id stringlengths 1 4 | title stringlengths 1 62 | ns stringclasses 18 values | redirect stringclasses 813 values | restrictions null | revision_id stringlengths 5 8 | parentid stringlengths 3 8 ⌀ | timestamp timestamp[s]date 2003-11-13 02:53:14 2025-09-20 08:40:01 | minor bool 2 classes | comment stringlengths 0 500 ⌀ | model stringclasses 3 values | format stringclasses 3 values | sha1 stringlengths 31 31 | contributor dict | text stringlengths 0 426k | text_bytes stringlengths 1 6 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
942 | 03 tháng 04 | 0 | 3 tháng 4 | null | 29552 | null | 2004-04-04T03:00:46 | false | Startup: redirect to "3 tháng 4" | wikitext | text/x-wiki | m0g2nv0ic5umrbezg43zwu4197njg2j | {
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
} | #REDIRECT [[3 tháng 4]] | 24 |
943 | 4 tháng 4 | 0 | null | null | 73820822 | 73400432 | 2025-09-05T03:40:42 | false | /* Sinh */ Nhạc sĩ Phong Nhã. | wikitext | text/x-wiki | 0234s0osw3lcqw31jcbxvqdswla1mer | {
"username": "Danh3003",
"id": "985057",
"ip": null
} | {{chú thích trong bài}}
'''Ngày 4 tháng 4''' là ngày thứ 94 trong mỗi năm thường (ngày thứ 95 trong mỗi [[năm nhuận]]). Còn 271 ngày nữa trong năm.
{{Lịch tháng này|ngày=4|tháng=4}}
== Sự kiện ==
* [[1287]] – [[Wareru]] lập ra [[vương quốc Hanthawaddy]] tại miền nam Myanmar ngày nay và xưng vương sau khi [[triều Pagan]] sụp đổ.
*[[1581]] – [[Francis Drake]] kết thúc chuyến đi vòng quanh thế giới bằng đường biển và được Nữ hoàng [[Elizabeth I của Anh|Elizabeth I]] phong tước hiệp sĩ.
*[[1814]] – Hoàng đế [[Napoléon Bonaparte|Napoléon I]] thoái vị lần đầu tiên.
*[[1818]] – [[Quốc hội Hoa Kỳ|Quốc hội Mỹ]] chấp nhận [[quốc kỳ Hoa Kỳ|lá cờ Mỹ]] với 13 sọc đỏ và trắng và một hình sao cho mỗi tiểu bang (20 hình sao), với mỗi hình sao được thêm vào khi một tiểu bang nào đó được nhận vào nước Mỹ.
*[[1841]] – Tổng thống [[William Henry Harrison]] chết vì [[viêm phổi]], trở thành [[Tổng thống Hoa Kỳ|Tổng thống Mỹ]] đầu tiên chết khi đương nhiệm và vì chỉ là Tổng thống trong vòng một tháng, ông là Tổng thống có nhiệm kỳ ngắn nhất.
*[[1850]] – [[Los Angeles]] được hợp nhất thành một thành phố, hiện là thành phố lớn nhất tiểu bang [[California]] và lớn thứ nhì tại Hoa Kỳ.
*[[1905]] – Ở [[Ấn Độ]], động đất gần [[Kangra]] làm chết 370.000 người.
*[[1928]] – Trọng tài viên Max Huber của Tòa Trọng tài Thường trực La Haye đưa ra [[Vụ kiện đảo Palmas|kết luận]] [[Miangas|đảo Palmas]] thuộc về [[Đông Ấn Hà Lan]] trong vụ kiện giữa Hà Lan và Hoa Kỳ.
*[[1939]] – [[Faisal II của Iraq|Faisal II]] trở thành Vua [[Iraq]].
*[[1945]] – [[Chiến tranh thế giới thứ hai]]: Quân Mỹ giải phóng [[trại tập trung Ohrdruf]] ở [[Đức]].
*[[1949]] – 12 quốc gia Tây Âu và Bắc Mỹ ký [[Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương]] tại [[Washington, D.C]], thành lập [[NATO|Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương]] (NATO).
*[[1964]] - Tướng [[Nguyễn Khánh]] giải tán [[Hội đồng Nhân sĩ (1963)]] ở Sài Gòn
*[[1968]] – Nhà hoạt động người Mỹ [[Martin Luther King]] bị ám sát trên ban công khách sạn ở [[Memphis, Tennessee]], Hoa Kỳ.
* 1968 – [[Chương trình Apollo]]: [[NASA]] phóng tàu [[Apollo 6]].
*[[1973]] – [[Trung tâm Thương mại Thế giới]] ở [[Thành phố New York]] được khánh thành chính thức.
*[[1975]] – [[Chiến tranh Việt Nam]]: [[Chiến dịch Baby Lift]] – Một máy bay [[C-5A Galaxy]] của [[Không quân Hoa Kỳ|Không quân Mỹ]] chở trẻ em mồ côi rớt xuống gần [[Thành phố Hồ Chí Minh|Sài Gòn]] ngay sau khi bay lên. 172 người chết.
*[[1976]] – [[Norodom Sihanouk]] từ chức nguyên thủ quốc gia của [[Campuchia Dân chủ]] vì sự tàn bạo của [[Khmer đỏ]], sau đó ông lưu vong tại Trung Quốc và Triều Tiên.
*[[2023]] - [[Phần Lan]] trở thành thành viên của [[NATO]] sau một thời gian bị [[Thổ Nhĩ Kỳ]] phủ quyết.
*[[2025]] - Tòa Hiến pháp Hàn Quốc ra phán quyết giữ nguyên quyết định của quốc hội về việc luận tội [[Tổng thống Hàn Quốc]] [[Yoon Suk-yeol]], phế truất ông khỏi cương vị này.
== Sinh ==
*[[1910]] - [[Đặng Văn Ngữ]], bác sĩ y khoa, nhà ký sinh trùng nổi tiếng [[Việt Nam]] (m. [[1967]])
*[[1924]] – [[Phong Nhã]] (tên khai sinh Nguyễn Văn Tường), nhạc sĩ người [[Việt Nam]], sáng tác bài [[Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng]] (mất [[2020]]).
*[[1964]] - [[Đặng Thân]], [[nhà văn]] người [[Việt Nam]]
*1965 – Robert Downey Junior, diễn viên người Mỹ.
*[[1969]] - [[Lê Tấn Tới]], [[thiếu tướng]] [[Công an Nhân dân Việt Nam]].
*[[1976]] - [[Emerson Ferreira da Rosa]], cầu thủ bóng đá người [[Brazil]]
*[[1979]] - [[Joe Chen]], ca sĩ và diễn viên người [[Đài Loan]]
*[[1979]] - [[Heath Ledger]], diễn viên người [[Úc]] (m. [[2008]])
*[[1986]] - [[Eunhyuk]], ca sĩ người [[Hàn Quốc]] (Nhóm [[Super Junior]])
*[[1987]] - [[Sami Khedira]], cầu thủ bóng đá người [[Đức]]
*[[1990]] - [[Ninh Dương Lan Ngọc]], nữ diễn viên người [[Việt Nam]]
*[[1991]] – [[Jamie Lynn Spears]], ca sĩ, diễn viên Mỹ
*[[1996]] - [[Austin Mahone]], ca sĩ người [[Mỹ]]
==Mất==
*[[397]] – [[Ambrose|Thánh Ambrose]], Giám mục [[Milano]]
*[[1292]] – [[Giáo hoàng Nicôla IV]]
*[[1841]] – [[William Henry Harrison|William H. Harrison]], [[tổng thống Hoa Kỳ]] (s. [[1773]])
*[[1968]] – Mục sư [[Martin Luther King|Martin Luther King, Jr.]], tiến sĩ thần học, nhà hoạt động cho [[nhân quyền]] của người da đen. (s. [[1929]])
*[[2005]] – [[Trương Trọng Thi]], kỹ sư [[máy tính]]
*[[2015]] - [[Thanh Sơn (nhạc sĩ)|Thanh Sơn]] - nhạc sĩ (s. 1940)
== Ngày lễ và kỷ niệm ==
*[[Ngày Zip]] ở [[Newton Falls, Ohio|Thác nước Newton]], [[Ohio]]
==Tham khảo==
{{Tham khảo|30em}}
{{Sơ khai ngày}}
{{thể loại Commons|4 April}}
[[Thể loại:Tháng tư]]
[[Thể loại:Ngày trong năm]] | 5491 |
944 | Wikipedia:Ngày này năm xưa/04/04 | 4 | null | null | 73389720 | 71861759 | 2025-03-31T19:52:40 | true | null | wikitext | text/x-wiki | 1v0ia9s2ogqsx0qyz9knu3qkujcs0bn | {
"username": "CNBH",
"id": "187901",
"ip": null
} | {{#switch: {{#expr: {{CURRENTYEAR}} mod 5}}|
1|3=
{{Hình Trang Chính
| hình = Martin Luther King, Jr..jpg
| rộng = 130px
| tiêu đề = Martin Luther King, Jr.
}}|
2|4={{Hình Trang Chính
| hình = Flag of NATO.svg
| rộng = 150px
| liên kết = NATO
}}
|0={{Hình Trang Chính
| hình = Los Angeles with Mount Baldy.jpg
| rộng = 160px
| liên kết = Los Angeles
}}}}
'''[[4 tháng 4]]''': {{#switch: {{Currentyear}}|2024= [[Thanh minh]] (2024);|2025= [[Thanh minh]] (2025);|2028= [[Thanh minh]] (2028); '''[[Giỗ Tổ Hùng Vương]]''' (2028);|2029= [[Thanh minh]] (2029);}} [[Ngày Quốc tế Nhận thức Bom mìn và Hỗ trợ hành động Bom mìn]], tết Nhi đồng tại [[Đài Loan]] và [[Hồng Kông]].{{#switch: {{#expr: {{CURRENTYEAR}} mod 5}}|
1|4=*[[1081]] – '''[[Alexios I Komnenos]]''' được Thượng phụ Cosmas I phong làm hoàng đế Byzantine, sau khi [[Nikephoros III Botaneiates|Nikephoros III]] bị truất ngôi.|
0|3=*[[1850]] – '''[[Los Angeles]]''' được hợp nhất thành một thành phố của [[California]], hiện là thành phố lớn thứ hai của Hoa Kỳ.}}{{#switch: {{#expr: {{CURRENTYEAR}} mod 5}}|
0|2=*[[1925]] – Tổ chức bán quân sự '''''[[Schutzstaffel]]''''' (SS) được thành lập dưới quyền [[Đảng Công nhân Đức Quốc gia Xã hội chủ nghĩa|Đảng Quốc xã]] của [[Adolf Hitler]] tại [[Cộng hòa Weimar]].|
1|3|4=*[[1928]] – Tòa Trọng tài Thường trực La Haye đưa ra '''[[Vụ kiện đảo Palmas|kết luận]]''' [[Miangas|đảo Palmas]] thuộc về [[Đông Ấn Hà Lan]] trong vụ kiện giữa Hà Lan và Hoa Kỳ.}}{{#switch: {{#expr: {{CURRENTYEAR}} mod 5}}|
0|2=*[[1945]] – [[Chiến tranh thế giới thứ hai]]: Các binh sĩ [[Phương diện quân Ukraina 2]] của Liên Xô '''[[Chiến dịch tấn công Bratislava–Brno|giải phóng Bratislava]]''' khỏi quân [[Đức Quốc xã|Đức]].}}
{{#switch: {{#expr: {{CURRENTYEAR}} mod 5}}|
2|4=*[[1949]] – 12 quốc gia<!-- Tây Âu và Bắc Mỹ --> ký [[Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương]] tại [[Washington, D.C]], thành lập '''[[NATO|Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương]]''' (NATO) ''(hình hiệu kỳ)''.|
1|3=*[[1968]] – Nhà hoạt động người Mỹ '''[[Martin Luther King]]''' ''(hình)'' bị [[James Earl Ray]] ám sát tại [[Memphis, Tennessee]], Hoa Kỳ.}}{{#switch: {{#expr: {{CURRENTYEAR}} mod 5}}|
0|2|4=*[[1975]] – Tập đoàn phần mềm '''[[Microsoft]]''' được thành lập trong sự hợp tác giữa [[Bill Gates]] và [[Paul Allen]] tại [[Albuquerque, New Mexico]], Hoa Kỳ.|
1|3=*[[1988]] – Thống đốc '''[[Evan Mecham]]''' của bang [[Arizona]] tại Hoa Kỳ bị kết án trong phiên tòa luận tội và bị cách chức.}}
*[[1990]] – [[Đại hội đại biểu Nhân dân toàn quốc|Quốc hội Trung Quốc]] thông qua '''[[Luật Cơ bản Hồng Kông]]''' để chuẩn bị khung pháp lý cho khu vực Hồng Kông thời kỳ hậu thuộc địa.
<!--có hôm 2/3 *[[1976]] – '''[[Norodom Sihanouk]]''' từ chức nguyên thủ quốc gia của [[Campuchia Dân chủ]] vì sự tàn bạo của [[Khmer đỏ]], sau đó ông lưu vong tại Trung Quốc và Triều Tiên. -->
<noinclude>
[[Thể loại:Ngày này năm xưa theo ngày]]
</noinclude> | 3385 |
946 | Bản mẫu:Ngày kỷ niệm 04-04 | 10 | Wikipedia:Ngày này năm xưa/04/04 | null | 2263696 | 144663 | 2009-09-14T06:53:34 | true | Robot: Fixing double redirect | wikitext | text/x-wiki | ozcp97zpt25yasnivmh26uomaygbggy | {
"username": "ArthurBot",
"id": "94935",
"ip": null
} | #đổi [[Wikipedia:Ngày này năm xưa/04/04]] | 48 |
947 | Bản mẫu:Mẫu Trang Chính Wikipedia 2005/Bạn có biết | 10 | null | null | 64639028 | 64639026 | 2021-03-21T14:59:02 | true | Thienhau2003 đã đổi [[Bản mẫu:Bạn có biết]] thành [[Bản mẫu:Mẫu Trang Chính Wikipedia 2005/Bạn có biết]] | wikitext | text/x-wiki | hvquplgrcj5um9l9g9olxj03sb7hibc | {
"username": "Kateru Zakuro",
"id": "617924",
"ip": null
} | {{#ifexist:
Wikipedia:Bạn có biết/{{{2|{{CURRENTYEAR}}}}}/Tuần {{{1|{{CURRENTWEEK}}}}}/{{#ifexpr: {{CURRENTDOW}} != 0|{{#expr: ({{CURRENTDOW}} + 1) / 2}} |4}} |
''Lấy từ những [[Đặc biệt:Newpages|bài viết mới]] của Wikipedia:''
{{Wikipedia:Bạn có biết/{{{2|{{CURRENTYEAR}}}}}/Tuần {{{1|{{CURRENTWEEK}}}}}/{{#ifexpr: {{CURRENTDOW}} != 0|{{#expr: ({{CURRENTDOW}} + 1) / 2}}|7}}}}
<div align="right" class="plainlinksneverexpand show-link noprint">
[{{fullurle:Wikipedia:Bạn có biết/{{#expr: {{{2|{{CURRENTYEAR}}}}} + {{#expr: {{{1|{{CURRENTWEEK}}}}} = 52 }} }}/Tuần {{#expr: {{{1|{{CURRENTWEEK}}}}} mod 52 + 1}}|action=edit&editintro={{urlencode:Wikipedia:Bạn có biết/Nguyên tắc về tiêu bản}}&preload={{urlencode:Wikipedia:Bạn có biết/Mẫu tiêu bản}}}} <span title="Thêm điểm mới cho tuần tới">Thêm</span>] – '''[[Đặc biệt:Newpages|Bài viết mới khác…]]'''
</div>
|
''Xem những [[Đặc biệt:Newpages|bài viết mới]] của Wikipedia.''
<div align="right" class="plainlinksneverexpand show-link noprint">
[{{fullurle:Wikipedia:Bạn có biết/{{{2|{{CURRENTYEAR}}}}}/Tuần {{{1|{{CURRENTWEEK}}}}}|action=edit&editintro={{urlencode:Wikipedia:Bạn có biết/Nguyên tắc về tiêu bản}}&preload={{urlencode:Wikipedia:Bạn có biết/Mẫu tiêu bản}}}} <span title="Thêm điểm mới cho tuần này">Thêm</span>] – '''[[Đặc biệt:Newpages|Bài viết mới…]]'''
</div>
}}<noinclude>
{{Bản mẫu lỗi thời}}
[[Thể loại:Bản mẫu lịch sử Trang Chính Wikipedia|*{{PAGENAME}}]]
[[Thể loại:Bản mẫu dùng ParserFunctions|{{PAGENAME}}]]
</noinclude> | 1693 |
948 | Wikipedia:Bài bách khoa là gì? | 4 | null | null | 68654050 | 68143885 | 2022-05-27T06:26:59 | false | null | wikitext | text/x-wiki | 73i5pxch7cqxaxkjngvu2txr9zid57h | {
"username": "PA802",
"id": "864863",
"ip": null
} | {{Information page}}
'''Bài bách khoa Wikipedia''' là một trang trong đó bao gồm loại thông tin [[bách khoa toàn thư|bách khoa]]. Một bài bách khoa thường viết về một chủ đề mang tính bách khoa, mô tả được chủ đề đó, có trích dẫn đến các nguồn tham khảo đáng tin cậy và liên kết đến các chủ đề khác liên quan. Đa số các bài bách khoa chứa các đoạn văn và hình ảnh, nhưng đôi lúc chúng có thể chỉ chứa các bảng hoặc danh sách mang tính liệt kê, những bài viết như thế cũng được xem là bài bách khoa cho mục đích của Wikipedia.
{{Namespaces}}
==Các trang không bách khoa==
Các bài bách khoa không bao gồm các trang thuộc [[Wikipedia:Không gian tên|các không gian tên]] như:
*Không gian tên ''Thể loại'' (Category) cho các thư mục.
*Không gian tên ''Wikipedia'' (Project) cho những điều về dự án Wikipedia (ví dụ như [[Wikipedia:Chào mừng người mới đến]] và trang thảo luận của nó, [[Thảo luận Wikipedia:Chào mừng người mới đến]]).
*Không gian tên ''Thảo luận'' (Talk) cho thảo luận về nội dung của trang liên kết (ví dụ như [[Thảo luận:Toán học]]).
*Không gian tên ''Đặc biệt'' (Special), trong đó phần mềm tạo ra trang tự động (xem [[Đặc biệt:Trang đặc biệt]]).
*Không gian tên ''Thành viên'' (User) cho những trang cá nhân để cho những người dùng Wikipedia viết về mình (ví dụ như [[Thành viên:Ví dụ]]). Không gian tên này bao gồm các trang về thành viên, địa chỉ IP, và robot chạy trên Wikipedia.
*Không gian tên ''Tập tin'' (File) cho những hình ảnh và phương tiện âm thanh (ví dụ như [[:Tập tin:Ví dụ.jpg]]). Phải có dấu hai chấm trước tên không gian để tạo ra liên kết thay vì nhúng vào hình ảnh.
*Không gian tên ''MediaWiki'' cho dịch những câu trong giao diện của website này qua tiếng Việt (ví dụ như [[MediaWiki:Disclaimers]]; xem [[Đặc biệt:Allmessages]]).
Một vài trang thuộc không gian tên cho bài bách khoa không được xem là bài viết, mà có tính chất hỗ trợ định hướng cho người đọc, ví dụ:
*[[Trang Chính]].
*Các "[[Wikipedia:Trang định hướng|trang định hướng]]" dẫn đến các bài viết có tên giống nhau nhưng nội dung khác nhau.
*Các "[[Wikipedia:Trang đổi hướng|trang đổi hướng]]" dẫn đến một bài viết có cùng nội dung nhưng có tên khác.
Để tránh việc giả mạo bài viết trong các không gian tên phụ hoặc nhầm lẫn trang thảo luận với bài viết, các không gian tên ''ngoại trừ không gian tên chính'' có nút bấm màu xanh nõn chuối thay vì xanh da trời (Vectơ) hoặc hình nền màu vàng thay vì màu xám (MonoBook).
==Xem thêm==
*[[Wikipedia:Câu thường hỏi]] giải đáp các thắc mắc khác.
*[[Wikipedia:Tên bài]] để biết cách đặt tên các trang bách khoa.
*[[Đặc biệt:Thống kê]] để biết các số liệu thống kê về mọi trang viết mà không phải là [[Wikipedia:Trang đổi hướng|trang đổi hướng]] và có ít nhất một liên kết đến trang khác.
*[[Đặc biệt:Allpages]] cho danh sách về tất cả các trang trong Wikipedia.
