text
stringlengths
107
398k
meta
dict
content
stringlengths
19
398k
citation
stringlengths
35
166
Điều 2 Quyết định 390/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với: 569 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức; 47 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Na Uy; 20 công dân hiện đang cư trú tại Hồng Kông (Trung Quốc); 05 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc; 03 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Ba Lan; 02 công dân hiện đang cư trú tại Hoa Kỳ; 01 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào; 45 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Hà Lan; 01 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Bungari; 04 công dân hiện đang cư trú tại Vương Quốc Đan Mạch (có tên trong danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Nguyễn Minh Triết DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI CHLB ĐỨC ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo quyết định số 390/QĐ-CTN ngày 02 tháng 4 năm 2010 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) 1. Nguyễn Mạnh Tiến, sinh ngày 17/9/1989 tại Thái Bình Giới tính: Nam Hiện trú tại: Mittelstr 75-77 56564 Neuwied 2. Trần Mạnh Tuấn, sinh ngày 11/01/1963 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Friedberger Str 26-86163 Augsburg Deutschland 3. Lê Thị Hiền, sinh ngày 07/4/1979 tại Đắk Lắk Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Heimatring 21 – 60596 Frankfurt Am Main 4. Vũ Thị Phương Thanh, sinh ngày 08/6/1985 tại Ninh Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Beethovenstr 36 – 67655 Kaiserslautern 5. Hoàng Thị Tâm, sinh ngày 22/01/1970 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Robbenplate 27 – 28259 Bremen 6. Trần Thanh Huyền, sinh ngày 06/5/1996 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Robbenplate 27 – 28259 Bremen 7. Trương Thị Tịnh, sinh năm 1918 tại Hà Nam Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Heinrichstr 41 – 63225 Langen (Hessen) 8. Nguyễn Đức Huy, sinh ngày 04/01/1988 tại Hải Phòng Giới tính: Nam Hiện trú tại: Mainzer landstr 412, 60236 Frankfurt 9. Trương Thị Thu Hà, sinh ngày 24/4/1957 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Danzigerstr 6 – 89287 Bellenberg 10. Trần Thị Thu Hương, sinh ngày 21/4/1971 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Distelkamp 2B – 27793 Wildeshausen 11. Nguyễn Tuấn Đạt, sinh ngày 28/01/1997 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Distelkamp 2B – 27793 Wildeshausen 12. Lê Văn Xuân, sinh ngày 20/6/1970 tại Bình Thuận Giới tính: Nam Hiện trú tại: Large str 12, Delmenhorst 27749 13. Nguyễn Thị Vân Huyền, sinh ngày 19/8/1974 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Skan Dinavische Str 13 10317 Berlin 14. Hoàng Thị Tâm, sinh ngày 23/6/1961 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Wald Weg 42 – 29389 Bad Bodenteich 15. Nguyễn Thu Trang, sinh ngày 03/01/1986 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Kurt Schumacher ring 22/18146 Rostock 16. Phan Ngọc Gia Cần, sinh ngày 01/6/1963 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Leipziger Str 49, 04668 17. Nguyễn Thị Thanh Phúc, sinh ngày 25/4/1967 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Leipziger Str 49, 04668 18. Nguyễn Thị Minh Trang, sinh ngày 14/3/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Jahnstr 8, 64347 Griesheim 19. Nguyễn Minh Hiền, sinh ngày 04/3/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Parkweg 47 Str 28832 Achim 20. Đặng Minh Huyền, sinh ngày 10/12/1991 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Schleizer Str 51, 13055 Berlin 21. Lê Mai Trang, sinh ngày 02/11/1998 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Joachim Ringelnatz Str 25, 12683 Berlin 22. Đàm Thị Sơn Hà, sinh ngày 09/8/1970 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Altinger Str 21 – 71063 Sindelfingen 23. Nguyễn Anh Đức, sinh ngày 27/3/1994 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Altinger Str 21 – 71063 Sindelfingen 24. Huỳnh Anh, sinh ngày 12/8/1966 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Kohfurth 18 – 22850 Norderstedt 25. Võ Thanh Hằng, sinh ngày 07/01/1964 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Kohfurth 18 – 22850 Norderstedt 26. Huỳnh Anh Trâm, sinh ngày 10/12/1998 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Kohfurth 18 – 22850 Norderstedt 27. Đào Huyền Anh, sinh ngày 07/02/1987 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Mannheimer Str 5-7, Zimmerg 921 – 04209 Leipzig 28. Đặng Thị Thanh Thùy, sinh ngày 05/12/1980 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Haendelstr 1, 49196 Laer 29. Nguyễn Quang Thành, sinh ngày 18/8/1959 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bertolt Brecht Str22 – 18106 Rostock 30. Nguyễn Quang Chiến, sinh ngày 12/11/1999 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Bertolt Brecht Str22 – 18106 Rostock 31. Nguyễn Quang Thắng, sinh ngày 12/11/1999 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Bertolt Brecht Str22 – 18106 Rostock 32. Trần Thụy Duyên Chân, sinh ngày 04/01/1975 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Hermannstadter weg 21 – 64295 Darmstadt 33. Tạ Thị Lũy, sinh ngày 18/5/1982 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Grillparzerstr 4, 92318 Neumarket 34. Đoàn Ngọc Lương, sinh ngày 08/5/1981 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Eisenbahnstrabe 3-5, 63303 Dreieich 35. Khan Sahra, sinh ngày 14/02/2004 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Eisenbahnstrabe 3-5, 63303 Dreieich 36. Khan Samit, sinh ngày 23/4/2007 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Eisenbahnstrabe 3-5, 63303 Dreieich 37. Trần Phương Lan, sinh ngày 28/6/1977 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Kirberg Str 02 – 57258 Freudenberg 38. Ngô Bằng Lâm, sinh ngày 23/6/1964 tại Bắc Giang Giới tính: Nam Hiện trú tại: Robert Koch 29 – 63165 Muhlheim 39. Lê Thị Phương Thúy, sinh ngày 06/7/1969 tại Ninh Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Robert Koch 29 – 63165 Muhlheim 40. Ngô Lê Huy Kevin, sinh ngày 18/01/1998 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Robert Koch 29 – 63165 Muhlheim 41. Quách Thị Tuyết Vân, sinh ngày 30/4/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Berta Strabe 27 – 70469 Stuttgart 42. Đặng Ngọc Trâm, sinh ngày 12/11/1988 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Fachner Str 41, 80686 Munchen 43. Đặng Thanh Sơn, sinh ngày 07/6/1987 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Fachner Str 41, 80686 Munchen 44. Trần Quang Minh, sinh ngày 07/11/1970 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Baptistgasse 3 – 54634 Bitburg 45. Lê Thị Tú Oanh, sinh ngày 07/11/1970 tại Thái Nguyên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Baptistgasse 3 – 54634 Bitburg 46. Trần Quang Nam, sinh ngày 23/3/1995 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Baptistgasse 3 – 54634 Bitburg 47. Trần Quang Nam Sơn, sinh ngày 25/9/2000 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Baptistgasse 3 – 54634 Bitburg 48. Hồ Thị Bích Hường, sinh ngày 28/6/1963 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Teurerweg 69, 74523 Schwabisch-Hall, Deutschland 49. Nguyễn Hứa Nhật, sinh ngày 05/7/1983 tại Bình Dương Giới tính: Nam Hiện trú tại: Schenkendorfstr 18; 56068 Koblenz 50. Nguyễn Thị Thúy Quỳnh, sinh ngày 19/8/1982 tại Nam Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Steinsberg str 9F, 74889 Sinsheim 51. Nguyễn Thị Thanh Thúy, sinh ngày 06/6/1975 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Eugen – Richter –Str 103, 76189 Karlsruhe 52. Huỳnh Cao Nhã, sinh ngày 11/3/2001 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Schonborn Str 13. 54295 Trier 53. Lê Thúy An, sinh ngày 08/9/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Mergertheimer Str11- 74653 Kunzelsau 54. Lao Thu Trang, sinh ngày 06/7/1991 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Merck Str 3 – 82362 Weilheim in.OB. 55. Nguyễn Hoàng Duy, sinh ngày 15/7/2000 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Korellengarten 22, 55543 Bad Kreuznach 56. Nguyễn Như Quỳnh, sinh ngày 10/5/1998 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Korellengarten 22, 55543 Bad Kreuznach 57. Trần Bảo Hân Christina, sinh ngày 03/3/1994 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Dorschbergstr 2; 76744 Worth am Rhein 58. Nguyễn Tố Loan, sinh ngày 30/4/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Universitats str 10 – 36037 Fulda 59. Lê Dominique Đức, sinh ngày 14/11/1990 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Am Schmittsberg 19, Viernheim Deutschland 60. Nguyễn Long, sinh ngày 02/10/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Brucken Str6 – 66538 Neunkirchen 61. Nguyễn Thị Kiều Oanh, sinh ngày 28/6/1991 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Branchweilerhofstrabe 45B, 67433 Neustadt Ander Weinstrabe 62. Nguyễn Trọng Đạt, sinh ngày 25/7/1997 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Jahn Str8 – 64347 Griesheim 63. Nguyễn Việt Đức, sinh ngày 05/11/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Nikolaus Str 07 – 36037 Fulda Deutschland 64. Trần Julia Lan Vy, sinh ngày 13/11/2000 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Langrafgeong 60 – 64283 Darmstadt 65. Nguyễn Anh Tuấn, sinh ngày 03/5/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: AmAlten Gradier Werle 2- 49214 Badrothenfelde 66. Nguyễn Sơn Tùng, sinh ngày 15/4/1993 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: AmAlten Gradier Werle 2- 49214 Badrothenfelde 67. Nguyễn Đức Hải, sinh ngày 11/6/1991 tại Séc Giới tính: Nam Hiện trú tại: Maler Weng weg 11, 86720 Nordlingen 68. Trần Phương Thảo, sinh ngày 04/9/1993 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Edisonstr 48a – 65199 Wiesbaden 69. Phan Kiều Hương, sinh ngày 10/01/1993 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Hailerer Str3, 63571 Gelnhausen Deutschland 70. Nguyễn Thùy Linh Diana, sinh ngày 13/4/1993 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Petersilien Str 09 – 32825 Blomberg 71. Trịnh Quốc Triệu, sinh ngày 25/6/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Elisabeth Granier hop 7 – 30161 Hannover 72. Trịnh Phương Anh, sinh ngày 17/9/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Weibenthurmerstrabe 44A, 56220 Kettig 73. Trịnh Tiên Hoàng, sinh ngày 24/9/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Weibenthurmerstrabe 44A, 56220 Kettig 74. Nguyễn Thanh Nga, sinh ngày 02/12/1991 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Otto Wels Strasse 94 – 65197 Wiesbaden 75. Nguyễn Đình Thành, sinh ngày 01/8/1993 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Siriushof 11 Garbsen 30823 76. Nguyễn Thị Bích Vân Susana, sinh ngày 12/01/1999 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Siriushof 11 Garbsen 30823 77. Trần Lê Thị Mai, sinh ngày 15/10/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Arnim Str3, 30625 Hannover 78. Đỗ Thị Thu Thủy, sinh ngày 10/7/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Marktplatz 14 – 97828 Marktheidenfeld 79. Nguyễn Hoàng, sinh ngày 05/10/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Im KreuZtal 97A – 57537 Wissen 80. Đinh Thùy Dương, sinh ngày 15/11/1991 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Ferdinand Schlutler Str 15 – 99706 Sondershausen 81. Trần Hồng Vân, sinh ngày 18/01/1993 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Weizen Str 27, 99706 Sondershausen 82. Trần Thi Duy Luật, sinh ngày 21/7/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Am Markt 17, Witzenhausen 37213 83. Nguyễn Huyền Trâm Anna, sinh ngày 14/4/1998 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Westend Str134-80339 Munchen 84. Nguyễn Tuấn Đạt, sinh ngày 12/7/1999 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Westend Str134-80339 Munchen 85. Chung Phạm Thu Thảo, sinh ngày 24/7/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Hattsteiner Allee 9, 61250 Usingen 86. Nguyễn Kiều Khanh Katharina, sinh ngày 28/01/2001 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Topfer Str3, 21680 Stade 87. Bùi Đức Tiệp, sinh ngày 03/10/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Ahrberg Str 11 – 30449 Hannover 88. Nghiêm Minh Đức, sinh ngày 18/3/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Haupt Str 63, 76855 Annweiler am Trifels 89. Đặng Thế Anh David, sinh ngày 16/9/1990 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Teurer weg 69, 74523 Schwabisch Deutschland 90. Đặng Tuyết Mai Julia, sinh ngày 29/5/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Teurer weg 69, 74523 Schwabisch Deutschland 91. Hoàng Maria, sinh ngày 06/11/1990 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Rembrandtstrabe 44 – 73033 Goppingen 92. Nguyễn Thanh Hải, sinh ngày 24/11/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Arnsteiner Str1 – 56377 Nassau 93. Đinh Ngọc Hoàng, sinh ngày 31/7/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Mitterharter Str 8, 83059 Kolbermoor 94. Trương Chí An, sinh ngày 19/4/2000 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Haupt Str 87, 76547 Sinzheim 95. Nguyễn Tiến Cường, sinh ngày 16/4/1986 tại Hải Dương Giới tính: Nam Hiện trú tại: Berliner Strabe 64 – 99091 Erfurt 96. Lê Thu Huyền, sinh ngày 31/8/1985 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Luxemburger Str 51/50674 Koeln 97. Nguyễn Quới Thùy Nương, sinh ngày 04/10/1970 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Gerhart Hauptmann Ring 310 60439 Frankfurt 98. Nguyễn Văn Cừu, sinh ngày 02/3/1931 tại Nam Định Giới tính: Nam Hiện trú tại: Augsburger Str2, 65205 Wiesbaden 99. Nguyễn Thành Trung, sinh ngày 11/5/1987 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: 49163 Bohmte Zum Welplager Moor 8 100. Nguyễn Hữu Thuận, sinh ngày 03/10/1969 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Vorgebirgstr 48 – 53913 Swistad Heimerzheim 101. Nguyễn Thị Ngọc Thủy, sinh ngày 26/10/1965 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Martin Luther Str7 – 61184 Karben Deutschland 102. Lê Hải Yến, sinh ngày 29/4/1967 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Eschinger Str 12 – 66131 Saarbrucken 103. Nguyễn Lê Tuấn Hoàng Alex, sinh ngày 21/01/2008 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Eschinger Str 12 – 66131 Saarbrucken 104. Phạm Thị Tuyết, sinh năm 1940 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Artelbruck Str 24 – 65439 Florshein 105. Nguyễn Thanh Tâm, sinh ngày 21/3/1981 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 50678 Koln, Alteburger Str 69 106. Hoàng Ngọc Uẩn, sinh ngày 10/6/1926 tại Thừa Thiên Huế Giới tính: Nam Hiện trú tại: Rodger Hauptstr 14, 61231 Bad Nauheim 107. Lê Thanh Hà, sinh ngày 18/4/1968 tại Nam Định Hiện trú tại: Sedan Str 41, 12167 Berlin 108. Nguyễn Thị Kim Phượng, sinh ngày 02/02/1969 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Sedan Str 41, 12167 Berlin 109. Lê Phương Linh, sinh ngày 17/12/1996 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Sedan Str 41, 12167 Berlin 110. Lê Duy Tiến Jonny, sinh ngày 23/7/1998 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Sedan Str 41, 12167 Berlin 111. Võ Phan Quốc Việt, sinh ngày 19/12/1998 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Hoppegartenerstr 62 – 15366 Honow 112. Võ Quốc Anh, sinh ngày 09/02/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Hoppegartener str 62 – 15366 Honow 113. Nguyễn Đức Cường, sinh ngày 05/4/1952 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Munzbachtal 10B – 09599 Freiberg 114. Vũ Thị Thanh Mai, sinh ngày 11/11/1956 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Munzbachtal 10B – 09599 Freiberg 115. Quản Hữu Chí, sinh ngày 02/10/1964 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Leibnizstr 21 – 31675 Buckeburg 116. Nguyễn Thị Mai, sinh ngày 02/3/1969 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Leibnizstr 21 – 31675 Buckeburg 117. Quản Hữu Hải, sinh ngày 09/6/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Leibnizstr 21 – 31675 Buckeburg 118. Quản Hữu Việt Linh, sinh ngày 14/9/2002 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Leibnizstr 21 – 31675 Buckeburg 119. Nguyễn Hải Quỳnh Hoa, sinh ngày 05/10/1998 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Delitzscher Str 77-04129 Leipzig 120. Trần Tiến Duy, sinh ngày 18/9/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Beline Ring 40, 31303 Burgdorf Region Hannover 121. Huỳnh Quốc Anh Martin, sinh ngày 09/10/1998 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: St Petersburger Str18-18107 Rostock 122. Trần Thu Hằng, sinh ngày 07/8/1993 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Meyerhofstrasse 25A, 27419 Sittensen 123. Trần Quang Hiếu, sinh ngày 09/7/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Meyerhofstrasse 25A, 27419 Sittensen 124. Nguyễn Giang Thanh, sinh ngày 07/8/1997 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Ruhr Str 91 – 70374 Stuttgart 125. Bùi Việt Anh, sinh ngày 31/5/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Rodendamm 56 – 28816 Stuhr 126. Bùi Hoàng Anh, sinh ngày 04/4/1998 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Rodendamm 56 – 28816 Stuhr 127. Phan Việt Lan Phương, sinh ngày 19/11/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Bernhard Strabe 9 – 96515 Sonneberg 128. Trần Tuấn Anh, sinh ngày 11/11/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Berliner Str 6, 16356 Seefeld 129. Trần Nguyên Julia, sinh ngày 25/01/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Strabe der Pariser Kommune 11, 10243 Berlin 130. Vũ Đức Huy, sinh ngày 18/01/1997 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Bouche Str85 – 12435 Berlin 131. Vũ Thị Thùy Dương, sinh ngày 22/10/1991 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bouche Str85 – 12435 Berlin 132. Đỗ Thái Phương Thảo, sinh ngày 19/02/1999 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Heinrich Jacobi 04 – 06712 Zeitz 133. Nguyễn Ngọc Anh, sinh ngày 22/01/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Richt weg 15-31311 Uetze 134. Phạm Kỳ Duyên Maria, sinh ngày 30/4/1993 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 87629 Fussen Reichen Str 33 135. Nguyễn Ina Thùy Dương, sinh ngày 21/11/1996 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Innere Klostenstr 19, 09111 Chemnitz 136. Lê Việt Long, sinh ngày 06/02/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Bahnhof Str 50, 27637 Nordholz Deutschland 137. Trần Bảo Anh, sinh ngày 03/12/1998 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Weckerun Str 7 – 65929 Frankfurt Am Main 138. Trần Gia My, sinh ngày 27/3/1994 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Weckerun Str 7 – 65929 Frankfurt Am Main 139. Bùi Diệu Hương, sinh ngày 06/4/1990 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bollweg 24 – 21614 Buxtehude 140. Nguyễn Thảo Linh, sinh ngày 27/01/1997 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Welsch Str 4, 65189 Wiesbaden 141. Nguyễn Duy Anh, sinh ngày 04/8/1990 tại Nga Giới tính: Nam Hiện trú tại: Welsch Str 4, 65189 Wiesbaden 142. Trần Huyền Nhi, sinh ngày 23/9/1999 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Otto Brahm Str 13088 Berllin 143. Lê Hồ Ngọc Anh, sinh ngày 23/10/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Welgenhohe 9, 27793 Wildeshausen 144. Hồ Thu Hiền, sinh ngày 24/10/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Burgerweg 7 – 31303 Burgdorf 145. Hồ Thanh Huyền, sinh ngày 28/7/1991 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Burgerweg 7 – 31303 Burgdorf 146. Trần Nguyễn Đức Huy, sinh ngày 02/8/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Einstein Str 185, 81677 Munchen 147. Hoàng Thị Thanh Thu, sinh ngày 23/01/1964 tại Lai Châu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Sylterstr 46, 04157 Leipzig 148. Ngô Huyền Mi, sinh ngày 12/10/1993 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: NeuMarkt 3 – 07907 Schleiz 149. Nguyễn Linh Chi Linda, sinh ngày 06/8/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Wiesestr 179-0755 Gera 150. Nguyễn Đức Việt Michael, sinh ngày 23/7/1995 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Wiesestr 179-0755 Gera 151. Nguyễn Mạnh Phước, sinh ngày 19/6/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Brahmstr 20, 86368 Gersthofen 152. Lê Thị Phương Anh, sinh ngày 09/8/1991 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lubecker chaussee 8b – 23858 Reinfeld 153. Trần Thu Hương, sinh ngày 17/5/1994 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Mitsecher lich Str 37 – 26382 Wilhelmshaven 154. Trần Minh Đức, sinh ngày 18/6/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Mitsecher lich Str 37 – 26382 Wilhelmshaven 155. Lê Thanh Hải, sinh ngày 28/10/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Str Der DSF 34 – 07937 Zenlenroda 156. Phạm Đào Duy Anh, sinh ngày 01/02/1994 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Raben Strabe 8a, 18609 Binz/Rugen 157. Lê Thu Trang, sinh ngày 07/8/1994 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Raben Strabe 71, 18609 Binz/Rugen 158. Vũ Thị Hải Hà, sinh ngày 04/10/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Ot Wolfen Strabe Der Jugend 21 06766 Bitterfeld Wolfen 159. Đặng Ngọc Thành Thuân, sinh ngày 16/10/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Magdeburger Str 11, Haldensleben 39340 160. Vũ Phương Mai, sinh ngày 26/4/1999 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Dr. Kurt – Fischer Str.26, 09557 Floha 161. Vũ Hải Yến, sinh ngày 04/01/1994 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Dr. Kurt-Fischer Str.26, 09557 Floha 162. Hoàng Tuấn Vinh, sinh ngày 19/6/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Oldeooge Str 27, 26382 Wilhelmshaven 163. Hoàng Mỹ Huyền, sinh ngày 24/02/2000 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Zumwehmers Weg 15, 49685 Emstek 164. Nguyễn Thị Linh Phương, sinh ngày 27/10/1989 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bahnhof Str30 – 16303 Schwedt/Oder 165. Trần Thị Mỹ Hạnh, sinh ngày 18/12/1995 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Rhein Mosel Str 42 – 56281 Emmelshaus 166. Nguyễn Thái Anh, sinh ngày 27/5/1993 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Ziekowstr 114 – 13509 Berlin 167. Nguyễn Đình Đức Hiển, sinh ngày 15/8/1990 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Schorndorfer Str22, 07768 Kala 168. Bùi Thái Sơn, sinh ngày 09/02/1993 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Delitzscher Str52 – 04129 Leipzig 169. Nguyễn Trung Tuấn Anh, sinh ngày 01/4/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Wagner Str5 – 30851 Langenhagen 170. Bùi Việt Đức, sinh ngày 05/9/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Delitzscher Str52 – 04129 Leipzig 171. Lê Bích Ngọc, sinh ngày 04/5/1999 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Filderstadt 70794 172. Lê Việt Huy, sinh ngày 03/3/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Fliderstadt 70794 173. Phan Thị Kim Dung, sinh ngày 23/11/1996 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Anderfelsplatte 15A – 93333 Neustadt/Donau 174. Nguyễn Thị Ngọc Thủy Anna, sinh ngày 17/7/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Carl Schutz Str 20A – 86156 Augsburg 175. Nguyễn Thùy Linh, sinh ngày 08/11/1991 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Stukenborg 109 – 49377 Vechta 176. Nguyễn Thủy Tiên, sinh ngày 30/8/1993 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bornaische, 7 Leipzig 177. Nguyễn Thị Thùy Trang, sinh ngày 09/12/1990 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bornaische, 7 Leipzig 178. Trần Ngân Nina, sinh ngày 15/01/2003 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Birken Str5, 26524 Berumbur 179. Trần Thị Ngọc Hồng, sinh ngày 14/9/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bitkenstrabe 5, 26524 Berumbur 180. Vũ Mạnh Hùng, sinh ngày 19/4/1994 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Lucas Cranach Str 4 – 06406 Bernburg 181. Bùi Tiến Quang, sinh ngày 09/10/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Spitzweg Str 22 – 95447 Bayreuth Deutschland 182. Trần Hoàng Hiếu Hạnh, sinh ngày 13/12/1990 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Wolfstalstr 12, 31832 Springe 183. Nguyễn Thị Hồng Minh, sinh ngày 06/5/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bethoven Str 1, 91301 Forchheim 184. Nguyễn Quang Bình, sinh ngày 08/6/1994 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Bethoven Str 1, 91301 Forchheim 185. Nguyễn Võ Phương Linh, sinh ngày 09/01/1990 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Koepenicker Strabe 100 – 10179 Berlin 186. Đỗ Trần Nam Anh, sinh ngày 19/6/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Breg Str 14, 78183 Hufingen 187. Lê Thu Hiền, sinh ngày 10/3/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Markt 07 – 06231 Bad Durrenberg 188. Nguyễn Ngọc Đức, sinh ngày 09/01/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Hafer Korn Str 16 – 04129 Leipzig 189. Walter Ngọc Anh, sinh ngày 28/5/1996 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Schonan Str 25a – 84036 LandShut 190. Trần Lan Chi, sinh ngày 11/4/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Schonan Str 25a – 84036 LandShut 191. Quản Anh Minh, sinh ngày 29/12/1990 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Schiller Str 40 – Ulm – 89077 192. Vũ Tú Anh, sinh ngày 14/11/1998 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Neue Krug allee 152a – 12437 Berlin 193. Vũ Tuấn Anh, sinh ngày 14/11/1998 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Neue Krug allee 152a – 12437 Berlin 194. Đặng Thu Linh, sinh ngày 15/9/1991 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Rodenbergstr 25 Berlin 10439 195. Cao Thị Tố Uyên, sinh ngày 22/4/1993 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Karolinen weg 2 – 89407 Dillingen 196. Nguyễn Đức Hùng, sinh ngày 07/5/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Am Versunkenen Schlob Str 53 – 53557 Bad Honingen 197. Nguyễn Giuse Hòa, sinh ngày 10/4/1995 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Lofflerweg 1, 30655 Hannover 198. Nguyễn Long Đức, sinh ngày 17/10/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Dreifaltigkeitsplatz 5 – 84028 Landshut 199. Hoàng Việt Phương, sinh ngày 30/01/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Saar Str 83 – 54290 Trier 200. Nguyễn Claudia Minh Hiếu, sinh ngày 10/6/1991 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Aufder Weide 31a – 26506 Norden 201. Phạm Trung Đức Oliver, sinh ngày 24/7/1996 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Kruger Str15, 10439 Berlin 202. Đỗ Nam Triết, sinh ngày 10/6/1997 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Bahnhof Strabe 1 – 14712 Rathenow 203. Chung Gia Sang, sinh ngày 02/3/1995 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Mehrower Allee 17 – 12687 Berlin 204. Hoàng Minh Tuấn, sinh ngày 26/6/1994 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Siemer Str 14 – 12459 Berlin 205. Chung Kim Khang, sinh ngày 09/10/1999 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Mehrover Allee 17 – 12687 Berlin 206. Nguyễn Lucia, sinh ngày 31/7/2002 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lofflerweg 1, 30655 Hannover 207. Huỳnh Diệu Liên, sinh ngày 17/8/1993 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flemming Str 09-04177 Leipzig 208. Trần Trung Hiếu, sinh ngày 07/10/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Europa Str 11 – 72622 Nurtingen 209. Trần Shaolin, sinh ngày 07/9/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Neustadter Platz 19-20, 37170 Uslar 210. Nguyễn Thành Long, sinh ngày 07/8/1994 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Karl Kunger Str38, 12435 Berlin 211. Trần Chí Tướng, sinh ngày 21/6/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Robleben Wendesteiner Str 22, 06571 212. Phạm Thị Mỹ Linh, sinh ngày 15/6/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Otto Romer Str 15 – 06571 Rossleben 213. Nguyễn Hồng Nhung, sinh ngày 04/6/1993 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Karl Kunger Str 38, 12435 Berlin 324. Nguyễn Hiền Anh, sinh ngày 24/02/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bothfelder str 14 – 30916 Isernhagen 215. Phạm Mạnh Linh, sinh ngày 11/01/1996 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Anton Saefkow Platz 12, 10369 Berlin 216. Huỳnh Hoài Phương, sinh ngày 19/9/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Breslauer Str 9, 21423 Winsen 217. Nguyễn Tất Tuấn, sinh ngày 29/10/1992 tại Anh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Antonius Str 12a, 49377 Vechta 218. Nguyễn Bích Thùy, sinh ngày 02/12/1990 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Heimerdinger Weg 21 – 70499 Stuttgart 219. Nguyễn Minh Nam, sinh ngày 11/5/1998 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Dinslakenerland Str 7 – 46483 Wesel 220. Nguyễn Thị Thu Hiền, sinh ngày 18/9/1990 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lessing Str 31 – 09557 Floha 221. Nguyễn Hoài Anh, sinh ngày 14/02/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Hauptstrabe 14/15926 Luckau/Deutschland 222. Chu Hoàng Mai, sinh ngày 11/12/1991 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Wurzner Str 185 – 04318 Leipzig 223. Lê Đỗ Việt, sinh ngày 17/7/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Kapitan Mencke Str 30 – 26871 Papenburg Deutschland 224. Lê Đỗ Đức, sinh ngày 17/7/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Kapitan Mencke Str 30 – 26871 Papenburg Deutschland 225. Lê Tuấn Anh Alex, sinh ngày 18/02/1996 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Johann Lindner Str 32 – 91757 Freuchtlingen 226. Lê Đức Việt Mike, sinh ngày 16/10/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Johann Lindner Str 32 – 91757 Freuchtlingen 227. Chu Lai, sinh ngày 23/5/1995 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Wurzner Str 185 – 04318 Leipzig 228. Hoàng Thanh Nhàn, sinh ngày 29/5/1998 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Friedrichshain Kreuzberg Weichsal Str 35 – 10247 Berlin 229. Hoàng Nhật Linh, sinh ngày 03/4/1997 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Friedrichshain Kreuzberg Weichsal Str 35 – 10247 Berlin 230. Phạm Đức Trung, sinh ngày 17/12/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Zur Kuhtrade 11 – 27793 Wildeshausen 231. Vũ Thị Lan Hương, sinh ngày 02/02/1986 tại Hải Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Holdermannstr 2/70567 Stuttgart 232. Trịnh Việt Phương, sinh ngày 11/5/1983 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Striehl Str4 - 30159 Hannover 233. Nguyễn Thị Xuân Dung, sinh ngày 13/7/1969 tại Bắc Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Haupt Str69, 91054 Erlangen 234. Phạm Thị Tố Nga, sinh ngày 08/5/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Haupt Str69, 91054 Erlangen 235. Cao Lan Hương, sinh ngày 01/5/1991 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Dolitzer Str6 – 04277 Leipzig 236. Trương Văn Địch, sinh ngày 15/5/1967 tại Quảng Nam Giới tính: Nam Hiện trú tại: Honower Chaussee 99 – 15366 Neuenhagen 237. Trương Tuấn Huy, sinh ngày 03/8/1994 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Honower Chaussee 99 – 15366 Neuenhagen 238. Đinh Hải Hà, sinh ngày 27/02/1972 tại Quảng Ninh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Borussia Str 25 – 12099 Berlin 239. Phạm Việt Tiệp, sinh ngày 28/5/1985 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Marggraf Str 2, 30880 Laatzen 240. Phạm Thị Liên, sinh ngày 20/11/1969 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Glockenheide 11 – 49439 Steinfeld 241. Trần Huy Vũ, sinh ngày 12/01/1998 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Glockenheide 11 – 49439 Steinfeld 242. Trần Mạnh Hùng, sinh ngày 31/7/1959 tại Nam Định Giới tính: Nam Hiện trú tại: Friedensstr 24, 07927 Grefell 243. Nguyễn Cẩm Vân, sinh ngày 17/01/1980 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Sundenstr 11, 31224 Peine 244. Trịnh Giang, sinh ngày 30/6/1963 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Aufder Weide 11B, 26506 Norden 245. Trịnh Tuyết Vy, sinh ngày 18/6/2001 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Aufder Weide 11B, 26506 Norden 246. Phan Chí Thiện, sinh ngày 23/4/1979 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Boelckestr 18, 30163 Hannover 247. Hồ Ngọc Thảo, sinh ngày 21/4/1977 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Rengsdorfer Str 7 – 51105 Koln 248. Vũ Bùi Mai Trâm, sinh ngày 08/11/1984 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Andes Scholbeeke 19, 31675 Buckeburg 249. Nguyễn Duy Đắc, sinh ngày 19/10/1984 tại Hải Phòng Giới tính: Nam Hiện trú tại: Mindener Str34, 32049 Herford, Deutschland 250. Nguyễn Thị Hải Yến, sinh ngày 24/11/1970 tại Yên Bái Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Altenhof 6 – 21423 Winsen 251. Nguyễn Sỹ Hoàng Vân, sinh ngày 21/10/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Altenhof 6 – 21423 Winsen 252. Nguyễn Sỹ Hoàng Minh, sinh ngày 24/5/1995 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Altenhof 6 – 21423 Winsen 253. Nguyễn Huy Hiển, sinh ngày 17/7/1962 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Reimerdeslamp 74, 31787 Hameln 254. Phạm Thị Thu Hường, sinh ngày 07/7/1972 tại Quảng Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Schulze Boysen Str73-10365 Berlin 255. Đào Thị Thanh Hà, sinh ngày 20/11/1973 tại Hà Tĩnh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Grevesmuhlener Str32, 13059 Berlin 256. Nguyễn Thị Diệu Hồng, sinh ngày 21/8/1995 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Grevesmuhlener Str32, 13059 Berlin 257. Nguyễn Hằng Julia, sinh ngày 01/11/1999 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Grevesmuhlener Str32, 13059 Berlin 258. Trần Thị Chiều, sinh ngày 10/10/1967 tại Nam Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Buhlhofer Str3, 74653 Ingelfingen 259. Ngô Đức Thành, sinh ngày 09/8/1998 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Buhlhofer Str3, 74653 Ingelfingen 260. Ngô Thị Liên, sinh ngày 19/10/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Buhlhofer Str3, 74653 Ingelfingen 261. Vũ Kim Anh, sinh ngày 12/10/1967 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Karl Maxx Allee 60, 10243 Berlin 262. Nguyễn Vũ Hoàng An, sinh ngày 07/9/2004 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Kalr Maxx Allee 60, 10243 Berlin 263. Nguyễn Thị Phương Hoa, sinh ngày 15/11/1962 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Friedenstr 2/72336 Balingen 264. Nguyễn Thị Sương Mai, sinh ngày 24/4/1983 tại Bà Rịa – Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Am Eflaster 1/1 – 73650 Winterbach 265. Vũ Thị Quỳnh Hoa, sinh ngày 14/7/1965 tại Lâm Đồng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Tenneloher Str20, 91080 Uttenreuth 266. Nguyễn Quan Thế, sinh ngày 05/8/1982 tại Bình Thuận Giới tính: Nam Hiện trú tại: GoerdelerStr 3, 48151 Munster 267. Nguyễn Việt Hà, sinh ngày 24/9/1963 tại Bắc Ninh Giới tính: Nam Hiện trú tại: LandKreis Harburg Maschener Kirchweg 72, 21218 Seevetal 268. Đỗ Thị Thúy Hồng, sinh ngày 14/12/1967 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LandKreis Harburg Maschener Kirchweg 72, 21218 Seevetal 269. Nguyễn Dorian, sinh ngày 24/3/1995 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: LandKreis Harburg Maschener Kirchweg 72, 21218 Seevetal 270. Lê Hồng Lam, sinh ngày 26/7/1978 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Dechant Schulter Str 81b, 26871 Papenburg 271. Tạ Anna, sinh ngày 10/12/1985 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Walther Bothe Strabe 49d – 16515 Dranienburg 272. Phạm Minh Phú, sinh ngày 14/9/1978 tại Đồng Nai Giới tính: Nam Hiện trú tại: Im Fuldchen 4 – 60489 Frankfurt/M 273. Ngô Thị Thanh Mai, sinh ngày 08/6/1989 tại Nam Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: AckerMannStrabe 6, 60326 Frankfurt/Main 274. Đỗ Hoa Ngọc, sinh ngày 07/7/1985 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Obere Konigsstr 19, 34117 Kassel, Hessen 275. Trần Hồ Mỹ Phương, sinh ngày 29/4/1978 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Nelkenstr 6 – 37154 Northeim 276. Vũ Thế Hà, sinh ngày 29/7/1965 tại Thái Nguyên Giới tính: Nam Hiện trú tại: Geismarstr 30, 34560 Fritzlar 277. Vũ Thị Hoàng Anh, sinh ngày 29/7/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Geismarstr 30, 34560 Fritzlar 278. Vũ Đức Minh, sinh ngày 26/11/1996 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Geismarstr 30, 34560 Fritzlar 278. Nguyễn Minh Sơn, sinh ngày 20/7/1975 tại Bắc Ninh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Stockholmer Str 15 – 42657 Solingen 280. Nguyễn Khang, sinh ngày 11/11/1968 tại Lai Châu Giới tính: Nam Hiện trú tại: Blucher Str 42 – 56072 Koblenz 281. Nguyễn An, sinh ngày 15/10/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Blucher Str 42 – 56072 Koblenz 282. Nguyễn Quân, sinh ngày 19/10/2003 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Blucher Str 42 – 56072 Koblenz 283. Nguyễn Văn Chúc, sinh ngày 22/6/1963 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Korellengarten 22, 55543 Bad Kreuznach 284. Nguyễn Thế Tâm, sinh ngày 04/7/1974 tại Hưng Yên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Q4/4/68161 Mannheim 285. Nguyễn Kiều Anh, sinh ngày 14/10/1974 tại Bắc Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Birkenstrasse 8 – 40885 Ratingen 286. Hà Thị Diệp Ngọc, sinh ngày 13/02/1969 tại Phú Thọ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Forstenneder Allee 192 – 81476 Munchen 287. Lâm Jasmin, sinh ngày 07/02/1999 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Forstenneder Allee 192 – 81476 Munchen 288. Tôn Tiến Thể, sinh ngày 15/12/1987 tại Hà Tĩnh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Untergasse 1, 55590 Meisenheim 289. Đỗ Diệp Mừng, sinh ngày 15/11/1935 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Amsterdamer Strabe 1, 28259 Bremen 290. Trần Thị Phú, sinh ngày 30/5/1970 tại Vĩnh Phúc Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Gorenweg 17, 54634 Bittburg 291. Nguyễn Đăng Cường, sinh ngày 13/10/1964 tại Bắc Ninh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Barlingenkamp 5, 31311 Uetze Hanigsen 292. Nguyễn Đăng Đức, sinh ngày 28/12/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Barlingenkamp 5, 31311 Uetze Hanigsen 293. Nguyễn Đăng Sơn, sinh ngày 01/5/1994 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Barlingenkamp 5, 31311 Uetze Hanigsen 294. Trần Duy Tùng, sinh ngày 10/8/1970 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Kurt Schmacher 111 Gelsenkirchen 295. Nguyễn Lâm Đức, sinh ngày 18/9/1970 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Am Alten Gradier Werk 2 – 49214 BadRothenfelde 296. Nguyễn Đức Việt, sinh ngày 29/10/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Am Korgraben 1E - 14712 Rathenow 297. Đỗ Ngọc Mai, sinh ngày 27/02/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Ilseder Str 9, 31226 Peine 298. Nguyễn Thu Thảo, sinh ngày 09/9/1996 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Am Korgraben 1E 14712 Rathenow 299. Ngô Thị Phương Anh, sinh ngày 02/7/1995 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Pestalozzi Str43 – 17438 Wolgast 300. Nguyễn Thảo Vy, sinh ngày 12/5/1996 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Coppi Str97 – 04157 Leipzig 301. Nguyễn Minh Hải, sinh ngày 18/4/1995 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Coppi Str97 – 04157 Leipzig 302. Phạm Thị Như Trang, sinh ngày 11/11/1991 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Am Alten Markt 1 – Postdam 14467 303. Phan Thu Trang, sinh ngày 13/5/1993 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Weibenseer Weg 12 – 10367 Berlin 304. Phan Hương Giang, sinh ngày 06/7/1998 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Weibenseer Weg 12 – 10367 Berlin 305. Trần Trung Hiếu, sinh ngày 27/6/1999 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Pestalozzi Str35 – 08523 Plauen 305. Trần Thị Thảo Nguyên, sinh ngày 01/02/1996 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Pestalozzi Str35 – 08523 Plauen 307. Lê Nguyễn Diệu Duyên, sinh ngày 04/01/2000 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Friedrich Junge Str6 – 10245 Berlin 308. Lê Nguyễn Nhật Bình, sinh ngày 29/11/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Friedrich Junge Str6 – 10245 Berlin 309. Lê Tấn Phát, sinh ngày 08/4/1997 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Bad Str 1, 08645 Bad Elster 310. Lê Kiều, sinh ngày 24/12/1990 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bad Str 1, 08645 Bad Elster 311. Nguyễn Duy Đức, sinh ngày 20/12/1990 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Neugase 45, 01662 Meissen 312. Lê Cẩm Ly, sinh ngày 03/10/1995 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Janusz - Korczak Str 20 – 12627 Berlin 313. Nguyễn Anna Ngọc, sinh ngày 06/3/1993 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Neugase 45, 01662 Meissen 314. Lê Nguyễn Minh Thái, sinh ngày 31/8/1999 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Janusz Korczak Str 20, 12627 Berlin 315. Huỳnh Anh Bảo, sinh ngày 26/4/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Sofien Str21 – 76461 Mugoensturm 316. Đặng Khánh Duy, sinh ngày 26/01/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Am Meere 17, 26133 Oldenburg 317. Vũ Chí Thành, sinh ngày 01/12/1990 tại Séc Giới tính: Nam Hiện trú tại: 27356 Rotenburg Cwumme Bernhard Haake Str6 318. Ngô Đức Quang, sinh ngày 04/7/1990 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Martin Luther Str6 D-17268 Templin 319. Ngô Quang Khánh, sinh ngày 19/01/1997 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Martin Luther Str6 -17268 Templi 320. Đặng Thu Trang, sinh ngày 21/4/1993 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Rodenberg Str25, 10439 Berlin 321. Nguyễn Thị Quý, sinh ngày 15/7/1992 tại Nga Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Waldhorn Str2a, 49377 Vechta 322. Trần Văn Mai, sinh ngày 20/3/1991 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Ockfener Str5 – 54439 Saarburg 323. Bùi Linh Hà, sinh ngày 16/6/1991 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Ribnitzer Str 7, 13051 Berlin 324. Nguyễn Minh Thùy, sinh ngày 23/8/1993 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Elisenstr 19, 09113 Chemnitz 325. Nguyễn Đức Tuấn, sinh ngày 06/12/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Max Bruch Str1, 80939 Munchen Deutschland 326. Nguyễn Đức Khắc, sinh ngày 26/8/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Spitalwald Str21 – 91126 Schwabach 327. Nguyễn Bích Diễm Thy, sinh ngày 12/6/1996 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Neve Knochenhauer Str11, 38100 Braunschweig 328. Phan Susanne, sinh ngày 21/3/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Wiesenstrabe 11, 26603 Aurich 329. Trịnh Thành Đức, sinh ngày 20/11/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Guerickestr 61 – 93053 Regensburg 330. Nguyễn Dân, sinh ngày 31/5/2001 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Friedrich Konig Str50, 98527 Suhl 331. Nguyễn Ngọc Hân, sinh ngày 07/6/2005 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Friedrich Konig Str50, 98527 Suhl 332. Phạm Trang Nhung, sinh ngày 16/12/1991 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Konigstr. 21; 01097 Dresden 333. Nguyễn Việt Đức, sinh ngày 09/01/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Strasse des Friedens 9, 17291 Prenzlau 334. Quách Susanna, sinh ngày 14/4/1997 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Weinhold – Arkade 2, 04442 Zwenkau 335. Phùng Xuân Hải, sinh ngày 22/9/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Eisenbahnstr. 127, 04315 Leipzig 336. Quách Peter, sinh ngày 20/4/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Weinhold – Arkade 2, 04442 Zwenkau 337. Nguyễn Trần Tuấn Anh, sinh ngày 01/3/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Madeburger Allee 163, 99086 Erfurt 338. Trần Hồng Vân, sinh ngày 11/8/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Landsbergr Str. 64C, 04157 Leipzig 339. Nguyễn Phương Linh, sinh ngày 19/12/1998 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 49661 Cloppenburg, Jammertal 13 340. Quản Thị Quỳnh Anh, sinh ngày 12/8/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: GroBelheimer Str. 88, 35069 Marburg 341. Nguyễn Bích Ngọc, sinh ngày 28/02/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 49661 Cloppenburg, Jammertal 13 342. Bùi Nhật Hoàng, sinh ngày 12/7/1993 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: 89522 Heidenheim, Hauptstr. 57 343. Nguyễn Ngọc Anh, sinh ngày 01/8/1998 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Mellenseestr. 57, Berlin 10319 344. Trần Đức Lộc, sinh ngày 15/10/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Haster Weg.7 – 301159 Hannover 345. Lưu Annette, sinh ngày 01/9/1997 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Senftenberger Ring 32, 13435 Berlin 346. Lưu Jana, sinh ngày 08/6/2000 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Senftenberger Ring 32, 13435 Berlin 347. Đỗ Đức Tùng, sinh ngày 10/5/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: 67354 Romerberg Vielstr. 75 348. Đinh Hà Vy Vivien, sinh ngày 26/7/1999 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Strasse 133 Nr.15 13055 Belin 349. Nguyễn Hồng Nhung, sinh ngày 25/12/1990 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Martinstrasse 9, 87700 Memmingen 350. Trần Thị Đức Hạnh, sinh ngày 12/3/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Friedrichstrasse. 33, 49716 Meppen 351. Triệu Giáng Ngọc, sinh ngày 10/6/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Wilhelm – Hauff – Str. 28, 26721 Emden 352. Đinh Hương Ly, sinh ngày 17/6/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Hohenzollendamm 191, 10717 Berlin 353. Đặng Nhật Minh, sinh ngày 27/4/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Orleansstrabe 29 31135 Hildesheim 354. Nguyễn Thanh Long, sinh ngày 12/11/1996 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Strasse der Pariser Kommune 13, 10243 Berlin 355. Nguyễn Thị Tâm, sinh ngày 13/6/1991 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Heltauer str.112/2, 81829 Munchen 356. Nguyễn Mạnh Linh, sinh ngày 07/6/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Strasse der Pariser Kommune 13, 10243 Berlin 357. Trần Thu Trang, sinh ngày 03/9/1991 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Am Hopfenacker 16, 36381 Schluchtern 358. Trương Đình Lộc, sinh ngày 31/7/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: An der Konigsheide 8, 27578 Bremerhaven 359. Phạm Thùy Linh, sinh ngày 26/8/1991 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Udetweg 32, 49356 Diepholz 360. Vũ Quốc Việt, sinh ngày 04/6/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Hollgasse 2, 93055 Regenburg 361. Tạ Hương Giang, sinh ngày 15/12/1991 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Udetweg 29, 49356 Diepholz 362. Phạm Hồng Nhung, sinh ngày 18/6/1995 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Konigstr. 21, 01097 Dresden 363. Nguyễn HaLy, sinh ngày 18/4/1991 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Helene – Weigle – Str.21 364. Bùi Việt Anh, sinh ngày 10/12/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Llein Heindorner STR.14, 31515 Wunstrof 365. Đỗ Mạnh Cường, sinh ngày 09/5/1993 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Karl – Liebnecht, Str. 17, 10178 Berlin 366. Nguyễn Hồng Thức, sinh ngày 01/4/1965 tại Phú Thọ Giới tính: Nam Hiện trú tại: Am Pulverturm 6, 04668 Grimma 367. Nguyễn Hồng Thảo, sinh ngày 20/1/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Am Pulverturm 6, 04668 Grimma 368. Nguyễn Hồng Dũng, sinh ngày 11/8/1999 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Am Pulverturm 6, 04668 Grimma 369. Chu Tường Linh, sinh ngày 13/8/1990 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 78239 Rielasingen-Worblingen, im Tiefen Brunnen 45 370. Vũ Đức Hưng, sinh ngày 23/4/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Sommerringstr. 6, 55118 Mainz 371. Nguyễn Hoàng Duy, sinh ngày 03/4/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: 65A, 63477 Maintal 372. Bùi Tùng, sinh ngày 17/6/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Albert – Schweitzer – Str. 11b, 77654 Offenburg 373. Tếnh Công Thanh Tuấn, sinh ngày 13/10/1990 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Wirthstr. 9, 61250 Usingen 374. Lê Võ Phương Thanh, sinh ngày 23/11/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Stievenstr. 1, 49201 Dissen 375. Đặng Bích Hạnh Julia, sinh ngày 15/12/2000 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Riebeckstr. 17, 04317 Liepzig 376. Phạm Hoàng Đức Huy, sinh ngày 19/11/1993 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Welserstr. 29, 90489 Nurnberg 377. Phạm Hoàng Gia Kiệt, sinh ngày 13/8/1998 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Welserstr. 29, 90489 Nurnberg 378. Nguyễn Phạm Ngọc Hải, sinh ngày 31/7/1999 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Fasanenweg 15, 63303 Dreieich 379. Nguyễn Phạm Ngọc Anh, sinh ngày 18/7/1997 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Fasanenweg 15, 63303, Dreieich 380. Trần Đức Hồng Hạnh, sinh ngày 29/7/1991 tại Nga Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Hauptstr. 103, 63768 Hosbach 381. Trần Đức Công, sinh ngày 05/12/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Hauptstr. 103, 63768 Hosbach 382. Hà Thế Quân, sinh ngày 04/12/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Oststr. 36, 99086, Erfurt 383. Lôi Diễm Phương, sinh ngày 10/4/1986 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Zentaurenstr. 4, 28199 Bremen 384. Tiêu Thu Hằng, sinh ngày 01/02/1990 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Konigsbergerstr. 