id
stringlengths
1
4
title
stringlengths
1
62
ns
stringclasses
18 values
redirect
stringclasses
813 values
restrictions
null
revision_id
stringlengths
5
8
parentid
stringlengths
3
8
timestamp
timestamp[s]date
2003-11-13 02:53:14
2025-09-20 08:40:01
minor
bool
2 classes
comment
stringlengths
0
500
model
stringclasses
3 values
format
stringclasses
3 values
sha1
stringlengths
31
31
contributor
dict
text
stringlengths
0
426k
text_bytes
stringlengths
1
6
653
MediaWiki:Pagemovedtext
8
null
null
925531
322418
2007-12-27T11:04:12
false
null
wikitext
text/x-wiki
dnael951rm8stg7lr06yfu1ke23b9ys
{ "username": "Vinhtantran", "id": "1848", "ip": null }
<span class="plainlinks">Trang "$1" {{MediaWiki liên kết di chuyển nguồn}} đã được di chuyển đến "$2" {{MediaWiki liên kết di chuyển đích}}.</span> '''Xin hãy {{MediaWiki kiểm tra di chuyển}}''' xem việc di chuyển này có tạo ra [[Wikipedia:Đổi hướng kép|đổi hướng kép]] hay không, và sửa lại chúng. Bạn có thể sửa bằng đoạn ký tự:''' <center><span style="font-family:monospace"><nowiki>#REDIRECT [[$4]]</nowiki></span></center> Nếu trang này có [[Wikipedia:Nội dung không tự do|hình không tự do]], đừng quên cập nhật [[Wikipedia:Hướng dẫn mô tả sử dụng hợp lý|mô tả sử dụng hợp lý]] để nó liên kết đến tựa bài mới. <span id="specialDeleteTarget" style="display:none;"><nowiki>$3</nowiki></span>
832
654
MediaWiki:Articleexists
8
null
null
5649239
2211733
2012-01-31T11:26:59
false
null
wikitext
text/x-wiki
auifee0xdxjeidog8uvrfsm8o0ra7pe
{ "username": "Cheers!", "id": "194641", "ip": null }
'''Không được di chuyển trang này:''' Đã có trang dùng tên đó, hoặc phần mềm không cho bạn dùng tên đó. Xin bạn chọn tên khác, hoặc dùng [[Wikipedia:Yêu cầu di chuyển trang|Yêu cầu di chuyển trang]] để đề nghị một [[Wikipedia:Bảo quản viên|bảo quản viên]] giúp bạn di chuyển nó.
352
655
MediaWiki:Talkexists
8
null
null
1037463
916988
2008-02-16T05:10:49
false
người quản lý --> bảo quản viên
wikitext
text/x-wiki
olttsltzfn9br53rmn1tyuptf4wpdh4
{ "username": "Vinhtantran", "id": "1848", "ip": null }
Trang đã được di chuyển thành công, nhưng trang thảo luận thì không được vì đã có một trang khác đang tồn tại ở tên mới. Hãy liên hệ với một [[Wikipedia:Bảo quản viên|bảo quản viên]], và nhớ, '''đừng''' chỉ chép và dán nội dung, nó sẽ làm mất lịch sử sửa đổi của trang thảo luận.
369
657
MediaWiki:Movetalk
8
null
null
652468
29287
2007-07-13T15:54:59
false
null
wikitext
text/x-wiki
pddiet7qlk8q9ncac3vppdc22l8zfpi
{ "username": "Apple", "id": "2686", "ip": null }
Di chuyển trang thảo luận nếu có
41
658
MediaWiki:Talkpagemoved
8
null
null
29288
15158
2005-04-22T01:34:06
true
bị->được
wikitext
text/x-wiki
2qnmdzhyr7mkpk41ofyibp15vjgu3s5
{ "username": "DHN", "id": "11", "ip": null }
Trang thảo luận về trang này cũng đã được di chuyển.
68
659
MediaWiki:Talkpagenotmoved
8
null
null
83362
83359
2005-11-09T16:10:57
true
null
wikitext
text/x-wiki
88qizj3kt4drihjoe3l7gm868f2zmjk
{ "username": "Arisa", "id": "305", "ip": null }
Nếu có trang thảo luận về trang này, nó <strong>chưa</strong> được di chuyển. Hoặc là nó không tồn tại, hoặc là bạn không yêu cầu nó di chuyển.
182
661
MediaWiki:Exporttext
8
null
null
381201
52778
2006-11-25T00:05:48
false
Việt hóa
wikitext
text/x-wiki
a43qfzbtmxlscbh8udysy7avra3lpqc
{ "username": "Mxn", "id": "4", "ip": null }
Bạn có thể xuất nội dung và lịch sử sửa đổi của một trang hay tập hợp trang nào đó vào trong các XML. Trong tương lai, cũng có thể nhập vào một mạng khác chạy phần mềm MediaWiki. Để xuất nội dung các bài, gõ vào tên bài trong cửa sổ dưới đây, mỗi tên một hàng, và cho biết là bạn muốn chọn phiên bản hiện tại cùng với các phiên bản cũ của nó, với các dòng về lịch sử trang, hay chỉ phiên bản hiện hành với thông tin về lần sửa đổi cuối cùng. Để xuất phiên bản hiện hành của một bài, có thể gắn tên bài vào địa chỉ của công cụ này, thí dụ [[{{ns:Special}}:Export/Xích lô]] để xuất bài [[Xích lô]].
787
666
Wikipedia:Nhật trình khóa
4
null
null
11458600
215207
2013-05-14T09:12:15
true
Mxn đã đổi [[Wikipedia:Protection log]] thành [[Wikipedia:Nhật trình khóa]]: Việt hóa
wikitext
text/x-wiki
dssd1qdpdbgwd3wzslzhj0oy7ueggem
{ "username": "Mxn", "id": "4", "ip": null }
Từ tháng 12 năm 2004, phần mềm MediaWiki không còn đưa các trang khóa vào đây. Hãy xem [[Đặc biệt:Log/protect]] nếu cần tìm các trang bị khóa hay được mở khóa sau ngày 7 tháng 12 năm 2004. <ul><li>10:38, 7 Dec 2003 [[User:DHN|DHN]] unprotected [[Trang Chính]]</li> <li>10:38, 7 Dec 2003 [[User:DHN|DHN]] protected [[Trang Chính]]</li> </ul> [[Thể loại:Công cụ Wikipedia|{{PAGENAME}}]]
438
667
Hồ Biểu Chánh
0
null
null
73632280
72896893
2025-06-26T13:47:05
true
/* top */ clean up, replaced: →
wikitext
text/x-wiki
3aw58vdgj1jxr78uphqlf6iy1k3ielx
{ "username": "ThitxongkhoiAWB", "id": "345883", "ip": null }
{{chú thích trong bài}} {{Thông tin nhà văn | name = Hồ Biểu Chánh | image = Old_portrait_of_writer_Hồ_Biểu_Chánh.png | bgcolour = green | caption = Chân dung nhà văn | birthname = | birthdate = [[1884]] | birthplace = [[Gò Công (tỉnh)|Gò Công]], [[Việt Nam]] | deathdate = [[1958]], thọ 74 tuổi | deathplace = [[Thành phố Hồ Chí Minh|Sài Gòn]], [[Việt Nam]] | realname = | penname = | occupation = [[Nhà văn]] | ethnicity = [[Người Việt|Kinh]] | citizenship = [[Hình: Flag of South Vietnam.svg|22px]] Việt Nam Cộng hòa | education = | alma_mater = | period = | genre = | subject = | movement = | awards = | spouse = | partner = | children = | relatives = | influences = | influenced = | signature = | website = | footnotes = }} '''Hồ Biểu Chánh''' (胡表政,[[1884]]–[[1958]]), tên thật là '''Hồ Văn Trung''' (胡文中), tự '''Biểu Chánh''' (表政), hiệu '''Thứ Tiên''' (次仙); là một [[nhà văn]] tiên phong của [[miền Nam (Việt Nam)|miền Nam Việt Nam]] ở đầu [[thế kỷ 20]]. Ông là một viên chức dưới thời [[Pháp thuộc]] và làm quan đến chức [[Đốc phủ sứ]]. Ông có 9 người con, 5 trai và 4 gái. Con trưởng là [[Hồ Văn Kỳ Trân]] là một nhà báo và ''Dân biểu'' thời [[Việt Nam Cộng hòa]], người con thứ 7 là [[Đại tá]] [[Hồ Văn Di Hinh]], nguyên là thị trưởng [[Đà Lạt]], và cháu đích tôn của ông là [[Hồ Văn Kỳ Thoại]], Phó đề đốc Hải quân của [[Quân lực Việt Nam Cộng hoà]].<ref>[https://sachvatranh.com/article.php?id=177&category_id=13 NƠI AN NGHỈ CỦA CỤ HỒ BIỂU CHÁNH]</ref> ==Tiểu sử== Ông sinh năm 1884 (trong giấy khai sinh ghi ngày [[1 tháng 10]] năm [[1885]]) tại làng Bình Thành, tỉnh Gò Công (nay thuộc ấp Thành Nhứt, xã [[Bình Xuân]], thành phố [[Gò Công]], tỉnh [[Tiền Giang]]). Ông xuất thân trong một gia đình nông dân, thuở nhỏ học [[chữ Hán|chữ Nho]], sau đó chuyển qua học quốc ngữ, rồi vào trường trung học ở [[Mỹ Tho]] và [[Thành phố Hồ Chí Minh|Sài Gòn]]. Năm [[1905]], sau khi đậu Thành chung, ông thi vào ngạch ký lục của Soái phủ Nam Bộ; làm ký lục, thông ngôn, thăng dần đến đốc phủ sứ ([[1936]]), từng giữ chức chủ quận (quận trưởng) ở nhiều nơi. Ông vốn có tiếng thanh liêm, yêu dân, thương người nghèo khổ. [[Tháng tám|Tháng 8]] năm [[1941]], sau khi ông về hưu, được Pháp mời làm cố vấn với danh hiệu Nghị viện Hội đồng Liên bang Đông Dương và Phó Đốc lý thành phố Sài Gòn, đồng thời làm giám đốc những tờ báo tuyên truyền cho chủ nghĩa Pháp-Việt. Sau khi tái chiếm Nam Bộ năm [[1946]], [[Cộng hòa tự trị Nam Kỳ]] được thành lập, ông được mời làm cố vấn cho chính phủ [[Nguyễn Văn Thinh]]. Nhưng chỉ được mấy tháng, khi chính phủ Nguyễn Văn Thinh sụp đổ, ông lui về quê ở ẩn và dành trọn những năm tháng còn lại cho sự nghiệp văn chương. Ông mất ngày [[4 tháng 9]] năm [[1958]] tại Phú Nhuận, [[Gia Định]]; thọ 73 tuổi. Lăng mộ ông hiện nay được đặt ở đường Thống Nhất, phường 11 quận Gò Vấp. ==Sự nghiệp văn chương== Khi viết văn, ông lấy tên tự ghép với họ là Hồ Biểu Chánh, trở thành một bút danh bất hủ, được nhiều người biết đến và quý mến hơn tên thật Hồ Văn Trung của ông. Ông sáng tác văn học rất nhiều và để lại hơn 100 tác phẩm gồm tiểu thuyết và các thể loại khác, như: nghiên cứu, phê bình văn học, sáng tác tuồng hát cùng các bản dịch văn học cổ điển Trung Quốc như ''Tình sử'', ''Kim cổ kỳ quan''... đóng góp rất nhiều cho sự phát triển của nền [[văn học Việt Nam]] hiện đại. Tiểu thuyết của ông thuộc về thời kỳ đầu của văn học [[chữ quốc ngữ]], cốt truyện đơn giản, triết lý chủ đạo là thiện thắng ác, ở hiền gặp lành, điểm đặc biệt là rất Nam Bộ, từ giọng văn đến miêu tả con người. Ông có phóng tác một số tiểu thuyết Pháp. Hồ Biểu Chánh sở trường về viết văn xuôi tự sự. Đề tài phần lớn là cuộc sống Nam Bộ từ nông thôn đến thành thị những năm đầu thế kỷ 20 với những xáo trộn xã hội do cuộc đấu tranh giữa mới và cũ. Cách diễn đạt của ông nôm na, bình dị. Ông đã có những đóng góp to lớn vào sự hình thành thể loại tiểu thuyết trên chặng đường phôi thai. Ông để lại một khối lượng sáng tác không nhỏ: 64 tiểu thuyết, 12 tập truyện ngắn và truyện kể, 12 vở hài kịch và ca kịch, 5 tập thơ và truyện thơ, 8 tập ký, 28 tập khảo cứu-phê bình. Ngoài ra, còn có các bài diễn thuyết và 2 tác phẩm dịch. ==Các tác phẩm== *'''Dịch thuật:''' **Tân soạn cổ tích (cổ văn Trung Quốc, Sài Gòn-1910) **Lửa ngún thình lình (dịch tiếng Pháp, SG, 1922) *'''Thơ:''' **U tình lục (Sài Gòn – 1910) **Vậy mới phải (Long Xuyên – 1913) **Biểu Chánh thi văn (Tập i, ii, iii bản thảo) *'''Tùy bút phê bình:''' **Chưởng Hậu quân Võ Tánh (Sài Gòn – 1926) **Chánh trị giáo dục (Gò Công – 1948) **Tùy bút thời đàm (Gò Công – 1948) *'''Hồi ký:''' **Ký ức cuộc đi Bắc Kỳ (1941) **Mấy ngày ở Bến Súc (1944) **Đời của tôi: 1. Về quan trường, 2. Về Văn nghệ, 3. Về phong trào cách mạng **Một thiên ký ức: Nam Kỳ cộng hòa tự trị (Gò Công – 1948) **Tâm hồn tôi (Gò Công – 1949) **Nhàn trung tạp kỷ (tập i, ii, iii Gò Công – 1949) *'''Hài kịch:''' **Tình anh em (Sài Gòn – 1922) **Toại chí bình sinh (Sài Gòn – 1922) **Đại nghĩa diệt thân (Bến Súc – 1945) *'''Hát bội:''' **Thanh Lệ kỳ duyên (Sài Gòn 1926 – 1941) **Công chúa kén chồng (Bình Xuân – 1945) **Xả sanh thủ nghĩa (Bình Xuân – 1945) **Trương Công Định qui thần (Bình Xuân – 1945) *'''Cải lương:''' **Hai khối tình (Sài Gòn – 1943) **Nguyệt Nga cống Hồ (Sài Gòn – 1943) **Vì nước vì dân (Gò Công - 1947) *'''Đoản thiên:''' **Chị Hai tôi (Vĩnh Hội – 1944) **Thầy Chung trúng số (Vĩnh Hội – 1944) **Ngập ngừng (Vĩnh Hội) **Một đóa hoa rừng (Vĩnh Hội – 1944) **Hai Thà cưới vợ (Vĩnh Hội) **Lòng dạ đàn bà (Sài Gòn – 1935) *'''Truyện ngắn:''' **Chuyện trào phúng, tập I, II (Sài Gòn – 1935) **Chuyện lạ trên rừng (Bến Súc – 1945) **Truyền kỳ lục (Gò Công – 1948) *'''Biên khảo:''' **Pétain cách ngôn Á đông triết lý hiệp giải (Sài Gòn – 1942) **Gia Long khai quốc văn thần (Sài Gòn – 1944) **Gia Định Tổng trấn (Sài Gòn) **Chấn hưng văn học Việt Nam (Sài Gòn – 1944) **Trung Hoa tiểu thuyết lược khảo (Sài Gòn – 1944) **Đông Châu liệt quốc chí bình nghị (Bến Súc – 1945) **Tu dưỡng chỉ nam (Bến Súc – 1945) **Pháp quốc tiểu thuyết lược khảo (Bình Xuân – 1945) **Một lằn chánh khí: Văn Thiên Tường (BX 1945) **Nhơn quần tấn hóa sử lược (Gò Công – 1947) **Âu Mỹ cách mạng sử (Gò Công – 1948) **Việt ngữ bổn nguyên (Gò Công – 1948) **Thành ngữ tạp lục (Gò Công – 1948) **Phật tử tu tri (Gò Công) **Nho học danh thơ (Gò Công) **Thiền môn chư Phật (Gò Công – 1949) **Địa dư đại cương (Gò Công) **Hoàng cầu thông chí (Gò Công) **Phật giáo cảm hóa Trung Hoa (1950) **Phật giáo Việt Nam (1950) **Trung Hoa cao sĩ, ẩn sĩ, xứ sĩ (1951) **Nho giáo tinh thần (1951) *'''Tiểu thuyết:''' **Ai làm được (Cà Mau 1912, phỏng theo ''André Cornelis'' của Paul Bourget) **Ái tình miếu (Vĩnh Hội – 1941) **Bỏ chồng (Vĩnh Hội – 1938) **Bỏ vợ (Vĩnh Hội – 1938) **Bức thơ hối hận (Gò Công – 1953) **Cay đắng mùi đời (Sài Gòn - 1923, phỏng theo ''[[Không gia đình]]'' của [[Hector Malot]]) **Cha con nghĩa nặng (Càn Long - 1929) **Chị Đào, Chị Lý (Phú Nhuận – 1957) **Chúa tàu Kim Qui (Sài Gòn - 1923, phỏng theo ''[[Bá tước Monte Cristo]]'' của [[Alexandre Dumas]]) **Chút phận linh đinh (Càn Long – 1928, phỏng theo ''[[Trong gia đình]]'' của [[Hector Malot]]) **Con nhà giàu (Càn Long – 1931) **Con nhà nghèo (Càn Long – 1930) **Cư Kỉnh (Vĩnh Hội – 1941) **Cười gượng (Sài Gòn – 1935) **Đại nghĩa diệt thân (Sài Gòn – 1955) **Dây oan (Sài Gòn – 1935) **Đỗ Nương Nương báo oán (Sài Gòn - 1954) **Đóa hoa tàn (Vĩnh Hội – 1936) **Đoạn tình (Vĩnh Hội – 1940) **Đón gió mới, nhắc chuyện xưa (Phú Nhuận – 1957) **Hai chồng (Sài Gòn – 1955) **Hai khối tình (Vĩnh Hội – 1939) **Hai vợ (Sài Gòn – 1955) **Hạnh phúc lối nào (Phú Nhuận – 1957) **Kẻ làm người chịu (Càn Long – 1928) **Khóc thầm (Càn Long – 1929) **Lá rụng hoa rơi (Sài Gòn – 1955) **Lạc đường (Vĩnh Hội – 1937) **Lẫy lừng hào khí (Phú Nhuận – 1958) **Lời thề trước miễu (Vĩnh Hội – 1938) **Mẹ ghẻ con ghẻ (Vĩnh Hội – 1943) **Một chữ tình (Sài Gòn – 1923) **Một đời tài sắc (Sài Gòn – 1935) **Một duyên hai nợ (Sài Gòn – 1956) **Nam cực tinh huy (Sài Gòn – 1924) **Nặng bầu ân oán (Gò Công – 1954) **Nặng gánh cang thường (Càn Long - 1930) **Ngọn cỏ gió đùa (Sài Gòn – 1926, phỏng theo ''[[Những người khốn khổ]]'' của [[Victor Hugo]]) **Người thất chí (Vĩnh Hội – 1938, phỏng theo ''[[Tội ác và hình phạt]]'' của [[Fyodor Mikhailovich Dostoevsky]]) **Nhơn tình ấm lạnh (Sài Gòn – 1925) **Những điều nghe thấy (Sài Gòn – 1956) **Nợ đời (Vĩnh Hội – 1936) **Nợ tình (Phú Nhuận – 1957) **Nợ trái oan (Phú Nhuận – 1957) **Ở theo thời (Sài Gòn – 1935) **Ông Cả Bình Lạc (Sài Gòn – 1956) **Ông Cử (Sài Gòn – 1935) **Sống thác với tình (Phú Nhuận – 1957) **Tại tôi (Vĩnh Hội – 1938) **Tân Phong nữ sĩ (Vĩnh Hội – 1937) **Tắt lửa lòng (Phú Nhuận – 1957) **Thầy Thông ngôn (Sài Gòn – 1926) **Thiệt giả, giả thiệt (Sài Gòn – 1935) **Tiền bạc, bạc tiền (Sài Gòn – 1925) **Tìm đường (Vĩnh Hội – 1939) **Tình mộng (Sài Gòn – 1923) **Tơ hồng vương vấn (1955) **Trả nợ cho cha (Sài Gòn – 1956) **Trọn nghĩa vẹn tình (Gò Công – 1953) **Trong đám cỏ hoang (Phú Nhuận – 1957) **Từ hôn (Vĩnh Hội – 1937) **Vì nghĩa vì tình (Càn Long – 1929) **Vợ già chồng trẻ (Phú Nhuận – 1957) **Ý và tình (Vĩnh Hội – 1938 – 1942) **Người vợ hiền (?) * == Phim == Chuyển thể từ các tác phẩm của Hồ Biểu Chánh, có: * Con nhà nghèo (1998) * Ân oán nợ đời (2002) * Nợ đời (2002) * Chúa tàu Kim Quy (2002) * Cay đắng mùi đời (2007) * Tại tôi (2009) * Tân Phong nữ sĩ (2009) * [[Tình án]] (2009) * Khóc thầm (2010) * [[Lòng dạ đàn bà]] (2011) * Ngọn cỏ gió đùa (2013) * Hai khối tình (2015) * Con nhà giàu (2015) * Thế thái nhân tình (2017) * [[Duyên định kim tiền]] (2017) * Tơ hồng vương vấn (2017) * Oan trái nghĩa tình (2019) * Lỗi đạo cang thường (2022) * Gieo nhân (2023) * Nợ đời vay trả (2024) ==Tham khảo== {{tham khảo}} ==Liên kết ngoài== {{wikisource tác giả|Hồ Biểu Chánh}} *[http://www.hobieuchanh.com Hồ Biểu Chánh.com] *[http://www.hobieuchanh.org Hồ Biểu Chánh.org] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160110040027/http://hobieuchanh.org/ |date = ngày 10 tháng 1 năm 2016}} *[http://thuykhue.free.fr/mucluc/hobieuchanh.html Thụy Khuê: Kỷ Niệm 50 năm cụ Hồ Biểu Chánh qua đời.] {{Thời gian sống|sinh=1895|mất=1958}} [[Thể loại:Người Gò Công]] [[Thể loại:Nhà văn Việt Nam thời Pháp thuộc]] [[Thể loại:Cựu học sinh Collège de My Tho]]
12744
668
Thảo luận Thành viên:Patrick
3
null
null
29298
null
2003-12-08T01:31:34
true
null
wikitext
text/x-wiki
i52jg8sjumqlu7z9w6vublyjtr7s2jq
{ "username": "Mxn", "id": "4", "ip": null }
Welcome anyway! If there is anything you want to see here please tell us. [[User:Joakim Löfkvist|Joakim Löfkvist]] 20:22, 12 Nov 2003 (UTC)
141
669
Thảo luận MediaWiki:Contributions
9
null
null
29299
768
2003-12-08T22:41:09
false
null
wikitext
text/x-wiki
h3t6byz0pyg47z0so6jmza6xofqrvay
{ "username": "DHN", "id": "11", "ip": null }
== "Đóng góp" == "Đóng góp" sounds to me like the contribution is monetary. &ndash; [[User:Mxn|Minh Nguyễn]] 02:27, 8 December 2003 (<small>[[UTC]]</small>) :It can mean a monetary contribution, just like the English word "contribution," but not necessarily. If you can think of a better word, feel free to change it. [[User:DHN|DHN]] 03:55, 8 Dec 2003 (UTC) ::According to [http://www.saigon.com:8082/td?word=contribution&db=ev&fmt=u&Kbrd=viqr], ''bài báo'' can mean "contribution" as in a "contribution to a newspaper." I'm not sure that's exactly what we're looking for, but to me, it seems closer. But as long as readers will perceive "Đóng góp" as a non-monetary contribution, it's fine by me. I just don't want readers to confuse this link with "Cho tiền" or something like that. &ndash; [[User:Mxn|Minh Nguyễn]] 22:17, 8 December 2003 (UTC) :::It actually means "article." Check [http://www.saigon.com:8082/td?word=b%C3%A0i+b%C3%A1o&db=ve&fmt=u&Kbrd=viqr]. [[User:DHN|DHN]] 22:41, 8 Dec 2003 (UTC) It doesn't have to be so literal, so long as the meaning is gotten across w/out ambiguity. For example, the Japanese WP says "Records of Article Submission" (投稿記録), which, in Japanese, in four syllables like the English "contributions". --[[User:Menchi|Menchi]] 04:16, 8 Dec 2003 (UTC)
1330
670
Bắc Kạn (tỉnh)
0
null
null
73807356
73797187
2025-08-30T12:20:11
false
null
wikitext
text/x-wiki
enl6igg3gsaxi84phqk4q7lpfcaf72m
{ "username": "HoangPhuTung", "id": "1002837", "ip": null }
{{Bài cùng tên|Bắc Kạn (định hướng)}} {{Thông tin đơn vị hành chính Việt Nam|tỉnh | tên = Bắc Kạn | logo = Biểu trưng tỉnh Bắc Kạn.svg | ghi chú logo = Biểu trưng | hình = Ba Be Lake 2.jpg | ghi chú hình = [[Hồ Ba Bể]] | vùng = [[Đông Bắc Bộ]] | tỉnh lỵ = Thành phố [[Bắc Kạn (thành phố)|Bắc Kạn]] | phân chia hành chính = 1 thành phố, 7 huyện | thành lập = *11 tháng 4 năm 1900 *6 tháng 11 năm 1996 (tái lập) | giải thể = 12 tháng 6 năm 2025 | vĩ độ = 22.161335 | kinh độ = 105.830498 | bản đồ 1 = {{maplink|frame=yes|plain=yes|type=shape|frame-width=280|frame-align=center|stroke-width=2|stroke-color=#000000}} | diện tích = 4.859,96 km²<ref name="area_2020">{{cite act|index=387/QĐ-BTNMT|title=Phê duyệt và công bố kết quả thống kê diện tích đất đai năm 2020|url=https://luatvietnam.vn/tai-nguyen/quyet-dinh-387-qd-btnmt-217769-d1.html|legislature=[[Bộ Tài nguyên và Môi trường (Việt Nam)]]|date= 2022| type = Quyết định}}</ref><ref>{{Chú thích sách | author = [[Tổng cục Thống kê (Việt Nam)|Tổng cục Thống kê]] | year = 2022 | url = https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2022/08/Sach-Nien-giam-TK-2021.pdf | title = Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2021 | publisher = Nhà Xuất bản Thống kê | access-date = 2022-08-01 | archive-date = 2022-08-01 | archive-url = https://web.archive.org/web/20220801122014/https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2022/08/Sach-Nien-giam-TK-2021.pdf|url-status=live| p=89 }}</ref> | dân số = 323.712 người<ref name="dan_so_2022">{{Chú thích sách | author = [[Tổng cục Thống kê (Việt Nam)|Tổng cục Thống kê]] | year = 2022 | url = https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2022/08/Sach-Nien-giam-TK-2021.pdf | title = Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2021 | publisher = Nhà Xuất bản Thống kê | access-date = 2022-08-01 | archive-date = 2022-08-01 | archive-url = https://web.archive.org/web/20220801122014/https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2022/08/Sach-Nien-giam-TK-2021.pdf|url-status=live | p=92 }}</ref> | thời điểm dân số = 2022 | dân số thành thị = 73.565 người ({{formatnum:{{#expr:73564/323712*100round2}}}}%)<ref>{{Chú thích sách | author = [[Tổng cục Thống kê (Việt Nam)|Tổng cục Thống kê]] | year = 2022 | url = https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2022/08/Sach-Nien-giam-TK-2021.pdf | title = Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2021 | publisher = Nhà Xuất bản Thống kê | access-date = 2022-08-01 | archive-date = 2022-08-01 | archive-url = https://web.archive.org/web/20220801122014/https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2022/08/Sach-Nien-giam-TK-2021.pdf|url-status=live| p=98 }}</ref> | dân số nông thôn = 250.788 người ({{formatnum:{{#expr:250788/323712*100round2}}}}%)<ref>{{Chú thích sách | author = [[Tổng cục Thống kê (Việt Nam)|Tổng cục Thống kê]] | year = 2022 | url = https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2022/08/Sach-Nien-giam-TK-2021.pdf | title = Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2021 | publisher = Nhà Xuất bản Thống kê | access-date = 2022-08-01 | archive-date = 2022-08-01 | archive-url = https://web.archive.org/web/20220801122014/https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2022/08/Sach-Nien-giam-TK-2021.pdf|url-status=live| p=100 }}</ref> | mật độ dân số = 67 người/km²<ref>{{Chú thích sách | author = [[Tổng cục Thống kê (Việt Nam)|Tổng cục Thống kê]] | year = 2022 | url = https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2022/08/Sach-Nien-giam-TK-2021.pdf | title = Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2021 | publisher = Nhà Xuất bản Thống kê | access-date = 2022-08-01 | archive-date = 2022-08-01 | archive-url = https://web.archive.org/web/20220801122014/https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2022/08/Sach-Nien-giam-TK-2021.pdf|url-status=live| p=89 }}</ref> | dân tộc = [[Người Tày|Tày]], [[Người Nùng|Nùng]], [[Người Dao|Dao]], [[H'Mông]], [[Người Việt|Kinh]], [[Người Hoa tại Việt Nam|Hoa]], [[Người Sán Chay|Sán Chay]],... | thời điểm kinh tế = 2022 | GRDP = 29.531 tỷ đồng (1,25 tỉ USD) | GRDP bình quân đầu người = 64,9 triệu đồng (2.751 USD) | mã địa lý = [[ISO 3166-2:VN|VN-53]] | mã hành chính = 06<ref>[https://danhmuchanhchinh.gso.gov.vn/ Tổng cục Thống kê]</ref> | mã bưu chính = [[Mã bưu chính Việt Nam|23xxx]] | mã điện thoại = [[Mã điện thoại Việt Nam|209]] | biển số xe = [[Biển xe cơ giới Việt Nam|97]] |biệt danh=Thủ phủ [[Mơ (cây)|mơ vàng]]}} '''Bắc Kạn''' là một [[tỉnh]] cũ thuộc vùng [[Đông Bắc Bộ]], [[Việt Nam]].<ref name=Ms@124 >[https://thukyluat.vn/vb/quyet-dinh-124-2004-qd-ttg-bang-danh-muc-ma-so-don-vi-hanh-chinh-viet-nam-cc68.html Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg của Chính phủ ngày 08/07/2004] ban hành Danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam có đến 30/6/2004. Thuky Luat Online, 2016. Truy cập 11/04/2019.</ref><ref name =BandoHc >Tập bản đồ hành chính Việt Nam. Nhà xuất bản Tài nguyên – Môi trường và Bản đồ Việt Nam. Hà Nội, 2013.</ref> Năm 2018, Bắc Kạn là đơn vị hành chính [[Việt Nam]] đông thứ 63 về số dân, [[Danh sách đơn vị hành chính Việt Nam theo GRDP|xếp thứ 63]] về [[Tổng sản phẩm trên địa bàn|Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP)]], [[Danh sách đơn vị hành chính Việt Nam theo GRDP bình quân đầu người|xếp thứ 60]] về [[Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP)|GRDP]] bình quân đầu người, [[Danh sách đơn vị hành chính Việt Nam theo GRDP|đứng thứ 61]] về tốc độ tăng trưởng [[Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP)|GRDP]]. Với 327.900 người dân,<ref>{{Chú thích web|url=https://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=714|title=Dân số các tỉnh Việt Nam năm 2018|last=|first=|date=|website=Tổng cục Thống kê Việt Nam|archive-url=|archive-date=|url-status=|access-date=Ngày 30 tháng 9 năm 2019}}</ref> GRDP đạt 9.765 tỉ [[Đồng (đơn vị tiền tệ)|đồng]] (tương ứng với 0,4272 tỉ USD), GRDP bình quân đầu người đạt 30 triệu đồng (tương ứng với 1.303 USD), tốc độ tăng trưởng GRDP đạt 6,20%.<ref name=":013">{{Chú thích web|url=https://backan.gov.vn/Pages/van-ban/default.aspx?lid=5|title=Tình hình kinh tế, xã hội Bắc Kạn năm 2018|last=|first=|date=|website=UBND tỉnh Bắc Kạn|archive-url=https://web.archive.org/web/20170528052818/http://backan.gov.vn/Pages/van-ban/default.aspx?lid=5|archive-date = ngày 28 tháng 5 năm 2017 |url-status=dead|access-date=Ngày 12 tháng 10 năm 2019}}</ref> == Tên gọi == Theo Nghị quyết của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Khoá IX, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 6 tháng 11 năm 1996, đã ghi rõ: “Chia tỉnh Bắc Thái thành hai tỉnh là tỉnh Bắc Kạn và tỉnh Thái Nguyên...” Tuy nhiên nhiều người vẫn viết tên tỉnh là ''Bắc Cạn'', do đó [[Thông tấn xã Việt Nam|TTXVN]] đã chính thức thông báo đến các cơ quan, ban ngành Trung ương và địa phương trong cả nước dùng thống nhất tên tỉnh Bắc Kạn, không dùng chữ “C” khi viết chữ “Kạn”. Tên gọi Bắc Kạn được coi là chính thức và có con dấu khắc chữ "Bắc Kạn" để chỉ đơn vị tỉnh.<ref>[http://www.vietnamplus.vn/Home/Thong-nhat-dung-ten-tinh-Bac-Kan-tren-ca-nuoc/20101/30868.vnplus Thống nhất dùng tên tỉnh Bắc Kạn trên cả nước] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20100501141300/http://www.vietnamplus.vn/Home/Thong-nhat-dung-ten-tinh-Bac-Kan-tren-ca-nuoc/20101/30868.vnplus |date=2010-05-01 }}. Vietnam plus, 13/01/2010. Truy cập 11/04/2019.</ref> Tên có nguồn gốc từ [[Từ Hán-Việt|từ Hán - Việt]] "Bắc Cản" (Hán tự: 北扞,theo tấm bia tại hòn Bà Góa, hồ Ba Bể, khắc thời Khải Định), đã được [[tiếng Tày|Tày]] - [[tiếng Nùng|Nùng]] hóa thành "Bắc Cạn". Tuy nhiên, nguồn gốc của từ Bắc Kạn hay Bắc Cản được cho là từ ''Pác Kản'' trong tiếng Tày - Nùng, hiện không còn rõ nghĩa. Ngoài ra theo một số tài liệu, tên gọi Bắc Kạn được bắt nguồn từ "pác cạm" trong tiếng Tày có nghĩa là "cửa ngõ" thông đi các tỉnh phía Bắc hoặc "pác cáp" - nơi giao nhau giữa các dòng chảy. ==Vị trí địa lý== Tỉnh Bắc Kạn có vị trí địa lý: *Phía Bắc giáp tỉnh [[Cao Bằng]] *Phía Tây giáp tỉnh [[Tuyên Quang]] *Phía Nam giáp tỉnh [[Thái Nguyên]] *Phía Đông giáp tỉnh [[Lạng Sơn]] Bắc Kạn có thể phân thành 3 vùng nh­ư sau: *Vùng phía Tây và Tây Bắc: bao gồm các mạch núi thuộc khu vực huyện [[Chợ Đồn]], [[Pác Nặm]], [[Ba Bể (huyện)|Ba Bể]] chạy theo hư­ớng vòng cung Tây Bắc – Đông Nam, định ra h­ướng của hệ thống dòng chảy lư­u vực [[sông Cầu]]. Dãy núi cao nhất là Phja Bjoóc với độ cao 1.578&nbsp;m. *Vùng phía Đông và Đông Bắc: hệ thống núi thuộc cánh cung Ngân Sơn chạy theo hướng Bắc - Nam, mở rộng thung lũng về phía Đông Bắc. *Vùng trung tâm: vùng địa hình thấp, kẹp giữa một bên là dãy núi cao thuộc cánh cung [[sông Gâm]] ở phía Tây, với một bên là [[cánh cung Ngân Sơn - Yên Lạc|cánh cung Ngân Sơn]] ở phía Đông. ==Lịch sử== {{main|Lịch sử hành chính Bắc Kạn}} Thời [[Văn Lang]], thuộc bộ Vũ Định. Thời [[Nhà Tiền Lê|Tiền Lê]] - [[Nhà Lý|Lý]], Bắc Kạn thuộc phủ Phú Lương, các châu nhỏ được nhắc tới: Thượng Nguyên (''Việt sử lược''), Vũ Lặc (''[[Dư địa chí]]''). ''[[Đại Nam nhất thống chí]]'' còn đề cập đến Vĩnh Thông và Cảm Hoá. Thời [[Nhà Trần|Trần]] - [[Nhà Hồ|Hồ]], trấn Thái Nguyên, huyện Vĩnh Thông và Cảm Hoá. Từ thời [[Nhà Lê trung hưng|Lê]], Bắc Kạn tương đương với phủ Thông Hoá, thừa tuyên Thái Nguyên. Trong phủ có châu Bạch Thông và châu Cảm Hoá. Thời [[Nhà Nguyễn|Nguyễn]], thuộc tỉnh Thái Nguyên. Ngày 11/04/1900, thực dân Pháp tách phủ Thông Hoá từ tỉnh Thái Nguyên, thành lập tỉnh Bắc Kạn. Đến năm 1913, tỉnh có 5 châu là Bạch Thông, Chợ Rã, Chợ Đồn, Na Rì, Ngân Sơn. Năm [[1890]], chính quyền bảo hộ của [[Đế quốc thực dân Pháp|thực dân Pháp]] chia tỉnh Thái Nguyên (cũ) thành 2 tỉnh [[Thái Nguyên]] và Bắc Kạn. Năm [[1965]], Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ban hành quyết định sáp nhập 2 tỉnh Thái Nguyên và Bắc Kạn thành tỉnh [[Bắc Thái]], gồm thành phố Thái Nguyên, thị xã Bắc Kạn và 12 huyện: Bạch Thông, Chợ Đồn, Chợ Rã, Đại Từ, Định Hóa, Đồng Hỷ, Na Rì, Ngân Sơn, Phổ Yên, Phú Bình, Phú Lương, Võ Nhai. Ngày [[14 tháng 4]] năm [[1967]], chuyển thị xã [[Bắc Kạn (thành phố)|Bắc Kạn]] thành thị trấn [[Bắc Kạn (thành phố)|Bắc Kạn]] thuộc huyện [[Bạch Thông]].<ref>[https://m.thuvienphapluat.vn/van-ban/bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-50-CP-dat-thi-xa-Bac-Can-thanh-thi-tran-Bac-Can-thuoc-huyen-Bach-Thong-tinh-Bac-Thai-18260.aspx Quyết định số 50-CP năm 1967]</ref> Ngày [[28 tháng 12]] năm [[1978]], chuyển 2 huyện [[Ngân Sơn]], [[Ba Bể (huyện)|Chợ Rã]] về tỉnh [[Cao Bằng]] vừa được tái lập quản lý.<ref>{{Chú thích web|url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-phe-chuan-viec-phan-vach-lai-dia-gioi-thanh-pho-Ha-Noi-TPHCM-cac-tinh-Ha-Son-Binh-Vinh-Phu-Cao-Lang-Bac-Thai-Quang-Ninh-va-Dong-Nai/42744/noi-dung.aspx|tựa đề=Nghị quyết về việc phê chuẩn việc phân vạch lại địa giới thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh Hà Sơn Bình, Vĩnh Phú, Cao Lạng, Bắc Thái, Quảng Ninh và Đồng Nai do Quốc hội ban hành|tác giả=|họ=|tên=|ngày=|website=|url lưu trữ=|ngày lưu trữ=|ngày truy cập=}}</ref> Ngày [[6 tháng 11]] năm [[1984]], huyện Chợ Rã (khi đó thuộc tỉnh Cao Bằng) đổi tên thành huyện [[Ba Bể (huyện)|Ba Bể]].<ref name=QD144>{{Chú thích web|url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-144-HDBT-doi-ten-huyen-Cho-Ra-tinh-Cao-Bang-thanh-huyen-Ba-Be-43511.aspx|tựa đề=Quyết định 144-HĐBT năm 1984 về việc đổi tên huyện Chợ Rã thuộc tỉnh Cao Bằng thành huyện Ba Bể|tác giả=|họ=|tên=|ngày=|website=|url lưu trữ=|ngày lưu trữ=|ngày truy cập=}}</ref> Ngày [[16 tháng 7]] năm [[1990]], tái lập thị xã Bắc Kạn từ huyện Bạch Thông.<ref>{{Chú thích web|url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-262-HDBT-thanh-lap-thi-xa-Bac-Can-tinh-Bac-Thai-37976.aspx|tựa đề=Quyết định 262-HĐBT năm 1990 về việc thành lập thị xã Bắc Kạn thuộc tỉnh Bắc Thái|tác giả=|họ=|tên=|ngày=|website=|url lưu trữ=|ngày lưu trữ=|ngày truy cập=}}</ref> Ngày [[6 tháng 11]] năm [[1996]], tại kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa IX ra nghị quyết chia tỉnh Bắc Thái để tái lập tỉnh Bắc Kạn và tỉnh Thái Nguyên <ref>[https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-chia-va-dieu-chinh-dia-gioi-hanh-chinh-tinh-40091.aspx Nghị quyết về việc chia và điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh do Quốc Hội ban hành]</ref>. Đồng thời, chuyển 2 huyện Ngân Sơn, Ba Bể của tỉnh Cao Bằng trở về tỉnh Bắc Kạn. Tỉnh Bắc Kạn có thị xã Bắc Kạn và 5 huyện: Ba Bể, Bạch Thông, Chợ Đồn, Na Rì, Ngân Sơn. Ngày [[6 tháng 7]] năm [[1998]], chia huyện Bạch Thông thành 2 huyện: [[Bạch Thông]] và [[Chợ Mới, Bắc Kạn|Chợ Mới]].<ref>{{Chú thích web|url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-chia-va-dieu-chinh-dia-gioi-hanh-chinh-tinh-40091.aspx|tựa đề=Nghị quyết về việc chia và điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh do Quốc Hội ban hành|tác giả=|họ=|tên=|ngày=|website=|url lưu trữ=|ngày lưu trữ=|ngày truy cập=}}</ref> Ngày [[28 tháng 5]] năm [[2003]], chia huyện Ba Bể thành 2 huyện: [[Ba Bể (huyện)|Ba Bể]] và [[Pác Nặm]].<ref>{{Chú thích web|url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-dinh-56-2003-ND-CP-thanh-lap-huyen-Pac-Nam-thuoc-tinh-Bac-Kan-51266.aspx?tab=2|tựa đề=Nghị định 56/2003/NĐ-CP về việc thành lập huyện Pác Nặm thuộc tỉnh Bắc Kạn|tác giả=|họ=|tên=|ngày=|website=|url lưu trữ=|ngày lưu trữ=|ngày truy cập=}}</ref> Ngày [[11 tháng 3]] năm [[2015]], chuyển thị xã Bắc Kạn thành thành phố [[Bắc Kạn (thành phố)|Bắc Kạn]]. Từ đó, tỉnh Bắc Kạn có 1 thành phố và 7 huyện.<ref name="892/NQ-UBTVQH13">{{Chú thích web|url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-892-NQ-UBTVQH13-thanh-lap-phuong-Xuat-Hoa-Huyen-Tung-thi-xa-Bac-Kan-289491.aspx|tựa đề=Nghị quyết số 892/NQ-UBTVQH13 năm 2015 về việc thành lập các phường Xuất Hóa, Huyền Tụng thuộc thị xã Bắc Kạn và thành lập thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn|tác giả=|họ=|tên=|ngày=|website=|url lưu trữ=|ngày lưu trữ=|ngày truy cập=}}</ref> Ngày [[12 tháng 6]] năm [[2025]], Quốc hội ban hành Nghị quyết số 202/2025/QH15<ref name="202/2025/QH15">{{Chú thích web |ngày=2025-06-12 |tựa đề=Nghị quyết số 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh |url=https://quochoi.vn/tintuc/Pages/tin-hoat-dong-cua-quoc-hoi.aspx?ItemID=94532 |url-status=live |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20250612150244/https://quochoi.vn/tintuc/Pages/tin-hoat-dong-cua-quoc-hoi.aspx?ItemID=94532 |ngày lưu trữ=2025-06-12 |ngày truy cập=2025-06-12 |website=Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam}}</ref> về việc sáp nhập tỉnh Bắc Kạn vào tỉnh [[Thái Nguyên]]. Từ đó, tỉnh Bắc Kạn không còn tồn tại. ==Hành chính== Tỉnh Bắc Kạn gồm 1 thành phố và 7 huyện, được phân chia thành 108 đơn vị hành chính cấp xã gồm có 6 phường, 7 thị trấn và 95 xã.<ref name=NQ722>{{Chú thích web|url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-722-NQ-UBTVQH15-2023-thanh-lap-thi-tran-Van-Tung-huyen-Ngan-Son-Bac-Kan-556499.aspx|tựa đề=Nghị quyết số 722/NQ-UBTVQH15 năm 2023 về việc thành lập thị trấn Vân Tùng thuộc huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn|url-status=live}}</ref> {|cellpadding="0" cellspacing="6" width="100%" align="center" style="background: #f9f9f9; border: 1px #aaa solid; margin-top: 16px" !colspan="3" style="background: #E6E6FA; font-size: 95%;" | Danh sách các đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh Bắc Kạn |- |width="50%" valign="top" style="background: #f9f9f9;"| {| cellpadding="1" cellspacing="1" style="background: #f9f9f9; font-size: 90%; text-align: right;" width="100%" |- !align="left" style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF; padding-left: 10px; white-space:nowrap" | Tên!! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF;" |Dân số (người)<sup>2019</sup>!! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF;" | Hành chính |- |align="left" colspan="3" style="background: #F5F5DC; padding-left: 30px;" | '''Thành phố (1)''' |-bgcolor="#f5f5f5" |align="left" style="padding-left: 6px; white-space:nowrap" | [[Bắc Kạn (thành phố)|Bắc Kạn]] || 45.036 || ''6 phường, 2 xã '' |- |align="left" colspan="3" style="background: #F5F5DC; padding-left: 30px;" | '''Huyện (7)''' |- |align="left" style="padding-left: 6px; white-space:nowrap" | [[Ba Bể (huyện)|Ba Bể]] || 48.325 || ''1 thị trấn, 14 xã'' |-bgcolor="#F5F5F5" |align="left" style="padding-left: 6px; white-space:nowrap" | [[Bạch Thông]] || 31.061 || ''1 thị trấn, 13 xã'' |} |width="50%" valign="top" style="background: #f9f9f9;" | {| cellpadding="1" cellspacing="1" style="background: #f9f9f9; font-size: 90%; text-align: right;" width="100%" |- !align="left" style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF; padding-left: 10px; white-space:nowrap" | Tên!! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF;" | Dân số (người)<sup>2019</sup>!! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF;" | Hành chính |- |align="left" style="padding-left: 6px; white-space:nowrap" | [[Chợ Đồn]] || 49.554 || ''1 thị trấn, 19 xã'' |-bgcolor="#F5F5F5" |align="left" style="padding-left: 6px; white-space:nowrap" | [[Chợ Mới, Bắc Kạn|Chợ Mới]] || 38.958 || ''1 thị trấn, 13 xã'' |- |align="left" style="padding-left: 6px; white-space:nowrap" | [[Na Rì]] || 38.263 ||''1 thị trấn, 16 xã'' |-bgcolor="#F5F5F5" |align="left" style="padding-left: 6px; white-space:nowrap" | [[Ngân Sơn]] || 29.269 || ''2 thị trấn, 8 xã'' |- |align="left" style="padding-left: 6px; white-space:nowrap" | [[Pác Nặm]] || 33.439 || '' 10 xã'' |} |valign="top" style="background: #f9f9f9; font-size: 90%" | |- |colspan="14" style="text-align: center; font-size:90%;"|''Nguồn: Dân số đến 01 tháng 4 năm 2019 - tỉnh Bắc Kạn''<ref name="BK2019">{{Chú thích web |url =https://backan.gov.vn/DocumentLibrary/ed3ebde4d42fbcc2/V%C4%83n%20b%E1%BA%A3n%2083%20c%E1%BB%A7a%20Ban%20Ch%E1%BB%89%20%C4%91%E1%BA%A1o%20T%E1%BB%95ng%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tra%20d%C3%A2n%20s%E1%BB%91%20v%C3%A0%20nh%C3%A0%20%E1%BB%9F.pdf |title =Dân số đến 01 tháng 4 năm 2019 - tỉnh Bắc Kạn |access-date =ngày 4 tháng 5 năm 2020 |author =Ban chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở trung ương |archive-date =2020-10-20 |archive-url =https://web.archive.org/web/20201020030003/https://backan.gov.vn/DocumentLibrary/ed3ebde4d42fbcc2/V%C4%83n%20b%E1%BA%A3n%2083%20c%E1%BB%A7a%20Ban%20Ch%E1%BB%89%20%C4%91%E1%BA%A1o%20T%E1%BB%95ng%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tra%20d%C3%A2n%20s%E1%BB%91%20v%C3%A0%20nh%C3%A0%20%E1%BB%9F.pdf |url-status =dead }}</ref> |} ==Kinh tế== {{Chính|Danh sách đơn vị hành chính Việt Nam theo GRDP}}{{Chính|Danh sách đơn vị hành chính Việt Nam theo GRDP bình quân đầu người}} Bắc Kạn, một tỉnh vùng núi cao với địa hình phức tạp và kinh tế chưa phát triển, đã có những bước tiến đáng kể trong những năm gần đây. Năm 2011, tỉnh đạt các chỉ tiêu kinh tế sau: Tổng giá trị gia tăng ước đạt 1.477.155 triệu đồng, tăng 13% so với năm trước, trong đó khu vực nông lâm ngư nghiệp đạt 551.839 triệu đồng, khu vực công nghiệp - xây dựng đạt 298.426 triệu đồng, và khu vực dịch vụ đạt 626.890 triệu đồng. Thu nhập bình quân đầu người đạt 14,6 triệu đồng, tăng 2,7 triệu đồng so với năm trước. Cơ cấu kinh tế của tỉnh Bắc Kạn gồm: khu vực nông lâm nghiệp chiếm 42%, khu vực công nghiệp - xây dựng cơ bản chiếm 14,2%, và khu vực dịch vụ chiếm 43,8%. So với năm trước, khu vực nông lâm nghiệp tăng 3,5%, khu vực công nghiệp - xây dựng giảm 3%, và khu vực dịch vụ tăng 0,4%. Tỉnh đã hoàn thành chương trình hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo theo quyết định của Chính phủ. Trong hơn 2 năm triển khai, đã xây dựng 2.601/2.629 nhà cho hộ nghèo. Bắc Kạn có tiềm năng phát triển ngành công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản, vật liệu xây dựng, nông lâm nghiệp và du lịch. Trong bảng xếp hạng về [[Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh]] của Việt Nam năm 2020, tỉnh Bắc Kạn xếp ở vị trí thứ 59/63 tỉnh thành.<ref>{{Chú thích web| url = http://www.pcivietnam.org/rankings_general.php| tiêu đề = PCI 2011: Lào Cai và Bắc Ninh 'vượt vũ môn' ngoạn mục| ngày truy cập=ngày 23 tháng 2 năm 2012| nhà xuất bản = Phòng thương mại và Công nghiệp Việt Nam}}</ref> ==Du lịch== [[Hình: Puong Cave.jpg|nhỏ|phải|250px|<center>Động Puông ở Hồ Ba Bể]] [[Hình: SuoiBabe.jpg|nhỏ|phải|259px|<center>Thác Đầu Đẳng trên sông Năng<br>thuộc Vườn quốc gia Ba Bể]] Bắc Kạn là tỉnh giàu tiềm năng du lịch bởi sự phong phú của [[tài nguyên]], [[khoáng sản]] và nền [[Văn hóa|văn hoá]] đậm đà bản sắc dân tộc [[Đông Bắc Bộ|miền núi Đông Bắc Việt Nam]]. *[[Hồ Ba Bể]] là danh thắng thiên nhiên được công nhận là [[Danh sách Di tích quốc gia Việt Nam|Di tích lịch sử văn hoá Quốc gia]] năm 1996. Năm 2011 được UNESCO công nhận Ba Bể là khu Ramsar - Đây là khu bảo tồn đất ngập nước có tầm quan trọng của thế giới và là một trong 20 hồ nước ngọt đẹp nhất thế giới. Hội xuân Ba Bể được tổ chức vào tháng giêng âm lịch hàng năm. *Căn cứ địa cách mạng [[ATK]] Chợ Đồn: Một trong những khu căn cứ của [[Hồ Chí Minh|Chủ tịch Hồ Chí Minh]] và các cán bộ cấp cao của [[Đảng Cộng sản Việt Nam]] trong [[Chiến tranh Đông Dương|kháng chiến chống thực dân Pháp]]. *Di tích lịch sử Pò Két: thuộc xã Văn Học, huyện Na Rì là một căn cứ cách mạng nơi Phùng Chí Kiên và nhiều nhà hoạt động cách mạng của Đảng dừng chân, suốt từ La Hiên, Văn Học đến Ngân Sơn thời kỳ 1931 đến năm 1941. *Di tích hầm bí mật Dốc Tiệm và Hội trường chữ U: thuộc phường Phùng Chí Kiên, thành phố Bắc Kạn. Cố tổng bí thư Trường Chinh nhờ hầm bí mật này đã thoát hiểm vào năm 1947 trên đường đi công tác tại Bắc Kạn. *Chùa Thạch Long: nằm bên trong một hang núi đá vôi thuộc xã Cao Kỳ, huyện Chợ Mới. Hang có kết cấu hai tầng thông với nhau gọi là tầng Thiên và tầng Âm. Thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp, quân đội ta đã sử dụng nơi này làm xưởng sản xuất binh khí. *Thác Roọm thuộc xã Quang Thuận, huyện Bạch Thông. Gồm một quần thể bãi đá, sông núi thơ mộng. Thác là nơi con sông Cầu bị chặn bởi bãi đá lô nhô chạy dài chừng một kilomet. Rất thích hợp với loại hình giải trí, phượt, leo núi, cắm trại và trải nghiệm... *Khu di tích lịch sử Nà Tu, xã Cẩm Giàng, huyện Bạch Thông nơi Hồ Chí Minh đã tặng lực lượng thanh niên xung phong 4 câu thơ vào năm 1951: "Không có việc gì khó/Chỉ sợ lòng không bền/Đào núi và lấp biển/Quyết chí ắt làm nên". *Ngoài ra phải kể đến những danh thắng nổi tiếng như: [[động Puông]], động Hua Mạ, động Nàng Tiên, Phya Khao, thác Nà Đăng, động Nả Phoòng, động Ba Cửa, hang Sơn Dương, khu bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ. ==Giao thông== Trên địa bàn tỉnh có tuyến [[Quốc lộ 3]], [[Quốc lộ 3B]], [[Quốc lộ 279]], quy hoạch đường tỉnh 258 thành QL 3C. Ngoài ra còn các tỉnh lộ 245, 254, 255, 256, 257, 258, 258B, 259. Hiện đã dưa vào sử dụng đường Quốc lộ 3 mới (tiền cao tốc - tốc độ cao Thái Nguyên - Chợ Mới, trong giai đoạn 2023 - 2025 hoàn thành đường tốc độ cao Chợ Mới - thành phố Bắc Kạn, giai đoạn 2025 - 2030 nối với [[Đường cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên|Đường cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên]] thành cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên - Chợ Mới - thành phố Bắc Kạn), giúp giảm lưu lượng xe và thời gian di chuyển so với quốc lộ 3 cũ. Đường thủy có [[sông Cầu]] chảy qua. ==Hình ảnh== <gallery mode="packed-hover" widths="200" heights="200"> Hình: BacKan-HoBaBe map.png|<center>Bản đồ khu vực<br>Vườn Quốc gia Ba Bể Hình: Ba Be Lake 7.jpg|<center>Đảo nhỏ ở hồ Ba Bể Hình: Thitranbanglung.jpg|<center>Thị trấn Bằng Lũng<br>Chợ Đồn, Bắc Kạn Hình: TT Van Tung.jpg|<center>Xã Vân Tùng<br>Ngân Sơn, Bắc Kạn Hình: Tay Women.jpg|<center>Phụ nữ Dân tộc Tày Hình: Người Giao.JPG|<center>Phụ nữ dân tộc Dao </gallery> ==Tham khảo== {{Tham khảo|30em}} ==Liên kết ngoài== {{Commonscat|Bac Kan}} * {{Trang web chính thức|https://backan.gov.vn/Pages/trang-chu.aspx}} * [http://www.baobackan.org.vn/ Trang Báo Điện tử tỉnh Bắc Kạn] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20120118013028/http://www.baobackan.org.vn/ |date=2012-01-18 }} {{Kiểm soát tính nhất quán}} {{Tỉnh cũ Việt Nam}} [[Thể loại:Bắc Kạn| ]]
27604
671
Lạng Sơn
0
null
null
74129822
73818931
2025-09-17T04:36:43
false
/* Hành chính */
wikitext
text/x-wiki
6wsmdesaax66hgso8ikvezluqo745xh
{ "username": "Heothaman3009", "id": "1009287", "ip": null }
{{Bài cùng tên}} {{Thông tin đơn vị hành chính Việt Nam | tỉnh | tên = Lạng Sơn | logo =Logo tỉnh Lạng Sơn.png | ghi chú logo = Biểu trưng | ghi chú hình = Trên xuống dưới, trái sang phải: núi [[Mẫu Sơn]] (xã [[Mẫu Sơn (xã)|Mẫu Sơn]]), [[Đông Kinh (phường)|phường Đông Kinh]] về đêm, đình Nông Lục (xã [[Hưng Vũ]]), phong cảnh [[Chi Lăng]]. | vĩ độ = 21.853851 | kinh độ = 106.761189 | bản đồ 1 = {{maplink|frame=yes|plain=yes|type=shape|frame-width=280|frame-align=center|stroke-width=2|stroke-color=#000000}} | diện tích = 8.310,18 km²<ref name="area_2020">{{cite act|index=387/QĐ-BTNMT|title=Phê duyệt và công bố kết quả thống kê diện tích đất đai năm 2020|url=https://luatvietnam.vn/tai-nguyen/quyet-dinh-387-qd-btnmt-217769-d1.html|legislature=[[Bộ Tài nguyên và Môi trường (Việt Nam)]]|date= 2022| type = Quyết định}}</ref><ref>{{Chú thích sách | author = [[Tổng cục Thống kê (Việt Nam)|Tổng cục Thống kê]] | year = 2022 | url = https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2022/08/Sach-Nien-giam-TK-2021.pdf | title = Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2021 | publisher = Nhà Xuất bản Thống kê | access-date = 2022-08-01 | archive-date = 2022-08-01 | archive-url = https://web.archive.org/web/20220801122014/https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2022/08/Sach-Nien-giam-TK-2021.pdf|url-status=live| p=89 }}</ref> | dân số = 881.384 người<ref name="dan_so_2021">{{Chú thích sách | author = [[Tổng cục Thống kê (Việt Nam)|Tổng cục Thống kê]] | year = 2022 | url = https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2022/08/Sach-Nien-giam-TK-2021.pdf | title = Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2021 | publisher = Nhà Xuất bản Thống kê | access-date = 2022-08-01 | archive-date = 2022-08-01 | archive-url = https://web.archive.org/web/20220801122014/https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2022/08/Sach-Nien-giam-TK-2021.pdf|url-status=live | p=92 }}</ref> | thời điểm dân số = 2025 | dân số thành thị = 145.497 người ({{formatnum:{{#expr:145497/881384*100round1}}}}%)<ref>{{Chú thích sách | author = [[Tổng cục Thống kê (Việt Nam)|Tổng cục Thống kê]] | year = 2022 | url = https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2022/08/Sach-Nien-giam-TK-2021.pdf | title = Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2021 | publisher = Nhà Xuất bản Thống kê | access-date = 2022-08-01 | archive-date = 2022-08-01 | archive-url = https://web.archive.org/web/20220801122014/https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2022/08/Sach-Nien-giam-TK-2021.pdf|url-status=live| p=98 }}</ref> | dân số nông thôn = 735.887 người ({{formatnum:{{#expr:735887/881384*100round1}}}}%)<ref>{{Chú thích sách | author = [[Tổng cục Thống kê (Việt Nam)|Tổng cục Thống kê]] | year = 2022 | url = https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2022/08/Sach-Nien-giam-TK-2021.pdf | title = Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2021 | publisher = Nhà Xuất bản Thống kê | access-date = 2022-08-01 | archive-date = 2022-08-01 | archive-url = https://web.archive.org/web/20220801122014/https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2022/08/Sach-Nien-giam-TK-2021.pdf|url-status=live| p=100 }}</ref> | mật độ dân số = {{formatnum:{{#expr:floor({{formatnum:881.384|R}}/{{formatnum:8.310,18|R}})}} }} người/km² | vùng = [[Đông Bắc Bộ]] | dân tộc = [[Người Việt|Kinh]], [[người Tày|Tày]], [[người Dao|Dao]], [[người Nùng|Nùng]] | tỉnh lỵ = Phường [[Lương Văn Tri (phường)|Lương Văn Tri]] | thành lập = * 1831 * 29/12/1978: tái lập | chủ tịch UBND = [[Hồ Tiến Thiệu]] | hội đồng nhân dân = 55 đại biểu | chủ tịch HĐND = [[Đoàn Thị Hậu]] | chủ tịch UBMTTQ = Nông Lương Chấn | chánh án TAND = [[Nguyễn Thế Lệ]] | viện trưởng VKSND = [[Hồ Thị Lan Anh]] |bí thư = [[Hoàng Văn Nghiệm]] | đại biểu quốc hội = [[Danh sách Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa XV#Lạng Sơn|6 đại biểu]] | phân chia hành chính = 4 phường, 61 xã |trụ sở UBND = 2 đường Hùng Vương, phường [[Lương Văn Tri (phường)|Lương Văn Tri]] | mã địa lý = [[ISO 3166-2:VN|VN-09]] | mã hành chính = 20 <ref>[https://danhmuchanhchinh.gso.gov.vn/ Tổng cục Thống kê]</ref> | mã bưu chính = [[Mã bưu chính Việt Nam|24xxxx]] | mã điện thoại = [[Mã điện thoại Việt Nam|205]] | biển số xe = [[Biển xe cơ giới Việt Nam|12]] | web = {{url|langson.gov.vn}} |tên khác=Xứ Lạng|thời điểm kinh tế=2020|GRDP=34,3 nghìn tỉ đồng (1,49 tỉ USD)|GRDP bình quân đầu người=44 triệu đồng (1.913 USD)|nhiều hình={{multiple image | border = infobox | total_width = 300 | image_style = border:1; | perrow = 1/2/1 | image1 = Mẫu Sơn.jpg | image2 = Đêm Lạng Sơn.jpg | image3 = | image4 = Quymon.JPG }}|biệt danh=Xứ sở [[hoa hồi]]}} '''Lạng Sơn''' là một tỉnh miền núi biên giới nằm ở vùng [[Đông Bắc Bộ]], [[Việt Nam]]. Theo dữ liệu [[Sáp nhập tỉnh, thành Việt Nam 2025]], Lạng Sơn có diện tích: 8.310 km², xếp thứ 20; dân số: 881.384 người, xếp thứ 31; GRDP 2024: 49.735.616 triệu VNĐ, xếp thứ 31; thu ngân sách 2024: 10.727.290 triệu VNĐ, xếp thứ 28; thu nhập bình quân: 37,20 triệu VNĐ/năm, xếp thứ 29.<ref>{{Chú thích web |tiêu đề=Danh sách dự kiến tên gọi của 34 tỉnh, thành phố và trung tâm chính trị - hành chính |url=https://vtv.vn/chinh-tri/danh-sach-du-kien-ten-goi-cua-34-tinh-thanh-pho-va-trung-tam-chinh-tri-hanh-chinh-20250413230809506.htm |ngày truy cập=14 tháng 4 năm 2025 |website=vtv.vn |ngôn ngữ=vi}}</ref> == Địa lý == === Vị trí === Tỉnh Lạng Sơn có toạ độ 21°19'-22°27'B, 106°06'-107°21'Đ, có vị trí địa lý: *Phía đông giáp tỉnh [[Quảng Ninh]] và thành phố [[Sùng Tả]], [[Quảng Tây]], [[Trung Quốc]] *Phía tây giáp tỉnh [[Thái Nguyên]] *Phía nam giáp tỉnh [[Bắc Ninh]] *Phía bắc giáp tỉnh [[Cao Bằng]]. ==== Các điểm cực của tỉnh Lạng Sơn: ==== * Điểm cực Bắc tại: xã [[Đoàn Kết, Lạng Sơn|Đoàn Kết]]. * Điểm cực Đông tại: xã [[Kiên Mộc]]. * Điểm cực Tây tại: bản Na Lou, xã [[Thiện Long]]. * Điểm cực Nam tại: xã [[Thái Bình (xã)|Thái Bình]]. Lạng Sơn có 2 cửa khẩu quốc tế: cửa khẩu Ga đường sắt Đồng Đăng và [[cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị]] thuộc xã [[Đồng Đăng]]. Có 1 cửa khẩu quốc gia: Chi Ma (xã [[Mẫu Sơn (xã)|Mẫu Sơn]]) và nhiều lối mở biên giới với [[Trung Quốc]]. === Địa hình === [[Tập tin:Lạng Sơn 2.jpg|nhỏ|phải|250px|[[Sông Kỳ Cùng]] và tuyến phố nằm bên sông]] Đồi núi chiếm hơn 80% diện tích cả tỉnh. Dạng địa hình phổ biến ở Lạng Sơn là núi thấp và đồi, độ cao trung bình 252 m so với mặt nước biển. Nơi thấp nhất là 20 m ở phía Nam huyện [[Hữu Lũng]] và nơi cao nhất là [[mẫu Sơn|núi Mẫu Sơn]] 1541 m. Mẫu Sơn cách [[lạng Sơn (thành phố)|thành phố Lạng Sơn]] 31&nbsp;km về phía Đông, được bao bọc bởi nhiều ngọn núi lớn nhỏ, thỉnh thoảng có tuyết rơi vào mùa đông. === Khí hậu, thời tiết === Khí hậu của Lạng Sơn thể hiện rõ nét [[khí hậu cận nhiệt đới ẩm]] của miền Bắc Việt Nam. Khí hậu phân mùa rõ rệt, ở các mùa khác nhau nhiệt độ phân bố không đồng đều do sự phức tạp của địa hình miền núi và sự biến tính nhanh chóng của không khí lạnh trong quá trình di chuyển ở vùng nội chí tuyến đã gây nên những chênh lệch đáng kể trong chế độ nhiệt giữa các vùng. * Nhiệt độ trung bình năm: 17-23&nbsp;°C * Lượng mưa trung bình hàng năm: 1200–1600&nbsp;mm. Lạng Sơn là khu vực có tổng lượng trung bình năm thấp nhất khu vực bắc bộ. Khu vực thành phố Lạng Sơn trở sang đến khu vực Đình Lập lượng mưa trung bình ở các trạm quan trắc thường dưới 1400&nbsp;mm. * Độ ẩm tương đối trung bình năm: 80 - 85% * Lượng mây trung bình năm khoảng 7,5/10 bầu trời * Số giờ nắng trung bình khoảng 1500 - 1700 giờ (tăng dần từ tây sang đông). Hướng gió và tốc độ gió của Lạng Sơn vừa chịu sự chi phối của yếu tố hoàn lưu và địa hình. Mùa lạnh thịnh hành gió Bắc, mùa nóng thịnh hành gió Nam và Đông Nam. Tốc độ gió nói chung không lớn, trung bình 0,8–2&nbsp;m/s song phân hoá không đều giữa các vùng trong tỉnh. === Hệ thống sông ngòi === * Sông Kỳ Cùng: bắt nguồn từ vùng núi Bắc Xa cao 1166 m thuộc huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn; dài 243&nbsp;km; diện tích lưu vực khoảng 6660&nbsp;km², hầu hết thuộc địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Đây là con sông duy nhất ở [[miền Bắc (Việt Nam)|miền Bắc Việt Nam]] chảy theo hướng Đông Nam - Tây Bắc, từ nơi bắt nguồn qua các huyện Đình Lập, Lộc Bình, Cao Lộc, Thành phố Lạng Sơn, Văn Lãng, Tràng Định và chảy theo hướng Đông nhập vào hệ thống sông Tây Giang thuộc Khu tự trị Choang Quảng Tây, Trung Quốc. Do vậy mảnh đất xứ Lạng còn được gọi là "nơi dòng sông chảy ngược". *Sông Bản Thín, phụ lưu của sông Kỳ Cùng, chiều dài 52&nbsp;km, diện tích lưu vực: 320&nbsp;km², bắt nguồn từ vùng núi cao thuộc [[Quảng Tây|huyện Ninh Minh, Quảng Tây]] (Trung Quốc) chảy vào nước ta ở xã Tam Gia huyện Lộc Bình; nhập vào sông Kỳ Cùng tại xã Khuất Xá huyện Lộc Bình (Trong các tài liệu và Maps đang nói về con sông này có tên là Ba Thín. Thực tế tên nó là Sông Bản Thín, đặt tên chung đoạn qua thôn Bản Thín, xã Tú Mịch, huyện Lộc Bình). * Sông Bắc Giang, phụ lưu lớn nhất của sông Kỳ Cùng: bắt nguồn từ vùng núi xã Xuân Dương, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn, dài 114&nbsp;km, diện tích lưu vực 2670&nbsp;km², nhập vào sông Kỳ Cùng tại huyện Tràng Định. * Sông Bắc Khê, phụ lưu của sông Kỳ Cùng, dài 54&nbsp;km, diện tích lưu vực 801&nbsp;km², thuộc huyện Tràng Định. * Sông Thương là sông lớn thứ 2 của tỉnh Lạng Sơn, bắt nguồn từ dãy núi Na Pa Phước (huyện Chi Lăng) chảy trong máng trũng Mai Sao - Chi Lăng và chảy vào địa phận tỉnh [[Bắc Giang]], dài 157&nbsp;km, diện tích lưu vực: 6640&nbsp;km² * Sông Hoá, phụ lưu của sông Thương, dài 47&nbsp;km, diện tích lưu vực: 385&nbsp;km² * Sông Trung, phụ lưu của sông Thương, bắt nguồn từ vùng núi phía đông huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên, dài 35&nbsp;km; diện tích lưu vực: 1270&nbsp;km² (Cũng có tài liệu viết dòng sông này là dòng chính của sông Thương, ngược lại dòng bắt nguồn từ huyện Chi lăng là phụ lưu). Sông Trung với lưu vực chủ yếu là vùng núi đá vôi thuộc vòng cung Bắc Sơn nên nước thường xuyên trong xanh. Còn nhánh còn lại lưu vực một phần là núi đất nên khi mưa lũ dòng chảy đục có màu đỏ dài ngày hơn. Từ đây dòng sông Thương mới có bên trong bên đục khi hai dòng hợp lưu tại xã Hồ Sơn, Hữu Lũng trở đi đến địa đầu tỉnh Bắc Giang. *Ngọn nguồn dòng chính sông Lục Nam bắt nguồn từ huyện Đình Lập. *Một phụ lưu của sông Lục Nam là sông Cẩm Đàn bắt nguồn từ các xã phía Nam huyện Lộc Bình. ==Hành chính== Tỉnh Lạng Sơn có 65 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 4 phường và 61 xã.<ref>[https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/toan-van-nghi-quyet-so-1672-nq-ubtvqh15-sap-xep-cac-dvhc-cap-xa-cua-tinh-lang-son-nam-2025-119250616214533435.htm Nghị quyết số 1672/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các ĐVHC cấp xã của tỉnh Lạng Sơn năm 2025]</ref> {| class="wikitable sortable" cellpadding="0" cellspacing="6" width="100%" align="center" style="background: #f9f9f9; border: 1px #aaa solid; margin-top: 16px" ! colspan="4" style="background: #E6E6FA; font-size: 95%;" |Danh sách các đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh Lạng Sơn<ref>{{Chú thích web |title=Phương án sắp xếp, tên gọi, địa điểm 65 xã phường mới của Lạng Sơn |url=https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/lang-son-de-xuat-ten-goi-dia-diem-65-don-vi-hanh-chinh-cap-xa-sau-sap-xep-119250428101515001.htm}}</ref> |- | valign="top" width="25%" style="background: #f9f9f9;" | {| cellpadding="1" cellspacing="1" width="100%" style="background: #f9f9f9; font-size: 90%; text-align: right;" ! align="left" style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF; padding-left: 10px; white-space:nowrap" |Tên ! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF;" |Diện tích<br>(km²) ! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF;" |Dân số<br>(người) |- | colspan="3" align="left" style="background: #F5F5DC; padding-left: 30px;" |'''Phường (04)''' |- | align="left" |[[Đông Kinh (phường)|Đông Kinh]] |54,71 |50.436 |- | align="left" |[[Kỳ Lừa (phường)|Kỳ Lừa]] |61,70 |41.624 |- | align="left" |[[Lương Văn Tri (phường)|Lương Văn Tri]] |31,76 |23.136 |- | align="left" |[[Tam Thanh (phường)|Tam Thanh]] |27,35 |30.301 |- | colspan="3" align="left" style="background: #F5F5DC; padding-left: 30px;" |'''Xã (61)''' |- | align="left" |[[Ba Sơn]] |154,96 |10.416 |- | align="left" |[[Bắc Sơn (xã)|Bắc Sơn]] |80,46 |16.907 |- | align="left" |[[Bằng Mạc]] |117,82 |13.647 |- | align="left" |[[Bình Gia (xã)|Bình Gia]] |104,98 |15.008 |- | align="left" |[[Cai Kinh (xã)|Cai Kinh]] |105,56 |12.027 |- | align="left" |[[Cao Lộc (xã)|Cao Lộc]] |103,86 |6.920 |- | align="left" |[[Châu Sơn (xã)|Châu Sơn]] |301,31 |5.948 |- | align="left" |[[Chi Lăng, Lạng Sơn|Chi Lăng]] |80,74 |28.192 |- | align="left" |[[Chiến Thắng, Chi Lăng|Chiến Thắng]] |114,27 |11.563 |- | align="left" |[[Công Sơn]] |84,74 |6.506 |- | align="left" |[[Điềm He]] |103,12 |11.340 |} | valign="top" width="25%" style="background: #f9f9f9;" | {| cellpadding="1" cellspacing="1" width="100%" style="background: #f9f9f9; font-size: 90%; text-align: right;" ! align="left" style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF; padding-left: 10px; white-space:nowrap" |Tên ! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF;" |Diện tích<br>(km²) ! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF;" |Dân số<br>(người) |- | align="left" |[[Đình Lập (xã)|Đình Lập]] |164,66 |9.916 |- | align="left" |[[Đoàn Kết, Lạng Sơn|Đoàn Kết]] |156,29 |3.777 |- | align="left" |[[Đồng Đăng]] |91,57 |24.976 |- | align="left" |[[Hoa Thám, Bình Gia|Hoa Thám]] |151,78 |6.131 |- | align="left" |[[Hoàng Văn Thụ, Lạng Sơn|Hoàng Văn Thụ]] |114,50 |18.116 |- | align="left" |[[Hội Hoan]] |117,43 |7.479 |- | align="left" |[[Hồng Phong, Bình Gia|Hồng Phong]] |132,98 |6.885 |- | align="left" |[[Hưng Vũ]] |133,24 |12.122 |- | align="left" |[[Hữu Liên]] |122,56 |8.754 |- | align="left" |[[Hữu Lũng (xã)|Hữu Lũng]] |52,87 |30.848 |- | align="left" |[[Kháng Chiến]] |142,00 |5.684 |- | align="left" |[[Khánh Khê]] |93,64 |13.373 |- | align="left" |[[Khuất Xá]] |124,91 |9.283 |- | align="left" |[[Kiên Mộc]] |417,78 |7.976 |- | align="left" |[[Lộc Bình (thị trấn)|Lộc Bình]] |79,15 |23.316 |- | align="left" |[[Lợi Bác]] |139,11 |7.163 |- | align="left" |[[Mẫu Sơn, Lạng Sơn|Mẫu Sơn]] |136,04 |9.655 |} | valign="top" | {| cellpadding="1" cellspacing="1" width="100%" style="background: #f9f9f9; font-size: 90%; text-align: right;" ! align="left" style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF; padding-left: 10px; white-space:nowrap" |Tên ! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF;" |Diện tích<br>(km²) ! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF;" |Dân số<br>(người) |- | align="left" |[[Na Dương]] |109,91 |24.369 |- | align="left" |[[Na Sầm]] |94,47 |14.117 |- | align="left" |[[Nhân Lý, Chi Lăng|Nhân Lý]] |126,86 |11.077 |- | align="left" |[[Nhất Hòa]] |143,72 |11.400 |- | align="left" |[[Quan Sơn, Lạng Sơn|Quan Sơn]] |138,05 |7.100 |- | align="left" |[[Quốc Khánh (xã)|Quốc Khánh]] |168,15 |13.962 |- | align="left" |[[Quốc Việt]] |117,97 |5.906 |- | align="left" |[[Quý Hòa, Bình Gia|Quý Hòa]] |130,28 |3.001 |- | align="left" |[[Tân Đoàn]] |100,41 |10.589 |- | align="left" |[[Tân Thành, Lạng Sơn|Tân Thành]] |121,93 |20.474 |- | align="left" |[[Tân Tiến, Tràng Định|Tân Tiến]] |213,39 |6.506 |- | align="left" |[[Tân Tri]] |137,61 |11.485 |- | align="left" |[[Tân Văn, Bình Gia|Tân Văn]] |112,06 |9.497 |- | align="left" |[[Thái Bình, Đình Lập|Thái Bình]] |305,25 |8.346 |- | align="left" |[[Thất Khê]] |100,52 |20.153 |- | align="left" |[[Thiện Hòa]] |160,31 |6.771 |- | align="left" |[[Thiện Long]] |167,26 |5.774 |} | valign="top" | {| cellpadding="1" cellspacing="1" width="100%" style="background: #f9f9f9; font-size: 90%; text-align: right;" ! align="left" style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF; padding-left: 10px; white-space:nowrap" |Tên ! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF;" |Diện tích<br>(km²) ! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF;" |Dân số<br>(người) |- | align="left" |[[Thiện Tân, Hữu Lũng|Thiện Tân]] |93,07 |14.827 |- | align="left" |[[Thiện Thuật]] |134,50 |7.305 |- | align="left" |[[Thống Nhất, Lộc Bình|Thống Nhất]] |190,61 |14.336 |- | align="left" |[[Thụy Hùng, Văn Lãng|Thụy Hùng]] |108,76 |6.890 |- | align="left" |[[Tràng Định]] |118,41 |11.529 |- | align="left" |[[Tri Lễ, Văn Quan|Tri Lễ]] |131,28 |10.071 |- | align="left" |[[Tuấn Sơn]] |111,21 |20.611 |- | align="left" |[[Văn Lãng]] |132,28 |7.689 |- | align="left" |[[Vạn Linh]] |126,54 |14.197 |- | align="left" |[[Vân Nham (xã)|Vân Nham]] |81,22 |19.497 |- | align="left" |[[Văn Quan (xã)|Văn Quan]] |87,57 |9.955 |- | align="left" |[[Vũ Lăng, Bắc Sơn|Vũ Lăng]] |112,27 |13.562 |- | align="left" |[[Vũ Lễ, Bắc Sơn|Vũ Lễ]] |92,10 |12.944 |- | align="left" |[[Xuân Dương, Lộc Bình|Xuân Dương]] |206,70 |6.621 |- | align="left" |[[Yên Bình, Hữu Lũng|Yên Bình]] |119,22 |14.813 |- | align="left" |[[Yên Phúc, Văn Quan|Yên Phúc]] |117,93 |16.585 |} |} == Lịch sử == [[Hình:Hữu Nghị Quan.JPG|nhỏ|phải|247x247px|Hữu Nghị Quan]] {{main|Lịch sử hành chính Lạng Sơn}} Sau khi Thăng Long thất thủ năm 1592, nhà Mạc chạy về Cao Bằng. Trong thời gian từ 1593 - 1677 đã xây dựng thành nhà Mạc tại Lạng Sơn để chống lại tiến công của Nhà Lê - Trịnh. [[Tập tin:Flag of Nguyen dynasty's administrative unit - Lang Son.png|nhỏ|phải|247x247px|Cờ tỉnh Lạng Sơn thời [[Nhà Nguyễn]]]] Lạng Sơn là 1 trong 13 tỉnh được vua [[Minh Mạng]] thành lập đầu tiên ở Bắc Kỳ (1831). Khi mới thành lập, tỉnh Lạng Sơn bao gồm 1 phủ là phủ Trường Khánh (Tràng Khánh) và 7 châu: [[Chi Lăng|Ôn Châu]], [[Tràng Định|Thất Tuyền]], [[Lộc Bình]], Thoát Lãng, Yên Bác, [[Văn Quan]] và Văn Uyên. Năm [[Minh Mạng]] thứ 15 ([[1834]]), đổi các châu Yên Bác, Văn Quan, Thất Tuyền thành các huyện. Đến năm [[Minh Mạng]] thứ 17 ([[1836]]), đặt thêm phủ Tràng Định. Từ đó, tỉnh Lạng Sơn có 2 phủ là phủ Tràng Khánh và phủ Tràng Định.<ref>{{Chú thích web|url=https://baolangson.vn/xa-hoi/34331-lang-son-qua-cac-thoi-ky-lich-su-2.html|tựa đề=Lạng Sơn qua các thời kỳ lịch sử|ngày=2011-09-30|website=Báo Lạng Sơn điện tử}}</ref> [[Tập tin:Lang Son 1891.jpg|220px|trái|nhỏ|Bản đồ tỉnh Lạng Sơn năm 1891]] Từ ngày [[9 tháng 9]] năm [[1891]] đến ngày [[20 tháng 6]] năm [[1905]], Lạng Sơn là Đạo quan binh (chỉ huy trưởng đầu tiên là Servière) sau đó lại tái lập tỉnh.<ref name=KN183NamThanhLap>{{Chú thích web|url=http://thuvienlangson.vn/Tin-tuc--Su-kien/Thu-vien-tinh-Lang-Son/117-DE-CUONG-TUYEN-TRUYEN-KY-NIEM-183-NAM-NGAY-THANH-LAP-TINH-LANG-SON-(04/11/1831-%E2%80%93-04/11/2014)|tựa đề=ĐỀ CƯƠNG TUYÊN TRUYỀN KỶ NIỆM 183 NĂM NGÀY THÀNH LẬP TỈNH LẠNG SƠN (04/11/1831 – 04/11/2014)|tác giả=|họ=|tên=|ngày=|website=Thư viện tỉnh Lạng Sơn|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20200125154840/http://thuvienlangson.vn/Tin-tuc--Su-kien/Thu-vien-tinh-Lang-Son/117-DE-CUONG-TUYEN-TRUYEN-KY-NIEM-183-NAM-NGAY-THANH-LAP-TINH-LANG-SON-(04/11/1831-%25E2%2580%2593-04/11/2014)|ngày lưu trữ=2020-01-25|ngày truy cập=|url-status=dead}}</ref> Công sứ đầu tiên ở Lạng Sơn là Hocquart. [[Tập tin:Province de Lang-Son (1909).jpg|250px|trái|nhỏ|Bản đồ tỉnh Lạng Sơn năm 1909]] Trong kháng chiến chống Pháp, Lạng Sơn thuộc Liên khu Việt Bắc. Sau năm 1945, tỉnh Lạng Sơn có thị xã Lạng Sơn và 10 huyện: Bằng Mạc, Bắc Sơn, Bình Gia, Cao Lộc, Điềm He, Lộc Bình, Ôn Châu, Thoát Lãng, Tràng Định, Văn Uyên. [[Tháng 7]] năm [[1947]], Khu ủy 12 quyết định tạm thời chuyển huyện Lộc Bình về tỉnh [[Hải Ninh (tỉnh)|Hải Ninh]] quản lý. Tuy nhiên, đến ngày [[7 tháng 6]] năm [[1949]], huyện Lộc Bình được sáp nhập trở lại tỉnh Lạng Sơn.<ref>{{Chú thích web|url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Sac-lenh-48-SL-sat-nhap-Loc-binh-Hai-ninh-Lang-son-36423.aspx|tựa đề=Sắc lệnh số 48/SL về việc sát nhập huyện Lộc Bình thuộc tỉnh Hải Ninh vào tỉnh Lạng Sơn}}</ref> Ngày [[1 tháng 7]] năm [[1956]], huyện [[Hữu Lũng]] của tỉnh [[Bắc Giang]] được sáp nhập vào tỉnh Lạng Sơn thuộc [[Khu tự trị Việt Bắc]] (được thành lập cùng ngày)<ref name=KN183NamThanhLap/>. Khu tự trị Việt Bắc tồn tại đến ngày [[27 tháng 12]] năm [[1975]]. Ngày [[16 tháng 12]] năm [[1964]], huyện Điềm He cùng 6 xã của huyện Bằng Mạc hợp nhất thành huyện mới [[Văn Quan]]; huyện Ôn Châu cùng 8 xã còn lại của huyện Bằng Mạc hợp nhất thành huyện mới [[Chi Lăng (huyện)|Chi Lăng]]; 2 huyện Văn Uyên và Thoát Lãng hợp nhất thành huyện [[Văn Lãng]].<ref>[http://thuvienphapluat.vn/archive/Quyet-dinh/Quyet-dinh-177-CP-dieu-chinh-dia-gioi-mot-so-huyen-thuoc-cac-tinh-Lang-Son-Yen-bai-va-Thanh-hoa-vb20011t17.aspx Quyết định 177-CP năm 1964 về việc điều chỉnh địa giới của một số huyện thuộc tỉnh Lạng Sơn]</ref> Từ ngày [[27 tháng 12]] năm [[1975]] đến ngày [[29 tháng 12]] năm [[1978]] nhập với tỉnh [[Cao Bằng]] thành tỉnh [[Cao Lạng]]. Ngày [[29 tháng 12]] năm [[1978]], tái lập tỉnh Lạng Sơn, đồng thời sáp nhập huyện [[Đình Lập]] của tỉnh [[Quảng Ninh]] về tỉnh Lạng Sơn vừa tái lập.<ref>[http://thuvienphapluat.vn/archive/Nghi-quyet/Nghi-quyet-phe-chuan-viec-phan-vach-lai-dia-gioi-thanh-pho-Ha-Noi-TPHCM-cac-tinh-Ha-Son-Binh-Vinh-Phu-Cao-Lang-Bac-Thai-Quang-Ninh-va-Dong-Nai-vb42744t13.aspx Nghị quyết về việc phê chuẩn việc phân vạch lại địa giới các tỉnh Cao Lạng, Bắc Thái và Quảng Ninh do Quốc hội ban hành]</ref> Ngày [[17 tháng 10]] năm [[2002]], chuyển thị xã Lạng Sơn thành [[Lạng Sơn (thành phố)|thành phố Lạng Sơn]]<ref>[http://thuvienphapluat.vn/archive/Nghi-dinh/Nghi-dinh-82-2002-ND-CP-thanh-lap-thanh-pho-Lang-Son-thuoc-tinh-Lang-Son-vb50278t11.aspx Nghị định 82/2002/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Lạng Sơn, thuộc tỉnh Lạng Sơn]</ref>. Tỉnh Lạng Sơn có 1 thành phố và 10 huyện như hiện nay. Ngày [[25 tháng 3]] năm [[2019]], thành phố Lạng Sơn được công nhận là đô thị loại II trực thuộc tỉnh Lạng Sơn.<ref>[https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-325-QD-TTg-2019-cong-nhan-thanh-pho-Lang-Son-la-do-thi-loai-II-truc-thuoc-Lang-Son-431318.aspx Quyết định 325/QĐ-TTg năm 2019 về công nhận thành phố Lạng Sơn là đô thị loại II trực thuộc tỉnh Lạng Sơn]</ref> == Giao thông == Có [[Quốc lộ 1]], [[quốc lộ 1B]], [[quốc lộ 3B]], [[quốc lộ 31]], [[quốc lộ 4A]], [[quốc lộ 4B]], [[quốc lộ 279]], [[đường cao tốc Bắc Giang – Lạng Sơn]], [[đường cao tốc Đồng Đăng – Trà Lĩnh]], [[đường sắt Hà Nội – Đồng Đăng]], [[sông Kỳ Cùng]] đi qua. == Dân cư == [[Hình:Núi Phai Vệ.jpg|nhỏ|phải|250px|Một con đường tại trung tâm thành phố Lạng Sơn]] Dân số 781.655 người (điều tra dân số ngày 1 tháng 4 năm 2019); có 7 dân tộc chính, trong đó dân tộc Nùng 42,97%, Tày 35,92%, Kinh 16,5%, còn lại là các dân tộc Dao, Hoa, Sán Chay, H'Mông, khác: 4,61%. Dân số sống ở đô thị 23,6%; dân số sống ở nông thôn 76,4%. Tính đến ngày [[1 tháng 4]] năm [[2019]], toàn tỉnh có 7 [[tôn giáo]] khác nhau với 14.663 tín đồ, nhiều nhất là [[Kháng Cách|đạo Tin Lành]] đạt 9.226 người, tiếp theo là [[Công giáo tại Việt Nam|Công giáo]] có 4.960 người, [[Phật giáo Việt Nam|Phật giáo]] có 460 người. Còn lại các tôn giáo khác như [[Minh Lý đạo]] có 6 người, [[Hồi giáo tại Việt Nam|Hồi giáo]] có 5 người, [[Tịnh độ cư sĩ Phật hội Việt Nam]] có 3 người, [[Phật giáo Hòa Hảo]] có 2 người và 1 người theo [[đạo Cao Đài]].<ref name="dstcdtvn">[http://www.gso.gov.vn/Modules/Doc_Download.aspx?DocID=12724 Kết quả toàn bộ Tổng điều tra Dân số và Nhà ở Việt Nam năm 2009], Tổng cục Thống kê Việt Nam.</ref> == Kinh tế == {{Chính|Danh sách đơn vị hành chính Việt Nam theo GRDP}}{{Chính|Danh sách đơn vị hành chính Việt Nam theo GRDP bình quân đầu người}} Trong bảng xếp hạng về [[Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh]] của Việt Nam năm 2011, tỉnh Lạng Sơn xếp ở vị trí thứ 53/63 tỉnh thành.<ref>{{Chú thích web| url = http://www.pcivietnam.org/rankings_general.php| tiêu đề = PCI 2011: Lào Cai và Bắc Ninh 'vượt vũ môn' ngoạn mục| ngày truy cập=ngày 23 tháng 2 năm 2012| nhà xuất bản = Phòng thương mại và Công nghiệp Việt Nam}}</ref> == Văn hóa == === Văn học === [[Tập tin:Lạng Sơn 4.jpg|nhỏ|phải|250px|Du khách đi qua [[Hữu Nghị Quan]]]] Lạng Sơn có nhiều thắng cảnh nổi tiếng, được nhắc đến nhiều trong thi ca Việt Nam, ví dụ như bài [[ca dao]] truyền khẩu dưới đây: :''[[Đồng Đăng]] có phố Kỳ Lừa'' :''Có [[nàng Tô Thị]], có [[chùa Tam Thanh]]'' :''Ai lên xứ Lạng cùng anh'' :''Bõ công bác mẹ sinh thành ra em'' :''Tay cầm bầu rượu nắm nem'' :''Mải vui quên hết lời em dặn dò.'' === Du lịch === Lạng Sơn là tỉnh biên giới có nhiều danh lam thắng cảnh, non nước hữu tình, nhiều di tích lịch sử cùng với những phong tục mang đậm bản sắc dân tộc. Tỉnh có di tích văn hóa khảo cổ Bắc Sơn, văn hóa Mai Pha. Nhiều danh thắng đã đi vào thơ ca rất tự nhiên trong lòng người dân Việt Nam: ''Đồng Đăng có phố Kỳ Lừa,'' ''Có nàng Tô Thị, có chùa Tam Thanh.'' Hay câu thơ: ''Ai lên xứ Lạng cùng anh,'' ''Bõ công bác mẹ sinh thành ra ta.'' Một số địa điểm du lịch văn hóa, tâm linh, lịch sử, danh thắng ở Lạng Sơn: * Cụm danh thắng chùa và động Tam Thanh (phường Tam Thanh). Chùa xây dựng từ thời Hậu Lê, lòng động có chiều dài 50 m. Chùa động Tam Thanh là một trong Trấn Doanh Bát Cảnh của xứ Lạng. * Đền Bắc (xã Tân Thành) thờ Bà chúa thượng ngàn (nữ thần núi) và các cô, các cậu trong tục thờ Mẫu cộng đồng. Đây cũng là điểm thu hút du khách tới lễ Mẫu và vãn cảnh. * Núi Vọng Phu, thành cổ nhà Mạc, chùa Nhất Thanh, Chùa Tam Giáo và động Nhị Thanh đều là những thắng cảnh đẹp ở thành phố Lạng Sơn (gần cụm danh thắng chùa động Tam Thanh). * Hội chợ Kỳ Lừa (phường Kỳ Lừa) là điểm dừng chân của nhiều du khách khi đến với xứ Lạng. * Chùa, động và giếng Tiên (phường Lương Văn Tri) gắn liền với sự tích li kỳ "Tiên ông giáng trần" sau được suy tôn là Thần nông. * Đền Kỳ Cùng và chùa Diên Khánh (phường Đông Kinh) nằm gần đối diện nhau bên bờ sông Kỳ Cùng, con sông chảy ngược về Trung Quốc. * Di tích Bắc Sơn (xã Bắc Sơn). Đây là nơi phát hiện ra nhiều tư liệu khảo cổ xác định Nền văn hóa Bắc Sơn thuộc thời đồ đá sơ kỳ. Các nhà khảo cổ đã tìm ra nhiều công cụ đá và nhiều di chỉ về sự cư trú của người Việt cổ trong các hang động núi đá vôi ở Bắc Sơn. * Ải Chi Lăng (huyện Chi Lăng). Ít ai biết rằng trên tuyến đường Hà Nội - Lạng Sơn đoạn đi qua ải Chi Lăng lại là nơi đã rất nhiều lần làm mồ chôn quân giặc. Địa điểm này có ý nghĩa về lịch sử dân tộc. * Núi Mẫu Sơn (huyện Cao Lộc) nằm ở độ cao 1541 m đây là địa điểm lý tưởng cho các chuyến du lịch, phượt hay dã ngoại với khí hậu ôn hòa mát mẻ về mùa hè. Mùa đông ở đây đôi khi có tuyết rơi. * Đồng Đăng, 1 thị trấn và cũng là 1 địa chỉ mà du khách thường dừng chân khi đến với mảnh đất Lạng Sơn. * Chợ và cửa khẩu Tân Thanh (huyện Văn Lãng) là nơi tham quan, ngắm cảnh và mua sắm nơi biên cương của Tổ quốc. === Ẩm thực === Đặc sản, ẩm thực như: Nem nướng Hữu Lũng, bánh chưng đen Bắc Sơn, mắc mật, rượu Mẫu Sơn, khâu nhục, hồng Bảo Lâm, vịt quay lá mắc mật, bánh ngải Mai Pha, quýt vàng Bắc Sơn, phở chua Lạng Sơn, bánh giò gấc Trấn Yên, thạch đen Tràng Định, ốc núi Hữu Liên, bánh coóng phù, bánh bí đỏ, lợn quay nguyên con lá mắc mật, trám đen Văn Quan, cao khô Vạn Linh, rượu mía Nà Rọ, củ gió, gà sáu cựa bản Khao, bánh khảo Tràng Định, chanh rừng Mẫu Sơn, bánh khẩu sli Cao Lộc, rau sau sau, tôm rừng, trà hoa vàng, cao khô chợ Bái, hạt dẻ Văn Lãng, gà vàng Vạn Linh, gừng đá, đào Mẫu Sơn, hoa hồi Văn Quan, cải làn Cao Lộc, bánh cuốn trứng Lạng Sơn, chè xanh Đình Lập, củ dong Tràng Phái, xôi lá cẩm, phở vịt quay, bánh áp chao, na dai Đồng Bành, bánh pẻng khua Tràng Định, lạp xưởng nhồi, rau bò khai, bánh mì nướng Lạng Sơn, ếch hương Mẫu Sơn, măng ớt ngâm quả mắc mật, bánh cao sằng, ba kích Đình Lập, mắc mật. === Lễ hội === Theo số liệu khảo sát của Sở Văn hóa - Thông tin Lạng Sơn, đến năm 2003, Lạng Sơn có trên 365 lễ hội dân gian với tính chất, quy mô lớn, nhỏ khác nhau. Các lễ hội tiêu biểu như:<ref>[http://www.langson.gov.vn/nguoidan/node/149 Lễ hội dân gian Lạng Sơn, ngày hội của những truyền thuyết]</ref> *Lễ hội Lồng Tồng: được tổ chức vào ngày 4 tháng giêng âm lịch hàng năm, một trong những lễ hội lớn nhất vùng với nghi lễ tín ngưỡng cầu thành hoàng và thần nông. Qua khảo sát sơ bộ của ngành văn hoá - thông tin Lạng Sơn, toàn tỉnh có khoảng hơn 200 lễ hội Lồng Tồng với quy mô tổ chức theo một thôn, bản, một xã, một khu vực hay vài xã. *Lễ hội Bủng Kham: được tổ chức vào ngày 12 tháng giêng âm lịch hàng năm ở thôn Nà Phái, xã Đại Đồng, huyện [[Tràng Định]]. Tương truyền, Bủng Kham là nơi vui chơi giải trí của thần tiên. *[[Lễ hội Pác Mòng]]: được tổ chức vào ngày 5 tháng giêng âm lịch hàng năm với quy mô lớn ở [[thành phố Lạng Sơn]]. [[Đình Pác Mòng]] thờ vua [[Đinh Tiên Hoàng]] và các tướng lĩnh [[nhà Đinh]] đã từng lên đánh giặc phương Bắc và dẹp loạn biên giới thời xưa. Nhiều đời sau, dân trong vùng tưởng nhớ công lao của triều vua Đinh đã cùng nhau góp tiền của công sức, lập đình thờ phụng. *Lễ hội Nàng Hai: được tổ chức vào ngày 4 tháng 2 âm lịch hàng năm ở bản Nà Cạo, xã Chí Minh, huyện Tràng Định để cầu khấn các nàng tiên phù hộ cho một năm mưa thuận gió hòa, cầu cho mùa màng tươi tốt bội thu, cuộc sống yên vui. *Lễ hội Ná Nhèm là nghi thức, nghi lễ thờ cúng thành hoàng làng gắn liền với sự tích đánh giặc, giữ làng của người Tày (Trấn Yên). *Lễ hội đầu pháo Kỳ Lừa: Tổ chức từ ngày 22 đến 27 tháng riêng âm lịch tại đền Tả Phủ, chợ Kỳ Lừa, xã Hoàng Văn Thụ, [[thành phố Lạng Sơn]]. *Lễ hội đền Bắc Lệ là tín ngưỡng thờ Mẫu điển hình, được tổ chức trong vòng 3 ngày từ ngày 18 đến ngày 20 tháng 9 âm lịch hàng năm. Lễ hội gồm có các phần lễ chính như lễ tắm ngai, lễ chính tiệc, lễ rước. Lễ tắm ngai diễn ra trước lễ rước. ==Hình ảnh== <gallery> Tập tin:Chợ Đông Kinh.jpg|Chợ Đông Kinh ở thành phố Lạng Sơn Tập tin:Lạng Sơn 3.jpg|Khu vực bến xe chợ Đông Kinh Tập tin:Lạng Sơn 1.jpg|[[Cầu Kỳ Lừa]] bắc qua [[sông Kỳ Cùng]] Tập tin:Chi Lăng 2.jpg|Lúa đã xanh tươi nơi [[ải Chi Lăng]] xưa Tập tin:Cây số 0.jpg|Cây số 0 (km 0) của Quốc lộ 1 đặt tại ranh giới giữa Việt Nam và Trung Quốc Tập tin:Cột mốc số 1116.jpg|Cột mốc biên giới số 1116 giữa [[Việt Nam]] và [[Trung Quốc]] tại [[Hữu Nghị Quan]] Tập tin:Đền Kỳ Cùng.jpg|[[Đền Kỳ Cùng]]{{efn|Đền Kỳ Cùng nằm bên tả ngạn sông Kỳ Cùng và ở ngay đầu cầu Kỳ Lừa, thuộc thành phố Lạng Sơn. Năm 1993, ngôi đền đã được công nhận là ''di tích cấp quốc gia'' ([[1993]]). Nguồn: Bảng giới thiệu di tích treo tại đền.}}. Tập tin:Bến đá Kỳ Cùng.jpg|[[Bến đá Kỳ Cùng]] {{efn|Bến đá Kỳ Cùng nằm bên hữu ngạn sông Kỳ Cùng, gần cầu Kỳ Lừa và đối diện với đền Kỳ Cùng. Khoảng năm 1778, đền đã được Đốc trấn [[Ngô Thì Sĩ]] liệt là một trong 8 cảnh đẹp của trấn lỵ Lạng Sơn (Trấn doanh bát cảnh). Năm 1993, Bến đá Kỳ Cùng đã được công nhận là di tích cấp quốc gia.}} </gallery> == Ghi chú == {{notelist}} == Tham khảo == {{tham khảo|30em}} == Liên kết ngoài == *[http://www.langson.gov.vn/ Cổng thông tin điện tử tỉnh Lạng Sơn] {{Thể loại commons|Lang Son}} {{Đơn vị hành chính cấp tỉnh Việt Nam}} {{Đơn vị hành chính thuộc tỉnh Lạng Sơn}} [[Thể loại:Lạng Sơn| ]] [[Thể loại:Đông Bắc Bộ]]
36405
672
Wikipedia:Thảo luận/Lưu 2
4
null
null
66150825
64119381
2021-09-19T02:06:17
true
Hồi sửa về bản sửa đổi 2020856 của [[Special:Contributions/Com hop35|Com hop35]] ([[User talk:Com hop35|talk]])
wikitext
text/x-wiki
al1m87mr7s9emy2xaaggsiqv5nohrvq
{ "username": "NguoiDungKhongDinhDanh", "id": "798851", "ip": null }
{| {{prettytable}} cellpadding="10" |- | colspan="2" style="font-size: larger; font-weight: bold; text-align: center" | Thảo luận về dự án Wikipedia từ [[tháng 4 năm 2005]] đến [[tháng 2 năm 2006]]<br />(Đây là các thảo luận đã được lưu. Xin dùng trang [[Wikipedia:Thảo luận]] cho các thảo luận mới.) |- | class="plainlinks" width="75%" | [[Hình:Icona de la Tertúlia de la Taverna de la Viquipèdia.png|phải|75px|]] '''Trang này để [http://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Wikipedia:Th%E1%BA%A3o_lu%E1%BA%ADn&action=edit&section=new gửi thảo luận] về dự án Wikipedia tiếng Việt.''' Một trong những trang liệt kê dưới đây có thể hợp hơn cho vấn đề của bạn: *[[Wikipedia:Tin nhắn cho người quản lý]] cho mọi [[Wikipedia:Người quản lý|quản lý]] ở đây *[[Wikipedia:Bàn giúp đỡ]] cho những câu hỏi về Wikipedia *[[Wikipedia:Bàn tham khảo]] cho những câu hỏi có quan hệ đến lợi ích chung | style="padding-left: 5%" | ===Lưu trữ=== *<small>[[Wikipedia:Thảo luận/Lưu 1|2003&nbsp;– 4/2005]]</small> |- | colspan="2" | If you do not speak Vietnamese and you have any comments or questions about the Vietnamese version of Wikipedia, you can also leave a message in our '''[[Wikipedia:Guestbook for non-Vietnamese speakers|guestbook]]'''. ([[Wikipedia:Giới thiệu/Tiếng Anh|About the Vietnamese Wikipedia]]) |} {{TOCright}} ==Về một số việc làm liên quan đến quyền tác giả== Hai bài viết của tôi ([[User:Nguyễn Cường|NOB]] là [[Phan Chu Trinh]] và [[Phan Bội Châu]]) đã bị cho là vị phạm tác quyền và đang bị nêu lên vấn đền tác quyền. Nhân đó, tôi có một số ý kiến thảo luận về vấn đề này. Những hình ảnh của danh nhân phổ quát là sản phẩm chung của mọi người và không nên bị loại vào vấn đề quyền tác giả. Tất nhiên không phải tất cả đều không có quyền tác giả. Nhưng những hình ảnh có tính cách cơ sở, không gây lợi nhuận và có mang tính giáo dục thì phải có sự tích cực trong việc truyền bá những sản phẩm chung của nhân loại này. Có ai giám nói là hình ảnh Giêsu thuộc quyền sở hữu của ai không? Hơn nữa, có ai dám lên tiếng hình Phan Chu Trinh này thuộc quyền sở hữu của ai? Tôi nghĩ, những động thái "tự thắt cổ" bằng chiêu bài '''quyền tác giả''' gần đây của một số thành viên có phải thật sự là có '''thành ý''', tức ý tốt, để phát triển '''Wikipedia Tiếng Việt''' không? Tôi nhớ lại việc tại Việt Nam, cũng thường có một số bài báo phản ánh việc đạo nhạc, rồi lên tiếng "công kích" một số nhạc sĩ trẻ tuổi như Uyên Phương... Những bằng chứng đạo nhạc họ đưa ra là "so sánh" một cách rất "cảm tính" với những bài hát nước ngoài khác. Tôi thấy thật là một cách làm ấu trĩ. Hoàn toàn không có một cơ sở khoa học nào. Hơn nữa, những cách làm này chỉ gây thêm sự bất lợi cho nền âm nhạc Việt Nam vì không khích lệ giới trẻ sáng tác, đằng này lại đi công kích để rồi rốt cuộc, chẳng ai có lợi gì. Tôi xin lưu ý các thành viên ở Wikipedia Tiếng Việt cũng vậy, việc các bạn quan tâm đến quyền tác giả để bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ chính đáng của tác giả là một việc làm đáng trân trọng. Tuy nhiên, cách làm của các bạn phải mang tính "xây dựng" chứ không phải "phá đám" và phải biết "tự trọng" chính mình khi phát biểu ý kiến. Tức phải làm việc một cách có trách nhiệm. Bài viết này [[Phan Chu Trinh]] và [[Phan Bội Châu]] là do chính tôi đã đưa lên đây. Mục đích của tôi là vì những nhân vật này là danh nhân của Việt Nam, chúng ta đáng trân trọng họ và quảng bá những danh nhân này vì mục đích '''giáo dục''' và không mang tính lợi nhuận là một việc làm tích cực. Hơn nữa, những sự kiện (ngày sinh, nơi sinh, tiểu sử...) đã là những chi tiết phổ quát rồi. Nên vấn đề tác quyền sẽ không đi vào phạm vi này. Các bạn xoá bài vì nghĩ rằng đã vi phạm tác quyền, nhưng các bạn có chứng minh được những tác phẩm đó thuộc tác quyền của ai không? Hay là chỉ '''đoán mò''' thôi? Trong bài viết [[Phan Bội Châu]], Nguyễn Minh đã đưa một linh tới một trang web và cho là bài viết của tôi về Phan Bội Châu đã vi phạm tác quyền của trang đó. Nhưng tôi không hề tham khảo trang bài viết đó, mà đã tham khảo ở trang bài báo Nhân Dân. Các bạn có thể kiểm chứng, và thấy các bài viết mà Nguyễn Minh đưa ra và bài ở Nhân Dân hoàn toàn giống nhau. Do đó, Nguyễn Minh có thể chứng minh cho tôi là bài viết này thuộc quyền sở hữu của ai không? Ngoài ra, như tôi đã nói ở trên, hình ảnh của danh nhân phổ quát thì không thuộc quyền sở hữu của ai hết. Bạn cứ thử vào Google mục tra hình ảnh, đánh chữ "Phan Bội Châu" hay "Phan Chu Trinh" hoặc "Jesus" thử xem, cả một lố hình ảnh sẽ hiện ra cho bạn! Nói tóm lại, tôi muốn các bạn nên tìm hiểu thêm về quyền tác giả trước khi làm việc liên quan đến nó. Hơn nữa, làm việc gì đi chăng nữa, phải có "ý nghĩa" '''tích cực trong tinh thần "xây dựng"''' chứ không phải chỉ '''"phá đám"''' cho xong. Ngoài ra, một số nguyên tắc về quyền tác giả đối với hoàn cảnh Việt Nam mà tôi đã viết ở [[Wikipedia:Quyền tác giả|'''Nguyên tắc về Quyền tác giả tại Wikipedia Tiếng Việt ''']]cũng đáng cho các bạn tham khảo. [[User:Nguyễn Cường|NOB]] 01:28, 21 tháng 4 2005 (UTC) :Đúng như anh đã nói, bài Phan Bội Châu đã được lấy từ bài của báo Nhân Dân (trang link nói rõ). Theo ý tôi, việc sao chép lại những '''sự kiện''' thì không có gì đáng ngại, nhưng cách '''trình bày''' là một việc đáng chú ý, vì cách trình bày có thể dưới bản quyền. Những hình ảnh của Phan Chu Trinh, Phan Bội Châu, Jesus, là những hình ảnh lâu đời, không ai có sở hữu cả (không ai nói là hình anh truyền lên vi phạm quyền tác giả). Nhưng tôi thấy việc sao chép bài viết từ các nơi khác là không nên vì các lý do sau: #Văn bản ở đây được phân phối theo giấy phép [[GFDL]], có nghĩa rằng bất kỳ ai muốn sử dụng văn bản từ đây để làm tiền, họ được phép làm vậy. Vì thế, nếu ta đem vào tài liệu không rõ lý lịch, chúng ta chỉ chuốc vạ vào thân thôi. #Chúng ta có thể sửa đổi lời lẽ, cách trình bày thông tin. #Chúng ta có thể xin phép tác giả. #Hình, văn bản đang dưới bản quyền vẫn có thể sử dụng được bằng cách "fair use" nếu nó nổi tiếng hay ta chỉ trích một đoạn. #Máy chủ của Wikipedia được tại tiểu bang Florida, Hoa Kỳ, cho nên ta phải tuân thủ luật bản quyền của địa phận này. '''Tham khảo''' khác biệt với '''sao chép'''. Chúng ta nên tham khảo, nhưng chỉ nên sao chép từ tài liệu không dưới bản quyền hay với sự chấp thuận của tác giả. [[User:DHN|Dung Nguyen]] 01:47, 21 tháng 4 2005 (UTC) :Bản quyền có thể được coi là ''nguồn sống'' và sự ''sống còn'' của [[:en:Free content|Free]] Encyclopedia [[:en: Wikipedia:About|Wikipedia]]. :Xin nói rõ là [[User:Arisa]] đưa ra các link ở 2 bài thảo luận của 2 bài sao chép của [[User:Nguyễn Cường]]. Đề nghị [[User:Nguyễn Cường]] đọc lại 2 bài thảo luận ở đó, để thấy rằng [[User:Arisa]] không nói gì đến "đã vi phạm tác quyền của trang đó" mà [[User:Nguyễn Cường]] có ghi ở trên (và cũng không có nghĩa là không vi phạm bản quyền chỗ khác). Đồng thời cũng đề nghị [[User:Nguyễn Cường]] tìm hiểu kĩ về Wikipedia qua ít nhất 2 link đã được ghi ở trên. :Mục đích không biện minh được cho phương tiện.--[[User:Arisa|Á Lý Sa]] 01:56, 21 tháng 4 2005 (UTC) :Xin nói rõ rằng [[User:DHN|tôi]] chính là người sửa đổi văn bản bài của anh thành lời về vi phạm theo luật lệ tại [[:en:Wikipedia:Possible_copyright_infringements|đây]]. Các bài anh viết chưa bị xóa, và có thể được phục hồi nếu có lý do. Chúng ta chỉ tạm giấu nội dung vì nó có thể vi phạm quyền tác giả. [[User:DHN|Dung Nguyen]] 02:10, 21 tháng 4 2005 (UTC) Xin nói trước tôi không phải đổ thêm dầu vào lửa nhưng dù sao cũng cố gắng có một số ý mang tính khách quan, duy lý như sau: * Trước hết việc bạn [[User:Nguyễn Cường]] có lẽ đã mất bình tĩnh nên đã đưa ra những nhận xét, phán đoán khá chủ quan và cảm tính: "phá đám", "tự thắt cổ", "chiêu bài",... để biện minh cho mình. Những từ này theo tôi là không nên dùng ngay cả khi bạn lý luận hợp lý. Thành thật mong bạn bình tĩnh, sáng suốt và tránh cảm tính để có những nhận xét khách quan và xây dựng hơn. (tôi xin nhấn mạnh tôi nói những điều này hoàn toàn tỉnh táo như một chiếc máy tính, không hề có ý công kích cá nhân :-)) *Về vấn đề bản quyền: cần được tôn trọng nếu có. Về vấn đề này chúng ta không phải lên lớp nhau về những chi tiết cơ bản. Còn những chi tiết đặc biệt có thể bàn luận thêm. Tuy nhiên việc ít nhất phải tôn trọng luật bản quyền liên bang Mỹ và tiểu bang Florida là điều hiển nhiên. * Nếu để làm phong phú Wikipedia tiếng Việt thì có rất nhiều cách mà không nhất thiết đụng chạm quyền tác giả, quan trọng là sự nhiệt tình và cái tâm trong sáng. * Ý tại ngôn ngoại mong tất cả cùng tự hiểu, còn nhiều ý muốn nói nhưng thôi HÃY DÀNH THỜI GIAN CHO ĐÓNG GÓP VÀ CHỈ NHỮNG TRANH LUẬN THỰC SỰ CẦN THIẾT. Người Việt chúng ta có lẽ mất nhiều thời gian quanh việc "tranh luận" nên hiệu quả công việc thấp (xin nhấn mạnh đây là cảm nhận cá nhân :-)). [[User:Nguyễn Thanh Quang|Nguyễn Thanh Quang]] 02:39, 21 tháng 4 2005 (UTC) :Mọi người nên đọc lại 5 điểm nhắc đến bên trên bởi Dung Nguyen -- nhất là điểm 2 đến điểm 5. Ngay cả khi "sao chép" từ một nguồn công cộng cũng nên viết lại một tí, vì chúng ta không thể nào xác định hoàn toàn là nguồn đó, chính nó, không đã vi phạm quyền của một tác giả nào đó. :Nguyễn Cường khuyến khích mọi người nên ''xây dựng'' thay vì ''phá đám'' (tôi hoàn toàn không hiểu idiom ''phá đám'' - tiếng Việt là tiếng thứ ba của tôi - nhưng tôi đoán là nó mang ý nghĩa ngược lại với ''xây dựng'', như ''phá hoại''). Nhưng chính vì muốn xây dựng mà chúng ta phải thận trọng trong việc dùng các nguồn cho các bài viết. Giêsu là của chung co tất cả nhân loại, nhưng một hình vẽ về Giêsu của một họa sĩ lại thuộc quyền của họa sĩ đó. (Khi tôi viết các bài cho Wikipedia Tiếng Việt, tôi thường không dịch từ một chỗ như English Wikipedia hay Français Wikipedia; tôi thường dùng nhiều nguồn hay tự viết lấy để tránh trường hợp nguồn của tôi vi phạm chủ quyền.) :Nguyễn Cường cũng khuyến khích một tinh thần "tích cực" để phục vụ mục tiêu "giáo dục" của chúng ta. Á Lý Sa trả lới đúng nhất về vấn đề này: ''Mục đích không biện minh được cho phương tiện''. Chúng ta có một mục đích rất tốt, nhưng đừng nên vì quá "tích cực" mà dùng một phương tiện '''có thể''' làm hại đến mục đích. :[[User:Mekong Bluesman|Mekong Bluesman]] 04:54, 21 tháng 4 2005 (UTC) Vấn đề này tôi thấy hình như vẫn chưa đi đến một thống nhất nào đã bị ngừng lại. Thú thiệt, trong lúc viết bài, như bài Bánh Chưng phần sự tích, tôi cũng đã thử tìm trên mạng, và tìm được rất nhiều chuyện viết về sự tích này, và tôi đã chọn một bài (dĩ nhiên là bài viết, chứ không phải một tác phẩm có bản quyền) rồi sửa đổi lại cho hợp với ngữ cảnh và mục đích. Tự tôi nghĩ : *1. Sự tích đó tôi biết, và gần như đại chúng. *2. Lời văn tôi không hay. *3. Sửa trên cái có sẳn thì nhanh hơn. Và kèm theo đó là một template khuyến cáo rằng bài viết đó chưa hoàn chỉnh, cần chỉnh sửa. Và tôi cho rằng hành động trên không vi phạm (chỉ là thiện ý của tôi). Không phải là để tranh công gì, vì tôi làm xong cũng không có gì cho bản thân, nhưng tôi nghĩ, làm thế là tôi đã giúp tổng hợp ý kiến và đem về cho mọi người tham khảo và sửa chữa. Cũng như việc chúng ta lấy các bài từ tiếng Anh dịch sang vậy, đó có là vi phạm không ??? Hay khi viết về bài [[Chữ Hán]], tôi đã dùng : những nguồn mà tôi đã đọc từ xưa và còn nhớ trong đầu, những bài tôi còn giữ tài liệu (cụ thể là bài viết về chữ Hán trong giáo trình Hán Ngữ của đại học sư phạm tp HCM, bài viết về Hán ngữ của nhiều nguồn trên mạng ,cả tiếng Hoa và Tiếng Anh), bài viết về Lịch sử trung quốc của cố Tác giả Nguyễn Hiến Lê. Và rồi tôi cũng chỉ làm công việc là tổng hợp các ý kiến đó, và lấy những ý kiến nào là chung nhất, và logic nhất. Tôi nghĩ vấn đề là ở chổ mình biết mình làm gì. Chứ đừng đem cả bài viết của người khác vào thì không nên. Có cấm hay không cấm tham khảo bài người khác là chuyện không thể. Cái muốn nói ở đây là tinh thần trách nhiệm lúc làm một mục nào đó, hay sửa một chữ nào đó. Chúng ta nên tổng hợp lại trước, rồi mới đưa vào. Tránh tình trạng thấy ở đâu có rồi gôm về chất đầy đó, đôi khi chỉ gôm về những bài mang tính cục bộ, không tổng quát. --[[User:Trungduongm|Trungduongm]] 04:24, 28 tháng 4 2005 (UTC) :Xin lưu ý rằng việc dịch các bài từ Wikipedia từ các ngôn ngữ khác hoàn toàn hợp pháp, tại vì những bài đó cũng được phân phối theo giấy phép GFDL. [[User:DHN|Dung Nguyen]] 04:30, 28 tháng 4 2005 (UTC) Tôi nhận thấy bản quyền là một vấn đề nghiêm túc do vậy chúng ta nên tuân thủ. Điều này đôi khi cũng gây khó khăn cho người tham gia Wiki dẫu chúng ta tham gia chỉ vì mong muốn truyền bá kiến thức cho cộng đồng. Trong những bài viết của mình tôi cũng không bao giờ dám bê một đoạn văn nguyên mẫu của ai đó vào (mặc dù là dịch thôi) và cũng không dám mang hình nào vào vì biết đâu đó lại vi phạm bản quyền. Bạn Nguyễn cuờng không nên nóng nảy như vậy. Thực tình những lời phê phán các nhạc sĩ trẻ đạo nhạc, nhái nhạc là không phải không có cơ sở đâu. Thân [[Thành viên:141.53.194.251|141.53.194.251]] 11:23, ngày 05 tháng 12 năm 2005 (UTC) Chúng ta có những điều lệ như vậy tại vì Wikipedia đã được nổi tiếng, cho nên rất nhiều luật sư của công ty đang theo dõi dự án này, dự án có thể bị kiện nhiều lắm vì vụ vi phạm bản quyền. Bạn vẫn được trích đoạn văn cỡ vừa (có thể dịch) nếu nó có nhiều giá trị cho bài, miễn là bạn chú thích rõ ràng nguồn gốc. Với hình ảnh thì bạn không nên lo lắng về bản quyền nhiều lắm, nếu hình có giá trị cho bài thì có thể truyền lên theo "sử dụng hợp lý", tại vì Wikipedia là một dự án giảng dạy, miễn là bạn chú thích nguồn gốc rõ ràng. Hãy nhớ là Wikipedia không phải là nhạc sĩ đâu! <code>;^)</code> Tại vì máy móc chính của Wikipedia ở tiểu bang Florida (Hoa Kỳ), chúng ta đại khái phải theo luật lệ bản quyền ở tiểu bang và nước đó. &ndash;&nbsp;[[Thành viên:Mxn|Nguyễn Xuân Minh]] <small class="plainlinks">([[Thảo luận Thành viên:Mxn|thảo luận]], [http://mxn.f2o.org/ nhật ký])</small> 20:30, ngày 05 tháng 12 năm 2005 (UTC) == Quy tắc ứng xử Wiki == Xin cám ơn nhận định của Nguyễn Thanh Quang ''HÃY DÀNH THỜI GIAN CHO ĐÓNG GÓP VÀ CHỈ NHỮNG TRANH LUẬN THỰC SỰ CẦN THIẾT. Người Việt chúng ta có lẽ mất nhiều thời gian quanh việc "tranh luận" nên hiệu quả công việc thấp.'' Tuy nhiên, tôi cho rằng đây là lúc thích hợp nói đến '''Văn hóa ứng xử Wiki''' mà đâu đó trong các văn bản hướng dẫn Wiki cũng có nói đến. Tuy nhiên, với tương lai cộng đồng Wiki Việt sẽ tăng dân số với nhiều thành phần khác nhau bao gồm người Việt hải ngoại, người Việt trong nước, những ng đang học tiếng Việt thì chúng ta nên có quy tắc chung cho việc ứng xử này. Tôi đề xuất vắn tắt là '''Tôn trọng cá nhân, giải quyết bằng thảo luận'''. Cụ thể là: * Đối với các quyền của sysop (xóa, di chuyển, khóa) thì nên tôn trọng sysop trước, hoặc có chuyên ngành hơn. Những sysop nào muốn mở khóa, khôi phục thì nên có thảo luận với sysop đã làm việc này tại trang thảo luận cá nhân của họ. * Đối với quyền editor của tất cả thành viên Wiki (bao gồm cả việc interwiki, category, treo các template stub, tác quyền ..) thì mọi thành viên đều có quyền như nhau và làm bất cứ lúc nào cũng được. Tuy nhiên, tôi đề nghị nên bắt đầu bằng trang Thảo luận trước chứ đừng sửa ngay vào mục từ. Nếu mà ng đó có thể gửi lời nhắn đến thành viên khởi đầu hoặc đóng góp nhiều nhất vào mục từ này thì càng tốt. * Đối với các công việc cộng đồng, khuyến kích việc gửi thảo luận trực tiếp qua tin nhắn cho các sysop. Điều này mất một ít thời gian nhưng là thống nhất chung cho tất cả các sysop. [[User:Vietbio|Vietbio]] 21:03, 21 tháng 4 2005 (UTC) :Ý của tôi là người Việt thường có "tính cá nhân" cao nên ít khi chịu nghe ý của người khác (dù hợp lý) nên thường tranh luận kéo dài mà không có kết thúc có chất lượng. Do vậy chúng ta nên tích cực cùng nhau làm việc và tránh những tranh luận vô bổ. Còn ý của [[User:Vietbio|Vietbio]] thì có thể tích hợp một phần vào phần [[Quy định và hướng dẫn sử dụng#Các hướng dẫn về cách thức ứng xử]] (mục "Xử lý các vấn đề liên quan đến quản trị", "Tránh công kích cá nhân", ...) và phần [[Quy định và hướng dẫn sử dụng#Các hướng dẫn về nội dung khi viết]]. 14:47, 22 tháng 4 2005 (UTC) == Hơi khó định vị == Hi to all, cảm nhận đầu tiên của tui khi đến với diễn đàn này đó là vấn đề định vị. Mặc dù đây là trang kiến thức tổng hợp, mọi thông tin được quản lí theo kiểu những mẫu tin, nhưng theo tui, những phần như : hướng dẫn, thảo luận, giúp đỡ, .... nên được sắp xếp lại, tao thành một cấu trúc và tốt nhất, nên tạo một trang map of the site, để người vào tiện theo dõi. Nếu tui muốn làm việc này, thì cần điều kiện gì. Thực sự mà nói, từ hôm qua tới giờ, tui vẫn chưa quen được trang web, cứ như đi lòng vòng, không có một chút khái niệm gì là mình đang ở chổ nào trong trang web. Đó là tui mới chỉ đọc các phần hướng dẫn, nếu thực sự tham gia đóng góp, tui nghĩ thật sẽ khó lòng kiểm soát những gì đang xảy ra ở trong web site. Tui đề nghị các bạn nên ngồi lại, cùng nhau tổ chức, sắp xếp lại trang này. Có thể các bạn đã dùng quen nên cảm thấy nó không có vẫn để gì xảy ra, nhưng thực sự đối với nhưng người mới đến với web site, đó là một cú đấm nock out đối với lòng kiên trì của họ. (có thể đó là nguyên nhân khiến trang web phát triển chậm mặc dù theo tui biết có rất nhiều người biết đến trang web này ở trong và ngoài nước. Nhưng họ vẫn không mặn mà, vì đa phần đều không có kiến thức tin học vững lắm, nên luôn e ngạy phải ngồi đọc và tìm hiểu một cách khó khăn như trang web này) mặc dù là trang web tự do, các sysop có thể tự do không ràng buộc nhau, nhưng tui đề nghị các sysop nên phân công rõ ràng, để cùng nhau hoạt động hiểu quả hơn. Tui để ý thấy, các sysop còn hoạt động đơn lẽ quá. Nếu các sysop ngồi lại với nhau cùng thoả luận cách quản lí website và thống nhất qui tắc quảnlí (ngoài các qui tắc của wiki đã ra, ta nên đưa ra một số qui định riêng của trang tiếng việt, về cách sắp xếp, sửa chữa các bài viết v.v....). Tui nghĩ, một cộng đồng tự do nào đó cũgn cần có một số nguyên tắc hành xử nhất định nào đó. [[User:trungduongm|Trùng Dương M]] :Cám ơn bạn nhiều về các nhận xét. Tôi thấy nhiều bạn khác mới vô đây cũng nói là không định hướng được dễ dàng. Bạn có thể tạo ra "Trang Chính" mới giống như [[User:Mxn]] đã làm ở [[User:Mxn/Trang_Chính]] (ví dụ bạn mở [[User:trungduongm/Trang_Chính]]) rồi mọi người sẽ vào nhận xét biểu quyết. Nếu nó định hướng tốt hơn, chúng ta sẽ thay thế Trang Chính hiện nay bằng trang của bạn. :Về các bài Hướng dẫn, đang rất cần có người giúp viết rõ lại, dịch thêm, ... bạn hoàn toàn giúp được (các trang này đều có nút Sửa đổi). Rất mong đợi sự giúp sức của bạn. :[[User:193.52.24.125|193.52.24.125]] 14:19, 22 tháng 4 2005 (UTC) Tôi nghĩ là khó định vị hay khó dùng là điều không tránh khỏi vì những nguyên nhân sau: *bản thân cấu trúc nội tại của Wikipedia *bản thân cách làm việc của Wiki gây ngỡ ngàng cho nhiều người (hợp tác soạn thảo...) *cách soạn thảo trên wiki đòi hỏi có chút kiến thức hoặc quen biết về tin học, nhất là về ngôn ngữ HTML chẳng hạn *ít người tham gia (nhiều người phê phán người khác nhưng không muốn hợp tác để cùng nhau làm tốt hơn, nhiêu người coi đây là trò vô bổ, vv) *tiếng Việt đôi khi chưa chuẩn hoặc ngây ngô gây phản cảm *vân vân và vân vân Tuy nhiên so với trước thì hiện nay đã cải tiến rất nhiều, tuy nhiên vẫn còn nhiều thứ cần hoàn thiện. Vấn đề là làm sao giảm đi sự khó sử dụng và tăng tính dễ dàng định vị thì chỉ có một cách: cố gắng học hỏi, cùng nhau làm việc cho tốt. Tại sao các thứ tiếng khác người ta làm được và làm được rất tốt mà mình làm không được. Tôi xin được nhắc lại điều tôi đã từng tranh luận với các anh bên Vkpedia: "Nếu không mạnh hãy cùng nhau làm cho mạnh, nếu cực đoan hãy làm cho bớt cực đoan, nếu không trung lập hãy góp phần làm cho nó trung lập hơn, ..." tránh nói chuyện vô bổ hoặc phê phán người khác cho thỏa miệng. Còn vấn đề sysop tất nhiên sẽ còn nhiều khiếm khuyết cũng là điều không tránh khỏi. [[User:Nguyễn Thanh Quang|Nguyễn Thanh Quang]] 15:06 , 22 tháng 4 2005 (UTC) :Hi, tôi vừa bỏ chút thời gian sửa lại trang [[Wikipedia:Ch%C3%A0o_m%E1%BB%ABng_ng%C6%B0%E1%BB%9Di_m%E1%BB%9Bi_%C4%91%E1%BA%BFn]]. Tôi cho đây là trang quan trọng nhất đối với mọi người mới đến (đúng như tên của nó). Tôi đã làm cho nó thành đầu mối dẫn đến các trang help khác. Nhưng có thể còn thiếu, các bạn cho giúp thêm nhé. Tôi đã cố cho nó trở thành site map của các trang help, chứa đựng các khái niệm cơ bản trong các trang help. Tôi cũng cố cho thêm các gợi ý, mà theo kinh nghiệm hay phải nhắc nhở cho người mới đến. Bạn nào có kinh nghiệm hướng dẫn người mới đến, xin tổng kết lại (từ các trang talk với các người cụ thể) và viết súc tích vào trang này giúp. Bạn [[User: trungduongm|Trùng Dương M]], bạn xem tôi sửa lại trang đó có rõ hơn chưa. Bạn vào Lịch sử của trang đó để xem các sửa đổi tôi đã làm. Bạn có thể tự viết thêm, vì bạn là người mới đến nên chắc có ý tưởng có thể giúp làm rõ thêm, mà những người đến lâu quên mất.[[User:193.52.24.125|193.52.24.125]] 15:30, 22 tháng 4 2005 (UTC) ::Bạn này là bạn nào nhỉ :-) Bạn xem thử trong phần cơ bản có đề cập về cách biên soạn theo wiki không (tạo link trong một bài wiki, interwiki, category, template, etc) vì có vẻ nhiều người chưa biết khi mới vào. Ngoài ra cũng nói thêm chút về chuyện "sao chép nguyên văn" thông tin trên các trang web khác... [[User:Nguyễn Thanh Quang|Nguyễn Thanh Quang]] 16:05, 22 tháng 4 2005 (UTC) :::Bạn này là [[User:Tttrung]] chứ còn ai nữa :-). [[User:DHN|Dung Nguyen]] 19:46, 22 tháng 4 2005 (UTC) Các bạn như bơm lửa cho mình rồi đấy, mình mới viết một bài, mà nhận được sự trả lời ngay thế này, thì chắc sự mạnh lên của trang web chỉ còn là sớm muộn. Mình có đề nghị thế này, thay vì mình quá tập trung vào viết bài hướng dẫn (điều đó dĩ nhiên là không thể thiếu được), thì mình cũng nên lập một mục để hướng dẫn cho người mới đến, và cử một người chuyên tư vấn cho họ. Vì mình nghĩ dù sao, đối thoại trực tiếp sẽ nhanh hơn là đọc hướng dẫn trong khi tài liệu hướng dẫn của mình còn chưa nhiều. Một minh chứng cho sự thiếu hiểu biết của mình là tới giờ, mình đã quên là mình viết mục thảo luận này ở đâu, và mình chỉ có thể định vị được nó thông qua mục những đóng góp của mình, điều này nghe có vẽ không nên, nhưng thực sự, đó có thể là vấn đề đã xảy ra cho rất nhiều người khi đến với trang này. tất cả vì một đam mê và lí tưởng. :Hình như ý kiến vừa rồi cũng của bạn [[User: trungduongm|Trùng Dương M]] phải không? Chắc bạn quên cho dấu <nowiki>~~~</nowiki> để kí tên mình. :Tôi hoàn toàn chia sẻ với những ý kiến của bạn về sự "khó định vị" trong Wikipedia Tiếng Việt. Thực tình, ban đầu khi mới chân ướt chân ráo vào đây, bản thân tôi cũng phải bỏ ra khá nhiều thời gian để "định vị" nó. Không những thế, phải in ra giấy hàng loạt những bài viết hướng dẫn tiếng Anh và tiếng Nhật rồi mới từ từ biết được cách "chinh phục" Wikipedia Tiếng Việt. Sau đó tôi cũng nghĩ chắc chắn sẽ có nhiều người cùng tâm trạng với tôi khi bắt đầu làm quen với Wikipedia Tiếng Việt và thế là tôi bắt tay vào dịch những trang hướng dẫn này. Nhưng bây giờ cũng chưa phải là biết hết hoàn toàn. Cũng phải tiếp tục mày mò thôi. :Tôi thấy ý kiến và nhã ý của bạn [[User: trungduongm|Trùng Dương M]] và bạn [[User:193.52.24.125|193.52.24.125]] khá hay. Bạn [[User:193.52.24.125|193.52.24.125]], bạn có thể đăng kí một tài khoản để có một tên gọi không ? Bạn sẽ có nhiều quyền lợi khi đăng kí tài khoản đó. Bạn [[User: trungduongm|Trùng Dương M]] này, tôi muốn "bơn thêm lửa" cho bạn bằng cách nhờ bạn đi sâu vào phần '''"hướng dẫn, chỉ đường"''' cho thành viên mới được không ? Rất mong hồi âm của bạn. [[User:Nguyễn Cường|NOB]] ==Translation== Hi there, I'm Zanimum from the English Wikipedia. I'm running an international-entry exhibit of small artwork. I've found volunteers to translate the site into Arabic, Italian and Spanish, and I was wanting a translator to write something in this language. The text to translate is around 300 words. Does anyone want to do a quick translation for us? Thanks! -- (Interested? Contact nicholasmoreau@gmail.com) :Hi zanimum . This is a discussion page. Your notes were recognised to be unsuitable here. So, we will erase them soon. Sorry for the inconvenience. (Bài viết này không thích hợp với trang Thảo Luận này.Tôi đề nghị xoá hay di chuyển đi chỗ khác. Xin các bạn cho ý kiến.) [[User:Nguyễn Cường|NOB]] 06:25, 11 tháng 5 2005 (UTC) ::Có thể ta nên để một bài tên là [[Wikipedia:Thảo luận ngoại ngữ]] và link đến nó từ trang chính để những người không đọc được tiếng Việt có thể trao đổi với chúng ta. Chúng ta cũng có thể viết một câu tiếng Anh, Nhật, Đức, v.v. để các người thăm có thể đọc được. [[User:DHN|Nguyễn Hữu Dụng]] 06:58, 11 tháng 5 2005 (UTC) == Về [[Template:Theo thể loại]] == Tôi thấy trang này thiếu sót trầm trọng. Vì nó nằm ở phần Trang Chính nên rất quan trọng. Tôi dự định '''đại''' thay đổi trang này. Tôi dự định sẽ tham khảo một số trang tiếng Nhật, tiếng Anh để hệ thống hoá các chủ đề cho đầy đủ theo hệ thống phân loại bách khoa. Tức là từ đây, người ta có thể tra cứu Wikipedia Tiếng Việt theo chủ đề bách khoa rất tiện lợi. Xin các bạn cho ý kiến. [[User:Nguyễn Cường|NOB]] 12:40, 11 tháng 5 2005 (UTC) :Ủng hộ thôi. Theo tôi bạn nên xây dựng tại User của bạn 1 mục Phân loại theo chủ đề, sau đó mọi ng cùng hoàn thiện nó và tiến hành thay thế nó khi thấy thích hợp. Nhưng Giao diện của Trang Chính thì tránh thay đổi nhất là thay đổi khi chưa hoàn thiện. [[User:Vietbio|Vietbio]] 12:54, 11 tháng 5 2005 (UTC) :Theo ý tôi thì Trang chính không cần liệt kê hết các thể loại và tiểu thể loại, chỉ cần các thể loại thực sự quan trọng và hữu ích, và sẽ có liên kết đến một trang khác liệt kê đầy đủ hơn. [[User:Nguyễn Thanh Quang|Nguyễn Thanh Quang]] 12:56, 11 tháng 5 2005 (UTC) == Stewards election == Hello, The stewards election has started on [[m:Stewards/elections 2005]]. Anyone can vote provided that he has a valid account on meta with a link to at least one user page, on a project where the editor is a participant, with at least 3 months participation to the project. Stewards can give sysop right on projects where there are no local bureaucrate. Please vote ! [[User:Yann|Yann]] 18:05, 21 tháng 5 2005 (UTC) PS: Please translate this. Thanks. [[User:Yann|Yann]] 18:05, 21 tháng 5 2005 (UTC) == A random text == Hello guys, how are you doing? I'm sorry, I only know how to say "white boy" in vietnamese and I don't even know how to spell it ;). Recently, in the Spanish Wikipedia, we recieved three random texts in three different languages in our discussion page (village pump in English, we call it the Café over there). The texts seem to have been in Arabic, Bulgarian, and Vietnamese, though I'm not sure, I'm no linguist. Following the text was supposed translation into Spanish of which I doubt the accuracy. The original text was ''Những hình ảnh của danh nhân phổ quát là sản phẩm chung của mọi người và không nên bị loại vào vấn đề quyền tác giả. Tất nhiên không phải tất cả đều không có quyền tác giả. Nhưng những hình ảnh có tính cách cơ sở, không gây lợi nhuận và có mang tính giáo dục thì phải có sự tích cực trong việc truyền bá những sản phẩm chung của nhân loại này.'' The translation said roughly "They say that they don't like you, that on occasions they have read what you write in the Café and they think it is a waste of time to read what you all have written." I doubt that all four translations say the same thing, can you guys help me out with this? Any time you get a random text in Spanish, I'll be glad to translate it into English for you ;). If you could, please respond to me in my [[:es:Usuario Discusión:Orgullomoore|Spanish discussion page]]. Thank you sincerely, [[:es:Orgullomoore|Orgullomoore]]. == Chobot == I want to get a permission to run a bot in the vietnamese wikipedia. I plan to connect interlanguage links between vi & [[:ko:|ko]] wikipedias.-- [[:meta:User:ChongDae|ChongDae]] :''See [[m:User talk:ChongDae#Re: Chobot]]'' ==Về vấn đề dịch thuật== Hi all, Tôi vừa mới gia nhập cộng đồng vi.wikipedia.org và nhận thấy rõ tác dụng to lớn mà dự án đem lại cho cộng đồng người dùng Việt Nam trong thời gian tới đây. Vì vậy tôi rất muốn được đóng góp một phần sức lực nhỏ bé của mình để dự án vi.wikipedia.org ngày càng đầy đủ hơn, hoàn thiện hơn và chứa nhiều hàm lượng tri thức hơn. Tên đầy đủ của tôi là Lê Nam Trung, 28 tuổi, sống tại Hà nội, là kỹ sư Tin học của một công ty phần mềm. Chuyên môn của tôi là lập trình các ứng dụng trên hệ điều hành UNIX, Perl, Pỵthon, PHP,... Ngữ pháp tiếng Việt của tôi khá tốt, có kỹ năng viết các văn bản tài liệu khoa học, hành chính thông dụng của Việt Nam. Tôi có thể tham gia các lĩnh vực về máy tính, vật lý, toán học, thiên văn học, ... địa lý, lịch sử, văn hóa, phong tục Việt Nam, và nhất là về Hà Nội. Tôi thấy hiện nay vi.wikipedia.org đang có một số vấn đề trong dịch thuật tiếng Việt. Nhiều bài viết chứa nhiều từ Hán Việt và cách dùng từ chưa chính xác gây cho người đọc một cảm giác như là người dịch đã dịch văn bản từ tiếng Anh sang tiếng Trung Quốc và sau đó dịch tiếp sang tiếng Việt (Ví dụ như: Ái Nhĩ Lan chẳng hạn - hiện nay ở VN chả ai dùng từ này cả mà thường viết nguyên văn bằng tiếng Anh). Có lẽ nguyên nhân là do tác giả của bài viết này ít sống ở VN nên tiếng Việt chưa thông thạo lắm chăng. Nếu có thể được, trước tiên, tôi muốn được cùng vi.wikipedia.org chỉnh sửa một số từ ngữ trong giao diện và các bài viết cho thật chỉnh hơn. Chúc vi.wikipedia.org ngày càng hoàn thiện hơn, xứng đáng là một từ điển bách khoa toàn thư Việt Nam. :Chào anh Trung, :Chúng tôi cảm thấy rất vui được anh đóng góp. Các bài về lĩnh vực máy tính ở đây khá ít, mà lại dùng từ ngữ tiếng Anh, ít được Việt hóa. Về vấn đề sử dụng các từ không thông dụng, có [[Thảo luận Wikipedia:Cẩm nang về văn phong/Danh_từ riêng|nhiều người đề cập lắm rồi]]. Một vấn đề với cách sử dụng các tên đang được thịnh hành là không có cách viết tiêu chuẩn: [[Afghanistan]] hay Áp-ga-ni-xtan? hiđrô, hidro, hyđro, hyđrô hay là hydro? [[Mátxcơva]], [[Mát-xcơ-va]], [[Moskva]], hay [[Moscow]]? Tôi đồng ý rằng các tên cũ không được dùng nữa, chỉ nên được đề cập thoáng qua cho đầy đủ trong bài thôi. Nhưng chúng ta phải thống nhất cách đặt tên của các bài này trước khi tiến tới. Hiện giờ có một số bài sử dụng tên cũ, nếu anh thấy có xin cứ việc di chuyển đến cách viết thịnh hành nhất và dùng trang chuyển hướng để chuyển các tên khác đến bài đó. :Cảm ơn, [[User:DHN|DHN]] 11:49, 14 tháng 3 2005 (UTC) '''Lê Nam Trung''': Tôi xin có mấy ý kiến như sau: Tôi không phải là một nhà nghiên cứu ngôn ngữ tiếng Việt, tuy nhiên tôi sinh ra ở VN và được học tập trong môi trường giáo dục VN khoảng 20 năm và chứng kiến khá nhiều đổi thay trong con người, suy nghĩ và thói quen của người Việt. Tôi thấy Tiếng Việt hiện nay không giống như tiếng Việt trước năm 1975, vấn đề dùng danh từ có nguồn gốc ngoại lai như thế nào trước đây báo chí ở VN cũng tranh cãi khá nhiều và đưa ra dẫn chứng với nhiều các công trình nghiên cứu của các nhà khoa hoc. Tuy nhiên lý lẽ của các nhà khoa học cũng không thắng được thói quen dùng từ của nhân dân, họ cứ thích là họ dùng, điều đó có nghĩa là thói quen dùng từ của người dân tạo nên văn phong tiếng Việt hiện đại. Vì vậy có lẽ cũng không cần phải làm theo đầy đủ cách của các nhà nghiên cứu ngôn ngữ học như Cao Xuân Hạo trong "Tiếng Việt, Văn Việt, Người Việt" hay Nguyễn Trọng Báu trong "Biên tập ngôn ngữ sách và báo chí", v.v... mà chỉ cần xác định tiêu chí cách viết là: '''" Viết cho người mình đọc "''' (cụ thể là cho hơn 80 triệu người Việt Nam). Vì vậy cách viết phải thật thông dụng, thật gần gũi với những cách dùng từ hàng ngày của người Việt Nam, gần gũi với thói quen và cách suy nghĩ, tiếp nhận thông tin của họ. Hiện nay ở VN đang xuất hiện một phong cách dùng từ ngữ rất mới, khá là thông dụng trong giới trẻ. Tuy nhiên chúng ta xác định rõ, các bài viết ở đây là các tư liệu bách khoa toàn thư nghiêm túc, tức là phải hành văn theo lối văn phong văn bản khoa học. Để rõ hơn về cách dùng từ thông dụng nhất ở VN xin tham khảo cách dùng từ trong các bài báo như: www.tuoitre.com.vn, www.laodong.com.vn, www.vnmedia.vn, www.vnn.vn, www.vnexpress.net. Đây là các báo rất thông dụng hiện nay ở VN, chiếm vị trí áp đảo cung cấp thông tin cho nhân dân. Bà con cũng đã rất quen thuộc với cách gọi các danh từ ngoại lai ở đây và xem đây như là cách gọi chuẩn mực nhất. Hơn nữa hiện nay ở VN đang trong thời kỳ phát triển kinh tế, mở cửa hội nhập với thế giới nên hầu như tất cả những người đi học hiện nay đều được học một thứ ngoại ngữ, trong đó tiếng Anh chiếm tới 98%. 2% còn lại là tiếng Pháp hoặc tiếng Nga, tuy nhiên bằng cách nào đó họ cũng học thêm được chút ít tiếng Anh. Vì vậy nếu có viết nguyên văn danh từ bằng tiếng Anh thì họ vẫn hiểu được. Về lý do phiên âm cách đọc ra tiếng Việt trên vi.wikipedia.org là để phổ cập kiến thức dễ dàng hơn tôi thấy hoàn toàn đúng đắn, nó có thể phù hợp cho nhiều đối tượng người đọc. Tuy nhiên cũng không nên đặt quá nặng vấn đề này bởi vì những người nếu đã mở được trang vi.wikipedia.org bằng trình duyệt Internet thì ít nhất họ biết Start, Shutdown là gì, cũng có khả năng tiếng Anh để đọc những từ đó. Tóm lại tôi đề nghị thế này: 1. Tiêu chí về cách dùng từ mà vi.wikipedia.org nên theo là cách dùng từ hiện nay đang thông dụng nhất ở Việt Nam (tham khảo trong báo chí, sách, tài liệu xuất bản ở VN). 2. Các danh từ ngoại lai tốt nhất là cứ giữ nguyên bản tiếng Anh, ngoài ra nếu có thể phiên âm ra tiếng Việt thì chọn lấy một cách phiên âm thông dụng nhất. ví dụ: Bejing (Bắc Kinh), không phiên âm là Bê-zing hay Pê-king vì không thông dụng. 3. Không dùng dấu "-" trong cách phiên âm các nước. Ví dụ: viết Marốc, Ápganixtan chứ không viết Ma-rốc hay Áp-ga-ni-xtan. 4. Danh từ chỉ địa danh, tên người thì dùng các chữ cái hoa. Ví dụ: Biên Hòa, Sài Gòn, Đồng Nai, hay Lê Nam Trung chẳng hạn. Còn các danh từ khác thì chỉ viết hoa chữ cái đầu tiên. Ví dụ: Đệ nhị thế chiến hay Chiến tranh thế giới thứ hai, chứ không dùng Đệ Nhị Thế Chiến. 5. Về chỉ mục (index) các nước trên thế giới thì nên giữ nguyên theo cách sắp xếp của tiếng Anh để tiện theo dõi, nếu có chú giải tiếng Việt thì nên viết đằng sau. Ví dụ: Australia (Úc, Ôxtrâlia) - phân loại thuộc vần A chứ không phải vần U 6. Đề nghị thành lập một area về cách dùng từ tiếng Việt thông dụng (chứ không phải là Văn phong tiếng Việt). Mục đích để liệt kê những từ thường dùng nhất. Ví dụ: dùng Syria, Libăng, Italy, Italia, Mátxcơva hay Moskva đều được cả. Ngoài ra, một số danh từ cứ viết nguyên bản không cần phiên âm. Ví dụ: tên riêng Adriano, Porto, Chelsea chứ không cần phải viết rõ Póctô hay Chensi làm gì. [[User:Phan|Phan]]: Mình rất tán thành ý kiến của bạn Trung. Cách dùng từ ngữ nên được nhiều người chấp nhận nhưng nên đảm bảo chính xác, văn minh và có khoa học. Mình có một vài ý kiến nhỏ: * Tên riêng người, địa danh nước ngoài: nếu là nước dùng chữ latinh, đặc biệt những ngôn ngữ thông dụng như Anh, Pháp, Đức, Tây Ban Nha, Ý, thì nên dùng cách viết của họ và chú thích cách phát âm bằng tiếng Việt. Mình nghĩ điều đó sẽ giúp cho người Việt mình tiệm cận với nền văn hóa thế giới cũng như việc tra cứu được dễ dàng hơn. Những tên đã quá quen thuộc và thông dụng như Pháp, Đức, Ba Lan,... hiển nhiên mình vẫn giữ, nhưng những tên quá cổ như Gia Nã Đại, Mễ Tây Cơ, Lỗ Mã Ni, Ba Lê sẽ được rất ít người hưởng ứng. Ở châu Âu họ cũng có xu hướng như vậy với tên riêng của nước khác, mình thấy như vậy văn minh hơn. * Những nước không dùng chữ latinh: cố gắng dùng cách ''họ'' viết khi phiên âm ra latinh, thí dụ Hiroshima, Kremlin (thay vì Cờ-rem-lanh),... Cũng như vậy Moskva sẽ tốt hơn là Moscow hay Moscou (thí dụ moskva.ru) Tuy nhiên những lối viết đã quá quen thuộc với phần đông người Việt như Mátxcơva, có lẽ cũng cần có một thời gian chuyển đổi để mọi người làm quen. Nhưng ở những chỗ nào có thể được thì nên dùng cách viết mới, Pushkin thay vì Pút-xơ-kin. Việc thêm dấu tiếng Việt vào theo mình với trình độ dân trí của người Việt mình hiện nay không cần thiết nữa. Nếu có, chỉ cần một lần chú thích cách đọc trong ngoặc mà thôi. * Những nước Á Đông tên của họ gần với người Việt mình thì nên dùng âm Hán Việt như Bắc Kinh thay vì Peking nếu như tên đó đã khá quen thuộc. Những tên mới lạ nên có chú thích cách viết latinh khác trong ngoặc để tiện tra cứu. * Danh từ chung (không phải tên riêng): Những chữ đã có trong tiếng Việt và phổ cập thì không nên xính ngoại, nên viết nhạc cổ điển thay vì nhạc classic, nhưng staccato thì nên viết đúng như vậy thay vì sờ-tắc-ca-tô, hay rock thay vì rốc. Những chữ quá thông dụng quen thuộc như ''áo sơ mi'' theo thời gian đã trở thành từ việt rồi thì nên giữ cách viết cũ. Có lẽ chúng ta nên có một danh sách cách viết các tên, từ ngoại thông dụng để thống nhất. * Chữ Hán Việt: nên theo nguyên tắc chọn cách dùng được nhiều người ủng hộ nhất. Hãy vì sự phát triển của wikipedia! Thân, [[User:Phan|Phan]] Tôi cũng tán thành ý kiến bạn Trung và xin đưa thêm ý kiến: trong phần chú thích cách đọc trong tiếng Việt của 1 từ tiếng Anh xin giữ nguyên chữ S hay X trong nguyên bản đừng chuyển hết về X nhìn rất tệ và nhiều khi gây phát âm sai == Loạt bài viết về thành phố Mỹ == Có thể là bạn đã thấy một trong nhiều thật nhiều bài viết ở Wikipedia tiếng Anh về một thành phố, thị xã, v.v. ở Hoa Kỳ. Phần nhiều của những bài này do rôbô [[:en:User:Rambot|Rambot]] viết tự động. Những người hoạt động Rambot [[:en:User:Rambot/translation|đang làm]] cho có thể viết các bài này ở phiên bản Wikipedia khác, như là Wikipedia tiếng Việt. Trước khi Rambot có thể làm đó, chúng ta phải dịch các thông báo của Rambot qua tiếng Việt. Tôi đã tạo ra một [[User:Mxn/Rambot|bản dịch]] để làm đó, rồi đã bắt đầu dịch sơ qua&nbsp;&ndash; tôi chắc dịch không đúng, cho nên xin mời các bạn sửa bản dịch đó. Bạn có thể so sách bản dịch ở đây với [[:en:User:Rambot/translation template|bản chính]] ở Wikipedia tiếng Anh. Hơn nữa, nếu bạn biết về một database về thông tin về các thành phố, thị xã, làng, v.v. ở Việt Nam, xin bạn cho tôi biết. Do chương trình này, Wikipedia tiếng Việt có thể hay lắm vào tương lai! &nbsp;&ndash;&nbsp;[[User:Mxn|Nguyễn Minh]] <small class="plainlinks">([[User talk:Mxn|thảo luận]], [http://mxn.f2o.org/ blog])</small> 20:30, 2 tháng 8 2005 (UTC) ::Tự động hóa thì rất tốt nhưng cũng có những trường hợp đặc biệt thí dụ: Tại NewYork thì có thể có những công trình xây dựng, những thắng cảnh , hay con người nổi tiếng, hay một sản phẩm, phong tục tập quán mà các nơi khác không có Minh Nguyển xử Trí thế nào ? ::LĐ :::Sau khi bài được viết ta có thể sửa đổi tuỳ ý. [[User:DHN|Nguyễn Hữu Dụng]] 21:37, 2 tháng 8 2005 (UTC) Trong dự án này phải dịch những từ như là "town", "village", và "township". Ở nước Mỹ, những đơn vị này khác với hệ thống ở Việt Nam. Tôi đang ở tiểu bang [[Ohio]]; trong tiểu bang này, "town" khác với "township" và cũng khác với "village". (Xem [[:en:Village]].) Dĩ nhiên là "village" dịch là "làng", và những "city" lớn là "thành phố", nhưng mà gọi các chỗ kia làm sao? Nhà của tôi thuộc "City of Loveland", một ngoại ô của thành phố Cincinnati chỉ có khoảng 12.000 người. Loveland chắc không phải là "thành phố" theo tiếng Việt, thì tôi nghì là chắc phải gọi nó là "thị xã" hay "thị trấn". Còn, "county" là "quận" dĩ nhiên, "county seat" là gì: "Quận lỵ" hay "Tòa quận"? "Township" có thể là "phường" không? &ndash;&nbsp;[[User:Mxn|Nguyễn Minh]] <small class="plainlinks">([[User talk:Mxn|thảo luận]], [http://mxn.f2o.org/ blog])</small> 00:27, 3 tháng 8 2005 (UTC) :Thành phố > Thị trấn > Thị xã > Thị tứ : chữ ''town'' theo tôi (trong truyện Lucky Luke) thì được dịch là ''thị trấn'' nhưng cùng có thể dịch nghĩa là ''thành phố nhỏ'' :LĐ Ở Việt Nam: thành phố > thị xã > thị trấn. --[[User:Avia|Avia ]]<sup><font color="DarkGreen">[[User talk:Avia|(thảo luận)]]</font></sup> 03:22, 23 tháng 8 2005 (UTC) Đúng rồi, nhưng mà loạt bài này sẽ lo về các vị trí ở nước Mỹ. &ndash;&nbsp;[[User:Mxn|Nguyễn Xuân Minh]] <small class="plainlinks">([[User talk:Mxn|thảo luận]], [http://mxn.f2o.org/ blog])</small> 04:03, 23 tháng 8 2005 (UTC) ==Cuộc vận động== Trước đây, bạn [[User:Vietbio|Vietbio]] đã bắt đầu hai cái "dự án" (WikiProject), một [[Wikipedia:Dự án/Tin sinh học|về tin sinh học]] rồi một về ''[[Wikipedia:Dự án/Sách đỏ Việt Nam|Sách đỏ Việt Nam]]''. Những "dự án" này có thể làm độc giả lẫn lộn nó với dự án Wikipedia tiếng Việt hoặc dự án Wikipedia tất cả, vì chúng ta cũng gọi Wikipedia là "dự án". Wikipedia tiếng Đức có một chương trình để cải tiến bài viết có tên "[[:de:Wikipedia:Qualitätsoffensive|Qualitätsoffensive]]". Từ "offensive" này (tôi đoán là như "cuộc vận động") nghe rất hay, nó dễ thuộc và không có thể lẫn lộn với dự án Wikipedia lớn hơn. Hơn nữa, tôi muốn làm dự án thành phố Mỹ thành một WikiProject chính thức. Cho nên, tôi đề nghị "nhãn hiệu hóa" các WikiProject lại thành "Cuộc vận động" (tức là "campaign" theo tiếng Anh phải không?). Tôi nghĩ là cái tên này cũng dễ thuộc và có đủ ý nghĩa. Nếu bạn có tên hay hơn thì xin mời bạn nói ra! &nbsp;&ndash;&nbsp;[[User:Mxn|Nguyễn Minh]] <small class="plainlinks">([[User talk:Mxn|thảo luận]], [http://mxn.f2o.org/ blog])</small> 01:55, 4 tháng 8 2005 (UTC) Đúng rồi từ dự án làm chúng ta hiểu sai đấy, tôi tán thành dùng từ cuộc vận động [[Thành_viên:Ttienngoc|Trần Tiến Ngọc]] 01:19, ngày 14 tháng 9 năm 2005 (UTC) OK, chắc cũng có thể sử dụng từ "tiểu dự án". Các bạn nghĩ sao? &ndash;&nbsp;[[Thành viên:Mxn|Nguyễn Xuân Minh]] <small>([[Thảo luận Thành viên:Mxn|thảo luận]], [[Đặc biệt:Contributions/Mxn|đóng góp]])</small> 22:23, ngày 14 tháng 1 năm 2006 (UTC) ==Có thể phát triển hình ảnh Wikipedia như một thương hiệu tại Việt Nam?== ''Đã được di chuyển từ [[Talk:Trang Chính#Có thể phát triển hình ảnh Wikipedia như một thương hiệu tại Việt Nam?|Talk:Trang Chính]]'' Tôi vừa chợt có một ý tưởng là bằng cách nào đó để phát triển Wikipedia như một thương hiệu tại Việt Nam? Ví dụ như tập hợp member tạo thành hội, in logo lên áo, ấn phẩm hoặc những vật dụng khác có thể phổ biến cho cộng đồng. Qua đó Wikipedia sẽ có nguồn thu tương đối để phát triển. Trên đây chỉ là thiển ý mong Wikipedia phát triển tốt hơn và rộng rãi hơn trong cộng đồng Việt Nam. Mong được nghe ý kiến đóng góp. Cảm ơn. [[User:Sonmeo|Sonmeo]] 13:21, 22 tháng 8 2005 (UTC) Theo tiêu chuẩn mở GNU , thì không có gì ngăn cấm bạn làm chuyện này chỉ có điều lại phải tự cung cung tự cấp và tự gánh phần trách nhiệm. Đây là ý rất hay nhưng ai sẽ đứng ra tiến hành và việc làm phải hoàn tòan hợp pháp. [[User:Nhanvo|Làng Đậu]] 15:29, 22 tháng 8 2005 (UTC) :Ý hay lắm, nhưng không làm nhanh được đâu. Khoan nói chuyện lập hội, thủ tục phiền phức lắm. Chúng ta có thể bắt đầu bằng cách tổ chức gặp mặt thành viên, như các forum vẫn đi offline. --[[User:Avia|Avia]]<sup><font color="DarkGreen">[[User talk:Avia|(thảo luận)]]</font></sup> 01:43, 23 tháng 8 2005 (UTC) Thương hiệu là gì? Bạn có buôn bán gì không dựa vào thương hiệu đó? Vấn đề là Wikipedia không phải là tài sản của bạn nên câu trả lời đơn giản là không thể được. ==Khía cạnh chuyên môn của 1 từ== Hiện giờ các bài viết trên Wiki đã tăng tốc chóng mặt, nhưng chúng ta gặp thêm vấn đề chuyên môn của 1 thuật ngữ khoa học. Thông thường, đối với các chuyên gia thì vấn đề chính xác khoa học được đặt lên hàng đầu, nhưng tôi muốn thảo luận rằng đối với một số thuật ngữ phổ biến, chúng ta có nên dành 1 tiểu mục để diễn đạt nôm na một cách dễ hiểu nhất về thuật ngữ. VD như bài [[DNA]] có một phần sơ lược để làm việc này. [[Thành_viên:Vietbio|Vietbio]] 22:21, ngày 18 tháng 9 năm 2005 (UTC) :Tôi muốn nhắc là Wikipedia là một loại từ điển bách khoa '''không''' phải là từ điển chuyên môn. Điều đó '''không''' có nghĩa là các bài viết không được hoàn toàn và đầy đủ. Một mục đề phải được viết sao cho một người có trình độ trung học có thể đọc đươc. Những độc giả có trình độ cao hơn, hay muốn tìm hiểu về mục đề đó nhiều hơn, phải có dịp đọc các bài với nhiều chi tiết hơn và đi vào chuyên môn hơn qua các phần (''Xem thêm bài ...''), các phần ==Xem thêm==, các tài liệu trong phần ==Tham khảo==, các website trong phần ==Liên kết ngoài==. Việc làm của chúng ta, chủ yếu, là dẫn con ngựa đến bên bờ suối. Con ngựa, sau khi nếm nước suối, sẽ phải tự quyết định muốn uống thêm, sang dòng sông to hơn hay đòi hỏi Evian với chanh tươi vắt! [[Thành_viên:Mekong Bluesman|Mekong Bluesman]] 03:40, ngày 19 tháng 9 năm 2005 (UTC) == Fwd: [[m:User talk:Mxn/2005#Science pearls|Science pearls]] [http://en.wikipedia.org/wiki/Wikipedia:WikiProject_Science_pearls] == Tôi vừa nhận tin nhắn sau đây ở Meta từ một thành viên của Wikipedia tiếng Anh: :Hi, :I address you as the ambassador of your wikipedia. Please notice the above project. :This project, more than other projects, will benefit from inter-wiki cooperation. Can you post a message regarding this project at your wikipedia village pump? :Thanks for your help, [[:en:User:APH|APH from the English wiki]] Tôi thử dịch qua tiếng Việt: :Chào bạn, :Tôi nói với bạn là đại sứ của phiên bản Wikipedia của bạn. Xin bạn để ý đến dự án trên đây. :Dự án này, hơn là các dự án khác, cần cộng tác giữa các phiên bản ngôn ngữ. Xin bạn nhắn tin giới thiệu về dự án này ở nơi Thảo luận của phiên bản Wikipedia của bạn. :Cám ơn bạn giúp đỡ, [[:en:User:APH|APH từ wiki tiếng Anh]] [[:en:Wikipedia:WikiProject Science pearls|Dự án Đề tài Khoa học Quý nhất]] cố gắng để: *Theo dõi lịch sử của nhiều môn khoa học *Để cho những người không chuyên môn có thể đọc về những thành tựu và phát triển của môn nào (thí dụ là nhiều quan niệm về tiến hóa được đề nghị 100 năm trước ông Charles Darwin) *Để cho những người chuyên môn (thí dụ như học sinh tốt nghiệp) có thể bắt đầu nghiên cứu về đề tài khác dùng cách tìm kiếm và đọc những công bố quan trọng. Vì Wikipedia tiếng Việt đang bao gồm rất nhiều bài viết về khoa học, tôi nghĩ là sẽ có nhiều người muốn tham gia vào dự án này. Nếu bạn muốn tham gia nhưng không biết đủ tiếng Anh để giúp đỡ, chỉ cần xin một người nói tiếng Anh (như là tôi) và chúng tôi sẽ giải thích cho bạn. &ndash;&nbsp;[[Thành viên:Mxn|Nguyễn Xuân Minh]] <small class="plainlinks">([[Thảo luận Thành viên:Mxn|thảo luận]], [http://mxn.f2o.org/ nhật ký])</small> 21:29, ngày 22 tháng 9 năm 2005 (UTC) :Nếu tôi hiểu ko nhầm thì dự án này theo dõi các công trình công bố trong 1 lĩnh vực khoa học. Cái list of publications của [[Sinh học]] của Wiki Việt đã được tạo ra và theo dõi từ trước [[Thành viên:Vietbio/Top pubs]] [[Thành_viên:Vietbio|Vietbio]] 22:50, ngày 22 tháng 9 năm 2005 (UTC) == Localized date formats need to be verified == Dear Wikipedians, I need your help to look at date formats for your language. I created a large '''list of formats [[:en:user:Yurik/Formats|here]]'''. Please take a look and fix any mistakes or add any new formats. This will help interwiki bot to match [[:en:April 1]], [[:fr:1 avril]], [[:ru:1 апреля]], [[:zh:4月1日]], and all other sites together. ''What's needed:'' '''Look [[:en:user:Yurik/Formats|here]]''' at every format for your language, fix any mistakes, note any exceptions (some languages have 1st, 2nd, 3rd, etc naming schemas, or year 1 is written as '1 (year)' unlike all other years). Also, I would like to receive a bot status on your site for my bot [[User:YurikBot]]. It will be mostly involved in interwikies. Thank you!!! You can contact me at [[:en:user talk:Yurik|en:Yurik]] (--[[Thành_viên:70.192.56.68|70.192.56.68]] 22:34, ngày 24 tháng 9 năm 2005 (UTC)) == Thành viên mới == Trong ít hơn 1 tháng chúng ta đã có gần 500 thành viên mới. Có ai giải thích được sự tăng trưởng nhanh chóng của số thành viên trong tháng này không? Trong 1 năm rưởi đầu chúng ta chỉ có 1000 thành viên. [[User:DHN|Nguyễn Hữu D]]ụ[[User talk:DHN|ng]] 06:47, ngày 25 tháng 9 năm 2005 (UTC) :One word: ''Google''. [[Thành_viên:Mekong Bluesman|Mekong Bluesman]] 06:55, ngày 25 tháng 9 năm 2005 (UTC) :Có nhiều câu trả lời. Google là 1 câu trả lời, nhưng nó chỉ là thể hiện tổng quát của: :*gia tăng số lượng và chất lượng bài viết Wikipedia :*gia tăng nỗ lực trợ giúp thân thiện cho người mới vào :*nỗ lực quảng bá của một số thành viên :* ... (dành cho mọi người điền thêm) So sánh bản hiện nay với 1 năm rưỡi đầu, bạn sẽ thấy nhiều sự khác biệt. Bạn thử fit exponential trend vào thống kê người dùng xem? Nếu fit thì cũng là hợp lý, một số định luật thống kê cho ra kết quả như vậy. - [[Thành viên:Tttrung|Trần Thế Trung]] | <sup>([[Thảo luận Thành viên:Tttrung|thảo luận]])</sup> 07:21, ngày 25 tháng 9 năm 2005 (UTC) ::Không biết echip có nhiều độc giả không, nhưng tôi vừa thấy vi.wikipedia được giới thiệu tại [http://www.echip.com.vn/echiproot/html/2005/so267/luotweb.html] [[User:DHN|Nguyễn Hữu D]]ụ[[User talk:DHN|ng]] 08:05, ngày 25 tháng 9 năm 2005 (UTC) :::E-chip bị giới tin học Việt Nam đánh giá là báo lá cải do lối đưa tin thiên lệch của tờ báo này nên số người đọc không nhiều. Wikipedia tiếng Việt vừa được giới thiệu trên báo Tuổi Trẻ nên chắc số thành viên sẽ gia tăng đột biến đây. == Mỗi ngày có bao nhiêu bài mới và sửa đổi được thực hiện trên vi.wikipedia== Có bạn nào thống kê được con số trung bình mỗi ngày có bao nhiêu bài mới được viết và những bài cũ được sửa đổi không? :Mời bác vào xem [[Đặc biệt:Specialpages|các trang đặc biệt]]. [[Thành_viên:Nguyễn Thanh Quang|Nguyễn Thanh Quang]] 10:56, ngày 29 tháng 10 năm 2005 (UTC) ==Cúm gia cầm== Tôi đề nghị Wiki có một trang đặc biệt cập nhật thông tin về dịch cúm gia cầm trên thế giới và Việt Nam, đặc biệt là các biện pháp phòng chống. Tôi nghĩ Wiki nên thực hiện điều đó vì cộng đồng. [[Thành_viên:Linhbach|linhbach]] 16:54, ngày 30 tháng 10 năm 2005 (UTC) :Xin [[User:Linhbach]] xem [[Cúm gia cầm]] và [[Tiến trình phát tán của virus cúm gia cầm]]. [[User:DHN|Nguyễn Hữu D]]ụ[[User talk:DHN|ng]] 20:04, ngày 04 tháng 11 năm 2005 (UTC) == Làm sao vẽ 1 bảng không đối xứng == Tôi đã đặt câu hỏi này tuần rồi trong phần thảo luận giúp đỡ viết bài nhưng chưa ai trả lời hôm nay tui đem vô đây xem có may mắn trúng số hông --- Vì nó làm gián đoạn việc trình bày 1 bài viết nên tôi ... phẻ! Câu hỏi như sau: Tôi muốn vẽ trong 1 bài viết một bảng không đối xứng chẳng hạn như sau: <pre> ------------------------ | A11 | A12 | ----------------------- | A21 | A22 | A23 | ----------------------- | | A32 | | A31 |-------| | | B32 | ------------------------ </pre> Tìm trong bài hướng dẩn không thấy. Có ai giúp với Cảm ơn trước LĐ Nếu bạn muốn ô A11 nằm vào hai cột, thì viết như vầy: | colspan="2" | A11 Rồi chỉ làm hai ô trong dòng đó, đừng làm một ô giữa A11 và A12. Nếu bạn muốn chẳng hạn làm ô A11 nằm vào hai ''dòng'' thay vì hai cột thì viết như vầy: | rowspan="2" | A11 Rồi làm một ô giữa A11 và 12, và đừng làm ô A21. Bạn cũng có thể xài hai thuộc tính cùng lúc cho ô A31: | rowspan="2" colspan="2" | A31 Thì nó sẽ choán bốn chỗ trong bảng. Xem thêm ở [[m:Help:Tables#Combined use of COLSPAN and ROWSPAN]] (tiếng Anh). &nbsp;&ndash;&nbsp;[[Thành viên:Mxn|Nguyễn Xuân Minh]] <small class="plainlinks">([[Thảo luận Thành viên:Mxn|thảo luận]], [http://mxn.f2o.org/ nhật ký])</small> 23:27, ngày 08 tháng 11 năm 2005 (UTC) ==3471 bài viết và 3185 thành viên== Đó là con số mà cập nhật được tại thời điểm này. Số thành viên tăng lên rất nhanh theo cấp số cộng nhưng số bài viết thì chưa tăng với một tỉ lệ tương xứng. Để lý giải hiện tượng số thành viên tăng khá nhanh trong thời gian vừa qua có lẽ là do bài viết trên báo Tuổi Trẻ của phóng viên Trần Nguyên. Phần khác là do wiki Việt ngày càng chiếm lĩnh được vị trí cao trong bảng xếp hạng của Google. Số lượng thành viên tăng lên nhanh chóng là điều rất đáng mừng. Nhưng nếu đây chỉ là một "phong trào" như nhiều phong trào khác ở Việt Nam thì đây là điều đáng lo. Có lẽ cần thêm một thời gian nữa để biết số thành viên mới đăng ký có phải là đăng ký theo phong trào hay không. Rất hy vọng là điều này sẽ không xảy ra. [[Thành_viên:Linhbach|linhbach]] 17:11, ngày 05 tháng 11 năm 2005 (UTC) :Wikipedia là của cộng đồng, việc "cha chung" nên không ai khóc và cũng không cần ai khóc. Nó cần người thực sự đóng góp hơn là dạo lang thang và nói "hôm nay trời đẹp" hay "các bạn có biết không, có vụ xe cán chó chết kìa." --[[Thành viên:Arisa|Á Lý Sa]]|[[User talk:Arisa|<big>✍</big>]] 03:11, ngày 06 tháng 11 năm 2005 (UTC) :Tôi cũng lo lắng tí khi theo dõi số thành viên đối với số bài. Có thể là số thành viên tăng lên nhiều quá tại họ tưởng là phải đăng ký trước khi đọc bài, giống như nhiều website khác trên Internet, và họ chỉ muốn đọc bài chứ không muốn đóng góp nhiều. Theo tôi, chúng ta cần làm rõ ràng hơn là tất cả mọi người có thể đóng góp ngay bây giờ, và Wikipedia không phải là nhóm nhà chuyên môn nhỏ viết một số bài cho cộng đồng lớn hơn, giống những bách khoa toàn thư trước đây; thay vì đó, Wikipedia là dự án dựa vào cộng đồng lớn cộng tác để viết bài. Đó chắc là lý do nhiều người tạo ra trang để hỏi "tôi cần biết về đề tài này", họ tưởng là nút "sửa đổi" chỉ để yêu cầu bài. :Đáng lẽ chúng ta cần một hộp trên Trang Chính đề "Đây không phải là bách khoa toàn thư thường đâu!", hay "Bạn đã biết nhiều&nbsp;&ndash; đóng góp vào đây!", hay "Chia tri thức của bạn với thế giới!" (''share your knowledge with the world''), sau đó giải thích về cách đóng góp, ngay trên đấy. Đến lúc khi Wikipedia tiếng Việt trở thành bách khoa toàn thư khổng lồ như phiên bản tiếng Anh, chúng ta cần phải làm như việc đóng góp&nbsp;&ndash; thay vì việc đọc bài&nbsp;&ndash; là việc quan trọng nhất khi sử dụng Wikipedia. Khi dự án này phát triển đủ lớn thì có thể bắt đầu gọi này là "sản phẩm" cùng lúc với "dự án". :&nbsp;&ndash;&nbsp;[[Thành viên:Mxn|Nguyễn Xuân Minh]] <small class="plainlinks">([[Thảo luận Thành viên:Mxn|thảo luận]], [http://mxn.f2o.org/ nhật ký])</small> 23:56, ngày 08 tháng 11 năm 2005 (UTC) ::Giống như phía trên (hộp màu vàng) của [http://tom.me.uk/2005/9/MainPage.html]. Lưu ý là một số thành viên của Wikipedia tiếng Anh đang làm [[:en:Wikipedia:WikiProject Usability/Main Page|thiết kế mới]] cho Trang Chính; chúng ta nên theo dõi dự án này. &ndash;&nbsp;[[Thành viên:Mxn|Nguyễn Xuân Minh]] <small class="plainlinks">([[Thảo luận Thành viên:Mxn|thảo luận]], [http://mxn.f2o.org/ nhật ký])</small> 06:55, ngày 09 tháng 11 năm 2005 (UTC) Tôi vừa [[m:Talk:Requests for permissions#CheckUser rights for the Vietnamese Wikipedia|xin quyền CheckUser]] cho một người quản lý ở đây để kiểm tra nếu có một người đang tạo ra một loạt tài khoản như con rối (sockpuppet). &ndash;&nbsp;[[Thành viên:Mxn|Nguyễn Xuân Minh]] <small class="plainlinks">([[Thảo luận Thành viên:Mxn|thảo luận]], [http://mxn.f2o.org/ nhật ký])</small> 20:24, ngày 14 tháng 11 năm 2005 (UTC) ==Mở Wiki mới cho diễn đàn sinh viên du học== Xin chào mọi người. Tôi tên là [[User:Sr3d|Minh Nhật]], hiện đang học năm cuối tại 1 trường College ở Mỹ. Tôi có ý tưởng tạo một diễn đàn cho học sinh du học để trao đổi cũng như học tập lẫn nhau. Diễn đàn www.svduhoc.com tuy rất tốt nhưng lại không có tính tổng quát, tóm tắt lại kiến thức. Tronh khi với wiki, 1 kinh nghiệm của một người, ví dụ của tôi, có thể trở thành 1 bài viết, và sau đó được nhiều người đóng góp vào và trở thành một tài nguyên đáng giá cho cộng đồng. Vấn đề của tôi đặt ra là: tôi có nên tạo wiki chuyên về du học bên trong phạm vi của wiki việt, chẳng hạn là 1 sub-category, hay tách hẳn wiki du học ra thành 1 site riêng lẽ. # nếu tôi bao gồm wiki du học, đây có thể là một tiêu điểm cho wiki việt. Tuy nhiên, sau khi ghé thăm trang wiki việt, tôi cảm giác rất khó để navigate vì lượng thông tin quá nhiều. Cảm giác của tôi là rất "awkward" khi di chuyển giữa các trang và vì cách trình bày hiện thời của Wiki việt, tôi mất gần 5 phút để chỉ nhận ra mình đang ở đâu trong site wiki. # Nếu tôi tạo wiki chuyên cho mảng du học ở 1 trang khác với wiki việt (domain là toididuhoc.com), tôi có thể tập trung wiki vào những vấn đề liên quan tới du học sinh một cách trực tiếp hơn-- người dùng không phải "bơi" giữa bao nhiêu liên kết của wiki việt để tới được 1 trang có bài viết thật sự bổ ích, và đồng thời vẫn có tính năng cộng-đồng-cùng-viết của MediaWiki. Đây là ý kiến của tôi, mong mọi người có nhận xét. [[Thành viên:Sr3d|Minh Nhật]] 09:57, ngày 08 tháng 11 năm 2005 (UTC) Chào bạn, Tôi không có nhiều thì giờ để trả lời bạn về đề nghị này, nhưng tôi có một vài câu muốn nói về này. Ý tưởng của bạn thấy hay, nhưng Wikipedia là bách khoa toàn thư được xây dựng trung quanh ''một'' cộng đồng, chứ không phải là chỗ để tạo ra cộng đồng riêng chỉ chuyên môn về một đề tài&nbsp;&ndash; [http://www.wikicities.com/ Wikicities] là một chỗ để làm đó. Tôi hiểu bạn khi nói về "bơi" giữa rất nhiều liên kết, nhưng mà đó là kiểu wiki. Các website thường chỉ có một số trang, và các trang được xếp vào hệ thống cấp bậc cứng nhắc, để dễ tìm kiếm. Có thể là website được xây dựng trung quanh một số bài đọc hàng tuần hay hàng ngày, như một báo điện tử. Thay vì đó, các wiki có nhiều thật nhiều trang cùng lớp, nó được nối với rất nhiều liên kết. Các bài nằm trong một vài thể loại, và những thể loại được xếp vào hệ thống cấp bậc. Làm như vầy thì có thể mở mang wiki dễ hơn, tại vì không phải tính trước chỗ để bỏ trang, chỉ cần cho nó một vài thẻ thể loại. Những người phát triển hệ thống wiki thực sự tin là nếu có nhiều liên kết thì sẽ có thể tìm kiếm thông tin liên quan tiện hơn. Cho nên, thay vì bạn hỏi mình ở đâu, chỉ nhìn đến tên của trang: tên trang là vị trí của trang. Cấu trúc của wiki này như một lưới&nbsp;&ndash; như một Internet nhỏ. Trên Internet, các trang liên kết đến nhau nhiều thật nhiều. Chắc một người khác có thể trả lời bạn đủ hơn. &nbsp;&ndash;&nbsp;[[Thành viên:Mxn|Nguyễn Xuân Minh]] <small class="plainlinks">([[Thảo luận Thành viên:Mxn|thảo luận]], [http://mxn.f2o.org/ nhật ký])</small> 00:31, ngày 09 tháng 11 năm 2005 (UTC) Minh Nhật viết "''Tôi có ý tưởng tạo một diễn đàn cho học sinh du học để trao đổi cũng như học tập lẫn nhau.''" Wikipedia, như tên của nó đã nói rõ, là một bách khoa toàn thư để mọi người có thể tìm đọc về các kiến thức có thể nói là của chung cho tất cả loài người. Một trong những quy định của Wikipedia là '''không''' biến nó thành một ''chat room'' hay một diễn đàn (thảo luận hay phát biểu ý kiến). Minh Nhật cũng viết "''Tuy nhiên, sau khi ghé thăm trang wiki việt, tôi cảm giác rất khó để navigate vì lượng thông tin quá nhiều.''" Nếu thế thì phải ghé thăm nhiều hơn để học cách navigate. Trong những lần đầu học lái xe thì thấy xe rắc rối quá; trong vài tháng đầu học cách dùng computer thì thấy computer đòi hỏi nhiều khả năng mình không có quá... Không có gì xứng đáng để tìm hiểu nếu không mất thời giờ. [[Thành_viên:Mekong Bluesman|Mekong Bluesman]] 07:43, ngày 09 tháng 11 năm 2005 (UTC) ==Thứ tự chữ cái== Bản địa hóa có cho phép sửa đổi thứ tự chữ cái (collation order) không? Ví dụ bây giờ Ă, Â, Đ, Ê, Ô, Ơ, Ư đều được đặt ở sau Z, thấy không đúng lắm. [[User:DHN|Nguyễn Hữu D]]ụ[[User talk:DHN|ng]] 06:17, ngày 12 tháng 11 năm 2005 (UTC) :Chưa, nhưng mời bạn theo dõi và bỏ phiếu cho [[MediaZilla:164|<span title="Mới: Hỗ trợ thứ tự chữ cái theo bản địa hóa">Lỗi 164</span>]]. &ndash;&nbsp;[[Thành viên:Mxn|Nguyễn Xuân Minh]] <small class="plainlinks">([[Thảo luận Thành viên:Mxn|thảo luận]], [http://mxn.f2o.org/ nhật ký])</small> 05:54, ngày 13 tháng 11 năm 2005 (UTC) == Xin phép được hỏi về mã nguồn wikipedia! == Hiện nay, tôi đang tìm hiểu về cách xây dựng của trang wiki. Tôi đang tìm kiếm source code đã xây dưng trang wiki, xin hỏi có ai biết phải tìm ở đâu không? Rất mong được giúp đỡ. Xin cảm ơn. :Mời bạn vào [http://www.mediawiki.org/wiki/MediaWiki trang chủ của MediaWiki] và [http://sourceforge.net/projects/wikipedia/ dự án MediaWiki trên SourceForge]. [[Thành viên:Nguyễn Thanh Quang|Nguyễn Thanh Quang]] 11:30, ngày 15 tháng 11 năm 2005 (UTC) ==Xin chao tat ca cac ban!== Minh la Nguyen Van Phong!Dang hoc nam thu 3 tai Vien DH Mo HN!Minh rat thich tim hieu ve Thien Van va lich su cua cac nuoc dac biet nhu la Trung Quoc va Hi Lap!Noi ve Thien Van la noi ve mon an chinh cua minh!Ngoai ra minh rat thich mon Tin Hoc va Ngoai Ngu nua!Co gi thac mac ve Thien van hoc hay co gi muon trao doi cu viec gui thu dien thu den cho minh!Hi vopng chung minh se cung hoc hoi va trao doi duoc nhieu kien thuc !Day la dia chi cua minh! NumFone:0989 611 218 E_mail:zeusdatinh@yahoo.com Chao than ai! [[Thành viên:Zeus|Nguyen Van Phong]] 22:37, ngày 21 tháng 11 năm 2005 (UTC) Nói là thích tin học sao viết toàn không dấu vậy bạn? Có tự tin quá không khi bao có gì thắc mắc thì "cứ gởi thư đến". Nếu đúng thế thì cho mình hỏi với: Wer spricht als seine letzten Worte: Der Rest ist Schweigen? (Faust, Hamlet, Romeo, Othello). Người ta hay viết Phonenumber chứ không viết ngược Numfone đâu Thần Dớt đa tình ơi. :Nguyễn Văn Phong khi viết có lẽ không có ý như người đáp bên trên đoán đâu. :"The rest is silence." cũng có giá trị cho tôi ;) --[[Thành viên:Trần Tuấn Cường|Trần Tuấn Cường]] 19:41, ngày 05 tháng 12 năm 2005 (UTC) == Cuộc vận động gây quỹ Quý 4 năm 2005 == Tôi vừa xong dịch những trang cần cho cuộc vận động gây quỹ của Quỹ Hỗ Trợ Wikimedia cho Quý 4 năm 2005. Tôi đã dịch trang [[m:Fund drives/2005/Q4 planning/Translations/Fundraising drive letter - vi|xin đóng góp]] từ [[m:Fund drives/2005/Q4 planning/Translations/Fundraising drive letter - en|phiên bản tiếng Anh]] và [[m:Fund drives/2005/Q3 planning/Translations/Fundraising drive letter - vi|trang từ lần trước]], với lại [[m:Fund drives/2005/Q4 planning/Translations/Fund drive notice-vi|thông báo về cuộc vận động]], rồi tôi cập nhật trang [[m:Translation requests/WMF/Fundraising pages/Quyên góp|Quyên góp]] theo [[m:Translation requests/WMF/Fundraising pages/Fundraising|phiên bản tiếng Anh]]. Như thường, tôi chắc dịch sai nhiều chữ, cho nên xin mời các bạn vào những trang đó để chỉnh lại các lỗi của tôi, trước khi họ nêu nó lên [[Wikimedia:Main Page|website chính của Quỹ Hỗ Trợ Wikimedia]]. Cám ơn rất nhiều các bạn! &nbsp;&ndash;&nbsp;[[Thành viên:Mxn|Nguyễn Xuân Minh]] <small class="plainlinks">([[Thảo luận Thành viên:Mxn|thảo luận]], [http://mxn.f2o.org/ nhật ký])</small> 05:25, ngày 05 tháng 12 năm 2005 (UTC) == Cách lưu trữ thông tin của Wikipedia tiếng Việt? == Với một lượng thông tin lớn như hiện nay thì wikipedia tiếng Việt lưu trữ trong cơ sở dữ liệu như thế nào? Sau khi cài đặt phần mềm Mediawiki, tôi muốn làm một thư viện riêng cho cá nhân thì tôi sẽ tổ chức (hay thiết kế cơ sở dữ liệu) thế nào? Xin cảm ơn.--[[Thành viên:58.186.90.253|58.186.90.253]] 12:35, ngày 11 tháng 12 năm 2005 (UTC) :Wikipedia tiếng Việt mới chỉ có hơn 4000 bài chưa là gì so với Wikipedia tiếng Anh có hơn 800.000 bài, hoặc các Wiki khác. Về mặt tổ chức dữ liệu thì MediaWiki dùng MySQL, bạn có thể đọc thêm hướng dẫn tại địa chỉ [http://www.mediawiki.org/wiki/MediaWiki]. [[Thành viên:Nguyễn Thanh Quang|Nguyễn Thanh Quang]] 13:26, ngày 11 tháng 12 năm 2005 (UTC) ==Góp ý về vấn đề dịch chữ chuyên môn== Theo thiển ý, vấn đề dịch chữ dùng trong các lãnh vực chuyên môn cần có một cuộc bàn cãi kỹ càng vì ảnh hưởng rộng lớn. Thí dụ là các chương trình học đại học (hay ngay cả trung học) tại Việt Nam, khi học thì phải dùng chữ gì. Trong phạm vi tự do của wikipedia, thì ta có cơ hội tốt làm theo ý mình nghĩ là "đúng", hy vọng có ảnh hưởng tốt, nếu không thì cũng là những bàn cãi có ích lợi. Tôi thấy đã có những "tự điển kỹ thuật" tiếng Việt cách đây 10, 15 năm, nhưng cũng chẳng để ý... Nếu ta có ý lớn, có thể sưu tầm các tự điển này. Nếu thấy được thì có thể dựa vào đó một phần. Trong vấn đề ngôn ngữ, phải tôn trọng những vết xe đi trước và số đông, thì vẫn hơn. Riêng tại đây trong phạm vi wikipedia, mình có thể chỉ theo lẽ phải mà làm, thì tôi có ý kiến chung sau: #Ta nên chua những chữ dịch với "link" trở lại danh từ gốc. Thí dụ nếu tôi dịch Statistical Machine Learning sang bản tiếng Việt là "Dạy Máy Học theo Xác Suất" (haha) thì sẽ viết <nowiki>[[Statistical Machine Learning|Dạy Máy Học theo Xác Suất]]</nowiki>, hoặc có cách khác sao cho khi ta để cái cursor trên chữ tiếng Việt thì câu tiếng Mỹ hiện ra hoặc kê cặp này vào một cái bản nơi đầu hay cuối trang #Có lẽ ta nên loại bỏ việc dùng tiếng Hán Việt trong việc dịch các chữ chuyên môn -- trừ khi đã dùng lâu năm. Thay vì dùng chữ Hán Việt, có lẽ ta nên dùng (a) tiếng Việt quen thuộc hoặc (b) tiếng gốc nơi kỹ thuật đó được phát minh. Tôi nghĩ việc dùng chữ Hán Việt không còn có lý nữa vì thứ nhất là gốc gác của chữ chuyên môn không còn là ở Hán nữa, và dùng chữ Hán chỉ thêm một chặng "dịch" nữa cho người dùng. [[Thành viên:Nchu|Nchu]] :#Đồng ý là những thuật ngữ chuyên môn cần dịch cẩn thận. :#Việc link đến danh từ gốc đã có các liên kết interwiki. Trong Wikipedia tiếng Việt không nên dùng tiếng Mỹ hay tiếng Anh, ngoại trừ những thuật ngữ không thể dịch hoặc khó dịch chuẩn hoặc dịch nhưng không đảm bảo ngắn ngọn như thuật ngữ gốc. :#Việc không dùng tiếng Hán Việt theo tôi là ''mission impossible'', tất nhiên theo tôi nên ưu tiên từ Nôm nếu có nhưng không thể xoá bỏ một lượng từ vựng Hán Việt đáng kể trong tiếng Việt (ngay cả trong [[tiếng Nhật]] và [[tiếng Triều Tiên]] cũng vẫn đang dùng). Ngoài ra từ Hán Việt giúp diễn đạt ngắn gọn. :[[Thành viên:Nguyễn Thanh Quang|Nguyễn Thanh Quang]] 16:49, ngày 21 tháng 12 năm 2005 (UTC) Nchu viết "''Trong vấn đề ngôn ngữ, phải tôn trọng những vết xe đi trước...''" và "''Có lẽ ta nên loại bỏ việc dùng tiếng Hán Việt...''" -- như vậy có mâu thuẫn lẫn nhau không? Tôi để ý gần đây có nhiều thành viên đã đề nghị, và có người đã hỏi tôi, các "luật" về khi nào dùng từ X khi nào dùng từ Y hay đưa ra các "chuẩn" để cho các người viết. Như tôi đã viết nhiều lần tại đây là ngôn ngữ không phải là một thứ mà chúng ta có thể đưa ra các luật mà nó sẽ theo 100% các trường hợp. Khi học bất cứ ngôn ngữ nào chúng ta đều học các luật '''và''' các ngoại lệ -- trong tất cả các ngôn ngữ tôi biết, số ngoại lệ nhiều hơn số luật hàng trăm lần. Thêm vào đó, tôi cũng để ý có nhiều nhóm, nhóm thích dùng tiếng Anh, nhóm thích dùng tiếng Nga, nhóm tìm mọi cách từ chối sự hiện hữu của Hán-Việt... tất cả nhiều vì một lý do tình cảm (ví dụ, vì đã quen dùng các tiếng trên) hơn là vì một lý do logic! Mỗi thuật ngữ chưa có trong tiếng Việt, theo tôi, phải được thảo luận riêng biệt vì các khía cạnh (xã hội, khoa học, ngôn ngữ...) đặc biệt chỉ áp dụng cho thuật ngữ đó -- không nên đưa ra các luật mà chúng ta nghĩ là sẽ dùng được cho tất cả trường hợp vì chúng ta chỉ dùng thời giờ một cách phí mà sẽ không có nhiều kết quả. [[Thành viên:Mekong Bluesman|Mekong Bluesman]] 18:15, ngày 21 tháng 12 năm 2005 (UTC) Chỉ đơn giản: Tôn trọng cách dùng của người trong chuyên ngành. Còn đúng sai thì ... bàn cho vui :p. --[[Thành viên:Arisa|Á Lý Sa]] <small>([[Thảo luận Thành viên:Arisa|thảo luận]])</small> 14:16, ngày 22 tháng 12 năm 2005 (UTC) ::Nhưng trong nhiều trường hợp, ngay cả vài người "tạm gọi là chuyên ngành" cũng dịch bừa (vì không theo nghĩa mà chỉ mượn đại cái từ điển dịch cho qua -- theo tôi thà dể nguyên Anh ngữ còn tốt hơn dịch kiểu này) thì trường hợp này bàn cho vui hay bàn thiệt đây ? Nhiều khi chữ dịch không trúng nhưng sửa thì bị nhiều "phe" tấn công nên tốt nhất đôi khi là không sửa bài cứ để đó ... chờ quí "liên bộ" thành lập tiểu bang "từ vựng khoa học" rồi theo chuẩn mực đó mà làm; còn việc "chờ đến bao giờ, chờ đã bao lâu" thì phải ca cho dến khi thuộc bài hát này và cuối cùng sau vài năm là có chữ dịch sai được hiểu là đúng nhưng cũng vẩn chưa thấy cái tiểu bang "từ vựng" đó ra đời. Bàn cho vui thôi đó mà! ::Còn về chữ Hán-Việt, người nào tuyên bố bỏ chúng đi là nghĩ chưa chín: Có câu nào trong Việt ngữ không dùng đến chữ Hán-Việt đâu. Nếu muốn thì theo phương cách là giảm thiểu dùng nó khi có chữ Nôm tương đương, nhưng cũng có lúc buộc phải dùng nó. Ngôn ngữ muốn phát triển thì nên mở rộng chứ đừng tự thu hẹp "nội hàm". Theo tôi nên vui vẻ chấp nhận dùng nhiều từ chỉ cùng 1 đối tượng nếu các từ đó là tương đương và chấp nhận được. Anh ngữ là ngôn ngữ mạnh vì nó sẵng sàng tiếp thu tiếng nước ngoài, tiếng lạ, "danh từ báo chí", và ngay cả một số trường hợp của tiếng lóng. Chữ Hán-việt thì có ưu điểm là rất tiện dụng trong rất nhiều trường hợp không thể dùng chữ Nôm (vì quá dài lòng thòng chẳng hạn) (không tin thì hỏi [[User:Baodo]]) ::LĐ ==Vấn đề Wiki hoá== Xin chào! Không riêng gì tôi mà phần đông các bạn không ngại viết mà lại rất ngán wiki hoá.Vậy tại sao chúng ta không viết một phần mềm nhỏ đễ giải quyết vấn đề này mà lại làm thủ công? Trong các thành viên của chúng ta có nhiều "cao thủ" lập trình mà?[[Thành viên:Lê Thy|Lê Thy]] 07:40, ngày 29 tháng 12 năm 2005 (UTC) :''Xem thêm [[Wikipedia:Tin nhắn cho người quản lý#Vấn đề Wiki hoá|Wikipedia:Tin nhắn cho người quản lý]].'' :Chào bạn! Có lẽ một người ở đây có thể viết một chương trình để "wiki hóa" những bài một chút sau khi người ta viết bài đó, nhưng vấn đề wiki hóa hẳn thì chắc khó lắm. Tôi thường thường xài thẻ wiki hóa khi muốn kêu người khác tới để chia văn bản thành đoạn văn ngắn gọn, hoặc sửa chính tả, hoặc liên kết một số chữ tới trang khác ở đây. Phần nhiều việc này cần trí óc để làm đúng, tại vì cần AI giỏi ''lắm'' để chọn chữ đúng để liên kết (thí dụ, chúng ta không muốn chương trình nào tự động liên kết chữ "[[không]]" bất cứ mọi lần gặp, dù là đã có mục từ về chữ đó). Tuy nhiên, tôi đồng ý với ý kiến của bạn; chúng ta có thể tìm kiếm một vài thuộc tính của một bài chưa được wiki hóa, và tìm cách để giải quyết những thuộc tính đó. &ndash;&nbsp;[[Thành viên:Mxn|Nguyễn Xuân Minh]] <small>([[Thảo luận Thành viên:Mxn|thảo luận]], [[Đặc biệt:Contributions/Mxn|đóng góp]])</small> 06:58, ngày 30 tháng 12 năm 2005 (UTC) ::Tôi không ngán wiki hóa khi viết bài. Việc wiki hóa giúp tôi liên kết bài viết của mình đến các thông tin liên quan, tạo nên chất lượng cao hơn cho bài viết của tôi.[[Thành viên:193.52.24.125|193.52.24.125]] 08:10, ngày 30 tháng 12 năm 2005 (UTC) ==Quy hoạch tuyến tính== Tôi là người làm việc trong ngành Toán ứng dụng. Qua bài viết dẫn nhập của Wikipedia tiếng Việt về Toán Ứng dụng tôi thấy có vấn đề như sau: "Toán học ứng dụng là một ngành toán học áp dụng các kiến thức toán học cho các lĩnh vực khác. Các ứng dụng có thể bao gồm giải tích số, toán cho kỹ sư, quy hoạch tuyến tính, tối ưu hoá, toán sinh học, sinh tin học, lý thuyết thông tin, lý thuyết trò chơi, xác suất và thống kê, toán tài chính, mật mã, hình học hữu hạn, khoa học máy tính, lý thuyết qui hoạch, ... Phương pháp toán chủ yếu để giải các bài toán cụ thể trong từng lĩnh vực là việc thiết lập một mô hình toán học cho hệ thống nằm trong nghiên cứu của bài toán." Có lẽ tác giả đã bị nhầm lẫn và bị trùng lặp một số tên gọi như:"quy hoạch tuyến tính", "tối ưu hóa","lý thuyết quy hoạch" Ý tác giả muốn nhắc đến chuyên ngành Tối ưu hóa hay còn có một số tên gọi khác như:"Quy hoạch toán học", "Vận trù học". Đây có thể gọi là nganh toán học lý thuyết hay ứng dụng cũng được. Trong ngành toán học này, các vấn đề được nghiên cứu là các bài toán tối ưu. Phương án để giải quyết chúng là các phương pháp quy hoạch tuyến tính, quy hoạch phi tuyến, quy hoạch lồi, quy hoạch động,... Xin đóng góp một ý kiên nhỏ để quý vị tham khảo thêm. [[Thành viên:203.160.1.47|203.160.1.47]] 22:20, ngày 29 tháng 12 năm 2005 (UTC) :Xin mời bạn viết: *[[tối ưu hóa]] *[[lý thuyết quy hoạch]] *[[Quy hoạch toán học]] *[[Vận trù học]] *[[quy hoạch tuyến tính]] *[[quy hoạch phi tuyến]] *[[quy hoạch lồi]] *[[quy hoạch động]] [[Thành viên:193.52.24.125|193.52.24.125]] 08:08, ngày 30 tháng 12 năm 2005 (UTC) ==Phim=Điện ảnh?== Có thể khởi thủy phim hay điện ảnh là do cinema mà ra. Nhưng theo sự phát triển của thời gian, liệu ngày hôm nay phim và điện ảnh có còn đồng nghĩa. Mở trang điện ảnh thì được trang phim có hợp lý không . Xin ý kiến các thành viên? [[Thành viên:Lê Thy|Lê Thy]] 08:54, ngày 09 tháng 1 năm 2006 (UTC) [[af:Wikipedia:Geselshoekie]] [[als:Wikipedia:Ich brauche Hilfe]] [[ang:Wikipedia:Þorpes Wiella]] [[ar:ويكيبيديا:الميدان]] [[an:Wikipedia:Tabierna]] [[roa-rup:Uichipedia:Fântâna]] [[ast:Uiquipedia:Chigre]] [[id:Wikipedia:Warung Kopi]] [[ms:Wikipedia:Kedai Kopi]] [[bm:Wikipedia:Le lavoir]] [[bn:উইকিপিডিয়া:আলোচনা সভা]] [[zh-min-nan:Wikipedia:Chhiū-á-kha]] [[su:Wikipédia:Padungdengan]] [[bug:Wikipedia:Warung Kopi]] [[be:Вікіпэдыя:Форум]] [[mt:Wikipedija:Pjazza]] [[bs:Wikipedia:Čaršija]] [[br:Wikipedia:An ti-chopin]] [[bg:Уикипедия:Разговори]] [[ca:Viquipèdia:La taverna]] [[cv:Википеди:Канашлăв]] [[cs:Wikipedie:Pod lípou]] [[cy:Wicipedia:Y Caffi]] [[da:Wikipedia:Landsbybrønden]] [[de:Wikipedia:Forum]] [[et:Vikipeedia:Üldine arutelu]] [[na:Wikipedia:Domaneab]] [[el:Βικιπαίδεια:Αγορά]] [[en:Wikipedia:Village pump]] [[es:Wikipedia:Café]] [[eo:Vikipedio:Diskutejo]] [[eu:Wikipedia:Txokoa]] [[fa:ویکی‌پدیا:قهوه‌خانه]] [[fo:Wikipedia:Undirhúsið]] [[fr:Wikipédia:Le Bistro]] [[fy:Wikipedy:Oerlis side]] [[fur:Vichipedie:Ostarie]] [[ga:Vicipéid:Halla baile]] [[gd:Wikipedia:Talla a'Bhaile]] [[gl:Wikipedia:A Taberna]] [[gu:વિકિપીડિયા:ચોતરો]] [[ko:위키백과:사랑방]] [[hi:विकिपीडिया:गाँव का पम्प]] [[hr:Wikipedia:Kafić]] [[ia:Wikipedia:Taverna]] [[os:Википеди:Ныхас]] [[is:Wikipedia:Potturinn]] [[it:Wikipedia:Bar]] [[he:ויקיפדיה:מזנון]] [[ka:ვიკიპედია:ყავახანა]] [[kw:Wikipedia:Porth Kemmynieth]] [[sw:Wikipedia:Jumuia]] [[la:Vicipaedia:Taberna]] [[lv:Wikipedia:Kopienas portāls]] [[lb:Wikipedia:De Stamminet]] [[li:Wikipedia:De kaffee]] [[hu:Wikipédia:Kocsmafal]] [[mi:Wikipedia:Kōrero]] [[nah:Wikipedia:Tlatlahtoaloyan]] [[nap:Wikipedia:Circolo]] [[nl:Wikipedia:De kroeg]] [[ja:Wikipedia:井戸端]] [[no:Wikipedia:Tinget]] [[nn:Wikipedia:Samfunnshuset]] [[oc:Oiquipedià:La tavèrna]] [[nds:Wikipedia:Ik bruuk Hülp]] [[pl:Wikipedia:Kawiarenka pod Wesołym Encyklopedystą]] [[pt:Wikipedia:Esplanada]] [[ro:Wikipedia:Cafenea]] [[ru:Википедия:Форум]] [[sc:Wikipedia:Tzilleri]] [[sco:Wikipedia:Mercat Cross]] [[sq:Wikipedia:Kuvendi]] [[scn:Wikipedia:Circulu]] [[simple:Wikipedia:Simple talk]] [[sk:Wikipédia:Krčma]] [[sl:Wikipedija:Pod lipo]] [[sr:Википедија:Трг]] [[sh:Wikipedia:Pijaca-Пијаца]] [[fi:Wikipedia:Kahvihuone]] [[sv:Wikipedia:Bybrunnen]] [[tl:Wikipedia:Kapihan]] [[ta:விக்கிபீடியா:ஆலமரத்தடி]] [[tt:Wikipedia:Bäxäslek]] [[th:วิกิพีเดีย:สภากาแฟ]] [[chr:ᏫᎩᏇᏗᏯ:ᎾᎥ ᏄᎾᏓᎸ ᎾᎿᎢ]] [[tr:Vikipedi:Köy çeşmesi]] [[uk:Вікіпедія:Кнайпа]] [[vec:Wikipedia:Ciacołe]] [[wa:Wikipedia:Cåbaret]] [[zh:Wikipedia:互助客栈]]
92440
673
A
0
null
null
73814747
73767764
2025-09-02T04:34:07
false
null
wikitext
text/x-wiki
fgscezp6m8r7iaqzyn05t3ws3iljoxc
{ "username": "~2025-50017-1", "id": "1008035", "ip": null }
{{for|mẫu tự Kirin|А}} {{Thông tin chữ cái Latinh}} {{Nguyên âm tiếng Việt}} '''A, a''' (''/a/'' trong [[tiếng Việt]], ''/êi/'' trong [[tiếng Anh]]) là [[chữ cái]] đầu tiên trong [[bảng chữ cái Latinh]] và [[Chữ Quốc ngữ|chữ cái tiếng Việt]].<ref name="OED">"A" (word), ''Oxford English Dictionary,'' 2nd edition, 1989. ''Aes'' is the plural of the name of the letter. The plural of the letter itself is: ''A''s, A's, ''a''s, or a's.</ref> * Trong bảng mã [[ASCII]] dùng ở [[máy tính]], chữ A hoa có giá trị 65 và chữ a thường có giá trị 97. *Trong [[sI|hệ đo lường quốc tế]]: ** A là ký hiệu cho [[ampe]], [[Átmốtphe tiêu chuẩn|atmosphere]](đơn vị đo áp suất) ** a được dùng cho [[tiền tố]] [[atô]] – hay <math>10^{-18}</math>. **[[a (diện tích)|a]] là [[đơn vị đo]] [[diện tích]], <math>1a=100m^2</math>. * Trong [[âm nhạc]], A đồng nghĩa với [[nốt La]]. * Trong [[y tế]], A là tên của một trong 4 [[nhóm máu]] chính. * Trong [[hóa sinh|hóa sinh học]], A là biểu tượng cho [[alanin]] và [[adenosin]]. * Trong [[thiên văn học]], A là tên của loại sao thứ nhất. [[:Tập tin:Times New Roman.png|Tập tin:Times New Roman.png]] * A cũng là tên của một loại [[vitamin]] là [[vitamin A]]. * Trong [[toán học]], A là biểu diễn của 10 trong các hệ đếm cơ số lớn hơn 10. Xem thêm [[hệ thập lục phân]]. * Trong [[tin học]]: **<code><a&gt;</code> là một phần tử [[HTML]] để biểu diễn thẻ "neo" (''anchor''). ** A đôi khi đại diện cho tập hợp các ký tự thuộc bảng chữ cái Latinh trong [[chuỗi (vi tính)|chuỗi]]. ** A:\ là địa chỉ quy ước của đường dẫn tới đĩa mềm đầu tiên trong các [[hệ điều hành]] dựa trên [[DOS]]. * Trong [[điện tử học]]: ** A là kích thước tiêu chuẩn của [[pin (định hướng)|pin]]. ** A chỉ tới [[anôt]], cực dương trong các ống [[chân không]]. * Trong [[tiếng Việt]], a có thể là một câu cảm đầu câu. Ví dụ: ''A, bài hát này hay quá!'' * Mọi người hay có những câu nói bắt đầu bằng chữ A (ví dụ: Alo, Ai, Ao,...) * Trong tiêu chuẩn quốc tế về kích thước [[giấy]], A là một tập hợp các loại giấy có tỷ lệ [[chiều dài]]/[[chiều cao]] là khoảng 70% (tính theo giấy đặt dọc). Ví dụ: giấy A4 có kích thước 210 x 297&nbsp;mm, giấy A3 có kích thước 297 x 420&nbsp;mm, A0 có kích thước 840 x 1188&nbsp;mm v.v * Trong hệ thống chứng chỉ ngoại ngữ, tin học, lý luận chính trị của [[Việt Nam]], thì chứng chỉ A là mức thấp nhất, dành cho những người qua được kỳ thi ở mức cơ bản. * Trong các loại bài tú lơ khơ, A được sử dụng cho quân [[A (lá bài)|Át]] (hay còn gọi là quân xì), tùy theo cách tính điểm trong từng loại bài có thể có giá trị 1 hay 13 điểm. * Theo [[mã số xe quốc tế]], A được dùng cho [[Áo]] (''Austria''). * A được gọi là ''Alfa'' hay ''Alpha'' trong [[Bảng chữ cái ngữ âm NATO|bảng chữ cái âm học NATO]]. * Trong [[bảng chữ cái Hy Lạp]], A tương đương với Α và a tương đương với α. * Trong [[bảng chữ cái Kirin|bảng chữ cái Cyrill]], A và a giống như trong bảng chữ cái Latinh. == Cách phát âm một vài ngôn ngữ == *Trong [[Tiếng Latinh|Latinh]], A được đọc là ''ây''. *[[Tiếng Trung Quốc|Tiếng Trung]] là 啊, đọc là ''a''. *[[Tiếng Nhật]] là あ「ア」, đọc là ''a''. *[[Tiếng Hàn]] là 아, đọc là ''a''. ==Tham khảo== {{Tham khảo|30em}} ==Liên kết ngoài== * [http://members.peak.org/~jeremy/dictionaryclassic/chapters/pix/alphabet.gif History of the Alphabet] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20210410005914/http://members.peak.org/~jeremy/dictionaryclassic/chapters/pix/alphabet.gif |date=2021-04-10 }} * {{Wikisource-inline|list= ** "[[s:A Dictionary of the English Language/A|A]]" in ''[[s:A Dictionary of the English Language|A Dictionary of the English Language]]'' by [[Samuel Johnson]] ** Chisholm, Hugh, ed. (1911). [[s:1911 Encyclopædia Britannica/A|"A"]] (entry). ''[[Encyclopædia Britannica]]'' (Eleventh ed.). Cambridge University Press. ** "[[s:The New Student's Reference Work/A|A]]". ''The New Student's Reference Work''. Chicago: F. E. Compton and Co. 1914. ** "[[s:Collier's New Encyclopedia (1921)/A|A]]". ''[[Collier's Encyclopedia|Collier's New Encyclopedia]]''. 1921. }} {{Thể loại Commons|A}} {{Wiktionary|2=A|3=a}} {{Hệ thống chữ cái Latinh}} [[Thể loại:Chữ cái Latinh]] [[Thể loại:Mẫu tự nguyên âm]]
4878
674
B
0
null
null
72059321
71871574
2024-12-31T07:12:04
false
null
wikitext
text/x-wiki
8fo9vahyj2rg3yfs5d12vgfet89oji2
{ "username": null, "id": null, "ip": "42.119.174.45" }
{{chú thích trong bài}} {{AlphaTOC2}} '''B, b''' (gọi là ''bê'' hoặc ''bờ'') là chữ thứ hai trong phần nhiều chữ cái dựa trên [[Latinh]] và là chữ thứ tư trong [[bảng chữ cái tiếng Việt]]. ==Sử dụng trong hệ thống chữ viết== *[[Bảng chữ cái Etruscan]] không sử dụng chữ B bởi vì ngôn ngữ đó không có âm bật kêu. Tuy thế [[người Etruscan]] vẫn hiểu chữ [[bêta]] của [[tiếng Hy Lạp]]. *Chữ B có trong [[latinh|tiếng Latinh]] có thể vì ảnh hưởng của tiếng Hy Lạp. *[[Tiếng Xê-mit]] có chữ ''bêt'', cũng phát âm là /b/, với nghĩa đầu tiên là "nhà." *Trong [[bảng chữ cái Hy Lạp]], B tương đương với Β và b tương đương với β. *Trong [[bảng chữ cái Kirin|bảng chữ cái Cyrill]], B tương đương với Б và b tương đương với б. *Trong Latinh, B được đọc là "bi". *Trong tiếng Việt, B được đọc là "bê" hoặc "bờ". ==Sử dụng khác== *Trong bảng mã [[ASCII]] dùng ở [[máy tính]], chữ B hoa có giá trị 66 và chữ b thường có giá trị 98. *Trong [[âm nhạc]] B đồng nghĩa với [[nốt Si]]. Tuy nhiên trong một số quốc gia nốt Si được viết là [[H]] *B là một trong 4 [[nhóm máu]] chính. *B cũng là tên của nhiều loại [[vitamin]]: B1, B2, B6, B12. *Trong [[sI|hệ đo lường quốc tế]], B là ký hiệu cho [[bel]]. *Trong [[hóa học|hoá học]], B là ký hiệu cho nguyên tố [[bo (nguyên tố)|bo]] (Boron Z = 5). *Trong [[thiên văn học]], B là tên của loại sao thứ hai. *Trong [[vật lý học|vật lý]], b là ký hiệu cho hạt [[quark xuống|quark dưới]] (''bottom''). *Trong [[mô hình màu RGB]], B đại diện cho màu [[xanh lam]] (''blue''). *Trong [[tin học]]: **b là viết tắt của [[bit]], và B là viết tắt của [[byte]]. **B là tên của hai [[ngôn ngữ lập trình]], xem: [[ngôn ngữ lập trình B]] và [[ngôn ngữ kỹ thuật B]] (''specification language''). **<code>&lt;b&gt;</code> là một [[thẻ HTML]] để làm cho ký tự biểu hiện dưới dạng đậm (''bold''). *Trong [[toán học]]: **B thông thường được sử dụng như là biểu diễn cho giá trị số 11 trong các hệ đếm cơ số lớn hơn 11. Xem thêm [[hệ thập lục phân]]. **B có thể dùng để biểu diễn [[quả cầu|hình cầu]]. **B có thể là [[hằng số Brun]], xấp xỉ bằng 1,902160583104. *Trong hệ thống chứng chỉ ngoại ngữ, tin học, lý luận chính trị của [[Việt Nam]], thì chứng chỉ B là mức thứ hai sau chứng chỉ A, dành cho những người qua được kỳ thi ở trên mức cơ bản. *Trong tiêu chuẩn quốc tế về kích thước [[giấy]], B là một tập hợp các loại giấy có tỷ lệ [[chiều dài]]/chiều cao là ma, 1000 x 1414&nbsp;mm v.v *Trong môn [[cờ vua]], B là ký hiệu để ghi quân [[Tượng]] (''Bishop''). *Theo [[mã số xe quốc tế]], B được dùng cho [[Bỉ]] (''Belgique''). *B được gọi là ''Bravo'' trong [[bảng chữ cái âm học NATO]]. ==Tham khảo== {{tham khảo}} {{thể loại Commons}} {{Hệ thống chữ cái Latinh}} [[Thể loại:Chữ cái Latinh]]
3366
675
C
0
null
null
73950671
73950613
2025-09-07T05:01:30
true
Đã lùi lại sửa đổi của [[Special:Contributions/~2025-53959-5|~2025-53959-5]] ([[User talk:~2025-53959-5|thảo luận]]) quay về phiên bản cuối của [[User:27.2.64.21|27.2.64.21]]
wikitext
text/x-wiki
209rcexzqmgmyvf8jy7x90sn8llgdd1
{ "username": "Hide on Rosé", "id": "877710", "ip": null }
{{chú thích trong bài}}{{Về|chữ cái Latinh|ngôn ngữ lập trình|C (ngôn ngữ lập trình)|ý nghĩa khác|C (định hướng)}}{{Thông tin chữ cái Latinh}}{{hatnote|Vì lý do kỹ thuật, C# chuyển hướng đến đây. Để xem bài viết về ngôn ngữ lập trình cùng tên, xem [[C Sharp (ngôn ngữ lập trình)]].}} '''C, c''' (gọi là ''xê'' hoặc ''cờ'') là chữ thứ ba trong phần nhiều chữ cái dựa trên [[Latinh]] và là chữ thứ năm trong [[chữ Quốc ngữ|chữ cái tiếng Việt]]. Trong [[tiếng Etruscan]], vì những [[phụ âm bật]] không được [[phát âm]] rõ, cho nên những người nói tiếng đó phải dùng chữ [[gama]] (Γ) của [[tiếng Hy Lạp]] để viết âm /k/. Lúc ban đầu, [[người La Mã]] dùng C cho hai âm /k/ và /g/, sau họ cho thêm đường ngang để trở thành [[G]]. C có thể, nhưng không chắc, chỉ dùng cho âm /g/ trong thời gian trước đó, trong khi [[K]] được dùng cho âm /k/. ** Trong [[bảng chữ cái Hy Lạp]], C tương đương với Γ và c tương đương với γ. Trong [[bảng chữ cái Kirin|bảng chữ cái Cyrill]], C và c giống như trong bảng chữ cái Latinh, nhưng phát âm như [[S]]. ** Trong bảng mã [[ASCII]] dùng cho [[máy tính]], chữ C hoa có giá trị 67 và chữ c thường có giá trị 99. ** Trong [[Hóa học|Hoá Học]] C là ký hiệu cho nguyên tố Cacbon (Carbon Z = 6). ** Trong [[âm nhạc]], C đồng nghĩa với [[nốt Đô]]. == A == ==Tham khảo== {{tham khảo}} {{thể loại Commons}} {{Hệ thống chữ cái Latinh}} [[Thể loại:Chữ cái Latinh]]
1713
676
D
0
null
null
71625959
71135349
2024-08-22T08:22:44
false
Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5
wikitext
text/x-wiki
6hm99k27pwncm6o44zwruaizy931xed
{ "username": "InternetArchiveBot", "id": "686003", "ip": null }
{{chú thích trong bài}} {{AlphaTOC2}} '''D,''' '''d''' (gọi là "dê" hay "đê" tùy thuộc vào ngôn ngữ sử dụng là [[tiếng Việt]] hay tiếng nước ngoài) là một chữ cái thuộc [[bảng chữ cái Latinh]]. Tuỳ thuộc vào số chữ cái đứng trước chữ ''d'' trong [[bảng chữ cái]] mà thứ tự của chữ ''d'' trong bảng chữ cái La-tinh của ngôn ngữ này có thể giống hoặc khác với thứ tự của chữ ''d'' trong bảng chữ cái của ngôn ngữ khác. Chữ ''d'' là chữ cái thứ sáu trong bảng chữ cái [[chữ Quốc ngữ]] và [[tiếng Hungary]],<ref>Bac Hoai Tran, Ha Minh Nguyen, Tuan Duc Vuong, Que Vuong. ''Colloquial Vietnamese: The Complete Course for Beginners''. 2nd Edition, Routledge, năm 2012, trang 8.</ref><ref>Carol H. Rounds, Erika Sólyom. ''Colloquial Hungarian: The Complete Course for Beginners''. 3rd Edition, Routledge, năm 2011, trang xiii.</ref> chữ cái thứ tư trong bảng chữ cái [[tiếng Anh]] và [[tiếng Pháp]].<ref>Dodi-Katrin Schmidt, Michelle M. Williams, Dominique Wenzel, Zoe Erotopoulos. ''French For Dummies''. 2nd Edition, Hoboken, John Wiley & Sons, Inc., năm 2011, trang 35, 36.</ref> == Nguồn gốc == Chữ ''dâlet'' của [[tiếng Xê-mit]] có lẽ có gốc từ [[dấu tốc ký]] cho con cá hoặc cái cửa. Trong các tiếng Xê-mit, [[tiếng Hy Lạp]] cổ và cận đại và [[latinh|tiếng Latinh]], chữ này đọc như /d/ (chữ Đ trong tiếng Việt). Trong [[bảng chữ cái Etruscan]], chữ này không cần thiết nhưng vẫn được giữ (xem chữ [[B]]). == Sử dụng == === Biểu thị ngữ âm === Trong tiếng Việt trung đại, chữ ''d'' được dùng để dùng để ghi phụ âm /d/ [d̪] (âm tắc răng hữu thanh).<ref>Kenneth J. Gregerson. "A study of Middle Vietnamese phonology". ''Bulletin de la Société des Études Indochinoises'', Nouvelle Série – Tome XLIV, Nº 2, năm 1969, trang 156, 157.</ref> Trong tiếng Việt hiện đại, âm vị được ghi bằng chữ ''d'' không còn là /d/ nữa mà là âm khác, âm khác đó là âm gì thì phụ thuộc vào phương ngữ tiếng Việt mà người viết sử dụng. Trong phương ngữ Bắc Bộ của tiếng Việt hiện đại, âm vị đối ứng với chữ ''d'' là /z/. Trong phương ngữ Nam Bộ, âm vị đối ứng với chữ ''d'' là /j/.<ref>Kenneth J. Gregerson. "A study of Middle Vietnamese phonology". ''Bulletin de la Société des Études Indochinoises'', Nouvelle Série – Tome XLIV, Nº 2, năm 1969, trang 156.</ref> Trong hầu hết những ngôn ngữ sử dụng chữ Latinh trên thế giới ([[tiếng Anh]], [[tiếng Pháp]],...) cũng như các hệ thống chuyển tự Latinh như [[Rōmaji|romaji]] ([[tiếng Nhật]]), chữ D được phát âm /d/. Vì vậy người nước ngoài thường đọc tên người Việt có chữ D đứng đầu thành âm /d/ (ví dụ như ''dung'' bị đọc là /duŋ/, nghe giống như là "đung"), nên một số người Việt đôi khi thay D bằng Z hoặc thêm Z sau D để biểu thị đúng âm /z/ (ví dụ như [[Hồ Dzếnh]], [[Nguyễn Dzoãn Cẩm Vân]]), đặc biệt nếu phải viết tên riêng không dấu (ví dụ như ''[[Doãn (họ)|Doãn]]'' viết thành "Dzoan"/"Zoan" thay vì "Doan" để phân biệt với ''[[Đoàn (họ)|Đoàn]]'', hay ''[[Dương (họ)|Dương]]'' viết thành "Dzuong"/"Zuong" thay vì "Duong" để phân biệt với ''[[Đường (họ)|Đường]]''). Nhà ngoại giao [[Nguyễn Quốc Dũng (nhà ngoại giao)|Nguyễn Quốc Dũng]] luôn sử dụng [[Tên người Việt Nam|tên]] của ông trong tiếng Anh là "Nguyen Quoc Dzung" thay vì "Nguyen Quoc Dung".<ref>{{Chú thích web|url=https://vietnamembassy-usa.org/embassy/ambassador|tựa đề=Ambassador Nguyen Quoc Dzung {{!}} Embassy of the Socialist Republic of Vietnam in the United States|website=vietnamembassy-usa.org|ngày truy cập=2022-02-20}}</ref> [[Chủ tịch Hồ Chí Minh]] khi viết [[Di chúc Hồ Chí Minh|di chúc]] đã viết chữ ''"z"'' thay ''"d"'' (viết ''"nhân zân"'' thay vì viết ''"[[nhân dân]]"'').<ref>{{Chú thích web|url=http://tinhdoancamau.com.vn/home/?74642c7368772c3130312c7067652c|title=Nghiên cứu bút tích di chúc Bác Hồ dưới góc độ ngôn ngữ học|last=|first=|date=|website=Tỉnh Đoàn Cà Mau|archive-url=https://web.archive.org/web/20230608150346/http://tinhdoancamau.com.vn/home/?74642c7368772c3130312c7067652c|archive-date=2023-06-08|url-status=dead|access-date=}}</ref> === Cách dùng khác === * Trong bảng mã [[ASCII]] dùng ở [[máy tính]], chữ D hoa có giá trị 68 và chữ d thường có giá trị 100. * Trong [[âm nhạc]], D đồng nghĩa với [[nốt Rê]]. * Trong [[sI|hệ đo lường quốc tế]], d là ký hiệu cho [[ngày]] và được dùng cho tiền tố [[deci]] – hay 1/10. * Trong [[tin học]], D là tên của một ngôn ngữ lập trình; xem [[ngôn ngữ lập trình D]]. * Trong [[toán học]]: ** d là ký hiệu cho [[toán tử vi phân]]. ** D thông thường được sử dụng trong các hệ đếm cơ số lớn hơn 13 để biểu diễn giá trị số 13. Xem thêm [[hệ thập lục phân]]. ** Trong [[hình học]], d được sử dụng như tham số cho đường kính của hình tròn hay hình cầu. ** Trong cách ghi số theo kiểu [[số La Mã]], D có giá trị bằng 500. * Trong [[điện tử học]], D là một kích cỡ tiêu chuẩn của [[pin khô]]. * Trong [[hóa học]], D là ký hiệu của [[deuteri|đơteri]], một [[đồng vị]] của [[hiđrô]]. * Trong [[hóa sinh|hóa sinh học]], D là ký hiệu của [[axít aspartic]]. * Trong [[khí quyển]] [[Trái Đất]], lớp D là một phần của tầng ion. * Theo [[mã số xe quốc tế]], D được dùng cho [[Đức]] (''Deutschland''). * D được gọi là ''Delta'' trong [[bảng chữ cái âm học NATO]]; nhưng để tránh nhận lầm với hãng hàng không Delta, người ta dùng ''Dixie'' tại các phi trường để gọi D. *Trong [[Vật lý học|vật lí học]], D là kí hiệu của khối lượng riêng và d là kí hiệu của trọng lượng riêng. *[[Vitamin D|D]], tên một loại [[vitamin]]. ==Tham khảo== {{tham khảo}} {{thể loại Commons}} {{Hệ thống chữ cái Latinh}} [[Thể loại:Chữ cái Latinh]]
6586
677
E
0
null
null
73406883
71135350
2025-04-06T06:21:22
false
null
wikitext
text/x-wiki
ith3856uvt1i8of9jyrep6y2zxx6wm1
{ "username": null, "id": null, "ip": "1.55.75.70" }
{{bài cùng tên}} {{Phân biệt|text=chữ Kirin [[Е]]}} {{chú thích trong bài}} {{AlphaTOC2}} {{Nguyên âm tiếng Việt}} '''E, e''' (phát âm là /e/ trong tiếng Việt; /i:/ trong tiếng Anh) là chữ thứ năm trong phần nhiều chữ cái dựa trên [[Latinh]] và là chữ thứ tám trong [[quốc ngữ|Bảng chữ cái tiếng Việt]], nó đến từ chữ [[epsilon]] của [[tiếng Hy Lạp]]. Chữ ''hê'' của [[tiếng Xê-mit]] có lẽ có nghĩa đầu tiên là "người cầu nguyện". Trong tiếng Xê-mit, chữ này đọc như /h/ (nhưng đọc là /e/ trong những từ có gốc từ tiếng khác); trong tiếng Hy Lạp, ''hê'' trở thành epsilon, đọc như /e/. [[Người Etruscan]] và [[người La Mã]] dùng lối phát âm này. * Trong bảng mã [[ASCII]] dùng ở [[máy tính]], chữ E hoa có giá trị 69 và chữ e thường có giá trị 101. * Trong [[âm nhạc]], E đồng nghĩa với [[nốt Mi]]. * E cũng là tên của một loại [[vitamin]]. * Trong [[sI|hệ đo lường quốc tế]], E được dùng cho tiền tố [[êxa]] – hay 10<sup>18</sup>. * Trong [[toán học]]: ** [[Số e]] là [[hằng số Euler]], một [[số siêu việt]] (vào khoảng 2,71828182846). Nó được sử dụng như là cơ số trong các phép tính [[Lôgarit|logarit]] tự nhiên. ** E trong cách ghi khoa học của một số biểu thị a10<sup>b</sup>. Ví dụ 7E8 = 7x10<sup>8</sup> = 700.000.000 ** Trong các hệ đếm cơ số từ 15 trở lên, E được sử dụng như ký hiệu của số 14. Xem thêm [[hệ thập lục phân]]. * Trong [[Hóa học|Hoá Học]]: ** e là ký hiệu của hạt [[electron]]. * Trong [[vật lý học]]: ** E là ký hiệu cho [[năng lượng]] như trong ''E=mc<sup>2</sup>''. ** E cũng có thể là ký hiệu cho [[điện trường]]. ** <math>e^-</math> là ký hiệu cho [[electron]]. * Trong [[khoa học Thống kê|thống kê]] và [[xác suất]], E là giá trị [[biểu kiến]] mong đợi. * € là ký hiệu của [[đồng Euro]], đơn vị tiền tệ của [[Liên minh châu Âu|Liên Minh Âu Châu]]. * Theo [[mã số xe quốc tế]], E được dùng cho [[Tây Ban Nha]] (''España''). * E được gọi là ''Echo'' trong [[bảng chữ cái âm học NATO]]. * Trong [[bảng chữ cái Hy Lạp]], E tương đương với Ε và e tương đương với ε. * Trong [[bảng chữ cái Kirin|bảng chữ cái Cyrill]], E có 2 tương đương: E và Э cho chữ hoa, e và э cho chữ thường. ==Tham khảo== {{tham khảo}} {{Hệ thống chữ cái Latinh}} {{thể loại Commons|E}} {{sơ khai}} [[Thể loại:Chữ cái Latinh]] [[Thể loại:Mẫu tự nguyên âm]]
2785
678
F
0
null
null
71402051
71135362
2024-05-25T19:00:57
false
Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5
wikitext
text/x-wiki
hvdgp6cse3mqkow1aeqrs22sernbe5e
{ "username": "InternetArchiveBot", "id": "686003", "ip": null }
{{chú thích trong bài}} {{AlphaTOC2}} :Về album nhạc, xem {Pha thăng [[F♯ A♯ ∞|F♯}; A♯ ∞]] '''F, f''' (gọi là ''ép'' hoặc ''ép-phờ'') là chữ thứ sáu trong phần nhiều chữ cái dựa trên [[Latinh]] nhưng không được sử dụng trong [[tiếng Việt]] vì [[Quốc ngữ|Quốc Ngữ]] dùng chữ ghép "''ph"'', tuy nhiên có một số người Việt vẫn sử dụng chữ ''"f"'' để viết âm "phờ" trong tiếng Việt, ví dụ như chính [[chủ tịch Hồ Chí Minh]] khi viết [[Di chúc Hồ Chí Minh|di chúc]] đã viết chữ ''"f"'' thay vì viết ''"ph"'' (ông đã viết các từ ''"Đỗ Fủ"'' thay [[Đỗ Phủ|''"Đỗ Phủ"'']], ''"fòng khi"'' thay ''"phòng khi", "fục vụ" thay "phục vụ"'')<ref>{{Chú thích web|url=http://tinhdoancamau.com.vn/home/?74642c7368772c3130312c7067652c|title=Nghiên cứu bút tích di chúc Bác Hồ dưới góc độ ngôn ngữ học|last=|first=|date=|website=Tỉnh Đoàn Cà Mau|archive-url=https://web.archive.org/web/20230608150346/http://tinhdoancamau.com.vn/home/?74642c7368772c3130312c7067652c|archive-date=2023-06-08|url-status=dead|access-date=}}</ref>''.'' [[Người Etruscan]] là người phát minh ra chữ ghép này; chữ F một mình đọc như /w/ trong [[tiếng Etruscan]] cũng như [[tiếng Hy Lạp]]. Gốc của F là chữ ''wâw'' của [[tiếng Xê-mit]], cũng đọc như /w/ và có lẽ có nghĩa đầu tiên là "cái móc, cái gậy". * Trong bảng mã [[ASCII]] dùng ở [[máy tính]], chữ F hoa có giá trị 70 và chữ f thường có giá trị 102. * Trong [[âm nhạc]], chữ F in hoa đồng nghĩa với [[nốt Fa]]. * Chữ "f" viết thường trong âm nhạc hiện đạc là ký hiệu diễn tấu tốc độ riêng biệt của bản nhạc. Nghiên cứu đến hiện nay phân ra 3 dạng tốc độ la f;ff;fff. * Trong [[sI|hệ đo lường quốc tế]]: ** "F"là ký hiệu của [[farad]]. ** "f"được dùng cho tiền tố [[femtô]] – hay 10<sup>−15</sup>. * Trong [[hóa học|hoá học]], F là ký hiệu cho nguyên tố [[fluor]] (Fluorine Z = 9). * Trong [[hóa sinh|hóa sinh học]], F là ký hiệu cho [[phenylalanin]]. * Trong [[vật lý học]]: ** F là [[hằng số Faraday]]. ** °F là ký hiệu cho nhiệt độ [[Độ Fahrenheit|Fahrenheit]]. ** đôi khi f được sử dụng như tham số của [[tần số]]. ** Trong [[quang học]], F thường được sử dụng như ký hiệu cho [[tiêu điểm]] của [[thấu kính]] còn f được sử dụng như [[tiêu cự]] của thấu kính đó. ** Trong [[nhiếp ảnh]], f là tiêu cự và F là [[số F]]. * Trong [[tin học]], [[ngôn ngữ lập trình F]] là một bộ phận của [[Fortran]] 95, có mục đích sử dụng trong giáo dục và khoa học. * Trong [[toán học]]: ** F được sử dụng trong các hệ đếm cơ số từ 16 trở lên để biểu diễn giá trị số 15. Xem thêm [[hệ thập lục phân]]. ** Chữ f nhỏ với móc (Unicode U+0192, ƒ), hay chữ f thường viết nghiêng, là ký hiệu toán học của [[hàm số]]. ** Trong các [[mệnh đề]] [[logic|lôgic]] F là ký hiệu của '''sai''' ('''false'''). * Trong tài chính-kinh tế: Chữ f nhỏ với móc (Unicode U+0192, ƒ) hay chữ f thường viết nghiêng, là ký hiệu tiền tệ của đồng fluorrin Hà Lan (hiện nay không sử dụng). * Trong [[in ấn]], f. là viết tắt của ''folio'' (trang trong sách), mặc dù thông thường người ta dùng ff. nhiều hơn. * Theo [[mã số xe quốc tế]], F được dùng cho [[Pháp]] (''France''). * F được gọi là ''Foxtrot'' trong [[bảng chữ cái âm học NATO]]. * Trong [[bảng chữ cái Hy Lạp]], F tương đương với Φ và f tương đương với φ. * Trong [[bảng chữ cái Kirin|bảng chữ cái Cyrill]], F tương đương với Ф và f tương đương với ф. * Trên các [[mạng xã hội]] và tương tự, F dùng để bày tỏ lòng kính trọng, tiếc thương. “Press F to pay respect” {{Hệ thống chữ cái Latinh}} <math></math> {{thể loại Commons|F}} __NOTOC__ ==Tham khảo== {{tham khảo}} [[Thể loại:Chữ cái Latinh]]
4339
679
G
0
null
null
73526797
73526794
2025-05-22T04:10:16
true
Đã lùi lại sửa đổi của [[Special:Contributions/113.166.120.29|113.166.120.29]] ([[User talk:113.166.120.29|thảo luận]]) quay về phiên bản cuối của [[User:Hide on Rosé|Hide on Rosé]]
wikitext
text/x-wiki
7jg2up454mdh3cppb10j6ch9zzmu2n8
{ "username": "Pminh141", "id": "648222", "ip": null }
{{AlphaTOC2}} '''G, g''' (thường được đọc là ''gờ'' hoặc ''giê'') là chữ cái đứng ở vị trí thứ bảy trong phần chữ cái dựa trên tiếng [[Latinh]] và là chữ thứ cái đứng ở vị trí thứ 10 trong [[quốc ngữ|bảng chữ cái tiếng Việt]]. Theo chuyện, người ta đồn rằng người phát minh chữ '''G, g''' này là một nhân vật lịch sử nổi tiếng tên là [[Spurius Carvilius Ruga]]. Chữ '''G''' đã chiếm được vị trí của chữ [[Z]] lúc đó và đã trở thành chữ cho âm /g/. Cũng giống như trường hợp của /k/, âm /g/ trở thành cả [[âm vòm]] lẫn [[âm vòm mềm]], nên chữ G có nhiều cách phát âm khác nhau trong những tiếng thuộc [[nhóm ngôn ngữ Rôman]]. *Trong bảng mã [[ASCII]] dùng ở [[máy tính]], chữ '''G''' hoa có giá trị 71 và chữ '''g''' thường có giá trị 103. *Trong [[âm nhạc]], '''G''' đồng nghĩa với [[nốt Sol]]. *Trong [[sI|hệ đo lường quốc tế]]: **'''G''' ký hiệu cho [[gauß|gauss]]. **'''G''' cũng được dùng cho tiền tố [[giga]] – hay 10<sup>9</sup>. **Còn '''g''' là ký hiệu của [[gam]]. *Trong [[tin học]], '''G''' được dùng cho tiền tố giga và có giá trị là 2<sup>30</sup>. *Trong [[vật lý học]]: **'''G''' là [[hằng số Newton]] ([[hằng số hấp dẫn]]). **'''g''' là đơn vị [[gia tốc]] gây ra bởi lực hấp dẫn của [[Trái Đất]]. *Trong [[sinh học]]: **'''G''' là ký hiệu viết tắt của [[glycine]] (một loại [[axit amin|amino acid]]) hoặc của [[guanosine]] (một loại [[nucleoside]]), [[guanine]] (một loại [[nucleobase]]), tham gia trong thành phần [[nucleotide]] cấu tạo nên [[axit nucleic|axit nuclêic]]). **[[Điểm G]] **[[G protein]] là một loại [[protein]] tham gia vào cơ chế truyền [[tín hiệu tế bào]]. *Trong [[mô hình màu RGB]], '''G''' là đại diện cho màu [[xanh lá cây]] (''green''). *Trong [[công nghệ điện]], '''G''' thông thường là tên của tham số [[dẫn điện|độ dẫn điện]]. *Trong [[kinh tế học]], '''G''' thông thường được dùng để chỉ các chi phí của nhà nước. *Theo [[mã số xe quốc tế]], '''G''' được dùng cho [[Gabon]]. *'''G''' được gọi là ''Golf'' trong [[bảng chữ cái ngữ âm NATO]]. *Chữ '''G''' là một phát minh vĩ đại của [[người La Mã]] nên nó không có tương đương trong [[bảng chữ cái Hy Lạp]], nhưng âm /g/ được diễn tả bởi ký tự Γ (chữ hoa) hay γ (chữ thường). *Trong [[bảng chữ cái Kirin|bảng chữ cái Cyrill]], '''G''' tương đương với Г và '''g''' tương đương với г. {{Hệ thống chữ cái Latinh}} {{thể loại Commons|G}} ==Tham khảo== {{tham khảo}} {{sơ khai}} [[Thể loại:Chữ cái Latinh]]
2961
680
H
0
null
null
73708052
73664901
2025-07-25T04:26:35
true
Bot: Thêm bản mẫu khóa trang
wikitext
text/x-wiki
7dpms1gldd145on58g82ug2fwionhef
{ "username": "HoR bot", "id": "1001925", "ip": null }
{{pp-protected|small=yes}}}} {{chú thích trong bài}} {{AlphaTOC2}} '''H, h''' (gọi là ''hắt'' hoặc ''hát'' hoặc ''hờ'') là chữ thứ tám trong phần nhiều chữ cái dựa trên [[Latinh]] và là chữ thứ 11 trong [[quốc ngữ|chữ cái tiếng Việt]]. *Trong [[tin học]]: **Trong [[Unicode]] ký tự H có mã U+0048 và ký tự h là U+0068. **Trong bảng mã [[ASCII]], mã của H là 72 và h là 104 (thập phân); hay tương ứng trong số nhị phân là 01001000 và 01101000. **Trong bảng mã [[EBCDIC]], mã cho H là 200 và cho h là 136. **Mã trong [[HTML]] và [[XML]] cho H là "& #72;" và cho h là "& #104;". *Trong [[sI|hệ đo lường quốc tế]]: **H là ký hiệu của [[henry]] (đơn vị độ tự cảm điện). **h là ký hiệu của [[giờ]]. **Trong âm nhạc, một số quốc gia quy định H là [[nốt Si]]. Tuy nhiên đa số vẫn dùng [[B]] **h cũng được dùng cho tiền tố [[héctô]] – hay 100. *Trong [[vật lý học]]: **h là [[hằng số Planck]]. **<s>h</s> là [[hằng số Dirac]]. **Trong [[nhiệt động lực học]], h là [[entanpi|enthalpy]] của một vật/hệ thống. *Trong [[hóa học]], H là ký hiệu cho nguyên tố [[hiđrô]] (Hydrogen Z = 1). *Trong [[hóa sinh|hóa sinh học]], H là ký hiệu của [[histidin]]. *Trong [[toán học]], <math>\mathbb{H}</math> đại diện cho [[quatenion]] (dựa vào tên của [[William Rowan Hamilton]]). *Chữ h bắt đầu của nhiều từ trong [[tiếng Pháp]] thường không được phát âm (''h muet''). *[[Bom H]] là một loại [[vũ khí hạt nhân]]. *Theo [[mã số xe quốc tế]], H được dùng cho [[Hungary]]. *H được gọi là ''Hotel'' trong [[bảng chữ cái ngữ âm NATO]]. *Trong [[bảng chữ cái Hy Lạp]], đã có một thời H tương đương với Η và h tương đương với η. {{Hệ thống chữ cái Latinh}} {{thể loại Commons|H}} ==Tham khảo== {{tham khảo}} {{sơ khai}} [[Thể loại:Chữ cái Latinh]]
2077
681
I
0
null
null
73420589
71135353
2025-04-11T08:10:40
false
null
wikitext
text/x-wiki
rcph5fht7o6kpd7ld5lpzymjfxf99fk
{ "username": null, "id": null, "ip": "113.22.166.147" }
{{bài cùng tên}} {{Chú thích trong bài}}{{AlphaTOC2}} {{Nguyên âm tiếng Việt}} '''I, i''' là [[chữ cái]] thứ chín trong phần nhiều [[bảng chữ cái]] dựa trên [[Latinh]] và là chữ thứ 12 trong [[quốc ngữ|chữ cái tiếng Việt]], đến từ chữ [[iôta]] của [[tiếng Hy Lạp]] và được dùng cho âm /i/. Tiếng Latinh và [[tiếng Hy Lạp cận đại]] đã đặt thêm âm /j/ cho chữ này. Trong [[tiếng Xê-mit]], /j/ là lối [[phát âm]] của chữ ''jôd'' (có lẽ có nghĩa đầu tiên là một "cánh tay với bàn tay"); trong khi âm /i/ chỉ có trong những [[Câu (ngữ pháp)|câu]] từ [[ngôn ngữ]] khác. Trong [[tiếng Anh]], chữ i đọc là ''ai'' còn chữ [[e]] lại đọc giống chữ i trong [[tiếng Việt]]''.'' *Trong [[tin học]]: **Trong [[Unicode]] mã của I là U+0049 và của i là U+0069. **Trong [[ASCII]] mã của I là 73 và của i là 105 (thập phân); hay tương ứng với nhị phân là 01001001 và 01101001. **Trong [[EBCDIC]] mã của I là 201 và của i là 137. **Trong [[HTML]] và [[XML]] mã của I là "& #73;" và i là "& #105;". **Thẻ <code>&lt;i&gt;</code> là một thẻ HTML để thể hiện (các) ký tự nghiêng (''italic''). **Ký tự i cũng hay được sử dụng làm tham biến đếm của vòng lặp ''For...'' trong các [[ngôn ngữ lập trình]]. *Trong [[toán học]]: **''i'' là [[đơn vị ảo|đơn vị số ảo]] với <math>i^2=-1</math>. **I biểu thị [[khoảng cách đơn vị]], một [[tập hợp kín]] chứa mọi [[số thực]] trong đoạn [<nowiki/>[[0 (số)|0]], [[1 (số)|1]]]. **I biểu thị [[ma trận]] đồng nhất thức. **Trong các [[số La Mã]], I có giá trị bằng 1. **I là [[Tập hợp (toán học)|tập hợp]] các [[số vô tỉ]]. *Trong [[vật lý học|vật lý]] và công nghệ điện, I thông thường là tham biến của [[cường độ]] [[dòng điện]]. Đơn vị ảo được biểu diễn bằng ''[[j]]''. *Trong [[hóa học]], I là ký hiệu của nguyên tố [[iod]] (Iodine Z = 53). *Trong [[hóa sinh|hóa sinh học]], I là ký hiệu của [[isoleucin]]. **Trong công nghệ cấu trúc, I được sử dụng cho [[mô men quán tính|mômen quán tính]]. *Trong [[kinh tế học]], I được dùng để biểu thị cho [[đầu tư]]. *Theo [[mã số xe quốc tế]], I được dùng cho [[Ý]] (''Italia''). *I được gọi là ''[[Ấn Độ|India]]'' trong [[bảng chữ cái âm học NATO]]. *Trong [[bảng chữ cái Hy Lạp]], I tương đương với Ι và i tương đương với ι. *Trong [[bảng chữ cái Kirin|bảng chữ cái Cyrill]], I tương đương với И và i tương đương với и. *Trong [[bảng chữ cái Thổ Nhĩ Kỳ]], chữ I có chấm ở trên và chữ I không có chấm coi như hai chữ riêng, và hai chữ đó có thể là chữ hoa (I, İ) hoặc chữ thường (ı, i). ==Tham khảo== {{tham khảo}} {{Hệ thống chữ cái Latinh}} {{thể loại Commons|I}} [[Thể loại:Ký tự Latinh ISO cơ bản]] [[Thể loại:Mẫu tự nguyên âm]] [[Thể loại:Chữ cái Latinh]]
3256
682
J
0
null
null
71135358
70753116
2024-02-12T14:33:58
true
Di chuyển từ [[Category:Ký tự Latinh]] đến [[Category:Chữ cái Latinh]] dùng [[c:Help:Cat-a-lot|Cat-a-lot]]
wikitext
text/x-wiki
rbuvq6289no1dsmvibvwaa7j04xsj6y
{ "username": "Mạnh An-Bot", "id": "755843", "ip": null }
{{phân biệt|Ј}} {{chú thích trong bài}} {{AlphaTOC2}} '''J, j''' (đọc là ''"giây"'' - /dʒeɪ/ theo tiếng Anh hoặc ''"gi" -'' /ʒi/ theo tiếng Pháp, âm đọc nặng hơn so với /zi/ - ''"di"'') là chữ thứ 10 trong phần lớn các bảng chữ cái dựa trên [[chữ Latinh]]. Tuy nhiên, do ảnh hưởng từ bảng chữ cái của [[tiếng Ý]] khi J không được dùng nên nó cũng không được sử dụng trong [[Chữ Quốc ngữ|chữ Quốc Ngữ]] của [[tiếng Việt]] mà thay vào đó là sử dụng cặp chữ "''gi"'' cho âm /j/. Ví dụ như ''[[Jarai (định hướng)|Jarai]]'' thành "[[Người Gia Rai|Gia Rai]]", ''Jeh-Tariang'' thành "[[Người Giẻ Triêng|Giẻ Triêng]]". Đầu tiên J chỉ là chữ hoa cho chữ I nên nhiều người ở những nước nói [[tiếng Đức]] vẫn viết tên Isabel như Jsabel hay Ines như Jnes, trong khi ở [[Ý]] người ta vẫn có thể gặp chữ J được sử dụng như chữ I hoa trong cách viết cổ, còn cách viết hiện đại thì GI thay J. Nhà nhân văn học [[Pierre de la Ramée]] (mất năm [[1572]]) là người đầu tiên phân biệt chữ I với chữ J. Đầu tiên, hai cái chữ I và J đều phát âm như /i/, /i:/ và /j/ nhưng các ngôn ngữ trong [[nhóm ngôn ngữ Rôman]] phát triển thêm các âm mới (từ /j/ và /g/ cũ) cho I và J; do đó chữ J trong [[tiếng Anh]] (đến từ [[tiếng Pháp]]) có âm khác hẳn với chữ I. Trong những ngôn ngữ thuộc [[nhóm ngôn ngữ German]] ngoài tiếng Anh, chữ J phát âm như /j/. Trong [[tiếng Thổ Nhĩ Kỳ]], [[tiếng Azerbaijan|tiếng Azeri]] và [[tiếng Tatar]], chữ J lúc nào cũng phát âm như /ʒ/. Trong tiếng Nhật, ざじずぜぞ là các chữ trong cùng một hàng được viết theo [[Rōmaji|romaji]] là za-ji-zu-ze-zo. じ được dịch sang "ji" (dùng chữ J) thay vì "zi" (dùng chữ Z) thể hiện rằng chữ này nên đọc nặng âm "dờ" hơn so với các chữ khác. * Trong bảng mã [[ASCII]] dùng ở [[máy tính]], chữ J hoa có giá trị 74 và chữ j thường có giá trị 106. * Trong [[sI|hệ đo lường quốc tế]], J là ký hiệu cho [[joule]]. * Theo [[mã số xe quốc tế]], J được dùng cho [[Nhật Bản]] (''Japan''). * Trong [[Hóa học|Hoá Học]] J là một trong hai chữ cái không có trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. * J được gọi là ''Juliet'' trong [[bảng chữ cái âm học NATO]]. * Trong bài tây J là [[Bồi (bài Tây)]] {{Hệ thống chữ cái Latinh}} {{thể loại Commons|J}} ==Tham khảo== {{tham khảo}} {{sơ khai}} [[Thể loại:Chữ cái Latinh]]
2797
683
K
0
null
null
72142394
72135871
2025-02-05T13:46:42
true
Đã lùi lại sửa đổi của [[Special:Contributions/A01231230a|A01231230a]] ([[User talk:A01231230a|thảo luận]]) quay về phiên bản cuối của [[User:Mạnh An-Bot|Mạnh An-Bot]]
wikitext
text/x-wiki
qkmtcp0te65h30l2yorf9it47zp8pnw
{ "username": "Ayane Fumihiro", "id": "872953", "ip": null }
{{chú thích trong bài}} {{Confuse|C}} {{AlphaTOC2}} '''K, k''' (gọi là ''ca'') là chữ thứ 11 trong phần nhiều chữ cái dựa trên [[Latinh]] và là chữ thứ 13 trong [[quốc ngữ|chữ cái tiếng Việt]], có gốc từ chữ ''[[kappa]]'' thuộc [[tiếng Hy Lạp]], phát triển từ chữ ''Kap'' của [[Ngữ tộc Semit|tiếng Semit]] và có nghĩa là "bàn tay mở". Âm /k/ của tiếng Xê-mit được giữ trong nhiều thứ tiếng cổ điển và cận đại, tuy nhiên [[latinh|tiếng Latinh]] đã thay thế chữ K bằng chữ [[C]]. Do đó những ngôn ngữ thuộc [[nhóm ngôn ngữ Rôman]] chỉ có chữ K trong những từ thuộc ngôn ngữ khác. Trong tiếng Việt, chữ K thể hiện âm /k/ (tức âm "cờ") thường chỉ đứng trước các chữ nguyên âm E, Ê, I và Y. Còn đứng trước A, Ă, Â, O, Ô, Ơ, U, Ư là chữ C. Tuy nhiên có nhiều trường hợp chữ K thay chữ C trong tiếng Việt, như ''[[Bắc Kạn]]'', ''[[Kon Tum]]'', ''[[Đa Kao]]'', ''[[Hồng Kông]]'', ''[[Đường kách mệnh]]''. Chữ K trong các chuyên ngành khác: * Trong bảng mã [[ASCII]] dùng ở [[máy tính]], chữ K hoa có giá trị 75 và chữ k thường có giá trị 107. * K là tên của một loại [[vitamin]]. * Trong [[sI|hệ đo lường quốc tế]]: ** K là ký hiệu của nhiệt độ [[kelvin]]. ** k được dùng cho tiền tố [[kilô]] – hay 1000. * Trong [[tin học]], K được dùng cho tiền tố ''kilô'' và có giá trị là 2<sup>10</sup>. * Trong [[hóa học|hoá học]], K là ký hiệu cho nguyên tố [[kali]] (Potassium). * Trong [[vật lý học]], k là [[hằng số Boltzmann]]. * Trong [[hóa sinh|hóa sinh học]], K là biểu tượng cho [[lysin]]e. * Trong [[y học|y khoa]], K là ký hiệu của [[ung thư]]. * Trong mô hình màu [[Mô hình màu CMYK|CMYK]], K đại diện cho màu [[đen]]. * Trong môn [[cờ vua]], K là ký hiệu để ghi quân Vua (''King''). * Trong [[bảng chữ cái âm học quốc tế]], [k] là ký hiệu cho [[âm bật vòm mềm không kêu]]. * Theo [[mã số xe quốc tế]], K được dùng cho [[Campuchia]] (''Kampuchea''). * K được gọi là ''Kilo'' trong [[bảng chữ cái âm học NATO]]. * Trong [[bảng chữ cái Hy Lạp]], K tương đương với Κ và k tương đương với κ. * Trong [[bảng chữ cái Kirin|bảng chữ cái Cyrill]], K tương đương với К và k tương đương với к. * Trong bài tây K là [[Già (bài Tây)|cây Vua (King)]] ==Tham khảo== {{tham khảo}} {{sơ khai}} {{Hệ thống chữ cái Latinh}} {{thể loại Commons|K}} [[Thể loại:Chữ cái Latinh]]
2770
684
L
0
null
null
73742120
72106436
2025-08-07T07:58:58
false
null
wikitext
text/x-wiki
ho8rtidgajxhy37xsaj0byxki3vizfv
{ "username": "~2025-34502-6", "id": "1004074", "ip": null }
{{bài cùng tên}} {{chú thích trong bài}} {{AlphaTOC2}} '''L, l''' là chữ thứ 12 trong phần nhiều chữ cái dựa trên [[Latinh]] và là chữ thứ 14 trong [[quốc ngữ|chữ cái tiếng Việt]], nó bắt đầu từ chữ ''lamed'' của [[tiếng Xê-mit]], dùng cho âm /l/. Chữ ''lamda'' của [[tiếng Hy Lạp]] và những chữ tương ứng trong [[bảng chữ cái Etruscan]] cũng có âm /l/. * Trong bảng mã [[ASCII]] dùng ở [[máy tính]], chữ L hoa có giá trị 76 và chữ l thường có giá trị 108. * Trong [[sI|hệ đo lường quốc tế]], cả L lẫn l là ký hiệu của [[lít]]. * Trong [[hóa sinh|hóa sinh học]], L là biểu tượng cho [[leucin]]e. * Trong biểu diễn số dưới dạng [[Số La Mã|số La mã]], L có giá trị là 50. * Trong [[ngôn ngữ học]], ''L.'' là lối viết tắt cho [[latinh|tiếng Latinh]]. * Theo [[mã số xe quốc tế]], L được dùng cho [[Luxembourg|Lục Xâm Bảo]] (''Luxembourg''). * L được gọi là ''Lima'' trong [[bảng chữ cái âm học NATO]]. * Trong [[bảng chữ cái Hy Lạp]], L tương đương với Λ và l tương đương với λ. * Trong hệ chữ [[số La Mã]], L có giá trị bằng 50 * Trong [[bảng chữ cái Kirin|bảng chữ cái Cyrill]], L tương đương với Л và l tương đương với л. * [[Kích cỡ quần áo]] Large có nghĩa là rộng viết tắt là L {{Hệ thống chữ cái Latinh}} {{thể loại Commons|L}} ==Tham khảo== {{tham khảo}} {{sơ khai}} [[Thể loại:Chữ cái Latinh]]
1610
685
M
0
null
null
73657648
73657606
2025-07-04T16:07:57
true
Đã lùi lại sửa đổi của [[Special:Contributions/~2025-90751|~2025-90751]] ([[User talk:~2025-90751|thảo luận]]) quay về phiên bản cuối của [[User:113.22.166.147|113.22.166.147]]
wikitext
text/x-wiki
rqul4k0m1kg3oqgnz18qh267uneyk7w
{ "username": "Noeruchan", "id": "772946", "ip": null }
{{bài cùng tên}} {{chú thích trong bài}} {{AlphaTOC2}} '''M, m''' (gọi là ''e-mờ'' hoặc ''em-mờ'' hoặc ''mờ nếu đọc'' theo bảng chữ cái tiếng việt) Chữ ''M'' là [[âm mũi]] dùng hai môi nhập lại và có nguồn gốc từ chữ ''mu'' của [[tiếng Hy Lạp]]. Chữ ''mem'' của [[tiếng Xê-mít]] cũng có thể là nguồn gốc của M. * Trong bảng mã [[ASCII]] dùng ở [[máy tính]], chữ M hoa có giá trị 77 và chữ m thường có giá trị 109. * Trong [[sI|hệ đo lường quốc tế]]: ** M được dùng cho tiền tố [[mêga]] – hay 10<sup>6</sup>. ** m được dùng cho tiền tố [[mili]] – hay 1/1000. ** m cũng là ký hiệu của [[mét]]. * Trong [[hóa sinh|hóa sinh học]], M là biểu tượng cho [[methionin]]e. * Trong mô hình màu [[Mô hình màu CMYK|CMYK]], M đại diện cho màu [[hồng sẫm]]. * Trong [[tin học]], M được dùng cho tiền tố [[mêga]] và có giá trị là 2<sup>20</sup>. * Trong biểu diễn số dưới dạng [[số La mã]], M có giá trị là 1000. * M được dùng để đại diện cho các hệ thống [[Tàu điện ngầm|Métro]] (xe điện hay xe lửa ngầm) của các thành phố như [[Paris]], [[Montréal]]... * Theo [[mã số xe quốc tế]], M được dùng cho [[Malta]]. * M được gọi là ''Mike'' trong [[bảng chữ cái âm học NATO]]. * Trong [[bảng chữ cái Hy Lạp]], M tương đương với Μ và m tương đương với μ. * Trong [[bảng chữ cái Kirin|bảng chữ cái Cyrill]], M tương đương với М và m tương đương với м. * [[Kích cỡ quần áo]] Medium có nghĩa là [[trung bình]] viết tắt là M {{Hệ thống chữ cái Latinh}} {{thể loại Commons| ==Tham khảo== {{tham khảo}} {{sơ khai ngôn ngữ}} [[Thể loại:Chữ cái Latinh]] [[Mì gói ]]
1909
686
N
0
null
null
71303577
71303570
2024-04-17T08:34:47
true
Đã lùi lại sửa đổi của [[Special:Contributions/42.118.117.232|42.118.117.232]] ([[User talk:42.118.117.232|thảo luận]]) quay về phiên bản cuối của [[User:Mạnh An-Bot|Mạnh An-Bot]]
wikitext
text/x-wiki
qm2ypow1l6amos6smeiljnqvcmf0oul
{ "username": "MrMisterer", "id": "763210", "ip": null }
{{Nhiều vấn đề| {{Cần biên tập}} {{Thiếu nguồn gốc|date=tháng 2/2022}} }} {{AlphaTOC2}} '''N, n''' (gọi là ''en-nờ'' hoặc ''nờ'') là [[chữ cái]] thứ 14 trong phần nhiều [[bảng chữ cái]] dựa trên [[Latinh]] và là chữ thứ 16 trong [[Chữ Quốc ngữ|chữ cái tiếng Việt]]. Nguồn gốc của N có lẽ là chữ ''nûn'' của [[tiếng Xê-mít]]. * Trong bảng mã [[ASCII]] dùng ở [[máy tính]], chữ N hoa có giá trị 78 và chữ n thường có giá trị 110. * Trong ngữ pháp tiếng Anh, N là kí hiệu cho danh từ (noun). * Trong [[sI|hệ đo lường quốc tế]]: ** N là ký hiệu của [[Newton (đơn vị)|newton]]. ** n được dùng cho tiền tố [[Nanô|nano]] – hay <math>10^{-9}</math>. * Trong [[hóa học|hoá học]], N là ký hiệu cho nguyên tố [[nitơ]] (Nitrogen Z = 7), và ký hiệu cho hạt [[neutron]]. * Trong [[vật lý học|vật lý]], n là ký hiệu cho hạt [[neutron]]. * Trong [[hóa sinh|hóa sinh học]], N là biểu tượng cho [[asparagine]]. * Trong [[địa lý]], N chỉ [[hướng Bắc]], phía Bắc. * Trong [[toán học]], chữ <math>\mathbb{N}</math> bảng đen đậm chỉ tới [[Tập hợp (toán học)|tập hợp]] các [[số tự nhiên]]. * Trong môn [[cờ vua]], N là ký hiệu để ghi quân Ngựa (''Knight'') vì [[K]] được dùng cho quân Vua (''King''). * Theo [[mã số xe quốc tế]], N được dùng cho [[Na Uy]] (''Norge''). * N được gọi là ''[[Tháng mười một|November]]'' trong [[bảng chữ cái ngữ âm NATO]]. * Trong [[bảng chữ cái Hy Lạp]], N tương đương với Ν và n tương đương với [[Nu|ν]]. * Trong [[bảng chữ cái Kirin|bảng chữ cái Cyrill]], N tương đương với Н và n tương đương với н. {{Hệ thống chữ cái Latinh}} ==Tham khảo== {{tham khảo}} ==Liên kết ngoài== *{{Commons-inline|N}} {{sơ khai ngôn ngữ}} [[Thể loại:Chữ cái Latinh]]
2033
687
O
0
null
null
71304029
71215806
2024-04-17T13:25:07
true
Đã lùi lại sửa đổi của [[Special:Contributions/42.1.77.136|42.1.77.136]] ([[User talk:42.1.77.136|thảo luận]]) quay về phiên bản cuối của [[User:NgocAnMaster|NgocAnMaster]]
wikitext
text/x-wiki
ta2j9js6esp5ld00cru28xtvirtjmm5
{ "username": "Nguyentrongphu", "id": "88862", "ip": null }
{{pp-vandalism|small=yes}} {{chú thích trong bài}} {{AlphaTOC2}} {{Nguyên âm tiếng Việt}} '''O, o''' là chữ thứ 15 trong phần nhiều chữ cái dựa trên [[tiếng Latin]] và là chữ thứ 17 trong [[quốc ngữ|chữ cái tiếng Việt]]. O có gốc từ chữ ''ajin'' của [[ngữ tộc Semit|tiếng Semit]], tuy rằng ''ajin'' được dùng như một [[phụ âm]]. Trong hầu hết các ngôn ngữ dùng chữ cái Latinh, chữ O được đọc như chữ [[Ô]] trong [[tiếng Việt]]. == Lịch sử == Hình thức viết của nó vẫn không thay đổi từ thời [[Bảng chữ cái Phoenicia|Phoenicia]] cho đến ngày nay. Tên của chữ [[Bảng chữ cái Phoenicia|Phoenicia]] là ʿeyn, có nghĩa là 'con mắt' (eye), và hình dạng của nó bắt nguồn một cách đơn giản như một hình vẽ của mắt người (có thể lấy cảm hứng từ chữ tượng hình Ai Cập tương ứng, xem [[chữ Proto-Sinai]]). Giá trị âm thanh ban đầu của nó là của một phụ âm, có lẽ là [ʕ], âm thanh được thể hiện bằng [[Bảng chữ cái Ả Rập|chữ Ả Rập]] có liên quan ع ʿayn. Việc sử dụng chữ cái Phoenicia này cho âm nguyên âm là do các [[bảng chữ cái Hy Lạp]] đầu tiên, đã sử dụng chữ cái này là [[Omicron|O 'omicron']] để thể hiện nguyên âm / o /. Chữ cái đã được áp dụng với giá trị này trong bảng chữ cái Italic cũ, bao gồm cả bảng chữ cái Latinh đầu tiên. Trong tiếng Hy Lạp, một biến thể của hình thức sau này đã phân biệt âm thanh dài này ([[Omega]], có nghĩa là "O lớn") với âm o ngắn ([[Omicron]], có nghĩa là "o nhỏ"). Omicron của Hy Lạp đã phát sinh ra chữ cái O trong bảng chữ cái Cyrillic tương tự và chữ Italic đầu tiên 'runic' ᛟ. Ngay cả các bảng chữ cái không có nguồn gốc từ Semitic có xu hướng có các hình thức tương tự để thể hiện âm thanh này; ví dụ, những người tạo ra các văn bản Afaka và Ol Chiki, từng được phát minh ở các khu vực khác nhau trên thế giới trong thế kỷ trước, cả hai đều gán nguyên âm của chúng là 'O' cho hình dạng của miệng khi phát ra âm thanh này. == Cách sử dụng khác == *Trong bảng mã [[ASCII]] dùng ở [[máy tính]], chữ O hoa có giá trị 79 và chữ o thường có giá trị 111. * O là một trong 4 [[nhóm máu]] chính và gồm hai loại: O<sup>+</sup> và O<sup>-</sup>. * Trong [[kinh tế học]] và [[tin học]], O được sử dụng làm ký hiệu cho [[đầu ra]] (''output''). * O được gọi là ''Oscar'' trong [[bảng chữ cái âm học NATO]]. * Trong [[bảng chữ cái Hy Lạp]], O tương đương với Ο và o tương đương với ο. * Trong [[bảng chữ cái Kirin|bảng chữ cái Cyrill]], O tương đương với О và o tương đương với о. * O là từ [[đồng]] nghĩa với [[cô]] để gọi người là em [[cha|bố]] chủ yếu dùng ở [[miền Trung (Việt Nam)|miền Trung Việt Nam]] * Trong [[hóa học]], O là ký hiệu của [[nguyên tố hóa học|nguyên tố]] [[Oxy]] ==Tham khảo== {{tham khảo}} {{Hệ thống chữ cái Latinh}} {{thể loại Commons|O}} [[Thể loại:Chữ cái Latinh]] [[Thể loại:Mẫu tự nguyên âm]]
3475
688
P
0
null
null
71428977
71353226
2024-06-06T03:08:43
false
null
wikitext
text/x-wiki
kq4ijfv18g12r0nzvwm4qat55s0m3cq
{ "username": "Nguyenxuandat9124", "id": "680413", "ip": null }
{{chú thích trong bài}} {{otheruses|P (định hướng)}} {{AlphaTOC2}} '''P, p''' là chữ thứ 16 trong phần nhiều chữ cái dựa trên [[Latinh]] và là chữ thứ 20 trong [[Chữ Quốc ngữ|bảng chữ cái tiếng Việt]]. Trong [[tiếng Việt]], chữ P thường làm phụ âm /p/ đứng ở đuôi, hoặc ghép với chữ H để thành phụ cặp chữ Ph mang phụ âm /f/ ("phờ") như chữ F trong các ngôn ngữ khác. Chữ P không bao giờ đứng riêng để làm phụ âm đầu cho một âm tiết của từ thuần Việt hoặc từ Hán Việt. Những từ như "[[Pin (điện học)|Pin]]", "[[Pa tê]]", "[[Pi]]", "[[Phan Si Păng]]", "[[Khu di tích Pác Bó|Pác Bó]]" hay "Pằng" đều là từ ngoại lai, từ gốc tiếng dân tộc thiểu số và từ gợi âm thanh. * Trong bảng mã [[ASCII]] dùng ở [[máy tính]], chữ P hoa có giá trị 80 và chữ p thường có giá trị 111. * Trong [[sI|hệ đo lường quốc tế]]: ** p được dùng cho tiền tố [[picô]] – hay 10<sup>−18</sup>. ** P được dùng cho tiền tố [[pêta]] – hay 10<sup>15</sup>. * Trong [[hóa sinh|hóa sinh học]], P là biểu tượng cho [[proline]]. * Trong [[hóa học]], P là ký hiệu cho nguyên tố [[phosphor]] (Z = 15), và là ký hiệu cho hạt [[proton]]. * Trong [[vật lý hạt]], p là ký hiệu cho [[proton]]. * Trong [[tin học]], <code>&lt;p&gt;</code> là một [[thẻ HTML]] để bắt đầu một đoạn văn mới. * Trong [[toán học]], chữ <math>\mathbb{P}</math> bảng đen đậm chỉ tới tập hợp các [[số nguyên tố]]. * Trong môn [[cờ vua]], P là ký hiệu để ghi quân Quân (''Pawn''). * Theo [[mã số xe quốc tế]], P được dùng cho [[Bồ Đào Nha]] (''Portugal''). * P được gọi là ''Papa'' trong [[bảng chữ cái âm học NATO]]. * Trong [[bảng chữ cái Hy Lạp]], P tương đương với Π và p tương đương với π. * Trong [[bảng chữ cái Kirin|bảng chữ cái Cyrill]], P tương đương với П và p tương đương với п. {{Hệ thống chữ cái Latinh}} {{thể loại Commons|P}} ==Tham khảo== {{tham khảo}} {{sơ khai}} [[Thể loại:Chữ cái Latinh]]
2283
689
Q
0
null
null
73679240
73679237
2025-07-13T03:03:45
true
Đã lùi lại sửa đổi của [[Special:Contributions/~2025-18393-0|~2025-18393-0]] ([[User talk:~2025-18393-0|thảo luận]]) quay về phiên bản cuối của [[User:Hide on Rosé|Hide on Rosé]]
wikitext
text/x-wiki
3eyks4bnfyw9ap106voj2g2tw6m7acu
{ "username": "MrMisterer", "id": "763210", "ip": null }
{{thiếu nguồn gốc|date=tháng 8 năm 2024}} {{msg:AlphaTOC2}} '''Q, q''' (gọi là ''"quy"'' - /kwi/ theo tiếng Pháp hoặc ''"kiu''" - /kju/ theo tiếng Anh) là [[chữ cái]] thứ 17 trong phần nhiều [[bảng chữ cái]] dựa trên [[Latinh]] và là chữ thứ 21 trong [[quốc ngữ|chữ cái tiếng Việt]]. Trong [[tiếng Việt]] Q luôn luôn đi trước U tạo thành cặp chữ QU, dùng cho âm /kw/, gần giống âm của cặp chữ [[tiếng Việt|...]]CO và [[tiếng Việt|...]]KO nếu sau nó là một nguyên âm A hoặc E. Liên kết QU cũng thường xảy ra trong các ngôn ngữ thuộc [[nhóm ngôn ngữ German|nhóm German]] và [[nhóm ngôn ngữ Rôman|nhóm Rôman]]: trong [[tiếng Anh]] và [[tiếng Đức]] dùng cho âm /kw/; trong [[tiếng Pháp]], [[tiếng Tây Ban Nha]], [[tiếng Ý]]... dùng cho âm /k/. * Trong bảng mã [[ASCII]] dùng ở [[máy tính]], chữ Q hoa có giá trị 81 và chữ q thường có giá trị 112. * Trong [[hóa sinh|hóa sinh học]], Q là ký hiệu của [[glutamin]]. *Trong [[toán học]], <math>\Q</math> chỉ [[Tập hợp (toán học)|tập hợp]] các [[số hữu tỉ]]. * Trong [[Hóa học|Hoá Học]] Q là một trong hai chữ cái không có trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. * Trong môn [[cờ vua]], Q là ký hiệu để ghi quân Hoàng hậu (''Queen).'' *Trong [[bộ bài Tây]], Q là một lá bài có in hình [[hoàng hậu]], [[viết tắt]] cho ''Queen''. * Theo [[mã số xe quốc tế]], Q được dùng cho [[Qatar]]. * Q được gọi là ''Quebec'' trong [[bảng chữ cái âm học NATO]]. ==Tham khảo== {{tham khảo|30em}} ==Liên kết ngoài== *{{thể loại Commons nội dòng|Q}} {{sơ khai}} {{Hệ thống chữ cái Latinh}} [[Thể loại:Chữ cái Latinh]]
1871
690
R
0
null
null
71443547
71244699
2024-06-12T06:43:48
false
null
wikitext
text/x-wiki
74kywm0latznnarwdy5no28hyikzixm
{ "username": null, "id": null, "ip": "27.76.168.155" }
{{bài cùng tên}} {{Thông tin chữ cái Latinh}} '''R, r''' (gọi là ''e-rờ'' hoặc ''rờ'') là chữ thứ 18 trong phần nhiều bảng chữ cái dựa trên [[Latinh]] và là chữ thứ 22 trong [[quốc ngữ|chữ cái tiếng Việt]]. R có gốc từ chữ Rêš của [[tiếng Xê-mít]] khi chữ đó biến thành chữ Rho (ρ) của [[tiếng Hy Lạp]]. Từ Rho sang R chỉ cần thêm một gạch. * Trong bảng mã [[ASCII]] dùng ở [[máy tính]], chữ R hoa có giá trị 82 và chữ r thường có giá trị 113. * R được gọi là ''Romeo'' trong [[bảng chữ cái âm học NATO]]. * Trong [[bảng chữ cái Hy Lạp]], R tương đương với Ρ và r tương đương với ρ. * Trong [[bảng chữ cái Kirin|bảng chữ cái Cyrill]], R tương đương với Р và r tương đương với р. == Toán học == * Tập tất cả các [[số thực]], thường được viết là  hoặc '''R''' * [[Hệ số tương quan mô-men tích Pearson]] '''r''' trong môn thống kê == Máy tính == * [[R (ngôn ngữ lập trình)]], một môi trường để tính toán thống kê và đồ họa == Kĩ thuật == * Một [[điện trở]] trong mạch điện == Vật lí, Hóa học, Sinh học == * [[Röntgen]], đơn vị đo lường mức độ phóng xạ ion hóa (như tia X và tia gamma) * [[Hằng số Rydberg]], hằng số vật lý liên quan đến mức năng lượng của electron trong nguyên tử * [[Hằng số khí]] trong hóa học * [[Arginine]], một amino acid {{Hệ thống chữ cái Latinh}} {{thể loại Commons|R}} ==Tham khảo== {{tham khảo}} {{sơ khai}} [[Thể loại:Chữ cái Latinh]]
1722
691
S
0
null
null
73762159
73762126
2025-08-14T09:13:45
true
Đã lùi lại sửa đổi của [[Special:Contributions/Noeruchan hater|Noeruchan hater]] ([[User talk:Noeruchan hater|thảo luận]]) quay về phiên bản cuối của [[User:Noeruchan|Noeruchan]]
wikitext
text/x-wiki
8t9z9kgsibm4okhr91i1yp6pxio4ahx
{ "username": "Tanbiruzzaman", "id": "898692", "ip": null }
{{chú thích trong bài}} {{AlphaTOC2|S}} '''S, s''' là chữ thứ 19 trong phần nhiều chữ cái dựa trên [[Latinh]] và là chữ thứ 23 trong [[quốc ngữ|chữ cái tiếng Việt]]. *Trong bảng mã [[ASCII]] dùng ở [[máy tính]], chữ S hoa có giá trị 83 và chữ s thường có giá trị 115. *Trong [[sI|hệ đo lường quốc tế]]: **s là ký hiệu cho [[giây]]. **S là ký hiệu cho [[siemens AG|siemens]]. *Trong [[hóa sinh|hóa sinh học]], S là biểu tượng cho [[serine]]. *Trong [[sinh học]] S là ký hiệu của [[Entropy]] *Trong [[hóa học]], S là ký hiệu cho nguyên tố [[lưu huỳnh]] (Sulfur Z = 16). *Trong [[vật lý học|vật lý]], S là ký hiệu cho [[proton]]. *Trong [[tin học]], <code>&lt;s&gt;</code> là một [[thẻ HTML]] để vẽ một vạch ngang xóa bỏ lên trên chữ (''strike out''). *Trong [[toán học]], S thường dùng để chỉ một tổng số. *Theo [[mã số xe quốc tế]], S được dùng cho [[Thụy Điển]] (''Sweden''). *S được gọi là ''Sierra'' trong [[bảng chữ cái âm học NATO]]. *Trong [[bảng chữ cái Hy Lạp]], S tương đương với Σ và s tương đương với σ (nếu đứng cuối chữ thì phải dùng ς). *Trong [[bảng chữ cái Kirin|bảng chữ cái Cyrill]], S tương đương với С và s tương đương với с. *Hình dạng lãnh thổ [[Việt Nam]] là hình chữ S. *[[Kích cỡ quần áo]] Small có nghĩa là nhỏ viết tắt là S {{Hệ thống chữ cái Latinh}} {{thể loại Commons|S}} ==Tham khảo== {{tham khảo}} {{sơ khai ngôn ngữ}} [[Thể loại:Chữ cái Latinh]]
1696
692
T
0
null
null
72003183
71311942
2024-12-10T03:17:03
false
null
wikitext
text/x-wiki
rvz1i2b61vptzi98mpphy9k9l7c0fbe
{ "username": null, "id": null, "ip": "42.117.33.50" }
{{chú thích trong bài}} {{AlphaTOC2|T}} '''T, t''' là chữ thứ 20 trong phần nhiều chữ cái dựa trên [[Latinh]] và là chữ thứ 24 trong [[quốc ngữ|chữ cái tiếng Việt]]. * Trong bảng mã [[ASCII]] dùng ở [[máy tính]], chữ T hoa có giá trị 84 và chữ t thường có giá trị 116. * Trong [[sI|hệ đo lường quốc tế]]: ** t đôi khi được dùng như ký hiệu cho [[tấn]], hay 1000 [[kilôgam]]. ** T là ký hiệu cho tiền tố [[têra]], hay 10<sup>12</sup>. * Trong hóa sinh học, T là biểu tượng cho [[threonin]]e và [[thymine]]. * Trong [[hóa học]], T là ký hiệu cho [[triti]], một đồng vị của [[hiđrô]]. * Trong [[vật lý hạt]], t là ký hiệu cho [[quark top]]. * T được gọi là ''Tango'' trong [[bảng chữ cái âm học NATO]]. * Trong [[bảng chữ cái Hy Lạp]], T tương đương với Τ và t tương đương với τ. * Trong [[bảng chữ cái Kirin|bảng chữ cái Cyrill]], T tương đương với Т và t tương đương với т. {{Hệ thống chữ cái Latinh}} {{thể loại Commons|T}} ==Tham khảo== {{tham khảo}} [[Thể loại:Chữ cái Latinh]]
1200
693
U
0
null
null
73762153
73762114
2025-08-14T09:12:50
true
Đã lùi lại sửa đổi của [[Special:Contributions/Noeruchan hater|Noeruchan hater]] ([[User talk:Noeruchan hater|thảo luận]]) quay về phiên bản cuối của [[User:Mạnh An-Bot|Mạnh An-Bot]]
wikitext
text/x-wiki
fwg4j7n7us71lipwmaxcoc4f3aq2nrb
{ "username": "Tanbiruzzaman", "id": "898692", "ip": null }
{{Bài cùng tên|U (định hướng)}} {{Thông tin chữ cái Latinh|U}} {{Nguyên âm tiếng Việt}} '''U, u''' là chữ thứ 21 trong phần nhiều chữ cái dựa trên [[Latinh]] và là chữ thứ 25 trong [[quốc ngữ|chữ cái tiếng Việt]]. *Trong bảng mã [[ASCII]] dùng ở [[máy tính]], chữ U hoa có giá trị 85 và chữ u thường có giá trị 117. *Trong [[hóa sinh|hóa sinh học]], U là biểu tượng cho [[uracil]]. *Trong [[Hóa học|Hoá Học]], U là ký hiệu cho nguyên tố [[urani]] (Uranium Z = 92). *Trong [[toán học]], U là biểu tượng cho [[nhóm đơn vị]]. *U được gọi là ''Uniform'' trong [[bảng chữ cái âm học NATO]]. *Trong [[bảng chữ cái Hy Lạp]], U tương đương với <math>\Upsilon</math> và u tương đương với <math>\upsilon</math>. *Trong [[bảng chữ cái Kirin|bảng chữ cái Cyrill]], U tương đương với У và u tương đương với у. ==Tham khảo== {{tham khảo}} {{hệ thống chữ cái Latinh|U}} {{thể loại Commons|U}} [[Thể loại:Chữ cái Latinh]] [[Thể loại:Mẫu tự nguyên âm]]
1148
694
V
0
null
null
73710809
73710796
2025-07-26T06:26:21
true
Đã lùi lại sửa đổi của [[Special:Contributions/~2025-26776-3|~2025-26776-3]] ([[User talk:~2025-26776-3|thảo luận]]) quay về phiên bản cuối của [[User:Crunkz2024|Crunkz2024]]
wikitext
text/x-wiki
gcsddpq5weazk7y2emsgl0cfrighb9d
{ "username": "MrMisterer", "id": "763210", "ip": null }
{{bài cùng tên}} {{AlphaTOC2|V}} '''V, v''' (đọc là ''vê'' hay ''vờ'') là [[chữ cái]] thứ 22 trong phần nhiều chữ cái dựa trên [[Latinh]] và là chữ thứ 27 trong bảng [[Chữ Quốc ngữ|chữ cái tiếng Việt]]. Trong [[tiếng Anh]], chữ cái này phát âm như ''vi''. * Trong [[Hóa học|Hoá Học]], V là ký hiệu cho nguyên tố [[Vanadi]] (Vanadium Z = 23). == Lịch sử == V bắt nguồn từ [[chữ Semit]] ''[[Waw (mẫu tự)|wāw]]'', giống các chữ hiện đại [[F]], [[U (mẫu tự)|U]], [[W]], và [[Y]]. Xem F để biết thêm về nguồn gốc này. Trong [[tiếng Hy Lạp]], chữ "''[[upsilon]]''" (Υ) được phỏng theo ''waw'' mới đầu để tiêu biểu cho [[nguyên âm]] {{IPA|/u/}} giống trong "phun" và về sau để tiêu biểu cho {{IPA|/y/}}, một nguyên âm làm tròn giống chữ [[ü]] trong [[tiếng Đức]]. Latinh mượn chữ này mới đầu theo dạng V để tiêu biểu cùng nguyên âm {{IPA|/u/}}, cũng như phụ âm {{IPA|/w/}} (trong lịch sử, âm Latinh {{IPA|/w/}} bắt nguồn từ âm {{IPA|/*gʷ/}} trong [[ngôn ngữ tiền Ấn-Âu]]. Vì thế, ''num'' được phát âm giống trong [[tiếng Việt]] và ''via'' được phát âm như "uy-a." Từ [[Thế kỷ 5|thế kỷ thứ 5]] về sau, tùy loại [[Latinh bình dân]], phụ âm {{IPA|/w/}} phát triển thành {{IPA|/v/}} hay {{IPA|/b/}}. Vào cuối thời [[Trung Cổ]], hai loại "v" được phát triển, ứng với hai chữ hiện đại ''u'' và ''v''. Dạng nhọn "v" được viết vào đầu từ, trong khi dạng tròn "u" được sử dụng vào giữa hay vào cuối từ, bất chấp âm, nên trong khi ''valor'' (tiếng Anh cho "dũng cảm") và ''excuse'' ("lý do bào chữa") được viết như ngày nay, ''have'' ("có") và ''upon'' ("ở trên") được viết là ''haue'' và ''vpon''. Từ từ, vào [[thập niên 1700]], để phân biệt giữa phụ âm và nguyên âm, dạng "v" được sử dụng cho phụ âm, và "u" cho nguyên âm, dẫn đến chữ hiện đại "u". Chữ hoa "U" cũng xuất hiện vào lúc này; trước đó, V được sử dụng trong các trường hợp. Trong [[Bảng mẫu tự phiên âm quốc tế|IPA]], {{IPA|/v/}} tiêu biểu cho âm xát môi răng hữu thanh. == Ý nghĩa và sử dụng == * Trong [[tin học]]: ** Trong [[ASCII]] mã của V là 86 và của v là 118 (thập phân); hay tương ứng với thập lục phân là 56 và 76 và nhị phân là 01010110 và 01110110. ** * Trong các [[số La Mã]], V có giá trị bằng [[5 (số)|5]]. * [[V (tạp chí)|V]] là một [[tạp chí]] [[thời trang]] của [[Mỹ]]. * [[V (ca sĩ)|Kim Tae-huyng]], [[nghệ danh]] V, là một [[ca sĩ]] và thành viên [[nhóm nhạc nam]] [[Hàn Quốc]] [[BTS (nhóm nhạc)|BTS]]. * [[V (album của Vanessa Hudgens)|V]] là [[album phòng thu]] đầu tay của ca sĩ [[người Mỹ]] [[Vanessa Hudgens]]. * [[V (album của Maroon 5)|V]] là album phòng thu thứ năm của [[ban nhạc]] [[Maroon 5]]. * Trong chiến tranh, V là viết tắt của "victory" có nghĩa là chiến thắng. == Tham khảo == {{tham khảo}} {{thể loại Commons|V}} {{Hệ thống chữ cái Latinh}} [[Thể loại:Chữ cái Latinh]]
3376
695
W
0
null
null
72285207
72120792
2025-03-14T07:38:10
true
(Bot) [[User:AnsterBot#AlphamaEditor|AlphamaEditor]], Executed time: 00:00:04.2532888
wikitext
text/x-wiki
7e0x40xm5mtdtwa40gc9vncyv8b3rzd
{ "username": "AnsterBot", "id": "912316", "ip": null }
{{chú thích trong bài}} {{AlphaTOC2}} {{bài cùng tên}} '''W, w''' (gọi là ''vê kép'' hoặc đ''úp lơ vê'' - bắt nguồn từ tên gọi [[tiếng Pháp]] ''double vé'' hoặc ''u kép,'' ''đấp-liu, đấp-bồ-yu /ju:/'' - bắt nguồn từ tên gọi [[tiếng Anh]]) là chữ thứ 23 trong phần nhiều chữ cái dựa trên [[Latinh]]. :* Mặc dù chữ W không tồn tại trong hệ thống chữ viết tiếng Việt nhưng người miền Nam thường phát âm chữ Qu tương tự như chữ W. Ví dụ tiêu biểu là hai từ "quốc" và "cuốc" được phát âm giống hệt nhau ở [[Miền Bắc (Việt Nam)|miền Bắc]] nhưng khác hẳn nhau ở [[Miền Nam (Việt Nam)|miền Nam]]. :* W cũng có thể được sử dụng để biểu diễn đơn vị của [[công suất]] (đọc là "oát" hay "goát" ở miền Bắc). :*Trong [[tiếng Ba Lan]], chữ W được dùng thay cho chữ V. Ví dụ như "Việt Nam" trong tiếng Ba Lan được viết là "Wietnam". Tên cầu thủ [[Robert Lewandowski|Lewandowski]] ở Việt Nam ban đầu được phiên âm là "Lê-oan-đao-ski" vì nhiều người thường đọc nhầm theo tiếng Anh, sau đó được chỉnh lại thành "Lê-van-đốp-ski" cho đúng với tiếng Ba Lan. :* Trong [[Hóa học|Hoá Học]], W là ký hiệu cho nguyên tố [[Wolfram]] (Tungsten Z = 74). ==Tham khảo== {{tham khảo}} {{Hệ thống chữ cái Latinh}} {{thể loại Commons|W}} [[Thể loại:Chữ cái Latinh]] [[Thể loại:Mẫu tự nguyên âm]] [[Thể loại:Mẫu tự ghép Latinh]]
1632
696
X
0
null
null
73635352
73617644
2025-06-27T07:51:02
true
Đã lùi lại sửa đổi của [[Special:Contributions/171.236.199.118|171.236.199.118]] ([[User talk:171.236.199.118|thảo luận]]) quay về phiên bản cuối của [[User:118.71.181.233|118.71.181.233]]
wikitext
text/x-wiki
i06fdxyyia0qlhuolrpmp9m2z3vemvd
{ "username": "MrMisterer", "id": "763210", "ip": null }
{{chú thích trong bài}} {{về|chữ cái|mạng xã hội X, tiền thân là Twitter|Twitter|định nghĩa khác|X (định hướng)}} {{AlphaTOC2|X|Alfabeto-Latino-Xx.png}} '''X, x''' là chữ cái thứ 24 trong phần nhiều chữ cái dựa trên [[Latinh]] và là chữ thứ 28 trong [[Chữ Quốc ngữ|chữ cái tiếng Việt]]. Ngoài ra, X là tên gọi của một hệ thống cửa sổ thường dùng trong các hệ điều hành UNIX và tựa-Unix (Xem [[Hệ thống X Window]]). el: ξι (Ξ ξ) *Trong hệ chữ [[số La Mã]], X có giá trị bằng 10 {{Hệ thống chữ cái Latinh}} {{thể loại Commons|X}} ==Tham khảo== {{tham khảo}} {{sơ khai}} [[Thể loại:Chữ cái Latinh]]