[[Thể loại:Câu thường hỏi|{{PAGENAME}}]]
[[Thể loại:Trợ giúp Wikipedia|{{PAGENAME}}]] | 3590 |
952 | Bản mẫu:Unverified | 10 | Bản mẫu:Xh-thiếu nguồn gốc | null | 11145645 | 3075705 | 2013-03-26T07:30:47 | true | Bot: Giải quyết đổi hướng kép đến [[Bản mẫu:Xh-thiếu nguồn gốc]] | wikitext | text/x-wiki | 00rwiy8k48aqsgnv95eoqjkoo3rs1w6 | {
"username": "タチコマ robot",
"id": "66771",
"ip": null
} | #đổi [[Bản mẫu:Xh-thiếu nguồn gốc]] | 48 |
953 | Chúa nhật | 0 | Chủ nhật | null | 29563 | null | 2004-04-04T22:24:09 | true | null | wikitext | text/x-wiki | g8qis4ctah854xzeaktmohm8mvorltv | {
"username": "DHN",
"id": "11",
"ip": null
} | #Redirect [[Chủ nhật]] | 26 |
954 | 5 tháng 4 | 0 | null | null | 73451507 | 71290678 | 2025-04-24T08:44:44 | false | /* Sinh */ | wikitext | text/x-wiki | iodc5j6r9j2gy1hf1p4ny9myjvv225z | {
"username": "Thịnh9545",
"id": "831354",
"ip": null
} | {{chú thích trong bài}}
'''Ngày 5 tháng 4''' là ngày thứ 95 trong mỗi năm thường (ngày thứ 96 trong mỗi [[năm nhuận]]). Còn 270 ngày nữa trong năm.
{{Lịch tháng này|ngày=5|tháng=4}}
== Sự kiện ==
*[[184]] – [[Hán Linh Đế]] ban bố đại xá Đảng nhân trong nước, lệnh cho công khanh và tướng lĩnh thảo phạt quân [[Khởi nghĩa Khăn Vàng|Khăn Vàng]], tức ngày Nhâm Tý (7) tháng 3 năm Giáp Tý.
*[[1242]] – Trong [[Trận hồ Chudskoe]], lực lượng của [[Cộng hòa Novgorod]] dập tắt nỗ lực xâm chiếm của [[Hiệp sĩ Teuton]].
*[[1722]] – Nhà thám hiểm người Hà Lan [[Jakob Roggeveen]] phát hiện ra một hòn đảo trên Thái Bình Dương vào ngày lễ Phục sinh, hòn đảo được đặt tên là [[Đảo Phục Sinh|Phục Sinh]].
*[[1843]] – Nữ hoàng Victoria tuyên bố [[Hồng Kông]] là một thuộc địa của Anh Quốc.
*[[1908]] – Tại [[Basel]], [[Đội tuyển bóng đá Quốc gia Đức]] tham dự trận thi đấu quốc tế chính thức đầu tiên của mình, với kết quả chiến bại trước [[Đội tuyển bóng đá Quốc gia Thụy Sĩ|Thụy Sĩ]].
*[[1923]] – [[Công ty Cao su và Lốp xe Firestone]] bắt đầu làm [[lốp xe]] bóng.
*[[1930]] – Để thể hiện sự [[bất phục tùng]], [[Mahatma Gandhi|Mohandas Gandhi]] đã vi phạm luật [[Anh]] sau khi đi ra biển và hành nghề làm [[muối]].
*[[1937]] – Công nhân [[Xưởng đóng tàu Ba Son|Nhà máy Ba Son]], [[Sài Gòn]] bãi công.
*[[1942]] – [[Chiến tranh thế giới thứ hai]]: Hải quân Đế quốc Nhật Bản tiến hành [[Không kích Ấn Độ Dương (1942)|không kích]] [[Colombo]], Ceylon, sử dụng các tàu sân bay của họ.
*[[1955]] – [[Winston Churchill]] nghỉ hưu khỏi chức vụ [[Thủ tướng Anh]].
*[[1957]] – Tại [[Ấn Độ]], [[Đảng Cộng sản Ấn Độ|Đảng Cộng sản]] thắng bầu cử đầu tiên ở [[Kerala]], và [[E. M. S. Namboodiripad]] được cử làm thủ tướng đầu tiên.
*[[1963]] – Chính phủ [[Việt Nam Dân chủ Cộng hoà]] công bố [[Pháp lệnh phòng cháy chữa cháy]].
*[[1969]] – [[Chiến tranh Việt Nam]]: [[phản chiến]] lớn xảy ra ở [[Thành phố New York]], [[San Francisco]], [[Los Angeles]], [[Washington, D.C.]] và các thành phố khác khắp [[Hoa Kỳ]].
*[[1974]] – Hội đồng Quốc gia chính trị Liên hiệp Lào và Chính phủ liên hiệp dân tộc (lần thứ ba) do hoàng thân Xuvanaphuma làm thủ tướng, và Hội đồng quốc gia chính trị hiệp thân do hoàng thân Xuvanaphuma làm chủ tịch chính thức thành lập.
*[[1975]] – Seri [[Himitsu Sentai Goranger]], lần đầu tiên được phát sóng trên [[TV Asahi]] với tập {{nihongo|"Mặt trời đỏ thắm! Năm chiến binh siêu phàm"|真っ赤な太陽! 無敵のゴレンジャー|Makka na Taiyō! Muteki no Gorenjā}}, seri này kéo dài 84 tập, và khởi đầu cho loạt seri [[Super Sentai]] kéo dài từ đó tới nay.
*[[1972]] – [[Chiến tranh Việt Nam]]: [[Quân Giải phóng miền Nam]] chiếm tỉnh [[Bình Long (tỉnh)|Bình Long]], bắt đầu trận thứ hai trong [[Chiến dịch Nguyễn Huệ]].
*[[1976]] – Ở [[Trung Quốc]], [[Phong trào mùng 5 tháng 4|Phong trào ngày 5 tháng 4]] dẫn đến [[Sự kiện Thiên An Môn]].
*[[1998]] – [[Nhật Bản]] khánh thành [[cầu Akashi Kaikyo|cầu lớn Akashi]] nối đảo [[Honshu]] và đảo [[Awaji (đảo)|Awaji]], trở thành [[cầu dây võng]] có nhịp dài nhất thế giới tại thời điểm đó.
*[[2009]] – [[CHDCND Triều Tiên|Bắc Triều Tiên]] phóng tên lửa [[Kwangmyongsong-2]], vụ phóng tên lửa bị [[Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc]] lên án.
*[[2021]]:
**[[Nguyễn Xuân Phúc]] được bầu làm [[Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam]].<ref>{{Chú thích web|url=https://baochinhphu.vn/dong-chi-nguyen-xuan-phuc-duoc-bau-lam-chu-tich-nuoc-102290245.htm|tựa đề=Đồng chí Nguyễn Xuân Phúc được bầu làm Chủ tịch nước|ngày=2021-04-05|nhà xuất bản=[[Chính phủ (báo)|Báo Chính phủ]]|ngôn ngữ=vi|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20231203095435/https://baochinhphu.vn/dong-chi-nguyen-xuan-phuc-duoc-bau-lam-chu-tich-nuoc-102290245.htm|ngày lưu trữ=2023-12-03|url-status=live|ngày truy cập=2024-04-12}}</ref>
**[[Phạm Minh Chính]] được bầu làm [[Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam]].
== Sinh ==
*[[1838]] – [[Nguyễn Phúc Miên Ký]], tước phong Cẩm Xuyên Quận vương, [[hoàng tử]] con vua [[Minh Mạng]] (m. [[1881]]).
*[[1887]] – [[Hedwig Kohn]], nhà vật lý người [[Ba Lan]] (m. [[1964]]).<ref>{{Chú thích web|url=http://jwa.org/encyclopedia/article/kohn-hedwig|tựa đề=Hedwig Kohn|website=Jewish Women's Archive|ngôn ngữ=en|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20230921233039/http://jwa.org/encyclopedia/article/kohn-hedwig|ngày lưu trữ=2023-09-21|url-status=live|ngày truy cập=2024-04-12}}</ref>
*[[1908]] – [[Bette Davis]], huyền thoại điện ảnh [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (m. [[1989]]).
*[[1923]] – [[Nguyễn Văn Thiệu]], tổng thống của [[Việt Nam Cộng hòa]] (m. [[2001]])
*[[1937]] – [[Colin Powell]], Ngoại trưởng Mỹ.
*[[1947]] – [[Gloria Macapagal-Arroyo]], tổng thống [[Philippines]].
*[[1984]] – [[Shin Min-ah]], nữ Diễn viên người [[Hàn Quốc]].
*[[1988]] - [[Chí Thiện (ca sĩ)|Chí Thiện]], diễn viên, ca sĩ, thành viên nhóm nhạc Việt Nam [[La Thăng (A#)]]
*[[1991]] – [[Lê Huỳnh Thúy Ngân]], nữ Diễn viên, người mẫu và MC người [[Việt Nam]]
== Mất ==
*[[1697]] – Vua [[Karl XI của Thụy Điển]] (s. [[1655]])
*[[1794]] – [[Georges Danton]], lãnh đạo [[Cách mạng Pháp]] (s. [[1759]])
*[[1975]] – [[Tưởng Giới Thạch]], lãnh tụ [[Trung Quốc Quốc Dân Đảng|Quốc Dân Đảng]] (s. [[1887]])
*[[1994]] – [[Kurt Cobain]] – ca sĩ người Mỹ. (s. [[1967]])
== Ngày lễ và ngày kỷ niệm ==
==Tham khảo==
{{tham khảo}}
{{Sơ khai ngày}}
{{thể loại Commons|5 April}}
[[Thể loại:Tháng tư]]
[[Thể loại:Ngày trong năm]] | 6488 |
955 | Tháng 3 năm 2004 | 0 | null | null | 73549696 | 71322691 | 2025-05-30T16:43:31 | false | null | wikitext | text/x-wiki | 4nyo5q8e6f5iao9ml9nw3rdvjopeq12 | {
"username": null,
"id": null,
"ip": "113.23.3.100"
} | [[2004]]: [[Tháng 1 năm 2004|Tháng 1]] - [[tháng 2 năm 2004|tháng 2]] - '''tháng 3''' - [[Thời sự/2004/04|tháng 4]] - [[Thời sự/2004/05|tháng 5]] - [[Thời sự/2004/06|tháng 6]] - [[Thời sự/2004/07|tháng 7]] - [[Thời sự/2004/08|tháng 8]] - [[Thời sự/2004/09|tháng 9]] - [[Thời sự/2004/10|tháng 10]] - [[Thời sự/2004/11|tháng 11]] - [[Thời sự/2004/12|tháng 12]]
{| align="right" cellpadding="0" cellspacing="0" style="border: 1px solid #000000; margin-left: 8px"
|-
|style="background-color: #fff5f5; padding-top: 0.4em; padding-bottom: 0.3em; padding-left: 8px; padding-right: 8px"|
===Đang xảy ra===
*[[Sự mở rộng Liên hiệp Châu âu]]
*[[Thăm dò sao Hoả]]: [[Nhiệm vụ rô-bô cho thăm dò sao Hoả|Rô-bô]]
*[[Cuộc nổi loạn tại Haiti (2004)|Cuộc nổi loạn tại Haiti]]
*[[Xung đột Israel với Palestine]]
*[[Chiếm đóng Iraq của Hoa Kỳ|Chiếm đóng Iraq]]
*[[Ayman al-Zawahiri|Truy tìm phó chỉ huy Al-Qaida]]
*[[Đám cưới cùng giống tại Hoa Kỳ|Đám cưới cùng giống]]
===Bầu cử vào 2004===
*[[Bầu cử Úc (2004)|Bầu cử Úc]]
*[[Bầu cử Tổng thống Áo (2004)|Bầu cử Áo]]
*[[Bầu cử Bỉ (2004)|Bầu cử Bỉ]]
*[[Bầu cử Canada (2004)|Bầu cử Canada]]
*:[[Bầu cử đảng Bảo thủ Canada (2004)|Bầu cử đảng Bảo thủ]]
*:[[Việc nhận tiền của đảng Tự do Canada|Việc xảy ra của đảng Tự do]]
*[[Bầu cử Tổng thống El Salvador (2004)|Bầu cử El Salvador]]
*[[Bầu cử Nghị viện châu Âu (2004)|Bầu cử Nghị viện Châu âu]]
*[[Bầu cử Tổng thống Đức (2004)|Bầu cử Đức]]
*[[Bầu cử Hồng Kông (2004)|Bầu cử Hồng Kông]]
*[[Bầu cử Ấn Độ (2004)|Bầu cử Ấn Độ]]
*[[Bầu cử Tổng thống Ireland (2004)|Bầu cử Ireland]]
*[[Bầu cử Quốc hội Hàn Quốc (2004)|Bầu cử Hàn Quốc]]
*[[Bầu cử Malaysia (2004)|Bầu cử Malaysia]]
*[[Bầu cử Romania (2004)|Bầu cử Romania]]
*[[Bầu cử Tổng thống Đài Loan (2004)|Bầu cử Đài Loan]]
*[[Bầu cử Tây Ban Nha (2004)|Bầu cử Tây Ban Nha]]
*[[Bầu cử Tổng thống Hoa Kỳ (2004)|Bầu cử Mỹ]]
*:[[Bầu cử sơ cấp của đảng Dân chủ Hoa Kỳ (2004)|Sơ cấp của đảng Dân chủ]]
*:[[Bầu cử sơ cấp của đảng Cộng hoà Hoa Kỳ (2004)|Sơ cấp của đảng Cộng hoà]]
===Liên kết===
*[[Wikipedia:Nói về trang Thời sự|Nói về trang này]]
*[[Năm 2004 về|Năm này về...]]
*[[Wikipedia:Tin tức|Thông tin về Wikipedia]]
|}
==[[Tháng ba|Tháng 3]] năm [[2004]]==
===Thứ 2, ngày [[22 tháng 3]]===
*[[Microsoft]] sẽ bị [[Hội đồng châu Âu]] phạt 497 triệu [[euro|€]] (gần 10.000.000[[đồng (tiền)|₫]]) vì hãng này giữ quyền với [[Microsoft Windows|Windows]], theo tin đồn trước hội nghị quan trọng của những uỷ viên hội đồng của [[Nghị viện châu Âu]] thứ tư. [http://news.ft.com/servlet/ContentServer?pagename=FT.com/StoryFT/FullStory&c=StoryFT&cid=1079419836897 (''Financial Times'')] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20051128003129/http://news.ft.com/servlet/ContentServer?pagename=FT.com%2FStoryFT%2FFullStory |date=2005-11-28 }}
*[[Bầu cử Tổng thống El Salvador (2004)|Bầu cử El Salvador]]: [[Tony Saca]] của [[Liên minh Cộng hoà Dân tộc]] (ARENA) chiến thắng trước lãnh đạo phái du kích của [[Phong trào Giải phóng Dân tộc Farabundo Martí|đảng Cộng sản]], với 60 phần trăm số phiếu. [http://seattletimes.nwsource.com/html/nationworld/2001885101_wdig22.html (''Seattle Times'')] [http://www.diariocolatino.com/elecciones/detalles.asp?NewsID=48 (''CoLatino'')] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20040405050645/http://www.diariocolatino.com/elecciones/detalles.asp?NewsID=48 |date=2004-04-05 }} [http://www.elsalvador.com/especiales/2003/elecciones2004/nota356.htm (''El Salvador'')]
*[[Israel]] ám sát [[Sheikh Ahmed Yassin]], lãnh tụ tinh thần của [[Hamas]], tại [[Gaza]]. Sau đó chặn đường vòng trong [[Bờ Tây]] và [[dải Gaza]]. Chính phủ Anh, Pháp và Đức, cùng với chính phủ khác, lên án vụ sát hại đó. [http://www.bbc.co.uk/vietnamese/worldnews/story/2004/03/040322_yassinreactions.shtml (BBC)]
*[[Richard Clarke]], một cựu phụ tá về chống khủng bố cho [[Tổng thống Hoa Kỳ]] [[George W. Bush|Bush]], nói là ông Bush hướng chú ý sang chuyện [[Iraq]] trong khi không để ý mối nguy hiểm chính từ [[Al-Qaeda]]. [http://www.bbc.co.uk/vietnamese/worldnews/story/2004/03/040322_usterroism.shtml (BBC)]
*[[Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland]] đóng cửa sứ quán ở [[Algiers]] ([[Algérie]]), vì lo ngại vấn đề an ninh. [http://news.bbc.co.uk/1/hi/uk/3555877.stm (BBC)] [http://www.cnn.com/2004/WORLD/africa/03/21/algeria.embassy/index.html (CNN)]
===Thứ 6, ngày [[19 tháng 3]]===
*Quân [[Pakistan]] kiểm soát khu vực [[Waziristan]] mà họ đang nghi là có [[Ayman al-Zawahiri]] ẩn trốn.
*[[Bầu cử Tổng thống Đài Loan (2004)|Tổng thống Đài Loan]]:
**[[Trung Quốc]] loan báo là quân đội của họ sẽ tập với quân [[Pháp]] gần Đài Loan, vào đúng dịp bầu cử này. [http://news.bbc.co.uk/2/hi/asia-pacific/3512088.stm (BBC)]
**[[Tổng thống Trung Hoa Dân Quốc|Tổng thống]] [[Trần Thủy Biển]] và Phó tổng thống [[Lữ Tú Liên]] bị bắn lúc khi đi chiến dịch ở [[Đài Nam]]. Một viên đạn đã trúng bà Lữ Tú Liên ở mắt cá chân, trước khi trúng ông Trần Thủy Biển vào bụng. Hai ông bà đang đi trong đoàn xe hộ tống tổng thống. Hai ông bà đã rời bệnh viện sau khi chữa trị. [http://www.bbc.co.uk/vietnamese/regionalnews/story/2004/03/040319_taiwanelectiongoeson.shtml (BBC)]
===Thứ 5, ngày [[18 tháng 3]]===
*[[Howard Dean]] loan báo kế hoạch [[Democracy for America]] (Tổ chức Dân chủ cho nước Mỹ), một tổ chức chính trị để giúp đỡ những người ứng cử tiến bộ có ý kiến giống nhau. [http://www.cnn.com/2004/ALLPOLITICS/03/18/dean.advocacy.ap/index.html (CNN)] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20040321123028/http://www.cnn.com/2004/ALLPOLITICS/03/18/dean.advocacy.ap/index.html |date=2004-03-21 }}
*Chính quyền [[Ấn Độ]] báo cho biết là người nổi loạn từ miền đông bắc từ [[Bangladesh]], [[Myanmar]] và [[Bhutan]] đang đặt kế hoạch cho cuộc tấn công lớn cho phá bầu cử sắp tới. [http://in.news.yahoo.com/040318/137/2c2fd.html (Reuters)]
==Sự kiện qua theo tháng==
[[2004]]: [[Tháng 1 năm 2004|Tháng 2]] - [[tháng 2 năm 2004|tháng 2]]
:[[Tính chất đúng lúc về thời sự theo đường loga]]
{{Sự kiện theo tháng (thập niên 2000)}}
==Tham khảo==
{{tham khảo}}
[[Thể loại:Năm 2004]]
[[Thể loại:Tháng ba]] | 7116 |
957 | Thành viên:Cdang | 2 | null | null | 3573313 | 492671 | 2010-11-18T01:23:14 | true | robot Thêm: de, en, ja, pt | wikitext | text/x-wiki | 3qgxj2d0r87iu77o7tr3z7i2023x7a7 | {
"username": "MystBot",
"id": "77880",
"ip": null
} | Chào,
Tôi là người [[Pháp]] gốc Việt đang tham gia vào [[:fr:Accueil|Wikipedia tiếng Pháp]]. Bố của tôi là người Việt và mẹ là người Pháp, nhưng không may là tôi không được học tiếng Việt.
Tôi hy vọng mình có thể đóng góp vào phiên bản tiếng Việt của wikipedia bằng cách suy luận nội dung của mỗi trang rồi thêm vào đó liên kết liên wiki.
Thanks [[User:Mxn|Mxn]] for the translation.
----
== Tiếng Pháp ==
Bonjour,
je suis un contributeur français ([[Pháp]]) du [http://fr.wikipedia.org/ Wikipédia français]. Mon père est vietnamien et ma mère française, mais je n'ai malheureusement jamais appris le vietnamien.
J'espère, par recoupements, pouvoir contribuer en mettant en place des liens interwiki.
----
== Tiếng Anh ==
Hello,
I am a french ([[Pháp]]) contributor of the [http://fr.wikipedia.org/ french Wikipedia]. My father is vietnamese and my mother franch, but I unfortunately never learned vietnamese.
I hope, by deduction, to be able to contribute by putting interwiki links.
