text
stringlengths 107
398k
| meta
dict | content
stringlengths 19
398k
| citation
stringlengths 35
166
|
|---|---|---|---|
Điều 2 Quyết định 258/TCHQ-GSQL Quy trình làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu mậu dịch
Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này quy trình làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu mậu dịch.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
|
{
"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan",
"promulgation_date": "16/12/1994",
"sign_number": "258/TCHQ-GSQL",
"signer": "Phan Văn Dĩnh",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này quy trình làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu mậu dịch.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
|
Điều 2 Quyết định 258/TCHQ-GSQL Quy trình làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu mậu dịch
|
Điều 4 Quyết định 103/2001/QĐ-BNN quy chế tổ chức thực hiện Dự án Phát triển chè cây ăn quả
Điều 1: Quy chế này quy định các nguyên tắc chung và các điều khoản chi tiết về việc tổ chức và thực hiện Dự án Phát triển cây chè và cây ăn quả, trên cơ sở văn kiện Hiệp định tín dụng phát triển số 1781 VIE (SF) được ký giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Ngân hàng Phát triển Châu á (ADB) ngày 01 tháng 10 năm 2001.
Điều 2: Mọi hoạt động và mối quan hệ của các Ban Quản lý dự án Trung ương (CPO) và Ban Quản lý Dự án tỉnh (PPMU) phải tuân thủ chặt chẽ theo Hiệp định dự án, các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam và các quy định tại quy chế này.
Các điều khoản trong bản quy chế này được xây dựng trên nội dung các văn kiện chủ yếu sau:
- Hiệp định tín dụng dự án Phát triển cây chè và cây ăn quả số 1781 VIE (SF) giữa Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Ngân hàng Phát triển châu á (ADB), ký ngày 01 tháng 10 năm 2001 và các văn kiện chính thức kèm theo Hiệp định.
- Nghị định 17/2001/NĐ-CP ngày 14/5/2001 của Thủ tướng Chính Phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức.
- Quyết định 100/BNN/TCCB/QĐ ngày 3/7/1999 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc thành lập Ban quản lý các dự án nông nghiệp.
- Quyết định 132/1999/BNN/QĐ/HTQT ngày 22/9/1999 của Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và PTNT về việc Ban hành Quy chế quản lý các chương trình và dự án có sử dụng nguồn hỗ trợ của nước ngoài thuộc trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
- Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT số 2891 BNN/TCCB/QĐ ngày 28/6/2001 về việc thành lập Ban Quản lý dự án Phát triển cây chè và cây ăn quả.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn",
"promulgation_date": "11/10/2001",
"sign_number": "103/2001/QĐ-BNN",
"signer": "Cao Đức Phát",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Quy chế này quy định các nguyên tắc chung và các điều khoản chi tiết về việc tổ chức và thực hiện Dự án Phát triển cây chè và cây ăn quả, trên cơ sở văn kiện Hiệp định tín dụng phát triển số 1781 VIE (SF) được ký giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Ngân hàng Phát triển Châu á (ADB) ngày 01 tháng 10 năm 2001.
Điều 2: Mọi hoạt động và mối quan hệ của các Ban Quản lý dự án Trung ương (CPO) và Ban Quản lý Dự án tỉnh (PPMU) phải tuân thủ chặt chẽ theo Hiệp định dự án, các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam và các quy định tại quy chế này.
Các điều khoản trong bản quy chế này được xây dựng trên nội dung các văn kiện chủ yếu sau:
- Hiệp định tín dụng dự án Phát triển cây chè và cây ăn quả số 1781 VIE (SF) giữa Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Ngân hàng Phát triển châu á (ADB), ký ngày 01 tháng 10 năm 2001 và các văn kiện chính thức kèm theo Hiệp định.
- Nghị định 17/2001/NĐ-CP ngày 14/5/2001 của Thủ tướng Chính Phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức.
- Quyết định 100/BNN/TCCB/QĐ ngày 3/7/1999 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc thành lập Ban quản lý các dự án nông nghiệp.
- Quyết định 132/1999/BNN/QĐ/HTQT ngày 22/9/1999 của Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và PTNT về việc Ban hành Quy chế quản lý các chương trình và dự án có sử dụng nguồn hỗ trợ của nước ngoài thuộc trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
- Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT số 2891 BNN/TCCB/QĐ ngày 28/6/2001 về việc thành lập Ban Quản lý dự án Phát triển cây chè và cây ăn quả.
|
Điều 4 Quyết định 103/2001/QĐ-BNN quy chế tổ chức thực hiện Dự án Phát triển chè cây ăn quả
|
Điều 2 Quyết định 2565/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 07 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "27/12/2013",
"sign_number": "2565/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 07 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 2565/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 18 Nghị định 519-TTg qui định thể lệ bảo tồn cổ tích
Điều 19: Tất cả những động sản nói ở Điều 5 phụ thuộc vào một bất động sản liệt hạng đều coi như đã liệt hạng. Cơ quan phụ trách đăng ký bất động sản liệt hạng có nhiệm vụ lập danh sách các động sản ấy và đăng ký theo thường lệ.
Điều 20: Những việc nhượng bán, trao đổi với người nước ngoài những động sản đã liệt hạng hay chưa liệt hạng thuộc các loại nói ở Điều 5 phải được Bộ Văn hoá cho phép.
Điều 21: Tất cả các khu núi đá ở đồng bằng có tính chất danh thắng và có nhiều di tích lịch sử lâu đời, trong khi chờ đợi liệt hạng đều phải được bảo vệ. Những khu núi đá tiếp giáp dải Trường Sơn có liên quan đến những sự kiện lịch sử sẽ do Bộ Văn hoá ra nghị định liệt hạng để bảo vệ. Không một cơ quan, đoàn thể, một đơn vị hay một tư nhân nào được khai thác đá hoặc xây dựng một công trình kiến thiết tại các khu núi đó thuộc hai loại nói trên, nếu không được Bộ Văn hoá đồng ý.
Điều 22: Các cấp chính quyền địa phương có thể phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhân dân và tôn giáo, tổ chức những Ban bảo vệ di tích lịch sử ở những nơi có di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh và khu núi đá nói ở Điều 21. Bộ Văn hoá sẽ ra thông tư nói rõ nhiệm vụ của Ban bảo vệ di tích lịch sử và những chi tiết thi hành.
|
{
"issuing_agency": "Phủ Thủ tướng",
"promulgation_date": "29/10/1957",
"sign_number": "519-TTg",
"signer": "Phạm Văn Đồng",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 19: Tất cả những động sản nói ở Điều 5 phụ thuộc vào một bất động sản liệt hạng đều coi như đã liệt hạng. Cơ quan phụ trách đăng ký bất động sản liệt hạng có nhiệm vụ lập danh sách các động sản ấy và đăng ký theo thường lệ.
Điều 20: Những việc nhượng bán, trao đổi với người nước ngoài những động sản đã liệt hạng hay chưa liệt hạng thuộc các loại nói ở Điều 5 phải được Bộ Văn hoá cho phép.
Điều 21: Tất cả các khu núi đá ở đồng bằng có tính chất danh thắng và có nhiều di tích lịch sử lâu đời, trong khi chờ đợi liệt hạng đều phải được bảo vệ. Những khu núi đá tiếp giáp dải Trường Sơn có liên quan đến những sự kiện lịch sử sẽ do Bộ Văn hoá ra nghị định liệt hạng để bảo vệ. Không một cơ quan, đoàn thể, một đơn vị hay một tư nhân nào được khai thác đá hoặc xây dựng một công trình kiến thiết tại các khu núi đó thuộc hai loại nói trên, nếu không được Bộ Văn hoá đồng ý.
Điều 22: Các cấp chính quyền địa phương có thể phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhân dân và tôn giáo, tổ chức những Ban bảo vệ di tích lịch sử ở những nơi có di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh và khu núi đá nói ở Điều 21. Bộ Văn hoá sẽ ra thông tư nói rõ nhiệm vụ của Ban bảo vệ di tích lịch sử và những chi tiết thi hành.
|
Điều 18 Nghị định 519-TTg qui định thể lệ bảo tồn cổ tích
|
Điều 2 Quyết định 267/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 06 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Ba Lan (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "05/03/2012",
"sign_number": "267/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 06 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Ba Lan (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 267/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 2120/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 229 công dân hiện đang cư trú tại Hàn Quốc (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "17/11/2011",
"sign_number": "2120/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 229 công dân hiện đang cư trú tại Hàn Quốc (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 2120/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 16/2018/QĐ-UBND Quy định tiêu chí phân loại ấp khóm khu Vĩnh Long
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chí phân loại ấp, khóm, khu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2018.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long",
"promulgation_date": "03/10/2018",
"sign_number": "16/2018/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Văn Quang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chí phân loại ấp, khóm, khu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2018.
|
Điều 2 Quyết định 16/2018/QĐ-UBND Quy định tiêu chí phân loại ấp khóm khu Vĩnh Long
|
Điều 2 Quyết định 98/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Phạm Thành Tươi, Phó Bí thư Tỉnh ủy, nguyên Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, giữ chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau nhiệm kỳ 2004 – 2011.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau và ông Phạm Thành Tươi chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "17/01/2011",
"sign_number": "98/QĐ-TTg",
"signer": "Nguyễn Tấn Dũng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Phạm Thành Tươi, Phó Bí thư Tỉnh ủy, nguyên Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, giữ chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau nhiệm kỳ 2004 – 2011.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau và ông Phạm Thành Tươi chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 98/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban
|
Điều 2 Quyết định 641/QĐ-CTN cho nhập quốc tịch Việt Nam
Điều 1: Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 12 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "29/04/2011",
"sign_number": "641/QĐ-CTN",
"signer": "Nguyễn Minh Triết",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 12 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 641/QĐ-CTN cho nhập quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 1137/2006/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 30 công dân hiện đang cư trú tại Việt Nam có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng chủ tịch nước và những công dân có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "23/10/2006",
"sign_number": "1137/2006/QĐ-CTN",
"signer": "Nguyễn Minh Triết",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 30 công dân hiện đang cư trú tại Việt Nam có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng chủ tịch nước và những công dân có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 1137/2006/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 4 Nghị định 199-HĐBT bản Quy chế đặt và hoạt động của cơ quan Đại diện thường trú các tổ chức kinh tế nước ngoài tại Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Điều 1. Các tổ chức kinh tế và cá nhân nước ngoài (dưới đây gọi tắt là Bên nước ngoài), có quan hệ với các tổ chức kinh tế, thương mại Việt Nam, có chương trình hoạt động hữu dụng, nhằm phát triển việc hợp tác trong lĩnh vực kinh tế, thương mại và khoa học kỹ thuật với Việt Nam; xúc tiến trong thời gian dài việc thực hiện các hợp đồng thương mại, hợp đồng thuộc lĩnh vực đầu tư, hợp tác kinh tế, khoa học kỹ thuật đã được ký kết với các tổ chức kinh tế có thẩm quyền của Việt Nam; thúc đẩy việc xây dựng các dự án kinh tế được phía Việt Nam quan tâm, và có yêu cầu thường xuyên có mặt tại Việt Nam, có thể được phép đặt cơ quan Đại diện thường trú tại Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo những quy định và điều kiện của Quy chế này.
Điều 2. Bộ Kinh tế đối ngoại Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là cơ quan có thẩm quyền xét và cấp giấy phép cho Bên nước ngoài đặt cơ quan Đại diện tại Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 3. Phòng thương mại và công nghiệp Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là tổ chức hướng dẫn và giúp đỡ các thủ tục cần thiết cho bên nước ngoài xin đặt cơ quan Đại diện tại Việt Nam.
|
{
"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng",
"promulgation_date": "28/12/1988",
"sign_number": "199-HĐBT",
"signer": "Võ Văn Kiệt",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. Các tổ chức kinh tế và cá nhân nước ngoài (dưới đây gọi tắt là Bên nước ngoài), có quan hệ với các tổ chức kinh tế, thương mại Việt Nam, có chương trình hoạt động hữu dụng, nhằm phát triển việc hợp tác trong lĩnh vực kinh tế, thương mại và khoa học kỹ thuật với Việt Nam; xúc tiến trong thời gian dài việc thực hiện các hợp đồng thương mại, hợp đồng thuộc lĩnh vực đầu tư, hợp tác kinh tế, khoa học kỹ thuật đã được ký kết với các tổ chức kinh tế có thẩm quyền của Việt Nam; thúc đẩy việc xây dựng các dự án kinh tế được phía Việt Nam quan tâm, và có yêu cầu thường xuyên có mặt tại Việt Nam, có thể được phép đặt cơ quan Đại diện thường trú tại Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo những quy định và điều kiện của Quy chế này.
Điều 2. Bộ Kinh tế đối ngoại Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là cơ quan có thẩm quyền xét và cấp giấy phép cho Bên nước ngoài đặt cơ quan Đại diện tại Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 3. Phòng thương mại và công nghiệp Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là tổ chức hướng dẫn và giúp đỡ các thủ tục cần thiết cho bên nước ngoài xin đặt cơ quan Đại diện tại Việt Nam.
|
Điều 4 Nghị định 199-HĐBT bản Quy chế đặt và hoạt động của cơ quan Đại diện thường trú các tổ chức kinh tế nước ngoài tại Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
|
Điều 4 Quyết định 08/2006/QĐ-NHNN Quy chế Tổ chức hoạt động Vụ Thi đua–Khen thưởng
Điều 1. Vụ Thi đua - Khen thưởng là đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước, có chức năng tham mưu giúp Thống đốc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Ngân hàng theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Tổ chức và hoạt động của Vụ Thi đua – Khen thưởng thực hiện theo nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ thủ trưởng. Điều hành hoạt động của Vụ Thi đua - Khen thưởng là Vụ trưởng; giúp việc Vụ trưởng có một số Phó Vụ trưởng. Vụ Trưởng và Phó Vụ trưởng do Thống đốc bổ nhiệm.
|
{
"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước",
"promulgation_date": "14/02/2006",
"sign_number": "08/2006/QĐ-NHNN",
"signer": "Lê Đức Thuý",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Vụ Thi đua - Khen thưởng là đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước, có chức năng tham mưu giúp Thống đốc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Ngân hàng theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Tổ chức và hoạt động của Vụ Thi đua – Khen thưởng thực hiện theo nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ thủ trưởng. Điều hành hoạt động của Vụ Thi đua - Khen thưởng là Vụ trưởng; giúp việc Vụ trưởng có một số Phó Vụ trưởng. Vụ Trưởng và Phó Vụ trưởng do Thống đốc bổ nhiệm.
|
Điều 4 Quyết định 08/2006/QĐ-NHNN Quy chế Tổ chức hoạt động Vụ Thi đua–Khen thưởng
|
Điều 4 Quyết định 479/QĐ-UB năm 1994 bản quy định thu tiền sử dụng đất
Điều 1. Tất cả các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình đang sử dụng đất phải đăng ký sử dụng đất với cơ quan Nhà nước.
Điều 2. Mọi tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được giao đất mà chưa nộp tiền sử dụng đất thì phải nộp tiền sử dụng đất.
Điều 3. Tiền sử dụng đất trong quy định này không bao gồm: tiền thuế nhà đất, thuế trước bạ, lệ phí địa chính, thuế chuyển quyền sử dụng đất.
Điều 4. Những trường hợp sau đây không phải nộp tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất :
1. Đất được giao để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.
2. Đất do Nhà nước cho các tổ chức, cá nhân thuê đã nộp tiền thuế đất.
3. Đất có nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bán cho tổ chức, cá nhân đã tính tiền sử dụng đất trong giá bán nhà để nộp vào ngân sách.
4. Những người sử dụng đất có giấy tờ hợp pháp trước ngày 31/5/1990 trở về trước.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai",
"promulgation_date": "01/12/1994",
"sign_number": "479/QĐ-UB",
"signer": "Hoàng Ngọc Đường",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Tất cả các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình đang sử dụng đất phải đăng ký sử dụng đất với cơ quan Nhà nước.
Điều 2. Mọi tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được giao đất mà chưa nộp tiền sử dụng đất thì phải nộp tiền sử dụng đất.
Điều 3. Tiền sử dụng đất trong quy định này không bao gồm: tiền thuế nhà đất, thuế trước bạ, lệ phí địa chính, thuế chuyển quyền sử dụng đất.
Điều 4. Những trường hợp sau đây không phải nộp tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất :
1. Đất được giao để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.
2. Đất do Nhà nước cho các tổ chức, cá nhân thuê đã nộp tiền thuế đất.
3. Đất có nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bán cho tổ chức, cá nhân đã tính tiền sử dụng đất trong giá bán nhà để nộp vào ngân sách.
4. Những người sử dụng đất có giấy tờ hợp pháp trước ngày 31/5/1990 trở về trước.
|
Điều 4 Quyết định 479/QĐ-UB năm 1994 bản quy định thu tiền sử dụng đất
|
Điều 16 Quyết định 479/QĐ-UB năm 1994 bản quy định thu tiền sử dụng đất
Điều 17. Việc miễn thu hoặc giảm thu tiền sử dụng đất đối với đất ở quy định tại Điều 15,16 chỉ được thực hiện trong khuôn khổ hạn mức đất ở theo quy định tại Điều 54 và Điều 57 Luật đất đai và chỉ được miễn thu hoặc giảm thu tiền sử dụng đất một lần khi giao đất.
Việc xét miễn hoặc giảm thu tiền sử dụng đất do Cục trưởng Cục thuế tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai",
"promulgation_date": "01/12/1994",
"sign_number": "479/QĐ-UB",
"signer": "Hoàng Ngọc Đường",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 17. Việc miễn thu hoặc giảm thu tiền sử dụng đất đối với đất ở quy định tại Điều 15,16 chỉ được thực hiện trong khuôn khổ hạn mức đất ở theo quy định tại Điều 54 và Điều 57 Luật đất đai và chỉ được miễn thu hoặc giảm thu tiền sử dụng đất một lần khi giao đất.
Việc xét miễn hoặc giảm thu tiền sử dụng đất do Cục trưởng Cục thuế tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt.
|
Điều 16 Quyết định 479/QĐ-UB năm 1994 bản quy định thu tiền sử dụng đất
|
Điều 2 Quyết định 1149/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị nhiệm kỳ 2004-2011
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Nguyễn Quân Chính, nguyên Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Hướng Hóa, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị nhiệm kỳ 2004 – 2011.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị và ông Nguyễn Quân Chính chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "31/07/2009",
"sign_number": "1149/QĐ-TTg",
"signer": "Nguyễn Tấn Dũng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Nguyễn Quân Chính, nguyên Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Hướng Hóa, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị nhiệm kỳ 2004 – 2011.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị và ông Nguyễn Quân Chính chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 1149/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị nhiệm kỳ 2004-2011
|
Điều 4 Quyết định 22-NN/TTR/QĐ Quy chế tổ chức hoạt động của Thanh tra Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm
Điều 1: Thanh tra Bộ nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm là tổ chức thanh tra trong hệ thống tổ chức thanh tra Nhà nước, thực hiện quyền thanh tra trong phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm và quản lý công tác thanh tra, công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ.
Điều 2- Thanh tra Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm, đồng thời chịu sự chỉ đạo của Tổng thanh tra Nhà nước về công tác tổ chức nghiệp vụ thanh tra.
Điều 3: Hoạt động thanh tra chỉ tuân theo pháp luật, bảo đảm chính xác, khách quan, công khai, dân chủ, kịp thời. Không một cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nào được can thiệp trái pháp luật vào hoạt động thanh tra.
Điều 4: Các Cục, Vụ, Ban chức năng thuộc Bộ có trách nhiệm đề ra chương trình và thực hiện thanh tra trong phạm vi quản lý Nhà nước do Cục, Vụ, Ban phụ trách và phối hợp với thanh tra Bộ khi có yêu cầu, đồng thời thường xuyên thực hiện chế độ báo cáo về công tác thanh tra với Bộ trưởng.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm",
"promulgation_date": "09/02/1993",
"sign_number": "22-NN/TTR/QĐ",
"signer": "Nguyễn Công Tạn",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Thanh tra Bộ nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm là tổ chức thanh tra trong hệ thống tổ chức thanh tra Nhà nước, thực hiện quyền thanh tra trong phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm và quản lý công tác thanh tra, công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ.
Điều 2- Thanh tra Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm, đồng thời chịu sự chỉ đạo của Tổng thanh tra Nhà nước về công tác tổ chức nghiệp vụ thanh tra.
Điều 3: Hoạt động thanh tra chỉ tuân theo pháp luật, bảo đảm chính xác, khách quan, công khai, dân chủ, kịp thời. Không một cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nào được can thiệp trái pháp luật vào hoạt động thanh tra.
Điều 4: Các Cục, Vụ, Ban chức năng thuộc Bộ có trách nhiệm đề ra chương trình và thực hiện thanh tra trong phạm vi quản lý Nhà nước do Cục, Vụ, Ban phụ trách và phối hợp với thanh tra Bộ khi có yêu cầu, đồng thời thường xuyên thực hiện chế độ báo cáo về công tác thanh tra với Bộ trưởng.
|
Điều 4 Quyết định 22-NN/TTR/QĐ Quy chế tổ chức hoạt động của Thanh tra Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm
|
Điều 3 Quyết định 130-QĐ quy chế tạm thời tổ chức các trường thực hành cho các trường sư phạm cấp II và cấp I
Điều 1. – Việc tổ chức trường thực hành ở bên trường sư phạm là một việc rất cần nhằm làm cho giáo sinh thường xuyên liên hệ với nhà trường phổ thông, có nhiều dịp vận dụng lý luận đã học được ở trường sư phạm vào hoạt động thực tiễn ở trường thực hành một cách chủ động và sáng tạo dưới sự chỉ đạo của các giáo viên phổ thông và sư phạm. Thông qua các hình thức tham quan, kiến tập, thực hành, họ được học tập và nâng cao dần quan điểm giáo dục xã hội chủ nghĩa, lòng yêu nghề và được rèn luyện về kỹ năng giảng dạy, giáo dục toàn diện thế hệ trẻ.
Điều 2. - Để đạt mục đích trên, trường thực hành có nhiệm vụ:
a) Trước hết làm đầy đủ chức năng và nhiệm vụ của một trường phổ thông, một trường trọng điểm tiêu biểu cho phong trào chung ở địa phương, phản ánh được nhiều thực tế sinh động cho giáo sinh học tập.
b) Phát huy được tác dụng, vai trò của nhà trường phổ thông trong sự nghiệp đào tạo giáo viên cụ thể là:
- Phối hợp chặt chẽ với trường sư phạm tổ chức, hướng dẫn, nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm các buổi tham quan kiến tập, thực hành của giáo sinh theo kế hoạch đã định trước, thông qua đó bồi dưỡng nghiệp vụ cho giáo sinh.
- Có kế hoạch bồi dưỡng giáo viên sư phạm thực tiễn trường phổ thông và bồi dưỡng giáo viên trường thực hành về lý luận giáo dục học một cách có hệ thống nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho anh chị em.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Giáo dục",
"promulgation_date": "12/03/1964",
"sign_number": "130-QĐ",
"signer": "Võ Thuần Nho",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. – Việc tổ chức trường thực hành ở bên trường sư phạm là một việc rất cần nhằm làm cho giáo sinh thường xuyên liên hệ với nhà trường phổ thông, có nhiều dịp vận dụng lý luận đã học được ở trường sư phạm vào hoạt động thực tiễn ở trường thực hành một cách chủ động và sáng tạo dưới sự chỉ đạo của các giáo viên phổ thông và sư phạm. Thông qua các hình thức tham quan, kiến tập, thực hành, họ được học tập và nâng cao dần quan điểm giáo dục xã hội chủ nghĩa, lòng yêu nghề và được rèn luyện về kỹ năng giảng dạy, giáo dục toàn diện thế hệ trẻ.
Điều 2. - Để đạt mục đích trên, trường thực hành có nhiệm vụ:
a) Trước hết làm đầy đủ chức năng và nhiệm vụ của một trường phổ thông, một trường trọng điểm tiêu biểu cho phong trào chung ở địa phương, phản ánh được nhiều thực tế sinh động cho giáo sinh học tập.
b) Phát huy được tác dụng, vai trò của nhà trường phổ thông trong sự nghiệp đào tạo giáo viên cụ thể là:
- Phối hợp chặt chẽ với trường sư phạm tổ chức, hướng dẫn, nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm các buổi tham quan kiến tập, thực hành của giáo sinh theo kế hoạch đã định trước, thông qua đó bồi dưỡng nghiệp vụ cho giáo sinh.
- Có kế hoạch bồi dưỡng giáo viên sư phạm thực tiễn trường phổ thông và bồi dưỡng giáo viên trường thực hành về lý luận giáo dục học một cách có hệ thống nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho anh chị em.
|
Điều 3 Quyết định 130-QĐ quy chế tạm thời tổ chức các trường thực hành cho các trường sư phạm cấp II và cấp I
|
Điều 2 Quyết định 12/2024/QĐ-UBND phân cấp miễn giảm tiền sử dụng đất người có công cách mạng Long An
Điều 1. Phân cấp cho UBND các huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là UBND cấp huyện) phê duyệt miễn, giảm tiền sử dụng đất ở đối với người có công với cách mạng trên địa bàn quản lý.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao UBND cấp huyện có trách nhiệm:
a) Căn cứ đặc điểm nguồn lực tại địa phương bố trí nhân lực và các điều kiện cần thiết để thực hiện nội dung được phân cấp tại Điều 1 nêu trên.
b) Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn cấp huyện, UBND cấp xã phối hợp thực hiện giải quyết miễn, giảm tiền sử dụng đất ở đối với người có công với cách mạng đúng theo quy định, cụ thể: Đối tượng hưởng, chế độ, nguyên tắc miễn, giảm tiền sử dụng đất ở đối với người có công với cách mạng thực hiện theo quy định tại Mục 7, Chương III Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
Hồ sơ, thủ tục, quy trình giải quyết miễn, giảm tiền sử dụng đất ở đối với người có công với cách mạng thực hiện theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất và pháp luật về quản lý thuế.
c) Định kỳ sáu (06) tháng một lần báo cáo UBND tỉnh về tình hình thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất ở đối với người có công với cách mạng.