736
697
Y
0
null
null
72188374
72142392
2025-02-24T12:46:05
false
null
wikitext
text/x-wiki
tn33266fmlb8nsx7900ollre7yzdjiz
{ "username": null, "id": null, "ip": "206.57.234.163" }
{{bài cùng tên}} {{AlphaTOC2|Y|Alfabeto-Latino-Yy.png}} {{Nguyên âm tiếng Việt}} '''Y, y''' là chữ cái thứ 25 trong phần nhiều chữ cái dựa trên [[Latinh]] và là chữ thứ 29 và cuối cùng trong [[quốc ngữ|chữ cái tiếng Việt]]. Y còn có tên khác là ''"i gờ-rét"'', phiên âm từ [[tiếng Pháp]] ''"i grec"'' có nghĩa là "i Hy Lạp" do liên tưởng tới chữ [[Upsilon]] của [[bảng chữ cái Hy Lạp]]. Trong tiếng Việt, chính tả mặc định nếu vần IÊ không có phụ âm đứng trước thì chữ I sẽ chuyển thành chữ Y. Ví dụ như ''yêu kiều'' là đúng chính tả, còn ''iêu kyều'', ''iêu kiều'', ''yêu kyều'' là sai chính tả. *Trong [[Hóa học|Hoá Học]], Y là ký hiệu cho nguyên tố [[Ytri]] (Yttrium Z = 39). ==Tham khảo== {{tham khảo}} {{Hệ thống chữ cái Latinh}} {{thể loại Commons|Y}} {{sơ khai}} [[Thể loại:Chữ cái Latinh]] [[Thể loại:Mẫu tự nguyên âm]]
1027
698
Z
0
null
null
71324040
71135375
2024-04-25T23:30:55
false
Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5
wikitext
text/x-wiki
34iedeb8kbkadbmrb3tuhoj4bb8qhhl
{ "username": "InternetArchiveBot", "id": "686003", "ip": null }
{{AlphaTOC2|Z|Latin alphabet Zz.png}} '''Z, z''' (gọi là ''dét'' hoặc ''di'') là [[chữ cái]] thứ 26 và cuối cùng trong phần nhiều [[bảng chữ cái]] dựa trên hệ chữ [[Latinh]]. Mặc dù cũng được phát triển trên hệ thống chữ Latinh, [[Chữ Quốc Ngữ|bảng chữ cái tiếng Việt]] không sử dụng chữ này mà sử dụng chữ ''"[[d]]"'' cho âm /z/ ("dờ"). Tuy nhiên một số ít người Việt vẫn sử dụng chữ này trong tiếng Việt, ví dụ như chính [[chủ tịch Hồ Chí Minh]] khi viết [[Di chúc Hồ Chí Minh|di chúc]] đã viết chữ ''"z"'' thay ''"d"'' (ông viết ''"nhân zân"'' thay vì viết ''"[[nhân dân]]"'').<ref>{{Chú thích web|url=http://tinhdoancamau.com.vn/home/?74642c7368772c3130312c7067652c|title=Nghiên cứu bút tích di chúc Bác Hồ dưới góc độ ngôn ngữ học|last=|first=|date=|website=Tỉnh Đoàn Cà Mau|archive-url=https://web.archive.org/web/20230608150346/http://tinhdoancamau.com.vn/home/?74642c7368772c3130312c7067652c|archive-date=2023-06-08|url-status=dead|access-date=}}</ref> Một số người Việt đôi khi thay D bằng Z hoặc thêm Z sau D để biểu thị đúng âm "dờ" (ví dụ như [[Hồ Dzếnh]], [[Nguyễn Dzoãn Cẩm Vân]]), đặc biệt nếu phải viết tên riêng không dấu (ví dụ như ''[[Doãn (họ)|Doãn]]'' viết thành "Dzoan"/"Zoan" thay vì "Doan" để phân biệt với ''[[Đoàn (họ)|Đoàn]]'', hay ''[[Dương (họ)|Dương]]'' viết thành "Dzuong"/"Zuong" thay vì "Duong" để phân biệt với ''[[Đường (họ)|Đường]]''). * Trong [[Hóa học|hoá học]], Z là ký hiệu cho [[số nguyên tử|số hiệu nguyên tử]]. * Trong [[toán học]], <math>\Z</math> là ký hiệu [[Tập hợp (toán học)|tập hợp]] các [[số nguyên]]. {{Hệ thống chữ cái Latinh}} {{thể loại Commons|Z}} == Tham khảo == {{tham khảo}} {{sơ khai}} [[Thể loại:Chữ cái Latinh]]
2027
699
Thảo luận:A
1
null
null
21291497
21291431
2015-07-26T13:52:27
true
Đã lùi lại sửa đổi của [[Special:Contributions/Cái thị minh anh|Cái thị minh anh]] ([[User talk:Cái thị minh anh|Thảo luận]]) quay về phiên bản cuối của [[User:Mxn|Mxn]]
wikitext
text/x-wiki
g7j9x8tj3tq3ipwqee55dpfh7wzkihi
{ "username": "TuanUt", "id": "275475", "ip": null }
== Alphabetization == Many of the more modern Vietnamese dictionaries seem to alphabetize their entries by letter alone, and not by accent mark. Traditionally, though, entries are also alphabetized by accent mark. What should we do here? &ndash; [[User:Mxn|Minh Nguyễn]] 23:36, 9 Dec 2003 (UTC) :I am not really the right person to suggest something but I think that the accent marks should be the suborder if words consist of the same kind of letters. Example: Ga, Gà, Gá, Gã ... [[User:Joakim Löfkvist|Joakim Löfkvist]] 17:36, 10 Dec 2003 (UTC) ::I agree, but I'm saying that traditional dictionaries even go so far as to put words beginning with, say, "đá" separate from words beginning with "đà", etc. In other words, the traditional dictionaries use the accent marks as the order, not as the suborder. This IMHO just makes it harder for someone to find an entry. &ndash; [[User:Mxn|Minh Nguyễn]] 22:41, 10 December 2003 (UTC) == Purpose == What is the purpose of these entries on letters of the alphabet? They contain absolutely no content. More effort should be expended on badly needed articles that might be useful. These should belong to somebody's sandbox if they want to experiment with the different tones of Vietnamese. By the way, ă and â are two different letters, and shouldn't be put in the same article as A, if such an article should exist at all. Just my 2 cents. [[User:DHN|DHN]] 04:45, 11 Dec 2003 (UTC) :It seems as though these pages were created for an alphabetical list of articles. &ndash; [[User:Mxn|Minh Nguyễn]] 05:18, 11 Dec 2003 (UTC) ::Then again, take a look at the [[en:A|English-language version of the same article]]. It's actually an encyclopedic article on the letter A, containing history on the letter, its current phonetic uses, and ASCII information, as well. We can use this articles. &ndash; [[User:Mxn|Minh Nguyễn]] 05:23, 11 Dec 2003 (UTC) :::I'm all for creating articles about the history of these letters. However, as they now stand, they look like somebody's sandbox. Why create them now when there's obviously no content yet? [[User:DHN|DHN]] 06:36, 11 Dec 2003 (UTC) Those articles' basic format is to describe the evolution of the letters: From Egyptian to Phoenician to Greek to Latin. But if ă and â are simply modified (not evolved naturally) from a by adding breve and circumflex... that is really not much history to tell. So maybe it's best to combine them here, as they are, in form, very much related to ''a''. Of course, just explicitly state that they are not, phonetically or in use, related to ''a'' (Those are the diff, right?) --[[User:Menchi|Menchi]] 05:59, 11 Dec 2003 (UTC) == '''Split off:''' Circumflexes on Vowels == But is there a relation between â, ê, and ô (beside the appearance)? If so, maybe they can be described in a collective article as well/instead. --[[User:Menchi|Menchi]] 05:59, 11 Dec 2003 (UTC) :''Â'' is different from ''A'' in that it's a shorter vowel. ''Ê'' and ''Ô'' are equivalent to the ''E'' and ''O'' in Latin, Spanish, etc. &ndash; [[User:Mxn|Minh Nguyễn]] 15:58, 11 Dec 2003 (UTC) :: So the ^ signifies vowel shortness (the common trend)? --[[User:Menchi|Menchi]] 09:03, 12 Dec 2003 (UTC) :::Not really. I think that's just the case with ''A''. Also, ''A'' can get even shorter &ndash; like an /uh/ sound &ndash; with a breve above it: ''Ă''. With the other vowels, it becomes like the Latin equivalent. &ndash; [[User:Mxn|Minh Nguyễn]] 23:01, 12 Dec 2003 (UTC) ::::Check out this [[fr:Qu%F4c-ngu|French article]] about the ''quốc ngữ.'' It claims that: :::::le circonflexe sur â, ê et ô marque le caractère mi-fermé ; :::::la corne sur ơ et ư le caractère non arrondi. :::::(â, ê and ô are semi-closed characters while ơ and ư are nonround(?) characters) ::::I can't verify its claims, but the rest of the article is pretty credible. [[User:128.195.100.62|128.195.100.62]] 00:09, 13 Dec 2003 (UTC) :::::Yes, ''Ơ'' and ''Ư'' make unrounded sounds, and so does ''Ê''. But I'm pretty sure that ''Â'' isn't semi-closed; it's probably semi-open, in fact. &ndash; [[User:Mxn|Minh Nguyễn]] 01:24, 13 Dec 2003 (UTC)
4192
700
Cổng thông tin:Thời sự
100
null
null
69644598
69591098
2023-02-05T11:09:36
false
null
wikitext
text/x-wiki
rxd1492pb4y1ycye206mtd3qptgzxza
{ "username": "Chiều Thu Thu", "id": "898482", "ip": null }
<noinclude>{{nobots}} {{pp-semi-vandalism|small=yes}} </noinclude> {{Chủ đề:Thời sự/Thanh duyệt tin tức}} {{Chủ đề:Thời sự/Tin chính}} <div style="display: flex; flex-flow: row wrap; margin: 0 -5px;"> <div style="flex: 100 1 200px; margin: 0 5px;"> {{Chủ đề:Thời sự/Tin mới}} <!--{{#ifexist:Chủ đề:Thời sự/Tin mới/{{CURRENTYEAR}}/{{CURRENTMONTH}}/{{CURRENTDAY}}|{{Chủ đề:Thời sự/Tin mới/{{CURRENTYEAR}}/{{CURRENTMONTH}}/{{CURRENTDAY}}}}| }}{{Chủ đề:Thời sự/Tin mới/{{CURRENTYEAR}}/{{CURRENTMONTH}}/{{#expr:{{CURRENTDAY}}-1}}}}{{Chủ đề:Thời sự/Tin mới/{{CURRENTYEAR}}/{{CURRENTMONTH}}/{{#expr:{{CURRENTDAY}}-2}}}}{{Chủ đề:Thời sự/Tin mới/{{CURRENTYEAR}}/{{CURRENTMONTH}}/{{#expr:{{CURRENTDAY}}-3}}}}{{Chủ đề:Thời sự/Tin mới/{{CURRENTYEAR}}/{{CURRENTMONTH}}/{{#expr:{{CURRENTDAY}}-4}}}}{{Chủ đề:Thời sự/Tin mới/{{CURRENTYEAR}}/{{CURRENTMONTH}}/{{#expr:{{CURRENTDAY}}-5}}}}{{Chủ đề:Thời sự/Tin mới/{{CURRENTYEAR}}/{{CURRENTMONTH}}/{{#expr:{{CURRENTDAY}}-6}}}}--> </div> <div style="flex: 1 100 250px; margin: 0 5px;"> {{Chủ đề:Thời sự/Lịch}} {{Wikipedia:Hình ảnh chọn lọc/{{CURRENTYEAR}}/{{CURRENTMONTH}}/{{CURRENTDAY2}}}} {{Chủ đề:Thời sự/Thanh bên}} </div> </div> {{Chủ đề:Thời sự/Chủ đề khác}} {{Chủ đề:Thời sự/Thời sự theo tháng thập niên 2020}} <noinclude> [[Thể loại:Năm {{CURRENTYEAR}}|*]] [[Thể loại:Cổng thông tin Wikipedia|*]] [[Thể loại:Thời sự|*]] </noinclude>
1571
701
SEA Games
0
Đại hội Thể thao Đông Nam Á
null
94880
29331
2005-11-25T00:51:00
false
emptied & redirected to [[Đại hội Thể thao Đông Nam Á]]
wikitext
text/x-wiki
c7knot2bftj1qtioi43g4jc6xi33gkn
{ "username": "Nguyễn Thanh Quang", "id": "255", "ip": null }
#redirect [[Đại hội Thể thao Đông Nam Á]]
51
702
Thảo luận Cổng thông tin:Thời sự
101
null
null
72767470
69588053
2025-03-22T06:58:49
false
/* top */ gỡ {{Thống kê truy cập}}
wikitext
text/x-wiki
g1rboa0ofnv9zhutiipx19pe8jekb8v
{ "username": "TheSecondFunnyYellowBot", "id": "977823", "ip": null }
{{/Đầu}}
11
705
Tuyên Quang
0
null
null
74105957
73883303
2025-09-10T12:21:38
false
Bỏ liên kết sai
wikitext
text/x-wiki
5zdbp7bcej1a5knt97av4ckh7qrhd37
{ "username": "Đực Tứ HS", "id": "1007896", "ip": null }
{{Thông tin đơn vị hành chính Việt Nam | Tỉnh | tên = Tuyên Quang | tên khác = Xứ Tuyên | biệt danh = Trung tâm chiến khu cách mạng <br> Thủ đô kháng chiến <br> Miền gái đẹp (cùng với [[Thái Nguyên]]) <br> Vùng đất sáng | logo = Logo tỉnh Tuyên Quang.png | ghi chú logo = Biểu trưng | nhiều hình = {{multiple image | border = infobox | total_width = 300 | image_style = border:1; | perrow = 1/2/3 | image1 = Cây Đa lịch sử Tân Trào.JPG | image2 = Đình Tân Trào.jpg | image3 = Thành phố Tuyên Quang.jpg | image4 = Cot buoc trau.jpg | image5 = Hong Thai.jpg }} | ghi chú hình = Trên xuống dưới, trái sang phải: [[Chiến khu Tân Trào|Cây đa Tân Trào, đình Hồng Thái]], [[Minh Xuân (phường)|Phường Minh Xuân]], [[Khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang – Lâm Bình|thắng cảnh Cọc Vài]], ruộng bậc thang [[Hồng Thái, Na Hang|Hồng Thái]] | vĩ độ = 21.777355 | kinh độ = 105.228424 | bản đồ 1 = {{maplink|frame=yes|plain=yes|type=shape|frame-width=280|frame-align=center|stroke-width=2|stroke-color=#000000}} | diện tích = 13.795,50 km²<ref name=202/2025/QH15/> | dân số = 1.865.270 người<ref name=202/2025/QH15/> | thời điểm dân số = 2025 | dân số thành thị = 235.169 người ({{formatnum:{{#expr:235169/1865270*100round2}}}}%) | dân số nông thôn = 1.630.101 người ({{formatnum:{{#expr:1630101/1865270*100round2}}}}%) | mật độ dân số = {{formatnum:{{#expr:floor({{formatnum:1.865.270|R}}/{{formatnum:13.795,50|R}})}} }} người/km² | dân tộc = [[Người Việt|Kinh]], [[Người Tày|Tày]], [[Người Dao|Dao]], [[Người Sán Chay|Sán Chay]], [[H'Mông]], [[Người Nùng|Nùng]],... | vùng = [[Đông Bắc Bộ]] | tỉnh lỵ = Phường [[Minh Xuân (phường)|Minh Xuân]] | phân chia hành chính = 7 phường, 117 xã | thành lập = 4/11/1831<ref name=ĐBTTQ/> <br> 1991<ref name=1991/NQ-QH/>: tái lập | trụ sở UBND = Số 160, đường Trần Hưng Đạo, phường [[Minh Xuân (phường)|Minh Xuân]] | đại biểu quốc hội = 11 đại biểu | bí thư = [[Hầu A Lềnh]] | hội đồng nhân dân = 100 đại biểu | chủ tịch HĐND = [[Nguyễn Văn Sơn (Tuyên Quang)|Nguyễn Văn Sơn]] | chủ tịch UBND = [[Phan Huy Ngọc]] | chủ tịch UBMTTQ = Ma Thế Hồng | chánh án TAND = Nguyễn Minh Hùng | viện trưởng VKSND = [[Nguyễn Thị Mai Lập]] | thời điểm kinh tế = 2020 | GRDP = 31.730 tỉ đồng (1,38 tỉ USD) | GRDP bình quân đầu người = 42,2 triệu đồng (1.826 USD) | biển số xe = [[Biển xe cơ giới Việt Nam|22]], [[Biển xe cơ giới Việt Nam|23]] | mã điện thoại = [[Mã điện thoại Việt Nam|207]] | mã địa lý = [[ISO 3166-2:VN|VN-07]] | mã hành chính = 08<ref>[https://danhmuchanhchinh.gso.gov.vn/ Tổng cục Thống kê]</ref> | mã bưu chính = [[Mã bưu chính Việt Nam|30xxxx]] | web = {{url|tuyenquang.gov.vn}} |tên cũ=[[Hà Tuyên]] <br> [[Hà Giang (tỉnh)|Hà Giang]]}} '''Tuyên Quang''' là một [[Tỉnh (Việt Nam)|tỉnh]] miền núi của khu vực [[Đông Bắc Bộ]] thuộc [[Bắc Bộ|Miền Bắc]], nước [[Việt Nam]].<ref name=Ms@124>[https://thukyluat.vn/vb/quyet-dinh-124-2004-qd-ttg-bang-danh-muc-ma-so-don-vi-hanh-chinh-viet-nam-cc68.html Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg của Chính phủ ngày 08/07/2004] ban hành Danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam có đến 30/6/2004. Thuky Luat Online, 2016. Truy cập 11/04/2019.</ref><ref name=BandoHc >Tập bản đồ hành chính Việt Nam. Nhà xuất bản Tài nguyên – Môi trường và Bản đồ Việt Nam. Hà Nội, 2013.</ref> Theo dữ liệu [[Sáp nhập tỉnh, thành Việt Nam 2025]], Tuyên Quang có diện tích: 13.796 km², xếp thứ 7; dân số: 1.865.270 người, xếp thứ 24; GRDP 2024: 86.246.356 triệu VNĐ, xếp thứ 28; thu ngân sách 2024: 6.657.963 triệu VNĐ, xếp thứ 30; thu nhập bình quân: 36,51 triệu VNĐ/năm, xếp thứ 30.<ref>{{Chú thích web |tiêu đề=Danh sách dự kiến tên gọi của 34 tỉnh, thành phố và trung tâm chính trị - hành chính |url=https://vtv.vn/chinh-tri/danh-sach-du-kien-ten-goi-cua-34-tinh-thanh-pho-va-trung-tam-chinh-tri-hanh-chinh-20250413230809506.htm |ngày truy cập=14 tháng 4 năm 2025 |website=vtv.vn |ngôn ngữ=vi}}</ref> == Tên gọi == Vào thế kỷ XIII đến thế kỷ XIV thời nhà Trần, vùng đất này có tên hành chính là Lộ Tuyên Quang. Sau đó, vào cuối thời Trần, được đổi thành Trấn Tuyên Quang. Vào thời nhà Minh sang xâm lược & đô hộ đặt ách thống trị lên [[Đại Việt]] thì tên gọi Trấn Tuyên Quang được đổi thành Phủ Tuyên Hóa. Sau khi [[Khởi nghĩa Lam Sơn]] diễn ra thành công quân dân [[Đại Việt]] đánh bại nhà Minh xâm lược tháo chạy về [[Hướng bắc|phía Bắc]], Lê Lợi lên ngôi vua lập ra nhà Hậu Lê lấy hiệu là Lê Thái Tổ, ông ra quyết định Tuyên Quang thuộc Tây Đạo. Đến năm 1466, vua Lê Thánh Tông ra quyết định đưa Tuyên Quang trở thành một trong 12 đạo thừa tuyên, có tên là Đạo Thừa Tuyên Tuyên Quang. Sau đó, được đổi thành xứ Tuyên Quang. Thế kỷ XIX vào thời nhà Nguyễn, vua Gia Long đổi xứ Tuyên Quang thành Trấn Tuyên Quang. Đến năm 1831, vua Minh Mạng tiến hành cải cách hành chính lần đầu tiên trong lịch sử, tỉnh Tuyên Quang được thành lập như một đơn vị hành chính chính thức. Thời Pháp thuộc tỉnh Tuyên Quang có sự thay đổi về đơn vị hành chính, có lúc sáp nhập với tỉnh [[Hà Giang (tỉnh)|Hà Giang]] thành tỉnh [[Hà Giang (tỉnh)|Hà Giang]], rồi lại tách ra. Sau năm 1975, tỉnh Tuyên Quang được hợp nhất với tỉnh [[Hà Giang (tỉnh)|Hà Giang]] thành tỉnh [[Hà Tuyên]]. Đến năm 1991, tỉnh [[Hà Tuyên]] lại được chia tách trở lại thành hai tỉnh Tuyên Quang và [[Hà Giang (tỉnh)|Hà Giang]]. Ngày nay, tên gọi "Tuyên Quang" mang nghĩa như sau: "Tuyên" nghĩa là lan tỏa và mở rộng; "Quang" nghĩa là ánh sáng; "Tuyên Quang" có ý nghĩa là "nơi ánh sáng được lan tỏa & mở rộng". ==Địa lý== Tỉnh Tuyên Quang có vị trí địa lý: *Phía đông giáp tỉnh [[Cao Bằng]] và tỉnh [[Thái Nguyên]]. *Phía tây giáp tỉnh [[Lào Cai]]. *Phía nam giáp tỉnh [[Phú Thọ]]. *Phía bắc giáp tỉnh [[Vân Nam]] và khu tự trị [[Quảng Tây]], [[Trung Quốc]]. Trung tâm hành chính của tỉnh là phường [[Minh Xuân (phường)|Minh Xuân]], cách trung tâm thủ đô [[Hà Nội]] 131km. Các điểm cực của tỉnh Tuyên Quang: *Điểm cực đông tại xã [[Hồng Thái, Tuyên Quang|Hồng Thái]]. *Điểm cực tây tại xã [[Pà Vầy Sủ]]. *Điểm cực nam tại xã [[Phú Lương, Tuyên Quang|Phú Lương]]. *Điểm cực bắc tại xã [[Lũng Cú]]. Tuyên Quang nằm ở trung tâm của lưu vực [[sông Lô]]. [[Sông Gâm]] chảy qua tỉnh theo hướng Bắc – Nam và nhập vào sông Lô ở chỗ giáp ranh giữa xã [[Yên Sơn (thị trấn)|Yên Sơn]], xã Xuân Vân và xã Tân Long. Tuyên Quang là cực điểm của cả nước với các danh thắng như: [[Cột cờ Lũng Cú|Cột Cờ Lũng Cú]], [[Đèo Mã Pí Lèng]] - một trong tứ đại đỉnh đèo của Việt Nam.<ref>{{Chú thích web |last=Số 219 |first=© 2020 Báo Tuyên Quang Online-Cơ quan chủ quản: Tỉnh uỷ tỉnh Tuyên QuangGiấy phép hoạt động báo điện tử số 140/GP-BTTTT cấp ngày 17/03/2022 Tổng Biên tập: Mai Đức Thông Trụ sở tòa soạn: Trụ sở Tòa soạn: |last2=Trào |first2=đường Tân |last3=Xuân |first3=phường Minh |last4=Quang |first4=tỉnh Tuyên |title=Lễ công bố sáp nhập tỉnh Tuyên Quang, Hà Giang, hợp nhất xã, kết thúc hoạt động cấp huyện và chỉ định công tác cán bộ |url=https://baotuyenquang.com.vn/thoi-su-chinh-tri/202506/le-cong-bo-sap-nhap-tinh-tuyen-quang-ha-giang-hop-nhat-xa-ket-thuc-hoat-dong-cap-huyen-va-chi-dinh-cong-tac-can-bo-a4e6d5e/ |access-date=2025-07-01 |website=baotuyenquang.com.vn}}</ref> ==Lịch sử== {{main|Lịch sử hành chính Tuyên Quang}} Tuyên Quang nguyên cũng là một vùng đất thuộc [[xứ Thái]], nhưng từ [[thế kỷ 13]] đã chịu sự kiểm soát của triều đình Việt Nam dưới đời nhà Trần. [[Nhà Trần|Triều Trần]] gọi là lộ [[Quốc Oai]], sau đổi là châu Tuyên Quang. Dưới đời vua [[Trần Hiến Tông]] (niên hiệu [[Khai Hữu]], 1329-1341), châu Tuyên Quang đổi thành trấn, rồi thành phủ [[Tuyên Hóa]] dưới thời Minh thuộc. Sau khi vua [[Lê Thái Tổ]] đuổi xong [[nhà Minh|giặc Minh]], ngài đặt phủ Tuyên Hóa thuộc [[Tây Đạo]]. Đời vua [[Lê Thánh Tông]], Tuyên Quang gồm một [[phủ (định hướng)|phủ]] và năm [[huyện]] và trở thành tỉnh [[Minh Quang (tỉnh)|Minh Quang]] dưới triều vua [[Lê Uy Mục]]. Đời [[Lê Trang Tông]], đổi [[Minh Quang (tỉnh)|Minh Quang]] thành doanh [[An Tại]], cho dòng họ [[Vũ]] người [[Thái (dân tộc)|Thái]] làm doanh trưởng. ===Tuyên Quang thời nhà Nguyễn=== Vào đầu thế kỷ 19, Tuyên Quang gồm 1 phủ là phủ Yên Bình. Phủ này quản lý 1 huyện và 5 châu<ref>{{chú thích sách|nhà xuất bản=Khoa học – xã hội|year=1981|isbn=|doi=|id=|tựa đề=Tên làng xã Việt Nam đầu thế kỷ XIX|tác giả=Dương Thị The|trang=87, 88, 89}}</ref>: * Huyện [[Phúc Yên]] (nay là phần đất thuộc thành phố [[Tuyên Quang (thành phố)|Tuyên Quang]], các huyện [[Yên Sơn]], [[Chiêm Hóa]] của tỉnh Tuyên Quang) gồm 10 tổng: Trung Môn, Yên Lũng, Yên Lĩnh, Hằng Túc, Hùng Dị, Kim Đô, Hoàng Sơn, Đồng Yên, Lăng Quán, Bình Ca. * Châu [[Lục Yên]] (nay là phần đất thuộc huyện [[Lục Yên]] của tỉnh [[Yên Bái]]). * Châu [[Thu Vật]] (năm 1823 đổi tên là châu Thu (Thu Châu), nay là phần đất thuộc huyện [[Yên Bình]] của tỉnh [[Yên Bái]]) gồm 7 tổng: Vĩnh Kiên, Đại Đồng, Ẩm Phúc, Cẩm Nhân, Mông Sơn, Ngọc Chấn, Thì Ngạn. * Châu [[Vị Xuyên]] (nay là phần đất thuộc tỉnh [[Hà Giang]]). * Châu [[Bảo Lạc]] (nay là phần đất thuộc các huyện [[Mèo Vạc]], [[Bắc Mê]], [[Yên Minh]] của tỉnh Hà Giang và các huyện [[Bảo Lâm, Cao Bằng|Bảo Lâm]], [[Bảo Lạc]] của tỉnh [[Cao Bằng]]). * Châu [[Đại Man]] (nay là phần đất thuộc các huyện [[Na Hang]], [[Lâm Bình]],.. của tỉnh Tuyên Quang). Ngày 4 tháng 11 năm 1831, thành lập tỉnh Tuyên Quang.<ref name="ĐBTTQ">{{Chú thích web|url=https://tuyenquang.dcs.vn/DetailView/145311/43/Ky-niem-192-nam-thanh-lap-tinh-Tuyen-Quang-(04/11/1831---04/11/2023).html|tựa đề=Kỷ niệm 192 năm thành lập tỉnh Tuyên Quang (04/11/1831 - 04/11/2023)|tác giả=Yến Chi|ngày=2024-11-04|website=Cổng thông tin điện tử Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20240906132424/https://tuyenquang.dcs.vn/DetailView/145311/43/Ky-niem-192-nam-thanh-lap-tinh-Tuyen-Quang-(04/11/1831---04/11/2023).html|ngày lưu trữ=2024-09-06|url-status=dead|ngày truy cập=2024-09-06}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=https://daibieunhandan.vn/Su-kien-noi-bat/Chu-tich-QH-Nguyen-Sinh-Hung-du-Le-ky-niem-180-nam-thanh-lap-tinh-Tuyen-Quang-va-don-nhan-Huan-chuong-Ho-Chi-Minh-i3191/|tựa đề=Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Sinh Hùng dự Lễ kỷ niệm 180 năm thành lập tỉnh Tuyên Quang (4/11/1831 – 4/11/2011) và đón nhận Huân chương Hồ Chí Minh|tác giả=Lâm Hiển|ngày=2011-10-29|website=Báo Điện tử Đại biểu Nhân Dân|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20240906132424/https://daibieunhandan.vn/Su-kien-noi-bat/Chu-tich-QH-Nguyen-Sinh-Hung-du-Le-ky-niem-180-nam-thanh-lap-tinh-Tuyen-Quang-va-don-nhan-Huan-chuong-Ho-Chi-Minh-i3191/|ngày lưu trữ=2024-09-06|url-status=dead|ngày truy cập=2024-09-06}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=https://tuyenquangtv.vn/xa-hoi/201611/ttv-ky-niem-185-nam-thanh-lap-tinh-tuyen-quang-459751c/|tựa đề=Kỷ niệm 185 năm thành lập tỉnh Tuyên Quang (4/11/1831 – 4/11/2016)|tác giả=Thái Văn – Viết Kiều|ngày=2016-11-11|website=Trang thông tin điện tử tổng hợp của Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Tuyên Quang|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20240906132424/https://tuyenquangtv.vn/xa-hoi/201611/ttv-ky-niem-185-nam-thanh-lap-tinh-tuyen-quang-459751c/|ngày lưu trữ=2024-09-06|url-status=dead|ngày truy cập=2024-09-06}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=https://tuyenquang.dcs.vn/DetailView/55104/2/Ky-niem-190-nam-thanh-lap-tinh-30-nam-tai-lap-tinh-Tuyen-Quang-va-don-nhan-Huan-chuong-Doc-lap-hang-Ba.html|tựa đề=Kỷ niệm 190 năm thành lập tỉnh (4/11/1831 – 4/11/2011), 30 năm tái lập tỉnh Tuyên Quang (1991 – 2021) và đón nhận Huân chương Độc lập hạng Ba|tác giả=Thanh Phúc: Báo Tuyên Quang|ngày=2021-11-04|website=Cổng thông tin điện tử Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20240906132424/https://tuyenquang.dcs.vn/DetailView/55104/2/Ky-niem-190-nam-thanh-lap-tinh-30-nam-tai-lap-tinh-Tuyen-Quang-va-don-nhan-Huan-chuong-Doc-lap-hang-Ba.html|ngày lưu trữ=2024-09-06|url-status=dead|ngày truy cập=2024-09-06}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=http://nld.com.vn/20111029112119994p0c1002/ky-niem-180-nam-thanh-lap-tinh-tuyen-quang.htm|tựa đề=Kỷ niệm 180 năm thành lập tỉnh Tuyên Quang (4.11.1831 - 4.11.2011)|tác giả=P.Hồ|ngày=2011-10-29|website=Báo Người Lao Động|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20240907141138/http://nld.com.vn/20111029112119994p0c1002/ky-niem-180-nam-thanh-lap-tinh-tuyen-quang.htm|ngày lưu trữ=2024-09-07|url-status=dead|ngày truy cập=2024-09-07}}</ref><ref name="01/PA-UBND" /> Năm 1842, nhà Nguyễn chia Tuyên Quang thành 3 hạt: Hà Giang, Bắc Quang, Tuyên Quang. [[Gia Long|Vua Gia Long]] lại đổi thành trấn Tuyên Quang, rồi trở thành tỉnh dưới triều [[Minh Mạng]]. Khi Pháp mới xâm chiếm Việt Nam, [[phủ Yên Bình]] là căn cứ kháng chiến chống giặc Pháp. Người [[Người Thái (Việt Nam)|Thái]], [[Người Mường|Mường]], [[H'Mông|Mèo]], [[Người Thổ|Thổ]], [[Người Nùng|Nùng]] cùng với dân quân các tỉnh lân cận đánh quân Pháp nhiều trận khốn đốn vào những năm 1884, 1885; thêm vào đó, [[quân Cờ Đen]] quấy nhiễu vùng Tuyên Quang khá lâu<ref>''Avenir du Tonkin'' (1885 - 1899) ghi nhận quân Pháp kết hợp đặt quan cai trị và đưa quân sang "bình định" Tuyên Quang. Năm 1884 - 1885, Pháp đặt được Sorel quản lý Tuyên Quang. Kế tiếp Sorel gồm các phó công sứ Traubé (1889), Bonnetain (1891). Nhưng năm 1892, Pháp lại đặt tướng Baudart quản lý tiểu khu Tuyên Quang (kế tiếp là Bertrand). Năm 1894, Pháp đặt Viala làm phó công sứ, bên cạnh Thomasset (tư lệnh đạo quan binh số 3)</ref>. Mãi tới năm 1894, Pháp mới hoàn toàn chiếm được tỉnh này. Ngày 9 tháng 9 năm 1891, Toàn quyền Đông Dương ban hành Nghị định<ref>Nghị định về việc thành lập 4 đạo quan binh ở Bắc Kỳ.</ref> về việc chia địa bàn tỉnh Tuyên Quang vào đạo Quan binh 2 và đạo Quan binh 3. Ngày 17 tháng 9 năm 1895, Toàn quyền Đông Dương ban hành Quyết định số 1432 về việc chia khu quân sự thứ ba thành 3 tỉnh: Tuyên Quang, Bắc Quang, Hà Giang.<ref>Tờ ''Avenir du Tonkin'' 1895 ghi nhận Quyết định vào tháng 9/1895 đã cử Coytier làm phó công sứ tỉnh Tuyên Quang, Chenagon làm phó công sứ tỉnh Bắc Quang, Cibaud làm phó công sứ tỉnh Hà Giang</ref> Ngày 11 tháng 4 năm 1900, Toàn quyền Đông Dương ban hành Nghị định về việc tái thành lập tỉnh Tuyên Quang trên cơ sở Phủ Yên Bình và huyện Sơn Dương của tỉnh Sơn Tây,<ref>Tạp chí ''Annuaire general de l'Indochine'' 1900 ghi nhận De Goy làm công sứ đầu tiên của tỉnh Tuyên Quang. Theo tài liệu ''Avenir du Tonkin'', De Goy làm phó công sứ các tỉnh Hải Ninh (1887), Thái Bình (1890), Mường (1891), Hưng Hóa (1892), Ninh Bình (1898)</ref> tỉnh lỵ đặt tại xã Ỷ La. Năm 1916, Toàn quyền Đông Dương ban hành Nghị định về việc: *Chia huyện Hàm Yên thành huyện Yên Sơn và châu Hàm Yên. *Thành lập tỉnh Hà Giang trên cơ sở cắt phủ Tương An (Yên Ninh cũ) và 3 huyện: Bảo Lạc (cũ), Vị Xuyên, Vĩnh Tuy. *Cắt châu Lục Yên sáp nhập vào tỉnh Yên Bái. Trước [[Cách mạng tháng Tám]] năm 1945, Tuyên Quang có 1 phủ Yên Bình và 4 huyện: Yên Sơn, Hàm Yên, Chiêm Hóa, Sơn Dương. Tỉnh lỵ đặt ở xã Ỷ La. Năm 1945–tháng 11 năm 1975, tỉnh Tuyên Quang có 6 đơn vị hành chính, bao gồm 5 huyện: Na Hang, Chiêm Hóa, Hàm Yên, Yên Sơn, Sơn Dương, thị xã Tuyên Quang và 134 đơn vị hành chính cấp xã. Ngày 4 tháng 11 năm 1949, Chủ tịch Chính phủ ban hành Sắc lệnh số 127-SL.<ref name="127-SL">{{Chú thích web|url=https://vbpl.vn/TW/Pages/vbpq-print.aspx?ItemID=178|tựa đề=Sắc lệnh số 127-SL của Chủ tịch Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngày 4-11-1949 về việc hợp nhất Liên khu 1 và Liên khu 10 thành Liên khu Việt Bắc|tác giả=|ngày=1949-11-04|website=Cơ sở dữ liệu Quốc gia về Văn bản Pháp luật|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20240907141138/https://vbpl.vn/TW/Pages/vbpq-print.aspx?ItemID=178|ngày lưu trữ=2024-09-07|url-status=dead|ngày truy cập=2024-09-07}}</ref> Theo đó, tỉnh Tuyên Quang thuộc Liên khu Việt Bắc mới thành lập quản lý. === Tỉnh Tuyên Quang sau năm 1954–1991 === Sau năm 1954, tỉnh Tuyên Quang có 7 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm: thị xã [[Tuyên Quang (thành phố)|Tuyên Quang]] (tỉnh lỵ) và 6 huyện: [[Yên Bình]], [[Yên Sơn]], [[Na Hang]], [[Hàm Yên]], [[Sơn Dương]], [[Chiêm Hóa]]. Ngày 1 tháng 7 năm 1956, Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ban hành Sắc lệnh số 268-SL<ref name="268-SL">[https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Sac-lenh-268-SL-ban-hanh-ban-quy-dinh-thanh-lap-khu-tu-tri-Viet-bac-36774.aspx Sắc lệnh số 268-SL năm 1956 về việc thành lập Khu tự trị Việt Bắc]</ref> về việc tỉnh Tuyên Quang thuộc [[Khu tự trị Việt Bắc]] mới thành lập. Ngoài ra, huyện Yên Bình thuộc tỉnh Tuyên Quang được chuyển về tỉnh Yên Bái quản lý (khi đó nằm ở khu Lao – Hà – Yên). Ngày 27 tháng 12 năm 1975, Quốc hội ban hành Nghị quyết<ref name="1975/NQ-QH">{{Chú thích web|url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-hop-nhat-mot-so-tinh-42732.aspx|tựa đề=Nghị quyết về việc hợp nhất một số tỉnh|tác giả=|ngày=1975-12-27|website=Thư viện Pháp luật|url lưu trữ=|ngày lưu trữ=|url-status=live|ngày truy cập=}}</ref> về việc thành lập tỉnh [[Hà Tuyên]] trên cơ sở tỉnh Tuyên Quang và tỉnh [[Hà Giang]]. === 1991–nay: Tuyên Quang ngày nay === Ngày 12 tháng 8 năm 1991, Quốc hội ban hành Nghị quyết<ref name="1991/NQ-QH">{{Chú thích web|url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-dieu-chinh-dia-gioi-hanh-chinh-mot-so-tinh-thanh-pho-truc-thuoc-Trung-uong-42808.aspx|tựa đề=Nghị quyết về việc điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương|tác giả=|ngày=1991-08-12|website=Thư viện Pháp luật|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20200422032413/https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-dieu-chinh-dia-gioi-hanh-chinh-mot-so-tinh-thanh-pho-truc-thuoc-Trung-uong-42808.aspx|ngày lưu trữ=2020-04-22|url-status=dead|ngày truy cập=}}</ref> về việc chia tỉnh [[Hà Tuyên]] thành tỉnh Tuyên Quang và tỉnh [[Hà Giang]]. Tỉnh Tuyên Quang có 6 đơn vị hành chính, bao gồm thị xã [[Tuyên Quang (thành phố)|Tuyên Quang]] và 5 huyện: [[Chiêm Hóa]], [[Hàm Yên]], [[Na Hang]], [[Sơn Dương]], [[Yên Sơn]]. Ngày 2 tháng 7 năm 2010, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 27/NQ-CP<ref name="27/NQ-CP">[http://thuvienphapluat.vn/archive/Nghi-quyet/Nghi-quyet-27-NQ-CP-thanh-lap-thanh-pho-Tuyen-Quang-vb108274t13.aspx Nghị quyết số 27/NQ-CP năm 2010 về việc thành lập thành phố Tuyên Quang thuộc tỉnh Tuyên Quang]</ref> về việc thành lập thành phố [[Tuyên Quang (thành phố)|Tuyên Quang]] thuộc tỉnh Tuyên Quang trên cơ sở toàn bộ thị xã Tuyên Quang. Ngày 28 tháng 1 năm 2011, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 07/NQ-CP<ref name="07/NQ-CP">[http://thuvienphapluat.vn/archive/Nghi-quyet/Nghi-quyet-07-NQ-CP-dieu-chinh-dia-gioi-hanh-chinh-huyen-Na-Hang-vb118329t13.aspx Nghị quyết số 07/NQ-CP năm 2011 về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Na Hang và huyện Chiêm Hóa để thành lập huyện Lâm Bình thuộc tỉnh Tuyên Quang]</ref> về việc thành lập huyện [[Lâm Bình]] trên cơ sở điều chỉnh một phần diện tích và dân số của huyện Na Hang và huyện Chiêm Hóa. Ngày 12 tháng 6 năm 2025, Quốc hội ban hành Nghị quyết số 202/2025/QH15<ref name=202/2025/QH15>{{Chú thích web|url=https://quochoi.vn/tintuc/Pages/tin-hoat-dong-cua-quoc-hoi.aspx?ItemID=94532|tựa đề= Nghị quyết số 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh |ngày= 2025-06-12 |website= Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20250612150244/https://quochoi.vn/tintuc/Pages/tin-hoat-dong-cua-quoc-hoi.aspx?ItemID=94532|ngày lưu trữ= 2025-06-12 |ngày truy cập= 2025-06-12 |url-status=live}}</ref> về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 12 tháng 6 năm 2025). Theo đó, sáp nhập tỉnh [[Hà Giang]] vào tỉnh Tuyên Quang. Sau khi sáp nhập, tỉnh Tuyên Quang có 13.795,50&nbsp;km² diện tích tự nhiên và quy mô dân số là 1.865.270 người. ==Hành chính== Tỉnh Tuyên Quang có 124 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 7 phường và 117 xã.<ref name=NQ1684>{{Chú thích web|url=https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/toan-van-nghi-quyet-so-1684-nq-ubtvqh15-sap-xep-cac-dvhc-cap-xa-cua-tinh-tuyen-quang-nam-2025-119250616211706973.htm|tựa đề=Nghị quyết số 1684/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các ĐVHC cấp xã của tỉnh Tuyên Quang năm 2025}}</ref> {| class="wikitable sortable" cellpadding="0" cellspacing="6" width="100%" align="center" style="background: #f9f9f9; border: 1px #aaa solid; margin-top: 16px" ! colspan="4" style="background: #E6E6FA; font-size: 95%;" |Danh sách các đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh Tuyên Quang<ref>Căn cứ theo Đề án số 367/ĐA-CP ngày 09/05/2025 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tuyên Quang năm 2025</ref> |- | valign="top" width="25%" style="background: #f9f9f9;" | {| cellpadding="1" cellspacing="1" width="100%" style="background: #f9f9f9; font-size: 90%; text-align: right;" ! align="left" style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF; padding-left: 10px; white-space:nowrap" |Tên ! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF;" |Diện tích<br>(km²) ! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF;" |Dân số<br>(người) |- | colspan="3" align="left" style="background: #F5F5DC; padding-left: 30px;" |'''Phường (07)''' |- | align="left" |[[An Tường (phường)|An Tường]] |53,44 |42.952 |- | align="left" |[[Bình Thuận, Tuyên Quang|Bình Thuận]] |46,34 |18.626 |- | align="left" |[[Hà Giang 1]] |82,69 |21.652 |- | align="left" |[[Hà Giang 2]] |60,62 |33.100 |- | align="left" |[[Minh Xuân (phường)|Minh Xuân]] |34,90 |72.000 |- | align="left" |[[Mỹ Lâm (phường)|Mỹ Lâm]] |80,20 |31.446 |- | align="left" |[[Nông Tiến]] |26,99 |15.393 |- | colspan="3" align="left" style="background: #F5F5DC; padding-left: 30px;" |'''Xã (117)''' |- | align="left" |[[Bạch Đích]] |95,17 |12.747 |- | align="left" |[[Bạch Ngọc, Tuyên Quang|Bạch Ngọc]] |184,51 |9.660 |- | align="left" |[[Bạch Xa]] |127,41 |15.309 |- | align="left" |[[Bản Máy]] |76,17 |9.792 |- | align="left" |[[Bắc Mê]] |154,30 |13.043 |- | align="left" |[[Bắc Quang]] |141,93 |33.644 |- | align="left" |[[Bằng Hành]] |151,72 |16.560 |- | align="left" |[[Bằng Lang]] |115,66 |12.167 |- | align="left" |[[Bình An, Tuyên Quang|Bình An]] |121,40 |10.225 |- | align="left" |[[Bình Ca]] |69,48 |24.339 |- | align="left" |[[Bình Xa]] |91,17 |17.998 |- | align="left" |[[Cán Tỷ]] |85,13 |9.824 |- | align="left" |[[Cao Bồ]] |111,18 |4.211 |- | align="left" |[[Chiêm Hóa]] |111,65 |30.329 |- | align="left" |[[Côn Lôn (xã)|Côn Lôn]] |160,76 |5.734 |- | align="left" |[[Du Già]] |126,94 |15.829 |- | align="left" |[[Đồng Tâm, Tuyên Quang|Đồng Tâm]] |156,97 |10.629 |- | align="left" |[[Đông Thọ (xã)|Đông Thọ]] |74,86 |18.085 |- | align="left" |[[Đồng Văn]] |122,49 |26.015 |- | align="left" |[[Đồng Yên]] |79,36 |18.326 |- | align="left" |[[Đường Hồng]] |135,42 |11.645 |- | align="left" |[[Đường Thượng]] |103,25 |14.376 |- | align="left" |[[Giáp Trung]] |73,21 |6.220 |} | valign="top" width="25%" style="background: #f9f9f9;" | {| cellpadding="1" cellspacing="1" width="100%" style="background: #f9f9f9; font-size: 90%; text-align: right;" ! align="left" style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF; padding-left: 10px; white-space:nowrap" |Tên ! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF;" |Diện tích<br>(km²) ! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF;" |Dân số<br>(người) |- | align="left" |[[Hàm Yên]] |126,19 |29.508 |- | align="left" |[[Hòa An, Chiêm Hóa|Hòa An]] |66,71 |13.208 |- | align="left" |[[Hoàng Su Phì]] |86,65 |15.806 |- | align="left" |[[Hồ Thầu, Tuyên Quang|Hồ Thầu]] |136,83 |8.709 |- | align="left" |[[Hồng Sơn, Sơn Dương|Hồng Sơn]] |44,22 |19.417 |- | align="left" |[[Hồng Thái, Na Hang|Hồng Thái]] |222,59 |11.296 |- | align="left" |[[Hùng An, Bắc Quang|Hùng An]] |118,57 |17.224 |- | align="left" |[[Hùng Đức]] |63,63 |10.368 |- | align="left" |[[Hùng Lợi]] |168,93 |10.882 |- | align="left" |[[Khâu Vai]] |107,46 |22.755 |- | align="left" |[[Khuôn Lùng]] |120,28 |8.016 |- | align="left" |[[Kiên Đài]] |130,82 |9.351 |- | align="left" |[[Kiến Thiết, Yên Sơn|Kiến Thiết]] |109,48 |6.783 |- | align="left" |[[Kim Bình, Chiêm Hóa|Kim Bình]] |92,09 |16.873 |- | align="left" |[[Lao Chải, Vị Xuyên|Lao Chải]] |98,87 |4.568 |- | align="left" |[[Lâm Bình]] |327,65 |12.399 |- | align="left" |[[Liên Hiệp, Bắc Quang|Liên Hiệp]] |166,67 |10.566 |- | align="left" |[[Linh Hồ]] |181,44 |21.725 |- | align="left" |[[Lũng Cú]] |95,20 |15.115 |- | align="left" |[[Lũng Phìn]] |69,46 |16.476 |- | align="left" |[[Lùng Tám]] |124,14 |10.971 |- | align="left" |[[Lực Hành]] |87,97 |11.022 |- | align="left" |[[Mậu Duệ]] |163,31 |19.005 |- | align="left" |[[Mèo Vạc]] |92,21 |19.675 |- | align="left" |[[Minh Ngọc]] |159,34 |7.878 |- | align="left" |[[Minh Quang, Lâm Bình|Minh Quang]] |191,34 |20.122 |- | align="left" |[[Minh Sơn, Bắc Mê|Minh Sơn]] |146,96 |7.737 |- | align="left" |[[Minh Tân, Vị Xuyên|Minh Tân]] |105,70 |7.485 |- | align="left" |[[Minh Thanh]] |78,57 |13.453 |- | align="left" |[[Nà Hang]] |256,53 |17.364 |- | align="left" |[[Nấm Dẩn]] |86,11 |11.929 |- | align="left" |[[Nậm Dịch]] |97,78 |8.540 |} | valign="top" width="25%" style="background: #f9f9f9;" | {| cellpadding="1" cellspacing="1" width="100%" style="background: #f9f9f9; font-size: 90%; text-align: right;" ! align="left" style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF; padding-left: 10px; white-space:nowrap" |Tên ! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF;" |Diện tích<br>(km²) ! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF;" |Dân số<br>(người) |- | align="left" |[[Nghĩa Thuận]] |80,12 |9.900 |- | align="left" |[[Ngọc Đường]] |98,07 |7.858 |- | align="left" |[[Ngọc Long, Yên Minh|Ngọc Long]] |84,26 |9.989 |- | align="left" |[[Nhữ Khê]] |59,04 |21.799 |- | align="left" |[[Niêm Sơn]] |81,73 |12.255 |- | align="left" |[[Pà Vầy Sủ]] |83,30 |15.806 |- | align="left" |[[Phố Bảng]] |77,71 |15.593 |- | align="left" |[[Phú Linh]] |112,37 |12.270 |- | align="left" |[[Phú Lương, Sơn Dương|Phú Lương]] |85,65 |27.300 |- | align="left" |[[Phù Lưu, Hàm Yên|Phù Lưu]] |120,45 |16.154 |- | align="left" |[[Pờ Ly Ngài]] |49,34 |6.239 |- | align="left" |[[Quản Bạ (xã)|Quản Bạ]] |102,87 |18.436 |- | align="left" |[[Quang Bình, Tuyên Quang|Quang Bình]] |130,14 |10.635 |- | align="left" |[[Quảng Nguyên (xã)|Quảng Nguyên]] |99,48 |5.949 |- | align="left" |[[Sà Phìn]] |83,50 |16.816 |- | align="left" |[[Sơn Dương, Tuyên Quang|Sơn Dương]] |123,17 |41.954 |- | align="left" |[[Sơn Thủy]] |76,13 |28.259 |- | align="left" |[[Sơn Vĩ]] |110,62 |19.975 |- | align="left" |[[Sủng Máng]] |76,15 |12.568 |- | align="left" |[[Tát Ngà]] |90,60 |7.765 |- | align="left" |[[Tân An, Chiêm Hóa|Tân An]] |133,27 |11.075 |- | align="left" |[[Tân Long, Yên Sơn|Tân Long]] |95,32 |10.976 |- | align="left" |[[Tân Mỹ, Tuyên Quang|Tân Mỹ]] |137,31 |15.201 |- | align="left" |[[Tân Quang, Bắc Quang|Tân Quang]] |174,14 |12.425 |- | align="left" |[[Tân Thanh, Sơn Dương|Tân Thanh]] |114,42 |18.856 |- | align="left" |[[Tân Tiến, Hoàng Su Phì|Tân Tiến]] |84,40 |10.385 |- | align="left" |[[Tân Trào, Sơn Dương|Tân Trào]] |98,57 |14.911 |- | align="left" |[[Tân Trịnh (xã)|Tân Trịnh]] |114,75 |10.780 |- | align="left" |[[Thái Bình, Yên Sơn|Thái Bình]] |102,59 |13.803 |- | align="left" |[[Thái Hòa, Hàm Yên|Thái Hòa]] |55,60 |18.289 |- | align="left" |[[Thái Sơn, Hàm Yên|Thái Sơn]] |93,54 |16.385 |- | align="left" |[[Thàng Tín]] |70,78 |7.638 |} | valign="top" width="25%" style="background: #f9f9f9;" | {| cellpadding="1" cellspacing="1" width="100%" style="background: #f9f9f9; font-size: 90%; text-align: right;" ! align="left" style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF; padding-left: 10px; white-space:nowrap" |Tên ! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF;" |Diện tích<br>(km²) ! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF;" |Dân số<br>(người) |- | align="left" |[[Thắng Mố]] |67,71 |16.397 |- | align="left" |[[Thanh Thủy, Vị Xuyên|Thanh Thủy]] |101,77 |6.394 |- | align="left" |[[Thông Nguyên]] |108,70 |6.255 |- | align="left" |[[Thuận Hòa, Vị Xuyên|Thuận Hòa]] |108,40 |7.915 |- | align="left" |[[Thượng Lâm, Lâm Bình|Thượng Lâm]] |277,16 |9.886 |- | align="left" |[[Thượng Nông]] |79,83 |7.204 |- | align="left" |[[Thượng Sơn, Vị Xuyên|Thượng Sơn]] |142,60 |6.144 |- | align="left" |[[Tiên Nguyên]] |90,13 |5.027 |- | align="left" |[[Tiên Yên (xã)|Tiên Yên]] |97,18 |14.241 |- | align="left" |[[Tri Phú]] |170,26 |8.686 |- | align="left" |[[Trung Hà, Chiêm Hóa|Trung Hà]] |103,18 |8.303 |- | align="left" |[[Trung Sơn, Yên Sơn|Trung Sơn]] |134,29 |10.952 |- | align="left" |[[Trung Thịnh]] |72,11 |12.277 |- | align="left" |[[Trường Sinh]] |53,36 |17.615 |- | align="left" |[[Tùng Bá]] |120,49 |8.225 |- | align="left" |[[Tùng Vài]] |149,98 |11.221 |- | align="left" |[[Vị Xuyên]] |80,44 |23.898 |- | align="left" |[[Việt Lâm]] |92,66 |6.419 |- | align="left" |[[Vĩnh Tuy]] |115,85 |12.054 |- | align="left" |[[Xín Mần]] |125,24 |19.596 |- | align="left" |[[Xuân Giang, Quang Bình|Xuân Giang]] |86,06 |9.234 |- | align="left" |[[Xuân Vân]] |104,25 |19.020 |- | align="left" |[[Yên Cường, Bắc Mê|Yên Cường]] |116,90 |9.741 |- | align="left" |[[Yên Hoa]] |143,83 |7.323 |- | align="left" |[[Yên Lập, Chiêm Hóa|Yên Lập]] |103,59 |10.280 |- | align="left" |[[Yên Minh]] |154,70 |26.556 |- | align="left" |[[Yên Nguyên]] |97,36 |16.024 |- | align="left" |[[Yên Phú, Hàm Yên|Yên Phú]] |222,57 |14.890 |- | align="left" |[[Yên Sơn]] |117,92 |31.560 |- | align="left" |[[Yên Thành, Quang Bình|Yên Thành]] |78,59 |5.748 |} |} == Kinh tế == {{Chính|Danh sách đơn vị hành chính Việt Nam theo GRDP}}{{Chính|Danh sách đơn vị hành chính Việt Nam theo GRDP bình quân đầu người}}[[Tập tin:Tuyen Quang 1891.jpg|220px|nhỏ|Bản đồ tỉnh Tuyên Quang năm 1891]]Tuyên Quang là tỉnh miền núi, nền kinh tế nông-lâm nghiệp chiếm ưu thế, mô hình kinh tế trang trại kết hợp nông lâm. Trong bảng xếp hạng về [[Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh]] của Việt Nam năm 2011, tỉnh Tuyên Quang xếp ở vị trí thứ 56/63 tỉnh thành.<ref>{{Chú thích web| url = http://www.pcivietnam.org/rankings_general.php| tiêu đề = PCI 2011: Lào Cai và Bắc Ninh 'vượt vũ môn' ngoạn mục| ngày truy cập = ngày 23 tháng 2 năm 2012 | nhà xuất bản = Phòng thương mại và Công nghiệp Việt Nam}}</ref> [[Tập tin:Province de Tuyen-Quang (1909).jpg|220px|nhỏ|Bản đồ tỉnh Tuyên Quang năm 1909]]Nông nghiệp: [[lúa]] là cây lương thực chính, sau đó là các cây [[ngô]], [[sắn]], [[khoai lang]]. [[Cây công nghiệp]] gồm có: [[chè]] (nhà máy chè Tuyên Quang, Tháng Mười, Tân Trào), cây [[sả]] làm [[tinh dầu sả]], [[lạc]], [[đậu]], [[tương]]. [[Cây ăn quả]] có: [[cam]], [[quýt]], [[nhãn]], [[vải]], [[chanh]]. [[Ngành chăn nuôi|Chăn nuôi]] có [[trâu]], [[bò]], [[chi Lợn|lợn]], [[dê]], [[gia cầm]]... Công nghiệp: có quặng [[kẽm]], quặng [[mangan]], quặng [[thiếc]], bột kẽm, khai thác ăntimoan... Sản xuất [[giấy]], bột giấy, [[xi măng]], [[canxi hiđroxit|vôi]]. Có nhà máy [[Nhà máy thủy điện Tuyên Quang|thủy điện Tuyên Quang]] được đưa vào sử dụng chính thức ngày [[30 tháng 1]] năm [[2008]], công suất thiết kế đạt 342 [[Watt|MW]]. Nhà máy thủy điện Chiêm Hóa có công suất lắp máy 48 MW, hoàn thành tháng 3/2013. ==Dân số== {{Lịch sử dân số |title = Lịch sử phát triển dân số tỉnh Tuyên Quang qua các năm |type = |align = |direction = | cols = 2 |width = 12em |state = |shading = |pop_name = |percentages = |footnote = |source = Niên giám thống kê tỉnh Tuyên Quang, Tổng cục Thống kê |[[2015]] | 756.200 |[[2018]] | 778.300 |[[2019]] | 786.300 |[[2020]] | 792.900 |[[2021]] | 801.700 |[[2022]] | 805.782 |[[31 tháng 12|31/12]]/[[2022]] | 908.797 |[[2023]] | 812.215 }} Tính đến ngày [[1 tháng 4]] năm [[2019]], toàn tỉnh có 6 [[tôn giáo]] khác nhau đạt 42.761 người, nhiều nhất là [[Công giáo tại Việt Nam|Công giáo]] có 25.626 người, tiếp theo là [[Kháng Cách|đạo Tin Lành]] đạt 10.996 người, [[Phật giáo Việt Nam|Phật giáo]] có 6.116 người. Còn lại các tôn giáo khác như [[Hồi giáo tại Việt Nam|Hồi giáo]] có 13 người, [[Phật giáo Hòa Hảo]] có sáu người và [[đạo Cao Đài]] có bốn người.<ref name="dstcdtvn">[http://www.gso.gov.vn/Modules/Doc_Download.aspx?DocID=12724 Kết quả toàn bộ Tổng điều tra Dân số và Nhà ở Việt Nam năm 2009], Tổng cục Thống kê Việt Nam.</ref> Tuyên Quang có diện tích 5.868 km² (đứng thứ 25 trên cả nước) và dân số 784.811 người (đứng thứ 53 trên cả nước), mật độ trung bình khoảng 124 người/km². Dân cư Tuyên Quang phát triển rất nhanh có 21,45% dân số sống ở đô thị và 78,55% dân số sống ở nông thôn (tính đến năm 2020). Tỉnh Tuyên Quang có diện tích 5.868&nbsp;km²,<ref name="area_2020">{{cite act|index=387/QĐ-BTNMT|title=Phê duyệt và công bố kết quả thống kê diện tích đất đai năm 2020|url=https://luatvietnam.vn/tai-nguyen/quyet-dinh-387-qd-btnmt-217769-d1.html|legislature=[[Bộ Tài nguyên và Môi trường (Việt Nam)]]|date= 2022| type = Quyết định}}</ref><ref>{{Chú thích sách | author = [[Tổng cục Thống kê (Việt Nam)|Tổng cục Thống kê]] | year = 2022 | url = https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2022/08/Sach-Nien-giam-TK-2021.pdf | title = Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2021 | publisher = Nhà Xuất bản Thống kê | access-date = 2022-08-01 | archive-date = 2022-08-01 | archive-url = https://web.archive.org/web/20220801122014/https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2022/08/Sach-Nien-giam-TK-2021.pdf|url-status=live| p=89 }}</ref> dân số năm 2021 là 801.700 người,<ref name="dan_so_2021">{{Chú thích sách | author = [[Tổng cục Thống kê (Việt Nam)|Tổng cục Thống kê]] | year = 2022 | url = https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2022/08/Sach-Nien-giam-TK-2021.pdf | title = Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2021 | publisher = Nhà Xuất bản Thống kê | access-date = 2022-08-01 | archive-date = 2022-08-01 | archive-url = https://web.archive.org/web/20220801122014/https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2022/08/Sach-Nien-giam-TK-2021.pdf|url-status=live | p=92 }}</ref> mật độ dân số đạt 137 người/km².<ref>{{Chú thích sách | author = [[Tổng cục Thống kê (Việt Nam)|Tổng cục Thống kê]] | year = 2022 | url = https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2022/08/Sach-Nien-giam-TK-2021.pdf | title = Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2021 | publisher = Nhà Xuất bản Thống kê | access-date = 2022-08-01 | archive-date = 2022-08-01 | archive-url = https://web.archive.org/web/20220801122014/https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2022/08/Sach-Nien-giam-TK-2021.pdf|url-status=live| p=89 }}</ref> Dân số thành thị là 111.300 người ({{formatnum:{{#expr:111300/801700*100round2}}}}%).<ref>{{Chú thích sách | author = [[Tổng cục Thống kê (Việt Nam)|Tổng cục Thống kê]] | year = 2022 | url = https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2022/08/Sach-Nien-giam-TK-2021.pdf | title = Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2021 | publisher = Nhà Xuất bản Thống kê | access-date = 2022-08-01 | archive-date = 2022-08-01 | archive-url = https://web.archive.org/web/20220801122014/https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2022/08/Sach-Nien-giam-TK-2021.pdf|url-status=live| p=98 }}</ref> Dân số nông thôn là 690.400 người ({{formatnum:{{#expr:690400/801700*100round2}}}}%).<ref>{{Chú thích sách | author = [[Tổng cục Thống kê (Việt Nam)|Tổng cục Thống kê]] | year = 2022 | url = https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2022/08/Sach-Nien-giam-TK-2021.pdf | title = Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2021 | publisher = Nhà Xuất bản Thống kê | access-date = 2022-08-01 | archive-date = 2022-08-01 | archive-url = https://web.archive.org/web/20220801122014/https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2022/08/Sach-Nien-giam-TK-2021.pdf|url-status=live| p=100 }}</ref> Tỉnh Tuyên Quang có diện tích 5.868&nbsp;km², dân số thường trú tính đến ngày 31/12/2022 là 805.782 người,<ref>{{Chú thích web|url=https://thongketuyenquang.gso.gov.vn/Upload/DieutraTK/NGTK%20tuyen%20Quang%202022%20(Can2_IN%2026.7.23)%20(1).pdf|tựa đề= Niên giám thống kê tỉnh Tuyên Quang năm 2022 |tác giả= Cục thống kê tỉnh Tuyên Quang |ngày= 2023-08-22 |website= Cổng thông tin điện tử Cục thống kê tỉnh Tuyên Quang |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20240906132424/https://tuyenquang.gov.vn/vi/post/gioi-thieu-chung-ve-tinh-tuyen-quang?type=NEWS&id=122924|ngày lưu trữ= 2024-09-06 |ngày truy cập= 2024-09-06 |url-status=dead}}</ref> mật độ dân số đạt {{formatnum:{{#expr:floor({{formatnum:805.782|R}}/{{formatnum:5.868|R}})}} }} người/km². Dân số thành thị là 120.543 người (chiếm 14,96%). Dân số nông thôn là 685.239 người (chiếm 85,04%). Tỉnh Tuyên Quang có diện tích 5.867,95&nbsp;km², dân số quy đổi tính đến ngày 31/12/2022 là 908.797 người,<ref name=01/PA-UBND>{{Chú thích web|url=https://pbgdpl.tuyenquang.gov.vn/Vanban/142024_941_DA.zip|tựa đề= Đề án số 01/ĐA-UBND về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2023 – 2025 |tác giả=|ngày= 2024-03-30 |website= Trang thông tin điện tử phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh Tuyên Quang|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20240501000000/https://pbgdpl.tuyenquang.gov.vn/Vanban/142024_941_DA.zip|ngày lưu trữ= 2024-05-01 |ngày truy cập= 2024-05-01 |url-status=dead}}</ref> mật độ dân số đạt {{formatnum:{{#expr:floor({{formatnum:908.797|R}}/{{formatnum:5.867,95|R}})}} }} người/km². Tỉnh Tuyên Quang có diện tích 5.867&nbsp;km², dân số thường trú năm 2023 là 812.215 người, mật độ dân số đạt {{formatnum:{{#expr:floor({{formatnum:812.215|R}}/{{formatnum:5.867|R}})}} }} người/km², với 22 dân tộc anh em cùng chung sống.<ref name=TTQ>{{Chú thích web|url=https://tuyenquang.gov.vn/vi/post/gioi-thieu-chung-ve-tinh-tuyen-quang?type=NEWS&id=122924|tựa đề= Giới thiệu chung về tỉnh Tuyên Quang |tác giả= Ban Biên tập Cổng TTĐT tỉnh Tuyên Quang |ngày= 2024-08-13 |website= Cổng thông tin điện tử tỉnh Tuyên Quang |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20240906132424/https://tuyenquang.gov.vn/vi/post/gioi-thieu-chung-ve-tinh-tuyen-quang?type=NEWS&id=122924|ngày lưu trữ= 2024-09-06 |ngày truy cập= 2024-09-06 |url-status=dead}}</ref> ==Văn hóa== ===Ẩm thực=== Các đặc sản, ẩm thực Tuyên Quang như: bánh nếp nhân trứng kiến, hồng ngâm Xuân Vân, rượu ngô men lá Na Hang, chè Kia Tăng, gà đỏ Đồng Dầy, cam Hàm Yên, rau dớn, mắm cá ruộng Chiêm Hóa, bánh dày vừng đen Lâm Bình, lê nâu Khâu Tràng, cơm lam, phở chua Tuyên Quang, bánh gai Chiêm Hóa, thịt trâu Hùng Mỹ, ngô nếp Soi Lâm, chả ốc ống nứa, lạp xưởng Na Hang, gỏi cá bỗng, hoa chuối nấu chân giò, na dai Lực Hành, thịt muối chua, bánh củ chuối Yên Lập, nhộng cọ Chiêm Hóa, bánh đúc Đà Vị, xôi màu Lâm Bình, mía, bánh chuối Na Hang, rau hôi, cà gai leo Hợp Hòa, gà Tân Tạo, bưởi Soi Hà, cốm Côn Lôn, măng vầu, thịt gác bếp Lâm Bình, hoa kè nhồi thịt, chè Khau Mút, rau bò khai, cháo ỉm Sơn Dương, gạo nếp Khẩu Láng, bánh lẳng Chiêm Hóa, rêu đá, vịt bầu Minh Hương, rượu chuối Kim Bình, măng nứa, măng khô, nhãn Bình Ca, lợn đen Lăng Can, chè xanh, cọ ỏm Chiêm Hóa, lạc Thổ Bình, giảo cổ lam Lâm Bình. ==Du lịch== === Di tích lịch sử=== [[Tập tin:Lán Ná Lừa.JPG|nhỏ|250px|phải|Lán Nà Lừa - nơi ở và làm việc của Chủ tịch Hồ Chí Minh ở Tuyên Quang]] *[[Chiến khu Tân Trào|Di tích lịch sử Tân Trào]]. *Khu di tích Kim Bình thuộc xã Kim Bình. *Khu di tích Kim Quan thuộc xã Tân Trào. *Khu di tích Đá Bàn thuộc phường Mỹ Lâm. *Khu di tích Làng Ngòi – Đá Bàn thuộc phường Mỹ Lâm. *Khu di tích Chiến thắng Khe Lau thuộc xã Xuân Vân và xã Yên Sơn. [[Tập tin:Cây Đa lịch sử Tân Trào.JPG|nhỏ|250px|phải|Cây đa lịch sử Tân Trào]] ===Danh lam, thắng cảnh=== *[[Hồ Na Hang]] thuộc xã Nà Hang. *Danh thắng quốc gia Quần thể hang động ở xã Yên Phú. *Danh thắng quốc gia Động Song Long ở xã Thượng Lâm. *Danh thắng quốc gia Hang Phia Vài ở xã Thượng Lâm. *[[Thác Mơ|Thác Mơ - Na Hang]] nằm giữa [[khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang]]. *[[Thành cổ Tuyên Quang|Thành cổ nhà Mạc]] nằm ở phường Minh Xuân. *[[Suối nước khoáng Mỹ Lâm]] nằm ở địa phận phường [[Mỹ Lâm (phường)|Mỹ Lâm]]. *Động Tiên thuộc xã [[Yên Phú, Hàm Yên|Yên Phú]]. *Thác Bản Ba – xã Trung Hà. ==Giao thông== Giao thông vận tải gồm có: Vận tải đường bộ và vận tải đường thủy. ===Đường bộ=== Các tuyến đường cao tốc: *[[Đường cao tốc Tuyên Quang – Hà Giang]]: Điểm đầu ở xã Nhữ Khê, huyện Yên Sơn và điểm cuối ở xã Yên Thuận, huyện Hàm Yên. *[[Đường cao tốc Tuyên Quang – Phú Thọ]]: Điểm đầu ở xã Lương Vượng, thành phố Tuyên Quang và điểm cuối ở xã Đội Bình, huyện Yên Sơn. Các tuyến Quốc lộ trên địa bàn tỉnh: *[[Quốc lộ 2]]: Điểm đầu tại km 115+000 (thuộc xã [[Đội Bình]] huyện [[Yên Sơn]]), điểm cuối km 205+000 (thuộc xã [[Yên Lâm]] huyện [[Hàm Yên]]), chiều dài 90 km. *[[Quốc lộ 2|Quốc lộ 2C]]: Điểm đầu từ xã [[Sơn Nam (định hướng)|Sơn Nam]] huyện [[Sơn Dương]], điểm cuối đến [[Na Hang (thị trấn)|thị trấn Na Hang]] huyện [[Na Hang]], [[chiều dài]] 201,24 km (không kể 6,3 km đi chung QL.37). *[[Quốc lộ 3B]]: Điểm đầu từ xã [[Thái Sơn, Hàm Yên|Thái Sơn]] huyện [[Hàm Yên]], điểm cuối xã [[Yên Lập, Chiêm Hóa|Yên Lập]] huyện [[Chiêm Hóa]]. *[[Quốc lộ 37]]: Điểm đầu từ đỉnh Đèo Khế xã [[Hợp Thành]] huyện [[Sơn Dương]], điểm cuối cầu Bỗng thuộc xã [[Mỹ Bằng]] huyện [[Yên Sơn]], chiều dài 64,5km (không kể 4km đi chung QL.2). *[[Quốc lộ 279]]: Từ xã [[Hồng Quang]] huyện [[Chiêm Hóa]] đến xã [[Đà Vị]] huyện [[Na Hang]], [[chiều dài]] 96 km. *[[Quốc lộ 280]]: Từ xã [[Đà Vị]] huyện [[Na Hang]] đến xã [[Thượng Giáp]] huyện [[Na Hang]]. Các tuyến đường tỉnh với tổng chiều dài 392,6 km trong đó: *Tuyến ĐT.185: Điểm đầu km 211 470 (thuộc xã [[Nông Tiến]], [[Tuyên Quang (thành phố)|thành phố Tuyên Quang]]), điểm cuối [[Vĩnh Lộc, Chiêm Hóa|thị trấn Vĩnh Lộc]], huyện [[Chiêm Hóa]] dài 74,1&nbsp;km. *Tuyến ĐT.186: Điểm đầu km 55 Quốc lộ 2C (Ngã ba Sơn Nam, huyện [[Sơn Dương]]), điểm cuối km 234 400 Quốc lộ 37 (thuộc xã [[Mỹ Bằng]] huyện [[Yên Sơn]]), [[chiều dài]] 84 km. *Tuyến ĐT.187: Điểm đầu đường ĐT.176 cũ (Đài Thị), điểm cuối đỉnh đèo Keo Mác huyện [[Chiêm Hóa]], [[chiều dài]]: 17&nbsp;km. *Tuyến ĐT.188: Điểm đầu từ thị trấn huyện Chiêm Hóa và điểm cuối xã [[Bình An]] huyện [[Chiêm Hóa]], chiều dài là 40&nbsp;km (không kể 5&nbsp;km đi chung QL.279). *Tuyến ĐT.189: Điểm đầu km 5+700 thuộc xã [[Bình Xa]], huyện [[Hàm Yên]] và điểm cuối thôn Lục Khang xã [[Yên Thuận, Hàm Yên|Yên Thuận]] huyện [[Hàm Yên]], [[chiều dài]]: 61,5km. Các tuyến đường huyện: Là đường nối từ trung tâm hành chính của huyện với trung tâm hành chính của xã, cụm xã hoặc trung tâm hành chính của huyện lân cận; đường nối đường tỉnh với trung tâm hành chính của xã hoặc trung tâm cụm xã. Tổng chiều dài các tuyến đường huyện trong tỉnh là 579,8&nbsp;km, bao gồm: *Huyện [[Na Hang]] có 11 tuyến với 5122,5&nbsp;km. *Huyện [[Chiêm Hóa]] có 11 tuyến với 146,0&nbsp;km. *Huyện [[Hàm Yên]] có 6 tuyến với 57,2&nbsp;km. *Huyện [[Yên Sơn]] có 14 tuyến với 129,5&nbsp;km. *Huyện [[Sơn Dương]] có 12 tuyến với 124,6&nbsp;km Các tuyến đường đô thị: Chiều dài 141,71&nbsp;km là các đường giao thông nằm trong phạm vi địa giới hành chính thành phố Tuyên Quang và các thị trấn huyện lỵ và khu [[Di tích lịch sử Tân Trào]]. ===Đường thủy=== Sông khai thác vận tải được: *[[Sông Lô]]: dài 156&nbsp;km, TW quản lý: 85&nbsp;km (Phan lương – N3 Lô Gâm) – Sà lan <200T hoạt động mùa nước, Tuyên Quang quản lý: 71&nbsp;km (N3 Lô Gâm – Bạch xa)- Đò ngang. *[[Sông Gâm]]: dài 109+70&nbsp;km, TW quản lý: 33&nbsp;km (N3 Lô Gâm – Chiêm Hóa) 33&nbsp;km (tàu, thuyền <40T), Tuyên Quang quản lý: 76&nbsp;km (Chiêm Hóa - Thuý Loa) 37&nbsp;km (Chiêm Hóa - Na Hang) Thuyền <5T. Bến đò: Tổng số bến 44, trong đó: có giấy phép mở bến là 28. ==Kết nghĩa== {{flagicon|VIE}} Tỉnh [[Bình Thuận]] (cũ), nay là tỉnh [[Lâm Đồng]].<ref>{{Chú thích web|url=http://www.baotuyenquang.com.vn/comment.asp?id=16201&CatId=134 |ngày truy cập=2010-06-19 |tựa đề=Báo Tuyên Quang |archive-date=2015-07-03 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150703183935/http://www.baotuyenquang.com.vn/comment.asp?id=16201&CatId=134 |url-status=dead }}</ref><ref>{{Chú thích web |url=http://www.binhthuan.gov.vn/hoituxanh/page.asp?p=pages%2Famthuca.htm |ngày truy cập=2021-04-01 |tựa đề=Trang chủ tỉnh Bình Thuận |archive-date = ngày 24 tháng 9 năm 2010 |archive-url=https://web.archive.org/web/20100924204915/http://binhthuan.gov.vn/hoituxanh/page.asp?p=pages%2Famthuca.htm }}</ref> ==Chú thích== {{tham khảo|30em}} ==Tham khảo== {{Địa phương lân cận | Giữa = Tuyên Quang | Đông Bắc = [[Cao Bằng]], [[Thái Nguyên]] | Nam = [[Phú Thọ]] | Tây = [[Lào Cai]] | Bắc = [[Trung Quốc]] }} {{Sơ khai Tuyên Quang}} {{thể loại Commons|Tuyen Quang Province}} {{Đơn vị hành chính thuộc tỉnh Tuyên Quang}} {{Đơn vị hành chính cấp tỉnh Việt Nam}} [[Thể loại:Tuyên Quang|Tuyên Quang]] [[Thể loại:Đông Bắc Bộ]]
51030
706
Vùng Đông Bắc Việt Nam
0
Đông Bắc Bộ
null
64730103
608257
2021-04-05T18:20:10
true
Bot: Giải quyết đổi hướng kép đến [[Đông Bắc Bộ]]
wikitext
text/x-wiki
h16uthvra9yv355pcd1yl9daqko1u5f
{ "username": "EmausBot", "id": "161772", "ip": null }
#đổi [[Đông Bắc Bộ]]
29
708
Unicode
0
null
null
73694343
71545868
2025-07-18T01:51:56
true
cập nhật thành unicode 16.0 kể từ ngày 9 tháng 10 năm 2024
wikitext
text/x-wiki
2ipnwjsowcmsa2kc9v5itt3v25is7xb
{ "username": "Tuấn Hiệp 150986", "id": "955302", "ip": null }
{{chú thích trong bài}} {{Infobox character encoding | name = Unicode | mime = | alias = [[Universal Coded Character Set]] (UCS) | image = New Unicode logo.svg | caption = Logo của [[Hiệp hội Unicode]]. | standard = Unicode Standard | lang = International | status = | encodings = {{ubl|[[UTF-8]]|[[UTF-16]]|[[GB 18030|GB18030]]|'''Ít phổ biến hơn''':|[[UTF-32]]|[[Binary Ordered Compression for Unicode|BOCU]]|[[Standard Compression Scheme for Unicode|SCSU]]|'''Lỗi thời:'''|[[UTF-7]]}} | encodes = | extends = | prev = [[ISO/IEC 8859]], various others | next = | extra = {{ubl |1={{official website|1=https://www.unicode.org|name=Official website}} |2={{official website|1=https://www.unicode.org/main.html|name=Official, technical website}}}} }}'''Unicode''' (hay gọi là '''mã thống nhất'''; '''mã đơn nhất''') là bộ mã chuẩn quốc tế được thiết kế để dùng làm bộ mã duy nhất cho tất cả các [[ngôn ngữ]] khác nhau trên thế giới, kể cả các ngôn ngữ sử dụng ký tự tượng hình phức tạp như [[chữ Hán]] của [[tiếng Trung Quốc]], [[tiếng Nhật]], [[chữ Nôm]] của [[tiếng Việt]], v.v. Vì những điểm ưu việt đó, Unicode đã và đang từng bước thay thế các bộ mã truyền thống, kể cả bộ mã tiêu chuẩn [[ISO 8859]]. Unicode đang được sử dụng trên rất nhiều phần mềm cũng như các trình ứng dụng, chẳng hạn [[Microsoft Windows|Windows]]. Unicode 16.0, phiên bản mới nhất, được phát hành vào ngày 10 tháng 9 năm 2024. Phiên bản này bổ sung 5.185 ký tự và bảy chữ viết mới: Garay, Gurung Khema, Kirat Rai, Ol Onal, Sunuwar, Todhri và Tulu-Tigalari. == Hiệp hội Unicode == [[Hiệp hội Unicode]] ở [[California]] xuất bản phiên bản đầu tiên của <cite>The Unicode Standard</cite> (Tiêu chuẩn Unicode) vào năm [[1991]], và vẫn liên tục hoàn thiện chuẩn. Các phiên bản mới được viết dựa trên các phiên bản đã có, nhờ vậy đảm bảo được tính tương thích. Cũng xin lưu ý rằng Unicode và tiêu chuẩn [[ISO 10646]] là hai khái niệm hoàn toàn độc lập. Khi nói đến ISO 10646 tức là người ta đang nói đến tiêu chuẩn quốc tế chính thức, còn Unicode thì được Unicode [[Côngxoocxiom Unicode|Consortium]] (tập hợp đại diện các công ty tin học lớn) soạn ra. Kể từ năm 1991, khi Nhóm làm việc ISO và Liên đoàn Unicode quyết định hợp tác chặt chẽ với nhau trong quá trình nâng cấp và mở rộng chuẩn để đảm bảo tính tương thích (cụ thể là vị trí của các ký tự trên cả hai đều y hệt nhau – chẳng hạn chữ ''ơ'' là <code>01A1</code>). Còn với Unicode thì lại khác, chuẩn này được phát triển bởi Liên đoàn Unicode. Liên đoàn Unicode là một [[tổ chức phi lợi nhuận]] tập hợp bởi một số công ty, trong đó có cả những [[công ty đa quốc gia]] khổng lồ có ảnh hưởng lớn như [[Microsoft]], [[Adobe Systems]], [[IBM]], [[Novell]], [[Sun Microsystems]], [[Lotus Software]], [[Symantec]] và [[Unisys]]. (Danh sách đầy đủ tại: [http://www.unicode.org/history/contributors.html]). Tuy nhiên, chuẩn Unicode không chỉ quy định bộ mã, mà còn cả cách dựng hình, cách mã hóa (sử dụng 1, 2, 3 hay 4 [[byte]] để biểu diễn một ký tự (UTF-8 là một ví dụ), sự tương quan (collation) giữa các ký tự, và nhiều đặc tính khác của các ký tự, hỗ trợ cả những ngôn ngữ từ phải sang trái như [[tiếng Ả Rập]] chẳng hạn. == Kho chữ == Unicode chiếm trước 1.114.112 (= 2<sup>20</sup>+2<sup>16</sup>) mã chữ, và hiện nay đã gán ký hiệu cho hơn 96000 mã chữ. 256 mã đầu tiên phù hợp với [[ISO 8859-1]], là cách mã hóa ký tự phổ biến nhất trong "thế giới phương Tây"; do đó, 128 ký tự đầu tiên còn được định danh theo [[ASCII]]. Không gian mã Unicode cho các ký tự được chia thành 17 mặt phẳng (''plane'') và mỗi mặt phẳng có 65536 ''code point''. Mặt phẳng đầu tiên (''plane 0''), "Mặt phẳng đa ngôn ngữ căn bản" (''Basic Multilingual Plane'' - BMP), là nơi mà đa số các ký hiệu được gán mã. BMP chứa các ký hiệu cho hầu hết các ngôn ngữ hiện đại, và một số lượng lớn các ký tự đặc biệt. Đa số các ''code point'' được phân bố trong BMP được dùng để mã hóa các [[ngôn ngữ CJKV]] (Hán-Nhật-Hàn-Việt). Hai mặt phẳng tiếp theo được dùng cho các ký tự "đồ họa". Mặt phẳng 1, "Mặt phẳng đa ngôn ngữ bổ sung" (''Supplementary Multilingual Plane'' - SMP), được dùng chủ yếu cho các loại chữ viết cổ, ví dụ [[Egyptian hieroglyph]] (chưa được mã hóa), nhưng cũng còn được dùng cho các [[ký hiệu âm nhạc]]. Mặt phẳng 2, (''Supplementary Ideographic Plane'' - SIP), được dùng cho khoảng 40000 [[chữ Hán|chữ Trung Quốc]] ít gặp mà đa số là các ký hiệu cổ, ngoài ra cũng có một số ký hiệu hiện đại. Mặt phẳng 14 hiện chứa một số các ký tự thẻ ngôn ngữ không được khuyến khích và một số ký hiệu lựa chọn biến thể. Mặt phẳng 15 và Mặt phẳng 16 được mở cho các sử dụng cá nhân. Vẫn còn nhiều tranh luận giữa các chuyên gia về [[ngôn ngữ CJK]] (Hoa-Nhật-Hàn), đặc biệt là các chuyên gia người Nhật, về nhu cầu và lợi ích kỹ thuật của việc "[[thống nhất chữ Hoa]]", tức là việc chuyển những bộ chữ Hoa và chữ Nhật vào trong một bộ chữ hợp nhất. (Xem thêm [[mã hóa chữ Hoa]]) Kho ≈2<sup>20</sup> điểm mã bảo đảm sự tương thích với bộ mã UTF-16. Việc mới chỉ dùng hết có 10% kho chữ cho thấy rằng kho chữ cỡ ≈20 bit này khó bị đầy trong một tương lai gần. == Các bảng mã == Đọc từ đầu tới giờ, chúng ta chỉ mới biết rằng Unicode là một cách để đánh số duy nhất cho tất cả các ký tự được dùng bởi con người trong ngôn ngữ viết. Nhưng những con số đó được ghi trong các hệ thống xử lý văn bản lại là những vấn đề khác; những vấn đề đó là hậu quả của việc phần lớn các [[phần mềm]] ở phương Tây chỉ biết tới các hệ thống mã hóa 8-bit, và việc đưa Unicode vào các phần mềm chỉ mới diễn ra chậm chạp trong những năm gần đây. Các chương trình 8-bit cũ chỉ nhận biết các ký tự 8 bit, và không thể dùng nhiều hơn 256 điểm mã nếu không có những cách giải quyết đặc biệt. Do đó người ta phải đề ra nhiều cơ chế để dùng Unicode; tùy thuộc vào khả năng lưu trữ, sự tương thích với [[chương trình nguồn]] và sự tương tác với các hệ thống khác mà mỗi người chọn một cơ chế. === UTF-32 === Cách đơn giản nhất để lưu trữ tất cả các 2<sup>20</sup>+2<sup>16</sup> Unicode code points là sử dụng 32 bit cho mỗi ký tự, nghĩa là, 4 byte – do đó, cách mã hóa này được Unicode gọi là [[UTF-32]] và ISO/IEC 10646 gọi là [[UCS-4]]. Vấn đề chính của cách này là nó hao chỗ hơn 4 lần so với trước kia, do đó nó ít được dùng trong các vật nhớ ngoài (như đĩa, băng). Tuy nhiên, nó rất đơn giản, nên một số chương trình sẽ sử dụng mã hóa 32 bit bên trong khi xử lý Unicode. === UTF-16 === UTF-16 là một cách mã hóa dùng Unicode 20 bit. Các ký tự trong BMP được diễn tả bằng cách dùng giá trị 16-bit của code point trong Unicode CCS. Có hai cách để viết giá trị 16 bit trong một dòng (''stream'') 8-bit. Có lẽ bạn đã nghe qua chữ ''endian''. Big Endian có nghĩa là cho ''Most Significant Byte'' đi trước, tức là nằm bên trái – do đó ta có UTF-16BE. Còn Little Endian thì ngược lại, tức là ''Least Significant Byte'' đi trước – do đó ta có UTF-16LE. Thí dụ, giá trị 16-bit của con số Hex1234 được viết là Hex12 Hex34 trong Big Endian và Hex34 Hex12 trong Little Endian. Những ký hiệu không nằm trong BMP được biểu diễn bằng cách dùng ''surrogate pair'' (cặp thay thế). Code points có giá trị từ U+D800 đến U+DFFF được dành riêng ra để dùng cho mục đích này. Trước hết, một code point có 20 bit được phân ra làm hai nhóm 10 bit. Nhóm Most Significant 10 bit được map vào một giá trị 10 bit nằm trong khoảng từ u+D800 đến u+DBFF. Nhóm Least Significant 10 bit được map vào một giá trị 10 bit nằm trong khoảng từ U+DC00 đến U+DFFF. Theo cách đó UTF-16 có thể biểu diễn được những ký hiệu Unicode có 20 bit. === UTF-8 === {{Chính|UTF-8}} UTF-8 là một cách mã hóa để có tác dụng giống như UCS-4 (cũng là UTF-16), chứ không phải có code point nào khác. UTF-8 được thiết kế để tương thích với chuẩn ASCII. UTF-8 có thể sử dụng từ một (cho những ký tự trong [[ASCII]]) cho đến 6 byte để biểu diễn một ký tự. Chính vì tương thích với ASCII, UTF-8 cực kỳ có lợi thế khi được sử dụng để bổ sung hỗ trợ Unicode cho các phần mềm có sẵn. Thêm vào đó, các nhà phát triển phần mềm vẫn có thể sử dụng các hàm thư viện có sẵn của [[c (ngôn ngữ lập trình)|ngôn ngữ lập trình C]] để so sánh (''comparisons'') và xếp thứ tự. (Ngược lại, để hỗ trợ các cách mã hóa 16 bit hay 32 bit như ở trên, một số lớn phần mềm buộc phải viết lại do đó tốn rất nhiều công sức. Một điểm mạnh nữa của UTF-8 là với các văn bản chỉ có một số ít các ký tự ngoài ASCII, hay thậm chí cho các ngôn ngữ dùng [[bảng chữ cái Latinh]] như [[tiếng Việt]], [[tiếng Pháp]], [[tiếng Tây Ban Nha]], v.v.; cách mã hóa kiểu này cực kỳ tiết kiệm không gian lưu trữ. UTF-8 được thiết kế đảm bảo không có chuỗi byte của ký tự nào lại nằm trong một chuỗi của ký tự khác dài hơn. Điều này khiến cho việc tìm kiếm ký tự theo byte trong một văn bản là rất dễ dàng. Một số dạng mã hóa khác (như [[Shift-JIS]]) không có tính chất này khiến cho việc xử lý chuỗi ký tự trở nên phức tạp hơn nhiều. Mặc dù để thực hiện điều này đòi hỏi phải có độ dư (văn bản sẽ dài thêm) nhưng những ưu điểm mà nó mang lại vẫn nhiều hơn. Việc nén dữ liệu không phải là mục đích hướng tới của Unicode và việc này cần được tiến hành một cách độc lập. Các quy định chính xác của UTF-8 như sau (các số bắt đầu bằng ''0x'' là các số biểu diễn trong hệ [[thập lục phân]]) * Các ký tự có giá trị nhỏ hơn 0x80, sử dụng 1 byte có cùng giá trị. * Các ký tự có giá trị nhỏ hơn 0x800, sử dụng 2 byte: byte thứ nhất có giá trị 0xC0 cộng với 5 bit từ thứ 7 tới 11 (''7th-11th least significant bits''); byte thứ hai có giá trị 0x80 cộng với các bit từ thứ 1 tới thứ 6 (''1st-6th least significant bits''). * Các ký tự có giá trị nhỏ hơn 0x10000, sử dụng 3 byte: byte thứ nhất có giá trị 0xE0 cộng với 4 bit từ thứ 13 tới 16; byte thứ hai có giá trị 0x80 cộng với 6 bit từ thứ 7 tới 12; byte thứ ba có giá trị 0x80 cộng với 6 bit từ thứ 1 tới thứ 6. * Các ký tự có giá trị nhỏ hơn 0x200000, sử dụng 4 byte: byte thứ nhất có giá trị 0xF0 cộng với 3 bit từ thứ 19 tới 21; byte thứ hai có giá trị 0x80 cộng với 6 bit từ thứ 13 tới 18; byte thứ ba có giá trị 0x80 cộng với 6 bit từ thứ 7 tới thứ 12; byte thứ tư có giá trị 0x80 cộng với 6 bit từ thứ 1 tới thứ 6. Hiện nay, các giá trị khác ngoài các giá trị trên đều chưa được sử dụng. Tuy nhiên, các chuỗi ký tự dài tới 6 byte có thể được dùng trong tương lai. * Chuỗi 5 byte sẽ lưu trữ được mã ký tự chứa đến 26 bit: byte thứ nhất có giá trị 0xF8 cộng với 2 bit thứ 25 và 26, các byte tiếp theo lưu giá trị 0x80 cộng với 6 bit có ý nghĩa tiếp theo. * Chuỗi 6 byte sẽ lưu trữ được mã ký tự chứa đến 31 bit: byte thứ nhất có giá trị 0xFC cộng với bit thứ 31, các byte tiếp theo lưu giá trị 0x80 cộng với 6 bit có ý nghĩa tiếp theo. === UTF-7 === Chuẩn hóa được ít dùng nhất có lẽ là [[UTF-7]]. Chuẩn [[MIME]] yêu cầu mọi [[thư điện tử]] phải được gửi dưới dạng ASCII cho nên các thư điện tử nào sử dụng mã hóa Unicode được coi là không hợp lệ. Tuy nhiên hạn chế này thường bị hầu hết mọi người bỏ qua. UTF-8 cho phép thư điện tử sử dụng Unicode và đồng thời cũng phù hợp với tiêu chuẩn. Các ký hiệu ASCII sẽ được giữ nguyên, tuy nhiên các ký tự khác ngoài 128 ký hiệu ASCII chuẩn sẽ được mã hóa bằng một [[escape sequence]] hay một dấu '+' theo sau một ký tự Unicode được mã hóa bằng [[Base64]], và kết thúc bằng một dấu '-'. Ký tự '+' nổi tiếng sẽ được mã hóa thành '+-'. == Các vấn đề khác == Tiêu chuẩn Unicode còn bao gồm một số vấn đề có liên quan, chẳng hạn character properties, text normalisation forms và bidirectional display order (để hiển thị chính xác các văn bản chứa cả hai loại ngôn ngữ có cách viết từ phải qua trái như [[tiếng Ả Rập]] hay [[tiếng Hebrew]]) và trái qua phải. == Unicode trên mạng toàn cầu == Hầu hết các trang web tiếng Việt sử dụng cách mã hóa UTF-8 để đảm bảo tính tương thích, tuy nhiên một số trang web vẫn còn giữ cách mã hóa theo chuẩn ISO-8859-1 cũ. Các trình duyệt hiện đại ngày nay như [[Mozilla Firefox]] có chức năng tự động chọn cách mã hoá (encoding) thích hợp nếu như máy tính đã được cài đặt một font thích hợp (xem thêm [[Unicode và HTML]]). Mặc dù các quy tắc cú pháp có thể ảnh hưởng tới thứ tự xuất hiện của các ký tự nhưng các văn bản HTML 4.0 và [[XML]] 1.0 đều có thể bao trùm hầu hết các ký tự trong Unicode, chỉ trừ một số lượng nhỏ ký tự điều khiển và dãy chưa được gán D800-DFFF và FFFE-FFFF. Các ký tự này biểu thị hoặc là các byte nếu bộ mã có định nghĩa hoặc là chuỗi số của Unicode nếu bộ mã không định nghĩa. Chẳng hạn: <code>Δ</code> <code>Й</code> <code>ק</code> <code>م</code> <code>๗</code> <code>ぁ</code> <code>叶</code> <code>葉</code> <code>냻</code> sẽ được hiển thị là Δ, Й, ק, م, ๗, ぁ, 叶, 葉 và 냻 nếu máy tính đã có cài đặt font thích hợp. Các ký tự này lần lượt là chữ "Delta" trong [[bảng chữ cái Hy Lạp]], "I ngắn" trong [[bảng chữ cái Cyril]], "Meem" trong [[bảng chữ cái Ả Rập]], "Qof" trong [[bảng chữ cái Hebrew]], số 7 trong [[bảng chữ cái Thái]], [[Hiragana]] "A" của [[tiếng Nhật]], chữ Hán "diệp" [[chữ Hán giản thể|giản thể]], chữ Hán "diệp" [[chữ Hán phồn thể|phồn thể]] và âm "Nyrh" bằng [[Hangul]] trong [[tiếng Triều Tiên|tiếng Hàn/Triều Tiên]]. == Các phông chữ Unicode == [[Phông chữ]] Unicode có thể được tải về từ nhiều trang [[world Wide Web|web]], hầu hết chúng là miễn phí. Dù đã có hàng ngàn phông chữ trên thị trường, nhưng hầu hết chỉ hỗ trợ ở một mức độ nhất định một số ký hiệu ngoài ASCII của Unicode. Thay vì đó, các phông chữ Unicode thường tập trung hỗ trợ các ký tự ASCII và những chữ viết cụ thể hoặc tập các ký tự hay ký hiệu. Có vài nguyên do của điều này: các ứng dụng và tài liệu rất ít khi cần hiển thị ký tự từ nhiều hơn hai hệ thống chữ viết; phông chữ thường là những tập không đầy đủ; [[hệ điều hành]] và các ứng dụng ngày càng xử lý tốt hơn các ký tự từ nhiều bộ phông khác nhau... Thêm vào nữa, việc thiết kế một hệ thống chi tiết hàng nghìn ký tự là công việc đòi hỏi nhiều thời gian và công sức trong khi hầu như không thu lợi gì từ việc này.... [[Phông chữ]] Unicode cho phép gõ tiếng Việt ở các phông [[Times New Roman]] hay [[Tahoma]] hay [[Arial]] == Lịch sử các phiên bản Unicode == {| class="wikitable" |- |+ Các phiên bản Unicode |- ! Phiên bản ! Ngày phát hành ! Sách ! Ấn bản [[Universal Character Set|ISO/IEC 10646]] tương ứng ! Số hệ chữ viết ! Số ký tự<ref>Số ký tự của một phiên bản Unicode là tổng số ký tự viết, định dạng, và điểu khiển (tức trừ các ký tự dùng riêng, những gì không phải là ký tự, và các điểm mã cặp).</ref> |- | 1.0.0 | 10/1991 | ISBN 0-201-56788-1 (quyển 1) | | 24 | 7.161 |- | 1.0.1 | 6/1992 | ISBN 0-201-60845-6 (quyển 2) | | 25 | 28.359 |- | 1.1 | 6/1993 | | ISO/IEC 10646-1:1993 | 24 | 34.233 |- | 2.0 | 7/1996 | ISBN 0-201-48345-9 | ISO/IEC 10646-1:1993 cùng với các Tu chính án 5–7 | 25 | 38.950 |- | 2.1 | 5/1998 | | ISO/IEC 10646-1:1993 cùng với các Tu chính án 5–7 cũng như hai ký tự từ Tu chính án 18 | 25 | 38.952 |- | 3.0 | 9/1999 | ISBN 0-201-61633-5 | ISO/IEC 10646-1:2000 | 38 | 49.259 |- | 3.1 | 3/2001 | | ISO/IEC 10646-1:2000 ISO/IEC 10646-2:2001 | 41 | 94.205 |- | 3.2 | 3/2002 | | ISO/IEC 10646-1:2000 cùng với Tu chính án 1 ISO/IEC 10646-2:2001 | 45 | 95.221 |- | 4.0 | 4/2003 | ISBN 0-321-18578-1 | ISO/IEC 10646:2003 | 52 | 96.447 |- | 4.1 | 3/2005 | | ISO/IEC 10646:2003 cùng với Tu chính án 1 | 59 | 97.720 |- | 5.0 | 7/2006 | ISBN 0-321-48091-0 | ISO/IEC 10646:2003 cùng với các Tu chính án 1 và 2, cũng như 4 ký tự từ Tu chính án 3 | 64 | 99.089 |- | 5.1 | 4/2008 | | ISO/IEC 10646:2003 cùng với các Tu chính án 1–4 | 75 | 100.713 |- | 5.2 | 10/2009 | | ISO/IEC 10646:2003 cùng với các Tu chính án 1–6 | 90 | 107.361 |- | 6.0 | 10/2010 | | ISO/IEC 10646:2010 cùng với dấu [[rupee Ấn Độ]] | 93 | 109.449 |- | 6.1 | 1/2012 | | ISO/IEC 10646:2012 | 100 | 110.181 |- | 6.2 | 9/2012 | | ISO/IEC 10646:2012 cùng với dấu [[lira Thổ Nhĩ Kỳ]] | 100 | 110.182 |- | 6.3 | 9/2013 | ISBN 978-1-936213-08-5 | ISO/IEC 10646:2012 cùng với 6 ký tự | 100 | 110.187 |- | 7.0 | 6/2014 | ISBN 978-1-936213-09-2 | ISO/IEC 10646:2012 cùng với các Tu chính án 1 và 2, cũng như dấu [[rúp Nga]] | 123 | 113.021 |- |8.0 |6/2015 |ISBN 978-1-936213-10-8 |ISO/IEC 10646:2014 cùng với tu chính án 1, dấu [[Lari Gruzia]], chín CJK unified ideographs và 41 emoji |129 |120.672 |- |9.0 |6/2016 |ISBN 978-1-936213-13-9 |ISO/IEC 10646:2014 cùng với tu chính án 1 và 2, chữ Adlam, chữ Newa, Japanese TV symbols và 74 emoji |135 |128.712 |- |10.0 |6/2017 |ISBN 978-1-936213-16-0 |ISO/IEC 10646:2017 |139 |136.690 |- |11.0 |6/2018 |ISBN 978-1-936213-19-1 |ISO/IEC 10646:2017 plus Amendment 1, as well as 46 Mtavruli Georgian capital letters, 5 CJK unified ideographs, and 66 emoji characters.<ref>{{Chú thích web | title=The Unicode Standard, Version 11.0.0 Appendix C | url=https://www.unicode.org/versions/Unicode11.0.0/appC.pdf | publisher=Unicode Consortium | access-date=2018-06-11 }}</ref> |146 |137,374 |- |12.0 |3/2019 |ISBN 978-1-936213-22-1 |ISO= ISO/IEC 10646:2017 plus Amendments 1 and 2, as well as 62 additional characters.<ref>{{Chú thích web | title=The Unicode Standard, Version 12.0.0 Appendix C | url=https://www.unicode.org/versions/Unicode12.0.0/appC.pdf | publisher=Unicode Consortium | access-date=2019-03-05 }}</ref> |150 |137,928 |- |12.1 |5/2019 |ISBN 978-1-936213-25-2 | |150 |137,929 |- |13.0 |3/2020 |ISBN 978-1-936213-26-9 |ISO= ISO/IEC 10646:2020<ref>{{Chú thích web | title=The Unicode Standard, Version 13.0– Core Specification Appendix C | url=https://www.unicode.org/versions/Unicode13.0.0/appC.pdf | publisher=Unicode Consortium | access-date=2020-03-11 }}</ref> |154 |143,859 |- |14.0<ref name="v14.0.0">{{unbulleted list |1={{Chú thích web|url=https://www.unicode.org/versions/Unicode14.0.0/ |title=Unicode 14.0.0}} |2={{Chú thích web|url=http://blog.unicode.org/2021/09/announcing-unicode-standard-version-140.html |title=Announcing The Unicode® Standard, Version 14.0}} }}</ref> |9/2021 |ISBN 978-1-936213-29-0 | |159 |144,697 |} ==Tham khảo== {{tham khảo}} == Liên kết ngoài == * [http://www.unicode.org/ Liên Đoàn Unicode] * Các phiên bản Unicode: [http://www.unicode.org/unicode/reports/tr27/ 3.1], [http://www.unicode.org/unicode/reports/tr28/ 3.2], [http://www.unicode.org/versions/Unicode4.0.0 4.0] * [http://www.decodeunicode.org/ DecodeUnicode - Unicode WIKI], 50.000 gifs and information about each character * [http://www.alanwood.net/unicode/ Alan Wood's Unicode Resources] (chứa danh sách các trình xử lý từ có khả năng Unicode) * [http://www.unicode.org/charts/ Unicode Code Charts (PDF)] * [http://www.macchiato.com/unicode/charts.html UTF-8, UTF-16, UTF-32 Code Charts] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20050728023933/http://www.macchiato.com/unicode/charts.html |date = ngày 28 tháng 7 năm 2005}} * [http://www.eki.ee/letter/ The Letter Database] * [http://www.utf-8.org/ Project UTF-8, evangelizing Unicode support trong phần mềm miễn phí] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20020331011952/http://utf-8.org/ |date=2002-03-31 }} * [http://vietunicode.sourceforge.net/ Vietnamese Unicode FAQ] {{Các bản mẫu Unicode}} {{Kiểm soát tính nhất quán}} [[Thể loại:Unicode| ]] [[Thể loại:Mã hóa kí tự]] [[Thể loại:Typography kỹ thuật số]]
22930
709
Wikipedia:Help
4
Trợ giúp:Mục lục
null
43774
29339
2005-08-03T07:39:59
false
null
wikitext
text/x-wiki
n8996syzk4wz65s05qnqjvxc8191p5u
{ "username": "Mxn", "id": "4", "ip": null }
#redirect [[Help:Mục lục]]
30
711
Wikipedia:Phiên bản ngôn ngữ/Thống kê/2013/08
4
null
null
26263248
13533683
2017-03-01T11:28:57
true
/* Phiên bản bị đóng cửa */fixes, replaced: &nbsp; → (19)
wikitext
text/x-wiki
9cujthoah71minhdsi5dgi8q0bwhd6v
{ "username": "Trantrongnhan100YHbot", "id": "520444", "ip": null }
Dự án [[Wikipedia]] có '''{{NUMBEROFLANGUAGEEDITIONS}} phiên bản theo ngôn ngữ'''. Nhiều phiên bản chỉ dịch bài thông tin từ [[Tiếng Anh]]; nhiều phiên bản khác có bài viết nguồn gốc từ tiếng đó. Bạn có thể thăm nhiều phiên bản Wikipedia dùng cổng chính ở <code>[http://www.wikipedia.org/ www.wikipedia.org]</code>. Địa chỉ của mỗi phiên bản thường bắt đầu với mã ngôn ngữ [[hai]] hoặc [[ba]] [[Chữ cái|chữ]] (theo tiêu chuẩn [[ISO 639]]), sau đó là <code>.wikipedia.org</code>. Tổ chức [[Wikimedia]] cũng hoạt động vài dự án khác; xem [[Wikipedia:Dự án liên quan]]. ==Danh sách ngôn ngữ== {{Viết tắt|WP:NN}} '''Lưu ý:''' Chỉ bỏ một liên kết đến phiên bản không thì không tạo nó ra đâu! Phải theo [[Wikipedia:Bắt đầu bản dịch về Wikipedia mới|quá trình]] để bắt đầu nó. Những phiên bản danh sách ở dưới là dự án đã được bắt đầu. Thống kê cho mọi phiên bản có ở [[:en:Wikipedia:Multilingual statistics|Wikipedia tiếng Anh]] và [[m:List of Wikipedias|Wikimedia]]. Những số thống kê ở dưới hiện thời vào ngày '''[[1 tháng 8]] năm [[2013]]''' được xếp theo số lượng đề mục (theo en.wikipedia) ===Phiên bản khổng lồ=== Sau đây là những phiên bản có trên một triệu bài viết: {| border="1" cellpadding="2" cellspacing="0" style="width:100%; background: #f9f9f9; border: 1px solid #aaaaaa; border-collapse: collapse; white-space: nowrap; text-align: right" class="sortable" |- ! № ! Ngôn ngữ ! Nguyên ngữ ! Wiki ! Đề mục ! Tổng cộng ! Sửa đổi ! [[Wikipedia:Bảo quản viên|BQV]] ! Đăng ký ! Hoạt động ! Hình ảnh ! [[:m:Wikipedia article depth|Depth]] |- | 1 | [[Tiếng Anh|Anh]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:en:English_language}} English] | [[:en:|en]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:en:Special:Statistics|action=raw}} '''4,294,059'''] | 30,773,250 | [[:en:Special:Statistics|629,183,191]] | [[:en:Special:Listadmins|1,441]] | [[:en:Special:Listusers|19,402,433]] | [[:en:Special:ActiveUsers|125,273]] | [[:en:Special:Imagelist|810,748]] | 777 |- | 2 | [[Tiếng Hà Lan|Hà Lan]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:nl:Nederlands}} Nederlands] | [[:nl:|nl]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:nl:Special:Statistics|action=raw}} '''1,690,671'''] | 3,130,535 | [[:nl:Special:Statistics|39,293,724]] | [[:nl:Special:Listadmins|60]] | [[:nl:Special:Listusers|545,346]] | [[:nl:Special:ActiveUsers|3,936]] | [[:nl:Special:Imagelist|19]] | 9 |- | 3 | [[Tiếng Đức|Đức]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:de:Deutsch}} Deutsch] | [[:de:|de]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:de:Special:Statistics|action=raw}} '''1,615,005'''] | 4,489,770 | [[:de:Special:Statistics|126,572,228]] | [[:de:Special:Listadmins|261]] | [[:de:Special:Listusers|1,704,625]] | [[:de:Special:ActiveUsers|20,500]] | [[:de:Special:Imagelist|162,171]] | 89 |- | 4 | [[Tiếng Pháp|Pháp]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:fr:Français}} Français] | [[:fr:|fr]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:fr:Special:Statistics|action=raw}} '''1,411,293'''] | 5,915,980 | [[:fr:Special:Statistics|95,744,378]] | [[:fr:Special:Listadmins|177]] | [[:fr:Special:Listusers|1,613,874]] | [[:fr:Special:ActiveUsers|15,890]] | [[:fr:Special:Imagelist|41,223]] | 165 |- | 5 | [[Tiếng Thụy Điển|Thụy Điển]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:sv:Svenska}} Svenska] | [[:sv:|sv]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:sv:Special:Statistics|action=raw}} '''1,327,092'''] | 3,039,729 | [[:sv:Special:Statistics|24,203,605]] | [[:sv:Special:Listadmins|89]] | [[:sv:Special:Listusers|340,361]] | [[:sv:Special:ActiveUsers|2,224]] | [[:sv:Special:Imagelist|0]] | 13 |- | 6 | [[Tiếng Ý|Ý]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:it:Lingua_italiana}} Italiano] | [[:it:|it]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:it:Special:Statistics|action=raw}} '''1,052,130'''] | 3,408,351 | [[:it:Special:Statistics|65,456,474]] | [[:it:Special:Listadmins|108]] | [[:it:Special:Listusers|909,393]] | [[:it:Special:ActiveUsers|7,767]] | [[:it:Special:Imagelist|120,529]] | 96 |- | 7 | [[Tiếng Tây Ban Nha|Tây Ban Nha]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:es:Idioma_español}} Español] | [[:es:|es]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:es:Special:Statistics|action=raw}} '''1,034,293'''] | 4,289,639 | [[:es:Special:Statistics|73,872,138]] | [[:es:Special:Listadmins|89]] | [[:es:Special:Listusers|2,725,656]] | [[:es:Special:ActiveUsers|14,830]] | [[:es:Special:Imagelist|1]] | 171 |- | 8 | [[Tiếng Nga|Nga]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ru:Русский_язык}} Русский] | [[:ru:|ru]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ru:Special:Statistics|action=raw}} '''1,030,760'''] | 3,459,783 | [[:ru:Special:Statistics|66,290,332]] | [[:ru:Special:Listadmins|94]] | [[:ru:Special:Listusers|1,087,268]] | [[:ru:Special:ActiveUsers|10,860]] | [[:ru:Special:Imagelist|152,672]] | 106 |} ===Phiên bản rất lớn=== Sau đây là những phiên bản có hàng trăm ngàn bài viết: {| border="1" cellpadding="2" cellspacing="0" style="width:100%; background: #f9f9f9; border: 1px solid #aaaaaa; border-collapse: collapse; white-space: nowrap; text-align: right" class="sortable" |- ! № ! Ngôn ngữ ! Nguyên ngữ ! Wiki ! Đề mục ! Tổng cộng ! Sửa đổi ! [[Wikipedia:Bảo quản viên|BQV]] ! Đăng ký ! Hoạt động ! Hình ảnh ! [[:m:Wikipedia article depth|Depth]] |- | 9 | [[Tiếng Ba Lan|Ba Lan]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:pl:Język_polski}} Polski] | [[:pl:|pl]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:pl:Special:Statistics|action=raw}} '''984,829'''] | 1,942,599 | [[:pl:Special:Statistics|37,903,621]] | [[:pl:Special:Listadmins|151]] | [[:pl:Special:Listusers|569,556]] | [[:pl:Special:ActiveUsers|4,209]] | [[:pl:Special:Imagelist|0]] | 18 |- | 10 | [[Tiếng Nhật|Nhật Bản]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ja:日本語}} 日本語] | [[:ja:|ja]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ja:Special:Statistics|action=raw}} '''868,805'''] | 2,398,531 | [[:ja:Special:Statistics|49,650,145]] | [[:ja:Special:Listadmins|56]] | [[:ja:Special:Listusers|757,865]] | [[:ja:Special:ActiveUsers|11,603]] | [[:ja:Special:Imagelist|80,019]] | 64 |- | 11 | '''[[Tiếng Việt|Việt Nam]]''' | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:vi:Tiếng_Việt}} Tiếng Việt] | '''[[Trang Chính|vi]]''' | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:vi:Special:Statistics|action=raw}} '''815,057'''] | 2,115,715 | [[:vi:Special:Statistics|13,111,211]] | [[:vi:Special:Listadmins|29]] | [[:vi:Special:Listusers|343,712]] | [[:vi:Special:ActiveUsers|1,093]] | [[:vi:Special:Imagelist|17,299]] | 16 |- | 12 | [[Tiếng Bồ Đào Nha|Bồ Đào Nha]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:pt:Língua_portuguesa}} Português] | [[:pt:|pt]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:pt:Special:Statistics|action=raw}} '''790,130'''] | 3,272,050 | [[:pt:Special:Statistics|37,494,998]] | [[:pt:Special:Listadmins|41]] | [[:pt:Special:Listusers|1,173,862]] | [[:pt:Special:ActiveUsers|5,127]] | [[:pt:Special:Imagelist|25,095]] | 113 |- | 13 | [[Tiếng Trung Quốc|Trung Quốc]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:zh:汉语}} 中文] | [[:zh:|zh]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:zh:Special:Statistics|action=raw}} '''716,083'''] | 3,046,618 | [[:zh:Special:Statistics|29,111,299]] | [[:zh:Special:Listadmins|83]] | [[:zh:Special:Listusers|1,474,975]] | [[:zh:Special:ActiveUsers|7,438]] | [[:zh:Special:Imagelist|34,564]] | 101 |- | 14 | [[Tiếng Cebu|Cebu]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ceb:Sinugboanon}} Sinugboanong Binisaya] | [[:ceb:|ceb]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ceb:Special:Statistics|action=raw}} '''532,449'''] | 1,083,569 | [[:ceb:Special:Statistics|3,310,153]] | [[:ceb:Special:Listadmins|7]] | [[:ceb:Special:Listusers|14,245]] | [[:ceb:Special:ActiveUsers|84]] | [[:ceb:Special:Imagelist|370]] | 3 |- | 15 | [[Tiếng Waray-Waray|Waray]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:war:Winaray}} Winaray] | [[:war:|war]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:war:Special:Statistics|action=raw}} '''531,028'''] | 1,074,267 | [[:war:Special:Statistics|3,537,641]] | [[:war:Special:Listadmins|2]] | [[:war:Special:Listusers|16,378]] | [[:war:Special:ActiveUsers|72]] | [[:war:Special:Imagelist|274]] | 3 |- | 16 | [[Tiếng Ukraina|Ukraina]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:uk:Українська_мова}} Українська] | [[:uk:|uk]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:uk:Special:Statistics|action=raw}} '''457,007'''] | 1,373,149 | [[:uk:Special:Statistics|13,062,313]] | [[:uk:Special:Listadmins|29]] | [[:uk:Special:Listusers|185,137]] | [[:uk:Special:ActiveUsers|1,875]] | [[:uk:Special:Imagelist|72,216]] | 38 |- | 17 | [[Tiếng Catalan|Catalan]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ca:Català}} Català] | [[:ca:|ca]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ca:Special:Statistics|action=raw}} '''407,594'''] | 1,005,778 | [[:ca:Special:Statistics|12,270,645]] | [[:ca:Special:Listadmins|31]] | [[:ca:Special:Listusers|150,839]] | [[:ca:Special:ActiveUsers|1,149]] | [[:ca:Special:Imagelist|7,354]] | 26 |- | 18 | [[Tiếng Na Uy|Na Uy]] (Bokmål) | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:no:Norsk}} Norsk (Bokmål)] | [[:no:|no]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:no:Special:Statistics|action=raw}} '''391,053'''] | 932,743 | [[:no:Special:Statistics|13,598,510]] | [[:no:Special:Listadmins|58]] | [[:no:Special:Listusers|276,772]] | [[:no:Special:ActiveUsers|1,323]] | [[:no:Special:Imagelist|488]] | 28 |- | 19 | [[Tiếng Phần Lan|Phần Lan]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:fi:Suomen_kieli}} Suomi] | [[:fi:|fi]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:fi:Special:Statistics|action=raw}} '''328,788'''] | 880,767 | [[:fi:Special:Statistics|14,197,043]] | [[:fi:Special:Listadmins|49]] | [[:fi:Special:Listusers|239,428]] | [[:fi:Special:ActiveUsers|1,437]] | [[:fi:Special:Imagelist|33,315]] | 45 |- | 20 | [[Tiếng Ba Tư|Ba Tư]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:fa:فارسی}} فارسی] | [[:fa:|fa]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:fa:Special:Statistics|action=raw}} '''315,752'''] | 1,688,486 | [[:fa:Special:Statistics|15,305,406]] | [[:fa:Special:Listadmins|27]] | [[:fa:Special:Listusers|357,113]] | [[:fa:Special:ActiveUsers|2,264]] | [[:fa:Special:Imagelist|25,257]] | 171 |- | 21 | [[Tiếng Séc|Séc]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:cs:Čeština}} Čeština] | [[:cs:|cs]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:cs:Special:Statistics|action=raw}} '''271,104'''] | 700,347 | [[:cs:Special:Statistics|10,912,143]] | [[:cs:Special:Listadmins|30]] | [[:cs:Special:Listusers|231,043]] | [[:cs:Special:ActiveUsers|1,701]] | [[:cs:Special:Imagelist|2]] | 39 |- | 22 | [[Tiếng Triều Tiên|Triều Tiên]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ko:한국어}} 한국어] | [[:ko:|ko]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ko:Special:Statistics|action=raw}} '''245,137'''] | 799,212 | [[:ko:Special:Statistics|12,891,117]] | [[:ko:Special:Listadmins|28]] | [[:ko:Special:Listusers|235,010]] | [[:ko:Special:ActiveUsers|1,822]] | [[:ko:Special:Imagelist|12,162]] | 82 |- | 23 | [[Tiếng Hungary|Hungary]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:hu:Magyar_nyelv}} Magyar] | [[:hu:|hu]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:hu:Special:Statistics|action=raw}} '''244,531'''] | 830,049 | [[:hu:Special:Statistics|14,418,761]] | [[:hu:Special:Listadmins|36]] | [[:hu:Special:Listusers|236,770]] | [[:hu:Special:ActiveUsers|1,755]] | [[:hu:Special:Imagelist|41,993]] | 100 |- | 24 | [[Tiếng Ả Rập|Ả Rập]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ar:لغة_عربية}} العربية] | [[:ar:|ar]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ar:Special:Statistics|action=raw}} '''237,472'''] | 1,413,715 | [[:ar:Special:Statistics|13,729,638]] | [[:ar:Special:Listadmins|33]] | [[:ar:Special:Listusers|653,637]] | [[:ar:Special:ActiveUsers|2,773]] | [[:ar:Special:Imagelist|16,845]] | 238 |- | 25 | [[Tiếng Romania|Rumani]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ro:Limba_română}} Română] | [[:ro:|ro]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ro:Special:Statistics|action=raw}} '''229,279'''] | 959,986 | [[:ro:Special:Statistics|8,320,547]] | [[:ro:Special:Listadmins|23]] | [[:ro:Special:Listusers|266,428]] | [[:ro:Special:ActiveUsers|1,073]] | [[:ro:Special:Imagelist|26,678]] | 88 |- | 26 | [[Tiếng Mã Lai|Mã Lai]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ms:Bahasa_Melayu}} Bahasa Melayu] | [[:ms:|ms]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ms:Special:Statistics|action=raw}} '''223,521'''] | 619,808 | [[:ms:Special:Statistics|3,593,751]] | [[:ms:Special:Listadmins|18]] | [[:ms:Special:Listusers|118,739]] | [[:ms:Special:ActiveUsers|289]] | [[:ms:Special:Imagelist|14,847]] | 18 |- | 27 | [[Tiếng Serbia|Serbia]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:sr:Српски_језик}} Српски / Srpski] | [[:sr:|sr]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:sr:Special:Statistics|action=raw}} '''221,715'''] | 678,132 | [[:sr:Special:Statistics|7,837,621]] | [[:sr:Special:Listadmins|17]] | [[:sr:Special:Listusers|126,996]] | [[:sr:Special:ActiveUsers|631]] | [[:sr:Special:Imagelist|20,680]] | 49 |- | 28 | [[Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ|Thổ Nhĩ Kỳ]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:tr:Türkçe}} Türkçe] | [[:tr:|tr]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:tr:Special:Statistics|action=raw}} '''215,107'''] | 1,059,158 | [[:tr:Special:Statistics|14,496,733]] | [[:tr:Special:Listadmins|28]] | [[:tr:Special:Listusers|493,764]] | [[:tr:Special:ActiveUsers|2,413]] | [[:tr:Special:Imagelist|27,698]] | 211 |- | 29 | [[Tiếng Indonesia|Indonesia]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:id:Bahasa_Indonesia}} Bahasa Indonesia] | [[:id:|id]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:id:Special:Statistics|action=raw}} '''213,130'''] | 1,024,562 | [[:id:Special:Statistics|7,973,871]] | [[:id:Special:Listadmins|21]] | [[:id:Special:Listusers|480,517]] | [[:id:Special:ActiveUsers|1,686]] | [[:id:Special:Imagelist|39,577]] | 113 |- | 30 | [[Tiếng Kazakh|Kazakh]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:kk:Қазақ_тілі}} Қазақша] | [[:kk:|kk]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:kk:Special:Statistics|action=raw}} '''202,940'''] | 470,757 | [[:kk:Special:Statistics|1,994,299]] | [[:kk:Special:Listadmins|10]] | [[:kk:Special:Listusers|25,876]] | [[:kk:Special:ActiveUsers|181]] | [[:kk:Special:Imagelist|7,914]] | 7 |- | 31 | [[Tiếng Slovak|Slovak]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:sk:Slovenčina}} Slovenčina] | [[:sk:|sk]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:sk:Special:Statistics|action=raw}} '''185,546'''] | 394,443 | [[:sk:Special:Statistics|5,585,478]] | [[:sk:Special:Listadmins|9]] | [[:sk:Special:Listusers|91,620]] | [[:sk:Special:ActiveUsers|480]] | [[:sk:Special:Imagelist|18]] | 18 |- | 32 | [[Quốc tế ngữ]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:eo:Esperanto}} Esperanto] | [[:eo:|eo]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:eo:Special:Statistics|action=raw}} '''183,781'''] | 398,131 | [[:eo:Special:Statistics|5,348,589]] | [[:eo:Special:Listadmins|18]] | [[:eo:Special:Listusers|86,118]] | [[:eo:Special:ActiveUsers|385]] | [[:eo:Special:Imagelist|7,879]] | 18 |- | 33 | [[Tiếng Đan Mạch|Đan Mạch]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:da:Dansk_(sprog)}} Dansk] | [[:da:|da]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:da:Special:Statistics|action=raw}} '''180,404'''] | 590,194 | [[:da:Special:Statistics|7,569,244]] | [[:da:Special:Listadmins|35]] | [[:da:Special:Listusers|192,928]] | [[:da:Special:ActiveUsers|893]] | [[:da:Special:Imagelist|2]] | 66 |- | 34 | [[Tiếng Litva|Litva]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:lt:Lietuvių_kalba}} Lietuvių] | [[:lt:|lt]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:lt:Special:Statistics|action=raw}} '''160,030'''] | 344,654 | [[:lt:Special:Statistics|4,658,918]] | [[:lt:Special:Listadmins|24]] | [[:lt:Special:Listusers|71,726]] | [[:lt:Special:ActiveUsers|355]] | [[:lt:Special:Imagelist|15,874]] | 18 |- | 35 | [[Tiếng Basque|Basque]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:eu:Euskara}} Euskara] | [[:eu:|eu]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:eu:Special:Statistics|action=raw}} '''152,373'''] | 371,602 | [[:eu:Special:Statistics|3,964,522]] | [[:eu:Special:Listadmins|12]] | [[:eu:Special:Listusers|46,041]] | [[:eu:Special:ActiveUsers|202]] | [[:eu:Special:Imagelist|1]] | 22 |- | 36 | [[Tiếng Bungary|Bungary]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:bg:Български_език}} Български] | [[:bg:|bg]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:bg:Special:Statistics|action=raw}} '''150,603'''] | 340,816 | [[:bg:Special:Statistics|6,173,030]] | [[:bg:Special:Listadmins|25]] | [[:bg:Special:Listusers|139,846]] | [[:bg:Special:ActiveUsers|864]] | [[:bg:Special:Imagelist|1,349]] | 29 |- | 37 | [[Tiếng Hebrew|Hebrew]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:he:עברית}} עברית] | [[:he:|he]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:he:Special:Statistics|action=raw}} '''148,978'''] | 624,266 | [[:he:Special:Statistics|15,317,933]] | [[:he:Special:Listadmins|36]] | [[:he:Special:Listusers|206,582]] | [[:he:Special:ActiveUsers|2,334]] | [[:he:Special:Imagelist|39,919]] | 250 |- | 38 | [[Tiếng Croatia|Croatia]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:hr:Hrvatski_jezik}} Hrvatski] | [[:hr:|hr]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:hr:Special:Statistics|action=raw}} '''139,701'''] | 389,002 | [[:hr:Special:Statistics|4,306,720]] | [[:hr:Special:Listadmins|27]] | [[:hr:Special:Listusers|114,638]] | [[:hr:Special:ActiveUsers|517]] | [[:hr:Special:Imagelist|11,336]] | 35 |- | 39 | [[Tiếng Slovene|Slovenia]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:sl:Slovenščina}} Slovenščina] | [[:sl:|sl]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:sl:Special:Statistics|action=raw}} '''137,898'''] | 303,574 | [[:sl:Special:Statistics|4,241,024]] | [[:sl:Special:Listadmins|33]] | [[:sl:Special:Listusers|112,284]] | [[:sl:Special:ActiveUsers|358]] | [[:sl:Special:Imagelist|6,981]] | 20 |- | 40 | [[Tiếng Uzbek|Uzbek]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:uz:Oʻzbek_tili}} O‘zbek] | [[:uz:|uz]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:uz:Special:Statistics|action=raw}} '''127,207'''] | 632,817 | [[:uz:Special:Statistics|2,114,028]] | [[:uz:Special:Listadmins|8]] | [[:uz:Special:Listusers|13,839]] | [[:uz:Special:ActiveUsers|76]] | [[:uz:Special:Imagelist|313]] | 53 |- | 41 | [[Tiếng Volapuk|Volapuk]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:vo:Volapük_perevidöl}} Volapük] | [[:vo:|vo]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:vo:Special:Statistics|action=raw}} '''119,103'''] | 247,598 | [[:vo:Special:Statistics|3,292,980]] | [[:vo:Special:Listadmins|6]] | [[:vo:Special:Listusers|16,586]] | [[:vo:Special:ActiveUsers|34]] | [[:vo:Special:Imagelist|0]] | 15 |- | 42 | [[Tiếng Estoni|Estoni]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:et:Eesti_keel}} Eesti] | [[:et:|et]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:et:Special:Statistics|action=raw}} '''113,918'''] | 291,575 | [[:et:Special:Statistics|3,810,230]] | [[:et:Special:Listadmins|37]] | [[:et:Special:Listusers|61,247]] | [[:et:Special:ActiveUsers|328]] | [[:et:Special:Imagelist|3,488]] | 32 |- | 43 | [[Tiếng Hindi|Hindi]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:hi:हिन्दी}} हिन्दी] | [[:hi:|hi]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:hi:Special:Statistics|action=raw}} '''106,491'''] | 413,655 | [[:hi:Special:Statistics|2,303,727]] | [[:hi:Special:Listadmins|2]] | [[:hi:Special:Listusers|92,681]] | [[:hi:Special:ActiveUsers|208]] | [[:hi:Special:Imagelist|2,633]] | 46 |- | 44 | [[Nynorsk|Na Uy (Nynorsk)]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:nn:Nynorsk}} Nynorsk] | [[:nn:|nn]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:nn:Special:Statistics|action=raw}} '''104,624'''] | 243,063 | [[:nn:Special:Statistics|2,782,110]] | [[:nn:Special:Listadmins|29]] | [[:nn:Special:Listusers|51,983]] | [[:nn:Special:ActiveUsers|199]] | [[:nn:Special:Imagelist|197]] | 20 |- | 45 | [[Tiếng Galicia|Galicia]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:gl:Lingua_galega}} Galego] | [[:gl:|gl]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:gl:Special:Statistics|action=raw}} '''104,292'''] | 226,804 | [[:gl:Special:Statistics|3,154,848]] | [[:gl:Special:Listadmins|12]] | [[:gl:Special:Listusers|46,736]] | [[:gl:Special:ActiveUsers|235]] | [[:gl:Special:Imagelist|10,003]] | 19 |- | 46 | [[Tiếng Anh|Tiếng Anh đơn giản]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:simple:Wikipedia:Simple_English_Wikipedia}} Simple English] | [[:simple:|simple]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:simple:Special:Statistics|action=raw}} '''103,736'''] | 301,038 | [[:simple:Special:Statistics|6,583,208]] | [[:simple:Special:Listadmins|25]] | [[:simple:Special:Listusers|319,917]] | [[:simple:Special:ActiveUsers|569]] | [[:simple:Special:Imagelist|23]] | 79 |} ===Phiên bản lớn=== Sau đây là những phiên bản có hàng chục ngàn bài viết: {| border="1" cellpadding="2" cellspacing="0" style="width:100%; background: #f9f9f9; border: 1px solid #aaaaaa; border-collapse: collapse; white-space: nowrap; text-align: right" class="sortable" |- ! № ! Ngôn ngữ ! Nguyên ngữ ! Wiki ! Đề mục ! Tổng cộng ! Sửa đổi ! [[Wikipedia:Bảo quản viên|BQV]] ! Đăng ký ! Hoạt động ! Hình ảnh ! [[:m:Wikipedia article depth|Depth]] |- | 47 | [[Tiếng Azerbaijan|Azerbaijan]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:az:Azərbaycan_dili}} Azərbaycanca] | [[:az:|az]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:az:Special:Statistics|action=raw}} '''95,463'''] | 241,425 | [[:az:Special:Statistics|2,842,187]] | [[:az:Special:Listadmins|15]] | [[:az:Special:Listusers|60,752]] | [[:az:Special:ActiveUsers|361]] | [[:az:Special:Imagelist|14,211]] | 28 |- | 48 | [[Latinh]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:la:Lingua_Latina}} Latina] | [[:la:|la]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:la:Special:Statistics|action=raw}} '''93,832'''] | 176,521 | [[:la:Special:Statistics|2,674,943]] | [[:la:Special:Listadmins|14]] | [[:la:Special:Listusers|59,641]] | [[:la:Special:ActiveUsers|181]] | [[:la:Special:Imagelist|1]] | 12 |- | 49 | [[Tiếng Hy Lạp|Hy Lạp]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:el:Ελληνική_γλώσσα}} Ελληνικά] | [[:el:|el]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:el:Special:Statistics|action=raw}} '''90,636'''] | 238,863 | [[:el:Special:Statistics|4,339,398]] | [[:el:Special:Listadmins|22]] | [[:el:Special:Listusers|129,569]] | [[:el:Special:ActiveUsers|752]] | [[:el:Special:Imagelist|9,304]] | 49 |- | 50 | [[Tiếng Serbia-Croatia|Serb-Croat]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:sh:Srpskohrvatski_jezik}} Srpskohrvatski / Српскохрватски] | [[:sh:|sh]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:sh:Special:Statistics|action=raw}} '''87,450'''] | 225,303 | [[:sh:Special:Statistics|1,764,799]] | [[:sh:Special:Listadmins|9]] | [[:sh:Special:Listusers|57,033]] | [[:sh:Special:ActiveUsers|200]] | [[:sh:Special:Imagelist|3,812]] | 19 |- | 51 | [[Tiếng Occitan|Occitan]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:oc:Occitan}} Occitan] | [[:oc:|oc]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:oc:Special:Statistics|action=raw}} '''84,205'''] | 134,744 | [[:oc:Special:Statistics|2,040,618]] | [[:oc:Special:Listadmins|6]] | [[:oc:Special:Listusers|17,467]] | [[:oc:Special:ActiveUsers|111]] | [[:oc:Special:Imagelist|1,296]] | 5 |- | 52 | [[Tiếng Thái|Thái]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:th:ภาษาไทย}} ไทย] | [[:th:|th]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:th:Special:Statistics|action=raw}} '''82,715'''] | 422,695 | [[:th:Special:Statistics|5,360,613]] | [[:th:Special:Listadmins|17]] | [[:th:Special:Listusers|177,087]] | [[:th:Special:ActiveUsers|1,046]] | [[:th:Special:Imagelist|28,051]] | 214 |- | 53 | [[Tiếng Gruzia|Gruzia]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ka:ქართული_ენა}} ქართული] | [[:ka:|ka]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ka:Special:Statistics|action=raw}} '''77,422'''] | 212,771 | [[:ka:Special:Statistics|2,619,936]] | [[:ka:Special:Listadmins|10]] | [[:ka:Special:Listusers|53,448]] | [[:ka:Special:ActiveUsers|204]] | [[:ka:Special:Imagelist|9,786]] | 38 |- | 54 | [[Tiếng Macedoni|Macedoni]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:mk:Македонски_јазик}} Македонски] | [[:mk:|mk]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:mk:Special:Statistics|action=raw}} '''73,003'''] | 1,051,420 | [[:mk:Special:Statistics|3,203,557]] | [[:mk:Special:Listadmins|18]] | [[:mk:Special:Listusers|45,247]] | [[:mk:Special:ActiveUsers|194]] | [[:mk:Special:Imagelist|6,542]] | -- |- | 55 | [[Tiếng Newari|Nepal Newari]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:new:नेपालभाषा}} नेपाल भाषा] | [[:new:|new]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:new:Special:Statistics|action=raw}} '''70,087'''] | 189,650 | [[:new:Special:Statistics|784,441]] | [[:new:Special:Listadmins|1]] | [[:new:Special:Listusers|9,884]] | [[:new:Special:ActiveUsers|12]] | [[:new:Special:Imagelist|79]] | 12 |- | 56 | [[Tiếng Piemonte|Piemonte]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:pms:Lenga_piemontèisa}} Piemontèis] | [[:pms:|pms]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:pms:Special:Statistics|action=raw}} '''62,660'''] | 89,722 | [[:pms:Special:Statistics|829,482]] | [[:pms:Special:Listadmins|9]] | [[:pms:Special:Listusers|10,566]] | [[:pms:Special:ActiveUsers|39]] | [[:pms:Special:Imagelist|2,184]] | 2 |- | 57 | [[Tiếng Belarus|Belarus]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:be:Беларуская_мова}} Беларуская] | [[:be:|be]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:be:Special:Statistics|action=raw}} '''62,386'''] | 146,318 | [[:be:Special:Statistics|1,757,431]] | [[:be:Special:Listadmins|7]] | [[:be:Special:Listusers|36,857]] | [[:be:Special:ActiveUsers|198]] | [[:be:Special:Imagelist|827]] | 22 |- | 58 | [[Tiếng Tagalog|Tagalog]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:tl:Wikang_Tagalog}} Tagalog] | [[:tl:|tl]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:tl:Special:Statistics|action=raw}} '''61,412'''] | 194,871 | [[:tl:Special:Statistics|1,429,686]] | [[:tl:Special:Listadmins|14]] | [[:tl:Special:Listusers|46,605]] | [[:tl:Special:ActiveUsers|115]] | [[:tl:Special:Imagelist|1,908]] | 35 |- | 59 | [[Tiếng Tamil|Tamil]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ta:தமிழ்}} தமிழ்] | [[:ta:|ta]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ta:Special:Statistics|action=raw}} '''54,770'''] | 156,803 | [[:ta:Special:Statistics|1,534,346]] | [[:ta:Special:Listadmins|30]] | [[:ta:Special:Listusers|54,071]] | [[:ta:Special:ActiveUsers|270]] | [[:ta:Special:Imagelist|9,901]] | 34 |- | 60 | [[Tiếng Haiti|Haiti]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ht:Lang_kreyòl_ayisyen}} Krèyol ayisyen] | [[:ht:|ht]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ht:Special:Statistics|action=raw}} '''53,206'''] | 60,916 | [[:ht:Special:Statistics|702,644]] | [[:ht:Special:Listadmins|1]] | [[:ht:Special:Listusers|10,975]] | [[:ht:Special:ActiveUsers|27]] | [[:ht:Special:Imagelist|68]] | 0 |- | 61 | [[Tiếng Telugu|Telugu]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:te:తెలుగు}} తెలుగు] | [[:te:|te]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:te:Special:Statistics|action=raw}} '''52,651'''] | 127,043 | [[:te:Special:Statistics|900,095]] | [[:te:Special:Listadmins|20]] | [[:te:Special:Listusers|31,288]] | [[:te:Special:ActiveUsers|138]] | [[:te:Special:Imagelist|8,621]] | 14 |- | 62 | [[Tiếng Tatar|Tatar]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:tt:Tatar_tele}} Tatarça / Татарча] | [[:tt:|tt]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:tt:Special:Statistics|action=raw}} '''50,594'''] | 98,591 | [[:tt:Special:Statistics|863,016]] | [[:tt:Special:Listadmins|2]] | [[:tt:Special:Listusers|13,017]] | [[:tt:Special:ActiveUsers|56]] | [[:tt:Special:Imagelist|1,735]] | 8 |- | 63 | [[Tiếng Wales|Wales]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:cy:Cymraeg}} Cymraeg] | [[:cy:|cy]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:cy:Special:Statistics|action=raw}} '''50,147'''] | 108,471 | [[:cy:Special:Statistics|2,477,164]] | [[:cy:Special:Listadmins|17]] | [[:cy:Special:Listusers|25,937]] | [[:cy:Special:ActiveUsers|119]] | [[:cy:Special:Imagelist|3,841]] | 31 |- | 64 | [[Tiếng Belarus|Belarus]] (Taraškievica) | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:be-x-old:Беларуская_мова}} Беларуская (тарашкевіца)] | [[:be-x-old:|be-x-old]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:be-x-old:Special:Statistics|action=raw}} '''49,948'''] | 127,693 | [[:be-x-old:Special:Statistics|1,698,269]] | [[:be-x-old:Special:Listadmins|7]] | [[:be-x-old:Special:Listusers|31,950]] | [[:be-x-old:Special:ActiveUsers|134]] | [[:be-x-old:Special:Imagelist|1,200]] | 32 |- | 65 | [[Tiếng Albani|Albani]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:sq:Gjuha_shqipe}} Shqip] | [[:sq:|sq]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:sq:Special:Statistics|action=raw}} '''49,860'''] | 117,335 | [[:sq:Special:Statistics|1,474,973]] | [[:sq:Special:Listadmins|15]] | [[:sq:Special:Listusers|53,582]] | [[:sq:Special:ActiveUsers|179]] | [[:sq:Special:Imagelist|11,826]] | 23 |- | 66 | [[Tiếng Latvi|Latvi]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:lv:Latviešu_valoda}} Latviešu] | [[:lv:|lv]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:lv:Special:Statistics|action=raw}} '''49,773'''] | 202,359 | [[:lv:Special:Statistics|2,135,492]] | [[:lv:Special:Listadmins|18]] | [[:lv:Special:Listusers|40,606]] | [[:lv:Special:ActiveUsers|219]] | [[:lv:Special:Imagelist|14,272]] | 99 |- | 67 | [[Tiếng Armeni|Armeni]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:hy:Հայերեն}} Հայերեն] | [[:hy:|hy]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:hy:Special:Statistics|action=raw}} '''47,978'''] | 222,152 | [[:hy:Special:Statistics|1,312,089]] | [[:hy:Special:Listadmins|8]] | [[:hy:Special:Listusers|24,305]] | [[:hy:Special:ActiveUsers|187]] | [[:hy:Special:Imagelist|3,842]] | 78 |- | 68 | [[Tiếng Bosnia|Bosnia]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:bs:Bosanski_jezik}} Bosanski] | [[:bs:|bs]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:bs:Special:Statistics|action=raw}} '''46,562'''] | 222,500 | [[:bs:Special:Statistics|2,369,518]] | [[:bs:Special:Listadmins|15]] | [[:bs:Special:Listusers|62,303]] | [[:bs:Special:ActiveUsers|157]] | [[:bs:Special:Imagelist|22,056]] | 152 |- | 69 | [[Tiếng Breton|Breton]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:br:Brezhoneg}} Brezhoneg] | [[:br:|br]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:br:Special:Statistics|action=raw}} '''46,189'''] | 95,985 | [[:br:Special:Statistics|1,599,819]] | [[:br:Special:Listadmins|11]] | [[:br:Special:Listusers|27,664]] | [[:br:Special:ActiveUsers|101]] | [[:br:Special:Imagelist|4,807]] | 19 |- | 70 | [[Tiếng Java|Java]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:jv:Basa_Jawa}} Basa Jawa] | [[:jv:|jv]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:jv:Special:Statistics|action=raw}} '''44,031'''] | 97,170 | [[:jv:Special:Statistics|887,415]] | [[:jv:Special:Listadmins|9]] | [[:jv:Special:Listusers|18,781]] | [[:jv:Special:ActiveUsers|80]] | [[:jv:Special:Imagelist|5,166]] | 13 |- | 71 | [[Tiếng Malagasy|Malagasy]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:mg:Fiteny_malagasy}} Malagasy] | [[:mg:|mg]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:mg:Special:Statistics|action=raw}} '''40,618'''] | 175,535 | [[:mg:Special:Statistics|666,492]] | [[:mg:Special:Listadmins|5]] | [[:mg:Special:Listusers|6,344]] | [[:mg:Special:ActiveUsers|20]] | [[:mg:Special:Imagelist|53]] | 42 |- | 72 | [[Tiếng Marathi|Marathi]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:mr:मराठी_भाषा}} मराठी] | [[:mr:|mr]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:mr:Special:Statistics|action=raw}} '''39,152'''] | 132,617 | [[:mr:Special:Statistics|1,239,764]] | [[:mr:Special:Listadmins|10]] | [[:mr:Special:Listusers|35,630]] | [[:mr:Special:ActiveUsers|106]] | [[:mr:Special:Imagelist|7,796]] | 53 |- | 73 | [[Tiếng Luxembourg|Luxembourg]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:lb:Lëtzebuergesch}} Lëtzebuergesch] | [[:lb:|lb]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:lb:Special:Statistics|action=raw}} '''39,021'''] | 78,981 | [[:lb:Special:Statistics|1,651,199]] | [[:lb:Special:Listadmins|8]] | [[:lb:Special:Listusers|22,229]] | [[:lb:Special:ActiveUsers|93]] | [[:lb:Special:Imagelist|2,441]] | 22 |- | 74 | [[Tiếng Iceland|Iceland]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:is:Íslenska}} Íslenska] | [[:is:|is]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:is:Special:Statistics|action=raw}} '''36,110'''] | 96,826 | [[:is:Special:Statistics|1,479,702]] | [[:is:Special:Listadmins|24]] | [[:is:Special:Listusers|33,842]] | [[:is:Special:ActiveUsers|113]] | [[:is:Special:Imagelist|3,096]] | 43 |- | 75 | [[Tiếng Malayalam|Malayalam]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ml:മലയാളം}} മലയാളം] | [[:ml:|ml]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ml:Special:Statistics|action=raw}} '''31,788'''] | 216,923 | [[:ml:Special:Statistics|1,901,626]] | [[:ml:Special:Listadmins|21]] | [[:ml:Special:Listusers|49,899]] | [[:ml:Special:ActiveUsers|294]] | [[:ml:Special:Imagelist|3,727]] | 297 |- | 76 | [[Tiếng Miến Điện|Miến Điện]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:my:မြန်မာဘာသာစကား}} မြန်မာဘာသာ] | [[:my:|my]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:my:Special:Statistics|action=raw}} '''31,345'''] | 45,738 | [[:my:Special:Statistics|207,525]] | [[:my:Special:Listadmins|5]] | [[:my:Special:Listusers|19,910]] | [[:my:Special:ActiveUsers|46]] | [[:my:Special:Imagelist|3,630]] | 1 |- | 77 | [[Tiếng Bashkir|Bashkir]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ba:Башҡорт_теле}} Башҡорт] | [[:ba:|ba]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ba:Special:Statistics|action=raw}} '''30,679'''] | 64,796 | [[:ba:Special:Statistics|405,256]] | [[:ba:Special:Listadmins|8]] | [[:ba:Special:Listusers|8,570]] | [[:ba:Special:ActiveUsers|43]] | [[:ba:Special:Imagelist|680]] | 8 |- | 78 | [[Tiếng Yoruba|Yoruba]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:yo:Èdè_Yorùbá}} Yorùbá] | [[:yo:|yo]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:yo:Special:Statistics|action=raw}} '''30,647'''] | 52,484 | [[:yo:Special:Statistics|542,163]] | [[:yo:Special:Listadmins|2]] | [[:yo:Special:Listusers|9,732]] | [[:yo:Special:ActiveUsers|32]] | [[:yo:Special:Imagelist|214]] | 5 |- | 79 | [[Tiếng Aragon|Aragon]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:an:Idioma_aragonés}} Aragonés] | [[:an:|an]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:an:Special:Statistics|action=raw}} '''29,342'''] | 95,782 | [[:an:Special:Statistics|1,571,923]] | [[:an:Special:Listadmins|4]] | [[:an:Special:Listusers|28,286]] | [[:an:Special:ActiveUsers|77]] | [[:an:Special:Imagelist|1,141]] | 84 |- | 80 | [[Tiếng Lombard|Lombard]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:lmo:Lengua_Lumbarda}} Lumbaart] | [[:lmo:|lmo]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:lmo:Special:Statistics|action=raw}} '''28,875'''] | 72,951 | [[:lmo:Special:Statistics|1,010,444]] | [[:lmo:Special:Listadmins|7]] | [[:lmo:Special:Listusers|12,209]] | [[:lmo:Special:ActiveUsers|39]] | [[:lmo:Special:Imagelist|4,308]] | 32 |- | 81 | [[Tiếng Tây Frisia|Tây Frisia]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:fy:Frysk}} Frysk] | [[:fy:|fy]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:fy:Special:Statistics|action=raw}} '''28,276'''] | 56,728 | [[:fy:Special:Statistics|696,778]] | [[:fy:Special:Listadmins|9]] | [[:fy:Special:Listusers|14,973]] | [[:fy:Special:ActiveUsers|75]] | [[:fy:Special:Imagelist|5,000]] | 12 |- | 82 | [[Tiếng Afrikaans|Afrikaans]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:af:Afrikaans}} Afrikaans] | [[:af:|af]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:af:Special:Statistics|action=raw}} '''27,860'''] | 67,543 | [[:af:Special:Statistics|1,248,095]] | [[:af:Special:Listadmins|16]] | [[:af:Special:Listusers|53,182]] | [[:af:Special:ActiveUsers|142]] | [[:af:Special:Imagelist|2,892]] | 37 |- | 83 | [[Tiếng Tây Punjab|Tây Punjab]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:pnb:شاہ_مکھی_پنجابی}} شاہ مکھی پنجابی (Shāhmukhī Pañjābī)] | [[:pnb:|pnb]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:pnb:Special:Statistics|action=raw}} '''26,574'''] | 31,531 | [[:pnb:Special:Statistics|384,111]] | [[:pnb:Special:Listadmins|1]] | [[:pnb:Special:Listusers|10,043]] | [[:pnb:Special:ActiveUsers|31]] | [[:pnb:Special:Imagelist|230]] | 0 |- | 84 | [[Tiếng Bengal|Bengal]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:bn:বাংলা_ভাষা}} বাংলা] | [[:bn:|bn]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:bn:Special:Statistics|action=raw}} '''26,529'''] | 297,008 | [[:bn:Special:Statistics|1,510,347]] | [[:bn:Special:Listadmins|11]] | [[:bn:Special:Listusers|48,806]] | [[:bn:Special:ActiveUsers|272]] | [[:bn:Special:Imagelist|1,929]] | -- |- | 85 | [[Tiếng Swahili|Swahili]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:sw:Kiswahili}} Kiswahili] | [[:sw:|sw]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:sw:Special:Statistics|action=raw}} '''25,384'''] | 65,862 | [[:sw:Special:Statistics|955,466]] | [[:sw:Special:Listadmins|10]] | [[:sw:Special:Listusers|16,189]] | [[:sw:Special:ActiveUsers|55]] | [[:sw:Special:Imagelist|1,942]] | 37 |- | 86 | [[Tiếng Bishnupur-Manipur|Bishnupur-Manipur]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:bpy:বিষ্ণুপ্রিয়া_মণিপুরী}} ইমার ঠার/বিষ্ণুপ্রিয়া মণিপুরী] | [[:bpy:|bpy]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:bpy:Special:Statistics|action=raw}} '''25,140'''] | 57,597 | [[:bpy:Special:Statistics|791,329]] | [[:bpy:Special:Listadmins|1]] | [[:bpy:Special:Listusers|11,928]] | [[:bpy:Special:ActiveUsers|16]] | [[:bpy:Special:Imagelist|164]] | 23 |- | 87 | [[Tiếng Ido|Ido]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:io:Ido}} Ido] | [[:io:|io]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:io:Special:Statistics|action=raw}} '''24,909'''] | 35,710 | [[:io:Special:Statistics|911,652]] | [[:io:Special:Listadmins|5]] | [[:io:Special:Listusers|14,269]] | [[:io:Special:ActiveUsers|43]] | [[:io:Special:Imagelist|98]] | 5 |- | 88 | [[Tiếng Quảng Đông|Quảng Đông]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:zh-yue:粵語}} 粵語] | [[:zh-yue:|zh-yue]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:zh-yue:Special:Statistics|action=raw}} '''24,693'''] | 76,705 | [[:zh-yue:Special:Statistics|850,210]] | [[:zh-yue:Special:Listadmins|11]] | [[:zh-yue:Special:Listusers|77,790]] | [[:zh-yue:Special:ActiveUsers|165]] | [[:zh-yue:Special:Imagelist|687]] | 49 |- | 89 | [[Tiếng Urdu|Urdu]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ur:اردو}} اردو] | [[:ur:|ur]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ur:Special:Statistics|action=raw}} '''24,644'''] | 100,246 | [[:ur:Special:Statistics|1,114,112]] | [[:ur:Special:Listadmins|13]] | [[:ur:Special:Listusers|26,467]] | [[:ur:Special:ActiveUsers|80]] | [[:ur:Special:Imagelist|3,762]] | 105 |- | 90 | [[Tiếng Kyrgyz|Kyrgyz]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ky:Кыргыз_тили}} Кыргызча] | [[:ky:|ky]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ky:Special:Statistics|action=raw}} '''24,577'''] | 36,675 | [[:ky:Special:Statistics|162,638]] | [[:ky:Special:Listadmins|5]] | [[:ky:Special:Listusers|7,866]] | [[:ky:Special:ActiveUsers|45]] | [[:ky:Special:Imagelist|2,568]] | 1 |- | 91 | [[Tiếng Nepal|Nepal]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ne:नेपाली_भाषा}} नेपाली] | [[:ne:|ne]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ne:Special:Statistics|action=raw}} '''24,371'''] | 54,090 | [[:ne:Special:Statistics|357,886]] | [[:ne:Special:Listadmins|10]] | [[:ne:Special:Listusers|13,473]] | [[:ne:Special:ActiveUsers|68]] | [[:ne:Special:Imagelist|158]] | 10 |- | 92 | [[Tiếng Sicilia|Sicilia]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:scn:Lingua_siciliana}} Sicilianu] | [[:scn:|scn]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:scn:Special:Statistics|action=raw}} '''23,077'''] | 52,026 | [[:scn:Special:Statistics|722,286]] | [[:scn:Special:Listadmins|9]] | [[:scn:Special:Listusers|16,609]] | [[:scn:Special:ActiveUsers|40]] | [[:scn:Special:Imagelist|1,552]] | 22 |- | 93 | [[Tiếng Gujarat|Gujarat]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:gu:ગુજરાતી_ભાષા}} ગુજરાતી] | [[:gu:|gu]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:gu:Special:Statistics|action=raw}} '''22,645'''] | 42,936 | [[:gu:Special:Statistics|339,844]] | [[:gu:Special:Listadmins|5]] | [[:gu:Special:Listusers|16,521]] | [[:gu:Special:ActiveUsers|65]] | [[:gu:Special:Imagelist|289]] | 6 |- | 94 | [[Tiếng Ireland|Ireland]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ga:Gaeilge}} Gaeilge] | [[:ga:|ga]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ga:Special:Statistics|action=raw}} '''20,910'''] | 40,009 | [[:ga:Special:Statistics|699,516]] | [[:ga:Special:Listadmins|8]] | [[:ga:Special:Listusers|17,511]] | [[:ga:Special:ActiveUsers|75]] | [[:ga:Special:Imagelist|1,257]] | 15 |- | 95 | [[Tiếng Hạ Saxon|Hạ Saxon]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:nds:Plattdüütsch}} Plattdüütsch] | [[:nds:|nds]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:nds:Special:Statistics|action=raw}} '''20,750'''] | 50,772 | [[:nds:Special:Statistics|747,525]] | [[:nds:Special:Listadmins|6]] | [[:nds:Special:Listusers|19,870]] | [[:nds:Special:ActiveUsers|39]] | [[:nds:Special:Imagelist|0]] | 31 |- | 96 | [[Tiếng Kurd|Kurd]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ku:Zimanê_kurdî}} Kurdî / كوردی] | [[:ku:|ku]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ku:Special:Statistics|action=raw}} '''19,949'''] | 47,500 | [[:ku:Special:Statistics|638,638]] | [[:ku:Special:Listadmins|6]] | [[:ku:Special:Listusers|18,147]] | [[:ku:Special:ActiveUsers|66]] | [[:ku:Special:Imagelist|675]] | 26 |- | 97 | [[Tiếng Chuvash|Chuvash]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:cv:Чăваш_чĕлхи}} Чăваш] | [[:cv:|cv]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:cv:Special:Statistics|action=raw}} '''19,456'''] | 36,612 | [[:cv:Special:Statistics|520,663]] | [[:cv:Special:Listadmins|4]] | [[:cv:Special:Listusers|13,049]] | [[:cv:Special:ActiveUsers|35]] | [[:cv:Special:Imagelist|639]] | 11 |- | 98 | [[Tiếng Asturian|Asturian]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ast:Asturianu}} Asturianu] | [[:ast:|ast]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ast:Special:Statistics|action=raw}} '''18,854'''] | 34,368 | [[:ast:Special:Statistics|766,029]] | [[:ast:Special:Listadmins|9]] | [[:ast:Special:Listusers|22,888]] | [[:ast:Special:ActiveUsers|64]] | [[:ast:Special:Imagelist|25]] | 15 |- | 99 | [[Tiếng Quechua|Quechua]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:qu:Qhichwa_simi}} Runa Simi] | [[:qu:|qu]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:qu:Special:Statistics|action=raw}} '''18,333'''] | 48,807 | [[:qu:Special:Statistics|646,246]] | [[:qu:Special:Listadmins|2]] | [[:qu:Special:Listusers|11,371]] | [[:qu:Special:ActiveUsers|33]] | [[:qu:Special:Imagelist|83]] | 37 |- | 100 | [[Tiếng Sunda|Sunda]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:su:Basa_Sunda}} Basa Sunda] | [[:su:|su]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:su:Special:Statistics|action=raw}} '''17,582'''] | 36,053 | [[:su:Special:Statistics|453,016]] | [[:su:Special:Listadmins|5]] | [[:su:Special:Listusers|10,374]] | [[:su:Special:ActiveUsers|36]] | [[:su:Special:Imagelist|577]] | 14 |- | 101 | [[Tiếng Scots|Scots]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:sco:Scots_leid}} Scots] | [[:sco:|sco]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:sco:Special:Statistics|action=raw}} '''15,603'''] | 50,804 | [[:sco:Special:Statistics|401,101]] | [[:sco:Special:Listadmins|6]] | [[:sco:Special:Listusers|18,745]] | [[:sco:Special:ActiveUsers|64]] | [[:sco:Special:Imagelist|266]] | 40 |- | 102 | [[Tiếng Alemannisch|Alemannisch]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:als:Alemannisch}} Alemannisch] | [[:als:|als]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:als:Special:Statistics|action=raw}} '''14,951'''] | 34,647 | [[:als:Special:Statistics|552,322]] | [[:als:Special:Listadmins|8]] | [[:als:Special:Listusers|34,030]] | [[:als:Special:ActiveUsers|88]] | [[:als:Special:Imagelist|644]] | 28 |- | 103 | [[Interlingua|Khoa học Quốc tế]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ia:Interlingua}} Interlingua] | [[:ia:|ia]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ia:Special:Statistics|action=raw}} '''14,039'''] | 23,861 | [[:ia:Special:Statistics|540,020]] | [[:ia:Special:Listadmins|10]] | [[:ia:Special:Listusers|17,779]] | [[:ia:Special:ActiveUsers|35]] | [[:ia:Special:Imagelist|25]] | 11 |- | 104 | [[Tiếng Napoli|Napoli]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:nap:Lengua_napulitana}} Nnapulitano] | [[:nap:|nap]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:nap:Special:Statistics|action=raw}} '''13,865'''] | 27,091 | [[:nap:Special:Statistics|680,134]] | [[:nap:Special:Listadmins|6]] | [[:nap:Special:Listusers|10,435]] | [[:nap:Special:ActiveUsers|30]] | [[:nap:Special:Imagelist|409]] | 23 |- | 105 | [[Tiếng Bugis|Bugis]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:bug:ᨅᨗᨌᨑ_ᨕᨘᨁᨗ}} Basa Ugi] | [[:bug:|bug]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:bug:Special:Statistics|action=raw}} '''13,849'''] | 17,749 | [[:bug:Special:Statistics|195,486]] | [[:bug:Special:Listadmins|1]] | [[:bug:Special:Listusers|5,431]] | [[:bug:Special:ActiveUsers|12]] | [[:bug:Special:Imagelist|2]] | 1 |- | 106 | [[Tiếng Samogiti|Samogiti]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:bat-smg:Žemaitiu_kalba}} Žemaitėška] | [[:bat-smg:|bat-smg]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:bat-smg:Special:Statistics|action=raw}} '''13,474'''] | 23,578 | [[:bat-smg:Special:Statistics|327,023]] | [[:bat-smg:Special:Listadmins|7]] | [[:bat-smg:Special:Listusers|11,289]] | [[:bat-smg:Special:ActiveUsers|27]] | [[:bat-smg:Special:Imagelist|695]] | 8 |- | 107 | [[Tiếng Kannada|Kannada]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:kn:ಕನ್ನಡ}} ಕನ್ನಡ] | [[:kn:|kn]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:kn:Special:Statistics|action=raw}} '''13,393'''] | 35,831 | [[:kn:Special:Statistics|351,373]] | [[:kn:Special:Listadmins|6]] | [[:kn:Special:Listusers|15,907]] | [[:kn:Special:ActiveUsers|141]] | [[:kn:Special:Imagelist|2,754]] | 28 |- | 108 | [[Tiếng Banyumas|Banyumas]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:map-bms:Basa_Banyumasan}} Basa Banyumasan] | [[:map-bms:|map-bms]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:map-bms:Special:Statistics|action=raw}} '''13,021'''] | 25,821 | [[:map-bms:Special:Statistics|200,829]] | [[:map-bms:Special:Listadmins|3]] | [[:map-bms:Special:Listusers|6,007]] | [[:map-bms:Special:ActiveUsers|13]] | [[:map-bms:Special:Imagelist|550]] | 8 |- | 109 | [[Tiếng Walon|Walon]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:wa:Walon}} Walon] | [[:wa:|wa]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:wa:Special:Statistics|action=raw}} '''12,887'''] | 33,105 | [[:wa:Special:Statistics|309,831]] | [[:wa:Special:Listadmins|3]] | [[:wa:Special:Listusers|8,988]] | [[:wa:Special:ActiveUsers|32]] | [[:wa:Special:Imagelist|2,212]] | 23 |- | 110 | [[Tiếng Amhara|Amhara]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:am:አማርኛ}} አማርኛ] | [[:am:|am]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:am:Special:Statistics|action=raw}} '''12,726'''] | 39,298 | [[:am:Special:Statistics|316,910]] | [[:am:Special:Listadmins|6]] | [[:am:Special:Listusers|14,292]] | [[:am:Special:ActiveUsers|30]] | [[:am:Special:Imagelist|1,588]] | 35 |- | 111 | [[Tiếng Gaelic|Scotland Gaelic]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:gd:Gàidhlig}} Gàidhlig] | [[:gd:|gd]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:gd:Special:Statistics|action=raw}} '''11,649'''] | 19,622 | [[:gd:Special:Statistics|446,323]] | [[:gd:Special:Listadmins|9]] | [[:gd:Special:Listusers|9,682]] | [[:gd:Special:ActiveUsers|42]] | [[:gd:Special:Imagelist|548]] | 11 |- | 112 | [[Tiếng Sorani|Sorani]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ckb:دەستپێک}} Soranî / کوردی] | [[:ckb:|ckb]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ckb:Special:Statistics|action=raw}} '''11,515'''] | 38,292 | [[:ckb:Special:Statistics|252,560]] | [[:ckb:Special:Listadmins|3]] | [[:ckb:Special:Listusers|11,334]] | [[:ckb:Special:ActiveUsers|84]] | [[:ckb:Special:Imagelist|257]] | 36 |- | 113 | [[Tiếng Hindi Fiji|Hindi Fiji]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:hif:Fiji_Hindi_bhasa}} Fiji Hindi] | [[:hif:|hif]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:hif:Special:Statistics|action=raw}} '''11,077'''] | 20,699 | [[:hif:Special:Statistics|197,055]] | [[:hif:Special:Listadmins|1]] | [[:hif:Special:Listusers|8,651]] | [[:hif:Special:ActiveUsers|45]] | [[:hif:Special:Imagelist|166]] | 7 |- | 114 | [[Tiếng Mân Nam|Mân Nam]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:zh-min-nan:Bân-lâm-gú}} Bân-lâm-gú] | [[:zh-min-nan:|zh-min-nan]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:zh-min-nan:Special:Statistics|action=raw}} '''11,049'''] | 28,415 | [[:zh-min-nan:Special:Statistics|458,467]] | [[:zh-min-nan:Special:Listadmins|8]] | [[:zh-min-nan:Special:Listusers|18,016]] | [[:zh-min-nan:Special:ActiveUsers|39]] | [[:zh-min-nan:Special:Imagelist|420]] | 40 |- | 115 | [[Tiếng Tajik|Tajik]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:tg:Забони_тоҷикӣ}} Тоҷикӣ] | [[:tg:|tg]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:tg:Special:Statistics|action=raw}} '''10,984'''] | 20,536 | [[:tg:Special:Statistics|344,315]] | [[:tg:Special:Listadmins|4]] | [[:tg:Special:Listusers|9,383]] | [[:tg:Special:ActiveUsers|27]] | [[:tg:Special:Imagelist|396]] | 13 |- | 116 | [[Tiếng Ả Rập tại Ai Cập|Ả Rập Ai Cập]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:arz:اللغه_المصريه_الحديثه}} مصرى (Maṣri)] | [[:arz:|arz]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:arz:Special:Statistics|action=raw}} '''10,771'''] | 78,539 | [[:arz:Special:Statistics|604,387]] | [[:arz:Special:Listadmins|6]] | [[:arz:Special:Listusers|42,984]] | [[:arz:Special:ActiveUsers|81]] | [[:arz:Special:Imagelist|1,552]] | 305 |- | 117 | [[Tiếng Mazandarani|Mazandarani]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:mzn:مازرونی_زیوون}} مَزِروني] | [[:mzn:|mzn]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:mzn:Special:Statistics|action=raw}} '''10,418'''] | 21,119 | [[:mzn:Special:Statistics|121,061]] | [[:mzn:Special:Listadmins|3]] | [[:mzn:Special:Listusers|7,006]] | [[:mzn:Special:ActiveUsers|22]] | [[:mzn:Special:Imagelist|233]] | 6 |- | 118 | [[Tiếng Yidish|Yidish]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:yi:יידיש}} ייִדיש] | [[:yi:|yi]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:yi:Special:Statistics|action=raw}} '''10,320'''] | 32,913 | [[:yi:Special:Statistics|489,218]] | [[:yi:Special:Listadmins|3]] | [[:yi:Special:Listusers|17,231]] | [[:yi:Special:ActiveUsers|41]] | [[:yi:Special:Imagelist|1,438]] | 71 |- | 119 | [[Tiếng Veneto|Veneto]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:vec:Łéngua_vèneta}} Vèneto] | [[:vec:|vec]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:vec:Special:Statistics|action=raw}} '''10,144'''] | 30,813 | [[:vec:Special:Statistics|561,489]] | [[:vec:Special:Listadmins|4]] | [[:vec:Special:Listusers|11,832]] | [[:vec:Special:ActiveUsers|45]] | [[:vec:Special:Imagelist|738]] | 76 |} ===Phiên bản trung bình=== Sau đây là những phiên bản có hàng ngàn bài viết: {| border="1" cellpadding="2" cellspacing="0" style="width:100%; background: #f9f9f9; border: 1px solid #aaaaaa; border-collapse: collapse; white-space: nowrap; text-align: right" class="sortable" |- ! № ! Ngôn ngữ ! Nguyên ngữ ! Wiki ! Đề mục ! Tổng cộng ! Sửa đổi ! [[Wikipedia:Bảo quản viên|BQV]] ! Đăng ký ! Hoạt động ! Hình ảnh ! [[:m:Wikipedia article depth|Depth]] |- | 120 | [[Tiếng Mông Cổ|Mông Cổ]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:mn:Монгол_хэл}} Монгол] | [[:mn:|mn]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:mn:Special:Statistics|action=raw}} '''9,874'''] | 28,404 | [[:mn:Special:Statistics|374,748]] | [[:mn:Special:Listadmins|8]] | [[:mn:Special:Listusers|24,431]] | [[:mn:Special:ActiveUsers|88]] | [[:mn:Special:Imagelist|916]] | 46 |- | 121 | [[Tiếng Sakha|Sakha]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:sah:Саха_тыла}} Саха тыла (Saxa Tyla)] | [[:sah:|sah]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:sah:Special:Statistics|action=raw}} '''9,602'''] | 26,985 | [[:sah:Special:Statistics|318,071]] | [[:sah:Special:Listadmins|3]] | [[:sah:Special:Listusers|7,808]] | [[:sah:Special:ActiveUsers|24]] | [[:sah:Special:Imagelist|2,091]] | 39 |- | 122 | [[Tiếng Nahuatl|Nahuatl]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:nah:Nāhuatlahtōlli}} Nāhuatl] | [[:nah:|nah]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:nah:Special:Statistics|action=raw}} '''9,353'''] | 18,886 | [[:nah:Special:Statistics|391,296]] | [[:nah:Special:Listadmins|5]] | [[:nah:Special:Listusers|9,401]] | [[:nah:Special:ActiveUsers|26]] | [[:nah:Special:Imagelist|211]] | 22 |- | 123 | [[Tiếng Phạn|Phạn]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:sa:संस्कृत_भाषा}} संस्कृतम्] | [[:sa:|sa]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:sa:Special:Statistics|action=raw}} '''9,237'''] | 22,166 | [[:sa:Special:Statistics|247,664]] | [[:sa:Special:Listadmins|7]] | [[:sa:Special:Listusers|9,409]] | [[:sa:Special:ActiveUsers|47]] | [[:sa:Special:Imagelist|78]] | 22 |- | 124 | [[Tiếng Taranto|Taranto]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:roa-tara:Dialètte_tarandine}} Tarandíne] | [[:roa-tara:|roa-tara]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:roa-tara:Special:Statistics|action=raw}} '''9,181'''] | 16,792 | [[:roa-tara:Special:Statistics|132,105]] | [[:roa-tara:Special:Listadmins|4]] | [[:roa-tara:Special:Listusers|4,762]] | [[:roa-tara:Special:ActiveUsers|15]] | [[:roa-tara:Special:Imagelist|310]] | 5 |- | 125 | [[Tiếng Oseti|Oseti]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:os:Ирон_æвзаг}} Иронау] | [[:os:|os]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:os:Special:Statistics|action=raw}} '''9,019'''] | 33,799 | [[:os:Special:Statistics|466,700]] | [[:os:Special:Listadmins|3]] | [[:os:Special:Listusers|10,713]] | [[:os:Special:ActiveUsers|31]] | [[:os:Special:Imagelist|375]] | 104 |- | 126 | [[Tiếng Sinhala|Sinhala]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:si:සිංහල_භාෂාව}} සිංහල] | [[:si:|si]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:si:Special:Statistics|action=raw}} '''8,152'''] | 39,928 | [[:si:Special:Statistics|279,217]] | [[:si:Special:Listadmins|3]] | [[:si:Special:Listusers|14,921]] | [[:si:Special:ActiveUsers|51]] | [[:si:Special:Imagelist|3,705]] | 106 |- | 127 | [[Tiếng Kapampangan|Kapampangan]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:pam:Kapampangan_(amanu)}} Kapampangan] | [[:pam:|pam]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:pam:Special:Statistics|action=raw}} '''8,112'''] | 17,169 | [[:pam:Special:Statistics|284,648]] | [[:pam:Special:Listadmins|2]] | [[:pam:Special:Listusers|8,002]] | [[:pam:Special:ActiveUsers|22]] | [[:pam:Special:Imagelist|883]] | 21 |- | 128 | [[Tiếng Bavaria|Bavaria]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:bar:Boarische_Språch}} Boarisch] | [[:bar:|bar]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:bar:Special:Statistics|action=raw}} '''8,021'''] | 29,590 | [[:bar:Special:Statistics|372,465]] | [[:bar:Special:Listadmins|6]] | [[:bar:Special:Listusers|22,751]] | [[:bar:Special:ActiveUsers|71]] | [[:bar:Special:Imagelist|384]] | 91 |- | 129 | [[Tiếng Thượng Sorb|Thượng Sorb]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:hsb:Hornjoserbšćina}} Hornjoserbsce] | [[:hsb:|hsb]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:hsb:Special:Statistics|action=raw}} '''7,926'''] | 20,072 | [[:hsb:Special:Statistics|312,040]] | [[:hsb:Special:Listadmins|4]] | [[:hsb:Special:Listusers|10,285]] | [[:hsb:Special:ActiveUsers|34]] | [[:hsb:Special:Imagelist|239]] | 37 |- | 130 | [[Tiếng Bắc Sami|Bắc Sami]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:se:Davvisámegiella}} Sámegiella] | [[:se:|se]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:se:Special:Statistics|action=raw}} '''7,543'''] | 15,953 | [[:se:Special:Statistics|278,548]] | [[:se:Special:Listadmins|6]] | [[:se:Special:Listusers|10,117]] | [[:se:Special:ActiveUsers|21]] | [[:se:Special:Imagelist|58]] | 22 |- | 131 | [[Tiếng Limburg|Limburg]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:li:Limburgs}} Limburgs] | [[:li:|li]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:li:Special:Statistics|action=raw}} '''7,302'''] | 22,766 | [[:li:Special:Statistics|364,393]] | [[:li:Special:Listadmins|5]] | [[:li:Special:Listusers|10,729]] | [[:li:Special:ActiveUsers|27]] | [[:li:Special:Imagelist|683]] | 72 |- | 132 | [[Tiếng Punjab|Punjab]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:pa:ਪੰਜਾਬੀ}} ਪੰਜਾਬੀ] | [[:pa:|pa]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:pa:Special:Statistics|action=raw}} '''7,037'''] | 21,644 | [[:pa:Special:Statistics|145,472]] | [[:pa:Special:Listadmins|0]] | [[:pa:Special:Listusers|6,359]] | [[:pa:Special:ActiveUsers|41]] | [[:pa:Special:Imagelist|361]] | 29 |- | 133 | [[Tiếng Maori|Maori]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:mi:Reo_Māori}} Māori] | [[:mi:|mi]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:mi:Special:Statistics|action=raw}} '''7,036'''] | 12,495 | [[:mi:Special:Statistics|144,220]] | [[:mi:Special:Listadmins|10]] | [[:mi:Special:Listusers|5,461]] | [[:mi:Special:ActiveUsers|13]] | [[:mi:Special:Imagelist|13]] | 7 |- | 134 | [[Tiếng Corsica|Corsica]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:co:Lingua_corsa}} Corsu] | [[:co:|co]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:co:Special:Statistics|action=raw}} '''6,565'''] | 12,765 | [[:co:Special:Statistics|338,957]] | [[:co:Special:Listadmins|2]] | [[:co:Special:Listusers|7,768]] | [[:co:Special:ActiveUsers|27]] | [[:co:Special:Imagelist|66]] | 24 |- | 135 | [[Tiếng Faroe|Faroe]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:fo:Føroyskt_(mál)}} Føroyskt] | [[:fo:|fo]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:fo:Special:Statistics|action=raw}} '''6,445'''] | 17,864 | [[:fo:Special:Statistics|285,194]] | [[:fo:Special:Listadmins|8]] | [[:fo:Special:Listusers|9,557]] | [[:fo:Special:ActiveUsers|33]] | [[:fo:Special:Imagelist|534]] | 50 |- | 136 | [[Tiếng Ilokano|Ilokano]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ilo:Pagsasao_nga_Iloko}} Ilokano] | [[:ilo:|ilo]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ilo:Special:Statistics|action=raw}} '''6,243'''] | 21,421 | [[:ilo:Special:Statistics|209,341]] | [[:ilo:Special:Listadmins|3]] | [[:ilo:Special:Listusers|5,859]] | [[:ilo:Special:ActiveUsers|14]] | [[:ilo:Special:Imagelist|141]] | 58 |- | 137 | [[Tiếng Cám|Cám]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:gan:贛語}} 贛語] | [[:gan:|gan]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:gan:Special:Statistics|action=raw}} '''6,129'''] | 32,349 | [[:gan:Special:Statistics|403,914]] | [[:gan:Special:Listadmins|2]] | [[:gan:Special:Listusers|17,982]] | [[:gan:Special:ActiveUsers|25]] | [[:gan:Special:Imagelist|260]] | 229 |- | 138 | [[Tiếng Tạng|Tạng]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:bo:བོད་སྐད།}} བོད་སྐད] | [[:bo:|bo]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:bo:Special:Statistics|action=raw}} '''6,069'''] | 14,913 | [[:bo:Special:Statistics|132,757]] | [[:bo:Special:Listadmins|0]] | [[:bo:Special:Listusers|9,594]] | [[:bo:Special:ActiveUsers|28]] | [[:bo:Special:Imagelist|296]] | 19 |- | 139 | [[Tiếng Gilaki|Gilaki]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:glk:گیلکی_زوان}} گیلکی] | [[:glk:|glk]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:glk:Special:Statistics|action=raw}} '''6,028'''] | 11,068 | [[:glk:Special:Statistics|42,454]] | [[:glk:Special:Listadmins|2]] | [[:glk:Special:Listusers|5,602]] | [[:glk:Special:ActiveUsers|16]] | [[:glk:Special:Imagelist|873]] | 3 |- | 140 | [[Tiếng Rusyn|Rusyn]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:rue:Русиньскый_язык}} Русиньскый] | [[:rue:|rue]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:rue:Special:Statistics|action=raw}} '''5,947'''] | 8,882 | [[:rue:Special:Statistics|102,273]] | [[:rue:Special:Listadmins|0]] | [[:rue:Special:Listusers|6,749]] | [[:rue:Special:ActiveUsers|17]] | [[:rue:Special:Imagelist|22]] | 3 |- | 141 | [[Tiếng Bắc Frisia|Bắc Frisia]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:frr:Nuurdfresk}} Nuurdfresk] | [[:frr:|frr]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:frr:Special:Statistics|action=raw}} '''5,675'''] | 11,691 | [[:frr:Special:Statistics|92,871]] | [[:frr:Special:Listadmins|3]] | [[:frr:Special:Listusers|4,662]] | [[:frr:Special:ActiveUsers|18]] | [[:frr:Special:Imagelist|552]] | 9 |- | 142 | [[w:Central Bicolano language|Central Bicolano]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:bcl:Tataramon_na_Bikol}} Bikol] | [[:bcl:|bcl]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:bcl:Special:Statistics|action=raw}} '''5,667'''] | 10,005 | [[:bcl:Special:Statistics|155,141]] | [[:bcl:Special:Listadmins|1]] | [[:bcl:Special:Listusers|6,645]] | [[:bcl:Special:ActiveUsers|28]] | [[:bcl:Special:Imagelist|1,038]] | 9 |- | 143 | [[Tiếng Minangkabau|Minangkabau]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:min:Bahaso_Minangkabau}} Minangkabau] | [[:min:|min]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:min:Special:Statistics|action=raw}} '''5,478'''] | 10,841 | [[:min:Special:Statistics|45,448]] | [[:min:Special:Listadmins|3]] | [[:min:Special:Listusers|1,094]] | [[:min:Special:ActiveUsers|29]] | [[:min:Special:Imagelist|111]] | 4 |- | 144 | [[Tiếng Hà Lan Hạ Saxon|Hà Lan Hạ Saxon]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:nds-nl:Nederlaands_Leegsaksisch}} Nedersaksisch] | [[:nds-nl:|nds-nl]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:nds-nl:Special:Statistics|action=raw}} '''5,138'''] | 14,245 | [[:nds-nl:Special:Statistics|288,634]] | [[:nds-nl:Special:Listadmins|7]] | [[:nds-nl:Special:Listusers|10,074]] | [[:nds-nl:Special:ActiveUsers|26]] | [[:nds-nl:Special:Imagelist|1,139]] | 64 |- | 145 | [[Tiếng Võro|Võro]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:fiu-vro:Võro_kiil}} Võro] | [[:fiu-vro:|fiu-vro]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:fiu-vro:Special:Statistics|action=raw}} '''5,125'''] | 8,988 | [[:fiu-vro:Special:Statistics|173,350]] | [[:fiu-vro:Special:Listadmins|3]] | [[:fiu-vro:Special:Listusers|5,476]] | [[:fiu-vro:Special:ActiveUsers|20]] | [[:fiu-vro:Special:Imagelist|252]] | 11 |- | 146 | [[Tiếng Tây Mari|Tây Mari]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:mrj:Кырык_мары_йӹлмӹ}} Кырык Мары (Kyryk Mary)] | [[:mrj:|mrj]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:mrj:Special:Statistics|action=raw}} '''5,108'''] | 8,318 | [[:mrj:Special:Statistics|81,899]] | [[:mrj:Special:Listadmins|0]] | [[:mrj:Special:Listusers|3,157]] | [[:mrj:Special:ActiveUsers|8]] | [[:mrj:Special:Imagelist|48]] | 4 |- | 147 | [[Tiếng Turkmen|Turkmen]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:tk:Türkmen_dili}} تركمن / Туркмен] | [[:tk:|tk]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:tk:Special:Statistics|action=raw}} '''4,906'''] | 11,173 | [[:tk:Special:Statistics|195,541]] | [[:tk:Special:Listadmins|1]] | [[:tk:Special:Listusers|8,046]] | [[:tk:Special:ActiveUsers|26]] | [[:tk:Special:Imagelist|370]] | 29 |- | 148 | [[Tiếng Pashtun|Pashtun]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ps:پښتو}} پښتو] | [[:ps:|ps]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ps:Special:Statistics|action=raw}} '''4,793'''] | 12,280 | [[:ps:Special:Statistics|155,248]] | [[:ps:Special:Listadmins|7]] | [[:ps:Special:Listusers|7,738]] | [[:ps:Special:ActiveUsers|23]] | [[:ps:Special:Imagelist|1,103]] | 31 |- | 149 | [[Tiếng Tây Vlaanderen|Tây Vlaanderen]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:vls:West-Vlams}} West-Vlams] | [[:vls:|vls]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:vls:Special:Statistics|action=raw}} '''4,714'''] | 14,656 | [[:vls:Special:Statistics|278,323]] | [[:vls:Special:Listadmins|5]] | [[:vls:Special:Listusers|9,476]] | [[:vls:Special:ActiveUsers|23]] | [[:vls:Special:Imagelist|565]] | 84 |- | 150 | [[Tiếng Mingrelia|Mingrelia]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:xmf:მარგალური_ნინა}} მარგალური (Margaluri)] | [[:xmf:|xmf]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:xmf:Special:Statistics|action=raw}} '''4,680'''] | 14,847 | [[:xmf:Special:Statistics|103,658]] | [[:xmf:Special:Listadmins|2]] | [[:xmf:Special:Listusers|3,984]] | [[:xmf:Special:ActiveUsers|14]] | [[:xmf:Special:Imagelist|0]] | 33 |- | 151 | [[Tiếng Manx|Manx]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:gv:Gaelg}} Gaelg] | [[:gv:|gv]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:gv:Special:Statistics|action=raw}} '''4,608'''] | 17,030 | [[:gv:Special:Statistics|300,101]] | [[:gv:Special:Listadmins|2]] | [[:gv:Special:Listusers|7,662]] | [[:gv:Special:ActiveUsers|19]] | [[:gv:Special:Imagelist|270]] | 128 |- | 152 | [[Tiếng Zaza|Zaza]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:diq:Zazaki}} Zazaki] | [[:diq:|diq]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:diq:Special:Statistics|action=raw}} '''4,247'''] | 18,359 | [[:diq:Special:Statistics|336,542]] | [[:diq:Special:Listadmins|2]] | [[:diq:Special:Listusers|9,365]] | [[:diq:Special:ActiveUsers|44]] | [[:diq:Special:Imagelist|187]] | 202 |- | 153 | [[Tiếng Oriya|Oriya]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:or:ଓଡ଼ିଆ}} ଓଡ଼ିଆ] | [[:or:|or]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:or:Special:Statistics|action=raw}} '''4,195'''] | 24,745 | [[:or:Special:Statistics|139,696]] | [[:or:Special:Listadmins|4]] | [[:or:Special:Listusers|5,405]] | [[:or:Special:ActiveUsers|58]] | [[:or:Special:Imagelist|74]] | 135 |- | 154 | [[Tiếng Komi|Komi]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:kv:Коми_кыв}} Коми] | [[:kv:|kv]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:kv:Special:Statistics|action=raw}} '''3,914'''] | 9,038 | [[:kv:Special:Statistics|122,914]] | [[:kv:Special:Listadmins|1]] | [[:kv:Special:Listusers|5,341]] | [[:kv:Special:ActiveUsers|19]] | [[:kv:Special:Imagelist|263]] | 23 |- | 155 | [[Tiếng Pangasinan|Pangasinan]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:pag:Salitan_Pangasinan}} Pangasinan] | [[:pag:|pag]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:pag:Special:Statistics|action=raw}} '''3,850'''] | 6,040 | [[:pag:Special:Statistics|50,867]] | [[:pag:Special:Listadmins|1]] | [[:pag:Special:Listusers|3,140]] | [[:pag:Special:ActiveUsers|9]] | [[:pag:Special:Imagelist|43]] | 3 |- | 156 | [[Tiếng Khmer|Khmer]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:km:ភាសាខ្មែរ}} ភាសាខ្មែរ] | [[:km:|km]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:km:Special:Statistics|action=raw}} '''3,798'''] | 19,632 | [[:km:Special:Statistics|137,706]] | [[:km:Special:Listadmins|11]] | [[:km:Special:Listusers|11,672]] | [[:km:Special:ActiveUsers|35]] | [[:km:Special:Imagelist|1,044]] | 122 |- | 157 | [[Tiếng Zeeland|Zeeland]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:zea:Zeêuws}} Zeêuws] | [[:zea:|zea]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:zea:Special:Statistics|action=raw}} '''3,781'''] | 6,762 | [[:zea:Special:Statistics|91,371]] | [[:zea:Special:Listadmins|5]] | [[:zea:Special:Listusers|4,598]] | [[:zea:Special:ActiveUsers|18]] | [[:zea:Special:Imagelist|6]] | 8 |- | 158 | [[Tiếng Đông Mari|Đông Mari]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:mhr:Тӱҥ_лаштык}} Олык Марий (Olyk Marij)] | [[:mhr:|mhr]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:mhr:Special:Statistics|action=raw}} '''3,703'''] | 11,900 | [[:mhr:Special:Statistics|122,871]] | [[:mhr:Special:Listadmins|1]] | [[:mhr:Special:Listusers|4,853]] | [[:mhr:Special:ActiveUsers|32]] | [[:mhr:Special:Imagelist|337]] | 51 |- | 159 | [[Tiếng Dhivehi|Dhivehi]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:dv:ދިވެހި}} ދިވެހިބަސް] | [[:dv:|dv]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:dv:Special:Statistics|action=raw}} '''3,661'''] | 10,448 | [[:dv:Special:Statistics|121,522]] | [[:dv:Special:Listadmins|3]] | [[:dv:Special:Listusers|11,109]] | [[:dv:Special:ActiveUsers|16]] | [[:dv:Special:Imagelist|1,115]] | 40 |- | 160 | [[Tiếng Norman|Norman]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:nrm:Normaund}} Nouormand/Normaund] | [[:nrm:|nrm]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:nrm:Special:Statistics|action=raw}} '''3,553'''] | 7,833 | [[:nrm:Special:Statistics|213,563]] | [[:nrm:Special:Listadmins|3]] | [[:nrm:Special:Listusers|5,554]] | [[:nrm:Special:ActiveUsers|13]] | [[:nrm:Special:Imagelist|5]] | 40 |- | 161 | [[Tiếng Casubia|Casubia]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:csb:Kaszëbsczi_jãzëk}} Kaszëbsczi] | [[:csb:|csb]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:csb:Special:Statistics|action=raw}} '''3,496'''] | 6,649 | [[:csb:Special:Statistics|165,788]] | [[:csb:Special:Listadmins|5]] | [[:csb:Special:Listusers|6,420]] | [[:csb:Special:ActiveUsers|20]] | [[:csb:Special:Imagelist|142]] | 20 |- | 162 | [[Tiếng Veps|Veps]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:vep:Vepsän_kel'}} Vepsän] | [[:vep:|vep]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:vep:Special:Statistics|action=raw}} '''3,488'''] | 6,984 | [[:vep:Special:Statistics|58,701]] | [[:vep:Special:Listadmins|1]] | [[:vep:Special:Listusers|3,179]] | [[:vep:Special:ActiveUsers|21]] | [[:vep:Special:Imagelist|54]] | 8 |- | 163 | [[Tiếng Rumansh|Rumansh]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:rm:Rumantsch_dal_Grischun}} Rumantsch] | [[:rm:|rm]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:rm:Special:Statistics|action=raw}} '''3,462'''] | 8,109 | [[:rm:Special:Statistics|144,563]] | [[:rm:Special:Listadmins|3]] | [[:rm:Special:Listusers|7,092]] | [[:rm:Special:ActiveUsers|25]] | [[:rm:Special:Imagelist|54]] | 32 |- | 164 | [[Tiếng Komi-Permyak|Komi-Permyak]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:koi:Перем_Коми_кыв}} Перем Коми (Perem Komi)] | [[:koi:|koi]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:koi:Special:Statistics|action=raw}} '''3,427'''] | 7,282 | [[:koi:Special:Statistics|53,999]] | [[:koi:Special:Listadmins|1]] | [[:koi:Special:Listusers|2,863]] | [[:koi:Special:ActiveUsers|13]] | [[:koi:Special:Imagelist|273]] | 9 |- | 165 | [[Tiếng Udmurt|Udmurt]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:udm:Удмурт_кыл}} Удмурт кыл] | [[:udm:|udm]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:udm:Special:Statistics|action=raw}} '''3,378'''] | 8,150 | [[:udm:Special:Statistics|101,042]] | [[:udm:Special:Listadmins|3]] | [[:udm:Special:Listusers|5,421]] | [[:udm:Special:ActiveUsers|14]] | [[:udm:Special:Imagelist|120]] | 25 |- | 166 | [[Tiếng Chechen|Chechen]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ce:Нохчийн_мотт}} Нохчийн] | [[:ce:|ce]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ce:Special:Statistics|action=raw}} '''3,300'''] | 10,583 | [[:ce:Special:Statistics|101,690]] | [[:ce:Special:Listadmins|2]] | [[:ce:Special:Listusers|6,700]] | [[:ce:Special:ActiveUsers|27]] | [[:ce:Special:Imagelist|145]] | 47 |- | 167 | [[Tiếng Ladino|Ladino]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:lad:Lingua_Judeo-Española}} Dzhudezmo] | [[:lad:|lad]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:lad:Special:Statistics|action=raw}} '''3,249'''] | 9,936 | [[:lad:Special:Statistics|156,111]] | [[:lad:Special:Listadmins|8]] | [[:lad:Special:Listusers|7,896]] | [[:lad:Special:ActiveUsers|22]] | [[:lad:Special:Imagelist|58]] | 67 |- | 168 | [[Tiếng Liguria|Liguria]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:lij:Lengoa_zeneize}} Líguru] | [[:lij:|lij]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:lij:Special:Statistics|action=raw}} '''3,165'''] | 10,303 | [[:lij:Special:Statistics|156,393]] | [[:lij:Special:Listadmins|3]] | [[:lij:Special:Listusers|5,054]] | [[:lij:Special:ActiveUsers|18]] | [[:lij:Special:Imagelist|139]] | 77 |- | 169 | [[Tiếng Ngô|Ngô]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:wuu:吴语}} 吴语] | [[:wuu:|wuu]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:wuu:Special:Statistics|action=raw}} '''3,132'''] | 10,431 | [[:wuu:Special:Statistics|209,326]] | [[:wuu:Special:Listadmins|2]] | [[:wuu:Special:Listusers|25,471]] | [[:wuu:Special:ActiveUsers|41]] | [[:wuu:Special:Imagelist|436]] | 109 |- | 170 | [[Tiếng Friuli|Friuli]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:fur:Lenghe_furlane}} Furlan] | [[:fur:|fur]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:fur:Special:Statistics|action=raw}} '''3,081'''] | 6,700 | [[:fur:Special:Statistics|161,186]] | [[:fur:Special:Listadmins|2]] | [[:fur:Special:Listusers|5,917]] | [[:fur:Special:ActiveUsers|24]] | [[:fur:Special:Imagelist|411]] | 33 |- | 171 | [[Tiếng Sardinia|Sardinia]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:sc:Limba_sarda}} Sardu] | [[:sc:|sc]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:sc:Special:Statistics|action=raw}} '''3,064'''] | 9,568 | [[:sc:Special:Statistics|132,835]] | [[:sc:Special:Listadmins|2]] | [[:sc:Special:Listusers|7,011]] | [[:sc:Special:ActiveUsers|23]] | [[:sc:Special:Imagelist|183]] | 63 |- | 172 | [[Trung văn cổ]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:zh-classical:文言}} 古文 / 文言文] | [[:zh-classical:|zh-classical]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:zh-classical:Special:Statistics|action=raw}} '''3,060'''] | 64,118 | [[:zh-classical:Special:Statistics|234,938]] | [[:zh-classical:Special:Listadmins|1]] | [[:zh-classical:Special:Listusers|34,257]] | [[:zh-classical:Special:ActiveUsers|41]] | [[:zh-classical:Special:Imagelist|1]] | -- |- | 173 | [[Tiếng Saterland|Saterland]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:stq:Seeltersk}} Seeltersk] | [[:stq:|stq]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:stq:Special:Statistics|action=raw}} '''2,993'''] | 7,920 | [[:stq:Special:Statistics|113,660]] | [[:stq:Special:Listadmins|3]] | [[:stq:Special:Listusers|5,345]] | [[:stq:Special:ActiveUsers|15]] | [[:stq:Special:Imagelist|492]] | 39 |- | 174 | [[Tiếng Uyghur|Uyghur]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ug:Uyghur_tili}} ئۇيغۇر تىلى] | [[:ug:|ug]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ug:Special:Statistics|action=raw}} '''2,940'''] | 8,374 | [[:ug:Special:Statistics|138,888]] | [[:ug:Special:Listadmins|2]] | [[:ug:Special:Listusers|7,948]] | [[:ug:Special:ActiveUsers|14]] | [[:ug:Special:Imagelist|649]] | 57 |- | 175 | [[Tiếng Malta|Malta]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:mt:Lingwa_Maltija}} Malti] | [[:mt:|mt]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:mt:Special:Statistics|action=raw}} '''2,907'''] | 13,750 | [[:mt:Special:Statistics|239,057]] | [[:mt:Special:Listadmins|5]] | [[:mt:Special:Listusers|8,125]] | [[:mt:Special:ActiveUsers|34]] | [[:mt:Special:Imagelist|1,169]] | 242 |- | 176 | [[Tiếng Aymara|Aymara]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ay:Aymar_aru}} Aymar] | [[:ay:|ay]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ay:Special:Statistics|action=raw}} '''2,874'''] | 6,389 | [[:ay:Special:Statistics|77,531]] | [[:ay:Special:Listadmins|2]] | [[:ay:Special:Listusers|6,692]] | [[:ay:Special:ActiveUsers|25]] | [[:ay:Special:Imagelist|12]] | 18 |- | 177 | [[Tiếng Somali|Somali]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:so:Af-Soomaali}} Soomaaliga] | [[:so:|so]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:so:Special:Statistics|action=raw}} '''2,828'''] | 9,307 | [[:so:Special:Statistics|128,004]] | [[:so:Special:Listadmins|4]] | [[:so:Special:Listusers|8,037]] | [[:so:Special:ActiveUsers|37]] | [[:so:Special:Imagelist|123]] | 72 |- | 178 | [[Tiếng Pali|Pali]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:pi:पाली_भाषा}} पाऴि] | [[:pi:|pi]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:pi:Special:Statistics|action=raw}} '''2,807'''] | 4,238 | [[:pi:Special:Statistics|100,619]] | [[:pi:Special:Listadmins|0]] | [[:pi:Special:Listusers|2,646]] | [[:pi:Special:ActiveUsers|5]] | [[:pi:Special:Imagelist|1]] | 6 |- | 179 | [[Tiếng Bihari|Bihari]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:bh:भोजपुरी_भाषा}} भोजपुरी] | [[:bh:|bh]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:bh:Special:Statistics|action=raw}} '''2,721'''] | 6,589 | [[:bh:Special:Statistics|116,629]] | [[:bh:Special:Listadmins|1]] | [[:bh:Special:Listusers|4,544]] | [[:bh:Special:ActiveUsers|13]] | [[:bh:Special:Imagelist|14]] | 36 |- | 180 | [[Tiếng Hẹ|Hẹ]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:hak:Hak-kâ-fa}} Hak-kâ-fa / 客家話] | [[:hak:|hak]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:hak:Special:Statistics|action=raw}} '''2,688'''] | 5,844 | [[:hak:Special:Statistics|87,663]] | [[:hak:Special:Listadmins|0]] | [[:hak:Special:Listusers|9,330]] | [[:hak:Special:ActiveUsers|22]] | [[:hak:Special:Imagelist|22]] | 21 |- | 181 | [[Tiếng Ripuarian|Ripuarian]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ksh:Ripoarėsch_(Shprooch)}} Ripoarisch] | [[:ksh:|ksh]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ksh:Special:Statistics|action=raw}} '''2,670'''] | 9,575 | [[:ksh:Special:Statistics|2,120,139]] | [[:ksh:Special:Listadmins|3]] | [[:ksh:Special:Listusers|10,987]] | [[:ksh:Special:ActiveUsers|17]] | [[:ksh:Special:Imagelist|111]] | 1481 |- | 182 | [[Tiếng Novial|Novial]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:nov:Novial}} Novial] | [[:nov:|nov]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:nov:Special:Statistics|action=raw}} '''2,661'''] | 4,810 | [[:nov:Special:Statistics|178,588]] | [[:nov:Special:Listadmins|3]] | [[:nov:Special:Listusers|4,376]] | [[:nov:Special:ActiveUsers|10]] | [[:nov:Special:Imagelist|10]] | 24 |- | 183 | [[Tiếng Cornwall|Cornwall]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:kw:Kernewek}} Kernewek/Karnuack] | [[:kw:|kw]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:kw:Special:Statistics|action=raw}} '''2,584'''] | 6,873 | [[:kw:Special:Statistics|170,237]] | [[:kw:Special:Listadmins|2]] | [[:kw:Special:Listusers|5,567]] | [[:kw:Special:ActiveUsers|19]] | [[:kw:Special:Imagelist|127]] | 68 |- | 184 | [[Tiếng Anh cổ|Anh cổ]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ang:Englisc_sprǣc}} Englisc] | [[:ang:|ang]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ang:Special:Statistics|action=raw}} '''2,527'''] | 12,740 | [[:ang:Special:Statistics|177,986]] | [[:ang:Special:Listadmins|1]] | [[:ang:Special:Listusers|52,120]] | [[:ang:Special:ActiveUsers|44]] | [[:ang:Special:Imagelist|402]] | 228 |- | 185 | [[Tiếng Picard|Picard]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:pcd:Picard}} Picard] | [[:pcd:|pcd]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:pcd:Special:Statistics|action=raw}} '''2,474'''] | 5,821 | [[:pcd:Special:Statistics|47,981]] | [[:pcd:Special:Listadmins|1]] | [[:pcd:Special:Listusers|4,022]] | [[:pcd:Special:ActiveUsers|17]] | [[:pcd:Special:Imagelist|75]] | 15 |- | 186 | [[Tiếng Guarani|Guarani]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:gn:Avañe'ẽ}} Avañe'ẽ] | [[:gn:|gn]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:gn:Special:Statistics|action=raw}} '''2,473'''] | 6,837 | [[:gn:Special:Statistics|92,941]] | [[:gn:Special:Listadmins|2]] | [[:gn:Special:Listusers|6,000]] | [[:gn:Special:ActiveUsers|21]] | [[:gn:Special:Imagelist|12]] | 42 |- | 187 | [[Tiếng Navajo|Navajo]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:nv:Diné_bizaad}} Diné bizaad] | [[:nv:|nv]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:nv:Special:Statistics|action=raw}} '''2,428'''] | 12,422 | [[:nv:Special:Statistics|150,059]] | [[:nv:Special:Listadmins|3]] | [[:nv:Special:Listusers|6,355]] | [[:nv:Special:ActiveUsers|9]] | [[:nv:Special:Imagelist|327]] | 205 |- | 188 | [[Tiếng Asam|Asam]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:as:অসমীয়া_ভাষা_আৰু_লিপি}} অসমীয়া] | [[:as:|as]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:as:Special:Statistics|action=raw}} '''2,322'''] | 30,955 | [[:as:Special:Statistics|124,613]] | [[:as:Special:Listadmins|4]] | [[:as:Special:Listusers|7,213]] | [[:as:Special:ActiveUsers|40]] | [[:as:Special:Imagelist|1,198]] | -- |- | 189 | [[Tiếng Extremadura|Extremadura]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ext:Luenga_estremeña}} Estremeñu] | [[:ext:|ext]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ext:Special:Statistics|action=raw}} '''2,296'''] | 5,502 | [[:ext:Special:Statistics|108,159]] | [[:ext:Special:Listadmins|2]] | [[:ext:Special:Listusers|6,789]] | [[:ext:Special:ActiveUsers|22]] | [[:ext:Special:Imagelist|3]] | 38 |- | 190 | [[Tiếng Arpitan|Arpitan]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:frp:Arpitan}} Arpitan] | [[:frp:|frp]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:frp:Special:Statistics|action=raw}} '''2,262'''] | 5,106 | [[:frp:Special:Statistics|187,119]] | [[:frp:Special:Listadmins|3]] | [[:frp:Special:Listusers|5,762]] | [[:frp:Special:ActiveUsers|21]] | [[:frp:Special:Imagelist|29]] | 58 |- | 191 | [[Tiếng Emilia-Romagna|Emilia-Romagna]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:eml:Langua_emiglièna-rumagnôla}} Emiliàn e rumagnòl] | [[:eml:|eml]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:eml:Special:Statistics|action=raw}} '''2,252'''] | 11,230 | [[:eml:Special:Statistics|74,547]] | [[:eml:Special:Listadmins|5]] | [[:eml:Special:Listusers|7,127]] | [[:eml:Special:ActiveUsers|30]] | [[:eml:Special:Imagelist|556]] | 106 |- | 192 | [[Tiếng Gagauz|Gagauz]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:gag:Gagauz_dili}} Gagauz] | [[:gag:|gag]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:gag:Special:Statistics|action=raw}} '''2,244'''] | 5,003 | [[:gag:Special:Statistics|57,195]] | [[:gag:Special:Listadmins|0]] | [[:gag:Special:Listusers|3,613]] | [[:gag:Special:ActiveUsers|20]] | [[:gag:Special:Imagelist|9]] | 17 |- | 193 | [[Tiếng Aceh|Aceh]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ace:Ôn_Keuë}} Bahsa Acèh] | [[:ace:|ace]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ace:Special:Statistics|action=raw}} '''2,233'''] | 6,274 | [[:ace:Special:Statistics|85,972]] | [[:ace:Special:Listadmins|0]] | [[:ace:Special:Listusers|8,037]] | [[:ace:Special:ActiveUsers|42]] | [[:ace:Special:Imagelist|79]] | 45 |- | 194 | [[Tiếng Silesia|Silesia]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:szl:Ślůnsko_godka}} Ślůnski] | [[:szl:|szl]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:szl:Special:Statistics|action=raw}} '''2,170'''] | 9,207 | [[:szl:Special:Statistics|218,978]] | [[:szl:Special:Listadmins|3]] | [[:szl:Special:Listusers|8,453]] | [[:szl:Special:ActiveUsers|19]] | [[:szl:Special:Imagelist|3]] | 250 |- | 195 | [[Tiếng Interlingue|Interlingue]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ie:Interlingue}} Interlingue] | [[:ie:|ie]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ie:Special:Statistics|action=raw}} '''2,075'''] | 4,658 | [[:ie:Special:Statistics|116,447]] | [[:ie:Special:Listadmins|2]] | [[:ie:Special:Listusers|5,555]] | [[:ie:Special:ActiveUsers|15]] | [[:ie:Special:Imagelist|11]] | 39 |- | 196 | [[Tiếng Lingala|Lingala]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ln:Lingála}} Lingala] | [[:ln:|ln]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ln:Special:Statistics|action=raw}} '''2,035'''] | 6,514 | [[:ln:Special:Statistics|110,142]] | [[:ln:Special:Listadmins|2]] | [[:ln:Special:Listusers|4,442]] | [[:ln:Special:ActiveUsers|10]] | [[:ln:Special:Imagelist|27]] | 82 |- | 197 | [[w:Palatine German language|Palatinate German]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:pfl:Pälzisch}} Pälzisch] | [[:pfl:|pfl]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:pfl:Special:Statistics|action=raw}} '''1,894'''] | 4,205 | [[:pfl:Special:Statistics|47,539]] | [[:pfl:Special:Listadmins|6]] | [[:pfl:Special:Listusers|3,413]] | [[:pfl:Special:ActiveUsers|18]] | [[:pfl:Special:Imagelist|54]] | 17 |- | 198 | [[Tiếng Karachay-Balkar|Karachay-Balkar]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:krc:Къарачай-малкъар_тил}} Къарачай-Малкъар (Qarachay-Malqar)] | [[:krc:|krc]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:krc:Special:Statistics|action=raw}} '''1,887'''] | 10,938 | [[:krc:Special:Statistics|101,114]] | [[:krc:Special:Listadmins|1]] | [[:krc:Special:Listusers|3,500]] | [[:krc:Special:ActiveUsers|11]] | [[:krc:Special:Imagelist|89]] | 213 |- | 199 | [[Tiếng Kalmy|Kalmykia]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:xal:Хальмг_келн}} Хальмг] | [[:xal:|xal]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:xal:Special:Statistics|action=raw}} '''1,873'''] | 7,835 | [[:xal:Special:Statistics|75,707]] | [[:xal:Special:Listadmins|3]] | [[:xal:Special:Listusers|4,208]] | [[:xal:Special:ActiveUsers|12]] | [[:xal:Special:Imagelist|6]] | 98 |- | 200 | [[Tiếng Hawaii|Hawaii]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:haw:‘Ōlelo_Hawai‘i}} Hawai`i] | [[:haw:|haw]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:haw:Special:Statistics|action=raw}} '''1,868'''] | 4,346 | [[:haw:Special:Statistics|69,365]] | [[:haw:Special:Listadmins|1]] | [[:haw:Special:Listusers|5,691]] | [[:haw:Special:ActiveUsers|7]] | [[:haw:Special:Imagelist|1]] | 28 |- | 201 | [[Tiếng Đức Pennsylvania|Đức Pennsylvania]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:pdc:Pennsilfaanisch_Deitsch}} Deitsch] | [[:pdc:|pdc]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:pdc:Special:Statistics|action=raw}} '''1,848'''] | 5,043 | [[:pdc:Special:Statistics|101,076]] | [[:pdc:Special:Listadmins|3]] | [[:pdc:Special:Listusers|12,996]] | [[:pdc:Special:ActiveUsers|13]] | [[:pdc:Special:Imagelist|164]] | 60 |- | 202 | [[Tiếng Rwanda|Rwanda]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:rw:Kinyarwanda}} Ikinyarwanda] | [[:rw:|rw]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:rw:Special:Statistics|action=raw}} '''1,816'''] | 4,791 | [[:rw:Special:Statistics|75,093]] | [[:rw:Special:Listadmins|0]] | [[:rw:Special:Listusers|4,035]] | [[:rw:Special:ActiveUsers|17]] | [[:rw:Special:Imagelist|0]] | 42 |- | 203 | [[Tiếng Crimea|Crimea]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:crh:Qırımtatar_tili}} Qırımtatarca] | [[:crh:|crh]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:crh:Special:Statistics|action=raw}} '''1,798'''] | 9,498 | [[:crh:Special:Statistics|120,184]] | [[:crh:Special:Listadmins|2]] | [[:crh:Special:Listusers|6,573]] | [[:crh:Special:ActiveUsers|12]] | [[:crh:Special:Imagelist|5]] | 232 |- | 204 | [[Tiếng Tonga|Tonga]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:to:Lea_fakatonga}} faka Tonga] | [[:to:|to]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:to:Special:Statistics|action=raw}} '''1,647'''] | 6,029 | [[:to:Special:Statistics|33,387]] | [[:to:Special:Listadmins|1]] | [[:to:Special:Listusers|3,668]] | [[:to:Special:ActiveUsers|7]] | [[:to:Special:Imagelist|450]] | 39 |- | 205 | [[Tiếng Hạ Sorbi|Hạ Sorbi]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:dsb:Dolnoserbšćina}} Dolnoserbski] | [[:dsb:|dsb]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:dsb:Special:Statistics|action=raw}} '''1,646'''] | 7,128 | [[:dsb:Special:Statistics|127,906]] | [[:dsb:Special:Listadmins|3]] | [[:dsb:Special:Listusers|7,435]] | [[:dsb:Special:ActiveUsers|24]] | [[:dsb:Special:Imagelist|18]] | 199 |- | 206 | [[Tiếng Lezgi|Lezgi]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:lez:Лезги_чIал}} Лезги чІал (Lezgi č’al)] | [[:lez:|lez]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:lez:Special:Statistics|action=raw}} '''1,601'''] | 4,438 | [[:lez:Special:Statistics|43,816]] | [[:lez:Special:Listadmins|4]] | [[:lez:Special:Listusers|2,543]] | [[:lez:Special:ActiveUsers|14]] | [[:lez:Special:Imagelist|87]] | 31 |- | 207 | [[Tiếng Assyri|Assyri]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:arc:ܠܫܢܐ_ܐܪܡܝܐ}} ܐܪܡܝܐ] | [[:arc:|arc]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:arc:Special:Statistics|action=raw}} '''1,597'''] | 6,165 | [[:arc:Special:Statistics|89,890]] | [[:arc:Special:Listadmins|5]] | [[:arc:Special:Listusers|7,911]] | [[:arc:Special:ActiveUsers|16]] | [[:arc:Special:Imagelist|72]] | 119 |- | 208 | [[Tiếng Greenland|Greenland]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:kl:Kalaallisut}} Kalaallisut] | [[:kl:|kl]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:kl:Special:Statistics|action=raw}} '''1,597'''] | 4,590 | [[:kl:Special:Statistics|70,106]] | [[:kl:Special:Listadmins|2]] | [[:kl:Special:Listusers|5,347]] | [[:kl:Special:ActiveUsers|15]] | [[:kl:Special:Imagelist|1]] | 54 |- | 209 | [[Tiếng Erzya|Erzya]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:myv:Эрзянь_кель}} Эрзянь (Erzjanj Kelj)] | [[:myv:|myv]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:myv:Special:Statistics|action=raw}} '''1,577'''] | 3,873 | [[:myv:Special:Statistics|75,759]] | [[:myv:Special:Listadmins|3]] | [[:myv:Special:Listusers|4,148]] | [[:myv:Special:ActiveUsers|12]] | [[:myv:Special:Imagelist|17]] | 41 |- | 210 | [[Tiếng Kabyle|Kabyle]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:kab:Taqbaylit}} Taqbaylit] | [[:kab:|kab]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:kab:Special:Statistics|action=raw}} '''1,517'''] | 4,981 | [[:kab:Special:Statistics|54,369]] | [[:kab:Special:Listadmins|1]] | [[:kab:Special:Listusers|3,928]] | [[:kab:Special:ActiveUsers|19]] | [[:kab:Special:Imagelist|31]] | 57 |- | 211 | [[Tiếng Shona|Shona]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:sn:chiShona}} chiShona] | [[:sn:|sn]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:sn:Special:Statistics|action=raw}} '''1,489'''] | 3,769 | [[:sn:Special:Statistics|37,511]] | [[:sn:Special:Listadmins|0]] | [[:sn:Special:Listusers|4,018]] | [[:sn:Special:ActiveUsers|15]] | [[:sn:Special:Imagelist|3]] | 23 |- | 212 | [[Tiếng Banjar|Banjar]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:bjn:Basa_Banjar}} Bahasa Banjar] | [[:bjn:|bjn]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:bjn:Special:Statistics|action=raw}} '''1,452'''] | 7,745 | [[:bjn:Special:Statistics|54,218]] | [[:bjn:Special:Listadmins|2]] | [[:bjn:Special:Listusers|3,867]] | [[:bjn:Special:ActiveUsers|10]] | [[:bjn:Special:Imagelist|60]] | 131 |- | 213 | [[Tiếng Papiamento|Papiamento]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:pap:Papiamentu}} Papiamentu] | [[:pap:|pap]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:pap:Special:Statistics|action=raw}} '''1,333'''] | 3,401 | [[:pap:Special:Statistics|72,417]] | [[:pap:Special:Listadmins|1]] | [[:pap:Special:Listusers|4,723]] | [[:pap:Special:ActiveUsers|19]] | [[:pap:Special:Imagelist|5]] | 51 |- | 214 | [[Tiếng Pisin|Pisin]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:tpi:Tok_Pisin}} Tok Pisin] | [[:tpi:|tpi]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:tpi:Special:Statistics|action=raw}} '''1,239'''] | 5,986 | [[:tpi:Special:Statistics|78,318]] | [[:tpi:Special:Listadmins|1]] | [[:tpi:Special:Listusers|5,057]] | [[:tpi:Special:ActiveUsers|12]] | [[:tpi:Special:Imagelist|3]] | 192 |- | 215 | [[Tiếng Lak|Lak]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:lbe:Лакку_маз}} Лакку] | [[:lbe:|lbe]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:lbe:Special:Statistics|action=raw}} '''1,191'''] | 7,483 | [[:lbe:Special:Statistics|39,287]] | [[:lbe:Special:Listadmins|0]] | [[:lbe:Special:Listusers|3,712]] | [[:lbe:Special:ActiveUsers|16]] | [[:lbe:Special:Imagelist|3]] | 147 |- | 216 | [[Tiếng Wolof|Wolof]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:wo:Wolof}} Wolof] | [[:wo:|wo]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:wo:Special:Statistics|action=raw}} '''1,172'''] | 5,418 | [[:wo:Special:Statistics|98,488]] | [[:wo:Special:Listadmins|4]] | [[:wo:Special:Listusers|6,091]] | [[:wo:Special:ActiveUsers|14]] | [[:wo:Special:Imagelist|72]] | 239 |- | 217 | [[Tiếng Miranda|Miranda]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:mwl:Lhéngua_mirandesa}} Mirandés] | [[:mwl:|mwl]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:mwl:Special:Statistics|action=raw}} '''1,163'''] | 5,609 | [[:mwl:Special:Statistics|85,345]] | [[:mwl:Special:Listadmins|2]] | [[:mwl:Special:Listusers|4,639]] | [[:mwl:Special:ActiveUsers|16]] | [[:mwl:Special:Imagelist|2]] | 222 |- | 218 | [[Tiếng Lojban|Lojban]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:jbo:lojban}} Lojban] | [[:jbo:|jbo]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:jbo:Special:Statistics|action=raw}} '''1,156'''] | 6,022 | [[:jbo:Special:Statistics|108,824]] | [[:jbo:Special:Listadmins|6]] | [[:jbo:Special:Listusers|6,203]] | [[:jbo:Special:ActiveUsers|13]] | [[:jbo:Special:Imagelist|14]] | 320 |- | 219 | [[Tiếng Moksha|Moksha]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:mdf:Мокшень_кяль}} Мокшень (Mokshanj Kälj)] | [[:mdf:|mdf]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:mdf:Special:Statistics|action=raw}} '''1,153'''] | 3,933 | [[:mdf:Special:Statistics|46,238]] | [[:mdf:Special:Listadmins|2]] | [[:mdf:Special:Listusers|3,534]] | [[:mdf:Special:ActiveUsers|10]] | [[:mdf:Special:Imagelist|77]] | 68 |- | 220 | [[Tiếng Kabard|Kabard]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:kbd:}} Адыгэбзэ (Adighabze)] | [[:kbd:|kbd]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:kbd:Special:Statistics|action=raw}} '''1,139'''] | 3,092 | [[:kbd:Special:Statistics|32,028]] | [[:kbd:Special:Listadmins|1]] | [[:kbd:Special:Listusers|2,748]] | [[:kbd:Special:ActiveUsers|12]] | [[:kbd:Special:Imagelist|17]] | 30 |- | 221 | [[Tiếng Zamboanga|Zamboanga]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:cbk-zam:Chavacano}} Chavacano de Zamboanga] | [[:cbk-zam:|cbk-zam]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:cbk-zam:Special:Statistics|action=raw}} '''1,128'''] | 2,798 | [[:cbk-zam:Special:Statistics|99,189]] | [[:cbk-zam:Special:Listadmins|2]] | [[:cbk-zam:Special:Listusers|6,274]] | [[:cbk-zam:Special:ActiveUsers|15]] | [[:cbk-zam:Special:Imagelist|0]] | 78 |- | 222 | [[Tiếng Avar|Avar]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:av:МагIарул_мацI}} Авар] | [[:av:|av]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:av:Special:Statistics|action=raw}} '''1,093'''] | 4,828 | [[:av:Special:Statistics|51,222]] | [[:av:Special:Listadmins|0]] | [[:av:Special:Listusers|4,488]] | [[:av:Special:ActiveUsers|19]] | [[:av:Special:Imagelist|2]] | 124 |- | 223 | [[w:Sranan Tongo|Sranan]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:srn:Sranantongo}} Sranantongo] | [[:srn:|srn]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:srn:Special:Statistics|action=raw}} '''1,036'''] | 2,477 | [[:srn:Special:Statistics|37,900]] | [[:srn:Special:Listadmins|1]] | [[:srn:Special:Listusers|2,799]] | [[:srn:Special:ActiveUsers|8]] | [[:srn:Special:Imagelist|0]] | 30 |} ===Phiên bản nhỏ=== Sau đây là những phiên bản có hàng trăm bài viết: {| border="1" cellpadding="2" cellspacing="0" style="width:100%; background: #f9f9f9; border: 1px solid #aaaaaa; border-collapse: collapse; white-space: nowrap; text-align: right" class="sortable" |- ! № ! Ngôn ngữ ! Nguyên ngữ ! Wiki ! Đề mục ! Tổng cộng ! Sửa đổi ! [[Wikipedia:Bảo quản viên|BQV]] ! Đăng ký ! Hoạt động ! Hình ảnh ! [[:m:Wikipedia article depth|Depth]] |- | 224 | [[Tiếng Lào|Lào]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:lo:ພາສາລາວ}} ລາວ] | [[:lo:|lo]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:lo:Special:Statistics|action=raw}} '''900'''] | 5,308 | [[:lo:Special:Statistics|43,288]] | [[:lo:Special:Listadmins|2]] | [[:lo:Special:Listusers|5,223]] | [[:lo:Special:ActiveUsers|18]] | [[:lo:Special:Imagelist|22]] | 196 |- | 225 | [[Tiếng Tahiti|Tahiti]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ty:Reo_Tahiti}} Reo Mā`ohi] | [[:ty:|ty]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ty:Special:Statistics|action=raw}} '''887'''] | 3,071 | [[:ty:Special:Statistics|46,341]] | [[:ty:Special:Listadmins|3]] | [[:ty:Special:Listusers|3,138]] | [[:ty:Special:ActiveUsers|11]] | [[:ty:Special:Imagelist|1]] | 91 |- | 226 | [[Tiếng Congo|Kôngô]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:kg:Kikongo/Kituba}} KiKongo] | [[:kg:|kg]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:kg:Special:Statistics|action=raw}} '''826'''] | 2,109 | [[:kg:Special:Statistics|39,034]] | [[:kg:Special:Listadmins|1]] | [[:kg:Special:Listusers|3,566]] | [[:kg:Special:ActiveUsers|12]] | [[:kg:Special:Imagelist|3]] | 45 |- | 227 | [[Tiếng Abkhaz|Abkhaz]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ab:Аҧсуа_бызшәа}} Аҧсуа] | [[:ab:|ab]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ab:Special:Statistics|action=raw}} '''818'''] | 4,181 | [[:ab:Special:Statistics|39,978]] | [[:ab:Special:Listadmins|1]] | [[:ab:Special:Listusers|6,537]] | [[:ab:Special:ActiveUsers|26]] | [[:ab:Special:Imagelist|3]] | 162 |- | 228 | [[Tiếng Tetun|Tetun]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:tet:Lia-tetun}} Tetun] | [[:tet:|tet]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:tet:Special:Statistics|action=raw}} '''773'''] | 2,128 | [[:tet:Special:Statistics|53,731]] | [[:tet:Special:Listadmins|3]] | [[:tet:Special:Listusers|3,329]] | [[:tet:Special:ActiveUsers|8]] | [[:tet:Special:Imagelist|1]] | 78 |- | 229 | [[Tiếng Latgalia|Latgalia]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ltg:Latgaļu_volūda}} Latgaļu] | [[:ltg:|ltg]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ltg:Special:Statistics|action=raw}} '''759'''] | 2,459 | [[:ltg:Special:Statistics|30,156]] | [[:ltg:Special:Listadmins|0]] | [[:ltg:Special:Listusers|2,066]] | [[:ltg:Special:ActiveUsers|6]] | [[:ltg:Special:Imagelist|54]] | 62 |- | 230 | [[Tiếng Nauru|Nauru]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:na:Dorerin_Naoero}} dorerin Naoero] | [[:na:|na]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:na:Special:Statistics|action=raw}} '''749'''] | 4,142 | [[:na:Special:Statistics|73,930]] | [[:na:Special:Listadmins|4]] | [[:na:Special:Listusers|4,157]] | [[:na:Special:ActiveUsers|12]] | [[:na:Special:Imagelist|1]] | 366 |- | 231 | [[Tiếng Igbo|Igbo]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ig:Asusu_Igbo}} Igbo] | [[:ig:|ig]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ig:Special:Statistics|action=raw}} '''740'''] | 3,911 | [[:ig:Special:Statistics|53,722]] | [[:ig:Special:Listadmins|2]] | [[:ig:Special:Listusers|4,236]] | [[:ig:Special:ActiveUsers|12]] | [[:ig:Special:Imagelist|9]] | 252 |- | 232 | [[Tiếng Buryat|Buryat]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:bxr:Буряад_хэлэн}} Буряад] | [[:bxr:|bxr]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:bxr:Special:Statistics|action=raw}} '''701'''] | 3,939 | [[:bxr:Special:Statistics|33,283]] | [[:bxr:Special:Listadmins|0]] | [[:bxr:Special:Listusers|4,524]] | [[:bxr:Special:ActiveUsers|25]] | [[:bxr:Special:Imagelist|15]] | 180 |- | 233 | [[Tiếng Bắc Sotho|Bắc Sotho]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:nso:Sepedi}} Sepedi] | [[:nso:|nso]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:nso:Special:Statistics|action=raw}} '''688'''] | 1,657 | [[:nso:Special:Statistics|14,455]] | [[:nso:Special:Listadmins|1]] | [[:nso:Special:Listusers|1,272]] | [[:nso:Special:ActiveUsers|7]] | [[:nso:Special:Imagelist|0]] | 17 |- | 234 | [[Tiếng Tráng|Tráng]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:za:Sawcuengh}} Cuengh] | [[:za:|za]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:za:Special:Statistics|action=raw}} '''663'''] | 1,951 | [[:za:Special:Statistics|35,990]] | [[:za:Special:Listadmins|0]] | [[:za:Special:Listusers|3,657]] | [[:za:Special:ActiveUsers|5]] | [[:za:Special:Imagelist|0]] | 70 |- | 235 | [[Tiếng Karakalpak|Karakalpak]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:kaa:Qaraqalpaq_tili}} Qaraqalpaqsha] | [[:kaa:|kaa]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:kaa:Special:Statistics|action=raw}} '''623'''] | 2,437 | [[:kaa:Special:Statistics|34,518]] | [[:kaa:Special:Listadmins|1]] | [[:kaa:Special:Listusers|3,833]] | [[:kaa:Special:ActiveUsers|10]] | [[:kaa:Special:Imagelist|12]] | 120 |- | 236 | [[Tiếng Zulu|Zulu]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:zu:IsiZulu}} isiZulu] | [[:zu:|zu]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:zu:Special:Statistics|action=raw}} '''591'''] | 3,436 | [[:zu:Special:Statistics|34,021]] | [[:zu:Special:Listadmins|0]] | [[:zu:Special:Listusers|5,922]] | [[:zu:Special:ActiveUsers|19]] | [[:zu:Special:Imagelist|2]] | 229 |- | 237 | [[Tiếng Cheyenne|Cheyenne]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:chy:Tsêhesenêstsestôtse}} Tsetsêhestâhese] | [[:chy:|chy]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:chy:Special:Statistics|action=raw}} '''566'''] | 1,901 | [[:chy:Special:Statistics|20,130]] | [[:chy:Special:Listadmins|1]] | [[:chy:Special:Listusers|4,056]] | [[:chy:Special:ActiveUsers|15]] | [[:chy:Special:Imagelist|0]] | 59 |- | 238 | [[Tiếng Digan|Digan]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:rmy:Romani_chib}} romani - रोमानी] | [[:rmy:|rmy]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:rmy:Special:Statistics|action=raw}} '''541'''] | 2,358 | [[:rmy:Special:Statistics|47,160]] | [[:rmy:Special:Listadmins|1]] | [[:rmy:Special:Listusers|7,215]] | [[:rmy:Special:ActiveUsers|6]] | [[:rmy:Special:Imagelist|6]] | 226 |- | 239 | [[Tiếng Slav Giáo hội cổ|Slav Giáo hội cổ]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:cu:Словѣ́ньскъ_ѩꙁꙑ́къ}} Словѣньскъ] | [[:cu:|cu]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:cu:Special:Statistics|action=raw}} '''511'''] | 3,911 | [[:cu:Special:Statistics|68,296]] | [[:cu:Special:Listadmins|3]] | [[:cu:Special:Listusers|10,583]] | [[:cu:Special:ActiveUsers|16]] | [[:cu:Special:Imagelist|2]] | 773 |- | 240 | [[Tiếng Tswana|Tswana]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:tn:Setswana}} Setswana] | [[:tn:|tn]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:tn:Special:Statistics|action=raw}} '''496'''] | 2,036 | [[:tn:Special:Statistics|19,511]] | [[:tn:Special:Listadmins|3]] | [[:tn:Special:Listusers|3,292]] | [[:tn:Special:ActiveUsers|8]] | [[:tn:Special:Imagelist|1]] | -- |- | 241 | [[Tiếng Cherokee|Cherokee]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:chr:ᏣᎳᎩ_ᎧᏬᏂᎯᏍᏗ}} ᏣᎳᎩ] | [[:chr:|chr]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:chr:Special:Statistics|action=raw}} '''494'''] | 3,590 | [[:chr:Special:Statistics|32,273]] | [[:chr:Special:Listadmins|2]] | [[:chr:Special:Listusers|6,899]] | [[:chr:Special:ActiveUsers|13]] | [[:chr:Special:Imagelist|1]] | -- |- | 242 | [[Tiếng Mân Đông|Mân Đông]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:cdo:Mìng-dĕ̤ng-ngṳ̄}} Mìng-dĕ̤ng-ngṳ̄] | [[:cdo:|cdo]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:cdo:Special:Statistics|action=raw}} '''486'''] | 3,111 | [[:cdo:Special:Statistics|35,675]] | [[:cdo:Special:Listadmins|2]] | [[:cdo:Special:Listusers|7,240]] | [[:cdo:Special:ActiveUsers|18]] | [[:cdo:Special:Imagelist|46]] | -- |- | 243 | [[Tiếng Aromania|Aromania]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:roa-rup:Limba_armãneascã}} Armãneashce] | [[:roa-rup:|roa-rup]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:roa-rup:Special:Statistics|action=raw}} '''486'''] | 4,168 | [[:roa-rup:Special:Statistics|250,861]] | [[:roa-rup:Special:Listadmins|2]] | [[:roa-rup:Special:Listusers|6,879]] | [[:roa-rup:Special:ActiveUsers|11]] | [[:roa-rup:Special:Imagelist|518]] | -- |- | 244 | [[Tiếng Bislama|Bislama]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:bi:Bislama}} Bislama] | [[:bi:|bi]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:bi:Special:Statistics|action=raw}} '''453'''] | 1,664 | [[:bi:Special:Statistics|36,170]] | [[:bi:Special:Listadmins|1]] | [[:bi:Special:Listusers|4,100]] | [[:bi:Special:ActiveUsers|15]] | [[:bi:Special:Imagelist|1]] | -- |- | 245 | [[Tiếng Gôtic|Gôtic]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:got:̶̲̰̰̳̰̿̈́͂}} ̲̹̺̿̈́̓] | [[:got:|got]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:got:Special:Statistics|action=raw}} '''437'''] | 3,459 | [[:got:Special:Statistics|29,146]] | [[:got:Special:Listadmins|3]] | [[:got:Special:Listusers|7,220]] | [[:got:Special:ActiveUsers|10]] | [[:got:Special:Imagelist|15]] | -- |- | 246 | [[Tiếng Samoa|Samoa]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:sm:Gagana_fa'a_Sāmoa}} Gagana Samoa] | [[:sm:|sm]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:sm:Special:Statistics|action=raw}} '''430'''] | 2,851 | [[:sm:Special:Statistics|31,710]] | [[:sm:Special:Listadmins|0]] | [[:sm:Special:Listusers|3,187]] | [[:sm:Special:ActiveUsers|8]] | [[:sm:Special:Imagelist|1]] | -- |- | 247 | [[Tiếng Moldova|Moldova]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:mo:Лимба_молдовеняскэ}} Молдовеняскэ] | [[:mo:|mo]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:mo:Special:Statistics|action=raw}} '''401'''] | 2,339 | [[:mo:Special:Statistics|9,986]] | [[:mo:Special:Listadmins|0]] | [[:mo:Special:Listusers|2,149]] | [[:mo:Special:ActiveUsers|0]] | [[:mo:Special:Imagelist|31]] | -- |- | 248 | [[Tiếng Bambara|Bambara]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:bm:Bamanankan}} Bamanankan] | [[:bm:|bm]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:bm:Special:Statistics|action=raw}} '''392'''] | 2,842 | [[:bm:Special:Statistics|34,783]] | [[:bm:Special:Listadmins|1]] | [[:bm:Special:Listusers|4,391]] | [[:bm:Special:ActiveUsers|11]] | [[:bm:Special:Imagelist|1]] | -- |- | 249 | [[Tiếng Inuk|Inuk]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:iu:ᐃᓄᒃᑎᑐᑦ/inuktitut}} ᐃᓄᒃᑎᑐᑦ] | [[:iu:|iu]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:iu:Special:Statistics|action=raw}} '''390'''] | 3,581 | [[:iu:Special:Statistics|36,379]] | [[:iu:Special:Listadmins|3]] | [[:iu:Special:Listusers|6,898]] | [[:iu:Special:ActiveUsers|10]] | [[:iu:Special:Imagelist|4]] | -- |- | 250 | [[Tiếng Norfuk|Norfuk]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:pih:Norfuk}} Norfuk] | [[:pih:|pih]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:pih:Special:Statistics|action=raw}} '''389'''] | 1,616 | [[:pih:Special:Statistics|38,331]] | [[:pih:Special:Listadmins|1]] | [[:pih:Special:Listusers|3,825]] | [[:pih:Special:ActiveUsers|11]] | [[:pih:Special:Imagelist|2]] | -- |- | 251 | [[Tiếng Pontus|Pontus]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:pnt:Pontic_Greek}} Ποντιακά] | [[:pnt:|pnt]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:pnt:Special:Statistics|action=raw}} '''374'''] | 1,678 | [[:pnt:Special:Statistics|34,037]] | [[:pnt:Special:Listadmins|4]] | [[:pnt:Special:Listusers|3,796]] | [[:pnt:Special:ActiveUsers|9]] | [[:pnt:Special:Imagelist|3]] | -- |- | 252 | [[Tiếng Swati|Swati]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ss:SiSwati}} SiSwati] | [[:ss:|ss]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ss:Special:Statistics|action=raw}} '''368'''] | 1,677 | [[:ss:Special:Statistics|35,529]] | [[:ss:Special:Listadmins|2]] | [[:ss:Special:Listusers|3,091]] | [[:ss:Special:ActiveUsers|11]] | [[:ss:Special:Imagelist|4]] | -- |- | 253 | [[Tiếng Sindh|Sindh]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:sd:سنڌي_ٻولي}} سنڌي، سندھی ، सिन्ध] | [[:sd:|sd]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:sd:Special:Statistics|action=raw}} '''367'''] | 3,977 | [[:sd:Special:Statistics|27,982]] | [[:sd:Special:Listadmins|1]] | [[:sd:Special:Listusers|3,761]] | [[:sd:Special:ActiveUsers|6]] | [[:sd:Special:Imagelist|19]] | -- |- | 254 | [[Tiếng Kikuyu|Kikuyu]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ki:Gĩgĩkũyũ}} Gĩkũyũ] | [[:ki:|ki]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ki:Special:Statistics|action=raw}} '''349'''] | 1,600 | [[:ki:Special:Statistics|16,405]] | [[:ki:Special:Listadmins|0]] | [[:ki:Special:Listusers|2,792]] | [[:ki:Special:ActiveUsers|7]] | [[:ki:Special:Imagelist|0]] | -- |- | 255 | [[Tiếng Ewe|Ewe]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ee:Eʋegbe}} Eʋegbe] | [[:ee:|ee]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ee:Special:Statistics|action=raw}} '''302'''] | 5,946 | [[:ee:Special:Statistics|43,940]] | [[:ee:Special:Listadmins|4]] | [[:ee:Special:Listusers|4,604]] | [[:ee:Special:ActiveUsers|12]] | [[:ee:Special:Imagelist|0]] | -- |- | 256 | [[Tiếng Hausa|Hausa]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ha:Hausa}} هَوُسَ] | [[:ha:|ha]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ha:Special:Statistics|action=raw}} '''291'''] | 1,686 | [[:ha:Special:Statistics|27,178]] | [[:ha:Special:Listadmins|2]] | [[:ha:Special:Listusers|3,685]] | [[:ha:Special:ActiveUsers|9]] | [[:ha:Special:Imagelist|2]] | -- |- | 257 | [[Tiếng Oromo|Oromo]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:om:Afaan_Oromoo}} Oromoo] | [[:om:|om]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:om:Special:Statistics|action=raw}} '''276'''] | 2,745 | [[:om:Special:Statistics|18,933]] | [[:om:Special:Listadmins|1]] | [[:om:Special:Listusers|2,908]] | [[:om:Special:ActiveUsers|8]] | [[:om:Special:Imagelist|5]] | -- |- | 258 | [[Tiếng Fiji|Fiji]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:fj:}} Na Vosa Vakaviti] | [[:fj:|fj]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:fj:Special:Statistics|action=raw}} '''275'''] | 1,590 | [[:fj:Special:Statistics|32,706]] | [[:fj:Special:Listadmins|1]] | [[:fj:Special:Listusers|3,465]] | [[:fj:Special:ActiveUsers|12]] | [[:fj:Special:Imagelist|0]] | -- |- | 259 | [[Tiếng Tigrinya|Tigrinya]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ti:ትግርኛ_ፊደል}} ትግርኛ] | [[:ti:|ti]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ti:Special:Statistics|action=raw}} '''259'''] | 1,302 | [[:ti:Special:Statistics|18,311]] | [[:ti:Special:Listadmins|0]] | [[:ti:Special:Listusers|3,093]] | [[:ti:Special:ActiveUsers|9]] | [[:ti:Special:Imagelist|1]] | -- |- | | [[Tiếng Tuva|Tuva]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:tyv:Кол арын}} тыва дыл (Tyva dyl)] | [[:tyv:|tyv]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:tyv:Special:Statistics}} '''257'''] | 807 | [[:tyv:Special:Statistics|6,590]] | [[:tyv:Special:Listadmins|0]] | [[:tyv:Special:Listusers|189]] | [[:tyv:Special:ActiveUsers|26]] | [[:tyv:Special:Imagelist|0]] |- | 260 | [[Tiếng Tsonga|Tsonga]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ts:Xitsonga}} Xitsonga] | [[:ts:|ts]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ts:Special:Statistics|action=raw}} '''251'''] | 1,678 | [[:ts:Special:Statistics|27,583]] | [[:ts:Special:Listadmins|1]] | [[:ts:Special:Listusers|3,242]] | [[:ts:Special:ActiveUsers|11]] | [[:ts:Special:Imagelist|0]] | -- |- | 261 | [[Tiếng Kashmir|Kashmir]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ks:कॉशुर_ज़बान}} कश्मीरी / كشميري] | [[:ks:|ks]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ks:Special:Statistics|action=raw}} '''228'''] | 2,123 | [[:ks:Special:Statistics|27,072]] | [[:ks:Special:Listadmins|2]] | [[:ks:Special:Listusers|3,655]] | [[:ks:Special:ActiveUsers|5]] | [[:ks:Special:Imagelist|1]] | -- |- | 262 | [[Tiếng Sango|Sango]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:sg:Sango}} Sängö] | [[:sg:|sg]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:sg:Special:Statistics|action=raw}} '''204'''] | 1,369 | [[:sg:Special:Statistics|19,459]] | [[:sg:Special:Listadmins|1]] | [[:sg:Special:Listusers|2,626]] | [[:sg:Special:ActiveUsers|8]] | [[:sg:Special:Imagelist|2]] | -- |- | 263 | [[Tiếng Venda|Venda]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ve:TshiVenḓa}} Tshivenda] | [[:ve:|ve]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ve:Special:Statistics|action=raw}} '''204'''] | 1,311 | [[:ve:Special:Statistics|15,871]] | [[:ve:Special:Listadmins|0]] | [[:ve:Special:Listusers|2,645]] | [[:ve:Special:ActiveUsers|9]] | [[:ve:Special:Imagelist|0]] | -- |- | 264 | [[Tiếng Runđi|Runđi]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:rn:Kirundi}} Kirundi] | [[:rn:|rn]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:rn:Special:Statistics|action=raw}} '''193'''] | 1,208 | [[:rn:Special:Statistics|17,739]] | [[:rn:Special:Listadmins|0]] | [[:rn:Special:Listusers|3,126]] | [[:rn:Special:ActiveUsers|9]] | [[:rn:Special:Imagelist|0]] | -- |- | 265 | [[Tiếng Nam Sotho|Nam Sotho]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:st:Sesotho}} Sesotho] | [[:st:|st]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:st:Special:Statistics|action=raw}} '''190'''] | 2,286 | [[:st:Special:Statistics|16,050]] | [[:st:Special:Listadmins|1]] | [[:st:Special:Listusers|3,611]] | [[:st:Special:ActiveUsers|9]] | [[:st:Special:Imagelist|0]] | -- |- | 266 | [[Tiếng Cree|Cree]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:cr:}} Nehiyaw] | [[:cr:|cr]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:cr:Special:Statistics|action=raw}} '''183'''] | 2,559 | [[:cr:Special:Statistics|26,483]] | [[:cr:Special:Listadmins|1]] | [[:cr:Special:Listusers|5,525]] | [[:cr:Special:ActiveUsers|18]] | [[:cr:Special:Imagelist|0]] | -- |- | 267 | [[Tiếng Akan|Akan]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ak:Akan}} Akana] | [[:ak:|ak]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ak:Special:Statistics|action=raw}} '''179'''] | 1,498 | [[:ak:Special:Statistics|16,932]] | [[:ak:Special:Listadmins|1]] | [[:ak:Special:Listusers|4,079]] | [[:ak:Special:ActiveUsers|15]] | [[:ak:Special:Imagelist|0]] | -- |- | 268 | [[Tiếng Bhutan|Bhutan]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:dz:རྫོང་ཁ་}} ཇོང་ཁ] | [[:dz:|dz]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:dz:Special:Statistics|action=raw}} '''179'''] | 1,377 | [[:dz:Special:Statistics|26,383]] | [[:dz:Special:Listadmins|0]] | [[:dz:Special:Listusers|3,599]] | [[:dz:Special:ActiveUsers|10]] | [[:dz:Special:Imagelist|1]] | -- |- | 269 | [[Tiếng Tumbuka|Tumbuka]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:tum:ChiTumbuka}} chiTumbuka] | [[:tum:|tum]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:tum:Special:Statistics|action=raw}} '''168'''] | 1,206 | [[:tum:Special:Statistics|21,656]] | [[:tum:Special:Listadmins|0]] | [[:tum:Special:Listusers|2,518]] | [[:tum:Special:ActiveUsers|10]] | [[:tum:Special:Imagelist|0]] | -- |- | 270 | [[Tiếng Fula|Fula]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ff:Fulfulde}} Fulfulde] | [[:ff:|ff]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ff:Special:Statistics|action=raw}} '''166'''] | 1,467 | [[:ff:Special:Statistics|20,075]] | [[:ff:Special:Listadmins|2]] | [[:ff:Special:Listusers|3,087]] | [[:ff:Special:ActiveUsers|9]] | [[:ff:Special:Imagelist|1]] | -- |- | 271 | [[Tiếng Inupiaq|Inupiaq]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ik:Iñupiak_uqautchit}} Iñupiak] | [[:ik:|ik]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ik:Special:Statistics|action=raw}} '''166'''] | 1,870 | [[:ik:Special:Statistics|33,016]] | [[:ik:Special:Listadmins|1]] | [[:ik:Special:Listusers|3,074]] | [[:ik:Special:ActiveUsers|7]] | [[:ik:Special:Imagelist|0]] | -- |- | 272 | [[Tiếng Luganda|Luganda]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:lg:}} Luganda] | [[:lg:|lg]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:lg:Special:Statistics|action=raw}} '''166'''] | 1,541 | [[:lg:Special:Statistics|16,869]] | [[:lg:Special:Listadmins|2]] | [[:lg:Special:Listusers|2,450]] | [[:lg:Special:ActiveUsers|6]] | [[:lg:Special:Imagelist|0]] | -- |- | 273 | [[Tiếng Chichewa|Chichewa]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ny:Chilankhulo_cha_Chichewa}} Chichewa] | [[:ny:|ny]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ny:Special:Statistics|action=raw}} '''164'''] | 1,228 | [[:ny:Special:Statistics|16,017]] | [[:ny:Special:Listadmins|1]] | [[:ny:Special:Listusers|2,709]] | [[:ny:Special:ActiveUsers|9]] | [[:ny:Special:Imagelist|0]] | -- |- | 274 | [[Tiếng Chamorro|Chamorro]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ch:Fino'_Chamoru}} Chamoru] | [[:ch:|ch]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ch:Special:Statistics|action=raw}} '''157'''] | 2,207 | [[:ch:Special:Statistics|15,610]] | [[:ch:Special:Listadmins|0]] | [[:ch:Special:Listusers|5,680]] | [[:ch:Special:ActiveUsers|12]] | [[:ch:Special:Imagelist|1]] | -- |- | 275 | [[Tiếng Twi|Twi]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:tw:Twi}} Twi] | [[:tw:|tw]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:tw:Special:Statistics|action=raw}} '''157'''] | 1,070 | [[:tw:Special:Statistics|15,082]] | [[:tw:Special:Listadmins|1]] | [[:tw:Special:Listusers|4,278]] | [[:tw:Special:ActiveUsers|11]] | [[:tw:Special:Imagelist|0]] | -- |- | 276 | [[Tiếng Xhosa|Xhosa]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:xh:IsiXhosa}} isiXhosa] | [[:xh:|xh]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:xh:Special:Statistics|action=raw}} '''151'''] | 1,546 | [[:xh:Special:Statistics|24,255]] | [[:xh:Special:Listadmins|0]] | [[:xh:Special:Listusers|3,717]] | [[:xh:Special:ActiveUsers|37]] | [[:xh:Special:Imagelist|0]] | -- |} ===Phiên bản mới hoạt động=== Sau đây là những phiên bản dưới hàng chục bài viết: {| border="1" cellpadding="2" cellspacing="0" style="width:100%; background: #f9f9f9; border: 1px solid #aaaaaa; border-collapse: collapse; white-space: nowrap; text-align: right" class="sortable" |- ! № ! Ngôn ngữ ! Nguyên ngữ ! Wiki ! Đề mục ! Tổng cộng ! Sửa đổi ! [[Wikipedia:Bảo quản viên|BQV]] ! Đăng ký ! Hoạt động ! Hình ảnh ! [[:m:Wikipedia article depth|Depth]] |- | 277 | [[Tiếng Ndonga|Ndonga]][[Tập tin:Padlock.svg|15px]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ng:}} Oshiwambo] | [[:ng:|ng]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ng:Special:Statistics|action=raw}} '''21'''</span>] | 426 | [[:ng:Special:Statistics|5,906]] | [[:ng:Special:Listadmins|0]] | [[:ng:Special:Listusers|1,740]] | [[:ng:Special:ActiveUsers|0]] | [[:ng:Special:Imagelist|1]] | -- |- | 278 | [[Tiếng Lô Lô|Lô Lô]][[Tập tin:Padlock.svg|15px]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ii:}} ꆇꉙ] | [[:ii:|ii]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ii:Special:Statistics|action=raw}} '''16'''</span>] | 158 | [[:ii:Special:Statistics|11,518]] | [[:ii:Special:Listadmins|0]] | [[:ii:Special:Listusers|1,538]] | [[:ii:Special:ActiveUsers|0]] | [[:ii:Special:Imagelist|3]] | -- |- | 279 | [[Tiếng Choctaw|Choctaw]][[Tập tin:Padlock.svg|15px]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:cho:Chahta_Anumpa}} Choctaw] | [[:cho:|cho]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:cho:Special:Statistics|action=raw}} '''15'''</span>] | 140 | [[:cho:Special:Statistics|4,052]] | [[:cho:Special:Listadmins|0]] | [[:cho:Special:Listusers|1,403]] | [[:cho:Special:ActiveUsers|0]] | [[:cho:Special:Imagelist|2]] | -- |- | 280 | [[Tiếng Marshall|Marshall]][[Tập tin:Padlock.svg|15px]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:mh:Kajin_M̧ajeļ}} Ebon] | [[:mh:|mh]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:mh:Special:Statistics|action=raw}} '''10'''</span>] | 164 | [[:mh:Special:Statistics|4,090]] | [[:mh:Special:Listadmins|0]] | [[:mh:Special:Listusers|1,733]] | [[:mh:Special:ActiveUsers|0]] | [[:mh:Special:Imagelist|2]] | -- |- | 281 | [[Tiếng Afar|Afar]][[Tập tin:Padlock.svg|15px]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:aa:}} Afar] | [[:aa:|aa]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:aa:Special:Statistics|action=raw}} '''6'''</span>] | 1,414 | [[:aa:Special:Statistics|2,477]] | [[:aa:Special:Listadmins|0]] | [[:aa:Special:Listusers|3,236]] | [[:aa:Special:ActiveUsers|0]] | [[:aa:Special:Imagelist|0]] | -- |- | 282 | [[Tiếng Kuanyama|Kuanyama]][[Tập tin:Padlock.svg|15px]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:kj:}} Kuanyama] | [[:kj:|kj]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:kj:Special:Statistics|action=raw}} '''5'''</span>] | 69 | [[:kj:Special:Statistics|3,424]] | [[:kj:Special:Listadmins|0]] | [[:kj:Special:Listusers|1,132]] | [[:kj:Special:ActiveUsers|0]] | [[:kj:Special:Imagelist|0]] | -- |- | 283 | [[Tiếng Hiri Motu|Hiri Motu]][[Tập tin:Padlock.svg|15px]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ho:}} Hiri Motu] | [[:ho:|ho]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:ho:Special:Statistics|action=raw}} '''3'''</span>] | 75 | [[:ho:Special:Statistics|3,625]] | [[:ho:Special:Listadmins|0]] | [[:ho:Special:Listusers|1,270]] | [[:ho:Special:ActiveUsers|0]] | [[:ho:Special:Imagelist|0]] | -- |- | 284 | [[Tiếng Muscogee|Muscogee]][[Tập tin:Padlock.svg|15px]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:mus:Mvskoke}} Muskogee] | [[:mus:|mus]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:mus:Special:Statistics|action=raw}} '''2'''</span>] | 77 | [[:mus:Special:Statistics|3,495]] | [[:mus:Special:Listadmins|0]] | [[:mus:Special:Listusers|1,621]] | [[:mus:Special:ActiveUsers|0]] | [[:mus:Special:Imagelist|0]] | -- |- | 285 | [[Tiếng Kanuri|Kanuri]][[Tập tin:Padlock.svg|15px]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:kr:}} Kanuri] | [[:kr:|kr]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:kr:Special:Statistics|action=raw}} '''1'''</span>] | 83 | [[:kr:Special:Statistics|4,393]] | [[:kr:Special:Listadmins|0]] | [[:kr:Special:Listusers|4,396]] | [[:kr:Special:ActiveUsers|0]] | [[:kr:Special:Imagelist|0]] | -- |- | 286 | [[Tiếng Herero|Herero]][[Tập tin:Padlock.svg|15px]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:hz:}} Otsiherero] | [[:hz:|hz]] | class="plainlinksneverexpand" | [{{fullurl:hz:Special:Statistics|action=raw}} '''0'''</span>] | 118 | [[:hz:Special:Statistics|4,317]] | [[:hz:Special:Listadmins|0]] | [[:hz:Special:Listusers|3,074]] | [[:hz:Special:ActiveUsers|0]] | [[:hz:Special:Imagelist|0]] | - |} [[Tập tin:Padlock.svg|15px]]: Các phiên bản đã bị khóa và sẽ được di chuyển đến [[Incubator:Wp/kj|Wikimedia Incubator]] ===Phiên bản bị đóng cửa=== *[[:zh-tw:|繁體中文 (Fántǐ Zhōngwén)]] – [[Chữ Trung Quốc|Hán tự phồn thể]] (zh-tw) *:Bị sát nhập; bây giờ [[:zh:首页|Wikipedia tiếng Hoa]] có chức năng tự động chuyển tự giữa chữ phồn thể và giản thể. *[[:ru-sib:Головна сторонка|Сибирской говор/Полношнорусской говор (Sibirskoy Govor / ?)]] – [[Tiếng Siberi|Siberi]] (ru-sib) *:Bị xóa. *[[:tlh:ghItlh'a'|tlhIngan Hol]] – [[Tiếng Klingon|Klingon]] (tlh) *:Bị xóa và được di chuyển đến ''[[Wikicities:klingon:ghItlh'a'|The Klingon Encyclopedia]]'' tại [[Wikia]]. *[[:tokipona:lipu lawa|Toki Pona]] – [[Toki Pona]] (und) *:Bị xóa và được di chuyển đến ''[[Wikicities:tokipona:lipu lawa|lipu sona pi toki pona]]'' tại Wikia. <!-- #[[m:Test-wp/and/|Andaluh]] – [[Tiếng Andalucia|Andalucia]] #[[m:Test-wp/fiu-kar/|Karjala]] – [[Tiếng Kareli|Kareli]] (krl) #[[m:Test-wp/ffr|Frasch]] – [[Tiếng Bắc Phriesi|Bắc Phriesi]] (ffr) #[[m:Test-wp/lld|Ladin]] – [[Tiếng Ladin|Ladin]] (lld) #[[m:Test-wp/ltg|Latgalīšu]] – [[Tiếng Latgali|Latgali]] (lav-&hellip;) #[[m:Test-wp/mis-ryu|Ucinaːguci]] – [[Tiếng Okinawa|Trung Okinawa]] (ryu) #[[m:Test-wp/mur/|Murciano]] – [[Tiếng Murcia|Murcia]] #[[m:Test-wp/twd/|Tweants]] – [[Tiếng Twente|Twente]] (twd) #[[m:Test-wp/non/Hafsiða|Dansk Tunga]] – [[Tiếng Na Uy cổ|Na Uy cổ]] (non) #[[m:Test-wp/pqm/|Maliseet-Peskotomuhkati]] – [[Tiếng Maliseet-Peskotomuhkati|Maliseet-Peskotomuhkati]] (pqm) #[[m:Test-wp/Skandinavisk/Hovudside|Skandinavisk]] – [[Tiếng Scandinavi|Bắc Đức]] (gem) #[[m:Test-wp/wawa/|Chinuk Wawa]] – [[biệt ngữ Chinook]] (chn) #[[m:Test-wp/zb/|златиборски (Zlatiborski)]] – [[Tiếng Xlatiborski|Xlatiborski]] #[[m:Test-wp/pt-riv|Portuñol Riverense / Bayano]] – [[Tiếng Bayano|Bayano]] #[http://pomorze.wikicities.com/wiki/Aquieil Pommeranais] – [[Tiếng Pommeranais|Pommeranais]] --> ==Xem thêm== * [[Trợ giúp:Liên kết giữa ngôn ngữ|Liên kết giữa ngôn ngữ]] * [[m:Help:Interwiki linking#Interlanguage links|Liên kết liên wiki (đặc điểm phần mềm)]] không kể <code>sh:</code> và <code>tlh:</code> * [[q:en:Wikiquote:Other language Wikiquotes|Ngôn ngữ Wikiquote]] ==Liên kết ngoài== *[[m:List of Wikipedias|Danh sách này bằng tiếng Anh]] ở Meta [[Thể loại:Ngôn ngữ Wikipedia| ]] [[Thể loại:Thống kê về Wikipedia]] [[Thể loại:Wikipedia|{{PAGENAME}}]] [[Thể loại:Danh sách|Wiki]]
128111
713
Thảo luận Thành viên:128.38.164.230
3
null
null
29343
null
2003-12-17T21:12:52
false
null
wikitext
text/x-wiki
3u585tqveadhv22hsvfy4x5saenkbvi
{ "username": "DHN", "id": "11", "ip": null }
Thanks for editing my spelling mistakes! Please consider getting an account. Xin cảm ơn :-) [[User:DHN|DHN]] 21:12, 17 Dec 2003 (UTC)
138
714
Thành viên:Vardion
2
null
null
29344
995
2003-12-19T06:07:52
true
fixing link, I hope
wikitext
text/x-wiki
hr76viaif36ya7j4t7beigoh7ufw9nk
{ "username": "Vardion", "id": "18", "ip": null }
[[en:User:Vardion]] Sorry for using English here - I've only just started to learn Vietnamese, and don't know enough to use it. I'm here mainly so that I can create inter-language links between pages here and pages in the English version - I'm currently working (slowly) on Vietnamese provinces (see [http://en2.wikipedia.org/wiki/Wikipedia%3AWikiProject_Vietnamese_provinces WikiProject Vietnamese provinces], [http://en.wikipedia.org/wiki/Provinces_of_Vietnam Provinces of Vietnam], or [http://en2.wikipedia.org/wiki/Ha_Giang_province Ha Giang Province]).
560
718
Mỹ
0
Hoa Kỳ
null
68281787
68281785
2022-03-14T06:20:21
true
Đã lùi lại sửa đổi của [[Special:Contributions/2402:800:618A:11B6:B0B7:1276:7B76:C3C6|2402:800:618A:11B6:B0B7:1276:7B76:C3C6]] ([[User talk:2402:800:618A:11B6:B0B7:1276:7B76:C3C6|Thảo luận]]) quay về phiên bản cuối của [[User:2600:8800:3980:2550:15FB:AFFE:C0E:DAF4|2600:8800:3980:2550:15FB:AFFE:C0E:DAF4]]
wikitext
text/x-wiki
pvnhm329swapf8n321rurnxfzep4pjn
{ "username": "GDAE", "id": "518426", "ip": null }
#REDIRECT [[Hoa Kỳ]]
22
719
Thảo luận Thành viên:Vardion
3
null
null
29349
null
2003-12-20T13:51:39
false
null
wikitext
text/x-wiki
pjw71rnudhssvee0rlttmcw2ywulqia
{ "username": "Joakim Löfkvist", "id": "3", "ip": null }
Welcome to the Vietnamese Wikipedia! I hope you will enjoy creating articles in a new language. [[User:Joakim Löfkvist|Joakim Löfkvist]] 13:51, 20 Dec 2003 (UTC)
163
720
Wikipedia:Administrators
4
Wikipedia:Bảo quản viên
null
1351522
29350
2008-07-26T16:54:02
true
Robot: Fixing double redirect
wikitext
text/x-wiki
nae9odabqkc8b20zenkz5v7rgndkhzz
{ "username": "タチコマ robot", "id": "66771", "ip": null }
#REDIRECT [[Wikipedia:Bảo quản viên]]
42
721
Thành viên:Giangnh
2
null
null
29351
1067
2003-12-24T04:36:20
false
null
wikitext
text/x-wiki
hg28cbwx204hn6d85h202md0ptvwfu0
{ "username": null, "id": null, "ip": "220.52.4.101" }
Đây la trang web cá nhân của Nguyễn Hậu Giang.