[[de:Benutzer:Cdang]]
[[en:User:Cdang]]
[[fr:Utilisateur:Cdang]]
[[ja:利用者:Cdang]]
[[pt:Usuário:Cdang]] | 1213 |
958 | VN | 0 | null | null | 63617816 | 37619671 | 2020-08-23T03:42:15 | false | null | wikitext | text/x-wiki | rl0amlfp7fibpskn4tlleophm3db9y0 | {
"username": "TrunghaiTĐN",
"id": "537720",
"ip": null
} | {{wiktionary}}
'''VN''' hay '''Vn''' có thể là:
* từ viết tắt của [[Việt Nam]] ([[mã quốc gia]] [[ISO 3166-1 alpha-2]] VN)
** [[.vn]], tên miền quốc gia cấp cao nhất của Việt Nam
* [[Hãng hàng không Quốc gia Việt Nam|Vietnam Airlines]] (mã [[Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế|IATA]] VN)
* [[Visual novel]], một loại tiểu thuyết tương tác
* [[Vanilla Ninja]], một nhóm nhạc nữ của Estonia
{{Trang định hướng}}
[[Thể loại:Danh sách các từ kết hợp từ hai chữ cái|VN]] | 564 |
959 | TPHCM | 0 | Thành phố Hồ Chí Minh | null | 2264585 | 2264565 | 2009-09-14T17:29:49 | false | Đã lùi lại sửa đổi 2264565 của [[Special:Contributions/Mainboard|Mainboard]] ([[User talk:Mainboard|Thảo luận]]) | wikitext | text/x-wiki | i2mczvu5aied1rgwhii72q6p513b2aq | {
"username": "ToiyeuTTMC",
"id": "96878",
"ip": null
} | #redirect [[Thành phố Hồ Chí Minh]] | 41 |
960 | Thảo luận Thành viên:Cdang | 3 | null | null | 29569 | 4381 | 2004-12-05T20:41:01 | false | Reordered conversation to make it clearer | wikitext | text/x-wiki | dq9awshwp3e5mr1ui96vnaqm14afvpt | {
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
} | ==Vietnamese translation==
Okay, I'll give it a try:
:''Chào,''
:''Tôi là người [[Pháp]] đóng góp vào [[:fr:Accueil|Wikipedia tiếng Pháp]]. Bố của tôi là người Việt và mẹ là người Pháp, mà không may là tôi đâu học tiếng Việt bao giờ đâu.''
:''Tôi hy vọng là, dùng [deduction]?, tôi có thể đóng góp là cộng thêm liên kết liên wiki.''
That's the best I can do, but I know I didn't do a good job translating the last paragraph. Maybe [[User:DHN|DHN]] can help? – [[User:Mxn|Minh Nguyễn]] 21:39, 7 Apr 2004 (UTC)
:I trust you (-: Thanks [[User:Cdang|Cdang]] 09:23, 8 Apr 2004 (UTC)
::Yeah, but I still haven't really been able to translated "deduction." Not sure exactly what you meant by that, so I can't find a decent translation. – [[User:Mxn|Minh Nguyễn]] 01:54, 9 Apr 2004 (UTC)
:Well, sorry, English is a foreign language (-: I just mean that as I don't understand a word, I just notice the similarities and try to work with it, e.g. I understood that "Tiếng" means "language" or something like that by seeing it in the context; and understood that "Anh" means "United Kingdom" by seing the interwiki links; I thus deduce that "Tiếng Anh" means "English language". See what I mean ? [[User:Cdang|Cdang]] 07:01, 9 Apr 2004 (UTC)
:Okay, I think I get it now. So the last paragraph would be:
::''Tôi hy vọng là tôi có thể đóng góp dùng cách đoán ra trang nào nghĩa là gì và cộng thêm liên kết liên wiki.''
: – [[User:Mxn|Minh Nguyễn]] 15:39, 9 Apr 2004 (UTC)
::THanks a lot (-: [[User:Cdang|Cdang]] 07:10, 13 Apr 2004 (UTC)
:Hi, Bố bạn là người Việt, mẹ bạn là người Pháp, thế nên không thể chỉ nói là bạn là người Pháp được. Chắc chắn bạn có quốc tịch Pháp, và nếu bạn chỉ có duy nhất một quốc tịch Pháp thì về mặt pháp lý bạn là người Pháp, nhưng theo cách nói của người Việt Nam thì bạn là người Pháp gốc Việt hoặc là con lai Pháp (ở đây không mang tính chất negative)
[[User:kaufmannh2|kaufmannh2]]
==French article on Vietnamese==
Here are some more things you could add to [[:fr:Vietnamien|your article on Vietnamese]]:
*Some place names are from French as well. For example, The Hague (in English) is ''La Haye'' in French, and therefore ''[[Thành phố La Hay|La Hay]]'' in Vietnamese.
*Paris is translated as ''[[Ba Lê]]'' (from Chinese) or left as "Paris" but pronounced like "Pa ri" (which is probably more like "Ba ri," since the ''p'' sound can't normally start a word in Vietnamese).
*Others may understand the history and significance of this more than I ([[User talk:Mxn#Orthographic_choice_for_foreign_name_and_words|my user talk page]] has a nice discussion of it), but capitalization and hyphenation aren't yet standardized, and varies from writer to writer. For example, Spain is often written as ''[[Tây Ban Nha]]'', but is also often written ''Tây ban nha'' or ''Tây-ban-nha''. This often complicates longer proper names, such as [[Tòa án Quốc Tế vì Công Lý]], which could conceivably (?) be written ''Tòa Án Quốc Tế vì Công Lý''.
Hope this helps. – [[User:Mxn|[[User:Mxn|Minh Nguyễn]] <small>([[User talk:Mxn|thảo luận]], [http://mxn.f2o.org/ blog])</small>]] 04:58, 14 Jul 2004 (UTC) | 3408 |
961 | Bách khoa toàn thư | 0 | null | null | 72423767 | 72423060 | 2025-03-17T19:35:42 | true | Đã lùi lại sửa đổi của [[Special:Contributions/2402:9D80:282:BD4B:BCBF:65FF:FE28:5EFB|2402:9D80:282:BD4B:BCBF:65FF:FE28:5EFB]] ([[User talk:2402:9D80:282:BD4B:BCBF:65FF:FE28:5EFB|thảo luận]]) quay về phiên bản cuối của [[User:2001:EE0:520B:8F0:ECD3:6EED:D429:FC17|2001:EE0:520B:8F0:ECD3:6EED:D429:FC17]] | wikitext | text/x-wiki | jjvonzz3gmhm3gmf4ot6xbt1d96amel | {
"username": "Chó Vàng Hài Hước",
"id": "760883",
"ip": null
} | {{chú thích trong bài}}
{{1000 bài cơ bản}}[[Tập tin:Brockhaus Lexikon.jpg|nhỏ|phải|300px|''Brockhaus Konversations-Lexikon'' năm 1902]]
'''Bách khoa toàn thư''' là bộ sách tra cứu về nhiều lĩnh vực [[tri thức|kiến thức]] nhân loại. Bách khoa toàn thư là bộ sách tra cứu kiến thức tổng quát trên nhiều lĩnh vực kiến thức khác nhau<ref>(ngày 3 tháng 8 năm 2007) [http://library.rcc.edu/riverside/glossaryoflibraryterms.htm#e Encyclopedia - Glossary of Library Terms] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20070803182506/http://library.rcc.edu/riverside/glossaryoflibraryterms.htm#e |date = ngày 3 tháng 8 năm 2007}} Riverside City College, Digital Library/Learning Resource Center, truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2020</ref> (ví dụ ''[[Encyclopædia Britannica]]'' bằng [[tiếng Anh]] và ''Brockhaus'' bằng [[tiếng Đức]] là những bộ khá nổi tiếng), hoặc có thể là bộ sách tra cứu chuyên sâu về một lĩnh vực nào đó (ví dụ như bách khoa toàn thư về [[y học]], [[triết học]], hoặc [[Luật pháp|luật]]). Cũng có những bộ bách khoa toàn thư đề cập đến nhiều chủ đề khác nhau trên một góc độ [[văn hóa]], [[sắc tộc]], hay [[quốc gia]] nhất định, ví dụ như bộ ''Đại Bách khoa thư Xô Viết. Tên gọi của bách khoa toàn thư trong [[tiếng Anh]] "encyclopedia" bắt nguồn từ từ'' [[tiếng Hy Lạp cổ đại]] ''εγκύκλιος''<ref>[http://www.perseus.tufts.edu/hopper/text?doc=Perseus%3Atext%3A2007.01.0060%3Abook%3D1%3Achapter%3D10%3Asection%3D1 Ἐγκύκλιος παιδεία], Quintilian, ''Institutio Oratoria'', 1.10.1, at Perseus Project<!--Perseus features an erroneous transcription: *ἐγκύκλικος instead of ἐγκύκλιος--></ref> (có nghĩa là "phổ biến rộng rãi") ''và παιδεία'' (có nghĩa là "giáo dục")'','' hàm nghĩa là "kiến thức phổ thông/đại chúng".<ref>[http://www.perseus.tufts.edu/hopper/text?doc=Perseus%3Atext%3A1999.04.0057%3Aentry%3Dpaidei%2Fa παιδεία], Henry George Liddell, Robert Scott, ''A Greek–English Lexicon'', at Perseus Project</ref>
Bách khoa toàn thư đã tồn tại khoảng 2.500 năm và đã phát triển đáng kể trong thời gian đó liên quan đến ngôn ngữ (được viết bằng ngôn ngữ quốc tế hoặc ngôn ngữ địa phương), kích thước (ít hoặc nhiều tập), ý định (trình bày kiến thức toàn cầu hoặc giới hạn), nhận thức văn hóa (có thẩm quyền, ý thức hệ, mô phạm, thực dụng), quyền tác giả (trình độ, phong cách), độc giả (trình độ học vấn, nền tảng, sở thích, khả năng) và các công nghệ có sẵn để sản xuất và phân phối (bản thảo viết tay, sách nhỏ hoặc sách in lớn, phổ biến internet). Là một nguồn thông tin đáng tin cậy được biên soạn bởi các chuyên gia, các phiên bản in của Bách khoa toàn thư luôn có một vị trí nổi bật trong các thư viện, trường học và các tổ chức giáo dục khác.
Có hai phương pháp chính xây dựng bách khoa toàn thư: phương pháp trong đó các mục từ được sắp xếp theo thứ tự trong [[bảng chữ cái]],<ref>Hartmann, R. R. K.; James, Gregory; James, Gregory (1998). ''Dictionary of Lexicography''. Routledge. p. 48. ISBN 978-0-415-14143-7.</ref> hoặc phương pháp theo thể loại chủ đề . Phương pháp đầu là phổ biến nhất, đặc biệt đối với những bộ trình bày kiến thức phổ thông.
== Những công trình bách khoa toàn thư đầu tiên ==
[[Tập tin:Milkau Ein Römer liest eine Schriftrolle 83-2.jpg|nhỏ|Một người La Mã đang đọc cuộn sách. Từ một cỗ quan tài trong khu vườn của Villa Balestra, Roma]]
Ý tưởng tập hợp mọi kiến thức của thế giới vào trong tầm tay tại một nơi nhất định có từ thời [[Thư viện Alexandria]] và [[Pergamon]] cổ đại. Nhiều tác giả thời cổ đại (như [[Aristoteles|Aristotle]]) đã cố gắng tập hợp lại toàn bộ kiến thức của nhân loại. Một trong những soạn giả bách khoa thư cổ đáng chú ý nhất là [[Pliny già]] (thế kỷ thứ nhất Công nguyên) đã viết bộ ''Naturalis historia'' (Lịch sử tự nhiên), gồm 37 tập về thế giới tự nhiên và trở nên cực kỳ phổ biến ở [[Tây Âu]] trong suốt thời kỳ [[Trung Cổ|Trung cổ]].
[[Hoàng đế Trung Quốc]] [[Minh Thành Tổ|Thành Tổ]] [[nhà Minh]] đã trực tiếp trông coi việc biên soạn bộ [[Vĩnh Lạc đại điển]] (永樂大典), là một trong những bộ bách khoa thư lớn nhất trong lịch sử,<ref>{{Chú thích sách|title=The library: an illustrated history|last=Murray|first=Stuart|date=2009|publisher=[[Skyhorse Pub.]]|isbn=9781602397064|location=New York, NY|oclc=277203534|url-access=|url=https://archive.org/details/libraryillustrat0000murr}}</ref> được hoàn thành vào năm [[1408]] và bao gồm hơn 11.000 tập viết tay, nhưng trong số đó chỉ có 400 tập còn tồn tại đến ngày nay.
Trong triều đại tiếp theo, hoàng đế [[Người Hoa|Trung Quốc]] [[Càn Long]] [[nhà Thanh]] đã sáng tác 40.000 bài thơ rồi đưa vào trong một thư viện 4 khu với 4,7 triệu trang viết cùng với hàng ngàn bài luận. Bộ [[Tứ khố toàn thư]] (四庫全書) có thể sánh với bách khoa thư kiểu phương Tây.
Việc biên soạn kiến thức [[Hồi giáo]] thời kỳ đầu vào thời Trung cổ đã tạo ra nhiều công trình toàn diện, và có một số đóng góp mà ngày nay chúng ta gọi là [[phương pháp khoa học]], [[phương pháp lịch sử]] và phương pháp trích dẫn. Những công trình đáng kể bao gồm bách khoa thư khoa học của [[Raziel|Abu Bakr al-Raziel]], bộ Mutazilite gồm 270 quyển rất phong phú về nội dung của Al-Kindi, và bách khoa thư y học của [[Ibn Sina]] là một công trình tham khảo có giá trị hàng thế kỷ. Cũng phải kể tới các tác phẩm về lịch sử vạn vật (hay còn gọi là xã hội học) của Asharites, al-Tabri, al-Masudi, Ibn Rustah, al-Athir và [[Ibn Khaldun]], trong đó bộ Muqadimmah đề cao nguyên tắc mà ngày nay hoàn toàn tiếp tục được áp dụng, đó là phải luôn luôn thận trọng kiểm chứng mọi kết luận trong các bài viết. Những học giả này có một ảnh hưởng đáng kể đối với các phương pháp nghiên cứu và biên soạn, một phần do thông lệ isnad của Hồi giáo nhấn mạnh sự trung thực so với bài viết gốc, cũng như việc kiểm chứng nguồn tham khảo, và việc luôn đặt lại vấn đề khi nghiên cứu.
== Bách khoa thư hiện đại ==
[[Tập tin:Ad Encyclopaedia-Britannica 05-1913.jpg|nhỏ|trái|300px|Quảng cáo năm 1913 của [[Encyclopædia Britannica]].]]
Ý tưởng hiện đại về việc xây dựng các bộ bách khoa thư dưới dạng in, đa dụng và phân phối rộng rãi xuất hiện ngay trước thời [[Denis Diderot]] và các [[soạn giả bách khoa thư]] [[thế kỷ thứ 18]].
Mặc dù [[John Harris]] được coi là người đã định khổ sách mà ngày nay đã trở nên phổ biến cho bách khoa thư từ năm [[1704]] với bộ ''[[Lexicon technicum]]'', thực tế ngay từ năm [[1646]], thầy thuốc và triết gia người Anh [[Thomas Browne]] đã đặc biệt dùng từ ''encyclopaedia'' trong lời tựa cho tác phẩm của mình là ''[[Pseudodoxia Epidemica]]'' hay ''Vulgar Errors'' (Các lỗi thông thường). Browne đã cấu trúc bách khoa thư của mình dựa trên lược đồ có tiếng một thời của thời kỳ [[Phục Hưng|Phục hưng]], lược đồ này gọi nôm na là 'nấc sáng tạo' tức là theo như kiểu leo bậc thang từ thế giới khoáng vật đến thế giới thực vật, động vật, con người, hành tinh và cuối cùng là thế giới vũ trụ. Bộ sách tập hợp những lỗi thông thường vào thời đó được Browne liệt kê đã trở thành bách khoa thư gia đình phổ biến đầu tiên ở Anh. Sự phổ biến của nó được khẳng định thông qua việc nó được tái bản ít nhất là năm lần, mỗi lần đều có sửa chữa và bổ sung, lần xuất bản cuối cùng là vào năm [[1672]]. ''Pseudodoxia Epidemica'' cũng xuất hiện trong tủ sách của nhiều học giả châu Âu trong suốt cuối [[thế kỷ 17]] và đầu [[thế kỷ 18]]. Nó được dịch sang [[tiếng Pháp]], [[tiếng Hà Lan]] và [[tiếng Đức]] cũng như [[latinh|tiếng La tinh]]. Vì vậy nó được coi là những cuốn sách hữu dụng nhất cho người đọc.
[[Ephraim Chambers]] xuất bản tác phẩm ''Cyclopaedia'' vào năm [[1723]]. Bản dịch tiếng Pháp của nó trở thành nguồn cảm hứng cho việc ra đời bộ ''[[Encyclopédie]]'', có lẽ là bách khoa thư sớm đạt được thành công nhất, do [[Jean le Rond d'Alembert]] và [[Denis Diderot]] biên soạn và hoàn thành vào năm [[1772]] bao gồm 28 tập, 71.818 đề mục, 2.885 hình minh họa. Bộ ''[[Encyclopædia Britannica]]'' nổi tiếng xuất hiện một cách khiêm tốn lúc ban đầu ở [[Scotland]]: từ năm [[1768]] đến [[1797]] chỉ có ba ấn bản.
Những năm đầu của [[thế kỷ 19]] chứng kiến sự thăng hoa của các bách khoa thư xuất bản ở [[Anh]], [[châu Âu]] và [[Hoa Kỳ|Mỹ]]. Ở Anh bộ ''[[Rees's Cyclopaedia]]'' ([[1802]]–[[1819]]) chứa đựng một lượng thông tin khổng lồ về những cuộc cách mạng khoa học và công nghiệp thời kỳ đó. Điểm nổi bật của những ấn bản này là những hình minh họa chất lượng cao do những nhà chạm khắc như [[Wilson Lowry]] tạo ra, và các hình nghệ thuật do những chuyên gia như [[John Farey, Jr.]] phác họa. Nhiều bộ bách khoa thư xuất bản ở [[Scotland]], là kết quả của thời kỳ [[Khai sáng Scotland]], do nền giáo dục ở đây có chất lượng trung bình cao hơn hẳn những vùng còn lại ở Anh.
''Encyclopædia Britannica'' xuất hiện dưới nhiều ấn bản xuyên suốt thế kỷ, cùng với sự phát triển của [[giáo dục đại chúng]] và các học viện [[Mechanics Institutes]] ở Anh, [[Hiệp hội phổ biến kiến thức hữu dụng]] tiên phong cho ra đời các ''[[Penny Cyclopaedia]]'' (Bách khoa ba xu), tên này có nghĩa là các số được phát hành hằng tuần và với giá rẻ như [[báo chí]] thông thường.
Vào [[thế kỷ 20|thế kỷ thứ 20]], ''Encyclopædia Britannica'' đạt đến lần tái bản thứ mười lăm, và những bách khoa thư giá rẻ như ''[[Bách khoa thư Harmsworth]]'' và ''[[Everyman's Encyclopaedia]]'' (Bách khoa thư cho mọi người) trở nên phổ biến.
[[Tập tin:Wikipedia-v2-logo.svg|nhỏ|phải|[[Biểu tượng Wikipedia]].]]
Gần đây có nhiều bách khoa toàn thư cũng được xuất bản [[trực tuyến và ngoại tuyến|trực tuyến]], [[Wikipedia]] là một ví dụ.
Bách khoa thư truyền thống thường được soạn bởi các [[soạn giả]] có [[trình độ hàn lâm]]. Tuy nhiên với [[Wikipedia]] thì lại khác, dự án này bắt đầu từ năm [[2001]] với mục đích là tạo ra một bách khoa thư mở đối với tất cả mọi người. Bất kỳ ai cũng đều có thể sửa chữa, bổ sung [[văn bản]], [[hình ảnh]] và [[âm thanh]] trên đó. Nội dung của nó tuân theo giấy phép [[bản quyền công cộng]] (''copyleft'') tự do ([[Giấy phép Tài liệu Tự do GNU|GFDL]]). Đến năm [[2004]] dự án đã có tổng cộng hơn một triệu [[mục từ]] với hơn 80 [[ngôn ngữ]] khác nhau.
== Việc biên soạn bách khoa thư ==
Cấu trúc phân cấp và bản chất luôn thay đổi của bách khoa thư đặc biệt thích hợp khi lưu trữ trên [[đĩa máy tính]] hoặc [[trực tuyến và ngoại tuyến|trực tuyến]], và đến cuối [[thế kỷ 20|thế kỷ thứ 20]] phần lớn những bách khoa thư quan trọng đều chuyển sang những phương pháp lưu trữ này. Việc xuất bản trên đĩa (tiêu biểu là đĩa [[CD|CD-ROM]]) có lợi thế là chi phí sản xuất rẻ và rất tiện mang đi lại. Ngoài ra, chúng có thể chứa đựng các [[phương tiện]] không thể có được trên bản in như [[phim hoạt hình|hoạt hình]], [[âm thanh]], và [[video]]. [[Siêu liên kết]] giữa các mục có liên quan về mặt nội dung cũng là một lợi thế nữa. Các bách khoa thư trực tuyến có lợi thế ở điểm năng động: các thông tin mới cho vào có thể được xem ngay tức thì, mà không phải chờ đến khi ra ấn bản tĩnh (trong trường hợp in trên giấy hoặc đĩa).