2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn UBND cấp huyện xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện việc miễn, giảm tiền sử dụng đất ở cho người có công (nếu có) theo các quy định pháp luật có liên quan. Trường hợp vượt thẩm quyền Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo, trình UBND tỉnh xem xét, xử lý theo quy định.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Long An",
"promulgation_date": "02/05/2024",
"sign_number": "12/2024/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Văn Út",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Phân cấp cho UBND các huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là UBND cấp huyện) phê duyệt miễn, giảm tiền sử dụng đất ở đối với người có công với cách mạng trên địa bàn quản lý.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao UBND cấp huyện có trách nhiệm:
a) Căn cứ đặc điểm nguồn lực tại địa phương bố trí nhân lực và các điều kiện cần thiết để thực hiện nội dung được phân cấp tại Điều 1 nêu trên.
b) Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn cấp huyện, UBND cấp xã phối hợp thực hiện giải quyết miễn, giảm tiền sử dụng đất ở đối với người có công với cách mạng đúng theo quy định, cụ thể: Đối tượng hưởng, chế độ, nguyên tắc miễn, giảm tiền sử dụng đất ở đối với người có công với cách mạng thực hiện theo quy định tại Mục 7, Chương III Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
Hồ sơ, thủ tục, quy trình giải quyết miễn, giảm tiền sử dụng đất ở đối với người có công với cách mạng thực hiện theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất và pháp luật về quản lý thuế.
c) Định kỳ sáu (06) tháng một lần báo cáo UBND tỉnh về tình hình thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất ở đối với người có công với cách mạng.
2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn UBND cấp huyện xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện việc miễn, giảm tiền sử dụng đất ở cho người có công (nếu có) theo các quy định pháp luật có liên quan. Trường hợp vượt thẩm quyền Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo, trình UBND tỉnh xem xét, xử lý theo quy định.
|
Điều 2 Quyết định 12/2024/QĐ-UBND phân cấp miễn giảm tiền sử dụng đất người có công cách mạng Long An
|
Điều 2 Quyết định 22/2010/QĐ-UBND mức hỗ trợ danh mục hỗ trợ cây trồng
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này định mức hỗ trợ và danh mục hỗ trợ cây trồng, vật nuôi, máy móc thiết bị, công cụ sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch của Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2006-2010 (Chi tiết tại các phụ lục kèm theo).
Điều 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn cụ thể để các huyện, thành phố thực hiện Quyết định này.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum",
"promulgation_date": "04/05/2010",
"sign_number": "22/2010/QĐ-UBND",
"signer": "Đào Xuân Quí",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này định mức hỗ trợ và danh mục hỗ trợ cây trồng, vật nuôi, máy móc thiết bị, công cụ sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch của Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2006-2010 (Chi tiết tại các phụ lục kèm theo).
Điều 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn cụ thể để các huyện, thành phố thực hiện Quyết định này.
|
Điều 2 Quyết định 22/2010/QĐ-UBND mức hỗ trợ danh mục hỗ trợ cây trồng
|
Điều 4 Nghị định 420-TTg điều lệ về xí nghiệp công tư hợp doanh
Điều 1. – Để hướng dẫn tổ chức xí nghiệp công tư hợp doanh nhằm cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với công thương nghiệp tư bản tư doanh, nay ban hành bản điều lệ này, quy định những nguyên tắc về tổ chức và hoạt động của xí nghiệp công tư hợp doanh.
Điều 2. – Xí nghiệp công tư hợp doanh là xí nghiệp trước của tư nhân nay do nhà nước và người chủ cũ của xí nghiệp cùng nhau quản lý.
Điều 3. – Trong xí nghiệp công tư hợp doanh thành phần xã hội chủ nghĩa giữ địa vị lãnh đạo. Quyền lợi hợp pháp của cổ phần tư nhân được Nhà nước bảo hộ.
Điều 4. – Thực hành công tư hợp doanh với một xí nghiệp tư bản tư doanh phải căn cứ vào yêu cầu về kinh tế của Nhà nước và sự tự nguyện của chủ xí nghiệp.
|
{
"issuing_agency": "Phủ Thủ tướng",
"promulgation_date": "27/11/1959",
"sign_number": "420-TTg",
"signer": "Phạm Văn Đồng",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. – Để hướng dẫn tổ chức xí nghiệp công tư hợp doanh nhằm cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với công thương nghiệp tư bản tư doanh, nay ban hành bản điều lệ này, quy định những nguyên tắc về tổ chức và hoạt động của xí nghiệp công tư hợp doanh.
Điều 2. – Xí nghiệp công tư hợp doanh là xí nghiệp trước của tư nhân nay do nhà nước và người chủ cũ của xí nghiệp cùng nhau quản lý.
Điều 3. – Trong xí nghiệp công tư hợp doanh thành phần xã hội chủ nghĩa giữ địa vị lãnh đạo. Quyền lợi hợp pháp của cổ phần tư nhân được Nhà nước bảo hộ.
Điều 4. – Thực hành công tư hợp doanh với một xí nghiệp tư bản tư doanh phải căn cứ vào yêu cầu về kinh tế của Nhà nước và sự tự nguyện của chủ xí nghiệp.
|
Điều 4 Nghị định 420-TTg điều lệ về xí nghiệp công tư hợp doanh
|
Điều 4 Quyết định 1092/2002/QĐ-NHNN thủ tục thanh toán qua tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
Điều 1. Quy định thủ tục thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán này quy định về trình tự lập, kiểm soát, luân chuyển, xử lý chứng từ và hạch toán các giao dịch thanh toán trong nước qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán đang hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.
Điều 2. Khi thanh toán qua Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, người sử dụng dịch vụ thanh toán (sau đây gọi là khách hàng) phải tuân thủ những quy định và hướng dẫn của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán về việc lập chứng từ thanh toán, phương thức nộp, lĩnh tiền ở tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
Điều 3. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (sau đây gọi là ngân hàng) phải kiểm soát các chứng từ thanh toán của khách hàng trước khi hạch toán và thanh toán, bảo đảm lập đúng thủ tục quy định, dấu (nếu có đăng ký mẫu) và chữ ký trên chứng từ thanh toán đúng với mẫu đã đăng ký tại ngân hàng (nếu là chữ ký tay) hoặc đúng với chữ ký điện tử do ngân hàng cấp (nếu là chữ ký điện tử); khả năng thanh toán của khách hàng còn đủ để chi trả số tiền trên chứng từ.
Đối với chứng từ thanh toán hợp lệ, được đảm bảo khả năng thanh toán Ngân hàng có trách nhiệm xử lý chính xác, an toàn, thuận tiện; sử dụng tài khoản kế toán để hạch toán các giao dịch thanh toán và giữ bí mật về số dư trên tài khoản tiền gửi của khách hàng theo đúng quy định của pháp luật. Khi phát sinh giao dịch hạch toán trên tài khoản tiền gửi của khách hàng, ngân hàng phải gửi đầy đủ, kịp thời giấy báo Nợ hoặc giấy báo Có và cuối tháng gửi bản sao sổ tài khoản tiền gửi hay giấy báo số dư tài khoản tiền gửi cho chủ tài khoản biết.
Ngân hàng được quyền từ chối thanh toán đối với chứng từ thanh toán không hợp lệ, không được đảm bảo khả năng thanh toán, đồng thời không chịu trách nhiệm về những nội dung liên đới của hai bên khách hàng.
Điều 4. Tuỳ theo quan hệ giao dịch mua bán, cung ứng dịch vụ với nhau mà khách hàng có thể lựa chọn một trong các dịch vụ thanh toán sau đây:
- Thanh toán bằng lệnh chi (hoặc uỷ nhiệm chi);
- Thanh toán bằng Séc;
- Thanh toán bằng nhờ thu hoặc uỷ nhiệm thu;
- Thanh toán bằng thẻ ngân hàng;
- Thanh toán bằng thư tín dụng;
- Các dịch vụ thanh toán trong nước khác theo quy định của pháp luật.
Phần 2:
THỦ TỤC THỰC HIỆN CÁC GIAO DỊCH THANH TOÁN
|
{
"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước",
"promulgation_date": "08/10/2002",
"sign_number": "1092/2002/QĐ-NHNN",
"signer": "Vũ Thị Liên",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Quy định thủ tục thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán này quy định về trình tự lập, kiểm soát, luân chuyển, xử lý chứng từ và hạch toán các giao dịch thanh toán trong nước qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán đang hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.
Điều 2. Khi thanh toán qua Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, người sử dụng dịch vụ thanh toán (sau đây gọi là khách hàng) phải tuân thủ những quy định và hướng dẫn của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán về việc lập chứng từ thanh toán, phương thức nộp, lĩnh tiền ở tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
Điều 3. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (sau đây gọi là ngân hàng) phải kiểm soát các chứng từ thanh toán của khách hàng trước khi hạch toán và thanh toán, bảo đảm lập đúng thủ tục quy định, dấu (nếu có đăng ký mẫu) và chữ ký trên chứng từ thanh toán đúng với mẫu đã đăng ký tại ngân hàng (nếu là chữ ký tay) hoặc đúng với chữ ký điện tử do ngân hàng cấp (nếu là chữ ký điện tử); khả năng thanh toán của khách hàng còn đủ để chi trả số tiền trên chứng từ.
Đối với chứng từ thanh toán hợp lệ, được đảm bảo khả năng thanh toán Ngân hàng có trách nhiệm xử lý chính xác, an toàn, thuận tiện; sử dụng tài khoản kế toán để hạch toán các giao dịch thanh toán và giữ bí mật về số dư trên tài khoản tiền gửi của khách hàng theo đúng quy định của pháp luật. Khi phát sinh giao dịch hạch toán trên tài khoản tiền gửi của khách hàng, ngân hàng phải gửi đầy đủ, kịp thời giấy báo Nợ hoặc giấy báo Có và cuối tháng gửi bản sao sổ tài khoản tiền gửi hay giấy báo số dư tài khoản tiền gửi cho chủ tài khoản biết.
Ngân hàng được quyền từ chối thanh toán đối với chứng từ thanh toán không hợp lệ, không được đảm bảo khả năng thanh toán, đồng thời không chịu trách nhiệm về những nội dung liên đới của hai bên khách hàng.
Điều 4. Tuỳ theo quan hệ giao dịch mua bán, cung ứng dịch vụ với nhau mà khách hàng có thể lựa chọn một trong các dịch vụ thanh toán sau đây:
- Thanh toán bằng lệnh chi (hoặc uỷ nhiệm chi);
- Thanh toán bằng Séc;
- Thanh toán bằng nhờ thu hoặc uỷ nhiệm thu;
- Thanh toán bằng thẻ ngân hàng;
- Thanh toán bằng thư tín dụng;
- Các dịch vụ thanh toán trong nước khác theo quy định của pháp luật.
Phần 2:
THỦ TỤC THỰC HIỆN CÁC GIAO DỊCH THANH TOÁN
|
Điều 4 Quyết định 1092/2002/QĐ-NHNN thủ tục thanh toán qua tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
|
Điều 4 Quyết định 1199/1999/QĐ-UB quản lý bảo vệ khu di tích lịch sử Đền Hùng Phú Thọ
Điều 1: Khu di tích lịch sử Đền Hùng là nơi thờ tự các Vua Hùng có công dựng nước, đã được Nhà nước xếp hạng là một trong những di tích lịch sử - văn hoá quan trọng bậc nhất của cả nước. Các ngành, các cấp, mọi tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ khu di tích lịch sử Đền Hùng theo quy định của Nhà nước. Việc tôn tạo, tu sử và xây dựng khu di tích lịch sử Đền Hùng phải tuân theo quy hoạch tổng thể đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 63/TTg ngày 8/02/1994 và các dự án cụ thể được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 2: Khu di tích lịch sử Đền Hùng có tổng diện tích tự nhiên là 1.625 ha trong đó:
- Khu 1: Bao gồm các di tích lịch sử, các công trình văn hoá, kết cấu hạ tầng và rừng nguyên sinh với diện tích 32 ha.
- Khu 2: Vùng bảo vệ cảnh quan khu di tích và các công trình phục vụ lễ hội với diện tích 253 ha.
- Khu 1 và khu 2 có tổng diện tích 285 ha là khu rừng cấm quốc gia theo Quyết định số 41/TTg ngày 21/01/1977 của Thủ tướng Chính phủ.
- Khu 3: Vùng đệm bảo vệ cảnh quan môi trường sinh thái với diện tích 1.340 ha.
- Ban quản lý khu di tích Đền Hùng là chủ thể quản lý các di tích lịch sử, rừng cấm Đền Hùng, các công trình văn hoá, kết cấu hạ tầng, quản lý các hoạt động văn hoá, quản lý quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và quản lý đất đai trong phạm vi 285 ha (khu 1 và khu 2). Ủy ban nhân dân huyện Phong Châu, Ủy ban nhân dân 6 xã vùng ven khu di tích Đền Hùng chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước bằng luật pháp và những nội dung trong bản qui định này theo địa giới hành chính của địa phương mình.
Điều 3: Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm đến di tích, các công trình văn hoá, cảnh quan môi trường, địa hình, rừng cấm Đền Hùng. Nghiêm cấm việc lợi dụng tôn giáo hoạt động trái với quy định Nhà nước, hoạt động mê tín dị đoan (sóc thẻ, rút thẻ, lên đồng, bói tướng số, bán lộc. v.v.) hoặc lợi dụng mê tín ngưỡng làm phương hại đến thuần phong mỹ tục và truyền thống văn hoá dân tộc.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ",
"promulgation_date": "28/05/1999",
"sign_number": "1199/1999/QĐ-UB",
"signer": "Nguyễn Văn Lâm",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Khu di tích lịch sử Đền Hùng là nơi thờ tự các Vua Hùng có công dựng nước, đã được Nhà nước xếp hạng là một trong những di tích lịch sử - văn hoá quan trọng bậc nhất của cả nước. Các ngành, các cấp, mọi tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ khu di tích lịch sử Đền Hùng theo quy định của Nhà nước. Việc tôn tạo, tu sử và xây dựng khu di tích lịch sử Đền Hùng phải tuân theo quy hoạch tổng thể đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 63/TTg ngày 8/02/1994 và các dự án cụ thể được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 2: Khu di tích lịch sử Đền Hùng có tổng diện tích tự nhiên là 1.625 ha trong đó:
- Khu 1: Bao gồm các di tích lịch sử, các công trình văn hoá, kết cấu hạ tầng và rừng nguyên sinh với diện tích 32 ha.
- Khu 2: Vùng bảo vệ cảnh quan khu di tích và các công trình phục vụ lễ hội với diện tích 253 ha.
- Khu 1 và khu 2 có tổng diện tích 285 ha là khu rừng cấm quốc gia theo Quyết định số 41/TTg ngày 21/01/1977 của Thủ tướng Chính phủ.
- Khu 3: Vùng đệm bảo vệ cảnh quan môi trường sinh thái với diện tích 1.340 ha.
- Ban quản lý khu di tích Đền Hùng là chủ thể quản lý các di tích lịch sử, rừng cấm Đền Hùng, các công trình văn hoá, kết cấu hạ tầng, quản lý các hoạt động văn hoá, quản lý quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và quản lý đất đai trong phạm vi 285 ha (khu 1 và khu 2). Ủy ban nhân dân huyện Phong Châu, Ủy ban nhân dân 6 xã vùng ven khu di tích Đền Hùng chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước bằng luật pháp và những nội dung trong bản qui định này theo địa giới hành chính của địa phương mình.
Điều 3: Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm đến di tích, các công trình văn hoá, cảnh quan môi trường, địa hình, rừng cấm Đền Hùng. Nghiêm cấm việc lợi dụng tôn giáo hoạt động trái với quy định Nhà nước, hoạt động mê tín dị đoan (sóc thẻ, rút thẻ, lên đồng, bói tướng số, bán lộc. v.v.) hoặc lợi dụng mê tín ngưỡng làm phương hại đến thuần phong mỹ tục và truyền thống văn hoá dân tộc.
|
Điều 4 Quyết định 1199/1999/QĐ-UB quản lý bảo vệ khu di tích lịch sử Đền Hùng Phú Thọ
|
Điều 4 Nghị định 80-HĐBT Điều lệ cung ứng và sử dụng điện
Điều 1. - Bản điều lệ cung ứng và sử dụng điện là cơ sở pháp lý để xác định trách nhiệm, quyền hạn và mối quan hệ giữa bên cung ứng điện và bên sử dụng điện được hợp pháp, hợp lý, an toàn và tiết kiệm.
Điều 2.- Bên cung ứng điện bao gồm công ty điện lực, sở điện lực, nhà máy điện kiêm nhiệm vụ Sở điện lực... thuộc Bộ điện lực.
Bên sử dụng điện bao gồm các cơ quan, xí nghiệp Nhà nước, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang, tổ chức kinh tế tập thể và hộ tư nhân... dùng điện thuộc Bộ điện lực quản lý.
Điều 3. - Bản điều lệ này áp dụng trong phạm vi cả nước, kể cả cơ quan nước ngoài, tổ chức quốc tế, người nước ngoài làm việc hoặc sinh sống trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
|
{
"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng",
"promulgation_date": "19/07/1983",
"sign_number": "80-HĐBT",
"signer": "Tố Hữu",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. - Bản điều lệ cung ứng và sử dụng điện là cơ sở pháp lý để xác định trách nhiệm, quyền hạn và mối quan hệ giữa bên cung ứng điện và bên sử dụng điện được hợp pháp, hợp lý, an toàn và tiết kiệm.
Điều 2.- Bên cung ứng điện bao gồm công ty điện lực, sở điện lực, nhà máy điện kiêm nhiệm vụ Sở điện lực... thuộc Bộ điện lực.
Bên sử dụng điện bao gồm các cơ quan, xí nghiệp Nhà nước, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang, tổ chức kinh tế tập thể và hộ tư nhân... dùng điện thuộc Bộ điện lực quản lý.
Điều 3. - Bản điều lệ này áp dụng trong phạm vi cả nước, kể cả cơ quan nước ngoài, tổ chức quốc tế, người nước ngoài làm việc hoặc sinh sống trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
|
Điều 4 Nghị định 80-HĐBT Điều lệ cung ứng và sử dụng điện
|
Điều 2 Thông tư 27/2014/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh trung cấp chuyên nghiệp
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế tuyển sinh trung cấp chuyên nghiệp.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 9 năm 2014. Thông tư này thay thế Quyết định số 06/2006/QĐ-BGDĐT ngày 17 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh trung cấp chuyên nghiệp và Quyết định số 08/2007/QĐ-BGDĐT ngày 06 tháng 4 năm 2007 về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh trung cấp chuyên nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 06/2006/QĐ-BGDĐT ngày 17 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo",
"promulgation_date": "11/08/2014",
"sign_number": "27/2014/TT-BGDĐT",
"signer": "Bùi Văn Ga",
"type": "Thông tư"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế tuyển sinh trung cấp chuyên nghiệp.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 9 năm 2014. Thông tư này thay thế Quyết định số 06/2006/QĐ-BGDĐT ngày 17 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh trung cấp chuyên nghiệp và Quyết định số 08/2007/QĐ-BGDĐT ngày 06 tháng 4 năm 2007 về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh trung cấp chuyên nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 06/2006/QĐ-BGDĐT ngày 17 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
|
Điều 2 Thông tư 27/2014/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh trung cấp chuyên nghiệp
|
Điều 4 Quyết định 12/2002/QĐ-UB Quy định chính sách khuyến khích đầu tư
Điều 1: Đối tượng được hưởng ưu đãi thực hiện như Điều của Quyết định số 247/1999/QĐ-UB ngày 11/11/1999 của UBND tỉnh ban hành quy định về chính sách thu hút đầu tư trong và ngoài nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 2: Quy định này được áp dụng cho các Doanh nghiệp (DN) mới thành lập để đầu tư theo các dự án đầu tư, các doanh nghiệp đang hoạt động thuộc diện được hưởng ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh nhưng trước đây chưa lập hồ sơ xin ưu đãi đầu tư được tính cho thời gian còn lại kể từ khi Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH-10 ngày 20/15/1998 và Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 12/11/1998, Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 09/06/2000, cùng các doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất hoặc đầu tư chiều sâu vẫn được hưởng theo chính sách khuyến khích đầu tư của quy định này.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước",
"promulgation_date": "20/03/2002",
"sign_number": "12/2002/QĐ-UB",
"signer": "Nguyễn Tấn Hưng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Đối tượng được hưởng ưu đãi thực hiện như Điều của Quyết định số 247/1999/QĐ-UB ngày 11/11/1999 của UBND tỉnh ban hành quy định về chính sách thu hút đầu tư trong và ngoài nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 2: Quy định này được áp dụng cho các Doanh nghiệp (DN) mới thành lập để đầu tư theo các dự án đầu tư, các doanh nghiệp đang hoạt động thuộc diện được hưởng ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh nhưng trước đây chưa lập hồ sơ xin ưu đãi đầu tư được tính cho thời gian còn lại kể từ khi Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH-10 ngày 20/15/1998 và Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 12/11/1998, Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 09/06/2000, cùng các doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất hoặc đầu tư chiều sâu vẫn được hưởng theo chính sách khuyến khích đầu tư của quy định này.
|
Điều 4 Quyết định 12/2002/QĐ-UB Quy định chính sách khuyến khích đầu tư
|
Điều 2 Quyết định 41/2009/QĐ-UBND chế độ, chính sách dân số- kế hoạch hóa ga đình
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy định về một số chế độ, chính sách dân số- kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2009- 2010 trên địa bàn tỉnh Long An.
Điều 2. Giao Sở Y tế phối hợp với các sở ngành liên quan và UBND các cấp tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 35/2006/QĐ-UBND ngày 03/8/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về một số chế độ, chính sách dân số- kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2006- 2010.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Long An",
"promulgation_date": "29/07/2009",
"sign_number": "41/2009/QĐ-UBND",
"signer": "Dương Quốc Xuân",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy định về một số chế độ, chính sách dân số- kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2009- 2010 trên địa bàn tỉnh Long An.
Điều 2. Giao Sở Y tế phối hợp với các sở ngành liên quan và UBND các cấp tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 35/2006/QĐ-UBND ngày 03/8/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về một số chế độ, chính sách dân số- kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2006- 2010.
|
Điều 2 Quyết định 41/2009/QĐ-UBND chế độ, chính sách dân số- kế hoạch hóa ga đình
|
Điều 4 Quyết định 149/QĐ-NH5 Thể lệ Tín dụng thuê mua
Điều 1: Tín dụng thuê mua là hoạt động cho thuê máy móc thiết bị và các động sản khác phục vụ cho sản xuất kinh doanh được các tổ chức tín dụng mua theo yêu cầu của bên thuê. Bên thuê thanh toán tiền thuê cho tổ chức tín dụng trong suốt thời hạn thuê đã được hai bên thoả thuận và không được huỷ bỏ. Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền sở hữu tài sản thuê, hoặc được mua lại tài sản thuê, hay tiếp tục thuê tài sản thuê theo các điều kiện đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng thuê mua.
Điều 2: Tổ chức tín dụng (viết tắt là TCTD) thực hiện nghiệp vụ tín dụng thuê mua bao gồm: các Ngân hàng thương mại quốc doanh, Ngân hàng thương mại cổ phần, Ngân hàng liên doanh, Công ty tài chính.
Điều 3: TCTD thực hiện nghiệp vụ tín dụng thuê mua được thành lập Công ty cho thuê trực thuộc hoặc phòng tín dụng thuê mua để quản lý, giám sát về hoạt động nghiệp vụ này.
Điều 4: Bên thuê là các pháp nhân, được thành lập theo Luật pháp Việt Nam, thể nhân, hộ sản xuất trực tiếp sử dụng tài sản thuê của tổ chức tín dụng.
|
{
"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước",
"promulgation_date": "27/05/1995",
"sign_number": "149/QĐ-NH5",
"signer": "Đỗ Quế Lượng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Tín dụng thuê mua là hoạt động cho thuê máy móc thiết bị và các động sản khác phục vụ cho sản xuất kinh doanh được các tổ chức tín dụng mua theo yêu cầu của bên thuê. Bên thuê thanh toán tiền thuê cho tổ chức tín dụng trong suốt thời hạn thuê đã được hai bên thoả thuận và không được huỷ bỏ. Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền sở hữu tài sản thuê, hoặc được mua lại tài sản thuê, hay tiếp tục thuê tài sản thuê theo các điều kiện đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng thuê mua.
Điều 2: Tổ chức tín dụng (viết tắt là TCTD) thực hiện nghiệp vụ tín dụng thuê mua bao gồm: các Ngân hàng thương mại quốc doanh, Ngân hàng thương mại cổ phần, Ngân hàng liên doanh, Công ty tài chính.
Điều 3: TCTD thực hiện nghiệp vụ tín dụng thuê mua được thành lập Công ty cho thuê trực thuộc hoặc phòng tín dụng thuê mua để quản lý, giám sát về hoạt động nghiệp vụ này.
Điều 4: Bên thuê là các pháp nhân, được thành lập theo Luật pháp Việt Nam, thể nhân, hộ sản xuất trực tiếp sử dụng tài sản thuê của tổ chức tín dụng.
|
Điều 4 Quyết định 149/QĐ-NH5 Thể lệ Tín dụng thuê mua
|
Điều 2 Quyết định 420/2015/QĐ-UBND phối hợp nhà trường gia đình xã hội giáo dục học sinh Bắc Giang
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp nhà trường - gia đình - xã hội trong giáo dục học sinh trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 78/2008/QĐ-UBND ngày 15/8/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế phối hợp nhà trường - gia đình - xã hội trong giáo dục học sinh tỉnh Bắc Giang.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang",
"promulgation_date": "16/09/2015",
"sign_number": "420/2015/QĐ-UBND",
"signer": "Bùi Văn Hạnh",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp nhà trường - gia đình - xã hội trong giáo dục học sinh trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 78/2008/QĐ-UBND ngày 15/8/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế phối hợp nhà trường - gia đình - xã hội trong giáo dục học sinh tỉnh Bắc Giang.
|
Điều 2 Quyết định 420/2015/QĐ-UBND phối hợp nhà trường gia đình xã hội giáo dục học sinh Bắc Giang
|
Điều 2 Quyết định 838/QĐ-CTN cho nhập quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 02 người có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những người có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "09/06/2009",
"sign_number": "838/QĐ-CTN",
"signer": "Nguyễn Minh Triết",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 02 người có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những người có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 838/QĐ-CTN cho nhập quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 57/2012/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn tổ dân phố
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố thuộc tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai",
"promulgation_date": "25/12/2012",
"sign_number": "57/2012/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Văn Vịnh",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố thuộc tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
|
Điều 2 Quyết định 57/2012/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn tổ dân phố
|
Điều 2 Quyết định 31/2008/QĐ-UBND vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn",
"promulgation_date": "09/12/2008",
"sign_number": "31/2008/QĐ-UBND",
"signer": "Vy Văn Thành",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
|
Điều 2 Quyết định 31/2008/QĐ-UBND vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước
|
Điều 2 Quyết định 61/2021/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 44/2016/QĐ-UBND tỉnh Bình Định
Điều 1. Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND ngày 25/8/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành quy định về quy trình ghi nợ và thanh toán nợ tiền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bình Định.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định",
"promulgation_date": "11/10/2021",
"sign_number": "61/2021/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Tự Công Hoàng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND ngày 25/8/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành quy định về quy trình ghi nợ và thanh toán nợ tiền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bình Định.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
Điều 2 Quyết định 61/2021/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 44/2016/QĐ-UBND tỉnh Bình Định
|
Điều 2 Quyết định 180/1999/QĐ-TTg nghĩa vụ bán quyền mua ngoại tệ người cư trú tổ chức sửa đổi khoản 1 Điều 1 Quyết định 173/1998/QĐ-TTg
Điều 1. Sửa đổi khoản 1 Điều 1 Quyết định số 173/1998/QĐ-TTg ngày 12 tháng 9 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về nghĩa vụ bán và quyền mua ngoại tệ của Người cư trú là tổ chức như sau:
Người cư trú là tổ chức kinh tế Việt Nam, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh được Chính phủ Việt Nam bảo đảm hỗ trợ cân đối ngoại tệ và các chi nhánh công ty nước ngoài, nhà thầu nước ngoài, nhà thầu liên danh với nước ngoài, phải bán ngay tối thiểu 50% số ngoại tệ thu được từ các nguồn thu vãng lai cho các Ngân hàng được phép.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Quyết định này.