3, 61440 Oberursel 385. Hồ Tuyết My, sinh ngày 07/5/1994 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Krughutterstr. 32, 66128 Saarbrucken 386. Hồ Mạnh Tuấn, sinh ngày 04/4/1996 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Krughutterstr. 32, 66128 Saarbrucken 387. Nguyễn Thị Thùy Dung Tanja, sinh ngày 22/01/1996 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Hasenholze Allee 69, 12685 Berlin 388. Nguyễn Thu Huyền, sinh ngày 17/12/1990 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Clara – Zettkin – Str. 7, 01796 Prina 389. Nguyễn Huy Bách, sinh ngày 22/8/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Albert – Schwetzer – Str. 58, 81735 Munchen 390. Nguyễn Thị Ngọc Mai, sinh ngày 19/5/1993 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Moldaustr. 47, 10319 Berlin 391. Nguyễn Trọng Anh, sinh ngày 04/8/1995 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Moldaustr. 47, 10319 Berlin 392. Viên Kiều Trang, sinh ngày 27/8/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Karlstr. 25a, 12557 Berlin 393. Phan Thành Long, sinh ngày 17/3/1988 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: 76829 Landau in der Pfalz, Behringstr.2 394. Vũ Trung Đức, sinh ngày 01/02/1993 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Karl – Marx – Allee 72, 10243 Berlin 395. Vũ Anh Tuấn Hubert, sinh ngày 18/6/1994 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: 70176 Stuttgart, Kornbergstr.39 396. Nguyễn Phương Thảo, sinh ngày 16/4/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 54634 Bitburg, Neuerburgerstr. 15 397. Trần Thị Thu Phương, sinh ngày 21/11/1991 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Am Thie 5A, 49186 Bad Iburg 398. Phạm Hồng Nhung, sinh ngày 24/6/1991 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 73033 Goppingen, Schllerstr. 36 399. Phạm Hoàng Việt, sinh ngày 30/6/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: 73033 Goppingen, Schllerstr. 36 400. Nguyễn Tuyết Anh, sinh ngày 13/9/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Michael-Bohnen-Ring 1, 12057 Berlin 401. Nguyễn Sơn Tùng, sinh ngày 14/8/1985 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Hochschulstr. 10, 01069 Dresden 402. Nguyễn Tuấn Anh, sinh ngày 09/10/1990 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Vilniuser Str. 4, 99089 Erfurt 403. Nguyễn Thị Kim Anh Heike, sinh ngày 14/6/1999 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Vulkanstr. 23, 10367 Berlin 404. Nguyễn Ngọc Anh, sinh ngày 14/02/2000 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 12163 Berlin, Hubertusstr.12-13 405. Nguyễn Thị Thu Hà, sinh ngày 10/12/1996 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 18146 Roatoch Kurl-Schumacher-Ring 176 406. Hoàng Việt Long, sinh ngày 29/11/1999 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: August-Bebel – Str. 15, 39326 Wolmirstedt 407. Hoàng Thùy Linh, sinh ngày 08/9/1993 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: August-Bebel – Str. 15, 39326 Wolmirstedt 408. Hồ Thị Minh Trang, sinh ngày 22/4/1991 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Ernst - Schneller – Str.12, 09557 Floha 409. Phan Thành Tín, sinh ngày 30/5/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Wulfsbergstr. 4, 28239 Bermen 410. Lê Hoàn Sơn, sinh ngày 07/4/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: 48429 Rheine, Surenburgstr. 147 411. Phạm Phương Hoa, sinh ngày 06/9/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Luttje Legde 3, 26548 Norderney 412. Nguyễn Thế Việt, sinh ngày 11/01/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Stockartstr. 16A, 04277 Leipzig 413. Trần Việt Anh, sinh ngày 17/02/1993 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 14473 Potsdam, Humboltring 414. Dương Hải Mi Susanne, sinh ngày 12/02/1993 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Rosenstr. 23, 71106 Magstadt 415. Phan Minh Nga, sinh ngày 06/10/1990 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Gutter Weg 25, 12681 Berlin 416. Ngô Thị Hồng Nhung, sinh ngày 13/10/1991 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 30989 Gehrden, Gartenstr. 16 417. Phan Tố Quyên, sinh ngày 12/4/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Moorweg 25b, 22941 Hammoor 418. Phạm Hoàng Phương Linh, sinh ngày 09/12/1997 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Sanzebergstr. 14, 03042 Cottbus 419. Vương Nguyễn Mạnh Quỳnh, sinh ngày 09/4/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 38226 Salzgitter 420. Phạm Quốc Thịnh David, sinh ngày 11/9/1995 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: 14974 Ludswigsfelde, Dachsweg 51 421. Phạm Quốc Lạc Thu, sinh ngày 16/10/1990 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 14974 Ludswigsfelde, Dachsweg 51 422. Nguyễn Tuấn Anh Tom, sinh ngày 25/3/1999 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Wilhelminenhofstr. 40, 12459 Berlin 423. Nguyễn Sơn Đức, sinh ngày 18/02/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Hochschulstr. 10, 01069 Dresden 424. Nguyễn Thị Thúy Vi, sinh ngày 24/6/1993 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Hasenholze Allee 69, 12685 Berlin 425. Nguyễn Đào Phương Trang, sinh ngày 06/5/1980 tại Bình Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Ludwigstrasse 30, 33098 Paderborn 426. Phạm Sĩ Tú, sinh ngày 09/6/1984 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Wiesenstrasse 21, 04329 Leipzig 427. Phạm Thị Ngọc Hà, sinh ngày 24/8/1990 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Wiesenstrasse 21, 04329 Leipzig 428. Lê Văn Sơn, sinh ngày 08/5/1968 tại Quảng Ninh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Grosse Allee 54, 89407 Dillingen a. d. Donau 429. Vũ Thị Hồng Thuyên, sinh ngày 16/5/1972 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Grosse Allee 54, 89407 Dillingen a. d. Donau 430. Lê Vũ Kim, sinh ngày 08/10/2001 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Grosse Allee 54, 89407 Dillingen a. d. Donau 431. Lê Thái, sinh ngày 04/12/1969 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Siedlerstr. 24, 38124 Braunschweig 432. Lê Anh, sinh ngày 02/11/1996 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Siedlerstr. 24, 38124 Braunschweig 433. Nguyễn Thị Hòa, sinh ngày 15/5/1968 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Karl – Marx – Str.124, 37081 Gottingen 434. Nguyễn Hồng Tư, sinh ngày 10/12/1963 tại Ninh Bình Giới tính: Nam Hiện trú tại: Gerhart – Hauptmann-Ring 08A, 21629 Neu Wulmstorf 435. Nguyễn Ánh Tuyết, sinh ngày 26/01/1964 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Gerhart – Hauptmann-Ring 08A, 21629 Neu Wulmstorf 436. Nguyễn Giang, sinh ngày 30/5/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Gerhart – Hauptmann-Ring 08A, 21629 Neu Wulmstorf 437. Đỗ Thị Hồng Minh, sinh ngày 16/02/1966 tại Ninh Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Ohlendorfer Strasse 16, 21220 Seevetal 438. Nguyễn Mỹ Liên, sinh ngày 23/7/1993 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Ohlendorfer Strasse 16, 21220 Seevetal 439. Nguyễn Tim Ngọc Hải, sinh ngày 20/02/1998 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Ohlendorfer Strasse 16, 21220 Seevetal 440. Phạm Thị Thanh Tuyến, sinh ngày 30/10/1984 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Mendenerstrasse 40, 53842 Troisdorf 441. Nguyễn Thị Hồng Diệu, sinh ngày 19/9/1986 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Fischerstr. 8, 91522 Ansbach 442. Nguyễn Hiếu Nghĩa, sinh ngày 30/10/1984 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Fischerstr. 8, 91522 Ansbach 443. Nguyễn Hoàng Thị Hồng Hiền, sinh ngày 10/7/1989 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Fischerstr. 8, 91522 Ansbach 444. Lâm Kim Loan, sinh ngày 12/5/1970 tại Bà Rịa – Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Esenser Strasse 163, 26607 Aurich OT Sandhorst 445. Phù Mỹ Dung, sinh ngày 30/11/1979 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Eriedrich – Engels – Str. 26, 47169 Duisburg 446. Nguyễn Tôn Hoàng, sinh ngày 01/01/1969 tại Quảng Trị Giới tính: Nam Hiện trú tại: Basele Strasse 16, 28325 Bremen 447. Nguyễn Ngọc Dung, sinh ngày 22/10/1966 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Alexanderstr. 36, 58097 Hagen 448. Lê Thành Thuận, sinh ngày 04/12/1969 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Luttje Legde 1, 26548 Norderney OT 449. Lê Nhật Tân, sinh ngày 11/01/1994 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Luttje Legde 1, 26548 Norderney OT 450. Nguyễn Thị Thanh Luyến, sinh ngày 27/01/1975 tại Hải Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Waldstrasse 64, 04105 Leipzig 451. Thuyền Anh Mỹ, sinh ngày 09/11/1962 tại Lâm Đồng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Pestalozzistr.113/13, 72762 Reutlingen 452. Ngô Mỹ Khanh, sinh ngày 30/7/1998 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Pestalozzistr. 113/13, 72762 Reutlingen 453. Vương Thùy Linh, sinh ngày 25/5/1988 tại Hải Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Karl – Marx – Str. 34, 16321 Bernau Bei Berlin 454. Nguyễn Thị Thùy Dung, sinh ngày 02/10/1984 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Triffstr. 67, 13353 Berlin 455. Ngô Thị Thu Hương, sinh ngày 15/8/1985 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Rossinistr. 10, 67061 Ludwigshafen am Rhein 456. Nguyễn Hữu Long, sinh ngày 01/6/1983 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Lagerstrasse 14, 18055 Rostock 457. Lê Vũ Phương Uyên, sinh ngày 25/3/1979 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Jahnplatz 12, 30165 Hannover 458. Nguyễn Hồ Hùng, sinh ngày 10/10/1971 tại Nghệ An Giới tính: Nam Hiện trú tại: Muhlenstr. 32, 18119 Rostock 459. Nguyễn Hồ Tiến, sinh ngày 04/01/2001 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Muhlenstr. 32, 18119 Rostock 460. Trần Thị Dấu, sinh ngày 20/8/1951 tại Thái Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Fliegerstr. 98, 30179 Hannover 461. Phạm Tấn Johny, sinh ngày 23/7/1998 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Treuenbritzener Str. 2, 13439 Berlin 462. Phạm Kimmy Ngân, sinh ngày 11/11/2000 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Wilmhelmsruhe Damm 114, 13439 Berlin 463. Lê Hải Vân, sinh ngày 11/8/1993 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 16866 Kynitz, Hamburger Str. 10 464. Phạm Liễu Jenny, sinh ngày 22/10/2000 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Treuenbritzener Str. 2, 13439 Berlin 465. Phạm Thị Ngọc Trâm, sinh ngày 17/01/1991 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 92318 Neumarkt i. d Opf, Meisenweg 37 466. Lưu Quang Dũng, sinh ngày 28/3/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Heineckeweg 1A, 38173 Evessen 467. Nguyễn Anh Hùng, sinh ngày 02/01/1986 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Emmerich-Josef – Str.22, 65929 Frankfurt am Main 468. Nguyễn Thị Thu, sinh ngày 18/10/1969 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Emmerich-Josef – Str.22, 65929 Frankfurt am Main 469. Nguyễn Việt Anh, sinh ngày 17/9/1990 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Emmerich-Josef – Str.22, 65929 Frankfurt am Main 470. Nguyễn Đức Anh, sinh ngày 14/01/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Emmerich-Josef – Str.22, 65929 Frankfurt am Main 471. Trịnh Đức Linh, sinh ngày 06/7/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Wattstr. 52, 12459 Berlin 472. Nguyễn Hoàng Phúc, sinh ngày 17/8/1990 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Beslerstr. 12, 90451 Nurnberg 473. Nguyễn Như Anh, sinh ngày 23/9/1991 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 13509 Berlin, Ziekowstr. 114 474. Trịnh Tuấn Tài, sinh ngày 13/12/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: 22880 Wedel/Kreis Pinnenberg 475. Trần Ngọc Linh, sinh ngày 13/01/1994 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Fischerberg 5, 89407 Dillingen a.d Donau 476. Đinh Thị Huyền Trang, sinh ngày 04/10/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 31275 Lehrte, Steinstr. 4 477. Nguyễn Hoài Thu, sinh ngày 01/11/1991 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 49186 Bad Ilburg, Hildegardstr. 6 478. Võ Đặng Thanh Hằng, sinh ngày 23/5/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Wertstr. 10, 74673 Munlfingen 479. Nguyễn Frederic, sinh ngày 28/01/1998 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Karl – Liebknecht – Str. 11, 10178 Berlin 480. Nguyễn Thanh Bình, sinh ngày 22/6/1993 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Karl – Liebknecht – Str. 11, 10178 Berlin 480. Trần Duy Thanh Michael, sinh ngày 12/5/2000 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Kath – Geisler Str. 27, 85356 Freising 482. Trần Vân Anh, sinh ngày 25/10/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bergstr, 18a, 35066 Frankenberg 483. Nguyễn Ngọc Đức, sinh ngày 30/3/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Marienfelder Chausee 18, 12349 Berlin 484. Nguyễn Thị Hải Yến, sinh ngày 30/4/1998 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 16515 Oranienburg, Bernauer Str. 87 a 485. Nguyễn Thu Phương, sinh ngày 23/5/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Tannenweg 14E, 84032 Landshut 486. Đào Bích Ngọc, sinh ngày 14/02/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Loreleiring 24, 65197 Wiesbaden 487. Đào Quang Đức, sinh ngày 07/01/1994 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Loreleiring 24, 65197 Wiesbaden 488. Nguyễn Thị Bích Hằng, sinh ngày 01/11/1985 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Salzbrunner Str. 5, 14139 Berlin 489. Nguyễn Trà Mi, sinh ngày 26/8/1991 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 10249 Berlin, Petersburger Str. 2b 490. Nguyễn Anh Vũ, sinh ngày 12/5/1995 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: 10249 Berlin, Petersburger Str. 2b 491. Bùi Hoàng Kỳ, sinh ngày 21/9/1967 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Rudolf – Seifert – Str. 29, 10369 Berlin 492. Vũ Anh Đức, sinh ngày 04/12/1968 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Rudolf – Seifert – Str. 29, 10369 Berlin 493. Bùi Đức Huy, sinh ngày 04/01/1994 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Rudolf – Seifert – Str. 29, 10369 Berlin 494. Bùi Đức Trung, sinh ngày 26/7/1996 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Rudolf – Seifert – Str. 29, 10369 Berlin 495. Trần Thủy Tiên, sinh ngày 25/7/1996 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Fischerberg 5. 89407 Dillingen a.d. Donau 496. Nguyễn Thế Dũng, sinh ngày 03/3/1957 tại Thái Lan Giới tính: Nam Hiện trú tại: August Bebel Str 8, 67227 Frankental 497. Nguyễn Huyền Ly, sinh ngày 14/01/1991 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: August - Bebel - Str. 8, 67227 Frankental 498. Huỳnh Công Thọ, sinh ngày 05/12/1966 tại Đồng Nai Giới tính: Nam Hiện trú tại: Leipzigerstr. 141, 34123 Kassel 499. Nhan Thị Ngọc Trân, sinh ngày 20/9/1979 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Im Galluspark 22, 60326 Frankfurt am Main 500. Trần Văn Nhiều, sinh ngày 04/4/1965 tại TP Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Wasserlache 18, 30596 Wimar 501. Lê Phương Chi, sinh ngày 06/11/1990 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Theodor – Neuburger Str. 17, 60439 Frankfurt am Main 502. Vũ Chung Thành, sinh ngày 03/11/1964 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Am Schulgarten, 68169 Mannheim 503. Huỳnh Tấn Hùng, sinh ngày 05/02/1969 tại Nam Định Giới tính: Nam Hiện trú tại: Stadtgrabenstr. 14d, 67245 Lambsheim 504. Đinh Đức Thắng, sinh ngày 08/12/1966 tại TP Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Harfeldstr. 5, 76646 Bruchsal 505. Đinh Anh Đức Kenny, sinh ngày 17/4/1997 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Harfeldstr. 5, 76646 Bruchsal 506. Đinh Ngọc Ánh Jenny, sinh ngày 23/5/2001 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Harfeldstr. 5, 76646 Bruchsal 507. Trần Ngọc Hạnh, sinh ngày 30/01/1982 tại TP Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Josefschneiderstr. 9 D, 97080 Wurzburg 508. Lê Phương Anh, sinh ngày 23/6/1968 tại Yên Bái Giới tính: Nam Hiện trú tại: Am Bergheimer Hof 49, 70499 Stuttgart 509. Lê Duy Tommy, sinh ngày 08/4/2001 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Am Bergheimer Hof 49, 70499 Stuttgart 510. Nguyễn Trịnh Cương, sinh ngày 02/3/1961 tại Hải Phòng Giới tính: Nam Hiện trú tại: Brucknerstr. 10, 67061 Ludwigshafen am Rhein 511. Nguyễn Thị Hải Yến, sinh ngày 13/8/1968 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Brucknerstr. 10, 67061 Ludwigshafen am Rhein 512. Nguyễn Đức Vinh David, sinh ngày 08/8/1999 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Brucknerstr. 10, 67061 Ludwigshafen am Rhein 513. Lưu Thanh Tâm, sinh ngày 06/02/1970 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bruchler Weg 68, 40667 Meerbusch 514. Đào Ngọc Uyên Phương, sinh ngày 30/01/1992 tại Bắc Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Brucknerstr. 22, 56073 Koblenz 515. Mai Thị Hương, sinh ngày 14/10/1971 tại Bắc Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Brucknerstr. 22, 56073 Koblenz 516. Phạm Thị Hạ Uyên, sinh ngày 26/6/1974 tại Bình Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Am Frankfurter Weg 10, 63150 Heusenstamm 517. Phạm Huyền Trang, sinh ngày 13/8/1984 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Goethestr. 45, 75173 Pforzheim 518. Nguyễn Anh Thư, sinh ngày 04/11/1984 tại Khánh Hòa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: U5 3, 68161 Mannheim 519. Nguyễn Hồng Anh, sinh ngày 30/01/1987 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Kuniberti Str. 23, 45657 Recklinghausen 520. Đinh Ngọc Hải, sinh ngày 23/7/1968 tại Vĩnh Phúc Giới tính: Nam Hiện trú tại: Manfredstr. 15, 70327 Stuttgart 521. Đoàn Vi Thảo, sinh ngày 22/9/1981 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Hohenstaufenstr. 21, 73033 Goppingen 522. Nguyễn Thùy Dung, sinh ngày 23/11/1990 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Julius – Brecht- Str, 60433 Frankfurt Am Main 523. Trần Thị Thanh Thảo, sinh ngày 30/7/1986 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Larchenstr. 25, 84032 Landshut 524. Hà Thu Hương, sinh ngày 24/6/1991 tại Nam Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Castellring 59, 61130 Nidderau 525. Hà Phương Lan, sinh ngày 24/6/1991 tại Nam Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Castellring 59, 61130 Nidderau 526. Đỗ Thị Mỹ Loan, sinh ngày 29/3/1977 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Hardenbergstr. 43, 51373 Leverkusen 527. Trịnh Hoàng Hưng, sinh ngày 20/6/1985 tại Quảng Nam Giới tính: Nam Hiện trú tại: Berlinerstr. 99, 63500 Seligenstadt 528. Đỗ Tuyết Mai, sinh ngày 19/8/1963 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Max – Planck – Str – 28, 63150 Heusenstamm 529. Nguyễn Mạnh Tuấn, sinh ngày 10/4/2003 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Max – Planck – Str – 28, 63150 Heusenstamm 530. Vũ Thúy Nga, sinh ngày 31/7/1983 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Hotzelstr. 1, 86179 Augsburg 531. Phạm Thị Ánh Hồng, sinh ngày 06/12/1979 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: An der Magistrale 85, 06124 Halle (Saale) 532. Phạm Mạnh Trường, sinh ngày 10/3/2004 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: An der Magisrale 85, 06124 Halle (Saale) 533. Nguyễn Hứa Dương, sinh ngày 27/01/1987 tại Bình Thuận Giới tính: Nam Hiện trú tại: Neweg 70, 55130 Mainz 534. Vũ Thị Bình, sinh ngày 08/12/1972 tại Hải Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Schiebelau 1, 07751, Sulza 535. Trần Yến Thúy, sinh ngày 08/6/1969 tại TP Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Wasserlache 18, 35096 Weimar 536. Đào Thanh Hà, sinh ngày 13/9/1963 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Im Gansberg 6, 56368 Katzenelnbogen 537. Nguyễn Phương Thúy, sinh ngày 26/3/1985 tại Thái Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Berlinerstr. 108/12, 99091, Erfurt 538. Nguyễn Thanh Liên, sinh ngày 05/9/1968 tại Hòa Bình Giới tính: Nam Hiện trú tại: Echternstr, 34, 3124 Peine 539. Nguyễn Thị Bích Hằng, sinh ngày 27/3/1966 tại Bắc Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Echternstr, 34, 3124 Peine 540. Nguyễn Trung Anh, sinh ngày 02/9/1993 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Echternstr, 34, 3124 Peine 541. Nguyễn Thanh Đức, sinh ngày 09/9/1995 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Echternstr, 34, 3124 Peine 542. Nguyễn Thị Thu Hồng, sinh ngày 13/02/1980 tại TP Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Winkelweg 2, 46562 Voerde 543. Lê Thị Minh Anh, sinh ngày 27/11/1980 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Clemenstr. 17, 56070 Koblenz 544. Trần Thị Bạch Tuyết, sinh ngày 18/8/1963 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Wilxener Str. 3, 30982 Pattensen 545. Nguyễn Đức Duy, sinh ngày 29/12/1981 tại TP Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Wiesenstr 100, 90459 Nurberg 546. Nguyễn Đức Đoàn, sinh ngày 18/02/1990 tại Quảng Trị Giới tính: Nam Hiện trú tại: Grunecken 5, 54662 Speicher 547. Đoàn Ánh Vi, sinh ngày 01/4/1984 tại TP Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Schwabenweg 3, 49196 Bad Laer 548. Đoàn Công Phúc, sinh ngày 12/10/1978 tại TP Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Schulstr 12, 49186 Bad Iburg 549. Nguyễn Thị Hồng Yến, sinh năm 1969 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Dr. Hermann – Krause – Str. 3, 63452 Hanau 550. Nguyễn Đăng Chính, sinh ngày 22/01/1957 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Johanna – Spyri – Weg 1, 60438 Frankfurt Am Main 551. Nguyễn Đức Thi, sinh ngày 11/12/1963 tại Nghệ An Giới tính: Nam Hiện trú tại: Grunecken 5, 54662 Speicher 552. Lê Thị Lý, sinh ngày 05/9/1964 tại Quảng Trị Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Grunecken 5, 54662 Speicher 553. Nguyễn Đức An, sinh ngày 13/4/2005 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Grunecken 5, 54662 Speicher 554. Nguyễn Linda, sinh ngày 20/02/2003 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Grunecken 5, 54662 Speicher 555. Lê Tuấn Anh, sinh ngày 29/10/1985 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Plenge str 4- 30459 Hannover 556. Hoàng Thu Hà, sinh ngày 29/11/1985 tại Thái Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 88239 Wangen 557. Phạm Thanh Phong, sinh ngày 17/12/1963 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Hannoversche Str 24A 30629 Hannover 558. Phạm Tuấn Phương, sinh ngày 09/6/1996 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Hannoversche Str 24A 30629 Hannover 559. Vũ Bình Yên, sinh ngày 05/10/1978 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: OST Str 35 59065 Hamm 560. Hàn Thị Ánh Hoa, sinh ngày 01/12/1970 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Schweinheimer Str. 77, 63743 Aschaffenburg 561. Nguyễn Hàn Thủy Tiên, sinh ngày 05/9/1994 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Schweinheimer Str. 77, 63743 Aschaffenburg 562. Lê Gia Tuyển, sinh ngày 18/01/1946 tại Thừa Thiên Huế Giới tính: Nam Hiện trú tại: Saarstr. 4, 30966 Hemmingen 563. Hoàng Thị Giồng, sinh ngày 15/5/1949 tại Thừa Thiên Huế Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Saarstr. 4, 30966 Hemmingen 564. Nguyễn Phương Thảo, sinh ngày 04/12/1983 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Hasengarten 17a, 65189 Wiesbaden 565. Tôn Tích Vân Thư, sinh ngày 19/11/1983 tại Nghệ An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Auf der Union 6, 45141 Essen 566. Phạm Thị Ngân, sinh ngày 06/10/1968 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Opschlag 10 – 47533 Kleve 567. Nguyễn Đình Thắng, sinh ngày 09/9/1968 tại Hải Phòng Giới tính: Nam Hiện trú tại: Eschenweg 10, 35435 Wettenberg 568. Ninh Thị Kim Liên, sinh ngày 25/5/1977 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Eschenweg 10, 35435 Wettenberg 569. Nguyễn Hải Vân, sinh ngày 21/8/1998 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Eschenweg 10, 35435 Wettenberg DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI VƯƠNG QUỐC NAUY ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 390/QĐ-CTN ngày 02 tháng 4 năm 2010 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) 1. Phạm Thị Thơm, sinh ngày 03/6/1983 tại Phú Yên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Kongensgate 27A, 1530 Moss 2. Trần Thế Mỹ Linh, sinh ngày 10/8/1976 tại Khánh Hòa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Osterhausgata 16D, Leil 4101 OppgangD 3. Nguyễn Thị Mỹ Linh, sinh ngày 16/8/1975 tại Khánh Hòa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Ostveien 108, 3145 Tjome 4. Nguyễn Thị Thanh Hà, sinh ngày 05/8/1976 tại Phú Thọ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Seildukgata 10A, 0553 Oslo 5. Đào Thị Kim Chi, sinh ngày 08/4/1968 tại Gia Lai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Seglavegen 46, 2340 Loten 6. Phạm Thị Tuyết Dung, sinh ngày 10/3/1976 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Glaserveien 133, 3727 Skien 7. Lý Văn Cường, sinh ngày 28/6/1969 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Ammerudvn 21, 0958 Oslo 8. Nguyễn Thị Hồng Nga, sinh ngày 15/9/1983 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Repslager G.T.4, 1532 Moss 9. Nguyễn Quang Trí, sinh ngày 11/11/1967 tại Thừa Thiên Huế Giới tính: Nam Hiện trú tại: Suldalsveien 51, 4617 Kristiansand 10. Lê Bảo Ngọc, sinh ngày 12/02/1976 tại Khánh Hòa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Kjernaasveinen 5C, 3142 Vestskogen 11. Lâm Kim Lái, sinh ngày 08/6/1979 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Klipperveien 2, 3138 Skallestad 12. Nguyễn Thị Bích Ngọc, sinh ngày 28/10/1968 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Maltrost 4, 2209 Kongsvinger 13. Nguyễn Triệu Minh, sinh ngày 11/10/1993 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Maltrost 4, 2209 Kongsvinger 14. Nguyễn Triệu Mai, sinh ngày 28/7/1995 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Maltrost 4, 2209 Kongsvinger 15. Nguyễn Thanh Sơn, sinh ngày 20/5/1979 tại Đồng Nai Giới tính: Nam Hiện trú tại: Hardl Severudsvei 123, 5239 Radal Bergen 16. Nguyễn Thị Bích Diệu, sinh ngày 14/12/1975 tại Khánh Hòa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Olsvikasen 16, 5183 Bergen 17. Trương Thị Hồng Loan, sinh ngày 10/10/1971 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Slalambakken 5J 21, 1598 Moss 18. Tô Lý Mỹ Dung, sinh ngày 24/4/1982 tại Bà Rịa – Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lysegata 10B, 4307 Snadnes 19. Hà Bạch Đằng, sinh ngày 24/7/1979 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Hockeyvn6, 1069 Oslo 20. Lê Thị Phương Anh, sinh ngày 27/01/1974 tại Khánh Hòa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Damtrakka 18, 1338 Sanvika 21. Trần Thị Ngọc Châu, sinh ngày 23/6/1983 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Eddaucien 1, 1513 Moss 22. Nguyễn Ngọc Linh, sinh ngày 29/12/1985 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Monradsgate 24, Leil 103, 0564 Oslo 23. Võ Thị Lệ Dung, sinh ngày 26/8/1978 tại Bình Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Hagalokka 14A, 0963 Oslo 24. Trần Thị Hồng Hoa, sinh ngày 07/10/1969 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Korsgt 27B, 0551 Oslo 25. Nguyễn Thị Tố Quyên, sinh ngày 08/4/1977 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Loftsrudshogda 17C, 1281 Oslo 26. Ao Kim Liên, sinh ngày 15/3/1974 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Nesveien 11, 1344 Haslum Berum 27. Phạm Ngọc Diễm, sinh ngày 28/8/1969 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Fremstad Vegen 6, 2380 Brumundal 28. Tạ Quốc Bảo, sinh ngày 30/7/1986 tại Bình Thuận Giới tính: Nam Hiện trú tại: Teglverksvegen 05, 1531 Moss 29. Lê Thị Ngọc Hương, sinh ngày 26/5/1983 tại Bà Rịa – Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Roysliveien 102, 2380 Brumundelal 30. Nguyễn Thị Thu Nở, sinh ngày 10/8/1977 tại Phú Yên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Furnes VN 67, 2318 Hamar 31. Huỳnh Thị Hồng Ngân, sinh ngày 03/6/1983 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Smestadkroken 85, 1340 SKVI 32. Nguyễn Thị Phương Lan, sinh ngày 26/6/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Ashagan 16A, 1481 Hagan 33. Nguyễn Thị Thái Hằng, sinh ngày 02/02/1985 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Soleievn 9, 3268 Larvik 34. Võ Thị Kim Tánh, sinh ngày 02/02/1986 tại Khánh Hòa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flotmyrgata 174, 5525 Haugesund 35. Vương Khánh Oanh, sinh ngày 23/3/1975 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 79D Sletheiveien, Kris-tiansand 36. Đặng Bội Linh, sinh ngày 26/12/1994 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 79D Sletheiveien, Kris-tiansand 37. Nguyễn Thành Trung, sinh ngày 27/02/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nam Hiện trú tại: Landskronavn 377, 2013 Skjetten 38. Nguyễn Thị Lưu, sinh ngày 05/02/1972 tại Khánh Hòa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lierbakkene 6, 3400 Lier 39. Giang Xuân Thủy, sinh ngày 26/9/1970 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Ekerudmyra 9, 1476 Rasta 40. Hồ Thị Hoa Hậu, sinh ngày 01/02/1979 tại Thừa Thiên Huế Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Kuhaugen 33A, 7224 Melttus 41. Nguyễn Thị Thùy Trinh, sinh ngày 23/10/1983 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Dvergstien 12A, 4315 Sandnes 42. Hồ Thị Phương Thanh, sinh ngày 09/9/1986 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Kristoffer Robinsvei 34, 0978 Oslo 43. Trần Ngọc Minh Hiếu, sinh ngày 20/3/1983 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Fredbosveien 68, 1383 Asker 44. Võ Thị Kim Phụng, sinh ngày 24/8/1979 tại Khánh Hòa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Martin Skatvedtsvei 11, 0950 Oslo 45. Bùi Thị Kim Thoa, sinh ngày 17/10/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Festerveien 2B, 5178 Loddefjord Bergen 46. Nguyễn Văn Nguyền, sinh ngày 30/9/1976 tại Tiền Giang Giới tính: Nam Hiện trú tại: Harldsgate 10, 2208 Kongsvinger 47. Võ Thúy Nga, sinh ngày 20/5/1983 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Dvergstien 12A, 4315 Sandnes DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI HỒNG KÔNG (TRUNG QUỐC) ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 390/QĐ-CTN ngày 02 tháng 4 năm 2010 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) 1. Nguyễn Thị Nguyên, sinh ngày 10/01/1977 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: RM 108, Yee Lai Hse, Yau Lai Est, Yau Tong, KLN 2. Vũ Thị Thủy, sinh ngày 08/4/1981 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Chun Chak House, Nga Ning Court 233, Cheung Chau 3. Nguyễn Thị Duyên, sinh ngày 03/01/1973 tại Sơn La Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 06/F, 125 Electric Rd, Tin Hau 4. Nguyễn Thị Tâm, sinh ngày 27/3/1980 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flat 2802, Heng Chun Hse, Tin Heng Est, Tin Shui Wai 5. Vàng Thị Ngân, sinh ngày 08/8/1977 tại Hà Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flat C, 19/F Sze Hei Bldg, 90-96 Shek Pai Van Rd, Aberdeen 6. Nguyễn Thị Thúy, sinh ngày 28/01/1974 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 12/F, 174 Chueng Sha Wan Rd, Shum Shui Po 7. Trần Thị Thành, sinh ngày 21/01/1968 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flat 207, Chak Yun Hse, Tin Chak Est, Tin Shui Wai, N.T 8. Nguyễn Bảo Ngọc, sinh ngày 22/4/1989 tại Hồng Kông Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flat C, 13/F, Kam Hing Bldg, 169-18 Castle Peak Rd, Tuen Mun, N.T 9. Lý Quang Chung, sinh ngày 27/5/1957 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Flat 2229, Block 05, Po Tin Interim Housing, Tuen Mun, N.T 10. Hoàng Thị Thu Hậu, sinh ngày 14/02/1980 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flat 107 9/F, Lee Hing Bldg, 107-123 Fa Yuen Street, Mong Kok, Kowloon 11. Nguyễn Thị Ngọc Hà, sinh ngày 04/02/1976 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Room 3717, Hong Yat Hse, Yat Tung Est, N.T 12. Hồ Phát Sầu, sinh ngày 25/12/1963 tại Quảng Ninh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Flat B, 01/F, Block 01, High Prosperity Terrace, Kwai Ching Circuit, Kwai Chung, N.T 13. Mai Thị Tâm, sinh ngày 03/5/1967 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flat D, 12/F, Block 02, Felicity Garden, 111 Shau Kei Wan Rd 14. Chung Bội Ngọc, sinh ngày 25/9/1970 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flat F, 17/F, Block 02, Kwai Chung Plaza, 07-11 Kwai Foo Rd, Kwai Chung 15. Vòng Thế Phương, sinh ngày 19/11/1959 tại Lâm Đồng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flat 3805, Mei Yat Hse, Phase 02, Yat Tung Est, Tung Chung, N.T 16. Phạm Đức Thành Michael (Phạm Ka Fai Michael), sinh ngày 05/6/1998 tại Hồng Kông Giới tính: Nam Hiện trú tại: Flat 704 Lei Lung Hse, Lei Yue Mun Est, Kowloon 17. Lý Si Múi, sinh ngày 18/7/1965 tại Bình Phước Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flat 1706 Ching Long Hse, Ching Ho Est, Fan Ling, N.T 18. Nguyễn Thị Pha, sinh ngày 10/12/1972 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: RM 1408, Wu Kwong Hse, Wu King Est, Tuen Mun, N.T 19. Giồng Mỹ Dỳ (Yung Mei Yee), sinh ngày 31/3/1980 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flat 311, Po Tak Hse, Po Lam Est, Tseung Kwan O, Kowloon 20. Trần Thị Khánh, sinh ngày 01/7/1975 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Rm 2202 Kwai Luk Hse, Kwai Chung Est, N.T DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI CỘNG HÒA SÉC ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 390/QĐ-CTN ngày 02 tháng 4 năm 2010 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) 1. Nguyễn Thị Thanh Yến, sinh ngày 07/12/1976 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bouzicany 49, 36226 Karlovy Vary 2. Vũ Thị Phượng, sinh ngày 05/4/1970 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Na Pruhone 371/10, 360 06 Karlovy Vary – Dvory 3. Nguyễn Quang Bình, sinh ngày 19/9/1996 tại Hải Phòng Giới tính: Nam Hiện trú tại: Na Pruhone 371/10, 360 06 Karlovy Vary – Dvory 4. Nguyễn Quang Hòa, sinh ngày 11/4/1969 tai Hải Phòng Giới tính: Nam Hiện trú tại: Na Pruhone 371/10, 360 06 Karlovy Vary – Dvory 5. Phạm Thị Hoàn, sinh ngày 19/4/1969 tại Phú Thọ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Urbinska 152, C.Krumlov DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI CỘNG HÒA BA LAN ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 390/QĐ-CTN ngày 02 tháng 4 năm 2010 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) 1. Đặng Thị Minh Hiền, sinh ngày 23/4/1963 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: số 29 phố Mikolajska, Vác-sa-va 2. Vũ Thùy Dương, sinh ngày 15/12/1986 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: số 29 phố Mikolajska, Vác-sa-va 3. Tạ Anh Tuân, sinh ngày 20/5/1983 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: phố Mickiewicza 27/2 Selenia Gora Polska DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI HOA KỲ ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 390/QĐ-CTN ngày 02 tháng 4 năm 2010 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) 1. Lê Thành Ân, sinh ngày 17/8/1954 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: 1851 Stratford Park Place Apt 103, Reston Virginia 20190 2. Lê Chí Tâm, sinh ngày 28/5/1959 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1851 Stratford Park Place Apt 103, Reston Virginia 20190 DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI CHDCND LÀO ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 390/QĐ-CTN ngày 02 tháng 4 năm 2010 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) 1. Nguyễn Hồng Hạnh, sinh ngày 01/8/1982 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: số 007 Đongpalan, bản Phải, quận Saysettha, Viêng Chăn DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI VƯƠNG QUỐC HÀ LAN ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 390/QĐ-CTN ngày 02 tháng 4 năm 2010 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) 1. Ngô Thị Hường, sinh ngày 06/6/1976 tại Nghệ An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Brachtstraat 63 – 5924 BX Venlo 2. Bùi Thị Nhung, sinh ngày 08/9/1983 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Groeshof 154, 4623 AR Bergen op zoom 3. Trần Thị Liên, sinh ngày 08/10/1977 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Spoor Waterloon 41 – 5622 CA Eindhaven 4. Lê Thanh Thảo, sinh ngày 01/3/1982 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Azalea Straat 13A, 5922 EC Venlo 5. Trần Vũ Thanh Hằng, sinh ngày 21/10/1987 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Merkelbooker Straat 87, 6441 KK Brunssum 6. Trần Thị Kim Cúc, sinh ngày 10/4/1974 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Maurickplantsoen 44 5709 NG 7. Trần Mai Nhi, sinh ngày 09/12/1995 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Maurickplantsoen 44 5709 NG 8. Dương Tuấn Hùng, sinh ngày 23/6/1976 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Antilopespoor 36, 3605 CC Maarsser 9. Võ Thị Mỹ Dung, sinh ngày 19/12/1978 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lelieplein 3a, 3202 H.E, Spifkenisse 10. Vũ Thị Mỹ Hạnh, sinh ngày 25/6/1971 tại Bà Rịa – Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Luickstepstraat 79, 1326 PW Almere 11. Trần Trọng Nhân, sinh ngày 02/8/1986 tại Khánh Hòa Giới tính: Nam Hiện trú tại: Cavallilaan 149, 5654 BD Eindhoven 12. Nguyễn Thị Kim Loan, sinh ngày 15/8/1986 tại Khánh Hòa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Anne Franklaan 395 – 1443 HL Durmerend 13. Lê Hoàng Duy Khang, sinh ngày 02/5/1987 tại Long An Giới tính: Nam Hiện trú tại: Pastoriestraat 86 – 5623 AT Eindhoven Nederland 14. Võ Thị Tô Châu, sinh ngày 14/3/1972 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Burg Van Walsumweg 234 – 3011 MZ Rotterdam 15. Nguyễn Thị Hoa, sinh ngày 01/7/1967 tại Quảng Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Meuhorst 2915 – 6537 HA Numegen 16. Nguyễn Thị Yến Nhi, sinh ngày 05/12/1990 tại Đắk Lắk Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Meuhorst 2915 – 6537 HA Numegen 17. Nguyễn Thị Kim Thanh, sinh ngày 14/3/1993 tại Đắk Lắk Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Meuhorst 2915 – 6537 HA Numegen 18. Nguyễn Đức Phước, sinh ngày 10/10/1967 tại Khánh Hòa Giới tính: Nam Hiện trú tại: Prorastraat 74 – 1321 HC Almere, Nederland 19. Nguyễn Thị Nguyệt, sinh ngày 08/11/1950 tại Quảng Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Zaagmulderweg 83 Groningen 20. Đoàn Trung Phong, sinh ngày 31/12/1987 tại Bình Định Giới tính: Nam Hiện trú tại: Van Halenstraat 65 – 6606 JW Weert 21. Trần Thị Bích Hương, sinh ngày 24/6/1980 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Platanenlaan 21 – 3862 GA Nifkerk 22. Phan Hồng Chiếu, sinh ngày 30/01/1969 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Braakstraat 25 5345 XA Ors Nederland 23. Nguyễn Hồng Điệp, sinh ngày 22/9/1985 tại Bungaria Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Juliusstraat 58 – 5621 1GE Eindhoven 24. Phạm Thị Mạc Thủy, sinh ngày 04/9/1972 tại Khánh Hòa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Huissenstraat 203 – 6833 HX Arhem 25. Nguyễn Thị Anh Thi, sinh ngày 26/01/1980 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Graaf oho 48, 5302 VH Zalbommel 26. Nguyễn Phương Mai, sinh ngày 27/11/1976 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 205 Bevinlaan – 3527 ED, Utreeht, the Netherlands 27. Nguyễn Thị Cúc, sinh ngày 06/8/1978 tại Khánh Hòa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Gelderseplein 25 – 6834 CA.Arnhun Nederland 28. Nguyễn Thị Thúy Hà, sinh ngày 11/5/1976 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Dasstraat 33, 5701 VD Helmond 29. Phạm Thị Huệ, sinh ngày 04/10/1985 tại Thái Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Kaaroerhof29 – 5709 GK Helmond 30. Nguyễn Thanh Đạt, sinh ngày 21/01/1970 tại Hải Phòng Giới tính: Nam Hiện trú tại: Tinel Straat 33 – 5654 LS Eindhoven 31. Nguyễn Thị Hương, sinh ngày 30/3/1976 tại Bà Rịa – Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Jacob Schorerstraat 67, 97450 D Groningen Netherland 32. Nguyễn Lưu Minh Anh, sinh ngày 09/9/1996 tại Bà Rịa – Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Jacob Schorerstraat 67, 97450 D Groningen Netherland 33. Nguyễn Thị Hồng Hạnh, sinh ngày 01/01/1973 tại Bình Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Zwanenkamp 539 – 3607 PE Maarsen Nederland 34. Lê Thị Thụy Viên, sinh ngày 04/3/1972 tại Thừa Thiên Huế Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bolderikstraat 8-4k, 6841 CB Arhhem 35. Nguyễn Đức Long, sinh ngày 01/02/1984 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: 34 Archimedesstraat, 5621 AS Eindhoven, the Netherlands 36. Phạm Thị Hương Giang, sinh ngày 24/10/1971 tại Hải Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Ketenstraat 56, 3601 MJ Rotterdam 37. Nguyễn Ngọc Điệp, sinh ngày 21/03/1962 tại Vĩnh Long Giới tính: Nam Hiện trú tại: Fregatstraat 46, 1826 DC Alkmaar Nederland 38. Phạm Thị Kim Hoàng, sinh ngày 20/5/1980 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Hordalandsgt 27 – 5522 Haugesund Norway 39. Trần Mỹ Ngọc, sinh ngày 13/02/1983 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Herulenpoort 22 – 3991 JA Houten 40. Trương Thị Thủy Ngân, sinh ngày 05/11/1977 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Helmond Jan Van Goyen-laan 176 5702 BG Helmond 41. Bùi Thị Như Thảo, sinh ngày 10/10/1982 tại Phú Yên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Heeskesackee 2006 – 6546 JG Nymegen 42. Trương Thị Ngọc Hà, sinh ngày 08/12/1977 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Molenlaan 5, 4401 CB Yerselee 43. Nguyễn Chí Thành, sinh ngày 13/8/1984 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Klaproosplein 17 – 4621CS – Bergen op Zoom 44. Lê Thị Hồng Lan, sinh ngày 21/02/1977 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lanbowerserf 8, 6846 Al Arnhem 45. Đinh Thị Liên Hương, sinh ngày 26/11/1982 tại Hòa Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Popuherenstraat 5, 4462 BD Groes 0113-211674 DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI CỘNG HÒA BUNGARI ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 390/QĐ-CTN ngày 02 tháng 4 năm 2010 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) 1. Lê Thanh Hoàng, sinh ngày 08/5/1961 tại Thanh Hóa Giới tính: Nam Hiện trú tại: Căn hộ số 102, tầng 4, cửa D, nhà số 53, khu chung cư “Lev Tolstoi”, Sofia DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI VƯƠNG QUỐC ĐAN MẠCH ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 390/QĐ-CTN ngày 02 tháng 4 năm 2010 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) 1. Trần Hoàng Cường, sinh ngày 08/11/1979 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Faborgvej 3, 6000 Kolding 2. Phan Thị Đoan Trang, sinh ngày 30/7/1977 tại Đà Nẵng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Blalyngen 13, 7470 Karup J 3. Đinh Tiến Đĩnh, sinh ngày 03/10/1980 tại Đồng Nai Giới tính: Nam Hiện trú tại: Engbakken 44, 8471 Sabro, Lading 4. Duy Lệ Giang, sinh ngày 20/7/1978 tại Khánh Hòa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Jagtvej 89, 3th, 2200 Kobenhavn N