56
722
Thảo luận Thành viên:Giangnh
3
null
null
29352
null
2003-12-23T18:15:40
true
Welcome
wikitext
text/x-wiki
5c35pjys679jeqcffqgdr0mjvtllhy7
{ "username": "Mxn", "id": "4", "ip": null }
==Chào== Chào, <code>Giangnh</code>! Xin mời bạn giúp đỡ bằng cách làm trang riêng hay là viết thêm vào trang có rồi. Cám ơn. &ndash; [[User:Mxn|Minh Nguyễn]] 18:15, 23 Dec 2003 (UTC)
211
723
Thành viên:Mxn/Trang Chính
2
null
null
26056863
26056665
2016-12-25T02:42:27
true
Đã lùi lại sửa đổi của [[Special:Contributions/27.74.80.1|27.74.80.1]] ([[User talk:27.74.80.1|Thảo luận]]) quay về phiên bản cuối của [[User:Tuanminh01|Tuanminh01]]
wikitext
text/x-wiki
r1ixf3sbrqohlz96rwaycmmykyqz4i3
{ "username": "Tuanminh01", "id": "387563", "ip": null }
__NOTOC__ __NOEDITSECTION__ {{lowercase}} <!-- Masthead --> <div style="font-size: 175%; font-weight: bold; float: right; position: absolute; left: 0%; right: 1%; top: .5em; border-bottom: 1px solid #aaaaaa;"> {| border="0" width="100%" cellspacing="0" cellpadding="3" |- | width="100%" bgcolor="f9f9f9"| <div style="color: #e2e2e2; font-size: 12pt; text-transform: lowercase">Bách khoa toàn thư tự do</div> <div style="color: #e2e2e2; font-size: 16pt; letter-spacing: 1en"><strong style="color: #bebebe; font-size: larger">{{SITENAME}}</strong> Tiếng Việt</div> |} </div> <!-- The commented out languages may be uncommented if someone is willing to do a translation of [[Wikipedia:Nói về]] for them. --> <div style="font-size: 80%; float: right; position: absolute; right: 2%; top: 0%"><!-- [[Wikipedia:Nói về/Chữ Hoa|越南语]] / [[Wikipedia:Nói về/Chữ Nhật|ベトナム語]] / -->[[Wikipedia:Nói về/Tiếng Anh|Vietnamese]] / <!-- [[Wikipedia:Nói về/Tiếng Đức|Vietnamesisch]] / [[Wikipedia:Nói về/Tiếng Phần-lan|vietnam]] / [[Wikipedia:Nói về/Tiếng Pháp|Vietnamien]] / [[Wikipedia:Nói về/Tiếng Ru-ma-ni|vietnameză]] / -->[[Wikipedia:Nói về/Tiếng Tây Ban Nha|vietnamita]]<!-- / [[Wikipedia:Nói về/Tiếng Thụy Điển|vietnamesiska]] --><br /> <h1>{{NAMESPACE}}:{{PAGENAME}}</h1></div> <p style="margin-top: 3em">[[Wikipedia:Chào mừng người mới đến|Chào mừng]] các bạn đến với '''[[{{SITENAME}}]] Tiếng Việt'''! Chúng tôi đang xây dựng bộ bách khoa toàn thư có [[Wikipedia:Quyền tác giả|nội dung mở]] [[Wikipedia:Bằng nhiều thứ tiếng|bằng nhiều thứ tiếng]]. Chúng tôi bắt đầu dự án này từ tháng 11 năm 2003 và hiện nay đã có '''[[Special:Statistics|{{NUMBEROFARTICLES}} mục từ]]'''. Hãy gia nhập chúng tôi&nbsp;&ndash; các bạn có thể sửa đổi những trang ở đây! Xem '''[[Wikipedia:Cộng Đồng]]''' cho chi tiết.</p> {| cellspacing="3" |- valign="top" | width="50%" style="background-color: #f9f9f9; border-top: 10px solid #e2e2e2; padding: 1em; padding-top: 0.5em; color: black"| ===Bài viết nổi bật=== {{Bài viết nổi bật}} ===Ngày này năm xưa=== {{Ngày này năm xưa}} | width="50%" style="background-color: #f9f9f9; border-top: 10px solid #e2e2e2; padding: 1em; padding-top: 0.5em; color: black"| ===Tin tức=== {{Tin tức}} ===Bạn có biết=== {{Bạn có biết}} |- | colspan="2" class="plainlinks" width="40%" style="background-color: #e2e2e2; border-top: 10px solid #e2e2e2; padding: 1em; padding-top: 0.5em; color: black; text-align: center"| {{Theo chữ đầu tiên}} |- | colspan="2" style="background-color: #f9f9f9; border-top: 10px solid #e2e2e2; padding: 1em; padding-top: 0.5em; color: black"| ==={{SITENAME}} theo chủ đề=== {{Theo thể loại}} |- | colspan="2" class="plainlinks" style="background-color: #f9f9f9; border-top: 10px solid #e2e2e2; padding: 1em; padding-top: 0.5em; color: black"| ==={{SITENAME}} bằng ngôn ngữ khác=== {{Ngôn ngữ Wikipedia}} ===Dự án liên quan=== Chủ của {{SITENAME}} là [[Wikimedia|Hội Wikimedia]], hội bất vụ lợi, đã đăng ký với tiểu bang [[Florida]], [[Hoa Kỳ]]. Wikimedia hoạt động vài dự án wiki khác cũng [[Wikipedia:Bằng nhiều thứ tiếng|bằng nhiều thứ tiếng]] và [[Wikipedia:Quyền tác giả|nội dung miễn phí]]: {{Liên quan Wikipedia}} Nếu bạn cảm thấy {{SITENAME}} hoặc những dự án liên quan là rất tốt và hữu ích, thì xin mời bạn [[Wikimedia:Fundraising|quyên tiền]] [en] vào Wikimedia. Phần lớn số tiền này sẽ được dùng để mua máy móc và bắt đầu [[m:Complete list of Wikimedia projects#Proposed projects|dự án]] [en] mới. |} <p id="toc" lang="en-us" xml:lang="en-us">'''Note:''' This Wikimedia project uses '''Unicode''' for Vietnamese text. To see this page correctly, you may need to [[Wikipedia:Nói về/Tiếng Anh|download a Unicode font]].</p>
4084
724
Wikipedia:Viết thêm
4
null
null
63212851
63212848
2020-08-09T14:59:05
true
Đã khóa “[[Wikipedia:Viết thêm]]” ([Sửa đổi=Chỉ cho phép các thành viên tự động xác nhận] (vô thời hạn) [Di chuyển=Chỉ cho phép các thành viên tự động xác nhận] (vô thời hạn))
wikitext
text/x-wiki
ct379qqwh4mx7ojlt0nx9us3wziyt19
{ "username": "Tuanminh01", "id": "387563", "ip": null }
Nếu bạn muốn góp sức, xin làm ơn đừng viết tự tiện không dấu. Xin bạn hãy dùng một chương trình nào có thể gõ [[Unicode]] được như là [http://unikey.sourceforge.net/bdownload.php Unikey] để gõ. Viết không dấu hoặc [[VIQR]] bằng [[ASCII]] xấu lắm! Xin cảm ơn. {{sơ khai Wikipedia}} [[Thể loại:Trợ giúp Wikipedia|{{PAGENAME}}]]
397
725
2003
0
null
null
73604236
73577176
2025-06-19T14:01:26
false
/* Tháng 6 */
wikitext
text/x-wiki
r9s04ragmh706j66p19on07n2jxhrr5
{ "username": null, "id": null, "ip": "113.184.57.14" }
{{chú thích trong bài}} {{sự kiện theo tháng|2003}} <imagemap>File:2003 Events Collage.png|Từ bên trái, theo chiều kim đồng hồ: Những phi hành đoàn của [[STS-107]] thiệt mạng khi [[Tàu con thoi Columbia]] bị '''[[Thảm hoạ Phi thuyền con thoi Columbia|tan rã]]''' trong quá trình quay trở lại bầu khí quyển của Trái Đất; [[Hội chứng hô hấp cấp tính nặng|SARS]] đã trở thành một '''[[Dịch SARS 2002–2004|dịch bệnh]]''' ở [[Trung Quốc]], và là tiền thân của [[SARS-CoV-2]]; Một tòa nhà bị phá hủy ở [[Bam, Iran]] sau '''[[Động đất Bam 2003|trận động đất Bam năm 2003]]''' đã giết chết 30.000 người; Một chiếc [[xe tăng]] [[M1 Abrams]] của [[Quân đội Hoa Kỳ]] đang tuần tra trên các đường phố của [[Bagdad]] sau khi thành phố này '''[[Trận Bagdad (2003)|rơi vào tay]]''' của lực lượng do Hoa Kỳ dẫn đầu; '''[[Lạm dụng và tra tấn tù nhân tại Abu Ghraib|Lạm dụng và tra tấn tù nhân Iraq tại nhà tù Abu Ghraib]]''' bởi nhân viên Hoa Kỳ; '''[[Biểu tình phản đối chiến tranh Iraq|Biểu tình]]''' ở [[Luân Đôn]] chống lại [[Cuộc tấn công Iraq 2003|cuộc xâm lược Iraq]]; "Sứ mệnh hoàn thành" đã trở thành một biểu tượng mỉa mai về sự kéo dài của [[Chiến tranh Iraq]] sau '''[[Bài phát biểu hoàn thành sứ mệnh|bài phát biểu]]''' tai tiếng của Tổng thống [[George W. Bush]]; một bức tượng '''[[Saddam Hussein]]''' bị lật đổ ở Bagdad sau khi ông bị lật đổ trong Chiến tranh Iraq.|430x430px|thumb rect 0 0 200 200 [[Thảm hoạ Phi thuyền con thoi Columbia]] rect 200 0 400 200 [[Dịch SARS 2002–2004]] rect 400 0 600 200 [[Động đất Bam 2003]] rect 0 200 300 400 [[Chiến tranh Iraq]] rect 300 200 600 400 [[Trận Bagdad (2003)]] rect 0 400 200 600 [[Bài phát biểu hoàn thành sứ mệnh]] rect 200 400 400 600 [[Biểu tình phản đối chiến tranh Iraq]] rect 400 400 600 600 [[Lạm dụng và tra tấn tù nhân tại Abu Ghraib]]</imagemap> {{year nav|2003}} {{Năm trong lịch khác}}{{Yearbox}}{{thanh đầu lịch năm|2003}} == Sự kiện == === Tháng 1 === *[[1 tháng 1]]: **[[Luiz Inácio Lula da Silva|Luíz Inácio Lula Da Silva]] trở thành Tổng thống thứ 37 của [[Brasil]]. **[[Pascal Couchepin]] trở thành Tổng thống [[Thụy Sĩ]] *[[24 tháng 1]]: [[Bộ An ninh Nội địa Hoa Kỳ]] chính thức bắt đầu hoạt động. *[[31 tháng 1]]: [[Gặp nhau cuối năm]] - Táo Quân do VFC công chiếu lần đầu tiên phát sóng truyền hình VTV, và từ đó trở thành món ăn tinh thần của nhân dân Việt Nam vào đêm 30 Tết. *Không rõ ngày: Khủng hoảng về giảm quân bị tại [[Iraq]]: Vì lời phê bình khắp nơi, luật sư chính của [[Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland|Anh]], [[Tây Ban Nha]], [[Ý]], [[Bồ Đào Nha]], [[Hungary]], [[Ba Lan]], [[Đan Mạch]] và [[Cộng hòa Séc]] đã tuyên bố phát biểu ý kiến ủng lập trường của [[Hoa Kỳ]] về [[Iraq]], và nói là [[Saddam Hussein]] phải tuân theo nghị quyết của [[Liên Hợp Quốc|Liên hiệp quốc]]. === Tháng 2 === *[[1 tháng 2]]:[[Nổ tàu vũ trụ Columbia|Tàu Columbia nổ]] ở trên [[Texas]] trong lúc hạ cánh, giết tất cả bảy [[nhà du hành vũ trụ|phi hành gia]] trên tàu. *[[5 tháng 2]]: Khủng hoảng về giảm quân bị tại Iraq: Ngoại trưởng Hoa Kỳ [[Colin Powell]] diễn thuyết tại [[Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc|Hội đồng Bảo an Liên hiệp quốc]] về Iraq. *[[15 tháng 2]]: [[Toàn thế giới chống chiến tranh tại Iraq]] – hơn 6 triệu người đã biểu tình tại hơn 600 đô thị trên toàn thế giới, một trong những vụ biểu tình lớn nhất trong lịch sử nhân loại. *[[23 tháng 2]]: [[Thành phố New York]] là địa điểm cho [[Giải Grammy]], với sự hiện diện của [[Nickelback]], [[No Doubt]], [[Foo Fighters]], [[Britney Spears]] và các nhạc sĩ khác. *[[24 tháng 2]]: Động đất tại tỉnh [[Tân Cương]], [[Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa]], 261 người chết . *[[26 tháng 2]]: Một doanh nhân người Mỹ gốc [[Hồng Kông]] được đưa vào Bệnh viện Việt - Pháp tại [[Hà Nội]], [[Việt Nam]]. Bác sĩ của [[Tổ chức Y tế Thế giới|WHO]], [[Carlo Urbani]] thông báo tình trạng bệnh truyền nhiễm lạ lây rất nhanh tới WHO. Bác sĩ Carlo Urbani và bệnh nhân đó đều chết vì [[SARS-CoV]] vào tháng 3. *[[26 tháng 2]]: Khủng hoảng về giảm quân bị tại Iraq: Tổng thống Hoa Kỳ [[George W. Bush]] phát biểu công khai về viễn cảnh "cải cách dân chủ" ở [[Iraq]]. Ông nói đây sẽ là "một ví dụ" cho các quốc gia Ả Rập khác. === Tháng 3 === *[[1 tháng 3]]: Khủng hoảng về giảm quân bị tại Iraq: [[Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất]] kêu gọi Tổng thống Iraq Saddam Hussein nhượng bộ để tránh chiến tranh. Quan điểm này sau đó được [[Kuwait]] nhắc lại. *[[6 tháng 3]]: [[Tamanrasset]], [[Algérie|Algerie]]. Một chiếc [[Boeing 737]] của [[Air Algerie]] rơi, tất cả 103 người trên máy bay đều đã thiệt mạng. *[[15 tháng 3]]: [[Hồ Cẩm Đào]] trở thành [[Chủ tịch nước]] [[Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa|Cộng hoà nhân dân Trung Hoa]], thay thế [[Giang Trạch Dân]]. === Tháng 4 === === Tháng 5 === *[[1 tháng 5]]: Động đất tại phía đông [[Thổ Nhĩ Kỳ]] khiến ít nhất 177 người thiệt mạng. *[[21 tháng 5]]: Động đất tại [[Algérie|Algerie]] khiến 2.266 người chết. === Tháng 6 === * [[18 tháng 6|18]] – [[29 tháng 6]]: [[Cúp Liên đoàn các châu lục 2003]] tổ chức tại [[Pháp]], [[đội tuyển bóng đá quốc gia Pháp]] lần thứ 2 giành chức vô địch. === Tháng 7 === *[[1 tháng 7]]: [[Trung tâm Truyền hình cáp - Đài truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh|Truyền hình cáp HTVC]], được thành lập *[[7 tháng 7]]: Rơi một chiếc [[Boeing 737]] của [[Sudan Airways]] khiến 116 người thiệt mạng. === Tháng 8 === *[[13 tháng 8|13]] – [[30 tháng 8]]: [[Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới 2003]] tổ chức tại [[Phần Lan]], [[đội tuyển bóng đá U-17 quốc gia Brasil]] lần thứ 3 giành chức vô địch. === Tháng 9 === === Tháng 10 === *[[23 tháng 10]] – [[14 tháng 11]]: [[Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2003]] tổ chức tại [[Hoa Kỳ]], [[đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Đức]] lần đầu tiên giành chức vô địch. *[[31 tháng 10]]: **[[Đại hội đồng Liên Hợp Quốc]] thông qua [[Công ước phòng chống tham nhũng]]. **[[Mahathir Mohamad]] từ chức Thủ tướng Malaysia sau 22 năm nắm quyền, thay thế ông là Phó Thủ tướng [[Abdullah Ahmad Badawi]]. === Tháng 11 === *[[27 tháng 11]] – [[19 tháng 12]]: [[Giải vô địch bóng đá trẻ thế giới 2003]] tổ chức tại [[Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất]], [[đội tuyển bóng đá U-20 quốc gia Brasil]] lần thứ 4 giành chức vô địch. === Tháng 12 === *[[5 tháng 12|5]] – [[13 tháng 12]]: [[Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2003]] tổ chức tại [[Việt Nam]]. *[[21 tháng 12|21]] – [[27 tháng 12]]: [[Đại hội Thể thao Người khuyết tật Đông Nam Á 2003]] tổ chức tại [[Việt Nam]]. ===Khômg rõ ngày, tháng=== *[[Defense of the Ancients]] chính thức ra mắt. == Sinh == ===Tháng 1=== * [[3 tháng 1]]: [[Greta Thunberg]], nhà hoạt động môi trường người [[Thụy Điển]] * [[6 tháng 1]]: [[MattyBraps]], ca sĩ, rapper Teen Pop người [[Mỹ]] * [[13 tháng 1]]: [[Phương Mỹ Chi]], nữ ca sĩ người [[Việt Nam]], á quân [[Giọng hát Việt nhí (mùa 1)|Giọng hát Việt nhí 2013]] * [[16 tháng 1]]: [[JanK]] (Nguyễn Khôi), ca sĩ người [[Việt Nam]] ===Tháng 2=== * [[20 tháng 2]]: [[Olivia Rodrigo]], nữ ca sĩ, nhạc sĩ và diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ===Tháng 3=== * [[28 tháng 3]]: [[Pháo (rapper)|Pháo]] (Nguyễn Diệu Huyền), nữ ca sĩ, rapper người [[Việt Nam]] ===Tháng 4=== * [[23 tháng 4]]: [[Laetitia Maria của Bỉ|Vương tôn nữ Laetitia Maria Nora Anna Joachim Zita của Bỉ]], con gái [[Astrid của Bỉ|Vương nữ Astrid của Bỉ]] và [[Lorenz Habsburg-Lothringen|Thân vương Lorenz của Áo-Este]] * [[29 tháng 4]]: [[Maud Angelica Behn]], con gái [[Märtha Louise của Na Uy]] và [[Ari Behn]] ===Tháng 5=== * [[8 tháng 5]]: hoàng tử kế vị [[Mulai Hassan]], con trai vua [[Muhammad VI của Maroc]] và công chúa [[Lalla Salma]] * [[9 tháng 5]]: [[Đào Duy Quý]], ca sĩ người [[Việt Nam]] * [[15 tháng 5]]: [[Ana María Morales y de Grecia]], con gái [[Alexia của Hy Lạp và Đan Mạch]] và [[Carlos Morales Quintana|Carlos Morales]] * [[19 tháng 5]]: [[JoJo Siwa]], vũ công, ca sĩ, diễn viên và YouTuber người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] * [[27 tháng 5]]: [[Moritz Emmanuel Maria]], con trai [[hoàng tử Constantin của Liechtenstein]] và [[Marie von Kalnoky]] ===Tháng 6=== * [[21 tháng 6]]: [[Lyodra Ginting]], nữ ca sĩ, diễn viên người [[Indonesia]], quán quân [[Indonesian Idol (mùa 10)|Indonesian Idol 2020]] ===Tháng 7=== *[[1 tháng 7]]: [[Tate McRae]], ca sĩ, nhạc sĩ và vũ công người [[Canada]]<ref>{{chú thích web|date=2015-01-01|title=You Should Know: Tate McRae|url=https://www.dancespirit.com/know-tate-mcrae-2326508914.html|url-status=live|archive-url=https://web.archive.org/web/20171127084125/http://www.dancespirit.com/know-tate-mcrae-2326508914.html|archive-date=2017-11-27|access-date=2021-07-01|website=Dance Spirit|language=en}}</ref> *[[12 tháng 7]]: [[Ketut Permata Juliastrid]], Hoa hậu Indonesia Bali 2024, Hoa hậu Indonesia 2024, Hoa hậu Hoàn vũ Quốc tế 2024 ===Tháng 8=== * [[17 tháng 8]]: [[The Kid Laroi]] (Charlton Kenneth Jeffrey Howard), rapper, ca sĩ và nhạc sĩ người [[Úc]] * [[18 tháng 8]]: [[Lamoon]] (Nguyễn Lê Diễm Hằng), nữ ca sĩ người [[Việt Nam]] * [[20 tháng 8]]: [[Gabriel của Bỉ|Vương tử Gabriel Baudouin Charles Marie]], con trai [[Philippe của Bỉ|Vua Philippe của Bỉ]] và [[Mathilde của Bỉ|Mathilde d'Udekem d'Acoz]] * [[24 tháng 8]]: [[Alexandre]], con trai ngoài giá thú của Đại Công tước [[Albert II của Monaco]] và bạn gái [[Nicole Coste]]. ===Tháng 9=== * [[13 tháng 9]]: [[VAnh]] (Nguyễn Thị Vân Anh), nữ ca sĩ người [[Việt Nam]] * [[20 tháng 9]]: [[Suchata Chuangsri]], Á hậu Hoàn vũ Thái Lan 2022, Hoa hậu Hoàn vũ Thái Lan 2024, Á hậu Hoàn vũ 2024, Hoa hậu Thế giới 2025 ===Tháng 10=== * [[20 tháng 10]]: [[Patrick Nattawat Finkler]], ca sĩ, diễn viên người [[Đức]]/[[Thái Lan]], thành viên nhóm nhạc [[INTO1]]. * [[29 tháng 10]]: [[Kathy Savelina]], nữ ca sĩ người [[Úc]] ===Tháng 11=== * [[6 tháng 11]]: [[Vũ Thị Hoa]], nữ cầu thủ bóng đá người [[Việt Nam]] * [[8 tháng 11]]: [[Công nữ Louise Windsor|Louise Alice Elizabeth Mary]], con gái của [[Vương tử Edward, Công tước xứ Edinburgh]] và [[Sophie, Công tước phu nhân xứ Edinburgh|Sophie Helen Rhys-Jones]] * [[13 tháng 11]]: [[Maria Victoria Kjær Theilvig]], Á hậu Đan Mạch 2021, Hoa hậu Hoàn vũ 2024 ===Tháng 12=== * [[7 tháng 12]]: [[Catharina-Amalia của Hà Lan|Catharina-Amalia của Hà Lan Beatrix Carmen Victoria]], con gái [[Willem-Alexander của Hà Lan|Vua Willem-Alexander của Hà Lan]] và [[Máxima, Vương hậu Hà Lan|Máxima Zorreguieta]] * [[8 tháng 12]]: [[Lê Nguyễn Ngọc Hằng]] (Hera), nữ ca sĩ người [[Việt Nam]], Á hậu Việt Nam 2022, Á hậu Liên lục địa 2023 * [[21 tháng 12]]: [[Nguyễn Ngọc Kiều Duy]], Hoa khôi Đại học FPT Cần Thơ 2022, Á khôi Học sinh - Sinh viên Thành phố Cần Thơ 2022, Hoa khôi Người đẹp Tây Đô 2023, Hoa hậu Quốc gia Việt Nam 2024 * [[28 tháng 12]]: Công chúa [[Vittoria Cristina Adelaide Chiara Maria]], con gái của [[Emanuele Filiberto của Savoia (sinh 1972)|hoàng tử Emanuele Filiberto của Savoia]] và công nương [[Clotilde Courau]] ===Không rõ ngày, tháng=== *[[Mylina]] (Trương Minh Tuyết Anh), nữ ca sĩ người [[Việt Nam]] == Mất == * [[5 tháng 1]]: [[Roy Jenkins]], Chính trị gia người Anh. * [[11 tháng 1]]: [[Mickey Finn]], nhạc sĩ Anh (sinh [[1947]]) * [[24 tháng 1]]: [[Giovanni Agnelli]], doanh nhân Ý (sinh [[1921]]) * [[2 tháng 2]]: [[Lou Harrison]], nhà soạn nhạc Mỹ (sinh [[1917]]) * [[12 tháng 2]]: [[Duy Khánh]], ca sĩ, nhạc sĩ [[Việt Nam Cộng Hòa]] (sinh [[1936]]) * [[13 tháng 2]]: [[Walt Whitman Rostow]], nhà kinh tế học Mỹ (sinh [[1916]]) * [[28 tháng 2]]: [[Chris Brasher]], vận động viên điền kinh Anh, người đoạt huy chương Thế Vận Hội (sinh [[1928]]) * [[3 tháng 3]]: [[Horst Buchholz]], diễn viên Đức (sinh [[1933]]) * [[12 tháng 3]]: [[Zoran Đinđić]], chính trị gia Serbia (sinh [[1952]]) * [[21 tháng 3]]: [[Hieorhij Stanislavavič Tarazievič]], [[nguyên thủ quốc gia]] [[Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Byelorussia|Byelorussia Xô viết]] (sinh [[1937]]).<ref>{{Chú thích sách|title=Kto jest kim w Białorusi|publisher=Podlaski Instytut Wydawniczy|year=2000|isbn=83-913780-0-4|series=Biblioteka Centrum Edukacji Obywatelskiej Polska – Białoruś|location=[[Białystok]]|pages=263–264|language=pl}}</ref> * [[23 tháng 3]]: [[Amamoto Hideyo]], nam diễn viên người [[Nhật Bản]] (sinh [[1926]]) * [[24 tháng 3]]: [[Heinrich Neuy]], họa sĩ Đức (sinh [[1911]]) * [[29 tháng 3]]: [[Carlo Urbani]], bác sĩ đã tìm ra dịch SARS. * [[1 tháng 4]]: [[Trương Quốc Vinh]], [[diễn viên]], [[ca sĩ]], [[nhạc sĩ]] nổi tiếng của [[Hồng Kông]] (Sinh [[1956]]) * [[13 tháng 5]]: [[Hà Triều]], soạn giả [[Cải lương]]. * [[17 tháng 5]]: [[Luigi Pintor]], nhà văn Ý, nhà báo, chính trị gia (sinh [[1925]]) * [[30 tháng 5]]: [[Günter Pfitzmann]], diễn viên Đức (sinh [[1924]]) * [[5 tháng 6]]: [[Jürgen Möllemann|Jürgen W. Möllemann]], chính trị gia Đức (sinh [[1945]]) * [[12 tháng 6]]: [[Gregory Peck]], diễn viên Mỹ (sinh [[1916]]) * [[26 tháng 6]]: [[Marc Vivien Foe]], cầu thủ người Cameroon (sinh [[1975]]) * [[29 tháng 6]]: [[Katharine Hepburn]], nữ diễn viên Mỹ (sinh [[1907]]) * [[4 tháng 7]]: [[Barry White]], ca sĩ nhạc soul Mỹ (sinh [[1944]]) * [[17 tháng 7]]: [[Hans Abich]], nhà sản xuất phim Đức (sinh [[1918]]) * [[22 tháng 7]]: [[Udai Hussein]] (sinh [[1964]]), [[Kusai Hussein]] (sinh [[1967]]), các con trai của Saddam Hussein * [[21 tháng 7]]: [[Ingrid von Bothmer]], nữ diễn viên Đức (sinh [[1918]]) * [[3 tháng 8]]: [[Joseph Saidu Momoh]], tổng thống [[Sierra Leone]] (sinh [[1937]])<ref>{{Chú thích web|url=https://www.latimes.com/archives/la-xpm-2003-aug-04-me-passings4.2-story.html|tựa đề=Joseph Momoh, 66; Sierra Leone President Ousted in Coup|nhà xuất bản=The Los Angeles Times|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20230711040251/https://www.latimes.com/archives/la-xpm-2003-aug-04-me-passings4.2-story.html|ngày lưu trữ=2023-07-11|date=2003-08-04|url-status=live|access-date=2023-10-17|trans-title=Joseph Momoh, 66 tuổi; Tổng thống Sierra Leone bị lật đổ trong đảo chính}}</ref> * [[13 tháng 8]]: [[Helmut Rahn]], cầu thủ bóng đá Đức (sinh [[1929]]) * [[16 tháng 8]]: [[Idi Amin Dada|Idi Amin]], nhà độc tài [[Uganda]] (sinh [[1928]]) * [[28 tháng 8]]: [[Peter Hacks]], nhà soạn kịch Đức (sinh [[1928]]) * [[29 tháng 8]]: [[Horace Welcome Babcock]], nhà thiên văn học Mỹ (sinh [[1912]]) * [[30 tháng 8]]: [[Charles Bronson]], diễn viên Mỹ (sinh [[1921]]) * [[8 tháng 9]]: [[Leni Riefenstahl]], nữ đạo diễn phim người Đức (sinh [[1902]]) * [[9 tháng 9]]: [[Edward Teller]], nhà vật lý học Mỹ (sinh [[1908]]) * [[11 tháng 9]]: [[Anna Lindh]], nữ bộ trưởng Bộ Ngoại giao Thụy Điển (sinh [[1957]]) * [[12 tháng 9]]: [[Johnny Cash]], ca sĩ nhạc country Mỹ (sinh [[1932]]) * [[17 tháng 9]]: [[Ljubica Marić]], nhà soạn nhạc Serbia (sinh [[1909]]) * [[19 tháng 9]]: [[Slim Dusty]], nam ca sĩ Úc (sinh [[1927]]) * [[23 tháng 9]]: [[Josef Guggenmos]], nhà thơ trữ tình, nhà văn (sinh [[1922]]) * [[26 tháng 9]]: [[Robert Palmer]], nam ca sĩ Anh (sinh [[1949]]) * [[10 tháng 10]]: [[Eugene Istomin]], nghệ sĩ dương cầm Mỹ (sinh [[1925]]) * [[11 tháng 10]]: [[Minh Huệ]], nhà thơ Việt Nam * [[19 tháng 10]]: [[Alija Izetbegović]], chính trị gia, chính khách (sinh [[1925]]) * [[29 tháng 10]]: [[Hal Clement]], nhà văn Mỹ (sinh [[1922]]) * [[3 tháng 11]]: [[Hoàng Giang]], nghệ sĩ cải lương, được [[báo chí]] gọi là "Đệ Nhất Kép Độc" (sinh [[1922]]) * [[6 tháng 11]]: [[Hallvard Johnsen]], nhà soạn nhạc Na Uy (sinh [[1916]]) * [[12 tháng 11]]: [[Jonathan Brandis]], diễn viên Mỹ (sinh [[1976]]) * [[27 tháng 11]]: [[Will Quadflieg]], diễn viên Đức (sinh [[1914]]) * [[2 tháng 12]]: [[Ignaz Kiechle]], chính trị gia Đức (sinh [[1930]]) * [[19 tháng 12]]: [[Hope Lange]], nữ diễn viên Mỹ (sinh [[1931]]) * [[22 tháng 12]]: [[Dave Dudley]], (Darwin David Pedruska), ca sĩ nhạc đồng quê Mỹ (sinh [[1928]]) * [[27 tháng 12]]: [[Alan Bates]], (Sir Alan Arthur), diễn viên Anh (sinh [[1934]]) * [[30 tháng 12]]: [[Mai Diễm Phương]], (Anita Mui) danh ca, diễn viên nổi tiếng [[Hồng Kông]] (sinh [[1963]]). == Giải thưởng Nobel == * [[Giải Nobel Vật lý|Vật lý học]]: ** [[Alexei Alexeevich Abrikosov]], Nga và Hoa Kỳ ** [[Vitaly Lazarevich Ginzburg]], [[Nga]] ** [[Anthony James Leggett]], Vương quốc Anh và Hoa Kỳ, "vì các đóng góp tiên phong cho thuyết [[siêu dẫn]] và [[siêu lưu]]" * [[Giải thưởng Nobel Hóa học|Hoá học]]: ** [[Peter Agre]], Hoa Kỳ "vì các phát hiện liên quan tới các kênh trong màng tế bào", "vì phát hiện các kênh nước" ** [[Roderick MacKinnon]], Hoa Kỳ "vì các nghiên cứu cấu trúc và cơ học đối với các kênh ion" * [[Giải thưởng Nobel Sinh Lý Học hoặc Y Học|Sinh lý học hoặc y học]]: ** [[Paul Lauterbur]], Hoa Kỳ ** Sir [[Peter Mansfield]], Vương quốc Anh "vì các phát hiện của họ liên quan tới [[chụp cộng hưởng từ]]" * [[Giải Nobel Văn học|Văn học]]: ** [[John Maxwell Coetzee]], [[Cộng hòa Nam Phi|Nam Phi]], "người trong nhiều vô số cách thức đã miêu tả sinh động sự tham gia đáng ngạc nhiên của người ngoài cuộc" * [[Giải Nobel Hòa bình|Hoà bình]]: ** [[Shirin Ebadi]], [[Iran]] "vì các nỗ lực của bà cho dân chủ và nhân quyền" * [[Giải thưởng Ngân hàng Thụy Điển về Kinh tế để Kỷ niệm Alfred Nobel|Kinh tế chính trị]]: ** [[Robert F. Engle]], Hoa Kỳ "cho các phương pháp phân tích chuỗi thời gian kinh tế với sự biến động theo thời gian" ** [[Clive W. J. Granger]], Vương quốc Anh "cho các phương pháp phân tích chuỗi thời gian kinh tế với các xu hướng chung" {{Commonscat|2003}} ==Tham khảo== {{Tham khảo|30em}} {{sơ khai năm}} [[Thể loại:Năm 2003| ]] [[Thể loại:Thập niên 2000|*03]]
20080
731
Thành viên:Andre Engels
2
null
null
3814665
343964
2011-01-23T14:43:42
true
robot Thay: gn, nv, oc, qu, sc
wikitext
text/x-wiki
9ei8ncbslz11lzh6f7mxvhjidbkkftf
{ "username": "TXiKiBoT", "id": "26699", "ip": null }
I'm an interwiki user from the Dutch Wikipedia. [[af:Gebruiker:Andre Engels]] [[als:Benutzer:Andre Engels]] [[am:አባል:Andre Engels]] [[ang:User:Andre Engels]] [[ar:مستخدم:Andre Engels]] [[an:Usuario:Andre Engels]] [[roa-rup:User:Andre Engels]] [[frp:Utilisator:Andre Engels]] [[ast:Usuariu:Andre Engels]] [[gn:Puruhára:Andre Engels]] [[av:Участник:Andre Engels]] [[az:İstifadəçi:Andre Engels]] [[id:Pengguna:Andre Engels]] [[ms:Pengguna:Andre Engels]] [[bm:Utilisateur:Andre Engels]] [[bn:ব্যবহারকারী:Andre Engels]] [[zh-min-nan:User:Andre Engels]] [[jv:Panganggo:Andre Engels]] [[su:Pamaké:Andre Engels]] [[be:Удзельнік:Andre Engels]] [[bi:User:Andre Engels]] [[bo:User:Andre Engels]] [[bs:Korisnik:Andre Engels]] [[br:Implijer:Andre Engels]] [[bg:Потребител:Andre Engels]] [[ca:Usuari:Andre Engels]] [[ceb:Gumagamit:Andre Engels]] [[cv:Хутшăнакан:Andre Engels]] [[cs:Wikipedista:Andre Engels]] [[sn:User:Andre Engels]] [[co:User:Andre Engels]] [[cy:Defnyddiwr:Andre Engels]] [[da:Bruger:Andre Engels]] [[pdc:Benutzer:Andre Engels]] [[de:Benutzer:Andre Engels]] [[dv:މެމްބަރު:Andre Engels]] [[nv:Choyoołʼįįhí:Andre Engels]] [[na:User:Andre Engels]] [[dz:User:Andre Engels]] [[et:Kasutaja:Andre Engels]] [[el:Χρήστης:Andre Engels]] [[en:User:Andre Engels]] [[es:Usuario:Andre Engels]] [[eo:Uzanto:Andre Engels]] [[eu:Lankide:Andre Engels]] [[fa:کاربر:Andre Engels]] [[fo:Brúkari:Andre Engels]] [[fr:Utilisateur:Andre Engels]] [[fy:Meidogger:Andre Engels]] [[fur:Utent:Andre Engels]] [[ga:Úsáideoir:Andre Engels]] [[gv:Ymmydeyr:Andre Engels]] [[sm:User:Andre Engels]] [[gd:User:Andre Engels]] [[gl:Usuario:Andre Engels]] [[gu:સભ્ય:Andre Engels]] [[got:User:Andre Engels]] [[ko:사용자:Andre Engels]] [[haw:Mea hoʻohana:Andre Engels]] [[hy:Մասնակից:Andre Engels]] [[hi:सदस्य:Andre Engels]] [[hr:Suradnik:Andre Engels]] [[io:Uzanto:Andre Engels]] [[ilo:User:Andre Engels]] [[ia:Usator:Andre Engels]] [[ie:User:Andre Engels]] [[iu:User:Andre Engels]] [[os:Архайæг:Andre Engels]] [[xh:User:Andre Engels]] [[is:Notandi:Andre Engels]] [[it:Utente:Andre Engels]] [[he:משתמש:Andre Engels]] [[kn:ಸದಸ್ಯ:Andre Engels]] [[pam:User:Andre Engels]] [[ka:მომხმარებელი:Andre Engels]] [[ks:User:Andre Engels]] [[csb:Brëkòwnik:Andre Engels]] [[kk:Қатысушы:Andre Engels]] [[kw:Devnydhyer:Andre Engels]] [[ky:User:Andre Engels]] [[sw:Mtumiaji:Andre Engels]] [[kg:User:Andre Engels]] [[ht:Itilizatè:Andre Engels]] [[ku:Bikarhêner:Andre Engels]] [[lad:Usador:Andre Engels]] [[la:Usor:Andre Engels]] [[lv:Lietotājs:Andre Engels]] [[lb:Benotzer:Andre Engels]] [[lt:Naudotojas:Andre Engels]] [[lij:Utente:Andre Engels]] [[li:Gebroeker:Andre Engels]] [[ln:Utilisateur:Andre Engels]] [[jbo:User:Andre Engels]] [[lmo:Druvadur:Andre Engels]] [[hu:Szerkesztő:Andre Engels]] [[mk:Корисник:Andre Engels]] [[mg:Mpikambana:Andre Engels]] [[ml:ഉപയോക്താവ്:Andre Engels]] [[mt:Utent:Andre Engels]] [[mi:User:Andre Engels]] [[mr:सदस्य:Andre Engels]] [[mn:Хэрэглэгч:Andre Engels]] [[nah:Tlatequitiltilīlli:Andre Engels]] [[fj:User:Andre Engels]] [[nl:Gebruiker:Andre Engels]] [[nds-nl:Gebruker:Andre Engels]] [[cr:User:Andre Engels]] [[ne:User:Andre Engels]] [[ja:利用者:Andre Engels]] [[nap:Utente:Andre Engels]] [[no:Bruker:Andre Engels]] [[nn:Brukar:Andre Engels]] [[nrm:User:Andre Engels]] [[oc:Utilizaire:Andre Engels]] [[uz:Foydalanuvchi:Andre Engels]] [[pi:User:Andre Engels]] [[ps:کارن:Andre Engels]] [[km:អ្នកប្រើប្រាស់:Andre Engels]] [[nds:Bruker:Andre Engels]] [[pl:Wikipedysta:Andre Engels]] [[pt:Usuário:Andre Engels]] [[ksh:Metmaacher:Andre Engels]] [[ro:Utilizator:Andre Engels]] [[rm:Utilisader:Andre Engels]] [[qu:Ruraq:Andre Engels]] [[ru:Участник:Andre Engels]] [[se:User:Andre Engels]] [[sa:योजकः:Andre Engels]] [[sc:Usuàriu:Andre Engels]] [[sco:User:Andre Engels]] [[st:User:Andre Engels]] [[sq:Përdoruesi:Andre Engels]] [[scn:Utenti:Andre Engels]] [[si:පරිශීලක:Andre Engels]] [[simple:User:Andre Engels]] [[sk:Redaktor:Andre Engels]] [[sl:Uporabnik:Andre Engels]] [[sr:Корисник:Andre Engels]] [[sh:Korisnik:Andre Engels]] [[fi:Käyttäjä:Andre Engels]] [[sv:Användare:Andre Engels]] [[tl:Tagagamit:Andre Engels]] [[ta:பயனர்:Andre Engels]] [[tt:Кулланучы:Andre Engels]] [[te:వాడుకరి:Andre Engels]] [[tet:Uza-na'in:Andre Engels]] [[th:ผู้ใช้:Andre Engels]] [[ti:User:Andre Engels]] [[tg:Корбар:Andre Engels]] [[tpi:User:Andre Engels]] [[chr:User:Andre Engels]] [[tr:Kullanıcı:Andre Engels]] [[tk:Ulanyjy:Andre Engels]] [[udm:Викиавтор:Andre Engels]] [[uk:Користувач:Andre Engels]] [[ur:صارف:Andre Engels]] [[ug:ئىشلەتكۈچى:Andre Engels]] [[vec:Utente:Andre Engels]] [[vo:Geban:Andre Engels]] [[fiu-vro:Pruukja:Andre Engels]] [[wa:Uzeu:Andre Engels]] [[vls:Gebruker:Andre Engels]] [[war:User:Andre Engels]] [[wo:Jëfandikukat:Andre Engels]] [[yi:באַניצער:Andre Engels]] [[yo:Oníṣe:Andre Engels]] [[zh-yue:User:Andre Engels]] [[bat-smg:Nauduotuos:Andre Engels]] [[zh:User:Andre Engels]]
5280
734
Thăng Long
0
null
null
72216987
72047063
2025-03-04T20:56:58
false
/* Cương vực Thăng Long xưa */
wikitext
text/x-wiki
rbc6dyu2tk57af0wx73ty1jpp9zfx50
{ "username": null, "id": null, "ip": "123.21.21.90" }
{{bài cùng tên|Thăng Long (định hướng)}} [[Tập tin:Samuel Baron - The City of CHA-CHO, the Metropolis of TONQUEEN.jpg|nhỏ|phải|Cảnh Thăng Long-Kẻ Chợ những năm 1690 do Samuel Baron miêu tả sau chuyến đi đến [[Đàng Ngoài]] của ông.]] '''Thăng Long''' ([[chữ Hán]]: tên cũ 昇龍, tên mới 昇隆) là tên gọi cũ của thành phố [[Hà Nội]]. Đây là kinh đô của nước [[Đại Việt]] [[nhà Lý|thời Lý]], [[nhà Trần|Trần]], [[Nhà Lê sơ|Lê]], [[nhà Mạc|Mạc]], [[Nhà Lê trung hưng|Lê Trung hưng]] ([[1010]] - [[1788]]). Trong dân dã thì địa danh [[tên Nôm]] '''Kẻ Chợ''' được dùng phổ biến nên thư tịch Tây phương về [[Hà Nội]] trước thế kỷ 19 hay dùng '''Cachao''' hay '''Kecho'''. ==Lịch sử== Năm 1009, tương truyền khi vua [[Lý Thái Tổ|Lý Công Uẩn]] dời kinh đô [[Hoa Lư]] đến đất [[Đại La]] thì thấy [[rồng]] bay lên nên gọi tên kinh đô mới là Thăng Long, hay "rồng bay lên" theo nghĩa [[Từ Hán-Việt|Hán Việt]]. Ngày nay tên Thăng Long còn dùng trong văn chương, trong những cụm từ như "Thăng Long ngàn năm văn vật"... Năm [[2010]] là kỷ niệm [[Đại lễ 1000 năm Thăng Long – Hà Nội|Đại lễ 1000 năm Thăng Long - Hà Nội]]. Năm 1243, nhà Trần tôn tạo sửa đổi và gọi Thăng Long là Long Phượng. Cuối thời Trần, [[Hồ Quý Ly]] cho đặt tên là [[Đông Đô]]. Năm 1428, [[Lê Thái Tổ|Lê Lợi]] đặt kinh đô tại Thăng Long và đổi tên là [[Đông Kinh]], vì có kinh đô thứ 2 là [[Tây Kinh]] tại [[Thanh Hóa]]. Vào khoảng thế kỷ 16, khi Đông Kinh trở thành một đô thị sầm uất, có cả người [[Châu Âu]] đến buôn bán, thì trong dân gian bắt đầu gọi Đông Kinh là Kẻ Chợ. Theo 1 người đã đến kinh đô Thăng Long là ông [[William Dampier]] người [[Anh]] thì tại đây có tới 20.000 nóc nhà, thường thấp, tường trát [[bùn]] và mái lợp [[rơm]]. Dù vậy cũng có một số nhà xây bằng gạch và lợp ngói.<ref>William Dampier: Một chuyến Du hành đến Đàng Ngoài 1688 Nhà Xuất bản Thế giới, tr. 64.</ref> Hoàng cung được xây dựng nguy nga hơn dù cũng làm bằng gỗ.<ref>William Dampier: Một chuyến Du hành đến Đàng Ngoài 1688 Nhà Xuất bản Thế giới, tr. 66.</ref> Năm 1805, sau khi thống nhất đất nước, nhà Nguyễn đặt kinh đô tại Phú Xuân ([[Huế]]) và cho phá thành Thăng Long để xây thành theo phương pháp của phương Tây do kỹ sư Pháp giúp đỡ. Đồng thời vua [[Gia Long]] đổi tên chữ Hán của Thăng Long 昇龍, với nghĩa là "''rồng bay lên''" thành ra từ đồng âm Thăng Long 昇隆, nhưng mang nghĩa là "''thịnh vượng''"<ref>''Đại Việt địa dư toàn biên'' của Phương Đình [[Nguyễn Văn Siêu]], địa chí loại quyển 5, Đại Nam phương dư chính biên, tỉnh Hà Nội, trang 363.</ref> khác nghĩa với thời các triều đại trước, vì cho rằng Thăng Long lúc đó không còn là kinh đô nơi vua ở cho nên không dùng biểu tượng rồng, linh vật tượng trưng cho vương quyền. [[Gia Long]] đổi phủ Phụng Thiên thành phủ Hoài Đức, còn tại [[kinh đô Huế]] cho lập phủ Thừa Thiên, trực lệ kinh kỳ. Thăng Long tồn tại cho đến thời vua [[Minh Mạng]] khi bãi bỏ Bắc Thành tổng trấn và thành lập tỉnh Hà Nội, năm 1831 niên hiệu Minh Mạng thứ 12.<ref>''Đại Việt địa dư toàn biên'' của [[Nguyễn Văn Siêu]], trang 364.</ref> Từ tháng 12 năm 2002 đến nay, trên khu vực thuộc Hoàng thành Thăng Long xưa (khu vực giữa các phố [[Hoàng Diệu]], [[Hoàng Văn Thụ]], [[Độc Lập]], Bắc Sơn ở [[Hà Nội]]), các nhà khảo cổ học đã tiến hành khai quật trên một diện tích khoảng hơn 19 nghìn m², phát lộ một phức hệ di tích - di vật rất phong phú, đa dạng từ [[La Thành]] - [[Đại La]] (thế kỉ 7-9) đến thành Thăng Long (thế kỉ 11-18) và thành Hà Nội (thế kỉ 19). {{Toàn cảnh|ThangLong-ConDuongGomSuvenSongHong.JPG|900px|Con đường gốm sứ ven sông Hồng kỷ niệm [[Đại lễ 1000 năm Thăng Long - Hà Nội]].}} ==Đơn vị hành chính== {{double image|phải|Bản đồ kinh thành Thăng Long, theo Hồng Đức bản đồ sách 洪德版圖冊 (1490).jpg|200|Bản đồ kinh thành Thăng Long (kèm chú thích), theo Hồng Đức bản đồ sách 洪德版圖冊 (1490).jpg|200|Bản đồ Thăng Long thời vua [[Lê Thánh Tông]], niên hiệu Hồng Đức (1490) và phiên bản có chú thích [[chữ Quốc ngữ]].}} Thăng Long bao gồm [[Hoàng thành Thăng Long]] và một phủ kiêm lý, là [[phủ Phụng Thiên]], phần thị thành kề cận kinh thành (phủ Phụng Thiên mới là phần gốc lõi của Kẻ Chợ). Đứng đầu phủ Phụng Thiên là viên quan [[Phủ doãn]], gọi là Phủ doãn phủ Phụng Thiên. Phủ Phụng Thiên (đến thời nhà Nguyễn thì đổi thành [[Hoài Đức (phủ)|phủ Hoài Đức]]) vào cuối thời [[nhà Hậu Lê]] tới đầu thời [[nhà Nguyễn]] gồm 2 huyện (tổng cộng 13 tổng, 239 phường, thôn, trại (đơn vị cấp làng xã)): *Huyện [[Thọ Xương (huyện)|Thọ Xương]] (8 tổng: 184 phường, thôn, trại) gồm các tổng: :*Tả Túc: gồm 20 phường, thôn: ''Phúc Lâm, Nghĩa Dũng, Mỹ Lộc, Nguyên Khiết Thượng, Nguyên Khiết Hạ, Trừng Thanh Thượng, Sài Thúc-Trừng Thanh Trung, Ngũ Hầu-Trừng Thanh Trung, Bề Thượng-Trừng Thanh Trung, Bề Hạ-Trừng Thanh Trung, Cựu Vệ Tả-Trừng Thanh Trung, Ngoại Ổ-Hương Bài, Kiên Nghĩa-chợ Hà Khẩu, Tả Lâu, Bến Đá, Miếu Trung Liệt, Chợ Bến Đá, Hàng Lược, Đông Hà, Đình Hạ-Phục Cổ, Thượng-Trừng Thanh Hạ, Tả-Trừng Thanh Hạ, Hữu-Trừng Thanh Hạ, Hàng Kiếm-Trừng Thanh Hạ, Đồn Tây Long, Vạn Hà, Thủy cơ Vũ Xá, Thủy cơ Đông Trạch, Thủy cơ Trúc Võng, Thủy cơ Biện Dương, Thủy cơ Tự Nhiên, Thủy cơ Lãng Hồ''. :*Tiền Túc: gồm 29 phường, thôn: ''Thuận Mỹ, Hữu Đông Môn, Tố Tịch, Tiên Thị (chợ Tiên, nay khoảng Lý Quốc Sư-Hàng Trống-Nhà thờ Lớn), Khánh Thụy Tả, Đồng Lạc, Hàng Nồi, An Thái, Đông Thành-An Nội, Chợ Đông Thành, Thượng-Cổ Vũ, An Nội-Cổ Vũ, Trung-Cổ Vũ, Trung Hạ-Cổ Vũ, Thị Vật-Cổ Vũ, Thái Cực, Hàng Đàn, Hoa Nương, Kim Bát Thư Khánh Thụy Hữu, Kim Bát Hạ, Đông Hà Kim Bát Thượng, Chùa Tháp-Báo Thiên, Chùa Báo Thiên, Xuân Hoa (nay khoảng phố Hàng Cân), Phúc Phố (khoảng cuối phố Nhà Chung), Tô Mộc (nay khoảng phố Hàng Khay), Chân Sơn (tức Chân Sơn Minh Cầm hay Chân Cầm, nay khoảng các phố Chân Cầm-Hàng Gai-Lý Quốc Sư-Phủ Doãn), Chiêu Hội (tức Hội Vũ)''. :*Hữu Túc: gồm 18 phường, thôn: ''Đông Các, Hàng Chè, Hàng Chài, Tả Vọng, Tư Nhất, Kho Súng, Hậu Bi, Diên Hưng, Hà Khẩu, Đông An, Trung An, Nhiễu Thượng-Đông Tác, Nam Hoa, Hậu Lâu, Hàng Cá, Trung Nghĩa, Hạ Hà, Dũng Hàn''. :*Hậu Túc: gồm 17 phường, thôn: ''Nghĩa Lập, Thanh Hà, Huyền Thiên, Tiền Trung, Vĩnh Trừ, Phú Từ, Nội Tự cửa Đông Hoa, Cửa Đông Hoa, Cửa Hậu Đông Hoa, Cầu Cháy, Đồng Xuân, Vĩnh Thái, Nhiễu Trung-Đông Tác, Đông Hà, An Phú, Đồng Thuận, Hoa Đán''. :*Tả Nghiêm: gồm 23 thôn, phường: ''(Vũ Thạch Tiểu, Vũ Thạch Hạ) (phường Vũ Thạch cổ nay thuộc khoảng đầu các phố Quang Trung và Bà Triệu, kéo đến phố Lý Thường Kiệt), (Hồi Thuần, Thuần Mỹ) (sau nhập thành Hồi Mỹ, nay khoảng phố Lý Thường Kiệt-Trần Hưng Đạo-xóm Hà Hồi-phố Trần Quốc Toản), Đổi Mã (tức Hòa Mã), Giáo Phường (nay khoảng giữa phố Huế), Hàng Bài, (Vệ Hồ Giao (tức Long Hồ), Hậu Phong Vân) (nay là Vân Hồ), Thịnh Xương (sau nhập với Yên Ninh thành Thịnh Yên), Sài Tân (nay khoảng phố Trần Cao Vân), Cấm Chỉ Hạ (nay khoảng phố Tô Hiến Thành), Nhiễu Hạ-Đông Tác, Phúc Lâm (nay khoảng Nguyễn Công Trứ-Phố Huế), Phúc Lâm Tiểu (phía tây phường Phúc Lâm, nay khoảng Bà Triệu-Tuệ Tĩnh-Phố Huế), Phục Cổ (nay khoảng đầu Nguyễn Du-Phố Huế), Đông Hạ-Phục Cổ (khoảng giữa Phố Huế (số 133 Phố Huế)), (Thống Nhất, An Thọ (Yên Thọ)) (hợp thành thôn Yên Nhất, nay là khoảng phố Huế-Thái Phiên), Hồng Mai (tức Bạch Mai, nay khoảng phố Bạch Mai), Quỳnh Lôi (nay khoảng ngõ Quỳnh), Kim Hoa (tức Kim Liên), Trung Tự-Đông Tác (nay là khoảng phường Trung Tự quận Đống Đa)''. :*Tiền Nghiêm: gồm 30 thôn: ''Vĩnh Xương, An Trung Thượng, An Trung Hạ, Hoa Ngư Chợ Cửa Nam, Lưu Truyền, Phù Mỹ, Hoa Cẩm, Tứ Mỹ, Cung Tiên, Linh Quang (nay khoảng ngõ Liên Hoa [[phố Khâm Thiên]]), Linh Đồng (nay khoảng đầu phố Khâm Thiên-ga Hàng Cỏ), Quang Hoa, Khâm Thiên Giám, Tương Thuận, Liên Thủy (tức Liên Trì, nay khoảng phố Liên Trì và các phố bắc hồ Thiền Quang), Thái Giao (tức Thể Giao, nay khoảng các phố Hồ Xuân Hương-Tuệ Tĩnh-Bà Triệu), Pháp Hoa (nay khoảng phố Trần Bình Trọng, tây hồ Thiền Quang), Hữu Lễ, Thiền Quang (khoảng phía tây hồ Thiền Quang), Tô Tiền (nay khoảng ngõ Tô Tiền phố Khâm Thiên), Trung Kính (nay khoảng đầu phố Khâm Thiên), Hàng Dầu, Bắc Thượng-Cổ Vũ, Bắc Hạ-Cổ Vũ, Thượng Môn-Báo Thiên, Thượng Môn Hạ-Báo Thiên, Thương Đồng Hạ-Báo Thiên, Cửa Nam-Đông Tác, An Tập (Yên Tập, nay khoảng phố Quán Sứ), (Nam Phụ, Nguyễn Khánh) (sau nhập lại thành thôn Phụ Khánh, nay khoảng cuối phố Lý Thường Kiệt-Thợ Nhuộm)''. :*Hữu Nghiêm: gồm 27 phường, thôn: ''An Hòa (nay khoảng phố Trần Quý Cáp), Văn Mặc, Hữu Giám, Hậu Giám, Hữu Biên Giám, Minh Triết, Thị Trung Tiền, Hàng Gạo, Cầu Bươu, Quan Thổ (nay khoảng phía nam phố Khâm Thiên), Ngự Sử, Huy Văn (nay khoảng ngõ Văn Chương phố Khâm Thiên), Đỉnh Tân, Tạo Đế, Chợ Giám Hữu Biên, Hậu Bà Ngô (nay khoảng phố Nguyễn Khuyến), Tả Bà Ngô (tức Thanh Miến, nay khoảng đầu phố Văn Miếu), Trung Tả, Ngõ Hàng Kề, Nội Súng, Cổ Thành, Hàng Cháo Giám Hữu Biên, Phụng Thánh, Xã Đàn, Giao Trì (nay khoảng phố Đoàn Thị Điểm), Hàng Bột, Trung Tiền (nay thuộc phần đất [[đống Đa|quận Đống Đa]])''. :*Hậu Nghiêm: gồm 20 thôn, phường: ''Thanh Nhàn, (Hữu Vọng, Đức Bác) (Vọng Đức), (Hàng Hương, Hoa Viên) (Hương Viên hay Phương Viên, nay khoảng phố Lò Đúc-Trần Xuân Soạn-chợ Hôm Đức Viên), Thanh Lãng, (Cảm Ứng, An Hội) (Cảm Hội, nay là khoảng các phố Lò Đúc-Nguyễn Công Trứ-Cảm Hội), Hàm Châu (nay là Hàm Long), Trường Khánh (Tràng Khánh, sau nhập với Hàm Châu thành Hàm Khánh, nay khoảng phố Lê Văn Hưu), (An Lạc, Trung Chí) (nay là Lạc Trung), (Lương Xá, Yên Xá (An Xá)) (nay là Lương Yên), (Hàng Hương, Hoa Viên) Thọ Lão (nay khoảng dốc Thọ Lão-Lò Đúc), Hàng Rau (tức Hương Thái, nay khoảng phố Trần Xuân Soạn), Nhân Chiêu (khoảng đầu phố Trần Hưng Đạo-Hàn Thuyên), Hộ Quốc (nay là khoảng phố Nguyễn Huy Tự), Ngõ Hàng Trứng (nay khoảng phố Lê Văn Hưu), Tây Hổ (tức Hành Môn, nay khoảng phố Lê Văn Hưu)'' (nay thuộc phần đất các [[hai Bà Trưng (quận)|quận Hai Bà Trưng]], [[Hoàn Kiếm]]). *Huyện [[Vĩnh Thuận (huyện cũ)|Vĩnh Thuận]] (5 tổng: 55 xã, thôn, phường, trại) gồm các tổng: :*Thượng: gồm 7 phường: ''Hòe Nhai, Thạch Khối, An Hoa, Nghi Tàm, Quảng Bá, Tây Hồ, Nhật Chiêu (Nhật Tân)''. :*Trung: gồm 6 phường: ''Bái Ân (nay thuộc phường Nghĩa Đô quận Cầu Giấy), (Trích Sài, Võng Thị, An Thái (Yên Thái), Hồ Khẩu) (nay thuộc phường Bưởi quận Tây Hồ), Thụy Chương (Thụy Khê)''. (nay thuộc phần đất các quận Cầu Giấy và Tây Hồ). :*Nội: gồm 10 thôn, trại: ''Liễu Giai, Vĩnh Phúc, Thủ Lệ, Cống An, Đại An (Đại Yên), Ngọc Hà, Hữu Tiệp, Giảng Võ, Vạn Bảo, Hào Nam''. :*Hạ: gồm 6 phường, trại: ''Quán Trạm, Nam Đồng, Yên Lãng ([[làng Láng]]), Khương Thượng, Công Bộ, Thịnh Quang''. (nay thuộc phần đất các quận Đống Đa,...) :*Yên Thành: gồm 26 phường, thôn: ''Yên Thành, An Thuận, Cận Hàn, An Ninh Hạ, An Canh, An Định, Chùa Trúc Bạch, Ngũ Xã Tràng, Tứ Chiếng Tràng, Chùa Long Châu, Hậu Khán Sơn, Chùa Một Cột, Chùa Tăng Phúc, Thanh Ninh, Thanh Trường, Cận Tú Nam, Tiên Châu, Dụ Hậu, Phụ Bảo, Bà Lẽ, An Viên, Quán Thánh, Khán Sơn Núi Sư, Trụ trì Trấn Vũ, An Duyên, Tân An''.<ref>Cuốn "Tên làng xã Việt Nam đầu thế kỷ 19", trang 95-98.</ref> ==Xem thêm== {{Wiktionary}} *[[Hà Nội]] *[[Hoàng thành Thăng Long]] ==Tham khảo== {{Tham khảo}} ==Liên kết ngoài== * [http://www.cinet.gov.vn/sukienVH%5Choangthanh%5Choangthanh.htm Công trình khai quật Hoàng thành Thăng Long] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20070429133701/http://www.cinet.gov.vn/sukienVH%5Choangthanh%5Choangthanh.htm |date=2007-04-29 }} [[Thể loại:Địa danh cũ Việt Nam]] [[Thể loại:Thương cảng cổ Việt Nam]] [[Thể loại:Lịch sử Hà Nội]] [[Thể loại:Cố đô Việt Nam]]
14365
735
Lý Thái Tổ
0
null
null
74130042
73666037
2025-09-17T06:41:42
false
lỗi nhiều chú thích đã sửa xong, hiện tại chỉ thiếu inline citation
wikitext
text/x-wiki
m0lqmbmhgxgd0097tfzo809nlrdz6uq
{ "username": "Anonymous Agent", "id": "534293", "ip": null }
{{Nhiều vấn đề|{{Cần nhiều trích dẫn trong bài hơn|date=tháng 9/2025}} }} {{Thông tin nhân vật hoàng gia | tên = Lý Thái Tổ | tên gốc = 李太祖 | tước vị = [[Hoàng đế Việt Nam]] | tước vị thêm = | thêm = vietnam | hình = Tượng Lý Thái Tổ.jpeg | ghi chú hình = Tượng Lý Thái Tổ tại [[Hồ Hoàn Kiếm]], [[Hà Nội]] | cỡ hình = 250px | chức vị = [[Hoàng đế]] [[Đại Cồ Việt]] | tên đầy đủ = Lý Công Uẩn (李公蘊) | kiểu tên đầy đủ = Tên thật | tại vị = [[21 tháng 11]] năm [[1009]] &ndash; <br> [[31 tháng 3]] năm [[1028]]<br>({{số năm theo năm và ngày|1009|11|21|1028|3|31}}) <timeline> ImageSize = width:200 height:50 PlotArea = width:170 height:30 left:14 bottom:20 TimeAxis = orientation:horizontal DateFormat = yyyy Period = from:1009 till:1225 AlignBars = early ScaleMajor = increment:216 start:1009 Colors = id:canvas value:rgb(1,1,0.97) BackgroundColors = canvas:canvas PlotData = width:15 color:black bar:era from:start till:end bar:era from:1009 till:1028 color:red </timeline> | kiểu tại vị = Trị vì | đăng quang = | tiền nhiệm = '''<font color="red">Sáng lập triều đại</font>''' <br> [[Lê Long Đĩnh]] (Nhà Tiền Lê) | nhiếp chính = | kế nhiệm = [[Lý Thái Tông]] | niên hiệu = [[Thuận Thiên]] (順天) | tôn hiệu = Phụng Thiên Chí Lý Ứng Vận Tự Tại Thánh Minh Long Hiện Duệ Văn Anh Vũ Sùng Nhân Quảng Hiếu Thiên Hạ Thái Bình Khâm Minh Quảng Trạch Chương Chiêu Vạn Bang Hiển Ứng Phù Cảm Uy Chấn Phiên Man Duệ Mưu Thần Trợ Thánh Trị Tắc Thiên Đạo Chính Hoàng đế (奉天至理應運自在聖明龍見睿文英武崇仁廣孝天下太平欽明光宅章昭萬邦顯應符感威震藩蠻睿謀神功聖治則天道政皇帝) | miếu hiệu = [[Thái Tổ]] (太祖) | thụy hiệu = Thần Vũ Hoàng đế (神武皇帝) | hoàng tộc = [[Nhà Lý]] | tước hiệu = | kiểu hoàng tộc = Triều đại | cha = [[Hiển Khánh vương]] | mẹ = [[Phạm Thị Ngà]] | sinh = {{ngày sinh|974|3|8}} | nơi sinh = [[Từ Sơn]], [[Bắc Ninh]] | mất = {{ngày mất và tuổi|1028|3|31|974|3|8}} | nơi mất = Điện Long An, [[Thăng Long]] | ngày an táng = | nơi an táng = [[Thọ Lăng]] | học vấn = | nghề nghiệp = | tôn giáo = [[Phật giáo]] | chữ ký = }} '''Lý Thái Tổ''' ([[chữ Hán]]: 李太祖, [[8 tháng 3]] năm [[974]] – [[31 tháng 3]] năm [[1028]]) là hoàng đế sáng lập ra [[nhà Lý]] (hay còn gọi là [[Nhà Lý|Hậu Lý]] để phân biệt với nhà [[Nhà Tiền Lý|Tiền Lý]] do [[Lý Nam Đế]] sáng lập) trong [[lịch sử Việt Nam]], trị vì từ năm 1009 đến khi qua đời vào năm 1028. Thời gian trị vì của ông chủ yếu để đàn áp các cuộc nổi dậy, vì lòng dân chưa phục được nhà Lý. Khi lòng dân đã yên, triều đình trung ương được củng cố, ông dời đô từ [[Hoa Lư]] về [[Đại La]] vào năm 1010, đổi tên thành [[Thăng Long]], mở đầu cho sự phát triển lâu dài của [[nhà Lý]] tồn tại 216 năm. Đến cuối năm 1225, đầu năm 1226, [[Lý Chiêu Hoàng]] buộc nhường ngôi cho chồng [[Trần Cảnh]] (1218-1277). ==Thân thế== Lý Thái Tổ tên thật là '''Lý Công Uẩn''', sinh năm [[Giáp Tuất]] (974), người châu Cổ Pháp (thuộc [[Từ Sơn]], [[Bắc Ninh]]), mẹ là Phạm Thị Ngà, nhưng không rõ danh tính của cha, chỉ biết ông được truy tôn tước Hiển Khánh vương sau khi Lý Công Uẩn lên ngôi. ''[[Đại Việt sử lược]]'' chép ông có một anh trai (sau phong Vũ Uy vương) và một em trai (sau phong Dực Thánh vương). ''[[Đại Việt sử ký toàn thư]]'' chép ông còn có một người chú được phong Vũ Đạo vương.<ref>Đại Việt sử ký toàn thư, Kỷ Nhà Lê. Ngọa Triều Hoàng Đế.</ref> Lên 3 tuổi, Lí Công Uẩn được sư Lý Khánh Văn ở chùa Cổ Pháp (Ứng Tâm tự, chùa Dặn) nhận nuôi, từ nhỏ đã thông minh, tuấn tú khác thường. Năm 6, 7 tuổi, Công Uẩn được gửi sang nhà sư ở chùa Lục Tổ là Vạn Hạnh, thấy Công Uẩn, sư Lý Vạn Hạnh liền khen: "''Đứa bé này không phải người thường, lớn lên ắt có thể giải nguy gỡ rối, làm bậc minh chủ trong thiên hạ''."<ref>Đại Việt sử ký toàn thư, Nhà Xuất bản Khoa học Xã hội Hà Nội, 1992, Kỷ nhà Lý.</ref> ==Tướng nhà Tiền Lê== Lớn lên, Lý Công Uẩn gia nhập quân đội. Năm [[1005]], [[Lê Hoàn|Lê Đại Hành]] băng hà, các hoàng tử tranh đoạt ngôi vị. Năm 1006, [[Lê Trung Tông (Tiền Lê)|Lê Long Việt]] giành được ngôi vua, tức [[Lê Trung Tông (Tiền Lê)|Lê Trung Tông]], nhưng chỉ 3 ngày thì bị [[Lê Long Đĩnh]] giết để giành ngôi. Các quan sợ hãi bỏ chạy, chỉ có Công Uẩn ôm xác vua mà khóc. [[Lê Long Đĩnh]] không trị tội mà còn khen ông là người trung nghĩa, tiếp tục trọng dụng, cho làm ''Tứ sương quân Phó Chỉ huy sứ'', rồi sau thăng đến chức ''Tả thân vệ Điện tiền Chỉ huy sứ''. Theo ''Ngọc phả các vua triều Lê'' ở [[Hà Nam]] và tư liệu tại các di tích ở [[Quần thể di tích Cố đô Hoa Lư|Cố đô Hoa Lư]], Công Uẩn hàng năm theo [[Vạn Hạnh|Thiền sư Vạn Hạnh]] vào hầu Lê Đại Hành ở [[hoa Lư|thành Hoa Lư]]. Công Uẩn được vua cho ở lại kinh học tập quân sự, lại gả con gái lớn là công chúa [[Lê Thị Phất Ngân]] và đặc phong Công Uẩn làm Điện tiền cận vệ ở [[hoa Lư|thành Hoa Lư]], rồi dần thăng lên chức Điện tiền Chỉ huy sứ.<ref>[http://www.hannom.org.vn/web/tchn/data/0405_a.htm NGỌC PHẢ CÁC VUA TRIỀU LÊ] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20131019022354/http://www.hannom.org.vn/web/tchn/data/0405_a.htm |date=2013-10-19 }}, Trần Bá Chí, đăng trên Báo Hán Nôm của VIỆN NGHIÊN CỨU HÁN NÔM - VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM, năm 2010.</ref> ==Lên ngôi hoàng đế== Theo ''[[Đại Việt sử ký toàn thư]]'', khi [[Lê Long Đĩnh]] còn tại vị, ở hương Diên Uẩn (châu Cổ Pháp) có [[cây gạo]] bị sét đánh, có chữ trên ấy. Sư [[Vạn Hạnh]] mới bảo Lý Công Uẩn rằng: "''Mới rồi tôi thấy chữ bùa sấm kỳ lạ, biết họ Lý cường thịnh, tất dấy lên cơ nghiệp. Nay xem trong thiên hạ người họ Lý rất nhiều, nhưng không ai bằng Thân vệ là người nhân từ được lòng dân, lại nắm binh quyền trong tay, đứng đầu muôn dân chẳng phải Thân vệ thì còn ai đương nổi nữa. Tôi đã hơn 70 tuổi, mong được thư thả hãy chết, để xem đức hóa của ông như thế nào, thực là cái may nghìn năm có một''." Công Uẩn sợ câu nói ấy bị lộ, bảo người anh đem Vạn Hạnh giấu ở Tiêu Sơn.<ref>Đại Việt sử ký toàn thư, Nhà Xuất bản Khoa học xã hội, 1993, Kỷ Nhà Lê.</ref> Cũng theo [[Đại Việt sử ký toàn thư|''Toàn thư'']], có lần [[Lê Long Đĩnh]] ăn quả lê lại thấy hột lý, mới tin lời sấm ngữ, ngầm truy sát người họ Lý, nhưng Công Uẩn vẫn không bị hại. Theo ''[[An Nam chí lược]]'', năm 1009, [[Lê Long Đĩnh]] mất, Thái tử còn bé, hai người em là [[Lê Long Đề|Lê Minh Đề]] và [[Lê Minh Xưởng]] tranh cướp ngôi vua, bị Công Uẩn giết chết.<ref>An Nam chí lược: ''Năm Đại Trung Tường Phù thứ 3, Chí Trung (tức Long Đĩnh) mất, con còn nhỏ, em là Minh Đề, Minh Sưởng tranh ngôi. Công Uẩn đuổi và giết đi, tự lĩnh việc Giao Châu, xưng là An Nam Tĩnh Hải quân quyền Lưu hậu.''</ref> Chi hậu [[Đào Cam Mộc]] dò biết Công Uẩn muốn nhận ngôi, mới nhân lúc vắng nói khích Công Uẩn về việc tiếm ngôi. nhưng bị mắng. Cam Mộc thong thả bảo Công Uẩn rằng: "''Tôi thấy thiên thời nhân sự như thế mới dám phát ngôn. Nay ông lại muốn cáo giác tôi thì tôi không phải là người sợ chết''." Công Uẩn nói: "''Tôi đâu nỡ cáo giác ông, chỉ sợ lời nói tiết lộ thì chết ráo, nên răn ông đó thôi''." Hôm sau Đào Cam Mộc lại thuyết phục Công Uẩn tiếm ngôi, lại bàn với Thái hậu lập Công Uẩn lên làm vua<ref>Việt sử tiêu án, Nhà Xuất bản Văn Sử, 1991, Khai Minh Vương.</ref>. [[Tập tin:Ly Cong Uan (BN).jpg|nhỏ|261x261px|Tượng đài Lý Thái Tổ tại trung tâm [[Bắc Ninh (thành phố)|thành phố Bắc Ninh]].]] Trong ''[[Đại Việt sử ký tiền biên]]'', sử gia [[Ngô Thì Sĩ]] có nêu ra việc dân gian đồn đoán rằng Lý Công Uẩn giết [[Lê Long Đĩnh]] để đoạt ngôi:<ref name="nts22425">Ngô Thì Sĩ, sách đã dẫn, tr. 223.</ref> {{cquote| ''Có người hỏi Khai Minh vương hung hãn bạo ngược, Lý Thái Tổ địa vị danh vọng ngày một cao, trong ngoài đều là tâm phúc, Lý Thái Tổ rất căm phẫn trước tội ác giết [[Lê Trung Tông (Tiền Lê)|anh]] cướp ngôi của Khai Minh vương, nhân lúc Khai Minh vương bệnh tật, sai người vào đầu độc giết đi rồi giấu kín việc đó, nên sử không được chép. Nếu quả như vậy, cũng là đạo trời hay báo, cho nên chép phụ vào đây để làm răn.''|||Đại Việt sử ký tiền biên - Ngô Thì Sĩ<br>}} Lý Công Uẩn lên ngôi hoàng đế ngày 21/11/1009, đặt [[niên hiệu]] [[Thuận Thiên]], nghĩa là "theo ý trời". Ông truy phong cha là Hiển Khánh vương, mẹ là Minh Đức Thái hậu, chú là Vũ Đạo vương, anh ruột là Vũ Uy vương, em ruột là Dực Thánh vương. Ông lập 9 hoàng hậu, con trưởng [[Lý Phật Mã]] được lập làm Thái tử. Các con trai khác cũng được phong vương. Đào Cam Mộc được phong Nghĩa Tín hầu và cưới công chúa Lý Thiềm Hoa, còn những người khác vẫn giữ chức cũ. Một người con gái khác là Lý Bảo Hòa được gả cho động chủ Giáp Thừa Quý. ==Trị vì== [[Tập tin:Codoj6.JPG|nhỏ|260x260px|[[Quần thể di tích Cố đô Hoa Lư]]]] [[Thành Hoa Lư|Hoa Lư]] vốn là kinh đô của 2 triều đại [[Nhà Đinh|Đinh]] và [[Tiền Lê]], là một vị trí cố thủ tự nhiên giữa những những mỏm núi đá nằm bên rìa phía Đông Nam đồng bằng sông Hồng, kiểm soát tuyến đường đất từ đồng bằng sông Hồng tới các tỉnh phía Nam, cũng là tiền đồn của những tỉnh phía Nam nhìn ra đồng bằng sông Hồng.<ref name="W. Taylor 1986">K. W. Taylor, Looking Behind The Vietnamese Annals, Lý Phật Mã (1028-54) and Lý Nhật Tôn (1054-72) In The Việt Sử Lược and The Toàn Thư, The Vietnam Forum, A Review of Vietnamese Culture and Society, Yale Center For international and Area Studies, no. 7, Winter-Spring 1986, các trang 47-68.</ref> Lúc lên ngôi, Lý Thái Tổ cho rằng ''"Hoa Lư thành hẹp, đất thấp"'', muốn dời đô về Đại La (nay là Hà Nội).<ref>Đất nước Việt Nam qua các đời, Nhà Xuất bản Hồng Đức, 2016, trang 141.</ref> Nhà vua ra chiếu rằng: {{cquote| ''.''|||''Xưa nhà Thương đến đời Bàn Canh 5 lần dời đô, nhà Chu đến đời Thành Vương 3 lần dời đô, há phải các vua thời Tam Đại ấy theo ý riêng tự tiện dời đô. Làm như thế cốt để mưu nghiệp lớn, chọn ở chỗ giữa, làm kế cho con cháu muôn vạn đời, trên kính mệnh trời, dưới theo ý dân, nếu có chỗ tiện thì dời đổi, cho nên vận nước lâu dài, phong tục giàu thịnh. Thế mà 2 nhà Đinh, Lê lại theo ý riêng, coi thường mệnh trời, không noi theo việc cũ Thương Chu, cứ chịu yên đóng đô nơi đây, đến nỗi thế đại không dài, vận số ngắn ngủi, trăm họ tổn hao, muôn vật không hợp. Trẫm rất đau đớn, không thể không dời. Huống chi thành Đại La, kinh đô cũ của Cao Vương, ở vào nơi trung tâm trời đất, được thế rồng cuộn hổ ngồi, chính giữa nam bắc đông tây, tiện nghi núi sông sau trước. Vùng này mặt đất rộng mà bằng phẳng, thế đất cao mà sáng sủa, dân cư không khổ thấp trũng tối tăm, muôn vật hết sức tươi tốt phồn thịnh. Xem khắp nước Việt đó là nơi thắng địa, thực là chỗ tụ hội quan yếu của bốn phương, đúng là nơi thượng đô kinh sư mãi muôn đời. Trẫm muốn nhân địa lợi ấy mà định nơi ở, các khanh nghĩ thế nào?"}} Sử chép rằng các quan đều nhất trí với nhà vua: ''"Bệ hạ vì thiên hạ lập kế dài lâu, trên cho nghiệp đế được thịnh vượng lớn lao, dưới cho dân chúng được đông đúc giàu có, điều lợi như thế, ai dám không theo"''. Tháng 7 năm [[Canh Tuất]] ([[1010]]) thì khởi sự dời đô. Khi thuyền mới đến đậu ở dưới thành, thấy có con rồng vàng hiện ra, nhân thế đặt tên là Thăng Long, liền lập nhiều cung điện, cộng 13 sở, xây thành lũy, sửa sang phủ khố; thăng châu Cổ Pháp, Bắc Ninh làm phủ Thiên Đức. [[Thành Hoa Lư]] gọi là phủ [[Tràng An]], trong phủ Thiên Đức lập 8 ngôi chùa, đều có lập bia ghi chép công đức. ===Chính trị=== [[tập tin:Coins, Ly dynasty, 1010-1225 AD, bronze - National Museum of Vietnamese History - Hanoi, Vietnam - DSC05536.JPG|260x260px|thumb|phải|Đồng xu do Lý Thái Tổ phát hành (trên cùng, bên phải)]] [[Tập tin:Ban-do-viet-nam-tu-co-den-kim-0016.jpg|phải|356x356px|thumb|Bản đồ [[Đại Việt]] thời nhà Lý. Đường chấm mờ là biên giới nước [[Việt Nam]] ngày nay]] Thời Lý Thái Tổ, [[Đại Tống]] và [[Đại Cồ Việt]] giữ quan hệ hòa bình. Thái Tổ khi lên ngôi sai Lương Nhậm Văn và Lê Tái Nghiêm sang nước Tống để kết hảo. Năm 1010, [[Tống Chân Tông]] phong Thái Tổ chức ''[[Giao Chỉ quận vương]]'' kiêm [[Tĩnh Hải quân]] [[Tiết độ sứ]], sau lại phong làm ''Nam Bình vương'' vào năm 1017. Các nước láng giềng như [[Chiêm Thành]] và [[Chân Lạp]] cũng thường sang triều cống, việc bang giao thời bấy giờ khá yên trị. Tuy nhiên, năm 1020, Thái Tổ phải sai Lý Phật Mã đánh Chiêm Thành. [[Đại Việt Sử ký Toàn thư]] và [[Đại Việt sử lược]] chép là quân Việt thắng; song từ năm này đến khi Lý Thái Tông chinh phạt Chiêm Thành lần hai năm 1044, sử sách không ghi lại bất kỳ một lần nào sứ Chiêm sang cống. Năm 1044, Lý Thái Tông có nói với triều thần: ''"Tiên đế mất đến nay đã 16 năm rồi, mà Chiêm Thành chưa từng sai một sứ giả nào sang cống"''.<ref>Đại Việt Sử ký Toàn thư, 1993, trang 99.</ref> Lý Thái Tổ chia đất nước làm 24 lộ và 2 phần kinh và trại, [[Xứ Nghệ|Hoan Châu]] và [[Ái Châu]] là trại, từ Thanh Hóa trở ra là kinh. Cương mục và Toàn thư chỉ ghi tên 12 lộ: Thiên Trường, Quốc Oai, Hải Đông, Kiến Xương, Hoàng Giang, Long Hưng, Bắc Giang, Trường Yên, Thanh Hóa, Diễn Châu, Khoái, Hồng. Theo Lãnh Nam ngoại đáp, Đại Việt thời Lý chia làm 4 phủ Đô Hộ, Đại Thông, Thanh Hóa, Phú Lương; 13 châu Vĩnh An, Vĩnh Thái, Vạn Xuân, Phong Đạo, Thái Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Già Phong, Trà Lô, Yên Phong, Tô, Mậu, Lạng; 3 trại là Hòa Ninh, Đại Bàn, Tân Yên.<ref>Đất nước Việt Nam qua các đời, Nhà Xuất bản Hồng Đức, trang 141.</ref> Quan chế nhà Lý kế thừa nhà Tiền Lê, ban văn - võ có 9 phẩm, 3 chức thái sư, thái phó, thái bảo; 3 chức thiếu sư, thiếu phó, thiểu bảo; cùng thái úy, thiếu úy và nội ngoại hành điện đô tri sự, kiểm hiệu bình chương sự.<ref>Lịch triều hiến chương loại chí, tập 1, Nhà Xuất bản Giáo dục, 2012, trang 528.</ref> Ngoài quan ngoài triều đình có các tri phủ và phán phủ cai trị một phủ và tri châu cai trị một châu. Ngoài ra có những châu bậc dưới mà người đứng đầu là thủ lĩnh.<ref>Đất nước Việt Nam qua các đời, Nhà Xuất bản Hồng Đức, trang 145.</ref> Năm 1013, triều đình định ra 6 hạng [[thuế]] là: thuế ruộng, đầm, ao; thuế đất trồng dâu và bãi phù sa; thuế sản vật ở núi; thuế mắm muối đi Ải quan; thuế sừng [[tê giác|tê]], ngà [[voi]] và hương trên mạn núi xuống; thuế tre gỗ hoa quả.<ref>Việt sử tiêu án, Nhà Xuất bản Văn Sử, 1991, Thái Tổ Hoàng đế, trang 43.</ref> Lúc mới lên ngôi, nhà vua miễn thuế cho dân trong 3 năm. Theo Ngô Thì Sĩ, nhà Lý cốt chăm nghề nông cho nước giàu, trong 6 thứ thuế chỉ thu 4, 2 hạng khoan thu.<ref>Việt sử tiêu án, Kỷ Nhà Lý, Thái Tổ Hoàng đế, Nhà Xuất bản Văn Sử, 1991.</ref> ===Quân sự=== Tháng 2 năm [[Tân Hợi]] (1011), Lý Thái Tổ mang quân đi phạt quân Cử Long ở [[Ái Châu]], bắt người cầm đầu giải về.{{Sfn|Ngô Sĩ Liên|1993|p=82|ps=, Quyển II, Kỷ nhà Lý: Thái Tổ Hoàng Đế}} Tháng 10/1013, ông thân chinh đánh quân Man ở châu Vị Long, lại thắng trận. Năm 1012, Lý Thái Tổ bình định Diễn Châu, vốn vẫn còn nằm trong tay [[Lê Long Tung]] nhà Tiền Lê. Khi đến Vũng Biện thì trời tối đen, gió sấm rất lớn. Thấy vậy, ông đốt hương và khấn trời: ''"Tôi là người ít đức, lạm ở trên dân, nơm nớp lo sợ như sắp sa xuống vực sâu, không dám cậy binh uy mà đi đánh dẹp càn bậy. Chỉ vì người Diễn Châu không theo giáo hóa, ngu bạo làm càn, tàn ngược chúng dân, tội ác chồng chất, không thể dung tha. Còn trong khi đánh nhau, hoặc giết oan kẻ trung hiếu, hoặc hại lầm kẻ hiền lương, đến nỗi hoàng thiên nổi giận phải tỏ cho biết lỗi lầm, dẫu gặp tổn hại cũng không dám oán trách. Đến như sáu quân thì tội lỗi có thể dung thứ, xin lòng trời soi xét"''. Sau khi khấn, trời đất quang đãng trở lại.<ref name="ttq2">Đại Việt sử ký toàn thư.</ref> Năm ấy, người [[Vương quốc Đại Lý|Đại Lý]] (đời vua Đoàn Tố Liêm) lấn sang quá biên giới [[Đại Cồ Việt]], đến bến Kim Hoa và châu [[Hành chính Việt Nam thời Lý|Vị Long]] để buôn bán. Thái Tổ sai quân bắt được người Đại Lý và hơn 1 vạn con ngựa.<ref name="Nội 1993">Đại Việt sử ký toàn thư, Nhà Xuất bản Khoa học Xã hội Hà Nội, 1993, Kỷ Nhà Lý, Thái Tổ Hoàng đế.</ref> Mùa đông, tháng 10, năm 1013 châu Vị Long phản lại nước [[Đại Cồ Việt]], hùa theo người Đại Lý (đời vua Đoàn Tố Liêm). Vua Lý Thái Tổ mang quân đánh, thủ lĩnh là Hà Án Tuấn sợ, đem đồ đảng trốn vào rừng núi.<ref name="Nội 1993"/> Năm [[Giáp Dần]] (1014), vua Đạo Lý là Đoàn Tố Liêm sai hai tướng Dương Trường Huệ, Đoàn Kính Chí đem 20 vạn quân đánh nước [[Đại Cồ Việt]]. Quân Đại Lý tiến lên đóng ở bến Kim Hoa, dũng trại Ngũ Hoa. Sau khi châu mục châu Bình Lâm là Hoàng Ân Vinh thông báo, Lý Thái Tổ sai Dực Thánh vương đánh bến Kim Hoa. Quân Đại Cồ Việt đánh tan quân Đại Lý, ''"chém vạn đầu giặc, bắt được quân sĩ và ngựa nhiều vô số"'' (nguyên văn trong ''Đại Việt sử lược''). Sau chiến thắng, Lý Thái Tổ hạ lệnh cho viên ngoại lang Phùng Chân, Lý Hạc mang 100 [[ngựa trong chiến tranh|ngựa chiến]] của Đại Lý biếu tặng vua [[Tống Chân Tông]]. Triều đình Tống đối đãi các sứ thần [[Đại Cồ Việt]] rất hậu. Cùng năm đó, Thái Tổ đổi phủ Ứng Thiên làm Nam Kinh.<ref>Đại Việt Sử ký Toàn thư, 1993, trang 83.</ref> Tháng 12 năm Canh Thân (1020), Lý Thái Tổ sai Khai Thiên vương Lý Phật Mã và Đào Thạc Phụ đem quân đi đánh [[Chiêm Thành]] ở trại Bố Chính, thẳng đến núi Long Tỵ (nay thuộc huyện [[Quảng Trạch]], tỉnh [[Quảng Bình]]), chém được tướng Chiêm là Bố Linh tại trận, người Chiêm chết đến quá nửa.<ref name="Nội 1993"/> Tháng 12 năm Tân Dậu (1021), thổ dân Đại Nguyên Lịch - một sắc dân Mán cư trú giữa trại Như Hồng và trấn Triều Dương ([[nhà Tống|Đại Tống]]) - sang đánh phá biên ải [[Đại Cồ Việt]]-[[nhà Tống|Đại Tống]].<ref>Khâm định Việt sử Thông giám Cương mục, 1998, trang 112.</ref> Lý Thái Tổ ra lệnh cho Dực Thánh vương đánh dẹp Đại Nguyên Lịch, quân đánh đến châu Như Hồng trong đất Tống (đời vua [[Tống Chân Tông]]), đốt kho tàng, bắt nhiều dân và gia súc rồi kéo về. Sử gia Trung Quốc gốc Việt [[Lê Tắc]] đã thuật lại sự việc này trong sách [[An Nam chí lược]] rằng:<ref name="Nội 1993"/> :''"Tháng 12, Chuyển vận sứ [[Quảng Tây]] Cao Huệ Liên dâng thơ nói Giao Châu vào cướp trại Như Hồng thuộc châu Khâm, bắt người và súc vật rất nhiều. Vua [[Tống Chân Tông]] xuống chiếu khiến Cao Huệ Liên tư điệp văn cho Giao Châu và sai sứ theo đòi lại. Nguyên trước đây có dân Mường là Trương Phố, lánh tội chạy đến đầu ngụ, quan cai trị Khâm Châu là [[Mục Trọng]] vời vào, đi đến nửa đường lại ngăn không cho vào. Đô Tuần Kiểm Tàng Tự bèn khiến trại Như Hồng khao đãi trâu rượu. Giao Châu dò biết được việc ấy, bèn nhân đuổi bắt dân Mường, đánh cướp luôn trại Như Hồng. Vua [[Tống Chân Tông]] xuống chiếu thư bảo các châu từ nay không được dụ vời quân man rợ và khao đãi yến tiệc, đến đỗi sinh sự."'' Năm 1024, Lý Thái Tổ sai Thái tử Lý Phật Mã đem quân đánh châu Phong Luân, còn Khai Quốc vương thì đánh châu Đô Kim. Cùng năm đó, nhà vua tu sửa thành Thăng Long.<ref name="Nội 1993"/><ref>Đại Việt sử lược, Quyển nhị: Vua Thái Tổ, trang 38.</ref> Năm 1028, Thái tử lại được lệnh đánh châu Thất Nguyên, Đông Chinh vương cũng đi đánh châu Văn.<ref name="dvsl2">[http://gralib.hcmuns.edu.vn/greenstonelib/library?e=d-000-00---0sachlich--00-0-0--0prompt-10---4------0-1l--1-vi-50---20-about---00031-001-1-0utfZz-8-00&a=d&c=sachlich&cl=CL1&d=HASH01f2870e199afddcb319ab14.3.1 Đại Việt sử lược: Quyển nhị: Vua Thái Tổ]{{Liên kết hỏng|date = ngày 10 tháng 5 năm 2021 |bot=InternetArchiveBot }}</ref> ===Tôn giáo=== [[Tập tin:Ly Thai To statue Kien So.jpg|nhỏ|250px|Tượng thờ vua Lý Thái Tổ ở [[chùa]] Kiến Sơ, [[Gia Lâm]], [[Hà Nội]].]] Lý Thái Tổ xuất thân từ chùa chiền, sau khi lên ngôi rất hậu đãi giới [[tăng lữ]]. Vào năm [[1010]], sau khi đã dời đô từ [[Hoa Lư]] về [[Thăng Long]], việc đầu tiên ông làm là liền xuất ra 2 vạn quan để làm chùa ở phủ [[Thiên Đức]] (tức [[Cổ Pháp]]).<ref>ĐVSKTT: Mùa thu, tháng 7, 1010, xuống chiếu phát tiền kho 2 vạn quan, thuê thợ làm chùa ở phủ Thiên Đức, tất cả tám sở, đều dựng bia ghi công.</ref> Tháng 12 năm Canh Tuất (năm 1010 dương lịch), Lý Thái Tổ sai sứ sang nước Tống để thỉnh kinh điển [[Phật giáo]]. [[Tống Chân Tông]] chấp thuận, trao cho vua Lý kinh Địa Tạng cùng với chữ ngự bút do chính tay vua Tống viết.<ref name="letac1961101">Lê Tắc, An Nam chí lược, 1961, trang 101.</ref> Cùng năm, sau khi đã được xây dựng [[Hoàng thành Thăng Long|Hoàng thành]], ông lại chùa ngự Hưng Thiên và tinh lâu Ngũ Phượng. Ngoài thành về phía nam dựng chùa Thắng Nghiêm. Tháng 6 năm [[Mậu Ngọ]] (1018), Lý Thái Tổ lại sai viên ngoại lang Nguyễn Đạo Thanh và Phạm Hạc sang nước Đại Tống thỉnh Tam tạng kinh đem về để vào kho Đại Hưng.<ref>Khâm định Việt sử Thông giám Cương mục, 1998, trang 111.</ref><ref name="vnsl4"/> Tháng 9 năm Giáp Tý (1024), Thái Tổ sai dựng chùa Chân Giáo trong nội đô Thăng Long, để hoàng đế lui tới nghe kinh pháp.<ref>Đại Việt Sử ký Toàn thư, 1993, trang 86.</ref> Về việc này, [[Lê Văn Hưu]] nhận xét: ''...Lý Thái Tổ lên ngôi mới được 2 năm, tông miếu chưa dựng, đàn xã tắc chưa lập mà trước đã dựng tám chùa ở phủ Thiên Đức, lại trùng tu chùa quán ở các lộ và độ cho làm tăng hơn nghìn người ở Kinh sư, thế thì tiêu phí của cải sức lực vào việc thổ mộc không biết chừng nào mà kể.'' ==Qua đời== Theo [[Đại Việt sử lược]], năm [[Mậu Thìn]] [[1028]] (tức năm Thuận Thiên thứ 19), sức khỏe Lý Thái Tổ đã không được tốt, thường xuyên đau yếu. Ngày [[31 tháng 3]] năm ấy, Thái Tổ băng hà ở điện Long An, ở ngôi 19 năm, hưởng dương 54 tuổi. Khi Lý Thái Tổ vừa băng hà, việc tế táng lại chưa hoàn tất, thì ba vương gia [[Vũ Đức vương]], [[Đông Chinh vương]] và [[Dực Thánh vương]] cùng quân sĩ vây hãm thành, nhằm mục đích cướp ngôi Thái tử [[Lý Phật Mã]]<ref name="vnsl4">{{Chú thích web |url=http://www.iet.ntnu.no/~duong/vn/vnsl/vnsl04.html |ngày truy cập=2010-03-02 |tựa đề=Việt Nam sử lược, Chương IV: Nhà Lý (1010 - 1225) |archive-date = ngày 18 tháng 7 năm 2009 |archive-url=https://web.archive.org/web/20090718152310/http://www.iet.ntnu.no/~duong/vn/vnsl/vnsl04.html }}</ref>. Thái tử đem quân vào thành, quyết một trận với 3 vương. Khi quân của Thái tử và quân các vương đối trận, thì Võ vệ tướng quân [[Lê Phụng Hiểu]] rút gươm ra chỉ vào Vũ Đức vương mà bảo rằng: "''Các người dòm ngó ngôi cao, khi dễ tự quân, trên quên ơn tiên đế, dưới trái nghĩa tôi con, vậy Phụng Hiểu xin dâng nhát gươm này!''". Nói xong chạy xông vào chém Vũ Đức vương ở trận tiền. Quân các vương trông thấy sợ nên bỏ chạy cả. Dực Thánh vương và Đông Chinh vương cũng phải chạy trốn, về sau xin ra hàng, được tha cả. Thái tử Lý Phật Mã lên nối ngôi, tức là [[Lý Thái Tông]]. Lý Thái Tông kế vị, táng Lý Công Uẩn ở Thọ Lăng, phủ [[Thiên Đức]], truy tôn [[miếu hiệu]] là [[Thái Tổ]], [[thụy hiệu]] là '''Thần Vũ hoàng đế(Hoàng đế Thần Vũ )''' ==Gia đình == *Cha: ''Hiển Khánh vương''. *Mẹ: ''Minh Đức Thái hậu'' Phạm Thị Ngà. *Anh em: :#[[Dực Thánh vương]], có sách ghi là con trai.<ref>ĐVSKTT ghi: Soát lại việc Lý Công Uẩn phong tước ghi tại đây, ngờ Toàn thư chép sót về người được phong là Dực Thánh vương. Đại Việt sử lược (q.2, tờ 2b) ghi vua phong "cho anh làm Vũ Uy vơng, phong cho em làm Dực Thánh vương". Cương mục (CB2, 8a) không thấy dẫn Đại Việt sử lược, nhưng dẫn Nam Thiên trung nghĩa lục (của Phạm Phi Kiến) nói Dực Thánh Vương là con thứ của Lý Thái Tổ. Phối hợp cả Toàn thư ghi tại đây là Đại Việt sử lược, ngờ Cương mục chú nhầm.</ref> *Hậu phi: Thái Tổ lập 9 hoàng hậu, trong đó có một số người được sử ghi danh hiệu:<ref>[http://phunutoday.vn/xahoiol/doisong/201106/Vua-Ly-Thai-To-co-den9-ba-Hoang-hau-2032906/ Lý Thái Tổ có đến… 9 bà Hoàng hậu] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20110611065708/http://phunutoday.vn/xahoiol/doisong/201106/Vua-Ly-Thai-To-co-den9-ba-Hoang-hau-2032906/ |date = ngày 11 tháng 6 năm 2011}}, PV - Báo Phụ nữ, ngày 06/06/2011.</ref> :#[[Lê Thị Phất Ngân|Lập Giáo hoàng hậu]]: sử chép là vợ cả, theo dã sử tên húy là [[Lê Thị Phất Ngân]], con của [[Lê Hoàn]], là mẹ của Lý Thái Tông {{fact}} Sau được Lý Thái Tông phong Linh Hiển Hoàng thái hậu. :#[[Ái Vân phu nhân]] Chu thị :#[[Tá Quốc Hoàng hậu|Tá Quốc Phu nhân]] :#[[Lập Nguyên Hoàng hậu|Lập Nguyên Phu nhân]] ''Còn lại đều không rõ tên họ''. *Con cái: Ít nhất 7 hoàng tử, 13 công chúa. :#Khai Thiên vương [[Lý Thái Tông|Lý Phật Mã]], năm [[1009]] phong Hoàng thái tử. Mẹ là Linh Hiển Hoàng thái hậu. :#[[Khai Quốc vương]] [[Lý Long Bồ|Lý Bồ]], phong năm [[1013]], ở [[Hoa Lư|phủ Trường Yên]]. :#[[Đông Chinh vương]] Lý Lực, phong năm [[1018]]. :#[[Vũ Đức vương]], không rõ thân thế, theo quan điểm của Trần Trọng Kim là con Lý Thái Tổ. :#Uy Minh hầu [[Lý Nhật Quang]], còn có tên Lý Hoảng. Theo ''Việt điện u linh tập'', mẹ là Linh Hiển Hoàng thái hậu. :#[[Công chúa An Quốc]], gả cho [[Đào Cam Mộc]]. :#[[Lĩnh Nam Công chúa]] (Lý Bảo Hòa), gả cho [[Thân Thừa Quý]] ==Nhận định== [[Tập tin:Lienhoabatdiep.JPG|nhỏ|Tượng Lý Thái Tổ và Lý Thái Tông ở đền Lý Bát Đế.]] Sử gia [[Lê Văn Hưu]] bình trong ''[[Đại Việt sử ký]]'': {{cquote| ''Lý Thái Tổ lên ngôi mới được 2 năm, tông miếu chưa dựng, đàn xã tắc chưa lập mà trước đã dựng tám chùa ở phủ Thiên Đức, lại trùng tu chùa quán ở các lộ và độ cho làm tăng hơn nghìn người ở kinh sư, thế thì tiêu phí của cải sức lực vào việc thổ mộc không biết chừng nào mà kể. Của không phải là trời mưa xuống, sức không phải là thần làm thay, há chẳng phải là vét máu mỡ của dân ư? Vét máu mỡ của dân có thể gọi là làm việc phúc chăng? Bậc vua sáng nghiệp, tự mình cần kiệm, còn lo cho con cháu xa xỉ lười biếng, thế mà Thái Tổ để phép lại như thế, chả trách đời sau xây tháp cao ngất trời, dựng cột chùa đá, điện thờ Phật, lộng lẫy hơn cung vua. Rồi người dưới bắt chước, có kẻ hủy thân thể, đổi lối mặc, bỏ sản nghiệp, trốn thân thích, dân chúng quá nửa làm sư sãi, trong nước chỗ nào cũng chùa chiền, nguồn gốc há chẳng phải từ đấy?''|||Sách này không còn, dẫn lại theo ''Đại Việt sử ký toàn thư''<br>}} {{cquote| ''Có người hỏi: [[Lê Đại Hành]] với Lý Thái Tổ ai hơn? Thưa rằng: Kể về mặt trừ dẹp gian trong, đánh tan giặc ngoài, làm mạnh nước Việt ta, ra oai với người Tống thì Lý Thái Tổ không bằng Lê Đại Hành có công lao gian khổ hơn. Nhưng về mặt tỏ rõ ân uy, lòng người suy tôn, hưởng nước lâu dài, để phúc cho con cháu thì Lê Đại Hành không bằng Lý Thái Tổ lo tính lâu dài hơn. Thế thì Lý Thái Tổ hơn ư? Đáp: Hơn thì không biết, chỉ thấy đức của họ Lý dày hơn họ Lê, vì thế nên nói theo họ Lý.''|||Sách này không còn, dẫn lại theo ''Đại Việt sử ký toàn thư''<ref name=DVSKI>{{Chú thích web |url=http://www.informatik.uni-leipzig.de/~duc/sach/dvsktt/dvsktt06.html |ngày lưu trữ=2021-01-19 |ngày truy cập=2009-04-18 |tiêu đề=Đại Việt Sử ký Toàn thư, Bản kỷ, Kỷ nhà Lê, Đại Hành Hoàng đế |archive-url=https://web.archive.org/web/20210119113828/http://www.informatik.uni-leipzig.de/~duc/sach/dvsktt/dvsktt06.html |url-status=dead }}</ref><br>}} Sử thần [[Ngô Sĩ Liên]] soạn bộ ''Đại Việt sử ký toàn thư'' bình rằng: {{cquote| ''Lý Thái Tổ dấy lên, trời mở điềm lành hiện ra ở vết cây sét đánh. Có đức tất có ngôi, bởi lòng người theo về, lại vừa sau lúc [[Lê Long Đĩnh|Ngọa Triều]] hoang [[dâm]] bạo ngược mà vua thì vốn có tiếng khoan nhân, trời thường tìm chủ cho dân, dân theo về người có đức, nếu bỏ vua thì còn biết theo ai! Xem việc vua nhận mệnh sâu sắc lặng lẽ, dời đô yên nước, lòng nhân thương dân, lòng thành cảm trời, cùng là đánh dẹp phản loạn, Nam Bắc thông hiếu, thiên hạ bình yên, truyền ngôi lâu đời, có thể thấy là có mưu lược của bậc đế vương. Duy có việc ham thích [[Phật giáo|đạo Phật]], [[Đạo giáo|đạo Lão]] là chỗ kém.''|||Đại Việt sử ký toàn thư<br>}} Sử thần [[Lê Tung]], tác giả bài ''Đại Việt thông giám tổng luận'' thì nhận xét:<ref>{{chú thích sách |tác giả= Lê Tung |tựa đề= Việt giám thông khảo tổng luận |url= http://www.nomfoundation.org/nom-project/history-of-greater-vietnam/Fulltext/106-Khao-tong-luan?uiLang=en |năm gốc= 1514 |nhà xuất bản= Hội Bảo tồn di sản chữ Nôm |ngôn ngữ= vi |trang= 10b-11a. |title= Bản sao đã lưu trữ |access-date= 2017-04-24 |archive-date= 2017-03-17 |archive-url= https://web.archive.org/web/20170317235626/http://www.nomfoundation.org/nom-project/history-of-greater-vietnam/Fulltext/106-Khao-tong-luan?uiLang=en }}</ref> {{cquote| ''Lý Thái Tổ nhân Ngọa Triều thất đức, hiệp điềm tốt sét đánh thành chữ, ứng mệnh trời, thuận lòng người, thừa thời mở vận; có đại độ khoan nhân, có quy mô xa rộng, dời đô định vạc, kính trời yêu dân, tô ruộng có lệnh tha, phú dịch có mức độ. Bắc Nam thông hiếu, thiên hạ bình yên. Song thánh học chẳng nghe, nho phong chưa thịnh, tăng ni chiếm nửa dân gian, chùa chiền dựng đầy thiên hạ, không phải là đạo sáng nghiệp truyền dòng vậy.''|||Lê Tung<br>}} ''[[Khâm định Việt sử Thông giám cương mục]]'' nhận định: {{cquote| ''Nhà Lý được nước, cũng không phải chính nghĩa cho lắm, nhưng đương buổi Lê Ngọa Triều, lòng người lìa tan, sinh dân vô chủ, không về với Công Uẩn còn biết theo ai?''|||Khâm định Việt sử Thông giám cương mục<ref name=KDVSI>[http://www.avsnonline.net/library/ebooks/vn/lichsu/kdvstgcm/kdvstgcm07.html Khâm định Việt sử Thông giám Cương mục, Chính biên, quyển II]</ref><br>}} Lời của sử thần chép trong sách ''[[Việt sử tiêu án]]'': {{Cquote| ''Vua Lý Thái Tổ sinh trưởng nhờ cửa Phật, Khánh Vân nuôi lớn, Vạn Hạnh dạy dỗ, thuyết nhân quả ăn sâu ở trong lòng, cho nên khi mới kiến quốc, đã sáng tạo nhiều chùa, cấp điện độ tăng chúng, muốn đưa cả thế giới vào nước Phật, bất luận hiền ngu muốn cho qui Phật, đến đời sau Nhà Lý mới khởi lên ngôi chùa cao sát mây, lập nên cột chùa bằng đá cao vót, lấy sự thờ Phật làm việc thường phải có của một nước (lập hơn 300 ngôi chùa, đúc quả chuông nặng đến một vạn hai nghìn cân đồng). Khi khánh thành chùa thì mở hội, xá các tội nhân; một nhà sư tự thiêu mà cũng tạ ơn Phật, bụt mọc ở chùa Pháp Vân mà lập nên chùa tự dối mình và dối đến người khác, trên dưới như điên như dại, khiến cho ảo thuật của sư Đại Điên dám hoành hành ở trong cung vua, tà thai của Nguyễn Bông đầu thai làm con thừa tự của nước; đến nỗi [[Lý Huệ Tông|vua Huệ Tôn]] bỏ nước cho [[Lý Chiêu Hoàng|con gái nhỏ]] mà xuất gia đầu Phật; vì nhà sư mà hưng quốc, lại vì nhà sư mà mất nước, Phật cũng không đem chén nước công đức mà độ cho vua cho nước được, phải chăng tại vì vua Thái Tổ, cho nên đến nỗi thế?''|||Việt sử tiêu án<ref>Việt sử tiêu án, Nhà Xuất bản Văn Sử, 1991, Kỷ Nhà Lý, Thái Tổ Hoàng đế.</ref><br>}} Theo K.W Taylor: {{cquote| ''Lý Công Uẩn, một người được đỡ đầu bởi các thế lực tu viện rõ ràng đã chế ngự trung tâm văn hóa và hành chánh cổ xưa tại đồng bằng sông Hồng, phất lên từ Hoa Lư và trở thành vị chỉ huy thị vệ hoàng cung và, trong năm 1009, sau sự từ trần của người kế ngôi cũng là con trai thất nhân tâm của Lê Hoàn, đã được lập làm vua với sự đồng tình của mọi người. Lý Công Uẩn (được nhớ đến sau khi mất với miếu hiệu Lý Thái Tổ) đã từ bỏ Hoa Lư và đặt kinh đô của ông tại trung tâm hành chính cũ từ thời lệ thuộc nhà Đường (Hà Nội ngày nay), đặt lại tên là Thăng Long.''|||K. W. Taylor<br>}} ==Các công trình gắn liền với tên tuổi của Lý Thái Tổ/Lý Công Uẩn== Lý Thái Tổ và các vị vua [[nhà Lý]] được thờ ở [[Đền Lý Bát Đế|đền Đô]], [[Đình Bảng|phường Đình Bảng]], [[Từ Sơn|Thành phố Từ Sơn]], tỉnh [[Bắc Ninh]], nơi đây là quê hương của [[nhà Lý]]. Gần đền Đô là lăng mộ các hoàng đế nhà Lý nằm rải rác trên địa bàn phường Đình Bảng. Có một ngôi đền thờ riêng vua Lý Thái Tổ, hoàng hậu [[Lê Thị Phất Ngân]] và [[Lý Thái Tông]] được xây dựng do [[Hà Nội]] kết hợp với [[Ninh Bình]] là [[Đền Vua Lý Thái Tổ]] tại [[Quần thể di tích Cố đô Hoa Lư|khu di tích Cố đô Hoa Lư]]. Tại khu vực [[động Hoa Lư]] – quê hương của [[Dương Vân Nga|Thái hậu Dương Vân Nga]] và cũng là căn cứ ban đầu của [[Đinh Bộ Lĩnh]] có các di tích đình Ngọc Nhị, đình Viến thờ vua Đinh và Thái hậu cũng có bài vị phối thờ Hoàng hậu [[Lê Thị Phất Ngân]] và Lý Thái Tổ với giai thoại hai người từng về thăm viếng nơi này. Nhiều địa phương lấy tên ông đặt cho các đường phố và trường học như: đường Lý Thái Tổ ở các thành phố: [[Bắc Ninh (thành phố)|Bắc Ninh]], [[Hà Nội]], [[Huế]], [[Hoa Lư]], [[Thái Bình (thành phố)|Thái Bình]], [[Vĩnh Yên]], [[Đà Nẵng]], [[Long Xuyên]], [[Thành phố Hồ Chí Minh]], Quy Nhơn... hay đường Lý Công Uẩn ở các thành phố: [[Lào Cai (thành phố)|Lào Cai]], [[Cao Lãnh (thành phố)|Cao Lãnh]], [[Mỹ Tho]], [[Móng Cái]],... [[hanoi|Hà Nội]] và [[Bắc Ninh]] là 2 tượng đài đã được xây dựng để tưởng nhớ đến ông. Năm [[2004]], một tượng đài Lý Thái Tổ được xây dựng tại trục đ­ường Đinh Tiên Hoàng thuộc khu vực [[vườn hoa Chí Linh]], [[Hồ Hoàn Kiếm]], [[Hà Nội]] theo mẫu của nhà điêu khắc Vi Thị Hoa, bằng [[đồng]] (nặng 14 tấn, cao 3,3 m) thuộc dạng công trình chào mừng [[Đại lễ 1000 năm Thăng Long – Hà Nội|kỷ niệm 1.000 năm Thăng Long – Hà Nội]].<ref name="ltt">[http://vnexpress.net/gl/van-hoa/2003/09/3b9cbc0d/ Khó khởi công xây dựng tượng đài Lý Thái Tổ vào dịp 10/10]</ref> Bà Vi Thị Hoa cho biết là không có tài liệu vật thể nào về khuôn mặt, trang phục của Lý Thái Tổ và nói: "Chúng tôi sáng tác mang tính ước lệ". [[Tháng 8 năm 2011]], chiếc [[Tàu frigate|tàu hộ tống]] mang [[tên lửa]] lớp [[Lớp tàu hộ vệ Gepard|Gepard 3.9]] (Project 11661E) thứ hai của [[Quân chủng Hải quân, Quân đội nhân dân Việt Nam|Hải quân Nhân dân Việt Nam]] – HQ012 – được đặt tên Lý Thái Tổ. ==Trong văn hoá đại chúng== {| class="wikitable" style="width:60%;" |- style="background:gold; color:black; text-align:center;" |'''Năm'''||'''Tác phẩm'''||'''Diễn viên''' |- | rowspan="3" style="text-align:center;" |2010|| style="text-align:center;" |[[Khát vọng Thăng Long]]|| style="text-align:center;" |[[Quách Ngọc Ngoan]] |- | style="text-align:center;" |[[Về đất Thăng Long]]|| style="text-align:center;" |[[Lý Hùng]] |- | style="text-align:center;" |[[Huyền sử thiên đô]]|| style="text-align:center;" |[[Công Dũng]] |- | rowspan="2" style="text-align:center;" |2011|| rowspan="2" style="text-align:center;" |[[Lý Công Uẩn: Đường tới thành Thăng Long]]|| style="text-align:center;" |[[Phạm Tiến Lộc]] |- | style="text-align:center;" |[[Lưu Tiến Đạt]] |} ==Tài liệu tham khảo== {{Thể loại Commons|Lý Thái Tổ}} *{{chú thích |author=Ngô Sĩ Liên |title=[[Đại Việt sử ký toàn thư]], Bản Kỷ, Quyển II |year=1993 |postscript=, Kỷ nhà Lý: Thái Tông Hoàng Đế |edition=Nội các quan bản |location=[[Hà Nội|Hanoi]] |publisher=Social Science Publishing House |author-link=Ngô Sĩ Liên}} *[http://www.avsnonline.net/library/ebooks/vn/lichsu/kdvstgcm/kdvstgcm06.html Khâm định Việt sử Thông giám Cương mục Chính biên Quyển thứ I] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20090331103553/http://www.avsnonline.net/library/ebooks/vn/lichsu/kdvstgcm/kdvstgcm06.html |date=2009-03-31 }} *[http://www.iet.ntnu.no/~duong/vn/vnsl/vnsl04.html Việt Nam sử lược, Chương IV: Nhà Lý (1010 - 1225)] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20090718152310/http://www.iet.ntnu.no/~duong/vn/vnsl/vnsl04.html |date = ngày 18 tháng 7 năm 2009}}, tác giả [[Trần Trọng Kim]]. *Đại Việt sử lược, [http://gralib.hcmuns.edu.vn/greenstonelib/library?e=d-000-00---0sachlich--00-0-0--0prompt-10---4------0-1l--1-vi-50---20-about---00031-001-1-0utfZz-8-00&a=d&c=sachlich&cl=CL1&d=HASH01f2870e199afddcb319ab14.3.1 quyển nhị: vua Thái Tổ]{{Liên kết hỏng|date = ngày 10 tháng 5 năm 2021 |bot=InternetArchiveBot }} *[[Ngô Thì Sĩ]] ([[2011]]), ''[[Đại Việt sử ký tiền biên]]'', Nhà Xuất bản Văn hóa Thông tin. *Đất nước Việt Nam qua các đời, [[Đào Duy Anh]], Nhà Xuất bản Hồng Đức, 2016. *Việt sử tiêu án, Nhà Xuất bản Văn Sử, 1991. *Lịch triều hiến chương loại chí, tập 1, tập 2, Nhà Xuất bản Giáo dục, 2012. *Việt Nam sử lược, Trần Trọng Kim, Bộ Giáo dục Trung tâm Học liệu xuất bản. ==Chú thích== {{Tham khảo|30em}} ==Liên kết ngoài== *{{TĐBKVN|16202}} *{{Britannica|352468|Ly Thai To (Vietnamese emperor)}} *[http://thanhnien.vn/van-hoa/le-dang-huong-vua-ly-thai-to-trong-dem-giao-thua-330899.html Lễ dâng hương Vua Lý Thái Tổ trong đêm giao thừa] Việt Chiến, [[báo Thanh Niên]] 12:17 AM - 06/02/2010 [https://web.archive.org/web/20100207133713/http://www.thanhnien.com.vn/news/Pages/201006/20100206001751.aspx lưu 7/2/2010] *[http://vnexpress.net/tin-tuc/thoi-su/khoi-cong-xay-dung-tuong-dai-ly-thai-to-2012874.html Khởi công xây dựng tượng đài Lý Thái Tổ] Việt Anh. Vnexpress. 17/8/2004 | 09:08 GMT+7 {{Navboxes |title = Lý Thái Tổ |list1 = <span>{{Đầu hộp}} {{Thứ tự kế vị |chức vụ = Hoàng đế [[Nhà Lý]] |trước = [[Nhà Tiền Lê]] |sau = [[Lý Thái Tông]] |năm = 1010-1028 }} {{Cuối hộp}} {{Vua nhà Lý}} }} {{Lịch sử Việt Nam thời Lý}}{{Kiểm soát tính nhất quán}} {{Thời gian sống|sinh = 974|mất = 1028}} [[Thể loại:Vua nhà Lý|Thái Tổ]] [[Thể loại:Võ tướng nhà Tiền Lê]] [[Thể loại:Người Bắc Ninh]] [[Thể loại:Anh hùng dân tộc Việt Nam]]
45193
737
Thành viên:Gaup
2
null
null
11167782
11167779
2013-03-28T17:32:56
false
/* == */
wikitext
text/x-wiki
ivcyfagyhzkkmg3vgt2q1327h5bvbwm
{ "username": "Tazadeperla", "id": "167840", "ip": null }
Tôi là Gaup. Tôi hân hạnh tự nhận mình là thành viên đầu tiên của cộng đồng Wikipedia tiếng Việt và là người yêu cầu Wiki community "convert the software" để chính thức tạo ra vi.wikipedia.org - đấy là cách gọi ngày xưa khi muốn yêu cầu mở một trang cho một ngôn ngữ mới. Tôi có bằng chứng đây nhá cho ai còn nghi ngờ "nguồn gốc kiểm chứng được": From: gaup@Princeton.EDU View Contact Details Add Mobile Alert To: intlwiki-l@wikipedia.org Date: Sun, 20 Jul 2003 19:51:01 +0700 Subject: Vietnamese request Would the community be so kind to convert the software so we Vietnamese can start working on our language site? We will use Unicode the same way it's used on the site with no further requirements. All the best and thank you Gaup Ngay từ đầu tôi đã rất phấn khích với dự án này nhưng do công việc bận rộn tôi không thể theo đuổi được. Trong mấy năm vừa qua mặc dù không thể tham gia đắc lực hơn nhưng thi thoảng tôi cũng có đóng góp vài khoản tiền nhỏ cho tổ chức Wiki chắc là để lương tâm của tôi không bị vò xé. :)) Tôi rất vui lần này thấy Wiki tiếng Việt đã có gần 10 ngàn bài và dự định từ giờ trở đi (8/2006) sẽ tham gia dịch một số đề mục về kinh tế học/tài chính từ Anh ngữ. Chắc sẽ làm chậm chậm dần dần. Chân thành cảm ơn các bạn. Gaup ==Hân hạnh== Hôm nay mới biết anh Gấu là thành viên đầu tiên của Wikipedia tiếng Việt. Ngoccup [[Thành viên:Tazadeperla|Taza]] ([[Thảo luận Thành viên:Tazadeperla|thảo luận]]) 17:31, ngày 28 tháng 3 năm 2013 (UTC)
1788
739
Tiến quân ca
0
null
null
73451448
72213032
2025-04-24T08:00:33
false
Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5
wikitext
text/x-wiki
b27d5hfh4cstoakxr4v3n4j655exj7a
{ "username": "InternetArchiveBot", "id": "686003", "ip": null }
<!-- KHÔNG VIẾT NGHIÊNG TÊN BÀI HÁT --> <!-- NOTICE: Please do not add the lyrics of this anthem to this Wikipedia page due to copyright concerns! Thank you. --> {{Infobox anthem |title = Tiến quân ca |image = |caption =Bản chép nhạc của ''Tiến quân ca'' |prefix = Quốc |country = {{VNM}} ---- Quốc ca của {{flag|Việt Nam Dân chủ Cộng hòa|name=Việt Nam Dân chủ Cộng hòa}} |author = [[Văn Cao]] |lyrics_date = 1944 |composer = Văn Cao |music_date = 1944 |adopted = [[13 tháng 8]] năm [[1945]] <br />([[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa|Việt Nam DCCH]])<br />[[2 tháng 7]] năm [[1976]] <br />([[Việt Nam|CHXHCN Việt Nam]]) |until = |predecessor= |sound = National Anthem of Vietnam.ogg |sound_title =Quốc ca Việt Nam }} '''Tiến quân ca''' là một bài hát do nhạc sĩ [[Văn Cao]] (1923–1995) sáng tác vào năm [[1944]]. Bài hát được chọn làm quốc ca của nước [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] từ ngày 13 tháng 8 năm 1945 đến 1 tháng 7 năm 1976, và tiếp tục được chọn làm [[quốc ca Việt Nam|quốc ca]] của nước [[Việt Nam|Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam]] từ ngày 2 tháng 7 năm 1976.<ref>{{Chú thích văn bản pháp luật|tựa đề=[[s:Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 2013|Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam]]|tác giả=Quốc hội Việt Nam|năm=2013|chương=[[s:Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 2013#Chương I: CHẾ ĐỘ CHÍNH TRỊ|Điều 13, Chương I: Chế độ chính trị]]|trích dẫn=Quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhạc và lời của bài Tiến quân ca|lk tác giả=Quốc hội Việt Nam khóa XIII}}</ref> == Hoàn cảnh ra đời == Mùa đông năm 1944, Văn Cao gặp [[Vũ Quý]], một cán bộ Việt Minh, ở [[ga Hà Nội|ga Hàng Cỏ]]. Vũ Quý là người từng quen biết Văn Cao và đã động viên ông viết những bài hát yêu nước như ''[[Đống Đa (bài hát)|Đống Đa]]'', ''[[Thăng Long hành khúc ca]]''... Vũ Quý đề nghị Văn Cao thoát ly hoạt động cách mạng, và nhiệm vụ đầu tiên là sáng tác một bài [[hành khúc]] cho đội quân Việt Minh<ref name=a />. Văn Cao viết bài hát đó trong nhiều ngày tại căn gác số 45 Nguyễn Thượng Hiền. Ông có viết lại trong một ghi chép tháng 7 năm 1976 như sau: "[''...''] ''Tôi chỉ đang làm một bài hát. Tôi chưa được biết chiến khu, chỉ biết những con đường Phố Ga, đường [[Hàng Bông]], đường [[hồ Hoàn Kiếm|Bờ Hồ]] theo thói quen tôi đi. Tôi chưa gặp các chiến sĩ cách mạng của chúng ta, trong khóa quân chính đầu tiên ấy, và biết họ hát như thế nào. Ở đây đang nghĩ cách viết một bài hát thật giản dị cho họ có thể hát được...''".<ref name=a /> Trong một hồi ký tựa đề "Bài Tiến quân ca",<ref name=sh>Bài Tiến Quân Ca, hồi ký Văn Cao trên tạp chí Sông Hương số 26, tháng 7 năm 1987</ref> Văn Cao cho biết, khi ông sáng tác Tiến quân ca thì có [[Phạm Duy]] ở cùng, và "''Anh rất tôn trọng những phút tôi ngồi vào bàn với tập bản thảo và chờ đợi âm thanh từng câu nhạc được nhắc đi nhắc lại. Anh là người chứng kiến sự ra đời của bài Tiến quân ca''".<ref name=sh/><ref name=tk>[http://www.viet.rfi.fr/tong-hop/20100411-nhan-van-giai-pham-phan-xiii-van-cao Văn Cao] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20111227105533/http://www.viet.rfi.fr/tong-hop/20100411-nhan-van-giai-pham-phan-xiii-van-cao |date = ngày 27 tháng 12 năm 2011}} - Thụy Khuê</ref> Về ca khúc, Văn Cao nói rằng, tên bài hát và lời ca của nó là một sự tiếp tục từ ca khúc ''Thăng Long hành khúc ca'' trước đó: ''"Cùng tiến bước về phương Thăng Long thành cao đứng"'' và bài ''Gò Đống Đa'': ''"Tiến quân hành khúc ca, thét vang rừng núi xa"''... Và ông đã rút lại những ca từ trong bài hát đó thành ''Tiến quân ca''.<ref name=a /> Phần ca từ trong bài hát ở thời điểm mới ra đời có nhiều khác biệt so với sau này,<ref name=tp/><ref name=hcm>{{chú thích web |url=http://old.bqllang.gov.vn/print.asp?NewsId=2318&CatId=22 |ngày truy cập=2013-02-13 |tựa đề=Chủ tịch Hồ Chí Minh với bài Quốc ca Việt Nam |archive-date = ngày 15 tháng 8 năm 2014 |archive-url=https://web.archive.org/web/20140815084356/http://old.bqllang.gov.vn/print.asp?NewsId=2318&CatId=22 }}</ref> như câu đầu ''Đoàn quân Việt Nam đi'', thì ban đầu là ''Đoàn quân Việt Minh đi,''<ref name=tp/> câu thứ bảy của bài hát ở phiên bản đầu là ''"Thề phanh thây uống máu quân thù''"<ref name=hcm/><ref name=tk2>[http://www.phamduy.com/document/vietve/thuykhue.html Văn Cao - Phạm Duy Trần Gian và Tiên Cảnh] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20090907183147/http://www.phamduy.com/document/vietve/thuykhue.html |date = ngày 7 tháng 9 năm 2009}} - Thụy Khuê</ref> thể hiện sự căm phẫn, đau đớn của Văn Cao trước sự tàn bạo của thực dân Pháp và trước nạn đói đang xảy ra, về sau được nhiều người góp ý, tác giả đã sửa thành ''Vì nhân dân chiến đấu không ngừng.''<ref name=tp/> Câu kết: ''"Tiến lên! Cùng thét lên! Chí trai là nơi đây ước nguyền!"'' được Văn Cao sửa thành ''(...) Núi sông Việt Nam ta vững bền'', nhưng đến khi xuất bản thành Quốc ca, ai đó đã sửa thành ''(...) Nước non Việt Nam ta vững bền'', việc này, theo Văn Cao, "Với một ca khúc đòi hỏi trang nghiêm, chữ nước non hát lên bị yếu. Chữ núi sông hát khỏe và hùng tráng".<ref name=tp>{{chú thích web|url=https://tienphong.vn/post-19076.tpo|title=Vài tâm sự của nhạc sĩ Văn Cao về Tiến quân ca|date=17 tháng 8, 2005|website=Báo điện tử Tiền Phong}}</ref> Sau khi hoàn thành tác phẩm, Văn Cao gặp và hát cho Vũ Quý nghe. Vũ Quý rất hài lòng, giao cho Văn Cao tự tay viết bài hát lên đá in. Và lần đầu tiên ''Tiến quân ca'' được in trên trang văn nghệ của [[báo Độc Lập]] tháng 11 năm 1944 bằng bản in đá do chính Văn Cao viết. Ngày 17 tháng 8 năm 1945, ca khúc được hát trước quần chúng lần đầu tiên tại một cuộc mít-tinh của công chức Hà Nội bởi Ph.D , đây cũng là người đã buông [[Quốc kỳ Việt Nam|lá cờ đỏ sao vàng]] của Việt Minh thay cho cờ của chính phủ [[Trần Trọng Kim]] và cướp [[loa phóng thanh]] hát ''Tiến quân ca''<ref>Có ý kiến cho rằng Phạm Duy không phải là người buông lá cờ đỏ sao vàng của Việt Minh thay cờ của chính phủ Trần Trọng Kim thời điểm này, vì lúc đó Phạm Duy đang ở miền Nam. Người buông lá cờ xuống, cướp loa phóng thanh là Phạm Đức. Việc viết tắt Ph.Đ đánh máy lỗi thành Ph.D đã khiến sau nhiều người suy đoán là Phạm Duy, theo [https://hoinhacsi.vn/nha-tho-hoa-si-van-thao-su-ve-tinh-ban-giua-van-cao-va-pham-duy-0 Nhà thơ - họa sĩ Văn Thao: Sự thật về tình bạn giữa Văn Cao và Phạm Duy] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20210427050720/https://hoinhacsi.vn/nha-tho-hoa-si-van-thao-su-ve-tinh-ban-giua-van-cao-va-pham-duy-0 |date=2021-04-27 }}.</ref>, mà theo Văn Cao: "Con người trầm lặng ấy đã có sức hát hấp dẫn hàng vạn quần chúng ngày hôm đó".<ref name=sh/><ref name=tk/> Còn nhà thơ, nhạc sĩ [[Nguyễn Đình Thi]], sau khi nghe Văn Cao hát bài hát này, đã xúc động thật sự, và đề nghị mỗi người viết một bài hát nữa về mặt trận Việt Minh. Sau đó Nguyễn Đình Thi viết được bài ''Diệt phát xít'', Văn Cao viết thêm bài ''Chiến sĩ Việt Nam'', cả hai bài hát này đều phổ biến rộng rãi trong công chúng. == Quốc ca == [[Tập tin:TienQuanCa 1946 French records.ogg|nhỏ|Quốc ca [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]], trình bày năm 1946. Thu âm bởi [[Quân đội viễn chinh Pháp vùng Viễn Đông]]]] Ngày 13 tháng 8 năm 1945, Chủ tịch [[Hồ Chí Minh]] đã chính thức duyệt ''Tiến quân ca'' làm quốc ca của nước [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]].<ref>[http://laodong.com.vn/Tin-Tuc/Chu-tich-Ho-Chi-Minh-voi-bai-Quoc-ca-Viet-Nam/11522 Chủ tịch Hồ Chí Minh với bài Quốc ca Việt Nam ]</ref> Ngày 17 tháng 8 năm 1945, trong cuộc mít tinh của nhân dân Hà Nội trước [[Nhà hát Lớn Hà Nội|Nhà hát Lớn]], bài ''Tiến quân ca'' đã được cất lên lần đầu tiên trước đông đảo dân chúng.<ref name=sh/><ref name=tk/> Cũng tại quảng trường Nhà hát lớn, ngày 19 tháng 8 năm 1945, trong cuộc mít tinh lớn, dàn đồng ca của Đội Thiếu niên Tiền phong đã hát bài ''Tiến quân ca'' chào [[Quốc kỳ Việt Nam|lá cờ đỏ sao vàng]]. [[Tập tin:Bút tích sửa bản Quốc ca của Hồ Chí Minh.png|thumb|Bút tích sửa lời Quốc ca Việt Nam (bao gồm sửa lỗi chính tả và sửa câu từ) của Hồ Chí Minh]] Ngày 2 tháng 9 năm 1945, ''Tiến quân ca'' chính thức được cử hành trong ngày [[Tuyên ngôn độc lập]] tại [[Quảng trường Ba Đình]] bởi Ban nhạc Giải phóng quân do [[Đinh Ngọc Liên]] chỉ huy. Trước ngày biểu diễn, nhạc sĩ Đinh Ngọc Liên và nhạc sĩ [[Nguyễn Hữu Hiếu]] đã bàn với Văn Cao thống nhất sửa hai chữ trong ''Tiến quân ca'', cụ thể là rút ngắn độ dài của nốt rê đầu tiên ở chữ "Đoàn" và nốt mi ở giữa chữ "xác" làm cho bản nhạc khỏe khoắn hơn.<ref>{{chú thích web |url=http://www.btlsqsvn.org.vn/chi_tiet_hien_vat_BT/?Where%3F=-1000851 |ngày truy cập=2021-05-24 |tựa đề=Bộ Kèn đồng của Ban nhạc Giải phóng quân đã cử hành Tiến quân ca trong ngày độc lập |archive-date = ngày 28 tháng 11 năm 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20201128100247/http://www.btlsqsvn.org.vn/chi_tiet_hien_vat_BT/?Where%3F=-1000851 }}</ref> Năm 1946, [[Quốc hội Việt Nam|Quốc hội]] khóa I đã quyết định chọn ''Tiến quân ca'' làm quốc ca. Trong bản [[Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam|Hiến pháp]] đầu tiên của nước Việt Nam, tại điều 3 ghi rõ: ''"Quốc ca là bài Tiến quân ca"''. Năm 1955, kỳ họp thứ 5 Quốc hội khoá I đã quyết định mời tác giả tham gia sửa một số chỗ về phần lời của quốc ca.<ref>{{Chú thích web |url=http://www.cpv.org.vn/cpv/Modules/News/NewsDetail.aspx?co_id=30203&cn_id=119995 |ngày truy cập=2011-04-21 |tựa đề=Quốc ca Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam |archive-date=2012-11-22 |archive-url=https://web.archive.org/web/20121122121459/http://www.cpv.org.vn/cpv/Modules/News/NewsDetail.aspx?co_id=30203&cn_id=119995 |url-status=dead }}</ref><ref>{{chú thích web |url=http://www.na.gov.vn/sach_qh/vkqhtoantap_1/nam1955/1955_21.html |ngày truy cập=2012-07-01 |tựa đề=BÁO CÁO CỦA TIỂU BAN NGHIÊN CỨU BA VẤN ĐỀ QUỐC KỲ, QUỐC CA VÀ QUỐC HUY |archive-date = ngày 8 tháng 4 năm 2009 |archive-url=https://web.archive.org/web/20090408064204/http://www.na.gov.vn/sach_qh/vkqhtoantap_1/nam1955/1955_21.html }}</ref> Văn Cao sau này đã luyến tiếc vì một số chữ sửa đã làm mất khí thế hùng tráng của ca khúc.<ref name=a>{{chú thích web|url=http://vnn.vietnamnet.vn/vanhoa/tintuc/2005/08/480275/|title=Vài tâm sự của nhạc sĩ Văn Cao về Tiến quân ca|website=vnn.vietnamnet.vn}}</ref> Sau năm 1975, chính phủ [[Việt Nam Cộng hòa]] sụp đổ, ngày 2 tháng 7 năm 1976, hai miền [[Miền Nam (Việt Nam)|Nam]] [[Miền Bắc (Việt Nam)|Bắc]] thống nhất thành [[Việt Nam|Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam]] và quốc ca là ''Tiến quân ca''. Năm 1981, Việt Nam tổ chức thay đổi quốc ca.<ref>{{chú thích web |url=http://www.na.gov.vn/Sach_QH/VKQHtoantapVI1/1982/QH1982_4.htm |ngày truy cập=2012-07-01 |tựa đề=BÁO CÁO CỦA BAN VẬN ĐỘNG SÁNG TÁC QUỐC CA MỚI |archive-date = ngày 27 tháng 4 năm 2014 |archive-url=https://web.archive.org/web/20140427170134/http://www.na.gov.vn/Sach_QH/VKQHtoantapVI1/1982/QH1982_4.htm |url-status=dead }}</ref> Một cuộc thi được mở ra nhưng sau hơn một năm, cuộc thi này không được nhắc tới nữa và cũng không có tuyên bố chính thức gì về kết quả. ''Tiến quân ca'' vẫn là quốc ca Việt Nam cho tới ngày nay. == Lời bài hát == [[Tập_tin:Vietnamese Tiến Quân Ca.ogg|nhỏ|184x184px|Quốc ca được trình bày bởi Đoàn Ca múa Quân đội, [[Quân đội Nhân dân Việt Nam]]. Bản thu âm chính thức được sử dụng trong các nghi lễ chào cờ<ref>{{chú thích web|url=https://chinhphu.vn/quoc-ky-quoc-huy-quoc-ca-tuyen-ngon-68378|tựa đề=Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, Tuyên ngôn|website=Cổng Thông tin điện tử Chính phủ|url-status=live|ngày truy cập=2023-04-16}}</ref>]] {| class="wikitable" style="text-align:center;" |+ !Lời 1 !Lời 2 |- | colspan="2" style="color:white; background: #d90202;"|'''''Lời bài hát từ năm 1955 đến nay''''' |- | :Đoàn quân Việt Nam đi, chung lòng cứu quốc :Bước chân dồn vang trên đường gập ghềnh xa :Cờ in máu chiến thắng mang hồn nước, :Súng ngoài xa chen khúc quân hành ca :Đường vinh quang xây xác quân thù, :Thắng gian lao cùng nhau lập chiến khu. :Vì nhân dân chiến đấu không ngừng, :Tiến mau ra sa trường, :Tiến lên, cùng tiến lên! :Nước non Việt Nam ta vững bền. | :Đoàn quân Việt Nam đi, sao vàng phấp phới :Dắt giống nòi quê hương qua nơi lầm than :Cùng chung sức phấn đấu xây đời mới, :Đứng đều lên gông xích ta đập tan. :Từ bao lâu ta nuốt căm hờn, :Quyết hy sinh đời ta tươi thắm hơn. :Vì nhân dân chiến đấu không ngừng, :Tiến mau ra sa trường, :Tiến lên, cùng tiến lên! :Nước non Việt Nam ta vững bền! |- | colspan="2" style="color:black; background: #ffff00;"|'''Lời bài hát từ năm 1944 đến năm 1955''' |- | :Đoàn quân Việt Nam đi, Chung lòng cứu quốc, :Bước chân dồn vang trên đường gập ghềnh xa, :Cờ in máu chiến thắng mang hồn nước. :Súng đằng xa chen khúc quân hành ca, :Đường vinh quang xây xác quân thù, :Thắng gian lao đoàn Việt lập chiến khu. :Thề phanh thây uống máu quân thù, :Tiến mau ra sa trường, :Tiến lên! Cùng thét lên! :Chí trai là đây nơi ước nguyền! | :Đoàn quân Việt Nam đi, Sao vàng phấp phới, :Dắt giống nòi quê hương qua nơi lầm than. :Cùng chung sức kiến thiết xây đời mới, :Đứng đều lên gông xích ta đập tan. :Dù thây tan xương nát khôn sờn, :Gắng hy sinh đời ta tươi thắm hơn. :Từ bao lâu ta nuốt căm hờn, :Vũ trang đâu! Lên đường! :Hỡi ai! Lòng chớ quên! :[[Bắc Sơn]] cùng [[Đô Lương]], [[Thái Nguyên]]. |} ==Vấn đề bản quyền== Ngày 21 tháng 6 năm 2010, Cục Bản quyền tác giả nhận được thư ngỏ lời được hiến tặng tác phẩm ''Tiến quân ca'' của bà Nghiêm Thúy Băng, vợ cố nhạc sĩ Văn Cao gửi Bộ trưởng [[Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Việt Nam)|Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch]] (VHTT&DL). Bà Nghiêm Thúy Băng, đại diện gia đình nhạc sĩ Văn Cao đang hưởng quyền thừa kế đã trân trọng ngỏ lời hiến tặng [[Đảng Cộng sản Việt Nam|Đảng]], [[Quốc hội Việt Nam|Quốc hội]], [[Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam|Nhà nước]] và công chúng tác phẩm ''Tiến quân ca'' được sử dụng làm Quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam từ 1945 đến nay.<ref>{{chú thích web |url=http://www.cov.gov.vn/cbq/index.php?option=com_content&view=article&id=649:hin-tng-tac-phm-qtin-quan-caq&catid=49:van-de-va-su-kien&Itemid=102 |ngày truy cập=2012-07-01 |tựa đề=Hiến tặng tác phẩm "Tiến quân ca" |archive-date = ngày 23 tháng 9 năm 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150923210815/http://www.cov.gov.vn/cbq/index.php?option=com_content&view=article&id=649:hin-tng-tac-phm-qtin-quan-caq&catid=49:van-de-va-su-kien&Itemid=102 |url-status=dead }}</ref><ref>{{chú thích web|url=https://www.vietnamplus.vn/hien-tang-quoc-ca-la-tam-nguyen-cua-ong-van-cao/59692.vnp|title="Hiến tặng Quốc ca là tâm nguyện của ông Văn Cao" &#124; Văn hóa &#124; Vietnam+ (VietnamPlus)|date=2 tháng 9, 2010|website=VietnamPlus}}</ref> Tuy vậy, đến tháng 8 năm 2015, Nhà nước không có phản hồi về lời tặng này, nhạc sĩ [[Phó Đức Phương]], Giám đốc Trung tâm Bảo vệ quyền tác giả âm nhạc Việt Nam đề xuất thu phí bản quyền khi được sử dụng để biểu diễn trong các chương trình nghệ thuật.<ref>{{chú thích web |url=http://tuoitre.vn/tin/van-hoa-giai-tri/20150820/tai-sao-thu-tien-ban-quyen-ca-khuc-tien-quan-ca/955359.html |ngày truy cập=2015-08-22 |tựa đề=Tại sao thu tiền bản quyền ca khúc ''Tiến quân ca''? |archive-date=2015-08-22 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150822140004/http://tuoitre.vn/tin/van-hoa-giai-tri/20150820/tai-sao-thu-tien-ban-quyen-ca-khuc-tien-quan-ca/955359.html |url-status=dead }}</ref><ref>[http://www.bbc.com/vietnamese/vietnam/2015/08/150821_national_anthem_copyright Hát quốc ca sẽ bị thu phí tác quyền?], bbc, 21 tháng 8 năm 2015</ref> Ngày 15 tháng 8, trong chương trình ''Hát mãi khúc quân hành'' tại [[Nhà hát Tuổi trẻ]] và chương trình ''Tự hào tổ quốc tôi'' ngày 17 tháng 8, Trung tâm Bảo vệ quyền tác giả âm nhạc Việt Nam đã thu tiền bản quyền tác phẩm ''Tiến quân ca''. Ngày 26 tháng 8, [[Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Việt Nam)|Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch]] gửi công văn đến trung tâm này đề nghị dừng việc thu tiền bản quyền tác phẩm ''Tiến quân ca'' vì <nowiki>''lời hiến tặng của vợ cố nhạc sĩ Văn Cao và cũng là tâm nguyện của ông khi còn sống''</nowiki>.<ref>[http://www.bbc.com/vietnamese/vietnam/2015/08/150822_vietnam_national_theme_copyright Dừng thu tiền bản quyền quốc ca], bbc, 26 tháng 8 năm 2015</ref> Ngay sau đó Thanh tra Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Việt Nam đã yêu cầu dừng việc thu tiền.<ref>{{chú thích web|url=https://nld.com.vn/news-20150825173239261.htm|tựa đề=Yêu cầu dừng thu phí bản quyền quốc ca|họ=NLD.COM.VN|ngày=2015-08-25|website=nld.com.vn|ngôn ngữ=vi|url-status=live|ngày truy cập=2021-11-05}}</ref> Ngày 15 tháng 7 năm 2016, gia đình của nhạc sĩ Văn Cao đã hiến tặng ca khúc ''Tiến quân ca'' cho nhân dân và Tổ quốc Việt Nam. Lễ tiếp nhận được tổ chức tại Tòa nhà Quốc hội.<ref>{{chú thích web|author1=Phúc Quân|title=Tiếp nhận bài "Tiến quân ca" và truy tặng Huân chương Hồ Chí Minh cho cố nhạc sĩ Văn Cao - Báo Nhân Dân|url=https://nhandan.com.vn/tin-tuc-su-kien/tiep-nhan-bai-tien-quan-ca-va-truy-tang-huan-chuong-ho-chi-minh-cho-co-nhac-si-van-cao-267408/|website=Báo Nhân Dân|access-date = ngày 25 tháng 2 năm 2021 |language=vi|date = ngày 15 tháng 7 năm 2016}}</ref> Cũng tại buổi lễ, Phó Thủ tướng [[Vũ Đức Đam]] đã tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho quả phụ của nhạc sĩ, Nghiêm Thúy Băng, để ghi nhận những nỗ lực của bà trong việc bảo tồn các tác phẩm của nhà soạn nhạc.<ref>{{chú thích web|url=http://baochinhphu.vn/Thoi-su/Hien-tang-tac-pham-Tien-quan-ca-cho-nhan-dan-va-To-quoc/281599.vgp|tiêu đề=Hiến tặng tác phẩm "Tiến quân ca" cho nhân dân và Tổ quốc |date=15 July 2016 }}</ref> Kể từ đó, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan quản lý bài "Tiến quân ca" theo quy định pháp luật về quyền tác giả và các quyền liên quan về bản quyền.<ref>{{chú thích web|title=Lễ tiếp nhận bài "Tiến quân ca" và truy tặng Huân chương Hồ Chí Minh của Chủ tịch nước cho cố nhạc sĩ Văn Cao|url=http://www.cov.gov.vn/tin-tuc/le-tiep-nhan-bai-%E2%80%9Ctien-quan-ca%E2%80%9D-va-truy-tang-huan-chuong-ho-chi-minh-cua-chu-tich-nuoc-cho-co-nhac-si-van-cao|website=Cục Bản quyền tác giả Việt Nam|access-date = ngày 25 tháng 2 năm 2021 |date = ngày 22 tháng 7 năm 2016}}</ref><ref>{{chú thích báo|title=Bài "Quốc Ca" bị đánh bản quyền, VTV lên tiếng|url=https://nld.com.vn/van-nghe/bai-quoc-ca-bi-danh-ban-quyen-vtv-len-tieng-20211105073226149.htm|access-date=2021-12-12|work=Người lao động|date=5 tháng 11 năm 2021}}</ref><ref name="baogiaothong"/> === Vụ tắt tiếng quốc ca trên YouTube === Ngày 4 tháng 11 năm 2021, [[Đài Truyền hình Việt Nam|VTV]] tố cáo BH Media đã "đánh bản quyền" "''Tiến quân ca''" trên [[YouTube]] trong một chương trình thời sự.<ref>{{chú thích web|url=https://vtv.vn/news-20211104100347661.htm|tựa đề='Chiếc gậy' của BH Media, nhận vơ và sự trục lợi bản quyền các tác phẩm trên nền tảng số|họ=VTV|tên=BAO DIEN TU|ngày=2021-11-04|website=BAO DIEN TU VTV|ngôn ngữ=vi|ngày truy cập=2021-11-05}}</ref><ref>{{chú thích web|url=https://congly.vn/du-luan-buc-xuc-khi-quoc-ca-viet-nam-bi-bh-media-nhan-vo-ban-quyen-198589.html|tựa đề=Dư luận bức xúc khi Quốc ca Việt Nam bị BH Media nhận vơ bản quyền|ngày=2021-11-04|website=Báo Công lý|ngôn ngữ=vi|ngày truy cập=2021-11-05}}</ref> Đáp lại, BH Media khẳng định mình "không vi phạm quyền tác giả gốc của Quốc ca", nhưng bản ghi này do Hồ Gươm Audio sản xuất và ủy quyền cho BH Media quản lý nên họ có quyền "quản lý, khai thác trên YouTube" đối với bản ghi này<ref>{{chú thích web|url=https://tuoitre.vn/news-20211104224552709.htm|tựa đề=BH Media 'phản pháo' chuyện VTV nói mình 'nhận vơ' bản quyền Quốc ca|ngày=2021-11-04|website=Tuổi Trẻ Online|ngôn ngữ=vi|ngày truy cập=2021-11-05}}</ref><ref>{{chú thích web|url=https://laodong.vn/giai-tri/bo-vhttdl-se-xem-xet-viec-tien-quan-ca-bi-nhan-vo-ban-quyen-971064.ldo|tựa đề=Bộ VHTTDL sẽ xem xét việc "Tiến Quân Ca" bị "nhận vơ bản quyền"|website=laodong.vn|ngôn ngữ=vi|ngày truy cập=2021-11-05}}</ref><ref>{{chú thích web|url=https://vtc.vn/bo-van-hoa-the-thao-va-du-lich-dang-xem-xet-vu-ban-quyen-tien-quan-ca-ar644996.html|tựa đề=Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đang xem xét vụ bản quyền 'Tiến quân ca'|họ=News|tên=V. T. C.|ngày=2021-11-05|website=Báo điện tử VTC News|ngôn ngữ=vi|ngày truy cập=2021-11-05}}</ref>. Về mặt pháp lý, luật sư Phạm Duy Khương nhận định "bài hát được hiến tặng thuộc dạng "chết" chứ không phải bản ghi cụ thể nào", nên người nào dùng bài hát "để sản xuất sản phẩm ghi âm, ghi hình, người đó có quyền với bản ghi đó"<ref name="baogiaothong">{{chú thích báo |author=Hiểu Đồng |title=Vụ BH Media phản pháo VTV về bản quyền Quốc ca: Luật sư nói gì?|url=https://www.baogiaothong.vn/vu-bh-media-phan-phao-vtv-ve-ban-quyen-quoc-ca-luat-su-noi-gi-d531224.html|access-date=2021-12-12|work=baogiaothong|date=5 tháng 11 năm 2021}}</ref>. Sau đó, ngày 6 tháng 12, trong trận đấu giữa [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Việt Nam|đội tuyển Việt Nam]] và [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Lào|đội tuyển Lào]] tại [[Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á 2020|AFF Cup 2020]], đơn vị giữ bản quyền (Next Media) đã tắt tiếng phần hát Quốc ca Việt Nam vì lý do bản quyền âm nhạc.<ref>{{chú thích web|url=https://vnexpress.net/tien-quan-ca-bi-cat-tieng-gay-buc-xuc-4399676.html|tựa đề='Tiến quân ca' bị cắt tiếng gây bức xúc|website=Báo điện tử VnExpress|ngôn ngữ=vi|ngày truy cập=2021-12-07}}</ref> Đại diện của BH Media cho biết đơn vị tiếp sóng đã tự tắt tiếng Quốc ca để tránh bị mất doanh thu. Bà cũng giải thích rằng trước đó từng có vụ việc kênh YouTube của [[Công ty cổ phần viễn thông FPT|FPT]] mất doanh thu vì trận đấu dùng bản ghi "Tiến quân ca" do hãng đĩa nước ngoài là Marco Polo sản xuất.<ref>{{chú thích web|url=https://znews.vn/zingnews-post1281855.html|tựa đề=BH Media: 'Tuyển Việt Nam cần chuẩn bị bản ghi Quốc ca có bản quyền'|ngày=2021-12-07|website=ZingNews.vn|ngôn ngữ=vi|ngày truy cập=2021-12-07 }}</ref> Trong thông cáo báo chí cùng ngày, BH Media cho biết họ chưa từng và chưa bao giờ nhận sở hữu quyền tác giả "Tiến quân ca".<ref>{{chú thích web|url=https://vov.vn/van-hoa/am-nhac/khong-the-tuy-tien-su-dung-quoc-ca-viet-nam-vao-muc-dich-kinh-doanh-909964.vov|tựa đề=Không thể tùy tiện sử dụng Quốc ca Việt Nam vào mục đích kinh doanh|website=VOV.VN|ngôn ngữ=vi|ngày truy cập=2021-12-09}}</ref> Bình luận về sự việc, con trai của Văn Cao là Văn Thao cho biết gia đình ông thấy "rất buồn", "rất bức xúc", cho rằng các doanh nghiệp trên đã "xâm phạm bản quyền của quốc gia", nếu ai muốn dàn dựng bản ghi âm thì "phải xin phép nhà nước".<ref>{{chú thích web|url=https://dantri.com.vn/van-hoa/vu-quoc-ca-bi-tat-tieng-tren-youtube-con-trai-nhac-si-van-cao-rat-buc-xuc-20211207103532213.htm|tựa đề=Vụ Quốc ca bị tắt tiếng trên YouTube: Con trai nhạc sĩ Văn Cao rất bức xúc|họ=Trí|tên=Dân|website=Báo điện tử Dân Trí|ngôn ngữ=vi|ngày truy cập=2021-12-07 |date=7 December 2021 }}</ref> Nhưng luật sư Lê Thị Thu Hương lại cho rằng "sản xuất bản ghi bài hát này không cần xin phép chủ thể nào".<ref name="thuhuong">{{chú thích báo |author=Phạm Dự |date=7 tháng 12 năm 2021 |title=Có phải ai cũng được quyền sử dụng Quốc ca?|url=https://vnexpress.net/co-phai-ai-cung-duoc-quyen-su-dung-quoc-ca-4399739.html|access-date=2021-12-12|work=VNExpress}}</ref> Bộ trưởng Bộ VHTT&DL Nguyễn Văn Hùng cũng như người phát ngôn [[Bộ Ngoại giao (Việt Nam)|Bộ Ngoại giao]] [[Lê Thị Thu Hằng]] cảnh cáo "các cá nhân, tổ chức không được có bất kỳ hành vi nào ngăn chặn việc phổ biến Quốc ca Việt Nam".<ref>{{chú thích web|url=https://vtv.vn/news-20211207125158644.htm|tựa đề=Không được có bất kỳ hành vi nào ngăn chặn việc phổ biến Quốc ca Việt Nam|họ=VTV|tên=BAO DIEN TU|ngày=2021-12-07|website=BAO DIEN TU VTV|ngôn ngữ=vi|ngày truy cập=2021-12-07 }}</ref><ref>{{chú thích web|url=https://dantri.com.vn/xa-hoi/bo-ngoai-giao-len-tieng-viec-quoc-ca-viet-nam-bi-tat-tieng-khi-chao-co-20211209162720300.htm|tựa đề=Bộ Ngoại giao lên tiếng việc Quốc ca Việt Nam bị tắt tiếng khi chào cờ|họ=Trí|tên=Dân|website=Báo điện tử Dân Trí|ngôn ngữ=vi|ngày truy cập=2021-12-09 |date=9 December 2021 }}</ref> Đáp lại, Next Media cho biết sẽ không tắt tiếng phần Quốc ca trong những sự kiện sắp tới trên mọi nền tảng phát sóng.<ref>{{chú thích web|url=https://znews.vn/zingnews-post1281945.html|tựa đề=Dừng việc tắt tiếng Quốc ca ở các trận của tuyển Việt Nam tại AFF Cup|ngày=2021-12-07|website=ZingNews.vn|ngôn ngữ=vi|ngày truy cập=2021-12-07 }}</ref> Về mặt pháp lý, luật sư Lê Thị Thu Hương giải thích rằng bài hát được hiến tặng cho công chúng chỉ là "phần nhạc và lời", không phải là một bản ghi âm cụ thể. Luật sư Hương, luật sư Đặng Văn Cường và luật sư Nguyễn Thị Xuyến giải thích rằng các đơn vị sản xuất bản ghi âm sẽ giữ bản quyền các bản ghi âm do họ tạo ra. Họ bỏ tiền ra sản xuất nên họ là chủ sở hữu hợp pháp của bản ghi, ai muốn dùng đều phải xin phép. Tức là, nếu bản ghi "Tiến quân ca" phát trong trận bóng là có bản quyền thì YouTube sẽ gỡ video với lý do vi phạm bản quyền.<ref name="thuhuong"/><ref>{{chú thích báo |author=Nguyễn Dương |title=Tự ý ngắt tiếng Quốc ca dù không bị "đánh" bản quyền bị xử lý như thế nào?|url=https://dantri.com.vn/xa-hoi/tu-y-ngat-tieng-quoc-ca-du-khong-bi-danh-ban-quyen-bi-xu-ly-nhu-the-nao-20211209134008570.htm|access-date=2021-12-12|work=Dân Trí|date=9 tháng 12 năm 2021}}</ref> Trang Báo điện tử Chính phủ phát hành một bản ghi quốc ca mà ai cũng có thể dùng miễn phí.<ref>{{chú thích web|title=Quốc ca Việt Nam đang được phát chính thức trên Chinhphu.vn, không ai có quyền ngăn chặn, cản trở việc phổ biến tác phẩm này|url=https://baochinhphu.vn/Tin-noi-bat/Quoc-ca-Viet-Nam-dang-duoc-phat-chinh-thuc-tren-Chinhphuvn-khong-ai-co-quyen-ngan-chan-can-tro-viec-pho-bien-tac-pham-nay/455383.vgp|website=baodientu.chinhphu.vn|date=7 December 2021 |access-date=2021-12-08}}</ref> Công văn của Phó Tổng cục trưởng [[Tổng cục Thể dục Thể thao (Việt Nam)|Tổng cục Thể dục thể thao]] Trần Đức Phấn cũng khuyến nghị lấy đây làm bản được sử dụng thống nhất.<ref>{{chú thích web|url=https://tuoitre.vn/news-20211211092610733.htm|tựa đề=Hoạt động thể thao chính thức của Việt Nam sẽ sử dụng bản ghi Quốc ca đăng trên website Chính phủ|ngày=2021-12-11|website=Tuổi Trẻ Online|ngôn ngữ=vi|ngày truy cập=2021-12-12 }}</ref> Sau đó, [[Liên đoàn bóng đá Việt Nam]] và ban tổ chức AFF Cup đã sử dụng bản ghi này.<ref>{{chú thích web|url=https://tuoitre.vn/news-20211212200645631.htm|tựa đề=Quốc ca Việt Nam không bị tắt tiếng trong trận Việt Nam – Malaysia|ngày=2021-12-12|website=Tuổi Trẻ Online|ngôn ngữ=vi|ngày truy cập=2021-12-12 }}</ref> Ngày 16 tháng 6 năm 2022, Quốc hội Việt Nam đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, trong đó khoản 2 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau: "''Việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ không được xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân và không được vi phạm quy định khác của pháp luật có liên quan. Tổ chức, cá nhân thực hiện quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam không được ngăn chặn, cản trở việc phổ biến, sử dụng Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca''".<ref>{{chú thích web|title=Bổ sung quy định về Quốc kỳ, Quốc ca trong Luật Sở hữu trí tuệ|url=https://vtv.vn/chinh-tri/bo-sung-quy-dinh-ve-quoc-ky-quoc-ca-trong-luat-so-huu-tri-tue-20220616090711345.htm|website=vtv.vn|author=Tạ Hiền|date=2022-06-16|access-date=2022-07-27}}</ref> Luật có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2023.<ref>{{chú thích web|title=Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ|url=https://baochinhphu.vn/sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-luat-so-huu-tri-tue-10222061609391233.htm|website=Báo điện tử Chính phủ|date=2022-06-16|access-date=2022-07-27}}</ref> == Xem thêm == * [[Quốc ca Việt Nam]] * [[Quốc kỳ Việt Nam]] * ''[[Giải phóng miền Nam (bài hát)|Giải phóng miền Nam]]'', bài hát được sử dụng làm quốc ca của [[Cộng hòa Miền Nam Việt Nam]] giai đoạn 1975-1976 * [[Tiếng gọi công dân]], quốc ca trước của [[Việt Nam Cộng hòa]] giai đoạn 1949 đến 1975. * [[Quốc tế ca]] == Chú thích == {{tham khảo|30em}} == Liên kết ngoài == {{chủ đề|Âm nhạc|Âm nhạc Việt Nam}} * [http://chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/NuocCHXHCNVietNam/ThongTinTongHop/QuockyQuochuyQuoccaTuyenngon Lời và Nhạc Tiến quân ca tại Cổng Thông tin điện tử Chính phủ] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20210126023849/http://www2.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/NuocCHXHCNVietNam/ThongTinTongHop/QuockyQuochuyQuoccaTuyenngon |date=2021-01-26 }} * [http://mod.gov.vn/wps/portal/!ut/p/b1/vZPJkqJAEIafpR_AoFgUOILsSwFFsV4MEEVEQHSQ5enbmeiYW-tlpjNPGfFl_PlnRhIpERNpmz2qMvtVdW12-V2nm50iQMSJpADUtU0B3XAk0fFpABB4AskT2KqCxrAWAJylroEuaAHiPZoGAv2uPyLic8JMUgcFScDHejDMeZWMwpXZtnHQVKdg0FXVZxmoIzlC2dm_mShlWehaKc2Xynxy1aZElNBYq3irr3ZQOwbwgNg919s17YphHab3Ae2ESRYdepEB5EFnJmImho257bt5MuW4n3TMNrhJk0cRt-nDzT23zncG_PIHvgkBvPeXvkQc8AW8WuEf4MUMyRNgv5-CJDARA2bnn-ervtQLOi_eZFsysHN5JAFYMMYBxIqBoU9iCZnkOSDhWZ-hvLahzFF2IblFiAJR2EaUh6M3giz104Lgvws6mvIUxMbadzwK2D_u8N_f0CDS8tLlzycP8-Qqyp0-ys8PHBvV9adEPx1Ln7eSJgjt5qQbCufu--jKcPwRBT1giltlSVp56qI037eUMQQlypJV2XaqYiv3ar5LoypSyLc2TFwUi2r2nVQNfJ20IzJmfpDXWn7ZZc7eY6uOdQ7uSnHr6HgDPIcNT7yCno6GMXchOnQQO1Qs9vee1e_mkKuZYp3qJnTNtFbM8eODgFrXHIhrEzysDdKW-G8ePgGx0dn7/dl4/d5/L2dBISEvZ0FBIS9nQSEh/ Phiên bản nhạc cụ chính thức], lưu trữ bởi Cổng Thông tin điện tử Bộ Quốc phòng * [http://mod.gov.vn/wps/portal/!ut/p/b1/vZPJcqMwFEW_JR_gQkyGLMECM08CDGxceICAGRSDGfT17XSlepdk091Pq1d1pHvvUz0qoxIq6_KpKvOx6ru8-eiz7VGVnECUaQnseZsBuuFC2UUsAAF4AukT2O0ljRMsAERrzwNd0qLg1WdZILE_3T9QSZ1yCxz0GSqJN2MYnN_raq0b88HftmqQOvcYsYkhmopsQ_DqCdfB07RpehP6sRj8x0Le7pXZSX48easyFac3AUMW5exhDG9awsWZ6p4KTigjrkbnATtrLOePSDazOW_D56MYGu2-ceHCN41tJ4-7cF-5o6_AyAZofnn5zAi-KAn8nDH7FnHBJ_DdGH8D33hIn4DwtQuaCqkEcEdUr1gnNxLUYAYD2S2O8k7TCqARIMgJlWV0drRtRYAOD7QNYwdFK3EUQOyL5V3iIJIlKN6GHv0gKDD_WxD8c0FXU5-CocEj12eA_d8T_v0_NKisbPrTc9HjU4pl2Ouz8rGFrXnwQYHaMQ976yGrLT2U57K8akNcozERhE2BGUxPemXL667M4s5kXLRqoeW3jX2UUoadfYdX8Unb6zDvs8KvCB7TJY6lTcza9X5TqW406J3-Go3HhcxdFXbcahxnLFakFr1CWSNZvPDv8XzQ0rPo5HeG5DoguTkvXT12bsPgy25rGsBD60Z8oRytb68UbqPJ2gYaSf6c6y_UdGgQ/dl4/d5/L2dBISEvZ0FBIS9nQSEh/ Phiên bản không lời chính thức], lưu trữ bởi Cổng Thông tin điện tử Bộ Quốc phòng * [http://mod.gov.vn/wps/portal/!ut/p/b1/vZPLkqIwFIafpR_AIiRE7WWUcFPuhNuGAqVpBUQaEfDph5nqml3bm5k-WZ2qL_n__6QOF3MhF1_S-6lIb6fmkla_-3iZSMRw1hueABnrEKiaKW5MFwHggBmIZmArE0VY7QFY72UMVKIw59VGCBD03f2AC8-RMIqdOog0tIar6HSNRMqlCepRvwzt7r3KP7avaUl0jw5WBu8GGg4HvUD1Am7vqQ5PqSlFrt6lPavi28HCNr4pjM9o7qOFFBZ-6C3NaGec2-Zuh_tukPR1EeQtVS_WoPmeq7lLAcoWxCVuoZj4r2gbJQdaF7Tni5eXz4zgiyLg-4zxU8QEn8CzMf4BnniIZmD1tQue87gQCIl7nq7qo3w4ZzA83MxX3SwC_IONnej5BiuBa5i8QYv5UV53wTS5oqbq5wPUb5519B22IWJ_o278jeAK_rQg-O-CpiLNgp6GXdOGQP_xhP_-DzUuLqommxfdz6LrnjbqQMm8hfUusEEsLeKBIsarQPMwE1UVVViacPDxdoetn_amhOV3Yu9S_KiQ2TvHbbnZrxVK5XqlkU0ZVN2xKLKGjSx2roh1TdUWa4rl8f04HmUtpFm1SHMh0k7rPjAtgSYCyz21TzzesaTNG9Sv4BiVEh92Xa203clOVCu_7coJIyigCU_jilQKcAL7hTOUps65a83u-6WjPMK_J_8FXI5wsw!!/dl4/d5/L2dBISEvZ0FBIS9nQSEh/ Phiên bản có lời chính thức], lưu trữ bởi Cổng Thông tin điện tử Bộ Quốc phòng * [https://www.navyband.navy.mil/music/anthems/vietnam.mp3 Tiến quân ca] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20230819015603/https://www.navyband.navy.mil/music/anthems/vietnam.mp3 |date=2023-08-19 }} tại Navyband. * [https://web.archive.org/web/20150923210815/http://www.cov.gov.vn/cbq/index.php?option=com_content&view=article&id=649:hin-tng-tac-phm-qtin-quan-caq&catid=49:van-de-va-su-kien&Itemid=102 Hiến tặng tác phẩm "Tiến quân ca"] – Cục Bản quyền tác giả {{Đề tài châu Á|Quốc ca}} {{Văn Cao}} {{DEFAULTSORT:Tiến quân ca}} [[Thể loại:Nhạc Văn Cao]] [[Thể loại:Quốc ca Việt Nam]] [[Thể loại:Biểu tượng của Việt Nam]] [[Thể loại:Nhạc nghi lễ Việt Nam]] [[Thể loại:Bài hát năm 1944]] [[Thể loại:Quốc ca]] [[Thể loại:Bài hát tiếng Việt]] [[Thể loại:Bài hát nhạc đỏ]] [[Thể loại:Bài ca châu Á]] [[Thể loại:Hành khúc quân đội]] [[Thể loại:Bài hát Việt Nam]]
37551
741
Đức
0
null
null
73818727
73810442
2025-09-04T03:21:05
false
null
wikitext
text/x-wiki
oz07yj8e2jo5qc00p1e18cotcvseume
{ "username": "~2025-51555-1", "id": "1008375", "ip": null }
{{About|nhà nước Cộng hòa Liên bang Đức hiện tại, đã được thống nhất từ năm 1990|chế độ sử dụng cùng quốc hiệu quản lý phần lãnh thổ phía Tây nước Đức trước thống nhất|Tây Đức}} {{bài cùng tên}} {{Hộp thông tin quốc gia | conventional_long_name = Cộng hòa Liên bang Đức | common_name = Đức | native_name = {{native name|de|Bundesrepublik Deutschland}} | image_flag = Flag of Germany.svg | image_coat = Coat of arms of Germany.svg | national_anthem = "[[Deutschlandlied]]"{{efn|Từ 1952 đến 1990, toàn bộ bài "Deutschlandlied" đều là quốc ca, nhưng chỉ có khổ ba được chọn hát vào những dịp chính thức. Từ năm 1991, chỉ có khổ ba được chọn làm quốc ca chính thức.<ref name="PresidentsOffice">{{chú thích web|url=http://www.bundespraesident.de/DE/Amt-und-Aufgaben/Wirken-im-Inland/Repraesentation-und-Integration/repraesentation-und-integration-node.html|title=Repräsentation und Integration|last=Bundespräsidialamt|author-link=Bundespräsidialamt|language=de|url-status=live|archive-url=https://web.archive.org/web/20160307221541/http://www.bundespraesident.de/DE/Amt-und-Aufgaben/Wirken-im-Inland/Repraesentation-und-Integration/repraesentation-und-integration-node.html|archive-date=7 March 2016|access-date=8 March 2016}}</ref>}}<br />({{langx|vi|"Bài ca nước Đức"}})<br /><div style="display:inline-block;margin-top:0.4em;">[[Tập tin:German national anthem performed by the US Navy Band.ogg]]</div> | image_map = {{Bản đồ hình ảnh-Châu Âu|Image=Germany in the European Union on the globe (Europe centered).svg|Align=left{{!}}299px|Alt=frameless}} | map_caption = Vị trí của Đức (đỏ) trong [[Liên minh châu Âu]] (trắng) | map_width = 250px | capital = [[Tập tin:DEU Berlin COA.svg|24px]] [[Berlin]]<small>{{efn|Berlin là Thủ đô Hiến pháp duy nhất đồng thời là trụ sở ''trên thực tế'' của cơ quan chính phủ, còn cố đô lâm thời [[Bonn]] của Cộng hòa Liên bang Đức sở hữu danh hiệu "thành phố liên bang" ({{lang|de|Bundesstadt}}) và là trụ sở của sáu bộ cơ quan chính phủ.<ref>{{chú thích web|url=https://www.deutschland.de/en/topic/politics/the-german-federal-government|website=deutschland.de|title=The German Federal Government|date=ngày 23 tháng 1 năm 2018|archive-url=https://web.archive.org/web/20200430004825/https://www.deutschland.de/en/topic/politics/the-german-federal-government|archive-date=ngày 30 tháng 4 năm 2020|url-status=live}}</ref>}}</small> | coordinates = {{Coord|52|31|N|13|23|E|type:city}} | largest_city = thủ đô | languages_type = Ngôn ngữ chính thức<br />{{nobold|và ngôn ngữ quốc gia}} | languages = [[Tiếng Đức]]|{{efn|[[Tiếng Đan Mạch]], [[Tiếng Hạ Đức|Hạ Đức]], [[Nhóm ngôn ngữ Sorb|Sorb]], [[Tiếng Digan|Digan]], và [[Nhóm ngôn ngữ Frisia|Frisia]] cũng được công nhận dựa trên [[Hiến chương châu Âu về ngôn ngữ địa phương hoặc của dân tộc thiểu số]].<ref>{{chú thích web|url=https://blogs.loc.gov/law/2018/09/the-protection-of-minority-and-regional-languages-in-germany/|publisher=Library of Congress|last=Gesley|first=Jenny|title=The Protection of Minority and Regional Languages in Germany|date=ngày 26 tháng 9 năm 2018|archive-url=https://web.archive.org/web/20200525092638/https://blogs.loc.gov/law/2018/09/the-protection-of-minority-and-regional-languages-in-germany/|archive-date=ngày 25 tháng 5 năm 2020|url-status=live}}</ref>}} | demonym = [[Người Đức]] | government_type = [[Cộng hòa]] [[dân chủ tự do]] và [[Thể chế đại nghị|nghị viện]] [[liên bang]] | leader_title1 = [[Tổng thống Đức|Tổng thống]] | leader_name1 = [[Frank-Walter Steinmeier]] | leader_title2 = [[Thủ tướng Đức|Thủ tướng]] | leader_name2 = [[Friedrich Merz]] | leader_title3 = [[Phó Thủ tướng Đức|Phó Thủ tướng]] | leader_name3 = [[:de:Robert Habeck|Robert Habeck]] | legislature = {{sp}} | upper_house = [[Hội đồng Liên bang Đức|Hội đồng Liên bang]] | lower_house = [[Bundestag|Quốc hội Liên bang]] | sovereignty_type = [[Lịch sử Đức|Hình thành]] | established_event1 = {{nowrap|[[Thống nhất nước Đức|Thống nhất]]}} | established_date1 = 18 tháng 1 năm 1871 | established_event2 = {{nowrap|[[Cộng hòa Weimar|Bãi bỏ chế độ quân chủ]]}} | established_date2 = 9 tháng 11 1918 | established_event3 = [[Đức Quốc Xã]] | established_date3 = 23 tháng 3 1933 | established_event4 = {{nowrap|[[Lịch sử Đức (1945–1990)|Chia cắt Tây-Đông]]{{efn|Theo Hiệp ước Potsdam ngày 1 tháng 8 năm 1945 thì nước Đức đã bị chia cắt ra thành 4 khu vực chiếm đóng nhưng thực ra là đại diện cho 2 khối ý thức hệ mà sau này đã đối đầu với nhau.}}}} | established_date4 = 7 tháng 10 năm 1949 | established_event5 = [[Tái thống nhất nước Đức|Tái thống nhất]] | established_date5 = 3 tháng 10 năm 1990 | area_km2 = 357022 | area_footnote = <ref name="CIA" /> | area_rank = 63 <!-- Area rank should match [[List of countries and dependencies by area]] --> | area_sq_mi = 137847 <!--Do not remove per [[WP:MOSNUM]]--> | percent_water = 1,27 (tính đến năm 2015)<ref>{{chú thích web|title=Surface water and surface water change|access-date=ngày 11 tháng 10 năm 2020|publisher=[[Organisation for Economic Co-operation and Development]] (OECD)|url=https://stats.oecd.org/Index.aspx?DataSetCode=SURFACE_WATER#|archive-date = ngày 24 tháng 3 năm 2021 |archive-url=https://web.archive.org/web/20210324133453/https://stats.oecd.org/Index.aspx?DataSetCode=SURFACE_WATER|url-status=live}}</ref> | population_estimate = {{IncreaseNeutral}} 83.555.478<ref>{{cite web |url=https://www.destatis.de/EN/Themes/Society-Environment/Population/Current-Population/Tables/liste-current-population-basis-2022.html |title=Population by nationality and sex (quarterly figures) |publisher=[[Federal Statistical Office of Germany|DESTATIS]] |date=27 February 2025 }}</ref> | population_estimate_year = Q3 2024 | population_census = {{IncreaseNeutral}} 82.719.540<ref name="Census2022.DE">{{cite web|url=https://www.zensus2022.de/DE/Ergebnisse-des-Zensus/_inhalt.html#toc-2 |title=Ergebnisse des Zensus 2022 – Bevölkerung (15.05.2022) |publisher=[[Federal Statistical Office of Germany|Destatis]] |date=25 June 2024 |language=german}}</ref> | population_census_year = 2022 | population_census_rank = 19 | population_density_km2 = {{#expr: 83555478/357596 round 0}} | population_density_sq_mi = <!--Do not remove per [[WP:MOSNUM]]--> | population_density_rank = 63 | GDP_PPP = {{increase}} 6,161 nghìn tỷ đô la Mỹ<ref name="IMFWEO.DE">{{cite web |url=https://www.imf.org/en/Publications/WEO/weo-database/2025/april/weo-report?c=134,&s=NGDPD,PPPGDP,NGDPDPC,PPPPC,&sy=2023&ey=2030&ssm=0&scsm=1&scc=0&ssd=1&ssc=0&sic=0&sort=country&ds=.&br=1 |title=World Economic Outlook Database, April 2025 Edition. (Germany) |publisher=[[International Monetary Fund]] |website=www.imf.org |date=22 April 2025 |access-date=26 May 2025}}</ref> | GDP_PPP_rank = 6 | GDP_PPP_year = 2025 | GDP_PPP_per_capita = {{increase}} 72.599 đô la Mỹ<ref name="IMFWEO.DE" /> | GDP_PPP_per_capita_rank = 19 | GDP_nominal = {{increase}} 4,745 nghìn tỷ đô la Mỹ<ref name="IMFWEO.DE" /> | GDP_nominal_rank = 3 | GDP_nominal_year = 2025 | GDP_nominal_per_capita = {{increase}} 55.911 đô la Mỹ<ref name="IMFWEO.DE" /> | GDP_nominal_per_capita_rank = 17 | Gini = 29,4 <!--number only--> | Gini_year = 2023 | Gini_change = increase <!--increase/decrease/steady--> | Gini_ref = <ref name="eurogini">{{cite web|url=https://ec.europa.eu/eurostat/databrowser/view/tessi190/default/table?lang=en|title=Gini coefficient of equivalised disposable income|publisher=[[Eurostat]]|accessdate=17 September 2024|archive-date=9 October 2020|archive-url=https://web.archive.org/web/20201009091832/https://ec.europa.eu/eurostat/databrowser/view/tessi190/default/table?lang=en|url-status=live}}</ref> | Gini_rank = | HDI = 0,959 | HDI_rank = 5 | HDI_year = 2023<!-- Please use the year to which the data refers, not the publication year. --> | HDI_change = increase | HDI_ref = <ref name="UNHDR">{{Cite web |date=6 May 2025 |title=Human Development Report 2025 |url=https://hdr.undp.org/system/files/documents/global-report-document/hdr2025reporten.pdf|url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20250506051232/https://hdr.undp.org/system/files/documents/global-report-document/hdr2025reporten.pdf |archive-date=6 May 2025 |access-date=6 May 2025 |publisher=[[United Nations Development Programme]]}}</ref> | currency = [[Euro]] ([[Euro sign|€]]) | currency_code = EUR | time_zone = [[Giờ chuẩn Trung Âu|CET]] | utc_offset = +1 | utc_offset_DST = +2 | time_zone_DST = [[Giờ mùa hè Trung Âu|CEST]] | cctld = [[.de]] | today = | drives_on = phải }} '''Đức''' ({{langx|de|Deutschland}}, {{IPA|de|ˈdɔjtʃlant|pron}}), tên chính thức là '''Cộng hòa Liên bang Đức''' ({{langx|de|Bundesrepublik Deutschland|links=no}}, {{Audio|De-Bundesrepublik_Deutschland.ogg|nghe}}),{{efn|Phiên âm là ''Bundesrepublik Deutschland'': {{IPA|de|ˈbʊndəsʁepuˌbliːk ˈdɔʏtʃlant|}}}}{{sfn|Mangold|1995|p=271, 53f}} là một quốc gia ở [[Trung Âu]], bao gồm 16 [[Bang (Đức)|bang]]. Đức có tổng diện tích là 357.022&nbsp;km² và khí hậu theo mùa, phần lớn là ôn hòa. Dân số Đức vào khoảng hơn 83 triệu<ref>{{Chú thích web|url=worldometers.info/world-population/germany-population/#:~:text=The%20current%20population%20of%20Germany,of%20the%20total%20world%20population.|tựa đề=dân số Đức}}</ref>, là quốc gia đông dân thứ hai ở châu Âu (sau Nga). Đức là quốc gia có số lượng người nhập cư cao thứ hai thế giới chỉ sau [[Hoa Kỳ]] theo số liệu năm 2014.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Germany Top Migration Land After U.S. in New OECD Ranking|url=http://www.bloomberg.com/news/articles/2014-05-20/immigration-boom-propels-germany-past-u-k-in-new-oecd-ranking|nhà xuất bản=Bloomberg|ngày=ngày 20 tháng 5 năm 2014|ngày truy cập=ngày 29 tháng 8 năm 2014|archive-date = ngày 20 tháng 1 năm 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170120011427/https://www.bloomberg.com/news/articles/2014-05-20/immigration-boom-propels-germany-past-u-k-in-new-oecd-ranking|url-status=live}}</ref> Thủ đô và vùng đô thị lớn nhất của Đức là [[Berlin]]. Các thành phố lớn khác gồm có [[Hamburg]], [[München]], [[Köln]], [[Frankfurt am Main|Frankfurt]], [[Stuttgart]] và [[Düsseldorf]]. [[Các sắc tộc German|Các bộ lạc German]] khác nhau cư trú tại miền bắc của nước Đức ngày nay từ [[Cổ đại Hy-La|thời kỳ cổ đại Hy-La]]. Một khu vực mang tên [[Germania]] được ghi lại trước năm 100. Trong [[Giai đoạn Di cư|giai đoạn di cư]], các bộ lạc German bành trướng lãnh thổ về phương nam. Bắt đầu vào thế kỷ 10, các lãnh thổ của người Đức hình thành bộ phận trung tâm quốc gia lúc đó của [[Đế quốc La Mã Thần thánh]].{{efn|The Latin name ''Sacrum Imperium'' (Holy Empire) is documented as far back as 1157. The Latin name ''Sacrum Romanum Imperium'' (Holy Roman Empire) was first documented in 1254. The full name "Holy Roman Empire of the German Nation" (''Heiliges Römisches Reich Deutscher Nation'') dates back to the 15th century.}}{{sfn|Zippelius|2006|p=25}} Trong thế kỷ 16, các khu vực miền bắc Đức trở thành trung tâm của [[Cải cách tôn giáo|Cải cách Kháng nghị]]. Năm 1871, Đức trở thành một quốc gia dân tộc khi hầu hết [[Thống nhất nước Đức|các quốc gia Đức thống nhất]] (ngoại trừ [[Đế quốc Áo|Áo]]) trong [[Đế quốc Đức]] do người Phổ chi phối. Sau [[Chiến tranh thế giới thứ nhất]] và [[Cách mạng Đức (1918–1919)|Cách mạng Đức 1918-1919]], Đế quốc này bị thay thế bằng [[Cộng hòa Weimar]] theo chế độ nghị viện. Chế độ độc tài quân phiệt [[Đức Quốc Xã|Quốc Xã]] được hình thành vào năm 1933, dẫn tới [[Chiến tranh thế giới thứ hai]] và một [[Holocaust|nạn diệt chủng]] cho đến năm 1945. Sau một giai đoạn [[Đồng Minh chiếm đóng Đức|Đồng Minh chiếm đóng]], hai nhà nước Đức được thành lập ở hai phía trong [[Chiến tranh Lạnh]] là [[Tây Đức|Cộng hòa Liên bang Đức]] (Tây Đức) và [[Cộng hòa Dân chủ Đức]] (Đông Đức, 1949). Năm 1989, [[Bức tường Berlin]] sụp đổ trong cuộc [[Die Wende|Cách mạng hòa bình]] chống đối lại nhà nước Đông Đức. Năm 1990, Đức được [[Tái thống nhất nước Đức|tái thống nhất]] sau hơn 45 năm chia cắt đất nước từ 1945.{{sfn|Demshuk|2012|p=52}} Từ khi thống nhất đến nay, Đức dẫn đầu thế giới trong các lĩnh vực công nghiệp nặng và công nghệ cao. Đức là một [[Nước công nghiệp|quốc gia phát triển]], duy trì một hệ thống an sinh xã hội và chăm sóc y tế phổ quát và giáo dục đại học miễn học phí.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=How US students get a university degree for free in Germany|url=http://www.bbc.com/news/magazine-32821678|nhà xuất bản=BBC|ngày=ngày 3 tháng 6 năm 2015|ngày truy cập=ngày 13 tháng 11 năm 2015|archive-date = ngày 13 tháng 11 năm 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20151113140841/http://www.bbc.com/news/magazine-32821678|url-status=live}}</ref> Đức là một thành viên sáng lập của [[Liên minh châu Âu]] vào năm 1993, là bộ phận của [[Hiệp ước Schengen|khu vực Schengen]] và trở thành đồng sáng lập của [[Khu vực đồng euro|khu vực đồng Euro]] vào năm 1999. Đức là một thành viên của [[Liên Hợp Quốc]], [[NATO]], [[G7]], [[G20 (nhóm các nền kinh tế lớn)|G20]], [[Câu lạc bộ Paris]], và [[Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế|OECD]]. ==Tên gọi== {{main|Các tên gọi cho nước Đức}} Tên gọi của nước Đức trong [[tiếng Việt]] bắt nguồn từ [[Tiếng Trung Quốc|tiếng Trung]]. Trong tiếng Trung, nước Đức được gọi là 德意志 ([[âm Hán Việt]]: ''Đức Ý Chí''), gọi tắt là 德國 ''Đức quốc''. Cũng giống như Anh, Pháp, Mỹ, và những nước khác, người Việt hay bỏ chữ "Quốc" đi, chỉ còn gọi là "Đức".{{fact}} Thuật ngữ ''Deutschland'' trong tiếng Đức, ban đầu là ''diutisciu land'' ("các vùng [[người Đức]]") có nguồn gốc từ ''deutsch'', bắt nguồn từ tiếng Thượng Đức Cổ ''diutisc'' "dân", ban đầu được sử dụng để phân biệt ngôn ngữ của thường dân khỏi tiếng Latinh và các hậu duệ của nó.{{sfn|Lloyd|1998|p=699–704}} Đến lượt mình, nó lại bắt nguồn từ tiếng German nguyên thủy *''þiudiskaz'' "dân", từ *''þeudō'', bắt nguồn từ [[Tiếng Ấn-Âu nguyên thủy|tiếng Ấn-Âu]] nguyên thủy *''tewtéh₂-'' "người", từ "Teuton" cũng bắt nguồn từ đó.{{sfn|Lloyd|1998|p=685–686}} Từ ''Germany'' trong tiếng Anh bắt nguồn từ [[Germania]] trong tiếng Latinh, là từ được sử dụng sau khi [[Julius Caesar]] chọn nó để chỉ các dân tộc phía đông [[Rhein|sông Rhein]].{{sfn|Schulze|1998|p=4}} == Lịch sử == {{Main article|Lịch sử Đức}} [[Tập tin:Nebra Scheibe.jpg|thumb|upright|Đĩa bầu trời Nebra, khoảng 1600 TCN]] Việc phát hiện [[Di cốt Mauer]] cho thấy [[người cổ xưa|người cổ đại]] đã hiện diện lần đầu tại Đức từ ít nhất 600.000 năm trước.{{sfn|Wagner|Krbetschek|Degering|Bahain|Shao|Falgueres|Voinchet|Dolo|Garcia|Rightmire|2010|p=19726–19730}} <!--Các vũ khí săn bắn hoàn thiện cổ nhất được phát hiện trên thế giới nằm trong một mỏ than tại [[Schöningen]], tại đó khai quật được ba chiếc lao bằng gỗ có niên đại 380.000 năm.<ref>{{Chú thích web|url=http://archive.archaeology.org/9705/newsbriefs/spears.html|tiêu đề=World's Oldest Spears|work=archive.archaeology.org|nhà xuất bản= |ngày=ngày 3 tháng 5 năm 1997|ngày truy cập=ngày 27 tháng 8 năm 2010}}</ref>--> Người ta cũng phát hiện di cốt của những người phi hiện đại đầu tiên sau đó ([[người Neanderthal]]) tại [[thung lũng Neandertal]].<ref>{{chú thích web|url=https://www.nhm.ac.uk/discover/who-were-the-neanderthals.html|publisher=Natural History Museum|title=Who were the Neanderthals?|last=Hendry|first=Lisa|date=ngày 5 tháng 5 năm 2018|archive-url=https://web.archive.org/web/20200330003649/https://www.nhm.ac.uk/discover/who-were-the-neanderthals.html|archive-date=ngày 30 tháng 3 năm 2020|url-status=live|ngôn ngữ=en}}</ref> Các hóa thạch Neanderthal 1 được cho là có niên đại 40.000 năm tuổi. Bằng chứng về người hiện đại có niên đại tương tự được phát hiện trong các hang tại dãy Schwäbische Alb. Trong những vật được tìm thấy có các sáo bằng xương chim và ngà voi ma mút 42.000 năm tuổi là các nhạc cụ cổ nhất từng phát hiện được,<ref>{{Chú thích web|url=http://www.bbc.co.uk/news/science-environment-18196349|tiêu đề=Earliest music instruments found|nhà xuất bản=BBC|ngày=ngày 25 tháng 5 năm 2012|ngày truy cập=ngày 25 tháng 5 năm 2012|archive-date = ngày 22 tháng 6 năm 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170622165213/http://www.bbc.co.uk/news/science-environment-18196349|url-status=live}}</ref> Tượng người sư tử thời đại băng hà 40.000 năm tuổi là nghệ thuật tạo hình không thể tranh luận cổ nhất từng phát hiện được,<ref>{{Chú thích web|url=http://www.theartnewspaper.com/articles/Ice-Age-iLion-Mani-is-worlds-earliest-figurative-sculpture/28595|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20150215162121/http://www.theartnewspaper.com/articles/Ice-Age-iLion-Mani-is-worlds-earliest-figurative-sculpture/28595|ngày lưu trữ=ngày 15 tháng 2 năm 2015|tiêu đề=Ice Age Lion Man is world's earliest figurative sculpture|work=[[The Art Newspaper]]|ngày=ngày 31 tháng 1 năm 2013|ngày truy cập=ngày 31 tháng 1 năm 2013}}</ref> và [[Tượng Venus ở Hohle Fels]] 35.000 năm tuổi là nghệ thuật tạo hình con người không thể tranh luận cổ nhất từng phát hiện được.<ref>{{Chú thích web|url=http://donsmaps.com/hohlefelsvenus.html|tiêu đề=The Venus of Hohle Fels|work=donsmaps.com|nhà xuất bản=|ngày=ngày 14 tháng 5 năm 2009|ngày truy cập=ngày 14 tháng 5 năm 2009|archive-date = ngày 4 tháng 1 năm 2010 |archive-url=https://web.archive.org/web/20100104062253/http://donsmaps.com/hohlefelsvenus.html|url-status=live}}</ref> Đĩa bầu trời [[Nebraska|Nebra]] – một món tạo tác bằng [[đồng điếu]] được tạo ra trong thời đại đồ đồng châu Âu được cho là thuộc về một địa điểm gần Nebra, [[Sachsen-Anhalt]], Đức.<ref>{{chú thích báo | url=http://www.unesco.org/new/en/communication-and-information/flagship-project-activities/memory-of-the-world/register/full-list-of-registered-heritage/registered-heritage-page-6/nebra-sky-disc/ | work=Unesco memory of the World | title=Nebra Sky Disc | date=2013 | access-date = ngày 16 tháng 1 năm 2017 | archive-date = ngày 11 tháng 10 năm 2014 | archive-url=https://web.archive.org/web/20141011061740/http://www.unesco.org/new/en/communication-and-information/flagship-project-activities/memory-of-the-world/register/full-list-of-registered-heritage/registered-heritage-page-6/nebra-sky-disc/ }}</ref> === Các bộ lạc German và Đế quốc Frank === {{Main|Germania|Giai đoạn Di cư|Đế quốc Frank}} [[Tập tin:Invasions of the Roman Empire 1.png|thumb|left|Di cư tại châu Âu (100–500 CN)]] [[Các dân tộc German|Các bộ lạc German]] được cho là có niên đại từ Thời đại đồ đồng Bắc Âu hoặc Thời đại đồ sắt tiền La Mã.<ref>{{chú thích web | url=https://www.historyfiles.co.uk/KingListsEurope/BarbarianGermanics.htm|title=Germanic Tribes (Teutons)|website=History Files|access-date=ngày 16 tháng 3 năm 2020|archive-url=https://web.archive.org/web/20200426121258/https://www.historyfiles.co.uk/KingListsEurope/BarbarianGermanics.htm|archive-date=ngày 26 tháng 4 năm 2020|url-status=live}}</ref> Từ miền nam Scandinavia và miền bắc Đức ngày nay, họ bành trướng về phía nam, đông và tây, tiếp xúc với các bộ lạc [[Người Celt|Celt]] tại [[Gallia]], cũng như với các bộ lạc [[Các dân tộc Iran|Iran]], Balt, [[Người Slav|Slav]] tại Trung và [[Đông Âu]].{{sfn|Claster|1982|p=35}} Dưới thời [[Augustus]], [[Đế quốc La Mã|La Mã]] (Roma) bắt đầu xâm chiếm khu vực [[Germania]] (tức khu vực có cư dân chủ yếu là người German). Năm 9&nbsp;CN, ba quân đoàn La Mã dưới quyền [[Publius Quinctilius Varus|Varus]] [[Trận rừng Teutoburg|thất bại]] trước thủ lĩnh [[Arminius]] của bộ lạc Cherusker.{{sfn|Wells|2004|p=13}} Đến năm 100&nbsp;CN, khi [[Tacitus]] viết sách ''Germania'', các bộ lạc German đã định cư dọc [[sông Rhine]] và [[sông Danube]], chiếm hầu hết lãnh thổ Đức ngày nay; tuy nhiên [[Nước Áo|Áo]], [[Baden-Württemberg]], miền nam [[Bayern]], miền nam [[Hesse]] và miền tây [[Rheinland]] thuộc các tỉnh của [[La mã|La Mã]].{{sfn|Fulbrook |1991|pp=9–13}}<ref>{{Chú thích tạp chí |last=Modi |first=J. J. |date=1916 |title=The Ancient Germans: Their History, Constitution, Religion, Manners and Customs |url=https://archive.org/stream/TheJournalOfTheAnthropologicalSocietyOfBombay/The-Journal-of-the-Anthropological-society-of-Bombay#page/n651/mode/2up |journal=The Journal of the Anthropological Society of Bombay |volume=10 |issue=7 |quote=Raetia (modern Bavaria and the adjoining country) |page=647}}</ref>{{sfn|Rüger|2004|p=527–28}}<!--Đến thế kỷ III, một số lượng lớn các bộ lạc Tây German nổi lên: [[Người Alemanni|Alemanni]], [[người Frank|Frank]], Chatti, [[người Sachsen|Sachsen]], Frisii, Sicambri và Thuringii. --> Khoảng năm 260, các dân tộc German đột nhập vào các khu vực do La Mã kiểm soát.{{sfn|Bowman|2005|p=442}} Sau cuộc xâm chiếm của [[người Hung]] vào năm 375, và La Mã suy tàn từ năm 395, các bộ lạc German di chuyển xa hơn về phía tây-nam. Một vài bộ lạc lớn được hình thành đồng thời tại khu vực nay là Đức và thay thế hoặc hấp thu các bộ lạc German nhỏ hơn. Các khu vực rộng lớn mang tên gọi là [[Austrasia]], [[Neustria]], và Aquitaine vào giai đoạn [[vương triều Meroving|Merowinger]] bị người Frank chinh phục, họ lập ra [[Vương quốc Frank]], và bành trướng hơn nữa về phía đông nhằm khuất phục Sachsen và Bayern. Các khu vực nay là phần đông của Đức là nơi các bộ lạc Tây Slav cư trú: Sorb, Veleti và liên minh Obotrit.{{sfn|Fulbrook |1991|pp=9–13}} {{Clear left}} ===Đông Frank và Đế quốc La Mã Thần thánh=== {{Main article|Đông Frank|Đế quốc La Mã Thần thánh}} Năm 800, Quốc vương Frank [[Charlemagne]] đăng quang hoàng đế và lập ra Đế quốc Karoling, đế quốc này tồn tại đến năm 843 thì bị những người thừa kế của ông [[Hiệp ước Verdun|phân chia]].{{sfn|Fulbrook|199|p=11}} Sau khi Vương triều Frank tan vỡ, lịch sử Đức trong vòng 900 năm gắn chặt với lịch sử của [[Đế quốc La Mã Thần thánh]],<ref>The lumping of Germanic people into the generic term 'Germans' has its roots in the Investiture Controversy according to historian Herwig Wolfram, who claimed it was a defensive move made by the papacy to delineate them as outsiders, partly due to the papacy's insecurity and so as to justify counterattacks upon them. See: {{chú thích sách|author=Wolfram, Herwig|title=The Roman Empire and its Germanic Peoples|publisher=California University Press|year=1997|pages=11–13}}</ref> là thế lực nổi lên sau đó từ phần phía đông đế quốc ban đầu của Charlemagne. Lãnh thổ này ban đầu được gọi là [[Đông Frank]], trải dài từ sông Rhine ở phía tây đến [[Elbe|sông Elbe]] ở phía đông, và từ [[biển Bắc]] đến [[Anpơ|dãy Alpen]].{{sfn|Fulbrook|199|p=11}} Những quân chủ của [[Liudolfinger|Vương triều Otto]] (919–1024) hợp nhất một số công quốc lớn và Quốc vương người German/Đức [[Otto I]] đăng quang [[Hoàng đế La Mã Thần thánh]] của các khu vực này vào năm 962. Năm 996, [[Giáo hoàng Grêgôriô V]] trở thành giáo hoàng người Đức đầu tiên, do người họ hàng của ông là [[Otto III của Thánh chế La Mã|Otto III]] bổ nhiệm- không lâu sau đăng quang Hoàng đế La Mã Thần thánh. Đế quốc La Mã Thần thánh sáp nhập [[Bắc Ý|miền bắc Ý]] ngày nay và khu vực [[Bourgogne]] nay thuộc Pháp dưới thời trị vì của các hoàng đế thuộc [[Nhà Salier|Gia tộc Salier]] (1024–1125), song các hoàng đế mất đi quyền lực do [[Tranh cãi việc bổ nhiệm giáo sĩ|tranh luận phong chức]] với giáo hội.{{sfn|McBrien|2000|p=138}} [[Tập tin:Lucas Cranach d.Ä. - Martin Luther, 1528 (Veste Coburg).jpg|thumb|upright=0.7|[[Martin Luther]] (1483–1546) khởi đầu [[Cải cách Kháng nghị]].]] Trong thế kỷ XII, dưới thời các hoàng đế thuộc [[Nhà Staufer|Gia tộc Staufer]] (1138–1254), các vương công Đức thay vào đó gia tăng ảnh hưởng của họ về phía nam và phía đông đến các lãnh thổ mà người Slav cư trú; họ khuyến khích người Đức định cư tại các khu vực này, gọi là phong trào định cư miền đông ''(Ostsiedlung)''. Các thành viên của [[Liên minh Hanse]] hầu hết là các thành thị miền bắc Đức, họ thịnh vượng nhờ mở rộng mậu dịch.{{sfn|Fulbrook|1991|p=13–24}} Tại phương nam, Công ty Mậu dịch Đại Ravensburg (''Große Ravensburger Handelsgesellschaft'') giữ chức năng tương tự. Hoàng đế [[Karl IV của Thánh chế La Mã|Karl IV]] ban hành sắc lệnh [[Goldene Bulle]] vào năm năm 1356, tạo cấu trúc hiến pháp cơ bản của Đế quốc, và hệ thống hóa tuyển cử hoàng đế bởi bảy [[Kurfürst|tuyển đế hầu]]- là những người cai trị một số thân vương quốc và tổng giáo phận mạnh nhất.{{sfn|Fulbrook|1991|p=27}} Dân số suy giảm trong nửa đầu thế kỷ XIV, bắt đầu từ nạn đói lớn năm 1315, tiếp đến là [[Cái chết Đen]] năm 1348–50.<ref>{{chú thích sách |url =http://www.vlib.us/medieval/lectures/black_death.html |title =The Great Famine (1315–1317) and the Black Death (1346–1351) |first =Lynn Harry |last =Nelson |publisher =University of Kansas |access-date =ngày 19 tháng 3 năm 2011 |archive-date = ngày 13 tháng 12 năm 2017 |archive-url =https://web.archive.org/web/20171213101119/http://www.vlib.us/medieval/lectures/black_death.html }}</ref> Tuy vậy, các nghệ sĩ, kỹ sư và nhà khoa học Đức phát triển một loạt các kỹ thuật tương tự như thứ được các nghệ sĩ và nhà thiết kế Ý sử dụng vào đương thời, những người phát triển hưng thịnh tại các thành bang thương nghiệp như [[Cộng hòa Venezia|Venezia]], [[Cộng hòa Firenze|Firenze]] và [[Cộng hòa Genova|Genova]]. Các trung tâm nghệ thuật và văn hóa khắp các quốc gia Đức sản sinh các nghệ sĩ như họa sĩ Hans Holbein và con trai, và [[Albrecht Dürer]]. [[Johannes Gutenberg]] giới thiệu in ấn kiểu di động đến châu Âu, đây là một bước phát triển đặt cơ sở để truyền bá kiến thức đến đại chúng.<ref>Eisenstein, Elizabeth. (1980). ''The printing press as an agent of change.'' Cambridge University Press, pp. 3–43.</ref> [[Tập tin:Holy Roman Empire 1648.svg|thumb|left|[[Đế quốc La Mã Thần thánh]] vào năm 1648, sau [[Hòa ước Westfalen]] để kết thúc [[Chiến tranh Ba mươi Năm]]]] Năm 1517, tu sĩ [[Martin Luther]] tuyên bố [[95 luận đề]], thách thức [[Giáo hội Công giáo Rôma|Giáo hội Công giáo La Mã]] và khởi xướng [[Cải cách Kháng nghị]]. Năm 1555, Hòa ước Augsburg công nhận [[Giáo hội Luther]] là một lựa chọn có thể chấp thuận thay cho Công giáo La Mã, song cũng ra sắc chỉ rằng đức tin của vương công là đức tin của các thần dân của ông ta, một nguyên tắc gọi là "lãnh địa của ai thì tôn giáo theo người đó". Thỏa thuận tại Augsburg thất bại trong việc xác định các đức tin tôn giáo khác: chẳng hạn [[Thần học Calvin]] (đức tin Cải cách) vẫn bị cho là dị giáo và nguyên tắc không giải quyết khả năng cải đạo của một người thống trị giáo hội, như từng diễn ra tại Tuyển hầu quốc Köln vào năm 1583. Từ [[Chiến tranh Köln]] cho đến khi kết thúc Chiến tranh Ba mươi Năm (1618–1648), xung đột tôn giáo tàn phá các vùng đất Đức.<ref name=Philpott>{{chú thích tạp chí|last=Philpott|first=Daniel|title=The Religious Roots of Modern International Relations|url=https://archive.org/details/sim_world-politics_2000-01_52_2/page/206|journal=World Politics|date=January 2000|volume=52|issue=2|pages=206–245|doi=10.1017/S0043887100002604}}</ref> Chiến tranh Ba mươi Năm làm giảm dân số tổng thể của các quốc gia Đức đến khoảng 30%, và lên đến 80% tại một số nơi.<ref>{{chú thích sách |title =The savage wars of peace: England, Japan and the Malthusian trap |url =https://archive.org/details/savagewarsofpeac0000macf |first =Alan |last= Macfarlane |publisher =Blackwell |year = 1997 |page=[https://archive.org/details/savagewarsofpeac0000macf/page/51 51] | isbn= 978-0-631-18117-0}}</ref> [[Hòa ước Westfalen]] kết thúc [[chiến tranh tôn giáo]] giữa các quốc gia Đức.<ref name=Philpott/> Các quân chủ Đức có thể lựa chọn Công giáo Rôma, Lutheran hoặc Calvinist làm tôn giáo chính thức của họ sau năm 1648.<ref>For a general discussion of the impact of the Reformation on the Holy Roman Empire, see [[Hajo Holborn]], ''A History of Modern Germany, The Reformation,'' Princeton N.J., Princeton University Press, 1959, chapters 6–9 (pp. 123–248).</ref> Trong thế kỷ XVIII, Đế quốc La Mã Thần thánh gồm có khoảng 1.800 lãnh thổ.{{sfn|Gagliardo|1980|p=12–13}} Hệ thống pháp lý phức tạp khởi đầu từ một loạt cải cách (khoảng 1450–1555) tạo ra các lãnh thổ đế quốc, và tạo ra quyền tự trị địa phương đáng kể tại các quốc gia tăng lữ, thế tục và thế tập, được phản ánh tại Quốc hội Đế quốc. [[Gia tộc Habsburg]] nắm giữ đế vị từ năm 1438 cho đến khi [[Karl VI, Hoàng đế La Mã Thần thánh|Karl VI]] mất vào năm 1740. Do không có nam giới thừa kế, ông thuyết phục các tuyển đế hầu duy trì quyền bá chủ của gia tộc Habsburg đối với chức hoàng đế bằng việc chấp thuận một chiếu thư vào năm 1713. Điều này cuối cùng được giải quyết nhờ [[Chiến tranh Kế vị Áo]]; theo [[Hiệp ước Aix-la-Chapelle (1748)]], [[Franz I của Thánh chế La Mã|chồng]] của Công chúa [[Maria Theresa]] trở thành Hoàng đế La Mã Thần thánh, còn bà cai trị đế quốc với thân phận hoàng hậu. Từ năm 1740, [[Cạnh tranh Áo Phổ|cạnh tranh]] giữa Vương triều Habsburg Áo và [[Vương quốc Phổ]] chi phối lịch sử Đức. Năm 1772, sau đó là vào năm 1793 và 1795, hai quốc gia Đức chiếm ưu thế là Phổ và Áo đã cùng với [[Đế quốc Nga]] thỏa thuận [[phân chia Ba Lan]] với nhau. Kết quả là hàng triệu cư dân nói tiếng Ba Lan thuộc quyền thống trị của hai chế độ quân chủ Đức. Tuy nhiên, các lãnh thổ bị sáp nhập vào Phổ và Áo không được nhìn nhận về pháp lý là bộ phận của Đế quốc La Mã Thần thánh.{{sfn|Bideleux|Jeffries|1998|p=156}}{{sfn|Batt|Wolczuk|2002|p=153}} Trong thời kỳ [[Chiến tranh Cách mạng Pháp]], cùng với việc xuất hiện thời kỳ Napoléon và sau đó là phiên họp cuối cùng của Quốc hội Đế quốc, hầu hết các thành phố đế quốc tự do thế tục được sáp nhập vào lãnh thổ của các vương triều; các lãnh thổ tăng lữ bị thế tục hóa và sáp nhập. Năm 1806, Đế quốc La Mã Thần thánh bị giải thể; các quốc gia Đức, đặc biệt là [[Liên bang Rhein|các quốc gia Rheinland]], nằm dưới ảnh hưởng của Pháp. Cho đến năm 1815, Nga, Phổ và Vương triều Habsburg cạnh tranh quyền bá chủ trong các quốc gia Đức thời [[Các cuộc chiến tranh của Napoléon|Chiến tranh Napoléon]].{{sfn|Fulbrook|1991|p=97}} {{Clear left}} ===Bang liên và Đế quốc Đức=== {{Main article|Đế quốc Đức}} Sau khi [[Napoléon]] thất bại, [[Đại hội Viên]] (triệu tập vào năm 1814) hình thành [[Liên minh các quốc gia Đức|Bang liên Đức]] (''Deutscher Bund''), một liên minh không chặt chẽ của hàng chục quốc gia có chủ quyền. Hoàng đế Áo được bổ nhiệm làm tổng thống vĩnh viễn của Bang liên, phản ánh việc Đại hội không chấp thuận ảnh hưởng của Phổ trong các quốc gia Đức, và làm trầm trọng cạnh tranh trường kỳ giữa quyền lợi của Gia tộc Hohenzollern cai trị Phổ và Gia tộc Habsburg cai trị Áo. Bất đồng về kết quả của Đại hội góp phần khiến các phong trào tự do nổi lên, tiếp đó là các biện pháp đàn áp mới của chính khách Áo [[Klemens von Metternich|Metternich]]. Liên minh thuế quan ''[[Liên minh quan thuế Đức|Zollverein]]'' xúc tiến thống nhất kinh tế trong các quốc gia Đức.{{sfn|Henderson|1934|p=1–19}} Các tư tưởng dân tộc và tự do của [[Cách mạng Pháp]] được ủng hộ ngày càng tăng trong nhiều người Đức, đặc biệt là thanh niên. Lễ hội Hambach vào tháng 5 năm 1832 là một sự kiện chính nhằm ủng hộ thống nhất Đức, tự do và dân chủ. Trong bối cảnh một loạt phong trào cách mạng diễn ra tại châu Âu, lập ra một cộng hòa tại Pháp, giới trí thức và thường dân bắt đầu [[Cách mạng Đức (1848–1849)|tiến hành cách mạng]] tại các quốc gia Đức vào năm 1848. Quốc vương [[Friedrich Wilhelm IV của Phổ]] được đề nghị tước hiệu hoàng đế song với quyền lực hạn chế; ông bác bỏ đế vị và đề xuất hiến pháp, dẫn đến một bước lùi tạm thời cho phong trào.<ref name="state"/> [[Tập tin:Wernerprokla.jpg|thumb|Thành lập [[Đế quốc Đức]] tại [[Cung điện Versailles|Versailles]] vào năm 1871. [[Otto von Bismarck|Bismarck]] tại trung tâm với đồng phục màu trắng.]] Quốc vương [[Wilhelm I, Hoàng đế Đức|Wilhelm I]] bổ nhiệm [[Otto von Bismarck]] làm Thủ tướng Phổ vào năm 1862. Bismarck kết thúc thắng lợi [[Chiến tranh Schleswig lần thứ hai|chiến tranh với Đan Mạch]] vào năm 1864, giúp xúc tiến lợi ích của Đức tại [[Jylland|bán đảo Jylland]]. Tiếp đến là thắng lợi quyết định của Phổ trong [[Chiến tranh Áo-Phổ|chiến tranh với Áo]] vào năm 1866, cho phép Bismarck lập ra [[Bang liên Bắc Đức]] (''Norddeutscher Bund'') không bao gồm [[Đế quốc Áo|Áo]]. Sau khi Pháp thất bại trong [[Chiến tranh Pháp-Phổ]], các vương công Đức tuyên bố thành lập Đế quốc Đức vào năm 1871 tại [[Cung điện Versailles|Versailles]], thống nhất toàn bộ các bộ phận rải rác của Đức ngoại trừ Áo. Phổ là quốc gia cấu thành chi phối đế quốc mới; Quốc vương Phổ thuộc Gia tộc Hohenzoller cai trị Đức với thân phận Hoàng đế, và Berlin trở thành thủ đô của đế quốc.<ref name="state"/> [[Tập tin:Deutsches Reich 1871-1918.png|left|thumb|[[Đế quốc Đức]] (1871–1918), [[Vương quốc Phổ]] có màu lam]] Trong giai đoạn {{lang|de|Gründerzeit}} sau khi [[Thống nhất nước Đức]], chính sách ngoại giao của Thủ tướng Đức Bismarck dưới quyền Hoàng đế Wilhelm I là đảm bảo vị thế đại quốc của Đức bằng các liên minh giả mạo, cô lập [[Đệ Tam Cộng hòa Pháp|Pháp]] theo các cách thức ngoại giao, và tránh chiến tranh. Dưới thời [[Wilhelm II, Hoàng đế Đức|Wilhelm II]], Đức cũng như các cường quốc châu Âu khác bước vào tiến trình chủ nghĩa đế quốc, dẫn đến xích mích với các quốc gia láng giềng. Hầu hết các liên minh mà Đức tham gia trước đó không được gia hạn. Kết quả là hình thành một liên minh kép với [[Đế quốc Áo-Hung]] đa sắc tộc. Sau đó, Liên minh Tam cường 1882 có thêm Ý, hoàn thành một liên minh địa lý Trung Âu, thể hiện lo ngại của người Đức, Áo và Ý trước khả năng Pháp và/hoặc Nga xâm nhập chống lại họ. Tương tự, Anh, Pháp và Nga cũng dàn xếp liên minh nhằm bảo vệ họ chống lại can thiệp của Vương triều Habsburg đến các quyền lợi của Nga tại [[Balkan]] hay Đức can thiệp chống Pháp.{{sfn|Fulbrook|1991|135, 149}} Tại Hội nghị Berlin vào năm 1884, Đức yêu sách một vài thuộc địa gồm [[Đông Phi thuộc Đức]], [[Tây-Nam Phi thuộc Đức]], [[Togoland]] và [[Kamerun]].{{sfn|Black|2005|p = 202}} Sau đó, Đức bành trướng [[Đế quốc thực dân Đức|đế quốc thực dân]] của mình thêm đến [[Tân Guinea thuộc Đức]], Micronesia thuộc Đức và [[Samoa thuộc Đức]] tại [[Thái Bình Dương]], và [[Nhượng địa Vịnh Giao Châu|Vịnh Giao Châu]] tại [[Trung Quốc]]. Từ năm 1904 đến năm 1907, chính phủ thực dân Đức tại Tây-Nam Phi (nay là [[Namibia]]) ra lệnh tiêu diệt người bản địa Herero và Namaqua.<ref>Olusoga, David and Erichsen, Casper W (2010). The Kaiser's Holocaust. Germany's Forgotten Genocide and the Colonial Roots of Nazism. Faber and Faber. ISBN 978-0-571-23141-6</ref><ref>{{Chú thích web |url=https://www.theguardian.com/commentisfree/2015/apr/18/pope-francis-armenian-genocide-first-20th-century-namibia |tiêu đề=Dear Pope Francis, Namibia was the 20th century's first genocide |họ 1=Olusoga |tên 1=David |ngày=ngày 18 tháng 4 năm 2015 |website=The Guardian |nhà xuất bản=The Guardian News and Media Limited |ngày truy cập=ngày 11 tháng 6 năm 2016 |archive-date = ngày 3 tháng 6 năm 2016 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160603191720/http://www.theguardian.com/commentisfree/2015/apr/18/pope-francis-armenian-genocide-first-20th-century-namibia |url-status=live }}</ref> [[Vụ ám sát thái tử Áo-Hung|Vụ ám sát]] [[Franz Ferdinand của Áo|thái tử của Áo]] vào ngày 28 tháng 6 năm 1914 khiến Đế quốc Áo-Hung có cớ để tấn công Serbia và phát động [[Chiến tranh thế giới thứ nhất]]. Sau bốn năm giao tranh, có khoảng hai triệu binh sĩ Đức thiệt mạng,<ref>{{chú thích báo |url =http://www.spiegel.de/international/germany/aged-107-last-german-world-war-i-veteran-believed-to-have-died-a-530319.html |title =Last German World War I Veteran Believed to Have Died |work =Spiegel Online |date =ngày 22 tháng 1 năm 2008 |first =David |last =Crossland |access-date =ngày 25 tháng 3 năm 2011 |archive-date = ngày 8 tháng 10 năm 2012 |archive-url =https://web.archive.org/web/20121008172434/http://www.spiegel.de/international/germany/aged-107-last-german-world-war-i-veteran-believed-to-have-died-a-530319.html }}</ref> dưới sự tham chiến của Hoa Kỳ, chiến sự chuyển đổi thành xấu đi cho Đức, một thỏa thuận đình chiến tổng thể kết thúc giao tranh vào ngày 11 tháng 11 sau khi chế độ mới ở Đức cùng quyết định ngừng chiến ngày 9 tháng 11 năm 1918, và các binh sĩ Đức trở về quê. Trong [[Cách mạng Đức (1918–1919)|Cách mạng Đức]] tháng 11 năm 1918, Hoàng đế Wilhelm II và toàn bộ các vương công cai trị tại Đức phải thoái vị. Ban lãnh đạo chính trị mới của Đức ký kết [[Hòa ước Versailles]] vào năm 1919. Theo hiệp định này, Đức với tư cách là bộ phận của [[Liên minh Trung tâm]] chấp thuận chiến bại trước Đồng Minh. Người Đức nhận định hiệp định này là điều sỉ nhục và bất công, và sau này được các sử gia cho là ảnh hưởng đến việc [[Adolf Hitler]] lên nắm quyền.{{sfn|Boemeke|Feldman|Glaser|1998|p=1–20}}<ref>{{chú thích sách |editor1-first=Manfred F.|editor1-last=Boemeke |editor1-link= |editor2-first= Gerald D.|editor2-last= Feldman |editor2-link= Gerald Feldman |editor3-first= Elisabeth |editor3-last= Glaser |editor3-link= |series=Publications of the German Historical Institute |first1=Fritz|last1=Klein|author-link1 =Fritz Klein (historian)|chapter=Between Compiègne and Versailles: The Germans on the Way from a Misunderstood Defeat to an Unwanted Peace |pages=[https://archive.org/details/treatyofversaill0000unse_x3u3/page/203 203]–220 |title=Versailles: A Reassessment after 75 Years |url=https://archive.org/details/treatyofversaill0000unse_x3u3|publisher=Cambridge University Press|year=1998 |isbn=978-0-521-62132-8}}</ref><ref>{{chú thích sách |editor1-first=Manfred F.|editor1-last=Boemeke |editor1-link= |editor2-first= Gerald D.|editor2-last= Feldman |editor2-link= Gerald Feldman |editor3-first= Elisabeth |editor3-last= Glaser |editor3-link= |series=Publications of the German Historical Institute |first1=William R.|last1=Keylor |chapter=Versailles and International Diplomacy |pages=[https://archive.org/details/treatyofversaill0000unse_x3u3/page/469 469]–505 |title=Versailles: A Reassessment after 75 Years |url=https://archive.org/details/treatyofversaill0000unse_x3u3|publisher=Cambridge University Press|year=1998 |isbn=978-0-521-62132-8}}</ref> Sau chiến bại trong Chiến tranh thế giới thứ nhất, Đức mất khoảng 30% lãnh thổ tại châu Âu (các khu vực này có cư dân chủ yếu là người thuộc dân tộc Ba Lan, Pháp và Đan Mạch), và toàn bộ thuộc địa tại châu Phi và Thái Bình Dương.<ref>{{Chú thích web |url=https://www.ushmm.org/outreach/en/media_nm.php?MediaId=1620 |tiêu đề=GERMAN TERRITORIAL LOSSES, TREATY OF VERSAILLES, 1919 |website=United States Holocaust Memorial Museum |nhà xuất bản=United States Holocaust Memorial Museum, Washington, DC |ngày truy cập=ngày 11 tháng 6 năm 2016 |archive-date = ngày 4 tháng 7 năm 2016 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160704070745/https://www.ushmm.org/outreach/en/media_nm.php?MediaId=1620 |url-status=live }}</ref> === Cộng hòa Weimar và Đức Quốc Xã === {{Main article|Cộng hòa Weimar|Đức Quốc Xã}} [[Tập tin:Bundesarchiv B 145 Bild-P011502, Berlin, Reichskanzlei, Philipp Scheidemann.jpg|thumb|upright|[[Philipp Scheidemann]] tuyên bố thành lập nước [[Cộng hòa Weimar|Cộng hòa Đức]] vào ngày 9 tháng 11 năm 1918.]] Ngày 11 tháng 8 năm 1919, [[Tổng thống Đức|Tổng thống]] [[Friedrich Ebert]] ký Hiến pháp Weimar dân chủ.{{sfn|Fulbrook|1991|p=156–160}} Trong đấu tranh quyền lực tiếp sau, phái cộng sản [[Cộng hòa Xô viết Bayern|đoạt quyền tại Bayern]], song các thành phần bảo thủ tại các địa phương khác của Đức ra sức lật đổ Cộng hòa trong [[Kapp Putsch|cuộc đảo chính Kapp]]. Sau đó là một giai đoạn náo loạn gồm giao tranh đổ máu trên đường phố tại các trung tâm công nghiệp lớn, binh sĩ Bỉ và Pháp chiếm đóng vùng Ruhr và lạm phát gia tăng với đỉnh điểm là [[Siêu lạm phát tại Cộng hòa Weimar|lạm phát phi mã 1921–1923]]. Một kế hoạch tái cơ cấu nợ cộng việc thiết lập một đơn vị [[Rentenmark|tiền tệ mới]] vào năm 1924 mở ra Thập niên 20 hoàng kim, một thời kỳ gia tăng sáng tạo nghệ thuật và sinh hoạt văn hóa tự do.{{sfn|Nicholls|2016|p=56–70}}<ref>{{chú thích tạp chí|jstor=3113137|title=The United States and the Reconstruction of Germany in the 1920s|first=Frank|last= Costigliola|journal=The Business History Review|volume= 50|number= 4 |year= 1976|pages=477–502 |doi=10.2307/3113137}}</ref><ref>{{chú thích sách|page=86|title=The Weimar Republic|last=Kolb|first=Eberhard|edition=2 |publisher=Psychology Press|year=2005|isbn=978-0-415-34441-8|translator=P. S. Falla, R. J. Park}}</ref> <!--Các sử gia mô tả giai đoạn từ 1924 đến 1929 là "ổn định cục bộ".<ref>{{chú thích sách|author=Williamson|year=2005|title=Germany since 1815: A Nation Forged and Renewed|url=https://archive.org/details/germanysince18150000will|publisher=Palgrave Macmillan|pages=[https://archive.org/details/germanysince18150000will/page/186 186]–204}}</ref> -->[[Đại khủng hoảng]] toàn cầu lan đến Đức vào năm 1929. Sau bầu cử liên bang vào năm 1930, chính phủ của Thủ tướng [[Heinrich Brüning]] được Tổng thống [[Paul von Hindenburg]] trao quyền hành động mà không cần nghị viện phê chuẩn. Chính phủ của Brüning theo đuổi chính sách khắc khổ tài chính và giảm lạm phát, dẫn đến tỷ lệ thất nghiệp cao đến gần 32% vào năm 1932.<ref name="chronicle">{{chú thích web |url=http://www.holocaustchronicle.org/StaticPages/50.html |title=PROLOGUE: Roots of the Holocaust |website=The Holocaust Chronicle |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20150101004701/http://www.holocaustchronicle.org/StaticPages/50.html |archive-date=ngày 1 tháng 1 năm 2015 |access-date=ngày 28 tháng 9 năm 2014}}</ref> Cũng trong cùng năm, [[Đảng Công nhân Đức Quốc gia Xã hội chủ nghĩa|Đảng Quốc Xã]] do [[Adolf Hitler]] lãnh đạo giành thắng lợi trong một cuộc bầu cử liên bang đặc biệt. Sau một loạt các nội các thất bại, Hindenburg bổ nhiệm Hitler làm thủ tướng Đức vào ngày 30 tháng 1 năm 1933.{{sfn|Fulbrook |1991|pp=155–158, 172–177}} Sau [[Vụ hỏa hoạn Reichstag|vụ hỏa hoạn tại tòa nhà quốc hội]], chính phủ ban hành một sắc lệnh bãi bỏ các dân quyền cơ bản, và trong vài tuần trại tập trung Quốc xã tại [[Trại tập trung Dachau|Dachau]] được mở cửa.<ref>{{chú thích sách|first=Richard|last= Evans|title=The Coming of the Third Reich|publisher= Penguin|year= 2003|isbn=978-0-14-303469-8|page=344}}</ref><ref name="MNN">{{Chú thích tạp chí |date=ngày 21 tháng 3 năm 1933 |title=Ein Konzentrationslager für politische Gefangene in der Nähe von Dachau |url=http://www.holocaust-history.org/dachau-gas-chambers/photo.cgi?02 |url-status=dead |journal=Münchner Neueste Nachrichten|language=de |archive-url=https://web.archive.org/web/20000510093525/http://www.holocaust-history.org/dachau-gas-chambers/photo.cgi?02 |archive-date=ngày 10 tháng 5 năm 2000}}</ref> [[Đạo luật Cho quyền]] năm 1933 trao cho Hitler quyền lực lập pháp không bị hạn chế, trên cả hiến pháp;<ref>{{chú thích web |first1=Marc |last1=von Lüpke-Schwarz |title=The law that 'enabled' Hitler's dictatorship |url=https://www.dw.com/en/the-law-that-enabled-hitlers-dictatorship/a-16689839 |date=ngày 23 tháng 3 năm 2013 |website=[[Deutsche Welle]] |archive-url=https://web.archive.org/web/20200427005942/https://www.dw.com/en/the-law-that-enabled-hitlers-dictatorship/a-16689839 |archive-date=ngày 27 tháng 4 năm 2020 |url-status=live }}</ref> rồi chính phủ của ông tạo ra một nhà nước toàn trị tập trung hóa, rút khỏi [[Hội Quốc Liên]] sau một cuộc trưng cầu dân ý quốc gia, và bắt đầu [[Tái vũ trang quân sự của Đức|tái vũ trang quân sự]].<ref>{{Chú thích web |url=http://www.dhm.de/lemo/html/nazi/wirtschaft/index.html |tiêu đề=Industrie und Wirtschaft |ngày truy cập=ngày 25 tháng 3 năm 2011 |nhà xuất bản=Deutsches Historisches Museum |ngôn ngữ=de |archive-date = ngày 5 tháng 7 năm 2014 |archive-url=https://web.archive.org/web/20140705130826/http://www.dhm.de/lemo/html/nazi/wirtschaft/index.html |url-status=live }}</ref> Sử dụng cách thức chi tiêu thâm hụt, một chương trình do chính phủ bảo trợ nhằm khôi phục kinh tế tập trung vào các dự án công trình công cộng, trong đó dự án nổi tiếng nhất là đường cao tốc gọi là ''[[Reichsautobahn|autobahn]]''.<ref>{{chú thích sách|last=Evans|first= Richard |year=2005|title=The Third Reich in Power|url=https://archive.org/details/thirdreichinpowe00evan|url-access=registration|publisher= Penguin|isbn=978-0-14-303790-3|pages=[https://archive.org/details/thirdreichinpowe00evan/page/322 322]–326, 329}}</ref> [[Tập tin:Bundesarchiv Bild 183-S33882, Adolf Hitler retouched.jpg|thumb|left|upright=0.7|[[Adolf Hitler]] là nhà lãnh đạo của [[Đức Quốc Xã]] (1933–1945).]] Năm 1935, chế độ quốc xã rút khỏi Hòa ước Versailles và áp dụng [[Luật Nürnberg]] nhằm vào [[người Do Thái]] cùng các dân tộc thiểu số khác. Đức cũng giành lại quyền kiểm soát [[Saarland]] vào năm 1935,{{sfn|Fulbrook|1991|p=188–189}} [[tái quân sự hóa Rheinland]] vào năm 1936, sáp nhập Sudetenland của Tiệp Khắc bằng [[Hiệp ước München]], [[Anschluss|sáp nhập Áo]] vào năm 1938, cũng như chiếm đóng Tiệp Khắc vào đầu năm 1939 bất chấp hiệp ước trên.<ref>{{chú thích web|url=https://www.nationalarchives.gov.uk/cabinetpapers/themes/descent-into-war.htm|publisher=National Archives|title=Descent into War|access-date=ngày 19 tháng 3 năm 2020|archive-url=https://web.archive.org/web/20200320015948/https://www.nationalarchives.gov.uk/cabinetpapers/themes/descent-into-war.htm|archive-date=ngày 20 tháng 3 năm 2020|url-status=live}}</ref> Trong sự kiện [[Kristallnacht]] (đêm thủy tinh), nhiều giáo đường Do Thái bị đốt, cửa hàng Do Thái bị đập phá và hàng loạt người Do Thái bị bắt giữ.<ref>{{chú thích web |url=https://www.ushmm.org/outreach/en/article.php?ModuleId=10007697 |title=The "Night of Broken Glass" |publisher=United States Holocaust Memorial Museum |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20170211075203/https://www.ushmm.org/outreach/en/article.php?ModuleId=10007697 |archive-date=ngày 11 tháng 2 năm 2017 |access-date=ngày 8 tháng 2 năm 2017}}</ref> Tháng 9 năm 1939, chính phủ của Hitler đàm phán và ký kết [[Hiệp ước Xô-Đức|Hiệp ước Molotov–Ribbentrop]], phân chia Đông Âu thành các khu vực ảnh hưởng của Đức và [[Liên Xô]].<ref>{{chú thích web|url=https://encyclopedia.ushmm.org/content/en/article/german-soviet-pact|title=German-Soviet Pact|publisher=United States Holocaust Memorial Museum|access-date=ngày 19 tháng 3 năm 2020|archive-url=https://web.archive.org/web/20200311115713/https://encyclopedia.ushmm.org/content/en/article/german-soviet-pact|archive-date=ngày 11 tháng 3 năm 2020|url-status=live}}</ref> Rồi vào ngày 1 tháng 9 năm 1939, Đức [[Cuộc tấn công Ba Lan (1939)|xâm chiếm Ba Lan]], đánh dấu sự bắt đầu của [[Chiến tranh thế giới thứ hai]].{{sfn|Fulbrook |1991|pp=190–195}}<ref>Axelrod, Alan (2007) Encyclopedia of World War II, Volume 1. Infobase Publishing. pp. 659.</ref> Phản ứng trước hành động của Hitler, Anh và Pháp tuyên chiến với Đức vào ngày 3 tháng 9.<ref>{{chú thích sách|last1=Hiden|first1= John|last2= Lane|first2= Thomas |year=200|title=The Baltic and the Outbreak of the Second World War|url=https://archive.org/details/balticoutbreakse00hide|url-access=limited|publisher=Cambridge University Press|isbn=978-0-521-53120-7|pages=[https://archive.org/details/balticoutbreakse00hide/page/n156 143]–144}}</ref> Mùa xuân năm 1940, Đức [[Chiến dịch Weserübung|chinh phục Đan Mạch và Na Uy]], [[Trận Hà Lan|Hà Lan]], [[Trận nước Bỉ|Bỉ]], [[Cuộc xâm lược Luxembourg|Luxembourg]], và [[Trận chiến nước Pháp|Pháp]]. Anh Quốc đẩy lui các cuộc không kích của Đức trong [[Không chiến tại Anh Quốc]] vào cùng năm. Đến năm 1941, binh sĩ Đức [[Cuộc xâm lược Nam Tư|xâm chiếm Nam Tư]], [[Trận Hy Lạp|Hy Lạp]] và [[Chiến dịch Barbarossa|Liên Xô]]. Đến năm 1942, Đức và các thế lực [[Phe Trục]] khác kiểm soát hầu hết châu Âu lục địa và [[Bắc Phi]], song từ sau chiến thắng của Liên Xô trong [[Trận Stalingrad]], Đồng Minh tái chiếm Bắc Phi và xâm chiếm Ý vào năm 1943, quân Đức chịu các thất bại quân sự liên tiếp.{{sfn|Fulbrook |1991|pp=190–195}} Đến tháng 6 năm 1944, Đồng Minh phương Tây [[Trận Normandie|đổ bộ tại Pháp]] và Liên Xô [[Chiến tranh Xô-Đức|tiến vào Đông Âu]]. Sau khi Hitler tự sát trong [[Trận Berlin]], quân đội Đức đầu hàng vào ngày 8 tháng 5 năm 1945, kết thúc Chiến tranh thế giới thứ hai tại châu Âu.{{sfn|Fulbrook |1991|pp=190–195}}<ref>{{chú thích sách |last=Steinberg |first=Heinz Günter |title=Die Bevölkerungsentwicklung in Deutschland im Zweiten Weltkrieg: mit einem Überblick über die Entwicklung von 1945 bis 1990 |year=1991 |publisher=Kulturstiftung der dt. Vertriebenen |isbn=978-3-88557-089-9 |language=de}}</ref><ref>{{chú thích web|url=https://encyclopedia.ushmm.org/content/en/article/world-war-ii-key-dates|publisher=United States Holocaust Memorial Museum|title=World War II: Key Dates|access-date=ngày 19 tháng 3 năm 2020|archive-url=https://web.archive.org/web/20200311150818/https://encyclopedia.ushmm.org/content/en/article/world-war-ii-key-dates|archive-date=ngày 11 tháng 3 năm 2020|url-status=live}}</ref> Sau chiến tranh, nhiều thành viên của Đức Quốc Xã đều bị xét xử vì [[Tội ác chiến tranh của Wehrmacht|tội ác chiến tranh]] tại [[tòa án Nürnberg]].{{sfn|Kershaw|1997|p = 150}}<ref>{{chú thích web |url=https://www.bbc.co.uk/history/worldwars/wwtwo/nuremberg_article_01.shtml |title=Nuremberg: Nazis on Trial |last=Overy |first=Richard |date=ngày 17 tháng 2 năm 2011 |publisher=BBC |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20110316053707/http://www.bbc.co.uk/history/worldwars/wwtwo/nuremberg_article_01.shtml |archive-date=ngày 16 tháng 3 năm 2011 }}</ref> Trong một chuỗi hệ thống hành động sau này được sử sách gọi là [[Holocaust]], chính phủ Đức ngược đãi các cộng đồng thiểu số, sử dụng một hệ thống trại tập trung và [[Trại hành quyết|hành quyết]] trên khắp châu Âu để tiến hành diệt chủng những người mà họ cho là thuộc chủng tộc hạ đẳng. Tổng cộng, có trên 10 triệu thường dân bị sát hại một cách có hệ thống, trong đó có sáu triệu người Do Thái, từ Đức và các quốc gia bị Đức chiếm đóng.<ref>{{chú thích sách |last=Niewyk |first=Donald L. |title=The Columbia Guide to the Holocaust |url=https://archive.org/details/columbiaguidetot00niew |year=2000 |publisher=Columbia University Press |pages=[https://archive.org/details/columbiaguidetot00niew/page/45 45]–52 |author2=Nicosia, Francis R. |isbn =978-0-231-11200-0}}</ref> Chính sách của Quốc Xã tại các quốc gia bị Đức chiếm đóng gây ra cái chết của 2,7 triệu người Ba Lan,<ref>Institute of National Remembrance (Poland), Polska 1939–1945 Straty osobowe i ofiary represji pod dwiema okupacjami. Materski and Szarota. page 9 "Total Polish population losses under German occupation are currently calculated at about 2 770 000".</ref> 1,3 triệu [[người Ukraina]],<ref name="Maksudov, S. 1994">Maksudov, S. (1994). "Soviet Deaths in the Great Patriotic War: A Note". Europe-Asia Studies 46 (4): 671–680.</ref> và ước tính lên đến 2,8 triệu tù binh Liên Xô.<ref name="Maksudov, S. 1994"/><ref name="books.google.com">Ian Kershaw.''[https://books.google.com/books?id=_tmGaItZ0tsC&pg=&dq&hl=en#v=onepage&q=&f=false Stalinism and Nazism: dictatorships in comparison] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20161202071649/https://books.google.com/books?id=_tmGaItZ0tsC&pg=&dq&hl=en#v=onepage&q=&f=false|date=ngày 2 tháng 12 năm 2016}}''. Cambridge University Press, 1997, p.150 ISBN 0-521-56521-9</ref> Số binh sĩ Đức tử vong do chiến tranh ước tính là 3,2–5,3 triệu,<ref name="Rüdiger Overmans 2000">{{chú thích sách|author=Overmans, Rüdiger|title=Deutsche militärische Verluste im Zweiten Weltkrieg|publisher=Oldenbourg|year=2000|isbn=3-486-56531-1}}</ref> và có đến 2 triệu thường dân Đức thiệt mạng.{{sfn|Winter|2003|p=}}{{page needed}} Khoảng 12 triệu người dân tộc Đức bị trục xuất khỏi Đông Âu (gồm lãnh thổ bị mất). Đức phải nhượng lại khoảng một phần tư lãnh thổ trước chiến tranh của mình. ===Đông Đức và Tây Đức=== [[Tập tin:Map-Germany-1945.svg|thumb|[[Đồng Minh chiếm đóng Đức|Các khu vực chiếm đóng]] tại Đức cuối năm 1947. Các lãnh thổ phía đông [[Giới tuyến Oder-Neisse]] bị Ba Lan và Liên Xô sáp nhập, và [[Saarland]] bị trở thành một xứ bảo hộ của Pháp.]] Phe Đồng Minh phân chia Berlin và lãnh thổ còn lại của Đức thành 4 khu vực chiếm đóng quân sự đại diện cho 2 khối đối địch bằng [[hiệp ước]] ở [[Hội nghị Potsdam]] vào ngày 1 tháng 8 năm 1945. Do bất đồng và mâu thuẫn về [[ý thức hệ]], các khu vực miền tây do Pháp, Anh và Hoa Kỳ kiểm soát được hợp nhất vào ngày 23 tháng 5 năm 1949 để hình thành [[Tây Đức|Cộng hòa Liên bang Đức]] ({{langx|de|Bundesrepublik Deutschland}}); đến ngày 7 tháng 10 năm 1949, khu vực do Liên Xô chiếm đóng trở thành [[Cộng hòa Dân chủ Đức]] ({{langx|de|Deutsche Demokratische Republik}}); còn được gọi một cách không chính thức là "Tây Đức" và "Đông Đức". Đông Đức chọn [[Đông Berlin]] làm thủ đô, còn Tây Đức chọn [[Bonn]] làm thủ đô lâm thời, nhằm nhấn mạnh lập trường nhất quán của mình rằng giải pháp hai nhà nước chỉ là một tình trạng tạm thời.<ref>{{chú thích sách | last = Wise | first = Michael Z. | title = Capital dilemma: Germany's search for a new architecture of democracy| url = https://archive.org/details/capitaldilemmage0000wise | year = 1998| publisher = Princeton Architectural Press | isbn =978-1-56898-134-5 | page = [https://archive.org/details/capitaldilemmage0000wise/page/23 23]}}</ref> Tây Đức là một nước cộng hòa nghị viện liên bang theo "[[kinh tế thị trường xã hội]]". Bắt đầu vào năm 1948, Tây Đức trở thành một quốc gia nhận viện trợ tái thiết chính trong [[Kế hoạch Marshall]]<!-- và sử dụng viện trợ này để tái thiết ngành công nghiệp của mình-->.{{sfn|Carlin|1996|p = 464}} [[Konrad Adenauer]] được bầu làm thủ tướng liên bang (''Bundeskanzler'') đầu tiên của Đức vào năm 1949 và giữ chức vụ này cho đến năm 1963. Dưới quyền lãnh đạo của ông và [[Ludwig Erhard]], Tây Đức có tăng trưởng kinh tế dài hạn bắt đầu từ đầu thập niên 1950, được cho là một "kì tích kinh tế" ({{langx|de|Wirtschaftswunder}}).<ref>{{Chú thích web|url=http://www.bpb.de/izpb/10131/wirtschaft-in-beiden-deutschen-staaten-teil-1|tiêu đề=Deutschland in den 50er Jahren: Wirtschaft in beiden deutschen Staaten|dịch tiêu đề=Economy in both German states|tác giả 1=Werner Bührer|ngày=ngày 24 tháng 12 năm 2002|work=Informationen zur Politischen Bildung|issue=256|nhà xuất bản=Bundeszentrale für politische Bildung|ngày truy cập=2017-01-16|archive-date = ngày 1 tháng 12 năm 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20171201210446/http://www.bpb.de/izpb/10131/wirtschaft-in-beiden-deutschen-staaten-teil-1|url-status=live}}</ref> Tây Đức gia nhập [[NATO]] vào năm 1955 và trở thành một thành viên sáng lập của [[Cộng đồng Kinh tế châu Âu]] (EEC) vào năm 1957, và cũng thu hồi được vùng [[Saar (bảo hộ)|Saar]] cùng năm.<ref>Fullbrook 2014, tr. 149</ref> [[Tập tin:West and East Germans at the Brandenburg Gate in 1989.jpg|thumb|left|[[Bức tường Berlin]] khi nó sụp đổ vào năm 1989, nền là [[Cổng Brandenburg]].]] Đông Đức là một quốc gia thuộc [[Khối phía Đông]], nắm dưới quyền kiểm soát chính trị và quân sự lớn của Liên Xô thông qua lực lượng chiếm đóng và [[Khối Warszawa]]. Mặc dù Đông Đức tự nhận là một quốc gia dân chủ, song quyền lực chính trị do các thành viên Bộ chính trị của Đảng Xã hội chủ nghĩa Thống nhất Đức độc quyền thi hành, được hỗ trợ từ cơ quan an ninh mật [[Stasi]].<ref name="spiegel_20080311">{{Chú thích web|url = http://www.spiegel.de/international/germany/east-german-spies-new-study-finds-more-stasi-spooks-a-540771.html|tiêu đề = New Study Finds More Stasi Spooks|tác giả 1 = maw/dpa|ngày = ngày 11 tháng 3 năm 2008|work = [[Der Spiegel]]|ngày truy cập = ngày 30 tháng 10 năm 2011|archive-date = ngày 19 tháng 11 năm 2012 |archive-url = https://web.archive.org/web/20121119094328/http://www.spiegel.de/international/germany/east-german-spies-new-study-finds-more-stasi-spooks-a-540771.html|url-status = live}}</ref> Một nền kinh tế chỉ huy theo kiểu Liên Xô được lập nên và Đông Đức trở thành một quốc gia thuộc [[Hội đồng Tương trợ Kinh tế]] SEV.<ref name="loc-cs">"Germany (East)", Library of Congress Country Study, [http://memory.loc.gov/frd/cs/germany_east/gx_appnb.html Appendix B: The Council for Mutual Economic Assistance] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20090501075842/http://memory.loc.gov/frd/cs/germany_east/gx_appnb.html |date = ngày 1 tháng 5 năm 2009}}</ref> Tuyên truyền của Đông Đức dựa trên quyền lợi của các chương trình xã hội do chính phủ thực hiện, và liên tục cáo buộc mối đe dọa về Tây Đức xâm chiếm, song nhiều công dân của Đông Đức nhìn nhận phương Tây đại diện cho tự do và thịnh vượng.<ref name="NYT_19890822">{{chú thích báo |url = http://www.nytimes.com/1989/08/22/world/westward-tide-of-east-germans-is-a-popular-no-confidence-vote.html?pagewanted=all&src=pm |title = Westward Tide of East Germans Is a Popular No-Confidence Vote |first = Ferdinand |last = Protzman |date = ngày 22 tháng 8 năm 1989 |work = The New York Times |access-date = ngày 30 tháng 10 năm 2011 |archive-date = ngày 4 tháng 10 năm 2012 |archive-url = https://web.archive.org/web/20121004232849/http://www.nytimes.com/1989/08/22/world/westward-tide-of-east-germans-is-a-popular-no-confidence-vote.html?pagewanted=all&src=pm }}</ref> [[Bức tường Berlin]] được xây dựng vào năm 1961 nhằm ngăn người Đông Đức đào thoát sang Tây Đức, nó trở thành một biểu tượng cho [[Chiến tranh Lạnh]].<ref name="state"/> Sự kiện bức tường này sụp đổ vào năm 1989 trở thành một tượng trưng cho chủ nghĩa cộng sản sụp đổ, tái thống nhất Đức và bước ngoặt tại Đông Đức (''Die Wende'').<ref>{{chú thích báo|url=http://www.cnn.com/SPECIALS/views/y/1999/11/burns.wall.nov8|title=What the Berlin Wall still stands for|date=ngày 8 tháng 11 năm 1999|access-date =ngày 18 tháng 2 năm 2008|work=CNN Interactive|archive-date = ngày 6 tháng 2 năm 2008 |archive-url=https://web.archive.org/web/20080206104205/http://www.cnn.com/SPECIALS/views/y/1999/11/burns.wall.nov8/}}</ref> Căng thẳng giữa Đông Đức và Tây Đức giảm thiểu vào đầu thập niên 1970 do chính sách mới của Thủ tướng [[Willy Brandt]] đối với phía Đông. Trong mùa hè năm 1989, Hungary quyết định phá [[Bức màn sắt]] và mở cửa biên giới, khiến hàng nghìn người Đông Đức nhập cư đến Tây Đức qua Hungary. Điều này có tác động tàn phá đến Đông Đức, tại đây các cuộc tuần hành đại chúng định kỳ nhận được ủng hộ ngày càng lớn. Nhà đương cục Đông Đức nới lỏng hạn chế biên giới, cho phép công dân Đông Đức đi sang Tây Đức; ban đầu nhằm giúp duy trì Đông Đức, song việc mở cửa biên giới thực tế dẫn đến tăng tốc chương trình cải cách ''Wende''. Đỉnh điểm của chương trình này là ''[[Hiệp ước 2 + 4]]'' vào ngày 12 tháng 9 năm 1990, theo đó bốn thế lực chiếm đóng từ bỏ mọi quyền lợi của họ theo Văn kiện Đầu hàng trước đây, và Đức thu hồi chủ quyền đầy đủ. Điều này cho phép [[Tái thống nhất Đức]] vào ngày 3 tháng 10 năm 1990, khi Cộng hòa Liên bang Đức tiếp nhận năm bang tái lập của Cộng hòa Dân chủ Đức cũ.<ref name="state"/> ===Nước Đức thống nhất=== [[Tập tin:Reichstag building Berlin view from west before sunset.jpg|thumb|270px|Đức thống nhất vào ngày 3 tháng 10 năm 1990.<ref name="Einigungsvertrag">[http://bundesrecht.juris.de/einigvtr/BJNR208890990.html Vertrag zwischen der Bundesrepublik Deutschland und der Deutschen Demokratischen Republik über die Herstellung der Einheit Deutschlands (Einigungsvertrag)] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20100204071517/http://bundesrecht.juris.de/einigvtr/BJNR208890990.html |date = ngày 4 tháng 2 năm 2010}} Unification Treaty signed by the Federal Republic of Germany and the German Democratic Republic in Berlin on ngày 31 tháng 8 năm 1990 (official text, in German).</ref> Từ năm 1999, Tòa nhà Quốc hội tại Berlin là nơi hội họp của [[Quốc hội Liên bang Đức]].]] {{Main article|Tái thống nhất nước Đức}} Nước Đức thống nhất được nhìn nhận là sự mở rộng thêm Cộng hòa Liên bang Đức và là một quốc gia kế thừa. Do đó, họ duy trì toàn bộ tư cách thành viên của Tây Đức trong các tổ chức quốc tế.<ref>{{Chú thích web |url=http://www.gesetze-im-internet.de/einigvtr/art_11.html |tiêu đề=Vertrag zwischen der Bundesrepublik Deutschland und der Deutschen Demokratischen Republik über die Herstellung der Einheit Deutschlands (Einigungsvertrag) Art 11 Verträge der Bundesrepublik Deutschland |ngày truy cập=ngày 15 tháng 5 năm 2015 |nhà xuất bản=Bundesministerium für Justiz und Verbraucherschutz |ngôn ngữ=de |archive-date = ngày 25 tháng 2 năm 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150225035417/http://www.gesetze-im-internet.de/einigvtr/art_11.html |url-status=live }}</ref> Dựa theo Đạo luật Berlin/Bonn được thông qua vào năm 1994, Berlin lại trở thành thủ đô của nước Đức tái thống nhất, còn Bonn duy trì vị thế độc nhất là một thành phố liên bang ''(Bundesstadt)'' và giữ lại một số bộ của liên bang.<ref>{{Chú thích web |tiêu đề=Gesetz zur Umsetzung des Beschlusses des Deutschen Bundestages vom 20. Juni 1991 zur Vollendung der Einheit Deutschlands |dịch tiêu đề=Law on the Implementation of the Beschlusses des Deutschen Bundestages vom 20. Juni 1991 zur Vollendung der Einheit Deutschlands |url=https://www.gesetze-im-internet.de/bundesrecht/berlin_bonng/gesamt.pdf |nhà xuất bản=Bundesministerium der Justiz |ngày truy cập=ngày 22 tháng 6 năm 2016 |ngôn ngữ=de |ngày=ngày 26 tháng 4 năm 1994 |archive-date = ngày 14 tháng 7 năm 2016 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160714155722/https://www.gesetze-im-internet.de/bundesrecht/berlin_bonng/gesamt.pdf |url-status=live }}</ref> Việc di chuyển chính phủ hoàn thành vào năm 1999,<ref>{{chú thích báo |title=Brennpunkt: Hauptstadt-Umzug |url=http://www.focus.de/panorama/boulevard/brennpunkt-hauptstadt-umzug_aid_175751.html |access-date =ngày 19 tháng 3 năm 2011 |newspaper=Focus |date=ngày 12 tháng 4 năm 1999 |language=de |archive-date = ngày 30 tháng 4 năm 2011 |archive-url=https://web.archive.org/web/20110430043907/http://www.focus.de/panorama/boulevard/brennpunkt-hauptstadt-umzug_aid_175751.html }}</ref> và công tác hiện đại hóa nền kinh tế Đông Đức được dự kiến sẽ kéo dài đến năm 2019, với chuyển khoản hàng năm từ miền tây sang miền đông lên đến khoảng 80 tỷ USD.<ref>{{chú thích báo |url=http://www.focus.de/panorama/boulevard/brennpunkt-hauptstadt-umzug_aid_175751.html |title=Brennpunkt: Hauptstadt-Umzug |date=ngày 12 tháng 4 năm 1999 |work=Focus |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20110430043907/http://www.focus.de/panorama/boulevard/brennpunkt-hauptstadt-umzug_aid_175751.html |archive-date=ngày 30 tháng 4 năm 2011 |language=de}}</ref><ref>{{chú thích báo |url=https://www.nytimes.com/2009/06/19/world/europe/19germany.html |title=In East Germany, a Decline as Stark as a Wall |last=Kulish |first=Nicholas |date=ngày 19 tháng 6 năm 2009 |work=The New York Times |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20110403073216/http://www.nytimes.com/2009/06/19/world/europe/19germany.html |archive-date=ngày 3 tháng 4 năm 2011}}</ref> <!--Sau bầu cử năm 1998, chính trị gia [[Gerhard Schröder]] của [[Đảng Dân chủ Xã hội Đức|SPD]] trở thành thủ tướng đầu tiên của một liên minh đỏ-lục với đảng [[Liên minh 90/Đảng Xanh]].--> [[Tập tin:Tratado de Lisboa 13 12 2007 (081).jpg|thumb|left|Đức trở thành một đồng sáng lập của [[Liên minh châu Âu]] (1993), sử dụng tiền [[Euro]] (2002), và ký kết [[Hiệp ước Lisboa]] vào năm 2007 (hình).]] Sau khi khi tái thống nhất, Đức giữ một vai trò tích cực hơn trong Liên hiệp châu Âu. Cùng với các đối tác châu Âu, Đức ký kết [[Hiệp ước Maastricht]] vào năm 1992, lập ra [[Khu vực đồng euro]] vào năm 1999,<ref>{{chú thích web|url=https://www.cnn.com/2013/07/09/world/europe/eurozone-fast-facts/index.html|publisher=CNN|title=Eurozone Fast Facts|date=ngày 21 tháng 1 năm 2020|archive-url=https://web.archive.org/web/20200321015105/https://www.cnn.com/2013/07/09/world/europe/eurozone-fast-facts/index.html|archive-date=ngày 21 tháng 3 năm 2020|url-status=live}}</ref> và ký kết [[Hiệp ước Lisbon]] vào năm 2007.<ref>{{Chú thích web|url=http://ec.europa.eu/avservices/services/showShotlist.do?out=PDF&lg=En&filmRef=i-055938 |tiêu đề=Lisbon Treaty: The making of |nhà xuất bản=Council of the European Union |định dạng=PDF |ngày truy cập=ngày 14 tháng 6 năm 2011 |trích dẫn=After signature by all 27 Heads of State and governments, the Treaty will travel back to Brussels, where it will be officially sealed with the seals of the 27 Member States, on the 18th of December. Then, it will be sent to Rome, the Italian government being the depository of the Treaties. |url-status=dead |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20130520080610/http://ec.europa.eu/avservices/services/showShotlist.do?out=PDF&lg=En&filmRef=i-055938 |ngày lưu trữ=ngày 20 tháng 5 năm 2013 }}</ref>{{sfn|Lemke|2010||p = 503–516}} Đức phái một lực lượng duy trì hòa bình đi đảm bảo ổn định tại Balkan và phái một lực lượng binh sĩ Đức đến [[Afghanistan]] trong một nỗ lực của NATO nhằm cung cấp an ninh tại đó sau khi [[Taliban]] bị lật đổ.<ref>{{chú thích báo | last = Dempsey | first = Judy | url = http://www.nytimes.com/2006/10/31/world/europe/31iht-germany.3343963.html | title = Germany is planning a Bosnia withdrawal | newspaper = International Herald Tribune | date = ngày 31 tháng 10 năm 2006 | access-date = ngày 7 tháng 5 năm 2011 | archive-date = ngày 11 tháng 11 năm 2012 | archive-url = https://web.archive.org/web/20121111000841/http://www.nytimes.com/2006/10/31/world/europe/31iht-germany.3343963.html }}</ref><ref>{{chú thích web|url=https://www.dw.com/en/germany-to-extend-afghanistan-military-mission/a-47501552|website=DW|title=Germany to extend Afghanistan military mission|access-date =ngày 20 tháng 3 năm 2020|archive-url=https://web.archive.org/web/20200304064259/https://www.dw.com/en/germany-to-extend-afghanistan-military-mission/a-47501552|archive-date=ngày 4 tháng 3 năm 2020|url-status=live}}</ref><!-- Các hành động triển khai này gây tranh luận do Đức bị hạn chế vì pháp luật chỉ cho phép triển khai binh sĩ trong vai trò phòng thủ.<ref>{{Chú thích web |họ 1=Merz |tên 1=Sebastian |tiêu đề=Still on the way to Afghanistan? Germany and its forces in the Hindu Kush |url=http://www.sipri.org/research/conflict/publications/merz |nhà xuất bản=Stockholm International Peace Research Institute |định dạng =PDF |ngày truy cập=ngày 16 tháng 4 năm 2011 |các trang=2, 3| ngày=November 2007}}</ref>--> Sau bầu cử năm 2005, [[Angela Merkel]] trở thành nữ thủ tướng đầu tiên của Đức với cương vị là thủ lĩnh một đại liên minh.<ref name="state"/> Năm 2009, chính phủ Đức phê chuẩn một kế hoạch kích thích kinh tế trị giá 50 tỷ euro nhằm bảo vệ một vài lĩnh vực khỏi suy thoái.<ref>{{chú thích báo| url= http://www.france24.com/en/20090106-germany-agrees-new-50-billion-euro-stimulus-plan| title= Germany agrees on 50-billion-euro stimulus plan| work =France 24| date=ngày 6 tháng 1 năm 2009| access-date =ngày 27 tháng 3 năm 2011| archiveurl=https://web.archive.org/web/20110513022443/http://www.france24.com/en/20090106-germany-agrees-new-50-billion-euro-stimulus-plan| archive-date=ngày 13 tháng 5 năm 2011}}</ref> Năm 2009, một liên minh [[Đảng Dân chủ Tự do (Đức)|tự do]]-[[Liên minh Dân chủ Kitô giáo Đức|bảo thủ]] dưới quyền Angela Merkel nắm quyền lãnh đạo quốc gia. Năm 2013, một đại liên minh được lập ra trong nội các thứ ba của Angela Merkel. Trong số các dự án chính trị lớn của Đức vào đầu thế kỷ XXI có tiến bộ của [[hội nhập châu Âu]], chuyển đổi năng lượng (''Energiewende'') sang nguồn cung cấp năng lượng bền vững, các biện pháp nhằm tăng tỷ lệ sinh, và các chiến lược công nghệ cao nhằm chuyển đổi tương lai nền kinh tế Đức, tổng kết lại là cuộc ''Cách mạng Công nghiệp lần thứ 4'' hoặc là [[Công nghiệp 4.0]].<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Government declaration by Angela Merkel|url=http://www.tagesschau.de/inland/merkel-regierungserklaerung110.html|nhà xuất bản=ARD Tagesschau|ngôn ngữ=de|ngày=ngày 29 tháng 1 năm 2014|ngày truy cập=ngày 15 tháng 12 năm 2014|ngày lưu trữ=ngày 1 tháng 1 năm 2015|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20150101010608/http://www.tagesschau.de/inland/merkel-regierungserklaerung110.html}}</ref> Đức chịu tác động từ [[Khủng hoảng người nhập cư châu Âu|khủng hoảng di cư châu Âu]] năm 2015 khi quốc gia này trở thành điểm đến cuối cùng trong lựa chọn của hầu hết di dân vào EU. Đức tiếp nhận trên một triệu người tị nạn và phát triển một hệ thống hạn ngạch nhằm tái phân bổ các di dân khắp các bang của mình dựa trên thu nhập từ thuế và mật độ dân cư hiện hữu.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Migrant crisis: Migration to Europe explained in seven charts|url=http://www.bbc.com/news/world-europe-34131911|ngày=ngày 28 tháng 1 năm 2016|ngày truy cập=ngày 31 tháng 1 năm 2016|archive-date = ngày 31 tháng 1 năm 2016 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160131030536/http://www.bbc.com/news/world-europe-34131911|url-status=live}}</ref> == Địa lý == {{main|Địa lý Đức}} === Vị trí === Nước Đức nằm trong Trung Âu, giữa 47°16′15″ và 55°03′33″ vĩ độ bắc và 5°52′01″ và 15°02′37″ kinh độ đông. Về phía bắc Đức có ranh giới với Đan Mạch (có chiều dài 67&nbsp;km), về phía đông-bắc là Ba Lan (442&nbsp;km), về phía đông là Séc 811&nbsp;km), về phía đông nam là Áo (815&nbsp;km không kể ranh giới trên hồ [[Bodensee]]), về phía nam là Thụy Sĩ (316&nbsp;km, với biên giới của lãnh thổ tách rời [[Büsingen]] nhưng không kể ranh giới trên hồ Bodensee), về phía tây nam là Pháp (448&nbsp;km), về phía tây là Luxembourg (135&nbsp;km) và Bỉ (156&nbsp;km) và về phía tây bắc là Hà Lan (567&nbsp;km).<ref name="CIA">{{chú thích web |url=https://www.cia.gov/the-world-factbook/countries/germany/ |title=Germany |website=World Factbook |publisher=CIA |access-date=ngày 29 tháng 3 năm 2020 |archive-date = ngày 9 tháng 1 năm 2021 |archive-url=https://web.archive.org/web/20210109075739/https://www.cia.gov/the-world-factbook/countries/germany |url-status=live }}</ref> Chiều dài ranh giới tổng cộng là 3.757&nbsp;km. Trong khi ở phía tây bắc là bờ biển của [[biển Bắc]] và ở phía đông bắc là [[biển Baltic]] tạo thành biên giới quốc gia tự nhiên thì về phía nam nước Đức là một phần của dãy núi [[Anpơ]]. Lãnh thổ bên ngoài duy nhất của Đức là Büsingen nằm trong vùng thượng lưu sông Rhein thuộc về [[Konstanz (huyện)|huyện Konstanz]] của bang [[Baden-Württemberg]]. Büsingen có diện tích là 7,62&nbsp;km² và được bao bọc hoàn toàn bởi ba bang của Thụy Sĩ là [[Schaffhausen (bang)|Schaffhausen]], [[Thurgau]] và [[Zürich (bang)|Zürich]]. Ngoài ra còn có [[Kleinwalsertal]] thuộc Áo và nếu bằng đường bộ hay bằng đường thủy thì chỉ xuyên qua lãnh thổ quốc gia Đức mới có thể đến được. === Điểm trung tâm và các điểm ngoài cùng của Đức === Theo Niên giám thống kê Đức (''Statistisches Jahrbuch Deutschland'', thời điểm năm [[2000]]) điểm trung tâm về địa lý của Đức nằm trong làng [[Niederdorla]] thuộc bang [[Thüringen]], giữa đoạn đường từ [[Erfurt]] đến [[Göttingen]], trên 51°09′54″ vĩ độ bắc và 10°27′19″ kinh độ đông. Điểm cực bắc của Đức nằm trên bán đảo [[Elenbogen (Sylt)|Elenbogen]] thuộc đảo [[Sylt]], điểm cực bắc trên đất liền của quốc gia nằm trên bờ biển tây của bang [[Schleswig-Holstein]] tại [[Rickelsbüller Koog]], điểm cực nam là [[Haldenwanger Eck]] nằm về phía nam của [[Oberstdorf]] trên núi Anpơ. Từ Ellenbogen đến Haldenwanger Eck là khoảng 886&nbsp;km (đường chim bay). Điểm cực tây của Đức nằm trong bang [[Nordrhein-Westfalen]], không xa [[Isenbruch]] (là địa danh cực tây của quốc gia), điểm cực đông nằm giữa [[Neißeaue]]-Deschka (làng cực đông của quốc gia) và Neißeaue-Zentendorf trong một vòng cung của [[sông Neiße]]. Từ Isenbruch đến vòng cung này của sông Neiße gần Zentendorf là tròn 636&nbsp;km (đường chim bay). === Địa hình === [[Tập tin:Deutschland topo.png|nhỏ|phải|Bản đồ địa hình nước Đức]] Địa hình thay đổi đặc biệt là theo hướng từ Bắc vào Nam vì địa thế có chiều hướng cao hơn và dốc hơn về phía nam. Phần miền Bắc của nước Đức, vùng đồng bằng Bắc Đức, là một vùng đồng bằng phần lớn được tạo thành từ [[thời kỳ băng hà|thời kỳ Băng hà]], kế tiếp về phía nam là vùng đồi núi có rừng ở trung tâm và các phần đất miền Nam của Đức. Đặc biệt là tại bang Bayern nhưng cũng ở tại bang Baden-Württemberg, địa hình này chuyển tiếp đến vùng [[Alpenvorland]] Bắc tương đối cao, sau đấy lại chuyển tiếp đến vùng núi cao của dãy núi Anpơ. === Địa chất === Nước Đức đa dạng về [[địa chất học|địa chất]]. Trong khi các địa hình mang dấu ấu của [[thời kỳ Băng hà]], các vùng đất thấp và các lưu vực sông chỉ thành hình từ niên đại [[Phân đại đệ Tam]] thì vùng đồi núi trung bình có niên đại lâu đời hơn rất nhiều. Các vùng đồi núi đã bị xói mòn, ví dụ như vùng [[Rừng Đen]], đã hình thành từ thời [[Đại Cổ sinh]] và được cấu thành chủ yếu từ loại đá xâm nhập (tiếng Anh: ''plutonic rock'') như đá [[gơnai]] và [[granite]]. Vùng cao Rhenish (''Rheinisches Schiefergebirge)'' cũng có niên đại tương tự, được thành hình trong [[kỷ Silur]] và [[kỷ Devon]]. Tại ranh giới về phía bắc của vùng này còn có các thành hệ từ [[kỷ Than đá]], trong đó [[vùng Ruhr]] có các mỏ than đá có trữ lượng lớn. [[Địa mạo học|Địa mạo]] miền Nam nước Đức phần lớn do những phát triển trong [[Đại Trung Sinh]]: trong khi Pfalz, Thüringen, nhiều phần của Bayern và Sachsen được tạo thành về mặt địa chất trong [[kỷ Trias]] thì vùng ''Schwäbische Alb'' và ''Fränkische Alb'' chạy ngang qua miền Nam nước Đức là kết quả của việc đáy biển nâng lên trong [[kỷ Jura]]. Các vùng được nhắc đến đầu tiên có [[sa thạch]], các vùng sau có [[đá vôi]] là những thành hệ địa chất chiếm ưu thế. Hoạt động núi lửa không được quan sát thấy tại Đức. Tuy vậy, trong một số vùng vẫn có đá núi lửa xuất phát từ hoạt động núi lửa trước đây, đặc biệt là trong [[Vulkaneifel]] và trên dãy núi lửa [[Vogelsberg|Vogel]] trong bang Hessen. Nước Đức nằm hoàn toàn trên [[mảng Á-Âu]] vì vậy không có những trận động đất gây hậu quả nặng nề. Mặc dù vậy đứt gãy Rhein (''Rheingraben'') thuộc bang Nordrhein-Westfalen được xếp vào vùng nguy hiểm động đất trung bình, kéo dài đến các nước láng giềng Bỉ và Hà Lan. === Sông ngòi === [[Tập tin:Deutsches Eck.jpg|nhỏ|256px|phải|[[Góc Đức]] tại [[Koblenz]], nơi hợp lưu của sông Rhein và [[Mosel]]]] Nước Đức giáp biển Bắc tại các bang [[Niedersachsen]] và [[Schleswig-Holstein]]. Đây là một biển nằm trên thềm lục địa thuộc [[Đại Tây Dương]]. Cùng với [[eo biển Manche]], vùng phía nam của biển Bắc là vùng biển có mật độ giao thông cao nhất thế giới. Các bang [[Mecklenburg-Vorpommern]] và Schleswig-Holstein nằm cạnh biển Baltic, là một biển nội địa được nối liền với biển Bắc qua eo biển [[Skagerrak]]. Độ thay đổi thủy triều ở biển Baltic ít hơn ở biển Bắc rất nhiều. Những sông chính là các sông [[Rhine|Rhein]], [[Sông Donau|Donau]] (còn có tên khác là sông Danube), [[Elbe]], [[Oder]], [[Weser]] và [[Ems]]. Dài nhất trong các sông này là sông Donau. Với 2.845&nbsp;km từ nơi hợp lưu của hai sông [[Brigach]] và [[Breg]] và là nguồn của sông Donau tại [[Donaueschingen]] hay với 2.888&nbsp;km từ nguồn của sông Breg tại vùng ranh của Rừng Đen, sông Donau là sông dài thứ hai châu Âu sau sông Volga. Thế nhưng chỉ một phần nhỏ của toàn bộ đoạn đường của sông Donau là chảy qua Đức (47&nbsp;km). Sông Donau đổ ra [[biển Đen]]. Tất cả những sông Đức khác chảy ra biển Bắc hay biển Baltic. [[Đường phân thủy]] châu Âu qua nước Đức chạy về phía đông của vùng [[đồng bằng thượng lưu sông Rhein]] trên chỏm núi chính của vùng Rừng Đen. Trong những sông này, sông Rhein chính là con sông có đoạn đường dài nhất nước Đức. Trong số 1.320&nbsp;km đường sông có 865&nbsp;km nằm trong nước Đức. Thêm vào đó, sông này còn có một vai trò tạo bản sắc riêng cho người Đức, được kết tụ từ lịch sử và nhiều thần thoại cũng như truyền thuyết. Chức năng kinh tế của con sông này cũng rất quan trọng: sông Rhein là một trong những đường thủy có mật độ giao thông cao nhất châu Âu. Sông Elbe bắt nguồn từ [[Riesengebirge]] (tiếng Séc: ''Krkonoše'') tại biên giới của Séc và Ba Lan và đổ ra biển Bắc tại [[Cuxhaven]] sau khoản 1.165&nbsp;km, trong đó là 725&nbsp;km nằm trong nước Đức. Đã có thời gian đây là một trong những sông bị ô nhiễm chất độc hại nhiều nhất châu Âu, nhưng trong thời gian gần đây chất lượng nước đã tốt hơn rõ rệt. Nguồn sông Oder nằm tại [[Beskiden]] (tiếng Séc: ''[[Beskydy]]'') của Séc. Sau vài km sông Oder chảy sang Ba Lan và trung lưu của nó chạy qua [[Silesia|Schlesien]]. Hạ lưu sông này tạo thành biên giới Đức-Ba Lan để rồi lại đổ vào vùng nước đông Stettin trong lãnh thổ Ba Lan. Qua eo biển [[Świna]] dòng sông này chảy qua giữa các đảo [[Usedom]] và [[Wollin]] đổ vào biển Baltic. Các hồ trong nước Đức phần lớn thành hình sau khi thời kỳ Băng hà chấm dứt. Do vậy mà đa số các hồ lớn nằm trong các vùng đã từng bị băng tuyết bao phủ hay vùng đất cạnh trước đó, đặc biệt là tại Mecklenburg và Alpenvorland. Hồ lớn nhất có phần thuộc Đức là [[Bodensee]], hồ cũng là biên giới của Áo và Thụy Sĩ. Hồ lớn nhất hoàn toàn thuộc về lãnh thổ quốc gia của Đức là [[Müritz]]. === Núi và vùng thấp === [[Tập tin:Zugspitzmassiv von Westen aus.jpg|nhỏ|phải|256px|Ngọn núi [[Zugspitze]]]] Anpơ là dãy núi cao duy nhất, có một phần thuộc về nước Đức. Tại đấy có ngọn [[Zugspitze]] (2.962 m) cao nhất Đức. Vùng núi với độ cao trung bình có khuynh hướng cao dần và rộng ra từ Bắc xuống Nam. Ngọn núi cao nhất ở đấy là Feldberg trong vùng Rừng Đen với 1.493 m, kế tiếp là [[Große Arbern]] trong rừng Bayern với 1.456 m. Ngoài ra, có các ngọn núi trên 1.000 m là các vùng [[Erzgebirge]], [[Fichtelgebirge]], Schwäbische Alb và trường hợp đặc biệt là [[Harz (núi)|Harz]] bị cô lập hẳn như là vùng đồi núi ở về phía bắc nhiều nhất trong các vùng đồi núi của nước Đức với ngọn [[Brocken]] nhô cao đến 1.142 m. Về phía bắc của đợt đồi núi này chỉ còn một vài thành hệ địa chất cao hơn 100 m, trong số đó có [[Hagelberg]] trong [[Fläming]] với 200 m là ngọn cao nhất. Địa điểm thấp nhất vẫn còn có thể đi được của Đức nằm dưới mực nước biển 3,54 m trong một vùng trũng gần [[Neuendorf-Sachsenbande]] trong [[Wilstermarsch]] (bang Schlewig-Holstein). Cũng nằm trong bang này là điểm thấp nhất với 39,10 m dưới mực nước biển nằm ở đáy của hồ [[Hemmelsdorf]] về phía bắc-đông bắc của [[Lübeck]]. Điểm nhân tạo thấp nhất với 293 m dưới mực nước biển nằm ở đáy của mỏ lộ thiên Hambach về phía đông của [[Jülich]] trong bang Nordrhein-Westfalen. === Đảo === [[Tập tin:Ruegen-kreidefelsen.jpg|nhỏ|phải|256px|Vách đá vôi trên đảo Rügen]] So với [[chiều dài]] bờ biển thì Đức có một số lượng đảo đáng kể. Các đảo trong biển Bắc phần lớn nằm trong dạng hình chuỗi chắn đất liền. Chúng được chia ra thành các đảo bắc Friesen và đông Friesen, là một phần của bãi bồi Wattenmeer Đức. Các đảo bắc Friesen của Đức thuộc bang Schleswig-Holstein và bao gồm các đảo lớn [[Sylt]], [[Föhr]], [[Amrum]] và [[Pellworm]] cũng như là các đảo [[Hallig]] nhỏ hơn rất nhiều. Từ khi đắp đập [[Beltringharder Koog]] thì [[Nordrand]] đã trở thành một bán đảo. Các đảo đông Friesen thuộc bang Niedersachsen có độ lớn tương tự. Các đảo này hình thành từ những bãi cát bồi do tác động của sóng biển. Lớn nhất trong các đảo này là [[Borkum]]. Một trường hợp ngoại lệ là đảo [[Helgoland]] nằm ngoài khơi xa của biển Bắc. Các đảo trong biển Baltic nằm gần bờ biển Bodden của Đức có chiều hướng lớn hơn và có địa hình thay đổi nhiều hơn. Đảo lớn nhất trong các đảo này và đồng thời cũng là hòn đảo lớn nhất của Đức là [[Rügen]], tiếp theo đó là [[Usedom]] song đầu mũi đảo về phía đông đã thuộc về Ba Lan. Cũng như các đảo trên biển Bắc, các đảo của biển Baltic là điểm đến du lịch được ưa thích. Trong một số sông hồ nội địa Đức cũng có đảo mà trong đó được biết đến nhiều nhất là [[Mainau]] và [[Reichenau]] trên Bodensee cũng như là [[Herrenchiemsee]] trên [[Chiemsee]]. === Khí hậu === Nước Đức thuộc về vùng khí hậu ôn hòa Trung Âu, trong khu vực của vùng gió Tây và nằm trong khu vực chuyển tiếp giữa khí hậu đại dương tại Tây Âu và [[khí hậu lục địa]] tại Đông Âu. Ngoài những yếu tố khác, khí hậu chịu ảnh hưởng của dòng [[hải lưu Gulf Stream|hải lưu Golfstream]] tạo nên những trị khí hậu ấm áp khác thường so với vị trí vĩ độ này. Điều kiện thời tiết khắc nghiệt như hạn hán kéo dài, gió xoáy, băng giá với nhiệt độ cực thấp hay nóng cao độ tương đối hiếm. Thế nhưng thỉnh thoảng vẫn xuất hiện giông bão và chúng đã gây ra nhiều thiệt hại nặng như trong năm 2000 và 2002. Tại Đức cũng thường hay xảy ra nước lũ sau thời gian mưa nhiều trong mùa hè hay sau khi tan tuyết trong mùa đông, có thể dẫn đến lụt và gây tàn phá nặng. Việc hay có nước lũ tại sông Rhein có thể là do việc đắp đập và đào thẳng sông Rhein trong thế kỷ XIX dưới sự lãnh đạo của Tulla đã xóa bỏ các vùng ngập nước tự nhiên trước kia của con sông này. Hạn hán chủ yếu chỉ xảy ra ở vùng đông bắc nước Đức nhưng đôi lúc cũng ảnh hưởng đến trên toàn nước Đức như trong đợt nóng năm 2003. Số liệu khí hậu <small>(giá trị trung bình của các năm 1961–1990):</small> {| class="wikitable" style="width:90%; border-color:#f2f2f4; margin-top:5px; margin-bottom:5px; font-size:85%; text-align:right;" |- style="background:#f2f2f4; text-align:center;" ! rowspan="2" | ! rowspan="2" | Cả năm ! colspan="16" | Tháng trong năm |- style="background:#f2f2f4; text-align:center;" ! 3 đến 5 || 6 đến 8 || 9 đến 11 || 12 đến 2 || 1 || 2 || 3 || 4 || 5 || 6 || 7 || 8 || 9 || 10 || 11 || 12 |- ! scope="row" style="text-align:left;"| Nhiệt độ trung bình (°C) | 8,4 || 7,8 || 16,5 || 9,1 || 0,9 || −0,5 || 0,5 || 3,7 || 7,6 || 12,2 || 15,5 || 17,1 || 16,9 || 13,8 || 9,4 || 4,2 || 0,9 |- ! scope="row" style="text-align:left;"| Nhiệt độ thấp nhất (°C) | 4,6 || 3,4 || 11,6 || 5,5 || −2,4 || −3,0 || −2,5 || 0,0 || 3,0 || 7,3 || 10,6 || 12,3 || 12,0 || 9,3 || 5,7 || 1,6 || −1,5 |- ! scope="row" style="text-align:left;"| Nhiệt độ cao nhất (°C) | 12,4 || 12,3 || 21,4 || 12,8 || 2,9 || 2,0 || 3,4 || 7,5 || 12,1 || 17,2 || 20,4 || 22,0 || 21,9 || 18,4 || 13,1 || 6,9 || 3,2 |- ! scope="row" style="text-align:left;"| Biên độ nhiệt (°C) | 7,8 || 8,8 || 9,8 || 7,3 || 5,2 || 5,0 || 5,9 || 7,4 || 9,1 || 9,9 || 9,8 || 9,7 || 9,8 || 9,0 || 7,5 || 5,3 || 4,7 |- ! scope="row" style="text-align:left;"| Số ngày có tuyết | 103,9 || 27,5 || 0,7 || 16,9 || 58,7 || 21,0 || 19,3 || 16,4 || 9,0 || 2,2 || 0,3 || 0,2 || 0,2 || 0,8 || 4,5 || 11,6 || 18,4 |- ! scope="row" style="text-align:left;"| Số ngày mưa | 178,2 || 44,0 || 44,3 || 43,0 || 46,8 || 16,6 || 13,4 || 14,9 || 14,3 || 14,9 || 15,1 || 14,8 || 14,4 || 13,6 || 13,5 || 15,9 || 16,8 |- ! scope="row" style="text-align:left;"| Lượng nước mưa (mm) | 700 || 163 || 221 || 166 || 150 || 51 || 40 || 48 || 51 || 65 || 77 || 72 || 71 || 57 || 50 || 58 || 59 |- ! scope="row" style="text-align:left;"| Áp suất không khí (hPa−1000) | 9,3 || 8,1 || 13,7 || 9,9 || 5,7 || 5,5 || 5,5 || 6,4 || 7,6 || 10,2 || 12,9 || 14,2 || 14,2 || 12,4 || 9,9 || 7,3 || 6,0 |- ! scope="row" style="text-align:left;"| Mây (%) | 72,0 || 69,3 || 63,0 || 73,8 || 81,9 || 83,5 || 78,0 || 74,8 || 69,3 || 63,8 || 64,8 || 63,5 || 60,6 || 66,9 || 72,9 || 81,5 || 84,3 |- | colspan="18" | <small>Nguồn: [http://www.cru.uea.ac.uk/~timm/cty/obs/TYN_CY_1_1.html Tyndall Centre for Climate Change Report] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20150923211539/http://www.cru.uea.ac.uk/~timm/cty/obs/TYN_CY_1_1.html |date = ngày 23 tháng 9 năm 2015}}</small> |} Tùy theo vùng mà các trị về khí hậu vượt quá hay thấp dưới giá trị trung bình về khí hậu của toàn nước Đức rất nhiều. Miền Nam Baden ghi nhận nhiệt độ trung bình cả năm cao nhất là 11&nbsp;°C trong khi ở [[Oberstdorf]] trị trung bình nằm dưới 6&nbsp;°C. Thêm vào đó một xu hướng nóng lên đang hình thành: theo số liệu của Nhà khí tượng quốc gia Đức ''(Deutscher Wetterdienst)'' thì ngoại trừ năm 1996 nhiệt độ trung bình của tất cả các năm từ 1988 đều trên nhiệt độ trung bình lâu năm là 8,3&nbsp;°C, trong năm 2003 còn đạt đến 9,9&nbsp;°C. Đặc biệt là mùa hè đã nóng hơn rõ rệt. Thêm vào đó là mùa xuân cứ đến sớm hơn 5 ngày mỗi một thập niên. Chim di trú ở lại Đức lâu hơn gần 1 tháng so với thập niên 1970. Nhiệt độ thấp nhất từng được đo ở Đức là -45,9&nbsp;°C được ghi nhận vào ngày 24 tháng 12 năm 2003 tại [[Funtensee]]. Nhiệt độ cao nhất cho đến nay là 40,3&nbsp;°C vào ngày 8 tháng 8 năm 2003 tại Nennig. === Đất và sử dụng đất === Thành phần và chất lượng đất rất khác nhau tùy theo vùng. Tại miền Bắc Đức một vành đai gần biển từ đất đầm lầy màu mỡ tạo cơ sở cho một nền nông nghiệp có sản lượng cao trong khi vùng đất cát nằm tiếp sau đó chịu nhiều ảnh hưởng của thời kỳ Băng hà chỉ có đất rất cằn cỗi. Tại [[Lüneburger Heide]] đất này đã bị thoái hóa trở thành đất [[podsol]] vì trồng cỏ qua nhiều thế kỷ nên gần như không còn có thể trồng trọt được nữa. Cũng rất cằn cỗi là các vùng [[băng tích]] cũ và mới có cát bồi tụ lại. Thí dụ như [[Brandenburg]] trong lịch sử đã nổi tiếng như là "hộp cát rải của Đế quốc La Mã Thần thánh". Giữa những vùng băng tích và vùng núi cao trung bình là một dãy đất hoàng sa màu mỡ chạy từ Tây sang Đông và được sử dụng nông nghiệp cao độ. Trong vùng núi cao trung bình ở miền trung nước Đức phần nhiều là đất không màu mỡ, phần lớn diện tích là rừng. Trong miền Nam nước Đức các vùng đất tốt đặc biệt là nằm dọc theo các sông Rhein, Main và Donau. Tổng cộng có 53,5% diện tích nước Đức là đất nông nghiệp, 29,5% diện tích là đất rừng, 12,3% diện tích là đất ở và đất giao thông (với xu hướng ngày càng tăng) và 1,8% diện tích là nước mặt.{{Cần chú thích}} == Hệ thực vật và hệ động vật == === Hệ thực vật === Nước Đức nằm ở vùng khí hậu ôn hòa. Do vậy, hệ thực vật được đặc trưng bằng những rừng cây lá rộng và lá kim. Sự khác biệt về các đặc điểm địa hình, khí hậu theo từng khu vực tạo nên một hệ thực vật phong phú và đa dạng. Hệ thực vật tự nhiên từ tây sang đông đánh dấu quá trình thay đổi của khí hậu: Từ khí hậu đại dương phía tây sang khí hậu lục địa. Loại cây chủ yếu trong các rừng cây lá rộng là cây [[dẻ gai đỏ]]. Bên cạnh đó, những khu rừng ngập nước cạnh sông hồ (ngày càng ít dần) và rừng hỗn hợp các loại cây [[sồi]], [[dẻ gai]] cũng là những loại rừng đặc trưng. Tiêu biểu cho khu vực núi [[Alpen]] và khu vực đồi núi miền trung là rừng khe núi dọc sông. Rừng trẻ được tạo thành từ các loại cây [[bạch dương]] và [[thông]] trên những vùng đất cát. Dĩ nhiên, những loại cây lá rộng rất phổ biến trước đây được thay thế bằng những rừng thông. [[Tập tin:Thüringer Wald im Winter.jpg|nhỏ|Rừng Thüringen vào mùa đông]] Nếu như không có sự tác động của con người thì hệ thực vật ở Đức cũng như ở phần lớn các nước ở vùng khí hậu ôn hòa được tạo thành từ rừng, trừ những vùng đất trũng nhiễm phèn, vùng đầm lầy cũng như vùng núi cao thuộc dãy [[Alpen]] và khu vực lân cận, là vùng núi nghèo thực vật và có khí hậu lạnh ôn hòa đặc trưng. 29,5% diện tích lãnh thổ Đức hiện nay là rừng. Như vậy, Đức là một trong những nước có nhiều rừng ở Liên minh châu Âu. Tuy nhiên, các loại cây rừng được xác định do mục đích sử dụng, tỉ lệ rừng thông không phù hợp với các điều kiện tự nhiên vốn thích hợp hơn cho các loại rừng dẻ gai hỗn hợp. Bên cạnh các loại cây bản địa thì một loạt các loại cây được nhập về trồng (như keo gai) cũng chiếm một vai trò quan trọng. Phần lớn đất hoang đã được sử dụng để trồng các loại cây lương thực và cây ăn trái như đại mạch, kiều mạch, lúa mạch đen, lúa mì, cũng như khoai tây và ngô được đưa về từ châu Mỹ. Ngoài ra còn có táo và cải dầu. Ở các thung lũng sông của các sông như Morsel, Ahr và Rhein được cải tạo để trồng nho. Bảo tồn thiên nhiên là nhiệm vụ công cộng ở Đức, phục vụ mục đích của nhà nước, được quy định trong điều 20 của Hiến pháp. Mục tiêu của việc bảo vệ thiên nhiên ở Đức là giữ gìn thiên nhiên và cảnh vật tự nhiên (chương 1 Luật Bảo vệ thiên nhiên của Liên bang). Đối tượng quan trọng phải bảo vệ là cảnh vật tự nhiên, thực vật và động vật. Những khu vực và đối tượng quan trọng nhất được bảo vệ hiện nay là 14 vườn quốc gia, 19 khu dự trữ sinh quyển, 95 công viên tự nhiên cũng như hàng ngàn khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo tồn cảnh vật tự nhiên và di tích thiên nhiên. === Hệ động vật === [[Tập tin:Golden Eagle in flight - 5.jpg|nhỏ|Đại bàng đuôi trắng, giống chim dữ được bảo vệ]] Phần lớn các loại động vật có vú ở Đức sống trong các khu rừng lá rộng ôn hòa. Ở rừng có các loại [[chồn]] khác nhau, [[hươu đỏ]], [[hươu hoang]], [[lợn rừng]], [[linh miêu]] và [[cáo]]. [[Hải li]] và [[rái cá]] là những động vật đã trở nên hiếm ở các khu rừng ngập nước, song gần đây số lượng của chúng lại phần nào có tăng. Các loại động vật có vú lớn khác từng sống ở Trung Âu đã bị diệt vong: [[bò rừng châu Âu]] (vào khoảng năm 1470), [[gấu nâu]] (1835), [[nai sừng tấm]] (ở thời Trung cổ hãy còn nhiều), [[ngựa rừng]] (thế kỷ XIX), [[bò bizon châu Âu]] (thế kỷ XVII/XVIII), [[sói]] (1904). Thời gian gần đây, thỉnh thoảng có một số nai sừng tấm, sói từ Ba Lan và Séc tới cư trú. Ở các nước đó, số lượng các loài vật này đã tăng trở lại. Loài sói thậm chí đã hình thành những bầy đàn mới, đầu tiên ở vùng [[Sorben]], thời gian vừa qua cả ở phía tây, kể từ khi vào năm 2000 con sói con đầu tiên được sinh ra. Vào tháng 3 năm 2010, một đàn bò bizon châu Âu được đưa vào cư trú ở vùng núi [[Rothaargebirge]] thuộc bang Nordrhein-Westfalen. Trong trường hợp sói và [[gấu nâu]] thì do một số điều phiền toái chúng đã gây ra trong thời gian qua làm cho việc quy hoạch cư trú cho chúng gặp vấn đề. Ở các vùng núi cao thuộc dãy Anpơ có [[dê núi Alpen]] và [[sói mác-nốt]]. Ở vùng trung du như khu vực Rừng Đen, khu vực [[Frankische Alp]] có [[sơn dương]]. [[Tập tin:Seehunde auf Duene.jpg|nhỏ|trái|Hải cẩu ở Biển Bắc]] Các loài bò sát quen thuộc nhất ở Đức gồm có [[rắn cỏ]], [[rắn vipera berus]] (rắn lục), [[rùa orbicularis]]. Bên cạnh đó còn có các loài lưỡng cư như [[kỳ giông]], [[ếch]], [[cóc]], [[cóc tía]], [[kỳ nhông]]: Tất cả các loài này đã được đưa vào sách đỏ. [[Đại bàng đuôi trắng]] được xem là nguyên mẫu cho biểu tượng hình chim trên huy hiệu các vùng, miền lãnh thổ, hiện nay còn tới 500 đôi, chủ yếu sống ở vùng [[Mecklenburg-Vorpommern]] và [[Brandenburg]]. Đại bàng vàng chỉ có ở vùng núi Anpơ thuộc bang Bayern, loài diều hâu ở đó đã bị diệt vong, song hiện nay đã lại có một số cá thể từ Áo và Thụy Sĩ tới cư trú. Các loài chim săn mồi phổ biến nhất ở Đức hiện nay là [[diều hâu thường]] và [[cắt lưng hung]]. Tuy nhiên số lượng [[cắt lớn]] lại ít đi một các rõ rệt. Hơn một nửa số [[chim ưng milvus]] được sinh ra ở Đức, song do sự phát triển của sản xuất nông nghiệp nên số lượng của chúng ngày càng giảm. Đáng lưu ý là có một số lượng lớn các loài chim sống dựa vào sự hiện diện của con người: Đó là các loài [[bồ câu]], [[hoét thông thường]], [[sẻ]], [[bạc má]], sống nhờ thức ăn công nghiệp mùa đông; cũng như [[quạ]] và [[mòng biển]] sống nhờ rác thải. Một điều đặc biệt là đàn chim [[hồng hạc]] ở phía bắc trong vùng rừng đầm lầy [[Zwillbrocker Venn]]. [[Cá hồi]] trước đây thường có ở các sông song gần như đã bị diệt vong ở khắp nơi do quá trình công nghiệp hóa vào thế kỷ XIX, chúng được thả trở lại ở sông Rhein vào những năm 80 của thế kỷ XX. Con [[cá tầm]] cuối cùng ở Đức bắt được vào năm 1969. Ở nhiều ao đầm được thả nuôi cá chép là loài cá mà người La Mã cổ đại đã mang đến. [[Hải cẩu]] sống ở biển Bắc và biển Baltic có lúc gần như bị biến mất. Vừa qua có lại được khoảng mấy nghìn con ở [[biển Wadden]] thuộc Biển Bắc. [[Hải cẩu xám]] đã có lúc hoàn toàn không còn nữa ở Bắc Âu do bị đánh bắt, song gần đây lại có nhiều và một số đã di chuyển tới vùng bờ biển của Đức. Biển Wadden có ý nghĩa lớn là nơi dừng chân của 10 đến 12 triệu chim di trú mỗi năm. Loài cá voi quen thuộc nhất của Biển Bắc và Biển Baltic là [[cá voi họ chuột]], ngoài ra còn có bảy loại cá voi khác như: [[cá nhà táng]], [[cá hố kình]]. Bên cạnh đó còn có loài [[cá heo mõm ngắn]]. Bên cạnh các loài thú bản địa thì một số lượng đáng kể các loài thú nhập cư đã tới sinh sống. Đại diện tiêu biểu nhất là [[gấu mèo châu Mỹ]], [[lửng chó]], [[vẹt cổ hồng]] và [[ngỗng Ai Cập]]. Các loài thú nhập cư khác là [[ngỗng Canada]], [[đà điểu Nam Mỹ]], [[tôm sông châu Mỹ]], [[ếch bò châu Mỹ]], [[cừu núi châu Âu]], [[cá rô gai]]. == Chính trị == {| class="wikitable" style="text-align:left; float:right; margin-right:9px; margin-left:2px;" |- | style="text-align:left;"| [[Tập tin:Sergio Mattarella and German President Steinmeier at the 16th Arraiolos meeting (4) (cropped).jpg|150px]] || style="text-align:left;" | [[Tập tin:2021-09-12 Politik, TV-Triell Bundestagswahl 2021 1DX 3801 by Stepro (cropped).jpg|150px]] |- | style="text-align:center;"|[[Frank-Walter Steinmeier]]<br /><small>[[Tổng thống Đức|Tổng thống]] từ năm 2017</small> | style="text-align:center;"|[[Olaf Scholz]]<br /><small>[[Thủ tướng Đức|Thủ tướng]] từ năm 2021</small> |} {{main|Chính trị Đức}} Đức là một nước cộng hòa liên bang, [[Thể chế đại nghị|nghị viện]], và [[Dân chủ đại nghị|dân chủ đại diện]]. Hệ thống chính trị Đức được vận hành theo khuôn khổ được quy định trong văn bản hiến pháp năm 1949 mang tên [[Luật cơ bản của Cộng hòa Liên bang Đức|Luật cơ bản]]. Sửa đổi theo thường lệ cần có đa số hai phần ba của cả lưỡng viện; các nguyên tắc cơ bản của hiến pháp được biểu thị trong các điều khoản về đảm bảo nhân phẩm, cấu trúc liên bang và pháp quyền có giá trị vĩnh viễn.<ref>{{Chú thích web|url=https://www.btg-bestellservice.de/pdf/80201000.pdf|tiêu đề=Basic Law for the Federal Republic of Germany|ngày=October 2010|work=Deutscher Bundestag|nhà xuất bản=Btg-bestellservice|ngày truy cập=ngày 14 tháng 4 năm 2011|archive-date = ngày 19 tháng 6 năm 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170619180331/https://www.btg-bestellservice.de/pdf/80201000.pdf|url-status=live}}</ref> Tổng thống là nguyên thủ quốc gia và chủ yếu được trao trách nhiệm và quyền lực tượng trưng. Chức vụ này được bầu ra bởi [[Hội nghị Liên bang Đức|Hội nghị Liên bang]], một thể chế gồm các thành viên của [[Quốc hội Liên bang Đức|Quốc hội Liên bang]] (''Bundestag'', còn gọi là Hạ viện) và một số lượng bình đẳng đại biểu từ các bang. Chức vụ cao thứ hai theo thứ tự ưu tiên là [[Bundestagspräsident|Chủ tịch Hạ viện]], là người do quốc hội bầu ra và chịu trách nhiệm giám sát các phiên họp thường nhật. Chức vụ cao thứ ba và người đứng đầu chính phủ là Thủ tướng, do tổng thống bổ nhiệm sau khi được quốc hội bầu ra.<ref name="state"/> Thủ tướng [[Olaf Scholz]] là người đứng đầu chính phủ từ năm 2021 và thi hành quyền lực hành pháp. ''Bundestag'' và [[Hội đồng Liên bang Đức|Hội đồng Liên bang]] ''Bundesrat'' (còn gọi là Thượng viện) tạo thành nhánh lập pháp. ''Bundestag'' được bầu thông qua tuyển cử trực tiếp theo đại diện tỷ lệ (thành viên hỗn hợp).<ref name="CIA"/> Thành viên của ''Bundesrat'' đại diện cho chính phủ của mười sáu bang và là thành viên của các nội các cấp bang.<ref name="state"/> Kể từ năm 1949, hệ thống chính đảng nằm dưới thế chi phối của [[Liên minh Dân chủ Kitô giáo Đức|Liên minh Dân chủ Kitô giáo]] và [[Đảng Dân chủ Xã hội Đức]]. Cho đến nay mọi thủ tướng đều là thành viên của một trong các đảng này. Tuy nhiên, [[Đảng Dân chủ Tự do (Đức)|Đảng Dân chủ Tự do]] (có ghế trong nghị viện từ 1949 đến 2013) và [[Liên minh 90/Đảng Xanh]] (có ghế trong nghị viện từ 1983) cũng giữ vai trò quan trọng.<ref>{{Chú thích web|url=http://countrystudies.us/germany/159.htm|tiêu đề=Christian Democratic Union/Christian Social Union|nhà xuất bản=U.S. Library of Congress|ngày truy cập=ngày 26 tháng 3 năm 2011|archive-date = ngày 30 tháng 4 năm 2011 |archive-url=https://web.archive.org/web/20110430010247/http://countrystudies.us/germany/159.htm|url-status=live}}</ref> Trong cuộc [[Bầu cử liên bang Đức, 2017|bầu cử liên bang năm 2017]], [[Liên minh Dân chủ Kitô giáo Đức|Liên minh Dân chủ Kitô giáo Đức/Liên minh Xã hội Kitô giáo Bayern]] (CDU/CSU), lãnh đạo bởi bà Angela Merkel, đã giành số phiếu bầu cao nhất, chiếm 33% tổng số phiếu bầu (tỉ lệ này giảm 8% so với cuộc bầu cử năm 2013). [[Đảng Dân chủ Xã hội Đức]] (SPD) xếp thứ hai, nhưng chỉ với 20% tổng số phiếu bầu, đây là kết quả tệ nhất của Đảng này kể từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai. [[Alternative für Deutschland]] (Con đường khác cho nước Đức), một đảng có khuynh hướng [[Chính trị cực hữu|cực hữu]], xếp ở vị trí thứ ba, với 12,6% tổng số phiếu. Đây là lần đầu tiên AfD giành được ghế trong quốc hội (94 ghế) và là đảng cực hữu đầu tiên tại Đức làm được điều này, sau [[Đảng Quốc xã]]. AfD nổi bật với lập trường chống nhập cư, chống [[Hồi giáo]], chống [[chủ nghĩa nữ quyền]] hiện đại, phản đối [[hôn nhân đồng tính]], và chỉ trích [[Liên minh Châu Âu]]. Một số thành phần cực đoan của Đảng này theo [[chủ nghĩa dân tộc]], [[bài ngoại|chủ nghĩa bài ngoại]], [[chủ nghĩa phân biệt chủng tộc]], [[chủ nghĩa bài Do Thái]] và có liên hệ với các phong trào [[Chủ nghĩa Quốc xã mới|Quốc xã mới]]. Xếp thứ tư là [[Đảng Dân chủ Tự do (Đức)|Đảng Dân chủ Tự do]] (FDP), với 10,7 % số phiếu bầu. Ở vị trí tiếp theo là [[Die Linke|Đảng Cánh tả]], một đảng có khuynh hướng đi theo [[chủ nghĩa xã hội dân chủ]] và [[phê phán chủ nghĩa tư bản|chủ nghĩa chống tư bản]], với 9,2% số phiếu bầu. Đảng còn lại giành đủ số phiếu để có ghế trong Quốc hội là [[Liên minh 90/Đảng Xanh|Đảng Xanh]], một đảng theo trường phái Chính trị Xanh nhấn mạnh vào mục tiêu bảo vệ môi trường sinh thái, với 8,9% số phiếu bầu. Tỷ lệ nợ/GDP của Đức đạt đỉnh vào năm 2010 khi nó đạt 80,3% và giảm xuống kể từ đó.<ref>{{Chú thích web |url=http://www.imf.org/external/pubs/ft/weo/2015/01/weodata/weorept.aspx?sy=2005&ey=2020&scsm=1&ssd=1&sort=country&ds=.&br=1&pr1.x=67&pr1.y=6&c=122%2C136%2C124%2C941%2C423%2C137%2C939%2C181%2C172%2C138%2C132%2C182%2C134%2C936%2C174%2C961%2C178%2C184&s=GGXWDG%2CGGXWDG_NGDP&grp=0&a= |tiêu đề=World Economic Outlook Database, April 2015, General government gross debt (National currency, Percent of GDP) |nhà xuất bản=International Monetary Fund |ngày=April 2015 |ngày truy cập=ngày 26 tháng 1 năm 2016 |archive-date = ngày 10 tháng 10 năm 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20171010075056/http://www.imf.org/external/pubs/ft/weo/2015/01/weodata/weorept.aspx?sy=2005&ey=2020&scsm=1&ssd=1&sort=country&ds=.&br=1&pr1.x=67&pr1.y=6&c=122%2C136%2C124%2C941%2C423%2C137%2C939%2C181%2C172%2C138%2C132%2C182%2C134%2C936%2C174%2C961%2C178%2C184&s=GGXWDG%2CGGXWDG_NGDP&grp=0&a= |url-status=live }}</ref> Theo [[Eurostat]], tổng nợ chính phủ của Đức lên đến 2.152 tỷ euro hay 71,9% GDP vào năm 2015.<ref>{{Chú thích web |url=http://ec.europa.eu/eurostat/documents/2995521/7141153/2-22012016-AP-EN.pdf/8288af1f-6f6f-4d2e-91ba-d5c45f07f2e2 |tiêu đề=Third quarter of 2015 compared with second quarter of 2015 – Government debt fell to 91.6 % of GDP in euro area |nhà xuất bản=Eurostat |ngày=ngày 22 tháng 1 năm 2016 |ngày truy cập=ngày 26 tháng 1 năm 2016 |archive-date = ngày 10 tháng 10 năm 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20171010083725/http://ec.europa.eu/eurostat/documents/2995521/7141153/2-22012016-AP-EN.pdf/8288af1f-6f6f-4d2e-91ba-d5c45f07f2e2 |url-status=live }}</ref> Chính phủ liên bang đạt được thặng dư ngân sách 12,1 tỷ euro vào năm 2015.<ref>{{Chú thích web |url=http://www.wsj.com/articles/german-government-achieves-historic-budget-surplus-1452691320 |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20160313173915/http://www.wsj.com/articles/german-government-achieves-historic-budget-surplus-1452691320 |ngày lưu trữ=ngày 13 tháng 3 năm 2016 |tiêu đề=German Government Achieves 'Historic' Budget Surplus |nhà xuất bản=The World Street Journal |ngày=ngày 13 tháng 1 năm 2016 |ngày truy cập=ngày 26 tháng 1 năm 2016}}</ref> Các [[cơ quan xếp hạng tín dụng]] [[Standard & Poor's]], [[Moody's]] và [[Fitch Ratings]] xếp hạng Đức ở mức cao nhất có thể là ''AAA'' với triển vọng ổn định vào năm 2016.<ref>{{Chú thích web |url=http://www.reuters.com/article/idUSFit94584220160108 |tiêu đề=Reuters: Fitch Affirms Germany at 'AAA'; Outlook Stable |nhà xuất bản=Reuters |ngày=ngày 8 tháng 1 năm 2016 |ngày truy cập=ngày 26 tháng 1 năm 2016 |archive-date = ngày 2 tháng 2 năm 2016 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160202054602/http://www.reuters.com/article/idUSFit94584220160108 |url-status=live }}</ref> {{Clear}} ===Pháp luật=== [[Tập tin:Bundesarchiv B 145 Bild-F083310-0001, Karlsruhe, Bundesverfassungsgericht.jpg|thumb|upright|Các thẩm phán của Tòa án Hiến pháp Liên bang tại Karlsruhe vào năm 1989]] {{main|Pháp luật Đức}} Đức có hệ thống pháp luật dân sự dựa theo [[Luật La Mã]] với một số tham khảo luật [[Các dân tộc German|German]] cổ. [[Tòa án Hiến pháp Liên bang Đức|Tòa án Hiến pháp Liên bang]] là tòa án tối cao của Đức chịu trách nhiệm về hiến pháp, có quyền lực phúc thẩm tư pháp.<ref name="state"/><ref>{{Chú thích web|url=http://www.bundesverfassungsgericht.de/EN/Homepage/home_node.html|tiêu đề=Federal Constitutional Court|nhà xuất bản=Bundesverfassungsgericht|ngày truy cập=ngày 25 tháng 3 năm 2015|archive-date = ngày 13 tháng 12 năm 2014 |archive-url=https://web.archive.org/web/20141213204356/http://www.bundesverfassungsgericht.de/EN/Homepage/home_node.html|url-status=live}}</ref> Hệ thống tòa án tối cao của Đức gọi là ''Oberste Gerichtshöfe des Bundes'' và có tính chuyên biệt: đối với các vụ án dân sự và hình sự, tòa án kháng cáo cao nhất là [[Tòa án liên bang tối cao Đức|Tòa án liên bang tối cao]], đối với các vụ án khác thì tòa án cao nhất là Tòa án Lao động Liên bang, Tòa án Xã hội Liên bang, Tòa án Tài chính Liên bang, và [[Tòa án Hành chính Liên bang Đức|Tòa án Hành chính Liên bang]]. Pháp luật hình sự và cá nhân được hệ thống hóa ở cấp quốc gia lần lượt trong [[Strafgesetzbuch|Luật Hình sự]] và [[Bürgerliches Gesetzbuch|Luật Dân sự]]. Hệ thống hình phạt của Đức tìm cách cải tạo tội phạm và bảo vệ dân chúng.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.gesetze-im-internet.de/stvollzg/__2.html|tiêu đề=§ 2 Strafvollzugsgesetz|nhà xuất bản=Bundesministerium der Justiz|ngày truy cập=ngày 26 tháng 3 năm 2011|ngôn ngữ=de|archive-date = ngày 1 tháng 5 năm 2011 |archive-url=https://web.archive.org/web/20110501122109/http://www.gesetze-im-internet.de/stvollzg/__2.html|url-status=live}}</ref> Ngoại trừ các vụ án nhỏ do một thẩm phán chuyên nghiệp xét xử, cũng như các tội chính trị nghiêm trọng, tất cả các cáo buộc được xét cử trước tòa án hỗn hợp, tại đó các thẩm phán không chuyên ({{lang|de|[[Schöffe]]n}}) ngồi cạnh các thẩm phán chuyên nghiệp.{{sfn|Jehle|German Federal Ministry of Justice|2009|p=23}}{{sfn|Casper|Zeisel|1972|p=141}} Nhiều vấn đề cơ bản trong pháp luật hành chính nằm dưới thẩm quyền của cấp bang. ===Các bang=== <div style="float:right; margin:5em 5em 0 2em;">{{German Federal States}}</div> {{Main article|Bang (Đức)}} Đức gồm 16 bang.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.bundesrat.de/EN/organisation-en/laender-en/laender-en-node.html;jsessionid=0D0642574A8D5BAF5A6C98FA356854CE.2_cid391|tiêu đề=The Federal States|nhà xuất bản=[[Bundesrat of Germany]]|ngày truy cập=ngày 6 tháng 5 năm 2015|archive-date = ngày 5 tháng 5 năm 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150505232116/http://www.bundesrat.de/EN/organisation-en/laender-en/laender-en-node.html;jsessionid=0D0642574A8D5BAF5A6C98FA356854CE.2_cid391|url-status=live}}</ref> Mỗi bang có hiến pháp riêng<ref>{{Chú thích web|url=http://www.landtag.nrw.de/portal/WWW/GB_I/I.7/Europa/Wissenswertes/English_information/North_Rhine_Westphalia_Constitution_revised.jsp|tiêu đề= Example for state constitution: "Constitution of the Land of North Rhine-Westphalia"|nhà xuất bản= [[Landtag of North Rhine-Westphalia|Landtag (state assembly) of North Rhine-Westphalia]]|ngày truy cập=ngày 17 tháng 7 năm 2011|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20130117011619/http://www.landtag.nrw.de/portal/WWW/GB_I/I.7/Europa/Wissenswertes/English_information/North_Rhine_Westphalia_Constitution_revised.jsp|ngày lưu trữ=ngày 17 tháng 1 năm 2013}}</ref> và phần lớn được tự trị về vấn đề tổ chức nội bộ. Do khác biệt về kích thước và dân số, phân cấp của các bang khác nhau, đặc biệt là giữa các thành bang (''Stadtstaaten'') và các bang có lãnh thổ lớn (''Flächenländer''). Vì mục đích hành chính khu vực, có năm bang là Baden-Württemberg, Bayern, Hessen, Nordrhein-Westfalen và Sachsen có tổng cộng 22 [[Vùng hành chính Đức|huyện chính quyền]] (''Regierungsbezirke''). {{As of|2013}} Đức được chia thành 402 [[huyện của Đức|huyện]] (''Kreise'') ở cấp khu tự quản; trong đó có 295 huyện nông thôn (''Kreise'' hoặc ''Landkreise)'' và 107 huyện đô thị (''Kreisfreie Städte)''.<ref>{{Chú thích web|url=https://www.destatis.de/DE/ZahlenFakten/LaenderRegionen/Regionales/Gemeindeverzeichnis/Administrativ/Aktuell/04Kreise.xls;jsessionid=611904454C9287BBBD47BE5D6103CAC1.cae2?__blob=publicationFile|tiêu đề=Kreisfreie Städte und Landkreise nach Fläche und Bevölkerung auf Grundlage des ZENSUS 2011 und Bevölkerungsdichte – Gebietsstand 31.12.2013|định dạng=XLS|ngày=October 2014|nhà xuất bản=[[Statistisches Bundesamt]] Deutschland|ngôn ngữ=de|ngày truy cập=ngày 2 tháng 2 năm 2015|archive-date = ngày 1 tháng 1 năm 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150101010431/https://www.destatis.de/DE/ZahlenFakten/LaenderRegionen/Regionales/Gemeindeverzeichnis/Administrativ/Aktuell/04Kreise.xls;jsessionid=611904454C9287BBBD47BE5D6103CAC1.cae2?__blob=publicationFile|url-status=live}}</ref><!--"Kreis", "Landkreis" and 3 special regional districts count as rural districts; "Stadtkreis" and "kreisfreie Stadt" are urban districts.--> {{clear}} {| style="background:none;" cellspacing="2px" | {| class="sortable wikitable" style="text-align:left; font-size:90%;" |- style="font-size:100%; text-align:right;" ! style="width:140px;"| [[Bang (Đức)|Bang]] !! style="width:85px;"| Thủ phủ !! style="width:85px;"| Diện tích (km²)!! style="width:85px;"| Dân số <ref>{{Chú thích web|url=citypopulation.de/en/germany/cities/|tựa đề=dân số các bang của Đức}}</ref> !! style="width:100px;" | GDP danh nghĩa (tỷ EUR năm 2015)<ref name="auto">{{Chú thích web|url=http://www.vgrdl.de/VGRdL/tbls/tab.jsp?lang=en-GB&rev=RV2014&tbl=tab01|tiêu đề=Gross domestic product – at current prices – 1991 to 2015|ngày=ngày 5 tháng 11 năm 2016|nhà xuất bản=Statistische Ämter des Bundes und der Länder|ngày truy cập=ngày 6 tháng 7 năm 2016|ngôn ngữ=en|archive-date = ngày 5 tháng 11 năm 2016 |archive-url=https://web.archive.org/web/20161105232319/http://www.vgrdl.de/VGRdL/tbls/tab.jsp?lang=en-GB&rev=RV2014&tbl=tab01}}</ref> !! style="width:100px;"| GDP danh nghĩa bình quân (EUR năm 2015)<ref name="auto"/> !! GDP danh nghĩa bình quân (USD năm 2015)<ref>{{Chú thích web|url=http://www.usforex.com/forex-tools/historical-rate-tools/yearly-average-rates|tiêu đề=Historical Exchange Rates Tool & Forex History Data - OFX|nhà xuất bản=|ngày truy cập=2017-01-21|archive-date = ngày 21 tháng 3 năm 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120321221451/http://www.usforex.com/forex-tools/historical-rate-tools/yearly-average-rates}}</ref> |- | {{Lá cờ|Baden-Württemberg}} || [[Stuttgart]] || style="text-align:right"|35.677|| style="text-align:right" |11,100,394 || style="text-align:right" |461 || style="text-align:right"|42.800 || style="text-align:right"|47.500 |- | {{Lá cờ|Bayern}} || [[München]] || style="text-align:right"|70.550|| style="text-align:right" |13,124,737 || style="text-align:right" |550 || style="text-align:right"|43.100 || style="text-align:right"|47.900 |- | {{Lá cờ|Berlin}} || [[Berlin]] ||style="text-align:right"|892|| style="text-align:right"|3,669,491 || style="text-align:right" |125 || style="text-align:right"|35.700 || style="text-align:right"|39.700 |- | {{Lá cờ|Brandenburg}} || [[Potsdam]] || style="text-align:right"|29.654|| style="text-align:right" |2,521,893 || style="text-align:right" |66 || style="text-align:right"|26.500 || style="text-align:right"|29.500 |- | {{Lá cờ|Bremen}} || [[Bremen]] || style="text-align:right"|420|| style="text-align:right" |681,202 || style="text-align:right" |32 || style="text-align:right"|47.600 || style="text-align:right"|52.900 |- | {{Lá cờ|Hamburg}} || [[Hamburg]] ||style="text-align:right"|755|| style="text-align:right"|1,847,253 || style="text-align:right" |110 || style="text-align:right"|61.800 || style="text-align:right"|68.800 |- | {{Lá cờ|Hessen}} || [[Wiesbaden]] || style="text-align:right"|21.115|| style="text-align:right"|6,288,080 || style="text-align:right" |264 || style="text-align:right"|43.100 || style="text-align:right"|47.900 |- | {{Lá cờ|Mecklenburg-Vorpommern}} || [[Schwerin]] || style="text-align:right"|23.213|| style="text-align:right" |1,608,138 || style="text-align:right" |40 || style="text-align:right"|25.000 || style="text-align:right"|27.700 |- | {{Lá cờ|Niedersachsen}} || [[Hanover]] || style="text-align:right"|47.616|| style="text-align:right" |7,993,608 || style="text-align:right" |259 || style="text-align:right"|32.900 || style="text-align:right"|36.600 |- | {{Lá cờ|Nordrhein-Westfalen}} || [[Düsseldorf]] || style="text-align:right"|34.113|| style="text-align:right" |17,947,221 || style="text-align:right" |646 || style="text-align:right"|36.500 || style="text-align:right"|40.500 |- | {{Lá cờ|Rheinland-Pfalz}} || [[Mainz]] || style="text-align:right"|19.854|| style="text-align:right" |4,093,903 || style="text-align:right" |132|| style="text-align:right"|32.800 || style="text-align:right"|36.400 |- | {{Lá cờ|Saarland}} || [[Saarbrücken]] || style="text-align:right"|2.569|| style="text-align:right"|986,887 || style="text-align:right" |35 || style="text-align:right"|35.400 || style="text-align:right"|39.300 |- | {{Lá cờ|Sachsen}} || [[Dresden]] || style="text-align:right"|18.449|| style="text-align:right" |4,071,971 || style="text-align:right" |113 || style="text-align:right"|27.800 || style="text-align:right"|30.900 |- | {{Lá cờ|Sachsen-Anhalt}} || [[Magdeburg]] || style="text-align:right"|20.452|| style="text-align:right" |2,194,782 || style="text-align:right" |57 || style="text-align:right"|25.200 || style="text-align:right"|27.800 |- | {{Lá cờ|Schleswig-Holstein}} || [[Kiel]] || style="text-align:right"|15.683|| style="text-align:right" |2,903,773 || style="text-align:right" |86 || style="text-align:right"|31.200 || style="text-align:right"|34.700 |- | {{Lá cờ|Thüringen}} || [[Erfurt]] || style="text-align:right"|16.212|| style="text-align:right" |2,133,378 || style="text-align:right" |57 || style="text-align:right"|26.400 || style="text-align:right"|29.300 |- |} |} {{clear}} ===Ngoại giao=== [[Tập tin:2017 G20 Hamburg summit leaders group photo.jpg|thumb|Đức đăng cai Hội nghị thượng đỉnh [[G20]] tại [[Hamburg]], 7–8 tháng 7 năm 2017]] {{main|Quan hệ ngoại giao của Đức}} Đức có mạng lưới 277 phái bộ ngoại giao tại nước ngoài<ref>{{Chú thích web|url=http://www.auswaertiges-amt.de/EN/AAmt/Auslandsvertretungen/Uebersicht_node.html|tiêu đề=The German Missions Abroad|nhà xuất bản=German Federal Foreign Office|ngày truy cập=ngày 7 tháng 5 năm 2015|archive-date = ngày 29 tháng 6 năm 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170629103334/http://www.auswaertiges-amt.de/EN/AAmt/Auslandsvertretungen/Uebersicht_node.html|url-status=live}}</ref> và trong đó duy trì quan hệ ngoại giao chính thức với trên 190 quốc gia.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.auswaertiges-amt.de/EN/AAmt/Auslandsvertretungen/Botschaften_node.html|tiêu đề=The Embassies|nhà xuất bản=German Federal Foreign Office|ngày truy cập=ngày 18 tháng 7 năm 2012|archive-date = ngày 25 tháng 6 năm 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120625002345/http://www.auswaertiges-amt.de/EN/AAmt/Auslandsvertretungen/Botschaften_node.html|url-status=live}}</ref> {{As of|2011}}, Đức là nước đóng góp lớn nhất vào ngân sách của [[Liên minh châu Âu]] (cung cấp 20%)<ref>{{Chú thích web|url=http://ec.europa.eu/budget/figures/2011/2011_en.cfm|tiêu đề=The EU budget 2011 in figures|nhà xuất bản=European Commission|ngày truy cập=ngày 6 tháng 5 năm 2011|archive-date = ngày 11 tháng 5 năm 2011 |archive-url=https://web.archive.org/web/20110511154943/http://ec.europa.eu/budget/figures/2011/2011_en.cfm|url-status=live}}</ref> và là nước đóng góp nhiều thứ ba cho Liên Hợp Quốc (cung cấp 8%).<ref>{{Chú thích web |url=http://www.un.org/ga/search/view_doc.asp?symbol=ST/ADM/SER.B/824 |tiêu đề=United Nations regular budget for the year 2011 |nhà xuất bản=UN Committee on Contributions |ngày truy cập=ngày 6 tháng 5 năm 2011 |url-status=dead |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20110623054849/http://www.un.org/ga/search/view_doc.asp?symbol=ST%2FADM%2FSER.B%2F824 |ngày lưu trữ=2011-06-23 |df=dmy }}</ref> Đức là một thành viên của [[NATO]], [[OECD]], [[G8]], [[G20]], [[Ngân hàng Thế giới]] và [[IMF]]. Đức giữ vai trò có ảnh hưởng trong Liên minh châu Âu từ khi tổ chức này bắt đầu, và duy trì một liên minh mạnh với Pháp và toàn bộ các quốc gia láng giềng khác kể từ năm 1990. Đức xúc tiến hình thành một bộ máy chính trị, kinh tế và an ninh châu Âu thống nhất hơn.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.ambafrance-uk.org/Declaration-by-the-Franco-German,4519.html|tiêu đề=Declaration by the Franco-German Defence and Security Council|nhà xuất bản=French Embassy UK|ngày=ngày 13 tháng 5 năm 2004|ngày truy cập=ngày 19 tháng 3 năm 2011|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20140327015942/http://www.ambafrance-uk.org/Declaration-by-the-Franco-German,4519.html|ngày lưu trữ=ngày 27 tháng 3 năm 2014}}</ref><ref>{{chú thích báo | url = http://www.nytimes.com/2008/04/04/world/europe/04iht-poll.4.11666423.html | title = The leader of Europe? Answers an ocean apart | author = Freed, John C. | newspaper = The New York Times | date = ngày 4 tháng 4 năm 2008 | access-date = ngày 28 tháng 3 năm 2011 | archive-date = ngày 28 tháng 6 năm 2017 | archive-url = https://web.archive.org/web/20170628215610/http://www.nytimes.com/2008/04/04/world/europe/04iht-poll.4.11666423.html }}</ref> Chính sách phát triển của Đức là một khu vực độc lập trong chính sách đối ngoại. Nó do Bộ Hợp tác và Phát triển Kinh tế xây dựng, và do các tổ chức thực hiện. Chính phủ Đức nhận thức chính sách phát triển là trách nhiệm chung của cộng đồng quốc tế.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.bmz.de/en/index.html|tiêu đề=Aims of German development policy|nhà xuất bản=Federal Ministry for Economic Cooperation and Development|ngày=ngày 10 tháng 4 năm 2008|ngày truy cập=ngày 26 tháng 3 năm 2011|archive-date = ngày 10 tháng 3 năm 2011 |archive-url=https://web.archive.org/web/20110310120541/http://www.bmz.de/en/index.html|url-status=live}}</ref> Đây là nhà tài trợ lớn thứ ba thế giới vào năm 2009 sau Hoa Kỳ và Pháp.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.oecd.org/dataoecd/17/9/44981892.pdf |tiêu đề=Net Official Development Assistance 2009 |nhà xuất bản=OECD |ngày truy cập=ngày 26 tháng 3 năm 2011 |url-status=dead |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20110426173037/https://www.oecd.org/dataoecd/17/9/44981892.pdf |ngày lưu trữ=ngày 26 tháng 4 năm 2011 |df=dmy }}</ref><ref>{{chú thích báo |url =http://www.bundesregierung.de/ContentArchiv/EN/Archiv17/Reden/2010/2010-09-21-merkel-mdg-gipfel.html |title =Speech by Chancellor Angela Merkel to the United Nations General Assembly |work =Die Bundesregierung |date =ngày 21 tháng 9 năm 2010 |access-date =ngày 18 tháng 3 năm 2011 |archive-date = ngày 18 tháng 5 năm 2015 |archive-url =https://web.archive.org/web/20150518084023/http://www.bundesregierung.de/ContentArchiv/EN/Archiv17/Reden/2010/2010-09-21-merkel-mdg-gipfel.html }}</ref> Năm 1999, chính phủ của Thủ tướng [[Gerhard Schröder]] xác định một cơ sở mới cho chính sách đối ngoại của Đức khi tham gia chiến dịch của NATO xung quanh [[Chiến tranh Kosovo]] và lần đầu tiên phái binh sĩ Đức đi chiến đấu kể từ năm 1945.<ref>{{chú thích báo |url=http://www.dw-world.de/dw/article/0,2144,1741310,00.html |title=Germany's New Face Abroad |work=[[Deutsche Welle]] |date=ngày 14 tháng 10 năm 2005 |access-date =ngày 26 tháng 3 năm 2011 |archive-date = ngày 24 tháng 1 năm 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120124205747/http://www.dw-world.de/dw/article/0,2144,1741310,00.html }}</ref> Các chính phủ Đức và Hoa Kỳ là đồng minh chính trị mật thiết.<ref name="state">{{Chú thích web|url=http://www.state.gov/r/pa/ei/bgn/3997.htm|tiêu đề=Germany|nhà xuất bản=U.S. Department of State|ngày=ngày 10 tháng 11 năm 2010|ngày truy cập=ngày 26 tháng 3 năm 2011|archive-date = ngày 29 tháng 8 năm 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170829203430/https://www.state.gov/r/pa/ei/bgn/3997.htm|url-status=live}}</ref> Liên hệ văn hóa và lợi ích kinh tế tạo mối ràng buộc giữa hai quốc gia đưa đến kết quả là chủ nghĩa Đại Tây Dương.<ref>{{Chú thích web |url=http://germany.usembassy.gov/germany/img/assets/9336/econ_factsheet_may2006.pdf |tiêu đề=U.S.-German Economic Relations Factsheet |nhà xuất bản=U.S. Embassy in Berlin |ngày=May 2006 |ngày truy cập=ngày 26 tháng 3 năm 2011 |archive-date = ngày 11 tháng 5 năm 2011 |archive-url=https://web.archive.org/web/20110511123309/http://germany.usembassy.gov/germany/img/assets/9336/econ_factsheet_may2006.pdf }}</ref> ===Quân sự=== [[Tập tin:Eurofighter 9803.ogg|thumb|thumbtime=32| [[Eurofighter Typhoon]] thuộc phi đội [[Không quân Đức]]]] {{main|Bundeswehr}} Quân đội Đức (''Bundeswehr)'' được tổ chức thành các nhánh ''[[Lục quân Đức|Heer]]'' (lục quân và lực lượng đặc biệt KSK), ''[[Hải quân Đức|Marine]]'' (hải quân), ''[[Không quân Đức|Luftwaffe]]'' (không quân), Cục Y tế chung và Cục Hậu cần chung. Theo giá trị tuyệt đối, chi tiêu quân sự của Đức cao thứ chín trên thế giới vào năm 2011.<ref>{{Chú thích web |url=http://www.sipri.org/research/armaments/milex/resultoutput/milex_15/the-15-countries-with-the-highest-military-expenditure-in-2011-table/view |tiêu đề=The 15 countries with the highest military expenditure in 2011 |ngày truy cập=ngày 7 tháng 4 năm 2012 |ngày=September 2011 |nhà xuất bản=Stockholm International Peace Research Institute |url-status=dead |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20120501075718/http://www.sipri.org/research/armaments/milex/resultoutput/milex_15/the-15-countries-with-the-highest-military-expenditure-in-2011-table/view |ngày lưu trữ=2012-05-01 |df=dmy }}</ref> Năm 2015, chi tiêu quân sự là 32,9 tỷ euro, chiếm khoảng 1,2% GDP quốc gia, dưới mục tiêu của NATO là 2%.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Germany to increase defence spending|work=IHS Jane's 360|url=http://www.janes.com/article/52745/germany-to-increase-defence-spending|ngày truy cập=ngày 20 tháng 1 năm 2016|archive-date = ngày 5 tháng 7 năm 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150705180905/http://www.janes.com/article/52745/germany-to-increase-defence-spending|url-status=live}}</ref> {{As of|2015|12}}, quân đội Đức sử dụng khoảng 178.000 thành viên phục vụ, trong đó có 9.500 tình nguyện viên.<ref>{{Chú thích web |url=http://www.bundeswehr.de/portal/a/bwde/!ut/p/c4/DcmxDYAwDATAWVgg7unYAugc8kSWI4OMIesTXXm002D8SeWQy7jRStshc-4p94L0hENCnXEGUvXXSuMKG8FwBd26TD9uIZiT/ |tiêu đề=Die Stärke der Streitkräfte |ngày truy cập=ngày 2 tháng 1 năm 2016 |ngày=ngày 10 tháng 12 năm 2015 |nhà xuất bản=[[Bundeswehr]] |ngôn ngữ=de |archive-date = ngày 22 tháng 8 năm 2016 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160822234553/https://www.bundeswehr.de/portal/a/bwde/!ut/p/c4/DcmxDYAwDATAWVgg7unYAugc8kSWI4OMIesTXXm002D8SeWQy7jRStshc-4p94L0hENCnXEGUvXXSuMKG8FwBd26TD9uIZiT// |url-status=live }}</ref> Binh sĩ dự bị sẵn sàng cho quân đội và tham gia diễn tập phòng thủ và triển khai tại nước ngoài.<ref name="bwzukunft">{{Chú thích web |url=http://www.bundeswehr.de/portal/a/bwde/!ut/p/c4/04_SB8K8xLLM9MSSzPy8xBz9CP3I5EyrpHK9pPKUVL3ikqLUzJLsosTUtJJUvbzU0vTU4pLEnJLSvHRUuYKcxDygoH5BtqMiAMTJdF8!/ |tiêu đề=Ausblick: Die Bundeswehr der Zukunft |ngày truy cập=ngày 5 tháng 6 năm 2011 |nhà xuất bản=[[Bundeswehr]] |ngôn ngữ=de |archive-date = ngày 4 tháng 6 năm 2011 |archive-url=https://web.archive.org/web/20110604001134/http://www.bundeswehr.de/portal/a/bwde/!ut/p/c4/04_SB8K8xLLM9MSSzPy8xBz9CP3I5EyrpHK9pPKUVL3ikqLUzJLsosTUtJJUvbzU0vTU4pLEnJLSvHRUuYKcxDygoH5BtqMiAMTJdF8!/ |url-status=live }}</ref> Từ năm 2001 phụ nữ có thể phục vụ trong toàn bộ các nhiệm vụ mà không bị hạn chế.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.bundeswehr.de/portal/a/bwde/!ut/p/c4/FcwxEoUgDAXAE0l6O0_x1YZ5QMSMEp2In-urs_3STC_FXzKqHIqdRpqi9KG50BK7qxpL3Qy8VHbZbk07MqtbDDerF_WJzYdGv286DbmAJj26iLgynaUMD6qutPs!/|tiêu đề=Frauen in der Bundeswehr|ngày truy cập=ngày 14 tháng 4 năm 2011|nhà xuất bản=[[Bundeswehr]]|ngôn ngữ=de|archive-date = ngày 29 tháng 4 năm 2011 |archive-url=https://web.archive.org/web/20110429090325/http://www.bundeswehr.de/portal/a/bwde/!ut/p/c4/FcwxEoUgDAXAE0l6O0_x1YZ5QMSMEp2In-urs_3STC_FXzKqHIqdRpqi9KG50BK7qxpL3Qy8VHbZbk07MqtbDDerF_WJzYdGv286DbmAJj26iLgynaUMD6qutPs!/|url-status=live}}</ref> Khoảng 19.000 nữ binh sĩ đang tại ngũ. Theo [[SIPRI]], Đức là nước xuất khẩu vũ khí hạng nặng lớn thứ tư trên thế giới vào năm 2014.