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "30/08/1999",
"sign_number": "180/1999/QĐ-TTg",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Sửa đổi khoản 1 Điều 1 Quyết định số 173/1998/QĐ-TTg ngày 12 tháng 9 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về nghĩa vụ bán và quyền mua ngoại tệ của Người cư trú là tổ chức như sau:
Người cư trú là tổ chức kinh tế Việt Nam, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh được Chính phủ Việt Nam bảo đảm hỗ trợ cân đối ngoại tệ và các chi nhánh công ty nước ngoài, nhà thầu nước ngoài, nhà thầu liên danh với nước ngoài, phải bán ngay tối thiểu 50% số ngoại tệ thu được từ các nguồn thu vãng lai cho các Ngân hàng được phép.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Quyết định này.
|
Điều 2 Quyết định 180/1999/QĐ-TTg nghĩa vụ bán quyền mua ngoại tệ người cư trú tổ chức sửa đổi khoản 1 Điều 1 Quyết định 173/1998/QĐ-TTg
|
Điều 2 Quyết định 909/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 883/QĐ-UBND 884/QĐ-UBND Gia Lai 2016
Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 883/QĐ-UBND ngày 05/10/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc thực hiện mức trợ cấp cho đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai và Quyết định số 884/QĐ-UBND ngày 05/10/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc thực hiện Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.
Điều 2. Chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và Thông tư liên tịch số 06/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 12/5/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 4 Điều 11 Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai",
"promulgation_date": "23/09/2016",
"sign_number": "909/QĐ-UBND",
"signer": "Võ Ngọc Thành",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 883/QĐ-UBND ngày 05/10/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc thực hiện mức trợ cấp cho đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai và Quyết định số 884/QĐ-UBND ngày 05/10/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc thực hiện Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.
Điều 2. Chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và Thông tư liên tịch số 06/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 12/5/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 4 Điều 11 Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính.
|
Điều 2 Quyết định 909/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 883/QĐ-UBND 884/QĐ-UBND Gia Lai 2016
|
Điều 2 Quyết định 24/2013/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 36/2011/QĐ-TTg mức thuế nhập khẩu
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 36/2011/QĐ-TTg ngày 29 tháng 6 năm 2011 về việc ban hành mức thuế nhập khẩu xe ô tô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống đã qua sử dụng như sau:
"1. Đối với xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) có dung tích xi lanh dưới 1.500 cc:
Mô tả mặt hàng
Thuộc nhóm mã số trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi
Đơn vị tính
Mức thuế (USD)
- Dưới 1.000cc
8703
Chiếc
5.000,00
- Từ 1.000 đến dưới 1.500cc
8703
Chiếc
10.000,00
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2013.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "03/05/2013",
"sign_number": "24/2013/QĐ-TTg",
"signer": "Nguyễn Tấn Dũng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 36/2011/QĐ-TTg ngày 29 tháng 6 năm 2011 về việc ban hành mức thuế nhập khẩu xe ô tô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống đã qua sử dụng như sau:
"1. Đối với xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) có dung tích xi lanh dưới 1.500 cc:
Mô tả mặt hàng
Thuộc nhóm mã số trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi
Đơn vị tính
Mức thuế (USD)
- Dưới 1.000cc
8703
Chiếc
5.000,00
- Từ 1.000 đến dưới 1.500cc
8703
Chiếc
10.000,00
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2013.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
|
Điều 2 Quyết định 24/2013/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 36/2011/QĐ-TTg mức thuế nhập khẩu
|
Điều 2 Quyết định 17/2019/QĐ-UBND cơ chế chính sách hỗ trợ thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp Vĩnh Phúc
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung nội dung 2.2, Khoản 2, Điều 4, Quy định thực hiện một số cơ chế, chính sách hỗ trợ thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016-2020 theo Nghị quyết số 201/2015/NQ-HĐND ngày 22/12/2015, Nghị quyết số 11/2018/NQ-HĐND ngày 09/7/2018 của HĐND tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 32/2018/QĐ-UBND ngày 17/12/2018 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc như sau:
“2.2. Hỗ trợ kinh phí di chuyển mồ mả trên đất dồn thửa, đổi ruộng về nghĩa trang: Hỗ trợ theo số lượng thực tế; mức hỗ trợ tối đa từ ngân sách tỉnh:
a) Đối với mộ có người nhận: Mộ đã cải táng trên đắp đất, ngân sách tỉnh hỗ trợ 2.200.000 đồng/ngôi mộ;
b) Đối với mộ chưa có người nhận: Mộ đã cải táng trên đắp đất, ngân sách tỉnh hỗ trợ 1.200.000 đồng/ngôi mộ;
c) Đối với mộ xây (bao gồm cả mộ có người nhận và chưa có người nhận), ngân sách tỉnh hỗ trợ 3.500.000 đồng/ngôi mộ.
Ngoài mức hỗ trợ từ ngân sách tỉnh nêu trên, đề nghị UBND cấp huyện và UBND cấp xã xem xét hỗ trợ thêm theo khả năng ngân sách từng cấp.”
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2019.
2. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND cấp huyện; Chủ tịch UBND cấp xã; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc",
"promulgation_date": "05/04/2019",
"sign_number": "17/2019/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Văn Trì",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung nội dung 2.2, Khoản 2, Điều 4, Quy định thực hiện một số cơ chế, chính sách hỗ trợ thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016-2020 theo Nghị quyết số 201/2015/NQ-HĐND ngày 22/12/2015, Nghị quyết số 11/2018/NQ-HĐND ngày 09/7/2018 của HĐND tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 32/2018/QĐ-UBND ngày 17/12/2018 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc như sau:
“2.2. Hỗ trợ kinh phí di chuyển mồ mả trên đất dồn thửa, đổi ruộng về nghĩa trang: Hỗ trợ theo số lượng thực tế; mức hỗ trợ tối đa từ ngân sách tỉnh:
a) Đối với mộ có người nhận: Mộ đã cải táng trên đắp đất, ngân sách tỉnh hỗ trợ 2.200.000 đồng/ngôi mộ;
b) Đối với mộ chưa có người nhận: Mộ đã cải táng trên đắp đất, ngân sách tỉnh hỗ trợ 1.200.000 đồng/ngôi mộ;
c) Đối với mộ xây (bao gồm cả mộ có người nhận và chưa có người nhận), ngân sách tỉnh hỗ trợ 3.500.000 đồng/ngôi mộ.
Ngoài mức hỗ trợ từ ngân sách tỉnh nêu trên, đề nghị UBND cấp huyện và UBND cấp xã xem xét hỗ trợ thêm theo khả năng ngân sách từng cấp.”
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2019.
2. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND cấp huyện; Chủ tịch UBND cấp xã; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành
|
Điều 2 Quyết định 17/2019/QĐ-UBND cơ chế chính sách hỗ trợ thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp Vĩnh Phúc
|
Điều 2 Thông tư 93/2017/TT-BTC sửa đổi 219/2013/TT-BTC bãi bỏ 156/2013/TT-BTC thuế giá trị gia tăng mới nhất
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Khoản 4 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính) như sau:
1. Bỏ các khổ 1, 2, 3, 4, 5 sau
điểm đ Khoản 3 Điều 12 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC
ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính) và thay bằng nội dung như sau:
Phương pháp tính thuế của cơ sở kinh doanh xác định theo Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính).
2. Bỏ điểm d Khoản 4 Điều 12 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính).
Điều 2. Bỏ Khoản 7 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Tài chính",
"promulgation_date": "19/09/2017",
"sign_number": "93/2017/TT-BTC",
"signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn",
"type": "Thông tư"
}
|
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Khoản 4 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính) như sau:
1. Bỏ các khổ 1, 2, 3, 4, 5 sau
điểm đ Khoản 3 Điều 12 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC
ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính) và thay bằng nội dung như sau:
Phương pháp tính thuế của cơ sở kinh doanh xác định theo Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính).
2. Bỏ điểm d Khoản 4 Điều 12 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính).
Điều 2. Bỏ Khoản 7 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ.
|
Điều 2 Thông tư 93/2017/TT-BTC sửa đổi 219/2013/TT-BTC bãi bỏ 156/2013/TT-BTC thuế giá trị gia tăng mới nhất
|
Điều 2 Quyết định 1495/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung Thành viên Ủy ban
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Nguyễn Dũng, Tỉnh ủy viên, Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Gia Lai, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai nhiệm kỳ 2004-2011.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai và ông Nguyễn Dũng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "18/08/2010",
"sign_number": "1495/QĐ-TTg",
"signer": "Nguyễn Tấn Dũng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Nguyễn Dũng, Tỉnh ủy viên, Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Gia Lai, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai nhiệm kỳ 2004-2011.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai và ông Nguyễn Dũng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Điều 2 Quyết định 1495/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung Thành viên Ủy ban
|
Điều 2 Quyết định 10/2020/QĐ-UBND hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất tỉnh Điện Biên
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 7 năm 2020 và thay thế các Quyết định: Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2014 của UBND tỉnh ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2015 của UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2014 của UBND tỉnh ban hành quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2018 của UBND tỉnh về bãi bỏ khoản 2, khoản 3, Điều 10 Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2014 của UBND tỉnh.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên",
"promulgation_date": "17/07/2020",
"sign_number": "10/2020/QĐ-UBND",
"signer": "Mùa A Sơn",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 7 năm 2020 và thay thế các Quyết định: Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2014 của UBND tỉnh ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2015 của UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2014 của UBND tỉnh ban hành quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2018 của UBND tỉnh về bãi bỏ khoản 2, khoản 3, Điều 10 Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2014 của UBND tỉnh.
|
Điều 2 Quyết định 10/2020/QĐ-UBND hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất tỉnh Điện Biên
|
Điều 4 Quyết định 1295/2004/QĐ-BLĐTBXH Quy chế hoạt động Tổ công tác liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm
Điều 1. Quy chế này quy định về tổ chức và chế độ hoạt động của Tổ công tác liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm (sau đây gọi tắc là Tổ công tác liên ngành) và các thành viên của Tổ.
Điều 2. Tổ công tác liên ngành gồm đại diện lãnh đạo cấp vụ, chuyên viên của một số Bộ, ngành, đoàn thể liên quan được lập theo Quyết định số 613/2001/QĐ-BLĐTBXH ngày 02/7/2001 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoạt động trên cơ sở sự phân công tại Quyết định số 61/2000/QĐ-TTg ngày 05/6/2000 về việc thành lập Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm và Quyết định số 151/2000/QĐ-TTg ngày 28/12/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình hành động phòng, chống tệ nạn mại dâm giai đoạm 2001-2005.
Tổ công tác liên ngành có trách nhiệm giúp cơ quan Thường trực phòng, chống tệ nạn mại dâm (Bộ Lao động – Thương bình và Xã hội) trong việc thực hiện chương trình, kế hoạch liên ngành trên phạm vi toàn quốc.
Điều 3. Tổ công tác liên ngành thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 2 của Quyết định số 613/2001/QĐ-BLĐTBXH ngày 02/7/2001 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc thành lập Tổ công tác liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm gồm:
1. Xây dựng kế hoạch hàng năm và những năm tiếp theo về thực hiện Chương trình hành động phòng, chống tệ nạn mại dâm;
2. Xây dựng kế hoạch phối hợp, lồng ghéo hoạt động của các Bộ, ngành, đoàn thể thực hiện từ Trung ương đến địa phương và cơ sở;
3. Hướng dẫn, chỉ đạo, đôn đốc, đánh giá việc triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch phòng, chống tệ nạn mại dâm ở các địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được phân công của các Bộ, ngành, đoàn thể.
4. Trình cơ quan Thường trực phòng, chống tệ nạn mại dâm (Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội) những vấn đề có tính chất liên ngành vượt quá thẩm quyền của Bộ, ngành, đoàn thể và địa phương;
5. Báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu cho cơ quan Thường trực phòng, chống tệ nạn mại dâm về tình hình thực hiện công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm của ngành mà mình đại diện.
Điều 4. Tổ trưởng Tổ công tác liên ngành có nhiệm vụ :
1. Triệu tập và chủ trì phiên họp của Tổ công tác liên ngành; trình Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội báo cáo Chủ tịch Ủy ban Quốc gia Phòng chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm những vấn đề có tính chất liên ngành;
2. Chịu trách nhiệm chung về các hoạt động của Tổ công tác liên ngành;
3. Duy trì thường xuyên mối quan hệ công tác với các thành viên trong Tổ công tác liên ngành, hàng năm tổ chức tập huấn, bồi dưỡng và cung cấp kịp thời các thông tin đồng thời phối hợp giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện về công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm để không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn và năng lực công tác cho các thành viên trong Tổ công tác liên ngành;
4. Tổ chức điều phối hoạt động của các thành viên;
5. Xây dựng, tổng hợp chương trình, kế hoạch, biện pháp tổ chức thực hiện trình Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội – Phó Chủ tịch Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm phê duyệt;
6. Tổng hợp các vấn đề vướng mắc, khó khăn trong quá trình tổ chức thực hiện trình Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội xử lý theo thẩm quyền;
7. Đôn đốc thực hiện chương trình, kế hoạch, tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm của các Bộ, ngành, đoàn thể; tổ chức các đoàn kiểm tra liên ngành về công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm;
|
{
"issuing_agency": "Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội",
"promulgation_date": "21/09/2004",
"sign_number": "1295/2004/QĐ-BLĐTBXH",
"signer": "Đàm Hữu Đắc",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Quy chế này quy định về tổ chức và chế độ hoạt động của Tổ công tác liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm (sau đây gọi tắc là Tổ công tác liên ngành) và các thành viên của Tổ.
Điều 2. Tổ công tác liên ngành gồm đại diện lãnh đạo cấp vụ, chuyên viên của một số Bộ, ngành, đoàn thể liên quan được lập theo Quyết định số 613/2001/QĐ-BLĐTBXH ngày 02/7/2001 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoạt động trên cơ sở sự phân công tại Quyết định số 61/2000/QĐ-TTg ngày 05/6/2000 về việc thành lập Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm và Quyết định số 151/2000/QĐ-TTg ngày 28/12/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình hành động phòng, chống tệ nạn mại dâm giai đoạm 2001-2005.
Tổ công tác liên ngành có trách nhiệm giúp cơ quan Thường trực phòng, chống tệ nạn mại dâm (Bộ Lao động – Thương bình và Xã hội) trong việc thực hiện chương trình, kế hoạch liên ngành trên phạm vi toàn quốc.
Điều 3. Tổ công tác liên ngành thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 2 của Quyết định số 613/2001/QĐ-BLĐTBXH ngày 02/7/2001 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc thành lập Tổ công tác liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm gồm:
1. Xây dựng kế hoạch hàng năm và những năm tiếp theo về thực hiện Chương trình hành động phòng, chống tệ nạn mại dâm;
2. Xây dựng kế hoạch phối hợp, lồng ghéo hoạt động của các Bộ, ngành, đoàn thể thực hiện từ Trung ương đến địa phương và cơ sở;
3. Hướng dẫn, chỉ đạo, đôn đốc, đánh giá việc triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch phòng, chống tệ nạn mại dâm ở các địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được phân công của các Bộ, ngành, đoàn thể.
4. Trình cơ quan Thường trực phòng, chống tệ nạn mại dâm (Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội) những vấn đề có tính chất liên ngành vượt quá thẩm quyền của Bộ, ngành, đoàn thể và địa phương;
5. Báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu cho cơ quan Thường trực phòng, chống tệ nạn mại dâm về tình hình thực hiện công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm của ngành mà mình đại diện.
Điều 4. Tổ trưởng Tổ công tác liên ngành có nhiệm vụ :
1. Triệu tập và chủ trì phiên họp của Tổ công tác liên ngành; trình Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội báo cáo Chủ tịch Ủy ban Quốc gia Phòng chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm những vấn đề có tính chất liên ngành;
2. Chịu trách nhiệm chung về các hoạt động của Tổ công tác liên ngành;
3. Duy trì thường xuyên mối quan hệ công tác với các thành viên trong Tổ công tác liên ngành, hàng năm tổ chức tập huấn, bồi dưỡng và cung cấp kịp thời các thông tin đồng thời phối hợp giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện về công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm để không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn và năng lực công tác cho các thành viên trong Tổ công tác liên ngành;
4. Tổ chức điều phối hoạt động của các thành viên;
5. Xây dựng, tổng hợp chương trình, kế hoạch, biện pháp tổ chức thực hiện trình Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội – Phó Chủ tịch Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm phê duyệt;
6. Tổng hợp các vấn đề vướng mắc, khó khăn trong quá trình tổ chức thực hiện trình Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội xử lý theo thẩm quyền;
7. Đôn đốc thực hiện chương trình, kế hoạch, tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm của các Bộ, ngành, đoàn thể; tổ chức các đoàn kiểm tra liên ngành về công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm;
|
Điều 4 Quyết định 1295/2004/QĐ-BLĐTBXH Quy chế hoạt động Tổ công tác liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm
|
Điều 2 Quyết định 1148/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 21 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Na Uy (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "22/07/2011",
"sign_number": "1148/QĐ-CTN",
"signer": "Nguyễn Minh Triết",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 21 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Na Uy (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 1148/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Nghị định 65/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân tỉnh Sơn La nhiệm kì 2004-2009 mới nhất
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 17 (mười bảy) đơn vị bầu cử, 66 (sáu mươi sáu) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "18/02/2004",
"sign_number": "65/2004/NĐ-CP",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 17 (mười bảy) đơn vị bầu cử, 66 (sáu mươi sáu) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
|
Điều 2 Nghị định 65/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân tỉnh Sơn La nhiệm kì 2004-2009 mới nhất
|
Điều 2 Nghị định 34/2004/NĐ-CP Phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Long An nhiệm kỳ 2004-2009 mới nhất
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 15 (mười lăm) đơn vị bầu cử, 58 (năm mươi tám) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Long An nhiệm kỳ 2004-2009 (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "11/02/2004",
"sign_number": "34/2004/NĐ-CP",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 15 (mười lăm) đơn vị bầu cử, 58 (năm mươi tám) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Long An nhiệm kỳ 2004-2009 (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
|
Điều 2 Nghị định 34/2004/NĐ-CP Phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Long An nhiệm kỳ 2004-2009 mới nhất
|
Điều 2 Quyết định 194-QĐ/CTN phê chuẩn Hiệp định Tín dụng phát triển cho dự án phục hồi nông nghiệp
Điều 1. – Phê chuẩn Hiệp định Tín dụng phát triển (cho dự án phục hồi nông nghiệp) giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Hiệp hội phát triển Quốc tế (IDA) thuộc Ngân hàng thế giới (WB) do Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Lê Văn Châu được Chủ tịch nước ủy quyền ký tại Hà Nội ngày 03 tháng 03 năm 1994.
Điều 2. – Bộ trưởng Bộ Ngoại giao có trách nhiệm làm thủ tục đối ngoại về việc phê chuẩn Hiệp định này và thông báo cho các cơ quan hữu quan ngày bắt đầu có hiệu lực của Hiệp định.
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "30/05/1994",
"sign_number": "194-QĐ/CTN",
"signer": "Lê Đức Anh",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. – Phê chuẩn Hiệp định Tín dụng phát triển (cho dự án phục hồi nông nghiệp) giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Hiệp hội phát triển Quốc tế (IDA) thuộc Ngân hàng thế giới (WB) do Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Lê Văn Châu được Chủ tịch nước ủy quyền ký tại Hà Nội ngày 03 tháng 03 năm 1994.
Điều 2. – Bộ trưởng Bộ Ngoại giao có trách nhiệm làm thủ tục đối ngoại về việc phê chuẩn Hiệp định này và thông báo cho các cơ quan hữu quan ngày bắt đầu có hiệu lực của Hiệp định.
|
Điều 2 Quyết định 194-QĐ/CTN phê chuẩn Hiệp định Tín dụng phát triển cho dự án phục hồi nông nghiệp
|
Điều 3 Nghị định 28/2017/NĐ-CP sửa đổi 131/2013/NĐ-CP 158/2013/NĐ-CP mới nhất
Điều 11 và 12; Điều 18; điểm b khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 19; điểm a khoản 1 Điều 22; khoản 7 Điều 23; điểm b và điểm d khoản 2, điểm g khoản 3, điểm c khoản 6 và khoản 7 Điều 45; Điều 46; điều 50; điểm a khoản 3, điểm b khoản 4, các điểm a, b và c khoản 5 Điều 51; điểm a và điểm b khoản 1 Điều 52; Điều 53; các Điều 68, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77,
77a và 78 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 83d Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
5. Những người có thẩm quyền xử phạt của Thanh tra có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này như sau:
a) Những người có thẩm quyền xử phạt của Thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thanh tra Văn hóa và Thể thao, Thanh tra Du lịch có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II và Chương III Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 81 Nghị định này;
b) Những người có thẩm quyền xử phạt của Thanh tra Thông tin và Truyền thông có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 5 Điều 6; điểm c khoản 1 Điều 45; Mục 1, Mục 2 và Mục 4 Chương III Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 81 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao;
c) Những người có thẩm quyền xử phạt của Thanh tra Y tế có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm c khoản 2 Điều 35; Điều 38; các Điều 67, 68, 69, 70, 71, 72, 73 và 74 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 81 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao;
d) Những người có thẩm quyền xử phạt của Thanh tra Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi quảng cáo trên bảng, băng - rôn không tuân theo quy định về khu vực đê điều tại điểm c khoản 3 Điều 60; hành vi quy định tại các điều 67, 75, 76, 77, 77a
và 78 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại
Điều 81 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao;
đ) Những người có thẩm quyền xử phạt của Thanh tra Xây dựng có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 3 Điều 22; hành vi treo, đặt, dán, vẽ các sản phẩm quảng cáo trên cây xanh nơi công cộng tại khoản 1 Điều 51; các khoản 5, 6 và 7 Điều 60 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 81 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao;
e) Những người có thẩm quyền xử phạt của Thanh tra Giao thông vận tải có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 3 Điều 35; hành vi không có giấy chứng nhận đăng ký phương tiện, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của phương tiện tại khoản 2 Điều 36; điểm a khoản 1 Điều 39; hành vi không thực hiện đúng chế độ báo cáo vận chuyển khách du lịch cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 1, các khoản 2, 3, 4, 5, điểm c và điểm d khoản 6 và khoản 7 Điều 48; điểm b khoản 2 Điều 51; hành vi quảng cáo trên bảng, băng-rôn không tuân theo quy định về khu vực hành lang an toàn giao thông; che khuất đèn tín hiệu giao thông; chăng ngang đường giao thông quy định tại điểm c khoản 3 Điều 60; Điều 61; điểm b khoản 3 Điều 66 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 81 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao;
g) Những người có thẩm quyền xử phạt của Thanh tra Khoa học và Công nghệ có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi sử dụng dụng cụ, trang thiết bị không có giấy chứng nhận về tiêu chuẩn đo lường chất lượng theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 81 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao;
h) Những người có thẩm quyền xử phạt của Thanh tra Lao động - Thương binh và Xã hội có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm c khoản 3, điểm d khoản 4 Điều 42; điểm a khoản 3 Điều 44 và Điều 49 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 81 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao;
i) Những người có thẩm quyền xử phạt của Thanh tra Tài nguyên và Môi trường có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm b khoản 5 Điều 23; điểm c khoản 3 Điều 35; hành vi không thực hiện đúng chế độ báo cáo bảo vệ môi trường du lịch cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 48; điểm a khoản 1 Điều 62 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 81 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
59. Bổ sung các điều 83a, 83b, 83c và 83d như sau:
“Điều 83a. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội biên phòng
1. Chiến sĩ Bộ đội biên phòng đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền 500.000 đồng.
2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền 2.500.000 đồng.
3. Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội biên phòng, Chỉ huy trưởng Tiểu khu biên phòng, Chỉ huy trưởng biên phòng Cửa khẩu cảng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a và điểm đ khoản 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính và các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 2 Nghị định này.
4. Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng cấp tỉnh, Chỉ huy trưởng Hải đoàn biên phòng trực thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng, có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a và điểm đ khoản 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính và các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 2 Nghị định này.
Điều 83b. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển
1. Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa.
2. Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền 2.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa.
3. Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a và điểm đ khoản 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính.
4. Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a và điểm đ khoản 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính và các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 2 Nghị định này.
5. Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a và điểm đ khoản 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính và các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 2 Nghị định này.
6. Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a và điểm đ khoản 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính và các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 2 Nghị định này.
7. Tư lệnh Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b và đ khoản 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính và các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 2 Nghị định này.
Điều 83c. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan
1. Công chức Hải quan đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000 đồng.
2. Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan, Đội trưởng thuộc Chi cục kiểm tra sau thông quan có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng.
3. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan, Chi cục trưởng Chi cục kiểm tra sau thông quan, Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu, Đội trưởng Đội thủ tục Hải quan, Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển và Đội trưởng Đội kiểm soát bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ thuộc Cục điều tra chống buôn lậu Tổng cục Hải quan có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm đ và điểm i khoản 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính và các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 2 Nghị định này.
4. Cục trưởng Cục điều tra chống buôn lậu, Cục trưởng Cục kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm đ và điểm i khoản 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính và các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 2 Nghị định này.
5. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm đ và điểm i khoản 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính và các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 2 Nghị định này.
Điều 83d. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường
1. Kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000 đồng.
2. Đội trưởng Đội Quản lý thị trường có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, đ, e, h và i khoản 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính và các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 2 Nghị định này.
3. Chi Cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công Thương, Trưởng phòng chống buôn lậu, Trưởng phòng chống hàng giả, Trưởng phòng kiểm soát chất lượng hàng hóa thuộc Cục Quản lý thị trường có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
d) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, đ, e, h và i khoản 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính và các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 2 Nghị định này.
4. Cục trưởng Cục Quản lý thị trường có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch; phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, đ, e, h và i khoản 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính và các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 2 Nghị định này.”
Điều 3. Bãi bỏ các quy định và thay thế cụm từ
1. Bãi bỏ điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 10; điểm b khoản 4 Điều 13; điểm c khoản 5 Điều 23; điểm c khoản 2 Điều 24; khoản 2 và khoản 3 Điều 38; điểm d khoản 1, điểm a và điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 42; điểm a khoản 7 Điều 44; điểm a khoản 6 Điều 51; điểm đ và điểm e khoản 2 Điều 66 và điểm b khoản 2 Điều 76 Nghị định số 158/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo.
2. Thay cụm từ “trên môi trường Internet” bằng cụm từ “trên môi trường mạng” tại khoản 3 Điều 3, điểm b khoản 3 Điều 10, khoản 2 Điều 12, khoản 2 Điều 15, khoản 2 Điều 18, điểm b khoản 3 Điều 21, điểm b khoản 3 Điều 22, khoản 2 Điều 23, khoản 2 Điều 24, khoản 2 Điều 25, khoản 2 Điều 26, khoản 2 Điều 27, khoản 2 Điều 28, khoản 4 Điều 29, khoản 2 Điều 30, khoản 2 Điều 31, khoản 2 Điều 32, Khoản 2 Điều 33 và Khoản 3 Điều 34 Nghị định số 131/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan.
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "20/03/2017",
"sign_number": "28/2017/NĐ-CP",
"signer": "Nguyễn Xuân Phúc",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 11 và 12; Điều 18; điểm b khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 19; điểm a khoản 1 Điều 22; khoản 7 Điều 23; điểm b và điểm d khoản 2, điểm g khoản 3, điểm c khoản 6 và khoản 7 Điều 45; Điều 46; điều 50; điểm a khoản 3, điểm b khoản 4, các điểm a, b và c khoản 5 Điều 51; điểm a và điểm b khoản 1 Điều 52; Điều 53; các Điều 68, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77,
77a và 78 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 83d Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
5. Những người có thẩm quyền xử phạt của Thanh tra có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này như sau:
a) Những người có thẩm quyền xử phạt của Thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thanh tra Văn hóa và Thể thao, Thanh tra Du lịch có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II và Chương III Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 81 Nghị định này;
b) Những người có thẩm quyền xử phạt của Thanh tra Thông tin và Truyền thông có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 5 Điều 6; điểm c khoản 1 Điều 45; Mục 1, Mục 2 và Mục 4 Chương III Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 81 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao;
c) Những người có thẩm quyền xử phạt của Thanh tra Y tế có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm c khoản 2 Điều 35; Điều 38; các Điều 67, 68, 69, 70, 71, 72, 73 và 74 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 81 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao;
d) Những người có thẩm quyền xử phạt của Thanh tra Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi quảng cáo trên bảng, băng - rôn không tuân theo quy định về khu vực đê điều tại điểm c khoản 3 Điều 60; hành vi quy định tại các điều 67, 75, 76, 77, 77a
và 78 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại
Điều 81 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao;
đ) Những người có thẩm quyền xử phạt của Thanh tra Xây dựng có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 3 Điều 22; hành vi treo, đặt, dán, vẽ các sản phẩm quảng cáo trên cây xanh nơi công cộng tại khoản 1 Điều 51; các khoản 5, 6 và 7 Điều 60 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 81 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao;
e) Những người có thẩm quyền xử phạt của Thanh tra Giao thông vận tải có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 3 Điều 35; hành vi không có giấy chứng nhận đăng ký phương tiện, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của phương tiện tại khoản 2 Điều 36; điểm a khoản 1 Điều 39; hành vi không thực hiện đúng chế độ báo cáo vận chuyển khách du lịch cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 1, các khoản 2, 3, 4, 5, điểm c và điểm d khoản 6 và khoản 7 Điều 48; điểm b khoản 2 Điều 51; hành vi quảng cáo trên bảng, băng-rôn không tuân theo quy định về khu vực hành lang an toàn giao thông; che khuất đèn tín hiệu giao thông; chăng ngang đường giao thông quy định tại điểm c khoản 3 Điều 60; Điều 61; điểm b khoản 3 Điều 66 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 81 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao;
g) Những người có thẩm quyền xử phạt của Thanh tra Khoa học và Công nghệ có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi sử dụng dụng cụ, trang thiết bị không có giấy chứng nhận về tiêu chuẩn đo lường chất lượng theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 81 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao;
h) Những người có thẩm quyền xử phạt của Thanh tra Lao động - Thương binh và Xã hội có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm c khoản 3, điểm d khoản 4 Điều 42; điểm a khoản 3 Điều 44 và Điều 49 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 81 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao;
i) Những người có thẩm quyền xử phạt của Thanh tra Tài nguyên và Môi trường có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm b khoản 5 Điều 23; điểm c khoản 3 Điều 35; hành vi không thực hiện đúng chế độ báo cáo bảo vệ môi trường du lịch cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 48; điểm a khoản 1 Điều 62 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 81 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
59. Bổ sung các điều 83a, 83b, 83c và 83d như sau:
“Điều 83a. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội biên phòng
1. Chiến sĩ Bộ đội biên phòng đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền 500.000 đồng.
2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền 2.500.000 đồng.
3. Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội biên phòng, Chỉ huy trưởng Tiểu khu biên phòng, Chỉ huy trưởng biên phòng Cửa khẩu cảng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a và điểm đ khoản 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính và các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 2 Nghị định này.
4. Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng cấp tỉnh, Chỉ huy trưởng Hải đoàn biên phòng trực thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng, có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a và điểm đ khoản 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính và các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 2 Nghị định này.
Điều 83b. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển
1. Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa.
2. Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền 2.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa.
3. Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a và điểm đ khoản 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính.
4. Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a và điểm đ khoản 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính và các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 2 Nghị định này.
5. Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a và điểm đ khoản 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính và các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 2 Nghị định này.
6. Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a và điểm đ khoản 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính và các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 2 Nghị định này.
7. Tư lệnh Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b và đ khoản 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính và các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 2 Nghị định này.
Điều 83c. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan
1. Công chức Hải quan đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000 đồng.
2. Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan, Đội trưởng thuộc Chi cục kiểm tra sau thông quan có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng.
3. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan, Chi cục trưởng Chi cục kiểm tra sau thông quan, Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu, Đội trưởng Đội thủ tục Hải quan, Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển và Đội trưởng Đội kiểm soát bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ thuộc Cục điều tra chống buôn lậu Tổng cục Hải quan có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm đ và điểm i khoản 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính và các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 2 Nghị định này.
4. Cục trưởng Cục điều tra chống buôn lậu, Cục trưởng Cục kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm đ và điểm i khoản 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính và các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 2 Nghị định này.
5. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm đ và điểm i khoản 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính và các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 2 Nghị định này.
Điều 83d. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường
1. Kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000 đồng.
2. Đội trưởng Đội Quản lý thị trường có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, đ, e, h và i khoản 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính và các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 2 Nghị định này.
3. Chi Cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công Thương, Trưởng phòng chống buôn lậu, Trưởng phòng chống hàng giả, Trưởng phòng kiểm soát chất lượng hàng hóa thuộc Cục Quản lý thị trường có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
d) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, đ, e, h và i khoản 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính và các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 2 Nghị định này.
4. Cục trưởng Cục Quản lý thị trường có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch; phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, đ, e, h và i khoản 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính và các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 2 Nghị định này.”
Điều 3. Bãi bỏ các quy định và thay thế cụm từ
1. Bãi bỏ điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 10; điểm b khoản 4 Điều 13; điểm c khoản 5 Điều 23; điểm c khoản 2 Điều 24; khoản 2 và khoản 3 Điều 38; điểm d khoản 1, điểm a và điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 42; điểm a khoản 7 Điều 44; điểm a khoản 6 Điều 51; điểm đ và điểm e khoản 2 Điều 66 và điểm b khoản 2 Điều 76 Nghị định số 158/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo.
2. Thay cụm từ “trên môi trường Internet” bằng cụm từ “trên môi trường mạng” tại khoản 3 Điều 3, điểm b khoản 3 Điều 10, khoản 2 Điều 12, khoản 2 Điều 15, khoản 2 Điều 18, điểm b khoản 3 Điều 21, điểm b khoản 3 Điều 22, khoản 2 Điều 23, khoản 2 Điều 24, khoản 2 Điều 25, khoản 2 Điều 26, khoản 2 Điều 27, khoản 2 Điều 28, khoản 4 Điều 29, khoản 2 Điều 30, khoản 2 Điều 31, khoản 2 Điều 32, Khoản 2 Điều 33 và Khoản 3 Điều 34 Nghị định số 131/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan.
|
Điều 3 Nghị định 28/2017/NĐ-CP sửa đổi 131/2013/NĐ-CP 158/2013/NĐ-CP mới nhất
|
Điều 2 Quyết định 1520/QĐ-UBND 2020 sửa đổi Kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục phổ thông Hà Nội
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 7 Điều 1 Quyết định số 3951/QĐ-UBND ngày 23/7/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên năm học 2019 - 2020 trên địa bàn thành phố Hà Nội, như sau:
“3. Kết thúc học kỳ I trước ngày 20/01/2020; hoàn thành chương trình giáo dục học kỳ II trước ngày 11/7/2020 và kết thúc năm học trước ngày 15/7/2020.
4. Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học và xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở (THCS) trước ngày 31/7/2020.
5. Hoàn thành tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông (THPT) trước ngày 15/8/2020.”
“7. Ngày bắt đầu, ngày kết thúc học kỳ II và kết thúc năm học:”
CẤP HỌC
HỌC KỲ II
NGÀY KẾT THÚC NĂM HỌC
Ngày bắt đầu học kỳ II
Ngày kết thúc học kỳ II
Mầm non
13/01/2020
10/7/2020
14/7/2020
(thứ Hai)
(thứ Sáu)
(thứ Ba)
Tiểu học
13/01/2020
10/7/2020
14/7/2020
(thứ Hai)
(thứ Sáu)
(thứ Ba)
THCS, THPT
30/12/2019
10/7/2020
14/7/2020
(thứ Hai)
(thứ Sáu)
(thứ Ba)
GDTX
30/12/2019
10/7/2020
14/7/2020
(THCS, THPT)
(thứ Hai)
(thứ Sáu)
(thứ Ba)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Những nội dung khác không nêu tại Quyết định này được thực hiện theo Quyết định số 3951/QĐ-UBND ngày 23/7/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên năm học 2019 - 2020 trên địa bàn thành phố Hà Nội.
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội",
"promulgation_date": "14/04/2020",
"sign_number": "1520/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Đức Chung",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 7 Điều 1 Quyết định số 3951/QĐ-UBND ngày 23/7/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên năm học 2019 - 2020 trên địa bàn thành phố Hà Nội, như sau:
“3. Kết thúc học kỳ I trước ngày 20/01/2020; hoàn thành chương trình giáo dục học kỳ II trước ngày 11/7/2020 và kết thúc năm học trước ngày 15/7/2020.
4. Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học và xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở (THCS) trước ngày 31/7/2020.
5. Hoàn thành tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông (THPT) trước ngày 15/8/2020.”
“7. Ngày bắt đầu, ngày kết thúc học kỳ II và kết thúc năm học:”
CẤP HỌC
HỌC KỲ II
NGÀY KẾT THÚC NĂM HỌC
Ngày bắt đầu học kỳ II
Ngày kết thúc học kỳ II
Mầm non
13/01/2020
10/7/2020
14/7/2020
(thứ Hai)
(thứ Sáu)
(thứ Ba)
Tiểu học
13/01/2020
10/7/2020
14/7/2020
(thứ Hai)
(thứ Sáu)
(thứ Ba)
THCS, THPT
30/12/2019
10/7/2020
14/7/2020
(thứ Hai)
(thứ Sáu)
(thứ Ba)
GDTX
30/12/2019
10/7/2020
14/7/2020
(THCS, THPT)
(thứ Hai)
(thứ Sáu)
(thứ Ba)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Những nội dung khác không nêu tại Quyết định này được thực hiện theo Quyết định số 3951/QĐ-UBND ngày 23/7/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên năm học 2019 - 2020 trên địa bàn thành phố Hà Nội.
|
Điều 2 Quyết định 1520/QĐ-UBND 2020 sửa đổi Kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục phổ thông Hà Nội
|
Điều 4 Nghị định 12-CP bản Quy định sắp xếp lại tổ chức và đổi mới cơ chế quản lý các doanh nghiệp nông nghiệp Nhà nước
Điều 1. Doanh nghiệp nông nghiệp Nhà nước bao gồm các đơn vị quốc doanh sản xuất và dịch vụ nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, thuỷ lợi, các xí nghiệp, trạm trại, trung tâm sản xuất thực nghiệm nông - lâm - ngư nghiệp do Nhà nước thành lập, cấp vốn và quản lý với tư cách là chủ sở hữu, hoạt động theo cơ chế thị trường có định hướng của Nhà nước và thực hiện nguyên tắc hạch toán kinh tế, có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn.
Điều 2. Sắp xếp lại các doanh nghiệp nông nghiệp Nhà nước hiện có theo hướng như sau:
1. Những doanh nghiệp đang thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh quan trọng, làm ra sản phẩm xuất khẩu ở các vùng tập trung chuyên canh, có gắn với chế biến, kinh doanh có hiệu quả kinh tế, có khả năng tái đầu tư và phát triển tốt thì được đăng ký lại theo Nghị định số 388-HĐBT ngày 20-11-1991 và tiếp tục phát triển theo khả năng của doanh nghiệp.
Những doanh nghiệp tuy đạt hiệu quả kinh tế chưa cao nhưng có vị trí trọng yếu đối với kinh tế - xã hội của vùng, có khả năng vươn lên khắc phục khó khăn để đạt hiệu quả kinh tế cao thì được đăng ký lại theo Nghị định số 388-HĐBT.
2. Các doanh nghiệp yếu kém, làm ăn thua lỗ, không có khả năng đổi mới và phát triển thì giải thể theo quy định chung của Nhà nước. Doanh nghiệp phải kiểm kê và bảo quản chặt chẽ toàn bộ vốn, tài sản, đất đai theo quy định hiện hành và làm thủ tục giao lại đất cho chính quyền địa phương để giao đất ổn định, lâu dài cho các hộ công nhân và nông dân sản xuất.
3. Chuyển giao phần lớn doanh nghiệp nông nghiệp Nhà nước hiện do Trung ương quản lý cho địa phương quản lý; chỉ giữ lại một số doanh nghiệp quy mô lớn, gắn với chế biến, xuất khẩu hoặc làm nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, làm giống gốc cần do Trung ương quản lý.
4. Những doanh nghiệp chủ yếu làm dịch vụ kỹ thuật như thuỷ lợi, sản xuất giống cây, giống con... được đăng ký hoạt động theo quy chế của các doanh nghiệp làm nhiệm vụ xây dựng cơ sở hạ tầng cho sản xuất, được Nhà nước đầu tư vốn và các điều kiện khác để hoạt động; đồng thời, khuyến khích doanh nghiệp phát triển kinh doanh đa dạng nhằm tăng thu nhập cho đơn vị và người lao động. Các doanh nghiệp thuỷ nông cần sắp xếp lại theo hướng tinh giản bộ máy quản lý, bảo đảm tính hệ thống, tính lưu vực của công trình, xoá bỏ sự chia cắt máy móc theo địa giới hành chính; nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống tổ chức cũng như hiệu quả sử dụng công trình.
5. Những doanh nghiệp có nhiệm vụ vừa sản xuất, vừa giữ gìn an ninh quốc phòng ở những địa bàn xung yếu sẽ có quy định riêng.
Điều 3. Doanh nghiệp nông nghiệp Nhà nước sau khi sắp xếp và đăng ký lại kinh doanh theo Nghị định số 388-HĐBT phải chú trọng đổi mới và tăng cường quan hệ giữa doanh nghiệp với vùng sản xuất, cụ thể là:
1. Đi đôi với tổ chức sản xuất, kinh doanh trong phạm vi quản lý, doanh nghiệp phải tích cực góp phần vào việc tạo ra môi trường thuận lợi sản xuất của vùng như thực hiện dịch vụ kỹ thuật, cung ứng vật tư, chế biến và tiêu thụ sản phẩm, nhận uỷ thác xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn, sớm trở thành trung tâm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội toàn vùng.
2. Các dự án định canh, định cư, dự án trồng cây công nghiệp dài ngày, trồng rừng, nuôi trồng thuỷ sản hình thành các khu kinh tế mới thực hiện trên địa bàn có các doanh nghiệp nông nghiệp Nhà nước trực tiếp kinh doanh thì các doanh nghiệp đó có thể được Nhà nước giao làm chủ dự án đầu tư để làm các khâu dịch vụ kỹ thuật, xây dựng kết cấu hạ tầng và tổ chức lực lượng nhân dân thực hiện các dự án.
ĐỔI MỚI CƠ CHẾ QUẢN LÝ NỘI BỘ DOANH NGHIỆP
Điều 4. Các doanh nghiệp nông nghiệp Nhà nước phải đổi mới cơ chế quản lý nội bộ theo hướng khai thác mạnh tiềm năng vốn có của doanh nghiệp cũng như tiềm năng của các hộ công nhân, hộ nông dân. Hoạt động của các doanh nghiệp chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực dịch vụ kỹ thuật, chế biến và tiêu thụ sản phẩm, tạo điều kiện và môi trường kinh tế thuận lợi để phát triển sản xuất với tốc độ nhanh và đạt hiệu quả kinh tế xã hội cao:
1. Doanh nghiệp phải điều chỉnh lại cơ cấu sản xuất phù hợp với yêu cầu của thị trường và lợi thế của doanh nghiệp, chuyển các hoạt động sản xuất gắn trực tiếp với đất đai, mặt nước, cây trồng, vật nuôi cho kinh tế hộ gia đình công nhân, kể cả hộ nông dân ngoài doanh nghiệp, kể cả đất đai thừa trong các trường bắn, kho tàng, doanh trại quân đội.
2. Các doanh nghiệp nông nghiệp Nhà nước phải kiểm kê và báo cáo đầy đủ tình hình sử dụng đất của doanh nghiệp với cơ quan chủ quản để thực hiện dứt điểm chủ trương giao cho chính quyền địa phương diện tích đất chưa sử dụng hoặc sử dụng kém hiệu quả để giao cho nông dân sử dụng.
3. Số ruộng đất do doanh nghiệp quản lý thì thực hiện khoán ổn định lâu dài cho người lao động hoặc hộ thành viên doanh nghiệp để tổ chức sản xuất kinh doanh; doanh nghiệp tổ chức tốt các hoạt động dịch vụ. Thực hiện định mức khoán chi phí, sản lượng trên cơ sở hợp đồng kinh tế, phần vượt khoán người nhận khoán được hưởng.
Đối với các vườn cây lâu năm và đàn gia súc mà hướng phát triển tập thể khó khăn: cần tiến hành tổng kết các hình thức khoán gọn, cho thuê, bán vườn cây, đàn gia súc cho hộ công nhân và hộ nông dân để từng bước mở rộng các hình thức có hiệu quả nhằm mục đích thu hồi được vốn sớm để tái đầu tư khai hoang đất mới. Các Bộ chủ quản cùng các ngành liên quan khẩn trương chuẩn bị các văn bản hướng dẫn để mở rộng thí điểm hình thức bán vườn cây, đàn gia súc cho các hộ thành viên và các hộ nông dân theo phương thức trả tiền ngay hoặc trả dần. Việc bán vườn cây, đàn gia súc cho các hộ phải được tiến hành từng bước trên cơ sở đánh giá đúng giá trị và định giá công khai, dân chủ, chính xác dưới sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ của các cơ quan quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp, không được để thất thoát tài sản Nhà nước. Bộ nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm, Bộ Lâm nghiệp, Bộ Tài chính và Ban Vật giá Chính phủ chỉ đạo chặt chẽ công việc này và báo cáo kết quả vào cuối năm 1993 để Chính phủ xem xét cho thực hiện mở rộng.
4. Đối với hoạt động chế biến tập trung có thể thực hiện khoán dưới nhiều hình thức như khoán doanh thu kết hợp khoán sản lượng và chất lượng sản phẩm, gắn tiền lương, tiền thưởng của công nhân, cán bộ doanh nghiệp với kết quả thu nhập cuối cùng của doanh nghiệp... ở những vùng nguyên liệu tập trung gắn với cơ sở chế biến lớn, cần mở rộng hình thức tổ chức gắn nhà máy với các hộ sản xuất nguyên liệu, nhà máy có trách nhiệm phát triển vùng nguyên liệu ổn định lâu dài, bảo đảm lợi ích của nhà máy và lợi ích của người sản xuất ở vùng nguyên liệu.
5. Đối với các hoạt động xây dựng cơ bản, vận tải, sửa chữa, thương nghiệp... thực hiện đấu thầu theo công trình, theo công việc, theo chuyến hàng hoặc khoán doanh thu tới từng công việc cụ thể.
6. Các doanh nghiệp dịch vụ sản xuất thì thực hiện các hình thức khoán thích hợp với đặc điểm của từng đơn vị như khoán gọn cả dịch vụ, công việc hoặc khoán từng công đoạn... nhằm gắn trách nhiệm và quyền lợi của người thực hiện với kết quả cuối cùng.
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "02/03/1993",
"sign_number": "12-CP",
"signer": "Võ Văn Kiệt",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. Doanh nghiệp nông nghiệp Nhà nước bao gồm các đơn vị quốc doanh sản xuất và dịch vụ nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, thuỷ lợi, các xí nghiệp, trạm trại, trung tâm sản xuất thực nghiệm nông - lâm - ngư nghiệp do Nhà nước thành lập, cấp vốn và quản lý với tư cách là chủ sở hữu, hoạt động theo cơ chế thị trường có định hướng của Nhà nước và thực hiện nguyên tắc hạch toán kinh tế, có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn.
Điều 2. Sắp xếp lại các doanh nghiệp nông nghiệp Nhà nước hiện có theo hướng như sau:
1. Những doanh nghiệp đang thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh quan trọng, làm ra sản phẩm xuất khẩu ở các vùng tập trung chuyên canh, có gắn với chế biến, kinh doanh có hiệu quả kinh tế, có khả năng tái đầu tư và phát triển tốt thì được đăng ký lại theo Nghị định số 388-HĐBT ngày 20-11-1991 và tiếp tục phát triển theo khả năng của doanh nghiệp.
Những doanh nghiệp tuy đạt hiệu quả kinh tế chưa cao nhưng có vị trí trọng yếu đối với kinh tế - xã hội của vùng, có khả năng vươn lên khắc phục khó khăn để đạt hiệu quả kinh tế cao thì được đăng ký lại theo Nghị định số 388-HĐBT.
2. Các doanh nghiệp yếu kém, làm ăn thua lỗ, không có khả năng đổi mới và phát triển thì giải thể theo quy định chung của Nhà nước. Doanh nghiệp phải kiểm kê và bảo quản chặt chẽ toàn bộ vốn, tài sản, đất đai theo quy định hiện hành và làm thủ tục giao lại đất cho chính quyền địa phương để giao đất ổn định, lâu dài cho các hộ công nhân và nông dân sản xuất.
3. Chuyển giao phần lớn doanh nghiệp nông nghiệp Nhà nước hiện do Trung ương quản lý cho địa phương quản lý; chỉ giữ lại một số doanh nghiệp quy mô lớn, gắn với chế biến, xuất khẩu hoặc làm nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, làm giống gốc cần do Trung ương quản lý.
4. Những doanh nghiệp chủ yếu làm dịch vụ kỹ thuật như thuỷ lợi, sản xuất giống cây, giống con... được đăng ký hoạt động theo quy chế của các doanh nghiệp làm nhiệm vụ xây dựng cơ sở hạ tầng cho sản xuất, được Nhà nước đầu tư vốn và các điều kiện khác để hoạt động; đồng thời, khuyến khích doanh nghiệp phát triển kinh doanh đa dạng nhằm tăng thu nhập cho đơn vị và người lao động. Các doanh nghiệp thuỷ nông cần sắp xếp lại theo hướng tinh giản bộ máy quản lý, bảo đảm tính hệ thống, tính lưu vực của công trình, xoá bỏ sự chia cắt máy móc theo địa giới hành chính; nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống tổ chức cũng như hiệu quả sử dụng công trình.
5. Những doanh nghiệp có nhiệm vụ vừa sản xuất, vừa giữ gìn an ninh quốc phòng ở những địa bàn xung yếu sẽ có quy định riêng.
Điều 3. Doanh nghiệp nông nghiệp Nhà nước sau khi sắp xếp và đăng ký lại kinh doanh theo Nghị định số 388-HĐBT phải chú trọng đổi mới và tăng cường quan hệ giữa doanh nghiệp với vùng sản xuất, cụ thể là:
1. Đi đôi với tổ chức sản xuất, kinh doanh trong phạm vi quản lý, doanh nghiệp phải tích cực góp phần vào việc tạo ra môi trường thuận lợi sản xuất của vùng như thực hiện dịch vụ kỹ thuật, cung ứng vật tư, chế biến và tiêu thụ sản phẩm, nhận uỷ thác xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn, sớm trở thành trung tâm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội toàn vùng.