Thông tin trên một bách khoa thư in cần có một cấu trúc phân cấp nào đó, và thông thường thì các đề mục được sắp xếp theo thứ tự trong bảng chữ cái. Tuy nhiên với định dạng lưu trữ điện tử [[động]], việc áp đặt một cấu trúc định sẵn là hoàn toàn không cần thiết. Thay vào đó, hầu hết các bách khoa thư điện tử cho phép sắp xếp các đề mục bằng nhiều cách khác nhau, kể cả theo chủ đề lẫn theo thứ tự trong bảng chữ cái.
== Danh sách các bách khoa thư ==
=== Những bách khoa thư và soạn giả có tiếng trước năm 1700 ===
* [[Lịch sử tự nhiên của Pliny]], [[77]]. Rất có ảnh hưởng vào thời [[Trung Cổ|Trung cổ]].
* ''Institutiones'' của [[Cassiodorus]], [[560]]. Bách khoa thư [[Kitô giáo|Cơ đốc giáo]] đầu tiên.
* ''[[Etymologiae]]'' của thánh [[Isidore of Seville]], [[636]]. Bách khoa thư Cơ đốc giáo, có ảnh hưởng nhất đầu thời kỳ Trung cổ.
* ''Adab al-kātib'' (Sách kiến thức) của [[Ibn Qutayba]] ([[828]]-[[889]]). Công trình Ả Rập sớm nhất được coi là bách khoa thư.
* ''[[Bibliotheke]]'' của [[Patriarch Photios]] ([[thế kỷ 9|thế kỷ thứ 9]]). Công trình La Mã phương Đông (''Byzantine'') sớm nhất được gọi là bách khoa thư.
* [[Hrabanus Maurus]], [[842]]. ''De rerum naturis'' (Về bản chất sự vật). Xuất phát từ công trình của Isidore.
* ''[[Suda]]'' ([[thế kỷ 10|thế kỷ thứ 10]]).
* [[Bartholomeus de Glanvilla]], ''De proprietatibus rerum'', [[1240]]. Bách khoa thư được đọc và trích dẫn nhiều nhất vào cuối thời Trung cổ.
* [[Vincent de Beauvais]], ''Speculum Majus'', [[1260]]. Bách khoa thư tham vọng nhất vào cuối thời Trung cổ với 3 triệu từ mục.
* ''[[Vĩnh Lạc đại điển]]'' ([[1403]]-[[1408]]). Bách khoa thư sớm nhất của [[Trung Quốc|Trung quốc]].
* [[Theodor Zwinger]] ([[1533]]-[[1588]]), ''Theatrum Vitae Humanae'', [[1588]].
* [[Louis Moréri]] ''The Great Historical Dictionary'', [[1671]].
* [[Pierre Bayle]] ''Historical and Critical Dictionary'', [[1695]].
* [[Vincenzo Coronelli]] xuất bản ''Biblioteca Universale Sacro-Profana'' vào đầu [[thế kỷ thứ 18]], bách khoa toàn thư đầu tiên theo phương pháp sắp theo thứ tự trong bảng chữ cái.
* [[John Henry Alsted]]
* [[John Jacob Hoffman]]
=== Những bách khoa thư xuất bản từ năm 1700-1800 ===
* ''[[Lexicon technicum]]'' ([[1704]])
* ''[[Cyclopaedia, or Universal Dictionary of Arts and Sciences]]'' ([[1723]] và các ấn bản sau; thường được gọi là ''Chambers's Cyclopaedia'')
* ''[[An Universal History of Arts and Sciences]]'' ([[1745]])
* ''[[Encyclopaedia Britannica]]'' ([[1771]], ấn bản lần thứ 2 và 3 năm [[1800]])
* ''[[Encyclopaedia Perthensis]]'' ([[1796]]-[[1806]], ấn bản lần thứ 2 năm[[1816]])
==== Bách khoa toàn thư tiếng Pháp ====
* ''[[Encyclopédie]]'' ([[1751]]–[[1772]])
* ''[[Encyclopédie Méthodique]]'' (Bách khoa thư có phương pháp)
* ''[[Grand dictionnaire universel du XIXme siècle]] (Đại từ điển phổ thông [[thế kỷ 19]]) của [[Pierre Larousse]]''
* ''[[Nouveau Petit Larousse Illustre]] của [[Claude Auge]]''
==== Bách khoa thư tiếng Đức ====
* ''[[Grosses vollstandiges Universal-Lexicon]]'' ([[1751]]-[[1754]])
* ''[[Conversations Lexikon mit vorzuglicher Rucksicht auf die gegenwärtigen Zeiten]]'' ([[1796]]-[[1808]]; xem [[Brockhaus]])
=== Những bách khoa thư được xuất bản từ năm 1800-1900 ===
* ''[[Rees's Cyclopaedia]]'' ([[1802]]-[[1819]])
* ''[[Encyclopædia Britannica]]'' (ấn bản lần 4-9 đến năm [[1900]])
* ''[[Edinburgh Encyclopaedia]]'' ([[1808]])
* ''[[British Encyclopaedia]]'' ([[1809]])
* ''[[Encyclopaedia Londinensis]]'' ([[1810]])
* ''[[Pantologia]]'' ([[1813]])
* ''[[Encyclopaedia Metropolitana]]'' ([[1817]]-[[1845]])
* ''[[Penny Cyclopaedia]]'' ([[1833]]-[[1846]])
* ''[[English Encyclopaedia]]'' ([[1854]]-[[1862]], phụ lục [[1869]]-[[1873]])
* ''[[Chambers's Encyclopaedia]]'' ([[1860]]-[[1868]]; không liên hệ gì với ''Chambers's Cyclopaedia'' [[thế kỷ 18]])
==== Những bách khoa thư đặc biệt ====
* ''[[Engineer's and Mechanic's Encyclopaedia]]'' ([[1836]]/[[1837]] ấn bản lần 2: [[1849]]; thường được gọi là ''Bách khoa thư'' Hebert)
* ''[[Cyclopaedia of Useful Arts and Manufactures]]'' ([[1852]]; thường được gọi là ''Bách khoa thư'' Tomlinson)
* ''[[A Dictionary of Greek and Roman Antiquities]]'' ([[1842]])
==== Bách khoa thư của Mỹ ====
* ''[[New American Encyclopaedia]]'' ([[1858]]-[[1863]] phụ lục hằng năm đến năm [[1902]])
* ''[[American Encyclopaededia]]'' ([[1873]]-[[1876]])
* ''[[New Universal Encyclopaedia]]'' ([[1875]]-[[1877]])
* ''[[Johnson's Universal Encyclopaedia]]'' ([[1893]]-[[1895]])
* ''[[Encyclopedia Americana]]'' ([[1839]]-[[1847]])
* ''[[International Encyclopaedia]]'' ([[1884]]-[[1898]])
==== Bách khoa thư tiếng Đức ====
* ''[[Ökonomische Encyklopädie]]'' (Hệ thống tổng quan tiểu bang, thành phố, nhà cửa và nông nghiệp) Biên tập viên D. Johann Georg Krünitz (242 tập'' [[1773]]-[[1858]])
* ''[[Brockhaus]]'' (xuất bản lần 1-14 đến năm [[1900]])
* ''[[Pierers Universal-Lexikon]]'' ([[1824]]-[[1836]]; xuất bản lần 7: [[1888]]-[[1893]])
* ''[[Meyers Konversations-Lexikon]]'' ([[1839]]-[[1855]]; xuất bản lần 5: [[1893]]-[[1897]])
* ''[[Herders Konversations-Lexikon]]'' ([[1854]]-[[1857]]; xuất bản lần 2: [[1875]]-[[1879]])
=== Những bách khoa thư được xuất bản từ năm 1900-2000 ===
* ''[[Encyclopædia Britannica]]'' (xuất bản lần 10-16 đến năm [[2000]])
* ''[[Harmsworth's Encyclopaedia]]'' ([[1905]]; được biết đến ở Mỹ với tên ''Nelson's Encyclopaedia'')
* ''[[Everyman Encyclopaedia]]'' (khoảng [[1910]])
* ''[[The Children's Encyclopedia]]'' ([[1911]])
* ''[[World Book|The World Book Encyclopedia]]'' ([[1917]])
* ''[[Encyclopedia International]]'' ([[1963]])
* ''[[Encarta]]'' ([[1993]]; lấy nội dung từ ''[[Funk and Wagnalls]]'')
* ''[[Encyclopedia of Life Support Systems]]''
* ''[[Funk and Wagnalls]]'' ([[1912]]-[[2001]]?)
==== Bách khoa thư tiếng Anh Mỹ ====
* ''[[New International Encyclopaedia]]'' ([[1902]])
* ''[[Collier's Encyclopedia]]'' ([[1951]]-[[1952]])
* ''[[The Nuttall Encyclopaedia]]''
==== Bách khoa thư tiếng Đức ====
* [http://susi.e-technik.uni-ulm.de:8080/Meyers2/index/index.html Meyers Konversations-Lexikon 4.ed. 1885-1892] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20061005085526/http://susi.e-technik.uni-ulm.de:8080/Meyers2/index/index.html |date=2006-10-05 }}
* ''[[Brockhaus]]'' (xuất bản lần thứ 15-20 đến năm [[2000]])
* ''[[Meyers Konversations-Lexikon]]'' (xuất bản lần thứ 6: [[1902]]-[[1908]]; lần thứ 9 (cuối cùng): [[1971]]-[[1979]])
* ''[[Herders Konversations-Lexikon]]'' (xuất bản lần thứ 3: [[1902]]-[[1907]]; lần thứ 5: [[1952]]-[[1956]])
==== Bách khoa thư tiếng Nga ====
* ''[[Đại Bách khoa toàn thư Xô viết]]'' (Большая советская энциклопедия) (xuất bản lần thứ nhất: [[1926]]-[[1933]]), lần thứ 3 (cuối cùng): [[1969]]-[[1978]])
==== Bách khoa thư tôn giáo ====
* ''[[Jewish Encyclopedia]]'' (Bách khoa thư Do thái giáo) ([[1901]]-[[1906]])
* ''[[Encyclopedia Judaica]]'' (Bách khoa thư Do thái giáo)
* ''[[Catholic Encyclopedia]]'' (Bách khoa thư Thiên chúa giáo) ([[1913]])
* ''[[Schaff-Herzog Encyclopedia of Religious Knowledge]]'' (Bách khoa thư kiến thức tôn giáo Schaff-Herzog) ([[1914]])
* ''[[Encyclopedia of Mormonism]]'' (Bách khoa thư Mormon giáo) ([[1992]])
* ''[[Orthodox Encyclopedia]]'' (Bách khoa thư Chính thống giáo) (Serbe)
=== Những bách khoa thư được xuất bản từ năm 2000 trở đi ===
* [[Wikipedia]] ([[2001]] trở đi)
* [[Everything2]]
* [[Open Site]] ([[2002]] trở đi)
* Free Encyclopedia of Articles Sorted By Rank
==== Bách khoa thư tiếng Tây Ban Nha ====
* ''[[Gran Enciclopedia Planeta]]'' ([[2004]], Tây Ban Nha)
==== Bách khoa thư tiếng Nga ====
* ''[[Đại Bách khoa toàn thư Nga]]'' (Большая российская энциклопедия) (tập 1: [[2004]])
==== Trung Quốc đại bách khoa toàn thư ====
Trung Quốc đại bách khoa toàn thư gồm 80 quyển, mỗi quyển 1.200.000-1.500.000 chữ, phân quyển theo từng ngành khoa học, như "Triết học", "Luật học", "Lực học", "Toán học", "Vật lý học", "Hoá học", "Thiên văn học", vv.
== Xem thêm ==
* [[Từ điển]]
* [[Soạn giả bách khoa]]
* [[Lịch sử khoa học và kỹ thuật]]
* [[Thư viện và khoa học về thông tin]]
* [[Danh sách các bách khoa toàn thư]]
* [[Văn học]]
* [[Từ điển học]]
* [[Công trình tham khảo]]
== Tham khảo ==
{{tham khảo}}
;{{Vi icon}}
* [[Từ điển Bách khoa Việt Nam]]
;{{En icon}}
* Robert Collison, ''Encyclopaedias: Their History Throughout the Ages'', xuất bản lần 2 (New York, London: Hafner 1966)
== Liên kết ngoài ==
{{thể loại Commons|Encyclopedias}}
* [http://bachkhoatoanthu.vass.gov.vn/noidung/anpham/Lists/BaiVietToanVan/DispForm.aspx?ID=10 Khởi nguồn của bách khoa toàn thư] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20180703133910/http://bachkhoatoanthu.vass.gov.vn/noidung/anpham/Lists/BaiVietToanVan/DispForm.aspx?ID=10 |date=2018-07-03 }} trên [[Từ điển bách khoa Việt Nam]]
{{Kiểm soát tính nhất quán}}
[[Thể loại:Bách khoa toàn thư| ]]
[[Thể loại:Tác phẩm về lịch sử]] | 23427 |
964 | Thành viên:Tomchiukc | 2 | null | null | 3574601 | 185360 | 2010-11-18T12:59:40 | true | robot Thêm: cv, ru, ur, za, zh-yue Dời: es, jv, mn | wikitext | text/x-wiki | c9z57crdsfiz0awzgqga843s2xp9svj | {
"username": "MystBot",
"id": "77880",
"ip": null
} | {{Babel-6|zh-yue|zh-3|en-3|ko-1|ja-1|vi-0}}
'''Triệu Gia Tuấn''', aka '''Tom''', '''mimosa'''. From [[Hồng Kông]].
[[m:User:Tomchiukc]]
[[ar:مستخدم:Tomchiukc]]
[[ms:Pengguna:Tomchiukc]]
[[cv:Хутшăнакан:Tomchiukc]]
[[de:Benutzer:Tomchiukc]]
[[el:Χρήστης:Tomchiukc]]
[[en:User:Tomchiukc]]
[[ko:사용자:Tomchiukc]]
[[it:Utente:Tomchiukc]]
[[ka:მომხმარებელი:Tomchiukc]]
[[ks:User:Tomchiukc]]
[[ku:Bikarhêner:Tomchiukc]]
[[mi:User:Tomchiukc]]
[[nl:Gebruiker:Tomchiukc]]
[[ja:利用者:Tomchiukc]]
[[pl:Wikipedysta:Tomchiukc]]
[[ru:Участник:Tomchiukc]]
[[tl:Tagagamit:Tomchiukc]]
[[tt:Кулланучы:Tomchiukc]]
[[tr:Kullanıcı:Tomchiukc]]
[[uk:Користувач:Tomchiukc]]
[[ur:صارف:Tomchiukc]]
[[za:用户:Tomchiukc]]
[[zh-yue:User:Tomchiukc]]
[[zh:User:Tomchiukc]] | 840 |
965 | Thảo luận Thành viên:Tomchiukc | 3 | null | null | 29574 | null | 2004-04-09T02:02:56 | false | Welcome | wikitext | text/x-wiki | gdrxik3va2yjqmhhklu293m254fb7nc | {
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
} | ==Welcome==
Welcome to Wikipedia, Tomchiukc! Please feel free to contribute. – [[User:Mxn|Minh Nguyễn]] 02:02, 9 Apr 2004 (UTC) | 136 |
966 | 9 tháng 4 | 0 | null | null | 73451512 | 71057406 | 2025-04-24T08:45:43 | false | /* Sinh */ | wikitext | text/x-wiki | 50x2axt3ifw2wbvbghclbs9e5e6lmgv | {
"username": "Thịnh9545",
"id": "831354",
"ip": null
} | '''Ngày 9 tháng 4''' là ngày thứ 99 trong mỗi năm thường (ngày thứ 100 trong mỗi [[năm nhuận]]). Còn 266 ngày nữa trong năm.
{{Lịch tháng này|ngày=9|tháng=4}}
== Sự kiện ==
*[[88]] – Thái tử Lưu Triệu kế vị hoàng đế [[triều Hán]], tức [[Hán Hòa Đế]], Đậu thái hậu nhiếp chính.
*[[1241]] – [[Trận Legnica]] giữa quân Ba Lan và [[Đế quốc Mông Cổ]].
*[[1288]] – [[Trần Hưng Đạo]] giành [[Trận Bạch Đằng 1288|chiến thắng]] trước [[nhà Nguyên|quân Nguyên]] trên [[sông Bạch Đằng]], kết thúc [[chiến tranh Nguyên Mông-Đại Việt lần 3]], tức 8 tháng 3 năm Mậu Tý.
*[[1682]] – [[Robert de LaSalle]] khám phá ra cửa [[sông Mississippi]] và yêu sách giành nó cho [[Pháp]], và đặt tên miền đó là [[Louisiana]].
*[[1865]] – [[Nội chiến Hoa Kỳ]] chấm dứt trên thực tế khi tướng miền Nam [[Robert E. Lee]] đầu hàng [[Binh đoàn Bắc Virginia]].
*[[1867]] – Trong một cuộc bỏ phiếu, [[Thượng nghị viện Mỹ]] chấp nhận [[hiệp ước]] với [[Nga]] để mua [[Alaska]].
*[[1940]] – [[Chiến tranh thế giới thứ hai]]: Quân đội [[Đức Quốc xã|Đức]] tiến hành [[Chiến dịch Weserübung]], đồng thời tiến công [[Trận Đan Mạch|Đan Mạch]] và [[Chiến dịch Na Uy|Na Uy]].
*[[1953]] – [[Warner Bros.|Warner Brothers]] bất đầu chiếu [[Điện ảnh|phim]] [[3-D]] đầu tiên, gọi <cite>[[House of Wax]]</cite> (<cite>Nhà Bằng Sáp Ong</cite>).
*[[1959]] – [[Kế hoạch Mercury]]: [[NASA]] thông báo bảy [[nhà du hành vũ trụ|phi hành gia]] (''astronaut?'') [[Hoa Kỳ|Mỹ]] được chọn. Tin tức báo chí nhanh chóng gọi họ là "Bảy Người Mercury."
*[[1967]] – Nguyên mẫu máy bay [[Boeing 737]] tiến hành chuyến bay đầu tiên, hiện là dòng [[máy bay phản lực]] bán chạy nhất trong [[Hàng không|lịch sử hàng không]].
*[[1991]] – [[Gruzia|Nước Gruzia]] rút khỏi [[Liên Xô]].
*[[1999]] – [[Ismail Omar Guelleh]] trở thành tổng thống [[Djibouti]].
* [[1999]] – Tổng thống [[Nigeria]] [[Ibrahim Baré Maïnassara]] bị ám sát.
*[[2002]] – [[Elizabeth Bowes-Lyon]] từ [[Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland|Vương quốc Anh]] có lễ tang ở [[Tu viện Westminster]].
*[[2003]] – [[Cuộc tấn công Iraq 2003|Xâm chiếm của Mỹ vào Iraq vào 2003]]: Chế độ [[Ba'ath|Ba‘ath]] ở [[Iraq]] của [[Saddam Hussein]] bị lật đổ.
== Sinh ==
*[[1835]] – Vua [[Léopold II của Bỉ]] (m. [[1909]])
*[[1829]] – [[Nguyễn Phúc Thụy Thận]], phong hiệu Bình Thạnh Công chúa, [[công chúa]] con vua [[Minh Mạng]] (m. [[1907]])
*[[1919]] – [[J. Presper Eckert]], người chế tạo máy tính [[ENIAC]]
*[[1986]] – [[Leighton Meester]], nữ Diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]]
*[[1938]] – [[Viktor Stepanovich Chernomyrdin]], thủ tướng [[Nga]] năm 1992-1998
*[[1926]] – [[Hugh Hefner]], người sáng lập và là giám đốc sáng tạo của tạp chí Playboy
*[[1931]] – [[Hironaka Heisuke]],nhà toán học [[Nhật Bản]] đoạt [[Huy chương Fields]] năm 1970
*[[1987]] – [[Blaise Matuidi]], cầu thủ bóng đá người [[Pháp]]
*[[1988]] - [[Quốc Thiên]], ca sĩ người [[Việt Nam]]
*[[1995]] – [[Kim Da-mi]], nữ diễn viên người [[Tiếng Triều Tiên|Hàn Quốc]]
== Mất ==
*[[88]] – [[Hán Chương Đế]], [[vua]] thứ 18 của [[Nhà Hán]].