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "02/04/2010", "sign_number": "390/QĐ-CTN", "signer": "Nguyễn Minh Triết", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với: 569 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức; 47 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Na Uy; 20 công dân hiện đang cư trú tại Hồng Kông (Trung Quốc); 05 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc; 03 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Ba Lan; 02 công dân hiện đang cư trú tại Hoa Kỳ; 01 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào; 45 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Hà Lan; 01 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Bungari; 04 công dân hiện đang cư trú tại Vương Quốc Đan Mạch (có tên trong danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Nguyễn Minh Triết DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI CHLB ĐỨC ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo quyết định số 390/QĐ-CTN ngày 02 tháng 4 năm 2010 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) 1. Nguyễn Mạnh Tiến, sinh ngày 17/9/1989 tại Thái Bình Giới tính: Nam Hiện trú tại: Mittelstr 75-77 56564 Neuwied 2. Trần Mạnh Tuấn, sinh ngày 11/01/1963 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Friedberger Str 26-86163 Augsburg Deutschland 3. Lê Thị Hiền, sinh ngày 07/4/1979 tại Đắk Lắk Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Heimatring 21 – 60596 Frankfurt Am Main 4. Vũ Thị Phương Thanh, sinh ngày 08/6/1985 tại Ninh Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Beethovenstr 36 – 67655 Kaiserslautern 5. Hoàng Thị Tâm, sinh ngày 22/01/1970 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Robbenplate 27 – 28259 Bremen 6. Trần Thanh Huyền, sinh ngày 06/5/1996 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Robbenplate 27 – 28259 Bremen 7. Trương Thị Tịnh, sinh năm 1918 tại Hà Nam Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Heinrichstr 41 – 63225 Langen (Hessen) 8. Nguyễn Đức Huy, sinh ngày 04/01/1988 tại Hải Phòng Giới tính: Nam Hiện trú tại: Mainzer landstr 412, 60236 Frankfurt 9. Trương Thị Thu Hà, sinh ngày 24/4/1957 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Danzigerstr 6 – 89287 Bellenberg 10. Trần Thị Thu Hương, sinh ngày 21/4/1971 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Distelkamp 2B – 27793 Wildeshausen 11. Nguyễn Tuấn Đạt, sinh ngày 28/01/1997 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Distelkamp 2B – 27793 Wildeshausen 12. Lê Văn Xuân, sinh ngày 20/6/1970 tại Bình Thuận Giới tính: Nam Hiện trú tại: Large str 12, Delmenhorst 27749 13. Nguyễn Thị Vân Huyền, sinh ngày 19/8/1974 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Skan Dinavische Str 13 10317 Berlin 14. Hoàng Thị Tâm, sinh ngày 23/6/1961 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Wald Weg 42 – 29389 Bad Bodenteich 15. Nguyễn Thu Trang, sinh ngày 03/01/1986 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Kurt Schumacher ring 22/18146 Rostock 16. Phan Ngọc Gia Cần, sinh ngày 01/6/1963 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Leipziger Str 49, 04668 17. Nguyễn Thị Thanh Phúc, sinh ngày 25/4/1967 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Leipziger Str 49, 04668 18. Nguyễn Thị Minh Trang, sinh ngày 14/3/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Jahnstr 8, 64347 Griesheim 19. Nguyễn Minh Hiền, sinh ngày 04/3/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Parkweg 47 Str 28832 Achim 20. Đặng Minh Huyền, sinh ngày 10/12/1991 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Schleizer Str 51, 13055 Berlin 21. Lê Mai Trang, sinh ngày 02/11/1998 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Joachim Ringelnatz Str 25, 12683 Berlin 22. Đàm Thị Sơn Hà, sinh ngày 09/8/1970 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Altinger Str 21 – 71063 Sindelfingen 23. Nguyễn Anh Đức, sinh ngày 27/3/1994 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Altinger Str 21 – 71063 Sindelfingen 24. Huỳnh Anh, sinh ngày 12/8/1966 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Kohfurth 18 – 22850 Norderstedt 25. Võ Thanh Hằng, sinh ngày 07/01/1964 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Kohfurth 18 – 22850 Norderstedt 26. Huỳnh Anh Trâm, sinh ngày 10/12/1998 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Kohfurth 18 – 22850 Norderstedt 27. Đào Huyền Anh, sinh ngày 07/02/1987 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Mannheimer Str 5-7, Zimmerg 921 – 04209 Leipzig 28. Đặng Thị Thanh Thùy, sinh ngày 05/12/1980 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Haendelstr 1, 49196 Laer 29. Nguyễn Quang Thành, sinh ngày 18/8/1959 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bertolt Brecht Str22 – 18106 Rostock 30. Nguyễn Quang Chiến, sinh ngày 12/11/1999 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Bertolt Brecht Str22 – 18106 Rostock 31. Nguyễn Quang Thắng, sinh ngày 12/11/1999 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Bertolt Brecht Str22 – 18106 Rostock 32. Trần Thụy Duyên Chân, sinh ngày 04/01/1975 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Hermannstadter weg 21 – 64295 Darmstadt 33. Tạ Thị Lũy, sinh ngày 18/5/1982 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Grillparzerstr 4, 92318 Neumarket 34. Đoàn Ngọc Lương, sinh ngày 08/5/1981 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Eisenbahnstrabe 3-5, 63303 Dreieich 35. Khan Sahra, sinh ngày 14/02/2004 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Eisenbahnstrabe 3-5, 63303 Dreieich 36. Khan Samit, sinh ngày 23/4/2007 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Eisenbahnstrabe 3-5, 63303 Dreieich 37. Trần Phương Lan, sinh ngày 28/6/1977 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Kirberg Str 02 – 57258 Freudenberg 38. Ngô Bằng Lâm, sinh ngày 23/6/1964 tại Bắc Giang Giới tính: Nam Hiện trú tại: Robert Koch 29 – 63165 Muhlheim 39. Lê Thị Phương Thúy, sinh ngày 06/7/1969 tại Ninh Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Robert Koch 29 – 63165 Muhlheim 40. Ngô Lê Huy Kevin, sinh ngày 18/01/1998 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Robert Koch 29 – 63165 Muhlheim 41. Quách Thị Tuyết Vân, sinh ngày 30/4/1981 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Berta Strabe 27 – 70469 Stuttgart 42. Đặng Ngọc Trâm, sinh ngày 12/11/1988 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Fachner Str 41, 80686 Munchen 43. Đặng Thanh Sơn, sinh ngày 07/6/1987 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Fachner Str 41, 80686 Munchen 44. Trần Quang Minh, sinh ngày 07/11/1970 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Baptistgasse 3 – 54634 Bitburg 45. Lê Thị Tú Oanh, sinh ngày 07/11/1970 tại Thái Nguyên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Baptistgasse 3 – 54634 Bitburg 46. Trần Quang Nam, sinh ngày 23/3/1995 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Baptistgasse 3 – 54634 Bitburg 47. Trần Quang Nam Sơn, sinh ngày 25/9/2000 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Baptistgasse 3 – 54634 Bitburg 48. Hồ Thị Bích Hường, sinh ngày 28/6/1963 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Teurerweg 69, 74523 Schwabisch-Hall, Deutschland 49. Nguyễn Hứa Nhật, sinh ngày 05/7/1983 tại Bình Dương Giới tính: Nam Hiện trú tại: Schenkendorfstr 18; 56068 Koblenz 50. Nguyễn Thị Thúy Quỳnh, sinh ngày 19/8/1982 tại Nam Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Steinsberg str 9F, 74889 Sinsheim 51. Nguyễn Thị Thanh Thúy, sinh ngày 06/6/1975 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Eugen – Richter –Str 103, 76189 Karlsruhe 52. Huỳnh Cao Nhã, sinh ngày 11/3/2001 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Schonborn Str 13. 54295 Trier 53. Lê Thúy An, sinh ngày 08/9/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Mergertheimer Str11- 74653 Kunzelsau 54. Lao Thu Trang, sinh ngày 06/7/1991 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Merck Str 3 – 82362 Weilheim in.OB. 55. Nguyễn Hoàng Duy, sinh ngày 15/7/2000 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Korellengarten 22, 55543 Bad Kreuznach 56. Nguyễn Như Quỳnh, sinh ngày 10/5/1998 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Korellengarten 22, 55543 Bad Kreuznach 57. Trần Bảo Hân Christina, sinh ngày 03/3/1994 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Dorschbergstr 2; 76744 Worth am Rhein 58. Nguyễn Tố Loan, sinh ngày 30/4/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Universitats str 10 – 36037 Fulda 59. Lê Dominique Đức, sinh ngày 14/11/1990 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Am Schmittsberg 19, Viernheim Deutschland 60. Nguyễn Long, sinh ngày 02/10/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Brucken Str6 – 66538 Neunkirchen 61. Nguyễn Thị Kiều Oanh, sinh ngày 28/6/1991 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Branchweilerhofstrabe 45B, 67433 Neustadt Ander Weinstrabe 62. Nguyễn Trọng Đạt, sinh ngày 25/7/1997 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Jahn Str8 – 64347 Griesheim 63. Nguyễn Việt Đức, sinh ngày 05/11/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Nikolaus Str 07 – 36037 Fulda Deutschland 64. Trần Julia Lan Vy, sinh ngày 13/11/2000 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Langrafgeong 60 – 64283 Darmstadt 65. Nguyễn Anh Tuấn, sinh ngày 03/5/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: AmAlten Gradier Werle 2- 49214 Badrothenfelde 66. Nguyễn Sơn Tùng, sinh ngày 15/4/1993 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: AmAlten Gradier Werle 2- 49214 Badrothenfelde 67. Nguyễn Đức Hải, sinh ngày 11/6/1991 tại Séc Giới tính: Nam Hiện trú tại: Maler Weng weg 11, 86720 Nordlingen 68. Trần Phương Thảo, sinh ngày 04/9/1993 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Edisonstr 48a – 65199 Wiesbaden 69. Phan Kiều Hương, sinh ngày 10/01/1993 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Hailerer Str3, 63571 Gelnhausen Deutschland 70. Nguyễn Thùy Linh Diana, sinh ngày 13/4/1993 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Petersilien Str 09 – 32825 Blomberg 71. Trịnh Quốc Triệu, sinh ngày 25/6/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Elisabeth Granier hop 7 – 30161 Hannover 72. Trịnh Phương Anh, sinh ngày 17/9/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Weibenthurmerstrabe 44A, 56220 Kettig 73. Trịnh Tiên Hoàng, sinh ngày 24/9/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Weibenthurmerstrabe 44A, 56220 Kettig 74. Nguyễn Thanh Nga, sinh ngày 02/12/1991 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Otto Wels Strasse 94 – 65197 Wiesbaden 75. Nguyễn Đình Thành, sinh ngày 01/8/1993 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Siriushof 11 Garbsen 30823 76. Nguyễn Thị Bích Vân Susana, sinh ngày 12/01/1999 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Siriushof 11 Garbsen 30823 77. Trần Lê Thị Mai, sinh ngày 15/10/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Arnim Str3, 30625 Hannover 78. Đỗ Thị Thu Thủy, sinh ngày 10/7/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Marktplatz 14 – 97828 Marktheidenfeld 79. Nguyễn Hoàng, sinh ngày 05/10/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Im KreuZtal 97A – 57537 Wissen 80. Đinh Thùy Dương, sinh ngày 15/11/1991 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Ferdinand Schlutler Str 15 – 99706 Sondershausen 81. Trần Hồng Vân, sinh ngày 18/01/1993 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Weizen Str 27, 99706 Sondershausen 82. Trần Thi Duy Luật, sinh ngày 21/7/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Am Markt 17, Witzenhausen 37213 83. Nguyễn Huyền Trâm Anna, sinh ngày 14/4/1998 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Westend Str134-80339 Munchen 84. Nguyễn Tuấn Đạt, sinh ngày 12/7/1999 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Westend Str134-80339 Munchen 85. Chung Phạm Thu Thảo, sinh ngày 24/7/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Hattsteiner Allee 9, 61250 Usingen 86. Nguyễn Kiều Khanh Katharina, sinh ngày 28/01/2001 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Topfer Str3, 21680 Stade 87. Bùi Đức Tiệp, sinh ngày 03/10/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Ahrberg Str 11 – 30449 Hannover 88. Nghiêm Minh Đức, sinh ngày 18/3/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Haupt Str 63, 76855 Annweiler am Trifels 89. Đặng Thế Anh David, sinh ngày 16/9/1990 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Teurer weg 69, 74523 Schwabisch Deutschland 90. Đặng Tuyết Mai Julia, sinh ngày 29/5/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Teurer weg 69, 74523 Schwabisch Deutschland 91. Hoàng Maria, sinh ngày 06/11/1990 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Rembrandtstrabe 44 – 73033 Goppingen 92. Nguyễn Thanh Hải, sinh ngày 24/11/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Arnsteiner Str1 – 56377 Nassau 93. Đinh Ngọc Hoàng, sinh ngày 31/7/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Mitterharter Str 8, 83059 Kolbermoor 94. Trương Chí An, sinh ngày 19/4/2000 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Haupt Str 87, 76547 Sinzheim 95. Nguyễn Tiến Cường, sinh ngày 16/4/1986 tại Hải Dương Giới tính: Nam Hiện trú tại: Berliner Strabe 64 – 99091 Erfurt 96. Lê Thu Huyền, sinh ngày 31/8/1985 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Luxemburger Str 51/50674 Koeln 97. Nguyễn Quới Thùy Nương, sinh ngày 04/10/1970 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Gerhart Hauptmann Ring 310 60439 Frankfurt 98. Nguyễn Văn Cừu, sinh ngày 02/3/1931 tại Nam Định Giới tính: Nam Hiện trú tại: Augsburger Str2, 65205 Wiesbaden 99. Nguyễn Thành Trung, sinh ngày 11/5/1987 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: 49163 Bohmte Zum Welplager Moor 8 100. Nguyễn Hữu Thuận, sinh ngày 03/10/1969 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Vorgebirgstr 48 – 53913 Swistad Heimerzheim 101. Nguyễn Thị Ngọc Thủy, sinh ngày 26/10/1965 tại Vĩnh Long Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Martin Luther Str7 – 61184 Karben Deutschland 102. Lê Hải Yến, sinh ngày 29/4/1967 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Eschinger Str 12 – 66131 Saarbrucken 103. Nguyễn Lê Tuấn Hoàng Alex, sinh ngày 21/01/2008 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Eschinger Str 12 – 66131 Saarbrucken 104. Phạm Thị Tuyết, sinh năm 1940 tại Hậu Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Artelbruck Str 24 – 65439 Florshein 105. Nguyễn Thanh Tâm, sinh ngày 21/3/1981 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 50678 Koln, Alteburger Str 69 106. Hoàng Ngọc Uẩn, sinh ngày 10/6/1926 tại Thừa Thiên Huế Giới tính: Nam Hiện trú tại: Rodger Hauptstr 14, 61231 Bad Nauheim 107. Lê Thanh Hà, sinh ngày 18/4/1968 tại Nam Định Hiện trú tại: Sedan Str 41, 12167 Berlin 108. Nguyễn Thị Kim Phượng, sinh ngày 02/02/1969 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Sedan Str 41, 12167 Berlin 109. Lê Phương Linh, sinh ngày 17/12/1996 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Sedan Str 41, 12167 Berlin 110. Lê Duy Tiến Jonny, sinh ngày 23/7/1998 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Sedan Str 41, 12167 Berlin 111. Võ Phan Quốc Việt, sinh ngày 19/12/1998 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Hoppegartenerstr 62 – 15366 Honow 112. Võ Quốc Anh, sinh ngày 09/02/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Hoppegartener str 62 – 15366 Honow 113. Nguyễn Đức Cường, sinh ngày 05/4/1952 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Munzbachtal 10B – 09599 Freiberg 114. Vũ Thị Thanh Mai, sinh ngày 11/11/1956 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Munzbachtal 10B – 09599 Freiberg 115. Quản Hữu Chí, sinh ngày 02/10/1964 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Leibnizstr 21 – 31675 Buckeburg 116. Nguyễn Thị Mai, sinh ngày 02/3/1969 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Leibnizstr 21 – 31675 Buckeburg 117. Quản Hữu Hải, sinh ngày 09/6/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Leibnizstr 21 – 31675 Buckeburg 118. Quản Hữu Việt Linh, sinh ngày 14/9/2002 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Leibnizstr 21 – 31675 Buckeburg 119. Nguyễn Hải Quỳnh Hoa, sinh ngày 05/10/1998 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Delitzscher Str 77-04129 Leipzig 120. Trần Tiến Duy, sinh ngày 18/9/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Beline Ring 40, 31303 Burgdorf Region Hannover 121. Huỳnh Quốc Anh Martin, sinh ngày 09/10/1998 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: St Petersburger Str18-18107 Rostock 122. Trần Thu Hằng, sinh ngày 07/8/1993 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Meyerhofstrasse 25A, 27419 Sittensen 123. Trần Quang Hiếu, sinh ngày 09/7/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Meyerhofstrasse 25A, 27419 Sittensen 124. Nguyễn Giang Thanh, sinh ngày 07/8/1997 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Ruhr Str 91 – 70374 Stuttgart 125. Bùi Việt Anh, sinh ngày 31/5/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Rodendamm 56 – 28816 Stuhr 126. Bùi Hoàng Anh, sinh ngày 04/4/1998 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Rodendamm 56 – 28816 Stuhr 127. Phan Việt Lan Phương, sinh ngày 19/11/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Bernhard Strabe 9 – 96515 Sonneberg 128. Trần Tuấn Anh, sinh ngày 11/11/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Berliner Str 6, 16356 Seefeld 129. Trần Nguyên Julia, sinh ngày 25/01/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Strabe der Pariser Kommune 11, 10243 Berlin 130. Vũ Đức Huy, sinh ngày 18/01/1997 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Bouche Str85 – 12435 Berlin 131. Vũ Thị Thùy Dương, sinh ngày 22/10/1991 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bouche Str85 – 12435 Berlin 132. Đỗ Thái Phương Thảo, sinh ngày 19/02/1999 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Heinrich Jacobi 04 – 06712 Zeitz 133. Nguyễn Ngọc Anh, sinh ngày 22/01/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Richt weg 15-31311 Uetze 134. Phạm Kỳ Duyên Maria, sinh ngày 30/4/1993 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 87629 Fussen Reichen Str 33 135. Nguyễn Ina Thùy Dương, sinh ngày 21/11/1996 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Innere Klostenstr 19, 09111 Chemnitz 136. Lê Việt Long, sinh ngày 06/02/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Bahnhof Str 50, 27637 Nordholz Deutschland 137. Trần Bảo Anh, sinh ngày 03/12/1998 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Weckerun Str 7 – 65929 Frankfurt Am Main 138. Trần Gia My, sinh ngày 27/3/1994 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Weckerun Str 7 – 65929 Frankfurt Am Main 139. Bùi Diệu Hương, sinh ngày 06/4/1990 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bollweg 24 – 21614 Buxtehude 140. Nguyễn Thảo Linh, sinh ngày 27/01/1997 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Welsch Str 4, 65189 Wiesbaden 141. Nguyễn Duy Anh, sinh ngày 04/8/1990 tại Nga Giới tính: Nam Hiện trú tại: Welsch Str 4, 65189 Wiesbaden 142. Trần Huyền Nhi, sinh ngày 23/9/1999 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Otto Brahm Str 13088 Berllin 143. Lê Hồ Ngọc Anh, sinh ngày 23/10/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Welgenhohe 9, 27793 Wildeshausen 144. Hồ Thu Hiền, sinh ngày 24/10/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Burgerweg 7 – 31303 Burgdorf 145. Hồ Thanh Huyền, sinh ngày 28/7/1991 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Burgerweg 7 – 31303 Burgdorf 146. Trần Nguyễn Đức Huy, sinh ngày 02/8/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Einstein Str 185, 81677 Munchen 147. Hoàng Thị Thanh Thu, sinh ngày 23/01/1964 tại Lai Châu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Sylterstr 46, 04157 Leipzig 148. Ngô Huyền Mi, sinh ngày 12/10/1993 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: NeuMarkt 3 – 07907 Schleiz 149. Nguyễn Linh Chi Linda, sinh ngày 06/8/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Wiesestr 179-0755 Gera 150. Nguyễn Đức Việt Michael, sinh ngày 23/7/1995 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Wiesestr 179-0755 Gera 151. Nguyễn Mạnh Phước, sinh ngày 19/6/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Brahmstr 20, 86368 Gersthofen 152. Lê Thị Phương Anh, sinh ngày 09/8/1991 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lubecker chaussee 8b – 23858 Reinfeld 153. Trần Thu Hương, sinh ngày 17/5/1994 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Mitsecher lich Str 37 – 26382 Wilhelmshaven 154. Trần Minh Đức, sinh ngày 18/6/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Mitsecher lich Str 37 – 26382 Wilhelmshaven 155. Lê Thanh Hải, sinh ngày 28/10/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Str Der DSF 34 – 07937 Zenlenroda 156. Phạm Đào Duy Anh, sinh ngày 01/02/1994 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Raben Strabe 8a, 18609 Binz/Rugen 157. Lê Thu Trang, sinh ngày 07/8/1994 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Raben Strabe 71, 18609 Binz/Rugen 158. Vũ Thị Hải Hà, sinh ngày 04/10/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Ot Wolfen Strabe Der Jugend 21 06766 Bitterfeld Wolfen 159. Đặng Ngọc Thành Thuân, sinh ngày 16/10/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Magdeburger Str 11, Haldensleben 39340 160. Vũ Phương Mai, sinh ngày 26/4/1999 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Dr. Kurt – Fischer Str.26, 09557 Floha 161. Vũ Hải Yến, sinh ngày 04/01/1994 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Dr. Kurt-Fischer Str.26, 09557 Floha 162. Hoàng Tuấn Vinh, sinh ngày 19/6/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Oldeooge Str 27, 26382 Wilhelmshaven 163. Hoàng Mỹ Huyền, sinh ngày 24/02/2000 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Zumwehmers Weg 15, 49685 Emstek 164. Nguyễn Thị Linh Phương, sinh ngày 27/10/1989 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bahnhof Str30 – 16303 Schwedt/Oder 165. Trần Thị Mỹ Hạnh, sinh ngày 18/12/1995 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Rhein Mosel Str 42 – 56281 Emmelshaus 166. Nguyễn Thái Anh, sinh ngày 27/5/1993 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Ziekowstr 114 – 13509 Berlin 167. Nguyễn Đình Đức Hiển, sinh ngày 15/8/1990 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Schorndorfer Str22, 07768 Kala 168. Bùi Thái Sơn, sinh ngày 09/02/1993 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Delitzscher Str52 – 04129 Leipzig 169. Nguyễn Trung Tuấn Anh, sinh ngày 01/4/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Wagner Str5 – 30851 Langenhagen 170. Bùi Việt Đức, sinh ngày 05/9/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Delitzscher Str52 – 04129 Leipzig 171. Lê Bích Ngọc, sinh ngày 04/5/1999 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Filderstadt 70794 172. Lê Việt Huy, sinh ngày 03/3/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Fliderstadt 70794 173. Phan Thị Kim Dung, sinh ngày 23/11/1996 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Anderfelsplatte 15A – 93333 Neustadt/Donau 174. Nguyễn Thị Ngọc Thủy Anna, sinh ngày 17/7/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Carl Schutz Str 20A – 86156 Augsburg 175. Nguyễn Thùy Linh, sinh ngày 08/11/1991 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Stukenborg 109 – 49377 Vechta 176. Nguyễn Thủy Tiên, sinh ngày 30/8/1993 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bornaische, 7 Leipzig 177. Nguyễn Thị Thùy Trang, sinh ngày 09/12/1990 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bornaische, 7 Leipzig 178. Trần Ngân Nina, sinh ngày 15/01/2003 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Birken Str5, 26524 Berumbur 179. Trần Thị Ngọc Hồng, sinh ngày 14/9/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bitkenstrabe 5, 26524 Berumbur 180. Vũ Mạnh Hùng, sinh ngày 19/4/1994 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Lucas Cranach Str 4 – 06406 Bernburg 181. Bùi Tiến Quang, sinh ngày 09/10/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Spitzweg Str 22 – 95447 Bayreuth Deutschland 182. Trần Hoàng Hiếu Hạnh, sinh ngày 13/12/1990 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Wolfstalstr 12, 31832 Springe 183. Nguyễn Thị Hồng Minh, sinh ngày 06/5/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bethoven Str 1, 91301 Forchheim 184. Nguyễn Quang Bình, sinh ngày 08/6/1994 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Bethoven Str 1, 91301 Forchheim 185. Nguyễn Võ Phương Linh, sinh ngày 09/01/1990 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Koepenicker Strabe 100 – 10179 Berlin 186. Đỗ Trần Nam Anh, sinh ngày 19/6/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Breg Str 14, 78183 Hufingen 187. Lê Thu Hiền, sinh ngày 10/3/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Markt 07 – 06231 Bad Durrenberg 188. Nguyễn Ngọc Đức, sinh ngày 09/01/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Hafer Korn Str 16 – 04129 Leipzig 189. Walter Ngọc Anh, sinh ngày 28/5/1996 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Schonan Str 25a – 84036 LandShut 190. Trần Lan Chi, sinh ngày 11/4/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Schonan Str 25a – 84036 LandShut 191. Quản Anh Minh, sinh ngày 29/12/1990 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Schiller Str 40 – Ulm – 89077 192. Vũ Tú Anh, sinh ngày 14/11/1998 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Neue Krug allee 152a – 12437 Berlin 193. Vũ Tuấn Anh, sinh ngày 14/11/1998 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Neue Krug allee 152a – 12437 Berlin 194. Đặng Thu Linh, sinh ngày 15/9/1991 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Rodenbergstr 25 Berlin 10439 195. Cao Thị Tố Uyên, sinh ngày 22/4/1993 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Karolinen weg 2 – 89407 Dillingen 196. Nguyễn Đức Hùng, sinh ngày 07/5/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Am Versunkenen Schlob Str 53 – 53557 Bad Honingen 197. Nguyễn Giuse Hòa, sinh ngày 10/4/1995 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Lofflerweg 1, 30655 Hannover 198. Nguyễn Long Đức, sinh ngày 17/10/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Dreifaltigkeitsplatz 5 – 84028 Landshut 199. Hoàng Việt Phương, sinh ngày 30/01/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Saar Str 83 – 54290 Trier 200. Nguyễn Claudia Minh Hiếu, sinh ngày 10/6/1991 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Aufder Weide 31a – 26506 Norden 201. Phạm Trung Đức Oliver, sinh ngày 24/7/1996 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Kruger Str15, 10439 Berlin 202. Đỗ Nam Triết, sinh ngày 10/6/1997 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Bahnhof Strabe 1 – 14712 Rathenow 203. Chung Gia Sang, sinh ngày 02/3/1995 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Mehrower Allee 17 – 12687 Berlin 204. Hoàng Minh Tuấn, sinh ngày 26/6/1994 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Siemer Str 14 – 12459 Berlin 205. Chung Kim Khang, sinh ngày 09/10/1999 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Mehrover Allee 17 – 12687 Berlin 206. Nguyễn Lucia, sinh ngày 31/7/2002 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lofflerweg 1, 30655 Hannover 207. Huỳnh Diệu Liên, sinh ngày 17/8/1993 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flemming Str 09-04177 Leipzig 208. Trần Trung Hiếu, sinh ngày 07/10/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Europa Str 11 – 72622 Nurtingen 209. Trần Shaolin, sinh ngày 07/9/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Neustadter Platz 19-20, 37170 Uslar 210. Nguyễn Thành Long, sinh ngày 07/8/1994 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Karl Kunger Str38, 12435 Berlin 211. Trần Chí Tướng, sinh ngày 21/6/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Robleben Wendesteiner Str 22, 06571 212. Phạm Thị Mỹ Linh, sinh ngày 15/6/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Otto Romer Str 15 – 06571 Rossleben 213. Nguyễn Hồng Nhung, sinh ngày 04/6/1993 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Karl Kunger Str 38, 12435 Berlin 324. Nguyễn Hiền Anh, sinh ngày 24/02/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bothfelder str 14 – 30916 Isernhagen 215. Phạm Mạnh Linh, sinh ngày 11/01/1996 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Anton Saefkow Platz 12, 10369 Berlin 216. Huỳnh Hoài Phương, sinh ngày 19/9/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Breslauer Str 9, 21423 Winsen 217. Nguyễn Tất Tuấn, sinh ngày 29/10/1992 tại Anh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Antonius Str 12a, 49377 Vechta 218. Nguyễn Bích Thùy, sinh ngày 02/12/1990 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Heimerdinger Weg 21 – 70499 Stuttgart 219. Nguyễn Minh Nam, sinh ngày 11/5/1998 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Dinslakenerland Str 7 – 46483 Wesel 220. Nguyễn Thị Thu Hiền, sinh ngày 18/9/1990 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lessing Str 31 – 09557 Floha 221. Nguyễn Hoài Anh, sinh ngày 14/02/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Hauptstrabe 14/15926 Luckau/Deutschland 222. Chu Hoàng Mai, sinh ngày 11/12/1991 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Wurzner Str 185 – 04318 Leipzig 223. Lê Đỗ Việt, sinh ngày 17/7/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Kapitan Mencke Str 30 – 26871 Papenburg Deutschland 224. Lê Đỗ Đức, sinh ngày 17/7/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Kapitan Mencke Str 30 – 26871 Papenburg Deutschland 225. Lê Tuấn Anh Alex, sinh ngày 18/02/1996 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Johann Lindner Str 32 – 91757 Freuchtlingen 226. Lê Đức Việt Mike, sinh ngày 16/10/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Johann Lindner Str 32 – 91757 Freuchtlingen 227. Chu Lai, sinh ngày 23/5/1995 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Wurzner Str 185 – 04318 Leipzig 228. Hoàng Thanh Nhàn, sinh ngày 29/5/1998 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Friedrichshain Kreuzberg Weichsal Str 35 – 10247 Berlin 229. Hoàng Nhật Linh, sinh ngày 03/4/1997 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Friedrichshain Kreuzberg Weichsal Str 35 – 10247 Berlin 230. Phạm Đức Trung, sinh ngày 17/12/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Zur Kuhtrade 11 – 27793 Wildeshausen 231. Vũ Thị Lan Hương, sinh ngày 02/02/1986 tại Hải Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Holdermannstr 2/70567 Stuttgart 232. Trịnh Việt Phương, sinh ngày 11/5/1983 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Striehl Str4 - 30159 Hannover 233. Nguyễn Thị Xuân Dung, sinh ngày 13/7/1969 tại Bắc Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Haupt Str69, 91054 Erlangen 234. Phạm Thị Tố Nga, sinh ngày 08/5/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Haupt Str69, 91054 Erlangen 235. Cao Lan Hương, sinh ngày 01/5/1991 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Dolitzer Str6 – 04277 Leipzig 236. Trương Văn Địch, sinh ngày 15/5/1967 tại Quảng Nam Giới tính: Nam Hiện trú tại: Honower Chaussee 99 – 15366 Neuenhagen 237. Trương Tuấn Huy, sinh ngày 03/8/1994 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Honower Chaussee 99 – 15366 Neuenhagen 238. Đinh Hải Hà, sinh ngày 27/02/1972 tại Quảng Ninh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Borussia Str 25 – 12099 Berlin 239. Phạm Việt Tiệp, sinh ngày 28/5/1985 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Marggraf Str 2, 30880 Laatzen 240. Phạm Thị Liên, sinh ngày 20/11/1969 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Glockenheide 11 – 49439 Steinfeld 241. Trần Huy Vũ, sinh ngày 12/01/1998 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Glockenheide 11 – 49439 Steinfeld 242. Trần Mạnh Hùng, sinh ngày 31/7/1959 tại Nam Định Giới tính: Nam Hiện trú tại: Friedensstr 24, 07927 Grefell 243. Nguyễn Cẩm Vân, sinh ngày 17/01/1980 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Sundenstr 11, 31224 Peine 244. Trịnh Giang, sinh ngày 30/6/1963 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Aufder Weide 11B, 26506 Norden 245. Trịnh Tuyết Vy, sinh ngày 18/6/2001 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Aufder Weide 11B, 26506 Norden 246. Phan Chí Thiện, sinh ngày 23/4/1979 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Boelckestr 18, 30163 Hannover 247. Hồ Ngọc Thảo, sinh ngày 21/4/1977 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Rengsdorfer Str 7 – 51105 Koln 248. Vũ Bùi Mai Trâm, sinh ngày 08/11/1984 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Andes Scholbeeke 19, 31675 Buckeburg 249. Nguyễn Duy Đắc, sinh ngày 19/10/1984 tại Hải Phòng Giới tính: Nam Hiện trú tại: Mindener Str34, 32049 Herford, Deutschland 250. Nguyễn Thị Hải Yến, sinh ngày 24/11/1970 tại Yên Bái Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Altenhof 6 – 21423 Winsen 251. Nguyễn Sỹ Hoàng Vân, sinh ngày 21/10/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Altenhof 6 – 21423 Winsen 252. Nguyễn Sỹ Hoàng Minh, sinh ngày 24/5/1995 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Altenhof 6 – 21423 Winsen 253. Nguyễn Huy Hiển, sinh ngày 17/7/1962 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Reimerdeslamp 74, 31787 Hameln 254. Phạm Thị Thu Hường, sinh ngày 07/7/1972 tại Quảng Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Schulze Boysen Str73-10365 Berlin 255. Đào Thị Thanh Hà, sinh ngày 20/11/1973 tại Hà Tĩnh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Grevesmuhlener Str32, 13059 Berlin 256. Nguyễn Thị Diệu Hồng, sinh ngày 21/8/1995 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Grevesmuhlener Str32, 13059 Berlin 257. Nguyễn Hằng Julia, sinh ngày 01/11/1999 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Grevesmuhlener Str32, 13059 Berlin 258. Trần Thị Chiều, sinh ngày 10/10/1967 tại Nam Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Buhlhofer Str3, 74653 Ingelfingen 259. Ngô Đức Thành, sinh ngày 09/8/1998 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Buhlhofer Str3, 74653 Ingelfingen 260. Ngô Thị Liên, sinh ngày 19/10/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Buhlhofer Str3, 74653 Ingelfingen 261. Vũ Kim Anh, sinh ngày 12/10/1967 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Karl Maxx Allee 60, 10243 Berlin 262. Nguyễn Vũ Hoàng An, sinh ngày 07/9/2004 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Kalr Maxx Allee 60, 10243 Berlin 263. Nguyễn Thị Phương Hoa, sinh ngày 15/11/1962 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Friedenstr 2/72336 Balingen 264. Nguyễn Thị Sương Mai, sinh ngày 24/4/1983 tại Bà Rịa – Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Am Eflaster 1/1 – 73650 Winterbach 265. Vũ Thị Quỳnh Hoa, sinh ngày 14/7/1965 tại Lâm Đồng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Tenneloher Str20, 91080 Uttenreuth 266. Nguyễn Quan Thế, sinh ngày 05/8/1982 tại Bình Thuận Giới tính: Nam Hiện trú tại: GoerdelerStr 3, 48151 Munster 267. Nguyễn Việt Hà, sinh ngày 24/9/1963 tại Bắc Ninh Giới tính: Nam Hiện trú tại: LandKreis Harburg Maschener Kirchweg 72, 21218 Seevetal 268. Đỗ Thị Thúy Hồng, sinh ngày 14/12/1967 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: LandKreis Harburg Maschener Kirchweg 72, 21218 Seevetal 269. Nguyễn Dorian, sinh ngày 24/3/1995 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: LandKreis Harburg Maschener Kirchweg 72, 21218 Seevetal 270. Lê Hồng Lam, sinh ngày 26/7/1978 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Dechant Schulter Str 81b, 26871 Papenburg 271. Tạ Anna, sinh ngày 10/12/1985 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Walther Bothe Strabe 49d – 16515 Dranienburg 272. Phạm Minh Phú, sinh ngày 14/9/1978 tại Đồng Nai Giới tính: Nam Hiện trú tại: Im Fuldchen 4 – 60489 Frankfurt/M 273. Ngô Thị Thanh Mai, sinh ngày 08/6/1989 tại Nam Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: AckerMannStrabe 6, 60326 Frankfurt/Main 274. Đỗ Hoa Ngọc, sinh ngày 07/7/1985 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Obere Konigsstr 19, 34117 Kassel, Hessen 275. Trần Hồ Mỹ Phương, sinh ngày 29/4/1978 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Nelkenstr 6 – 37154 Northeim 276. Vũ Thế Hà, sinh ngày 29/7/1965 tại Thái Nguyên Giới tính: Nam Hiện trú tại: Geismarstr 30, 34560 Fritzlar 277. Vũ Thị Hoàng Anh, sinh ngày 29/7/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Geismarstr 30, 34560 Fritzlar 278. Vũ Đức Minh, sinh ngày 26/11/1996 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Geismarstr 30, 34560 Fritzlar 278. Nguyễn Minh Sơn, sinh ngày 20/7/1975 tại Bắc Ninh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Stockholmer Str 15 – 42657 Solingen 280. Nguyễn Khang, sinh ngày 11/11/1968 tại Lai Châu Giới tính: Nam Hiện trú tại: Blucher Str 42 – 56072 Koblenz 281. Nguyễn An, sinh ngày 15/10/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Blucher Str 42 – 56072 Koblenz 282. Nguyễn Quân, sinh ngày 19/10/2003 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Blucher Str 42 – 56072 Koblenz 283. Nguyễn Văn Chúc, sinh ngày 22/6/1963 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Korellengarten 22, 55543 Bad Kreuznach 284. Nguyễn Thế Tâm, sinh ngày 04/7/1974 tại Hưng Yên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Q4/4/68161 Mannheim 285. Nguyễn Kiều Anh, sinh ngày 14/10/1974 tại Bắc Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Birkenstrasse 8 – 40885 Ratingen 286. Hà Thị Diệp Ngọc, sinh ngày 13/02/1969 tại Phú Thọ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Forstenneder Allee 192 – 81476 Munchen 287. Lâm Jasmin, sinh ngày 07/02/1999 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Forstenneder Allee 192 – 81476 Munchen 288. Tôn Tiến Thể, sinh ngày 15/12/1987 tại Hà Tĩnh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Untergasse 1, 55590 Meisenheim 289. Đỗ Diệp Mừng, sinh ngày 15/11/1935 tại Bạc Liêu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Amsterdamer Strabe 1, 28259 Bremen 290. Trần Thị Phú, sinh ngày 30/5/1970 tại Vĩnh Phúc Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Gorenweg 17, 54634 Bittburg 291. Nguyễn Đăng Cường, sinh ngày 13/10/1964 tại Bắc Ninh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Barlingenkamp 5, 31311 Uetze Hanigsen 292. Nguyễn Đăng Đức, sinh ngày 28/12/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Barlingenkamp 5, 31311 Uetze Hanigsen 293. Nguyễn Đăng Sơn, sinh ngày 01/5/1994 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Barlingenkamp 5, 31311 Uetze Hanigsen 294. Trần Duy Tùng, sinh ngày 10/8/1970 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Kurt Schmacher 111 Gelsenkirchen 295. Nguyễn Lâm Đức, sinh ngày 18/9/1970 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Am Alten Gradier Werk 2 – 49214 BadRothenfelde 296. Nguyễn Đức Việt, sinh ngày 29/10/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Am Korgraben 1E - 14712 Rathenow 297. Đỗ Ngọc Mai, sinh ngày 27/02/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Ilseder Str 9, 31226 Peine 298. Nguyễn Thu Thảo, sinh ngày 09/9/1996 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Am Korgraben 1E 14712 Rathenow 299. Ngô Thị Phương Anh, sinh ngày 02/7/1995 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Pestalozzi Str43 – 17438 Wolgast 300. Nguyễn Thảo Vy, sinh ngày 12/5/1996 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Coppi Str97 – 04157 Leipzig 301. Nguyễn Minh Hải, sinh ngày 18/4/1995 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Coppi Str97 – 04157 Leipzig 302. Phạm Thị Như Trang, sinh ngày 11/11/1991 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Am Alten Markt 1 – Postdam 14467 303. Phan Thu Trang, sinh ngày 13/5/1993 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Weibenseer Weg 12 – 10367 Berlin 304. Phan Hương Giang, sinh ngày 06/7/1998 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Weibenseer Weg 12 – 10367 Berlin 305. Trần Trung Hiếu, sinh ngày 27/6/1999 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Pestalozzi Str35 – 08523 Plauen 305. Trần Thị Thảo Nguyên, sinh ngày 01/02/1996 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Pestalozzi Str35 – 08523 Plauen 307. Lê Nguyễn Diệu Duyên, sinh ngày 04/01/2000 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Friedrich Junge Str6 – 10245 Berlin 308. Lê Nguyễn Nhật Bình, sinh ngày 29/11/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Friedrich Junge Str6 – 10245 Berlin 309. Lê Tấn Phát, sinh ngày 08/4/1997 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Bad Str 1, 08645 Bad Elster 310. Lê Kiều, sinh ngày 24/12/1990 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bad Str 1, 08645 Bad Elster 311. Nguyễn Duy Đức, sinh ngày 20/12/1990 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Neugase 45, 01662 Meissen 312. Lê Cẩm Ly, sinh ngày 03/10/1995 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Janusz - Korczak Str 20 – 12627 Berlin 313. Nguyễn Anna Ngọc, sinh ngày 06/3/1993 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Neugase 45, 01662 Meissen 314. Lê Nguyễn Minh Thái, sinh ngày 31/8/1999 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Janusz Korczak Str 20, 12627 Berlin 315. Huỳnh Anh Bảo, sinh ngày 26/4/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Sofien Str21 – 76461 Mugoensturm 316. Đặng Khánh Duy, sinh ngày 26/01/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Am Meere 17, 26133 Oldenburg 317. Vũ Chí Thành, sinh ngày 01/12/1990 tại Séc Giới tính: Nam Hiện trú tại: 27356 Rotenburg Cwumme Bernhard Haake Str6 318. Ngô Đức Quang, sinh ngày 04/7/1990 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Martin Luther Str6 D-17268 Templin 319. Ngô Quang Khánh, sinh ngày 19/01/1997 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Martin Luther Str6 -17268 Templi 320. Đặng Thu Trang, sinh ngày 21/4/1993 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Rodenberg Str25, 10439 Berlin 321. Nguyễn Thị Quý, sinh ngày 15/7/1992 tại Nga Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Waldhorn Str2a, 49377 Vechta 322. Trần Văn Mai, sinh ngày 20/3/1991 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Ockfener Str5 – 54439 Saarburg 323. Bùi Linh Hà, sinh ngày 16/6/1991 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Ribnitzer Str 7, 13051 Berlin 324. Nguyễn Minh Thùy, sinh ngày 23/8/1993 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Elisenstr 19, 09113 Chemnitz 325. Nguyễn Đức Tuấn, sinh ngày 06/12/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Max Bruch Str1, 80939 Munchen Deutschland 326. Nguyễn Đức Khắc, sinh ngày 26/8/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Spitalwald Str21 – 91126 Schwabach 327. Nguyễn Bích Diễm Thy, sinh ngày 12/6/1996 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Neve Knochenhauer Str11, 38100 Braunschweig 328. Phan Susanne, sinh ngày 21/3/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Wiesenstrabe 11, 26603 Aurich 329. Trịnh Thành Đức, sinh ngày 20/11/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Guerickestr 61 – 93053 Regensburg 330. Nguyễn Dân, sinh ngày 31/5/2001 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Friedrich Konig Str50, 98527 Suhl 331. Nguyễn Ngọc Hân, sinh ngày 07/6/2005 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Friedrich Konig Str50, 98527 Suhl 332. Phạm Trang Nhung, sinh ngày 16/12/1991 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Konigstr. 21; 01097 Dresden 333. Nguyễn Việt Đức, sinh ngày 09/01/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Strasse des Friedens 9, 17291 Prenzlau 334. Quách Susanna, sinh ngày 14/4/1997 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Weinhold – Arkade 2, 04442 Zwenkau 335. Phùng Xuân Hải, sinh ngày 22/9/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Eisenbahnstr. 127, 04315 Leipzig 336. Quách Peter, sinh ngày 20/4/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Weinhold – Arkade 2, 04442 Zwenkau 337. Nguyễn Trần Tuấn Anh, sinh ngày 01/3/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Madeburger Allee 163, 99086 Erfurt 338. Trần Hồng Vân, sinh ngày 11/8/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Landsbergr Str. 64C, 04157 Leipzig 339. Nguyễn Phương Linh, sinh ngày 19/12/1998 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 49661 Cloppenburg, Jammertal 13 340. Quản Thị Quỳnh Anh, sinh ngày 12/8/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: GroBelheimer Str. 88, 35069 Marburg 341. Nguyễn Bích Ngọc, sinh ngày 28/02/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 49661 Cloppenburg, Jammertal 13 342. Bùi Nhật Hoàng, sinh ngày 12/7/1993 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: 89522 Heidenheim, Hauptstr. 57 343. Nguyễn Ngọc Anh, sinh ngày 01/8/1998 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Mellenseestr. 57, Berlin 10319 344. Trần Đức Lộc, sinh ngày 15/10/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Haster Weg.7 – 301159 Hannover 345. Lưu Annette, sinh ngày 01/9/1997 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Senftenberger Ring 32, 13435 Berlin 346. Lưu Jana, sinh ngày 08/6/2000 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Senftenberger Ring 32, 13435 Berlin 347. Đỗ Đức Tùng, sinh ngày 10/5/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: 67354 Romerberg Vielstr. 75 348. Đinh Hà Vy Vivien, sinh ngày 26/7/1999 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Strasse 133 Nr.15 13055 Belin 349. Nguyễn Hồng Nhung, sinh ngày 25/12/1990 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Martinstrasse 9, 87700 Memmingen 350. Trần Thị Đức Hạnh, sinh ngày 12/3/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Friedrichstrasse. 33, 49716 Meppen 351. Triệu Giáng Ngọc, sinh ngày 10/6/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Wilhelm – Hauff – Str. 28, 26721 Emden 352. Đinh Hương Ly, sinh ngày 17/6/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Hohenzollendamm 191, 10717 Berlin 353. Đặng Nhật Minh, sinh ngày 27/4/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Orleansstrabe 29 31135 Hildesheim 354. Nguyễn Thanh Long, sinh ngày 12/11/1996 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Strasse der Pariser Kommune 13, 10243 Berlin 355. Nguyễn Thị Tâm, sinh ngày 13/6/1991 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Heltauer str.112/2, 81829 Munchen 356. Nguyễn Mạnh Linh, sinh ngày 07/6/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Strasse der Pariser Kommune 13, 10243 Berlin 357. Trần Thu Trang, sinh ngày 03/9/1991 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Am Hopfenacker 16, 36381 Schluchtern 358. Trương Đình Lộc, sinh ngày 31/7/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: An der Konigsheide 8, 27578 Bremerhaven 359. Phạm Thùy Linh, sinh ngày 26/8/1991 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Udetweg 32, 49356 Diepholz 360. Vũ Quốc Việt, sinh ngày 04/6/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Hollgasse 2, 93055 Regenburg 361. Tạ Hương Giang, sinh ngày 15/12/1991 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Udetweg 29, 49356 Diepholz 362. Phạm Hồng Nhung, sinh ngày 18/6/1995 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Konigstr. 21, 01097 Dresden 363. Nguyễn HaLy, sinh ngày 18/4/1991 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Helene – Weigle – Str.21 364. Bùi Việt Anh, sinh ngày 10/12/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Llein Heindorner STR.14, 31515 Wunstrof 365. Đỗ Mạnh Cường, sinh ngày 09/5/1993 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Karl – Liebnecht, Str. 17, 10178 Berlin 366. Nguyễn Hồng Thức, sinh ngày 01/4/1965 tại Phú Thọ Giới tính: Nam Hiện trú tại: Am Pulverturm 6, 04668 Grimma 367. Nguyễn Hồng Thảo, sinh ngày 20/1/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Am Pulverturm 6, 04668 Grimma 368. Nguyễn Hồng Dũng, sinh ngày 11/8/1999 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Am Pulverturm 6, 04668 Grimma 369. Chu Tường Linh, sinh ngày 13/8/1990 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 78239 Rielasingen-Worblingen, im Tiefen Brunnen 45 370. Vũ Đức Hưng, sinh ngày 23/4/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Sommerringstr. 6, 55118 Mainz 371. Nguyễn Hoàng Duy, sinh ngày 03/4/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: 65A, 63477 Maintal 372. Bùi Tùng, sinh ngày 17/6/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Albert – Schweitzer – Str. 11b, 77654 Offenburg 373. Tếnh Công Thanh Tuấn, sinh ngày 13/10/1990 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Wirthstr. 9, 61250 Usingen 374. Lê Võ Phương Thanh, sinh ngày 23/11/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Stievenstr. 1, 49201 Dissen 375. Đặng Bích Hạnh Julia, sinh ngày 15/12/2000 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Riebeckstr. 17, 04317 Liepzig 376. Phạm Hoàng Đức Huy, sinh ngày 19/11/1993 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Welserstr. 29, 90489 Nurnberg 377. Phạm Hoàng Gia Kiệt, sinh ngày 13/8/1998 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Welserstr. 29, 90489 Nurnberg 378. Nguyễn Phạm Ngọc Hải, sinh ngày 31/7/1999 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Fasanenweg 15, 63303 Dreieich 379. Nguyễn Phạm Ngọc Anh, sinh ngày 18/7/1997 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Fasanenweg 15, 63303, Dreieich 380. Trần Đức Hồng Hạnh, sinh ngày 29/7/1991 tại Nga Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Hauptstr. 103, 63768 Hosbach 381. Trần Đức Công, sinh ngày 05/12/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Hauptstr. 103, 63768 Hosbach 382. Hà Thế Quân, sinh ngày 04/12/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Oststr. 36, 99086, Erfurt 383. Lôi Diễm Phương, sinh ngày 10/4/1986 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Zentaurenstr. 4, 28199 Bremen 384. Tiêu Thu Hằng, sinh ngày 01/02/1990 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Konigsbergerstr. 3, 61440 Oberursel 385. Hồ Tuyết My, sinh ngày 07/5/1994 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Krughutterstr. 32, 66128 Saarbrucken 386. Hồ Mạnh Tuấn, sinh ngày 04/4/1996 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Krughutterstr. 32, 66128 Saarbrucken 387. Nguyễn Thị Thùy Dung Tanja, sinh ngày 22/01/1996 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Hasenholze Allee 69, 12685 Berlin 388. Nguyễn Thu Huyền, sinh ngày 17/12/1990 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Clara – Zettkin – Str. 7, 01796 Prina 389. Nguyễn Huy Bách, sinh ngày 22/8/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Albert – Schwetzer – Str. 58, 81735 Munchen 390. Nguyễn Thị Ngọc Mai, sinh ngày 19/5/1993 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Moldaustr. 47, 10319 Berlin 391. Nguyễn Trọng Anh, sinh ngày 04/8/1995 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Moldaustr. 47, 10319 Berlin 392. Viên Kiều Trang, sinh ngày 27/8/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Karlstr. 25a, 12557 Berlin 393. Phan Thành Long, sinh ngày 17/3/1988 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: 76829 Landau in der Pfalz, Behringstr.2 394. Vũ Trung Đức, sinh ngày 01/02/1993 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Karl – Marx – Allee 72, 10243 Berlin 395. Vũ Anh Tuấn Hubert, sinh ngày 18/6/1994 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: 70176 Stuttgart, Kornbergstr.39 396. Nguyễn Phương Thảo, sinh ngày 16/4/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 54634 Bitburg, Neuerburgerstr. 15 397. Trần Thị Thu Phương, sinh ngày 21/11/1991 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Am Thie 5A, 49186 Bad Iburg 398. Phạm Hồng Nhung, sinh ngày 24/6/1991 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 73033 Goppingen, Schllerstr. 36 399. Phạm Hoàng Việt, sinh ngày 30/6/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: 73033 Goppingen, Schllerstr. 36 400. Nguyễn Tuyết Anh, sinh ngày 13/9/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Michael-Bohnen-Ring 1, 12057 Berlin 401. Nguyễn Sơn Tùng, sinh ngày 14/8/1985 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Hochschulstr. 10, 01069 Dresden 402. Nguyễn Tuấn Anh, sinh ngày 09/10/1990 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Vilniuser Str. 4, 99089 Erfurt 403. Nguyễn Thị Kim Anh Heike, sinh ngày 14/6/1999 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Vulkanstr. 23, 10367 Berlin 404. Nguyễn Ngọc Anh, sinh ngày 14/02/2000 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 12163 Berlin, Hubertusstr.12-13 405. Nguyễn Thị Thu Hà, sinh ngày 10/12/1996 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 18146 Roatoch Kurl-Schumacher-Ring 176 406. Hoàng Việt Long, sinh ngày 29/11/1999 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: August-Bebel – Str. 15, 39326 Wolmirstedt 407. Hoàng Thùy Linh, sinh ngày 08/9/1993 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: August-Bebel – Str. 15, 39326 Wolmirstedt 408. Hồ Thị Minh Trang, sinh ngày 22/4/1991 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Ernst - Schneller – Str.12, 09557 Floha 409. Phan Thành Tín, sinh ngày 30/5/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Wulfsbergstr. 4, 28239 Bermen 410. Lê Hoàn Sơn, sinh ngày 07/4/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: 48429 Rheine, Surenburgstr. 147 411. Phạm Phương Hoa, sinh ngày 06/9/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Luttje Legde 3, 26548 Norderney 412. Nguyễn Thế Việt, sinh ngày 11/01/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Stockartstr. 16A, 04277 Leipzig 413. Trần Việt Anh, sinh ngày 17/02/1993 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 14473 Potsdam, Humboltring 414. Dương Hải Mi Susanne, sinh ngày 12/02/1993 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Rosenstr. 23, 71106 Magstadt 415. Phan Minh Nga, sinh ngày 06/10/1990 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Gutter Weg 25, 12681 Berlin 416. Ngô Thị Hồng Nhung, sinh ngày 13/10/1991 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 30989 Gehrden, Gartenstr. 16 417. Phan Tố Quyên, sinh ngày 12/4/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Moorweg 25b, 22941 Hammoor 418. Phạm Hoàng Phương Linh, sinh ngày 09/12/1997 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Sanzebergstr. 14, 03042 Cottbus 419. Vương Nguyễn Mạnh Quỳnh, sinh ngày 09/4/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 38226 Salzgitter 420. Phạm Quốc Thịnh David, sinh ngày 11/9/1995 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: 14974 Ludswigsfelde, Dachsweg 51 421. Phạm Quốc Lạc Thu, sinh ngày 16/10/1990 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 14974 Ludswigsfelde, Dachsweg 51 422. Nguyễn Tuấn Anh Tom, sinh ngày 25/3/1999 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Wilhelminenhofstr. 40, 12459 Berlin 423. Nguyễn Sơn Đức, sinh ngày 18/02/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Hochschulstr. 10, 01069 Dresden 424. Nguyễn Thị Thúy Vi, sinh ngày 24/6/1993 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Hasenholze Allee 69, 12685 Berlin 425. Nguyễn Đào Phương Trang, sinh ngày 06/5/1980 tại Bình Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Ludwigstrasse 30, 33098 Paderborn 426. Phạm Sĩ Tú, sinh ngày 09/6/1984 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Wiesenstrasse 21, 04329 Leipzig 427. Phạm Thị Ngọc Hà, sinh ngày 24/8/1990 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Wiesenstrasse 21, 04329 Leipzig 428. Lê Văn Sơn, sinh ngày 08/5/1968 tại Quảng Ninh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Grosse Allee 54, 89407 Dillingen a. d. Donau 429. Vũ Thị Hồng Thuyên, sinh ngày 16/5/1972 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Grosse Allee 54, 89407 Dillingen a. d. Donau 430. Lê Vũ Kim, sinh ngày 08/10/2001 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Grosse Allee 54, 89407 Dillingen a. d. Donau 431. Lê Thái, sinh ngày 04/12/1969 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Siedlerstr. 24, 38124 Braunschweig 432. Lê Anh, sinh ngày 02/11/1996 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Siedlerstr. 