2. Các dự án định canh, định cư, dự án trồng cây công nghiệp dài ngày, trồng rừng, nuôi trồng thuỷ sản hình thành các khu kinh tế mới thực hiện trên địa bàn có các doanh nghiệp nông nghiệp Nhà nước trực tiếp kinh doanh thì các doanh nghiệp đó có thể được Nhà nước giao làm chủ dự án đầu tư để làm các khâu dịch vụ kỹ thuật, xây dựng kết cấu hạ tầng và tổ chức lực lượng nhân dân thực hiện các dự án.
ĐỔI MỚI CƠ CHẾ QUẢN LÝ NỘI BỘ DOANH NGHIỆP
Điều 4. Các doanh nghiệp nông nghiệp Nhà nước phải đổi mới cơ chế quản lý nội bộ theo hướng khai thác mạnh tiềm năng vốn có của doanh nghiệp cũng như tiềm năng của các hộ công nhân, hộ nông dân. Hoạt động của các doanh nghiệp chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực dịch vụ kỹ thuật, chế biến và tiêu thụ sản phẩm, tạo điều kiện và môi trường kinh tế thuận lợi để phát triển sản xuất với tốc độ nhanh và đạt hiệu quả kinh tế xã hội cao:
1. Doanh nghiệp phải điều chỉnh lại cơ cấu sản xuất phù hợp với yêu cầu của thị trường và lợi thế của doanh nghiệp, chuyển các hoạt động sản xuất gắn trực tiếp với đất đai, mặt nước, cây trồng, vật nuôi cho kinh tế hộ gia đình công nhân, kể cả hộ nông dân ngoài doanh nghiệp, kể cả đất đai thừa trong các trường bắn, kho tàng, doanh trại quân đội.
2. Các doanh nghiệp nông nghiệp Nhà nước phải kiểm kê và báo cáo đầy đủ tình hình sử dụng đất của doanh nghiệp với cơ quan chủ quản để thực hiện dứt điểm chủ trương giao cho chính quyền địa phương diện tích đất chưa sử dụng hoặc sử dụng kém hiệu quả để giao cho nông dân sử dụng.
3. Số ruộng đất do doanh nghiệp quản lý thì thực hiện khoán ổn định lâu dài cho người lao động hoặc hộ thành viên doanh nghiệp để tổ chức sản xuất kinh doanh; doanh nghiệp tổ chức tốt các hoạt động dịch vụ. Thực hiện định mức khoán chi phí, sản lượng trên cơ sở hợp đồng kinh tế, phần vượt khoán người nhận khoán được hưởng.
Đối với các vườn cây lâu năm và đàn gia súc mà hướng phát triển tập thể khó khăn: cần tiến hành tổng kết các hình thức khoán gọn, cho thuê, bán vườn cây, đàn gia súc cho hộ công nhân và hộ nông dân để từng bước mở rộng các hình thức có hiệu quả nhằm mục đích thu hồi được vốn sớm để tái đầu tư khai hoang đất mới. Các Bộ chủ quản cùng các ngành liên quan khẩn trương chuẩn bị các văn bản hướng dẫn để mở rộng thí điểm hình thức bán vườn cây, đàn gia súc cho các hộ thành viên và các hộ nông dân theo phương thức trả tiền ngay hoặc trả dần. Việc bán vườn cây, đàn gia súc cho các hộ phải được tiến hành từng bước trên cơ sở đánh giá đúng giá trị và định giá công khai, dân chủ, chính xác dưới sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ của các cơ quan quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp, không được để thất thoát tài sản Nhà nước. Bộ nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm, Bộ Lâm nghiệp, Bộ Tài chính và Ban Vật giá Chính phủ chỉ đạo chặt chẽ công việc này và báo cáo kết quả vào cuối năm 1993 để Chính phủ xem xét cho thực hiện mở rộng.
4. Đối với hoạt động chế biến tập trung có thể thực hiện khoán dưới nhiều hình thức như khoán doanh thu kết hợp khoán sản lượng và chất lượng sản phẩm, gắn tiền lương, tiền thưởng của công nhân, cán bộ doanh nghiệp với kết quả thu nhập cuối cùng của doanh nghiệp... ở những vùng nguyên liệu tập trung gắn với cơ sở chế biến lớn, cần mở rộng hình thức tổ chức gắn nhà máy với các hộ sản xuất nguyên liệu, nhà máy có trách nhiệm phát triển vùng nguyên liệu ổn định lâu dài, bảo đảm lợi ích của nhà máy và lợi ích của người sản xuất ở vùng nguyên liệu.
5. Đối với các hoạt động xây dựng cơ bản, vận tải, sửa chữa, thương nghiệp... thực hiện đấu thầu theo công trình, theo công việc, theo chuyến hàng hoặc khoán doanh thu tới từng công việc cụ thể.
6. Các doanh nghiệp dịch vụ sản xuất thì thực hiện các hình thức khoán thích hợp với đặc điểm của từng đơn vị như khoán gọn cả dịch vụ, công việc hoặc khoán từng công đoạn... nhằm gắn trách nhiệm và quyền lợi của người thực hiện với kết quả cuối cùng.
|
Điều 4 Nghị định 12-CP bản Quy định sắp xếp lại tổ chức và đổi mới cơ chế quản lý các doanh nghiệp nông nghiệp Nhà nước
|
Điều 2 Quyết định 04/2022/QĐ-UBND Quy chế tổ chức phân loại thôn bản khu phố Quảng Ninh
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức, hoạt động và phân loại thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2022 và thay thế Quyết định số 2555/2013/QĐ-UBND ngày 24/9/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh và Quyết định số 4173/2016/QĐ-UBND ngày 10/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tiêu chí phân loại thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh",
"promulgation_date": "20/01/2022",
"sign_number": "04/2022/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Tường Văn",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức, hoạt động và phân loại thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2022 và thay thế Quyết định số 2555/2013/QĐ-UBND ngày 24/9/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh và Quyết định số 4173/2016/QĐ-UBND ngày 10/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tiêu chí phân loại thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
|
Điều 2 Quyết định 04/2022/QĐ-UBND Quy chế tổ chức phân loại thôn bản khu phố Quảng Ninh
|
Điều 4 Quyết định 1625/2005/QĐ-TLĐ Quy chế hoạt động Website Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
Điều 1: Trang Web Tổng Liên đoàn LĐVN là trang thông tin điện tử trên Internet, có nhiệm vụ giới thiệu, quảng bá về tổ chức và hoạt động của tổ chức công đoàn Việt Nam; cung cấp thường xuyên, kịp thời, chính xác cho cán bộ, đoàn viên công đoàn những thông tin về phong trào công nhân, hoạt động Công đoàn; những chủ trương và định hướng chỉ đạo của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động công đoàn.
Điều 2: Trang Web Tổng Liên đoàn do Thường trực Đoàn Chủ tịch trực tiếp chỉ đạo. Ban biên tập trang Web do Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn quyết định thành lập, gồm: Tổng biên tập, hai phó tổng biên tập và một số uỷ viên hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.
Điều 3: Hoạt động của trang Web Tổng liên đoàn lao động Việt Nam phải tuân theo các quy định hiện hành của Nhà Nước về lĩnh vực báo chí, xuất bản và về quản lý, sử dụng tài nguyên Internet. Ban biên tập trang Web TLĐ chịu trách nhiệm trước Đoàn chủ tịch TLĐ về nội dung, chất lượng của Trang Web TLĐ.
Điều 4: Trang Web TLĐ được cung cấp trang thiết bị, công nghệ, đảm bảo cho hoạt động, có cán bộ chuyên trách và được đảm bảo các điều kiện về kĩ thuật, tài chính (kinh phí hoạt động thường xuyên bồi dưỡng ban biên tập, chế độ nhuận bút cộng tác viên, mua thông tin và kinh phí thuê bao đường truyền...) theo kế hoạch được duyệt hàng năm để hoạt động.
|
{
"issuing_agency": "Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam",
"promulgation_date": "29/07/2005",
"sign_number": "1625/2005/QĐ-TLĐ",
"signer": "Đặng Ngọc Tùng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Trang Web Tổng Liên đoàn LĐVN là trang thông tin điện tử trên Internet, có nhiệm vụ giới thiệu, quảng bá về tổ chức và hoạt động của tổ chức công đoàn Việt Nam; cung cấp thường xuyên, kịp thời, chính xác cho cán bộ, đoàn viên công đoàn những thông tin về phong trào công nhân, hoạt động Công đoàn; những chủ trương và định hướng chỉ đạo của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động công đoàn.
Điều 2: Trang Web Tổng Liên đoàn do Thường trực Đoàn Chủ tịch trực tiếp chỉ đạo. Ban biên tập trang Web do Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn quyết định thành lập, gồm: Tổng biên tập, hai phó tổng biên tập và một số uỷ viên hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.
Điều 3: Hoạt động của trang Web Tổng liên đoàn lao động Việt Nam phải tuân theo các quy định hiện hành của Nhà Nước về lĩnh vực báo chí, xuất bản và về quản lý, sử dụng tài nguyên Internet. Ban biên tập trang Web TLĐ chịu trách nhiệm trước Đoàn chủ tịch TLĐ về nội dung, chất lượng của Trang Web TLĐ.
Điều 4: Trang Web TLĐ được cung cấp trang thiết bị, công nghệ, đảm bảo cho hoạt động, có cán bộ chuyên trách và được đảm bảo các điều kiện về kĩ thuật, tài chính (kinh phí hoạt động thường xuyên bồi dưỡng ban biên tập, chế độ nhuận bút cộng tác viên, mua thông tin và kinh phí thuê bao đường truyền...) theo kế hoạch được duyệt hàng năm để hoạt động.
|
Điều 4 Quyết định 1625/2005/QĐ-TLĐ Quy chế hoạt động Website Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
|
Điều 4 Quyết định 715/2004/QĐ-BTM Quy chế quản lý nhập khẩu nguyên liệu sản xuất, pha chế xăng dầu
Điều 1: Nguyên liệu quy định trong Quy chế này bao gồm dầu thô (dầu mỏ dạng thô), condensate... thuộc nhóm 2709, xăng có trị số octan cao và các chế phẩm pha xăng thuộc nhóm 2710 của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành, được nhập khẩu để sản xuất, pha chế xăng dầu.
Điều 2:
Nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, pha chế xăng dầu sử dụng trong nước được tính trong tổng cân đối cung cầu xăng dầu hàng năm. Việc nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất pha chế xăng dầu thực hiện theo hạn mức do Bộ Thương mại giao.
Điều 3:
Chỉ các doanh nghiệp có Giấy phép kinh doanh nhập khẩu xăng dầu và Giấy xác nhận đủ điều kiện kỹ thuật sản xuất, pha chế xăng dầu được giao hạn mức nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất, pha chế xăng dầu
Giấy xác nhận đủ điều kiện kỹ thuật sản xuất, pha chế xăng dầu do Bộ Khoa học và công nghệ cấp. Doanh nghiệp chỉ được giao hạn mức nhập khẩu các chủng loại nguyên liệu quy định tại Giấy xác nhận đủ điều kiện kỹ thuật sản xuất, pha chế xăng dầu.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Thương mại",
"promulgation_date": "07/06/2004",
"sign_number": "715/2004/QĐ-BTM",
"signer": "Phan Thế Ruệ",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Nguyên liệu quy định trong Quy chế này bao gồm dầu thô (dầu mỏ dạng thô), condensate... thuộc nhóm 2709, xăng có trị số octan cao và các chế phẩm pha xăng thuộc nhóm 2710 của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành, được nhập khẩu để sản xuất, pha chế xăng dầu.
Điều 2:
Nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, pha chế xăng dầu sử dụng trong nước được tính trong tổng cân đối cung cầu xăng dầu hàng năm. Việc nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất pha chế xăng dầu thực hiện theo hạn mức do Bộ Thương mại giao.
Điều 3:
Chỉ các doanh nghiệp có Giấy phép kinh doanh nhập khẩu xăng dầu và Giấy xác nhận đủ điều kiện kỹ thuật sản xuất, pha chế xăng dầu được giao hạn mức nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất, pha chế xăng dầu
Giấy xác nhận đủ điều kiện kỹ thuật sản xuất, pha chế xăng dầu do Bộ Khoa học và công nghệ cấp. Doanh nghiệp chỉ được giao hạn mức nhập khẩu các chủng loại nguyên liệu quy định tại Giấy xác nhận đủ điều kiện kỹ thuật sản xuất, pha chế xăng dầu.
|
Điều 4 Quyết định 715/2004/QĐ-BTM Quy chế quản lý nhập khẩu nguyên liệu sản xuất, pha chế xăng dầu
|
Điều 4 Nghị định 115-CP điều lệ cho thuê nhà ở các thành phố và thị xã
Điều 1. - Việc cho thuê nhà phải đặt dưới sự giám sát của Nhà nước.
Điều 2. – Bên thuê nhà và bên cho thuê phải ký kết hợp đồng do hai bên thương lượng, thỏa thuận với nhau.
Điều 3. - Việc cho thuê nhà phải theo giá Nhà nước quy định.
Điều 4. – Mỗi bên ký kết hợp đồng thuê nhà phải thực hiện đầy đủ những nhiệm vụ của mình và tôn trọng quyền lợi của bên kia theo đúng những điều đã cam kết trong hợp đồng và những quy định trong điều lệ này.
|
{
"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ",
"promulgation_date": "29/07/1964",
"sign_number": "115-CP",
"signer": "Phạm Hùng",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. - Việc cho thuê nhà phải đặt dưới sự giám sát của Nhà nước.
Điều 2. – Bên thuê nhà và bên cho thuê phải ký kết hợp đồng do hai bên thương lượng, thỏa thuận với nhau.
Điều 3. - Việc cho thuê nhà phải theo giá Nhà nước quy định.
Điều 4. – Mỗi bên ký kết hợp đồng thuê nhà phải thực hiện đầy đủ những nhiệm vụ của mình và tôn trọng quyền lợi của bên kia theo đúng những điều đã cam kết trong hợp đồng và những quy định trong điều lệ này.
|
Điều 4 Nghị định 115-CP điều lệ cho thuê nhà ở các thành phố và thị xã
|
Điều 2 Quyết định 418/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với bà Lê Thị Bích Hạnh, sinh ngày 08/7/1981 tại Hải Phòng; hiện cư trú tại Friedrich - Kaiser - Gasse 101/4/2, 1160 Wien, Cộng hòa Áo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "05/03/2013",
"sign_number": "418/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với bà Lê Thị Bích Hạnh, sinh ngày 08/7/1981 tại Hải Phòng; hiện cư trú tại Friedrich - Kaiser - Gasse 101/4/2, 1160 Wien, Cộng hòa Áo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 418/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 4 Quyết định 716/TTg Quy chế tổ chức và hoạt động Học viện Quốc phòng
Điều 1. Bản Quy chế này quy định những điểm cơ bản về tổ chức và hoạt động của Học viện Quốc phòng.
Điều 2. Học viện Quốc phòng trực thuộc Chính phủ, là trung tâm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cao cấp quân sự, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng cho cán bộ cao cấp của Đảng, Nhà nước, đoàn thể và là một trong những trung tâm nghiên cứu khoa học quân sự.
Chính phủ giao cho Bộ Quốc phòng trực tiếp quản lý. Các cơ quan nhà nước và các địa phương theo chức năng của mình có trách nhiệm tham gia xây dựng Học viện.
Học viện Quốc phòng hoạt động hợp tác chặt chẽ với trung tâm khoa học quốc gia, các viện nghiên cứu, các học viện và trường đại học để thực hiện các nhiệm vụ của mình. Học viện Quốc phòng có trách nhiệm hỗ trợ các học viện, trường đại học khác trong việc bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, đào tạo cán bộ quân sự và nghiên cứu khoa học quân sự.
Điều 3. Học viện Quốc phòng là tổ chức có tư cách pháp nhân, có con dấu mang hình quốc huy, có tài khoản riêng và có biểu tượng riêng.
Học viện Quốc phòng là đơn vị được Nhà nước và Bộ Quốc phòng ưu tiên đầu tư về cán bộ, cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhằm đổi mới công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học quân sự, đáp ứng yêu cầu bảo vệ và xây dựng đất nước.
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "07/11/1995",
"sign_number": "716/TTg",
"signer": "Võ Văn Kiệt",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Bản Quy chế này quy định những điểm cơ bản về tổ chức và hoạt động của Học viện Quốc phòng.
Điều 2. Học viện Quốc phòng trực thuộc Chính phủ, là trung tâm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cao cấp quân sự, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng cho cán bộ cao cấp của Đảng, Nhà nước, đoàn thể và là một trong những trung tâm nghiên cứu khoa học quân sự.
Chính phủ giao cho Bộ Quốc phòng trực tiếp quản lý. Các cơ quan nhà nước và các địa phương theo chức năng của mình có trách nhiệm tham gia xây dựng Học viện.
Học viện Quốc phòng hoạt động hợp tác chặt chẽ với trung tâm khoa học quốc gia, các viện nghiên cứu, các học viện và trường đại học để thực hiện các nhiệm vụ của mình. Học viện Quốc phòng có trách nhiệm hỗ trợ các học viện, trường đại học khác trong việc bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, đào tạo cán bộ quân sự và nghiên cứu khoa học quân sự.
Điều 3. Học viện Quốc phòng là tổ chức có tư cách pháp nhân, có con dấu mang hình quốc huy, có tài khoản riêng và có biểu tượng riêng.
Học viện Quốc phòng là đơn vị được Nhà nước và Bộ Quốc phòng ưu tiên đầu tư về cán bộ, cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhằm đổi mới công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học quân sự, đáp ứng yêu cầu bảo vệ và xây dựng đất nước.
|
Điều 4 Quyết định 716/TTg Quy chế tổ chức và hoạt động Học viện Quốc phòng
|
Điều 2 Quyết định 173-QĐ/CTN phê chuẩn Hiệp định Tương trợ tư pháp về dân sự, gia đình hình sự giữa Việt Nam và Ba Lan năm 1993
Điều 1. – Phê chuẩn Hiệp định Tương trợ tư pháp về các vấn đề dân sự, gia đình và hình sự giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hòa Ba lan do Bộ trưởng Bộ Tư pháp Nguyễn Đinh Lộc ngày 30 tháng 10 năm 1993;
Điều 2. – Bộ trưởng Bộ Ngoại giao có trách nhiệm làm thủ tục đối ngoại về việc phê chuẩn Hiệp định này và thông báo cho các cơ quan hữu quan ngày bắt đầu có hiệu lực của Hiệp định.
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "08/03/1994",
"sign_number": "173-QĐ/CTN",
"signer": "Lê Đức Anh",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. – Phê chuẩn Hiệp định Tương trợ tư pháp về các vấn đề dân sự, gia đình và hình sự giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hòa Ba lan do Bộ trưởng Bộ Tư pháp Nguyễn Đinh Lộc ngày 30 tháng 10 năm 1993;
Điều 2. – Bộ trưởng Bộ Ngoại giao có trách nhiệm làm thủ tục đối ngoại về việc phê chuẩn Hiệp định này và thông báo cho các cơ quan hữu quan ngày bắt đầu có hiệu lực của Hiệp định.
|
Điều 2 Quyết định 173-QĐ/CTN phê chuẩn Hiệp định Tương trợ tư pháp về dân sự, gia đình hình sự giữa Việt Nam và Ba Lan năm 1993
|
Điều 2 Quyết định 2896/QĐ-UBND năm 2009 ủy quyền Sở Tài nguyên cấp giấy chứng nhận
Điều 1. Nay ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài và cá nhân nước ngoài.
Điều 2. Sở Tài nguyên và Môi trường được thừa ủy quyền Ủy ban nhân dân tỉnh ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong các trường hợp quy định tại Điều 1 quyết định này; chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện việc ủy quyền nói trên;
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Sở Tài nguyên và Môi trường thừa ủy quyền Ủy ban nhân dân tỉnh ký được đóng dấu của Sở Tài nguyên và Môi trường.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh An Giang",
"promulgation_date": "29/12/2009",
"sign_number": "2896/QĐ-UBND",
"signer": "Huỳnh Thế Năng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Nay ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài và cá nhân nước ngoài.
Điều 2. Sở Tài nguyên và Môi trường được thừa ủy quyền Ủy ban nhân dân tỉnh ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong các trường hợp quy định tại Điều 1 quyết định này; chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện việc ủy quyền nói trên;
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Sở Tài nguyên và Môi trường thừa ủy quyền Ủy ban nhân dân tỉnh ký được đóng dấu của Sở Tài nguyên và Môi trường.
|
Điều 2 Quyết định 2896/QĐ-UBND năm 2009 ủy quyền Sở Tài nguyên cấp giấy chứng nhận
|
Điều 2 Quyết định 297/QĐ-UBND 2018 hệ thống hóa văn bản quy phạm Hội đồng nhân dân Đắk Nông
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND các cấp trên địa bàn tỉnh Đắk Nông kỳ 2014 - 2018.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông",
"promulgation_date": "01/03/2018",
"sign_number": "297/QĐ-UBND",
"signer": "Cao Huy",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND các cấp trên địa bàn tỉnh Đắk Nông kỳ 2014 - 2018.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
|
Điều 2 Quyết định 297/QĐ-UBND 2018 hệ thống hóa văn bản quy phạm Hội đồng nhân dân Đắk Nông
|
Điều 4 Quyết định 450/QĐ-UB bản quy định về quản lý giá ở thành phố Hồ Chí Minh
Điều 1.- Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện quyền quản lý giá trên địa bàn thành phố theo Quyết định 137/HĐBT ngày 27/4/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về quản lý giá, hướng dẫn của Ủy ban Vật giá Nhà nước (nay là Ban Vật giá Chính phủ) tại Thông tư số 03/VGNN-KHCS ngày 01/7/1992 và các quy định khác có liên quan của Nhà nước.
Điều 2.- Căn cứ các quy định của Chính phủ và sự hướng dẫn của Ban Vật giá Chính phủ, quy định quyền hạn và trách nhiệm của các ngành, các cấp của thành phố, các chủ thể sản xuất kinh doanh trên địa bàn thành phố trong việc thực hiện những quy định của Nhà nước về quản lý giá.
Điều 3.- Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng các Bộ có liên quan và chủ động áp dụng các biện pháp cần thiết để bình ổn giá hàng hóa, dịch vụ thiết yếu tại thị trường thành phố.
Điều 4.- Chỉ đạo thực hiện các quyết định về giá hàng hóa, dịch vụ, do cấp có thẩm quyền của Trung ương quy định áp dụng tại địa phương. Chỉ đạo việc thanh tra giá, kiểm soát giá, xử lý các vụ vi phạm kỷ luật giá trên địa bàn thành phố theo quy định của Nhà nước.
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh",
"promulgation_date": "24/03/1993",
"sign_number": "450/QĐ-UB",
"signer": "Vương Hữu Nhơn",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1.- Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện quyền quản lý giá trên địa bàn thành phố theo Quyết định 137/HĐBT ngày 27/4/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về quản lý giá, hướng dẫn của Ủy ban Vật giá Nhà nước (nay là Ban Vật giá Chính phủ) tại Thông tư số 03/VGNN-KHCS ngày 01/7/1992 và các quy định khác có liên quan của Nhà nước.
Điều 2.- Căn cứ các quy định của Chính phủ và sự hướng dẫn của Ban Vật giá Chính phủ, quy định quyền hạn và trách nhiệm của các ngành, các cấp của thành phố, các chủ thể sản xuất kinh doanh trên địa bàn thành phố trong việc thực hiện những quy định của Nhà nước về quản lý giá.
Điều 3.- Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng các Bộ có liên quan và chủ động áp dụng các biện pháp cần thiết để bình ổn giá hàng hóa, dịch vụ thiết yếu tại thị trường thành phố.
Điều 4.- Chỉ đạo thực hiện các quyết định về giá hàng hóa, dịch vụ, do cấp có thẩm quyền của Trung ương quy định áp dụng tại địa phương. Chỉ đạo việc thanh tra giá, kiểm soát giá, xử lý các vụ vi phạm kỷ luật giá trên địa bàn thành phố theo quy định của Nhà nước.
|
Điều 4 Quyết định 450/QĐ-UB bản quy định về quản lý giá ở thành phố Hồ Chí Minh
|
Điều 3 Quyết định 1830/QĐ-UBND năm 2012 Quy chế Giải thưởng Bùi Dục Tài Quảng Trị
Điều 1. Tên gọi của giải thưởng: “Giải thưởng Bùi Dục Tài”
Điều 2. Mục đích của Giải thưởng
Động viên, khuyến khích, hiệu triệu mọi người trong toàn tỉnh noi theo tấm gương sáng Bùi Dục Tài, để vươn lên đạt được nhiều thành tích xuất sắc trong học tập, tu dưỡng đạo đức, góp phần thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa quê hương, đất nước.
Điều 3. Tính chất của Giải thưởng
Giải thưởng Bùi Dục Tài là giải thưởng cao nhất của chính quyền nhà nước địa phương trong cuộc vận động "Cả nước xây dựng xã hội học tập”, tặng thưởng hàng năm cho những người đạt thành tích xuất sắc theo quy định trong Quy chế này, không phân biệt tuổi tác, địa phương, nghề nghiệp, dân tộc, tôn giáo, giới tính, hoàn cảnh kinh tế, xã hội...
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị",
"promulgation_date": "08/10/2012",
"sign_number": "1830/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Đức Cường",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Tên gọi của giải thưởng: “Giải thưởng Bùi Dục Tài”
Điều 2. Mục đích của Giải thưởng
Động viên, khuyến khích, hiệu triệu mọi người trong toàn tỉnh noi theo tấm gương sáng Bùi Dục Tài, để vươn lên đạt được nhiều thành tích xuất sắc trong học tập, tu dưỡng đạo đức, góp phần thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa quê hương, đất nước.
Điều 3. Tính chất của Giải thưởng
Giải thưởng Bùi Dục Tài là giải thưởng cao nhất của chính quyền nhà nước địa phương trong cuộc vận động "Cả nước xây dựng xã hội học tập”, tặng thưởng hàng năm cho những người đạt thành tích xuất sắc theo quy định trong Quy chế này, không phân biệt tuổi tác, địa phương, nghề nghiệp, dân tộc, tôn giáo, giới tính, hoàn cảnh kinh tế, xã hội...
|
Điều 3 Quyết định 1830/QĐ-UBND năm 2012 Quy chế Giải thưởng Bùi Dục Tài Quảng Trị
|
Điều 25 Thông tư 1254/1999/TT-BKHCNMT chuyển giao công nghệ hướng dẫn thực hiện Nghị định 45/1998/NĐ-CP
Điều 1. Phê duyệt Hợp đồng chuyển giao công nghệ ký ngày.... (sau đây gọi tắt là Hợp đồng) giữa.... (Bên giao) và...... (Bên nhận) với những nội dung chính được quy định tại các điều khoản tiếp theo của Quyết định này.