*[[491]] – [[Zeno từ La Mã phương Đông|Zeno]], [[hoàng đế thuộc La Mã phương Đông]] (s. [[474]])
*[[879]] – [[Louis, vua nói lắp]], Vua [[Pháp]] (s. vào [[846]])
*[[1024]] – [[Giáo hoàng Bê-nê-đích VIII]]
*[[1322]] – [[Lê Văn Hưu]], nhà sử học đời [[nhà Trần]], tác giả bộ [[Đại Việt sử ký]], bộ quốc sử đầu tiên của [[Việt Nam]] (s. 1230).
*[[1626]] – [[Francis Bacon]], nhà triết học, chính khách, nhà văn tiểu luận (s. [[1561]])
*[[1959]] – [[Frank Lloyd Wright]], kiến trúc sư (s. vào [[1867]])
*[[2013]] - [[Văn Hiệp|Nghệ sĩ ưu tú Văn Hiệp]], nghệ sĩ hài kịch nổi tiếng [[người Việt Nam]]
*[[2021]]
** [[DMX]], ca sĩ Mỹ (s. [[1970]])
** [[Philippos của Hy Lạp và Đan Mạch, Công tước xứ Edinburgh]] (s. [[1921]] - 2021)
== Những ngày lễ và ngày kỷ niệm ==
*[[Bahá'í|Đạo Bahá'í]]: [[Lễ Jalál]] – Ngày lễ đầu tiên vào tháng hai thuộc [[Lịch Bahá'í]]
*… [[1993]], [[2004]], [[2015]] … – [[Thứ sáu Tuần Thánh|Thứ Sáu Tuần Thánh]]
{{thể loại Commons|9 April}}
==Tham khảo==
{{Tham khảo|30em}}
[[Thể loại:Tháng tư]]
[[Thể loại:Ngày trong năm]] | 4882 |
967 | 10 tháng 4 | 0 | null | null | 73522166 | 73499362 | 2025-05-20T04:00:27 | false | /* Sinh */ | wikitext | text/x-wiki | cq0gus2bhxp7qatx3rkxjsl4r0zlfuy | {
"username": "Minh5678",
"id": "898071",
"ip": null
} | '''Ngày 10 tháng 4''' là ngày thứ 100 trong mỗi năm thường (ngày thứ 101 trong mỗi [[năm nhuận]]). Còn 265 ngày nữa trong năm.
{{Lịch tháng này|ngày=10|tháng=4}}
== Sự kiện ==
* [[428]] – [[Nestorius]] trở thành [[Thượng phụ Đại kết thành Constantinopolis]].
* [[1609]] – Quân đội [[phiên Satsuma]] đến [[Amami Ōshima|đảo lớn Amami]], khởi đầu [[Chiến tranh Nhật Bản-Lưu Cầu|xâm chiếm]] [[Vương quốc Lưu Cầu]].
* [[1741]] – [[Quân đội Phổ|Quân đội]] [[Vương quốc Phổ|Phổ]] của nhà [[vua]] [[Friedrich II của Phổ|Friedrich II Đại Đế]] đánh bại quân [[Họ Habsburg|Áo]] trong trận đánh tại [[Trận Mollwitz|Mollwitz]].
* [[1815]] – [[Núi Tambora]] phun ra; tro của nó che phủ vài đảo ở [[Indonesia]].
* [[1865]] – [[Nội chiến Hoa Kỳ|Nội chiến Mỹ]]: Một ngày sau việc đầu hàng của lính miền Nam [[Hoa Kỳ]], Tướng [[Hợp Bang Mỹ]] [[Robert E. Lee]] nói chuyện với lính của ông lần cuối cùng.
* [[1912]] – Tàu [[RMS Titanic|RMS ''Titanic'']] rời [[cảng|hải cảng]] [[Southampton]], [[Anh]].
* [[1919]] – [[Emiliano Zapata]], người dẫn đầu [[Cách mạng Mexico]], bị lực lượng chính phủ phục kích và bắn chết tại [[Morelos]].
* [[1925]] – Tiểu thuyết ''[[Đại gia Gatsby]]'' của nhà văn [[F. Scott Fitzgerald]] được phát hành lần đầu tiên tại New York.
* [[1926]] – [[Toàn quyền Đông Dương]] [[Alexandre Varenne]] ký nghị định thành lập [[Viện Dân biểu Bắc Kỳ]] và [[Viện Dân biểu Trung Kỳ]].
* [[1938]] – [[Edouard Daladier]] trở thành [[Thủ tướng Pháp]].
* [[1941]] – [[Chiến tranh thế giới thứ hai|Thế chiến thứ hai]]: [[Trục Berlin, Roma và Tokyo]] ở [[châu Âu]] lập [[Quốc gia Độc lập Croatia]] từ [[Nam Tư]] với người nổi dậy [[chủ nghĩa phát xít|phát xít]] [[Ustase]] của [[Ante Pavelić]] làm thủ lĩnh.
* [[1957]] – [[Kênh đào Suez]] được mở lại cho mọi chuyến tàu, sau khi đóng cửa trong ba tháng.
* [[1959]] – Hoàng thái tử [[Akihito]] kết hôn với [[Michiko]], bà là người đầu tiên có xuất thân thường dân trở thành thành viên của Hoàng tộc Nhật Bản.
* [[1970]] – [[Chiến tranh Việt Nam]]: 48% người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] được thăm dò ý kiến trong [[Cuộc thăm dò ý kiến Gallop]] đồng ý với chính sách của Tổng thống Mỹ [[Richard Nixon|Richard M. Nixon]] về [[Việt Nam]], trong khi 41% chê chính sách này.
* [[1970]] – Ban nhạc [[The Beatles]] đưa ra tuyên bố chính thức [[The Beatles tan rã|tan rã]] trong một cuộc họp báo.
* [[1971]] – [[Chiến tranh Lạnh]]: Trong khi cố gắng làm tan băng giao thiệp với [[Hoa Kỳ]], [[Trung Quốc]] tổ chức chuyến thi đấu giao hữu với đội [[bóng bàn]] Mỹ.
* [[1972]] – Chiến tranh Việt Nam: Lần đầu tiên kể từ tháng 11 năm [[1967]], [[Boeing B-52 Stratofortress|B-52]] [[Hoa Kỳ|Mỹ]] bắt đầu thả bom xuống [[Miền Bắc (Việt Nam)|Bắc Việt]].
* [[1972]] – Phát hiện các ngôi mộ có chứa [[Thẻ tre Ngân Tước sơn|các thẻ tre]], trong đó ghi lại các chương thất truyền của ''[[Tôn Tẫn binh pháp]]'' và ''[[Tôn Tử binh pháp]]''.
*[[1979]] – Tổng thống Hoa Kỳ [[Jimmy Carter]] ký "Luật Quan hệ Đài Loan", duy trì [[Quan hệ Hoa Kỳ - Đài Loan|quan hệ ngoại giao]] thực chất với Đài Loan.
*[[2010]] – Một máy bay của Không quân Ba Lan chở các quan chức cấp cao Ba Lan, gồm cả Tổng thống [[Lech Kaczyński]], [[Vụ rơi máy bay Tu-154 của Không quân Ba Lan năm 2010|gặp nạn]] tại [[Smolensk (tỉnh)|Smolensk]], [[Nga]], khiến toàn bộ 96 người trên khoang thiệt mạng.
*[[2019]] – Các nhà khoa học từ dự án [[Kính thiên văn Chân trời sự kiện]] công bố hình ảnh đầu tiên của nhân loại về một [[lỗ đen]], nằm ở trung tâm của [[Messier 87|thiên hà M87]].
== Sinh ==
*[[1783]] – [[Hortense de Beauharnais]], Nữ hoàng [[Hà Lan]], vợ của [[Louis Bonaparte]] (m. [[1837]])
*[[1870]] (theo [[lịch Julius]]) – [[Vladimir Ilyich Lenin]] (m. [[1924]])
*[[1926]] – [[Mạc Đình Vịnh]], Thiếu tướng, Bộ Quốc phòng; Bộ Tổng Tham mưu [[Quân đội nhân dân Việt Nam]]. (m. [[2022]])
*[[1927]] – [[Vil Vladimirovich Lipatov|Vil Lipatov]], nhà văn, nhà biên kịch người Liên Xô (m. [[1979]])
*[[1970]] – [[Phi Nhung]], cố ca sĩ Việt kiều. (m. [[2021]])
*[[1973]] – [[Roberto Carlos]], cầu thủ bóng đá người [[Brasil|Brazil]]
*[[1984]] - [[Thanh Thức]], nam diễn viên người [[Việt Nam]]
*[[1986]] –
**[[Shin Hyun-bin]], diễn viên người [[Hàn Quốc]]
**[[Vincent Kompany]], cầu thủ bóng đá người [[Bỉ]]
*[[1992]] – [[Sadio Mané]], cầu thủ bóng đá người [[Sénégal]]
== Mất ==
* [[1585]] – [[Giáo hoàng]] [[Giáo hoàng Grêgôriô XIII|Gregory XIII]] (s. [[1502]])
* [[2024]] – [[O. J. Simpson|O.J.Simpson]] cựu cầu thủ bóng bầu dục [[National Football League|NFL]] Mỹ (s. [[1947]])
== Những ngày lễ và ngày kỷ niệm ==
* ... [[1993]], [[2004]], [[2015]] ... – [[Thứ Bảy Tuần thánh]]
==Tham khảo==
{{Tham khảo|30em}}
== Liên kết ngoài ==
{{thể loại Commons|10 April}}
{{Tháng và ngày trong năm}}
{{Sơ khai ngày}}
{{Thể loại Commons|10 April}}
[[Thể loại:Tháng tư]]
[[Thể loại:Ngày trong năm]] | 5764 |
968 | 11 tháng 4 | 0 | null | null | 73419654 | 71440179 | 2025-04-10T13:55:35 | false | null | wikitext | text/x-wiki | l8oqs6crjn8tyjznryw4aifr0usu7nw | {
"username": null,
"id": null,
"ip": "117.1.110.181"
} | '''Ngày 11 tháng 4''' là ngày thứ 101 trong mỗi năm thường (ngày thứ 102 trong mỗi [[năm nhuận]]). Còn 264 ngày nữa trong năm.
{{Lịch tháng này|ngày=11|tháng=4}}
== Sự kiện ==
*[[618]] – [[Vũ Văn Hóa Cập]] lãnh đạo binh sĩ Kiêu Quả quân tiến hành binh biến, sát hại [[Tùy Dạng Đế]] tại Giang Đô.
*[[1241]] – [[Đế quốc Mông Cổ]] đánh bại [[Vương quốc Hungary]] trong [[trận Mohi]].
* [[1803]] – Ngoại trưởng [[Pháp]] [[Charles Talleyrand]] đề nghị bán toàn bộ lãnh thổ hạt [[Louisiana]] cho [[Hoa Kỳ]].
* [[1814]] – [[Napoléon Bonaparte]] từ bỏ ngôi và bị đày ải qua [[Elba|đảo Elba]].
* [[1868]] – [[Chế độ tướng quân]] bị thủ tiêu ở [[Nhật Bản|Nhật]].
*[[1898]] – [[Hiệp định Paris (1898)|Hiệp định Paris]] giữa Tây Ban Nha và Hoa Kỳ có hiệu lực, Hoa Kỳ giành lấy quyền kiểm soát Cuba, [[Puerto Rico]], một phần [[Tây Ấn]], [[Guam]], Philippines.
*[[1908]] – Tàu tuần dương ''[[SMS Blücher]]'' được hạ thủy, đây là tàu tuần dương bọc thép cuối cùng được Hải quân Đế quốc Đức chế tạo.
* [[1921]] – [[Vương quốc Transjordan]] được thành lập.
* [[1951]] – [[Chiến tranh Triều Tiên]]: [[Tổng thống Hoa Kỳ|Tổng thống]] [[Harry S. Truman]] cách chức tướng [[Douglas MacArthur]] khỏi [[Hàn Quốc]].
* [[1970]] – Tàu ''[[Apollo 13]]'' được phóng lên.
* [[1979]] – Nhà độc tài [[Uganda]] [[Idi Amin Dada|Idi Amin]] bị lật đổ.
*[[1980]] – [[Công ước Liên Hợp Quốc về Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế]] được ký kết tại [[Viên|Wien]], Áo.
* [[2001]] – Phi hành đoàn bị cầm giữ thuộc máy bay [[EP-3E]] của Mỹ hạ cánh xuống đảo [[Hải Nam]], [[Trung Quốc]] sau khi đụng độ với máy bay chiến đấu [[F-8]] đã được thả ra.
* [[2011]] – [[Động đất Fukushima Hamadōri 2011]].<ref>{{Chú thích web|url=https://www.jishin.go.jp/main/oshirase/20110411_fukushima.htm|tựa đề=2011年4月11日福島県浜通りの地震に関する情報|website=www.jishin.go.jp|ngôn ngữ=ja|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20150329141847/https://www.jishin.go.jp/main/oshirase/20110411_fukushima.htm|ngày lưu trữ=2015-03-29|url-status=live|ngày truy cập=2024-04-01}}</ref>
* [[2023]] – [[Microsoft]] chính thức ngừng hỗ trợ mọi kỹ thuật đối với [[Office 2013]].<ref>{{Chú thích web|url=https://support.microsoft.com/vi-vn/office/k%E1%BA%BFt-th%C3%BAc-h%E1%BB%97-tr%E1%BB%A3-cho-office-2013-90e4b0d1-098f-4656-b6e7-8b13b67ed62f#:~:text=H%E1%BB%97%20tr%E1%BB%A3%20cho%20Office%202013%20%C4%91%C3%A3%20k%E1%BA%BFt%20th%C3%BAc%20v%C3%A0o%20ng%C3%A0y,nghi%C3%AAm%20tr%E1%BB%8Dng%20v%E1%BB%81%20b%E1%BA%A3o%20m%E1%BA%ADt.|tựa đề=Kết thúc hỗ trợ cho Office 2013 - Hỗ trợ của Microsoft|nhà xuất bản=[[Microsoft]]|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20230409150624/https://support.microsoft.com/vi-vn/office/k%E1%BA%BFt-th%C3%BAc-h%E1%BB%97-tr%E1%BB%A3-cho-office-2013-90e4b0d1-098f-4656-b6e7-8b13b67ed62f|ngày lưu trữ=2023-04-09|url-status=live|ngày truy cập=2024-04-01}}</ref>
== Sinh ==
* [[999]] – [[Bao Công]], quan đại thần nhà Tống (m. [[1062]])
* [[1357]] – Vua [[João I của Bồ Đào Nha]] (m. [[1433]])
* [[1966]] – [[Lisa Stansfield]], ca sĩ Anh
* [[1984]] – [[Yoo Yeon-seok]], diễn viên người [[Hàn Quốc]]
* [[1989]] - [[Nhậm Gia Luân]], nam diễn viên, ca sĩ người [[Trung Quốc]]
* [[1991]] – [[Thiago Alcântara]], cầu thủ bóng đá người [[Tây Ban Nha]]-[[Ý]]-[[Brasil|Brazil]]
* [[1995]] - [[Lee Do-hyun]], nam diễn viên [[Hàn Quốc]]
* [[1996]] – [[Phan Văn Đức]], cầu thủ bóng đá người [[Việt Nam]]
* [[2000]] – [[Karina (ca sĩ)|Yu Jimin]] (nghệ danh: Karina), là ca sĩ người [[Hàn Quốc]], thành viên nhóm nhạc [[aespa]]
* [[2005]] – [[Danielle Marsh]] (nghệ danh: Danielle), là người Úc gốc Hàn, thành viên nhóm nhạc [[NewJeans]]
==Mất==
* [[1887]] – [[Phạm Bành]], danh thần [[nhà Nguyễn]], một trong những thủ lĩnh [[phong trào Cần Vương]] chống [[Pháp]] cuối thế kỷ 19 (s. [[1827]]).
* [[1937]] – [[Zmicier Žylunovič]], nhà văn, nhà báo [[Belarus]] (s. [[1887]])
* [[2002]] - [[Đỗ Mậu]], [[Thiếu tướng]] [[Quân lực Việt Nam Cộng hòa]] (s. [[1917]])
* [[2021]] – [[Daunte Wright]] (s. [[2000]]).
== Ngày lễ và ngày kỷ niệm ==
* … [[1993]], [[2004]], [[2015]] … – [[Lễ Phục Sinh]]
{{thể loại Commons|11 April}}
==Tham khảo==
{{tham khảo}}
{{sơ khai}}
[[Thể loại:Tháng tư]]
[[Thể loại:Ngày trong năm]] | 4897 |
969 | Thành viên:Mgz | 2 | null | null | 26548035 | 2455775 | 2017-05-09T08:26:05 | true | /* Tự giới thiệu một chút về bản thân */ | wikitext | text/x-wiki | qw3rfcx9kt7wpaeu54xbnng9r1ykjn7 | {
"username": "Mgz",
"id": "55",
"ip": null
} | {{trang thành viên}}
===Tự giới thiệu một chút về bản thân===
'''Tên''': hỏi làm giề
'''Quê''':Hà Tĩnh (nội),Quảng Nam (ngoại)
'''Nơi sinh''': Q5 TPHCM <3
'''Nơi ở hiện tại''':Alberta, Canada và TPHCM/HCMC/Saigon vào thời gian hè.
'''Năm sinh''': 1986
'''Thời gian gia nhập Wikipedia''': Q1 2004, tham gia thì lâu mà chả viết được bài nào ra hồn, toàn chém gió :'(
'''Ghi chú''': Cảm thấy hệ thống edit này nọ trên Wikipedia phức tạp quá, không user-friendly nên cũng 1 phần hạn chế khả năng đóng góp của mình :(
'''Random''': thành phố yêu thích của mình là Tokyo và Vancouver.
'''Du lịch''': Chỉ mơ về được đi du lịch bụi châu Âu 1 chuyến.
'''Âm nhạc''': Mình thích các thể loại sau đây Trance, Progressive House, Symphonic Metal, Female Fronted Metal, Japanese Pop, Alternative rock, Pop-dance, Classical, Classical Crossover, Modern Classical, Instrumental, New Age, Celtic Music, Ambient, Chillout, Epic Music, Oasis, Muse, Killswitch Engage, Coldplay, Metric, Red Hot Chili Peppers, Red, BoA, Kalafina, Kajiura Yuki, Yoko Kanno, alan, Ayumi Hamasaki,
<nowiki>------------------------------------------------</nowiki>
Update 05/2017
- Working on Vinamilk page, the one that I have started since 2008. It is still messy at thí moment. Proud member of Wikipedia since 2004. | 1436 |
971 | Thảo luận Thành viên:Mgz | 3 | null | null | 26548059 | 26364127 | 2017-05-09T08:30:38 | false | /* March 2017 */ | wikitext | text/x-wiki | fchfe1m5wv27pgv06bmht0v1sfq14r4 | {
"username": "Mgz",
"id": "55",
"ip": null
} | ==Xin chào!==
Hi, Mgz, and welcome to Wikipedia Tiếng Việt! I think the other Minh at mozillaZine once e-mailed me. I'm excited to hear that someone with translation experience is '''finally''' here, so my abundant translation errors won't stay around forever. :) And I can't wait for a translated Firefox, because that would definitely convince my parents to Make the Switch. – [[User:Mxn|Minh Nguyễn]] 01:48, 12 Apr 2004 (UTC)
==Signatures==
Just a tip: there's an easy way to create automatic signatures for each of the comments you make on any of the Talk pages here (or any page for that matter). Just type in <code>~<!-- -->~~</code> for your linked username, or <code>~~<!-- -->~~</code> for your linked username plus the current date and time.
==Logo==
I noticed the opinions you gave on the front page. Next time, please place your opinions in a better place, like a Talk page or your own user page. People who monitor the [[Special:Recentchanges|Recent Changes]] page (i.e., the people who can change the logo) will see your opinions there. In any event, I've [[Wikipedia:Thảo Luận#Nohat's logo|proposed]] that we adopt [[:Image:Nohat-logo-X-vi.png|Nohat's version of the logo]], which is ''much'' better. – [[User:Mxn|Minh Nguyễn]] <small>([[User talk:Mxn|talk]], [http://mxn.f2o.org/ blog])[[:w:|</small>]] 19:47, 25 Apr 2004 (UTC)
== "May mắn" ==
I noticed that you used ''may mắn'' at [[Wikipedia:Bầu cử cho Ban Quản Trị của Hội Wikimedia]]. For some reason, I was always under the impression that ''may mắn'' meant "greed." But [http://gkws0.informatik.uni-leipzig.de:8080/ Từ Điển Tiếng Việt] says [http://gkws0.informatik.uni-leipzig.de:8080/td?word=may+m%E1%BA%AFn&db=ev&db=ve&fmt=u&k=viqr the word] means "luck" or "fortune." Oh well. We learn something new every day. : ) – [[User:Mxn|Minh Nguyễn]] <small>([[User talk:Mxn|thảo luận]], [http://mxn.f2o.org/ blog])</small> 01:46, 2 Jul 2004 (UTC)
== Yup, the crazy guy @ Mozillazine is me :) ==
Damn, I just found out this link. This is summer and I'm un-employed, so sometimes I'm bored and you'll see me in action again. BTW it is LOOOONG way to go from here to Firefox 1.0 :(.
