẶT HÀNG TRONG BIỂU THUẾ THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 137/2001/QĐ-BTC ngày 18 tháng 12 năm 2001của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Mã số
Mô tả nhóm, mặt hàng
Thuế suất
(%)
Nhóm
Phân nhóm
0403
Sản phẩm còn lại sau khi lấy bơ ra khỏi kem sữa, sữa đông và kem sữa đông, sữa chua, ki-phia (kephir) và sữa, kem khác đã lên men hoặc a-xít hóa, đã hoặc chưa: cô đặc, pha thêm đường hoặc chất ngọt khác, hương liệu, hoa quả, hạt hoặc ca cao
0403
10
- Sữa chua:
0403
10
10
- - Chưa pha hương liệu, hoa qủa, hạt hoặc ca cao
30
0403
10
90
- - Loại khác
30
0403
90
- Loại khác:
0403
90
10
- - Sản phẩm còn lại sau khi lấy bơ ra khỏi kem sữa
30
0403
90
90
- - Loại khác
30
0406
Pho mát và sữa đông
0406
10
00
- Pho mát tươi (kể cả pho mát từ váng sữa), chưa lên men và sữa đông dùng làm pho mát
20
0406
20
- Pho mát mài bột hoặc pho mát làm thành bột các loại:
0406
20
10
- - Đóng gói với trọng lượng trên 20kg
20
0406
20
90
- - Loại khác
20
0406
30
00
- Pho mát chế biến chưa mài bột hoặc chưa làm thành bột các loại
20
0406
40
00
- Pho mát vân xanh
20
0406
90
00
- Loại khác
20
0506
Xương và lõi sừng, chưa chế biến, đã khử mỡ, sơ chế (nhưng chưa cắt thành hình), xử lý bằng a - xít hoặc khử gelatin; bột và phế liệu từ các sản phẩm trên
0506
10
00
- Chất sụn và xương đã xử lý bằng a - xít
5
0506
90
00
- Loại khác
5
0712
Rau khô, ở dạng nguyên, cắt, thái lát, vụn hoặc ở dạng bột nhưng chưa chế biến thêm
0712
20
00
- Hành
30
0712
30
00
- Nấm và nấm cục
30
0712
90
00
- Rau khác; hỗn hợp các loại rau
30
0901
Cà phê, rang hoặc chưa rang, đã hoặc chưa khử chất ca-phê-in; vỏ quả và vỏ hạt cà phê; các chất thay thế cà phê có chứa cà phê theo tỷ lệ nào đó
- Cà phê chưa rang:
0901
11
- - Chưa khử chất ca-phê-in:
0901
11
10
- - - Arabica WIB hoặc Robusta OIB
20
0901
11
90
- - - Loại khác
20
0901
12
- - Đã khử chất ca-phê-in:
0901
12
10
- - - Arabica WIB hoặc Robusta OIB
20
0901
12
90
- - - Loại khác
20
- Cà phê đã rang:
0901
21
- - Chưa khử chất ca-phê-in:
0901
21
10
- - - Chưa tán
50
0901
21
20
- - - Đã tán
50
0901
22
- - Đã khử chất ca-phê-in:
0901
22
10
- - - Chưa tán
50
0901
22
20
- - - Đã tán
50
0901
90
00
- Loại khác
50
1001
Lúa mì và hỗn hợp giữa lúa mì và mạch đen (meslin)
1001
10
00
- Lúa mì durum
5
1001
90
- Loại khác:
- - Dùng cho người:
1001
90
11
- - - Hỗn hợp giữa lúa mì và mạch đen (meslin)
0
1001
90
19
- - - Loại khác
5
- - Loại khác:
1001
90
91
- - - Hỗn hợp giữa lúa mì và mạch đen (meslin)
0
1001
90
99
- - - Loại khác
5
1209
Hạt, qủa và mầm dùng để gieo trồng
1209
10
00
- Hạt củ cải đường
0
- Hạt cỏ, trừ hạt củ cải:
1209
21
00
- - Hạt cỏ linh lăng
0
1209
22
00
- - Hạt cỏ ba lá
0
1209
23
00
- - Hạt cỏ đuôi trâu
0
1209
24
00
- - Hạt cỏ kentucky màu xanh da trời
0
1209
25
00
- - Hạt cỏ mạch đen
0
1209
26
00
- - Hạt cỏ đuôi mèo
0
1209
29
00
- - Hạt cỏ khác
0
1209
30
00
- Hạt cỏ các loại cây thảo, chủ yếu để lấy hoa
0
- Loại khác:
1209
91
00
- - Hạt rau
0
1209
99
- - Loại khác:
1209
99
10
- - - Hạt cây cao su, hạt cây kenaf
0
1209
99
90
- - - Loại khác
0
1211
Các loại cây và các phần của cây (cả hạt, quả) chủ yếu dùng làm nước hoa, dược phẩm, thuốc trừ sâu, thuốc tẩy uế, hoặc các mục đích tương tự, tươi hoặc khô, đã hoặc chưa cắt, nghiền hoặc xay thành bột
1211
10
- Rễ cam thảo:
1211
10
10
- - Đã cắt hoặc nghiền hoặc xay thành bột
10
1211
10
90
- - Loại khác
0
1211
20
- Rễ cây nhân sâm:
1211
20
10
- - Đã cắt hoặc nghiền hoặc xay thành bột
10
1211
20
90
- - Loại khác
0
1211
30
- Lá cây cô-ca:
1211
30
10
- - Đã cắt hoặc nghiền hoặc xay thành bột
10
1211
30
90
- - Loại khác
0
1211
40
00
- Thân cây anh túc
0
1211
90
- Loại khác:
- - Loại chủ yếu dùng làm dược phẩm:
1211
90
11
- - - Cây gai dầu, đã cắt hoặc nghiền hoặc xay thành bột
10
1211
90
12
- - - Cây gai dầu, dạng khác
0
1211
90
13
- - - Loại khác, đã cắt hoặc nghiền hoặc xay thành bột
10
1211
90
19
- - - Loại khác
0
- - Loại khác:
1211
90
91
- - - Hoa cúc lá nhỏ, đã cắt hoặc nghiền hoặc xay thành bột
10
1211
90
92
- - - Hoa cúc lá nhỏ, dạng khác
0
1211
90
93
- - - Của cây đàn hương
0
1211
90
99
- - - Loại khác
0
1301
Cánh kiến đỏ; gôm tự nhiên, nhựa cây, nhựa cây dạng gôm, nhựa ô-lê-ô (oleo resins) (ví dụ: nhựa thơm)
1301
10
00
- Cánh kiến đỏ
5
1301
20
00
- Gôm ả rập
3
1301
90
- Loại khác:
1301
90
10
- - Gôm benjamin
5
1301
90
20
- - Gôm damar
5
1301
90
30
- - Nhựa cây gai dầu
5
1301
90
90
- - Loại khác
5
1401
Vật liệu thực vật dùng để tết bện hoặc đan (như: tre, song, mây, sậy, liễu giỏ, cây bấc, cọ sợi, đã rửa sạch, chuội hoặc các loại rơm ngũ cốc đã tẩy hoặc nhuộm, vỏ cây đoạn)
1401
10
00
- Tre
5
1401
20
00
- Song mây
5
1401
90
00
- Loại khác
5
1511
Dầu cọ và các thành phần của dầu cọ đã hoặc chưa tinh chế nhưng chưa thay đổi thành phần hóa học
1511
10
00
- Dầu thô
5
1511
90
- Loại khác:
1511
90
10
- - Palm stearin dạng đông đặc
30
1511
90
90
- - Loại khác
50
1704
Mứt kẹo có đường (kể cả sô-cô-la trắng), không chứa ca cao
1704
10
00
- Kẹo cao su, đã hoặc chưa bọc đường
50
1704
90
- Loại khác:
1704
90
10
- - Kẹo dược phẩm (kẹo ho)
20
1704
90
20
- - Sô-cô-la trắng
50
1704
90
90
- - Loại khác
50
1901
Chiết suất từ hạt ngũ cốc đã nảy mầm (mạch nha tinh chiết); chế phẩm thực phẩm chế biến từ bột, từ ngũ cốc dạng vỡ mảnh, từ bột thô, từ tinh bột hoặc chiết suất từ hạt ngũ cốc đã nảy mầm, không chứa ca cao hoặc có chứa ca cao với hàm lượng dưới 40% được tính trên cơ sở đã khử toàn bộ chất béo, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; chế phẩm thực phẩm từ các sản phẩm thuộc các nhóm 0401 đến 0404, không chứa ca cao hoặc có chứa ca cao với hàm lượng dưới 5%được tính trên cơ sở đã khử toàn bộ chất béo, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác
1901
10
- Chế phẩm dùng cho trẻ em đã đóng gói để bán lẻ:
1901
10
10
- - Từ chiết suất của hạt ngũ cốc đã nảy mầm
30
- - Từ hàng hoá của nhóm 0401 đến nhóm 0404:
1901
10
21
- - - Sản phẩm dinh dưỡng y học
10
1901
10
29
- - - Loại khác
30
1901
10
30
- - Từ bột đậu tương
50
- - Loại khác:
1901
10
91
- - - Dùng cho trẻ em suy dinh dưỡng
50
1901
10
92
- - - Loại khác, là sản phẩm dinh dưỡng y học
10
1901
10
93
- - - Loại khác, chứa ca cao
50
1901
10
99
- - - Loại khác
50
1901
20
- Bột trộn hoặc bột nhào để chế biến thành các loại bánh thuộc nhóm 1905:
1901
20
10
- - Bằng bột, ngũ cốc dạng vỡ mảnh, bột thô, tinh bột hoặc chiết suất từ hạt ngũ cốc đã nảy mầm, không chứa ca cao
50
1901
20
20
- - Bằng bột, ngũ cốc dạng vỡ mảnh, bột thô, tinh bột hoặc chiết suất từ hạt ngũ cốc đã nảy mầm, chứa ca cao
50
1901
20
30
- - Loại khác, không chứa ca cao
50
1901
20
40
- - Loại khác, chứa ca cao
50
1901
90
- Loại khác:
- - Thực phẩm cho trẻ em, chưa đóng gói để bán lẻ:
1901
90
11
- - - Từ hàng hoá thuộc nhóm 0401 đến nhóm 0404
30
1901
90
12
- - - Dùng cho trẻ em suy dinh dưỡng
40
1901
90
13
- - - Loại khác, là sản phẩm dinh dưỡng y học
10
1901
90
19
- - - Loại khác
40
1901
90
20
- - Chiết suất từ hạt ngũ cốc đã nảy mầm
30
- - Loại khác, từ hàng hoá thuộc nhóm 0401 đến nhóm 0404:
1901
90
31
- - - Sản phẩm dinh dưỡng y học
10
1901
90
32
- - - Loại khác, không chứa ca cao
30
1901
90
33
- - - Loại khác, chứa ca cao
30
- - Các chế phẩm khác từ đậu tương:
1901
90
41
- - - Dạng bột
50
1901
90
49
- - - Dạng khác
50
- - Loại khác:
1901
90
51
- - - Sản phẩm dinh dưỡng y học
10
1901
90
52
- - - Loại khác, không chứa ca cao
50
1901
90
53
- - - Loại khác, chứa ca cao
50
1904
Thức ăn đã được chế biến từ quá trình nổ hoặc rang ngũ cốc hoặc các sản phẩm ngũ cốc (ví dụ: nổ từ mảnh ngô); ngũ cốc (trừ ngô) ở dạng hạt hoặc dạng mảnh hoặc dạng hạt đã chế biến khác (trừ loại ở dạng bột thô và bột mịn, ở dạng vỡ mảnh), đã làm chín sẵn hoặc chế biến cách khác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác
1904
10
00
- Thức ăn chế biến từ quá trình nổ, rang ngũ cốc hoặc các sản phẩm ngũ cốc
50
1904
20
00
- Thức ăn chế biến từ ngũ cốc mảnh chưa rang hoặc từ hỗn hợp của ngũ cốc mảnh chưa rang với ngũ cốc mảnh đã rang hoặc ngũ cốc đã nổ
50
1904
90
00
- Loại khác
50
2006
00
00
Rau, quả, quả hạch, vỏ quả và các phần khác của cây, được bảo quản bằng đường (đã ráo nước, phủ đường hoặc kết tinh)
50
2102
Men [hoạt động hoặc ỳ (men khô)]; các tổ chức vi sinh đơn bào ngừng hoạt động (nhưng không bao gồm các loại vắc-xin thuộc nhóm 3002); bột nở đã pha chế
2102
10
- Men hoạt động:
2102
10
10
- - Men bánh mì
20
2102
10
90
- - Men khác
5
2102
20
00
- Men ỳ (men khô); các tổ chức vi sinh đơn bào ngừng hoạt động
5
2102
30
00
- Bột nở đã pha chế
5
2103
Nước xốt và các chế phẩm làm nước xốt; đồ gia vị hỗn hợp và bột canh hỗn hợp; bột mịn và bột thô từ hạt mù tạt và mù tạt đã chế biến
2103
10
00
- Nước xốt đậu tương (kể cả ma-gi)
50
2103
20
00
- Nước xốt cà chua nấm và nước xốt cà chua khác
50
2103
30
00
- Bột mịn, bột thô từ hạt mù tạt và mù tạt đã chế biến
50
2103
90
- Loại khác:
2103
90
10
- - Nước xốt ớt
50
2103
90
20
- - Gia vị hỗn hợp và bột canh hỗn hợp
50
2103
90
30
- - Nước mắm
50
2103
90
90
- - Loại khác
50
2106
Các loại chế phẩm thực phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác
2106
10
00
- Chất Protein cô đặc và chất protein được làm rắn
10
2106
90
- Loại khác:
2106
90
10
- - Các sản phẩm được chế biến từ sâm
30
2106
90
20
- - Chế phẩm để làm thạch (nước quả đông)
30
2106
90
30
- - Hỗn hợp hoá chất với một số thực phẩm hoặc với một số chất có giá trị dinh dưỡng dùng trong công nghiệp chế biến thực phẩm
20
2106
90
40
- - Sản phẩm dinh dưỡng y học
10
2106
90
90
- - Loại khác
30
2501
Muối (kể cả muối ăn và muối đã bị làm biến chất) và clo-rua-nat-ri nguyên chất, ở dạng dung dịch nước hoặc không hoặc có chứa chất chống đóng bánh hoặc chất làm tăng độ chẩy; nước biển
2501
00
10
- Muối ăn
30
- Muối mỏ chưa chế biến, ở dạng rắn hoặc dạng dung dịch nước:
2501
00
21
- - Muối có chứa ít nhất 94,7% cloruanatri tính trên cơ sở khô được đóng gói có trọng lượng từ 50 kg trở lên
30
2501
00
29
- - Loại khác
30
- Muối khác có chứa ít nhất 96% cloruanatri, đã đóng bao:
2501
00
31
- - Muối nguyên chất
10
2501
00
32
- - Loại khác, đóng gói từ 50kg trở lên
15
2501
00
33
- - Loại khác, đóng gói dưới 50kg
15
2501
00
90
- Loại khác
15
2507
00
00
Cao lanh và đất sét cao lanh khác, đã hoặc chưa nung
3
2709
Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng chất chứa bi-tum, ở dạng thô
2709
00
10
- Dầu thô (dầu mỏ)
15
2709
00
20
- Condensate
60
2709
00
90
- Loại khác
15
2710
Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng chất chứa bi-tum trừ dạng thô; các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác có tỉ trọng dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các khoáng chất chứa bi-tum chiếm từ 70 % trở lên, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó
- Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng chất chứa bi-tum trừ dạng thô; các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác có tỉ trọng dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các khoáng chất chứa bi-tum chiếm từ 70 % trở lên, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó
2710
11
- - Dầu nhẹ và các chế phẩm :
2710
11
11
--- Xăng động cơ có pha chì, loại cao cấp
80
2710
11
12
--- Xăng động cơ không pha chì, loại cao cấp
80
2710
11
13
--- Xăng động cơ có pha chì, loại thông dụng
80
2710
11
14
--- Xăng động cơ không pha chì, loại thông dụng
80
2710
11
15
--- Xăng động cơ khác, có pha chì
80
2710
11
16
--- Xăng động cơ khác, không pha chì
80
2710
11
17
--- Xăng máy bay
15
2710
11
21
--- Xăng trắng
10
2710
11
22
--- Xăng dung môi có hàm lượng chất thơm thấp, dưới 1%
10
2710
11
23
--- Xăng dung môi khác
10
2710
11
24
--- Naphtha, Reformate và các chế phẩm khác để pha chế xăng