24, 38124 Braunschweig 433. Nguyễn Thị Hòa, sinh ngày 15/5/1968 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Karl – Marx – Str.124, 37081 Gottingen 434. Nguyễn Hồng Tư, sinh ngày 10/12/1963 tại Ninh Bình Giới tính: Nam Hiện trú tại: Gerhart – Hauptmann-Ring 08A, 21629 Neu Wulmstorf 435. Nguyễn Ánh Tuyết, sinh ngày 26/01/1964 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Gerhart – Hauptmann-Ring 08A, 21629 Neu Wulmstorf 436. Nguyễn Giang, sinh ngày 30/5/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Gerhart – Hauptmann-Ring 08A, 21629 Neu Wulmstorf 437. Đỗ Thị Hồng Minh, sinh ngày 16/02/1966 tại Ninh Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Ohlendorfer Strasse 16, 21220 Seevetal 438. Nguyễn Mỹ Liên, sinh ngày 23/7/1993 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Ohlendorfer Strasse 16, 21220 Seevetal 439. Nguyễn Tim Ngọc Hải, sinh ngày 20/02/1998 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Ohlendorfer Strasse 16, 21220 Seevetal 440. Phạm Thị Thanh Tuyến, sinh ngày 30/10/1984 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Mendenerstrasse 40, 53842 Troisdorf 441. Nguyễn Thị Hồng Diệu, sinh ngày 19/9/1986 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Fischerstr. 8, 91522 Ansbach 442. Nguyễn Hiếu Nghĩa, sinh ngày 30/10/1984 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Fischerstr. 8, 91522 Ansbach 443. Nguyễn Hoàng Thị Hồng Hiền, sinh ngày 10/7/1989 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Fischerstr. 8, 91522 Ansbach 444. Lâm Kim Loan, sinh ngày 12/5/1970 tại Bà Rịa – Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Esenser Strasse 163, 26607 Aurich OT Sandhorst 445. Phù Mỹ Dung, sinh ngày 30/11/1979 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Eriedrich – Engels – Str. 26, 47169 Duisburg 446. Nguyễn Tôn Hoàng, sinh ngày 01/01/1969 tại Quảng Trị Giới tính: Nam Hiện trú tại: Basele Strasse 16, 28325 Bremen 447. Nguyễn Ngọc Dung, sinh ngày 22/10/1966 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Alexanderstr. 36, 58097 Hagen 448. Lê Thành Thuận, sinh ngày 04/12/1969 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Luttje Legde 1, 26548 Norderney OT 449. Lê Nhật Tân, sinh ngày 11/01/1994 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Luttje Legde 1, 26548 Norderney OT 450. Nguyễn Thị Thanh Luyến, sinh ngày 27/01/1975 tại Hải Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Waldstrasse 64, 04105 Leipzig 451. Thuyền Anh Mỹ, sinh ngày 09/11/1962 tại Lâm Đồng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Pestalozzistr.113/13, 72762 Reutlingen 452. Ngô Mỹ Khanh, sinh ngày 30/7/1998 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Pestalozzistr. 113/13, 72762 Reutlingen 453. Vương Thùy Linh, sinh ngày 25/5/1988 tại Hải Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Karl – Marx – Str. 34, 16321 Bernau Bei Berlin 454. Nguyễn Thị Thùy Dung, sinh ngày 02/10/1984 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Triffstr. 67, 13353 Berlin 455. Ngô Thị Thu Hương, sinh ngày 15/8/1985 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Rossinistr. 10, 67061 Ludwigshafen am Rhein 456. Nguyễn Hữu Long, sinh ngày 01/6/1983 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Lagerstrasse 14, 18055 Rostock 457. Lê Vũ Phương Uyên, sinh ngày 25/3/1979 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Jahnplatz 12, 30165 Hannover 458. Nguyễn Hồ Hùng, sinh ngày 10/10/1971 tại Nghệ An Giới tính: Nam Hiện trú tại: Muhlenstr. 32, 18119 Rostock 459. Nguyễn Hồ Tiến, sinh ngày 04/01/2001 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Muhlenstr. 32, 18119 Rostock 460. Trần Thị Dấu, sinh ngày 20/8/1951 tại Thái Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Fliegerstr. 98, 30179 Hannover 461. Phạm Tấn Johny, sinh ngày 23/7/1998 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Treuenbritzener Str. 2, 13439 Berlin 462. Phạm Kimmy Ngân, sinh ngày 11/11/2000 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Wilmhelmsruhe Damm 114, 13439 Berlin 463. Lê Hải Vân, sinh ngày 11/8/1993 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 16866 Kynitz, Hamburger Str. 10 464. Phạm Liễu Jenny, sinh ngày 22/10/2000 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Treuenbritzener Str. 2, 13439 Berlin 465. Phạm Thị Ngọc Trâm, sinh ngày 17/01/1991 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 92318 Neumarkt i. d Opf, Meisenweg 37 466. Lưu Quang Dũng, sinh ngày 28/3/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Heineckeweg 1A, 38173 Evessen 467. Nguyễn Anh Hùng, sinh ngày 02/01/1986 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Emmerich-Josef – Str.22, 65929 Frankfurt am Main 468. Nguyễn Thị Thu, sinh ngày 18/10/1969 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Emmerich-Josef – Str.22, 65929 Frankfurt am Main 469. Nguyễn Việt Anh, sinh ngày 17/9/1990 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Emmerich-Josef – Str.22, 65929 Frankfurt am Main 470. Nguyễn Đức Anh, sinh ngày 14/01/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Emmerich-Josef – Str.22, 65929 Frankfurt am Main 471. Trịnh Đức Linh, sinh ngày 06/7/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Wattstr. 52, 12459 Berlin 472. Nguyễn Hoàng Phúc, sinh ngày 17/8/1990 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Beslerstr. 12, 90451 Nurnberg 473. Nguyễn Như Anh, sinh ngày 23/9/1991 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 13509 Berlin, Ziekowstr. 114 474. Trịnh Tuấn Tài, sinh ngày 13/12/1991 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: 22880 Wedel/Kreis Pinnenberg 475. Trần Ngọc Linh, sinh ngày 13/01/1994 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Fischerberg 5, 89407 Dillingen a.d Donau 476. Đinh Thị Huyền Trang, sinh ngày 04/10/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 31275 Lehrte, Steinstr. 4 477. Nguyễn Hoài Thu, sinh ngày 01/11/1991 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 49186 Bad Ilburg, Hildegardstr. 6 478. Võ Đặng Thanh Hằng, sinh ngày 23/5/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Wertstr. 10, 74673 Munlfingen 479. Nguyễn Frederic, sinh ngày 28/01/1998 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Karl – Liebknecht – Str. 11, 10178 Berlin 480. Nguyễn Thanh Bình, sinh ngày 22/6/1993 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Karl – Liebknecht – Str. 11, 10178 Berlin 480. Trần Duy Thanh Michael, sinh ngày 12/5/2000 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Kath – Geisler Str. 27, 85356 Freising 482. Trần Vân Anh, sinh ngày 25/10/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bergstr, 18a, 35066 Frankenberg 483. Nguyễn Ngọc Đức, sinh ngày 30/3/1992 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Marienfelder Chausee 18, 12349 Berlin 484. Nguyễn Thị Hải Yến, sinh ngày 30/4/1998 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 16515 Oranienburg, Bernauer Str. 87 a 485. Nguyễn Thu Phương, sinh ngày 23/5/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Tannenweg 14E, 84032 Landshut 486. Đào Bích Ngọc, sinh ngày 14/02/1992 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Loreleiring 24, 65197 Wiesbaden 487. Đào Quang Đức, sinh ngày 07/01/1994 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Loreleiring 24, 65197 Wiesbaden 488. Nguyễn Thị Bích Hằng, sinh ngày 01/11/1985 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Salzbrunner Str. 5, 14139 Berlin 489. Nguyễn Trà Mi, sinh ngày 26/8/1991 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 10249 Berlin, Petersburger Str. 2b 490. Nguyễn Anh Vũ, sinh ngày 12/5/1995 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: 10249 Berlin, Petersburger Str. 2b 491. Bùi Hoàng Kỳ, sinh ngày 21/9/1967 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Rudolf – Seifert – Str. 29, 10369 Berlin 492. Vũ Anh Đức, sinh ngày 04/12/1968 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Rudolf – Seifert – Str. 29, 10369 Berlin 493. Bùi Đức Huy, sinh ngày 04/01/1994 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Rudolf – Seifert – Str. 29, 10369 Berlin 494. Bùi Đức Trung, sinh ngày 26/7/1996 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Rudolf – Seifert – Str. 29, 10369 Berlin 495. Trần Thủy Tiên, sinh ngày 25/7/1996 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Fischerberg 5. 89407 Dillingen a.d. Donau 496. Nguyễn Thế Dũng, sinh ngày 03/3/1957 tại Thái Lan Giới tính: Nam Hiện trú tại: August Bebel Str 8, 67227 Frankental 497. Nguyễn Huyền Ly, sinh ngày 14/01/1991 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: August - Bebel - Str. 8, 67227 Frankental 498. Huỳnh Công Thọ, sinh ngày 05/12/1966 tại Đồng Nai Giới tính: Nam Hiện trú tại: Leipzigerstr. 141, 34123 Kassel 499. Nhan Thị Ngọc Trân, sinh ngày 20/9/1979 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Im Galluspark 22, 60326 Frankfurt am Main 500. Trần Văn Nhiều, sinh ngày 04/4/1965 tại TP Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Wasserlache 18, 30596 Wimar 501. Lê Phương Chi, sinh ngày 06/11/1990 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Theodor – Neuburger Str. 17, 60439 Frankfurt am Main 502. Vũ Chung Thành, sinh ngày 03/11/1964 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Am Schulgarten, 68169 Mannheim 503. Huỳnh Tấn Hùng, sinh ngày 05/02/1969 tại Nam Định Giới tính: Nam Hiện trú tại: Stadtgrabenstr. 14d, 67245 Lambsheim 504. Đinh Đức Thắng, sinh ngày 08/12/1966 tại TP Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Harfeldstr. 5, 76646 Bruchsal 505. Đinh Anh Đức Kenny, sinh ngày 17/4/1997 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Harfeldstr. 5, 76646 Bruchsal 506. Đinh Ngọc Ánh Jenny, sinh ngày 23/5/2001 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Harfeldstr. 5, 76646 Bruchsal 507. Trần Ngọc Hạnh, sinh ngày 30/01/1982 tại TP Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Josefschneiderstr. 9 D, 97080 Wurzburg 508. Lê Phương Anh, sinh ngày 23/6/1968 tại Yên Bái Giới tính: Nam Hiện trú tại: Am Bergheimer Hof 49, 70499 Stuttgart 509. Lê Duy Tommy, sinh ngày 08/4/2001 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Am Bergheimer Hof 49, 70499 Stuttgart 510. Nguyễn Trịnh Cương, sinh ngày 02/3/1961 tại Hải Phòng Giới tính: Nam Hiện trú tại: Brucknerstr. 10, 67061 Ludwigshafen am Rhein 511. Nguyễn Thị Hải Yến, sinh ngày 13/8/1968 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Brucknerstr. 10, 67061 Ludwigshafen am Rhein 512. Nguyễn Đức Vinh David, sinh ngày 08/8/1999 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Brucknerstr. 10, 67061 Ludwigshafen am Rhein 513. Lưu Thanh Tâm, sinh ngày 06/02/1970 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bruchler Weg 68, 40667 Meerbusch 514. Đào Ngọc Uyên Phương, sinh ngày 30/01/1992 tại Bắc Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Brucknerstr. 22, 56073 Koblenz 515. Mai Thị Hương, sinh ngày 14/10/1971 tại Bắc Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Brucknerstr. 22, 56073 Koblenz 516. Phạm Thị Hạ Uyên, sinh ngày 26/6/1974 tại Bình Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Am Frankfurter Weg 10, 63150 Heusenstamm 517. Phạm Huyền Trang, sinh ngày 13/8/1984 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Goethestr. 45, 75173 Pforzheim 518. Nguyễn Anh Thư, sinh ngày 04/11/1984 tại Khánh Hòa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: U5 3, 68161 Mannheim 519. Nguyễn Hồng Anh, sinh ngày 30/01/1987 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Kuniberti Str. 23, 45657 Recklinghausen 520. Đinh Ngọc Hải, sinh ngày 23/7/1968 tại Vĩnh Phúc Giới tính: Nam Hiện trú tại: Manfredstr. 15, 70327 Stuttgart 521. Đoàn Vi Thảo, sinh ngày 22/9/1981 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Hohenstaufenstr. 21, 73033 Goppingen 522. Nguyễn Thùy Dung, sinh ngày 23/11/1990 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Julius – Brecht- Str, 60433 Frankfurt Am Main 523. Trần Thị Thanh Thảo, sinh ngày 30/7/1986 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Larchenstr. 25, 84032 Landshut 524. Hà Thu Hương, sinh ngày 24/6/1991 tại Nam Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Castellring 59, 61130 Nidderau 525. Hà Phương Lan, sinh ngày 24/6/1991 tại Nam Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Castellring 59, 61130 Nidderau 526. Đỗ Thị Mỹ Loan, sinh ngày 29/3/1977 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Hardenbergstr. 43, 51373 Leverkusen 527. Trịnh Hoàng Hưng, sinh ngày 20/6/1985 tại Quảng Nam Giới tính: Nam Hiện trú tại: Berlinerstr. 99, 63500 Seligenstadt 528. Đỗ Tuyết Mai, sinh ngày 19/8/1963 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Max – Planck – Str – 28, 63150 Heusenstamm 529. Nguyễn Mạnh Tuấn, sinh ngày 10/4/2003 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Max – Planck – Str – 28, 63150 Heusenstamm 530. Vũ Thúy Nga, sinh ngày 31/7/1983 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Hotzelstr. 1, 86179 Augsburg 531. Phạm Thị Ánh Hồng, sinh ngày 06/12/1979 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: An der Magistrale 85, 06124 Halle (Saale) 532. Phạm Mạnh Trường, sinh ngày 10/3/2004 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: An der Magisrale 85, 06124 Halle (Saale) 533. Nguyễn Hứa Dương, sinh ngày 27/01/1987 tại Bình Thuận Giới tính: Nam Hiện trú tại: Neweg 70, 55130 Mainz 534. Vũ Thị Bình, sinh ngày 08/12/1972 tại Hải Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Schiebelau 1, 07751, Sulza 535. Trần Yến Thúy, sinh ngày 08/6/1969 tại TP Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Wasserlache 18, 35096 Weimar 536. Đào Thanh Hà, sinh ngày 13/9/1963 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Im Gansberg 6, 56368 Katzenelnbogen 537. Nguyễn Phương Thúy, sinh ngày 26/3/1985 tại Thái Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Berlinerstr. 108/12, 99091, Erfurt 538. Nguyễn Thanh Liên, sinh ngày 05/9/1968 tại Hòa Bình Giới tính: Nam Hiện trú tại: Echternstr, 34, 3124 Peine 539. Nguyễn Thị Bích Hằng, sinh ngày 27/3/1966 tại Bắc Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Echternstr, 34, 3124 Peine 540. Nguyễn Trung Anh, sinh ngày 02/9/1993 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Echternstr, 34, 3124 Peine 541. Nguyễn Thanh Đức, sinh ngày 09/9/1995 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Echternstr, 34, 3124 Peine 542. Nguyễn Thị Thu Hồng, sinh ngày 13/02/1980 tại TP Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Winkelweg 2, 46562 Voerde 543. Lê Thị Minh Anh, sinh ngày 27/11/1980 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Clemenstr. 17, 56070 Koblenz 544. Trần Thị Bạch Tuyết, sinh ngày 18/8/1963 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Wilxener Str. 3, 30982 Pattensen 545. Nguyễn Đức Duy, sinh ngày 29/12/1981 tại TP Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Wiesenstr 100, 90459 Nurberg 546. Nguyễn Đức Đoàn, sinh ngày 18/02/1990 tại Quảng Trị Giới tính: Nam Hiện trú tại: Grunecken 5, 54662 Speicher 547. Đoàn Ánh Vi, sinh ngày 01/4/1984 tại TP Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Schwabenweg 3, 49196 Bad Laer 548. Đoàn Công Phúc, sinh ngày 12/10/1978 tại TP Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Schulstr 12, 49186 Bad Iburg 549. Nguyễn Thị Hồng Yến, sinh năm 1969 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Dr. Hermann – Krause – Str. 3, 63452 Hanau 550. Nguyễn Đăng Chính, sinh ngày 22/01/1957 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Johanna – Spyri – Weg 1, 60438 Frankfurt Am Main 551. Nguyễn Đức Thi, sinh ngày 11/12/1963 tại Nghệ An Giới tính: Nam Hiện trú tại: Grunecken 5, 54662 Speicher 552. Lê Thị Lý, sinh ngày 05/9/1964 tại Quảng Trị Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Grunecken 5, 54662 Speicher 553. Nguyễn Đức An, sinh ngày 13/4/2005 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Grunecken 5, 54662 Speicher 554. Nguyễn Linda, sinh ngày 20/02/2003 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Grunecken 5, 54662 Speicher 555. Lê Tuấn Anh, sinh ngày 29/10/1985 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Plenge str 4- 30459 Hannover 556. Hoàng Thu Hà, sinh ngày 29/11/1985 tại Thái Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 88239 Wangen 557. Phạm Thanh Phong, sinh ngày 17/12/1963 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Hannoversche Str 24A 30629 Hannover 558. Phạm Tuấn Phương, sinh ngày 09/6/1996 tại Đức Giới tính: Nam Hiện trú tại: Hannoversche Str 24A 30629 Hannover 559. Vũ Bình Yên, sinh ngày 05/10/1978 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: OST Str 35 59065 Hamm 560. Hàn Thị Ánh Hoa, sinh ngày 01/12/1970 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Schweinheimer Str. 77, 63743 Aschaffenburg 561. Nguyễn Hàn Thủy Tiên, sinh ngày 05/9/1994 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Schweinheimer Str. 77, 63743 Aschaffenburg 562. Lê Gia Tuyển, sinh ngày 18/01/1946 tại Thừa Thiên Huế Giới tính: Nam Hiện trú tại: Saarstr. 4, 30966 Hemmingen 563. Hoàng Thị Giồng, sinh ngày 15/5/1949 tại Thừa Thiên Huế Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Saarstr. 4, 30966 Hemmingen 564. Nguyễn Phương Thảo, sinh ngày 04/12/1983 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Hasengarten 17a, 65189 Wiesbaden 565. Tôn Tích Vân Thư, sinh ngày 19/11/1983 tại Nghệ An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Auf der Union 6, 45141 Essen 566. Phạm Thị Ngân, sinh ngày 06/10/1968 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Opschlag 10 – 47533 Kleve 567. Nguyễn Đình Thắng, sinh ngày 09/9/1968 tại Hải Phòng Giới tính: Nam Hiện trú tại: Eschenweg 10, 35435 Wettenberg 568. Ninh Thị Kim Liên, sinh ngày 25/5/1977 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Eschenweg 10, 35435 Wettenberg 569. Nguyễn Hải Vân, sinh ngày 21/8/1998 tại Đức Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Eschenweg 10, 35435 Wettenberg DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI VƯƠNG QUỐC NAUY ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 390/QĐ-CTN ngày 02 tháng 4 năm 2010 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) 1. Phạm Thị Thơm, sinh ngày 03/6/1983 tại Phú Yên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Kongensgate 27A, 1530 Moss 2. Trần Thế Mỹ Linh, sinh ngày 10/8/1976 tại Khánh Hòa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Osterhausgata 16D, Leil 4101 OppgangD 3. Nguyễn Thị Mỹ Linh, sinh ngày 16/8/1975 tại Khánh Hòa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Ostveien 108, 3145 Tjome 4. Nguyễn Thị Thanh Hà, sinh ngày 05/8/1976 tại Phú Thọ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Seildukgata 10A, 0553 Oslo 5. Đào Thị Kim Chi, sinh ngày 08/4/1968 tại Gia Lai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Seglavegen 46, 2340 Loten 6. Phạm Thị Tuyết Dung, sinh ngày 10/3/1976 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Glaserveien 133, 3727 Skien 7. Lý Văn Cường, sinh ngày 28/6/1969 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Ammerudvn 21, 0958 Oslo 8. Nguyễn Thị Hồng Nga, sinh ngày 15/9/1983 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Repslager G.T.4, 1532 Moss 9. Nguyễn Quang Trí, sinh ngày 11/11/1967 tại Thừa Thiên Huế Giới tính: Nam Hiện trú tại: Suldalsveien 51, 4617 Kristiansand 10. Lê Bảo Ngọc, sinh ngày 12/02/1976 tại Khánh Hòa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Kjernaasveinen 5C, 3142 Vestskogen 11. Lâm Kim Lái, sinh ngày 08/6/1979 tại Cà Mau Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Klipperveien 2, 3138 Skallestad 12. Nguyễn Thị Bích Ngọc, sinh ngày 28/10/1968 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Maltrost 4, 2209 Kongsvinger 13. Nguyễn Triệu Minh, sinh ngày 11/10/1993 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Maltrost 4, 2209 Kongsvinger 14. Nguyễn Triệu Mai, sinh ngày 28/7/1995 tại Bình Thuận Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Maltrost 4, 2209 Kongsvinger 15. Nguyễn Thanh Sơn, sinh ngày 20/5/1979 tại Đồng Nai Giới tính: Nam Hiện trú tại: Hardl Severudsvei 123, 5239 Radal Bergen 16. Nguyễn Thị Bích Diệu, sinh ngày 14/12/1975 tại Khánh Hòa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Olsvikasen 16, 5183 Bergen 17. Trương Thị Hồng Loan, sinh ngày 10/10/1971 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Slalambakken 5J 21, 1598 Moss 18. Tô Lý Mỹ Dung, sinh ngày 24/4/1982 tại Bà Rịa – Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lysegata 10B, 4307 Snadnes 19. Hà Bạch Đằng, sinh ngày 24/7/1979 tại Tiền Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Hockeyvn6, 1069 Oslo 20. Lê Thị Phương Anh, sinh ngày 27/01/1974 tại Khánh Hòa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Damtrakka 18, 1338 Sanvika 21. Trần Thị Ngọc Châu, sinh ngày 23/6/1983 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Eddaucien 1, 1513 Moss 22. Nguyễn Ngọc Linh, sinh ngày 29/12/1985 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Monradsgate 24, Leil 103, 0564 Oslo 23. Võ Thị Lệ Dung, sinh ngày 26/8/1978 tại Bình Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Hagalokka 14A, 0963 Oslo 24. Trần Thị Hồng Hoa, sinh ngày 07/10/1969 tại Cần Thơ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Korsgt 27B, 0551 Oslo 25. Nguyễn Thị Tố Quyên, sinh ngày 08/4/1977 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Loftsrudshogda 17C, 1281 Oslo 26. Ao Kim Liên, sinh ngày 15/3/1974 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Nesveien 11, 1344 Haslum Berum 27. Phạm Ngọc Diễm, sinh ngày 28/8/1969 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Fremstad Vegen 6, 2380 Brumundal 28. Tạ Quốc Bảo, sinh ngày 30/7/1986 tại Bình Thuận Giới tính: Nam Hiện trú tại: Teglverksvegen 05, 1531 Moss 29. Lê Thị Ngọc Hương, sinh ngày 26/5/1983 tại Bà Rịa – Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Roysliveien 102, 2380 Brumundelal 30. Nguyễn Thị Thu Nở, sinh ngày 10/8/1977 tại Phú Yên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Furnes VN 67, 2318 Hamar 31. Huỳnh Thị Hồng Ngân, sinh ngày 03/6/1983 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Smestadkroken 85, 1340 SKVI 32. Nguyễn Thị Phương Lan, sinh ngày 26/6/1982 tại Tây Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Ashagan 16A, 1481 Hagan 33. Nguyễn Thị Thái Hằng, sinh ngày 02/02/1985 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Soleievn 9, 3268 Larvik 34. Võ Thị Kim Tánh, sinh ngày 02/02/1986 tại Khánh Hòa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flotmyrgata 174, 5525 Haugesund 35. Vương Khánh Oanh, sinh ngày 23/3/1975 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 79D Sletheiveien, Kris-tiansand 36. Đặng Bội Linh, sinh ngày 26/12/1994 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 79D Sletheiveien, Kris-tiansand 37. Nguyễn Thành Trung, sinh ngày 27/02/1983 tại Cần Thơ Giới tính: Nam Hiện trú tại: Landskronavn 377, 2013 Skjetten 38. Nguyễn Thị Lưu, sinh ngày 05/02/1972 tại Khánh Hòa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lierbakkene 6, 3400 Lier 39. Giang Xuân Thủy, sinh ngày 26/9/1970 tại Bến Tre Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Ekerudmyra 9, 1476 Rasta 40. Hồ Thị Hoa Hậu, sinh ngày 01/02/1979 tại Thừa Thiên Huế Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Kuhaugen 33A, 7224 Melttus 41. Nguyễn Thị Thùy Trinh, sinh ngày 23/10/1983 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Dvergstien 12A, 4315 Sandnes 42. Hồ Thị Phương Thanh, sinh ngày 09/9/1986 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Kristoffer Robinsvei 34, 0978 Oslo 43. Trần Ngọc Minh Hiếu, sinh ngày 20/3/1983 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Fredbosveien 68, 1383 Asker 44. Võ Thị Kim Phụng, sinh ngày 24/8/1979 tại Khánh Hòa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Martin Skatvedtsvei 11, 0950 Oslo 45. Bùi Thị Kim Thoa, sinh ngày 17/10/1983 tại Đồng Tháp Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Festerveien 2B, 5178 Loddefjord Bergen 46. Nguyễn Văn Nguyền, sinh ngày 30/9/1976 tại Tiền Giang Giới tính: Nam Hiện trú tại: Harldsgate 10, 2208 Kongsvinger 47. Võ Thúy Nga, sinh ngày 20/5/1983 tại Đồng Nai Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Dvergstien 12A, 4315 Sandnes DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI HỒNG KÔNG (TRUNG QUỐC) ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 390/QĐ-CTN ngày 02 tháng 4 năm 2010 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) 1. Nguyễn Thị Nguyên, sinh ngày 10/01/1977 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: RM 108, Yee Lai Hse, Yau Lai Est, Yau Tong, KLN 2. Vũ Thị Thủy, sinh ngày 08/4/1981 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Chun Chak House, Nga Ning Court 233, Cheung Chau 3. Nguyễn Thị Duyên, sinh ngày 03/01/1973 tại Sơn La Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 06/F, 125 Electric Rd, Tin Hau 4. Nguyễn Thị Tâm, sinh ngày 27/3/1980 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flat 2802, Heng Chun Hse, Tin Heng Est, Tin Shui Wai 5. Vàng Thị Ngân, sinh ngày 08/8/1977 tại Hà Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flat C, 19/F Sze Hei Bldg, 90-96 Shek Pai Van Rd, Aberdeen 6. Nguyễn Thị Thúy, sinh ngày 28/01/1974 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 12/F, 174 Chueng Sha Wan Rd, Shum Shui Po 7. Trần Thị Thành, sinh ngày 21/01/1968 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flat 207, Chak Yun Hse, Tin Chak Est, Tin Shui Wai, N.T 8. Nguyễn Bảo Ngọc, sinh ngày 22/4/1989 tại Hồng Kông Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flat C, 13/F, Kam Hing Bldg, 169-18 Castle Peak Rd, Tuen Mun, N.T 9. Lý Quang Chung, sinh ngày 27/5/1957 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Flat 2229, Block 05, Po Tin Interim Housing, Tuen Mun, N.T 10. Hoàng Thị Thu Hậu, sinh ngày 14/02/1980 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flat 107 9/F, Lee Hing Bldg, 107-123 Fa Yuen Street, Mong Kok, Kowloon 11. Nguyễn Thị Ngọc Hà, sinh ngày 04/02/1976 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Room 3717, Hong Yat Hse, Yat Tung Est, N.T 12. Hồ Phát Sầu, sinh ngày 25/12/1963 tại Quảng Ninh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Flat B, 01/F, Block 01, High Prosperity Terrace, Kwai Ching Circuit, Kwai Chung, N.T 13. Mai Thị Tâm, sinh ngày 03/5/1967 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flat D, 12/F, Block 02, Felicity Garden, 111 Shau Kei Wan Rd 14. Chung Bội Ngọc, sinh ngày 25/9/1970 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flat F, 17/F, Block 02, Kwai Chung Plaza, 07-11 Kwai Foo Rd, Kwai Chung 15. Vòng Thế Phương, sinh ngày 19/11/1959 tại Lâm Đồng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flat 3805, Mei Yat Hse, Phase 02, Yat Tung Est, Tung Chung, N.T 16. Phạm Đức Thành Michael (Phạm Ka Fai Michael), sinh ngày 05/6/1998 tại Hồng Kông Giới tính: Nam Hiện trú tại: Flat 704 Lei Lung Hse, Lei Yue Mun Est, Kowloon 17. Lý Si Múi, sinh ngày 18/7/1965 tại Bình Phước Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flat 1706 Ching Long Hse, Ching Ho Est, Fan Ling, N.T 18. Nguyễn Thị Pha, sinh ngày 10/12/1972 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: RM 1408, Wu Kwong Hse, Wu King Est, Tuen Mun, N.T 19. Giồng Mỹ Dỳ (Yung Mei Yee), sinh ngày 31/3/1980 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Flat 311, Po Tak Hse, Po Lam Est, Tseung Kwan O, Kowloon 20. Trần Thị Khánh, sinh ngày 01/7/1975 tại Quảng Ninh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Rm 2202 Kwai Luk Hse, Kwai Chung Est, N.T DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI CỘNG HÒA SÉC ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 390/QĐ-CTN ngày 02 tháng 4 năm 2010 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) 1. Nguyễn Thị Thanh Yến, sinh ngày 07/12/1976 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bouzicany 49, 36226 Karlovy Vary 2. Vũ Thị Phượng, sinh ngày 05/4/1970 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Na Pruhone 371/10, 360 06 Karlovy Vary – Dvory 3. Nguyễn Quang Bình, sinh ngày 19/9/1996 tại Hải Phòng Giới tính: Nam Hiện trú tại: Na Pruhone 371/10, 360 06 Karlovy Vary – Dvory 4. Nguyễn Quang Hòa, sinh ngày 11/4/1969 tai Hải Phòng Giới tính: Nam Hiện trú tại: Na Pruhone 371/10, 360 06 Karlovy Vary – Dvory 5. Phạm Thị Hoàn, sinh ngày 19/4/1969 tại Phú Thọ Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Urbinska 152, C.Krumlov DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI CỘNG HÒA BA LAN ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 390/QĐ-CTN ngày 02 tháng 4 năm 2010 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) 1. Đặng Thị Minh Hiền, sinh ngày 23/4/1963 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: số 29 phố Mikolajska, Vác-sa-va 2. Vũ Thùy Dương, sinh ngày 15/12/1986 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: số 29 phố Mikolajska, Vác-sa-va 3. Tạ Anh Tuân, sinh ngày 20/5/1983 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: phố Mickiewicza 27/2 Selenia Gora Polska DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI HOA KỲ ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 390/QĐ-CTN ngày 02 tháng 4 năm 2010 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) 1. Lê Thành Ân, sinh ngày 17/8/1954 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: 1851 Stratford Park Place Apt 103, Reston Virginia 20190 2. Lê Chí Tâm, sinh ngày 28/5/1959 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 1851 Stratford Park Place Apt 103, Reston Virginia 20190 DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI CHDCND LÀO ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 390/QĐ-CTN ngày 02 tháng 4 năm 2010 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) 1. Nguyễn Hồng Hạnh, sinh ngày 01/8/1982 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: số 007 Đongpalan, bản Phải, quận Saysettha, Viêng Chăn DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI VƯƠNG QUỐC HÀ LAN ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 390/QĐ-CTN ngày 02 tháng 4 năm 2010 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) 1. Ngô Thị Hường, sinh ngày 06/6/1976 tại Nghệ An Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Brachtstraat 63 – 5924 BX Venlo 2. Bùi Thị Nhung, sinh ngày 08/9/1983 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Groeshof 154, 4623 AR Bergen op zoom 3. Trần Thị Liên, sinh ngày 08/10/1977 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Spoor Waterloon 41 – 5622 CA Eindhaven 4. Lê Thanh Thảo, sinh ngày 01/3/1982 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Azalea Straat 13A, 5922 EC Venlo 5. Trần Vũ Thanh Hằng, sinh ngày 21/10/1987 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Merkelbooker Straat 87, 6441 KK Brunssum 6. Trần Thị Kim Cúc, sinh ngày 10/4/1974 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Maurickplantsoen 44 5709 NG 7. Trần Mai Nhi, sinh ngày 09/12/1995 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Maurickplantsoen 44 5709 NG 8. Dương Tuấn Hùng, sinh ngày 23/6/1976 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Antilopespoor 36, 3605 CC Maarsser 9. Võ Thị Mỹ Dung, sinh ngày 19/12/1978 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lelieplein 3a, 3202 H.E, Spifkenisse 10. Vũ Thị Mỹ Hạnh, sinh ngày 25/6/1971 tại Bà Rịa – Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Luickstepstraat 79, 1326 PW Almere 11. Trần Trọng Nhân, sinh ngày 02/8/1986 tại Khánh Hòa Giới tính: Nam Hiện trú tại: Cavallilaan 149, 5654 BD Eindhoven 12. Nguyễn Thị Kim Loan, sinh ngày 15/8/1986 tại Khánh Hòa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Anne Franklaan 395 – 1443 HL Durmerend 13. Lê Hoàng Duy Khang, sinh ngày 02/5/1987 tại Long An Giới tính: Nam Hiện trú tại: Pastoriestraat 86 – 5623 AT Eindhoven Nederland 14. Võ Thị Tô Châu, sinh ngày 14/3/1972 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Burg Van Walsumweg 234 – 3011 MZ Rotterdam 15. Nguyễn Thị Hoa, sinh ngày 01/7/1967 tại Quảng Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Meuhorst 2915 – 6537 HA Numegen 16. Nguyễn Thị Yến Nhi, sinh ngày 05/12/1990 tại Đắk Lắk Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Meuhorst 2915 – 6537 HA Numegen 17. Nguyễn Thị Kim Thanh, sinh ngày 14/3/1993 tại Đắk Lắk Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Meuhorst 2915 – 6537 HA Numegen 18. Nguyễn Đức Phước, sinh ngày 10/10/1967 tại Khánh Hòa Giới tính: Nam Hiện trú tại: Prorastraat 74 – 1321 HC Almere, Nederland 19. Nguyễn Thị Nguyệt, sinh ngày 08/11/1950 tại Quảng Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Zaagmulderweg 83 Groningen 20. Đoàn Trung Phong, sinh ngày 31/12/1987 tại Bình Định Giới tính: Nam Hiện trú tại: Van Halenstraat 65 – 6606 JW Weert 21. Trần Thị Bích Hương, sinh ngày 24/6/1980 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Platanenlaan 21 – 3862 GA Nifkerk 22. Phan Hồng Chiếu, sinh ngày 30/01/1969 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Braakstraat 25 5345 XA Ors Nederland 23. Nguyễn Hồng Điệp, sinh ngày 22/9/1985 tại Bungaria Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Juliusstraat 58 – 5621 1GE Eindhoven 24. Phạm Thị Mạc Thủy, sinh ngày 04/9/1972 tại Khánh Hòa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Huissenstraat 203 – 6833 HX Arhem 25. Nguyễn Thị Anh Thi, sinh ngày 26/01/1980 tại An Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Graaf oho 48, 5302 VH Zalbommel 26. Nguyễn Phương Mai, sinh ngày 27/11/1976 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: 205 Bevinlaan – 3527 ED, Utreeht, the Netherlands 27. Nguyễn Thị Cúc, sinh ngày 06/8/1978 tại Khánh Hòa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Gelderseplein 25 – 6834 CA.Arnhun Nederland 28. Nguyễn Thị Thúy Hà, sinh ngày 11/5/1976 tại Hải Phòng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Dasstraat 33, 5701 VD Helmond 29. Phạm Thị Huệ, sinh ngày 04/10/1985 tại Thái Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Kaaroerhof29 – 5709 GK Helmond 30. Nguyễn Thanh Đạt, sinh ngày 21/01/1970 tại Hải Phòng Giới tính: Nam Hiện trú tại: Tinel Straat 33 – 5654 LS Eindhoven 31. Nguyễn Thị Hương, sinh ngày 30/3/1976 tại Bà Rịa – Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Jacob Schorerstraat 67, 97450 D Groningen Netherland 32. Nguyễn Lưu Minh Anh, sinh ngày 09/9/1996 tại Bà Rịa – Vũng Tàu Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Jacob Schorerstraat 67, 97450 D Groningen Netherland 33. Nguyễn Thị Hồng Hạnh, sinh ngày 01/01/1973 tại Bình Định Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Zwanenkamp 539 – 3607 PE Maarsen Nederland 34. Lê Thị Thụy Viên, sinh ngày 04/3/1972 tại Thừa Thiên Huế Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Bolderikstraat 8-4k, 6841 CB Arhhem 35. Nguyễn Đức Long, sinh ngày 01/02/1984 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: 34 Archimedesstraat, 5621 AS Eindhoven, the Netherlands 36. Phạm Thị Hương Giang, sinh ngày 24/10/1971 tại Hải Dương Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Ketenstraat 56, 3601 MJ Rotterdam 37. Nguyễn Ngọc Điệp, sinh ngày 21/03/1962 tại Vĩnh Long Giới tính: Nam Hiện trú tại: Fregatstraat 46, 1826 DC Alkmaar Nederland 38. Phạm Thị Kim Hoàng, sinh ngày 20/5/1980 tại Sóc Trăng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Hordalandsgt 27 – 5522 Haugesund Norway 39. Trần Mỹ Ngọc, sinh ngày 13/02/1983 tại Kiên Giang Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Herulenpoort 22 – 3991 JA Houten 40. Trương Thị Thủy Ngân, sinh ngày 05/11/1977 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Helmond Jan Van Goyen-laan 176 5702 BG Helmond 41. Bùi Thị Như Thảo, sinh ngày 10/10/1982 tại Phú Yên Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Heeskesackee 2006 – 6546 JG Nymegen 42. Trương Thị Ngọc Hà, sinh ngày 08/12/1977 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Molenlaan 5, 4401 CB Yerselee 43. Nguyễn Chí Thành, sinh ngày 13/8/1984 tại Hà Nội Giới tính: Nam Hiện trú tại: Klaproosplein 17 – 4621CS – Bergen op Zoom 44. Lê Thị Hồng Lan, sinh ngày 21/02/1977 tại Hà Nội Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Lanbowerserf 8, 6846 Al Arnhem 45. Đinh Thị Liên Hương, sinh ngày 26/11/1982 tại Hòa Bình Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Popuherenstraat 5, 4462 BD Groes 0113-211674 DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI CỘNG HÒA BUNGARI ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 390/QĐ-CTN ngày 02 tháng 4 năm 2010 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) 1. Lê Thanh Hoàng, sinh ngày 08/5/1961 tại Thanh Hóa Giới tính: Nam Hiện trú tại: Căn hộ số 102, tầng 4, cửa D, nhà số 53, khu chung cư “Lev Tolstoi”, Sofia DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN ĐANG CƯ TRÚ TẠI VƯƠNG QUỐC ĐAN MẠCH ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 390/QĐ-CTN ngày 02 tháng 4 năm 2010 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) 1. Trần Hoàng Cường, sinh ngày 08/11/1979 tại Tp Hồ Chí Minh Giới tính: Nam Hiện trú tại: Faborgvej 3, 6000 Kolding 2. Phan Thị Đoan Trang, sinh ngày 30/7/1977 tại Đà Nẵng Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Blalyngen 13, 7470 Karup J 3. Đinh Tiến Đĩnh, sinh ngày 03/10/1980 tại Đồng Nai Giới tính: Nam Hiện trú tại: Engbakken 44, 8471 Sabro, Lading 4. Duy Lệ Giang, sinh ngày 20/7/1978 tại Khánh Hòa Giới tính: Nữ Hiện trú tại: Jagtvej 89, 3th, 2200 Kobenhavn N
Điều 2 Quyết định 390/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 130 Thông tư 38/2015/TT-BTC thủ tục hải quan thuế xuất khẩu nhập khẩu quản lý thuế hàng xuất nhập khẩu mới nhất Điều 121 hoặc Điều 122 Thông tư này (trường hợp không thu thuế xuất khẩu đối với hàng hóa tái xuất khẩu trả lại hoặc xuất khẩu sang nước thứ ba hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan, cơ quan hải quan không yêu cầu người nộp thuế phải có chứng từ, thông tin về hàng hóa đã xuất khẩu theo quy định tại Điều 53 Thông tư này) và cơ quan hải quan có đủ cơ sở xác định hàng hóa nhập khẩu là hàng đã xuất khẩu trước đây, hàng hóa xuất khẩu là hàng đã nhập khẩu trước đây. Cơ quan hải quan có trách nhiệm giải quyết không thu thuế trong thời hạn làm thủ tục hải quan theo quy định tại Điều 23 Luật Hải quan. 13. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan quyết định việc hoàn thuế, không thu thuế cho người nộp thuế theo quy định tại Thông tư này.
{ "issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/03/2015", "sign_number": "38/2015/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư" }
Điều 121 hoặc Điều 122 Thông tư này (trường hợp không thu thuế xuất khẩu đối với hàng hóa tái xuất khẩu trả lại hoặc xuất khẩu sang nước thứ ba hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan, cơ quan hải quan không yêu cầu người nộp thuế phải có chứng từ, thông tin về hàng hóa đã xuất khẩu theo quy định tại Điều 53 Thông tư này) và cơ quan hải quan có đủ cơ sở xác định hàng hóa nhập khẩu là hàng đã xuất khẩu trước đây, hàng hóa xuất khẩu là hàng đã nhập khẩu trước đây. Cơ quan hải quan có trách nhiệm giải quyết không thu thuế trong thời hạn làm thủ tục hải quan theo quy định tại Điều 23 Luật Hải quan. 13. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan quyết định việc hoàn thuế, không thu thuế cho người nộp thuế theo quy định tại Thông tư này.
Điều 130 Thông tư 38/2015/TT-BTC thủ tục hải quan thuế xuất khẩu nhập khẩu quản lý thuế hàng xuất nhập khẩu mới nhất
Điều 4 Quyết định 11/1999/QĐ-CKH-TCCB Điều lệ tổ chức hoạt động Cụm cảng hàng không dân dụng miền Bắc - doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích Điều 1: Cụm cảng Hàng không miền Bắc (dưới đây gọi tắt là Cụm cảng) là doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích, do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập tại Quyết định số 113/1998/QĐ-TTg ngày 06/07/1998 Quyết định số 258/1998/QĐ-TTg ngày 31/12/1998 và Quyết định số 16/1999/QĐ-TTg ngày 06/02/1999. Cụm cảng trực thuộc Cục Hàng không dân dụng gồm có các đơn vị thành viên, được phân công đảm nhiệm một số nhiệm vụ trong lĩnh vực quản lý, khai thác cảng Hàng không quốc tế Nội Bài và các cảng Hàng không địa phương để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao. Điều 2: Cụm cảng có các nhiệm vụ chủ yếu sau: 1. Quản lý và khai thác các Cảng Hàng không trong khu vực theo qui định của pháp luật; Thực hiện thu các khoản phí, giá theo qui định của Nhà nước; Là chủ đầu tư các công trình, đề án sửa chữa, cải tạo, nâng cấp hoặc xây dựng mới theo qui định của pháp luật và phân cấp của Cục Hàng không dân dụng ; 2. Cung ứng hoặc tổ chức cung ứng các dịch vụ hàng không, dịch vụ công cộng tại Cảng Hàng không theo đơn đặt hàng của Nhà nước, theo giá và khung giá do Nhà nước qui định; 3. Quản lý và khai thác mặt đất, mặt nước và các công trình khác thuộc kết cấu hạ tầng thuộc quyền quản lý và sử dụng của Cụm cảng hoặc giao nhượng quyền sử dụng, khai thác cho các đơn vị, các doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân hoạt động trong khu vực cảng Hàng không theo quy định của Nhà nước và theo giá, khung giá do Nhà nước qui định; 4. Chủ trì phối hợp, hiệp đồng với các cơ quan, đơn vị, các tổ chức và cá nhân hoạt động tại cảng Hàng không và chính quyền địa phương trong việc bảo đảm an ninh, an toàn, điều hòa, hiệu quả, trật tự công cộng, vệ sinh môi trường, chống xâm nhập, can thiệp bất hợp pháp các hoạt động Hàng không dân dụng và tàu bay dân dụng; Thực hiện công tác khẩn nguy, cứu nạn tại Cảng Hàng không và khu vực lân cận; 5. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển, phương án khai thác, chương trình an ninh Hàng không của các cảng Hàng không trong khu vực trình Cục trưởng Cục Hàng không dân dụng phê duyệt và tổ chức thực hiện; 6. Xây dựng các đề án, kế hoạch phát triển nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới cơ sở hạ tầng cảng Hàng không; phát triển nguồn nhân lực; đổi mới trang thiết bị; ứng dụng các thành tựu khoa học - Công nghệ, kỹ năng quản lý, công nghệ mới; các dự án hợp tác liên doanh với trong và ngoài nước trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện; 7. Tổ chức kiểm tra, giám sát và thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường nhằm khắc phục việc ô nhiễm môi trường do các hoạt động tại Cảng Hàng không gây ra; Phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc bảo vệ môi trường liên quan đến hoạt động quản lý, khai thác cảng Hàng không; 8. Đảm bảo an ninh, an toàn tuyệt đối cho hành khách và tầu bay tại các cảng Hàng không trong khu vực. Điều 3: Cụm cảng có: 1. Tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam; 2. Tên gọi: Cụm cảng Hàng không miền Bắc Tên giao dịch quốc tế: Northern Airports Authority Tên viết tắt: NAA 3. Trụ sở chính của Cụm cảng đặt tại Cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài - Huyện Sóc Sơn - Thành phố Hà Nội; 4. Điều lệ tổ chức và hoạt động; Bộ máy quản lý và điều hành; Các đơn vị thành viên; 5. Vốn và tài sản do Nhà nước giao; Chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong phạm vi số vốn do Cụm cảng quản lý; 6. Con dấu, được mở tài khoản tại các ngân hàng trong nước, nước ngoài theo quy định của pháp luật; 7. Nghĩa vụ thực hiện chế độ tài chính, kế toán; Các quỹ tập trung theo quy định của pháp luật. Điều 4: Cụm cảng chịu sự quản lý trực tiếp của Cục Hàng không dân dụng Việt Nam; Chịu sự quản lý nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương với tư cách là cơ quan quản lý Nhà nước và theo lĩnh vực thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
{ "issuing_agency": "Cục Hàng không dân dụng Việt Nam", "promulgation_date": "15/05/1999", "sign_number": "11/1999/QĐ-CKH-TCCB", "signer": "Nguyễn Tiến Sâm", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Cụm cảng Hàng không miền Bắc (dưới đây gọi tắt là Cụm cảng) là doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích, do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập tại Quyết định số 113/1998/QĐ-TTg ngày 06/07/1998 Quyết định số 258/1998/QĐ-TTg ngày 31/12/1998 và Quyết định số 16/1999/QĐ-TTg ngày 06/02/1999. Cụm cảng trực thuộc Cục Hàng không dân dụng gồm có các đơn vị thành viên, được phân công đảm nhiệm một số nhiệm vụ trong lĩnh vực quản lý, khai thác cảng Hàng không quốc tế Nội Bài và các cảng Hàng không địa phương để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao. Điều 2: Cụm cảng có các nhiệm vụ chủ yếu sau: 1. Quản lý và khai thác các Cảng Hàng không trong khu vực theo qui định của pháp luật; Thực hiện thu các khoản phí, giá theo qui định của Nhà nước; Là chủ đầu tư các công trình, đề án sửa chữa, cải tạo, nâng cấp hoặc xây dựng mới theo qui định của pháp luật và phân cấp của Cục Hàng không dân dụng ; 2. Cung ứng hoặc tổ chức cung ứng các dịch vụ hàng không, dịch vụ công cộng tại Cảng Hàng không theo đơn đặt hàng của Nhà nước, theo giá và khung giá do Nhà nước qui định; 3. Quản lý và khai thác mặt đất, mặt nước và các công trình khác thuộc kết cấu hạ tầng thuộc quyền quản lý và sử dụng của Cụm cảng hoặc giao nhượng quyền sử dụng, khai thác cho các đơn vị, các doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân hoạt động trong khu vực cảng Hàng không theo quy định của Nhà nước và theo giá, khung giá do Nhà nước qui định; 4. Chủ trì phối hợp, hiệp đồng với các cơ quan, đơn vị, các tổ chức và cá nhân hoạt động tại cảng Hàng không và chính quyền địa phương trong việc bảo đảm an ninh, an toàn, điều hòa, hiệu quả, trật tự công cộng, vệ sinh môi trường, chống xâm nhập, can thiệp bất hợp pháp các hoạt động Hàng không dân dụng và tàu bay dân dụng; Thực hiện công tác khẩn nguy, cứu nạn tại Cảng Hàng không và khu vực lân cận; 5. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển, phương án khai thác, chương trình an ninh Hàng không của các cảng Hàng không trong khu vực trình Cục trưởng Cục Hàng không dân dụng phê duyệt và tổ chức thực hiện; 6. Xây dựng các đề án, kế hoạch phát triển nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới cơ sở hạ tầng cảng Hàng không; phát triển nguồn nhân lực; đổi mới trang thiết bị; ứng dụng các thành tựu khoa học - Công nghệ, kỹ năng quản lý, công nghệ mới; các dự án hợp tác liên doanh với trong và ngoài nước trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện; 7. Tổ chức kiểm tra, giám sát và thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường nhằm khắc phục việc ô nhiễm môi trường do các hoạt động tại Cảng Hàng không gây ra; Phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc bảo vệ môi trường liên quan đến hoạt động quản lý, khai thác cảng Hàng không; 8. Đảm bảo an ninh, an toàn tuyệt đối cho hành khách và tầu bay tại các cảng Hàng không trong khu vực. Điều 3: Cụm cảng có: 1. Tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam; 2. Tên gọi: Cụm cảng Hàng không miền Bắc Tên giao dịch quốc tế: Northern Airports Authority Tên viết tắt: NAA 3. Trụ sở chính của Cụm cảng đặt tại Cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài - Huyện Sóc Sơn - Thành phố Hà Nội; 4. Điều lệ tổ chức và hoạt động; Bộ máy quản lý và điều hành; Các đơn vị thành viên; 5. Vốn và tài sản do Nhà nước giao; Chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong phạm vi số vốn do Cụm cảng quản lý; 6. Con dấu, được mở tài khoản tại các ngân hàng trong nước, nước ngoài theo quy định của pháp luật; 7. Nghĩa vụ thực hiện chế độ tài chính, kế toán; Các quỹ tập trung theo quy định của pháp luật. Điều 4: Cụm cảng chịu sự quản lý trực tiếp của Cục Hàng không dân dụng Việt Nam; Chịu sự quản lý nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương với tư cách là cơ quan quản lý Nhà nước và theo lĩnh vực thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 4 Quyết định 11/1999/QĐ-CKH-TCCB Điều lệ tổ chức hoạt động Cụm cảng hàng không dân dụng miền Bắc - doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích
Điều 4 Quyết định 114/2003/QĐ-UB công tác tiếp công dân Điều 1. Thủ trưởng các cơ quan hành chính Nhà nước các cấp, các ngành, các đơn vị lực lượng vũ trang (gọi tắt là cơ quan, đơn vị) có trách nhiệm tổ chức tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Điều 2. Việc tổ chức tiếp công dân phải được tiến hành tại nơi tiếp công dân của cơ quan đơn vị. Địa điểm tiếp công dân đặt vị trí thuận lợi, lịch sự, đảm bảo các điều kiện vật chất cần thiết để công dân đến khiếu nại, tố cáo, phản ánh; có tủ sách pháp luật, báo chí và các văn bản pháp luật qui định về công tác tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo. Đồng thời, niêm yết bảng hiệu, nội quy tiếp công dân, lịch trực tiếp công dân của các đồng chí lãnh đạo để mọi công dân biết, thực hiện . Nội quy và lịch tiếp công dân phải được viết thành 2 thứ tiếng, tiếng phổ thông và tiếng dân tộc phổ biến tại địa phương. Có sổ sách (theo mẫu quy định) để ghi chép những ý kiến phản ánh, kiến nghị, những khiếu nại, tố cáo của công dân và ghi chép nội dung tiếp công dân của lãnh đạo một cách đầy đủ, rõ ràng. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phải cử cán bộ có nghiệp vụ chuyên môn cần thiết, có phẩm chất đạo đức tốt, am hiểu pháp luật của Nhà nước, phong tục tập quán của địa phương, có ý thức trách nhiệm cao để đảm nhiệm công tác tiếp công dân.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "27/10/2003", "sign_number": "114/2003/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Lạng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Thủ trưởng các cơ quan hành chính Nhà nước các cấp, các ngành, các đơn vị lực lượng vũ trang (gọi tắt là cơ quan, đơn vị) có trách nhiệm tổ chức tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Điều 2. Việc tổ chức tiếp công dân phải được tiến hành tại nơi tiếp công dân của cơ quan đơn vị. Địa điểm tiếp công dân đặt vị trí thuận lợi, lịch sự, đảm bảo các điều kiện vật chất cần thiết để công dân đến khiếu nại, tố cáo, phản ánh; có tủ sách pháp luật, báo chí và các văn bản pháp luật qui định về công tác tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo. Đồng thời, niêm yết bảng hiệu, nội quy tiếp công dân, lịch trực tiếp công dân của các đồng chí lãnh đạo để mọi công dân biết, thực hiện . Nội quy và lịch tiếp công dân phải được viết thành 2 thứ tiếng, tiếng phổ thông và tiếng dân tộc phổ biến tại địa phương. Có sổ sách (theo mẫu quy định) để ghi chép những ý kiến phản ánh, kiến nghị, những khiếu nại, tố cáo của công dân và ghi chép nội dung tiếp công dân của lãnh đạo một cách đầy đủ, rõ ràng. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phải cử cán bộ có nghiệp vụ chuyên môn cần thiết, có phẩm chất đạo đức tốt, am hiểu pháp luật của Nhà nước, phong tục tập quán của địa phương, có ý thức trách nhiệm cao để đảm nhiệm công tác tiếp công dân.