:Yeah, especially if they keep adding new features. I mean, the features are really great, but that's exactly the "sidetracking" or "slipping" Ben Goodger's been talking about. – [[User:Mxn|Minh Nguyễn]] <small>([[User talk:Mxn|thảo luận]], [http://mxn.f2o.org/ blog])</small> 04:37, 14 Jul 2004 (UTC)
== Wohoo, I found myself MORE COMFORTABLE with wiking NOW. ==
Wohoo, I found myself MORE COMFORTABLE with wiking NOW.
:Wow! Thanks for all your contributions so far! If you have any questions about the more advanced wiki formatting syntax, you can read [[:en:Wikipedia:Tutorial|the tutorial]]. Or you can just experiment, which I've found much more interesting. – [[User:Mxn|Minh Nguyễn]] <small>([[User talk:Mxn|thảo luận]], [http://mxn.f2o.org/ blog])</small> 02:01, 22 Jul 2004 (UTC)
== Firefox l10n ==
Hey, now that Firefox is finally at 1.0, are you planning to translate it to Vietnamese soon, like you said you would at [[User:Mgz|your userpage]]? :) [http://weblogs.mozillazine.org/gerv/ Gervase Markham] (gerv) is [http://weblogs.mozillazine.org/gerv/archives/006998.html asking for volunteers], since Vietnamese is a "big [language]" to him. (Though he incorrectly said that there was once a Firefox build in Vietnamese – there never was.)
If you do end up doing some translation for them, I'd be glad to help out. Some resources:
*[http://texturizer.net/firefox/localize.html Firefox Help: Localize Firefox]
*[http://members.microsoft.com/wincg/home.aspx?langid=1066 Microsoft Community Glossary for Vietnamese]
*[http://wiretap.area.com/ftp.items/Library/Article/Language/vietnam.cpu Glossary of Computer Science terms] (in VIQR)
*[http://www.javavietnam.org/javavn/mvnforum/viewthread?thread=1859&offset=10#9505 LocaleElements_vi.java] – I think there's a file you need to translate that contains the names of all the languages. This might help. So might [http://www.datviet.com/tinhyeu2002/ngonngutinhyeu/noiloiyeu.htm this].
== Re: [[User talk:Mxn/2004#may i request wikipedia to support BBcode?|may i request wikipedia to support BBcode?]] ==
Sorry, I'm an administrator (sysop), not a developer. Plus, in many cases wikicode is easier to type than BBCode. Take lists for instance: just start a line with * and you have a list. In BBCode, the syntax is almost the same as HTML.
''And can we inter-connect wikipedia in different languages? For example the same pix in vi.wikipedia can be use in en.wikipedia without the need of uploading another same pix? (hint: the alexander the rhodes pix)''
That's what [[Commons:Main Page|Commons]] is now for. You can upload an image there (many en: images are already there), then put it in a vi: article just like normal. For example, <code><nowiki>[[Image:GuatemalaWeavings79.jpg|center|100px|Traditional weavings, Guatemala]]</nowiki></code> points to Sunday's featured image at Commons:
[[Image:GuatemalaWeavings79.jpg|center|100px|Traditional weavings, Guatemala]]
''The works of government of Vietnam is public domain, right? (similar like the works of US gov)''
I'm not sure, and IANAL (I'm not a lawyer). Just to be safe, don't upload any until you know for sure. Now, there is the idea of ''fair use'', but that's a very messy issue, and it should be reserved for things like screenshots etc.
''also - words that the Vietnamese equivalent is disputed...so plz people list the original English word beside, please!!! (for example Ca-li (California)''
Just to clarify: this would be for place names (countries, cities) and computing terms, right? Any other categories? – [[User:Mxn|Minh Nguyễn]] <small>([[User talk:Mxn|thảo luận]], [http://mxn.f2o.org/ blog])</small> 06:58, 6 Dec 2004 (UTC)
== Re: [[User talk:Mxn/2004#Foreign name as it is written in the foreign language|PPPP/S]] :) ==
===Foreign place names===
''I'm totally [against] the use of Ba Lê / Gia Nã Đại, blah blah blah. VIetnamese is evolving ... I bet/bielive more people in Vietnam nowaday can recognize Paris and wonder WTF is Ba Lê? (esp the Youths, I dun see anyone 40+ contributing to vi.wikipedia). Keep the original English word is just FINE, or like one proposed - California ( cách đọc - "Ca-li-pho-ni-a" )''
Oh... this argument again... okay, here goes:
The [[Wikipedia:Thảo Luận#Orthography|policy of using the old proper names]] was started by [[User:DHN|Nguyễn Hữu Dụng]] back when this project was begun – that was our first policy, in fact. So I've been using the old names for over a year. Recently I've been putting the English version (or one of the newly Vietnamized versions) in parentheses. I can switch it, so "[[Gia Nã Đại]] (Canada)" will become "Canada ([[Gia Nã Đại]]). (All the pages are currently at the old names, but I can rename them if no one raises objections.)
To me, the old name looks a lot more elegant. Indonesia, for example, would be [[Nam Dương]] using the old name, but the new name could be "Inđônexia" or "In-đô-ne-xi-a". All the hyphens make it awkward to type (I type Vietnamese using [[VIQR]]), and the sheer length of the new style makes it stand out in a (mostly) monosyllabic/bisyllabic language.
Also, the old names are a lot more standardized. My parents have always called California "Ca Li". In fact, they have never heard of calling it "Ca-li-pho-ni-a" or "Ca-li-phoóc-ni-a". Afghanistan is [[A Phú Hãn]] in the old style, but it could be "Ap-ga-ni-xtăng", "Apganixtăng", "Áp-ga-ni-stan", "Ápganistan", "Ạp-ga-ní-xtăng" (this is how my parents pronounce it, actually), "Ạpganíxtăng", "Áp-ga-ni-xtan", "Ápganixtan", ad nauseum. Fortunately, all of the newer names are similar to each other, but I wouldn't be surprised if, once we switch to the new style, people engage in "moving wars", renaming these articles over and over again, to suit their hyphenating preferences.
On the other hand, the new style is a lot easier for me to pronounce. But I'm a native English speaker, so I can't say this on behalf of native Vietnamese speakers. And, actually, I was surpised when [[User:Hada de la Luna|Nguyệt Nga]] told me Paris was "Ba Lê" in the old style (actually, he said "Bâ Lê", which was later corrected). My parents have always called Paris "Pa-ri".
In any case, we need to get more people to talk about this. I've heard from only a few people about which style to use, and it's about half-and-half right now.
====See also====
*[[Wikipedia:Thảo Luận#Orthography]]
*[[User talk:Mxn#Thảo luận]]
*[[User talk:Mxn#Orthographic choice for foreign name and words]]
===Typing script===
''Another stuff : Can we add a Java - Vietnamese typing script? similar like the one at http://dict.vietfun.com/''
If you look below the typing space on the edit page, you'll see "Bảng ký tự [xem]". Click on "xem" and you'll see a table of all the special characters you'll probably need. Just click on a character, and it'll insert the character in the textbox by itself. No need to copy-paste!
I suppose I could add a typing script to the edit page, maybe right below the Submit button. I could use the script at [http://gkws0.informatik.uni-leipzig.de:8080/ TDTV] (the word input box), since it's public domain. I used that script for a little Firefox extension of mine that lets you type in VIQR, Telex, and VNI. I'll package it as a normal .xpi extension when I have time – which means a long, long time from now. :)
===Signature===
''is there an automatically way to add the cool stuff (time, username, weblog like ya, Minh Nguyễn?''
What you're asking for is a signature. Just type <code><nowiki>~~~</nowiki></code> to get your signature, or <code><nowiki>~~~~</nowiki></code> to get your signature and the date/time, or <code><nowiki>~~~~~</nowiki></code> just to get the date/time. Or you can click on the toolbar button right above the textbox in the edit page.
By default, your signature is either your username or real name, linked to your userpage. You can [[Special:Preferences|customize your signature]].
===Licensing===
''What am I gonna do with content in Creative Commons 1.0 and 2.0 now , they ain't compatible with GFDL =/.. screws GFDL!!!''
Some of the CC licenses are compatible. See [[Commons:Main Page|the Commons]].
– [[User:Mxn|Minh Nguyễn]] <small>([[User talk:Mxn|thảo luận]], [http://mxn.f2o.org/ blog])</small> 22:52, 8 Dec 2004 (UTC)
===Update on licensing===
Okay, [[:en:User:Ram-Man|Ram-Man]]/[[:en:User:Rambot|Rambot]] has just [[:en:User:Mxn#Article Licensing|informed me]] (using a bot) that the Creative Commons Attribution-Share Alike (CC-by-sa) licenses, versions 1.0 and 2.0, are both compatible with the GFDL ''and'' works in [[Wikitravel:Main Page|Wikitravel]] too.
====See also====
*[[:en:Wikipedia:Multi-licensing|Wikipedia:Multi-licensing]]
*[[:en:User:Rambot#Free the Rambot Articles project|Free the Rambot Articles project]]
*[[Wikitravel:Wikitravel:Dual licensing|Wikitravel:Dual licensing]]
– [[User:Mxn|Minh Nguyễn]] <small>([[User talk:Mxn|thảo luận]], [http://mxn.f2o.org/ blog])</small> 00:28, 11 Dec 2004 (UTC)
== About [[:fr:Discuter:Grammaire du vietnamien]] ==
Hi,
I saw your corrections in [[:fr:Discuter:Grammaire du vietnamien]]. I translated the french words you asked; as I don't speak Vietnamese, I propose you make the changes yourself.
The main author of the page is [[User:Hada de la Luna|Hada de la Luna]]; she seems to have some weird points of view. If I remember well, she says the Vietnamese has a kind of intrisinc beauty due to its logis, which is close to the object oriented computer languages, and the article points out this analogy.
As nobody (for the moment, I try to motivate my relatives) has any competence about this topic on fr:, the page is suspected to be non neutral but nobody is able to correct it...
[[User:Cdang|Cdang]] 15:48, 8 tháng 2 2005 (UTC) (best answer me on [[:fr:Discussion Utilisateur:Cdang|fr:]])
== March 2017 ==
[[Tập tin:Commons-emblem-notice.svg|25px|alt=|link=]] Hoan nghênh tham gia Wikipedia. Có lẽ bạn không cố ý trong việc xóa nội dung bài viết ở Wikipedia. Khi xóa nội dung bạn vui lòng để lại lý do trong mục [[Trợ giúp:Tóm lược sửa đổi|tóm lược sửa đổi]] và thảo luận về các sửa đổi nếu nó có thể gây tranh cãi tại [[Wikipedia:Trang thảo luận|trang thảo luận]] của bài viết. Nếu việc lùi sửa vừa rồi là do vô tình thì không sao cả, nội dung đó đã được lùi sửa, bạn có thể xem thêm trong phần [[Trợ giúp:Lịch sử trang|lịch sử trang]]. Vui lòng tham khảo [[Wikipedia:Chào mừng người mới đến|trang chào mừng]] để tìm hiểu thêm về cách đóng góp cho bách khoa toàn thư mở này, và nếu bạn muốn thử nghiệm vui lòng viết vào [[Wikipedia:Chỗ thử|chỗ thử]]. Cảm ơn bạn. [[Thành viên:Tuanminh01|Tuanminh01]] ([[Thảo luận Thành viên:Tuanminh01|thảo luận]]) 09:33, ngày 24 tháng 3 năm 2017 (UTC)
Hi Tuanminh01 . Mình remove content vì source 2-3 links đến unverified sources (dead link). Mình tham gia Wikipedia từ 2004 nên cũng biết đôi chút về quy định của wiki. [[Thành viên:Mgz|Mgz]] ([[Thảo luận Thành viên:Mgz|thảo luận]]) 08:30, ngày 9 tháng 5 năm 2017 (UTC) | 13696 |
972 | Thảo luận:Người Mỹ gốc Việt | 1 | null | null | 68983087 | 52417260 | 2022-08-13T23:36:40 | false | /* Infobox */ Trả lời | wikitext | text/x-wiki | 88s5lcwy372lmft8hvgsi14jxdqyoc8 | {
"username": "Băng Tỏa",
"id": "748493",
"ip": null
} | {{được dùng làm nguồn
|url=http://www.vietimes.com.vn/vn/tinhcachviet/3776/index.viet
|ngày=16/09/2005
|tựa=California: động đất sẽ kinh khủng hơn bão Katrina
|tổ chức=báo Người Viễn Xứ}}
==Not mine==
Btw, Mgz, this page wasn't my translation; it was [[User:DHN|DHN]]'s. – [[User:Mxn|Minh Nguyễn]] 01:53, 12 Apr 2004 (UTC)
==Đặc điểm==
Sau khi đọc phần sau đây:
:''Đặc biệt, cộng đồng các sinh viên học sinh người gốc Việt sống ở Mỹ được xếp vào một trong những tập thể sinh viên học sinh người thiểu số có tỉ lệ học giỏi cao nhất Hoa kỳ. Tỉ lệ học trò giỏi này cao hơn cả Trung Hoa và Nhật Bản. Rất nhiều sinh viên học sinh việt Nam là thủ khoa các trường và được nhận nhiều phần thưởng cao quí.''
Tôi thấy để thích hợp với một từ điển bách khoa chúng ta phải đưa ra vài xác suất hay thông tin để làm rõ điều này. Nếu không thì phải xóa đi vì, nếu có đúng, nó cũng có vẻ như một ý kiến hay một lối nhìn của một người. [[User:Mekong Bluesman|Mekong Bluesman]] 08:01, 11 tháng 7 2005 (UTC)
:Tán thành. Nếu không có thống kê thì dễ nhận xét chủ quan. --[[User:Avia|Avia]] 08:51, 11 tháng 7 2005 (UTC)
Tôi sẽ ráng thử tìm lại các con số statistics. Thực ra, đây là dựa trên 1 báo cáo về giáo dục mà tôi đã nghe qua từ hai năm trước. Việc rất nhiều HS VN đứng thủ khoa các trường tại Mỹ là không có gì đáng nghi ngờ. Nếu cần thì có thể liên lạc với [http://www.vhkhvn.org/vhkh/ hội văn Hoá Khoa Hoc VN] tại Hoa kì. Họ hay tổ chức các buổi lễ kỉ niệm ra trường thường niên cho các tân khoa mà đa số tham dự chỉ là "thủ khoa" với "á khoa". Đây là chổ để mình có thể verify tin tức nhưng chỉ sợ họ vì lý do chính trị không muốn liên lạc thôi.
Hy vọng tôi có thể tìm lại được các bài báo cáo này trên WEB. trong vòng 1 tuần nếu không có update thì tôi sẽ xóa và sử nó lại cho hợp với những tin tôi verify được. Nhưng chắc chắn điều này đã được lập lại trwên radio ít nhất 1 lần.
Đây là 1 bài của giáo sư TS Nguyễn Xuân Vinh [http://www.vacets.org/vtic96/vinhspe.html] có ghi vài statictics về SV VN trong ngành liên quan tới y dược.
Tôi cũng đã gửi điện thư đến tổ chức [http://www.navasa.org/stat_asian_pacific.htm navasa.org] để nhờ họ giúp các thông tin. Nếu họ chịu trả lời thì sẽ có các thông tin đúng.
chúc vui vẻ
[[User:Nhanvo|Võ Quang Nhân]] 14:57, 11 tháng 7 2005 (UTC)
:Tôi đã xóa đi những gì không thể kiểm chứng lại. Còn phần nào được kiểm chứng xong tôi vẩn giữ nguyên. Không kể số người không đi học ở các trung học và ĐH thì cộng đồng SV/HS ở Mỹ là '''một trong những cộng đồng HS thuộc sắc dân thiểu số''' được xem là học gỉoi nhất. Ngay cả tình trạng tuyển sinh ở các trường ĐH lớn nổi tiếng hiện nay ở Hoa Kỳ một số trường đã lợi dụng luật về tỉ lệ (afirmative act) đã nâng cao điểm số để chấp nhận HS Mỹ gốc Việt lên cao hơn cả điểm chuẩn để tuyển sinh SV bản xứ người da trắng. Và điều này hoàn toàn có thể kiểm chứng được.
:: '''Tổng thống Bush khen học sinh Việt''' : Năm nay, có 31 học sinh Việt Nam trong tổng số từ 55 đến 60 trường trung học tại Houston và vùng phụ cận đã tốt nghiệp hoặc Thủ khoa hoặc Á khoa.
:: Đây là con số kỷ lục trong suốt 10 năm qua, và đã mang sự ngạc nhiên đối với người bản xứ vì cộng đồng Việt Nam chỉ chiếm 2% dân số Houston và vùng phụ cận, nơi mà cho đến năm 1975 hầu như chưa bao giờ có người Việt Nam sinh sống.
http://www.bbc.co.uk/vietnamese/vietnam/story/2006/08/060815_houston_viet_students.shtml
Tôi cũng ngạc nhiên không rõ tại sao khi qua Mỹ các em lại học giỏi vậy.[[Thành viên:Meomeo|Meomeo]] 06:26, 24 tháng 8 2006 (UTC)
:Nhà khoa học xã hội Carl Bankston có giả thích tại bài viết [http://www.ericdigests.org/2000-4/student.htm The Biculturation of the Vietnamese Student]. [[User:DHN|Nguyễn Hữu D]]ụ[[User talk:DHN|ng]] 07:17, 24 tháng 8 2006 (UTC)
Trong bài có câu:
''Những [[thuyền nhân]] này nói chung ít học thức hơn những người trong làn sóng thứ nhất''.
Tôi cho rằng câu này là chủ quan. Thường chỉ có những gia đình khá giả mới có đủ tiền đóng tàu hay chung tiền cho một chuyến vượt biên (từ 3-10 lượng vàng và so với mực thu nhập bình quân lúc đó vài chục USD/năm) và như vậy ngoài chủ tàu có thể thiếu học thức chứ con em các gia đình có người đi [[học tập cải tạo]] học học hành rất giỏi và ngay cả giới trí thức (nhất là các giáo sư, kĩ sư) vì không được trọng vọng đúng mức (nếu không nói là bị lãng quên) và không dược tái dụng bởi chính sách nghi ngờ của nhà nước sau 1975 nên họ cũng thất vọng và tìm đường vượt biên. Sự thất vọng này mạnh đến nổi bất chấp cả luật lệ qúa khắc khe (đi tù 3 năm cải tạo nếu bị bắt và có thể mất mạng vì nhiều li do 1 thăng bạn tôi nó bị bắtvì lý do vượt biên bị tù họ kêu án cho nó như vậy mặc dù nó chỉ mới 16 tuổi!)
Do sư chủ quan của câu trên tôi quyết định xóa để tránh gây thêm các khó chịu cho giới người tị nạn tạo Hoa Kì các nước Tây Âu vì lí do vượt biên.
[[User:Nhanvo|Làng Đậu]] 14:10, 11 tháng 8 2005 (UTC)
== Sài Gòn sụp đổ==
Tôi thấy từ "Sài Gòn sụp đổ" kỳ quá nên thay bằng chế độ Việt Nam Cộng hòa sụp đổ (còn gọi là Chế độ cũ hoặc Chính quyền Sài Gòn) để các bạn trẻ sau này dễ hiểu khi đọc sách gặp từ này.
== gốc Việt ==
Là người Mỹ gốc Việt thì chính thức là công dân Hoa Kỳ, được chính phủ Hoa Kỳ bảo vệ. Có trách nhiệm đối với nước Hoa Kỳ. Hoa Kỳ là hợp chủng quốc nên gốc gì cũng bình đẳng (lý thuyết).Tự nhớ về quê cha đất tổ và các thế hệ thứ hai, thứ ba còn biết nhận mình là gốc Việt thì quý lắm nhưng đừng xem cộng đồng Việt là một lực lượng thứ 5 thứ 6 mà mâu thuẫn với chính quyền sở tại, người dân sở tại đồng thời gây ra phiền nhiễu không đáng có cho nhau (vì thế tôi xóa từ "thế lực", "tập thể" và thay bằng từ "cộng đồng"). Nên nhớ chính sách hiện hành chỉ cho phép có 1 quốc tịch nên đã nhập tịch Hoa Kỳ là đương nhiên mất quốc tịch Việt Nam không còn được Chính phủ Việt Nam bảo vệ (dù mới đây đã có quan điểm mới kiều bào cũng là 1 bộ phận không thể chia cắt của dân tộc). Song chính sách gì, quan điểm gì thì kiều bào chỉ gắn với quê hương bằng tình cảm thôi vì chỉ được mang có 1 quốc tịch. Song đây có vẻ là vấn đề "chính trị" tôi không muốn lạm bàn. Tùy ý các vị.