80
2710
11
25
--- Dầu nhẹ khác
80
2710
11
29
--- Loại khác
80
2710
19
-- Loại khác:
--- Các loại dầu trung bình và các chế phẩm:
2710
19
11
----Dầu hoả thông dụng
35
2710
19
12
---- Dầu hoả khác bao gồm cả loại dầu hoá hơi
35
2710
19
13
---- Nhiên liệu bay có độ chớp cháy từ 23 độ C trở lên
25
2710
19
14
---- Nhiên liệu bay có độ chớp cháy dưới 23 độ C
25
2710
19
15
---- Paraphin mạch thẳng
10
2710
19
19
---- Dầu trung bình khác và các chế phẩm
10
--- Loại khác:
2710
19
21
---- Dầu gốc để pha chế dầu nhờn
10
2710
19
22
---- Dầu bôi trơn dùng cho động cơ máy bay
5
2710
19
23
---- Dầu bôi trơn khác
20
2710
19
24
---- Mỡ bôi trơn
10
2710
19
25
---- Dầu dùng trong bộ hãm thuỷ lực
3
2710
19
26
---- Dầu biến thế và dầu cho bộ phận ngắt mạch điện
10
2710
19
27
---- Nhiên liệu điêzen cho động cơ tốc độ cao
45
2710
19
28
---- Nhiên liệu điêzen khác
45
2710
19
29
---- Dầu nhiên liệu khác
15
2710
19
30
---- Loại khác
10
2710
90
00
- Loại khác
10
2803
Các bon (mồ hóng các-bon và các dạng khác của các-bon chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác)
2803
00
10
- Mồ hóng các-bon (cacbon black), loại dùng trong công nghiệp cao su
3
2803
00
20
- Mồ hóng acetylene
10
2803
00
30
- Mồ hóng các-bon khác
3
2803
00
90
- Loại khác
3
2922
Hợp chất amino chức ô-xi
- Rượu amino, trừ loại chứa 2 chức ô-xi trở lên, ete, este của chúng; muối của chúng:
2922
11
00
- - Monoetanolamine và muối của chúng
3
2922
12
00
- - Dietanolamine và muối của chúng
3
2922
13
00
- - Trietanolamine và muối của chúng
3
2922
14
00
- - Dextropropoxyphene và muối của chúng
3
2922
19
00
- - Loại khác
3
- Naphtols amino và amino-penol khác trừ loại chứa 2 chức ô-xi trở lên, ete, este của chúng; muối của chúng:
2922
21
00
- - A xít amino hydrocynaphthalensunphonic và muối của chúng
3
2922
22
00
- - Anisidines, dianisidines, phenetidines và muối của chúng
3
2922
29
00
- - Loại khác
3
- Amino - andehydes, amino-xeton và amino-quinon, trừ loại chứa 2 chức ô-xi trở lên; muối của chúng:
2922
31
00
- - Amfepramone, methadone và normethadone; muối của chúng
3
2922
39
00
- - Loại khác
3
- A-xít amino, trừ loại chứa 2 chức ô-xi trở lên, và este của chúng; muối của chúng:
2922
41
00
- - Lysin và este của chúng; muối của chúng
20
2922
42
- - A-xít glutamic và muối của chúng:
2922
42
10
- - - A-xít glutamic
15
2922
42
20
- - - Muối natri của a-xít glutamic
50
2922
42
90
- - - Muối khác
50
2922
43
00
- - A-xít antranilic và muối của chúng
3
2922
44
00
- - Tilidine và muối của chúng
3
2922
49
- - Loại khác:
2922
49
10
- - - A-xít mefenamic và muối của chúng
3
2922
49
90
- - - Loại khác
3
2922
50
- Phenol rượu amino, phenol a-xít amino và các hợp chất amino khác có chức ô xi:
2922
50
10
- - A-xít p-Aminosalicylic và muối của chúng, este và các dẫn xuất khác
0
2922
50
90
- - Loại khác
0
2925
Hợp chất chức cacboxyimit (kể cả sacarin và muối của chúng) và các hợp chất chức imin
- Imit và các chất dẫn xuất của chúng; muối của chúng:
2925
11
00
- - Sacarin và muối của chúng
10
2925
12
00
- - Glutethimide
0
2925
19
00
- - Loại khác
0
2925
20
- Imin và các chất dẫn xuất của chúng; muối của chúng:
2925
20
10
- - Metformin, phenformin và cimetidine; muối và dẫn xuất của chúng
0
2925
20
20
- - Imit ethylen, imit propylen
0
2925
20
90
- - Loại khác
0
2929
Hợp chất có chức ni-tơ khác
2929
10
00
- Isoxyanates
10
2929
90
- Loại khác:
0
- - Đường hoá học:
2929
90
11
- - - Đường hóa học natri
10
2929
90
19
- - - Loại khác
10
2929
90
90
- - Loại khác
0
3004
Dược phẩm (trừ các mặt hàng thuộc nhóm 3002, 3005 hoặc 3006) kể cả loại đã pha trộn hoặc chưa pha trộn với nhau, dùng cho phòng bệnh hoặc chữa bệnh, đã được đóng gói theo liều lượng (kể cả các sản phẩm thuộc loại dùng để truyền qua da) hoặc ở dưới dạng nhất định hoặc đóng gói để bán lẻ
3004
10
- Chứa penicillin hoặc các chất dẫn xuất của chúng, có cấu trúc a-xít penixilanic hoặc streptomycin hoặc các dẫn xuất của chúng:
- - Chứa penicillins hoặc dẫn xuất của chúng:
3004
10
11
- - - Chứa Penicillin G hoặc muối của chúng (trừ penicillin G Benzathin)
10
3004
10
12
- - - Chứa phenoxymethy penicillin hoặc muối của chúng
10
3004
10
13
- - - Chứa ampicillin hoặc muối của chúng, dạng uống
10
3004
10
14
- - - Chứa amoxycillin hoặc muối của chúng, dạng uống
10
3004
10
19
- - - Loại khác
0
- - Chứa streptomycin hoặc các dẫn xuất của chúng:
3004
10
21
- - - Dạng mỡ
0
3004
10
29
- - - Loại khác
0
3004
20
- Chứa các chất kháng sinh khác:
- - Chứa tetracyclin hoặc các dẫn xuất của chúng:
3004
20
11
- - - Dạng uống
10
3004
20
12
- - - Dạng mỡ
10
3004
20
19
- - - Loại khác
0
- - Chứa chloramphenicol hoặc các dẫn xuất của chúng:
3004
20
21
- - - Dạng uống
10
3004
20
22
- - - Dạng mỡ
10
3004
20
29
- - - Loại khác
0
- - Chứa Erythromycin hoặc các dẫn xuất của chúng:
3004
20
31
- - - Dạng uống
10
3004
20
32
- - - Dạng mỡ
10
3004
20
39
- - - Loại khác
0
- - Chứa gentamycins, lincomycins hoặc các chất dẫn xuất của chúng:
3004
20
41
- - - Chứa gentamycins hoặc các chất dẫn xuất của chúng, dạng tiêm
10
3004
20
42
- - - Chứa linconmycins và các chất dẫn xuất của chúng, dạng uống
10
3004
20
43
- - - Dạng mỡ
10
3004
20
49
- - - Loại khác
0
- - Chứa sulfamethoxazols và các dẫn xuất của chúng:
3004
20
51
- - - Dạng uống
10
3004
20
52
- - - Dạng mỡ
10
3004
20
59
- - - Loại khác
0
3004
20
60
- - Chứa isoniazide, pyrazinamide, hoặc các chất dẫn xuất của chúng, dạng uống
10
3004
20
90
- - Loại khác
0
- Chứa hoóc-môn (hormones) hoặc các sản phẩm khác thuộc nhóm 2937 nhưng không chứa kháng sinh:
3004
31
00
- - Chứa insulin
0
3004
32
- - Chứa hoóc-môn tuyến thượng thận, các dẫn xuất và các chất có cấu trúc tương tự của chúng:
3004
32
10
- - - Chứa hydrocortisone sodium succinate
0
3004
32
20
- - - Chứa dexamethasone hoặc các chất dẫn xuất của chúng
5
3004
32
30
- - - Chứa fluocinolon acetonid
10
3004
32
90
- - - Loại khác
0
- - Loại khác:
3004
39
10
- - - Chứa Ardenaline
5
3004
39
90
- - - Loại khác
0
3004
40
- Chứa alcaloids hoặc các chất dẫn xuất của chúng nhưng không chứa hoócmôn các sản phẩm khác thuộc nhóm 2937 hoặc chất kháng sinh:
3004
40
10
- - Chứa morphine hoặc các dẫn xuất của chúng, dạng tiêm
5
3004
40
20
- - Chứa quinine hydrochloride hoặc dihydrochloride, dạng tiêm
5
3004
40
30
- - Chứa quinine sulphate, dạng uống
5
3004
40
40
- - Chứa papaverine hoặc berberine
5
3004
40
50
- - Chứa theophylline
5
3004
40
60
- - Chứa atropin sulphate
10
3004
40
90
- - Loại khác
0
3004
50
- Dược phẩm khác có chứa vitamin hoặc các sản phẩm khác thuộc nhóm 2936:
3004
50
10
- - Xi-rô và dung dịch vitamin dạng giọt dùng cho trẻ em
0
3004
50
20
- - Chứa vitamine A, trừ hàng hóa thuộc mã số 30045010 và 30045079
10
3004
50
30
- - Chứa vitamine B1, B2, B6 hoặc B12, trừ hàng hóa thuộc mã số 30045010, 30045071 và 30045079
10
3004
50
40
- - Chứa vitamine C, trừ hàng hóa thuộc mã số 30045010 và 30045079
10
3004
50
50
- - Chứa vitamin PP, trừ hàng hóa thuộc mã số 30045010 và 30045079
5
3004
50
60
- - Chứa các vitamin khác, trừ hàng hóa thuộc mã số 30045010 và 30045079
0
- - Chứa các loại vitamin tổng hợp khác:
3004
50
71
- - - Chứa vitamin tổng hợp nhóm B
5
3004
50
79
- - - Loại khác
10
3004
50
90
- - Loại khác
0
3004
90
- Loại khác:
3004
90
10
- - Thuốc đặc biệt dùng cho bệnh ung thư, AIDS
0
- - Dịch truyền; các dung dịch dinh dưỡng hoặc chất điện giải dùng để truyền qua tĩnh mạch :
3004
90
21
- - - Dịch truyền Natrichloride
10
3004
90
22
- - - Dịch truyền glucose 5%
10
3004
90
23
- - - Dịch truyền glucose 30%
5
3004
90
29
- - - Loại khác
0
3004
90
30
- - Thuốc sát trùng
0
- - Thuốc gây mê:
3004
90
41
- - - Chứa procaine hydrochloride
5
3004
90
49
- - - Loại khác
0
- - Thuốc giảm đau, thuốc hạ sốt và các loại dược phẩm khác dùng để điều trị ho hoặc cảm có hoặc không chứa các chất kháng histamine:
3004
90
51
- - - Chứa a-xít acetylsalicylic, paracetamol hoặc dipyrone
10
3004
90
52
- - - Chứa chlorpheniramine maleate
10
3004
90
53
- - - Chứa diclofenac
10
3004
90
54
- - - Dầu, cao xoa giảm đau, dạng đặc hoặc lỏng; viên thuốc ngậm ho hoặc viên ngậm chứa dược phẩm có mùi thơm điều trị viêm họng
10
3004
90
59
- - - Loại khác
0
- - Thuốc chống sốt rét:
3004
90
61
- - - Chứa artemisine, artesunate hoặc chloroquine
5
3004
90
62
- - - Chứa primaquine
10
3004
90
69
- - - Loại khác
0
- - Thuốc trừ giun:
3004
90
71
- - - Chứa piperasinin hoặc mebendazole
10
3004
90
72
- - - Chứa dichlorophen
0
3004
90
79
- - - Loại khác
0
- - Loại khác:
3004
90
91
- - - Chứa sulpiride, cimetidine, ranitidine, aluminium hydroxide hoặc magnesium hydroxide hoặc oresol
10
3004
90
92
- - - Chứa piroxicam hoặc ibuprofen
10
3004
90
93
- - - Chứa phenobarbital, diazepam, chlorpromazine
5
3004
90
94
- - - Chứa salbutamol
5
3004
90
95
- - - Nước vô trùng để xông, dạng dược phẩm
0
3004
90
96
- - - Chứa o-methoxyphenyl glyceryl ether (guaifenesin)
0
3004
90
97
- - - Thuốc nhỏ mũi chứa naphazoline hoặc xylometazoline hoặc oxymetazoline
10
3004
90
98
- - - Sorbitol
5
3004
90
99
- - - Loại khác
0
3302
Hỗn hợp các chất thơm và các hỗn hợp (kể cả dung dịch cồn) với thành phần chủ yếu gồm một hoặc nhiều chất kể trên dùng làm nguyên liệu thô trong công nghiệp; các chế phẩm khác với thành phần chủ yếu từ các chất thơm làm nguyên liệu để sản xuất đồ uống
3302
10
- Loại dùng trong sản xuất thực phẩm hoặc sản xuất đồ uống:
3302
10
10
-- Chế phẩm cồn thơm dùng trong công nghiệp sản xuất rượu, dạng lỏng
20
3302
10
20
-- Chế phẩm cồn thơm dùng trong công nghiệp sản xuất rượu, ở dạng khác
20
3302
10
90
- - Loại khác
20
3302
90
00
- Loại khác
5
3304
Mỹ phẩm hoặc các đồ trang điểm và các chế phẩm dưỡng da (không phải dược phẩm), kể cả các chế phẩm chống nắng hoặc bắt nắng; các chế phẩm dùng để trang điểm móng tay, móng chân
3304
10
00
- Chế phẩm trang điểm môi
50
3304
20
00
- Chế phẩm trang điểm mắt
50
3304
30
00
- Chế phẩm trang điểm móng tay, móng chân
50
- Loại khác:
3304
91
00
- - Phấn, đã hoặc chưa nén
50
3304
99
- - Loại khác:
3304
99
10
- - - Kem và dung dịch nước dùng cho mặt và da
50
3304
99
20
- - - Kem trị mụn trứng cá
20
3304
99
90
- - - Loại khác
50
3305
Chế phẩm dùng cho tóc
3305
10
- Dầu gội đầu (shampoo):
3305
10
10
- - Dầu gội đầu trị nấm
20
3305
10
90
- - Loại khác
50
3305
20
00
- Chế phẩm uốn tóc hoặc làm duỗi tóc
50
3305
30
00
- Gôm
50
3305
90
- Loại khác:
3305
90
10
- - Sáp chải tóc và các loại dầu khác dùng cho tóc
50
3305
90
90
- - Loại khác
50
3402
Chất hoạt động bề mặt hữu cơ (trừ xà phòng); các chế phẩm hoạt động bề mặt, các chế phẩm dùng để giặt rửa (kể cả các chế phẩm phụ trợ dùng để giặt rửa) và các chế phẩm làm sạch, có hoặc không chứa xà phòng, trừ các loại thuộc nhóm 3401
- Các chất hoạt động bề mặt hữu cơ, đã hoặc chưa đóng gói để bán lẻ:
3402
11
00
- - Dạng anion
10
3402
12
00
- - Dạng cation
10
3402
13
00
- - Dạng ion
10
3402
19
00
- - Loại khác
10
3402
20
- Chế phẩm đã đóng gói để bán lẻ:
3402
20
10
- - Các chế phẩm hoạt động bề mặt
10
3402
20
20
- - Chất tẩy rửa
20
3402
20
90
- - Loại khác
20
3402
90
- Loại khác:
3402
90
10
- - Các chế phẩm hoạt động bề mặt
10
3402
90
20
- - Chất tẩy rửa
20
3402
90
90
- - Loại khác
20
3403
Các chế phẩm bôi trơn (kể cả các chế phẩm dầu cắt, các chế phẩm dùng cho việc tháo bu-lông hoặc ốc, các chế phẩm chống gỉ hoặc chống ăn mòn và cho việc tách khuôn đúc có thành phần cơ bản là dầu bôi trơn) và các chế phẩm được dùng để xử lý bằng dầu mỡ đối với các vật liệu dệt, da thuộc, da lông hoặc các vật liệu khác, nhưng trừ các chế phẩm mà thành phần cơ bản có chứa 70% trọng lượng trở lên các loại dầu mỏ hay các loại dầu chế biến từ khoáng chất chứa bi-tum
- Có chứa các loại dầu mỏ hay dầu chế từ khoáng chất chứa bi-tum:
3403
11
- - Chế phẩm dùng để xử lý các vật liệu dệt, da thuộc, da lông hoặc các vật liệu khác:
- - - Dạng lỏng:
3403
11
11
- - - - Chế phẩm dầu bôi trơn
5
3403
11
12
- - - - Chế phẩm chứa dầu silicon
5
3403
11
19
- - - - Loại khác
5
3403
11
90
- - - Loại khác
5
3403
19
- - Loại khác:
- - - Dạng lỏng:
3403
19
11
- - - - Dầu dùng cho động cơ máy bay
5
3403
19
12
- - - - Chế phẩm chứa dầu silicon
5
3403
19
19
- - - - Loại khác
20
3403
19
90
- - - Loại khác
10
- Loại khác:
3403
91
- - Chế phẩm dùng để xử lý các vật liệu dệt, da thuộc, da lông hay các vật liệu khác:
- - - Dạng lỏng:
3403
91
11
- - - - Chế phẩm chứa dầu silicon
5
3403
91
19
- - - - Loại khác
5
3403
91
90
- - - Loại khác
5
3403
99
- - Loại khác:
- - - Dạng lỏng:
3403
99
11
- - - - Dầu dùng cho động cơ máy bay
5
3403
99
12
- - - - Chế phẩm chứa dầu silicon
5
3403
99
19
- - - - Loại khác
20
3403
99
90
- - - Loại khác
10
3816
00
00
Các loại vật liệu chịu lửa: xi măng, vữa, bê tông và các loại vật liệu chịu lửa tương tự, trừ các sản phẩm thuộc nhóm 3801
5
3824
Chất gắn đã điều chế dùng cho các loại khuôn đúc hoặc lõi đúc; các sản phẩm và chế phẩm hóa học của ngành công nghiệp hóa chất hoặc các ngành công nghiệp khác có liên quan (kể cả các chất có chứa các hỗn hợp của các sản phẩm tự nhiên), chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; các sản phẩm phế thải của công nghiệp hóa chất hoặc các ngành công nghiệp khác có liên quan chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác
3824
10
00
- Các chất gắn đã điều chế dùng cho khuôn đúc hoặc lõi đúc
0
3824
20
00
- A-xít naphthenic, muối không tan trong nước và các este của chúng
0
3824
30
00
- Các-bua kim loại không kết tủa trộn với nhau hay trộn với các chất gắn kim loại
0
3824
40
00
- Phụ gia đã điều chế dùng cho xi măng, vữa hoặc bê tông
5
3824
50
00
- Vữa và bê tông không chịu lửa
10
3824
60
00
- Chất sorbiton, trừ chất thuộc phân nhóm 2905.44
0
- Hỗn hợp chứa dẫn xuất đã ha-lô-gen hóa của hydrocacbon không tuần hoàn chứa hai hoặc nhiều ha-lô-gen khác:
3824
71
- - Chứa hydrocacbon không tuần hoàn đã halogen hóa chỉ với flo và clo:
3824
71
10
- - - Dầu dùng cho máy biến thế hoặc cho bộ phận ngắt mạch điện
10
3824
71
90
- - - Loại khác
0
3824
79
00
- - Loại khác
0
3824
90
- Loại khác:
3824
90
10
- - Thuốc tẩy mực, sửa bản in từ khuôn tô, các chất lỏng để xoá sửa, được đóng gói để bán lẻ
0
3824
90
20
- - Hỗn hợp các chất hoá học, loại dùng trong chế biến thực phẩm
10
3824
90
30
- - Hỗn hợp dung môi vô cơ
0
3824
90
40
- - Dầu axeton
0
3824
90
50
- - Các chế phẩm hoặc hỗn hợp chứa muối natri của axit glutamic
30
3824
90
90
- - Loại khác
0
3909
Nhựa amino, nhựa phenolic và polyurethan, dạng nguyên sinh
3909
10
- Nhựa urê; nhựa thioure:
3909
10
10
-- Hợp chất để đúc (moulding compound)
5
3909
10
90
-- Loại khác
0
3909
20
- Nhựa melamin:
3909
20
10
-- Hợp chất để đúc (moulding compound)
5
3909
20
90
-- Loại khác
0
3909
30
- Nhựa amino khác:
3909
30
10
-- Hợp chất để đúc (moulding compound)
0
3909
30
90
-- Loại khác
0
3909
40
00
- Nhựa phenolic
3
3909
50
00
- Nhựa Polyurethan
0
3919
Tấm, phiến, màng, lá, băng, dải và các loại tấm phẳng bằng plastic đã quét lớp keo dính một mặt, có hoặc không ở dạng cuộn
3919
10
00
- Ở dạng cuộn, chiều rộng không quá 20cm
20
3919
90
00
- Loại khác
15
3920
Tấm, phiến, màng, lá, dải khác bằng plastic, không xốp và chưa được gia cố, gắn lớp mặt, bổ trợ hoặc kết hợp tương tự với các vật liệu khác
3920
10
00
- Từ polyme etylen
10
3920
20
- Từ polyme propylen:
3920
20
10
- - Màng BOPP
5
3920
20
90
- - Loại khác
10
3920
30
00
- Từ polyme styren
10
- Từ polyme vinyl clorua:
3920
41
00
- - Loại cứng
10
3920
42
00
- - Loại dẻo
20
- Từ polyme acrylic:
3920
51
00
- - Từ polymetyl metacrylat
10
3920
59
00
- - Loại khác
10
- Từ polycacbonat, nhựa alkyt, este polyallyl hoặc các polyeste khác:
3920
61
00
- - Từ polycacbonat
10
3920
62
- - Từ polyetylen terephthalat:
3920
62
10
- - - Dạng màng
5
3920
62
90
- - - Loại khác
10
3920
63
00
- - Từ polyeste no
10
3920
69
00
- - Từ các polyeste khác
10
- Từ xenlulo hoặc các chất dẫn xuất hóa học của chúng:
3920
71
- - Từ xelulo hoàn nguyên:
3920
71
10
- - - Màng cellophane
5
3920
71
90
- - - Loại khác
10
3920
72
00
- - Từ sợi lưu hóa
10
3920
73
00
- - Từ axetat xenlulo
10
3920
79
00
- - Từ các chất dẫn xuất xenlulo khác
10
- Từ plastic khác:
3920
91
00
- - Từ polyvinyl butyral
10
3920
92
00
- - Từ polyamit
10
3920
93
00
- - Từ nhựa amino
10
3920
94
00
- - Từ nhựa phenolic
10
3920
99
00
- - Từ plastic khác
10
3921
Tấm, phiến, màng, lá, dải khác bằng plastic
- Loại xốp:
3921
11
00
- - Từ polyme styren
10
3921
12
00
- - Từ polyme vinyl clorua
10
3921
13
00
- - Từ polyurethan
10
3921
14
00
- - Từ xenlulo hoàn nguyên
10
3921
19
00
- - Từ plastic khác
10
3921
90
00
- Loại khác
10
3922
Bồn tắm, bồn tắm đứng sử dụng vòi sen, bồn rửa bát, chậu rửa, bệ và nắp xí bệt, bình xối nước và các đồ vệ sinh tương tự, bằng plastic
3922
10
00
- Bồn tắm, bồn tắm đứng sử dụng vòi sen, bồn rửa bát và chậu rửa
50
3922
20
- Bệ và nắp xí bệt:
3922
20
10
-- Nắp đậy
40
3922
20
90
-- Loại khác
40
3922
90
- Loại khác:
3922
90
10
-- Bình xối nước cho bệ xí và bệ xí tiểu nam
50
3922
90
20
-- Phụ kiện của bình xối nước
40
3922
90
90
-- Loại khác
50
3923
Các sản phẩm dùng trong vận chuyển hoặc đóng gói hàng hóa, bằng plastic; nút, nắp, mũ van và các loại nút đậy khác bằng plastic
3923
10
- Hộp, hòm, thùng thưa và các loại tương tự:
3923
10
10
- - Hộp sử dụng cho phim điện ảnh, băng, đĩa
20
3923
10
90
- - Loại khác
30
- Bao và túi (kể cả loại hình nón):
3923
21
00
- - Bằng polyme etylen
30
3923
29
00
- - Bằng plastic khác
30
3923
30
- Bình, chai, lọ, bình thót cổ và các sản phẩm tương tự:
3923
30
10
- - Vỏ ống kem đánh răng
10
3923
30
90
- - Loại khác
30
3923
40
- Suốt chỉ, ống chỉ, lõi (bobbin) và các vật phẩm tương tự:
3923
40
10
- - Dùng cho phim điện ảnh, nhiếp ảnh, băng, và các sản phẩm tương tự thuộc nhóm 8523, 8524
5
3923
40
20
- - Dùng cho máy móc thuộc nhóm 8444, 8445 và 8448
0
3923
40
90
- - Loại khác
0
3923
50
00
- Nút, nắp, mũ van và các nút đậy tương tự
30
3923
90
00
- Loại khác
30
3926
Sản phẩm khác bằng plastic và các sản phẩm bằng các vật liệu khác của các nhóm từ 3901 đến 3914
3926
10
00
- Đồ dùng trong văn phòng hoặc trường học
40
3926
20
00
- Các vật phẩm dùng kèm theo y phục và các đồ phụ trợ của quần áo (kể cả găng tay)
40
3926
30
00
- Vật trang trí lắp vào đồ đạc trong nhà, trong xe cộ và các loại tương tự
40
3926
40
00
- Tượng nhỏ và các loại trang trí khác
40
3926
90
- Loại khác:
3926
90
10
- - Lá chắn chống bạo loạn
5
3926
90
20
- - Đinh phản quang
5
3926
90
30
- - Màn lưới tẩm thuốc diệt muỗi
20
3926
90
90
- - Loại khác
30
4010
Băng tải hoặc băng truyền (dây cu roa) hoặc đai truyền bằng cao su lưu hóa
- Băng tải, đai tải:
4010
11
00
- - Chỉ được gia cố bằng kim loại
3
4010
12
00
- - Chỉ được gia cố bằng vật liệu dệt
3
4010
13
00
- - Chỉ được gia cố bằng plastic
3
4010
19
00
- - Loại khác
3
- Băng truyền hoặc đai truyền:
4010
21
00
- - Băng truyền liên tục có mặt cắt hình thang (V- băng truyền) có hay không có đường rãnh, chu vi trên 60cm nhưng không qúa 180cm
10
4010
22
00
- - Băng truyền liên tục có mặt cắt hình thang (V- băng truyền) có hay không có đường rãnh, chu vi trên 180cm nhưng không qúa 240cm
10
4010
23
00
- - Băng truyền đồng bộ liên tục có chu vi trên 60cm nhưng không qúa 150cm
3
4010
24
00
- - Băng truyền đồng bộ liên tục có chu vi trên 150cm nhưng không qúa 198cm
3
4010
29
00
- - Loại khác
3
4805
Giấy và bìa không tráng khác, ở dạng cuộn hoặc tờ, chưa được gia công hơn mức đã chi tiết trong chú giải 2 của chương này
4805
10
00
- Giấy gấp nếp (làn sóng) sản xuất bằng phương pháp nửa hóa học
10
- Giấy và bìa nhiều lớp:
4805
21
00
- - Mỗi lớp đều đã tẩy trắng
10
4805
22
00
- - Chỉ có một lớp ngoài được tẩy trắng
10
4805
23
00
- - Loại giấy có 3 lớp trở lên, trong đó chỉ có 2 lớp ngoài được tẩy trắng
10
4805
29
00
- - Loại khác
10
4805
30
- Giấy bao gói sunphit:
4805
30
10
- - Giấy gói bao diêm đã nhuộm màu
10
4805
30
90
- - Loại khác
10
4805
40
00
- Giấy và bìa lọc
10
4805
50
00
- Giấy nỉ và bìa nỉ
10
4805
60
00
- Giấy và bìa khác trọng lượng từ 150g/m2 trở xuống
5
4805
70
00
- Giấy và bìa khác trọng lượng trên 150g/m2 nhưng dưới 225g/m2
10
4805
80
00
- Giấy và bìa khác trọng lượng từ 225g/m2 trở lên
10
4811
Giấy, bìa, mền xenlulo, màng xơ xenlulo, đã tráng, thấm tẩm, phủ, nhuộm màu bề mặt, trang trí hoặc in bề mặt, ở dạng cuộn hoặc tờ, trừ các loại thuộc các nhóm 4803, 4809 hoặc 4810
4811
10
00
- Giấy và bìa đã quét hắc ín, chất bi-tum hoặc nhựa đường
5
- Giấy và bìa đã dính hoặc đã quét lớp nhựa:
4811
21
00
- - Loại tự dính
10
4811
29
00
- - Loại khác
10
- Giấy và bìa đã tráng, thấm tẩm hoặc phủ bằng plastic (trừ chất dính):
4811
31
00
- - Đã tẩy, trọng lượng trên 150 g/m2
10
4811
39
00
- - Loại khác
10
4811
40
00
- Giấy và bìa đã tráng, thấm, tẩm hoặc phủ bằng sáp, sáp parafin, stearin, dầu hoặc glycerol
10
4811
90
- Giấy, bìa, mền xenlulo và màng xơ xenlulo khác:
4811
90
10
-- Giấy làm nền sản xuất giấy nhôm
5
4811
90
90
-- Loại khác
10
4901
Các loại sách in, sách gấp, sách mỏng và các ấn phẩm tương tự, dạng tờ đơn hoặc không phải dạng tờ đơn
4901
10
00
- Dạng tờ đơn, có hoặc không gấp
5
- Loại khác:
4901
91
00
- - Từ điển, quyển bách khoa toàn thư và các phụ chương của chúng
0
4901
99
- - Loại khác:
4901
99
10
- - - Sách giáo khoa, sách kinh tế, sách khoa học kỹ thuật và xã hội, sách phục vụ thiếu nhi, sách pháp luật
0
4901
99
90
- - - Loại khác
5
4908
Đề can các loại (decalonamias)
4908
10
00
- Đề can dùng cho các sản phẩm thủy tinh
5
4908
90
00
- Loại khác
15
4911
Các ấn phẩm khác, kể cả tranh và ảnh in
4911
10
00
- Các ấn phẩm quảng cáo thương mại, các mẫu (catalogue) thương mại và các ấn phẩm tương tự
20
- Loại khác:
4911
91
00
- - Tranh, bản thiết kế và ảnh các loại
30
4911
99
00
- - Loại khác
30
5603
Các sản phẩm không dệt, đã hoặc chưa thấm, tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp
- Bằng sợi phi-la-măng (filament) nhân tạo:
5603
11
- - Trọng lượng không quá 25g/m2:
5603
11
10
- - - Chưa thấm, tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp
15
5603
11
90
- - - Loại khác
15
5603
12
- - Trọng lượng trên 25 g/m2 nhưng không quá 70g/m2:
5603
12
10
- - - Chưa thấm, tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp
15
5603
12
90
- - - Loại khác
15
5603
13
- - Trọng lượng trên 70g/m2 nhưng không quá 150g/m2:
5603
13
10
- - - Chưa thấm, tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp
15
5603
13
90
- - - Loại khác
15
5603
14
- - Trọng lượng trên 150g/ m2:
5603
14
10
- - - Chưa thấm, tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp
15
5603
14
90
- - - Loại khác
15
- Loại khác:
5603
91
00
- - Trọng lượng không qúa 25g/ m2
15
5603
92
00
- - Trọng lượng trên 25g/m2 nhưng không qúa 70g/m2
15
5603
93
00
- - Trọng lượng trên 70g/m2 nhưng không qúa 150g/m2
15
5603
94
00
- - Trọng lượng trên 150g/m2
15
5803
Vải sa lượt, trừ các loại vải khổ hẹp thuộc nhóm 5806
5803
10
- Từ bông:
5803
10
10
- - Chưa tẩy, chưa ngâm kiềm
40
5803
10
90
- - Loại khác
40
5803
90
- Từ vật liệu khác:
5803
90
10
- - Tấm lưới đan bằng plastic che cho cây trồng
10
5803
90
90
- - Loại khác
40
5909
Các loại ống dẫn mềm dệt và các loại ống dệt tương tự đã hoặc chưa lót hoặc bọc kim loại, có hoặc không có các đồ phụ trợ kèm theo bằng các chất liệu khác
5909
00
10
- Vòi cứu hỏa
0
5909
00
20
- Vật liệu không dệt được gia cố bên trong bằng nhựa hình làn sóng sử dụng làm bấc thấm
1
5909
00
90
- Loại khác
0
6113
Quần áo được may từ các loại vải dệt kim, đan hoặc móc thuộc nhóm 5903, 5906, 5907