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Trends in International Arms Transfer, 2014|url=http://books.sipri.org/product_info?c_product_id=495|website=www.sipri.org|nhà xuất bản=Stockholm International Peace Research Institute|ngày truy cập=ngày 18 tháng 3 năm 2015|ref=SIPRI Fact Sheet, March 2015|archive-date = ngày 19 tháng 3 năm 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150319023856/http://books.sipri.org/product_info?c_product_id=495}}</ref> Vào thời bình, quân đội Đức do Bộ Quốc phòng chỉ huy. Trong tình trạng phòng thủ, Thủ tướng sẽ trở thành tổng tư lệnh của quân đội Đức.<ref>{{Chú thích web |url=http://www.gesetze-im-internet.de/bundesrecht/gg/gesamt.pdf |tiêu đề=Grundgesetz für die Bundesrepublik Deutschland, Artikel 65a,87,115b |nhà xuất bản=Bundesministerium der Justiz |ngày truy cập=ngày 19 tháng 3 năm 2011 |ngôn ngữ=de |archive-date = ngày 28 tháng 5 năm 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170528210503/http://www.gesetze-im-internet.de/bundesrecht/gg/gesamt.pdf |url-status=live }}</ref> Vai trò của ''Bundeswehr'' được mô tả trong Hiến pháp Đức là chỉ để phòng thủ. Sau một phán quyết của Tòa án Hiến pháp Liên bang vào năm 1994, thuật ngữ "phòng thủ" được xác định không chỉ bao gồm bảo vệ biên giới Đức, mà còn là đối phó với khủng hoảng và ngăn ngừa xung đột, hoặc rộng hơn là đảm bảo an ninh của Đức trên toàn thế giới. {{As of|2015|1}}, quân đội Đức có khoảng 2.370 binh sĩ đồn trú tại nước ngoài trong vị thế thuộc các lực lượng duy trì hòa bình, trong đó có khoảng 850 binh sĩ ''Bundeswehr'' trong lực lượng [[ISAF]] do NATO lãnh đạo tại Afghanistan và [[Uzbekistan]], 670 binh sĩ Đức tại [[Kosovo]], và 120 binh sĩ trong [[UNIFIL]] tại Liban.<ref>{{Chú thích web |url=http://www.bundeswehr.de/portal/a/bwde/einsaetze/einsatzzahlen?yw_contentURL=/C1256EF4002AED30/W264VFT2439INFODE/content.jsp |tiêu đề=Einsatzzahlen&nbsp;– Die Stärke der deutschen Einsatzkontingente |ngày truy cập=ngày 11 tháng 1 năm 2015 |nhà xuất bản=[[Bundeswehr]] |ngôn ngữ=de |archive-date = ngày 29 tháng 4 năm 2011 |archive-url=https://web.archive.org/web/20110429090345/http://www.bundeswehr.de/portal/a/bwde/einsaetze/einsatzzahlen?yw_contentURL=%2FC1256EF4002AED30%2FW264VFT2439INFODE%2Fcontent.jsp |url-status=live }}</ref> Cho đến năm 2011, phục vụ quân sự là bắt buộc đối với nam giới vào tuổi 18, và các binh sĩ nghĩa vụ phục vụ trong thời hạn sáu tháng; những người phản đối vì lương tâm có thể chọn phục vụ dân sự với thời gian tương tự, hoặc sáu năm phục vụ khẩn cấp (tự nguyện) như cứu hỏa tự nguyện và Chữ thập Đỏ. Năm 2011, nghĩa vụ quân sự chính thức bị đình chỉ và bị thay thế bằng phục vụ tự nguyện.<ref>{{chú thích báo |title= Germany to abolish compulsory military service |author= Connolly, Kate |url= https://www.theguardian.com/world/2010/nov/22/germany-abolish-compulsory-military-service |newspaper= The Guardian |date= ngày 22 tháng 11 năm 2010 |access-date = ngày 7 tháng 4 năm 2011 |archive-date = ngày 17 tháng 9 năm 2013 |archive-url= https://web.archive.org/web/20130917223043/http://www.theguardian.com/world/2010/nov/22/germany-abolish-compulsory-military-service }}</ref><ref>{{chú thích báo |title =Marching orders for conscription in Germany, but what will take its place? |author =Pidd, Helen |url =https://www.theguardian.com/world/2011/mar/16/conscription-germany-army |newspaper =The Guardian |date =ngày 16 tháng 3 năm 2011 |access-date =ngày 7 tháng 4 năm 2011 |archive-date = ngày 22 tháng 9 năm 2013 |archive-url =https://web.archive.org/web/20130922000942/http://www.theguardian.com/world/2011/mar/16/conscription-germany-army }}</ref> {{Clear}} ====Trang bị==== [[Tập tin:Leo2A6M li.jpg|nhỏ|Xe tăng Leopard 2A6]] [[Tập tin:BADEN-WURTTEMBERG 00257 (cropped).jpg|nhỏ|trái|Khinh hạm Baden Wurttemberg]] Loại [[súng trường]] tiêu chuẩn dành cho lục quân Đức kể từ năm 1997 là [[Heckler & Koch G36]], tuy vậy đã dần được thay thế bởi dòng HK433 kể từ năm 2017. Súng tiểu liên được sử dụng phổ biến nhất hiện nay là [[Heckler & Koch MP7]], trong khi dòng MP5 hiện vẫn đang được sử dụng bởi lực lượng biệt kích. Một số vũ khí thông dụng khác của Lục quân Đức gồm có súng máy hạng nhẹ [[Heckler & Koch MG4]], súng máy đa chức năng [[Rheinmetall MG3]] (đang được thay thế bởi súng máy [[Heckler & Koch MG5]]), súng máy hạng nặng [[M2 Browning]], súng phóng lựu [[Heckler & Koch HK69A1]] (đang được thay thế bằng [[Heckler & Koch AG36]]), rocket chống tăng [[Panzerfaust 3]]. [[Xe tăng chiến đấu chủ lực]] của lục quân Đức hiện nay là [[Leopard 2]], với khoảng 224 chiếc đã được đưa vào hoạt động. Các phương tiện cơ giới khác gồm có [[xe chiến đấu bộ binh]] [[Marder]] (đang được thay thế bằng dòng Puma), [[thiết vận xa]] [[TPz Fuchs]] (đang được thay thế bằng [[GTK Boxer]]), [[xe chiến đấu bọc thép]] Wiesel 1/2. Về vũ khí [[pháo binh]], nổi tiếng nhất là pháo tự hành [[PzH 2000]], một trong những loại [[pháo tự hành]] tốt nhất thế giới hiện nay. Ngoài ra lục quân Đức còn được trang bị dàn [[pháo tên lửa]] [[M270 MLRS]] của Hoa Kỳ, và [[súng cối]] Tapella của Phần Lan. Về không quân, Đức hiện đang sở hữu 141 máy bay tiêm kích [[Eurofighter Typhoon]] (liên doanh với các nước Anh, Ý và Tây Ban Nha), bên cạnh đó còn có khoảng 100 chiếc máy bay đa chức năng [[Panavia Tornado]]. Máy bay vận tải của không quân Đức chủ yếu được sản xuất bởi hãng [[Airbus]], đáng chú ý nhất là máy bay bốn động cơ phản lực cánh quạt [[Airbus A400M]]. Ngoài ra không quân Đức còn sở hữu các loại [[trực thăng]] như [[Sikorsky CH-53]] (Hoa Kỳ), Eurocopter (EU) và máy bay không người lái [[IAI Heron TP]] (Israel). Hải quân Đức hiện sở hữu 65 tàu chiến các loại, bao gồm 4 [[khinh hạm]] F125 lớp Baden-Württemberg, 3 khinh hạm F124 lớp Sachsen, 4 khinh hạm F123 lớp Brandenburg, 1 khinh hạm F122 lớp Bremen, 5 [[hộ vệ hạm]] loại nhỏ, 6 [[tàu ngầm]] Type 212, cùng với 2 [[trục lôi hạm]], 10 tàu phá mìn, 20 tàu bổ sung và 11 tàu phụ trợ. == Nhân khẩu == [[Tập tin:Population of German territories 1800 - 2000.JPG|thumb|Phát triển dân số Đức từ 1800 đến 2010<ref>{{Chú thích web|url=https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/geos/gm.html|tiêu đề=The World Factbook|work=cia.gov|ngày truy cập=2010-07-04|archive-date = ngày 11 tháng 2 năm 2016 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160211075204/https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/geos/gm.html|url-status=live}}</ref>]] {{main|Nhân khẩu Đức|Người Đức}} Theo điều tra nhân khẩu năm 2011, dân số Đức là 80,2&nbsp;triệu,<ref name="File 2013">{{chú thích web|url=https://www.destatis.de/DE/PresseService/Presse/Pressekonferenzen/2013/Zensus2011/bevoelkerung_zensus2011.pdf?__blob=publicationFile |title=Zensus 2011: Bevölkerung am 9. Mai 2011|archive-url=https://web.archive.org/web/20171010084809/https://www.destatis.de/DE/PresseService/Presse/Pressekonferenzen/2013/Zensus2011/bevoelkerung_zensus2011.pdf?__blob=publicationFile |archive-date=ngày 10 tháng 10 năm 2017|access-date=ngày 1 tháng 6 năm 2013|publisher=Destatis}}</ref> và tăng lên 83,1&nbsp;triệu vào năm 2019.<ref name="2018pop" /> Đức là quốc gia đông dân nhất Liên minh châu Âu, đông dân thứ hai châu Âu chỉ sau Nga và [[Danh sách quốc gia theo dân số|thứ 19 thế giới]].<ref>{{Chú thích web |url=https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/rankorder/2119rank.html?countryName=Lebanon&countryCode=le&regionCode=me&rank=126 |tiêu đề=Country Comparison:: Population |nhà xuất bản=CIA |ngày truy cập=ngày 26 tháng 6 năm 2011 |archive-date = ngày 6 tháng 1 năm 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120106143620/https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/rankorder/2119rank.html?countryName=Lebanon&countryCode=le&regionCode=me&rank=126 |url-status=live }}</ref> [[Danh sách quốc gia theo mật độ dân số|Mật độ dân số]] rơi vào khoảng 227 cư dân cho mỗi kilômét vuông. [[Bảng xếp hạng ước lượng tuổi thọ khi sinh theo quốc gia|Ước lượng tuổi thọ]] khi sinh là 80,19 năm (77,93 năm cho nam giới và 82,58 năm cho nữ giới).<ref name="CIA"/> Đức đang bị già hóa dân số nhanh chóng. Tỷ suất sinh là 1,41 trẻ em với mỗi phụ nữ (ước tính năm 2011), một trong các mức [[Danh sách quốc gia và vùng lãnh thổ theo tỷ suất sinh|thấp nhất thế giới]].<ref name="CIA"/> Kể từ thập niên 70, [[tỷ lệ tử vong]] của Đức đã vượt [[tỷ lệ sinh]].<ref>{{Chú thích web | tiêu đề = Demographic Transition Model | nhà xuất bản = Barcelona Field Studies Centre | ngày = ngày 27 tháng 9 năm 2009 | url = http://geographyfieldwork.com/DemographicTransition.htm | ngày truy cập = ngày 28 tháng 3 năm 2011 | archive-date = ngày 27 tháng 5 năm 2010 | archive-url = https://web.archive.org/web/20100527180111/http://geographyfieldwork.com/DemographicTransition.htm | url-status = live }}</ref> Tuy nhiên, Đức đang chứng kiến tỷ lệ sinh và tỷ lệ nhập cư gia tăng bắt đầu trong thập niên 2010,<ref>{{Chú thích web|url=http://www.thelocal.de/society/20101229-32091.html#.UXUZKEpTv3N|tiêu đề=Birth rate on the rise in Germany|work=The Local|ngày truy cập=ngày 28 tháng 9 năm 2014|archive-date = ngày 25 tháng 9 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130925054451/http://www.thelocal.de/society/20101229-32091.html#.UXUZKEpTv3N|url-status=dead}}</ref> đặc biệt là tăng số lượng người nhập cư có học thức.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.spiegel.de/international/germany/elite-young-immigrants-could-provide-future-stability-for-german-economy-a-885647.html|tiêu đề=The New Guest Workers: A German Dream for Crisis Refugees|ngày=ngày 28 tháng 2 năm 2013|work=Spiegel Online|ngày truy cập=ngày 28 tháng 9 năm 2014|archive-date = ngày 29 tháng 11 năm 2014 |archive-url=https://web.archive.org/web/20141129042506/http://www.spiegel.de/international/germany/elite-young-immigrants-could-provide-future-stability-for-german-economy-a-885647.html|url-status=live}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=http://www.dw.de/more-skilled-immigrants-find-work-in-germany/a-16696339|tiêu đề=More skilled immigrants find work in Germany|work=Deutsche Welle|ngày truy cập=ngày 28 tháng 9 năm 2014|archive-date = ngày 29 tháng 11 năm 2014 |archive-url=https://web.archive.org/web/20141129134223/http://www.dw.de/more-skilled-immigrants-find-work-in-germany/a-16696339|url-status=live}}</ref> Đức là quốc gia có dân số già thứ ba thế giới, tuổi thọ trung bình người dân là khoảng 47,4 tuổi.<ref name="CIA" /> Bốn nhóm dân cư lớn được quy là "dân tộc thiểu số" do tổ tiên của họ sinh sống tại các khu vực tương ứng trong nhiều thế kỷ.<ref name="BMI 2010">{{Chú thích web | ngày = May 2010 | tiêu đề = National Minorities in Germany | url = http://www.bmi.bund.de/SharedDocs/Downloads/EN/Broschueren/2010/nat_minderheiten.pdf?__blob=publicationFile | định dạng = PDF | người khác = | nhà xuất bản = [[Federal Ministry of the Interior (Germany)]] | các trang = | id = Article number: BMI10010 | ngày truy cập = ngày 23 tháng 6 năm 2014 | archive-date = ngày 21 tháng 4 năm 2013 | archive-url = https://web.archive.org/web/20130421151141/http://www.bmi.bund.de/SharedDocs/Downloads/EN/Broschueren/2010/nat_minderheiten.pdf?__blob=publicationFile }}</ref> Đó là người dân tộc thiểu số Đan Mạch (khoảng 50.000) tại bang cực bắc Schleswig-Holstein.<ref name="BMI 2010"/> Người Sorb thuộc nhóm [[người Slav|Slav]] có khoảng 60.000 người, sống tại khu vực [[Lusatia]] của các bang Sachsen và [[Brandenburg]]. Người [[Người Di-gan|Roma]] cư trú khắp lãnh thổ liên bang, và [[người Frisia]] sống tại duyên hải miền tây bang Schleswig-Holstein cũng như tại tây bắc [[Niedersachsen]].<ref name="BMI 2010"/> Có khoảng 5 triệu người có quốc tịch Đức cư trú tại nước ngoài (2012).<ref>Auswärtiges Amt Berlin, [http://www.konsularinfo.diplo.de/Vertretung/konsularinfo/de/06/Wahl/Wahlneu.html Konsular Info] {{webarchive |url=https://web.archive.org/web/20120306214813/http://www.konsularinfo.diplo.de/Vertretung/konsularinfo/de/06/Wahl/Wahlneu.html |date=ngày 6 tháng 3 năm 2012 }}. Auswärtiges Amt, Berlin. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2015.</ref> Năm 2014, có khoảng bảy triệu người trong số 81 triệu cư dân Đức không có quyền công dân Đức. Sáu mươi chín phần trăm trong số đó sống tại miền tây của liên bang và hầu hết là tại các khu vực đô thị.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.dw.de/german-population-rises-thanks-to-immigration/a-16525083|tiêu đề=German population rises thanks to immigration|work=Deutsche Welle|ngày truy cập=ngày 28 tháng 9 năm 2014|archive-date = ngày 29 tháng 11 năm 2014 |archive-url=https://web.archive.org/web/20141129134220/http://www.dw.de/german-population-rises-thanks-to-immigration/a-16525083|url-status=live}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=https://www.destatis.de/DE/Publikationen/Thematisch/Bevoelkerung/MigrationIntegration/Migrationshintergrund2010220107004.pdf|tiêu đề=Population and employment: Population with migrant background&nbsp;– Results of the 2010 microcensus|ngày=ngày 13 tháng 3 năm 2012|nhà xuất bản=|ngày truy cập=ngày 28 tháng 9 năm 2014|archive-date = ngày 7 tháng 7 năm 2014 |archive-url=https://web.archive.org/web/20140707151903/https://www.destatis.de/DE/Publikationen/Thematisch/Bevoelkerung/MigrationIntegration/Migrationshintergrund2010220107004.pdf|url-status=live}}</ref> Năm 2015, Đức là quốc gia có số lượng di dân quốc tế cao thứ hai thế giới, với khoảng 5% hay 12 triệu người.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.un.org/en/development/desa/population/migration/publications/migrationreport/docs/MigrationReport2015_Highlights.pdf|tiêu đề=International Migration Report 2015 – Highlights|nhà xuất bản=United Nations Department of Economic and Social Affairs|ngày=2015|ngày truy cập=ngày 9 tháng 6 năm 2016|archive-date = ngày 13 tháng 5 năm 2016 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160513001608/http://www.un.org/en/development/desa/population/migration/publications/migrationreport/docs/MigrationReport2015_Highlights.pdf|url-status=live}}</ref> Đức xếp hạng bảy trong EU và thứ 37 toàn cầu về tỷ lệ người nhập cư so với tổng dân số. {{As of|2014}}, các dân tộc-quốc gia đông nhất là từ Thổ Nhĩ Kỳ (2.859.000), tiếp đến là Ba Lan (1.617.000), Nga (1.188.000), và Ý (764.000).<ref>{{Chú thích web|url=http://www.destatis.de/DE/ZahlenFakten/GesellschaftStaat/Bevoelkerung/MigrationIntegration/Migrationshintergrund/Tabellen/MigrationshintergrundStaatsangehoerigkeit.html|tiêu đề=Bevölkerung nach Migrationshintergrund|nhà xuất bản=destatis|ngày=2014|ngày truy cập=ngày 9 tháng 6 năm 2016|archive-date = ngày 15 tháng 3 năm 2016 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160315090700/https://www.destatis.de/DE/ZahlenFakten/GesellschaftStaat/Bevoelkerung/MigrationIntegration/Migrationshintergrund/Tabellen/MigrationshintergrundStaatsangehoerigkeit.html|url-status=live}}</ref> Từ năm 1987, có khoảng 3&nbsp;triệu người dân tộc Đức, hầu hết từ các quốc gia Khối phía Đông, đã thực hiện quyền trở về của mình và di cư đến Đức.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.migrationpolicy.org/article/fewer-ethnic-germans-immigrating-ancestral-homeland/|tiêu đề=Fewer Ethnic Germans Immigrating to Ancestral Homeland|nhà xuất bản=Migration Information Source|ngày=February 2004|ngày truy cập=ngày 19 tháng 7 năm 2014|archive-date = ngày 11 tháng 8 năm 2014 |archive-url=https://web.archive.org/web/20140811005859/http://www.migrationpolicy.org/article/fewer-ethnic-germans-immigrating-ancestral-homeland/|url-status=live}}</ref> ===Tôn giáo=== {{main|Tôn giáo tại Đức}} {{Pie chart | thumb = right | caption = Tôn giáo tại Đức (2016)<ref>{{chú thích web|url=https://www.destatis.de/DE/Themen/Gesellschaft-Umwelt/Bevoelkerung/Migration-Integration/_inhalt.html|title=Migration und Integration|website=Statistisches Bundesamt|ngày truy cập=2021-03-31|archive-date = ngày 6 tháng 4 năm 2021 |archive-url=https://web.archive.org/web/20210406211101/https://www.destatis.de/DE/Themen/Gesellschaft-Umwelt/Bevoelkerung/Migration-Integration/_inhalt.html|url-status=live}}</ref> | label1 = [[Kitô giáo]] | value1 = 59.3 | color1 = #66023C | label2 = [[Không tôn giáo]] | value2 = 34.4 | color2 = #D3D3D3 | label3 = [[Hồi giáo]] | value3 = 5.5 | color3 = #80FF00 | label4 = Khác | value4 = 0.8 | color4 = #E6E200 }} Khi thống nhất vào năm 1871, khoảng 2/3 dân số Đức theo [[Tin Lành]] và 1/3 dân số theo [[Công giáo]], cùng một cộng đồng thiểu số [[Do Thái giáo]] đáng kể. Các giáo phái khác cũng hiện diện tại Đức, song có ít ý nghĩa về nhân khẩu và tác động về văn hóa như ba nhóm trên. Cộng đồng Do Thái giáo thiểu số tại Đức gần như biến mất trong [[Holocaust]] và thành phần tôn giáo của Đức cũng biến đổi dần trong các thập niên sau năm 1945, khi Tây Đức trở nên đa dạng hơn về tôn giáo do nhập cư còn Đông Đức trở thành quốc gia đa số [[không tôn giáo|không theo tôn giáo]] do chính sách của nhà nước. Tôn giáo tại Đức tiếp tục đa dạng sau khi Đức tái thống nhất vào năm 1990, về tổng thể là tính mộ đạo giảm đi nhiều trên toàn quốc song số tín đồ [[chủ nghĩa phúc âm|phái phúc âm]] và [[Hồi giáo]] lại tăng lên.{{sfn|Solsten|1999|p=173–175}} {{multiple image |align= |width1=147 |image1=Dom at blue hour (15719443904).jpg |caption1= [[Nhà thờ chính tòa Köln]] Công giáo |width2=135 |image2=Frauenkirche Dresden, 001.jpg |caption2=[[Nhà thờ Đức Bà Dresden]] Tin Lành}} Theo điều tra nhân khẩu Đức năm 2011, [[Kitô giáo|Cơ Đốc giáo]] là tôn giáo lớn nhất tại Đức chiếm 66,8% tổng dân số.<ref name="Egeler">{{chú thích web|url=https://www.destatis.de/DE/PresseService/Presse/Pressekonferenzen/2013/Zensus2011/Statement_Egeler_zensus_PDF.pdf?__blob=publicationFile|title=Pressekonferenz „Zensus 2011 – Fakten zur Bevölkerung in Deutschland" am 31. Mai 2013 in Berlin|publisher=|ngày truy cập=2017-01-19|archive-date = ngày 10 tháng 10 năm 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20171010094954/https://www.destatis.de/DE/PresseService/Presse/Pressekonferenzen/2013/Zensus2011/Statement_Egeler_zensus_PDF.pdf?__blob=publicationFile|url-status=live}}</ref> Trong đó, so với tổng dân số, 31,7% tuyên bố họ là tín đồ [[Kháng Cách|Tin Lành]], và 31,2% tuyên bố họ là tín đồ [[Giáo hội Công giáo|Công giáo]].<ref name="Zensus 2011">{{Chú thích web|url=https://ergebnisse.zensus2011.de/#StaticContent:00,BEG_4_2_6,m,table|tiêu đề=Bevölkerung im regionalen Vergleich nach Religion (ausführlich) -in %-|ngôn ngữ=de|work=destatis.de (Zensusdatenbank des Zensus 2011)|nhà xuất bản=[[Federal Statistical Office of Germany]]|trang=Zensus 2011 – Page 6|ngày=ngày 9 tháng 5 năm 2011|ngày truy cập=ngày 9 tháng 5 năm 2011|archive-date = ngày 5 tháng 6 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130605031517/https://ergebnisse.zensus2011.de/#StaticContent:00,BEG_4_2_6,m,table|url-status=live}}</ref> Tín đồ [[Chính thống giáo Đông phương|Chính thống giáo]] chiếm 1,3%; các tôn giáo khác chiếm 2,7%. Về phương diện địa lý, tín đồ Tin Lành tập trung tại miền bắc, miền trung và miền đông của quốc gia. Đa số họ là thành viên [[Giáo hội Tin Lành tại Đức]] (EKD), bao gồm [[Giáo hội Luther|Lutheran]] và [[Thần học Calvin|Calvinist]]. Tín đồ Công giáo tập trung tại miền nam và miền tây. Năm 2014, Giáo hội Công giáo có 23,9 triệu thành viên (29,5% dân số)<ref name=DBK15>[http://www.dbk.de/fileadmin/redaktion/Zahlen%20und%20Fakten/Kirchliche%20Statistik/Bevoelkerung%20und%20Katholiken%20BL/2014-Tabelle-Bevoelkerung-Katholiken-Laender.pdf Official membership statistics of the Roman Catholic Church in Germany 2014/15] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20170823205041/http://www.dbk.de/fileadmin/redaktion/Zahlen%20und%20Fakten/Kirchliche%20Statistik/Bevoelkerung%20und%20Katholiken%20BL/2014-Tabelle-Bevoelkerung-Katholiken-Laender.pdf |date = ngày 23 tháng 8 năm 2017}}, retrieved 20. June 2016</ref> và Giáo hội Tin Lành có 22,6 triệu thành viên (27,9% dân số).<ref name=EKD15>[http://www.ekd.de/download/kirchenmitglieder_2014.pdf Official membership statistics of the Evangelical Church in Germany 2014] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160311105759/http://www.ekd.de/download/kirchenmitglieder_2014.pdf |date = ngày 11 tháng 3 năm 2016}}, retrieved 05. June 2016</ref> Số lượng tín hữu của cả hai Giáo hội đều giảm trong những năm gần đây. Năm 2011, 33% người Đức không phải thành viên của các tổ chức tôn giáo được công nhận chính thức với tình trạng đặc biệt.<ref name="Zensus 2011"/> Nhóm Không tôn giáo tại Đức mạnh nhất là tại Đông Đức và các khu vực đại đô thị.<ref>[[:File:Konfessionen Deutschland Zensus 2011.png|Religious map based on results for each German district]]</ref><ref>{{chú thích báo |url=https://www.theguardian.com/commentisfree/belief/2012/sep/22/atheism-east-germany-godless-place |title=Eastern Germany: the most godless place on Earth &#124; Peter Thompson &#124; Comment is free &#124; guardian.co.uk |publisher=Guardian |date=ngày 22 tháng 9 năm 2012 |access-date =ngày 22 tháng 9 năm 2012 |location=London |archive-date = ngày 29 tháng 9 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130929114047/http://www.theguardian.com/commentisfree/belief/2012/sep/22/atheism-east-germany-godless-place }}</ref><ref name="georgetown1">{{Chú thích web |url=http://berkleycenter.georgetown.edu/resources/germany |tiêu đề=Germany |nhà xuất bản=[[Berkley Center for Religion, Peace, and World Affairs]] |ngày truy cập=ngày 27 tháng 3 năm 2015 |archive-date = ngày 24 tháng 3 năm 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150324170951/http://berkleycenter.georgetown.edu/resources/germany }}</ref> Hồi giáo là tôn giáo lớn thứ hai tại Đức, theo điều tra nhân khẩu năm 2011 thì 1,9% người Đức tự nhận là người Hồi giáo.<ref name="Zensus 2011" /> Các ước tính gần đây hơn cho thấy rằng có khoảng 2,1-4,3 triệu người Hồi giáo cư trú tại Đức.<ref name="REMID">[http://www.remid.de/remid_info_zahlen.htm REMID Data of "Religionswissenschaftlicher Medien- und Informationsdienst"] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20080625100533/http://www.remid.de/remid_info_zahlen.htm |date = ngày 25 tháng 6 năm 2008}} retrieved ngày 16 tháng 1 năm 2015</ref> Hầu hết người Hồi giáo thuộc phái [[Hồi giáo Sunni|Sunni]] và [[Alevi]] từ Thổ Nhĩ Kỳ, song có lượng nhỏ tín đồ thuộc các phái khác như [[Hồi giáo Shia|Shia]].<ref name="MLD">{{chú thích sách | title = Muslimisches Leben in Deutschland | url = http://www.bmi.bund.de/cae/servlet/contentblob/566008/publicationFile/31710/vollversion_studie_muslim_leben_deutschland_.pdf;jsessionid=6B8CD26E2AC179111AF4F75650B84B1A | format = PDF | access-date = ngày 28 tháng 3 năm 2011 | date = June 2009 | publisher = Bundesamt für Migration und Flüchtlinge | language = de | isbn = 978-3-9812115-1-1 | pages = 80, 97 | chapter = Chapter 2: Wie viele Muslime leben in Deutschland? | archive-date = ngày 30 tháng 4 năm 2011 | archive-url = https://web.archive.org/web/20110430195028/http://www.bmi.bund.de/cae/servlet/contentblob/566008/publicationFile/31710/vollversion_studie_muslim_leben_deutschland_.pdf;jsessionid=6B8CD26E2AC179111AF4F75650B84B1A }}</ref> Các tôn giáo khác chiếm dưới 1% dân số Đức<ref name="Zensus 2011" /> là [[Phật giáo]] với hơn 270.000 tín đồ được đăng ký chính thức, Do Thái giáo với 200.000 tín đồ, và [[Ấn Độ giáo]] với 100.000 tín đồ. Các cộng đồng tôn giáo còn lại tại Đức có ít hơn 50.000 tín đồ mỗi tôn giáo.<ref>{{Chú thích web|ngôn ngữ=de|url=http://www.remid.de/remid_info_zahlen.htm|tiêu đề=Religionen in Deutschland: Mitgliederzahlen|nhà xuất bản=Religionswissenschaftlicher Medien- und Informationsdienst|ngày=ngày 31 tháng 10 năm 2009|ngày truy cập=ngày 28 tháng 3 năm 2011|archive-date = ngày 25 tháng 6 năm 2008 |archive-url=https://web.archive.org/web/20080625100533/http://www.remid.de/remid_info_zahlen.htm|url-status=live}}</ref> ===Ngôn ngữ=== {{main|Tiếng Đức|Ngôn ngữ tại Đức}} <!--[[Tập tin:Continental West Germanic languages.png|thumb|upright|Các phương ngữ tiếng Đức]]--> [[Tiếng Đức]] là ngôn ngữ chính thức và chiếm ưu thế tại Đức.<ref name="Eurobarometer Languages">{{Chú thích web|tiêu đề=Special Eurobarometer 243: Europeans and their Languages (Survey)|nhà xuất bản=[[Europa (web portal)]]|tác giả 1=[[European Commission]]|năm=2006|url=http://ec.europa.eu/public_opinion/archives/ebs/ebs_243_en.pdf|ngày truy cập=ngày 28 tháng 3 năm 2011|archive-date = ngày 14 tháng 4 năm 2016 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160414102658/http://ec.europa.eu/public_opinion/archives/ebs/ebs_243_en.pdf|url-status=live}}<br />{{Chú thích web|tiêu đề=Special Eurobarometer 243: Europeans and their Languages (Executive Summary)|nhà xuất bản=[[Europa (web portal)]]|tác giả 1=[[European Commission]]|năm=2006|url=http://ec.europa.eu/public_opinion/archives/ebs/ebs_243_sum_en.pdf|ngày truy cập=ngày 28 tháng 3 năm 2011|archive-date = ngày 30 tháng 4 năm 2011 |archive-url=https://web.archive.org/web/20110430202903/http://ec.europa.eu/public_opinion/archives/ebs/ebs_243_sum_en.pdf|url-status=live}}</ref> Đây là một trong 24 ngôn ngữ chính thức và công việc của Liên minh châu Âu,<ref>{{Chú thích web |url=http://ec.europa.eu/languages/policy/linguistic-diversity/official-languages-eu_en.htm |tiêu đề=Official Languages |tác giả 1=European Commission |ngày truy cập=ngày 29 tháng 7 năm 2014 |archive-date = ngày 26 tháng 9 năm 2014 |archive-url=https://web.archive.org/web/20140926004848/http://ec.europa.eu/languages/policy/linguistic-diversity/official-languages-eu_en.htm |url-status=live }}</ref> và là một trong ba ngôn ngữ công việc của [[Ủy ban châu Âu]]. Tiếng Đức là tiếng mẹ đẻ được nói phổ biến nhất trong Liên minh châu Âu, với khoảng 100 triệu người bản ngữ.{{sfn|Marten|Sauer|2005|p=7}} Các ngôn ngữ thiểu số bản địa được công nhận là [[tiếng Đan Mạch]], [[tiếng Hạ Đức]], [[tiếng Sorbia]], [[Tiếng Digan|tiếng Roma]], và [[Nhóm ngôn ngữ Frisia|tiếng Frisia]]; chúng được bảo vệ chính thức theo Hiến chương châu Âu về các ngôn ngữ khu vực và thiểu số. Các ngôn ngữ nhập cư được sử dụng phổ biến nhất là tiếng Thổ Nhĩ Kỳ, tiếng Kurd, tiếng Ba Lan, các ngôn ngữ Balkan, và tiếng Nga. Người Đức có đặc trưng là đa ngôn ngữ: 67% công dân Đức cho biết có thể giao thiệp bằng ít nhất một ngoại ngữ và 27% bằng ít nhất hai ngoại ngữ.<ref name="Eurobarometer Languages"/> Tiếng Đức tiêu chuẩn thuộc [[Nhóm ngôn ngữ German Tây|hệ Tây German]], có liên hệ mật thiết và được phân loại cùng nhóm với tiếng Hạ Đức, tiếng Hà Lan, tiếng Frisia và tiếng Anh. Trong phạm vi nhỏ hơn, nó cũng có liên hệ với các ngữ hệ Đông German (đã tuyệt diệt) và Bắc German. Hầu hết từ vựng trong tiếng Đức bắt nguồn từ [[Nhóm ngôn ngữ German|nhánh German]] của [[ngữ hệ Ấn-Âu]].<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Many tongues, one family. Languages in the European Union|nhà xuất bản=[[Europa (web portal)]] |tác giả 1=[[European Commission]] |năm=2004|url=http://ec.europa.eu/publications/booklets/move/45/en.pdf |ngày truy cập=ngày 28 tháng 3 năm 2011 |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20110430202922/http://ec.europa.eu/publications/booklets/move/45/en.pdf|ngày lưu trữ=ngày 30 tháng 4 năm 2011}}</ref> Thiểu số đáng kể các từ có nguồn gốc từ tiếng Latinh và Hy Lạp, cùng một lượng nhỏ hơn từ tiếng Pháp và gần đây nhất là tiếng Anh. Tiếng Đức sử dụng bảng chữ cái Latinh để viết. Các phương ngữ tiếng Đức bắt nguồn từ dạng địa phương truyền thống của các bộ lạc German, và khác biệt với các dạng tiêu chuẩn của tiếng Đức qua từ vựng, âm vị, và cú pháp.<ref>{{chú thích báo |title=Sprechen Sie Deutsch? |url=http://www.economist.com/node/15731354 |access-date =ngày 16 tháng 4 năm 2011 |newspaper=The Economist |date=ngày 18 tháng 3 năm 2010 |archive-date = ngày 29 tháng 4 năm 2011 |archive-url=https://web.archive.org/web/20110429215712/http://www.economist.com/node/15731354 }}</ref> ===Giáo dục=== {{main|Giáo dục tại Đức}} [[Tập tin:Heidelberg Universitätsbibliothek 2003.jpg|thumb|[[Đại học Heidelberg]] được thành lập vào năm 1386 là một đại học xuất sắc của Đức.]] Trách nhiệm giám sát giáo dục tại Đức chủ yếu được tổ chức trong mỗi bang. Giáo dục mầm non tùy chọn được cung cấp cho toàn bộ trẻ từ ba đến sáu tuổi, sau cấp trường này trẻ tham gia giáo dục nghĩa vụ trong ít nhất chín năm. Giáo dục tiểu học thường kéo dài từ bốn đến sáu năm.<ref name="ED">{{Chú thích web |url=http://lcweb2.loc.gov/frd/cs/profiles/Germany.pdf |tiêu đề=Country profile: Germany |nhà xuất bản=Library of Congress |ngày=April 2008 |ngày truy cập=ngày 28 tháng 3 năm 2011 |archive-date = ngày 19 tháng 7 năm 2005 |archive-url=https://web.archive.org/web/20050719175407/http://lcweb2.loc.gov/frd/cs/profiles/Germany.pdf |url-status=live }}</ref> Giáo dục trung học gồm ba loại hình trường học truyền thống, tập trung vào các cấp độ học thuật: Các trường lý thuyết (''Gymnasium'') dành cho các trẻ tài năng nhất và là để chuẩn bị cho học sinh theo học đại học; các trường thực tế (''Realschule'') dành cho học sinh trung bình và kéo dài trong sáu năm, và các trường học phổ thông (''Hauptschule'') chuẩn bị cho học sinh theo học giáo dục nghề.<ref>{{Chú thích web|url=http://academic.cuesta.edu/intlang/german/education.html |tiêu đề=The Educational System in Germany |nhà xuất bản=Cuesta College |ngày=ngày 31 tháng 8 năm 2002 |ngày truy cập=ngày 16 tháng 5 năm 2011 |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20110724024754/http://academic.cuesta.edu/intlang/german/education.html |ngày lưu trữ=ngày 24 tháng 7 năm 2011}}</ref> Các trường toàn diện (''Gesamtschule'') hợp nhất toàn bộ các loại hình giáo dục trung học. Một hệ thống học nghề gọi là ''[[Hệ thống đào tạo nghề kép|Duale Ausbildung]]'' có kết quả là có chuyên môn lành nghề, hầu như tương đương với một bằng cấp học thuật. Nó cho phép các học sinh khi tham gia đào tạo nghề được học tại một công ty cũng như tại một trường thương mại quốc lập.<ref name="ED"/> Mô hình này được đánh giá cao và được mô phỏng trên khắp thế giới.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.ft.com/intl/cms/s/0/4f43b5c4-a32b-11e1-8f34-00144feabdc0.html#axzz2RApE4hJA|tiêu đề=A German model goes global|work=Financial Times|ngày truy cập=ngày 28 tháng 9 năm 2014|url-access=registration|archive-date = ngày 28 tháng 7 năm 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120728095341/http://www.ft.com/cms/s/0/4f43b5c4-a32b-11e1-8f34-00144feabdc0.html#axzz2RApE4hJA|url-status=live}}</ref> Hầu hết các đại học tại Đức là công lập, và sinh viên không phải trả học phí.<ref>{{chú thích báo|title=Should we follow the German way of free higher education?|url=http://theconversation.com/should-we-follow-the-german-way-of-free-higher-education-23970|access-date =ngày 17 tháng 3 năm 2014|newspaper=The Conversation|date=ngày 18 tháng 3 năm 2014|author=Tim Pitman|author2=Hannah Forsyth|archive-date = ngày 17 tháng 3 năm 2014 |archive-url=https://web.archive.org/web/20140317225246/http://theconversation.com/should-we-follow-the-german-way-of-free-higher-education-23970}}</ref> Điều kiện chung cho bậc đại học là kỳ thi ''[[Abitur]]''. Tuy nhiên, có một số ngoại lệ tùy theo mỗi bang, trường học và đối tượng. Giáo dục học thuật miễn phí không hạn chế đối với sinh viên quốc tế và ngày càng có nhiều du học sinh đến Đức.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Germany top for foreign students|url=http://www.bbc.com/news/business-12610268|work=BBC|ngày truy cập=ngày 2 tháng 4 năm 2016|tác giả 1=Sean Coughlan|ngày=ngày 9 tháng 3 năm 2011|archive-date = ngày 24 tháng 3 năm 2016 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160324010234/http://www.bbc.com/news/business-12610268|url-status=live}}</ref> Theo một báo cáo của OECD trong năm 2014, Đức là quốc gia đứng thứ ba thế giới thu hút sinh viên quốc tế.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=The Growing Popularity of International Study in Germany|url=http://www.topuniversities.com/where-to-study/europe/germany/growing-popularity-international-study-germany|work=QS Topuniversities|ngày truy cập=ngày 2 tháng 4 năm 2016|tác giả 1=Laura Bridgestock|ngày=ngày 13 tháng 11 năm 2014|archive-date = ngày 13 tháng 4 năm 2016 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160413063050/http://www.topuniversities.com/where-to-study/europe/germany/growing-popularity-international-study-germany|url-status=live}}</ref> Đức có truyền thống lâu dài về giáo dục bậc đại học, phản ánh vị thế là một nền kinh tế hiện đại trên toàn cầu. Trong số đại học được thành lập tại Đức, có một số trường ở vào hàng lâu năm nhất thế giới, [[Đại học Heidelberg]] (thành lập 1386) là cổ nhất tại Đức.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.uni-heidelberg.de/university/rankings/|tiêu đề=Rankings: Universität Heidelberg in International Comparison|tác giả 1=Björn Bertram|nhà xuất bản=|ngày truy cập=ngày 28 tháng 9 năm 2014|archive-date = ngày 21 tháng 9 năm 2014 |archive-url=https://web.archive.org/web/20140921065348/http://www.uni-heidelberg.de/university/rankings/|url-status=live}}</ref> Tiếp đến là [[Đại học Leipzig]] (1409), [[Đại học Rostock]] (1419) và [[Đại học Greifswald]] (1456).<ref>{{Chú thích web |tiêu đề=Top 100 World Universities|nhà xuất bản=[[Academic Ranking of World Universities]] |url=http://www.arwu.org/rank2008/ARWU2008_A(EN).htm |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20080822124509/http://www.arwu.org/rank2008/ARWU2008_A(EN).htm |ngày lưu trữ=ngày 22 tháng 8 năm 2008 |ngày truy cập=ngày 28 tháng 3 năm 2011}}</ref> [[Đại học Humboldt Berlin]] do nhà cải cách giáo dục [[Wilhelm von Humboldt]] thành lập vào năm 1810, trở thành hình mẫu học thuật cho nhiều đại học châu Âu và phương Tây. Tại nước Đức đương đại, phát triển được 11 đại học ưu tú: [[Đại học Humboldt Berlin]], [[Đại học Bremen]], [[Đại học Köln]], [[Đại học Công nghệ Dresden]], [[Đại học Tübingen]], [[Đại học Công nghệ Rhein-Westfalen Aachen]], [[Đại học Tự do Berlin]], [[Đại học Heidelberg]], [[Đại học Konstanz]], [[Đại học Ludwig Maximilian München]], và [[Đại học Kỹ thuật München|Đại học Công nghệ München]].<ref name=ivy>{{Chú thích web|url=http://news.sciencemag.org/education/2006/10/german-ivy-league-takes-shape|tiêu đề=A German Ivy League Takes Shape|ngày truy cập=ngày 16 tháng 5 năm 2008|định dạng=|work=SCIENCE / AAAS|archive-date = ngày 25 tháng 1 năm 2014 |archive-url=https://web.archive.org/web/20140125122018/http://news.sciencemag.org/education/2006/10/german-ivy-league-takes-shape|url-status=live}}</ref> ===Y tế=== {{main|Y tế Đức}} Hệ thống nhà tế bần của Đức mang tên ''spitals'' có từ thời Trung Cổ, và ngày nay Đức có hệ thống chăm sóc y tế phổ quát lâu năm nhất thế giới, từ pháp luật xã hội của Bismarck trong thập niên 1880.<ref>{{chú thích sách |title =Health Care Systems in Transition: Germany |url =http://www.euro.who.int/__data/assets/pdf_file/0010/80776/E68952.pdf |access-date =ngày 15 tháng 4 năm 2011 |year =2000 |publisher =European Observatory on Health Care Systems |id =AMS 5012667 (DEU) |page =8 |archive-date = ngày 13 tháng 5 năm 2011 |archive-url =https://web.archive.org/web/20110513054407/http://www.euro.who.int/__data/assets/pdf_file/0010/80776/E68952.pdf }}</ref> Kể từ thập niên 1880, các cải cách và điều khoản đảm bảo một hệ thống chăm sóc y tế cân bằng. Hiện nay cư dân được bảo hộ thông qua một kế hoạch bảo hiểm y tế theo quy chế, có tiêu chuẩn cho phép một số nhóm lựa chọn một hợp đồng bảo hiểm y tế tư nhân. Theo [[Tổ chức Y tế Thế giới]], hệ thống chăm sóc y tế của Đức có 77% là do chính phủ tài trợ và 23% là do cá nhân chi trả {{as of|2013|lc=on}}.<ref name=health>{{Chú thích web|url=http://apps.who.int/gho/data/node.country.country-DEU?lang=en|tiêu đề=Germany statistics summary (2002 – present)|nhà xuất bản=World Health Organization|ngày truy cập=ngày 4 tháng 6 năm 2016|archive-date = ngày 6 tháng 6 năm 2016 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160606194340/http://apps.who.int/gho/data/node.country.country-DEU?lang=en|url-status=live}}</ref> Năm 2014, Đức chi 11.3% GDP của mình cho chăm sóc y tế.<ref name="World Bank">{{chú thích web|title=Lưu trữ từ World Bank|url=http://data.worldbank.org/indicator/SH.XPD.TOTL.ZS|website=World Bank|access-date=ngày 17 tháng 6 năm 2020|archive-date=2017-01-30|archive-url=https://web.archive.org/web/20170130122558/http://data.worldbank.org/indicator/SH.XPD.TOTL.ZS|url-status=bot: unknown}}</ref> Năm 2013, Đức xếp hạng 20 trên thế giới về tuổi thọ dự tính với con số 77 năm cho nam giới và 82 năm cho nữ giới, và có tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh rất thấp (4 trên 1.000 ca sinh).<ref name=health/> Năm 2019, nguyên nhân tử vong chính của người Đức là bệnh tim mạch với 37%.<ref>{{chú thích web|url=http://www.euro.who.int/__data/assets/pdf_file/0005/419459/Country-Health-Profile-2019-Germany.pdf?ua=1|publisher=WHO|title=Germany Country Health Profile 2019|access-date =ngày 9 tháng 3 năm 2020|archive-date = ngày 20 tháng 6 năm 2021 |archive-url=https://web.archive.org/web/20210620152704/https://www.euro.who.int/__data/assets/pdf_file/0005/419459/Country-Health-Profile-2019-Germany.pdf|url-status=live}}</ref> {{As of|2008|alt=Năm 2008}}, khoảng 82.000 người Đức bị nhiễm [[HIV/AIDS]] và 26.000 chết vì dịch bệnh này (lũy tích, từ 1982).<ref name=cp>{{Chú thích web| url = http://lcweb2.loc.gov/frd/cs/profiles/Germany.pdf| tiêu đề = Country Profile Germany| ngày = April 2008| nhà xuất bản = [[Library of Congress]] [[Federal Research Division]]| định dạng = PDF| ngày truy cập = ngày 7 tháng 5 năm 2011| archive-date = ngày 19 tháng 7 năm 2005 | archive-url = https://web.archive.org/web/20050719175407/http://lcweb2.loc.gov/frd/cs/profiles/Germany.pdf| url-status = live}}<br />This article may incorporate text from this source, which is in the public domain.</ref> Theo một khảo sát vào năm 2005, 27% người Đức trưởng thành hút thuốc lá.<ref name=cp/> Béo phì ngày càng được cho là một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Một nghiên cứu vào năm 2007 cho thấy Đức có số người thừa cân cao nhất tại châu Âu.<ref name="DW1">{{chú thích báo|title=Topping the EU Fat Stats, Germany Plans Anti-Obesity Drive|url=http://www.dw-world.de/dw/article/0,,2449356,00.html|publisher=Deutsche Welle|date=ngày 20 tháng 4 năm 2007|access-date =ngày 25 tháng 6 năm 2010|archive-date = ngày 23 tháng 3 năm 2010 |archive-url=https://web.archive.org/web/20100323010618/http://www.dw-world.de/dw/article/0,,2449356,00.html}}</ref><ref name="BBC1">{{chú thích báo|title=Germany launches obesity campaign|url=http://news.bbc.co.uk/2/hi/health/6639227.stm|publisher=BBC|date=ngày 9 tháng 5 năm 2007|access-date =ngày 25 tháng 6 năm 2010|archive-date = ngày 2 tháng 12 năm 2010 |archive-url=https://web.archive.org/web/20101202075851/http://news.bbc.co.uk/2/hi/health/6639227.stm}}</ref> == Kinh tế == [[Tập tin:Skyline Frankfurt am Main 2015.jpg|thumb|[[Frankfurt]] là trung tâm tài chính và kinh tế lớn của Châu Âu, đồng thời là chỗ tọa lạc của Ngân hàng Trung ương Châu Âu.<ref name="frankfurt">{{cite report|series=SPERI Global Political Economy Brief|url=http://speri.dept.shef.ac.uk/wp-content/uploads/2018/11/SPERI-Brief-10-Frankfurt.pdf|title=Frankfurt as a financial centre after Brexit|last1=Lavery|first1=Scott|last2=Schmid|first2=Davide|year=2018|publisher=University of Sheffield|access-date=30 March 2020|archive-date=20 June 2021|archive-url=https://web.archive.org/web/20210620152658/http://speri.dept.shef.ac.uk/wp-content/uploads/2018/11/SPERI-Brief-10-Frankfurt.pdf|url-status=live}}</ref>]] {{main|Kinh tế Đức}} Đức có nền [[kinh tế thị trường xã hội]], với lực lượng lao động trình độ cao, vốn tư bản lớn, mức độ tham nhũng thấp, và mức độ sáng tạo cao.<ref name="CIA" /><ref>{{Chú thích web|url=https://www.transparency.org/cpi2019|publisher=Transparency International|title=Corruption Perceptions Index 2019|access-date=29 March 2020|archive-url=https://web.archive.org/web/20200327160133/https://www.transparency.org/cpi2019|archive-date=27 March 2020|url-status=live}}</ref><ref>{{Chú thích web |url=http://www3.weforum.org/docs/GCR2018/05FullReport/TheGlobalCompetitivenessReport2018.pdf |page=11 |title=The Global Competitiveness Report 2018|last=Schwab|first=Klaus|access-date=29 March 2020|archive-url=https://web.archive.org/web/20200224135655/http://www3.weforum.org/docs/GCR2018/05FullReport/TheGlobalCompetitivenessReport2018.pdf|archive-date=24 February 2020|url-status=live}}</ref> Đây là nước xuất khẩu hàng hóa [[Danh sách các nước theo giá trị xuất khẩu|lớn thứ ba trên thế giới]],<ref name="auto1"/> và có nền kinh tế quốc dân lớn nhất tại châu Âu, đứng thứ tư trên thế giới theo GDP danh nghĩa<ref name=wbpdf>{{Chú thích web |url=http://siteresources.worldbank.org/DATASTATISTICS/Resources/GDP.pdf |work=The World Bank: World Development Indicators database |tiêu đề=Gross domestic product (2009) |ngày=ngày 27 tháng 9 năm 2010 |nhà xuất bản=World Bank |ngày truy cập=ngày 1 tháng 1 năm 2011 |archive-date = ngày 12 tháng 9 năm 2009 |archive-url=https://web.archive.org/web/20090912122439/http://siteresources.worldbank.org/DATASTATISTICS/Resources/GDP.pdf |url-status=live }}<br />[https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/fields/2195.html Field listing&nbsp;– GDP (official exchange rate)] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20081004071135/https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook//fields/2195.html |date = ngày 4 tháng 10 năm 2008}}</ref> và thứ năm theo sức mua tương đương.<ref>{{Chú thích web |url=http://siteresources.worldbank.org/DATASTATISTICS/Resources/GDP_PPP.pdf |work=The World Bank: World Development Indicators database |tiêu đề=Gross domestic product (2009) |ngày=ngày 27 tháng 9 năm 2010 |nhà xuất bản=World Bank |ngày truy cập=ngày 5 tháng 10 năm 2010 |archive-date = ngày 9 tháng 2 năm 2014 |archive-url=https://web.archive.org/web/20140209081011/http://siteresources.worldbank.org/DATASTATISTICS/Resources/GDP_PPP.pdf |url-status=live }}<br />[https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/rankorder/2001rank.html Field listing&nbsp;– GDP (PPP exchange rate)] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20110604195034/https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/rankorder/2001rank.html |date = ngày 4 tháng 6 năm 2011}}</ref> Tính đến năm 2017, khu vực dịch vụ đóng góp khoảng 71% cho tổng GDP (bao gồm công nghệ thông tin), công nghiệp 31%, và nông nghiệp 1%.<ref name="CIA"/> Tỷ lệ thất nghiệp do [[Eurostat]] công bố là 3,2% trong tháng 1 năm 2020, thấp thứ tư trong Liên minh châu Âu.<ref name="Eurostat">{{Chú thích web|url=https://ec.europa.eu/eurostat/statistics-explained/index.php/Unemployment_statistics|website=Eurostat|title=Unemployment statistics|access-date=29 March 2020|archive-url=https://web.archive.org/web/20200406062752/https://ec.europa.eu/eurostat/statistics-explained/index.php/Unemployment_statistics|archive-date=6 April 2020|url-status=live}}</ref> Đức nằm trong Thị trường chung châu Âu, tương ứng với hơn 450 triệu người tiêu dùng. Số liệu năm 2017 của [[International Monetary Fund|Quỹ Tiền tệ Quốc tế]] cho biết quốc gia này chiếm 28% kinh tế của khu vực đồng Euro.<ref name="imf.org">{{Chú thích web|url=http://www.imf.org/en/News/Articles/2017/07/05/na070717-germany-spend-more-at-home|title=Germany: Spend More At Home|publisher=International Monetary Fund|access-date=28 April 2018|url-status=live|archive-url=https://web.archive.org/web/20180108101740/https://www.imf.org/en/News/Articles/2017/07/05/na070717-germany-spend-more-at-home|archive-date=8 January 2018}}</ref> Đức cho lưu thông đồng tiền chung châu Âu [[Euro]] vào năm 2002.<ref name=euroc>{{chú thích báo |title =Germans Say Goodbye to the Mark, a Symbol of Strength and Unity |newspaper =The New York Times |access-date =ngày 18 tháng 3 năm 2011 |url =http://www.nytimes.com/2002/01/01/world/germans-say-goodbye-to-the-mark-a-symbol-of-strength-and-unity.html |first =Edmund L. |last =Andrews |date =ngày 1 tháng 1 năm 2002 |archive-date = ngày 1 tháng 5 năm 2011 |archive-url =https://web.archive.org/web/20110501031330/http://www.nytimes.com/2002/01/01/world/germans-say-goodbye-to-the-mark-a-symbol-of-strength-and-unity.html }}</ref><ref>{{chú thích báo |title=On Jan.&nbsp;1, out of many arises one Euro |newspaper=[[St. Petersburg Times]] |first= Susan |last =Taylor Martin |date=ngày 28 tháng 12 năm 1998 |page=National, 1.A }}</ref> Chính sách tiền tệ được thiết lập bởi [[Ngân hàng Trung ương Châu Âu]] có trụ sở tại [[Frankfurt]].<ref name="frankfurt" /><ref>{{Chú thích web|url=https://www.bundesbank.de/en/tasks/monetary-policy/monetary-policy-625914|publisher=Bundesbank|title=Monetary policy|access-date=30 March 2020|archive-date=20 June 2021|archive-url=https://web.archive.org/web/20210620152755/https://www.bundesbank.de/en/tasks/monetary-policy/monetary-policy-625914|url-status=live}}</ref> Đức là quê hương của [[Lịch sử ô tô|ô tô hiện đại]], ngành công nghiệp ô tô tại Đức được nhìn nhận là nằm vào hàng cạnh tranh và sáng tạo nhất trên thế giới,<ref>[http://www.gtai.de/GTAI/Navigation/EN/Invest/Industries/Mobility/automotive.html Germany – The World's Automotive Hub of Innovation] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20170718233803/http://www.gtai.de/GTAI/Navigation/EN/Invest/Industries/Mobility/automotive.html |date = ngày 18 tháng 7 năm 2017}}, Germany Trade & Invest, Ernst & Young European Automotive Survey 2013, retrieved ngày 25 tháng 4 năm 2015</ref> và đứng [[Danh sách quốc gia theo sản lượng xe có động cơ|thứ tư về sản lượng]].<ref>{{Chú thích web|url=http://oica.net/category/production-statistics/|tiêu đề=Production Statistics – OICA|work=oica.net|ngày truy cập=2017-01-21|archive-date = ngày 6 tháng 11 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20131106174001/http://www.oica.net/category/production-statistics/|url-status=live}}</ref> Mười mặt hàng xuất khẩu lớn nhất của Đức là xe cộ, máy móc, hóa chất, sản phẩm điện tử, thiết bị điện, dược phẩm, thiết bị vận chuyển, kim loại thường, sản phẩm thực phẩm, cao su và chất dẻo (2015).<ref name="Destatis">{{Chú thích web| url = http://www.destatis.de/EN/FactsFigures/NationalEconomyEnvironment/ForeignTrade/_Graphic/TradingGoods.png?__blob=poster| tiêu đề = CIA Factbook| ngày truy cập = ngày 23 tháng 4 năm 2015| lk tác giả 1 = Statistiches Bundesamt| archive-date = ngày 2 tháng 5 năm 2015 | archive-url = https://web.archive.org/web/20150502033130/https://www.destatis.de/EN/FactsFigures/NationalEconomyEnvironment/ForeignTrade/_Graphic/TradingGoods.png?__blob=poster| url-status = live}}</ref> Trong tổng số 500 công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán theo doanh thu vào năm 2019 (tức [[Fortune Global 500]]), hết 29 công ty có trụ sở chính tại Đức.<ref>{{Chú thích web|url=https://fortune.com/global500/2019/search/?hqcountry=Germany|website=Fortune|title=Global 500|access-date=30 March 2020|archive-date=20 June 2021|archive-url=https://web.archive.org/web/20210620152854/https://fortune.com/global500/2019/search/?hqcountry=Germany|url-status=live}}</ref> DAX là chỉ số thị trường chứng khoán bao gồm 30 công ty lớn của Đức.<ref>{{Chú thích web|url=https://www.bloomberg.com/quote/DAX:IND|publisher=Bloomberg|title=DAX|access-date=30 March 2020|archive-url=https://web.archive.org/web/20200521105452/https://www.bloomberg.com/quote/DAX:IND|archive-date=21 May 2020|url-status=live}}</ref> Một số thương hiệu nổi tiếng quốc tế là [[Mercedes-Benz]], [[BMW]], [[Volkswagen]], [[Audi]], [[Siemens]], [[Allianz]], [[Adidas]], [[Porsche]], [[Bosch]] và [[Deutsche Telekom]].<ref>{{Chú thích web |url=https://www.statista.com/statistics/235173/brand-value-of-the-leading-10-most-valuable-german-brands/ |website=Statista |title=Brand value of the leading 10 most valuable German brands in 2019|access-date=30 March 2020|archive-url=https://web.archive.org/web/20191210192215/https://www.statista.com/statistics/235173/brand-value-of-the-leading-10-most-valuable-german-brands/|archive-date=10 December 2019|url-status=live}}</ref> Berlin là trung tâm của các công ty khởi nghiệp và đã trở thành địa điểm hàng đầu cho các công ty được tài trợ bởi đầu tư mạo hiểm trong Liên minh Châu Âu.<ref>{{Chú thích web |url=http://www.euractiv.com/sections/innovation-industry/berlin-outranks-london-start-investment-317140 |title=Berlin outranks London in start-up investment |last=Frost |first=Simon |website=euractiv.com |date=28 August 2015 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20151106224621/http://www.euractiv.com/sections/innovation-industry/berlin-outranks-london-start-investment-317140 |archive-date=6 November 2015 |access-date=28 October 2015}}</ref> Đức có một lượng lớn các doanh nghiệp vừa nhỏ chuyên ngành đi theo mô hình ''[[Mittelstand]]''.<ref>{{Chú thích báo|url=https://www.telegraph.co.uk/connect/small-business/driving-growth/secrets-growth-power-of-germany-mittelstand/|website=The Telegraph|title=Secrets of growth: the power of Germany's Mittelstand|last=Dakers|first=Marion|date=11 May 2017|archive-url=https://web.archive.org/web/20190306134928/https://www.telegraph.co.uk/connect/small-business/driving-growth/secrets-growth-power-of-germany-mittelstand/|archive-date=6 March 2019|url-status=live}}</ref> Chúng đại diện cho 48% công ty dẫn đầu thị trường toàn cầu trong các phân khúc của mình và còn được gọi là [[Hidden champion]].<ref>{{Chú thích web|url=https://www.bbc.com/news/business-40796571|work=BBC News|title=Germany's 'hidden champions' of the Mittelstand|last=Bayley|first=Caroline|date=17 August 2017|archive-url=https://web.archive.org/web/20190522010803/https://www.bbc.com/news/business-40796571|archive-date=22 May 2019|url-status=live}}</ref> ===Giao thông=== {{main|Giao thông Đức|Viễn thông Đức}} [[Tập tin:ICE3 in Cologne.jpg|thumb|Tàu [[ICE 3]] tại Ga đường sắt Köln ]] Do có vị trí tại trung tâm của châu Âu, Đức là trung tâm giao thông của lục địa.<ref>{{Chú thích web | tiêu đề=Assessment of strategic plans and policy measures on Investment and Maintenance in Transport Infrastructure | url=http://www.internationaltransportforum.org/statistics/investment/Country-responses/Germany.pdf | định dạng=PDF | nhà xuất bản=[[International Transport Forum]] | năm=2012 | ngày truy cập=ngày 15 tháng 3 năm 2014 | archive-date = ngày 23 tháng 3 năm 2015 | archive-url=https://www.webcitation.org/6XESdJ2Db?url=http://www.internationaltransportforum.org/statistics/investment/Country-responses/Germany.pdf | url-status=live }}</ref> Giống như các quốc gia láng giềng tại Tây Âu, mạng lưới đường bộ của Đức nằm vào hàng dày đặc nhất thế giới.<ref>{{Chú thích web |url=http://data.worldbank.org/indicator/IS.ROD.DNST.K2?order=wbapi_data_value_2011%20wbapi_data_value%20wbapi_data_value-last&sort=desc |tiêu đề=Road density (km of road per 100 sq. km of land area)|ngày=2014 |nhà xuất bản=World Bank |ngày truy cập=ngày 7 tháng 7 năm 2014|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20150101011332/http://data.worldbank.org/indicator/IS.ROD.DNST.K2?order=wbapi_data_value_2011%20wbapi_data_value%20wbapi_data_value-last&sort=desc|ngày lưu trữ=ngày 1 tháng 1 năm 2015}}</ref> [[Autobahn|Hệ thống đường cao tốc quốc gia]] ''(Autobahn)'' được xếp hạng ba thế giới về chiều dài và nổi tiếng do không hạn chế tốc độ nói chung.<ref>{{cite press release |url =http://www.presse.adac.de/standpunkte/Verkehr/Autobahn_Temporegelung.asp?active1=tcm:11-18784-4 |title =Autobahn-Temporegelung |publisher =[[ADAC]] |date =June 2010 |access-date =ngày 19 tháng 3 năm 2011 |language =de |archive-date = ngày 1 tháng 1 năm 2015 |archive-url =https://web.archive.org/web/20150101021255/https://presse.adac.de/standpunkte/Verkehr/Autobahn_Temporegelung.asp?active1=tcm:11-18784-4 }}</ref> Đức thiết lập một hệ thống đường sắt cao tốc đa tâm. Mạng lưới [[Intercity-Express|InterCityExpress]] hay ''ICE'' của Công ty [[Deutsche Bahn]] phục vụ các thành phố lớn của Đức cũng như điểm đến tại các quốc gia láng giềng với tốc độ lên đến {{convert|300|km/h|abbr=on}}.<ref>{{Chú thích web |url=http://www.db.de/site/bahn/de/unternehmen/investor__relations/finanzberichte/geschaeftsbericht/geschaeftsbericht__2006.html |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20070809140315/http://www.db.de/site/bahn/de/unternehmen/investor__relations/finanzberichte/geschaeftsbericht/geschaeftsbericht__2006.html |ngày lưu trữ=ngày 9 tháng 8 năm 2007 |tiêu đề=Geschäftsbericht 2006 |nhà xuất bản=[[Deutsche Bahn]] |ngày truy cập=ngày 27 tháng 3 năm 2011 |ngôn ngữ=de}}</ref> Đường sắt Đức được chính phủ trợ cấp, với 17 tỷ euro vào năm 2014.<ref>{{Chú thích web |tiêu đề= German Railway Financing |url= https://www.deutschebahn.com/file/de/2192370/2RLvPOzueXgX19CucGFn4Wofp5E/2267530/data/finanz_eisenbahn_dtl.pdf |trang= 2 |ngày truy cập= 2017-01-21 |archive-date = ngày 10 tháng 3 năm 2016 |archive-url= https://web.archive.org/web/20160310165357/https://www.deutschebahn.com/file/de/2192370/2RLvPOzueXgX19CucGFn4Wofp5E/2267530/data/finanz_eisenbahn_dtl.pdf }}</ref> Các sân bay lớn nhất tại Đức là [[Sân bay quốc tế Frankfurt|Sân bay Frankfurt]] và [[Sân bay quốc tế München Franz Josef Strauss|Sân bay München]], cả hai đều là trung tâm của [[Lufthansa]]. Các sân bay lớn khác bao gồm [[Sân bay Berlin-Schönefeld|Berlin Schönefeld]], [[Sân bay Hamburg|Hamburg]], [[Sân bay Köln/Bonn|Köln/Bonn]] và [[Sân bay Leipzig/Halle|Leipzig/Halle]].<ref>{{Chú thích web|url=http://www.aircraft-charter-world.com/airports/europe/germany.htm|tiêu đề=Airports in Germany|nhà xuất bản=Air Broker Center International|ngày truy cập=ngày 16 tháng 4 năm 2011|archive-date = ngày 27 tháng 4 năm 2011 |archive-url=https://web.archive.org/web/20110427064115/http://www.aircraft-charter-world.com/airports/europe/germany.htm|url-status=live}}</ref> [[Cảng Hamburg]] là một trong hai mươi cảng container lớn nhất thế giới.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.hafen-hamburg.de/en/statistics/toptwenty|tiêu đề=Top World Container Ports|nhà xuất bản=Port of Hamburg|ngày truy cập=ngày 6 tháng 5 năm 2015|archive-date = ngày 5 tháng 5 năm 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150505232957/http://www.hafen-hamburg.de/en/statistics/toptwenty|url-status=live}}</ref> ===Năng lượng và hạ tầng=== {{main|Năng lượng Đức}} {{As of|2008|alt=Năm 2008}}, Đức là nước tiêu thụ năng lượng lớn thứ sáu thế giới,<ref>{{Chú thích web| url = http://www.eia.gov/countries/country-data.cfm?fips=GM| tiêu đề = Overview/Data: Germany| ngày = ngày 30 tháng 6 năm 2010| nhà xuất bản = U.S. Energy Information Administration| ngày truy cập = ngày 19 tháng 4 năm 2011| archive-date = ngày 17 tháng 4 năm 2011 | archive-url = https://web.archive.org/web/20110417040216/http://www.eia.gov/countries/country-data.cfm?fips=GM| url-status = live}}</ref> và 60% năng lượng sơ cấp được nhập khẩu.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Energy imports, net (% of energy use)|url=http://data.worldbank.org/indicator/EG.IMP.CONS.ZS|nhà xuất bản=The World Bank Group|ngày truy cập=ngày 18 tháng 4 năm 2011|archive-date = ngày 30 tháng 4 năm 2011 |archive-url=https://web.archive.org/web/20110430031708/http://data.worldbank.org/indicator/EG.IMP.CONS.ZS|url-status=live}}</ref> Năm 2014, các nguồn năng lượng là: dầu (35,0%); than đá, trong đó có than non (24,6%); khí đốt tự nhiên (20,5%); hạt nhân (8,1%); thủy điện và nguồn tái tạo (11,1%).<ref>{{Chú thích web|url=http://www.ag-energiebilanzen.de/index.php?article_id=29&fileName=ageb_jahresbericht2014.pdf|tiêu đề=Energieverbrauch in Deutschland im Jahr 2014|nhà xuất bản=AG Energiebilanzen|họ 1=Ziesing|tên 1=Hans-Joachim|ngôn ngữ=de|ngày truy cập=ngày 10 tháng 3 năm 2015|trang=4|archive-date = ngày 15 tháng 3 năm 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150315060847/http://www.ag-energiebilanzen.de/index.php?article_id=29&fileName=ageb_jahresbericht2014.pdf|url-status=live}}</ref> Chính phủ và ngành năng lượng hạt nhân chấp thuận ngưng dần toàn bộ các nhà máy điện hạt nhân đến năm 2021.<ref>{{chú thích báo |url=http://news.bbc.co.uk/2/hi/europe/4295389.stm |title=Germany split over green energy |work=BBC News |date=ngày 25 tháng 2 năm 2005 |access-date =ngày 27 tháng 3 năm 2011 |archive-date = ngày 19 tháng 3 năm 2011 |archive-url=https://web.archive.org/web/20110319122219/http://news.bbc.co.uk/2/hi/europe/4295389.stm }}</ref> Họ cũng tiến hành các hoạt động [[bảo tồn năng lượng]], [[công nghệ môi trường|công nghệ xanh]], giảm phát thải,<ref>{{chú thích báo |url=http://articles.timesofindia.indiatimes.com/2008-06-21/pollution/27752791_1_energy-security-global-energy-germany |title=Germany greenest country in the world |newspaper=The Times of India |date=ngày 21 tháng 6 năm 2008 |access-date =ngày 26 tháng 3 năm 2011 |archive-date = ngày 28 tháng 4 năm 2011 |archive-url=https://web.archive.org/web/20110428105221/http://articles.timesofindia.indiatimes.com/2008-06-21/pollution/27752791_1_energy-security-global-energy-germany }}</ref> và đặt mục tiêu vào năm 2020 các nguồn tái tạo sẽ đáp ứng 40% nhu cầu điện năng của quốc gia. Đức cam kết [[Nghị định thư Kyoto]] và một vài hiệp ước khác đề xướng đa dạng sinh học, tiêu chuẩn phát thải thấp, quản lý nước, và thương mại hóa năng lượng tái tạo.<ref>{{cite press release |url = http://www.umweltbundesamt.de/presse/presseinformationen/deutschland-erfuellte-2008-seine |title = Deutschland erfüllte 2008 seine Klimaschutzverpflichtung nach dem Kyoto-Protokoll |publisher = Umweltbundesamt |date = ngày 1 tháng 2 năm 2010 |access-date = ngày 8 tháng 5 năm 2015 |language = de |archive-date = ngày 18 tháng 5 năm 2015 |archive-url = https://web.archive.org/web/20150518073016/http://www.umweltbundesamt.de/presse/presseinformationen/deutschland-erfuellte-2008-seine }}</ref> Tỷ lệ tái chế tại hộ gia đình của Đức nằm vào hàng cao nhất thế giới, vào khoảng 65% (2015).<ref name=":0">{{chú thích báo|title = Germans Have a Burning Need for More Garbage|url = http://www.wsj.com/articles/germans-have-a-burning-need-for-more-garbage-1445306936?tesla=y|newspaper = Wall Street Journal|access-date = ngày 9 tháng 11 năm 2015|issn = 0099-9660|first = Eliot|last = Brown|archive-date = ngày 17 tháng 11 năm 2015 |archive-url = https://web.archive.org/web/20151117020925/http://www.wsj.com/articles/germans-have-a-burning-need-for-more-garbage-1445306936?tesla=y}}</ref> Tuy thế, tổng phát thải khí nhà kính của Đức cao nhất trong EU {{as of|2010|alt=vào năm 2010}}.<ref>{{Chú thích web |url=http://cdiac.ornl.gov/trends/emis/prelim_2009_2010_estimates.html |tiêu đề=Record High 2010 Global Carbon Dioxide Emissions from Fossil-Fuel Combustion and Cement Manufacture Posted on CDIAC Site |nhà xuất bản=Carbon Dioxide Information Analysis Center |ngày truy cập=ngày 15 tháng 5 năm 2012 |archive-date = ngày 8 tháng 5 năm 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120508080314/http://cdiac.ornl.gov/trends/emis/prelim_2009_2010_estimates.html }}</ref> Chuyển đổi năng lượng Đức (''Energiewende'') là bước đi được công nhận để hướng đến một nền kinh tế bền vững bằng các biện pháp hiệu suất năng lượng và năng lượng tái tạo.{{sfn|Federal Ministry for the Environment|2012|p=}} ===Khoa học và công nghệ=== {{main|Khoa học và công nghệ Đức}} [[Tập tin:Einstein1921 by F Schmutzer 3.jpg|thumb|upright|Nhà vật lý học [[Albert Einstein]].]] Đức là nước hàng đầu toàn cầu về khoa học và kỹ thuật do có thành tựu đáng kể trong các lĩnh vực này. Các nỗ lực nghiên cứu và phát triển tạo thành một bộ phận không thể thiếu của kinh tế Đức.<ref>{{Chú thích web|nhà xuất bản=Federal Ministry of Education and Research|url=http://www.bmbf.de/pub/Federal_Report_on_Research_and_Innovation_2014.pdf|tiêu đề=Federal Report on Research and Innovation 2014|ngày=2014|định dạng=PDF|ngày truy cập=ngày 26 tháng 3 năm 2015|archive-date = ngày 14 tháng 5 năm 2016 |archive-url=http://arquivo.pt/wayback/20160514110947/http://www.bmbf.de/pub/Federal_Report_on_Research_and_Innovation_2014.pdf}}</ref> Hơn 100 người Đức từng được trao Giải Nobel.<ref>{{Chú thích web|url=http://nobelprize.org/|tiêu đề=Nobel Prize|nhà xuất bản=Nobelprize.org|ngày truy cập=ngày 27 tháng 3 năm 2011|archive-date = ngày 4 tháng 4 năm 2006 |archive-url=https://www.webcitation.org/5EsureXKk?url=http://nobelprize.org/|url-status=live}}</ref> Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp ngành khoa học và công nghệ của Đức cao thứ nhì thế giới (31%) sau Hàn Quốc (32%) vào năm 2012.<ref>{{Chú thích web | url=http://www.businessinsider.com/most-technological-countries-lag-behind-in-science-2015-12/#7-estonia-26-has-one-of-the-highest-percentages-of-female-stem-graduates-at-41-in-2012-4 | tiêu đề=These are the 10 smartest countries in the world when it comes to science | nhà xuất bản=Business Insider | ngày=ngày 4 tháng 12 năm 2015 | ngày truy cập=ngày 26 tháng 10 năm 2016 | archive-date = ngày 27 tháng 10 năm 2016 | archive-url=https://web.archive.org/web/20161027055849/http://www.businessinsider.com/most-technological-countries-lag-behind-in-science-2015-12/#7-estonia-26-has-one-of-the-highest-percentages-of-female-stem-graduates-at-41-in-2012-4 | url-status=live }}</ref> Đầu thế kỷ XX, người Đức giành được nhiều giải Nobel hơn bất kỳ quốc gia nào khác, đặc biệt là trong khoa học (vật lý, hóa học, y học).<ref>{{chú thích báo |url=http://www.sciencenews.org/view/generic/id/63944/title/Swedish_academy_awards|title=Swedish academy awards |newspaper=ScienceNews |access-date =ngày 1 tháng 10 năm 2010|archive-date = ngày 29 tháng 9 năm 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120929062910/http://www.sciencenews.org/view/generic/id/63944/title/Swedish_academy_awards}}</ref><ref>National Science Nobel Prize shares 1901–2009 [http://people.idsia.ch/~juergen/sci.html by citizenship at the time of the award] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20150429093543/http://people.idsia.ch/~juergen/sci.html |date = ngày 29 tháng 4 năm 2015}} and [http://people.idsia.ch/~juergen/scinat.html by country of birth] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20150720125109/http://people.idsia.ch/~juergen/scinat.html |date = ngày 20 tháng 7 năm 2015}}. From {{Chú thích web|tác giả 1=[[Jürgen Schmidhuber|Schmidhuber, J.]]|năm=2010|url=http://people.idsia.ch/~juergen/nobelshare.html|tiêu đề=Evolution of National Nobel Prize Shares in the 20th century|ngày truy cập=ngày 27 tháng 3 năm 2011|archive-date = ngày 21 tháng 9 năm 2014 |archive-url=https://web.archive.org/web/20140921153746/http://people.idsia.ch/~juergen/nobelshare.html|url-status=live}}</ref> Các nhà vật lý học Đức nổi tiếng trước thế kỷ XX gồm có [[Hermann von Helmholtz]], [[Joseph von Fraunhofer]] và [[Gabriel Daniel Fahrenheit]], cùng những người khác. [[Albert Einstein]] đưa ra thuyết tương đối cho ánh sáng và lực hấp dẫn lần lượt vào năm 1905 và năm 1915. Cùng với [[Max Planck]], ông có công trong khai phá [[cơ học lượng tử]], sau đó [[Werner Heisenberg]] và [[Max Born]] cũng có các đóng góp lớn trong lĩnh vực này.{{sfn|Roberts|2002|p=1014}} [[Wilhelm Röntgen]] phát hiện ra [[tia X]].<ref>{{chú thích báo |url=http://www.dw-world.de/dw/article/0,,5984670,00.html|title=The First Nobel Prize|newspaper=Deutsche Welle|date=ngày 8 tháng 9 năm 2010|access-date =ngày 27 tháng 3 năm 2011|archive-date = ngày 1 tháng 5 năm 2011 |archive-url=https://web.archive.org/web/20110501133845/http://www.dw-world.de/dw/article/0,,5984670,00.html}}</ref> [[Otto Hahn]] là một người tiên phong trong lĩnh vực hóa học phóng xạ và phát hiện [[phản ứng phân hạch|phân rã nguyên tử]], trong khi [[Ferdinand Cohn]] và [[Robert Koch]] là những người sáng lập [[vi sinh học]]. Một số nhà toán học sinh tại Đức, bao gồm [[Carl Friedrich Gauss]], [[David Hilbert]], [[Bernhard Riemann]], [[Gottfried Leibniz]], [[Karl Weierstrass]], [[Hermann Weyl]] và [[Felix Klein]]. [[Tập tin:Views in the Main Control Room (12052189474).jpg|thumb|left|Trung tâm vận hành không gian châu Âu (ESOC) tại [[Darmstadt]]]] Đức là quê hương của nhiều nhà phát minh và kỹ thuật nổi tiếng, bao gồm [[Hans Geiger]] sáng tạo [[Bộ đếm Geiger-Müller|bộ đếm Geiger]] và [[Konrad Zuse]] tạo ra máy tính kỹ thuật số tự động hoàn toàn đầu tiên.<ref>{{Chú thích web|họ 1=Bianchi|tên 1=Luigi|tiêu đề=The Great Electromechanical Computers|url=http://www.yorku.ca/lbianchi/sts3700b/lecture17a.html|nhà xuất bản=[[York University]]|ngày truy cập=ngày 17 tháng 4 năm 2011|archive-date = ngày 27 tháng 4 năm 2011 |archive-url=https://web.archive.org/web/20110427102718/http://www.yorku.ca/lbianchi/sts3700b/lecture17a.html|url-status=live}}</ref> Các nhà phát minh, kỹ sư và nhà công nghiệp như [[Ferdinand von Zeppelin]],<ref>{{Chú thích web|url=http://www.centennialofflight.gov/essay/Lighter_than_air/zeppelin/LTA8.htm|tiêu đề=The Zeppelin|nhà xuất bản=U.S. Centennial of Flight Commission|ngày truy cập=ngày 7 tháng 5 năm 2015|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20110501132157/http://www.centennialofflight.gov/essay/Lighter_than_air/zeppelin/LTA8.htm|ngày lưu trữ=ngày 1 tháng 5 năm 2011}}</ref> [[Otto Lilienthal]], [[Gottlieb Daimler]], [[Rudolf Diesel]], [[Hugo Junkers]] và [[Karl Benz]] giúp định hình công nghệ vận chuyển ô tô và hàng không hiện đại. Các viện của Đức như [[Trung tâm Hàng không và Vũ trụ Đức|Trung tâm Vũ trụ Đức]] (DLR) có đóng góp lớn nhất cho [[Cơ quan vũ trụ Châu Âu|ESA]]. Kỹ sư vũ trụ [[Wernher von Braun]] phát triển [[Tên lửa V-2|tên lửa không gian đầu tiên]] tại Peenemünde và về sau là một thành viên nổi bật của [[NASA]] và phát triển tên lửa Mặt Trăng [[Saturn V]]. Công trình của [[Heinrich Rudolf Hertz]] trong lĩnh vực [[bức xạ điện từ]] là mấu chốt để phát triển viễn thông hiện đại.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.itu.int/aboutitu/HistoricalFigures.html|tiêu đề=Historical figures in telecommunications|nhà xuất bản=International Telecommunication Union|ngày=ngày 14 tháng 1 năm 2004|ngày truy cập=ngày 27 tháng 3 năm 2011|archive-date = ngày 25 tháng 4 năm 2011 |archive-url=https://web.archive.org/web/20110425065237/http://www.itu.int/aboutitu/HistoricalFigures.html|url-status=live}}</ref> Các tổ chức nghiên cứu tại Đức gồm có [[Hiệp hội Max Planck]], Hiệp hội Helmholtz và Hiệp hội Fraunhofer. Lò phản ứng [[Wendelstein 7-X]] tại [[Greifswald]] có các cơ sở hạ tầng để nghiên cứu [[năng lượng hợp hạch]].<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Preparations for operation of Wendelstein 7-X starting|url=http://phys.org/news/2014-05-wendelstein-x.html|nhà xuất bản=PhysOrg|trích dẫn=Max Planck Institute for Plasma Physics (IPP) in Greifswald in May started the preparations for operation of this the world's largest fusion device of the stellarator type.|ngày=ngày 13 tháng 5 năm 2014|ngày truy cập=ngày 12 tháng 12 năm 2014|archive-date = ngày 9 tháng 12 năm 2014 |archive-url=https://web.archive.org/web/20141209182813/http://phys.org/news/2014-05-wendelstein-x.html|url-status=live}}</ref> [[Giải Gottfried Wilhelm Leibniz]] được trao cho mười nhà khoa học và viện sĩ hàng năm. Với tối đa 2,5 triệu euro cho mỗi giải thưởng đây là một trong các giải nghiên cứu tặng thưởng cao nhất thế giới.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.dfg.de/en/research_funding/scientific_prizes/gw_leibniz_prize.html|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20080621091621/http://www.dfg.de/en/research_funding/scientific_prizes/gw_leibniz_prize.html|ngày lưu trữ=ngày 21 tháng 6 năm 2008|tiêu đề=Gottfried Wilhelm Leibniz Prize|nhà xuất bản=DFG|ngày truy cập=ngày 27 tháng 3 năm 2011}}</ref> ===Du lịch=== [[Tập tin:Castle_Neuschwanstein.jpg|thumb|[[Lâu đài Neuschwanstein]] ở bang Bayern.]] {{main|Du lịch Đức}} Tính đến năm 2017, Đức là điểm đến du lịch đứng chín thế giới với 37,4 triệu lượt đến của du khách.<ref>{{Chú thích web|url=https://www.indexmundi.com/facts/indicators/ST.INT.ARVL/rankings|website=Index Mundi|title=International tourism, number of arrivals|access-date=13 March 2020|archive-url=https://web.archive.org/web/20171106140327/http://www.indexmundi.com/facts/indicators/ST.INT.ARVL/rankings|archive-date=6 November 2017|url-status=live}}</ref> [[Berlin]] đã trở thành điểm đến nhiều thứ ba châu Âu.<ref>{{Chú thích web|url=https://www.dw.com/en/more-tourists-in-germany-than-ever-in-2018/a-47774009|work=DW|title=More tourists in Germany than ever in 2018|first=Frederike|last=Müller|date=5 March 2019|archive-url=https://web.archive.org/web/20190419084701/https://www.dw.com/en/more-tourists-in-germany-than-ever-in-2018/a-47774009|archive-date=19 April 2019|url-status=live}}</ref> Du lịch và lữ hành nội địa và quốc tế kết hợp lại đóng góp trực tiếp €105,3&nbsp;tỉ vào GDP. Nếu tính luôn cả các tác động gián tiếp thì ngành công nghiệp này đã cung cấp 4,2 triệu việc làm.<ref>{{Chú thích web|url=https://www.bmwi.de/Redaktion/EN/Publikationen/wirtschaftsfaktor-tourismus-in-deutschland-lang.pdf?__blob=publicationFile&v=3|title=Tourism as a driver of economic growth in Germany|publisher=Federal Ministry for Economic Affairs and Energy|date=November 2017|access-date=5 July 2020|archive-date=8 July 2020|archive-url=https://web.archive.org/web/20200708124326/https://www.bmwi.de/Redaktion/EN/Publikationen/wirtschaftsfaktor-tourismus-in-deutschland-lang.pdf?__blob=publicationFile&v=3|url-status=live}}</ref> Các thắng cảnh được ghé thăm nhiều nhất là [[Nhà thờ chính tòa Köln]], cổng [[Brandenburger Tor]], [[Tòa nhà Reichstag|tòa nhà]] của Quốc hội Đức, nhà thờ [[Dresden Frauenkirche|Frauenkirche]] ở Dresden, [[Lâu đài Neuschwanstein]], [[Lâu đài Heidelberg]], [[Lâu đài Wartburg]] và [[Sanssouci|Cung điện Sanssouci]].<ref>{{Chú thích web|url=https://www.dw.com/en/germanys-most-visited-landmarks/a-19432005|publisher=DW|title=Germany's most visited landmarks|access-date=5 July 2020|archive-date=6 July 2020|archive-url=https://web.archive.org/web/20200706112642/https://www.dw.com/en/germanys-most-visited-landmarks/a-19432005|url-status=live}}</ref> [[Europa-Park]] gần [[Freiburg im Breisgau|Freiburg]] là khu nghỉ dưỡng công viên giải trí đông khách thứ hai châu Âu.<ref>{{Chú thích web|url=https://www.statista.com/statistics/236193/attendance-at-the-europa-park-rust-theme-park/|publisher=Statista|title=Attendance at the Europa Park Rust theme park from 2009 to 2018 (in millions)|date=19 June 2020|access-date=5 July 2020|archive-date=1 August 2020|archive-url=https://web.archive.org/web/20200801004437/https://www.statista.com/statistics/236193/attendance-at-the-europa-park-rust-theme-park/|url-status=live}}</ref> == Văn hóa == [[Tập tin:ChristmasMarketJena.jpg|thumb|Chợ giáng sinh (''Weihnachtsmarkt'') tại thành phố [[Jena]].]] {{main|Văn hóa Đức}} Văn hóa tại các bang của Đức được định hình từ các trào lưu tri thức và đại chúng lớn tại châu Âu, cả tôn giáo và thế tục. Trong lịch sử, do vai trò lớn của các nhà văn và triết gia Đức trong quá trình phát triển của tư tưởng phương Tây mà nước Đức được gọi là ''das Land der Dichter und Denker'' (vùng đất của các nhà thơ và các nhà tư tưởng).<ref>{{chú thích báo |url=http://www.spiegel.de/international/0,1518,410135,00.html |title=Spätzle Westerns |last=Wasser, Jeremy |date=ngày 6 tháng 4 năm 2006 |work=Spiegel Online International |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20110427053606/http://www.spiegel.de/international/0,1518,410135,00.html |archive-date=ngày 27 tháng 4 năm 2011}}</ref><ref>{{chú thích web |url=https://www.bbc.com/news/world-europe-17299607 |title=Germany country profile |date=ngày 25 tháng 2 năm 2015 |website=BBC News|url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20150602194632/http://www.bbc.com/news/world-europe-17299607 |archive-date=ngày 2 tháng 6 năm 2015}}</ref> Một cuộc thăm dò quan điểm toàn cầu của BBC cho thấy Đức được công nhận là có ảnh hưởng tích cực nhất trên thế giới trong năm 2013 và 2014.<ref>{{chú thích báo | url = http://www.bbc.co.uk/news/world-europe-22624104 | title = BBC poll: Germany most popular country in the world | publisher = BBC | date = ngày 23 tháng 5 năm 2013 | access-date = ngày 28 tháng 3 năm 2011 | archive-date = ngày 23 tháng 5 năm 2013 | archive-url = https://web.archive.org/web/20130523014312/http://www.bbc.co.uk/news/world-europe-22624104 }}</ref><ref>{{chú thích báo | url=http://www.bbc.co.uk/mediacentre/latestnews/2014/world-service-country-poll | title=World Service Global Poll: Negative views of Russia on the rise | work=BBC.co.uk | date=ngày 4 tháng 6 năm 2014 | access-date =ngày 15 tháng 7 năm 2014 | archive-date = ngày 5 tháng 4 năm 2019 | archive-url=https://web.archive.org/web/20190405140711/https://www.bbc.co.uk/mediacentre/latestnews/2014/world-service-country-poll }}</ref> Đức nổi tiếng với các truyền thống lễ hội dân gian như [[Oktoberfest]] và phong tục giáng sinh―gồm các vòng hoa Mùa Vọng, hoạt cảnh Chúa Giáng sinh, cây thông Giáng sinh, bánh Stollen, cùng các nghi thức khác.<ref>{{chú thích báo |url=https://www.bbc.com/news/magazine-29380144 |title=The country with one people and 1,200 sausages |last=MacGregor, Neil |date=ngày 28 tháng 9 năm 2014 |work=BBC News |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20141210062000/http://www.bbc.com/news/magazine-29380144 |archive-date=ngày 10 tháng 12 năm 2014 }}</ref><ref>{{chú thích web |url=http://www.german-way.com/history-and-culture/holidays-and-celebrations/christmas/ |title=Christmas Traditions in Austria, Germany, Switzerland |publisher=German Ways |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20141225193546/http://www.german-way.com/history-and-culture/holidays-and-celebrations/christmas/ |archive-date=ngày 25 tháng 12 năm 2014 |access-date=ngày 12 tháng 12 năm 2014}}</ref> {{As of|2016}} [[UNESCO]] ghi danh [[Danh sách di sản thế giới tại Đức|41 di sản tại Đức]] vào danh sách [[di sản thế giới]].<ref>{{chú thích web |url=https://whc.unesco.org/en/statesparties/de |title=World Heritage Sites in Germany |publisher=UNESCO |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20160323055317/https://whc.unesco.org/en/statesparties/de |archive-date=ngày 23 tháng 3 năm 2016 |access-date=ngày 22 tháng 3 năm 2016}}</ref> Có một số ngày nghỉ lễ công cộng tại Đức, do mỗi bang xác định; ngày 3 tháng 10 là ngày quốc khánh của Đức từ năm 1990, được kỷ niệm với tên gọi ''Tag der Deutschen Einheit'' ([[Ngày thống nhất nước Đức]]).<ref>{{chú thích web |url=http://www.buzer.de/s1.htm?g=Einigungsvertrag&a=2 |title=Artikel 2 EV – Vertrag zwischen der Bundesrepublik Deutschland und der Deutschen Demokratischen Republik über die Herstellung der Einheit Deutschlands (Einigungsvertrag – EV k.a.Abk.) |publisher=buzer.de |language=de |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20150923224034/http://www.buzer.de/s1.htm?g=Einigungsvertrag&a=2 |archive-date=ngày 23 tháng 9 năm 2015 |access-date=ngày 15 tháng 5 năm 2015}}</ref> === Âm nhạc === {{main|Âm nhạc Đức}} [[Tập tin:Beethoven.jpg|thumb|left|upright|Nhà soạn nhạc [[Ludwig van Beethoven]] (1770–1827).]] Nền âm nhạc cổ điển Đức có các tác phẩm của một số nhà soạn nhạc nổi tiếng nhất thế giới. [[Dieterich Buxtehude]] sáng tác ôratô cho organ, có ảnh hưởng đến tác phẩm sau này của [[Johann Sebastian Bach]] và [[George Frideric Handel|Georg Friedrich Händel]]; họ là các nhà soạn nhạc có uy thế trong [[Âm nhạc thời kỳ Baroque|thời kỳ Baroque]]. Trong thời gian làm nhạc công violon và giáo viên tại nhà thờ lớn Salzburg, nhà soạn nhạc [[Leopold Mozart]] sinh tại Augsburg đã dìu dắt một trong các nhạc sĩ được chú ý nhất mọi thời đại: [[Wolfgang Amadeus Mozart]]. [[Ludwig van Beethoven]] là một nhân vật cốt yếu trong chuyển đổi giữa các thời kỳ cổ điển và lãng mạn. [[Carl Maria von Weber]] và [[Felix Mendelssohn]] là những người quan trọng vào thời kỳ đầu lãng mạn. [[Robert Schumann]] và [[Johannes Brahms]] sáng tác bằng cách diễn đạt lãng mạn. [[Richard Wagner]] nổi tiếng với các tác phẩm opera của mình. [[Richard Strauss]] là một nhà soạn nhạc hàng đầu vào cuối thời kỳ lãng mạn và đầu thời kỳ hiện đại. [[Karlheinz Stockhausen]] và [[Hans Zimmer]] là các nhà soạn nhạc quan trọng trong thế kỷ XX và đầu thế kỷ XXI.<ref>{{Cite encyclopedia|encyclopedia=Grove Music Online|title=Germany, Federal Republic of|author1=John Kmetz|author2=Ludwig Finscher|author3=Giselher Schubert|author4=Wilhelm Schepping|author5=Philip V. Bohlman|date=ngày 20 tháng 1 năm 2001|doi=10.1093/gmo/9781561592630.article.40055}}</ref> Tính đến năm 2013, Đức là thị trường âm nhạc lớn thứ hai châu Âu và lớn thứ tư thế giới.<ref>{{chú thích web |url=http://www.riaj.or.jp/e/issue/pdf/RIAJ2013E.pdf |title=The Recorded Music Industry in Japan |year=2013 |publisher=Recording Industry Association of Japan |page=24 |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20130818080109/http://www.riaj.or.jp/e/issue/pdf/RIAJ2013E.pdf |archive-date=ngày 18 tháng 8 năm 2013 |access-date=ngày 8 tháng 2 năm 2014 }}</ref> Âm nhạc đại chúng Đức trong thế kỷ 20 và 21 bao gồm các phong trào Neue Deutsche Welle, [[disco]] ([[Boney M.]], [[Modern Talking]], [[Bad Boys Blue]]), [[pop]], Ostrock, [[Heavy metal]]/[[rock]] ([[Rammstein]], [[Scorpions]], [[Accept]], [[Helloween]]), [[Punk rock|punk]], [[pop rock]] ([[Herbert Grönemeyer]]), [[Indie rock|indie]] và schlager pop. Âm nhạc điện tử Đức giành được ảnh hưởng toàn cầu, trong đó [[Kraftwerk]] và [[Tangerine Dream]] đi tiên phong trong thể loại này.<ref>{{chú thích báo|title=Kraftwerk maintain their legacy as electro-pioneers|url=http://www.dw.de/kraftwerk-maintain-their-legacy-as-electro-pioneers/a-6497092|access-date =ngày 14 tháng 5 năm 2013|publisher=Deutsche Welle|date=ngày 8 tháng 4 năm 2011|archive-date = ngày 4 tháng 4 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130404040323/http://www.dw.de//kraftwerk-maintain-their-legacy-as-electro-pioneers//a-6497092}}</ref> Các DJ và nghệ sĩ sân khấu [[techno]] và [[house music]] của Đức trở nên nổi tiếng (chẳng hạn như [[Paul van Dyk]], [[Paul Kalkbrenner]], và ban nhạc Scooter)<ref>{{Chú thích tạp chí |last=Nye |first=Sean |title=Minimal Understandings: The Berlin Decade, The Minimal Continuum, and Debates on the Legacy of German Techno |url=https://www.academia.edu/3813069 |url-status=live |journal=Journal of Popular Music Studies |archive-url=https://web.archive.org/web/20150101013427/http://www.academia.edu/3813069/Minimal_Understandings_The_Berlin_Decade_The_Minimal_Continuum_and_Debates_on_the_Legacy_of_German_Techno |archive-date=ngày 1 tháng 1 năm 2015 |access-date=ngày 12 tháng 12 năm 2014}}</ref> {{Clear}} === Mỹ thuật === {{Main|Kiến trúc Đức|Thời trang Đức}} {{multiple image |align=right |width1=133 |image1=Caspar_David_Friedrich's_Chalk_Cliffs_on_Rügen.jpg |caption1=[[Caspar David Friedrich|C.D. Friedrich]], ''Vách đá phấn tại Rügen'' (1818) |width2=155 |image2=Franz Marc 020.jpg |caption2=[[Franz Marc]], ''con Hoẵng trong Rừng'' (1914) }} Các họa sĩ Đức có ảnh hưởng đến mỹ thuật phương Tây, [[Albrecht Dürer]], [[Hans Holbein Trẻ]], [[Matthias Grünewald]] và [[Lucas Cranach Già]] là các họa sĩ quan trọng của Đức trong Thời kỳ Phục hưng, [[Peter Paul Rubens]] và [[Johann Baptist Zimmermann]] của thời kỳ [[Baroque]], [[Caspar David Friedrich]] và [[Carl Spitzweg]] của thời kỳ [[Chủ nghĩa lãng mạn|lãng mạn]], [[Max Liebermann]] của thời kỳ [[Trường phái ấn tượng|ấn tượng]] và [[Max Ernst]] của thời kỳ [[Chủ nghĩa siêu thực|siêu thực]].<ref name=Marzona>Marzona, Daniel. (2005) ''Conceptual Art.'' Cologne: Taschen. Various pages</ref> Một số nhóm mỹ thuật Đức được thành lập trong thế kỷ XX, như Nhóm Tháng 11 hay [[Die Brücke]] (Cây cầu) và [[Der Blaue Reiter]] (Kỵ sĩ Xanh) tác động đến sự phát triển của [[chủ nghĩa biểu hiện]] tại München và Berlin. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các xu hướng mỹ thuật bao gồm [[chủ nghĩa tân biểu hiện]] và [[trường phái Tân Leipzig]].<ref name=groveart>{{cite encyclopedia|encyclopedia=Grove Art Online|author1=David Jenkinson|author2=[[Günther Binding]]|author3=Doris Kutschbach|author4=Ulrich Knapp|author5=Howard Caygill|author6=Achim Preiss|author7=Helmut Börsch-Supan|author8=Thomas Kliemann|author9=April Eisman|author10=Klaus Niehr|author11=Jeffrey Chipps Smith|author12=Ulrich Leben|author13=Heidrun Zinnkann|author14=Angelika Steinmetz|author15=Walter Spiegl|author16=G. Reinheckel|author17=Hannelore Müller|author18=Gerhard Bott|author19=Peter Hornsby|author20=Anna Beatriz Chadour|author21=Erika Speel|author22=A. Kenneth Snowman|author23=Brigitte Dinger|author24=Annamaria Giusti|author25=Harald Olbrich|author26=Christian Herchenröder|author27=David Alan Robertson|author28=Dominic R. Stone|author29=Eduard Isphording|author30=Heinrich Dilly|title=Germany, Federal Republic of|date=ngày 10 tháng 12 năm 2018|doi=10.1093/gao/9781884446054.article.T031531|isbn=978-1-884446-05-4}}</ref> === Kiến trúc === Phần đóng góp kiến trúc từ Đức bao gồm các phong cách Karoling và Otto, tiền thân của [[Kiến trúc Roman]]. Gothic Gạch là một phong cách Trung Cổ đặc biệt được tiến triển tại Đức. Trong [[kiến trúc Phục Hưng]] và [[Kiến trúc Baroque|Baroque]], các yếu tố khu vực và điển hình của Đức tiến triển (như Phục hưng Weser và ''Baroque [[Dresden]] ''). Trong số nhiều bậc thầy Baroque nổi danh có Pöppelmann, [[Johann Balthasar Neumann|Balthasar Neumann]], Knobelsdorff và anh em nhà Asam. Trường phái Wessobrunner gây ảnh hưởng quyết định lên, và đương thời thậm chí là chi phối, nghệ thuật trát vữa stucco tại miền nam Đức trong thế kỷ XVIII. Con đường Baroque Thượng Schwaben là một tuyến du lịch có chủ đề baroque, nêu bật đóng góp của các nghệ sĩ và thợ thủ công như Johann Michael Feuchtmayer, một trong các thành viên của gia tộc Feuchtmayer và anh em Johann Baptist Zimmermann và Dominikus Zimmermann.<ref>Jan Koppmann, "Das Zeitalter des Barock", in M. Thierer (ed.), ''Lust auf Barock: Himmel trifft Erde in Oberschwaben,'' Lindenberg: Kunstverlag Fink, 2002, p. 11f.</ref> Kiến trúc bản xứ tại Đức thường được nhận biết thông qua truyền thống khung gỗ (''Fachwerk'') và khác biệt giữa các khu vực, và trong các phong cách mộc.<ref name="Wilhelm Süvern 1971" >Wilhelm Süvern: 1971. ''Torbögen und Inschriften lippischer Fachwerkhäuser'' in Volume 7 of Heimatland Lippe. Lippe Heimatbund: 1971. 48 pages</ref><ref name="Heinrich Stiewe 2007">Heinrich Stiewe: 2007. ''Fachwerkhäuser in Deutschland: Konstruktion, Gestalt und Nutzung vom Mittelalter bis heute''. Primus Verlag: 2007. ISBN 978-3-89678-589-3. 160 pages</ref> Khi công nghiệp hóa lan khắp châu Âu, chủ nghĩa cổ điển và một phong cách đặc biệt của [[Chủ nghĩa Lịch sử (nghệ thuật)|chủ nghĩa lịch sử]] phát triển tại Đức, đôi khi được gọi là ''phong cách Gründerzeit'', do bùng nổ kinh tế vào cuối thế kỷ XIX. Các phong cách lịch sử khu vực gồm có ''Trường phái Hannover'', ''Phong cách Nuremberg'' và ''Trường phái [[Gottfried Semper|Semper]]-Nicolai'' của Dresden. Trong số các tòa nhà nổi tiếng nhất của Đức, [[Lâu đài Neuschwanstein]] tiêu biểu cho Phục hưng Roma. Các tiểu phong cách nổi bật tiến hóa từ thế kỷ XVIII là kiến trúc suối khoáng và nghỉ dưỡng bờ biển. Các nghệ sĩ, nhà văn và nhà trưng bày của Đức như Siegfried Bing, Georg Hirth và Bruno Möhring cũng có đóng góp cho sự phát triển của [[Art Nouveau]] khi bước sang thế kỷ XX, được gọi là ''Jugendstil'' trong tiếng Đức.<ref name="autogenerated1">{{Chú thích web|url=http://www.huntfor.com/arthistory/c19th/artnouveau.htm |tiêu đề=Art Nouveau&nbsp;— Art Nouveau Art |nhà xuất bản=Huntfor.com |ngày truy cập=ngày 25 tháng 3 năm 2013 |url-status=dead |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20130222070337/http://www.huntfor.com/arthistory/c19th/artnouveau.htm |ngày lưu trữ=ngày 22 tháng 2 năm 2013 |df=dmy }}</ref> {{Multiple image | align = center | direction = horizontal | footer = <center>Kiến trúc nghỉ dưỡng tại [[Rügen]], nhà khung gỗ tại [[Bernkastel-Kues|Bernkastel]], [[Lâu đài Neuschwanstein]] và [[Elbphilharmonie|Nhà hát giao hưởng Elbe]] tại [[Hamburg]].</center> | image1 = Kurhaus in Binz.jpg | width1 = {{#expr: (145 * 1500 / 1125) round 0}} | image2 = Bernkastel 12 (5486108438).jpg | width2 = {{#expr: (145 * 1410 / 1200) round 0}} | image3 = Schloss Neuschwanstein 2013.jpg | width3 = {{#expr: (135 * 2182 / 1700) round 0}} | image4 = Elbphilharmonie 3920.jpg | width4 = {{#expr: (145 * 1500 / 1125) round 0}} }} Kiến trúc biểu hiện phát triển trong thập niên 1910 tại Đức và ảnh hưởng đến [[Art Deco]] và các phong cách hiện đại khác, có các kiến trúc sư nổi bật như [[Erich Mendelsohn]]. Đức đặc biệt quan trọng vào đầu [[Kiến trúc Hiện đại|phong trào hiện đại]]: đây là quê hương của [[Hiệp hội Công trình Đức|Werkbund]] do [[Hermann Muthesius]] khởi xướng (Tân Khách quan), và của phong trào [[Bauhaus]] do [[Walter Gropius]] thành lập. Do đó, Đức thường được nhận định là cái nôi của kiến trúc và thiết kế hiện đại. [[Ludwig Mies van der Rohe]] trở thành một trong các kiến trúc sư nổi tiếng nhất thế giới vào nửa sau thế kỷ XX. Ông thai nghén tòa nhà chọc trời có kính bao phủ bề ngoài.<ref>{{chú thích sách|year=2006|title=A Dictionary of Architecture and Landscape Architecture|url=https://archive.org/details/dictionaryofarch00curl_0|publisher=Oxford University Press|page=[https://archive.org/details/dictionaryofarch00curl_0/page/880 880]|isbn=0-19-860678-8}}</ref> Các kiến trúc sư và văn phòng đương đại nổi tiếng gồm có Hans Kollhoff, Sergei Tchoban, KK Architekten, [[Helmut Jahn]], Behnisch, GMP, Ole Scheeren, J. Mayer H., OM Ungers, [[Gottfried Böhm]] và [[Frei Otto]] - được trao [[Giải thưởng kiến trúc Pritzker|giải Pritzker]].<ref>{{chú thích sách|last1=Jodidio|first1=Philip|title=100 Contemporary Architects|url=https://archive.org/details/100contemporarya0000jodi|date=ngày 21 tháng 1 năm 2008|publisher=Taschen|isbn=3836500914|edition=1 }}</ref> ===Văn học và triết học=== {{main|Văn học Đức|Triết học Đức}} [[Tập tin:Grimm.jpg|thumb|upright|left|[[Anh em nhà Grimm]] sưu tập và phát hành [[Truyện cổ Grimm|các truyện dân gian]] của Đức.]] Văn học Đức có thể truy nguyên đến thời kỳ Trung Cổ và tác phẩm của các nhà văn như [[Walther von der Vogelweide]] và [[Wolfram von Eschenbach]]. Các tác gia Đức nổi tiếng gồm [[Johann Wolfgang von Goethe]], [[Friedrich Schiller]], [[Gotthold Ephraim Lessing]] và [[Theodor Fontane]]. Bộ sưu tập các truyện dân gian do [[Anh em nhà Grimm]] xuất bản đã truyền bá văn học dân gian Đức trên cấp độ quốc tế.<ref name="D99ff">Dégh, Linda (1979). "Grimm's Household Tales and its Place in the Household". Western Folklore 38 (2): 85–103, pp. 99–101. {{subscription}}</ref> Anh em nhà Grimm cũng thu thập và hệ thống hóa các biến thể khu vực của tiếng Đức; tác phẩm ''Deutsches Wörterbuch'' (từ điển tiếng Đức) của họ được bắt đầu vào năm 1838 và các tập đầu tiên phát hành vào năm 1854.<ref name = DWBhistory>History of the ''Deutsches Wörterbuch'' from the [http://150-grimm.bbaw.de/start.htm DWB 150th Anniversary Exhibition and Symposium] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20151015142342/http://150-grimm.bbaw.de/start.htm |date = ngày 15 tháng 10 năm 2015}}, Berlin: Humboldt-Universität, 2004. {{De icon}}, retrieved ngày 27 tháng 6 năm 2012.</ref> Các tác gia có ảnh hưởng trong thế kỷ XX gồm [[Gerhart Hauptmann]], [[Thomas Mann]], [[Hermann Hesse]], [[Heinrich Böll]] và [[Günter Grass]].<ref>{{Chú thích web |url=http://nobelprize.org/nobel_prizes/literature/articles/espmark/index.html |tiêu đề=The Nobel Prize in Literature |nhà xuất bản=Nobelprize.org |ngày=ngày 3 tháng 12 năm 1999 |tác giả 1=[[Kjell Espmark|Espmark, Kjell]] |ngày truy cập=ngày 28 tháng 3 năm 2011 |archive-date = ngày 26 tháng 4 năm 2011 |archive-url=https://web.archive.org/web/20110426075458/http://nobelprize.org/nobel_prizes/literature/articles/espmark/index.html |url-status=live }}</ref> Thị trường sách của Đức lớn thứ ba trên thế giới, sau Hoa Kỳ và Trung Quốc (2014).<ref>{{Chú thích web|url=http://www.internationalpublishers.org/images/reports/2014/IPA-annual-report-2014.pdf|tiêu đề=Annual Report|ngày=October 2014|nhà xuất bản=International Publishers Association|ngày truy cập=ngày 6 tháng 7 năm 2016|trang=13|archive-date = ngày 11 tháng 7 năm 2016 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160711214707/http://www.internationalpublishers.org/images/reports/2014/IPA-annual-report-2014.pdf|url-status=live}}</ref> [[Hội chợ Sách Frankfurt]] có vị thế quan trọng nhất trên thế giới về giao dịch và mua bán quy mô quốc tế, có truyền thống kéo dài hơn 500 năm.<ref>{{chú thích sách |title =A History of the Frankfurt Book Fair |url =https://archive.org/details/historyoffrankfu0000weid |isbn=978-1-55002-744-0 |first =Peter |last =Weidhaas |first2 =Carolyn |last2 =Gossage |first3 =Wendy A. |last3 =Wright |publisher =Dundurn Press Ltd. | pages = [https://archive.org/details/historyoffrankfu0000weid/page/n143 11] ff|year = 2007}}</ref> Hội chợ Sách Leipzig cũng duy trì một vị thế quan trọng tại châu Âu.<ref>{{Chú thích web|họ 1=Chase|tên 1=Jefferson|tiêu đề=Leipzig Book Fair: Cultural sideshow with a serious side|url=http://www.dw.de/leipzig-book-fair-cultural-sideshow-with-a-serious-side/a-18313879|nhà xuất bản=[[Deutsche Welle]]|ngày=ngày 13 tháng 3 năm 2015|ngày truy cập=ngày 25 tháng 4 năm 2015|archive-date = ngày 25 tháng 4 năm 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150425203420/http://www.dw.de/leipzig-book-fair-cultural-sideshow-with-a-serious-side/a-18313879|url-status=live}}</ref> Triết học Đức có tầm quan trọng lịch sử: các đóng góp của [[Gottfried Leibniz]] cho [[chủ nghĩa duy lý]]; triết học [[Thời kỳ Khai sáng|khai sáng]] của [[Immanuel Kant]]; chủ nghĩa duy tâm Đức cổ điển được lập ra bởi [[Johann Gottlieb Fichte]], [[Georg Wilhelm Friedrich Hegel]] và [[Friedrich Wilhelm Joseph Schelling]]; tác phẩm của [[Arthur Schopenhauer]] về chủ nghĩa bi quan trừu tượng; [[Karl Marx]] và [[Friedrich Engels]] xây dựng lý thuyết cộng sản; [[Friedrich Nietzsche]] phát triển chủ nghĩa quan điểm; [[Gottlob Frege]] đóng góp cho buổi đầu của triết học phân tích; [[Martin Heidegger]] có các tác phẩm về sự tồn tại; [[trường phái Frankfurt]] phát triển nhờ công [[Max Horkheimer]], [[Theodor Adorno]], [[Herbert Marcuse]] và [[Jürgen Habermas]]. ===Truyền thông=== {{main|Truyền thông Đức|Điện ảnh Đức}} [[Tập tin:Deutsche Welle.jpg|thumb|Trụ sở [[Deutsche Welle]] tại [[Bonn]] (giữa).]] Các công ty truyền thông hoạt động quốc tế lớn nhất tại Đức là [[Bertelsmann]], [[Axel Springer AG|Axel Springer SE]] và [[ProSiebenSat.1 Media]]. [[Deutsche Presse-Agentur|Thông tấn xã Đức DPA]] cũng đáng chú ý. Thị trường truyền hình của Đức lớn nhất tại châu Âu, với khoảng 38 triệu hộ xem TV.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Distribution of TV in Germany|url=http://www.astra.de/16795168/tv-verbreitung_in_deutschland|nhà xuất bản=Astra Sat|ngày=ngày 19 tháng 2 năm 2013|ngày truy cập=ngày 10 tháng 12 năm 2014|archive-date = ngày 1 tháng 1 năm 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150101012509/http://www.astra.de/16795168/tv-verbreitung_in_deutschland|url-status=live}}</ref> Khoảng 90% số hộ gia đình Đức có truyền hình cáp và vệ tinh (2012), đa dạng về các kênh truyền hình đại chúng miễn phí và thương mại.<ref>{{chú thích báo |url=http://news.bbc.co.uk/2/hi/europe/country_profiles/1047864.stm |title=Country profile: Germany |work=BBC News |access-date =ngày 28 tháng 3 năm 2011 |archive-date = ngày 1 tháng 4 năm 2011 |archive-url=https://web.archive.org/web/20110401065018/http://news.bbc.co.uk/2/hi/europe/country_profiles/1047864.stm }}</ref> Có hơn 500 đài phát thanh công cộng và tư nhân tại Đức, trong đó [[Deutsche Welle]] là cơ quan phát thanh và truyền hình chủ yếu của Đức phát bằng các ngoại ngữ.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.dw.de/1950-1954/a-326253-1|tiêu đề=Organization 1950–1954|nhà xuất bản=Deutsche Welle|ngày truy cập=ngày 15 tháng 5 năm 2015|archive-date = ngày 2 tháng 4 năm 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150402113503/http://www.dw.de/1950-1954/a-326253-1|url-status=live}}</ref> Mạng lưới phát thanh quốc gia của Đức là [[Deutschlandradio]], trong khi các đài ARD bao phủ phục vụ địa phương. Nhiều báo chí bán chạy nhất châu Âu được xuất bản tại Đức. Các báo (và phiên bản internet) có lượng lưu hành lớn nhất là ''[[Bild]]'', ''[[Die Zeit]]'', ''[[Süddeutsche Zeitung]]'', ''[[Frankfurter Allgemeine Zeitung]]'' và ''[[Die Welt]]'', các tạp chí lớn nhất là ''[[Der Spiegel]]'', ''[[Stern (tạp chí)|Stern]]'' và ''[[Focus (tạp chí Đức)|Focus]]''.<ref>{{Chú thích web|url=http://dispatch.opac.d-nb.de/LNG=DU/DB=1.1/|tiêu đề=ZDB OPAC – start/text|work=d-nb.de|ngày truy cập=ngày 1 tháng 4 năm 2015|archive-date = ngày 14 tháng 7 năm 2006 |archive-url=https://web.archive.org/web/20060714075848/http://dispatch.opac.d-nb.de/LNG=DU/DB=1.1/|url-status=live}}</ref> Thị trường video game của Đức nằm vào hàng lớn nhất thế giới.<ref>{{Chú thích web |họ 1=Purchese |tên 1=Robert |url=http://www.eurogamer.net/articles/germany-becomes-europes-top-market |tiêu đề=Germany's video game market |nhà xuất bản=Eurogamer.net |ngày=ngày 17 tháng 8 năm 2009 |ngày truy cập=ngày 4 tháng 3 năm 2012 |archive-date = ngày 20 tháng 1 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130120101143/http://www.eurogamer.net/articles/germany-becomes-europes-top-market |url-status=live }}</ref> Hội chợ [[Gamescom]] tại Köln là hội nghị game dẫn đầu thế giới.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.gamescom-cologne.com/en/gamescom/presse/presseinformationen/gc_pressinformationen.php?aktion=pfach&p1id=kmpresse_gamescom_e&format=html&base=&tp=k3content&search=&pmid=kmeigen.kmpresse_1408435283&start=0&anzahl=10&channel=kmeigen&language=e&archiv=|tiêu đề=Press releases|nhà xuất bản=gamescom Press Center|ngày=2014|ngày truy cập=ngày 26 tháng 3 năm 2015|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20150210125817/http://www.gamescom-cologne.com/en/gamescom/presse/presseinformationen/gc_pressinformationen.php?aktion=pfach&p1id=kmpresse_gamescom_e&format=html&base=&tp=k3content&search=&pmid=kmeigen.kmpresse_1408435283&start=0&anzahl=10&channel=kmeigen&language=e&archiv=|ngày lưu trữ=ngày 10 tháng 2 năm 2015}}</ref> Các loạt game phổ biến đến từ Đức gồm có ''Turrican'', ''Anno'', ''The Settlers'', ''Gothic'', ''[[SpellForce: The Order of Dawn|SpellForce]]'', ''FIFA Manager'', ''Far Cry'' và ''Crysis''. Các nhà phát triển và phát hành game liên quan là Blue Byte, Crytek, Deep Silver, Kalypso Media, Piranha Bytes, Yager Development, và một số công ty game mạng xã hội lớn nhất thế giới như Bigpoint, Gameforge, Goodgame và Wooga.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Made in Germany: The most important games from Germany (German)|url=http://www.pcgameshardware.de/Spiele-Thema-239104/Specials/Deutsche-Wertarbeit-681808/|nhà xuất bản=[[PC Games (magazine)|PC Games]] Hardware|ngày=ngày 27 tháng 11 năm 2011|ngày truy cập=ngày 9 tháng 12 năm 2014|archive-date = ngày 13 tháng 12 năm 2014 |archive-url=https://web.archive.org/web/20141213095432/http://www.pcgameshardware.de/Spiele-Thema-239104/Specials/Deutsche-Wertarbeit-681808/|url-status=live}}</ref> ===Điện ảnh=== [[Điện ảnh Đức]] có đóng góp lớn về kỹ thuật và nghệ thuật cho thế giới. Các tác phẩm đầu tiên của Anh em Skladanowsky được chiếu cho khán giả vào năm 1895. Xưởng phim Babelsberg nổi tiếng tại [[Potsdam]] được thành lập vào năm 1912, là xưởng phim quy mô lớn đầu tiên trên thế giới và nay là xưởng phim lớn nhất châu Âu.<ref>[http://www.studiobabelsberg.com/service/filmstudios-ateliers/neue-film-1/ Studio Babelsberg] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20110818094006/http://www.studiobabelsberg.com/service/filmstudios-ateliers/neue-film-1/ |date = ngày 18 tháng 8 năm 2011}} – ''Mit der Erschließung des direkt in der Nachbarschaft befindlichen Filmgeländes mit den Studios Neue Film 1 und Neue Film 2 konnte Studio Babelsberg seine Studiokapazitäten verdoppeln und verfügt so über Europas größten zusammenhängenden Studiokomplex.'', retrieved ngày 3 tháng 12 năm 2013 (German)</ref> Các xưởng phim ban đầu và vẫn hoạt động là UFA và Bavaria Film. Điện ảnh Đức ban đầu có ảnh hưởng đặc biệt với các nhà biểu hiện Đức như Robert Wiene và Friedrich Wilhelm Murnau. ''[[Metropolis (phim 1927)|Metropolis]]'' (1927) của đạo diễn [[Fritz Lang]] được cho là phim khoa học viễn tưởng lớn đầu tiên.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.scififilmhistory.com/index.php?pageID=metro|tiêu đề=SciFi Film History – Metropolis (1927)|nhà xuất bản=|ngày truy cập=ngày 28 tháng 9 năm 2014|archive-date = ngày 10 tháng 10 năm 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20171010074916/http://www.scififilmhistory.com/index.php?pageID=metro|url-status=live}}</ref> Năm 1930, [[Josef von Sternberg]] làm đạo diễn cho ''Der blaue Engel'', phim có âm thanh quy mô lớn đầu tiên của Đức, có mặt diễn viên [[Marlene Dietrich]].<ref>{{chú thích sách |last= Bordwell |first= David |authorlink= David Bordwell |author2=Thompson, Kristin |title= Film History: An Introduction |url= https://archive.org/details/filmhistoryintro00thom_497 |origyear= 1994 |edition=2 |year= 2003 |publisher=McGraw-Hill |isbn= 978-0-07-115141-2 |page= [https://archive.org/details/filmhistoryintro00thom_497/page/n220 204] |chapter= The Introduction of Sound}}</ref> Các phim của [[Leni Riefenstahl]] đặt ra các tiêu chuẩn nghệ thuật mới, đặc biệt là [[Niềm tin chiến thắng]].{{sfn|Rother|2003|p=}} [[Tập tin:Filmstudio Babelsberg Eingang.jpg|thumb|Xưởng phim Babelsberg gần Berlin, xưởng phim quy mô lớn đầu tiên của thế giới]] Sau năm 1945, nhiều phim vào giai đoạn ngay sau chiến tranh có thể được mô tả là ''Trümmerfilm'' (phim gạch vụn), như ''Die Mörder sind unter uns'' (1946) của [[Wolfgang Staudte]] và ''Irgendwo in Berlin'' (1946) của [[Werner Krien]]. Các phim Đông Đức nổi bật phần lớn do hãng quốc doanh DEFA sản xuất, gồm có ''Ehe im Schatten'' của Kurt Maetzig (1947), ''Der Untertan'' (1951); ''Die Geschichte vom kleinen Muck'' (1953), ''Der geteilte Himmel'' (1964) của [[Konrad Wolf]] và ''[[Jakob kẻ nói dối|Jakob der Lügner]]'' (1975) của [[Frank Beyer]]. Thể loại phim được định nghĩa tại Tây Đức trong thập niên 1950 có lẽ là ''Heimatfilm'' ("phim quê hương"); các phim này miêu tả cảnh đẹp của địa phương và đạo đức chính trực của cư dân sống tại đó.<ref>Stephen Brockmann, ''A Critical History of German Film,'' Camden House, 2010, p. 286. ISBN 1571134689</ref> Đặc trưng của phim trong thập niên 1960 là các phim thể loại bao gồm các phim phỏng theo tác phẩm của [[Edgar Wallace]] và [[Karl May]]. Một trong các loạt phim Đức thành công nhất trong thập niên 1970 có phim phóng sự tình dục mang tên ''Schulmädchen-Report'' (Phóng sự nữ sinh). Trong thập niên 1970 và 1980, các đạo diên Điện ảnh Đức Mới như [[Volker Schlöndorff]], [[Werner Herzog]], [[Wim Wenders]], và [[Rainer Werner Fassbinder]] khiến điện ảnh tác giả chủ nghĩa Tây Đức được hoan hô. Trong số các phim thành công về doanh thu phòng vé, có ''Erinnerungen an die Zukunft'' (1970), ''[[Das Boot]]'' (1981), ''Die unendliche Geschichte'' (1984), ''Otto – Der Film'' (1985), ''Lola rennt'' (1998), ''Der Schuh des Manitu'' (2001), ''[[Resident Evil (phim)|Resident Evil]]'' series (2002–2016), ''[[Good Bye, Lenin!]]'' (2003), ''Gegen die Wand'' (2004), ''Das weiße Band – Eine deutsche Kindergeschichte'' (2009), ''[[Animals United|Konferenz der Tiere]]'' (2010), và ''[[Cloud Atlas (phim)|Cloud Atlas]]'' (2012). [[Giải Oscar cho phim ngoại ngữ hay nhất]] từng được trao cho ''[[Cái trống thiếc (phim)|Die Blechtrommel]]'' vào năm 1979, cho ''Nirgendwo in Afrika'' vào năm 2002, và cho ''[[Cuộc sống của những người khác|Das Leben der Anderen]]'' vào năm 2007. Nhiều người Đức từng thắng giải "Oscar" vì thực hiện các bộ phim khác.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.imdb.com/title/tt0405094/awards|tiêu đề=Awards:Das Leben der Anderen|nhà xuất bản=IMDb|ngày truy cập=ngày 28 tháng 3 năm 2011|archive-date = ngày 10 tháng 10 năm 2011 |archive-url=https://web.archive.org/web/20111010025327/http://www.imdb.com/title/tt0405094/awards|url-status=live}}</ref> [[Giải Phim châu Âu|Giải thưởng Điện ảnh châu Âu]] được trao tặng mỗi năm tại Berlin, nơi đặt trụ sở của Viện Hàn lâm Điện ảnh châu Âu. [[Liên hoan phim quốc tế Berlin]] trao giải "[[Gấu Vàng]]" và được tổ chức thường niên kể từ năm 1951, là một trong các liên hoan phim hàng đầu thế giới.<ref>{{Chú thích web |url=http://www.fiapf.org/pdf/2006accreditedFestivalsDirectory.pdf |tiêu đề=2006 FIAPF accredited Festivals Directory |nhà xuất bản=International Federation of Film Producers Associations |ngày truy cập=ngày 28 tháng 3 năm 2011 |archive-date = ngày 9 tháng 1 năm 2007 |archive-url=https://web.archive.org/web/20070109173533/http://www.fiapf.org/pdf/2006accreditedFestivalsDirectory.pdf |url-status=dead }}</ref> Tượng "Lola" được trao tặng thường niên tại Berlin trong khuôn khổ [[Giải phim Đức]] được tổ chức từ năm 1951.<ref>Die Beauftragte der BUndesregierung fuer Kultur und Medien, [http://www.deutscher-filmpreis.de/ ''Deutscher-flimpreis.''] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20140116194753/http://www.deutscher-filmpreis.de/ |date = ngày 16 tháng 1 năm 2014}} Accessed ngày 21 tháng 5 năm 2015.</ref> ===Ẩm thực=== {{main|Ẩm thực Đức}} [[Tập tin:BavarianLunch.jpg|thumb|upright|Xúc xích [[Bratwurst]] vùng Bayern ăn kèm mù tạc, bánh [[Brezel]] và [[bia]].]] Ẩm thực Đức biến đổi giữa các khu vực và thường thì các khu vực lân cận chia sẻ một số điểm tương đồng về nấu nướng (như các khu vực miền nam là Bayern và Schwaben chia sẻ một số truyền thống với Thụy Sĩ và Áo). Các loại đồ ăn quốc tế như [[pizza]], [[sushi]], [[Ẩm thực Trung Quốc|đồ ăn Trung Hoa]], [[Ẩm thực Hy Lạp|đồ ăn Hy Lạp]], [[Ẩm thực Ấn Độ|đồ ăn Ấn Độ]] và [[doner kebab]] cũng phổ biến và hiện diện, nhờ các cộng đồng dân tộc đa dạng. Bánh mì là một bộ phận quan trọng trong ẩm thực Đức và các tiệm bánh Đức sản xuất khoảng 600 loại bánh mì chính và 1.200 loại bánh ngọt và bánh mì nhỏ (''Brötchen''). Pho mát Đức chiếm khoảng một phần ba toàn bộ pho mát sản xuất tại châu Âu.<ref name=IG>[https://books.google.com/books?id=sjW9adVFS2kC&pg=PA113 The Complete Idiot's Guide to Cheeses of the World – Steve Ehlers, Jeanette Hurt<!-- Bot generated title -->] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20161202155359/https://books.google.com/books?id=sjW9adVFS2kC&pg=PA113 |date = ngày 2 tháng 12 năm 2016}}. pp. 113–115.</ref> Năm 2012, trên 99% số thịt sản xuất tại Đức là thịt lợn, gà hoặc bò. Người Đức sản xuất xúc xích khắp nơi với khoảng 1.500 loại, trong đó có [[Bratwurst]], [[Xúc xích trắng|Weisswurst]], và [[Currywurst]].<ref>{{Chú thích web | url = http://germanfoods.org/german-food-facts/german-hams-sausages-meats-guide/ | tiêu đề = Guide to German Hams and Sausages | nhà xuất bản = German Foods North America | ngày truy cập = ngày 26 tháng 3 năm 2015 | archive-date = ngày 22 tháng 3 năm 2015 | archive-url = https://web.archive.org/web/20150322084957/http://germanfoods.org/german-food-facts/german-hams-sausages-meats-guide/ | url-status = live }}</ref> Năm 2012, thực phẩm hữu cơ chiếm 3,9% tổng doanh số bán thực phẩm.<ref>{{Chú thích web| url =https://www.foodwatch.org/de/informieren/bio-lebensmittel/mehr-zum-thema/zahlen-daten-fakten/| tiêu đề =Numbers, data, facts about the organic food sector| ngôn ngữ =de| nhà xuất bản =Foodwatch| ngày truy cập =ngày 4 tháng 6 năm 2015| trích dẫn =Bio-Produkte machen lediglich 3,9 Prozent des gesamten Lebensmittelumsatzes in Deutschland aus (2012).| archive-date = ngày 1 tháng 7 năm 2015 | archive-url =https://web.archive.org/web/20150701151604/https://www.foodwatch.org/de/informieren/bio-lebensmittel/mehr-zum-thema/zahlen-daten-fakten/| url-status =live}}</ref> Mặc dù rượu vang đang trở nên phổ biến hơn tại nhiều phần của Đức, đặc biệt là tại các khu vực sản xuất rượu vang,<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=German Wine Statistics|url=http://www.germanwineusa.com/press-trade/statistics.html|nhà xuất bản=Wines of Germany, Deutsches Weininstitut|ngày truy cập=ngày 14 tháng 12 năm 2014|archive-date = ngày 14 tháng 12 năm 2014 |archive-url=https://archive.today/20141214121534/http://www.germanwineusa.com/press-trade/statistics.html}}</ref> song đồ uống có cồn quốc gia là bia. Tiêu thụ bia Đức bình quân đạt 110 lít/người vào năm 2013 và duy trì ở các mức cao nhất thế giới.<ref>{{chú thích báo | url = http://www.ibtimes.co.uk/top-10-heaviest-beer-drinking-countries-czech-republic-germany-sink-most-pints-1475764 | title = Top 10 Heaviest Beer-drinking Countries: Czech Republic and Germany Sink Most Pints | access-date = ngày 6 tháng 5 năm 2015 | author = Samantha Payne | date = ngày 20 tháng 11 năm 2014 | archive-date = ngày 13 tháng 5 năm 2015 | archive-url = https://web.archive.org/web/20150513195740/http://www.ibtimes.co.uk/top-10-heaviest-beer-drinking-countries-czech-republic-germany-sink-most-pints-1475764 }}</ref> Các quy tắc nguyên chất của bia Đức có niên đại từ thế kỷ XV.<ref>{{chú thích web|url=https://www.spiegel.de/international/germany/492-years-of-good-beer-germans-toast-the-anniversary-of-their-beer-purity-law-a-549175.html|title=492 Years of Good Beer: Germans Toast the Anniversary of Their Beer Purity Law|first=DER|last=SPIEGEL|website=www.spiegel.de|ngày truy cập=2021-03-31|archive-date = ngày 11 tháng 5 năm 2011 |archive-url=https://web.archive.org/web/20110511154115/http://www.spiegel.de/international/germany/0%2C1518%2C549175%2C00.html|url-status=live}}</ref> Năm 2015, [[Michelin Guide]] trao tặng cho mười một nhà hàng tại Đức hạng ba sao, là đánh giá cao nhất, trong khi có thêm 38 nhà hàng được hai sao và 223 nhà hàng được một sao.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.viamichelin.com/web/Restaurants/Restaurants-Germany|tiêu đề=Michelin Guide restaurants for Germany|nhà xuất bản=|ngày truy cập=ngày 26 tháng 1 năm 2015|archive-date = ngày 20 tháng 12 năm 2014 |archive-url=https://web.archive.org/web/20141220014655/http://www.viamichelin.com/web/Restaurants/Restaurants-Germany|url-status=live}}</ref> Các nhà hàng Đức được trao tặng huy chương nhiều thứ nhì thế giới sau Pháp.<ref>{{chú thích báo | url = http://in.reuters.com/article/2007/11/14/us-germany-food-idINL1447732320071114 | title = German cuisine beats Italy, Spain in gourmet stars | publisher = Reuters | access-date = ngày 19 tháng 3 năm 2011 | date = ngày 28 tháng 3 năm 2011 | archive-date = ngày 17 tháng 11 năm 2015 | archive-url = https://web.archive.org/web/20151117021928/http://in.reuters.com/article/2007/11/14/us-germany-food-idINL1447732320071114 }}</ref><ref>{{chú thích báo | url = http://www.dw.de/dw/article/0,,2914502_page_0,00.html | title = Schnitzel Outcooks Spaghetti in Michelin Guide | work = Deutsche Welle | access-date = ngày 6 tháng 4 năm 2012 | date = ngày 15 tháng 11 năm 2007 | archive-date = ngày 15 tháng 6 năm 2020 | archive-url = https://web.archive.org/web/20200615232140/https://www.dw.com/en/schnitzel-outcooks-spaghetti-in-michelin-guide/a-2914502-0 }}</ref> ===Thể thao=== {{main|Thể thao Đức}} [[Tập tin:Germany champions 2014 FIFA World Cup.jpg|thumb|left|[[Đội tuyển bóng đá quốc gia Đức]] sau khi lần thứ tư giành chức vô địch [[Giải bóng đá vô địch thế giới 2014|FIFA World Cup]] vào năm 2014. Bóng đá là môn thể thao phổ biến nhất tại Đức.]] 27 triệu người Đức là thành viên của các câu lạc bộ thể thao, và có thêm 12 triệu người tập luyện thể thao cá nhân.<ref name="sports">{{Chú thích web | url = http://www.germany.info/relaunch/culture/life/sports.html | tiêu đề = Germany Info: Culture & Life: Sports | nhà xuất bản = Germany Embassy in Washington, D.C | ngày truy cập = ngày 28 tháng 3 năm 2011 | archive-date = ngày 30 tháng 4 năm 2011 | archive-url = https://web.archive.org/web/20110430172943/http://www.germany.info/relaunch/culture/life/sports.html }}</ref> Bóng đá là môn thể thao phổ biến nhất và là một trong các thế mạnh của nước này, [[Hiệp hội bóng đá Đức]] có trên 6,3 triệu thành viên và là liên đoàn thể thao đông đảo nhất thế giới. Giải bóng đá cao nhất của Đức là [[Bundesliga]], thu hút lượng khán giả bình quân cao thứ nhì trong các giải thể thao chuyên nghiệp trên thế giới.<ref name="sports"/> [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Đức]] giành chức vô địch [[Giải bóng đá vô địch thế giới 2014|FIFA World Cup]] vào các năm [[Giải vô địch bóng đá thế giới 1954|1954]], [[Giải vô địch bóng đá thế giới 1974|1974]], [[Giải vô địch bóng đá thế giới 1990|1990]] và [[Giải vô địch bóng đá thế giới 2014|2014]] và giành chức [[Giải vô địch bóng đá châu Âu|vô địch châu Âu]] vào các năm [[Giải vô địch bóng đá châu Âu 1972|1972]], [[Giải vô địch bóng đá châu Âu 1980|1980]] và [[Giải vô địch bóng đá châu Âu 1996|1996]] cũng như Olympic 1976. Đức từng đăng cai [[Giải bóng đá vô địch thế giới 1974|FIFA World Cup năm 1974]], [[Giải bóng đá vô địch thế giới 2006|2006]], [[Giải vô địch bóng đá châu Âu 1988|UEFA Euro 1988]] và [[Giải vô địch bóng đá châu Âu 2024|2024]]. Đức cũng vô địch [[Cúp Liên đoàn các châu lục 2017]] ở Nga. Các môn thể thao có khán giả phổ biến khác ở tại nước Đức gồm thể thao mùa đông, [[quyền Anh]], bóng rổ, [[bóng ném]], bóng chuyền, [[khúc côn cầu trên băng]], [[quần vợt]], [[đua ngựa]] và golf. Các môn thể thao dưới nước như [[thuyền buồm]], [[Chèo thuyền (thể thao)|chèo thuyền]], và bơi cũng phổ biến tại Đức.<ref name="sports"/> Đức là một trong các quốc gia dẫn đầu thế giới về thể thao ô tô, các hãng như [[BMW]] và [[Mercedes-Benz|Mercedes]] là nhà sản xuất nổi bật của thể thao ô tô. [[Porsche]] giành chiến thắng giải đua 24 giờ tại Mans trong 17 lần và [[Audi]] 13 lần ({{As of|2015|lc=y}}). Tay đua [[Michael Schumacher]] từng lập nhiều kỷ lục thể thao ô tô trong sự nghiệp của mình, giành 7 chức [[Danh sách các Tay đua Vô địch thế giới Công thức 1|vô địch thế giới đua xe công thức một]]. Ông là một trong các vận động viên được trả lương cao nhất trong lịch sử.<ref>{{chú thích báo | url = https://www.theguardian.com/sport/2006/oct/23/formulaone.sport | title = What we will miss about Michael Schumacher | newspaper = The Guardian | date = ngày 23 tháng 10 năm 2006 | access-date = ngày 19 tháng 3 năm 2011 | first = David | last = Ornstein | archive-date = ngày 8 tháng 1 năm 2014 | archive-url = https://web.archive.org/web/20140108044532/http://www.theguardian.com/sport/2006/oct/23/formulaone.sport }}</ref> [[Sebastian Vettel]] cũng nằm trong số 5 tay đua công thức một thành công nhất mọi thời đại.<ref>{{chú thích báo | url=http://www.independent.ie/sport/vettel-makes-formula-one-history-with-eighth-successive-victory-29761655.html | work=Irish Independent | title=Vettel makes Formula One history with eighth successive victory | date=ngày 17 tháng 11 năm 2013 | access-date = ngày 22 tháng 1 năm 2017 | archive-date = ngày 3 tháng 12 năm 2013 | archive-url=https://web.archive.org/web/20131203024830/http://www.independent.ie/sport/vettel-makes-formula-one-history-with-eighth-successive-victory-29761655.html }}</ref> Trong lịch sử, các vận động viên Đức là các đối thủ thành công tại các vòng chung kết Thế vận hội (đặc biệt là mùa hè), xếp hạng ba trong [[bảng tổng sắp huy chương Thế vận hội]] mọi kỳ (tính cả các huy chương vòng chung kết của Đông Đức và Tây Đức). Đức từng đăng cai [[Thế vận hội Mùa hè 1936|Thế vận hội mùa hè]] và [[Thế vận hội Mùa đông 1936|mùa đông]] năm 1936 lần lượt tại Berlin và [[Garmisch-Partenkirchen]].<ref>Large, David Clay, ''Nazi Games: The Olympics of 1936.'' W. W. Norton & Company, 2007, ISBN 9780393058840 p. 136.</ref> [[Thế vận hội Mùa hè 1972]] được tổ chức tại [[München]].<ref>Large, p. 337.</ref> ==Ghi chú== {{divcol | colwidth = 40em}} {{ghi chú|group=efn}} {{divcolend}} ==Tham khảo== {{tham khảo|30em}} === Thư mục === {{refbegin|30em}} * {{chú thích sách |first1=Judy |last1=Batt |first2=Kataryna |last2=Wolczuk |title=Region, State and Identity in Central and Eastern Europe |publisher=Routledge |year=2002 |page=153 }} * {{chú thích sách |first1=Robert |last1=Bideleux |first2=Ian |last2=Jeffries |title=A History of Eastern Europe: Crisis and Change |url=https://archive.org/details/historyeasterneu00bide_296 |publisher=Routledge |year=1998 |page=[https://archive.org/details/historyeasterneu00bide_296/page/156 156] }} * {{chú thích sách |title=100 maps |year=2005 |publisher=Sterling Publishing |isbn=978-1-4027-2885-3 |editor=Black, John |page=202 }} * {{chú thích sách | first1=Manfred F.| last1=Boemeke | first2= Gerald D.| last2= Feldman | author2-link= Gerald Feldman | first3= Elisabeth | last3= Glaser |series=Publications of the German Historical Institute |chapter=Introduction |pages=[https://archive.org/details/treatyofversaill0000unse_x3u3/page/1 1]–20 |title=Versailles: A Reassessment after 75 Years | url=https://archive.org/details/treatyofversaill0000unse_x3u3|publisher=Cambridge University Press|year=1998 |isbn=978-0-521-62132-8}} * {{chú thích sách |series= The Cambridge Ancient History |title =The crisis of empire, A.D. 193–337 |volume =12 |page =442 |isbn=0-521-30199-8 |first =Alan K. |last =Bowman |first2 =Peter |last2 =Garnsey |first3 =Averil |last3 =Cameron |publisher =Cambridge University Press |year = 2005 }} * {{chú thích sách |author = Bộ Môi trường Đức |date = ngày 29 tháng 3 năm 2012 |title = Langfristszenarien und Strategien für den Ausbau der erneuerbaren Energien in Deutschland bei Berücksichtigung der Entwicklung in Europa und global |trans-title = Long-term Scenarios and Strategies for the Development of Renewable Energy in Germany Considering Development in Europe and Globally |publisher = Federal Ministry for the Environment (BMU) |location = Berlin, Germany |url = http://www.dlr.de/dlr/Portaldata/1/Resources/bilder/portal/portal_2012_1/leitstudie2011_bf.pdf |access-date = ngày 21 tháng 1 năm 2017 |archive-date = ngày 21 tháng 9 năm 2015 |archive-url = https://web.archive.org/web/20150921145218/http://www.dlr.de/dlr/Portaldata/1/Resources/bilder/portal/portal_2012_1/leitstudie2011_bf.pdf }} * {{chú thích sách|last=Carlin|first = Wendy|chapter=West German growth and institutions (1945–90)|editor = Crafts, Nicholas; Toniolo, Gianni | year=1996|title=Economic Growth in Europe Since 1945|publisher=Cambridge University Press|page=464|isbn=0-521-49964-X }} * {{chú thích tạp chí | title= Lay Judges in the German Criminal Courts | url= https://archive.org/details/sim_journal-of-legal-studies_1972-01_1_1/page/141 | page=141 | first1 = Gerhard | last1= Casper | authorlink1= Gerhard Casper | first2= Hans | last2= Zeisel | authorlink2=:de:Hans Zeisel | journal= [[Journal of Legal Studies]] | volume= 1 | issue= 1 | date= January 1972 | jstor= 724014 | doi=10.1086/467481 }} * {{chú thích sách | first = Jill N. | last = Claster | title = Medieval Experience: 300–1400 | url = https://archive.org/details/unset0000unse_g6n9 | publisher = New York University Press | year = 1982 | page = [https://archive.org/details/unset0000unse_g6n9/page/35 35] | isbn = 0-8147-1381-5 }} * {{chú thích sách | last = Demshuk | first = Andrew | url = https://books.google.com/books?id=ySLyE6YJEn0C&pg=PA52 | title = The Lost German East | access-date = ngày 16 tháng 1 năm 2017 | archive-date = ngày 1 tháng 12 năm 2016 | archive-url = https://web.archive.org/web/20161201215323/https://books.google.com/books?id=ySLyE6YJEn0C&pg=PA52 }} * {{chú thích sách | last = Fulbrook | first = Mary | year = 1991 | title = A Concise History of Germany | publisher = Cambridge University Press | isbn = 978-0-521-36836-0 | url-access = registration | url = https://archive.org/details/isbn_9780521368360 }} * {{chú thích sách|author=Gagliardo, G|title=Reich and Nation, The Holy Roman Empire as Idea and Reality, 1763–1806|url=https://archive.org/details/reichnationholyr0000gagl|publisher=Indiana University Press|year=1980|pages=[https://archive.org/details/reichnationholyr0000gagl/page/12 12]–13}} * {{chú thích tạp chí |last=Henderson |first=W. O. |title=The Zollverein |journal=History |date=January 1934 |volume=19 |issue=73 |pages=1–19 |doi=10.1111/j.1468-229X.1934.tb01791.x}} * {{chú thích sách | title = Criminal Justice in Germany | first = Jörg-Martin | last = Jehle | author2 = German Federal Ministry of Justice | publisher = Forum-Verlag | year = 2009 | page = 23 | isbn = 978-3-936999-51-8 | url = https://books.google.com/books?id=-V-ng-8jOoQC&pg=PA23 | access-date = ngày 21 tháng 1 năm 2017 | archive-date = ngày 7 tháng 7 năm 2019 | archive-url = https://web.archive.org/web/20190707195853/https://books.google.com/books?id=-V-ng-8jOoQC&pg=PA23 }} * {{chú thích sách|first=Ian|last=Kershaw|title=Stalinism and Nazism: dictatorships in comparison|publisher=Cambridge University Press|year=1997|page=150|isbn=978-0-521-56521-9 }} * {{chú thích sách | last = Large | first = David Clay | title = Nazi Games: The Olympics of 1936 | url = https://archive.org/details/nazigamesolympic00larg | url-access = registration | publisher = W. W. Norton & Company | year = 2007 | isbn = 978-0-393-05884-0 }} * {{chú thích tạp chí|jstor=20787989|title=Germany's EU Policy: The Domestic Discourse|last=Lemke|first=Christiane|journal=German Studies Review|volume=33|number= 3 |year= 2010|pages= 503–516 }} <!--{{chú thích sách|last=Lloyd|first=Albert L.|title=Etymologisches Wörterbuch des Althochdeutschen, Band II|year=1998|publisher=Vandenhoeck & Ruprecht|isbn=3-525-20768-9|pages=685–686|url=https://books.google.com/books?id=iKfYGNwwNVIC&pg=PA516|author2=Lühr, Rosemarie |author3=Springer, Otto |language=de}} (for ''diot'')--> * {{chú thích sách|last=Lloyd|first=Albert L.|title=Etymologisches Wörterbuch des Althochdeutschen, Band II|year=1998|publisher=Vandenhoeck & Ruprecht|isbn=3-525-20768-9|pages=699–704|url=https://books.google.com/books?id=iKfYGNwwNVIC&pg=PA523|author2=Lühr, Rosemarie|author3=Springer, Otto|language=de|access-date = ngày 16 tháng 1 năm 2017 |archive-date = ngày 2 tháng 12 năm 2016 |archive-url=https://web.archive.org/web/20161202022059/https://books.google.com/books?id=iKfYGNwwNVIC&pg=PA523}} * {{chú thích sách |editor=Mangold, Max |title=Duden, Aussprachewörterbuch |edition=6 |year=1995 |publisher=Dudenverlag |language=de |isbn= 978-3-411-20916-3 |pages=271, 53f }} * {{chú thích sách |editor1-first= Thomas|editor1-last= Marten|editor2-first= Fritz Joachim|editor2-last= Sauer|title= Länderkunde – Deutschland, Österreich, Schweiz und Liechtenstein im Querschnitt|trans-title= Regional Geography – An Overview of Germany, Austria, Switzerland and Liechtenstein|year= 2005|publisher= Inform-Verlag|language= de|isbn= 3-9805843-1-3|page= 7}} * {{chú thích sách|last = McBrien | first = Richard|title=Lives of the Popes: The Pontiffs from St. Peter to Benedict XVI|url = https://archive.org/details/livesofpopespont0000mcbr_b1x3 |publisher=HarperCollins|year=2000|page=[https://archive.org/details/livesofpopespont0000mcbr_b1x3/page/138 138] }} * {{chú thích sách | pages=56–70|chapter=1919–1922: Years of Crisis and Uncertainty|title=Weimar and the Rise of Hitler|publisher=Macmillan|last=Nicholls|first=AJ|year=2016|isbn=978-1-349-21337-5 }} * {{chú thích sách|last1=Rother|first1=Rainer|title=Leni Riefenstahl: The Seduction of Genius|date=ngày 1 tháng 7 năm 2003|publisher=Bloomsbury Publishing|isbn=1441159010 }} * {{chú thích sách |last=Roberts |first=J. M. |title =The New Penguin History of the World |publisher =Allen Lane |year =2002 |page =1014 |isbn= 978-0-7139-9611-1 }} * {{chú thích sách |title=The Cambridge Ancient History: X, The Augustan Empire, 43 B.C. – A.D. 69 |last=Rüger |first=C. |publisher=Cambridge University Press |year=2004 |isbn=978-0-521-26430-3 |editor-last=Bowman |editor-first=Alan K. |edition=2 |volume=10 |pages=527–28 |chapter=Germany |orig-year=1996 |editor-last2=Champlin |editor-first2=Edward |editor-last3=Lintott |editor-first3=Andrew |chapter-url=https://books.google.com/books?id=JZLW4-wba7UC&pg=PA528 |archive-url=https://web.archive.org/web/20161223193524/https://books.google.com/books?id=JZLW4-wba7UC&pg=PA528 |archive-date=ngày 23 tháng 12 năm 2016 |url-status=live }} * {{chú thích sách | last = Schulze | first = Hagen | authorlink = Hagen Schulze | title = Germany: A New History | url = https://archive.org/details/germany00hage | publisher = Harvard University Press | page = [https://archive.org/details/germany00hage/page/4 4] | year = 1998 | isbn = 0-674-80688-3 }} * {{chú thích sách | last = Solsten | first = Eric | url = https://books.google.com/books?id=vnocWI0_fywC&pg=PA173 | title = Germany: A Country Study | isbn = 9780788181795 | year = 1999 | publisher = Diane Publishing | pages = 173–175 | access-date = ngày 19 tháng 1 năm 2017 | archive-date = ngày 2 tháng 12 năm 2016 | archive-url = https://web.archive.org/web/20161202033637/https://books.google.com/books?id=vnocWI0_fywC&pg=PA173 }} * {{chú thích sách | author = Trần Văn Chánh | title = Từ điển Hán-Việt — Hán ngữ cổ đại và hiện đại | publisher = Nhà xuất bản Từ điển Bách khoa | date = 2014 | page = 2421 }} * {{Chú thích tạp chí |last1=Wagner |first1=G. A |last2=Krbetschek |first2=M |last3=Degering |first3=D |last4=Bahain |first4=J.-J |last5=Shao |first5=Q |last6=Falgueres |first6=C |last7=Voinchet |first7=P |last8=Dolo |first8=J.-M |last9=Garcia |first9=T |last10=Rightmire |first10=G. P |date=ngày 27 tháng 8 năm 2010 |title=Radiometric dating of the type-site for Homo heidelbergensis at Mauer, Germany |journal=[[Proceedings of the National Academy of Sciences of the United States of America|PNAS]] |volume=107 |issue=46 |pages=19726–19730 |bibcode=2010PNAS..10719726W |doi=10.1073/pnas.1012722107 |pmc=2993404 |pmid=21041630 }} * {{chú thích sách|page=13|title=The Battle That Stopped Rome: Emperor Augustus, Arminius, and the Slaughter of the Legions in the Teutoburg Forest|last=Wells|first=Peter|publisher=W. W. Norton & Company|year=2004|isbn=978-0-393-35203-0 }} * {{chú thích sách|author=Winter, JM|chapter=Demography of the war|title=The Oxford Companion to World War II|editor=Dear, I; Foot, M|year=2003|isbn=9780191727603|edition=ebook|publisher=Oxford University Press}} * {{chú thích sách | last = Zippelius | first = Reinhold | title = Kleine deutsche Verfassungsgeschichte: vom frühen Mittelalter bis zur Gegenwart | trans-title = Brief German Constitutional History: from the Early Middle Ages to the Present |edition=7 | origyear = 1994 | year = 2006 | publisher = Beck | language = de | isbn = 978-3-406-47638-9 | page = 25 }} {{refend}} == Liên kết ngoài == {{Sister project links|Đức|voy=Germany}} ; Chính phủ * [http://www.bundesregierung.de/Webs/Breg/EN/Homepage/_node.html Trang chính thức của Chính phủ Liên bang] * [http://www.bundespraesident.de/EN/Home/home_node.html Trang chính thức của Tổng thống Liên bang] * [http://www.bundeskanzlerin.de/Webs/BK/En/Homepage/home.html Trang Chính thức của Thủ tướng Đức] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20121014034607/http://www.bundeskanzlerin.de/Webs/BK/En/Homepage/home.html |date = ngày 14 tháng 10 năm 2012}} * [http://www.germany.travel/en/index.html Trang Du lịch Đức chính thức] ; Thôn tin tổng quát * [http://www.bbc.com/news/world-europe-17299607 Đức] từ [[BBC News]] * {{CIA World Factbook link|gm|Đức}} * [http://ucblibraries.colorado.edu/govpubs/for/germany.htm Đức] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20090221174544/http://ucblibraries.colorado.edu/govpubs/for/germany.htm |date = ngày 21 tháng 2 năm 2009}} từ ''UCB Libraries GovPubs'' * {{dmoz|Regional/Europe/Germany}} * [https://www.britannica.com/place/Germany Đức] trên ''[[Encyclopædia Britannica]]'' * [https://web.archive.org/web/20081013203955/http://www.oecd.org/germany Đức] trên [[OECD]] * [https://europa.eu/european-union/about-eu/countries/member-countries/germany_en Đức] trên [[EU]] * {{Wikiatlas|Đức}} * {{osmrelation-inline|51477}} {{Kiểm soát tính nhất quán}} {{Thanh chủ đề|Đức|Châu Âu}} {{Châu Âu}} {{Liên Minh châu Âu}} [[Thể loại:Đức| ]] [[Thể loại:Quốc gia G7]] [[Thể loại:Quốc gia và vùng lãnh thổ nói tiếng Đức]] [[Thể loại:Quốc gia Trung Âu]] [[Thể loại:Quốc gia thành viên NATO]] [[Thể loại:Quốc gia châu Âu]] [[Thể loại:Quốc gia thành viên Liên minh Địa Trung Hải]] [[Thể loại:Quốc gia thành viên Liên minh châu Âu]] [[Thể loại:Thành viên G20]] [[Thể loại:Quốc gia thành viên Ủy hội châu Âu]] [[Thể loại:Quốc gia thành viên của Liên Hợp Quốc]] [[Thể loại:Quốc gia G8]]
277478
742
Liên Hợp Quốc
0
null
null
73367427
73341972
2025-03-29T06:28:22
false
clean up, [[en:User:Monkbot/task 20]]: replace {lang-??} templates with {langx|??} [[Wikipedia:Biểu quyết xóa trang (thể loại, bản mẫu và mô đun)#Các bản mẫu lang-xx|‹Xem Tfd›]] (Replaced 1);
wikitext
text/x-wiki
dbjvs036yqekiho15cw07k04nikvbee
{ "username": "TheSecondFunnyYellowBot", "id": "977823", "ip": null }
{{1000 bài cơ bản}} {{Infobox Geopolitical organization | conventional_long_name = {{collapsible list | titlestyle = background:transparent;line-height:normal;font-size:100%; | title = Liên Hợp Quốc | {{Infobox |subbox=yes |bodystyle=font-size:77%;font-weight:normal; | rowclass1 = mergedrow| label1 = [[Tiếng Ả Rập]]: | data1 = {{lang|ar|الأمم المتحدة|rtl=yes}} | rowclass2 = mergedrow| label2 = [[Tiếng Anh]]: | data2 = ''{{lang|en|United Nations}}'' | rowclass3 = mergedrow| label3 = [[Tiếng Nga]]: | data3 = {{nowrap|{{lang|ru|Организация Объединённых Наций}}}} | rowclass4 = mergedrow| label4 = [[Tiếng Pháp]]: | data4 = ''{{lang|fr|Organisation des Nations unies|italic=unset}}'' | rowclass5 = mergedrow| label5 = [[Tiếng Tây Ban Nha]]: | data5 = {{nowrap|''{{lang|es|Organización de las Naciones Unidas|italic=unset}}}}'' | rowclass6 = mergedrow| label6 = [[Tiếng Trung]]: | data6 = {{lang|zh|联合国}} /{{lang|zh|聯合國}} }} }}<!--NOTE: 'Organization' is only part of the official title in Russian.--> | common_name = Liên Hợp Quốc | linking_name = Liên Hợp Quốc | flag_type = [[Hội kỳ Liên Hợp Quốc|Hội kỳ]] | image_flag = Flag of the United Nations.svg | symbol_type = [[Hội huy Liên Hợp Quốc|Hội huy]] | image_symbol = Emblem of the United Nations.svg | image_map = United Nations (Member States and Territories).svg | map_caption = Các thành viên của Liên Hợp Quốc | org_type = [[Tổ chức liên chính phủ]] | admin_center_type = [[Trụ sở Liên Hợp Quốc|Trụ sở]] | admin_center = [[Thành phố New York]] | languages_type = [[Ngôn ngữ chính thức của Liên Hợp Quốc|Ngôn ngữ hành chính]] | languages = {{Collapsible list |title= 6 ngôn ngữ | [[Tiếng Anh]] | [[Tiếng Pháp]] | [[Tiếng Trung Quốc]] | [[Tiếng Ả Rập]] | [[Tiếng Nga]] | [[Tiếng Tây Ban Nha]]}} | membership_type = [[Danh sách các quốc gia thành viên Liên Hợp Quốc|Các quốc gia thành viên]] | membership = [[Danh sách các quốc gia thành viên Liên Hợp Quốc|193 thành viên]] | observer = [[Nhà nước Palestine]], [[Tòa Thánh]] | ethnic_groups = | ethnic_groups_year = | government_type = | leader_title1 = [[Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc|Tổng Thư ký]] | leader_name1 = {{Flagicon|Portugal}} [[António Guterres]] | leader_title2 = [[Phó Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc|Phó Tổng Thư ký]] | leader_name2 = {{Flagicon|Nigeria}} [[Amina J. Mohammed]] | leader_title3 = [[Chủ tịch Đại Hội đồng Liên Hợp Quốc|Chủ tịch Đại Hội đồng]] | leader_name3 = {{Flagicon|Cameroon}} [[Philémon Yang]] | leader_title4 = [[Hội đồng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc#Các chủ tịch của Hội đồng|Chủ tịch Hội đồng Kinh tế và Xã hội]] | leader_name4 = {{Flagicon|Canada}} [[Bob Rae]] | leader_title5 = [[Chủ tịch Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc|Chủ tịch Hội đồng Bảo an]] | leader_name5 | sovereignty_type = | sovereignty_note = | established_event1 = Thành lập | established_date1 = 26 tháng 6 năm 1945 | established_event2 = Những hiệp ước và điều lệ được thi hành | established_date2 = 24 tháng 10 năm 1945 | official_website = [http://www.un.org/ Trang chính thức của Liên Hợp Quốc]<br/> [https://www.un.int/ Trang thứ hai của Liên Hợp Quốc] | Ghi chú = Liên Hợp Quốc là [[tổ chức]] nhằm duy trì [[an ninh]] và [[hòa bình]] cho các [[quốc gia]]. | demonym = | area_km2 = | area_rank = | GDP_PPP = | GDP_PPP_year = | HDI = | HDI_year = | today = }} '''Liên Hợp Quốc'''<ref>tên chính thức theo [https://vietnam.un.org/vi trang web của tổ chức này] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20201204063945/https://vietnam.un.org/vi/ |date=2020-12-04 }} tại Việt Nam</ref> (còn gọi là '''Liên Hiệp Quốc''',<ref>[https://vietnam.un.org/vi/91550-ho-tro-3-ty-dong-cho-nhung-ho-gia-dinh-kho-khan-do-covid-19-va-han-han-o-ca-mau LHQ], [http://dsvh.gov.vn/cong-uoc-ve-viec-bao-ve-di-san-van-hoa-va-thien-nhien-cua-the-gioi-1691 Cục Di sản văn hóa Việt Nam] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20210813030710/http://dsvh.gov.vn/cong-uoc-ve-viec-bao-ve-di-san-van-hoa-va-thien-nhien-cua-the-gioi-1691 |date=2021-08-13 }}, [https://tuoitre.vn/my-trung-khau-chien-du-doi-ve-bien-dong-tai-lien-hiep-quoc-20210810091652178.htm Tuổi Trẻ] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20210813030707/https://tuoitre.vn/my-trung-khau-chien-du-doi-ve-bien-dong-tai-lien-hiep-quoc-20210810091652178.htm |date=2021-08-13 }}, [https://www.bbc.com/vietnamese/topics/c5qvpvny69pt BBC] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20210813032209/https://www.bbc.com/vietnamese/topics/c5qvpvny69pt |date=2021-08-13 }}, [https://www.rfi.fr/vi/t%E1%BB%AB-kh%C3%B3a/li%C3%AAn-hi%E1%BB%87p-qu%E1%BB%91c/ rfi]</ref> viết tắt '''LHQ'''; {{langx|en|United Nations}}, viết tắt là '''''UN''''') là một [[tổ chức liên chính phủ]] có nhiệm vụ duy trì hòa bình và an ninh quốc tế, thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các [[quốc gia]], thực hiện sự hợp tác quốc tế và làm trung tâm điều hòa các nỗ lực quốc tế hướng đến các mục tiêu chung.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.un.org/en/sections/un-charter/chapter-i/index.html|title=Charter of UN Chapter I|date = ngày 17 tháng 6 năm 2015 |website=www.un.org|language=en|archive-url=https://web.archive.org/web/20171028091648/http://www.un.org/en/sections/un-charter/chapter-i/index.html|archive-date=ngày 28 tháng 10 năm 2017|url-status=live|accessdate =ngày 22 tháng 11 năm 2018}}</ref> Liên Hợp Quốc được thành lập vào giai đoạn cuối [[Chiến tranh thế giới thứ hai|Thế chiến II]] với mục đích ngăn chặn các cuộc xung đột quy mô toàn cầu trong tương lai và thay thế cho một tổ chức đã giải thể trong quá khứ là [[Hội Quốc Liên]] vốn hoạt động không mấy hiệu quả.<ref>{{Chú thích web|url=https://www.nationalgeographic.org/encyclopedia/international-organization/|title=Nat Geo UN|date = ngày 23 tháng 12 năm 2012 |website=www.nationalgeographic.org.|archive-url=https://web.archive.org/web/20170427195211/http://www.nationalgeographic.org/encyclopedia/international-organization/|archive-date=ngày 27 tháng 4 năm 2017|url-status=live|accessdate =ngày 27 tháng 4 năm 2017}}</ref> [[Trụ sở Liên Hợp Quốc|Trụ sở chính]] được đặt tại [[Manhattan]], [[thành phố New York]] và các chi nhánh văn phòng khác nằm ở [[Trụ sở Liên Hợp Quốc tại Genève|Geneva]], [[Trụ sở Liên Hợp Quốc tại Nairobi|Nairobi]], [[Trụ sở Liên Hợp Quốc tại Viên|Vienna]] và [[Den Haag|The Hague]]. Tổ chức này được tài trợ bằng sự đóng góp tự nguyện từ các quốc gia thành viên.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.un.org/en/sections/what-we-do/index.html|title=UN Objectives|website=www.un.org|language=en|archive-url=https://web.archive.org/web/20181122092127/http://www.un.org/en/sections/what-we-do/index.html|archive-date=ngày 22 tháng 11 năm 2018|url-status=live|accessdate =ngày 22 tháng 11 năm 2018}}</ref> Liên Hợp Quốc là [[tổ chức liên chính phủ]] lớn nhất trên thế giới. Khi thành lập, LHQ có 51 [[Danh sách các quốc gia thành viên Liên Hợp Quốc|quốc gia thành viên]]; hiện có 193 thành viên (và 2 quan sát viên). Vào ngày 25 tháng 4 năm 1945, 50 chính phủ đã họp tại [[San Francisco]] và bắt đầu soạn thảo [[Hiến chương Liên Hợp Quốc]], được thông qua vào ngày 25 tháng 6 năm 1945 tại [[Nhà hát Opera San Francisco]] và ký kết ngày 26 tháng 6 năm 1945 tại khán phòng [[Nhà hát Herbst]]. Điều lệ này có hiệu lực vào ngày 24 tháng 10 năm 1945, khi Liên Hợp Quốc bắt đầu hoạt động. Tầm ảnh hưởng của tổ chức này đã tăng lên đáng kể sau [[Phi thực dân hóa|quá trình phi thực dân hóa]] rộng rãi bắt đầu từ những năm 1960. Kể từ đó, 80 thuộc địa cũ đã giành được độc lập, bao gồm 11 vùng lãnh thổ được giám sát bởi [[Hội đồng Quản thác Liên Hợp Quốc|Hội đồng Quản thác]].<ref>{{Chú thích web|url=http://www.un.org/en/sections/issues-depth/decolonization/index.html|title=UN Decolonization|date = ngày 10 tháng 2 năm 2016 |website=www.un.org|archive-url=https://web.archive.org/web/20181122132046/http://www.un.org/en/sections/issues-depth/decolonization/index.html|archive-date=ngày 22 tháng 11 năm 2018|url-status=live|accessdate =ngày 22 tháng 11 năm 2018}}</ref> Vào những năm 1970, ngân sách dành cho các chương trình phát triển kinh tế và xã hội vượt xa chi tiêu cho việc [[gìn giữ hòa bình]]. Sau khi [[Chiến tranh Lạnh]] kết thúc, Liên Hợp Quốc đã chuyển đổi và mở rộng hoạt động thực địa, thực hiện nhiều nhiệm vụ phức tạp.<ref>{{Chú thích web|url=https://peacekeeping.un.org/en/our-history|title=Post Cold War UN|website=peacekeeping.un.org|archive-url=https://web.archive.org/web/20181122132154/https://peacekeeping.un.org/en/our-history|archive-date=ngày 22 tháng 11 năm 2018|url-status=live|accessdate =ngày 22 tháng 11 năm 2018}}</ref> LHQ có sáu cơ quan chính: [[Đại Hội đồng Liên Hợp Quốc|Đại hội đồng]]; [[Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc|Hội đồng Bảo an]]; [[Hội đồng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc|Hội đồng kinh tế xã hội]]; [[Hội đồng Quản thác Liên Hợp Quốc|Hội đồng quản thác]]; [[Tòa án Công lý Quốc tế]]; và [[Ban Thư ký Liên Hợp Quốc|Ban thư ký LHQ]]. Các cơ quan của [[Hệ thống Liên Hợp Quốc|Hệ thống LHQ]] bao gồm [[Ngân hàng Thế giới|Nhóm Ngân hàng Thế giới]], [[Tổ chức Y tế Thế giới]], [[Chương trình Lương thực Thế giới]], [[Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc|UNESCO]] và [[Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc|UNICEF]]. Nhân viên nổi bật nhất của Liên Hợp Quốc là [[Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc|Tổng thư ký]], một vị trí được chính trị gia và nhà ngoại giao [[Bồ Đào Nha]] [[António Guterres]] nắm giữ kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2017. Các tổ chức phi chính phủ có thể được cấp trạng thái tư vấn với [[Hội đồng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc|ECOSOC]] và các cơ quan khác để tham gia vào công việc chung của Liên Hợp Quốc. Các nhân viên và các cơ quan của tổ chức này đã giành được nhiều [[Giải Nobel Hòa bình|giải thưởng Nobel Hòa bình]]. Có nhiều đánh giá khác nhau về sự hiệu quả của Liên Hợp Quốc. Một số nhà bình luận tin rằng tổ chức này là một lực lượng quan trọng cho hòa bình và phát triển con người, trong khi những người khác coi Liên Hợp Quốc là không hiệu quả, thiên vị hoặc tham nhũng. == Lịch sử == Liên Hợp Quốc (LHQ) được thành lập vào ngày 24 tháng 10 năm 1945 sau Thế chiến II với 51 thành viên, nhằm thúc đẩy hòa bình và hợp tác quốc tế. Nó tiếp tục phát triển và mở rộng vai trò của mình qua các thời kỳ lịch sử khác nhau, tham gia vào các nỗ lực giải quyết xung đột, phòng ngừa xung đột, và thúc đẩy phát triển toàn cầu. Lịch sử Liên Hợp Quốc phản ánh sự phát triển của thế giới và thách thức toàn cầu trong suốt hơn 75 năm qua, với vai trò của nó tiếp tục được thế giới công nhận và đánh giá. Một số sự kiện quan trọng trong lịch sử LHQ bao gồm: 1. '''Thời kỳ Chiến tranh Lạnh''': LHQ đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự ổn định toàn cầu trong thời kỳ căng thẳng giữa các siêu cường Mỹ và Liên Xô. 2. '''Chiến tranh Triều Tiên và Chiến tranh Việt Nam''': LHQ tham gia giải quyết các xung đột và xung đột ở châu Á, bao gồm việc triển khai lực lượng duy trì hòa bình và các nỗ lực hòa giải. 3. '''Thập kỷ 1990 và sau này''': LHQ chuyển sự chú ý của mình từ việc giải quyết xung đột trực tiếp sang việc phòng ngừa xung đột, phát triển bền vững, và bảo vệ quyền con người. == Các tổ chức trong Liên Hợp Quốc== * [[Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc]] (United Nations Educational Scientific and Cultural organization - UNESCO) * [[Ngân hàng Thế giới]] (World Bank ‒ WB) * [[Quỹ Tiền tệ Quốc tế]] (International Monetary Fund ‒ IMF) * [[Tổ chức Y tế Thế giới]] (World Health Organization ‒ WHO) * [[Tổ chức Sở hữu Trí tuệ Thế giới]] (World Intellectual Property Organization ‒ WIPO) * [[Hội đồng Nhân quyền Liên Hợp Quốc]] (United Nations Human Rights Council ‒ UNHRC) * [[Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc]] (United Nations International Children's Emergency Fund ‒ UNICEF) * [[Tổ chức Lao động Quốc tế]] (International Labour Organization ‒ ILO) * [[Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc]] (Food and Agriculture Organization of the United Nations ‒ FAO) * [[Lực lượng gìn giữ hoà bình Liên Hợp Quốc|Lực lượng Gìn giữ hòa bình Liên Hợp Quốc]] (Department Of Peacekeeping Operations ‒ DPKO) * [[Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế]] (International Civil Aviation Organization - ICAO) == Lịch sử hình thành == [[Tập tin:Signing Declaration by United Nations.jpg|thumb|Ngày 1 tháng 1 năm 1942, đại biểu 26 nước [[Đồng Minh]] gặp nhau tại [[Washington, D.C|Washington]] ký Tuyên bố Liên Hợp Quốc cam kết ủng hộ [[Hiến chương Đại Tây Dương]]<ref>[https://web.archive.org/web/20141116092921/http://www.unmultimedia.org/s/photo/detail/313/0031319.html Declaration by United Nations], United Nations Website</ref>]] Tiền thân của Liên Hợp Quốc là [[Hội Quốc Liên]] (''League of Nations''), vốn là một sáng kiến của [[Tổng thống Hoa Kỳ]] [[Woodrow Wilson]] sau [[Chiến tranh thế giới thứ nhất]]. [[Hoa Kỳ]] tuy là nước sáng lập, nhưng lại không chính thức làm hội viên, hơn thế quy chế hoạt động của hội lại lỏng lẻo, các [[cường quốc]] như [[Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland]], [[Pháp]], [[Liên Xô]], [[Đức Quốc Xã|Đức]], [[Vương quốc Ý|Ý]], [[Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] tham gia vốn chỉ để tranh giành ảnh hưởng cho mình. Dù hội đạt được một số thành tựu đáng kể trong công cuộc giải phóng phụ nữ cũng như những hoạt động nhân đạo, nhưng [[Chiến tranh thế giới thứ hai]] bùng nổ và buộc Hội Quốc Liên phải giải tán. Sau [[Chiến tranh thế giới thứ hai]], các nước [[Khối Đồng Minh thời Chiến tranh thế giới thứ hai|Khối Đồng Minh]] và [[nhân loại]] có nguyện vọng giữ gìn [[hòa bình]] và ngăn chặn các cuộc [[chiến tranh thế giới]] mới. Tại [[Hội nghị Yalta]], nguyên thủ ba nước [[Liên Xô]], [[Mỹ]], [[Anh]] đã thống nhất thành lập tổ chức quốc tế để giữ gìn hòa bình và an ninh thế giới. Trên cơ sở [[Hội nghị Durbarton Oaks]] ở [[Washington, D.C.]], từ [[25 tháng 4]] đến [[26 tháng 6]] năm [[1945]], đại diện của 50 [[quốc gia]] đã họp tại [[San Francisco|San Francisco, California]], [[Hoa Kỳ]] để thông qua [[Hiến chương Liên Hợp Quốc]]. Ngày 24 tháng 10 năm 1945, Liên Hợp Quốc chính thức được thành lập. Tuy vậy, [[Đại hội đồng Liên Hợp Quốc]] (''General Assembly'') đầu tiên, tham dự bởi 51 nước, không được tổ chức cho mãi đến ngày [[10 tháng 1]] năm [[1946]] (tại [[Nhà họp chính Westminster]] ở [[Luân Đôn]]). "Một sự nghiệp vĩ đại để tạ ơn Thiên Chúa toàn năng...", [[Tổng thống Hoa Kỳ|Tổng thống Mỹ]] [[Harry S. Truman]] đã nói như vậy về thành tựu của hội nghị tại [[San Francisco]], một hội nghị đã góp phần vào việc soạn thảo bản [[Hiến chương Liên Hợp Quốc]] năm [[1945]]. Câu nói của Tổng thống Truman đã đại diện cho hàng triệu người, những người tin rằng tổ chức mới này sẽ làm cho những cuộc [[chiến tranh thế giới]] lùi sâu vào dĩ vãng. Lời tựa của bản Hiến chương đã nêu rõ mục đích của tổ chức này: "Chúng tôi, những dân tộc của Liên Hợp Quốc, quyết tâm cứu những thế hệ mai sau khỏi thảm họa chiến tranh...". [[Tập tin:Yalta summit 1945 with Churchill, Roosevelt, Stalin.jpg | nhỏ | Từ trái sang phải: [[Winston Churchill]], [[Franklin D. Roosevelt]], [[Joseph Stalin]] tại [[Hội nghị Yalta]], tiền đề cho sự ra đời của Liên hiệp Quốc]] == Thành viên == {{chính|Danh sách các quốc gia thành viên Liên Hợp Quốc}} Từ năm [[2011]] tới nay, có 193 [[Danh sách các quốc gia thành viên Liên Hợp Quốc|quốc gia thành viên Liên Hợp Quốc]], gồm tất cả các [[Danh sách các quốc gia có chủ quyền|quốc gia]] độc lập được thế giới công nhận. [[Sự mở rộng Liên Hợp Quốc|Thành viên mới nhất của Liên Hợp Quốc]] là [[Nam Sudan]], chính thức gia nhập ngày [[14 tháng 7]] năm [[2011]]. Trong số những nước không phải thành viên, đáng chú ý nhất là Trung Hoa Dân Quốc ([[Đài Loan]]), ghế của họ tại Liên Hợp Quốc [[Trung Quốc và Liên Hợp Quốc|đã được chuyển giao]] cho [[Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa]] năm 1971. Hiện tại có hai [[Quan sát viên Đại Hội đồng Liên Hợp Quốc]] là [[Tòa Thánh]] (thực thể có chủ quyền quản lý [[Thành Vatican]]) và [[Nhà nước Palestine]]. Ngoài ra, có những dân tộc dưới chủ quyền nước ngoài và các quốc gia không được công nhận thì không hiện diện tại Liên Hợp Quốc, như [[Transnistria]]. Liên Hợp Quốc đã vạch ra các nguyên tắc cơ bản cho tư cách thành viên: <!--template syntax: {{Quote|Phrase|Somebody|''Source''}}--> {{Quote| # Tư cách thành viên của Liên Hợp Quốc mở rộng cho tất cả các [[quốc gia]] yêu chuộng [[hòa bình]] và chịu chấp nhận các nguyên tắc được đặt ra trong [[Hiến chương Liên Hợp Quốc|Hiến chương]] hiện thời và trong các phán quyết của Tổ chức, có thể và sẵn sàng thực thi những nguyên tắc đó. # Sự thu nhận một quốc gia như thế vào Liên Hợp Quốc sẽ bị ảnh hưởng bởi quyết định của [[Đại hội đồng Liên Hợp Quốc]] với sự giới thiệu của [[Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc]].|''Hiến chương Liên Hợp Quốc, Chương 2, Phần 4<ref>[https://web.archive.org/web/20150706175428/http://www.un.org/en/documents/charter/chapter2.shtml Charter of United Nations, CHAPTER II: MEMBERSHIP, Article 4], United Nations Website</ref>''|}} == Trụ sở == [[Tập tin:United Nations HQ - New York City.jpg|nhỏ|300px|Trụ sở Liên Hợp Quốc tại Thành phố New York]] {{chính|Trụ sở Liên Hợp Quốc}} Tòa nhà trụ sở Liên Hợp Quốc hiện nay được xây dựng trên một khu đất rộng 16 acre tại [[Thành phố New York]] trong giai đoạn từ năm [[1949]] tới [[1950]], bên cạnh Khu phía Đông của thành phố. Khu đất này được [[John D. Rockefeller, Jr.]] mua với giá 8.5 triệu dollar, con trai ông [[Nelson Rockefeller|Nelson]] là nhà thương thuyết chủ yếu với chuyên viên thiết kế [[William Zeckendorf]], vào tháng 12 năm 1946. Sau đó John D. Rockefeller, Jr. tặng khu đất này cho Liên Hợp Quốc. Trụ sở được một đội các kiến trúc sư quốc tế gồm cả [[Le Corbusier]] ([[Thụy Sĩ|Thuỵ Sĩ]]), [[Oscar Niemeyer]] ([[Brasil]]) và đại diện từ nhiều nước khác thiết kế. [[Wallace K. Harrison]], một cố vấn của [[Nelson Rockefeller]], lãnh đạo đội. Đã xảy ra một vụ rắc rối giữa những người tham gia về thẩm quyền của từng người. Trụ sở Liên Hợp Quốc chính thức mở cửa ngày 9 tháng 1 năm 1951. Trụ sở chính của Liên Hợp Quốc nằm tại [[New York (định hướng)|New York]], trụ sở một số cơ quan khác của tổ chức này nằm tại [[Genève|Geneva]], [[Den Haag|La Hay]], [[Viên|Wien]], [[Montréal]], [[Copenhagen]], [[Bonn]] và nhiều nơi khác. Địa chỉ trụ sở Liên Hợp Quốc là 760 United Nations Plaza, New York, NY 10017, USA. Vì những lý do an ninh, tất cả thư từ gửi tới địa chỉ trên đều được tiệt trùng<small>.<ref>{{Chú thích web | các tác giả = Information Technology Section | tiêu đề = Security Notice | nhà xuất bản = United Nations | ngày tháng = 2001 | url = http://www.un.org/aboutun/security_notice.htm | ngày truy cập = | url lưu trữ = https://web.archive.org/web/20011125090053/http://web.archive.org/web/20111228071200/http://www.un.org:80/aboutun/security_notice.htm | ngày lưu trữ = 2001-11-25 | url-status = bot: unknown }}</ref></small> Các tòa nhà Liên Hợp Quốc đều không được coi là các khu vực tài phán chính trị riêng biệt,{{fact|date=ngày 7 tháng 1 năm 2013}} nhưng thực sự có một số quyền chủ quyền. Ví dụ, theo những thỏa thuận với các nước chủ nhà [[Cơ quan quản lý thư tín Liên Hợp Quốc]] được phép in [[tem thư]] để gửi [[Tín dụng thư|thư tín]] trong nước đó. Từ năm [[1951]], văn phòng tại [[Thành phố New York|New York]], từ năm [[1969]], văn phòng tại [[Genève|Geneva]], và từ năm [[1979]], văn phòng tại [[Viên|Wien]] đã in ấn tem riêng của mình. Các tổ chức của Liên Hợp Quốc cũng sử dụng [[tiền tố ITU|tiền tố]] viễn thông riêng, 4U, và về mặt không chính thức, các trụ sở tại New York, [[Genève|Geneva]] và [[Viên|Wien]] được coi là các thực thể riêng biệt đối với các mục đích [[radio không chuyên]]. Bởi trụ sở chính của Liên Hợp Quốc đã trải qua một quá trình sử dụng khá dài, Liên Hợp Quốc hiện đang trong quá trình xây dựng một trụ sở tạm do [[Maki Fumihiko|Fumihiko Maki]] thiết kế trên [[Đại lộ thứ nhất (Manhattan)|Đại lộ thứ nhất]] giữa Phố 41 và [[Phố 42]] để dùng tạm khi công trình hiện nay đang được tu sửa<small>.<ref>See [[United Nations headquarters#Renovation plans]]</ref></small> Trước năm [[1949]], Liên Hợp Quốc sử dụng nhiều địa điểm tại [[Luân Đôn]] và [[tiểu bang New York]].<ref name="UNHeadquarters">[https://web.archive.org/web/20020104220225/http://www.un.org/geninfo/faq/factsheets/FS23.HTM The Story of United Nations Headquarters] www.un.org, United Nations. Truy cập 20 tháng 9 năm 2006.</ref> == Tài chính == {| class="wikitable" style="font-size:90%; white-space:nowrap; text-align:left; float:right; margin:10px;" |+Top 15 đóng góp vào ngân sách Liên Hợp Quốc, 2013<ref name=unbudget>{{Chú thích web |url=http://www.un.org/ga/search/view_doc.asp?symbol=A/RES/67/238 |tiêu đề=Assessment of Member States' contributions to the United Nations regular budget for 2013 |nhà xuất bản=[[United Nations Secretariat|UN Secretariat]] |định dạng=PDF |ngày tháng=ngày 11 tháng 2 năm 2013 |ngày truy cập=ngày 11 tháng 2 năm 2013 |ngày lưu trữ=2013-09-27 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130927203052/http://www.un.org/ga/search/view_doc.asp?symbol=a/res/67/238 |url-status=live }}</ref> ! style="width:130px;"| [[Danh sách các quốc gia thành viên Liên Hợp Quốc|Quốc gia thành viên]] ! Đóng góp<br /><small>([[Phần trăm|%]] ngân sách LHQ)</small> |- | '''{{flag|Hoa Kỳ}}''' || 22,000% |- | '''{{flag|Nhật Bản}}''' || 10,833% |- | '''{{flag|Đức}}''' || 7,141% |- | '''{{flag|Pháp}}''' || 5,593% |- | '''{{flag|Anh Quốc}}''' || 5,179% |- | '''{{flag|Trung Quốc}}''' || 5,148% |- | '''{{flag|Ý}}''' || 4,448% |- | '''{{flag|Canada}}''' || 2,984% |- | '''{{flag|Tây Ban Nha}}''' || 2,973% |- | '''{{flag|Brasil}}''' || 2,934% |- | '''{{flag|Nga}}''' || 2,438% |- | '''{{flag|Úc}}''' || 2,074% |- | '''{{flag|Hàn Quốc}}''' || 1,994% |- | '''{{flag|México}}''' || 1,842% |- | '''{{flag|Hà Lan}}''' || 1,654% |- | '''Quốc gia thành viên khác''' || 20,765% |} Liên Hợp Quốc hoạt động nhờ tiền đóng góp và tiền quyên tự nguyện từ [[Danh sách các quốc gia thành viên Liên Hợp Quốc|các quốc gia thành viên]]. Những [[ngân sách]] chính thức 2 năm của Liên Hợp Quốc và các [[tổ chức]] chuyên biệt của họ lấy từ những khoản đóng góp. [[Đại Hội đồng Liên Hợp Quốc|Đại Hội đồng]] thông qua [[ngân sách]] chính thức và quyết định khoản đóng góp của mỗi [[Danh sách các quốc gia thành viên Liên Hợp Quốc|quốc gia thành viên]]. Điều này dựa chủ yếu trên năng lực chi trả của mỗi nước, tính theo những số liệu thống kê [[Thu nhập (định hướng)|thu nhập]] cùng với những yếu tố khác. [[Đại Hội đồng Liên Hợp Quốc|Đại Hội đồng]] đã đưa ra nguyên tắc rằng Liên Hợp Quốc sẽ không quá phụ thuộc vào bất kỳ [[Danh sách các quốc gia thành viên Liên Hợp Quốc|quốc gia thành viên]] nào trong lĩnh vực [[tài chính]] cần thiết cho những hoạt động của mình. Vì thế, có một mức "trần", quy định khoản tiền tối đa một nước có thể đóng góp cho ngân sách. Tháng 12 năm [[2000]], Đại Hội đồng đã sửa đổi tỷ lệ đóng góp để phản ánh chính xác hơn cục diện thế giới hiện tại. Như một phần của sự sửa đổi này, trần đóng góp được giảm từ 25% xuống 22%. [[Hoa Kỳ]] là quốc gia duy nhất đóng góp ở mức trần, nhưng những khoản tiền họ còn thiếu lên tới hàng trăm triệu dollar (xem [[Hoa Kỳ và Liên Hợp Quốc]]). Theo mức đóng góp mới được thông qua năm [[2000]], các nước đóng góp lớn khác vào ngân sách Liên Hợp Quốc năm 2001 là [[Nhật Bản]] (19.63%), [[Đức]] (9.82%), [[Pháp]] (6.50%), [[Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland|Anh]] (5.57%), [[Ý]] (5.09%), [[Canada]] (2.57%), [[Tây Ban Nha]] (2.53%) và [[Brasil]] (2.39%).<ref>{{Chú thích web | họ = | tên = | lk tác giả = | các tác giả = Bureau of International Organization Affairs | tiêu đề = United Nations Fact Sheet | work = USDOS Fact Sheets | nhà xuất bản = U.S. Department of State | ngày tháng = ngày 7 tháng 9 năm 2001 | url = http://lists.state.gov/SCRIPTS/WA-USIAINFO.EXE?A2=ind0109a&L=dosfacts&P=78 | định dạng = | doi = | ngày truy cập = }}{{Liên kết hỏng|date = ngày 9 tháng 5 năm 2021 |bot=InternetArchiveBot }}</ref> Các [[chương trình]] đặc biệt của Liên Hợp Quốc không được tính vào [[ngân sách]] chính thức của tổ chức này (ví dụ như [[Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc|UNICEF]] và [[Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc]] '''‒''' UNDP), chúng hoạt động nhờ những khoản quyên góp tự nguyện từ các [[chính phủ]] thành viên. Một số các khoản đóng góp dưới hình thức các loại [[hàng hóa|thực phẩm]] nông nghiệp viện trợ cho những người bị ảnh hưởng, nhưng chủ yếu vẫn là tiền mặt. == Ngôn ngữ chính== {{chính|Ngôn ngữ chính thức của Liên Hợp Quốc}} [[Tập tin:Antonin Novotny na zasedani OSN.jpg|thumb|[[Antonín Novotný]], Tổng thống Tiệp Khắc, vào tháng 9 năm 1960, tại cuộc họp của Liên Hợp Quốc.]] Liên Hợp Quốc sử dụng 6 [[ngôn ngữ]] được coi là chính thức trong hành chính: [[tiếng Ả Rập]], [[Tiếng Trung Quốc|tiếng Trung]], [[tiếng Anh]], [[tiếng Pháp]], [[tiếng Nga]] và [[tiếng Tây Ban Nha]]. [[Ban Thư ký Liên Hợp Quốc|Ban Thư ký]] sử dụng 2 [[ngôn ngữ]] làm việc: [[tiếng Anh]] và [[tiếng Pháp]]. Khi Liên Hợp Quốc được thành lập, có 5 [[ngôn ngữ]] chính thức được lựa chọn (không có tiếng Ả Rập). [[Tiếng Ả Rập]] được đưa vào thêm năm [[1973]]. Hiện có những tranh cãi trái chiều về việc liệu có nên giảm bớt số lượng [[ngôn ngữ chính thức]] (ví dụ chỉ giữ lại [[tiếng Anh]]) hay nên tăng thêm con số này.{{cần chú thích}} Áp lực đòi đưa thêm [[tiếng Hindi]] thành ngôn ngữ chính thức đang ngày càng gia tăng.{{cần chú thích}} Năm 2001, các nước nói tiếng Tây Ban Nha phàn nàn rằng [[tiếng Tây Ban Nha]] không có tư cách ngang bằng so với tiếng Anh.<ref>{{Chú thích web | ngày tháng = ngày 21 tháng 6 năm 2001 | url = http://news.bbc.co.uk/1/hi/world/asia-pacific/1399761.stm | tiêu đề = Plea to UN: 'More Spanish please' | nhà xuất bản = BBC News | ngôn ngữ = tiếng Anh | ngày truy cập = ngày 23 tháng 12 năm 2006 | archive-date = ngày 6 tháng 2 năm 2007 | archive-url = https://web.archive.org/web/20070206154454/http://news.bbc.co.uk/1/hi/world/asia-pacific/1399761.stm | url-status = bot: unknown }}</ref> Những nỗ lực chống lại sự tụt giảm vị thế của tiếng Pháp trong tổ chức này cũng rất to lớn;<ref>{{Chú thích web | ngày tháng = ngày 14 tháng 12 năm 2004 | url = http://www.iht.com/articles/ap/2006/12/15/news/UN_GEN_UN_Next_Secretary_General_French.php | tiêu đề = Next U.N. secretary-general flunks first French test with U.N. press corps | nhà xuất bản = International Herald Tribune | ngôn ngữ = tiếng Anh | ngày truy cập = 2007-15-12 | url lưu trữ = https://web.archive.org/web/20070105224942/http://web.archive.org/web/20081211164235/http://www.iht.com:80/articles/ap/2006/12/15/news/UN_GEN_UN_Next_Secretary_General_French.php | ngày lưu trữ = 2007-01-05 | url-status = bot: unknown }}</ref> vì thế tất cả [[Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc]] đều phải biết dùng tiếng Pháp và rõ ràng việc Tổng Thư ký [[Ban Ki-moon|Ban Ki-Moon]] gặp khó khăn để có thể nói trôi chảy ngôn ngữ này trong buổi họp báo đầu tiên của ông <ref>{{Chú thích web | ngày tháng = 2006-12-14 | url = http://www.un.org/News/dh/infocus/sg_elect/press_conf_14dec06.htm | tiêu đề = Press Conference by Secretary-General-designate | nhà xuất bản = UN | ngôn ngữ = tiếng Anh | ngày truy cập = 2007-15-12 | archive-date = ngày 9 tháng 3 năm 2013 | archive-url = https://web.archive.org/web/20130309211329/http://www.un.org/News/dh/infocus/sg_elect/press_conf_14dec06.htm | url-status = bot: unknown }}</ref> bị một số người coi là một sự ''mất điểm'' <ref>{{Chú thích web | ngày tháng = 2006-12-14 | url = http://www.cbc.ca/news/reportsfromabroad/herland/20061214.html | tiêu đề = Is Ban Ki-moon a franco-phoney? | nhà xuất bản = CBC | ngôn ngữ = tiếng Anh | ngày truy cập = 2007-15-12 | url lưu trữ = https://web.archive.org/web/20070103094841/http://web.archive.org/web/20130128115118/http://www.cbc.ca/news/reportsfromabroad/herland/20061214.html | ngày lưu trữ = 2007-01-03 | url-status = bot: unknown }}</ref>. Tiêu chuẩn của Liên Hợp Quốc đối với các tài liệu bằng [[tiếng Anh]] (''Hướng dẫn xuất bản Liên Hợp Quốc'') tuân theo quy tắc của [[tiếng Anh]]. Liên Hợp Quốc và tất cả các tổ chức khác là một phần của [[hệ thống Liên Hợp Quốc]] sử dụng [[phương pháp đánh vần Oxford]]. Tiêu chuẩn của Liên Hợp Quốc về tiếng Hoa (Quan thoại) đã thay đổi khi Trung Hoa Dân Quốc ([[Đài Loan]]) phải nhường ghế cho [[Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa]] năm 1971. Từ năm 1945 đến 1971 [[Chữ Hán phồn thể|kiểu chữ phồn thể]] được sử dụng, và từ năm 1971 [[chữ Hán giản thể|kiểu chữ giản thể]] đã thay thế. Trong số các ngôn ngữ chính thức của Liên Hợp Quốc, [[tiếng Anh]] là ngôn ngữ chính thức của 52 quốc gia thành viên, [[tiếng Pháp]] của 29 thành viên, [[tiếng Ả Rập]] là 24, [[tiếng Tây Ban Nha]] là 20, [[tiếng Nga]] tại 4 và [[tiếng Trung Quốc|tiếng Trung]] tại 2 nước. [[Tiếng Bồ Đào Nha]] và [[tiếng Đức]] là những ngôn ngữ được sử dụng ở nhiều nước thành viên Liên Hợp Quốc (8 và 6) nhưng lại không phải là ngôn ngữ chính thức của tổ chức này. ==Các cơ quan== ===Đại hội đồng=== {{main|Đại Hội đồng Liên Hợp Quốc}} Đại Hội đồng là cơ quan chủ chốt của LHQ. Bao gồm tất cả các quốc gia thành viên LHQ, cơ quan tổ chức họp thường kỳ hàng năm, nhưng các phiên họp khẩn cấp cũng có thể được triệu tập. Đứng đầu Đại Hội đồng là một [[Chủ tịch Đại Hội đồng Liên Hợp Quốc|chủ tịch]], được bầu lên bởi các quốc gia thành viên trên cơ sở luân phiên giữa các khu vực, cùng với 21 phó chủ tịch. Phiên họp đầu tiên của Đại hội đồng được triệu tập vào ngày [[10 tháng 1]] năm [[1946]] tại Hội trường Methodist Central Hall ở [[London]] và bao gồm đại diện của 51 quốc gia. Đại Hội đồng biểu quyết bằng cách bỏ phiếu trong các vấn đề quan trọng ‒ đề xuất hòa bình và an ninh; tuyển chọn thành viên cho các cơ quan; thu nhận, đình chỉ và trục xuất thành viên và các vấn đề ngân sách ‒ một vấn đề chỉ được thông qua nếu đa số <math>\tfrac{2}{3}</math> số đại biểu có mặt và bỏ phiếu chấp thuận. Các vấn đề khác được quyết định bởi đa số quá bán. Mỗi quốc gia thành viên chỉ có một phiếu. Ngoại trừ việc thông qua các vấn đề về ngân sách bao gồm việc chấp nhận một thang bậc thẩm định, nghị quyết của Đại hội đồng không có giá trị ràng buộc đối với thành viên. Đại hội đồng có thể đề xuất về các sự việc trong khuôn khổ của Liên Hợp Quốc, ngoại trừ các vấn đề liên quan đến hòa bình và an ninh thuộc thẩm quyền xem xét của [[Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc|Hội đồng Bảo an.]] ===Hội đồng Bảo an=== {{main|Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc}} Hội đồng Bảo an là cơ quan chính trị quan trọng nhất và hoạt động thường xuyên của Liên Hợp Quốc, chịu trách nhiệm chính về việc duy trì hòa bình và an ninh quốc tế. Trong khi các cơ quan khác của LHQ chỉ có thể đưa ra "khuyến nghị" cho các nước thành viên, [[Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc|Hội đồng Bảo an]] có quyền đưa ra các quyết định ràng buộc mà các nước thành viên buộc phải tuân theo. Các quyết định của Hội đồng được gọi là nghị quyết của [[Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc]]. Hội đồng Bảo an gồm 15 quốc gia thành viên, bao gồm 5 thành viên thường trực ‒ [[Trung Quốc]], [[Pháp]], [[Nga]], [[Anh]], và [[Hoa Kỳ]] ‒ cùng với 10 thành viên không thường trực được [[Đại Hội đồng Liên Hợp Quốc|Đại Hội đồng]] bầu lên với nhiệm kỳ 2 năm. Mọi nghị quyết của [[Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc|Hội đồng Bảo an]] chỉ được thông qua với sự nhất trí của 5 nước thành viên thường trực. Mỗi khi có một nghị quyết của [[Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc|Hội đồng Bảo an]] không được thông qua do 1 nước thành viên thường trực bỏ phiếu chống, ta nói rằng nước đó đã phủ quyết. Cùng với sự đổi thay của thế giới, [[Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc|Hội đồng Bảo an]] đang đứng trước yêu cầu phải "làm mới bản thân", trong đó quy mô của số thành viên thường trực là một vấn đề gây tranh cãi. Theo một kế hoạch cải tổ được đề xuất gần đây, số thành viên thường trực có thể sẽ tăng thêm 5 quốc gia nữa, trong đó các ứng cử viên được đề cập nhiều nhất là [[Đức]], [[Nhật Bản]], [[Brasil]], [[Ấn Độ]] và 1 quốc gia [[châu Phi]] (có thể là [[Nam Phi]] hoặc [[Nigeria]]). ===Ban thư ký=== {{main|Ban Thư ký Liên Hợp Quốc}} Ban Thư ký Liên Hợp Quốc do Tổng Thư ký đứng đầu, được hỗ trợ bởi Phó Tổng Thư ký và nhiều nhân viên dân sự hoạt động trên khắp thế giới. Ban thư ký có nhiệm vụ cung cấp thông tin, thực hiện các nghiên cứu, và hỗ trợ các cơ quan khác nhau của Liên Hợp Quốc tổ chức các cuộc họp. Nó cũng thực hiện các nhiệm vụ theo chỉ dẫn của Hội đồng Bảo an, Đại hội đồng, Hội đồng Kinh tế và Xã hội, và các cơ quan LHQ khác. Tổng thư ký đóng vai trò trên danh nghĩa là người phát ngôn và là người lãnh đạo của tổ chức LHQ. Chức danh Tổng Thư ký được quy định trong bản Hiến chương như là "viên chức quản trị chính" của tổ chức này. Tổng thư ký được bổ nhiệm bởi Đại hội đồng, sau khi đã nhận được sự chấp thuận của Hội đồng Bảo an. Tổng thư ký hiện tại là [[António Guterres]], người đã thay thế cho Ban Ki-moon vào năm 2017. ===Tòa án Công lý Quốc tế=== {{main|Tòa án Công lý Quốc tế}} Tòa án Công lý Quốc tế (ICJ), có trụ sở ở [[Hague]], [[Hà Lan]], là cơ quan tư pháp chính của Liên hợp quốc. Được thành lập vào năm 1945 theo Hiến chương LHQ, Tòa án bắt đầu hoạt động vào năm 1946 với tiền thân là Toà án Thường trực Công lý Quốc tế. ICJ gồm 15 thẩm phán phục vụ nhiệm kỳ 9 năm và được Đại hội đồng bổ nhiệm; các thẩm phán bắt buộc phải tới từ những quốc gia khác nhau. Mục đích chính của ICJ là để xét xử tranh chấp giữa các quốc gia trên thế giới. Tòa án đã phải giải quyết các trường hợp liên quan đến tội ác chiến tranh, sự can thiệp của nhà nước bất hợp pháp, thanh trừng dân tộc và vô số các vấn đề khác. ICJ cũng có thể được các cơ quan LHQ liên hệ để cung cấp ý kiến tư vấn. ===Hội đồng Kinh tế và Xã hội=== {{main|Hội đồng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc}} Hội đồng Kinh tế và Xã hội (ECOSOC) là cơ quan hỗ trợ Đại Hội đồng trong việc thúc đẩy hợp tác và phát triển [[kinh tế]] ‒ [[xã hội]] giữa các [[quốc gia]]. ECOSOC có 54 thành viên, được Đại Hội đồng bầu lên với nhiệm kỳ 3 năm. Chủ tịch Hội đồng được bầu với nhiệm kỳ 1 năm. Hội đồng có một cuộc họp thường niên vào tháng 7, được tổ chức tại [[New York]] hoặc [[Geneva]]. ===Các cơ quan chuyên môn=== [[Hiến chương Liên Hợp Quốc]] quy định rằng mỗi cơ quan chính của Liên Hợp Quốc có thể thành lập nhiều cơ quan chuyên môn khác nhau để thực hiện nhiệm vụ của mình. Một số cơ quan nổi tiếng nhất là [[Cơ quan Năng lượng Nguyên tử Quốc tế]] (IAEA), [[Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc]] (FAO), Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên hợp quốc ̣([[UNESCO]]), [[Ngân hàng Thế giới]] (WB) và [[Tổ chức Y tế Thế giới]] (WHO). == Các mục đích và hoạt động == {{Xem thêm|Hệ thống Liên Hợp Quốc}} === Các mục đích của Liên Hợp Quốc === Những mục đích được nêu ra của Liên Hợp Quốc là ngăn chặn [[chiến tranh]], bảo vệ nhân quyền, cung cấp một cơ cấu cho luật pháp quốc tế, và để tăng cường tiến bộ [[kinh tế]], [[xã hội]], cải thiện các điều kiện sống và chống lại [[Bệnh|bệnh tật]].<ref>{{Chú thích web |url=http://www.un.org/aboutun/charter/index.html |tiêu đề=UN Charter |nhà xuất bản=Un.org |ngày tháng= |ngày truy cập=2010-09-25 |archive-date = ngày 17 tháng 4 năm 2009 |archive-url=https://web.archive.org/web/20090417093634/http://www.un.org/aboutun/charter/index.html |url-status=bot: unknown }}</ref> Liên Hợp Quốc tạo cơ hội cho các quốc gia nhằm đạt tới sự cân bằng trong sự phụ thuộc lẫn nhau trên bình diện thế giới và giải quyết các vấn đề quốc tế. Nhằm mục đích đó, Liên Hợp Quốc đã phê chuẩn một Tuyên ngôn Chung về Nhân quyền năm 1948.<ref>{{Chú thích web |url=http://www.un.org/Overview/rights.html |tiêu đề=Human Rights |nhà xuất bản=Un.org |ngày tháng=1948-12-10 |ngày truy cập=2010-09-25 |archive-date = ngày 23 tháng 8 năm 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150823122243/http://www.un.org/Overview/rights.html |url-status=bot: unknown }}</ref> === Các hội nghị quốc tế === Các quốc gia Liên Hợp Quốc và các cơ quan đặc biệt của nó ‒ "những stakeholder" của hệ thống ‒ đưa ra hướng dẫn và quyết định về những vấn đề lớn và vấn đề hành chính trong những cuộc gặp thông lệ được tổ chức suốt năm. Các cơ cấu quản lý được hình thành từ các quốc gia thành viên, không chỉ gồm Đại hội đồng, [[Hội đồng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc|Hội đồng Kinh tế Xã hội]] và Hội đồng Bảo an, mà còn cả các cơ cấu tương đương chịu trách nhiệm quản lý tất cả các cơ quan khác của [[Hệ thống Liên Hợp Quốc]]. Ví dụ [[Đại hội đồng Y tế]] và Ban Chấp hành quản lý công việc của [[Tổ chức Y tế Thế giới]]. Khi một vấn đề được coi là có tầm quan trọng đặc biệt, Đại hội đồng có thể triệu tập một phiên họp đặc biệt để tập trung sự chú ý toàn cầu và xây dựng một phương hướng hành động chung. Những ví dụ gần đây gồm: [[Tập tin:UNGENEVA.jpg|phải|nhỏ|Trụ sở Liên Hợp Quốc ở châu Âu tại [[Genève|Geneva, Thuỵ Sĩ]]]] * Hội thảo Liên Hợp Quốc về Môi trường và Phát triển ([[Thượng đỉnh Trái Đất]]) tại [[Rio de Janeiro]], Brasil, tháng 6 năm 1992, dẫn tới sự thành lập [[Ủy ban Phát triển Bền vững|Ủy ban Liên Hợp Quốc về sự Phát triển Bền vững]] nhằm thực hiện những điều đã được ký kết tại [[Chương trình nghị sự 21]], văn bản cuối cùng về những thỏa thuận đã được các chính phủ thảo luận tại UNCED; * [[Hội nghị Quốc tế về Dân số và Phát triển]], được tổ chức tại [[Cairo]], [[Ai Cập]], vào tháng 9 năm 1994, đã thông qua một chương trình hành động nhằm giải quyết các thách thức nguy ngập và mối quan hệ liên quan giữa dân số và sự phát triển bền vững trong vòng 20 năm tới; * [[Hội nghị Thế giới lần thứ tư về Phụ nữ]], được tổ chức tại [[Bắc Kinh]], [[Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa|Trung Quốc]], vào tháng 9 năm 1995, tìm cách đẩy nhanh việc thực hiện những thỏa thuận lịch sử đã đạt được tại Hội nghị Thế giới lần thứ ba về Phụ nữ; * Hội nghị Liên Hợp Quốc lần thứ hai về Sự định cư Loài người ([[Habitat II]]), được triệu tập tháng 6 năm 1996 tại [[Istanbul]], [[Thổ Nhĩ Kỳ]], đánh giá những thách thức trước sự phát triển và quản lý định cư loài người trong thế kỷ XXI. * [[Icara 2|ICARA 2]] or ICARA II: Hội nghị Quốc tế về sự Hỗ trợ Người tị nạn tại châu Phi được thành lập năm 1984. === Những năm quốc tế và những vấn đề liên quan === {{chính|Năm quốc tế Liên Hợp Quốc}} Liên Hợp Quốc tuyên bố và điều phối "Năm quốc tế..." nhằm tập trung sự chú ý của thế giới vào các vấn đề quan trọng. Sử dụng hình tượng Liên Hợp Quốc, một logo được thiết kế đặc biệt cho năm đó, và cơ sở hạ tầng của [[Hệ thống Liên Hợp Quốc]] nhằm phối hợp các sự kiện trên khắp thế giới, nhiều năm đã trở thành điểm xúc tác cho những vấn đề quan trọng trên phạm vi thế giới. * [[Đại sứ thiện chí UNESCO]] * [[Di sản thế giới|Di sản văn hóa thế giới UNESCO]] * [[Đại sứ thiện chí của UNHCR]] * [[Thành phố Liên Hợp Quốc vì hòa bình]] === Mục tiêu kiểm soát và giải giáp vũ khí === Hiến chương năm 1945 của Liên Hợp Quốc dự định đưa ra một hệ thống quy định sẽ đảm bảo "sự chi tiêu nhỏ nhất các nguồn tài nguyên con người và kinh tế thế giới cho vũ khí". Phát minh ra các loại [[vũ khí hạt nhân]] xảy ra chỉ vài tuần sau khi Hiến chương được ký kết và ngay lập tức thúc đẩy ý tưởng hạn chế và [[giải giáp vũ khí]]. Trên thực tế, [[Nghị quyết (tranh cãi chính sách)|nghị quyết]] đầu tiên của phiên họp đầu tiên của Đại hội đồng (ngày [[24 tháng 1]] năm [[1946]]) có tiêu đề "Sự thành lập một Ủy ban giải quyết các Vấn đề Phát sinh do sự Phát minh ra Năng lượng Nguyên tử" và kêu gọi đưa ra những đề xuất khoa học cho "sự hạn chế trang bị các loại vũ khí nguyên tử và tất cả các loại vũ khí chính khác với mục đích hủy diệt hàng loạt". Liên Hợp Quốc đã lập ra nhiều diễn đàn nhằm giải quyết các vấn đề giải giáp vũ khí đa biên. Các diễn đàn chính là Ủy ban Thứ nhất của Đại hội đồng và Cao ủy về Giải giáp vũ khí Liên Hợp Quốc. Những vấn đề được đưa vào chương trình nghị sự gồm việc ước tính những giá trị có được sau những hiệp ước [[Hiệp ước Cấm thử Vũ khí Hạt nhân Toàn diện|cấm thử hạt nhân]], [[Hiệp ước Không gian|kiểm soát vũ khí không gian]], những nỗ lực nhằm ngăn chặn [[chiến tranh hóa học|các loại vũ khí hóa học]], giải giáp vũ khí hạt nhân và vũ khí thông thường, [[Khu vực không có Vũ khí Hạt nhân|những khu vực không vũ khí hạt nhân]], giảm bớt [[Danh sách quốc gia theo chi tiêu quân sự|ngân sách quân sự]], và các biện pháp nhằm tăng cường an ninh quốc tế. [[Hội nghị Giải giáp]] là một diễn đàn được [[cộng đồng thế giới]] lập ra để đảm phán về các thỏa thuận kiểm soát vũ khí đa bên và giải giáp vũ khí. Diễn đàn có 66 thành viên đại diện cho mọi khu vực trên thế giới, gồm cả năm quốc gia hạt nhân chính (Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Pháp, Nga, Anh Quốc và Hoa Kỳ). Tuy hội nghị không phải là một tổ chức chính thức của Liên Hợp Quốc, nó kết nối với tổ chức này thông qua sự hiện diện cá nhân của Tổng thư ký; người đồng thời cũng là tổng thư ký của hội nghị. Những nghị quyết được Đại hội đồng thông qua thường yêu cầu hội nghị xem xét các vấn đề giải giáp riêng biệt. Đổi lại, hàng năm hội nghị thông báo các hoạt động của mình cho Đại hội đồng. === Giữ gìn hòa bình === {{Sứ mệnh Gìn giữ hòa bình Liên Hợp Quốc}} {{chính|Gìn giữ hòa bình|Danh sách các Sứ mệnh gìn giữ hòa bình Liên Hợp Quốc}} Lính gìn giữ hòa bình Liên Hợp Quốc được gửi tới nhiều vùng nơi các cuộc xung đột quân sự mới chấm dứt, nhằm buộc các bên tôn trọng các thỏa thuận hòa bình và ngăn chặn tình trạng thù địch tái diễn, ví dụ tại [[Đông Timor]] cho tới khi nước này giành độc lập năm 2001. Các lực lượng đó do các quốc gia thành viên Liên Hợp Quốc đóng góp, và việc tham dự vào các chiến dịch gìn giữ hòa bình là không bắt buộc; tới nay chỉ có hai quốc gia là [[Canada]] và [[Bồ Đào Nha]], đã tham gia vào tất cả các [[chiến dịch]] gìn giữ hòa bình. Liên Hợp Quốc không duy trì bất kỳ một lực lượng quân sự độc lập nào. Tất cả các chiến dịch gìn giữ hòa bình của Liên Hợp Quốc phải được Hội đồng bảo an thông qua. Những người sáng lập Liên Hợp Quốc đã thực sự hy vọng rằng tổ chức này sẽ hoạt động để ngăn chặn những cuộc xung đột giữa các quốc gia và các cuộc chiến tranh trong tương lai. Những hy vọng đó không hoàn toàn trở thành hiện thực. Trong thời [[Chiến tranh Lạnh]] (từ khoảng năm 1945 tới năm 1991), sự phân chia thế giới thành những phe thù địch khiến thỏa thuận gìn giữ hòa bình rất khó được thông qua. Sau khi Chiến tranh Lạnh kết thúc, lại tái xuất hiện những lời kêu gọi biến Liên Hợp Quốc trở thành một cơ quan đảm bảo hòa bình quốc tế, bởi hàng chục những cuộc xung đột quân sự vẫn tiếp tục diễn ra trên khắp thế giới. Nhưng sự tan vỡ của Liên bang Xô viết cũng khiến Hoa Kỳ có được vị thế [[thống trị toàn cầu]] duy nhất, tạo ra nhiều thách thức mới cho Liên Hợp Quốc. Các chiến dịch gìn giữ hòa bình của Liên Hợp Quốc sử dụng nguồn tài chính từ các khoản đóng góp, tính theo công thức đóng góp tỷ lệ thông thường, nhưng gồm cả những chi phí cộng thêm đối với năm thành viên thường trực của Hội đồng bảo an, những nước có quyền thông qua việc tiến hành những chiến dịch gìn giữ hòa bình đó. Khoản thu thêm này sẽ bù đắp cho những khoản phí gìn giữ hòa bình của các quốc gia kém phát triển. Tháng 12 năm 2000, Liên Hợp Quốc đã sửa đổi tỷ lệ đóng góp vào ngân sách hoạt động và ngân sách gìn giữ hòa bình. Đến tháng 9 năm 2013, lực lượng gìn giữ hòa bình của LHQ đã thực hiện 15 sứ mệnh gìn giữ hòa bình ở khắp nơi trên thế giới. [[Các lực lượng gìn giữ hòa bình Liên Hợp Quốc|Các lực lượng gìn giữ hòa bình]] Liên Hợp Quốc (được gọi là Quân mũ nồi xanh) đã nhận được [[Giải Nobel]] năm 1998 cho công lao giữ gìn [[Giải Nobel Hòa bình|Hòa bình]] của họ. Năm 2001, Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc [[Kofi Annan]] (nhiệm kỳ 1997–2006) đã đoạt [[Giải Nobel Hòa bình]] "vì nỗ lực cho một thế giới hòa bình và được tổ chức tốt hơn". Liên Hợp Quốc có nhiều loại [[Huy chương Liên Hợp Quốc]] để trao cho những thành viên quân sự tham gia vào việc gìn giữ các thỏa thuận hòa bình của tổ chức này. Huy chương đầu tiên ra đời là [[Huy chương Phục vụ Liên Hợp Quốc]], được trao cho các lực lượng Liên Hợp Quốc tham gia vào cuộc [[Chiến tranh Triều Tiên]]. [[Huy chương NATO]] cũng ra đời với mục tiêu như trên và cả hai loại này đều được coi là [[huy chương quốc tế]] chứ không phải [[huy chương quân sự]].{{cần chú thích}} === Nhân quyền === {{Xem thêm|Hiệp định Bổ sung năm 1956 của Liên Hợp Quốc về việc Xóa bỏ chế độ Nô lệ|Công ước về Quyền trẻ em}} {{chất lượng dịch}} Việc theo đuổi mục tiêu [[nhân quyền]] là một lý do chính của việc thành lập Liên Hợp Quốc. Sự tàn bạo của [[Chiến tranh thế giới thứ hai]] và nạn [[diệt chủng]] dẫn tới một kết luận chung rằng tổ chức mới này phải hoạt động để ngăn chặn bất kỳ một thảm kịch nào như vậy trong tương lai. Một mục tiêu ban đầu là tạo ra một khung pháp lý để xem xét và hành động trước những vấn đề về vi phạm nhân quyền. Hiến chương Liên Hợp Quốc bắt buộc tất cả các quốc gia thành viên phải khuyến khích "sự tôn trọng toàn diện và sự tuân thủ nhân quyền" và tiến hành "các hành động chung hay riêng rẽ" cho mục tiêu đó. [[Tuyên ngôn Nhân quyền Quốc tế|Tuyên ngôn Nhân quyền Phổ quát]], dù không chính thức ràng buộc, đã được Đại hội đồng thông qua năm 1948 như là một tiêu chuẩn chung để hướng tới đối với mọi nước thành viên. Đại hội đồng thường đề cập tới các vấn đề nhân quyền. Ngày [[15 tháng 3]] năm [[2006]] Đại hội đồng Liên Hợp Quốc đã bỏ phiếu với kết quả áp đảo để thay thế [[Ủy ban nhân quyền (Human rights Commission)]] bằng [[Hội đồng Nhân quyền Liên Hợp Quốc]] (Human Rights Council).<ref>{{Chú thích báo|url=http://news.bbc.co.uk/2/hi/europe/4810538.stm|publisher=[[BBC]]|date=ngày 15 tháng 3 năm 2006|title=UN creates new human rights body|archive-date=2013-12-26|access-date=2007-01-16|archive-url=https://web.archive.org/web/20131226121934/http://news.bbc.co.uk/2/hi/europe/4810538.stm|url-status=live}}</ref> Mục tiêu của nó là giải quyết các vụ vi phạm nhân quyền. [[Ủy ban nhân quyền]] đã nhiều lần bị chỉ trích vì thành phần thành viên và cách thức hoạt động của nó.{{fact|date=ngày 7 tháng 1 năm 2013}} Đặc biệt, chính nhiều nước thành viên của cơ quan này cũng có thành tích nhân quyền kém cỏi, gồm cả những nước có đại diện được bầu làm chủ tịch ủy ban.{{fact|date=ngày 7 tháng 1 năm 2013}} Hiện có 10 [[Cơ cấu hiệp ước nhân quyền|Cơ quan hiệp ước nhân quyền]] vận hành liên quan tới 9 điều ước nhân quyền cơ bản của Liên Hợp Quốc, bao gồm: # [[Ủy ban Nhân quyền Liên Hợp Quốc]] là cơ quan giám sát việc thực hiện [[Công ước Quốc tế về các Quyền Dân sự và Chính trị|Công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị]]. # Ủy ban về các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa là cơ quan giám sát việc thực hiện [[Công ước Quốc tế về các Quyền Kinh tế, Xã hội và Văn hóa|Công ước quốc tế về các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa.]] # [[Ủy ban về Sự hạn chế và Ngăn chặn bạo hành chống Phụ nữ|Ủy ban về xóa bỏ phân biệt đối xử với phụ nữ]] là cơ quan giám sát việc thực hiện [[Công ước xoá bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ|Công ước về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ]]. # Ủy ban chống tra tấn là cơ quan giám sát việc thực hiện [[Công ước chống Tra tấn của Liên Hợp Quốc|Công ước Chống tra tấn]]. # Tiểu ban Phòng ngừa tra tấn là cơ quan giám sát thực hiện Nghị định thư tùy chọn kèm theo Công ước Chống tra tấn. # Ủy ban về quyền của người khuyết tật là cơ quan giám sát việc thực hiện [[Công ước Quốc tế về Quyền của Người Khuyết tật|Công ước về quyền của người khuyết tật.]] # Ủy ban chống mất tích cưỡng bức là cơ quan giám sát việc thực hiện [[Công ước về bảo vệ mọi người khỏi mất tích cưỡng bức.]] # Ủy ban Quyền trẻ em giám sát thực hiện [[Công ước quốc tế về quyền trẻ em]]. # Ủy ban về lao động di cư giám sát việc thực hiện Công ước về bảo vệ quyền của tất cả lao động di cư và thành viên gia đình họ. # Ủy ban chống Phân biệt chủng tộc giám sát việc thực hiện [[Công ước quốc tế về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt chủng tộc]]. Ban thư ký của sáu (trừ Ủy ban Hạn chế và ngăn chặn bạo hành chống phụ nữ) đều do văn phòng [[Văn phòng Cao ủy Nhân quyền Liên Hợp Quốc|Cao ủy nhân quyền]] Liên Hợp Quốc điều hành. Liên Hợp Quốc và các cơ quan của mình là nhân tố chủ chốt thúc đẩy và áp dụng các nguyên tắc thiêng liêng trong Tuyên ngôn Nhân quyền Phố quát. Tiêu biểu là việc Liên Hợp Quốc hỗ trợ các nước đang trong quá trình chuyển tiếp sang chế độ [[dân chủ]]. Hỗ trợ kỹ thuật trong việc tổ chức các cuộc bầu cử tự do và công bằng, cải thiện các cơ cấu pháp lý, khởi thảo hiến pháp, huấn luyện các nhân viên nhân quyền, và chuyển các phong trào vũ trang thành các [[đảng phái chính trị|đảng chính trị]] đã đóng góp rất lớn vào quá trình dân chủ hóa trên khắp thế giới. Liên Hợp Quốc đã giúp tổ chức các cuộc bầu cử tại những quốc gia vốn có thành tích dân chủ yếu kém, gồm cả hai quốc gia gần đây là [[Afghanistan]] và [[Đông Timor]]. Liên Hợp Quốc cũng là một diễn đàn hỗ trợ quyền phụ nữ tham gia đầy đủ vào đời sống chính trị, kinh tế và xã hội của đất nước họ. Liên Hợp Quốc góp phần vào việc hướng sự chú ý của dư luận vào khái niệm nhân quyền thông qua các hiệp ước của nó và sự chú ý của tổ chức này vào những vụ vi phạm đặc biệt nghiêm trọng thông qua các nghị quyết của Đại hội đồng hay Hội đồng bảo an hay thông qua những quyết định của [[Tòa án Công lý Quốc tế]] (ICJ). Đầu năm [[2006]], một nhóm hội thảo chống tra tấn tại Liên Hợp Quốc đã đề xuất việc đóng cửa [[Nhà tù Vịnh Guantanamo]] và chỉ trích cái gọi là sự sử dụng những nhà tù bí mật và sự nghi ngờ việc vận chuyển tù nhân tới nước ngoài cho mục đích hỏi cung của Hoa Kỳ.{{cần chú thích}} Một số [[đảng Dân chủ (Hoa Kỳ)|thành viên Đảng Dân chủ Hoa Kỳ]] và các nhóm nhân quyền cho rằng hệ thống nhà tù bí mật của [[Cơ quan Tình báo Trung ương (Hoa Kỳ)|CIA]] không cho phép giám sát được các vụ vi phạm nhân quyền và hy vọng chúng sẽ sớm bị đóng cửa. === Hỗ trợ nhân đạo và Phát triển quốc tế === Phối hợp với các tổ chức khác như [[Phong trào Chữ thập đỏ và Trăng lưỡi liềm đỏ quốc tế|Chữ thập đỏ]], Liên Hợp Quốc cung cấp thực phẩm, nước uống, nơi cư ngụ và các dịch vụ nhân đạo khác cho những người dân đang phải chịu nạn đói, phải rời bỏ nhà cửa vì chiến tranh, hay bị ảnh hưởng bởi các thảm họa khác. Các cơ quan nhân đạo chính của Liên Hợp Quốc là [[Chương trình Lương thực Thế giới]] (đã giúp cung cấp thực phẩm cho hơn 100 triệu người mỗi năm ở hơn 80 quốc gia), [[Cao ủy Liên Hợp Quốc về người tị nạn]] hiện điều hành các dự án ở hơn 116 nước, cũng như các chiến dịch gìn giữ hòa bình tại hơn 24 quốc gia. Nhiều lần, các nhân viên cứu trợ của Liên Hợp Quốc đã trở thành mục tiêu của các vụ tấn công (xem [[Các vụ tấn công vào nhân viên cứu trợ nhân đạo]]). Liên Hợp Quốc cũng tham gia vào việc hỗ trợ [[Phát triển kinh tế|phát triển]], ví dụ thông qua việc đưa ra [[Các mục tiêu Thiên niên kỷ]]. Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP) là tổ chức đa bên lớn nhất tiến hành hỗ trợ kỹ thuật trên thế giới. Các tổ chức khác như [[Tổ chức Y tế Thế giới|WHO]], [[UNAIDS]], và [[Quỹ thế giới Phòng chống AIDS, Lao và Sốt rét|Quỹ toàn cầu Phòng chống AIDS, Lao và Sốt rét]] — là các định chế hàng đầu trong cuộc chiến chống lại [[bệnh|bệnh tật]] trên thế giới, đặc biệt tại các nước nghèo. Quỹ dân số Liên Hợp Quốc là nhà cung cấp chính các dịch vụ sinh sản. Quỹ này đã giúp giảm [[tỷ lệ tử vong]] ở bà mẹ và trẻ em tại 100 quốc gia. Hàng năm Liên Hợp Quốc đưa ra [[Chỉ số phát triển con người|Chỉ số Phát triển Con người]] (HDI), một biện pháp so sánh [[Danh sách Quốc gia theo Chỉ số Phát triển Con người|xếp hạng quốc gia]] theo sự [[nghèo|nghèo khổ]], [[học vấn]], [[giáo dục]], [[tuổi thọ]], và các yếu tố khác. Liên Hợp Quốc khuyến khích phát triển con người thông qua nhiều cơ quan và văn phòng của mình: * [[Tổ chức Y tế Thế giới]] (WHO) loại trừ bệnh [[đậu mùa]] năm 1977 và đang tiến gần tới mục tiêu loại trừ bệnh [[bại liệt]]. * [[Nhóm Ngân hàng Thế giới|Ngân hàng Thế giới]] / [[Quỹ Tiền tệ Quốc tế|Quỹ tiền tệ Quốc tế]] (IMF) Ghi chú: Ngân hàng Thế giới và Quỹ Tiền tệ Quốc tế được thành lập với tư cách các thực thể riêng biệt khỏi Liên Hợp Quốc thông qua Thỏa thuận [[Bretton Woods]] năm 1944. Sau đó, vào năm 1947, một thỏa thuận khác được ký kết biến các tổ chức hậu Bretton Woods trở thành các cơ quan độc lập, chuyên biệt và là những cơ quan giám sát bên trong cơ cấu Liên Hợp Quốc. [http://web.worldbank.org/WBSITE/EXTERNAL/EXTABOUTUS/0,,contentMDK:20040610~menuPK:41691~pagePK:43912~piPK:44037,00.html Đây là trang của Ngân hàng Thế giới làm sáng tỏ quan hệ giữa hai tổ chức.] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20070324034837/http://web.worldbank.org/WBSITE/EXTERNAL/EXTABOUTUS/0,,contentMDK:20040610~menuPK:41691~pagePK:43912~piPK:44037,00.html |date=2007-03-24 }} * [[Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc]] (UNEP) * [[Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc]] (UNDP) * [[Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc]] (UNESCO) * [[Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc|Quỹ Trẻ em Liên Hợp Quốc]] (UNICEF) * [[Cao ủy Liên Hợp Quốc về người tị nạn]] (UNHCR) Ngày [[9 tháng 3]] năm [[2006]], Tổng thư ký [[Kofi Annan]] đã lập ra [[Quỹ Cứu trợ Khẩn cấp Trung ương]] (CERF) dành cho những người dân [[Châu Phi]] đang bị nạn đói đe doạ. Liên Hợp Quốc cũng có một cơ quan gọi là [[Hội đồng Lương thực Thế giới]] với mục đích phối hợp các bộ nông nghiệp các nước nhằm giảm nhẹ nạn đói và suy dinh dưỡng. Tổ chức này tạm ngừng hoạt động năm 1993. === Các hiệp ước và luật pháp quốc tế === Liên Hợp Quốc đàm phán các [[hiệp ước]] như [[Công ước Liên Hợp Quốc về Luật biển]] nhằm tránh những nguy cơ xung đột quốc tế tiềm tàng. Những tranh cãi về việc sử dụng các đại dương có thể được phân xử tại một tòa án đặc biệt. [[Tòa án Công lý Quốc tế]] (ICJ) là tòa án chính của Liên Hợp Quốc. Mục tiêu của tòa án này là để phán xử những tranh cãi giữa các quốc gia thành viên. ICJ bắt đầu hoạt động năm 1946 và vẫn đang xem xét nhiều vụ việc. Các trường hợp đáng chú ý gồm: * Congo và Pháp, khi [[Cộng hòa Dân chủ Congo]] cáo buộc [[Pháp]] bắt giữ bất hợp pháp các cựu lãnh đạo bị cho là [[tội phạm chiến tranh]]; và Nicaragua với Hoa Kỳ, khi [[Nicaragua]] buộc tội [[Hoa Kỳ|Mỹ]] trang bị vũ khí bất hợp pháp cho Contras (vụ này dẫn tới [[Vụ Iran-Contra]]). * Năm 1993, đối phó với sự "thanh lọc sắc tộc" tại [[Nam Tư]] cũ, Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc đã thành lập [[Tòa án tội phạm quốc tế cho Nam Tư cũ]]. Năm 1994, đối phó với nạn [[diệt chủng tại Rwanda]], Hội đồng đã thành lập [[Tòa án tội phạm quốc tế cho Rwanda]]. Việc phán xử tại hai tòa án đó đã thiết lập nên cơ sở xác định hiện nay rằng hành vi tội phạm cưỡng bức trong những cuộc xung đột quân sự là tội ác chiến tranh.<ref>{{Chú thích web |url=http://www.converge.org.nz/pma/arape.htm |tiêu đề=Rape as a War Crime |nhà xuất bản=Converge.org.nz |ngày tháng=1999-10-29 |ngày truy cập=2010-09-21 |archive-date = ngày 17 tháng 2 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130217144537/http://www.converge.org.nz/pma/arape.htm |url-status=bot: unknown }}</ref> * Năm 1998 Đại hội đồng kêu gọi triệu tập một hội nghị tại [[Roma]] về việc thành lập một ''[[Tòa án Hình sự Quốc tế]]'' (ICC), tại đây [[Quy chế Roma về Tòa án Tội phạm Quốc tế|"Quy chế Roma"]] đã được thông qua. Tòa án Tội phạm quốc tế bắt đầu hoạt động năm [[2002]] và tiến hành phiên xử đầu tiên năm 2006.<ref>{{Chú thích web |url=http://news.bbc.co.uk/2/hi/africa/4815966.stm |tiêu đề=Africa &#124; DR Congo rebel faces Hague trial |nhà xuất bản=BBC News |ngày tháng=2006-03-17 |ngày truy cập=2010-09-21 |archive-date = ngày 3 tháng 7 năm 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150703081018/http://news.bbc.co.uk/2/hi/africa/4815966.stm |url-status=bot: unknown }}</ref> Đây là tòa án quốc tế thường trực đầu tiên chịu trách nhiệm xét xử những người bị cho là phạm các tội ác nghiêm trọng theo luật pháp quốc tế gồm cả tội ác chiến tranh và diệt chủng. Tuy nhiên, hoạt động của ICC độc lập với Liên Hợp Quốc cả về nhân sự và tài chính, dù một số cuộc gặp gỡ của cơ quan điều hành ICC, Đại hội đồng các Quốc gia tham gia Quy chế Roma, được tổ chức tại Liên Hợp Quốc. Có một "thỏa thuận quan hệ" giữa ICC và Liên Hợp Quốc để quy định mối quan hệ giữa hai định chế này với nhau. * Năm 2002, Liên Hợp Quốc đã thành lập [[Tòa án đặc biệt cho Sierra Leone]] để đối phó trước những hành động tàn bạo xảy ra trong thời gian [[Nội chiến Sierra Leone|nội chiến]] tại nước này. Cũng có một SCIU (Đơn vị Điều tra những Tội ác Nghiêm trọng) cho Đông Timor. === Những gương mặt nổi tiếng của Liên Hợp Quốc === Nhiều cá nhân theo chủ nghĩa nhân đạo và người nổi tiếng đã cùng hoạt động với Liên Hợp Quốc, gồm [[Amitabh Bachchan]], [[Audrey Hepburn]], [[Eleanor Roosevelt]], [[Danny Kaye]], [[Roger Moore]], [[Peter Ustinov]], [[Bono]], [[Jeffrey Sachs]], [[Angelina Jolie]], [[Mẹ Teresa]], [[Shakira]], [[Jay Z]] và [[Nicole Kidman]]. == Cải cách == {{chính|Cải cách Liên Hợp Quốc|Cải cách Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc}} Những năm gần đây đã có nhiều lời kêu gọi cải cách Liên Hợp Quốc. Nhưng vẫn chưa có nhiều triển vọng sáng sủa, chỉ riêng việc các nước chịu đồng thuận với nhau, về cách cải tổ như thế nào. Một số nước muốn Liên Hợp Quốc đóng một vai trò lớn và hiệu quả hơn trong các công việc chung của thế giới, những nước khác muốn giảm xuống chỉ còn vai trò nhân đạo. Cũng có nhiều lời kêu gọi cải cách quy chế thành viên trong Hội đồng Bảo an nhằm phản ánh chính xác hơn tình thế địa chính trị quốc tế ngày nay (ví dụ tăng số thành viên châu Phi, Nam Mỹ và châu Á).{{cần chú thích}} Năm 2004 và 2005, những chứng cớ như quản lý kém và tham nhũng liên quan tới [[Chương trình đổi dầu lấy lương thực]] cho [[Iraq]] dưới thời [[Saddam Hussein]] khiến một lần nữa những lời kêu gọi cải cách lại dấy lên.{{cần chú thích}} Một chương trình cải cách chính thức đã được [[Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc|Tổng thư ký Liên Hợp Quốc]] [[Kofi Annan]] đưa ra một thời gian ngắn sau khi ông nhậm chức trong nhiệm kỳ đầu tiên ngày [[1 tháng 1]] năm [[1997]]. Những hành động cải cách liên quan tới việc thay đổi số lượng thành viên thường trực của [[Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc]] (hiện chỉ phản ánh quan hệ quyền lực năm 1945); biến quá trình hoạt động của bộ máy trở nên công khai hơn, nhấn mạnh trên hiệu quả; biến Liên Hợp Quốc trở nên dân chủ hơn; và áp đặt một [[biểu thuế]] quốc tế trên [[Danh sách các nhà sản xuất vũ khí|các công ty sản xuất vũ khí]] toàn cầu.{{cần chú thích}} Tháng 9 năm 2005, Liên Hợp Quốc đã triệu tập một [[Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới 2005|Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới]] với sự tham gia của hầu hết nguyên thủ quốc gia các nước thành viên, trong một khóa họp toàn thể của phiên họp toàn thể Đại hội đồng lần thứ 60. Liên Hợp Quốc gọi cuộc họp thượng đỉnh là "một cơ hội hàng thế hệ mới có một lần nhằm đưa ra những quyết định quan trọng về phát triển, an ninh, nhân quyền và cải cách liên hiệp quốc".<ref>{{Chú thích web |url=http://www.un.org/ga/documents/overview2005summit.pdf |tiêu đề=General Assembly of the United Nations |nhà xuất bản=Un.org |ngày tháng= |ngày truy cập=2010-09-21 |archive-date = ngày 9 tháng 2 năm 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150209024907/http://www.un.org/ga/documents/overview2005summit.pdf |url-status=bot: unknown }}</ref> Tổng thư ký Kofi Annan đã đề xuất hội nghị đồng ý về một "thỏa thuận cả gói" để cải cách Liên Hợp Quốc sửa chữa lại các hệ thống quốc tế vì hòa bình và an ninh, nhân quyền và phát triển, để khiến chúng có khả năng giải quyết những thách thức rất lớn mà Liên Hợp Quốc sẽ phải đối mặt trong thế kỷ XXI. Các nhà lãnh đạo thế giới đã đồng thuận trên một văn bản về những vấn đề đáng chú ý đó như: * thành lập một Hội đồng xây dựng hòa bình để tạo lập một cơ cấu trung tâm nhằm giúp đỡ các quốc gia đang đứng trước nguy cơ xung đột; * thỏa thuận rằng cộng đồng quốc tế có quyền can thiệp khi các chính phủ quốc gia không thể hoàn thành trách nhiệm của họ trong việc bảo vệ các công dân của mình khỏi những hành động tội ác; * một [[Ủy ban Nhân quyền Liên Hợp Quốc|Ủy ban Nhân quyền]] (thành lập ngày [[9 tháng 5]] và sẽ bắt đầu hoạt động [[19 tháng 6]]); * một thỏa thuận cung cấp thêm những nguồn tài nguyên cho [[Văn phòng Liên Hợp Quốc về các Dịch vụ Giám sát Nội bộ|Văn phòng các Dịch vụ Giám sát Nội bộ Liên Hợp Quốc]]; * nhiều thỏa thuận chi thêm hàng tỷ dollar nhằm đạt các Mục tiêu Thiên niên kỷ; * một sự lên án rõ ràng và không tham vọng với [[chủ nghĩa khủng bố]] "ở mọi hình thức và mọi kiểu"; * một quỹ dân chủ; * một thỏa thuận nhằm chấm dứt hoạt động của Hội đồng Quản thác vì hội đồng này đã hoàn thành sứ mệnh của mình.<ref>{{Chú thích web |url=http://www.un.org/summit2005/presskit/fact_sheet.pdf |tiêu đề=2005 World summit outcome |nhà xuất bản=UN |ngày tháng=2005-09 |ngày truy cập=2010-09-25 |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20050918093118/http://web.archive.org/web/20130522220024/http://www.un.org/summit2005/presskit/fact_sheet.pdf |ngày lưu trữ=2005-09-18 |url-status=bot: unknown }}</ref> Dù các nước thành viên Liên Hợp Quốc chưa đạt được nhiều thành quả trên con đường cải cách sự quan liêu của tổ chức này, Annan vẫn tiếp tục tiến hành những cải cách trong phạm vi quyền hạn của mình. Ông đã lập ra các văn phòng đạo đức, chịu trách nhiệm trừng phạt những hành vi gian lận tài chính mới bị phanh phui và đề xuất những chính sách ngăn ngừa mới. Tới cuối tháng 12 năm 2005, ban thư ký đã hoàn thành việc xem xét lại toàn bộ ủy nhiệm của Đại hội đồng từ hơn năm năm trước. Việc điều tra này là cơ sở căn bản để các quốc gia thành viên quyết định tăng hay giảm các chương trình hoạt động theo hiệu quả của chúng.{{cần chú thích}} == Những mục tiêu phát triển thiên niên kỷ == {{chính|Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ}} Các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ là tám mục tiêu mà toàn bộ 192 nước thành viên Liên Hợp Quốc đã đồng ý sẽ hoàn thành vào năm [[2015]]. Borgen Project ước tính rằng cần chi khoảng 40-60 tỷ dollar mỗi năm để đạt tám mục tiêu trên. [[Tuyên bố thiên niên kỷ Liên Hợp Quốc]], được ký kết tháng 9 năm 2001, hứa hẹn: # Loại trừ nghèo đói; # Hoàn thành phổ cập [[giáo dục tiểu học]]; # Khuyến khích [[bình đẳng giới]] và tăng quyền cho phụ nữ; # Giảm tỷ lệ [[tử vong trẻ em]]; # Cải thiện sức khỏe bà mẹ; # Chiến đấu chống HIV/AIDS, sốt rét, và các [[bệnh|bệnh tật]] khác; # Đảm bảo môi trường bền vững; # Khuyến khích một mối quan hệ đối tác phát triển quốc tế. ==Những mục tiêu phát triển bền vững== {{chính| Mục tiêu phát triển bền vững}} Liên Hợp Quốc đã đề ra các mục tiêu này và xúc tiến với tên gọi Các Mục tiêu Toàn cầu về Phát triển Bền vững, để thay cho Các Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ đã hết hạn vào cuối năm 2015. Họ sẽ thực hiện Các Mục tiêu Phát triển Bền vững này từ năm 2015 đến năm 2030. Có 17 mục tiêu và 169 chỉ tiêu cụ thể. Tháng 8 năm 2015, có 193 đất nước đã đồng ý với 17 mục tiêu sau:<ref>{{chú thích web|title=The Global Goals For Sustainable Development|url=http://www.globalgoals.org/|website=Global Goals|accessdate=ngày 2 tháng 9 năm 2015|ngày lưu trữ=2016-06-22|archive-url=https://web.archive.org/web/20160622023101/http://www.globalgoals.org/|url-status=live}}</ref> # Xóa [[nghèo]]: Chấm dứt nạn nghèo ở mọi nơi dưới mọi hình thức. # Xóa [[đói]]: Chấm dứt nạn đói, đạt được an ninh lương thực và cải thiện dinh dưỡng, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp bền vững. # [[Sức khỏe]] tốt: Đảm bảo cuộc sống khỏe mạnh và nâng cao điều kiện sống cho mọi lứa tuổi. # [[Giáo dục]] chất lượng cao: Đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện và công bằng, thúc đẩy cơ hội học tập suốt đời cho tất cả mọi người. #[[Bình đẳng giới]]: Đạt được bình đẳng giới và trao quyền cho tất cả mọi phụ nữ và trẻ em gái. # Nước sạch và [[vệ sinh]]: Đảm bảo nước và hệ thống vệ sinh phải luôn sẵn sàng và được quản lý một cách bền vững cho tất cả mọi người. # [[Năng lượng]] tái tạo và có giá cả hợp lý: Đảm bảo tất cả mọi người đều tiếp cận được với năng lượng hiện đại, bền vững, chắc chắn và có giá thành hợp lý. # Nhiều việc làm và [[nền kinh tế]] phát triển tốt: Thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng liên tục, toàn diện và bền vững, mọi người đều có việc làm tử tế, đầy đủ và có năng suất. # Đổi mới và phát triển tốt [[cơ sở hạ tầng]]: Xây dựng cơ sở hạ tầng kiên cố, thúc đẩy công nghiệp hóa toàn diện và bền vững, khuyến khích đổi mới. # Giảm bất bình đẳng: Giảm bất bình đẳng trong nước và giữa các quốc gia. # Các thành phố và các cộng đồng bền vững: Khiến cho các thành phố và các khu định cư trở nên toàn diện, an toàn, kiên cố và bền vững. # Sử dụng các nguồn tài nguyên một cách có trách nhiệm: Đảm bảo tiêu thụ và sản xuất theo mô hình bền vững. # Hành động vì khí hậu: Hành động khẩn cấp để chống lại biến đổi khí hậu và tác động của nó. # Các [[đại dương]] bền vững: Bảo tồn và khai thác các đại dương, biển và tài nguyên biển một cách bền vững để có thể phát triển bền vững. # Sử dụng đất bền vững: Bảo vệ, khôi phục và thúc đẩy việc khai thác bền vững các hệ sinh thái trên cạn, quản lý rừng một cách bền vững, chống sa mạc hóa, ngăn chặn và đảo ngược sự suy thoái đất, ngăn chặn sự suy giảm đa dạng sinh học. # [[Hòa bình]] và [[công lý]]: Thúc đẩy xã hội hòa bình và toàn diện cho sự phát triển bền vững, mọi người đều có quyền tiếp cận công lý, xây dựng thể chế hiệu quả, có trách nhiệm và toàn diện ở tất cả các cấp. # Các quan hệ đối tác cho [[phát triển bền vững]]: Củng cố các phương tiện thực hiện và hồi phục quan hệ đối tác toàn cầu để phát triển bền vững. == Những thành công và thất bại trong các vấn đề an ninh == Một phần lớn trong chi tiêu của Liên Hợp Quốc là để giải quyết các vấn đề cốt lõi về hòa bình và an ninh của Liên Hợp Quốc. Ngân sách gìn giữ hòa bình năm tài chính 2005-2006 gần 5 tỷ dollar (so với mức gần 1.5 tỷ dollar ngân sách chính của Liên Hợp Quốc trong cùng giai đoạn){{cần chú thích}}, với khoảng 70.000 quân được triển khai cho 17 chiến dịch khắp thế giới. ''[[Báo cáo An ninh Con người 2005]]'' <ref>{{Chú thích web |url=http://www.humansecurityreport.info/ |tiêu đề=Human Security Report and Briefs |nhà xuất bản=Humansecurityreport.info |ngày tháng= |ngày truy cập=2010-09-21 |archive-date = ngày 12 tháng 2 năm 2014 |archive-url=https://web.archive.org/web/20140212170452/http://www.humansecurityreport.info/ |url-status=bot: unknown }}</ref>, do Trung tâm An ninh Con người thuộc [[Đại học British Columbia]] đưa ra với sự hộ trợ từ nhiều chính phủ và quỹ khác cho thấy một sự sụt giảm lớn, nhưng phần lớn không được công nhận, trong số lượng các cuộc chiến, những vụ diệt chủng và những vụ vi phạm nhân quyền từ cuối giai đoạn [[Chiến tranh Lạnh]]. Những con số thống kê gồm: * Giảm 40% những cuộc xung đột bạo lực. * Giảm 80% những cuộc xung đột gây đổ máu nhiều nhất. * Giảm 80% những cuộc diệt chủng và thanh lọc chính trị. Báo cáo, do [[Oxford University Press]]{{fact|date=ngày 7 tháng 1 năm 2013}}, cho rằng sự tuyên truyền cho một học thuyết quốc tế - chủ yếu do Liên Hợp Quốc đề xướng - là nguyên nhân chính mang lại sự sụt giảm những cuộc xung đột quân sự, dù bản báo cáo cho thấy bằng chứng về sự tranh cãi này đa phần chỉ mang tính hoàn cảnh. Bản báo cáo chỉ ra nhiều khoản đầu tư riêng biệt đã chi:<ref>{{Chú thích web |url=http://www.humansecurityreport.info/HSR2005/Overview.pdf |tiêu đề=p. 9 |nhà xuất bản=Humansecurityreport.info |ngày tháng= |ngày truy cập=2010-09-25 |archive-date = ngày 28 tháng 8 năm 2008 |archive-url=https://web.archive.org/web/20080828020239/http://www.humansecurityreport.info/HSR2005/Overview.pdf |url-status=bot: unknown }}</ref> * Tăng 6 lần số lượng các chiến dịch của Liên Hợp Quốc được tiến hành để ngăn chặn chiến tranh trong giai đoạn 1990 tới 2002. * Tăng 4 lần cho các nỗ lực nhằm chấm dứt những cuộc xung đột đang diễn ra, từ năm 1990 tới 2002. * Tăng 7 lần số lượng ‘Bạn bè của Tổng thư ký’, ‘Các nhóm tiếp xúc’ và các cơ cấu do chính phủ đề xuất nhằm hỗ trợ các chiến dịch kiến tạo hòa bình và xây dựng hòa bình trong giai đoạn từ 1990 đến 2003. * Tăng 11 lần số lượng các lệnh trừng phạt kinh tế chống lại các chế độ cầm quyền trên khắp thế giới từ 1989 tới 2001. * Tăng 4 lần số lượng các chiến dịch gìn giữ hòa bình Liên Hợp Quốc, từ 1987 đến 1999. Tính trung bình, những nỗ lực trên vừa nhiều vừa quá lớn lại phức tạp hơn những chiến dịch thời Chiến tranh Lạnh. Trong lĩnh vực gìn giữ hòa bình, các thắng lợi gồm: * Văn phòng Giải trình Chính phủ Hoa Kỳ đã kết luận rằng việc [[Gìn giữ hòa bình Liên Hợp Quốc|gìn giữ hòa bình của Liên Hợp Quốc]] có chi phí ít hơn 8 lần so với khoản chi cho lực lượng Hoa Kỳ.<ref>{{Chú thích web |url=http://www.gao.gov/new.items/d06331.pdf |tiêu đề=GAO-06-331 Peacekeeping: Cost Comparison of Actual UN and Hypothetical U.S. Operations in Haiti |định dạng=PDF |ngày tháng= |ngày truy cập=2010-09-21 |archive-date = ngày 11 tháng 11 năm 2014 |archive-url=https://web.archive.org/web/20141111042559/http://www.gao.gov/new.items/d06331.pdf |url-status=bot: unknown }}</ref> * Một nghiên cứu năm 2005 của RAND Corp cho thấy Liên Hợp Quốc thành công ở hai trong số ba chiến dịch gìn giữ hòa bình của mình. Nghiên cứu này cũng so sánh những nỗ lực xây dựng nhà nước của Liên Hợp Quốc với cũng nỗ lực của Hoa Kỳ, và thấy rằng trong 8 trường hợp của Liên Hợp Quốc, 7 trường hợp diễn ra trong hòa bình; trong khi trong 8 trường hợp của Hoa Kỳ, 4 diễn ra trong hòa bình, và 4 không hề hay chưa hề có hòa bình.<ref>{{Chú thích web |url=http://www.rand.org/pubs/monographs/2005/RAND_MG304.sum.pdf |tiêu đề=The UN's Role in Nation-Building: From the Congo to Iraq |định dạng=PDF |ngày tháng= |ngày truy cập=2010-09-21 |archive-date = ngày 26 tháng 9 năm 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120926143148/http://www.rand.org/pubs/monographs/2005/RAND_MG304.sum.pdf |url-status=bot: unknown }}</ref> Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp các quốc gia thành viên Liên Hợp Quốc bất đắc dĩ phải thực hiện các nghị quyết của Hội đồng Bảo an. [[Iraq]] được cho là đã vi phạm 17 nghị quyết của Hội đồng Bảo an từ ngày 28 tháng 6 năm 1991 cũng như đã tìm cách né tránh những lệnh [[Cấm vận|trừng phạt kinh tế]] của Liên Hợp Quốc. Trong gần một thập kỷ, [[Israel]] bất chấp các nghị quyết kêu gọi tháo dỡ các khu định cư của họ tại [[Bờ Tây]] và [[Dải Gaza]]. Những thất bại đó xuất phát từ tình trạng phụ thuộc đa chính phủ của Liên Hợp Quốc ‒ ở nhiều khía cạnh đây là một tổ chức gồm 192 quốc gia thành viên và luôn cần phải có sự nhất trí, chứ không phải là một tổ chức độc lập. Thậm chí khi các hành động được 15 nước thành viên Hội đồng bảo an thông qua, Ban thư ký hiếm khi cung cấp đủ các nguồn tài nguyên cần thiết để thực hiện các sứ mệnh đó. Những thất bại khác trong vấn đề an ninh gồm: * Thất bại trong việc ngăn chặn vụ [[Nạn diệt chủng Rwanda|Diệt chủng tại Rwanda]] năm [[1994]], dẫn tới cái chết của gần 1 triệu người, vì các thành viên của [[Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc|Hội đồng Bảo an]] từ chối thông qua bất kỳ một hành động quân sự nào. * Thất bại của [[MONUC]] (Nghị quyết 1292 của [[Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc|UNSC]]) trong việc can thiệp một cách có hiệu quả vào cuộc [[Chiến tranh Congo lần thứ hai]], liên quan tới gần 5 triệu người tại [[Cộng hòa Dân chủ Congo]], 1998‒2002 (với những trận đánh vẫn đang tiếp diễn), và trong việc tiến hành cung cấp [[viện trợ nhân đạo]]. * Thất bại trong việc can thiệp vào [[Cuộc thảm sát Srebrenica]] năm 1995, dù sự thực là Liên Hợp Quốc đã coi Srebrenica là một "thiên đường an toàn" cho những người tị nạn và phái 600 lính gìn giữ hòa bình [[Hà Lan]] tới bảo vệ nó. * Thất bại trong việc cung cấp [[thực phẩm]] tới những người dân đói khát tại [[Somalia]]; thực phẩm thường bị các lãnh chúa địa phương chiếm đoạt. Một nỗ lực của Hoa Kỳ/Liên Hợp Quốc trong việc bắt giữ các vị lãnh chúa đó đã dẫn tới [[Trận Mogadishu (1993)|Trận Mogadishu]] năm 1993. * Thất bại trong việc thực hiện [[Nghị quyết 1559 của Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc|1559]] và [[Nghị quyết 1701 của Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc]] kêu gọi giải giáp các nhóm bán quân sự Liban như [[Fatah]] và [[Hezbollah]]. * Lạm dụng tình dục của binh lính gìn giữ hòa bình Liên Hợp Quốc. Binh lính gìn giữ hòa bình từ nhiều quốc gia đã bị thải hồi khỏi các chiến dịch gìn giữ hòa bình Liên Hợp Quốc vì hành động lạm dụng và bóc lột tình dục các cô gái, thậm chí mới chỉ 8 tuổi, trong một số chiến dịch gìn giữ hòa bình khác nhau. Sự lạm dụng tình dục này vẫn diễn ra dù đã có nhiều sự phát hiện và bằng chứng từ Văn phòng Liên Hợp Quốc về Dịch vụ Giám sát Nội bộ.<ref>{{Chú thích web |url=http://worldnetdaily.com/news/article.asp?ARTICLE_ID=42088 |tiêu đề=U.N. 'peacekeepers' rape women, children |nhà xuất bản=Worldnetdaily.com |ngày tháng= |ngày truy cập=2010-09-21 |archive-date = ngày 31 tháng 5 năm 2009 |archive-url=https://web.archive.org/web/20090531061741/http://worldnetdaily.com/news/article.asp?ARTICLE_ID=42088 |url-status=bot: unknown }}</ref><ref>{{Chú thích web |url=http://news.bbc.co.uk/2/hi/africa/4262743.stm |tiêu đề=Africa &#124; UN soldiers arrested in DR Congo |nhà xuất bản=BBC News |ngày tháng=2005-02-13 |ngày truy cập=2010-09-21 |archive-date = ngày 19 tháng 8 năm 2014 |archive-url=https://web.archive.org/web/20140819090738/http://news.bbc.co.uk/2/hi/africa/4262743.stm |url-status=bot: unknown }}</ref> Một cuộc điều tra nội bộ năm 2005 của Liên Hợp Quốc cho thấy sự khai thác và lạm dụng tình dục đã được báo cáo tại ít nhất năm quốc gia nơi các binh lính gìn giữ hòa bình Liên Hợp Quốc được triển khai, gồm Cộng hòa Dân chủ Congo, [[Haiti]], [[Burundi]], [[Bờ Biển Ngà|Côte d'Ivoire]] và [[Liberia]].<ref name=autogenerated1>{{Chú thích web |url=http://www.iht.com/articles/2006/05/08/news/abuse.php |ngày truy cập=2006-08-28 |tựa đề=The New York Times - Breaking News, World News & Multimedia<!-- Bot generated title --> |archive-date = ngày 28 tháng 8 năm 2006 |archive-url=https://web.archive.org/web/20060828172454/http://www.iht.com/articles/2006/05/08/news/abuse.php |url-status=live }}</ref> BBC đã tiến hành một cuộc điều tra tương tự, và cũng chỉ ra một số thành viên Chương trình Lương thực Thế giới cũng có những hành vi lạm dụng.<ref>{{Chú thích web |url=http://news.bbc.co.uk/1/hi/world/africa/4983440.stm |tiêu đề=Africa &#124; Liberia sex-for-aid 'widespread' |nhà xuất bản=BBC News |ngày tháng=2006-05-08 |ngày truy cập=2010-09-21 |archive-date = ngày 7 tháng 3 năm 2009 |archive-url=https://web.archive.org/web/20090307202744/http://news.bbc.co.uk/1/hi/world/africa/4983440.stm |url-status=bot: unknown }}</ref> * Thất bại trong việc ngăn chặn thảm họa nhân đạo tại Syria khi [[Nội chiến Syria]] bùng nổ. == Chỉ trích và mâu thuẫn == {{seealso|Trung Quốc và Liên Hợp Quốc|Israel và Liên Hợp Quốc|Liên bang Xô viết và Liên Hợp Quốc|Hoa Kỳ và Liên Hợp Quốc}} === Hội đồng Bảo an === :''Xem bài chính tại [[Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc]]'' Liên Hợp Quốc đã bị chỉ trích vì không thể hoạt động một cách rõ ràng và kiên quyết khi đối đầu trước một vụ khủng hoảng. Những ví dụ gần đây gồm [[Iran và Chương trình vũ khí hủy diệt hàng loạt|chương trình hạt nhân của Iran]] và sự diệt chủng trong cuộc xung đột [[Xung đột Darfur|Darfur]], [[Sudan]]. Vì mỗi nước trong số năm thành viên thường trực của Hội đồng bảo an đều có quyền phủ quyết, và bởi vì họ thường bất đồng với nhau, đã rất nhiều lần không có bất kỳ một hành động nào được thông qua. Thông thường, nhưng không phải là luôn luôn, sự chia rẽ này xuất hiện giữa [[Hoa Kỳ]] ở một phía và [[Trung Quốc]], [[Nga]] hay cả hai ở phía kia. Một số lần Hội đồng bảo an đồng thuận với nhau nhưng lại thiếu sự quyết tâm hay phương tiện để thực thi các nghị quyết của họ. Một ví dụ gần đây là [[Cuộc khủng hoảng Israel-Liban 2006]], không hành động nào được thực hiện theo [[Nghị quyết 1559 của Hội đồng bảo an Liên Hợp Quốc|Nghị quyết 1559]] và [[Nghị quyết 1701 của Hội đồng bảo an Liên Hợp Quốc|Nghị quyết 1701]] để giải giáp các lực lượng du kích phi chính phủ như [[Hezbollah]]. Những lời chỉ trích đặt nghi vấn về hiệu năng và sự thích hợp của Hội đồng bảo an bởi vì khi vi phạm vào một nghị quyết do Hội đồng này đưa ra, thường cũng không xảy ra hậu quả nào cả. (Xem [[Cải cách Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc]].) Một số ý kiến tin rằng quyền phủ quyết của các thành viên trong Hội đồng Bảo an là mối đe dọa đối với nhân quyền, Tổ chức Ân xá Quốc tế đã từng tuyên bố rằng năm thành viên thường trực của Hội đồng Bảo an có thể sử dụng quyền phủ quyết của họ để "thúc đẩy lợi ích chính trị hoặc lợi ích địa chính trị của họ đặt lên việc bảo vệ thường dân". Nhà báo Kourosh Ziabari thì tuyên bố rằng quyền phủ quyết của Hội đồng Bảo an là "''một đặc quyền phân biệt đối xử được dành riêng cho năm quốc gia lớn để áp đặt lên 200 quốc gia còn lại theo ý muốn của họ''".<ref name=":0">{{chú thích web|title = The United Nations Security Council: An Organization for Injustice|url = http://www.globalresearch.ca/the-united-nations-security-council-an-organization-for-injustice/22875|website = Global Research|accessdate = ngày 10 tháng 10 năm 2015|ngày lưu trữ = 2018-09-02|archive-url = https://web.archive.org/web/20180902153539/http://www.globalresearch.ca/the-united-nations-security-council-an-organization-for-injustice/22875|url-status = live}}</ref> === Giám sát nhân quyền === Các quốc gia như [[Sudan]] và [[Libya]], với những [[nhà lãnh đạo]] rõ ràng có bảng thành tích nhân quyền kém cỏi vẫn (theo quan điểm của Mỹ và một số nước) được là thành viên của Ủy ban Liên Hợp Quốc về Nhân quyền (HRC) cũ,<ref name="web.archive.org">{{Chú thích web |url=http://www.hrw.org/doc/?t=africa |tiêu đề=Africa &#124; Human Rights Watch |nhà xuất bản=Hrw.org |ngày tháng= |ngày truy cập=2010-09-21 |archive-date = ngày 22 tháng 11 năm 2010 |archive-url=https://web.archive.org/web/20101122043140/http://www.hrw.org/doc/?t=africa |url-status=bot: unknown }}</ref><ref name="web.archive.org"/> và việc Libya được bầu làm chủ tịch của Ủy ban này, đã từng là một vấn đề bàn cãi. Những nước đó cho rằng, các quốc gia phương Tây, mà họ cho là có thái độ thù địch [[Chủ nghĩa thực dân|thực dân]] và tàn bạo, không có quyền đặt vấn đề về tư cách thành viên của họ trong Ủy ban này. Vào ngày [[15 tháng 3]] năm [[2006]], Đại Hội đồng đã thông qua nghị quyết thành lập một hội đồng mới là [[Hội đồng Nhân quyền Liên Hợp Quốc]] để thay thế Ủy ban trên. Cơ quan này có các quy định chặt chẽ hơn về quy chế thành viên gìn giữ hòa bình gồm cả một bản thành tích chung về nhân quyền và tăng số lượng phiếu cần bầu cần thiết để một quốc gia có đủ tư cách tham gia, từ hình mẫu bầu theo danh sách vùng với Hội đồng kinh tế xã hội 53 thành viên chuyển sang tất cả một nửa trong số 192 thành viên của Đại hội đồng. Ngày [[9 tháng 5]] năm [[2006]], 47 thành viên mới được bầu vào hội đồng. Trong khi một số nước như [[Cuba]], [[Pakistan]], [[Nga]], [[Ả Rập Xê Út]] và [[Azerbaijan]] được bầu<ref>"Successful UN Human Rights Council Elections Demonstrate UN Members are Taking Reform Effort Seriously." Open Society Policy Center. 9 tháng 5 năm 2006</ref><ref>"International Institutions: UN Reform." Citizens for Global Solutions. 10 tháng 5 năm 2006. 1 Aug. 2006. </ref><ref>"Annex a: Election Result Tables." Open Society Policy Center. 9 tháng 5 năm 2006. 1 Aug. 2006.</ref>, thì một số nước khác không có mặt trong Hội đồng mới như: * Các nước không được tham gia: [[Syria]], [[Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên|Bắc Triều Tiên]], [[Belarus]] và [[Myanmar]] * Các quốc gia từng là thành viên của Ủy ban: [[Zimbabwe]], [[Sudan]], [[Nepal]] và [[Libya]] * Các quốc gia muốn tham gia nhưng không nhận đủ số phiếu: [[Iran]], [[Venezuela]], [[Thái Lan]], [[Iraq]] và [[Kyrgyzstan]] Vì những thay đổi trong cơ chế thành viên giữa Ủy ban và Hội đồng, số lượng quốc gia bị Hội đồng Tự do coi là "Không tự do" chiếm hơn một nửa. Vào tháng 9 năm 2015, [[Faisal bin Hassan Trad]] của [[Ả Rập Saudi]] đã được bầu làm Chủ tịch Hội đồng Nhân quyền của LHQ, một động thái bị chỉ trích bởi các nhóm hoạt động nhân quyền <ref>"[https://news.yahoo.com/u-n-watchdog-slams-scandalous-160650242.html U.N. Watchdog Slams 'Scandalous' Choice of Saudi Arabia to Head Human Rights Panel] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160304055130/http://news.yahoo.com/u-n-watchdog-slams-scandalous-160650242.html |date=2016-03-04 }}". Yahoo News. ngày 21 tháng 9 năm 2015.</ref><ref>"[https://www.theatlantic.com/international/archive/2015/09/saudi-arabia-beheading-crucifixion-nimr/407221/ When Beheading Won't Do the Job, the Saudis Resort to Crucifixion ] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20151002041531/http://www.theatlantic.com/international/archive/2015/09/saudi-arabia-beheading-crucifixion-nimr/407221/ |date=2015-10-02 }}". ''[[The Atlantic]]''. ngày 24 tháng 9 năm 2015.</ref>. === Thiếu hiệu năng do tính quan liêu === Liên Hợp Quốc đã bị cáo buộc thiếu tính hiệu năng và lãng phí vì cơ cấu cồng kềnh và quan liêu quá mức của nó. Trong [[thập niên 1990]], Hoa Kỳ, nước hiện đóng góp nhiều nhất cho ngân sách tổ chức này, đã coi sự thiếu hiệu quả là một nguyên nhân khiến họ trì hoãn các khoản đóng góp. Việc chi trả những khoản thiếu này chỉ được thực hiện với điều kiện về sáng kiến cho một cuộc cải cách lớn. Năm 1994, Văn phòng Dịch vụ Giám sát Nội bộ (OIOS) được thành lập theo quyết định của Đại hội đồng nhằm đóng vai trò giám sát tính hiệu năng của tổ chức.<ref>{{Chú thích web | họ = Reddy | tên = Shravanti | ngày tháng = 2002-10-29 | url = http://www.globalpolicy.org/ngos/ngo-un/rest-un/2002/1029watchdog.ht | tiêu đề = Watchdog Organization Struggles to Decrease UN Bureaucracy | nhà xuất bản = Global Policy Forum | ngôn ngữ = tiếng Anh | ngày truy cập = 2006-09-21 }}{{Liên kết hỏng|date = ngày 16 tháng 11 năm 2021 |bot=InternetArchiveBot }}</ref> Một [[Cải cách Liên Hợp Quốc|chương trình cải cách]] đã được đề xuất, nhưng vẫn chưa được Đại hội đồng thông qua.<ref>{{Chú thích web | họ = Annan | tên = Kofi | năm = 2005 | url = http://www.un.org/largerfreedom/ | tiêu đề = In Larger Freedom | nhà xuất bản = United Nations | ngôn ngữ = tiếng Anh | ngày truy cập = 2006-09-21 | url lưu trữ = https://web.archive.org/web/20060921040439/http://www.un.org/largerfreedom/ | ngày lưu trữ = 2006-09-21 | url-status = bot: unknown }}</ref><ref>{{Chú thích web | tác giả = F. Stockman, J. Lauria | ngày tháng = 2005-09-11 | url = http://www.boston.com/news/world/articles/2005/09/11/un_faces_major_hurdles_on_reform_measures?mode=PF | tiêu đề = UN faces major hurdles on reform measures | nhà xuất bản = The Boston Globe | ngôn ngữ = tiếng Anh | ngày truy cập = 2006-09-21 | archive-date = ngày 10 tháng 1 năm 2010 | archive-url = https://web.archive.org/web/20100110030933/http://www.boston.com/news/world/articles/2005/09/11/un_faces_major_hurdles_on_reform_measures?mode=PF | url-status = bot: unknown }}</ref> === Sự phân biệt đối xử chống Israel === {{seealso|Israel và Liên Hợp Quốc}} Liên Hợp Quốc cũng đã bị cáo buộc thực hiện tiếp cận một chiều đối với các vấn đề [[Trung Đông]] và cuộc xung đột Israel–Palestine.<ref>{{Chú thích web |url=http://www.cdn-friends-icej.ca/un/andthejews.html |tiêu đề=The UN and the Jews |nhà xuất bản=Cdn-friends-icej.ca |ngày tháng=2004-02-26 |ngày truy cập=2010-09-21 |archive-date = ngày 2 tháng 7 năm 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150702200658/http://www.cdn-friends-icej.ca/un/andthejews.html |url-status=bot: unknown }}</ref><ref>{{Chú thích web |url=http://www.adl.org/international/Israel-UN-2-background.asp |tiêu đề=Israel and the United Nations - Introduction |nhà xuất bản=Adl.org |ngày tháng= |ngày truy cập=2010-09-21 |archive-date = ngày 2 tháng 11 năm 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20121102134509/http://www.adl.org/international/Israel-UN-2-background.asp |url-status=bot: unknown }}</ref> Những lời cáo buộc cho rằng Israel đã bị phân biệt đối xử trong tổ chức quốc tế này với cách đối xử chỉ trích một chiều độc nhất từ trước tới nay. Không giống như tất cả các nhóm người tị nạn khác, người Palestine có cơ quan riêng của họ bên trong Liên Hợp Quốc ([[Cơ quan Cứu trợ và Việc làm Liên Hợp Quốc cho người tị nạn Palestine]]) tách biệt với [[Văn phòng Cao ủy Liên Hợp Quốc về Người tị nạn]], vốn chịu trách nhiệm về tất cả các vấn đề người tị nạn trên thế giới.<ref>{{Chú thích web |url=http://www.un.org/unrwa/ |tiêu đề=UNRWA |nhà xuất bản=Un.org |ngày tháng= |ngày truy cập=2010-09-21 |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20000815212027/http://web.archive.org/web/20100309085547/http://www.un.org:80/unrwa/ |ngày lưu trữ=2000-08-15 |url-status=bot: unknown }}</ref> Cho tới tận năm [[2000]], Israel không có tư cách thành viên bên trong bất kỳ một nhóm cấp vùng nào của Liên Hợp Quốc. Trên thực tế, điều này có nghĩa là Israel bị cấm hoạt động trong các cơ quan Liên Hợp Quốc như Hội đồng Bảo an. Việc cho phép Israel tham gia đầy đủ hơn bên trong Liên Hợp Quốc với tư cách là một quốc gia thành viên Tây Âu và các nhóm cấp vùng khác gần đây chỉ mang tính tạm thời và bắt buộc phải được gia hạn định kỳ. Israel chỉ được phép tham gia vào các hoạt động tại [[Thành phố New York]] của Liên Hợp Quốc và bị loại trừ khỏi các văn phòng Liên Hợp Quốc tại [[Genève|Geneva]], [[Nairobi]], [[Roma]] và [[Viên|Wien]] là những văn phòng quản lý các vấn đề như nhân quyền và kiểm soát vũ khí. Việc chỉ trích Israel đã trở thành một công việc thường ngày đối với nhiều cơ quan Liên Hợp Quốc như [[Hội đồng Nhân quyền Liên Hợp Quốc|Hội đồng Nhân quyền]]. Mặc dù gia nhập LHQ từ năm 1949, nhưng Israel chưa bao giờ được bầu vào ghế ủy ban không thường trực của Hội đồng Bảo an trong suốt hơn 70 năm qua, ngược lại các quốc gia Ả Rập thù địch với họ lại rất nhiều lần được bầu làm ủy ban không thường trực của cơ quan này. === Bất lực trước vấn đề diệt chủng và nhân quyền === Liên Hợp Quốc cũng bị cáo buộc đã cố tình làm ngơ trước hoàn cảnh khó khăn của nhiều người trên khắp thế giới, đặc biệt tại nhiều vùng ở [[châu Á]], [[Trung Đông]] và [[châu Phi]]. Những ví dụ hiện tại gồm việc Liên Hợp Quốc không hành động gì trước Chính phủ Sudan tại [[Darfur]],<ref>{{Chú thích web |url=http://edition.cnn.com/2005/WORLD/africa/01/31/sudan.report/ |tiêu đề=CNN.com - U.N. report: Darfur not genocide - 31 tháng 1 năm 2005 |nhà xuất bản=Edition.cnn.com |ngày tháng= |ngày truy cập=2010-09-21 |archive-date = ngày 11 tháng 11 năm 2014 |archive-url=https://web.archive.org/web/20141111134816/http://edition.cnn.com/2005/WORLD/africa/01/31/sudan.report/ |url-status=bot: unknown }}</ref> việc thanh lọc sắc tộc của [[Quốc vụ viện Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa|Chính phủ Trung Quốc]] tại [[Tây Tạng]] và [[Israel]] tại các vùng lãnh thổ [[Chính quyền Quốc gia Palestine|Palestine]]. Một trường hợp tương tự xảy ra tại Srebrenica khi quân đội Serbia đã phạm tội diệt chủng chống lại những người Hồi giáo Bosnia trong vụ thảm sát hàng loạt lớn nhất trên lục địa châu Âu kể từ Thế chiến II. Srebrenica đã được LHQ tuyên bố là "khu vực an toàn" và thậm chí được bảo vệ bởi 400 chiến binh thuộc lực lượng gìn giữ hòa bình LHQ, nhưng lực lượng này đã không có bất cứ động thái gì để ngăn chặn vụ thảm sát diễn ra. Tại kỳ họp thứ 68 của [[Đại Hội đồng Liên Hợp Quốc]], Thủ tướng New Zealand [[John Key]] đã chỉ trích gay gắt sự bất lực của LHQ đối với vấn đề Syria, hai năm sau khi [[Nội chiến Syria]] bùng nổ khiến hàng trăm ngàn dân thường thiệt mạng <ref>[http://www.3news.co.nz/Key-compromises-on-UN-Syria-deal/tabid/1607/articleID/315021/Default.aspx Key compromises on UN Syria deal] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20130930183756/http://www.3news.co.nz/Key-compromises-on-UN-Syria-deal/tabid/1607/articleID/315021/Default.aspx |date = ngày 30 tháng 9 năm 2013}}. ''3 News NZ''. ngày 28 tháng 9 năm 2013.</ref>. === Bê bối trong chương trình đổi dầu lấy lương thực === {{Xem thêm|Chương trình đổi dầu lấy lương thực}} [[Chương trình đổi dầu lấy lương thực]] được Liên Hợp Quốc đưa ra năm [[1995]]. Mục tiêu của nó là cho phép [[Iraq]] bán [[dầu mỏ|dầu]] ra thị trường thế giới để đổi lấy [[thực phẩm|lương thực]], [[dược phẩm|thuốc men]], và các đồ nhu yếu phẩm khác cho người dân Iraq bị ảnh hưởng bởi lệnh cấm vận kinh tế quốc tế, mà không cho phép Chính phủ Iraq tái xây dựng lại lực lượng quân đội của mình sau cuộc [[Chiến tranh vùng Vịnh|Chiến tranh Vùng Vịnh]] lần thứ nhất. Chương trình đã bị ngắt quãng vào cuối năm 2003 trước những lời cáo buộc ngày càng lan rộng về sự lạm dụng và [[tham nhũng]]. Cựu giám đốc, [[Benon Sevan]] người [[Cộng hòa Síp|Síp]], là người đầu tiên bị đình chỉ chức vụ và sau đó phải từ chức khỏi Liên Hợp Quốc, khi một bản [http://www.iic-offp.org/documents/Third%20Interim%20Report.pdf báo cáo tạm thời] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20050917070923/http://www.iic-offp.org/documents/Third%20Interim%20Report.pdf |date = ngày 17 tháng 9 năm 2005}} của ban điều tra do Liên Hợp Quốc hỗ trợ dưới sự lãnh đạo của [[Paul Volcker]] kết luận rằng Sevan đã nhận đút lót từ phía chính quyền Iraq và đề xuất việc bãi bỏ quyền bất khả xâm phạm thuộc Liên Hợp Quốc của ông ta nhằm mở đường cho một cuộc điều tra tội phạm.<ref>{{Chú thích web |url=http://news.bbc.co.uk/2/hi/middle_east/4131602.stm |tiêu đề=Middle East &#124; Oil-for-food chief 'took bribes' |nhà xuất bản=BBC News |ngày tháng=2005-08-08 |ngày truy cập=2010-09-21 |archive-date = ngày 1 tháng 7 năm 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150701024611/http://news.bbc.co.uk/2/hi/middle_east/4131602.stm |url-status=bot: unknown }}</ref> Dưới sự bảo hộ của Liên Hợp Quốc, số lượng dầu mỏ trị giá hơn 65 tỷ đôla của Iraq đã được bán ra thị trường thế giới. Về mặt chính thức, khoảng 46 tỷ đã được chi cho các mục đích nhân đạo. Số còn lại được dành trả cho những khoản [[bồi thường chiến tranh|bồi thường]] cho cuộc [[Chiến tranh Vùng Vịnh]] thông qua một Quỹ Chi trả, số tiền quản lý và hoạt động của Liên Hợp Quốc cho chương trình này chiếm 2,2%, và chương trình [[Ủy ban Đặc biệt về Iraq của Liên Hợp Quốc|thanh sát vũ khí]] chiếm 0,8%. Con trai của [[Kofi Annan]] là [[Kojo Annan]] cũng dính líu tới vụ này, với lời buộc tội đã kiếm được một cách bất hợp pháp nhiều hợp đồng trong chương trình đổi dầu lấy lương thực của Liên Hợp Quốc cho công ty Cotecna [[Thụy Sĩ]]. Ngoại trưởng [[Ấn Độ]], [[Natwar Singh]], đã phải từ chức vì vai trò của ông trong vụ này.{{cần chú thích}} Chính phủ Úc đã lập ra [[Cole Inquiry]] vào tháng 11 năm 2005 nhằm điều tra xem liệu [[Ủy ban Bột mì Úc]] (''Australian Wheat Board'' – AWB) có vi phạm điều luật nào khi thực hiện những hợp đồng của họ với Iraq trong [[Chương trình đổi dầu lấy lương thực]]. AWB đã trả chính quyền của [[Saddam Hussein]] khoảng 300 triệu đôla, thông qua một công ty bình phong là Alia, để có được những hợp đồng cung cấp bột mì cho Iraq. [[Thủ tướng Úc]] ([[John Howard]]), Phó thủ tướng ([[Mark Vaile]]) và Bộ trưởng ngoại giao ([[Alexander Downer]]) bác bỏ việc họ có biết về việc đó khi bị gọi ra điều trần trước ủy ban. Đã có thông tin cho rằng dù chính phủ Úc không điều hành AWB một cách đủ hiệu quả để ngăn chặn sự việc đó, Liên Hợp Quốc đúng ra phải tích cực hơn trong việc yêu cầu chính phủ nước này tiến hành điều tra. Cole Inquiry dự định sẽ báo cáo vào ngày 24 tháng 11 năm 2006.<ref>{{Chú thích web |url=http://www.ag.gov.au/agd/www/UNOilForFoodInquiry.nsf |tiêu đề=Australian Government Attorney-General's Department - UN Oil For Food Inquiry - Home |nhà xuất bản=Ag.gov.au |ngày tháng= |ngày truy cập=2010-09-21 |archive-date = ngày 19 tháng 1 năm 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120119103438/http://www.ag.gov.au/agd/www/UNOilForFoodInquiry.nsf |url-status=bot: unknown }}</ref> === Những cáo buộc về lính gìn giữ hòa bình Liên Hợp Quốc === [[Tháng mười hai|Tháng 12]] năm [[2004]], trong chiến dịch gìn giữ hòa bình của Liên Hợp Quốc tại [[Cộng hòa Dân chủ Congo|Congo]], ít nhất 68 vụ bị cho là cưỡng hiếp, mại dâm và hơn 150 cáo buộc khác đã bị các nhà điều tra Liên Hợp Quốc phát giác, tất cả đều có liên quan tới binh lính gìn giữ hòa bình, đặc biệt là các binh lính từ [[Pakistan]], [[Uruguay]], [[Maroc]], [[Tunisia]], [[Cộng hòa Nam Phi|Nam Phi]] và [[Nepal]]. Những binh lính gìn giữ hòa bình từ 3 trong số các [[quốc gia]] này cũng bị cáo buộc cố tình cản trở quá trình điều tra.<ref>{{Chú thích web |tác giả=Post Store |url=http://www.washingtonpost.com/wp-dyn/articles/A3145-2004Dec15.html |tiêu đề=U.N. Sexual Abuse Alleged in Congo |nhà xuất bản=washingtonpost.com |ngày tháng=2004-12-16 |ngày truy cập=2010-09-21 |ngày lưu trữ=2023-04-08 |archive-url=https://web.archive.org/web/20230408164122/https://www.washingtonpost.com/wp-dyn/articles/A3145-2004Dec15.html |url-status=live }}</ref> Tương tự, một chuyên gia hậu cần Liên Hợp Quốc [[người Pháp]] tại [[Cộng hòa Congo|Congo]] cũng bị cáo buộc hãm hiếp và khiêu dâm trẻ em trong cùng tháng. [[BBC]] đã thông báo rằng các cô gái trẻ đã bị binh lính gìn giữ hòa bình Liên Hợp Quốc lạm dụng và hãm hiếp tại [[Port-au-Prince]].<ref>{{Chú thích web |url=http://news.bbc.co.uk/2/hi/americas/6195830.stm |tiêu đề=Americas &#124; UN troops face child abuse claims |nhà xuất bản=BBC News |ngày tháng=2006-11-30 |ngày truy cập=2010-09-21 |archive-date = ngày 12 tháng 7 năm 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150712120343/http://news.bbc.co.uk/2/hi/americas/6195830.stm |url-status=bot: unknown }}</ref> Những lời cáo buộc tương tự cũng đã được nêu ra tại [[Liberia]] <ref name=autogenerated1 /> và [[Sudan]].<ref>{{Chú thích web |họ=Holt |tên=Kate |url=http://www.telegraph.co.uk/news/main.jhtml?xml=/news/2007/01/03/wsudan03.xml |tiêu đề=UN staff accused of raping children in Sudan |nhà xuất bản=Telegraph |ngày tháng=2007-01-02 |ngày truy cập=2010-09-21 |archive-date = ngày 14 tháng 4 năm 2008 |archive-url=https://web.archive.org/web/20080414150434/http://www.telegraph.co.uk/news/main.jhtml?xml=%2Fnews%2F2007%2F01%2F03%2Fwsudan03.xml |url-status=dead }}</ref> == Chính sách nhân sự == Liên Hợp Quốc và các cơ quan của mình được hưởng quy chế miễn trừ đối với [[Luật pháp|pháp luật]] tại các [[quốc gia]] nơi họ hoạt động, gìn giữ không thiên vị với sự tôn trọng nước chủ nhà, và quốc gia thành viên.{{cần chú thích}} Việc thuê mướn và sa thải, giờ làm việc và môi trường làm việc, thời gian nghỉ, [[hưu trí]], [[bảo hiểm y tế]], bảo hiểm tuổi thọ, lương bổng, tiền trợ cấp xa gia đình và các điều kiện sử dụng lao động chung thực hiện theo các quy định của Liên Hợp Quốc. Sự độc lập này cơ phép các cơ quan thực hiện các chính sách [[nguồn nhân lực]] thậm chí trái ngược với luật lệ của nước chủ nhà hay quốc gia thành viên. Ví dụ, một người không đủ tư cách làm việc tại [[Thụy Sĩ]], nơi [[Tổ chức Lao động Quốc tế|Tổ chức Lao động Thế giới]] (ILO) đóng trụ sở, không thể được làm việc cho ILO trừ khi anh/cô ta là người của quốc gia thành viên ILO. === Người hút thuốc === [[Tổ chức Y tế Thế giới]], một cơ quan của Liên Hợp Quốc, đã cấm tuyển những người hút thuốc từ ngày [[1 tháng 12]] năm [[2005]], nhằm khuyến khích một môi trường làm việc không thuốc lá.<ref>{{Chú thích web | url = http://www.who.int/employment/recruitment/en/ | tiêu đề = What are we looking for? | ngày truy cập = ngày 22 tháng 9 năm 2006 | tác giả = World Health Organization | work = WHO Employment Site | năm = 2006 | ngôn ngữ = tiếng Anh | archive-date = ngày 3 tháng 3 năm 2011 | archive-url = https://web.archive.org/web/20110303044932/http://www.who.int/employment/recruitment/en/ | url-status = bot: unknown }}</ref> Cũng có một lệnh cấm hút thuốc bên trong [[trụ sở Liên Hợp Quốc]], nhưng một số [[Danh sách các quốc gia thành viên Liên Hợp Quốc|quốc gia thành viên]] cho phép hút thuốc bên trong [[Phái bộ ngoại giao|đại sứ quán]] của mình tại Liên Hợp Quốc. Hơn nữa, những người sử dụng [[ma túy]] không được phép làm việc cho Liên Hợp Quốc. === Hôn nhân đồng giới === Dù có sự [[độc lập]] trong những vấn đề chính sách [[nguồn nhân lực]], các cơ quan Liên Hợp Quốc tự nguyện áp dụng các điều [[Luật pháp|luật]] của [[Danh sách các quốc gia thành viên Liên Hợp Quốc|các quốc gia thành viên]] về vấn đề [[hôn nhân đồng giới]], cho phép các quyết định về tình trạng sử dụng nhân công có hôn nhân đồng giới được đưa ra dựa theo từng quốc gia. Họ công nhận các cuộc [[hôn nhân đồng giới]] chỉ khi người đó là [[Quyền công dân|công dân]] của các quốc gia công nhận sự hôn nhân đó. Một số cơ quan cung cấp khoản trợ cấp hạn chế cho những vợ/chồng người địa phương của nhân viên của mình. <!-- *culture and respect are subjective, and wikipedia is not a place for judging how much the UN respects member countries' cultures* --> == Liên Hợp Quốc trong văn hóa đại chúng == {{chính|Hình ảnh Liên Hợp Quốc trong văn hóa đại chúng}} Một hoạt động giáo dục được gọi là [[Mô hình Liên Hợp Quốc]] đã trở nên quen thuộc trong các [[trường học]] trên khắp [[thế giới]]. Mô hình Liên Hợp Quốc có các [[sinh viên]] đóng vai (thông thường) một cơ cấu trong [[Hệ thống Liên Hợp Quốc]] để giúp họ phát triển khả năng trong tranh luận và trong [[ngoại giao]]. Những cuộc hội thảo được cả các [[trường đại học]] và [[Giáo dục cao đẳng|cao đẳng]] tổ chức. Các ủy ban thường được đưa ra làm mô hình gồm các Ủy ban Đại hội đồng, các ủy ban ECOFIN, Hội đồng Bảo an và một số lớn các ủy ban chuyên trách như một Hội đồng Lịch sử An Ninh hay Nhóm Quản lý Cấp cao. Các [[sinh viên]] tranh luận về các chủ đề Liên Hợp Quốc đang tham gia tháo gỡ và tìm cách thể hiện quan điểm của [[quốc gia]] mình nhằm tiến tới một giải pháp chung. Nhận thức Liên Hợp Quốc với tư cách một tổ chức lớn, bao hàm [[chính phủ]] các nước trên thế giới khiến nhiều ý tưởng về chính phủ thế giới và dân chủ toàn cầu ngày càng xuất hiện nhiều. Liên Hợp Quốc cũng là mục tiêu của các [[Thuyết âm mưu|học thuyết âm mưu]].<ref name=Conspiracy_theories>{{cite interview | last = Gotcher | first = Dean | interviewer = Joan Veon | title = U. N. Watch: UNDERSTANDING HOW THE HEGELIAN DIALECTIC IS TRANSFORMING THE WORLD TO BRING IN THE NEW WORLD ORDER | type = Newsletter | url = http://www.womensgroup.org/998NEWLT.html | program = The Women's International Media Group | access-date = 2007-01-16 | archive-date = 2007-02-09 | archive-url = https://web.archive.org/web/20070209040315/http://www.womensgroup.org/998NEWLT.html | url-status = live }}</ref> == Xem thêm == * [[Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới 2005]] về [[Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ|Các Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ]] và [[Cải cách Liên Hợp Quốc]] * [[Dân chủ Toàn cầu]] * [[Ủy ban Điều tra Độc lập]]: đã điều tra sự tham nhũng và sai lầm của Chương trình Đổi dầu lấy lương thực của Liên Hợp Quốc. * [[Quan hệ quốc tế]] * [[Mô hình Liên Hợp Quốc]] * [[Chương trình đổi dầu lấy lương thực|Chương trình Đổi dầu lấy lương thực]] * [[Hiệp hội Liên Hợp Quốc]] * [[Đại hội đồng Liên Hợp Quốc]] * [[Trường Quốc tế Liên Hợp Quốc]] * [[Đại hòa Hòa bình của Liên Hợp Quốc]] * [[Danh sách các Đại diện thường trực tại Liên Hợp Quốc]] * [[Danh sách các quốc gia thành viên Liên Hợp Quốc|Các quốc gia thành viên Liên Hợp Quốc]] * [[Cơ quan quản lý thư tín Liên Hợp Quốc]] * [[Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc]] * [[Hệ thống Liên Hợp Quốc]] * [[Đại học Liên Hợp Quốc]] * [[UNIS-UN]] * [[Những tổ chức hướng đạo sinh Liên Hợp Quốc]] * [[Màu xanh da trời|Màu xanh da trời Liên Hợp Quốc]], màu cờ Liên Hợp Quốc == Tham khảo == {{Tham khảo|30em}} == Đọc thêm == <div class="references-small"> * [http://foreignpolicy.com/story/cms.php?story_id=34 "Think Again: The United Nations"] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20090114033025/http://www.foreignpolicy.com/story/cms.php?story_id=34 |date = ngày 14 tháng 1 năm 2009}}, [[Madeleine K. Albright]], ''Foreign Policy'', September/October, [[2004]] * [[Hans Köchler]], ''Quo Vadis, United Nations?'', in: Law Review, Polytechnic University of the Philippines, College of Law, tháng 5 năm 2005 [http://hanskoechler.com/koechler-quo-vadis-UN.htm Online version] * ''An Insider's Guide to the UN'', Linda Fasulo, Yale University Press ([[November 1]], [[2003]]), hardcover, 272 pages, ISBN 0-300-10155-4 * ''United Nations: The First Fifty Years'', Stanley Mesler, Atlantic Monthly Press ([[March 1]], [[1997]]), hardcover, 416 pages, ISBN 0-87113-656-2 * ''United Nations, Divided World: The UN's Roles in International Relations'' edited by Adam Roberts and Benedict Kingsbury, Oxford University Press; 2nd edition ([[January 1]] [[1994]]), hardcover, 589 pages, ISBN 0-19-827926-4 * ''A Guide to Delegate Preparation: A Model United Nations Handbook'', edited by Scott A. Leslie, The United Nations Association of the United States of America, 2004 edition (tháng 10 năm 2004), softcover, 296 pages, ISBN 1-880632-71-3 * "U.S. At War - International." ''[[Time (tạp chí)|Time Magazine]]'' XLV.19 [[May 7]], [[1945]]: 25-28. </div> == Liên kết ngoài == {{sisterlinks|Liên Hợp Quốc}} * [http://www.un.org.vn/ Trang chủ của Liên Hợp Quốc tại Việt Nam] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20061213083106/http://www.un.org.vn/ |date = ngày 13 tháng 12 năm 2006}} * {{TĐBKVN|14536|Liên hợp quốc}} * [[Wikisource:Tuyên ngôn toàn thế giới về nhân quyền của Liên Hợp Quốc|Tuyên ngôn nhân quyền thế giới]] * [http://www.mofa.gov.vn/vi/ctc_quocte/un/nr040819155753/ns040906134037 Thông tin cơ bản về Liên Hợp Quốc tại trang web Bộ Ngoại giao Việt Nam] * [http://www.un.org/ United Nations] - Official site ** [https://archive.today/20121205094335/www.un.org/aboutun About the United Nations] ** [http://www.un.org/aboutun/charter/index.html United Nations Charter] - Charter text ** [https://web.archive.org/web/20040504184323/http://www.un.org/webcast/index.asp# United Nations Webcasts] ** [http://www.unv.org United Nations Volunteers] ** [http://www.un.org/Overview/rights.html Universal Declaration of Human Rights] * [http://www.un.org/en/members/index.shtml Member States of the United Nations] * {{Britannica|616264|United Nations (UN)}} * [http://www.freewebs.com/worldfind Problems of The United Nations] * [http://elearning.security-research.at/flash/un United Nations eLearning Unit] created by ISRG - University of Innsbruck * [http://www.un.int/ Permanent Missions To The United Nations] * [http://www.usip.org/un/ Task Force on United Nations] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160904075042/http://www.usip.org/un/ |date=2016-09-04 }} - [[U.S. Institute of Peace]] * [http://www.direct.gov.uk/Gtgl1/GuideToGovernment/InternationalBodies/InternationalBodiesArticles/fs/en?CONTENT_ID=4003089&chk=aPi/oF History of the United Nations] - UK Government site * [http://www.uno-komitee.de Website] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20051020103106/http://www.uno-komitee.de/ |date=2005-10-20 }} of the [[Committee for a Democratic UN]] (German and English versions) * [http://www.globalpolicy.org Website] of the [[Global Policy Forum]], an independent think-tank on the UN * [http://www.innercitypress.com/ UN Reports] by [[Inner City Press]], accredited media at UN * [http://www.warcrimes.info/ Documents and Resources on U.N., War, War Crimes and Genocide] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20091224150610/http://www.warcrimes.info/ |date = ngày 24 tháng 12 năm 2009}} * [http://www.economist.com/background/displayBackground.cfm?story_id=3398746 Economist.com background] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20080316005019/http://www.economist.com/background/displayBackground.cfm?story_id=3398746 |date = ngày 16 tháng 3 năm 2008}} * [http://www.numismondo.com/pm/unn United Nations Paper Money, 1946-56] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20070104022811/http://numismondo.com/pm/unn/ |date = ngày 4 tháng 1 năm 2007}} * [http://andrewlanderyou.blogspot.com/2005/11/throw-away-key-un-is-corrupt-joke.html Criticisms of the Secretary-General] * [http://paginas.pavconhecimento.pt/pessoais/dw/Mario%5FZanatti - A conceptual response at the United Nations to the Srebrenica massacre in tháng 7 năm 1995] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20060927143725/http://paginas.pavconhecimento.pt/pessoais/dw/Mario%5FZanatti/ |date = ngày 27 tháng 9 năm 2006}} * [https://web.archive.org/web/20050918093118/http://www.un.org/summit2005/presskit/fact_sheet.pdf A list of the outcomes of the 2005 World Summit] * [[Hans Köchler]], [http://books.google.com/books?vid=ISBN3900704163&id=L_oqxIND68oC&printsec=frontcover The United Nations and International Democracy. The Quest for UN Reform] (1997) * [[International Progress Organization]]: Web Site on [http://i-p-o.org/unref.htm United Nations reform] * [http://www.reformtheun.org/ ReformtheUN.org - Tracking Developments on UN Reform] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20060812032920/http://www.reformtheun.org/ |date = ngày 12 tháng 8 năm 2006}} * [http://www.ipsnews.net/new_focus/UN/index.asp United Nations: Change at the Helm - Change for the Whole Ship?] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20091207180838/http://ipsnews.net/new_focus/UN/index.asp |date = ngày 7 tháng 12 năm 2009}} - Independent news reports by the news agency [[Inter Press Service]] * [[Lists of countries and territories]] <!-- === Bản đồ === {{Geolinks-US-streetscale|40.749915|-73.967428}} --> {{Liên Hợp Quốc}} {{Hoạt động gìn giữ hòa bình của Liên Hợp Quốc}} [[Thể loại:Liên Hợp Quốc| ]] [[Thể loại:Tổ chức đoạt giải Nobel Hòa bình]] [[Thể loại:Tổ chức quốc tế]] [[Thể loại:Tổ chức thành lập năm 1945]] [[Thể loại:Tổ chức liên chính phủ thành lập theo hiệp ước]]
128678
743
Wikipedia:Tin tức/2004/01
4
null
null
29369
null
2004-01-17T01:07:32
false
Startup: added news about Wikipedia's third birthday
wikitext
text/x-wiki
ja2bcnbb1iquvdqks1g172iy09md61i
{ "username": "Mxn", "id": "4", "ip": null }
Thông tin cho tháng 1 năm [[2004]]: == Ngày 15 tháng 1 năm 2004 == *[[Wikipedia]] đã ở trên Internet ba năm rồi. Xin bạn xem [[w:Wikipedia:Wikipedia Day]].