:Góp chuyện một tí. Tôi có một số người bạn có/nhập quốc tịch Mỹ/Canada mà không bỏ quốc tịch VN. [[Thành viên:Tmct|Tmct]] 08:58, ngày 22 tháng 2 năm 2007 (UTC)
== Ông Đinh Đồng Phụng Việt ==
"''Giáo sư Đinh Đồng Phụng Việt, nguyên là '''Phụ tá bộ trưởng Bộ tư pháp''' dưới thời Tổng thống George W. Bush, là tác giả đạo luật chống khủng bố PATRIOT Act sau sự kiện 11/9;'' "
Như vậy,có fải ông Việt là Assistant Attorney General của cái U.S. Department of Justice,tức là ông ấy làm chức tương đương với Thứ trưởng Bộ Tư fáp không?
--[[Thành viên:Redflowers|redflowers]] 10:23, 4 tháng 8 2006 (UTC)
:Chắc là đúng vậy, theo như [http://www.usdoj.gov/olp/vietdinh.htm tiểu sử của ông Đinh Đồng Phụng Việt tại Bộ tư pháp Hoa Kỳ] ghi ông này là ''Assistant Attorney General for the Office of Legal Policy'' . Một số báo chí Việt dịch là '''Phụ tá bộ trưởng Bộ tư pháp''' hơi tối nghĩa, đề nghị sửa lại và ghi là '''Thứ trưởng Bộ tư pháp'''
:[[Thành viên:Temely|Temely]] 01:19, 24 tháng 8 2006 (UTC)
Assistant dịch thành Trợ lý là đúng, không hề tối nghĩa. Các ông trợ lý (Assistants) này đứng đầu các vụ (Divisions) hoặc cục (Offices) của Bộ Tư pháp, và phải báo cáo với một trong hai ông Thứ trưởng (Deputy Attorney General, hoặc Associate Attorney General) của Bộ Tư pháp. Như vậy, ông Đinh Việt tương đương với Cục trưởng, chứ không thể tương đương với Thứ trưởng được. [[User:Avia|Avia]] <sup><font color="DarkGreen">[[User talk:Avia|(thảo luận)]]</font></sup> 04:02, 24 tháng 8 2006 (UTC)
== Gọi thế nào? ==
Một người Việt gốc Hoa nếu đến Mỹ sinh sống thì (từ bây giờ) có thể gọi là người Mỹ gốc Hoa chứ?[[Thành viên:Trần Thế Vinh|Trình Thế Vân]] 13:56, ngày 21 tháng 2 năm 2007 (UTC)
:Hay có thể gọi là "người Mỹ gốc Việt gốc Hoa" và được làm ngắn lại thành "người Mỹ gốc Việt-Hoa" (''Sino-Vietnamese American''). [[Thành viên:Mekong Bluesman|Mekong Bluesman]] 23:19, ngày 21 tháng 2 năm 2007 (UTC) -- ''Sorry'', phải là "người Mỹ gốc Hoa-Việt" thì mới đúng hơn. [[Thành viên:Mekong Bluesman|Mekong Bluesman]] 01:27, ngày 22 tháng 2 năm 2007 (UTC)
Cám ơn MB.[[Thành viên:Trần Thế Vinh|Trình Thế Vân]] 05:15, ngày 2 tháng 3 năm 2007 (UTC)
Nguoi My Viet Hoa = Chinese-Vietnamese American.
== Mối thù giai cấp ==
Trong bài có đoạn "''...sau sự kiện 30 tháng 4, 1975, kết thúc Chiến tranh Việt Nam, làn sóng tị nạn đầu tiên bắt đầu. Nhiều người có mối quan hệ với Mỹ, sợ sự trả đũa của chính quyền mới, là làn sóng người đầu tiên rời Việt Nam vào mùa xuân năm 1975, gồm khoảng 125.000 người mà đa số là gia đình những người trí thức''"
# Chiến tranh đã kết thúc thì còn tỵ nạn cái gì? Tỵ nạn chiến tranh hay tỵ nạn cộng sản. Nếu là tỵ nạn cộng sản thì vì lý do gì? Vì có mối quan hệ với Mỹ nên phải sợ sự trả đũa của chính quyền cộng sản hay vì lo sợ sự trả thù giai cấp của người cộng sản?
# Người trí thức miền Nam đoán định người cộng sản trả đũa họ thế nào mà sợ đến độ vứt bỏ nhà cửa? Họ sợ bị cộng sản tịch thu nhà cửa và bắt lên rừng cuốc đất?
# Tại sao những người trí thức Việt Nam lại chọn con đường bỏ nước ra đi? Đến 125 nghìn người mà đa số là gia đình trí thức bỏ nước ra đi vì họ có mối quan hệ chặt chẽ với Mỹ, cho thấy có thể kết luận là trí thức miền Nam đã từng hợp tác chặt chẽ với quân đồng minh Hoa Kỳ và sự hợp tác đó là tự nguyện, cũng như có thể kết luận trí thức miền Nam không thích cộng sản và không muốn sống trong sự lãnh đạo của người cộng sản.
# Người trí thức là người có hiểu biết về "'''mối thù giai cấp'''" mà các chiến binh cộng sản luôn mang trong tim để cân nhắc sự sống còn của bản thân và gia đình. Họ dự đoán về tương lai khi ở dưới chế độ cộng sản và về tương lai cuộc sống tha hương để chọn lựa. Thà mất gốc còn hơn mất tự do trong các trại cải tạo. Thà chuyển nghề làm lao động chân tay, rửa chén, thu hoạch nông sản nơi xứ người còn hơn để cho bản thân và con cái chịu cảnh "'''trí, phú, địa, hào, đào tận gốc, trốc tận rễ'''".
# Nếu họ chịu cảnh thế hệ thứ hai, thứ ba của họ mất gốc thành dân Mỹ, Pháp, Canada, Úc thì giải thích thế nào là một cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc khi có một bộ phận không nhỏ "tinh hoa của dân tộc" thích lựa chọn sự mất gốc của cả tương lai hơn là được giải phóng dân tộc?
# Nhưng họ đã đi từ trước ngày 30/4, đã đi nhiều lần, từ lâu, từng chặng, chứ không phải sau 30/4 mới bỏ nước ra đi. Chi tiết thời gian "sau sự kiện" không chính xác. Cứ vào các nhà thờ, nhà chùa, trường học, công viên, bến cảng là thấy người tỵ nạn hay thời đó còn gọi là người "chạy giặc" ở nhếch nhác. Tình cảm của người chạy giặc thật thảm thương, họ nhớn nhác và không còn giữ được phong độ vốn có, con cái bỏ học người già bệnh tật, điều kiện ăn ở tạm bợ, tương lại bất định, sống hôm nay không biết ngày mai. Họ chạy từng chặng từ Quảng Trị cho tới Huế, rồi từ Huế vào Đà Nẵng, rồi họ hợp với dân địa phương ở Đà Nẵng chạy tuốt vào Sài gòn, chạy hoài cho tới... Mã Lai, Hồng Công.
# [[Lê Duẩn]] đã cho rằng có hai mâu thuẫn chính ở miền Nam là mâu thuẫn giai cấp và mâu thuẫn dân tộc. Trong đó mâu thuẫn nào là quyết định, cơ bản và cần phải giải quyết triệt để một cách rõ ràng, dứt khoát một cách không e dè? (Hồ Chí Minh cho rằng mâu thuẫn dân tộc là mấu chốt và cần phải giải quyết trước, quan điểm này khác với Lê Duẩn). Sau 30/4 thì người Hoa (không phải là Hoa Kỳ mà là Hoa Kiều) là nhóm người bằng mọi giá bỏ chạy khỏi Việt Nam: do mâu thuẫn giai cấp hay do mâu thuẫn dân tộc? Có thể kết luận là do mâu thuẫn giai cấp và sau năm 1979 là do mâu thuẫn dân tộc (lúc này TQ gọi họ là nạn kiều).
Từ hiện tượng ồ ạt bỏ quê hương, xứ sở, kể cả bỏ nước ra đi của người dân, của tầng lớp trí thức và sau này là của giai cấp tư sản có thể hiểu gì về bản chất của cuộc chiến tranh Việt Nam?Họ chịu bỏ tất cả từ vàng bạc, của cải, tự do, danh dự, kể cả bán mạng để mua một cơ hội được vượt biên nhằm mưu cầu cái gì? Họ không hãi sợ hải tặc Thái Lan hãm hiếp vợ con họ ngay trước mắt họ là vì cái gì?
Đó là cuộc chiến tranh ý thức hệ hay cuộc chiến tranh giai cấp, hay cuộc chiến tranh giữa các dân tộc. [[Thành viên:Vuonglenghi|Vuonglenghi]] 03:06, ngày 2 tháng 11 năm 2007 (UTC)
Bạn viết đoạn này là nhằm ý gì? Sửa chữa nó, lược bỏ nó hay trưng bày chính kiến của mình? Đặt ra nhiều câu hỏi như vậy là nhằm ý gì? Tuy không muốn biến nơi này thành diễn đàn nhưng tôi cũng xin nói, trong chiến tranh, người chiến thắng viết nên lịch sử, và kẻ thua phải lưu vong, từ xưa nay vốn vẫn vậy. Xin bạn đừng từ sự kiện những người Việt lưu vong rút ra bất kì kết luận bất hợp lí nào, như thế sẽ làm mất đi tính trung lập (NOPV) của Wikipedia.[[Thành viên:Midsummerssun|Midsummerssun]] ([[Thảo luận Thành viên:Midsummerssun|thảo luận]]) 11:22, ngày 16 tháng 6 năm 2009 (UTC)
== Infobox ==
Trong bốn nhân vật trên infobox có tới ba trong giới giải trí, hai diễn viên. Như vậy có lẽ chưa hợp lý.--[[Thành viên:Paris|Paris]] ([[Thảo luận Thành viên:Paris|thảo luận]]) 01:55, ngày 3 tháng 9 năm 2008 (UTC)
:Tôi nghĩ nên dời hết. Những người này tại sao đại diện cho cộng đồng người Mỹ gốc Việt được? Tiểu sử của những người này cho thấy họ không có "typical". [[User:DHN|NHD]] ([[User talk:DHN|thảo luận]]) 07:21, ngày 5 tháng 9 năm 2008 (UTC)
::Không hiểu tại sao hồi xưa lại có tiết mục đăng hình người vào infobox. Trò này dễ gây tranh cãi cực vì ví dụ, người đứng tuổi sẽ thích hình nhà khoa học, bác sĩ, kỹ sư còn người trẻ lại chỉ thích hình diễn viên ca sĩ. Em đã thay quách bằng bản đồ phân bố nhân khẩu cho bách khoa. – [[Thảo luận Thành viên:Băng Tỏa|<span style="background-image:linear-gradient(90deg,#e8418f,#fd776d,#fdc76d);color:white;border-radius:4px;"> Băng Tỏa </span>]] 23:36, ngày 13 tháng 8 năm 2022 (UTC)
== Tầm nhìn hẹp ==
Bài này chỉ nói về những người Việt di cư sang Mỹ sau và do [[sự kiện 30 tháng 4 năm 1975]] thì phải. Những người Mỹ gốc Việt đầu tiên là ai-trước hay sau [[đệ nhất thế chiến]]? Những người di cư sau 1975 mà không phải vì vấn đề [[chiến tranh Việt Nam 1945-1975]] thì sao? [[Đặc biệt:Đóng góp/210.245.12.42|210.245.12.42]] ([[Thảo luận Thành viên:210.245.12.42|thảo luận]]) 01:29, ngày 27 tháng 8 năm 2010 (UTC)
:Có rất ít thông tin về những người này vì thật sự con số những người đến Mỹ trước 1975 thì rất ít (nếu tôi nhớ không lầm thì trước 1975 có ít hơn 2000 người), còn tôi chưa tìm thấy nhiều thông tin về những người di cư đến Mỹ vì vấn đề kinh tế (đại đa số người Việt ở Mỹ là người tị nạn). Với lại, bài này dùng những số liệu về những người tự nhận là có chủng tộc Việt trong cuộc điều tra dân số chứ đâu phải riêng về những người theo quan điểm chính trị nào? [[User:DHN|NHD]] ([[User talk:DHN|thảo luận]]) 04:21, ngày 27 tháng 8 năm 2010 (UTC)
::Ủa, hình như DHN & Mxn cũng thuộc thể loại này-người Việt di cư sang Mỹ không phải vì tị nạn? [[Thành viên:Newone|Newone]] ([[Thảo luận Thành viên:Newone|thảo luận]]) 02:58, ngày 28 tháng 8 năm 2010 (UTC)
:::Hầu hết những người gốc Việt tại Hoa Kỳ được định cư vào nước Mỹ theo một diện tị nạn: (1) là [[thuyền nhân]] được cho phép nhập cư hay (2) đoàn tụ gia đình theo quy chế của [[Chương trình Ra đi có Trật tự|ODP]]. Còn những người sinh ra tại Hoa Kỳ thì cũng là con cháu của những người này. Tôi không nhớ rõ nhưng chỉ mới gần đây (trong vòng 10 năm) mới cho phép di cư vì lý do kinh tế. [[User:DHN|NHD]] ([[User talk:DHN|thảo luận]]) 04:24, ngày 28 tháng 8 năm 2010 (UTC)
== Tị nạn vs. Nhập cư ==
Hầu hết những người Mỹ gốc Việt được vào nước Mỹ giữa năm 1975-1995 theo diện [[tị nạn]], cho nên gọi họ là người "nhập cư" là không chính xác. Chính phủ Mỹ có chính sách ưu đãi hơn đối với người tị nạn so với người nhập cư (xem [[Đạo luật trợ giúp người tỵ nạn và di dân Đông Dương]] và [[ODP]]). [[User:DHN|NHD]] ([[User talk:DHN|thảo luận]]) 07:17, ngày 19 tháng 2 năm 2019 (UTC) | 20109 |
974 | 12 tháng 4 | 0 | null | null | 73788210 | 73787825 | 2025-08-22T03:26:11 | false | Đã lùi lại sửa đổi [[Special:Diff/73787825|73787825]] của [[Special:Contributions/Ninh Hoàng Gia Bảo|Ninh Hoàng Gia Bảo]] ([[User talk:Ninh Hoàng Gia Bảo|thảo luận]]) | wikitext | text/x-wiki | 308hsy7kf7w51rqqrwsbm4omg23u7o0 | {
"username": "~2025-43598-5",
"id": "1006358",
"ip": null
} | Ngày '''12 tháng 4''' là ngày thứ 102 trong mỗi năm thường (ngày thứ 103 trong mỗi [[năm nhuận]]). Còn 263 ngày nữa trong năm.
{{Lịch tháng này|ngày=12|tháng=4}}
== Sự kiện ==
*[[1820]] – [[Alexander Ypsilantis (1792–1828)|Alexander Ypsilantis]] được tuyên bố là thủ lĩnh của Filiki Eteria, một tổ chức bí mật có mục đích lật đổ sự cai trị của [[Đế quốc Ottoman]] đối với [[Hy Lạp]].
* [[1861]] – [[Nội chiến Hoa Kỳ|Nội chiến Mỹ]]: [[Chiến tranh]] bắt đầu khi mà binh lính [[Liên minh miền Nam Hoa Kỳ]] bắn phá [[đồn Sumter]], trong cảng [[Charleston, Nam Carolina|Charleston]], [[Nam Carolina]].
* [[1861]] – [[Thành Định Tường]] của quân [[Tên gọi Việt Nam#Đại Nam|Đại Nam]] thất thủ. Quân [[Pháp]] kiểm soát [[Định Tường]].
* [[1877]] – [[Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland]] sáp nhập [[Transvaal]].
*[[1884]] – [[Chiến tranh Pháp-Đại Nam]]: Quân [[Pháp]] [[Trận Hưng Hóa (1884)|chiếm được thành Hưng Hóa]] từ quân [[nhà Nguyễn|Nguyễn]]-[[quân Cờ đen|Cờ đen]].
*[[1931]] – [[Nhà thờ chính tòa Thánh Isaac]] tại [[Sankt-Peterburg|Leningrad]], [[Liên Xô]] mở cửa với vai trò một bảo tàng chống tôn giáo thông qua biểu diễn [[con lắc Foucault]] lớn nhất thế giới.
* [[1945]] – [[Harry S. Truman]] trở thành [[Tổng thống Hoa Kỳ|Tổng thống Mỹ]] thứ 33.
* [[1956]] – Thành lập [[Trường Quốc gia Âm nhạc và Kịch nghệ]] ở [[Thành phố Hồ Chí Minh|Sài Gòn]]
*[[1961]] – Nhà du hành vũ trụ Liên Xô [[Yuri Alekseievich Gagarin|Yuri Gagarin]] trở thành người đầu tiên đi vào [[không gian ngoài thiên thể]].
*[[1975]] – Trong khi quân [[Khmer Đỏ]] bao quanh thủ đô [[Phnôm Pênh]] của [[Campuchia]], Hoa Kỳ tiến hành [[Chiến dịch Eagle Pull|chiến dịch di tản]] bằng đường không khỏi thành phố.
* [[1980]] – [[Terry Fox]] bắt đầu "Marathon Hy vọng" của mình từ St. John's, [[Newfoundland và Labrador|Newfoundland]] hướng về [[Vancouver]] nhằm gây quỹ trên toàn Canada cho nghiên cứu ung thư.
== Sinh ==
* [[1852]] - [[Ferdinand von Lindemann]], nhà toán học người [[Đức]].
* [[1925]] - [[Nguyễn Đức Cảnh]], nhà cách mạng [[Việt Nam]].
* [[1954]] - [[Nguyễn Thị Kim Ngân]], nguyên [[Chủ tịch Quốc hội Việt Nam|Chủ tịch Quốc hội]] nước [[Việt Nam|Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam]]
* [[1971]] - [[Shannen Doherty]], diễn viên [[Hoa Kỳ|Mỹ]]
* [[1979]] - [[Nguyễn Anh Tuấn (chính khách)|Nguyễn Anh Tuấn]], chính trị gia Việt Nam
* [[1983]] - [[Nguyễn Văn Chung (nhạc sĩ)|Nguyễn Văn Chung]], nhạc sĩ người [[Việt Nam]]
*[[1989]] - [[Karik]], [[rap]]per, [[nhạc sĩ]] [[Việt Nam]]
* [[1994]] - [[Sehun]], thành viên nhóm nhạc [[EXO]] người [[Hàn Quốc]]
* [[1996]] - [[Nguyễn Văn Toàn (cầu thủ bóng đá)|Nguyễn Văn Toàn]], cầu thủ bóng đá người [[Việt Nam]]
* [[1997]] -
**[[Nguyễn Quang Hải (sinh 1997)|Nguyễn Quang Hải]], cầu thủ bóng đá người [[Việt Nam]]
**[[Jack (ca sĩ Việt Nam)|Jack]], ca sĩ người [[Việt Nam]]
* [[2000]] - [[Nhâm Mạnh Dũng]], cầu thủ bóng đá người [[Việt Nam]]
== Mất ==
*[[1863]] – [[Đỗ Thị Tâm (nhà Nguyễn)|Đỗ Thị Tâm]], phong hiệu [[Quý nhân]], [[thứ phi]] của vua [[Minh Mạng]] [[nhà Nguyễn]] (s. [[1804]]).
*[[1945]] – [[Franklin D. Roosevelt|Franklin Delano Roosevelt]], [[Tổng thống Hoa Kỳ|Tổng thống Mỹ]] thứ 32 (s. [[1882]])
*[[1989]] – [[Sugar Ray Robinson]], võ sĩ [[quyền Anh]] [[Hoa Kỳ]], được nhiều đánh giá là võ sĩ quyền Anh vĩ đại nhất mọi thời đại (s. [[1921]])<ref name="Sportscentury">{{Chú thích|họ=Flatter|tên=Ron|url=https://www.espn.com/sportscentury/features/00016439.html|tựa đề=The sugar in the sweet science|website=ESPN|access-date=ngày 3 tháng 2 năm 2022|ngôn ngữ=en|dịch tựa đề=Đường trong môn kẹo|url-status=live|archive-url=https://web.archive.org/web/20211224054630/https://www.espn.com/sportscentury/features/00016439.html|archive-date=ngày 24 tháng 12 năm 2021}}</ref>
*[[2009]] – [[Marilyn Chambers]], ca sĩ, diễn viên Mỹ (s. [[1952]])
== Những ngày lễ và ngày kỷ niệm ==
* [[Ngày Vũ trụ Quốc tế]], tổ chức quốc tế về người bay lên vũ trụ đầu tiên, [[Yuri Alekseievich Gagarin|Yuri Gagarin]].