Điều 4 Quyết định 114/2003/QĐ-UB công tác tiếp công dân
Điều 2 Quyết định 1181/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với: 569 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức; 52 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào; 24 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Đan Mạch; 01 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Na Uy; 10 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc; 05 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Ba Lan; 50 công dân hiện đang cư trú tại Hồng Kông (Trung Quốc); 14 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Hà Lan; 02 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Áo; 09 công dân hiện đang cư trú tại Nhật Bản; 01 công dân hiện đang cư trú tại Australia; 166 công dân hiện đang cư trú tại Hàn Quốc (có tên trong danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "01/09/2008", "sign_number": "1181/QĐ-CTN", "signer": "Nguyễn Minh Triết", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với: 569 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức; 52 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào; 24 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Đan Mạch; 01 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Na Uy; 10 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc; 05 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Ba Lan; 50 công dân hiện đang cư trú tại Hồng Kông (Trung Quốc); 14 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Hà Lan; 02 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Áo; 09 công dân hiện đang cư trú tại Nhật Bản; 01 công dân hiện đang cư trú tại Australia; 166 công dân hiện đang cư trú tại Hàn Quốc (có tên trong danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những công dân có tên trong Danh sách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1181/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 4 Quyết định 637/2003/QĐ-TLĐ Quy chế quản lý tài chính doanh nghiệp Công đoàn Điều 1: Đối tượng, phạm vi áp dụng quy chế này là các công ty, xí nghiệp, khách sạn v.v.. do tổ chức Công đoàn đang quản lý theo quy định của pháp luật; có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có tài khoản giao dịch tại ngân hàng và đang hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước hoặc Luật Doanh nghiệp Nhà nước hoặc Luật Doanh nghiệp (sau đây gọi là doanh nghiệp Công đoàn). Điều 2: Tổng Liên đoàn Lao động VN là chủ sở hữu các tài sản, nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của tổ chức Công đoàn và là đại diện chủ sở hữu của tổ chức Công đoàn và là đại diện chủ sở hữu các tài sản hình thành từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước do doanh nghiệp công đoàn đang quản lý và sử dụng để hoạt động sản xuất, kinh doanh (sau đây gọi là chủ sở hữu). Điều 3: Tổng Liên đoàn Lao động VN uỷ quyền cho LĐLĐ tỉnh, thành phố; công đoàn ngành TW; công đoàn Tổng Công ty trực thuộc TLĐ là đại diện chủ sở hữu các tài sản, nguồn vốn ở các doanh nghiệp công đoàn do đơn vị đang trực tiếp quản lý và chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu về quyền hạn, nhiệm vụ được uỷ quyền (các đơn vị công đoàn được uỷ quyền sau đây gọi là đại diện chủ sở hữu). Điều 4: Chủ sở hữu thống nhất quản lý các doanh nghiệp công đoàn theo quy định của pháp luật và Tổng Liên đoàn Lao động VN. Chủ sở hữu và đại diện chủ sở hữu được quyền thành lập các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (doanh nghiệp Công đoàn) và trực tiếp quản lý theo quy định của pháp luật. Khi đại diện chủ sở hữu quyết định thành lập, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc giải thể doanh nghiệp công đoàn phải thực hiện theo quy định của pháp luật và được sự đồng ý của chủ sở hữu.
{ "issuing_agency": "Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam", "promulgation_date": "25/03/2003", "sign_number": "637/2003/QĐ-TLĐ", "signer": "Cù Thị Hậu", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Đối tượng, phạm vi áp dụng quy chế này là các công ty, xí nghiệp, khách sạn v.v.. do tổ chức Công đoàn đang quản lý theo quy định của pháp luật; có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có tài khoản giao dịch tại ngân hàng và đang hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước hoặc Luật Doanh nghiệp Nhà nước hoặc Luật Doanh nghiệp (sau đây gọi là doanh nghiệp Công đoàn). Điều 2: Tổng Liên đoàn Lao động VN là chủ sở hữu các tài sản, nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của tổ chức Công đoàn và là đại diện chủ sở hữu của tổ chức Công đoàn và là đại diện chủ sở hữu các tài sản hình thành từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước do doanh nghiệp công đoàn đang quản lý và sử dụng để hoạt động sản xuất, kinh doanh (sau đây gọi là chủ sở hữu). Điều 3: Tổng Liên đoàn Lao động VN uỷ quyền cho LĐLĐ tỉnh, thành phố; công đoàn ngành TW; công đoàn Tổng Công ty trực thuộc TLĐ là đại diện chủ sở hữu các tài sản, nguồn vốn ở các doanh nghiệp công đoàn do đơn vị đang trực tiếp quản lý và chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu về quyền hạn, nhiệm vụ được uỷ quyền (các đơn vị công đoàn được uỷ quyền sau đây gọi là đại diện chủ sở hữu). Điều 4: Chủ sở hữu thống nhất quản lý các doanh nghiệp công đoàn theo quy định của pháp luật và Tổng Liên đoàn Lao động VN. Chủ sở hữu và đại diện chủ sở hữu được quyền thành lập các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (doanh nghiệp Công đoàn) và trực tiếp quản lý theo quy định của pháp luật. Khi đại diện chủ sở hữu quyết định thành lập, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc giải thể doanh nghiệp công đoàn phải thực hiện theo quy định của pháp luật và được sự đồng ý của chủ sở hữu.
Điều 4 Quyết định 637/2003/QĐ-TLĐ Quy chế quản lý tài chính doanh nghiệp Công đoàn
Điều 4 Quyết định 56/QĐ.UB năm 1991 lệ phí sử dụng nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp An Giang Điều 1.- Công trình sông ngòi, kênh, rạch tạo nguồn tưới và tiêu nước phục vụ sản xuất, đời sống của nhân dân là cơ sở vật chất kỹ thuật thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nươc thống nhất quản lý. Điều 2.- Các cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội và mọi công dân sử dụng nguồn nước do các công trình, kênh, rạch đem lại để sản xuất đều phải đóng lệ phí (gọi là thủy lợi phí tạo nguồn). Điều 3.- Nghiêm cấm việc chất chà, đăng đó (khi chưa được phép của UBND địa phương) đánh mìn, thải rơm, rạ, cỏ, rách xuống lòng công trình, kênh, rạch gây ách tắt, sụp lỡ bờ kênh, rạch.
{ "issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "01/04/1991", "sign_number": "56/QĐ.UB", "signer": "Nguyễn Minh Nhị", "type": "Quyết định" }
Điều 1.- Công trình sông ngòi, kênh, rạch tạo nguồn tưới và tiêu nước phục vụ sản xuất, đời sống của nhân dân là cơ sở vật chất kỹ thuật thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nươc thống nhất quản lý. Điều 2.- Các cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội và mọi công dân sử dụng nguồn nước do các công trình, kênh, rạch đem lại để sản xuất đều phải đóng lệ phí (gọi là thủy lợi phí tạo nguồn). Điều 3.- Nghiêm cấm việc chất chà, đăng đó (khi chưa được phép của UBND địa phương) đánh mìn, thải rơm, rạ, cỏ, rách xuống lòng công trình, kênh, rạch gây ách tắt, sụp lỡ bờ kênh, rạch.
Điều 4 Quyết định 56/QĐ.UB năm 1991 lệ phí sử dụng nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp An Giang
Điều 2 Quyết định 19/2010/QĐ-UBND thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký biến động Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thời gian thực hiện các thủ tục cấp Giấy chứng nhận và đăng ký biến động sau khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 05/2006/QĐ-UBND ngày 26 tháng 4 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành Quy định trình tự, thủ tục lập, xét duyệt hồ sơ thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "27/12/2010", "sign_number": "19/2010/QĐ-UBND", "signer": "Vy Văn Thành", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thời gian thực hiện các thủ tục cấp Giấy chứng nhận và đăng ký biến động sau khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 05/2006/QĐ-UBND ngày 26 tháng 4 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành Quy định trình tự, thủ tục lập, xét duyệt hồ sơ thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
Điều 2 Quyết định 19/2010/QĐ-UBND thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký biến động
Điều 2 Quyết định 398/QĐ danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra Nhà nước về chất lượng Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra Nhà nước về chất lượng". Điều 2. Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu có hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc Danh mục này và các cơ quan kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
{ "issuing_agency": "Ủy ban Khoa học Nhà nước", "promulgation_date": "10/06/1992", "sign_number": "398/QĐ", "signer": "Đặng Hữu", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra Nhà nước về chất lượng". Điều 2. Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu có hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc Danh mục này và các cơ quan kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 2 Quyết định 398/QĐ danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra Nhà nước về chất lượng
Điều 2 Quyết định 24/2023/QĐ-UBND bồi thường hỗ trợ khi thu hồi đất Ninh Thuận Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, gồm: 07 Chương, 57 Điều. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 4 năm 2023. Quyết định này thay thế: Quyết định số 64/2016/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 64/2016/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận; Quyết định số 17/2021/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 64/2016/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "07/04/2023", "sign_number": "24/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Huyền", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, gồm: 07 Chương, 57 Điều. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 4 năm 2023. Quyết định này thay thế: Quyết định số 64/2016/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 64/2016/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận; Quyết định số 17/2021/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 64/2016/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
Điều 2 Quyết định 24/2023/QĐ-UBND bồi thường hỗ trợ khi thu hồi đất Ninh Thuận
Điều 2 Quyết định 31/2002/QĐ-BKHCNMT đo lường các phép đo trong thương mại bán lẻ Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về đo lường đối với các phép đo trong thương mại bán lẻ”. Điều 2. Tổng cục trư­ởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lư­ờng Chất l­ượng chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành Quyết định này.
{ "issuing_agency": "Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường", "promulgation_date": "17/05/2002", "sign_number": "31/2002/QĐ-BKHCNMT", "signer": "Bùi Mạnh Hải", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về đo lường đối với các phép đo trong thương mại bán lẻ”. Điều 2. Tổng cục trư­ởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lư­ờng Chất l­ượng chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành Quyết định này.
Điều 2 Quyết định 31/2002/QĐ-BKHCNMT đo lường các phép đo trong thương mại bán lẻ
Điều 2 Quyết định 1491/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung Thành viên Ủy ban Điều 1. Phê chuẩn bổ sung bà Lê Thị Ái Nam, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bạc Liêu, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu nhiệm kỳ 2004-2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu và bà Lê Thị Ái Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/08/2010", "sign_number": "1491/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung bà Lê Thị Ái Nam, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bạc Liêu, giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu nhiệm kỳ 2004-2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu và bà Lê Thị Ái Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 2 Quyết định 1491/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung Thành viên Ủy ban
Điều 2 Quyết định 15/2009/QĐ-UBND mối quan hệ công tác UBND Liên đoàn Lao động Bình Định Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về mối quan hệ công tác giữa Ủy ban nhân dân tỉnh và Liên đoàn Lao động tỉnh Bình Định. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "22/05/2009", "sign_number": "15/2009/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Lộc", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về mối quan hệ công tác giữa Ủy ban nhân dân tỉnh và Liên đoàn Lao động tỉnh Bình Định. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 2 Quyết định 15/2009/QĐ-UBND mối quan hệ công tác UBND Liên đoàn Lao động Bình Định
Điều 2 Quyết định 158/TCHQ-QĐ kìm kẹp chì - viên chì hải quan mới Điều 1.- Ban hành Kìm kẹp chì - Viên chì hải quan mới (có phụ lục kèm theo). Điều 2.- Quyết định này, có hiệu lực thi hành thống nhất trong Hải quan toàn quốc kể từ ngày 01 tháng 12 năm 1996.
{ "issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "31/10/1996", "sign_number": "158/TCHQ-QĐ", "signer": "Phan Văn Dĩnh", "type": "Quyết định" }
Điều 1.- Ban hành Kìm kẹp chì - Viên chì hải quan mới (có phụ lục kèm theo). Điều 2.- Quyết định này, có hiệu lực thi hành thống nhất trong Hải quan toàn quốc kể từ ngày 01 tháng 12 năm 1996.
Điều 2 Quyết định 158/TCHQ-QĐ kìm kẹp chì - viên chì hải quan mới
Điều 2 Quyết định 05/2013/QĐ-UBND thủ tục giao lại đất cho thuê đất Khu công nghiệp Gia Lai Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thực hiện các thủ tục giao lại đất, cho thuê đất trong Khu công nghiệp, Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh. Điều 2. Ông (bà) Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký
{ "issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "25/01/2013", "sign_number": "05/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thực hiện các thủ tục giao lại đất, cho thuê đất trong Khu công nghiệp, Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh. Điều 2. Ông (bà) Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký
Điều 2 Quyết định 05/2013/QĐ-UBND thủ tục giao lại đất cho thuê đất Khu công nghiệp Gia Lai
Điều 4 Quyết định 115/2004/QĐ-UB chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng Điều 1: - Phí đấu thấu, đấu giá là khoản thu vào các tổ chức, cá nhân tham gia dự thầu cung cấp hàng hóa được mua sắm từ nguồn ngân sách nhà nước và đăng ký mua đấu giá các loại tài sản thuộc sở hữu nhà nước được phép bán đấu giá. Điều 2: Phạm vi áp dụng thu phí đấu thầu, đấu giá: 1. Các nhà thầu có đủ điều kiện theo quy định tham gia đấu thầu cung cấp đồ dùng, vật tư­, trang thiết bị, phương tiện làm việc (gọi chung là hàng hóa) cho các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, lực lư­ợng vũ trang và doanh nghiệp nhà nước (gọi tắt là cơ quan, đơn vị) mua sắm từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của Bộ Tài chính. 2. Tổ chức, cá nhân tham gia mua đấu giá các loại tài sản thuộc sở hữu nhà nước đem ra bán đấu giá để thu tiền nộp vào ngân sách nhà nước gồm: đấu giá quyền sử dụng đất đấu giá nhà, đấu giá tài sản tịch thu sung công quỹ, đấu giá tài sản được phép thanh lý (gọi chung là tài sản nhà nước). Tài sản là động sản, bất động sản của cá nhân, tổ chức được phép giao dịch theo quy định của pháp luật. Ngoài việc nộp phí đấu thầu, đấu giá theo quy định trên, các nhà thầu và tổ chức, cá nhân tham gia đấu thầu, đấu giá phải thực hiện các nghĩa vụ về tài chính quy định tại Quy chế đấu thầu và quy chế bán đấu giá tài sản hiện hành. Điều 3: Mức thu phí đấu thầu, đấu giá: 1. Hình thức chào hàng cạnh tranh: Đây 1à hình thức lựa chọn nhà thầu cung cấp hàng hóa trên cơ sở chào hàng của các nhà thầu. Mức thu phí được tính cho mỗi lần chào hàng, xét chọn nhà thầu nh­ư sau: - Chào hàng cạnh tranh : 100.000đ/Hồ sơ. (giá trị, điều kiện thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính) 2. Hình thức đấu thầu: Phí đấu thầu mua sắm hàng hóa thu theo giá trị mua sắm của gói thầu cho mỗi lần tổ chức đấu thầu. Mức thu phí nh­ư sau: - Gói thầu có giá trị từ 1 tỷ (một tỷ) trở xuống : 300.000đ/Hồ sơ. - Gói thầu có giá trị từ trên một tỷ đồng : 500.000đ/Hồ sơ. 3. Phí đấu giá tài sản thu theo loại tài sản và giá trị tài sản bán đấu giá cho mỗi lần đăng ký dự đấu giá. Trong một đợt tổ chức bán đấu giá có thể gồm nhiều loại tài sản hoặc nhiều lô hàng, tổ chức, cá nhân đăng ký mua đấu giá loại tài sản hoặc lô hàng nào thì phải chịu phí đấu giá của loại tài sản hoặc lô hàng đó. Mức thu phí cho mỗi lần đăng ký dự đấu giá như­ sau: 3. 1 : Đối với động sản: - Loại tài sản hoặc lô hàng có giá khởi điểm dưới 15 triệu đồng: 50.000đ/lần - Loại tài sản hoặc lô hàng có giá khởi điểm từ 15 triệu đồng đến dưới 30 triệu đồng : 100.000đ/lần. - Loại tài sản hoặc lô hàng có giá khởi điềm từ 30 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng: 150.000đ/lần. - Loại tài sản hoặc lô hàng có giá khởi điểm từ 50 triệu đồng trở lên : 200.000đ/lần. 3.2: Đối với bất động sản: - Loại tài sản có giá trị khởi điểm dưới 50 triệu đồng : 50.000đ/lần. - Loại tài sản có giá trị khởi điểm từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng : 200.000đ/lần. - Loại tài sản có giá trị khởi điểm từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng : 400.000đ/lần. - Loại tài sản có giá trị khởi điểm từ 300 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng : 600.000đ/lần. - Loại tài sản có giá trị khởi điểm từ 500 triệu đồng đến dưới một tỷ đồng : 800.000đ/lần. - Loại tài sản có giá trị khởi điểm từ một tỷ đồng trở lên: 1.000.000đ/lần.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "20/04/2004", "sign_number": "115/2004/QĐ-UB", "signer": "Trần Minh Duân", "type": "Quyết định" }
Điều 1: - Phí đấu thấu, đấu giá là khoản thu vào các tổ chức, cá nhân tham gia dự thầu cung cấp hàng hóa được mua sắm từ nguồn ngân sách nhà nước và đăng ký mua đấu giá các loại tài sản thuộc sở hữu nhà nước được phép bán đấu giá. Điều 2: Phạm vi áp dụng thu phí đấu thầu, đấu giá: 1. Các nhà thầu có đủ điều kiện theo quy định tham gia đấu thầu cung cấp đồ dùng, vật tư­, trang thiết bị, phương tiện làm việc (gọi chung là hàng hóa) cho các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, lực lư­ợng vũ trang và doanh nghiệp nhà nước (gọi tắt là cơ quan, đơn vị) mua sắm từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của Bộ Tài chính. 2. Tổ chức, cá nhân tham gia mua đấu giá các loại tài sản thuộc sở hữu nhà nước đem ra bán đấu giá để thu tiền nộp vào ngân sách nhà nước gồm: đấu giá quyền sử dụng đất đấu giá nhà, đấu giá tài sản tịch thu sung công quỹ, đấu giá tài sản được phép thanh lý (gọi chung là tài sản nhà nước). Tài sản là động sản, bất động sản của cá nhân, tổ chức được phép giao dịch theo quy định của pháp luật. Ngoài việc nộp phí đấu thầu, đấu giá theo quy định trên, các nhà thầu và tổ chức, cá nhân tham gia đấu thầu, đấu giá phải thực hiện các nghĩa vụ về tài chính quy định tại Quy chế đấu thầu và quy chế bán đấu giá tài sản hiện hành. Điều 3: Mức thu phí đấu thầu, đấu giá: 1. Hình thức chào hàng cạnh tranh: Đây 1à hình thức lựa chọn nhà thầu cung cấp hàng hóa trên cơ sở chào hàng của các nhà thầu. Mức thu phí được tính cho mỗi lần chào hàng, xét chọn nhà thầu nh­ư sau: - Chào hàng cạnh tranh : 100.000đ/Hồ sơ. (giá trị, điều kiện thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính) 2. Hình thức đấu thầu: Phí đấu thầu mua sắm hàng hóa thu theo giá trị mua sắm của gói thầu cho mỗi lần tổ chức đấu thầu. Mức thu phí nh­ư sau: - Gói thầu có giá trị từ 1 tỷ (một tỷ) trở xuống : 300.000đ/Hồ sơ. - Gói thầu có giá trị từ trên một tỷ đồng : 500.000đ/Hồ sơ. 3. Phí đấu giá tài sản thu theo loại tài sản và giá trị tài sản bán đấu giá cho mỗi lần đăng ký dự đấu giá. Trong một đợt tổ chức bán đấu giá có thể gồm nhiều loại tài sản hoặc nhiều lô hàng, tổ chức, cá nhân đăng ký mua đấu giá loại tài sản hoặc lô hàng nào thì phải chịu phí đấu giá của loại tài sản hoặc lô hàng đó. Mức thu phí cho mỗi lần đăng ký dự đấu giá như­ sau: 3. 1 : Đối với động sản: - Loại tài sản hoặc lô hàng có giá khởi điểm dưới 15 triệu đồng: 50.000đ/lần - Loại tài sản hoặc lô hàng có giá khởi điểm từ 15 triệu đồng đến dưới 30 triệu đồng : 100.000đ/lần. - Loại tài sản hoặc lô hàng có giá khởi điềm từ 30 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng: 150.000đ/lần. - Loại tài sản hoặc lô hàng có giá khởi điểm từ 50 triệu đồng trở lên : 200.000đ/lần. 3.2: Đối với bất động sản: - Loại tài sản có giá trị khởi điểm dưới 50 triệu đồng : 50.000đ/lần. - Loại tài sản có giá trị khởi điểm từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng : 200.000đ/lần. - Loại tài sản có giá trị khởi điểm từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng : 400.000đ/lần. - Loại tài sản có giá trị khởi điểm từ 300 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng : 600.000đ/lần. - Loại tài sản có giá trị khởi điểm từ 500 triệu đồng đến dưới một tỷ đồng : 800.000đ/lần. - Loại tài sản có giá trị khởi điểm từ một tỷ đồng trở lên: 1.000.000đ/lần.
Điều 4 Quyết định 115/2004/QĐ-UB chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng
Điều 2 Quyết định 3165/2002/QĐ-BGTVT Tiêu chuẩn, nhiệm vụ,trách nhiệm,quyền hạn, khen thưởng, kỷ luật Cán bộ Đăng kiểm sửa đổi QĐ1643/1998/QĐ-BGTVT Điều 1 : Sửa đổi, bổ sung Điều 4 và Điều 18 của Quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn, khen thưởng và kỷ luật đối với cán bộ đăng kiểm tại các đơn vị đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ ban hành kèm theo Quyết định 1643/1998/QĐ-BGTVT ngày 6/7/1998 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. 1- Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau: “ Điều 4: Đối với đăng kiểm viên Đăng kiểm viên phương tiện giao thông cơ giới đường bộ có 3 hạng: Đăng kiểm viên Hạng I, Hạng II và Hạng III. Tiêu chuẩn đối với đăng kiểm viên cụ thể như sau: 1- Là kỹ sư chuyên ngành cơ khí phương tiện và xe máy giao thông đường bộ bao gồm các ngành cơ khí ô tô; cơ khí sửa chữa ô tô; cơ khí động lực ô tô ; cơ khí động cơ đốt trong; cơ khí máy kéo nông nghiệp; cơ khí máy kéo lâm nghiệp; cơ khí chuyên dùng ô tô; cơ khí giao thông công chính; cơ khí xe máy tự hành quân sự; cơ khí xe máy thi công xây dựng. 2- Có 3 năm công tác liên tục theo ngành nghề đào tạo được nêu tại Khoản 1 Điều này nếu công tác tại các đơn vị, tổ chức ngoài ngành Đăng kiểm. 3- Có chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh tối thiểu bằng A. 4- Đã qua khóa đào tạo, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ và được cấp chứng chỉ hoàn thành khóa học nghiệp vụ đăng kiểm theo quy chế đào tạo của Cục Đăng kiểm Việt nam. 5- Riêng đối với cán bộ mới tốt nghiệp Đại học được phân công công tác tại các đơn vị của ngành đăng kiểm thì ngoài việc phải có đủ tiêu chuẩn quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều này còn phải hoàn thành chương trình tập sự theo quy định của pháp luật và có thời gian tập sự nghiệp vụ đăng kiểm tối thiểu là 6 tháng kể từ khi được cấp chứng chỉ hoàn thành khóa học nghiệp vụ đăng kiểm. 6- Được Cục Đăng kiểm Việt nam công nhận, bổ nhiệm và cấp thẻ đăng kiểm viên “. 2- Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau: “ Điều 18: Đối với cán bộ đăng kiểm (không kể nhân viên nghiệp vụ) có trình độ cao đẳng, trung cấp hoặc công nhân bậc 5/7 đã tiếp nhận trước đây được giải quyết như sau: 1- Đối với cán bộ đăng kiểm dưới 45 tuổi (kể từ ngày quyết định này có hiệu lực) thì các đơn vị đăng kiểm có trách nhiệm tạo điều kiện và hỗ trợ về kinh phí theo quy định của pháp luật để các cán bộ đăng kiểm này được tham gia các khóa đào tạo Đại học chuyên ngành như đã quy định tại Khoản 1 Điều 4 của quy định này. 2- Các cán bộ đăng kiểm quy định tại Khoản 1 Điều này có trách nhiệm hoàn thành khóa đào tạo để có Bằng Đại học phù hợp với tiêu chuẩn được quy định tại Khoản 1 Điều 4 của quy định này trong thời hạn không quá 6 năm kể từ ngày quyết định này có hiệu lực. Nếu sau thời hạn này, các cán bộ nêu trên không có Bằng đại học chuyên ngành theo quy định sẽ bị miễn nhiệm chức danh đăng kiểm viên và không được bố trí công tác trong dây chuyền kiểm định. 3- Đối với các cán bộ có tuổi từ 45 tuổi trở lên (kể từ ngày quyết định này có hiệu lực) nếu không có điều kiện tham gia các khoá đào tạo để phù hợp với tiêu chuẩn quy định nhưng có kinh nghiệm thực tế và trình độ thực hành tốt, thì đơn vị đăng kiểm sẽ có kế hoạch điều chuyển công tác thích hợp, trong thời gian chưa kịp điều chuyển hoặc trong thời gian làm việc xen kẽ giữa các đợt đào tạo thì đơn vị đăng kiểm vẫn tiếp tục bố trí công tác trong dây chuyền kiểm định, nhưng không bố trí tại các công đoạn có ảnh hưởng trực tiếp tới tính năng an toàn kỹ thuật của phương tiện (thuộc hệ thống phanh và hệ thống lái). 4- Đơn vị đăng kiểm có trách nhiệm bố trí và phân công đủ số lượng đăng kiểm viên đảm đương công việc và bảo đảm chất lượng kiểm định trong thời gian cử các cán bộ đăng kiểm tham gia các khóa đào tạo nêu tại Khoản 1 Điều này. “ Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và hủy bỏ Điều 4 và Điều 18 của Quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn, khen thưởng và kỷ luật đối với cán bộ đăng kiểm tại các đơn vị đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ ban hành kèm theo Quyết định 1643/1998/QĐ-BGTVT ngày 6/7/1998 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
{ "issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "02/10/2002", "sign_number": "3165/2002/QĐ-BGTVT", "signer": "Trần Doãn Thọ", "type": "Quyết định" }
Điều 1 : Sửa đổi, bổ sung Điều 4 và Điều 18 của Quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn, khen thưởng và kỷ luật đối với cán bộ đăng kiểm tại các đơn vị đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ ban hành kèm theo Quyết định 1643/1998/QĐ-BGTVT ngày 6/7/1998 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. 1- Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau: “ Điều 4: Đối với đăng kiểm viên Đăng kiểm viên phương tiện giao thông cơ giới đường bộ có 3 hạng: Đăng kiểm viên Hạng I, Hạng II và Hạng III. Tiêu chuẩn đối với đăng kiểm viên cụ thể như sau: 1- Là kỹ sư chuyên ngành cơ khí phương tiện và xe máy giao thông đường bộ bao gồm các ngành cơ khí ô tô; cơ khí sửa chữa ô tô; cơ khí động lực ô tô ; cơ khí động cơ đốt trong; cơ khí máy kéo nông nghiệp; cơ khí máy kéo lâm nghiệp; cơ khí chuyên dùng ô tô; cơ khí giao thông công chính; cơ khí xe máy tự hành quân sự; cơ khí xe máy thi công xây dựng. 2- Có 3 năm công tác liên tục theo ngành nghề đào tạo được nêu tại Khoản 1 Điều này nếu công tác tại các đơn vị, tổ chức ngoài ngành Đăng kiểm. 3- Có chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh tối thiểu bằng A. 4- Đã qua khóa đào tạo, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ và được cấp chứng chỉ hoàn thành khóa học nghiệp vụ đăng kiểm theo quy chế đào tạo của Cục Đăng kiểm Việt nam. 5- Riêng đối với cán bộ mới tốt nghiệp Đại học được phân công công tác tại các đơn vị của ngành đăng kiểm thì ngoài việc phải có đủ tiêu chuẩn quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều này còn phải hoàn thành chương trình tập sự theo quy định của pháp luật và có thời gian tập sự nghiệp vụ đăng kiểm tối thiểu là 6 tháng kể từ khi được cấp chứng chỉ hoàn thành khóa học nghiệp vụ đăng kiểm. 6- Được Cục Đăng kiểm Việt nam công nhận, bổ nhiệm và cấp thẻ đăng kiểm viên “. 2- Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau: “ Điều 18: Đối với cán bộ đăng kiểm (không kể nhân viên nghiệp vụ) có trình độ cao đẳng, trung cấp hoặc công nhân bậc 5/7 đã tiếp nhận trước đây được giải quyết như sau: 1- Đối với cán bộ đăng kiểm dưới 45 tuổi (kể từ ngày quyết định này có hiệu lực) thì các đơn vị đăng kiểm có trách nhiệm tạo điều kiện và hỗ trợ về kinh phí theo quy định của pháp luật để các cán bộ đăng kiểm này được tham gia các khóa đào tạo Đại học chuyên ngành như đã quy định tại Khoản 1 Điều 4 của quy định này. 2- Các cán bộ đăng kiểm quy định tại Khoản 1 Điều này có trách nhiệm hoàn thành khóa đào tạo để có Bằng Đại học phù hợp với tiêu chuẩn được quy định tại Khoản 1 Điều 4 của quy định này trong thời hạn không quá 6 năm kể từ ngày quyết định này có hiệu lực. Nếu sau thời hạn này, các cán bộ nêu trên không có Bằng đại học chuyên ngành theo quy định sẽ bị miễn nhiệm chức danh đăng kiểm viên và không được bố trí công tác trong dây chuyền kiểm định. 3- Đối với các cán bộ có tuổi từ 45 tuổi trở lên (kể từ ngày quyết định này có hiệu lực) nếu không có điều kiện tham gia các khoá đào tạo để phù hợp với tiêu chuẩn quy định nhưng có kinh nghiệm thực tế và trình độ thực hành tốt, thì đơn vị đăng kiểm sẽ có kế hoạch điều chuyển công tác thích hợp, trong thời gian chưa kịp điều chuyển hoặc trong thời gian làm việc xen kẽ giữa các đợt đào tạo thì đơn vị đăng kiểm vẫn tiếp tục bố trí công tác trong dây chuyền kiểm định, nhưng không bố trí tại các công đoạn có ảnh hưởng trực tiếp tới tính năng an toàn kỹ thuật của phương tiện (thuộc hệ thống phanh và hệ thống lái). 4- Đơn vị đăng kiểm có trách nhiệm bố trí và phân công đủ số lượng đăng kiểm viên đảm đương công việc và bảo đảm chất lượng kiểm định trong thời gian cử các cán bộ đăng kiểm tham gia các khóa đào tạo nêu tại Khoản 1 Điều này. “ Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và hủy bỏ Điều 4 và Điều 18 của Quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn, khen thưởng và kỷ luật đối với cán bộ đăng kiểm tại các đơn vị đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ ban hành kèm theo Quyết định 1643/1998/QĐ-BGTVT ngày 6/7/1998 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
Điều 2 Quyết định 3165/2002/QĐ-BGTVT Tiêu chuẩn, nhiệm vụ,trách nhiệm,quyền hạn, khen thưởng, kỷ luật Cán bộ Đăng kiểm sửa đổi QĐ1643/1998/QĐ-BGTVT
Điều 2 Quyết định 12/2019/QĐ-UBND mức khoán chi phụ cấp mức phụ cấp kiêm nhiệm Hà Tĩnh Điều 1. Sửa đổi, bổ sung nội dung về số lượng, mức khoán chi phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và những người thực hiện nhiệm vụ khác ở thôn, tổ dân phố tại Điều 1, Điều 2 Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND ngày 15/01/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: “1. Thực hiện bố trí số lượng, tổng mức khoán chi phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và những người thực hiện nhiệm vụ khác ở thôn, tổ dân phố theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 1, Nghị quyết số 129/2018/NQ-HĐND ngày 13/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh. 2. Cách thức khoán chi phụ cấp: a) Xác định mức khoán chi phụ cấp cho 01 nhiệm vụ: Trên cơ sở các chức danh, nhóm nhiệm vụ quy định tại Điều 1, Điều 2, Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh và tình hình thực tế tại địa phương cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định tên, số lượng các nhiệm vụ được khoán và mức khoán cho mỗi nhiệm vụ, đảm bảo không chồng chéo, bỏ sót nhiệm vụ và tổng mức khoán bằng mức khoán quy định tại Khoản 1 Điều này. b) Xác định mức khoán chi phụ cấp cho 01 người: Xác định theo nguyên tắc 01 người thực hiện nhiệm vụ nào được hưởng 100% mức khoán của nhiệm vụ đó, đảm bảo bố trí đúng số lượng người và tự chủ 100% tổng kinh phí khoán quy định tại Khoản 1 Điều này. 3. Nguyên tắc, đối tượng, mức phụ cấp kiêm nhiệm: Thực hiện kiêm nhiệm để giảm được người so với số lượng tối đa được bố trí ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố quy định tại Khoản 1 Điều này thì được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm như sau: a) Trường hợp cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách cấp xã: Ngoài việc được hưởng lương đối với cán bộ, công chức cấp xã còn được hưởng 100% mức khoán nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách cấp xã mà người đó kiêm nhiệm nhưng tổng phụ cấp kiêm nhiệm không được quá 2,54 lần mức lương cơ sở. b) Trường hợp cán bộ, công chức cấp xã hoặc người hoạt động không chuyên trách cấp xã kiêm nhiệm nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố: Ngoài việc được hưởng lương đối với cán bộ, công chức cấp xã hoặc được hưởng phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã, còn được hưởng 100% mức khoán nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố mà người đó kiêm nhiệm nhưng tổng phụ cấp kiêm nhiệm không được quá 1,8 lần mức lương cơ sở. c) Trường hợp cán bộ, công chức cấp xã hoặc người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm nhiệm vụ của những người thực hiện nhiệm vụ khác ở thôn, tổ dân phố: Ngoài việc được hưởng lương đối với cán bộ, công chức cấp xã hoặc được hưởng phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, còn được hưởng 100% mức khoán của nhiệm vụ thuộc nhóm nhiệm vụ khác ở thôn, tổ dân phố”. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Thời gian thực hiện: Hoàn thành việc sắp xếp, bố trí số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và những người thực hiện nhiệm vụ khác ở thôn, tổ dân phố theo quy định tại Điều 1 trước ngày 01/8/2019. 2. Giao Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định này. 3. Giao UBND các huyện, thành phố, thị xã kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn UBND các xã, phường, thị trấn bố trí, sử dụng và thực hiện chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và những người thực hiện nhiệm vụ khác ở thôn, tổ dân phố theo đúng quy định hiện hành.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "15/02/2019", "sign_number": "12/2019/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung nội dung về số lượng, mức khoán chi phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và những người thực hiện nhiệm vụ khác ở thôn, tổ dân phố tại Điều 1, Điều 2 Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND ngày 15/01/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: “1. Thực hiện bố trí số lượng, tổng mức khoán chi phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và những người thực hiện nhiệm vụ khác ở thôn, tổ dân phố theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 1, Nghị quyết số 129/2018/NQ-HĐND ngày 13/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh. 2. Cách thức khoán chi phụ cấp: a) Xác định mức khoán chi phụ cấp cho 01 nhiệm vụ: Trên cơ sở các chức danh, nhóm nhiệm vụ quy định tại Điều 1, Điều 2, Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh và tình hình thực tế tại địa phương cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định tên, số lượng các nhiệm vụ được khoán và mức khoán cho mỗi nhiệm vụ, đảm bảo không chồng chéo, bỏ sót nhiệm vụ và tổng mức khoán bằng mức khoán quy định tại Khoản 1 Điều này. b) Xác định mức khoán chi phụ cấp cho 01 người: Xác định theo nguyên tắc 01 người thực hiện nhiệm vụ nào được hưởng 100% mức khoán của nhiệm vụ đó, đảm bảo bố trí đúng số lượng người và tự chủ 100% tổng kinh phí khoán quy định tại Khoản 1 Điều này. 3. Nguyên tắc, đối tượng, mức phụ cấp kiêm nhiệm: Thực hiện kiêm nhiệm để giảm được người so với số lượng tối đa được bố trí ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố quy định tại Khoản 1 Điều này thì được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm như sau: a) Trường hợp cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách cấp xã: Ngoài việc được hưởng lương đối với cán bộ, công chức cấp xã còn được hưởng 100% mức khoán nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách cấp xã mà người đó kiêm nhiệm nhưng tổng phụ cấp kiêm nhiệm không được quá 2,54 lần mức lương cơ sở. b) Trường hợp cán bộ, công chức cấp xã hoặc người hoạt động không chuyên trách cấp xã kiêm nhiệm nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố: Ngoài việc được hưởng lương đối với cán bộ, công chức cấp xã hoặc được hưởng phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã, còn được hưởng 100% mức khoán nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố mà người đó kiêm nhiệm nhưng tổng phụ cấp kiêm nhiệm không được quá 1,8 lần mức lương cơ sở. c) Trường hợp cán bộ, công chức cấp xã hoặc người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm nhiệm vụ của những người thực hiện nhiệm vụ khác ở thôn, tổ dân phố: Ngoài việc được hưởng lương đối với cán bộ, công chức cấp xã hoặc được hưởng phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, còn được hưởng 100% mức khoán của nhiệm vụ thuộc nhóm nhiệm vụ khác ở thôn, tổ dân phố”. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Thời gian thực hiện: Hoàn thành việc sắp xếp, bố trí số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và những người thực hiện nhiệm vụ khác ở thôn, tổ dân phố theo quy định tại Điều 1 trước ngày 01/8/2019. 2. Giao Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định này. 3. Giao UBND các huyện, thành phố, thị xã kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn UBND các xã, phường, thị trấn bố trí, sử dụng và thực hiện chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và những người thực hiện nhiệm vụ khác ở thôn, tổ dân phố theo đúng quy định hiện hành.
Điều 2 Quyết định 12/2019/QĐ-UBND mức khoán chi phụ cấp mức phụ cấp kiêm nhiệm Hà Tĩnh
Điều 4 Quyết định 25/1999/QĐ-UB thu chi ngân sách xã phường thị trấn Hà Nội Điều 1: Ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách xã, phường) là cấp ngân sách cơ sở trong hệ thống ngân sách Nhà nước. Chính quyền xã, phường sử dụng quỹ ngân sách thông qua các hoạt động thu, chi ngân sách để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình. Mọi khoản thu, chi thuộc ngân sách ở xã, phường đều phải phản ánh qua Kho bạc Nhà nước để tổng hợp chung vào ngân sách Nhà nước. Điều 2: Hàng năm, UBND xã, phường có trách nhiệm lập dự toán ngân sách, tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ thu - chi ngân sách, tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ thu - chi ngân sách theo Nghị quyết HĐND xã, phường cuối năm lập quyết toán ngân sách trình HĐND phê chuẩn và báo cáo các cơ quan tài chính cấp trên. HĐND xã, phường có trách nhiệm phê chuẩn dự toán, quyết toán ngân sách; quyết định các chủ trương, biện pháp và giám sát việc thực hiện dự toán ngân sách; hướng dẫn mức thu về các khoản đóng góp của nhân dân địa phương theo qui định của pháp luật. Điều 3: Cân đối ngân sách xã, phường hàng năm được bảo đảm theo nguyên tắc: tổng số các khoản chi không vượt quá tổng số các khoản thu do ngân sách xã, phường được hưởng theo qui định, kể cả số bố sung từ ngân sách cấp quận, huyện (nếu có). Ngân sách xã, phường không được vay của ngân sách cấp trên, cũng như vay các tổ chức tài chính, ngân hàng, doanh nghiệp hoặc hộ gia đình, cá nhân để bù đắp bội chi ngân sách. Trong trường hợp cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên (thành phố, quận, huyện (uỷ quyền cho cấp xãu, cấp phường thực hiện nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp trên thì phải chuyển kinh phí từ ngân sách cấp trên về ngân sách xã, phường. Điều 4: Nội dung thu, chi ngân sách xã phường, phường thuộc Thành phố Hà Nội được thực hiện theo Luật ngân sách Nhà nước; Nghị định của Chính phủ; Thông tư hướng dẫn của Bộ tài chính và quy định cụ thể của UBND Thành phố tại chương II bản Quy định này. Dự toán, quyết toán thu, chi ngấn ách xã, phường hàng năm sau khi được Thường trực HĐND xã, phường thông qua phải thông báo tới các thành viên HĐND, các tổ chức chính trị - xã hội địa phương và niêm yết công khai tại trụ sở UBND xã, phường.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "22/04/1999", "sign_number": "25/1999/QĐ-UB", "signer": "Đinh Hạnh", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách xã, phường) là cấp ngân sách cơ sở trong hệ thống ngân sách Nhà nước. Chính quyền xã, phường sử dụng quỹ ngân sách thông qua các hoạt động thu, chi ngân sách để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình. Mọi khoản thu, chi thuộc ngân sách ở xã, phường đều phải phản ánh qua Kho bạc Nhà nước để tổng hợp chung vào ngân sách Nhà nước. Điều 2: Hàng năm, UBND xã, phường có trách nhiệm lập dự toán ngân sách, tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ thu - chi ngân sách, tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ thu - chi ngân sách theo Nghị quyết HĐND xã, phường cuối năm lập quyết toán ngân sách trình HĐND phê chuẩn và báo cáo các cơ quan tài chính cấp trên. HĐND xã, phường có trách nhiệm phê chuẩn dự toán, quyết toán ngân sách; quyết định các chủ trương, biện pháp và giám sát việc thực hiện dự toán ngân sách; hướng dẫn mức thu về các khoản đóng góp của nhân dân địa phương theo qui định của pháp luật. Điều 3: Cân đối ngân sách xã, phường hàng năm được bảo đảm theo nguyên tắc: tổng số các khoản chi không vượt quá tổng số các khoản thu do ngân sách xã, phường được hưởng theo qui định, kể cả số bố sung từ ngân sách cấp quận, huyện (nếu có). Ngân sách xã, phường không được vay của ngân sách cấp trên, cũng như vay các tổ chức tài chính, ngân hàng, doanh nghiệp hoặc hộ gia đình, cá nhân để bù đắp bội chi ngân sách. Trong trường hợp cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên (thành phố, quận, huyện (uỷ quyền cho cấp xãu, cấp phường thực hiện nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp trên thì phải chuyển kinh phí từ ngân sách cấp trên về ngân sách xã, phường. Điều 4: Nội dung thu, chi ngân sách xã phường, phường thuộc Thành phố Hà Nội được thực hiện theo Luật ngân sách Nhà nước; Nghị định của Chính phủ; Thông tư hướng dẫn của Bộ tài chính và quy định cụ thể của UBND Thành phố tại chương II bản Quy định này. Dự toán, quyết toán thu, chi ngấn ách xã, phường hàng năm sau khi được Thường trực HĐND xã, phường thông qua phải thông báo tới các thành viên HĐND, các tổ chức chính trị - xã hội địa phương và niêm yết công khai tại trụ sở UBND xã, phường.
Điều 4 Quyết định 25/1999/QĐ-UB thu chi ngân sách xã phường thị trấn Hà Nội
Điều 2 Quyết định 23/2010/QĐ-UBND quy trình bầu cử trưởng ấp trưởng khu phố Tây Ninh Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình bầu cử Trưởng ấp, khu phố thành cuộc bầu cử riêng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "27/04/2010", "sign_number": "23/2010/QĐ-UBND", "signer": "Võ Hùng Việt", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình bầu cử Trưởng ấp, khu phố thành cuộc bầu cử riêng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 2 Quyết định 23/2010/QĐ-UBND quy trình bầu cử trưởng ấp trưởng khu phố Tây Ninh
Điều 2 Thông tư 01/2016/TT-BGDĐT tổ chức hoạt động trường phổ thông dân tộc nội trú Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 03 năm 2016. Thông tư này thay thế Quyết định số 49/2008/QĐ-BGDĐT ngày 25 tháng 8 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú và Thông tư số 06/2009/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 3 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung Điều 10 và Điều 13 của Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú.
{ "issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "15/01/2016", "sign_number": "01/2016/TT-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Thị Nghĩa", "type": "Thông tư" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 03 năm 2016. Thông tư này thay thế Quyết định số 49/2008/QĐ-BGDĐT ngày 25 tháng 8 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú và Thông tư số 06/2009/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 3 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung Điều 10 và Điều 13 của Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú.
Điều 2 Thông tư 01/2016/TT-BGDĐT tổ chức hoạt động trường phổ thông dân tộc nội trú
Điều 2 Quyết định 655/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 33 công dân hiện đang cư trú tại tỉnh Đồng Nai (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "05/04/2013", "sign_number": "655/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 33 công dân hiện đang cư trú tại tỉnh Đồng Nai (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 655/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 1138/2005/QĐ-CTN cho nhập quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 15 ông (bà) có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các ông (bà) có tên trong Danh sách nói tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "30/09/2005", "sign_number": "1138/2005/QĐ-CTN", "signer": "Trần Đức Lương", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 15 ông (bà) có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các ông (bà) có tên trong Danh sách nói tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1138/2005/QĐ-CTN cho nhập quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 12/2013/QĐ-UBND Quy chế tổ chức hoạt động của thôn khu phố Ninh Thuận Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (gồm 04 Chương, 16 Điều). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ các văn bản: Quyết định số 364/2008/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và khu phố; khoản 2 Điều 8 của Quy định về số lượng, các chức danh, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và thôn, khu phố (ban hành kèm theo Quyết định số 1299/2010/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận). Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "01/03/2013", "sign_number": "12/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (gồm 04 Chương, 16 Điều). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ các văn bản: Quyết định số 364/2008/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và khu phố; khoản 2 Điều 8 của Quy định về số lượng, các chức danh, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và thôn, khu phố (ban hành kèm theo Quyết định số 1299/2010/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận). Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 12/2013/QĐ-UBND Quy chế tổ chức hoạt động của thôn khu phố Ninh Thuận
Điều 4 Quyết định 105/2003/QĐ-UB Điều lệ Quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết Khu vực xã Thịnh Liệt - huyện Thanh Trì, tỷ lệ 1/2000 Điều 1: Điều lệ này hướng dẫn việc quản lý xây dựng, cải tạo, tôn tạo, bảo vệ, sử dụng các công trình theo đúng đồ án quy hoạch chi tiết Khu vực xã Thịnh Liệt - huyện Thanh Trì, tỷ lệ 1/2000 đã được phê duyệt. Điều 2: Ngoài những quy định trong điều lệ này, việc quản lý xây dựng ở Khu vực xã Thanh Liệt còn phải tuân theo các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 3: Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi Điều lệ phải được Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định. Điều 4: Giám đốc các Sở: Quy hoạch Kiến trúc, Xây dựng; Chủ tịch UBND huyện Thanh Trì và Chủ tịch UBND quận Hai Bà Trưng chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND Thành phố về việc quản lý xây dựng tại khu vực xã Thịnh Liệt theo đúng quy hoạch được duyệt và quy định của pháp luật.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "03/09/2003", "sign_number": "105/2003/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Điều lệ này hướng dẫn việc quản lý xây dựng, cải tạo, tôn tạo, bảo vệ, sử dụng các công trình theo đúng đồ án quy hoạch chi tiết Khu vực xã Thịnh Liệt - huyện Thanh Trì, tỷ lệ 1/2000 đã được phê duyệt. Điều 2: Ngoài những quy định trong điều lệ này, việc quản lý xây dựng ở Khu vực xã Thanh Liệt còn phải tuân theo các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 3: Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi Điều lệ phải được Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định. Điều 4: Giám đốc các Sở: Quy hoạch Kiến trúc, Xây dựng; Chủ tịch UBND huyện Thanh Trì và Chủ tịch UBND quận Hai Bà Trưng chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND Thành phố về việc quản lý xây dựng tại khu vực xã Thịnh Liệt theo đúng quy hoạch được duyệt và quy định của pháp luật.
Điều 4 Quyết định 105/2003/QĐ-UB Điều lệ Quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết Khu vực xã Thịnh Liệt - huyện Thanh Trì, tỷ lệ 1/2000
Điều 2 Quyết định 23/2020/QĐ-UBND quy định dạy thêm học thêm tỉnh Cà Mau Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2020 và thay thế Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "29/10/2020", "sign_number": "23/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hồng Quân", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2020 và thay thế Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2 Quyết định 23/2020/QĐ-UBND quy định dạy thêm học thêm tỉnh Cà Mau
Điều 2 Thông tư 25/2014/TT-BGDĐT tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục quy trình kiểm định chất lượng mầm non Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục, quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non. Điều 2. Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 9 năm 2014. Thông tư này thay thế Thông tư số 07/2011/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non; Thông tư số 45/2011/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về Quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non.
{ "issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "07/08/2014", "sign_number": "25/2014/TT-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Thị Nghĩa", "type": "Thông tư" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục, quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non. Điều 2. Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 9 năm 2014. Thông tư này thay thế Thông tư số 07/2011/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non; Thông tư số 45/2011/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về Quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non.
Điều 2 Thông tư 25/2014/TT-BGDĐT tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục quy trình kiểm định chất lượng mầm non
Điều 2 Quyết định 761/QĐ-CTN năm 2013 về cho nhập quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 576 cá nhân hiện đang cư trú tại thành phố Hồ Chí Minh (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "17/04/2013", "sign_number": "761/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 576 cá nhân hiện đang cư trú tại thành phố Hồ Chí Minh (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 761/QĐ-CTN năm 2013 về cho nhập quốc tịch Việt Nam
Điều 5 Nghị định 002-NĐ thể lệ mở trường tư thục Điều 1. Để cơ quan Giáo dục có thể giúp đỡ và hướng dẫn trường tư thục giảng dạy theo đúng tinh thần, đường lối giáo dục dân chủ nhân dân và phát triển có kế hoạch để đảm bảo việc học tập cho con em của nhân dân tại các trường tư thục có kết quả tốt, nay ban hành thể lệ về việc mở trường tư thục. Điều 2. – Trường tư thục là những trường do cá nhân hay tổ chức đứng ra mở, mà nhân viên không do Chính phủ bổ dụng, dạy quá 10 học sinh (nếu là trường dạy văn hoá, ngoại ngữ) hay 5 học sinh (nếu là trường dạy các môn học chuyên nghiệp khác) và thu học phí của học sinh. Các trường tư thục có thể có một hay nhiều lớp, và bất cứ có một hay nhiều lớp, đều phải theo đúng thể lệ này. Điều 3. – Trên đất nước Việt Nam, tất cả những cá nhân, những tổ chức nào mở trường tư thục dạy văn hóa, ngoại ngữ, vẽ, nữ công, gia chánh, kế toán, đánh máy chữ, tốc ký, thể dục, thể thao, võ, đều phải xin phép trước. Những cá nhân hoặc những tổ chức, sau khi được cấp giấy phép mở trường tư thục, thì được hoạt động và được bảo hộ theo luật lệ của Nhà nước. Điều 4. – Thể lệ này không áp dụng cho: - Những xưởng thợ mà người chủ xưởng nhận, ngoài những thợ chuyên môn, một số người đến tập nghề. - Những trường chuyên dạy về giáo lý, kinh bổn của các tổ chức tôn giáo chỉ nhằm mục đích duy nhất là truyền bá đạo giáo. Điều 5. – Các trường tư thục có nhiệm vụ: a) Giảng dạy theo đúng tinh thần, đường lối giáo dục của Chính phủ, áp dụng đúng và dạy đủ chương trình học và thi hành những chỉ thị của Bộ Giáo dục và cơ quan Giáo dục địa phương về quy chế tổ chức nhà trường cũng như về nội dung giảng dạy. b) Luôn luôn cố gắng tạo điều kiện tốt cho việc giảng dạy của giáo viên và việc học tập của học sinh để đảm bảo chất lượng giáo dục. c) Tuân theo luật lệ vệ sinh chung về trường học, luật lệ lao động đối với giáo viên và công nhân viên nhà trường. Luật lệ đăng ký kinh doanh công thương nghiệp. d) Thường lệ báo cáo với các cấp chính quyền và giáo dục trực thuộc về mọi hoạt động của nhà trường, chịu sự kiểm soát trực tiếp và thường xuyên của các cơ quan chính quyền, giáo dục và Y tế địa phương.