175
744
Thành viên:Tanuki Z
2
null
null
29370
null
2004-01-21T09:37:07
true
null
wikitext
text/x-wiki
67i0igdf345i8ae8xh60rba8wmvcfm7
{ "username": "Tanuki Z", "id": "31", "ip": null }
[[ja:利用者:Tanuki Z]]
25
746
Trần Hưng Đạo
0
null
null
73813238
73813226
2025-09-01T12:50:09
false
thay đổi hành chính từ 1/7/2025 do [[sáp nhập tỉnh, thành Việt Nam 2025]]
wikitext
text/x-wiki
jot59v5tjz4t31p3xppl7c8f5xdu4g3
{ "username": "Kien1980v", "id": "42296", "ip": null }
{{bài cùng tên|Trần Hưng Đạo (định hướng)|Trần Quốc Tuấn (định hướng)}} {{về|vị thân vương nhà Trần Việt Nam|Hưng Đạo quận vương nhà Đường, cháu nội [[Đường Túc Tông]]|Lý Do (nhà Đường)}}{{Thông tin nhân vật hoàng gia | màu = #a2d736 | màu chữ = Vàng | tên = Trần Hưng Đạo | tên gốc = 陳興道 | tước vị = Tôn thất hoàng gia [[Đại Việt]] | tước vị thêm = | thêm = [[Đại Việt]] | hình = Tượng đồng Trần Hưng Đạo tại đền Kiếp Bạc.jpg | caption = Tượng đồng Trần Hưng Đạo tại [[Đền Kiếp Bạc]] | chức vị = Quốc công tiết chế thống lĩnh chư quân | tại vị = | kiểu tại vị = | đăng quang = | tiền nhiệm = | nhiếp chính = | kế nhiệm = | chức vị 2 = | kiểu tại vị 2 = | phối ngẫu = [[Công chúa Thiên Thành|Nguyên Từ quốc mẫu]] | kiểu phối ngẫu = Vợ | thông tin con cái = ẩn | con cái = Xem mục [[Trần Hưng Đạo#Gia quyến|Gia quyến]] | tên đầy đủ = Trần Quốc Tuấn | tên tự = | tên hiệu = | kiểu tên đầy đủ = Tên thật | hoàng tộc = [[Nhà Trần]] | kiểu hoàng tộc = Triều đại | cha = [[Trần Liễu]] | mẹ = [[Thiện Đạo quốc mẫu]] | tước hiệu = Hưng Đạo đại vương<br>(興道大王) | tôn hiệu = | miếu hiệu = | thụy hiệu = <font color = "grey">Nhân Vũ</font><br>(仁武) | niên hiệu = | thời gian của niên hiệu = | sinh = 1226 | nơi sinh = Tức Mặc, [[lộ Thiên Trường]] ([[Ninh Bình]]) | mất = {{ngày mất và tuổi|1300|10|03|1228}} | nơi mất = [[Vạn Kiếp]], [[Đại Việt]] nay là ([[Chí Linh]], [[Hải Phòng]], [[Việt Nam]]) | ngày an táng = | nơi an táng = [[Vườn An Lạc]] | học vấn = | nghề nghiệp = | tôn giáo = | chữ ký = }} '''Trần Hưng Đạo''' ([[chữ Hán|chữ Nho]]: 陳興道; 1226 – [[1300]]), [[Tên húy|huý danh]] '''Trần Quốc Tuấn''' (陳國峻), tước hiệu '''Hưng Đạo đại vương''' (興道大王), là một [[nhà chính trị]], nhà quân sự, tôn thất hoàng gia [[Đại Việt]] thời kỳ [[nhà Trần]]. Sau khi qua đời, dân gian Việt Nam suy tôn ông thành '''Đức Thánh Trần''' (德聖陳), hay còn gọi là '''Cửu Thiên Vũ Đế''' (九天武帝). Ông được biết đến trong [[lịch sử Việt Nam]] với việc chỉ huy quân đội đánh tan [[Chiến tranh Nguyên Mông – Đại Việt|ba cuộc xâm lược của quân Nguyên – Mông năm 1258, 1285 và năm 1287]]. Phần lớn tài liệu nghiên cứu lịch sử và cả dân gian thời sau thường dùng tên gọi vắn tắt là "Trần Hưng Đạo" thay cho cách gọi đầy đủ là "Hưng Đạo đại vương Trần Quốc Tuấn", vốn bao gồm tước hiệu được sắc phong cho ông. Ông là 1 trong 14 vị anh hùng tiêu biểu của dân tộc Việt Nam.<ref>{{Chú thích web|url=https://znews.vn/ban-co-biet-14-anh-hung-tieu-bieu-cua-dan-toc-viet-nam-post811996.html|tựa đề=Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn - danh tướng kiệt xuất của dân tộc|tác giả=|họ=|tên=|ngày=|website=|url lưu trữ=|ngày lưu trữ=|ngày truy cập=}}</ref> Là con của tôn thất An Sinh Vương [[Trần Liễu]] và là cháu nội của [[Trần Thừa|Trần Thái Tổ]], Trần Hưng Đạo có mối quan hệ mật thiết với hoàng tộc họ Trần và vua [[Trần Nhân Tông]] gọi ông bằng bác. Năm [[1257]], ông được vua [[Trần Thái Tông]] phong làm đại tướng chỉ huy các lực lượng ở biên giới đánh quân [[Đế quốc Mông Cổ|Mông Cổ]] xâm lược. Sau đó, ông lui về thái ấp ở [[Vạn Kiếp]]. Đến tháng 10 âm lịch năm [[1283]], [[nhà Nguyên]] (sau khi Mông Cổ thống nhất Trung Hoa) đe dọa đánh Đại Việt lần hai, Hưng Đạo vương được Thượng hoàng [[Trần Thánh Tông]], và vua [[Trần Nhân Tông]] (lần lượt là em họ và cháu họ ông) phong làm Quốc công tiết chế, thống lĩnh [[quân đội]] cả nước. Trên cương vị này, năm [[1285]], ông lãnh đạo quân sĩ chặn đứng đội quân xâm lược do hoàng tử thứ chín [[Thoát Hoan]]. Sau những thất bại ban đầu, quân dân Việt dưới sự lãnh đạo của hai vua Trần, Thượng tướng Thái sư [[Trần Quang Khải]] và Hưng Đạo vương phản công mạnh mẽ, phá tan quân Nguyên trong các trận [[Hàm Tử]], [[Chương Dương (định hướng)|Chương Dương]], [[Trường Yên (định hướng)|Trường Yên]], [[Vạn Kiếp]],... đánh đuổi hoàn toàn quân Nguyên khỏi biên giới. Năm [[1288]], quân Nguyên trở lại xâm lược [[Đại Việt]] lần thứ ba. Khi tiếp tục được phong Quốc công tiết chế; Hưng Đạo vương khẳng định với vua [[Trần Nhân Tông]]: ''"Năm nay đánh giặc nhàn"''. Ông đã áp dụng thành công chiến thuật của [[Ngô Quyền]], đánh bại hoàn toàn thủy quân nhà Nguyên do các tướng [[Phàn Tiếp]] và [[Ô Mã Nhi]] chỉ huy trong [[Trận Bạch Đằng (1288)|trận thủy chiến trên sông Bạch Đằng]], buộc quân Nguyên lại phải rút về nước. [[Tháng 4]] âm lịch năm [[1289]], [[Trần Nhân Tông]] chính thức gia phong ông làm "Đại vương" dù chức quyền đứng đầu triều đình khi đó vẫn thuộc về Thượng tướng Thái sư Chiêu Minh Đại vương [[Trần Quang Khải]]. Sau đó, ông lui về [[Vạn Kiếp]] đến khi mất năm [[1300]]. Trước lúc qua đời, ông khuyên [[Trần Anh Tông]]: ''"Phải khoan thư sức dân để làm kế sâu rễ bền gốc"''.<ref name="NHC" /> Ngoài ra, ông còn để lại các tác phẩm kinh điển như ''[[Hịch tướng sĩ]]'', ''[[Binh thư yếu lược]]'' và ''[[Vạn Kiếp tông bí truyền thư]]'' đặt nền móng cho nghệ thuật quân sự Việt Nam kể từ thời Trần đến ngày nay. ==Thân thế== '''Trần Quốc Tuấn''' là con trai thứ ba của An Sinh Vương [[Trần Liễu]] – anh cả của Trần Cảnh ([[Trần Thái Tông]]), do vậy Trần Quốc Tuấn gọi Trần Thái Tông bằng chú ruột. Cho đến nay vẫn không rõ mẹ ông là ai (có một số giả thiết đó là [[Thiện Đạo quốc mẫu]], húy là Nguyệt, một người trong tôn thất họ Trần).<ref>''"Trần triều thế phả hành trạng"'', tr.542, 543.</ref> Do chính thất khi trước của [[Trần Liễu]] là [[Thuận Thiên (công chúa)|công chúa Thuận Thiên]] trở thành [[hoàng hậu]] của [[Trần Thái Tông]], nên Thiện Đạo quốc mẫu trở thành kế phu nhân.<ref>Xét [[Đại Việt sử ký toàn thư]] - kỷ Trần Anh Tông:''"Kỷ Hợi, [Hưng Long] năm thứ 7 [1299], (Nguyên Đại Đức năm thứ 3). Mùa xuân, tháng 4, ngày 12, xuống chiếu cấm chữ húy của Khâm Minh Đại Vương và Thiện Đạo quốc mẫu (Khâm Minh tên húy là Liễu, Thiện Đạo tên húy là Nguyệt; Thiện Đạo là phu nhân của Liễu)"''</ref> Sau khi Trần Liễu mất ([[1251]]), theo ''"Trần triều thế phả hành trạng"'' thì bà Trần Thị Nguyệt đã xuất gia làm ni sư, hiệu là '''Diệu Hương'''. Ông có người mẹ nuôi đồng thời là cô ruột, Thụy Bà công chúa.<ref>''Đại Việt sử ký toàn thư'' (tập 2) tr. 21 và 77.</ref> Trần Quốc Tuấn sinh ra ở Kiếp Bạc nhưng năm sinh của ông cho đến nay vẫn không rõ ràng. Có tài liệu cho rằng là năm [[1228]], trong khi số khác cho rằng là năm [[1230]], hay thậm chí [[1231]], vì vậy chung quy đều thiếu luận cứ chắc chắn và độ tin cậy. Nhưng điều đó cũng cho thấy khi ông sinh ra không lâu sau khi vương triều [[nhà Trần]] được thành lập (năm [[1225]]). ''[[Đại Việt sử ký toàn thư]]'' mô tả ông là người ''có dung mạo khôi ngô, thông minh hơn người'', nhờ được những người tài giỏi đến giảng dạy từ khi còn rất nhỏ mà ông sớm trở thành người đọc thông hiểu rộng, có tài văn võ.''<ref>''Đại Việt sử ký toàn thư'' (tập 2) tr. 77.</ref>'' ==Biến động gia đình== Năm [[1237]], gia đình ông đã xảy ra biến động. Do vua [[Trần Thái Tông]] lên ngôi và kết hôn đã lâu nhưng chưa có con nối dõi, thái sư [[Trần Thủ Độ]] đang nắm thực quyền phụ chính ép cha ông là [[Trần Liễu]] phải nhường vợ là [[Thuận Thiên (công chúa)|Thuận Thiên công chúa]] (chị của [[Lý Chiêu Hoàng]]) cho Trần Thái Tông vì bà đang mang thai với Trần Liễu được ba tháng, đồng thời giáng Lý hoàng hậu xuống làm công chúa. Phẫn uất, [[Trần Liễu]] họp quân chống lại nhưng thế cô không làm gì được, phải xin đầu hàng. Vua Thái Tông vì thương anh nên xin với [[Trần Thủ Độ]] tha tội cho [[Trần Liễu]], nhưng quân lính đều bị giết.<ref>Lược kể theo ''Đại Việt sử ký toàn thư'' (tập 2), tr. 33-34.</ref> Mang lòng hậm hực, [[Trần Liễu]] tìm người tài nghệ để dạy văn, võ cho Trần Quốc Tuấn. Khi 19 tuổi, Trần Quốc Tuấn đem lòng yêu [[công chúa Thiên Thành]] (không biết rõ gốc tích của bà, nhưng các nhà nghiên cứu phần lớn đều đồng tình với quan điểm bà là con gái trưởng của Trần Thái Tông tức là em họ của ông). Đầu năm [[1251]], [[Trần Thái Tông]] muốn gả công chúa cho [[Trung Thành vương]] (khuyết danh), nên đã cho công chúa đến ở trong dinh [[Nhân Đạo vương]] (cha của Trung Thành vương, cũng không rõ tên). Ngày rằm tháng giêng, Trần Thái Tông mở hội lớn, ý muốn cho công chúa làm lễ kết tóc với Trung Thành vương. Bản thân Trần Quốc Tuấn muốn lấy công chúa, nhưng không làm thế nào được, mới nhân ban đêm lẻn vào khuê phòng của công chúa rồi có quan hệ với nàng.<ref name="ReferenceA">{{Chú thích web |url=http://www.informatik.uni-leipzig.de/~duc/sach/dvsktt/dvsktt10a.html |ngày lưu trữ=2011-05-25 |ngày truy cập=2009-06-06 |tiêu đề=Đại Việt sử ký toàn thư, Bản kỷ quyển 5 |archive-url=https://web.archive.org/web/20110525143411/http://www.informatik.uni-leipzig.de/~duc/sach/dvsktt/dvsktt10a.html |url-status=dead }}</ref> Mẹ nuôi Trần Quốc Tuấn là Thụy Bà công chúa biết chuyện, sợ ông bị hại trong phủ, liền chạy đến cung điện cáo cấp, xin Trần Thái Tông cứu Quốc Tuấn. Vua hỏi việc gì, Thụy Bà trả lời: ''"Quốc Tuấn ngông cuồng, đêm lẻn vào chỗ Thiên Thành, Nhân Đạo bắt giữ rồi, e sẽ bị hại, xin bệ hạ rủ lòng thương, sai người đến cứu".'' Trần Thái Tông vội sai người đến dinh Nhân Đạo vương, vào chỗ Thiên Thành, thì thấy Trần Quốc Tuấn đã ở đấy. Hôm sau, Thụy Bà công chúa dâng 10 mâm vàng đến chỗ Trần Thái Tông xin lễ cưới Thiên Thành công chúa cho Trần Quốc Tuấn. Thái Tông bất đắc dĩ phải gả công chúa cho ông và lấy 2000 khoảnh ruộng ở phủ [[Ứng Thiên]] để bồi hoàn sính vật cho Trung Thành vương.<ref name="ReferenceA" /> Tháng 4 năm đó, [[Trần Liễu]] ốm nặng. Lúc sắp mất, [[Trần Liễu]] cầm tay Trần Quốc Tuấn, trăn trối: ''"Con không vì cha lấy được thiên hạ, thì cha chết dưới suối vàng cũng không yên lòng được"''.<ref>Viện sử học Việt Nam ''.Nghiên cứu lịch sử, Số phát hành 429.'' Trang 6.</ref> Trần Quốc Tuấn ghi để trong lòng, nhưng không cho là phải. ==Sự nghiệp== === Ba lần chống quân Mông – Nguyên === {{Chính|Chiến tranh Nguyên Mông-Đại Việt}} [[tập tin:Tran Hung Dao Statue in Nam Dinh City of Vietnam.JPG|nhỏ|277px|phải|Tượng đài Trần Hưng Đạo tại phường [[Nam Định]], tỉnh [[Ninh Bình]].]] ====[[Chiến tranh Nguyên Mông-Đại Việt lần 1|Lần thứ nhất]] (1258)==== Trần Hưng Đạo trở thành võ quan [[nhà Trần]] lúc nào không rõ, chỉ biết vào tháng Chín ([[âm lịch]]) năm [[Đinh Tỵ]] ([[1257]]), ông được giao trách nhiệm phòng thủ biên giới trước thời điểm [[Đế quốc Mông Cổ|quân Mông Cổ]] xâm lược vào tháng 12 năm 1257. Sách ''Đại Việt sử ký toàn thư'' chép: ''"Tháng 9 ([[1257]]), (vua Trần Thái Tông) xuống chiếu, lệnh cho tả hữu tướng quân đem quân thủy bộ ra ngăn giữ biên giới (phía Bắc) theo sự tiết chế của Quốc Tuấn".''<ref>''Đại Việt sử ký toàn thư'' (tập 2) tr. 25.</ref> Tuy nhiên, các sử liệu của cả hai nước như [[Đại Việt sử ký toàn thư]], [[Nguyên sử]], [[An Nam chí lược]] đều không đề cập chi tiết về vai trò của Hưng Đạo vương trong các trận đánh lớn của cuộc chiến. Các ngày 12-13 tháng 12 âm lịch năm 1257 (tức 17-18 tháng 1 năm 1258), quân [[đế quốc Mông Cổ|Mông Cổ]] do đại tướng [[Ngột Lương Hợp Thai]] (Uriyangkhadai) chỉ huy đánh bại quân Đại Việt do vua Trần Thái Tông đích thân chỉ huy tại 2 trận [[Bình Lệ Nguyên]] và [[Phù Lỗ]], buộc nhà vua rời bỏ kinh thành [[Thăng Long]], lui về giữ [[sông Thiên Mạc]]. Quân Mông Cổ tiến vào Thăng Long nhưng lâm vào tình cảnh thiếu lương thực trầm trọng, phải chia quân đi cướp phá các làng mạc xung quanh kinh thành và vấp phải sự kháng cự quyết liệt của quân dân địa phương, khiến cho quân lực Mông Cổ rệu rã, bị cô lập hoàn toàn tại Thăng Long, đánh mất thế chủ động trước quân Trần. Tận dụng lợi thế này, ngày 24 tháng 12 âm lịch năm 1257 (tức là 28 tháng 1 năm 1258), thái sư Trần Thủ Độ và thượng tướng quân [[Lê Phụ Trần]] hộ giá vua Trần Thái Tông cùng thái tử 18 tuổi [[Trần Thánh Tông|Trần Hoảng]] ngự lâu thuyền tiến quân đến [[Đông Bộ Đầu]], đánh tan quân Mông Cổ, giải phóng Thăng Long. Chiến tranh kết thúc, vua Thái Tông nhường ngôi cho thái tử Hoảng, tức vua Trần Thánh Tông. Vua Thánh Tông phong cho em là [[Trần Quang Khải]] chức Thái úy, Đại vương. Trần Quốc Tuấn vẫn giữ nguyên tước cũ và trở về thái ấp ở [[Vạn Kiếp]]. Sách ''Đại Việt sử ký toàn thư'' chép: ''"Theo quy chế nhà Trần, các vương hầu đều ở phủ đệ nơi hương ấp của mình, khi chầu hầu thì đến kinh đô, xong việc lại về phủ đệ. Như Quốc Tuấn ở [[Vạn Kiếp]], Thủ Độ ở [[Quắc Hương]], Quốc Chẩn ở [[Chí Linh]] đều thế cả"''. ====[[Chiến tranh Nguyên Mông-Đại Việt lần 2|Lần thứ hai]] (1285)==== Năm [[1279]], đế quốc Mông Cổ tiêu diệt [[Nam Tống|nhà Nam Tống]], lập ra nhà Nguyên, trở thành mối đe dọa tiềm tàng cho nước [[Đại Việt]] ở phía bắc. Triều đình nhà Trần đã đề phòng, chuẩn bị kháng cự. Vua Trần Thánh Tông sai Trần Quốc Tuấn mở trường dạy võ nhằm đào tạo con em hoàng tộc và những người tài giỏi trong nước. Ông thường đi khắp các lộ, kiểm soát các giảng võ đường địa phương, thu dụng nhiều nhân tài hào kiệt như [[Yết Kiêu]], [[Dã Tượng]], [[Phạm Ngũ Lão]], [[Nguyễn Chế Nghĩa]], [[Đỗ Hành]],...<ref>Trần Xuân Sinh, sách đã dẫn, tr 255</ref> Đầu năm [[1277]], [[Trần Thánh Tông]] thân chinh thảo phạt các bộ tộc thiểu số ở động Nẫm Bà La (nay thuộc tỉnh [[Quảng Trị]]). [[Trần Quang Khải]] đi theo hộ giá. Ghế [[Tể tướng]] bỏ không, vừa lúc có sứ phương Bắc đến. Thượng hoàng [[Trần Thái Tông]] gọi Trần Quốc Tuấn tới, tỏ ý định lấy ông làm Tư đồ để tiếp sứ phương Bắc. Trần Quốc Tuấn trả lời: :''"Việc tiếp sứ giả, thần không dám từ chối, còn như phong thần làm Tư đồ thì thần không dám vâng chiếu. Huống chi Quan gia đi đánh giặc xa, Quang Khải theo hầu mà bệ hạ lại tự ý phong chức, thì tình nghĩa trên dưới, e có chỗ chưa ổn, sẽ không làm vui lòng Quan gia và Quang Khải. Đợi khi xa giá trở về, sẽ xin vâng mệnh cũng chưa muộn". Khi Thánh Tông trở về, việc ấy lại bỏ đấy, vì hai người vốn không ưa nhau.<ref name=autogenerated1>{{Chú thích web |url=http://www.informatik.uni-leipzig.de/~duc/sach/dvsktt/dvsktt10b.html |ngày lưu trữ=2023-04-05 |ngày truy cập=2009-02-18 |tiêu đề=Đại Việt sử ký toàn thư, Bản kỷ quyển 5 |archive-url=https://web.archive.org/web/20230405052309/http://www.informatik.uni-leipzig.de/~duc/sach/dvsktt/dvsktt10b.html |url-status=dead }}</ref> Sau đó, Trần Quốc Tuấn chủ động gạt bỏ hiềm khích với Trần Quang Khải vì việc nước. Một hôm, Trần Hưng Đạo từ [[Vạn Kiếp]] tới, [[Trần Quang Khải]] xuống thuyền chơi suốt ngày mới trở về. Trần Quang Khải vốn sợ tắm gội, Trần Hưng Đạo thì thích tắm thơm, từng đùa bảo Trần Quang Khải: ''"Mình mẩy cáu bẩn, xin tắm giùm"'', rồi cởi áo Trần Quang Khải ra, dùng nước thơm tắm cho ông và nói: ''"Hôm nay được tắm cho Thượng tướng"''. Trần Quang Khải cũng nói: ''"Hôm nay được Quốc công tắm rửa cho"''. Từ đó, tình nghĩa qua lại giữa hai ông ngày càng tốt.<ref>''Đại Việt sử ký toàn thư'' (tập 2), tr. 70.</ref> Đầu năm [[1281]], hoàng đế nhà Nguyên là [[Hốt Tất Liệt]] sai [[Sài Thung]] đem ngàn quân hộ tống nhóm [[Trần Di Ái]] về nước. Sách ''Đại Việt sử ký toàn thư'' chép: ''"Sài Thung ngạo mạn vô lễ, cưỡi ngựa đi thẳng vào cửa Dương Minh. Quân sĩ Thiên Trường ngăn lại, Thung dùng roi ngựa quất họ bị thương ở đầu... Vua ([[Trần Nhân Tông]]) sai [[Trần Quang Khải]] đến sứ quán khoản tiếp. Thung nằm khểnh không ra, Quang Khải vào hẳn trong phòng, hắn cũng không dậy tiếp. Hưng Đạo Vương Quốc Tuấn nghe thấy thế, tâu xin đến sứ quán xem Thung làm gì. Lúc ấy Quốc Tuấn đã gọt tóc, mặc áo vải. Đến sứ quán, ông đi thẳng vào trong phòng. Thung đứng dậy vái chào mời ngồi. Mọi người đều kinh ngạc, có biết đâu gọt tóc, mặc áo vải là hình dạng nhà sư phương Bắc. Ông ngồi xuống pha trà, cùng uống với hắn. Người hầu của Thung cầm mũi tên đứng sau Quốc Tuấn, chọc vào đầu đến chảy máu, nhưng sắc mặt Quốc Tuấn vẫn không hề thay đổi. Khi trở về, Thung ra cửa tiễn ông..."''<ref>''Đại Việt sử ký toàn thư'' (tập 2) tr. 44.</ref> Năm [[1282]], nhà Nguyên sai [[Toa Đô]] mang quân vượt biển đánh [[Chiêm Thành]] ở phía nam Đại Việt. Chiến tranh giữa [[Đại Việt]] với nhà Nguyên đến gần. Tháng Mười ([[âm lịch]]) năm [[1283]], để chuẩn bị kháng chiến lần hai, Trần Hưng Đạo được thượng hoàng [[Trần Thánh Tông]], vua [[Trần Nhân Tông]] phong làm Quốc công tiết chế thống lĩnh chư quân. Ông chọn các quân hiệu tài giỏi, cho chia nhau chỉ huy các đơn vị quân đội. Tháng Tám ([[âm lịch]]) năm sau ([[1284]]), ông cho duyệt quân ở bến Đông Bộ Đầu (gần dốc Hàng Than, [[Hà Nội]] ngày nay), đọc bài "[[Hịch tướng sĩ]]" nổi tiếng, rồi chia quân đóng giữ [[Bình Than]] và các nơi hiểm yếu khác.<ref name=autogenerated1 /> Tháng 7 âm lịch năm [[1284]], nhà Nguyên sai Vân Nam vương [[Thoát Hoan]], [[A Lý Hải Nha]] tập trung 50 vạn quân ở hành tỉnh [[Hồ Quảng]], dự đinh sang năm xâm lược Đại Việt. Tháng 11 âm lịch năm 1284, vua Trần Nhân Tông sai Trần Phủ đi sứ sang hành tỉnh Hồ Quảng xin hoãn binh. Khi trở về, Trần Phủ báo tin Hốt Tất Liệt lấy danh nghĩa mượn đường đánh Chiêm Thành, mang đại quân tiến vào đất Việt. Đầu năm [[1285]], quân Nguyên ồ ạt hợp công từ 2 phía, Thoát Hoan vượt biên giới phía bắc của Đại Việt, còn Toa Đô đánh lên phía bắc, up hiếp vùng [[Thanh Hóa]]-[[Nghệ An]]. Hưng Đạo vương đốc quân đánh chặn ở biên giới nhưng thất bại, nhưng thế bật lợi hơn nên rút quân về Vạn Kiếp. Theo [[Đại Việt sử ký toàn thư]], Trần Quốc Tuấn nhờ có người gia nô trung thành là [[Yết Kiêu]] kiên quyết giữ thuyền đợi chủ tướng, đã rút lui an toàn. Sử chép rằng:<ref name=autogenerated1 /> :''"Trước đây, Hưng Đạo Vương có người nô là Dã Tượng và Yết Kiêu, đối xử rất hậu. Khi quân Nguyên tới, Yết Kiêu giữ thuyền ở Bãi Tân, Dã Tượng thì đi theo. Đến lúc quan quân thu trận, thủy quân tan cả. [Hưng Đạo] Vương định rút theo lối chân núi. Dã Tượng nói:'' :''"Yết Kiêu chưa thấy Đại Vương thì nhất định không dời thuyền".'' :''Vương đến Bãi Tân, chỉ có thuyền Yết Kiêu vẫn còn ở đó. Vương mừng lắm, nói:'' :''"Chim hồng hộc muốn bay cao phải nhờ ở sáu trụ cánh. Nếu không có sáu chiếc trụ cánh ấy thì cũng chim thường thôi".'' :''Nói xong cho chèo thuyền đi, Kỵ binh giặc đuổi theo không kịp. Vương đến Vạn Kiếp, chia quân đón giữ ở Bắc Giang."'' Thủy quân Nguyên do [[Ô Mã Nhi]] chỉ huy tấn công vào Vạn Kiếp, quân Nguyên vây quân của Trần Quốc Tuấn. Một trận thủy chiến lớn giữa 2 bên đã diễn ra. Vua Trần đã đem quân đến trợ chiến cho Trần Quốc Tuấn. Ô Mã Nhi đã không ngăn nổi quân Đại Việt nên rút lui. Toàn bộ quân Đại Việt rút khỏi Vạn Kiếp, Phả Lại, Bình Than về dàn trận bên bờ sông Hồng gần thành Thăng Long. Quân Nguyên tiến theo đường bộ về Thăng Long.<ref>Hà Văn Tấn và Phạm Thị Tâm (1972), trang 212-216.</ref> Để bảo toàn lực lượng và thực hiện kế "thanh dã" (vườn không nhà trống), Trần Hưng Đạo ra lệnh rút quân. Quân xâm lược vào [[Thăng Long]] rồi dẫn quân đuổi theo vua Trần xuống phủ Thiên Trường (vùng [[Ninh Bình]]). Trong tình cảnh nguy khốn, thượng hoàng Thánh Tông lo ngại, vờ hỏi Hưng Đạo vương xem có nên hàng không. Ông khảng khái trả lời ''"Bệ hạ chém đầu tôi rồi hãy hàng".''<ref>''Đại Việt sử ký toàn thư'' (tập 2) tr. 79.</ref> Sau trận quân Đại Việt phản công quân Nguyên không thành và việc mặt trận Thanh-Nghệ bị tan vỡ (do sự phản bội của [[Trần Kiện]]), đại quân Việt lâm vào thế bị ép từ 2 mặt Bắc-Nam. Trần Hưng Đạo đưa thượng hoàng Thánh Tông và vua Nhân Tông rút về vùng bờ biển thuộc địa phận [[Quảng Ninh]] và [[Hải Phòng]] ngày nay, là nơi mà quân Nguyên chưa vươn tới. Trong hành trình rút lui, quân Đại Việt bị quân Nguyên đuổi gấp. Trước thế quân Nguyên Mông bức bách, ông đưa hai vua Trần ngầm đi chiếc thuyền nhỏ đến Tam Trĩ nguyên ([[sông Ba Chẽ]], thuộc tỉnh [[Quảng Ninh]] ngày nay), rồi sai người đưa thuyền ngự ra [[Ngọc Sơn]] tránh địch. Lúc ấy, xa giá nhà vua đang phiêu giạt, lại còn mối hiềm cũ của Trần Liễu, nên có nhiều người nghi ngại. Trần Quốc Tuấn theo vua, tay cầm chiếc gậy có bịt sắt nhọn. Mọi người đều gườm mắt nhìn. Trần Quốc Tuấn liền rút đầu sắt nhọn vứt đi, chỉ chống gậy không mà đi, bởi vậy hai vua Trần và mọi người khỏi nghi ngại.<ref>''Đại Việt sử ký toàn thư'' (tập 2), tr. 52.</ref> Khi thấy đạo quân của Toa Đô đã rời [[Thanh Hóa]] tiến lên đóng ở Trường Yên ([[Ninh Bình]]), ngày 7 tháng 4 năm 1285, Trần Hưng Đạo lại đưa 2 vua Trần cùng đại quân vượt biển vào Thanh Hóa, thoát khỏi thế bị kìm kẹp của đối phương.<ref>Hà Văn Tấn và Phạm Thị Tâm (1972), trang 239-243.</ref> Hàng loạt tông thất nhà Trần ra hàng quân Nguyên như hoàng tử [[Trần Ích Tắc]], các hoàng thân Trần Lộng, Trần Kiện. [[Tháng 5]] ([[dương lịch]]) năm ấy ([[1285]]), ông vạch kế hoạch tổng phản công. Chỉ sau một tháng chiến đấu quyết liệt với quân Nguyên, các cánh quân Đại Việt do Trần Hưng Đạo cùng Chiêu Minh Đại vương Trần Quang Khải, Chiêu Văn vương [[Trần Nhật Duật]] chỉ huy giành thắng lợi ở [[Hàm Tử]], [[Chương Dương]], [[Tây Kết]], [[Vạn Kiếp]],... quân dân Đại Việt đã tiến vào Thăng Long, Thoát Hoan bỏ chạy. Trần Hưng Đạo và anh là Hưng Ninh vương [[Trần Quốc Tung]] dẫn hơn 2 vạn quân tấn công quân Nguyên ở bờ bắc sông Hồng. Quân Nguyên đại bại rút chạy về phía Bắc.<ref>Hà Văn Tấn và Phạm Thị Tâm (1972), trang 254.</ref> Quân Đại Việt do con Trần Hưng Đạo là [[Trần Quốc Nghiễn|Trần Quốc Hiến]] (công tử Nghiễn) chỉ huy truy kích đến tận biên giới, quân Nguyên phải giấu Thoát Hoan trong ống đồng mà chạy.<ref>Hà Văn Tấn và Phạm Thị Tâm (1972), trang 256-257.</ref> Trong cuộc chiến này, quân Đại Việt giết được tướng Nguyên là [[Toa Đô]] và [[Lý Hằng]]. ==== [[Chiến tranh Nguyên Mông-Đại Việt lần 3|Lần thứ ba]] (cuối năm 1287) ==== Tháng 3 âm lịch năm 1286, hoàng đế nhà Nguyên là [[Hốt Tất Liệt]] sai Thượng thư tỉnh [[Áo Lỗ Xích]] (Auruyvci), Bình chương sự [[Ô Mã Nhi]] (Omar) huy động 50 vạn quân, rồi sai hành tỉnh Hồ Quảng đóng 300 thuyền chiến, định đến tháng 8 hội quân ở Khâm Châu, Liêm Châu. Hốt Tất Liệt còn sai quân ba hành tỉnh Giang Chiết, Hồ Quảng, Giang Tây chuẩn bị đánh Đại Việt, mượn danh nghĩa đưa phản thần nhà Trần là [[Trần Ích Tắc]] về làm An Nam Quốc vương. Tháng 6 âm lịch, vua Trần Nhân Tông xuống chiếu cho vương hầu, tôn thất chiêu mộ binh sĩ. Nhà vua hỏi Hưng Đạo vương:<ref name="daiviettoanthu195">Nhiều tác giả (1993), Đại Việt Sử ký Toàn thư, Nhà xuất bản Khoa học Xã hội - Hà Nội, các trang 195-196.</ref> :''"Thế giặc năm nay thế nào?"''.<ref name="daiviettoanthu195"/> : Trần Quốc Tuấn trả lời:<ref name="daiviettoanthu195"/> {{cquote|''Nước ta thái bình lâu ngày, dân không biết việc binh. Cho nên, năm trước quân Nguyên vào cướp, thì có kẻ đầu hàng trốn chạy. Nhờ uy tín của tổ tông và thần võ của bệ hạ, nên quét sạch được bụi Hồ. Nay nếu nó lại sang thì quân ta đã quen việc chiến trận, mà quân nó thì sợ phải đi xa. Vả lại, chúng còn nơm lớp cái thất bại của Hằng, Quán không còn chí chiến đấu. Theo như thần thấy, phá được chúng là điều chắc chắn.''|||Trần Quốc Tuấn}} Vua Trần Nhân Tông cử Hưng Đạo vương thống lĩnh vương hầu luyện tập binh sĩ, sửa sang khí giới, đóng thuyền chiến. Tháng 2 âm lịch năm 1287, nhà Nguyên điều động quân Mông Cổ, quân Hán Nam (người Hán ở miền Nam Trung Quốc), quân 3 hành tỉnh Giang Hoài, Giang Tây, Hồ Quảng, quân Vân Nam, quân người Lê ở 4 châu ngoài biển, chia làm nhiều cánh tràn vào Đại Việt. Vạn hộ Trương Văn Hổ dẫn quân thủy chở 70 vạn thạch lương theo sau. Hốt Tất Liệt còn lập Chinh Giao Chỉ hành thượng thư tỉnh do Bình chương sự Áo Lỗ Xích, các Tham tri chính sự Ô Mã Nhi, Phàn Tiếp đứng đầu; cơ quan này phải chịu sự sai khiến của Thoát Hoan. Các quan Đại Việt xin bắt tráng đinh sung quân để quân đội đông hơn, nhưng Hưng Đạo Vương không đồng ý:<ref name="daiviettoanthu195"/> {{cquote|''Quân quý ở tinh nhuệ, không quý ở số đông. Dẫu đến 100 vạn quân mà như Bồ Kiên thì cũng làm gì được?''|||Trần Quốc Tuấn}} Ngày 14 tháng 11 âm lịch [[1287]], [[Trịnh Xiển]] báo tin cánh quân Vân Nam của Nguyên đánh ải Phú Lương. Trần Nhân Tông hỏi Hưng Đạo vương: ''"Năm nay đánh giặc thế nào?"''. Ông vẫn quả quyết: ''"Năm nay đánh giặc nhàn"''.<ref name="daiviettoanthu195"/> Lần này biết nhà Trần đã phòng bị ở Thanh - Nghệ, Thoát Hoan tiến thẳng vào từ phía bắc và đông bắc. Sau những cuộc đụng độ bất lợi ở biên giới, quân Đại Việt rút lui. Khác với lần trước, Trần Hưng Đạo không bỏ kinh đô mà tổ chức phòng thủ ngay tại Thăng Long. Tháng 2 năm 1288, quân Nguyên công thành, quân Đại Việt nấp trong thành bắn tên ra. Trần Quốc Tuấn sai Trần Cao vài lần đến trại Thoát Hoan xin giảng hoà, nhưng ban đêm thường kéo ra từng toán nhỏ đánh lén vào trại quân Nguyên, đốt phá lương thực rồi rút lui. Thoát Hoan điều quân ra ngoài truy kích, nhưng quân Đại Việt thường ẩn nấp khó phát hiện ra.<ref name="TXS221">Trần Xuân Sinh, sách đã dẫn, tr 221</ref> Quân Nguyên bao vây tấn công vài lần không có kết quả, cuối cùng phải rút lui. Trong khi đó, đoàn thuyền lương của [[Trương Văn Hổ]] bị Nhân Huệ vương Trần Khánh Dư chặn đánh và tiêu diệt ở [[Thương cảng Vân Đồn|Vân Đồn]]. [[Thoát Hoan]] rút khỏi Thăng Long về hành dinh ở Vạn Kiếp. Do bị thiếu lương và bệnh dịch, Thoát Hoan buộc phải rút lui, một ngả của thủy quân do Ô Mã Nhi và Phàn Tiếp chỉ huy, một ngả của bộ binh do Thoát Hoan chỉ huy. Trần Hưng Đạo bố trí lực lượng mai phục ở cửa [[sông Bạch Đằng]], trực tiếp tiêu diệt toàn bộ binh thuyền của [[Ô Mã Nhi]] vào tháng Tư ([[âm lịch]]) năm [[Mậu Tý]] ([[1288]]), bắt sống Ô Mã Nhi, Phàn Tiếp và Tích Lệ Cơ. Thoát Hoan dẫn quân bộ tháo chạy theo đường Lạng Sơn, dọc đường bị quân Việt đón đánh khiến ''"quân sĩ mười phần, tổn hại mất 5, 8 phần".''<ref>''Việt Nam sử lược'', tr. 154.</ref> ==== [[Trận Bạch Đằng (1288)|Trận Bạch Đằng]] (1288) ==== [[Tập tin:Cọc Bạch Đằng.jpg|nhỏ|phải|350px|Cọc gỗ [[Trận Bạch Đằng 1288|Bạch Đằng]] thời [[nhà Trần]]]] Đây là trận đánh nổi bật nhất trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên - Mông lần thứ ba, mang tính chất khẳng định cũng là lần cuối cùng quân Nguyên - Mông xâm lược Đại Việt. Thủy quân Nguyên vốn không biết về chu trình [[thủy triều]] của sông. Trước ngày diễn ra trận đánh quyết định này, ông đã đoán tuyến đường tháo chạy của địch và nhanh chóng cho quân cắm cọc gỗ vót nhọn ở đáy sông, tạo thành thế trận cọc ngầm độc đáo giống như thời các bậc danh tướng thời trước như [[Ngô Quyền]], [[Lê Đại Hành|Lê Hoàn]]. Khi Ô Mã Nhi cho quân vào sông, nước còn lên cao che hết cọc gỗ, Hưng Đạo vương cử các tàu nhỏ ra đánh rồi giả vờ thua chạy. Quân Đại Việt vừa rút lui, vừa đánh trả. Khi nước xuống, toàn bộ thủy quân Nguyên bị mắc kẹt. Ngay lập tức, Hưng Đạo vương sai tướng [[Nguyễn Khoái]] dẫn quân Thánh dực phá tan quân Nguyên. Thượng hoàng Thánh Tông và vua Nhân Tông đưa đại quân tiếp chiến, quân Nguyên tử thương vô số, theo Đại Việt Sử ký Toàn thư: ''"nước sông do vậy đỏ ngầu cả"''. Cuối cùng, 400 thuyền quân Nguyên bị đốt cháy hết. Nội Minh tự [[Đỗ Hành]] bắt 2 tướng Ô Mã Nhi và Tích Lệ Cơ Ngọc dâng lên vua Trần.<ref>Khâm định Việt sử Thông giám Cương mục, 1998, Nhà xuất bản Giáo dục, các trang 236-237.</ref> ===Lui về [[Vạn Kiếp]] (1289) === Do đã có những công lao to lớn trên con đường bảo vệ tổ quốc, gìn giữ độc lập, Vua đã trao cho Hưng Đạo vương vị trí tối cao toàn quyền chỉ huy quân đội Đại Việt, đồng thời đặc cách cho ông quyền phong tước hiệu cho bất kỳ ai mà ông muốn. Nhưng trong suốt cuộc đời, ông không hề sử dụng đặc quyền này. Tháng Tư ([[âm lịch]]) năm [[Kỷ Sửu]] ([[1289]]), luận công ba lần đánh đuổi quân Nguyên Mông, Trần Hưng Đạo được phong tước Hưng Đạo đại vương. Sau đó, ông lui về ở Vạn Kiếp, là nơi ông được phong ấp (nay thuộc xã Hưng Đạo, thành phố [[Chí Linh]], tỉnh [[Hải Dương]]). Nhân dân lúc bấy giờ kính trọng ông, lập đền thờ sống ông ở Vạn Kiếp. Tại đền có bài văn bia của vua [[Trần Thánh Tông]], ví ông với ''Thượng phụ'' (tức [[Khương Tử Nha]]).<ref>Theo Nguyễn Huệ Chi (tr. 1799) và ''Đại Việt sử ký toàn thư'' (tập 2) tr. 78.</ref> == Qua đời == Tháng Sáu ([[âm lịch]]) năm [[Canh Tý]] ([[1300]]), Trần Hưng Đạo ốm nặng. Vua [[Trần Anh Tông]] ngự tới nhà thăm, hỏi rằng: ''"Nếu có điều chẳng may mà giặc phương Bắc lại sang xâm lược thì kế sách như thế nào?"''. Ông trả lời: ''"Ngày xưa Triệu Vũ Đế (tức [[Triệu Vũ vương|Triệu Đà]]) dựng nước, vua [[nhà Hán]] cho quân đánh, nhân dân làm kế thanh dã (vườn không nhà trống), đại quân ra [[Khâm Châu]], [[Hợp Phố|Liêm Châu]] đánh vào [[Trường Sa, Hồ Nam]], còn đoản binh thì đánh úp phía sau. Đó là một thời. Đời [[nhà Đinh]], [[nhà Tiền Lê]] dùng người tài giỏi, đất phương nam mới mạnh mà phương bắc thì mệt mỏi suy yếu, trên dưới một dạ, lòng dân không lìa, xây thành [[Bình Lỗ]] mà phá được quân [[Tống]]. Đó lại là một thời. Vua [[nhà Lý]] mở nền, [[nhà Tống]] xâm phạm địa giới, dùng [[Lý Thường Kiệt]] đánh Khâm, Liêm, đến tận Mai Lĩnh là vì có thế. Vừa rồi Toa Đô, Ô Mã Nhi bốn mặt bao vây. Vì vua tôi đồng tâm, anh em hòa mục, cả nước góp sức, giặc phải bị bắt. Đó là trời xui nên vậy. Đại khái, nó cậy trường trận, ta dựa vào đoản binh. Dùng đoản binh chế trường trận là sự thường của binh pháp. Nếu chỉ thấy quân nó kéo đến như lửa, như gió thì thế dễ chế ngự. Nếu nó tiến chậm như các tằm ăn, không cầu thắng chóng, thì phải chọn dùng tướng giỏi, xem xét quyền biến, như đánh cờ vậy, tùy thời tạo thế, có được đội quân một lòng như cha con thì mới dùng được. Vả lại, khoan thư sức dân để làm kế sâu rễ bền gốc, đó là thượng sách giữ nước vậy".''<ref>''Đại Việt sử ký toàn thư'' (tập 2) tr. 76-77.</ref> Chữa mãi không khỏi bệnh, ông mất vì tuổi già vào ngày 20 tháng Tám âm lịch năm ấy ([[3 tháng 10]] năm [[1300]]). Khi sắp mất, Trần Quốc Tuấn dặn các con rằng: ''"Ta chết thì phải hỏa táng, lấy vật tròn đựng xương, bí mật [[chôn cất|chôn]] trong vườn An Lạc, rồi san đất và trồng cây như cũ, để người đời không biết chỗ nào, lại phải làm sao cho mau mục".''<ref>''Đại Việt sử ký toàn thư'' (tập 2, tr. 78). Lời di chúc này liệu có gắn với "Viên Lăng" (tức là vườn mộ của ông) mà dân gian thường gọi ở một quả đồi nhỏ cách Kiếp Bạc 100 [[m]] về phía Nam (?). Cho đến nay, các nhà khảo cổ, các nhà nghiên cứu vẫn chưa xác định được mộ phần của Trần Hưng Đạo ở đâu. Theo [http://thanhgiong.vn/Home/Tin-tuc/NewsDetail.aspx?id=5250] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20140309090017/http://thanhgiong.vn/Home/Tin-tuc/NewsDetail.aspx?id=5250|date=2014-03-09}}.</ref> Nghe tin Trần Hưng Đạo vương mất, triều đình Đại Việt phong tặng ông là ''"Thái sư Thượng Phụ Thượng Quốc công Nhân Vũ Hưng Đạo Đại Vương"''. Ông được nhân dân cả nước tôn vinh là ''"Đức Thánh Trần"'' và lập đền thờ ở nhiều nơi, song nổi tiếng hơn cả là khu di tích [[Đền Kiếp Bạc]] nơi thờ phụng ông thuộc địa phận hai thôn Dược Sơn và Vạn Kiếp, xã [[Hưng Đạo, Chí Linh|Hưng Đạo]], thành phố [[Chí Linh]], tỉnh [[Hải Dương]]. == Nhân cách, phẩm chất == === Gạt bỏ hiềm khích riêng === [[Tập tin:Painting of Trần Hưng Đạo (1228 - 1300), Nguyễn dynasty, Vietnam.jpg|nhỏ|phải|Tranh vẽ Trần Hưng Đạo, thời Nguyễn]] Năm Đinh Dậu (1237), Thái sư Trần Thủ Độ ép Trần Liễu (cha Trần Hưng Đạo) phải nhường vợ là Thuận Thiên Công chúa (chị của Lý Chiêu Hoàng) cho em ruột là vua Trần Thái Tông (Trần Cảnh) dù bà này đã có thai với Trần Liễu được ba tháng, đồng giáng Lý Chiêu Hoàng (đang là Hoàng hậu) xuống làm Công chúa. Phẫn uất, Trần Liễu họp quân làm loạn. Trần Thái Tông chán nản bỏ đi lên Yên Tử. Sau Trần Liễu biết không làm gì được phải đóng giả làm người đánh cá trốn lên thuyền vua Trần Thái Tông xin tha tội. Trần Thủ Độ biết được, cầm gươm đến định giết Trần Liễu nhưng Thái Tông lấy thân mình che cho Trần Liễu. Trần Liễu được tha tội nhưng quân lính theo ông đều bị giết. Mang lòng hậm hực, Trần Liễu tìm khắp những người tài nghệ để dạy Trần Quốc Tuấn (tức Trần Hưng Đạo). Lúc sắp mất, ông cầm tay Quốc Tuấn, trăn trối rằng: ''"Con không vì cha lấy được thiên hạ, thì cha chết dưới suối vàng cũng không nhắm mắt được"''. Quốc Tuấn ghi để trong lòng, nhưng không cho là phải. Đến khi vận nước lung lay, quyền quân quyền nước đều do ở mình, Trần Quốc Tuấn đem lời cha trăn trối để dò ý hai thuộc tướng thân tín là Dã Tượng và Yết Kiêu. Hai người thuộc hạ ấy can rằng: ''"Làm kế ấy tuy được phú quý một thời nhưng để lại tiếng xấu ngàn năm. Nay Đại Vương há chẳng đủ phú và quý hay sao? Chúng tôi thề xin chết già làm gia nô, chứ không muốn làm quan mà không có trung hiếu"''...Trần Quốc Tuấn cảm phục đến khóc, khen ngợi hai người. Dù cha ông có hiềm khích lớn với nhà Trần Thái Tông, Trần Hưng Đạo luôn đặt việc nước lên trên, một lòng trung thành, hết lòng phò tá các vua Trần đánh ngoại xâm cứu nước. Đối với lời dặn của Trần Liễu trước khi mất, Trần Quốc Tuấn từng vờ hỏi các con. Ông hỏi Hưng Vũ vương Trần Quốc Nghiễn: ''"Người xưa có cả thiên hạ để truyền cho con cháu, con nghĩ thế nào?'' Hưng Vũ vương thưa: ''"Dẫu khác họ cũng không nên, huống chi là cùng một họ!"''. Trần Quốc Tuấn ngẫm cho là phải. Lại một hôm ông đem chuyện ấy hỏi người con thứ là Hưng Nhượng vương [[Trần Quốc Tảng]]. Quốc Tảng tiến lên thưa: ''"[[Tống Thái Tổ]] vốn là một ông lão làm ruộng, đã thừa cơ dấy vận nên có được thiên hạ"''. Trần Quốc Tuấn rút gươm kể tội: ''"Tên loạn thần là từ đứa con bất hiếu mà ra"'' và định giết Quốc Tảng, Hưng Vũ vương vội chạy tới khóc lóc xin chịu tội thay, Trần Quốc Tuấn mới tha. Sau đó, ông dặn Hưng Vũ vương: ''"Sau khi ta chết, đậy nắp quan tài đã rồi mới cho Quốc Tảng vào viếng".''<ref>''Đại Việt sử ký toàn thư'' (tập 2) tr. 77-78.</ref> Hưng Vũ vương Nghiễn được lấy Công chúa Thiên Thụy, thế nhưng tướng [[Trần Khánh Dư]] lại thông dâm với Thiên Thụy, khiến nhà vua phải xuống chiếu trách phạt và đuổi Khánh Dư về [[Chí Linh]] vì "sợ phật ý Quốc Tuấn". Tuy nhiên khi quân Nguyên Mông sang xâm lược Đại Việt lần thứ 3, Trần Hưng Đạo đã gạt bỏ hiềm riêng, tin cậy "giao hết công việc biên thùy cho phó tướng Vân Đồn là Nhân Huệ vương Trần Khánh Dư" khi ông này được phục chức. Ngoài ra, khi soạn xong ''Vạn Kiếp tông bí truyền thư'', thì Trần Khánh Dư cũng là người được ông chọn để viết bài Tựa cho sách.<ref>Đại Việt sử ký toàn thư (tập 2), tr. 46, 58 và 82.</ref> === Khéo tiến cử người tài giỏi, kính cẩn giữ tiết làm tôi === [[Tập tin:Đền Trần Hưng Đạo ở Sài Gòn.jpg|nhỏ|phải|Cổng vào đền thờ Trần Hưng Đạo ở [[Quận 1]], [[Thành phố Hồ Chí Minh]]]] [[Tập tin:Tranhungdaotemple.jpg|nhỏ|phải|Đền thờ Trần Hưng Đạo ở địa chỉ trên]] Trần Hưng Đạo khéo tiến cử người tài giỏi cho đất nước, như [[Dã Tượng]], [[Yết Kiêu]] là gia thần của ông, có dự công dẹp Ô Mã Nhi, [[Toa Đô]]. Các người nổi tiếng khác như [[Phạm Ngũ Lão]], Trần Thì Kiến, [[Trương Hán Siêu]], Phạm Lãm, Trịnh Dũ, Ngô Sĩ Thường, Nguyễn Thế Trực vốn là môn khách của ông, đều nổi tiếng thời đó về văn chương và chính sự.<ref>''Đại Việt sử ký toàn thư'' (tập 2), tr. 78-79.</ref> Vì có công lao lớn nên nhà vua gia phong ông là Thượng quốc công, cho phép ông được quyền phong tước cho người khác, từ minh tự trở xuống, chỉ có tước hầu thì phong trước rồi tấu sau. Nhưng Trần Hưng Đạo chưa bao giờ phong tước cho một người nào. Khi quân Nguyên vào xâm chiếm nước Việt, ông lệnh cho nhà giàu bỏ thóc ra cấp lương quân, mà cũng chỉ cho họ làm lang tướng giả chứ không cho họ tước lang thực, ông rất kính cẩn giữ tiết lộ tôi.<ref>''Đại Việt sử ký toàn thư'' (tập 2), tr. 78.</ref> ==Tác phẩm== *''Dụ chư tỳ tướng hịch văn'' (''Bài văn hịch hiểu dụ các tỳ tướng'', quen gọi là ''[[Hịch tướng sĩ]]''). *''[[Binh thư yếu lược|Binh gia diệu lý yếu lược]]'' (''Tóm lược chỗ cốt yếu trong nguyên lý kỳ diệu của nhà binh'', còn gọi là ''Binh thư yếu lược'') *''[[Vạn Kiếp tông bí truyền thư]]'' (''Sách bí truyền của tông phái Vạn Kiếp'') nhưng văn bản đã thất lạc, chỉ còn lại bài Tựa của tướng [[Trần Khánh Dư]] đề ở đầu sách, được ''[[Đại Việt sử ký toàn thư]]'' (quyển VI) ghi lại. ==Những đóng góp lớn== [[Hình:Statue of Tran Hung Dao at Me Linh Square.jpg|nhỏ|Tượng đài Trần Hưng Đạo tại công trường Mê Linh ([[Thành phố Hồ Chí Minh|TP. Hồ Chí Minh]]).|thế=]] Dưới sự lãnh đạo của các vua Trần và Hưng Đạo vương, quân đội [[Đại Việt]] đã vượt qua nhiều gian nan, chỉ với số đội quân ít thiện chiến, yếu hơn so với đối phương lại [[Chiến tranh Nguyên Mông – Đại Việt|ba lần đánh tan hàng vạn quân Mông Nguyên]] hùng mạnh, giành thắng lợi mà "tiếng vang đến phương Bắc, khiến chúng thường gọi ông là An Nam Hưng Đạo Vương mà không dám gọi thẳng tên".<ref>''Đại Việt sử ký toàn thư'' (tập 2), tr. 79.</ref> Chiến lược của ông đã góp phần rất lớn đến thắng lợi này nên chiến công vĩ đại này thường gắn liền với tên tuổi của ông. Công lao to lớn này đã đưa ông lên hàng ''"thiên tài quân sự có tầm chiến lược, và là một anh hùng dân tộc bậc nhất của nhà Trần"'' <ref name="NHC">Nguyễn Huệ Chi, tr. 1799.</ref>, một bậc thầy về chiến lược thực sự. Chiến thắng của ông và quân dân nước Việt đã góp phần đánh dấu chấm hết thời kỳ đỉnh cao của quân Nguyên - Mông trong lịch sử. Là một người có tài dụng người, dụng binh thao lược, ông tiến cử người tài giỏi giúp nước, như [[Dã Tượng]], [[Yết Kiêu]] là gia thần của ông đã có công đánh dẹp [[Ô Mã Nhi]], [[Toa Đô]]. Các người nổi tiếng khác như [[Phạm Ngũ Lão]],[[Trần Thì Kiến]], [[Trương Hán Siêu]], Phạm Lãm, Trịnh Dũ, Ngô Sĩ Thường, Nguyễn Thế Trực vốn là môn khách của ông, đều nổi tiếng về văn chương và chính sự, bởi vì ông có tài mưu lược, anh hùng, lại một lòng giữ gìn người trung nghĩa nên đã giữ được những nhân tài chung quanh ông. Ví dụ như khi vua Trần Thánh Tông vờ bảo với Trần Quốc Tuấn rằng: "Thế giặc như vậy, ta phải hàng thôi". Trần Quốc Tuấn trả lời: "Bệ hạ chém đầu tôi trước rồi hãy hàng giặc". Nhân dân Việt Nam vô cùng kính trọng ông và tôn ông là vị anh hùng dân tộc có công trạng lớn vào hàng bậc nhất đối với tổ quốc và là tấm gương uy vũ sáng ngời cho nhiều thế hệ mai sau. Là một Tiết chế đầy [[tài năng]], khi ''"dụng binh biết đợi thời, biết thừa thế tiến thoái".''<ref>''[[Việt Nam sử lược]]'', tr. 147.</ref> Ông nổi tiếng với chiến lược "tấn công và rút lui". Ngoài ra, ông còn đặc biệt có một lòng tin sắt đá vào sức mạnh và ý chí của nhân dân, của tướng sĩ, nên Trần Hưng Đạo đã đề ra một đường lối kháng chiến ưu việt, tiêu biểu là các cuộc rút lui chiến lược khỏi kinh thành [[Thăng Long]], để bảo toàn lực lượng. Kế hoạch "thanh dã" (vườn không nhà trống) và những hoạt động phối hợp nhịp nhàng giữa "hương binh" và quân triều đình, những trận tập kích và phục kích có ý nghĩa quyết định đối với cả chiến dịch như ở Chương Dương, Hàm Tử, Tây Kết, Vân Đồn, và nhất là ở Bạch Đằng...đã làm cho tên tuổi ông bất tử.<ref name="NHC" /> Có thể nói tư tưởng quán xuyến suốt đời của Trần Hưng Đạo, là ''một tấm lòng tận tụy đối với đất nước, là ý muốn đoàn kết mọi tầng lớp trong dân tộc thành một lực lượng thống nhất, là tinh thần yêu thương dân. Cho nên trước khi mất, ông vẫn còn dặn vua [[Trần Anh Tông]] rằng: "Phải khoan thư sức dân để làm kế sâu rễ bền gốc" cho sự nghiệp lâu dài của nước nhà.''<ref name="NHC" /> Các tên Trần Hưng Đạo hay Trần Quốc Tuấn còn được đặt cho nhiều [[công trình công cộng]] tại [[Việt Nam]], như [[RVNS Trần Hưng Đạo (HQ-1)|tàu hộ tống cùng tên]], [[đường phố]], [[trường học]]. ==Gia quyến== * Cha: Khâm Minh đại vương [[Trần Liễu]]. * Mẹ: Có lẽ là [[Thiện Đạo quốc mẫu]] (善道國母), tên húy là Nguyệt. Sau khi Khâm Minh đại vương mất, bà xuất gia làm ni cô. * Vợ: [[Công chúa Thiên Thành|Nguyên Từ quốc mẫu]] (1235 – 1288), tức ''Thiên Thành công chúa'', con gái của [[Trần Thái Tông]] và [[Lý Chiêu Hoàng]] (?). * Con cái: # Hưng Vũ vương [[Trần Quốc Nghiễn]] (陳國巘), trở thành [[phò mã]] của [[Trần Thánh Tông]], đính hôn với [[Công chúa Thiên Thụy]] nhưng sau đó công chúa thông dâm với Nhân Huệ Vương [[Trần Khánh Dư]] nên bị buộc xuất gia tu hành . Sau khi đánh đuổi quân Nguyên Mông, [[tháng 4]] năm [[1289]], được phong làm ''Khai Quốc công''. # [[Hưng Hiếu vương]] Trần Quốc Uất (陳國蔚), có công đến Đà Giang đánh dẹp người man Ngưu Hống (1337). Hậu duệ của Vương về khai khẩn và xây dựng các vùng đất phía Nam sông Ninh Cơ. # Hưng Nhượng vương [[Trần Quốc Tảng]] (陳國顙), cha của [[Bảo Từ Hoàng hậu|Bảo Từ Thuận Thánh Hoàng hậu]], vợ [[Trần Anh Tông]]. Khi xét công chống giặc, được phong làm [[Tiết độ sứ]]. # Hưng Trí vương [[Trần Quốc Hiện]] (陳國峴): là người có công tổ chức khẩn hoang nhiều vùng đất hoang vu của khu vực tỉnh [[Hải Dương]] ngày nay<ref>''Danh tướng Việt Nam'' (tập 1), tr. 98.</ref>. Khi xét công đánh đuổi quân Nguyên, Hưng Trí vương không được thăng trật, vì ''"đã có chiếu cho người Nguyên về nước, các tướng không được cản trở, mà lại còn đón đánh chúng"'' <ref name="autogenerated2">''Đại Việt sử ký toàn thư'' (tập 2), tr. 62.</ref>. # [[Bảo Thánh hoàng hậu|Khâm Từ Bảo Thánh hoàng hậu]] Trần Thị Trinh, con gái trưởng, hoàng hậu của [[Trần Nhân Tông]], mẹ đẻ của [[Trần Anh Tông]]<ref name="ReferenceA"/>. # [[Tuyên Từ hoàng hậu]] Trần Thị Tĩnh, con gái thứ, trở thành kế hậu của [[Trần Nhân Tông]] sau khi [[Khâm Từ Bảo Thánh Hoàng hậu]] qua đời (1293). # [[Anh Nguyên quận chúa]] (英元郡主), con gái nuôi, vợ của danh tướng [[Phạm Ngũ Lão]]<ref>Tên và tước phong các người con của Hưng Đạo Vương chép theo ''Đại Việt sử ký toàn thư'' (tr. 49). ''Danh tướng Việt Nam'' (tập 1, tr. 98-99) chép khác.</ref>. Theo truyền thuyết dân gian, quận chúa là con gái ruột của Hưng Đạo Vương nhưng ông đã đổi thành con gái nuôi để tránh quy định khắt khe của nhà Trần (chỉ người trong dòng tộc mới được kết hôn) và gả cho Phạm Ngũ Lão. ==Đền thờ == [[Tập tin:ICHanoiNgocSon3.jpg|thumb|300px|Tượng thờ Đức Thánh Trần trong [[đền Ngọc Sơn]]]] *Đền Trần Hưng Đạo ở làng Thụ Khê, tổng Trúc Động nay thuộc phường Thủy Nguyên, Hải Phòng, *Đền thờ Trần Hưng Đạo ở phường Hải An, Hải Phòng. *[[Đền Kiếp Bạc]], [[Chí Linh|Tp.Chí Linh]], tỉnh [[Hải Phòng]]. Đệ Nhất Linh từ *[[Đền Sơn Hải]], phường [[Hoàn Kiếm]], Thành phố [[Hà Nội]]. Sơn Hải Linh Từ *Đền Trần, xã Long Hưng, tỉnh [[Hưng Yên]] * Đền Trần, xã [[Khánh Thiện]], tỉnh [[Ninh Bình]] *[[Đền A Sào]], xã A Sào, tỉnh [[Hưng Yên]]. Đệ Nhị Linh từ. * [[Đền Bảo Lộc]], phường Nam Định, tỉnh [[Ninh Bình]] * [[Đền Cao An Phụ]], phường Trần Liễu, [[Hải Phòng]] * Đền Trần Hưng Đạo, xã [[Yên Khánh]], tỉnh [[Ninh Bình]] * Đền Trần, làng Thổ Khối, xã Hoạt Giang, [[Thanh Hóa]] * Đền Trần Hưng Đạo, làng Tiền Vinh, Xã [[Nam Đồng]], tỉnh [[Ninh Bình]] * Đền Trần Hưng Đạo, làng Thành An, xã [[Hồng Phong]], tỉnh [[Ninh Bình]] * [[Đình An Quý]], xã Vĩnh Hải, thành phố [[Hải Phòng]] * [[Đền Tân Phẩm]], [[Huế]] * [[Đền Linh Quang]], phường [[Gia Hội, Huế|Gia Hội]], thành phố [[Huế]] * [[Đền Trần Thương]], xã Trần Thương, tỉnh [[Ninh Bình]] * [[Đền Thái Vi]], [[hành cung Vũ Lâm]], phường [[Tây Hoa Lư]], tỉnh [[Ninh Bình]] * [[Đền thờ Trần Hưng Đạo (Thành phố Hồ Chí Minh)|Đền thờ]] Trần Hưng Đạo, ở 36 đường Võ Thị Sáu, phường Tân Định, [[Thành phố Hồ Chí Minh]] * Đền thờ Đức Thánh Trần Hưng Đạo, số 92 Dương Khuê, phường Phú Thạnh, [[Thành phố Hồ Chí Minh]] *[[Đình Tân Phong]], thôn Sào Thượng, xã [[Nho Quan]], tỉnh [[Ninh Bình]] * Điện thờ Đức Thánh Trần, thôn Quang Trung, xã Nam Thanh Miện, [[Hải Phòng]] * Đền thờ Đức Thánh Trần, thôn Hoàng Sơn, phường [[Hoa Lư]], tỉnh [[Ninh Bình]] * Đền thờ Đức Thánh Trần, ấp Lai Khê, phường Bến Cát, tỉnh [[Thành phố Hồ Chí Minh]] * Đền thờ Đức Thánh Trần, đường Nguyễn Ái Quốc, phường Trấn Biên, tỉnh [[Đồng Nai]] * [[Đền thờ Hồi Nguyên Đường]], xã [[Mão Điền]], huyện [[Thuận Thành]], tỉnh [[Bắc Ninh]] * Đền thờ Đức Thánh Trần Hưng Đạo, thôn Cao Trung, xã [[Hoài Đức]], thành phố [[Hà Nội]] *Di tích [[chùa Đẩu Long]], phường Hoa Lư, tỉnh [[Ninh Bình]] * Đền thờ Trần Hưng Đạo, số 124 đường Nguyễn Trãi, phường [[Nha Trang]], tỉnh [[Khánh Hòa]] * Đền thờ Đức Thánh Trần, số 68 Hạ Long, phường [[Vũng Tàu]], Tp Hồ Chí Minh * Đền thờ Đức Thánh Trần, thôn Lương Xá, xã Ứng Thiên, Tp Hà Nội * Đền Bắc Lãm (hay còn gọi là Đền Vẽ), làng Bắc Lãm, phường Phú Lương, Thành phố Hà Nội * [[Đền Vạn Kiếp]] (còn gọi là Đền Ông Cảo), nằm ở 102 Nguyễn Du, phường Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk * Đền Trần Hưng Đạo gắn với Miếu Vua Bà thuộc quần thể di tích quốc gia đặc biệt Bạch Đằng, phường Quảng Yên, Tỉnh Quảng Ninh [[Tập tin:Tượng đài Trần Hưng Đạo ở Làng chài Hải Minh - TP Quy Nhơn.JPG|thumb|Tượng đài Trần Hưng Đạo nằm trên một ngọn đồi của bán đảo Phương Mai ở Làng chài Hải Minh thuộc phường Hải Cảng, TP Quy Nhơn.]] == Câu nói nổi tiếng == {{cquote|''Bệ hạ chém đầu thần trước rồi hãy hàng|||Trả lời thượng hoàng Trần Thánh Tông trong cuộc kháng chiến lần 2}} {{cquote|''Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối, ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ giận chưa thể xẻ thịt, lột da, nuốt gan, uống máu quân thù; dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng cam lòng.''|||Hịch tướng sĩ}} {{cquote|''Vua tôi đồng tâm, anh em hòa mục, cả nước góp sức, giặc phải bị bắt. Khoan thư sức dân để làm kế sâu rễ bền gốc, đó là thượng sách giữ nước vậy.|||Trả lời [[Trần Anh Tông]] về quốc sách giữ nước trước khi mất}} == Xem thêm == *[[Nhà Trần]] *[[Chiến tranh Nguyên Mông–Đại Việt lần 1|Chiến tranh Nguyên Mông – Đại Việt lần 1]] *[[Chiến tranh Nguyên Mông-Đại Việt lần 2|Chiến tranh Nguyên Mông – Đại Việt lần 2]] *[[Chiến tranh Nguyên Mông–Đại Việt lần 3|Chiến tranh Nguyên Mông – Đại Việt lần 3]] *[[Các bãi cọc trên sông Bạch Đằng]] {{Thuộc hạ của Trần Hưng Đạo}} == Chú thích == {{tham khảo|30em}} ==Sách tham khảo== *[[Ngô Sĩ Liên]], ''[[Đại Việt sử ký toàn thư]]'' (bản dịch, tập 2). Nhà xuất bản Khoa học xã hội, 1985. *[[Trần Trọng Kim]], ''[[Việt Nam sử lược]]''. Nhà xuất bản Tân Việt, Sài Gòn, 1968. *[[Nguyễn Huệ Chi]], mục từ "Trần Quốc Tuấn" trong ''Từ điển văn học'' (bộ mới). Nhà xuất bản Thế giới, 2004. *Nguyển Khắc Thuần, ''Danh tướng Việt Nam'' (tập 1). Nhà xuất bản Giáo dục, 2006. *Trịnh Vân Thanh, ''Thành ngữ điển tích danh nhân từ điển''. Nhà xuất bản Hồn thiêng, Sài Gòn, 1966. * Trần Xuân Sinh (2006), ''Thuyết Trần'', Nhà xuất bản Hải Phòng == Liên kết ngoài == {{Commonscat|Tran Hung Dao}} {{wikisource tác giả}} * {{TĐBKVN|1795}} * {{Britannica|602242|Tran Hung Dao (Vietnamese military leader)}} *[http://www.informatik.uni-leipzig.de/~duc/sach/dvsktt/ Đại Việt sử ký toàn thư] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20070202004501/http://www.informatik.uni-leipzig.de/~duc/sach/dvsktt/ |date=2007-02-02 }} - Bản điện tử *[http://thuviendientu.baoquangninh.com.vn/van-hoa/201702/den-tran-hung-dao-va-mieu-vua-ba-tx-quang-yen-2320938/ Đền thờ Trần Hưng Đạo] {{Kiểm soát tính nhất quán}} [[Thể loại:Trần Hưng Đạo|*]] [[Thể loại:Anh hùng dân tộc Việt Nam|T]] [[Thể loại:Người Ninh Bình]] [[Thể loại:Võ tướng nhà Trần]] [[Thể loại:Nhà văn Việt Nam thời Trần]] [[Thể loại:Sinh năm 1228]] [[Thể loại:Xung đột thế kỷ 13]] [[Thể loại:Mất năm 1300]] [[Thể loại:Thần thánh Việt Nam]] [[Thể loại:Sinh tại Hải Phòng]] [[Thể loại:Sống tại Hải Phòng]] [[Thể loại:Người được thần thánh hóa]] [[Thể loại:Người tham gia lực lượng kháng chiến của Đại Việt chống quân Nguyên–Mông xâm lược]] [[Thể loại:Vương tước nhà Trần]] [[Thể loại:Sinh năm 1230]] [[Thể loại:Sinh năm 1231]]
59526
747
Hamid Karzai
0
null
null
73388132
71695277
2025-03-30T18:28:49
false
Cập nhật hình ảnh
wikitext
text/x-wiki
qmz9oczwbg7e5ug2q9xvq776qj25v5m
{ "username": "Dotruonggiahy12", "id": "629007", "ip": null }
{{Thông tin viên chức/1|office=[[Tổng thống Afghanistan]]|predecessor=[[Burhanuddin Rabbani]]|successor=[[Ashraf Ghani]]|termstart=[[22 tháng 12]] năm [[2001]]|termend=[[29 tháng 9]] năm [[2014]]<br>{{small|(quyền: 22 tháng 12 năm 2001 - 13 tháng 7 năm 2002)}}<br>{{số năm theo năm và ngày|2001|12|22|2014|9|29}}|birth_date={{birth date and age|1957|12|24}}|birth_place=[[Karz]], [[Kandahar (tỉnh)|Kandahar]], [[Vương quốc Afghanistan]]|party=[[Chính khách độc lập|Độc lập]]|image=Hamid_Karzai_listens_to_Barack_Obama_in_Kabul_2012_(cropped).jpg|nationality=[[Afghanistan|Afghan]]|spouse=[[Zeenat Karzai]] (1999)|children=Mirwais Malalai Howsi|alma_mater=[[Đại học Himachal]]|caption=Karzai vào năm 2012}} '''Hamid Karzai''' (sinh ngày 24 tháng 12 năm 1957) là tổng thống thứ 12 của chính phủ [[Afghanistan]]. Trong ''[[Hội đồng Thủ lĩnh]]'' vào tháng 12 năm 2003, các đại biểu đồng ý [[Hiến pháp Afghanistan]] cho một chế độ tổng thống. Ông Karzai sinh ở [[Kandahar]], [[Afghanistan]]. Ông là [[người Pashtun]] thuộc thị tộc [[Populzai]] (sinh trưởng của nhiều vua của Afghanistan). Gia đình ông đã từng ủng hộ vua [[Mohammad Zahir Shah|Zahir Shah]]. Do đó ông đã có ảnh hưởng chính trị tại Afghanistan từ khi còn trẻ. Ông đã theo học chương trình cao học về chính trị ở [[Đại học Himachal]] tại [[Ấn Độ]] từ [[1979]] đến [[1983]], nhưng sau đó ông trở về Afghanistan để ủng hộ cuộc nổi dậy chống lại chính quyền [[Xô Viết]] trong suốt [[thập niên 1980]]. Sau khi chính quyền Xô Viết rút ra khỏi Afghanistan, ông trở thành một bộ trưởng cho [[Burhanuddin Rabbani]]. Ông nói sáu thứ tiếng: [[tiếng Pushtu]], [[tiếng Dari]], [[tiếng Urdu]], [[tiếng Anh]], [[tiếng Pháp]] và [[tiếng Hindi]]. Khi [[Taliban]] bắt đầu nổi lên trong [[thập niên 1990]], ông đã ủng hộ họ. Tuy nhiên, ông đã cắt đứt với họ vì ông không tin tưởng vào liên hệ của họ với [[Pakistan]]. Sau khi Taliban lật đổ chính quyền của Rabbani vào [[1996]], ông Karzai từ chối không làm đại sứ [[Liên Hợp Quốc]] cho họ. Vào năm [[2001]], ông hậu thuẫn chính sách lật đổ Taliban của [[Hoa Kỳ]]. Vào ngày [[5 tháng 12]] năm [[2001]], các lãnh đạo Afghanistan gặp ở [[Bonn]] và đặt ông làm chủ tịch của chính phủ tạm quyền với 29 thành viên. Ngày [[5 tháng 9]] năm [[2002]], ông Hamid Karzai suýt bị ám sát ở Kandahar. Người ám sát mặc đồng phục của quân đội Afghanistan nhưng mọi người nghi họ là người của Taliban. Ông Karzai nhận văn bằng tiến sĩ danh dự của [[Đại học Himachal]] ngày [[7 tháng 3]] năm [[2003]]. {{Thời gian sống|1957||Karzai, Hamid}} {{thể loại Commons|Hamid Karzai}} ==Tham khảo== {{tham khảo}} {{DEFAULTSORT:Karzai, Hamid}} [[Thể loại:Tổng thống Afghanistan]] [[Thể loại:Tín hữu Hồi giáo Afghanistan]] [[Thể loại:Người Afghanistan lưu vong]] [[Thể loại:Người chống cộng Afghanistan]] [[Thể loại:Chủ nghĩa chống cộng ở Afghanistan]]
3348
748
MediaWiki:Disclaimerpage
8
null
null
29373
6879
2005-03-01T04:47:33
true
null
wikitext
text/x-wiki
4mqttnwh8t5c76k8wdhhzg82pt1ua3m
{ "username": "Mxn", "id": "4", "ip": null }
Wikipedia:Phủ nhận chung
28
749
MediaWiki:Loginend
8
null
null
5197734
3504800
2011-12-01T05:57:09
false
Liên kết đến máy chủ HTTPS mới
wikitext
text/x-wiki
gmsemwz4ibbydeon29y7nhp0q99ee8n
{ "username": "Mxn", "id": "4", "ip": null }
<br clear="all" /> {{#ifeq: {{SERVERNAME}} | vi.wikipedia.org | '''[https:{{fullurl:Đặc biệt:Đăng nhập}} Đăng nhập an toàn]''' trên máy chủ HTTPS | {{#ifeq: {{SERVERNAME}} | secure.wikimedia.org || <div style="border:2px solid red; padding:0.5em;">Bạn đang xem trang này tại địa chỉ {{SERVERNAME}}, trang này ''rất có thể'' là một trang dùng proxy hoặc trang [[phishing|nội dung giả mạo]]. Trang này có thể lấy cắp mật khẩu của bạn; chúng tôi thành thực khuyên bạn đăng nhập từ trang [https://vi.wikipedia.org/wiki/Đặc_biệt:Đăng_nhập vi.wikipedia.org].</div> }} }} <div class="plainlinks">'''Bảo vệ tài khoản của bạn:''' * Nếu mật khẩu của bạn chỉ là một dãy ký tự hoặc một dãy số, xin hãy đọc bài viết của chúng tôi về [[độ mạnh của mật khẩu]] và xem xét việc thay đổi nó (tại phần [[Đặc biệt:Preferences|tùy chọn]] sau khi đăng nhập). * Để tránh trở thành nạn nhân của [[phishing|nội dung giả mạo]], hãy luôn chắc chắn rằng bạn đang xem đúng [{{#ifeq:{{SERVERNAME}}|secure.wikimedia.org|https://secure.wikimedia.org/wikipedia/vi|https://vi.wikipedia.org}}/w/index.php?title=Special:UserLogin trang đăng nhập của Wikipedia] khi bạn thực hiện đăng nhập. * Đừng lộ mật khẩu của bạn cho bất cứ ai. * Nếu tài khoản của bạn bị phá hoại, nó có thể bị khóa vĩnh viễn trừ khi bạn chứng minh được bạn chính là chủ nhân đích thực của tài khoản. </div>
1636
753
MediaWiki:Italic tip
8
null
null
52804
29378
2005-09-05T20:26:06
false
null
wikitext
text/x-wiki
ab67kltx9tmp7vvgfyabhtdjooj2b3u
{ "username": "Mxn", "id": "4", "ip": null }
Gõ bằng chữ xiên
22
754
MediaWiki:Link sample
8
null
null
52812
29379
2005-09-05T20:31:37
false
null
wikitext
text/x-wiki
5p2y6sn0x9zfakinrkj7aab2m4ympel
{ "username": "Mxn", "id": "4", "ip": null }
Văn bản liên kết
22
755
MediaWiki:Link tip
8
null
null
29380
1351
2004-02-22T19:56:56
false
Localized
wikitext
text/x-wiki
0jwg0hk9qb31xmqp7w1owtl5vqnm4kf
{ "username": "Mxn", "id": "4", "ip": null }
Liên kết bên trong
22
758
MediaWiki:Headline sample
8
null
null
29383
1670
2004-03-18T04:44:37
false
Translated
wikitext
text/x-wiki
lhwqagv49spkzasrp2pn9ujf7zcvo7i
{ "username": "Mxn", "id": "4", "ip": null }
Câu đề mục
16
759
MediaWiki:Headline tip
8
null
null
29384
1671
2004-03-18T04:45:31
false
Translated
wikitext
text/x-wiki
e5bsv9rwfewehjlypr32suq0vjjiaxb
{ "username": "Mxn", "id": "4", "ip": null }
Đề mục độ hai
21
772
MediaWiki:Uploaddisabled
8
null
null
57519157
1028072
2020-01-05T12:16:23
false
null
wikitext
text/x-wiki
ecxk6bff0thrqsueo6rvtkkjlaa0mqk
{ "username": "Tuanminh01", "id": "387563", "ip": null }
Chức năng tải lên tạm thời bị tắt ở Wikipedia, có thể để ngăn ngừa thất thoát dữ liệu khi bảo trì máy chủ hoặc cơ sở dữ liệu. Tình trạng này chỉ là tạm thời và việc tải lên sẽ sớm được mở trở lại. Chúng tôi xin lỗi vì sự bất tiện do chúng tôi gây ra.
342
777
Hoa (định hướng)
0
null
null
70815038
69890275
2023-10-23T07:07:20
false
null
wikitext
text/x-wiki
2xhoiws60g9mzxg8l0gs634y0najqq6
{ "username": null, "id": null, "ip": "2001:EE0:4081:16A8:6351:840F:7E1D:1351" }
{{Wiktionary|hoa}} '''Hoa''' trong tiếng Việt có nhiều nghĩa: * Cơ quan sinh sản của các loại thực vật hạt kín theo phân loại là ''[[Thực vật có hoa|Magnoliophyta]]''. Cụ thể xem [[Hoa]]. * [[Người Hoa]]: chỉ người Trung Quốc nói chung (không nhầm với [[người Hán]] là một dân tộc chính ở Trung Quốc) hay công dân ở các quốc gia khác mà có gốc gác Trung Hoa, giống như [[Hoa kiều]], [[Hoa kiều|Hoa duệ]]. * Ngôn ngữ của người Trung Quốc: [[Chữ Hán|Hoa ngữ]]. * Tên một ngọn núi tại Trung Quốc: [[Hoa Sơn]]. * [[Hoa (họ)|Họ Hoa]], Hán tự viết là 花. * [[Hóa (họ)|Họ Hóa]], Hán tự viết là 華 mà nhiều sách báo tiếng Việt vẫn phiên âm thành Hoa. * Huyện thuộc Trung Quốc: [[Hoa (huyện)]]. * [[Hoa (trò chơi điện tử)|Trò chơi điện tử ''Hoa'']] ra mắt năm 2021. * [[Hoa hậu]], [[Hoa khôi]] == Xem thêm == * [[Flower]] * {{Intitle|hoa}} {{Trang định hướng}}
1040
778
Tiếng Thụy Điển
0
null
null
72191917
69151649
2025-02-25T17:31:15
false
/* top */ thay thế {{IPA-xx}}, clean up
wikitext
text/x-wiki
i7sjznw3wtaaqh7f0voes4k1ylw2g12
{ "username": "TheSecondFunnyYellowBot", "id": "977823", "ip": null }
{{Infobox language |name = Tiếng Thụy Điển |nativename = ''svenska'' |pronunciation= {{IPA|sv|²svɛnːska|}} |states = [[Thụy Điển]], một phần của [[Phần Lan]] |region = |speakers = 10,5 triệu |date = 2012 |ref = e18 |ethnicity = [[Thụy Điển]], [[người Phần Lan gốc Thụy Điển]] |script = [[Bảng chữ cái Latinh|Latinh]] ([[bảng chữ cái Thụy Điển|biến thể Thụy Điển]])<br>[[Hệ thống chữ nổi tiếng Thụy Điển]] |sign = [[Tecknad svenska]] |familycolor = Indo-European |fam2 = [[Nhóm ngôn ngữ German|German]] |fam3 = [[Nhóm ngôn ngữ German Bắc|German Bắc]] |fam4 = [[Đông Scandinavia]] |fam5 = Scandinavia Lục địa |ancestor = [[tiếng Bắc Âu cổ|Bắc Âu cổ]] |ancestor2 = [[Bắc Âu cổ miền đông]] |ancestor3 = [[Tiếng Thụy Điển cổ]] |ancestor4 = [[Tiếng Thụy Điển hiện đại]] |nation = 2 quốc gia<br />{{FIN|Finland}}<br />'''{{SWE|Thụy Điển}}'''<br /><br />2 tổ chức<br />{{EU|European Union}}<br /> [[Tập tin:Flag of the Nordic Council.svg|22px]] [[Hội đồng Bắc Âu]]<!--Do not add Estonia here without first reading the talkpage.--> |agency = [[Språkrådet]]&nbsp;(tại&nbsp;Thụy&nbsp;Điển) <br />[[Svenska språkbyrån]] (tại Phần Lan) |iso1 = sv |iso2 = swe |iso3 = swe |glotto = swed1254 |glottorefname= Swedish |lingua = 52-AAA-ck to -cw |notice = IPA |map = Svenska språkets utbredning.png |mapcaption = Vùng nói tiếng Thụy Điển }} '''Tiếng Thụy Điển''' ({{Âm thanh|Sv-svenska.ogg|''svenska''}} {{IPA|sv|²svɛnːska|}}) là một [[ngôn ngữ]] [[Nhóm ngôn ngữ German Bắc|German Bắc]], được dùng như tiếng mẹ đẻ bởi 10,5 triệu người sinh sống chủ yếu ở [[Thụy Điển]] và vài khu vực thuộc [[Phần Lan]]. Người nói tiếng Thụy Điển có thể hiểu người nói [[tiếng Na Uy]] và [[tiếng Đan Mạch]]. Như các thứ tiếng German Bắc khác, tiếng Thụy Điển là hậu duệ của [[tiếng Bắc Âu cổ]], một ngôn ngữ chung của [[các dân tộc German]] sống tại [[Scandinavie|Scandinavia]] vào [[thời đại Viking]]. == Lịch sử == Tiếng Thụy Điển có liên hệ mật thiết với [[tiếng Đan Mạch]] và [[tiếng Na Uy]], thường ai hiểu một trong hai tiếng đó đều có thể hiểu tiếng Thụy Điển. Ba thứ tiếng kể trên tách ra từ [[tiếng Bắc Âu cổ]] vào khoảng 10 thế kỷ trước đây. Tiếng Thụy Điển, tiếng Đan Mạch và [[tiếng Na Uy Bokmål]] thuộc vào [[nhóm ngôn ngữ Đông Scandinavia]] và chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của [[tiếng Hạ Đức]]. [[Người Thụy Điển]] thường hiểu tiếng Na Uy hơn tiếng Đan Mạch. Mặc dù người Thụy Điển ít hiểu tiếng Đan Mạch, không nhất thiết là [[người Đan Mạch]] không hiểu tiếng Thụy Điển. == Phân loại == Tiếng Thụy Điển thuộc [[nhóm ngôn ngữ Đông Scandinavia|nhóm Đông Scandinavia]] của [[nhóm ngôn ngữ German Bắc|nhánh phía bắc của nhóm ngôn ngữ German]], cùng với tiếng Na Uy và tiếng Đan Mạch. Nhánh này là một trong nhiều nhánh trong [[nhóm ngôn ngữ German]] của [[hệ ngôn ngữ Ấn-Âu|hệ Ấn-Âu]]. == Xem thêm == * [[Tiếng Thụy Điển cổ]] * [[Tiếng Na Uy cổ]] ==Tham khảo== {{tham khảo}} == Liên kết ngoài == {{Wikipedia ngoại ngữ|code=sv}} * [http://www.ethnologue.org/show_language.asp?code=SWD Ethnologue report for Swedish] * [http://www.ethnologue.org/show_country.asp?name=Sweden Languages of Sweden] at Ethnologue * [http://swedia.ling.umu.se/ A sample set of Swedish dialects] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20060424080421/http://swedia.ling.umu.se/ |date = ngày 24 tháng 4 năm 2006}} (the page is in Swedish) * [http://www.101languages.net/swedish/ Swedish 101] Learn Swedish online * [http://www.um.dk/english/faktaark/fa29/fa29_eng.asp Modern Nordic Language Comprehension] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20040218163006/http://www.um.dk/english/faktaark/fa29/fa29_eng.asp |date = ngày 18 tháng 2 năm 2004}} - Danish, Norwegian and Swedish * [http://www.ima.mdh.se/personal/lln/jamtamot/dokument/jubileumsskrift1985/js1985_nr07_jamska.html Jamska language] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20040216002335/http://www.ima.mdh.se/personal/lln/jamtamot/dokument/jubileumsskrift1985/js1985_nr07_jamska.html |date = ngày 16 tháng 2 năm 2004}} (bằng tiếng Thụy Điển) {{thể loại Commons|Swedish language}} {{Sơ khai Thụy Điển}} {{DEFAULTSORT:Thụy Điển, Tiếng}} [[Thể loại:Tiếng Thụy Điển| ]] [[Thể loại:Ngôn ngữ tại Phần Lan]] [[Thể loại:Ngôn ngữ tại Estonia]] [[Thể loại:Ngôn ngữ tại Thụy Điển]] [[Thể loại:Ngôn ngữ Đông Scandinavia]] [[Thể loại:Chi ngôn ngữ German phía Bắc]] [[Thể loại:Văn hóa Scandinavia]] [[Thể loại:Ngôn ngữ chủ-động-tân]] [[Thể loại:Ngôn ngữ có thanh điệu]] [[Thể loại:Ngôn ngữ V2]]
5177
779
Chiến tranh Việt Nam
0
null
null
74105355
74105352
2025-09-10T05:34:23
true
null
wikitext
text/x-wiki
rh9qs3g4q3um0ngja0m4j3wkdnet710
{ "username": "Chó Vàng Hài Hước", "id": "760883", "ip": null }
{{Quá dài|date=tháng 2/2024}} {{Khóa-tranh chấp|small=yes}} {{1000 bài cơ bản}} {{dablink|Về lịch sử các chiến tranh tại Việt Nam, xin xem [[Các cuộc chiến tranh Việt Nam tham gia]].}} {{Thông tin chiến tranh | conflict = Chiến tranh Việt Nam | partof = [[Chiến tranh Đông Dương (định hướng)|Chiến tranh Đông Dương]] và [[Chiến tranh Lạnh]] | image = {{multiple image|border=infobox|perrow=2/2/2|total_width=300 | image1=UH-1D helicopters in Vietnam 1966.jpg | image2=Pavnbattle.jpg | image3=Vietnamese women say prayers over the remains of clothing found in a mass grave.jpg | image4=My Tho, Vietnam. A Viet Cong base camp being. In the foreground is Private First Class Raymond Rumpa, St Paul, Minnesota - NARA - 530621 edit.jpg | image5=B-52D dropping bombs over Vietnam.jpg | image6=Nguyen Ngoc Loan.jpg}} Theo chiều kim đồng hồ từ trên cùng bên trái: {{flatlist| * Quân đội Hoa Kỳ trong một [[Chiến lược Tìm và diệt|nhiệm vụ tìm và diệt]] (1966) * Quân đội Nhân dân Việt Nam tiến công (1966) * Quần áo còn sót lại của các nạn nhân sau [[Thảm sát Huế Tết Mậu Thân]] (1969) * Căn cứ của [[Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam|Quân Giải phóng]] bị đốt cháy (1968) * [[Boeing B-52 Stratofortress|B-52]] rải bom * [[Saigon Execution|Vụ hành quyết tại Sài Gòn]] (1968) }} | date = 1 tháng 11, 1955 – {{End date|df=yes|1975|4|30}}<br>({{Age in years, months, weeks and days|month1=11|day1=1|year1=1955|month2=04|day2=30|year2=1975}}){{efn|name="start date"|Do sự hiện diện sớm của quân đội Hoa Kỳ tại Việt Nam, ngày bắt đầu Chiến tranh Việt Nam vẫn là một vấn đề còn gây tranh cãi. Năm 1998, sau khi [[Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ]] xem xét và thông qua các yêu cầu của gia đình Trung sĩ kỹ thuật [[Richard B. Fitzgibbon]] (người Mỹ đầu tiên thiệt mạng trong chiến tranh Việt Nam), thời điểm bắt đầu Chiến tranh Việt Nam theo chính phủ Hoa Kỳ đã chính thức được đổi thành ngày 1 tháng 11 năm 1955.<ref>{{cite news|title=Name of Technical Sergeant Richard B. Fitzgibbon to be added to the Vietnam Veterans Memorial|publisher=[[Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ]] |url=http://www.defense.gov/Releases/Release.aspx?ReleaseID=1902|archive-url=https://web.archive.org/web/20131020044326/http://www.defense.gov/Releases/Release.aspx?ReleaseID=1902|url-status=dead|archive-date=20 October 2013}}</ref> Các báo cáo của chính phủ Hoa Kỳ hiện cũng trích dẫn ngày 1 tháng 11 năm 1955 là thời điểm bắt đầu "Cuộc xung đột Việt Nam", vì đây là ngày [[Nhóm Cố vấn Hỗ trợ Quân sự Hoa Kỳ]] ({{lang|en|Military Assistance Advisory Group}}; MAAG) ở Đông Dương (được triển khai tới khu vực Đông Nam Á dưới thời Tổng thống Truman) được tổ chức lại thành các đơn vị cụ thể theo từng quốc gia và MAAG Việt Nam được thành lập.<ref name=Lawrence>{{Cite book|last=Lawrence|first=A.T.|year=2009 |title=Crucible Vietnam: Memoir of an Infantry Lieutenant|publisher=McFarland|isbn=978-0-7864-4517-2}}</ref>{{rp|20}} Những ngày bắt đầu khác bao gồm khi chính quyền Hà Nội ủy quyền cho lực lượng Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam bắt đầu thực hiện một [[cuộc nổi dậy]] quy mô thấp vào tháng 12 năm 1956,{{sfn|Olson|Roberts|2008|p=67}} trong khi đó một số quan điểm cho là ngày 26 tháng 9 năm 1959, khi trận đánh đầu tiên giữa Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam và Quân lực Việt Nam Cộng hòa diễn ra.<ref name="WarBegan">{{cite book |chapter-url= http://www.mtholyoke.edu/acad/intrel/pentagon/pent14.htm |chapter=Chapter 5, Origins of the Insurgency in South Vietnam, 1954–1960 |title=The Pentagon Papers (Gravel Edition), Volume 1 |location=Boston |publisher=Beacon Press |year=1971 |at=Section 3, pp. 314–346 |via=International Relations Department, Mount Holyoke College}}</ref> |group="A"|name="start date"}}<ref name="mtholyoke.edu The Paris Agreement on Vietnam">{{cite report |url= https://www.mtholyoke.edu/acad/intrel/paris.htm |title=The Paris Agreement on Vietnam: Twenty-five Years Later |type=Conference Transcript |publisher=The Nixon Center |location=Washington, DC |date=April 1998 |access-date=5 September 2012 |via=International Relations Department, Mount Holyoke College}}</ref> | place = [[Việt Nam]], [[Campuchia]], [[Lào]], [[Biển Đông]], [[Vịnh Thái Lan]] | territory = Thống nhất lãnh thổ Việt Nam thành nước [[Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam]] vào năm 1976 | result = Chiến thắng của [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]], [[Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam]] cùng [[Cộng hòa miền Nam Việt Nam]] * Hoa Kỳ và đồng minh rút quân sau [[Hiệp định Paris 1973|Hiệp định Paris (1973)]] * [[Sự kiện 30 tháng 4 năm 1975|Việt Nam Cộng hòa]], [[Phnôm Pênh sụp đổ|Cộng hòa Khmer]] và [[Nội chiến Lào|Vương quốc Lào]] sụp đổ, các đảng cộng sản lên nắm chính quyền * [[Ngày Thống nhất|Thống nhất Việt Nam]] về mặt nhà nước thông qua cuộc Tổng tuyển cử năm 1976<ref>{{cite web |url=https://quochoi.vn/UserControls/Publishing/News/BinhLuan/pFormPrint.aspx?UrlListProcess=/content/tintuc/Lists/News&ItemID=31320|title=Kỷ niệm 40 năm ngày Tổng tuyển cử bầu Quốc hội của nước Việt Nam thống nhất (25/04/1976– 25/04/2016)}}</ref> * Bắt đầu [[Khủng hoảng tị nạn Đông Dương|cuộc khủng hoảng tị nạn Đông Dương]] với làn sóng người di tản từ Đông Dương qua [[Di dân Việt Nam sau 1975|đường bộ]] và [[Thuyền nhân Việt Nam|đường biển]] * Bắt đầu [[Diệt chủng Campuchia|cuộc đại diệt chủng Campuchia]] và [[Chiến tranh Đông Dương lần thứ ba]] | combatant2 = {{Plainlist}} * {{flag|Việt Nam Cộng hòa}} * {{flag|Hoa Kỳ}} * {{flag|Hàn Quốc}} * {{flag|Úc}} * {{flag|New Zealand}} * {{flag|Vương quốc Lào|name=Lào}} * {{flagdeco|Cambodia}} [[Vương quốc Campuchia (1953-70)|Campuchia]] * {{flagdeco|Cambodia|1970}} [[Cộng hòa Khmer]] * {{flag|Thái Lan}} * {{flag|Philippines}} {{Endplainlist}} {{clist |bullets=no |title=Hỗ trợ: |(xem [[Viện trợ nước ngoài trong Chiến tranh Việt Nam]]) }} | combatant1 = {{Plainlist}} * {{flag|Việt Nam Dân chủ Cộng hòa}} * {{flagdeco|Republic of South Vietnam}} [[Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam]] * {{flagdeco|Laos}} [[Pathet Lào]] * {{flagdeco|Cambodia|1975}} [[Khmer Đỏ]] * {{flagdeco|Cambodia|1973}} [[Chính phủ Hoàng gia của Liên minh Quốc gia Campuchia|GRUNK]] * {{flag|Trung Quốc}} * {{flag|Liên Xô}} * {{flag|Bắc Triều Tiên}} {{Endplainlist}} {{clist |bullets=no |title=Hỗ trợ: |(xem [[Viện trợ nước ngoài trong Chiến tranh Việt Nam]]) }} | strength1 = '''≈860.000 (1967)''' {{Plainlist}} * {{flagdeco|North Vietnam}} '''Việt Nam Dân chủ Cộng hòa:'''<br/>690.000 (1966, bao gồm [[Quân đội Nhân dân Việt Nam]] và [[Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam]]){{efn|Theo thông tin chính thức đến từ chính quyền Hà Nội, QGPMNVN là một phần của Quân đội Nhân dân Việt Nam.<ref>{{harvnb|Military History Institute of Vietnam|2002|p=182}}. "By the end of 1966 the total strength of our armed forces was 690,000 soldiers."</ref>}} * {{flagdeco|Republic of South Vietnam}} '''Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam:''' 200.000 (1968)<ref>{{cite book|last1=Doyle|first1=Edward|last2=Lipsman|first2=Samuel|last3=Maitland|first3=Terence|title=The Vietnam Experience The North|publisher=Time Life Education|year=1986|isbn=978-0939526215|pages=45–9}}</ref><ref name=AtoZ>{{cite book|last=Moïse|first=Edwin|title=The A to Z of the Vietnam War|publisher=The Scarecrow Press |year=2005|url=https://books.google.com/books?id=4VG4AQAAQBAJ&q=troops+both+sides+in+vietnam+war&pg=PA11|isbn=978-1461719038}}</ref>{{rp|}} * {{flagdeco|China|1949}} '''Trung Quốc:''' 170.000 (1968), 320.000 tổng cộng (công binh sửa đường, vận tải)<ref name="Toledo Blade 320,000 Chinese troops">{{cite news |agency=Reuters |title=China admits 320,000 troops fought in Vietnam |url=https://news.google.com/newspapers?nid=1350&dat=19890516&id=HkRPAAAAIBAJ&pg=3769,1925460 |newspaper=Toledo Blade |date=16 May 1989}}</ref><ref name=Roy>{{cite book|last=Roy|first=Denny|title=China's Foreign Relations|year=1998|publisher=Rowman & Littlefield|isbn=978-0847690138|page=[https://archive.org/details/chinasforeignrel0000royd/page/27 27]|url=https://archive.org/details/chinasforeignrel0000royd/page/27}}</ref><ref name=Womack>{{cite book|last=Womack|first=Brantly|title=China and Vietnam|year=2006|url=https://books.google.com/books?id=GaZvX2BzeegC&pg=PA176|isbn=978-0521618342|page=179}}</ref> * {{flagdeco|Cambodia|1975}} '''Khmer Đỏ:''' 70.000 (1972)<ref name=Tucker>{{cite book|last=Tucker|first=Spencer C|title=The Encyclopedia of the Vietnam War: A Political, Social, and Military History|publisher=ABC-CLIO|year=2011|url=https://books.google.com/books?id=qh5lffww-KsC|isbn=978-1851099603}}</ref>{{rp|376}} * {{flagdeco|Laos}} '''Pathet Lào:''' 48.000 (1970)<ref>{{cite web|url=http://www.country-data.com/frd/cs/laos/la_glos.html#Lao|title=Area Handbook Series Laos|access-date=1 November 2019}}</ref> * {{flagdeco|Soviet Union}} '''Liên Xô:''' 3.000 (chuyên gia, cố vấn quân sự)<ref>{{cite book|last=O'Ballance|first=Edgar|title=Tracks of the bear: Soviet imprints in the seventies|year=1982|publisher=Presidio|isbn=9780891411338|page=171|url=https://books.google.com/books?id=XNa4AAAAIAAJ}}</ref> * {{flagdeco|North Korea|1948}} '''Bắc Triều Tiên:''' 200 phi công<ref>{{cite news|author=Pham Thi Thu Thuy |url=https://www.nknews.org/2013/08/the-colorful-history-of-north-korea-vietnam-relations/|title=The colorful history of North Korea-Vietnam relations|date=1 August 2013 |work=NK News}}</ref> * {{flagdeco|Cộng hòa Nhân dân Xã hội chủ nghĩa Albania}} '''Albania:''' 12<ref>{{Cite web |date=2018-02-11 |title=Vietnam/Historia e 12 zbuluesve shqiptarë në luftën kundër SHBA {{!}} JavaNews.al |url=https://javanews.al/vietnamhistoria-e-12-zbuluesve-shqiptare-ne-luften-kunder-shba/ |access-date=2022-10-06 |language=en-US}}</ref> {{Endplainlist}} | strength2 = '''≈1.420.000 (1968)''' {{Plainlist}} * {{flagdeco|South Vietnam}} '''Việt Nam Cộng hòa:''' 850.000 (1968)<br/>1.500.000 (1974–1975)<ref>{{cite book|last=Le Gro|first=William|title=Vietnam from ceasefire to capitulation|publisher=US Army Center of Military History|year=1985|isbn=9781410225429|url=https://history.army.mil/html/books/090/90-29/CMH_Pub_90-29.pdf|page=28}}</ref> * {{flagdeco|United States}} '''Hoa Kỳ:''' tổng cộng 2.709.918 quân nhân đã tham chiến tại Việt Nam<br>543.000 lúc cao điểm (4/1969)<ref name=Tucker/>{{rp|xlv}} * {{flagdeco|Cambodia|1970}} '''Cộng hòa Khmer:''' 200.000 (1973)<ref>{{cite web|url=http://www.globalsecurity.org/military/world/war/cambodia2.htm|title=Cambodia Civil War, 1970s|first=John|last=Pike|website=www.globalsecurity.org}}</ref> * {{flagdeco|Laos|1952}} '''Lào:''' 72.000 ([[Lực lượng Vũ trang Hoàng gia Lào|quân lực Hoàng gia]] và dân quân [[H'Mông]])<ref>{{cite web|url=http://www.footprinttravelguides.com/c/4999/the-rise-of-communism |title=The rise of Communism |website=www.footprinttravelguides.com|archive-url=https://web.archive.org/web/20101117114707/http://footprinttravelguides.com/c/4999/the-rise-of-communism/|archive-date=17 November 2010 }}</ref><ref>{{Cite web|url=http://members.ozemail.com.au/~yeulee/Topical/Hmong%20rebellion%20in%20Laos.html|title=Hmong rebellion in Laos}}</ref> * {{flagdeco|Hàn Quốc}} '''Hàn Quốc:''' tổng cộng khoảng 325.000 quân nhân đã tham chiến tại Việt Nam (1964–1973)<ref name=KOREA>{{cite web|url=http://www.imhc.mil.kr/imhcroot/upload/resource/V27.pdf|archive-url=https://web.archive.org/web/20110722140810/http://www.imhc.mil.kr/imhcroot/upload/resource/V27.pdf|url-status=dead|title=KOREA military army official statistics, AUG 28, 2005|archive-date=July 22, 2011}}</ref><ref>Tucker, Spencer, ed. ''Encyclopedia of the Vietnam War: A Political, Social, and Military History''. Oxford, UK: Oxford University Press, 1998. tr 64</ref><ref name="donga">{{chú thích web|url=https://www.donga.com/news/article/all/20080702/8597259/1|title=[책갈피 속의 오늘]1965년 전투병 베트남 파병 의결|tác giả=yhchoi65|ngày=2008-07-02|website=www.donga.com|url-status=live}}</ref><ref>{{Chú thích web |url=http://www.history.army.mil/books/Vietnam/allied/ch06.htm |ngày truy cập=2011-12-30 |tựa đề=Chapter VI: The Republic of Korea |archive-date=2010-06-08 |archive-url=https://web.archive.org/web/20100608043749/http://www.history.army.mil/books/Vietnam/allied/ch06.htm |url-status=dead }}</ref><br>50.000 lúc cao điểm (1968)<ref>{{cite web|url=http://www.hani.co.kr/h21/vietnam/Eng-vietnam273.html|title=The secret tragedy of Vietnam|last=Ku|first=Su-Jeong|date=1999-09-02|accessdate=2007-03-27|periodical=The Hankyoreh}}</ref> * {{flagdeco|Thailand|1939}} '''Thái Lan:''' 32.000 mỗi năm (1965–1973)<br/>(ở Việt Nam<ref>{{cite web |url=http://www.americanwarlibrary.com/vietnam/vwatl.htm |title=Vietnam War Allied Troop Levels 1960–73 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160802134052/http://www.americanwarlibrary.com/vietnam/vwatl.htm |archive-date=2 August 2016}}</ref> và Lào)<ref>{{cite web|url=http://www.globalsecurity.org/military/world/war/laos.htm|title=Pathet Lao Uprising|first=John|last=Pike}}</ref> * {{flagdeco|Australia}} '''Úc:''' 50.190 tổng cộng (7.672 quân nhân chiến đấu) * {{flagdeco|New Zealand}} '''New Zealand:''' 3.500 tổng cộng (552 quân nhân chiến đấu)<ref name=AtoZ/>{{rp|}} * {{flagdeco|Philippines|1936}} '''Philippines:''' 2.061 * {{Flagdeco|Francoist Spain}} '''Tây Ban Nha:''' 100-130<br><ref>{{Cite news| url=https://elpais.com/elpais/2012/04/09/inenglish/1333979983_253264.html| title=Spain's secret support for US in Vietnam| newspaper=El País| date=2012-04-09| last1=Marín| first1=Paloma| access-date=18 February 2024| archive-date=4 November 2019| archive-url=https://web.archive.org/web/20191104193117/https://elpais.com/elpais/2012/04/09/inenglish/1333979983_253264.html| url-status=live}}</ref> {{Endplainlist}} | commander1 = (xem [[Những nhà lãnh đạo trong Chiến tranh Việt Nam]]) | commander2 = (xem [[Những nhà lãnh đạo trong Chiến tranh Việt Nam]]) | casualties1 = {{Plainlist}} * {{flagdeco|North Vietnam}}{{flagdeco|Republic of South Vietnam}}'''VNDCCH & MTDTGPMNVN:'''<br>849.018 quân nhân chết <small>(theo thống kê của Việt Nam, 1/3 không phải do chiến đấu)</small><ref name=Chuyen>{{Cite web|url=http://datafile.chinhsachquandoi.gov.vn/Qu%E1%BA%A3n%20l%C3%BD%20ch%E1%BB%89%20%C4%91%E1%BA%A1o/Chuy%C3%AAn%20%C4%91%E1%BB%81%204.doc|title=Chuyên đề 4 CÔNG TÁC TÌM KIẾM, QUY TẬP HÀI CỐT LIỆT SĨ TỪ NAY ĐẾN NĂM 2020 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO|website=Datafile.chinhsachquandoi.gov.vn|access-date=11 April 2021}}</ref><ref name=VNMOD>{{cite web|url=http://chinhsachquandoi.gov.vn/tinbai/309/Tap-huan-cong-tac-chinh-sach|title=Công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ từ nay đến năm 2020 và những năn tiếp theo|trans-title=The work of searching and collecting the remains of martyrs from now to 2020 and the next|publisher=[[Bộ Quốc phòng (Việt Nam)|Bộ Quốc phòng Việt Nam]]|language=vi|access-date=11 June 2018|archive-date=17 December 2018|archive-url=https://web.archive.org/web/20181217065036/http://chinhsachquandoi.gov.vn/tinbai/309/Tap-huan-cong-tac-chinh-sach|url-status=dead}}</ref><br>666.000–950.765 quân nhân chết <small>(Hoa Kỳ ước tính từ 1964–1974)</small>{{efn|Con số trên là ước tính ban đầu, sau đó được cho là đã phóng đại lên ít nhất 30%)<ref name=Hirschman/><ref name=Lewy/>{{rp|450–3}}|name=USclaim|group=A}}<ref name=Hirschman/><ref name=Lewy/>{{rp|450–1}}<br>232.000–300.000+ mất tích (theo Việt Nam)<ref name="Moyar, Mark">Moyar, Mark. “Triumph Regained: Chiến tranh Việt Nam, 1965-1968.” Encounter Books, tháng 12 năm 2022. Chương 17 chỉ mục: "Những người cộng sản cung cấp thêm bằng chứng về sự gần gũi của các con số thương vong của họ với các số liệu của Mỹ trong một tiết lộ sau chiến tranh về tổng thiệt hại từ năm 1960 đến năm 1975. Trong khoảng thời gian đó, họ tuyên bố con số 849.018 người thiệt mạng cộng với khoảng 232.000 người mất tích và 463.000 người bị thương. Thương vong dao động đáng kể từ năm này sang năm khác, nhưng có thể suy ra một mức độ chính xác từ thực tế là 500.000 người chiếm 59% trong tổng số 849.018 và 59% số ngày của cuộc chiến đã trôi qua vào thời điểm nữ nhà báo người Ý Oriana Fallaci nói chuyện với Đại tướng Võ Nguyên Giáp. Con số tử trận được lấy từ "Chuyên đề 4: Công tác Quy tập và Quy tập hài cốt liệt sĩ từ nay đến năm 2020 và những năm sau", được tải xuống từ tệp dữ liệu trang web của chính phủ Việt Nam vào ngày 1 tháng 12 năm 2017. Các số liệu trên về mất tích và bị thương được tính toán bằng cách sử dụng tỷ lệ thương vong do Hà Nội tuyên bố trong giai đoạn 1945 đến 1979, trong thời gian đó cộng sản đã gánh chịu thiệt hại với 1,1 triệu người thiệt mạng, 300.000 người mất tích và 600.000 người bị thương. Hồ Khang chủ biên, ''Lịch Sử Kháng Chiến Chống Mỹ, Cứu Nước 1954-1975, Tập VIII: Toàn Thắng'' (Hà Nội: Nhà Xuất Bản Chính Trị Quốc Gia, 2008), 463."</ref><ref>{{Cite web |last=Joseph Babcock |date=29 April 2019 |title=Lost Souls: The Search for Vietnam's 300,000 or More MIAs |url=https://pulitzercenter.org/stories/lost-souls-search-vietnams-300000-or-more-mias |access-date=28 June 2021 |website=Pulitzer Centre}}</ref><br />600.000+ bị thương<ref name="Hastings">{{Cite book |last=Hastings |first=Max |title=Vietnam an epic tragedy, 1945–1975 |publisher=Harper Collins |year=2018 |isbn=978-0-06-240567-8}}</ref>{{Rp|739}} * '''{{flagdeco|Cambodia|1975}}''' '''Khmer Đỏ:''' Không rõ * '''{{flagicon|Laos}}''' '''Pathet Lào:''' Không rõ * '''{{flagu|Trung Quốc|1949}}:''' 1.100 chết, 4.200 bị thương<ref name=Womack/> * '''{{flagu|Liên Xô}}:''' 16 chết<ref>{{cite book|author1=James F. Dunnigan|author2-link=Albert A. Nofi|author2=Albert A. Nofi|title=Dirty Little Secrets of the Vietnam War: Military Information You're Not Supposed to Know|url=https://books.google.com/books?id=7t-XPOvtWUkC|year=2000|publisher=Macmillan|isbn=978-0-312-25282-3}}</ref> * '''{{flagu|Bắc Triều Tiên|1948}}:''' 14 chết<ref>{{cite news |url=http://news.bbc.co.uk/2/hi/asia-pacific/696970.stm |title=North Korea fought in Vietnam War |work=[[BBC News Online]] |date=31 March 2000 }}</ref> '''Tổng số quân nhân chết: 667.130–951.895'''<br>'''Tổng số quân nhân bị thương: 604.200''' <small>(ngoại trừ [[GRUNK]] và [[Pathet Lào]])</small> {{Endplainlist}} | casualties2 = {{Plainlist}} * '''{{flagu|Việt Nam Cộng hòa}}:'''<br/>254.256 (1960-1974) – 313.000 quân nhân chết (toàn bộ cuộc chiến)<ref name=Clarke>{{cite book|last=Clarke|first=Jeffrey J.|title=United States Army in Vietnam: Advice and Support: The Final Years, 1965–1973|publisher=Center of Military History, United States Army|year=1988|quote=The Army of the Republic of Vietnam suffered 254,256 recorded combat deaths between 1960 and 1974, with the highest number of recorded deaths being in 1972, with 39,587 combat deaths}}</ref>{{rp|275}}<ref name=Rummel>{{citation|last=Rummel|first=R.J|year=1997|url=http://www.hawaii.edu/powerkills/SOD.TAB6.1A.GIF|format=GIF|title=Table 6.1A. Vietnam Democide : Estimates, Sources, and Calculations |work=Freedom, Democracy, Peace; Power, Democide, and War, University of Hawaii System}}</ref><br/>1.170.000 bị thương<ref name=Tucker/>{{rp|}}<br/>≈1.000.000 bị bắt<ref>{{Cite web|url=https://www.rand.org/content/dam/rand/pubs/reports/2005/R2208.pdf|format=PDF|title=The Fall of South Vietnam|website=Rand.org|access-date=11 April 2021}}</ref> * '''{{flagu|Hoa Kỳ|1960}}:'''<br/>58.281 quân nhân chết<ref name=2new>{{cite press release|author=Vietnam Veterans Memorial Fund |url=https://www.vvmf.org/News/2021-Name-Additions-and-Status-Changes-on-the-Vietnam-Veterans-Memorial/|title=2021 NAME ADDITIONS AND STATUS CHANGES ON THE VIETNAM VETERANS MEMORIAL |date=4 May 2021}}</ref> <small>(47.434 trong chiến đấu)<ref>{{Citation|url=https://www.archives.gov/research/military/vietnam-war/casualty-statistics#hostile|title=National Archives–Vietnam War U.S. Military Fatal Casualties|date=15 August 2016|access-date=29 July 2020}}</ref><ref>[https://www.archives.gov/research/military/vietnam-war/casualty-statistics#hostile "Vietnam War U.S. Military Fatal Casualty Statistics: HOSTILE OR NON-HOSTILE DEATH INDICATOR."] U.S. National Archives. 29 April 2008. Accessed 13 July 2019.</ref></small><br/>303.644 bị thương <small>(150.341 không cần chăm sóc tại bệnh viện)<ref>{{cite report|title=America's Wars|url=http://www1.va.gov/opa/publications/factsheets/fs_americas_wars.pdf |publisher=Department of Veterans Affairs |date=May 2010 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20140124020810/http://www.va.gov/opa/publications/factsheets/fs_americas_wars.pdf |archive-date=24 January 2014}}</ref><ref>{{cite report |date=26 February 2010 |title=American War and Military Operations: Casualties: Lists and Statistics |url=https://fas.org/sgp/crs/natsec/RL32492.pdf |author1=Anne Leland |author2=Mari–Jana "M-J" Oboroceanu |publisher=[[Vụ Khảo cứu Quốc hội (Hoa Kỳ)|Vụ Khảo cứu Quốc hội Hoa Kỳ]]}}</ref><ref name=Kueter>{{cite book|last=Kueter|first=Dale|title=Vietnam Sons: For Some, the War Never Ended|publisher=AuthorHouse|year=2007|isbn=978-1-4259-6931-8}}</ref></small><br/>1.584–1.948 mất tích<ref>[http://lcweb2.loc.gov/frd/pow/Nov0701.html The Vietnam-Era Prisoner-of-War/Missing-in-Action Database, Vietnam-Era Unaccounted for Statistical Report, CURRENT AS OF: ngày 7 tháng 11 năm 2001, Library of Congress]</ref><ref>{{cite web|url=https://www.dpaa.mil/Portals/85/Statistics%20as%20of%20March%201.pdf|title=Vietnam-era unaccounted for statistical report|date=1 March 2021}}</ref> * '''{{flagu|Lào|1952}}:''' 15.000 quân nhân chết<ref>T. Lomperis, From People's War to People's Rule (1996)</ref> * '''{{flagdeco|Cambodia|1970}}''' '''Cộng hòa Khmer:''' Không rõ * '''{{flagu|Hàn Quốc}}:''' 4.407–5.099 chết, 10.962–17.060 bị thương, 4 mất tích<ref name=KOREA>{{cite web|url=http://www.imhc.mil.kr/imhcroot/upload/resource/V27.pdf|archive-url=https://web.archive.org/web/20110722140810/http://www.imhc.mil.kr/imhcroot/upload/resource/V27.pdf|url-status=dead|title=KOREA military army official statistics, AUG 28, 2005|archive-date=July 22, 2011}}</ref><ref name="donga">{{chú thích web|url=https://www.donga.com/news/article/all/20080702/8597259/1|title=[책갈피 속의 오늘]1965년 전투병 베트남 파병 의결|tác giả=yhchoi65|ngày=2008-07-02|website=www.donga.com|url-status=live}}</ref><ref>Tucker, Spencer, ed. ''Encyclopedia of the Vietnam War: A Political, Social, and Military History''. Oxford, UK: Oxford University Press, 1998. tr 64</ref><ref>{{Chú thích web |url=http://www.history.army.mil/books/Vietnam/allied/ch06.htm |ngày truy cập=2011-12-30 |tựa đề=Chapter VI: The Republic of Korea |archive-date=2010-06-08 |archive-url=https://web.archive.org/web/20100608043749/http://www.history.army.mil/books/Vietnam/allied/ch06.htm |url-status=dead }}</ref> * '''{{flagu|Australia}}:''' 521 chết, 3.129 bị thương<ref>{{cite web |url=http://www.awm.gov.au/encyclopedia/vietnam/statistics |title=Australian casualties in the Vietnam War, 1962–72 |publisher=Australian War Memorial |access-date=29 June 2013}}</ref> * '''{{flagu|Thái Lan|1939}}:''' 351 chết<ref name=Tucker/>{{rp|}} * '''{{flagu|New Zealand}}:''' 37 chết<ref>{{cite web|url=http://vietnamwar.govt.nz/resources |archive-url=https://web.archive.org/web/20130726010609/http://vietnamwar.govt.nz/resources |url-status=dead |archive-date=26 July 2013 |title=Overview of the war in Vietnam|publisher=New Zealand and the Vietnam War |date=16 July 1965 |access-date=29 June 2013}}</ref> * '''{{flagu|Đài Loan}}:''' 25 chết,<ref>{{cite web |url=http://militaryhistorynow.com/2013/10/02/the-international-vietnam-war-the-other-world-powers-that-fought-in-south-east-asia/ |title=America Wasn't the Only Foreign Power in the Vietnam War |access-date=10 June 2017 |date=2 October 2013}}</ref> 17 bị bắt<ref>{{Cite news|date=1964|title=Vietnam Reds Said to Hold 17 From Taiwan as Spies|work=[[The New York Times]]|url=https://www.nytimes.com/1964/07/13/archives/vietnam-reds-said-to-hold-17-from-taiwan-as-spies.html}}</ref> * '''{{flagu|Philippines|1936}}:''' 9 chết,<ref>{{cite book|last=Larsen|first=Stanley|title=Vietnam Studies Allied Participation in Vietnam|publisher=Department of the Army|year=1975|url=https://history.army.mil/html/books/090/90-5-1/CMH_Pub_90-5-1.pdf|isbn=978-1-5176-2724-9}}</ref> 64 bị thương<ref>{{cite web|url=http://175thengineers.homestead.com/Philcav.pdf|title=Asian Allies in Vietnam |publisher=Embassy of South Vietnam|date=March 1970|access-date=18 October 2015}}</ref> {{Endplainlist}} {{Plainlist}} '''Tổng số quân nhân chết: 333.620 (1960-1974) – 392.364 (toàn bộ cuộc chiến)'''<br/>'''Tổng số quân nhân bị thương: 1.340.000+'''<ref name=Tucker/>{{rp|}}<br/><small>(chưa tính [[Lực lượng Vũ trang Quốc gia Khmer|FANK]])</small><br/>'''Tổng số quân nhân bị bắt: 1.000.000+''' {{Endplainlist}} | casualties3 = {{Plainlist}} * '''Thường dân Việt Nam chết''': 627.000–2.000.000{{rp|450–3}}<ref name=Shenon>{{cite news|title=20 Years After Victory, Vietnamese Communists Ponder How to Celebrate|first=Philip|last=Shenon |url=https://www.nytimes.com/1995/04/23/world/20-years-after-victory-vietnamese-communists-ponder-how-to-celebrate.html|date=23 April 1995|newspaper=[[The New York Times]]|access-date=24 February 2011|quote=The Vietnamese government officially claimed a rough estimate of 2 million civilian deaths, but it did not divide these deaths between those of North and South Vietnam.}}</ref><ref name=Obermeyer>{{cite journal |title=Fifty years of violent war deaths from Vietnam to Bosnia: analysis of data from the world health survey programme |first1=Ziad|last1=Obermeyer|first2=Christopher J L|last2=Murray|first3=Emmanuela |last3=Gakidou |journal=[[British Medical Journal]]|volume=336|issue=7659|pages=1482–1486|doi=10.1136/bmj.a137|pmid=18566045|pmc=2440905|date=23 April 2008 |quote=From 1955 to 2002, data from the surveys indicated an estimated 5.4 million violent war deaths ... 3.8 million in Vietnam}}</ref> <br/>(bao gồm 30.000–182.000 dân thường ở miền Bắc<ref name=Tucker/>{{rp|176}}<ref name=Hirschman>{{cite journal|last1=Hirschman|first1=Charles|last2=Preston|first2=Samuel|last3=Vu|first3=Manh Loi|title=Vietnamese Casualties During the American War: A New Estimate|journal=[[Population and Development Review]]|url=http://faculty.washington.edu/charles/new%20PUBS/A77.pdf|date=December 1995|volume=21|issue=4|pages=783|doi=10.2307/2137774|jstor=2137774}}</ref><ref name=Lewy>{{cite book|last=Lewy|first=Guenter|author-link=Guenter Lewy|title=America in Vietnam|publisher=Oxford University Press|year=1978|isbn=978-0-19-987423-1}}</ref>{{rp|450–3}}<ref>{{cite web |url=http://www.pbs.org/battlefieldvietnam/timeline/index2.html|title=Battlefield:Vietnam – Timeline|publisher=[[PBS]]}}</ref> và 195.000–430.000 dân thường ở miền Nam<ref name=Hirschman/><ref name=Lewy>{{cite book|last=Lewy|first=Guenter|author-link=Guenter Lewy|title=America in Vietnam|publisher=Oxford University Press|year=1978|isbn=978-0-19-987423-1}}</ref><ref name=Thayer>{{cite book|last=Thayer|first=Thomas C.|title=War Without Fronts: The American Experience in Vietnam|publisher=Westview Press|year=1985|isbn=978-0-8133-7132-0}}</ref>) * '''Tổng số người Việt Nam chết''': 966.000<ref name=Hirschman/>–3.812.000<ref name=Obermeyer/> * '''Nội chiến Campuchia''': 275.000–310.000 người chết<ref name=Heuveline>{{cite book|last=Heuveline|first=Patrick |chapter=The Demographic Analysis of Mortality Crises: The Case of Cambodia, 1970–1979 |title=Forced Migration and Mortality|publisher=[[National Academies Press]]|year=2001|pages=102–04, 120, 124 |isbn=978-0-309-07334-9 |quote=As best as can now be estimated, over two million Cambodians died during the 1970s because of the political events of the decade, the vast majority of them during the mere four years of the 'Khmer Rouge' regime.&nbsp;... Subsequent reevaluations of the demographic data situated the death toll for the [civil war] in the order of 300,000 or less.}}</ref><ref name=Banister>{{cite book|last1=Banister|first1=Judith|last2=Johnson|first2=E. Paige|title=Genocide and Democracy in Cambodia: The Khmer Rouge, the United Nations and the International Community |publisher=Yale University Southeast Asia Studies |year=1993|isbn=978-0-938692-49-2|quote=An estimated 275,000 excess deaths. We have modeled the highest mortality that we can justify for the early 1970s.|url=https://archive.org/details/genocidedemocrac00kier|url-access=registration|page=[https://archive.org/details/genocidedemocrac00kier/page/97 97]}}</ref><ref name=Sliwinski>{{Cite book|last=Sliwinski|first=Marek|title=Le Génocide Khmer Rouge: Une Analyse Démographique|trans-title=The Khmer Rouge genocide: A demographic analysis|publisher=[[L'Harmattan]]|year=1995|isbn=978-2-7384-3525-5|pages=42–43, 48}}</ref> * '''Nội chiến Lào''': 20.000–62.000 chết<ref name=Obermeyer/> * '''Không phải người Đông Dương''': 65.494 chết * '''Tổng số người chết''': 1.326.494–4.249.494 * Xem thêm: [[Tổn thất nhân mạng trong Chiến tranh Việt Nam]] và [[Danh sách tổn thất máy bay trong chiến tranh Việt Nam]] {{Endplainlist}} | campaignbox = {{Chiến dịch trong Chiến tranh Việt Nam}} {{Chiến tranh trên bán đảo Đông Dương}} {{Kháng chiến của Việt Nam}} }} '''Chiến tranh Việt Nam''' hay '''Chiến tranh Đông Dương lần thứ hai''' là cuộc xung đột diễn ra tại [[Việt Nam]], [[Lào]] và [[Campuchia]] từ ngày 1 tháng 11 năm 1955{{efn|name="start date"}} đến ngày 30 tháng 4 năm 1975 khi chính phủ [[Việt Nam Cộng hòa]] đầu hàng chính phủ cách mạng lâm thời [[Cộng hòa Miền Nam Việt Nam|Cộng hòa miền Nam Việt Nam]].<ref name="mtholyoke.edu"/> Đây là giai đoạn thứ hai của [[Chiến tranh Đông Dương (định hướng)|chiến tranh Đông Dương]] giữa [[Hoa Kỳ]], [[Việt Nam Cộng hòa]], [[Vương quốc Lào]], [[Vương quốc Campuchia (1953-70)|Vương quốc Campuchia]] – [[Cộng hòa Khmer]], các [[Quân lực Thế giới Tự do (Chiến tranh Việt Nam)|đồng minh]] [[chủ nghĩa chống cộng|chống cộng]] ([[Hàn Quốc]], [[Úc]], [[New Zealand]], [[Thái Lan]], [[Philippines]])<ref>{{cite encyclopedia|encyclopedia=Encyclopædia Britannica|title=Vietnam War|date=27 May 2023 |quote=Meanwhile, the United States, its military demoralized and its civilian electorate deeply divided, began a process of coming to terms with defeat in its longest and most controversial war|url=http://www.britannica.com/EBchecked/topic/628478/Vietnam-War|access-date =ngày 5 tháng 3 năm 2008}}</ref><ref>{{chú thích web|url=http://www.psywarrior.com/AlliesRepublicVietnam.html|title=Allies of the Republic of Vietnam|last=Friedman|first=Herbert|access-date =ngày 1 tháng 5 năm 2019}}</ref> với [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]], [[Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam|Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam]] / Cộng hòa miền Nam Việt Nam do [[Đảng Cộng sản Việt Nam]] lãnh đạo cùng các đồng minh [[Pathet Lào]], [[Campuchia Dân chủ]] với sự ủng hộ và [[Viện trợ nước ngoài trong Chiến tranh Việt Nam|viện trợ]] từ [[hệ thống xã hội chủ nghĩa|Khối các nước xã hội chủ nghĩa]], đặc biệt là [[Liên Xô]] và [[Trung Quốc]].<ref>{{chú thích web|url=http://www.qdnd.vn/qdndsite/vi-VN/61/218783/print/Default.aspx|tiêu đề=In Bài Viết|nơi xuất bản=Quân đội Nhân dân|archive-url=https://web.archive.org/web/20140728225046/http://www.qdnd.vn/qdndsite/vi-VN/61/218783/print/Default.aspx|archive-date=ngày 28 tháng 7 năm 2014|url-status=dead|ngày truy cập=17 tháng 2 năm 2015}}</ref><ref name="Apokalypse" /> Cuộc chiến kéo dài gần 20 năm, diễn ra không chỉ tại Nam Việt Nam mà còn mở rộng lên Bắc Việt Nam đồng thời có ảnh hưởng trực tiếp tới [[Nội chiến Lào]] và [[Nội chiến Campuchia]]. Chiến tranh kết thúc vào ngày 30 tháng 4 năm 1975 khi [[Tổng thống Việt Nam Cộng hòa|Tổng thống]] [[Dương Văn Minh]] của Việt Nam Cộng hòa tuyên bố đầu hàng vô điều kiện [[Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam]] cùng chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam. Trước đó, phần lớn công dân, nhân viên ngoại giao, quân sự và dân sự của Hoa Kỳ cùng đồng minh còn duy trì hiện diện [[Hiệp định Paris 1973|sau năm 1973]] cũng di tản do sự kiện này. Sau khi tái thống nhất, chính quyền mới tiến hành [[Cải tạo kinh tế tại Việt Nam|cải tạo kinh tế]], văn hóa, thay đổi [[Giáo dục Việt Nam Cộng hòa|hệ thống giáo dục cũ]], xây dựng [[Thời bao cấp|bao cấp]], [[Quốc hữu hóa|quốc hữu hóa tư sản]], xóa bỏ [[Quyền tư hữu (kinh tế)|tư hữu]] cũng như [[kinh tế thị trường]] ở miền Nam, tổ chức [[Học tập cải tạo tại Việt Nam|học tập cải tạo]], [[chủ nghĩa lý lịch ở Việt Nam|rà soát lý lịch]] đối với tất cả những người từng phục vụ trong chính quyền cũ cùng với gia đình của họ. Kết thúc chiến tranh, các đảng cộng sản lên nắm chính quyền tại Nam Việt Nam, Lào và Campuchia. Hàng triệu người ở ba nước [[Bán đảo Đông Dương|Đông Dương]] sau đó đã di tản bằng nhiều hình thức khác nhau dẫn tới [[Khủng hoảng tị nạn Đông Dương|khủng hoảng tị nạn]]. Các di chứng do chiến tranh để lại như bom mìn chưa nổ, [[chất độc da cam]], [[Hội chứng Việt Nam]], [[Bất đồng chính kiến ở Việt Nam|chia rẽ tư tưởng]], suy thoái kinh tế,... vẫn tiếp tục ảnh hưởng tới các bên nhiều năm về sau. Sau khi chiến tranh kết thúc, [[Chia rẽ Trung – Xô|sự chia rẽ Trung-Xô]] xảy ra kết hợp mâu thuẫn giữa nhà nước Việt Nam thống nhất với [[Chính phủ Hoàng gia của Liên minh Quốc gia Campuchia|chính quyền Campuchia lưu vong]] ở [[Bắc Kinh]] và chính quyền Campuchia Dân chủ của [[Khmer Đỏ]] dẫn tới [[Chiến tranh biên giới Việt Nam – Campuchia|chiến tranh Campuchia–Việt Nam]] cùng sự kiện Trung Quốc tấn công Việt Nam gây ra [[Chiến tranh biên giới Việt–Trung 1979|chiến tranh biên giới Việt–Trung]] đã cấu thành [[chiến tranh Đông Dương lần thứ ba]]. Chiến tranh Việt Nam giữ kỷ lục là cuộc chiến có số lượng bom được thả nhiều nhất trong lịch sử với 7.662.000 tấn chất nổ đã được [[Không quân Hoa Kỳ]] sử dụng, nhiều gấp 3,7 lần so với con số 2.150.000 tấn mà tất cả các nước sử dụng trong [[Chiến tranh thế giới thứ hai|Thế chiến 2]].<ref>Clodfelter, Micheal ''Vietnam in Military Statistics'': A History of the Indochina Wars, 1792&mdash;1991'. Jefferson, NC: McFarland & Company, Inc. Publishers, 1995, p. 225.</ref> Một nguồn khác thống kê rằng tổng lượng chất nổ mà quân đội Hoa Kỳ sử dụng trong chiến tranh Việt Nam là vào khoảng 15,35 triệu tấn, trong đó 7,85 triệu tấn thả từ máy bay và 7,5 triệu tấn khác được sử dụng trên mặt đất.<ref name="tienphong.vn">{{chú thích web|url=https://tienphong.vn/post-942884.tpo|title=Quân đội Mỹ đã trút hơn 15 triệu tấn bom, đạn xuống Việt Nam|date=28 tháng 3, 2017|website=Báo điện tử Tiền Phong}}</ref> ==Tên gọi== Truyền thông phương Tây thường gọi cuộc chiến này là "{{Lang|en|Vietnam War}}". Do lan sang cả Lào và Campuchia nên cuộc chiến còn được gọi là "Chiến tranh Đông Dương lần thứ hai"; Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam coi đối thủ chính là Mỹ khi nước này trực tiếp can thiệp quân sự và đóng vai trò chính trong cuộc chiến nên gọi cuộc chiến này là "Kháng chiến chống Mỹ".<ref>{{chú thích web|url=http://www.tapchicongsan.org.vn/Home/PrintStory.aspx?distribution=33131&print=true|tiêu đề=Liên minh chiến đấu Việt Nam - Lào - Cam-pu-chia trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước|website=Tạp chí Cộng sản|ngày truy cập=2023-12-09|archive-date=2021-09-20|archive-url=https://web.archive.org/web/20210920175056/http://www.tapchicongsan.org.vn/Home/PrintStory.aspx?distribution=33131&print=true|url-status=dead}}</ref> Tại [[Việt Nam]], [[truyền thông đại chúng]] dùng tên "Kháng chiến chống Mỹ" hoặc "Kháng chiến chống Mỹ cứu nước" để chỉ cuộc chiến tranh này.<ref name="Hồ Khang">[http://www.tapchicongsan.org.vn/details.asp?Object=311040140&news_ID=24834520 ''Lịch sử kháng chiến chống mỹ cứu nước 1955 - 1975''] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20090506092454/http://www.tapchicongsan.org.vn/details.asp?Object=311040140&news_ID=24834520 |date=2009-05-06 }}, PGS, TS. Hồ Khang chủ biên</ref> [[Truyền thông]] và sách vở chính thống của [[Việt Nam]] khẳng định rằng đây là kháng chiến của dân tộc Việt Nam nhằm chống lại sự xâm lược của Mỹ và đánh đổ chế độ Việt Nam Cộng hòa, một [[lính đánh thuê|chính phủ tay sai]] của Mỹ.<ref>{{chú thích web|url=https://www.tuyengiao.vn/Home/Bao-ve-nen-tang-tu-tuong-cua-Dang/52328/Khong-the-xuyen-tac-bop-meo-thang-loi-vi-dai-cua-dan-toc-Viet-Nam|title=Tạp chí Tuyên giáo|website=www.tuyengiao.vn|access-date=14 Tháng sáu 2023}}</ref><ref name="cand.com.vn">{{chú thích web|url=https://cand.com.vn/Su-kien-Binh-luan-thoi-su/Cuoc-khang-chien-chong-My-cuu-nuoc-mot-chan-ly-lich-su-i349760/|title=Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước - một chân lý lịch sử|website=Báo Công an Nhân dân điện tử}}</ref><ref>{{chú thích web|url=http://tapchiqptd.vn/vi/binh-luan-phe-phan/mot-luan-dieu-xuyen-tac-lich-su/3753.html|title=Một luận điệu xuyên tạc lịch sử - Tạp chí Quốc phòng toàn dân|website=tapchiqptd.vn|ngày truy cập=2023-12-09|archive-date=2022-04-03|archive-url=https://web.archive.org/web/20220403042427/http://tapchiqptd.vn/vi/binh-luan-phe-phan/mot-luan-dieu-xuyen-tac-lich-su/3753.html|url-status=dead}}</ref> Các nguồn [[Văn kiện|tài liệu]] của [[Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam|Nhà nước Việt Nam]] khẳng định rằng đó là cuộc kháng chiến giải phóng dân tộc chống lại âm mưu chia cắt đất nước Việt Nam của [[Chính quyền liên bang Hoa Kỳ|Chính phủ Mỹ]] và các lực lượng tay sai bản xứ.<ref>{{chú thích web|url=http://tapchiqptd.vn/vi/binh-luan-phe-phan/can-vach-mat-nhung-ke-thu-dich-xuyen-tac-ban-chat-va-y-nghia-cua-chien-thang-3041975/7284.html|title=Cần vạch mặt những kẻ thù địch xuyên tạc bản chất và ý nghĩa của Chiến thắng 30-4-1975 - Tạp chí Quốc phòng toàn dân|website=tapchiqptd.vn|ngày truy cập=2023-12-09|archive-date=2021-09-26|archive-url=https://web.archive.org/web/20210926072052/http://tapchiqptd.vn/vi/binh-luan-phe-phan/can-vach-mat-nhung-ke-thu-dich-xuyen-tac-ban-chat-va-y-nghia-cua-chien-thang-3041975/7284.html|url-status=dead}}</ref><ref>{{Chú thích web |url=http://www.tapchicongsan.org.vn/Home/PrintStory.aspx?distribution=27041&print=true |ngày truy cập=2016-05-16 |tựa đề=Tạp chí Cộng sản - Phủ nhận, xuyên tạc sự thật lịch sử là tội ác<!-- Bot generated title --> |archive-date=2016-06-10 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160610014515/http://www.tapchicongsan.org.vn/Home/PrintStory.aspx?distribution=27041&print=true |url-status=dead }}</ref><ref>{{chú thích web|url=http://mod.gov.vn/wps/portal/!ut/p/b1/vZPNkqIwEICfZR5gipY_8ZiYICDyLwIXClEBRXEEBfP0y25NbdUcZuayO-lTqr7ur7tT4RIu4pJL9qiKrKuaS1b_vidyqiLLU_AEgTJRAXSBD0ST6DzYwgjEIzBfIE2cmgCKuZBAR9ram7mCAEj4mA-OPQXdwDSUPENQbJnbcNEx7gfSoIIgchBbEne4qZUyiJeV4Ln-BmPj9ZFHmL_vht52-1isVRbt6JY_zaR8U9zWZvZWFldysw7y07XIM9saQZ2hRNoVHW3nYZW4knI0fAIOYtOLRnY4lR97abbdLSaRNBQvL-9zwCcHwXd72HDJR8QGXQUdY-BnGgXbFN6Br1b1B_iih3gEpp92seS5gItATP3j86qzE_OO0DOfrSYrFpqw5qGlLLAC1fQ7ywroWJPyk474fUDosKI9rDrT2YXeGiPCHOLl3wj9nxbO4X8LF7Y2vpoRGJJvu_yo_uEJl_9eaHBJUTfb8TOHTt5IpNV7SonXyn4MD-oa3vZs6OpdbEJalYfytBnuR3lRvEY3tZbvylRhEi7KOBt4x4z7M87RhtUFUp5d4tJula5EG5aBbt4MJbVwfGtIeU89Goptg9N9dyIknx1nMjKFZzV5W6tREEbt8KaIet5EOGumMYvOVSY5p7wsUrKoS8xZWnPec9fz-mHKnsaiv7H_BR96kbc!/dl4/d5/L2dBISEvZ0FBIS9nQSEh/|title=Cổng TTĐT Bộ Quốc phòng Việt Nam}}</ref><ref>[http://qk7.qdnd.vn/tin-tuc/mot-so-nhan-thuc-sai-trai-ve-cuoc-khang-chien-chong-my-cuu-nuoc-giai-phong-dan-toc-476058 Một số nhận thức sai trái về Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, giải phóng dân tộc] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20170220012846/http://qk7.qdnd.vn/tin-tuc/mot-so-nhan-thuc-sai-trai-ve-cuoc-khang-chien-chong-my-cuu-nuoc-giai-phong-dan-toc-476058 |date=2017-02-20 }} Nguyễn Đức Nhuận Báo điện tử Quân đội nhân dân 09/04/2015 14:46</ref> Một số người cảm thấy tên "Kháng chiến chống Mỹ" không trung lập do trong cuộc chiến còn có những người Việt tham chiến cùng Mỹ.<ref name="Tên">[http://www.bbc.co.uk/vietnamese/regionalnews/story/2005/02/050215_lexuankhoa.shtml Ba mươi năm gọi tên gì cho cuộc chiến] BBC Tiếng Việt 6-9-2007</ref> Tuy nhiên lại có ý kiến cho rằng trong rất nhiều cuộc kháng chiến chống nước ngoài xâm lược của dân tộc Việt Nam cũng có những người Việt là đồng minh của các lực lượng xâm lược như [[Trần Ích Tắc]] cùng [[Nguyên Mông]], [[Trần Thiêm Bình]] cùng [[nhà Minh]], [[Lê Chiêu Thống]] cùng [[nhà Thanh]], [[Hoàng Văn Hoan]] ủng hộ [[Trung Quốc]] năm 1979,...<ref>{{chú thích web|url=https://www.qdnd.vn/ky-niem-130-nam-ngay-sinh-chu-tich-ho-chi-minh/dang-cam-quyen-theo-tu-tuong-ho-chi-minh/tu-tuong-ho-chi-minh-ve-chien-tranh-nhan-dan-618249|title=Tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh nhân dân|website=https://www.qdnd.vn}}</ref> Một số khác thì lại cho rằng tên "Chiến tranh Việt Nam" thể hiện cách nhìn của người phương Tây hơn là của người sống tại Việt Nam.<ref name="Tên"/> Tuy nhiên, về mặt học thuật, hiện nay các học giả và sách báo ngoài Việt Nam thường sử dụng tên "Chiến tranh Việt Nam" vì tính chất quốc tế của nó.<ref name="Tên"/> Tên gọi ít được sử dụng hơn là "Chiến tranh Đông Dương lần 2", được dùng để phân biệt với [[Chiến tranh Đông Dương|Chiến tranh Đông Dương lần 1 (1945<span>–</span>1955)]], Chiến tranh Đông Dương lần 3 (1975<span>–</span>1989, gồm 3 cuộc xung đột ở Campuchia và biên giới phía Bắc Việt Nam). Theo tài liệu của [[Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ|Bộ Quốc phòng Mỹ]], Chiến tranh Việt Nam được Mỹ coi là bắt đầu từ ngày [[1 tháng 11]] năm [[1955]] khi Nhóm chuyên gia hỗ trợ quân sự Mỹ (U.S. Military Assistance Advisory Group <span>–</span> MAAG) tại Việt Nam được thành lập.<ref>Lawrence, A. T. (2009). Crucible Vietnam: Memoir of an Infantry Lieutenant (2009 ed.). McFarland. ISBN 0-7864-4517-3</ref> Theo phía Việt Nam, cuộc chiến này bắt đầu kể từ năm [[1947]] khi Mỹ bắt đầu viện trợ Pháp để Pháp tiếp tục tham chiến ở Việt Nam. Trong văn kiện NSC51 của [[Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ|Bộ Ngoại giao Mỹ]] gửi [[Hội đồng An ninh Quốc gia Hoa Kỳ|Hội đồng An ninh Quốc gia Mỹ]] (ngày [[1 tháng 7]] năm [[1949]]) có xác nhận, trong năm [[1948]] khoảng 100.000 quân Pháp với trang bị của Mỹ đang ở [[Bán đảo Đông Dương|Đông Dương]].<ref>George C. Herring, Cuộc chiến dài ngày giữa nước Mỹ và Việt Nam 1950 - 1975, nhà xuất bản Công an Nhân dân, 2004</ref> Cuộc chiến này chính thức kết thúc với [[sự kiện 30 tháng 4 năm 1975|sự kiện ngày 30 tháng 4 năm 1975]], khi Tổng thống [[Dương Văn Minh]] của Việt Nam Cộng hòa đầu hàng [[Cộng hòa miền Nam Việt Nam|Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam]]. Chính phủ Cách mạng Lâm thời [[Cộng hòa Miền Nam Việt Nam|Cộng hòa miền Nam Việt Nam]] tiếp quản toàn bộ [[Miền Nam (Việt Nam)|miền Nam]] cho đến khi Việt Nam thống nhất, sau khi [[Cộng hòa Miền Nam Việt Nam|Cộng hòa miền Nam Việt Nam]] và [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] tiến hành cuộc Tổng tuyển cử 1976 để tiến hành bầu ra Quốc hội, Nhà nước và Chính phủ thống nhất cho cả hai miền vào ngày [[25 tháng 4]] năm [[1976]]<ref name=autogenerated2>{{chú thích web|url=https://dangcongsan.vn/404.aspx|title=Báo điện tử - Đảng Cộng sản Việt Nam|website=dangcongsan.vn|access-date=14 Tháng sáu 2023|archive-date=2023-10-23|archive-url=https://web.archive.org/web/20231023045054/https://dangcongsan.vn/404.aspx|url-status=dead}}</ref><ref>{{chú thích web|url=https://www.youtube.com/watch?v=ndF7QpHc3pU|title=Kết quả tổng tuyển cử 1976 quyết định con đường thống nhất đất nước|via=www.youtube.com}}</ref><ref>{{chú thích web|url=https://www.youtube.com/watch?v=3-bEtVMxBY8|title=- YouTube|website=www.youtube.com}}</ref><ref>{{chú thích web|url=https://giaoduc.net.vn/post-166587.gd|title=40 năm Tổng tuyển cử bầu Quốc hội của nước Việt Nam thống nhất|date=26 tháng 3, 2016|website=Giáo dục Việt Nam}}</ref>. Nhà nước thống nhất với [[Các tên gọi của nước Việt Nam|quốc hiệu]] là [[Việt Nam|Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam]] ra đời sau kỳ họp thứ nhất [[Quốc hội Việt Nam khóa VI]] vào ngày 2 tháng 7 năm 1976. == Những di sản của Chiến tranh Đông Dương == === Chính sách chống cộng của Mỹ=== {{chính|Thuyết domino}} Tại [[Hoa Kỳ|Mỹ]] đầu [[thập niên 1950]], các thế lực chống cộng cực đoan lên nắm quyền. Chỉ huy các cơ quan an ninh và tình báo (McCarthy và Hoover) thực hiện các chiến dịch [[chủ nghĩa chống cộng|chống cộng]] gồm theo dõi, phân biệt đối xử, sa thải, khởi tố và bắt giam nhiều người bị xem là đảng viên cộng sản hoặc ủng hộ [[chủ nghĩa cộng sản]]<ref>Schrecker, Ellen (2002). The Age of McCarthyism: A Brief History with Documents (2d ed.). Palgrave Macmillan. ISBN 0-312-29425-5. p. 63–64</ref><ref>Ellen Schrecker, THE AGE OF MCCARTHYISM: A BRIEF HISTORY WITH DOCUMENTS, [http://www.english.illinois.edu/maps/mccarthy/schrecker3.htm The State Steps In: Setting the Anti-Communist Agenda] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20151228234147/http://www.english.illinois.edu/maps/mccarthy/schrecker3.htm |date=2015-12-28 }}, trích "''These actions--most important the inauguration of an anti-Communist loyalty-security program for government employees in March 1947 and the initiation of criminal prosecutions against individual Communists--not only provided specific models for the rest of the nation but also enabled the government to disseminate its version of the Communist threat.''", Boston: St. Martin's Press, 1994</ref><ref>Ellen Schrecker, THE AGE OF MCCARTHYISM: A BRIEF HISTORY WITH DOCUMENTS, [http://www.english.illinois.edu/maps/mccarthy/schrecker3.htm The State Steps In: Setting the Anti-Communist Agenda] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20151228234147/http://www.english.illinois.edu/maps/mccarthy/schrecker3.htm |date=2015-12-28 }}, trích "''Communist defendants were arrested, handcuffed, fingerprinted, and often brought to their trials under guard if they were being held in jail for contempt or deportation.''", Boston: St. Martin's Press, 1994</ref>. Một bộ phận trong số những nạn nhân bị mất việc, bị bắt giam hoặc bị điều tra quả thật có quan hệ trong hiện tại hoặc trong quá khứ với [[Đảng Cộng sản Hoa Kỳ|Đảng Cộng sản Mỹ]]. Nhưng đại bộ phận còn lại có rất ít khả năng gây nguy hại cho nhà nước và sự liên quan của họ với người cộng sản là rất mờ nhạt<ref>Schrecker, Ellen (1998). Many Are the Crimes: McCarthyism in America. Little, Brown. ISBN 0-316-77470-7. p. 4</ref>. [[Chính quyền liên bang Hoa Kỳ|Chính phủ Mỹ]] khiến công chúng nghĩ rằng những người cộng sản là mối đe dọa đối với an ninh quốc gia.<ref>Ellen Schrecker, THE AGE OF MCCARTHYISM: A BRIEF HISTORY WITH DOCUMENTS, [http://www.english.illinois.edu/maps/mccarthy/schrecker3.htm The State Steps In: Setting the Anti-Communist Agenda] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20151228234147/http://www.english.illinois.edu/maps/mccarthy/schrecker3.htm |date=2015-12-28 }}, trích "''The major trials of the period got enormous publicity and gave credibility to the notion that Communists threatened the nation's security.''", Boston: St. Martin's Press, 1994</ref> Theo [[Chính quyền liên bang Hoa Kỳ|Chính phủ Mỹ]], sau [[Chiến tranh thế giới thứ hai]], một mặt Mỹ ủng hộ khái niệm dân tộc tự quyết, mặt khác nước này cũng có quan hệ chặt chẽ với các đồng minh châu Âu của mình, những nước đã có những tuyên bố [[đế quốc]] đối với các thuộc địa cũ của họ. [[Chiến tranh Lạnh]] chỉ làm phức tạp thêm vị trí của Mỹ, việc Mỹ ủng hộ quá trình phi thực dân hóa được bù lại bằng mối quan tâm của họ đối với sự lan rộng của chủ nghĩa cộng sản và những tham vọng chiến lược của Liên Xô tại châu Âu. Một số đồng minh [[NATO]] khẳng định rằng thuộc địa cung cấp cho họ sức mạnh kinh tế và quân sự mà nếu không có nó thì liên minh phương Tây sẽ tan rã. Gần như tất cả các đồng minh châu Âu của Mỹ đều tin rằng [[thuộc địa]] sẽ cung cấp sự kết hợp giữa nguyên liệu và thị trường được bảo vệ đối với hàng hóa thành phẩm của họ, từ đó sẽ gắn kết các thuộc địa với châu Âu.<ref>[http://history.state.gov/milestones/1945-1952/AsiaandAfrica Decolonization of Asia and Africa, 1945-1960, Office of the Historian, Bureau of Public Affairs, United States Department of State] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20130524022108/http://history.state.gov/milestones/1945-1952/AsiaandAfrica |date=2013-05-24 }}, trích:"While the United States generally supported the concept of national self-determination, it also had strong ties to its European allies, who had imperial claims on their former colonies. The Cold War only served to complicate the U.S. position, as U.S. support for decolonization was offset by American concern over communist expansion and Soviet strategic ambitions in Europe. Several of the NATO allies asserted that their colonial possessions provided them with economic and military strength that would otherwise be lost to the alliance. Nearly all of the United States' European allies believed that after their recovery from World War II their colonies would finally provide the combination of raw materials and protected markets for finished goods that would cement the colonies to Europe."</ref> Từ năm [[1943]], Washington đã có một số hành động ở [[Đông Nam Á]] nhằm chống lại quân Nhật đóng ở đây. Hồ Chí Minh nhận thấy Mỹ đang muốn đóng vai trò lớn hơn ở khu vực [[Thái Bình Dương]], ông đã làm tất cả để thiết lập mối quan hệ với Mỹ thông qua việc giải cứu các phi công gặp nạn trong chiến tranh với Nhật Bản, cung cấp các tin tức tình báo cho Mỹ, tuyên truyền chống Nhật. Đổi lại, cơ quan tình báo Mỹ [[Cơ quan Tình báo chiến lược|O.S.S]] (U.S Office of Strategic Services) giúp đỡ y tế, cung cấp vũ khí, phương tiện liên lạc, cố vấn và huấn luyện quân đội quy mô nhỏ cho Việt Minh.<ref>Maurice Isserman, John Stewart Bowman (2003, 1992), ''Vietnam War'', trang 4-5, ISBN 0-8160-4937-8.</ref> Ngày [[28 tháng 2]] năm 1946, [[Hồ Chí Minh|Chủ tịch Hồ Chí Minh]] đã gửi thư cho [[Harry S. Truman|Tổng thống Mỹ Harry Truman]] kêu gọi Mỹ can thiệp khẩn cấp để ủng hộ nền độc lập non trẻ của Việt Nam<ref>{{chú thích web|url=http://www.archives.gov/global-pages/larger-image.html?i=/historical-docs/doc-content/images/ho-chi-minh-telegram-truman-l.jpg&c=/historical-docs/doc-content/images/ho-chi-minh-telegram-truman.caption.html|title=Letter from Ho Chi Minh to President Harry S. Truman, 02/28/1946 (ARC Identifier: 305263); Joint Chiefs of Staff. Office of Strategic Services. (06/13/1942 - 10/01/1945); Records of the Office of Strategic Services, 1919 - 1948; Record Group 226|date=1 tháng 2, 2012|website=National Archives}}</ref>, nhưng không được hồi đáp vì [[Hoa Kỳ|Mỹ]] xem Hồ Chí Minh là "tay sai của [[Đệ tam Quốc tế|Quốc tế cộng sản]]" nên phớt lờ lời kêu gọi hỗ trợ nền độc lập của Việt Nam.<ref>Why Vietnam, Archimedes L.A Patti, Nhà xuất bản Đà Nẵng, 2008, trang 622 - 623</ref> Cuối [[Tháng chín|tháng 9]] năm [[1946]], Mỹ rút tất cả các nhân viên tình báo tại Việt Nam về nước, chấm dứt liên hệ với chính phủ Hồ Chí Minh.<ref>Why Vietnam, Archimedes L.A.Patti, trang 595, Nhà xuất bản Đà Nẵng, 2008</ref> [[Tập tin:Domino theory.svg|nhỏ|trái|435x435px|Chuỗi sự kiện Domino được [[Hoa Kỳ|Mỹ]] giả định tại [[châu Á]].|thế=]] Hơn nữa, ngay từ năm [[1949]], sau khi [[Nội chiến Trung Quốc]] kết thúc, tiếp đó là [[chiến tranh Triều Tiên]] bùng nổ, khuynh hướng thân Liên Xô tại nhiều nước [[Thế giới Ả Rập|Ả Rập]], giới chính khách Mỹ cảm thấy lo sợ về làn sóng ủng hộ chủ nghĩa Cộng sản tại các nước [[thế giới thứ ba]]. Mỹ cần có quan hệ đồng minh với Pháp để thiết lập sự cân bằng với sức mạnh của Xô Viết ở [[châu Âu]] sau chiến tranh thế giới thứ hai. Chính phủ Mỹ đưa ra [[Thuyết domino]], theo đó Mỹ cho rằng nếu một quốc gia đi theo Chủ nghĩa cộng sản, các quốc gia thân phương Tây lân cận sẽ "bị đe dọa". Từ lập luận đó, Mỹ bắt đầu viện trợ cho Pháp trong cuộc chiến chống lại [[Việt Minh]] (chỉ nước [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]]), một tổ chức/chính quyền họ cho là có liên hệ với Liên Xô và Trung Quốc. Tuy nhiên, trước năm 1950, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa không được Liên Xô và Trung Quốc công nhận<ref>[http://www.mofa.gov.vn/vi/cn_vakv/ Thông tin cơ bản về các nước, khu vực và quan hệ với Việt Nam] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20140723204509/http://www.mofa.gov.vn/vi/cn_vakv/ |date=2014-07-23 }}, Bộ Ngoại giao Việt Nam</ref> và cũng không nhận được sự hỗ trợ nào từ 2 nước này. Sự cạnh tranh chiến tranh lạnh với Liên Xô là mối quan tâm lớn nhất về chính sách đối ngoại của Mỹ trong những năm 1940 và 1950, chính phủ Truman và Eisenhower ngày càng trở nên lo ngại rằng khi các cường quốc châu Âu bị mất các thuộc địa của họ, các đảng cộng sản được Liên Xô ủng hộ sẽ giành được quyền lực trong những quốc gia mới. Điều này có thể làm thay đổi cán cân quyền lực quốc tế theo hướng có lợi cho Liên Xô và loại bỏ quyền truy cập vào nguồn lực kinh tế từ đồng minh của Mỹ. Các sự kiện như cuộc đấu tranh giành độc lập của [[Indonesia]] (1945-1950), cuộc chiến tranh của Việt Nam chống Pháp (1945-1954) và chủ nghĩa xã hội dân tộc công khai của [[Ai Cập]] (1952) và [[Iran]] (1951) đã khiến Mỹ lo lắng rằng các nước mới giành độc lập sẽ ủng hộ Liên Xô, ngay cả khi chính phủ mới không trực tiếp liên hệ với Liên Xô. Do vậy, Mỹ đã sử dụng các gói cứu trợ, hỗ trợ kỹ thuật và đôi khi là cả can thiệp quân sự trực tiếp để hỗ trợ các lực lượng chống Cộng thân phương Tây tại các quốc gia mới độc lập ở [[thế giới thứ ba]].<ref>{{chú thích web |url=http://history.state.gov/milestones/1945-1952/AsiaandAfrica |ngày truy cập=2013-05-21 |title=Office of the Historian - Milestones - 1945-1952 - Decolonization of Asia and Africa, Bureau of Public Affairs, United States Department of State |archive-date=2013-05-24 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130524022108/http://history.state.gov/milestones/1945-1952/AsiaandAfrica |url-status=dead }}</ref> Để thi hành chính sách chống cộng, [[Hoa Kỳ|Mỹ]] lập ra nhiều tổ chức quân sự liên quốc gia như ([[NATO]], CENTO, [[Tổ chức Hiệp ước Đông Nam Á|SEATO]]), các tổ chức và hiệp ước phòng thủ song phương và khu vực. Bên cạnh đó là một hệ thống [[căn cứ quân sự]] dày đặc để bao vây các nước Xã hội chủ nghĩa. Tại những khu vực có tính địa chiến lược cao, Mỹ sẵn sàng sử dụng biện pháp quân sự, thậm chí khi chưa có sự đồng ý của [[Liên Hợp Quốc]] như Việt Nam, Lào, Campuchia (1954<span>–</span>1975), Cuba (1961), Dominica (1965). Mặc dù thất bại tại nhiều nơi đặc biệt là ở Việt Nam, Lào, Cuba nhưng Mỹ vẫn tiếp tục thực hiện chính sách này nhưng với những hình thức khác. Từ [[thập niên 1980]], Mỹ chuyển sang chính sách "Vượt lên ngăn chặn", có nghĩa là can thiệp trực tiếp vào nội bộ các nước Xã hội chủ nghĩa<ref>{{chú thích web|url=https://nghiencuuquocte.org/2015/12/05/chinh-sach-ngan-chan-containment-policy/|title=Chính sách ngăn chặn (Containment policy)|date=4 tháng 12, 2015}}</ref>. === Mỹ can dự vào Chiến tranh Đông Dương (1945<span>–</span>1954) === {{chính|Quá trình can thiệp của Mỹ vào Việt Nam (1948-1975)}} [[Hình:Dien bien phu castor or siege deinterlaced.png|nhỏ|trái|240x240px|Máy bay C-119 của Mỹ đang thả lính dù Pháp tại [[trận Điện Biên Phủ]] năm 1954.]] Mỹ đã có kế hoạch can thiệp vào Việt Nam ngay từ năm 1946 nhưng do quân đội [[Tưởng Giới Thạch]] đang bận rộn trong cuộc chiến chống lại quân đội [[Mao Trạch Đông]], [[Anh]] còn đang lo lấy lại các thuộc địa cũ khác trên thế giới nên Mỹ chưa can thiệp được. Tới tháng 5 năm 1950, Pháp thật sự trở nên thất thế trước [[Việt Minh]] thì cơ hội để Mỹ can thiệp mới thực sự tới. Mỹ muốn lợi dụng Pháp để tiêu thụ bớt số vũ khí còn dư bởi năng lực sản xuất vũ khí của Mỹ chưa kịp hạ xuống sau Chiến tranh Thế giới thứ hai cũng như để tránh tổn thất nhân mạng Mỹ. Hỗ trợ Pháp tại Đông Dương và kế hoạch Marshall tại Pháp cũng chính là cách Mỹ lôi kéo Pháp vào liên minh toàn diện do Mỹ đứng đầu<ref>[http://hkhls.dongthap.gov.vn/wps/portal/hkhls/!ut/p/c0/04_SB8K8xLLM9MSSzPy8xBz9CP0os_jQEDc3n1AXEwMDC383A88QC59QJ2MTQ38nY_2CbEdFAJ4_LiA!/ Đâu là nguyên nhân Mỹ xâm lược Việt Nam?] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20190308183219/http://hkhls.dongthap.gov.vn/wps/portal/hkhls/!ut/p/c0/04_SB8K8xLLM9MSSzPy8xBz9CP0os_jQEDc3n1AXEwMDC383A88QC59QJ2MTQ38nY_2CbEdFAJ4_LiA!/ |date=2019-03-08 }} Dương Văn Triêm Hội Khoa học Lịch sử Đồng Tháp</ref> Theo tài liệu Lầu Năm góc, chính phủ Mỹ "''ủng hộ nguyện vọng độc lập dân tộc tại Đông Nam Á''" trong đó có Việt Nam, nhưng với điều kiện lãnh đạo của những nhà nước mới không ủng hộ chủ nghĩa cộng sản, họ đặc biệt ủng hộ việc thành lập các "''[[nhà nước phi Cộng sản]]''" ổn định trong khu vực tiếp giáp Trung Quốc. Theo [[thuyết domino|thuyết Domino]], Mỹ hỗ trợ các đồng minh tại Đông Nam Á để chống lại các phong trào mà họ cho là "''lực lượng cộng sản muốn thống trị châu Á dưới chiêu bài dân tộc''".<ref name="pent5">[http://www.mtholyoke.edu/acad/intrel/pentagon/pent5.htm The Pentagon Papers, Chapter 2, "U.S. Involvement in the Franco-Viet Minh War, 1950-1955", MEMORANDUM FOR THE PRESIDENT - Harry S. Truman President] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20110806004651/http://www.mtholyoke.edu/acad/intrel/pentagon/pent5.htm |date=2011-08-06 }}, trích "Recognition by the United States of the three legally constituted governments of Vietnam, Laos' and Cambodia appears desirable and in accordance with United States foreign policy for several reasons. ''Among them are: encouragement to national aspirations under non-Communist leadership for peoples of colonial areas in Southeast Asia; the establishment of stable non-Communist governments in areas adjacent to Communist China''; ''support to a friendly country which is also a signatory to the North Atlantic Treaty; and as a demonstration of displeasure with Communist tactics which are obviously aimed at eventual domination of Asia, working under the guise of indigenous nationalism''."</ref> Mỹ thúc giục Pháp nhượng bộ chủ nghĩa dân tộc tại Việt Nam, nhưng mặt khác họ không thể cắt viện trợ cho Pháp vì như vậy sẽ làm mất đi một đồng minh trong việc đối phó với những mối lo lớn hơn tại châu Âu. Tóm lại, chính sách của Mỹ gồm 2 mặt không tương thích: một mặt hỗ trợ người Pháp chiến thắng trong cuộc chiến chống [[Việt Minh]] – tốt nhất là dưới sự chỉ đạo của Mỹ, mặt khác Mỹ dự kiến sau khi chiến thắng, người Pháp sẽ – một cách cao cả – rút khỏi Đông Dương.<ref>[http://www.mtholyoke.edu/acad/intrel/pentagon/pent5.htm The Pentagon Papers, Chapter 2, "U.S. Involvement in the Franco-Viet Minh War, 1950-1955"] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20110806004651/http://www.mtholyoke.edu/acad/intrel/pentagon/pent5.htm |date=2011-08-06 }}, Trích "''The U.S.-French ties in Europe (NATO, Marshall Plan, Mutual Defense Assistance Program) only marginally strengthened U.S. urgings that France make concessions to Vietnamese nationalism.'' Any leverage from these sources was severely limited by the broader considerations of U.S. policy for the containment of communism in Europe and Asia... To threaten France with economic and military sanctions in Europe in order to have it alter its policy in Indochina was, therefore, not plausible. Similarly, to reduce the level of military assistance to the French effort in Indochina would have been counter-productive, since it would have led to a further deterioration in the French military position there. ''In other words, there was a basic incompatibility in the two strands of U.S. policy: (1) Washington wanted France to fight the anti-communist war and win, preferably with U.S. guidance and advice; and (2) Washington expected the French, when battlefield victory was assured, to magnanimously withdraw from Indochina.''"</ref> Theo [[Félix Green]], mục tiêu của Mỹ không phải chỉ có Việt Nam và Đông Dương, mà là toàn bộ vùng [[Đông Nam Á]], vì đây là ''"một trong những khu vực giàu có nhất thế giới, đã mở ra cho kẻ nào thắng trận ở Đông Dương. Đó là lý do giải thích vì sao Mỹ ngày càng quan tâm đến vấn đề Việt Nam... Đối với Mỹ đó là một khu vực phải nắm lấy bằng bất kỳ giá nào"''<ref>Kẻ thù, Félix Green</ref>. Một số người khác cho rằng mục tiêu cơ bản và lâu dài của Mỹ là muốn bảo vệ sự tồn tại của các chính phủ thân Mỹ tại [[Đông Nam Á]], không chỉ nhằm làm "tiền đồn chống Chủ nghĩa Cộng sản", mà qua đó còn duy trì ảnh hưởng lâu dài của "[[Chủ nghĩa thực dân mới|Quyền lực tư bản]]" Mỹ lên thị trường vùng [[Đông Nam Á]]<ref>These states of capitalist countries were a thread not so much because they called themselves "socialist", but because they were competing capitalist powers and their market were largely closed to American business." - Sử gia Jonathan Neale.</ref><ref>Phỏng vấn Daniel Ellsberg trên CNN: [http://www.youtube.com/watch?v=5LctoUV-tag Chi tiết bài phỏng vấn trên Youtube]</ref> (xem thêm ''[[Chủ nghĩa thực dân mới]]''). Bản thân người Pháp cũng cố gắng hết sức để chí ít cũng có một "''lối thoát danh dự''". Sau thất bại của chiến lược ''"đánh nhanh thắng nhanh"'', để giảm bớt áp lực chính trị-quân sự, Pháp đàm phán với [[Bảo Đại]] và những chính trị gia Việt Nam theo chủ nghĩa dân tộc<ref>[https://www.mtholyoke.edu/acad/intrel/pentagon/pent5.htm The Pentagon Papers, Gravel Edition, Chapter 2, "U.S. Involvement in the Franco-Viet Minh War, 1950-1954"] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20130901152343/https://www.mtholyoke.edu/acad/intrel/pentagon/pent5.htm |date=2013-09-01 }} (Boston: Beacon Press, 1971), page 53,59, trích: "''The French did, however, recognize the requirement for an alternative focus for Vietnamese nationalist aspirations, and from 1947 forward, advanced the "Bao Dai solution... Within a month, an emissary journeyed into the jungle to deliver to Ho Chi Minh's government demands tantamount to unconditional surrender. About the same time, French representatives approached Bao Dai, the former Emperor of Annam, with proposals that he undertake to form a Vietnamese government as an alternate to Ho Chi Minh's. Being unable to force a military resolution, and having foreclosed meaningful negotiations with Ho, the French turned to Bao Dai as their sole prospect for extrication from the growing dilemma in Vietnam.''""</ref> có lập trường chống [[Chính phủ Liên hiệp Quốc dân|Chính phủ kháng chiến Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] để thành lập [[Quốc gia Việt Nam]] thuộc [[Liên hiệp Pháp|Liên Hiệp Pháp]].<ref>Xem tại [[Hiệp ước Elysée]] 1949</ref> Tới cuối chiến tranh, [[Quân đội Quốc gia Việt Nam]] đã phát triển lên tới 230.000 quân, chiếm 60% lực lượng Liên Hiệp Pháp ở Đông Dương,<ref>Võ Nguyên Giáp: Điện Biên Phủ, điểm hẹn lịch sử, tr.35</ref> được đặt dưới quyền chỉ huy của tướng [[Nguyễn Văn Hinh]].<ref>Dommen, Athur J. ''The Indochinese Exprience of the French and the Americans, Nationalism and Communism in Cambodia, Laos, and Vietnam''. Bloomington, IN: Đại học Indiana Press. Trang 196.</ref> Quân đội này sẽ trở thành nòng cốt của [[Quân lực Việt Nam Cộng hòa|Quân lực Việt Nam Cộng Hòa]] sau này.<ref>{{chú thích web |url=http://www.danchimviet.com/archives/9788 |ngày truy cập=2011-07-13 |tựa đề=Các lực lượng trong nước trong chiến tranh 1960-1975 |archive-date=2010-07-11 |archive-url=https://web.archive.org/web/20100711091007/http://www.danchimviet.com/archives/9788 |url-status=dead }}</ref> Người Pháp tỏ ra ít có nhiệt tình với chính phủ mới này còn người Mỹ chế giễu Pháp là ''"thực dân tuyệt vọng"''. Đáp lại, phía Pháp nhận định là Mỹ quá ngây thơ và một người Pháp đã nói thẳng là ''"những người Mỹ ưa lo chuyện người khác, ngây thơ vô phương cứu chữa, tin tưởng rằng khi quân đội Pháp rút lui, mọi người sẽ thấy nền độc lập của người Việt xuất hiện."'' Rõ ràng đây là một câu nói chế giễu nhưng nó lại chính xác vì những người Mỹ khá ngây thơ và ấu trĩ khi họ mới đến Việt Nam.<ref>Alfred McCoy. [http://www.drugtext.org/The-Politics-of-Heroin-in-Southeast-Asia/5-south-vietnam-narcotics-in-the-nations-service.html South Vietnam: Narcotics in the Nation's Service] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20140112115102/http://www.drugtext.org/The-Politics-of-Heroin-in-Southeast-Asia/5-south-vietnam-narcotics-in-the-nations-service.html |date=2014-01-12 }}. Trích dẫn: "''The French had little enthusiasm for this emerging nation and its premier, and so the French had to go. Pressured by American military aid cutbacks and prodded by the Diem regime, the French stepped up their troop withdrawals. By April 1956 the once mighty French Expeditionary Corps had been reduced to less than 5,000 men, and American officers had taken over their jobs as advisers to the Vietnamese army. The Americans criticized the french as hopelessly "colonialist" in their attitudes, and French officials retorted that the Americans were naive During this difficult transition period one French official denounced "the meddling Americans who, in their incorrigible guilelessness, believed that once the French Army leaves, Vietnamese independence will burst forth for all to see." Although this French official was doubtlessly biased, he was also correct. There was a certain naiveness, a certain innocent freshness, surrounding many of the American officials who poured into Saigon in the mid 1950s."''"</ref> Năm 1953, mỗi tháng, Mỹ viện trợ cho Pháp 20.000 tấn vũ khí và quân nhu mỗi tháng, sau đó Mỹ đồng ý tăng lên 100.000 tấn/tháng, đổi lại chính phủ Mỹ yêu cầu Pháp phải có kết quả cụ thể.<ref>Cecil B. Currey, Chiến thắng bằng mọi giá, trang 267 - 268, Nhà xuất bản Thế giới, 2013</ref> Khi chiến tranh chấm dứt vào năm 1954, Mỹ đã trả 78% chiến phí cho Pháp,<ref>The Pentagon Papers, Chapter 2, "U.S. Involvement in the Franco-Viet Minh War, 1950-1955"</ref> thậm chí phi công Mỹ cũng tham gia chiến đấu cùng Pháp trong [[chiến dịch Điện Biên Phủ|trận Điện Biên Phủ]]. Thời gian này ở tất cả các cấp bộ trong quân đội viễn chinh Pháp đều có cố vấn Mỹ. Người Mỹ có thể đến bất cứ đâu kiểm tra tình hình không cần sự chấp thuận của tổng chỉ huy Pháp. Việc Mỹ trực tiếp tham chiến tại [[chiến tranh Đông Dương]] chỉ còn là vấn đề thời gian 1-2 năm. Thậm chí khi Điện Biên Phủ nguy cấp, Mỹ đã tính tới chuyện dùng [[vũ khí hạt nhân|bom nguyên tử]] để cứu nguy cho Pháp.<ref>{{chú thích web |url=http://vov.vn/The-gioi/Ho-so/My-dinh-dung-bom-hat-nhan-giai-cuu-Dien-Bien-Phu/260811.vov |ngày truy cập=2013-08-13 |tựa đề=Mỹ định dùng bom hạt nhân giải cứu Điện Biên Phủ |archive-date=2013-08-13 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130813034400/http://vov.vn/The-gioi/Ho-so/My-dinh-dung-bom-hat-nhan-giai-cuu-Dien-Bien-Phu/260811.vov |url-status=dead }}</ref> Tuy nhiên công thức ''"Viện trợ Mỹ, viễn chinh Pháp, quân bản xứ"'' vẫn không cứu vãn được thất bại. Sau khi thất bại tại [[Điện Biên Phủ]], [[Pháp]] đã mất hẳn ý chí tiếp tục chiến đấu tại Đông Dương.<ref>Harry G. Summers, Jr., ''Historical Atlas of the Vietnam War''. New York: Houghton Mifflin, 1995. ISBN 0-395-72223-3</ref>{{cần số trang}} {{Chiến tranh Việt Nam}} === Việt Nam tạm thời chia thành hai vùng tập kết quân sự === {{xem thêm|Chia cắt Việt Nam|Hiệp định Genève, 1954}} [[Hiệp định Genève, 1954|Hiệp định Genève]] quy định các bên tham gia [[chiến tranh Đông Dương]] phải ngừng bắn, giải giáp vũ khí. Theo sự dàn xếp của các cường quốc, [[Việt Nam]] chia ra thành hai khu vực tập kết tạm thời cho hai bên đối địch. Phía Bắc [[Vĩ tuyến 17 Bắc|vĩ tuyến 17]] dành cho các lực lượng của [[Quân đội Nhân dân Việt Nam]], phía Nam thì dành cho tất cả các lực lượng thuộc [[Liên hiệp Pháp]]. [[Vĩ tuyến 17 Bắc|Vĩ tuyến 17]] (nay đi qua tỉnh [[Quảng Trị]]) được xem là ranh giới và một [[khu phi quân sự]] tạm thời được lập dọc theo hai bờ [[sông Bến Hải]] thuộc tỉnh [[Quảng Trị]]. Quân đội hai bên phải rút về khu vực được quy định trong vòng 300 ngày. Trong thời gian chuyển tiếp đó, người dân hai miền được quyền lựa chọn nơi sinh sống là khu vực mà mình muốn và sẽ được hỗ trợ trong việc di chuyển. Đồng thời, trong thời gian sau đó, ý thức được chính phủ [[Hồ Chí Minh]] đã nhận được sự ủng hộ rộng rãi của quần chúng, phía [[Pháp]] cũng có những bước đi nhằm đặt quan hệ ngoại giao với [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]].<ref>Alfred McCoy. [http://www.drugtext.org/The-Politics-of-Heroin-in-Southeast-Asia/5-south-vietnam-narcotics-in-the-nations-service.html South Vietnam: Narcotics in the Nation's Service] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20140112115102/http://www.drugtext.org/The-Politics-of-Heroin-in-Southeast-Asia/5-south-vietnam-narcotics-in-the-nations-service.html |date=2014-01-12 }}. Trích dẫn: "''Convinced that Ho Chi Minh and the Communist Viet Minh were going to score an overwhelming electoral victory, the French began negotiating a diplomatic understanding with the government in Hanoi.''"</ref> Tuyên bố cuối cùng của Hội nghị ghi rõ: tình trạng chia cắt này chỉ là '''tạm thời''' cho đến khi cuộc tổng tuyển cử tự do thống nhất Việt Nam sẽ được tổ chức vào tháng 7 năm 1956, dưới sự kiểm soát của Ban Giám sát và Kiểm soát Quốc tế đã nói trong Hiệp định đình chỉ chiến sự và giới tuyến quân sự '''không thể được coi là biên giới quốc gia'''. Đồng thời Tuyên bố cuối cùng của [[Hội nghị Genève]] cũng công nhận chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của [[Việt Nam]], [[Campuchia]], [[Lào]] và ghi nhận bản Tuyên bố của [[chính phủ Pháp]] về việc sẵn sàng rút [[quân đội Pháp]] khỏi lãnh thổ các nước này theo yêu cầu và thỏa thuận với chính quyền sở tại. Tuyên bố này còn nói rằng các chính quyền tại hai khu vực quân sự tại Việt Nam không được trả thù đối với những người đã từng cộng tác với phía bên kia cùng gia đình họ<ref>[http://www.assembleenationale.fr/histoire/pierre-mendes_france/mendes_france-7.asp 17 tháng 6 năm 1955 discourse of Mendès-France] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20070926220917/http://www.assembleenationale.fr/histoire/pierre-mendes_france/mendes_france-7.asp |date=2007-09-26 }} trên website của Quốc hội Pháp truy cập ngày 6-9-2007</ref>. Bản Tuyên bố không có chữ ký của bất cứ phái đoàn nào tham dự Hội nghị<ref>[https://www.mtholyoke.edu/acad/intrel/pentagon/pent8.htm The Pentagon Papers, Gravel Edition, Volume 1, Chapter 3, "The Geneva Conference, May-July, 1954" (Boston: Beacon Press, 1971)] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20130223040208/https://www.mtholyoke.edu/acad/intrel/pentagon/pent8.htm |date=2013-02-23 }}. Trích: ''Despite article 27 of the agreement on Vietnam, which bound "successors" (such as Vietnam) to the signatories to respect and enforce the agreement, Vietnam was in a legally persuasive position to argue that France could not assume liabilities in its behalf, least of all to the political provisions contained in the Final Declaration, which was an unsigned document.''.</ref> tuy nhiên vẫn được các nước cam kết chấp thuận chính thức.<ref name="Đại cương 125">Lê Mậu Hãn (chủ biên), Trần Bá Đệ, Nguyễn Văn Thư..., ''Đại cương Lịch sử Việt Nam - Tập 3'''.Nhà xuất bản Giáo dục. Hà Nội. 2007. Trang 125.</ref> Tới [[Hiệp định Paris 1973]], tất cả các bên tham gia bao gồm [[Hoa Kỳ|Mỹ]], [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]], [[Cộng hòa miền Nam Việt Nam]] và [[Việt Nam Cộng hòa]] đều thừa nhận giới tuyến quân sự tạm thời không được coi là biên giới quốc gia.<ref>{{chú thích web|url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Hiep-dinh-Cham-dut-chien-tranh-lap-lai-hoa-binh-cua-Viet-Nam-Hoa-ky-23327.aspx|title=Hiệp định Chấm dứt chiến tranh lập lại hoà binh của Việt Nam Hoa kỳ|website=thuvienphapluat.vn}}</ref> Trước khi [[Hiệp ước Genève]] được ký kết 6 tuần, ngày 4 tháng 6 năm 1954, [[Pháp]] đã đàm phán với [[Quốc gia Việt Nam]] bản dự thảo [[Hiệp ước Matignon (1954)]], nếu được ký chính thức thì [[Quốc gia Việt Nam]] sẽ hoàn toàn độc lập khỏi [[Liên hiệp Pháp]]. Chính phủ này sẽ không còn bị ràng buộc bởi những hiệp ước do [[Pháp]] ký kết. Tuy nhiên, [[Hiệp ước Matignon (1954)]] chưa được [[Quốc hội Pháp]] và [[Tổng thống Pháp]] phê chuẩn. Bên cạnh đó, cũng có những lập luận cho rằng [[Quốc gia Việt Nam]] vẫn bị ràng buộc bởi Hiệp định Geneva, bởi vì chính phủ này chỉ sở hữu một vài thuộc tính của một chủ quyền đầy đủ và đặc biệt là nó phụ thuộc vào Pháp về quốc phòng, tài chính, thương mại, kinh tế.<ref>[https://www.mtholyoke.edu/acad/intrel/pentagon/pent13.htm The Pentagon Papers Gravel Edition Volume 1, Chapter 5, "Origins of the Insurgency in South Vietnam, 1954-1960" (Boston: Beacon Press, 1971)] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20170623032152/https://www.mtholyoke.edu/acad/intrel/pentagon/pent13.htm |date=2017-06-23 }} Trích: "''France, as the third party in Vietnam, then became pivotal to any political settlement, its executor for the West. But '''France had agreed to full independence for the GVN on ngày 4 tháng 6 năm 1954, nearly six weeks before the end of the Geneva Conference'''. By the terms of that June agreement, the GVN assumed responsibility for international contracts previously made on its behalf by France; but, there having been no reference to subsequent contracts, it was technically free of the Geneva Agreements. It has been argued to the contrary that the GVN was bound by Geneva because it possessed at the time few of the attributes of full sovereignty, and especially because it was dependent on France for defense.''".</ref> Tuy nhiên, Hiệp ước Genève đã diễn tiến quá nhanh. Sau khi Hiệp định Geneva được ký, Hiệp ước Matignon đã trở nên không bao giờ được hoàn thành<ref name=indo>The Indochinese Experience of the French and the Americans: Nationalism and Communism in Cambodia, Laos, and Vietnam. Arthur J. Dommen. Indiana University Press, 20-02-2002. P 240. Trích: However, a quite satisfactory explanation in what was happening in Geneva, where the negotiations were moving ahead with suprising rapidity.... After Geneva, Bao Dai's treaties was never completed</ref>. Quốc gia Việt Nam vẫn là một thành viên của [[Liên hiệp Pháp]] và do đó vẫn phải tuân thủ những Hiệp định do [[Liên hiệp Pháp]] ký kết. Tuy nhiên, phái đoàn [[Quốc gia Việt Nam]] đã từ chối ký và không công nhận Hiệp định Genève, đồng thời ra Tuyên bố Hiệp định Genève chứa "''những điều khoản gây nguy hại nặng nề cho tương lai chính trị của Quốc gia Việt Nam''" và "''không tôn trọng nguyện vọng sâu xa của dân Việt''", bởi Bộ Tư lệnh Pháp đã "''nhường cho [[Việt Minh]] những vùng mà quân đội quốc gia còn đóng quân và tước mất của Việt Nam quyền tổ chức phòng thủ''" và "''tự ấn định ngày tổ chức tuyển cử mà không có sự thỏa thuận với phái đoàn quốc gia Việt Nam''"<ref name=quansu>Quân sử (QLVNCH) tập 4. NXb Đại Nam. Chương 3: Các diễn tiến trong việc hình thành quân đội quốc gia. Trang 202</ref>. Tuyên bố cũng cho biết [[Quốc gia Việt Nam]] sẽ "''tự dành cho mình quyền hoàn toàn tự do hành động để bảo vệ quyền thiêng liêng của dân tộc Việt Nam trong công cuộc thực hiện Thống nhất, Độc lập và Tự do cho xứ sở''".<ref>{{chú thích báo|url=https://vietbao.com/a136970/hiep-dinh-geneve-20-7-1954-phan-1|title=Hiệp định Genève 20-7-1954|author=Trần Gia Phụng|work=[[Việt Báo (California)|Việt Báo Online]]}}</ref> Trên thực tế, Quốc gia Việt Nam không được tham dự hội nghị với tư cách quốc gia độc lập vì người Pháp và các bên tham gia cho rằng Quốc gia Việt Nam vẫn chưa độc lập khỏi liên hiệp Pháp và vẫn được Pháp đại diện về mặt ngoại giao.<ref>The Indochinese Experience of the French and the Americans: Nationalism and Communism in Cambodia, Laos, and Vietnam. Arthur J. Dommen. Indiana University Press, 20-02-2002. P 240. Trích: The question remains of why the treaties of independence and association were simply initialed by Laniel and Buu Loc and not signed by Coty and Bao Dai... Many writers place the blame for the non-signature of the treaties on the Vietnamese. But there exists no logical explanation why it should have been the Vietnamese, rather than French, who refused their signature to the treaties which had been negotiated. Bao Dai had arrived in French in April believing the treaty-signing was only a matter of two or three weeks away. However, a quite satisfactory explanation in what was happening in Geneva, where the negotiations were moving ahead with suprising rapidity.... After Geneva, Bao Dai's treaties was never completed</ref><ref>Wilson Center. Cold War International History Project Bulletin, Issue 16: The Geneva Conference of 1954. New Evidence from the Archives of the Ministry of Foreign Affairs of the People's Republic of China. Pp. 12</ref> Phái đoàn Mỹ cũng từ chối ký Hiệp định và tuyên bố không bị ràng buộc vào những quy định ấy, nhưng nói thêm nước này ''"sẽ coi mọi sự tái diễn của các hành động bạo lực vi phạm hiệp định là điều đáng lo ngại và là mối đe dọa nghiêm trọng đối với hòa bình và an ninh quốc tế"''. Trong Tuyên bố của mình, đối với vấn đề tổng tuyển cử thống nhất Việt Nam, chính phủ Mỹ nêu rõ quan điểm "''tiếp tục cố gắng đạt được sự thống nhất thông qua những cuộc tuyển cử tự do được giám sát bởi Liên Hợp Quốc để bảo đảm chúng diễn ra công bằng''".<ref name="america">{{chú thích web |url=http://vietnam.vassar.edu/overview/doc3.html |ngày truy cập=2011-04-15 |tựa đề=Tuyên bố của Mỹ tại Hội nghị Genève 1954 (bản tiếng Anh) |archive-date = ngày 26 tháng 5 năm 2011 |archive-url=https://web.archive.org/web/20110526055007/http://vietnam.vassar.edu/overview/doc3.html |url-status=dead }}</ref> Theo [[Hồ Chí Minh]], do [[Quốc gia Việt Nam]] vẫn chưa độc lập khỏi [[Liên hiệp Pháp]] nên không thể tham gia Hội nghị và ký kết Hiệp định với tư cách một quốc gia và [[Quốc gia Việt Nam]] vẫn phải chịu ràng buộc bởi những thỏa thuận giữa [[Việt Minh]] và [[Pháp]].<ref>Hồ Chí Minh Toàn tập, xuất bản lần thứ nhất, Nhà xuất bản Sự thật, Hà Nội, 1985, tập 5, trang 211, 212</ref> Ngay sau khi [[Hiệp định Geneva]] được ký kết chỉ vài ngày, trả lời [[Thông tấn xã Việt Nam]], [[Chủ tịch Hồ Chí Minh|Hồ Chí Minh]] đã tiên đoán trước [[Hoa Kỳ|Mỹ]] sẽ tìm cách phá bỏ Hiệp định để chia cắt [[Việt Nam]]: ''"Theo đúng lập trường của ta từ trước đến nay, nước [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa|Việt Nam Dân chủ Cộng hoà]] sẽ tiếp tục cố gắng đấu tranh cho hoà bình, độc lập, thống nhất, dân chủ của Tổ quốc. Đồng thời, chúng ta phải có tinh thần cảnh giác rất cao đối với âm mưu của [[đế quốc Mỹ]] định cản trở hai bên đi đến hiệp định đình chiến và mưu mô lập khối liên minh quân sự có tính chất [[xâm lược]], chia [[châu Á]] thành những tập đoàn đối lập để dễ xâm lược và khống chế [[Đông Dương]] cùng [[Đông Nam Á]]."''<ref>Bản tin Việt Nam Thông tấn xã ngày 6-7-1954.</ref> Kết quả Hiệp định: [[Quân đội Nhân dân Việt Nam]], lực lượng đã giành thắng lợi sau cuộc chiến, tập kết về miền Bắc. Lực lượng [[Quốc gia Việt Nam]] cùng với quân đội Pháp tập kết về miền Nam, tập kết dân sự và chính trị theo nguyên tắc tự nguyện. Theo thống kê của Ủy ban Quốc tế Giám sát Đình chiến có 892.876 dân thường di cư từ miền Bắc vào miền Nam Việt Nam.<ref name="insurgency">{{chú thích web |url=http://www.mtholyoke.edu/acad/intrel/pentagon/pent13.htm |ngày truy cập=2011-07-14 |tựa đề=The Pentagon Papers - Volume 1, Chapter 5, "Origins of the Insurgency in South Vietnam, 1954-1960" |archive-date=2009-08-20 |archive-url=https://web.archive.org/web/20090820235844/http://www.mtholyoke.edu/acad/intrel/pentagon/pent13.htm |url-status=dead }}</ref>, trong khi 140.000 người khác từ miền Nam tập kết ra Bắc. Quân đội Pháp dần dần rút khỏi miền Nam và trao quyền lực cho chính quyền Quốc gia Việt Nam. Chính quyền [[Quốc gia Việt Nam]] (tiền thân của [[Việt Nam Cộng hòa]]) từ chối hiệp thương tổng tuyển cử tự do với lý do mà [[Thủ tướng]] [[Ngô Đình Diệm]] đưa ra là "''Chúng tôi không từ chối nguyên tắc tuyển cử tự do để thống nhất đất nước một cách hoà bình và dân chủ''", "''thống nhất đất nước trong tự do chứ không phải trong nô lệ''" nhưng ông "''nghi ngờ về việc có thể đảm bảo những điều kiện của cuộc bầu cử tự do ở miền Bắc''".<ref name="insurgency1"/><ref>Denis Warner, ''Certain victory - How Hanoi won the war'', Sheed Andrews and McMeel, Inc, 1978, tr. 110 (phỏng vấn của tác giả với Ngô Đình Diệm)</ref> Khi trở thành [[Tổng thống Việt Nam Cộng hòa]], [[Ngô Đình Diệm]] còn ra nhiều tuyên bố công kích chính phủ [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]].<ref name="insurgency1">The Reunification of Vietnam, PRESIDENT NGO DINH DIEM'S BROADCAST DECLARATION ON THE GENEVA AGREEMENTS AND FREE ELECTIONS (ngày 16 tháng 7 năm 1955), page 24, Vietnam bulletin - a weekly publication of the Embassy of Vietnam in United States, Special issue No.16, Available [http://www.vietnam.ttu.edu/star/images/1653/16530101012.pdf online] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20170501111116/https://www.vietnam.ttu.edu/star/images/1653/16530101012.pdf |date = ngày 1 tháng 5 năm 2017}} Trích: "Our policy is a policy for peace. But nothing will lead us astray of our goal, the unity of our country, a unity in freedom and not in slavery. Serving the cause of our nation, more than ever we will struggle for the reunification of our homeland. We do not reject the principle of free elections as peaceful and democratic means to achieve that unity. However, if elections constitute one of the bases of true democracy, they will be meaningful only on the condition that they be absolutely free. Now, faced with a regime of oppression as practiced by the Viet Minh, we remain skeptical concerning the possibility of fulfilling the conditions of free elections in the North." dịch là "''Chính sách của chúng tôi là chính sách hoà bình. Nhưng không có gì có thể khiến chúng tôi đi chệch khỏi mục tiêu của chúng tôi là sự thống nhất đất nước, thống nhất trong tự do chứ không phải trong nô lệ. Vì dân tộc, chúng tôi sẽ đấu tranh hết sức mình cho sự thống nhất đất nước. Chúng tôi không từ chối nguyên tắc tuyển cử tự do để thống nhất đất nước một cách hoà bình và dân chủ. Tuy nhiên nếu những cuộc bầu cử tạo thành một trong những nền tảng cơ bản của nền dân chủ thật sự thì chúng chỉ có ý nghĩa với điều kiện chúng hoàn toàn tự do. Hiện nay, thực tế phải đối mặt với chế độ áp bức của Việt Minh, chúng tôi nghi ngờ về việc có thể bảo đảm những điều kiện của cuộc bầu cử tự do ở miền Bắc''."</ref> Đáp lại những cáo buộc này, [[Hồ Chí Minh]] đã trả lời với các nhà báo Mỹ ở hãng U.P rằng: ''"Đó là lời vu khống của những người không muốn thống nhất Việt Nam bằng tổng tuyển cử tự do. Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà bảo đảm tổng tuyển cử sẽ được hoàn toàn tự do ở miền Bắc Việt Nam."''<ref>Báo Nhân dân, số 861, ngày 13-7-1956</ref> Bên cạnh đó, những nguồn tin khác nhau chỉ ra cho Tổng thống Mỹ [[Dwight D. Eisenhower|Eisenhower]] thấy khoảng 80% dân số Việt Nam sẽ bầu cho [[Hồ Chí Minh]] thay vì bầu cho [[Bảo Đại]] nếu cuộc tổng tuyển cử được thi hành<ref name="mtholyoke.edu">[http://www.mtholyoke.edu/acad/intrel/vietnam/ddeho.htm Nguồn: Dwight D. Eisenhower, ''Mandate for Change'', 1953-56 (Garden City, NY: Doubleday & Compnay, Inc., 1963), tr. 372] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20130223031325/https://www.mtholyoke.edu/acad/intrel/vietnam/ddeho.htm |date=2013-02-23 }}, trích: "''I have never talked or corresponded with a person knowledgeable in Indochinese affairs who did not agree that had elections been held as of the time of the fighting, possibly 80 per cent of the population would have voted for the Communist Ho Chi Minh as their leader rather than Chief of State Bao Dai.''"</ref>. Nhà sử học Mortimer T. Cohen cho rằng: Thực tâm [[Ngô Đình Diệm]] không muốn Tổng Tuyển cử, vì biết rằng mình sẽ thua. Không ai có thể thắng cử trước [[Hồ Chí Minh]], vì ông là một [[George Washington]] của [[Việt Nam]]<ref>From Prologue To Epilogue In Vietnam, Mortimer T. Cohen, 1979, p.227 and 251. Trích: ''But Eisenhower knew then that 80 percent of the people in a free election would vote for Ho Chi Minh over Bao Dai. Would Diem do any better than Bao Dai? Why should he? No one in Vietnam could beat Ho Chi Minh in an open election. He was the George Washington of the nation... The reason Diem did not hold unification elections was that he thought he'd lose them.''</ref>. Cuộc tổng tuyển cử tự do cho việc thống nhất Việt Nam đã không bao giờ được tổ chức. Mỹ hậu thuẫn cho [[Ngô Đình Diệm]] thành lập một chính thể riêng biệt ở phía Nam [[vĩ tuyến 17 Bắc|vĩ tuyến 17]] và không thực hiện tuyển cử thống nhất Việt Nam<ref>[http://www.jfklibrary.org/JFK/JFK-in-History/Vietnam.aspx During the early 1960s, the U.S. military presence in Vietnam escalated as corruption and internal divisions threatened the government of South Vietnamese President Ngo Dinh Diem.] tại John F. Kennedy Presidential Library and Museum</ref>. [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] coi đây là hành động phá hoại [[Hiệp định Genève]]<ref>{{chú thích web |url=http://www.na.gov.vn/Sach_QH/LSQHVN1/54-60/1.htm |ngày truy cập=2013-05-01 |tựa đề=QUỐC HỘI VỚI NHIỆM VỤ ĐẤU TRANH ĐỂ THI HÀNH HIỆP ĐỊNH GIƠNEVƠ, HIỆP THƯƠNG TỔNG TUYỂN CỬ, HOÀN THÀNH CẢI CÁCH RUỘNG ĐẤT PHỤC HỒI KINH TẾ (1954-1957) |archive-date = ngày 5 tháng 4 năm 2014 |archive-url=https://web.archive.org/web/20140405050917/http://www.na.gov.vn/Sach_QH/LSQHVN1/54-60/1.htm |url-status=dead }}</ref><ref>[http://www.na.gov.vn/sach_qh/vkqhtoantap_1/nam1956/1956_3.html LỜI TUYÊN BỐ CỦA CỤ TÔN ĐỨC Thắng, TRƯỞNG BAN THƯỜNG TRỰC QUỐC HỘI NƯỚC Việt Nam DÂN CHỦ CỘNG HOÀ VỀ VẤN ĐỀ CHỐNG TUYỂN CỬ RIÊNG RẼ Ở MIỀN NAM TRONG HỘI NGHỊ BÁO CHÍ NGÀY 10-2-1956 Ở HÀ NỘI]{{Liên kết hỏng|date = ngày 28 tháng 1 năm 2021 |bot=InternetArchiveBot }}</ref>. Ngày 18 tháng 6 năm 1954, hơn 4.000 người Huế biểu tình chống Pháp – Mỹ.<ref>Nhân dân 27 Tháng Sáu 1954</ref>. Ngày 1 tháng 8 năm 1954, Ủy ban Liên Việt Sài Gòn – Chợ Lớn thông báo cho biết chính quyền Ngô Đình Diệm bắn vào đoàn 5.000 người biểu tình ở Sài Gòn – Chợ Lớn cầm cờ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và cờ Pháp hoan nghênh [[Hiệp định Giơnevơ]] và đòi [[Pháp]] thi hành Hiệp định<ref>Nhân dân 21 Tháng Tám 1954</ref> Như vậy, xét về quá trình tham gia của các bên tham chiến, chiến tranh Việt Nam là bước tiếp nối để giải quyết những mục tiêu mà cả hai bên chưa làm được trong [[chiến tranh Đông Dương]]. [[Việt Nam Dân chủ Cộng hoà]], [[Mặt trận Dân tộc Giải phóng Miền Nam Việt Nam]] và [[Cộng hòa miền Nam Việt Nam|Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam]] muốn giành độc lập, thống nhất cho đất nước và đánh đuổi các lực lượng ngoại quốc khỏi Việt Nam.<ref name="insurgency1"/> Tổng thống [[Nguyễn Văn Thiệu]] còn bóp méo [[Hiệp định Paris 1973|Hiệp định Paris]] khi cho rằng Bắc Việt Nam là Bắc Việt Nam và Nam Việt Nam là Nam Việt Nam trong khi Hiệp định chỉ công nhận có một nước Việt Nam thống nhất với vỹ tuyến 17 là giới tuyến quân sự tạm thời, không phải biên giới quốc gia hay biên giới chính trị.<ref>{{Cite magazine|url=https://content.time.com/time/magazine/article/0,9171,903629,00.html|title=The Nation: Chronology: How Peace Went off the Rails|magazine=Time |date=1 tháng 1, 1973|via=content.time.com}}</ref> Còn Mỹ thì muốn tiếp tục thi hành [[Thuyết domino|chính sách chống Cộng]] ở [[Đông Nam Á]] thông qua lực lượng bản xứ là Việt Nam Cộng hoà do người Pháp để lại. Họ cho rằng cho rằng Việt Nam Cộng hoà ''"về bản chất là một sáng tạo của Mỹ"'' nhằm đáp ứng những mục đích của Mỹ<ref name=autogenerated1>The Pentagon Papers, The Defense Department History of United States Decisionmaking on Vietnam. tr. 25</ref> Ngay từ tháng 3 năm 1961, khi Chủ tịch Quốc hội Pháp [[Jacques Chaban-Delmas]] có chuyến sang Mỹ, Thống chế Pháp [[Charles de Gaulle]] nhờ ông này nhắn lại với [[Tổng thống Hoa Kỳ|Tổng thống Mỹ]] ''"đừng để sa lầy trong vấn đề Việt Nam, ở đó Mỹ có thể mất cả lực lượng lẫn linh hồn của mình"''. Ngày 31 tháng 5 năm 1961, tiếp [[Tổng thống Hoa Kỳ|Tổng thống Mỹ]] [[John F. Kennedy]] tại [[Paris]], Thống chế Pháp [[Charles de Gaulle]] cảnh báo<ref>Charles de Gaulle, Mémoires d'espoir, Nhà xuất bản Plon, Paris, 1970, tập I.</ref>: ::''"[[Người Pháp]] chúng tôi có kinh nghiệm về chuyện đó. [[Người Mỹ]] các ông trước đây [chỉ các [[tổng thống Mỹ]] tiền nhiệm] từng muốn thay chỗ chúng tôi ở [[Đông dương|Đông Dương]]. Và hôm nay ông muốn nối gót chúng tôi để nhen lại ngọn lửa chiến tranh mà chúng tôi đã kết thúc. Tôi xin báo trước cho ông biết: các ông sẽ từ từ sa vào vũng lầy quân sự và chính trị không đáy, bất chấp những tổn thất [nhân mạng] và chi tiêu [tiền của] mà các ông có thể phung phí ở đó"'' Do vậy, nhiều nhà sử học coi 2 cuộc chiến thực chất chỉ là 1 và gọi đó là ''"Cuộc chiến mười ngàn ngày"'', giai đoạn hòa bình 1955-1959 thực chất chỉ là chặng nghỉ tạm thời. Theo [[Daniel Ellsberg]], ngay từ đầu nó đã là một cuộc chiến của Mỹ: Ban đầu là [[thực dân Pháp|Pháp]] và Mỹ, sau đó Mỹ nắm hoàn toàn. Trong cả hai trường hợp, nó là một cuộc đấu tranh của người Việt Nam – dù không phải là tất cả [[người Việt]] – nhưng cũng đủ để duy trì cuộc chiến đấu chống lại vũ khí, cố vấn cho tới quân viễn chinh của Mỹ<ref>Daniel Ellsberg trong cuốn Secrets: A Memoir of Vietnam and the Pentagon Papers, Viking, 2002, p.255: ''Không làm gì có chiến tranh Đông Dương thứ nhất và thứ nhì, chỉ có một cuộc xung đột nối tiếp trong một phần tư thế kỷ. Dùng ngôn từ thực tế, đứng về một phía (Mỹ), ngay từ đầu nó đã là một cuộc chiến của Mỹ: mới đầu là Pháp-Mỹ, sau đến toàn là Mỹ. Trong cả hai trường hợp, nó là một cuộc đấu tranh của người Việt Nam – không phải là tất cả người Việt Nam nhưng cũng đủ để duy trì cuộc đấu tranh – chống chính sách của Mỹ và những kinh viện, ủy nhiệm, kỹ thuật gia, hỏa lực, và cuối cùng, quân đội và phi công, của Mỹ.''</ref>. Theo [[Alfred McCoy]], nhìn lại những chính sách của Mỹ sau khi [[Hiệp Định Geneva|Hiệp định Geneva]] được ký kết, những tài liệu [[Lầu Năm Góc|Ngũ Giác Đài]] đã kết luận rằng "''Nam Việt Nam về cơ bản là một sáng tạo của Mỹ''": "''Không có Mỹ hỗ trợ thì Diệm hầu như chắc chắn không thể củng cố quyền lực ở miền Nam Việt Nam trong thời kỳ 1955-1956. Không có Mỹ đe dọa can thiệp, Nam Việt Nam không thể từ chối thậm chí cả việc thảo luận về cuộc Tổng tuyển cử năm 1956 theo Hiệp định Geneva mà không bị lực lượng vũ trang của Việt Minh lật đổ. Không có viện trợ Mỹ trong những năm tiếp theo thì chế độ Diệm và nền độc lập của Nam Việt Nam hầu như cũng không thể nào tồn tại được.''"<ref>Alfred McCoy. [http://www.drugtext.org/The-Politics-of-Heroin-in-Southeast-Asia/5-south-vietnam-narcotics-in-the-nations-service.html South Vietnam: Narcotics in the Nation's Service] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20140112115102/http://www.drugtext.org/The-Politics-of-Heroin-in-Southeast-Asia/5-south-vietnam-narcotics-in-the-nations-service.html |date=2014-01-12 }}. Trích dẫn: "''Looking back on America's postGeneva policies from the vantage point of the mid 1960s, the Pentagon Papers concluded that South Vietnam "was essentially the creation of the United States": "Without U.S. support Diem almost certainly could not have consolidated his hold on the South during 1955 and 1956. Without the threat of U.S. intervention, South Vietnam could not have refused to even discuss the elections called for in 1956 under the Geneva settlement without being immediately overrun by Viet Minh armies. Without U.S. aid in the years following, the Diem regime certainly, and independent South Vietnam almost as certainly, could not have survived."''"</ref> Thượng nghị sĩ (sau là Tổng thống Mỹ) [[John F. Kennedy]] thì tuyên bố: ''"Nó ([[Việt Nam Cộng hòa|Việt Nam Cộng Hòa]]) là con đẻ của chúng ta. Chúng ta không thể từ bỏ nó"''.<ref>Robert S.Mc.Namara: Nhìn lại quá khứ. Tấn thảm kịch và những bài học Việt Nam, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1995, tr.43-44.</ref> == Giai đoạn 1954-1959 == === Việt Nam Cộng hòa cự tuyệt Tổng tuyển cử thống nhất Việt Nam=== Mỹ không công nhận kết quả [[Hiệp định Genève, 1954|Hiệp định Genève]], tuy nhiên Mỹ vẫn tuyên bố "ủng hộ nền hòa bình tại [[Việt Nam]] do [[Hiệp định Genève, 1954|Hiệp định Genève]] mang lại và thúc đẩy sự thống nhất hai miền Nam Bắc Việt Nam bằng các cuộc bầu cử tự do dưới sự giám sát của [[Liên Hợp Quốc]]"<ref name="america"/>. Theo [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] và [[Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam]], nguyên nhân chính mà [[Việt Nam Cộng hòa]] và [[Hoa Kỳ|Mỹ]] cương quyết không cùng [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] tổ chức Tổng tuyển cử vì họ biết chắc rằng mình không thể thắng và không muốn Việt Nam thống nhất.<ref name="auto">https://tapchilichsudang.vn/cuoc-dau-tranh-thong-nhat-dat-nuoc-viet-nam-1954-1975-tiep-can-tu-mot-so-phuong-dien-quoc-te.html</ref> [[Hoa Kỳ|Mỹ]] coi [[Miền Nam (Việt Nam)|miền Nam Việt Nam]] là địa bàn quan trọng trong chiến lược chống [[chủ nghĩa cộng sản]] tại [[Đông Nam Á]] nên bắt đầu các hoạt động can thiệp tại [[Việt Nam]]. Đúng 20 ngày sau khi [[Hiệp định Genève, 1954|Hiệp định Genève]] về [[Đông dương|Đông Dương]] được ký kết, đô đốc Sabin đến [[Hà Nội]], họp với phái đoàn quân sự Mỹ tại đây. Năm 1955, phái đoàn quân sự này của Mỹ do [[Edward Lansdale]] chỉ huy, người của [[Cơ quan Tình báo Trung ương (Hoa Kỳ)|CIA]] và đã làm cố vấn cho [[Pháp]] tại [[Việt Nam]] từ 1953, đã thực hiện các hoạt động tuyên truyền tâm lý chiến để kêu gọi dân chúng miền Bắc [[Cuộc di cư Việt Nam, 1954|di cư vào Nam]];<ref>Bernard B. Fall, ''The Two Vietnams'' (New York: Praeger, 1964) pp. 153-4</ref> giúp huấn luyện sĩ quan người Việt và các lực lượng vũ trang của [[Quốc gia Việt Nam]] tại các căn cứ quân sự [[Hoa Kỳ|Mỹ]] ở [[Thái Bình Dương]]; xây dựng các cơ sở hạ tầng phục vụ quân sự tại [[Philippines]]; bí mật đưa một lượng lớn vũ khí và thiết bị quân sự vào Việt Nam; giúp đỡ phát triển các kế hoạch ''"bình định Việt Minh và các vùng chống đối"''.<ref>Trích tại ''The CIA: A Forgotten History''; ''All other actions: The Pentagon Papers'', Document No. 15: 'Lansdale Team's Report on Covert Saigon Mission in '54 and '55,' pp. 53-66.</ref> Trong 2 năm 1955-1956, Mỹ đã bỏ ra 414 triệu [[Đô la Mỹ|USD]] giúp trang bị cho các lực lượng thường trực [[quân lực Việt Nam Cộng hòa|quân đội Việt Nam Cộng hòa]], gồm 170.000 quân và lực lượng cảnh sát 75.000 quân, chiếm 80% ngân sách quân sự của chế độ [[Ngô Đình Diệm]]. Số viện trợ này giúp [[Việt Nam Cộng hòa]] đủ sức duy trì bộ máy hành chính và quân đội khi không còn viện trợ của Pháp. [[Quân đội Việt Nam Cộng hòa]] dần thay thế chiến thuật và vũ khí của Pháp bằng của Mỹ. Chính phủ [[Việt Nam Cộng hòa]] tiếp tục chính sách của [[Quốc gia Việt Nam]] là từ chối hiệp thương tổng tuyển cử với lý do mà [[Ngô Đình Diệm]] phát biểu là "''nghi ngờ về việc có thể bảo đảm những điều kiện của cuộc bầu cử tự do ở [[Miền Bắc (Việt Nam)|miền Bắc]]''"<ref name="insurgency1"/>. Lý do này tương tự như trong cuộc bầu cử [[Quốc hội Việt Nam khóa I]] năm 1946, khi một số đảng phái đối lập với [[Việt Minh]] không ra ứng cử và cho rằng ''chính quyền trong tay nên Việt Minh muốn ai trúng cũng được''.<ref name="daidoanket" /> Có tài liệu cho rằng lá phiếu không bí mật, vì Sắc lệnh 51 cho phép những cử tri không biết chữ được nhờ người viết hộ<ref>Nohlen, D, Grotz, F & Hartmann, C (2001) ''Elections in Asia: A data handbook, Volume II'', p. 324 ISBN 0-19-924959-8</ref><ref>{{chú thích web |url=http://www.hcmulaw.edu.vn/hcmulaw/index.php?option=com_content&view=article&catid=103:ctc20061&id=348:cttctn1946-mmslsctcdcvn&Itemid=109 |ngày truy cập=2012-12-19 |tựa đề=CUỘC TỔNG TUYỂN CỬ ĐẦU TIÊN NĂM 1946 – MỘT MỐC SON LỊCH SỬ CỦA THỂ CHẾ DÂN CHỦ VIỆT NAM, TRƯƠNG ĐẮC LINH, TS. Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh |archive-date = ngày 28 tháng 6 năm 2016 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160628040244/http://hcmulaw.edu.vn/hcmulaw/index.php?option=com_content&view=article&id=348:cttctn1946-mmslsctcdcvn&catid=103:ctc20061&Itemid=109 }}</ref>. Theo ông [[Trần Trọng Kim]] (nguyên là Cựu Thủ tướng [[Đế quốc Việt Nam]] được [[Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] bảo hộ) thì có nơi người dân bị cưỡng bách bầu cho Việt Minh.<ref>[http://www.talawas.org/talaDB/showFile.php?res=2423&rb=08 Một cơn gió bụi, Chương VI: Chính phủ Việt Nam và tình thế trong nước] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160328231624/http://www.talawas.org/taladb/showfile.php/?rb=08&res=2423 |date=2016-03-28 }} Trích: "''Chính phủ lâm thời tổ chức cuộc tổng tuyển cử để triệu tập quốc hội. Cuộc tuyển cử được ấn định vào ngày 23 tháng chạp, sau hoãn đến ngày mồng 6 tháng 1 năm 1946. Khi ấy tôi đã về ở Hà Nội rồi, thấy cuộc tuyển cử rất kỳ cục. Mỗi chỗ để bỏ phiếu, có một người của Việt Minh trông coi, họ gọi hết cả đàn ông đàn bà đến bỏ phiếu, ai không biết chữ thì họ viết thay cho. Việt Minh đưa ra những bản kê tên những người họ đã định trước, rồi đọc những tên ấy lên và hỏi anh hay chị bầu cho ai? Người nào vô ý nói bầu cho một người nào khác thì họ quát lên: "Sao không bầu cho những người này? Có phải phản đối không?". Người kia sợ mất vía nói: "Anh bảo tôi bầu cho ai, tôi xin bầu người ấy". Cách cưỡng bách ra mặt như thế, lẽ dĩ nhiên những người Việt Minh đưa ra được đến tám chín mươi phần trăm số người đi bầu. Ðó là một phương pháp rất mới và rất rõ để cho mọi người được dùng quyền tự do của mình lựa chọn lấy người xứng đáng ra thay mình làm việc nước.''"</ref> Nhưng theo báo Đại đoàn kết (Cơ quan trung ương của [[Mặt trận tổ quốc Việt Nam]]) thì nhiều trí thức, đại biểu có uy tín của các giai cấp, tầng lớp, tôn giáo, dân tộc đã trúng cử tại Quốc hội khóa I, họ hầu hết không hay chưa phải là đảng viên [[cộng sản]].<ref name="daidoanket" /> Có đến 43% đại biểu trúng cử không tham gia đảng phái nào<ref>{{chú thích web |url=http://www.na.gov.vn/htx/vietnamese/c1454/default.asp?Newid=4863#soby3AJhM98R |ngày truy cập=2012-12-12 |tựa đề=QUỐC HỘI KHOÁ I (1946-1960), Website Quốc hội Việt Nam |archive-date=2013-10-19 |archive-url=https://web.archive.org/web/20131019132758/http://www.na.gov.vn/htx/vietnamese/c1454/default.asp?Newid=4863#soby3AJhM98R |url-status=dead }}</ref>, trong đó có [[Ngô Tử Hạ]], một nhân sĩ công giáo và là chủ của các xưởng in lớn.<ref name="daidoanket">{{chú thích web |url=http://daidoanket.vn/index.aspx?Menu=1427&Chitiet=30238&Style=1 |ngày truy cập=2021-01-28 |tựa đề=Mãi mãi ghi nhớ Quốc hội khoá I (17/05/2011), Thái Duy, Báo Đại Đoàn Kết |archive-date = ngày 19 tháng 10 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20131019135045/http://daidoanket.vn/index.aspx?Menu=1427&Chitiet=30238&Style=1 |url-status=dead }}</ref> Ngày 4 tháng 2 năm 1955, [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] đã ra bản tuyên bố việc lập lại quan hệ bình thường giữa hai miền, tạo điều kiện nhân dân hai miền thắt chặt quan hệ kinh tế. Đáp lại, năm 1958, [[chính quyền Sài Gòn]] tuyên bố cự tuyệt hoàn toàn đề nghị này, với lí do là [[Miền Bắc (Việt Nam)|miền Bắc]] sẽ "vơ vét [[Tài nguyên thiên nhiên|tài nguyên]] của [[Miền Nam (Việt Nam)|miền Nam]]". [[Chính quyền Sài Gòn]] còn giam giữ, bỏ tù trên 150 thương nhân [[Miền Bắc (Việt Nam)|miền Bắc]] được Chính phủ [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] cử vào tìm mối buôn bán<ref>{{chú thích web |url=http://www.moit.gov.vn/vn/tin-tuc/539/giai-doan-1955---1975.aspx |ngày truy cập=2017-05-26 |archive-date = ngày 1 tháng 6 năm 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170601130004/http://www.moit.gov.vn/vn/tin-tuc/539/giai-doan-1955---1975.aspx |url-status=dead |title=Giai đoạn 1955 - 1975 }}</ref>. Đồng thời với việc từ chối tuyển cử, chế độ Việt Nam Cộng hòa ra sức củng cố quyền lực, đàn áp khốc liệt những người người kháng chiến cũ ([[Việt Minh]]), Đảng viên [[Đảng Cộng sản Việt Nam|Đảng Lao động Việt Nam]], những người không chịu quy phục Việt Nam Cộng hòa. [[Ngô Đình Diệm]] hiểu rõ lực lượng [[Việt Minh]] là đối thủ lớn nhất đe dọa quyền lực của ông ta. Theo lời khuyên của [[Edward Lansdale]], chính phủ Ngô Đình Diệm không gọi họ là Việt Minh nữa mà gọi là '''Việt Cộng'''.<ref>Cecil B. Currey. Chiến thắng bằng mọi giá. Nhà xuất bản Thế giới, trang 344</ref> Nhằm triệt để tiêu diệt ảnh hưởng của Việt Minh trong nhân dân, Ngô Đình Diệm còn ra lệnh đập phá các tượng đài kháng chiến và san bằng nghĩa trang của những liệt sĩ Việt Minh trong [[Chiến tranh Đông Dương]], một hành vi xúc phạm nghiêm trọng [[Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên|tục lệ thờ cúng]] của [[người Việt]]<ref>Cecil B. Currey. Chiến thắng bằng mọi giá. Nhà xuất bản Thế giới, trang 345</ref>. [[Việt Nam Cộng hòa]] cũng đưa ra một loạt các [[chính sách "Tố Cộng Diệt Cộng"]], ban hành đạo [[luật 10-59]] công khai hành quyết những người cộng sản bằng [[máy chém]].<ref>Lê Mậu Hãn (chủ biên), Trần Bá Đệ, Nguyễn Văn Thư..., ''Đại cương Lịch sử Việt Nam - Tập 3''. Nhà xuất bản Giáo dục. Hà Nội. Trang 164.</ref> Theo Tuyên bố cuối cùng của [[Hiệp định Genève, 1954|Hiệp định Genève]] thì tổng tuyển cử ở hai miền được dự trù vào tháng 7 năm 1956 nhưng [[Tổng thống Việt Nam Cộng hòa|Tổng thống]] [[Ngô Đình Diệm]] bác bỏ mọi cuộc thảo luận sơ khởi, hành động này khiến [[Ngô Đình Diệm]] bẽ mặt ở phương Tây. Theo nhận xét của phương Tây thì [[Ngô Đình Diệm]] là kẻ ngoan cố và khao khát quyền lực chuyên chế, nhưng theo Duncanson thì mọi việc còn phức tạp hơn. Theo Ducanson, Miền Bắc có dân số đông hơn miền Nam 2 triệu người (tính cả gần 1 triệu người miền Bắc di cư vào Nam) vào thời điểm 1955 – 1956, trước sự hỗn loạn gây ra bởi sự tranh giành của các giáo phái và do hoạt động bí mật của Việt Minh tại miền Nam, cuộc [[Cải cách ruộng đất tại miền Bắc Việt Nam]] tạo ra bầu không khí căng thẳng dẫn đến cuộc nổi dậy của nông dân tại các vùng lân cận [[Vinh]], những tình hình diễn ra ở cả hai miền khiến [[Ủy hội Quốc tế Kiểm soát Đình chiến Đông Dương]] không có hy vọng đảm bảo một cuộc bầu cử tự do theo tinh thần của bản Tuyên bố cuối cùng trong đó cử tri có thể bỏ phiếu theo ý muốn mà không sợ bị trả thù chính trị.<ref>Duncanson, Dennis J. ''Government and Revolution in Vietnam''. New York: Oxford University Press, 1968. tr 223, trích "But Diem set his face against even the preparatory discussions about elections which the Final Declaration had enjoined (its force, if any, was uncertain); his behaviour was put down in the West most commonly to obstinacy and avidity for despotic power yet the truth was more complicated then either these critics, or the drafter of the agreement, may have realized. Obstinate and avid for power Diem may also have been, but the decisive factor for him was the balance of population between North and South: before the cease-fire the Commumists had had under their control barely a quater of the total population of the country, and perhaps not that; the cease-fire had awarded them, with their slightly smaller half of the national territory, a clear majority (even taking account of their transfer of population) of close on 2 millions. In the circumstances prevailing in 1955 and 1956 - anarchy of the Sects and of the retiring Vietminh in the South, terror campaign of the land reform and resultant peasant uprising round Vinh in the North - it was only to be expected that voters would vote, out of fear of reprisals, in favour of the authorities under whom they found themselves; that the ICC had no hope of ensuring a truly free election at that time has been admitted since by the chief sponsor of the Final Declaration, Lord Avon.''"</ref> Theo Mark Woodruff, [[Quốc gia Việt Nam]] tuyên bố không tin bầu cử ở [[Miền Bắc (Việt Nam)|miền Bắc Việt Nam]] sẽ diễn ra công bằng, những quan sát viên của các nước [[Ấn Độ]], [[Ba Lan]] và [[Canada]] thuộc Ủy hội Quốc tế Kiểm soát Đình chiến đồng ý quan điểm này và báo cáo rằng cả hai miền đều không thi hành nghiêm chỉnh thỏa thuận ngừng chiến.<ref>Woodruff, Mark (2005). Unheralded Victory: The Defeat of The Viet Cong and The North Vietnamese. Arlington, Virginia: Presidio Press. page 6. ISBN 0-8914-1866-0. trích "''The elections were not held. South Vietnam, which had not signed the Geneva Accords, did not believe the Communists in North Vietnam would allow a fair election. In January 1957, the International Control Commission (ICC), comprising observers from India, Poland, and Canada, agreed with this perception, reporting that neither South nor North Vietnam had honored the armistice agreement. With the French gone, a return to the traditional power struggle between north and south had begun again.''"</ref> Tuy nhiên, trái với các nhận định trên, Clark Clifford đã dẫn các báo cáo của Ủy hội Quốc tế Kiểm soát Đình chiến cho biết trong giai đoạn 1954-1956, họ chỉ nhận được 19 đơn khiếu nại về việc trả thù chính trị trên toàn lãnh thổ [[Miền Bắc (Việt Nam)|miền Bắc Việt Nam]]<ref>Clark Clifford. Set a date in Vietnam, Stick to it, Get out. The Life, 22nd May, 1970. P. 38</ref>. Báo cáo của [[Cơ quan Tình báo Trung ương (Hoa Kỳ)|CIA]] cho [[Tổng thống Mỹ]] [[Dwight D. Eisenhower|Eisenhower]] thấy rằng khoảng 80% dân số Việt Nam sẽ bầu cho [[Hồ Chí Minh]] nếu cuộc tổng tuyển cử được thi hành và không ai có thể thắng [[Hồ Chí Minh]] trong cuộc Tổng Tuyển cử tự do.<ref>From Prologue To Epilogue In Vietnam, Mortimer T. Cohen, 1979, p.227 and 251</ref> Do vậy [[Mỹ]] đã hậu thuẫn Quốc gia Việt Nam để cuộc tuyển cử không thể diễn ra.<ref>Dwight D. Eisenhower, Mandate for Change, 1953-56 (Garden City, NY: Doubleday & Compnay, Inc., 1963), tr. 372</ref> Năm 1956, [[Allen Dulles]] đệ trình lên Tổng thống Mỹ [[Eisenhower]] báo cáo dự đoán nếu bầu cử diễn ra thì khoảng 80% dân số Việt Nam sẽ bầu cho [[Hồ Chí Minh]] và ''"thắng lợi của Hồ Chí Minh sẽ như nước triều dâng không thể cản nổi"''. [[Ngô Đình Diệm]] chỉ có một lối thoát là tuyên bố không thi hành [[Hiệp định Genève, 1954|Hiệp định Genève]]. Được Mỹ khuyến khích, Ngô Đình Diệm kiên quyết từ chối tuyển cử. Mỹ muốn có một chính phủ chống Cộng tồn tại ở miền Nam Việt Nam, bất kể chính phủ đó có tôn trọng nền dân chủ hay không<ref>Cecil B. Currey. Chiến thắng bằng mọi giá. Nhà xuất bản Thế giới, trang 333</ref> Trong khi đó [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] vẫn chuẩn bị cho tổng tuyển cử và cố gắng theo đuổi các giải pháp hòa bình.<ref>[http://vbqppl1.moj.gov.vn/law/vi/1951_to_1960/1959/195912/195912310002 Nghị quyết của Quốc hội Việt Nam Dân chủ Cộng hòa] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20070929092408/http://vbqppl1.moj.gov.vn/law/vi/1951_to_1960/1959/195912/195912310002 |date = ngày 29 tháng 9 năm 2007}} ngày 31 tháng 12 năm 1959 kéo dài nhiệm kỳ của các đại biểu miền Nam trong quốc hội, website Bộ Tư pháp, truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2007</ref> Tại hội nghị lần thứ tám [[Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam|Ban Chấp hành Trung ương Đảng]] khóa II, tháng 8 năm 1955, bản báo cáo của [[Trường Chinh]] đã đề xuất: "''sau tổng tuyển cử nước [[Việt Nam]] sẽ có một Quốc hội chung cho toàn quốc, bao gồm đại biểu các đảng phái, các giai cấp, không phân biệt dân tộc, xu hướng chính trị và tôn giáo. Quốc hội ấy sẽ thông qua hiến pháp chung của toàn quốc và bầu ra Chính phủ liên hợp của toàn dân, chịu trách nhiệm trước Quốc hội... Quân đội miền Nam hay quân đội miền Bắc đều phải là bộ phận của quân đội quốc phòng thống nhất của nước Việt Nam, đặt dưới quyền chỉ huy tối cao của Chính phủ trung ương... Chính phủ trung ương và cơ quan chính quyền của mỗi miền sẽ đảm bảo thi hành những quyền tự do dân chủ rộng rãi (tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do đi lại, tự do hội họp, tự do tổ chức, tự do tín ngưỡng, v.v.); thực hiện nam nữ bình đẳng, dân tộc bình đẳng, đảm bảo trật tự của xã hội, an toàn của quốc gia và sinh mệnh tài sản của nhân dân; thực hiện người cày có ruộng một cách có từng bước, có phân biệt và chiếu cố những đặc điểm của từng miền... nước Việt Nam sau khi tổng tuyển cử mới thống nhất bước đầu hoặc thống nhất một phần, chưa hoàn toàn thống nhất. Miền Bắc sẽ giữ nguyên chế độ dân chủ mới (song nội dung dân chủ mới mà hình thức thì về một mặt nào đó còn áp dụng chủ nghĩa dân chủ cũ). Còn ở miền Nam thì không những hình thức mà nội dung của chế độ chính trị trong thời kỳ đầu còn nhiều tính chất dân chủ cũ; thành phần dân chủ mới sẽ phát triển dần dần''" <ref>Báo cáo tại Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa II, họp từ ngày 13 đến ngày 20 tháng 8 năm 1955</ref>. [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] tuyên bố đồng ý tổ chức tổng tuyển cử phù hợp với hoàn cảnh của mỗi miền. Hà Nội tìm kiếm hỗ trợ quốc tế, kêu gọi các đồng chủ tịch [[hội nghị Genève]], nhắc nhở [[Pháp]] về trách nhiệm đối với việc thống nhất hai miền Việt Nam thông qua Tổng tuyển cử tự do theo đúng tinh thần của Bản Tuyên bố cuối cùng tại [[Hội nghị Genève]]. Chính quyền Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khẳng định ''"Quốc hội do toàn dân từ Bắc chí Nam bầu ra tiêu biểu cho ý chí thống nhất sắt đá của toàn dân"'', tuyên bố chống tuyển cử riêng ở miền Nam mà họ xem là phi pháp<ref>{{chú thích web |url=http://www.na.gov.vn/sach_qh/vkqhtoantap_1/nam1955/1955_27.html |ngày truy cập=2014-03-18 |tựa đề=Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngày 7-6-1955 về việc Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sẵn sàng mở Hội nghị hiệp thương với các nhà đương cục có thẩm quyền ở miền Nam bàn về vấn đề chuẩn bị thực hiện Tổng tuyển cử để thống nhất Việt Nam |archive-date=2014-03-18 |archive-url=https://web.archive.org/web/20140318113634/http://www.na.gov.vn/sach_qh/vkqhtoantap_1/nam1955/1955_27.html |url-status=dead }}</ref><ref>[http://www.na.gov.vn/sach_qh/vkqhtoantap_1/nam1956/1956_3.html Lời Tuyên bố của cụ Tôn Đức Thắng, Trưởng ban Thường trực Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà về vấn đề chống tuyển cử riêng rẽ ở miền Nam trong Hội nghị báo chí ngày 10-2-1956 ở Hà Nội]{{Liên kết hỏng|date = ngày 28 tháng 1 năm 2021 |bot=InternetArchiveBot }}</ref>. Ngày 20 tháng 7 năm 1955, phái đoàn [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] vào [[Sài Gòn]] để đàm phán, tạm lưu tại [[Khách sạn Majestic]] nhưng bị [[Ủy ban Cách mạng Quốc gia (Việt Nam, 1955)|Hội đồng Nhân dân Cách mạng]] ủng hộ chính quyền Ngô Đình Diệm tổ chức biểu tình chống đối dữ dội; khách sạn bị bao vây và phóng hỏa khiến [[Ủy hội Quốc tế Kiểm soát Đình chiến Đông Dương]] phải can thiệp để phái đoàn thoát ra và bay trở về an toàn.<ref>Nguyễn Văn Lục. Trang 141-2.</ref> Về mặt ngoại giao, theo giáo sư Ilya Gaiduk của [[Viện Hàn lâm Khoa học Nga]] vào ngày 25 tháng 1 năm 1956, [[Trung Quốc]] và [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] nhắc lại đề nghị tái triệu tập [[Hội nghị Geneva]] để tổ chức Tổng tuyển cử. Tới 18 tháng 2 năm 1956, phía [[Liên Xô]] đạt được thống nhất với [[Trung Quốc]] và [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] trong việc tái triệu tập [[Hội nghị Geneva]]. Sau đó, [[Trường Chinh]] khi sang Moskva họp đại hội [[Đảng Cộng sản Liên Xô]] năm 1956 đã nói với Vasilii Kuznetzov, thứ trưởng ngoại giao Liên Xô rằng miền Bắc chưa hội tụ đủ tất cả điều kiện nhưng đã có đủ các điều kiện chủ chốt để tổ chức Tổng tuyển cử thống nhất đất nước và đề nghị Liên Xô giúp đỡ do việc Hội nghị Cố vấn của ICC vẫn chưa diễn ra đã gây cản trở cho việc tổ chức Tổng tuyển cử như kế hoạch. [[Trường Chinh]] đề nghị tổ chức cuộc họp giữa 9 bên tham gia Hội nghị và 3 bên tham gia ICC để thúc đẩy Tổng tuyển cử. Đáp lại, phía Liên Xô khẳng định chỉ có thể tác động tới phái đoàn Ấn Độ và cũng cảnh báo với Trường Chinh rằng sẽ không có việc tái triệu tập Hội nghị, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải chấp nhận rằng không có Tổng tuyển cử và Việt Nam phải tự chuẩn bị phương án cho chính mình.<ref>Gaiduk, Ilya. ''Confronting Vietnam''. Stanford, CA: Stanford University Press, 2003. Trang 78-79.</ref> Theo cuốn ''Việt Nam – Liên Xô, 30 năm quan hệ 1950-1980'', thì Trường Chinh khẳng định với Vasilii Kuznetzov rằng Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chắc chắn đủ khả năng tổ chức Tổng tuyển cử ở khu vực đồng bằng và các thành phố lớn nhưng đối với một số khu vực miền núi phía bắc thì thực sự gặp những khó khăn nhất định nhưng đây là lại là khu vực chắc chắn cho Việt Nam Dân chủ nhiều ủng hộ bất chấp việc ít dân nhưng những người dân này lại có truyền thống ủng hộ Việt Minh từ thời kháng chiến chống Pháp. Do đó, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đề nghị Liên Xô có những trợ giúp về mặt hậu cần và kỹ thuật tại các khu vực đó cũng như gây áp lực quốc tế để cuộc Tổng tuyển cử được tổ chức theo đúng như Hiệp định (vào tháng 7 năm 1956)<ref>Bộ Ngoại giao CHXHCNVN và Bộ Ngoại giao Liên Xô, Việt Nam-Liên Xô: 30 năm quan hệ 1950-1980, Matxcơva: Nhà xuất bản Tiến Bộ 1982, Trg.159</ref>. Các cường quốc đã không ủng hộ lời kêu gọi tổ chức tuyển cử của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa mà muốn hiện trạng chia cắt Việt Nam được giữ nguyên. Vào tháng 1 năm 1957, khi Liên Xô đề nghị Liên Hợp Quốc thừa nhận miền Bắc và miền Nam Việt Nam như 2 quốc gia riêng biệt, Hồ Chí Minh đã không đồng ý<ref name="ReferenceB">Origins of the Insurgency in South Vietnam, 1954-1960 Boston: Beacon Press, 1971</ref>. Tháng 5 năm 1956, một nhà ngoại giao [[Hungary]] tên [[József Száll]] đã nói chuyện với một trợ lý thứ trưởng của [[Bộ Ngoại giao Trung Quốc]], rằng theo ý kiến ​​của Chính phủ Trung Quốc thì "''các nghị quyết của hiệp định Genève, tức là, việc tổ chức bầu cử tự do và thống nhất Việt Nam, không thể được thực hiện trong thời gian này... với tình trạng hiện nay tại miền Nam Việt Nam cần một thời gian dài để đạt được những mục tiêu này do đó thật vô lý nếu những nước từng tham gia Hội nghị Geneva như Liên Xô hoặc Trung Quốc đòi triệu tập một hội nghị quốc tế về giải pháp đã được thông qua năm 1954''". Nói cách khác, những cường quốc của khối [[Xã hội Chủ nghĩa|Xã hội chủ nghĩa]] đã không cung cấp cho [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] sự hỗ trợ quốc tế mà họ kêu gọi.<ref>[http://www.coldwar.hu/html/en/publications/DRVarticle.pdf Cold War History. Vol. 5, No. 4] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20140113225200/http://www.coldwar.hu/html/en/publications/DRVarticle.pdf |date = ngày 13 tháng 1 năm 2014}}, November 2005, Routledge, ISSN 1468-2745, trang 414</ref> Trong khi tiến trình yêu cầu và từ chối đàm phán vẫn tiếp diễn, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa còn cố tái lập quan hệ thương mại giữa 2 miền,<ref>Vietnam News Agency, 7 tháng 2 năm 1955</ref> để giúp ''"nhân dân hai vùng trao đổi kinh tế, văn hóa và xã hội, nhằm tạo thuận lợi cho việc khôi phục cuộc sống bình thường của người dân."'' Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ tám (khoá II) dự kiến: ''"Muốn thống nhất nước nhà bằng phương pháp hoà bình, cần phải tiến hành thống nhất từng bước; từ chỗ tạm thời chia làm hai miền tiến đến chỗ thống nhất chưa hoàn toàn, từ chỗ thống nhất chưa hoàn toàn sẽ tiến đến chỗ thống nhất hoàn toàn."'' Nhưng cũng như vấn đề bầu cử, Việt Nam Cộng hòa thậm chí còn từ chối cả việc thảo luận và Tổng thống Ngô Đình Diệm đã công khai tuyên bố "Bắc tiến" từ vài năm trước đó.<ref>[http://laodong.com.vn/Utilities/PrintView.aspx?distributionid=113665 Thống nhất là đỉnh cao thắng lợi của dân tộc Việt Nam], Dương Trung Quốc, Báo Lao động cuối tuần, Số 18 - Chủ nhật 05/05/2013</ref> Về quân sự, [[Miền Nam (Việt Nam)|miền Nam Việt Nam]] từ sau khi ký kết Hiệp định Genève, tồn tại ba lực lượng quân sự chủ yếu là: [[Bình Xuyên]], các giáo phái ([[Cao Đài]], [[Phật giáo Hòa Hảo|Hoà Hảo]]), các đảng phái quốc gia ([[Đại Việt Quốc dân Đảng]], [[Việt Nam Quốc dân Đảng]]); Việt Nam Cộng hòa và những thành viên được xem là [[Việt Minh]] còn lại ở miền Nam Việt Nam. Theo ước tính của Pháp trong năm 1954, Việt Minh kiểm soát hơn 60-90% nông thôn miền Nam Việt Nam ngoài các khu vực của các giáo phái <ref name="ReferenceB"/>. Nhìn chung, trong giai đoạn 1955-1959, quân đội Việt Nam Cộng hòa giữ ưu thế trên chiến trường miền Nam. Nhiều cuộc xung đột vũ trang giữa quân đội Việt Nam Cộng hòa với [[Bình Xuyên]], một bộ phận thân Pháp trong các giáo phái [[Cao Đài]], [[Phật giáo Hòa Hảo|Hoà Hảo]] được sự giúp đỡ của người cộng sản, lực lượng quân sự của các đảng phái quốc gia... diễn ra quyết liệt, với kết quả là các lực lượng này thất bại và phải giải thể hoặc gia nhập vào quân đội Việt Nam Cộng hoà. Còn lại hai lực lượng đối lập nhau gay gắt là: Việt Nam Cộng hòa và lực lượng các cựu thành viên Việt Minh còn ở lại miền Nam.<ref name="ReferenceB"/> Trong giai đoạn này, lực lượng được xem là [[Việt Minh]] còn ở lại [[Miền Nam (Việt Nam)|miền Nam]] theo ước tính của [[Mỹ]], vẫn còn 100.000<ref name="insurgency"/> người lui vào bí mật với chủ trương phát động nhân dân đấu tranh chính trị đòi thực hiện Tổng tuyển cử, chống lại các chương trình xã hội của chính quyền [[Ngô Đình Diệm]] như "[[Cải cách điền địa (Việt Nam Cộng hòa)|Cải cách điền địa]]", "Cải tiến nông thôn" và bảo vệ cán bộ cộng sản, nhưng họ vẫn sẵn sàng tái hoạt động vũ trang nếu tình thế yêu cầu với số vũ khí được chôn giấu từ trước. Tình hình chính trị trở nên xấu đi vì đường lối cứng rắn của Việt Nam Cộng hòa cũng như sự bất hợp tác của Việt Minh, vốn không công nhận tính hợp pháp của chế độ Việt Nam Cộng hòa. Từ cuối năm 1955, đã xuất hiện những vụ ám sát quan chức Việt Nam Cộng hòa với tên gọi "diệt bọn ác ôn và bọn do thám chỉ điểm". Những hoạt động vũ trang của Việt Minh ngày càng gia tăng về quy mô, lan rộng khắp miền Nam. Đến cuối năm [[1959]] tình hình miền Nam thật sự bất ổn, Việt Minh ở miền Nam đã phát động chiến tranh du kích khắp nơi với quy mô trung đội hoặc đại đội nhưng lấy phiên hiệu đến cấp tiểu đoàn.<ref>Quân khu 8 ba mươi năm kháng chiến (1945 - 1975), chương 4: Đấu tranh chính trị, giữ gìn lực lượng khởi nghĩa từng phần, tiến tới Đồng Khởi (20-7-1955 đến cuối năm 1959), Đảng uỷ - Bộ tư lệnh quân khu 9, Nhà xuất bản Quân đội Nhân dân, 1998, trang 322</ref> Tháng 9 năm 1960, sau khi đấu tranh chính trị hoà bình để thống nhất đất nước theo tinh thần của Bản Tuyên bố cuối cùng tại [[Hội nghị Genève]] không có kết quả, chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chính thức ủng hộ các hoạt động đấu tranh vũ trang và chính trị của lực lượng Việt Minh miền Nam.<ref>[https://web.archive.org/web/20071225220259/http://www.cpv.org.vn/tiengviet/tulieuvankien/tulieuvedang/?topic=168&subtopic=4&leader_topic=211 Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ ba của Đảng Lao động Việt Nam], phần Niên biểu toàn khoá, website Đảng cộng sản Việt Nam, truy cập ngày 6-9-2007</ref> Đến thời điểm này, sự căng thẳng của lực lượng Việt Minh ở miền Nam đã lên đến mức mà Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải ủng hộ đấu tranh vũ trang ở phía Nam [[Vĩ tuyến 17 Bắc|vĩ tuyến 17]]. Hội nghị Trung ương Đảng Lao động lần thứ 15 (tháng 1 năm 1959) quyết định: ''"Phải qua con đường đấu tranh cách mạng bằng bạo lực, mà cụ thể là dựa vào lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang để đánh đổ ách thống trị thực dân kiểu mới của Mỹ và tập đoàn quân sự tay sai của Mỹ."''<ref>Văn kiện Hội nghị Trung ương Đảng Lao động lần thứ 15. Cục lưu trữ</ref> Như vậy năm [[1960]] trở thành một năm có biến động lớn, mở ra một giai đoạn mới của Chiến tranh Việt Nam. Các nỗ lực đàm phán chính trị nhằm thống nhất Việt Nam đã không có kết quả, từ nay đấu tranh vũ trang sẽ là phương hướng chủ yếu. === Tình hình tại miền Bắc === {{chính|Chiến tranh Việt Nam (miền Bắc, 1954-1959)}} {{Xem thêm|Cải cách ruộng đất tại miền Bắc Việt Nam|Đường Trường Sơn|Bầu cử Quốc hội Việt Nam 1960}} Để phát triển và cải tạo nền kinh tế quốc dân theo [[chủ nghĩa xã hội]] và chuẩn bị cho cuộc chiến dự kiến có thể sắp xảy ra,<ref>[http://123.30.190.43:8080/tiengviet/tulieuvankien/vankiendang/details.asp?topic=191&subtopic=9&leader_topic=545&id=BT2090533685 Báo cáo về nhiệm vụ kế hoạch ba năm (1958-1960) phát triển và cải tạo kinh tế quốc dân, Văn kiện hội nghị TW 2, Đảng cộng sản Việt Nam] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20140201151134/http://123.30.190.43:8080/tiengviet/tulieuvankien/vankiendang/details.asp?topic=191&subtopic=9&leader_topic=545&id=BT2090533685 |date = ngày 1 tháng 2 năm 2014}} Trích: ''Sau khi hoà bình lập lại, ở miền Bắc, nhiệm vụ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân về cơ bản đã hoàn thành; miền Bắc đã bước vào thời kỳ quá độ tiến lên chủ nghĩa xã hội. Chúng ta phải làm xong cuộc vận động cải cách ruộng đất; đồng thời phải khôi phục kinh tế để tiến lên phát triển và cải tạo nền kinh tế quốc dân theo chủ nghĩa xã hội, xây dựng và củng cố miền Bắc vững mạnh, làm cơ sở cho cuộc đấu tranh thống nhất Tổ quốc.''</ref> tại miền Bắc, [[Đảng Cộng sản Việt Nam|Đảng Lao động Việt Nam]] tái tổ chức lại xã hội (bao gồm cả lực lượng vũ trang) theo mô hình xã hội chủ nghĩa như ở các nước [[Liên Xô]], [[Trung Quốc]], ít nhiều kết hợp với các nguyên tắc của một xã hội thời chiến. Về nông nghiệp, ngay từ năm 1953, Đảng Lao động tổ chức các chiến dịch [[cải cách ruộng đất]] để thực hiện mục tiêu ''người cày có ruộng'', nhưng phạm phải một số sai lầm nghiêm trọng.<ref>Lê Mậu Hãn (chủ biên), Trần Bá Đệ, Nguyễn Văn Thư,..., ''Đại cương Lịch sử Việt Nam tập 3'', Nhà xuất bản Giáo dục, 2007. Trang 99, 140: ''Tháng 11-1953, BCHTW họp hội nghị lần thứ V và Hội nghị đại biểu toàn quốc của Đảng đã thông qua Cương lĩnh ruộng đất của Đảng và quyết định tổ chức thực hiện cải cách ruộng đất ở vùng tự do... Cuộc cách mạng ruộng đất đã xóa bỏ quyền chiếm hữu ruộng đất của giai cấp địa chủ phong kiến, xác lập quyền sở hữu ruộng đất của nông dân lao động, mục tiêu "người cày có ruộng" đã được thực hiện''.</ref> Trong 3.563 xã thuộc 22 tỉnh và những vùng ngoại thành ở miền Bắc đã thực hiện cải cách ruộng đất, các đội cải cách ruộng đất đã chỉ ra 47.890 địa chủ, chiếm 1,87% tổng số hộ và 2,25% tổng số nhân khẩu ở nông thôn. Trong số địa chủ đó, có 6.220 hộ là cường hào gian ác, chiếm 13% tổng số hộ địa chủ. Nghị quyết của Hội nghị Trung ương [[Đảng Lao động Việt Nam]] lần thứ 14 về tổng kết cải cách ruộng đất đã nêu rõ: "''Những tên địa chủ có nhiều tội ác với nông dân và là phản động đầu sỏ cùng một số tổ chức của chúng đã bị quần chúng tố cáo và bị trừng trị theo pháp luật''". Số địa chủ bị tuyên án tử hình trong chương trình [[Cải cách ruộng đất tại miền Bắc Việt Nam|Cải cách ruộng đất]] không được thống kê chính xác và gây tranh cãi. Các nhà nghiên cứu phương Tây đưa ra các số liệu rất khác nhau và không thống nhất, theo [[Gareth Porter]]: từ 800 đến 2.500 người bị tử hình;<ref>Gavin W. Jones, "Population Trends and Policies in Vietnam: Population and Development Review", Vol. 8, No. 4 (Dec., 1982), pp. 783-810</ref> theo Edwin E. Moise (sau một công cuộc nghiên cứu sâu rộng hơn): vào khoảng 5.000; theo giáo sư sử học [[James P. Harrison]]: vào khoảng 1.500 người bị tử hình cộng với 1.500 bị giam giữ.<ref>''The Endless War: Vietnam Struggle For Independence'', Columbia University Press, 1989, trang 149</ref> Do tiến hành vội vã, nhiều địa chủ bị kết án oan sai, nên từ năm 1956, các chiến dịch sửa sai được tiến hành, các địa chủ bị kết án oan được trả tự do, minh oan, trả lại danh dự và được tạo điều kiện sinh sống<ref>[http://thuvienphapluat.vn/archive/Van-ban-khac/Ke-hoach-sua-chua-sai-lam-cai-cach-ruong-dat-vb53946t33.aspx KẾ HOẠCH TIẾN HÀNH SỬA CHỮA SAI LẦM VỀ CẢI CÁCH RUỘNG ĐẤT NHIỆM VỤ CHUNG], KEHOACH-TTg, Phạm Văn Đồng, Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 1956</ref>. Qua cải cách ruộng đất ở miền Bắc, trên 810.000 [[hecta]] ruộng đất của đế quốc và địa chủ, ruộng đất tôn giáo, ruộng đất công và nửa công nửa tư đã bị tịch thu, trưng thu, trưng mua để chia cho 2.220.000 hộ nông dân lao động và dân nghèo ở nông thôn, bao gồm trên 9.000.000 nhân khẩu. Như vậy là 72,8% số hộ ở nông thôn miền Bắc đã được chia ruộng đất. Tính đến tháng 4 năm 1953, số ruộng đất trực tiếp tịch thu của địa chủ chia cho nông dân bằng 67,67% tổng số ruộng đất mà địa chủ chiếm hữu nǎm 1945.<ref>[http://123.30.190.43:8080/tiengviet/tulieuvankien/vankiendang/details.asp?topic=191&subtopic=9&leader_topic=545&id=BT2090533858 Nghị quyết của Hội nghị Trung ương lần thứ 14 về tổng kết cải cách ruộng đất] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20140201151222/http://123.30.190.43:8080/tiengviet/tulieuvankien/vankiendang/details.asp?topic=191&subtopic=9&leader_topic=545&id=BT2090533858 |date = ngày 1 tháng 2 năm 2014}}, Văn kiện hội nghị, Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam</ref> Năm 1958, [[Chủ tịch Hồ Chí Minh]] công bố: ''Thời kỳ khôi phục kinh tế đã kết thúc và mở đầu thời kỳ phát triển kinh tế một cách có kế hoạch''. Tháng 11 năm 1958, Đảng Lao động quyết định đề ra kế hoạch phát triển kinh tế, văn hóa trong 3 năm 1958-1960 và tiến hành [[cải tạo xã hội chủ nghĩa]] (bao gồm hợp tác hoá nông nghiệp và cải tạo tư bản tư doanh)<ref>Lê Mậu Hãn (chủ biên), Trần Bá Đệ, Nguyễn Văn Thư,..., ''Đại cương Lịch sử Việt Nam tập 3'', Nhà xuất bản Giáo dục, 2007. Trang 147, 148.</ref><ref>[http://123.30.190.43:8080/tiengviet/tulieuvankien/vankiendang/details.asp?topic=191&subtopic=9&leader_topic=545&id=BT2090533685 Báo cáo về nhiệm vụ kế hoạch ba năm (1958-1960) phát triển và cải tạo kinh tế quốc dân] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20140201151134/http://123.30.190.43:8080/tiengviet/tulieuvankien/vankiendang/details.asp?topic=191&subtopic=9&leader_topic=545&id=BT2090533685 |date = ngày 1 tháng 2 năm 2014}}, Văn kiện Đảng, Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam</ref>, kế hoạch phát triển và cải tạo kinh tế, phát triển văn hóa của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được Quốc hội thông qua ngày 14 tháng 12 năm 1958<ref>[http://www.moj.gov.vn/vbpq/Lists/Vn%20bn%20php%20lut/View_Detail.aspx?ItemID=950 NGHỊ QUYẾT VỀ TÌNH HÌNH, NHIỆM VỤ VÀ KẾ HOẠCH 3 NĂM (1958 - 1960) PHÁT TRIỂN VÀ CẢI TẠO KINH TẾ, PHÁT TRIỂN VĂN HOÁ], QUỐC HỘI NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ HỌP KHOÁ THỨ IX, CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ BỘ TƯ PHÁP</ref>. Đến cuối năm 1960, ở miền Bắc có 84,8% số hộ nông dân đã gia nhập hợp tác xã, chiếm 76% tổng diện tích canh tác, 520 hợp tác xã ngư nghiệp chiếm 77,2% tổng số hộ đánh cá, có 269 hợp tác xã nghề muối chiếm 85% tổng số hộ làm muối. Ở thành thị, 100% số cơ sở công nghiệp tư bản tư doanh thuộc diện cải tạo đã được tổ chức thành xí nghiệp công tư hợp doanh, xí nghiệp hợp tác, 1.553 doanh nhân thành người lao động. Có 90% tổng số thợ thủ công trong diện cải tạo đã tham gia các hợp tác xã thủ công nghiệp, trong đó hơn 70.000 thợ thủ công chuyển sang sản xuất nông nghiệp. Trong lĩnh vực thương nghiệp, 60% tổng số người buôn bán nhỏ, làm dịch vụ, kinh doanh ngành ăn uống thuộc diện cải tạo đã tham gia hợp tác xã, tổ mua bán, làm đại lý cho thương nghiệp quốc doanh và trên 10.000 người đã chuyển sang sản xuất.<ref>Giai đoạn 1955-1975: Xây dựng CNXH và Đấu tranh thống nhất đất nước, [http://www.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/noidungchinhsachthanhtuu?categoryId=797&articleId=10001575 Phần 2: Hoàn thành Cải tạo xã hội chủ nghĩa, bước đầu phát triển kinh tế và văn hóa - đưa miền Bắc vào thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20150923222108/http://www.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/noidungchinhsachthanhtuu?categoryId=797&articleId=10001575 |date=2015-09-23 }}, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ</ref> Về văn hóa, những sai lầm của cải cách ruộng đất đã gây tác động đến một số giới văn nghệ sĩ. Theo [[Đại cương Lịch sử Việt Nam]] do [[Lê Mậu Hãn]] chủ biên, trong bối cảnh phương Tây đang tiến hành gây rối loạn ở [[hệ thống xã hội chủ nghĩa]], từ đầu năm 1955 lực lượng tình báo nước ngoài đã kích động một bộ phận văn nghệ sĩ có chính kiến đối lập tạo nên [[phong trào Nhân Văn - Giai Phẩm|phong trào Nhân Văn-Giai Phẩm]]. Ban đầu, phong trào Nhân Văn-Giai Phẩm chỉ phê phán những sai lầm, nhưng về sau dần phủ nhận sự lãnh đạo của [[Đảng Cộng sản Việt Nam|Đảng]] trong lĩnh vực văn hóa văn nghệ, phủ nhận quyền lãnh đạo duy nhất của [[Đảng Cộng sản Việt Nam|Đảng Lao động Việt Nam]] về Chính trị và Nhà nước thậm chí kích động kêu gọi nhân dân xuống đường biểu tình. Cuối năm 1956, sau các biến động trên thế giới, chính quyền quyết định chấm dứt phong trào Nhân Văn-Giai Phẩm.<ref>Lê Mậu Hãn (chủ biên), Trần Bá Đệ, Nguyễn Văn Thư,..., ''Đại cương Lịch sử Việt Nam tập 3'', Nhà xuất bản Giáo dục, 2007. Trang 144, 145: Giữa lúc nhân dân ta đang ra sức khôi phục kinh tế ở miền Bắc và đấu tranh chống lại sự khủng bố đàn áp điên cuồng của Mỹ Diệm ở miền Nam thì ở các nước Xã hội Chủ nghĩa Đông Âu cũng diễn ra các cuộc đấu tranh chính trị gay gắt... Những vụ lộn xộn ở Poznań (Ba Lan), Budapest (Hungary) đã xảy ra. Bầu không khí căng thẳng trên thế giới đã có tác động đến Việt Nam. Còn ở miền Bắc nước ta, Đảng và Chính phủ phải phạm phải những sai lầm trong cải cách ruộng đất và chỉnh đốn tổ chức. Tình hình đó đã gây tác động đến tư tưởng quần chúng, nhất là tầng lớp tư sản, tiểu tư sản và trí thức. Lợi dụng tình hình này, bọn tình báo nước ngoài được cài lại ở miền Bắc tìm cách móc nối với phản động bên trong, cùng với bọn này lôi kéo một số người bất mãn trong giới trí thức và văn nghệ sĩ để chống lại sự lãnh đạo của Đảng và chính quyền nhân dân... Trong bối cảnh đó, báo "Nhân văn", tập san "Giai phẩm" và "Đất mới" lần lượt ra đời ở Hà Nội. Khuynh hướng chính trị của "Nhân Văn-Giai Phẩm" đi từ phê phán gay gắt những sai lầm thiếu sót của Đảng và Chính phủ trong việc thực hiện cải cách ruộng đất, tổ chức quản lý kinh tế, an ninh chính trị, về quyền tự do dân chủ, về văn hóa văn nghệ, đến phủ nhận sự lãnh đạo của Đảng trên mặt trận văn hóa văn nghệ, quyền lãnh đạo duy nhất của Đảng về Chính trị, về Nhà nước... Đến cuối năm 1956, vài người cầm đầu "Nhân Văn-Giai Phẩm" đã bộc lộ khuynh hướng chống Đảng, chống chế độ ngày càng công khai. Báo Nhân văn số 6 có bài kích động kêu gọi nhân dân xuống đường biểu tình. Song Đảng viên, công nhân nhà in Xuân Thu (nơi tin báo Nhân văn) đã phát hiện ra và kịp thời kiến nghị với chính quyền để xử lý. Ngày 15-12-1956, Ủy ban Hành chính Thành phố đã ra quyết định đình bản và cấm lưu hành báo Nhân văn. Qua đấu tranh, một số người trong nhóm "Nhân Văn-Giai Phẩm" đã tự kiểm điểm, tự phê bình và nhận những sai lầm của họ. Đảng còn giúp đỡ họ tiếp tục rèn luyện tư tưởng và chính trị. Một số bị xử lý hành chính do những sai phạm, còn số ít hoạt động phạm pháp thì bị xử lý bằng pháp luật. Chấm dứt hoạt động của "Nhân Văn-Giai Phẩm".''</ref> Về xã hội, chính sách về kinh tế khiến mô hình xã hội cũ thay đổi: giai cấp địa chủ hầu như bị xóa bỏ, giai cấp tư sản thì được đưa vào các cơ sở công tư hợp doanh, được nhà nước mua lại tài sản để trở về làm lao động.<ref>Lê Mậu Hãn (chủ biên), Trần Bá Đệ, Nguyễn Văn Thư,..., ''Đại cương Lịch sử Việt Nam tập 3'', Nhà xuất bản Giáo dục, 2007. Trang 148: Để cải tạo tư sản bằng biện pháp hòa bình, ta chủ trương mua lại, chuộc lại tư liệu sản xuất của tư sản và trả dần tiền chuộc cho nhà tư sản, đưu họ vào công tư hợp doanh hoặc các xí nghiệp hợp tác (chủ yếu là công tư hợp doanh, hình thức cao của chủ nghĩa tư bản nhà nước), xóa bỏ giai cấp tư sản, cải tạo nhà tư sản thành người lao động''.</ref> Quốc hội, cơ quan công quyền tối cao của người dân, sau cuộc bầu cử năm 1946 thì tới năm 1960 mới tuyển cử Khóa II.<ref name="Phụ">Lê Xuân Khoa. ''Việt Nam, 1945-1995 Tập I'' Bethesda, MD: Tiên Rồng, 2004. tr 523-525.</ref> Do không họp thường xuyên, vai trò của Quốc hội bị hạn chế và không thực thi đầy đủ trách nhiệm [[cơ quan lập pháp|lập pháp]] mà thường chỉ thông qua sắc lệnh và đạo luật mà Chính phủ đưa ra, các vấn đề đột xuất đã có ban Thường vụ Quốc hội đặc quyền đảm nhiệm.<ref name="Phụ"/> Trong thời kỳ này, xã hội Miền Bắc hoàn toàn bị chi phối bởi sự điều khiển của chính quyền,<ref name="Intellectual">Ninh, Kim NB. ''A World Transformed, The Politics of Culture in Revolutionary Vietnam, 1945-1965''. Ann Arbor, MI: The University of Michigan Press, 2002. 144-148.</ref> các [[quyền dân sự]] bị thu hẹp, các [[quyền tự do chính trị]], [[tự do ngôn luận]], [[tự do báo chí|xuất bản báo chí]] bị hạn chế tối đa<ref name="Phụ"/><ref name="Peaceful" />, quyền làm việc, cư ngụ, đi lại, giao thiệp, cưới hỏi đều phải có sự cho phép của Nhà nước. Đời sống xã hội dựa trên nguyên tắc kỷ luật hóa cao độ với sự lãnh đạo toàn diện của [[Đảng Cộng sản Việt Nam|Đảng Lao động Việt Nam]]. Xã hội nhanh chóng chuẩn bị cho cuộc sống quân sự hóa cao độ ''"Toàn dân – Toàn diện"'' theo phương châm ''"Mỗi người dân đều là một chiến sĩ, mỗi làng xóm là một pháo đài"''. Tóm lại, cả xã hội Miền Bắc hoạt động vì một mục tiêu chung: làm hậu cần cho chiến trường ở Miền Nam.<ref name="Peaceful">Catino, Martin Scott. ''The Aggressors: Ho Chi Minh, North Vietnam & the Communist Bloc''. Indianapolis, IN: Dog Ear Publishing, 2010. tr 87, 90-91</ref> Việc hiện đại hóa quân đội được tiến hành nhưng chậm và không đồng bộ, nhiều [[sư đoàn]] bộ binh được thành lập thêm nhưng vẫn mang tính bộ binh đơn thuần, hỏa lực hạng nặng thiếu và chắp vá. Quân đội chưa có các quân binh chủng kỹ thuật cao như [[Không quân Nhân dân Việt Nam|không quân]], radar, [[Quân chủng Hải quân Việt Nam|hải quân]], [[Binh chủng Tăng-Thiết giáp, Quân đội Nhân dân Việt Nam|tăng thiết giáp]]... còn đang trong quá trình sơ khai; phương tiện vận tải, thông tin liên lạc còn yếu kém. Nguyên nhân là do nền công nghiệp của [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] chưa lớn mạnh, đồng thời dựa nhiều nguồn viện trợ từ [[Liên Xô]], [[Trung Quốc]] có phần hạn chế trong giai đoạn này. Vào cuối năm 1959, miền Bắc đã bí mật cho tiến hành thăm dò, phát triển tuyến đường tiếp vận chiến lược: [[Đường Trường Sơn]] – còn được gọi là [[Đường Trường Sơn|Đường mòn Hồ Chí Minh]]. Đây sẽ là một tuyến vận chuyển chiến lược đảm bảo nhu cầu chiến tranh sẽ được mở rộng tại miền Nam sau này. Mặc dù vào lúc đó, tuyến đường này vẫn chỉ là các lối mòn trong rừng cho giao liên và các toán cán bộ vào Nam<ref>Prados, John. The Blood Road: The Ho Chi Minh Trail and the Vietnam War, page 15, New York: John Wiley and Sons, 1998.</ref>. Quốc hội Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong Nghị quyết ngày 20 tháng 9 năm 1955 tuyên bố: Dựa trên bản cương lĩnh của [[Mặt trận Tổ quốc Việt Nam]], Chính phủ đã vạch rõ đường lối đại đoàn kết toàn dân để cùng nhau đấu tranh thực hiện thống nhất nước nhà trên cơ sở độc lập và dân chủ bằng phương pháp hoà bình. Cuộc tổng tuyển cử tự do để thống nhất nước nhà sẽ tiến hành trong toàn quốc theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bí mật. Mục đích của cuộc tổng tuyển cử tự do này là bầu một Quốc hội thống nhất để cử một Chính phủ Liên hợp duy nhất cho toàn nước Việt Nam. Việc thành lập Chính phủ Liên hợp sẽ tăng cường đoàn kết giữa các đảng phái, các tầng lớp, các dân tộc, các miền trên toàn cõi Việt Nam... Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà kêu gọi đồng bào miền Nam hãy đoàn kết đấu tranh chặt chẽ và rộng rãi trong Mặt trận Tổ quốc nhằm giữ gìn quyền lợi hàng ngày của mình và giành hoà bình, thống nhất cho Tổ quốc. Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà kêu gọi toàn thể nhân dân Việt Nam từ Bắc chí Nam hãy đoàn kết chặt chẽ trong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, hăng hái đấu tranh thực hiện cương lĩnh của Mặt trận, nhằm củng cố hoà bình, thực hiện thống nhất, từ đó mà hoàn thành độc lập và dân chủ trong cả nước.<ref>NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI NƯỚC Việt Nam DÂN CHỦ CỘNG HOÀ NGÀY 20 THÁNG 9 NĂM 1955 ĐỐI VỚI BÁO CÁO CHUNG CỦA CHÍNH PHỦ</ref> === Tình hình tại miền Nam === {{chính|Chiến tranh Việt Nam (miền Nam, 1954-1959)}} {{Xem thêm|Luật 10-59|Chính sách tố cộng và diệt cộng}} [[Tập tin:Lbj diem nolting.jpg|nhỏ|240px|trái|Phó tổng thống Mỹ [[Lyndon B. Johnson]], Tổng thống Việt Nam Cộng hòa [[Ngô Đình Diệm]] và Đại sứ Mỹ tại Sài Gòn Nolting]] Ở miền Nam, nhờ những nỗ lực chính trị của bản thân cộng với sự ủng hộ của [[Hoa Kỳ|Mỹ]], [[Ngô Đình Diệm]] – được bổ nhiệm làm [[thủ tướng Việt Nam|thủ tướng]] và trở thành tổng thống sau một [[Cuộc trưng cầu dân ý miền Nam Việt Nam, 1955|cuộc trưng cầu ý dân]] vào ngày [[23 tháng 10]] năm [[1955]]. Cuộc trưng cầu dân ý này bị tố cáo là gian lận rõ ràng, như tại [[Thành phố Hồ Chí Minh|Sài Gòn]], Ngô Đình Diệm chiếm được 605.025 lá phiếu trong khi cả khu vực này chỉ có 450.000 [[cử tri]].<ref name="encyc">{{chú thích sách|title=Encyclopedia of the Vietnam War|url=https://archive.org/details/encyclopediaofvi0000stuc|first=Spencer C.|last=Tucker|year=2000|publisher=[[ABC-CLIO]]|pages= 366|isbn=1-57607-040-0}}</ref><ref name="karnow">{{chú thích sách|title=Vietnam: A history|url=https://archive.org/details/vietnamhistory0000karn_t5l4|first=Stanley|last=Karnow|year=1997|publisher=[[Penguin Books]]|pages= [https://archive.org/details/vietnamhistory0000karn_t5l4/page/239 239]|isbn=0-670-84218-4}}</ref> Ngô Đình Diệm nhanh chóng thi hành các chính sách về chính trị, xã hội. Chính phủ Mỹ đã viện trợ lớn cho Việt Nam Cộng hòa thực hiện những chương trình cải cách và phát triển xã hội trên nhiều lĩnh vực như xóa mù chữ, tái định cư, [[Cải cách điền địa (Việt Nam Cộng hòa)|cải cách điền địa]], phát triển nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển công nghiệp, cải cách hành chính, xây dựng hệ thống luật pháp... Việt Nam Cộng hoà đã đạt được một số thành quả quan trọng: kinh tế phục hồi và phát triển, hệ thống y tế và giáo dục các cấp được xây dựng, văn hoá phát triển, đời sống dân chúng được cải thiện<ref>{{chú thích web|url=https://www.bbc.com/vietnamese/programmes/story/2005/03/agenda_wk14_2005|title=Kinh tế miền Nam VN trước và sau 1975, phỏng vấn chuyên gia Lịch sử kinh tế - giáo sư Đặng Phong, BBC 02/04/2005|publisher=BBC Vietnamese|website=www.bbc.com}}</ref>. Trong [[Cải cách điền địa (Việt Nam Cộng hòa)|chiến dịch Cải cách điền địa]], Ngô Đình Diệm tránh dùng các biện pháp mà ông coi là cướp đoạt như phong trào [[Cải cách ruộng đất tại miền Bắc Việt Nam]], ông chỉ thị cho các quan chức địa phương trả tiền mua số đất vượt quá giới hạn chứ không tịch thu.<ref>Mark Moyar, Triumph Forsaken: The Vietnam War, 1954-1965, tr. 72-73, Cambridge University Press, 2006, [http://www.kat.ph/triumph-forsaken-the-vietnam-war-1954-1965-malestrom-t1999131.html download] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20180826005158/http://www.kat.ph/triumph-forsaken-the-vietnam-war-1954-1965-malestrom-t1999131.html |date=2018-08-26 }}</ref> Sau đó chính phủ sẽ chia nhỏ số đất vượt giới hạn này để bán cho các nông dân chưa có ruộng và họ được vay một khoản tiền không phải trả lãi trong kỳ hạn 6 năm để mua. Tuy vậy, đường lối Cải cách điền địa mà Ngô Đình Diệm đề ra đã bị nông dân miền Nam phản đối dữ dội. Trong khi [[Việt Minh]] đã giảm thuế, xóa nợ và tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho nông dân nghèo, thì Ngô Đình Diệm [[Cải cách điền địa (Việt Nam Cộng hòa)|đã đưa giai cấp địa chủ trở lại]]. Đến cuối thời Ngô Đình Diệm, 2% đại điền chủ sở hữu 45% tổng số ruộng trong khi 73% tiểu nông chỉ nắm giữ 15%<ref>Lê Xuân Khoa. ''Việt Nam 1945-1995, Tập I''. Bethesda, MD: Tiên Rồng, 2004. Trang 444.</ref>, khoảng một nửa số người cày không có ruộng<ref>Neel Sheehan, ''A Bright Shining Lie'', Random House, 1988, tr. 183</ref>. Hạn mức đất được quy định rất lớn (100 [[hecta]]), nên hiếm có địa chủ nào phải bán đất cho nhà nước, số đất thu được cũng chủ yếu là chia cho người [[Công giáo]] di cư vào từ miền Bắc.<ref name = "Kolko">Gabriel Kolko, Anatomy of a War; Vietnam, the United States, and the Modern Historical Experience, tr 125, The New Press (1985)</ref> Đất của các Giáo xứ [[Công giáo]] thì còn được Ngô Đình Diệm thiên vị, cho miễn thuế và hạn mức. Nông dân phải trả lại đất [[Việt Minh]] đã cấp cho họ cho địa chủ rồi phải trả tiền thuê đất và phải nộp thuế đất cho quân đội. Khế ước quy định mức tô tối đa là 25% nhưng trong thực tế thì mức nộp tô phổ biến là 40% hoa lợi.<ref>Robert L.Sanson, ''The economics of insurgeney in the Mekong Delta of Vietnam'', MIT Press, Cambridge. Mass. 1970. page 61</ref> Điều này tạo ra một cơn giận dữ ở nông thôn, quân đội của Ngô Đình Diệm bị mắng chửi là ''"tàn nhẫn hệt như bọn Pháp"''. Kết quả là tại nông thôn, 75% người dân ủng hộ quân Giải phóng, 20% trung lập trong khi chỉ có 5% ủng hộ chế độ Ngô Đình Diệm.<ref>Marilyn Young, The Vietnam Wars: 1945—1990 (New York: Harper Perennial, 1991), p. 76 and p. 104.</ref> Mỹ cho rằng [[Hiệp định Genève, 1954]] là một tai họa đối với "thế giới tự do" vì nó mang lại cho [[Cộng hòa Nhân Dân Trung Hoa|Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa]] và [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] căn cứ để khai thác tại [[Đông Nam Á]]. Mỹ muốn ngăn chặn điều này bằng cách ký kết [[Tổ chức Hiệp ước Đông Nam Á|Hiệp ước SEATO]] ngày 8 tháng 9 năm 1954 và mong muốn biến miền Nam Việt Nam thành một pháo đài chống cộng. Để làm được điều này Mỹ cần sự ủng hộ của Quốc gia Việt Nam.<ref>Why Vietnam, Archimedes L.A Patti, Nhà xuất bản Đà Nẵng, 2008, trang 735-736</ref> Kế hoạch của Mỹ là viện trợ cho chính phủ Ngô Đình Diệm để giúp miền Nam Việt Nam hoàn toàn độc lập với Pháp (đó là cách duy nhất để lôi kéo những người dân tộc chủ nghĩa rời xa Việt Minh và ủng hộ Quốc gia Việt Nam); Mỹ cũng thúc đẩy Ngô Đình Diệm thành lập một chính quyền đoàn kết đảng phái đại diện cho những xu hướng chính trị chính tại Việt Nam, ổn định miền Nam Việt Nam, bầu ra Quốc hội, soạn thảo Hiến pháp rồi sau đó phế truất Quốc trưởng Bảo Đại một cách hợp pháp; cuối cùng do Ngô Đình Diệm là một người quốc gia không có liên hệ gì trong quá khứ với Việt Minh và Pháp do đó miền Nam Việt Nam sẽ trở nên chống Cộng mạnh mẽ. Cuối cùng, công thức này đòi hỏi một sự hợp tác từ cả Pháp và Mỹ để hỗ trợ Ngô Đình Diệm<ref>Pentagon Papers, Evolution of the War. U.S. and France's Withdrawal from Vietnam, 1954-56, The U.S. National Archives and Records Administration, page 5-6 [http://media.nara.gov/research/pentagon-papers/Pentagon-Papers-Part-IV-A-3.pdf available online] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20120405045141/http://media.nara.gov/research/pentagon-papers/Pentagon-Papers-Part-IV-A-3.pdf |date = ngày 5 tháng 4 năm 2012}}</ref>. Tuy nhiên, Pháp không có thiện cảm với Ngô Đình Diệm, Ngoại trưởng Pháp Faure cho rằng Diệm ''"không chỉ không có khả năng mà còn bị tâm thần... Pháp không thể chấp nhận rủi ro với ông ta"''<ref>Pentagon Papers, Evolution of the War. U.S. and France's Withdrawal from Vietnam, 1954-56, The U.S. National Archives and Records Administration, trang IV-V [http://media.nara.gov/research/pentagon-papers/Pentagon-Papers-Part-IV-A-3.pdf available online] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20120405045141/http://media.nara.gov/research/pentagon-papers/Pentagon-Papers-Part-IV-A-3.pdf |date = ngày 5 tháng 4 năm 2012}}</ref>, hơn nữa Pháp đang bị chia rẽ chính trị nội bộ và gặp khó khăn tại [[Algérie]] nên rất miễn cưỡng trong việc giúp đỡ Quốc gia Việt Nam<ref>Why Vietnam, Archimedes L.A Patti, Nhà xuất bản Đà Nẵng, 2008, trang 737</ref> do đó Mỹ đã tiến hành kế hoạch một mình mà không có Pháp trợ giúp. Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phản đối Hiệp ước SEATO đặt [[Miền Nam (Việt Nam)|miền Nam Việt Nam]], [[Campuchia]], [[Lào]] vào "khu vực bảo hộ" của nó vì như thế là vi phạm Hiệp định Genève. Hiệp định Genève không cấm những người cộng sản và Việt Minh và các đồng minh của họ hoạt động chính trị ở miền Nam Việt Nam cũng như ở Lào và Campuchia; do đó Hiệp ước SEATO là sự can thiệp vào nội bộ các nước Đông Dương và Mỹ có cớ đưa trang bị vũ khí và huấn luyện quân sự cho quân đội các "lãnh thổ bảo hộ" này.<ref>Báo Nhân dân, số 317, ngày 12-1-1955</ref> Đánh giá về chế độ Việt Nam Cộng hòa, giáo sư Mỹ [[Noam Chomsky]] đã nói rằng: ''"Chính phủ Nam Việt Nam đã trở thành nơi ẩn nấp của những người Việt Nam từng đi theo Pháp trong cuộc chiến đấu chống lại nền độc lập của đất nước họ. Chính phủ Nam Việt Nam không có cơ sở thành trì trong nhân dân. Nó đi theo hướng bóc lột dân chúng nông thôn và tầng lớp dưới ở thành thị, trên thực tế nó là sự tiếp tục chế độ thuộc địa của Pháp"''<ref name="causesoriginsles">Nguồn gốc, nguyên nhân và những bài học về chiến tranh Việt Nam, Biên bản Quốc hội Mỹ, 1973, tài liệu lưu trữ tại Ban tổng kết chiến lược - Bộ Quốc phòng</ref>. Ngay cả [[Lầu Năm Góc]] cũng nhận xét: ''"Không có Mỹ giúp đỡ thì Diệm hầu như chắc chắn không thể củng cố quyền lực ở miền Nam Việt Nam trong thời kỳ 1955-1956... Nam Việt Nam về bản chất là một sáng tạo của Mỹ"''<ref name=autogenerated1/>. Chính phủ [[Ngô Đình Diệm]] nhanh chóng thanh lọc bộ máy cầm quyền, đưa những người trung thành với ông vào các vị trí quan trọng. Nhà nước [[Việt Nam Cộng hòa]], lúc đó mang biểu hiện của hình thức tập quyền, chính trị của quốc gia phụ thuộc rất nhiều vào các đặc tính cá nhân của Ngô Đình Diệm và gia đình ông. Quân đội Việt Nam Cộng hòa được cấp tốc trang bị và huấn luyện với sự giúp đỡ của các cố vấn Mỹ. [[Quân lực Việt Nam Cộng hòa]] vào thời điểm đó xét về trang bị được xem là đứng đầu khu vực [[Đông Nam Á]], vượt trội hơn [[Quân đội Nhân dân Việt Nam]] – đang là đối thủ tiềm tàng ở miền Bắc. [[Tập tin:Gvnhamlet.jpg|nhỏ|phải|225x225px|[[Ấp Chiến lược|Ấp chiến lược]] với hàng rào bằng tre và hào cạn cắm chông bao quanh]] Điều 7 [[Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa 1956]] quy định ''"Những hành vi có mục đích phổ biến hoặc thực hiện một cách trực tiếp hay gián tiếp chủ nghĩa cộng sản dưới mọi hình thái đều trái với các nguyên tắc ghi trong Hiến pháp"''. Việt Nam Cộng hòa "kêu gọi" những người cộng sản đang hoạt động bí mật ly khai tổ chức, ra "hợp tác" với chế độ mới đồng thời cưỡng ép những người bị bắt từ bỏ chủ nghĩa cộng sản.<ref>Quân khu 8 ba mươi năm kháng chiến (1945 - 1975), chương 4: Đấu tranh chính trị, giữ gìn lực lượng khởi nghĩa từng phần, tiến tới Đồng Khởi (20-7-1955 đến cuối năm 1959), trang 321, Đảng uỷ - Bộ tư lệnh quân khu 9, Nhà xuất bản Quân đội Nhân dân, 1998</ref> Dù vậy hệ thống tổ chức bí mật của Việt Minh vẫn tiếp tục tồn tại và phản kháng bằng cách tuyên truyền chống chính phủ, tổ chức những cuộc biểu tình chính trị gây sức ép lên chính phủ Việt Nam Cộng hòa. Chính phủ Việt Nam Cộng hòa tiến hành các chiến dịch tố cộng, diệt cộng, liên gia phòng vệ, dồn dân lập [[ấp Chiến lược|ấp chiến lược]]... một cách quyết liệt<ref>Robert K. Brigham, ''[http://www.pbs.org/battlefieldvietnam/history/index.html Battlefield Vietnam: A Brief History]'', 6-9-2007</ref> không tính đến các đặc điểm tâm lý và quyền lợi của dân chúng cũng như hoàn cảnh lịch sử Việt Nam. Những biện pháp cứng rắn nhất được áp dụng, ví dụ ngày 16-8-1954, quân Việt Nam Cộng hoà đã nổ súng trấn áp đoàn biểu tình ở [[thị xã Gò Công]], bắn chết 8 người và 162 người bị thương.<ref name=tiengiang>[http://www.tiengiang.gov.vn/xemtin.asp?cap=4&idcha=2649&id=2650 Đấu tranh đòi địch thi hành Hiệp định Genève; Giữ gìn, phát triển lực lượng cách mạng; Phong trào Đồng Khởi (7/1954 - 3/1961)] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20140306125526/http://www.tiengiang.gov.vn/xemtin.asp?cap=4&idcha=2649&id=2650 |date=2014-03-06 }}, Trang thông tin điện tử tỉnh Tiền Giang</ref> Trong thời gian từ 1955 đến 1960, theo số liệu của Việt Nam Cộng hoà có 48.250 người bị tống giam.<ref name="insurgency"/> Điều này đã làm biến dạng mô hình xã hội, suy giảm niềm tin của dân chúng vào chính phủ Ngô Đình Diệm và đẩy những người kháng chiến ([[Việt Minh]]) vào rừng lập chiến khu. Việt Nam Cộng hòa cũng cho xây các ấp chiến lược để ngăn chặn sự tiếp tế của người dân cho đối phương. Giáo sư sử học [[Randy Roberts]] nhận xét: ''"Cái gọi là Chương trình [[Ấp Chiến lược]] thực chất là lùa nông dân Việt Nam ra khỏi làng quê tổ tiên của họ và nhốt họ trong những khu đất rào quanh chắc chắn giống như một nhà tù hơn là các cộng đồng thật sự"''<ref>WHERE THE DOMINO FELL - American and Vietnam, 1945-1995. James S. Olson & Randy Roberts. Brandywine Press, New York, 1999. Trang 98.</ref> Nhưng chính sách này cũng tỏ ra phản tác dụng. Việc xây dựng các ấp chiến lược khiến quân đội Việt Nam Cộng hòa phải căng mình đóng quân tại các ấp này khiến họ không đủ lực lượng để đối đầu với quân Giải phóng miền Nam. Đặc biệt, do bị cưỡng ép nên phần lớn nông dân trong ấp chiến lược cảm thấy bất bình, nhiều người quay sang hợp tác với đối phương.<ref>{{chú thích web|url=https://sachhiem.net/NDX/NDX018.php|title="Quốc sách ấp chiến lược" - một sản phẩm chính trị thâm độc (Nguyễn Đắc Xuân)|website=sachhiem.net|access-date=14 Tháng sáu 2023}}</ref> Về mặt tôn giáo, chính quyền của Tổng thống Ngô Đình Diệm được lực lượng [[Công giáo]] ủng hộ mạnh ở thành thị (gia đình Ngô Đình Diệm cũng đều là người Công giáo) và bị chỉ trích thiên vị Công giáo trên phương diện pháp lý và tinh thần cũng như trong các lãnh vực hành chánh, xã hội và kinh tế.<ref>Sáu tháng pháp nạn 1963, Chương 1, Vũ Văn Mẫu, Giao Điểm, 2003</ref> [[Đảng Lao động Việt nam|Đảng Lao động Việt Nam]] nhận định chế độ Ngô Đình Diệm ''"dựa vào công an và quân đội, dựa vào địa chủ và tư sản mại bản, dựa vào dân Công giáo di cư để củng cố quyền thống trị"''<ref>Nghị quyết của Bộ Chính trị ngày 8, 9 và 12 tháng 6 năm 1956</ref>. Tổng thống Ngô Đình Diệm coi những người Công giáo là thành phần đáng tin cậy về mặt chính trị, không có quan hệ hoặc chịu ảnh hưởng của những người cộng sản. Mặc dù vậy, phần lớn người Việt ở miền Nam vẫn giữ truyền thống theo [[phật giáo|đạo Phật]] và [[Tam giáo đồng nguyên]]. Mâu thuẫn vì tôn giáo sau này cũng trở thành một trong những động lực khởi phát cuộc đảo chính của [[Quân lực Việt Nam Cộng hòa]] chống lại Tổng thống Ngô Đình Diệm vào tháng 11 năm [[1963]]. Quân đội Việt Nam Cộng hòa ngoài binh lính nghĩa vụ theo lệnh tổng động viên còn có một lực lượng sĩ quan chuyên nghiệp, binh lính tình nguyện làm nòng cốt. Trong số lính tình nguyện, Quân đội Việt Nam Cộng hòa chú trọng cất nhắc những sĩ quan thường trực tốt nghiệp [[Trường Võ bị Quốc gia Đà Lạt]] nắm giữ những chức vụ then chốt để chỉ huy lính quân dịch, hầu hết số này đều xuất thân từ tầng lớp trung lưu, được xuất ngoại du học, thích lối sống phương Tây. Ngoài ra, trong các đơn vị từ cấp trung đoàn trở lên đều có Tuyên úy. Có tài liệu cho rằng tổ chức này nhằm khai thác triệt để số quân nhân theo các tôn giáo, lợi dụng lòng sùng đạo của họ để tuyên truyền, xây dựng số này trở thành những lực lượng cốt cán chống cộng sản. Một nguyên nhân khác để Việt Nam Cộng hòa thu hút được thanh niên gia nhập quân đội còn là nhờ vào những khoản viện trợ của Mỹ. Chính các khoản viện trợ này đã bảo đảm cho quân nhân trong Quân đội Việt Nam Cộng hòa có một đời sống vật chất tương đối ổn định, ngoài ra khiến họ tin tưởng vì có được nước Mỹ siêu cường hỗ trợ. Nhưng mặt trái của chính sách này là: khi Mỹ giảm viện trợ, khi các phong trào đấu tranh phản chiến nổi lên, phần lớn binh sĩ mất lòng tin vào chế độ Việt Nam Cộng hòa.<ref>{{chú thích web|url=http://www.qdnd.vn/qdndsite/vi-vn/89/70/84/84/84/154675/Default.aspx|title=Trần Quang Khôi và nỗi niềm trong trại cải huấn, Bùi Vũ Minh, Báo điện tử Quân đội nhân dân|ngày truy cập=2014-08-23|archive-date=2013-07-07|archive-url=https://archive.today/20130707084627/www.qdnd.vn/qdndsite/vi-vn/89/70/84/84/84/154675/Default.aspx|url-status=bot: unknown}}</ref> Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa 1956 do chính [[Ngô Đình Diệm]] tham gia soạn thảo đã trao cho ông quyền lực rất lớn, có thể toàn quyền khống chế bộ máy nhà nước. Ngô Đình Diệm có đầy đủ quyền lực để triệt tiêu hoặc làm tê liệt các đạo luật nào mà ông không vừa ý, cũng như dễ dàng ban hành và thi hành các đạo luật nào có lợi cho mình<ref>Vũ Văn Mẫu. ''Sáu Tháng Pháp Nạn''. Nhà xuất bản Giao Điểm, 2003, trang 31.</ref> Chính sách này của Ngô Đình Diệm cũng tạo mầm mống cho hậu quả nghiêm trọng trong nền chính trị, nó gây chia rẽ sâu sắc ngay trong nội bộ của Việt Nam Cộng hòa<ref>George C. Herring. Cuộc chiến dài ngày giữa nước Mỹ và Việt Nam 1950 - 1975. Nhà xuất bản Công an nhân dân. Hà Nội. 2004. trang 65 ''(bản tiếng Việt do Phạm Ngọc Thạch dịch)''</ref>. Sự chia rẽ nội bộ này tích tụ âm ỉ rồi bùng phát thành hàng loạt những cuộc [[đảo chính]] nhắm vào Ngô Đình Diệm. [[Thomas D. Boettcher]] nhận xét về những hoạt động tiêu diệt các nhóm đối lập của Ngô Đình Diệm<ref>Vietnam: The Valor and the Sorrow" by Thomas D. Boettcher, Little Brown & Company, Boston 1985, p.150</ref>: :''Trong 10 USD viện trợ thì 8 được dùng cho nội an chứ không dùng cho công tác chiến đấu chống những người du kích Cộng sản hay cải cách ruộng đất. Diệm lo lắng về những cuộc [[đảo chính]] hơn là những người Cộng sản...Như là hậu quả của những biện pháp đàn áp càng ngày càng gia tăng, sự bất mãn của quần chúng đối với Diệm cũng càng ngày càng tăng, bất kể là toan tính của Diệm dập tắt sự bất mãn này trong mọi cơ hội. Hàng triệu nông dân ở những vùng quê trở thành xa lạ đối với Diệm. Không lạ gì, hoạt động của những người Cộng sản gia tăng cùng với sự bất mãn của quần chúng. Và những biện pháp đàn áp của Diệm cũng gia tăng theo cùng nhịp độ. Nhiều ngàn người bị nhốt vào tù.'' ==== Những người cộng sản ở miền Nam ==== {{chính|Chiến tranh Việt Nam (miền Nam, 1954-1959)}} =====Giai đoạn 1954 – 1956===== Theo [[Hiệp định Genève, 1954|Hiệp định Genève]], lực lượng quân sự của mỗi bên tham gia cuộc chiến Đông Dương (1945-1955) sẽ rút khỏi lãnh thổ của phía bên kia. Lực lượng chính quy của [[Quân đội Nhân dân Việt Nam]] ở miền Nam phải di chuyển về phía Bắc [[vĩ tuyến 17]], lực lượng bán vũ trang và chính trị được ở lại. Nhưng theo ước tính của Mỹ, vẫn còn 100.000<ref name="insurgency"/> cán bộ, đảng viên các ngành vẫn được bố trí ở lại.<ref name="quankhu8">Quân khu 8 ba mươi năm kháng chiến (1945 - 1975), chương 4: Đấu tranh chính trị, giữ gìn lực lượng khởi nghĩa từng phần, tiến tới Đồng Khởi (20-7-1955 đến cuối năm 1959), Đảng uỷ - Bộ tư lệnh quân khu 9, Nhà xuất bản Quân đội Nhân dân, 1998, trang 276-332</ref> Đồng thời một số cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang dày dạn kinh nghiệm được chọn lọc làm nhiệm vụ bảo vệ lãnh đạo Đảng, thâm nhập vào tổ chức quân sự và dân sự của đối phương hoặc nắm lực lượng vũ trang giáo phái để dự phòng cho việc phải chiến đấu vũ trang trở lại.<ref name="quankhu8"/> Việt Minh cũng chôn giấu một số vũ khí và đạn dược tốt để sử dụng khi cần.<ref>Chỉ riêng Quân khu 8 đã để lại số vũ khí đủ trang bị cho 3 tiểu đoàn. Trong chiến dịch chống cộng, chính quyền Việt Nam Cộng hoà đã phát hiện 707 hầm chứa vũ khí, thu giữ 119.954 vũ khí và 75 tấn tài liệu.</ref> Bên cạnh đó Trung ương Đảng đã cử nhiều cán bộ có kinh nghiệm, am hiểu chiến trường về miền Nam lãnh đạo phong trào hoặc hoạt động trong hàng ngũ đối phương.<ref>Quân khu 8 ba mươi năm kháng chiến (1945 - 1975), chương 4: Đấu tranh chính trị, giữ gìn lực lượng khởi nghĩa từng phần, tiến tới Đồng Khởi (20-7-1955 đến cuối năm 1959), trang 285, Đảng uỷ - Bộ tư lệnh quân khu 9, Nhà xuất bản Quân đội Nhân dân, 1998</ref> Trong giai đoạn này, [[Việt Minh]] chủ trương dùng nhiều hình thức tuyên truyền chống chính quyền Ngô Đình Diệm và lợi dụng các tổ chức hợp pháp (hội đồng hương, công đoàn, vạn cấy...) tập hợp quần chúng đấu tranh chính trị đòi Tổng tuyển cử thống nhất đất nước, bảo vệ thành quả cách mạng, bảo vệ cán bộ – đảng viên. Hoạt động vũ trang bị hạn chế nên thời kỳ này chưa có những xung đột quân sự lớn và công khai giữa hai bên. Các vụ bạo lực chỉ giới hạn ở mức tổ chức các vụ ám sát dưới tên gọi ''diệt ác trừ gian'', hỗ trợ các giáo phái chống chính quyền Ngô Đình Diệm hoặc thành lập các đại đội dưới danh nghĩa giáo phái<ref>Quân khu 8 ba mươi năm kháng chiến (1945 - 1975), chương 4: Đấu tranh chính trị, giữ gìn lực lượng khởi nghĩa từng phần, tiến tới Đồng Khởi (20-7-1955 đến cuối năm 1959), trang 303-304, Đảng uỷ - Bộ tư lệnh quân khu 9, Nhà xuất bản Quân đội Nhân dân, 1998</ref>, hoặc dưới hình thức các tổ chức quần chúng (dân canh, chống cướp...) để đấu tranh chính trị. Chính quyền Ngô Đình Diệm đối phó với những cuộc đấu tranh chính trị bằng cách thực hiện chiến dịch "''tố cộng, diệt cộng''" nhằm loại bỏ những cán bộ Việt Minh hoạt động bí mật. Từ tháng 5 năm 1955 đến tháng 5-1956, Ngô Đình Diệm phát động ''"chiến dịch tố cộng"'' giai đoạn 1 trên quy mô toàn miền Nam; tháng 6 năm 1955, mở [[chiến dịch Thoại Ngọc Hầu]] càn quét những khu từng là căn cứ [[chiến tranh Đông Dương|kháng chiến chống Pháp]] của [[Việt Minh]]. Việt Minh đáp trả bằng những cuộc biểu tình đòi thả cán bộ của họ hoặc tổ chức các cuộc ''diệt ác trừ gian'' – tiêu diệt nhân viên và cộng tác viên của chính quyền Ngô Đình Diệm được gọi là "''bọn ác ôn và bọn do thám chỉ điểm''".<ref>Quân khu 8 ba mươi năm kháng chiến (1945 - 1975), chương 4: Đấu tranh chính trị, giữ gìn lực lượng khởi nghĩa từng phần, tiến tới Đồng Khởi (20-7-1955 đến cuối năm 1959), trang 308, 313, Đảng uỷ - Bộ tư lệnh quân khu 9, Nhà xuất bản Quân đội Nhân dân, 1998</ref> =====Giai đoạn 1956 – 1959===== [[Tập tin:Máy chém.jpg|phải|nhỏ|300x300px|Máy chém dưới thời Ngô Đình Diệm, trưng bày tại Bảo tàng TP. Cần Thơ, Việt Nam. Từ 1957 – 1959, đã có hơn 2.000 người bị Việt Nam Cộng hòa hành quyết với tội danh ủng hộ chủ nghĩa cộng sản, thường là bằng máy chém<ref>{{chú thích sách | url = https://books.google.com/books?id=w7xoCgAAQBAJ&dq=Between+1957+and+1959%2C+more+than+two+thousand+suspected+Communists+were+executed&pg=PA285 | ngày truy cập = 4 tháng 10 năm 2015 | nơi xuất bản = Google Books | title = Where Have All the Flowers Gone: Gone to graveyards everyone | isbn = 9781434936905 | last1 = Guinane | first1 = John | date = 4 June 2015 }}</ref>]] Tháng 6 năm 1956, Bộ Chính trị Đảng Lao động Việt Nam họp và ra Nghị quyết "''Về tình hình, nhiệm vụ và công tác miền Nam''" khẳng định ''"nhiệm vụ cách mạng của ta ở miền Nam là phản đế và phản phong kiến''" và "''Hình thức đấu tranh của ta trong toàn quốc hiện nay là đấu tranh chính trị, không phải là đấu tranh vũ trang. Nói như thế không có nghĩa là tuyệt đối không dùng vũ trang tự vệ trong những hoàn cảnh nhất định hoặc không tận dụng những lực lượng vũ trang của các giáo phái chống Diệm''" đồng thời ''"Cần củng cố lực lượng vũ trang và bán vũ trang hiện có và xây dựng các căn cứ làm chỗ dựa. Đồng thời xây dựng cơ sở quần chúng vững mạnh làm điều kiện căn bản để duy trì và phát triển lực lượng vũ trang. Tổ chức tự vệ trong quần chúng nhằm bảo vệ các cuộc đấu tranh của quần chúng và giải thoát cán bộ khi cần thiết"''.<ref>{{chú thích web |url=http://123.30.190.43:8080/tiengviet/tulieuvankien/vankiendang/details.asp?topic=191&subtopic=7&leader_topic=&id=BT2050338914 |ngày truy cập=2013-01-02 |tựa đề=Điện ngày 6 tháng 7 năm 1956 về tình hình, nhiệm vụ và công tác miền Nam(*) (Nghị quyết của Bộ Chính trị ngày 8, 9 và 12 tháng 6 năm 1956), Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam |archive-date=2014-08-08 |archive-url=https://web.archive.org/web/20140808063646/http://123.30.190.43:8080/tiengviet/tulieuvankien/vankiendang/details.asp?topic=191&subtopic=7&leader_topic=&id=BT2050338914 |url-status=dead }}</ref> Tháng 8 năm 1956, Bí thư [[Xứ ủy Nam Bộ]] [[Lê Duẩn]] soạn "''Đề cương cách mạng miền Nam''" nhưng đến Hội nghị TW 15 năm 1959 mới được thông qua. Đề cương xác định rõ: "''Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là trực tiếp đánh đổ chính quyền độc tài, phát xít Ngô Đình Diệm, tay sai của Mỹ, giải phóng nhân dân miền Nam khỏi ách đế quốc, phong kiến, thiết lập ở miền Nam một chính quyền liên hiệp có tính chất dân tộc, dân chủ để cùng với miền Bắc thực hiện một nước Việt Nam hòa bình, thống nhất, độc lập và dân chủ nhân dân.''"<ref name="leduan">{{chú thích web |url=http://123.30.190.43:8080/tiengviet/tulieuvankien/tulieuvedang/details.asp?topic=168&subtopic=463&leader_topic=981&id=BT1681152608 |ngày truy cập=2011-08-20 |tựa đề=Tuyển tập Lê Duẩn, tập 1 (1950 - 1975), Đề cương cách mạng miền Nam, Lê Duẩn, Nhà xuất bản. Sự thật, Hà Nội, 1987, tr. 75 - 122 |archive-date=2014-07-14 |archive-url=https://web.archive.org/web/20140714145919/http://123.30.190.43:8080/tiengviet/tulieuvankien/tulieuvedang/details.asp?topic=168&subtopic=463&leader_topic=981&id=BT1681152608 |url-status=dead }}</ref> Tháng 12 năm 1956, [[Xứ ủy Nam Bộ]] mở hội nghị ở [[Phnôm Pênh]] ([[Campuchia]]) nghiên cứu nghị quyết Bộ Chính trị và "Đề cương cách mạng miền Nam". Hội nghị ra quyết định "''Con đường tiến lên của Cách mạng miền Nam là phải dùng bạo lực, tổng khởi nghĩa giành chính quyền... Hiện nay, trong chừng mực nào đó phải có lực lượng vũ trang hỗ trợ cho đấu tranh chính trị và tiến tới sau này dùng nó đánh đổ Mỹ Diệm... cần tích cực xây dựng lực lượng vũ trang tuyên truyền, lập đội vũ trang bí mật, tranh thủ vận động cải tạo lực lượng giáo phái bị Mỹ Diệm đánh tan đứng vào hàng ngũ nhân dân, lợi dụng danh nghĩa giáo phái ly khai để diệt ác ôn.''"<ref>{{chú thích web|url=https://tuoitre.vn/news-435157.htm|title=Nam bộ những ngày hào hùng - Kỳ 3: Chuyển hướng chiến lược|first=TUOI TRE|last=ONLINE|date=26 Tháng tư 2011|website=TUOI TRE ONLINE|access-date=14 Tháng sáu 2023}}</ref> Để thực hiện đường lối mà Bộ Chính trị và Xứ ủy Nam Bộ đã xác định, lực lượng cộng sản toàn miền Nam đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, tổ chức biểu tình, chống cải cách điền địa, ám sát và đấu tranh vũ trang (ở mức độ nhỏ<ref>Trận đánh đầu tiên được ghi nhận diễn ra ở [[Ngã Năm]] vào năm 1957 với cấp độ trung đội.</ref>) chống chính quyền Việt Nam Cộng hòa. Tổ chức các cuộc biểu tình chống việc thi hành nghĩa vụ quân sự cho chính quyền Việt Nam Cộng hòa, tổ chức nông dân chống địa chủ thu tiền thuê đất; ám sát, tiêu diệt lực lượng bảo an, chỉ điểm, "tay sai ác ôn", các đội biệt kích; tổ chức nhân dân vây đồn, vây quận lị; tiêu diệt các khu dinh điền, khu trù mật...<ref>Quân khu 8 ba mươi năm kháng chiến (1945 - 1975), chương 4: Đấu tranh chính trị, giữ gìn lực lượng khởi nghĩa từng phần, tiến tới Đồng Khởi (20-7-1955 đến cuối năm 1959), trang 311-318, Đảng uỷ - Bộ tư lệnh quân khu 9, Nhà xuất bản Quân đội Nhân dân, 1998</ref><ref>Cuộc đồng khởi kỳ diệu ở miền Nam Việt Nam, 1959-1960, Lê Hồng Lĩnh, Nhà xuất bản Đà Nẵng, 2006</ref> Cứ như vậy, sự đối đầu giữa hai bên ngày càng mạnh, hoạt động bạo lực ngày càng gia tăng, chính trị miền Nam – đặc biệt ở nông thôn – ngày càng bất ổn. Để đối phó với sự gia tăng hoạt động của những người cộng sản, chính quyền Việt Nam Cộng hoà đẩy mạnh hoạt động chống Cộng. Những biện pháp càn quét của Việt Nam Cộng hoà thu được kết quả khiến những người cộng sản bị thiệt hại nặng.<ref name="quankhu8"/> Trước tình hình đó, cuối năm 1958, Xứ ủy Nam Bộ chỉ đạo cho các Liên tỉnh ủy không được hoạt động vũ trang, cho phần lớn cán bộ đảng viên tạm ngừng hoạt động hoặc đổi địa bàn hoạt động để giữ gìn lực lượng, một bộ phận ra hoạt động hợp pháp lâu dài. Lực lượng vũ trang vẫn được duy trì nhưng không còn hoạt động mà rút vào căn cứ [[Đồng Tháp]] hoặc biên giới Campuchia sinh sống. Những người đổi địa bàn hoạt động bị bắt hơn phân nửa, một số khác mất tinh thần, bỏ công tác, lo làm ăn. Số còn hoạt động nhiều người bị mất tinh thần, giảm liên hệ với quần chúng, giảm hoạt động tuyên truyền. Nhìn chung đến cuối năm 1958, sau 2 năm thực hiện chủ trương dùng đấu tranh chính trị, dùng bạo lực, tổng khởi nghĩa giành chính quyền, lực lượng cộng sản miền Nam thiệt hại nặng, phong trào đấu tranh của họ tại miền Nam đi xuống.<ref>Quân khu 8 ba mươi năm kháng chiến (1945 - 1975), chương 4: Đấu tranh chính trị, giữ gìn lực lượng khởi nghĩa từng phần, tiến tới Đồng Khởi (20-7-1955 đến cuối năm 1959), trang 319-321, Đảng uỷ - Bộ tư lệnh quân khu 9, Nhà xuất bản Quân đội Nhân dân, 1998</ref> [[Tập tin:Propaganda poster.jpg|nhỏ|trái|250px|Poster tuyên truyền cho Ấp chiến lược]] Ngày 6 tháng 5 năm 1959, [[Quốc hội Việt Nam Cộng hòa|Quốc hội Việt Nam Cộng hoà]] thông qua luật số 91 mang tên [[Luật 10-59]] quy định việc tổ chức các Tòa án quân sự đặc biệt với lý do "xét xử các tội ác chiến tranh chống lại Việt Nam Cộng Hòa". Theo [[luật 10-59]], bị can có thể được đưa thẳng ra xét xử mà không cần mở cuộc điều tra, án phạt chỉ có hai mức: [[tử hình]] hoặc tù khổ sai, xét xử kéo dài 3 ngày là tối đa, không có ân xá hoặc kháng án; dụng cụ tử hình có cả [[máy chém]]. Sau khi luật này được ban hành, chính quyền Việt Nam Cộng hòa đẩy mạnh truy quét, bắt bớ, khủng bố, nên lực lượng cộng sản bị thiệt hại nặng nề.<ref>Quân khu 8 ba mươi năm kháng chiến (1945 - 1975), chương 4: Đấu tranh chính trị, giữ gìn lực lượng khởi nghĩa từng phần, tiến tới Đồng Khởi (20-7-1955 đến cuối năm 1959), trang 326, Đảng uỷ - Bộ tư lệnh quân khu 9, Nhà xuất bản Quân đội Nhân dân, 1998</ref> Ngày 13 tháng 1 năm 1959, Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam họp Hội nghị lần thứ 15 ra Nghị quyết 15 "''Về tăng cường đoàn kết, kiên quyết đấu tranh giữ vững hoà bình, thực hiện thống nhất nước nhà''" chính thức phát động đấu tranh vũ trang kèm đấu tranh chính trị. Nghị quyết 15 xác định "''Vì chế độ miền Nam là một chế độ thực dân và nửa phong kiến cực kỳ phản động và tàn bạo, vì chính quyền miền Nam là chính quyền đế quốc và phong kiến độc tài, hiếu chiến, cho nên ngoài con đường cách mạng, nhân dân miền Nam không có con đường nào khác để tự giải phóng khỏi xiềng xích nô lệ... Theo tình hình cụ thể và yêu cầu hiện nay của cách mạng thì con đường đó là lấy sức mạnh của quần chúng, dựa vào lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang để đánh đổ quyền thống trị của đế quốc và phong kiến, dựng lên chính quyền cách mạng của nhân dân. Đó là mục tiêu phấn đấu của nhân dân miền Nam hiện nay.''"<ref>{{chú thích web |url=http://www.daihocluathn.edu.vn/images/stories/Hoc%20lieu/Duong%20loi%20cach%20mang%20cua%20DCS%20VN/14._vkien_dcstt_t20-nqhntw_lan_t15_mo_rong_ve_tang_cuong_doan_ket.thuc_hien_tnhat_nuoc_nha.doc |ngày truy cập=2011-12-23 |tựa đề=Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 15 (mở rộng) về tăng cường đoàn kết, kiên quyết đấu tranh giữ vững hoà bình, thực hiện thống nhất nước nhà |archive-date=2012-01-19 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120119085020/http://www.daihocluathn.edu.vn/images/stories/Hoc%20lieu/Duong%20loi%20cach%20mang%20cua%20DCS%20VN/14._vkien_dcstt_t20-nqhntw_lan_t15_mo_rong_ve_tang_cuong_doan_ket.thuc_hien_tnhat_nuoc_nha.doc |url-status=dead }}</ref> [[Hồ Chí Minh|Chủ tịch Hồ Chí Minh]] tuyên bố: {{cquote|''Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một. Sông có thể cạn núi có thể mòn, song chân lý ấy không bao giờ thay đổi"''<ref>[http://www.baodaknong.org.vn/hien-phap-2013/nuoc-viet-nam-la-mot-dan-toc-viet-nam-la-mot!-34022.html "Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một!"], Báo Đắk Nông, 03/09/2014</ref>}} Tháng 2 năm 1959, sau khi nhận được thông báo nội dung cơ bản Nghị quyết 15, Xứ ủy Nam Bộ chỉ đạo các tỉnh tăng cường hoạt động vũ trang hỗ trợ quần chúng nổi dậy giành chính quyền ở nông thôn.<ref name="quankhu8"/> Trên toàn miền Nam, những người cộng sản miền Nam thực hiện một số cuộc tấn công vũ trang quy mô trung đội hoặc đại đội (được phiên hiệu thành tiểu đoàn) vào các đơn vị lực lượng quân sự của Việt Nam Cộng hoà. Nhìn chung trong năm 1959, những người [[cộng sản miền Nam]] vẫn cố gắng tái hoạt động vũ trang dù đang gặp nhiều khó khăn. Hàng chục đơn vị vũ trang đầu tiên ở miền Nam của người cộng sản trong những năm 1956-1959 có quân số thất thư­ờng, nơi nào cũng có hiện t­ượng "đào súng lên" rồi lại phải cất giấu súng. Không phải lúc ấy người cộng sản thiếu lực l­ượng hay bộ đội địa phư­ơng không có khả năng chiến đấu, hoặc lo rằng các sư­ đoàn chủ lực của địch sẽ tiêu diệt các đơn vị vũ trang nhỏ bé của họ, mà vấn đề là phải chờ chủ trư­ơng của cấp trên.<ref>LỰC L­ƯỢNG VŨ TRANG CÁCH MẠNG MIỀN NAM TRONG TIẾN TÌNH CHUYỂN HƯ­ỚNG CHỈ ĐẠO CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG Ở THỜI ĐIỂM BẢN LỀ LỊCH SỬ PGS.TS Nguyễn Đình Lê đăng trên web Đại học Quốc gia Hà Nội</ref> Bên cạnh đó, phong trào đấu tranh chính trị và hệ thống tổ chức Đảng dần phục hồi, nhiều cơ sở quần chúng được xây dựng.<ref name="quankhu8"/> Tuy nhiên đến lúc này, những người cộng sản miền Nam đã rất suy yếu so với năm 1955 nên rất cần sự hỗ trợ lớn từ miền Bắc.<ref>Quân khu 8 ba mươi năm kháng chiến (1945 - 1975), chương 4: Đấu tranh chính trị, giữ gìn lực lượng khởi nghĩa từng phần, tiến tới Đồng Khởi (20-7-1955 đến cuối năm 1959), trang 326-327, Đảng uỷ - Bộ tư lệnh quân khu 9, Nhà xuất bản Quân đội Nhân dân, 1998</ref> Các đoàn cán bộ từ miền Bắc (trong đó có nhiều cán bộ người miền Nam từng tập kết ra Bắc năm 1955) bắt đầu được cử vào để chi viện, tăng cường cho miền Nam. == Giai đoạn 1960–1965 == Giai đoạn 1960–1965 là giai đoạn [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] công khai hậu thuẫn những người [[Việt Cộng|Cộng sản miền Nam]] và bắt đầu đem quân thâm nhập miền Nam.<ref>Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ ba của [[Đảng Lao động Việt Nam]], phần Niên biểu toàn khoá ''URL đã dẫn ở phía trên''</ref> Những người Cộng sản miền Nam thành lập [[Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam|Mặt trận Dân tộc Giải phóng Miền Nam Việt Nam]] và [[Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam|Quân Giải phóng Miền Nam]]. Trong khi đó, Mỹ giúp Việt Nam Cộng hòa tiến hành chiến lược [[Kế hoạch Staley-Taylor|Chiến tranh đặc biệt]]. Tuy nhiên, quân Giải phóng vẫn thắng thế trên chiến trường, đánh những chiến dịch lớn sát các đô thị. Tổng thống Ngô Đình Diệm không kiểm soát nổi khủng hoảng chính trị và bị [[Hội đồng Quân nhân Cách mạng (Việt Nam, 1963)|Hội đồng Quân nhân Cách mạng]] đảo chính. Việt Nam Cộng hòa sau đó tiếp tục khủng hoảng cho đến khi [[Nguyễn Văn Thiệu]] làm Tổng thống. === Bối cảnh miền Bắc === {{chính|Chiến tranh Việt Nam (miền Bắc, 1960-1965)}} [[Thập niên 1960]] là thời kỳ nở rộ của [[Hệ thống xã hội chủ nghĩa|khối xã hội chủ nghĩa]] và đã xuất hiện mầm mống chia rẽ giữa hai [[cường quốc]] hàng đầu trong khối là [[Liên Xô]] và [[Trung Quốc]] về các vấn đề tư tưởng, đường lối cách mạng<ref>Ford, Harold P., ''Calling the Sino-Soviet Split'', Studies in Intelligence, Winter 1998-99</ref>. Nhất là từ khi Liên Xô rút hết các cố vấn khỏi Trung Quốc sau năm [[1960]]. Tại [[Liên Xô]] và [[Đông Âu]], hình thức kinh tế tập trung và kế hoạch hóa đang phát huy các mặt tích cực của nó. [[Liên Xô]] tập trung mọi nguồn lực để cố đạt cho bằng được những chỉ tiêu kinh tế, chính trị được cho là ưu thế của [[hệ thống xã hội chủ nghĩa]] để tranh đua với [[Hoa Kỳ|Mỹ]] vai trò lãnh đạo thế giới. Việc phóng thành công [[Vệ tinh|vệ tinh nhân tạo]] đầu tiên của loài người ([[Sputnik 1]]) và đưa người đầu tiên vào vũ trụ ([[Yuri Gagarin]]) là biểu tượng của một siêu cường đang thắng thế. Liên Xô và Mỹ – hai đối thủ tư tưởng – sẵn sàng đối chọi nhau ở mọi vấn đề quốc tế. Việt Nam là một trong những nơi mà hai bên muốn thể hiện điều đó. Liên Xô tuy đã có [[vũ khí hạt nhân|vũ khí nguyên tử]] từ năm [[1949]]<ref>[http://vietsciences.free.fr/biographie/physicists/edwardteller.htm Edward Teller (1908 - 2003) cha đẻ bom nguyên tử] Vietsciences truy cập ngày 6-9-2007</ref>, nhưng ưu thế quân sự của Mỹ vẫn áp đảo. Do đó, Liên Xô vẫn e ngại sự quá căng thẳng với Mỹ và chỉ viện trợ cho [[Miền Bắc (Việt Nam)|miền Bắc]] ở mức đủ để xây dựng một nhà nước xã hội chủ nghĩa cho đến thời điểm này. Trong [[thập niên 1960]], quan điểm của Liên Xô về Chiến tranh Việt Nam đã có nhiều thay đổi. Từ quan điểm cùng chung sống hòa bình của [[Nikita Sergeyevich Khrushchyov|Nikita Khrushchev]] trong chính trị quốc tế, nghĩa là phía [[Liên Xô]] muốn có sự chung sống giữa hai nhà nước Việt Nam và thống nhất thông qua [[trưng cầu dân ý]] với sự giúp đỡ quân sự hạn chế đến ủng hộ đấu tranh vũ trang của [[Leonid Ilyich Brezhnev|Leonid Brezhnev]] với viện trợ quân sự to lớn cho [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]]. Khi [[Nikita Sergeyevich Khrushchyov|Khrushchev]] bị buộc phải từ chức, [[Leonid Ilyich Brezhnev|Leonid Brezhnev]] lên thay. Ban đầu, chính sách của [[Liên Xô]] vẫn giữ nguyên nhưng đến đầu năm [[1965]], tân Thủ tướng Liên Xô, [[Aleksey Nikolayevich Kosygin|Kosygin]], thăm [[Bắc Kinh]], [[Hà Nội]] và [[Bình Nhưỡng]] nhằm mục đích hàn gắn quan hệ Xô – Trung và ngăn chặn hoạt động quân sự của Mỹ ở Việt Nam. Trong chuyến thăm Hà Nội, tháp tùng Kosygin có các chuyên viên tên lửa. Và ngày [[10 tháng 2]] năm 1965, Liên Xô và Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ký ''Hiệp ước Hỗ trợ Kinh tế và Quân sự Việt <span>–</span> Xô''. Từ đây, sự giúp đỡ quân sự của Liên Xô cho miền Bắc ngày càng tăng và đóng vai trò quan trọng trong chiến tranh Việt Nam. Đến thời điểm này cách tiếp cận của Liên Xô đã khác: họ viện trợ cho Việt Nam Dân chủ Cộng hòa nhiều hơn<ref name="Chi vien">[http://www.vnn.vn/dulieu/2005/04/409835/ ''Những nguồn chi viện lớn cho cách mạng Việt Nam''] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20050415035859/http://www.vnn.vn/dulieu/2005/04/409835/ |date = ngày 15 tháng 4 năm 2005}}, VietNamNet truy cập ngày 6-9-2007</ref>. Đây cũng là thời kỳ Quân đội Nhân dân Việt Nam được hiện đại hóa mạnh mẽ, trang bị lại với vũ khí mới, kể cả các vũ khí hạng nặng, các binh chủng kỹ thuật ra đời để đáp ứng chiến tranh hiện đại: không quân, radar, tên lửa phòng không... Quân đội Nhân dân Việt Nam liên tiếp tiến hành các cuộc tập trận lớn với giả định đánh quân đổ bộ đường không và chống xe tăng Mỹ. Thập niên này đang có tranh cãi trong phe xã hội chủ nghĩa giữa những người thuộc "phe xét lại" ([[Nikita Sergeyevich Khrushchyov]] và Liên Xô) và những người tự nhận là "Marxist-Leninist chân chính" (Mao Trạch Đông và Trung Quốc) và các biện pháp cách mạng ở thế giới thứ ba bằng hòa bình hay bằng bạo lực cách mạng, gọi là [[Chia rẽ Trung – Xô|Trung-Xô chia rẽ]]<ref>Ford, Harold P., "Calling the Sino-Soviet Split", Studies in Intelligence, Winter 1998-99.</ref><ref>Chang Jung và Jon Halliday. ''Mao: The Unknown Story''. New York: Alfred A. Knopf, 2005.</ref><ref name="Jian Chen">Jian Chen. ''Mao's China & the Cold War''. Chapel Hill, NC: The University of North Carolina Press, 2001</ref>. Trung Quốc, lúc đó đang cạnh tranh vai trò lãnh đạo phe Xã hội chủ nghĩa với Liên Xô<ref name="Jian Chen"/>, cũng không muốn vai trò của mình kém hơn đối thủ cùng tư tưởng. Họ viện trợ cho Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, trong giai đoạn này, còn nhiều hơn Liên Xô. Họ khuyến khích Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chiến đấu giải phóng miền Nam mà không sợ quân đội Mỹ tham chiến. Mùa hè 1962, [[Trung Quốc]] gửi cho nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa súng đạn đủ để trang bị cho 200 [[tiểu đoàn]]. Trung Quốc đồng ý gửi tình nguyện quân vào miền Bắc Việt Nam nếu quân Mỹ vượt qua vĩ tuyến 17. Tính từ 1956 đến 1963, Trung Quốc đã chuyển cho miền Bắc số lượng vũ khí trị giá khoảng 320 triệu [[nhân dân tệ]]<ref name="Chi vien"/>. Tháng 12 năm 1964, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Trung Quốc thăm [[Hà Nội]] và ký ''Hiệp ước Hữu nghị hợp tác quân sự Việt <span>–</span> Trung''. Về phía mình, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chủ trương giữ quan hệ tốt với cả Trung Quốc lẫn Liên Xô để tranh thủ càng nhiều viện trợ vũ khí càng tốt. Tuy nhiên, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa không chấp nhận mọi sự can thiệp vào đường lối chiến lược của họ.<ref>Liên Bang Xô Viết và chiến tranh Việt Nam. Ilya V.Gaiduk. Nhà xuất bản Công an Nhân dân 1998. Chương XI: Kẻ chiến thắng duy nhất. Trích: ''Khôn khéo vận dụng giữa trung Quốc và Liên Xô, Hà Nội đã giữ được vị trí độc lập trong các mục tiêu chính trị... Các nhà lãnh đạo Mỹ không thể hiểu được tại sao Liên Xô, một nước đã viện trợ đủ thứ về kinh tế và quân sự cho Việt Nam dân chủ cộng hoà, lại không thể sử dụng sự giúp đỡ này như là một động lực thuyết phục Hà Nội từ bỏ các kế hoạch đối với miền Nam của họ để rồi đồng ý đi tới một sự thương lượng.''</ref> Ông Lưu Đoàn Huynh, cố vấn ngoại giao Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, cho rằng vì cả hai bên Liên Xô và Trung Quốc chống nhau nên không bên nào có thể ép Việt Nam Dân chủ Cộng hòa theo đường lối của họ vì làm như vậy sẽ tạo cơ hội cho đối phương. Trên thực tế, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tự điều khiển cuộc chiến, tự quyết định đường lối của mình, khi nào đánh, khi nào đàm phán.<ref name="Apokalypse"/> Việt Nam Dân chủ Cộng hòa nhận vũ khí do các đồng minh viện trợ, nhưng sẽ tự chiến đấu bằng đường lối và nhân lực của đất nước mình. Đầu năm 1961, Tổng thống Mỹ [[John F Kennedy]] ký lệnh triển khai ''"chiến dịch chiến tranh bí mật phá hoại miền Bắc Việt Nam"'', với mục đích phá hoại cơ sở vật chất ở miền Bắc Việt Nam. Chiến dịch này nằm dưới sự chỉ đạo của [[CIA]], sau được [[Lầu Năm Góc]] tiếp quản năm 1964, đã đề ra các biện pháp chủ yếu là sử dụng lực lượng đặc biệt của Việt Nam Cộng hòa (gián điệp [[biệt kích]]) còn gọi là ''"Liên đội quan sát số 1"'', gồm phần đông là lính Việt Nam Cộng hòa có gốc là dân miền Bắc di cư. CIA và lực lượng đặc biệt Mỹ trực tiếp chỉ đạo, huấn luyện, trang bị để các nhóm biệt kích này đột nhập vào miền Bắc để phá hoại cơ sở hạ tầng, hình thức chủ yếu là sử dụng các tiểu đội biệt kích dù. Đến năm 1968 thì các chiến dịch này phải dừng lại do đã thất bại nặng nề: gần 500 lính biệt kích bị tử trận, bị bắt hoặc trở thành điệp viên hai mang, trong khi gần như không gây thiệt hại được gì cho đối phương. Riêng ngành công an Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa với 19 chuyên án đã câu nhử, bắt sống hoặc tiêu diệt được 121 lính biệt kích. Các đội biệt kích phần lớn bị bắt ngay sau khi nhảy dù, một số thoát được nhưng không bao lâu cũng bị bắt do bị dân địa phương phát hiện và thông báo cho công an truy bắt. Cựu bộ trưởng quốc phòng Mỹ [[Robert S. McNamara]] và cựu Tư lệnh các lực lượng Mỹ tại Việt Nam, tướng [[William C. Westmoreland]], đã bị chỉ trích nặng nề vì chiến dịch trên. Chương trình này được giữ kín suốt nhiều năm, về sau được tiết lộ trong cuốn sách của [[Sedgwick Tourison]] nhan đề ''"Secret Army, Secret War: Washington's Tragic Spy Operation in North Vietnam"'' (Naval Institute Special Warfare) viết tháng 9 năm 1995. === Chiến trường miền Nam === {{Chính|Chiến tranh Việt Nam (miền Nam, 1960-1965)|Biến cố Phật giáo, 1963|Đảo chính 1963 tại Nam Việt Nam}} [[Tập tin:Thanh nien hoc sinh Sai gon.jpg|trái|nhỏ|240px|Sinh viên Sài Gòn biểu tình chống chính quyền [[Việt Nam Cộng Hòa]].]] Từ năm [[1960]], với chủ trương ''"Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước, đưa cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội"'' của chính phủ Việt Nam Dân Chủ Cộng hòa,<ref>[https://web.archive.org/web/20071225220259/http://www.cpv.org.vn/tiengviet/tulieuvankien/tulieuvedang/?topic=168&subtopic=4&leader_topic=211 Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ ba của Đảng Lao động Việt Nam, phần Niên biểu toàn khoá] Website Đảng Cộng sản Việt Nam, truy cập ngày 6-8-2007</ref> quân Giải phóng ở chiến trường miền Nam phát động liên tiếp các đợt tiến công quy mô kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang mà cao trào là [[phong trào Đồng khởi]]. Phong trào này gây cho chính phủ Việt Nam Cộng hòa thời Tổng thống [[Ngô Đình Diệm]] lúng túng trong việc lập lại trật tự, dẫn đến một phần đáng kể của nông thôn miền Nam đã thành vùng do Mặt trận Giải phóng kiểm soát (cuối năm 1960). Tới cuối năm 1960, quân Giải phóng Miền nam đã kiểm soát 600/1298 xã ở Nam Bộ, 904/3829 thôn ở đồng bằng ven biển Trung bộ và 320/5721 thôn ở Tây Nguyên. Trong 2.627 xã toàn miền Nam, quân Giải phóng đã lập chính quyền tự quản ở 1.383 xã.<ref>[http://chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/noidungchinhsachthanhtuu?categoryId=797&articleId=10000643 Giai đoạn 1955-1975: Xây dựng CNXH và Đấu tranh thống nhất đất nước] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20170220094317/http://chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/noidungchinhsachthanhtuu?categoryId=797&articleId=10000643 |date=2017-02-20 }} Nội dung chính sách thành tựu 16/08/2010 16:50:00</ref> Nhân đà thắng lợi, ngày [[20 tháng 12]] năm [[1960]] những người cộng sản và các xu hướng chính trị khác tại miền Nam thành lập [[Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam|Mặt trận Dân tộc Giải phóng Miền Nam Việt Nam]] gồm nhiều đại diện các thành phần tôn giáo, tầng lớp xã hội, dân tộc khác nhau do những người cộng sản lãnh đạo. [[Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam|Quân Giải phóng Miền Nam]] cũng được thành lập ngay sau đó, ngày [[15 tháng 2]] năm [[1961]], theo nghị quyết của [[Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam|Bộ Chính trị]] Đảng Lao động Việt Nam và [[Quân ủy Trung ương (Việt Nam)|Tổng Quân ủy Trung ương]]. Đứng trước tình hình trên, tướng [[Maxwell D. Taylor]] được phái sang Việt Nam để hỗ trợ gấp cho Việt Nam Cộng hòa. Kế hoạch Staley-Taylor (hay [[kế hoạch Staley-Taylor|chiến tranh đặc biệt]]) với việc sử dụng chủ yếu quân lực Việt Nam Cộng hòa đã được trang bị bằng vũ khí tối tân do Mỹ cung cấp và thực hiện các kế hoạch quân sự do cố vấn Mỹ hoạch định. Nhà nước Mỹ cũng tăng thêm nguồn viện trợ kinh tế cho chính phủ Ngô Đình Diệm nhằm tăng quân số và tiêu dùng cho các chi phí quân sự. Với khả năng cơ động cao, Quân lực Việt Nam Cộng hòa đã giành được những thắng lợi nhất định. Đồng thời, chính phủ Việt Nam Cộng hòa thắt chặt chính sách [[Ấp Chiến lược|Ấp chiến lược]] nhằm cách ly quân Giải phóng với dân chúng. Mỹ quyết tâm không bỏ cuộc tại Nam Việt Nam. Năm 1964, Mỹ bắt đầu chuyển hướng sự chú ý từ miền Nam hướng ra miền Bắc và tuyên bố sẽ không chấp nhận việc tăng chuyển quân và vũ khí từ miền Bắc vào Nam.<ref>Gibbons, William Conrad: ''The U.S. Government and the Vietnam War; Executive and Legislative Roles and Relationships''</ref> Mỹ tăng cường can thiệp vào chiến tranh Việt Nam và tháng 2 năm 1965, không quân Mỹ oanh kích miền Bắc. Để đối phó với sự gia tăng chiến tranh của [[Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam|Mặt trận Giải phóng miền Nam]], Mỹ giúp Việt Nam Cộng hòa tiến hành chiến tranh đặc biệt và tăng cường viện trợ kinh tế cũng như quân sự. [[Tập tin:M113.jpg|240px|nhỏ|phải|Thiết giáp M-113 của [[Quân lực Việt Nam Cộng hòa]] trên chiến trường]] Về phía Mặt trận Dân tộc Giải phóng, lực lượng [[Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam]] trong thời điểm này không còn đủ mạnh để tận dụng sự khó khăn của Việt Nam Cộng hòa để mở các chiến dịch lớn, tiến tới kết thúc chiến tranh. Việc [[Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam]] suy yếu được nhận định là do sự đàn áp của chính quyền Ngô Đình Diệm cũng như không nhận được sự trợ giúp về quân sự của miền Bắc mà mới chủ yếu là hỗ trợ bằng chính trị do cả Mặt trận và Việt Nam Dân chủ Cộng hòa vẫn hy vọng vào giải pháp Tổng tuyển cử.<ref>{{chú thích web |url=https://matran.vn/lich-su/mien-nam-chong-chien-tranh-don-phuong-cua-mi-diem-1954-1960-1170.html |ngày truy cập=2017-03-21 |title=Miền Nam Chống Chiến Tranh Đơn Phương Của Mĩ – Diệm (1954 – 1960) |archive-date=2017-03-22 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170322111359/https://matran.vn/lich-su/mien-nam-chong-chien-tranh-don-phuong-cua-mi-diem-1954-1960-1170.html |url-status=dead }}</ref> Vì vậy, lính tình nguyện ở miền Bắc đã hành quân vào Nam theo [[đường Trường Sơn|đường mòn Trường Sơn]] để tăng cường cho Quân Giải phóng. Thí dụ họ đã thành lập trung đoàn 22 gồm phần lớn các chiến sĩ tập kết ra bắc, đưa nhiều cán bộ và lính tập kết lẫn lính mới vào miền nam. Tuy nhiên, trong thời kỳ 1960-1965 các đơn vị tình nguyện từ miền Bắc vào chủ yếu đứng chân vòng ngoài tại tuyến đường Trường Sơn, Tây Nguyên để xây dựng các căn cứ quân sự phục vụ chiến sự sau này.<ref>{{chú thích web|url=https://www.qdnd.vn/quoc-phong-an-ninh/xay-dung-quan-doi/chuyen-huong-cach-mang-mien-nam-dau-tranh-chinh-tri-ket-hop-dau-tranh-quan-su-257688|title=Chuyển hướng cách mạng miền Nam, đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh quân sự|website=https://www.qdnd.vn}}</ref> Sau gần hai năm đối phó với [[kế hoạch Staley-Taylor|chiến tranh đặc biệt]], Quân Giải phóng miền Nam đã đúc kết kinh nghiệm đối phó với chiến thuật trực thăng vận và thiết xa vận của quân đội Việt Nam Cộng hòa. Điều này đã tạo ra thắng lợi cho họ trong [[trận Ấp Bắc]] (ngày [[2 tháng 1]] năm [[1963]] tại tỉnh [[Tiền Giang]]). Ngoài ra những người cộng sản cũng tiếp tục đánh phá cơ cấu hành chính của Việt Nam Cộng hòa. Tính đến năm 1963 lực lượng du kích đã ám sát 6.700 người và thực hiện 18.200 vụ bắt cóc.<ref>Catino, Martin. ''The Aggressors, Ho Chi Minh, North Vietnam & the Communist Bloc''. Indianapolis, IN: Dog Ear Publishing, 2010. tr 112-115.</ref> Quân đội Việt Nam Cộng hòa trở nên yếu thế buộc phải lui về thế thủ gần các thành phố lớn. Trong các năm [[1963]] và [[1964]] Quân Giải phóng miền Nam thắng thế tiến công trên toàn chiến trường và đến tháng 12 năm 1964 họ tiến hành [[trận Bình Giã|chiến dịch Bình Giã]] tại tỉnh [[Bà Rịa (tỉnh)|Bà Rịa]] làm thiệt hại các chiến đoàn thiết giáp cơ động và các đơn vị dự bị chiến lược của quân đội Việt Nam Cộng hòa.<ref>[http://www.tuoitre.com.vn/Tianyon/Index.aspx?ArticleID=60434&ChannelID=22 ''Trung đoàn Bình Giã''] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20070929092103/http://www.tuoitre.com.vn/Tianyon/Index.aspx?ArticleID=60434&ChannelID=22 |date=2007-09-29 }}, Tuoitre.com.vn 6-9-2007</ref> Rất nhiều chiến thắng tại các địa bàn khác: Ba Gia, An Lão, Võ Su... === Khủng hoảng chính trị tại miền Nam === {{chính|Biến cố Phật giáo, 1963|Đảo chính Việt Nam Cộng hòa 1963}} Ngày [[8 tháng 5]] năm 1963 xảy ra [[biến cố Phật giáo, 1963|sự kiện Phật đản]] tại [[Huế]] làm chấn động trên toàn thế giới, cũng như đã tạo ra phong trào phản đối "sự kỳ thị tôn giáo" của chính phủ Tổng thống Ngô Đình Diệm. Cuộc khủng hoảng này đã làm chính phủ Ngô Đình Diệm mất hết uy tín trong và ngoài nước. Chính phủ Ngô Đình Diệm đã có những cố gắng xoa dịu sự bất mãn, giải quyết những nguyện vọng của Phật giáo nhưng vẫn không thể ổn định nổi tình hình trước quyết tâm đấu tranh cao độ của các lãnh đạo Phật giáo. Phật giáo không hề tin tưởng vào thiện chí của chính quyền. Mỗi hành động của chính quyền đều bị lãnh đạo Phật giáo xem là một âm mưu chống lại tôn giáo của họ. Chính vì thế hai bên không tìm được tiếng nói chung để giải quyết cuộc khủng hoảng. Ngày [[1 tháng 11]] năm 1963, [[Quân lực Việt Nam Cộng hòa|Quân lực Việt Nam Cộng Hòa]], dưới sự chỉ huy của tướng [[Dương Văn Minh]] đã đảo chính lật đổ, giết chết hai anh em ông Ngô Đình Diệm, [[Ngô Đình Nhu]] và xử bắn ông [[Ngô Đình Cẩn]]. Theo nhiều tài liệu và loạt bài "Hồ sơ mới giải mật: CIA và nhà họ Ngô" đăng trên [[Báo An ninh Thế giới]], do Trương Hùng lược dịch từ tài liệu "CIA and the House of Ngo" của Thomas L. Ahern Jr, một cựu điệp viên [[CIA]] từng nhiều năm hoạt động tại chiến trường miền Nam Việt Nam, thì [[Hoa Kỳ|Mỹ]] đã đứng sau<ref>Live interview by John Bartlow Martin. Was Kennedy Planning to Pull out of Vietnam? New York, NY. John F. Kennedy Library, 1964, Tape V, Reel 1</ref><ref>Vụ Ám Sát Ngô Đình Diệm Và J.F.Kennedy. Bradley S. O'Leary & Edward Lee. Mục Lời tác giả</ref><ref>Howard Jones, ''Death of a Generation: How the assassinations of Diem and JFK prolonged the Vietnam War'', Nhà Xuất Bản Ðại Học Oxford, London, 2003</ref><ref>[http://petrotimes.vn/news/vn/phong-su-dieu-tra/vu-xu-ban-em-trai-tong-thong-o-kham-chi-hoa.html Vụ xử bắn "em trai tổng thống" ở khám Chí Hòa], Nguyễn Như Phong, PetroTimes, 18/06/2013</ref>, can thiệp sau hậu trường<ref>{{chú thích web | url = http://www.historynet.com/the-assassination-of-ngo-dinh-diem.htm | title = The Assassination of Ngo Dinh Diem | date = 12 June 2006 | ngày truy cập = 17 tháng 2 năm 2015 | nơi xuất bản = History Net: Where History Comes Alive - World & US History Online }}</ref> vào cuộc đảo chính này và gọi điều này là việc "thay ngựa giữa dòng".<ref name="CIANGO">[http://antg.cand.com.vn/Ho-so-mat/Ho-so-moi-giai-mat-CIA-va-nha-ho-Ngo-(ky-3)-294396/ Hồ sơ mới giải mật: CIA và nhà họ Ngô (kỳ 3)] - Phần 3 trong bài lược dịch của Trương Hùng (ANTG) từ "CIA and the House of Ngo" (CIA và nhà họ Ngô) là một trong 6 quyển sách của nhà sử học Thomas L. Ahern Jr (cựu điệp viên CIA từng nhiều năm hoạt động tại chiến trường miền Nam Việt Nam) về các hoạt động bí mật của Cục Tình báo trung ương Mỹ (CIA) tại Việt Nam, Lào, Campuchia trong chiến tranh Việt Nam.</ref> Theo Thomas Ahern Jr., bắt đầu từ tháng 10 năm 1960 [[CIA]] bắt đầu nhận thấy mầm mống nổi loạn chống Ngô Đình Diệm ở Sài Gòn ngày càng tăng, CIA tập hợp thông tin về thành phần bất mãn trong quân đội đồng thời cố gắng khai thác tướng [[Trần Văn Minh (lục quân)|Trần Văn Minh]] và các nguồn khác nhằm tìm kiếm thành phần tham gia đảo chính. Nhân viên CIA Miller được lệnh của Trạm CIA tránh can dự "cố vấn" cho phe đảo chính mà chỉ việc lặng lẽ theo dõi diễn biến rồi báo cáo về Trạm.<ref name="CIANGO" /> [[Bùi Diễm]] (sau năm 1963 là Đại sứ Việt Nam Cộng hòa tại Mỹ) đã viết trong hồi ký của mình rằng: Tướng [[Lê Văn Kim]] đã yêu cầu hỗ trợ nhằm thực hiện điều mà chính phủ Mỹ cũng muốn làm với chính quyền của Ngô Đình Diệm (tức gạt bỏ chính quyền của Ngô Đình Diệm).<ref>B. Diễm and D. Chanoff, ''In the Jaws of History'', p. 100, Indiana University Press (ngày 22 tháng 6 năm 1999)</ref> Diễm đã liên lạc với cả đại sứ và các nhà báo thạo tin của Mỹ ở miền Nam Việt Nam, như [[David Halberstam]] (New York Times), [[Neil Sheehan]] (United Press International) và [[Malcolm Browne]] (Associated Press).<ref>B. Diễm and D. Chanoff, ''In the Jaws of History'', p. 101, Indiana University Press (ngày 22 tháng 6 năm 1999)</ref> [[Lucien Conein]] đặc vụ của [[CIA]] đã trở thành đầu mối liên lạc giữa Đại sứ quán Mỹ với các tướng lĩnh đảo chính, do [[Trần Văn Đôn]] đứng đầu.<ref>B. Diễm and D. Chanoff, In the Jaws of History, p. 102,, Indiana University Press (ngày 22 tháng 6 năm 1999)</ref> Ngày 3 tháng 10 năm 1963, Conein gặp tướng Minh là người nói cho ông biết ý định đảo chính và yêu cầu người Mỹ hỗ trợ nếu nó thành công.<ref>[http://www.historynet.com/the-assassination-of-ngo-dinh-diem.htm The Assassination of Ngo Dinh Diem], Peter Kross, The HistoryNet.com, October 2004, trích: "''On October 3, however, Conein made contact with General Minh, who told him that a new coup was in the offing and asked for American support if it succeeded. In their discussion Minh revealed that the plan included the assassinations of both Diem and Nhu.''"</ref> Trong phim tài liệu Việt Nam: Cuộc chiến 10.000 ngày của đạo diễn Michael Maclear, các tướng lĩnh của Ngô Đình Diệm cho biết họ sẽ tiến hành đảo chính nếu chính phủ Mỹ ủng hộ, nhân viên CIA Lucien Conein kể lại rằng khi được thông báo về ý định đảo chính ông ta nói: "''Lệnh mà tôi nhận là thế này: Tôi phải cho Tướng Minh biết rằng chính phủ Mỹ sẽ không cản trở cuộc đảo chính của họ và tôi đã truyền đạt điều này''".<ref name="tenthousand">Vietnam: The Ten Thousand Day War, Episode 5: Assassination, Michael Maclear, CBC Television, 1980</ref> Sau đó Conein bí mật gặp tướng [[Trần Văn Đôn]] để nói với ông này rằng Mỹ phản đối bất cứ hành động ám sát nào.<ref name="historynet">[http://www.historynet.com/the-assassination-of-ngo-dinh-diem.htm The Assassination of Ngo Dinh Diem], Peter Kross, The HistoryNet.com, October 2004, trích: "''In Saigon, Conein met secretly with General Don, one of the coup plotters, telling him that the United States was opposed to any assassinations. The general responded, All right, you don't like it, we won't talk about it anymore.''"</ref> Tướng Đôn trả lời "''Được rồi, nếu anh không thích điều đó chúng ta sẽ không nói về nó nữa.''"<ref name="historynet"/> [[Tập tin:Diem dead.jpg|trái|nhỏ|240px|Xác Ngô Đình Diệm sau khi bị quân đảo chính hạ sát.]] [[Henry Cabot Lodge, Jr.]] đại sứ Mỹ tại [[Việt Nam Cộng hòa]] sau khi biết về âm mưu đảo chính được lên kế hoạch bởi các tướng lĩnh sĩ quan của Quân lực Việt Nam Cộng hòa, do tướng [[Dương Văn Minh]] cầm đầu đã báo cáo cho Tổng thống Mỹ xin ý kiến. Biên bản cuộc họp ngày 29/10/1963 giữa Tổng thống Mỹ và các cố vấn cho thấy Tổng thống Mỹ sau khi họp với 15 cố vấn ngoại giao cao cấp và chuyên gia an ninh quốc gia không đưa ra được ý kiến thống nhất về vấn đề này mà để cho đại sứ Mỹ [[Henry Cabot Lodge, Jr.]] tùy cơ ứng biến<ref name="buicuong">[http://phapluattp.vn/20091214094152329p0c1112/su-that-ve-dao-chinh-nam-1963.htm Sự thật về đảo chính năm 1963] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20130930172024/http://phapluattp.vn/20091214094152329p0c1112/su-that-ve-dao-chinh-nam-1963.htm |date=2013-09-30 }}, BÙI CƯỜNG, Nguyệt san Pháp Luật TP.HCM, trích "Lúc 4 giờ 20 phút chiều ngày 29-10-1963 tại Nhà Trắng, Tổng thống Kennedy triệu tập một cuộc họp đặc biệt gồm 15 vị cố vấn ngoại giao cao cấp và chuyên gia an ninh quốc gia. Số phận của Ngô Đình Diệm được định đoạt tại cuộc họp này. '''Biên bản tài liệu ghi âm cho thấy ý kiến đối với cuộc đảo chính sẽ tiến hành của các đại biểu dự cuộc họp là bất nhất. Nhưng thật lạ lùng là trong cuộc họp chẳng ai yêu cầu bỏ phiếu biểu quyết và cũng chẳng ai thảo luận một cách hệ thống về hậu quả do cuộc đảo chính có thể mang lại.'''<br/>'''Ngay cả Tổng thống Kennedy cũng không chủ động nghe ý kiến của người phản đối, chỉ buông xuôi bằng câu "Thôi cứ để Lodge và các cộng sự của ông ta tùy cơ ứng biến, tới khi đó mọi việc sẽ rõ!"'''."</ref><ref>{{chú thích web|url=http://www2.gwu.edu/~nsarchiv/NSAEBB/NSAEBB101/vn19.pdf|title=Memorandum of Conference with the President, ngày 29 tháng 10 năm 1963, 4:20 PM, Source: JFKL: JFKP: National Security File, Meetings & Memoranda series, box 317, folder: Meetings on Vietnam, 10/29/63}}</ref>. Sau đó, [[Lucien Conein]], một đặc vụ CIA, đã cung cấp 40.000 [[USD]] cho nhóm sĩ quan [[Việt Nam Cộng hòa]] để tiến hành cuộc đảo chính với lời hứa hẹn rằng [[quân đội Hoa Kỳ|quân đội Mỹ]] sẽ không bảo vệ tổng thống Ngô Đình Diệm<ref>[http://www.spartacus.schoolnet.co.uk/VNngo.htm Ngo Dinh Diem: Biography] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20070402224644/http://www.spartacus.schoolnet.co.uk/VNngo.htm |date = ngày 2 tháng 4 năm 2007}}, Spartacus Educational, trích: "''Lucien Conein, a CIA operative, provided a group of South Vietnamese generals with $40,000 to carry out the coup with the promise that US forces would make no attempt to protect Diem.''"</ref>. Ngày 2 tháng 11 năm 1963, Tổng thống Ngô Đình Diệm đầu hàng lực lượng đảo chính và bị họ giết chết.<ref>[http://www.historynet.com/the-assassination-of-ngo-dinh-diem.htm The Assassination of Ngo Dinh Diem], Peter Kross, The HistoryNet.com, October 2004, "''November 2, Diem finally called General Don and offered to surrender if his party received safe passage out of the country. Don agreed to the terms, but Diem did not inform Don of his whereabouts.<br/>Diem and Nhu had escaped through a secret tunnel under the presidential palace and had made their way to Cholon, the Chinese district of Saigon. In circumstances that are still unclear today, Diem and Nhu were tracked down and taken into custody by forces loyal to the plotters. A little while later Diem and Nhu were killed inside an armored personnel carrier while they were being transported to the joint general staff headquarters building.''"</ref> Khi biết Tổng thống Ngô Đình Diệm đã bị đảo chính và giết chết, Tổng thống Mỹ Kenedy bị choáng váng và ưu tư thoáng buồn.<ref name="tenthousand"/> Ngay sau đó chính quyền [[Việt Nam Cộng hòa]] rơi vào khủng hoảng lãnh đạo trầm trọng với 14 cuộc đảo chính liên tiếp trong một năm rưỡi và chỉ ổn định lại khi [[Ủy ban Lãnh đạo Quốc gia (Việt Nam Cộng hòa)|Ủy ban Lãnh đạo Quốc gia]], đứng đầu bởi hai tướng [[Nguyễn Văn Thiệu]] và [[Nguyễn Cao Kỳ]], lên chấp chính (tháng 6 năm [[1965]]). Tháng 6 năm [[1965]], trước các thất bại liên tiếp trên chiến trường và tình hình chính trị rối loạn của Việt Nam Cộng hòa, chính phủ Mỹ quyết định hủy bỏ [[kế hoạch Staley-Taylor]] và đưa quân đội Mỹ sang trực tiếp tham chiến để giữ miền Nam khỏi rơi vào tay lực lượng Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam.<ref>McNamara, ''In Retrospect'', Random House, 1995. tr. 203, 204.<br />Trong 3 phương án mà McNamara đề xuất: (1) rút quân, (2) giữ nguyên mức độ can thiệp rồi cuối cùng cũng sẽ phải rút quân, và (3) mở rộng can thiệp quân sự theo đề xuất của Westmoreland, Tổng thống Johnson đã chọn phương án 3</ref> Trong giai đoạn khủng hoảng đó, nhiều lãnh đạo Việt Nam Cộng hòa vẫn nói rằng họ có tham vọng Bắc tiến để thống nhất Việt Nam<ref>[http://tuoitre.vn/chinh-tri-xa-hoi/phong-su-ky-su/473426/hue---nhung-thang-ngay-suc-soi---ky-7-pha-hoi-thao-%E2%80%9Cbac-tien%E2%80%9D.html Huế - những tháng ngày sục sôi - Kỳ 7: Phá hội thảo "Bắc tiến"], NGUYỄN ĐẮC XUÂN, Tuổi Trẻ online, 11/01/2012</ref>. Năm 1963, Tổng thống Ngô Đình Diệm đã ra lệnh cho Phủ Đặc Ủy Công Dân Vụ chuẩn bị kế hoạch Bắc tiến, tiêu diệt nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, thống nhất Việt Nam.<ref>[http://www.bbc.co.uk/vietnamese/forum/2013/11/131101_ngo_dinh_diem_by_van_cam_hai.shtml Ngô Đình Diệm và cuộc chiến kiến quốc], Văn Cầm Hải, BBC online, 1 tháng 11 năm 2013</ref> Ngày 14 tháng 7 năm 1964, người đứng đầu chính phủ là tướng [[Nguyễn Khánh]] công khai tuyên bố sẵn sàng Bắc tiến. Hai ngày sau, tướng [[Nguyễn Cao Kỳ]] cũng khẳng định [[Không lực Việt Nam Cộng hòa]] đã sẵn sàng<ref>[http://www.bbc.co.uk/vietnamese/forum/story/2006/02/060217_invgenguyencaoky.shtml Gặp lại cựu Phó Tổng thống Nguyễn Cao Kỳ], BBC online, 24 tháng 2 năm 2006</ref>. Nhưng kế hoạch này đã bị Washington từ chối ủng hộ nên nó không bao giờ trở thành sự thật, một phần bởi Mỹ lo ngại sẽ lôi kéo Trung Quốc vào vòng chiến, châm ngòi cho một cuộc chiến tranh quy mô trên toàn châu Á.<ref>Giô-dép A Am-tơ, ''Lời Phán quyết về VN'', Nhà xuất bản Quân đội Nhân dân, 1985, tr. 81 - 83</ref> == Giai đoạn 1965-1968 == {{chính|Chiến tranh cục bộ}} Đây là giai đoạn ác liệt nhất của Chiến tranh Việt Nam, được gọi với cái tên [[Chiến tranh cục bộ (Chiến tranh Việt Nam)|Chiến tranh cục bộ]]. Ngay tên gọi "chiến tranh cục bộ" đã cho thấy tính phức tạp rất dễ bùng nổ của tình hình mà Tổng thống [[Lyndon B. Johnson]] phải giải quyết. Một mặt quân đội Mỹ phải can thiệp vũ trang nhằm quét sạch lực lượng Quân Giải phóng; mặt khác, họ phải kiềm chế chiến tranh trong phạm vi Việt Nam, không để nó lan ra ngoài vòng kiểm soát, đụng chạm đến khối [[Xã hội Chủ nghĩa]] để có thể dẫn đến một cuộc chiến tranh như [[Chiến tranh Triều Tiên]]. [[Chính phủ Mỹ]] đã thành công trong việc kiềm chế, nhưng họ đã thất bại trong mục tiêu đánh bại lực lượng [[Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam|Quân Giải phóng]]. Các đồng minh lớn của [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] là [[Liên Xô]], [[Trung Quốc]] cũng quyết tâm viện trợ giúp nước này chiến đấu chống [[Mỹ]]. Họ thấy đây là cơ hội rất tốt để làm [[Mỹ]] sa lầy tại Việt Nam để các cường quốc này vươn lên giành vị thế đứng đầu thế giới. [[Việt Nam Cộng hòa]] hoan nghênh việc [[quân đội Mỹ]] đổ bộ vào [[Miền Nam (Việt Nam)|miền Nam Việt Nam]] vì điều này đã phần nào đẩy lui quân Giải phóng và mở ra một hy vọng chiến thắng. Nhưng đồng thời, từ đó chính phủ Việt Nam Cộng hòa luôn phải tham khảo ý kiến của Mỹ trước khi ra quyết định. [[Craig A. Lockard]] nhận xét rằng ''"trong sự khinh thường của những người Mỹ mà họ phục vụ, Việt Nam Cộng hòa chỉ là công cụ thực hiện việc phê chuẩn, nếu không phải là thường bị loại ra khỏi sự chỉ đạo của Mỹ. Việt Nam Cộng hòa hiếm khi đưa ra chính sách lớn, họ thậm chí còn không được tham khảo ý kiến về quyết định của Mỹ năm 1965 đưa một lực lượng lớn quân vào tham chiến trên bộ."''<ref>Michael Macclear, ''The Ten Thousand Day War: Vietnam, 1945-1975'' (New York: St.Martin's, 1981), pp.130-133<br />Dẫn lại tại Lockard, 237, trích "''Held in contempt by the Americans they served, they remained primarily verhicles for ratifying, if not always carying out, American directives. They rarely initiated major policies; indeed, they were not consulted on the US decision to commit massive ground forces in 1965.''"</ref> Theo tuyên bố của [[Chính quyền liên bang Hoa Kỳ|chính phủ Mỹ]], [[Việt Nam Cộng hòa]] bị [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] tấn công quân sự là trái với [[Hiệp định Genève, 1954|Hiệp định Genève]] và [[Chính quyền liên bang Hoa Kỳ|chính phủ Mỹ]] tuyên bố lý do việc quân đội Mỹ tham chiến tại miền Nam Việt Nam là để bảo vệ Việt Nam Cộng hòa theo những điều khoản của [[Tổ chức Hiệp ước Đông Nam Á|Hiệp ước SEATO]] do Việt Nam Cộng hòa được đặt dưới sự bảo hộ quân sự của [[SEATO]]. [[Tổng thống Mỹ]] có quyền đưa quân trợ giúp [[Việt Nam Cộng hòa]] theo quy định của [[Hiến pháp Mỹ]] và theo [[Hiệp ước SEATO]] đã được [[Thượng viện Mỹ]] chấp thuận. Hơn nữa [[Quốc hội Mỹ]] đã ban hành nghị quyết ngày 10 tháng 8 năm 1964 cho phép quân đội Mỹ được hoạt động tại Việt Nam và ủng hộ những hành động của [[Tổng thống Mỹ]] đối với [[Việt Nam]]. Chính vì thế Tổng thống Mỹ có quyền điều quân đến Việt Nam mà không cần tuyên bố chiến tranh của Quốc hội Mỹ.<ref>{{chú thích web |url=https://www.mtholyoke.edu/acad/intrel/pentagon4/ps11.htm |ngày truy cập=2013-02-16 |title=Legal Memorandum Prepared by Leonard C. Meeker, State Department Legal Advisor, for Submission to the Senate Committee on Foreign Relations, March 4, 1966, "The Legality of United States Participation in the Defense of Viet-Nam"; Department of State Bulletin, March 28, 1966, pp. 15-16 |archive-date=2013-02-23 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130223031045/https://www.mtholyoke.edu/acad/intrel/pentagon4/ps11.htm |url-status=dead }}</ref> Sau này, để tránh việc tổng thống Mỹ lạm dụng đưa quân ra nước ngoài theo ý bản thân, luật này được sửa lại và việc đưa quân nhất thiết phải được Quốc hội Mỹ thông qua. Theo lời của ông [[Bùi Diễm]], cựu đại sứ [[Việt Nam Cộng hòa]] tại [[Hoa Kỳ|Mỹ]] thì [[Mỹ]] không hề hỏi ý kiến chính quyền Việt Nam Cộng hòa trước khi triển khai quân Mỹ tại miền Nam Việt Nam. Sự có mặt của quân đội Mỹ tại miền Nam chưa được nội các hay nghị viện của Việt Nam Cộng hòa phê chuẩn.<ref>US Marines in Vietnam. The landing and the buildup". 1965. J. Sulimson & C.M. Johnson, 1978, trang xii-xiii, 3-10.</ref><ref>Gọng kềm lịch sử", Bùi Diễm. Phần 17- Sự can thiệp của Mỹ</ref> Trong [[Kế hoạch hành động đối với Việt Nam]] viết vào ngày 24 tháng 5 năm 1965, trợ lý bộ trưởng Quốc phòng Mỹ [[John McNaughton]] đã lên danh sách những mục tiêu của Mỹ trong cuộc chiến:<ref>[http://www.airforce-magazine.com/MagazineArchive/Pages/2007/February%202007/0207pentagon.aspx Tập tài liệu Lầu Năm Góc, ''Airforce Magazine'']</ref> * 70% – '''Để tránh một sự thất bại đáng xấu hổ của Mỹ''' (đối với uy tín của chúng ta là kẻ bảo vệ) * 20% – Để bảo vệ [miền Nam Việt Nam] (và vùng lân cận) khỏi tay Trung Quốc * 10% – Để cho người dân Nam Việt Nam có cuộc sống tốt đẹp hơn * CŨNG LÀ ĐỂ – Thoát khỏi cuộc khủng hoảng (đối với chính quyền Mỹ) mà không có vết nhơ không thể chấp nhận được do những phương thức đã sử dụng * KHÔNG PHẢI ĐỂ – 'giúp một người bạn', mặc dù sẽ rất khó khăn để ở lại nếu bị buộc phải rời đi. ===Mỹ ném bom miền Bắc Việt Nam=== [[Tập tin:HH-3-minigun-vietnam-19681710.jpg|nhỏ|phải|240x240px|Một lính Mỹ trên trực thăng]] Chính vì những tế nhị chính trị như vậy nên sự can thiệp quân sự của Mỹ đã diễn ra theo cách leo thang dần. Đầu tiên họ cho rằng không cần tham chiến vẫn có thể giải quyết chiến tranh nếu ngăn chặn được nguồn tiếp tế của [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]]. Mỹ đe dọa nếu Việt Nam Dân chủ Cộng hòa không chấm dứt tiếp tế cho Quân Giải phóng miền Nam thì sẽ phải đối mặt với việc bị ném bom. Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa bất chấp sức ép của Mỹ và tiếp tục tiếp tế vào miền Nam. [[Sự kiện Vịnh Bắc Bộ]] vào ngày 4 tháng 8 năm [[1964]] tạo ra lý do khiến [[Quốc hội Hoa Kỳ|Quốc hội Mỹ]] ủy nhiệm cho chính phủ Mỹ tiến hành mọi hoạt động chiến tranh nếu thấy cần thiết mà không cần có sự phê chuẩn của Quốc hội. Trong một cuốn băng thu âm được giải mật năm [[2001]], [[tổng thống]] [[Lyndon B. Johnson]] thừa nhận rằng vụ tấn công của tàu Việt Nam Dân chủ Cộng hòa vào tàu Mỹ trong [[sự kiện]] [[Vịnh Bắc Bộ]] vào ngày 4 tháng 8 năm [[1964]] chưa hề xảy ra<ref>''LBJ tape 'confirms Vietnam war error','' Martin Fletcher, The Times, Nov 7th, 2001</ref>. Thực chất, sự kiện Vịnh Bắc Bộ được [[Hoa Kỳ|Mỹ]] dựng lên để có một cái cớ ném bom miền Bắc Việt Nam.<ref name=bdt>{{chú thích web|url=https://baodautu.vn/bi-mat-vo-kich-su-kien-vinh-bac-bo-o-bien-dong-50-nam-truoc-d544.html|title=Bí mật vở kịch Sự kiện Vịnh Bắc Bộ ở Biển Đông 50 năm trước|website=baodautu}}</ref>{{efn|Ngay trong ngày 4 tháng 8 năm 1964, có 64 máy bay của Hải quân Mỹ tấn công miền Bắc Việt Nam.{{sfn|Cục Tâm Lý Chiến|1965|p=16}}}} Ngay sau đó, Mỹ bắt đầu các cuộc ném bom miền Bắc. Để duy trì việc ném bom, Mỹ phải đưa máy bay và lính không quân vào các sân bay tại miền Nam, lập các căn cứ tại đó. Điều này dẫn đến việc Quân Giải phóng tiến công các sân bay. Để bảo vệ các căn cứ trong sân bay, Mỹ cần gửi thêm [[thủy quân lục chiến]]. Sau đó lại xuất hiện vấn đề phải phòng thủ từ xa và, cuối cùng, là phải tìm-diệt đối phương sâu trong các căn cứ của họ. Thế là quân Mỹ đã dần dần trực tiếp đánh thay cho quân đội Việt Nam Cộng hòa và quân đội này dần dần chỉ còn là lực lượng thứ yếu, chủ yếu để giữ an ninh tại các vùng họ kiểm soát. === Chiến tranh không quân tại miền Bắc Việt Nam === {{chính|Chiến tranh Việt Nam (miền Bắc, 1965-1968)|Chiến dịch Sấm Rền}} [[Tập tin:F105.jpg|trái|nhỏ|222x222px|Tốp máy bay [[F-105 Thunderchief|F105]] của [[Không quân Mỹ]] đang oanh tạc [[Miền Bắc (Việt Nam)|miền Bắc Việt Nam]] năm 1966]] Bắt đầu từ tháng 8 năm [[1964]], [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] đã phải đối phó với chiến tranh trên không rất ác liệt của Không quân và Hải quân Mỹ. Đầu tiên là [[chiến dịch Mũi Tên Xuyên]] (''Pierce Arrow'') ngày 5 tháng 8 năm 1964, hành động trả đũa [[sự kiện Vịnh Bắc Bộ]]<ref>Ellsberg, Daniel, ''Secrets: A Memoir of Vietnam and the Pentagon Papers'', New York: Viking, 2002</ref> do máy bay của [[Hải quân Mỹ]] thực hiện, đánh phá các căn cứ hải quân của [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] ở [[Lạch Trường]] ([[Thanh Hóa]]), [[Bãi Cháy]] ([[Hồng Gai, Hạ Long|Hòn Gai]]). Tại [[Bãi Cháy]], bộ đội cao xạ phòng không đã chủ động đánh trước khi máy bay Mỹ oanh kích. 2 máy bay Mỹ loại [[Douglas A-4 Skyhawk|A-4 Skyhawk]] bị bắn rơi. Phi công Mỹ [[Everett Alvarez]] nhảy dù xuống biển đã bị dân chài bắt sống, trở thành người tù binh Mỹ đầu tiên trong Chiến tranh Việt Nam.<ref>[http://www.vnn.vn/chinhtri/doingoai/2004/08/223283/ ''Viên phi công Mỹ bị bắn rơi đầu tiên ở miền Bắc''] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20070911100401/http://www.vnn.vn/chinhtri/doingoai/2004/08/223283/ |date=2007-09-11 }}, VietNamNet</ref> Tiếp đến là [[Chiến dịch Sấm Rền]] đầu năm 1965 đánh phá các tỉnh từ [[Thanh Hóa]] trở vào, sau đó chiến tranh không quân lan rộng ra toàn [[Miền Bắc (Việt Nam)|miền Bắc Việt Nam]]. Để đề phòng các phản ứng của quốc tế, [[Không quân Hoa Kỳ|Không quân Mỹ]] chỉ chừa lại nội thành hai thành phố [[Hà Nội]] và [[Hải Phòng]]. Chiến tranh không quân nhắm vào hệ thống đường sá giao thông và các mục tiêu công nghiệp, quân sự. Thậm chí các [[trạm biến thế]] điện nhỏ, các nhánh [[đường ray|đường sắt]] phụ cũng bị đánh. Bị đánh phá nặng nhất là tại khu vực hai tỉnh [[Hà Tĩnh]], [[Quảng Bình]], là cuống họng tiếp tế vào Nam và tại khu vực [[Vĩnh Linh]] giáp [[sông Bến Hải]] – nơi dân chúng phải sống trong [[địa đạo Vịnh Mốc|địa đạo]]. Tháng 4 năm 1965, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ký hiệp định với Trung Quốc đưa một bộ phận quân đội Trung Quốc vào miền Bắc Việt Nam đóng ở một số vị trí quan trọng như tỉnh [[Quảng Ninh]], [[Thái Nguyên]] và dọc đường [[Quốc lộ 1]], nhưng không được vượt quá phía nam Hà Nội<ref name="chinaarmy">[http://www.history.com/this-day-in-history/north-vietnam-and-peoples-republic-of-china-sign-aid-agreement North Vietnam and People’s Republic of China sign aid agreement], www.history.com</ref>. Sau đó một số lượng đáng kể nhân viên quân sự Trung Quốc được gửi sang miền Bắc, bắt đầu từ tháng 6 năm 1965. Tổng số quân Trung Quốc đã có mặt tại miền Bắc từ tháng 6-1965 đến tháng 3-1973 là gần 320.000 người trong đó có khoảng 1000 binh sĩ tử trận. Tại thời điểm đông nhất có khoảng 130.000 người, bao gồm các đơn vị [[tên lửa đất đối không]], [[pháo phòng không]], các đơn vị [[công binh]] làm đường, dò mìn và vận tải.<ref name="chinaarmy"/> Lực lượng này không được phép tham chiến mà chỉ để giúp Việt Nam sửa chữa cầu, đường bị bom Mỹ phá. Ông Lưu Đoàn Huynh, cố vấn ngoại giao Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, giải thích quân Trung Quốc sang Việt Nam do lo ngại việc Mỹ có thể đưa quân ra miền Bắc Việt Nam. Ông Barry Zorthian, phát ngôn viên sứ quán Mỹ tại Sài Gòn, cho biết Mỹ không mở rộng chiến tranh ra miền Bắc Việt Nam vì sợ Trung Quốc sẽ tham chiến.<ref name="Apokalypse">Apokalypse Vietnam (phim tài liệu), đạo diễn Ulle Schröder, Sebastian Dehnhardt, Ulrich Brochhagen, Peer Horstmann, Jürgen Eike, Cộng hòa Liên bang Đức, 2005</ref> Sách ''"Sự thật quan hệ Việt Nam – Trung Quốc"'' thì khẳng định mục tiêu của Trung Quốc "thâm hiểm" hơn: đó là tạo tiếng tốt "viện trợ Việt Nam", tập họp lực lượng ở châu Á, châu Phi, châu Mỹ Latinh, đẩy mạnh chiến dịch chống Liên Xô; cũng là để gây khó khăn cho việc vận chuyển hàng viện trợ khối xã hội chủ nghĩa quá cảnh Trung Quốc nhằm hạn chế khả năng đánh lớn của nhân dân Việt Nam, qua đó khiến Việt Nam buộc phải lệ thuộc vào Trung Quốc. Trung Quốc ngoài mặt muốn giúp Việt Nam tu sửa thiệt hại do không quân Mỹ, nhưng năm 1968 họ lại khuyến khích Mỹ tăng cường ném bom miền bắc Việt Nam<ref>SỰ THẬT VỀ QUAN HỆ VIỆT NAM & TRUNG QUỐC TRONG 30 NĂM QUA. Nhà Xuất Bản Sự Thật 1986. PHẦN THỨ BA: TRUNG QUỐC VỚI CUỘC ĐẤU TRANH CỦA NHÂN DÂN VIỆT NAM ĐỂ GIẢI PHÒNG MIỀN NAM, THỐNG NHẤT NƯỚC NHÀ (1954-1975). II -THỜI KỲ 1965-1969: LÀM YẾU VÀ KÉO DÀI CUỘC KHÁNG CHIẾN CỦA NHÂN DÂN VIỆT NAM</ref>. Bên cạnh đó, trong giai đoạn đầu (năm 1965) còn có sự tham chiến của các binh lính, sĩ quan tên lửa Liên Xô trực tiếp tác chiến đồng thời huấn luyện binh sĩ Việt Nam nắm bắt việc sử dụng tên lửa phòng không và đội đặc nhiệm GRU thuộc Tổng cục Tình báo quân sự, Bộ Tổng tham mưu các lực lượng vũ trang Liên Xô huấn luyện lực lượng đặc nhiệm Việt Nam và tham gia thực hiện các vụ đột kích vào căn cứ quân sự của đối phương<ref>[http://www.tienphong.vn/hanh-trang-nguoi-linh/tiet-lo-cua-dac-nhiem-lien-xo-tham-chien-o-viet-nam-636768.tpo Tiết lộ của đặc nhiệm Liên Xô tham chiến ở Việt Nam], Báo điện tử Tiền Phong, ngày 30 tháng 7 năm 2013</ref>. Cuộc sống của người dân miền Bắc ngày càng khó khăn và căng thẳng, ngay cả bộ đội cũng bị thiếu ăn. Ở thành thị, dân chúng tản cư về nông thôn để tránh bom, nhu yếu phẩm cho thị dân được bán theo chế độ tem phiếu rất nghiêm ngặt. Nông thôn vắng bóng nam thanh niên. Nữ thanh niên vừa lao động sản xuất vừa được điều động tham gia vào lực lượng dân quân tự vệ bảo vệ trật tự và tham gia huấn luyện quân sự, bắn máy bay. Chính phủ huy động hàng vạn nữ thanh niên đi [[Thanh niên xung phong]] vào tuyến lửa tại các tỉnh bị đánh phá nặng nề nhất như [[Nghệ An]], [[Hà Tĩnh]], [[Quảng Bình]] và vào tuyến [[đường Trường Sơn]], sang [[Lào]] để làm nhiệm vụ hậu cần, làm đường và đảm bảo giao thông. Tỷ lệ thương vong khá lớn vì bom đạn và bệnh tật. Về xã hội, chính quyền địa phương cố gắng tạo điều kiện cho thanh niên lập gia đình trước khi nhập ngũ. Nhà nước tìm mọi cách nâng cao tinh thần của dân chúng cho kháng chiến. Tất cả mọi người đều tham gia các tổ chức quần chúng của [[Đảng Cộng sản Việt Nam|Đảng Lao động Việt Nam]]. Các tổ chức quần chúng trên có vai trò nhất định trong việc giữ vững tinh thần và niềm tin trong dân chúng và thi hành các đường lối chính sách của Đảng trong dân. Những tin tức ác liệt của chiến trường, số thương vong nặng nề ở miền Nam và chết bom ở miền Bắc không được công bố hoặc với số lượng giảm đi rất nhiều, chủ yếu trên thông tin báo đài là các tin chiến thắng lẫy lừng. Nhiều bài hát được các nhạc sĩ sáng tác ca ngợi mục tiêu giải phóng miền Nam, ca ngợi người lính, cổ vũ thanh niên nhập ngũ.<ref>Hồi ký một thằng hèn, trang 85-122, Nhạc sĩ Tô Hải, Nhà xuất bản Tiếng Quê Hương, năm 2009</ref> Nhân dân miền Bắc được phổ biến đời sống kinh tế tại miền Nam rất bấp bênh<ref>Hồ Chí Minh toàn tập (tập 10), trang 46, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, năm 2000. Trích: ''Việt Nam ta - Dưới chế độ đen tối của Mỹ - Diệm, tình hình miền Nam tiêu điều như thế nào, bà con ta đã rõ. ở đây tôi chỉ nhắc lại một con số do báo chí Sài Gòn nêu ra: "Sài Gòn có 1.219.000 người, trong đó 810.000 người không có lương cố định", nghĩa là thường xuyên không có công ăn việc làm, phải sống vất vơ vất vưởng.''</ref>, nhân dân miền Nam (nhất là ở vùng nông thôn) bị khốn khổ bởi những cuộc bắn phá, càn quét, rải chất độc hóa học phá hoại mùa màng và chính sách [[Ấp Chiến lược]] – "thực tế là trại tập trung" của Mỹ Ngụy.<ref>Hồ Chí Minh toàn tập (tập 11), trang 113,116,124,144,145,174,182,199,221,290,291,294,295..., Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, năm 2000. Trích dẫn từ cuộc phỏng vấn của nhà báo William Bớc sét-Phóng viên Tuần báo Mỹ ''"Người bảo vệ Dân tộc"''</ref> Xã hội xuất hiện nhiều tấm gương về chủ nghĩa anh hùng cách mạng. Các nguồn lực được huy động tối đa và có hiệu quả để phục vụ mục tiêu giải phóng miền Nam. Các nhà báo Pháp nhận xét: ''"Mọi lối sống cá nhân đều biến mất để cùng xây dựng một cố gắng tập thể tuyệt vời, điều hành bởi một bộ máy thống nhất và quy củ"''.<ref>Phóng sự phỏng vấn Chủ tịch Hồ Chí Minh, đài ORTF ngày 5-6-1964</ref> Nói chung, tinh thần của người dân miền Bắc rất cao, họ vẫn có thể chấp nhận hy sinh cao hơn nữa để giành được thắng lợi cuối cùng. Lực lượng phòng không của [[Quân đội nhân dân Việt Nam|Quân đội Nhân dân Việt Nam]] không thể đua tranh với [[Không quân Hoa Kỳ|Không quân]] và [[Hải quân Hoa Kỳ|Hải quân Mỹ]] nên dồn sức bảo vệ các mục tiêu rất quan trọng như [[Hà Nội]], [[Hải Phòng]], các thành phố lớn, các điểm giao thông quan trọng và các nơi máy bay địch hay qua lại nhiều. Những nơi còn lại được phân cho các lực lượng [[dân quân tự vệ]] trang bị pháo và súng máy phòng không đảm trách. Đến năm [[1965]], lực lượng phòng không tại miền Bắc có một số trang bị khá hiện đại do Liên Xô cung cấp, gồm nhiều trung đoàn pháo phòng không các tầm cỡ (có loại điều khiển bằng [[ra đa|radar]]), hệ thống radar cảnh giới và dẫn đường cho không quân, hệ thống tên lửa phòng không và không quân tiêm kích. [[Quân chủng Phòng không-Không quân (Việt Nam)|Các lực lượng phòng không không quân]] của [[Quân đội nhân dân Việt Nam|Quân đội Nhân dân Việt Nam]] đã chiến đấu khá sáng tạo, vô hiệu hóa được các ưu thế công nghệ của đối phương, chống trả quyết liệt và gây thiệt hại đáng kể cho Không quân và Hải quân Mỹ. === Các chiến dịch Tìm-diệt tại miền Nam Việt Nam === {{chính|Chiến dịch Plei Me|Cuộc phản công mùa khô 1965-1966|Cuộc phản công mùa khô 1966-1967|Chiến lược tìm và diệt|Chất độc da cam}} {{xem thêm|Các vụ thảm sát ở Việt Nam|Tội ác của Quân đội Hoa Kỳ và đồng minh trong chiến tranh Việt Nam}} Ngay sau khi quân đội Mỹ đổ bộ vào miền Nam Việt Nam, tình hình chiến sự thay đổi có lợi cho phía Mỹ và Việt Nam Cộng hòa. [[Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam|Quân Giải phóng miền Nam]] bị đẩy lui vào thế phòng thủ, bị không quân và kỵ binh bay của Mỹ truy tìm ráo riết. Các đơn vị lớn phải rời bỏ vùng đồng bằng trống trải để lui về miền nông thôn hoặc núi rừng. Ở đồng bằng, họ chỉ để lại các đơn vị nhỏ và phát động [[chiến tranh nhân dân]] đánh du kích. Cố vấn [[Edward Lansdale]] đề xuất ý kiến, cho rằng nếu như có thể chiếm được lòng dân miền Nam thì du kích sẽ không có chỗ để trốn, nhưng kế hoạch đã thất bại và dẫn đến việc dùng [[chất độc da cam]] và chính sách tìm-diệt.<ref>{{Chú thích sách|others=Gerald A. Danzer|others=and many other.|title=The Americans|year=2009|url=https://archive.org/details/americans00evan|publisher=McDougal Littell|pages=945|chapter=30|language=Tiếng Anh}}</ref> [[Tập tin:Nông dân bị tình nghi là cộng sản.jpg|nhỏ|phải|180px|Nông dân [[Miền Nam (Việt Nam)|miền Nam]] bị lính [[Mỹ]] bắt vì bị tình nghi là ủng hộ [[cộng sản]]]] Tháng 11 năm [[1965]] đã xảy ra [[Trận Ia Đrăng|một trận đánh rất ác liệt tại vùng thung lũng sông Ia Drang]], gần biên giới [[Campuchia]] thuộc tỉnh [[Kon Tum]]. Hai trung đoàn chính quy Quân Giải phóng miền Nam và một lữ đoàn thuộc [[Sư đoàn 1 Kỵ binh bay]] của Mỹ đã dàn quân đánh nhau để thử sức. Thực chất đây là hai trận đánh liên tiếp, [[trận Xray]] và [[trận Albany]], diễn ra trong bốn ngày đêm. Hai bên đều bị thương vong lớn và tuy cùng tuyên bố thắng lợi, đều biết được thực lực đối phương là đáng gờm. Sau trận này, [[Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam|quân Giải phóng]] đã tìm ra cách hạn chế ưu thế quân sự áp đảo của [[Mỹ]]. Phía [[Hoa Kỳ|Mỹ]] có ưu thế là hỏa lực cực mạnh và trang bị rất nhiều vũ khí hiện đại. Đặc biệt, quân Mỹ có yểm trợ không quân rất mạnh mà vũ khí khủng khiếp nhất của họ là [[Boeing B-52 Stratofortress|máy bay B-52]], [[bom napan|bom napal]] và [[trực thăng]] vũ trang. Quân Giải phóng miền Nam bỏ tham vọng đánh tiêu diệt các đơn vị Mỹ cấp trung đoàn, họ tránh đánh những trận dàn quân đối đầu trực tiếp mà chỉ áp dụng chiến thuật đánh tập kích. Quân của họ luôn bám sát những toán quân Mỹ nhưng không giao chiến, chỉ khi đối phương dựng trại hoặc sơ hở thì họ tập kích hoặc phục kích, đánh xong thì nhanh chóng rời chiến trường trước khi [[pháo binh]] và [[máy bay]] địch kịp đáp trả. Một khi xung phong thì luôn áp sát đánh gần, dùng lối cận chiến ''"[[Nắm thắt lưng địch mà đánh]]"'' để không cho đối phương sử dụng [[pháo binh]] và [[không quân]]. Dù rất hiện đại nhưng quân đội Mỹ không quen chiến đấu trong địa hình rừng núi quen thuộc của đối phương và vũ khí của họ cũng không phát huy hết tác dụng khi bị đối phương dùng lối đánh áp sát cận chiến. Quân Mỹ và đồng minh mở các "[[chiến lược Tìm và diệt|chiến dịch tìm-diệt]]" để truy lùng và tiêu diệt các đơn vị quân Giải phóng, nhưng chẳng thấy đối phương đâu trong khi bất cứ lúc nào họ cũng có thể bị tấn công. Các chiến dịch tìm diệt thường gây thương vong cho dân thường vì nhầm lẫn người dân là quân Giải phóng, thậm chí gây ra các vụ thảm sát thường dân tại các khu vực quân Giải phóng thường hoạt động hoặc do người dân ở khu vực đó che giấu và cung cấp nhân lực, vật lực, tài chính cho quân Giải phóng. Lực lượng du kích quân Giải phóng cũng mở rộng tầm tấn công, không những với mục tiêu quân sự mà còn tấn công vào cơ cấu tổ chức hành chính địa phương của Việt Nam Cộng hòa bằng việc thuyết phục, đe dọa, đôi khi là ám sát những viên chức hành chính, sĩ quan quân đội và chỉ điểm viên chuyên lùng bắt du kích. Chủ trương này ngoài hiệu quả triệt hạ nguồn nhân sự điều hành chính quyền địa phương mà còn tác động đến tâm lý đại chúng ở Miền Nam.<ref>Thayer, Thomas. ''War Without Fronts''. Boulder, CA: Westview Press, 1985. tr 51</ref> Ngoài ra họ còn sử dụng lực lượng biệt động hoạt động tại các thành phố lớn chuyên ném lựu đạn vào quân Mỹ tại nơi công cộng, ám sát các chính trị gia của Việt Nam Cộng hòa và tấn công gây thương vong các sĩ quan, quan chức Mỹ và Việt Nam Cộng hòa để tạo tiếng vang<ref name="Apokalypse"/>. Để chống lại, Mỹ và Việt Nam Cộng hòa đưa vào hoạt động [[Chiến dịch Phụng Hoàng]] nhằm phá hoại tổ chức và du kích địa phương của quân Giải phóng. Chiến dịch này đạt cao điểm sau cuộc [[Sự kiện Tết Mậu Thân|Tổng công kích Tết Mậu Thân]] năm 1968 khi nhiều tổ cán bộ [[Mặt trận giải phóng dân tộc miền Nam Việt Nam|Mặt trận Giải phóng]] đã lộ diện và bị chỉ điểm.<ref>Woodruff, Mark. ''Unheralded Victory''. Arlington, VA: Vandamere Press, 1999. tr 53-55</ref> Trong hai năm [[1966]] và [[1967]] chiến sự giữa hai bên diễn ra chủ yếu tại miền Đông Nam Bộ, nơi có các căn cứ và kho tàng lớn của quân Giải phóng. Bộ chỉ huy chiến trường của Mỹ đã tung ra ba chiến dịch lớn để đánh vào các căn cứ này, đó là các chiến dịch: # [[Chiến dịch Cedar Falls]] – đánh vào khu [[Tam giác sắt Củ Chi]], nơi có hệ thống địa đạo mà Quân Giải phóng dùng làm bàn đạp thâm nhập Sài Gòn; # [[Chiến dịch Attleboro]] – đánh vào [[chiến khu Dương Minh Châu]] # [[Chiến dịch Junction City]] – đánh vào [[chiến khu C]] nơi đặt Bộ chỉ huy của Quân Giải phóng miền Nam. [[Tập tin:U.S. propaganda for agent orange 1.jpg|nhỏ|trái|210px|Tuyên truyền của [[Mỹ]] viết rằng sự độc hại của chất diệt cỏ chỉ là ''"tuyên truyền xuyên tạc"'' của đối phương và rằng chất diệt cỏ ''"tuyệt nhiên không gây độc hại, hít phải hàng ngày cũng không sao"'']] Đặc biệt là [[chiến dịch Junction City]], khi Mỹ huy động tới 45.000 quân và hàng trăm trực thăng với ý định bao vây để diệt gọn cơ cấu lãnh đạo chiến tranh của [[Mặt trận Giải phóng miền Nam]], phá hủy khu căn cứ đầu não của [[Trung ương Cục miền Nam|Trung ương cục miền Nam]] và [[Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam|Mặt trận Dân tộc Giải phóng]]. Các cuộc tiến công tuy đã huy động rất lớn các lực lượng của [[Mỹ]] nhưng không đem lại kết quả: các cơ cấu lãnh đạo, kho tàng, căn cứ của [[Quân Giải phóng]] vẫn an toàn. Trong khi đó, quân [[Mỹ]] bị tiến công liên tục trong thế trận đối phương đã bày sẵn ở địa bàn quen thuộc, lực lượng Mỹ bị tiêu hao liên tục mà không thu được kết quả gì nên phải bỏ dở các cuộc hành quân. Bất chấp các chiến dịch Tìm – Diệt của quân Mỹ, Mặt trận Dân tộc Giải phóng tiếp tục mở rộng vùng kiểm soát tại nông thôn. Từ 1964 đến 1965, vùng do Mặt trận kiểm soát chiếm 3/4 diện tích và 2/3 dân số miền Nam <ref>Trần Văn Giàu, Miền Nam giữ vững thành đồng, tập 4 Nhà xuất bản Khoa học xã hội, Hà Nội 1966</ref>. Đầu năm 1968, [[Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam|Mặt trận Dân tộc Giải phóng]] đã quản lý 4 triệu dân sống trong vùng giải phóng, 6 triệu rưỡi dân nữa sống trong vùng có cơ sở hoạt động bí mật của Mặt trận, [[Mỹ]] và [[Việt Nam Cộng hòa|chính phủ Sài Gòn]] chỉ kiểm soát được khoảng 4 triệu dân sống ở vùng đô thị<ref>Trần Văn Giàu, Miền Nam giữ vững thành đồng, tập 5, Nhà xuất bản Khoa học xã hội, Hà Nội 1978, tr.201</ref> Bênh cạnh các chiến dịch quân sự, Mỹ cũng tiến hành [[chiến tranh hóa học]] ở miền Nam. Nåm 1961, tổng thống Mỹ [[John F. Kennedy]] đã bật đèn xanh cuộc chiến hóa học này, ban đầu được gọi là "chiến dịch Trail Dust" sau đổi thành "chiến dịch Ranch Hand". Các loại chất diệt cỏ (nổi tiếng nhất là [[chất độc da cam]]) đã được Mỹ sử dụng quy mô lớn trong những năm từ [[1961]] đến [[1971]], mục đích là làm rụng lá cây rừng để [[Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam|quân Giải phóng Miền Nam]] không còn nơi ẩn náu, cũng như không thể trồng cấy lương thực. Theo công bố của một nhóm tác giả trên [[tạp chí Nature]] thì có thể nói chiến dịch dùng hóa chất ở Việt Nam là một cuộc [[chiến tranh hóa học]] lớn nhất thế giới. Trong thời gian 10 năm đó, quân đội Mỹ đã rải '''76,9 triệu lít''' hóa chất xuống rừng núi và đồng ruộng Việt Nam. Trong số này có 64% là chất độc màu da cam, khiến nhiều vùng ở miền Nam Việt Nam bị nhiễm độc nghiêm trọng, hơn 1 triệu người bị nhiễm độc. Một số quan chức và tướng lĩnh Mỹ biết rõ sự độc hại của hóa chất nhưng che giấu. Chính phủ Mỹ đã yêu cầu Tổng thống [[Ngô Đình Diệm]] ra tuyên bố rằng các chất này không gây hại gì cho sức khỏe con người<ref name="Khongthe">Không thể chuộc lỗi (Failure to Atone). Bác sĩ quân y Mỹ Allen Hassan. Nhà xuất bản trẻ 2012</ref>. Trong suốt thời gian cuộc chiến, các báo cáo về tình trạng dị dạng bẩm sinh xuất hiện trên báo chí ở Sài Gòn đều bị gạt bỏ vì cho rằng điều này giúp tuyên truyền cho đối phương. Những lời oán thán về các chứng bệnh nguy hại từ các nông dân ở miền Nam Việt Nam đều bị làm ngơ<ref name="Khongthe"/>. Qua 3 năm chiến đấu trực tiếp với quân Mỹ, tuy vẫn đứng vững trên chiến trường và khiến quân Mỹ sa lầy, nhưng thương vong của quân Giải phóng cũng tăng lên, nếu cục diện này tiếp tục kéo dài thì không thể giành được [[thắng lợi quyết định]]. Để xoay chuyển tình thế tạo đột phá cho cuộc chiến tranh, Bộ chính trị Đảng Lao động Việt Nam tại Hà Nội quyết định mở [[Sự kiện Tết Mậu Thân|cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân]] năm [[1968]]. === Đấu tranh ngoại giao và tiếp xúc bí mật === {{chính|Đàm phán ngoại giao Paris (1967-1973)|l1=Tiếp xúc ngoại giao 1967-1968}} Ngày 28 tháng 1 năm 1967, [[Bộ trưởng Bộ Ngoại giao (Việt Nam)|Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Việt Nam]] [[Nguyễn Duy Trinh]] tuyên bố lập trường và điều kiện cho việc đối thoại Việt <span>–</span> Mỹ là<ref>Viện sử học, ''Việt Nam những sự kiện lịch sử 1945-1975, Nhà xuất bản Giáo dục, 2006, trang 317.</ref>: {{cquote|''Muốn nói chuyện thì trước hết phải chấm dứt không điều kiện việc [[Chiến dịch Sấm Rền|ném bom]] và mọi hành động chiến tranh khác chống nước [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]]. Chỉ sau khi Mỹ chấm dứt không điều kiện việc ném bom và mọi hành động chiến tranh khác chống nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thì Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Mỹ mới có thể nói chuyện được''|||'''Nguyễn Duy Trinh'''}} Ngày 8 tháng 2 năm 1967, Tổng thống Mỹ [[Lyndon B. Johnson|Johnson]] gửi thư cho Chủ tịch [[Hồ Chí Minh]] của [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] trong đó có ghi: {{cquote|''We have tried over the past several years, in a variety of ways and through a number of channels, to convey to you and your colleagues our desire to achieve a peaceful settlement. For whatever reasons, these efforts have not achieved any results...<ref name="Letter Exchange" />'' Dịch nghĩa: ''Chúng tôi đã cố gắng trong nhiều năm qua, bằng nhiều cách khác nhau và thông qua một số [[phương tiện truyền thông]], để truyền đạt cho bạn và đồng minh mong muốn đạt được một giải pháp hòa bình của chúng tôi. Vì bất kỳ lý do gì, những nỗ lực này đã không đạt được bất kỳ kết quả nào..."|||'''[[Lyndon B. Johnson|Johnson]]'''}} Đại ý của [[Lyndon B. Johnson|Johnson]] là [[người Mỹ]] nhiều lần chuyển đến chính phủ [[Hồ Chí Minh]] mong muốn hoà bình bằng những kênh khác nhau nhưng không đạt kết quả nào và đề nghị chấm dứt cuộc xung đột tại Việt Nam để không tiếp tục gây đau khổ cho nhân dân hai miền Việt Nam cũng như nhân dân Mỹ. Tổng thống Mỹ cam kết sẽ ngừng ném bom [[Miền Bắc (Việt Nam)|miền Bắc Việt Nam]] và ngừng tăng thêm quân tại miền Nam Việt Nam ngay khi miền Bắc chấm dứt đưa quân và hàng chi viện cho quân Giải phóng miền Nam. Hai bên cùng kiềm chế leo thang chiến tranh để đối thoại song phương một cách nghiêm túc hướng đến hoà bình. Việc tiếp xúc có thể diễn ra ở [[Moskva]], [[Myanmar|Miến Điện]] hay bất cứ nơi nào ở miền Bắc Việt Nam muốn. Ngày [[15 tháng 2]] năm [[1967]], [[Hồ Chí Minh|Chủ tịch Hồ Chí Minh]] viết thư trả lời [[Lyndon B. Johnson|Tổng thống Johnson]] tố cáo [[Hoa Kỳ|Mỹ]] đã [[xâm lược]] Việt Nam, vi phạm những cam kết của đại diện Mỹ tại [[Hiệp định Genève, 1954|Hội nghị Geneva]], phạm nhiều tội ác chiến tranh tại cả hai miền Nam Bắc Việt Nam. Trong thư, [[Chủ tịch Hồ Chí Minh]] khẳng định nhân dân Việt Nam quyết tâm đánh thắng Mỹ bằng mọi giá. Nếu Mỹ muốn trực tiếp đối thoại với Việt Nam Dân chủ Cộng hoà thì trước tiên phải ngừng ném bom vô điều kiện miền Bắc Việt Nam. Chỉ có thể đạt được hoà bình nếu Mỹ chấm dứt những hoạt động quân sự, rút quân Mỹ và đồng minh khỏi miền Nam để người Việt Nam tự giải quyết vấn đề của mình, đồng thời công nhận [[Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam|Mặt trận Dân tộc Giải phóng Miền Nam Việt Nam]].<ref name="Letter Exchange">{{chú thích web|url=https://sourcebooks.fordham.edu/mod/1967-vietnam-letters1.asp|title=Internet Modern History Sourcebook: President Lyndon Johnson and Ho Chi Minh - Letter Exchange, 1967|website=sourcebooks.fordham.edu}}</ref> Tháng 6 năm 1967, có một cuộc tiếp xúc ngoại giao giữa [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] và [[Mỹ]] được đặt tên là Pennsylvania. Sự việc bắt đầu khi hai nhà khoa học Pháp là Herbert Marcovitch và Raymond Aubrac, một người bạn cũ của [[Hồ Chí Minh]], được [[Henry Kissinger]] và một giáo sư [[Đại học Harvard|Harvard]] đề nghị làm trung gian giữa Mỹ và Việt Nam. Aubrac hứa sẽ chuyển lời của tổng thống [[Lyndon B. Johnson|Lyndon Johnson]] cho giới lãnh đạo Việt Nam. [[Henry Kissinger|Kissinger]] đã thuyết phục được [[Lyndon B. Johnson|Johnson]] tìm kiếm cơ hội hòa bình với [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]]. Hai nhà khoa học gặp [[Hồ Chí Minh]] và [[Phạm Văn Đồng]]. Ông [[Phạm Văn Đồng]] khẳng định Việt Nam Dân chủ Cộng hòa không thể đàm phán trong khi đang bị Mỹ ném bom. Chỉ cần Mỹ ngưng ném bom hai bên có thể đàm phán. Tổng thống Johnson quyết định ngưng ném bom Bắc Việt Nam mà không tham vấn với Việt Nam Cộng hòa hay các tướng lĩnh của ông ấy trong suốt thời gian các nhà khoa học Pháp còn ở Bắc Việt Nam. Nhưng khi hai người này rời khỏi Việt Nam, ngay trong ngày hôm đó, Mỹ ném bom trở lại với cường độ mạnh hơn trước. Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tố cáo Mỹ đã ngưng ném bom để đánh lạc hướng họ trong khi vẫn leo thang chiến tranh. Cơ hội đối thoại giữa hai bên bị tổng thống Johnson đánh mất bất chấp đã có rất nhiều cuộc tiếp xúc bí mật trước đó nhằm hướng đến hòa bình.<ref>[https://www.nytimes.com/2017/06/16/opinion/a-lost-chance-for-peace-in-vietnam.html A Lost Chance for Peace in Vietnam], Robert K. Brigham, JUNE 16, 2017, The Newyork Times</ref> Cả hai phía Việt Nam Dân chủ Cộng hoà và Mỹ không có tiếng nói chung để giảm cường độ chiến tranh. Phía Mỹ bác bỏ tất cả những điều kiện mà phía Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đưa ra (Mỹ phải ngừng ném bom phía bắc vĩ tuyến 17) và tiếp tục leo thang chiến tranh, ngược lại phía [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] cũng bác bỏ mọi điều kiện của Mỹ là chấm dứt chi viện cho quân Giải phóng miền Nam. Phải đến khi cuộc [[Sự kiện Tết Mậu Thân|Tổng tấn công Tết Mậu Thân]] nổ ra vào năm 1968 thì Mỹ mới đơn phương nhượng bộ và chấp nhận những điều kiện Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đưa ra. === Sự kiện Tết Mậu Thân === {{Chính|Sự kiện Tết Mậu Thân|Chiến dịch Đường 9 - Khe Sanh}} Với mục đích buộc Mỹ ngồi vào bàn đàm phán và tạo ra cái nhìn mới về cuộc chiến theo hướng có lợi cho mình vào dịp Tết Mậu Thân năm 1968, [[Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam|quân Giải phóng]] tung ra trận Tổng tiến công và nổi dậy khắp miền Nam, đánh vào hầu hết các thành phố, thị xã và các căn cứ quân sự của đối phương. Đây là một sự kiện gây chấn động trên thế giới và có một vai trò bước ngoặt trong cuộc chiến tranh này. Nắm được điểm yếu của phía Mỹ là dư luận của cả nhân dân và chính giới tại Mỹ ngày càng trở nên thiếu kiên nhẫn và [[phong trào phản chiến]] ngày càng lên mạnh<ref name="SGK">Vũ Dương Ninh (chủ biên), ''Sách giáo khoa Lịch sử Việt Nam 12'', Chương "Tình hình cách mạng Miền Nam Việt Nam giai đoạn 1968-1972", Nhà xuất bản Giáo dục 2005</ref> khi mà quân đội Mỹ tham chiến quá lâu tại nước ngoài mà không có được một tiến bộ rõ rệt khả dĩ cho phép rút quân về nước, Bộ chính trị [[Đảng Cộng sản Việt Nam|Đảng Lao động Việt Nam]] hoạch định một chiến dịch nhằm gây tiếng vang lớn (''"Một cú đập lớn để tung toé ra các khả năng chính trị"'') – [[Lê Duẩn]]<ref>{{chú thích web|url=https://www.xaydungdang.org.vn/Home/Lyluan-Thuctien-Kinhnghiem/2013/5974/Cuoc-Tong-tien-cong-va-noi-day-Tet-Mau-Than-1968-Mot.aspx|title=Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968- Một mốc son có ý nghĩa chính trị và quân sự to lớn, Phạm Thị Nhung, Tạp chí Xây dựng Đảng|website=www.xaydungdang.org.vn|ngày truy cập=2023-10-12|archive-date=2022-01-17|archive-url=https://web.archive.org/web/20220117202133/http://www.xaydungdang.org.vn/Home/Lyluan-Thuctien-Kinhnghiem/2013/5974/Cuoc-Tong-tien-cong-va-noi-day-Tet-Mau-Than-1968-Mot.aspx|url-status=dead}}</ref> nhằm buộc Mỹ xuống thang chiến tranh đi vào đàm phán. Nhà báo [[Bùi Tín]] cho rằng Hồ Chí Minh và Võ Nguyên Giáp không tán thành chủ trương tổng tấn công trên toàn chiến trường miền Nam của [[Lê Duẩn]]<ref>[http://www.bbc.com/vietnamese/vietnam-43113410 Ở Hà Nội 'không có sự đồng nhất về Mậu Thân'], 19 tháng 2 năm 2018, BBC Tiếng Việt</ref>, nhưng các tài liệu lịch sử ghi chép về hoạt động của Bộ chính trị cho thấy cả [[Hồ Chí Minh]] và [[Võ Nguyên Giáp]] đều trực tiếp tham gia vào việc lập kế hoạch và chỉ đạo chiến dịch này<ref>{{chú thích web |url=http://www.phuong9govap.gov.vn/bac-ho-voi-tet-mau-than-nam-ay.html |ngày truy cập=2022-02-25 |tựa đề=Bác Hồ với tết Mậu Thân năm ấy |archive-date=2018-01-31 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180131201512/http://www.phuong9govap.gov.vn/bac-ho-voi-tet-mau-than-nam-ay.html |url-status=dead }}</ref>. Năm 1990, đại tướng [[Võ Nguyên Giáp]] chia sẻ với nhà sử học Stanley Karnow về mục đích chiến lược của [[chiến dịch Mậu Thân]]: ''"Chúng tôi muốn chứng minh cho người Mỹ thấy rằng chúng tôi không hề kiệt sức, chúng tôi có thể tấn công kho vũ khí, thông tin liên lạc, các đơn vị tinh nhuệ và thậm chí cả trụ sở, đầu não cuộc chiến của họ".''<ref>{{chú thích web|url=http://vietnamnet.vn/vn/tuanvietnam/dai-tuong-vo-nguyen-giap-nguoi-thuc-thoi-143399.html|tiêu đề=Đại tướng Võ Nguyên Giáp - người thức thời|ngày tháng=10/05/2013|website=Báo điện tử Vietnamnet|tác giả 1=Đình Ngân (tổng hợp theo New York Times)}}</ref> Trong thực tế vào tháng 1 năm 1968, tình báo của [[Quân lực Việt Nam Cộng hòa]] đã thu thập được các tài liệu nói về cuộc tổng tấn công sắp tới của Quân Giải phóng. Tuy vậy, họ cho rằng đây chỉ là tài liệu do đối phương tung ra để làm nghi binh và không đáng tin cậy. [[William Westmoreland]], tổng chỉ huy quân đội Mỹ tại Việt Nam, nhận định Quân đội Nhân dân Việt Nam sẽ tấn công vào mùa khô với các trọng điểm là Thừa Thiên, Quảng Trị và [[Khe Sanh]].<ref>{{chú thích web | url = http://vietnamnet.vn/psks/2007/10/748985/ | title = VietNamNet - Kỳ 8: Hai Việt Cộng và một Đại tá VNCH | ngày truy cập = 17 tháng 2 năm 2015 | nơi xuất bản = [[VietNamNet]] | archive-date = 2007-07-06 | archive-url = https://web.archive.org/web/20070706222856/http://vietnamnet.vn/psks/2007/10/748985/ | url-status = bot: unknown }}</ref> Hầu hết người Mỹ và đồng minh Việt Nam Cộng hòa của họ hoàn toàn bất ngờ và bị động trước cuộc tấn công này. [[Tập tin:Moods, President Lyndon B. Johnson, Secretary of Defense Robert McNamara in Cabinet Room meeting - NARA - 192612.tif|nhỏ|250px|trái|Vẻ thất thần của Tổng thống Mỹ [[Lyndon B. Johnson]] và Bộ trưởng Quốc phòng [[Robert McNamara]]. Ảnh chụp ngày 7 tháng 2 năm 1968]] Cuộc tiến công đã đồng loạt nổ ra vào đêm 30 Tết Mậu Thân, tức ngày [[30 tháng 1]] năm [[1968]], trên khắp các đô thị miền Nam. Cuộc tấn công và nổi dậy diễn ra sau khi phía [[Việt Nam Cộng hòa]] hủy lệnh ngừng bắn của họ. Để khuếch đại tiếng vang đến mức tối đa, các lãnh đạo [[Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam|Quân Giải phóng]] đã lựa chọn phương án mạo hiểm nhất là đánh thẳng vào hậu phương của đối phương. Ngay đêm đầu tiên, lực lượng [[biệt động Sài Gòn]] đã nhằm vào các mục tiêu khó tin nhất trong thành phố<ref name="Arnold">Arnold, James R. ''The Tet Offensive 1968''. New York: Praeger Publishers, 1990. ISBN 0-275-98452-4.</ref>: Toà Đại sứ quán Mỹ, [[Dinh Độc Lập|dinh Tổng thống]], Đài phát thanh, Bộ Tổng tham mưu, [[sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất|sân bay Tân Sơn Nhất]]... Sau đó quân tiếp ứng thẩm thấu vào thành phố tiếp quản các mục tiêu và tham gia chiến đấu. Cuộc tiến công đã tạo bất ngờ lớn, gây chấn động dư luận thế giới cũng như gây tổn thất đáng kể cho quân đội Mỹ và Việt Nam Cộng hòa<ref name="Arnold" /> (năm 1968 cũng là năm mà quân Mỹ chịu thương vong lớn nhất trong toàn cuộc chiến). Một số tướng lĩnh của Mỹ dự đoán trước đó rằng cuộc tấn công của Quân Giải phóng sẽ không nhận được sự ủng hộ của người dân<ref name="Apokalypse"/>. Tuy nhiên, theo quan sát của giới báo chí trên chiến trường, diễn biến của các đợt tấn công đã chứng minh điều ngược lại.<ref>{{chú thích web|url=http://baodongnai.com.vn/xuan-quy-ty-2013/201302/Su-kien-Tet-Mau-Than-1968-theo-danh-gia-cua-nguoi-My-va-nguoi-nuoc-ngoai-2217806/|title=Sự kiện Tết Mậu Thân 1968 theo đánh giá của người Mỹ và người nước ngoài:Sự kiện Tết Mậu Thân 1968 theo đánh giá của người Mỹ và người nước ngoài|website=Báo Đồng Nai|ngày truy cập=2024-02-18|archive-date=2023-04-15|archive-url=https://web.archive.org/web/20230415124416/http://www.baodongnai.com.vn/xuan-quy-ty-2013/201302/Su-kien-Tet-Mau-Than-1968-theo-danh-gia-cua-nguoi-My-va-nguoi-nuoc-ngoai-2217806/|url-status=dead}}</ref> Tuy nhiên, bên cạnh những thành công, quân Giải phóng cũng mắc phải những sai lầm trong kế hoạch tác chiến. Trong việc lập kế hoạch cho cuộc tổng tiến công, Quân Giải phóng đã có những đánh giá không đúng với thực tế tình hình và duy ý chí, nhận định thấp về khả năng của đối phương và đánh giá quá cao khả năng của mình, nên Quân Giải phóng đã phải chịu thương vong lớn. Các chỉ huy địa phương của Quân Giải phóng miền Nam đã không tách bạch rõ đâu là mục tiêu chính trị thực chất của cuộc tiến công và đâu là mục tiêu được phổ biến rộng rãi trong quân để cổ vũ khí thế chiến đấu.<ref name="Arnold"/> Mục tiêu thực chất là đánh lớn gây tiếng vang hướng tới dư luận và chính giới Mỹ để buộc đối phương xuống thang, ngồi vào đàm phán. Còn khi phổ biến tuyên truyền trong cán bộ binh sĩ là đây được coi trận "đánh dứt điểm" đối phương (để nâng cao sĩ khí). Các cán bộ địa phương khi lập kế hoạch tác chiến đã không nắm rõ mục tiêu thực chất mà cấp trên đề ra, nên họ lập kế hoạch và tiến hành đánh theo kiểu trận đánh dứt điểm. Ngoài ra, Quân Giải phóng đã không linh hoạt thay đổi tuỳ theo tình hình.<ref name="Arnold"/><ref>Wilbanks, James H. ''The Tet Offensive: A Concise History''. New York: Columbia University Press, 2006</ref> Sau đợt tấn công đầu tiên họ đã phát động tiếp đợt 2 vào tháng 5, đợt 3 vào tháng 8 khi mà kế hoạch đã bại lộ và đối phương đã đề phòng và chuẩn bị đón đánh, làm cho thiệt hại bị tăng thêm. Sau Tổng tiến công Mậu Thân, Quân Giải phóng bị đánh bật khỏi các đô thị<ref name="SGK"/>: Các đơn vị quân sự chịu nhiều thương vong, nhiều lực lượng chính trị nằm vùng ở đô thị bị lộ và bị triệt phá, thương vong cao hơn hẳn những năm trước. Thậm chí đã có ý kiến trong giới lãnh đạo Quân Giải phóng là cho giải tán các đơn vị cỡ [[sư đoàn]], quay trở về lối đánh cấp [[trung đoàn]] trở xuống. Họ tránh giao chiến lớn tại miền Nam và rút lui về các chiến khu tại vùng nông thôn, miền núi hoặc đi ẩn náu tại bên kia biên giới [[Lào]] và [[Campuchia]], phải tới năm 1970 lực lượng của họ mới hồi phục lại được. Tình thế chiến trường yên tĩnh hơn giúp Hoa Kỳ và [[Quân lực Việt Nam Cộng hòa]] có thời gian bổ sung lại những thiệt hại lớn trong năm 1968, đồng thời tiến hành các chiến dịch bình định nông thôn, đặc biệt là [[chiến dịch Phụng Hoàng|chiến dịch Phượng hoàng]] nhằm triệt phá phong trào chính trị của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam ở nông thôn và thành thị. Đó là cơ sở để giới quân sự Mỹ và Việt Nam Cộng hòa cho rằng cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân đã thất bại. Tuy nhiên, nhận định của Hoa Kỳ bị xem là quá lạc quan. Trên thực tế, phần lớn Quân giải phóng vẫn bảo toàn được lực lượng, vẫn là thành phần quan trọng trong cuộc chiến, vẫn kiểm soát [[đồng bằng sông Cửu Long]]. Đến năm 1969, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tăng cường đưa quân vào đồng bằng sông Cửu Long để chi viện cho lực lượng bộ đội địa phương bị thương vong nhiều trong Tết Mậu Thân, khiến bộ đội hành quân vào từ miền Bắc đóng vai trò quan trọng hơn tại khu vực này.<ref name="bbc123">[http://www.bbc.com/vietnamese/forum-43154834 Những hiểu lầm của người Mỹ về Tết Mậu Thân], Edwin Moise, BBC Tiếng Việt</ref> Mặt khác, Quân Giải phóng cũng có cơ sở để cho rằng Mậu Thân 1968 là một [[thắng lợi chiến lược]] trong chiến tranh của họ<ref name="SGK"/>, bởi họ đã đạt mục tiêu ''đánh bại ý chí xâm lược của Mỹ và buộc Mỹ ngồi vào bàn đàm phán, công nhận Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam có vị thế ngang với Việt Nam Cộng hòa (tình trạng miền Nam tồn tại song song hai chính quyền)'', bắt buộc Mỹ phải xuống thang và bắt đầu rút khỏi Việt Nam<ref>Kết luận của Bộ Chính trị họp ngày 23-4-1994, số 215 - BBK/BCT</ref> Lực lượng quân Giải phóng bị suy yếu thì sẽ hồi phục lại, còn quân Mỹ một khi đã ra đi thì khó mà trở lại. Cuộc tổng tiến công đã làm dư luận Mỹ thấy rằng việc đưa quân tham chiến với nỗ lực cao đã gây căng thẳng quá mức trong xã hội Mỹ, kinh tế giảm sút, gây nhiều hệ lụy xấu cho xã hội... mà vẫn không dứt điểm được đối phương. Chiến tranh kéo dài không biết đến bao giờ mới kết thúc.<ref name="SGK"/> Điều này đưa đến kết luận là Mỹ không thể thắng được trong cuộc chiến này. Các chính trị gia trong [[Quốc hội Hoa Kỳ|Quốc hội Mỹ]] gây sức ép lên chính phủ đòi xem xét lại cam kết chiến tranh, đòi hủy bỏ ủy quyền cho chính phủ tiến hành chiến tranh không cần phê chuẩn, thúc ép giải quyết chiến tranh bằng thương lượng.<ref name="Oberdorfer">Oberdorfer, Don, ''Tet!: The Turning Point in the Vietnam War''. Baltimore: The Johns Hopkins University Press, 1971. ISBN 0-8018-6703-7</ref> Trong năm 1968 và đầu năm 1969, Mỹ vẫn tiếp tục tăng thêm quân từ 498.000 lên 537.000, số bom ném xuống Việt Nam tăng từ 83.000 tấn/tháng lên 110.000 tấn/tháng. Do sức ép trong nước, đến ngày 8 tháng 6 năm 1969, Tổng thống [[Richard Nixon]] mới tuyên bố sẽ bắt đầu rút quân khỏi [[Việt Nam]] vì từ tháng 1 năm 1968 tới tháng 6 năm 1969, số lượng lính [[Hoa Kỳ|Mỹ]] chết tăng vọt so với trước đó. Đến tháng 8 năm 1969, Mỹ bắt đầu giảm bớt quân số cũng như lượng bom đổ xuống Việt Nam.<ref name="bbc123"/> Quy mô của cuộc tiến công làm dư luận Mỹ mất kiên nhẫn và sự tin tưởng với giới quân sự, họ đòi chấm dứt chiến tranh và rút quân về nước.<ref name="Oberdorfer"/> Một mặt họ thiếu niềm tin vào hiệu quả của quân đội, mặt khác, các hành động bạo liệt mất nhân tính, các hình ảnh thương vong của lính Mỹ được trình chiếu trên [[TV]] đã đánh vào lương tâm công chúng. Họ đòi hỏi phải chấm dứt chiến tranh ngay lập tức. Họ coi chiến tranh là bẩn thỉu.<ref name="Oberdorfer"/> Ngay các nhà lãnh đạo chính phủ Mỹ cũng chia rẽ trong quan điểm sẽ làm gì tiếp theo.<ref name="Oberdorfer"/> Các cố vấn hàng đầu của tổng thống và ngay Tổng thống Johnson thoái chí đi đến kết luận không thể tăng quân thêm nữa theo yêu cầu của giới quân sự mà phải xuống thang, đàm phán. [[Lyndon B. Johnson|Johnson]] cách chức Bộ trưởng quốc phòng [[Robert McNamara|McNamara]] và tướng Westmoreland, tổng chỉ huy quân Mỹ tại Việt Nam, bản thân ông cũng tuyên bố sẽ không ra tranh cử nhiệm kỳ tiếp theo. Kết quả ngày [[31 tháng 3]] năm [[1968]], lần đầu tiên kể từ đầu cuộc chiến, [[chính phủ Mỹ]] buộc phải xuống thang chiến tranh. Tổng thống [[Lyndon B. Johnson]] tuyên bố chấm dứt ném bom miền Bắc Việt Nam, sẵn sàng đàm phán để chấm dứt chiến tranh, không tăng thêm quân theo yêu cầu của Bộ chỉ huy chiến trường và từ chối tranh cử nhiệm kỳ tới. Tân tổng thống [[Richard Nixon|Richard M. Nixon]], thắng cử vì hứa chấm dứt chiến tranh, tuyên bố sẽ dần rút quân về nước và đàm phán với Quân Giải phóng. Chiến lược [[Chiến tranh cục bộ (Chiến tranh Việt Nam)|Chiến tranh cục bộ]] được kỳ vọng sẽ đem lại chiến thắng cho Mỹ giờ bị loại bỏ. Vấn đề của Mỹ bây giờ không còn là chiến thắng cuộc chiến nữa mà là rút ra như thế nào. [[Tập tin:Tượng đài Chiến Thắng Khe Sanh.JPG|nhỏ|250px|phải|Tượng đài Chiến Thắng Khe Sanh]] Về mặt quân sự, sau 170 ngày đêm chiến đấu, [[Chiến dịch Đường 9 - Khe Sanh|Chiến dịch Đường 9 – Khe Sanh]] đã kết thúc thắng lợi, buộc quân Mỹ phải rút khỏi căn cứ quân sự này<ref>Thông báo của Bộ tư lệnh Mặt trận B5 ngày 11 tháng 7 năm 1968, dẫn theo Sư đoàn Quân tiên phong, Nhà xuất bản Quân đội nhân dân, Hà Nội 1979, tr. 111</ref> Về mặt [[chiến lược]], kế hoạch xây dựng [[Hàng rào điện tử McNamara]] nhằm cắt đứt [[đường Trường Sơn|đường mòn Hồ Chí Minh]] của Mỹ coi như phá sản và không còn căn cứ nào của Mỹ có thể uy hiếp trực tiếp tuyến đường chiến lược này. [[Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam]] nhanh chóng tận dụng kết quả thu được: Từ cuối năm 1968, thêm một tuyến đường Trường Sơn được mở, thường gọi là đường Trường Sơn đông để phân biệt với các tuyến ở phía Tây. So với các tuyến phía Tây, đường Trường Sơn đông ngắn hơn và ít khúc khuỷu hơn, nên việc đưa hàng hóa và bộ đội vào miền Nam nhanh hơn đáng kể. Thắng lợi tại Khe Sanh cũng đã cho thấy một bước trưởng thành mới của Quân Giải phóng miền Nam về chỉ đạo chiến lược, chiến thuật, hợp đồng binh chủng<ref>{{chú thích web|url=https://baodaklak.vn/channel/3721/201307/ky-niem-45-nam-chien-thang-khe-sanh-9-7-1968-9-7-2013-mot-moc-son-choi-ngoi-ve-chu-nghia-anh-hung-cach-mang-2251932/|title=Một mốc son chói ngời về Chủ nghĩa Anh hùng cách mạng|website=baodaklak.vn}}</ref> Tất cả những điều trên tạo cơ sở cho Quân Giải phóng thấy rằng họ đã đạt được mục tiêu đề ra của cuộc tổng tiến công Mậu Thân 1968 cho dù phải hy sinh nhiều lực lượng. Tổn thất về lực lượng đã được bù đắp bằng thắng lợi quan trọng hơn ở tầm [[thắng lợi chiến lược|chiến lược]], bởi nó tác động toàn diện đến tình hình quân sự, chính trị, tâm lý xã hội, chiến lược chiến tranh của cả nước Mỹ<ref name="Oberdorfer"/>. Sự rút quân Mỹ về nước là không thể đảo ngược và như vậy cũng có nghĩa chiến lược [[Chiến tranh cục bộ (Chiến tranh Việt Nam)|Chiến tranh cục bộ]] với các cuộc hành quân Tìm-diệt coi như phá sản. Chiến lược mới của chính phủ Mỹ để thay thế chiến lược cũ – [[Việt Nam hóa chiến tranh]] là không thể tránh khỏi. Chiến tranh Việt Nam đi vào giai đoạn mới mà chính quyền và quân đội Việt Nam Cộng Hòa phải tự mình chiến đấu mà không còn lính viễn chinh Mỹ trực tiếp tham chiến cùng (dù vẫn được Mỹ cung cấp yểm trợ hỏa lực và cố vấn quân sự). Về mặt chiến lược lâu dài, đây là bất lợi lớn vì quân đội Việt Nam Cộng hòa, dù trang bị hiện đại vẫn không thể so sánh về chất lượng so với quân viễn chinh Mỹ. Bằng chiến dịch Mậu Thân, Quân Giải phóng đã tạo ra bước ngoặt quan trọng cho cả cuộc chiến, đưa họ gần hơn tới chiến thắng chung cuộc. == Giai đoạn 1969-1972 == [[Tập tin:South Vietnam 1970.jpg|phải|nhỏ|240px|Biên giới Việt Nam – Campuchia 1970]] [[Tập tin:11th Armored Cav in Cambodia.jpg|nhỏ|240px|Xe tăng Mỹ tiến vào thị trấn Snoul, biên giới Việt Nam-Campuchia năm 1970]] Đây là giai đoạn "sau Mậu Thân" hay giai đoạn "[[Việt Nam hóa chiến tranh]]", giai đoạn Mỹ rút dần khỏi chiến trường Việt Nam tùy theo khả năng tự mình đảm nhận cuộc chiến của quân đội Việt Nam Cộng hòa nhưng vẫn tiếp tục đẩy mạnh viện trợ quân sự cho Việt Nam Cộng hòa để họ chống lại lực lượng quân Giải phóng. Để đồng minh của họ đứng vững, Mỹ giúp Việt Nam Cộng hòa xây dựng quân đội theo hình mẫu của quân đội Mỹ, với các loại vũ khí chiến tranh tối tân mà Mỹ để lại và với cơ sở hậu cần chiến tranh mà quân đội Mỹ đã sử dụng. Mỹ sẽ yểm trợ về không lực tối đa cho quân đội Việt Nam Cộng hòa trong các giao tranh với Quân Giải phóng. Mùa hè năm 1969, tại quần đảo Hawaii, Tổng thống Mỹ mới đắc cử [[Richard Nixon]] gặp Tổng thống Nguyễn Văn Thiệu để bàn về việc rút quân Mỹ khỏi Việt Nam. Người Mỹ muốn gọi tiến trình đó là ''"Phi Mỹ hóa chiến tranh"'' nhưng phía Việt Nam Cộng hòa phản đối vì gọi như vậy chẳng khác gì thừa nhận rằng đây là cuộc chiến của người Mỹ. Cuối cùng hai bên đồng ý gọi việc rút quân Mỹ khỏi Việt Nam là [[Việt Nam hóa chiến tranh]]. Phó Tổng thống Việt Nam Cộng hòa, tướng [[Nguyễn Cao Kỳ]], thừa nhận có những đơn vị quân đội Việt Nam Cộng hòa chiến đấu không tốt vì trước kia họ ỷ lại vào quân Mỹ quá lâu nhưng nếu để cho họ tự lực, họ sẽ phải chiến đấu vì sự tồn vong của họ.<ref name="Apokalypse"/> Tình hình miền Nam tương đối yên lặng trong các năm 1969–1971. Quân Giải phóng tích cực dự trữ lương thực, đạn dược tại các căn cứ ở Lào, Campuchia và các vùng rừng núi mà quân Mỹ và Việt Nam Cộng hòa chưa với tới được. Quân Giải phóng sử dụng vùng biên giới Lào và Campuchia, được xem là vùng trung lập, làm bàn đạp tấn công vào lực lượng Mỹ-Việt Nam Cộng hòa, sau đó rút lui trở lại bên kia biên giới. Tổng thống Mỹ Nixon ra lệnh mở Chiến dịch Campuchia để chấm dứt tình trạng đó.<ref name="Apokalypse"/> ===Chiến dịch Campuchia=== {{chính|Chiến dịch Campuchia}} Một sự kiện quan trọng đã xảy ra trong thời kỳ này và có hậu quả to lớn cho [[Bán đảo Đông Dương|Đông Dương]] sau này là việc Mỹ ủng hộ [[Lon Nol]], thủ tướng chính phủ [[Campuchia]], triệu tập Quốc hội bỏ phiếu phế truất hoàng thân [[Norodom Sihanouk]] khỏi vị trí Quốc trưởng và trao quyền lực khẩn cấp cho Lon Nol vào tháng 3 năm [[1970]], sau đó phát động chiến tranh chống cộng tại Campuchia theo yêu cầu của [[Lon Nol]]<ref>Nigel Cawthorne, Chiến tranh Việt Nam - Được và Mất, trang 352, Nhà xuất bản Đà Nẵng</ref>. Ưu thế tạm thời trên chiến trường sau Mậu Thân đã dẫn Mỹ đến hành động leo thang này, làm cho Campuchia rơi vào một thời kỳ tồi tệ trong lịch sử. Khi Quân Giải phóng mất đất, lui về các căn cứ bên kia biên giới Campuchia, Mỹ muốn triệt hạ những căn cứ của đối phương tại đây. Trước đây Quân Giải phóng chỉ đóng trên đất Campuchia ở một số vùng sát biên giới với Việt Nam, họ cố gắng lôi kéo, chiều lòng chính quyền Sihanouk và tự kiềm chế để không mất lòng chủ nhà. Chính quyền Sihanouk thỏa thuận với [[Trung Quốc]] và [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] cho phép sự hiện diện của các căn cứ Việt Nam ở sát biên giới Campuchia – Việt Nam, đồng thời cho phép viện trợ của Trung Quốc cho Việt Nam thông qua các cảng Campuchia. Đổi lại Campuchia được đền bù bằng cách Trung Quốc mua gạo của Campuchia với giá cao. Nay với diễn biến chính trị như trên, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã quay ra lên tiếng ủng hộ Sihanouk và phong trào [[Khmer Đỏ]] chống lại Lon Nol. Tháng 4 năm [[1970]], khoảng 40.000 lính Việt Nam Cộng hòa và 31.000 lính Mỹ được huy động tấn công vào căn cứ [[Trung ương Cục miền Nam]] tại biên giới Campuchia giáp Tây Ninh, tuy nhiên ban lãnh đạo Trung ương Cục miền Nam và phần lớn lực lượng Quân Giải phóng đã di chuyển sâu vào lãnh thổ Campuchia và tiến hành các trận phản công. Mỹ tuyên bố cuộc tấn công này tiêu diệt khoảng 2.000 quân Giải phóng, nhưng họ đã không tiêu diệt được ban lãnh đạo Trung ương Cục miền Nam. Do bị phong trào sinh viên phản chiến Mỹ biểu tình phản đối nên ngày [[30 tháng 6]] năm 1970, Tổng thống Nixon phải ra lệnh cho quân Mỹ rút về.<ref name="Apokalypse"/> Quân chính phủ Lon Nol và quân đồn trú của Việt Nam Cộng hòa ở Campuchia sau chiến dịch không thể đương đầu với Quân Giải phóng. Các sư đoàn 5, 7, 9 của Quân Giải phóng cùng quân Khmer Đỏ đánh lui quân chính phủ Lon Nol, giành kiểm soát các tỉnh Đông và Đông Bắc Campuchia để mở rộng căn cứ nối thông với Lào. Việt Nam Dân chủ cộng hòa cũng cung cấp vũ khí, quân trang quân dụng giúp Khmer Đỏ xây dựng nhiều đơn vị quân sự mới. Vùng lãnh thổ do Quân Giải phóng Miền Nam Việt Nam và Khmer Đỏ kiểm soát tại Campuchia trở thành hậu cứ rộng lớn cho cuộc chiến của Quân Giải phóng tại miền Nam Việt Nam. [[Chiến dịch Campuchia]] đã trở thành một sai lầm lớn về [[chiến lược]] của Mỹ. Họ không tiêu diệt được đối phương, mà ngược lại còn tạo điều kiện cho đối phương phát triển. Quân Giải phóng đã có thể thu mua nhu yếu phẩm, thuốc men ngay trên đất Campuchia trang bị cho quân đội của mình một cách hiệu quả mà trước đó nguồn này phải chờ vào chi viện của miền Bắc cách xa hàng ngàn cây số. Địa bàn do họ kiểm soát trở thành hành lang, hậu cứ, điểm xuất phát để trở về chiến đấu ở Nam bộ (B2) kể từ đầu năm 1971. === Việt Nam hóa chiến tranh === {{chính|Việt Nam hóa chiến tranh}} [[Tập tin:VNC Female.jpg|thumb|150px|right|Người phụ nữ bị thương và được gắn một thẻ vào cánh tay của mình có dòng chữ 'VNC Nữ' có nghĩa là thường dân Việt Nam]] Tiến trình [[Việt Nam hóa chiến tranh]] ban đầu đã diễn ra tương đối thuận lợi. [[Quân lực Việt Nam Cộng hòa]] sau [[Sự kiện Tết Mậu Thân|Mậu Thân]] được trang bị hiện đại đã tỏ ra tự tin hơn và đã nắm thế chủ động trên phần lớn chiến trường miền Nam từ năm [[1969]] đến tận cuối năm [[1971]]. Nhưng điều đó chưa nói lên điều gì lớn vì Quân Giải phóng trong thời kỳ này vẫn chưa hồi phục sau Mậu Thân và không chủ trương đánh lớn. Cũng có thể Quân Giải phóng hạn chế hoạt động để việc rút quân của Mỹ diễn ra nhanh hơn. Sự yên tĩnh trên chiến trường tạo điều kiện thuận lợi cho việc rút quân Mỹ mà không gây ra một sự xấu đi trầm trọng nào. Tranh thủ thời gian yên tĩnh, Việt Nam Cộng hòa đổ công sức tiến hành bình định nông thôn. Rút kinh nghiệm từ năm 1968, lãnh đạo Mỹ và Việt Nam Cộng hòa đã hiểu rõ tầm quan trọng của việc chống lại cơ cấu đấu tranh chính trị của quân Giải phóng ở vùng nông thôn. Một chương trình lớn tái thiết nông thôn được thi hành với viện trợ kinh tế lớn của Mỹ. Theo tuyên bố của Mỹ, trong thời kỳ này, chỉ riêng năm 1969, khoảng 6.000 người đã chết và 15.000 người bị thương bởi hoạt động của lực lượng du kích. Trong số những người thiệt mạng có 90 quan chức xã và xã trưởng, 240 quan chức ấp và ấp trưởng, 229 người tản cư và 4.350 thường dân.<ref name="Phoenix">{{chú thích web|url=http://archive.org/details/vietnampolicypro00unit|title=Vietnam : policy and prospects, 1970 : hearings before the Committee on Foreign Relations, United States Senate, Ninety-first Congress, Second Session, on Civil Operations and Rural Development Support Program :February 17, 18, 19 and 20 and March 3, 4, 17 and 19, 1970|first=2nd session : 1970) Senate|last=United States. Congress (91st|date=14 tháng 6, 1970|publisher=Washington, D.C. : U.S. G.P.O.|via=Internet Archive}}</ref> Với lý do ''"bảo vệ dân thường chống lại những hoạt động đe dọa và khủng bố của cộng sản"'', [[Chiến dịch Phụng Hoàng|Chiến dịch Phượng hoàng]] với sự giúp đỡ của [[Cơ quan Tình báo Trung ương (Hoa Kỳ)|CIA]], đã được triển khai nhằm tróc rễ các cơ sở bí mật nằm vùng của Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam.<ref name="Phoenix"/> Tính tới năm 1972, Mỹ tuyên bố đã "loại bỏ" 81.740 người ủng hộ quân Giải phóng, trong đó 26.000 tới 41.000 đã bị giết.<ref>{{chú thích sách|author=[[Alfred W. McCoy|McCoy, Alfred W.]]|title=A question of torture: CIA interrogation, from the Cold War to the War on Terror|publisher=Macmillan|year=2006|isbn=978-0-8050-8041-4|page=68|url=http://books.google.com/books?id=FVwUYSBwtKcC&pg=PA68}}</ref><ref name=hersh03>{{chú thích tạp chí |authorlink=Seymour Hersh |last=Hersh|first=Seymour|title=Moving Targets|journal=The New Yorker|date=ngày 15 tháng 12 năm 2003|url=http://www.newyorker.com/archive/2003/12/15/031215fa_fact?currentPage=all|access-date =ngày 20 tháng 11 năm 2013}}</ref> Các nỗ lực của chiến dịch Phượng hoàng chủ yếu diễn ra bằng các biện pháp [[khủng bố]], [[ám sát]], [[thủ tiêu]]. Các toán nhân viên Phượng hoàng áo đen được [[Cơ quan Tình báo Trung ương (Hoa Kỳ)|tình báo Mỹ]] huấn luyện và được phái xuống các xóm ấp, họ ở cùng trong dân nghe ngóng thu thập tình báo, bắt các phần tử nghi ngờ là [[Chủ nghĩa cộng sản|cộng sản]] hoặc thân [[cộng sản]], tra khảo để phanh ra tổ chức, nếu không khai thác được và vẫn nghi là [[Chủ nghĩa cộng sản|Cộng sản]] thì thủ tiêu. Những người cộng sản hoặc thân cộng sản nếu không tiện bắt thì ám sát. Số người bị thủ tiêu lên đến hàng ngàn người. Trong ngắn hạn, các biện pháp này đã có hiệu quả tốt về an ninh, tình hình nông thôn trở nên an toàn hơn rõ rệt cho phía chính quyền Việt Nam Cộng hòa. Tuy nhiên về dài hạn, những vụ xử tử, ám sát dân thường lại khiến chính quyền Việt Nam Cộng hòa càng bị người dân xa lánh, khiến chương trình bình định dần dần bị chặn lại. [[Tập tin:Vietnam War protesters. 1967. Wichita, Kans - NARA - 283625.jpg|nhỏ|trái|240px|Người biểu tình phản chiến Mỹ với sự châm biếm "Đế quốc Mỹ và Con rối Sài Gòn"]] Bên cạnh đấu tranh vũ trang, Mặt trận dân tộc Giải phóng còn phát triển phong trào chính trị để chống lại chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh của đối phương. Mặt trận nhận thức rằng "''hòa bình là vấn đề sống còn, là nguyện vọng tha thiết nhất của mọi tầng lớp nhân dân từ thành thị đến nông thôn''" nên xem "''hòa bình là một khẩu hiệu tiến công cách mạng, gắn liền với những mục tiêu cơ bản trước mắt của cách mạng miền Nam... gắn liền với khẩu hiệu độc lập dân tộc, chĩa mũi nhọn vào kẻ thù chính là đế quốc Mỹ và bè lũ tay sai''". Ngoài ra "''Hòa bình còn gắn liền với khẩu hiệu đòi tự do, dân chủ nhằm chống lại mọi chính sách độc tài phát xít, buộc ngụy quyền phải bảo đảm các quyền tự do, dân chủ cho nhân dân... Hòa bình, độc lập, dân chủ còn gắn liền với khẩu hiệu hòa hợp dân tộc... tập hợp các lực lượng dân tộc, dân chủ và hòa bình nhằm mở rộng hơn nữa Mặt trận của ta, phân hóa các thế lực phản động, cô lập bọn tay sai ngoan cố nhất, hiếu chiến nhất, đại biểu quyền lực cho giai cấp phong kiến, tư sản mại bản, quan liêu, quân phiệt... Đảng ta nêu cao ngọn cờ cứu nước, ngọn cờ hòa hợp dân tộc là để cô lập Mỹ và tay sai, đoàn kết toàn dân rộng rãi nhất, đánh đuổi bọn cướp nước, trừng trị bọn bán nước, nhằm hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, đưa cả nước tiến lên chủ nghĩa xã hội. Hòa hợp dân tộc là một chính sách lớn thể hiện lập trường giai cấp đúng đắn của Đảng ta.''".<ref>Thư vào Nam, Lê Duẩn, trang 325, 326, 327, 336, Nhà xuất bản Quân đội Nhân dân, 2005</ref> Để thực hiện điều này họ chủ trương "''Phải kịp thời tập hợp các phe nhóm tán thành hòa bình, độc lập, dân chủ, hòa hợp dân tộc, hình thành lực lượng thứ ba để phân hóa hơn nữa các thế lực phản động, cô lập và chĩa mũi nhọn vào Thiệu cùng các phần tử thân Mỹ hiếu chiến nhất.''"<ref>Thư vào Nam, Lê Duẩn, trang 331, Nhà xuất bản Quân đội Nhân dân, 2005</ref> Trong thời kỳ này, viện trợ của Mỹ dồi dào nên đời sống của dân chúng trong các thành phố lớn trở nên tốt hơn và nó làm cho dân nông thôn đổ về thành phố để kiếm sống dễ hơn. Tuy nhiên, viện trợ dồi dào khiến tình trạng [[tham nhũng]] trong chính quyền và quân đội lên cao. Trong quân đội rất phổ biến kiểu "lính ma": khai khống quân số đơn vị để sĩ quan lĩnh phần lương dôi ra nhưng thực tế không có quân chiến đấu. Đây là giai đoạn mà nạn [[tham nhũng]] hoành hành trong giới lãnh đạo quân đội Việt Nam Cộng hòa với những tai tiếng về [[buôn lậu]], ăn cắp quân nhu và tiền viện trợ quân sự.<ref>''Review by Major General Nguyen Van Hieu of the Anti-Corruption Work of the Vice-Presidency'', Department of State, Airgram A042, date: ngày 5 tháng 3 năm 1973.</ref> Sau hàng loạt cuộc điều tra tham nhũng, mà đặc biệt là cuộc điều tra tại Quỹ tiết kiệm Quân đội do tướng [[Nguyễn Văn Hiếu (trung tướng)|Nguyễn Văn Hiếu]] thực hiện trong 5 tháng và được công bố trên truyền hình ngày 14 tháng 7 năm 1972,<ref>''Tường Trình Kết Quả Điều Tra QTKQĐ'',Thiếu tướng Nguyễn Văn Hiếu, Phụ Tá Đặc Biệt Phó Tổng thống, và Tổng Thư ký Ủy ban Điều Tra Đặc Biệt Trên Truyền hình Ngày 14 Tháng 7 Năm 1972 [http://www.generalhieu.com/qtkqd-u.htm Bản Tường Trình Kết Quả Điều Tra QTKQĐ] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20150402144639/http://www.generalhieu.com/qtkqd-u.htm |date=2015-04-02 }}</ref> hàng loạt sĩ quan, trong đó có 2 tướng lĩnh là Tổng trưởng Quốc phòng [[Trung tướng]] [[Nguyễn Văn Vỹ]] và Trung tướng [[Lê Văn Kim]] cùng với 7 đại tá bị cách chức.<ref>''Punishment Measures Implemented in SMASF case'', Department of State, Airgram A-198, date ngày 27 tháng 10 năm 1972: ''The seven colonels—Bui Quy Cao, Do tung, Phan Dang Han, Nguyen Manh Dinh, Tran Van Kha, Nguyen Van Sang, and Tran Quy Minh—recently completed the first phase of the punishment: 60 days of confinement (suspended)''.</ref> Quỹ tiết kiệm Quân đội bị buộc phải giải tán. Vì vụ án này, ông Hiếu đã làm mếch lòng các tướng lĩnh tham nhũng, tổng thống Thiệu cũng ra lệnh hạn chế điều tra khiến ông Hiếu nản lòng và xin chuyển sang công tác chỉ huy tác chiến. Nhiều người cũng cho rằng đây là lý do cái chết bí ẩn của tướng Hiếu vào tháng 4 năm 1975<ref>Cable of SECSTATE WASHDC, R 092257Z APR 75, SUBJECT: APRIL 9 EA PRESS SUMARY</ref>. Những điều trên đã gây ảnh hưởng lớn đến sức chiến đấu của [[Quân lực Việt Nam Cộng hòa]]. Tổng thống [[Nguyễn Văn Thiệu]] bị nhiều người chỉ trích vì không thể kiểm soát nổi tình trạng tham nhũng và lạm quyền kinh tế<ref name="Apokalypse"/>. Tình trạng tham nhũng trong quân đội phổ biến đến nỗi các sĩ quan, binh lính còn đem cả quân trang quân dụng, vũ khí và lương thực bán cho [[Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam|Quân Giải phóng]] và thậm chí "tặng" luôn cả [[xe tải]] cho "đối tác" sau mỗi lần giao dịch. Một vấn đề lớn nữa của [[Việt Nam hóa chiến tranh]] là khi [[Quân lực Việt Nam Cộng hòa]] nhất nhất theo các tiêu chuẩn Mỹ thì họ cũng quen kiểu đánh nhau tốn tiền như quân Mỹ và sức chiến đấu của quân đội phụ thuộc lớn vào viện trợ của Mỹ<ref name="Wiest">Andrew A. Wiest, The Vietnam War, 1956-1975, 2002, Osprey Publishing, tr.80</ref>. Viện trợ mà giảm thì ảnh hưởng rõ rệt đến sức chiến đấu của quân đội, điều này góp phần giải thích tại sao quân đội này mau chóng sụp đổ trong năm cuối cùng của cuộc chiến. === Chiến dịch Lam Sơn 719 === {{chính|Chiến dịch Lam Sơn 719}} Sau khi quân đội Mỹ và Việt Nam Cộng hòa thất bại trong việc đánh phá căn cứ của Quân Giải phóng tại biên giới Việt Nam – Campuchia, tiếp tế từ miền Bắc đã nối thông từ Lào đến Đông Bắc Campuchia và đổ vào các khu căn cứ [[Tây Ninh]]. Do đó, nếu không tiêu diệt được đầu não [[Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam|Quân Giải phóng]] đã ở sâu trong nội địa Campuchia thì phải tìm cách cắt tiếp tế từ Lào. Tháng 2 năm [[1971]], 21.000 binh lính Quân lực Việt Nam Cộng hòa, dưới sự yểm trợ của 10.000 lính Mỹ và [[không quân Hoa Kỳ|không quân Mỹ]], tiến hành [[chiến dịch Lam Sơn 719]]: đánh từ căn cứ [[Khe Sanh]], [[Quảng Trị]] cắt ngang sang [[Nam Lào|Hạ Lào]] nhằm phá hủy hệ thống kho tàng của [[Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam]]<ref name="Apokalypse"/>. Cuộc hành quân này ngay từ đầu đã mang tính phiêu lưu, phô trương chính trị và cuối cùng đã thất bại vì những lý do sau: [[Tập tin:Lamson.jpg|thumb|phải|300px|Bản đồ kế hoạch ''Lam Sơn 719'']] * Cuộc hành quân không bảo đảm tính bất ngờ. [[Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam|Quân Giải phóng]] đã dự đoán và chuẩn bị đón đánh từ trước. * Các căn cứ của [[Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam|Quân Giải phóng]] là những nơi họ đã lâu năm thông thuộc địa bàn và có bố phòng rất kỹ lưỡng. Ngay quân đội Mỹ với sức mạnh tổng lực, ném bom đánh phá khốc liệt suốt nhiều năm vẫn không thể làm gì nổi. Trong thời kỳ tìm-diệt, các [[chiến dịch Attleboro]] và Junction City đều đã thất bại do đưa quân sa vào thế trận đã bày sẵn. Hơn nữa vùng Hạ Lào là nơi tập trung rất nhiều binh lực hiện đại của [[Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam|Quân Giải phóng]], còn mạnh hơn rất nhiều so với các khu căn cứ khác mà quân Việt Nam Cộng hòa chưa có đủ sức mạnh, kinh nghiệm và bản lĩnh để đương đầu. * Khi hoạch định kế hoạch người ta chú ý nhiều đến khía cạnh phô trương sức mạnh của quân Việt Nam Cộng hòa đánh được vào "đất thánh Cộng sản" chứ ý nghĩa quân sự thì ít. (''"Chỉ cốt sao đến được Sê Pôn rồi về"'' – dẫn lời Tổng thống Nguyễn Văn Thiệu.) Chính vì để phô trương nên khi gặp khó khăn rất lớn vẫn không chấm dứt chiến dịch mà cố gắng tiến nhọc nhằn đến Sê Pôn, rồi phải cố sức mở đường máu với thiệt hại lớn mới về thoát dù chỉ là vài chục km cách biên giới. * Sự phối hợp của quân Mỹ và quân Việt Nam Cộng hòa không tốt. Không quân Mỹ chỉ ném bom B-52 dọn đường theo yêu cầu, còn nhiệm vụ phối hợp hỏa lực chiến thuật cho bộ binh tác chiến thì thực hiện không hiệu quả. * Lực lượng [[máy bay trực thăng]] của Mỹ bị lọt vào khu vực dày đặc vũ khí phòng không đã chờ sẵn của [[đường Trường Sơn|đường mòn Hồ Chí Minh]] nên bị thiệt hại quá nặng, không thể hoàn thành nhiệm vụ yểm trợ cho bộ binh. Kết quả cuộc hành quân bị thiệt hại nặng nề, hơn nữa các lực lượng bị tiêu diệt là các đơn vị dự bị chiến lược tốt nhất của Quân lực Việt Nam Cộng hòa. Cuộc hành quân còn thất bại ở chỗ tuy có phá được một số kho tàng hậu cần nhưng về cơ bản đã không làm hại gì được cho hệ thống tiếp tế của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa cho Quân Giải phóng miền Nam. Tướng [[Đồng Sĩ Nguyên]], Tư lệnh [[Binh đoàn Trường Sơn]], nhận định quân lực Việt Nam Cộng hòa đã đánh vào điểm mạnh nhất của [[Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam]] tại miền Nam<ref name="Apokalypse"/>. Theo tướng [[Alexander Haig]], lãnh đạo Hội đồng An ninh Quốc gia Mỹ, đó là một thảm họa do đánh giá sai lầm đối phương. Vào thời điểm đó quá trình Việt Nam hóa chiến tranh đang diễn ra thuận lợi nên người Mỹ ép Quân lực Việt Nam Cộng hòa phải ra trận để cắt đứt đường mòn Hồ Chí Minh mà thiếu sự yểm trợ không quân của Mỹ. Người Mỹ ''"đã ném Quân lực Việt Nam Cộng hòa xuống nước lạnh và họ đã chết chìm ở đó"''. Đáng lẽ phải khắc phục sai lầm thì người Mỹ tiếp tục rút quân do sức ép chính trị mà Tổng thống Nixon chịu đựng quá lớn.<ref name="Apokalypse"/> Sau các cuộc hành quân bất thành của đối phương đánh vào Campuchia và Hạ Lào, đến đầu năm [[1972]], [[Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam|Quân Giải phóng]] đã chuẩn bị xong lực lượng để tung ra một đợt tổng tiến công có quy mô lớn. === Chiến dịch Xuân-Hè 1972 === {{chính|Chiến cục năm 1972 tại Việt Nam|Chiến dịch Xuân hè 1972}} Tháng 3 năm [[1972]] quân Giải phóng đã tung ra một [[chiến dịch Xuân - Hè 1972|cuộc tổng tiến công và nổi dậy chiến lược mùa xuân năm 1972]]. Đây là đòn đánh để kết hợp với nỗ lực ngoại giao, nhằm làm thoái chí Mỹ, buộc họ rút hẳn ra khỏi cuộc chiến. Tuy rằng tên và kế hoạch như vậy nhưng rút kinh nghiệm từ năm 1968, quân du kích và cán bộ nằm vùng sẽ không "nổi dậy" tại vùng địch hậu mà chỉ đóng vai trò chỉ đường và tải đạn, họ sẽ chỉ ra mặt tại những nơi chủ lực Quân Giải phóng đã kiểm soát vững chắc. Điều đó cho thấy các nỗ lực bình định của Mỹ và Việt Nam Cộng hòa trong thời gian 1969-1971 đã có những hiệu quả nhất định. [[Tập tin:Ofensiva pascua.jpg|nhỏ|phải|200px|Sơ đồ trận tiến công của Quân đội Nhân dân Việt Nam]] Đây là cuộc tiến công [[chiến lược]] gồm các chiến dịch tiến công quy mô lớn, [[hiệp đồng binh chủng]], tiến công sâu vào hệ thống phòng ngự của Việt Nam Cộng hòa trên ba hướng chiến lược quan trọng: [[Chiến dịch Trị Thiên|Trị Thiên]], [[Chiến dịch Bắc Tây Nguyên|Bắc Tây Nguyên]], [[Chiến dịch Nguyễn Huệ|miền Đông Nam Bộ]]. Trong suốt quá trình diễn ra cuộc chiến tranh, chưa bao giờ quân Giải phóng lại phát động một cuộc tiến công ồ ạt dưới sự hỗ trợ của các lực lượng được trang bị tốt đến như vậy, cuộc tiến công này mạnh hơn bất cứ những gì mà Việt Nam Cộng hòa có thể tập trung lại được vào mùa xuân năm 1972.<ref name="ReferenceA">Liên bang Xô Viết và chiến tranh Việt Nam-Chương 10:Giữa sự hòa hoãn và Việt Nam-Ilya V. Gaiduk</ref> Cuộc tấn công năm 1972 của Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam đã không nhận được sự ủng hộ từ 2 đồng minh chủ chốt là Trung Quốc và Liên Xô do 2 quốc gia chỉ mong muốn kết thúc nhanh 1 thỏa ước hòa bình với Mỹ và Việt Nam Cộng hòa tại Paris.<ref name="ReferenceA"/> Liên Xô đã cắt giảm viện trợ, còn Trung Quốc thì thậm chí còn gây sức ép lên Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam để buộc họ ngừng chiến đấu. Tuy thế các lãnh đạo Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam vẫn quyết tâm khởi động một chiến dịch quy mô nhằm đánh bại triệt để [[Việt Nam hóa chiến tranh]], giành lợi thế trên bàn đàm phán ở Paris. Trong 2 tháng đầu, quân Giải phóng liên tiếp chọc thủng cả ba tuyến phòng ngự, tiêu diệt hoặc làm tan rã nhiều sinh lực đối phương, gây kinh ngạc cho cả Mỹ lẫn Việt Nam Cộng hòa. Mỹ phải gấp rút điều động lực lượng không quân và hải quân tới chi viện để ngăn đà tiến của quân Giải phóng, đồng thời viện trợ khẩn cấp nhiều vũ khí cho Việt Nam Cộng hòa để bổ sung cho thiệt hại trước đó. Tại [[Bắc Tây Nguyên]], sau các thắng lợi ban đầu của Quân Giải phóng tại [[Trận Đắk Tô - Tân Cảnh, 1972|trận Đắc Tô – Tân Cảnh]], chiến sự mau chóng êm dịu trở lại sau khi đội quân này bị chặn lại trong [[Trận Kontum|Trận Kon Tum]]. Tại Đông Nam Bộ, ở tỉnh [[Bình Long (tỉnh)|Bình Long]] sau khi thắng lợi tại [[trận Lộc Ninh (1972)|trận Lộc Ninh]], Quân Giải phóng tiến công theo đường 13 để giành quyền kiểm soát thị xã [[An Lộc, Bình Long|An Lộc]] trong [[trận An Lộc]], dùng xe tăng và pháo binh tấn công dữ dội. Quân lực Việt Nam Cộng hòa quyết tâm cố thủ thị xã và đưa quân lên ứng cứu. Không quân Mỹ dùng [[Boeing B-52 Stratofortress|B-52]] đánh phá ác liệt các khu vực tập kết của Quân Giải phóng và gây thiệt hại lớn. Chiến trận xảy ra rất dữ dội tại thị xã, thương vong của hai bên và của dân chúng rất cao. Cuối cùng, Quân Giải phóng không thể lấy nổi thị xã phải rút đi và sau 3 tháng chiến sự đi vào ổn định. Lần đầu tiên tại vùng Đông Nam Bộ, xe tăng [[T-54/55|T-54]] và [[PT-76]] của Quân Giải phóng đã xuất hiện, cho thấy hệ thống tiếp tế của Quân Giải phóng đã hoàn chỉnh vì đã có thể đưa được xe tăng vào đến tận chiến trường phía nam. Chiến trường chính của năm [[1972]] là tại tỉnh [[Quảng Trị]]. Tại đây có tập đoàn phòng ngự dày đặc của Quân lực Việt Nam Cộng hòa, nơi tuyến đầu giáp với miền Bắc. Cuộc tiến công của Quân Giải phóng tại Quảng Trị đã thành công to lớn, 40.000 quân Việt Nam Cộng hòa phòng ngự tại đây đã hoảng loạn và tan vỡ, thậm chí Trung đoàn 56 của Sư đoàn 3 đã đầu hàng mà không chiến đấu. Chỉ sau một tháng và qua 2 đợt tấn công, Quân Giải phóng đã giành quyền kiểm soát toàn bộ tỉnh Quảng Trị, uy hiếp tỉnh [[Thừa Thiên]] và thành phố [[Huế]]. Đến lúc đó, việc giữ vững vùng mới giành được quyền kiểm soát và tái chiếm vùng đã mất tại Quảng Trị đã thành vấn đề chính trị thể hiện ý chí và bản lĩnh của cả hai bên và là thế mạnh để đàm phán tại [[Hiệp định Paris 1973|Hội nghị Paris]]. Mỹ để tỏ rõ ý chí của mình bằng cách từ ngày [[16 tháng 4]] năm [[1972]] ném bom trở lại miền Bắc với cường độ rất ác liệt: dùng [[boeing B-52 Stratofortress|máy bay B-52]] rải thảm bom xuống [[Hải Phòng]], đem hải quân thả [[thủy lôi]] phong tỏa các [[cảng|hải cảng]] tại miền Bắc Việt Nam. Tại chiến trường Quảng Trị, Quân lực Việt Nam Cộng hòa đem hết quân dự bị ra quyết tái chiếm [[quảng Trị (thị xã)|thị xã Quảng Trị]] với sự hỗ trợ tối đa bằng máy bay [[B-52]] của Mỹ. Quân Giải phóng quyết tâm giữ vững khu vực [[thành cổ Quảng Trị]] của thị xã. Chiến sự cực kỳ ác liệt, thương vong hai bên rất lớn để tranh chấp một mẩu đất rất nhỏ không dân đã bị tàn phá hoàn toàn. Sau gần 3 tháng đánh nhau quyết liệt, Quân Giải phóng không giữ nổi và Quân lực Việt Nam Cộng hòa chiếm được thành cổ và thị xã Quảng Trị. Nhưng, dù có hỗ trợ của không quân Mỹ, Việt Nam Cộng hòa không thể tái chiếm thị xã [[Đông Hà]] và các vùng đã mất khác. Sau chiến dịch, Quân Giải phóng nắm giữ thêm 10% lãnh thổ miền Nam, có thêm các bàn đạp quân sự và thị xã quan trọng [[Lộc Ninh]] đã trở thành thủ đô mới của [[Cộng hòa Miền Nam Việt Nam|Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng Hòa miền Nam Việt Nam]]. Đến cuối năm 1972, chiến trường đi đến bình ổn vì hai bên đã kiệt sức không thể phát triển chiến sự được nữa. Mặc dù chiến dịch không đem đến lợi thế rõ rệt về quân sự nhưng đã làm xã hội Mỹ quá mệt mỏi. Dư luận Mỹ và thế giới thúc ép chính quyền phải đạt được một nền hòa bình bằng thương lượng theo đúng cam kết giải quyết chiến tranh trong nhiệm kỳ tổng thống của họ. Đến cuối năm 1972, Mỹ và Việt Nam Dân chủ Cộng hòa-Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam đã đạt được thỏa hiệp cơ bản những ý chính của [[Hiệp định Paris 1973|Hiệp định Paris]] và đầu năm [[1973]], Mỹ rút hẳn quân viễn chinh khỏi cuộc chiến, chỉ để lại cố vấn quân sự. === Vừa đánh vừa đàm === {{chính|Hội nghị Paris, mặt trận ngoại giao năm 1972|Hiệp định Paris 1973}} Việc đàm phán giữa Mỹ và Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa là việc phải xảy ra khi chẳng ai dứt điểm được ai bằng quân sự. Sau Mậu Thân, các bên đã ngồi vào thương lượng cho tương lai chiến tranh Việt Nam. Việc thương lượng đã diễn ra rất phức tạp vì, một mặt, các bên chưa thật sự thấy cần nhượng bộ và mặt khác, Liên Xô và Trung Quốc muốn can thiệp vào đàm phán – đặc biệt là Trung Quốc. Nước này không muốn Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tự đàm phán mà muốn thông qua Trung Quốc giống như [[hiệp định Genève, 1954|hiệp định Geneva]] năm [[1955]]. Nhưng Việt Nam Dân chủ Cộng hòa cự tuyệt dù bị áp lực bởi hai đồng minh. Hội đàm được chọn tại [[Paris]] kéo dài từ tháng 5 năm [[1968]] đến tháng 1 năm [[1973]]. Ban đầu chỉ có [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] và [[Hoa Kỳ|Mỹ]]; sau mở rộng ra thành hội nghị bốn bên, thêm [[Việt Nam Cộng hòa]] và [[Cộng hòa Miền Nam Việt Nam|Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam]]. Về mặt công khai có 4 bên tham gia đàm phán, nhưng thực chất chỉ có 2 bên [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] và [[Hoa Kỳ|Mỹ]] tiến hành đàm phán bí mật với nhau để giải quyết các bất đồng giữa hai bên.<ref name="Apokalypse"/>. Khi một bên đang thắng thế trên chiến trường thì đàm phán thường bế tắc và điều đó đúng với [[Hiệp định Paris 1973|Hội nghị Paris]] suốt thời kỳ từ năm [[1968]] đến năm [[1972]]. Các bên dùng hội nghị như diễn đàn đấu tranh chính trị. Trong suốt quá trình hội nghị các cuộc họp chính thức chỉ mang tính tố cáo nhau, tranh luận vài điều mà không thể giải quyết được rồi kết thúc mà không đi vào thực chất. Chỉ có các cuộc tiếp xúc bí mật của Cố vấn đặc biệt [[Lê Đức Thọ]] của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Tiến sĩ [[Henry Kissinger]], cố vấn của tổng thống Mỹ, là đi vào thảo luận thực chất nhưng không đi được đến thỏa hiệp. Mục đích của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khi tham gia đàm phán là buộc Mỹ rút quân về nước và buộc chính phủ Việt Nam Cộng hòa dù do bất kỳ ai lãnh đạo cũng phải giải tán vì Việt Nam Dân chủ Cộng hòa cho rằng chính phủ Việt Nam Cộng hòa không muốn độc lập và hòa bình mà chỉ muốn nắm quyền vì lợi ích của họ. Phía Mỹ cho rằng phía Việt Nam Dân chủ Cộng hòa làm ra vẻ muốn thành lập chính quyền liên hiệp nhưng thực tế chẳng khác nào ép Mỹ phải làm mọi cách khiến lãnh đạo Việt Nam Cộng hòa từ chức rồi để cho những người này đám phán với người cộng sản và kết quả là một liên minh mà người cộng sản nắm toàn quyền.<ref name="Apokalypse"/> Đến giữa năm 1972, khi [[Chiến dịch Nguyễn Huệ]] đã kết thúc và Mỹ đã quá mệt mỏi bởi chiến tranh kéo dài và thực sự muốn đi đến kết thúc,<ref>George Herring, ''America's Longest War - the United States and Vietnam 1950-1975'', tr. 244</ref> thì đàm phán mới đi vào thực chất thỏa hiệp. Tuy nhiên, trên thực tế, từ sau thất bại trong [[Chiến dịch Lam Sơn 719]], Mỹ và Việt Nam Cộng hòa đã hiểu rằng [[Việt Nam hóa chiến tranh]] chính thức thất bại, lợi thế trên bàn đàm phán bắt đầu nghiêng về liên minh [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]]-[[Cộng hòa miền Nam Việt Nam]], Mỹ bắt đầu hạ giọng và sẵn sàng hợp tác với đối phương.<ref>Tài liệu Nha chính trị Âu châu của Bộ Ngoại giao Việt Nam Cộng hòa số 109 ngày 28-04-1971</ref> * Lập trường ban đầu của Mỹ: quân đội Mỹ rút khỏi Việt Nam phải đồng thời với việc rút Quân đội Nhân dân Việt Nam khỏi miền Nam Việt Nam. Chính phủ Nguyễn Văn Thiệu có quyền tồn tại trong giải pháp hòa bình. Tổng tuyển cử trước, ngừng bắn sau. * Lập trường ban đầu của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Cộng hòa miền Nam Việt Nam: quân đội Mỹ phải rút khỏi Việt Nam, không đả động tới sự có mặt tại miền Nam của Quân đội Nhân dân Việt Nam. Chính phủ Nguyễn Văn Thiệu không được tồn tại trong giải pháp hòa bình. Thành lập Chính phủ liên hiệp tại miền Nam thông qua Tổng tuyển cử. Ngừng bắn trước, Tổng tuyển cử sau. [[Tập tin:LeDucThovaKissinger.jpg|nhỏ|256px|phải|Lê Đức Thọ và Henry Kissinger sau khi ký Hiệp định Paris 1973; người đứng giữa là thư ký Lưu Văn Lợi]] Trong đó, vấn đề quy chế của Quân đội Nhân dân Việt Nam và thứ tự ngừng bắn-tổng tuyển cử là điểm mâu thuẫn chính giữa các bên. Cuối năm 1972 chính phủ Mỹ, dưới áp lực dư luận và việc [[Trận Thành cổ Quảng Trị]] kéo dài hơn dự kiến, chính quyền Mỹ đã nhận ra họ không thể khuất phục đối phương bằng vũ lực cũng như không đủ nguồn lực để duy trì chiến tranh nên buộc phải chấp nhận xuống thang trên bàn đàm phán. Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Cộng hòa miền Nam Việt Nam cũng thỏa hiệp về quy chế của chính quyền của Tổng thống Nguyễn Văn Thiệu. Hai bên đi đến thỏa hiệp chung: Quân Mỹ và các đồng minh nước ngoài rút khỏi Việt Nam chấm dứt mọi can thiệp quân sự vào vấn đề Việt Nam; không đả động tới việc có hay không Quân đội Nhân dân Việt Nam ở chiến trường Nam Việt Nam; và chính quyền Nguyễn Văn Thiệu được phép tồn tại như một chính phủ có liên quan đến giải pháp hòa bình. Sau khi văn kiện hiệp định đã được ký tắt, [[Henry Kissinger]] đi Sài Gòn để thông báo cho Tổng thống Nguyễn Văn Thiệu văn bản đã đạt được. Phía Việt Nam Cộng hòa phản đối dự thảo này và tuyên bố sẽ không ký kết hiệp định như dự thảo. Sau đó, chính phủ Mỹ tuyên bố chưa thể ký được hiệp định và đòi thay đổi lại nội dung chính liên quan đến vấn đề cốt lõi: quy chế về Quân đội Nhân dân Việt Nam. Phía Việt Nam Dân chủ Cộng hòa bác bỏ sửa đổi của Mỹ. Mỹ tiến hành ném bom lại miền Bắc Việt Nam để buộc Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Cộng hòa miền Nam Việt Nam chấp nhận ký theo phương án Mỹ đề nghị. === Chiến dịch Linebacker II === {{Chính|Mặt trận đất đối không miền Bắc Việt Nam 1972|Chiến dịch Linebacker II}} [[Tập tin:B52 wreckage, Hữu Tiệp Lake, Hanoi (landscape).jpg|nhỏ|trái|Một mảnh xác máy bay B-52 bị bắn rơi tại hồ Hữu Tiệp, Hà Nội, trong Chiến dịch Linebacker II]] Đồng thời với việc ném bom miền Bắc Việt Nam, tổng thống Mỹ Nixon thăm Liên Xô và Trung Quốc. Cả Liên Xô và Trung Quốc đều lo sợ Mỹ liên minh với bên này hoặc bên kia vì thế họ muốn giải quyết dứt điểm vấn đề Việt Nam. Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chỉ trích việc Liên Xô và Trung Quốc gặp Tổng thống Mỹ<ref name="Apokalypse"/>. Tháng 12 năm 1972, Mỹ mở [[Chiến dịch Linebacker II]] cho [[máy bay ném bom chiến lược]] [[B-52]] ném bom rải thảm Hà Nội, Hải Phòng và các mục tiêu khác ở miền Bắc Việt Nam trong 12 ngày ([[18 tháng 12]] đến [[30 tháng 12]]). Không khuất phục được Hà Nội, lực lượng không quân bị thiệt hại nặng nề và nhất là bị dư luận quốc tế và trong nước phản đối mạnh mẽ, chính phủ Mỹ buộc phải chấm dứt ném bom quay lại đàm phán và đồng ý ký kết Hiệp định Paris theo phương án đã ký tắt, dù có một vài sửa đổi nhỏ có tính kỹ thuật. Chính phủ Việt Nam Cộng hòa không tán thành hiệp định nhưng vì áp lực nếu không chấp nhận thì Mỹ sẽ đơn phương ký với Hà Nội và cắt đứt viện trợ cho Việt Nam Cộng hòa nên nhà nước này phải chấp nhận ký<ref name="Apokalypse"/>. Trong chiến dịch này, Mỹ đã huy động cả [[không quân chiến lược]] với gần 200 chiếc [[boeing B-52 Stratofortress|máy bay B-52]] (chiếm một nửa số B-52 của cả nước Mỹ) để ném bom rải thảm xuống [[Hà Nội]], [[Hải Phòng]], [[Thái Nguyên]] trong 12 ngày đêm. Về lý do quân sự, chính trị thì cuộc ném bom này không cần thiết và có hại vì khi đó Mỹ đã quyết tâm rút khỏi chiến tranh. Mỹ biết rất rõ rằng chỉ bằng một cuộc ném bom dù ác liệt đến đâu Mỹ không thể nào bắt Việt Nam Dân chủ Cộng hòa nhượng bộ một vấn đề cốt lõi mà vì nó họ đã chiến đấu gần 20 năm. Nó chỉ làm dư luận Mỹ và thế giới thêm bất bình với chính phủ Mỹ. Đây chỉ là cách để Mỹ thể hiện trách nhiệm, nghĩa vụ đối với đồng minh (không chỉ đối với Việt Nam Cộng hòa mà còn cả các đồng minh khác nữa). Khi dự thảo hiệp định đã được ký tắt với Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, chính phủ Việt Nam Cộng hòa đã phản đối kịch liệt và không chấp nhận, Mỹ quyết định dùng bước này để chứng tỏ họ đã cố gắng đến mức cuối cùng cho quyền lợi của Việt Nam Cộng hòa rồi. [[Tập tin:Boeing B-52 dropping bombs.jpg|nhỏ|phải|240px|Máy bay B-52 đang ném bom rải thảm trong một vụ không kích]] [[Tập tin:Ho bom B52.jpg|nhỏ|phải|240px|Vệt bom sau khi B-52 rải thảm gồm chi chít các hố bom]] Mục tiêu mà Mỹ đặt ra trong chiến dịch Linebacker II là duy trì nỗ lực tối đa để phá hủy tất cả các tổ hợp mục tiêu chính ở khu vực Hà Nội và Hải Phòng, trong đó phá hủy đến mức tối đa những mục tiêu quân sự chọn lọc tại vùng lân cận của Hà Nội/Hải Phòng. Linebacker II cũng loại bỏ các rất nhiều các hạn chế trong các chiến dịch trước đó ở miền Bắc Việt Nam, ngoại trừ cố gắng để "''giảm thiểu nguy hiểm cho dân thường tới mức có thể cho phép mà không ảnh hưởng hiệu quả''" và "''tránh các khu giam giữ tù binh, bệnh viện và khu vực tôn giáo''".<ref>[http://books.google.com.vn/books?id=ueTIMHCmw6oC&pg=PA271&hl=vi&source=gbs_toc_r&cad=4#v=onepage&q&f=false Clashes: Air Combat Over North Vietnam, 1965-1972], Marshall L. Michell III, Naval Institute Press, ISBN/SKU: 9781591145196, page 271, trích "''Linebacker II was completely different from the interdiction policy of Rolling Thunder and Linerbacker I; Linerbacker II would be a sustained maximum effort to destroy all major target complexes in the Hanoi and Haiphong areas. This could be done by Phantoms, even with LGBs; it required a massive application of force, which could only be exerted by B-52 strikes. Linebacker II also involved the removal of many of the restrictions surrounding the previous operations over North Vietnam, except an atempt to "minimize the danger to civillian population to the extent feasible without compromising effectiveness" and to "avoid known POW compounds, hospitals and religious structures.''"</ref> Theo Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Mỹ đã dùng một biện pháp rất cực đoan, tàn bạo mà các chuẩn mực chiến tranh thông thường không cho phép: dùng máy bay B-52 rải thảm bom hủy diệt vào một loạt các khu vực dân cư của các thành phố lớn để đánh vào ý chí của dân chúng và đã gây ra thương vong lớn cho dân thường.<ref>{{chú thích web |url=http://123.30.190.43:8080/tiengviet/tulieuvankien/details.asp?topic=6&subtopic=217&leader_topic=511&id=BT18120759655 |ngày truy cập=2014-01-30 |title=Điện Biên Phủ trên không, 35 năm ôn lại |website=Báo điện tử Đảng cộng sản Việt Nam |archive-date=2014-02-02 |archive-url=https://web.archive.org/web/20140202145356/http://123.30.190.43:8080/tiengviet/tulieuvankien/details.asp?topic=6&subtopic=217&leader_topic=511&id=BT18120759655 |url-status=dead }}</ref> Mỹ đã dùng máy bay B-52 tiến hành ném bom rải thảm vào các mục tiêu như sân bay Kép, Phúc Yên, Hòa Lạc, hệ thống đường sắt, nhà kho, nhà máy điện Thái Nguyên, trạm trung chuyển đường sắt Bắc Giang, kho xăng dầu tại Hà Nội... Ở Hà Nội, tại [[phố Khâm Thiên]] bom trải thảm đã phá sập cả dãy phố và sát hại hàng trăm dân thường. Tại [[bệnh viện Bạch Mai]], nhiều tòa nhà quan trọng đã bị phá hủy, cùng với các [[bệnh nhân]] và [[bác sĩ]], [[y tá]] bên trong. Chiến dịch này đã phá hoại nặng nề nhiều cơ sở vật chất, kinh tế, giao thông, công nghiệp và quân sự của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa nhưng đã không làm thay đổi được lập trường của Hà Nội. Về mặt quân sự, Mỹ đã đánh giá thấp lực lượng phòng không của đối phương. Không lực Mỹ quá tin tưởng vào các biện pháp kỹ thuật gây nhiễu điện tử để vô hiệu hóa radar và tên lửa phòng không của đối phương. Để đáp lại, các lực lượng tên lửa phòng không của Quân đội Nhân dân Việt Nam đã giải quyết vấn đề bằng những biện pháp chiến thuật sáng tạo và hợp lý, họ đã bắn các máy bay B-52 theo các chiến thuật mới và đã thành công vượt xa mức trông đợi, hàng chục chiếc [[Boeing B-52 Stratofortress|pháo đài bay B-52]] đã bị bắn hạ. Cũng trong chiến dịch này, lần đầu [[Boeing B-52 Stratofortress|pháo đài bay B-52]] bị hạ bởi một [[máy bay tiêm kích]], do [[Phạm Tuân]] điều khiển. Sách báo Việt Nam gọi chiến dịch này là ''Điện Biên Phủ trên không'', như một cách nêu bật thắng lợi của lực lượng phòng không Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong chiến dịch. Dưới áp lực của dư luận thế giới và trong nước, thất bại trong việc buộc Hà Nội nhượng bộ, Tổng thống Nixon ra lệnh chấm dứt ném bom vào ngày [[30 tháng 12]] năm [[1972]] và hội đàm lại để ký kết hiệp định. Hiệp định Paris có phương án cuối cùng về cơ bản không khác mấy so với dự thảo mà Mỹ trước đó đã từ chối ký, cũng có nghĩa rằng mục tiêu chiến lược của Chiến dịch Linebacker II đã thất bại. Chiến dịch Linebacker II cũng là chiến dịch quân sự cuối cùng của quân đội Mỹ tại Việt Nam. === Hiệp định Paris === {{chính|Hiệp định Paris 1973}} [[Tập tin:Vietnam peace agreement signing.jpg|phải|nhỏ|240px|Phía Mỹ ký kết hiệp định Paris]] Sau những nỗ lực ngoại giao thất bại giữa Mỹ và Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, đầu năm 1968, tổng thống Pháp [[De Gaulle]] cho rằng Mỹ sẽ thất bại tại Đông Dương như Pháp và người Pháp phải có trách nhiệm đạo đức đối với cuộc chiến mà Mỹ kế thừa từ Pháp. Thông qua giáo sư Andre Roussel, Chủ tịch Hiệp hội Y khoa Pháp-Việt, Pháp đề nghị các lãnh đạo [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] đàm phán với Mỹ và Việt Nam Cộng hòa để tìm một giải pháp chính trị cho cuộc chiến. Ngay sau đó, cuộc Tổng tấn công Tết Mậu Thân diễn ra khiến chính quyền Johnson phải ngừng ném bom và đàm phán với Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Ngày 31/3/1968, Johnson tuyên bố đơn phương chấm dứt ném bom một phần miền Bắc và đồng ý mở cuộc đàm phán giữa các bên ở Việt Nam và phía Mỹ. Ông cũng tuyên bố mình sẽ không ra ứng cử Tổng thống Mỹ vào tháng 11 năm 1968. [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] cũng đồng ý đàm phán. Tổng thống De Gaulle cử một phái viên đến Sài Gòn vào trung tuần tháng 4/1968 đề nghị Việt Nam Cộng hòa ngồi vào bàn đàm phán. Việt Nam Cộng hòa đồng ý đàm phán. Các bên thống nhất chọn Paris làm địa điểm đàm phán. Hội nghị Paris chính thức khai mạc vào ngày 3/5/1968.<ref>[http://vietnamnet.vn/vn/tuanvietnam/tieudiem/45-nam-hoi-dam-paris-tu-tam-nhin-de-gaulle-toi-cac-kenh-ngam-425753.html 45 năm Hội đàm Paris: Từ tầm nhìn De Gaulle tới các kênh ngầm], Vietnamnet, 25/01/2018</ref> Ngoại trưởng [[Xuân Thủy]], Trưởng Phái đoàn [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] tại [[Hội nghị Paris, mặt trận ngoại giao năm 1968-1972|Hội nghị Paris về Việt Nam]] tuyên bố: {{cquote|''"Mỹ không tôn trọng quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam mà trái lại đã tiến hành có hệ thống một chính sách can thiệp, xâm lược và chiến tranh, chà đạp lên các quyền đó"''<ref>Biên bản cuộc họp khoáng đại thứ tư về hòa bình của Việt Nam tại Paris ngày 13-12-1969</ref>}} Ngày [[20 tháng 9]] năm [[1969]], Trưởng đoàn đàm phán của [[Cộng hòa miền Nam Việt Nam]] (giai đoạn 1968-1970) tại [[Hội nghị Paris, mặt trận ngoại giao năm 1968-1972|Hội nghị Paris về Việt Nam]] [[Trần Bửu Kiếm]] tuyên bố: {{cquote|''"Sự can thiệp đơn phương của Hoa Kỳ tại Việt Nam đã vi phạm Hiến chương Liên hợp quốc; sự có mặt của Quân đội Hoa Kỳ tại Việt Nam đã vi phạm Hiệp định Genève 1954; cường độ và tính chất tàn phá của cuộc chiến tranh của Hoa Kỳ tại Việt Nam là trái với luật pháp quốc tế; những hành động của Hoa Kỳ tại Việt Nam đã vi phạm cả Hiến pháp của Hoa Kỳ... Nước Việt Nam là của người Việt Nam, Hoa Kỳ không có quyền đem quân đội tới và lại càng không có quyền bắt buộc người dân Việt Nam phải trả một cái giá nào đó cho việc triệt thoái hoàn toàn quân đội Hoa Kỳ"''<ref>Tài liệu Nha chính trị Âu Phi, Bộ Ngoại giao Việt Nam Cộng hòa về Hội đàm Paris số 14</ref>}} Hiệp định Paris được ký kết vào ngày [[27 tháng 1]] năm [[1973]] tại Paris, được coi là một thắng lợi quan trọng của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam. Ngày [[29 tháng 3]] năm [[1973]] quân nhân Mỹ cuối cùng rời Việt Nam, chấm dứt mọi sự can thiệp quân sự của Mỹ đối với vấn đề Việt Nam. Từ nay chỉ còn quân đội Việt Nam Cộng hòa đơn độc chống lại Quân Giải phóng đang ngày càng mạnh. [[Hiệp định Paris 1973|Hiệp định Paris]] là hiệp định chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam do 4 bên tham chiến: Mỹ, Việt Nam Cộng hòa, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ký kết tại [[Paris]] ngày [[27 tháng 1]] năm [[1973]]. Theo các nội dung chính như sau: * Các quân đội nước ngoài phải rút khỏi Việt Nam. Quân đội Nhân dân Việt Nam, Quân lực Việt Nam Cộng hòa, Quân Giải phóng miền Nam đóng nguyên tại chỗ và ngừng bắn tại chỗ. * Miền Nam Việt Nam có hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát. Các bên tạo điều kiện cho dân chúng sinh sống đi lại tự do giữa hai vùng. * Thành lập [[Hội đồng Quốc gia Hòa giải và Hòa hợp Dân tộc]] gồm ba thành phần ngang nhau, thực hiện hòa giải và hòa hợp dân tộc, bảo đảm tự do dân chủ, tổ chức tuyển cử thành lập chính phủ hòa hợp dân tộc của miền Nam Việt Nam và tiến tới thống nhất hai miền. * Ngoài ra còn nhiều các điều khoản khác như lập ủy ban kiểm soát và giám sát và phái đoàn quân sự liên hợp bốn bên, điều khoản Mỹ đóng góp tài chính tái thiết sau chiến tranh, điều khoản Mỹ gỡ mìn đã phong tỏa các hải cảng ở miền Bắc Việt Nam, điều khoản trao trả tù binh... * Giới tuyến quân sự tạm thời giữa hai miền không được coi là biên giới quốc gia Mặt khác, Hiệp định Paris là hiệp định được Việt Nam Dân chủ Cộng hòa-[[Cộng hòa miền Nam Việt Nam|Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam]] và Mỹ soạn thảo dựa trên cơ sở Tuyên bố 10 điểm ngày 08-05-1969 của phái đoàn [[Cộng hòa miền Nam Việt Nam|Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam]] để đảm bảo cho việc Mỹ rút quân khỏi Việt Nam là mục đích trước mắt, trước khi buộc Việt Nam Cộng hòa phải đầu hàng là mục tiêu lâu dài. Đối với Mỹ, đây là cách họ ra khỏi cuộc chiến mệt mỏi này một cách chính đáng và không bị mất mặt. Đối với Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Mặt trận Dân tộc Giải phóng thì hiệp định này là bước thứ nhất (và là quan trọng nhất) trong hai bước (Bước 1 là ''"Mỹ cút"'', bước 2 là ''"ngụy nhào"'') để đi đến thắng lợi cuối cùng. Đối với Việt Nam Cộng hòa thì hiệp định này là một tai ương lớn đối với chính phủ này và đặt sự tồn tại của Việt Nam Cộng hòa trước một nguy hiểm trong một tương lai gần. Để trấn an Việt Nam Cộng hòa, Tổng thống [[Richard Nixon|Nixon]] đã hứa riêng với Tổng thống Nguyễn Văn Thiệu là trong trường hợp quân Giải phóng phát động chiến tranh tiêu diệt Việt Nam Cộng hòa, Mỹ sẽ phản ứng một cách thích hợp để bảo đảm an ninh cho Việt Nam Cộng hòa. Lời hứa này về sau không có giá trị thực tiễn vì sau đó Quốc hội Mỹ đã ra nghị quyết không cho phép Tổng thống đưa lực lượng vũ trang trở lại Đông Dương mà không được phép của Quốc hội và quy định khuôn khổ viện trợ cho Việt Nam Cộng hòa. Với các áp đặt như vậy thì dù không có [[vụ Watergate|sự kiện Watergate]], dù Tổng thống Nixon có tại vị thì cũng không thể giữ lời hứa một cách hữu hiệu được. Đối với người Mỹ, họ thực sự muốn thoát khỏi cuộc chiến, quên nó đi và mở sang một trang sử mới. Trong bản ghi âm được giải mật sau này về cuộc trao đổi giữa Tổng thống Mỹ [[Richard Nixon]] và ngoại trưởng [[Henry Kissinger]], Nixon nói rõ việc ông đã quyết định sẽ bỏ mặc "đứa con" Việt Nam Cộng hòa để có thể thoát khỏi cuộc chiến ở Việt Nam<ref>Phim tài liệu "The Vietnam war". PBS, 2017. Tập 9</ref> ::''Henry Kissinger: Tôi nghĩ Thiệu nói đúng đấy. Hiệp định đó (Hiệp định Paris) sẽ đẩy Việt Nam Cộng hòa vào thế nguy hiểm'' ::''Richard Nixon: Nó (Việt Nam Cộng hòa) phải tự chống đỡ thôi... Nếu nó chết thì cứ để nó chết. Nó lớn rồi, chúng ta không thể cứ cho nó bú mớm mãi được'' Đối với vấn đề thành lập các lực lượng chính trị liên hiệp, ông Nguyễn Khắc Huỳnh, nguyên thành viên đoàn đàm phán Hiệp định Paris, giải thích "''Lúc đầu đàm phán Paris, tư tưởng của ta là giành thắng lợi, buộc Mỹ rút, lập chính phủ liên hiệp và sau đó chính phủ sẽ đoàn kết toàn dân... Lúc đó chưa có khái niệm hòa hợp dân tộc. Lúc đầu mình tính chính phủ liên hiệp nhưng sau sự kiện Mậu Thân 1968 và sau đó năm 1972, ta không có những thắng lợi quyết định... Năm 1972 ta mới đề ra đường lối tìm cách mở đường cho Mỹ rút. Ta mới đưa ra khẩu hiệu là "Mỹ rút, Sài Gòn còn, miền Nam giữ nguyên trạng". Để liên kết các lực lượng miền Nam thì đặt ra vấn đề hòa hợp dân tộc. Vấn đề ấy được đặt ra trong lúc ta tính tới phương án giữ nguyên trạng miền Nam. Vì vậy ta đưa vào dự thảo Hiệp định và bàn kỹ vấn đề hòa hợp dân tộc. Lúc đầu ta gọi là chính phủ liên hiệp ba thành phần. Chính phủ Mỹ không chấp nhận được vì chính phủ mới có nghĩa là thủ tiêu Sài Gòn. Ta mới hạ thấp xuống là "một chính quyền hòa hợp dân tộc", gần với lập trường của Mỹ. Mỹ đề xuất một "body" – một tổ chức để tổng tuyển cử. Mỹ dùng chữ "body" thì mình cũng dịu bớt đi, đề xuất là trong lúc chính quyền hai bên tồn tại, thực hiện hòa hợp, hòa giải dân tộc để tiến tới tổ chức tổng tuyển cử thành lập chính quyền (đưa thêm khái niệm hòa giải, vì là hai kẻ địch). Nhưng Mỹ không chấp nhận chữ "chính quyền". Chữ "chính quyền" có gì đó mang ý nghĩa thủ tiêu Sài Gòn. Vì thắng lợi của mình năm 1972 cũng có mức độ thôi, chưa thể lấn át Mỹ được, nên ta lấy yêu cầu Mỹ rút là chính. Mỹ nhận rút và quân miền Nam ở lại là đạt yêu cầu cao nhất rồi, ta mới chấp nhận thành lập một hội đồng quốc gia hòa giải, hòa hợp dân tộc. Hiệp định có điều khoản thành lập một hội đồng quốc gia hòa giải hòa hợp dân tộc để tổ chức tổng tuyển cử và đôn đốc thi hành Hiệp định. Lúc đó hình thành khái niệm hòa giải hòa hợp dân tộc... Dù lập chính phủ hai thành phần, ba thành phần hay giữ nguyên trạng thì cũng vẫn phải có hòa giải, hòa hợp. Không có cách nào khác. Không có bên nào thắng bên nào. Thực tế miền Nam có ba lực lượng, hai chính quyền thì phải giải quyết với nhau như vậy. Nhờ những sách lược mềm dẻo của ta, mà trong đó có việc tạm gác vấn đề xóa Sài Gòn, thực hiện một hình thức hòa giải, hòa hợp dân tộc mà tổ chức ấy chỉ là hội đồng thôi chứ không phải chính quyền, chính phủ gì nên Mỹ chấp nhận.''"<ref>[http://www.thanhnien.com.vn/pages/20140429/hoa-hop-hoa-giai-can-doi-mat-moi.aspx Hòa hợp - hòa giải cần đôi mắt mới], Nguyễn Khắc Huỳnh, Báo Thanh Niên, 3/11/2014</ref> Để hoàn thành nốt các điều khoản trong Hiệp định Paris liên quan đến Tổng tuyển cử, [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] và [[Cộng hòa miền Nam Việt Nam]] tiến hành cuộc Tổng tuyển cử năm 1976 để thống nhất thành Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam<ref name=autogenerated2 /><ref>{{chú thích web |url=http://backan.gov.vn/Pages/tin-tuc-su-kien-215/tin-trong-tinh-289/chinh-tri-xa-hoi-156/2541976-ngay-tong-tuyen-cu-bau-qu9-85603ec992067d79.aspx |ngày truy cập=2021-01-28 |title=25/4/1976 - Ngày Tổng tuyển cử bầu Quốc hội của nước Việt Nam thống nhất |archive-date = ngày 25 tháng 4 năm 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170425142302/http://backan.gov.vn/Pages/tin-tuc-su-kien-215/tin-trong-tinh-289/chinh-tri-xa-hoi-156/2541976-ngay-tong-tuyen-cu-bau-qu9-85603ec992067d79.aspx |url-status=dead }}</ref><ref>{{chú thích web|url=https://vtv.vn/video/ky-uc-viet-nam-tong-tuyen-cu-quoc-hoi-nam-1976-91171.htm|title=Ký ức Việt Nam: Tổng tuyển cử quốc hội năm 1976 - Video đã phát trên &#124; VTV.VN|first=BAO DIEN TU|last=VTV|website=BAO DIEN TU VTV}}</ref><ref>{{chú thích web|url=https://vtv.vn/news-20160209205628072.htm|title=Kết quả tổng tuyển cử 1976 quyết định con đường thống nhất đất nước|first=BAO DIEN TU|last=VTV|date=9 tháng 2, 2016|website=BAO DIEN TU VTV}}</ref>. Sau này, các tài liệu vừa giải mật cho thấy chính hai ông Nixon và Kissinger đều đã tin tưởng rằng ngay cả một lực lượng quân sự lớn mạnh hơn những gì Mỹ đã điều động, thì cũng không có khả năng thắng được cuộc chiến Việt Nam.<ref>{{chú thích web|url=http://www.rfa.org/vietnamese/in_depth/VietnamAndPresidentialTapesPart3_LDan-20060330.html|tiêu đề=Cuộc chiến Việt Nam qua những băng ghi âm tại Nhà Trắng - Tổng thống Richard Nixon}}</ref> == Giai đoạn 1973–1975 == {{chính|Chiến dịch Mùa Xuân 1975}} [[Tập tin:Tài liệu của Đảng ở vùng Bưng 6 xã.jpg|250px|nhỏ|phải|Tài liệu chính trị của Ban Thông tin văn hóa Khu Sài Gòn-Gia Định xuất bản vào năm 1974 có nội dung về tình hình mới, trong đó đề ra chủ trương và biện pháp của miền Bắc trong giai đoạn này (tài liệu được lưu giữ tại Bảo tàng Bưng 6 xã, Quận 9 (Thủ Đức cũ)]] Đây là giai đoạn kết thúc chiến tranh vì với sự ra đi của quân viễn chinh Mỹ cùng với việc Mỹ từng bước cắt giảm viện trợ quân sự cho Việt Nam Cộng hòa<ref name="kienthuc"/> thì kết cục cho Chiến tranh Việt Nam đã rõ ràng. Mỹ chưa hẳn đã rút khỏi cuộc chiến, họ vẫn tiếp tục duy trì viện trợ và cố vấn quân sự, nhưng việc quân Mỹ trực tiếp tham chiến sẽ không còn nữa. Tuy nhiên, viện trợ cho [[Việt Nam Cộng hòa]] trong tài khóa 1974-1975 dù được Tổng thống [[Nixon]] đề xuất 1 tỷ đôla nhưng khi đưa ra Quốc hội Mỹ xét duyệt, khoản viện trợ này bị cắt giảm chỉ còn 700 triệu. [[Quốc hội Hoa Kỳ|Quốc hội Mỹ]] còn đưa ra điều kiện Việt Nam Cộng hòa không được dùng Quỹ đối giá (số tiền thu được khi tiền Viện Trợ Nhập Cảng (CIP) được đổi ra tiền Việt Nam từng bù cho 75% khoản ngân sách bị thiếu hụt trước kia) chi cho ngân sách Quốc phòng.<ref name="kienthuc">[http://kienthuc.net.vn/giai-ma/tai-sao-cuoc-chien-viet-nam-ket-thuc-nam-1975-226269.html Tại sao cuộc chiến Việt Nam kết thúc năm 1975 ?], Báo điện tử Kiến thức - Liên hiệp các Hội Khoa học Kỹ thuật Việt Nam</ref> Sau khi quân đội Mỹ rút hết vào cuối tháng 3 năm [[1973]], [[Cộng hòa miền Nam Việt Nam|Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam]] tiếp tục các hoạt động vận động chính trị nhằm khiến [[Việt Nam Cộng hòa]] tuân thủ Hiệp định, ngừng bắn trước khi tổ chức Tổng tuyển cử. Tuy nhiên, phía [[Việt Nam Cộng hòa]] không có thiện chí thực thi Hiệp định, liên tục có các hoạt động vũ trang nhằm chiếm đất lấn dân. Tới tháng 10 năm 1973, sau khi nhận thấy các nỗ lực chính trị không có hiệu quả [[Cộng hòa miền Nam Việt Nam|Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam]] chuyển sang chiến lược kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, sẵn sàng đáp trả các hoạt động vi phạm Hiệp định của [[Việt Nam Cộng hòa]].<ref>{{chú thích web|url=https://tennguoidepnhat.net/2013/01/11/vai-net-ve-su-pha-hoai-hiep-dinh-paris-cua-chinh-quyen-sai-gon-bai-2/|title=Vài nét về sự phá hoại Hiệp định Paris của chính quyền Sài Gòn – Bài 2|date=11 tháng 1, 2013}}</ref><ref>{{chú thích web |url=http://www.dav.edu.vn/en/introduction/missions.html?id=456:so-33-dau-tranh-ngoai-giao-gop-phan-giai-phong-hoan-toan-mien-nam-thong-nhat-dat-nuoc |ngày truy cập=2022-01-27 |title=DIPLOMATIC ACADEMY OF VIETNAM - Số 33 - Đấu tranh ngoại giao, góp phần giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước |archive-date=2018-03-31 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180331104302/https://www.dav.edu.vn/en/introduction/missions.html?id=456:so-33-dau-tranh-ngoai-giao-gop-phan-giai-phong-hoan-toan-mien-nam-thong-nhat-dat-nuoc |url-status=dead }}</ref> Từ cuối năm 1974, tương quan lực lượng bắt đầu nghiêng hẳn về phía [[Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam]]. Nhận thấy tương quan lực lượng có sự thay đổi theo hướng có lợi cho mình, [[Cộng hòa miền Nam Việt Nam|Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam]] tiến hành [[Chiến dịch Mùa Xuân 1975|Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975]] nhằm buộc chính quyền [[Việt Nam Cộng hòa]] thành lập chính phủ liên hiệp 3 thành phần. Tuy nhiên, tới cuối [[Chiến dịch Hồ Chí Minh]], [[Cộng hòa miền Nam Việt Nam|Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam]] quyết định chuyển mục tiêu sang buộc chính quyền [[Việt Nam Cộng hòa]] đầu hàng để tránh đổ máu không cần thiết.<ref name="giadinh.net.vn">{{chú thích web|url=https://giadinh.suckhoedoisong.vn/30-phut-cuoi-cung-trong-doi-tong-thong-cua-duong-van-minh-ra-sao-172150428211219374.htm|title=30 phút cuối cùng trong đời Tổng thống của Dương Văn Minh ra sao?|website=giadinh.suckhoedoisong.vn}}</ref><ref>{{chú thích web|url=https://thanhnien.vn/danh-gia-ve-noi-cac-duong-van-minh-185371705.htm|title=Đánh giá về nội các Dương Văn Minh|date=1 tháng 6, 2012|website=thanhnien.vn}}</ref> ===Hiệp định Paris bị vi phạm === Về nguyên tắc thì các bên ký kết phải thừa nhận [[Miền Nam (Việt Nam)|miền Nam Việt Nam]] tạm thời có hai chính quyền (tuy nhiên không có định nghĩa về hai chính quyền đó), nhưng sẽ nhanh chóng được thay thế bằng một chính quyền mới. Số quân [[Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam]] trên chiến trường lúc đó, số quân của họ trên [[đường mòn Hồ Chí Minh]], số vũ khí họ mang vào và mang ra là những dữ liệu không thể kiểm chứng được nhưng theo số liệu cung cấp của Mỹ là 219.000 người (thấp hơn của [[Quân lực Việt Nam Cộng hòa]] với 920.000 người). Lượng viện trợ của [[Liên Xô]], [[Trung Quốc]] và các nước [[Hệ thống xã hội chủ nghĩa|Xã hội Chủ nghĩa]] khác viện trợ cho Việt Nam Dân chủ Cộng hòa vẫn có thể kiểm soát tại các cửa khẩu trên bộ, cảng hàng không và cảng biển (Trong hiệp định không cấm nước ngoài viện trợ cho Việt Nam Dân chủ Cộng hòa mà chỉ cấm cung cấp vũ khí cho các bên ở miền Nam Việt Nam). Tương tự, vũ khí Mỹ vào Việt Nam qua các cảng và cầu hàng không cũng dễ dàng được quản lý. Tuy vậy việc Mỹ tiếp tục cung cấp vũ khí và 23.000 cố vấn quân sự cho Việt Nam Cộng hòa là một sự vi phạm các điều khoản liên quan tới việc cấm [[Hoa Kỳ|Mỹ]] can dự vào [[Miền Nam (Việt Nam)|miền Nam Việt Nam]] trong [[Hiệp định Paris 1973|Hiệp định Paris]] và khiến cho phía [[Việt Nam Cộng hòa]] có thêm động lực để tiến hành các hoạt động quân sự chống lại [[Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam]]. Bên cạnh đó, điều khoản về ngăn cấm các bên lập căn cứ quân sự trên đất Lào trung lập là nhượng bộ của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa nhưng phía [[Vương quốc Lào]] lại vi phạm lệnh ngừng bắn trong Hiệp ước Viêng Chăn, tạo điều kiện để [[Pathet Lào]] tương trợ lẫn nhau với [[Quân đội Nhân dân Việt Nam]] và [[Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam]]<ref>Báo Vietnam Courier số ngày 13 tháng 6, năm 1973</ref><ref>{{chú thích web|url=https://peacemaker.un.org/lao-ceasefire73|title=Vientiane Ceasefire Agreement &#124; UN Peacemaker|website=peacemaker.un.org}}</ref>. Tại [[Campuchia]], điều tương tự cũng xảy ra khi quân đội của [[Lon Nol]] tấn công quân đội của [[Pol Pot]], tuy nhiên, [[Pol Pot]] đã không nhận được sự hỗ trợ từ phía [[Quân đội Nhân dân Việt Nam]] và [[Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam]]<ref>Isaacs, Arnold; Hardy, Gordon (1988). Pawns of War: Cambodia and Laos. Boston: Boston Publishing Company. ISBN 0-939526-24-7, p. 107& p. 111</ref>. Ngay khi [[Hiệp định Paris 1973|Hiệp định Paris]] được ký kết, Tổng thống [[Nguyễn Văn Thiệu]] thực hiện chính sách "4 không", không có chính phủ liên minh dưới bất kỳ vỏ bọc nào, không trung lập hóa những người thân Cộng sản ở miền Nam Việt Nam và không nhượng đất cho người Cộng sản<ref name="ngovinhlong">[http://vietnamnet.vn/vn/tuanvietnam/tieudiem/ai-pha-hiep-dinh-paris-sau-nga-y-27-1-1973-va-chinh-sach-4-khong-cua-ong-thieu-426252.html Sau ngày 27/1/1973 và chính sách 4 không của ông Thiệu], Ngô Vĩnh Long, 27/01/2018, Vietnamnet</ref>. Tổng thống Nguyễn Văn Thiệu đã chủ trương "tràn ngập lãnh thổ" bằng cờ Việt Nam Cộng hòa để lấn thêm lãnh thổ và giành thêm dân. Chỉ trong đêm 27 tháng 1 rạng ngày 28 tháng 1 năm 1973, quân đội Sài Gòn đã thực hiện 15 cuộc hành quân từ cấp tiểu đoàn trở lên và 19 cuộc hành quân cấp tiểu khu và chi khu.<ref>{{chú thích web | url = http://www.qdnd.vn/QDNDSite/vi-VN/61/43/301/302/302/143019/Default.aspx | tiêu đề = Vài nét về sự phá hoại Hiệp định Paris của chính quyền Sài Gòn - Quân... | ngày truy cập = 4 tháng 10 năm 2015 | nơi xuất bản = Quân đội Nhân dân | archive-date = 2013-07-07 | archive-url = https://archive.today/20130707082456/www.qdnd.vn/QDNDSite/vi-VN/61/43/301/302/302/143019/Default.aspx | url-status = bot: unknown }}</ref> Vào 7 giờ sáng 28 tháng 1 năm1973, đúng lúc phải thực hiện ngừng bắn, [[Nguyễn Văn Thiệu]] ra lệnh cho bộ binh và xe tăng tấn công [[Cửa Việt]] (tỉnh Quảng Trị), Sa Huỳnh và nhiều nơi ở miền Trung, đồng bằng sông Cửu Long, phần lớn vùng của [[Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa Miền nam Việt Nam]] tại đây bị lấn chiếm. Lấn được xã nào, ấp nào, Việt Nam Cộng hòa đều cho vẽ cờ trên tường nhà dân, mặt tiền đình chợ, quán xá, trên cả mái tôn với kích thước to dị thường để "đánh dấu" vùng "quốc gia kiểm soát"<ref>{{chú thích web | url = http://motthegioi.vn/xa-hoi/hoi-ky-cua-cac-tuong-ta-sai-gon/ky-46-cuoc-lan-chiem-va-ve-co-sau-hiep-dinh-paris-144230.html | tiêu đề = Kỳ 46: Cuộc lấn chiếm và vẽ cờ sau hiệp định Paris | ngày truy cập = 19 tháng 4 năm 2015 | nơi xuất bản = Một Thế giới | archive-date = ngày 7 tháng 3 năm 2016 | archive-url = https://web.archive.org/web/20160307083737/http://motthegioi.vn/xa-hoi/hoi-ky-cua-cac-tuong-ta-sai-gon/ky-46-cuoc-lan-chiem-va-ve-co-sau-hiep-dinh-paris-144230.html | url-status = dead }}</ref>. Tại các tỉnh miền Bắc Việt Nam Cộng hòa, Quân lực Việt Nam Cộng hòa tiếp tục bắn pháo 105 ly với tỷ lệ vượt quá 31.000 viên đạn mỗi ngày; khoảng 15.000 quả bom đã được sử dụng và 10.000 chiến dịch quân sự khác đã được tiến hành ở khu vực nông thôn hàng tháng. Theo một thống kê của chính quyền Cộng hòa miền Nam Việt Nam tỉnh Long An thì sau khi ký Hiệp định Paris, mọi ngôi làng nằm dưới sự kiểm soát của chính quyền này đã bị đánh bom 4-5 lần và bị tấn công bởi 1.000 quả đạn pháo mỗi ngày.<ref name="vietnamnet123"/> [[Việt Nam Cộng hòa]] cũng không chấp nhận thi hành những giải pháp chính trị được nhắc đến trong [[Hiệp định Paris 1973]] như thành lập Hội đồng quốc gia hòa giải và hòa hợp dân tộc, tổng tuyển cử tự do và dân chủ dưới sự giám sát quốc tế tại miền Nam Việt Nam để thành lập chính quyền liên hiệp, tái thống nhất Việt Nam từng bước bằng các biện pháp hòa bình trên cơ sở bàn bạc và thỏa thuận giữa miền Bắc và miền Nam Việt Nam. Ngày 14 tháng 7 năm 1973, Tổng thống [[Nguyễn Văn Thiệu|Thiệu]] nói rằng: "''[[Việt Cộng]] hiện đang cố biến các khu vực nằm dưới sự kiểm soát của họ thành một nhà nước với một chính phủ mà họ gọi nói là giống kiểu thể chế thứ hai ở miền Nam. Họ cũng có thể hy vọng rằng khi chính phủ này được quốc tế công nhận, dư luận quốc tế sẽ buộc hai chính quyền sáp nhập vào một chính phủ liên minh. Nếu điều đó xảy ra, họ sẽ chỉ đồng ý với một chính phủ liên minh hời hợt, chính phủ mà sau đó sẽ tìm cách dễ dàng đàm phán với Hà Nội... Trước tiên, chúng ta phải cố hết sức để Việt Cộng ([[Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam|Mặt trận giải phóng miền Nam Việt Nam]]) không thể được xây dựng thành một nhà nước, một nhà nước thứ hai ở miền Nam''". Chủ tịch Hạ viện Việt Nam Cộng hòa tuyên bố "''Không có cái gọi là hòa hợp dân tộc và hòa giải dân tộc''". Đầu tháng 10 năm 1973, Tổng thống Thiệu tuyên bố rằng mọi nhóm Lực lượng thứ ba, gồm khoảng 100 nhóm chính trị có quy mô và xu hướng chính trị khác nhau, đều bị coi là "phản quốc", "do Cộng sản giật dây".<ref name="ngovinhlong"/> [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] và [[Cộng hòa Miền Nam Việt Nam|Cộng hòa miền Nam Việt Nam]] trong gần một năm sau khi ký [[Hiệp định Paris 1973|Hiệp định Paris]] áp đặt các lệnh cấm đối với lực lượng của họ tại miền Nam Việt Nam bao gồm cấm tấn công kẻ thù, cấm tấn công quân đội của kẻ thù đang tiến hành các chiến dịch cướp đất, cấm bao vây tiền đồn, cấm bắn vào các tiền đồn và cấm xây dựng các làng chiến đấu. Sau khi hiệp định Paris được ký kết cả Liên Xô và Trung Quốc đều cắt viện trợ quân sự cho Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Trung Quốc cắt mọi viện trợ kinh tế nhằm kiềm chế không cho miền Bắc tiếp tục cuộc chiến.<ref name="vietnamnet123">[http://vietnamnet.vn/vn/tuanvietnam/tieudiem/ai-pha-hiep-dinh-paris-su-dau-hang-vo-dieu-kien-da-dat-dau-cham-het-426460.html Sự đầu hàng vô điều kiện đã đặt dấu chấm hết], 29/01/2018, Tuần Việt Nam</ref> Về phía Mỹ, tuy rút hết quân viễn chinh về nước song các cố vấn quân sự của họ vẫn hiện diện ở Việt Nam dưới vỏ bọc là [[Sư đoàn quản lý dịch vụ]] (Management Services Division). Các cố vấn này tiếp tục tham gia chỉ huy và điều phối các chiến dịch quân sự cho tới khi chiến tranh kết thúc<ref>{{chú thích web | url = http://kienthuc.net.vn/hot-video/su-that-hua-cua-my-sau-hiep-dinh-paris-1973-483874.html | tiêu đề = Sự thất hứa của Mỹ sau Hiệp định Paris 1973 | ngày truy cập = 4 tháng 10 năm 2015 | nơi xuất bản = Kienthuc.net.vn }}</ref> Theo nhà sử học [[Gabriel Kolko]], đội ngũ cố vấn quân sự Mỹ hiện diện tại miền Nam lên tới 23.000 người vào năm 1974<ref name="bbc.co.uk">{{chú thích web|url=http://www.bbc.co.uk/vietnamese/vietnam/2013/01/130116_kolko_paris_accord_outcome.shtml |tiêu đề=Hiệp định Paris khiến VNCH sụp đổ|nhà xuất bản=BBC|ngày tháng = ngày 15 tháng 4 năm 2014}}</ref>. Sau hiệp định Paris Mỹ tiếp tục việc trợ quân sự cho Việt Nam Cộng hòa. Bên cạnh viện trợ quân sự, Mỹ cử các kỹ sư quân sự dưới vỏ bọc dân sự đến miền Nam Việt Nam để giúp chính quyền miền Nam duy trì các hoạt động quân sự<ref name="vietnamnet123"/>. Cho đến khi từ chức vào năm 1975, [[Nguyễn Văn Thiệu]] vẫn tuyên bố muốn Việt Nam chia thành hai quốc gia: [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] và [[Việt Nam Cộng hòa]], lấy [[Vĩ tuyến 17 Bắc|vĩ tuyến 17]] làm biên giới, cùng vào [[Liên Hợp Quốc]], giữ vùng phi quân sự và "chờ ngày thống nhất dù cho không biết đó là ngày nào"<ref>[http://beta.motthegioi.vn/thoi-su-c-66/xa-hoi-c-94/ky-34-dien-van-tu-chuc-cua-tong-thong-thieu-qua-ho-so-so-3791-font-pttg--30693.html Diễn văn từ chức của tổng thống Thiệu qua hồ sơ số 3791-FONT PTTg] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20180115184617/http://beta.motthegioi.vn/thoi-su-c-66/xa-hoi-c-94/ky-34-dien-van-tu-chuc-cua-tong-thong-thieu-qua-ho-so-so-3791-font-pttg--30693.html |date=2018-01-15 }}, Báo Một thế giới, 24/07/2015, trích "''Là họ chỉ nói ở Đông Dương, chỉ có 3 quốc gia là Cao Miên, Ai Lao và Việt Nam. Tôi nói ngoại trưởng Kissinger, Việt Nam nào? Việt Nam của Sài Gòn hay Việt Nam của Hà Nội? Nếu mà ông chấp nhận bản văn này là ông chấp nhận cái Việt Nam của Hà Nội (...) Tôi không chấp nhận. Tôi muốn trở về nguyên thủy hiệp định Genève là có hai quốc gia Việt Nam, hai chính quyền Hà Nội và Sài Gòn, tôi kêu họ là Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, họ phải kêu tôi là Việt Nam Cộng hòa không xâm phạm lẫn nhau, lấy vĩ tuyến 17 và lấy hiệp định Genève làm căn bản, chờ đợi ngày thống nhất bằng phương tiện hòa bình và dân chủ, dù cho ngày đó không biết là ngày nào. Tôi bác cái chuyện đó. Tôi nói trở về hai miền Nam Bắc, hai quốc gia riêng biệt có thể vô Liên Hợp Quốc, giữ cái vĩ tuyến 17, giữ vùng phi quân sự chờ ngày thống nhất.''"</ref>. Phía [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] và [[Chính phủ lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam|Chính phủ Cách mạng lâm thời Việt Nam]] cho rằng các tuyên bố của [[Nguyễn Văn Thiệu]] đã bóp méo nội dung của [[Hiệp định Genève, 1954|Hiệp định Geneva 1954]] và [[Hiệp định Paris 1973]] khi cả hai Hiệp định đều coi Việt Nam là một quốc gia thống nhất, vỹ tuyến 17 chỉ là giới tuyến quân sự tạm thời chứ không phải biên giới quốc gia. [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] và Chính phủ Cách mạng lâm thời Việt Nam cho rằng [[Nguyễn Văn Thiệu]] đã không có thiện chí về việc thực thi hòa bình, thành lập chính phủ liên hiệp ba thành phần ở miền Nam Việt Nam để thống nhất đất nước bằng Tổng tuyển cử như hai Hiệp định quy định, họ cũng đưa ra các bằng chứng về hành vi sử dụng vũ lực và các biện pháp chính trị để vi phạm hiệp định từ phía chính phủ Sài Gòn và Mỹ.<ref>[http://vietnamnet.vn/vn/tuanvietnam/ai-pha-vo-hiep-dinh-paris-1973-105596.html Ai phá vỡ Hiệp định Paris 1973?], 17/01/2013, Tuần Việt Nam</ref> Trong các năm từ [[1973]] đến tháng 2 năm [[1975]] là thời gian hai phía đối địch chuẩn bị vào các trận đánh lớn sắp tới. Năm này chỉ được 1–2 tháng đầu là có các tiếp xúc giữa hai bên: binh sĩ hai bên được phép gặp mặt với nhau, nhưng sau đó là thời gian hai bên liên tục lên án nhau phá hoại hiệp định và đánh lấn chiếm vùng kiểm soát của nhau, dù ở quy mô nhỏ. [[Quân lực Việt Nam Cộng hòa|Quân đội Việt Nam Cộng hòa]] không đủ sức để đánh lớn và quân Giải phóng cũng không có chủ trương đánh lớn vào lúc đó. Thời kỳ này có một sự kiện bất ngờ với Việt Nam Cộng hòa và ngỡ ngàng cho Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là việc [[Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa|Trung Quốc]] tấn công chiếm đóng hoàn toàn quần đảo [[Quần đảo Hoàng Sa|Hoàng Sa]] vào tháng 1 năm [[1974]]. Sau trận hải chiến ngắn, Trung Quốc chiếm toàn bộ quần đảo Hoàng Sa, trong khi lãnh đạo Việt Nam Cộng hòa hủy bỏ kế hoạch huy động không quân phản công nhằm chiếm lại đảo. Mỹ và Hạm đội 7 của họ cũng không giúp đỡ Việt Nam Cộng hòa tại Hoàng Sa khi được đề nghị. Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tuy phản đối các động thái của Trung Quốc một cách nhẹ nhàng<ref>{{chú thích sách|url=https://books.google.com/books?id=KPThA1bUwCIC&q=AFP&pg=PT71|title=China's Policy Towards Territorial Disputes: The Case of the South China Sea Islands|first=Chi-kin|last=Lo|date=2 tháng 9, 2003|publisher=Routledge|isbn=9781134984657 |via=Google Books}}</ref>, nhưng Chính phủ Cách mạng Lâm thời [[Cộng hòa Miền Nam Việt Nam]] đã ra bản Tuyên bố phản đối hành động này của phía [[Trung Quốc]] vào ngày 20 tháng 1 năm 1974. Sau [[hải chiến Hoàng Sa 1974]], [[Trung Quốc]] đã thay thế [[Việt Nam Cộng hòa]] kiểm soát quần đảo này; nhưng [[Việt Nam Cộng hòa]] và nước Việt Nam thống nhất sau này vẫn tuyên bố chủ quyền tại đây. Sự việc cũng làm căng thẳng thêm quan hệ giữa Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với Trung Quốc (vốn đã xấu đi từ sau năm 1972) và gây mối nghi ngờ giữa Việt Nam Cộng hòa với Mỹ: nó cho thấy Mỹ sẽ không còn đem quân đội bảo vệ họ như trước nữa. Ngày 19 tháng 11 năm 1974, Đại tá [[Võ Đông Giang]], người phát ngôn Cộng hòa miền Nam Việt Nam tổ chức một cuộc họp báo trong đó chỉ trích [[Việt Nam Cộng hòa]] và [[Hoa Kỳ|Mỹ]] vi phạm [[Hiệp định Paris 1973|Hiệp định Paris]]. Ông cảnh báo nếu Mỹ không quan tâm đến nguyện vọng của nhân dân Việt Nam và tiếp tục hỗ trợ Việt Nam Cộng hòa, người Việt Nam sẽ nổi dậy.<ref name="vietnamnet123"/> Thời kỳ 1974–1975 trước trận [[Buôn Ma Thuột|Ban Mê Thuột]] có hai trận đánh lớn có vai trò đáng chú ý: [[Trận Thượng Đức (1974)]] thuộc tỉnh [[Quảng Nam]] bắt đầu khoảng tháng 7 năm 1974 và [[chiến dịch Đường 14 - Phước Long|trận Phước Long]] tháng 12 năm 1974. Đây là hai trận của giai đoạn này mà Quân giải phóng phát động với một mục tiêu duy nhất là thăm dò lực lượng đối phương. Đầu năm 1974, chính quyền Việt Nam Cộng hòa liên tục vi phạm Hiệp định tại khu vực [[Quảng Nam|Quảng]] [[Đà Nẵng|Đà]] khi liên tục tấn công vùng giải phóng, lấn đất, chiếm dân.<ref>{{Chú thích web |url=http://baoquangnam.vn/dat-va-nguoi-xu-quang/viet-ve-de-tai-chien-tranh-cach-mang/201408/tu-chien-thang-thuong-duc-den-dai-thang-mua-xuan-518118/ |ngày truy cập=2017-01-20 |tựa đề=Từ chiến thắng Thượng Đức đến đại thắng mùa Xuân - Báo Quảng Nam Online<!-- Bot generated title --> |archive-date=2016-10-01 |archive-url=https://web.archive.org/web/20161001203126/http://baoquangnam.vn/dat-va-nguoi-xu-quang/viet-ve-de-tai-chien-tranh-cach-mang/201408/tu-chien-thang-thuong-duc-den-dai-thang-mua-xuan-518118/ |url-status=dead }}</ref> Tới tháng 5 năm 1974, [[Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam]] đưa một sư đoàn đến đánh chiếm chi khu quân sự quận lỵ [[Thượng Đức]] thuộc tỉnh [[Quảng Nam]]. Đúng theo tính toán của quân Giải phóng, [[Quân lực Việt Nam Cộng hòa]] liền điều sư đoàn dù tổng trù bị chiến lược đến tái chiếm. Hai bên đánh nhau ác liệt trong vòng 3 tháng; kết quả quân Giải phóng vẫn giữ vững và kiểm soát hoàn toàn chi khu Thượng Đức và Quân lực Việt Nam Cộng hòa bị buộc phải rút lui. Sau trận đánh, các chỉ huy của Quân Giải phóng đã kết luận là sức chiến đấu, nhất là sức mạnh tấn công của Quân lực Việt Nam Cộng hòa so với 1972 đã suy giảm đi nhiều khi không còn có yểm trợ của không quân Mỹ. Quân lực Việt Nam Cộng hòa cũng không đủ lực lượng dự bị cơ động để chiến đấu lâu dài: Một quận lỵ quan trọng ở vùng I chiến thuật Việt Nam Cộng hòa, nằm gần các căn cứ quân sự lớn mà cả quân đoàn và vùng I chiến thuật cũng không đủ lực lượng cơ động đến giải vây, mà phải dùng đến sư đoàn dù là lực lượng mạnh nhất tổng dự bị chiến lược. Điều này là một luận cứ góp vào kế hoạch tác chiến cho [[chiến dịch Mùa Xuân 1975|Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân năm 1975]] đánh dứt điểm Việt Nam Cộng hòa. Sau những nỗ lực chính trị được thực hiện từ tháng 10 năm 1974 nhằm đòi chính quyền [[Nguyễn Văn Thiệu]] tôn trọng Hiệp định không có hiệu quả<ref>{{chú thích web |url=http://dav.edu.vn/en/introduction/history-and-development.html?id=456:so-33-dau-tranh-ngoai-giao-gop-phan-giai-phong-hoan-toan-mien-nam-thong-nhat-dat-nuoc |ngày truy cập=2021-01-28 |title=DIPLOMATIC ACADEMY OF VIETNAM - Số 33 - Đấu tranh ngoại giao, góp phần giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước |archive-date = ngày 13 tháng 10 năm 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20181013014412/https://dav.edu.vn/en/introduction/history-and-development.html?id=456:so-33-dau-tranh-ngoai-giao-gop-phan-giai-phong-hoan-toan-mien-nam-thong-nhat-dat-nuoc |url-status=dead }}</ref>, tới giữa tháng 12 năm 1974, tại mặt trận [[miền Đông Nam Bộ]], quân Giải phóng phát động [[chiến dịch Đường 14 - Phước Long|chiến dịch Đường 14 – Phước Long]] tiến đánh và sau 3 tuần chiếm hoàn toàn tỉnh này. Tuy mất một tỉnh ngay tại [[đồng bằng Nam Bộ]] cách [[Sài Gòn]] chỉ khoảng 100 [[km]] nhưng [[Việt Nam Cộng hòa]] không có phản ứng thích đáng nào để khôi phục lại. Họ không còn quân dự bị cơ động để phản kích nữa. Và quan trọng nhất là [[Hoa Kỳ|Mỹ]] chỉ phản ứng ở mức không có dấu hiệu là sẽ can thiệp mạnh. Chiến dịch này đã củng cố tin tưởng của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam là Mỹ sẽ ít có khả năng can thiệp trở lại. Nói chung, hiệp định này chỉ được thi hành nghiêm chỉnh ở những điều khoản rút quân Mỹ (cùng các đồng minh khác) và trao trả tù binh Mỹ, thống nhất Việt Nam thông qua phương thức chính trị. Mỹ thực sự muốn rút [[Quân đội Hoa Kỳ|quân đội]] khỏi cuộc chiến và Việt Nam Dân chủ Cộng hòa-[[Cộng hòa miền Nam Việt Nam|Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam]] sẵn sàng tạo điều kiện cho việc đó. === Tương quan lực lượng === Trong giai đoạn 1973–1975, sự viện trợ của [[Liên Xô]] và [[Trung Quốc]] cho [[Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam|Quân Giải phóng]] giảm rõ rệt, tổng khối lượng vũ khí và thiết bị quân sự được viện trợ giảm từ khoảng 171.166 tấn/năm trong thời kì 1969-72 giảm xuống còn khoảng 16.415 tấn/năm trong thời kỳ 1973-75<ref>Sau Hiệp định Paris, Liên Xô và Trung Quốc giảm viện trợ về vũ khí tấn công hạng nặng và không khuyến khích [[Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam]] đánh lớn. Nguồn: Báo Quân đội Nhân dân, [http://www.vnn.vn/dulieu/2005/04/409835/ Những nguồn chi viện lớn cho cách mạng Việt Nam] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20050415035859/http://www.vnn.vn/dulieu/2005/04/409835/ |date = ngày 15 tháng 4 năm 2005}}.</ref>. Quân số của [[Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam|Quân Giải phóng]] cũng thấp hơn rất nhiều nếu so với [[Quân lực Việt Nam Cộng hòa]] (219.000 người so với 920.000 người). Tuy nhiên, với việc [[Hiệp định Paris 1973|Hiệp định Paris]] không cho phép [[Mỹ]] không kích [[đường Trường Sơn|đường mòn Hồ Chí Minh]] cũng như việc [[Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam]] triển khai thành công hệ thống phòng không và nghi binh tại đây, năng suất chiến đấu của lực lượng không quân đối phương giảm hẳn<ref>[http://www.qpvn.vn/tin-video/trung-tri-bong-ma-tren-dinh-truong-son-phan-2.html QPVN - Trừng trị Bóng ma trên đỉnh Trường Sơn - Phần 2<!-- Bot generated title -->]</ref> Lúc này tuyến đường chi viện từ [[Bắc Bộ Việt Nam|Bắc]] vào [[Nam Bộ (Việt Nam)|Nam]] đã thông cả ngày lẫn đêm. Hệ thống [[đường Trường Sơn|đường mòn Hồ Chí Minh]] cũng đã được mở rộng hơn nhưng lượng trang bị của [[Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam]] vẫn thấp hơn rất nhiều so với [[Quân lực Việt Nam Cộng hòa]], đặc biệt [[Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam|Quân Giải phóng]] vẫn không có lực lượng không quân nên ưu thế trên không vẫn thuộc về [[Quân lực Việt Nam Cộng hòa]]. Ở miền Bắc, mặc dù các cơ sở sản xuất được khôi phục và năng lực sản xuất vũ khí tăng lên đáng kể so với trước năm 1972. Hệ thống đường ống bảo đảm vận chuyển xăng dầu cũng có bước phát triển. Hệ thống kho chứa của Quân Giải phóng đạt mức 40 triệu lít xăng dầu. Tới tháng 3/1975, hệ thống đường ống đã vươn tới Bù Gia Mập (Phước Long) với tổng [[chiều dài]] đạt 1.399 km.<ref>{{chú thích web|url=http://luanan.nlv.gov.vn/luanan?a=d&d=TTbFlGvBWETO2002.1.20|title=Hệ thống đường ống xăng dầu của quân đội nhân dân Việt Nam (1968-1975) 2002 — LUẬN ÁN TIẾN SĨ - Cơ sở dữ liệu toàn văn|website=luanan.nlv.gov.vn}}</ref> Đặc biệt ưu thế quan trọng nhất tạo nên tính áp đảo đối phương là tinh thần chiến đấu. Sau 15 năm kiên trì chiến đấu và đã buộc kẻ thù mạnh nhất là quân viễn chinh [[Hoa Kỳ|Mỹ]] phải rời khỏi [[Việt Nam]], binh sĩ [[Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam|quân Giải phóng]] nhận thức được cơ hội giành chiến thắng hoàn toàn đã rất gần nên khí thế lên rất cao và sẵn sàng xung trận. Tại [[Miền Bắc (Việt Nam)|miền Bắc]], [[Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam|Bộ Chính trị Đảng Lao động]] tổ chức Hội nghị tháng 10 năm 1974 với nhận định: ''"[[Mỹ]] rất ngoan cố và còn nhiều âm mưu thâm độc, nhưng đã rút quân ra và tiếp tục chiến lược "[[Việt Nam hóa chiến tranh]]" thì việc quay lại không phải dễ; dù Mỹ có can thiệp trở lại chừng mực nào đó thì cũng không xoay chuyển được tình thế, nhân dân ta vẫn thắng"''. Bên cạnh đó, họ cũng bắt đầu các hoạt động chuẩn bị giành chiến thắng cuối cùng: ''"Động viên những nỗ lực lớn nhất của toàn Đảng, toàn dân và toàn quân ở cả hai miền, mở cuộc tổng tiến công và nổi dậy cuối cùng, đưa chiến tranh cách mạng phát triển đến mức độ cao nhất, tiêu diệt và làm tan rã quân ngụy, đánh chiếm [[Sài Gòn]], sào huyệt trung tâm của địch cũng như tất cả các thành thị khác; đánh đổ ngụy quyền Trung ương và các cấp, giành toàn bộ chính quyền về tay nhân dân, giải phóng hoàn toàn miền Nam, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, tiến tới thống nhất nước nhà"''. Hội nghị quyết định [[Trung ương Cục miền Nam]] sẽ chỉ đạo [[Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam]] phải chiến thắng trong năm 1975 hoặc 1976. [[Quân đội Việt Nam Cộng hòa]] thì ngày càng gặp khó khăn, tuy phương tiện chiến tranh vẫn còn nhiều trong kho, nhưng họ bị hạn chế về tài chính vì viện trợ của Mỹ đã bị cắt giảm từ hơn 1 tỷ USD trong những năm trước xuống chỉ còn 700 triệu USD<ref name="kienthuc"/>. Con số 700 triệu USD vẫn cao hơn 3 lần số viện trợ mà [[Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam|Quân Giải phóng]] nhận từ [[Liên Xô]], nhưng với một đội quân được tổ chức rập khuôn theo mô hình [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (tác chiến không chú trọng tiết kiệm bom đạn) thì số tiền này vẫn là thiếu. Các nguồn viện trợ kinh tế (Quỹ đối giá) thì bị Mỹ cấm sử dụng vào mục đích quân sự. Điều này khiến Việt Nam Cộng hòa khó khăn trong việc trả lương binh lính và nhất là khó khăn trong việc duy trì trang bị. Tuy hơn hẳn đối phương về không quân, nhưng quân chủng này đòi hỏi rất nhiều tài chính khi hoạt động, vì thiếu kinh phí nên không quân chỉ phát huy non nửa uy lực. Các khu dự trữ xăng dầu của Việt Nam Cộng hòa luôn là nơi bị [[biệt kích|đặc công]] của [[Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam|Quân Giải phóng]] đánh phá nên vấn đề thiếu hụt nhiên liệu ngày càng trở nên gay gắt. Chủ trương của [[Việt Nam Cộng hòa]] là tiếp tục xây dựng và duy trì lực lượng quân sự "hùng mạnh, trẻ trung và có hiệu lực" nhưng vì những tổn thất nặng đã kể trên, cộng với số đào rã ngũ ngày càng nhiều và việc tuyển tân binh bằng [[nghĩa vụ quân sự]] cũng khó khăn và kém hiệu quả hơn nên tổng quân số [[Việt Nam Cộng hòa]] đã bắt đầu giảm, quân số chiến đấu của nhiều đơn vị bị thiếu hụt nghiêm trọng. Thực tế cho thấy, nhiều người không hề muốn đi lính cho [[Quân lực Việt Nam Cộng hòa]] mà bị cưỡng ép.<ref>{{chú thích web|url=https://vov.vn/blog/chinh-nghia-khong-thuoc-ve-che-do-viet-nam-cong-hoa-396862.vov|title=Chính nghĩa không thuộc về chế độ "Việt Nam Cộng hòa"|date=23 tháng 4, 2015|website=VOV.VN}}</ref> Theo tiêu chuẩn biên chế của [[Việt Nam Cộng hòa]] thì mỗi tiểu đoàn chủ lực có 500 lính, nhưng đến cuối năm 1974, trên thực tế, mỗi tiểu đoàn chỉ có 300-350 lính; ở [[đồng bằng sông Cửu Long]], mỗi tiểu đoàn chỉ còn 180-200 lính, cao nhất là 250 lính; các tiểu đoàn bảo an thậm chí có nơi chỉ còn 70-100 lính. Do đó, Việt Nam Cộng hòa đã phải ngừng việc thay thế 5 vạn lính già yếu theo kế hoạch. Tinh thần chiến đấu của [[Quân lực Việt Nam Cộng hòa]] giảm sút rõ rệt. Số đào rã ngũ tăng hơn năm 1973. Hiện tượng chống lệnh hành quân, báo cáo láo, tránh chạm súng với Quân Giải phóng ngày càng nhiều. Theo thống kê của Việt Nam Cộng hòa, trong 5 tháng đầu năm 1974 có gần 3.000 vụ chống lệnh hành quân, trong đó có gần 100 vụ bắn chỉ huy. Tại Vùng IV chiến thuật (tức là vùng [[đồng bằng sông Cửu Long]]), trong 23.000 cuộc hành quân, chỉ có 6 cuộc chạm súng. Số đầu hàng trong chiến đấu cũng ngày càng nhiều hơn, có trận Quân giải phóng bắt sống đến hai ba trăm lính đối phương và tổng số địch bị bắt trong năm 1974 còn cao hơn cả số bị bắt trong cuộc tấn công chiến lược năm 1972. Do bị áp lực của [[Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam|Quân Giải phóng]] nên toàn bộ chủ lực của [[Việt Nam Cộng hòa]] bị căng kéo, phân tán ra đối phó khắp nơi, thậm chí cả hai sư đoàn dự bị chiến lược (sư dù và sư thủy quân lục chiến) cũng bị căng ra đối phó, không còn khả năng cơ động chiến lược. Số cuộc hành quân lấn chiếm lớn của Việt Nam Cộng hòa giảm hẳn, thậm chí họ phải chịu bỏ, không giải tỏa được nhiều cứ điểm đột xuất nằm sâu trong vùng giải phóng vừa bị tiêu diệt (như Đắc Phét, Măng Bút, Măng Đen...) đặc biệt phải chịu mất cả một số quận lỵ, chi khu ở vùng giáp ranh (như Thượng Đức, Minh Long...).<ref name=qh123>[http://quochoi.vn/tulieuquochoi/anpham/Pages/anpham.aspx?AnPhamItemID=1112 ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO CỦA BỘ QUỐC PHÒNG VỀ TÌNH HÌNH VÀ NHIỆM VỤ QUÂN SỰ], VĂN KIỆN QUỐC HỘI TOÀN TẬP TẬP IV 1971 - 1976, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, 2008</ref> Nhưng điều khó khăn lớn nhất cho Quân đội Việt Nam Cộng hòa là tinh thần chiến đấu của binh sĩ xuống thấp. Sau [[Hiệp định Paris 1973|Hiệp định Paris]], các sĩ quan và binh lính đã thấy tương lai mờ mịt cho họ, tâm trạng bi quan chán nản và tinh thần chiến đấu sa sút nghiêm trọng dẫn đến tình trạng đào ngũ, trốn lính rất nhiều, bổ sung không kịp. Trong quân đội phổ biến tình trạng "lính ma": quân số, khí tài thực tế thì bị thiếu hụt nhưng trên giấy tờ thì vẫn có đủ. Số tiền chênh lệch rơi vào túi sĩ quan chỉ huy, trong khi chỉ huy cấp cao thì vẫn đánh giá quá cao sức mạnh thực tế của các đơn vị, dẫn tới các sai lầm trong việc chỉ huy. [[Việt Nam Cộng hòa]] vẫn tiếp tục sống nhờ viện trợ [[Mỹ]]. Nền [[công nghiệp]] [[Miền Nam (Việt Nam)|miền Nam]] nhỏ bé, [[nông nghiệp]] bị chiến tranh tàn phá, hàng triệu người di cư vào thành phố tránh chiến sự. Lạm phát phi mã xảy ra cùng với tệ tham nhũng, lợi dụng chức quyền càng làm cho nền kinh tế thêm tồi tệ. Ông [[Bùi Diễm]], đại sứ Việt Nam Cộng hòa tại Mỹ, nhận định tình hình kinh tế và quân sự của miền Nam Việt Nam rất xấu khiến người dân không hài lòng với chính quyền [[Nguyễn Văn Thiệu]], tiền lương quân nhân không đủ sống do đó tình hình chính trị cũng xấu theo.<ref name="Apokalypse"/> Tại Mỹ vào cuối tháng 10 năm 1974, [[Quốc hội Hoa Kỳ|Quốc hội nước này]] tuyên bố ngừng cắt giảm viện trợ cho [[Việt Nam Cộng hòa]].<ref>{{chú thích web|url=https://www.u-s-history.com/pages/h1959.html|title=Vietnam War Time Table|website=www.u-s-history.com}}</ref><ref>https://www.fordlibrarymuseum.gov/library/document/0310/nssm213.pdf</ref> Các nước đồng minh của [[Mỹ]] như [[Nhật Bản|Nhật]], [[Anh]], [[Tây Đức]], [[Pháp]] đều gặp khó khăn lớn về kinh tế, nhất là bị điêu đứng vì vấn đề năng lượng. Càng khó khăn, các nước này càng tăng cường cạnh tranh và mâu thuẫn giữa họ với nhau càng gay gắt, nhất là mâu thuẫn giữa [[Pháp]] với [[Hoa Kỳ|Mỹ]]. Chiến tranh Trung Đông cũng làm cho Mỹ rất đau đầu và thu hút nhiều sự chú ý của Mỹ. Cho nên kế hoạch "năm [[châu Âu]]" coi như xếp xó. Các nước đồng minh khác của Mỹ cũng không hoàn toàn chấp thuận theo ý kiến của Mỹ như trước.<ref name=qh123/> Nhà sử học [[Gabriel Kolko]] nhận định: ''"Những người [[Cộng sản]] bị tụt xa về số lượng và trang thiết bị so với lực lượng của ông [[Nguyễn Văn Thiệu|Thiệu]], vốn được nhận dòng cung ứng khổng lồ các thiết bị quân sự từ [[Mỹ]]... Một đợt vũ khí và khoảng 23.000 cố vấn Mỹ và nước ngoài tới dạy cho [[Quân lực Việt Nam Cộng hòa|Quân Lực Việt Nam Cộng Hòa]] cách sử dụng và duy trì những vũ khí đó đã khiến ông [[Nguyễn Văn Thiệu|Thiệu]] thêm tự tin và ngày càng tự tin hơn nhờ cam kết bí mật của [[Nixon]] rằng không lực Mỹ có thể trở lại tham gia cuộc chiến nếu phía [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] đưa quân trở lại vào miền Nam... Ông [[Nguyễn Văn Thiệu|Thiệu]] sử dụng nguồn cung ứng dồi dào về vũ khí mà Mỹ đã gửi cho ông, đặc biệt là pháo và đến năm 1974, các cuộc pháo kích được tiếp tục với quy mô tổng lực (nhưng không có sự tham gia của lực lượng Mỹ), với việc [[Quân lực Việt Nam Cộng hòa|Quân Lực Việt Nam Cộng hòa]] bắn một lượng đạn lớn hơn nhiều so với phía những người [[Cộng sản]]... ông [[Nguyễn Văn Thiệu|Thiệu]] tưởng rằng sức mạnh vượt trội về vũ khí sẽ cho phép ông hoàn toàn giành chiến thắng. Ông đã rất sai lầm và kết cục là phải sống lưu vong khi quân đội của ông tan rã vào mùa xuân năm 1975".''<ref name="bbc.co.uk"/> [[James M. Carter]], giáo sư [[Đại học Drew]] nhận xét như sau<ref>{{chú thích web |url=http://www.bbc.com/vietnamese/specials/170_viet_studies/page21.shtml |ngày truy cập=2016-04-20 |title=Việt Nam học thế kỷ 21, Trích sách "Inventing Vietnam: The United States and State Building, 1954-1968" (Nhà xuất bản &#91;&#91;Đại học Cambridge&#93;&#93;, 2008) |archive-date = ngày 31 tháng 1 năm 2016 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160131043715/http://www.bbc.com/vietnamese/specials/170_viet_studies/page21.shtml |publisher=BBC Vietnamese }}</ref>: :''Chính thể [[Sài Gòn]] không thể tự nuôi nổi chính mình; thậm chí không thu đủ lợi tức cho hoạt động hàng ngày. Họ phải phụ thuộc vào viện trợ Mỹ... Từ trước đó, giới chức Mỹ đã thôi nói về xây dựng quốc gia, cải cách ruộng đất, dân chủ, minh bạch. Thay vào đó, họ bàn về một cuộc chiến phải thắng trước những kẻ thù của [[nhà nước hư cấu]] "miền Nam Việt Nam" (fictive state).'' :''Quỹ đạo này của chính sách Mỹ khiến người ta gần như không thể nói thực về thành công, thất bại, đặc biệt là với các nhà hoạch định chính sách. Chưa bao giờ Mỹ đạt tới mục tiêu là chính thể Sài Gòn có thể tự mình tồn tại mà không cần dựa vào viện trợ Mỹ.'' Theo các số liệu thống kê về cán cân lực lượng trên chiến trường (quân số, trang bị hạng nặng như [[xe tăng]], [[máy bay]]...), dù không còn quân viễn chinh Mỹ yểm trợ thì Việt Nam Cộng hòa vẫn có ưu thế hơn nhiều. Theo đánh giá về số lượng trang bị và quân số, [[Quân lực Việt Nam Cộng hòa]] có Lục quân đứng thứ 4, Không quân đứng thứ 5 và Hải quân đứng thứ 9 thế giới. So với đối thủ là [[Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam]], họ có ưu thế 2 lần về quân số, 4 lần về [[xe tăng]] và [[pháo binh]], hơn hàng chục lần về Không quân và Hải quân. Nhưng với những thuận lợi và khó khăn thực chất của hai bên, ưu thế trên chiến trường đã nghiêng dần sang phía [[Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam]]. Việc họ nhanh chóng đè bẹp quân đội Việt Nam Cộng hòa trong [[chiến dịch Mùa Xuân 1975|chiến dịch mùa xuân năm 1975]] là phản ánh đúng cán cân lực lượng trên chiến trường. === Cuộc tấn công cuối cùng === Cuộc tấn công cuối cùng của Quân Giải Phóng Miền Nam diễn ra trong 55 ngày đêm bắt đầu từ ngày [[5 tháng 3]] cho đến ngày [[30 tháng 4]] năm [[1975]] khi Tổng thống [[Dương Văn Minh]] của Việt Nam Cộng hòa đầu hàng vô điều kiện. Nó còn được gọi là cuộc [[Chiến dịch Mùa Xuân 1975|Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân năm 1975]]. Cơ quan tham mưu của [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] lập kế hoạch tiến công đã phân cuộc tiến công này thành các chiến dịch nối tiếp nhau họ gọi là [[chiến dịch Tây Nguyên]], [[chiến dịch Huế - Đà Nẵng|chiến dịch giải phóng Huế-Đà Nẵng]] và, cuối cùng, [[chiến dịch Hồ Chí Minh]]. [[Tập tin:BanMeThuot.jpg|nhỏ|phải|250px|Quân Giải phóng miền Nam giành quyền kiểm soát Buôn Ma Thuột ngày 11 tháng 3 năm 1975]] * [[Chiến dịch Tây Nguyên]]: với mục tiêu là giành quyền kiểm soát [[Tây Nguyên]] mà trận mở đầu then chốt là thị xã [[Buôn Ma Thuột|Ban Mê Thuột]] tại Nam Tây Nguyên. Tại đây có hậu cứ của sư đoàn 23 của [[Quân lực Việt Nam Cộng hòa|Quân lực Việt Nam Cộng hoà]]. [[Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam]] đã thành công trong việc làm cho đối phương tin rằng mục tiêu tiến công sẽ ở Bắc Tây Nguyên ở hướng thị xã [[Kon Tum]] hoặc thị xã [[Pleiku]]. Ngày [[10 tháng 3]] quân Giải Phóng tiến công [[Ban Mê Thuột]]. Sau hơn một ngày tiến công rất ác liệt, quân đồn trú đã kháng cự rất quyết liệt nhưng với ưu thế áp đảo quân Giải Phóng đã giành quyền kiểm soát được thị xã. Liên tiếp trong các ngày sau đó họ đã chủ động tiến công quân phản kích, quân phản kích của Nam Việt Nam vừa đổ xuống chưa kịp đứng chân cũng đã bị đánh tiêu diệt. Mất Ban Mê Thuột và không có đủ lực lượng cơ động dự bị khả dĩ có thể phản kích tái chiếm, lại cùng với việc các lực lượng phòng thủ Bắc Tây Nguyên cũng đang bị uy hiếp nặng nề, Tổng thống [[Nguyễn Văn Thiệu]] đã ra lệnh bỏ Tây Nguyên rút các lực lượng còn lại về cố thủ giải đồng bằng ven biển miền trung. Đường rút lui sẽ là theo đường 14 từ Pleiku đi xuống phía nam sau đó đi vào đường số 7 đã bị bỏ từ lâu không sử dụng, mục tiêu là thoát xuống thị xã [[Tuy Hòa]] tỉnh [[Phú Yên]]. Đây là một thảm họa chết người cho [[Quân lực Việt Nam Cộng hòa|Quân lực Việt Nam Cộng Hòa]]. Cuộc rút lui đã không bảo toàn được số quân mà trái lại nó làm thành làn sóng hoảng loạn lan khắp các vùng lại còn làm rệu rã hết tinh thần binh sĩ Việt Nam Cộng hòa trên toàn quốc. Việc rút một số lượng quân lớn như thế trong một thời gian chuẩn bị gấp gáp 2–3 ngày đã diễn ra trên đoạn đường dài hàng trăm km không có kế hoạch, trong khi tinh thần binh sĩ [[Việt Nam Cộng hòa]] đã xuống rất thấp và, quan trọng hơn cả, binh sĩ mang gia đình và người chạy nạn theo cùng. Tất cả những cái đó đã biến dòng người cùng xe cộ khổng lồ ùn tắc thành một dòng náo loạn không thể chỉ huy và chiến đấu. Bị đối phương chặn tại Cheo Reo – Phú Bổn, đoàn quân này đã bị tan tác không còn tập hợp lại được nữa. Tây Nguyên thất thủ vào tay quân Giải phóng, hơn 12 vạn quân đồn trú bị tan rã. Tiêu biểu như toàn bộ sư đoàn 23 của Quân lực Việt Nam Cộng hòa hơn 1 vạn quân về đến Tuy Hòa tập hợp đếm lại được còn 36 người. * [[Chiến dịch Huế - Đà Nẵng|Chiến dịch Huế-Đà Nẵng]]: Kể từ sau cuộc rút chạy khỏi Tây Nguyên tin thất bại đã bay khắp miền Nam, binh sĩ Việt Nam Cộng hòa mất hết tinh thần, quân đội gần như không chiến đấu mà bỏ chạy. Các nhà lãnh đạo chiến tranh của Mặt Trận Giải Phóng nhận định ra quân đội Cộng hòa đã không còn chiến đấu có tổ chức chặt chẽ được nữa; họ liền tiến hành [[phương án thời cơ]] tung ngay quân đoàn 2 (hay Binh đoàn Hương Giang được thành lập từ các đơn vị của quân khu Trị – Thiên và khu 5) nhanh chóng tiến công giành quyền kiểm soát cố đô [[Huế]] và thành phố lớn thứ hai của [[Việt Nam Cộng hòa]], [[Đà Nẵng]]. Quân đội Việt Nam Cộng hòa vội vã rút lui khỏi Quảng Trị về Huế và trước sức ép của đối phương quyết định rút chạy bỏ [[Huế]] nhưng đường núi về phía nam đã bị đối phương cắt mất, họ chỉ còn một con đường chạy ra biển để chờ tàu hải quân vào cứu. Cũng giống như cuộc rút chạy khỏi [[Tây Nguyên]], cuộc rút chạy này đã trở thành hỗn loạn và cướp bóc. Số nào được cứu lên tàu hải quân thì khi lên đến bờ cũng không thể tập hợp lại thành đơn vị chiến đấu được nữa, số còn lại bỏ vũ khí tự tan vỡ. Ngày [[26 tháng 3]] quân Giải Phóng vào Huế. Đà Nẵng cũng không tránh được bị giành quyền kiểm soát. Khi quân đoàn 2 của Quân Giải phóng tiến đến Đà Nẵng, cảnh hỗn loạn đang diễn ra, quân lính Việt Nam Cộng hòa đang cướp bóc. Quân lính và dân cố gắng thoát khỏi thành phố bằng tàu hải quân, các đơn vị vòng ngoài không còn tinh thần chiến đấu nữa; Quân Giải phóng bỏ qua vòng ngoài thọc sâu đánh giành quyền kiểm soát thành phố mà không có kháng cự đáng kể. Tại đây 10 vạn binh lính và sĩ quan đã ra hàng (ngày [[29 tháng 3]]). Quân khu 1 Việt Nam Cộng hòa đã bị xoá bỏ. :Trong hai tuần đầu tháng 4 các tỉnh thành phố miền trung lần lượt rơi vào tay Quân Giải phóng. Họ từ phía Bắc tràn vào (với Quân đoàn 2) và từ Tây nguyên tràn xuống (với Quân đoàn 3 – hay Binh đoàn Tây Nguyên – được thành lập từ các đơn vị của mặt trận Tây Nguyên). Bây giờ thì không còn sức mạnh nào có thể ngăn nổi sự sụp đổ của Việt Nam Cộng hòa. :[[Quân lực Việt Nam Cộng hòa]] dồn hết các toán quân còn sót lại của Quân đoàn 2 của họ chuyển sang cho Quân đoàn 3 chỉ huy để cố lập một phòng tuyến ngăn chặn tại [[Phan Rang (tỉnh)|Phan Rang]] nhưng cũng không chặn được quân Giải phóng mà tư lệnh chiến trường cũng bị bắt. Quân khu 1 và 2 của [[Việt Nam Cộng hòa]] đã bị xoá bỏ. Bây giờ quân Giải phóng đã tấn công xuống đồng bằng Đông Nam Bộ của quân đoàn và quân khu 3 Việt Nam Cộng hòa, chỉ còn hơn 100 km là đến Sài Gòn. :Nỗ lực cuối cùng của Việt Nam Cộng hòa là trông vào tuyến phòng thủ từ xa của Sư đoàn 18 tại thị xã [[Xuân Lộc]] tỉnh [[Long Khánh]]. Quân đoàn 4 (hay Binh đoàn Cửu Long) của Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập từ các sư đoàn và đơn vị tại miền Đông Nam Bộ dự định giành quyền kiểm soát Xuân Lộc trong hành tiến. Nhưng sư đoàn 18 đã chống cự có tổ chức, đây là nỗ lực chiến đấu có tổ chức dài ngày cuối cùng của quân đội Việt Nam Cộng hòa. [[Quân đoàn 4, Quân đội Nhân dân Việt Nam|Quân đoàn 4]] của quân Giải phóng không giành quyền kiểm soát được Xuân Lộc trong hành tiến bắt buộc phải dừng lại tổ chức lại trận địa tiến công. Mặt khác họ không để mất thì giờ với Xuân Lộc mà đi vòng qua vòng vây tiến về phía [[Biên Hòa]]. Sau 12 ngày cầm cự, từ [[9 tháng 4]] đến [[21 tháng 4]], Sư đoàn 18 của [[Quân lực Việt Nam Cộng hòa]] bỏ Xuân Lộc rút lui có tổ chức về bên kia [[sông Đồng Nai]] cố thủ. Vậy là tuyến phòng thủ từ xa cuối cùng bảo vệ [[Sài Gòn]] không còn. * [[Chiến dịch Hồ Chí Minh]]: Sau khi tập hợp đủ lực lượng gồm 15 sư đoàn và rất nhiều trung đoàn, lữ đoàn độc lập khác để đảm bảo áp đảo chắc thắng, Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam bắt đầu tiến công Sài Gòn để chấm dứt chiến tranh trong một chiến dịch được gọi tên là Chiến dịch Hồ Chí Minh, bắt đầu từ ngày [[26 tháng 4]]. Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam tổ chức theo 4 quân đoàn 1, 2, 3, 4 và đoàn 232 tương đương quân đoàn đánh 5 mũi từ 5 hướng vào Sài Gòn. Quân lực Việt Nam Cộng hòa vẫn còn hơn 400.000 quân và đã kháng cự ác liệt trên một số hướng, nhưng rốt cục không thể kháng cự lâu dài được nữa. :Ngày 21 tháng 4 năm 1975, tổng thống [[Nguyễn Văn Thiệu]] từ chức, sau đó ông rời [[Việt Nam]] với tư cách là đặc sứ của [[Việt Nam Cộng hòa]] đến [[Đài Bắc]] để phúng điếu [[Tưởng Giới Thạch]]. Trong diễn văn từ chức, [[Nguyễn Văn Thiệu]] cũng chỉ trích nước [[Mỹ]] là ''"một đồng minh thất hứa, thiếu công bằng, thiếu tín nghĩa, vô nhân đạo, trốn tránh trách nhiệm"''. Trong thời điểm [[Quốc hội Mỹ]] đang xem xét lại việc viện trợ quân sự cho [[Việt Nam Cộng hòa]], ông từ chức với hy vọng [[Mỹ]] tăng viện trợ. Phó tổng thống [[Trần Văn Hương]] lên thay làm tổng thống với tuyên bố sẽ ở lại Việt Nam chiến đấu đến cùng, nhưng chỉ được mấy ngày thì cũng phải từ chức. Trong lúc đó, sĩ quan, binh lính, quan chức, chính trị gia Việt Nam Cộng hòa cùng dân chúng tranh nhau di tản ra nước ngoài trong hoảng loạn. Quân đội Mỹ đã di tản khoảng gần 130.000 người Việt sang Mỹ và một số nước khác<ref>Khi đồng minh tháo chạy, Nguyễn Tiến Hưng, Lời nói đầu, Nhà xuất bản Hứa Chấn Minh, năm 2005</ref>. :Quân Giải phóng đánh từ ngày 26 đến cuối ngày 28 tháng 4 thì họ đến được cửa ngõ Sài Gòn và có thể đi thẳng vào thành phố. Để tránh mọi rắc rối với Mỹ, Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam dừng lại bên ngoài thành phố 1 ngày để người Mỹ tổ chức di tản xong họ mới tiến vào. Từ ngày [[28 tháng 4]], các dàn xếp của các [[Thành phần thứ ba|lực lượng thứ ba]] đã đưa [[Dương Văn Minh]] lên làm Tổng thống. 8 giờ sáng [[30 tháng 4]], Tổng thống Dương Văn Minh tuyên bố Sài Gòn bỏ ngỏ và ra lệnh cho quân đội đơn phương ngừng chiến chờ đối phương vào bàn giao chính quyền. Bộ tổng tham mưu ra mệnh lệnh chấm dứt kháng cự. Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam tiến nhanh vào thành phố và chỉ gặp những kháng cự lẻ tẻ, vô tổ chức. Đến 11 giờ 30 phút [[Dương Văn Minh]] lên đài phát thanh đọc tuyên bố đầu hàng vô điều kiện. Chiến tranh chính thức chấm dứt. === Chiến tranh kết thúc=== {{Chính|Sự kiện 30 tháng 4 năm 1975}} <!-- Đã che mã nguồn: [[Tập tin:BuiQuangThan.jpg|phải|nhỏ|300px|Xe tăng [[T-54]] của [[Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam|Quân Giải phóng]] húc đổ cổng [[Dinh Độc Lập]] vào ngày 30 tháng 4 năm 1975. Bên trái là xe tăng số hiệu 390, bên phải là xe tăng số hiệu 843]] --> Ngày 26 tháng 4 năm 1975, Tổng thống [[Trần Văn Hương]] trao quyền cho Đại tướng [[Dương Văn Minh]] đứng ra thương thuyết trên căn bản vãn hối hòa bình, trên tinh thần [[Hiệp định Paris 1973|hiệp định Paris]] để tránh việc [[Thành phố Hồ Chí Minh|Sài Gòn]] sẽ bị tàn phá. Tướng [[Dương Văn Minh]] nhậm chức tổng thống với tuyên bố không thể lấy hận thù đáp trả lại hận thù, ông chủ trương hòa giải với đối phương, đó không những là đòi hỏi của nhân dân, mà còn là điều kiện thiết yếu để tạo cơ hội tránh được nguy cơ sụp đổ, thực hiện ngưng bắn, mở lại đàm phán nhằm đạt đến một giải pháp chính trị trong khuôn khổ hiệp định Paris. Việc làm chủ Sài Gòn kết thúc chiến tranh của phía Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Cộng hòa Miền Nam Việt Nam đã diễn ra khá ôn hòa, không có đổ máu và thành phố nguyên lành. Tất nhiên sự đầu hàng của Việt Nam Cộng hòa là kết quả của sức mạnh quân sự áp đảo của Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam, nhưng việc kết thúc chiến tranh ôn hòa không đổ máu dân chúng, có đóng góp nhiều của [[Thành phần thứ ba|lực lượng thứ ba]] và vai trò không nhỏ của [[Dương Văn Minh]] và các phụ tá. Trong bối cảnh đó, với cách nhìn thực tế và không cực đoan, ông Dương Văn Minh được các lực lượng chính trị thứ ba đưa lên làm tổng thống để đảm bảo một cuộc chuyển giao chế độ êm thấm và không đổ máu, không trả thù.<ref>Hồ sơ về Tướng Dương Văn Minh đăng trên trang web của Hội Nhà Văn Việt Nam [http://hnv.vn/News.Asp?cat=13&scat=&id=1416]{{Liên kết hỏng|date=ngày 11 tháng 2 năm 2021|bot=InternetArchiveBot}}</ref> Ông đã làm việc này bằng cách tuyên bố "''Đường lối, chủ trương của chúng tôi là [[Hòa giải và hòa hợp dân tộc ở Việt Nam|hòa giải và hòa hợp dân tộc]] để cứu sinh mạng đồng bào. Tôi tin tưởng sâu xa vào sự hòa giải giữa người Việt Nam để khỏi phí phạm xương máu người Việt Nam. Vì lẽ đó tôi yêu cầu tất cả các anh em chiến sĩ Việt Nam Cộng hòa hãy bình tĩnh, ngưng nổ súng và ở đâu ở đó. Chúng tôi cũng yêu cầu anh em chiến sĩ Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ngưng nổ súng vì chúng tôi ở đây chờ gặp Chính phủ Cách mạng lâm thời để cùng nhau thảo luận về lễ bàn giao chính quyền trong vòng trật tự và tránh sự đổ máu vô ích của đồng bào.''" Đối với hoàn cảnh chiến sự và chính trị lúc đó có lẽ đây là một giải pháp đúng đắn. Cùng với việc ra mệnh lệnh đơn phương ngừng chiến, thực tế từ sáng sớm [[30 tháng 4]], Quân lực Việt Nam Cộng hòa đã ngừng kháng cự và Quân Giải Phóng Miền Nam vào Sài Gòn mà không gặp kháng cự có tổ chức. Tuy nhiên, những sĩ quan Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam đã không chấp nhận làm lễ bàn giao mà buộc Tổng thống Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng không điều kiện Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và giải tán hoàn toàn chính quyền Sài Gòn từ trung ương đến địa phương, trao quyền lực lại cho [[Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa Miền nam Việt Nam]]<ref>[http://bqllang.gov.vn/index.php?option=com_content&view=article&id=1190:c-u-phong-vien-ap-k-th-i-kh-c-duong-van-minh-d-u-hang&catid=99&Itemid=743&lang=vi Cựu phóng viên AP kể thời khắc Dương Văn Minh đầu hàng], Trang tin điện tử Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 4 năm 2013</ref><ref>[http://www.tienphong.vn/xa-hoi/trung-ta-bui-tung-khong-phai-la-nguoi-bat-giu-duong-van-minh-35516.tpo Trung tá Bùi Tùng không phải là người bắt giữ Dương Văn Minh], báo điện tử Tiền Phong, ngày 18 tháng 1 năm 2006</ref>. Việc [[Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa Miền nam Việt Nam]] buộc Việt Nam Cộng hòa đầu hàng thay vì phương án thành lập chính phủ liên hiệp ba thành phần do họ đã quá mất lòng tin với chính quyền Việt Nam Cộng hòa. Việc chính quyền Việt Nam Cộng hòa đã từng từ chối Tổng tuyển cử theo Hiệp định Geneva, vi phạm các quy định của Hiệp định Paris khiến [[Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa Miền nam Việt Nam]] lo ngại rằng nếu một lần nữa nhượng bộ Việt Nam Cộng hòa và đối phương lại từ chối thực thi cam kết sẽ khiến đất nước lại tiếp tục bị chia cắt.