- Làm từ vải không đàn hồi hoặc tráng cao su:
6113
00
11
- - Quần áo chống cháy
5
6113
00
19
- - Loại khác
50
- Làm từ vải đàn hồi hoặc tráng cao su:
6113
00
91
- - Quần áo chống cháy
5
6113
00
99
- - Loại khác
50
6114
Quần áo khác, dệt kim, đan, hoặc móc
6114
10
00
- Bằng len lông cừu hay lông động vật loại mịn
50
6114
20
00
- Bằng sợi bông
50
6114
30
- Bằng sợi nhân tạo:
6114
30
10
-- Quần áo chống cháy
5
6114
30
90
- - Loại khác
50
6114
90
- Bằng vật liệu dệt khác:
6114
90
10
- - Từ sợi gai ramine, lanh hoặc tơ
50
6114
90
90
- - Loại khác
50
6210
Quần áo may sẵn làm bằng vải thuộc nhóm 5602, 5603, 5903, 5906, 5907
6210
10
00
- Bằng vải thuộc nhóm 5602 hoặc 5603
50
6210
20
- Quần áo khác thuộc loại được mô tả từ phân nhóm 6201.11 đến 6201.19:
6210
20
10
- - Quần áo chống cháy
5
6210
20
90
- - Loại khác
50
6210
30
- Quần áo khác thuộc loại được mô tả từ phân nhóm 6202.11 đến 6202.19:
6210
30
10
- - Quần áo chống cháy
5
6210
30
90
- - Loại khác
50
6210
40
- Quần áo đàn ông hoặc trẻ em trai khác:
6210
40
10
- - Quần áo chống cháy
5
6210
40
90
- - Loại khác
50
6210
50
- Quần áo phụ nữ hoặc trẻ em gái khác:
6210
50
10
- - Quần áo chống cháy
5
6210
50
90
- - Loại khác
50
6211
Bộ quần áo thể thao, bộ quần áo trượt tuyết và quần áo bơi; quần áo khác
- Quần áo bơi :
6211
11
00
- - Quần áo bơi đàn ông hoặc trẻ em trai
50
6211
12
00
- - Quần áo bơi phụ nữ hoặc trẻ em gái
50
6211
20
00
- Bộ quần áo trượt tuyết
50
- Quần áo đàn ông hoặc trẻ em trai khác :
6211
31
00
- - Bằng len lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
50
6211
32
00
- - Bằng sợi bông
50
6211
33
- - Bằng sợi nhân tạo:
6211
33
10
- - Quần áo chống cháy
5
6211
33
90
- - Loại khác
50
6211
39
- - Bằng vật liệu dệt khác:
6211
39
10
- - Quần áo chống cháy
5
6211
39
90
- - Loại khác
50
- Quần áo cho phụ nữ hoặc trẻ em gái:
6211
41
00
- - Bằng len hoặc lông động vật loại mịn
50
6211
42
00
- - Bằng sợi bông
50
6211
43
00
- - Bằng sợi nhân tạo
50
6211
49
00
- - Bằng vật liệu dệt khác
50
6305
Bao và túi dùng để đựng hàng
6305
10
- Bằng sợi đay hoặc sợi dệt từ vỏ cây khác thuộc nhóm 5303:
6305
10
10
- - Mới
40
6305
10
20
- - Đã sử dụng
40
6305
20
- Bằng sợi bông:
6305
20
10
- - Dệt kim, đan hoặc móc
50
6305
20
90
- - Loại khác
50
- Bằng vật liệu dệt nhân tạo:
6305
32
- - Bao hay các loại tương tự để chứa các sản phẩm trung gian dạng rời, loại mềm dẻo:
6305
32
10
- - - Bằng vải không dệt
50
6305
32
20
- - - Dệt kim, đan hoặc móc
50
6305
32
90
- - - Loại khác
50
6305
33
- - Loại khác, bằng dải polyetylen hoặc polypropylen hoặc dạng tương tự:
6305
33
10
- - - Dệt kim, đan hoặc móc
50
6305
33
20
- - - Bằng sợi dệt dạng dải và tương tự
40
6305
33
90
- - - Loại khác
50
6305
39
- - Loại khác:
6305
39
10
- - - Bằng vải không dệt
50
6305
39
20
- - - Dệt kim, đan hoặc móc
50
6305
39
90
- - - Loại khác
50
6305
90
- Bằng vật liệu dệt khác:
- - Từ sợi gai của nhóm 5304:
6305
90
11
- - - Dệt kim, đan hoặc móc
50
6305
90
19
- - - Loại khác
50
- - Từ sợi dừa của nhóm 5305:
6305
90
81
- - - Dệt kim, đan hoặc móc
50
6305
90
89
- - - Loại khác
50
6305
90
90
- - Loại khác
50
6405
Giày dép khác
6405
10
00
- Có mũ giày bằng da thuộc hoặc da tổng hợp (giả da)
50
6405
20
00
- Có mũ giày bằng vật liệu dệt
50
6405
90
- Loại khác:
6405
90
10
- - Giầy bảo hộ lao động
5
6405
90
90
- - Loại khác
50
6902
Gạch, gạch khối, gạch lát, ngói chịu lửa và các loại hàng xây dựng bằng gốm chịu lửa trừ các sản phẩm làm bằng hóa thạch si-lic hoặc đất si-lic tương tự
6902
10
00
- Có tỷ trọng các nguyên tố ma-giê, can-xi hoặc crôm riêng biệt hoặc kết hợp trên 50% như ô-xít magiê, ôxít canxi hoặc ô-xít crôm (Cr203 )
10
6902
20
00
- Có tỷ trọng trên 50% là a-lu-min (Al203), đi-ô-xít si-lic (Si02) hoặc hỗn hợp hay hợp chất của các chất này
10
6902
90
00
- Loại khác
10
7208
Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim được cán mỏng, có chiều rộng từ 600mm trở lên, được cán nóng, chưa phủ, mạ hoặc tráng
7208
10
00
- Ở dạng cuộn, chưa được gia công quá mức cán nóng, có hình mẫu dập nổi
0
- Loại khác, dạng cuộn, chưa được gia công quá mức cán nóng, đã tẩy gỉ:
7208
25
00
- - Chiều dầy từ 4,75mm trở lên
0
7208
26
00
- - Chiều dày từ 3mm trở lên nhưng dưới 4,75mm
0
7208
27
00
- - Chiều dày dưới 3mm
0
- Loại khác, dạng cuộn, chưa được gia công quá mức cán nóng:
7208
36
00
- - Chiều dày trên 10mm
0
7208
37
00
- - Chiều dày từ 4,75mm trở lên nhưng không qúa 10mm
0
7208
38
00
- - Chiều dày từ 3mm trở lên nhưng dưới 4,75mm
0
7208
39
00
- - Chiều dày dưới 3mm
0
7208
40
00
- Ở dạng không cuộn, chưa được gia công quá mức cán nóng, có hình mẫu dập nổi
0
- Loại khác, ở dạng không cuộn, chưa được gia công quá mức cán nóng:
7208
51
00
- - Chiều dày trên 10mm
0
7208
52
00
- - Chiều dày từ 4,75mm trở lên nhưng không qúa 10mm
0
7208
53
00
- - Chiều dày từ 3mm trở lên nhưng dưới 4,75mm
0
7208
54
00
- - Chiều dày dưới 3mm
5
7208
90
00
- Loại khác
0
7209
Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim được cán mỏng, có chiều rộng từ 600mm trở lên được cán nguội (ép nguội), chưa phủ, mạ hoặc tráng
- Ở dạng cuộn, chưa được gia công quá mức cán nguội (ép nguội):
7209
15
00
- - Có chiều dày từ 3mm trở lên
0
7209
16
00
- - Có chiều dày trên 1mm nhưng dưới 3mm
0
7209
17
00
- - Có chiều dày từ 0,5mm trở lên nhưng không quá 1mm
0
7209
18
00
- - Có chiều dày dưới 0,5mm
0
- Ở dạng không cuộn, chưa được gia công quá mức cán nguội (ép nguội):
7209
25
00
- - Có chiều dày từ 3mm trở lên
0
7209
26
00
- - Có chiều dày trên 1mm nhưng dưới 3mm
5
7209
27
00
- - Có chiều dày từ 0,5mm trở lên nhưng không quá 1mm
5
7209
28
00
- - Có chiều dày dưới 0,5mm
5
7209
90
00
- Loại khác
0
7213
Sắt, thép không hợp kim ở dạng que và thanh xoắn không đều, được cán nóng
7213
10
- Có răng, rãnh, khía và các dạng khác được tạo thành trong quá trình cán:
7213
10
10
- - Có mặt cắt ngang hình tròn, đường kính không quá 50mm2
40
7213
10
20
- - Có mặt cắt ngang hình chữ nhật (kể cả hình vuông) chiều rộng mặt cắt không quá 20mm
40
7213
10
90
- - Loại khác
10
7213
20
- Loại khác, bằng thép dễ cắt tiện:
7213
20
10
- - - Loại có đường kính trung bình từ 5mm đến 20mm
0
7213
20
90
- - - Loại khác
0
- Loại khác:
7213
91
- - Có mặt cắt ngang hình tròn, đường kính dưới 14mm:
7213
91
10
- - - Dùng làm que hàn
5
7213
91
90
- - - Loại khác
10
7213
99
- - Loại khác:
7213
99
10
- - - Dùng làm que hàn
5
7213
99
90
- - - Loại khác
10
7224
Thép hợp kim khác ở dạng thỏi hoặc dạng thô khác; các bán thành phẩm thép hợp kim
7224
10
00
- Ở dạng thỏi hoặc dạng thô khác
0
7224
90
00
- Loại khác
0
7303
Các loại ống, ống dẫn, thanh dạng rỗng bằng gang
- Các loại ống, ống dẫn:
7303
00
11
- - Loại có đường kính ngoài không quá 100mm
10
7303
00
12
- - Loại có đường kính ngoài trên 100 mm nhưng không quá 150mm
10
7303
00
13
- - Loại có đường kính ngoài trên 150 mm không quá 600mm
20
7303
00
19
- - Loại khác
10
- Loại khác, bằng gang dễ uốn (mềm):
7303
00
21
- - Loại có đường kính ngoài không quá 100mm
3
7303
00
22
- - Loại khác
3
- Loại khác:
7303
00
91
- - Loại có đường kính ngoài không quá 100mm
3
7303
00
92
- - Loại khác
3
7305
Các loại ống, ống dẫn khác bằng sắt hoặc thép (ví dụ được hàn, tán bằng đinh hoặc ghép với nhau bằng cách tương tự) có mặt cắt hình tròn, đường kính mặt cắt ngoài trên 406,4mm
- ống dẫn thuộc loại được dùng làm đường ống dẫn dầu hoặc dẫn khí:
7305
11
00
- - Hàn chìm theo chiều dọc bằng hồ quang
5
7305
12
00
- - Loại khác, hàn theo chiều dọc
5
7305
19
00
- - Loại khác
15
7305
20
00
- ống chống loại được dùng trong khoan dầu hoặc khí
5
- Loại khác, được hàn:
7305
31
- - Được hàn theo chiều dọc:
- - - ống bằng thép không gỉ:
7305
31
11
- - - - Đường ống dẫn cao áp
5
7305
31
19
- - - - Loại khác
5
- - - Loại khác:
7305
31
91
- - - - Đường ống dẫn cao áp
5
7305
31
99
- - - - Loại khác
5
7305
39
- - Loại khác:
7305
39
10
- - - Đường ống dẫn cao áp
5
7305
39
90
- - - Loại khác
15
7305
90
- Loại khác:
7305
90
10
- - Đường ống dẫn cao áp
5
7305
90
90
- - Loại khác
5
7326
Các sản phẩm khác bằng sắt hoặc thép
- Đã được rèn hoặc rập nhưng chưa được gia công tiếp:
7326
11
00
- - Bi nghiền và các sản phẩm tương tự dùng cho máy nghiền
20
7326
19
00
- - Loại khác
20
7326
20
- Sản phẩm bằng dây sắt hoặc thép:
7326
20
10
- - Loại để sản xuất tanh lốp xe
0
7326
20
90
- - Loại khác
20
7326
90
00
- Loại khác
20
8005
00
00
Lá thiếc mỏng (đã hoặc chưa ép hình hoặc bồi trên giấy, bìa, plastic hoặc vật liệu bồi tương tự), có chiều dày (không kể vật liệu bồi) không quá 0,2mm; bột và vảy thiếc
3
8113
00
00
Gốm kim loại và các sản phẩm làm từ gốm kim loại, kể cả phế liệu và mảnh vụn
0
8303
00
00
Két an toàn đã được bọc thép hoặc gia cố, két bạc, cửa bọc sắt, khóa ngăn an toàn để đồ gửi, tiền gửi dùng cho các phòng bọc thép, hòm để tiền hay đựng chứng thư và các loại tương tự làm bằng kim loại thường
30
8311
Dây, thanh, ống, tấm, cực điện và các sản phẩm tương tự, bằng kim loại thường hoặc các-bua kim loại, được bọc hoặc phủ bằng chất nóng chẩy thuộc loại dùng để hàn xì, hàn hơi, hàn điện hoặc làm lắng kim loại, các bua kim loại; dây và thanh bằng bột kim loại thường đã kết tụ trong công nghiệp phun kim loại
8311
10
- Cực điện được phủ kim loại thường để hàn hồ quang điện:
8311
10
10
- - Bằng thép không hợp kim
30
8311
10
90
- - Loại khác
30
8311
20
00
- Dây có lõi bằng kim loại thường để hàn hồ quang điện
30
8311
30
00
- Dạng thanh được phủ bằng kim loại thường, dây có lõi bằng kim loại thường dùng để hàn xì, hàn hơi, hàn điện bằng hồ quang
30
8311
90
00
- Loại khác, kể cả bộ phận
30
8407
Động cơ pít-tông (piston) đốt trong hoặc động cơ pít-tông chuyển động thuận nghịch mồi bằng tia lửa điện
8407
10
00
- Động cơ máy bay
0
- Động cơ đẩy thủy:
8407
21
- - Động cơ gắn ngoài:
8407
21
10
- - - Có công suất không quá 20kW (27CV)
30
8407
21
20
- - - Có công suất trên 20kW (27CV) nhưng không quá 22,38kW (30CV)
30
8407
21
90
- - - Có công suất trên 22,38kW (30CV)
5
8407
29
- - Loại khác:
8407
29
10
- - - Có công suất không quá 22,38kW (30CV)
30
8407
29
20
- - - Có công suất trên 22,38kW (30CV) nhưng không quá 750kW (1006CV)
5
8407
29
90
- - - Có công suất trên 750kW (1006CV)
5
- Động cơ pít-tông chuyển động thuận nghịch, loại sử dụng cho xe thuộc chương 87:
8407
31
00
- - Có dung tích xilanh không quá 50cc
50
8407
32
- - Có dung tích xi lanh trên 50 cc nhưng không quá 250cc:
- - - Dùng cho nhóm 8701:
8407
32
11
- - - - Có dung tích xi lanh trên 50 cc nhưng không quá 110cc
30
8407
32
12
- - - - Có dung tích xi lanh trên 110 cc nhưng không quá 125cc
30
8407
32
19
- - - - Có dung tích xi lanh trên 125cc nhưng không quá 250cc
30
- - - Dùng cho nhóm 8711:
8407
32
21
- - - - Có dung tích xi lanh trên 50 cc nhưng không quá 110cc
50
8407
32
22
- - - - Có dung tích xi lanh trên 110 cc nhưng không quá 125cc
50
8407
32
29
- - - - Có dung tích xi lanh trên 125cc nhưng không quá 250cc
50
- - - Dùng cho nhóm khác thuộc chương 87:
8407
32
91
- - - - Có dung tích xi lanh trên 50 cc nhưng không quá 110cc
30
8407
32
92
- - - - Có dung tích xi lanh trên 110 cc nhưng không quá 125cc
30
8407
32
99
- - - - Có dung tích xi lanh trên 125cc nhưng không quá 250cc
30
8407
33
- - Có dung tích xi lanh trên 250cc nhưng không quá 1000cc:
8407
33
10
- - - Dùng cho nhóm 8701
30
8407
33
20
- - - Dùng cho nhóm 8711
50
8407
33
90
- - - Loại khác
30
8407
34
- - Có dung tích xi lanh trên 1000cc:
8407
34
10
- - - Dùng cho nhóm 8701
30
8407
34
20
- - - Dùng cho nhóm 8711
50
8407
34
90
- - - Loại khác
30
8407
90
- Động cơ khác:
8407
90
10
- - Có công suất không quá 18,65 kW (25CV)
30
8407
90
20
- - Có công suất trên 18,65 kW (25CV) nhưng không quá 22,38 kW (30CV)