{ "issuing_agency": "Bộ Giáo dục", "promulgation_date": "11/01/1956", "sign_number": "002-NĐ", "signer": "Nguyễn Văn Huyên", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Để cơ quan Giáo dục có thể giúp đỡ và hướng dẫn trường tư thục giảng dạy theo đúng tinh thần, đường lối giáo dục dân chủ nhân dân và phát triển có kế hoạch để đảm bảo việc học tập cho con em của nhân dân tại các trường tư thục có kết quả tốt, nay ban hành thể lệ về việc mở trường tư thục. Điều 2. – Trường tư thục là những trường do cá nhân hay tổ chức đứng ra mở, mà nhân viên không do Chính phủ bổ dụng, dạy quá 10 học sinh (nếu là trường dạy văn hoá, ngoại ngữ) hay 5 học sinh (nếu là trường dạy các môn học chuyên nghiệp khác) và thu học phí của học sinh. Các trường tư thục có thể có một hay nhiều lớp, và bất cứ có một hay nhiều lớp, đều phải theo đúng thể lệ này. Điều 3. – Trên đất nước Việt Nam, tất cả những cá nhân, những tổ chức nào mở trường tư thục dạy văn hóa, ngoại ngữ, vẽ, nữ công, gia chánh, kế toán, đánh máy chữ, tốc ký, thể dục, thể thao, võ, đều phải xin phép trước. Những cá nhân hoặc những tổ chức, sau khi được cấp giấy phép mở trường tư thục, thì được hoạt động và được bảo hộ theo luật lệ của Nhà nước. Điều 4. – Thể lệ này không áp dụng cho: - Những xưởng thợ mà người chủ xưởng nhận, ngoài những thợ chuyên môn, một số người đến tập nghề. - Những trường chuyên dạy về giáo lý, kinh bổn của các tổ chức tôn giáo chỉ nhằm mục đích duy nhất là truyền bá đạo giáo. Điều 5. – Các trường tư thục có nhiệm vụ: a) Giảng dạy theo đúng tinh thần, đường lối giáo dục của Chính phủ, áp dụng đúng và dạy đủ chương trình học và thi hành những chỉ thị của Bộ Giáo dục và cơ quan Giáo dục địa phương về quy chế tổ chức nhà trường cũng như về nội dung giảng dạy. b) Luôn luôn cố gắng tạo điều kiện tốt cho việc giảng dạy của giáo viên và việc học tập của học sinh để đảm bảo chất lượng giáo dục. c) Tuân theo luật lệ vệ sinh chung về trường học, luật lệ lao động đối với giáo viên và công nhân viên nhà trường. Luật lệ đăng ký kinh doanh công thương nghiệp. d) Thường lệ báo cáo với các cấp chính quyền và giáo dục trực thuộc về mọi hoạt động của nhà trường, chịu sự kiểm soát trực tiếp và thường xuyên của các cơ quan chính quyền, giáo dục và Y tế địa phương.
Điều 5 Nghị định 002-NĐ thể lệ mở trường tư thục
Điều 2 Quyết định 702/QĐ-UBND năm 2012 thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền Sở Công thương Lào Cai Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 37 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương tỉnh Lào Cai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "06/04/2012", "sign_number": "702/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Vịnh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 37 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương tỉnh Lào Cai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 2 Quyết định 702/QĐ-UBND năm 2012 thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền Sở Công thương Lào Cai
Điều 2 Thông tư 02/2014/TT-BGDĐT Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2014 và thay thế Quyết định số 36/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.
{ "issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "08/02/2014", "sign_number": "02/2014/TT-BGDĐT", "signer": "Nguyễn Thị Nghĩa", "type": "Thông tư" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2014 và thay thế Quyết định số 36/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.
Điều 2 Thông tư 02/2014/TT-BGDĐT Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia
Điều 3 Quyết định 517/2004/QĐ-UB tổ chức Ban chỉ đạo Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa Lào Cai Điều 1. Ban chỉ đạo phong trào ‘Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tỉnh Lào Cai được thành lập theo Quyết định số 432/QĐ-UB ngày 06/8/2004 của UBND tỉnh Lào Cai gồm: 1 trưởng ban, 2 phó ban và 23 thành viên, Ban chỉ đạo, có tổ thư ký giúp việc gồm các cán bộ thuộc UBMTTQ tỉnh, Sở Văn hóa TT- TT, Liên đoàn Lao động tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Sở Lao động – TBXH, Sở Giáo dục - Đào tạo, Sở Tài chính và các ban ngành liên quan. Tổ thư ký giúp việc có 1 tổ trưởng, 1 tổ phó (có quyết định riêng của BCĐ tỉnh). Điều 2. Ban chỉ đạo phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tỉnh Lào Cai hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách đặt dưới sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, điều hành của UBND tỉnh và sự chỉ đạo hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn của BCĐ Trung ương.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "20/09/2004", "sign_number": "517/2004/QĐ-UB", "signer": "Sùng Chúng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban chỉ đạo phong trào ‘Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tỉnh Lào Cai được thành lập theo Quyết định số 432/QĐ-UB ngày 06/8/2004 của UBND tỉnh Lào Cai gồm: 1 trưởng ban, 2 phó ban và 23 thành viên, Ban chỉ đạo, có tổ thư ký giúp việc gồm các cán bộ thuộc UBMTTQ tỉnh, Sở Văn hóa TT- TT, Liên đoàn Lao động tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Sở Lao động – TBXH, Sở Giáo dục - Đào tạo, Sở Tài chính và các ban ngành liên quan. Tổ thư ký giúp việc có 1 tổ trưởng, 1 tổ phó (có quyết định riêng của BCĐ tỉnh). Điều 2. Ban chỉ đạo phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tỉnh Lào Cai hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách đặt dưới sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, điều hành của UBND tỉnh và sự chỉ đạo hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn của BCĐ Trung ương.
Điều 3 Quyết định 517/2004/QĐ-UB tổ chức Ban chỉ đạo Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa Lào Cai
Điều 2 Thông tư 43/2021/TT-BTC sửa đổi Khoản 11 Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC mới nhất Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 11 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính) như sau: “11. Thiết bị, dụng cụ y tế gồm máy móc và dụng cụ y tế: các loại máy soi, chiếu, chụp dùng để khám, chữa bệnh; các thiết bị, dụng cụ chuyên dùng để mổ, điều trị vết thương, ô tô cứu thương; dụng cụ đo huyết áp, tim, mạch, dụng cụ truyền máu; bơm kim tiêm; dụng cụ phòng tránh thai; các dụng cụ, thiết bị y tế có Giấy phép nhập khẩu hoặc Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành hoặc Phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn theo quy định pháp luật về y tế hoặc theo Danh mục trang thiết bị y tế thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế được xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 14/2018/TT-BYT ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế và văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có). Bông, băng, gạc y tế và băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh bao gồm thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, trừ thực phẩm chức năng; vắc-xin; sinh phẩm y tế, nước cất để pha chế thuốc tiêm, dịch truyền; mũ, quần áo, khẩu trang, săng mổ, bao tay, bao chi dưới, bao giày, khăn, găng tay chuyên dùng cho y tế, túi đặt ngực và chất làm đầy da (không bao gồm mỹ phẩm); vật tư hóa chất xét nghiệm, diệt khuẩn dùng trong y tế.” Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2021. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết
{ "issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "11/06/2021", "sign_number": "43/2021/TT-BTC", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Thông tư" }
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 11 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính) như sau: “11. Thiết bị, dụng cụ y tế gồm máy móc và dụng cụ y tế: các loại máy soi, chiếu, chụp dùng để khám, chữa bệnh; các thiết bị, dụng cụ chuyên dùng để mổ, điều trị vết thương, ô tô cứu thương; dụng cụ đo huyết áp, tim, mạch, dụng cụ truyền máu; bơm kim tiêm; dụng cụ phòng tránh thai; các dụng cụ, thiết bị y tế có Giấy phép nhập khẩu hoặc Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành hoặc Phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn theo quy định pháp luật về y tế hoặc theo Danh mục trang thiết bị y tế thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế được xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 14/2018/TT-BYT ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế và văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có). Bông, băng, gạc y tế và băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh bao gồm thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, trừ thực phẩm chức năng; vắc-xin; sinh phẩm y tế, nước cất để pha chế thuốc tiêm, dịch truyền; mũ, quần áo, khẩu trang, săng mổ, bao tay, bao chi dưới, bao giày, khăn, găng tay chuyên dùng cho y tế, túi đặt ngực và chất làm đầy da (không bao gồm mỹ phẩm); vật tư hóa chất xét nghiệm, diệt khuẩn dùng trong y tế.” Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2021. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết
Điều 2 Thông tư 43/2021/TT-BTC sửa đổi Khoản 11 Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC mới nhất
Điều 2 Quyết định 899/2006/QĐ-UBND giải quyết đơn khiếu nại ông Nguyễn Văn Thu,36B, đường Nguyễn Tự Tân, thành phố Quảng Ngãi Điều 1. Bác khiếu nại của ông Nguyễn Văn Thu về việc đòi quyền sử dụng thửa đất mang số hiệu 79, diện tích 1.090m2, tờ bản đồ số 01, đo vẽ năm 1993, xã Nghĩa Dũng. Điều 2. 1- Chủ tịch UBND thành phố Quảng Ngãi có trách nhiệm công khai Quyết định này tại nơi có vị trí đất ông Thu khiếu nại và tống đạt Quyết định này đến ông Nguyễn Văn Thu; báo cáo kết quả cho Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Thanh tra tỉnh). 2- Chánh Thanh tra tỉnh chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện Quyết định này và tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "14/04/2006", "sign_number": "899/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Kim Hiệu", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Bác khiếu nại của ông Nguyễn Văn Thu về việc đòi quyền sử dụng thửa đất mang số hiệu 79, diện tích 1.090m2, tờ bản đồ số 01, đo vẽ năm 1993, xã Nghĩa Dũng. Điều 2. 1- Chủ tịch UBND thành phố Quảng Ngãi có trách nhiệm công khai Quyết định này tại nơi có vị trí đất ông Thu khiếu nại và tống đạt Quyết định này đến ông Nguyễn Văn Thu; báo cáo kết quả cho Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Thanh tra tỉnh). 2- Chánh Thanh tra tỉnh chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện Quyết định này và tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện.
Điều 2 Quyết định 899/2006/QĐ-UBND giải quyết đơn khiếu nại ông Nguyễn Văn Thu,36B, đường Nguyễn Tự Tân, thành phố Quảng Ngãi
Điều 2 Quyết định 21/2012/QĐ-UBND Quy định giải quyết tranh chấp đất đai Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 2. Ban hành kèm theo Quyết định này các mẫu văn bản hành chính sau đây khi thực hiện các thủ tục hành chính: 1. Đơn tranh chấp đất đai: mẫu số 01; 2. Xử lý đơn tranh chấp đất đai: từ mẫu số 02 đến mẫu số 04; 3. Thông báo về việc thụ lý giải quyết: mẫu số 05; 4. Phiếu đề xuất xử lý đơn: mẫu số 06; 5. Quyết định về việc xác minh nội dung tranh chấp đất đai: mẫu số 07 và mẫu số 08; 6. Giấy mời: từ mẫu số 09 đến mẫu số 10; 7. Giấy ủy quyền tranh chấp đất đai: mẫu số 11; 8. Báo cáo kết quả xác minh về việc tranh chấp đất đai: từ mẫu số 12 đến mẫu số 14; 9. Quyết định về việc giải quyết tranh chấp đất đai: mẫu số 15 và mẫu số 16; 10. Biên bản về việc gặp gỡ, đối thoại: mẫu số 17.
{ "issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "06/08/2012", "sign_number": "21/2012/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 2. Ban hành kèm theo Quyết định này các mẫu văn bản hành chính sau đây khi thực hiện các thủ tục hành chính: 1. Đơn tranh chấp đất đai: mẫu số 01; 2. Xử lý đơn tranh chấp đất đai: từ mẫu số 02 đến mẫu số 04; 3. Thông báo về việc thụ lý giải quyết: mẫu số 05; 4. Phiếu đề xuất xử lý đơn: mẫu số 06; 5. Quyết định về việc xác minh nội dung tranh chấp đất đai: mẫu số 07 và mẫu số 08; 6. Giấy mời: từ mẫu số 09 đến mẫu số 10; 7. Giấy ủy quyền tranh chấp đất đai: mẫu số 11; 8. Báo cáo kết quả xác minh về việc tranh chấp đất đai: từ mẫu số 12 đến mẫu số 14; 9. Quyết định về việc giải quyết tranh chấp đất đai: mẫu số 15 và mẫu số 16; 10. Biên bản về việc gặp gỡ, đối thoại: mẫu số 17.
Điều 2 Quyết định 21/2012/QĐ-UBND Quy định giải quyết tranh chấp đất đai
Điều 2 Quyết định 709/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 08 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Ba Lan (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "05/06/2012", "sign_number": "709/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 08 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Ba Lan (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 709/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 488/QĐ-CTN cho nhập quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 03 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "31/03/2011", "sign_number": "488/QĐ-CTN", "signer": "Nguyễn Minh Triết", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 03 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 488/QĐ-CTN cho nhập quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 18/2012/QĐ-UBND sửa đổi thời gian thực hiện thủ tục và cơ chế Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 29/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc ban hành quy định về thời gian thực hiện các thủ tục và cơ chế phối hợp, cung cấp thông tin trong công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang như sau: "Điều 4. Thời gian thực hiện các thủ tục cấp Giấy chứng nhận lần đầu 1. Đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức và cá nhân nước ngoài: a) Trong thời hạn hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người đề nghị cấp giấy, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh thực hiện các nội dung công việc quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 19; các điểm a, b và c khoản 2 Điều 20 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng (sau đây gọi tắt là Nghị định số 88/2009/NĐ-CP). b) Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh gửi đến, Sở Xây dựng có trách nhiệm ghi đầy đủ nội dung vào phần III của phiếu lấy ý kiến, ký tên, đóng dấu và gửi cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất đối với đề nghị xác minh, cung cấp thông tin về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm ghi đầy đủ nội dung vào phần III của phiếu lấy ý kiến, ký tên, đóng dấu và gửi cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất đối với đề nghị xác minh, cung cấp thông tin về quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm. c) Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trình hồ sơ cấp Giấy chứng nhận, Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận đối với trường hợp được ủy quyền hoặc trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ký Giấy chứng nhận đối với trường hợp không được ủy quyền. d) Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân tỉnh ký Giấy chứng nhận, gửi cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh. đ) Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh trao Giấy chứng nhận cho người được cấp Giấy chứng nhận. 2. Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam: a) Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, thông báo cho người nộp hồ sơ biết bằng văn bản nếu cần thiết phải bổ sung hoàn thiện hồ sơ; Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện chuyển hồ sơ đã hợp lệ đến Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất hoặc tài sản đề nghị cấp Giấy chứng nhận để lấy xác nhận và công khai kết quả đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất. b) Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện các công việc quy định tại điểm a, và c khoản 2 Điều 14, các điểm a, b, và d khoản 2 Điều 15 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP. c) Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện các công việc quy định tại điểm a, b và c khoản 3 Điều 14, điểm a, b và c khoản 3 Điều 15 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP. d) Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện gửi đến, cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng có trách nhiệm ghi đầy đủ nội dung vào phần III của phiếu lấy ý kiến, ký tên, đóng dấu và gửi cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất đối với đề nghị xác minh, cung cấp thông tin về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng; cơ quan quản lý về nông nghiệp cấp huyện có trách nhiệm ghi đầy đủ nội dung vào phần III của phiếu lấy ý kiến, ký tên, đóng dấu và gửi cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất đối với đề nghị xác minh, cung cấp thông tin về quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm. đ) Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận. e) Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình của Phòng Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận chuyển cho Phòng Tài nguyên và Môi trường để gửi cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất. f) Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trao Giấy chứng nhận cho người đề nghị cấp giấy đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện; chuyển Giấy chứng nhận cho Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn để trao cho người đề nghị cấp giấy đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm trao Giấy chứng nhận cho người đề nghị cấp Giấy chứng nhận." Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "06/11/2012", "sign_number": "18/2012/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 29/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc ban hành quy định về thời gian thực hiện các thủ tục và cơ chế phối hợp, cung cấp thông tin trong công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang như sau: "Điều 4. Thời gian thực hiện các thủ tục cấp Giấy chứng nhận lần đầu 1. Đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức và cá nhân nước ngoài: a) Trong thời hạn hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người đề nghị cấp giấy, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh thực hiện các nội dung công việc quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 19; các điểm a, b và c khoản 2 Điều 20 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng (sau đây gọi tắt là Nghị định số 88/2009/NĐ-CP). b) Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh gửi đến, Sở Xây dựng có trách nhiệm ghi đầy đủ nội dung vào phần III của phiếu lấy ý kiến, ký tên, đóng dấu và gửi cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất đối với đề nghị xác minh, cung cấp thông tin về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm ghi đầy đủ nội dung vào phần III của phiếu lấy ý kiến, ký tên, đóng dấu và gửi cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất đối với đề nghị xác minh, cung cấp thông tin về quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm. c) Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trình hồ sơ cấp Giấy chứng nhận, Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận đối với trường hợp được ủy quyền hoặc trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ký Giấy chứng nhận đối với trường hợp không được ủy quyền. d) Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân tỉnh ký Giấy chứng nhận, gửi cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh. đ) Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh trao Giấy chứng nhận cho người được cấp Giấy chứng nhận. 2. Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam: a) Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, thông báo cho người nộp hồ sơ biết bằng văn bản nếu cần thiết phải bổ sung hoàn thiện hồ sơ; Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện chuyển hồ sơ đã hợp lệ đến Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất hoặc tài sản đề nghị cấp Giấy chứng nhận để lấy xác nhận và công khai kết quả đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất. b) Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện các công việc quy định tại điểm a, và c khoản 2 Điều 14, các điểm a, b, và d khoản 2 Điều 15 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP. c) Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện các công việc quy định tại điểm a, b và c khoản 3 Điều 14, điểm a, b và c khoản 3 Điều 15 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP. d) Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện gửi đến, cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng có trách nhiệm ghi đầy đủ nội dung vào phần III của phiếu lấy ý kiến, ký tên, đóng dấu và gửi cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất đối với đề nghị xác minh, cung cấp thông tin về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng; cơ quan quản lý về nông nghiệp cấp huyện có trách nhiệm ghi đầy đủ nội dung vào phần III của phiếu lấy ý kiến, ký tên, đóng dấu và gửi cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất đối với đề nghị xác minh, cung cấp thông tin về quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm. đ) Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận. e) Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình của Phòng Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận chuyển cho Phòng Tài nguyên và Môi trường để gửi cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất. f) Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trao Giấy chứng nhận cho người đề nghị cấp giấy đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện; chuyển Giấy chứng nhận cho Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn để trao cho người đề nghị cấp giấy đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm trao Giấy chứng nhận cho người đề nghị cấp Giấy chứng nhận." Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 2 Quyết định 18/2012/QĐ-UBND sửa đổi thời gian thực hiện thủ tục và cơ chế
Điều 2 Quyết định 2367/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 219 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "13/12/2011", "sign_number": "2367/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 219 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 2367/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 36/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 28/2019/QĐ-UBND Yên Bái Điều 1. Sửa đổi, bổ sung các khoản 3, 4, 9 Điều 10 Quy định Bảng giá đất năm 2020 tại tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái và Điều 1 Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái sửa đổi, bổ sung Điều 10 Quy định Bảng giá đất năm 2020 tại tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành quy định Bảng giá đất năm 2020 tại tỉnh Yên Bái, cụ thể như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND như sau: “1. Giá đất ở vị trí 1 tại thành phố Yên Bái tại Bảng 2 Quy định ban hành kèm theo Quyết định này.” 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND như sau: “2. Giá đất ở vị trí 1 tại thị xã Nghĩa Lộ tại Bảng 3 Quy định ban hành kèm theo Quyết định này.” 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 10 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND như sau: “3. Giá đất ở vị trí 1 tại huyện Mù Cang Chải tại Bảng 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định này.” 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 10 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND như sau: “4. Giá đất ở vị trí 1 tại huyện Trạm Tấu tại Bảng 5 Quy định ban hành kèm theo Quyết định này.” 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 1 Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND như sau: “5. Giá đất ở vị trí 1 tại huyện Văn Chấn tại Bảng 6 Quy định ban hành kèm theo Quyết định này.” 6. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 1 Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND như sau: “6. Giá đất ở vị trí 1 tại huyện Văn Yên tại Bảng 7 Quy định ban hành kèm theo Quyết định này.” 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 1 Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND như sau: “7. Giá đất ở vị trí 1 tại huyện Trấn Yên tại Bảng 8 Quy định ban hành kèm theo Quyết định này.” 8. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 1 Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND như sau: “8. Giá đất ở vị trí 1 tại huyện Yên Bình tại Bảng 9 Quy định ban hành kèm theo Quyết định này.” 9. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 10 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND như sau: “9. Giá đất ở vị trí 1 tại huyện Lục Yên tại Bảng 10 Quy định ban hành kèm theo Quyết định này.” Điều 2. Bãi bỏ các Bảng ban hành kèm theo Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND ngày 30/12/2021 và ban hành kèm theo Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND ngày 10/8/2020 1. Bãi bỏ các Bảng 4, 5, 10 ban hành kèm theo Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND ngày 30/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Bảng giá đất năm 2020 tại tỉnh Yên Bái. 2. Bãi bỏ các Bảng 2, 3, 6, 7, 8, 9 ban hành kèm theo Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND ngày 10/8/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Điều 10 Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND ngày 30/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Bảng giá đất năm 2020 tại tỉnh Yên Bái.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "20/12/2021", "sign_number": "36/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung các khoản 3, 4, 9 Điều 10 Quy định Bảng giá đất năm 2020 tại tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái và Điều 1 Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái sửa đổi, bổ sung Điều 10 Quy định Bảng giá đất năm 2020 tại tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành quy định Bảng giá đất năm 2020 tại tỉnh Yên Bái, cụ thể như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND như sau: “1. Giá đất ở vị trí 1 tại thành phố Yên Bái tại Bảng 2 Quy định ban hành kèm theo Quyết định này.” 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND như sau: “2. Giá đất ở vị trí 1 tại thị xã Nghĩa Lộ tại Bảng 3 Quy định ban hành kèm theo Quyết định này.” 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 10 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND như sau: “3. Giá đất ở vị trí 1 tại huyện Mù Cang Chải tại Bảng 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định này.” 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 10 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND như sau: “4. Giá đất ở vị trí 1 tại huyện Trạm Tấu tại Bảng 5 Quy định ban hành kèm theo Quyết định này.” 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 1 Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND như sau: “5. Giá đất ở vị trí 1 tại huyện Văn Chấn tại Bảng 6 Quy định ban hành kèm theo Quyết định này.” 6. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 1 Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND như sau: “6. Giá đất ở vị trí 1 tại huyện Văn Yên tại Bảng 7 Quy định ban hành kèm theo Quyết định này.” 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 1 Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND như sau: “7. Giá đất ở vị trí 1 tại huyện Trấn Yên tại Bảng 8 Quy định ban hành kèm theo Quyết định này.” 8. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 1 Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND như sau: “8. Giá đất ở vị trí 1 tại huyện Yên Bình tại Bảng 9 Quy định ban hành kèm theo Quyết định này.” 9. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 10 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND như sau: “9. Giá đất ở vị trí 1 tại huyện Lục Yên tại Bảng 10 Quy định ban hành kèm theo Quyết định này.” Điều 2. Bãi bỏ các Bảng ban hành kèm theo Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND ngày 30/12/2021 và ban hành kèm theo Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND ngày 10/8/2020 1. Bãi bỏ các Bảng 4, 5, 10 ban hành kèm theo Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND ngày 30/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Bảng giá đất năm 2020 tại tỉnh Yên Bái. 2. Bãi bỏ các Bảng 2, 3, 6, 7, 8, 9 ban hành kèm theo Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND ngày 10/8/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Điều 10 Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND ngày 30/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Bảng giá đất năm 2020 tại tỉnh Yên Bái.
Điều 2 Quyết định 36/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 28/2019/QĐ-UBND Yên Bái
Điều 3 Quyết định 377-TVT-KT chế độ thu hồi dầu thải và sử dụng dầu tái sinh Điều 1. - Tất cả các đơn vị sản xuất, xây dựng, vận chuyển, thăm dò v.v…và cơ quan Nhà nước có dùng các loại dầu để chạy máy, rửa máy, đều phải thu hồi các loại dầu thải ra. Điều 2. – Các loại dầu thải ra trong quá trình sản xuất quy định theo chế độ này là các loại dầu nhờn, sau khi sử dụng đã mất hoàn toàn hay một phần phẩm chất ban đầu, hoặc đến kỳ hạn phải thay đổi và các nhiên liệu rửa máy gồm có: a) Dầu nhờn các nhóm : dầu động cơ đốt trong (dầu nhờn ô-tô chạy xăng, dầu nhờn máy bay, dầu nhờn diesel…), các loại dầu công nghiệp (dầu máy cơ khí vận tốc cao, dầu công nghiệp số 12, 20, 30, 45, 50, dầu xi-lanh),các dầu nhờn khác (dầu máy nén, dầu biến thế điện, dầu tuyếc-bin…). b) Các loại nhiên liệu dùng để rửa máy (xăng B.70, dầu hỏa, diésel). Điều 3. – Để giữ chất lượng dầu thải, nâng cao phẩm chất dầu tái sinh, tạo điều kiện giảm chi phí về tái sinh, các đơn vị sử dụng dầu khi thu hồi dầu thải phải áp dụng các phương pháp thu hồi phân loại và bảo quản sau đây: a) Thu hồi dầu thải theo từng mã hiệu riêng biệt có thể thu hồi chung những loại dầu có mã hiệu khác nhau nhưng cùng dung cho một loại máy. b) Tuyệt đối không làm lẫn lộn dầu thải với các loại dầu mỡ, dầu chuyển động và nhiên liệu rửa máy. c) Dầu thải có nhiều chất bẩn và tạp chất phải thu hồi riêng không để chung với dầu ít bẩn và ít tạp chất. d) Dầu thải thu hồi phải bảo quản cẩn thận và phải tuân theo các quy định kỹ thuật bảo quản các nhiên liệu lỏng dễ cháy.
{ "issuing_agency": "Tổng cục Vật tư", "promulgation_date": "24/12/1964", "sign_number": "377-TVT-KT", "signer": "Lê Hoàng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. - Tất cả các đơn vị sản xuất, xây dựng, vận chuyển, thăm dò v.v…và cơ quan Nhà nước có dùng các loại dầu để chạy máy, rửa máy, đều phải thu hồi các loại dầu thải ra. Điều 2. – Các loại dầu thải ra trong quá trình sản xuất quy định theo chế độ này là các loại dầu nhờn, sau khi sử dụng đã mất hoàn toàn hay một phần phẩm chất ban đầu, hoặc đến kỳ hạn phải thay đổi và các nhiên liệu rửa máy gồm có: a) Dầu nhờn các nhóm : dầu động cơ đốt trong (dầu nhờn ô-tô chạy xăng, dầu nhờn máy bay, dầu nhờn diesel…), các loại dầu công nghiệp (dầu máy cơ khí vận tốc cao, dầu công nghiệp số 12, 20, 30, 45, 50, dầu xi-lanh),các dầu nhờn khác (dầu máy nén, dầu biến thế điện, dầu tuyếc-bin…). b) Các loại nhiên liệu dùng để rửa máy (xăng B.70, dầu hỏa, diésel). Điều 3. – Để giữ chất lượng dầu thải, nâng cao phẩm chất dầu tái sinh, tạo điều kiện giảm chi phí về tái sinh, các đơn vị sử dụng dầu khi thu hồi dầu thải phải áp dụng các phương pháp thu hồi phân loại và bảo quản sau đây: a) Thu hồi dầu thải theo từng mã hiệu riêng biệt có thể thu hồi chung những loại dầu có mã hiệu khác nhau nhưng cùng dung cho một loại máy. b) Tuyệt đối không làm lẫn lộn dầu thải với các loại dầu mỡ, dầu chuyển động và nhiên liệu rửa máy. c) Dầu thải có nhiều chất bẩn và tạp chất phải thu hồi riêng không để chung với dầu ít bẩn và ít tạp chất. d) Dầu thải thu hồi phải bảo quản cẩn thận và phải tuân theo các quy định kỹ thuật bảo quản các nhiên liệu lỏng dễ cháy.
Điều 3 Quyết định 377-TVT-KT chế độ thu hồi dầu thải và sử dụng dầu tái sinh
Điều 211 Luật đất đai 2013 số 45/2013/QH13 mới nhất Điều 174 của Luật này; hộ gia đình, cá nhân có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều 179 của Luật này. 2. Trường hợp nhà đầu tư được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm để đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp khu chế xuất mà đã cho thuê lại đất có kết cấu hạ tầng theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì phải nộp tiền cho Nhà nước theo quy định của Chính phủ; người thuê lại đất có quyền và nghĩa vụ như được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê sau khi chủ đầu tư đã nộp đủ tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước. 3. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đã được giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, khi hết thời hạn sử dụng đất nếu có nhu cầu thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 126 của Luật này. Thời hạn sử dụng đất được tính từ ngày 15 tháng 10 năm 2013 đối với trường hợp hết hạn vào ngày 15 tháng 10 năm 2013 theo quy định của Luật đất đai năm 2003; tính từ ngày hết thời hạn giao đất đối với trường hợp hết hạn sau ngày 15 tháng 10 năm 2013. 4. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì thời hạn sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận tính từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành. 5. Đối với đất được Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng theo dự án, đất có nguồn gốc trúng đấu giá quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 của các tổ chức kinh tế sử dụng mà không xác định thời hạn sử dụng đất thì thời hạn sử dụng đất được thực hiện theo quy định của Chính phủ. 6. Đối với những dự án, hạng mục đã chi trả xong bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì không áp dụng theo quy định của Luật này. Trường hợp những dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án đã được phê duyệt trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng theo quy định của Luật này. 7. Đối với trường hợp được giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà người sử dụng đất chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính thì thời điểm tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của Chính phủ. 8. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng diện tích đất nông nghiệp được giao vượt hạn mức trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì phải chuyển sang thuê đất theo quy định của Luật này. 9. Chính phủ quy định việc xử lý đối với một số trường hợp cụ thể đang sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai và các trường hợp đã bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành. Điều 211. Hiệu lực thi hành 1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2014. Luật đất đai số 13/2003/QH11 và Nghị quyết số 49/2013/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2013 của Quốc hội về kéo dài thời hạn sử dụng đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối của hộ gia đình, cá nhân hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực. 2. Bãi bỏ Điều 57 của Luật hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11; Điều 2 của Luật số 34/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật nhà ở và Điều 121 của Luật đất đai; Điều 4 của Luật số 38/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản; Điều 264 của Luật tố tụng hành chính số 64/2010/QH12; các quy định về trưng dụng đất trong Luật trưng mua, trưng dụng tài sản số 15/2008/QH12.
{ "issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "29/11/2013", "sign_number": "45/2013/QH13", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Luật" }
Điều 174 của Luật này; hộ gia đình, cá nhân có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều 179 của Luật này. 2. Trường hợp nhà đầu tư được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm để đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp khu chế xuất mà đã cho thuê lại đất có kết cấu hạ tầng theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì phải nộp tiền cho Nhà nước theo quy định của Chính phủ; người thuê lại đất có quyền và nghĩa vụ như được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê sau khi chủ đầu tư đã nộp đủ tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước. 3. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đã được giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, khi hết thời hạn sử dụng đất nếu có nhu cầu thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 126 của Luật này. Thời hạn sử dụng đất được tính từ ngày 15 tháng 10 năm 2013 đối với trường hợp hết hạn vào ngày 15 tháng 10 năm 2013 theo quy định của Luật đất đai năm 2003; tính từ ngày hết thời hạn giao đất đối với trường hợp hết hạn sau ngày 15 tháng 10 năm 2013. 4. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì thời hạn sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận tính từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành. 5. Đối với đất được Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng theo dự án, đất có nguồn gốc trúng đấu giá quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 của các tổ chức kinh tế sử dụng mà không xác định thời hạn sử dụng đất thì thời hạn sử dụng đất được thực hiện theo quy định của Chính phủ. 6. Đối với những dự án, hạng mục đã chi trả xong bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì không áp dụng theo quy định của Luật này. Trường hợp những dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án đã được phê duyệt trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng theo quy định của Luật này. 7. Đối với trường hợp được giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà người sử dụng đất chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính thì thời điểm tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của Chính phủ. 8. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng diện tích đất nông nghiệp được giao vượt hạn mức trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì phải chuyển sang thuê đất theo quy định của Luật này. 9. Chính phủ quy định việc xử lý đối với một số trường hợp cụ thể đang sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai và các trường hợp đã bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành. Điều 211. Hiệu lực thi hành 1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2014. Luật đất đai số 13/2003/QH11 và Nghị quyết số 49/2013/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2013 của Quốc hội về kéo dài thời hạn sử dụng đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối của hộ gia đình, cá nhân hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực. 2. Bãi bỏ Điều 57 của Luật hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11; Điều 2 của Luật số 34/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật nhà ở và Điều 121 của Luật đất đai; Điều 4 của Luật số 38/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản; Điều 264 của Luật tố tụng hành chính số 64/2010/QH12; các quy định về trưng dụng đất trong Luật trưng mua, trưng dụng tài sản số 15/2008/QH12.
Điều 211 Luật đất đai 2013 số 45/2013/QH13 mới nhất
Điều 2 Quyết định 1737/QĐ-CTN năm 2013 về cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 208 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "24/09/2013", "sign_number": "1737/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 208 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1737/QĐ-CTN năm 2013 về cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 4 Nghị định 143-CP Điều lệ về phạt vi cảnh Điều 1. - Mọi cơ quan Nhà nước, xí nghiệp, mọi tổ chức xã hội, mọi công dân có nghĩa vụ tuân theo các quy tắc về trật tự an toàn xã hội. Mọi người có nghĩa vụ và đều được khuyến khích góp phần vào việc xây dựng, củng cố trật tự an toàn xã hội. Điều 2. - Những hành vi xâm phạm đến trật tự an toàn xã hội mà có tính chất đơn giản, rõ ràng và hậu quả không nghiêm trọng, chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chưa đến mức xử phạt bằng các biện pháp hành chính khác là phạm pháp vi cảnh và có thể bị xử lý bằng các hình thức sau đây: Cảnh cáo; Phạt tiền từ 1 đồng đến 10 đồng; Phạt lao động công ích từ 1 ngày đến 3 ngày; Phạt giam từ 1 ngày đến 3 ngày. Điều 3. - Một người cùng một lúc mà phạm vào nhiều điều khoản quy định trong chương II của bản Điều lệ này, thì bị xét phạt riêng về từng hành vi, nhưng tổng hợp lại cũng không bị phạt quá mức tối đa nói trong điều 2. Nhiều người cùng phạm vào một điều khoản quy định trong chương II của bản Điều lệ này, thì bị xét phạt riêng từng người, có phân biệt tùy theo tính chất và mức độ lỗi của mỗi người. Điều 4. - Đối với những hành vi xâm phạm đến trật tự an toàn xã hội xảy ra trong hoạt động của các cơ quan, xí nghiệp, hoặc của các tổ chức xã hội, thì phạt người có hành vi trực tiếp; nếu do lệnh của người chỉ huy, người phụ trách thì phạt những người này.
{ "issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "27/05/1977", "sign_number": "143-CP", "signer": "Phạm Hùng", "type": "Nghị định" }
Điều 1. - Mọi cơ quan Nhà nước, xí nghiệp, mọi tổ chức xã hội, mọi công dân có nghĩa vụ tuân theo các quy tắc về trật tự an toàn xã hội. Mọi người có nghĩa vụ và đều được khuyến khích góp phần vào việc xây dựng, củng cố trật tự an toàn xã hội. Điều 2. - Những hành vi xâm phạm đến trật tự an toàn xã hội mà có tính chất đơn giản, rõ ràng và hậu quả không nghiêm trọng, chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chưa đến mức xử phạt bằng các biện pháp hành chính khác là phạm pháp vi cảnh và có thể bị xử lý bằng các hình thức sau đây: Cảnh cáo; Phạt tiền từ 1 đồng đến 10 đồng; Phạt lao động công ích từ 1 ngày đến 3 ngày; Phạt giam từ 1 ngày đến 3 ngày. Điều 3. - Một người cùng một lúc mà phạm vào nhiều điều khoản quy định trong chương II của bản Điều lệ này, thì bị xét phạt riêng về từng hành vi, nhưng tổng hợp lại cũng không bị phạt quá mức tối đa nói trong điều 2. Nhiều người cùng phạm vào một điều khoản quy định trong chương II của bản Điều lệ này, thì bị xét phạt riêng từng người, có phân biệt tùy theo tính chất và mức độ lỗi của mỗi người. Điều 4. - Đối với những hành vi xâm phạm đến trật tự an toàn xã hội xảy ra trong hoạt động của các cơ quan, xí nghiệp, hoặc của các tổ chức xã hội, thì phạt người có hành vi trực tiếp; nếu do lệnh của người chỉ huy, người phụ trách thì phạt những người này.
Điều 4 Nghị định 143-CP Điều lệ về phạt vi cảnh
Điều 4 Quyết định 936/2002/QĐ-NHNN chuẩn y Điều lệ tổ chức hoạt động Ngân hàng Đầu tư phát triển Việt Nam Điều 1.- Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam gồm 9 Chương và 54 Điều. Điều 2.- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam được thực hiện sau khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chuẩn y. Điều 3.- Các thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc, Chánh Văn phòng, Trưởng các Phòng, Ban tại Trụ sở chính, Chủ tịch, Giám đốc Công ty trực thuộc, Giám đốc Sở giao dịch, Chi nhánh, Văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. ĐIỀU LỆ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 54/QĐ-HĐQT ngày 12/8/2002 của Hội đồng quản trị Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam)
{ "issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "03/09/2002", "sign_number": "936/2002/QĐ-NHNN", "signer": "Trần Minh Tuấn", "type": "Quyết định" }
Điều 1.- Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam gồm 9 Chương và 54 Điều. Điều 2.- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam được thực hiện sau khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chuẩn y. Điều 3.- Các thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc, Chánh Văn phòng, Trưởng các Phòng, Ban tại Trụ sở chính, Chủ tịch, Giám đốc Công ty trực thuộc, Giám đốc Sở giao dịch, Chi nhánh, Văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. ĐIỀU LỆ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 54/QĐ-HĐQT ngày 12/8/2002 của Hội đồng quản trị Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam)
Điều 4 Quyết định 936/2002/QĐ-NHNN chuẩn y Điều lệ tổ chức hoạt động Ngân hàng Đầu tư phát triển Việt Nam
Điều 4 Quyết định 773/1997/QĐ-UB thực hiện Quyết định 118/TTg hỗ trợ người có công Phú Thọ Điều 1: Đối tượng hỗ trợ cải thiện nhà ở: Là đối tượng nói tại điểm 1, điều 1 Quyết định số 118/TTg ngày 27/2/1996 của Thủ tướng Chính phủ đang có hoàn cảnh thực sự khó khăn, không thể tự tạo lập, xây dựng, cải tạo hoặc sửa chữa (gọi chung là cải thiện nhà ở) so với mức trung bình của cộng đồng nơi người có công với Cách mạng đang cư trú đối với vùng nông thôn và dưới mức nhà cấp 4 đối với vùng đô thị (thành phố, thị xã, thị trấn). Điều 2: Nguyên tắc hỗ trợ: 1- Phù hợp với tình hình và khả năng kinh tế xã hội của địa phương. 2- Căn cứ vào công lao của từng người và hoàn cảnh cụ thể của từng gia đình người có công. 3- Không hỗ trợ đồng loạt hoặc bình quân cho tất cả các đối tượng và trong từng loại đối tượng. 4- Việc hỗ trợ người có công với Cách mạng chỉ xét một lần cho một hộ gia đình mà người có công trực tiếp sống và chỉ áp dụng 1 trong các hình thức hỗ trợ nói tại điểm 1, điều 2 Quyết định số 118/TTg ngày 27/2/1996 của Thủ tướng Chính phủ (trừ trường hợp bất khả kháng do thiên tai, hoả hoạn... gây ra). 5- Trường hợp một người thuộc nhiều diện ưu đãi được xét hỗ trợ cải thiện nhà ở thì căn cứ vào mức ưu đãi cao nhất mà người có công với Cách mạng được hưởng để xét hỗ trợ. 6- Trong một hộ gia đình có nhiều thành viên thuộc diện được ưu đãi về nhà ở nếu được xét hỗ trợ cải thiện nhà ở thì được cộng mức ưu đãi của từng người thành mức ưu đãi của cả hộ, nhưng tổng mức hỗ trợ tối đa không vượt quá mức hỗ trợ cao nhất cho một đối tượng trong bản quy định này. 7- Trường hợp người có công với Cách mạng nói ở điểm 1, điều 1 Quyết định số 118/TTg đã mất mà thân nhân chủ yếu của họ (bố, mẹ, vợ, chồng, con hoặc người nuôi dưỡng trực tiếp) thực sự có khó khăn về nhà ở thì xem xét hỗ trợ cải thiện nhà ở theo chính sách hiện hành. Điều 3: Hình thức và nguồn lực hỗ trợ: 1- Hình thức hỗ trợ: - Tặng nhà tình nghĩa - Hỗ trợ kinh phí - Hỗ trợ toàn bộ hay một phần tiền sử dụng đất (theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt) khi mua nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước hoặc khi được giao đất làm nhà ở. Các hình thức hỗ trợ khác như: Vận động ủng hộ, giúp đỡ bằng tiền, vật liệu, ngày công... của các tổ chức kinh tế xã hội và cá nhân để cải thiện nhà ở. 2- Nguồn lực hỗ trợ: Nguồn lực hỗ trợ người có công với Cách mạng cải thiện nhà ở bao gồm: - Quỹ đền ơn đáp nghĩa. - Trích một phần ngân sách các cấp trong kế hoạch hàng năm. Riêng ngân sách tỉnh không trực tiếp chi hỗ trợ cho người có công, mà tuỳ theo số lượng đối tượng người có công ở từng huyện, thành, thị, hàng năm sẽ cân đối hỗ trợ ngân sách huyện để xem xét chi hỗ trợ. - Các nguồn đóng góp, ủng hộ bằng kinh phí hoặc hiện vật của các tổ chức kinh tế - xã hội hoặc cá nhân. - Hỗ trợ giá trị quyền sử dụng đất theo điều 6 của qui định này.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "07/06/1997", "sign_number": "773/1997/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Lâm", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Đối tượng hỗ trợ cải thiện nhà ở: Là đối tượng nói tại điểm 1, điều 1 Quyết định số 118/TTg ngày 27/2/1996 của Thủ tướng Chính phủ đang có hoàn cảnh thực sự khó khăn, không thể tự tạo lập, xây dựng, cải tạo hoặc sửa chữa (gọi chung là cải thiện nhà ở) so với mức trung bình của cộng đồng nơi người có công với Cách mạng đang cư trú đối với vùng nông thôn và dưới mức nhà cấp 4 đối với vùng đô thị (thành phố, thị xã, thị trấn). Điều 2: Nguyên tắc hỗ trợ: 1- Phù hợp với tình hình và khả năng kinh tế xã hội của địa phương. 2- Căn cứ vào công lao của từng người và hoàn cảnh cụ thể của từng gia đình người có công. 3- Không hỗ trợ đồng loạt hoặc bình quân cho tất cả các đối tượng và trong từng loại đối tượng. 4- Việc hỗ trợ người có công với Cách mạng chỉ xét một lần cho một hộ gia đình mà người có công trực tiếp sống và chỉ áp dụng 1 trong các hình thức hỗ trợ nói tại điểm 1, điều 2 Quyết định số 118/TTg ngày 27/2/1996 của Thủ tướng Chính phủ (trừ trường hợp bất khả kháng do thiên tai, hoả hoạn... gây ra). 5- Trường hợp một người thuộc nhiều diện ưu đãi được xét hỗ trợ cải thiện nhà ở thì căn cứ vào mức ưu đãi cao nhất mà người có công với Cách mạng được hưởng để xét hỗ trợ. 6- Trong một hộ gia đình có nhiều thành viên thuộc diện được ưu đãi về nhà ở nếu được xét hỗ trợ cải thiện nhà ở thì được cộng mức ưu đãi của từng người thành mức ưu đãi của cả hộ, nhưng tổng mức hỗ trợ tối đa không vượt quá mức hỗ trợ cao nhất cho một đối tượng trong bản quy định này. 7- Trường hợp người có công với Cách mạng nói ở điểm 1, điều 1 Quyết định số 118/TTg đã mất mà thân nhân chủ yếu của họ (bố, mẹ, vợ, chồng, con hoặc người nuôi dưỡng trực tiếp) thực sự có khó khăn về nhà ở thì xem xét hỗ trợ cải thiện nhà ở theo chính sách hiện hành. Điều 3: Hình thức và nguồn lực hỗ trợ: 1- Hình thức hỗ trợ: - Tặng nhà tình nghĩa - Hỗ trợ kinh phí - Hỗ trợ toàn bộ hay một phần tiền sử dụng đất (theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt) khi mua nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước hoặc khi được giao đất làm nhà ở. Các hình thức hỗ trợ khác như: Vận động ủng hộ, giúp đỡ bằng tiền, vật liệu, ngày công... của các tổ chức kinh tế xã hội và cá nhân để cải thiện nhà ở. 2- Nguồn lực hỗ trợ: Nguồn lực hỗ trợ người có công với Cách mạng cải thiện nhà ở bao gồm: - Quỹ đền ơn đáp nghĩa. - Trích một phần ngân sách các cấp trong kế hoạch hàng năm. Riêng ngân sách tỉnh không trực tiếp chi hỗ trợ cho người có công, mà tuỳ theo số lượng đối tượng người có công ở từng huyện, thành, thị, hàng năm sẽ cân đối hỗ trợ ngân sách huyện để xem xét chi hỗ trợ. - Các nguồn đóng góp, ủng hộ bằng kinh phí hoặc hiện vật của các tổ chức kinh tế - xã hội hoặc cá nhân. - Hỗ trợ giá trị quyền sử dụng đất theo điều 6 của qui định này.
Điều 4 Quyết định 773/1997/QĐ-UB thực hiện Quyết định 118/TTg hỗ trợ người có công Phú Thọ
Điều 30 Quyết định 179-TC/QĐ/BH cho phép công ty Bảo việt tiến hành bảo hiểm theo nguyên tắc tự nguyện Điều 1. Theo những điều quy định trong Quy tắc này, Công ty Bảo hiểm Việt Nam (gọi tắt là BAOVIET) nhận bảo hiểm cho thuyền viên về những tai nạn gây thiệt hại thân thể trong khi đang làm việc và sinh hoạt trên các phương tiện lưu thông trên sông, ngòi, hồ, kênh rạch, đầm, phá, vùng biển thuộc phạm vị hoạt động hoặc trong lúc đang thừa hành công việc ở trên bờ hoặc dưới nước. Điều 2. Thuyền viên được bảo hiểm bao gồm thuyền trưởng, thuyền phó, máy trưởng, máy phó, các sĩ quan thuỷ thủ, thợ máy, nhân viên phục vụ, cán bộ khoa học kỹ thuật làm công tác nghiên cứu, chuyên gia, thực tập sinh hoặc những người lao động chính, lao động phụ làm việc trên tàu thuyền hoặc phương tiện thuỷ như phà, xà lan... (gọi chung là tàu thuyền). Điều 3. 1. Khi tham gia bảo hiểm, thuyền viên tự lựa chọn mức quyền lợi cao nhất cho mình theo các quy định của BAOVIET. 2. Thuyền viên được bảo hiểm theo Quy tắc này vẫn được hưởng mọi quyền lợi theo chế độ bảo hiểm xã hội.
{ "issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "08/07/1986", "sign_number": "179-TC/QĐ/BH", "signer": "Ngô Thiết Thạch", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Theo những điều quy định trong Quy tắc này, Công ty Bảo hiểm Việt Nam (gọi tắt là BAOVIET) nhận bảo hiểm cho thuyền viên về những tai nạn gây thiệt hại thân thể trong khi đang làm việc và sinh hoạt trên các phương tiện lưu thông trên sông, ngòi, hồ, kênh rạch, đầm, phá, vùng biển thuộc phạm vị hoạt động hoặc trong lúc đang thừa hành công việc ở trên bờ hoặc dưới nước. Điều 2. Thuyền viên được bảo hiểm bao gồm thuyền trưởng, thuyền phó, máy trưởng, máy phó, các sĩ quan thuỷ thủ, thợ máy, nhân viên phục vụ, cán bộ khoa học kỹ thuật làm công tác nghiên cứu, chuyên gia, thực tập sinh hoặc những người lao động chính, lao động phụ làm việc trên tàu thuyền hoặc phương tiện thuỷ như phà, xà lan... (gọi chung là tàu thuyền). Điều 3. 1. Khi tham gia bảo hiểm, thuyền viên tự lựa chọn mức quyền lợi cao nhất cho mình theo các quy định của BAOVIET. 2. Thuyền viên được bảo hiểm theo Quy tắc này vẫn được hưởng mọi quyền lợi theo chế độ bảo hiểm xã hội.
Điều 30 Quyết định 179-TC/QĐ/BH cho phép công ty Bảo việt tiến hành bảo hiểm theo nguyên tắc tự nguyện
Điều 37 Quyết định 179-TC/QĐ/BH cho phép công ty Bảo việt tiến hành bảo hiểm theo nguyên tắc tự nguyện Điều 16. Trong trường hợp cần thiết do yêu cầu của BAOVIET, thuyền viên được bảo hiểm hoặc người đại diện có thẩm quyền phải chứng minh được tai nạn xảy ra không phải do những nguyên nhân loại trừ trong Điều 6, Chương III của Quy tắc này.
{ "issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "08/07/1986", "sign_number": "179-TC/QĐ/BH", "signer": "Ngô Thiết Thạch", "type": "Quyết định" }
Điều 16. Trong trường hợp cần thiết do yêu cầu của BAOVIET, thuyền viên được bảo hiểm hoặc người đại diện có thẩm quyền phải chứng minh được tai nạn xảy ra không phải do những nguyên nhân loại trừ trong Điều 6, Chương III của Quy tắc này.
Điều 37 Quyết định 179-TC/QĐ/BH cho phép công ty Bảo việt tiến hành bảo hiểm theo nguyên tắc tự nguyện
Điều 38 Quyết định 179-TC/QĐ/BH cho phép công ty Bảo việt tiến hành bảo hiểm theo nguyên tắc tự nguyện Điều 17. Thuyền viên tham gia bảo hiểm bị tai nạn chết hoặc bị thương nói ở Điều 4 và 5, Chương II trong Quy tắc này sẽ được BAOVIET bồi thường. Mức bồi thường cao nhất trong trường hợp bị chết hoặc mất hoàn toàn khả năng lao động là số tiền được ghi trong Giấy chứng nhận bảo hiểm.
{ "issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "08/07/1986", "sign_number": "179-TC/QĐ/BH", "signer": "Ngô Thiết Thạch", "type": "Quyết định" }
Điều 17. Thuyền viên tham gia bảo hiểm bị tai nạn chết hoặc bị thương nói ở Điều 4 và 5, Chương II trong Quy tắc này sẽ được BAOVIET bồi thường. Mức bồi thường cao nhất trong trường hợp bị chết hoặc mất hoàn toàn khả năng lao động là số tiền được ghi trong Giấy chứng nhận bảo hiểm.