Điều 2. Bên giao có trách nhiệm chuyển giao cho Bên nhận mọi thông tin, tài liệu kỹ thuật, bí quyết công nghệ, công thức, quy trình sản xuất cần thiết cho việc sản xuất sản phẩm (hoặc thực hiện dịch vụ...) xác định trong Hợp đồng (sau đây gọi là Sản phẩm), cung cấp các dịch vụ hướng dẫn kỹ thuật và đào tạo cán bộ công nhân viên của Bên nhận tại các cơ sở của Bên giao và trong lãnh thổ Việt Nam để trong thời hạn của Hợp đồng, Bên nhận thiết lập, vận hành được dây chuyền sản xuất, sản xuất được các loại Sản phẩm đạt các tiêu chuẩn chất lượng xác định trong Hợp đồng.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường",
"promulgation_date": "12/07/1999",
"sign_number": "1254/1999/TT-BKHCNMT",
"signer": "Chu Tuấn Nhạ",
"type": "Thông tư"
}
|
Điều 1. Phê duyệt Hợp đồng chuyển giao công nghệ ký ngày.... (sau đây gọi tắt là Hợp đồng) giữa.... (Bên giao) và...... (Bên nhận) với những nội dung chính được quy định tại các điều khoản tiếp theo của Quyết định này.
Điều 2. Bên giao có trách nhiệm chuyển giao cho Bên nhận mọi thông tin, tài liệu kỹ thuật, bí quyết công nghệ, công thức, quy trình sản xuất cần thiết cho việc sản xuất sản phẩm (hoặc thực hiện dịch vụ...) xác định trong Hợp đồng (sau đây gọi là Sản phẩm), cung cấp các dịch vụ hướng dẫn kỹ thuật và đào tạo cán bộ công nhân viên của Bên nhận tại các cơ sở của Bên giao và trong lãnh thổ Việt Nam để trong thời hạn của Hợp đồng, Bên nhận thiết lập, vận hành được dây chuyền sản xuất, sản xuất được các loại Sản phẩm đạt các tiêu chuẩn chất lượng xác định trong Hợp đồng.
|
Điều 25 Thông tư 1254/1999/TT-BKHCNMT chuyển giao công nghệ hướng dẫn thực hiện Nghị định 45/1998/NĐ-CP
|
Điều 2 Nghị định 75/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách các đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân tỉnh Nam Định nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 20 (hai mươi) đơn vị bầu cử, 69 (sáu mươi chín) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "21/02/2004",
"sign_number": "75/2004/NĐ-CP",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 20 (hai mươi) đơn vị bầu cử, 69 (sáu mươi chín) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
|
Điều 2 Nghị định 75/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách các đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân tỉnh Nam Định nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất
|
Điều 2 Thông tư 44/2013/TT-BNNPTNT sửa đổiThông tư 29/2013/TT-BNNPTNT khu bảo tồn biển cấp tỉnh
Điều 1. Bãi bỏ Điều 6 và sửa đổi Điều 15 của Thông tư số 29/2013/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 6 năm 2013 quy định thành lập và quản lý khu bảo tồn biển cấp tỉnh.
1. Bãi bỏ Điều 6 Thông tư số 29/2013/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 6 năm 2013 quy định thành lập và quản lý khu bảo tồn biển cấp tỉnh.
2. Sửa đổi Điều 15 như sau:
"Điều 15. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 7 năm 2013.
Trong thời gian thực hiện Thông tư, nếu có vướng mắc báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung
|
{
"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn",
"promulgation_date": "23/10/2013",
"sign_number": "44/2013/TT-BNNPTNT",
"signer": "Cao Đức Phát",
"type": "Thông tư"
}
|
Điều 1. Bãi bỏ Điều 6 và sửa đổi Điều 15 của Thông tư số 29/2013/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 6 năm 2013 quy định thành lập và quản lý khu bảo tồn biển cấp tỉnh.
1. Bãi bỏ Điều 6 Thông tư số 29/2013/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 6 năm 2013 quy định thành lập và quản lý khu bảo tồn biển cấp tỉnh.
2. Sửa đổi Điều 15 như sau:
"Điều 15. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 7 năm 2013.
Trong thời gian thực hiện Thông tư, nếu có vướng mắc báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung
|
Điều 2 Thông tư 44/2013/TT-BNNPTNT sửa đổiThông tư 29/2013/TT-BNNPTNT khu bảo tồn biển cấp tỉnh
|
Điều 2 Quyết định 1152/QĐ-CTN cho trở lại quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho trở lại quốc tịch Việt Nam đối với 04 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "22/07/2011",
"sign_number": "1152/QĐ-CTN",
"signer": "Nguyễn Minh Triết",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho trở lại quốc tịch Việt Nam đối với 04 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 1152/QĐ-CTN cho trở lại quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 37/2013/QĐ-UBND tổ chức hoạt động thôn tổ dân phố Hà Nam
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 590/2000/QĐ-UB ngày 24 tháng 7 năm 2000 của Ủy ban nhân tỉnh Hà Nam về việc ban hành bản quy định khái niệm, vị trí của thôn, làng (hoặc tương đương), tổ dân phố; nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác, tiêu chuẩn, nhiệm kỳ, phụ cấp của trưởng thôn, làng (hoặc tương đương) và tổ trưởng tổ dân phố.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam",
"promulgation_date": "01/08/2013",
"sign_number": "37/2013/QĐ-UBND",
"signer": "Mai Tiến Dũng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 590/2000/QĐ-UB ngày 24 tháng 7 năm 2000 của Ủy ban nhân tỉnh Hà Nam về việc ban hành bản quy định khái niệm, vị trí của thôn, làng (hoặc tương đương), tổ dân phố; nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác, tiêu chuẩn, nhiệm kỳ, phụ cấp của trưởng thôn, làng (hoặc tương đương) và tổ trưởng tổ dân phố.
|
Điều 2 Quyết định 37/2013/QĐ-UBND tổ chức hoạt động thôn tổ dân phố Hà Nam
|
Điều 2 Thông tư 23/2017/TT-BGDĐT thi đánh giá năng lực ngoại ngữ theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc mới nhất
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế thi đánh giá năng lực ngoại ngữ theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2017.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo",
"promulgation_date": "29/09/2017",
"sign_number": "23/2017/TT-BGDĐT",
"signer": "Bùi Văn Ga",
"type": "Thông tư"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế thi đánh giá năng lực ngoại ngữ theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2017.
|
Điều 2 Thông tư 23/2017/TT-BGDĐT thi đánh giá năng lực ngoại ngữ theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc mới nhất
|
Điều 2 Quyết định 1181/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 19 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Nguyễn Minh Triết
DANH SÁCH
CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI CỘNG HÒA SÉC ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
(Kèm theo Quyết định số 1181/QĐ-CTN ngày 25 tháng 7 năm 2011 của Chủ tịch nước)
1. Đoàn Thái, sinh ngày 12/5/1995 tại Séc
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Majerskeho 2048/3 Chodov Praha 4
2. Đoàn Sơn, sinh ngày 10/11/1992 tại Séc
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Majerskeho 2048/3 Chodov Praha 4
3. Vũ Việt Anh, sinh ngày 31/5/1991 tại Liên bang Nga
Giới tính : Nam
Hiện trú tại: Na Cikorce 19 Praha 4 Modrany 14300
4. Nguyễn Anh Tuấn, sinh ngày 23/01/1992 tại Thái Bình
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: K Remizku 425 Vestre Praha Zapad 25242
5. Phạm Thị Phương Nhung, sinh ngày 27/10/1987 tại Nam Định
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Majova 39 35002 Cheb
6. Lê Thị Huyền Trang, sinh ngày 04/10/1989 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tạ : U Pruhonu 2/1141 Praha 717000
7. Lê Thị Ngọc Lan, sinh ngày 17/9/1986 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Trsnice 26 Cheb
8. Lê Quang Dũng, sinh ngày 15/02/1992 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Riegrova 15 Cheb
9. Nguyễn Thị Ánh Nguyệt, sinh ngày 12/3/1991 tại Bắc Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Olstynska 607/1 Trola Praha 8
10. Vũ Quỳnh Nga, sinh ngày 13/10/1994 tại Séc
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Hyacintova 8/3208, Praha 10
11. Ngô Quang Huy, sinh ngày 29/10/1991 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Stredoskolska 2979/2 Ostrava Zabreh
12. Đỗ Thị Mai Anh, sinh ngày 21/4/1992 tại Nam Định
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lou du 831 33441 Dobrany
13. Cao Thị Eva, sinh ngày 04/3/1991 tại Séc
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại : Stracenka 616 Steti 41108
14. Vũ Thị Phương Thảo, sinh ngày 14/6/1987 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Husinecka 948/12 39002 Tabor
15. Mai Lan Anh, sinh ngày 20/12/1991 tại Hà Nội
Giới tính : Nữ
Hiện trú tại: Jana Masaryra 436/51 Praha 2
16. Trần Hoàng Anh, sinh ngày 27/10/2001 tại Séc
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: K Rozkosi 274 Praha 4 Seberov
17. Trần Khánh Ly, sinh ngày 12/8/1995 tại Séc
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: K Rozkosi 274 Praha 4 Seberov
18. Vũ Tố Mai, sinh ngày 01/5/1991 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lucni 330, Vestec 25242, Praha Zapad
19. Trần Thanh Tùng sinh ngày 10/4/1991 tại Hải Phòng
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Chleboradova 3, Brno
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "25/07/2011",
"sign_number": "1181/QĐ-CTN",
"signer": "Nguyễn Minh Triết",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 19 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Nguyễn Minh Triết
DANH SÁCH
CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI CỘNG HÒA SÉC ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
(Kèm theo Quyết định số 1181/QĐ-CTN ngày 25 tháng 7 năm 2011 của Chủ tịch nước)
1. Đoàn Thái, sinh ngày 12/5/1995 tại Séc
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Majerskeho 2048/3 Chodov Praha 4
2. Đoàn Sơn, sinh ngày 10/11/1992 tại Séc
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Majerskeho 2048/3 Chodov Praha 4
3. Vũ Việt Anh, sinh ngày 31/5/1991 tại Liên bang Nga
Giới tính : Nam
Hiện trú tại: Na Cikorce 19 Praha 4 Modrany 14300
4. Nguyễn Anh Tuấn, sinh ngày 23/01/1992 tại Thái Bình
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: K Remizku 425 Vestre Praha Zapad 25242
5. Phạm Thị Phương Nhung, sinh ngày 27/10/1987 tại Nam Định
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Majova 39 35002 Cheb
6. Lê Thị Huyền Trang, sinh ngày 04/10/1989 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tạ : U Pruhonu 2/1141 Praha 717000
7. Lê Thị Ngọc Lan, sinh ngày 17/9/1986 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Trsnice 26 Cheb
8. Lê Quang Dũng, sinh ngày 15/02/1992 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Riegrova 15 Cheb
9. Nguyễn Thị Ánh Nguyệt, sinh ngày 12/3/1991 tại Bắc Ninh
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Olstynska 607/1 Trola Praha 8
10. Vũ Quỳnh Nga, sinh ngày 13/10/1994 tại Séc
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Hyacintova 8/3208, Praha 10
11. Ngô Quang Huy, sinh ngày 29/10/1991 tại Hà Nội
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Stredoskolska 2979/2 Ostrava Zabreh
12. Đỗ Thị Mai Anh, sinh ngày 21/4/1992 tại Nam Định
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lou du 831 33441 Dobrany
13. Cao Thị Eva, sinh ngày 04/3/1991 tại Séc
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại : Stracenka 616 Steti 41108
14. Vũ Thị Phương Thảo, sinh ngày 14/6/1987 tại Hải Phòng
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Husinecka 948/12 39002 Tabor
15. Mai Lan Anh, sinh ngày 20/12/1991 tại Hà Nội
Giới tính : Nữ
Hiện trú tại: Jana Masaryra 436/51 Praha 2
16. Trần Hoàng Anh, sinh ngày 27/10/2001 tại Séc
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: K Rozkosi 274 Praha 4 Seberov
17. Trần Khánh Ly, sinh ngày 12/8/1995 tại Séc
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: K Rozkosi 274 Praha 4 Seberov
18. Vũ Tố Mai, sinh ngày 01/5/1991 tại Hà Nội
Giới tính: Nữ
Hiện trú tại: Lucni 330, Vestec 25242, Praha Zapad
19. Trần Thanh Tùng sinh ngày 10/4/1991 tại Hải Phòng
Giới tính: Nam
Hiện trú tại: Chleboradova 3, Brno
|
Điều 2 Quyết định 1181/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 1090/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 32 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "14/07/2011",
"sign_number": "1090/QĐ-CTN",
"signer": "Nguyễn Minh Triết",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 32 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 1090/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 1882/QĐ-CTN năm 2012 cho trở lại quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho trở lại quốc tịch Việt Nam đối với bà Nguyễn Thị Mộng Tuyền, sinh ngày 07/9/1967 tại Đồng Nai; hiện cư trú tại: ấp 3, xã Hiệp Phước, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "06/11/2012",
"sign_number": "1882/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho trở lại quốc tịch Việt Nam đối với bà Nguyễn Thị Mộng Tuyền, sinh ngày 07/9/1967 tại Đồng Nai; hiện cư trú tại: ấp 3, xã Hiệp Phước, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 1882/QĐ-CTN năm 2012 cho trở lại quốc tịch Việt Nam
|
Điều 4 Quyết định 73/2001/QĐ-UB quản lý xây dựng theo Quy hoạch chi tiết khu đô thị mới Tây Nam Hà Nội
Điều 1: Điều lệ này hướng dẫn việc quản lý xây dựng, bảo vệ, sử dụng các công trình theo đúng đồ án quy hoạch chi tiết khu đô thị mới Tây Nam Hà Nội-khu xây dựng đợt đầu, tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt theo Quyết định số 71/2001/QĐ-UB ngày 17/09/2001 của UBND Thành phố.
Điều 2: Ngoài những quy định trong Điều lệ này, việc quản lý xây dựng trong khu đô thị mới Tây Nam Hà Nội còn phải tuân theo những quy định pháp luật khác có liên quan của Nhà nước.
Điều 3: Việc điều chỉnh bổ sung hoặc thay đổi Điều lệ phải được UBND Thành phố quyết định trên cơ sở điều chỉnh đồ án quy hoạch chi tiết được phê duyệt.
Điều 4: UBND Thành phố giao cho Kiến trúc sư trưởng Thành phố, Chủ tịch UBND quận Cầu Giấy, Chủ tịch UBND huyện Từ Liêm quản lý xây dựng tại khu đô thị mới Tây Nam Hà Nội và phối hợp với các Sở, Ngành chức năng để hướng dẫn các tổ chức, các chủ đầu tư thực hiện đầu tư, xây dựng theo đúng quy hoạch chi tiết được duyệt và quy định của pháp luật.
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội",
"promulgation_date": "17/09/2001",
"sign_number": "73/2001/QĐ-UB",
"signer": "Hoàng Văn Nghiên",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Điều lệ này hướng dẫn việc quản lý xây dựng, bảo vệ, sử dụng các công trình theo đúng đồ án quy hoạch chi tiết khu đô thị mới Tây Nam Hà Nội-khu xây dựng đợt đầu, tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt theo Quyết định số 71/2001/QĐ-UB ngày 17/09/2001 của UBND Thành phố.
Điều 2: Ngoài những quy định trong Điều lệ này, việc quản lý xây dựng trong khu đô thị mới Tây Nam Hà Nội còn phải tuân theo những quy định pháp luật khác có liên quan của Nhà nước.
Điều 3: Việc điều chỉnh bổ sung hoặc thay đổi Điều lệ phải được UBND Thành phố quyết định trên cơ sở điều chỉnh đồ án quy hoạch chi tiết được phê duyệt.
Điều 4: UBND Thành phố giao cho Kiến trúc sư trưởng Thành phố, Chủ tịch UBND quận Cầu Giấy, Chủ tịch UBND huyện Từ Liêm quản lý xây dựng tại khu đô thị mới Tây Nam Hà Nội và phối hợp với các Sở, Ngành chức năng để hướng dẫn các tổ chức, các chủ đầu tư thực hiện đầu tư, xây dựng theo đúng quy hoạch chi tiết được duyệt và quy định của pháp luật.
|
Điều 4 Quyết định 73/2001/QĐ-UB quản lý xây dựng theo Quy hoạch chi tiết khu đô thị mới Tây Nam Hà Nội
|
Điều 5 Quyết định 210/QĐ-UB năm 1993 về Quy định tạm thời tổ chức quản lý khai thác và
Điều 1. Các công trình thủy lợi bao gồm các công trình thủy nông phục vụ tưới tiêu, công trình cấp nước nông thôn, công trình thủy lợi thủy điện kết hợp là cơ sở vật chất kỹ thuật thuộc kết cấu hạ tầng của nên kinh tế xã hội phải được mọi người tôn trọng và bảo vệ, nghiêm cấm những hành vi xâm phạm làm hư hỏng công trình.
Điều 2. Không phân biệt nguồn vốn đầu tư các công trình thủy lợi đã có và xây dựng mới khi hoàn thành đều phải thành lập tổ chức quản lý khai thác. Việc khai thác sử dụng công trình phải theo đúng quy trình kỹ thuật, bảo đảm năng lực thiết kế, chống xuống cấp.
Điều 3. Nội dung quản lý khai thác công trình bao gồm:
- Quản lý toàn bộ hệ thống công trình.
- Quản lý nguồn nước, điều hòa phân phối nước cho các đối tượng hưởng lợi từ công trình.
- Quản lý kinh tế đúng chế độ nguyên tắc Nhà nước quy định.
Điều 4. Công tác quản lý công trình thủy lợi phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân là hoạt động dịch vụ thuộc chi phí sản xuất và sinh hoạt. Để tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội. Thủy lợi phí chưa thu khấu hao cơ bản, chỉ thu một phần để quản lý, tu bổ, sửa chữa thường xuyên nhằm hạn chế công trình xuống cấp. Duy trì năng lực thiết kế.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai",
"promulgation_date": "04/10/1993",
"sign_number": "210/QĐ-UB",
"signer": "Nguyễn Quý Đăng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Các công trình thủy lợi bao gồm các công trình thủy nông phục vụ tưới tiêu, công trình cấp nước nông thôn, công trình thủy lợi thủy điện kết hợp là cơ sở vật chất kỹ thuật thuộc kết cấu hạ tầng của nên kinh tế xã hội phải được mọi người tôn trọng và bảo vệ, nghiêm cấm những hành vi xâm phạm làm hư hỏng công trình.
Điều 2. Không phân biệt nguồn vốn đầu tư các công trình thủy lợi đã có và xây dựng mới khi hoàn thành đều phải thành lập tổ chức quản lý khai thác. Việc khai thác sử dụng công trình phải theo đúng quy trình kỹ thuật, bảo đảm năng lực thiết kế, chống xuống cấp.
Điều 3. Nội dung quản lý khai thác công trình bao gồm:
- Quản lý toàn bộ hệ thống công trình.
- Quản lý nguồn nước, điều hòa phân phối nước cho các đối tượng hưởng lợi từ công trình.
- Quản lý kinh tế đúng chế độ nguyên tắc Nhà nước quy định.
Điều 4. Công tác quản lý công trình thủy lợi phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân là hoạt động dịch vụ thuộc chi phí sản xuất và sinh hoạt. Để tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội. Thủy lợi phí chưa thu khấu hao cơ bản, chỉ thu một phần để quản lý, tu bổ, sửa chữa thường xuyên nhằm hạn chế công trình xuống cấp. Duy trì năng lực thiết kế.
|
Điều 5 Quyết định 210/QĐ-UB năm 1993 về Quy định tạm thời tổ chức quản lý khai thác và
|
Điều 2 Quyết định 147/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang nhiệm kỳ 2004-2009
Điều 1. Phê chuẩn ông Lữ Văn Hùng, Tỉnh ủy viên, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang nhiệm kỳ 2004-2009.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang và ông Lữ Văn Hùng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "01/02/2008",
"sign_number": "147/QĐ-TTg",
"signer": "Nguyễn Tấn Dũng",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn ông Lữ Văn Hùng, Tỉnh ủy viên, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang nhiệm kỳ 2004-2009.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang và ông Lữ Văn Hùng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 147/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang nhiệm kỳ 2004-2009
|
Điều 3 Quyết định 15-QĐ quy chế tuyển sinh vào các trường đại học trung học chuyên nghiệp năm học 1966 – 1967
Điều 1. Những cán bộ, quân nhân chuyển ngành, phục viên, công nhân và nông dân tập thể còn trẻ và có điều kiện thoát ly công tác và sản xuất thì được tuyển vào các lớp ban ngày dài hạn; lớn tuổi thì được tuyển vào các lớp ban đêm, tại chức, các lớp hàm thụ và các lớp bổ túc tập trung ngắn hạn, nếu chưa đủ trình độ văn hóa cần thiết thì vào các lớp dự bị đại học.
Điều 2. Những học sinh tốt nghiệp cấp II, cấp III đã đi nghĩa vụ quân sự hoặc đã và đang lao động sản xuất, công tác cần được khuyến khích vào các ngành mà học sinh đó đang phục vụ.
Điều 3. Những học sinh tốt nghiệp cấp II, cấp III phổ thông và phổ thông công, nông nghiệp hướng vào tất cả các ngành theo yêu cầu của Nhà nước.
Những học sinh miền Nam, miền núi sẽ được tuyển chọn vào các ngành theo yêu cầu của miền Nam, miền núi, những nữ sinh chủ yếu sẽ vào các ngành văn hóa, xã hội, giáo dục, nông nghiệp, kinh tế tài chính và công nghiệp nhẹ.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp",
"promulgation_date": "14/01/1966",
"sign_number": "15-QĐ",
"signer": "Tạ Quang Bửu",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Những cán bộ, quân nhân chuyển ngành, phục viên, công nhân và nông dân tập thể còn trẻ và có điều kiện thoát ly công tác và sản xuất thì được tuyển vào các lớp ban ngày dài hạn; lớn tuổi thì được tuyển vào các lớp ban đêm, tại chức, các lớp hàm thụ và các lớp bổ túc tập trung ngắn hạn, nếu chưa đủ trình độ văn hóa cần thiết thì vào các lớp dự bị đại học.
Điều 2. Những học sinh tốt nghiệp cấp II, cấp III đã đi nghĩa vụ quân sự hoặc đã và đang lao động sản xuất, công tác cần được khuyến khích vào các ngành mà học sinh đó đang phục vụ.
Điều 3. Những học sinh tốt nghiệp cấp II, cấp III phổ thông và phổ thông công, nông nghiệp hướng vào tất cả các ngành theo yêu cầu của Nhà nước.
Những học sinh miền Nam, miền núi sẽ được tuyển chọn vào các ngành theo yêu cầu của miền Nam, miền núi, những nữ sinh chủ yếu sẽ vào các ngành văn hóa, xã hội, giáo dục, nông nghiệp, kinh tế tài chính và công nghiệp nhẹ.
|
Điều 3 Quyết định 15-QĐ quy chế tuyển sinh vào các trường đại học trung học chuyên nghiệp năm học 1966 – 1967
|
Điều 5 Quyết định 08/QĐ-UB “Quy định về quản lý Nhà nước đối với phương tiện vận tải thủy bộ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”
Điều 1.- Mọi phương tiện vân tải thuỷ bộ (dưới đây gọi là phương tiện vận tải-PTVT) thuộc sở hữu của các thành phần kinh tế, tổ chức hay cá nhân trên địa bàn thànhphố Hồ Chí Minh đều phải có đăng ký chủ quyền (ngoại trừ xe đạp các cỡ, xe ba bánh cho người tàn tật, xuồng ghe có tải trọng nhỏ dùng cho gia đình) để nhằm bảo vệ lợi ích cho toàn xã hội và bảo hộ quyền sở hữu chính đáng cho người có phương tiện vận tải.
Điều 2.-Mọi trường hợp chuyển dịch quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng phương tiện vận tải bao gồm mua, bán, nhượng đổi, cho không, thừa kế, phục hồi đều phải làm thủ tục khai báo và chịu sự giám sát của cơ quan Nhà nước thừa hành và phải có nghĩa vụ nộp lệ phí trước bạ theo Nghị định số 222/ HĐBT ngày 5-12-1987 của Hội đồng Bộ trưởng.
Điều 3.- Giá cả mua, bán, nhượng đổi, hoán cải đặc trưng, phục hồi phương tiện vận tải thực hiện theo phương thức thoả thuận giữa hai bên.
Điều 4.- Các đối tượng được qui định tại quyết định số55/CP ngày 23 tháng 2 năm 1980 của Hội đồng Chính phủ, không được phép quản lý sử dụng phương tiện vận tải cơ giới thuỷ bộ.
II.- CHUYỂN DỊCH QUYỀN SỞ HỮU VÀ QUYỀN SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN VÂN TẢI:
Điều 5.-Phương tiện vận tải thuộc các thành phần kinhtế, tổ chức hay cá nhân (ngoại trừ kinh doanh vận tải công cộng), khi chuyển dịch quyền sở hữu hay quyền sở dụng, phải lập đầy đủ thủ tục khai báo, cứng minh quyền sở hữu phương tiện vận tải. Phía nhận phương tiện vận tải có trách nhiệm xuất trình các chứng từ, tài liệu và giải đáp những vấn đề cần thiết theo yêu cầu của cơ quan trước bạ cà Công an thành phố.
Đối với phương tiện vận tải thuộc sở hữu tư nhân cần có thị thực của chính quyền địa phương sở tại (theo phân cấp quản lý).
Đối với phương tiện vận tải thuộc sở hữu tập thể cần thực hiện đúng qui định trong điều lệ kinh tế tập thể và Nghị định số 28/ HĐBT ngày 9 tháng 3 năm 1998 của Hội đồng Bộ trưởng.
Đối với phương tiện vận tải thuộc sở hữu Nhà nước cần thực hiện đúng qui định tại Nghị định số 50/HĐBT ngỳa 22 tháng 3 năm 1988 về việc ban hành “Điều lệ xí nghiệp quốc doanh ” và Quyết định số 217/ HĐBT ngày 14 tháng 11 năm 1987 của Hội đồng Bộ trưởng.