30
8407
90
90
- - Có công suất trên 22,38 kW (30CV)
5
8408
Động cơ đốt trong khởi động bằng sức nén, động cơ đi-ê-den (diesel) hoặc động cơ bán đi-ê-den
8408
10
- Động cơ đẩy thủy:
8408
10
10
- - Có công suất không quá 22,38 kW (30CV)
30
8408
10
20
- - Có công suất trên 22,38 kW (30CV) nhưng không quá 40 kW
0
8408
10
30
- - Có công suất trên 40 kW nhưng không quá 100 kW
0
8408
10
40
- - Có công suất trên 100 kW nhưng không quá 750 kW
0
8408
10
90
- - Có công suất trên 750 kW
0
8408
20
- Động cơ đẩy dùng cho xe thuộc chương 87:
- - Có công suất không quá 20 kW:
8408
20
11
- - - Dùng cho nhóm 8701
40
8408
20
19
- - - Loại khác
30
- - Có công suất trên 20 kW nhưng không quá 22,38 kW:
8408
20
21
- - - Dùng cho nhóm 8701
30
8408
20
29
- - - Loại khác
30
- - Có công suất trên 22,38 kW nhưng không quá 60 kW:
8408
20
31
- - - Dùng cho nhóm 8701
30
8408
20
39
- - - Loại khác
30
- - Loại khác:
8408
20
91
- - - Dùng cho nhóm 8701
5
8408
20
99
- - - Loại khác
30
8408
90
- Động cơ khác:
8408
90
10
- - Có công suất không quá 18,65 kW
40
8408
90
20
- - Có công suất trên 18,65 kW nhưng không quá 22,38 kW
30
8408
90
30
- - Có công suất trên 22,38 kW nhưng không quá 60 kW
30
8408
90
40
- - Có công suất trên 60 kW nhưng không quá 100 kW
5
8408
90
50
- - Có công suất trên 100 kW
5
8409
Các bộ phận chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng cho các loại động cơ thuộc nhóm 8407 hoặc 8408
8409
10
00
- Cho động cơ máy bay
0
- Loại khác:
8409
91
- - Chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng cho động cơ đốt trong mồi bằng tia lửa:
8409
91
10
- - - Cho động cơ thuộc nhóm 8701, có công suất không quá 22,38 kW
30
8409
91
20
- - - Cho động cơ thuộc nhóm 8701, có công suất trên 22,38 kW
20
8409
91
30
- - - Cho động cơ thuộc nhóm 8711
30
8409
91
40
- - - Cho động cơ khác thuộc chương 87
20
- - - Cho động cơ của tàu thuyền thuộc chương 89:
8409
91
51
- - - - Cho động cơ đẩy thuỷ, có công suất không quá 22,38 kW
10
8409
91
59
- - - - Cho động cơ đẩy thuỷ, có công suất trên 22,38 kW
0
8409
91
60
- - - Cho động cơ của các loại máy khác
20
8409
99
- - Loại khác:
8409
99
10
- - - Cho động cơ thuộc nhóm 8701, có công suất không quá 22,38 kW
30
8409
99
20
- - - Cho động cơ thuộc nhóm 8701, có công suất trên 22,38 kW
20
8409
99
30
- - - Cho động cơ khác thuộc chương 87
20
- - - Cho động cơ của tàu thuyền thuộc chương 89:
8409
99
41
- - - - Cho động cơ đẩy thuỷ, có công suất không quá 22,38 kW
10
8409
99
49
- - - - Cho động cơ đẩy thuỷ, có công suất trên 22,38 kW
0
8409
99
60
- - - Cho động cơ của các máy khác
20
8418
Máy làm lạnh, máy làm đá và thiết bị làm lạnh hoặc làm đông lạnh khác, loại dùng điện hoặc loại khác; bơm nhiệt, trừ máy điều hòa không khí thuộc nhóm 8415
8418
10
- Máy làm lạnh và đông lạnh liên hợp, được lắp cửa mở bên ngoài riêng biệt:
8418
10
10
- - Loại sử dụng trong gia đình
50
8418
10
90
- - Loại khác
3
- Tủ lạnh loại dùng cho gia đình:
8418
21
00
- - Loại nén
50
8418
22
00
- - Loại hút, hoạt động bằng điện
50
8418
29
00
- - Loại khác
50
8418
30
- Máy đông lạnh, dạng tủ, dung tích không quá 800 lít:
8418
30
10
- - Dung tích đến 200 lít
50
8418
30
20
- - Dung tích trên 200 lít đến 800 lít
30
8418
40
- Máy đông lạnh block đứng, dung tích không quá 900 lít:
8418
40
10
- - Dung tích đến 200 lít
50
8418
40
20
- - Dung tích trên 200 lít đến 900 lít
30
8418
50
- Tủ, tủ ngăn, quầy hàng, tủ bày hàng có chức năng làm lạnh hoặc làm đông lạnh; các loại đồ dùng có chức năng làm lạnh hoặc đông lạnh tương tự:
- - Có dung tích không quá 200 lít:
8418
50
11
- - - Loại thiết kế chuyên dùng trong y tế, dược phẩm
0
8418
50
19
- - - Loại khác
50
- - Có dung tích trên 200 lít:
8418
50
21
- - - Loại thiết kế chuyên dùng trong y tế, dược phẩm
0
8418
50
22
- - - Buồng lạnh
20
8418
50
29
- - - Loại khác
30
- Các thiết bị làm lạnh hoặc đông lạnh khác; bơm nhiệt:
8418
61
00
- - Bộ phận làm lạnh dạng nén, có bình ngưng là bộ phận trao đổi nhiệt
10
8418
69
- - Loại khác:
8418
69
10
--- Máy sản xuất đá vảy trực tiếp từ nước biển, được thiết kế để gắn trên tàu đánh cá (nhiệt độ đông lạnh tối thiểu của đá là -20 độ C)
5
8418
69
90
--- Loại khác
10
- Bộ phận:
8418
91
00
- - Các loại đồ đạc thiết kế để chứa các thiết bị làm lạnh hoặc làm đông lạnh
20
8418
99
00
- - Loại khác
20
8422
Máy rửa bát đĩa, máy làm sạch hay làm khô chai lọ và các loại đồ chứa khác; máy rót, đóng kín, gắn xi, đóng nút bao thiếc, dán nhãn vào các chai lọ, can, hộp, túi hoặc đồ chứa khác; máy bọc chai lọ, ống và các loại đồ chứa tương tự; máy đóng gói hay bao gói khác, (kể cả máy để bọc giấy bạc); máy nạp ga cho đồ uống
- Máy rửa bát, đĩa:
8422
11
- - Máy dùng trong gia đình (có chiều cao từ 95 cm trở xuống, chiều rộng từ 65 cm trở xuống, chiều dài từ 70 cm trở xuống):
8422
11
10
- - - Dùng điện
40
8422
11
90
- - - Không dùng điện
40
8422
19
00
- - Loại khác
20
8422
20
00
- Máy làm sạch hay làm khô chai lọ và các loại đồ chứa khác
5
8422
30
00
- Máy rót, đóng kín, gắn xi, đóng nút bao thiếc, dán nhãn vào các chai lọ, can, hộp, túi hoặc đồ chứa khác; máy bọc chai, lọ, ống và các đồ chứa tương tự; máy nạp ga cho đồ uống
0
8422
40
00
- Máy đóng gói và bao gói khác (kể cả máy để bọc giấy bạc)
0
8422
90
- Bộ phận:
- - Loại sử dụng cho phân nhóm 8422.11:
8422
90
11
- - - Của loại dùng cho mã số 8422.11.10
5
8422
90
19
- - - Loại khác
5
8422
90
90
- - Loại khác
0
8424
Đồ dùng cơ khí (có hoặc không điều khiển bằng tay) để phun bắn, phun rải, hoặc phun áp lực các chất lỏng hoặc chất bột; bình dập lửa, đã hoặc chưa nạp, súng phun và các loại tương tự; máy bắn phá bằng hơi nước hoặc bằng cát và các loại máy bắn phá bằng các loại tia tương tự
8424
10
00
- Bình dập lửa, đã hoặc chưa nạp
0
8424
20
00
- Súng phun và các thiết bị tương tự
0
8424
30
00
- Máy bắn phá bằng hơi nước, bằng cát và các loại máy bắn phá bằng các loại tia áp lực tương tự
0
- Các thiết bị khác:
8424
81
- - Dùng trong nông nghiệp hoặc làm vườn:
8424
81
10
- - - Thiết bị phun thuốc trừ sâu điều khiển bằng tay
20
8424
81
90
- - - Loại khác
0
8424
89
- - Loại khác:
8424
89
10
- - - Đầu bình xịt có gắn vòi
10
8424
89
90
- - - Loại khác
0
8424
90
00
- Các bộ phận
0
8432
Máy nông nghiệp, làm vườn, lâm nghiệp dùng cho việc làm đất hoặc trồng trọt; máy cán cỏ, làm sân cỏ thể thao
8432
10
00
- Dàn cầy
20
- Bừa đĩa, dàn xới, máy làm cỏ và cuốc:
8432
21
00
- - Bừa đĩa
20
8432
29
00
- - Loại khác
20
8432
30
00
- Máy gieo hạt, máy trồng cây, máy cấy
5
8432
40
00
- Máy vãi phân hay máy rắc phân hóa học
5
8432
80
00
- Máy khác
5
8432
90
00
- Bộ phận
0
8436
Các loại máy khác dùng trong nông nghiệp, làm vườn, lâm nghiệp, chăn nuôi gia cầm, nuôi ong, kể cả máy ươm hạt giống có lắp thiết bị cơ khí hoặc thiết bị nhiệt; máy ấp trứng gia cầm và thiết bị nuôi gà con (gà úm)
8436
10
- Máy chế biến thức ăn gia súc:
8436
10
10
- - Hoạt động bằng điện
20
8436
10
20
- - Không hoạt động bằng điện
20
- Máy chăm sóc gia cầm, máy ấp trứng gia cầm và thiết bị nuôi gà con (gà úm):
8436
21
- - Máy ấp trứng gia cầm và thiết bị nuôi gà con (gà úm):
8436
21
10
- - - Hoạt động bằng điện
3
8436
21
20
- - - Không hoạt động bằng điện
3
8436
29
- - Loại khác:
8436
29
10
- - - Hoạt động bằng điện
3
8436
29
20
- - - Không hoạt động bằng điện
3
8436
80
- Máy khác:
- - Hoạt động bằng điện:
8436
80
11
- - - Dùng trong nông nghiệp và làm vườn
3
8436
80
19
- - - Loại khác
3
- - Không hoạt động bằng điện:
8436
80
21
- - - Dùng trong nông nghiệp và làm vườn
3
8436
80
29
- - - Loại khác
3
- Các bộ phận:
8436
91
- - Của máy chăm sóc gia cầm, máy ấp trứng gia cầm và thiết bị nuôi gà con (gà úm):
8436
91
10
- - - Của máy móc, thiết bị hoạt động bằng điện
0
8436
91
20
- - - Của máy móc, thiết bị không hoạt động bằng điện
0
8436
99
- - Của các máy khác:
- - - Của máy móc, thiết bị hoạt động bằng điện:
8436
99
11
- - - - Dùng trong nông nghiệp và làm vườn
0
8436
99
19
- - - - Loại khác
0
- - - Của máy móc, thiết bị không hoạt động bằng điện:
8436
99
21
- - - - Dùng trong nông nghiệp và làm vườn
0
8436
99
29
- - - - Loại khác
0
8437
Máy làm sạch, phân loại hoặc xếp loại hạt ngũ cốc hay các loại rau đậu, qủa khô; máy dùng trong công nghiệp xay xát, chế biến ngũ cốc, rau đậu, quả khô, trừ các loại máy kiểu trang trại
8437
10
00
- Máy làm sạch, phân loại hoặc xếp loại hạt ngũ cốc hay các loại rau đậu, quả khô
5
8437
80
- Máy khác:
8437
80
10
- - Máy xát vỏ gạo, đánh bóng gạo hoặc máy kết hợp cả hai chức năng trên
20
8437
80
90
- - Máy khác
20
8437
90
00
- Các bộ phận
0
8451
Máy (trừ máy thuộc nhóm 8450) dùng để giặt, làm sạch, vắt, sấy khô, là hơi, ép (kể cả ép vải dựng), tẩy trắng, nhuộm, xử lý cao cấp, hoàn tất, tráng hoặc ngâm, tẩm sợi, vải hay các sản phẩm dệt thành phẩm và các loại máy dùng để phết hồ dính trên vải đế hoặc lớp lót khác dùng trong sản xuất hàng trải sàn như vải sơn lót sàn, các máy để quấn, tở, gấp, cắt hoặc cắt vải hình răng cưa
8451
10
00
- Máy giặt khô
0
- Máy sấy:
8451
21
00
- - Công suất mỗi lần sấy không quá 10kg vải khô
30
8451
29
00
- - Loại khác
3
8451
30
00
- Máy là, ép (kể cả máy ép nước)
0
8451
40
00
- Máy giặt, tẩy trắng hoặc máy nhuộm
0
8451
50
00
- Máy cuộn, tháo, gấp, cắt hoặc cắt vải hình răng cưa
0
8451
80
00
- Máy loại khác
0
8451
90
- Các bộ phận:
8451
90
10
- - Của phân nhóm 845121
10
8451
90
90
- - Loại khác
0
8452
Máy may, trừ các loại máy khâu sách thuộc nhóm 8440; tủ, chân bàn, nắp đậy chuyên dùng cho các loại máy khâu; kim máy may
8452
10
00
- Máy may dùng cho gia đình
50
- Loại khác:
8452
21
00
- - Loại có các bộ phận tự động
0
8452
29
00
- - Loại khác
0
8452
30
00
- Kim máy khâu
10
8452
40
- Tủ, chân bàn, nắp đậy cho máy khâu và các bộ phận của chúng:
8452
40
10
- - Loại cho máy thuộc phân nhóm 845210
30
8452
40
90
- - Loại khác
0
8452
90
- Bộ phận khác của máy khâu:
8452
90
10
- - Loại cho máy thuộc phân nhóm 845210
30
8452
90
90
- - Loại khác
0
8458
Máy tiện kim loại (kể cả loại tâm xoay)
- Máy tiện ngang:
8458
11
00
- - Loại điều khiển bằng số
0
8458
19
- - Loại khác:
8458
19
10
- - - Loại có chiều cao tâm không quá 300mm
15
8458
19
90
- - - Loại khác
0
- Máy tiện khác:
8458
91
00
- - Loại điều khiển bằng số
0
8458
99
- - Loại khác:
8458
99
10
- - - Loại có chiều cao tâm không quá 300mm
15
8458
99
90
- - - Loại khác
0
8471
Máy xử lý dữ liệu tự động và các cụm của máy; bộ đọc từ hay đọc quang học, máy chuyển dữ liệu vào băng đĩa dữ liệu dưới dạng để được mã hóa và máy xử lý những dữ liệu này, chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác
8471
10
00
- Máy xử lý dữ liệu tự động loại tuơng tự hay máy lai
0
8471
30
00
- Máy xử lý dữ liệu tự động số, loại xách tay trọng lượng không quá 10kg, gồm ít nhất một bộ xử lý trung tâm, một bàn phím và một màn hình
10
- Máy xử lý dữ liệu tự động số loại khác:
8471
41
00
- - Chứa trong cùng một vỏ, ít nhất một bộ xử lý trung tâm, bộ nhập và bộ xuất, có hoặc không kết hợp
10
8471
49
00
- - Loại khác, ở dạng hệ thống
10
8471
50
00
- Các bộ xử lý số, trừ loại thuộc phân nhóm 847141 và 847149, có hoặc không chứa trong cùng một vỏ 1 hoặc 2 bộ trong số các bộ sau: bộ lưu trữ; bộ nhập; bộ xuất
10
8471
60
- Bộ nhập hoặc bộ xuất, có hoặc không chứa bộ lưu trữ trong cùng một vỏ:
8471
60
10
- - Máy in kim
5
8471
60
20
- - Máy in phun
5
8471
60
30
- - Máy in lade
5
8471
60
40
- - Máy in khác
5
8471
60
50
- - Bàn phím máy tính
10
8471
60
90
- - Loại khác
10
8471
70
00
- Bộ lưu trữ
10
8471
80
00
- Các cụm khác của máy xử lý dữ liệu tự động
10
8471
90
00
- Loại khác
10
8483