Điều 38 Quyết định 179-TC/QĐ/BH cho phép công ty Bảo việt tiến hành bảo hiểm theo nguyên tắc tự nguyện
Điều 5 Quyết định 243/QĐ-UB 1992 xử lý hành chính hành vi vi phạm để xây dựng quản lý đô thị An Giang Điều 1. Hành vi vi phạm về xây dựng và quản lý đô thị bị xử lý hành chính quy định trong bản quy định này là hành vi do cá nhân, tổ chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Điều 2. Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm về xây dựng và quản lý đô thị tùy theo tính chất và mức độ vi phạm mà bị xử lý bằng 1 trong các hình thức phạt chính sau đây: 1. Cảnh cáo. 2. Phạt tiền. Ngoài ra cá nhân, tổ chức, tùy theo mức độ vi phạm còn có thể bị xử lý bằng 1 hay nhiều hình thức phạt sau đây: 1. Tước quyền sử dụng giấy phép có liên quan đến việc vi phạm. 2. Tịch thu thiết bị, phương tiện, dụng cụ vi phạm hoặc có liên quan trực tiếp đến việc vi phạm. 3. Buộc khôi phục lại tình trạng đã bị thay đổi do vi phạm gây ra hoặc thuộc tháo gỡ công trình do xây dựng trái phép (người vi phạm phải chịu hoàn toàn phí tổn do việc tháo dỡ và cả tổn thất khi xử lý). - Buộc phải sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại do việc vi phạm gây ra. Điều 3. Mọi hành vi về xây dựng và quản lý đô thị phải được phát hiện kịp thời, xử lý nghiêm minh. Nghiêm trọng sẽ bị truy tố trước pháp luật.
{ "issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "08/06/1992", "sign_number": "243/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Hữu Khánh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Hành vi vi phạm về xây dựng và quản lý đô thị bị xử lý hành chính quy định trong bản quy định này là hành vi do cá nhân, tổ chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Điều 2. Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm về xây dựng và quản lý đô thị tùy theo tính chất và mức độ vi phạm mà bị xử lý bằng 1 trong các hình thức phạt chính sau đây: 1. Cảnh cáo. 2. Phạt tiền. Ngoài ra cá nhân, tổ chức, tùy theo mức độ vi phạm còn có thể bị xử lý bằng 1 hay nhiều hình thức phạt sau đây: 1. Tước quyền sử dụng giấy phép có liên quan đến việc vi phạm. 2. Tịch thu thiết bị, phương tiện, dụng cụ vi phạm hoặc có liên quan trực tiếp đến việc vi phạm. 3. Buộc khôi phục lại tình trạng đã bị thay đổi do vi phạm gây ra hoặc thuộc tháo gỡ công trình do xây dựng trái phép (người vi phạm phải chịu hoàn toàn phí tổn do việc tháo dỡ và cả tổn thất khi xử lý). - Buộc phải sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại do việc vi phạm gây ra. Điều 3. Mọi hành vi về xây dựng và quản lý đô thị phải được phát hiện kịp thời, xử lý nghiêm minh. Nghiêm trọng sẽ bị truy tố trước pháp luật.
Điều 5 Quyết định 243/QĐ-UB 1992 xử lý hành chính hành vi vi phạm để xây dựng quản lý đô thị An Giang
Điều 4 Quyết định 1877/1998/QĐ-UB-QLĐT quy định đền bù, trợ cấp thiệt hại trong công trình quy hoạch xây dựng chung cư Phan Văn Trị, phường 2 quận 5 Điều 1.- Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý và bố trí sử dụng theo quy định của pháp luật. Các tổ chức, gia đình và cá nhân trong phạm vi khu vực xây dựng công trình phải chấp hành quyết định di chuyển và quy định về đền bù, trợ cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền của thành phố. Điều 2.- Nhà nước bảo đảm các quyền lợi hợp pháp bị thiệt hại của các tổ chức, gia đình, cá nhân khi thực hiện di chuyển và được tạo điều kiện ổn định lại chỗ ở và sinh hoạt đời sống. Điều 3.- Đơn vị chủ đầu tư công trình phải chấp hành đúng trình tự, thủ tục pháp lý khi tiến hành công tác giải tỏa và chịu trách nhiệm thanh toán tiền đền bù, trợ cấp thiệt hại về đất và tài sản hiện có trên đất cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân bị thu hồi đất trên cơ sở Bản quy định này. Phần II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "09/04/1998", "sign_number": "1877/1998/QĐ-UB-QLĐT", "signer": "Vũ Hùng Việt", "type": "Quyết định" }
Điều 1.- Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý và bố trí sử dụng theo quy định của pháp luật. Các tổ chức, gia đình và cá nhân trong phạm vi khu vực xây dựng công trình phải chấp hành quyết định di chuyển và quy định về đền bù, trợ cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền của thành phố. Điều 2.- Nhà nước bảo đảm các quyền lợi hợp pháp bị thiệt hại của các tổ chức, gia đình, cá nhân khi thực hiện di chuyển và được tạo điều kiện ổn định lại chỗ ở và sinh hoạt đời sống. Điều 3.- Đơn vị chủ đầu tư công trình phải chấp hành đúng trình tự, thủ tục pháp lý khi tiến hành công tác giải tỏa và chịu trách nhiệm thanh toán tiền đền bù, trợ cấp thiệt hại về đất và tài sản hiện có trên đất cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân bị thu hồi đất trên cơ sở Bản quy định này. Phần II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ.
Điều 4 Quyết định 1877/1998/QĐ-UB-QLĐT quy định đền bù, trợ cấp thiệt hại trong công trình quy hoạch xây dựng chung cư Phan Văn Trị, phường 2 quận 5
Điều 2 Quyết định 686/2006/QĐ-CTN cho trở lại quốc tịch Việt Nam ông bà Ngô Minh Ngọc, Đinh Thị Hường,Vũ Công Long Điều 1. Cho trở lại quốc tịch Việt Nam đối với 3 ông (bà) có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các ông (bà) có tên trong danh sách nói tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "07/06/2006", "sign_number": "686/2006/QĐ-CTN", "signer": "Trần Đức Lương", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho trở lại quốc tịch Việt Nam đối với 3 ông (bà) có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các ông (bà) có tên trong danh sách nói tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 686/2006/QĐ-CTN cho trở lại quốc tịch Việt Nam ông bà Ngô Minh Ngọc, Đinh Thị Hường,Vũ Công Long
Điều 2 Thông tư 156/2014/TT-BTC sửa đổi 135/2008/TT-BTC khuyến khích xã hội hoá giáo dục dạy nghề y tế thể thao mới nhất Điều 18 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 59/2014/NĐ-CP) như sau: “e) Ban hành mức miễn, giảm tiền thuê đất cụ thể theo từng lĩnh vực và khu vực địa bàn ưu đãi xã hội hóa tại địa phương sau khi có ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp. Chỉ đạo Cục thuế chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường và Sở chuyên ngành về xã hội hóa có liên quan tiến hành giám sát việc thực hiện của các dự án xã hội hóa theo đúng điều kiện và tiêu chí đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp phát hiện cơ sở thực hiện xã hội hóa không đáp ứng đủ điều kiện và tiêu chí đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định bãi bỏ các ưu đãi theo quy định của pháp luật.” 5. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Mục XIV về Tổ chức thực hiện như sau: “XIV. Tổ chức thực hiện 1. Trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hóa được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc bàn giao đất đã giải phóng mặt bằng có nguồn gốc là đất ở, đất đô thị từ ngày Nghị định số 69/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành đến ngày Nghị định số 59/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành và đáp ứng điều kiện được hưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định tại Điều 2 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP, nhưng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa ban hành Quy định về chế độ miễn, giảm thu tiền thuê đất theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP nên cơ quan nhà nước chưa xác định được tiền thuê đất phải nộp của dự án thì nay được hưởng mức miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định số 59/2014/NĐ-CP như sau: a) Cơ sở thực hiện xã hội hóa sử dụng đất ở tại nông thôn được hưởng mức miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại điểm 1 Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 59/2014/NĐ-CP của Chính phủ. b) Cơ sở thực hiện xã hội hóa sử dụng đất đô thị được hưởng mức miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Điểm 2 Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 59/2014/NĐ-CP của Chính phủ. c) Đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa đã được Nhà nước giao đất mà được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất và đã nộp phần tiền sử dụng đất không được giảm (nếu có) theo quy định của pháp luật về khuyến khích xã hội hoá trước ngày Nghị định số 59/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn sử dụng đất còn lại mà không phải chuyển sang thuê đất; trường hợp chuyển sang thuê đất thì không phải nộp tiền thuê đất trong thời hạn đã được giao đất. Khi hết thời hạn sử dụng đất, nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn sau ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì phải chuyển sang thuê đất theo quy định của pháp luật về thu tiền thuê đất tại thời điểm được gia hạn. 2. Cơ sở thực hiện xã hội hóa được Nhà nước giao đất, cho thuê đất đã giải phóng mặt bằng để xây dựng công trình xã hội hóa từ ngày Nghị định số 69/2008/NĐ-CP/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành đến trước ngày Nghị định số 59/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành mà Nhà nước không yêu cầu nộp tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng thì cơ sở thực hiện xã hội hóa không phải hoàn trả Nhà nước số tiền này. 3. Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 trở về sau thì việc cho thuê đất, xử lý tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với dự án xã hội hóa được thực hiện theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, điểm 5 Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 59/2014/NĐ-CP; một số nội dung này được hướng dẫn như sau: a) Các cơ sở ngoài công lập thuộc các lĩnh vực quy định tại Điều 1 của Thông tư này được thành lập theo Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19 tháng 8 năm 1999; Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ, có đủ điều kiện hưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hoá theo quy định tại Thông tư này thì đăng ký với cơ quan cấp phép hoạt động và cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hưởng các chính sách ưu đãi theo hướng dẫn tại Thông tư này. b) Các cơ sở ngoài công lập thuộc các lĩnh vực quy định tại Điều 1 của Thông tư này được thành lập theo Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19 tháng 8 năm 1999; Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ, không đủ điều kiện hưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hoá theo quy định tại Thông tư này thì chấm dứt việc hưởng chính sách ưu đãi về xã hội hoá. c) Các tổ chức, cá nhân thành lập hoạt động theo Luật Doanh nghiệp đang có các dự án độc lập hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa thuộc danh mục quy định của Thủ tướng Chính phủ đăng ký với cơ quan cấp phép hoạt động và cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được xem xét hưởng các chính sách ưu đãi theo hướng dẫn tại Thông tư này.” Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 12 năm 2014. 2. Các trường hợp phát sinh kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2014 được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 59/2014/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này. 3. Bãi bỏ Khoản 3 Mục III, điểm b Khoản 5 Mục XIII Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được xem xét, giải quyết
{ "issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "23/10/2014", "sign_number": "156/2014/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư" }
Điều 18 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 59/2014/NĐ-CP) như sau: “e) Ban hành mức miễn, giảm tiền thuê đất cụ thể theo từng lĩnh vực và khu vực địa bàn ưu đãi xã hội hóa tại địa phương sau khi có ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp. Chỉ đạo Cục thuế chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường và Sở chuyên ngành về xã hội hóa có liên quan tiến hành giám sát việc thực hiện của các dự án xã hội hóa theo đúng điều kiện và tiêu chí đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp phát hiện cơ sở thực hiện xã hội hóa không đáp ứng đủ điều kiện và tiêu chí đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định bãi bỏ các ưu đãi theo quy định của pháp luật.” 5. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Mục XIV về Tổ chức thực hiện như sau: “XIV. Tổ chức thực hiện 1. Trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hóa được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc bàn giao đất đã giải phóng mặt bằng có nguồn gốc là đất ở, đất đô thị từ ngày Nghị định số 69/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành đến ngày Nghị định số 59/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành và đáp ứng điều kiện được hưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định tại Điều 2 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP, nhưng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa ban hành Quy định về chế độ miễn, giảm thu tiền thuê đất theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP nên cơ quan nhà nước chưa xác định được tiền thuê đất phải nộp của dự án thì nay được hưởng mức miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định số 59/2014/NĐ-CP như sau: a) Cơ sở thực hiện xã hội hóa sử dụng đất ở tại nông thôn được hưởng mức miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại điểm 1 Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 59/2014/NĐ-CP của Chính phủ. b) Cơ sở thực hiện xã hội hóa sử dụng đất đô thị được hưởng mức miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Điểm 2 Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 59/2014/NĐ-CP của Chính phủ. c) Đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa đã được Nhà nước giao đất mà được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất và đã nộp phần tiền sử dụng đất không được giảm (nếu có) theo quy định của pháp luật về khuyến khích xã hội hoá trước ngày Nghị định số 59/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn sử dụng đất còn lại mà không phải chuyển sang thuê đất; trường hợp chuyển sang thuê đất thì không phải nộp tiền thuê đất trong thời hạn đã được giao đất. Khi hết thời hạn sử dụng đất, nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn sau ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì phải chuyển sang thuê đất theo quy định của pháp luật về thu tiền thuê đất tại thời điểm được gia hạn. 2. Cơ sở thực hiện xã hội hóa được Nhà nước giao đất, cho thuê đất đã giải phóng mặt bằng để xây dựng công trình xã hội hóa từ ngày Nghị định số 69/2008/NĐ-CP/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành đến trước ngày Nghị định số 59/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành mà Nhà nước không yêu cầu nộp tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng thì cơ sở thực hiện xã hội hóa không phải hoàn trả Nhà nước số tiền này. 3. Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 trở về sau thì việc cho thuê đất, xử lý tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với dự án xã hội hóa được thực hiện theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, điểm 5 Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 59/2014/NĐ-CP; một số nội dung này được hướng dẫn như sau: a) Các cơ sở ngoài công lập thuộc các lĩnh vực quy định tại Điều 1 của Thông tư này được thành lập theo Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19 tháng 8 năm 1999; Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ, có đủ điều kiện hưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hoá theo quy định tại Thông tư này thì đăng ký với cơ quan cấp phép hoạt động và cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hưởng các chính sách ưu đãi theo hướng dẫn tại Thông tư này. b) Các cơ sở ngoài công lập thuộc các lĩnh vực quy định tại Điều 1 của Thông tư này được thành lập theo Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19 tháng 8 năm 1999; Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ, không đủ điều kiện hưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hoá theo quy định tại Thông tư này thì chấm dứt việc hưởng chính sách ưu đãi về xã hội hoá. c) Các tổ chức, cá nhân thành lập hoạt động theo Luật Doanh nghiệp đang có các dự án độc lập hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa thuộc danh mục quy định của Thủ tướng Chính phủ đăng ký với cơ quan cấp phép hoạt động và cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được xem xét hưởng các chính sách ưu đãi theo hướng dẫn tại Thông tư này.” Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 12 năm 2014. 2. Các trường hợp phát sinh kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2014 được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 59/2014/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này. 3. Bãi bỏ Khoản 3 Mục III, điểm b Khoản 5 Mục XIII Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được xem xét, giải quyết
Điều 2 Thông tư 156/2014/TT-BTC sửa đổi 135/2008/TT-BTC khuyến khích xã hội hoá giáo dục dạy nghề y tế thể thao mới nhất
Điều 3 Quyết định 243/1998/QĐ-UB Bản quy định tạm thời công tác khen thưởng Điều 1. Bản quy định này hướng dẫn thực hiện các hình thức, đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Nghị định số 56/1998/NĐ-CP ; trích lập quỹ thi đua khen thưởng và mức thưởng cụ thể kèm theo các hình thức khen thưởng của Chủ tịch nước, Chính phủ, Chủ tịch UBND các cấp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh. Điều 2. Các tập thể và cá nhân lập được thành tích quy định trong các phong trào Thi đua do UBND tỉnh phát động, trong thực hiện nhiệm vụ khó khăn phức tạp, mang lại hiệu quả cao về Kinh tế, Văn hóa - Xã hội, ANQP tiêu biểu cho các đơn vị, địa phương và các tập thể cá nhân đạt các danh hiệu Thi đua đều được các cấp, các ngành khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng. Điều 3. Việc xét khen thưởng phải thực hiện theo nguyên tắc công khai, dân chủ; đảm bảo yêu cầu chính xác và kịp thời. Khen thưởng để ghi nhận thành tích đồng thòi có tác dụng động viên, kích thích phong trào Thi đua trong đơn vị, địa phương ngày càng phát triển.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "24/09/1998", "sign_number": "243/1998/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Quý Đăng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Bản quy định này hướng dẫn thực hiện các hình thức, đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Nghị định số 56/1998/NĐ-CP ; trích lập quỹ thi đua khen thưởng và mức thưởng cụ thể kèm theo các hình thức khen thưởng của Chủ tịch nước, Chính phủ, Chủ tịch UBND các cấp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh. Điều 2. Các tập thể và cá nhân lập được thành tích quy định trong các phong trào Thi đua do UBND tỉnh phát động, trong thực hiện nhiệm vụ khó khăn phức tạp, mang lại hiệu quả cao về Kinh tế, Văn hóa - Xã hội, ANQP tiêu biểu cho các đơn vị, địa phương và các tập thể cá nhân đạt các danh hiệu Thi đua đều được các cấp, các ngành khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng. Điều 3. Việc xét khen thưởng phải thực hiện theo nguyên tắc công khai, dân chủ; đảm bảo yêu cầu chính xác và kịp thời. Khen thưởng để ghi nhận thành tích đồng thòi có tác dụng động viên, kích thích phong trào Thi đua trong đơn vị, địa phương ngày càng phát triển.
Điều 3 Quyết định 243/1998/QĐ-UB Bản quy định tạm thời công tác khen thưởng
Điều 6 Nghị định 54-CP Điều lệ về chế độ hợp đồng kinh tế Điều 1.- Hợp đồng kinh tế là công cụ pháp lý của Nhà nước trong việc xây dựng và phát triển nền kinh tế xã hội chủ nghĩa. Nó góp phần quan trọng trong việc kế hoạch hoá nền kinh tế quốc dân, củng cố chế độ hạch toán kinh tế, tăng cường quản lý kinh tế. Nó làm cho lợi ích của đơn vị kinh tế cơ sở khớp với lợi ích chung của nền kinh tế quốc dân, gắn liền công tác quản lý của Nhà nước với sự tự chịu trách nhiệm của các tổ chức kinh tế cơ sở. Nó xác lập và thắt chặt mối quan hệ hợp tác xã hội chủ nghĩa giữa các bên có liên quan đến việc ký kết hợp đồng kinh tế và thực hiện hợp đồng kinh tế đã ký kết, quy định rõ nghĩa vụ và trách nhiệm cụ thể của từng bên đối với nhau, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên ký kết, giúp đỡ các bên chuẩn bị kế hoạch, xây dựng kế hoạch một cách vững chắc, thực hiện thắng lợi kế hoạch xây Nhà nước với hiệu quả kinh tế cao nhất. Điều 2.- Ký kết hợp đồng kinh tế là một kỷ luật của Nhà nước. Trong mọi hoạt động kinh tế có liên quan với nhau đều bắt buộc phải ký kết hợp đồng kinh tế. Sau khi có số kiểm tra kế hoạch và khi kế hoạch chính thức của Nhà nước được ban hành, các đơn vị, tổ chức cơ quan nói sau đây (gọi tắt là các đơn vị ký kết) phải ký kết hợp đồng kinh tế: - Các tổ chức quốc doanh; - Các tổ chức công tư hợp doanh; - Các cơ quan quản lý Nhà nước, các đơn vị bộ đội, các tổ chức xã hội (gọi tắt đơn vị dự toán); - Hợp tác xã các loại được công nhận theo các điều lệ hiện hành; - Các tổ chức sản xuất tiểu thủ công nghệp và thủ công nghiệp được phép kinh doanh và có tài khoản ở ngân hàng. Không có hợp đồng kinh tế thì không được vay vốn, không được thanh toán. Chỉ được miễn ký kết hợp đồng kinh tế khi phải thi hành lệnh khẩn cấp đặc biệt và khẩn cấp bằng văn bản của Thủ tướng Chính phủ, của Thủ trưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban hành chính khu tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, hoặc trong những việc mua bán, cung ứng vận chuyển nhất thời, đột xuất thực hiện và thanh toán xong trong một lần, hoặc trong những hoạt động kinh tế có tính chất đặc biệt được Hội đồng Chính phủ cho phép. Điều 3.- Sau khi ký kết hợp đồng kinh tế, các bên ký kết có nghĩa vụ hợp tác chặt chẽ, thường xuyên theo dõi giúp đỡ lẫn nhau để thực hiện đầy đủ và nghiêm chỉnh các điều đã cam kết. Hết thời hạn có hiệu lực của hợp đồng kinh tế thì các bên ký kết phải thanh lý hợp đồng. Trường hợp thay đổi tổ chức thì đơn vị, tổ chức, cơ quan nào được chuyển giao nhiệm vụ phải tiếp tục thực hiện hợp đồng kinh tế. Nếu không có đơn vị, tổ chức, cơ quan nào tiếp tục làm nhiệm vụ cũ nữa, thì hợp đồng kinh tế phải được thanh lý trước khi thay đổi tổ chức. Điều 4.- Trách nhiệm ký kết và thực hiện hợp đồng kinh tế là đơn vị ký kết mà thủ trưởng là người đại diện. Thủ trưởng của các bên tham gia hợp đồng vừa phải tranh thủ sự chỉ đạo của các cơ quan quản lý cấp trên, vừa phải cùng các đoàn thể quần chúng đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, động viên cán bộ, công nhân, nhân viên tích cực lao động, phát huy sáng kiến, áp dụng khoa học kỹ thuật, tận dụng mọi tiềm lực của đơn vị để cùng nhau giải quyết những khó khăn, mức mứu trong khi ký kết và thực hiện hợp đồng kinh tế. Điều 5.- Các vụ từ chối, trì hoãn ký kết hợp đồng kinh tế, ký thấp hơn chỉ tiêu pháp lệnh, ký kéo dài kỳ hạn thực hiện hợp đồng kinh tế đã được ký kết, cũng như các vụ tranh chấp trong các trường hợp được miễn ký kết hợp đồng kinh tế đã nói ở điều 2, đều do cơ quan trọng tài kinh tế Nhà nước thuộc các ngành, các cấp xét xử theo bản điều lệ này. Điều 6.- Sau khi có số kiểm tra kế hoạch và khi kế hoạch chính thức được ban hành, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ, các Uỷ ban hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm: a) Phân bổ số kiểm tra và chỉ tiêu kế hoạch đến các đơn vị cơ sở trực thuộc, đồng thời thông báo những phần cần thiết cho các cơ quan có liên quan biết; b) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị cơ sở trực thuộc ký kết hợp đồng kinh tế (hoặc điều chỉnh hợp đồng nếu chi tiêu kế hoạch có thay đổi so với hợp đồng đã ký) và thực hiện hợp đồng kinh tế đã ký kết; c) Kịp thời giải quyết hoặc cùng cơ quan quản lý bên kia bàn bạc giải quyết các mắc mứu khó khăn của đơn vị cơ sở được phát hiện trong quá trình ký kết hợp đồng kinh tế và thực hiện hợp đồng kinh tế đã ký kết. Trong cả hai trường hợp đều phải có văn bản chỉ đạo các đơn vị cơ sở trực thuộc thực hiện.
{ "issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "10/03/1975", "sign_number": "54-CP", "signer": "Lê Thanh Nghị", "type": "Nghị định" }
Điều 1.- Hợp đồng kinh tế là công cụ pháp lý của Nhà nước trong việc xây dựng và phát triển nền kinh tế xã hội chủ nghĩa. Nó góp phần quan trọng trong việc kế hoạch hoá nền kinh tế quốc dân, củng cố chế độ hạch toán kinh tế, tăng cường quản lý kinh tế. Nó làm cho lợi ích của đơn vị kinh tế cơ sở khớp với lợi ích chung của nền kinh tế quốc dân, gắn liền công tác quản lý của Nhà nước với sự tự chịu trách nhiệm của các tổ chức kinh tế cơ sở. Nó xác lập và thắt chặt mối quan hệ hợp tác xã hội chủ nghĩa giữa các bên có liên quan đến việc ký kết hợp đồng kinh tế và thực hiện hợp đồng kinh tế đã ký kết, quy định rõ nghĩa vụ và trách nhiệm cụ thể của từng bên đối với nhau, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên ký kết, giúp đỡ các bên chuẩn bị kế hoạch, xây dựng kế hoạch một cách vững chắc, thực hiện thắng lợi kế hoạch xây Nhà nước với hiệu quả kinh tế cao nhất. Điều 2.- Ký kết hợp đồng kinh tế là một kỷ luật của Nhà nước. Trong mọi hoạt động kinh tế có liên quan với nhau đều bắt buộc phải ký kết hợp đồng kinh tế. Sau khi có số kiểm tra kế hoạch và khi kế hoạch chính thức của Nhà nước được ban hành, các đơn vị, tổ chức cơ quan nói sau đây (gọi tắt là các đơn vị ký kết) phải ký kết hợp đồng kinh tế: - Các tổ chức quốc doanh; - Các tổ chức công tư hợp doanh; - Các cơ quan quản lý Nhà nước, các đơn vị bộ đội, các tổ chức xã hội (gọi tắt đơn vị dự toán); - Hợp tác xã các loại được công nhận theo các điều lệ hiện hành; - Các tổ chức sản xuất tiểu thủ công nghệp và thủ công nghiệp được phép kinh doanh và có tài khoản ở ngân hàng. Không có hợp đồng kinh tế thì không được vay vốn, không được thanh toán. Chỉ được miễn ký kết hợp đồng kinh tế khi phải thi hành lệnh khẩn cấp đặc biệt và khẩn cấp bằng văn bản của Thủ tướng Chính phủ, của Thủ trưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban hành chính khu tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, hoặc trong những việc mua bán, cung ứng vận chuyển nhất thời, đột xuất thực hiện và thanh toán xong trong một lần, hoặc trong những hoạt động kinh tế có tính chất đặc biệt được Hội đồng Chính phủ cho phép. Điều 3.- Sau khi ký kết hợp đồng kinh tế, các bên ký kết có nghĩa vụ hợp tác chặt chẽ, thường xuyên theo dõi giúp đỡ lẫn nhau để thực hiện đầy đủ và nghiêm chỉnh các điều đã cam kết. Hết thời hạn có hiệu lực của hợp đồng kinh tế thì các bên ký kết phải thanh lý hợp đồng. Trường hợp thay đổi tổ chức thì đơn vị, tổ chức, cơ quan nào được chuyển giao nhiệm vụ phải tiếp tục thực hiện hợp đồng kinh tế. Nếu không có đơn vị, tổ chức, cơ quan nào tiếp tục làm nhiệm vụ cũ nữa, thì hợp đồng kinh tế phải được thanh lý trước khi thay đổi tổ chức. Điều 4.- Trách nhiệm ký kết và thực hiện hợp đồng kinh tế là đơn vị ký kết mà thủ trưởng là người đại diện. Thủ trưởng của các bên tham gia hợp đồng vừa phải tranh thủ sự chỉ đạo của các cơ quan quản lý cấp trên, vừa phải cùng các đoàn thể quần chúng đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, động viên cán bộ, công nhân, nhân viên tích cực lao động, phát huy sáng kiến, áp dụng khoa học kỹ thuật, tận dụng mọi tiềm lực của đơn vị để cùng nhau giải quyết những khó khăn, mức mứu trong khi ký kết và thực hiện hợp đồng kinh tế. Điều 5.- Các vụ từ chối, trì hoãn ký kết hợp đồng kinh tế, ký thấp hơn chỉ tiêu pháp lệnh, ký kéo dài kỳ hạn thực hiện hợp đồng kinh tế đã được ký kết, cũng như các vụ tranh chấp trong các trường hợp được miễn ký kết hợp đồng kinh tế đã nói ở điều 2, đều do cơ quan trọng tài kinh tế Nhà nước thuộc các ngành, các cấp xét xử theo bản điều lệ này. Điều 6.- Sau khi có số kiểm tra kế hoạch và khi kế hoạch chính thức được ban hành, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ, các Uỷ ban hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm: a) Phân bổ số kiểm tra và chỉ tiêu kế hoạch đến các đơn vị cơ sở trực thuộc, đồng thời thông báo những phần cần thiết cho các cơ quan có liên quan biết; b) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị cơ sở trực thuộc ký kết hợp đồng kinh tế (hoặc điều chỉnh hợp đồng nếu chi tiêu kế hoạch có thay đổi so với hợp đồng đã ký) và thực hiện hợp đồng kinh tế đã ký kết; c) Kịp thời giải quyết hoặc cùng cơ quan quản lý bên kia bàn bạc giải quyết các mắc mứu khó khăn của đơn vị cơ sở được phát hiện trong quá trình ký kết hợp đồng kinh tế và thực hiện hợp đồng kinh tế đã ký kết. Trong cả hai trường hợp đều phải có văn bản chỉ đạo các đơn vị cơ sở trực thuộc thực hiện.
Điều 6 Nghị định 54-CP Điều lệ về chế độ hợp đồng kinh tế
Điều 4 Quyết định 176/2002/QĐ-UB quản lý Nhà nước hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Thành phố Hà Nội Điều 1: Bản quy định này qui định những nội dung chủ yếu về quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thành phố Hà Nội nhằm tinh giản từng bước các thủ tục hành chính, tạo môi trường và những điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài đến đầu tư trên địa bàn thành phố Hà Nội. Điều 2: Hoạt động của các doanh nghiệp, các tổ chức trong và nước thực hiện dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam trên địa bàn Thành phố, được quản lý theo quy định này và các văn bản pháp luật về đầu tư nước ngoài (bao gồm cả dự án đầu tư vào khu công nghiệp, các dự án BOT, BTO và BT) Điều 3: Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội thực hiện chức năng quản lý nhà nước với các hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài trên những nội dung chủ yếu sau: 1- Tổ chức vận động và xúc tiến đầu tư. 2- Chủ trì thẩm định, cấp Giấy phép đầu tư và điều chỉnh Giấy phép đầu tư, quyết định về việc chấm dứt hoạt động, thanh lý, giải thể Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với các dự án thuộc thẩm quyền. 3- Tham gia thẩm định đối với các dự án trên địa bàn do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy phép đầu tư. 4- Thực hiện các chức năng quản lý nhà nước khác theo qui định hiện hành.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/12/2002", "sign_number": "176/2002/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Bản quy định này qui định những nội dung chủ yếu về quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thành phố Hà Nội nhằm tinh giản từng bước các thủ tục hành chính, tạo môi trường và những điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài đến đầu tư trên địa bàn thành phố Hà Nội. Điều 2: Hoạt động của các doanh nghiệp, các tổ chức trong và nước thực hiện dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam trên địa bàn Thành phố, được quản lý theo quy định này và các văn bản pháp luật về đầu tư nước ngoài (bao gồm cả dự án đầu tư vào khu công nghiệp, các dự án BOT, BTO và BT) Điều 3: Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội thực hiện chức năng quản lý nhà nước với các hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài trên những nội dung chủ yếu sau: 1- Tổ chức vận động và xúc tiến đầu tư. 2- Chủ trì thẩm định, cấp Giấy phép đầu tư và điều chỉnh Giấy phép đầu tư, quyết định về việc chấm dứt hoạt động, thanh lý, giải thể Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với các dự án thuộc thẩm quyền. 3- Tham gia thẩm định đối với các dự án trên địa bàn do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy phép đầu tư. 4- Thực hiện các chức năng quản lý nhà nước khác theo qui định hiện hành.
Điều 4 Quyết định 176/2002/QĐ-UB quản lý Nhà nước hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Thành phố Hà Nội
Điều 2 Quyết định 72/2022/QĐ-UBND Quy chế tổ chức hoạt động của thôn khu phố Ninh Thuận Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận gồm 04 Chuơng; 20 Điều. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 12 năm 2022 và thay thế Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "07/12/2022", "sign_number": "72/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận gồm 04 Chuơng; 20 Điều. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 12 năm 2022 và thay thế Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 72/2022/QĐ-UBND Quy chế tổ chức hoạt động của thôn khu phố Ninh Thuận
Điều 2 Nghị định 121/1999/NĐ-CP phê chuẩn đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Quảng Bình Điều 1.- Phê chuẩn số lượng 45 (bốn mươi lăm) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 17 (mười bảy) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình (có danh sách kèm theo). Điều 2. - Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình; Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Phan Văn Khải (Đã ký) DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH STT ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH ĐƠN VỊ BẦU CỬ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ 1. Huyện Minh Hoá Đơn vị bầu cử số 01 03 đại biểu 2. Huyện Tuyên Hoá Đơn vị bầu cử số 02 Đơn vị bầu cử số 03 02 đại biểu 02 đại biểu 3. Huyện Quảng Trạch Đơn vị bầu cử số 04 Đơn vị bầu cử số 05 Đơn vị bầu cử số 06 Đơn vị bầu cử số 07 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu 03 đại biểu 4. Huyện Bố Trạch Đơn vị bầu cử số 08 Đơn vị bầu cử số 09 Đơn vị bầu cử số 10 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 5. Thị xã Đồng Hới Đơn vị bầu cử số 11 Đơn vị bầu cử số 12 03 đại biểu 02 đại biểu 6. Huyện Quảng Ninh Đơn vị bầu cử số 13 Đơn vị bầu cử số 14 03 đại biểu 02 đại biểu 7. Huyện Lệ Thuỷ Đơn vị bầu cử số 15 Đơn vị bầu cử số 16 Đơn vị bầu cử số 17 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 11 đơn vị. - Bầu 02 đại biểu có 6 đơn vị
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "20/09/1999", "sign_number": "121/1999/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 1.- Phê chuẩn số lượng 45 (bốn mươi lăm) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 17 (mười bảy) đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình (có danh sách kèm theo). Điều 2. - Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình; Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Phan Văn Khải (Đã ký) DANH SÁCH ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH STT ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH ĐƠN VỊ BẦU CỬ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ 1. Huyện Minh Hoá Đơn vị bầu cử số 01 03 đại biểu 2. Huyện Tuyên Hoá Đơn vị bầu cử số 02 Đơn vị bầu cử số 03 02 đại biểu 02 đại biểu 3. Huyện Quảng Trạch Đơn vị bầu cử số 04 Đơn vị bầu cử số 05 Đơn vị bầu cử số 06 Đơn vị bầu cử số 07 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu 03 đại biểu 4. Huyện Bố Trạch Đơn vị bầu cử số 08 Đơn vị bầu cử số 09 Đơn vị bầu cử số 10 03 đại biểu 03 đại biểu 03 đại biểu 5. Thị xã Đồng Hới Đơn vị bầu cử số 11 Đơn vị bầu cử số 12 03 đại biểu 02 đại biểu 6. Huyện Quảng Ninh Đơn vị bầu cử số 13 Đơn vị bầu cử số 14 03 đại biểu 02 đại biểu 7. Huyện Lệ Thuỷ Đơn vị bầu cử số 15 Đơn vị bầu cử số 16 Đơn vị bầu cử số 17 03 đại biểu 03 đại biểu 02 đại biểu Tổng hợp: - Bầu 03 đại biểu có 11 đơn vị. - Bầu 02 đại biểu có 6 đơn vị
Điều 2 Nghị định 121/1999/NĐ-CP phê chuẩn đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND tỉnh Quảng Bình
Điều 2 Quyết định 197/1999/QĐ-TCHQ Quy chế quản lý hải quan địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu hàng hoá xuất nhập khẩu chuyển tiếp Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý hải quan đối với địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu chuyển tiếp. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký; Bãi bỏ các Quyết định số 89/TCHQ-QĐ ngày 02/8/1994, Quyết định số 27/TCHQ-GSQL ngày 8/4/1996, Quyết định số 86/QĐ-TCHQ ngày 29/4/1997 và các quy định có liên quan về địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu chuyển tiếp tại các văn bản do Tổng cục Hải quan ban hành trước ngày Quyết định này có hiệu lực (danh mục kèm theo).
{ "issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "03/06/1999", "sign_number": "197/1999/QĐ-TCHQ", "signer": "Phan Văn Dĩnh", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý hải quan đối với địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu chuyển tiếp. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký; Bãi bỏ các Quyết định số 89/TCHQ-QĐ ngày 02/8/1994, Quyết định số 27/TCHQ-GSQL ngày 8/4/1996, Quyết định số 86/QĐ-TCHQ ngày 29/4/1997 và các quy định có liên quan về địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu chuyển tiếp tại các văn bản do Tổng cục Hải quan ban hành trước ngày Quyết định này có hiệu lực (danh mục kèm theo).
Điều 2 Quyết định 197/1999/QĐ-TCHQ Quy chế quản lý hải quan địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu hàng hoá xuất nhập khẩu chuyển tiếp
Điều 4 Nghị định 708-TTg bản điều lệ tạm thời về các xí nghiệp tư nhân mới nhất Điều 1. Căn cứ vào phương châm khôi phục và phát triển kinh tế quốc dân, bản điều lệ này nhằm mục đích khuyến khích, hướng dẫn, giúp đỡ tư nhân kinh doanh công thương nghiệp có lợi cho quốc tế dân sinh. Điều 2. Xí nghiệp tư nhân (dưới đây gọi tắt là xí nghiệp) là những tổ chức kinh tế do tư nhân kinh doanh. Các xí nghiệp ấy có thể tổ chức theo các hình thức dưới đây : 1) Kinh doanh cá nhân : là tổ chức kinh doanh do một người bỏ vốn, một mình chịu trách nhiệm vô hạn thanh tóan các khỏan nợ. 2) Công ty : là tổ chức góp vốn để kinh doanh của từ hai người trở lên và gồm các loại sau đây: a) Công ty trách nhiệm vô hạn là tổ chức góp vốn để kinh doanh của từ hai người trở lên, trong đó tất cả những người góp vốn đều phải chịu trách nhiệm liên đới và vô hạn về việc thanh tóan các khỏan nợ của công ty. b) Công ty trách nhiệm hữu hạn là tổ chức góp vốn để kinh doanh của từ hai người trở lên trong đó mỗi người góp vốn chỉ chịu trách nhiệm đối với công ty trong phạm vi số vốn của mình đã góp; công ty chỉ chịu trách nhiệm đối với người ngoài trong phạm vi số vốn đã góp. c) Công ty cổ phần trách nhiệm hữu hạn là tổ chức góp phần để kinh doanh của từ 5 người trở lên: vốn của công ty chia thành phần góp nhất định và bằng nhau gọi là cổ phần. Mỗi người góp cổ phần chỉ chịu trách nhiệm đối với công ty trong phạm vi số tiền của mình đã góp; công ty chỉ chịu trách nhiệm đối với người ngoài trong phạm vi tổng số cổ phần đã góp. Cổ viên được tự do ra công ty bằng cách chuyển nhượng cổ phần cho người khác. Trong tên gọi công ty, cần nêu rõ loại công ty. Những tổ chức không theo đúng những quy định trên đây thì không được gọi là công ty. Điều 3. Xí nghiệp phải kinh doanh theo đúng đường lối chính sách và kế hoạch của Nhà nước, tuân theo mọi luật lệ về quản lý công thương nghiệp, về lao động, về thuế khóa và về an ninh, trật tự chung. Điều 4. Tài sản của xí nghiệp được pháp luật bảo hộ. Quyền quản lý kinh doanh thuộc người bỏ vốn. Về các vấn đề có quan hệ đến quyền lợi giữa chủ xí nghiệp và người làm công, hai bên thương lượng mà giải quyết theo luật hiện hành.
{ "issuing_agency": "Phủ Thủ tướng", "promulgation_date": "20/03/1956", "sign_number": "708-TTg", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Căn cứ vào phương châm khôi phục và phát triển kinh tế quốc dân, bản điều lệ này nhằm mục đích khuyến khích, hướng dẫn, giúp đỡ tư nhân kinh doanh công thương nghiệp có lợi cho quốc tế dân sinh. Điều 2. Xí nghiệp tư nhân (dưới đây gọi tắt là xí nghiệp) là những tổ chức kinh tế do tư nhân kinh doanh. Các xí nghiệp ấy có thể tổ chức theo các hình thức dưới đây : 1) Kinh doanh cá nhân : là tổ chức kinh doanh do một người bỏ vốn, một mình chịu trách nhiệm vô hạn thanh tóan các khỏan nợ. 2) Công ty : là tổ chức góp vốn để kinh doanh của từ hai người trở lên và gồm các loại sau đây: a) Công ty trách nhiệm vô hạn là tổ chức góp vốn để kinh doanh của từ hai người trở lên, trong đó tất cả những người góp vốn đều phải chịu trách nhiệm liên đới và vô hạn về việc thanh tóan các khỏan nợ của công ty. b) Công ty trách nhiệm hữu hạn là tổ chức góp vốn để kinh doanh của từ hai người trở lên trong đó mỗi người góp vốn chỉ chịu trách nhiệm đối với công ty trong phạm vi số vốn của mình đã góp; công ty chỉ chịu trách nhiệm đối với người ngoài trong phạm vi số vốn đã góp. c) Công ty cổ phần trách nhiệm hữu hạn là tổ chức góp phần để kinh doanh của từ 5 người trở lên: vốn của công ty chia thành phần góp nhất định và bằng nhau gọi là cổ phần. Mỗi người góp cổ phần chỉ chịu trách nhiệm đối với công ty trong phạm vi số tiền của mình đã góp; công ty chỉ chịu trách nhiệm đối với người ngoài trong phạm vi tổng số cổ phần đã góp. Cổ viên được tự do ra công ty bằng cách chuyển nhượng cổ phần cho người khác. Trong tên gọi công ty, cần nêu rõ loại công ty. Những tổ chức không theo đúng những quy định trên đây thì không được gọi là công ty. Điều 3. Xí nghiệp phải kinh doanh theo đúng đường lối chính sách và kế hoạch của Nhà nước, tuân theo mọi luật lệ về quản lý công thương nghiệp, về lao động, về thuế khóa và về an ninh, trật tự chung. Điều 4. Tài sản của xí nghiệp được pháp luật bảo hộ. Quyền quản lý kinh doanh thuộc người bỏ vốn. Về các vấn đề có quan hệ đến quyền lợi giữa chủ xí nghiệp và người làm công, hai bên thương lượng mà giải quyết theo luật hiện hành.
Điều 4 Nghị định 708-TTg bản điều lệ tạm thời về các xí nghiệp tư nhân mới nhất
Điều 2 Nghị định 92/2014/NĐ-CP sửa đổi 97/2011/NĐ-CP thanh tra viên cộng tác viên thanh tra mới nhất Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 16 Nghị định số 97/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy định về thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra như sau: “1. Thanh tra viên thuộc các cơ quan thanh tra nhà nước được cấp trang phục thanh tra, bao gồm: quần áo thu đông, áo măng tô, áo sơ mi dài tay, quần áo xuân hè, mũ, thắt lưng da, giầy da, dép quai hậu, bít tất, cà vạt, áo mưa, cặp tài liệu, mũ kêpi, cấp hiệu, cầu vai, cấp hàm. Đối với ngành, lĩnh vực cần có trang phục thanh tra riêng thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực thống nhất với Tổng Thanh tra Chính phủ quy định trang phục thanh tra cho thanh tra viên của cơ quan thanh tra thuộc ngành, lĩnh vực đó.” Điều 2. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2014. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/10/2014", "sign_number": "92/2014/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 16 Nghị định số 97/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy định về thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra như sau: “1. Thanh tra viên thuộc các cơ quan thanh tra nhà nước được cấp trang phục thanh tra, bao gồm: quần áo thu đông, áo măng tô, áo sơ mi dài tay, quần áo xuân hè, mũ, thắt lưng da, giầy da, dép quai hậu, bít tất, cà vạt, áo mưa, cặp tài liệu, mũ kêpi, cấp hiệu, cầu vai, cấp hàm. Đối với ngành, lĩnh vực cần có trang phục thanh tra riêng thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực thống nhất với Tổng Thanh tra Chính phủ quy định trang phục thanh tra cho thanh tra viên của cơ quan thanh tra thuộc ngành, lĩnh vực đó.” Điều 2. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2014. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này
Điều 2 Nghị định 92/2014/NĐ-CP sửa đổi 97/2011/NĐ-CP thanh tra viên cộng tác viên thanh tra mới nhất
Điều 2 Quyết định 1904/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Huỳnh Đức Thơ, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng nhiệm kỳ 2004 - 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng và ông Huỳnh Đức Thơ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/10/2010", "sign_number": "1904/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Huỳnh Đức Thơ, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng nhiệm kỳ 2004 - 2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng và ông Huỳnh Đức Thơ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 2 Quyết định 1904/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên
Điều 4 Quyết định 111-NH/QĐ thể lệ phát hành sử dụng phiếu đồng Việt Nam gốc ngoại tệ Điều 1. Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam được phép phát hành phiếu đồng Việt Nam gốc ngoại tệ làm phương tiện chi trả thay thế tiền mặt ngoại tệ và đồng Việt Nam cho người nước ngoài dùng mua hàng hoá và chi trả dịch vụ tại những nơi được quy định ở điều 4 của Thể lệ này. Một đồng phiếu có giá trị bằng một đồng Việt Nam. Phiếu đồng Việt Nam được lưu hành không quy định thời hạn hiệu lực. Điều 2. Phiếu đồng Việt Nam phát hành gồm hai loại sau đây: a) Phiếu đồng Việt Nam loại A có nguồn gốc từ ngoại tệ tự do chuyển đổi, gọi là phiếu đồng A. b) Phiếu đồng Việt Nam loại B có nguồn gốc từ ngoại tệ thanh toán phí mậu dịch với các nước xã hội chủ nghĩa, gọi là phiếu đồng B. Phiếu đồng A và phiếu đồng B dùng cho người nước ngoài vào Việt Nam có ngoại tệ hợp pháp thuộc các đối tượng như khách vãng lai, người nước ngoài thường trú mà không có tài khoản tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam. Điều 3. Phiếu đồng A và phiếu đồng B gồm có các loại sau: - Năm ngàn đồng (5.000 đồng) - Một ngàn đồng (1.000 đồng) - Năm trăm đồng (500 đồng) - Hai trăm đồng (200 đồng) - Một trăm đồng (100 đồng) - Năm mươi đồng (50 đồng) - Hai mươi đồng (20 đồng) - Mười đồng (10 đồng) Điều 4. Phiếu đồng Việt Nam được dùng làm phương tiện chi trả hàng hoá, dịch vụ cho các tổ chức kinh doanh của Việt Nam phục vụ người nước ngoài. Người có phiếu có thể đổi phiếu lấy tiền mặt Việt Nam tại các cơ sở Ngân hàng Ngoại thương và Phòng ngoại hối thuộc Ngân hàng Nhà nước các tỉnh để chi tiêu trên thị trường nội địa theo nhu cầu.
{ "issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "19/11/1987", "sign_number": "111-NH/QĐ", "signer": "Lê Hoàng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam được phép phát hành phiếu đồng Việt Nam gốc ngoại tệ làm phương tiện chi trả thay thế tiền mặt ngoại tệ và đồng Việt Nam cho người nước ngoài dùng mua hàng hoá và chi trả dịch vụ tại những nơi được quy định ở điều 4 của Thể lệ này. Một đồng phiếu có giá trị bằng một đồng Việt Nam. Phiếu đồng Việt Nam được lưu hành không quy định thời hạn hiệu lực. Điều 2. Phiếu đồng Việt Nam phát hành gồm hai loại sau đây: a) Phiếu đồng Việt Nam loại A có nguồn gốc từ ngoại tệ tự do chuyển đổi, gọi là phiếu đồng A. b) Phiếu đồng Việt Nam loại B có nguồn gốc từ ngoại tệ thanh toán phí mậu dịch với các nước xã hội chủ nghĩa, gọi là phiếu đồng B. Phiếu đồng A và phiếu đồng B dùng cho người nước ngoài vào Việt Nam có ngoại tệ hợp pháp thuộc các đối tượng như khách vãng lai, người nước ngoài thường trú mà không có tài khoản tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam. Điều 3. Phiếu đồng A và phiếu đồng B gồm có các loại sau: - Năm ngàn đồng (5.000 đồng) - Một ngàn đồng (1.000 đồng) - Năm trăm đồng (500 đồng) - Hai trăm đồng (200 đồng) - Một trăm đồng (100 đồng) - Năm mươi đồng (50 đồng) - Hai mươi đồng (20 đồng) - Mười đồng (10 đồng) Điều 4. Phiếu đồng Việt Nam được dùng làm phương tiện chi trả hàng hoá, dịch vụ cho các tổ chức kinh doanh của Việt Nam phục vụ người nước ngoài. Người có phiếu có thể đổi phiếu lấy tiền mặt Việt Nam tại các cơ sở Ngân hàng Ngoại thương và Phòng ngoại hối thuộc Ngân hàng Nhà nước các tỉnh để chi tiêu trên thị trường nội địa theo nhu cầu.
Điều 4 Quyết định 111-NH/QĐ thể lệ phát hành sử dụng phiếu đồng Việt Nam gốc ngoại tệ
Điều 4 Nghị định 10-CP quy định về bảo vệ an toàn các công trình xăng dầu Điều 1. - Quy định này chỉ áp dụng đối với công tác bảo vệ an toàn phạm vi bên ngoài bao quanh các công trình xăng dầu. Việc bảo vệ an toàn bên trong công trình tuân theo các quy định và tiêu chuẩn hiện hành. Điều 2. - Các công trình xăng dầu nói trong quy định này gồm các kho xăng dầu, bến cảng xuất nhập xăng dầu và đường ống dẫn xăng dầu phục vụ cho việc tiếp nhận, vận chuyển, chứa đựng và bảo quản khi lưu thông và dự trữ xăng dầu trên phạm vi cả nước. Quy định này không áp dụng cho các kho xăng dầu của các hộ tiêu thụ, các cửa hàng bán lẻ xăng dầu, kho và đường ống dẫn khí đốt, khí hoá lỏng và các công trình khai khác, chế biến xăng dầu.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/02/1993", "sign_number": "10-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 1. - Quy định này chỉ áp dụng đối với công tác bảo vệ an toàn phạm vi bên ngoài bao quanh các công trình xăng dầu. Việc bảo vệ an toàn bên trong công trình tuân theo các quy định và tiêu chuẩn hiện hành. Điều 2. - Các công trình xăng dầu nói trong quy định này gồm các kho xăng dầu, bến cảng xuất nhập xăng dầu và đường ống dẫn xăng dầu phục vụ cho việc tiếp nhận, vận chuyển, chứa đựng và bảo quản khi lưu thông và dự trữ xăng dầu trên phạm vi cả nước. Quy định này không áp dụng cho các kho xăng dầu của các hộ tiêu thụ, các cửa hàng bán lẻ xăng dầu, kho và đường ống dẫn khí đốt, khí hoá lỏng và các công trình khai khác, chế biến xăng dầu.
Điều 4 Nghị định 10-CP quy định về bảo vệ an toàn các công trình xăng dầu
Điều 2 Quyết định 1562/2010/QĐ-UBND cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bản quy định một số nội dung cụ thể về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ Điều 18, khoản 2 Điều 20 và Điều 22 của Bản quy định một số nội dung cụ thể trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số 750/2009/QĐ-UBND ngày 14/4/2009 của UBND tỉnh.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "29/07/2010", "sign_number": "1562/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Du", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bản quy định một số nội dung cụ thể về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ Điều 18, khoản 2 Điều 20 và Điều 22 của Bản quy định một số nội dung cụ thể trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số 750/2009/QĐ-UBND ngày 14/4/2009 của UBND tỉnh.