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh",
"promulgation_date": "11/01/1989",
"sign_number": "08/QĐ-UB",
"signer": "Nguyễn Vĩnh Nghiệp",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1.- Mọi phương tiện vân tải thuỷ bộ (dưới đây gọi là phương tiện vận tải-PTVT) thuộc sở hữu của các thành phần kinh tế, tổ chức hay cá nhân trên địa bàn thànhphố Hồ Chí Minh đều phải có đăng ký chủ quyền (ngoại trừ xe đạp các cỡ, xe ba bánh cho người tàn tật, xuồng ghe có tải trọng nhỏ dùng cho gia đình) để nhằm bảo vệ lợi ích cho toàn xã hội và bảo hộ quyền sở hữu chính đáng cho người có phương tiện vận tải.
Điều 2.-Mọi trường hợp chuyển dịch quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng phương tiện vận tải bao gồm mua, bán, nhượng đổi, cho không, thừa kế, phục hồi đều phải làm thủ tục khai báo và chịu sự giám sát của cơ quan Nhà nước thừa hành và phải có nghĩa vụ nộp lệ phí trước bạ theo Nghị định số 222/ HĐBT ngày 5-12-1987 của Hội đồng Bộ trưởng.
Điều 3.- Giá cả mua, bán, nhượng đổi, hoán cải đặc trưng, phục hồi phương tiện vận tải thực hiện theo phương thức thoả thuận giữa hai bên.
Điều 4.- Các đối tượng được qui định tại quyết định số55/CP ngày 23 tháng 2 năm 1980 của Hội đồng Chính phủ, không được phép quản lý sử dụng phương tiện vận tải cơ giới thuỷ bộ.
II.- CHUYỂN DỊCH QUYỀN SỞ HỮU VÀ QUYỀN SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN VÂN TẢI:
Điều 5.-Phương tiện vận tải thuộc các thành phần kinhtế, tổ chức hay cá nhân (ngoại trừ kinh doanh vận tải công cộng), khi chuyển dịch quyền sở hữu hay quyền sở dụng, phải lập đầy đủ thủ tục khai báo, cứng minh quyền sở hữu phương tiện vận tải. Phía nhận phương tiện vận tải có trách nhiệm xuất trình các chứng từ, tài liệu và giải đáp những vấn đề cần thiết theo yêu cầu của cơ quan trước bạ cà Công an thành phố.
Đối với phương tiện vận tải thuộc sở hữu tư nhân cần có thị thực của chính quyền địa phương sở tại (theo phân cấp quản lý).
Đối với phương tiện vận tải thuộc sở hữu tập thể cần thực hiện đúng qui định trong điều lệ kinh tế tập thể và Nghị định số 28/ HĐBT ngày 9 tháng 3 năm 1998 của Hội đồng Bộ trưởng.
Đối với phương tiện vận tải thuộc sở hữu Nhà nước cần thực hiện đúng qui định tại Nghị định số 50/HĐBT ngỳa 22 tháng 3 năm 1988 về việc ban hành “Điều lệ xí nghiệp quốc doanh ” và Quyết định số 217/ HĐBT ngày 14 tháng 11 năm 1987 của Hội đồng Bộ trưởng.
|
Điều 5 Quyết định 08/QĐ-UB “Quy định về quản lý Nhà nước đối với phương tiện vận tải thủy bộ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”
|
Điều 2 Quyết định số 38/2008/QĐ-UBND Tổ chức hoạt động của thôn tổ dân phố Vĩnh Phúc
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Điều 2. Các quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc: Sở Nội vụ, Sở Tài chính; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn căn cứ quyết định thi hành
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc",
"promulgation_date": "31/07/2008",
"sign_number": "38/2008/QĐ-UBND",
"signer": "Nguyễn Ngọc Phi",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Điều 2. Các quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc: Sở Nội vụ, Sở Tài chính; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn căn cứ quyết định thi hành
|
Điều 2 Quyết định số 38/2008/QĐ-UBND Tổ chức hoạt động của thôn tổ dân phố Vĩnh Phúc
|
Điều 2 Quyết định 643/QĐ-UBND 2018 Quy chế hoạt động Điều phối xây dựng nông thôn mới Quảng Nam
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Văn phòng Điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Nam (Văn phòng Điều phối NTM tỉnh).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3393/QĐ-UBND ngày 21/9/2015 của UBND tỉnh Quảng Nam.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam",
"promulgation_date": "09/02/2018",
"sign_number": "643/QĐ-UBND",
"signer": "Lê Trí Thanh",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Văn phòng Điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Nam (Văn phòng Điều phối NTM tỉnh).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3393/QĐ-UBND ngày 21/9/2015 của UBND tỉnh Quảng Nam.
|
Điều 2 Quyết định 643/QĐ-UBND 2018 Quy chế hoạt động Điều phối xây dựng nông thôn mới Quảng Nam
|
Điều 2 Quyết định 364/2008/QĐ-UBND Quy chế tổ chức hoạt động của thôn và khu phố
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận gồm 6 chương, 20 điều.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.
Quyết định này thay thế Quyết định số 119/2003/QĐ-UB ngày 27 tháng 10 tháng 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và khu phố.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận",
"promulgation_date": "22/12/2008",
"sign_number": "364/2008/QĐ-UBND",
"signer": "***",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận gồm 6 chương, 20 điều.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.
Quyết định này thay thế Quyết định số 119/2003/QĐ-UB ngày 27 tháng 10 tháng 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và khu phố.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành
|
Điều 2 Quyết định 364/2008/QĐ-UBND Quy chế tổ chức hoạt động của thôn và khu phố
|
Điều 4 Quyết định 349/1999/QĐ-UB bảo vệ rừng trong các tháng mùa khô hàng năm Đắk Lắk
Điều 1. Tất cả diện tích rừng tự nhiên và rừng trồng chưa có chủ quản lý, tổ chức và kinh doanh hiện do UBND xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) quản lý là những vùng rừng xung yếu, trọng điểm dễ xảy ra cháy rừng, mỗi xã được hợp đồng một người để làm công tác chuyên trách bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng trong các tháng của mùa khô hàng năm.
Điều 2. Việc ký hợp đồng bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng do Chủ tịch UBND xã có sự tham gia của cán bộ kiểm lâm phụ trách địa bàn xã. Người được ký hợp đồng bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng phải có hộ khẩu thường trú tại xã, có sức khỏe lao động, có hiểu biết về lâm nghiệp.
Điều 3. Trách nhiệm của UBND xã:
UBND xã trực tiếp ký hợp đồng một người để làm công tác chuyên trách bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng trong các tháng mùa khô đối với diện tích rừng dễ bị cháy trên địa bàn do UBND xã quản lý, đồng thời có trách nhiệm phân công hướng dẫn, kiểm tra người được hợp đồng bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng, thực hiện tốt nhiệm vụ bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng.
Khi xảy ra cháy rừng, UBND xã phải huy động, tổ chức lực lượng để chữa cháy kịp thời và báo cáo lên cấp trên để chỉ đạo hướng dẫn việc bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng. Hàng tháng UBND xã tổ chức họp để đánh giá kết quả đã thực hiện được.
Điều 4. Trách nhiệm của người nhận hợp đồng bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng với UBND xã.
Người nhận hợp đồng với xã có trách nhiệm phối hợp với chính quyền xã, thôn, buôn để tổ chức tuyên truyền Luật bảo vệ & phát triển rừng, vận động hướng dẫn nhân dân tham gia bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng, giúp UBND xã ngăn chặn các hành vi phá rừng, lấn chiếm đất rừng, khi phát hiện cháy rừng, phá rừng phải báo cáo kịp thời về UBND xã để có biện pháp ngăn chặn.
Người nhận hợp đồng với xã phải có trách nhiệm tuần tra, canh gác để bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng đối với diện tích rừng trọng điểm dễ bị cháy đã được ký kết hợp đồng bảo vệ với UBND xã, tuyệt đối không để diện tích rừng này xảy ra cháy, phá vào các tháng mùa khô hanh hàng năm, khi phát hiện lửa rừng phải có biện pháp dập tắt kịp thời và báo cáo lên UBND xã, huyện và hạt kiểm lâm sở tại để huy động lực lượng chữa cháy.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk",
"promulgation_date": "11/02/1999",
"sign_number": "349/1999/QĐ-UB",
"signer": "Lê Văn Quyết",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Tất cả diện tích rừng tự nhiên và rừng trồng chưa có chủ quản lý, tổ chức và kinh doanh hiện do UBND xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) quản lý là những vùng rừng xung yếu, trọng điểm dễ xảy ra cháy rừng, mỗi xã được hợp đồng một người để làm công tác chuyên trách bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng trong các tháng của mùa khô hàng năm.
Điều 2. Việc ký hợp đồng bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng do Chủ tịch UBND xã có sự tham gia của cán bộ kiểm lâm phụ trách địa bàn xã. Người được ký hợp đồng bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng phải có hộ khẩu thường trú tại xã, có sức khỏe lao động, có hiểu biết về lâm nghiệp.
Điều 3. Trách nhiệm của UBND xã:
UBND xã trực tiếp ký hợp đồng một người để làm công tác chuyên trách bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng trong các tháng mùa khô đối với diện tích rừng dễ bị cháy trên địa bàn do UBND xã quản lý, đồng thời có trách nhiệm phân công hướng dẫn, kiểm tra người được hợp đồng bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng, thực hiện tốt nhiệm vụ bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng.
Khi xảy ra cháy rừng, UBND xã phải huy động, tổ chức lực lượng để chữa cháy kịp thời và báo cáo lên cấp trên để chỉ đạo hướng dẫn việc bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng. Hàng tháng UBND xã tổ chức họp để đánh giá kết quả đã thực hiện được.
Điều 4. Trách nhiệm của người nhận hợp đồng bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng với UBND xã.
Người nhận hợp đồng với xã có trách nhiệm phối hợp với chính quyền xã, thôn, buôn để tổ chức tuyên truyền Luật bảo vệ & phát triển rừng, vận động hướng dẫn nhân dân tham gia bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng, giúp UBND xã ngăn chặn các hành vi phá rừng, lấn chiếm đất rừng, khi phát hiện cháy rừng, phá rừng phải báo cáo kịp thời về UBND xã để có biện pháp ngăn chặn.
Người nhận hợp đồng với xã phải có trách nhiệm tuần tra, canh gác để bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng đối với diện tích rừng trọng điểm dễ bị cháy đã được ký kết hợp đồng bảo vệ với UBND xã, tuyệt đối không để diện tích rừng này xảy ra cháy, phá vào các tháng mùa khô hanh hàng năm, khi phát hiện lửa rừng phải có biện pháp dập tắt kịp thời và báo cáo lên UBND xã, huyện và hạt kiểm lâm sở tại để huy động lực lượng chữa cháy.
|
Điều 4 Quyết định 349/1999/QĐ-UB bảo vệ rừng trong các tháng mùa khô hàng năm Đắk Lắk
|
Điều 2 Nghị định 51/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 12 (mười hai) đơn vị bầu cử, 50 (năm mươi) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "18/02/2004",
"sign_number": "51/2004/NĐ-CP",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 12 (mười hai) đơn vị bầu cử, 50 (năm mươi) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
|
Điều 2 Nghị định 51/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất
|
Điều 4 Quyết định 2150/QĐ-UB quy định kỷ luật giá trong thành phố Hồ Chí Minh
Điều 1. Các ngành, các cấp, các đơn vị kinh tế cơ sở quốc doanh, tập thể và cá thể trong thành phố đều phải chịu sự quản lý giá của Ủy ban Nhân dân thành phố.
Điều 2. Tất cả các đơn vị kinh tế cơ sở quốc doanh, hợp doanh, tập thể và cá thể, khi tiến hành sản xuất, kinh doanh, phải theo đúng những quy định của Ủy ban Nhân dân thành phố ban hành về việc chiết tính giá thành và lập phương án giá. Các bảng chiết tính giá thành và phương án giá đó phải gởi đến Ủy ban Vật giá thành phố để nghiên cứu trình Ủy ban Nhân dân thành phố xét duyệt giá.
Thủ trưởng cơ quan quản lý sản xuất, kinh doanh và các chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, phải lập các bảng chiết tính giá thành và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác và trung thực của các tài liệu và số liệu nêu trong bảng chiết tính giá thành và các phương án giá đó. Khi sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ đã thay đổi về tiêu chuẩn, phẩm chất so với trước, thì phải xây dựng lại bảng chiết tính giá thành và lập phương án giá mới, báo cáo với Ủy ban Vật giá thành phố để nghiên cứu và trình Ủy ban Nhân dân thành phố duyệt giá mới.
Điều 3. Ủy ban Vật giá thành phố và các sở, ty, công ty, các Ủy ban Nhân dân quận, huyện được Ủy ban Nhân dân thành phố phân cấp quy định giá, phải đề cao trách nhiệm trong việc nghiên cứu, thẩm tra, xét duyệt và công bố giá để bảo đảm kịp thời, chính xác và bí mật.
Đối với những giá do Ủy ban Nhân dân thành phố quyết định, Ủy ban Vật giá thành phố có trách nhiệm thẩm tra các bảng chiết tính giá thành và phương án giá do các cơ sở gởi đến và trình Ủy ban Nhân dân thành phố xét duyệt.
Điều 4. Việc công bố và phổ biến giá chỉ đạo, phải tiến hành bằng văn bản và do cơ quan có thẩm quyền quy định.
Văn bản công bố và phổ biến giá phải được ghi đầy đủ với nội dung sau đây:
Đối với vật tư, hàng hóa: phải ghi rõ tên gọi (hàng nhập cảnh phải phiên âm tiếng Việt), đơn vị, ký hiệu, mã hiệu, quy cách phẩm chất, số lượng, màu sắc, điều kiện bao bì, phụ tùng, phụ kiện, mức giá, địa điểm và cách giao nhận, phương thức phân phối và thời gian thi hành.
Đối với cước vận tải, xếp dỡ: phải ghi rõ cự ly, khối lượng, điều kiện an toàn, quy chế của mỗi loại cước, mức giá theo từng loại đường và thời gian thi hành.
Đối với dịch vụ và cho thuê tiện ích: phải ghi rõ tên dịch vụ và tiện ích, quy ước phục vụ, mức giá và thời gian thi hành.
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh",
"promulgation_date": "31/07/1978",
"sign_number": "2150/QĐ-UB",
"signer": "Văn Đại",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Các ngành, các cấp, các đơn vị kinh tế cơ sở quốc doanh, tập thể và cá thể trong thành phố đều phải chịu sự quản lý giá của Ủy ban Nhân dân thành phố.
Điều 2. Tất cả các đơn vị kinh tế cơ sở quốc doanh, hợp doanh, tập thể và cá thể, khi tiến hành sản xuất, kinh doanh, phải theo đúng những quy định của Ủy ban Nhân dân thành phố ban hành về việc chiết tính giá thành và lập phương án giá. Các bảng chiết tính giá thành và phương án giá đó phải gởi đến Ủy ban Vật giá thành phố để nghiên cứu trình Ủy ban Nhân dân thành phố xét duyệt giá.
Thủ trưởng cơ quan quản lý sản xuất, kinh doanh và các chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, phải lập các bảng chiết tính giá thành và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác và trung thực của các tài liệu và số liệu nêu trong bảng chiết tính giá thành và các phương án giá đó. Khi sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ đã thay đổi về tiêu chuẩn, phẩm chất so với trước, thì phải xây dựng lại bảng chiết tính giá thành và lập phương án giá mới, báo cáo với Ủy ban Vật giá thành phố để nghiên cứu và trình Ủy ban Nhân dân thành phố duyệt giá mới.
Điều 3. Ủy ban Vật giá thành phố và các sở, ty, công ty, các Ủy ban Nhân dân quận, huyện được Ủy ban Nhân dân thành phố phân cấp quy định giá, phải đề cao trách nhiệm trong việc nghiên cứu, thẩm tra, xét duyệt và công bố giá để bảo đảm kịp thời, chính xác và bí mật.
Đối với những giá do Ủy ban Nhân dân thành phố quyết định, Ủy ban Vật giá thành phố có trách nhiệm thẩm tra các bảng chiết tính giá thành và phương án giá do các cơ sở gởi đến và trình Ủy ban Nhân dân thành phố xét duyệt.
Điều 4. Việc công bố và phổ biến giá chỉ đạo, phải tiến hành bằng văn bản và do cơ quan có thẩm quyền quy định.
Văn bản công bố và phổ biến giá phải được ghi đầy đủ với nội dung sau đây:
Đối với vật tư, hàng hóa: phải ghi rõ tên gọi (hàng nhập cảnh phải phiên âm tiếng Việt), đơn vị, ký hiệu, mã hiệu, quy cách phẩm chất, số lượng, màu sắc, điều kiện bao bì, phụ tùng, phụ kiện, mức giá, địa điểm và cách giao nhận, phương thức phân phối và thời gian thi hành.
Đối với cước vận tải, xếp dỡ: phải ghi rõ cự ly, khối lượng, điều kiện an toàn, quy chế của mỗi loại cước, mức giá theo từng loại đường và thời gian thi hành.
Đối với dịch vụ và cho thuê tiện ích: phải ghi rõ tên dịch vụ và tiện ích, quy ước phục vụ, mức giá và thời gian thi hành.
|
Điều 4 Quyết định 2150/QĐ-UB quy định kỷ luật giá trong thành phố Hồ Chí Minh
|
Điều 2 Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc Việt Nam mới nhất
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 3 năm 2014. Các quy định trước đây về chương trình ngoại ngữ trái với quy định tại Thông tư này đều bị bãi bỏ.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo",
"promulgation_date": "24/01/2014",
"sign_number": "01/2014/TT-BGDĐT",
"signer": "Nguyễn Vinh Hiển",
"type": "Thông tư"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 3 năm 2014. Các quy định trước đây về chương trình ngoại ngữ trái với quy định tại Thông tư này đều bị bãi bỏ.
|
Điều 2 Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc Việt Nam mới nhất
|
Điều 4 Quyết định 16/2001/QĐ-TTg Quy chế tổ chức hoạt động Đại học Quốc gia
Điều 1. Bản Quy chế này quy định về tổ chức và hoạt động của Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi chung là Đại học Quốc gia).
Điều 2. Việc tổ chức và hoạt động của Đại học Quốc gia phải đảm bảo các yêu cầu sau:
1. Có cơ cấu đa ngành, đa lĩnh vực và quy mô hợp lý, trong đó hướng tập trung vào đào tạo những ngành khoa học, công nghệ và một số lĩnh vực kinh tế xã hội mũi nhọn;
2. Có nội dung chương trình, giáo trình và phương pháp giảng dạy tiên tiến;
3. Có đội ngũ cán bộ khoa học mạnh và đồng bộ;
4. Kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo với nghiên cứu khoa học và triển khai ứng dụng, giữa khoa học tự nhiên và khoa học xã hội - nhân văn, giữa khoa học và công nghệ để đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao và bồi dưỡng nhân tài khoa học, công nghệ;
5. Có quyền chủ động cao trong các hoạt động về đào tạo, nghiên cứu khoa học - công nghệ, tài chính, quan hệ quốc tế và tổ chức bộ máy.
Điều 3. Đại học Quốc gia được Nhà nước ưu tiên đầu tư về cán bộ, tài chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo, nghiên cứu và triển khai ứng dụng khoa học và công nghệ để từng bước phát triển Đại học Quốc gia ngang tầm với các đại học có uy tín trong khu vực và quốc tế.
Điều 4. Đại học Quốc gia chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo; của các Bộ, ngành khác và ủy ban nhân dân địa phương nơi Đại học Quốc gia đặt địa điểm trong phạm vi chức năng theo quy định của Chính phủ và phù hợp với pháp luật.
|
{
"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ",
"promulgation_date": "12/02/2001",
"sign_number": "16/2001/QĐ-TTg",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Bản Quy chế này quy định về tổ chức và hoạt động của Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi chung là Đại học Quốc gia).
Điều 2. Việc tổ chức và hoạt động của Đại học Quốc gia phải đảm bảo các yêu cầu sau:
1. Có cơ cấu đa ngành, đa lĩnh vực và quy mô hợp lý, trong đó hướng tập trung vào đào tạo những ngành khoa học, công nghệ và một số lĩnh vực kinh tế xã hội mũi nhọn;
2. Có nội dung chương trình, giáo trình và phương pháp giảng dạy tiên tiến;
3. Có đội ngũ cán bộ khoa học mạnh và đồng bộ;
4. Kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo với nghiên cứu khoa học và triển khai ứng dụng, giữa khoa học tự nhiên và khoa học xã hội - nhân văn, giữa khoa học và công nghệ để đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao và bồi dưỡng nhân tài khoa học, công nghệ;
5. Có quyền chủ động cao trong các hoạt động về đào tạo, nghiên cứu khoa học - công nghệ, tài chính, quan hệ quốc tế và tổ chức bộ máy.
Điều 3. Đại học Quốc gia được Nhà nước ưu tiên đầu tư về cán bộ, tài chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo, nghiên cứu và triển khai ứng dụng khoa học và công nghệ để từng bước phát triển Đại học Quốc gia ngang tầm với các đại học có uy tín trong khu vực và quốc tế.
Điều 4. Đại học Quốc gia chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo; của các Bộ, ngành khác và ủy ban nhân dân địa phương nơi Đại học Quốc gia đặt địa điểm trong phạm vi chức năng theo quy định của Chính phủ và phù hợp với pháp luật.
|
Điều 4 Quyết định 16/2001/QĐ-TTg Quy chế tổ chức hoạt động Đại học Quốc gia
|
Điều 3 Nghị định 369-NĐ Thể lệ tạm thời về vận chuyển thư tín, báo chí, bưu phẩm, bưu kiện trên các đường bộ, đường sắt, đường thủy
Điều 1. Vận chuyển bưu phẩm là nhiệm vụ chung của các ngành vận tải và bưu điện. Các ngành vận tải trong việc hoàn thành nhiệm vụ vận tải, có nhiệm vụ phục vụ vận chuyển bưu phẩm. Trong việc vận chuyển bưu phẩm, cả hai bên bưu điện và vận tải cần đứng trên lập trường chung của lợi ích Nhà nước, nhân dân mà phục vụ, đồng thời phải chiếu cố giúp đỡ lẫn nhau tôn trọng lợi ích của nhau một cách thích đáng.
Điều 2. Thể lệ này áp dụng cho tất cả các ngành vận tải quốc doanh cũng như tư doanh, xe tàu chở khách cũng như xe tàu chở hàng (trừ xe tàu vận tải chuyên dùng của các cơ quan, xí nghiệp và xe ô tô riêng của tư nhân không dùng vào việc kinh doanh chở khách, chở hàng) và bổ sung các điều lệ, thể lệ đã ban hành sau đây:
Thể lệ vận tải đường bộ ban hành kèm theo nghị định số 09-NĐ ngày 07 tháng 3 năm 1956.
Điều lệ tạm thời về vận chuyển hàng hóa trên đường bộ và đường thủy ban hành kèm theo nghị định số 40-NĐ ngày 23 tháng 02 năm 1957.
Thể lệ chuyên chở hàng hóa của Đường sắt Việt Nam ban hành kèm theo nghị định số 252-NĐ ngày 19/8/1957.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Giao thông và Bưu điện",
"promulgation_date": "08/11/1957",
"sign_number": "369-NĐ",
"signer": "Lê Dung",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. Vận chuyển bưu phẩm là nhiệm vụ chung của các ngành vận tải và bưu điện. Các ngành vận tải trong việc hoàn thành nhiệm vụ vận tải, có nhiệm vụ phục vụ vận chuyển bưu phẩm. Trong việc vận chuyển bưu phẩm, cả hai bên bưu điện và vận tải cần đứng trên lập trường chung của lợi ích Nhà nước, nhân dân mà phục vụ, đồng thời phải chiếu cố giúp đỡ lẫn nhau tôn trọng lợi ích của nhau một cách thích đáng.
Điều 2. Thể lệ này áp dụng cho tất cả các ngành vận tải quốc doanh cũng như tư doanh, xe tàu chở khách cũng như xe tàu chở hàng (trừ xe tàu vận tải chuyên dùng của các cơ quan, xí nghiệp và xe ô tô riêng của tư nhân không dùng vào việc kinh doanh chở khách, chở hàng) và bổ sung các điều lệ, thể lệ đã ban hành sau đây:
Thể lệ vận tải đường bộ ban hành kèm theo nghị định số 09-NĐ ngày 07 tháng 3 năm 1956.
Điều lệ tạm thời về vận chuyển hàng hóa trên đường bộ và đường thủy ban hành kèm theo nghị định số 40-NĐ ngày 23 tháng 02 năm 1957.
Thể lệ chuyên chở hàng hóa của Đường sắt Việt Nam ban hành kèm theo nghị định số 252-NĐ ngày 19/8/1957.
|
Điều 3 Nghị định 369-NĐ Thể lệ tạm thời về vận chuyển thư tín, báo chí, bưu phẩm, bưu kiện trên các đường bộ, đường sắt, đường thủy
|
Điều 4 Quyết định 26/2003/QĐ-UB Quy chế tổ chức hoạt động Ban Quản lý đầu tư - xây dựng Khu đô thị mới Thủ Thiêm
Điều 1.- Ban Quản lý đầu tư - xây dựng Khu đô thị mới Thủ Thiêm (gọi tắt là Ban Quản lý Khu Thủ Thiêm) được thành lập theo Quyết định số 103/2001/QĐ-UB ngày 01 tháng 11 năm 2001 của Ủy ban nhân dân thành phố. Ban Quản lý Khu Thủ Thiêm có chức năng quản lý Nhà nước về đầu tư và xây dựng tại Khu đô thị mới Thủ Thiêm theo quy hoạch, kế hoạch được duyệt và những quy định có liên quan của Nhà nước. Ban Quản lý Khu Thủ Thiêm thực hiện vai trò chủ đầu tư, là đầu mối tiếp nhận các dự án đầu tư và tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng kế hoạch đầu tư, tổ chức thực hiện qui hoạch và đầu tư đồng bộ theo kế hoạch và hướng dẫn, thẩm định, trình duyệt các dự án đầu tư tại Thủ Thiêm. Ban Quản lý Khu Thủ Thiêm thực hiện việc quản lý xuyên suốt quá trình chuẩn bị đầu tư, triển khai xây dựng, quản lý, khai thác công trình kỹ thuật hạ tầng theo quy chế cụ thể và thống nhất.