Trục truyền động (kể cả trục cam và trục khủyu) và cần khủyu; thân ổ trục và gối đỡ trục phẳng; trục vít ổ bi và ổ đũa, bánh răng và bánh truyền động bằng ma sát; hộp số và bộ phận thay đổi tốc độ khác, kể cả bộ biến ngẫu lực; bánh đà ròng rọc, kể cả pa-lăng; khớp nối và trục nối (kể cả khớp nối vạn năng)
8483
10
- Trục truyền động (kể cả trục cam và trục khủyu) và cần khủyu:
- - Dùng cho động cơ thuộc chương 87:
8483
10
11
- - - Dùng cho động cơ của hàng hoá thuộc nhóm 8701
20
8483
10
12
- - - Dùng cho động cơ của hàng hoá thuộc nhóm 8711
30
8483
10
19
- - - Dùng cho động cơ của hàng hoá thuộc các nhóm khác của chương 87
20
- - Dùng cho động cơ đẩy thuỷ:
8483
10
21
- - - Có công suất không quá 22,38 kW
10
8483
10
29
- - - Loại khác
0
8483
10
90
- - Dùng cho động cơ của máy khác
20
8483
20
00
- Thân ổ trục, có gắn vòng bi hoặc ổ đũa
0
8483
30
- Thân ổ trục, không gắn vòng bi hoặc ổ đũa, gối đỡ trục phẳng:
8483
30
10
- - Dùng cho xe có động cơ
30
8483
30
90
- - Loại khác
0
8483
40
- Bánh răng và bánh truyền động bằng ma sát, trừ bánh răng dạng bánh xe, xích (có) con lăn và các bộ phận chuyển động riêng biệt, trục vít ổ bi và ổ đũa; hộp số và bộ phận điều tốc khác, kể cả bộ biến ngẫu lực:
- - Dùng cho động cơ của xe thuộc chương 87:
8483
40
11
- - - Dùng cho động cơ của hàng hoá thuộc nhóm 8701
20
8483
40
12
- - - Dùng cho động cơ của hàng hoá thuộc nhóm 8711
30
8483
40
19
- - - Dùng cho động cơ của hàng hoá thuộc các nhóm khác thuộc chương 87
20
- - Dùng cho động cơ đẩy thủy:
8483
40
21
- - - Dùng cho loại có công suất đến 22,38 kW
10
8483
40
29
- - - Dùng cho loại khác
0
8483
40
90
- - Dùng cho động cơ của máy khác
20
8483
50
00
- Bánh đà ròng rọc, kể cả pa-lăng
0
8483
60
00
- Khớp nối và trục nối (kể cả khớp nối vạn năng)
0
8483
90
00
- Các bộ phận
0
8504
Biến thế điện, máy nắn dòng tĩnh (ví dụ: máy chỉnh lưu) và bộ cảm điện
8504
10
00
- Chấn lưu dùng cho đèn hoặc ống có đầu cực phóng điện
10
- Máy biến thế dùng điện môi lỏng:
8504
21
00
- - Có công suất sử dụng không quá 650 kVA
30
8504
22
00
- - Có công suất sử dụng trên 650 kVA nhưng không quá 10.000 kVA
30
8504
23
00
- - Có công suất trên 10.000 kVA
5
- Các loại máy biến thế khác:
8504
31
- - Có công suất sử dụng không quá 1 kVA:
8504
31
10
- - - Biến dòng loại trung thế
30
8504
31
20
- - - Biến dòng, biến điện áp loại cao thế
0
8504
31
90
- - - Loại khác
30
8504
32
- - Có công suất sử dụng trên 1kVA nhưng không quá 16kVA:
8504
32
10
- - - Biến dòng loại trung thế
30
8504
32
20
- - - Biến dòng, biến điện áp loại cao thế
0
8504
32
90
- - - Loại khác
30
8504
33
- - Có công suất sử dụng trên 16kVA nhưng không quá 500kVA:
8504
33
10
- - - Biến áp cao tần
30
8504
33
90
- - - Loại khác
30
8504
34
- - Có công suất sử dụng trên 500 kVA:
8504
34
10
- - - Biến áp cao tần
30
8504
34
90
- - - Loại khác
30
8504
40
- Máy nắn dòng tĩnh:
- - Máy nắn dòng tĩnh dùng cho các thiết bị xử lý dữ liệu tự động và thiết bị viễn thông:
8504
40
11
- - - Bộ lưu giữ điện (UPS)
5
8504
40
19
- - - Loại khác
0
8504
40
20
- - Máy sạc ắc quy, pin có công suất danh định 100kVA
0
8504
40
30
- - Máy nắn dòng điện
0
8504
40
40
- - Các bộ biến đổi điện khác
0
8504
40
90
- - Loại khác
0
8504
50
00
- Bộ cảm điện khác
0
8504
90
- Các bộ phận:
8504
90
10
- - Của máy thuộc các mã số 85041020, 85042100, 85042200, 85043110, 85043190, 85043210, 85043290, 85043310, 85043390, 85043410, 85043490
5
8504
90
90
- - Loại khác
0
8506
Pin và bộ pin
8506
10
- Bằng đioxít mangan:
8506
10
10
- - Có thể tích ngoài không quá 300cm3
30
8506
10
90
- - Loại khác
5
8506
30
00
- Bằng o xít thủy ngân
30
8506
40
00
- Bằng o xít bạc
30
8506
50
00
- Bằng liti
30
8506
60
- Bằng kẽm gió:
8506
60
10
- - Có thể tích ngoài không quá 300cm3
30
8506
60
90
- - Loại khác
5
8506
80
- Pin và bộ pin khác:
- - Bằng kẽm các - bon:
8506
80
11
- - - Có thể tích ngoài không quá 300cm3
30
8506
80
19
- - - Loại khác
5
- - Loại khác :
8506
80
91
- - - Có thể tích ngoài không quá 300cm3
30
8506
80
99
- - - Loại khác
5
8506
90
00
- Các bộ phận
5
8517
Thiết bị điện dùng cho điện thoại hoặc điện báo hữu tuyến, kể cả bộ điện thoại hữu tuyến có bộ tay cầm không dây và thiết bị viễn thông dùng trong hệ thống truyền tải hoặc hệ thống số; điện thoại video (điện thoại hình ảnh)
- Bộ điện thoại; điện thoại video (điện thoại hình ảnh):
8517
11
00
- - Bộ điện thoại hữu tuyến có bộ tay cầm không dây
20
8517
19
- - Loại khác:
8517
19
10
- - - Bộ điện thoại
20
8517
19
20
- - - Điện thoại video
10
- Máy Fax và máy in viễn thông (máy điện báo in chữ teletip):
8517
21
00
- - Máy Fax
10
8517
22
00
- - Máy in viễn thông
10
8517
30
00
- Thiết bị chuyển mạch điện báo hay điện thoại
10
8517
50
- Thiết bị khác, dùng cho hệ thống đường dây truyền tải hoặc hệ thống số:
8517
50
10
- - Modems
10
8517
50
20
- - Thiết bị nén hoặc phân giải
10
8517
50
90
- - Loại khác
10
8517
80
- Thiết bị khác:
8517
80
10
- - Máy biến đổi tần số kể cả thiết bị chuyển đổi âm và thiết bị mã hóa
10
8517
80
90
- - Loại khác
10
8517
90
- Các bộ phận:
8517
90
10
- - Bản mạch in đã lắp ráp
5
8517
90
90
- - Loại khác
5
8519
Máy hát, máy chạy băng, cát-sét và các loại máy tái tạo âm thanh khác không lắp kèm thiết bị ghi âm
8519
10
00
- Máy chạy băng cát-sét hoạt động bằng thẻ hoặc đồng xu
50
- Máy chạy băng cát-sét khác:
8519
21
00
- - Không có loa
50
8519
29
00
- - Loại khác
50
- Máy hát:
8519
31
00
- - Có cơ cấu tự động đổi đĩa
50
8519
39
00
- - Loại khác
50
8519
40
- Máy tái tạo lời nói:
8519
40
10
- - Loại thiết kế đặc biệt sử dụng trong điện ảnh, phát thanh, truyền hình
5
8519
40
90
- - Loại khác
50
- Máy tái tạo âm thanh khác:
8519
92
00
- - Cát-sét loại bỏ túi
50
8519
93
- - Cát-sét loại khác:
8519
93
10
- - - Loại thiết kế đặc biệt sử dụng trong điện ảnh, phát thanh, truyền hình
5
8519
93
90
- - - Loại khác
50
8519
99
- - Loại khác:
8519
99
10
- - - Loại thiết kế đặc biệt sử dụng trong điện ảnh, phát thanh, truyền hình
5
8519
99
90
- - - Loại khác
50
8520
Máy ghi băng từ và các loại máy ghi âm khác có hoặc không gắn với bộ phận sao âm thanh
8520
10
00
- Máy đọc chính tả loại không thể hoạt động được nếu không có nguồn năng lượng bên ngoài
5
8520
20
00
- Máy trả lời điện thoại
5
- Máy ghi âm băng từ khác có gắn với bộ phận tái tạo âm thanh:
8520
32
- - Loại âm thanh số:
8520
32
10
- - - Loại thiết kế đặc biệt sử dụng trong điện ảnh, phát thanh, truyền hình
5
8520
32
90
- - - Loại khác
40
8520
33
- - Loại khác, dạng cát-sét:
8520
33
10
- - - Loại thiết kế đặc biệt sử dụng trong điện ảnh, phát thanh, truyền hình
5
8520
33
90
- - - Loại khác
40
8520
39
- - Loại khác :
8520
39
10
- - - Loại thiết kế đặc biệt sử dụng trong điện ảnh, phát thanh, truyền hình
5
8520
39
90
- - - Loại khác
40
8520
90
- Loại khác:
8520
90
10
- - Loại thiết kế đặc biệt sử dụng trong điện ảnh, phát thanh, truyền hình
5
8520
90
90
- - Loại khác
40
8521
Máy thu và phát video, có hoặc không gắn với thiết bị thu các tín hiệu video
8521
10
- Loại băng từ:
8521
10
10
- - Loại thiết kế đặc biệt sử dụng trong điện ảnh, phát thanh, truyền hình
5
8521
10
90
- - Loại khác
50
8521
90
- Loại khác:
- - Máy dùng đĩa laser:
8521
90
11
- - - Loại thiết kế đặc biệt sử dụng trong điện ảnh, phát thanh, truyền hình
5
8521
90
19
- - - Loại khác
50
- - Loại khác:
8521
90
91
- - - Loại thiết kế đặc biệt sử dụng trong điện ảnh, phát thanh, truyền hình
5
8521
90
99
- - - Loại khác
50
8522
Phụ tùng và các bộ phận phụ trợ chỉ sử dụng hoặc chủ yếu sử dụng cho các thiết bị thuộc nhóm 8519 đến 8521
8522
10
- Đầu đọc (pick-up cartridges):
8522
10
10
- - Loại thiết kế đặc biệt sử dụng trong điện ảnh, phát thanh, truyền hình
5
8522
10
90
- - Loại khác
20
8522
90
- Loại khác:
8522
90
10
- - Loại thiết kế đặc biệt sử dụng trong điện ảnh, phát thanh, truyền hình
5
8522
90
90
- - Loại khác
20
8523
Băng, đĩa trắng (chưa ghi) dùng để ghi âm hoặc ghi các hiện tượng tương tự khác, trừ các sản phẩm thuộc chương 37
- Băng từ:
8523
11
- - Có chiều rộng không quá 4mm:
8523
11
10
- - - Băng máy vi tính
20
8523
11
90
- - - Loại khác
20
8523
12
- - Có chiều rộng trên 4mm, nhưng không quá 6,5 mm:
8523
12
10
- - - Băng video
20
8523
12
20
- - - Băng máy vi tính
20
8523
12
30
- - - Băng Umatic, Betacam, DIGITAL
5
8523
12
90
- - - Loại khác
20
8523
13
- - Có chiều rộng trên 6,5mm:
8523
13
10
- - - Băng video
20
8523
13
20
- - - Băng máy vi tính
20
8523
13
30
- - - Băng Umatic, Betacam, DIGITAL
5
8523
13
90
- - - Loại khác
20
8523
20
- Đĩa từ:
8523
20
10
- - Đĩa video
20
8523
20
20
- - Đĩa mềm máy vi tính
5
8523
20
90
- - Loại khác
20
8523
30
00
- Thẻ có chứa dải từ (cạc điện thoại)
20
8523
90
- Loại khác:
8523
90
10
- - Phim dùng để ghi âm cơ học
20
8523
90
20
- - Nến sáp mới và trục lăn đã xóa bộ phận ghi gốc
20
8523
90
30
- - Đĩa compact
20
8523
90
90
- - Loại khác
20
8524
Đĩa hát, băng và các loại đĩa, băng khác đã ghi âm thanh hoặc ghi các hiện tượng tương tự khác, kể cả khuôn cối và băng chủ (băng gốc) để in sao băng đĩa, trừ các sản phẩm thuộc chương 37
8524
10
00
- Đĩa hát
30
- Đĩa dùng cho hệ thống đọc la-de:
8524
31
- - Để tái tạo các hiện tượng không phải âm thanh và hình ảnh:
8524
31
10
- - - Cho phim điện ảnh
10
8524
31
90
- - - Loại khác
30
8524
32
- - Chỉ để tái tạo âm thanh:
8524
32
10
- - - Cho phim điện ảnh
10
8524
32
90
- - - Loại khác
30
8524
39
- - Loại khác:
8524
39
10
- - - Cho phim điện ảnh
10
8524
39
90
- - - Loại khác
30
8524
40
00
- Băng từ để tái tạo các hiện tượng không phải âm thanh hoặc hình ảnh
30
- Băng từ khác:
8524
51
- - Có chiều rộng không quá 4mm:
8524
51
10
- - - Cho máy vi tính
10
8524
51
20
- - - Cho phim điện ảnh
10
8524
51
90
- - - Loại khác
30
8524
52
- - Có chiều rộng trên 4mm nhưng không quá 6,5mm:
8524
52
10
- - - Cho máy vi tính
10
8524
52
20
- - - Cho phim điện ảnh
10
8524
52
90
- - - Loại khác
30
8524
53
- - Có chiều rộng trên 6,5mm :
8524
53
10
- - - Cho máy vi tính
10
8524
53
20
- - - Cho phim điện ảnh
10
8524
53
90
- - - Loại khác
30
8524
60
00
- Thẻ có chứa dải từ (cạc điện thoại)
20
- Loại khác:
8524
91
00
- - Để tái tạo các hiện tượng không phải âm thanh và hình ảnh
30
8524
99
00
- - Loại khác
30
8525
Thiết bị truyền phát dùng cho điện thoại vô tuyến (radio), điện báo vô tuyến, phát thanh vô tuyến, hoặc truyền hình, có hoặc không gắn với thiết bị thu hoặc thiết bị ghi hoặc sao âm thanh; camera vô tuyến truyền hình; camera ghi hình ảnh làm nền và camera ghi hình ảnh khác; camera kỹ thuật số
8525
10
00
- Thiết bị truyền sóng
0
8525
20
- Thiết bị truyền gắn với thiết bị thu:
8525
20
10
- - Máy điện thoại không dây (điện thoại di động)
15
8525
20
20
- - Thiết bị vô tuyến truyền hình
0
8525
20
30
- - Thiết bị điện thoại, điện báo vô tuyến
0
8525
20
90
- - Loại khác
0
8525
30
- Camera vô tuyến truyền hình:
8525
30
10
- - Camera không gắn với thiết bị thu, có gắn với thiết bị xử lý dữ liệu tự động, kích thước không quá 130mm x 70mm x 45mm
5
8525
30
90
- - Loại khác
5
8525
40
- Camera ghi hình ảnh làm nền và camera ghi hình ảnh khác, camera kỹ thuật số:
8525
40
10
- - Camera ghi hình ảnh làm nền kỹ thuật số
30
8525
40
20
- - Các loại camera ghi hình ảnh làm nền khác
30
8525
40
30
- - Camera kỹ thuật số
30
8525
40
40
- - Camera ghi hình ảnh khác
30
8527
Máy thu dùng cho điện thoại vô tuyến, điện báo, truyền thanh vô tuyến, có hoặc không lắp đặt trong cùng một hộp với thiết bị ghi hoặc sao âm thanh hoặc với đồng hồ
- Đài thu thanh vô tuyến có thể hoạt động không cần dùng nguồn điện ngoài, kể cả máy có khả năng đồng thời thu sóng điện thoại vô tuyến hay điện báo vô tuyến :
8527
12
00
- - Radio cát sét loại bỏ túi
40
8527
13
00
- - Thiết bị khác kết hợp với máy ghi âm hoặc thiết bị sao âm thanh
40
8527
19
- - Loại khác:
8527
19
10
- - - Sử dụng cho điện thoại hoặc điện báo vô tuyến
40
8527
19
20