<ref name="giadinh.net.vn"/> Ngay sau khi [[Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam]] làm chủ thành phố và giải phóng hoàn toàn miền Nam, [[Thượng tướng]] [[Trần Văn Trà]], Tư lệnh quân quản Sài Gòn, đã nói với [[Tổng thống Việt Nam Cộng hòa]] [[Dương Văn Minh]] "''giữa chúng ta không có kẻ thua người thắng, mà dân tộc Việt Nam chúng ta thắng đế quốc Mỹ''".<ref>[http://tuanvietnam.vietnamnet.vn/2011-04-29-lam-bai-tuong-cung-can-ban-linh Dương Văn Minh qua con mắt thuộc cấp] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20131125014352/http://tuanvietnam.vietnamnet.vn/2011-04-29-lam-bai-tuong-cung-can-ban-linh |date = ngày 25 tháng 11 năm 2013}}, Tuần Việt Nam, 29/04/2011</ref> [[Tom Polgar]], nhân viên cao cấp tòa Đại sứ Mỹ ở Việt Nam, một trong những người Mỹ cuối cùng di tản, đã ghi lại nhận xét của mình ngày hôm ấy: {{cquote|''"Đó là một cuộc chiến tranh (chiến tranh Việt Nam) lâu dài và khó khăn mà chúng ta đã thua. Thất bại độc nhất của [[lịch sử Hoa Kỳ]] chắc sẽ không báo trước sức mạnh bá chủ toàn cầu của nước Mỹ đã chấm dứt. Nhưng... Ai không học được gì ở lịch sử, bắt buộc sẽ phải lặp lại sai lầm trong lịch sử"''<ref>Lịch sử Sài Gòn - Chợ Lớn - Gia Định kháng chiến (1945-1975). Nhà xuất bản Thành phố Hồ Chí Minh. Trần Hải Phụng chủ biên. Chương 8 Mục II: Vào trận quyết chiến chiến lược cuối cùng, Chiến dịch Hồ Chí Minh, giải phóng Sài Gòn. Trang 485</ref><ref>{{chú thích web|url=http://www.cmm.edu.vn/uploads/B%E1%BB%99%20c%C3%A2u%20h%E1%BB%8Fi%20v%E1%BB%81%20%C4%90%E1%BA%A1i%20th%E1%BA%AFng%20m%C3%B9a%20xu%C3%A2n%201975.doc|title=TÌM HIỂU VỀ ĐẠI THẮNG MÙA XUÂN 1975|website=cmm.edu.vn|ngày truy cập=2014-06-25|archive-date=2014-07-26|archive-url=https://web.archive.org/web/20140726200720/http://www.cmm.edu.vn/uploads/B%E1%BB%99%20c%C3%A2u%20h%E1%BB%8Fi%20v%E1%BB%81%20%C4%90%E1%BA%A1i%20th%E1%BA%AFng%20m%C3%B9a%20xu%C3%A2n%201975.doc|url-status=dead}}</ref>}} Theo Ngoại trưởng [[Cộng hòa miền Nam Việt Nam|Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam]], sau này là Phó Chủ tịch nước của nước Việt Nam thống nhất cho rằng: {{cquote|"''Nói về cuộc chiến tranh chống Mỹ cứu nước vừa qua, mọi người đều hiểu đó là cuộc chiến đấu của nhân dân Việt Nam từ Nam chí Bắc chống sự xâm lược của Mỹ, để giải phóng dân tộc, giành độc lập và thống nhất đất nước. Cũng có người cho rằng cuộc chiến tranh có yếu tố nội chiến là do chính sách "Việt Nam hóa chiến tranh" của Mỹ đã đẩy một số người Việt Nam chống lại nhân dân của mình"''<ref>{{chú thích web | url = http://vietnamnet.vn/vn/tuanvietnam/suyngam/cung-mot-dan-toc-ha-co-gi-khong-the-hoa-hop-302197.html | tiêu đề = Cùng một dân tộc hà cớ gì không thể hoà hợp? | author = | ngày truy cập = 8 tháng 2 năm 2018 | nơi xuất bản = [[VietNamNet]] }}</ref>.}} == Viện trợ nước ngoài == {{Chính|Viện trợ nước ngoài trong Chiến tranh Việt Nam|l1=Viện trợ nước ngoài|Chiến tranh Việt Nam (quốc tế, 1960-1965)}} Chiến tranh Việt Nam là một trong những cuộc chiến tranh tốn kém nhất trong lịch sử nhân loại. [[Hoa Kỳ|Mỹ]] đã viện trợ ồ ạt cho [[Việt Nam Cộng hòa]] cũng như trực tiếp đem quân tham chiến, tiến hành đàm phán (tại Paris, ngoài vòng đàm phán công khai 4 bên chủ yếu mang tính nghi thức, tại các vòng đàm phán bí mật, chỉ có 2 đoàn [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] và [[Hoa Kỳ|Mỹ]] đàm phán trực tiếp với nhau về hiệp định<ref name="Apokalypse"/> nhưng 2 đoàn [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] và [[Cộng hòa miền Nam Việt Nam]] liên tục trao đổi với nhau trước khi đoàn [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] gặp riêng đoàn Mỹ, nơi 2 đoàn [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] và [[Cộng hòa miền Nam Việt Nam]] thảo luận bí mật được gọi với mật danh ''"căn phòng hạnh phúc"'' do nơi này không bị nghe lén<ref>{{chú thích web|url=https://vov.vn/chinh-tri/nhung-neo-duong-hoa-binh-toi-hiep-dinh-paris-242738.vov|title=Những nẻo đường hòa bình tới Hiệp định Paris|date=3 tháng 1, 2013|website=VOV.VN}}</ref><ref>{{chú thích web | url = http://www.vietnamplus.vn/paris-1973-bao-ve-thanh-cong-cuoc-dau-tri-lich-su/183749.vnp | tiêu đề = Paris 1973: Bảo vệ thành công cuộc đấu trí lịch sử | ngày truy cập = 8 tháng 2 năm 2018 | nơi xuất bản = [[Thông tấn xã Việt Nam]] }}</ref>), Mỹ cũng trực tiếp tham gia hoạch định và điều khiển các [[chiến lược]] chiến tranh và kinh tế của Việt Nam Cộng hòa (''[[Kế hoạch Staley-Taylor]]'', ''[[Chiến tranh cục bộ (Chiến tranh Việt Nam)|Chiến tranh Cục bộ]]'', ''[[Việt Nam hóa chiến tranh]]'', [[Chiến dịch Sấm Rền|ném bom miền Bắc Việt Nam]]...), với tổng chiến phí lên tới hơn 1.020 tỷ [[USD]] (thời giá [[năm 2014]]). 5 nước đồng minh của Mỹ cũng gửi quân tới trực tiếp tham chiến tại Việt Nam gồm [[Hàn Quốc]], [[Úc]], [[New Zealand]], [[Thái Lan]], [[Philippines|Philipines]]. Tuy không thể sánh về số lượng với Mỹ, song [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] cũng nhận được sự giúp đỡ vật chất khá lớn (khoảng 7 tỷ USD) từ [[Liên Xô]], [[Trung Quốc]] và khối các nước [[hệ thống xã hội chủ nghĩa|xã hội chủ nghĩa]] trong đó Trung Quốc tuyên bố họ đã cung cấp khoảng 3/4 tổng viện trợ cho miền Bắc Việt Nam<ref name="chinaarmy"/>. Tuy nhiên, theo ước tính của CIA, trong giai đoạn 1954-1973 Liên Xô mới là nước viện trợ kinh tế và quân sự lớn nhất cho Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với tổng giá trị là 5,1 tỷ USD còn Trung Quốc chỉ viện trợ 2,54 tỷ USD<ref>Soviet and Chinese Aid to North Vietnam, CIA [https://www.cia.gov/library/readingroom/docs/DOC_0000309268.pdf download] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20180127203116/https://www.cia.gov/library/readingroom/docs/DOC_0000309268.pdf |date=2018-01-27 }}</ref><ref>Communist aid to North Vietnam, CIA [https://www.cia.gov/library/readingroom/docs/DOC_0000483828.pdf download] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20170515001829/https://www.cia.gov/library/readingroom/docs/DOC_0000483828.pdf |date=2017-05-15 }}</ref>. Nhưng khác với Việt Nam Cộng hòa, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa không chấp nhận cho nước ngoài đem quân tới tham chiến trực tiếp (nhằm giữ vững tính tự quyết của mình). Lực lượng quân đội và chuyên gia quân sự khối Xã hội Chủ nghĩa chỉ được phép đóng từ [[Thanh Hóa]] trở ra và chỉ hỗ trợ trong các hoạt động gián tiếp như [[phòng không]], xây dựng, kỹ thuật và huấn luyện và chịu sự điều động của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khi cần. Các đường lối lãnh đạo và việc tham chiến chỉ do [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] tự hoạch định và tiến hành, không chịu điều khiển từ bên ngoài. Thực tế dù cả Liên Xô và Trung Quốc gây sức ép cũng không thể làm Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thay đổi các sách lược của mình.<ref>Liên Bang Xô Viết và chiến tranh Việt Nam. Ilya V.Gaiduk. Nhà xuất bản Công an Nhân dân 1998. Chương XI: Kẻ chiến thắng duy nhất. Trích: ''Khôn khéo vận dụng giữa trung Quốc và Liên Xô, Hà Nội đã giữ được vị trí độc lập trong các mục tiêu chính trị... Các nhà lãnh đạo Mỹ không thể hiểu được tại sao Liên Xô, một nước đã viện trợ đủ thứ về kinh tế và quân sự cho Việt Nam dân chủ cộng hoà, lại không thể sử dụng sự giúp đỡ này như là một động lực để thuyết phục Hà Nội từ bỏ các kế hoạch đối với miền Nam của họ để rồi đồng ý đi tới một sự thương lượng.''</ref> Có thể nói viện trợ nước ngoài có vai trò và tác động to lớn đến quy mô, cường độ và hình thái chiến tranh Việt Nam. {| class="wikitable" |- ! Chủng loại || [[Tập tin:Flag of South Vietnam.svg|22px|border]] [[Việt Nam Cộng hòa]] (số lượng còn lại vào năm 1975, chưa tính số bị phá hủy trước đó)<ref>Nguồn từ [[Bảo tàng Chứng tích chiến tranh|Bảo tàng Chứng tích Chiến tranh]]- 28 Võ Văn Tần Q.3 [[Thành phố Hồ Chí Minh]]</ref><br />từ riêng [[Hoa Kỳ|Mỹ]] nhưng chưa tính các đồng minh khác|| [[Tập tin:Flag of North Vietnam.svg|22px|border]][[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]],[[Tập tin:FNL Flag.svg|22px]] [[Cộng hòa miền Nam Việt Nam|Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam]] và [[Tập tin:FNL Flag.svg|22px]] [[Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam]] (tính tổng cả giai đoạn 1960-1975)<ref name="aid123">[http://www.qdnd.vn/quoc-phong-an-ninh/xay-dung-quan-doi/nhung-nguon-chi-vien-lon-cho-cach-mang-viet-nam-438219 Những nguồn chi viện lớn cho cách mạng Việt Nam] Báo Quân đội Nhân dân 03/05/2008 18:48</ref><br />từ [[Trung Quốc]], [[Liên Xô]] và các nước xã hội chủ nghĩa |- | [[Súng]] bộ binh || 1.900.000|| 3.608.863 |- | [[Máy bay|Máy bay phản lực]] || 1.200|| 458 |- | [[Máy bay trực thăng|Trực thăng]] || 600|| Không có số liệu, chừng vài chục |- | [[Xe tăng]]-[[Thiết giáp]]|| 2.074 || 2.210 (gồm 1.249 xe tăng và 961 xe thiết giáp)<br>(Năm 1975 còn lại khoảng 700 chiếc) |- | Tên lửa phòng không || Không rõ || 95 hệ thống [[S-75 Dvina|SA-2]] và 7.658 quả tên lửa |- | [[Súng cối]] || 14.900 || Khoảng vài ngàn |- | [[M79|Súng phóng lựu chống bộ binh]] || 47.000 || Không được trang bị |- | [[Pháo]] các loại || 1.532 (chỉ tính [[pháo|đại bác]] cỡ 105mm trở lên, chưa tính pháo cỡ nhỏ và pháo cao xạ)|| 6.271 (2.428 pháo mặt đất và 3.843 pháo cao xạ)<br>(Năm 1975 còn lại khoảng 1.500 khẩu các loại) |- | [[Xe cơ giới]] các loại || 56.000 || 16.116 |- | Máy thông tin || 50.000 (vô tuyến)<br> 70.000 (hữu tuyến) || Không có số liệu |- | Bệ phóng [[rốc két]] || Không có trang bị || 1.357 |- | Tàu chiến || Khoảng 700 || Không có số liệu, chừng vài chục |- | Tổng giá trị viện trợ (1955-1975) || ~16,76 tỷ USD<ref name="ReferenceC">Millitary Assistance-Department of Defense Property, trang 331</ref> || ~3,5 tỷ USD<ref name="ReferenceA"/> |} == Phong trào phản chiến == ===Phản đối chính phủ Mỹ=== {{chính|Phong trào phản đối Chiến tranh Việt Nam}} {{xem thêm|Thảm sát Đại học Tiểu bang Kent|Norman Morrison}} [[Tập tin:Vietnam War protesters. 1967. Wichita, Kans - NARA - 283627.jpg|trái|nhỏ|253x253px|Người phản chiến Mỹ châm biếm "Đế quốc Mỹ" và "Con rối Sài Gòn".]] Cuộc chiến tranh tại Việt Nam đã bị phản đối từ đầu thập niên 1960, nhưng không được chú ý và phải cho đến khi 1 người Mỹ là [[Norman Morrison]] tự thiêu vào năm 1965 thì dư luận thế giới mới biết đến.<ref name="sggp"/> Sau Tết Mậu thân năm 1968, phong trào phản chiến trở nên bạo lực hơn. Tháng 4/1968, những người phản chiến chiếm khu quản lý ở Đại học Columbia, khiến cảnh sát phải dùng vũ lực trục xuất. Họ cũng tìm cách phá hoại các văn phòng và nhà máy của Dow Chemical, nơi sản xuất chất cháy trong bom napalm, chất da cam làm rụng lá cây. Những người phản chiến và cảnh sát còn xô xát ngay tại Đại hội đảng Dân chủ ở Chicago vào tháng Tám.<ref name="bbc1245">[http://www.bbc.com/vietnamese/vietnam-42838847 Phe phản chiến Mỹ mạnh lên sau trận Mậu Thân], Harish Mehta, BBC Tiếng Việt, 29 tháng 1 năm 2018</ref> Phong trào phản chiến bước sang một bước ngoặt mới khi [[thảm sát Đại học Tiểu bang Kent|cuộc biểu tình của sinh viên Đại học Tiểu bang Kent]] ([[ohio|tiểu bang Ohio]]) ngày 4-5-1970 đã bị Vệ binh quốc gia Mỹ đàn áp làm 4 [[sinh viên]] bị chết và 9 người khác bị thương. Đã có hơn 200 tổ chức chống chiến tranh ở trên khắp các bang ở Mỹ, 16 triệu trong số 27 triệu thanh niên Mỹ đến tuổi quân dịch đã chống lệnh quân dịch, 2 triệu người Mỹ bị kết án "gây thiệt hại bất hợp pháp" vì chống chiến tranh Việt Nam, 75.000 người Mỹ bỏ ra nước ngoài vì không chịu nhập ngũ và đấu tranh chống chiến tranh Việt Nam, trong đó có cựu Tổng thống Mỹ [[Bill Clinton]].<ref name="sggp">Báo Sài Gòn giải phóng, [http://www.sggp.org.vn/hosotulieu/nam2005/thang4/45576/ Nhìn lại "cuộc chiến trong lòng nước Mỹ"] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20080915161656/http://www.sggp.org.vn/hosotulieu/nam2005/thang4/45576/ |date=2008-09-15 }}, 15/4/2005</ref> Trong suốt cuộc chiến, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời và Mặt trận kiên trì tranh thủ phong trào hòa bình ở Mỹ. Theo đánh giá của giám đốc [[Cơ quan Tình báo Trung ương (Hoa Kỳ)|CIA]] – [[William Colby]], thì họ được dư luận ủng hộ mạnh mẽ do việc giới thông tin đại chúng của Mỹ dễ dàng vào được miền Nam Việt Nam trong khi nếu muốn vào miền Bắc Việt Nam lại rất khó và do đó, tin tức về những khiếm khuyết của quân đội Mỹ và chính phủ Việt Nam Cộng hoà thì công chúng Mỹ được biết trong khi thế giới chẳng biết gì về chính quyền Việt Nam Dân chủ Cộng hoà vì phóng viên nước ngoài không thể tiếp cận.<ref>William Colby-Một chiến thắng bị bỏ lỡ Nhà xuất bản CAND p390</ref> Tuy nhiên, chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khuyến khích các chuyến thăm của người Mỹ. Có nhiều người Mỹ nổi tiếng từng đến thăm miền Bắc Việt Nam như lãnh đạo sinh viên Tom Hayden, giáo sư ngôn ngữ học Noam Chomsky, nhà kinh tế Douglas Dowd và mục sư Dick Fernandez, diễn viên điện ảnh Jane Fonda, giáo sư đại học Harvard George Wald. Những chuyến thăm này đã giúp Việt Nam Dân chủ Cộng hòa giành lấy sự cảm thông tối đa của người Mỹ.<ref name="bbc1245"/> Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thành lập nhiều tổ chức khác nhau để thi hành ngoại giao phi chính thức.<ref name="bbc1245"/> Bộ Quốc phòng Mỹ đã tổng kết: "''Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã nắm được các ngọn cờ dân tộc và chống thực dân, trong khi Chính phủ Việt Nam cộng hòa chỉ còn lại có mỗi ngọn cờ chống cộng''", "''Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Mặt trận Dân tộc giải phóng đã thành công hơn nhiều so với chính phủ Việt Nam cộng hòa và Mỹ trong việc khai thác những rạn nứt xã hội ở Việt Nam cộng hòa. Việc sử dụng tài tình các tổ chức mặt trận đã cho phép họ tuyên bố với sức thuyết phục nhất định ở cả trong và ngoài nước, rằng họ là những người đại diện chân chính duy nhất của toàn thể nhân dân Việt Nam và Mỹ là một tên đế quốc thực dân mới kế tục người Pháp''"<ref>Tóm tắt tổng kết chiến tranh Việt Nam của Bộ Quốc phòng Mỹ, Tập 1 và 2 (Nam Việt Nam), Thư viện Quân đội Trung ương sao lục, 1982, tr.15, 19</ref> Phong trào này đã góp phần quan trọng vào thắng lợi của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời và Mặt trận trong cuộc chiến tranh này<ref>''trong đó có các tầng lớp nhân dân Mỹ, đã làm nên một cuộc chiến tranh trong lòng nước Mỹ, đã cổ vũ, động viên và góp phần quan trọng vào thắng lợi huy hoàng của toàn dân ta làm nên Đại thắng mùa xuân 1975 lịch sử''<br />Nguồn: Nguyễn Đức Thắng, CÓ MỘT CUỘC CHIẾN TRONG LÒNG NƯỚC MỸ, [[Tạp chí Cộng sản]], tháng 4/2008</ref>. Rút kinh nghiệm từ bài học này, trong [[chiến tranh vùng Vịnh]] và các cuộc chiến khác sau này, chính phủ và quân đội Mỹ đã đặt ra những quy định giới hạn về tác nghiệp và đưa tin đối với các phóng viên chiến tranh (không được đưa những tin tức gì, ở đâu, lúc nào...), nhất là ở những vùng đang diễn ra giao tranh. ===Phản đối Việt Nam Cộng hòa=== Tại các lãnh thổ mà Việt Nam Cộng hòa kiểm soát, phong trào phản chiến cũng phát triển mạnh, nhất là sau khi Mỹ và Việt Nam Cộng hòa đề ra chiến lược [[Việt Nam hóa chiến tranh]] trong đó Mỹ sẽ dần rút quân về nước để Quân lực Việt Nam Cộng hòa tự thực hiện cuộc chiến chống Cộng. Có nhiều cuộc biểu tình ngày càng lớn với sự tham gia của nhiều nhóm thuộc các tầng lớp xã hội và chính trị khác nhau bùng phát ở hầu hết các thành phố ở miền Nam đòi chấm dứt chiến tranh ngay lập tức.<ref name="phanchien">[http://vietnamnet.vn/vn/tuanvietnam/tieudiem/ai-pha-hiep-dinh-paris-dung-nguo-i-dong-duong-die-t-nguo-i-dong-duong-va-su-gia-doi-co-he-thong-426362.html Dùng người Đông Dương diệt người Đông Dương và sự giả dối có hệ thống], Tuần Việt Nam, 28/01/2018</ref> Ngày 11 tháng 11 năm 1970, hơn 1.000 đại diện từ nhiều tổ chức đã tập trung tại ký túc xá của Đại học Minh Mạng ở Sài Gòn để thành lập Mặt trận Nhân dân tranh thủ hòa bình, với mục đích "quy tụ mọi tầng lớp nhân dân, không phân biệt dân tộc, nền tảng xã hội, chính trị hay tôn giáo, cùng nhau đem lại hòa bình cho đất nước".<ref name="phanchien"/> Ngày 5 tháng 2 năm 1971, Ủy ban Phụ nữ đòi quyền sống, Phong trào nhân dân vì quyền tự quyết và Mặt trận nhân dân tranh thủ hòa bình ra một tuyên bố chung tại [[Sài Gòn]] kịch liệt lên án [[Chiến dịch Lam Sơn 719]]. Việc đưa quân sang Lào cũng vấp phải sự phản đối trong giới chính trị miền Nam.<ref name="phanchien"/> Ngày 15 tháng 2 năm 1971, 14 tổ chức lớn ở Sài Gòn đã ra một thông cáo chung đòi Mỹ rút toàn bộ quân đội khỏi Đông Dương và kết thúc mọi hành động mở rộng chiến tranh và ngăn cản tái lập hòa bình. Hầu như hàng ngày báo chí đều đưa tin về việc xe ô tô của quân đội Mỹ bị đốt cháy trên đường phố Sài Gòn.<ref name="phanchien"/> Ngày 19 tháng 5 năm 1972, [[Nguyễn Văn Thiệu|Tổng thống Thiệu]] ban bố [[thiết quân luật]]. Sau khi ký Hiệp định Hòa bình Paris, Bộ trưởng Ngoại giao [[Trần Văn Lắm]] tuyên bố số tù nhân chính trị trong các nhà tù Việt Nam Cộng hòa cao hơn 100.000 người. Tuy nhiên, ngày 8 tháng 3 năm 1973, ông Thiệu khẳng định "''Không có tù nhân chính trị nào ở miền Nam Việt Nam – chỉ có những tội phạm người Cộng sản hoặc tội phạm khác''".<ref name="phanchien"/> ==Hậu quả chiến tranh== {{xem thêm|Tổn thất nhân mạng trong Chiến tranh Việt Nam|Tội ác của Quân đội Hoa Kỳ và đồng minh trong chiến tranh Việt Nam|Các vụ thảm sát ở Việt Nam|Chất độc da cam}} {| class="wikitable floatright" style="text-align:right;" align="right" |+ '''Số binh sĩ chết trong chiến tranh Việt Nam (1955–1975)''' |- ! Năm || Mỹ<ref name=USarchives>{{chú thích web|url=http://www.archives.gov/research/military/vietnam-war/casualty-statistics.html|tiêu đề= Statistical Information about Fatal Casualties of the Vietnam War, Electronic Records Reference Report|at=DCAS Vietnam Conflict Extract File record counts by HOME OF RECORD STATE CODE (as of ngày 29 tháng 4 năm 2008)|nhà xuất bản=U.S. National Archives}} (generated from the Vietnam Conflict Extract Data File of the Defense Casualty Analysis System (DCAS) Extract Files (as of ngày 29 tháng 4 năm 2008)</ref> || Việt Nam Cộng hòa |- | 1956–1959 || 4 || Không rõ |- | 1960 || 5 || 2,223 |- | 1961 || 16 || 4,004 |- | 1962 || 53 || 4,457 |- | 1963 || 122 || 5,665 |- | 1964 || 216 || 7,457 |- | 1965 || 1,928 || 11,242 |- | 1966 || 6,350 || 11,953 |- | 1967 || 11,363 || 12,716 |- | 1968 || 16,899 || 27,915 |- | 1969 || 11,780 || 21,833 |- | 1970 || 6,173 || 23,346 |- | 1971 || 2,414 || 22,738 |- | 1972 || 759 || 39,587 |- | 1973 || 68 || 27,901 |- | 1974 || 1 || 31,219 |- | 1975 || 62 || Không rõ |- | Sau 1975 || 7 || Không rõ |- ! Tổng || 58,220 || Ít nhất là 254.256<br>(chưa tính<br>trong các năm<br>1956-1959 và 1975)<ref>Clarke, Jeffrey J. (1988), ''United States Army in Vietnam: Advice and Support: The Final Years, 1965–1973'', Washington, D.C: Center of Military History, United States Army, p. 275</ref> |} [[Tập tin:Defoliation agent spraying.jpg|nhỏ|240px|[[Miền Nam Việt Nam]], [[Đồng bằng sông Cửu Long]]: Một trực thăng UH-1D của Đại đội Không quân 336 của Không lực Mỹ rải [[chất độc da cam]] lên một vùng rừng rậm. Ngày 26 tháng 7 năm 1969]] Chiến tranh Việt Nam là cuộc chiến gây nhiều tàn phá nhất, thiệt hại nhân mạng nhiều nhất trong [[lịch sử Việt Nam]] và gây chia rẽ sâu sắc về [[chính trị]] cũng như tác động xấu đến [[kinh tế]] đối với cả [[Việt Nam]] và [[Mỹ]], cũng như nhiều quốc gia khác trên thế giới. Tùy theo các thống kê khác nhau, số [[người Việt Nam]] bị [[thiệt mạng]] trong chiến tranh Việt Nam là từ 2 đến 5 triệu, hàng triệu người khác tàn tật và bị thương. Những người sống sót tiếp tục phải đối mặt với các vấn đề nghiêm trọng và lâu dài về kinh tế, xã hội, môi trường, sức khỏe và tâm lý mà cuộc chiến đã gây ra, trong đó có tỷ lệ dị dạng bẩm sinh cao nhất thế giới.<ref>Nick Malloni, "Agent of Destruction," ''Far Easten Economic Review'', 7 tháng 12 năm 1989, pp. 38-39; Peter Korn, "The Persisting Poison," ''The Nation'', 8 tháng 4 năm 1991, pp.440-45<br />Dẫn lại tại Lockard, 239</ref> Các vụ hãm hiếp phụ nữ do lính Mỹ và đồng minh thực hiện diễn ra rất thường xuyên trong chiến tranh Việt Nam và ít khi bị trừng phạt, nếu bị xử thì cũng rất nhẹ<ref>[http://www2.iath.virginia.edu/sixties/HTML_docs/Texts/Scholarly/Stuldreher_Rape.html State Rape: Representations of Rape in Viet Nam], Karen Stuhldreher, Political Science Department, University of Washington, Seattle</ref>. Hàng vạn nạn nhân chất độc hóa học tại Việt Nam hiện nay (''Xem [[Chất độc da cam]]''). Một nửa diện tích rừng mưa của Việt Nam bị phá hủy.<ref>Michael O'Malley. [http://chnm.gmu.edu/courses/122/vietnam/lecture.html The Vietnam War and the Tragedy of Containment] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20131103211922/http://chnm.gmu.edu/courses/122/vietnam/lecture.html |date=2013-11-03 }} Roy Rosenzweig Center for History and New Media</ref> Mỹ đã rải ở miền Nam Việt Nam 45.260 tấn (khoảng 75 triệu lít) [[chất độc hóa học]],<ref name="archive.is">{{chú thích web|url=http://www.qdnd.vn/qdndsite/en-US/75/72/183/161/202/238709/Default.aspx|title=US helps Vietnam deal with AO consequences|ngày truy cập=2014-08-23|archive-date=2013-05-05|archive-url=https://archive.today/20130505171958/www.qdnd.vn/qdndsite/en-US/75/72/183/161/202/238709/Default.aspx|url-status=bot: unknown}}</ref><ref name="The toxic legacy of the Vietnam War">{{chú thích web|url=https://timesofmalta.com/articles/view/20120810/world/The-toxic-legacy-of-the-Vietnam-War.432297|title=The toxic legacy of the Vietnam War|date=10 tháng 8, 2012|website=Times of Malta}}</ref> sự tàn phá môi trường do Mỹ gây ra lớn đến mức đã làm phát sinh một từ tiếng Anh mới, ''ecocide'' (''Xem [[:en:Ecocide|Ecocide]]''). [[Việt Nam]] đã trở thành đất nước bị ném nhiều [[bom]] nhất trong [[lịch sử thế giới]]. Số bom mà máy bay [[Mỹ]] ném xuống [[Việt Nam]] là 7,85 triệu [[tấn]]<ref name=":0">{{chú thích sách|url=https://books.google.com/books?id=od5ZwW9QuQsC&dq=bombs+vietnam+7.85+tons&pg=RA1-PT317|title=Hanoi's War: An International History of the War for Peace in Vietnam|first=Lien-Hang T.|last=Nguyen|date=15 tháng 7, 2012|publisher=Univ of North Carolina Press|isbn=9780807882696 |via=Google Books}}</ref>, gấp gần 3 lần tổng số bom mà tất cả các nước đã sử dụng trong [[Chiến tranh thế giới thứ hai]]. Tính bình quân mỗi [[người Việt Nam]] thời đó phải chịu đựng trên dưới 250&nbsp;kg bom của Mỹ<ref name=":1">{{chú thích web|url=https://kienthuc.net.vn/vu-khi/tai-sao-van-con-sot-lai-bom-sau-chien-tranh-viet-nam-654356.html|title=Tại sao vẫn còn sót lại bom sau Chiến tranh Việt Nam?|date=22 tháng 3, 2016|website=trithuccuocsong.vn}}</ref><ref name=bom>{{chú thích web |url=http://tapchiqptd.vn/van-de--su-kien/mot-luan-dieu-xuyen-tac-lich-su/3753.html |ngày truy cập=2013-04-30 |archive-date=2013-05-02 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130502073705/http://tapchiqptd.vn/van-de--su-kien/mot-luan-dieu-xuyen-tac-lich-su/3753.html |url-status=dead |title=Một luận điệu xuyên tạc lịch sử|website=Tạp chí Quốc phòng toàn dân }}</ref>, trong cái gọi là ''"chính sách lunarization"'' (Mặt Trăng hóa). Nếu tính cả bom đạn dùng trên mặt đất (lựu đạn, mìn, đạn pháo, chất nổ...) thì Mỹ đã dùng tổng cộng trên 15,35 triệu tấn bom đạn ở [[Việt Nam]]<ref name="bommin" /> Cơ sở hạ tầng ở cả hai miền Việt Nam bị phá hủy nặng nề. Sau chiến tranh, Việt Nam là một trong những nước có tình trạng ô nhiễm bom, mìn nặng nề nhất trên thế giới. Gần 800.000 tấn bom mìn chưa phát nổ còn sót lại trong lòng đất vẫn tiếp tục gây [[tai nạn]], làm hơn 42.000 người chết, 62.000 người bị thương từ 1975 đến 2014, gây ô nhiễm 6,6 triệu ha đất (chiếm 20% diện tích Việt Nam), khiến [[chính phủ Việt Nam]] phải chi mỗi năm khoảng 100 triệu USD để khắc phục hậu quả bom mìn.<ref name="tienphong.vn"/><ref name="bommin">[http://vovworld.vn/vi-vn/Binh-luan/Viet-Nam-no-luc-khac-phuc-hau-qua-bom-min/234584.vov Việt Nam nỗ lực khắc phục hậu quả bom mìn], 30 Tháng Tư 2014, VOV5</ref><ref>{{chú thích web |url=http://www.landmines.org.vn/vietnamese/chung_toi_lam_gi/so_lieu_bom_min.html |ngày truy cập=2014-10-18 |publisher=Landmines Vietnam |archive-date=2014-10-25 |archive-url=https://web.archive.org/web/20141025052420/http://www.landmines.org.vn/vietnamese/chung_toi_lam_gi/so_lieu_bom_min.html |url-status=dead |title=PROJECT RENEW &#124; Restoring the Environment and Neutralizing the Effects of the War }}</ref> Tổng cộng trong 20 năm, [[Mỹ]] đã huy động vào cuộc chiến tranh này 6,6 triệu lượt quân nhân Mỹ (chiếm 15% nam thanh niên toàn nước Mỹ) – vào thời điểm cao nhất (năm 1968–1969) có tới 628.000 quân Mỹ hiện diện trên chiến trường – bằng tổng số lục quân của cả năm nước [[Anh]], [[Tây Ban Nha]], [[Bỉ]], [[Canada]], [[Úc]] và chiếm 70% tổng số lực lượng lục quân Mỹ lúc bấy giờ, với những sư đoàn thiện chiến nhất như Kỵ binh bay, Tia chớp nhiệt đới, Anh cả đỏ, Thủy quân lục chiến... Cùng với lục quân, Mỹ huy động 60% không quân chiến lược, chiến thuật với 2.300 máy bay, trong đó có 46% pháo đài bay [[B-52]] với hơn 200 chiếc, 42% lực lượng hải quân với hàng trăm tàu chiến trong đó có 15/18 [[hàng không mẫu hạm]], [[tuần dương hạm]], 3.000 [[xe tăng]] – [[xe thiết giáp]]; 2.000 khẩu [[pháo]] hạng nặng từ 120 đến 175mm. Ngoài ra, [[Mỹ]] đã đổ tiền của xây dựng [[Quân lực Việt Nam Cộng hòa]] với trang bị 1.800 máy bay, 2.000 xe tăng – thiết giáp, 1.500 khẩu pháo, 2 triệu khẩu súng các loại, 50.000 xe cơ giới quân sự, hàng trăm tàu, thuyền chiến đấu.<ref>{{chú thích web | url = http://www.tienphong.vn/xa-hoi/cuoc-ra-quan-chua-tung-co-trong-lich-su-dan-toc-7760.tpo | tiêu đề = Cuộc ra quân chưa từng có trong lịch sử dân tộc | ngày truy cập = 4 tháng 10 năm 2015 | nơi xuất bản = Báo Điện tử Tiền Phong }}</ref> Cuộc chiến ở [[Việt Nam]] đã gây tổn thất nặng cho lực lượng không quân Mỹ. Tổng cộng đã có khoảng 11.000 máy bay các loại của Mỹ đã bị bắn rơi hoặc phá hủy tại Việt Nam, 877 máy bay khác bị [[Quân đội Nhân dân Việt Nam]] thu giữ<ref>Toperczer, Istvan. MiG-21 Units of the Vietnam War. Osprey 2001, No. 29. pp.80-81</ref> Tổn thất chi tiết theo binh chủng và theo chủng loại máy bay bao gồm: *[[Không quân Hoa Kỳ|Không quân Mỹ]]: 2.251 máy bay và 110 trực thăng bị phá hủy<ref name="schlight">{{chú thích web|họ 1=Schlight |tên 1=John |url=https://www.airforcehistory.hq.af.mil/Publications/fulltext/a_war_too_long.pdf |định dạng=PDF |tiêu đề=A War too Long: The USAF in Southeast Asia 1961–1975 |nhà xuất bản=Air Force History and Museums Programs |ngày truy cập=ngày 20 tháng 2 năm 2007 |url-status=dead |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20070705113957/https://www.airforcehistory.hq.af.mil/Publications/fulltext/a_war_too_long.pdf |ngày lưu trữ=ngày 5 tháng 7 năm 2007 |df=dmy }} Page 103</ref> *[[Không quân hải quân Hoa Kỳ|Không quân hải quân Mỹ]]: 859 máy bay và 32 trực thăng bị phá hủy; *[[Không quân thủy quân lục chiến Hoa Kỳ|Không quân thủy quân lục chiến Mỹ]]: 193 máy bay và 270 trực thăng bị phá hủy; *[[Không quân lục quân Hoa Kỳ|Không quân lục quân Mỹ]]: 362 máy bay và 5.086 trực thăng bị phá hủy; *[[Không quân Việt Nam Cộng hòa]] (toàn bộ trang bị do [[Mỹ]] cung cấp): ~2.500 máy bay và trực thăng bị phá hủy hoặc thu giữ (bao gồm 877 máy bay bị [[Quân đội Nhân dân Việt Nam]] thu giữ vào năm 1975) *Tính theo tỷ lệ, loại máy bay chịu thiệt hại nặng nhất của [[Mỹ]] là [[trực thăng]]: ít nhất 5.607 chiếc đã bị phá hủy (chiếm gần 50% lực lượng), 2.165 phi công trực thăng tử trận<ref>https://www.vhpa.org/heliloss.pdf</ref>, đó là chưa tính đến khoảng 1.500 – 2.000 trực thăng của Không quân Việt Nam Cộng hòa (do Mỹ trang bị) cũng bị phá hủy hoặc thu giữ. *Ngoài ra, 578 [[máy bay không người lái]] các loại của Mỹ bị phá hủy<ref>Dark Eagles: A History of the Top Secret U.S. Aircraft (1999). Peebles Curtis. Presidio Press. P.39</ref> Đối với Mỹ, Chiến tranh Việt Nam đã thành một chương buồn trong lịch sử của họ. 5 đời [[Tổng thống Hoa Kỳ|Tổng thống Mỹ]] với 4 [[chiến lược]] chiến tranh tại Việt Nam lần lượt phá sản. Quân đội Mỹ giảm hẳn hoạt động tại nước ngoài trong suốt 15 năm, cho tới khi [[Chiến tranh vùng Vịnh|Chiến tranh Vùng vịnh]] nổ ra. 58.220 lính Mỹ đã chết và 305.000 thương tật (trong đó 153.303 bị tàn phế nặng, trong đó 23.114 bị tàn phế hoàn toàn). Ngoài số thương tích về thể xác, khoảng 700.000 lính Mỹ trong số 2,7 triệu lính từng tham chiến tại Việt Nam bị mắc các chứng [[rối loạn tâm thần]], thông thường được gọi là ''"[[Hội chứng Việt Nam]]"'', thêm vào đó là khoảng 10% số lính Mỹ khi trở về nước đã nghiện [[ma túy]] trong những ngày ở Việt Nam.<ref>American War and Military Operations Casualties: Lists and Statistics, Congressional Research Service, ngày 26 tháng 2 năm 2010 [http://www.fas.org/sgp/crs/natsec/RL32492.pdf Available online]</ref> Khoảng 70.000 tới 300.000 cựu binh Mỹ đã [[tự sát]] sau khi trở về từ Việt Nam.<ref>{{chú thích web | url = http://thevietnamwar.info/how-much-vietnam-war-cost/ | tiêu đề = How Much Did The Vietnam War Cost? - The Vietnam War | ngày truy cập = 19 tháng 4 năm 2015 | nơi xuất bản = The Vietnam War }}</ref> Sự cay đắng của các cựu binh tuổi thanh niên này góp phần tạo nên [[Hippie]], một trào lưu đầy nổi loạn, phủ nhận [[xã hội công nghiệp]] phương Tây, quay trở về với thiên nhiên, chống [[chiến tranh]], cổ vũ [[tự do]] [[tình dục]] và những giá trị như bình đẳng, hòa bình và tình yêu... trong thanh niên [[Mỹ]] trong suốt 20 năm. Nhiều năm sau chiến tranh, hàng trăm ngàn quân nhân và cố vấn Mỹ đã bị [[ung thư]] hoặc sinh con bị dị tật do đã tiếp xúc với [[chất độc da cam]]. Sau thất bại ở Việt Nam, Tổng thống [[Richard Nixon]] nhìn nhận: {{cquote|''Chưa bao giờ trong [[Lịch sử Hoa Kỳ|lịch sử nước Mỹ]], có nhiều nguồn lực như vậy đã bị sử dụng một cách kém hiệu quả như trong chiến tranh ở [[Việt Nam]]. Cuộc chiến tranh đối chọi giữa một siêu cường hạt nhân với tổng sản lượng quốc dân 500 tỷ [[USD]], một lực lượng vũ trang trên một triệu người và dân số 180 triệu chống lại một cường quốc quân sự nhỏ với tổng sản lượng quốc dân chưa được 2 tỷ USD, một đội quân 250.000 người và một số dân chỉ có 16 triệu''<ref name=caobang />}} Đại tướng [[Maxwell D. Taylor]], cố vấn đặc biệt của [[Lyndon B. Johnson|Tổng thống Johnson]], từng chỉ huy quân viễn chinh Mỹ ở Việt Nam đã khái quát: {{cquote|''Tất cả chúng ta đều có phần của mình trong thất bại của Mỹ ở Việt Nam và chẳng có gì là tốt đẹp cả. Chúng ta (nước Mỹ) không hề có một anh hùng nào trong cuộc chiến tranh này mà toàn là những kẻ ngu xuẩn. Chính tôi cũng nằm trong số đó''<ref name=caobang>[http://www.caobang.gov.vn/content/q%C4%91nd-vi%E1%BB%87t-nam-anh-h%C3%B9ng-qua-nh%E1%BB%AFng-l%E1%BB%9Di-th%C3%BA-nh%E1%BA%ADn-c%E1%BB%A7a-%C4%91%E1%BB%91i-ph%C6%B0%C6%A1ng QĐND Việt Nam anh hùng qua những lời thú nhận của đối phương] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160331211202/http://www.caobang.gov.vn/content/q%C4%91nd-vi%E1%BB%87t-nam-anh-h%C3%B9ng-qua-nh%E1%BB%AFng-l%E1%BB%9Di-th%C3%BA-nh%E1%BA%ADn-c%E1%BB%A7a-%C4%91%E1%BB%91i-ph%C6%B0%C6%A1ng |date=2016-03-31 }}, CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH CAO BẰNG</ref>}} ==Việt Nam và Mỹ sau cuộc chiến== ===Việt Nam=== {{xem thêm|Chiến dịch phản công biên giới Tây-Nam Việt Nam|chiến tranh biên giới Việt-Trung, 1979|Chất độc da cam|Học tập cải tạo|Thuyền nhân Việt Nam|Kinh tế Việt Nam, 1976-1986|Chủ nghĩa lý lịch ở Việt Nam}} Bước ra sau chiến tranh, cùng với niềm tự hào đã chiến thắng "siêu cường số một" thế giới, [[Việt Nam]] đã có được thống nhất và độc lập – mục tiêu mà nhiều thế hệ người Việt đã đấu tranh suốt từ thời [[Pháp thuộc]]. Chiến thắng của họ cũng góp phần đưa đến chiến thắng của những người [[cộng sản]] ở [[Lào]] và [[Campuchia]], thành lập [[Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào]] và [[Campuchia Dân chủ]], mở rộng phe [[xã hội chủ nghĩa]] do các [[đảng cộng sản]] lãnh đạo. Sau chiến tranh, Việt Nam phải tiếp quản những di sản nặng nề mà Mỹ để lại, không chỉ về kinh tế mà còn về văn hóa – xã hội. Nhà văn đoạt [[giải Nobel]] [[Gabriel Garcia Marquez]] đã đến thăm Việt Nam vào giữa tháng 7 năm 1979 mô tả<ref>The Vietnam Wars. Translated from the Spanish by Gregory Rabassa By Gabriel García Márquez. This story is from the May 29th, 1980 issue of Rolling Stone.</ref>: :''Dưới thời [[Mỹ]] chiếm đóng, [[Sài Gòn]] không còn giữ được bản sắc [[văn hóa]] của mình, trở thành một "thiên đường nhân tạo" được bao bọc bởi quân đội và sự viện trợ của [[Mỹ]], của hàng tấn đồ tiếp tế. Người dân thành phố ảo tưởng rằng đó là đời sống thực của họ. Vì thế, chiến tranh kết thúc khiến người dân trở nên lạc lõng và xa rời thực tế, để rồi 4 năm sau khi [[người Mỹ]] cuối cùng rút đi, họ không thể gượng dậy được.'' :''Cái giá cho sự cuồng nhiệt này là hết sức kinh ngạc: toàn [[Miền Nam (Việt Nam)|miền Nam]] có 360.000 người tàn tật, 1 triệu quả phụ, 500.000 [[gái điếm]], 500.000 con nghiện [[ma túy]], 1 triệu người mắc bệnh lao và hơn 1 triệu lính thuộc chế độ cũ, tất cả đều lạc lõng trong xã hội mới. Khoảng 10% [[dân số]] [[Sài Gòn]] bị mắc [[bệnh hoa liễu]] nặng (do lây từ [[gái mại dâm|gái điếm]]) và có 4 triệu người [[mù chữ]] trên khắp miền nam. Không có gì lạ nếu tìm thấy trên những con phố nhiều trẻ em lang thang phạm tội và cũng không lạ nếu xuất hiện những trẻ em với mái tóc nâu vàng, mắt xanh mũi lõ, da đen, những đứa trẻ đã bị cha của chúng bỏ rơi.'' :''Những nỗ lực hàn gắn vết thương chiến tranh của Việt Nam bắt đầu ngay sau ngày giải phóng. Hệ thống [[nông nghiệp]] và [[giao thông]] được xây dựng lại nhanh nhất có thể. Một hệ thống trường cấp tốc được thành lập. Y tế xã hội hóa phòng bệnh được tổ chức và quá trình giáo dục gái mại dâm hoàn lương (phục hồi [[nhân phẩm]]), [[trẻ mồ côi]] và người nghiện bắt đầu diễn ra. Không có cuộc tắm máu nào cả như phía [[Mỹ]] dự đoán. Trái lại, [[Việt Nam]] đã nỗ lực giúp quân nhân chế độ cũ và giới tư sản không kinh doanh hòa nhập với xã hội mới. Nhiều việc làm mới được tạo ra để giải quyết công việc cho hơn 3 triệu người thất nghiệp.'' :''Mặc dù thế, nhiều khó khăn lớn và cấp bách vẫn tồn tại, bất chấp mọi nỗ lực, sự kiên nhẫn và hy sinh của họ. Sự thật là Việt Nam thiếu nguồn lực để có thể giải quyết một thảm họa lớn và nhiều vấn đề như vậy. [[Chiến dịch Phượng Hoàng]] của [[CIA]] đã sát hại nhiều nhân tài và thay thế bằng một bộ máy [[tham nhũng]] của chế độ cũ. Hơn nữa, tổng thống lúc đó, [[Gerald Ford]], đã không thực hiện lời hứa của nước Mỹ đưa ra trong các thỏa thuận Paris năm 1973 là bồi thường chiến tranh cho Việt Nam hơn 3 tỷ [[USD]] trong vòng hơn 5 năm. Chưa kể chính quyền [[Jimmy Carter]] cản trở những nỗ lực của Việt Nam nhằm nhận được cứu trợ của quốc tế.'' Ngay sau khi chiến tranh kết thúc, Việt Nam đã phải chịu mối đe dọa mới từ quân [[Khmer Đỏ]] tại [[Campuchia]]. [[Khmer Đỏ]] đã bắt đầu tấn công [[Việt Nam]] chỉ 4 ngày sau khi chiến tranh kết thúc và lính Mỹ cuối cùng rút khỏi miền Nam. Ngày [[4 tháng 5]] năm [[1975]], một toán quân [[Khmer Đỏ]] đột kích đảo [[Phú Quốc]], sáu ngày sau quân [[Khmer Đỏ]] đánh chiếm và hành quyết hơn 500 dân thường ở [[đảo Thổ Chu]]<ref>{{chú thích web|url=http://suckhoedoisong.vn/200919161820891p0c30/neu-khong-co-bo-doi-tinh-nguyen-viet-nam-se-khong-co-dieu-ky-dieu-ay.htm|nhà xuất bản=Suckhoedoisong.vn|title="Nếu không có bộ đội tình nguyện Việt Nam, sẽ không có điều kỳ diệu ấy"|ngày truy cập=2014-10-08|archive-date=2013-05-23|archive-url=https://web.archive.org/web/20130523182750/http://suckhoedoisong.vn/200919161820891p0c30/neu-khong-co-bo-doi-tinh-nguyen-viet-nam-se-khong-co-dieu-ky-dieu-ay.htm|url-status=dead|website=suckhoedoisong.vn }}</ref>. Xung đột ở biên giới xảy ra liên tục trong các năm [[1977]] và [[1978]]. Bên cạnh nhiều cuộc đột kích nhỏ, Khmer Đỏ tiến hành hai cuộc tấn công quy mô lớn vào Việt Nam trong giai đoạn 1975-1978. Đến năm 1978, sau khi Khmer Đỏ huy động lực lượng lớn tấn công vào Tây Nam Bộ, Việt Nam quyết định phản công bằng một chiến dịch lớn, tấn công cả vào Campuchia để xử lý dứt điểm mối nguy từ Khmer Đỏ. Ngay lập tức, Trung Quốc (đồng minh của Khmer Đỏ) huy động hàng chục vạn quân tấn công vào miền Bắc Việt Nam, gây ra [[Chiến tranh biên giới Việt-Trung, 1979]]. Hai cuộc chiến này kéo dài tới năm 1989 mới chấm dứt. Ngoài ra, các tài liệu của Mỹ được tiết lộ gần đây cho hay, trước năm 1975, họ đã hỗ trợ phong trào ly khai của các dân tộc thiểu số tại [[Tây Nguyên]] thành lập 5 trại huấn luyện, chiêu mộ 3.000 thanh niên người dân tộc tổ chức thành Mặt trận [[FULRO]] với mục tiêu đòi độc lập cho vùng này. Năm 1965, cuộc nổi dậy của FULRO thất bại và bị quân đội [[Việt Nam Cộng Hòa]] đàn áp, 4 lãnh đạo bị tòa án xử [[tử hình]] và bị hành hình công khai, 15 người khác bị án tù, nhưng phong trào vẫn chưa bị triệt hạ hẳn. Tháng 4 năm 1975, một nhóm ủng hộ [[FULRO]] điều đình và thỏa thuận với các quan chức [[Mỹ]] sẽ tiếp tục chiến đấu chống lại chính phủ mới tại miền Nam Việt Nam. Kể từ đó, sau năm 1975, những thành viên FULRO chạy trốn sang [[Campuchia]] đã liên kết với [[Khmer Đỏ]] để tiến hành chiến tranh du kích chống [[chính phủ Việt Nam]].<ref>[https://web.archive.org/web/20141016110505/http://dangcongsan.vn/cpv/Modules/Preview/PrintPreview.aspx?co_id=30246&cn_id=115876 Quỹ người Thượng hay là biến tướng của Fulro ?] Ngọc Hà sưu tầm 24/06/2004</ref> Hai cuộc chiến tranh liên tiếp và các vụ đột kích của FULRO đã buộc Việt Nam phải tiếp tục duy trì một đội quân thường trực đông đảo để đối phó với những mối nguy hiểm vẫn tiếp tục hiện hữu, cùng với đó là một lượng lớn ngân sách phải dành cho quốc phòng thay vì đầu tư cho kinh tế, khiến nền kinh tế Việt Nam bị ảnh hưởng nặng nề. Về kinh tế, sau chiến tranh, [[Việt Nam]] gặp phải nhiều khó khăn. Sự rập khuôn cứng nhắc của mô hình kinh tế – chính trị [[Liên Xô]] và [[Trung Quốc]]; thiên tai, lệnh cấm vận của [[Mỹ]]; bom mìn còn sót lại chưa nổ, sự ô nhiễm do [[chất độc da cam]]; 2 cuộc [[chiến tranh biên giới Tây Nam]] và [[chiến tranh biên giới Việt-Trung, 1979|chiến tranh biên giới phía Bắc]] nổ ra; tất cả đều góp phần vào các vấn đề thời hậu chiến của đất nước.<ref>Lockard, 240</ref> Những điểm yếu về kinh tế, xã hội do rập khuôn theo mô hình xã hội chủ nghĩa của Liên Xô đã nhanh chóng phát tác trầm trọng (những điểm mà trong thời chiến dân chúng còn tạm chấp nhận). Ngày 4 tháng 9 năm 1975, Chính phủ Cách mạng lâm thời [[Cộng hòa Miền Nam Việt Nam]] tiến hành Chiến dịch cải tạo tư sản miền Nam lần I. Ngày 15 tháng 7 năm 1976, Bộ Chính trị [[Đảng Lao động Việt Nam]] ra Nghị quyết 254/NQ/TW về những công tác trước mắt ở miền Nam, hoàn thành việc xoá bỏ giai cấp [[tư sản mại bản]], tiến hành cải tạo công thương nghiệp tư bản tư doanh. Tháng 12 năm 1976, chính phủ Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam tiến hành Chiến dịch cải tạo tư sản lần 2. Tiếp theo, Hội nghị [[Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Việt Nam]] tháng 3 năm 1977 quyết định hoàn thành về cơ bản nhiệm vụ cải tạo [[xã hội chủ nghĩa]] đối với công thương nghiệp tư bản tư doanh miền Nam trong 2 năm 1977-1978. Nhà nước đã quốc hữu hoá và chuyển thành xí nghiệp quốc doanh đối với các xí nghiệp công quản và xí nghiệp "[[tư sản mại bản]]", tư sản bỏ chạy ra nước ngoài.<ref name="moit"/> Có 1.354 cơ sở với 130.000 công nhân được quốc hữu hoá, bằng 34% số cơ sở và 55% số công nhân. Thành lập xí nghiệp hợp tác xã, gia công, đặt hàng: 1.600 cơ sở với trên 70.000 công nhân, chiếm 45% số cơ sở và khoảng 30% số công nhân trên toàn miền Nam. Số cơ sở công nghiệp tư bản tư doanh còn lại chiếm khoảng 6% về cơ sở và 5% về công nhân, trong tổng số xí nghiệp công nghiệp tư doanh. Trong năm 1976, "tư sản mại bản" và tư sản lớn trong công nghiệp miền Nam bị xoá bỏ. Năm 1978, nhà nước hoàn thành căn bản cải tạo tư sản công nghiệp loại vừa và nhỏ ở miền Nam, xoá bỏ việc [[người Hoa]] kiểm soát nhiều ngành công nghiệp. Đến tháng 5 năm 1979, tất cả các xí nghiệp công quản lúc đầu ở miền Nam đều đã được chuyển thành xí nghiệp quốc doanh. Trong những năm 1977–1978, việc cải tạo các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp miền Nam được thực hiện.<ref name="moit"/> Tiểu thủ công nghiệp được tổ chức lại và đưa vào [[hợp tác xã]]. Tới cuối năm 1985, số cơ sở tiểu thủ công nghiệp miền Nam đã có 2.937 [[hợp tác xã]] chuyên nghiệp, 10.124 tổ sản xuất chuyên nghiệp, 3.162 hợp tác xã nông nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, 529 hợp tác xã và 920 hộ tư nhân cá thể.<ref name="moit">[http://www.moit.gov.vn/vn/pages/lichsuphattrien.aspx?IDNews=540 Giai đoạn 1975 - 1985] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20140202100203/http://www.moit.gov.vn/vn/pages/lichsuphattrien.aspx?IDNews=540 |date = ngày 2 tháng 2 năm 2014}}, Xây dựng và phát triển Công nghiệp - Thương mại sau ngày Giải phóng miền Nam, Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương (MOIT)</ref> Sau khi thống nhất, chính quyền [[Việt Nam]] cũng tiến hành cải tạo văn hóa. Có những đợt thanh lọc, tiêu hủy các sách báo bị xếp loại văn hóa phẩm khiêu dâm, đồi trụy tại miền Nam.<ref>Bosmajian. Tr 32</ref> Từ tháng 9 năm 1975, nhà chức trách đã ấn định danh mục sách bị cấm, có nơi sách báo trong danh mục cấm bị gom lại và đốt ngoài đường.<ref>Bosmajian. Tr 179</ref> Theo tường trình của ''[[Tạp chí Cộng sản]]'', tháng 6 năm 1981, trong cuộc truy quét khác, chính quyền tịch thu ba triệu ấn phẩm, trong đó có hơn 300.000 đầu sách và tạp chí. Riêng ở [[Sài Gòn]] thu được 60 [[tấn]] sách vở các loại.<ref>{{chú thích web|url=https://www.nybooks.com/articles/1982/05/13/help-save-que-me/|title=Help Save "Que Me" &#124; Czesław Miłosz|first1=Andre|last1=Gluecksmann|first2=Pierre|last2=Vidal-Naquet|first3=Olivier|last3=Todd|first4=Olga|last4=Svintsova|first5=Nikita|last5=Struve|first6=Tania|last6=Plyushch|first7=Edgar|last7=Morin|first8=Vladimir|last8=Maximov|first9=Huber|last9=Matos|first10=Bernard-Henri|last10=Levy|first11=Michel|last11=Leiris|first12=Lane|last12=Kirkland|first13=Marek|last13=Halter|first14=Olivier|last14=Guichard|first15=Natalya|last15=Gorbanevskya|first16=Pierre|last16=Golendorf|first17=Michel|last17=Crozier|first18=Cornelius|last18=Castoriadis|first19=Alain|last19=Besancon|first20=Jean-Marie|last20=Benoist|first21=Samuel|last21=Beckett|first22=Alexandre|last22=Astruc|first23=Leonid|last23=Plyushch|first24=Vladimir|last24=Bukovsky|first25=Fernando|last25=Arrabal|first26=Stanisław|last26=Barańczak|first27=Jean-Marie|last27=Domenach|first28=Susan|last28=Sontag|first29=Czesław|last29=Miłosz|via=www.nybooks.com}}</ref> Bên cạnh đó, chính quyền tổ chức các lớp học miễn phí nhằm xóa [[mù chữ]] cho người dân, lập các trạm y tế, đồng thời thành lập các hội phụ nữ, hội công nhân, công đoàn... Ngày 18 tháng 4 năm 1975, [[Ban Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam|Ban Bí thư Đảng Lao động Việt Nam]] ra Chỉ thị 218/CT-TW: "''Đối với sĩ quan, tất cả đều phải tập trung giam giữ quản lý, giáo dục và lao động; sau này tùy sự tiến bộ sẽ phân loại và sẽ có chính sách giải quyết cụ thể. Những người có chuyên môn kỹ thuật (kể cả lính và sĩ quan) mà ta cần thì có thể dùng vào từng việc trong một thời gian nhất định, nhưng phải cảnh giác và phải quản lý chặt chẽ, sau này tuỳ theo yêu cầu của ta và tuỳ theo sự tiến bộ của từng người mà có thể tuyển dụng vào làm ở các ngành ngoài quân đội. Đối với những phần tử ác ôn, tình báo an ninh quân đội, sĩ quan tâm lý, bình định chiêu hồi, đầu sỏ đảng phái phản động trong quân đội, thì bất kể là lính, hạ sĩ quan hay sĩ quan đều phải tập trung cải tạo dài hạn, giam giữ riêng ở nơi an toàn và quản lý chặt chẽ''". Sau ngày 30 tháng 4 năm 1975, chính quyền mới yêu cầu sĩ quan quân đội và viên chức [[Việt Nam Cộng hòa]] phải ra trình diện. Tuy nhiên, số tàn quân của quân đội Việt Nam Cộng hòa tan rã tại chỗ khá đông, một số vẫn tiếp tục lẩn trốn và tìm cách chống lại chính quyền mới (ném [[lựu đạn]], ném đá vào rạp hát, cắm cờ Việt Nam Cộng hòa, dán khẩu hiệu ở [[Thị xã (Việt Nam)|thị xã]], [[thị trấn]], đặt chướng ngại vật gây [[tai nạn]] trên đường, lập các nhóm gây rối trật tự trị an...)<ref name=123t>[http://dangcongsan.vn/tu-lieu-van-kien/tu-lieu-ve-dang/lich-su-dang/books-5928201511200346/index-192820151118274621.html LỊCH SỬ ĐẢNG BỘ TỈNH LONG AN (1930-2000) Chương VIII - ĐẢNG BỘ LONG AN LÃNH ĐẠO CÔNG CUỘC KHÔI PHỤC, CẢI TẠO, PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ CHIẾN ĐẤU BẢO VỆ BIÊN GIỚI, LÀM NHIỆM VỤ QUỐC TẾ (1975 - 1985)] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20170220092204/http://dangcongsan.vn/tu-lieu-van-kien/tu-lieu-ve-dang/lich-su-dang/books-5928201511200346/index-192820151118274621.html |date=2017-02-20 }} Cập nhật lúc 11h32 - Ngày 28/09/2015</ref>. Một số còn thu thập nhân lực, chôn giấu vũ khí, xây dựng kế hoạch hoạt động vũ trang để lập vùng ly khai<ref>[http://antg.cand.com.vn/77421.cand Chân tướng "thủ lĩnh" tổ chức phản động ở Phú Yên và những trò lừa dân, phản quốc], Báo Công An Nhân dân, Chuyên đề An Ninh Thế giới và Văn nghệ Công An, 23/02/2012</ref><ref>[http://tinhdoan.angiang.gov.vn/wps/portal/!ut/p/c4/04_SB8K8xLLM9MSSzPy8xBz9CP0os3j3oBBLczdTEwOLMAMLA08Tb6cwN8sgAz9XQ_2CbEdFABQHBaw!/?WCM_GLOBAL_CONTEXT=/wps/wcm/connect/tinhdoan/tinhdoanag/tulieulichsu/dantaphaibietsuta/dap+tan+am+muu+cua+phan+dong Đập tan âm mưu của bọn phản động, giữ vững an ninh trật tự những ngày sau giải phóng] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20180907144756/http://tinhdoan.angiang.gov.vn/wps/portal/!ut/p/c4/04_SB8K8xLLM9MSSzPy8xBz9CP0os3j3oBBLczdTEwOLMAMLA08Tb6cwN8sgAz9XQ_2CbEdFABQHBaw!/?WCM_GLOBAL_CONTEXT=%2Fwps%2Fwcm%2Fconnect%2Ftinhdoan%2Ftinhdoanag%2Ftulieulichsu%2Fdantaphaibietsuta%2Fdap+tan+am+muu+cua+phan+dong |date = ngày 7 tháng 9 năm 2018}}, tỉnh Đoàn An Giang, 03/05/2012</ref>. Để giải quyết lo ngại về an ninh, tháng 6 năm 1975, Chính phủ Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra thông cáo bắt buộc sĩ quan quân đội và viên chức thuộc chế độ Việt Nam Cộng hòa đi [[học tập cải tạo]] với thời hạn từ vài ngày đến vài năm (thời hạn thường tăng theo cấp bậc, sĩ quan bậc thấp như thiếu úy thường là vài ngày, trong khi các viên chức cấp cao nhất có người bị giam giữ hơn 10 năm). Để phân định và có chính sách đối xử thỏa đáng, Chính phủ cũng phân biệt rõ ''"những công chức làm việc cho địch vì hoàn cảnh, vì đồng lương thì không coi là ngụy quyền"''<ref name=123t />. Sau năm 1975 ở miền Nam có hơn 1.000.000 người thuộc diện phải ra trình diện. Theo [[Phạm Văn Đồng]], con số người phải trải qua học tập cải tạo là hơn 200.000 trong tổng số 1 triệu người ra trình diện.<ref>^ Le Livre Noir du Communisme: Crimes, Terreur, Répression do Robert Laffont, S.A, Paris xuất bản lần đầu năm 1997-Phần IV về Á Châu</ref> Tính đến năm [[1980]] thì chính phủ Việt Nam công nhận còn 26.000 người còn giam trong trại, tuy nhiên một số quan sát viên ngoại quốc ước tính khoảng 100.000 đến 300.000 vẫn bị giam.<ref name="Re-education">{{chú thích web|url=http://www.ocf.berkeley.edu/~sdenney/Vietnam-Reeducation-Camps-1982|title=Vietnam Re-education camps}}</ref><!-- Ước tính của [[Hoa Kỳ]] cho rằng khoảng 165.000 người đã chết trong khi bị giam.<ref name="camp Z30-D">{{chú thích web|url=http://dartcenter.org/content/camp-z30-d-survivors|title=Camp Z30-D: The Survivors|website=dartcenter.org|accessdate=14 Tháng sáu 2023}}</ref> Họ và người thân bị phân biệt đối xử trong giáo dục một thời gian sau chiến tranh, cũng như trong tuyển dụng và bổ nhiệm tại bộ máy nhà nước cho đến nay<ref>{{chú thích web|url=https://web.archive.org/web/20080719105628/http://www.phapluattp.vn/news/can-canh/view.aspx?news_id=220909|title=Pháp Luật TPHCM Online|date=19 Tháng bảy 2008|website=web.archive.org|accessdate=14 Tháng sáu 2023}}</ref>. Đến nay, một số tài liệu của Chính phủ Việt Nam vẫn gọi [[Việt Nam Cộng hòa]] là ''ngụy quyền'', [[Quân lực Việt Nam Cộng hòa]] là ''ngụy quân''.<ref>[http://www.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/noidungchinhsachthanhtuu?categoryId=797&articleId=10001594 Giai đoạn 1955-1975: Xây dựng CNXH và Đấu tranh thống nhất đất nước], CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ, trích "''Thấy rõ nguy cơ sụp đổ của ngụy quân, ngụy quyền và sự thất bại hoàn toàn của"chiến tranh đặc biệt" ở miền Nam, đế quốc Mỹ đã đưa lực lượng chiến đấu của Mỹ trực tiếp tiến hành"chiến tranh cục bộ" ở miền Nam, đồng thời mở cuộc chiến tranh phá hoại, chủ yếu bằng không quân đối với miền Bắc hòng cứu vãn tình thế.''"</ref>--> Ngược lại, một số quan chức Việt Nam Cộng hòa đã cộng tác với chính phủ Cách mạng lâm thời được giữ chức vụ trong chính phủ mới như [[Nguyễn Hữu Hạnh]]... Khi [[chiến tranh biên giới Tây Nam]] nổ ra, một số cựu binh sĩ [[Việt Nam Cộng hòa]] đã được [[Quân đội nhân dân Việt Nam|Quân đội Nhân dân Việt Nam]] gọi tái ngũ để giúp vận hành các loại vũ khí thu được do [[Mỹ]] sản xuất.<ref>[http://nld.com.vn/tu-lieu-binh-luan/tu-hai-chiec-may-bay-bi-cuop-187532.htm Từ hai chiếc máy bay bị cướp], Lê Thành Chơn, 27/04/2007, Báo Người Lao động Điện tử</ref> Mặt khác, căng thẳng ngoại giao với [[Trung Quốc]] và các sự kiện liên quan (như vụ việc treo ảnh [[Mao Trạch Đông]] và [[Quốc kỳ Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa|cờ Trung Quốc]] tại [[Chợ Lớn]]) khiến [[Chính phủ Việt Nam]] tập trung vào một đối tượng khác là người gốc Hoa. Chính phủ đưa ra thời hạn để người gốc Hoa đăng ký nhập tịch Việt Nam, những người gốc Hoa không chịu đăng ký quốc tịch Việt Nam bị mất việc và giảm tiêu chuẩn lương thực, tất cả các tờ báo [[tiếng Trung Quốc]], trường học dành riêng cho người Hoa bị đóng cửa. Các vấn đề về tù binh và Hoa kiều đã được chính phủ Việt Nam xem là một thử thách đối với chủ quyền quốc gia hơn là một vấn đề nội bộ đơn giản.<ref>Evans và Rowley, tr. 51</ref> Trong năm [[1978]], chính phủ Việt Nam quyết định thực hiện chính sách cải tạo tư sản công nghiệp, các doạnh nghiệp tư nhân bị quốc hữu hóa, trong đó có khoảng 30.000 doanh nghiệp của Hoa kiều. Trên danh nghĩa, chính sách này thực hiện với cả người Việt và người Hoa, nhưng trên thực tế, tư sản người Hoa là nạn nhân chính. Chính quyền cũng tiếp quản cơ sở tổng hội quán người Hoa, [[bệnh viện Sùng Chính]] (đầu năm 1976) và 5 [[bệnh viện]] khác của 5 bang vào tháng Giêng 1978, đóng cửa 11 tờ báo Hoa ngữ. Khối lãnh đạo người Hoa ở Việt Nam xem như không còn hiện hữu và việc [[người Hoa]] kiểm soát nhiều ngành công nghiệp bị xóa bỏ<ref>King C. Chen, China's War with Vietnam, 1979: Issues, Decisions, and Implications, Published by Hoover Press, 1987, pp. 51-53</ref>. Những biến cố cả khách quan lẫn chủ quan về chính trị và kinh tế đã tạo nên làn sóng [[Thuyền nhân|những người vượt biên]]. Theo số liệu của [[Cao ủy Liên Hợp Quốc về người tị nạn]], trong khoảng thời gian 1975-1995 đã có 849.228 người vượt biên bằng đường biển và đường bộ.<ref>{{chú thích web|url=http://www.bbc.co.uk/vietnamese/programmes/story/2005/04/pulaugalang2005.shtml|title=Trở lại Pulau Galang 25 Tháng 4 2005 - Cập nhật 14h29 GMT|website=BBCVietnamese.com|website=www.bbc.com}}</ref> Nhiều người đã chết dọc đường do thiếu ăn, bệnh tật, cướp biển hoặc bão tố. Trong số những người vượt biên, một tỷ lệ lớn là [[người Hoa]], họ vượt biên khỏi Việt Nam do lo sợ [[chiến tranh biên giới Việt-Trung, 1979|chiến tranh nổ ra giữa Việt Nam và Trung Quốc]], do chính sách cải tạo công thương nghiệp đối với tư nhân của nhà nước Việt Nam và bởi các hoạt động tuyên truyền từ chính phủ Trung Quốc. Trong những năm 1978-1989, 2/3 trong số những người vượt biên bằng đường biển từ [[Việt Nam]] là [[Người Việt gốc Hoa|người gốc Hoa]]<ref name="Asia Sentinel 2013-07-07">{{chú thích báo | first = David | last = Brown | title = Saigon's Chinese--going, going, gone | date = ngày 7 tháng 7 năm 2013 | url = http://www.asiasentinel.com/index.php?option=com_content&task=view&id=5548&Itemid=164 | work = Asia Sentinel | access-date = ngày 9 tháng 7 năm 2013 }}{{Liên kết hỏng|date = ngày 28 tháng 1 năm 2021 |bot=InternetArchiveBot }}</ref>, thêm vào đó là khoảng 250.000 [[người Hoa]] vượt biên sang [[Trung Quốc]] qua biên giới phía Bắc từ tháng 4 năm 1978 đến mùa hè năm 1979.<ref>Evans và Rowley, tr. 54</ref> Thêm vào đó, nền [[kinh tế Việt Nam]] còn chịu hao tổn nặng nề do [[chiến tranh biên giới Việt-Trung, 1979|cuộc xung đột kéo dài tại biên giới với Trung Quốc]], do các cuộc tấn công vào [[Tây Nam Bộ]] của quân [[Khmer Đỏ]] và do việc đóng quân quá lâu (hơn 10 năm) ở [[Campuchia]] sau [[chiến dịch phản công biên giới Tây-Nam Việt Nam|chiến tranh biên giới Tây Nam]]. Sau 10 năm thống nhất, tiến hành [[đổi mới]] cho [[Việt Nam]] là tất yếu và sống còn. ===Mỹ=== {{xem thêm|Hippie|Hội chứng Việt Nam|Hệ thống Bretton Woods}} Nền chính trị và mối liên kết giữa chính phủ Mỹ và người dân bị cuộc chiến làm chia rẽ nghiêm trọng. Mỹ đã tốn 676 tỷ [[USD Mỹ|USD]] cho cuộc chiến (tính theo giá trị USD của năm [[2004]], chưa tính các khoản chi tiêu gián tiếp khác), mức hao tổn này chỉ đứng sau chi phí của [[Mỹ]] trong [[Chiến tranh thế giới thứ hai]] (1.200 tỷ USD, tính theo thời giá năm 2007<ref>Goldsmith data in Harrison (1988) p. 172: 106,3 tỷ USD theo thời giá 1944</ref>). Một tính toán khác cho thấy Chính phủ Mỹ đã phải tiêu tốn 950 tỷ USD (thời giá 2011) chiến phí, nếu tính cả chi phí cho cựu chiến binh thì nước Mỹ đã tốn kém tới 1.200-1.800 tỷ USD cho cuộc chiến tại Việt Nam<ref>[http://thevietnamwar.info/how-much-vietnam-war-cost/ How Much Did The Vietnam War Cost?], Alan Rohn, ngày 22 tháng 1 năm 2014, The Vietnam War website</ref>. Nếu đem so sánh độ tốn kém của chiến tranh Việt Nam với các chương trình có tính chất tiêu biểu mà chính phủ nước Mỹ đã thực hiện, thì Việt Nam vẫn nổi lên một lần nữa là một trong những công cuộc đắt tiền nhất trong lịch sử nước Mỹ. Toàn bộ hệ thống đường sá giữa các bang chỉ tiêu tốn 53 tỷ USD (năm 1972), [[chương trình Apollo|chương trình vũ trụ đưa người lên Mặt Trăng]] của Mỹ cũng chỉ tốn 25 tỷ USD. Việc Mỹ phải liên tục in tiền để trả chiến phí cho Chiến tranh Việt Nam đã góp phần khiến USD mất giá và tăng [[lạm phát]], kéo theo sự sụp đổ của [[Hệ thống Bretton Woods]] (hệ thống tỷ giá cố định mà Ngân hàng Trung ương Mỹ ấn định cho USD). Trong cuộc chiến tranh, nhằm đáp ứng yêu cầu của các nỗ lực chiến tranh, các nhà máy sản xuất hàng tiêu dùng được chuyển đổi để sản xuất thiết bị quân sự, gây ra sự sụt giảm hàng hóa, do đó làm tổn thương nền kinh tế. Sự hao tổn chiến phí đã làm [[thâm hụt ngân sách]] tăng cao, góp phần đẩy nền kinh tế Mỹ vào một thập niên 1970 suy thoái kinh tế đầy u ám. 41 năm sau chiến tranh, tổng thống Mỹ [[Barack Obama]] đã phát biểu về bài học mà Mỹ rút ra trong chiến tranh Việt Nam<ref>{{chú thích web|url=https://dantri.com.vn/chinh-tri/tong-thong-obama-nuoc-lon-khong-the-an-hiep-nuoc-nho-20160524104308263.htm|title=Tổng thống Obama: Nước lớn không thể "ăn hiếp" nước nhỏ!|first=Dân|last=Trí|date=24 tháng 5, 2016|website=Báo điện tử Dân Trí}}</ref>: {{cquote|''Chúng ta (Việt Nam và Mỹ) là 2 nước độc lập và dù lớn hay nhỏ cũng đều có chủ quyền của mình, phải được tôn trọng tuyệt đối. Nước lớn không thể "ăn hiếp" nước nhỏ... Bài học của chúng ta trong chiến tranh, trong quá khứ cũng là bài học của cả nhân loại. Những chân giá trị của hòa bình đã được chỉ ra. Chúng ta cũng thấy một điều có tính nguyên lý là [[độc lập]], không một quốc gia nào có thể áp đặt ý chí lên Việt Nam và số phận của Việt Nam là do người dân Việt Nam quyết định.''|}} ===Bình thường hóa quan hệ Việt Nam – Hoa Kỳ=== Ngày 2/7/1993, trước Quốc khánh Hoa Kỳ 2 ngày, Hoa Kỳ tuyên bố không ngăn cản các nước khác cho Việt Nam vay trả nợ tổ chức tài chính quốc tế. Ngày 3/2/1994, đúng ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam, Hoa Kỳ chính thức gỡ bỏ lệnh cấm vận thương mại đơn phương áp lên Việt Nam. Ngày 11/7/1995, 1 tuần sau Quốc khánh Hoa Kỳ, Hoa Kỳ tuyên bố bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam. Tháng 7/1997, hai nước chính thức trao đổi Đại sứ với nhau. Ngày 24/5/2016, Hoa Kỳ chính thức gỡ bỏ cấm vận vũ khí sát thương đối với Việt Nam. Việt Nam và Hoa Kỳ từ chỗ là kẻ thù đã trở thành Đối tác toàn diện của nhau khi tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hai chiều Việt Nam – Mỹ năm 2019 đạt mức 75,6 tỉ USD, mức rất cao nếu so với con số 450 triệu USD vào thời điểm hai nước bình thường hoá quan hệ ngoại giao...Mỹ đã tích cực hỗ trợ Việt Nam khắc phục hậu quả chiến tranh, nâng cao năng lực lực lượng cảnh sát biển, hỗ trợ lực lượng gìn giữ hòa bình quốc tế của Việt Nam. Việt Nam, Mỹ cùng các nước tích cực hợp tác duy trì tự do hàng hải và thực thi Công ước Luật biển của Liên Hợp Quốc UNCLOS 1982 tại khu vực Biển Đông.<ref>{{chú thích web|url=https://thanhnien.vn/25-nam-quan-he-viet-my-tu-cuu-thu-toi-doi-tac-toan-dien-185973042.htm|title=25 năm quan hệ Việt - Mỹ: Từ cựu thù tới đối tác toàn diện|date=10 tháng 7, 2020|website=thanhnien.vn}}</ref> == Vũ khí sử dụng trong Chiến tranh Việt Nam == {{chính|Danh sách vũ khí sử dụng trong Chiến tranh Việt Nam}} Chiến tranh Việt Nam là một [[chiến tranh]] ác liệt với quy mô lớn kéo dài gần 20 năm. Đây cũng là lần đầu tiên, hậu quả tàn khốc của [[vũ khí]] được xuất hiện trên TV của các nước tiên tiến. [[Hoa Kỳ|Mỹ]] đã áp dụng hầu hết các [[vũ khí]] tân tiến nhất thời đó (chỉ trừ [[vũ khí hạt nhân]]). Một loạt các loại [[vũ khí]] đã được sử dụng bởi các [[quân đội]] khác nhau hoạt động trong Chiến tranh Việt Nam, bao gồm các đội quân của [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] ([[Quân đội nhân dân Việt Nam|Quân đội Nhân dân Việt Nam]]) và [[Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam]] ([[Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam]]); tất cả các đơn vị của [[quân đội Hoa Kỳ|quân đội Mỹ]]; các đồng minh của họ là [[Quân lực Việt Nam Cộng hòa]] (QLVNCH), [[Hàn Quốc]], [[Úc]], [[New Zealand]], [[Thái Lan]] và [[Philippines]]. Gần như tất cả các lực lượng liên minh, bao gồm [[Quân lực Việt Nam Cộng hòa]] và [[Úc]] được trang bị [[vũ khí]] của [[Hoa Kỳ|Mỹ]], một số trong đó, chẳng hạn như [[M16]], đã được dùng để thay thế các loại [[vũ khí]] có niên đại từ [[Chiến tranh thế giới thứ hai|Chiến tranh thế giới thứ 2]]. [[Quân đội nhân dân Việt Nam|Quân đội Nhân dân Việt Nam]] và [[Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam]], thì thừa kế một bộ sưu tập vũ khí của [[Hoa Kỳ|Mỹ]], [[Pháp]] và [[Nhật Bản]] từ [[Chiến tranh thế giới thứ hai|Chiến tranh thế giới thứ II]] và [[Chiến tranh Đông Dương]] (ví dụ như [[Súng trường Arisaka kiểu 99|Arisaka 99]] của [[Nhật Bản|Nhật]]), nhưng phần lớn được vũ trang và cung cấp bởi [[Trung Quốc]], [[Liên Xô]] và của [[Khối Warszawa|các nước Xã hội chủ nghĩa khác]]. Một số [[vũ khí]], như [[K-50M]] (một biến thể [[PPsh-41]]) và phiên bản "tự chế" của [[B40|RPG-2]] đã được Quân đội Nhân dân Việt Nam tự sản xuất tại Việt Nam. Ngoài ra, do thiếu vũ khí, lực lượng du kích và Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam còn sử dụng một số vũ khí tự chế từ xưa như [[Cung (vũ khí)|cung]], [[nỏ]], bẫy chông... Thậm chí, [[Văn kiện|tài liệu]] Mỹ đã ghi nhận những trường hợp [[Máy bay trực thăng|trực thăng]] của họ bị bắn rơi bởi cung nỏ của du kích Việt Nam<ref>http://sill-www.army.mil/ada-online/pb-44/_docs/1983/Fall/fall%201983.pdf {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20150402092548/http://sill-www.army.mil/ada-online/pb-44/_docs/1983/Fall/fall%201983.pdf |date=2015-04-02 }} Trang 12</ref><ref>{{chú thích web|url=http://www.134thahc.com/History.htm|title=134th Assault Helicopter Company Website<!-- Bot generated title -->|ngày truy cập=2015-03-30|archive-date=2015-04-02|archive-url=https://web.archive.org/web/20150402115518/http://www.134thahc.com/History.htm|url-status=dead}}</ref><ref>{{chú thích web | url = https://news.google.com/newspapers?nid=1144&dat=19651029&id=Eb0bAAAAIBAJ&sjid=QU8EAAAAIBAJ&pg=6403,5622664&hl=en | tiêu đề = The Pittsburgh Press | ngày truy cập = 23 tháng 9 năm 2015 }}</ref>. Năm [[1969]], [[Quân đội Hoa Kỳ|quân đội Mỹ]] đã xác định được 40 loại [[súng trường]], 22 loại [[súng máy]], 17 loại [[súng cối]], 20 súng trường không giật hoặc các loại ống phóng tên lửa, chín loại vũ khí chống tăng và 14 vũ khí phòng không được sử dụng bởi quân đội mặt đất của tất cả các bên. Ngoài ra lực lượng của Mỹ có 24 loại [[phương tiện chiến đấu bọc thép|xe bọc thép]] và [[pháo tự hành]] và 26 loại pháo và ống phóng tên lửa <ref>Department of Army Pamphlet 381-10, Weapons and Equipment Recognition Guide Southeast Asia, tháng 3 năm 1969</ref> Qua 20 năm, tổng lượng [[vũ khí]] mà [[Quân đội Nhân dân Việt Nam]] và [[Quân Giải phóng miền Nam Việt Nam]] sử dụng nếu quy đổi thành tiền là khoảng 3,5 tỉ USD<ref name="Phong">Đặng Phong, 5 đường mòn Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Tri Thức tr 120</ref> Trong khi đó, tổng lượng vũ khí mà quân đội Mỹ sử dụng có giá trị khoảng 141 tỷ USD, cùng với 16 tỷ USD vũ khí được Mỹ viện trợ cho Quân lực Việt Nam Cộng hòa, tổng cộng là 157 tỷ USD (chưa kể khoản chiến phí của [[Hàn Quốc]], [[Úc]], [[New Zealand]], [[Thái Lan]] cũng do Mỹ chi trả)<ref>Đại cương Lịch sử Việt Nam tập 3, Nhiều tác giả, tr 276, Nhà xuất bản Giáo dục, 2000</ref> == Chiến tranh Việt Nam trong văn hoá đại chúng == Chiến tranh Việt Nam là đề tài cho rất nhiều [[sách]], [[phim điện ảnh|phim ảnh]], [[trò chơi]] từ nhiều năm qua từ khi nó kết thúc. === Sách === {{chính|Danh sách các sách về chiến tranh Việt Nam}} *Trong bộ truyện tranh ''[[Watchmen]]'', [[Richard Nixon|Tổng thống Richard Nixon]] đã mời tiến sĩ siêu nhân Manhattan can thiệp vào Chiến tranh Việt Nam và giúp [[quân đội Hoa Kỳ|quân đội Mỹ]] giành chiến thắng. [[Việt Nam]] sau đó trở thành [[tiểu bang thứ 51]] của [[Hoa Kỳ|Mỹ]]. === Phim === {{chính|Danh sách phim về Chiến tranh Việt Nam}} *Trong bộ phim ''[[Forrest Gump]]'', nhân vật chính là một người [[thiểu năng trí tuệ]]. Tuy vậy, khi sang [[Việt Nam]] chiến đấu, anh lại trở thành anh hùng khi cứu được trung đội trưởng thoát chết sau một trận đánh. Khi trở về, anh lại tham gia [[phong trào phản chiến trong Chiến tranh Việt Nam|phong trào chống Chiến tranh Việt Nam]] cùng người yêu. [[Phim (định hướng)|Bộ phim]] đã kể lại một giai đoạn đầy biến động trong [[Lịch sử Hoa Kỳ|lịch sử nước Mỹ]] qua góc nhìn ngây thơ và trong sáng của một người chỉ có [[IQ]] = 75. *Phim ''Sinh ngày 4 tháng 7'', nhân vật chính là một cựu binh Mỹ bị thương và liệt nửa người. Khi về nước, anh trở thành một người dẫn đầu [[Phong trào phản chiến trong Chiến tranh Việt Nam|phong trào phản đối chiến tranh]] của cựu binh Mỹ. === Trò chơi điện tử === * Air Conflicts: Vietnam * [[Battlefield Vietnam]] * [[Call of Duty: Black Ops]] (2010) * [[Call of Duty: Black Ops Cold War]] (2020) * Vietcong 1 và 2 * Rising Storm 2: Vietnam * Far Cry 5: Hours of Darkness * Men of War: Vietnam === Ca nhạc === {{chính|Danh sách các bài hát về chiến tranh Việt Nam}} == Xem thêm == * [[Lịch sử Việt Nam]] * [[Nội chiến Lào]] * [[Nội chiến Campuchia]] * [[Bộ chỉ huy Viện trợ Quân sự Mỹ tại Việt Nam]] * [[Đoàn cố vấn quân sự Liên Xô tại Việt Nam]] * [[Sự can thiệp của Mỹ vào Việt Nam]] * [[Hàn Quốc trong chiến tranh Việt Nam]] * [[Bắc Triều Tiên trong Chiến tranh Việt Nam|Bắc Triều Tiên trong chiến tranh Việt Nam]] * [[Trung Hoa Dân Quốc trong chiến tranh Việt Nam]] * [[Quân lực Thế giới Tự do (chiến tranh Việt Nam)]] * [[Viện trợ nước ngoài trong Chiến tranh Việt Nam]] * [[Danh sách vũ khí sử dụng trong Chiến tranh Việt Nam]] * [[Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam]] * [[Trận lụt đồng bằng sông Hồng năm 1971]] * [[Kế hoạch Staley-Taylor|Chiến tranh đặc biệt]] * [[Chiến tranh cục bộ (Chiến tranh Việt Nam)|Chiến tranh cục bộ]] * [[Việt Nam hóa chiến tranh]] * [[Phong trào Hát cho đồng bào tôi nghe]] * [[Phong trào phản chiến trong Chiến tranh Việt Nam]] * [[Đội quân tóc dài]] * [[Tội ác của Quân đội Hoa Kỳ và đồng minh trong chiến tranh Việt Nam]] * [[Những vụ tấn công của lực lượng biệt động Quân Giải phóng Miền Nam Việt Nam]] ==Ghi chú== {{Notelist|notes=}} == Chú thích == {{tham khảo|30em}} == Thư mục == === Tiếng Việt === * ''Chung một bóng cờ'' (nhiều tác giả), Hà Nội: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, 1995. * Đỗ Mậu, ''Hồi ký Hoành Linh Đỗ Mậu – Tâm sự tướng lưu vong'', Hà Nội: Nhà xuất bản Công an Nhân dân, 2001. * Hồ Khang, ''Tết Mậu Thân 1968: Bước ngoặt lớn của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước'', Hà Nội: Nhà xuất bản Quân đội Nhân dân, 2005. * [http://www.vnn.vn/dulieu/2005/04/409835/ Những nguồn viện trợ cho Cách mạng VN từ các nước Xã hội Chủ nghĩa] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20050415035859/http://www.vnn.vn/dulieu/2005/04/409835/ |date = ngày 15 tháng 4 năm 2005}} * Nguyễn Đức Phương, ''Chiến tranh Việt Nam Toàn Tập'', Toronto, Ontario: Nhà xuất bản Làng Văn, 2001. * [https://web.archive.org/web/20071028002008/http://www.cpv.org.vn/tiengviet/tulieuvankien/tulieuvedang/details.asp?topic=168&subtopic=5&leader_topic=79&id=BT1060374012 Kinh nghiệm giải quyết vấn đề ruộng đất trong cách mạng Việt Nam Ngày 10/6/2003. Cập nhật lúc 20h 34'] * [https://web.archive.org/web/20071203024127/http://www.cpv.org.vn/details.asp?topic=2&subtopic=4&leader_topic=545&id=BT2090534411 Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 15 (mở rộng) về tăng cường đoàn kết, kiên quyết đấu tranh giữ vững hòa bình, thực hiện thống nhất nước nhà] * [https://web.archive.org/web/20071203024139/http://www.cpv.org.vn/details.asp?topic=2&subtopic=7&leader_topic=81&id=BT19120385070 Tăng cường đoàn kết nhất trí, tiến tới những thắng lợi mới! (Báo cáo của đồng chí Lê Duẩn về Hội nghị đại biểu các Đảng Cộng sản và Đảng Công nhân ở Mạc Tư Khoa, đọc trước Hội nghị Trung ương lần thứ ba) Ngày 23/12/2003. Cập nhật lúc 23h 31'] === Tiếng Anh === {{Refbegin|30em|indent=yes}} :{{chú thích sách|last=Anderson |first=David L. |year=2004 |title=Columbia Guide to the Vietnam War |location=New York |publisher=Columbia University Press |isbn=978-0231114929 |url=https://archive.org/details/isbn_9780231114929}} :Angio, Joe. ''Nixon a Presidency Revealed'' (2007) [[The History Channel]] television documentary :{{chú thích sách |last=Appy |first=Christian G. |author-link=Christian G. Appy |year=2006 |title=Vietnam: The Definitive Oral History, Told from All Sides |url=https://archive.org/details/vietnamdefinitiv0000appy |location=London |publisher=Ebury Press |isbn=978-0091910112}} :Baker, Kevin. "Stabbed in the Back! The past and future of a right-wing myth", ''[[Harper's Magazine]]'' (June 2006) {{chú thích web |url=http://www.harpers.org/archive/2006/06/0081080 |title=Stabbed in the back! The past and future of a right-wing myth (Harper's Magazine) |access-date =ngày 11 tháng 6 năm 2008}} :{{chú thích sách|last=Berman |first=Larry |year=1989 |title=Lyndon Johnson's War: The Road to Stalemate in Vietnam |location=New York |publisher=[[W. W. Norton & Company]] |isbn=978-0393026368 |url=https://archive.org/details/lyndonjohnsonswa00berm}} :{{chú thích sách |last=Blaufarb |first=Douglas S. |year=1977 |title=The Counterinsurgency Era: U.S. Doctrine and Performance, 1950 to the Present |location=New York |publisher=[[Free Press (publisher)|Free Press]] |isbn=978-0029037003}} :Blaufarb Douglas S. ''The Counterinsurgency Era'' (1977). A history of the Kennedy Administration's involvement in South Vietnam. :Brigham, Robert K. ''Battlefield Vietnam: A Brief History''. A PBS interactive website. :{{chú thích sách|last=Brocheux |first=Pierre |title=Ho Chi Minh: a biography |year=2007 |publisher=[[Cambridge University Press]] |isbn=978-0521850629 |page=[https://archive.org/details/hochiminhbiograp00broc/page/198 198] |url=https://archive.org/details/hochiminhbiograp00broc/page/198}} :{{cite magazine |last=Buckley |first=Kevin |url=http://chss.montclair.edu/english/furr/Vietnam/buckley.html |title=Pacification's Deadly Price |magazine=[[Newsweek]] |date=ngày 19 tháng 6 năm 1972 |access-date =ngày 5 tháng 8 năm 2008}} :{{chú thích sách |last=Carney |first=Timothy |year=1989 |chapter=The Unexpected Victory |editor=Karl D. Jackson |title=Cambodia, 1975–1978: Rendezvous with Death |pages=13–35 |location=Princeton, NJ |publisher=[[Princeton University Press]] |isbn=978-0691078076}} :{{chú thích sách |editor1-last=Church |editor1-first=Peter |title=A Short History of South-East Asia |url=https://archive.org/details/shorthistoryofso0000unse_l3b6 |year=2006 |isbn=978-0470821817}} :{{chú thích sách |last1=Cooper |first=Chester L. |title=The Lost Crusade: America in Vietnam |url=https://archive.org/details/lostcrusadeameri00coop |url-access=registration |year=1970 |isbn=978-0396062417}} a Washington insider's memoir of events. :{{chú thích sách |last=Courtwright |first=David T. |year=2005 |title=Sky as Frontier: Adventure, Aviation, and Empire |url=https://archive.org/details/skyasfrontieradv0000cour |location=College Station, TX |publisher=[[Texas A&M University Press]]|isbn=978-1585443840}} :{{chú thích sách |last=Crump |first=Laurien |year=2015 |url=https://books.google.com/books?id=mLSgBgAAQBAJ |title=The Warsaw Pact Reconsidered: International Relations in Eastern Europe, 1955–1969 |location=Oxon |publisher=Routledge |isbn=978-1315732541}} :{{chú thích sách |last=Dennis |first=Peter |title=The Oxford Companion to Australian Military History |publisher=Oxford University Press Australia & New Zealand |location=Melbourne |year=2008 |edition= Second |isbn=978-0195517842 |display-authors=etal}} :{{chú thích web |last=DoD |date=ngày 6 tháng 11 năm 1998 |url=http://www.defense.gov/releases/release.aspx?releaseid=1902 |title=Name of Technical Sergeant Richard B. Fitzgibbon to be added to the Vietnam Veterans Memorial |publisher=[[United States Department of Defense|Department of Defense (DoD)]] |archive-url=https://web.archive.org/web/20131020044326/http://www.defense.gov/Releases/Release.aspx?ReleaseID=1902 |archive-date=ngày 20 tháng 10 năm 2013}} :{{chú thích sách |last1=Dror |first1=Olga |title=Making Two Vietnams: War and Youth Identities, 1965–1975 |date=2018 |publisher=Cambridge University Press |isbn=978-1108470124}} :{{chú thích sách |last=Duiker |first=William J. |year=1981 |title=The Communist Road to Power in Vietnam |url=https://archive.org/details/communistroadtop0000duik_z5u9 |publisher=[[Westview Press]] |isbn=978-0891587941}} :{{chú thích sách |last=Duncanson |first=Dennis J. |year=1968 |title=Government and Revolution in Vietnam |publisher=[[Oxford University Press]] |oclc=411221}} :{{chú thích sách |last=Etcheson |first=Craig |year=2005 |title=After the Killing Fields: Lessons from the Cambodian Genocide |location=New York |publisher=Praeger |isbn=978-0275985134}} :{{chú thích sách |last=Fall |first=Bernard B. |author-link=Bernard B. Fall |year=1967 |title=The Two Viet-Nams: A Political and Military Analysis |url=https://archive.org/details/twovietnamspolit00fall |edition= 2nd |location=New York |publisher=[[Praeger Publishing|Praeger]] |isbn=978-0999141793}} :{{chú thích sách |last=Fincher |first=Ernest Barksdale |title=The Vietnam War |url=https://archive.org/details/vietnamwar00finc |year=1980}} :{{chú thích sách |last=Ford |first=Harold P. |title=CIA and the Vietnam Policymakers: Three Episodes, 1962–1968 |year=1998 |oclc= 39333058}} :{{chú thích sách |editor1-last=Gerdes |editor1-first=Louise I. |title=Examining Issues Through Political Cartoons: The Vietnam War |url=https://archive.org/details/vietnamwar0000unse_c5x2 |year=2005 |publisher=Greenhaven Press |isbn=978-0737725315}} :{{chú thích sách |last1=Gettleman |first1=Marvin E. |last2=Franklin |first2=Jane |last3=Young |first3=Marilyn |title=Vietnam and America: A Documented History |year=1995}} :{{chú thích sách |url=https://books.google.com/books?id=aAnucQAZikoC |last=Greiner |first=Bernd |year=2010 |title=War Without Fronts: The USA in Vietnam |location=London|publisher=Vintage Books|isbn=978-0099532590}} :{{chú thích sách |last=Healy |first=Gene |title=The Cult of the Presidency: America's Dangerous Devotion to Executive Power |url=https://books.google.com/books?id=MRA2jIyejwAC |year=2009 |publisher=Cato Institute |isbn=978-1933995199}} :{{chú thích sách |last=Herring |first=George C. |year=2001 |title=America's Longest War: The United States and Vietnam, 1950–1975 |edition= 4th |location=New York |publisher=McGraw-Hill |isbn=978-0072536188}} :{{chú thích sách |last=Hitchens |first=Christopher |title=The Vietnam Syndrome}} :{{chú thích sách |last=Kelly |first=Michael P. |year=2002 |title=Where We Were in Vietnam |location=Oregon |publisher=[[Hellgate Press]] |isbn=978-1-55571-625-7}} :{{chú thích sách |last=Khong |first=Yuen Foong |year=1992 |title=Analogies at War: Korea, Munich, Dien Bien Phu, and the Vietnam Decisions of 1965 |url=https://archive.org/details/analogiesatwarko00khon |url-access=registration |publisher=Princeton University Press |isbn=978-0691078465}} :{{chú thích sách |last=Kiernan |first=Ben |author-link=Ben Kiernan |year=2008 |title=The Pol Pot Regime: Race, Power, and Genocide in Cambodia Under the Khmer Rouge |edition= 3rd |location=New Haven, Connecticut |publisher=Yale University Press |isbn=978-0300144345}} :{{Chú thích tạp chí |author-mask=3 |last1=Kiernan |first=Ben |last2=Owen |first2=Taylor |title=Bombs over Cambodia |url=http://www.yale.edu/cgp/Walrus_CambodiaBombing_OCT06.pdf |journal=[[The Walrus]] |issue=October 2006 |pages=62–69}} :{{chú thích sách |last=Kolko |first=Gabriel |author-link=Gabriel Kolko |year=1985 |title=Anatomy of a War: Vietnam, the United States, and the Modern Historical Experience |location=New York |publisher=Pantheon Books |isbn=978-0394747613 |url=https://archive.org/details/anatomyofwarviet00kolk |url-access=registration}} :{{chú thích sách |last=Lawrence |first=A.T. |year=2009 |title=Crucible Vietnam: Memoir of an Infantry Lieutenant |location=Jefferson, North Carolina |publisher=McFarland |isbn=978-0786445172}} :{{chú thích sách |last=Lawrence |first=Mark Atwood |year=2008 |title=The Vietnam War: A Concise International History |url=https://archive.org/details/vietnamwarconcis0000lawr |publisher=Oxford University Press |isbn=978-0195314656}} :{{chú thích sách|last=Lewy |first=Guenter |author-link=Guenter Lewy |year=1978 |title=America in Vietnam |location=New York |publisher=Oxford University Press |isbn=978-0195027327 |url=https://archive.org/details/americainvietnam00lewy}} :{{chú thích sách |last=Logevall |first=Fredrik |author-link=Fredrik Logevall |year=2001 |title=The Origins of the Vietnam War |url=https://archive.org/details/isbn_2900582319188_w1j4 |location=Harlow |publisher=Longman |isbn=978-0582319189}} :{{chú thích sách |author-mask=3 |last=Logevall |first=Fredrik |year=2010 |chapter=The Indochina wars and the Cold War, 1945–1975 |editor1=Melvyn P. Leffler |editor2=Odd Arne Westad |title=The Cambridge History of the Cold War, Volume II: Crises and Détente |pages=281–304 |location=Cambridge |publisher=Cambridge University Press |isbn=978-0521837200}} :{{chú thích sách |last=McGibbon |first=Ian |author2=ed |title=The Oxford Companion to New Zealand Military History |publisher=Oxford University Press |location=Auckland |year=2000 |isbn=978-0195583762}} :{{chú thích sách |last=McMahon |first=Robert J. |year=1995 |title=Major Problems in the History of the Vietnam War: Documents and Essays}} :{{chú thích sách |last=McNeill |first=Ian |title=To Long Tan: The Australian Army and the Vietnam War 1950–1966 |url=https://archive.org/details/tolongtanaustral0000mcne |publisher=[[Allen & Unwin]] |location=St Leonards |year=1993 |isbn=978-1863732826}} :{{chú thích sách |title= Misalliance: Ngo Dinh Diem, the United States, and the Fate of South Vietnam |url= https://archive.org/details/misalliancengodi0000mill |first= Edward |last= Miller |year= 2013 |publisher= Harvard University Press |isbn= 978-0-674-07298-5}} :{{chú thích sách |last=Milne |first=David |year=2008 |title=America's Rasputin: Walt Rostow and the Vietnam War |url=https://archive.org/details/americasrasputin0000miln |location=New York |publisher=Hill & Wang |isbn=978-0374103866}} :{{chú thích sách|last=Moïse |first=Edwin E. |author-link=Edwin E. Moise |year=1996 |title=Tonkin Gulf and the Escalation of the Vietnam War |location=Chapel Hill, North Carolina |publisher=University of North Carolina Press |isbn=978-0807823002 |url=https://archive.org/details/isbn_9780807823002}} :{{chú thích sách |author-mask=3 |last=Moïse |first=Edwin E. |year=2002 |title=Historical Dictionary of the Vietnam War |location=Lanham, Maryland |publisher=Scarecrow Press |isbn=978-0810841833 |url-access=registration |url=https://archive.org/details/historicaldictio0000mois}} :{{chú thích sách |last=Moyar |first=Mark |author-link=Mark Moyar |year=2006 |title=Triumph Forsaken: The Vietnam War, 1954–1965 |url=https://archive.org/details/triumphforsakenv0000moya_t2u6 |location=New York |publisher=Cambridge University Press |isbn=978-0521869119}} :{{chú thích sách |last=Neale |first=Jonathan |year=2001 |title=The American War: Vietnam, 1960–1975 |url=https://archive.org/details/americanwarvietn0000neal |location=London |publisher=Bookmarks |isbn=978-1898876670}} :{{chú thích sách |last=Neel |first=Spurgeon |author-link=Spurgeon Neel |title=Medical Support of the U.S. Army in Vietnam 1965–1970 |publisher=Department of the Army |year=1991}} official medical history :{{chú thích sách|last=Nelson |first=Deborah |year=2008 |title=The War Behind Me: Vietnam Veterans Confront the Truth about U.S. War Crimes |location=Philadelphia, PA |publisher=Basic Books |isbn=978-0465005277 |url=https://archive.org/details/warbehindmevietn00nels_0}} :{{chú thích sách |last1=Nguyen |first1=Duy Lap |title=The Unimagined Community: Imperialism and Culture in South Vietnam |date=2020 |publisher=Manchester University Press |isbn=978-1-5261-4396-9}} :{{chú thích sách |last=Oberdorfer |first=Don |author-link=Don Oberdorfer |year=2001 |orig-year=1971 |title=Tet! The Turning Point in the Vietnam War |url=https://archive.org/details/tetturningpointi0000ober |location=Baltimore, MD |publisher=Johns Hopkins University Press |isbn=978-0801867033}} :{{Chú thích tạp chí |last1=Obermeyer |first1=Ziad |last2=Murray |first2=Christopher J.L. |last3=Gakidou |first3=Emmanuela |year=2008 |title=Fifty years of violent war deaths from Vietnam to Bosnia: analysis of data from the world health survey programme |journal=[[BMJ]] |volume=336 |pages=1482–86 |doi=10.1136/bmj.a137 |pmid=18566045 |issue=7659 |pmc=2440905}} :{{chú thích sách |last=Palmer |first=Bruce Jr. |title=The Twenty-Five Year War |year=1984}} Narrative military history by a senior U.S. general. :{{chú thích sách |last=Palmer |first=Dave R. |author-link=Dave Richard Palmer |year=1978 |title=Summons of Trumpet: U.S.–Vietnam in Perspective |url=https://archive.org/details/summonsoftrumpet00palm |url-access=registration |location=Novato, CA |publisher=[[Presidio Press]] |isbn=978-0891415503}} :{{chú thích sách |last=Robbins |first=Mary Susannah |year=2007 |url=https://books.google.com/books?id=RK1XoEXCoVEC |title=Against the Vietnam War: Writings by Activists |location=Lanham, MD |publisher=Rowman & Littlefield Publishers |isbn=978-0742559141}} :{{chú thích sách |last=Roberts III |first=Mervyn Edwin |title=The Psychological War for Vietnam, 1960–1968 |year=2018}} :{{chú thích sách |last=Schandler |first=Herbert Y. |year=2009 |title=America in Vietnam: The War That Couldn't Be Won |location=Lanham, MD |publisher=Rowman & Littlefield |isbn=978-0742566972 |url-access=registration |url=https://archive.org/details/americainvietnam0000scha}} :Schell, Jonathan. ''The Time of Illusion'' (1976). :Schulzinger, Robert D. ''A Time for War: The United States and Vietnam, 1941–1975'' (1997). :{{chú thích sách |last=Sheehan |first=Neil |author-link=Neil Sheehan |year=1989 |title=A Bright Shining Lie: John Paul Vann and America in Vietnam |location=New York |publisher=Vintage |isbn=978-0679724148|title-link=A Bright Shining Lie}} :Sorley, Lewis, ''A Better War: The Unexamined Victories and Final Tragedy of America's Last Years in Vietnam'' (1999), based upon still classified tape-recorded meetings of top level US commanders in Vietnam, {{ISBN|0156013096}} :Spector, Ronald. ''After Tet: The Bloodiest Year in Vietnam'' (1992), very broad coverage of 1968. :{{chú thích sách |last=Stanton |first=Shelby L. |title=Vietnam order of battle |edition= 2003 |year=2003 |publisher=Stackpole Books |isbn=978-0811700719}} :Summers, Harry G. [https://books.google.com/?id=-Z4l-ZySVWwC ''On Strategy: A Critical Analysis of the Vietnam War''], Presidio press (1982), {{ISBN|0891415637}} (225 pages) :{{chú thích sách |last=Thayer |first=Thomas C. |year=1985 |title=War Without Fronts: The American Experience in Vietnam |url=https://archive.org/details/warwithoutfronts0000thay |location=Boulder, CO|publisher=[[Westview Press]] |isbn=978-0813371320}} :Tucker, Spencer. ed. ''Encyclopedia of the Vietnam War'' (1998) 3 vol. reference set; also one-volume abridgement (2001). :{{chú thích sách |author-mask=3 |last=Thayer |first=Thomas C. |year=1999 |title=Vietnam |location=London |publisher=[[UCL Press]] |isbn=978-1857289213}} :{{chú thích sách |last=Tucker |first=Spencer |year=2011 |orig-year=1998 |title=The Encyclopedia of the Vietnam War: A Political, Social, and Military History |publisher=ABC-CLIO |isbn=978-1851099603}} :{{chú thích sách |last=Turner |first=Robert F. |year=1975 |title=Vietnamese Communism: Its Origins and Development |location=Stanford, CA |publisher=Hoover Institution Press |isbn=978-0817964313}} :{{chú thích sách |last=Turse |first=Nick |author-link=Nick Turse |year=2013 |title=Kill Anything That Moves: The Real American War in Vietnam |url=https://archive.org/details/killanythingthat0000turs |location=New York |publisher=Metropolitan Books |isbn=978-0805086911}} {{Refend}} == Liên kết ngoài == {{thể loại Commons|Vietnam War}} * {{TĐBKVN|11528|Kháng chiến chống Mĩ 1954 - 75}} * {{Britannica|628478|Vietnam War (1954–1975)}} * [http://watch.opb.org/video/2285035194/ A Vietnam Diary's Homecoming] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20171019184508/http://watch.opb.org/video/2285035194/ |date=2017-10-19 }} Video produced by the [[PBS]] Series [[History Detectives]] * [http://www.americanhistoryprojects.com/downloads/vietnam.htm Detailed bibliography of Vietnam War] * [http://www.mtholyoke.edu/acad/intrel/vietnam.htm Documents Relating to American Foreign Policy–Vietnam] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20120813005227/http://www.mtholyoke.edu/acad/intrel/vietnam.htm |date=2012-08-13 }} primary sources on U.S. involvement * [https://web.archive.org/web/20120510024439/http://repository.library.georgetown.edu/handle/10822/552505 Fallout of the War] from the [https://web.archive.org/web/20160115205405/https://repository.library.georgetown.edu/handle/10822/552494 Dean Peter Krogh Foreign Affairs Digital Archives] * [http://www2.iath.virginia.edu/sixties/HTML_docs/Resources/Glossary/Sixties_Term_Gloss_K_P.html Glossary of Military Terms & Slang from the Vietnam War] * [http://content.library.ccsu.edu/cdm4/item_viewer.php?CISOROOT=/VHP&CISOPTR=5558&CISOBOX=1&REC=1 Impressions of Vietnam and descriptions of the daily life of a soldier from the oral history of Elliott Gardner, U.S. Army] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20110430050258/http://content.library.ccsu.edu/cdm4/item_viewer.php?CISOROOT=%2FVHP&CISOPTR=5558&CISOBOX=1&REC=1 |date = ngày 30 tháng 4 năm 2011}} * [https://web.archive.org/web/20121024150216/http://www.gettysburg.edu/special_collections/collections/manuscripts/collections/ms044.dot Stephen H. Warner Southeast Asia Photograph Collection at Gettysburg College] * [https://web.archive.org/web/20110501134722/http://www.historycommons.org/timeline.jsp?timeline=vietnam Timeline US&nbsp;– Vietnam (1947–2001)] in Open-Content project * [http://www.ibiblio.org/pub/academic/history/marshall/military/vietnam/short.history/chap_28.txt The U.S. Army in Vietnam] the official history of the United States Army * [http://www.history.com/topics/vietnam-war The Vietnam War] at The History Channel * [http://www.lib.berkeley.edu/MRC/pacificaviet/ UC Berkeley Library Social Activism Sound Recording Project: Anti-Vietnam War Protests] * [https://web.archive.org/web/20050403230616/http://www.pbs.org/wgbh/amex/vietnam/timeline/ Vietnam war timeline] comprehensive timeline of the Vietnam War * [http://www.vietnam.ttu.edu/virtualarchive/ Virtual Vietnam Archive]&nbsp;– Texas Tech University * [http://mashable.com/2016/02/05/another-vietnam-photography/ 1965–1975 Another Vietnam; Unseen images of the war from the winning side] – [[Mashable]] * [http://openarchives.umb.edu/cdm/search/collection/p15774coll8/searchterm/Vietnam%20War/field/subjec/mode/exact/conn/and/order/date Archival collections about the Vietnam War], University Archives and Special Collections, Joseph P. Healey Library, [[University of Massachusetts Boston]] {{Dòng thời gian Chiến tranh Việt Nam}} {{Việt Nam thế kỷ 20}} {{Chiến tranh Lạnh}} {{Chiến tranh Đông Dương}} {{Kiểm soát tính nhất quán}} {{DEFAULTSORT:Việt Nam}} [[Thể loại:Chiến tranh Việt Nam| ]] [[Thể loại:Chiến tranh trong lịch sử Việt Nam]] [[Thể loại:Lịch sử Hoa Kỳ]] [[Thể loại:Lịch sử Việt Nam thời kỳ 1945–1975]] [[Thể loại:Chiến tranh liên quan tới Việt Nam]] [[Thể loại:Chiến tranh liên quan tới Việt Nam Cộng hòa]] [[Thể loại:Chiến tranh liên quan tới Hàn Quốc]] [[Thể loại:Xung đột thế kỷ 20]] [[Thể loại:Xung đột trong thời kỳ Chiến tranh Lạnh]] [[Thể loại:Lịch sử Việt Nam]] [[Thể loại:Chiến tranh liên quan tới Campuchia]] [[Thể loại:Chiến tranh liên quan tới Lào]] [[Thể loại:Chiến tranh liên quan tới Thái Lan]] [[Thể loại:Chiến tranh liên quan tới Hoa Kỳ]] [[Thể loại:Thập niên 1950]] [[Thể loại:Xung đột thập niên 1950]] [[Thể loại:Việt Nam năm 1957]] [[Thể loại:Việt Nam năm 1958]] [[Thể loại:Việt Nam năm 1959]] [[Thể loại:Việt Nam năm 1960]] [[Thể loại:Thập niên 1960]] [[Thể loại:Xung đột thập niên 1960]] [[Thể loại:Việt Nam năm 1961]] [[Thể loại:Việt Nam năm 1962]] [[Thể loại:Việt Nam năm 1963]] [[Thể loại:Việt Nam năm 1964]] [[Thể loại:Việt Nam năm 1965]] [[Thể loại:Việt Nam năm 1966]] [[Thể loại:Việt Nam năm 1967]] [[Thể loại:Việt Nam năm 1968]] [[Thể loại:Việt Nam năm 1969]] [[Thể loại:Việt Nam năm 1970]] [[Thể loại:Thập niên 1970]] [[Thể loại:Xung đột thập niên 1970]] [[Thể loại:Việt Nam năm 1975]] [[Thể loại:Chủ nghĩa đế quốc]] [[Thể loại:Chiến tranh bán đảo Đông Dương]] [[Thể loại:Nội chiến Lào]] [[Thể loại:Nhiệm kỳ tổng thống Dwight D. Eisenhower]] [[Thể loại:Nhiệm kỳ tổng thống Gerald Ford]] [[Thể loại:Nhiệm kỳ tổng thống John F. Kennedy]] [[Thể loại:Nhiệm kỳ tổng thống Lyndon B. Johnson]] [[Thể loại:Nhiệm kỳ tổng thống Richard Nixon]] [[Thể loại:Chiến tranh ủy nhiệm]] [[Thể loại:Nội chiến cách mạng]] [[Thể loại:Chiến tranh liên quan tới Úc]] [[Thể loại:Chiến tranh liên quan tới New Zealand]] [[Thể loại:Chiến tranh liên quan tới Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa]] [[Thể loại:Chiến tranh liên quan tới Philippines]] [[Thể loại:Chiến tranh liên quan tới Liên Xô]]
519384
782
Tiếng Thuỵ Điển
0
Tiếng Thụy Điển
null
29407
null
2004-02-07T18:40:23
false
Startup: redirect to "Tiếng Thụy Điển"
wikitext
text/x-wiki
ha1v9dzv51zppk1fy19d1l8gbi2cwza
{ "username": "Mxn", "id": "4", "ip": null }
#REDIRECT [[Tiếng Thụy Điển]]
36
783
Thuỵ Điển
0
Thụy Điển
null
29408
null
2004-02-07T18:47:42
false
Startup: redirect to "Thụy Điển"
wikitext
text/x-wiki
e7r8sx49bev9mwt313isgyre0jytj77
{ "username": "Mxn", "id": "4", "ip": null }
#REDIRECT [[Thụy Điển]]
28
784
LHQ
0
Liên Hợp Quốc
null
65223177
29409
2021-07-17T20:25:12
true
Bot: Giải quyết đổi hướng kép đến [[Liên Hợp Quốc]]
wikitext
text/x-wiki
ggg5lv5n5bhnnaox491zfvusxxxrxva
{ "username": "EmausBot", "id": "161772", "ip": null }
#đổi [[Liên Hợp Quốc]]
30
787
New Orleans
0
null
null
69594612
66266816
2023-01-22T21:08:13
false
Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.3
wikitext
text/x-wiki
a2mikj7r6us37mh81rt6fvi0rxr9j38
{ "username": "InternetArchiveBot", "id": "686003", "ip": null }
[[Tập tin:Orleans.bourbon.arp.750pix.jpg|nhỏ|phải|250px|[[Đường Bourbon]], New Orleans, vào năm [[2003]], nhìn xuống Đường Canal]] [[Tập tin:Map of Louisiana and USA highlighting Orleans Parish.png|nhỏ|phải|250px|Bản đồ các quận Louisiana với New Orleans và Quận Orleans được tô đậm]] [[Tập tin:Navy-FloodedNewOrleans.jpg|nhỏ|phải|250px|Những phần bị lụt ở Khu Thương mại Trương ương, nhìn từ không trung, hai ngày sau bão Katrina vào thành phố]] '''New Orleans''' (viết tắt '''NOLA'''; [[người Mỹ gốc Việt]] phiên âm là '''Ngọc Lân'''<ref>[http://taberd.org/van/nhi_long/katrina_p1.html]</ref> hay '''Tân Linh''') là thành phố lớn nhất thuộc tiểu bang [[Louisiana]], [[Hoa Kỳ]]. Thành phố ở vị trí 30,07° vĩ độ bắc, 89,93° kinh độ tây, nằm ở phía đông nam tiểu bang, giữa [[sông Mississippi]] và [[hồ Pontchartrain]], cách nơi cửa sông đổ ra [[vịnh Mexico]] khoảng 100 dặm. Về mặt luật pháp và hành chính thì thành phố New Orleans với '''Quận Orleans''' là một. Thành phố này được đặt tên theo [[Philippe II, Công tước Orléans]], [[công tước]] nhiếp chính [[Pháp]], và là một trong những thành phố cổ nhất ở nước Mỹ. Đây là trung tâm công nghiệp và phân phối và là [[cảng|cảng biển]] lớn của Mỹ. Thành phố này nổi tiếng với những di sản văn hoá đa sắc tộc, không khí lễ hội với [[âm nhạc|nhạc]] và nghệ thuật [[ẩm thực]] địa phương. Nó được coi là nơi sinh của [[jazz|nhạc jazz]]. Nó là nơi du lịch nổi tiếng khắp thế giới do kiến trúc, nhạc, và thực phẩm đặc biệt, cũng như là [[New Orleans Mardi Gras|Mardi Gras]] và những tổ chức khác. Theo [[Thống kê Dân số]] năm [[2000]], dân số thành phố là 484.674 người. Cộng thêm những ngoại ô trong [[Quận Jefferson, Louisiana|Quận Jefferson]], [[Quận St. Bernard, Louisiana|Quận St. Bernard]] bên cạnh, và những khu gần khác, con số đó tới khoản 1,4 triệu người. Tuy nhiên, New Orleans bị cơn [[bão Katrina]] tàn phá vào ngày [[29 tháng 8]] năm [[2005]], làm khắp thành phố bị lụt lội thê thảm, bắt mọi người dân phải sơ tán và làm nhiều người thiệt mạng. Vào những năm sau, dân số lên lại khoảng 1,2 triệu người. New Orleans có một khu [[Người Mỹ gốc Việt|Việt Nam]] lớn trong phía [[Đông New Orleans]] gọi là [[Versailles, New Orleans|Versailles]] ("Vẹc Sai") nhưng có nhiều [[Người Mỹ gốc Việt|người gốc Việt]] ở khắp New Orleans, ví dụ ở [[Harvey, Louisiana|Harvey]] và [[Westwego, Louisiana|Westwego]]. ==Tham khảo== {{tham khảo|30em}} == Liên kết ngoài == {{thể loại Commons|New Orleans}} * [http://www.cityofno.com/ Trang chủ Thành phố New Orleans] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20051108055806/http://www.cityofno.com/ |date=2005-11-08 }} * [http://www.NewOrleansOnline.com/ Trang chủ du lịch chính thức của New Orleans] * [http://www.nolaviet.com/ New Orleans Vietnamese Online (nolaviet.com)] * [http://www.doa.la.gov/cdbg/dr/NEW_PROPOSED_ACTION_PLAN_NO_1%20-%20Vietnamese.pdf Đề luật Phục hồi sau Thiên tai] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20060629002935/http://www.doa.la.gov/cdbg/dr/NEW_PROPOSED_ACTION_PLAN_NO_1%20-%20Vietnamese.pdf |date=2006-06-29 }} (PDF)&nbsp;– [[Bộ Gia cư và Phát triển Đô thị Hoa Kỳ]] (HUD) {{sơ khai Louisiana}} {{Thời gian tổ chức|thành lập=1718}} [[Thể loại:New Orleans| ]] [[Thể loại:Thành phố ở vùng đô thị Louisiana]] [[Thể loại:Thành phố của Louisiana]] [[Thể loại:Quận lỵ Louisiana]] [[Thể loại:Thành phố ven biển Louisiana]] [[Thể loại:Cựu thủ phủ tiểu bang Hoa Kỳ]] [[Thể loại:Quận của Louisiana trên sông Mississippi]] [[Thể loại:Khu dân cư Louisiana trên sông Mississippi]]
4168
789
Ngọc Lân
0
null
null
70951783
67938158
2023-12-09T02:37:45
false
null
wikitext
text/x-wiki
p8nx053ezavbbykb4moz6b3d1zw0j6u
{ "username": "Trường Mộc", "id": "658556", "ip": null }
{{Thông tin nhân vật phong kiến | chức vụ = Binh bộ Mãn thượng thư | nhiệm kỳ = 15 tháng 5, 1823 - 12 tháng 7, 1829 | tiền nhiệm = [[Na Thanh An]] | kế nhiệm = [[Tùng Quân]] | chức vụ 2 = Lễ bộ Mãn thượng thư | nhiệm kỳ 2 = 27 tháng 12, 1822 - 15 tháng 5, 1823 | tiền nhiệm 2 = [[Mục Khắc Đăng Ngạch]] | kế nhiệm 2 = [[Mục Khắc Đăng Ngạch]] }} '''Ngọc Lân''' ([[chữ Hán]]: 玉麟, {{lang-mnc|ᡳᡠᡳᠯᡳᠨ|v=ioilin}}, ? – [[1833]]), tự '''Tử Chấn''' (子振), người thị tộc [[Cáp Đạt Na Lạp]] (Hada Nara hala) thuộc [[Mãn Châu]] [[Chính Hoàng kỳ]], quan viên [[nhà Thanh]]. ==Thời Gia Khánh== Năm [[Càn Long]] thứ 60 ([[1795]]), Ngọc Lân đỗ Tiến sĩ, được chọn làm Thứ cát sĩ, rồi thụ chức Biên tu. Đầu thời [[Gia Khánh]], Ngọc Lân trải qua 3 lần thăng chức thì được làm đến Tế tửu; rồi lần lượt được nhận các chức vụ Chiêm sự, Nội các Học sĩ. Ngọc Lân tham gia biên soạn ''Cao Tông thực lục'' một thời gian dài, thì nhận được đặc chiếu sung vào công tác Tổng biên, khi dâng tác phẩm lên Hoàng đế cũng được ghi tên vào nhóm các Tổng tài. Sau đó Ngọc Lân được vào trực ở Thượng thư phòng; trải qua các chức vụ Lễ bộ, Lại bộ Thị lang, rồi được coi [[thi Hội]]. Ngọc Lân phụng mệnh tham gia thẩm tra vụ án ở Thọ Châu, [[An Huy]] <ref>Căn cứ vào ''Thanh Nhân Tông thực lục'', năm Gia Khánh thứ 8 (1803), ở Thọ Châu, An Huy xảy ra vụ ngộ độc nấm gây ra cái chết của 3 gia nô của nhà họ Trương. Tai nạn đáng tiếc bị vu cáo trở thành vụ án giết người, mặc dù tình tiết rất đơn giản nhưng kéo dài đến 4 năm, trải qua 3 lần thẩm tra, 3 lần phán quyết, liên lụy hơn 20 quan viên từ Tri châu đến Tổng đốc, được xem là kỳ án đời Thanh. Ở đây Ngọc Lân tham gia lần tra án cuối cùng, giải oan cho nhà họ Trương</ref>, tiếp đó tra xét việc thợ đúc quan ngân ở Hồ Bắc bị cắt giảm lương – tiền, khiến quan viên đầu tỉnh đều chịu khiển trách. Sau đó Ngọc Lân đi [[Hồ Nam]], [[Giang Tây]], [[Trực Lệ]], [[Hà Nam (Trung Quốc)|Hà Nam]] tra án, được người thời ấy khen là công chánh. Năm [[Gia Khánh]] thứ 12 ([[1807]]), Ngọc Lân được làm Đốc An Huy Học chính, rồi điều đi [[Giang Tô]]. Năm thứ 16 ([[1811]]), Ngọc Lân được kiêm chức Hữu dực Tổng binh; sau đó bị kết tội sai lầm trong việc thuyên chuyển quan viên khi còn ở [[bộ Lại]], chịu đoạt chức. Ít lâu sau, Ngọc Lân được thụ chức Nội các Học sĩ, kiêm [[Hộ quân Thống lĩnh]], Tả dực Tổng binh, rồi được thăng [[Hộ bộ]] [[Thị lang]]. Năm thứ 18 ([[1813]]), tháng 8, xa giá từ [[Nhiệt Hà]] quay về, Ngọc Lân nghênh đón ở Bạch Giản, rồi về kinh trước. Đúng lúc nghĩa quân [[Thiên Lý giáo]] của [[Lâm Thanh (nhà Thanh)|Lâm Thanh]] tấn công [[Tử Cấm Thành (Bắc Kinh, Trung Quốc)|Tử Cấm thành]], Ngọc Lân soái bộ thuộc tham gia đánh dẹp; sau đó bị kết tội canh phòng lười nhác, bị cách toàn bộ chức vị. Năm thứ 19 ([[1814]]), Ngọc Lân phong [[Tam đẳng Thị vệ]], đi [[Diệp Nhĩ Khương]] làm việc. Năm thứ 22 ([[1817]]), Ngọc Lân được gia hàm Phó Đô thống, sung chức Trú Tạng Đại thần. Sau đó Ngọc Lân được trải qua các chức vụ Tả dực Tổng binh, Phó Đô thống Hán quân [[Tương Bạch kỳ]], rồi được thăng làm Tả đô Ngự sử, Thượng thư [[Lễ bộ]], [[Lại bộ]] và [[Binh bộ]]. ==Thời Đạo Quang== Năm Đạo Quang thứ 4 ([[1824]]), Ngọc Lân nhận mệnh làm Quân cơ đại thần Thượng hành tẩu. Năm thứ 6 ([[1826]]), [[Trương Cách Nhĩ]] thuộc thị tộc Hòa Trác (Jahanghir Khoja) nổi dậy ở Hồi Cương, chiếm 4 thành Khách Thập Cát Nhĩ, Anh Cát Sa Nhĩ, Diệp Nhĩ Khương, Hòa Điền. A Khắc Tô biện sự đại thần [[Trường Thanh (nhà Thanh)|Trường Thanh]] có thể đơn độc cố thủ và đẩy lùi địch, trước đây là nhờ Ngọc Lân tiến cử, nên triều đình giáng chiếu khen ngợi, ban cho ông Hoa linh. Năm thứ 7 ([[1827]]), Ngọc Lân được kiêm chức [[Hàn Lâm viện]] Chưởng viện Học sĩ, sung chức [[Thượng thư phòng]] Tổng sư phó, gia hàm Thái tử Thiếu bảo. Năm thứ 8 ([[1828]]), nhà Thanh bình định xong Hồi Cương, Ngọc Lân được tấn hàm Thái tử Thái bảo, vẽ tranh treo ở gác Tử Quang. [[Đạo Quang|Đạo Quang Đế]] đang muốn củng cố biên thùy phía Tây, cho rằng Ngọc Lân biết rõ tình hình vùng biên, vào năm thứ 9 ([[1829]]), đặc mệnh cho ông ra làm Y Lê Tướng quân. Ngọc Lân dâng sớ nói Hạo Hãn ([[Hãn quốc Kokand|Kokand]]) chẳng chịu ngồi yên, không nên điều động quân đội đi nơi khác; bọn A Thản Đài, Thái Liệt Khắc chỉ xin quy thuận ngoài miệng <ref>Căn cứ vào lời cung của Trương Cách Nhĩ thì bọn A Thản Đài, Thái Liệt Khắc là những thủ lãnh đến từ Tát Nhã Khắc (Yaksa, nay là [[Albazino]] thuộc [[Liên bang Nga]])</ref>, cần tăng cường quân đội để phòng bị; ngoài ra ông khen ngợi Y Tát Khắc (Isak) trung dũng đắc lực, đề nghị trọng thưởng cho bọn Cận di Bố Hô <ref>Căn cứ vào ''Thanh Tuyên Tông thực lục'', tên của vị thủ lãnh này đầy đủ là ''Bố Hô Ái Mạn – Bố Lỗ Đặc Bỉ – Ngạc Lặc Cát Bái''. ''Cận di'' chỉ các dân tộc thiểu số ở gần biên thùy</ref>, khiến họ trở thành tai mắt cho quan quân. Triều đình giáng chiếu làm theo lời ấy, còn lệnh cho Khách Thập Cát Nhĩ Tham tán đại thần [[Trát Long A]] phòng bị. Nhưng Trát Long A tin lầm bọn Thái Liệt Khắc, không cho là phải. Mùa thu năm thứ 10 ([[1830]]), người An Tập Duyên (Andijan) quả nhiên dẫn lối cho quân Hạo Hãn xâm phạm, Khách Thập Cát Nhĩ Bang biện đại thần [[Tháp Tư Cáp]] soái binh ngăn chặn, bị mai phục giết chết. Trát Long A sắp bỏ thành chạy về giữ A Khắc Tô, Ngọc Lân gấp dâng sớ, xin triều đình đòi bọn Trường Thanh nhanh chóng trù bị lương thảo, [[Cáp Phong A]] nhanh chóng tiến đánh, lấy ra 4500 lính ở [[Y Lê]], lệnh cho [[Dung An (nhà Thanh)|Dung An]] soái lãnh đi cứu viện. Dung An đến A Khắc Tô, cùng Trường Thanh bàn bạc; Trường Thanh cho rằng giữa đường có Đóa Lan Hồi Tử cản trở, lệnh cho Cáp Phong A, [[Hiếu Thuận Đại]] từ đồng cỏ Hòa Điền tiến binh. Ngọc Lân dâng sớ phản đối, cho rằng quan quân nên xuất phát từ Diệp Nhĩ Khương đi thẳng đến Khách Thập Cát Nhĩ, thay vì theo lối Hòa Điền gặp nhiều cản trở. Đạo Quang Đế khen ngợi, nhưng vẫn đốc thúc Cáp Phong A tiến binh không đổi. Đến khi Trường Linh đốc bọn [[Dương Phương]], [[Hồ Siêu]] đem đại binh đến Khách Thập Cát Nhĩ, Anh Cát Sa Nhĩ thì kẻ địch đã rút xa. Ngọc Lân cho rằng quan quân ở đây đã lên đến 4 vạn người, hàng tháng dùng hết 1500 vạn thạch lương thực, chi phí vận chuyển hao hết hơn 10000 lạng bạc, vì thế không cần điều binh từ Thiểm, Cam đến nữa; triều đình nghe theo. Khi xưa thủ lĩnh người Hồi mang hàm Bối tử là [[Y Tát Khắc]] dẫn dụ Trương Cách Nhĩ, giúp quan quân bắt được hắn ta, được triều đình phong tước Đa La Quận vương, nhưng cũng chịu sự bài xích của thủ lãnh các bộ tộc khác. Sau đó một âm mưu binh biến bị phát giác, quan quân giết thủ phạm, trục xuất dân chúng tham gia; có kẻ nhân đó vu cáo Y Tát Khắc thông mưu vơi thủ phạm, rồi kéo nhau đến cướp bóc gia đình ông ta, còn giết hại hơn 200 người Hồi tránh loạn. Trát Long A không thể áp chế cuộc bảo động, còn hùa theo bọn họ, giam cầm Y Tát Khắc. Ngọc Lân cho rằng Y Tát Khắc được phong Vương tước, trợ giúp kẻ khác làm loạn là vô lý, huống hồ con cháu của ông ta làm con tin ở A Khắc Tô, gia sản đều ở Khố Xa, há không lo sợ ư? Ngọc Lân dâng sớ trình bày những điều khả nghi, triều đình mệnh cho [[Trường Linh]] tra xét, bắt quả tang Trát Long A sợ tội, muốn giết người diệt khẩu; đến khi bọn Ủy viên Chương kinh cùng dâng tấu xác nhận chứng cứ phạm tội thì Trát Long A chịu đền tội, Y Tát Khắc được khôi phục chức tước, khiến dân Hồi cả phục. Bấy giờ triều đình bàn luận về tình hình Hồi Cương, Ngọc Lân dâng sớ, phản đối ý định tái lập Thổ tư ở những biên thành đã cải thổ quy lưu, cho rằng muốn nhập Hồi Cương vào bản đồ Trung Quốc thì phải thiết lập quan quân trú phòng ở những nơi ấy, đồng thời phản đối Tham tán đại thần dời từ Khách Thập Cát Nhĩ về A Khắc Tô. Vì thế triều đình giáng chiếu cho Trường Linh bí mật trình bày tình hình, kết hợp với lời tâu của nhiều người khác, rồi giao cho Ngọc Lân trù tính kế hoạch sáp nhập Hồi Cương. Năm thứ 11 ([[1831]]), Ngọc Lân cùng Trường Linh dâng sớ, Đạo Quang Đế bèn dời tham tán đại thần sang trú ở Diệp Nhĩ Khương, để dễ bề không chế Hồi Cương. Năm thứ 12 ([[1832]]), việc xong, Ngọc Lân quay về Y Lê, luân phiên điều động binh sĩ đồn thú để cân bằng canh phòng – nghỉ ngơi. Thành Huệ Viễn được xây dựng ở bờ nam Hoàng Hà <ref>Nay là huyện [[Hoắc Thành]], châu tự trị dân tộc Kazakh [[Y Lê]], [[Tân Cương]]. Huệ Viễn là một trong Y Lê 9 thành đời Thanh, là thủ phủ của Tân Cương và cũng là nơi đặt phủ đệ của Y Lê tướng quân, ngày nay vẫn còn di chỉ</ref>, Ngọc Lân định lệ sửa sang thành trì hằng năm; đem đất chưa gieo trồng cấp cho dân Hồi, thu tô để sung làm lương thực của quân đội, còn chu cấp cho những kẻ khốn khó được thuê mướn để giúp việc vặt. Ngoài ra Ngọc Lân thúc đẩy quá trình Hán hóa bằng cách sửa sang trường học, xây dựng Văn miếu; Đạo Quang Đế đặc biệt ban biển ngạch để tỏ ra xem trọng việc này, khiến phong trào học tập văn hóa Hán ở Tân Cương được nâng cao. Năm thứ 13 ([[1833]]), Ngọc Lân nhận mệnh hồi kinh, triều đình lấy [[Đặc Y Thuận Bảo]] thay thế ông. Nhưng Ngọc Lân về đến [[Thiểm Tây]] thì mất, Đạo Quang Đế nghe tin thì thương xót, giáng chiếu ban tuất, tặng hàm Thái bảo, đưa vào thờ trong [[Hiền Lương từ]]. Linh cữu về đến kinh sư, Đạo Quang Đế đích thân đến viếng, ban thụy '''Văn Cung'''. Người Y Lê xin lập từ để cúng tế, triều đình đồng ý. ==Tham khảo== *[[Thanh sử cảo]], [https://zh.wikisource.org/wiki/清史稿/卷367 Quyển 367, liệt truyện 154 – Ngọc Lân truyện] ==Chú thích== {{tham khảo}} [[Thể loại:Quan nhà Thanh]] [[Thể loại:Người Mãn Châu]] [[Thể loại:Mất năm 1833]] [[Thể loại:Năm sinh không rõ]] [[Thể loại:Thái tử tam sư nhà Thanh]] [[Thể loại:Nhân vật quân sự nhà Thanh]] [[Thể loại:Người Mãn Châu Chính Hoàng kỳ]]
12321
792
Ngọc Lan, Louisiana
0
New Orleans
null
1792951
29414
2009-02-17T23:38:59
true
Robot: Fixing double redirect
wikitext
text/x-wiki
4xgdmoybk7egc5q9klw2oxfxnwemsxb
{ "username": "ArthurBot", "id": "94935", "ip": null }
#đổi [[New Orleans]]
23
793
Ngọc Lan (định hướng)
0
null
null
73465035
73465031
2025-04-29T10:30:33
false
/* Tên người */
wikitext
text/x-wiki
r8mcgsltd0y7w1pbzevmz3o0kb0ij7w
{ "username": null, "id": null, "ip": "42.118.44.31" }
'''Ngọc lan''' hay '''Ngọc Lan''' có thể đề cập đến: ==Âm nhạc== * Ca khúc "Ngọc lan" của nhạc sĩ [[Dương Thiệu Tước]] ==Tên người== * Ca sĩ [[Ngọc Lan (ca sĩ)|Ngọc Lan]] (hải ngoại) * [[Nguyễn Ngọc Lan]] (1930–2007): linh mục [[Dòng Chúa Cứu Thế]] * NSND [[Ngọc Lan (diễn viên sinh 1942)|Ngọc Lan]]: diễn viên (phim Lửa trung tuyến, Lửa rừng...) * Diễn viên [[Ngọc Lan (diễn viên sinh năm 1970)|Ngọc Lan "Mập" (sinh năm 1970)]] * Diễn viên [[Ngọc Lan (diễn viên sinh năm 1985)|Ngọc Lan]], tên thật Nguyễn Ngọc Lan, người mẫu, diễn viên (phim ''Kiều nữ và đại gia'', ''[[Hương phù sa]]'', ''Tình yêu còn mãi'', ''Luật trời''...) * [[Lê Thị Ngọc Lan]], vợ [[Nguyễn Xí]] ==Thực vật== * Chi [[Chi Ngọc lan|Ngọc lan]] (''Michellia''), một chi [[thực vật có hoa]] * [[Ngọc lan trắng]] (''Magnolia × alba''), một loài thực vật có hoa thuộc [[chi Mộc lan]] * [[Hoàng ngọc lan|Ngọc lan vàng]] (''Magnolia champaca''), một loài thực vật có hoa thuộc chi Mộc lan ==Xem thêm== *{{intitle|Ngọc lan}} {{trang định hướng}}
1220
794
26 tháng 1
0
null
null
71713533
71710392
2024-09-07T06:29:05
true
(Bot) [[User:AnsterBot#AlphamaEditor|AlphamaEditor]], Executed time: 00:00:05.2302884
wikitext
text/x-wiki
0rr25daffqgjyvymr81fth09fkvp7mc
{ "username": "AnsterBot", "id": "912316", "ip": null }
Ngày '''26 tháng 1''' là thứ 26 vào năm nào theo [[lịch Gregory]]. Còn 339 ngày lại (340 ngày trong [[năm nhuận]]). {{Lịch tháng này|ngày=26|tháng=1}} == Sự kiện == *[[1564]] – [[Công đồng Trentô]] đưa ra quyết định của mình tại Tridentinum, thiết lập nên sự phân biệt giữa [[Giáo hội Công giáo Rôma]] và [[Tin Lành]]. *[[1700]] – [[Động đất Cascadia 1700|Một trận động đất]] mạnh xảy ra ở bờ biển phía tây của Bắc Mỹ, được ghi chép trong các thư tịch Nhật Bản. *[[1736]] – Quốc vương Ba Lan-Đại công Litva [[Stanisław Leszczyński]] thoái vị lần thứ nhì, song được đền bù Công quốc Lorraine và Bar. *[[1788]] &ndash; Một hạm đội của Anh Quốc dưới quyền Arthur Phillip đổ bộ lên [[Port Jackson]] nay thuộc [[Sydney]], sau đó thiết lập khu định cư vĩnh cửu đầu tiên của người châu Âu tại lục địa Úc. *[[1790]] – Vở Opera ''[[Così fan tutte]]'' của [[Wolfgang Amadeus Mozart|Wolfgang Mozart]] được trình diễn lần đầu tiên tại kịch viện Burg tại Wien, Áo. *[[1802]] – Tổng thống Hoa Kỳ [[Thomas Jefferson]] ký ban hành đạo luật đầu tiên về thiết lập cơ cấu [[Thư viện Quốc hội Mỹ|Thư viện Quốc hội]]. *[[1837]] – [[Michigan]] được nhận làm tiểu bang thứ 26 của Hoa Kỳ. *[[1905]] – [[Viên kim cương Cullinan|Viên kim cương thô lớn nhất thế giới]] cho đến nay được tìm thấy gần thành phố [[Pretoria]] tại Nam Phi. *[[1924]] – Năm ngày sau khi [[Lenin]] qua đời, Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Liên Xô quyết định đổi tên thành phố Petrograd thành [[Leningrad]]. *[[1980]] – [[Israel]] và [[Ai Cập]] thiết lập quan hệ ngoại giao, Ai Cập trước đó bị đình chỉ tư cách thành viên của [[Liên đoàn Ả Rập]]. *[[1992]] – Tổng thống Nga [[Boris Nikolayevich Yeltsin]] tuyên bố rằng Nga sẽ chấm dứt việc đặt các thành phố của Hoa Kỳ là mục tiêu tấn công bằng vũ khí hạt nhân. *[[2001]] – Sau khi cha là Tổng thống [[Laurent-Desire Kabila]] bị ám sát, [[Joseph Kabila]] chính thức nhậm chức Tổng thống Cộng hòa Dân chủ Congo. *[[2005]] – [[Condoleezza Rice]] bắt đầu nhiệm kỳ [[Bộ trưởng Ngoại giao Hoa Kỳ|Bộ trưởng Ngoại giao]] thứ 66 của Hoa Kỳ, bà là người Mỹ gốc Phi và phụ nữ thứ hai phục vụ chính phủ trong chức vụ này. == Sinh == *[[183]] – [[Chân Lạc|Chân phu nhân]], chính thất của Ngụy Văn Đế [[Tào Phi]], tức ngày Đinh Dậu (15) tháng 12 năm Nhâm Tuất (m. [[221]]) *[[524]] – [[Triệu Việt Vương]], vua nhà Tiền lý, tức ngày 6 tháng 1 năm Giáp Thìn (m. [[571]]) *[[1504]] – [[Nguyễn Thái Bạt]], quan viên [[triều Lê]], tức ngày 10 tháng 1 năm Giáp Tý (m. [[1527]]) *[[1763]] – [[Karl XIV Johan của Thụy Điển|Karl XIV Johan]], quốc vương của Thụy Điển và Na Uy (m. [[1844]]) *[[1857]] – [[Trinley Gyatso|Đạt-lại Lạt-ma thứ 12]] (m. [[1875]]) *[[1880]] – [[Douglas MacArthur]], tướng lĩnh người Mỹ (m. [[1964]]) *[[1908]] – [[Stéphane Grappelli]], nghệ sĩ piano người Pháp (m. [[1997]]) *[[1911]] – [[Polykarp Kusch]], nhà vật lý học người Đức-Mỹ, đoạt giải Nobel (m. [[1993]]) *[[1918]] – [[Nicolae Ceauşescu]], chính trị gia người Romania, chủ tịch nước Romania (m. [[1989]]) *[[1921]] – [[Morita Akio]], doanh nhân người Nhật Bản, đồng sáng lập [[Sony]] (m. [[1999]]) *[[1924]] – [[Lưu Vĩnh Châu]], quân nhân người Việt Nam (m. [[2011]]) *[[1925]] – [[Paul Newman]], diễn viên, đạo diễn, doanh nhân người Mỹ (m. [[2008]]) *[[1929]] – [[Nguyễn Bảo Trị]], tướng lĩnh [[Quân lực Việt Nam Cộng hòa]] *[[1937]] – [[Joseph Saidu Momoh]], tổng thống [[Sierra Leone]] (m. [[2003]])<ref>{{Chú thích sách|last=Jalloh|first=Alusine|title=Muslim Fula business elites and politics in Sierra Leone|publisher=University of Rochester Press|year=2018|isbn=9781580461146|location=Rochester, NY|language=en|oclc=1006316899|trans-title=Giới tinh hoa kinh doanh và chính trị Fula Hồi giáo ở Sierra Leone|page=[https://books.google.com/books?id=y-xdDwAAQBAJ&printsec=frontcover&pg=PA175 175]}}</ref> *[[1953]] – [[Anders Fogh Rasmussen]], chính trị gia người Đan Mạch, tổng thư ký của [[NATO]] *[[1958]] – [[Ellen DeGeneres]], diễn viên, dẫn chương trình truyền hình người Mỹ *[[1961]] **[[Huỳnh Uy Dũng]], doanh nhân người Việt Nam **[[Wayne Gretzky]] ("Great One"), vận động viên khúc côn cầu [[Canada]] *[[1963]] – [[José Mourinho]], huấn luyện viên bóng đá người Bồ Đào Nha *[[1966]] – [[Tom Henning Øvrebø]], trọng tài bóng đá [[Na Uy]] *[[1971]] – [[Nguyễn Phương Hằng]], doanh nhân người Canada gốc Việt *[[1976]] – [[Hitomi]], ca sĩ và diễn viên người Nhật Bản *[[1978]] – [[Nastja Čeh]], cầu thủ bóng đá người Slovenia *[[1986]] – [[Kim Jaejoong]], ca sĩ và diễn viên người Hàn Quốc ([[JYJ]] và [[TVXQ]]) *[[1987]] **[[Sebastian Giovinco]], cầu thủ bóng đá [[Ý]] **[[Gojko Kačar]], cầu thủ bóng đá [[Serbia]] 2004 - Seol Yoona (Sullyoon), nữ ca sĩ Hàn Quốc (NMIXX * [[1998]] ** [[Moonbin]], ca sĩ và diễn viên người Hàn Quốc, thành viên nhóm nhạc [[Astro (nhóm nhạc)|Astro]] (m.[[2023]]) ** [[Jung Chan-woo]], ca sĩ và diễn viên người Hàn Quốc, thành viên nhóm nhạc [[iKON]] == Mất == *[[1795]] – [[Johann Christoph Friedrich Bach|Johann Bach]], nhà soạn nhạc người Đức (s. 1732) *[[1823]] – [[Edward Jenner]], thầy thuốc người Anh Quốc (s. 1749) *[[1824]] – [[Théodore Géricault]], họa sĩ người Pháp (s. 1791) *[[1873]] – [[Amélie de Beauharnais|Amélie]], hoàng hậu của Brasil (s. 1812) *[[1885]] – [[Charles George Gordon|Charles Gordon]], tướng lĩnh người Anh Quốc (s. 1833) *[[1891]] – [[Nikolaus Otto]], kỹ sư người Đức, phát minh [[động cơ đốt trong]] (s. 1833) *[[1925]] – [[Robert Loeb]], tướng lĩnh [[Phổ (quốc gia)|Phổ]] (s. 1853) *[[1943]] – [[Nikolai Ivanovich Vavilov|Nikolai Vavilov]], nhà thực vật học người Nga (s. 1887) *[[1947]] – [[Hoàng tử Gustaf Adolf, Công tước xứ Västerbotten|Gustaf Adolf]], thành viên vương thất Thụy Điển (s. 1906) *[[1949]] – [[Peter Marshall]], nhà thuyết giáo người Anh Quốc-Mỹ (s. 1902) *[[1952]] – [[Khorloogiin Choibalsan]], sĩ quan và nguyên thủ quốc gia Mông Cổ (s. 1895) *[[1962]] – [[Lucky Luciano]], mafia người Mỹ (s. 1897) *[[1979]] – [[Pyotr Mikhailovich Gavrilov|Pyotr Gavrilov]], sĩ quan người Liên Xô (s. 1900) *[[2000]] – [[Don Budge]], vận động viên quần vợt người Mỹ (s. 1915) *[[2003]] – [[Nông Thị Trưng]], nhà hoạt động người Việt Nam (s. 1920) *[[2005]] – [[Nguyễn Thị Manh Manh]], thi nhân người Việt Nam-Pháp (s. 1914) *[[2011]] – [[Quốc Trường]], nhạc sĩ người Việt Nam (s. 1952) *[[2020]] &ndash; [[Kobe Bryant]] (s. 1978) == Ngày lễ và kỷ niệm == Ngày Lễ Cộng hoà tại [[Ấn Độ]] {{Thể loại Commons|26 January}} ==Tham khảo== {{tham khảo}} [[Thể loại:Tháng một]] [[Thể loại:Ngày trong năm]]
7688
795
Ca-na-đa
0
Canada
null
43347
29417
2005-08-01T09:27:57
false
- double redirect
wikitext
text/x-wiki
n3lsfv9lczyag9cwg2cnvd8nwkim1wo
{ "username": "Nguyễn Thanh Quang", "id": "255", "ip": null }
#REDIRECT [[Canada]]
20
796
Tiếng Anh
0
null
null
73787687
71998937
2025-08-21T16:06:39
true
null
wikitext
text/x-wiki
jjvswq1b3egc98cj8rqmsrzghshco75
{ "username": "Likeapoem", "id": "1005608", "ip": null }
{{Khóa|small=yes}} {{1000 bài cơ bản}} {{Infobox language | name = Tiếng Anh | nativename = {{lang|en|English}} | pronunciation = {{IPAc-en|ˈ|ɪ|ŋ|ɡ|l|ᵻ|ʃ}}{{sfn|Oxford Learner's Dictionary|2015|loc=Entry: [http://www.oxfordlearnersdictionaries.com/us/pronunciation/english/english_1 English – Pronunciation]}} | region = | speakers = 360{{ndash}}400{{nbsp}}triệu | ethnicity = [[Người Anh]] (xem thêm [[Vùng văn hóa tiếng Anh|vùng văn hóa Anh ngữ]]) | date = 2006 | ref = {{sfn|Crystal|2006|pp=424–426}} | speakers2 = [[Ngôn ngữ thứ hai|Số người nói L2]]: 750{{nbsp}}triệu;<br/>với tư cách [[ngoại ngữ]]: 600–700&nbsp;triệu{{sfn|Crystal|2006|pp=424–426}} | familycolor = Ấn-Âu | fam2 = [[Ngữ tộc German|Giécmanh]] | fam3 = [[Chi ngôn ngữ German phía Tây|Giécmanh Tây]] | fam4 = [[Nhóm ngôn ngữ German Biển Bắc|Giécmanh Biển Bắc]] | fam5 = [[Nhóm ngôn ngữ Anh-Frisia|Anh-Frisia]] | fam6 = [[Nhóm ngôn ngữ gốc Anh|Anglic]] | ancestor = [[Tiếng Anh cổ]] | ancestor2 = [[Tiếng Anh trung đại]] | ancestor3 = [[Tiếng Anh cận đại]] | script = {{plainlist| * [[Chữ Latinh]] ([[bảng chữ cái tiếng Anh]]) * [[Chữ Rune Anglo-Saxon|Rune Ănglô-Xắcxông]] (lịch sử) * [[Chữ nổi tiếng Anh]], [[Chữ nổi tiếng Anh thống nhất]] }} | nation = {{plainlist| * [[Danh sách các quốc gia nơi Tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức#Các quốc gia có chủ quyền|59 quốc gia]] * [[Danh sách các quốc gia nơi Tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức#Các thực thể không có chủ quyền|27 thực thể phi chủ quyền]] {{Collapsible list |titlestyle= font-weight:normal; background:transparent; text-align:left; |title= Nhiều tổ chức| * [[Liên Hợp Quốc]] * [[Liên minh châu Âu]] * [[Khối Thịnh vượng chung Anh]] * [[Ủy hội châu Âu]] * [[Tòa án Hình sự Quốc tế|ICC]] * [[Quỹ Tiền tệ Quốc tế|IMF]] * [[Ủy ban Olympic Quốc tế|IOC]] * [[Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế|ISO]] * [[NATO]] * [[WTO]] * [[Hiệp định Thương mại Tự do Bắc Mỹ|NAFTA]] * [[Tổ chức các Quốc gia Châu Mỹ|OAS]] * [[Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế|OECD]] * [[Tổ chức Hợp tác Hồi giáo|OIC]] * [[OPEC]] * [[Tổ chức GUAM vì Dân chủ và Phát triển Kinh tế]] * [[Diễn đàn Quần đảo Thái Bình Dương|PIF]] * [[Thỏa thuận UKUSA]] * [[Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á|ASEAN]] * [[Cộng đồng Kinh tế ASEAN]] * [[Hiệp hội Nam Á vì sự Hợp tác Khu vực|SAARC]] * [[Cộng đồng Caribe]] * [[Tổ chức các quốc gia Turk]] * [[Tổ chức Quốc tế về Văn hóa Turk|Türksoy]] * [[Tổ chức Hợp tác Kinh tế|ECO]] }} }} | iso1 = en | iso2 = eng | iso3 = eng | lingua = 52-ABA | notice = IPA | sign = [[Tiếng Anh mã hóa thủ công]]<br/>(nhiều hệ thống) | glotto = stan1293 | glottorefname = English | map = Anglospeak (subnational version).svg | mapsize = 320 | mapcaption = {{legend|#346699|Những vùng tiếng Anh là ngôn ngữ bản xứ chiếm đa số}} {{legend|#99ccff|Những vùng tiếng Anh được công nhận chính thức hoặc được nói bởi đa số người, song không phải ngôn ngữ bản xứ chính}} | minority = Toàn cầu, đặc biệt tại {{plainlist| * [[Greenland]] * [[Malaysia]] * [[Sri Lanka]] * [[Bahrain]] }} }} '''Tiếng Anh''' hay '''Anh ngữ''' ({{lang|en|English}} {{IPAc-en|audio=En-us-English.ogg|ˈ|ɪ|ŋ|ɡ|l|ɪ|ʃ}}) là một [[Nhóm ngôn ngữ German phía Tây|ngôn ngữ Giécmanh Tây]] thuộc [[ngữ hệ Ấn-Âu]]. [[tiếng Anh cổ|Dạng thức cổ nhất]] của ngôn ngữ này được nói bởi những cư dân trên mảnh đất Anh thời [[Sơ kỳ Trung Cổ|sơ kỳ trung cổ]].{{sfn|The Routes of English}}{{sfn|Crystal|2003a|p=6}}{{sfn|Wardhaugh|2010|p=55}} Tên bản ngữ của thứ tiếng này bắt nguồn từ [[tên dân tộc|tộc danh]] của một trong những [[Các sắc tộc German|bộ lạc Giécmanh]] di cư sang đảo Anh trước kia, gọi là [[người Angle|tộc Angle]]. Xét về phả hệ [[ngôn ngữ học]], tiếng Anh có mối quan hệ gần gũi với [[nhóm ngôn ngữ Frisia|tiếng Frisia]] và [[Tiếng Hạ Đức|tiếng Saxon Hạ]]; tuy vậy qua hàng ngàn năm lịch sử, vốn từ tiếng Anh đã chịu ảnh hưởng rất lớn từ các [[Nhóm ngôn ngữ Oïl|phương ngữ cổ của tiếng Pháp]] (khoảng [[Danh sách từ tiếng Anh có nguồn gốc tiếng Pháp|29% từ vựng tiếng Anh hiện đại]]) và [[tiếng Latinh]] (cũng khoảng 29%), thêm nữa là các ảnh hưởng sâu sắc của [[tiếng Bắc Âu cổ]] (một [[Nhóm ngôn ngữ German phía Bắc|ngôn ngữ Giécmanh Bắc]]) lên [[ngữ pháp]] và [[từ vựng]] cốt lõi của nó.<ref name="Wolff">{{chú thích sách |last=Finkenstaedt |first=Thomas |author2=Dieter Wolff |title=Ordered profusion; studies in dictionaries and the English lexicon |publisher=C. Winter |year=1973 |isbn=978-3-533-02253-4}}</ref>{{sfn|Bammesberger|1992|p=30}}{{sfn|Svartvik|Leech|2006|p=39}} Các dạng tiếng Anh thuở sớm, gọi chung là [[tiếng Anh cổ]], phát sinh từ các phương ngữ cổ xưa thuộc [[nhóm ngôn ngữ German Biển Bắc|nhóm ngôn ngữ Giécmanh Biển Bắc]]. Những phương ngữ ấy vốn là tiếng mẹ đẻ của [[người Anglo-Saxon]] di cư sang Đảo Anh vào thế kỷ thứ 5, rồi tiếp tục biến đổi suốt thế kỷ thứ 8 và thứ 9 do tiếp xúc dai dẳng với [[tiếng Bắc Âu cổ]] của [[người Viking|di dân Viking]]. Giai đoạn [[tiếng Anh trung đại]] bắt đầu vào cuối thế kỷ 11, ngay sau [[cuộc xâm lược Anh của người Norman]], với những ảnh hưởng đáng kể đến từ các phương ngữ Pháp cổ (đặc biệt là [[Tiếng Norman|tiếng Norman cổ]]) và tiếng [[Tiếng Latinh|Latinh]] suốt khoảng 300 năm ròng.<ref name="Ian Short 2007. p. 193">Ian Short, ''A Companion to the Anglo-Norman World'', "Language and Literature", Boydell & Brewer Ltd, 2007. (tr. 193)</ref>{{sfn|Crystal|2003b|p=30}} Đến cuối thế kỷ 15, tiếng Anh bước vào [[tiếng Anh cận đại|giai đoạn cận đại]] sau khi trải qua [[Great Vowel Shift|quá trình biến đổi nguyên âm quy mô lớn]] và xu thế vay mượn từ ngữ tiếng Hy-La thời [[Phục Hưng|Phục hưng]], đồng thời với sự ra đời của [[máy in ép]] tại [[Luân Đôn]]. Thông qua đó mà văn học Anh ngữ bấy giờ đã đạt đến đỉnh cao, nổi bật với các chứng tích như bản dịch tiếng Anh của [[Kinh Thánh]] đời vua [[James I của Anh|James I]] và các vở kịch kinh điển của đại văn hào [[William Shakespeare]].<ref>{{Chú thích web|title=How English evolved into a global language|url=https://www.bbc.co.uk/news/magazine-12017753|date=20 December 2010|publisher=BBC|access-date=9 August 2015|archive-date=25 September 2015|archive-url=https://web.archive.org/web/20150925173407/http://www.bbc.co.uk/news/magazine-12017753|url-status=live}}</ref><ref>Crystal, David; Potter, Simeon (biên tập). "[https://www.britannica.com/topic/English-language.https://www.britannica.com/topic/English-language/Historical-background English language: Historical background]". ''Encyclopædia Britannica''. Tháng 12 năm 2021.</ref> Ngữ pháp tiếng Anh hiện đại là kết quả của quá trình biến đổi dần dần từ kiểu ''dependant-marking'' điển hình của [[ngữ hệ Ấn-Âu|hệ Ấn-Âu]], đặc trưng với sự [[biến tố|biến đổi]] [[hình thái học (ngôn ngữ học)|hình thái]] phong phú và [[trật tự từ]] tương đối tự do, sang kiểu [[ngôn ngữ phân tích|phân tích]], đặc trưng với hình thái ít biến đổi cùng trật tự [[Chủ-động-tân (SVO)|chủ-động-tân]] thiếu linh động.{{sfn|König|1994|page=539}} Tiếng Anh hiện đại dựa phần lớn vào [[trợ động từ]] và trật tự từ để biểu đạt các [[thì]] (''tense''), [[thức]] (''mood'') và [[thể]] (''aspect'') phức tạp, cũng như [[câu bị động|các cấu trúc bị động]], [[nghi vấn]] và một số [[khẳng định và phủ định|dạng phủ định]]. [[Tiếng Anh hiện đại]] lan rộng khắp thế giới kể từ thế kỷ 17 nhờ tầm ảnh hưởng toàn cầu của [[Đế quốc Anh]] và [[Hoa Kỳ]]. Thông qua các loại hình in ấn và phương tiện truyền thông đại chúng của những quốc gia này, vị thế tiếng Anh đã được nâng lên hàng đầu trong [[diễn ngôn]] quốc tế, giúp nó trở thành ''[[lingua franca]]'' tại nhiều khu vực trên thế giới và trong nhiều bối cảnh chuyên môn như khoa học, hàng hải và luật pháp.{{sfn|The Routes of English}} Tiếng Anh là ngôn ngữ có số lượng người nói đông đảo nhất trên thế giới,<ref>{{e22|eng|English}}</ref> và có số lượng người nói bản ngữ nhiều thứ ba trên thế giới, chỉ sau [[tiếng Trung Quốc chuẩn]] và [[tiếng Tây Ban Nha]].{{sfn|Ethnologue|2010}} Tiếng Anh là [[ngoại ngữ]] được nhiều người học nhất và là ngôn ngữ chính thức hoặc đồng chính thức của 59 quốc gia trên thế giới. Hiện nay số người biết nói tiếng Anh như một ngoại ngữ đã áp đảo hơn số người nói tiếng Anh bản ngữ. Tính đến năm 2005, lượng người nói tiếng Anh đã cán mốc xấp xỉ 2 tỷ.<ref>{{chú thích tạp chí|title=Two thousand million?|journal=English Today|volume=24|issue=1|pages=3–6|language=en-US|doi=10.1017/S0266078408000023|last1=Crystal|first1=David|year=2008|s2cid=145597019}}</ref> Tiếng Anh là bản ngữ đa số tại [[Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland|Vương quốc Anh]], Hoa Kỳ, [[Canada]], [[Úc]], [[New Zealand]] (xem [[vùng văn hóa tiếng Anh]]) và [[Cộng hòa Ireland]]. Nó được sử dụng phổ biến ở một số vùng thuộc [[vùng Caribe]], [[Châu Phi]], [[Nam Á]], [[Đông Nam Á]], và [[Châu Đại Dương]].{{sfn|Crystal|2003b|pp=108–109}} Tiếng Anh là [[Ngôn ngữ chính thức của Liên Hợp Quốc|ngôn ngữ đồng chính thức của Liên Hợp Quốc]], [[Liên minh châu Âu]], cùng nhiều tổ chức quốc tế và khu vực. Ngoài ra nó cũng là [[Ngữ tộc German|ngôn ngữ Giécmanh]] được sử dụng rộng rãi nhất, với lượng người nói chiếm ít nhất 70% tổng số người nói các ngôn ngữ thuộc nhánh Ấn-Âu này. == Phân loại == [[Tập tin:Europe germanic-languages 2.PNG|thumb| '''[[Nhóm ngôn ngữ gốc Anh|Nhóm Anglic]]''' {{legend|#FFA500|Tiếng Anh}} {{legend|#FF8C00|[[Tiếng Scotland]]}} '''[[Nhóm ngôn ngữ Anh-Frisia|Nhóm Anh‑Frisia]]'''<br/> Nhóm Anglic và {{legend|#FFD700|[[Tiếng Frisia]] ([[Tiếng Tây Frisia|nhánh Tây]], [[Tiếng Bắc Frisia|nhánh Bắc]], [[Tiếng Frisia Saterland|nhánh Saterland]])}} '''[[Nhóm ngôn ngữ German Biển Bắc|Nhóm Giécmanh Biển Bắc]]'''<br/> Nhóm Anh-Frisia và {{legend|#7FFF00|[[Tiếng Hạ Đức|Hạ Đức/Hạ Saxon]]}} '''[[Nhóm ngôn ngữ German phía Tây|Nhóm Giécmanh Tây]]'''<br/> Nhóm Giécmanh Biển Bắc và {{legend|#FFFF00|[[Tiếng Hà Lan]]; ở châu Phi: [[Tiếng Afrikaans]]}} ...... [[Tiếng Đức]] ([[Nhóm ngôn ngữ Đức cao địa|Cao địa]]): {{legend|#00FF00|[[Tiếng Trung Đức|Trung]]; ở [[Luxembourg|Lux.]]: [[Tiếng Luxembourg]]}} {{legend|#008000|[[Nhóm ngôn ngữ Thượng Đức|Thượng]]}} ...... [[Tiếng Yiddish]]]] [[Tập tin:West Germanic languages (simplified).svg|thumb|left|upright=1.13|Phả hệ [[Nhóm ngôn ngữ German phía Tây|nhóm ngôn ngữ German Tây]]]] Tiếng Anh là một [[ngữ hệ Ấn-Âu|ngôn ngữ Ấn–Âu]], cụ thể hơn là ngôn ngữ thuộc [[Nhóm ngôn ngữ German phía Tây|nhánh Tây]] của [[ngữ tộc German|ngữ tộc Giécmanh]].{{sfn|Bammesberger|1992|pp=29–30}} Dạng cổ của tiếng Anh –[[Tiếng Anh cổ]] – bắt nguồn từ [[dãy phương ngữ]] được nói bởi các dân tộc Giécmanh sinh sống dọc bờ [[Biển Bắc]] xứ [[Frisia]] (nay thuộc [[Hà Lan]]). Các phương ngữ Giécmanh ấy đã phát sinh [[nhóm ngôn ngữ Anglic]] trên Đảo Anh, cũng như [[tiếng Frisia]] và [[Tiếng Hạ Đức|tiếng Đức Hạ/Saxon Hạ]] trên lục địa châu Âu. Tiếng Frisia do vậy có quan hệ rất gần với tiếng Anh, và cũng chính vì vậy nên giới ngôn ngữ học mới gộp chúng vào [[nhóm ngôn ngữ Anh-Frisia|nhóm Anh-Frisia]]. Ngoài ra, tiếng Đức Hạ/Saxon Hạ cũng có quan hệ gần gũi với tiếng Anh, song phân loại gộp ba thứ tiếng trên thành một nhóm duy nhất (gọi là [[Nhóm ngôn ngữ German Biển Bắc|nhóm Giécmanh Biển Bắc]]) hiện còn bị nhiều người phản bác.{{sfn|Bammesberger|1992|p=30}} Tiếng Anh cổ đã dần diễn tiến thành [[tiếng Anh trung đại]], rồi tiếp tục phát triển thành tiếng Anh đương đại.{{sfn|Robinson|1992}} Đồng thời, các phương ngữ tiếng Anh cổ và tiếng Anh trung đại cũng đã biến đổi thành các ngôn ngữ mới; chẳng hạn [[tiếng Scotland]],{{sfn|Romaine|1982|pp=56–65}} cũng như các ngôn ngữ đã thất truyền như [[tiếng Fingal]] và [[tiếng Yola]] ở Ireland.{{sfn|Barry|1982|pp=86–87}} Tiếng Anh – giống như [[tiếng Iceland]] và [[tiếng Faroe]], vốn đều là các ngôn ngữ được sử dụng trên các đảo cô lập và do vậy chúng được cách ly khỏi các ảnh hưởng ngôn ngữ trên đất liền – đã phân kỳ đáng kể khỏi các nhánh chị em. Không tồn tại sự thông hiểu lẫn nhau giữa tiếng Anh với bất kỳ thứ tiếng Giécmanh lục địa nào, sở dĩ bởi sự khác biệt [[từ vựng]], [[cú pháp]] và [[âm vị]]. Dù vậy khi xem xét kỹ hơn, [[tiếng Hà Lan]] và [[tiếng Frisia]] vẫn lưu giữ nhiều nét tương đồng với tiếng Anh, đặc biệt là nếu ta đem so sánh với các giai đoạn cổ hơn của tiếng Anh.{{sfn|Harbert|2007}} Tuy nhiên, không giống [[tiếng Iceland]] và [[tiếng Faroe]] vốn bị cô lập ở mức độ cao hơn, tiếng Anh vẫn chịu ảnh hưởng từ một số ngôn ngữ đại lục được du nhập vào đảo Anh kèm theo các cuộc xâm lược và di dân trong quá khứ (đặc biệt là [[Tiếng Norman|tiếng Pháp Norman]] và [[tiếng Bắc Âu cổ]]). Những sự biến ấy đã hằn in vào vốn từ và ngữ pháp tiếng Anh những dấu ấn rất sâu sắc, cũng là ngọn nguồn của các nét tương đồng giữa tiếng Anh hiện đại với một số ngôn ngữ ngoại [[nhánh|ngành]] – song chúng hoàn toàn không có tính thông hiểu lẫn nhau. Dựa vào đó, một số học giả đã đề xuất [[giả thuyết tiếng Anh trung đại lai căng]] (''Middle English creole hypothesis''), theo đó thì họ cho rằng tiếng Anh thực chất là một [[ngôn ngữ pha trộn]] (''mixed language'') hoặc một [[Ngôn ngữ Creole|ngôn ngữ lai căng]] (''creole language)'' chứ không thuần Giécmanh. Tuy đúng là các định đề của giả thuyết này được thừa nhận rộng rãi, song phần lớn giới chuyên gia ngày nay không hề coi tiếng Anh là ngôn ngữ pha trộn.{{sfn|Thomason|Kaufman|1988|pp=264–265}}{{sfn|Watts|2011|loc=Chapter 4}} Tiếng Anh được phân loại là một ngôn ngữ Giécmanh vì nó có nhiều điểm [[biến đổi ngôn ngữ|đổi mới]] giống các ngôn ngữ như [[tiếng Hà Lan]], [[tiếng Đức]] và [[tiếng Thụy Điển]].{{sfn|Durrell|2006}} Điều này chứng tỏ các ngôn ngữ ấy chắc hẳn đã phát sinh từ cùng một ngôn ngữ tổ tiên mà giới ngôn ngữ học gọi là [[Tiếng German nguyên thủy|tiếng Giécmanh nguyên thủy]]. Một số điểm chung đó bao gồm: sự phân biệt giữa lớp động từ mạnh và yếu, sự vận dụng [[động từ khuyết]], cũng như tuân theo các luật biến đổi phụ âm từ [[tiếng Ấn-Âu nguyên thủy]] là [[luật Grimm]] và [[luật Verner]]. Tiếng Anh được nhóm với tiếng Frisia bởi lẽ chúng chia sẻ nhiều điểm độc đáo, không tồn tại ở nhánh nào khác, chẳng hạn sự [[ngạc cứng hóa]] các [[âm ngạc mềm]] của tiếng Giécmanh nguyên thủy.{{sfn|König|van der Auwera|1994}} == Lịch sử == {{Main article|Lịch sử tiếng Anh }} === Từ tiền ngữ Giécmanh đến tiếng Anh cổ === {{chính|Tiếng Anh cổ}} [[Tập tin:Beowulf Cotton MS Vitellius A XV f. 132r.jpg|thumb|Phần tựa của sử thi ''[[Beowulf]]'' tiếng Anh cổ, [[thủ bản|thủ bút]] chữ [[nửa ông-xi-an]]:<br/>{{lang|ang|Hƿæt ƿē Gārde/na ingēar dagum þēod cyninga / þrym ge frunon...}}<br/>'''Dịch tiếng Anh''': "Listen! We of the Spear-Danes from days of yore have heard of the glory of the folk-kings..."<br/>'''Dịch tiếng Việt''': "Nghe đây! Bọn ta, thuộc tộc Spear-Dane từ những ngày cổ xưa, đã nghe nói thanh danh của các vị vua-nhân dân]] Dạng cổ nhất của tiếng Anh được gọi là tiếng Anh cổ hay tiếng Anglo-Saxon (k. năm 550–1066). Tiếng Anh cổ phát triển từ một tập hợp các [[Nhóm ngôn ngữ German Biển Bắc|phương ngữ Giécmanh biển Bắc]], vốn được nói dọc vùng duyên hải [[Frisia]], [[Niedersachsen]], [[Jylland]], và Nam [[Thụy Điển]] bởi nhiều bộ lạc Giécmanh khác nhau như [[người Angle|Angle]], [[người Saxon|Saxon]], và [[người Jute|Jute]].<ref>Baugh, Albert (1951). A History of the English Language. London: Routledge & Kegan Paul. pp. 60–83, 110–130</ref><ref name=OriginOfAngloSaxon>{{Citation | first = Thomas William | last = Shore | author-link = Thomas William Shore | title = [[commons:File:Shore T. W. - Origin of the Anglo-Saxon Race.pdf|Origin of the Anglo-Saxon Race – A Study of the Settlement of England and the Tribal Origin of the Old English People]] | place = London | edition = 1st | year = 1906 | pages = 3, 393}}</ref> Bắt đầu từ thế kỷ thứ 4, người Anglo-Saxon [[Sự định cư của người Anglo-Saxon tại Anh|di cư sang đảo Anh]] đồng thời với [[Sự kết thúc việc La Mã cai trị Anh|sự suy vong của chính quyền La Mã tại đây]]. Đến thế kỷ thứ 7, ngôn ngữ của người Anglo-Saxon đã chiếm ưu thế hoàn toàn trên đảo, thay thế các ngôn ngữ của [[Anh thuộc La Mã]] (43–409): [[tiếng Britton chung]], một [[ngữ tộc Celt|ngôn ngữ Celt]]; và [[tiếng Latinh]], ngôn ngữ do người La Mã du nhập vào.{{sfn|Collingwood|Myres|1936}}{{sfn|Graddol|Leith|Swann et al.|2007}}{{sfn|Blench|Spriggs|1999}} Hai cái tên ''England'' và ''English'' (ban đầu là {{lang|ang|Ænglaland}} và {{lang|ang|Ænglisc}}) đều bắt nguồn từ tộc danh "Angle".{{sfn|Bosworth|Toller|1921}} Tiếng Anh cổ được phân thành bốn phương ngữ chính: hai phương ngữ Angle ([[phương ngữ Mercia|tiếng Mercia]] và [[phương ngữ Northumbria|tiếng Northumbria]]) và hai phương ngữ Saxon ([[phương ngữ Kent (tiếng Anh cổ)|tiếng Kent]] và [[phương ngữ Tây Saxon|tiếng Tây Saxon]]).{{sfn|Campbell|1959|p=4}} Nhờ cải cách giáo dục của [[Alfred the Great|Vua Alfred]] vào thế kỷ thứ 9 cùng các ảnh hưởng của [[vương quốc Wessex]], phương ngữ Tây Saxon đã trở thành [[Ngôn ngữ tiêu chuẩn|dạng ngôn ngữ viết tiêu chuẩn]].{{sfn|Toon|1992|loc=Chapter: Old English Dialects}} [[Sử thi]] ''[[Beowulf]]'' được viết bằng phương ngữ Tây Saxon; còn bài thơ tiếng Anh lâu đời nhất, ''[[Cædmon's Hymn]]'', được viết bằng phương ngữ Northumbria.{{sfn|Donoghue|2008}} Tiếng Anh hiện đại phát triển chủ yếu từ phương ngữ Mercia, còn [[tiếng Scotland]] phát triển từ phương ngữ Northumbria. Một vài bản khắc ngắn vào thời tiếng Anh cổ sơ kỳ được viết bằng [[chữ rune Anglo-Saxon|chữ rune]].{{sfn|Gneuss |2013|p=23}} Đến thế kỷ thứ 6, người đảo Anh tiếp nhận [[bảng chữ cái Latinh]] và viết bằng phông chữ [[nửa ông-xi-an]]. Bảng chữ thời kì đầu này lưu giữ lại các kí tự rune là ''[[wynn]]'' {{Ngoặc nhọn|{{lang|ang|ƿ}}}} và ''[[Thorn (ký tự)|thorn]]'' {{Ngoặc nhọn|{{lang|ang|þ}}}}, và có thêm các ký tự Latinh cải biến là ''[[eth]]'' {{Ngoặc nhọn|{{lang|ang|ð}}}} và ''[[Æ|ash]]'' {{Ngoặc nhọn|{{lang|ang|æ}}}}.{{sfn|Gneuss |2013|p=23}}{{sfn|Denison|Hogg|2006|pp=30–31}} Tiếng Anh cổ về cơ bản là một ngôn ngữ khác hẳn tiếng Anh hiện đại. Người nói tiếng Anh thế kỷ 21, nếu không được học, sẽ không tài nào hiểu được tiếng Anh cổ. Ngữ pháp của nó có nét giống tiếng Đức hiện đại: Danh từ, tính từ, [[đại từ]], và động từ có nhiều dạng thù biến hình hơn, và thứ tự câu cũng tự do hơn đáng kể tiếng Anh hiện đại. Tiếng Anh hiện địa có các dạng biến cách của đại từ (ví dụ ''he'', ''him'', ''his'') và một số biến dạng ở động từ (ví dụ ''speak'', ''speaks'', ''speaking'', ''spoke'', ''spoken''); song tiếng Anh cổ có sự biến cách ở danh từ, và động từ thì có nhiều đuôi biểu thị ngôi và số hơn.{{sfn|Hogg|1992|loc=Chapter 3. Phonology and Morphology}}{{sfn|Smith|2009}}{{sfn|Trask|Trask|2010}} Ngay cả vào thế kỷ thứ 9 và 10, khi đảo Anh nằm dưới sự chi phối của [[Danelagh]] và hứng chịu các cuộc xâm lược triền miên của [[người Viking]], vẫn có bằng chứng cho thấy tiếng Bắc Âu cổ và tiếng Anh cổ thông hiểu nhau ở mức độ tương đối cao.<ref name="Gay 2014">{{cite thesis |last1=Gay |first1=Eric Martin |title=Old English and Old Norse: An Inquiry into Intelligibility and Categorization Methodology |type=MA thesis |publisher=University of South Carolina |date=2014 |url=https://scholarcommons.sc.edu/etd/2604/}}</ref> Trên lý thuyết, tới tận những năm 900, thường dân ở Anh quốc vẫn có thể đối thoại với thường dân ở Scandinavia. Hiện nay, các nghiên cứu vẫn đang được tiến hành nhằm tìm hiểu về hàng trăm bộ lạc từng sinh sống trên đảo Anh và Scandinavia, cũng như các tiếp xúc tương giao giữa họ.<ref name="Gay 2014"/> Đoạn dịch tiếng Anh sau đây của [[Phúc Âm Mátthêu]] 8:20 vào năm 1000 cho thấy các đuôi biến cách (danh cách số phức, đối cách số phức, thuộc cách số đơn) và một đuôi vị ngữ ([[thì hiện tại]] số phức): * {{lang|ang|Foxas habbað holu and heofonan fuglas nest}} {{interlinear|indent=3 | Fox-as habb-að hol-u and heofon-an fugl-as nest-∅ | cáo-{{sc|NOM.PL}} có-{{sc|PRS.PL}} hố-{{sc|ACC.PL}} và trời-{{sc|GEN.SG}} chim-{{sc|NOM.PL}} tổ-{{sc|ACC.PL}} | "Cáo có hố và chim trời có tổ"{{sfn|Lass|2006|pp=46–47}} }} === Tiếng Anh trung đại === {{chính|Tiếng Anh trung đại|Ảnh hưởng của tiếng Pháp đối với tiếng Anh}} {{Quote box |width=300px |align=right |quoted=true | |salign=right |quote={{lang|enm|Englischmen þeyz hy hadde fram þe bygynnyng þre manner speche, Souþeron, Northeron, and Myddel speche in þe myddel of þe lond, ... Noþeles by comyxstion and mellyng, furst wiþ Danes, and afterward wiþ Normans, in menye þe contray longage ys asperyed, and som vseþ strange wlaffyng, chyteryng, harryng, and garryng grisbytting.}}<br/><br/>'''Dịch nghĩa''': Mặc dầu, từ thuở đầu, người Anh có ba tiếng nói, nam, bắc và trung địa ở giữa đất nước, ... Tuy nhiên, thông qua sự trộn lẫn và sự giao hợp, đầu tiên với người Dane và rồi với người Norman, trong số đó mà ngôn ngữ đất nước đã trỗi dậy, còn một số thì sử dụng tiếng lắp bắp kì lạ, tiếng lạch cạch, tiếng cằn nhằn, và tiếng nghiến răng chói tai. |source= [[John Trevisa]], khoảng năm 1385{{sfn|Hogg|2006|pp=360–361}} }} Trong thời kỳ thế kỷ VIII-XII, tiếng Anh cổ qua sự [[tiếp xúc ngôn ngữ]] đã chuyển thành [[tiếng Anh trung đại]]. Thời tiếng Anh trung đại thường được xem là bắt đầu từ [[Cuộc xâm lược Anh của người Norman|cuộc xâm lược nước Anh]] của [[William Kẻ chinh phục]] năm 1066. Ban đầu, những làn sóng thực dân hóa của người Norse ở miền bắc quần đảo Anh vào thế kỷ VIII-IX đưa tiếng Anh cổ đến sự tiếp xúc với [[tiếng Bắc Âu cổ]], một [[Nhóm ngôn ngữ German phía Bắc|ngôn ngữ German phía Bắc]]. Ảnh hưởng của tiếng Bắc Âu cổ mạnh nhất là ở những phương ngữ đông bắc quanh York (khu vực mà [[Danelaw]] được áp dụng), nơi từng là trung tâm của sự thuộc địa hóa; ngày nay những ảnh hưởng này vẫn hiển hiện trong [[tiếng Scotland]] và [[tiếng Anh bắc Anh]]. Với cuộc xâm lược của người Norman năm 1066, thứ tiếng Anh cổ được "Bắc Âu hóa" giờ lại tiếp xúc với [[tiếng Norman cổ]], một [[nhóm ngôn ngữ Rôman|ngôn ngữ Rôman]] rất gần với [[tiếng Pháp]]. Tiếng Norman tại Anh cuối cùng phát triển thành [[tiếng Anglo-Norman]]. Vì tiếng Norman được nói chủ yếu bởi quý tộc và tầng lớp cao của xã hội, trong khi thường dân tiếp tục nói tiếng Anglo-Saxon, ảnh hưởng tiếng Norman mang đến một lượng lớn từ ngữ liên quan đến chính trị, luật pháp và sự thống trị.{{sfn|Svartvik|Leech|2006|p=39}} Tiếng Anh trung đại lượt bỏ bớt hệ thống biến tố. Sự khác biệt giữa danh cách và đối cách mất đi (trừ ở đại từ), công cụ cách bị loại bỏ, và chức năng của sở hữu cách bị giới hạn. Hệ thống biến tố "quy tắc hóa" nhiều dạng biến tố bất quy tắc,{{sfn|Lass|1992}} và dần dần đơn giản hóa hệ thống [[hợp (ngôn ngữ học)|hợp]], khiến cấu trúc câu kém mềm dẻo đi.{{sfn|Fischer|van der Wurff|2006|pages=111–13}} Trong [[Kinh Thánh Wycliffe]] thập niên 1380, đoạn Phúc Âm Mátthêu 8:20 được viết : ''Foxis han dennes, and briddis of heuene han nestis''<ref>{{Chú thích web| họ = Wycliffe | tên = John | url=http://wesley.nnu.edu/fileadmin/imported_site/wycliffe/wycbible-all.pdf | nhà xuất bản = Wesley NNU | tiêu đề = Bible}}</ref> Ở đây, hậu tố thì hiện tại số nhiều ''-n'' ở động từ ''han'' (nguyên mẫu "haven", gốc từ ''ha-'') hiện diện, nhưng không có cách ngữ pháp nào được thể hiện. Đến thế kỷ XII, tiếng Anh trung đại phát triển hoàn toàn, dung hợp vào mình cả ảnh hưởng của tiếng Bắc Âu cổ và tiếng Norman; và tiếp tục được nói cho tới khoảng năm 1500 thì trở thành tiếng Anh hiện đại. Nền văn học tiếng Anh trung đại có những tác phẩm như ''[[Truyện cổ Caunterbury]]'' của [[Geoffrey Chaucer]], và ''[[Le Morte d'Arthur]]'' của [[Thomas Malory|Malory]]. === Tiếng Anh cận đại === {{Main article|Tiếng Anh cận đại}} [[Tập tin:Great Vowel Shift2a.svg|right|upright=1.36|thumb|Hình minh họa cuộc [[Great Vowel Shift]], cho thấy cách phát âm nguyên âm dài dần thay đổi như thế nào, với các [[nguyên âm đóng]] dài i: và u: biến thành [[nguyên âm đôi]]]] Thời kỳ tiếp theo là tiếng Anh cận đại (Early Modern English, 1500–1700). Thời kỳ tiếng Anh cận đại nổi bật với cuộc [[Great Vowel Shift]] (1350–1700), tiếp tục đơn giản hóa biến tố, và sự chuẩn hóa ngôn ngữ. [[Great Vowel Shift]] ảnh hưởng lên những [[nguyên âm dài]] được nhấn. Đây là một sự "biến đổi dây chuyền", tức là một âm được biến đổi làm tác động lên các âm khác nữa. Những [[nguyên âm vừa]] và [[nguyên âm mở]] được nâng lên, và [[nguyên âm đóng]] biến thành [[nguyên âm đôi]]. Ví dụ, từ ''bite'' ban đầu được phát âm giống từ ''beet'' ngày nay, nguyên âm thứ hai trong từ ''about'' được phát âm giống trong từ ''boot'' ngày này. Great Vowel Shift gây nên nhiều sự bất tương đồng trong cách viết, vì tiếng Anh hiện đại duy trì phần nhiều cách viết của tiếng Anh trung đại, và cũng giải thích tại sao, các ký tự nguyên âm trong tiếng Anh lại được phát âm rất khác khi so với những ngôn ngữ khác.{{sfn|Lass|2000}}{{sfn|Görlach|1991|pp=66–70}} Tiếng Anh trở thành [[ngôn ngữ uy tính]] dưới thời [[Henry V của Anh|Henry V]]. Khoảng năm 1430, [[Tòa án Chancery]] tại [[Westminster]] bắt đầu sử dụng tiếng Anh để viết các tài liệu chính thức, và một dạng chuẩn mới, gọi là [[Chancery Standard]], được hình thành dựa trên phương ngữ thành Luân Đôn và [[tiếng Anh Đông Midlands|East Midlands]]. Năm 1476, [[William Caxton]] giới thiệu [[máy in ép]] tới nước Anh và bắt đầu xuất bản những quyển sách đầu tiên, làm lan rộng sự ảnh hưởng của dạng chuẩn mới.{{sfn|Nevalainen|Tieken-Boon van Ostade|2006|pages=274–79}} Những tác phẩm của [[William Shakespeare]] và [[Kinh Thánh Vua James|bản dịch Kinh Thánh]] được ủy quyền bởi [[James I của Anh|Vua James I]] đại diện cho nền văn học thời kỳ này. Sau cuộc Vowel Shift, tiếng Anh cận đại vẫn có nét khác biệt với tiếng Anh ngày nay: ví dụ, các [[cụm phụ âm]] {{IPA|/kn ɡn sw/}} trong ''knight'', ''gnat'', và ''sword'' vẫn được phát âm đầy đủ. Những đặc điểm mà độc giả của Shakespeare ngày nay có thể thấy kỳ quặc hay lỗi thời thường đại diện cho những nét đặc trưng của tiếng Anh cận đại.{{sfn|Cercignani|1981}} Trong Kinh Thánh Vua James 1611, viết bằng tiếng Anh cận đại, Mátthêu 8:20: : ''The Foxes haue holes and the birds of the ayre haue nests''{{sfn|Lass|2006|pp=46–47}} === Sự lan rộng của tiếng Anh hiện đại === Tới cuối thế kỷ 18, [[Đế quốc Anh]] đã truyền bá tiếng Anh tới mọi ngóc ngách của các thuộc địa, cũng như các vùng chịu ảnh hưởng địa chính trị của họ. Thương mại, khoa học, kỹ thuật, ngoại giao, nghệ thuật và giáo dục đều đã góp phần đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ toàn cầu đích thực đầu tiên, đóng vai trò cốt yếu trong giao thiệp quốc tế.{{sfn|How English evolved into a global language|2010}}{{sfn|The Routes of English}} Do quá trình bành trướng và thuộc địa hóa các vùng đất của Anh quốc, nhiều quy chuẩn tiếng Anh mới đã phát sinh trong diễn ngôn và văn viết. Ngày nay, tiếng Anh được tiếp nhận và sử dụng ở một phần Bắc Mỹ, một phần châu Phi, [[Úc]], và nhiều nơi khác. Thời hậu thuộc địa, một số quốc gia đa sắc tộc sau khi giành được độc lập vẫn giữ tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức, để tránh các phiền toái chính trị xoay quanh việc quá ưu tiên một ngôn ngữ bản địa nhất định nào đó.{{sfn|Romaine|2006|p=586}}{{sfn|Mufwene|2006|p=614}}{{sfn|Northrup|2013|pp=81–86}} Vào thế kỷ 20, tầm ảnh hưởng kinh tế và văn hóa ngày càng lớn của Hoa Kỳ, cũng như vị thế [[Siêu cường quốc|siêu cường]] của nó sau khi [[Chiến tranh thế giới thứ hai]] khép lại, đã đẩy nhanh tốc độ lan truyền của tiếng Anh trên khắp toán cầu.{{sfn|Graddol|2006}}{{sfn|Crystal|2003a}} Đến thế kỷ 21, tiếng Anh được nói và viết nhiều hơn bất kỳ một thứ tiếng nào trong lịch sử.{{sfn|McCrum|MacNeil|Cran|2003|pp=9–10}} Trong quá trình phát triển của tiếng Anh hiện đại, nhiều quy chuẩn sử dụng ngôn ngữ tường minh đã được đề xuất và phát hành, lan truyền thông qua các phương tiện như giáo dục phổ cập và các ấn bản tài trợ bởi nhà nước. Năm 1755, [[Samuel Johnson]] xuất bản cuốn ''[[A Dictionary of the English Language]]'', trong đó giới thiệu các quy tắc đánh vần và phương thức sử dụng chuẩn chỉ tiếng Anh. Năm 1828, [[Noah Webster]] cho ra mắt từ điển ''[[Webster's Dictionary|American Dictionary of the English language]]'' nhằm hướng đến một sự quy chuẩn đối với khẩu ngữ và văn ngữ của tiếng Anh Mỹ, độc lập khỏi tiếng Anh Anh. Ở Anh quốc, các đặc điểm phương ngữ phi chuẩn hoặc hạ lưu đã liên tục bị dè bỉu và xem thường, điều mà đã dẫn đến sự lan rộng của các biến thể uy tín trong tầng lớp trung lưu.{{sfn|Romaine|1999|pp=1–56}} Ở tiếng Anh hiện đại, sự tiêu biến cách ngữ pháp đã gần như hoàn thiện (giờ đây đặc điểm này chỉ xuất hiện ở các đại từ, v.d. các cặp như ''he'' và ''him'', ''she'' và ''her'', ''who'' và ''whom''), và SVO là thứ tự từ ổn định.{{sfn|Romaine|1999|pp=1–56}} Một số biến đổi, chẳng hạn đặc điểm [[do-hỗ trợ]], đã phổ biến ở mọi phương ngữ. (Tiếng Anh ngày xưa không dùng động từ "do" trong vai trò trợ động từ chung như tiếng Anh hiện đại; đặc điểm này vốn chỉ xuất hiện ở câu hỏi, song cũng không hoàn toàn bắt buộc.{{sfn|Romaine|1999|p=2|ps=: "Other changes such as the spread and regularisation of do support began in the thirteenth century and were more or less complete in the nineteenth. Although do coexisted with the simple verb forms in negative statements from the early ninth century, obligatoriness was not complete until the nineteenth. The increasing use of do periphrasis coincides with the fixing of SVO word order. Not surprisingly, do is first widely used in interrogatives, where the word order is disrupted, and then later spread to negatives."}} Ngày nay, "do-hỗ trợ" cùng động từ ''have'' đang ngày càng trở thành chuẩn.) Các dạng tiếp diễn đuôi ''-ing'' có vẻ đang lan sang các cấu trúc khác, và các dạng như ''had been being built'' đang ngày càng phổ biến. Sự chính quy hóa các dạng bất quy tắc cũng đang tiếp diễn chậm chạp (v.d. ''dreamed'' thay vì ''dreamt''), và các lối thay thế mang tính phân tích đối với các dạng biến hình đang càng trở nên thông thường (v.d. ''more polite'' thay vì ''politer''). Tiếng Anh Anh cũng đang trong quá trình biến đổi do bị ảnh hưởng của tiếng Anh Mỹ, thúc đẩy bởi sự hiện diện tràn lan của tiếng Anh Mỹ trên các phương tiện truyền thông và sự uy tín gắn liền với vị thế siêu cường của Hoa Kỳ.{{sfn|Leech|Hundt|Mair|Smith|2009|pp=18–19}}{{sfn|Mair|Leech|2006}}{{sfn|Mair|2006}} == Phân bố địa lý == {{See also|Danh sách lãnh thổ nơi tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức|Danh sách quốc gia theo số người nói tiếng Anh}} [[Tập tin:Map of English native speakers.png|upright=1.16|thumb|Phần trăm số người bản ngữ tiếng Anh.]] Tính đến năm [[2016]], 400 triệu người có [[Ngôn ngữ đầu tiên|ngôn ngữ mẹ đẻ]] là tiếng Anh, và 1,1 tỉ người dùng nó làm ngôn ngữ thứ hai hoặc [[ngoại ngữ]].<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Which countries are best at English as a second language?|url=https://www.weforum.org/agenda/2016/11/which-countries-are-best-at-english-as-a-second-language-4d24c8c8-6cf6-4067-a753-4c82b4bc865b|website=World Economic Forum|ngày truy cập=ngày 29 tháng 11 năm 2016}}</ref> Tiếng Anh là ngôn ngữ đứng thứ ba về số người bản ngữ, sau [[Quan thoại|tiếng Quan Thoại]] và [[tiếng Tây Ban Nha]].{{sfn|Ethnologue|2010}} Tuy nhiên, khi kết hợp số người bản ngữ và phi bản ngữ, nó có thể, tùy theo ước tính, là ngôn ngữ phổ biến nhất thế giới.{{sfn|McCrum|MacNeil|Cran|2003|pp=9–10}}{{sfn|Crystal|2003a|p=69}}<ref>{{chú thích báo|url=https://www.ethnologue.com/language/eng|title=English|newspaper=Ethnologue|access-date = ngày 29 tháng 10 năm 2016}}</ref><ref>{{chú thích báo |url=https://www.ethnologue.com/language/cmn |title=Chinese, Mandarin |newspaper=Ethnologue |access-date=ngày 29 tháng 10 năm 2016 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20160926043620/http://www.ethnologue.com/language/CMN |archive-date=ngày 26 tháng 9 năm 2016 |df= |archive-date=2016-09-26 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160926043620/http://www.ethnologue.com/language/CMN }}</ref> Tiếng Anh được nói bởi các cộng đồng ở mọi nơi và ở hầu khắp các [[Đảo|hòn đảo]] trên các [[đại dương]].{{sfn|Crystal|2003b|p=106}} === Ba vòng tròn quốc gia nói tiếng Anh === Braj Kachru phân biệt các quốc gia nơi tiếng Anh được nói bằng mô hình ba vòng tròn.{{sfn|Svartvik|Leech|2006|p=2}} Trong mô hình này, "vòng trong" là quốc gia với các cộng đồng bản ngữ tiếng Anh lớn, "vòng ngoài" là các quốc gia nơi tiếng Anh chỉ là bản ngữ của số ít nhưng được sử dụng rộng rãi trong [[giáo dục]], [[truyền thông]] và các mục đích khác, và "vòng mở rộng" là các quốc gia nơi nhiều người học tiếng Anh. Ba vòng tròn này thay đổi theo thời gian.{{sfn|Kachru|2006|p=196}} [[Tập tin:Kachru's three circles of English.svg |thumb|alt=Braj Kachru's Three Circles of English|''Ba vòng tròn tiếng Anh'' của Braj Kachru.]] Những quốc gia với các cộng đồng bản ngữ lớn gồm [[Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland]], [[Hoa Kỳ]], [[Úc]], [[Canada]], [[Cộng hòa Ireland]], và [[New Zealand]], những nơi đa phần dân số nói tiếng Anh, và Cộng hòa Nam Phi, nơi một thiểu số đáng kể nói tiếng Anh. Các [[quốc gia]] đông người bản ngữ tiếng Anh nhất là [[Hoa Kỳ]] (ít nhất 231 triệu),{{sfn|Ryan|2013|loc=Table 1}} [[Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland]] (60 triệu),{{sfn|Office for National Statistics|2013|loc=Key Points}}{{sfn|National Records of Scotland|2013}}{{sfn|Northern Ireland Statistics and Research Agency|2012|loc=Table KS207NI: Main Language}} [[Canada]] (19 triệu),{{sfn|Statistics Canada|2014}} [[Úc]] (ít nhất 17 triệu),{{sfn|Australian Bureau of Statistics|2013}} [[Cộng hòa Nam Phi]] (4,8 triệu),{{sfn|Statistics South Africa|2012|loc=Table 2.5 Population by first language spoken and province (number)}} [[Cộng hòa Ireland]] (4,2 triệu), và [[New Zealand]] (3,7 triệu).{{sfn|Statistics New Zealand|2014}} Ở những quốc gia này, con của những người bản ngữ học tiếng Anh từ cha mẹ, còn người bản địa nói ngôn ngữ khác hay người nhập cư thường học tiếng Anh để giao tiếp với mọi người xung quanh.{{sfn|Bao|2006|p=377}} ==Âm vị học== {{chính|Âm vị học tiếng Anh}} Ngữ âm và âm vị của tiếng Anh khác nhau giữa từng phương ngữ, nhưng chúng hầu như không ảnh hưởng mấy đến quá trình giao tiếp. Sự biến thiên âm vị ảnh hưởng đến vốn âm vị (tức âm tố phân biệt về ý nghĩa), và sự biến thiên ngữ âm bao hàm sự khác biệt trong cách phát âm của các âm vị.{{sfn|Wolfram|2006|pp=334–335}} Bài viết này chỉ nói tổng quan về hai dạng phát âm chuẩn được dùng ở [[Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland|Vương quốc Anh]] và [[Hoa Kỳ]], lần lượt là: [[Received Pronunciation]] (RP) và [[General American]] (GA). Bảng bên dưới sử dụng mẫu tự chuẩn của [[Bảng mẫu tự ngữ âm quốc tế]] (IPA).{{sfn|Carr|Honeybone|2007}}{{sfn|Bermúdez-Otero|McMahon|2006}}{{sfn|MacMahon|2006}} ===Phụ âm=== {{chính|Âm vị học tiếng Anh#Phụ âm}} Đa số phương ngữ tiếng Anh sở hữu cùng một bộ 24{{nbsp}}phụ âm. Bảng bên dưới thể hiện các phụ âm trong [[Tiếng Anh California|phương ngữ California]] của tiếng Anh Mỹ{{sfn|International Phonetic Association|1999|page=41–42}} và của chuẩn RP.{{sfn|König|1994|page=534}} {| class="wikitable" style="text-align: center" |- |+ Phụ âm ! ! colspan="2" | [[Âm môi|Môi]] ! colspan="2" | [[Âm răng|Răng]] ! colspan="2" | [[Âm lợi|Lợi]] ! colspan="2" | [[Âm sau lợi|Sau lợi]] ! colspan="2" | [[Âm ngạc cứng|Ngạc cứng]] ! colspan="2" | [[Âm ngạc mềm|Ngạc mềm]] ! colspan="2" | [[Âm thanh hầu|Thanh hầu]] |- ! [[Âm mũi|Mũi]] | style="border-right: 0;" | || style="border-left: 0;" | {{IPAlink|m}} | colspan="2" | | style="border-right: 0;" | || style="border-left: 0;" | {{IPAlink|n}} | colspan="2" | | colspan="2" | | style="border-right: 0;" | || style="border-left: 0;" | {{IPAlink|ŋ}} | colspan="2" | |- ! [[Âm tắc|Tắc]] | style="border-right: 0;" | {{IPAlink|p}} || style="border-left: 0;" | {{IPAlink|b}} | colspan="2" | | style="border-right: 0;" | {{IPAlink|t}} || style="border-left: 0;" | {{IPAlink|d}} | style="border-right: 0;" | || style="border-left: 0;" | | colspan="2" | | style="border-right: 0;" | {{IPAlink|k}} || style="border-left: 0;" | {{IPAlink|ɡ}} | colspan="2" | |- ! [[Âm tắc-xát|Tắc-xát]] | style="border-right: 0;" | || style="border-left: 0;" | | colspan="2" | | style="border-right: 0;" | || style="border-left: 0;" | | style="border-right: 0;" | {{IPAlink|tʃ}} || style="border-left: 0;" | {{IPAlink|dʒ}} | colspan="2" | | style="border-right: 0;" | || style="border-left: 0;" | | colspan="2" | |- ! [[Âm xát|Xát]] | style="border-right: 0;" | {{IPAlink|f}} || style="border-left: 0;" | {{IPAlink|v}} | style="border-right: 0;" | {{IPAlink|θ}} || style="border-left: 0;" | {{IPAlink|ð}} | style="border-right: 0;" | {{IPAlink|s}} || style="border-left: 0;" | {{IPAlink|z}} | style="border-right: 0;" | {{IPAlink|ʃ}} || style="border-left: 0;" | {{IPAlink|ʒ}} | colspan="2" | | colspan="2" | | style="border-right: 0;" | {{IPAlink|h}} || style="border-left: 0;" | |- ! [[Âm tiếp cận|Tiếp cận]] | colspan="2" | | colspan="2" | | style="border-right: 0;" | || style="border-left: 0;" | {{IPAlink|l}} | style="border-right: 0;" | || style="border-left: 0;" | {{IPAlink|ɹ}}* | style="border-right: 0;" | || style="border-left: 0;" | {{IPAlink|j}} | style="border-right: 0;" | || style="border-left: 0;" | {{IPA link|w}} | colspan="2" | |} <small><nowiki>*</nowiki> Thường được phiên âm là {{IPA|/r/}}</small> Ở bảng trên, đối với các [[âm ồn]] (âm tắc, tắc-xát, và xát) đi theo cặp (như {{IPA|/p b/}}, {{IPA|/tʃ dʒ/}}, và {{IPA|/s z/}}), thì âm đứng trước trong cặp là âm căng (hay âm mạnh) còn âm sau là âm lơi (hay âm yếu). Để phát các âm ồn căng như {{IPA|/p tʃ s/}}, ta cần căng cơ và hà hơi mạnh hơn so với khi phát các âm ồn lơi như {{IPA|/b dʒ z/}}. Theo đó âm ồn căng luôn [[vô thanh]], còn âm ồn lơi hữu thanh một phần khi đứng đầu hoặc cuối ngữ lưu và hữu thanh hoàn toàn khi bị kẹp giữa hai nguyên âm. Các âm tắc căng, như {{IPA|/p/}} chẳng hạn, có thêm một số đặc điểm cấu âm khác biệt ở đa số các phương ngữ: nó trở thành [[âm bật hơi]] {{IPA|[pʰ]}} khi một mình đứng ở đầu một âm tiết được nhấn, trở thành âm không bật hơi ở hầu hết các trường hợp khác, và thường trở thành [[âm buông không nghe thấy]] {{IPA|[p̚ ]}} hoặc [[âm tiền-thanh hầu hóa]] {{IPA|[ˀp]}} khi đứng ở cuối âm tiết. Đối với các từ đơn âm tiết, nguyên âm đứng trước âm tắc căng được rút ngắn đi: vậy nên nguyên âm trong từ ''nip'' ngắn hơn (về mặt ngữ âm, không phải âm vị) khi so với nguyên âm trong từ ''nib''.{{sfn|Collins|Mees|2003|pages=47–53}} * âm tắc lơi: ''bin'' {{IPA|[b̥ɪˑn]}}, ''about'' {{IPA|[əˈbaʊt]}}, ''nib'' {{IPA|[nɪˑb̥]}} * âm tắc căng: ''pin'' {{IPA|[ˈpʰɪn]}}, ''spin'' {{IPA|[spɪn]}}, ''happy'' {{IPA|[ˈhæpi]}}, ''nip'' {{IPA|[ˈnɪp̚ ]}} hay {{IPA|[ˈnɪˀp]}} Trong RP, âm tiếp cận bên {{IPA|/l/}} có hai [[tha âm vị|tha âm]] chính, đó là: âm {{IPA|[l]}} thường hoặc sáng, như trong từ ''light'' 'nhẹ, ánh sáng'; và âm {{IPA|[ɫ]}} ngạc mềm hóa hoặc tối, như trong từ ''full'' 'no, đầy'.{{Sfn|Trudgill|Hannah|2008|p=13}} Âm ''ɫ'' tối thường xuất hiên trong chuẩn GA.{{Sfn|Trudgill|Hannah|2008|p=41}} * ''l'' sáng: ''light'' theo RP {{IPA|[laɪt]}} * ''l'' tối: ''full'' theo RP và GA {{IPA|[fʊɫ]}}, ''light'' theo GA {{IPA|[ɫaɪt]}} Tất cả [[âm vang]] ({{IPA|/l, r/}}) và âm mũi ({{IPA|/m, n, ŋ/}}) đều bị phi thanh hóa khi đứng sau một âm ồn vô thanh, và sở hữu âm tiết tính khi đứng sau một phụ âm ở cuối từ.{{sfn|Brinton|Brinton|2010|pages=56–59}} * âm vang vô thanh: ''clay'' {{IPA|[kl̥eɪ̯]}}; ''snow'' RP {{IPA|[sn̥əʊ̯]}}, GA {{IPA|[sn̥oʊ̯]}} * âm vang âm tiết tính: ''paddle'' {{IPA|[ˈpad.l̩]}}, ''button'' {{IPA|[ˈbʌt.n̩]}} ===Nguyên âm=== Nguyên âm biến thiên tùy theo từng vùng miền và là một trong các đặc điểm dễ nhận thấy nhất của giọng người nói. Bảng dưới biểu diễn các [[âm vị]] nguyên âm trong Received Pronunciation (RP) và General American (GA), kèm theo các từ ví dụ. Âm vị được thể hiện bằng ký hiệu IPA và các từ trong cột RP được lấy làm chuẩn trong các từ điển Anh ngữ.<ref>{{chú thích web|last=Wells|first=John C.|date=8 February 2001|url=https://www.phon.ucl.ac.uk/home/wells/ipa-english-uni.htm|title=IPA transcription systems for English|publisher=University College London|access-date=3 September 2018|archive-date=19 September 2018|archive-url=https://web.archive.org/web/20180919182345/https://www.phon.ucl.ac.uk/home/wells/ipa-english-uni.htm|url-status=live}}</ref> {| class="wikitable" style="text-align: center; float: left; margin-right: 1em;" |+ Nguyên âm đơn ![[Received Pronunciation|RP]]!! [[General American|GA]] !! Từ |- | {{IPA link|iː}} || {{IPA link|i}} || n'''ee'''d |- | colspan="2" | {{IPA link|ɪ}} || b'''i'''d |- | {{IPA link|e̞|e}} || {{IPA link|ɛ}} || b'''e'''d |- | colspan="2" | {{IPA link|æ}} || b'''a'''ck |- | {{IPA link|ɑː}} || rowspan="2" | {{IPA link|ɑ}} || br'''a''' |- | rowspan="2" | {{IPA link|ɒ}} || b'''o'''x |- | rowspan="2" | {{IPA link|ɔ}}, {{IPA link|ɑ}} || cl'''o'''th |- | {{IPA link|o|ɔː}} || p'''aw''' |- | {{IPA link|uː}} || {{IPA link|u}} || f'''oo'''d |- | colspan="2" | {{IPA link|ʊ}} || g'''oo'''d |- | colspan="2" | {{IPA link|ɐ|ʌ}} || b'''u'''t |- | {{IPA link|ə|ɜː}} || {{IPA link|ɚ|ɜɹ}} || b'''ir'''d |- | colspan="2" | {{IPA link|ə}} || comm'''a''' |} <div style="float: left;"> {| class="wikitable" style="text-align: center;" |+ Nguyên âm đôi khép ![[Received Pronunciation|RP]]!! [[General American|GA]] !! Từ |- | colspan="2" | {{IPA|eɪ}} || b'''ay''' |- | {{IPA|əʊ}} || {{IPA|oʊ}} || r'''oa'''d |- | colspan="2" | {{IPA|aɪ}} || cr'''y''' |- | colspan="2" | {{IPA|aʊ}} || c'''ow''' |- | colspan="2" | {{IPA|ɔɪ}} || b'''oy''' |} {| class="wikitable" style="text-align: center;" |+Nguyên âm đôi hướng trung ![[Received Pronunciation|RP]]!! [[General American|GA]] !! Từ |- | {{IPA|ɪə}} || {{IPA|ɪɹ}} || p'''eer''' |- | {{IPA link|ɛ|eə}} || {{IPA|ɛɹ}} || p'''air''' |- | {{IPA|ʊə}} || {{IPA|ʊɹ}} || p'''oor''' |} </div> {{clear}} RP phân biệt độ ngắn dài nguyên âm. Theo đó, nguyên âm dài sẽ có thêm ký hiệu {{Ngoặc nhọn|{{IPA|ː}}}} ở sau; ví dụ, nguyên âm trong từ ''need'' {{IPA|[niːd]}} khác với trong từ ''bid'' {{IPA|[bɪd]}}. Trái lại, GA không phân biệt độ ngắn dài nguyên âm. Nguyên âm theo RP và GA đều rút ngắn về mặt ngữ âm trước các phụ âm căng trong cùng một [[âm tiết]], như đối với {{IPA|/t tʃ f/}}, song giữ nguyên độ dài nếu đứng trước các phụ âm lơi như {{IPA|/d dʒ v/}} hoặc trong các âm tiết mở: vì vậy, các nguyên âm trong từ ''rich'' {{IPA|[rɪtʃ]}}, ''neat'' {{IPA|[nit]}}, và ''safe'' {{IPA|[seɪ̯f]}} ngắn hơn rõ ràng khi so với các nguyên âm trong từ ''ridge'' {{IPA|[rɪˑdʒ]}}, ''need'' {{IPA|[niˑd]}}, và ''save'' {{IPA|[seˑɪ̯v]}}, và nguyên âm trong từ ''light'' {{IPA|[laɪ̯t]}} ngắn hơn trong từ ''lie'' {{IPA|[laˑɪ̯]}}. Vì các phụ âm lơi thường vô thanh ở cuối một âm tiết, độ dài nguyên âm là một dấu hiệu quan trọng cho thấy phụ âm theo sau là lơi hay căng.{{sfn|Collins|Mees|2003|pp=46–50}} ==Ngữ pháp== {{main article|Ngữ pháp tiếng Anh}} Khác với nhiều [[Ngữ hệ Ấn-Âu|ngôn ngữ Ấn-Âu]] khác, tiếng Anh đã gần như loại bỏ hệ thống biến tố dựa trên [[Cách (ngữ pháp)|cách]] để thay bằng cấu trúc [[ngôn ngữ phân tích|phân tích]]. [[Đại từ nhân xưng]] duy trì hệ thống cách hoàn chỉnh hơn những lớp từ khác. Tiếng Anh có bảy lớp từ chính: động từ, danh từ, tính từ, trạng từ, hạn định từ (tức mạo từ), giới từ, và liên từ. Có thể tách đại từ khỏi danh từ, và thêm vào thán từ.{{sfn|Huddleston|Pullum|2002|page=22}} Tiếng Anh có một tập hợp trợ động từ phong phú, như ''have'' (nghĩa đen 'có') và ''do'' ('làm'). Câu nghi vấn có [[do-support]], và [[wh-movement]] (từ hỏi ''wh''- đứng đầu). Một vài đặc điểm tiêu biểu của ngữ tộc German vẫn còn ở tiếng Anh, như những thân từ được biến tố "mạnh" thông qua [[ablaut]] (tức đổi nguyên âm của thân từ, tiêu biểu trong ''speak/spoke'' và ''foot/feet'') và thân từ "yếu" biến tố nhờ [[hậu tố]] (như ''love/loved'', ''hand/hands''). Vết tích của hệ thống cách và [[giống ngữ pháp|giống]] hiện diện trong đại từ (''he/him, who/whom'') và sự biến tố động từ ''to be''. Trong ví dụ sau, cả bảy lớp từ có mặt:{{sfn|Aarts|Haegeman|2006|page=118}} {| style="text-align: center;" |- | ''The'' || ''chairman'' || ''of'' || ''the'' || ''committee'' || ''and'' || ''the'' || ''loquacious'' || ''politician'' || ''clashed'' || ''violently'' || ''when'' || ''the'' || ''meeting'' || ''started'' |- | HĐT. || DT. || GT. || HĐT. || DT. || LT. || HĐT. || TiT. || DT. || ĐT. || TrT. || LT. || HĐT. || DT. || ĐT. |} : (''Chủ tịch ủy ban và vị chính khách lắm lời va vào nhau dữ dội khi cuộc họp bắt đầu'') ===Danh từ=== [[Danh từ]] dùng biến tố để chỉ số và sự sở hữu. Danh từ mới có thể được tạo ra bằng cách ghép từ (gọi là compound noun). Danh từ được chia ra thành danh từ riêng và danh từ chung. Danh từ cũng được chia thành danh từ cụ thể (như "table" - cái bàn) và danh từ trừu tượng (như "sadness" - nỗi buồn), và về mặt ngữ pháp gồm danh từ đếm được và không đếm được.{{sfn|Payne|Huddleston|2002}} Đa số danh từ đếm được có thể biến tố để thể hiện số nhiều nhờ hậu tố -''s/es'', nhưng một số có dạng số nhiều bất quy tắc. Danh từ không đếm được chỉ có thể "số nhiều hóa" nhờ một danh từ có chức năng như phân loại từ (ví dụ ''one '''loaf''' of bread'', ''two '''loaves''' of bread'').{{sfn|Huddleston|Pullum|2002|page=56–57}} Ví dụ: Cách lập số nhiều thông thường: : Số ít: ''cat, dog'' : Số nhiều: ''cats, dogs'' Cách lập số nhiều bất quy tắc: : Số ít: ''man, woman, foot, fish, ox, knife, mouse'' : Số nhiều: ''men, women, feet, fish, oxen, knives, mice'' Sự sở hữu được thể hiện bằng '' (')s '' (thường gọi là hậu tố sở hữu), hay giới từ ''of''. Về lịch sử (')s được dùng cho danh từ chỉ vật sống, còn ''of'' dùng cho danh từ chỉ vật không sống. Ngày nay sự khác biệt này ít rõ ràng hơn. Về mặt chính tả, hậu tố -s được tách khỏi gốc danh từ bởi dấu [[apostrophe]]. Cấu trúc sở hữu: : Với -s: ''The woman's husband's child'' : Với ''of'': ''The child of the husband of the woman'' : (''Con của chồng của người phụ nữ'') ===Động từ=== Động từ tiếng Anh được chia theo [[thì]] và [[thể của động từ|thể]], và [[hợp (ngôn ngữ học)|hợp]] (agreement) với đại từ ngôi số ba số ít. Chỉ động từ ''to be'' vẫn phải hợp với đại từ ngôi thứ nhất và thứ hai số nhiều.{{sfn|König|1994|page=540}} Trợ động từ như ''have'' và ''be'' đi kèm với động từ ở dạng hoàn thành và tiếp diễn. Trợ động từ khác với động từ thường ở chỗ từ ''not'' (chỉ sự phủ định) có thể đi ngay sau chúng (ví dụ, ''have not'' và ''do not''), và chúng có thể đứng đầu trong câu nghi vấn.{{sfn|Huddleston|Pullum|2002|page=51}}{{sfn|König|1994|page=541}} ==Tham khảo== {{tham khảo|30em}} ==Thư mục== {{refbegin|indent=yes|30em}} <!-- AartsHaegeman2006 -->* {{chú thích sách |first1=Bas |last1=Aarts |first2=Liliane |last2=Haegeman |date=2006 |chapter=6. English Word classes and Phrases |title=The Handbook of English Linguistics |url=https://archive.org/details/handbookofenglis0000unse_s1q0 |editor1-last=Aarts |editor1-first=Bas |editor2-first=April |editor2-last=McMahon |publisher=Blackwell Publishing Ltd }} <!-- AbercrombieDaniels2006 -->* {{cite encyclopedia |last1=Abercrombie |first1=D. |last2=Daniels |first2=Peter T. |pages=72–75 |encyclopedia=Encyclopedia of language & linguistics |editor1-last=Brown |editor1-first=Keith |date=2006 |publisher=Elsevier |isbn=978-0-08-044299-0 |doi=10.1016/B0-08-044854-2/04878-1 |chapter=Spelling Reform Proposals: English }}{{Subscription or libraries|sentence|via=[[ScienceDirect]]}} <!-- AitkenMcArthur1979 -->* {{chú thích sách |editor1-last=Aitken |editor1-first=A. J. |editor2-last=McArthur |editor2-first=Tom |date=1979 |title=Languages of Scotland |location=Edinburgh |publisher=Chambers |series=Occasional paper – Association for Scottish Literary Studies; no. 4 |isbn=978-0-550-20261-1 }} <!-- Alcaraz-ArizaNavarro2006 -->* {{cite encyclopedia |last1=Alcaraz Ariza |first1=M. Á. |last2=Navarro |first2=F. |title=Medicine: Use of English |encyclopedia=Encyclopedia of language & linguistics |editor1-last=Brown |editor1-first=Keith |date=2006 |publisher=Elsevier |isbn=978-0-08-044299-0 |url=http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/B0080448542023518 |access-date=6 February 2015 |doi=10.1016/B0-08-044854-2/02351-8 |pages=752–759 |archive-date=6 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200806025635/https://www.sciencedirect.com/science/article/pii/B0080448542023518 |url-status=live }}{{Subscription or libraries|sentence|via=[[ScienceDirect]]}} <!-- Algeo1999 -->* {{chú thích sách |last=Algeo |first=John |chapter=Chapter 2:Vocabulary |title=Cambridge History of the English Language |volume=IV: 1776–1997 |editor-last=Romaine |editor-first=Suzanne |pages=57–91 |publisher=Cambridge University Press |date=1999 |isbn=978-0-521-26477-8 |doi=10.1017/CHOL9780521264778.003 }} <!-- Ammon2006 -->* {{chú thích tạp chí |last=Ammon |first=Ulrich |s2cid=142692741 |title=Language Conflicts in the European Union: On finding a politically acceptable and practicable solution for EU institutions that satisfies diverging interests |journal=International Journal of Applied Linguistics |volume=16 |issue=3 |pages=319–338 |date=2006 |doi=10.1111/j.1473-4192.2006.00121.x }} <!-- Ammon2008 -->* {{chú thích sách |last=Ammon |first=Ulrich |chapter=Pluricentric and Divided Languages |editor1-last=Ammon |editor1-first=Ulrich N. |editor2-last=Dittmar |editor2-first=Norbert |editor3-last=Mattheier |editor3-first=Klaus J. |display-editors = 3 |editor4-last=Trudgill |editor4-first=Peter |title=Sociolinguistics: An International Handbook of the Science of Language and Society / Soziolinguistik Ein internationales Handbuch zur Wissenschaft vov Sprache and Gesellschaft |volume=2 |date=2008 |edition=2nd completely revised and extended |publisher=de Gruyter |isbn=978-3-11-019425-8 |series=Handbooks of Linguistics and Communication Science / Handbücher zur Sprach- und Kommunikationswissenschaft 3/2 }} <!-- Annamalai2006 -->* {{cite encyclopedia |last=Annamalai |first=E. |title=India: Language Situation |encyclopedia=Encyclopedia of language & linguistics |editor1-last=Brown |editor1-first=Keith |date=2006 |publisher=Elsevier |isbn=978-0-08-044299-0 |url=http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/B0080448542046113 |access-date=6 February 2015 |doi=10.1016/B0-08-044854-2/04611-3 |pages=610–613 |archive-date=4 February 2021 |archive-url=https://web.archive.org/web/20210204024307/https://www.sciencedirect.com/science/article/pii/B0080448542046113 |url-status=live }}{{Subscription or libraries|sentence|via=[[ScienceDirect]]}} <!-- Australian Bureau of Statistics2013 official census of Australia -->* {{Chú thích web |author=Australian Bureau of Statistics |title=2011 Census QuickStats: Australia |date=28 March 2013 |url=http://www.censusdata.abs.gov.au/census_services/getproduct/census/2011/quickstat/0 |access-date=25 March 2015 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20151106221006/http://www.censusdata.abs.gov.au/census_services/getproduct/census/2011/quickstat/0 |archive-date=6 November 2015 }} <!-- Bailey2001 -->* {{chú thích sách |last=Bailey |first=Guy |chapter=Chapter 3: The relationship between African American and White Vernaculars |editor-last=Lanehart |editor-first=Sonja L. |title=Sociocultural and historical contexts of African American English |url=https://archive.org/details/socioculturalhis00lane |url-access=limited |date=2001 |pages=[https://archive.org/details/socioculturalhis00lane/page/n71 53]–84 |publisher=John Benjamins |series=Varieties of English around the World |isbn=978-1-58811-046-6 }} <!-- Bailey1997 -->* {{chú thích sách |last=Bailey |first=G. |date=1997 |chapter=When did southern American English begin |title=Englishes around the world |pages=255–275 |editor=Edgar W. Schneider }} <!-- Bammesberger1992 -->* {{chú thích sách |last=Bammesberger |first=Alfred |date=1992 |chapter=Chapter 2: The Place of English in Germanic and Indo-European |title=The Cambridge History of the English Language |volume=1: The Beginnings to 1066 |editor-last=Hogg |editor-first=Richard M. |publisher=Cambridge University Press |isbn=978-0-521-26474-7 |pages=26–66 }} <!-- Bao2006 -->* {{cite encyclopedia |last=Bao |first=Z. |title=Variation in Nonnative Varieties of English |encyclopedia=Encyclopedia of language & linguistics |editor1-last=Brown |editor1-first=Keith |date=2006 |publisher=Elsevier |isbn=978-0-08-044299-0 |url=http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/B0080448542042577 |access-date=6 February 2015 |doi=10.1016/B0-08-044854-2/04257-7 |pages=377–380 |archive-date=6 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200806025627/https://www.sciencedirect.com/science/article/pii/B0080448542042577 |url-status=live }}{{Subscription or libraries|sentence|via=[[ScienceDirect]]}} <!-- Barry1982 -->* {{chú thích sách |last=Barry |first=Michael V. |chapter=English in Ireland |editor1-last=Bailey |editor1-first=Richard W. |editor2-last=Görlach |editor2-first=Manfred |title=English as a World Language |pages=84–134 |date=1982 |publisher=University of Michigan Press |isbn=978-3-12-533872-2 }} <!-- BauerHuddleston2002 -->* {{chú thích sách |last1=Bauer |first1=Laurie |last2=Huddleston |first2=Rodney |chapter=Chapter 19: Lexical Word-Formation |editor1-last=Huddleston |editor1-first=Rodney |editor2-last=Pullum |editor2-first=Geoffrey K. |title=The Cambridge Grammar of the English Language |date=2002 |publisher=Cambridge University Press |location=Cambridge |isbn=978-0-521-43146-0 |chapter-url=http://www.cambridge.org/us/academic/subjects/languages-linguistics/grammar-and-syntax/cambridge-grammar-english-language |access-date=10 February 2015 |pages=1621–1721 |archive-date=12 February 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150212000801/http://www.cambridge.org/us/academic/subjects/languages-linguistics/grammar-and-syntax/cambridge-grammar-english-language |url-status=live }} **{{Chú thích web |author= Peter W. Culicover |title=The Cambridge Grammar of the English Language |website=The Ohio State University |url=http://www.ling.ohio-state.edu/~culicove/Publications/CGEL_Review.pdf}} <!-- BaughCable2002 -->* {{chú thích sách |last1=Baugh |first1=Albert C. |last2=Cable |first2=Thomas |title=A History of the English Language |edition=5th |publisher=Longman |date=2002 |isbn=978-0-13-015166-7 |url=https://archive.org/details/historyofenglish02baug }} <!-- Bermudez-OteroMcMahon2006 -->* {{chú thích sách |last1=Bermúdez-Otero |first1=Ricardo |first2=April |last2=McMahon |date=2006 |chapter=Chapter 17: English phonology and morphology |editor1=Bas Aarts |editor2=April McMahon |title=The Handbook of English Linguistics |location=Oxford |publisher=Blackwell |isbn=978-1-4051-6425-2 |chapter-url=http://www.blackwellreference.com/public/uid=3/tocnode?id=g9781405113823_chunk_g978140511382318 |access-date=2 April 2015 |doi=10.1111/b.9781405113823.2006.00018.x |pages=382–410 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170403030637/http://www.blackwellreference.com/public/uid=3/tocnode?id=g9781405113823_chunk_g978140511382318 |archive-date=3 April 2017 |url-status=dead }} <!-- BlenchSpriggs1999 -->* {{chú thích sách |last1=Blench |first1=R. |last2=Spriggs |first2=Matthew |title=Archaeology and Language: Correlating Archaeological and Linguistic Hypotheses |pages=285–286 |date=1999 |publisher=Routledge |isbn=978-0-415-11761-6 |url=https://books.google.com/books?id=DWMHhfXxLaIC&pg=PA286 |access-date=2 June 2020 |archive-date=1 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200801083614/https://books.google.com/books?id=DWMHhfXxLaIC&pg=PA286 |url-status=live }} <!-- Boberg2010 -->* {{chú thích sách |last=Boberg |first=Charles |date=2010 |title=The English language in Canada: Status, history and comparative analysis |publisher=Cambridge University Press |isbn=978-1-139-49144-0 |series=Studies in English Language}} **{{chú thích tạp chí |author=Beau Brock |date=July 2011 |title=The English language in Canada: Status, history and comparative analysis (review) |journal=The Canadian Journal of Linguistics |volume=55 |issue=2 |pages= 277–279|doi=10.1353/cjl.2011.0015|s2cid=144445944 }} <!-- BosworthToller1921 -->* {{Chú thích web |last1=Bosworth |first1=Joseph |author-link1=Joseph Bosworth |last2=Toller |first2=T. Northcote |title=Engla land |work=[[An Anglo-Saxon Dictionary]] (Online) |date=1921 |url=http://bosworth.ff.cuni.cz/009427 |access-date=6 March 2015 |publisher=[[Charles University]] |archive-date=21 December 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20121221212612/http://bosworth.ff.cuni.cz/009427 |url-status=live }} <!-- BrintonBrinton2010 -->* {{chú thích sách |last1=Brinton |first1=Laurel J. |last2=Brinton |first2=Donna M. |date=2010 |title=The linguistic structure of modern English |publisher=John Benjamins |isbn=978-90-272-8824-0 |url=https://benjamins.com/#catalog/books/z.156/main |access-date=2 April 2015 |archive-date=1 May 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150501194533/https://benjamins.com/#catalog/books/z.156/main |url-status=live }} <!-- Brutt-Griffler2006 -->* {{cite encyclopedia |last=Brutt-Griffler |first=J. |title=Languages of Wider Communication |encyclopedia=Encyclopedia of language & linguistics |editor1-last=Brown |editor1-first=Keith |date=2006 |publisher=Elsevier |isbn=978-0-08-044299-0 |url=http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/B0080448542006441 |access-date=6 February 2015 |doi=10.1016/B0-08-044854-2/00644-1 |pages=690–697 |archive-date=6 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200806025627/https://www.sciencedirect.com/science/article/pii/B0080448542006441 |url-status=live }}{{Subscription or libraries|sentence|via=[[ScienceDirect]]}} <!-- Burridge2010 -->* {{chú thích sách |last=Burridge |first=Kate |chapter=Chapter 7: English in Australia |editor-last=Kirkpatrick |editor-first=Andy |date=2010 |title=The Routledge handbook of world Englishes |url=https://archive.org/details/routledgehandboo00kirk_142 |url-access=limited |publisher=Routledge |isbn=978-0-415-62264-6 |pages=[https://archive.org/details/routledgehandboo00kirk_142/page/n154 132]–151}} **{{Chú thích web |author=Dragana Šurkalović |date=July 2, 2011 |title=Review of The Routledge Handbook of World Englishes |website=Linguist List |url=https://linguistlist.org/issues/22/22-2735/}} <!-- Campbell1959 -->* {{chú thích sách |last=Campbell |first=Alistair |author-link=Alistair Campbell (academic) |title=Old English Grammar |url=https://archive.org/details/oldenglishgramma00camp |location=[[Oxford]] |publisher=[[Oxford University Press]] |date=1959 |isbn=978-0-19-811943-2 }} <!-- CarrHoneybone2007 -->* {{chú thích tạp chí |last1=Carr |first1=Philip |last2=Honeybone |first2=Patrick |date=2007 |title=English phonology and linguistic theory: an introduction to issues, and to 'Issues in English Phonology' |journal=Language Sciences |volume=29 |issue=2 |pages=117–153 |doi=10.1016/j.langsci.2006.12.018 }}{{Subscription or libraries|sentence|via=[[ScienceDirect]]}} <!-- Cassidy1982 -->* {{chú thích sách |last=Cassidy |first=Frederic G. |chapter=Geographical Variation of English in the United States |editor1-last=Bailey |editor1-first=Richard W. |editor2-last=Görlach |editor2-first=Manfred |title=English as a World Language |pages=177–210 |date=1982 |publisher=University of Michigan Press |isbn=978-3-12-533872-2 }} <!-- Cercignani1981 -->* {{chú thích sách |last=Cercignani |first=Fausto |title=Shakespeare's works and Elizabethan pronunciation |date=1981 |publisher=Clarendon Press |url=https://books.google.com/books?id=_JBlAAAAMAAJ |access-date=14 March 2015 |jstor=3728688 |isbn=978-0-19-811937-1 |archive-date=19 March 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150319220854/http://books.google.com/books?id=_JBlAAAAMAAJ |url-status=live }} <!-- CollingwoodMyres1936 -->* {{chú thích sách |last1=Collingwood |first1=Robin George |author-link=R. G. Collingwood |last2=Myres |first2= J. N. L. |chapter=Chapter XX. The Sources for the period: Angles, Saxons, and Jutes on the Continent |title=Roman Britain and the English Settlements |volume=Book V: The English Settlements |publisher=Clarendon Press |location=Oxford, England |date=1936 |lccn=37002621 |jstor=2143838}} <!-- CollinsMees2003 -->* {{chú thích sách |last1=Collins |first1=Beverley |last2=Mees |first2=Inger M. |year=2003 |orig-date=First published 1981 |title=The Phonetics of English and Dutch |edition=5th |place=Leiden |publisher=Brill Publishers |isbn=978-90-04-10340-5 }} <!-- Connell2006 -->* {{cite encyclopedia |last=Connell |first=B. A. |title=Nigeria: Language Situation |encyclopedia=Encyclopedia of language & linguistics |editor1-last=Brown |editor1-first=Keith |date=2006 |publisher=Elsevier |isbn=978-0-08-044299-0 |url=http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/B0080448542016552 |access-date=25 March 2015 |doi=10.1016/B0-08-044854-2/01655-2 |pages=88–90 |archive-date=24 September 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150924145240/http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/B0080448542016552 |url-status=live }}{{Subscription or libraries|sentence|via=[[ScienceDirect]]}} <!-- ConradRubal-Lopez1996 -->* {{chú thích sách |last1=Conrad |first1=Andrew W. |last2=Rubal-Lopez |first2=Alma |title=Post-Imperial English: Status Change in Former British and American Colonies, 1940–1990 |date=1996 |publisher=de Gruyter |isbn=978-3-11-087218-7 |url=http://www.degruyter.com/viewbooktoc/product/143492 |access-date=2 April 2015 |page=261 |url-access=subscription |archive-date=24 September 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150924071825/http://www.degruyter.com/viewbooktoc/product/143492 |url-status=live }} * {{chú thích sách |last=Cruttenden |first=Alan |date=2014 |title=Gimson's Pronunciation of English |edition=8th |publisher=Routledge |isbn=978-1-4441-8309-2 }} <!-- CrystalLanguageDeath2002 -->* {{chú thích sách |last=Crystal |first=David |author-link=David Crystal |title=Language Death |publisher=[[Cambridge University Press]] |date=2002 |url=http://ebooks.cambridge.org/ebook.jsf?bid=CBO9781139106856 |access-date=25 February 2015 |doi=10.1017/CBO9781139106856 |isbn=978-1-139-10685-6 |archive-date=2 April 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150402160417/http://ebooks.cambridge.org/ebook.jsf?bid=CBO9781139106856 |url-status=live }} <!-- CrystalGlobalLanguage2003a -->* {{chú thích sách |last=Crystal |first=David |title=English as a Global Language |author-link=David Crystal |edition=2nd |publisher=Cambridge University Press |page=69 |date=2003a |url=https://books.google.com/books?id=d6jPAKxTHRYC |access-date=4 February 2015 |isbn=978-0-521-53032-3 |archive-date=11 May 2021 |archive-url=https://web.archive.org/web/20210511155056/https://books.google.com/books?id=d6jPAKxTHRYC |url-status=live }} <!-- CrystalEncyclopedia2003b -->* {{chú thích sách |last=Crystal |first=David |title=The Cambridge Encyclopedia of the English Language |author-link=David Crystal |edition=2nd |publisher=Cambridge University Press |date=2003b |isbn=978-0-521-53033-0 |url=https://books.google.com/books?id=A3b3ngEACAAJ |access-date=4 February 2015 |archive-date=11 May 2021 |archive-url=https://web.archive.org/web/20210511152613/https://books.google.com/books?id=A3b3ngEACAAJ |url-status=live }} <!-- CrystalSubcontinent2004b -->* {{chú thích báo |last=Crystal |first=David |title=Subcontinent Raises Its Voice |year=2004 |url=http://education.guardian.co.uk/tefl/story/0,,1355064,00.html |access-date=4 February 2015 |newspaper=The Guardian |archive-date=17 April 2008 |archive-url=https://web.archive.org/web/20080417171455/http://education.guardian.co.uk/tefl/story/0,,1355064,00.html |url-status=live }} <!-- Crystal2006 -->* {{chú thích sách |last=Crystal |first=David |chapter=Chapter 9: English worldwide |title=A History of the English Language |url=https://archive.org/details/historyenglishla00hogg |url-access=limited |editor1-last=Denison |editor1-first=David |editor2-last=Hogg |editor2-first=Richard M. |publisher=Cambridge University Press |date=2006 |isbn=978-0-511-16893-2 |pages=[https://archive.org/details/historyenglishla00hogg/page/n435 420]–439 }} <!-- DanielsBright1996 -->* {{chú thích sách |editor1-last=Daniels |editor1-first=Peter T. |editor2-last=Bright |editor2-first=William |title=The World's Writing Systems |url=https://books.google.com/books?id=621jAAAAMAAJ |access-date=23 February 2015 |date=1996 |publisher=Oxford University Press |isbn=978-0-19-507993-7 |archive-date=19 February 2021 |archive-url=https://web.archive.org/web/20210219122333/https://books.google.com/books?id=621jAAAAMAAJ |url-status=live }} <!-- Dehaene2009 -->* {{chú thích sách |last=Dehaene |first=Stanislas |title=Reading in the Brain: The Science and Evolution of a Human Invention |date=2009 |publisher=Viking |isbn=978-0-670-02110-9 |url=https://books.google.com/books?id=6Z2hjwEACAAJ |access-date=3 April 2015 |archive-date=5 September 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150905181702/https://books.google.com/books?id=6Z2hjwEACAAJ |url-status=live }} <!-- DenisonHogg2006 -->* {{chú thích sách |last1=Denison |first1=David |last2=Hogg |first2=Richard M. |chapter=Overview |editor1-last=Denison |editor1-first=David |editor2-last=Hogg |editor2-first=Richard M. |title=A History of the English language |url=https://archive.org/details/historyenglishla00hogg |url-access=limited |publisher=Cambridge University Press |date=2006 |isbn=978-0-521-71799-1 |pages=[https://archive.org/details/historyenglishla00hogg/page/n45 30]–31 }} <!-- DenningKesslerLeben2007 -->* {{chú thích sách |last1=Denning |first1=Keith |last2=Kessler |first2=Brett |last3=Leben |first3=William Ronald |title=English Vocabulary Elements |date=17 February 2007 |publisher=Oxford University Press |isbn=978-0-19-516803-7 |url=https://books.google.com/books?id=jz76l9RAccQC |access-date=25 February 2015 |archive-date=20 March 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150320004752/http://books.google.com/books?id=jz76l9RAccQC |url-status=live }} <!-- UKMinorityProtectionReport2007 author is Department for Communities and Local Government -->* {{cite report |author=Department for Communities and Local Government (United Kingdom) |date=27 February 2007 |title=Second Report submitted by the United Kingdom pursuant to article 25, paragraph 1 of the framework convention for the protection of national minorities |url=https://www.coe.int/t/dghl/monitoring/minorities/3_FCNMdocs/PDF_2nd_SR_UK_en.pdf |publisher=Council of Europe |docket=ACFC/SR/II(2007)003 rev<sup>1</sup> |access-date=6 March 2015 |ref={{harvid|UKMinorityProtectionReport|2007}} |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20150924020227/http://www.coe.int/t/dghl/monitoring/minorities/3_FCNMdocs/PDF_2nd_SR_UK_en.pdf |archive-date=24 September 2015 }} <!-- Deumert2006 -->* {{cite encyclopedia |last=Deumert |first=A. |title=Migration and Language |encyclopedia=Encyclopedia of language & linguistics |editor1-last=Brown |editor1-first=Keith |date=2006 |publisher=Elsevier |isbn=978-0-08-044299-0 |url=http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/B0080448542012943 |access-date=6 February 2015 |doi=10.1016/B0-08-044854-2/01294-3 |pages=129–133 |archive-date=6 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200806025549/https://www.sciencedirect.com/science/article/pii/B0080448542012943 |url-status=live }}{{Subscription or libraries|sentence|via=[[ScienceDirect]]}} <!-- Dixon 1982 -->* {{chú thích tạp chí |last=Dixon|first= R. M. W. |date=1982 |title=The grammar of English phrasal verbs |journal=Australian Journal of Linguistics |volume=2 |issue=1|doi=10.1080/07268608208599280 |pages=1–42}} <!-- Donoghue2008 -->* {{chú thích sách |last=Donoghue |first=D. |title=Old English Literature: A Short Introduction |publisher=Wiley |date=2008 |isbn=978-0-631-23486-9 |doi=10.1002/9780470776025 |editor1-last=Donoghue |editor1-first=Daniel }} <!-- Durrell2006 -->* {{cite encyclopedia |last=Durrell |first=M. |title=Germanic Languages |encyclopedia=Encyclopedia of language & linguistics |editor1-last=Brown |editor1-first=Keith |date=2006 |publisher=Elsevier |isbn=978-0-08-044299-0 |url=http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/B0080448542021891 |access-date=6 February 2015 |doi=10.1016/B0-08-044854-2/02189-1 |pages=53–55 |archive-date=24 September 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150924145318/http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/B0080448542021891 |url-status=live }}{{Subscription or libraries|sentence|via=[[ScienceDirect]]}} <!-- Eagleson1982 -->* {{chú thích sách |last=Eagleson |first=Robert D. |chapter=English in Australia and New Zealand |editor1-last=Bailey |editor1-first=Richard W. |editor2-last=Görlach |editor2-first=Manfred |title=English as a World Language |pages=415–438 |isbn=978-3-12-533872-2 |date=1982 |publisher=University of Michigan Press }} <!-- Ethnologue -->* {{Chú thích web |url=http://www.ethnologue.com/statistics/size |title=Summary by language size |access-date=10 February 2015 |author=<!--Staff writer(s); no by-line.--> |website=Ethnologue: Languages of the World |ref={{harvid|Ethnologue|2010}} |archive-date=26 December 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20181226040016/https://www.ethnologue.com/statistics/size |url-status=live }} <!-- EuropeanCommission2012 -->* {{cite report |author=European Commission |title=Special Eurobarometer 386: Europeans and Their Languages |date=June 2012 |series=Eurobarometer Special Surveys |url=http://ec.europa.eu/public_opinion/archives/ebs/ebs_386_en.pdf |access-date=12 February 2015 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20160106183351/http://ec.europa.eu/public_opinion/archives/ebs/ebs_386_en.pdf |archive-date=6 January 2016 }} <!--FasoldConnor-Linton2014 -->* {{chú thích sách |editor1-last=Fasold |editor1-first=Ralph W. |editor2-last=Connor-Linton |editor2-first=Jeffrey |title=An Introduction to Language and Linguistics |edition=Second |date=2014 |publisher=Cambridge University Press |isbn=978-1-316-06185-5 }} <!-- Fischer-van der Wurff2006 -->* {{chú thích sách |last1=Fischer |first1=Olga |last2=van der Wurff |first2=Wim |chapter=Chapter 3: Syntax |editor1-last=Denison |editor1-first=David |editor2-last=Hogg |editor2-first=Richard M. |title=A History of the English language |url=https://archive.org/details/historyenglishla00hogg |url-access=limited |publisher=Cambridge University Press |date=2006 |isbn=978-0-521-71799-1 |pages=[https://archive.org/details/historyenglishla00hogg/page/n124 109]–198 }} * {{chú thích tạp chí |last1=Flemming |first1=Edward |last2=Johnson |first2=Stephanie |year=2007 |title=''Rosa's roses'': reduced vowels in American English |journal=[[Journal of the International Phonetic Association]] |volume=37 |issue=1 |pages=83–96 |doi=10.1017/S0025100306002817 |url=http://web.mit.edu/flemming/www/paper/rosasroses.pdf |citeseerx=10.1.1.536.1989 |s2cid=145535175 |access-date=2 September 2018 |archive-date=19 September 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180919182406/http://web.mit.edu/flemming/www/paper/rosasroses.pdf |url-status=live }} <!-- Giegerich1992 -->* {{chú thích sách |title=English Phonology: An Introduction |url=https://archive.org/details/englishphonology0000gieg |first=Heinz J. |last=Giegerich |publisher=Cambridge University Press |date=1992 |isbn=978-0-521-33603-1 |series=Cambridge Textbooks in Linguistics }} <!-- Gneuss2013 -->* {{chú thích sách |last=Gneuss |first=Helmut |chapter=Chapter 2: The Old English Language |editor1-last=Godden |editor1-first=Malcolm |editor2-last=Lapidge |editor2-first=Michael |date=2013 |title=The Cambridge companion to Old English literature |url=https://archive.org/details/cambridgecompani0000malc |edition=Second |publisher=Cambridge University Press |isbn=978-0-521-15402-4 |pages=[https://archive.org/details/cambridgecompani0000malc/page/19 19]–49 }} <!-- Görlach1991 -->* {{chú thích sách |last=Görlach |first=Manfred |title=Introduction to Early Modern English |date=1991 |publisher=Cambridge University Press |isbn=978-0-521-32529-5 }} <!-- Gordin2015 -->* {{Chú thích web |last=Gordin |first=Michael D. |title=Absolute English |url=http://aeon.co/magazine/science/how-did-science-come-to-speak-only-english/ |access-date=16 February 2015 |work=[[Aeon (digital magazine)|Aeon]] |date=4 February 2015 |archive-date=7 February 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150207162247/http://aeon.co/magazine/science/how-did-science-come-to-speak-only-english/ |url-status=dead }} <!-- GordonCampbellHay et al.2004 -->* {{chú thích sách |last1=Gordon |first1=Elizabeth |last2=Campbell |first2= Lyle |last3=Hay |first3=Jennifer |last4=Maclagan |first4= Margaret |last5=Sudbury |first5=Angela |last6=Trudgill |first6=Peter |date=2004 |title=New Zealand English: its origins and evolution|url=https://archive.org/details/newzealandenglis0000unse_b8r3 |publisher=Cambridge University Press |isbn=978-0-521-10895-9 |series=Studies in English Language |ref={{harvid|Gordon|Campbell|Hay et al.|2004}}}} <!-- Gottlieb2006 -->* {{cite encyclopedia |last=Gottlieb |first=H. |title=Linguistic Influence |encyclopedia=Encyclopedia of language & linguistics |editor1-last=Brown |editor1-first=Keith |date=2006 |publisher=Elsevier |isbn=978-0-08-044299-0 |url=http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/B0080448542044552 |access-date=6 February 2015 |doi=10.1016/B0-08-044854-2/04455-2 |pages=196–206 |archive-date=6 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200806025550/https://www.sciencedirect.com/science/article/pii/B0080448542044552 |url-status=live }}{{Subscription or libraries|sentence|via=[[ScienceDirect]]}} <!-- Graddol2006 -->* {{chú thích sách |last=Graddol |first=David |title=English Next: Why global English may mean the end of 'English as a Foreign Language' |author-link=David Graddol |url=http://englishagenda.britishcouncil.org/sites/ec/files/books-english-next.pdf |access-date=7 February 2015 |date=2006 |publisher=The British Council |archive-url=https://web.archive.org/web/20150212042939/http://englishagenda.britishcouncil.org/sites/ec/files/books-english-next.pdf |archive-date=12 February 2015 }} **{{chú thích tạp chí |author=Lalitha Eapen |date=January 2007 |title=English Next |url=https://archive.org/details/sim_elt-journal_2007-01_61_1/page/81 |journal=ELT Journal |volume=61 |issue=1 |pages=81–83 |doi=10.1093/elt/ccl050 |type=Review}} <!-- Graddol2010 -->* {{chú thích sách |last=Graddol |first=David |title=English Next India: The future of English in India |author-link=David Graddol |url=http://englishagenda.britishcouncil.org/sites/ec/files/books-english-next-india-2010.pdf |access-date=7 February 2015 |date=2010 |publisher=The British Council |isbn=978-0-86355-627-2 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150212042654/http://englishagenda.britishcouncil.org/sites/ec/files/books-english-next-india-2010.pdf |archive-date=12 February 2015 }} **{{chú thích tạp chí |author=Rama Mathew |author2=Shefali Srivastava |date=July 2011 |title=English Next India: The Future of English in India |url=https://archive.org/details/sim_elt-journal_2011-07_65_3/page/356 |journal=ELT Journal |volume=65 |issue=3 |pages=356–359 |doi=10.1093/elt/ccr034 |type=Review}} <!-- GraddolLeithSwann et al.2007 -->* {{chú thích sách |editor1-last=Graddol |editor1-first=David |editor2-last=Leith |editor2-first=Dick |editor3-last=Swann |editor3-first=Joan |editor4-last=Rhys |editor4-first=Martin |editor5-last=Gillen |editor5-first=Julia |title=Changing English |url=http://www.routledge.com/books/details/9780415376792/ |access-date=11 February 2015 |date=2007 |publisher=Routledge |isbn=978-0-415-37679-2 |ref={{harvid|Graddol|Leith|Swann et al.|2007}} |archive-date=24 February 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150224062821/http://www.routledge.com/books/details/9780415376792/ |url-status=live }} <!--Green2002 -->* {{chú thích sách |last=Green |first=Lisa J. |date=2002 |title=African American English: a linguistic introduction |url=https://archive.org/details/isbn_9780521891387 |url-access=registration |publisher=Cambridge University Press }} <!-- Greenbaum -->* {{chú thích sách |last1=Greenbaum |first1=S. |last2=Nelson |first2=G. |title=An introduction to English grammar |date=2002 |edition=Second |publisher=Longman |isbn=978-0-582-43741-8 }} <!-- Halliday & Hasan 1976 -->* {{chú thích sách|last1=Halliday|first1=M. A. K.|last2=Hasan|first2=Ruqaiya|date=1976|title=Cohesion in English|publisher=Pearson Education ltd.}} <!-- HancockAngogo1982 -->* {{chú thích sách |last1=Hancock |first1=Ian F. |last2=Angogo |first2=Rachel |chapter=English in East Africa |editor1-last=Bailey |editor1-first=Richard W. |editor2-last=Görlach |editor2-first=Manfred |title=English as a World Language |isbn=978-3-12-533872-2 |pages=415–438 |date=1982 |publisher=University of Michigan Press }} <!-- Harbert2006 -->* {{chú thích sách |last=Harbert |first=Wayne |title=The Germanic Languages |url=http://ebooks.cambridge.org/ebook.jsf?bid=CBO9780511755071 |access-date=26 February 2015 |date=2007 |publisher=Cambridge University Press |isbn=978-0-521-01511-0 |series=Cambridge Language Surveys |doi=10.1017/CBO9780511755071 |jstor=40492966 |archive-date=2 April 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150402120615/http://ebooks.cambridge.org/ebook.jsf?bid=CBO9780511755071 |url-status=live }} <!-- Hickey 2007 -->* {{chú thích sách |last=Hickey |first=R. |date=2007 |title=Irish English: History and present-day forms |url=https://archive.org/details/irishenglishhist0000hick |publisher=Cambridge University Press }} <!-- Hickey 2005 -->* {{chú thích sách|editor-last=Hickey|editor-first=R. |date=2005|title=Legacies of colonial English: Studies in transported dialects|publisher=Cambridge University Press}} <!-- Hogg1992 -->* {{chú thích sách |last=Hogg |first=Richard M. |s2cid=161881054 |chapter=Chapter 3: Phonology and Morphology |editor-last=Hogg |editor-first=Richard M. |title=The Cambridge History of the English Language |volume=1: The Beginnings to 1066 |publisher=Cambridge University Press |date=1992 |isbn=978-0-521-26474-7 |doi=10.1017/CHOL9780521264747 |pages=67–168 }} <!-- Hogg2006 -->* {{chú thích sách |last1=Hogg |first1=Richard M. |chapter=Chapter7: English in Britain |editor1-last=Denison |editor1-first=David |editor2-last=Hogg |editor2-first=Richard M. |title=A History of the English language |url=https://archive.org/details/historyenglishla00hogg |url-access=limited |publisher=Cambridge University Press |date=2006 |isbn=978-0-521-71799-1 |pages=[https://archive.org/details/historyenglishla00hogg/page/n375 360]–61 }} <!--How English evolved into a global language -->* {{Chú thích web |title=How English evolved into a global language |url=https://www.bbc.co.uk/news/magazine-12017753 |date=20 December 2010 |publisher=BBC |access-date=9 August 2015 |ref={{harvid|How English evolved into a global language|2010}} |archive-date=25 September 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150925173407/http://www.bbc.co.uk/news/magazine-12017753 |url-status=live }} <!-- HowManyWords2015 -->* {{Chú thích web |author=<!--Staff writer(s); no by-line.--> |title=How many words are there in the English language? |work=Oxford Dictionaries Online |publisher=Oxford University Press |date=2015 |url=http://www.oxforddictionaries.com/page/howmanywords |access-date=2 April 2015 |quote='''How many words are there in the English language?''' There is no single sensible answer to this question. It's impossible to count the number of words in a language, because it's so hard to decide what actually counts as a word. |ref={{harvid|HowManyWords|2015}} |archive-date=30 November 2011 |archive-url=https://web.archive.org/web/20111130011051/http://oxforddictionaries.com/page/howmanywords |url-status=dead }} <!-- HuddlestonPullum2002 -->* {{chú thích sách |last1=Huddleston |first1=Rodney |last2=Pullum |first2=Geoffrey K. |title=The Cambridge Grammar of the English Language |date=2002 |publisher=Cambridge University Press |location=Cambridge |isbn=978-0-521-43146-0 |url=http://www.cambridge.org/us/academic/subjects/languages-linguistics/grammar-and-syntax/cambridge-grammar-english-language |access-date=10 February 2015 |archive-date=12 February 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150212000801/http://www.cambridge.org/us/academic/subjects/languages-linguistics/grammar-and-syntax/cambridge-grammar-english-language |url-status=live }} **{{Chú thích web |author= Peter W. Culicover |title=The Cambridge Grammar of the English Language |website=The Ohio State University |url=http://www.ling.ohio-state.edu/~culicove/Publications/CGEL_Review.pdf}} <!-- Hughes & Trudgill 1996 -->* {{chú thích sách |first1=Arthur |last1=Hughes |last2=Trudgill |first2=Peter |date=1996 |title=English Accents and Dialects |edition=3rd |publisher= Arnold Publishers }} <!-- International Civil Aviation Organization -->* {{Chú thích web |author=International Civil Aviation Organization |title=Personnel Licensing FAQ |url=http://www.icao.int/safety/airnavigation/pages/peltrgfaq.aspx#anchor14 |access-date=16 December 2014 |publisher=International Civil Aviation Organization – Air Navigation Bureau |date=2011 |at=In which languages does a licence holder need to demonstrate proficiency? |quote=Controllers working on stations serving designated airports and routes used by international air services shall demonstrate language proficiency in English as well as in any other language(s) used by the station on the ground. |archive-date=20 December 2014 |archive-url=https://web.archive.org/web/20141220003044/http://www.icao.int/safety/airnavigation/pages/peltrgfaq.aspx#anchor14 |url-status=live }} <!-- International Maritime Organization -->* {{Chú thích web |author=International Maritime Organization |title=IMO Standard Marine Communication Phrases |date=2011 |url=http://www.imo.org/OurWork/Safety/Navigation/Pages/StandardMarineCommunicationPhrases.aspx |access-date=16 December 2014 |archive-date=3 October 2011 |archive-url=https://web.archive.org/web/20111003233938/http://www.imo.org/OurWork/Safety/Navigation/Pages/StandardMarineCommunicationPhrases.aspx |url-status=live }} <!-- International Phonetics Association 1999 -->* {{chú thích sách |last=International Phonetic Association |author-link=International Phonetic Association |date=1999 |title=Handbook of the International Phonetic Association: A guide to the use of the International Phonetic Alphabet |url=https://archive.org/details/handbookofintern0000inte |location=Cambridge |publisher=[[Cambridge University Press]]|isbn=978-0-521-65236-0 }} <!-- Jambor2007 -->* {{chú thích tạp chí |last=Jambor |first=Paul Z. |title=English Language Imperialism: Points of View |journal=Journal of English as an International Language |date=2007 |volume=2 |pages=103–123 }} <!-- Jespersen 2007 -->* {{chú thích sách |last=Jespersen |first=Otto |title=The Philosophy of Grammar |chapter=Case: The number of English cases |publisher=Routledge |orig-date=1924 |date=2007 }} <!-- Kachru2006 -->* {{cite encyclopedia |last=Kachru |first=B. |title=English: World Englishes |encyclopedia=Encyclopedia of language & linguistics |editor1-last=Brown |editor1-first=Keith |date=2006 |publisher=Elsevier |isbn=978-0-08-044299-0 |url=http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/B0080448542006453 |access-date=6 February 2015 |doi=10.1016/B0-08-044854-2/00645-3 |pages=195–202 |archive-date=6 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200806025619/https://www.sciencedirect.com/science/article/pii/B0080448542006453 |url-status=live }}{{Subscription or libraries|sentence|via=[[ScienceDirect]]}} <!-- Kastovsky2006 -->* {{chú thích sách |last1=Kastovsky |first1=Dieter |chapter=Chapter 4: Vocabulary |editor1-last=Denison |editor1-first=David |editor2-last=Hogg |editor2-first=Richard M. |title=A History of the English language |url=https://archive.org/details/historyenglishla00hogg |url-access=limited |publisher=Cambridge University Press |date=2006 |isbn=978-0-521-71799-1 |pages=[https://archive.org/details/historyenglishla00hogg/page/n214 199]–270 }} <!-- KönigvanderAuwera1994 -->* {{chú thích sách |editor1-last=König |editor1-first=Ekkehard |editor2-last=van der Auwera |editor2-first=Johan |title=The Germanic Languages |date=1994 |publisher=Routledge |isbn=978-0-415-28079-2 |series=Routledge Language Family Descriptions |url=http://www.routledge.com/books/details/9780415280792/ |access-date=26 February 2015 |jstor=4176538 |archive-date=2 April 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150402101046/http://www.routledge.com/books/details/9780415280792/ |url-status=live }} The survey of the Germanic branch languages includes chapters by Winfred P. Lehmann, [[Ans van Kemenade]], John Ole Askedal, Erik Andersson, Neil Jacobs, Silke Van Ness, and Suzanne Romaine. <!-- König 1994 -->* {{chú thích sách |last=König |first=Ekkehard |chapter=17. English |pages=532–562 |editor1-last=König |editor1-first=Ekkehard |editor2-last=van der Auwera |editor2-first=Johan |title=The Germanic Languages |date=1994 |publisher=Routledge |isbn=978-0-415-28079-2 |series=Routledge Language Family Descriptions |chapter-url=http://www.routledge.com/books/details/9780415280792/ |access-date=26 February 2015 |jstor=4176538 |archive-date=2 April 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150402101046/http://www.routledge.com/books/details/9780415280792/ |url-status=live }} <!-- Labov 1972 -->* {{chú thích sách |last=Labov |first=W. |date=1972 |title=Sociolinguistic patterns |publisher=University of Pennsylvania Press |chapter= 13. The Social Stratification of (R) in New York City Department Stores }} <!-- Labov 2012 -->* {{chú thích sách |last=Labov |first=W. |date=2012|title=Dialect Diversity in America: The Politics of Language Change|url=https://archive.org/details/dialectdiversity0000labo |publisher=University of Virginia Press |chapter= 1. About Language and Language Change }} <!-- LabovAshBoberg2006 named reference was ANAE -->* {{chú thích sách |last1=Labov |first1=William |author-link1=William Labov |last2=Ash |first2=Sharon |last3=Boberg |first3=Charles |date=2006 |title=The Atlas of North American English |location=Berlin |publisher=de Gruyter |isbn=978-3-11-016746-7 |url=http://www.degruyter.com/view/product/178229?rskey=eUyN34&result=2 |access-date=2 April 2015 |url-access=subscription |archive-date=24 September 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150924044744/http://www.degruyter.com/view/product/178229?rskey=eUyN34&result=2 |url-status=live }} <!-- Lanham 1982 -->* {{chú thích sách |last=Lanham |first=L. W. |chapter=English in South Africa |editor1-last=Bailey |editor1-first=Richard W. |editor2-last=Görlach |editor2-first=Manfred |title=English as a World Language |pages=324–352 |date=1982 |publisher=University of Michigan Press |isbn=978-3-12-533872-2 }} <!--Lass 1992 -->* {{chú thích sách |last=Lass |first=Roger |chapter=2. Phonology and Morphology |editor1-last=Blake |editor1-first=Norman |title=Cambridge History of the English Language |volume=II: 1066–1476 |pages=23–154 |publisher=Cambridge University Press |date=1992 }} <!-- Lass2000 -->* {{chú thích sách |last=Lass |first=Roger |chapter=Chapter 3: Phonology and Morphology |editor-first=Roger |editor-last=Lass |title=The Cambridge History of the English Language, Volume III: 1476–1776 |publisher=Cambridge University Press |location=Cambridge |date=2000 |pages=56–186 }} <!-- Lass 2002 -->* {{citation |last=Lass |first=Roger |chapter=South African English |editor-last=Mesthrie |editor-first=Rajend |date=2002 |title=Language in South Africa |publisher=Cambridge University Press |isbn=978-0-521-79105-2}} <!-- Lass2006 -->* {{chú thích sách |last1=Lass |first1=Roger |chapter=Chapter 2: Phonology and Morphology |editor1-last=Denison |editor1-first=David |editor2-last=Hogg |editor2-first=Richard M. |title=A History of the English language |url=https://archive.org/details/historyenglishla00hogg |url-access=limited |publisher=Cambridge University Press |date=2006 |isbn=978-0-521-71799-1 |pages=[https://archive.org/details/historyenglishla00hogg/page/n61 46]–47 }} <!-- Lawler2006 -->* {{cite encyclopedia |last=Lawler |first=J. |title=Punctuation |encyclopedia=Encyclopedia of language & linguistics |editor1-last=Brown |editor1-first=Keith |date=2006 |publisher=Elsevier |isbn=978-0-08-044299-0 |url=http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/B0080448542045739 |access-date=6 February 2015 |doi=10.1016/B0-08-044854-2/04573-9 |pages=290–291 |archive-date=6 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200806025558/https://www.sciencedirect.com/science/article/pii/B0080448542045739 |url-status=live }}{{Subscription or libraries|sentence|via=[[ScienceDirect]]}} <!-- Lawton 1982 -->* {{chú thích sách |last=Lawton |first=David L. |chapter=English in the Caribbean |editor1-last=Bailey |editor1-first=Richard W. |editor2-last=Görlach |editor2-first=Manfred |title=English as a World Language |pages=251–280 |date=1982 |publisher=University of Michigan Press |isbn=978-3-12-533872-2 }} <!-- Leech 2006 -->* {{chú thích sách |last=Leech |first=G. N. |date=2006 |title=A glossary of English grammar |url=https://archive.org/details/glossaryofenglis0000leec |publisher=Edinburgh University Press }} <!-- LeechHundtMairSmith2009 -->* {{chú thích sách |url=http://english.fullerton.edu/publications/clnarchives/2012winter/angus-chng%20contemp_eng.pdf |last1=Leech |first1=Geoffrey |last2=Hundt |first2=Marianne |last3=Mair |first3=Christian |last4=Smith |first4=Nicholas |title=Change in contemporary English: a grammatical study |publisher=Cambridge University Press |date=2009 |isbn=978-0-521-86722-1 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150402140536/http://english.fullerton.edu/publications/clnarchives/2012winter/angus-chng%20contemp_eng.pdf |archive-date=2 April 2015 |access-date=22 September 2016 |url-status=live }} **{{cite periodical |author=Robert D. Angus |date=Winter 2012 |title=LEECH, L., M. HUNDT, C. MAIR & N. SMITH. ''Change in contemporary English: A grammatical study'' |periodical=California Linguistic Notes |volume=XXXVII |issue=1 |url=http://english.fullerton.edu/publications/clnarchives/2012winter/angus-chng%20contemp_eng.pdf |archive-url=https://web.archive.org/web/20150402140536/http://english.fullerton.edu/publications/clnarchives/2012winter/angus-chng%20contemp_eng.pdf |archive-date=2015-04-02}} <!-- LevineCrocket1966 -->* {{chú thích tạp chí |last1=Levine |first1=L. |last2=Crockett |first2=H. J. |date=1966 |title=Speech Variation in a Piedmont Community: Postvocalic r*|journal=Sociological Inquiry |volume=36 |issue=2 |pages=204–226 |doi=10.1111/j.1475-682x.1966.tb00625.x}} <!-- Li2003 -->* {{chú thích tạp chí |last1=Li |first1=David C. S. |title=Between English and Esperanto: what does it take to be a world language? |journal=International Journal of the Sociology of Language |volume=2003 |issue=164 |pages=33–63 |date=2003 |issn=0165-2516 |doi=10.1515/ijsl.2003.055 }} <!-- LimAnsaldo2006 -->* {{cite encyclopedia |last1=Lim |first1=L. |last2=Ansaldo |first2=U. |title=Singapore: Language Situation |encyclopedia=Encyclopedia of Language & Linguistics |editor1-last=Brown |editor1-first=Keith |date=2006 |publisher=Elsevier |isbn=978-0-08-044299-0 |url=http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/B0080448542017016 |access-date=6 February 2015 |doi=10.1016/B0-08-044854-2/01701-6 |pages=387–389 |archive-date=6 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200806025540/https://www.sciencedirect.com/science/article/pii/B0080448542017016 |url-status=live }}{{Subscription or libraries|sentence|via=[[ScienceDirect]]}} <!