Điều 2.- Ban Quản lý đầu tư - xây dựng Khu đô thị mới Thủ Thiêm có tên giao dịch đối ngoại là : INVESTMENT & CONSTRUCTION AUTHORITY FOR THUTHIEM URBANIZER AREA (THUTHIEM I.C.A).
Trụ sở đặt tại số 86B, đường Lê Thánh Tôn, phường Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại : 8.274.159 Fax : 84.8.8274160.
E.Mail : bqltt.@.hcm.vnn.vn
Điều 3.- Ban Quản lý Khu Thủ Thiêm là cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước thành phố và Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước thành phố để hoạt động theo quy định.
Ban Quản lý Khu Thủ Thiêm có chức năng giúp Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức kêu gọi đầu tư, thực hiện việc quản lý hành chính Nhà nước về đầu tư và xây dựng theo chế độ “một cửa” ; phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan của thành phố và Ủy ban nhân dân quận 2 để quản lý các hoạt động khác có liên quan đến đầu tư, xây dựng trên địa bàn. Ban có trách nhiệm xem xét tổng thể tổ chức đầu tư, quản lý hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ công ích đô thị của Khu, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố cho thành lập và ủy quyền quản lý cho các đơn vị chức năng của Ủy ban nhân dân quận 2 và thành phố đối với các hoạt động quản lý đầu tư và hạ tầng đô thị, đảm bảo các hoạt động này đạt hiệu quả cao, đảm bảo mục tiêu thực hiện nhiệm vụ quản lý, đầu tư và xây dựng phát triển Khu Thủ Thiêm theo yêu cầu quy hoạch được phê duyệt.
Điều 4.- Kinh phí hoạt động của Ban Quản lý Khu Thủ Thiêm được ngân sách Nhà nước cấp theo quy định. Ban được phép thu và sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn Khu theo quy định ; đồng thời xây dựng cơ chế tài chính đặc thù, thí điểm theo hướng tự chủ và phát triển tài chính để đảm bảo yêu cầu triển khai dự án, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
|
{
"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh",
"promulgation_date": "04/03/2003",
"sign_number": "26/2003/QĐ-UB",
"signer": "Lê Thanh Hải",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1.- Ban Quản lý đầu tư - xây dựng Khu đô thị mới Thủ Thiêm (gọi tắt là Ban Quản lý Khu Thủ Thiêm) được thành lập theo Quyết định số 103/2001/QĐ-UB ngày 01 tháng 11 năm 2001 của Ủy ban nhân dân thành phố. Ban Quản lý Khu Thủ Thiêm có chức năng quản lý Nhà nước về đầu tư và xây dựng tại Khu đô thị mới Thủ Thiêm theo quy hoạch, kế hoạch được duyệt và những quy định có liên quan của Nhà nước. Ban Quản lý Khu Thủ Thiêm thực hiện vai trò chủ đầu tư, là đầu mối tiếp nhận các dự án đầu tư và tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng kế hoạch đầu tư, tổ chức thực hiện qui hoạch và đầu tư đồng bộ theo kế hoạch và hướng dẫn, thẩm định, trình duyệt các dự án đầu tư tại Thủ Thiêm. Ban Quản lý Khu Thủ Thiêm thực hiện việc quản lý xuyên suốt quá trình chuẩn bị đầu tư, triển khai xây dựng, quản lý, khai thác công trình kỹ thuật hạ tầng theo quy chế cụ thể và thống nhất.
Điều 2.- Ban Quản lý đầu tư - xây dựng Khu đô thị mới Thủ Thiêm có tên giao dịch đối ngoại là : INVESTMENT & CONSTRUCTION AUTHORITY FOR THUTHIEM URBANIZER AREA (THUTHIEM I.C.A).
Trụ sở đặt tại số 86B, đường Lê Thánh Tôn, phường Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại : 8.274.159 Fax : 84.8.8274160.
E.Mail : bqltt.@.hcm.vnn.vn
Điều 3.- Ban Quản lý Khu Thủ Thiêm là cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước thành phố và Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước thành phố để hoạt động theo quy định.
Ban Quản lý Khu Thủ Thiêm có chức năng giúp Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức kêu gọi đầu tư, thực hiện việc quản lý hành chính Nhà nước về đầu tư và xây dựng theo chế độ “một cửa” ; phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan của thành phố và Ủy ban nhân dân quận 2 để quản lý các hoạt động khác có liên quan đến đầu tư, xây dựng trên địa bàn. Ban có trách nhiệm xem xét tổng thể tổ chức đầu tư, quản lý hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ công ích đô thị của Khu, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố cho thành lập và ủy quyền quản lý cho các đơn vị chức năng của Ủy ban nhân dân quận 2 và thành phố đối với các hoạt động quản lý đầu tư và hạ tầng đô thị, đảm bảo các hoạt động này đạt hiệu quả cao, đảm bảo mục tiêu thực hiện nhiệm vụ quản lý, đầu tư và xây dựng phát triển Khu Thủ Thiêm theo yêu cầu quy hoạch được phê duyệt.
Điều 4.- Kinh phí hoạt động của Ban Quản lý Khu Thủ Thiêm được ngân sách Nhà nước cấp theo quy định. Ban được phép thu và sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn Khu theo quy định ; đồng thời xây dựng cơ chế tài chính đặc thù, thí điểm theo hướng tự chủ và phát triển tài chính để đảm bảo yêu cầu triển khai dự án, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
|
Điều 4 Quyết định 26/2003/QĐ-UB Quy chế tổ chức hoạt động Ban Quản lý đầu tư - xây dựng Khu đô thị mới Thủ Thiêm
|
Điều 2 Quyết định 240/2003/QĐ-BTM ủy quyền UBND tỉnh Quảng trị cấp giấy phép thành lập chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại khu thương mại Lao Bảo
Điều 1. Uỷ quyền Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Trị cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh thương nhân nước ngoài tại Khu Thương mại Lao Bảo.
Điều 2. Việc cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép thành lập Chi nhánh thương nhân nước ngoài tại Khu Thương mại Lao Bảo được thực hiện theo các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Thương mại",
"promulgation_date": "05/03/2003",
"sign_number": "240/2003/QĐ-BTM",
"signer": "Mai Văn Dâu",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Uỷ quyền Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Trị cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh thương nhân nước ngoài tại Khu Thương mại Lao Bảo.
Điều 2. Việc cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép thành lập Chi nhánh thương nhân nước ngoài tại Khu Thương mại Lao Bảo được thực hiện theo các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành.
|
Điều 2 Quyết định 240/2003/QĐ-BTM ủy quyền UBND tỉnh Quảng trị cấp giấy phép thành lập chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại khu thương mại Lao Bảo
|
Điều 2 Quyết định 03/2010/QĐ-UBND tổ chức hoạt động của thôn tổ dân phố Kon Tum
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 07/2005/QĐ-UB ngày 25 tháng 2 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc ban hành Quy định tạm thời về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum",
"promulgation_date": "26/01/2010",
"sign_number": "03/2010/QĐ-UBND",
"signer": "Hà Ban",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 07/2005/QĐ-UB ngày 25 tháng 2 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc ban hành Quy định tạm thời về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố.
|
Điều 2 Quyết định 03/2010/QĐ-UBND tổ chức hoạt động của thôn tổ dân phố Kon Tum
|
Điều 2 Quyết định 24/2022/QĐ-UBND Quy chế quản lý cụm công nghiệp Vĩnh Phúc
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2022 và thay thế Quyết định số 07/2018/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2018 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc",
"promulgation_date": "12/08/2022",
"sign_number": "24/2022/QĐ-UBND",
"signer": "Vũ Chí Giang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2022 và thay thế Quyết định số 07/2018/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2018 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
|
Điều 2 Quyết định 24/2022/QĐ-UBND Quy chế quản lý cụm công nghiệp Vĩnh Phúc
|
Điều 2 Quyết định 20/2013/QĐ-UBND tổ chức hoạt động thôn buôn khu phố Phú Yên
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, buôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên",
"promulgation_date": "16/07/2013",
"sign_number": "20/2013/QĐ-UBND",
"signer": "Phạm Đình Cự",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, buôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
|
Điều 2 Quyết định 20/2013/QĐ-UBND tổ chức hoạt động thôn buôn khu phố Phú Yên
|
Điều 2 Quyết định 89/2004/QĐ-UB quản lý và khuyến khích hoạt động nghiên cứu khoa học k
Điều 1: Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về quản lý và khuyến khích hoạt động nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 36/1999/QĐ-UB, ngày 27 tháng 7 năm 1999 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Kon Tum "Ban hành quy định về quản lý và khuyến khích hoạt động nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ".
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum",
"promulgation_date": "20/12/2004",
"sign_number": "89/2004/QĐ-UB",
"signer": "Đào Xuân Quí",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về quản lý và khuyến khích hoạt động nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 36/1999/QĐ-UB, ngày 27 tháng 7 năm 1999 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Kon Tum "Ban hành quy định về quản lý và khuyến khích hoạt động nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ".
|
Điều 2 Quyết định 89/2004/QĐ-UB quản lý và khuyến khích hoạt động nghiên cứu khoa học k
|
Điều 4 Quyết định 119/1999/QĐ-NHNN9 Quy chế tổ chức hoạt động Văn phòng
Điều 1.- Văn phòng là đơn vị thuộc bộ máy tổ chức của Ngân hàng Nhà nước, có chức năng tham mưu và phục vụ sự chỉ đạo, điều hành các mặt hoạt động thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Điều 2.- Điều hành Văn phòng là Chánh Văn phòng, giúp việc Chánh Văn phòng có một số Phó Văn phòng.
Điều 3.- Văn phòng có con dấu để giao dịch trong phạm vi thẩm quyền, theo quy định của pháp luật.
|
{
"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước",
"promulgation_date": "06/04/1999",
"sign_number": "119/1999/QĐ-NHNN9",
"signer": "Lê Đức Thuý",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1.- Văn phòng là đơn vị thuộc bộ máy tổ chức của Ngân hàng Nhà nước, có chức năng tham mưu và phục vụ sự chỉ đạo, điều hành các mặt hoạt động thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Điều 2.- Điều hành Văn phòng là Chánh Văn phòng, giúp việc Chánh Văn phòng có một số Phó Văn phòng.
Điều 3.- Văn phòng có con dấu để giao dịch trong phạm vi thẩm quyền, theo quy định của pháp luật.
|
Điều 4 Quyết định 119/1999/QĐ-NHNN9 Quy chế tổ chức hoạt động Văn phòng
|
Điều 2 Quyết định 05/2018/QĐ-UBND bổ sung danh sách chợ nông thôn đầu tư xây dựng Đồng Nai
Điều 1. Bổ sung Danh sách chợ nông thôn đầu tư xây dựng giai đoạn 2016 - 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 61/2016/QĐ-UBND ngày 28/10/2016 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2015-2020 ban hành kèm theo Quyết định số 72/2014/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 của UBND tỉnh Đồng Nai (Danh sách tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Chủ tịch UBND các huyện: Thống Nhất, Định Quán và các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai",
"promulgation_date": "07/02/2018",
"sign_number": "05/2018/QĐ-UBND",
"signer": "Trần Văn Vĩnh",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Bổ sung Danh sách chợ nông thôn đầu tư xây dựng giai đoạn 2016 - 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 61/2016/QĐ-UBND ngày 28/10/2016 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2015-2020 ban hành kèm theo Quyết định số 72/2014/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 của UBND tỉnh Đồng Nai (Danh sách tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Chủ tịch UBND các huyện: Thống Nhất, Định Quán và các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
|
Điều 2 Quyết định 05/2018/QĐ-UBND bổ sung danh sách chợ nông thôn đầu tư xây dựng Đồng Nai
|
Điều 2 Quyết định 25/2023/QĐ-UBND Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã phường Lâm Đồng
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2023 và thay thế Quyết định số 35/2020/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng",
"promulgation_date": "21/03/2023",
"sign_number": "25/2023/QĐ-UBND",
"signer": "Trần Văn Hiệp",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2023 và thay thế Quyết định số 35/2020/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
|
Điều 2 Quyết định 25/2023/QĐ-UBND Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã phường Lâm Đồng
|
Điều 2 Quyết định 528/QĐ-UBND 2018 kế hoạch thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm Lâm Đồng
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này kế hoạch thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2014 - 2018 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng",
"promulgation_date": "23/03/2018",
"sign_number": "528/QĐ-UBND",
"signer": "Đoàn Văn Việt",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này kế hoạch thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2014 - 2018 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
|
Điều 2 Quyết định 528/QĐ-UBND 2018 kế hoạch thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm Lâm Đồng
|
Điều 2 Quyết định 07/2019/QĐ-UBND về tổ chức hoạt động và phân loại của thôn tổ dân phố tỉnh Bắc Kạn
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tổ chức, hoạt động và phân loại của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 6 năm 2019 và thay thế Quyết định số: 2365/2013/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Quyết định số: 30/2014/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2014 sửa đổi, bổ sung Quy chế về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số: 2365/2013/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Quyết định số: 1330/QĐ-UBND ngày 21/8/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định phân loại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn",
"promulgation_date": "10/06/2019",
"sign_number": "07/2019/QĐ-UBND",
"signer": "Lý Thái Hải",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tổ chức, hoạt động và phân loại của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 6 năm 2019 và thay thế Quyết định số: 2365/2013/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Quyết định số: 30/2014/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2014 sửa đổi, bổ sung Quy chế về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số: 2365/2013/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Quyết định số: 1330/QĐ-UBND ngày 21/8/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định phân loại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
|
Điều 2 Quyết định 07/2019/QĐ-UBND về tổ chức hoạt động và phân loại của thôn tổ dân phố tỉnh Bắc Kạn
|
Điều 2 Quyết định 36/2004/QĐ-BTC Danh mục hàng hoá thuế suất nhập khẩu áp dụng hạn ngạch thuế quan
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục hàng hoá và thuế suất để áp dụng hạn ngạch thuế quan đối với hàng nhập khẩu.
Điều 2: Hàng hoá nhập khẩu trong số lượng hạn ngạch áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu qui định tại Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành. Hàng hoá nhập khẩu ngoài số lượng hạn ngạch áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch qui định tại Điều 1 của Quyết định này. Mức hạn ngạch thực hiện theo qui định của Bộ Thương mại.
|
{
"issuing_agency": "Bộ Tài chính",
"promulgation_date": "15/04/2004",
"sign_number": "36/2004/QĐ-BTC",
"signer": "Trương Chí Trung",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục hàng hoá và thuế suất để áp dụng hạn ngạch thuế quan đối với hàng nhập khẩu.
Điều 2: Hàng hoá nhập khẩu trong số lượng hạn ngạch áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu qui định tại Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành. Hàng hoá nhập khẩu ngoài số lượng hạn ngạch áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch qui định tại Điều 1 của Quyết định này. Mức hạn ngạch thực hiện theo qui định của Bộ Thương mại.
|
Điều 2 Quyết định 36/2004/QĐ-BTC Danh mục hàng hoá thuế suất nhập khẩu áp dụng hạn ngạch thuế quan
|
Điều 2 Quyết định 2562/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 33 công dân hiện đang cư trú tại Nhật Bản (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "27/12/2013",
"sign_number": "2562/QĐ-CTN",
"signer": "Trương Tấn Sang",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 33 công dân hiện đang cư trú tại Nhật Bản (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 2562/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Điều 2 Quyết định 174/QĐ-UBND 2017 công bố thủ tục hành chính vực tiếp công dân khiếu nại Ủy ban Gia Lai
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 04 thủ tục hành chính mới, 04 thủ tục hành chính bãi bỏ trong lĩnh vực tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã (Có phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai",
"promulgation_date": "21/02/2017",
"sign_number": "174/QĐ-UBND",
"signer": "Võ Ngọc Thành",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 04 thủ tục hành chính mới, 04 thủ tục hành chính bãi bỏ trong lĩnh vực tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã (Có phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 174/QĐ-UBND 2017 công bố thủ tục hành chính vực tiếp công dân khiếu nại Ủy ban Gia Lai
|
Điều 2 Quyết định 2028/QĐ-TCHQ 2014 công nhận doanh nghiệp ưu tiên
Điều 1. Công nhận Công ty TNHH điện tử UMC Việt Nam, mã số thuế: 0800345772, Địa chỉ: Khu Công nghiệp Tân Trường, Cẩm Giàng, Hải Dương là doanh nghiệp ưu tiên theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 86/2013/TT-BTC ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định về việc áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp đủ điều kiện.
Điều 2. Công ty TNHH điện tử UMC Việt Nam có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Điều 23 Thông tư số 86/2013/TT-BTC ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tài chính và các quy định liên quan của pháp luật
|
{
"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan",
"promulgation_date": "14/07/2014",
"sign_number": "2028/QĐ-TCHQ",
"signer": "Nguyễn Ngọc Túc",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Công nhận Công ty TNHH điện tử UMC Việt Nam, mã số thuế: 0800345772, Địa chỉ: Khu Công nghiệp Tân Trường, Cẩm Giàng, Hải Dương là doanh nghiệp ưu tiên theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 86/2013/TT-BTC ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định về việc áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp đủ điều kiện.
Điều 2. Công ty TNHH điện tử UMC Việt Nam có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Điều 23 Thông tư số 86/2013/TT-BTC ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tài chính và các quy định liên quan của pháp luật
|
Điều 2 Quyết định 2028/QĐ-TCHQ 2014 công nhận doanh nghiệp ưu tiên
|
Điều 2 Nghị định 82/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 16 (mười sáu) đơn vị bầu cử, 50 (năm mươi ) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
|
{
"issuing_agency": "Chính phủ",
"promulgation_date": "21/02/2004",
"sign_number": "82/2004/NĐ-CP",
"signer": "Phan Văn Khải",
"type": "Nghị định"
}
|
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 16 (mười sáu) đơn vị bầu cử, 50 (năm mươi ) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
|
Điều 2 Nghị định 82/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng, danh sách đơn vị bầu cử đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh nhiệm kỳ 2004 - 2009 mới nhất
|
Điều 2 Quyết định 36/2015/QĐ-UBND thu quản lý sử dụng phí đấu giá phí tham gia đấu giá Tiền Giang
Điều 1. Sửa đổi khoản 1, Điều 2 và bổ sung khoản 4, Điều 7 của Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 22/2012/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang, như sau:
1. Sửa đổi khoản 1, Điều 2 như sau:
“1. Đối tượng nộp phí đấu giá:
Tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản (gọi tắt là Nghị định số 17/2010/NĐ-CP) phải nộp phí đấu giá tài sản cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp; trừ trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất và các trường hợp do Hội đồng bán đấu giá tài sản thực hiện.”
2. Bổ sung khoản 4, Điều 7 như sau:
“4. Riêng khoản thu phí của người tham gia đấu giá quyền sử dụng đất, tiền đặt trước của người đăng ký tham gia đấu giá quy định tại điểm b và điểm c khoản 1, Điều 9 Thông tư số 48/2012/TT-BTC, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản, Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất được sử dụng để chi trả các chi phí được phép chi quy định tại khoản 2, Điều 11 Thông tư số 48/2012/TT-BTC theo biên bản thanh lý hợp đồng bán đấu giá. Phần còn lại, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản, Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm chuyển về cơ quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất để thanh toán cho các nội dung chi còn lại quy định tại Điều 11 Thông tư số 48/2012/TT-BTC.”
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký; bãi bỏ Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc sửa đổi khoản 1, Điều 2 của Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 22/2012/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang.
Giao Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
|
{
"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang",
"promulgation_date": "02/10/2015",
"sign_number": "36/2015/QĐ-UBND",
"signer": "Trần Kim Mai",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Sửa đổi khoản 1, Điều 2 và bổ sung khoản 4, Điều 7 của Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 22/2012/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang, như sau:
1. Sửa đổi khoản 1, Điều 2 như sau:
“1. Đối tượng nộp phí đấu giá:
Tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản (gọi tắt là Nghị định số 17/2010/NĐ-CP) phải nộp phí đấu giá tài sản cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp; trừ trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất và các trường hợp do Hội đồng bán đấu giá tài sản thực hiện.”
2. Bổ sung khoản 4, Điều 7 như sau:
“4. Riêng khoản thu phí của người tham gia đấu giá quyền sử dụng đất, tiền đặt trước của người đăng ký tham gia đấu giá quy định tại điểm b và điểm c khoản 1, Điều 9 Thông tư số 48/2012/TT-BTC, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản, Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất được sử dụng để chi trả các chi phí được phép chi quy định tại khoản 2, Điều 11 Thông tư số 48/2012/TT-BTC theo biên bản thanh lý hợp đồng bán đấu giá. Phần còn lại, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản, Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm chuyển về cơ quan được giao xử lý việc đấu giá quyền sử dụng đất để thanh toán cho các nội dung chi còn lại quy định tại Điều 11 Thông tư số 48/2012/TT-BTC.”
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký; bãi bỏ Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc sửa đổi khoản 1, Điều 2 của Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 22/2012/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang.
Giao Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
|
Điều 2 Quyết định 36/2015/QĐ-UBND thu quản lý sử dụng phí đấu giá phí tham gia đấu giá Tiền Giang
|
Điều 5 Quyết định 318/QĐ-NH5 Điều lệ mẫu tổ chức hoạt động ngân hàng Quốc doanh
Điều 1. Các Ngân hàng Thương mại quốc doanh, Ngân hàng đầu tư và phát triển (sau đây gọi tắt là Ngân hàng quốc doanh) là Tổng công ty Nhà nước hoạt động kinh doanh bao gồm các đơn vị thành viên có quan hệ gắn bó với nhau về lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ, thông tin, đào tạo, nghiên cứu, tiếp thị, hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ liên quan đến hoạt động tài chính - Tiền tệ - Ngân hàng. Ngân hàng quốc doanh do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định thành lập theo mô hình Tổng công ty nhà nước quy định tại Quyết định số 90/TTg ngày 7/3/1994 theo uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ nhằm tăng cường tích tụ, tập trung, phân công chuyên môn hoá và hợp tác kinh doanh để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao; nâng cao khả năng và hiệu quả kinh doanh của các đơn vị thành viên và của Ngân hàng quốc doanh; đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế.
Điều 2. Ngân hàng quốc doanh có:
1. Tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam;
2. Tên riêng là Ngân hàng quốc doanh...................... ......
................... .......................................................................(tên gọi đầy đủ)
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh là:
Trụ sở chính đặt tại:
Điện thoại:
Fax:
3. Điều lệ tổ chức và hoạt động, bộ máy quản lý và điều hành;
4. Vốn và tài sản; chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong phạm vi số vốn mà Ngân hàng quốc doanh quản lý.
5. Con dấu riêng, tài khoản mở tại Ngân hàng Nhà nước và tại các Ngân hàng trong nước và nước ngoài.
6. Bảng cân đối tài sản, các quỹ tập trung theo quy định của pháp luật về hoạt động ngân hàng, quy định của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Điều 3. Ngân hàng quốc doanh có thời gian hoạt động là 99 năm kể từ ngày được ký quyết định thành lập lại.
Điều 4. Ngân hàng quốc doanh được quản lý bởi Hội đồng quản trị và được điều hành bởi Tổng giám đốc.
Điều 5. Ngân hàng quốc doanh chịu sự quản lý Nhà nước của Ngân hàng Nhà nước và của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương theo chức năng quy định; đồng thời chịu sự quản lý của các cơ quan này với tư cách là cơ quan thực hiện quyền chủ sở hữu đối với các doanh nghiệp Nhà nước theo quy định tại Luật doanh nghiệp Nhà nước và các quy định khác của pháp luật.
|
{
"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước",
"promulgation_date": "25/11/1996",
"sign_number": "318/QĐ-NH5",
"signer": "Cao Sĩ Kiêm",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Các Ngân hàng Thương mại quốc doanh, Ngân hàng đầu tư và phát triển (sau đây gọi tắt là Ngân hàng quốc doanh) là Tổng công ty Nhà nước hoạt động kinh doanh bao gồm các đơn vị thành viên có quan hệ gắn bó với nhau về lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ, thông tin, đào tạo, nghiên cứu, tiếp thị, hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ liên quan đến hoạt động tài chính - Tiền tệ - Ngân hàng. Ngân hàng quốc doanh do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định thành lập theo mô hình Tổng công ty nhà nước quy định tại Quyết định số 90/TTg ngày 7/3/1994 theo uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ nhằm tăng cường tích tụ, tập trung, phân công chuyên môn hoá và hợp tác kinh doanh để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao; nâng cao khả năng và hiệu quả kinh doanh của các đơn vị thành viên và của Ngân hàng quốc doanh; đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế.
Điều 2. Ngân hàng quốc doanh có:
1. Tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam;
2. Tên riêng là Ngân hàng quốc doanh...................... ......
................... .......................................................................(tên gọi đầy đủ)
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh là:
Trụ sở chính đặt tại:
Điện thoại:
Fax:
3. Điều lệ tổ chức và hoạt động, bộ máy quản lý và điều hành;
4. Vốn và tài sản; chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong phạm vi số vốn mà Ngân hàng quốc doanh quản lý.
5. Con dấu riêng, tài khoản mở tại Ngân hàng Nhà nước và tại các Ngân hàng trong nước và nước ngoài.
6. Bảng cân đối tài sản, các quỹ tập trung theo quy định của pháp luật về hoạt động ngân hàng, quy định của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Điều 3. Ngân hàng quốc doanh có thời gian hoạt động là 99 năm kể từ ngày được ký quyết định thành lập lại.
Điều 4. Ngân hàng quốc doanh được quản lý bởi Hội đồng quản trị và được điều hành bởi Tổng giám đốc.
Điều 5. Ngân hàng quốc doanh chịu sự quản lý Nhà nước của Ngân hàng Nhà nước và của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương theo chức năng quy định; đồng thời chịu sự quản lý của các cơ quan này với tư cách là cơ quan thực hiện quyền chủ sở hữu đối với các doanh nghiệp Nhà nước theo quy định tại Luật doanh nghiệp Nhà nước và các quy định khác của pháp luật.
|
Điều 5 Quyết định 318/QĐ-NH5 Điều lệ mẫu tổ chức hoạt động ngân hàng Quốc doanh
|
Điều 2 Quyết định 1091/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 12 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
{
"issuing_agency": "Chủ tịch nước",
"promulgation_date": "14/07/2011",
"sign_number": "1091/QĐ-CTN",
"signer": "Nguyễn Minh Triết",
"type": "Quyết định"
}
|
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 12 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
Điều 2 Quyết định 1091/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.