- - - Máy thu có chức năng quản lý và giám sát kế hoạch bằng phổ điện từ
40
8527
19
90
- - - Loại khác
40
- Đài thu phát vô tuyến hoạt động bằng nguồn điện ngoài, loại sử dụng cho xe có động cơ, kể cả loại có gắn thiết bị thu điện thoại, điện báo vô tuyến:
8527
21
- - Kết hợp với thiết bị ghi phát âm thanh:
8527
21
10
- - - Sử dụng cho điện thoại, điện báo vô tuyến
40
8527
21
90
- - - Loại khác
40
8527
29
- - Loại khác:
8527
29
10
- - - Loại sử dụng cho điện thoại, điện báo vô tuyến
40
8527
29
90
- - - Loại khác
40
- Đài thu thanh vô tuyến khác, kể cả thiết bị có khả năng thu điện thoại vô tuyến hay điện báo vô tuyến :
8527
31
- - Kết hợp với thiết bị ghi phát âm thanh:
8527
31
10
- - - Sử dụng cho điện thoại và điện báo vô tuyến
40
8527
31
90
- - - Loại khác
40
8527
32
00
- - Không kết hợp với thiết bị ghi hoặc sao âm thanh, nhưng có lắp đồng hồ
40
8527
39
- - Loại khác:
8527
39
10
- - - Sử dụng trong điện thoại, điện báo vô tuyến
40
8527
39
90
- - - Loại khác
40
8527
90
- Các thiết bị khác:
8527
90
10
- - Máy thu xách tay dùng để gọi, báo hiệu hoặc nhắn tin, thiết bị báo hiệu và nhắn tin
15
- - Loại khác:
8527
90
91
- - - Sử dụng trong điện thoại, điện báo vô tuyến
40
8527
90
92
- - - Máy thu tín hiệu cấp cứu từ tàu thuyền hoặc máy bay
15
8527
90
91
- - - Loại khác
40
8535
Thiết bị điện để chuyển mạch hay bảo vệ mạch điện hoặc dùng để tiếp nối hay dùng trong mạch điện (ví dụ: bộ phận ngắt mạch, cầu chì, cột thu lôi, bộ khống chế điện áp, bộ phận triệt xung điện, phích cắm, hộp tiếp nối) dùng cho điện áp trên 1000 V
8535
10
00
- Cầu chì
0
- Bộ phận ngắt mạch tự động:
8535
21
- - Có điện thế dưới 72,5 kV:
8535
21
10
- - - Trọn bộ
5
8535
21
90
- - - Loại khác
5
8535
29
- - Loại khác:
8535
29
10
- - - Trọn bộ
5
8535
29
90
- - - Loại khác
5
8535
30
- Bộ phận ngắt mạch cách điện và bộ phận ngắt mạch tắt mở khác:
8535
30
10
-- Loại dùng cho điện áp trên 1.000V đến 40.000 V
5
8535
30
90
-- Loại khác
0
8535
40
00
- Cột thu lôi, bộ khống chế điện áp, bộ phận triệt xung điện
0
8535
90
00
- Loại khác
0
8536
Thiết bị điện để ngắt mạch hay bảo vệ mạch điện hoặc dùng để tiếp nối hay dùng trong mạch điện (ví dụ: bộ phận ngắt điện, rơ-le, cầu chì, bộ phận triệt xung điện, phích cắm, ổ cắm, đui đèn, hộp tiếp nối) dùng cho điện áp không quá 1000 V
8536
10
00
- Cầu chì
30
8536
20
00
- Bộ phận ngắt mạch tự động
30
8536
30
00
- Các thiết bị bảo vệ mạch điện khác
30
- Rơle:
8536
41
00
- - Dùng cho điện áp không quá 60V
30
8536
49
00
- - Loại khác
30
8536
50
- Bộ phận ngắt điện khác:
8536
50
10
- - Cái đóng ngắt khi có dòng rò và quá tải tự động
10
8536
50
90
- - Loại khác
30
- Đui đèn, phích cắm, ổ cắm:
8536
61
- - Đui đèn:
8536
61
10
- - - Loại dùng cho đèn compact và đèn halogen
5
8536
61
90
- - - Loại khác
30
8536
69
- - Loại khác:
8536
69
10
- - - Phích cắm điện thoại
30
8536
69
90
- - - Loại khác
30
8536
90
00
- Thiết bị điện khác
30
8540
Đèn điện tử và ống điện tử dùng nhiệt điện tử, catot lạnh hoặc catot quang điện (ví dụ: đèn điện tử và ống đèn chân không hoặc nạp khí hoặc hơi nước, đèn và ống điện tử chỉnh lưu hồ quang thủy ngân, ống điện tử dùng tia âm cực, ống điện tử trong camera truyền hình)
- Đèn ống âm cực dùng cho máy thu vô tuyến truyền hình, kể cả ống đèn cho bộ kiểm tra video:
8540
11
- - Loại màu:
8540
11
10
- - - Màn hình dạng phẳng hoặc dạng trụ
20
8540
11
90
- - - Loại khác
30
8540
12
00
- - Loại bóng đen trắng hay đơn sắc khác
10
8540
20
00
- ống hình vô tuyến; bộ phận chuyển hình ảnh và khuyếch đại hình ảnh; ống đèn ca-tốt quang điện khác.
10
8540
40
00
- ống hình số liệu/hình đồ họa (graphic), loại màu, với bước chấm màn hình phốt-pho nhỏ hơn 0,4mm
0
8540
50
00
- ống hình số liệu/hình đồ họa (graphic), loại đen trắng hoặc đơn sắc khác
0
8540
60
00
- ống đèn tia âm cực khác
0
- ống đèn sóng cực ngắn (ví dụ magnetron, klystrons, ống đèn sóng lan chuyền, caroinotrons), trừ ống đèn điều khiển mạng lưới:
8540
71
00
- - Magnetron
0
8540
72
00
- - Klystrons
0
8540
79
00
- - Loại khác
0
- Các loại bóng và đèn ống điện tử khác:
8540
81
00
- - Bóng đèn và ống đèn điện tử của máy thu hay máy khuyếch đại
0
8540
89
00
- - Loại khác
0
- Phụ tùng:
8540
91
- - Của ống đèn tia âm cực:
8540
91
10
- - - Cuộn lái tia
15
8540
91
90
- - - Loại khác
0
8540
99
00
- - Của loại khác
0
8544
Dây, cáp (kể cả cáp đồng trục) cách điện (kể cả loại đã được tráng men cách điện, hoặc mạ lớp cách điện) và dây dẫn điện được cách điện, đã hoặc chưa gắn với đầu nối. Cáp sợi quang làm bằng các sợi có vỏ bọc riêng từng sợi, đã hoặc chưa lắp với dây dẫn điện hoặc được lắp với đầu nối điện bằng các
- Dây cuốn (winding wire):
8544
11
- - Bằng đồng:
8544
11
10
- - - Tráng sơn hoặc men
15
8544
11
90
- - - Loại khác
10
8544
19
- - Bằng vật liệu khác:
8544
19
10
- - - Tráng sơn hoặc men
5
8544
19
90
- - - Loại khác
5
8544
20
- Cáp đồng trục và các dây dẫn điện đồng trục khác:
- - Đã gắn với đầu nối:
8544
20
11
- - - Tiết diện không qúa 300 mm2
15
8544
20
12
- - - Tiết diện trên 300 mm2 đến 400 mm2
5
8544
20
13
- - - Cáp điều khiển
10
8544
20
19
- - - Loại khác
1
- - Loại chưa gắn với đầu nối:
8544
20
21
- - - Tiết diện không qúa 300 mm2
15
8544
20
22
- - - Tiết diện trên 300 mm2 đến 400 mm2
5
8544
20
23
- - - Cáp điều khiển
10
8544
20
29
- - - Loại khác
1
8544
30
- Bộ dây đánh lửa và bộ dây khác thuộc loại sử dụng trong xe cộ, máy bay hay tầu thủy:
8544
30
10
- - Loại dùng cho xe có động cơ
20
8544
30
90
- - Loại khác
5
- Các loại dây dẫn điện khác dùng cho điện áp không quá 80V:
8544
41
- - Đã lắp vào đầu nối:
8544
41
10
- - - Cáp dùng cho ắc qui
15
8544
41
20
- - - Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp trạm vô tuyến ngầm dưới biển
0
8544
41
30
- - - Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp trạm vô tuyến, trừ loại cáp ngầm dưới biển
15
- - - Cáp điện:
8544
41
41
- - - - Cách điện bằng nhựa, tiết diện không quá 300 mm2
20
8544
41
49
- - - - Loại khác
5
- - - Loại khác:
8544
41
91
- - - - Cáp điều khiển
10
8544
41
92
- - - - Dây dẫn điện bọc nhựa
20
8544
41
99
- - - - Loại khác
10
8544
49
- - Loại khác:
8544
49
10
- - - Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp trạm vô tuyến ngầm dưới biển
0
8544
49
20
- - - Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp trạm vô tuyến, trừ loại cáp ngầm dưới biển
15
- - - Cáp điện:
8544
49
31
- - - - Cách điện bằng nhựa, tiết diện không quá 300 mm2
20
8544
49
39
- - - - Loại khác
5
- - - Loại khác:
8544
49
91
- - - - Cáp điều khiển
10
8544
49
92
- - - - Dây dẫn điện bọc nhựa
20
8544
49
99
- - - - Loại khác
10
- Các loại dây dẫn điện khác dùng cho điện áp trên 80V, nhưng không quá 1000V:
8544
51
- - Đã lắp với đầu nối:
8544
51
10
- - - Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp trạm vô tuyến ngầm dưới biển
0
8544
51
20
- - - Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp trạm vô tuyến, trừ loại cáp ngầm dưới biển
15
- - - Cáp điện:
8544
51
31
- - - - Cách điện bằng nhựa, tiết diện không quá 300 mm2
20
8544
51
39
- - - - Loại khác
5
- - - Loại khác:
8544
51
91
- - - - Cáp điều khiển
10
8544
51
92
- - - - Dây dẫn điện bọc nhựa
20
8544
51
99
- - - - Loại khác
10
8544
59
- - Loại khác:
8544
59
10
- - - Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp trạm vô tuyến ngầm dưới biển
0
8544
59
20
- - - Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp trạm vô tuyến, trừ loại cáp ngầm dưới biển
15
- - - Cáp điện:
8544
59
31
- - - - Cách điện bằng nhựa, tiết diện không quá 300 mm2
20
8544
59
39
- - - - Loại khác
5
- - - Loại khác:
8544
59
91
- - - - Cáp điều khiển
10
8544
59
92
- - - - Dây dẫn điện bọc nhựa
20
8544
59
99
- - - - Loại khác
10
8544
60
- Các loại dây dẫn điện khác dùng cho điện áp trên 1000V:
- - Cáp điện:
8544
60
11
- - - Cách điện bằng nhựa, chịu được điện áp trên 1 KV đến 36 KV, tiết diện không quá 400 mm2
20
8544
60
19
- - - Loại khác
5
- - Loại khác:
8544
60
91
- - - Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp trạm vô tuyến ngầm dưới biển
0
8544
60
92
- - - Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp trạm vô tuyến, trừ loại ngầm dưới biển
15
8544
60
99
- - - Loại khác
1
8544
70
- Cáp sợi quang:
8544
70
10
- - Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp trạm vô tuyến ngầm dưới biển
0
8544
70
20
- - Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp trạm vô tuyến, trừ loại cáp ngầm dưới biển
5
8544
70
90
- - Loại khác
1
8609
00
00
Công-ten-nơ (Container) (kể cả công-ten-nơ dùng vận chuyển chất lỏng) được thiết kế và trang bị đặc biệt để vận chuyển theo một hoặc nhiều phương thức
5
8701
Máy kéo (trừ máy kéo thuộc nhóm 8709)
8701
10
- Máy kéo điều khiển đạp chân:
8701
10
10
- - Loại công suất đến 15 CV
30
8701
10
20
-- Loại công suất trên 15 CV đến 30 CV
15
8701
10
90
- - Loại khác
0
8701
20
- Máy kéo đường bộ dùng cho loại rơ moóc một cầu:
8701
20
10
- - Loại công suất đến 15 CV
30
8701
20
20
-- Loại công suất trên 15 CV đến 30 CV
15
8701
20
90
- - Loại khác
0
8701
30
- Máy kéo bánh xích:
8701
30
10
- - Công suất đến 15 CV
30
8701
30
20
-- Loại công suất trên 15 CV đến 30 CV
15
8701
30
90
- - Loại khác
0
8701
90
- Loại khác:
8701
90
10
- - Công suất đến 15 CV
30
8701
90
20
-- Loại công suất trên 15 CV đến 30 CV
15
8701
90
90
- - Loại khác
0
9506
Vật phẩm và dụng cụ dùng cho thể dục, điền kinh và các môn thể thao khác (kể cả bóng bàn) hoặc trò chơi ngoài trời, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác trong chương này; bể bơi và bể bơi xuồng
- Ván trượt tuyết và các thiết bị trượt tuyết khác:
5
9506
11
00
- - Ván trượt tuyết
5
9506
12
00
- - Dây buộc ván trượt
5
9506
19
00
- - Loại khác
5
- Ván trượt nước, ván lướt sóng, ván buồm và các thiết bị thể thao dưới nước khác:
9506
21
00
- - Ván buồm
5
9506
29
00
- - Loại khác
5
- Gậy chơi gôn và các thiết bị chơi gôn khác:
9506
31
00
- - Gậy chơi gôn hoàn chỉnh
5
9506
32
00
- - Bóng
5
9506
39
00
- - Loại khác
5
9506
40
00
- Vật phẩm và thiết bị cho môn bóng bàn
5
- Vợt ten-nít, vợt cầu lông và các vợt tương tự, đã hoặc chưa căng dây:
9506
51
- - Vợt ten-nít đã hoặc chưa căng dây:
9506
51
10
- - - Khung vợt cầu lông và khung vợt
5
9506
51
90
- - - Loại khác
5
9506
59
00
- - Loại khác
5
- Bóng các loại, trừ bóng chơi gôn và bóng chơi bóng bàn:
9506
61
00
- - Bóng ten-nít
5
9506
62
00
- - Bóng có thể bơm hơi
5
9506
69
00
- - Loại khác
5
9506
70
00
- Lưỡi giầy trượt băng và lưỡi trượt có bánh xe, kể cả ủng trượt có gắn lưỡi trượt
5
- Loại khác:
9506
91
00
- - Vật phẩm và thiết bị cho phòng thể dục hoặc điền kinh
5
9506
99
- - Loại khác:
9506
99
10
- - - Quả cầu lông
5
9506
99
20
- - - Cung và tên trong bắn cung tên; Nỏ (ná)
5
9506
99
30
- - - Lưới, miếng đệm chơi crikê, cái bảo vệ ống chân và các sản phẩm tương tự
5
9506
99
40
- - - Các sản phẩm và thiết bị khác cho bóng đá, hốc-ky, ten-nit, cầu lông, bóng bàn, bóng chuyền, bóng rổ hoặc crikê
5
9506
99
90
- - - Loại khác
5
9508
Vòng ngựa gỗ, đu, phòng tập bắn và các trò chơi giải trí chợ phiên, rạp xiếc lưu động, bầy thú xiếc lưu động, nhà hát lưu động
9508
10
00
- - Dùng trong rạp xiếc lưu động và bầy thú xiếc lưu động
10
9508
90
00
- - Loại khác
10
|
Điều 2 Quyết định 137/2001/QĐ-BTC sửa đổi tên thuế suất nhóm mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi
|
Điều 2 Quyết định 2279/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với bà Trương Lan Phương, sinh ngày 25/4/1989 tại Hà Nội; hiện cư trú tại Bussemeyer Weg 7, 31812 Bad Pyrmont, Cộng hòa Liên bang Đức.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "05/12/2011",