-- Maclagan 2010 -->* {{chú thích sách |last=Maclagan |first=Margaret |chapter=Chapter 8: The English(es) of New Zealand |editor-last=Kirkpatrick |editor-first=Andy |date=2010 |title=The Routledge handbook of world Englishes |url=https://archive.org/details/routledgehandboo00kirk |url-access=limited |publisher=Routledge |pages=[https://archive.org/details/routledgehandboo00kirk/page/n173 151]–164 |isbn=978-0-203-84932-3}} **{{Chú thích web |author=Dragana Šurkalović |date=July 2, 2011 |title=Review of The Routledge Handbook of World Englishes |website=Linguist List |url=https://linguistlist.org/issues/22/22-2735/}} <!--MacMahon 2006 -->* {{chú thích sách |last=MacMahon |first=M. K. |date=2006 |chapter=16. English Phonetics |editor1=Bas Aarts |editor2=April McMahon |title=The Handbook of English Linguistics |url=https://archive.org/details/handbookenglishl00mcma |url-access=limited |location=Oxford |publisher=Blackwell |pages=[https://archive.org/details/handbookenglishl00mcma/page/n372 359]–382 |isbn=9781405113823 }} <!-- Macquarie Dictionary2015 -->* {{Chú thích web |author=<!--Staff writer(s); no by-line.--> |url=https://www.macquariedictionary.com.au/ |title=Macquarie Dictionary |website=Australia's National Dictionary & Thesaurus Online &#124; Macquarie Dictionary |date=2015 |publisher=Macmillan Publishers Group Australia |access-date=15 February 2015 |url-access=registration |ref={{harvid|Macquarie Dictionary|2015}} |archive-date=21 July 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20190721141547/https://www.macquariedictionary.com.au/ |url-status=live }} <!-- Mair & Leech 2006 -->* {{chú thích sách |last1=Mair |first1=C. |last2=Leech |first2=G. |date=2006 |chapter=14 Current Changes in English Syntax |title=The handbook of English linguistics }} <!-- Mair 2006 -->* {{chú thích sách |last=Mair |first=Christian |date=2006 |title=Twentieth-century English: History, variation and standardization |url=https://archive.org/details/twentiethcentury0000mair |publisher=Cambridge University Press }} <!-- MazruiMazrui1998 was refMazrui1998 -->* {{chú thích sách |last1=Mazrui |first1=Ali A. |last2=Mazrui |first2=Alamin |title=The Power of Babel: Language and Governance in the African Experience |date=1998 |publisher=University of Chicago Press |isbn=978-0-226-51429-1 |url=https://books.google.com/books?id=6lQTPxdYx8kC |access-date=15 February 2015 |archive-date=19 March 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150319232935/http://books.google.com/books?id=6lQTPxdYx8kC |url-status=live }} <!-- McArthur1992 -->* {{chú thích sách |editor-last=McArthur |editor-first=Tom |title=The Oxford Companion to the English Language |publisher=Oxford University Press |date=1992 |isbn=978-0-19-214183-5 |doi=10.1093/acref/9780192800619.001.0001 |url=https://archive.org/details/oxfordcompaniont00mcar }} <!-- McCrumMacNeilCran2003 -->* {{chú thích sách |last1=McCrum |first1=Robert |last2=MacNeil |first2=Robert |last3=Cran |first3=William |title=The Story of English |url=https://archive.org/details/storyofenglish0000mccr_c8l9 |location=London |date=2003 |edition=Third Revised |publisher=Penguin Books |isbn=978-0-14-200231-5 }} <!-- McGuinness1997 -->* {{chú thích sách |last=McGuinness |first=Diane |title=Why Our Children Can't Read, and what We Can Do about it: A Scientific Revolution in Reading |author-link=Diane McGuinness |date=1997 |publisher=Simon and Schuster |isbn=978-0-684-83161-9 |url=https://books.google.com/books?id=F-q02ZBKh3wC |access-date=3 April 2015 |archive-date=5 September 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150905182842/https://books.google.com/books?id=F-q02ZBKh3wC |url-status=live }} <!-- Meierkord2006 -->* {{cite encyclopedia |last=Meierkord |first=C. |title=Lingua Francas as Second Languages |encyclopedia=Encyclopedia of language & linguistics |editor1-last=Brown |editor1-first=Keith |date=2006 |publisher=Elsevier |isbn=978-0-08-044299-0 |url=http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/B0080448542006416 |access-date=6 February 2015 |doi=10.1016/B0-08-044854-2/00641-6 |pages=163–171 |archive-date=6 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200806025639/https://www.sciencedirect.com/science/article/pii/B0080448542006416 |url-status=live }}{{Subscription or libraries|sentence|via=[[ScienceDirect]]}} <!-- MerriamWebster2015 -->* {{Chú thích web |author=<!--Staff writer(s); no by-line.--> |title=English |publisher=Merriam-webster.com |date=26 February 2015 |url=http://www.merriam-webster.com/dictionary/English |access-date=26 February 2015 |ref={{harvid|Merriam Webster|2015}} |archive-date=25 March 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150325140932/http://www.merriam-webster.com/dictionary/english |url-status=live }} <!-- Methrie2006 -->* {{chú thích tạp chí |last=Mesthrie |first=Rajend |title=New Englishes and the native speaker debate |url=https://archive.org/details/sim_language-sciences_2010-11_32_6/page/594 |journal=Language Sciences |date=2010 |issn=0388-0001 |doi=10.1016/j.langsci.2010.08.002 |pages=594–601 |volume=32|issue=6 }}{{Subscription or libraries|sentence|via=[[ScienceDirect]]}} <!-- Miller 2002 -->* {{chú thích sách |last=Miller |first=Jim |date=2002 |title=An Introduction to English Syntax |publisher=Edinburgh University Press }} <!-- Montgomery -->* {{chú thích tạp chí |last=Montgomery |first=M. |date=1993 |title=The Southern Accent—Alive and Well |journal=Southern Cultures |volume=1 |issue=1 |pages=47–64 |doi=10.1353/scu.1993.0006 |s2cid=143984864 }} <!-- Mountford2006 -->* {{cite encyclopedia |last=Mountford |first=J. |title=English Spelling: Rationale |encyclopedia=Encyclopedia of language & linguistics |editor1-last=Brown |editor1-first=Keith |date=2006 |publisher=Elsevier |isbn=978-0-08-044299-0 |url=http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/B0080448542050185 |access-date=6 February 2015 |doi=10.1016/B0-08-044854-2/05018-5 |pages=156–159 |archive-date=6 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200806025550/https://www.sciencedirect.com/science/article/pii/B0080448542050185 |url-status=live }}{{Subscription or libraries|sentence|via=[[ScienceDirect]]}} <!-- Mufwene2006 -->* {{cite encyclopedia |last=Mufwene |first=S. S. |title=Language Spread |encyclopedia=Encyclopedia of language & linguistics |editor1-last=Brown |editor1-first=Keith |date=2006 |publisher=Elsevier |isbn=978-0-08-044299-0 |url=http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/B0080448542012918 |access-date=6 February 2015 |doi=10.1016/B0-08-044854-2/01291-8 |pages=613–616 |archive-date=6 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200806025600/https://www.sciencedirect.com/science/article/pii/B0080448542012918 |url-status=live }}{{Subscription or libraries|sentence|via=[[ScienceDirect]]}} <!-- Nation2001 needs more verification -->* {{chú thích sách |last=Nation |first=I. S. P. |title=Learning Vocabulary in Another Language |author-link=Paul Nation |publisher=Cambridge University Press |date=2001 |url=https://books.google.com/books?id=sKqx8k8gYTkC |access-date=4 February 2015 |page=477 |isbn=978-0-521-80498-1 |archive-date=20 March 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150320010511/http://books.google.com/books?id=sKqx8k8gYTkC |url-status=live }} <!-- National Records of Scotland2013 official census data for Scotland -->* {{Chú thích web |author=National Records of Scotland |title=Census 2011: Release 2A |series=Scotland's Census 2011 |date=26 September 2013 |url=http://www.scotlandscensus.gov.uk/news/census-2011-release-2a |access-date=25 March 2015 |archive-date=2 April 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150402152137/http://www.scotlandscensus.gov.uk/news/census-2011-release-2a |url-status=live }} <!-- Neijt2006 -->* {{cite encyclopedia |last=Neijt |first=A. |title=Spelling Reform |encyclopedia=Encyclopedia of language & linguistics |editor1-last=Brown |editor1-first=Keith |date=2006 |publisher=Elsevier |isbn=978-0-08-044299-0 |url=http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/B0080448542045740 |access-date=6 February 2015 |doi=10.1016/B0-08-044854-2/04574-0 |pages=68–71 |archive-date=6 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200806025639/https://www.sciencedirect.com/science/article/pii/B0080448542045740 |url-status=live }}{{Subscription or libraries|sentence|via=[[ScienceDirect]]}} <!-- NevalainenTieken-Boon van Ostade2006 -->* {{chú thích sách |last1=Nevalainen |first1=Terttu |last2=Tieken-Boon van Ostade |first2=Ingrid |chapter=Chapter 5: Standardization |editor1-last=Denison |editor1-first=David |editor2-last=Hogg |editor2-first=Richard M. |title=A History of the English language |publisher=Cambridge University Press |date=2006 |isbn=978-0-521-71799-1 }} <!-- Northern Ireland Statistics and Research Agency2012 -->* {{Chú thích web |author=Northern Ireland Statistics and Research Agency |title=Census 2011: Key Statistics for Northern Ireland December 2012 |periodical=Statistics Bulletin |date=2012 |url=http://www.nisra.gov.uk/Census/key_report_2011.pdf |access-date=16 December 2014 |at=Table KS207NI: Main Language |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20121224033625/http://www.nisra.gov.uk/Census/key_report_2011.pdf |archive-date=24 December 2012 }} <!-- Northrup2013 -->* {{chú thích sách |last=Northrup |first=David |title=How English Became the Global Language |date=2013 |publisher=Palgrave Macmillan |isbn=978-1-137-30306-6 |url=https://books.google.com/books?id=YPAlPeB6IvQC |access-date=25 March 2015 |archive-date=5 September 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150905190712/https://books.google.com/books?id=YPAlPeB6IvQC |url-status=live }} <!-- O'Dwyer 2006 -->* {{chú thích sách |first=Bernard |last=O'Dwyer |title= Modern English Structures, second edition: Form, Function, and Position |publisher=Broadview Press |date=2006 }} <!-- Office for National Statistics official census figures for England and Wales -->* {{Chú thích web |author=Office for National Statistics |title=Language in England and Wales, 2011 |date=4 March 2013 |periodical=2011 Census Analysis |url=http://www.ons.gov.uk/ons/rel/census/2011-census-analysis/language-in-england-and-wales-2011/rpt---language-in-england-and-wales--2011.html |access-date=16 December 2014 |archive-date=2 April 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150402115009/http://www.ons.gov.uk/ons/rel/census/2011-census-analysis/language-in-england-and-wales-2011/rpt---language-in-england-and-wales--2011.html |url-status=live }} <!-- OxfordLearner'sDictionary -->* {{Chú thích web |author=<!--Staff writer(s); no by-line.--> |title=Oxford Learner's Dictionaries |url=http://www.oxfordlearnersdictionaries.com/ |access-date=25 February 2015 |publisher=Oxford |ref={{harvid|Oxford Learner's Dictionary|2015}} |archive-date=9 February 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150209040312/http://www.oxfordlearnersdictionaries.com/ |url-status=live }} <!-- Patrick2006aJamaica -->* {{cite encyclopedia |last=Patrick |first=P. L. |title=Jamaica: Language Situation |encyclopedia=Encyclopedia of language & linguistics |editor1-last=Brown |editor1-first=Keith |date=2006a |publisher=Elsevier |isbn=978-0-08-044299-0 |url=http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/B0080448542017600 |access-date=6 February 2015 |doi=10.1016/B0-08-044854-2/01760-0 |pages=88–90 |archive-date=6 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200806025554/https://www.sciencedirect.com/science/article/pii/B0080448542017600 |url-status=live }}{{Subscription or libraries|sentence|via=[[ScienceDirect]]}} <!-- Patrick2006bAAVE -->* {{cite encyclopedia |last=Patrick |first=P. L. |title=English, African-American Vernacular |encyclopedia=Encyclopedia of language & linguistics |editor1-last=Brown |editor1-first=Keith |date=2006b |publisher=Elsevier |isbn=978-0-08-044299-0 |url=http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/B0080448542050926 |access-date=6 February 2015 |doi=10.1016/B0-08-044854-2/05092-6 |pages=159–163 |archive-date=6 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200806025630/https://www.sciencedirect.com/science/article/pii/B0080448542050926 |url-status=live }}{{Subscription or libraries|sentence|via=[[ScienceDirect]]}} <!-- Payne & Huddleston 2002 -->* {{chú thích sách |last1=Payne |last2=Huddleston |first1=John |first2=Rodney |chapter=5. Nouns and noun phrases |editor1-last=Huddleston |editor2-last=Pullum |editor1-first=R. |editor2-first=G. K. |date=2002 |title=The Cambridge Grammar of English |location=Cambridge |publisher=Cambridge University Press |pages=323–522 }} <!-- Phillipson2004 -->* {{chú thích sách |last=Phillipson |first=Robert |title=English-Only Europe?: Challenging Language Policy |date=28 April 2004 |publisher=Routledge |isbn=978-1-134-44349-9 |url=https://books.google.com/books?id=9HiCAgAAQBAJ&pg=PA47 |access-date=15 February 2015 |archive-date=20 March 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150320010606/http://books.google.com/books?id=9HiCAgAAQBAJ&pg=PA47 |url-status=live }} <!-- Richter2012 -->* {{chú thích sách |last=Richter |first=Ingo |chapter=Introduction |editor1-last=Richter |editor1-first=Dagmar |editor2-last=Richter |editor2-first=Ingo |editor3-last=Toivanen |editor3-first=Reeta |display-editors=3 |editor4-last=Ulasiuk |editor4-first=Iryna |title=Language Rights Revisited: The challenge of global migration and communication |date=2012 |publisher=BWV Verlag |isbn=978-3-8305-2809-8 |chapter-url=https://books.google.com/books?id=3u9kBAAAQBAJ&pg=PA29 |access-date=2 April 2015 |archive-date=19 March 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150319233549/http://books.google.com/books?id=3u9kBAAAQBAJ&pg=PA29 |url-status=live }} <!-- Roach1999 -->* {{chú thích sách |last=Roach |first=Peter |title=English Phonetics and Phonology |date=2009 |publisher=Cambridge |edition=4th }} <!-- Robinson1992 -->* {{chú thích sách |last=Robinson |first=Orrin |author-link=Orrin W. Robinson (philologist) |title=Old English and Its Closest Relatives: A Survey of the Earliest Germanic Languages |publisher=Stanford University Press |date=1992 |isbn=978-0-8047-2221-6 |url=https://archive.org/details/oldenglishitsclo0000robi |url-access=registration |access-date=5 April 2015}} <!-- Romaine1982 -->* {{chú thích sách |last=Romaine |first=Suzanne |chapter=English in Scotland |editor1-last=Bailey |editor1-first=Richard W. |editor2-last=Görlach |editor2-first=Manfred |title=English as a World Language |pages=56–83 |date=1982 |publisher=University of Michigan Press |isbn=978-3-12-533872-2 }} <!-- Romaine1999 -->* {{chú thích sách |last=Romaine |first=Suzanne |chapter=Chapter 1: Introduction |title=Cambridge History of the English Language |volume=IV: 1776–1997 |editor-last=Romaine |editor-first=Suzanne |pages=01–56 |publisher=Cambridge University Press |date=1999 |isbn=978-0-521-26477-8 |doi=10.1017/CHOL9780521264778.002 }} <!-- Romaine2006 -->* {{cite encyclopedia |last=Romaine |first=S. |title=Language Policy in Multilingual Educational Contexts |encyclopedia=Encyclopedia of language & linguistics |editor1-last=Brown |editor1-first=Keith |date=2006 |publisher=Elsevier |isbn=978-0-08-044299-0 |url=http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/B0080448542006465 |access-date=6 February 2015 |doi=10.1016/B0-08-044854-2/00646-5 |pages=584–596 |archive-date=6 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200806025554/https://www.sciencedirect.com/science/article/pii/B0080448542006465 |url-status=live }}{{Subscription or libraries|sentence|via=[[ScienceDirect]]}} <!-- Routes of English -->* {{Chú thích web |title=The Routes of English |url=http://www.bbc.co.uk/radio4/routesofenglish/storysofar/programme4_6.shtml |date=1 August 2015 |ref={{harvid|The Routes of English}} |access-date=9 August 2015 |archive-date=24 October 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20151024081346/http://www.bbc.co.uk/radio4/routesofenglish/storysofar/programme4_6.shtml |url-status=live }} <!-- Rowicka2006 -->* {{cite encyclopedia |last=Rowicka |first=G. J. |title=Canada: Language Situation |encyclopedia=Encyclopedia of language & linguistics |editor1-last=Brown |editor1-first=Keith |date=2006 |publisher=Elsevier |isbn=978-0-08-044299-0 |url=http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/B0080448542018484 |access-date=6 February 2015 |doi=10.1016/B0-08-044854-2/01848-4 |pages=194–195 |archive-date=6 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200806025543/https://www.sciencedirect.com/science/article/pii/B0080448542018484 |url-status=live }}{{Subscription or libraries|sentence|via=[[ScienceDirect]]}} <!-- Rubino2006 -->* {{cite encyclopedia |last=Rubino |first=C. |title=Philippines: Language Situation |encyclopedia=Encyclopedia of language & linguistics |editor1-last=Brown |editor1-first=Keith |date=2006 |publisher=Elsevier |isbn=978-0-08-044299-0 |url=http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/B0080448542017363 |access-date=6 February 2015 |doi=10.1016/B0-08-044854-2/01736-3 |pages=323–326 |archive-date=6 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200806025632/https://www.sciencedirect.com/science/article/pii/B0080448542017363 |url-status=live }}{{Subscription or libraries|sentence|via=[[ScienceDirect]]}} <!-- Ryan2013 an official report of the United States Census -->* {{Chú thích web |last=Ryan |first=Camille |title=Language Use in the United States: 2011 |periodical=American Community Survey Reports |date=August 2013 |page=1 |url=https://www.census.gov/prod/2013pubs/acs-22.pdf |access-date=16 December 2014 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160205101044/http://www.census.gov/prod/2013pubs/acs-22.pdf |archive-date=5 February 2016 |url-status=dead }} <!-- Sailaja 2009 -->* {{chú thích sách |last=Sailaja |first=Pingali |title=Indian English |publisher=Edinburgh University Press |date=2009 |isbn=978-0-7486-2595-6 |series=Dialects of English |url=https://books.google.com/books?id=ntxWxuoRBiwC |access-date=5 April 2015 |archive-date=23 March 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150323021747/http://books.google.com/books?id=ntxWxuoRBiwC |url-status=live }} <!-- Schiffrin 1988 -->* {{chú thích sách |last=Schiffrin |first=Deborah |date=1988 |title=Discourse Markers |publisher=Cambridge University Press |isbn=978-0-521-35718-0 |series=Studies in Interactional Sociolinguistics |url=https://books.google.com/books?id=hs7J-WqPtPAC |access-date=5 April 2015 |archive-date=5 September 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150905185324/https://books.google.com/books?id=hs7J-WqPtPAC |url-status=live }} <!-- Schneider2007 -->* {{chú thích sách |last=Schneider |first=Edgar |title=Postcolonial English: Varieties Around the World |publisher=Cambridge University Press |date=2007 |isbn=978-0-521-53901-2 |url=https://books.google.com/books?id=QIE6zGSd8okC |access-date=5 April 2015 |archive-date=1 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200801084402/https://books.google.com/books?id=QIE6zGSd8okC |url-status=live }} <!-- Schonweitz2001 -->* {{chú thích tạp chí |last=Schönweitz |first=Thomas |title=Gender and Postvocalic /r/ in the American South: A Detailed Socioregional Analysis |url=https://archive.org/details/sim_american-speech_fall-2001_76_3/page/259 |journal=American Speech |volume=76 |issue=3 |date=2001 |pages=259–285 |doi=10.1215/00031283-76-3-259|s2cid=144403823 }} <!-- Shaywitz2003 -->* {{chú thích sách |last=Shaywitz |first=Sally E. |title=Overcoming Dyslexia: A New and Complete Science-based Program for Reading Problems at Any Level |date=2003 |publisher=A.A. Knopf |isbn=978-0-375-40012-4 |url=https://books.google.com/books?id=hXbZ1QInSF0C |access-date=3 April 2015 |archive-date=5 September 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150905194958/https://books.google.com/books?id=hXbZ1QInSF0C |url-status=live }} <!-- Sheidlower2006 -->* {{chú thích báo |last=Sheidlower |first=Jesse |title=How many words are there in English? |newspaper=Slate Magazine |date=10 April 2006 |url=http://www.slate.com/id/2139611/ |access-date=2 April 2015 |quote=The problem with trying to number the words in any language is that it's very hard to agree on the basics. For example, what is a word? |archive-date=16 September 2011 |archive-url=https://web.archive.org/web/20110916170635/http://www.slate.com/id/2139611/ |url-status=live }} <!-- Scheler1977 -->* {{chú thích sách|last=Scheler|first=Manfred|year=1977|title=Der englische Wortschatz [English Vocabulary]|location=Berlin|publisher=E. Schmidt|language=de|url=https://books.google.com/books?id=GchZAAAAMAAJ|isbn=978-3-503-01250-3|access-date=18 June 2017|archive-date=26 March 2017|archive-url=https://web.archive.org/web/20170326080028/https://books.google.com/books?id=GchZAAAAMAAJ|url-status=live}} <!-- Smith2009 -->* {{chú thích sách |last=Smith |first=Jeremy J. |title=Old English: a linguistic introduction |publisher=Cambridge University Press |date=2009 |isbn=978-0-521-86677-4 }} <!-- Statistics Canada2014 official census of Canada -->* {{Chú thích web |author=Statistics Canada |title=Population by mother tongue and age groups (total), 2011 counts, for Canada, provinces and territories |date=22 August 2014 |url=http://www12.statcan.gc.ca/census-recensement/2011/dp-pd/hlt-fst/lang/Pages/highlight.cfm?TabID=1&Lang=E&Asc=0&PRCode=01&OrderBy=2&View=1&tableID=401&queryID=1&Age=1#TableSummary |access-date=25 March 2015 |archive-date=26 July 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180726032921/http://www12.statcan.gc.ca/census-recensement/2011/dp-pd/hlt-fst/lang/Pages/highlight.cfm?TabID=1&Lang=E&Asc=0&PRCode=01&OrderBy=2&View=1&tableID=401&queryID=1&Age=1#TableSummary |url-status=live }} <!-- Statistics New Zealand2014 official census of New Zealand -->* {{Chú thích web |author=Statistics New Zealand |title=2013 QuickStats About Culture and Identity |date=April 2014 |url=http://www.stats.govt.nz/~/media/Statistics/Census/2013%20Census/profile-and-summary-reports/quickstats-culture-identity/quickstats-culture-identity.pdf |page=23 |access-date=25 March 2015 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20150115195639/http://www.stats.govt.nz/~/media/Statistics/Census/2013%20Census/profile-and-summary-reports/quickstats-culture-identity/quickstats-culture-identity.pdf |archive-date=15 January 2015 }} <!-- Statistics South Africa2012 official census of South Africa -->* {{chú thích sách |publisher=Statistics South Africa |title=Census 2011: Census in Brief |id=Report No. 03‑01‑41 |date=2012 |isbn=978-0-621-41388-5 |url=http://www.statssa.gov.za/census/census_2011/census_products/Census_2011_Census_in_brief.pdf |chapter=Population by first language spoken and province |ref={{SfnRef|Statistics South Africa|2012}} |page=23 |archive-url=https://web.archive.org/web/20151113164744/http://www.statssa.gov.za/census/census_2011/census_products/Census_2011_Census_in_brief.pdf |archive-date=13 November 2015 |url-status=live |chapter-url=http://www.statssa.gov.za/census/census_2011/census_products/Census_2011_Census_in_brief.pdf#page=28 |editor-first=Pali |editor-last=Lehohla |location=Pretoria }} <!-- SvartikLeech2006 -->* {{chú thích sách |last1=Svartvik |first1=Jan |last2=Leech |first2=Geoffrey |title=English – One Tongue, Many Voices |date=2006 |publisher=Palgrave Macmillan |isbn=978-1-4039-1830-7 |url=https://archive.org/details/englishonetongue0000svar |url-access=registration |access-date=5 March 2015}} **{{Chú thích web |author=Lane Gilmour |date=May 29, 2007 |title=Review: Sociolinguistics: Leech; Svartvik (2006) |website=Linguist List |url=https://linguistlist.org/issues/18/18-1619/}} <!-- Swan2006 -->* {{cite encyclopedia |last=Swan |first=M. |title=English in the Present Day (Since ca. 1900) |encyclopedia=Encyclopedia of language & linguistics |editor1-last=Brown |editor1-first=Keith |date=2006 |publisher=Elsevier |isbn=978-0-08-044299-0 |url=http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/B0080448542050586 |access-date=6 February 2015 |doi=10.1016/B0-08-044854-2/05058-6 |pages=149–156 |archive-date=6 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200806025601/https://www.sciencedirect.com/science/article/pii/B0080448542050586 |url-status=live }}{{Subscription or libraries|sentence|via=[[ScienceDirect]]}} <!-- Sweet1892 -->* {{chú thích sách |last=Sweet |first=Henry |title=A New English Grammar |publisher=Cambridge University Press |date=2014 |orig-date=1892 }} <!-- Thomas 2008 -->* {{chú thích sách |last=Thomas |first=Erik R. |date=2008 |chapter=Rural Southern white accents |title=Varieties of English |volume=2: The Americas and the Caribbean |pages=87–114 |editor=Edgar W. Schneider |publisher=de Gruyter |doi=10.1515/9783110208405.1.87 |isbn=978-3-11-020840-5 }} <!-- ThomasonKaufman1988 -->* {{chú thích sách |last1=Thomason |first1=Sarah G. |author-link=Sarah Thomason |last2=Kaufman |first2=Terrence |author-link2=Terrence Kaufman |title=Language Contact, Creolization and Genetic Linguistics |url=https://archive.org/details/rosettaproject_afr_detail-2 |publisher=University of California Press |date=1988 |isbn=978-0-520-91279-3 }} <!-- Todd1982 -->* {{chú thích sách |last=Todd |first=Loreto |chapter=The English language in West Africa |editor1-last=Bailey |editor1-first=Richard W. |editor2-last=Görlach |editor2-first=Manfred |title=English as a World Language |pages=281–305 |date=1982 |publisher=University of Michigan Press |isbn=978-3-12-533872-2 }} <!-- Toon1982 -->* {{chú thích sách |last=Toon |first=Thomas E. |chapter=Variation in Contemporary American English |editor1-last=Bailey |editor1-first=Richard W. |editor2-last=Görlach |editor2-first=Manfred |title=English as a World Language |pages=210–250 |date=1982 |publisher=University of Michigan Press |isbn=978-3-12-533872-2 }} <!-- Toon1992 -->* {{chú thích sách |last=Toon |first=Thomas E. |chapter=Old English Dialects |editor-last=Hogg |editor-first=Richard M. |title=The Cambridge History of the English Language |volume=1: The Beginnings to 1066 |publisher=Cambridge University Press |date=1992 |isbn=978-0-521-26474-7 |pages=409–451 }} <!-- TraskTrask2010 -->* {{chú thích sách |last1=Trask |first1=Larry |last2=Trask |first2=Robert Lawrence |title=Why Do Languages Change? |date=2010 |publisher=Cambridge University Press |isbn=978-0-521-83802-3 |url=https://books.google.com/books?id=9qoZzBgCmFMC |access-date=5 March 2015 |archive-date=20 March 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150320002100/http://books.google.com/books?id=9qoZzBgCmFMC |url-status=live }} <!-- Trudgill 1999 -->* {{chú thích sách |last=Trudgill |first=Peter |date=1999 |title=The Dialects of England |url=https://archive.org/details/dialectsofenglan0000trud_f6f5 |edition=2nd |publisher=Blackwell |location=Oxford |isbn=978-0-631-21815-9}} <!-- Trudgill2006 -->* {{cite encyclopedia |last=Trudgill |first=Peter |title=Accent |encyclopedia=Encyclopedia of language & linguistics |editor1-last=Brown |editor1-first=Keith |date=2006 |publisher=Elsevier |isbn=978-0-08-044299-0 |url=http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/B0080448542015066 |access-date=6 February 2015 |doi=10.1016/B0-08-044854-2/01506-6 |page=14 |archive-date=6 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200806025601/https://www.sciencedirect.com/science/article/pii/B0080448542015066 |url-status=live }}{{Subscription or libraries|sentence|via=[[ScienceDirect]]}} <!-- Trudgill & Hannah 2002 replace with 2008 5th edition -->* {{chú thích sách |last1=Trudgill |first1=Peter |first2=Jean |last2=Hannah |date=2002 |title=International English: A Guide to the Varieties of Standard English |edition=4th |location=London |publisher=Hodder Education |isbn=978-0-340-80834-4 }} <!-- Trudgill & Hannah 2008 -->* {{chú thích sách |last1=Trudgill |first1=Peter |first2=Jean |last2=Hannah |date=2008 |title=International English: A Guide to the Varieties of Standard English |edition=5th |location=London |publisher=Arnold |isbn=978-0-340-97161-1 |url=https://books.google.com/books?id=e8u8MR8MNaEC |access-date=26 March 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150402131243/http://www.tandf.net/books/details/9780340971611/ |archive-date=2 April 2015 }} <!-- United Nations2008 -->* {{Chú thích web |author=United Nations |title=Everything You Always Wanted to Know About the United Nations |date=2008 |url=https://www.un.org/wcm/webdav/site/visitors/shared/documents/pdfs/Pub_United Nations_Everything U Always wanted to know.pdf |access-date=4 April 2015 |quote=The working languages at the UN Secretariat are English and French. }} <!-- Wardhaugh2010 -->* {{chú thích sách |last=Wardhaugh |first=Ronald |title=An Introduction to Sociolinguistics |url=https://archive.org/details/introductiontoso0000ward_i6k0 |edition=Sixth |publisher=Wiley-Blackwell |date=2010 |isbn=978-1-4051-8668-1 |series=Blackwell textbooks in Linguistics; 4 }} <!-- Watts2011 -->* {{chú thích sách |last=Watts |first=Richard J. |title=Language Myths and the History of English |date=2011 |publisher=Oxford University Press |isbn=978-0-19-532760-1 |url=http://www.oxfordscholarship.com/view/10.1093/acprof:oso/9780195327601.001.0001/acprof-9780195327601 |access-date=10 March 2015 |doi=10.1093/acprof:oso/9780195327601.001.0001 |archive-date=18 March 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150318165831/http://www.oxfordscholarship.com/view/10.1093/acprof:oso/9780195327601.001.0001/acprof-9780195327601 |url-status=live }} **{{Chú thích web |author=Larry LaFond |date=April 6, 2012 |title=Review: Applied Ling.; General Ling.; Ling. Theories; Socioling.: Watts (2011) |website=Linguist List |url=https://linguistlist.org/issues/23/23-1783/}} <!--Wells 1982 -->* {{Accents of English}} <!-- Wojcik2006 -->* {{cite encyclopedia |last=Wojcik |first=R. H. |title=Controlled Languages |encyclopedia=Encyclopedia of language & linguistics |editor1-last=Brown |editor1-first=Keith |date=2006 |publisher=Elsevier |isbn=978-0-08-044299-0 |url=http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/B0080448542050811 |access-date=6 February 2015 |doi=10.1016/B0-08-044854-2/05081-1 |pages=139–142 |archive-date=6 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200806025557/https://www.sciencedirect.com/science/article/pii/B0080448542050811 |url-status=live }}{{Subscription or libraries|sentence|via=[[ScienceDirect]]}} <!-- Wolfram2006 -->* {{cite encyclopedia |last=Wolfram |first=W. |title=Variation and Language: Overview |encyclopedia=Encyclopedia of language & linguistics |editor1-last=Brown |editor1-first=Keith |date=2006 |publisher=Elsevier |isbn=978-0-08-044299-0 |url=http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/B0080448542042565 |access-date=6 February 2015 |doi=10.1016/B0-08-044854-2/04256-5 |pages=333–341 |archive-date=6 August 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200806025635/https://www.sciencedirect.com/science/article/pii/B0080448542042565 |url-status=live }}{{Subscription or libraries|sentence|via=[[ScienceDirect]]}} {{refend}} ==Liên kết ngoài== {{Sister project links|commons=Category:English language|b=Subject:English language|v=Topic:English Language|n=no|s=no|species=no|voy=no|d=Q1860|wikt=Thể loại:Tiếng Anh}} * [http://www.lel.ed.ac.uk/research/gsound/Eng/Database/Phonetics/Englishes/Home/HomeMainFrameHolder.htm Giọng tiếng Anh trên khắp thế giới (Đại học Edinburgh)] Các tệp âm thanh so sánh cách phát âm của 110 từ theo 50 chất giọng tiếng Anh trên toàn cầu * [http://www.dialectsarchive.com/ Kho lưu trữ Quốc tế Phương ngữ Tiếng Anh – tập hợp các bản ghi âm của nhiều phương ngữ tiếng Anh và giọng tiếng Anh L2 quốc tế] {{Từ điển tiếng Anh|state=collapsed}} {{authority control}} {{DEFAULTSORT:Anh}} [[Thể loại:Tiếng Anh| ]] [[Thể loại:Ngôn ngữ phân tích]] [[Thể loại:Các ngôn ngữ Anh]] [[Thể loại:Ngôn ngữ hòa kết]] [[Thể loại:Nhóm ngôn ngữ German]] [[Thể loại:Ngôn ngữ tại Samoa thuộc Mỹ]] [[Thể loại:Ngôn ngữ tại Antigua và Barbuda]] [[Thể loại:Ngôn ngữ tại Úc]] [[Thể loại:Ngôn ngữ tại Belize]] [[Thể loại:Ngôn ngữ tại Bermuda]] [[Thể loại:Ngôn ngữ tại Botswana]] [[Thể loại:Ngôn ngữ tại Cameroon]] [[Thể loại:Ngôn ngữ tại Canada]] [[Thể loại:Ngôn ngữ tại Eswatini]] [[Thể loại:Ngôn ngữ tại Fiji]] [[Thể loại:Ngôn ngữ tại Ghana]] [[Thể loại:Ngôn ngữ tại Grenada]] [[Thể loại:Ngôn ngữ tại Guam]] [[Thể loại:Ngôn ngữ tại Guyana]] [[Thể loại:Ngôn ngữ tại Hồng Kông]] [[Thể loại:Ngôn ngữ tại Ấn Độ]] [[Thể loại:Ngôn ngữ tại Ireland]] [[Thể loại:Ngôn ngữ tại Jamaica]] [[Thể loại:Ngôn ngữ tại Kenya]] [[Thể loại:Ngôn ngữ tại Kiribati]] [[Thể loại:Ngôn ngữ tại Lesotho]] [[Thể loại:Ngôn ngữ tại Liberia]] [[Thể loại:Ngôn ngữ tại Malawi]] [[Thể loại:Ngôn ngữ tại Malaysia]] [[Thể loại:Ngôn ngữ tại Malta]] [[Thể loại:Ngôn ngữ tại Mauritius]] [[Thể loại:Ngôn ngữ tại Namibia]] [[Thể loại:Ngôn ngữ tại Nauru]] [[Thể loại:Ngôn ngữ tại New Zealand]] [[Thể loại:Ngôn ngữ tại Nigeria]] [[Thể loại:Ngôn ngữ tại Niue]] [[Thể loại:Ngôn ngữ tại Pakistan]] [[Thể loại:Ngôn ngữ tại Palau]] [[Thể loại:Ngôn ngữ tại Papua New Guinea]] [[Thể loại:Ngôn ngữ tại Rwanda]] [[Thể loại:Ngôn ngữ tại Saint Kitts và Nevis]] [[Thể loại:Ngôn ngữ tại Saint Lucia]] [[Thể loại:Ngôn ngữ tại Saint Vincent và Grenadines]] [[Thể loại:Ngôn ngữ tại Samoa]] [[Thể loại:Ngôn ngữ tại Seychelles]] [[Thể loại:Ngôn ngữ tại Sierra Leone]] [[Thể loại:Ngôn ngữ tại Singapore]] [[Thể loại:Ngôn ngữ tại Nam Phi]] [[Thể loại:Ngôn ngữ tại Nam Sudan]] [[Thể loại:Ngôn ngữ tại Sudan]] [[Thể loại:Ngôn ngữ tại Bahamas]] [[Thể loại:Ngôn ngữ tại Quần đảo Virgin thuộc Anh]] [[Thể loại:Ngôn ngữ tại Quần đảo Cayman]] [[Thể loại:Ngôn ngữ tại Quần đảo Marshall]] [[Thể loại:Ngôn ngữ tại Philippines]] [[Thể loại:Ngôn ngữ tại Quần đảo Pitcairn]] [[Thể loại:Ngôn ngữ tại Quần đảo Solomon]] [[Thể loại:Ngôn ngữ tại Vương quốc Liên hiệp Anh]] [[Thể loại:Ngôn ngữ tại Quần đảo Virgin thuộc Mỹ]] [[Thể loại:Ngôn ngữ tại Hoa Kỳ]] [[Thể loại:Ngôn ngữ tại Tokelau]] [[Thể loại:Ngôn ngữ tại Trinidad và Tobago]] [[Thể loại:Ngôn ngữ tại Uganda]] [[Thể loại:Ngôn ngữ tại Vanuatu]] [[Thể loại:Ngôn ngữ tại Zambia]] [[Thể loại:Ngôn ngữ tại Zimbabwe]] [[Thể loại:Ngôn ngữ chủ-động-tân]] [[Thể loại:Toàn cầu hóa văn hóa]] [[Thể loại:Nhóm ngôn ngữ Anh]]
136494
797
Canada
0
null
null
73994311
73993361
2025-09-07T14:54:28
true
Đã lùi lại sửa đổi của [[Special:Contributions/Kiểm tra tự động|Kiểm tra tự động]] ([[User talk:Kiểm tra tự động|thảo luận]]) quay về phiên bản cuối của [[User:~2025-54251-5|~2025-54251-5]]
wikitext
text/x-wiki
jj6gptt4uov3j45bgztda1hudk4dxcr
{ "username": "NguoiDungKhongDinhDanh", "id": "798851", "ip": null }
{{1000 bài cơ bản}} {{Infobox country | conventional_long_name = Canada<!--Tên chính thức của Canada chỉ đơn giản là ''Canada''. Thuật ngữ ''"Lãnh thổ tự trị Canada"'' thường được sử dụng để mô tả nhà nước Canada cho đến khi hiến pháp Canada được khôi phục năm 1982. Xem|Tên gọi Canada--> | common_name = Canada | linking_name = Canada | image_flag = File:Flag of Canada (Pantone).svg | alt_flag = Lá cờ bao gồm ba sọc đứng (đỏ, trắng, đỏ) với một lá phong màu đỏ ở trung tâm. | image_coat = Coat of arms of Canada.svg | symbol_type = Quốc huy <!--alt text for coat of arms--> | national_motto = {{vunblist |''[[A Mari Usque Ad Mare]]'' {{small|([[Tiếng Latinh]])}}}}{{small|("[[A Mari Usque Ad Mare|Từ biển tới biển]]")}} | national_anthem = <br />''[[O Canada]]''{{lower|0.2em|{{efn| name=Anthem|1=Trên thực tế của Canada [[hoàng ca]] là "[[God Save the King]]", đôi khi được chơi hoặc hát cùng với quốc ca, "O Canada", tại các sự kiện riêng tư và công cộng. Ngoài ra, ba dòng đầu tiên của nó cũng được bao gồm trong "Lễ Chào mừng", được dành cho toàn quyền và thống đốc tỉnh. Tuy nhiên, nó chưa bao giờ được thông qua như một biểu tượng chính thức của quốc gia.<ref>{{chú thích web |last1=Kallmann |first1=Helmut |title=Quốc ca và Hoàng ca |url=https://www.thecanadianencyclopedia.ca/en/article/national-and-royal-anthems-emc |website=[[Encyclopedia of Music in Canada]] |publisher=Historica Canada |access-date =12 tháng 3 năm 2019}}</ref>}}<!--end lower:-->}}<br />{{center|[[Tập tin:United States Navy Band - O Canada.ogg]]}} | royal_anthem = <br />''[[God Save the King]]''<br />{{small|("[[God Save the Queen|Chúa phù hộ Quốc vương]]")}}</small>''<ref>{{chú thích sách|author=D. Michael Jackson|title=The Crown and Canadian Federalism|url=https://books.google.com/books?id=ZcIf46DzpfUC&pg=PA199|date=2013|publisher=Dundurn|isbn=978-1-4597-0989-8|page=199|url-status=live|archive-url=https://web.archive.org/web/20160412152332/https://books.google.com/books?id=ZcIf46DzpfUC&pg=PA199|archive-date=2016-04-12}}</ref><br />{{center|[[Tập tin:United States Navy Band - God Save the King.oga]]}} | image_map = Canada (orthographic projection).svg | map_width = 220px | alt_map = Vị trí Canada tại [[Bắc Mỹ]] | image_map2 = Canada - Location Map (2013) - CAN - UNOCHA.svg | capital = [[Tập tin:Blason ville ca Ottawa (Ontario).svg|24px]] [[Ottawa]]<br />{{Coord|45|24|N|75|40|W|type:city}} | largest_city = [[Tập tin:Coat of arms of Toronto.svg|24px]] [[Toronto]]<br />{{coord|43|42|N|79|24|W|region:CA-ON|display=inline,title}} | official_languages = {{hlist |[[Tiếng Anh Canada]] |[[Tiếng Pháp Canada]]}} | ethnic_groups_year = 2016 | ethnic_groups_ref = <ref name=autogenerated1>{{chú thích web|url=http://www12.statcan.gc.ca/census-recensement/2016/dp-pd/dt-td/Rp-eng.cfm?LANG=E&APATH=3&DETAIL=0&DIM=0&FL=A&FREE=0&GC=0&GID=0&GK=0&GRP=1&PID=110528&PRID=10&PTYPE=109445&S=0&SHOWALL=0&SUB=0&Temporal=2017&THEME=120&VID=0&VNAMEE=&VNAMEF=|title=2016 Census of Population, Statistics Canada Catalogue no. 98-400-X2016187. "Ethnic Origin (279), Single and Multiple Ethnic Origin Responses (3), Generation Status (4), Age (12) and Sex (3) for the Population in Private Households of Canada, Provinces and Territories, Census Metropolitan Areas and Census Agglomerations, 2016 Census – 25% Sample Data"|date=ngày 22 tháng 11 năm 2017|website=Statistics Canada|quote=Data is an aggregate of single and multiple responses. Total ethnic origin responses are the sum of single and multiple responses for each ethnic origin. Total response counts indicate the number of persons who reported a specified ethnic origin, either as their only origin or in addition to one or more other ethnic origins. The sum of all ethnic origin responses is greater than the total population estimate due to the reporting of multiple origins.|url-status=live|archive-url=https://web.archive.org/web/20171026161129/http://www12.statcan.gc.ca/census-recensement/2016/dp-pd/dt-td/Rp-eng.cfm?LANG=E&APATH=3&DETAIL=0&DIM=0&FL=A&FREE=0&GC=0&GID=0&GK=0&GRP=1&PID=110528&PRID=10&PTYPE=109445&S=0&SHOWALL=0&SUB=0&Temporal=2017&THEME=120&VID=0&VNAMEE=&VNAMEF=|archive-date=ngày 26 tháng 10 năm 2017}}</ref> | ethnic_groups = {{Collapsible list | titlestyle = background:transparent;text-align:left;font-weight:normal;font-size:100%; | title = {{small|Danh sách chủng tộc}}| 74,3% [[Người Canada gốc Âu|người gốc Âu]]| 14,5% [[Người Canada gốc Á|người gốc Á]]| 5,1% [[Người Canada bản địa|người bản địa]]| 3,4% [[Người Canada gốc Caribe và Mỹ Latinh|người Caribe và Mỹ Latinh]]| 2,9% [[Người Canada da đen|người gốc Phi]] | 0,2% [[Châu Đại Dương|người gốc Châu Đại Dương]]}} | religion_year = 2011 | religion_ref = <ref name="statcan1">{{chú thích web|url=http://www.statcan.gc.ca/daily-quotidien/130508/dq130508b-eng.htm|title=Religions in Canada—Census 2011|publisher=Statistics Canada/Statistique Canada|url-status=live|archive-url=https://web.archive.org/web/20130515212448/http://statcan.gc.ca/daily-quotidien/130508/dq130508b-eng.htm|archive-date=ngày 15 tháng 5 năm 2013|date=ngày 8 tháng 5 năm 2013}}</ref> | religion = {{Collapsible list |titlestyle = background:transparent;text-align:left;font-weight:normal;font-size:100%; |title = {{small|Danh sách tôn giáo}}|67,2% [[Kitô giáo]] | 23,9% [[Phi tôn giáo|Không tôn giáo]] | 3,2% [[Hồi giáo]] | 1,5% [[Ấn Độ giáo]] | 1,4% [[Sikh giáo]] | 1,1% [[Phật giáo]] | 1,0% [[Do Thái giáo]] | 0,6% khác}} | demonym = [[Người Canada]] | government_type = [[Quân chủ lập hiến]] [[liên bang]] | leader_title1 = [[Quân chủ Canada|Quân chủ]] | leader_name1 = [[Charles III]] | leader_title2 = {{nowrap|[[Toàn quyền Canada|Toàn quyền]]}} | leader_name2 = [[:en:Mary Simon|Mary Simon]] | leader_title3 = [[Thủ tướng Canada|Thủ tướng]] | leader_name3 = [[:en:Mark Carney|Mark Carney]] | legislature = [[Nghị viện Canada|Nghị viện]] | upper_house = [[Thượng viện Canada|Thượng viện]] | lower_house = [[Hạ viện Canada|Hạ viện]] | sovereignty_type = [[Lịch sử Canada#Anh Quốc cai trị (1763–1867)|Độc lập]] | sovereignty_note = từ [[Vương quốc Liên hiệp Anh và Ireland]] | established_event1 = [[Liên bang hóa Canada|Liên bang hóa]] | established_date1 = 1 tháng 7 năm 1867 | established_event2 = [[Đạo luật Westminster 1931|Đạo luật Westminster]] | established_date2 = 11 tháng 12 năm 1931 | established_event3 = [[Khôi phục Hiến pháp Canada|Khôi phục hiến pháp]] | established_date3 = 17 tháng 4 năm 1982 | area_km2 = 9984670 | area_label = Tổng cộng | area_rank = 2 | area_sq_mi = 3854085 <!--Do not remove per [[WP:MOSNUM]]--> | percent_water = 8.92 | area_label2 = Đất liền | area_data2 = {{convert|9093507|km2|sqmi|abbr=on}} | population_estimate = {{IncreaseNeutral}} 41.528.680<ref>{{Cite web |date=March 20, 2025 |title=Population estimates, quarterly |url=https://www150.statcan.gc.ca/t1/tbl1/en/tv.action?pid=1710000901 |url-status=live |access-date=March 20, 2024 |publisher=Statistics Canada |archive-url=https://web.archive.org/web/20250320112058/https://www150.statcan.gc.ca/t1/tbl1/en/tv.action?pid=1710000901 |archive-date=March 20, 2025}}</ref> | population_estimate_year = 2025 | population_census = {{IncreaseNeutral}} 36.991.981<ref>{{cite web |date=February 9, 2022 |title=Census Profile, 2021 Census of Population |url=https://www12.statcan.gc.ca/census-recensement/2021/dp-pd/prof/details/page.cfm?Lang=E&DGUIDList=2021A000011124&GENDERList=1&STATISTICList=1&HEADERList=0&SearchText=Canada |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20220209165904/https://www12.statcan.gc.ca/census-recensement/2021/dp-pd/prof/details/page.cfm?Lang=E&DGUIDList=2021A000011124&GENDERList=1&STATISTICList=1&HEADERList=0&SearchText=Canada |archive-date=February 9, 2022}}</ref> | population_census_year = 2021 | population_estimate_rank = 37 | population_density_km2 = 4.2 | population_density_sq_mi = 10.9<!--Do not remove per [[Wikipedia:Manual of Style/Dates and numbers]]--> | population_density_rank = 230 | GDP_PPP = {{increase}} 2,73 nghìn tỷ đô la Mỹ<ref name="IMFWEO.CA">{{cite web |url=https://www.imf.org/en/Publications/WEO/weo-database/2025/april/weo-report?c=156,&s=NGDPD,PPPGDP,NGDPDPC,PPPPC,&sy=2023&ey=2030&ssm=0&scsm=1&scc=0&ssd=1&ssc=0&sic=0&sort=country&ds=.&br=1 |title=World Economic Outlook Database, April 2025 Edition. (Canada) |publisher=[[Quỹ Tiền tệ Quốc tế]] |website=www.imf.org |date=April 22, 2025 |access-date=May 26, 2025}}</ref> | GDP_PPP_year = 2025 | GDP_PPP_rank = 16 | GDP_PPP_per_capita = {{increase}} 65.707 đô la Mỹ<ref name="IMFWEO.CA" /> | GDP_PPP_per_capita_rank = 24 | GDP_nominal = {{decrease}} 2,225 nghìn tỷ đô la Mỹ<ref name="IMFWEO.CA" /> | GDP_nominal_year = 2025 | GDP_nominal_rank = 9 | GDP_nominal_per_capita = {{decrease}} 53.558 đô la Mỹ<ref name="IMFWEO.CA" /> | GDP_nominal_per_capita_rank = 20 | Gini = 29,2 <!--number only--> | Gini_year = 2024 | Gini_change = decrease<!--increase/decrease/steady--> | Gini_ref = <ref>{{Cite report |url=https://www.oecd-ilibrary.org/social-issues-migration-health/income-inequality/indicator/english_459aa7f1-en |title=Income inequality |publisher=OECD |doi=10.1787/459aa7f1-en |url-access=subscription}}</ref> | HDI = 0,939 <!--number only--> | HDI_year = 2023<!-- Please use the year to which the data refers, not the publication year--> | HDI_change = increase<!--increase/decrease/steady --> | HDI_ref = <ref name="UNHDR">{{Cite web |date=May 6, 2025 |title=Human Development Report 2025 |url=https://hdr.undp.org/system/files/documents/global-report-document/hdr2025reporten.pdf |url-status=live |archive-url=https://web.archive.org/web/20250506051232/https://hdr.undp.org/system/files/documents/global-report-document/hdr2025reporten.pdf |archive-date=May 6, 2025 |access-date=May 6, 2025 |publisher=[[Chương trình Phát triển của Liên Hợp Quốc]] |language=en}}</ref> | HDI_rank = 16 | currency = [[Đô la Canada]] ($) | currency_code = CAD | utc_offset = −3,5 đến −8 | utc_offset_DST = −2,5 đến −7 | date_format = nnnn.tt.nn ([[Công nguyên|AD]])<ref>[[ISO 8601]] là định dạng ngày chính thức của Chính phủ Canada: {{chú thích sách|last1=Translation Bureau|first1=[[Public Works and Government Services Canada]]|title=The Canadian style: A guide to writing and editing|date=1997|publisher=Dundurn Press|location=Toronto|isbn=978-1-55002-276-6|edition=Rev.|chapter=5.14: Dates|page=97|chapter-url=http://www.btb.termiumplus.gc.ca/tcdnstyl-chap?lang=eng&lettr=chapsect5&info0=5.14}} Các định dạng nn/tt/nnnn cũng được sử dụng phổ biến; xem [[Ký hiệu ngày và giờ ở Canada]].</ref> | drives_on = phải | calling_code = [[Số điện thoại ở Canada|+1]] | iso3166code = CA | ISO_3166–1_alpha2 = | ISO_3166–1_alpha3 = | sport_code = | vehicle_code = | electricity = 120 V–60 Hz | cctld = [[.ca]] | footnotes = | today = | leader_title4 = [[Tổng chưởng lý (Quyền Toàn quyền Canada)]] | leader_name4 = [[Richard Wagner (thẩm phán)|Richard Wagner]] }} '''Canada''' ({{IPA|en|ˈkænədə}} {{âm thanh|EN-CA-Canada.ogg|nghe}}, {{IPA|fr|kanadɑ}} {{âm thanh|LL-Q150 (fra)-GrandCelinien-Canada.wav|nghe}} ) là quốc gia có diện tích lớn thứ hai trên thế giới và nằm ở cực bắc của [[Bắc Mỹ]]. Lãnh thổ Canada gồm 10 [[Tỉnh bang và lãnh thổ của Canada|tỉnh bang]] và 3 vùng lãnh thổ liên bang, trải dài từ [[Đại Tây Dương]] ở phía đông sang [[Thái Bình Dương]] ở phía tây, và giáp [[Bắc Băng Dương]] ở phía bắc. Canada giáp với [[Hoa Kỳ lục địa]] ở phía nam, giáp với tiểu bang [[Alaska]] của Hoa Kỳ ở phía tây bắc, ngoài khơi phía đông bắc của Canada là đảo [[Greenland]] thuộc [[Vương quốc Đan Mạch]]. Ở ngoài khơi phía nam đảo [[Newfoundland (đảo)|Newfoundland]] của Canada có quần đảo [[Saint-Pierre và Miquelon]] thuộc [[Pháp]]. Biên giới chung của Canada với [[Hoa Kỳ]] về phía nam và phía tây bắc là đường biên giới dài nhất thế giới. Nhiều dân tộc Thổ dân cư trú tại lãnh thổ nay là Canada trong hàng thiên niên kỷ. Bắt đầu từ cuối thế kỷ XV, người Anh và người Pháp thành lập các thuộc địa trên vùng duyên hải Đại Tây Dương của khu vực. Sau các xung đột khác nhau, Anh Quốc giành được rồi để mất nhiều lãnh thổ tại Bắc Mỹ, và đến cuối thế kỷ XVIII thì còn lại lãnh thổ chủ yếu thuộc Canada ngày nay. Căn cứ theo Đạo luật Bắc Mỹ thuộc Anh vào ngày 1 tháng 7 năm 1867, ba thuộc địa [[Liên bang hóa Canada|hợp thành]] thuộc địa liên bang tự trị Canada. Sau đó thuộc địa tự trị dần sáp nhập thêm các tỉnh và lãnh thổ. Năm 1931, theo Quy chế Westminster 1931, [[Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland|Anh Quốc]] trao cho Canada tình trạng độc lập hoàn toàn trên hầu hết các vấn đề. Các quan hệ cuối cùng giữa hai bên bị đoạn tuyệt vào năm 1982 theo Đạo luật Canada 1982. Canada là một nền dân chủ đại nghị liên bang và một quốc gia quân chủ lập hiến, Quốc vương [[Charles III]] là nguyên thủ quốc gia. Canada là một thành viên của [[Khối Thịnh vượng chung|Khối thịnh vượng chung Anh]]. Canada là quốc gia song ngữ chính thức ([[Tiếng Anh Canada|tiếng Anh]] và [[Tiếng Pháp Canada|tiếng Pháp]]) tại cấp liên bang. Do tiếp nhận người nhập cư quy mô lớn từ nhiều quốc gia, Canada là một trong các quốc gia đa dạng sắc tộc và đa nguyên văn hóa nhất trên thế giới, với dân số xấp xỉ 35 triệu người vào tháng 12 năm 2012. Canada có nền kinh tế rất phát triển và đứng vào nhóm hàng đầu thế giới, kinh tế Canada dựa chủ yếu vào nguồn tài nguyên tự nhiên phong phú và hệ thống thương mại phát triển cao. Canada có quan hệ lâu dài và phức tạp với Pháp và Hoa Kỳ, những mối quan hệ này có tác động đáng kể đến kinh tế và văn hóa của quốc gia. Canada là một [[cường quốc]] và [[Nước công nghiệp|quốc gia phát triển]], đồng thời luôn nằm trong số các quốc gia giàu có nhất trên thế giới, với thu nhập bình quân đầu người cao thứ 8 và chỉ số phát triển con người cao thứ 11 toàn cầu. Canada được xếp vào hàng cao nhất trong các so sánh quốc tế về giáo dục, độ minh bạch của chính phủ, tự do dân sự, chất lượng sinh hoạt, và tự do kinh tế. Canada là thành viên của nhiều tổ chức quốc tế lớn như [[G7]], [[G20 (nhóm các nền kinh tế lớn)|G20]], [[Hiệp định Thương mại Tự do Bắc Mỹ]], [[Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương]] và [[NATO]]. == Từ nguyên == {{main|Tên gọi Canada}} Tên gọi ''Canada'' bắt nguồn từ ''kanata'' trong ngôn ngữ của người Iroquois Saint Lawrence, nghĩa là "làng" hay "khu định cư".<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Origin of the Name, Canada|url=http://www.pch.gc.ca/pgm/ceem-cced/symbl/o5-eng.cfm|nhà xuất bản=Canadian Heritage|năm=2008|ngày truy cập=ngày 23 tháng 5 năm 2011|archive-date=2013-07-27|archive-url=https://web.archive.org/web/20130727225559/http://www.pch.gc.ca/pgm/ceem-cced/symbl/o5-eng.cfm|url-status=dead}}</ref> Năm 1535, các cư dân bản địa của khu vực nay là [[thành phố Québec]] sử dụng từ này để chỉ đường cho nhà thám hiểm người Pháp [[Jacques Cartier]] đến làng Stadacona.<ref name="maura"/> Cartier sau đó sử dụng từ ''Canada'' để nói đến không chỉ riêng ngôi làng, mà là toàn bộ khu vực lệ thuộc vào Donnacona (tù trưởng tại Stadacona); đến khoảng năm 1545, các sách và bản đồ tại châu Âu bắt đầu gọi khu vực này là ''Canada''.<ref name=maura>{{chú thích tạp chí|last=Maura|first=Juan Francisco|year=2009|title=Nuevas aportaciones al estudio de la toponimia ibérica en la América Septentrional en el siglo XVI|journal=Bulletin of Spanish Studies|volume=86|issue=5|pages=577–603|doi=10.1080/14753820902969345}}</ref> Trong thế kỷ XVII và đầu thế kỷ XVIII, "Canada" dùng để chỉ phần lãnh thổ nằm dọc theo [[sông Saint Lawrence|sông Saint-Laurent]] thuộc [[Nouvelle-France|Tân Pháp]]. Nhằm trừng phạt việc [[Mười ba thuộc địa]] kháng cự, Anh Quốc mở rộng trên quy mô rất lớn lãnh thổ Canada theo Đạo luật Quebec 1774, bao gồm cả lãnh thổ chưa được định cư tại khu vực [[Ngũ Đại hồ]] kéo xuống [[sông Ohio]]. Một phần lãnh thổ đơn phương thêm vào này được chuyển giao cho Hoa Kỳ vào năm 1783, song Canada thuộc Anh vẫn giữ lại toàn bộ vùng đất phía bắc của Ngũ Đại Hồ (tạo thành phần lớn [[Ontario]] hiện nay). Năm 1791, người Anh định danh khu vực này là [[Thượng Canada]] và khu vực có truyền thống nói tiếng Pháp là [[Hạ Canada]], chúng tái thống nhất thành [[tỉnh Canada]] vào năm 1841.<ref>{{chú thích sách|title = Naming Canada: Stories of Canadian Place Names |url = https://archive.org/details/namingcanadastor0000rayb |edition=2 |first = Alan | last = Rayburn|publisher = University of Toronto Press|year = 2001|isbn = 978-0-8020-8293-0|pages = [https://archive.org/details/namingcanadastor0000rayb/page/n1 1]–22}}</ref> Đến khi liên bang hóa vào năm 1867, ''Canada'' được chọn làm tên gọi pháp lý của quốc gia mới, và từ ''Dominion'' (lãnh thổ tự trị) được ban để làm danh hiệu của quốc gia.<ref>{{chú thích sách|last=O'Toole|first=Roger|title=Holy nations and global identities: civil religion, nationalism, and globalisation|url=https://archive.org/details/holynationsgloba00hvit|year=2009|publisher=Brill|isbn=978-90-04-17828-1|editor=Hvithamar, Annika; Warburg, Margit; Jacobsen, Brian Arly|page=[https://archive.org/details/holynationsgloba00hvit/page/137 137]|chapter=Dominion of the Gods: Religious continuity and change in a Canadian context}}</ref> Tuy nhiên, khi Canada khẳng định quyền tự chủ của mình khỏi Anh Quốc, chính phủ liên bang ngày càng chỉ sử dụng ''Canada'' trong các tài liệu nhà nước và hiệp định, sự thay đổi này được phản ánh thông qua việc đổi tên ngày lễ quốc gia từ Ngày Lãnh thổ tự trị sang Ngày Canada vào năm 1982.<ref name=buckner>{{chú thích sách|title=Canada and the British Empire|url=https://archive.org/details/canadabritishemp0000unse|editor= Buckner, Philip|publisher=Oxford University Press|year=2008|pages=[https://archive.org/details/canadabritishemp0000unse/page/37 37]–40, 56–59, 114, 124–125|isbn=978-0-19-927164-1}}</ref> == Lịch sử == {{chính|Lịch sử Canada}} === Các sắc dân bản địa === Các nghiên cứu khảo cổ học và phân tích di truyền học cho biết có một sự hiện diện của loài người tại bắc bộ khu vực [[Yukon]] từ 24.500 TCN, và tại nam bộ [[Ontario]] từ 7500 TCN.<ref>{{Chú thích web|năm=2003 |url=http://www.ucl.ac.uk/tcga/tcgapdf/Bortolini-AJHG-03-YAmer.pdf |tiêu đề=Y-Chromosome Evidence for Differing Ancient Demographic Histories in the Americas|định dạng=PDF|nhà xuất bản=University College London 73:524–539|doi=10.1086/377588|ngày truy cập=ngày 23 tháng 5 năm 2011 | issn = 0002-9297 }} </ref><ref>{{chú thích tạp chí| last=Cinq-Mars| first=J| year=2001| title=On the significance of modified mammoth bones from eastern Beringia| journal=The World of Elephants – International Congress, Rome| url=https://web.archive.org/web/*/http://www.palanth.com/forum/upload_download/articles/cinqmars_elefanti_01.pdf|format=PDF| access-date =ngày 23 tháng 5 năm 2011}} </ref><ref>{{Chú thích web| họ=Wright|tên=JV| nhà xuất bản=[[Canadian Museum of Civilization]]| url=http://www.civilization.ca/cmc/exhibitions/archeo/hnpc/npvol04e.shtml| tiêu đề=A History of the Native People of Canada: Early and Middle Archaic Complexes| ngày=ngày 27 tháng 9 năm 2009| ngày truy cập=ngày 23 tháng 5 năm 2011}}</ref> Những người này đến khu vực nay là Canada thông qua [[Beringia]] theo đường cầu lục địa Bering.<ref>{{Chú thích web | url = http://www.thehistoryofcanadapodcast.com/chapter-1-first-big-steppe/ | tiêu đề = Chapter 1 – The First Big Steppe – Aboriginal Canadian History | tác giả = | ngày = | ngày truy cập = 5 tháng 7 năm 2015 | nơi xuất bản = | ngôn ngữ = | archive-date = ngày 1 tháng 3 năm 2014 | archive-url = https://web.archive.org/web/20140301013552/http://www.thehistoryofcanadapodcast.com/chapter-1-first-big-steppe/ }}</ref> Các di chỉ khảo cổ học người Da đỏ cổ đại (Paleo-Indian) tại bình nguyên Old Crow và các động Bluefish là hai trong số các di chỉ cổ nhất về sự cư trú của loài người tại Canada.<ref name="DirectorPresident1997">{{chú thích sách|authors=Center for Archaeological Sciences Norman Herz Professor of Geology and Director;Society of Archaelogical Sciences both at University of Georgia Ervan G. Garrison Associate Professor of Anthropology and Geology and President|title=Geological Methods for Archaeology|url=http://books.google.com/books?id=YSPkmV_mRvkC&pg=PA125|year=1997|publisher=Oxford University Press|isbn=978-0-19-802511-5|page=125}}</ref> Các đặc trưng của các xã hội Thổ dân Canada gồm có các khu định cư thường xuyên, nông nghiệp, kết cấu phân tầng xã hội phức tạp, và các mạng lưới mậu dịch.<ref>{{chú thích sách|last=Hayes|first=Derek|title=Canada: an illustrated history|url=https://archive.org/details/canadaillustrate0000haye_t9y6|year=2008|publisher=Douglas & Mcintyre|isbn=978-1-55365-259-5|pages=[https://archive.org/details/canadaillustrate0000haye_t9y6/page/7 7], 13}}</ref><ref>{{chú thích sách |url=http://books.google.com/books?id=quM1xyFyfhQC&pg=PA170| title=Indigenous difference and the Constitution of Canada| first= Patrick| last=Macklem|year=2001|publisher=University of Toronto Press|page=170|isbn=978-0-8020-4195-1}}</ref> Một số trong các nền văn hóa này đã bị sụp đổ vào lúc những nhà thám hiểm người châu Âu đến vào cuối thế kỷ XV và đầu thế kỷ XVI, và chỉ khám phá ra nhờ các điều tra nghiên cứu khảo cổ học.<ref>{{chú thích sách|author=Sonneborn, Liz|title=Chronology of American Indian History|url=https://archive.org/details/chronologyofamer0000sonn_h6w5|date=January 2007|publisher=Infobase Publishing|isbn=978-0-8160-6770-1|pages=[https://archive.org/details/chronologyofamer0000sonn_h6w5/page/2 2]–12}}</ref> Vào thời điểm người châu Âu thiết lập các khu định cư đầu tiên, dân số thổ dân Canada được ước tính là từ 200.000<ref name="dying"/> đến hai triệu,<ref name=Steckel>{{chú thích sách|last=Thornton|first=Russell|title=A population history of North America|editor=Haines, Michael R, Steckel, Richard Hall|publisher=Cambridge University Press|year=2000|pages=13, 380|chapter=Population history of Native North Americans|isbn=978-0-521-49666-7}}</ref> còn Uỷ ban Hoàng gia Canada về Sức khỏe Thổ dân chấp nhận con số 500.000.<ref>{{chú thích sách|title=Handbook of North American Indians: Indians in contemporary society|first= Garrick Alan |last=Bailey |year=2008|publisher= Government Printing Office|url=http://books.google.com/books?id=Z1IwUbZqjTUC&pg=PA285|page=285|isbn=978-0-16-080388-8}}</ref> Do hậu quả từ quá trình thực dân hóa của người châu Âu, các dân tộc Thổ dân Canada phải chịu tổn thất do các dịch bệnh truyền nhiễm mới được đưa đến bùng phát lặp lại nhiều lần, như dịch cúm, dịch sởi, dịch đầu mùa (do Thổ dân không có miễn dịch tự nhiên), kết quả là dân số của họ giảm từ 40-80% trong các thế kỷ sau khi người châu Âu đến.<ref name="dying">{{chú thích sách|authors=Donna M Wilson & Northcott, Herbert C|url=http://books.google.com/books?id=p_pMVs53mzQC&pg=PA25|title=Dying and Death in Canada|publisher=University of Toronto Press|year=2008|isbn=978-1-55111-873-4|pages=25–27}}</ref> Các dân tộc Thổ dân tại Canada ngày nay gồm có [[Các dân tộc Trước tiên]] (First Nations),<ref>{{Chú thích web| tiêu đề = Gateway to Aboriginal Heritage: Culture| nhà xuất bản = Canadian Museum of Civilization| ngày = ngày 12 tháng 5 năm 2000| url = http://www.civilization.ca/cmc/exhibitions/tresors/ethno/etb0170e.shtml| ngày truy cập =ngày 23 tháng 5 năm 2011}}</ref> [[Inuit]],<ref>{{Chú thích web| tiêu đề=ICC Charter| nhà xuất bản=Inuit Circumpolar Council| năm=2007| url=http://inuitcircumpolar.com/index.php?auto_slide=&ID=374&Lang=En&Parent_ID=&current_slide_num=| url lưu trữ = https://web.archive.org/web/20080226023243/http://inuitcircumpolar.com/index.php?auto_slide=&ID=374&Lang=En&Parent_ID=&current_slide_num=| ngày lưu trữ=ngày 26 tháng 2 năm 2008| ngày truy cập=ngày 23 tháng 5 năm 2011 }}</ref> và [[người Métis (Canada)|Métis]].<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=In the Kawaskimhon Aboriginal Moot Court Factum of the Federal Crown Canada|nhà xuất bản=[[University of Manitoba]] Faculty of Law|năm=2007|url=http://www.umanitoba.ca/law/newsite/kawaskimhon_factums/FINALWrittenSubmissionsofFederalCrown_windsor.pdf|url lưu trữ=https://www.webcitation.org/5lOHtrRJy?url=http://www.umanitoba.ca/law/newsite/kawaskimhon_factums/FINALWrittenSubmissionsofFederalCrown_windsor.pdf|ngày lưu trữ=2009-11-19|trang=2|ngày truy cập=ngày 23 tháng 5 năm 2011|url-status=live}}</ref> Người Métis là một dân tộc hỗn huyết, họ hình thành từ thế kỷ XVII khi những người Dân tộc Trước tiên và người Inuit kết hôn với dân định cư người châu Âu.<ref>{{Chú thích web| tiêu đề = What to Search: Topics| work = Ethno-Cultural and Aboriginal Groups| nhà xuất bản = Library and Archives Canada| ngày = ngày 27 tháng 5 năm 2005| url = http://www.collectionscanada.gc.ca/genealogie/022-905.004-e.html| ngày truy cập=ngày 23 tháng 5 năm 2011 }}</ref> Nhìn chung, người Inuit có ảnh hưởng tương hỗ hạn chế hơn với người châu Âu định cư trong thời kỳ thuộc địa hóa.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.heritage.nf.ca/aboriginal/innu_culture.html|work=Innu Culture|tiêu đề=3. Innu-Inuit 'Warfare'|năm=1999|tác giả=Tanner, Adrian|nhà xuất bản=Department of Anthropology, Memorial University of Newfoundland|ngày truy cập=ngày 23 tháng 5 năm 2011|archive-date=2011-08-23|archive-url=https://web.archive.org/web/20110823015544/http://www.heritage.nf.ca/aboriginal/innu_culture.html|url-status=dead}}</ref> === Người châu Âu thuộc địa hóa === Nỗ lực đầu tiên được biết đến nhằm thuộc địa hóa lãnh thổ nay là Canada của người châu Âu bắt đầu khi người Norse định cư trong một thời gian ngắn tại [[L'Anse aux Meadows]] thuộc Newfoundland vào khoảng năm 1000 CN.<ref> {{chú thích sách|title=The Norse Discovery of America|first=Arthur Middleton|last=Reeves|url=http://books.google.com/books?id=HkoPUdPM3V8C&pg=PA7|publisher=BiblioLife|page=82|year=2009|isbn=978-0-559-05400-6}}</ref> Không có thêm hành động thám hiểm của người châu Âu cho đến năm 1497, khi đó thủy thủ người Ý [[Giovanni Caboto|John Cabot]] khám phá ra vùng duyên hải Đại Tây Dương của Canada cho [[Vương quốc Anh]].<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=John Cabot's voyage of 1497|url=http://www.heritage.nf.ca/exploration/cabot1497.html |nhà xuất bản=Memorial University of Newfoundland|năm=2000|ngày truy cập=ngày 15 tháng 8 năm 2012}}</ref> Các thủy thủ [[người Basque]] và người Bồ Đào Nha thiết lập các tiền đồn săn bắt cá voi và cá dọc theo vùng duyên hải Đại Tây Dương của Canada vào đầu thế kỷ XVI.<ref name=hornsby/> Năm 1534, nhà thám hiểm người Pháp [[Jacques Cartier]] khám phá ra sông St. Lawrence, vào ngày 24 tháng 7 ông cắm một thánh giá cao {{convert|10|m|ft|adj=on}} mang dòng chữ "Pháp quốc quốc vương vạn tuế", và đoạt quyền chiếm hữu lãnh thổ nhân danh [[François I của Pháp|Quốc vương François I]].<ref name=CartierBiggar1993>{{chú thích sách|authors=Cartier, Jacques; Biggar, Henry Percival; Cook, Ramsay|title=The Voyages of Jacques Cartier|url=http://books.google.com/books?id=VcKEk7hRTmYC&pg=PA26|year=1993|publisher=University of Toronto Press|isbn=978-0-8020-6000-6|page=26}}</ref> [[Tập tin:The Arrival of the French Girls at Quebec, 1667 - C.W. Jefferys.jpg|nhỏ|trái|Các "cô nương của Quốc vương" đến Québec vào năm 1667, họ nhập cư đến Tân Pháp theo một chương trình của Quốc vương Pháp [[Louis XIV của Pháp|Louis XIV]]]] Năm 1583, nhà thám hiểm người Anh [[Humphrey Gilbert]] tuyên bố chủ quyền đối với [[St. John's, Newfoundland và Labrador|St. John's, Newfoundland]], nơi này trở thành thuộc địa đầu tiên của Anh tại Bắc Mỹ theo đặc quyền vương thất của [[Elizabeth I của Anh|Nữ vương Elizabeth I]].<ref name=Rose2007>{{chú thích sách|author=Rose, George A|title=Cod: The Ecological History of the North Atlantic Fisheries|url=http://books.google.com/books?id=tDNe7GOOwfwC&pg=PA209|date=ngày 1 tháng 10 năm 2007|publisher=Breakwater Books|isbn=978-1-55081-225-1|page=209}}</ref> Nhà thám hiểm người Pháp [[Samuel de Champlain]] đến vào năm 1603, và thiết lập các khu định cư thường xuyên đầu tiên của người châu Âu tại Port Royal vào năm 1605 và thành phố Québec vào năm 1608.<ref name="KelleyTrebilcock2010">{{chú thích sách|authors=Ninette Kelley;Michael J. Trebilcock|title=The Making of the Mosaic: A History of Canadian Immigration Policy|url=http://books.google.com/books?id=3IHyRvsCiKMC&pg=PA27|date=ngày 30 tháng 9 năm 2010|publisher=University of Toronto Press|isbn=978-0-8020-9536-7|page=27}}</ref> Trong số những người Pháp thực dân tại [[Nouvelle-France|Tân Pháp]], người Canada định cư rộng rãi tại thung lũng sông St. Lawrence và người Acadia định cư tại các tỉnh Hàng hải (Maritimes) ngày nay, trong khi các thương nhân da lông thú và các nhà truyền giáo Cơ Đốc thăm dò Ngũ Đại Hồ, [[vịnh Hudson]], và lưu vực [[sông Mississippi]] đến [[Louisiana (Tân Pháp)|Louisiana]]. Các cuộc chiến tranh Hải ly bùng nổ vào giữa thế kỷ XVII do tranh chấp quyền kiểm soát đối với mậu dịch da lông thú tại Bắc Mỹ.<ref name="TuckerArnold2011">{{chú thích sách|author=Tucker, Spencer C; Arnold, James; Wiener, Roberta |title=The Encyclopedia of North American Indian Wars, 1607–1890: A Political, Social, and Military History|url=http://books.google.com/books?id=JsM4A0GSO34C&pg=PA394|date=ngày 30 tháng 9 năm 2011|publisher=ABC-CLIO|isbn=978-1-85109-697-8|page=394}}</ref> Người Anh thiết lập thêm các thuộc địa tại Cupids và Ferryland trên đảo [[Newfoundland (đảo)|Newfoundland]], bắt đầu vào năm 1610.<ref name=BucknerReid1994>{{chú thích sách|authors=Phillip Alfred Buckner;John G. Reid|title=The Atlantic Region to Confederation: A History|url=http://books.google.com/books?id=_5AHjGRigpYC&pg=PA55|year=1994|publisher=University of Toronto Press|isbn=978-0-8020-6977-1|pages=55–56}}</ref> [[Mười ba thuộc địa]] ở phía nam được thành lập ngay sau đó.<ref name=hornsby>{{chú thích sách|last=Hornsby|first=Stephen J|title=British Atlantic, American frontier: spaces of power in early modern British America|url=https://archive.org/details/britishatlantica0000horn|year=2005|publisher=University Press of New England|isbn=978-1-58465-427-8|pages=[https://archive.org/details/britishatlantica0000horn/page/14 14], 18–19, 22–23}}</ref> Một loạt bốn cuộc chiến bùng nổ tại Bắc Mỹ thuộc địa hóa từ năm 1689 đến năm 1763; các cuộc chiến sau của giai đoạn này tạo thành Mặt trận Bắc Mỹ trong [[Chiến tranh Bảy năm]].<ref name=Nolan2008>{{chú thích sách|author= Nolan, Cathal J|title=Wars of the age of Louis XIV, 1650–1715: an encyclopedia of global warfare and civilization|url=http://books.google.com/books?id=Nn_61ts-hQwC&pg=PA160|year=2008|publisher=ABC-CLIO|isbn=978-0-313-33046-9|page=160}}</ref> [[Nova Scotia]] đại lục nằm dưới quyền cai trị của người Anh theo [[Hiệp định Utrecht]] 1713; [[Hiệp định Paris (1763)]] nhượng lại Canada và hầu hết Tân Pháp cho [[Đế quốc Anh]] sau Chiến tranh Bảy năm.<ref>{{chú thích tạp chí|last=Allaire|first=Gratien|title=From "Nouvelle-France" to "Francophonie canadienne": a historical survey|journal=International Journal of the Sociology of Language|date=May 2007|issue=185|pages=25–52|doi=10.1515/IJSL.2007.024|volume=2007}}</ref> Tuyên ngôn Vương thất 1763 tạo nên [[Tỉnh Québec (1763–1791)|tỉnh Quebec]] (từ Tân Pháp cũ), và sáp nhập [[đảo Cape Breton]] vào [[Nova Scotia]].<ref name=buckner/> Đảo St. John's (nay là [[đảo Hoàng tử Edward|đảo Prince Edward]]) trở thành một thuộc địa riêng biệt c̉av Anh ào năm 1769.<ref>{{chú thích tạp chí|last=Hicks|first=Bruce M|title=Use of Non-Traditional Evidence: A Case Study Using Heraldry to Examine Competing Theories for Canada's Confederation|journal=British Journal of Canadian Studies|date=March 2010|volume=23|issue=1|pages=87–117|doi=10.3828/bjcs.2010.5}}</ref> Nhằm ngăn ngừa xung đột tại Québec, Anh Quốc thông qua đạo luật Québec vào năm 1774, mở rộng lãnh thổ của Québec đến [[Ngũ Đại Hồ]] và thung lũng sông Ohio. Anh Quốc cũng tái lập ngôn ngữ Pháp, đức tin Công giáo La Mã, và dân luật Pháp tại đây. Điều này khiến cho nhiều cư dân Mười ba Thuộc địa tức giận, kích động tình cảm chống Anh trong những năm trước khi bùng nổ [[Cách mạng Mỹ]].<ref name=buckner/> Theo [[Hiệp định Paris (1783)|Hiệp định Paris]] 1783, Anh Quốc công nhận tình trạng độc lập của Hoa Kỳ và nhượng lại các lãnh thổ ở phía nam của Ngũ Đại Hồ cho Hoa Kỳ.<ref name=LeahyWilson2009>{{chú thích sách|authors=Todd Leahy;Raymond Wilson|title=Native American Movements|url=http://books.google.com/books?id=999tRpj8VGQC&pg=PR49|date=ngày 30 tháng 9 năm 2009|publisher=Scarecrow Press|isbn=978-0-8108-6892-2|page=49}}</ref> [[New Brunswick]] tách khỏi Nova Scotia trong một chiến dịch tái tổ chức các khu định cư trung thành tại The Maritime. Nhằm hòa giải những người nói tiếng Anh trung thành tại Quebec, Đạo luật Hiến pháp 1791 chia tỉnh này thành [[Hạ Canada]] (sau là Québec) Pháp ngữ và [[Thượng Canada]] (sau là Ontario) Anh ngữ, trao cho mỗi nơi quyền có riêng hội đồng lập pháp được bầu cử.<ref>{{chú thích sách|last=McNairn|first=Jeffrey L|title=The capacity to judge|publisher=University of Toronto Press|year=2000|page=24|url=http://books.google.com/books?id=T_A3pZQrHzIC&pg=PA24|isbn=978-0-8020-4360-3}}</ref> Hai thuộc địa là chiến trường chính trong [[Chiến tranh Hoa Kỳ - Anh Quốc (1812)|Chiến tranh năm 1812]] giữa Hoa Kỳ và Anh Quốc. Sau chiến tranh là hiện tượng nhập cư quy mô lớn từ đảo Anh và đảo Ireland bắt đầu vào năm 1815.<ref name=Steckel/> Từ năm 1825 đến năm 1846, 626.628 người nhập cư châu Âu được ghi chép là đã đặt chân lên các cảng tại Canada.<ref>{{Chú thích web|url=http://faculty.marianopolis.edu/c.belanger/QuebecHistory/encyclopedia/ImmigrationHistoryofCanada.htm|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20071216101207/http://faculty.marianopolis.edu/c.belanger/QuebecHistory/encyclopedia/ImmigrationHistoryofCanada.htm|ngày lưu trữ=ngày 16 tháng 12 năm 2007|tiêu đề=Immigration History of Canada|năm=2004|nhà xuất bản=Marianopolis College|ngày truy cập=ngày 23 tháng 5 năm 2011}}</ref> Họ gồm có những người Ireland chạy trốn Nạn đói lớn Ireland cũng như ngững người Scot nói tiếng Gael phải dời đi theo Thanh trừ Cao địa (Highland Clearances).<ref>{{Chú thích web |url=http://www.cchahistory.ca/journal/CCHA1935-36/Gallagher.html |work=cchahistory.ca |tiêu đề=The Irish Emigration of 1847 and Its Canadian Consequences |ngày truy cập=2014-04-16 |archive-date=2014-07-07 |archive-url=https://web.archive.org/web/20140707141525/http://www.cchahistory.ca/journal/CCHA1935-36/Gallagher.html |url-status=dead }}</ref> Khoảng từ một phần tư đến một phần ba tổng số người châu Âu nhập cư đến Canada trước năm 1891 đã thiệt mạng do các bệnh truyền nhiễm.<ref name="dying"/> Nguyện vọng của người Canada về việc có chính phủ chịu trách nhiệm dẫn đến các cuộc Nổi dậy năm 1837 song kết quả là nhanh chóng thất bại. Báo cáo Durham sau đó đề xuất về chính phủ chịu trách nhiệm và đồng hóa người Canada gốc Pháp vào văn hóa Anh.<ref name=buckner/> Đạo luật Liên minh 1840 hợp nhất Thượng và Hạ Canada thành [[tỉnh Canada]] thống nhất. Chính phủ chịu trách nhiệm được thành lập cho toàn bộ các tỉnh Bắc Mỹ thuộc Anh từ năm 1849.<ref>{{chú thích tạp chí|last=Romney|first=Paul|date=Spring 1989|title=From Constitutionalism to Legalism: Trial by Jury, Responsible Government, and the Rule of Law in the Canadian Political Culture|journal=Law and History Review|publisher=University of Illinois Press|volume=7|issue=1|page=128}}</ref> Anh Quốc và Hoa Kỳ ký kết [[Hiệp định Oregon]] vào năm 1846, qua đó kết thúc tranh chấp biên giới Oregon, kéo dài biên giới về phía tây dọc theo vĩ độ 49° Bắc. Hiệp định này mở đường cho việc hình thành các thuộc địa [[đảo Vancouver]] (1849) và [[British Columbia]] (1858).<ref>{{chú thích sách|authors=Leonard J Evenden & Turbeville, Daniel E|title=Geographical snapshots of North America|editor=Janelle, Donald G|publisher=Guilford Press|year=1992|page=52|chapter=The Pacific Coast Borderland and Frontier|isbn=978-0-89862-030-6}}</ref> === Liên bang và khuếch trương === [[Tập tin:Canada provinces evolution 2.gif|thumb|right|300px|Phát triển và thay đổi các tỉnh và lãnh thổ của Canada kể từ khi lập liên minh vào năm 1867]] Sau một vài hội nghị hiến pháp, Đạo luật Hiến pháp 1867 chính thức tuyên bố thành lập Liên minh Canada vào ngày 1 tháng 7 năm 1867, ban đầu gồm có bốn tỉnh – Ontario, Québec, [[Nova Scotia]], và [[New Brunswick]].<ref name="DijkinkKnippenberg2001">{{chú thích sách|authors=Gertjan Dijkink;Hans Knippenberg|title=The Territorial Factor: Political Geography in a Globalising World|url=http://books.google.com/books?id=3RRJr-5q1H0C&pg=PA226|year=2001|publisher=Amsterdam University Press|isbn=978-90-5629-188-4|page=226}}</ref><ref name=bothwell> {{chú thích sách|title = History of Canada Since 1867|url = https://archive.org/details/historyofcanadas0000both_h4k7|first = Robert | last = Bothwell|publisher = Michigan State University Press|year = 1996|isbn = 978-0-87013-399-2|pages=[https://archive.org/details/historyofcanadas0000both_h4k7/page/31 31], 207–310}}</ref> Canada đảm nhận quyền kiểm soát Đất Rupert và Lãnh thổ Tây-Bắc để hình thành nên [[các Lãnh thổ Tây Bắc]], tại lãnh thổ này sự bất bình của người Métis bùng phát thành Nổi dậy Red River và hình thành tỉnh [[Manitoba]] vào tháng 7 năm 1870.<ref>{{chú thích sách|last=Bumsted|first=JM|title=The Red River Rebellion|url=https://archive.org/details/redriverrebellio0000bums|publisher=Watson & Dwyer|year=1996|isbn=978-0-920486-23-8}}</ref> British Columbia và Đảo Vancouver (được hợp nhất vào năm 1866) gia nhập Liên minh vào năm 1871, còn đảo Prince Edward gia nhập vào năm 1873.<ref name=canatlas>{{Chú thích web|url=http://www.canadiangeographic.ca/Atlas/themes.aspx?id=building&sub=building_basics_confederation&lang=En|tiêu đề=Building a nation|work=Canadian Atlas|nhà xuất bản=Canadian Geographic|ngày truy cập=ngày 23 tháng 5 năm 2011|archive-date=2006-03-03|archive-url=https://web.archive.org/web/20060303140806/http://www.canadiangeographic.ca/atlas/themes.aspx?id=building&sub=building_basics_confederation&lang=En|url-status=dead}}</ref> Thủ tướng [[John A. Macdonald]] và chính phủ Bảo thủ của ông lập ra một chính sách quốc gia về thuế quan nhằm bảo hộ các ngành công nghiệp chế tạo còn non trẻ của Canada.<ref name=bothwell/> Để khai thông phía Tây, chính phủ tài trợ việc xây dựng ba tuyến đường sắt xuyên lục địa, mở cửa các thảo nguyên cho hoạt động định cư theo Đạo luật Thổ địa Lãnh thổ tự trị, và thiết lập Kị cảnh Tây-Bắc để khẳng định quyền lực trên lãnh thổ này.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.collectionscanada.gc.ca/sir-john-a-macdonald/023013-5000-e.html|tiêu đề=Sir John A. Macdonald|năm=2008|nhà xuất bản=Library and Archives Canada|ngày truy cập=ngày 23 tháng 5 năm 2011}} </ref><ref>{{Chú thích web|url=http://www.collectionscanada.gc.ca/publications/archivist-magazine/015002-2230-e.html|tiêu đề=The Canadian West: An Archival Odyssey through the Records of the Department of the Interior|họ=Cook|tên=Terry|năm=2000|work=The Archivist|nhà xuất bản=Library and Archives Canada|ngày truy cập=ngày 23 tháng 5 năm 2011}}</ref> Năm 1898, trong Cơn sốt vàng Klondike tại các Lãnh thổ Tây Bắc, chính phủ Canada lập ra [[Yukon|Lãnh thổ Yukon]]. Dưới thời Chính phủ Tự do của Thủ tướng [[Wilfrid Laurier]], những người nhập cư đến từ lục địa châu Âu đến định cư trên các thảo nguyên, rồi [[Alberta]] và [[Saskatchewan]] trở thành các tỉnh vào năm 1905.<ref name=canatlas/> === Đầu thế kỷ XX === [[Tập tin:Canadian tank and soldiers Vimy 1917.jpg|thumb|Các binh sĩ Canada và một tăng Mark II trong [[Trận cao điểm Vimy]] tại Pháp vào năm 1917]] Anh Quốc vẫn duy trì quyền kiểm soát trên lĩnh vực đối ngoại của Canada theo Đạo luật Liên minh, do vậy việc cường quốc này tuyên chiến vào năm 1914 tự động đưa Canada vào [[Chiến tranh thế giới thứ nhất]]. Các quân nhân tình nguyện được đưa đến [[Mặt trận phía Tây (Chiến tranh thế giới thứ nhất)|Mặt trận phía Tây]] và sau đó trở thành một phần của [[Quân đoàn Canada]]. Quân đoàn đóng một vai trò quan trọng trong [[trận cao điểm Vimy]] và các hoạt động giao chiến khác trong cuộc chiến.<ref name=morton-milhist>{{chú thích sách|last=Morton|first=Desmond|title=A military history of Canada|publisher=McClelland & Stewart|year=1999|edition=4 |pages=130–158, 173, 203–233, 258|isbn=978-0-7710-6514-9}}</ref> Trong số xấp xỉ 625.000 người Canada phục vụ trong Chiến tranh thế giới thứ nhất, có khoảng 60.000 bị giết và 173.000 bị thương.<ref>{{chú thích sách|authors=David G Haglund & MacFarlane, S Neil|title=Security, strategy and the global economics of defence production|url=https://archive.org/details/securitystrategy0000unse_j3g7|publisher=McGill-Queen's University Press|year=1999|page=[https://archive.org/details/securitystrategy0000unse_j3g7/page/12 12]|isbn=978-0-88911-875-1}}</ref> Khủng hoảng Tòng quân năm 1917 nổ ra khi Thủ tướng Bảo thủ [[Robert Borden]] cho tiến hành nghĩa vụ quân sự cưỡng bách bất chấp sự phản đối dữ dội của người Québec Pháp ngữ. Cuộc khủng hoảng này, cùng với các tranh chấp về các trường tiếng Pháp bên ngoài Quebec, tạo ra hố ngăn cách sâu sắc với người Canada Pháp ngữ và chia rẽ tạm thời Đảng Tự do. Chính phủ Liên minh của Robert Borden bao gồm cả nhiều người Tự do Anh ngữ, đã giành được chiến thắng lớn trong cuộc bầu cử năm 1917. Năm 1919, Canada gia nhập [[Hội Quốc Liên]] với tư cách độc lập với Anh,<ref name=morton-milhist/> Quy chế Westminster 1931 xác nhận tình trạng độc lập của Canada.<ref name=hail/> Trong Đại khủng hoảng tại Canada vào đầu thập kỷ 1930, kinh tế bị suy thoái, khiến toàn quốc gặp cảnh gian khổ.<ref name=Bryce1986>{{chú thích sách|author=Robert B. Bryce|title=Maturing in Hard Times: Canada's Department of Finance through the Great Depression|url=http://books.google.com/books?id=y2XU2UzE-vUC&pg=PA41|date=ngày 1 tháng 6 năm 1986|publisher=McGill-Queens|isbn=978-0-7735-0555-1|page=41}}</ref> Ba ngày sau khi Anh Quốc tuyên chiến với Đức Quốc xã trong [[Chiến tranh thế giới thứ hai]], chính phủ Tự do của Thủ tướng [[William Lyon Mackenzie King]] tuyên chiến với Đức một cách độc lập. Các đơn vị lục quân Canada đầu tiên đến Anh Quốc vào tháng 12 năm 1939.<ref name=morton-milhist/> Quân Canada đóng vai trò quan trọng trong nhiều trận chiến then chốt của đại chiến, gồm có [[Trận Dieppe]] năm 1942, [[Đồng Minh xâm chiếm Ý]], [[đổ bộ Normandie]], [[Hành quân Overlord|trận Normandie]], và [[trận Scheldt]] vào năm 1944.<ref name=morton-milhist/> Canada cung cấp nơi tị nạn cho quân chủ Hà Lan khi quốc gia này bị Đức chiếm đóng, và được người Hà Lan tín nhiệm vì có đóng góp lớn vào việc giải phóng quốc gia này khỏi Đức Quốc xã.<ref name=netherlands>{{chú thích sách|last=Goddard|first=Lance|title=Canada and the Liberation of the Netherlands|url=https://archive.org/details/canadaliberation0000godd|publisher=Dundurn Press|year=2005|pages=[https://archive.org/details/canadaliberation0000godd/page/225 225]–232|isbn=978-1-55002-547-7}}</ref> Kinh tế Canada bùng nổ trong chiến tranh khi mà các ngành công nghiệp của quốc gia sản xuất các trang thiết bị quân sự cho Canada, Anh Quốc, [[Trung Hoa Dân Quốc (1912-1949)|Trung Quốc]] và [[Liên Xô]].<ref name=morton-milhist/> Mặc dù có một cuộc khủng hoảng tòng quân khác tại Québec vào năm 1944, song Canada kết thúc chiến tranh với một quân đội lớn và kinh tế mạnh.<ref>{{chú thích sách|last=Bothwell|first=Robert|title=Alliance and illusion: Canada and the world, 1945–1984|url=https://archive.org/details/allianceillusion0000both|year=2007|publisher=UBC Press|isbn=978-0-7748-1368-6|pages=[https://archive.org/details/allianceillusion0000both/page/11 11], 31}}</ref> === Thời hiện đại === [[Tập tin:Alexander-NFLD.jpg|thumb|Tại [[Hội trường Rideau Hall]], [[Toàn quyền Canada|Toàn quyền]] [[Harold Alexander]] (giữa) nhận dự luật về các điều khoản liên minh giữa [[Newfoundland và Labrador|Newfoundland]] và Canada vào ngày 31 tháng 3 năm 1949]] Khủng hoảng tài chính trong đại suy thoái khiến cho [[Quốc gia tự trị Newfoundland]] từ bỏ chính phủ chịu trách nhiệm vào năm 1934 và trở thành một thuộc địa vương thất do một Thống đốc Anh cai trị. Sau [[Trưng cầu dân ý Newfoundland năm 1948|hai cuộc trưng cầu dân ý]] gay cấn vào năm 1948, người dân Newfoundland bỏ phiếu chấp thuận gia nhập Canada vào năm 1949 với địa vị một tỉnh.<ref name="Boyer1996">{{chú thích sách|author=J. Patrick Boyer|title=Direct Democracy in Canada: The History and Future of Referendums|url=http://books.google.com/books?id=CWGN-RZcqNoC&pg=PA119|year=1996|publisher=Dundurn|isbn=978-1-4597-1884-5|page=119}}</ref> Tăng trưởng kinh tế thời hậu chiến của Canada là sự kết hợp các chính sách của các chính phủ Tự do kế tiếp nhau, dẫn đến hình thành một bản sắc Canada mới, biểu thị thông qua việc chấp thuận [[quốc kỳ Canada|quốc kỳ lá phong]] hiện nay vào năm 1965,<ref>{{chú thích sách|last=Mackey|first=Eva|title=The house of difference: cultural politics and national identity in Canada|url=https://archive.org/details/houseofdifferenc0000mack|publisher=University of Toronto Press|year=2002|isbn=978-0-8020-8481-1|page=[https://archive.org/details/houseofdifferenc0000mack/page/57 57]}}</ref> thi hành song ngữ chính thức (tiếng Anh và tiếng Pháp) vào năm 1969,<ref>{{chú thích tạp chí|authors=Rodrigue Landry & Forgues, Éric|title=Official language minorities in Canada: an introduction|journal=International Journal of the Sociology of Language|date=May 2007|issue=185|pages=1–9|doi=10.1515/IJSL.2007.022|volume=2007}}</ref> và lập thể chế đa nguyên văn hóa chính thức vào năm 1971.<ref>{{chú thích tạp chí|authors=Victoria M Esses & Gardner, RC|date=July 1996|title=Multiculturalism in Canada: Context and current status|url=https://archive.org/details/sim_canadian-journal-of-behavioural-science_1996-07_28_3/page/145|journal=Canadian Journal of Behavioural Science|volume=28|issue=3|pages=145–152|doi=10.1037/h0084934}}</ref> Các chương trình dân chủ xã hội cũng được tiến hành, chẳng hạn như Medicare (bảo hiểm y tế), Kế hoạch Trợ cấp Canada, và Cho vay sinh viên Canada, song chính phủ các tỉnh, đặc biệt là tại Quebec và Alberta, phản đối nhiều chương trình trong số đó vì nó xâm phạm đến phạm vi quyền hạn của họ.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.escwa.un.org/information/publications/edit/upload/sd-01-09.pdf|url lưu trữ=https://www.webcitation.org/5nDiozOLF?url=http://www.escwa.un.org/information/publications/edit/upload/sd-01-09.pdf|ngày lưu trữ=2010-02-01|tiêu đề=Social Policies in Canada: A Model for Development|họ=Sarrouh|tên=Elissar|ngày=ngày 22 tháng 1 năm 2002|work=Social Policy Series, No. 1|nhà xuất bản=United Nations|các trang=14–16, 22–37|ngày truy cập=ngày 23 tháng 5 năm 2011|url-status=dead}}</ref> Một loạt các hội nghị hiến pháp khác dẫn đến kết quả là hiến pháp Canada đoạn tuyệt với Anh Quốc vào năm 1982, đồng thời với việc tạo thành Hiến chương Canada về Quyền lợi và tự do.<ref name=bickerton>{{chú thích sách| editor=Bickerton, James; Gagnon, Alain| title=Canadian Politics| url=https://archive.org/details/canadianpolitics0000unse_n9l0| publisher=Broadview Press|edition=4 | isbn=978-1-55111-595-5| year=2004|pages=[https://archive.org/details/canadianpolitics0000unse_n9l0/page/250 250]–254, 344–347}}</ref> Năm 1999, [[Nunavut]] trở thành lãnh thổ thứ ba của Canada sau một loạt đàm phán với chính phủ liên bang.<ref>{{chú thích tạp chí|last=Légaré|first=André|year=2008|title=Canada's Experiment with Aboriginal Self-Determination in Nunavut: From Vision to Illusion |journal=International Journal on Minority and Group Rights|volume=15|issue=2–3|pages=335–367|doi=10.1163/157181108X332659}}</ref> Đồng thời, Quebec trải qua các biến đổi xã hội và kinh tế sâu sắc do [[Cách mạng Yên tĩnh]] trong thập niên 1960, sản sinh ra một phong trào dân tộc chủ nghĩa hiện đại. [[Mặt trận giải phóng Québec]] (FLQ) cấp tiến kích động [[Khủng thoảng Tháng Mười]] với một loạt vụ đánh bom và bắt cóc vào năm 1970,<ref>{{chú thích tạp chí|last=Munroe|first=HD|title=The October Crisis Revisited: Counterterrorism as Strategic Choice, Political Result, and Organizational Practice|journal=Terrorism and Political Violence|year=2009|volume=21|issue=2|pages=288–305|doi=10.1080/09546550902765623}}</ref> [[Đảng Người Québec]] ủng hộ chủ quyền đã đắc cử trong cuộc tuyển cử tại Québec năm 1976, họ tổ chức một cuộc trưng cầu dân ý thất bại về chủ quyền-liên kết vào năm 1980. Các nỗ lực nhằm hòa giải với chủ nghĩa dân tộc Québec bằng hiến pháp thông qua Hòa ước Hồ Meech đã thất bại vào năm 1990.<ref name=sorens>{{chú thích tạp chí|last=Sorens|first=J|title=Globalization, secessionism, and autonomy|url=https://archive.org/details/sim_electoral-studies_2004-12_23_4/page/727|journal=Electoral Studies|date=December 2004|volume=23|issue=4|pages=727–752|doi=10.1016/j.electstud.2003.10.003}}</ref> Điều này dẫn đến việc hình thành [[Bloc Québécois|khối Người Québec]] tại Québec và cổ vũ [[Đảng Cải cách Canada]] tại [[Tây bộ Canada|Tây bộ]] Canada.<ref>{{chú thích báo |url=http://www.theglobeandmail.com/news/politics/a-brief-history-of-the-bloc-qubcois/article1672831/ |title=A brief history of the Bloc Québécois |newspaper=The Globe and Mail |first=Daniel |last=Leblanc |date=ngày 13 tháng 8 năm 2010 |access-date=ngày 25 tháng 11 năm 2010 |access-date=2014-04-16 |archive-date=2010-09-01 |archive-url=https://web.archive.org/web/20100901151147/http://www.theglobeandmail.com/news/politics/a-brief-history-of-the-bloc-qubcois/article1672831/ |url-status=dead }}</ref><ref>{{chú thích sách|title=The new politics of the Right: neo-Populist parties and movements in established democracies|first1=Hans-Georg |last1=Betz|first2= Stefan|last2= Immerfall|url=http://books.google.com/books?id=H9cGkDJgW7wC&pg=PA173|page=173|publisher=St. Martinʼs Press|year=1998|isbn=978-0-312-21134-9}}</ref> Một cuộc [[Trưng cầu dân ý độc lập Québec, 1995|trưng cầu dân ý thứ nhì]] được tiến hành vào năm 1995, kết quả là chủ quyền bị từ chối với đa số mỏng manh. Năm 1997, Tối cao pháp viện phán quyết rằng ly khai đơn phương của một tỉnh là điều vi hiến, và Nghị viện Canada thông qua Đạo luật Rõ ràng (Clarity Act), phác thảo các điều khoản về một xuất phát điểm đàm phán từ Liên minh.<ref name=sorens/> Ngoài vấn đề chủ quyền của Québec, một số cuộc khủng hoảng làm náo động xã hội Canada vào cuối thập niên 1980 và đầu thập niên 1960. Chúng gồm có [[Chuyến bay 182 của Air India]] phát nổ vào năm 1985, vụ mưu sát hàng loạt lớn nhất trong lịch sử Canada;<ref>{{Chú thích web|url=http://www.majorcomm.ca/en/termsofreference/|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20080622063429/http://www.majorcomm.ca/en/termsofreference/|ngày lưu trữ=ngày 22 tháng 6 năm 2008|tiêu đề=Commission of Inquiry into the Investigation of the Bombing of Air India Flight 182|nhà xuất bản=Chính phủ Canada |ngày truy cập=ngày 23 tháng 5 năm 2011}}</ref> [[Thảm sát trường Bách khoa École]] vào năm 1989, một vụ xả súng đại học với mục tiêu là các nữ sinh;<ref>{{Chú thích web|họ= Sourour|tên=Teresa K|url=http://www.diarmani.com/Montreal_Coroners_Report.pdf|năm=1991 |định dạng=PDF|tiêu đề=Report of Coroner's Investigation|ngày truy cập=ngày 23 tháng 5 năm 2011}}</ref> và [[Khủng hoảng Oka]] năm 1990,<ref>{{chú thích báo|title=The Oka Crisis|url=http://archives.cbc.ca/politics/civil_unrest/topics/99/|format=Digital Archives |publisher=CBC|year=2000|access-date =ngày 23 tháng 5 năm 2011}}</ref> là diễn biến đầu tiên trong một loạt các xung đột bạo lực giữa chính phủ và các nhóm Thổ dân.<ref>{{chú thích sách|last=Roach|first=Kent|title=September 11: consequences for Canada|url=https://archive.org/details/september11conse00roac|publisher=McGill-Queen's University Press|year=2003|pages=[https://archive.org/details/september11conse00roac/page/15 15], 59–61, 194|isbn=978-0-7735-2584-9}}</ref> Canada tham gia trong [[Chiến tranh Vùng Vịnh]] năm 1990 với vị thế là một phần trong lực lượng liên minh do Hoa Kỳ lãnh đạo, và hoạt động trong một số sứ mệnh gìn giữ hòa bình trong thập kỷ 1990, bao gồm sứ mệnh [[UNPROFOR]] tại [[Nam Tư]] cũ.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Canada and Multilateral Operations in Support of Peace and Stability|url=http://www.forces.gc.ca/en/news/article.page?doc=canada-and-multilateral-operations-in-support-of-peace-and-stability/hnlhlxfi|nhà xuất bản=National Defence and the Canadian Forces|năm=2010|ngày truy cập=Feb 2, 2014|archive-date = ngày 6 tháng 3 năm 2014 |archive-url=https://web.archive.org/web/20140306101200/http://www.forces.gc.ca/en/news/article.page?doc=canada-and-multilateral-operations-in-support-of-peace-and-stability%2Fhnlhlxfi|url-status=dead}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=http://www.dragoons.ca/unprofor.html|tiêu đề=UNPROFOR|nhà xuất bản=Royal Canadian Dragoons|ngày truy cập=ngày 24 tháng 10 năm 2012|archive-date = ngày 14 tháng 1 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130114221909/http://www.dragoons.ca/unprofor.html|url-status=dead}}</ref> Canada cử quân đến Afghanistan vào năm 2001, song từ chối tham gia cuộc xâm chiếm Iraq do Hoa Kỳ dẫn đầu vào năm 2003.<ref>{{chú thích tạp chí|authors=Joseph T Jockel & Sokolsky, Joel B|year=2008|title=Canada and the war in Afghanistan: NATO's odd man out steps forward|journal=Journal of Transatlantic Studies|volume=6|issue=1|pages=100–115|doi=10.1080/14794010801917212}}</ref> Năm 2009, kinh tế Canada chịu tổn thất trong [[Đại suy thoái]] toàn cầu, song đã phục hồi một cách khiêm tốn.<ref name=3YearsOn>{{Chú thích web|url=http://www.huffingtonpost.ca/2012/07/22/canada-recession-recovery_n_1692607.html|tiêu đề=Canada Recession: Global Recovery Still Fragile 3 Years On|work=[[Huffington Post]]|ngày=ngày 22 tháng 7 năm 2012|ngày truy cập=ngày 1 tháng 9 năm 2012|archive-date=2012-08-25|archive-url=https://web.archive.org/web/20120825152550/http://www.huffingtonpost.ca/2012/07/22/canada-recession-recovery_n_1692607.html|url-status=dead}}</ref> Năm 2011, các lực lượng của Canada tham gia vào cuộc can thiệp do NATO dẫn đầu trong [[Nội chiến Libya]].<ref>{{chú thích báo|url=http://www.cbc.ca/news/world/story/2011/10/20/f-libya-nato-mission.html|title=Canada's military contribution in Libya|publisher=CBC|date=ngày 20 tháng 10 năm 2011|access-date =ngày 27 tháng 11 năm 2011}}</ref> == Địa lý == {{main|Địa lý Canada}} Canada chiếm phần lớn phía bắc của Bắc Mỹ, có biên giới trên bộ với [[Hoa Kỳ lục địa|Hoa Kỳ liền kề]] ở phía nam và bang [[Alaska]] của Hoa Kỳ ở phía tây bắc. Canada trải dài từ Đại Tây Dương ở phía đông đến Thái Bình Dương ở phía tây, phía bắc là [[Bắc Băng Dương]].<ref name="cia">{{Chú thích web |nhà xuất bản=CIA |url=https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/geos/ca.html |tiêu đề=Canada |work=World Factbook |ngày=ngày 16 tháng 5 năm 2006 |ngày truy cập=ngày 23 tháng 5 năm 2011 |archive-date=2019-04-30 |archive-url=https://web.archive.org/web/20190430234227/https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/geos/ca.html |url-status=dead }}</ref> [[Greenland]] thuộc Vương quốc Đan Mạch nằm ở phía đông bắc, còn [[Saint-Pierre và Miquelon|Saint Pierre và Miquelon]] thuộc Pháp thì nằm ở phía nam đảo [[Newfoundland (đảo)|Newfoundland]] của Canada. Theo tổng diện tích, Canada là quốc gia lớn thứ hai trên thế giới, sau Nga. Theo diện tích đất, Canada xếp thứ tư.<ref name="cia" /> Quốc gia nằm giữa các vĩ độ 41°B và 84°B, và giữa các kinh độ 52° T và 141°T. [[Tập tin:Canada-satellite.jpg|thumb|250px|Ảnh vệ tinh ghép của Canada. [[Taiga|Các khu rừng phương Bắc]] chiếm ưu thế trên [[khiên Canada]] nhiều đá, trong khi băng và [[đài nguyên]] chiếm ưu thế tại [[vùng Bắc Cực]].]] Kể từ năm 1925, Canada tuyên bố chủ quyền với phần thuộc vùng Bắc Cực nằm giữa 60°T và 141°T,<ref name="West2004">{{chú thích sách|author=Niels West|title=Marine Affairs Dictionary: Terms, Concepts, Laws, Court Cases, and International Conventions and Agreements|url=http://books.google.com/books?id=wd2pbRxuW0QC&pg=PA31|year=2004|publisher=Greenwood Publishing Group|isbn=978-0-313-30421-7|page=31}}</ref> song yêu sách này không được công nhận phổ biến. Canada là nơi có khu định cư viễn bắc nhất của thế giới, đó là trạm Alert của Quân đội Canada, nằm ở mũi phía bắc của [[đảo Ellesmere]] – vĩ độ 82,5°B – cách Bắc Cực {{convert|817|km|mi}}.<ref>{{chú thích sách|title=Canadian Geographic|year=2008|publisher=Royal Canadian Geographical Society|page=20}}</ref> Phần lớn vùng Bắc Cực thuộc Canada bị băng và tầng đất đóng băng vĩnh cửu bao phủ. Canada có đường bờ biển dài nhất trên thế giới, với tổng [[chiều dài]] là {{convert|202080|km|mi}};<ref name="cia"/><ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Top Ten Countries with Longest Coastlines|url=http://www.mapsofworld.com/world-top-ten/world-top-ten-longest-coastline-countries-map.html|nhà xuất bản=Maps of World|ngày truy cập = ngày 20 tháng 4 năm 2014}}</ref> thêm vào đó, [[Biên giới Canada–Hoa Kỳ|biên giới Canada-Hoa Kỳ]] là biên giới trên bộ dài nhất thế giới, trải dài {{convert|8891|km|mi}}.<ref>{{Chú thích web |nhà xuất bản=International Boundary Commission |url=http://www.internationalboundarycommission.org/boundary.html |tiêu đề=The Boundary |năm=1985 |ngày truy cập=ngày 17 tháng 5 năm 2012 |archive-date=2008-08-01 |archive-url=https://web.archive.org/web/20080801080033/http://www.internationalboundarycommission.org/boundary.html |url-status=dead }}</ref><ref name=CBC>{{Chú thích web|tiêu đề=The Canada-U.S. border: by the numbers|url=http://www.cbc.ca/news/canada/the-canada-u-s-border-by-the-numbers-1.999207|nhà xuất bản=CBC News|ngày truy cập = ngày 20 tháng 4 năm 2014 |ngày = ngày 7 tháng 12 năm 2011}}</ref> Từ khi kỷ băng hà cuối cùng kết thúc, Canada gồm có tám miền rừng riêng biệt, gồm có rừng [[taiga|phương Bắc]] rộng lớn trên khiên Canada.<ref>{{chú thích sách |title = National Atlas of Canada |publisher = Natural Resources Canada |year = 2005 |isbn = 978-0-7705-1198-2 |page = 1}} </ref> Canada có khoảng 31.700 hồ lớn hơn {{convert|3|km2|ha}},<ref>{{chú thích sách|author=Thomas V. Cech|title=Principles of Water Resources: History, Development, Management, and Policy|url=http://books.google.com/books?id=A2nJCPPixGQC&pg=PA83|year=2010|publisher=John Wiley & Sons|isbn=978-0-470-13631-7|page=83}}</ref> nhiều hơn bất kỳ quốc gia nào khác, và chứa nhiều nước ngọt của thế giới.<ref>{{chú thích sách|authors=William G Bailey;Oke, TR; Rouse, Wayne R|title=The surface climates of Canada|publisher=McGill-Queen's University Press|year=1997|page=124|url=http://books.google.com/books?id=oxNMhw-rRrQC&pg=PA244|isbn=978-0-7735-1672-4}}</ref> Cũng có một số sông băng nước ngọt trên [[Dãy núi Rocky của Canada]] và [[Dãy núi Coast]]. Canada là khu vực hoạt động về mặt địa chất, có nhiều động đất và núi lửa hoạt động tiềm năng, đáng chú ý là núi Meager, núi Garibaldi, núi Cayley, và tổ hợp núi lửa núi Edziza.<ref>{{chú thích sách |authors=David Etkin;Haque, CE; Brooks, Gregory R| title = An Assessment of Natural Hazards and Disasters in Canada |url=https://archive.org/details/assessmentofnatu0000unse| publisher = Springer | date = ngày 30 tháng 4 năm 2003 | pages =[https://archive.org/details/assessmentofnatu0000unse/page/569 569], 582, 583 |isbn = 978-1-4020-1179-5}}</ref> Vụ [[Tseax Cone]] phun trào núi lửa vào năm 1775 nằm trong số các thảm họa tự nhiên tệ nhất tại Canada, sát hại 2.000 [[người Nisga'a]] và hủy diệt làng của họ tại thung lũng [[sông Nass]] ở bắc bộ British Columbia. Vụ phun trào tạo ra dòng chảy nham thạch dài {{convert|22,5|km|adj=on}}, và theo truyền thuyết của người Nisga'a thì nó chặn dòng chảy của sông Nass.<ref name="Asd">{{chú thích sách|author=Jessop, A|title=Geological Survey of Canada, Open File 5906|url=http://books.google.com/books?id=z7IL9hO-_6cC&pg=PA18|publisher=Natural Resources Canada|pages=18–|id=GGKEY:6DLTQFWQ9HG}}</ref> Mật độ dân số của Canada là {{convert|3,3|PD/km2}}, nằm vào hàng thấp nhất trên thế giới. Phần có mật độ dân số đông đúc nhất của quốc gia là hành lang Thành phố Québec – Windsor, nằm tại Nam bộ Québec và Nam bộ Ontario dọc theo Ngũ Đại Hồ và sông St. Lawrence.<ref name="McMurryShepherd2004">{{chú thích sách|authors=Peter H. McMurry;Marjorie F. Shepherd;James S. Vickery|title=Particulate Matter Science for Policy Makers: A NARSTO Assessment|url=http://books.google.com/books?id=1giH-mvhhw8C&pg=PA391|year=2004|publisher=Cambridge University Press|isbn=978-0-521-84287-7|page=391}}</ref> Nhiệt độ tối cao trung bình mùa đông và mùa hè tại Canada khác biệt giữa các khu vực. Mùa đông có thể khắc nghiệt tại nhiều nơi của quốc gia, đặc biệt là trong vùng nội địa và các tỉnh thảo nguyên, là những nơi có khí hậu lục địa với nhiệt độ trung bình ngày là gần −15 °[[Độ Celsius|C]] (5 °[[Độ Fahrenheit|F]]), song có thể xuống dưới {{convert|-40|°C|°F|abbr=on}} với các cơn gió lạnh dữ dội.<ref>{{Chú thích web |tác giả=[[The Weather Network]]|url=http://www.theweathernetwork.com/statistics/C02072/CASK0261?CASK0261 |tiêu đề=Statistics, Regina SK |ngày truy cập=ngày 18 tháng 1 năm 2010 |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20090105062344/http://www.theweathernetwork.com/statistics/C02072/CASK0261?CASK0261 |ngày lưu trữ=ngày 5 tháng 1 năm 2009}}</ref> Tại các vùng không nằm ven biển, tuyết có thể bao phủ mặt đất gần sáu tháng mỗi năm, trong khi các phần ở phía bắc có thể dai dẳng quanh năm. British Columbia Duyên hải có một khí hậu ôn hòa, với một mùa đông ôn hòa và mưa nhiều. Ở các vùng bờ biển phía đông và phía tây, nhiệt độ tối cao trung bình thường là dưới hai mươi mấy độ C, trong khi tại lãnh thổ giữa các vùng bờ biển thì nhiệt độ tối cao vào mùa hạ biến động từ {{convert|25|đến|30|C|F}}, nhiệt độ tại một số nơi ở nội địa thỉnh thoảng vượt quá {{convert|40|°C|°F|abbr=on}}.<ref>{{Chú thích web|nhà xuất bản=Environment Canada|url=http://climate.weatheroffice.gc.ca/climate_normals/index_e.html|tiêu đề=Canadian Climate Normals or Averages 1971–2000|ngày=ngày 25 tháng 3 năm 2004|ngày truy cập=ngày 23 tháng 5 năm 2011|archive-date = ngày 18 tháng 5 năm 2011 |archive-url=https://web.archive.org/web/20110518183004/http://climate.weatheroffice.gc.ca/climate_normals/index_e.html|url-status=dead}}</ref>{{Clear right}} == Kinh tế == {{chính|Kinh tế Canada}} [[Tập tin:Financial District, Toronto.jpg|thumb|200px|Toronto, trung tâm tài chính của Canada]] [[Ngân hàng Canada]] là [[ngân hàng trung ương]] của quốc gia. Ngoài ra, Bộ trưởng Tài chính và Bộ trưởng Công nghiệp sử dụng hệ thống cục Thống kê Canada để lập kế hoạch tài chính. Sở giao dịch chứng khoán Toronto là sở giao dịch chứng khoán lớn thứ bảy trên thế giới với 1.577 công ty niêm yết vào năm 2012. Canada là nền kinh tế lớn thứ 10 trên thế giới, với GDP danh nghĩa năm 2012 là khoảng 1.532.340 tỷ đô la Mỹ.<ref name=imf2>{{Chú thích web |url=http://www.imf.org/external/pubs/ft/weo/2013/02/weodata/weorept.aspx?pr.x=21&pr.y=6&sy=2013&ey=2013&scsm=1&ssd=1&sort=country&ds=.&br=1&c=156&s=NGDPD%2CNGDPDPC%2CPPPGDP%2CPPPPC&grp=0&a= |tiêu đề=World Economic Outlook: Canada |nhà xuất bản=International Monetary Fund | ngày=tháng 10 năm 2013| ngày truy cập=ngày 27 tháng 10 năm 2013}}</ref> Đây là một thành viên của Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) và G8, và là một trong mười quốc gia mậu dịch đứng đầu thế giới, với một nền kinh tế toàn cầu hóa cao độ.<ref>{{Chú thích web |nhà xuất bản= World Trade Organization|url=http://www.wto.org/english/news_e/pres08_e/pr520_e.htm|tiêu đề=Latest release |ngày=ngày 17 tháng 4 năm 2008 |ngày truy cập=ngày 23 tháng 5 năm 2011}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=http://globalization.kof.ethz.ch/|nhà xuất bản=KOF|tiêu đề=Index of Globalization 2010|ngày truy cập=ngày 22 tháng 5 năm 2012|archive-date=2012-05-31|archive-url=https://web.archive.org/web/20120531222435/http://globalization.kof.ethz.ch/|url-status=dead}}</ref> Canada có một nền kinh tế hỗn hợp, xếp hạng trên Hoa Kỳ và hầu hết các quốc gia Tây Âu về chỉ số tự do kinh tế của Heritage Foundation (Tổ chức Di sản),<ref>{{Chú thích web | năm = 2013 | nhà xuất bản= Heritage Foundation/Wall Street Journal | tiêu đề = Index of Economic Freedom | url = http://www.heritage.org/Index/ | ngày truy cập = ngày 27 tháng 6 năm 2013 | archive-date = 2013-06-29 | archive-url = https://web.archive.org/web/20130629215405/http://www.heritage.org/index/ | url-status = dead }}</ref> và trải qua bất bình đẳng thu nhập ở mức tương đối thấp.<ref>{{Chú thích web|url=http://fullcomment.nationalpost.com/2012/12/13/jonathan-kay-the-key-to-canadas-economic-advantage-over-the-united-states-less-income-inequality/|tiêu đề=Jonathan Kay: The key to Canada's economic advantage over the United States? Less income inequality|work=National Post|ngày=ngày 13 tháng 12 năm 2012|ngày truy cập=ngày 14 tháng 12 năm 2012}}{{Liên kết hỏng|date=2022-03-30 |bot=InternetArchiveBot }}</ref> Năm 2008, lượng hàng hóa nhập khẩu của Canada có giá trị trên 442,9 tỷ CAD, trong đó 280,8 tỷ CAD bắt nguồn từ Hoa Kỳ, 11,7 tỷ CAD bắt nguồn từ Nhật Bản, và 11,3 tỷ CAD bắt nguồn từ Anh Quốc.<ref name="import-export">{{Chú thích web|url=http://www40.statcan.gc.ca/l01/cst01/gblec02a-eng.htm|tiêu đề=Imports, exports and trade balance of goods on a balance-of-payments basis, by country or country grouping|ngày=ngày 16 tháng 11 năm 2009|nhà xuất bản=Statistics Canada|ngày truy cập=ngày 23 tháng 5 năm 2011|archive-date = ngày 28 tháng 4 năm 2011 |archive-url=https://web.archive.org/web/20110428174031/http://www40.statcan.gc.ca/l01/cst01/gblec02a-eng.htm|url-status=dead}}</ref> Tổng thâm hụt thương mại của Canada vào năm 2009 là 4,8 tỷ CAD, trong khi vào năm 2008 quốc gia này thặng dư 46,9 tỷ CAD.<ref>{{chú thích báo|url=http://www.theglobeandmail.com/report-on-business/economy/canada-has-first-yearly-trade-deficit-since-1975/article1462607/ |title=Canada has first yearly trade deficit since 1975|newspaper= The Globe and Mail|date=ngày 10 tháng 2 năm 2010|access-date =ngày 23 tháng 5 năm 2011|first=Tavia|last=Grant}}</ref> Kể từ đầu thế kỷ XX, sự phát triển của các ngành chế tạo, khai mỏ, và các lĩnh vực dịch vụ đã chuyển đổi Canada từ một nền kinh tế nông thôn mức độ lớn sang nền kinh tế đô thị hóa, công nghiệp. Giống như nhiều quốc gia phát triển khác, ngành công nghiệp dịch vụ chi phối kinh tế Canada, cung cấp việc làm cho khoảng ba phần tư lực lượng lao động toàn quốc.<ref>{{Chú thích web|url=http://www40.statcan.gc.ca/l01/cst01/econ40-eng.htm|nhà xuất bản=Statistics Canada|tiêu đề=Employment by Industry|ngày=ngày 8 tháng 1 năm 2009|ngày truy cập=ngày 23 tháng 5 năm 2011|archive-date = ngày 24 tháng 5 năm 2011 |archive-url=https://web.archive.org/web/20110524063742/http://www40.statcan.gc.ca/l01/cst01/econ40-eng.htm|url-status=dead}}</ref> Tuy nhiên, Canada có sự khác biệt về tầm quan trọng của [[Khu vực một của nền kinh tế|khu vực sơ khai]], mà trong đó các ngành đốn gỗ và dầu mỏ là hai trong số các thành phần nổi bật nhất.<ref>{{chú thích tạp chí|last=Easterbrook|first=WT|date=March 1995|title=Recent Contributions to Economic History: Canada|url=https://archive.org/details/sim_journal-of-economic-history_1995-03_55_1/page/98|journal=Journal of Economic History|volume=19|page=98}}</ref> Canada là một trong vài quốc gia phát triển xuất khẩu ròng năng lượng.<ref name="energy">{{chú thích sách|last=Brown|first=Charles E|title=World energy resources|url=https://archive.org/details/worldenergyresou0000brow|publisher=Springer|year=2002|pages=[https://archive.org/details/worldenergyresou0000brow/page/323 323], 378–389|isbn=978-3-540-42634-9}}</ref> Canada Đại Tây Dương có các mỏ khí đốt ngoài khơi rộng lớn, và Alberta cũng có các tài nguyên dầu khí lớn. Các mỏ cát dầu Athabasca và các tài sản khác khiến Canada sở hữu 13% trữ lượng dầu toàn cầu, và lớn thứ ba trên thế giới, sau [[Venezuela]] và [[Ả Rập Xê Út]].<ref>{{Chú thích web|url=http://www.opec.org/library/Annual%20Statistical%20Bulletin/interactive/current/FileZ/XL/T31.HTM|tiêu đề=World proven crude oil reserves by country, 1960–2011|nhà xuất bản=Organization of the Petroleum Exporting Countries|năm=2012|trích dẫn=Oil & Gas Journal's oil reserve estimate for Canada includes {{convert|5,392|Goilbbl|m3}} of conventional crude oil and condensate reserves and {{convert|173,2|Goilbbl|m3}} of oil sands reserves. Information collated by [http://www.eia.doe.gov/emeu/international/oilreserves.html EIA]|ngày truy cập=2014-04-16|archive-date = ngày 5 tháng 9 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130905210305/http://www.opec.org/library/Annual%20Statistical%20Bulletin/interactive/current/FileZ/XL/T31.HTM|url-status=dead}}</ref> Canada cũng là một trong các quốc gia lớn nhất về cung cấp nông sản trên thế giới; Các thảo nguyên Canada là một trong những nơi sản xuất có tầm quan trọng toàn cầu nhất về lúa mì, cải dầu, và các loại hạt khác.<ref name="britton">{{chú thích sách|last=Britton|first=John NH|title=Canada and the Global Economy: The Geography of Structural and Technological Change|publisher=McGill-Queen's University Press|year=1996|pages=26–27, 155–163|isbn=978-0-7735-1356-3}}</ref> Các mặt hàng tài nguyên tự nhiên xuất khẩu chính của nước Canada là thiếc và urani, và quốc gia này cũng là nhà xuất khẩu hàng đầu về nhiều loại khoáng sản khác như vàng, niken, nhôm, thép, quặng sắt, than cốc, và chì.<ref name="energy"/><ref name=2009MineProduction>{{Chú thích web|url=http://www.indexmundi.com/minerals/?product=zinc&graph=production|tiêu đề=Zinc Production by Country (Metric tons, zinc content of concentrate and direct shipping ore, unless otherwise specified)|nhà xuất bản=[[Cục Khảo sát Địa chất Hoa Kỳ|United States Geological Survey]] data via Index Mundi|năm=2009|ngày truy cập=ngày 14 tháng 5 năm 2012}}</ref><ref>{{Chú thích web |url=http://www.nrcan.gc.ca/minerals-metals/publications-reports/3264 |ngày truy cập=2014-04-16 |tựa đề=Mineral Trade {{!}} Natural Resources Canada<!-- Bot generated title --> |archive-date = ngày 20 tháng 11 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20131120005127/http://www.nrcan.gc.ca/minerals-metals/publications-reports/3264 |url-status=dead }}</ref> Tại nhiều thị trấn tại bắc bộ Canada, nơi mà nông nghiệp gặp khó khăn, kinh tế của họ dựa vào các mỏ khoáng sản lân cận hoặc các nguồn gỗ. Canada cũng có một ngành chế tạo tương đối lớn tập trung tại nam bộ Ontario và Québec, các ngành công nghiệp quan trọng đặc biệt gồm có ô tô và hàng không.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.statcan.gc.ca/pub/11-516-x/sectionv/4057758-eng.htm#V332_350|tiêu đề=Vl-12|editor=Leacy, FH|năm=1983|nhà xuất bản=Statistics Canada|ngày truy cập=ngày 23 tháng 5 năm 2011}}</ref> [[Tập tin:Nafta.jpg|left|thumb|Đại diện chính phủ của Canada, México, và Hoa Kỳ ký vào [[Hiệp định Thương mại Tự do Bắc Mỹ]] (NAFTA) vào năm 1992.]] Sự hội nhập của kinh tế Canada với Hoa Kỳ tăng lên đáng kể từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Hiệp định Mậu dịch các sản phẩm ô tô (APTA) năm 1965 mở cửa biên giới cho mậu dịch trong ngành sản xuất ô tô. Trong thập niên 1970, các mối quan tâm về sự độc lập năng lượng và sở hữu ngoại quốc trong lĩnh vực chế tạo thúc đẩy chính phủ Tự do của Thủ tướng [[Pierre Trudeau]] ban hành Chương trình Năng lượng quốc gia (NEP) và Cơ quan Đánh giá đầu tư nước ngoài (FIRA).<ref>{{chú thích sách|authors=Randall Morck;Tian, Gloria; Yeung, Bernard|title=Governance, multinationals, and growth|editor=Eden, Lorraine; Dobson, Wendy|publisher=Edward Elgar Publishing|year=2005|page=50|chapter=Who owns whom? Economic nationalism and family controlled pyramidal groups in Canada|url=http://books.google.com/books?id=q4gt2xhqpSIC&pg=PA50|isbn=978-1-84376-909-5}}</ref> Trong thập niên 1980, Thủ tướng [[Brian Mulroney]] thuộc Đảng Cấp tiến Bảo thủ đã bãi bỏ NEP và đổi tên FIRA thành cơ quan "Đầu tư Canada", nhằm khuyến khích đầu tư nước ngoài.<ref>{{chú thích tạp chí|last=Hale|first=Geoffrey|title=The Dog That Hasn't Barked: The Political Economy of Contemporary Debates on Canadian Foreign Investment Policies|journal=Canadian Journal of Political Science|date=October 2008|volume=41|issue=3|pages=719–747|doi=10.1017/S0008423908080785}}</ref> Hiệp định Thương mại tự do Canada – Hoa Kỳ (FTA) năm 1988 đã loại trừ thuế quan giữa hai quốc gia, trong khi Hiệp định Thương mại Tự do Bắc Mỹ (NAFTA) mở rộng thành một khu vực bao gồm cả [[México]] vào năm 1994.<ref name="britton"/> Vào giữa thập niên 1990, chính phủ Tự do của [[Jean Chrétien]] bắt đầu thông báo thặng dư ngân sách hàng năm, và dần trả bớt nợ quốc gia.<ref name="Johnson2006">{{chú thích sách|author=David Johnson|title=Thinking Government: Public Sector Management in Canada|url=http://books.google.com/books?id=TcL80sSautgC&pg=PA374|year=2006|publisher=University of Toronto Press|isbn=978-1-55111-779-9|page=374}}</ref> Khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 gây ra [[đại suy thoái]], dẫn đến tỷ lệ thất nghiệp gia tăng đáng kể tại Canada.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.nationalpost.com/related/topics/story.html?id=1383376|url lưu trữ=https://www.webcitation.org/5nDiwjKnX?url=http://www.nationalpost.com/related/topics/story.html?id=1383376|ngày lưu trữ=2010-02-01|tiêu đề=Jobless rate to peak at 10%: TD|họ=Sturgeon|tên=Jamie|ngày=ngày 13 tháng 3 năm 2009|work=National Post|ngày truy cập=ngày 23 tháng 5 năm 2011|url-status=live}}</ref> Năm 2013, phần lớn kinh tế Canada đã ổn định, song quốc gia vẫn gặp khó khăn do tăng trưởng thấp, tính nhạy cảm với cuộc khủng hoảng Eurozone và tỷ lệ thất nghiệp cao hơn bình thường.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.fin.gc.ca/efp-pef/2013/efp-pef-02-eng.asp|tiêu đề=Update of Economic and Fiscal Projections|nhà xuất bản=Department of Finance Canada|năm=2013|ngày truy cập=Feb 11, 2014|archive-date = ngày 22 tháng 2 năm 2014 |archive-url=https://web.archive.org/web/20140222064604/http://www.fin.gc.ca/efp-pef/2013/efp-pef-02-eng.asp|url-status=dead}}</ref> === Khoa học và công nghệ === [[Tập tin:STS-116 Payload (NASA S116-E-05364).jpg|thumb|Tay máy robot [[Canadarm]] hoạt động trong [[Tàu con thoi Discovery]] trong sứ mệnh [[STS-116]] năm 2006.]] Năm 2011, Canada chi khoảng 29,9 tỷ CAD cho nghiên cứu và phát triển nội địa.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.statcan.gc.ca/daily-quotidien/120113/dq120113d-eng.htm|tiêu đề=Spending on research and development|nhà xuất bản=Statistics Canada|ngày=ngày 13 tháng 1 năm 2012|ngày truy cập=ngày 29 tháng 4 năm 2012}}</ref> Tính đến năm 2012, quốc gia có 14 giải thưởng Nobel trong các lĩnh vực vật lý học, hóa học, y học,<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Canadian Nobel Prize in Science Laureates|url=http://resources.educ.queensu.ca/science/main/profdev/pdjsi1.htm|nhà xuất bản=Queen's University|ngày truy cập=ngày 2 tháng 6 năm 2011|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20130808102414/http://resources.educ.queensu.ca/science/main/profdev/pdjsi1.htm|ngày lưu trữ=2013-08-08|url-status=dead}}</ref> và xếp hạng tư toàn cầu về chất lượng nghiên cứu khoa học trong một nghiên cứu năm 2012 của các nhà khoa học quốc tế.<ref>{{chú thích báo|url=http://www.theglobeandmail.com/news/national/canada-ranked-fourth-in-the-world-for-scientific-research/article4571162/|title=Canada ranked fourth in the world for scientific research|work=[[The Globe and Mail]]|date=ngày 26 tháng 9 năm 2012|access-date =ngày 17 tháng 10 năm 2012}}</ref> Năm 2012, Canada có trên 28,4 triệu người sử dụng Internet, tức khoảng 83% tổng dân số.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.internetworldstats.com/stats14.htm#north|tiêu đề=Internet Usage and Population in North America|nhà xuất bản=Internetworldstats|ngày=tháng 6 năm 2012|ngày truy cập=ngày 20 tháng 12 năm 2012|archive-date=2015-02-07|archive-url=https://web.archive.org/web/20150207003832/http://www.internetworldstats.com/stats14.htm#north|url-status=dead}}</ref> [[Cơ quan Vũ trụ Canada]] thực hiện một chương trình không gian hoạt động cao độ, chỉ đạo nghiên cứu không gian sâu, hành tinh, và hàng không; và phát triển các tên lửa và vệ tinh. Bằng việc phóng [[Alouette 1]] vào năm 1962, Canada trở thành quốc gia thứ ba phóng một vệ tinh vào không gian sau Liên Xô và Hoa Kỳ.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.asc-csa.gc.ca/eng/satellites/alouette.asp|tiêu đề=Alouette I and II|nhà xuất bản=CSA|ngày truy cập=ngày 30 tháng 11 năm 2012}}</ref> Năm 1984, [[Marc Garneau]] trở thành phi hành gia đầu tiên của Canada. Tính đến năm 2013, có chín người Canada từng bay vào không gian, với 15 sứ mệnh có người lái.<ref>{{chú thích báo|url=http://www.cbc.ca/news/technology/story/2010/09/01/f-canadian-space-astronauts.html|title=Canada's astronauts|publisher= [[CBC News]]|date=ngày 26 tháng 10 năm 2010|access-date =ngày 8 tháng 12 năm 2011}}</ref> Canada là một bên tham gia trong [[trạm vũ trụ quốc tế]] (ISS), và là một nước tiên phong trong người máy không gian, chế tạo ra các tay máy robot [[Canadarm]], [[Canadarm2]] và [[Dextre]] cho ISS và cho tàu con thoi của NASA. Từ thập niên 1960, ngành công nghiệp không gian vũ trụ của Canada đã thiết kế và xây dựng nhiều nhãn hiệu vệ tinh, gồm có [[Radarsat-1]] và [[Radarsat-2|2]], [[ISIS (vệ tinh)|ISIS]] và [[MOST (vệ tinh)|MOST]].<ref>{{Chú thích web|url=http://www.newswire.ca/en/releases/archive/March2010/11/c9200.html|tiêu đề=The Canadian Aerospace Industry praises the federal government for recognizing Space as a strategic capability for Canada|nhà xuất bản=Newswire |ngày truy cập=ngày 23 tháng 5 năm 2011}}</ref> Canada cũng sản xuất thành công và sử dụng rộng rãi tên lửa thám không [[Black Brant (tên lửa)|Black Brant]]; trên 1.000 tên lửa Black Brants được phóng kể từ khi nó được giới thiệu vào năm 1961.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.bristol.ca/BlackBrant.html|tiêu đề=Black Brant Sounding Rockets|nhà xuất bản=Magellan Aerospace|ngày truy cập=ngày 23 tháng 5 năm 2011}}</ref> == Chính phủ và chính trị == {{Multiple image | direction = horizontal | align = right | caption_align = center | total_width = 340 | image1 = Charles, Prince of Wales in 2021 (cropped) (3).jpg | height1 = 600 | width1 = 455 | image2 = Mary Simon, Governor General of Canada.jpg | height2 = 599 | width2 = 465 | image3 = Mark Carney.jpg | height3 = 600 | width3 = 450 | caption1 = [[Charles III]]<br /><small>[[Quân chủ Canada|Quân chủ]]</small> | caption2 = [[Mary Simon]]<br /><small>[[Toàn quyền Canada|Toàn quyền]]</small> | caption3 = [[Mark Carney]]<br /><small>[[Thủ tướng Canada|Thủ tướng]]</small> }} Canada có một [[Dân chủ nghị viện|hệ thống nghị viện]] trong khuôn khổ chế độ [[quân chủ lập hiến]], chế độ quân chủ của Canada là nền tảng của các nhánh hành pháp, lập pháp, và tư pháp.<ref>{{chú thích tạp chí| author=[[Queen Victoria]]|date=ngày 29 tháng 3 năm 1867| title=Constitution Act, 1867: Preamble| publisher=Queen's Printer| url=http://www.solon.org/Constitutions/Canada/English/ca_1867.html |access-date =ngày 23 tháng 5 năm 2011}}</ref><ref>{{chú thích báo| last=Smith| first=David E| title=The Crown and the Constitution: Sustaining Democracy?| periodical=The Crown in Canada: Present Realities and Future Options| page=6| publisher=Queen's University| date=ngày 10 tháng 6 năm 2010| url=http://www.queensu.ca/iigr/conf/ConferenceOnTheCrown/CrownConferencePapers/The_Crown_and_the_Constitutio1.pdf| archive-url=https://www.webcitation.org/5qXvz463C?url=http://www.queensu.ca/iigr/conf/ConferenceOnTheCrown/CrownConferencePapers/The_Crown_and_the_Constitutio1.pdf| archive-date=ngày 17 tháng 6 năm 2010| access-date =ngày 23 tháng 5 năm 2011| url-status=dead| archive-date=2010-06-17| archive-url=https://www.webcitation.org/5qXvz463C?url=http://www.queensu.ca/iigr/conf/ConferenceOnTheCrown/CrownConferencePapers/The_Crown_and_the_Constitutio1.pdf}}</ref><ref name=MacLeod16>{{chú thích sách| last=MacLeod| first=Kevin S| authorlink=Kevin S. MacLeod| title=A Crown of Maples| publisher=Queen's Printer for Canada| page=16| edition=2| url=http://canadiancrown.gc.ca/DAMAssetPub/DAM-CRN-jblDmt-dmdJbl/STAGING/texte-text/crnMpls_1336157759317_eng.pdf?WT.contentAuthority=4.4.4| isbn=978-0-662-46012-1| access-date=ngày 23 tháng 5 năm 2011| year=2012| archive-date=2012-11-10| archive-url=https://web.archive.org/web/20121110140303/http://canadiancrown.gc.ca/DAMAssetPub/DAM-CRN-jblDmt-dmdJbl/STAGING/texte-text/crnMpls_1336157759317_eng.pdf?WT.contentAuthority=4.4.4}}</ref><ref>{{chú thích tạp chí| author=Canadian Heritage| title=Canadian Heritage Portfolio| publisher=Queen's Printer| date=February 2009| edition=2| url=http://www.pch.gc.ca/pc-ch/publctn/gp-pg/ppc-chp/ppc-chp-eng.pdf| pages=3–4| isbn=978-1-100-11529-0| access-date=ngày 23 tháng 5 năm 2011| archive-date=2011-06-11| archive-url=https://web.archive.org/web/20110611162155/http://www.pch.gc.ca/pc-ch/publctn/gp-pg/ppc-chp/ppc-chp-eng.pdf}}</ref> [[Quân chủ Canada|Quân chủ của Canada]] là Quốc vương [[Charles III]], ông cũng đóng vai trò là [[nguyên thủ quốc gia]] của [[Vương quốc Thịnh vượng chung|15 quốc gia khác]] và là nguyên thủ của mỗi tỉnh tại Canada. Đại diện cho Quốc vương là [[Toàn quyền Canada]], người này thực hiện hầu hết các chức trách của quân chủ liên bang tại Canada.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=The Governor General of Canada: Roles and Responsibilities|url=http://gg.ca/document.aspx?id=3|nhà xuất bản=Queen's Printer|ngày truy cập=ngày 23 tháng 5 năm 2011}}</ref><ref>{{chú thích sách| title=Commonwealth public administration reform 2004| publisher=Commonwealth Secretariat| year=2004| pages=54–55|url=http://books.google.com/books?id=ATi5R5XNb2MC&pg=PA54| isbn=978-0-11-703249-1}}</ref> Các nhân vật quân chủ và phó quân chủ bị hạn chế trong việc tham gia trực tiếp vào các lĩnh vực cai trị.<ref name=MacLeod16 /><ref name=Forseyp1>{{chú thích sách| last=Forsey| first=Eugene| authorlink=Eugene Forsey| title=How Canadians Govern Themselves| pages=1, 16, 26|edition=6 | publisher=Queen's Printer| year=2005| isbn=978-0-662-39689-5| url=http://www2.parl.gc.ca/sites/lop/aboutparliament/forsey/PDFs/How_Canadians_Govern_Themselves-6ed.pdf| archive-url=https://www.webcitation.org/5vkPPetrW?url=http://www2.parl.gc.ca/sites/lop/aboutparliament/forsey/PDFs/How_Canadians_Govern_Themselves-6ed.pdf| archive-date = ngày 15 tháng 1 năm 2011 | access-date =ngày 23 tháng 5 năm 2011| url-status=dead}}</ref><ref name=Montpetit>{{Chú thích web| url=http://www.parl.gc.ca/MarleauMontpetit/DocumentViewer.aspx?DocId=1001&Lang=E&Print=2&Sec=Ch01&Seq=5| họ=Marleau| tên=Robert| họ 2=Montpetit| tên 2=Camille| tiêu đề=House of Commons Procedure and Practice: Parliamentary Institutions| nhà xuất bản=Queen's Printer| ngày truy cập=ngày 23 tháng 5 năm 2011| archive-date=2011-08-28| archive-url=https://web.archive.org/web/20110828112251/http://www.parl.gc.ca/MarleauMontpetit/DocumentViewer.aspx?DocId=1001&Lang=E&Print=2&Sec=Ch01&Seq=5| url-status=dead}}</ref> Trong thực tiễn, họ sử dụng các quyền hành pháp theo chỉ dẫn của Nội các, đây là một hội đồng gồm các bộ trưởng của Vương quốc chịu trách nhiệm trước [[Hạ viện Canada|Hạ viện]], do [[Thủ tướng Canada]] lựa chọn và đứng đầu,<ref>{{Chú thích web| url=http://www.pm.gc.ca/eng/pm.asp?featureId=7| tiêu đề=Prime Minister of Canada| nhà xuất bản=Queen's Printer| năm=2009| ngày truy cập=ngày 23 tháng 5 năm 2011| archive-date = ngày 19 tháng 4 năm 2010 | archive-url=https://web.archive.org/web/20100419165938/http://www.pm.gc.ca/eng/pm.asp?featureId=7| url-status=dead}}</ref> Thủ tướng Canada là [[người đứng đầu chính phủ]] Canada (Thủ tướng hiện tại là ông [[Mark Carney]]). Trong các tình thế khủng hoảng nhất định, Toàn quyền hay quân chủ có thể thực thi quyền lực của họ mà không phải dựa theo cố vấn của các bộ trưởng.<ref name=Forseyp1/> Nhằm đảm bảo tính ổn định của chính phủ, toàn quyền theo thường lệ sẽ bổ nhiệm thủ tướng là người đang giữ chức lãnh tụ của chính đảng có thể đạt được một đa số tại Hạ viện.<ref>{{chú thích sách| last=Johnson| first=David| title=Thinking government: public sector management in Canada| url=https://archive.org/details/thinkinggovernme02ndjohn| publisher=University of Toronto Press| year=2006|edition=2 | pages=[https://archive.org/details/thinkinggovernme02ndjohn/page/134 134]–135, 149| isbn=978-1-55111-779-9}}</ref> Văn phòng Thủ tướng (PMO) do đó là một trong những cơ quan quyền lực nhất trong chính phủ, đề xuất hầu hết các pháp luật để nghị viện phê chuẩn và lựa chọn chức vụ được Quân chủ bổ nhiệm. Các chức vụ này, ngoài đã được nhắc đến ở trên, còn có toàn quyền, phó tổng đốc, tham nghị sĩ, thẩm phán tòa án liên bang, và người đứng đầu các công ty quốc doanh (Crown corporations), và các cơ quan của chính phủ.<ref name=Forseyp1/> Lãnh tụ của chính đảng có số ghế nhiều thứ hai thường trở thành 'Lãnh tụ phe đối lập trung thành của Bệ hạ' và là một phần trong một hệ thống nghị viện đối kháng nhằm duy trì sự kiểm tra đối với chính phủ.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=The Opposition in a Parliamentary System|url=http://www.parl.gc.ca/Content/LOP/researchpublications/bp47-e.htm|nhà xuất bản=Library of Parliament|ngày truy cập=ngày 23 tháng 5 năm 2011|archive-date = ngày 25 tháng 11 năm 2010 |archive-url=https://web.archive.org/web/20101125122354/http://www2.parl.gc.ca/content/lop/researchpublications/bp47-e.htm|url-status=dead}}</ref> [[Tập tin:Canadian parliament MAM.JPG|thumb|trái|[[Đồi Nghị viện]] tại thủ đô [[Ottawa]] của Canada]] Mỗi một trong số 308 nghị sĩ tại Chúng nghị viện được bầu theo đa số giản đơn trong một khu vực tuyển cử. Tổng tuyển cử phải do toàn quyền yêu cầu, theo cố vấn của thủ tướng trong vòng bốn năm tính từ cuộc bầu cử trước đó, hoặc nếu chính phủ thất bại trong một cuộc bỏ phiếu tín nhiệm tại nghị viện.<ref>{{Chú thích web|tác giả=O'Neal, Brian; Bédard, Michel; Spano, Sebastian|ngày=ngày 11 tháng 4 năm 2011|tiêu đề=Government and Canada's 41st Parliament: Questions and Answers|url=http://www.parl.gc.ca/Content/LOP/ResearchPublications/2011-37-e.htm|nhà xuất bản=Library of Parliament|ngày truy cập=ngày 2 tháng 6 năm 2011|archive-date = ngày 22 tháng 5 năm 2011 |archive-url=https://web.archive.org/web/20110522071714/http://www.parl.gc.ca/Content/LOP/ResearchPublications/2011-37-e.htm|url-status=dead}}</ref> 105 thành viên của Tham nghị viện, với số ghế được phân chia theo một cơ sở vùng miền, họ phục vụ cho đến tuổi 75.<ref name="GriffithsNerenberg2003">{{chú thích sách|authors=Ann L. Griffiths;Karl Nerenberg|title=Handbook of Federal Countries|url=http://books.google.com/books?id=GytLtJacxY8C&pg=PA116|year=2003|publisher=McGill-Queen's Press|isbn=978-0-7735-7047-4|page=116}}</ref> Năm chính đảng có đại biểu được bầu vào nghị viện liên bang trong cuộc bầu cử năm 2011: [[Đảng Bảo thủ (Canada)|Đảng Bảo thủ]] (đảng cầm quyèn), [[Đảng Tân Dân chủ Canada|Đảng Tân Dân chủ]] (đối lập chính thức), [[Đảng Tự do Canada|Đảng Tự do]], [[Bloc Québécois|Khối Người Québec]], và [[Đảng Xanh Canada|Đảng Xanh]]. Cấu trúc liên bang của Canada phân chia các trách nhiệm của chính phủ giữa chính phủ liên bang và 10 tỉnh. Các cơ quan lập pháp cấp tỉnh theo đơn viện chế và hoạt động theo kiểu cách nghị viện tương tự như Chúng nghị viện.<ref name=Montpetit/> Ba lãnh thổ của Canada cũng có các cơ quan lập pháp, song chúng không có chủ quyền và có ít trách nhiệm hiến pháp hơn so với các tỉnh.<ref>{{Chú thích web| url=http://www.pco-bcp.gc.ca/aia/index.asp?lang=eng&pages=rovterr&doc=difference-eng.htm| tiêu đề=Difference between Canadian Provinces and Territories| năm=2014| nhà xuất bản=Intergovernmental Affairs Canada| ngày truy cập=23 tháng 6 năm 2014| archive-date = ngày 1 tháng 12 năm 2015 | archive-url=https://web.archive.org/web/20151201135354/http://pco-bcp.gc.ca/aia/index.asp?lang=eng&pages=rovterr&doc=difference-eng.htm| url-status=dead}}</ref> Cơ quan lập pháp của các lãnh thổ cũng có cấu trúc khác biệt so với cơ quan tương đương của các tỉnh.<ref>{{Chú thích web| url=http://www.assembly.gov.nt.ca/visitors/what-consensus/differences-provincial-governments| tiêu đề=Differences from Provincial Governments| năm=2008| nhà xuất bản=Legislative Assembly of the Northwest Territories| ngày truy cập=ngày 30 tháng 1 năm 2014}}</ref> {{clear}} === Pháp luật === Hiến pháp Canada là pháp luật tối cao của quốc gia, và gồm có các bản văn bằng văn bản và các quy ước bất thành văn. Đạo luật Hiến pháp 1867 (trước năm 1982 gọi là Đạo luật Bắc Mỹ thuộc Anh), khẳng định sự cai trị dựa trên tiền lệ nghị viện và phân chia quyền lực giữa các chính phủ liên bang và cấp tỉnh. Quy chế Westminster 1931 trao đầy đủ quyền tự trị và Đạo luật Hiến pháp 1982 kết thúc toàn bộ liên kết lập pháp giữa Canada với Anh Quốc, cũng như thêm một thể thức tu chính hiến pháp và Hiến chương Canada về Quyền lợi và Tự do. Hiến chương đảm bảo các quyền lợi và quyền tự do mà theo thường lệ không thể bị chà đạp bởi bất kỳ chính phủ nào-tuy thế một điều khoản tuy nhiên cho phép nghị liên bang và các cơ quan lập pháp cấp tỉnh được phủ quyết một số điều khoản nhất định của Hiến chương trong một giai đoạn 5 năm.<ref>{{chú thích sách|authors=Joel Bakan & Elliot, Robin M|title=Canadian Constitutional Law|url=https://archive.org/details/canadianconstitu0000unse_g6n7|publisher=Emond Montgomery Publications|year=2003|pages=[https://archive.org/details/canadianconstitu0000unse_g6n7/page/n3 3]–8, 683–687, 699|isbn=978-1-55239-085-6}}</ref> Mặc dù không phải là không có xung đột, các ảnh hưởng tương hỗ ban đầu giữa người Canada gốc châu Âu với người Dân tộc Trước tiên và người Inuit tương đối hòa bình.<ref name="Preston2009">{{chú thích sách|author=David L. Preston|title=The Texture of Contact: European and Indian Settler Communities on the Frontiers of Iroquoia, 1667-1783|url=http://books.google.com/books?id=L-9N6-6UCnoC&pg=PA43|year=2009|publisher=U of Nebraska Press|isbn=978-0-8032-2549-7|pages=43–44}}</ref> Đạo luật người Da đỏ (Indian Act), các hiệp định khác nhau và các án lệ pháp được lập ra để điều đình các quan hệ giữa người châu Âu và các dân tộc bản địa.<ref>{{chú thích tạp chí| author=[[Assembly of First Nations]], [[Elizabeth II]]| url=http://www.turtleisland.org/news/prekelowna.pdf| series=1| year=2004| page=3| publisher=Assembly of First Nations| archive-url=https://www.webcitation.org/5mNOfuTmo?url=http://www.afn.ca/cmslib/general/PolAcc.pdf| archive-date = ngày 29 tháng 12 năm 2009 | access-date =ngày 23 tháng 5 năm 2011| title=Bản sao đã lưu trữ| journal=|url-status=live}}</ref> Đảng chú ý nhất là một loạt 11 hiệp định được gọi là Các hiệp định Được đánh số, chúng được ký giữa các dân tộc Thổ dân tại Canada và Quân chủ tại vị của Canada từ năm 1871 đến năm 1921.<ref>{{Chú thích web| tiêu đề=Treaty areas| nhà xuất bản=Treasury Board of Canada Secretariat| ngày=ngày 7 tháng 10 năm 2002| url=http://dsp-psd.communication.gc.ca/Collection-R/LoPBdP/EB/prb9916-e.htm| ngày truy cập=ngày 23 tháng 5 năm 2011| archive-date = ngày 22 tháng 1 năm 2010 | archive-url=https://web.archive.org/web/20100122172323/http://dsp-psd.communication.gc.ca/Collection-R/LoPBdP/EB/prb9916-e.htm| url-status=dead}}</ref> Các hiệp định này là những thỏa thuận với Hội đồng Xu mật viện quân chủ Canada, được quản lý theo luật Thổ dân Canada, và do Bộ trưởng Sự vụ dân nguyên trú và Phát triển phương Bắc giám sát. Vai trò của các hiệp định và các quyền lợi họ được cấp được tác khẳng định qua Điều 35 của Đạo luật Hiến pháp 1982.<ref>{{Chú thích tạp chí|title=Aboriginal roundtable on Kelowna Accord: Aboriginal policy negotiations 2004–2006|last=Patterson|first=Lisa Lynne| url=http://publications.gc.ca/collections/Collection-R/LoPBdP/PRB-e/PRB0604-e.pdf| series=1| year=2004| page=3| publisher=Parliamentary Information and Research Service, [[Library of Parliament]]|access-date =ngày 23 tháng 10 năm 2014}}</ref> Các quyền lợi này có thể bao gồm cung cấp các dịch vụ như y tế, và miễn thuế.<ref name="Madison2000">{{chú thích sách|author=Gary Brent Madison|title=Is There a Canadian Philosophy?: Reflections on the Canadian Identity|url=http://books.google.com/books?id=3AgrpoLkscMC&pg=PA128|year=2000|publisher=University of Ottawa Press|isbn=978-0-7766-0514-2|page=128}}</ref> [[Tập tin:Ottawa - ON - Oberster Gerichtshof von Kanada.jpg|thumb|left|Tối cao pháp viện Canada tại Ottawa, phía tây của Đồi Nghị viện]] Bộ máy tư pháp của Canada đóng một vai trò quan trọng trong giải thích các pháp luật và có quyền phủ định các đạo luật của nghị viện nếu chúng vi hiến. Tối cao pháp viện Canada là tòa án cao nhất và nơi phân xử cuối cùng, từ ngày 18 tháng 12 năm 2017 đứng đầu tòa là Chánh án [[Richard Wagner (thẩm phán)|Richard Wagner]]<ref>{{chú thích web|url=http://www.scc-csc.ca/judges-juges/cfcju-jucp-eng.aspx|title=Current and Former Chief Justices|last=|first=|date=ngày 18 tháng 12 năm 2017|website=Supreme Court of Canada|archive-url=https://archive.today/20180116062534/http://www.scc-csc.ca/judges-juges/cfcju-jucp-eng.aspx|archive-date=ngày 16 tháng 1 năm 2018|url-status=live|access-date =ngày 16 tháng 1 năm 2018|df=mdy-all}}</ref>. Chín thành viên của Tối cao pháp viện do toàn quyền bổ nhiệm theo cố vấn của thủ tướng và bộ trưởng tư pháp. Tất cả thẩm phán ở cấp cao và cấp phúc thẩm đều được bổ nhiệm sau khi hội ý với các cơ cấu pháp luật phi chính phủ. Nội các liên bang cũng bổ nhiệm các thẩm phán cho các tòa cấp cao có quyền hạn cấp tỉnh và lãnh thổ.<ref name="YatesBain2000">{{chú thích sách|authors=Richard Yates;Penny Bain;Ruth Yates|title=Introduction to law in Canada|url=https://archive.org/details/introductiontola00yate|year=2000|publisher=Prentice Hall Allyn and Bacon Canada|isbn=978-0-13-792862-0|page=[https://archive.org/details/introductiontola00yate/page/93 93]}}</ref> [[Thông luật]] phổ biến tại hầu hết các khu vực, ngoại trừ tại Québec, trong tỉnh này [[hệ thống luật châu Âu lục địa|dân luật]] chiếm ưu thế. Luật hình sự là trách nhiệm của liên bang và thống nhất trên toàn Canada.<ref>{{chú thích sách|last=Sworden|first=Philip James|title=An introduction to Canadian law|url=https://archive.org/details/introductiontoca0000swor|publisher=Emond Montgomery Publications|year=2006|pages=[https://archive.org/details/introductiontoca0000swor/page/22 22], 150|isbn=978-1-55239-145-7}}</ref> Thực thi pháp luật, trong đó có các tòa án hình sự, về chính thức là một trách nhiệm của cấp tỉnh, do lực lượng cảnh sát cấp tỉnh và thành phố thực hiện.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.opp.ca/ecms/index.php?id=19|tiêu đề=Ontario Provincial Police|nhà xuất bản=OPP official website|năm=2009 |ngày truy cập=ngày 24 tháng 10 năm 2012}}</ref> Tuy nhiên, tại hầu hết các khu vực nông thôn và một số khu vực thành thị, trách nhiệm được giao ước cho Kị cảnh vương thất Canada cấp liên bang.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.nbpei-ecn.ca/documents/ECN-Forensics.pdf|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20110706190335/http://www.nbpei-ecn.ca/documents/ECN-Forensics.pdf|ngày lưu trữ = ngày 6 tháng 7 năm 2011 |họ=Royal Canadian Mounted Police|tiêu đề=Keeping Canada and Our Communities Safe and Secure|nhà xuất bản=Queen's Printer |ngày truy cập=ngày 23 tháng 5 năm 2011}}</ref> {{clear}} === Quan hệ đối ngoại và quân sự === [[Tập tin:President Donald Trump and Prime Minister Justin Trudeau Joint Press Conference, February 13, 2017.jpg|thumb|Thủ tướng [[Justin Trudeau|Trudeau]] và Tổng thống [[Donald Trump|Trump]] hội đàm tại Washington D.C., tháng 2 năm 2017]] Canada đang sử dụng một lực lượng quân sự chuyên nghiệp, tình nguyện gồm 68.250 nhân viên và khoảng 47.081 quân dự bị.<ref>{{Chú thích web |nhà xuất bản= Global Firepower |url=http://www.globalfirepower.com/country-military-strength-detail.asp?country_id=Canada |tiêu đề=Military Strength of Canada |ngày truy cập=ngày 11 tháng 2 năm 2014}}</ref> Quân đội Canada (CF) gồm có Lục quân Canada, Hải quân Hoàng gia Canada, và Không quân Hoàng gia Canada. Năm 2017, tổng chi tiêu quân sự của Canada là khoảng 27,6 tỷ đô la Canada <ref name="NATO list of expenditures">{{chú thích web|title=Defence Expenditure of NATO Countries (2010-2017)|url=https://www.nato.int/nato_static_fl2014/assets/pdf/pdf_2018_03/20180315_180315-pr2018-16-en.pdf|website=NATO|access-date =30 March 2018}}</ref>. Canada và Hoa Kỳ chia sẻ đường biên giới không được bảo vệ dài nhất thế giới, hợp tác trong các chiến dịch và tập luyện quân sự, và là đối tác thương mại lớn nhất của nhau.<ref>{{chú thích tạp chí|last=Haglung|first=David G|date=Autumn 2003|title=North American Cooperation in an Era of Homeland Security |url=https://archive.org/details/sim_orbis_fall-2003_47_4/page/675|journal=[[Orbis (journal)|Orbis]]|publisher=[[Foreign Policy Research Institute]]|volume=47|issue=4|pages=675–691|doi=10.1016/S0030-4387(03)00072-3}}</ref> Canada tuy vậy vẫn có một chính sách đối ngoại độc lập, đáng chú ý nhất là việc duy trì quan hệ đầy đủ với [[Cuba]] và từ chối chính thức tham gia trong Cuộc xâm chiếm Iraq năm 2003. Canada cũng duy trì các quan hệ mang tính lịch sử với Anh Quốc và Pháp và với các cựu thuộc địa của Anh và Pháp thông qua tư cách thành viên của liên minh trong khối Thịnh vượng chung các quốc gia và [[Cộng đồng Pháp ngữ]].<ref>{{chú thích sách|last=James|first=Patrick|title=Handbook of Canadian Foreign Policy|editor= Michaud, Nelson; O'Reilly, Marc J|publisher=Lexington Books|year=2006|pages=213–214, 349–362|isbn=978-0-7391-1493-3}}</ref> Canada có quan hệ tích cực với Hà Lan, một phần là do Canada từng góp phần giải phóng Hà Lan trong Chiến tranh thế giới thứ hai.<ref name=netherlands/> Canada gắn bó chặt chẽ với Đế quốc Anh và Thịnh vượng chung, do vậy quốc gia này tham gia nhiều trong các nỗ lực quân sự của Anh Quốc trong Chiến tranh Boer lần thứ hai, Chiến tranh thế giới thứ nhất và Chiến tranh thế giới thứ hai. Kể từ đó, Canada chủ trương đa phương hóa, tiến hành các nỗ lực nhằm giải quyết các vấn đề toàn cầu bằng cách cộng tác với các quốc gia khác.<ref>{{chú thích tạp chí|last=Teigrob|first=Robert|title='Which Kind of Imperialism?' Early Cold War Decolonization and Canada–US Relations|journal=Canadian Review of American Studies|date=September 2010|volume=37|issue=3|pages=403–430|doi=10.3138/cras.37.3.403}}</ref><ref>{{chú thích sách |title = Canada's international policy statement: a role of pride and influence in the world|publisher = Chính phủ Canada |year=2005 |isbn = 978-0-662-68608-8}}</ref> Canada là một thành viên sáng lập của Liên Hợp Quốc vào năm 1945 và của [[NATO]] vào năm 1949. Trong [[Chiến tranh Lạnh]], Canada là một nước đóng góp lớn cho lực lượng của Liên Hợp Quốc trong [[Chiến tranh Triều Tiên]] và cùng với Hoa Kỳ thành lập Bộ Tư lệnh phòng thủ hành không vũ trụ Bắc Mỹ [[NORAD]] nhằm hợp tác để phòng thủ chống lại các cuộc tấn công trên không tiềm tàng của [[Liên Xô]].<ref>{{chú thích sách|last=Finkel|first=Alvin|title=Our lives: Canada after 1945|url=https://archive.org/details/ourlivescanadaaf0000fink|publisher=Lorimer|year=1997|pages=[https://archive.org/details/ourlivescanadaaf0000fink/page/105 105]–107, 111–116|isbn=978-1-55028-551-2}}</ref> [[Tập tin:US Navy 090425-M-9917S-314 Canadian Army soldiers assigned to Alpha Company, 3d Battalion, 22d Regiment of Special Purpose Marine Air Ground Task Force-24 depart a U.S. Navy landing craft air cushion (LCAC) and deploy onto Mayp.jpg|left|thumb|Binh sĩ Lục quân Canada thuộc Trung đoàn Hoàng gia 22 triển khai trong cuộc diễn tập UNITAS vào tháng 4 năm 2009]] Trong [[Khủng hoảng Kênh đào Suez]] năm 1956, Thủ tướng tương lai [[Lester B. Pearson]] làm giảm căng thẳng bằng đề xuất triển khai Lực lượng gìn giữ hòa bình Liên Hợp Quốc, do hành động này mà ông nhận được [[Giải Nobel Hòa bình]] năm 1957.<ref>{{chú thích sách|last=Holloway|first=Steven Kendall|title=Canadian foreign policy: defining the national interest|publisher=University of Toronto Press|year=2006|pages=102–103|url=http://books.google.com/books?id=MSHy65g7M7wC&pg=PA102|isbn=978-1-55111-816-1}}</ref> Đây là sứ mệnh gìn giữ hòa bình đầu tiên của Liên Hợp Quốc, do vậy Lester B. Pearson thường được công nhận là người sáng tạo ra khái niệm này. Kể từ đó, Canada tham gia trong 50 sứ mệnh gìn giữ hòa bình, bao gồm mọi nỗ lực gìn giữ hòa bình của Liên Hợp Quốc cho đến năm 1989,<ref name=morton-milhist/> và từ đó duy trì lực lượng trong các sứ mệnh quốc tế tại [[Rwanda]], Nam Tư cũ, và những nơi khác; Canada thỉnh thoảng phải đối mặt với các tranh luận về sự dính líu của họ đến các quốc gia khác, đáng chú ý là trong Vụ việc Somalia năm 1993.<ref>{{chú thích báo|url=http://www.nytimes.com/1994/11/27/world/torture-by-army-peacekeepers-in-somalia-shocks-canada.html|title=Torture by Army Peacekeepers in Somalia Shocks Canada|last=Farnsworth|first=Clyde H|date=ngày 27 tháng 11 năm 1994|newspaper=The New York Times|access-date =ngày 23 tháng 5 năm 2011}}</ref> Canada gia nhập [[Tổ chức các quốc gia châu Mỹ]] (OAS) vào năm 1990 và tổ chức hội nghị Đại hội đồng OAS tại [[Windsor, Ontario]] vào tháng 6 năm 2000 và Hội nghị thượng đỉnh thứ ba của OAS tại thành phố Québec vào tháng 4 năm 2001.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.pch.gc.ca/pgm/ai-ia/rir-iro/am-as/oea-oas-eng.cfm|tiêu đề=Canada and the Organization of American States (OAS)|năm=2008|nhà xuất bản=Canadian Heritage|ngày truy cập=ngày 23 tháng 5 năm 2011|archive-date=2010-08-18|archive-url=https://web.archive.org/web/20100818170606/http://www.pch.gc.ca/pgm/ai-ia/rir-iro/am-as/oea-oas-eng.cfm|url-status=dead}}</ref> Canada mưu cầu mở rộng các quan hệ của mình với các nền kinh tế trong [[vành đai Thái Bình Dương]] thông qua tư cách thành viên trong diễn đàn [[Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương]] (APEC).<ref name="Usaibp">{{chú thích sách|author=Ibp Usa|title=Canada Intelligence, Security Activities and Operations Handbook Volume 1 Intelligence Service Organizations, Regulations, Activities|url=http://books.google.com/books?id=7jNg1U2tf6wC&pg=PA27|publisher=Int'l Business Publications|isbn=978-0-7397-1615-1|page=27}}</ref> Năm 2001, Canada triển khai quân nhân đến [[Afghanistan]] với tư cách là một phần của lực lượng ôn định Mỹ và [[ISAF|Lực lượng Hỗ trợ An ninh Quốc tế]] (ISAF) do NATO lãnh đạo và được Liên Hợp Quốc cho phép. Trong cuộc chiến này, Canada mất 158 binh sĩ,<ref>{{chú thích báo|url=http://www.ipolitics.ca/2013/09/27/canada-lost-afghan-war-says-author/|author=Murray Brewster |title=Canada lost Afghan war, says author|date=Sep 27, 2013 |publisher=Canada free press (iPOLOTICS)|access-date =ngày 23 tháng 1 năm 2012}}</ref> với chi phí khoảng 11,3 tỷ đô la Canada.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.afghanistan.gc.ca/canada-afghanistan/news-nouvelles/2010/2010_07_09.aspx?lang=eng|tiêu đề=Cost of the Afghanistan mission 2001–2011|ngày truy cập=ngày 11 tháng 7 năm 2011|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20110706181848/http://www.afghanistan.gc.ca/canada-afghanistan/news-nouvelles/2010/2010_07_09.aspx?lang=eng|ngày lưu trữ=2011-07-06|nhà xuất bản=Chính phủ Canada|url-status=dead}}</ref> Vào tháng 2 năm 2007, Canada, Ý, Anh Quốc, [[Na Uy]], và Nga tuyên bố cam kết chung của họ cho một dự án 1,5 tỷ đô la Mỹ nhằm giúp đỡ phát triển vắc-xin cho các quốc gia đang phát triển, và kêu gọi các quốc gia khác cùng tham gia.<ref>{{chú thích báo|url=http://www.reuters.com/article/2007/02/06/idUSL06661675._CH_.2400|title=Rich nations to sign $1.5 bln vaccine pact in Italy|last=Vagnoni|first=Giselda|date=ngày 5 tháng 2 năm 2007|publisher=Reuters|access-date =ngày 23 tháng 5 năm 2011|archive-date = ngày 16 tháng 8 năm 2011 |archive-url=https://web.archive.org/web/20110816205615/http://www.reuters.com/article/2007/02/06/idUSL06661675._CH_.2400}}</ref> Vào tháng 8 năm 2007, tuyên bố chủ quyền đối với vùng Bắc Cực của Canada bị thử thách sau khi Nga tiến hành chiếm thám hiểm dưới nước đến Bắc Cực; kể từ năm 1925 thì Canada nhìn nhận khu vực này thuộc chủ quyền lãnh thổ của mình.<ref>{{chú thích báo | last = Blomfield | first = Adrian| url = http://www.telegraph.co.uk/news/worldnews/1559165/Russia-claims-North-Pole-with-Arctic-flag-stunt.html | newspaper = [[The Daily Telegraph]] | title = Russia claims North Pole with Arctic flag stunt | date = ngày 3 tháng 8 năm 2007 | access-date =ngày 23 tháng 5 năm 2011}}</ref> Từ tháng 3 đến tháng 10 năm 2011, quân đội Canada tham gia vào cuộc can thiệp của NATO do Liên Hợp Quốc ủy thác trong [[Nội chiến Libya]].<ref>{{chú thích báo|url=http://www.cbc.ca/news/politics/story/2011/10/20/pol-libya-mission-end-two-weeks.html |title=Canada's Libya mission to end in 2 weeks|publisher=CBC|date=ngày 20 tháng 10 năm 2011|access-date =ngày 30 tháng 12 năm 2011}}</ref> Canada được công nhận là một [[Trung cường quốc|cường quốc bậc trung]] do vai trò của quốc gia này trong các quan hệ quốc tế với một xu hướng theo đuổi các giải pháp đa phương.<ref name="Chapnick2011">{{chú thích sách|author=Adam Chapnick|title=The Middle Power Project: Canada and the Founding of the United Nations|url=http://books.google.com/books?id=S2DPElbLK5sC&pg=PA2|year=2011|publisher=UBC Press|isbn=978-0-7748-4049-1|pages=2–5}}</ref> Ngoài việc là một thành viên của Liên Hợp Quốc, [[Tổ chức Thương mại Thế giới]] và [[Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế]] (OECD), Canada còn là một thành viên của các tổ chức và diễn đàn khu vực và quốc tế khác trên các vấn đề kinh tế và văn hóa.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.international.gc.ca/cip-pic/organisations.aspx?lang=eng|tiêu đề=International Organizations and Forums|nhà xuất bản=Foreign Affairs, Trade and Development Canada|năm=2013|ngày truy cập=ngày 3 tháng 3 năm 2014|archive-date = ngày 27 tháng 2 năm 2014 |archive-url=https://web.archive.org/web/20140227153935/http://www.international.gc.ca/cip-pic/organisations.aspx?lang=eng|url-status=dead}}</ref> Canada tham gia vào [[Công ước Quốc tế về các Quyền Dân sự và Chính trị]] năm 1976.<ref>{{Chú thích web|url=https://treaties.un.org/pages/viewdetails.aspx?src=treaty&mtdsg_no=iv-4&chapter=4&lang=en|tiêu đề=International Covenant on Civil and Political Rights|năm=2014|nhà xuất bản=United Nations|ngày truy cập=ngày 3 tháng 3 năm 2014|archive-date=2010-09-01|archive-url=https://web.archive.org/web/20100901184638/http://treaties.un.org/Pages/ViewDetails.aspx?src=TREATY&mtdsg_no=IV-4&chapter=4&lang=en|url-status=dead}}</ref> === Các tỉnh và lãnh thổ === {{chính|Tỉnh và lãnh thổ của Canada}} Canada là một liên bang gồm có mười tỉnh và ba lãnh thổ. Các đơn vị hành chính này có thể được nhóm thành bốn vùng chính: Tây bộ Canada, Trung bộ Canada, Canada Đại Tây Dương, và Bắc bộ Canada ("Đông bộ Canada" bao gồm Trung bộ Canada và Canada Đại Tây Dương). Các tỉnh có quyền tự trị lớn hơn các lãnh thổ, chịu trách nhiệm đối với các chương trình xã hội như chăm sóc y tế, giáo dục, và phúc lợi. Tổng thu nhập của các tỉnh nhiều hơn của chính phủ liên bang. Sử dụng quyền hạn chi tiêu của mình, chính phủ liên bang có thể bắt đầu các chính sách quốc gia tại các tỉnh, như Đạo luật Y tế Canada; các tỉnh có thể chọn ở ngoài chúng, song hiếm khi làm vậy trên thực tế. Chính phủ liên bang thực thi thanh toán cân bằng nhằm bảo đảm các tiêu chuẩn thống nhất hợp lý về các dịch vụ và thuế được thi hành giữa các tỉnh giàu hơn và nghèo hơn.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.statcan.gc.ca/pub/11-516-x/sectionh/4057752-eng.htm|tiêu đề=Government Finance|họ=Bird|tên=Richard M|ngày=ngày 22 tháng 10 năm 2008|work=Historical Statistics of Canada|nhà xuất bản=Statistics Canada|ngày truy cập=ngày 23 tháng 5 năm 2011}}</ref> {{Canada image map}} == Nhân khẩu == {{main|Nhân khẩu Canada}} {{Pie chart |thumb = right |caption = Nguồn gốc dân tộc của nhân dân Canada (tự nhận theo điều tra năm 2011)<ref>[http://www12.statcan.gc.ca/nhs-enm/2011/dp-pd/prof/details/page.cfm?Lang=E&Geo1=PR&Code1=01&Data=Count&SearchText=Canada&SearchType=Begins&SearchPR=01&A1=All&B1=All&Custom=&TABID=1 Ancestry in Canada]</ref> |label1 = người gốc Âu |value1 = 76.7 |color1 = Blue |label2 = người gốc Á |value2 = 14.2 |color2 = Gray |label3 = người bản địa |value3 = 4.3 |color3 = Gold |label4 = người da đen |value4 = 2.9 |color4 = Green |label5 = người gốc Mỹ Latinh |value5 = 1.2 |color5 = Red |label6 = đa chủng tộc |value6 = 0.5 |color6 = Black |label7 = khác |value7 = 0.3 |color7 = White }} {{Pie chart |thumb = right |caption = Tôn giáo tại Canada (2011)<ref name="religion2011d">{{chú thích web|url=http://www.statcan.gc.ca/daily-quotidien/130508/dq130508b-eng.htm?HPA |title=Religions in Canada—Census 2011 |publisher=Statistics Canada/Statistique Canada}}</ref> |label1 = Công giáo Roma |value1 = 39.0 |color1 = DarkOrchid |label2 = Các hệ phái [[Kitô giáo]] khác<ref>trong đó có là 27% [[Tin lành]], xem [http://www.pewforum.org/2013/06/27/canadas-changing-religious-landscape/ Canada's Changing Religious Landscape]</ref> |value2 = 28.3 |color2 = DodgerBlue |label3 = Không tôn giáo |value3 = 23.9 |color3 = Honeydew |label4 = Hồi giáo |value4 = 3.2 |color4 = Green |label5 = Hindu |value5 = 1.5 |color5 = Orange |label6 = Sikh |value6 = 1.4 |color6 = DarkKhaki |label7 = Phật giáo |value7 = 1.1 |color7 = Yellow |label8 = Do Thái giáo |value8 = 1.0 |color8 = DarkBlue |label9 = Khác |value9 = 0.6 |color9 = Chartreuse }} Điều tra dân số Canada năm 2016 đưa ra số liệu tổng dân số là 35.151.728 người, tăng khoảng 5% so với số liệu năm 2011.<ref>{{chú thích web|url=http://www.ctvnews.ca/canada/toronto-montreal-vancouver-now-home-to-one-third-of-canadians-census-1.3275666|title=Toronto, Montreal, Vancouver now home to one-third of Canadians: census|last=Press|first=Jordan|date=ngày 8 tháng 2 năm 2017|website=CTV News|access-date =ngày 8 tháng 2 năm 2017|url-status=live|archive-url=https://web.archive.org/web/20170208145820/http://www.ctvnews.ca/canada/toronto-montreal-vancouver-now-home-to-one-third-of-canadians-census-1.3275666|archive-date=ngày 8 tháng 2 năm 2017|df=mdy-all}}</ref><ref>{{chú thích web|url=http://www12.statcan.gc.ca/census-recensement/2016/dp-pd/hlt-fst/pd-pl/Table.cfm?Lang=Eng&T=101&S=50&O=A|title=2016 Census: Population and dwelling counts|date=ngày 8 tháng 2 năm 2017|publisher=Statistics Canada|access-date =ngày 8 tháng 2 năm 2017|url-status=live|archive-url=https://web.archive.org/web/20170211082635/http://www12.statcan.gc.ca/census-recensement/2016/dp-pd/hlt-fst/pd-pl/Table.cfm?Lang=Eng&T=101&S=50&O=A|archive-date=2017-02-11|df=mdy-all}}</ref><ref>{{chú thích báo |author= Green, Jeff |newspaper=The Toronto Star |url=http://www.thestar.com/news/canada/2012/12/06/canadas_population_hits_35_million.html |title=Canada's population hits 35 million|date=ngày 6 tháng 12 năm 2012|access-date =ngày 16 tháng 9 năm 2013}}</ref><ref name=2011CensusData>{{Chú thích web |url=http://www.statcan.gc.ca/daily-quotidien/120208/dq120208a-eng.htm?WT.mc_id=twtB2000 |tiêu đề=2011 Census: Population and dwelling counts |ngày=ngày 8 tháng 2 năm 2012 |nhà xuất bản=Statistics Canada |ngày truy cập=ngày 8 tháng 2 năm 2012}}</ref><ref>{{chú thích báo |author=Beauchesne, Eric |newspaper=National Post |url=http://www.canada.com/nationalpost/financialpost/story.html?id=73b94aac-08f0-477f-a72a-b8b640f6658f&k=90795 |title=We are 31,612,897 |date=ngày 13 tháng 3 năm 2007 |access-date=ngày 23 tháng 5 năm 2011 |access-date=2014-04-16 |archive-date=2016-04-15 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160415185715/http://www.canada.com/nationalpost/financialpost/story.html?id=73b94aac-08f0-477f-a72a-b8b640f6658f&k=90795 |url-status=dead }}</ref> Mật độ dân số của Canada, 3,7 người trên mỗi km vuông (9,6 / sq mi), là một trong những quốc gia có [[mật độ dân số]] thấp nhất trên thế giới. Lãnh thổ Canada trải dài từ vĩ tuyến 83°B đến 41°B, và khoảng 95% dân số sống ở phía nam vĩ tuyến 55°B <ref name="OECD2014">{{chú thích sách|author=OECD|title=OECD Environmental Performance Reviews OECD Environmental Performance Reviews: Canada 2004|url=https://books.google.com/books?id=_mjWAgAAQBAJ&pg=PA142|year=2014|publisher=OECD Publishing|isbn=978-92-64-10778-6|pages=142–|url-status=live|archive-url=https://web.archive.org/web/20160903062445/https://books.google.com/books?id=_mjWAgAAQBAJ&pg=PA142|archive-date=2016-09-03|df=mdy-all}}</ref>. Khoảng bốn phần năm dân số Canada sống cách với [[biên giới Hoa Kỳ]] dưới {{convert|150|km|mi}}.<ref>{{chú thích sách|last=Custred|first=Glynn|title=Immigration policy and the terrorist threat in Canada and the United States|editor=Moens, Alexander|publisher=Fraser Institute|year=2008|page=96|chapter=Security Threats on America's Borders|url=http://books.google.com/books?id=HmiqBgnkAXYC&pg=PA96|isbn=978-0-88975-235-1}}</ref> Xấp xỉ 80% người Canada sống tại các khu vực đô thị tập trung tại hành lang thành phố Québec –Windsor, [[Lower Mainland]] tại British Columbia, và hành lang Calgary–Edmonton tại Alberta.<ref>{{Chú thích web | url = http://www.statcan.gc.ca/pub/82-221-x/00503/t/th/4062283-eng.htm | tiêu đề = Urban-rural population as a proportion of total population, Canada, provinces, territories and health regions | năm = 2001 | nhà xuất bản = Statistics Canada | ngày truy cập=ngày 23 tháng 5 năm 2011}}</ref>. Giống như các quốc gia phát triển khác, Canada đang trải qua biến đổi nhân khẩu học theo hướng [[lão hóa dân số|dân số già]] hơn, với nhiều người nghỉ hưu hơn và ít người trong độ tuổi lao động hơn. Năm 2006, tuổi trung bình của cư dân Canada là 39,5;<ref>{{Chú thích web | họ = Martel | tên = Laurent | author2= Malenfant, Éric Caron | tiêu đề = 2006 Census: Portrait of the Canadian Population in 2006, by Age and Sex | nhà xuất bản = Statistics Canada | ngày = ngày 22 tháng 9 năm 2009 | url = http://www12.statcan.ca/census-recensement/2006/as-sa/97-551/index-eng.cfm?CFID=3347169&CFTOKEN=19485112 | ngày truy cập = ngày 18 tháng 10 năm 2009 | archive-date = 2017-09-20 | archive-url = https://web.archive.org/web/20170920184936/http://www12.statcan.ca/census-recensement/2006/as-sa/97-551/index-eng.cfm?CFID=3347169&CFTOKEN=19485112 | url-status = dead }}</ref> năm 2011, con số này tăng lên xấp xỉ 39,9.<ref>{{chú thích báo|url=http://www.cbc.ca/news/canada/story/2011/09/28/canada-population-stats.html|title=Canadian population creeps up in average age|publisher=CBC |date=ngày 28 tháng 9 năm 2011|access-date =ngày 11 tháng 4 năm 2012}}</ref> Năm 2013, tuổi thọ bình quân của người Canada là 81.<ref name="HDI2013">{{Chú thích web |url=http://hdr.undp.org/en/media/HDR2013_EN_Statistics.pdf |định dạng=PDF |tiêu đề=2013 Human Development Index and its components – Statistics |nhà xuất bản=UNDP |năm=2013 |ngày truy cập=ngày 15 tháng 3 năm 2013 |archive-date=2013-03-19 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130319020106/http://hdr.undp.org/en/media/HDR2013_EN_Statistics.pdf |url-status=dead }}</ref> Theo điều tra dân số năm 2016, nguồn gốc dân tộc tự thuật lớn nhất là người Canada (chiếm 32% dân số), tiếp theo là người Anh (18,3%), người Scotland (13,9%), người Pháp (13,6%), người Ailen (13,4%), người Đức (9,6%), người Trung Quốc (5,1%), Ý (4,6%), người Dân tộc thứ nhất (4,4%), người Ấn Độ (4.0%) và người Ukraina (3.9%) <ref name="ethnicity">{{chú thích web|url=http://www12.statcan.gc.ca/census-recensement/2016/dp-pd/hlt-fst/imm/Table.cfm?Lang=E&T=31&Geo=01&SO=4D|title=Immigration and Ethnocultural Diversity Highlight Tables|publisher=statcan.gc.ca|url-status=live|archive-url=https://web.archive.org/web/20171027195802/http://www12.statcan.gc.ca/census-recensement/2016/dp-pd/hlt-fst/imm/Table.cfm?Lang=E&T=31&Geo=01&SO=4D|archive-date=2017-10-27|df=mdy-all}}</ref>. Có 600 nhóm Dân tộc Trước tiên được công nhận, với tổng số 1.172.790 người.<ref>{{Chú thích web | tiêu đề = Aboriginal Identity (8), Sex (3) and Age Groups (12) for the Population of Canada, Provinces, Territories, Census Metropolitan Areas and Census Agglomerations, 2006 Census – 20% Sample Data | work = 2006 Census: Topic-based tabulations | nhà xuất bản = Statistics Canada | ngày = ngày 12 tháng 6 năm 2008 | url = http://www12.statcan.ca/census-recensement/2006/dp-pd/tbt/Rp-eng.cfm?LANG=E&APATH=3&DETAIL=0&DIM=0&FL=A&FREE=0&GC=0&GID=837928&GK=0&GRP=1&PID=89122&PRID=0&PTYPE=88971,97154&S=0&SHOWALL=0&SUB=0&Temporal=2006&THEME=73&VID=0&VNAMEE=&VNAMEF= | ngày truy cập = ngày 18 tháng 9 năm 2009 | archive-date = 2011-10-18 | archive-url = https://web.archive.org/web/20111018234534/http://www12.statcan.ca/census-recensement/2006/dp-pd/tbt/Rp-eng.cfm?LANG=E&APATH=3&DETAIL=0&DIM=0&FL=A&FREE=0&GC=0&GID=837928&GK=0&GRP=1&PID=89122&PRID=0&PTYPE=88971,97154&S=0&SHOWALL=0&SUB=0&Temporal=2006&THEME=73&VID=0&VNAMEE=&VNAMEF= | url-status = dead }}</ref> Dân số thổ dân của Canada đang tăng trưởng gần gấp hai lần tỷ lệ bình quân toàn quốc, và 4% dân số Canada tuyên bố họ có đặc tính thổ dân trong năm 2006. 16,2% dân số khác thuộc một nhóm thiểu số hữu hình (visible minority) phi thổ dân.<ref name="Kalunta-Crumpton2012">{{chú thích sách|author=Anita Kalunta-Crumpton|đồng tác giả= Texas Southern University|title=Race, Ethnicity, Crime and Criminal Justice in the Americas|url=http://books.google.com/books?id=xQleAQAAQBAJ&pg=PA12|year=2012|publisher=Palgrave Macmillan|isbn=978-0-230-35586-6|page=12}}</ref> Năm 2016, các nhóm thiểu số hữu hình lớn nhất là người Nam Á (5,6%), người Hoa (5%) và người Da đen (3,5%) <ref name="Census Profile, 2016 Census">{{chú thích web | title=Census Profile, 2016 Census | work=Statistics Canada | date=ngày 8 tháng 2 năm 2017 | url=http://www12.statcan.gc.ca/census-recensement/2016/dp-pd/prof/details/page.cfm?Lang=E&Geo1=PR&Code1=01&Geo2=PR&Code2=01&Data=Count&SearchText=canada&SearchType=Begins&SearchPR=01&B1=All&TABID=1 | access-date =February 16, 2018 | url-status=live | archive-url=https://web.archive.org/web/20171015095154/http://www12.statcan.gc.ca/census-recensement/2016/dp-pd/prof/details/page.cfm?Lang=E&Geo1=PR&Code1=01&Geo2=PR&Code2=01&Data=Count&SearchText=Canada&SearchType=Begins&SearchPR=01&B1=All&TABID=1 | archive-date=2017-10-15 | df=mdy-all }}</ref>. Từ năm 2011 đến năm 2016, dân số dân tộc thiểu số hữu hình tăng trưởng 18,4% <ref name="Census Profile, 2016 Census" />. Năm 1961, dưới 2% dân số Canada (khoảng 300.000 người) có thể được phân loại thuộc một nhóm dân tộc thiểu số hữu hình, và dưới 1% là thổ dân.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.rhdcc-hrsdc.gc.ca/eng/labour/equality/racism/racism_free_init/pendakur.shtml|tiêu đề=Visible Minorities and Aboriginal Peoples in Vancouver's Labour Market|họ=Pendakur|tên=Krishna|nhà xuất bản=Simon Fraser University|ngày truy cập=ngày 19 tháng 1 năm 2010}}</ref> Năm 2007, gần một phần năm (19,8%) người Canada sinh ra tại nước ngoài, với gần 60% tân di dân đến từ châu Á (gồm cả Trung Đông).<ref>{{Chú thích web | work = The Daily|tiêu đề=2006 Census: Immigration, citizenship, language, mobility and migration | nhà xuất bản = Statistics Canada | ngày =ngày 4 tháng 12 năm 2007 | url = http://www.statcan.gc.ca/daily-quotidien/071204/dq071204a-eng.htm | ngày truy cập=ngày 19 tháng 10 năm 2009}} </ref> Các nguồn nhập cư dẫn đầu đến Canada hiện là Trung Quốc, Philippines và Ấn Độ.<ref>{{Chú thích web|url=http://cnews.canoe.ca/CNEWS/Politics/2010/11/09/16054896.html|tên=Brian|họ=Lilley|work=Parliamentary Bureau|tiêu đề=Canadians want immigration shakeup|nhà xuất bản=Canadian Online Explorer|năm=2010|ngày truy cập=ngày 14 tháng 11 năm 2010|archive-date=2012-07-07|archive-url=https://archive.today/20120707103109/http://cnews.canoe.ca/CNEWS/Politics/2010/11/09/16054896.html|url-status=dead}}</ref> Theo cục Thống kê Canada, các nhóm thiểu số hữu hình có thể chiếm một phần ba dân số Canada vào năm 2031.<ref>{{chú thích báo|url=http://www.theglobeandmail.com/news/national/the-changing-face-of-canada-booming-minority-populations-by-2031/article1494651/ |title=The changing face of Canada: booming minority populations by 2031|newspaper=The Globe and Mail|date=ngày 9 tháng 3 năm 2010|access-date =ngày 14 tháng 5 năm 2012|first=Joe|last=Friesen}}</ref> Canada là một trong những quốc gia có tỷ lệ nhập cư bình quân trên người cao nhất thế giới,<ref>{{chú thích sách|url=http://books.google.com/books?id=kv4nlSWLT8UC&pg=PA51|page=51|title=Canada|first=Karla |last=Zimmerman|publisher=Lonely Planet Publications|year=2008|edition=10 |isbn=978-1-74104-571-0}}</ref> được thúc đẩy từ chính sách kinh tế và đoàn tụ gia đình. Một tường thuật nói có 260.400 người nhập cư đến Canada trong năm 2014 <ref name=res>{{chú thích web|url=http://www.statcan.gc.ca/pub/91-209-x/2016001/article/14615-eng.htm|title=Permanent and temporary immigration to Canada from 2012 to 2014|first=Government of Canada, Statistics|last=Canada|website=statcan.gc.ca|url-status=live|archive-url=https://web.archive.org/web/20170716223753/http://www.statcan.gc.ca/pub/91-209-x/2016001/article/14615-eng.htm|archive-date=2017-07-16|df=mdy-all}}</ref>. Chính phủ Canada dự tính có từ 280.000 đến 305.000 cư dân thường trú mới vào năm 2015 <ref>{{chú thích web|url=http://www.cic.gc.ca/english/department/media/notices/2016-03-08.asp|title=Supplementary Information to the 2016 Immigration Levels Plan|publisher=Citizenship and Immigration Canada|access-date =March 8, 2016|url-status=live|archive-url=https://web.archive.org/web/20160311214608/http://www.cic.gc.ca/english/department/media/notices/2016-03-08.asp|archive-date=2016-03-11|df=mdy-all}}</ref>, một con số người nhập cư tương tự như trong những năm gần đây.<ref name=CIC1>{{Chú thích web|url=http://www.cic.gc.ca/english/resources/statistics/menu-fact.asp |tiêu đề=Immigration overview – Permanent and temporary residents|nhà xuất bản= [[Citizenship and Immigration Canada]]|ngày truy cập=ngày 11 tháng 2 năm 2014|năm=2012}}</ref> Những người mới nhập cư chủ yếu định cư tại các khu vực đô thị lớn như [[Toronto]], [[Montreal]] và [[Vancouver]].<ref name="Grubel2009">{{chú thích sách|author=Herbert G. Grubel|title=The Effects of Mass Immigration on Canadian Living Standards and Society|url=http://books.google.com/books?id=48LOyfxYihoC&pg=PA5|year=2009|publisher=The Fraser Institute|isbn=978-0-88975-246-7|page=5}}</ref> Canada cũng chấp nhận một lượng lớn người tị nạn,<ref>{{Chú thích web|url=http://www.cic.gc.ca/english/department/media/releases/2010/2010-11-01a.asp|tiêu đề=Bảng Kế hoạch nhập cư 2011 của Chính phủ Canada|nhà xuất bản=Canada News Centre|ngày truy cập=ngày 12 tháng 12 năm 2010|archive-date = ngày 3 tháng 12 năm 2010 |archive-url=https://web.archive.org/web/20101203235801/http://www.cic.gc.ca/english/department/media/releases/2010/2010-11-01a.asp|url-status=dead}}</ref> chiếm hơn 10% tái định cư người tị nạn toàn cầu mỗi năm.<ref name="Simmons2010">{{chú thích sách|author=Alan Simmons|title=Immigration and Canada: Global and Transnational Perspectives|url=http://books.google.com/books?id=K0YwAJ7MpswC&pg=PA92|year=2010|publisher=Canadian Scholars' Press|isbn=978-1-55130-362-8|page=92}}</ref> Canada là quốc gia đa tôn giáo, bao gồm nhiều tín ngưỡng và phong tục. Theo điều tra năm 2011, 67,3% người Canada nhận mình là tín hữu [[Kitô giáo]]; trong đó [[Công giáo Rôma]] là giáo hội lớn nhất với 38,7% dân số. Các giáo phái [[Tin Lành]] chiếm 27% dân số, lớn nhất trong số đó là [[Giáo hội Hiệp nhất Canada]] (6,1%), tiếp theo là [[Anh giáo]] (5,0%), và [[Báp-tít]] (1,9%). Năm 2011, khoảng 23,9% cư dân Canada coi rằng mình [[không tôn giáo]], so với 16,5% vào năm 2001.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.huffingtonpost.com/2013/05/15/no-religion-is-increasingly-popular-for-canadians-report_n_3283268.html|tiêu đề='No Religion' Is Increasingly Popular For Canadians: Report|work=Huffington Post|ngày=ngày 15 tháng 5 năm 2013|ngày truy cập=ngày 19 tháng 5 năm 2013}}</ref> Còn lại, 8,8% dân số Canada là tín đồ của các tôn giáo khác, lớn nhất trong đó là [[Hồi giáo]] (3,2%) và [[Ấn Độ giáo]] (1,5%).<ref name="religion2011">{{Chú thích web|url=http://www.statcan.gc.ca/daily-quotidien/130508/dq130508b-eng.htm?HPA |tiêu đề=Religions in Canada—Census 2011 |nhà xuất bản=Statistics Canada/Statistique Canada|năm=2011|ngày truy cập=ngày 19 tháng 5 năm 2013}}</ref> {{Largest Metropolitan Areas of Canada}} === Giáo dục === Các tỉnh và lãnh thổ của Canada chịu trách nhiệm về giáo dục. Độ tuổi bắt buộc đến trường có phạm vi từ 5–7 đến 16–18 tuổi,<ref>{{Chú thích web | nhà xuất bản = Council of Ministers of Education, Canada | tiêu đề = Overview of Education in Canada | url = http://www.educationau-incanada.ca/index.aspx?action=educationsystem-systemeeducation&lang=eng | url lưu trữ = https://www.webcitation.org/5mYLss1b9?url=http://www.educationau-incanada.ca/index.aspx?action=educationsystem-systemeeducation | ngày lưu trữ = 2010-01-05 | ngày truy cập = ngày 20 tháng 10 năm 2010 | url-status = live }}</ref> đóng góp vào tỷ lệ người trưởng thành biết chữ là 99%.<ref name="cia" /> Năm 2011, 88% người trưởng thành có tuổi từ 25 đến 64 đã đạt được trình độ tương đương tốt nghiệp trung học, trong khi tỷ lệ chung của OECD là 74%.<ref>Canada – OECD Better Life Index. Oecdbetterlifeindex.org. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2013.</ref> Năm 2002, 43% người Canada từ 25 đến 64 tuổi sở hữu một nền giáo dục sau trung học; trong độ tuổi từ 25 đến 34, tỷ lệ giáo dục sau trung học đạt 51%.<ref>{{Chú thích web | nhà xuất bản = Department of Finance Canada | tiêu đề = Creating Opportunities for All Canadians | url = http://www.fin.gc.ca/ec2005/agenda/agc4-eng.asp | ngày = ngày 14 tháng 11 năm 2005 | ngày truy cập = ngày 22 tháng 5 năm 2006 | archive-date = 2010-04-23 | archive-url = https://web.archive.org/web/20100423192244/http://www.fin.gc.ca/ec2005/agenda/agc4-eng.asp | url-status = dead }}</ref> Theo một tường thuật của [[NBC]] năm 2012, Canada là quốc gia có giáo dục nhất trên thế giới.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.nbcnews.com/business/most-educated-countries-world-1B6065913|tiêu đề=The most educated countries in the world|nhà xuất bản=NBC|năm=2012|ngày truy cập=ngày 25 tháng 4 năm 2013}}</ref> Chương trình đánh giá học sinh quốc tế (PISA) chỉ ra rằng học sinh Canada biểu hiện tốt hơn mức trung bình của OECD, đặc biệt là trong toán học, khoa học, và đọc.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.oecd.org/dataoecd/54/12/46643496.pdf|tiêu đề=Comparing countries' and economies' performances|nhà xuất bản=OECD|năm=2009|ngày truy cập=ngày 22 tháng 5 năm 2012}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=http://www.ctvnews.ca/canadian-education-among-best-in-the-world-oecd-1.583143|tiêu đề=Canadian education among best in the world: OECD|nhà xuất bản=CTV News|ngày=ngày 7 tháng 12 năm 2010|ngày truy cập=ngày 15 tháng 2 năm 2013|ngày lưu trữ=2013-05-28|archive-url=https://web.archive.org/web/20130528085955/http://www.ctvnews.ca/canadian-education-among-best-in-the-world-oecd-1.583143|url-status=dead}}</ref> {{-}} === Ngôn ngữ === Canada có hai ngôn ngữ chính thức là [[tiếng Anh]] và [[tiếng Pháp]], theo điều 16 của Hiến chương Canada về Quyền lợi và Tự do và Đạo luật ngôn ngữ chính thức của Liên bang. Chính phủ Canada thực hiện song ngữ chính thức, do Uỷ viên hội đồng các ngôn ngữ chính thức chấp hành. Tiếng Anh và tiếng Pháp có địa vị ngang nhau trong các tòa án liên bang, Nghị viện, và trong toàn bộ các cơ quan liên bang. Các công dân có quyền, ở nơi đủ nhu cầu, nhận các dịch vụ của chính phủ liên bang bằng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp, và các ngôn ngữ thiểu số có địa vị chính thức được đảm bảo có trường học sử dụng chúng tại tất cả các tỉnh và lãnh thổ.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Official Languages and You|nhà xuất bản=[[Office of the Commissioner of Official Languages]]|ngày=ngày 16 tháng 6 năm 2009|url=http://www.ocol-clo.gc.ca/html/faq1_e.php|ngày truy cập=ngày 10 tháng 9 năm 2009|archive-date=2009-10-27|archive-url=https://web.archive.org/web/20091027121057/http://www.ocol-clo.gc.ca/html/faq1_e.php|url-status=dead}}</ref> [[Tập tin:Bilinguisme au Canada-fr.svg|left|250px|thumb|Xấp xỉ 98% người Canada nói tiếng Anh và/hoặc tiếng Pháp.<ref name="Highlights"/>'''<small>{{Legend|#FFE400|tiếng Anh – 56,9%}}{{Legend|#D8A820|tiếng Anh và tiếng Pháp (song ngữ) – 16,1% }}{{Legend|#B07400|tiếng Pháp – 21,3%}}{{Legend|#F5F5DC|vùng dân cư thưa thớt ('''&lt;''' 0,4 người/km²)}}</small>''']] Tiếng Anh và tiếng Pháp là ngôn ngữ thứ nhất của lần lượt 59,7 và 23,2 phần trăm dân số Canada. Xấp xỉ 98% người Canada có thể nói tiếng Anh hoặc tiếng Pháp: 57,8% chỉ nói tiếng Anh, 22,1% chỉ nói tiếng Pháp, và 17,4% nói cả hai ngôn ngữ.<ref name="Highlights">{{Chú thích web|url=http://www12.statcan.gc.ca/census-recensement/2006/as-sa/97-555/p1-eng.cfm|tiêu đề=2006 Census: The Evolving Linguistic Portrait, 2006 Census: Highlights|nhà xuất bản=[[Statistics Canada]]|năm=2006 |ngày truy cập=ngày 12 tháng 10 năm 2010}}</ref> Các cộng đồng ngôn ngữ chính thức tiếng Anh và tiếng Pháp, được xác định bằng ngôn ngữ chính thức thứ nhất được nói, tương ứng chiếm 73% và 23,6% dân số.<ref>{{Chú thích web |nhà xuất bản= Statistics Canada |url=http://www.statcan.gc.ca/tables-tableaux/sum-som/l01/cst01/demo15-eng.htm|tiêu đề=Population by knowledge of official language, by province and territory|năm=2006|ngày truy cập=ngày 26 tháng 5 năm 2012}}</ref> Hiến chương Pháp ngữ 1977 xác định tiếng Pháp là ngôn ngữ chính thức của Québec.<ref>{{chú thích tạp chí|authors=Richard Y Bourhis;Montaruli, Elisa; Amiot, Catherine E|title=Language planning and French-English bilingual communication: Montreal field studies from 1977 to 1997|journal=[[International Journal of the Sociology of Language]]|date=May 2007|issue=185|pages=187–224|doi=10.1515/IJSL.2007.031|volume=2007}}</ref> Mặc dù hơn 85% số người Canada nói tiếng Pháp sống tại Québec, song cũng có dân số Pháp ngữ đáng kể tại Ontario, Alberta, và nam bộ Manitoba; Ontario là tỉnh có nhiều dân số Pháp ngữ nhất bên ngoài Québec.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.statcan.gc.ca/about-apercu/diversity-franco-diversite-eng.htm|tiêu đề=The Diversity of the Canadian Francophonie|họ=Lachapelle|tên=R|ngày=March 2009|nhà xuất bản=Statistics Canada|ngày truy cập=ngày 24 tháng 9 năm 2009|archive-date=2011-04-29|archive-url=https://web.archive.org/web/20110429005427/http://www.statcan.gc.ca/about-apercu/diversity-franco-diversite-eng.htm|url-status=dead}}</ref> New Brunswick là tỉnh chính thức song ngữ duy nhất, có cộng đồng thiểu số Acadia nói tiếng Pháp chiếm 33% dân số. Cũng có các nhóm người Acadia tại tây nam bộ Nova Scotia, trên đảo Cape Breton, và qua trung bộ và tây bộ đảo Prince Edward.<ref>{{chú thích sách|last=Hayday|first=Matthew|title=Bilingual Today, United Tomorrow: Official Languages in Education and Canadian Federalism|publisher=[[McGill-Queen's University Press]]|year=2005|page=49|url=http://books.google.com/books?id=3D6LPBGT59kC&pg=PA49|isbn=978-0-7735-2960-1}}</ref> Các tỉnh khác không có ngôn ngữ chính thức như vậy, song tiếng Pháp được sử dụng như một ngôn ngữ trong giảng dạy, trong tòa án, và cho các dịch vụ chính quyền khác, cùng với tiếng Anh. Manitoba, Ontario, và Québec cho phép nói cả tiếng Anh và tiếng Pháp tại các cơ quan lập pháp cấp tỉnh, và các đạo luật được ban hành bằng cả hai ngôn ngữ. Tại Ontario, tiếng Pháp có một số địa vị pháp lý, song không hoàn toàn là ngôn ngữ đồng chính thức.<ref>{{chú thích sách|last=Heller|first=Monica|title=Crosswords: language, education and ethnicity in French Ontario|year=2003|publisher=[[Mouton de Gruyter]]|isbn=978-3-11-017687-2|pages=72, 74}}</ref> Có 11 nhóm ngôn ngữ Thổ dân, bao gồm hơn 65 phương ngôn riêng biệt.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.statcan.gc.ca/pub/89-589-x/4067801-eng.htm|tiêu đề=Aboriginal languages|nhà xuất bản=Statistics Canada|ngày truy cập=ngày 5 tháng 10 năm 2009}}</ref> Trong số đó, chỉ có [[tiếng Cree|Cree]], [[tiếng Inuit|Inuktitut]] và [[tiếng Ojibwe|Ojibway]] là có số người nói thành thạo đủ lớn để được xem là có thể sinh tồn trường kỳ.<ref name="Dickason1992">{{chú thích sách|author=Olive Patricia Dickason|title=Canada's First Nations: A History of Founding Peoples from Earliest Times|url=http://books.google.com/books?id=M5KhH8l1ldMC&pg=PA419|year=1992|publisher=University of Oklahoma Press|isbn=978-0-8061-2439-1|page=419}}</ref> Một vài ngôn ngữ thổ dân có địa vị chính thức tại Các Lãnh thổ Tây Bắc.<ref>{{chú thích sách|authors=Mark Fettes & Norton, Ruth|title=Aboriginal education: fulfilling the promise|url=https://archive.org/details/aboriginaleducat0000unse_w7s3|editor=Castellano, Marlene Brant; Davis, Lynne; Lahache, Louise|publisher=[[UBC Press]]|year=2001|page=[https://archive.org/details/aboriginaleducat0000unse_w7s3/page/39 39]|chapter=Voices of Winter: Aboriginal Languages and Public Policy in Canada|isbn=978-0-7748-0783-8}}</ref> Inuktitut là ngôn ngữ chính tại Nunavut, và là một trong ba ngôn ngữ chính thức tại lãnh thổ này.<ref>{{chú thích sách|last=Russell|first=Peter H|title=Unfinished constitutional business?: rethinking indigenous self-determination|editor=Hocking, Barbara|publisher=[[Aboriginal Studies Press]]|year=2005|page=180|chapter=Indigenous Self-Determination: Is Canada as Good as it Gets?|url=http://books.google.com/books?id=mxreMX_cf4EC&pg=PA180|isbn=978-0-85575-466-2}}</ref> Năm 2016, hơn 7,3 triệu người Canada kê khai ngôn ngữ mẹ đẻ của họ là một ngôn ngữ phi chính thức. Một số ngôn ngữ không chính thức phổ biến nhất bao gồm [[tiếng Trung Quốc]] (1.227.680 người nói như ngôn ngữ mẹ đẻ), [[Tiếng Punjabi]] (501.680), [[tiếng Tây Ban Nha]] (458.850), [[tiếng Tagalog]] (431,385), [[tiếng Ả Rập]] (419,895), [[tiếng Đức]] (384,040) và [[tiếng Ý]] (375,645)<ref name="Highlightsb">{{chú thích web|url=http://www12.statcan.gc.ca/census-recensement/2016/dp-pd/prof/details/page.cfm?Lang=E&Geo1=PR&Code1=01&Geo2=PR&Code2=01&Data=Count&SearchText=canada&SearchType=Begins&SearchPR=01&B1=All&TABID=1|title=Population by mother tongue and age groups (total), 2016 counts, for Canada, provinces and territories|url-status=live|archive-url=https://web.archive.org/web/20171015095154/http://www12.statcan.gc.ca/census-recensement/2016/dp-pd/prof/details/page.cfm?Lang=E&Geo1=PR&Code1=01&Geo2=PR&Code2=01&Data=Count&SearchText=Canada&SearchType=Begins&SearchPR=01&B1=All&TABID=1|archive-date=2017-10-15|df=mdy-all}}</ref>. == Văn hóa == {{main|Văn hóa Canada}} Văn hóa Canada rút ra từ những ảnh hưởng của các dân tộc thành phần, và các chính sách nhằm thúc đẩy đa nguyên văn hóa được bảo vệ theo hiến pháp.<ref name="Dyck2011">{{chú thích sách|author=Rand Dyck|title=Canadian Politics|url=http://books.google.com/books?id=BUOoN8e5Ps0C&pg=PA88|year=2011|publisher=Cengage Learning|isbn=978-0-17-650343-7|page=88}}</ref>. Québec là nơi có bản sắc mạnh hóa mạnh, và nhiều nhà bình luận nói tiếng Pháp nói về một văn hóa Québec khác biệt với văn hóa Canada Anh ngữ.<ref>{{chú thích sách|url=http://books.google.com/books?id=NtvKidOH9pgC&pg=PA61|page=61|title=Political culture and constitutionalism: a comparative approach|first1=Daniel P|last1=Franklin|first2=Michael J|last2=Baun|publisher=Sharpe|year=1995|isbn=978-1-56324-416-2}}</ref> Tuy nhiên, về tổng thể, Canada ở trong thuyết một khảm văn hóa – một tập hợp của vài tiểu văn hóa vùng miền, thổ dân, và dân tộc.<ref>{{chú thích tạp chí|authors=Joseph Garcea;Kirova, Anna; Wong, Lloyd|title=Multiculturalism Discourses in Canada|journal=Canadian Ethnic Studies|date=January 2009|volume=40|issue=1|pages=1–10|doi=10.1353/ces.0.0069}}</ref> Các chính sách của chính phủ như tài trợ công khai chăm sóc sức khỏe, áp thuế cao hơn để tái phân phối của cải, xóa bỏ tử hình, những nỗ lực mạnh mẽ nhằm loại trừ nghèo khổ, kiểm soát súng nghiêm ngặt, và hợp pháp hóa hôn nhân đồng tính là những chỉ thị xã hội hơn nữa của các giá trị chính trị và văn hóa Canada.<ref>{{chú thích sách |first1 =Darrell | last1 =Bricker |first2= John |last2 =Wright |title =What Canadians think about almost everything |url =https://archive.org/details/whatcanadiansthi0000bric |publisher =Doubleday Canada |year =2005 |isbn =978-0-385-65985-7 |pages=[https://archive.org/details/whatcanadiansthi0000bric/page/n198 8]–28}}</ref> Về mặt lịch sử, Canada chịu ảnh hưởng của các nền văn hóa của Hoa Kỳ, Pháp và thổ dân. Thông qua ngôn ngữ, nghệ thuật và âm nhạc, các dân tộc thổ dân tiếp tục có ảnh hưởng đến bản sắc Canada.<ref>{{chú thích sách|url=http://books.google.com/books?id=GkAuYRVjlE8C&pg=PA3|pages=3–6|title=Aboriginal peoples of Canada: a short introduction|first=Paul R|last= Magocsi|publisher= University of Toronto Press|year=2002|isbn=978-0-8020-3630-8}}</ref> Nhiều người Canada xem trọng đa nguyên văn hóa và nhìn nhận Canada vốn đã đa nguyên văn hóa.<ref name=bickerton/> Truyền thông và giải trí [[Hoa Kỳ]] phổ biến, nếu không nói là chi phối, tại Canada ;ngược lại, nhiều văn hóa phẩm và nghệ sĩ giải trí của Canada thành công tại [[Hoa Kỳ]] và toàn cầu.<ref>{{Chú thích web |tên=John D |họ=Blackwell |url=http://www.iccs-ciec.ca/blackwell.html#culture |tiêu đề=Culture High and Low |năm=2005 |ngày truy cập=ngày 15 tháng 3 năm 2006 |nhà xuất bản=International Council for Canadian Studies World Wide Web Service |archive-date = ngày 21 tháng 8 năm 2014 |archive-url=https://web.archive.org/web/20140821200252/http://www.iccs-ciec.ca/blackwell.html#culture |url-status=dead }}</ref>. Văn hóa [[Pháp]] đóng vai trò quan trọng trong đời sống văn hóa của Canada, với nhiều tác phẩm văn học, nghệ thuật, âm nhạc và ẩm thực nổi tiếng có ảnh hưởng từ [[Pháp]]. Canada có nhiều nhà văn, nhà thơ, nhạc sĩ và nghệ sĩ nổi tiếng sáng tác bằng tiếng Pháp. Việc duy trì một văn hóa Canada riêng biệt được chính phủ ủng hộ thông qua các chương trình, các đạo luật, và các thể chế như Công ty Phát thanh-Truyền hình Canada ([[Canadian Broadcasting Corporation|CBC]]), Cục Điện ảnh Quốc gia Canada (NFB), và Ủy ban Phát thanh-Truyền hình và Viễn thông Canada (CRTC).<ref>{{Chú thích web |nhà xuất bản=National Film Board of Canada |url=http://www.onf.ca/medias/download/documents/pdf/NFB_STRATEGIC_PLAN.pdf |tiêu đề=Mandate of the National Film Board |năm=2005 |ngày truy cập=ngày 20 tháng 10 năm 2009 |archive-date = ngày 7 tháng 3 năm 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120307101026/http://www.onf.ca/medias/download/documents/pdf/NFB_STRATEGIC_PLAN.pdf |url-status=dead }}</ref> [[Tập tin:The Jack Pine, by Tom Thomson.jpg|thumb|''The Jack Pine'' của [[Tom Thomson]]. Tranh sơn dầu trên vải bạt, 1916, trong bộ sưu tập của Nhà mỹ thuật quốc gia Canada.]] Nghệ thuật thị giác Canada chịu sự chi phối của các cá nhân như [[Tom Thomson]] – họa sĩ nổi tiếng nhất của quốc gia – hay Group of Seven (nhóm 7 họa sĩ). Sự nghiệp hội họa phong cảnh Canada của Tom Thomson kéo dài một thập kỷ cho đến khi ông mất vào năm 1917 ở tuổi 39.<ref>{{chú thích tạp chí|last=Brock|first=Richard|title=Envoicing Silent Objects: Art and Literature at the Site of the Canadian Landscape|journal=Canadian Journal of Environmental Education|year=2008|volume=13|issue=2|pages=50–61}}</ref> Group of Seven là các họa sĩ mang một tiêu điểm dân tộc chủ nghĩa và duy tâm chủ nghĩa, họ trưng bày các tác phẩm đặc biệt của mình lần đầu tiên vào tháng 5 năm 1920. Mặc dù theo tên gọi thì có nghĩa là có bảy thành viên, song năm họa sĩ – Lawren Harris, A. Y. Jackson, Arthur Lismer, J. E. H. MacDonald, và Frederick Varley – chịu trách nhiệm về khớp nối các ý tưởng của Nhóm. Frank Johnston, và Franklin Carmichael cũng từng tham gia Nhóm. A. J. Casson trở thành một phần của Nhóm vào năm 1926.<ref>{{chú thích sách|last=Hill|first=Charles C|title=The Group of Seven – Art for a Nation|publisher=National Gallery of Canada|year=1995|pages=15–21, 195|isbn=978-0-7710-6716-7}}</ref> Một nghệ sĩ Canada nổi tiếng khác cũng liên kết với Group of Seven, đó là [[Emily Carr]], bà được biết đến với các bức họa phong cảnh và chân dung về những người bản địa tại vùng Duyên hải [[Tây Bắc Thái Bình Dương]]<!-- TÊN VÙNG LÀ TÂY BẮC, THUỘC Oregon, Washington, British Columbia-->.<ref>{{chú thích sách|last=Newlands|first=Anne|title=Emily Carr|url=https://archive.org/details/emilycarrintrodu0000newl|publisher=Firefly Books|year=1996|pages=[https://archive.org/details/emilycarrintrodu0000newl/page/8 8]–9|isbn=978-1-55209-046-6}}</ref> Kể từ thập niên 1950, các tác phẩm nghệ thuật Inuit được chính phủ Canada dùng làm quà tặng cho giới chức ngoại quốc cấp cao.<ref name="Stern2010">{{chú thích sách|author=Pamela R. Stern|title=Daily life of the Inuit|url=http://books.google.com/books?id=0y95_2m0pGUC&pg=PA151|date=ngày 30 tháng 6 năm 2010|publisher=ABC-CLIO|isbn=978-0-313-36311-5|page=151}}</ref> Ngành công nghiệp âm nhạc của Canada sản sinh ra những nhà soạn nhạc, nhạc sĩ, ban nhạc nổi tiếng ở tầm quốc tế.<ref>{{chú thích sách|url=http://books.google.com/books?id=vtDhVXAkpxcC&pg=PA95|title=The cultural industries in Canada: problems, policies and prospects|first= Michael |last=Dorland|page=95|publisher=J. Lorimer|year=1996|isbn=978-1-55028-494-2}}</ref> Một số nghệ sĩ Canada chính thống với các hợp đồng thu âm toàn cầu như [[Celine Dion]], [[Avril Lavigne]], [[Carly Rae Jepsen]], [[Drake]], [[The Weeknd]] và [[Justin Bieber]] đã đạt được những tầm cao mới về thành công quốc tế, đồng thời thống trị các bảng xếp hạng âm nhạc Mỹ. Ủy ban Phát thanh-Truyền hình và Viễn thông Canada quy định về âm nhạc phát sóng trong nước. Viện Hàn lâm Canada về Nghệ thuật và Khoa học Ghi âm trao giải thưởng Juno cho các thành tựu trong ngành công nghiệp âm nhạc Canada, giải được trao thưởng lần đầu tiên vào năm 1970.<ref>{{chú thích sách|url=http://books.google.com/books?id=IxVuSFLo8fAC&pg=PA127|page=127|title=Canadian content, culture and the quest for nationhood|first=Ryan |last=Edwardson|publisher=University of Toronto Press|year=2008|isbn=978-0-8020-9759-0}}</ref> Âm nhạc ái quốc tại Canada đã có từ trên 200 năm, khi đó là một thể loại riêng biệt với chủ nghĩa ái quốc Anh Quốc, trên 50 năm trước khi có các bước pháp lý đầu tiên hướng đến độc lập. Tác phẩm ái quốc sớm nhất là ''The Bold Canadian'' (người Canada Dũng cảm), được viết vào năm 1812.<ref name="Jortner2011">{{chú thích sách|author=Adam Jortner|title=The Gods of Prophetstown: The Battle of Tippecanoe and the Holy War for the American Frontier|url=http://books.google.com/books?id=l6whyXqA7BUC&pg=PA217|year= 2011|publisher=Oxford University Press|isbn=978-0-19-976529-4|page=217}}</ref> Quốc ca của Canada là "[[O Canada]]" ban đầu do Phó tổng đốc Québec Théodore Robitaille đặt sáng tác cho ngày lễ Thánh [[Gioan Baotixita|Jean-Baptiste]] năm 1880, và được chấp thuận chính thức vào năm 1980.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.thecanadianencyclopedia.com/en/article/o-canada/|tiêu đề='O Canada'|nhà xuất bản=Historica-Dominion|ngày truy cập=ngày 27 tháng 11 năm 2013|archive-date=2015-11-07|archive-url=https://web.archive.org/web/20151107011720/http://www.thecanadianencyclopedia.com/en/article/o-canada/|url-status=dead}}</ref> Calixa Lavallée là người viết nhạc, phổ theo một bài thơ ái quốc do Adolphe-Basile Routhier sáng tác. Nguyên bản lời bài chỉ viết bằng tiếng Pháp, rồi được dịch sang tiếng Anh vào năm 1906.<ref>{{Chú thích web |tiêu đề=Hymne national du Canada |nhà xuất bản=Canadian Heritage |ngày=ngày 23 tháng 6 năm 2008 |url=http://www.pch.gc.ca/pgm/ceem-cced/symbl/anthem-fra.cfm |ngày truy cập=ngày 26 tháng 6 năm 2008 |archive-date=2009-01-29 |archive-url=https://web.archive.org/web/20090129084708/http://www.pch.gc.ca/pgm/ceem-cced/symbl/anthem-fra.cfm |url-status=dead }}</ref> [[Tập tin:Canada2010WinterOlympicsOTcelebration.jpg|thumb|left|Đội tuyển khúc côn cầu trên băng Canada giành chiến thắng tại [[Thế vận hội Mùa đông 2010]] tổ chức tại Vancouver]] Các môn [[thể thao]] có tổ chức tại Canada khởi đầu từ [[thập niên 1770]].<ref>Henry Roxborough, "The Beginning of Organized Sport in Canada," ''Canada'' (1975) 2#3 pp 30–43</ref> Các môn thể thao quốc gia chính thức của Canada là [[khúc côn cầu trên băng]] và [[bóng vợt]].<ref>{{Chú thích web |tiêu đề=National Sports of Canada Act |nhà xuất bản=Canadian Heritage |ngày=ngày 17 tháng 11 năm 2008 |url=http://www.pch.gc.ca/pgm/sc/legsltn/n-16-eng.cfm |ngày truy cập=ngày 1 tháng 10 năm 2012 |archive-date=2012-04-19 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120419030904/http://www.pch.gc.ca/pgm/sc/legsltn/n-16-eng.cfm |url-status=dead }}</ref> Bảy trong số tám vùng đô thị lớn nhất của Canada – Toronto, Montréal, Vancouver, Ottawa, Calgary, Edmonton và Winnipeg – có câu lạc bộ có tư cách tham gia Giải khúc côn cầu Quốc gia (NHL). Các môn thể thao đông khán giả khác tại Canada gồm có [[bi đá trên băng]] và [[bóng bầu dục Mỹ]]; giải vô địch bóng bầu dục kiểu Canada (CFL) là giải đấu chuyên nghiệp. [[Golf]], [[kéo co]], [[leo núi]], [[quần vợt]], [[bóng chày]], [[trượt băng]], [[cricket]], [[bóng chuyền]], [[bóng bầu dục]], [[cầu lông]], [[đạp xe]], [[bơi lội]], [[bowling]], [[bi lắc]], [[bi-a]] [[canoeing]], [[võ thuật]], [[môn cưỡi ngựa]], [[bóng quần]], [[bóng bàn]], [[trượt tuyết]], [[Quyền anh]], [[Đua xe]], [[thể dục dụng cụ]], [[bóng đá]], [[futsal]] và [[bóng rổ]] được chơi nhiều trong giới thanh thiếu niên và ở mức nghiệp dư, song các giải đấu chuyên nghiệp không phổ biến.<ref name = "sports">{{Chú thích web | tác giả = [[Conference Board of Canada]] | ngày = December 2004 | url = http://www.pch.gc.ca/progs/sc/pubs/socio-eco/tab2_tab_e.cfm | tiêu đề = Survey: Most Popular Sports, by Type of Participation, Adult Population | nhà xuất bản = Sport Canada | work = Strengthening Canada: The Socio-economic Benefits of Sport Participation in Canada – Report August 2005 | ngày truy cập = ngày 1 tháng 7 năm 2006 | archive-date = 2011-01-15 | archive-url = https://web.archive.org/web/20110115115002/http://www.pch.gc.ca/progs/sc/pubs/socio-eco/tab2_tab_e.cfm | url-status = dead }}</ref> Canada có một đội tuyển bóng chày chuyên nghiệp là Toronto Blue Jays, và một đội tuyển bóng rổ chuyên nghiệp là Toronto Raptors. Canada tham gia vào hầu như mọi kỳ Thế vận hội kể từ lần đầu tham gia vào năm 1900, và từng tổ chức một số sự kiện thể thao quốc tế cao cấp, bao gồm [[Thế vận hội Mùa hè 1976]] tại Montréal, [[Thế vận hội Mùa đông 1988]] tại Calgary, [[Thế vận hội Mùa đông 2010]] tại [[Vancouver]] và [[Giải vô địch bóng chày thế giới 1994]] và [[Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới]] 2007. Canada sẽ có lần đầu tiên tổ chức một kỳ [[World Cup]] khi sẽ cùng [[Mỹ]] và [[Mexico]] tổ chức giải đấu này vào năm 2026. Các biểu tượng quốc gia của Canada chịu ảnh hưởng từ các nguồn tự nhiên, lịch sử, và Thổ dân. Việc sử dụng lá phong làm một biểu tượng của Canada bắt đầu từ đầu thế kỷ XVIII. Lá phong được mô tả trên các quốc kỳ hiện nay và trước đây, trên tiền xu, và trên [[quốc huy Canada|quốc huy]].<ref name="symbol1">{{chú thích sách | author=Canadian Heritage | title=Symbols of Canada | year=2002 | isbn=978-0-660-18615-3 | publisher=Canadian Government Publishing}}</ref> Các biểu tượng đáng chú ý khác gồm có [[hải ly]], [[ngỗng Canada]], [[chim lặn mỏ đen]], vương vị, Kị cảnh vương thất Canada,<ref name="symbol1"/> và gần đây hơn là 'cột vật tổ' và cột hay ụ đá nhân tạo [[Inuksuk]].<ref>{{chú thích tạp chí|last=Ruhl|first=Jeffrey|date=January 2008|title=Inukshuk Rising|journal=Canadian Journal of Globalization|volume=1|issue=1|pages=25–30}}</ref> {{clear}} == Xem thêm == * [[Lịch sử Canada]] == Ghi chú == {{ghi chú}} == Tham khảo == {{tham khảo|30em}} == Đọc thêm == {{đầu tham khảo}} {{Col-begin}} {{Col-2}} ; Lịch sử * {{chú thích sách |title = Journeys: A History of Canada |first1 = RD |last1 = Francis |first2 = Richard |last2 = Jones |first3 = Donald B |last3 = Smith |publisher = Nelson Education |year = 2009 |isbn = 978-0-17-644244-6 |url = http://books.google.com/books?id=GbbZRIOKclsC&pg=PP1 }} * {{chú thích sách |last = Taylor |first = Martin Brook|others= Owram, Doug|year = 1994|title =Canadian History|volume=[http://books.google.com/books?id=FamJrJEvymIC&pg=PP1 1] & [http://books.google.com/books?id=HKmAjZJCJFoC&pg=PP1 2]|publisher= University of Toronto Press}} ISBN 978-0-8020-5016-8, ISBN 978-0-8020-2801-3 ; Địa lý và khí hậu * {{chú thích sách |title = Canadian Oxford World Atlas |editor = Stanford, Quentin H |edition=6 |publisher = Oxford University Press (Canada) |isbn = 978-0-19-542928-2 |year = 2008 }} ; Chính phủ và pháp luật * {{chú thích sách |last =Malcolmson |first =Patrick |edition =4 |others =Myers, Richard |year =2009 |title =The Canadian Regime: An Introduction to Parliamentary Government in Canada |url =http://books.google.com/books?id=-jpXFH_ZhY8C&pg=PP1 |publisher =University of Toronto Press |isbn =978-1-4426-0047-8 }} * {{chú thích sách |last =Morton |first =Frederick Lee |year =2002 |title =Law, politics, and the judicial process in Canada |url =http://books.google.com/books?id=dj_4_H35nmYC&pg=PP1 |publisher =Frederick Lee |isbn =978-1-55238-046-8 }} ; Quân sự * {{chú thích sách|last=Granatstein|first=JL|title=Canada's Army: Waging War and Keeping the Peace|url=http://books.google.com/books?id=z7E-j1UWuOMC&pg=PP1|year=2011|edition=2|publisher=University of Toronto Press|isbn=978-1-4426-1178-8}} {{Col-2}} ; Kinh tế * {{chú thích sách|publisher=OECD Economic Surveys|year=2013|title=2012 Economic Survey|url=http://www.keepeek.com/Digital-Asset-Management/oecd/economics/oecd-economic-surveys-canada-2012_eco_surveys-can-2012-en#page1|format=PDF|archive-date=2014-07-13|access-date=2014-04-16|archive-url=https://web.archive.org/web/20140713181924/http://www.keepeek.com/Digital-Asset-Management/oecd/economics/oecd-economic-surveys-canada-2012_eco_surveys-can-2012-en#page1}} * {{chú thích sách|author=Council of Canadian Academies|title=The State of Science and Technology in Canada, 2012|url=http://books.google.com/books?id=p_LBUhAQHTEC&pg=PP1|year=2012|publisher=Council of Canadian Academies|isbn=978-1-926558-47-9}} ; Nhân khẩu học và thống kê học * {{chú thích sách |last = Statistics Canada |title = Canada Year Book (CYB) annual 1867–1967 |publisher = Federal Publications (Queen of Canada) |year = 2008 |url = http://www5.statcan.gc.ca/bsolc/olc-cel/olc-cel?catno=11-402-X&chropg=1&lang=eng }} * {{chú thích sách |last = Statistics Canada |title = Canada Year Book |publisher = Federal Publications (Queen of Canada) |date = December 2012 |id = Catalogue no 11-402-XWE ( |url = http://www.statcan.gc.ca/pub/11-402-x/11-402-x2012000-eng.htm |issn = 0068-8142 }} ; Văn hóa * {{chú thích sách|author=[[Andrew Cohen (journalist)|Andrew Cohen]]|title=The Unfinished Canadian: The People We Are|url=http://books.google.com/books?id=mlqG66wAEfoC&pg=PP1|year=2007|publisher=McClelland & Stewart|isbn=978-0-7710-2181-7}} * {{chú thích sách |first =Paul R |last =Magocsi |title =Encyclopedia of Canada's peoples |publisher =Society of Ontario, University of Toronto Press |year =1999 |isbn =978-0-8020-2938-6 |url =http://books.google.com/books?id=dbUuX0mnvQMC }} {{Col-end}} {{cuối tham khảo}} == Liên kết ngoài == {{thể loại Commons}} {{wikivoyage}} {{Spoken Wikipedia|En-Canada.ogg|2008-01-04}} * {{dmoz|Regional/North_America/Canada}} * [http://www.bbc.co.uk/news/world-us-canada-16841111 Canada] từ [[BBC|BBC News]] * [https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/geos/ca.html Canada] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20190430234227/https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/geos/ca.html |date=2019-04-30 }} từ [[Cơ quan Tình báo Trung ương (Hoa Kỳ)|CIA]] ''World Factbook'' * [http://www.oecd.org/canada/ sơ lược Canada] từ [[Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế|OECD]] * [http://www.collectionscanada.gc.ca/canadiana/index-e.html Canadiana: The National Bibliography of Canada] * [http://www.ifs.du.edu/ifs/frm_CountryProfile.aspx?Country=CA Key Development Forecasts for Canada] từ International Futures * [http://www.gc.ca/ Trang tin điện tử chính thức của Chính phủ Canada] * [http://www.gg.ca/ Trang tin điện tử chính thức của Toàn quyền Canada] * [http://us.canada.travel/ Trang thông tin du lịch chính thức của Canada] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20130426213630/http://us.canada.travel/ |date = ngày 26 tháng 4 năm 2013}} {{Kiểm soát tính nhất quán}} {{Thanh chủ đề|Hướng đạo|Cơ Đốc giáo|Truyền hình|Hoa Kỳ|Bắc Mỹ|Châu Mỹ}} {{Quốc gia Bắc Mỹ}} {{Khối Thịnh vượng chung Anh}} {{Sao chọn lọc}} {{Kiểm soát tính nhất quán}} [[Thể loại:Canada| ]] [[Thể loại:Quốc gia Bắc Mỹ]] [[Thể loại:Quốc gia và vùng lãnh thổ nói tiếng Anh]] [[Thể loại:Quân chủ liên bang]] [[Thể loại:Quốc gia và vùng lãnh thổ nói tiếng Pháp]] [[Thể loại:Thành viên G20]] [[Thể loại:Quốc gia G7]] [[Thể loại:Quốc gia G8]] [[Thể loại:Quốc gia thành viên NATO]] [[Thể loại:Quốc gia thành viên Khối Thịnh vượng chung Anh]] [[Thể loại:Quốc gia thành viên Cộng đồng Pháp ngữ]] [[Thể loại:Quốc gia thành viên của Liên Hợp Quốc]] [[Thể loại:Khởi đầu năm 1867 ở Canada]] [[Thể loại:Cựu thuộc địa Anh]] [[Thể loại:Cựu thuộc địa và xứ bảo hộ Anh tại châu Mỹ]]
171707
798
Ngọc Lân, Louisiana
0
New Orleans
null
1792952
29420
2009-02-17T23:39:55
true
Robot: Fixing double redirect
wikitext
text/x-wiki
4xgdmoybk7egc5q9klw2oxfxnwemsxb
{ "username": "ArthurBot", "id": "94935", "ip": null }
#đổi [[New Orleans]]
23
799
Đài Tiếng nói Hoa Kỳ
0
null
null
71172385
70925849
2024-02-26T09:30:02
false
/* Liên kết ngoài */
wikitext
text/x-wiki
dkod6ij93g09byoekvpdd2844enzxld
{ "username": "Newone", "id": "3200", "ip": null }
{{Hộp thông tin mạng lưới phát quảng bá |name = Đài Tiếng nói Hoa Kỳ |logo = VOA logo.svg |image = |network_type = Đài truyền thanh công cộng quốc tế |country = [[Hoa Kỳ]] |founded = {{start date and age|1942|2|1}} |headquarters = [[Washington, D.C.]] |owner = [[Chính phủ Hoa Kỳ]] |website v = [http://www.voanews.com/ www.voanews.com] |footnotes = }} '''Đài Tiếng nói Hoa Kỳ''' ([[tiếng Anh]]: '''Voice of America''', viết tắt: '''VOA''') là dịch vụ truyền thông đối ngoại chính thức của [[Chính phủ Hoa Kỳ|chính phủ]] [[Hoa Kỳ]]. Đài Tiếng nói Hoa Kỳ sản xuất [[nội dung số]], TV và radio bằng hơn 40 [[ngôn ngữ]] mà nó phân phối nội dung tới các đài liên kết trên toàn cầu. Đối tượng của Đài Tiếng nói Hoa Kỳ chủ yếu khán giả nước ngoài, vì vậy Đài Tiếng nói Hoa Kỳ được tập trung vào nội dung có ảnh hưởng đến dư luận nước ngoài liên quan đến Hoa Kỳ và người dân nước này.<ref name=wapo/> Đài Tiếng nói Hoa Kỳ được thành lập năm 1942,<ref name="VOA Mission">{{chú thích web|url=https://www.insidevoa.com/p/5831.html|title=Mission and Values|website=InsideVOA.com|author=VOA Public Relations|publisher=Voice of America|access-date =ngày 10 tháng 8 năm 2017}}</ref> và hiến chương Đài Tiếng nói Hoa Kỳ (Luật công chúng 94-350 và 103-415)<ref>[https://www.gpo.gov/fdsys/pkg/STATUTE-90/pdf/STATUTE-90-Pg823.pdf 90 Stat. 823], [https://www.gpo.gov/fdsys/pkg/STATUTE-108/pdf/STATUTE-108-Pg4299.pdf 108 Stat. 4299]</ref> đã được [[Tổng thống Hoa Kỳ|Tổng thống]] [[Gerald Ford]] ký thành luật năm 1976. Hiến chương này có sứ mệnh "truyền phát tin tức và thông tin chính xác, cân bằng và toàn diện tới khán giả quốc tế" và nó xác định các tiêu chuẩn bắt buộc về mặt pháp lý trong cách thức làm báo chí của VOA.<ref name=VOANews2016/> Đài Tiếng nói Hoa Kỳ có trụ sở tại [[Washington, D.C.]], và được Cơ quan Truyền thông Toàn cầu Hoa Kỳ, một cơ quan độc lập của [[chính phủ Hoa Kỳ]] giám sát.<ref name="VOA Charter">{{chú thích web|url=http://www.insidevoa.com/p/5728.html|title=VOA Charter|website=InsideVOA.com|author=VOA Public Relations|publisher=Voice of America|archiveurl=https://archive.today/20161120165209/http://www.insidevoa.com/p/5728.html|archive-date=ngày 20 tháng 11 năm 2016|url-status=dead}}</ref> Tiền tài trợ được [[Quốc hội Hoa Kỳ]] trích lập hàng năm theo [[Ngân sách nhà nước|ngân sách]] dành cho các [[đại sứ quán]] và lãnh sự quán. Trong năm 2016, Đài Tiếng nói Hoa Kỳ đã phát sóng khoảng 1.800 giờ chương trình phát thanh và truyền hình mỗi tuần cho khoảng 236,6 triệu người trên toàn thế giới với khoảng 1.050 nhân viên và ngân sách hàng năm do người dân Hoa Kỳ đóng thuế là 218,5 triệu USD.<ref name=wapo>{{chú thích báo|last1=Borchers|first1=Callum|title=Voice of America says it won't become Trump TV|url=https://www.washingtonpost.com/news/the-fix/wp/2017/01/26/voice-of-america-says-it-wont-become-trump-tv/|access-date =ngày 11 tháng 8 năm 2017|work=The Washington Post|date=ngày 26 tháng 1 năm 2017}}</ref><ref name=VOANews2016>{{chú thích web|author1=VOA Public Relations|title=The Largest U.S. International Broadcaster|url=https://docs.voanews.eu/en-US-INSIDE/2016/12/05/5d1e6a53-3ed2-4c3e-b043-ecae12d9eed8.pdf|website=VOANews.com|publisher=Voice of America|access-date =ngày 11 tháng 8 năm 2017|date=ngày 5 tháng 12 năm 2016}}</ref> ==Lịch sử== [[Tập tin:VOA Building, Washington, DC.JPG|nhỏ|phải|Trụ sở Đài Tiếng nói Hoa Kỳ ở Washington, DC]] Đài Tiếng nói Hoa Kỳ được thành lập năm [[1942]] thuộc [[Văn phòng Thông tin thời chiến]] với những chương trình [[tuyên truyền]] nhằm vào khu vực [[châu Âu]] bị chiếm đóng bởi [[Đức]] và khu vực [[Bắc Phi]]. Đài Tiếng nói Hoa Kỳ bắt đầu phát thanh vào ngày [[24 tháng 2]] năm [[1942]]. Các trạm phát sóng được Đài Tiếng nói Hoa Kỳ sử dụng lúc đó là các trạm phát sóng ngắn của [[Hệ thống phát thanh Columbia]] (CBS) và [[Công ty phát thanh quốc gia]] (NBC). Đài Tiếng nói Hoa Kỳ bắt đầu phủ sóng phát thanh trên lãnh thổ [[Liên Xô]] vào ngày [[17 tháng 2]] năm [[1947]]. Trong thời kỳ [[Chiến tranh Lạnh]], Đài Tiếng nói Hoa Kỳ được đặt dưới quyền giám sát của [[Cơ quan Thông tin Hoa Kỳ]]. Đài Tiếng nói Hoa Kỳ khi đó dính dáng đến các chương trình phát thanh mang tính tuyên truyền. Vào [[thập niên 1980]], Đài Tiếng nói Hoa Kỳ tăng thêm dịch vụ truyền hình cũng như các chương trình khu vực đặc biệt nhắm vào [[Cuba]] như Radio Marti và TV Marti. Đài Tiếng nói Hoa Kỳ hiện nay nằm dưới sự quản lý của [[Ủy ban Phát thanh Quốc tế]] (IBB), là một bộ phận của [[Ủy ban Phát thanh chính quyền]] (BBG). Điều này dẫn đến sự tranh cãi về mức độ độc lập của các chương trình thông tin của Đài Tiếng nói Hoa Kỳ đối với các đường lối chính sách của chính quyền (Hoa Kỳ).j ==Hoạt động== IBB sử dụng một loạt mạng lưới truyền thông trên toàn thế giới. Các trạm trong nước đặt tại [[Greenville, Bắc Carolina|Greenville]] ở [[Bắc Carolina]] và [[Delano, California|Delano]] ở [[California]]. Bên ngoài Mỹ, IBB có trạm tiếp vận đặt tại [[Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland]], [[Hy Lạp]], [[Philippines]], [[São Tomé và Príncipe]], [[Kuwait]] và [[Thái Lan]]. Đài Tiếng nói Hoa Kỳ là một trong những cơ quan dưới quyền của [[Hội đồng quản lý phát sóng]] (BBG). BBG là một cơ quan thuộc chính phủ Hoa Kỳ và được chính phủ Hoa Kỳ tài trợ kinh phí hoạt động<ref>http://www.bbg.gov/about-the-agency/history/</ref>, là một cơ quan tự trị của chính phủ Hoa Kỳ, với tư cách thành viên lưỡng đảng. Bộ trưởng Ngoại giao có một ghế trong BBG.  BBG được thành lập như một bộ đệm để bảo vệ VOA và các đài truyền hình quốc tế, phi quân sự, do Hoa Kỳ tài trợ khỏi sự can thiệp chính trị. Nó thay thế Hội ​​đồng Phát thanh Quốc tế (BIB) giám sát việc cấp vốn và hoạt động của [[Đài Châu Âu Tự do/Đài Tự do|Đài Châu Âu Tự do / Đài Tự do]] , một chi nhánh của VOA. Theo [[luật pháp]] Hoa Kỳ thì Đài Tiếng nói Hoa Kỳ bị cấm phát thanh trực tiếp tới công dân Mỹ.<ref>Broderick, James F., and Darren W. Miller. ''Consider the Source: A Critical Guide to 100 prominent news and information sites on the Web''. Medford, NJ: Information Today, 2007. ISBN 0910965773, 9780910965774. p. 388</ref> Đạo luật được sửa đổi do việc thông qua Điều khoản của ''Đạo luật Hiện đại hóa Smith-Mundt trong [[:en:National Defense Authorization Act for Fiscal Year 2013|Đạo luật]]'' [[:en:National Defense Authorization Act for Fiscal Year 2013|Ủy quyền Quốc phòng năm 2013]] . Mục đích của đạo luật năm 1948 là bảo vệ công chúng Mỹ khỏi các hành động tuyên truyền của chính phủ của họ và không có sự cạnh tranh với các công ty tư nhân của Mỹ.  Sửa đổi có mục đích thích ứng với [[Internet]] và cho phép công dân Mỹ yêu cầu truy cập nội dung VOA. Đài Tiếng nói Hoa Kỳ hiện nay phát thanh bằng hơn 50 thứ tiếng, bao gồm cả [[tiếng Anh đặc biệt]] (tiếng Anh với từ vựng và ngữ pháp được đơn giản hóa). Địa chỉ của Đài Tiếng nói Hoa Kỳ là 330 Independence Avenue, [[Washington, D.C.]], 20547. [[Nhạc hiệu]] của đài là bài "Yankee Doodle," được chơi bởi ban nhạc đồng và gõ, tiếp theo là thông báo: "''This is the Voice of America, signing on''" (Đây là Đài Tiếng nói Hoa Kỳ, bắt đầu). Bài "Columbia, Gem of the Ocean" ("Columbia, hòn ngọc đại dương") đã từng được dùng làm [[nhạc hiệu]] trong nhiều năm. Các đài phát thanh "anh em" với VOA, được quản lý bởi IBB hoặc trực tiếp bởi một cơ quan thuộc chính phủ Hoa Kỳ mang tên [[Hội đồng quản lý phát sóng]] (BBG)<ref>http://www.washingtontimes.com/news/2011/feb/15/obama-admin-to-cancel-voice-of-america-china-broad/?page=all</ref>: * ''Radio Marti'' nhằm vào Cuba * ''Radio Sawa'' nhằm vào các thính giả trẻ của thế giới [[Ả Rập]] * ''Radio Free Europe/Radio Liberty'' và ''[[Đài Á Châu Tự do|Radio Free Asia]]'' nhằm vào các nước [[Hệ thống xã hội chủ nghĩa|xã hội chủ nghĩa]] cũ và các nước mà họ xem là "bị áp bức" tại [[châu Âu]], [[châu Á]] và [[Trung Đông]] ==Ngôn ngữ== Đài Tiếng nói Hoa Kỳ hiện phát bằng 45 ngôn ngữ (có chương trình truyền hình được đánh dấu *): {|width=99% |- valign=top |width=16%| *[[tiếng Oromo|Afan Oromo]] *[[Tiếng Albania|Albania]]* *[[Tiếng Amhara|Amhara]] *[[Tiếng Anh|Anh]]* (và [[Special English]]) *[[tiếng Ả Rập|Ả Rập]]* *[[Tiếng Armenia|Armenia]]* *[[Tiếng Azerbaijan|Azerbaijan]]* *[[Tiếng Ba Tư|Ba Tư]]* |width=16%| *[[Tiếng Bengal|Bengal]]* *[[Tiếng Bosnia|Bosnia]]* *[[Tiếng Bồ Đào Nha|Bồ Đào Nha]] *[[Tiếng Haiti|Haiti]] *[[Tiếng Croatia|Croatia]]* *[[Tiếng Dari (Ba Tư)|Dari]]* *[[Tiếng Filipino|Filipino]]* (hay [[Tiếng Tagalog|Tagalog]]) *[[Tiếng Pháp|Pháp]]* |width=16%| *[[Tiếng Gruzia|Gruzia]] *[[tiếng Hausa|Hausa]] *[[Tiếng Hindi|Hindi]] *[[Tiếng Hy Lạp|Hy Lạp]]* *[[Tiếng Indonesia|Indonesia]]* *[[Tiếng Khmer|Khmer]] *[[Kinyarwanda]] *[[Kirundi]] |width=16%| *[[Tiếng Kurd|Kurd]] *[[Tiếng Lào|Lào]] *[[Tiếng Macedonia|Macedonia]]* *[[Tiếng Miến Điện|Miến Điện]] *[[Tiếng Nga|Nga]]* *[[tiếng Bắc Ndebele|Bắc Ndebele]] *[[Tiếng Pashtun|Pashtun]]* *[[Quan thoại]]* |width=16%| *[[Tiếng Quảng Đông|Quảng Đông]]* *[[Tiếng Serbia|Serbia]]* *[[tiếng Shona|Shona]] *[[Tiếng Somali|Somali]] *[[Tiếng Swahili|Swahili]] *[[Tiếng Tạng chuẩn|Tạng]]* *[[Tiếng Tây Ban Nha|Tây Ban Nha]]* *[[Tiếng Thái|Thái Lan]] |width=16%| *[[Tiếng Tigrinya|Tigrinya]] *[[Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ|Thổ Nhĩ Kỳ]]* *[[Tiếng Triều Tiên|Triều Tiên]] *[[Tiếng Ukraina|Ukraina]]* *[[Tiếng Urdu|Urdu]]* *[[Tiếng Uzbek|Uzbek]]* *[[Tiếng Việt|Việt Nam]]* |} ==Chú thích== {{tham khảo|30em}} ==Xem thêm== * [[BBC]] * [[RFA]] * [[RFI]] * [[WLW]] == Liên kết ngoài == * [http://www.voa.gov/ Website chính thức Đài Tiếng nói Hoa Kỳ] * [http://www.voanews.com/vietnamese/ Đài Tiếng nói Hoa Kỳ tiếng Việt] {{Broadcasting Board of Governors}} {{Báo điện tử tiếng Việt}} {{Kiểm soát tính nhất quán}} [[Thể loại:Đài phát thanh Mỹ]] [[Thể loại:Phát sóng quốc tế]] [[Thể loại:Đài Tiếng nói Hoa Kỳ]] [[Thể loại:Khởi đầu năm 1942 ở Hoa Kỳ]]
11703
800
Voice of America
0
Đài Tiếng nói Hoa Kỳ
null
63935603
29422
2020-10-12T16:20:35
true
Bot: Giải quyết đổi hướng kép đến [[Đài Tiếng nói Hoa Kỳ]]
wikitext
text/x-wiki
8eaza4z82o48f7thsr0kg6okcgd9fnl
{ "username": "Xqbot", "id": "98738", "ip": null }
#đổi [[Đài Tiếng nói Hoa Kỳ]]
39
801
Tháng 1 năm 2004
0
null
null
65358546
65148988
2021-08-07T10:36:19
true
/* Thứ 3, ngày [[27 tháng 1]] */clean up
wikitext
text/x-wiki
hpkxyoky97aucibbtyj35xdjqtaw15v
{ "username": "NDKDDBot", "id": "814981", "ip": null }
==[[Tháng một|Tháng 1]] năm [[2004]]== ===Thứ 5, ngày [[29 tháng 1]]=== * [[Bản điều trần của Lord Hutton]]: [[Greg Dyke]], Tổng giám đốc của [[BBC]], từ chức vì bản điều trần này. [[Mark Byford]] trở thành Quyền tổng giám đốc. Tin tức Anh chỉ trích bản báo cáo đó là thanh minh. [http://www.bbc.co.uk/vietnamese/worldnews/story/2004/01/040129_dyke.shtml] ===Thứ 4, ngày [[28 tháng 1]]=== * Mười nước gặp nhau ở [[Bangkok]], [[Thái Lan]] để thảo luận về [[cúm gia cầm|bệnh cúm gà]]. [http://www.bbc.co.uk/vietnamese/regionalnews/story/2004/01/040128_vietdeathtoll.shtml] * Một quả bom nổ trong xe ở [[Bagdad|Baghdad]], [[Iraq]]. Ba người chết. [http://www.voanews.com/vietnamese/article.cfm?objectID=18F8017E-F9AF-4AFB-8B19DCE38D9F2FBF&title=Bom%20g%C3%A0i%20trong%20xe%20h%C6%A1i%20ph%C3%A1t%20n%E1%BB%95%20b%C3%AAn%20ngo%C3%A0i%20m%E1%BB%99t%20kh%C3%A1ch%20s%E1%BA%A1n%20%E1%BB%9F%20Baghdad%2C%203%20ng%C6%B0%E1%BB%9Di%20Iraq%20thi%E1%BB%87t%20m%E1%BA%A1ng%2E] * Hơn 100.000 người biểu tình ở [[Tel Aviv]] về kế hoạch của [[Ariel Sharon]] cho quân đội [[Israel]] rút khỏi vài khu vực thuộc dải [[Gaza]] và [[Bờ Tây]]. * Các nhà vật lý học thông báo là họ tìm thấy một loại chất mới, gọi [[chất đặc fermion]] (''fermionic condensate''). [http://www.cnn.com/2004/TECH/science/01/28/matter.new.reut/index.html] ===Thứ 3, ngày [[27 tháng 1]]=== * [[Trung Quốc]] thừa nhận là tỉnh [[Quảng Tây]] có nhiều ca nhiễm bệnh cúm H5N1 ([[cúm gia cầm|bệnh cúm gà]]). Trung Quốc là nước thứ 10 phát hiện sự tồn tại của dịch bệnh này. [http://www.straitstimes.com.sg/latest/story/0,4390,232055,00.html?]{{Liên kết hỏng|date = ngày 5 tháng 7 năm 2021 |bot=InternetArchiveBot }}. Hai tỉnh [[Hồ Nam]] và [[Hà Bắc (Trung Quốc)|Hà Bắc]] cũng bị nghi ngờ có dịch bệnh này. [http://www1.chinadaily.com.cn/en/doc/2004-01/27/content_301172.htm] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20120206161207/http://www1.chinadaily.com.cn/en/doc/2004-01/27/content_301172.htm |date = ngày 6 tháng 2 năm 2012}} [https://web.archive.org/web/20040411195238/http://www.iht.com/articles/126779.html]. * [[Tổng thống Mỹ (2004)|Tổng thống Mỹ 2004]]: Thượng nghị sĩ [[John Kerry]] thắng sơ cử ứng viên tổng thống của đảng Dân chủ ở [[New Hampshire]]. [[Howard Dean]] xếp thứ hai. ===Thứ 2, ngày [[26 tháng 1]]=== * Tổng thống [[Hamid Karzai]] ký bản hiến pháp mới của [[Afghanistan]]. [http://www.voanews.com/vietnamese/article.cfm?objectid=2C96D86A-5B59-4F94-A68CD25C3E183C73&title=T%E1%BB%95ng%20th%E1%BB%91ng%20Hamid%20Karzai%20k%C3%BD%20b%E1%BA%A3n%20t%C3%A2n%20hi%E1%BA%BFn%20ph%C3%A1p%20c%E1%BB%A7a%20Afghanistan%2E] <!-- ---- *Tin Seagames 22: Việt Nam - Malaysia 4:3:-DD ([[User:Chinh|QMCD]] 12:33, 10 Dec 2003 (UTC)) *Tin Seagames 22: Bóng đá nữ Việt Nam vô địch ! *Bóng đá nam chỉ đoạt huy chương bạc --> {{Sự kiện theo tháng (thập niên 2000)}} ==Tham khảo== {{tham khảo}} [[Thể loại:Năm 2004]] [[Thể loại:Tháng một]]
3270
802
Lu-xi-a-na
0
Louisiana
null
29424
null
2004-02-20T22:33:57
false
Startup: redirect to "Louisiana"
wikitext
text/x-wiki
3pu66zlkhdb8j0ckzzay3tgp0j3z63a
{ "username": "Mxn", "id": "4", "ip": null }
#REDIRECT [[Louisiana]]
23
803
MediaWiki:Bureaucratlog
8
null
null
200650
29425
2006-04-27T07:29:33
false
"tổng quản lý" → "hành chính viên"
wikitext
text/x-wiki
98ubpv9gli359f8gyjgvdkc3iqbunbt
{ "username": "Mxn", "id": "4", "ip": null }
Nhật trình hành chính viên
32
804
MediaWiki:Bureaucratlogentry
8
null
null
196908
196907
2006-04-23T03:53:40
false
Sửa
wikitext
text/x-wiki
cu245eg3z1nublr6bgcthzojd5q9t4b
{ "username": "Mxn", "id": "4", "ip": null }
đã đổi cấp thành viên của “$1”
45
805
MediaWiki:Bureaucrattext
8
null
null
266260
29427
2006-07-12T04:16:57
false
"tổng quản lý" → "hành chính viên"
wikitext
text/x-wiki
rvwpdo2ie7jw76dkkw5bmqay31yjhux
{ "username": "Mxn", "id": "4", "ip": null }
Thao tác bạn muốn làm cần có quyền hành chính viên.
65