Điều 2 Quyết định 1562/2010/QĐ-UBND cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều 4 Quyết định 30/2003/QĐ-UB Quy chế quản lý đô thị thành phố Yên Bái Điều 1: Thành phố Yên Bái là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của tỉnh, là đầu mối giao thông thuận lợi cho việc giao lưu phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội. Quy chế Quản lý đô thị thành phố Yên Bái quy định công tác quản lý trong các lĩnh vực: Quy hoạch, xây dựng, sử dụng đất đai, quản lý xây dựng, giao thông, môi trường, sinh thái nhằm giữ gìn trật tự an toàn đô thị, thực hiện chương trình phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của thành phố trong thời kỳ Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân. Điều 2: Uỷ ban Nhân dân thành phố Yên Bái thực hiện quyền quản lý Nhà nước về quản lý đô thị trên địa bàn theo quy định của pháp luật và sự phân cấp của Uỷ ban Nhân dân tỉnh.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "13/02/2003", "sign_number": "30/2003/QĐ-UB", "signer": "Vũ Sửu", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Thành phố Yên Bái là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của tỉnh, là đầu mối giao thông thuận lợi cho việc giao lưu phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội. Quy chế Quản lý đô thị thành phố Yên Bái quy định công tác quản lý trong các lĩnh vực: Quy hoạch, xây dựng, sử dụng đất đai, quản lý xây dựng, giao thông, môi trường, sinh thái nhằm giữ gìn trật tự an toàn đô thị, thực hiện chương trình phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của thành phố trong thời kỳ Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân. Điều 2: Uỷ ban Nhân dân thành phố Yên Bái thực hiện quyền quản lý Nhà nước về quản lý đô thị trên địa bàn theo quy định của pháp luật và sự phân cấp của Uỷ ban Nhân dân tỉnh.
Điều 4 Quyết định 30/2003/QĐ-UB Quy chế quản lý đô thị thành phố Yên Bái
Điều 3 Quyết định 49/2006/QĐ-NHNN Quy chế quản lý tài chính Ngân hàng Nhà nước Điều 11; 13; 14; 15; 17; 18; 19; 20 và Mục 2 Chương I của Quyết định số 1407/QĐ-NHNN ngày 12/11/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng và hạch toán tài sản cố định, công cụ lao động, vật liệu. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổng kiểm soát, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "29/09/2006", "sign_number": "49/2006/QĐ-NHNN", "signer": "Lê Đức Thuý", "type": "Quyết định" }
Điều 11; 13; 14; 15; 17; 18; 19; 20 và Mục 2 Chương I của Quyết định số 1407/QĐ-NHNN ngày 12/11/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng và hạch toán tài sản cố định, công cụ lao động, vật liệu. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổng kiểm soát, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 3 Quyết định 49/2006/QĐ-NHNN Quy chế quản lý tài chính Ngân hàng Nhà nước
Điều 4 Quyết định 03/2000/QĐ-UB quản lý xây dựng theo Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Yên Hoà Hà Nội Điều 1: Điều lệ này hướng dẫn việc quản lý xây dựng và sử dụng các công trình theo đúng quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Yên Hoà, quận Cầu Giấy, Hà Nội, tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt. Điều 2: Ngoài những quy định trong Điều lệ này, việc quản lý xây dựng trong khu vực Yên Hoà còn phải thực hiện theo đúng quy định khác có liên quan của pháp luật. Điều 3: Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi Điều lệ này phải do các cấp có thẩm quyền quyết định trên cơ sở điều chỉnh đồ án quy hoạch chi tiết được phê duyệt. Điều 4: UBND Thành phố giao cho UBND quận Cầu Giấy quản lý xây dựng tại khu đô thị Yên Hoà và phối hợp với các Sở, Ngành chức năng thuộc thành phố để hướng dẫn các chủ đầu tư và nhân dân thực hiện đầu tư, xây dựng theo đúng quy hoạch được duyệt.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "10/01/2000", "sign_number": "03/2000/QĐ-UB", "signer": "Đỗ Hoàng Ân", "type": "Quyết định" }
Điều 1: Điều lệ này hướng dẫn việc quản lý xây dựng và sử dụng các công trình theo đúng quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Yên Hoà, quận Cầu Giấy, Hà Nội, tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt. Điều 2: Ngoài những quy định trong Điều lệ này, việc quản lý xây dựng trong khu vực Yên Hoà còn phải thực hiện theo đúng quy định khác có liên quan của pháp luật. Điều 3: Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi Điều lệ này phải do các cấp có thẩm quyền quyết định trên cơ sở điều chỉnh đồ án quy hoạch chi tiết được phê duyệt. Điều 4: UBND Thành phố giao cho UBND quận Cầu Giấy quản lý xây dựng tại khu đô thị Yên Hoà và phối hợp với các Sở, Ngành chức năng thuộc thành phố để hướng dẫn các chủ đầu tư và nhân dân thực hiện đầu tư, xây dựng theo đúng quy hoạch được duyệt.
Điều 4 Quyết định 03/2000/QĐ-UB quản lý xây dựng theo Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Yên Hoà Hà Nội
Điều 2 Quyết định 07/2014/QĐ-UBND tổ chức hoạt động ấp khu phố Bình Dương Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về về tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này bãi bỏ quyết định số 241/2003/QĐ-UB ngày 29/9/2003 về việc về việc ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố và quyết định số 25/2008/QĐ-UBND ngày 07/7/2008 của UBND tỉnh ban hành quy định về quy trình bầu cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng ấp, Trưởng khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "11/03/2014", "sign_number": "07/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Cung", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về về tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này bãi bỏ quyết định số 241/2003/QĐ-UB ngày 29/9/2003 về việc về việc ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố và quyết định số 25/2008/QĐ-UBND ngày 07/7/2008 của UBND tỉnh ban hành quy định về quy trình bầu cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng ấp, Trưởng khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Điều 2 Quyết định 07/2014/QĐ-UBND tổ chức hoạt động ấp khu phố Bình Dương
Điều 2 Quyết định 2214/QĐ-CTN năm 2013 cho nhập quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 141 cá nhân hiện đang cư trú tại thành phố Hồ Chí Minh (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Vãn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "15/11/2013", "sign_number": "2214/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 141 cá nhân hiện đang cư trú tại thành phố Hồ Chí Minh (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Vãn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 2214/QĐ-CTN năm 2013 cho nhập quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 1156/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương nhiệm kỳ 2004-2011 Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Nguyễn Văn Quế, Ủy viên Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương nhiệm kỳ 2004-2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương và ông Nguyễn Văn Quế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/08/2009", "sign_number": "1156/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Nguyễn Văn Quế, Ủy viên Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương nhiệm kỳ 2004-2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương và ông Nguyễn Văn Quế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 2 Quyết định 1156/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương nhiệm kỳ 2004-2011
Điều 4 Quyết định 1552/1998/QĐ-UB-QLĐT quy định quản lý hoạt động kinh doanh nhà cho người Việt Nam thuê để ở trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Điều 1.- “Nhà cho người Việt Nam thuê để ở” nêu trong quy định này bao gồm các nhà thuộc sở hữu tư nhân được sử dụng để cho thuê làm nhà ở tạm thời và chỉ sử dụng để ở. Các cơ sở khách sạn, kinh doanh nhà trọ, nhà cho thuê để làm văn phòng, kinh doanh, sản xuất cho thuê nhà ở ổn định (được phép lập hộ khẩu thường trú) hoặc sử dụng vào mục đích khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy định này. Điều 2.- Người có nhà cho thuê phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh mới được hoạt động cho thuê và phải thực hiện đúng theo nội dung giấy phép. - Người đứng tên xin phép phải chịu trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật về kinh doanh, thuế, an ninh trật tự, môi trường, phòng cháy chữa cháy, phòng chống tệ nạn xã hội, hợp đồng dân sự với các bên thuê nhà. Điều 3.- Người thuê nhà phải là người có quốc tịch Việt Nam và đang định cư tại Việt Nam.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "24/03/1998", "sign_number": "1552/1998/QĐ-UB-QLĐT", "signer": "Vũ Hùng Việt", "type": "Quyết định" }
Điều 1.- “Nhà cho người Việt Nam thuê để ở” nêu trong quy định này bao gồm các nhà thuộc sở hữu tư nhân được sử dụng để cho thuê làm nhà ở tạm thời và chỉ sử dụng để ở. Các cơ sở khách sạn, kinh doanh nhà trọ, nhà cho thuê để làm văn phòng, kinh doanh, sản xuất cho thuê nhà ở ổn định (được phép lập hộ khẩu thường trú) hoặc sử dụng vào mục đích khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy định này. Điều 2.- Người có nhà cho thuê phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh mới được hoạt động cho thuê và phải thực hiện đúng theo nội dung giấy phép. - Người đứng tên xin phép phải chịu trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật về kinh doanh, thuế, an ninh trật tự, môi trường, phòng cháy chữa cháy, phòng chống tệ nạn xã hội, hợp đồng dân sự với các bên thuê nhà. Điều 3.- Người thuê nhà phải là người có quốc tịch Việt Nam và đang định cư tại Việt Nam.
Điều 4 Quyết định 1552/1998/QĐ-UB-QLĐT quy định quản lý hoạt động kinh doanh nhà cho người Việt Nam thuê để ở trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Điều 2 Quyết định 30/2013/QĐ-UBND Quy chế tổ chức hoạt động ấp khóm Đồng Tháp Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "19/09/2013", "sign_number": "30/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Dương", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 2 Quyết định 30/2013/QĐ-UBND Quy chế tổ chức hoạt động ấp khóm Đồng Tháp
Điều 2 Quyết định 556/QĐ-CTN cho nhập quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 02 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "15/04/2011", "sign_number": "556/QĐ-CTN", "signer": "Nguyễn Minh Triết", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 02 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 556/QĐ-CTN cho nhập quốc tịch Việt Nam
Điều 4 Nghị định 44-CP điều lệ khai thác và sử dụng điện báo và điện thoại Điều 1. – Bưu điện là cơ quan duy nhất được quyền tổ chức và khai thác điện báo, điện thoại để phục vụ thông tin trong nước và với nước ngoài cho các cơ quan, xí nghiệp, đoàn thể và nhân dân. Điều 2. – Chỉ có cơ quan Bưu điện mới có quyền đặt các thiết bị điện báo, điện thoại trên lãnh thổ nước Việt nam dân chủ cộng hòa và sử dụng các thiết bị đó để kinh doanh, trừ trường hợp quy định ở điều 3 dưới đây. Điều 3. – Quân đội nhân dân Việt Nam được tổ chức hệ thống điện báo, điện thoại riêng để phục vụ cho công tác thông tin liên lạc trong nội bộ quân đội, nhưng không được làm trở ngại đến mạng lưới điện báo, điện thoại của Bưu điện. Ngành Đường sắt được đặt các thiết bị điện báo, điện thoại trên các tuyến đường sắt đang khai thác để phục vụ cho công tác của ngành Đường sắt, nhưng không được làm trở ngại đến mạng lưới điện báo, điện thoại của Bưu điện. Các cơ quan hoặc xí nghiệp khác muốn đặt các thiết bị điện báo, điện thoại riêng để phục vụ cho cơ quan, xí nghiệp mình đều phải được Tổng cục Bưu điện thỏa thuận. Điều 4. – Các cơ quan được phép đặt dây, máy điện báo, điện thoại riêng quy định ở điều 3, nếu muốn nối mạng lưới điện báo, điện thoại của mình vào mạng lưới điện báo, điện thoại của bưu điện thì phải được cơ quan Bưu điện đặt "đường dây trung kê". Các máy đặt liên lạc qua đường dây bưu điện đều phải chịu chế độ cước phí của bưu điện, nếu muốn kết hợp phục vụ cho cơ quan, xí nghiệp hay cá nhân khác thì dù có mục đích kinh doanh hay không đều phải được Tổng cục Bưu điện thỏa thuận.
{ "issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "24/04/1961", "sign_number": "44-CP", "signer": "Lê Thanh Nghị", "type": "Nghị định" }
Điều 1. – Bưu điện là cơ quan duy nhất được quyền tổ chức và khai thác điện báo, điện thoại để phục vụ thông tin trong nước và với nước ngoài cho các cơ quan, xí nghiệp, đoàn thể và nhân dân. Điều 2. – Chỉ có cơ quan Bưu điện mới có quyền đặt các thiết bị điện báo, điện thoại trên lãnh thổ nước Việt nam dân chủ cộng hòa và sử dụng các thiết bị đó để kinh doanh, trừ trường hợp quy định ở điều 3 dưới đây. Điều 3. – Quân đội nhân dân Việt Nam được tổ chức hệ thống điện báo, điện thoại riêng để phục vụ cho công tác thông tin liên lạc trong nội bộ quân đội, nhưng không được làm trở ngại đến mạng lưới điện báo, điện thoại của Bưu điện. Ngành Đường sắt được đặt các thiết bị điện báo, điện thoại trên các tuyến đường sắt đang khai thác để phục vụ cho công tác của ngành Đường sắt, nhưng không được làm trở ngại đến mạng lưới điện báo, điện thoại của Bưu điện. Các cơ quan hoặc xí nghiệp khác muốn đặt các thiết bị điện báo, điện thoại riêng để phục vụ cho cơ quan, xí nghiệp mình đều phải được Tổng cục Bưu điện thỏa thuận. Điều 4. – Các cơ quan được phép đặt dây, máy điện báo, điện thoại riêng quy định ở điều 3, nếu muốn nối mạng lưới điện báo, điện thoại của mình vào mạng lưới điện báo, điện thoại của bưu điện thì phải được cơ quan Bưu điện đặt "đường dây trung kê". Các máy đặt liên lạc qua đường dây bưu điện đều phải chịu chế độ cước phí của bưu điện, nếu muốn kết hợp phục vụ cho cơ quan, xí nghiệp hay cá nhân khác thì dù có mục đích kinh doanh hay không đều phải được Tổng cục Bưu điện thỏa thuận.
Điều 4 Nghị định 44-CP điều lệ khai thác và sử dụng điện báo và điện thoại
Điều 2 Quyết định 400/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 702 công dân hiện đang cư trú tại Đài Loan (Trung Quốc) (có tên trong danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "29/03/2012", "sign_number": "400/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 702 công dân hiện đang cư trú tại Đài Loan (Trung Quốc) (có tên trong danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 400/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 01/2007/QĐ-KTNN quy chế thi, cấp Chứng chỉ Kiểm toán viên nhà nước Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thi, cấp Chứng chỉ Kiểm toán viên nhà nước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Những quy định trước đây trái với Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này đều bị bãi bỏ.
{ "issuing_agency": "Kiểm toán Nhà nước", "promulgation_date": "21/05/2007", "sign_number": "01/2007/QĐ-KTNN", "signer": "Vương Đình Huệ", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thi, cấp Chứng chỉ Kiểm toán viên nhà nước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Những quy định trước đây trái với Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này đều bị bãi bỏ.
Điều 2 Quyết định 01/2007/QĐ-KTNN quy chế thi, cấp Chứng chỉ Kiểm toán viên nhà nước
Điều 2 Quyết định 1529/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với ông Phạm Công Toán, sinh ngày 08/6/1989 tại Hải Dương; hiện trú tại: 40, 45-6 Hwasan-ri, Woojeong-eup, Hwaseong-si, Gyeonggi-do, Hàn Quốc. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "04/10/2012", "sign_number": "1529/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với ông Phạm Công Toán, sinh ngày 08/6/1989 tại Hải Dương; hiện trú tại: 40, 45-6 Hwasan-ri, Woojeong-eup, Hwaseong-si, Gyeonggi-do, Hàn Quốc. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1529/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 742/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 687 công dân hiện đang cư trú tại Đài Loan (Trung Quốc) (có tên trong danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "08/06/2012", "sign_number": "742/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 687 công dân hiện đang cư trú tại Đài Loan (Trung Quốc) (có tên trong danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 742/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 900/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 94 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "17/05/2013", "sign_number": "900/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 94 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa liên bang Đức (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 900/QĐ-CTN năm 2013 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 1896/QĐ-UBND điều chỉnh quyết định 2709/QĐ-UBND giao chỉ tiêu vốn Vĩnh Long 2016 Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung Điều 1 Quyết định số 2709/QĐ-UBND ngày 21/12/2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2016, như sau: ĐVT: Triệu đồng. STT Nguồn vốn Kế hoạch vốn đâu năm 2016 Kế hoạch vốn điều chỉnh, bổ sung năm 2016 (lần 1) Tăng (+) Giảm (-) Tổng số 2.359.724 2.891.986,096 + 532.262,096 1 Nguồn cân đối từ ngân sách tỉnh 377.954 377.954 - 2 Nguồn thu từ tiền sử dụng đất 63.470 63.470 - 3 Nguồn Xổ số kiến thiết 780.000 818.500 + 38.500 4 Nguồn vượt thu XSKT năm 2014 50.000 50.000 5 Nguồn vượt thu cân đối ngân sách tỉnh năm 2015 - 20.000 + 20.000 6 Nguồn vượt thu xổ số kiến thiết năm 2015 - 306.190 + 306.190 7 Nguồn do Đài Phát thanh và Truyền hình Vĩnh Long tài trợ nộp vào ngân sách Nhà nước 633.000 609.000 - 24.000 8 Nguồn vốn vay tín dụng ưu đãi 200.000 200.000 - 9 Nguồn vốn bán 30% nền sinh lợi trên cụm tuyến dân cư vùng ngập lũ - 93.572,346 + 93.572,346 10 Nguồn vốn Trung ương bổ sung có mục tiêu 255.300 196.300 - 59.000 11 Nguồn vốn trái phiếu Chính phủ - 113.000 + 113.000 12 Nguồn vốn nước ngoài (ODA) - 44.000 + 44.000 Điều 2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo cụ thể cho các chủ đầu tư để triển khai thực hiện và hoàn thành giải ngân theo đúng thời hạn quy định. Riêng vốn quy hoạch; vốn thực hiện dự án hoàn thiện và hiện đại hoá hệ thống quản lý đất đai chuyển sang nguồn vốn sự nghiệp có tính chất xây dựng cơ bản, giao Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh, huyện thực hiện cấp phát theo đúng quy định.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "25/08/2016", "sign_number": "1896/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Trung", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung Điều 1 Quyết định số 2709/QĐ-UBND ngày 21/12/2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2016, như sau: ĐVT: Triệu đồng. STT Nguồn vốn Kế hoạch vốn đâu năm 2016 Kế hoạch vốn điều chỉnh, bổ sung năm 2016 (lần 1) Tăng (+) Giảm (-) Tổng số 2.359.724 2.891.986,096 + 532.262,096 1 Nguồn cân đối từ ngân sách tỉnh 377.954 377.954 - 2 Nguồn thu từ tiền sử dụng đất 63.470 63.470 - 3 Nguồn Xổ số kiến thiết 780.000 818.500 + 38.500 4 Nguồn vượt thu XSKT năm 2014 50.000 50.000 5 Nguồn vượt thu cân đối ngân sách tỉnh năm 2015 - 20.000 + 20.000 6 Nguồn vượt thu xổ số kiến thiết năm 2015 - 306.190 + 306.190 7 Nguồn do Đài Phát thanh và Truyền hình Vĩnh Long tài trợ nộp vào ngân sách Nhà nước 633.000 609.000 - 24.000 8 Nguồn vốn vay tín dụng ưu đãi 200.000 200.000 - 9 Nguồn vốn bán 30% nền sinh lợi trên cụm tuyến dân cư vùng ngập lũ - 93.572,346 + 93.572,346 10 Nguồn vốn Trung ương bổ sung có mục tiêu 255.300 196.300 - 59.000 11 Nguồn vốn trái phiếu Chính phủ - 113.000 + 113.000 12 Nguồn vốn nước ngoài (ODA) - 44.000 + 44.000 Điều 2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo cụ thể cho các chủ đầu tư để triển khai thực hiện và hoàn thành giải ngân theo đúng thời hạn quy định. Riêng vốn quy hoạch; vốn thực hiện dự án hoàn thiện và hiện đại hoá hệ thống quản lý đất đai chuyển sang nguồn vốn sự nghiệp có tính chất xây dựng cơ bản, giao Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh, huyện thực hiện cấp phát theo đúng quy định.
Điều 2 Quyết định 1896/QĐ-UBND điều chỉnh quyết định 2709/QĐ-UBND giao chỉ tiêu vốn Vĩnh Long 2016
Điều 4 Nghị định 65-CP điều lệ tạm thời về việc xử lý các vụ vi phạm chế độ hợp đồng mua bán hàng hóa trong nước Điều 1. – Bản điều lệ tạm thời này cụ thể hóa những nguyên tắc và thể lệ đã ban hành về chế độ hợp đồng kinh tế, nhằm làm cơ sở cho việc xử lý các vụ tranh chấp về từ chối ký kết hợp đồng và vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa trong nước. Điều 2. – Trong khi xử lý các vụ tranh chấp về từ chối ký kết hợp đồng và vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa trong nước, cần phải quán triệt các mục đích sau đây: 1. Đẩy mạnh sản xuất và lưu thông hàng hóa, đưa sản xuất và lưu thông hàng hóa đi vào kế hoạch. 2. Đề cao tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức và ý thức kỷ luật trong việc thực hiện chế độ hợp đồng, tăng cường sự hợp tác xã hội chủ nghĩa giữa các cơ quan Nhà nước và các đơn vị sản xuất, kinh doanh. 3. Tăng cường ý thức đảm bảo chất lượng hàng hóa, góp phần nâng cao tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng hàng hóa, khắc phục khuynh hướng chạy theo số lượng, coi nhẹ phẩm chất, tránh ứ động vốn, ứ đọng hàng hóa. 4. Bảo đảm lợi ích vật chất của cả hai bên đã ký kết hợp đồng, củng cố và tăng cường chế độ hạch toán kinh tế. Điều 3. - Hợp đồng mua bán hàng hóa trong nước nói trong điều lệ này bao gồm: - Hợp đồng cung cấp vật tư kỹ thuật, cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu cho sản xuất, xây dựng và vận tải; - Hợp đồng mua bán hàng công nghệ, hàng nông sản, lâm sản, thổ sản, hải sản, sách báo; - Hợp đồng gia công đặt hàng, hợp đồng bán nguyên liệu, vật liệu, thu mua thành phẩm.
{ "issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "15/05/1963", "sign_number": "65-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định" }
Điều 1. – Bản điều lệ tạm thời này cụ thể hóa những nguyên tắc và thể lệ đã ban hành về chế độ hợp đồng kinh tế, nhằm làm cơ sở cho việc xử lý các vụ tranh chấp về từ chối ký kết hợp đồng và vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa trong nước. Điều 2. – Trong khi xử lý các vụ tranh chấp về từ chối ký kết hợp đồng và vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa trong nước, cần phải quán triệt các mục đích sau đây: 1. Đẩy mạnh sản xuất và lưu thông hàng hóa, đưa sản xuất và lưu thông hàng hóa đi vào kế hoạch. 2. Đề cao tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức và ý thức kỷ luật trong việc thực hiện chế độ hợp đồng, tăng cường sự hợp tác xã hội chủ nghĩa giữa các cơ quan Nhà nước và các đơn vị sản xuất, kinh doanh. 3. Tăng cường ý thức đảm bảo chất lượng hàng hóa, góp phần nâng cao tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng hàng hóa, khắc phục khuynh hướng chạy theo số lượng, coi nhẹ phẩm chất, tránh ứ động vốn, ứ đọng hàng hóa. 4. Bảo đảm lợi ích vật chất của cả hai bên đã ký kết hợp đồng, củng cố và tăng cường chế độ hạch toán kinh tế. Điều 3. - Hợp đồng mua bán hàng hóa trong nước nói trong điều lệ này bao gồm: - Hợp đồng cung cấp vật tư kỹ thuật, cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu cho sản xuất, xây dựng và vận tải; - Hợp đồng mua bán hàng công nghệ, hàng nông sản, lâm sản, thổ sản, hải sản, sách báo; - Hợp đồng gia công đặt hàng, hợp đồng bán nguyên liệu, vật liệu, thu mua thành phẩm.
Điều 4 Nghị định 65-CP điều lệ tạm thời về việc xử lý các vụ vi phạm chế độ hợp đồng mua bán hàng hóa trong nước
Điều 2 Quyết định 46/2018/QĐ-UBND trợ giúp hộ giá đình cá nhân gặp khó khăn do thiên tai Huế Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định một số chính sách trợ giúp xã hội đột xuất đối với các hộ gia đình, cá nhân gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác gây ra” trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2018 và bãi bỏ Quyết định số 1835/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc Quy định một số chính sách trợ giúp đột xuất từ nguồn ngân sách nhà nước cho các hộ gia đình gặp khó khăn do thiên tai gây ra trên địa bàn tỉnh.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "17/08/2018", "sign_number": "46/2018/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định một số chính sách trợ giúp xã hội đột xuất đối với các hộ gia đình, cá nhân gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác gây ra” trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2018 và bãi bỏ Quyết định số 1835/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2010 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc Quy định một số chính sách trợ giúp đột xuất từ nguồn ngân sách nhà nước cho các hộ gia đình gặp khó khăn do thiên tai gây ra trên địa bàn tỉnh.
Điều 2 Quyết định 46/2018/QĐ-UBND trợ giúp hộ giá đình cá nhân gặp khó khăn do thiên tai Huế
Điều 2 Quyết định 1296/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 19 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Na Uy (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "28/08/2012", "sign_number": "1296/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 19 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Na Uy (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 1296/QĐ-CTN năm 2012 cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 2013/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 1.506 công dân hiện đang cư trú tại Đài Loan (Trung Quốc) (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "07/11/2011", "sign_number": "2013/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 1.506 công dân hiện đang cư trú tại Đài Loan (Trung Quốc) (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 2013/QĐ-CTN cho thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Thông tư 24/2012/TT-NHNN sửa đổi Điều 1 Thông tư 11/2011/TT-NHNN quy định mới nhất Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Thông tư số 11/2011/TT-NHNN như sau: "Điều 1. Tổ chức tín dụng không được thực hiện vay và cho vay vốn bằng vàng đối với khách hàng và các tổ chức tín dụng khác (kể cả các hợp đồng tín dụng đã ký kết nhưng chưa giải ngân hoặc giải ngân chưa hết); không được gửi vàng tại tổ chức tín dụng khác; không được thực hiện các nghiệp vụ ủy thác, đầu tư và các hình thức cấp tín dụng khác bằng vàng; trừ trường hợp đặc biệt, để đảm bảo an toàn hoạt động ngân hàng, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sẽ xem xét, quyết định việc thực hiện vay và cho vay vốn bằng vàng giữa một số tổ chức tín dụng với nhau." Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/8/2012. 2. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này
{ "issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "23/08/2012", "sign_number": "24/2012/TT-NHNN", "signer": "Lê Minh Hưng", "type": "Thông tư" }
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Thông tư số 11/2011/TT-NHNN như sau: "Điều 1. Tổ chức tín dụng không được thực hiện vay và cho vay vốn bằng vàng đối với khách hàng và các tổ chức tín dụng khác (kể cả các hợp đồng tín dụng đã ký kết nhưng chưa giải ngân hoặc giải ngân chưa hết); không được gửi vàng tại tổ chức tín dụng khác; không được thực hiện các nghiệp vụ ủy thác, đầu tư và các hình thức cấp tín dụng khác bằng vàng; trừ trường hợp đặc biệt, để đảm bảo an toàn hoạt động ngân hàng, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sẽ xem xét, quyết định việc thực hiện vay và cho vay vốn bằng vàng giữa một số tổ chức tín dụng với nhau." Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/8/2012. 2. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này
Điều 2 Thông tư 24/2012/TT-NHNN sửa đổi Điều 1 Thông tư 11/2011/TT-NHNN quy định mới nhất
Điều 3 Quyết định 18/2007/QĐ-UBND Quy định phong trào thi đua toàn dân bảo vệ An ninh Điều 1. Mục tiêu thi đua: Bảo vệ an ninh chính trị, giữ vững chủ quyền an ninh biên giới, bảo đảm trật tự an toàn xã hội để đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân các dân tộc trên địa bàn tỉnh Lào Cai; xây dựng các cấp ủy Đảng, chính quyền trong sạch, vững mạnh. Điều 2. Yêu cầu thi đua: Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc phải được quán triệt đến các thôn, bản, tổ dân phố, cán bộ, đảng viên về nhân dân, nêu cao tinh thần cảnh giác trước những âm mưu của các thế lực thù địch, bảo vệ Đảng, bảo vệ Chính quyền, bảo vệ người và tài sản của Nhà nước, tập thể và nhân dân. Kiên quyết đấu tranh với những âm mưu "diễn biến hòa bình", bạọ loạn lật đổ của các thế lực thù địch, sẵn sàng đối phó thắng lợi khi có tình huống xảy ra; ngăn chặn kịp thời những biểu hiện tiêu cực, tham nhũng và những tệ nạn xã hội. Toàn dân tham gia đấu tranh ngăn chặn và đẩy lùi các loại tội phạm, giảm tai nạn giao thông và các tệ nạn xã hội khác trên địa bàn. Điều 3. Đối tượng thi đua: Công dân Việt Nam, cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội. Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên, đơn vị, cán bộ chiến sĩ Công an Nhân dân, Bộ đội Biên phòng, người nước ngoài có thành tích bảo vệ An ninh Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa và giữ gìn An ninh trật tự xã hội trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "07/05/2007", "sign_number": "18/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Mục tiêu thi đua: Bảo vệ an ninh chính trị, giữ vững chủ quyền an ninh biên giới, bảo đảm trật tự an toàn xã hội để đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân các dân tộc trên địa bàn tỉnh Lào Cai; xây dựng các cấp ủy Đảng, chính quyền trong sạch, vững mạnh. Điều 2. Yêu cầu thi đua: Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc phải được quán triệt đến các thôn, bản, tổ dân phố, cán bộ, đảng viên về nhân dân, nêu cao tinh thần cảnh giác trước những âm mưu của các thế lực thù địch, bảo vệ Đảng, bảo vệ Chính quyền, bảo vệ người và tài sản của Nhà nước, tập thể và nhân dân. Kiên quyết đấu tranh với những âm mưu "diễn biến hòa bình", bạọ loạn lật đổ của các thế lực thù địch, sẵn sàng đối phó thắng lợi khi có tình huống xảy ra; ngăn chặn kịp thời những biểu hiện tiêu cực, tham nhũng và những tệ nạn xã hội. Toàn dân tham gia đấu tranh ngăn chặn và đẩy lùi các loại tội phạm, giảm tai nạn giao thông và các tệ nạn xã hội khác trên địa bàn. Điều 3. Đối tượng thi đua: Công dân Việt Nam, cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội. Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên, đơn vị, cán bộ chiến sĩ Công an Nhân dân, Bộ đội Biên phòng, người nước ngoài có thành tích bảo vệ An ninh Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa và giữ gìn An ninh trật tự xã hội trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 3 Quyết định 18/2007/QĐ-UBND Quy định phong trào thi đua toàn dân bảo vệ An ninh
Điều 4 Quyết định 92/2006/QĐ-UBND tư vấn phản biện giám định xã hội Liên hiệp Hội Khoa học kỹ thuật Lào Cai Điều 1. Đối tượng tư vấn, phản biện và giám định xã hội (viết tắt là TV-PB-GĐXH) là các chính sách, các chương trình, dự án, đề tài về phát triển kinh tế - xã hội, giáo dục - đào tạo, khoa học, công nghệ và môi trường (gọi chung là Đề án) của từng ngành, từng cấp có tính chất phức tạp, ưu tiên, trọng điểm hoặc đa ngành, do các cơ quan xây dựng, thực hiện hoặc trình cấp trên phê duyệt. Điều 2. Đối tượng thực hiện nhiệm vụ TV-PB-GĐXH là Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Lào Cai (sau đây gọi tắt là Liên hiệp Hội) và các Hội thành viên của Liên hiệp Hội (sau đây gọi tắt là các Hội thành viên). Điều 3. Đối tượng đặt yêu cầu TV-PB-GĐXH với Liên hiệp Hội và các Hội thành viên là các ban thuộc Tỉnh ủy, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và các phòng ban thuộc UBND các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là tổ chức đặt yêu cầu). Điều 4. Mục đích hoạt động TV-PB-GĐXH của Liên hiệp Hội và các Hội thành viên: 1. Cung cấp cho các tổ chức đặt yêu cầu TV-PB-GĐXH có thêm cơ sở, luận cứ khoa học độc lập, khách quan để ra quyết định về các vấn đề cần xem xét, xử lý trong việc xác định, chuẩn bị, đề xuất, xây dựng, thẩm định, phê duyệt hoặc thực hiện Đề án. 2. Nâng cao nhận thức của các cơ quan, tổ chức có đề án về vai trò, tác dụng của Khoa học, công nghệ và vai trò của các chuyên gia, cán bộ khoa học, công nghệ đối với các Đề án. 3. Tăng cường sự đoàn kết hợp tác của đội ngũ trí thức khoa học, công nghệ; nâng cao năng lực, vị thế của Liên hiệp hội và các hội thành viên trong việc giải quyết các vấn đề của thực tiễn phát triển ở địa phương.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "26/12/2006", "sign_number": "92/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Đối tượng tư vấn, phản biện và giám định xã hội (viết tắt là TV-PB-GĐXH) là các chính sách, các chương trình, dự án, đề tài về phát triển kinh tế - xã hội, giáo dục - đào tạo, khoa học, công nghệ và môi trường (gọi chung là Đề án) của từng ngành, từng cấp có tính chất phức tạp, ưu tiên, trọng điểm hoặc đa ngành, do các cơ quan xây dựng, thực hiện hoặc trình cấp trên phê duyệt. Điều 2. Đối tượng thực hiện nhiệm vụ TV-PB-GĐXH là Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Lào Cai (sau đây gọi tắt là Liên hiệp Hội) và các Hội thành viên của Liên hiệp Hội (sau đây gọi tắt là các Hội thành viên). Điều 3. Đối tượng đặt yêu cầu TV-PB-GĐXH với Liên hiệp Hội và các Hội thành viên là các ban thuộc Tỉnh ủy, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và các phòng ban thuộc UBND các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là tổ chức đặt yêu cầu). Điều 4. Mục đích hoạt động TV-PB-GĐXH của Liên hiệp Hội và các Hội thành viên: 1. Cung cấp cho các tổ chức đặt yêu cầu TV-PB-GĐXH có thêm cơ sở, luận cứ khoa học độc lập, khách quan để ra quyết định về các vấn đề cần xem xét, xử lý trong việc xác định, chuẩn bị, đề xuất, xây dựng, thẩm định, phê duyệt hoặc thực hiện Đề án. 2. Nâng cao nhận thức của các cơ quan, tổ chức có đề án về vai trò, tác dụng của Khoa học, công nghệ và vai trò của các chuyên gia, cán bộ khoa học, công nghệ đối với các Đề án. 3. Tăng cường sự đoàn kết hợp tác của đội ngũ trí thức khoa học, công nghệ; nâng cao năng lực, vị thế của Liên hiệp hội và các hội thành viên trong việc giải quyết các vấn đề của thực tiễn phát triển ở địa phương.
Điều 4 Quyết định 92/2006/QĐ-UBND tư vấn phản biện giám định xã hội Liên hiệp Hội Khoa học kỹ thuật Lào Cai
Điều 2 Quyết định 603/QĐ-UBND 2021 cho thuê môi trường rừng để kinh doanh du lịch tỉnh Lâm Đồng Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tạm thời cho thuê môi trường rừng để kinh doanh du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "22/03/2021", "sign_number": "603/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tạm thời cho thuê môi trường rừng để kinh doanh du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 2 Quyết định 603/QĐ-UBND 2021 cho thuê môi trường rừng để kinh doanh du lịch tỉnh Lâm Đồng
Điều 2 Quyết định 509/QĐ-UBND 2020 công bố thủ tục hành chính lĩnh vực người có công Sở Lao động Bình Định Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính được chuẩn hóa trong lĩnh vực người có công thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bình Định (Phụ lục 01 kèm theo). Điều 2. Quyết định này bãi bỏ 01 thủ tục hành chính đã công bố tại Quyết định số 2343/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (Phụ lục 02 kèm theo).
{ "issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "20/02/2020", "sign_number": "509/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính được chuẩn hóa trong lĩnh vực người có công thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bình Định (Phụ lục 01 kèm theo). Điều 2. Quyết định này bãi bỏ 01 thủ tục hành chính đã công bố tại Quyết định số 2343/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (Phụ lục 02 kèm theo).
Điều 2 Quyết định 509/QĐ-UBND 2020 công bố thủ tục hành chính lĩnh vực người có công Sở Lao động Bình Định
Điều 2 Quyết định 11/2022/QĐ-UBND Quy chế quản lý kinh phí phát triển công nghiệp hỗ trợ Bình Phước Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Quản lý kinh phí phát triển công nghiệp hỗ trợ và quy định mức chi cụ thể các hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2022
{ "issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "16/06/2022", "sign_number": "11/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tuệ Hiền", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Quản lý kinh phí phát triển công nghiệp hỗ trợ và quy định mức chi cụ thể các hoạt động phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2022
Điều 2 Quyết định 11/2022/QĐ-UBND Quy chế quản lý kinh phí phát triển công nghiệp hỗ trợ Bình Phước
Điều 2 Quyết định 23/2020/QĐ-UBND vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II Đồng Nai Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 6 năm 2020, thay thế Quyết định số 50/2018/QĐ-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định quản lý, vận hành, sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "12/06/2020", "sign_number": "23/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 6 năm 2020, thay thế Quyết định số 50/2018/QĐ-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định quản lý, vận hành, sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 2 Quyết định 23/2020/QĐ-UBND vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II Đồng Nai
Điều 4 Quyết định 31/2010/QĐ-UBND nhiệm vụ quyền hạn Ban Thi đua Khen thưởng Lâm Đồng Điều 1. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh là tổ chức thuộc Sở Nội vụ, giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh; Điều 2. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh Lâm Đồng chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nội vụ; đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương trực thuộc Bộ Nội vụ. Điều 3. Ban Thi đua - Khen thưởng (tương đương chi cục) có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, có trụ sở, biên chế, kinh phí hoạt động do ngân sách tỉnh cấp theo quy định của pháp luật.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "20/09/2010", "sign_number": "31/2010/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh là tổ chức thuộc Sở Nội vụ, giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh; Điều 2. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh Lâm Đồng chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nội vụ; đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương trực thuộc Bộ Nội vụ. Điều 3. Ban Thi đua - Khen thưởng (tương đương chi cục) có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, có trụ sở, biên chế, kinh phí hoạt động do ngân sách tỉnh cấp theo quy định của pháp luật.
Điều 4 Quyết định 31/2010/QĐ-UBND nhiệm vụ quyền hạn Ban Thi đua Khen thưởng Lâm Đồng
Điều 2 Quyết định 666/QĐ-CTN năm 2012 cho nhập quốc tịch Việt Nam Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 80 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
{ "issuing_agency": "Chủ tịch nước", "promulgation_date": "21/05/2012", "sign_number": "666/QĐ-CTN", "signer": "Trương Tấn Sang", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 80 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các cá nhân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 2 Quyết định 666/QĐ-CTN năm 2012 cho nhập quốc tịch Việt Nam
Điều 2 Quyết định 38/2011/QĐ-UBND Cơ chế liên thông trong việc giải quyết hồ sơ giao Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Cơ chế liên thông trong việc giải quyết hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) và các trường hợp biến động sau cấp Giấy chứng nhận đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công tổ chức triển khai, thực hiện Quyết định này.
{ "issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "18/11/2011", "sign_number": "38/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Hưởng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Cơ chế liên thông trong việc giải quyết hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) và các trường hợp biến động sau cấp Giấy chứng nhận đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công tổ chức triển khai, thực hiện Quyết định này.
Điều 2 Quyết định 38/2011/QĐ-UBND Cơ chế liên thông trong việc giải quyết hồ sơ giao
Điều 5 Nghị định 161-NĐ thể lệ tạm thời về chuyên chở khách hàng, hành lý và bao gửi để áp dụng trên tất cả các đường sắt khai thác ở miền Bắc Việt Nam Điều 1: - Phạm vi áp dụng: Bản Thể lệ này áp dụng cho tất cả các đường sắt của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. Điều 2: - Công bố giá cước và điều kiện vận chuyển: Mỗi lần đặt ra hoặc sửa đổi, huỷ bỏ những giá cước, tạp chí và những điều kiện vận chuyển thì Đường sắt phải công bố cho nhân dân biết 5 ngày trước ngày thi hành. Điều 3: - Đo lường: Đơn vị đo lường Đường sắt áp dụng là: mét và kilôgam. Điều 4: - Thời gian: Nếu lấy giờ hay ngày làm đơn vị để tính thì không đủ 60 phút coi là 1 giờ, không đủ 24 tiếng đồng hồ coi là 1 ngày. Tháng thì tính từ ngày mùng 1 đến ngày cuối tháng là một tháng. Nếu ngày bắt đầu tính không phải là ngày mùng 1 thì tính từ ngày bắt đầu tính đến ngày trước ngày ấy tháng sau là 1 tháng. (Ví dụ: từ ngày mùng 5 tháng 7 đến ngày mùng 4 tháng 8 là một tháng). Điều 5: - Đoạn đường vận chuyển: Đoạn đường để tính tiền cước vận chuyển và tạp phí là khoảng cách giữa các ga ghi trong bản "Đoạn đường vận chuyển" của Đường sắt.
{ "issuing_agency": "Bộ Giao thông và Bưu điện", "promulgation_date": "02/07/1957", "sign_number": "161-NĐ", "signer": "Nguyễn Văn Trân", "type": "Nghị định" }
Điều 1: - Phạm vi áp dụng: Bản Thể lệ này áp dụng cho tất cả các đường sắt của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. Điều 2: - Công bố giá cước và điều kiện vận chuyển: Mỗi lần đặt ra hoặc sửa đổi, huỷ bỏ những giá cước, tạp chí và những điều kiện vận chuyển thì Đường sắt phải công bố cho nhân dân biết 5 ngày trước ngày thi hành. Điều 3: - Đo lường: Đơn vị đo lường Đường sắt áp dụng là: mét và kilôgam. Điều 4: - Thời gian: Nếu lấy giờ hay ngày làm đơn vị để tính thì không đủ 60 phút coi là 1 giờ, không đủ 24 tiếng đồng hồ coi là 1 ngày. Tháng thì tính từ ngày mùng 1 đến ngày cuối tháng là một tháng. Nếu ngày bắt đầu tính không phải là ngày mùng 1 thì tính từ ngày bắt đầu tính đến ngày trước ngày ấy tháng sau là 1 tháng. (Ví dụ: từ ngày mùng 5 tháng 7 đến ngày mùng 4 tháng 8 là một tháng). Điều 5: - Đoạn đường vận chuyển: Đoạn đường để tính tiền cước vận chuyển và tạp phí là khoảng cách giữa các ga ghi trong bản "Đoạn đường vận chuyển" của Đường sắt.
Điều 5 Nghị định 161-NĐ thể lệ tạm thời về chuyên chở khách hàng, hành lý và bao gửi để áp dụng trên tất cả các đường sắt khai thác ở miền Bắc Việt Nam
Điều 2 Quyết định 1497/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung Thành viên Ủy ban Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Nguyễn Hoàng Học, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long nhiệm kỳ 2004-2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long và ông Nguyễn Hoàng Ngọc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/08/2010", "sign_number": "1497/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Phê chuẩn bổ sung ông Nguyễn Hoàng Học, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long, giữ chức Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long nhiệm kỳ 2004-2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long và ông Nguyễn Hoàng Ngọc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 2 Quyết định 1497/QĐ-TTg phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung Thành viên Ủy ban
Điều 2 Nghị định 72/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng danh sách đơn vị bầu cử số đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh thừa thiên huế nhiệm kì 2004-2009 mới nhất Điều 1. Phê chuẩn số lượng 14 (mười bốn) đơn vị bầu cử, 52 (năm mươi hai) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo). Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
{ "issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "21/02/2004", "sign_number": "72/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định" }
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 14 (mười bốn) đơn vị bầu cử, 52 (năm mươi hai) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo). Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 2 Nghị định 72/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng danh sách đơn vị bầu cử số đại biểu được bầu Hội đồng nhân dân tỉnh thừa thiên huế nhiệm kì 2004-2009 mới nhất
Điều 4 Quyết định 93/2003/QĐ-TTg Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương phòng chữa cháy rừng Điều 1. Ban Chỉ đạo Trung ương phòng cháy, chữa cháy rừng (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo) được thành lập theo Quyết định số 1157/QĐ-TTg ngày 04 tháng 12 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ là tổ chức tư vấn, giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo công tác phòng cháy, chữa cháy rừng trong toàn quốc. Điều 2. Bản Quy chế này quy định tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo, các thành viên Ban Chỉ đạo trong việc thực hiện nhiệm vụ chung của Ban Chỉ đạo. Điều 3. Nhiệm vụ: Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ tham mưu giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo chiến lược phòng cháy, chữa cháy rừng, giải quyết các nhiệm vụ trọng tâm sau: 1. Chỉ đạo các ngành, các địa phương kiểm tra các chủ rừng thực hiện việc lập và thực thi các phương án, dự án, kế hoạch phòng cháy, chữa cháy rừng. 2. Báo cáo đề nghị Thủ tướng Chính phủ ra lệnh điều động lực lượng, phương tiện để ứng cứu kịp thời những tình huống cấp bách khi xảy ra cháy rừng nghiêm trọng. 3. Chỉ đạo, điều hành sự phối hợp giữa các lực lượng liên ngành và các địa phương trong công tác phòng cháy, chữa cháy và tổ chức khắc phục hậu quả do cháy rừng gây ra. 4. Tham gia phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan để xây dựng chế độ, chính sách về công tác phòng cháy, chữa cháy rừng như: chế độ cho người trực tiếp tham gia bảo vệ rừng, xảy ra tai nạn, thương tích hoặc bị hy sinh trong khi thi hành công vụ. 5. Chỉ đạo các địa phương có nhiều rừng, có nhiều khả năng xảy ra cháy rừng, tổ chức diễn tập chữa cháy rừng với quy mô phù hợp, thiết thực và hiệu quả vào đầu mùa khô hàng năm.
{ "issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/05/2003", "sign_number": "93/2003/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Ban Chỉ đạo Trung ương phòng cháy, chữa cháy rừng (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo) được thành lập theo Quyết định số 1157/QĐ-TTg ngày 04 tháng 12 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ là tổ chức tư vấn, giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo công tác phòng cháy, chữa cháy rừng trong toàn quốc. Điều 2. Bản Quy chế này quy định tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo, các thành viên Ban Chỉ đạo trong việc thực hiện nhiệm vụ chung của Ban Chỉ đạo. Điều 3. Nhiệm vụ: Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ tham mưu giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo chiến lược phòng cháy, chữa cháy rừng, giải quyết các nhiệm vụ trọng tâm sau: 1. Chỉ đạo các ngành, các địa phương kiểm tra các chủ rừng thực hiện việc lập và thực thi các phương án, dự án, kế hoạch phòng cháy, chữa cháy rừng. 2. Báo cáo đề nghị Thủ tướng Chính phủ ra lệnh điều động lực lượng, phương tiện để ứng cứu kịp thời những tình huống cấp bách khi xảy ra cháy rừng nghiêm trọng. 3. Chỉ đạo, điều hành sự phối hợp giữa các lực lượng liên ngành và các địa phương trong công tác phòng cháy, chữa cháy và tổ chức khắc phục hậu quả do cháy rừng gây ra. 4. Tham gia phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan để xây dựng chế độ, chính sách về công tác phòng cháy, chữa cháy rừng như: chế độ cho người trực tiếp tham gia bảo vệ rừng, xảy ra tai nạn, thương tích hoặc bị hy sinh trong khi thi hành công vụ. 5. Chỉ đạo các địa phương có nhiều rừng, có nhiều khả năng xảy ra cháy rừng, tổ chức diễn tập chữa cháy rừng với quy mô phù hợp, thiết thực và hiệu quả vào đầu mùa khô hàng năm.
Điều 4 Quyết định 93/2003/QĐ-TTg Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương phòng chữa cháy rừng
Điều 4 Quyết định 652/QĐ-UB quản lý sử dụng lề đường Thành phố Hồ Chí Minh Điều 1. Lề đường là công trình công cộng được xây dựng để phục vụ cho sự đi lại an toàn của người đi bộ trên đường phố và kết hợp bố trí một số các công trình kỹ thuật đô thị nổi hoặc ngầm về điện, cây xanh, cấp thoát nước, biển đèn báo hiệu giao thông… Lề đường thuộc quyền sở hữu công cộng và do Nhà nước quản lý thống nhất. Điều 2. Bề rộng lề đường được tính từ hàng đá vỉa đến lộ giới và được quy định riêng cho từng đường phố. Lộ giới này phụ thuộc và mặt cắt ngang thiết kế của tuyến đường bộ (lộ giới được quy định trong Văn bản số 639/XDCB). Điều 3. a) Mọi trường hợp cần thiết sử dụng lề đường, dù là mục đích công hay riêng, kể cả việc thi công lắp đặt các công trình kỹ thuật đô thị trong phạm vi lề đường (nói ở điều 1) đều phải được Sở Quản lý Nhà đất và công trình công cộng cho phép và nộp một khoản lệ phí qui định. Trường hợp đặc biệt phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép. b) Các hình thức sử dụng hoặc chiếm dụng lề đường làm cản trở giao thông đi bộ trên đường phố, trái với tinh thần quy định này đều phải giải tỏa. c) Các chướng ngại vật trên lề đường nếu là diện vô thừa nhận thì Ủy ban nhân dân quận (huyện) có quyền cho giải tỏa, thu hồi và xử lý như những vật dụng phế liệu, phế thải. Điều 4. Việc xây dựng lề đường phải phối hợp với việc xây dựng các công trình kỹ thuật đô thị nằm trong phạm vi lề đường, đồng thời phải phù hợp với phương hướng cải tạo và qui hoạch chung của thành phố. Phải đảm bảo đúng qui cách kỹ thuật, an toàn và mỹ quan đường phố.
{ "issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "02/12/1982", "sign_number": "652/QĐ-UB", "signer": "Lê Đình Nhơn", "type": "Quyết định" }
Điều 1. Lề đường là công trình công cộng được xây dựng để phục vụ cho sự đi lại an toàn của người đi bộ trên đường phố và kết hợp bố trí một số các công trình kỹ thuật đô thị nổi hoặc ngầm về điện, cây xanh, cấp thoát nước, biển đèn báo hiệu giao thông… Lề đường thuộc quyền sở hữu công cộng và do Nhà nước quản lý thống nhất. Điều 2. Bề rộng lề đường được tính từ hàng đá vỉa đến lộ giới và được quy định riêng cho từng đường phố. Lộ giới này phụ thuộc và mặt cắt ngang thiết kế của tuyến đường bộ (lộ giới được quy định trong Văn bản số 639/XDCB). Điều 3. a) Mọi trường hợp cần thiết sử dụng lề đường, dù là mục đích công hay riêng, kể cả việc thi công lắp đặt các công trình kỹ thuật đô thị trong phạm vi lề đường (nói ở điều 1) đều phải được Sở Quản lý Nhà đất và công trình công cộng cho phép và nộp một khoản lệ phí qui định. Trường hợp đặc biệt phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép. b) Các hình thức sử dụng hoặc chiếm dụng lề đường làm cản trở giao thông đi bộ trên đường phố, trái với tinh thần quy định này đều phải giải tỏa. c) Các chướng ngại vật trên lề đường nếu là diện vô thừa nhận thì Ủy ban nhân dân quận (huyện) có quyền cho giải tỏa, thu hồi và xử lý như những vật dụng phế liệu, phế thải. Điều 4. Việc xây dựng lề đường phải phối hợp với việc xây dựng các công trình kỹ thuật đô thị nằm trong phạm vi lề đường, đồng thời phải phù hợp với phương hướng cải tạo và qui hoạch chung của thành phố. Phải đảm bảo đúng qui cách kỹ thuật, an toàn và mỹ quan đường phố.
Điều 4 Quyết định 652/QĐ-UB quản lý sử dụng lề đường Thành phố Hồ Chí Minh