"sign_number": "2279/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với bà Trương Lan Phương, sinh ngày 25/4/1989 tại Hà Nội; hiện cư trú tại Bussemeyer Weg 7, 31812 Bad Pyrmont, Cộng hòa Liên bang Đức.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 2279/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 2104/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 13 công dân hiện đang cư trú tại Hồng Kông (Trung Quốc) (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "06/11/2013",
"sign_number": "2104/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 13 công dân hiện đang cư trú tại Hồng Kông (Trung Quốc) (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 2104/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 07/2010/QĐ-UBND chế độ khen thưởng, khuyến khích và
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số chế độ khen thưởng, khuyến khích và xử lý vi phạm chính sách về dân số và kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định 84/QĐ-UB ngày 20/3/1991 của UBND tỉnh về việc cụ thể hóa Quyết định 162-HĐBT ngày 18/10/1988 của Hội đồng bộ trưởng về một số chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình",
"promulgation_date": "23/08/2010",
"sign_number": "07/2010/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Hạnh Phúc",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số chế độ khen thưởng, khuyến khích và xử lý vi phạm chính sách về dân số và kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định 84/QĐ-UB ngày 20/3/1991 của UBND tỉnh về việc cụ thể hóa Quyết định 162-HĐBT ngày 18/10/1988 của Hội đồng bộ trưởng về một số chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.
|
Điều 2 Quyết định 07/2010/QĐ-UBND chế độ khen thưởng, khuyến khích và
|
Điều 2 Quyết định 1411/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 02 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "14/08/2013",
"sign_number": "1411/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 02 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 1411/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Nghị định 06/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử bổ sungđại biểu được bầu mỗi đơn vị Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang nhiệm kỳ 2004-2009 mới nhất
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 03 (ba) đơn vị bầu cử, 03 (ba) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử bổ sung đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "05/04/2007",
"sign_number": "06/NĐ-CP",
"signer": "Nguyễn Tấn Dũng",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 03 (ba) đơn vị bầu cử, 03 (ba) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử bổ sung đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
|
Điều 2 Nghị định 06/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử bổ sungđại biểu được bầu mỗi đơn vị Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang nhiệm kỳ 2004-2009 mới nhất
|
Điều 2 Quyết định 310/QĐ công bố tiêu chuẩn Việt Nam bắt buộc áp dụng
Điều 1. Nay công bố bốn mươi mốt (41) điều trong hai mươi ba (23) Tiêu chuẩn Việt Nam trong danh mục kèm theo do Uỷ ban Khoa học Nhà nước đã ban hành là các điều bắt buộc áp dụng.
Điều 2. Hiệu lực bắt buộc áp dụng của 41 điều trong 23 Tiêu chuẩn Việt Nam đã được công bố tại Điều 1 trên kể từ ngày ký Quyết định này.
|
{
"issuing_agency": "Ủy ban Khoa học Nhà nước",
"promulgation_date": "05/05/1991",
"sign_number": "310/QĐ",
"signer": "Đoàn Phương",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Nay công bố bốn mươi mốt (41) điều trong hai mươi ba (23) Tiêu chuẩn Việt Nam trong danh mục kèm theo do Uỷ ban Khoa học Nhà nước đã ban hành là các điều bắt buộc áp dụng.
Điều 2. Hiệu lực bắt buộc áp dụng của 41 điều trong 23 Tiêu chuẩn Việt Nam đã được công bố tại Điều 1 trên kể từ ngày ký Quyết định này.
|
Điều 2 Quyết định 310/QĐ công bố tiêu chuẩn Việt Nam bắt buộc áp dụng
|
Điều 2 Quyết định 1362/QĐ-BTC 2015 đính chính biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam
Điều 1. Đính chính khoản 4 Điều 2 Thông tư số 25/2015/TT-BTC ngày 14/02/2015 của Bộ Tài chính về việc Ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản giai đoạn 2015-2019 (sau đây gọi tắt là Thông tư số 25/2015/TT-BTC) như sau:
- Tại khoản 4 Điều 2 Thông tư số 25/2015/TT-BTC đã in là: “Thỏa mãn các quy định về xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản, có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Việt Nam - Nhật Bản mẫu VJ (viết tắt là C/O - Mẫu VJ) theo quy định của Bộ Công Thương.
- Nay sửa lại là: “Thỏa mãn các quy định về xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản, có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Việt Nam - Nhật Bản mẫu JV (viết tắt là C/O - Mẫu JV) theo quy định của Bộ Công Thương.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và là một bộ phận không tách rời của Thông tư số 25/2015/TT-BTC ngày 14/02/2015 của Bộ Tài chính.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Tài chính",
"promulgation_date": "10/07/2015",
"sign_number": "1362/QĐ-BTC",
"signer": "Nguyễn Đức Chi",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Đính chính khoản 4 Điều 2 Thông tư số 25/2015/TT-BTC ngày 14/02/2015 của Bộ Tài chính về việc Ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản giai đoạn 2015-2019 (sau đây gọi tắt là Thông tư số 25/2015/TT-BTC) như sau:
- Tại khoản 4 Điều 2 Thông tư số 25/2015/TT-BTC đã in là: “Thỏa mãn các quy định về xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản, có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Việt Nam - Nhật Bản mẫu VJ (viết tắt là C/O - Mẫu VJ) theo quy định của Bộ Công Thương.
- Nay sửa lại là: “Thỏa mãn các quy định về xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản, có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Việt Nam - Nhật Bản mẫu JV (viết tắt là C/O - Mẫu JV) theo quy định của Bộ Công Thương.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và là một bộ phận không tách rời của Thông tư số 25/2015/TT-BTC ngày 14/02/2015 của Bộ Tài chính.
|
Điều 2 Quyết định 1362/QĐ-BTC 2015 đính chính biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam
|
Điều 5 Quyết định 20/QĐ-UB quy định tạm thời tổ chức sản xuất quản lý ngành sành sứ thủy tinh
Điều 1.- Liên hiệp Xí nghiệp sành sứ thủy tinh thuộc Sở Công nghiệp là cơ quan quản lý ngành sản xuất sành sứ thủy tinh thành phố theo nguyên tắc quản lý ngành kết hợp quản lý theo địa bàn Quận, Huyện. Ngành có trách nhiệm thực hiện kế hoạch sắp xếp tổ chức lại các cơ sở sản xuất xuyên suốt từ các xí nghiệp quốc doanh, công tư hợp doanh, các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp (bao gồm sản xuất và gia công các mặt hàng sành sứ thủy tinh)
Điều 2.- Sau khi sắp xếp lại sản xuất, thuộc ngành này ở thành phố gồm các thành phần kinh tế sau đây:
- Xí nghiệp quốc doanh và CTHD thuộc LHXN Sành sứ thủy tinh.
- Xí nghiệp quốc doanh và CTHD thuộc Quận.
- Hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp thuộc Quận.
Ngoài ra còn một số cơ sở có tay nghề truyền thống và kỹ thuật cao hoặc sản xuất có tính chất gia đình được sắp xếp thành vệ tinh cho xí nghiệp Quốc doanh, CTHD, Hợp tác xã. Tất cả các xí nghiệp Quốc doanh, Công tư hợp doanh, Hợp tác xã và các cơ sở làm vệ tinh thuộc Quận, đều chịu sự quản lý của Ngành thành phố.
Điều 3.- Quản lý theo ngành bao gồm những nội dung như sau:
- Xây dựng quy hoạch dài hạn, kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, kế hoạch cân đối và cung ứng vật tư toàn ngành.
- Giao kế hoạch sản xuất và quản lý gia công trong toàn ngành.
- Quản lý về định mức vật tư kỹ thuật, về chất lượng sản phẩm, về giá cả, về trang thiết bị kỹ thuật và đội ngũ cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật.
Điều 4.- Ngành sành sứ thủy tinh thành phố được thành lập một nhóm sản phẩm cho toàn ngành xuyên suốt các thành phần kinh tế và hoạt động theo quy định hiện hành.
Điều 5.- Ngành sành sứ thủy tinh thành phố được thiết lập và mở rộng các hình thức quan hệ hợp tác sản xuất, đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật, thực hiện quá trình tích tụ sản xuất và phát triển ngành theo hướng đi lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, mặt hàng phong phú, đáp ứng thị hiếu và nhu cầu tiêu thụ trong và ngoài nước.
II- TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NGÀNH SÀNH SỨ THỦY TINH TP
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh",
"promulgation_date": "26/01/1985",
"sign_number": "20/QĐ-UB",
"signer": "Nguyễn Võ Danh",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1.- Liên hiệp Xí nghiệp sành sứ thủy tinh thuộc Sở Công nghiệp là cơ quan quản lý ngành sản xuất sành sứ thủy tinh thành phố theo nguyên tắc quản lý ngành kết hợp quản lý theo địa bàn Quận, Huyện. Ngành có trách nhiệm thực hiện kế hoạch sắp xếp tổ chức lại các cơ sở sản xuất xuyên suốt từ các xí nghiệp quốc doanh, công tư hợp doanh, các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp (bao gồm sản xuất và gia công các mặt hàng sành sứ thủy tinh)
Điều 2.- Sau khi sắp xếp lại sản xuất, thuộc ngành này ở thành phố gồm các thành phần kinh tế sau đây:
- Xí nghiệp quốc doanh và CTHD thuộc LHXN Sành sứ thủy tinh.
- Xí nghiệp quốc doanh và CTHD thuộc Quận.
- Hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp thuộc Quận.
Ngoài ra còn một số cơ sở có tay nghề truyền thống và kỹ thuật cao hoặc sản xuất có tính chất gia đình được sắp xếp thành vệ tinh cho xí nghiệp Quốc doanh, CTHD, Hợp tác xã. Tất cả các xí nghiệp Quốc doanh, Công tư hợp doanh, Hợp tác xã và các cơ sở làm vệ tinh thuộc Quận, đều chịu sự quản lý của Ngành thành phố.
Điều 3.- Quản lý theo ngành bao gồm những nội dung như sau:
- Xây dựng quy hoạch dài hạn, kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, kế hoạch cân đối và cung ứng vật tư toàn ngành.
- Giao kế hoạch sản xuất và quản lý gia công trong toàn ngành.
- Quản lý về định mức vật tư kỹ thuật, về chất lượng sản phẩm, về giá cả, về trang thiết bị kỹ thuật và đội ngũ cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật.
Điều 4.- Ngành sành sứ thủy tinh thành phố được thành lập một nhóm sản phẩm cho toàn ngành xuyên suốt các thành phần kinh tế và hoạt động theo quy định hiện hành.
Điều 5.- Ngành sành sứ thủy tinh thành phố được thiết lập và mở rộng các hình thức quan hệ hợp tác sản xuất, đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật, thực hiện quá trình tích tụ sản xuất và phát triển ngành theo hướng đi lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, mặt hàng phong phú, đáp ứng thị hiếu và nhu cầu tiêu thụ trong và ngoài nước.
II- TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NGÀNH SÀNH SỨ THỦY TINH TP
|
Điều 5 Quyết định 20/QĐ-UB quy định tạm thời tổ chức sản xuất quản lý ngành sành sứ thủy tinh
|
Điều 2 Quyết định 288/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An nhiệm kỳ 2004 – 2011
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Nguyễn Văn Độ, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An nhiệm kỳ 2004 – 2011.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An và ông Nguyễn Văn Độ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "25/02/2010",
"sign_number": "288/QĐ-TTg",
"signer": "Nguyễn Tấn Dũng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Nguyễn Văn Độ, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An nhiệm kỳ 2004 – 2011.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An và ông Nguyễn Văn Độ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Điều 2 Quyết định 288/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An nhiệm kỳ 2004 – 2011
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.