==Tham khảo==
{{tham khảo|30em}}
{{Sơ khai ngày}}
{{thể loại Commons|12 April}}
[[Thể loại:Tháng tư]]
[[Thể loại:Ngày trong năm]] | 4858 |
975 | Wikipedia:Ngày này năm xưa/04/12 | 4 | null | null | 71861769 | 71002798 | 2024-10-13T08:00:11 | true | Sửa kích thước hình Ngày này năm xưa | wikitext | text/x-wiki | 758yuf1l0nxvotxahhxs24drad1e1up | {
"username": "NDKDDBot",
"id": "814981",
"ip": null
} | {{Hình Trang Chính
| hình = Yuri Gagarin in Sweden, 1964 (cropped).jpg
| rộng = 130px
| tiêu đề = Yuri Alekseievich Gagarin
}}
'''[[12 tháng 4]]''': {{#switch: {{Currentyear}}|2030= '''[[Giỗ Tổ Hùng Vương]]''' (2030);}} Đêm [[Yuri Alekseievich Gagarin|Yuri]], ngày Du hành vũ trụ tại Nga.{{#switch: {{#expr: {{Currentyear}} mod 5}}|
0|2|3=*[[1820]] – '''[[Alexander Ypsilantis (1792–1828)|Alexander Ypsilantis]]''' được tuyên bố là thủ lĩnh của Filiki Eteria, một tổ chức bí mật nhằm lật đổ sự cai trị của [[Đế quốc Ottoman]] đối với Hy Lạp.|
1|4=*[[1884]] – [[Chiến tranh Pháp-Đại Nam]]: Quân Pháp '''[[Trận Hưng Hóa (1884)|chiếm được thành Hưng Hóa]]''' từ quân [[nhà Nguyễn|Nguyễn]]-[[quân Cờ đen|Cờ đen]].}}{{#switch: {{#expr: {{Currentyear}} mod 5}}|
1|2|4=*[[1931]] – '''[[Nhà thờ chính tòa Thánh Isaac]]''' tại [[Sankt-Peterburg|Leningrad]], [[Liên Xô]] mở cửa lại với vai trò một bảo tàng chống tôn giáo thông qua biểu diễn [[con lắc Foucault]] lớn nhất thế giới.|
0|3=*[[1945]] – Tổng thống Hoa Kỳ [[Franklin D. Roosevelt]] qua đời khi đang tại chức; Phó Tổng thống '''[[Harry S. Truman]]''' trở thành tổng thống kế nhiệm.}}
*[[1961]] – [[Chạy đua vào không gian]]: Nhà du hành vũ trụ Liên Xô '''[[Yuri Alekseievich Gagarin|Yuri Gagarin]]''' ''(hình)'' trở thành người đầu tiên đi vào [[không gian ngoài thiên thể]] trên tàu [[Vostok 1]].
*[[1975]] – Trong khi quân [[Khmer Đỏ]] bao vây thủ đô [[Phnôm Pênh]] của Campuchia, Hoa Kỳ tiến hành '''[[Chiến dịch Eagle Pull|chiến dịch di tản]]''' bằng đường không khỏi thành phố.
* [[1980]] – '''[[Terry Fox]]''' bắt đầu cuộc "Marathon Hy vọng" từ St. John's, [[Newfoundland và Labrador|Newfoundland]] hướng về [[Vancouver]] nhằm gây quỹ trên toàn Canada cho nghiên cứu [[ung thư]].
<!--có hôm 9/4 *[[1861]] – '''[[Nội chiến Hoa Kỳ]]''' bắt đầu khi quân đội [[Liên minh miền Nam Hoa Kỳ|miền Nam]] khai hỏa vào đồn Sumter tại cảng [[Charleston, Nam Carolina]]. -->
<noinclude>
[[Thể loại:Ngày này năm xưa theo ngày]]
</noinclude> | 2324 |
976 | Thảo luận:VIQR | 1 | null | null | 221172 | 29585 | 2006-05-18T04:32:37 | true | [[Thảo luận:Vietnamese Quoted-Readable]] đổi thành [[Thảo luận:VIQR]]: Tên đầy đủ là tiếng Anh | wikitext | text/x-wiki | 2t1w2ywj5syny8sz55xk6qdzhbqb758 | {
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
} | Hi there,
is there any [[Tiếng Anh|English]] version of this page so I can translate it in [[Tiếng Pháp|French]]? My opinion is that such convention can help a lot [[Tiếng Việt|Vietnamese]] speakers from other countries to contribute through they don't have a dedicated keyboard... [[User:Cdang|Cdang]] 07:19, 13 Apr 2004 (UTC)
:I've translated the article and placed it at [[:en:VIetnamese Quoted-Readable|en:VIetnamese Quoted-Readable]]. – [[User:Mxn|Minh Nguyễn]] <small>([[User talk:Mxn|talk]], [http://mxn.f2o.org/ blog]) [[:w:|</small>]] 16:02, 13 Apr 2004 (UTC)
::Great (-: [[User:Cdang|Cdang]] 16:41, 13 Apr 2004 (UTC)
:: translation done. BTW, I have a few questions (I asked them on the [[en:Talk:Vietnamese Quoted-Readable|english talk page]]) [[User:Cdang|Cdang]] 07:15, 14 Apr 2004 (UTC) | 829 |
977 | 13 tháng 4 | 0 | null | null | 72150012 | 71008868 | 2025-02-06T18:45:56 | true | null | wikitext | text/x-wiki | pypqpg9mk6q2bryvv3hokjbr9ggmxgt | {
"username": "Phophach123",
"id": "734266",
"ip": null
} | '''Ngày 13 tháng 4''' là ngày thứ 103 trong mỗi năm thường (ngày thứ 104 trong mỗi [[năm nhuận]]). Còn 262 ngày nữa trong năm.
{{Lịch tháng này|ngày=13|tháng=4}}
== Sự kiện ==
*[[710]] – [[Thiên hoàng Gemmei|Thiên hoàng Genmei]] thiên đô từ [[:en:Fujiwara-kyō|Fujiwara-kyo]] đến [[Heijō-kyō|Heijo-kyo]], khởi đầu [[Thời kỳ Nara]] trong lịch sử [[Nhật Bản]].
* [[1111]] – [[Henry V của La Mã|Henry V]] trở thành [[Hoàng đế La Mã Thần thánh]].
* [[1204]] – Thập tự quân chiếm kinh thành [[Constantinopolis]] trong [[Thập tự chinh thứ tư]], kết thúc tạm thời [[Đế quốc Đông La Mã]].
* [[1598]] – Vua [[Henri IV của Pháp]] ra [[Chỉ dụ Nantes]] cho những người [[Huguenot]] quyền [[tự do tín ngưỡng]].
* [[1742]] – Ôratô ''[[Messiah (Handel)|Messiah]]'' của [[George Frideric Handel]] ra mắt công chúng tại [[Dublin]], Ireland.
* [[1829]] – [[Quốc hội Anh|Nghị viện Anh]] cho người theo [[Giáo hội Công giáo Rôma]] được quyền [[tự do tín ngưỡng]].
* [[1849]] – [[Hungary]] trở thành một nước [[cộng hòa|cộng hoà]].
* [[1861]] – [[Nội chiến Hoa Kỳ|Nội chiến Mỹ]]: [[Fort Sumter]] đầu hàng.
* [[1919]] – Quân đội Ấn Độ thuộc Anh [[Thảm sát Jallianwala Bagh|sát hại]] hàng trăm người biểu tình không vũ trang tại [[Jallianwala Bagh]], [[Amritsar]], [[Punjab]].
* [[1941]] – [[Hiệp ước Xô-Nhật]] được ký kết tại [[Moskva]], đảm bảo tính trung lập giữa Liên Xô và Nhật Bản trong [[Chiến tranh thế giới thứ hai]].
* [[1943]]:
*:– [[Chiến tranh thế giới thứ hai]]: [[Đức]] tuyên bố tìm thấy mộ tập thể của tù binh [[Ba Lan]] bị [[Hồng Quân|Hồng quân Liên Xô]] hành quyết trong khu rừng [[Tàn sát Katyn|Katyn]], gây chia rẽ giữa [[Khối Đồng Minh thời Chiến tranh thế giới thứ hai|Đồng Minh]], chính phủ Ba Lan lưu vong ở [[Luân Đôn]] và Liên Xô.
*:– Khánh thành [[Đài Tưởng niệm Thomas Jefferson|Đài kỷ niệm Jefferson]] ở [[Washington, D.C.]], nhân dịp 200 năm ngày sinh [[Thomas Jefferson]].
* [[1945]] – Chiến tranh thế giới thứ hai: Quân Giải phóng Quốc gia [[Nam Tư]] phá vỡ [[Mặt trận Srem]].
* [[1947]] – Ngày truyền thống Lực lượng vũ trang tỉnh [[Bắc Kạn]].
* [[1967]] – [[Chiến tranh Việt Nam]]: quân và dân miền [[Đông Nam Bộ]] đánh bại [[Chiến dịch Junction City|cuộc hành quân Gianxon Xity]].
* [[1970]] – Bình chứa oxy trên phi thuyền [[Apollo 13]] nổ, phi hành đoàn lâm nguy.
* [[1983]] – [[:en:Harold_Washington|Harold Washington l]]<nowiki/>à người Mỹ gốc Phi đầu tiên được bầu làm thị trưởng thành phố [[Chicago]].
* [[1985]] – [[Ramiz Alia]] thay [[Enver Hoxha]] làm lãnh tụ [[Albania]].
* [[1987]] – Bản tuyên bố Liên minh Trung-Bồ được ký tại [[Bắc Kinh]], theo đó Bồ Đào Nha giao quyền cai quản [[Ma Cao]] cho [[Trung Quốc]] vào năm [[1999]].
* [[1997]] – [[Tiger Woods]] trở thành người trẻ tuổi nhất giành chiến thắng trong giải đấu [[golf]] chuyên nghiệp Masters Tournament ở tuổi 21.
* [[2010]] – Đĩa đơn [[Not Myself Tonight]] của [[Christina Aguilera]] được phát hành.
* [[2029]] – [[Tiểu hành tinh]] [[99942 Apophis|2004 MN4]] sẽ đi qua gần Trái Đất, cách khoảng 65.000 km.
== Sinh ==
* [[1519]] – [[Catherine de Médicis|Catherine de Medici]], hoàng hậu nước [[Pháp]] (m. [[1589]])
* [[1570]] – [[Guy Fawkes]], kẻ đặt chất nổ dưới hầm toà nhà Nghị viện Anh năm 1605 (m. [[1606]])
* [[1743]] – [[Thomas Jefferson]], [[Tổng thống Hoa Kỳ|Tổng thống Mỹ]] thứ ba, tác giả bản Tuyên ngôn Độc lập của Hoa Kỳ (m. [[1826]])
* [[1747]] – [[Louis Philippe II]], Quận công Orléans (m. [[1793]])
* [[1769]] – [[Thomas Lawrence]], họa sĩ Anh (m. [[1830]])
* [[1771]] – [[Richard Trevithick]], kỹ sư cơ khí, phát triển đầu máy xe lửa đầu tiên (m. [[1833]])
* [[1808]] – [[Antonio Meucci]], nhà phát minh, nhà cải cách, nhà kinh doanh người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] gốc [[Ý]] (m. [[1889]])
* [[1885]] – [[Gyorgy Lukacs|György Lukács]], triết gia, nhà phê bình văn học Hungary (m. [[1971]])
* [[1892]] – Sir [[:en:Robert_Watson-Watt|Robert Alexander Watson-Watt]], người sáng chế [[ra đa|radar]] (m. [[1973]])
* [[1894]] – [[Arthur Fadden]], [[Thủ tướng Úc]] thứ 13 (m. [[1973]])
* [[1906]] – [[Samuel Beckett]], nhà văn [[Cộng hòa Ireland|Ireland]], [[giải Nobel Văn học|giải Nobel văn chương]] năm [[1969]] (m. [[1989]])
* [[1926]] – [[John Spencer-Churchill]], Quận công Marlborough thứ 11
* [[1939]] – [[Seamus Heaney]], nhà thơ [[Bắc Ireland]], giải [[Giải Nobel Văn học|Nobel Văn Học]] năm [[1995]]
* [[1951]] – [[Peabo Bryson]], ca sĩ [[Nhạc pop|pop]]
* [[1955]] – [[Trương Hòa Bình]] Ủy viên [[Bộ Chính trị]] Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ ([[2016]] – nay).
* [[1960]] – [[Rudi Voller|Rudi Völler]], huấn luyện viên bóng đá người [[Đức]]
* [[1963]] – [[Garry Kimovich Kasparov|Garry Kasparov]], đại kiện tướng [[cờ vua]] người [[Nga]] (gốc [[Azerbaijan|Azerbaidjan]]), vô địch thế giới 1985–2003
*[[1978]] – [[Carles Puyol]], cầu thủ bóng đá người [[Tây Ban Nha]]
*[[2000]] – [[Nancy (ca sĩ)|Nancy]], ca sĩ, diễn viên người [[Hàn Quốc]]
*[[2000]] – [[Đoàn Thiên Ân]], [[hoa hậu]] [[người Việt Nam]]
== Mất ==
* [[814]] – [[Krum]], hãn xứ [[Bulgaria]]
* [[1093]] – [[Vsevolod I của Kiev]] (s. [[1093]])
* [[1279]] – [[Boleslaus Ngoan đạo]], công tước [[Ba Lan]]
* [[1605]] – [[Boris Godunov (Sa hoàng)|Boris Godunov]], [[Sa hoàng|Sa hoàng Nga]]
* [[1695]] – [[Jean de La Fontaine|Jean de la Fontaine]], tác giả người [[Pháp]] (s. [[1621]])
*[[1856]] – [[Nguyễn Phúc Thục Tĩnh]], phong hiệu Xuân An Công chúa, [[công chúa]] con vua [[Minh Mạng]] (s. [[1825]])
*[[1865]] – [[Achille Valenciennes]], nhà [[động vật học]] [[người Pháp]] (s. [[1794]]).
*[[1943]] – [[Oskar Schlemmer]], họa sĩ, nhà điêu khắc, nhà thiết kế và biên đạo múa [[Đức]]
*[[1955]] – Nhân sĩ [[Bùi Bằng Đoàn]] (s. [[1889]]).
*[[1972]] – [[Trương Hữu Đức]], [[Chuẩn tướng]] [[Việt Nam Cộng hòa]] (Sinh 1930)
*[[2007]] – [[Doãn Mẫn]], nhạc sĩ nhạc tiền chiến người [[Việt Nam]] (s. 1919)
== Ngày lễ và kỷ niệm ==
* [[Lễ hội Chol Chnam Thmay]]
* Ngày đầu tiên trong [[Tết Thái Lan|Tết Thái]], [[Tết Miến Điện]], [[Lễ hội Chol Chnam Thmay|Tết Campuchia]], [[tết Lào]],...
==Tham khảo==
{{tham khảo}}
== Liên kết ngoài ==
{{thể loại Commons|13 April}}
* [http://news.bbc.co.uk/onthisday/hi/dates/stories/april/13 BBC: On This Day] ''(tiếng Anh)''
[[Thể loại:Tháng tư]]
[[Thể loại:Ngày trong năm]] | 7290 |
978 | 14 tháng 4 | 0 | null | null | 71930872 | 71930869 | 2024-11-11T05:32:10 | false | /* Việt Nam */ | wikitext | text/x-wiki | kjelccuuq6xxshowv54vaajab717gc8 | {
"username": null,
"id": null,
"ip": "2001:EE0:F0B0:C6D0:9561:3323:C31E:3044"
} | '''Ngày 14 tháng 4''' là ngày thứ 104 trong [[Lịch Gregorius|lịch Gregory]]. Còn 261 ngày trong năm (262 ngày trong [[năm nhuận]]).
{{Lịch tháng này|ngày=14|tháng=4}}
== Sự kiện ==
*[[924]] – [[Hậu Đường Trang Tông]] sách phong [[Cao Quý Hưng]] tước hiệu [[Nhà Nam Minh|Nam Bình vương]], khởi đầu nước [[Kinh Nam|Nam Bình]].
* [[1865]] – [[John Wilkes Booth]] ám sát tổng thống Mỹ [[Abraham Lincoln]]. Abraham Lincoln qua đời vào ngày hôm sau.
* [[1894]] – [[Thomas Edison|Thomas Alva Edison]], nhà phát minh người Mỹ trình bày máy chiếu phim sơ khai, có thể xem qua một cửa sổ nhỏ, thành tựu này là tiền thân của điện ảnh.
* [[1912]] – Tàu [[RMS Titanic|Titanic]] đâm vào băng trôi trong chuyến đi đầu tiên; nó chìm hẳn vào khoảng 2 giờ 30 sáng hôm sau.
* [[1931]] – Lưỡng viện [[cơ quan lập pháp|lập pháp]] [[Tây Ban Nha]] [[Cortes Generales]] phế truất vua [[Alfonso XIII Tây Ban Nha|Alfonso XIII]], tuyên cáo nền Đệ nhị Cộng hoà Tây Ban Nha.
*[[1939]] – Tiểu thuyết ''[[Chùm nho uất hận]]'' của nhà văn người Mỹ [[John Steinbeck]] được phát hành.
* [[1944]] – Nổ lớn rung chuyển [[Cảng bombay|Cảng Bombay]], làm chết 300 người, gây thiệt hại 20 triệu [[bảng Anh]] vào thời đó.
* [[1962]] – [[Georges Pompidou]] trở thành [[Thủ tướng Pháp]].
* [[1969]] – Tại lễ trao giải Oscar điện ảnh, [[Katharine Hepburn]] và [[Barbra Streisand]] ngang phiếu nên cùng được giải dành cho nữ diễn viên chính xuất sắc nhất. [[Katharine Hepburn]] trở thành nữ diễn viên duy nhất 3 lần đoạt giải Oscar điện ảnh cho nữ diễn viên chính xuất sắc nhất.
* [[1986]] – [[Hoa Kỳ]] ném bom xuống các thành phố [[Tripoli]] và [[Benghazi]] của [[Libya]] đáp lại vụ đánh bom vào hộp đêm ở [[Tây Berlin]].
*[[1999]] – Một [[Mưa đá Sydney 1999|trận mưa đá]] xảy ra tại [[Sydney]], với khoảng 500.000 [[tấn]] mưa đá rơi xuống làm thiệt hại 2,3 tỷ [[đô la Úc]], thiệt hại nặng nhất trong lịch sử kinh tế và bảo hiểm [[Úc]].
*[[2002]] – Tổng thống [[Venezuela]] [[Hugo Chávez]] phục chức sau khi bị quân đội quốc gia phế truất và giam giữ trong hai ngày.
*[[2013]] – Máy chủ Minecraft [[Hypixel]] được thành lập.
*[[2018]] – Liên quân Mĩ - Anh - Pháp không kích [[Syria]] bằng tên lửa tên lửa tomahawk với lí do trả đũa việc chính quyền Syria sử dụng vũ khí hóa học
== Sinh ==
=== Việt Nam ===
* [[1700]] – [[Nguyễn Phúc Điền]], tước phong Dận Quốc công, công tử con chúa [[Nguyễn Phúc Chu]] (m. [[1739]]).
* [[1708]] – [[Nguyễn Nghiễm]], Đại thần nhà Lê trung hưng (m. 1776)
* [[1944]] – [[Nguyễn Phú Trọng]], [[Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam]] (m. 2024)
*[[1989]] – [[Nguyễn Trọng Hoàng]], cầu thủ bóng đá người [[Việt Nam]]
*[[1996]] – [[Vũ Văn Thanh]], cầu thủ bóng đá người [[Việt Nam]]
=== Các quốc gia khác ===
* [[1629]] – [[Christiaan Huygens]], nhà toán học, thiên văn học và vật lý học người [[Hà Lan]] (m. [[1695]]).
* [[1868]] – [[Peter Behrens]], [[kiến trúc sư]], nhà thiết kế [[Đức]] (m. [[1940]]).
* [[1891]] – [[Sergei Prokofiev]], nhà soạn nhạc, nghệ sĩ [[piano]], [[nhạc trưởng]] người [[Nga]] và [[Liên Xô]] (m. [[1953]]).
* [[1933]] – [[Boris Natanovich Strugatsky]], tác giả Nga (m. [[1991]])
*[[1934]] – [[Arun Gandhi]], nhà hoạt động chính trị xã hội người Mỹ gốc Ấn Độ, cháu trai của [[Mahatma Gandhi]]
*[[1973]] – [[Adrien Brody]], nam diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]]
== Mất ==
=== Việt Nam ===
* [[1887]] – [[Nguyễn Cao]], bố chính [[Thái Nguyên]], kháng chiến chống Pháp trong [[phong trào Cần Vương]] giữ chức tán tương quân vụ, tự đâm bụng moi ruột chết sau khi sa vào tay quân Pháp (s. [[1828]]).
* [[2016]] – [[Nguyễn Ánh 9]], nhạc sĩ [[Việt Nam]] (s. [[1940]]).
=== Các quốc gia khác ===
* [[1759]] – [[George Frideric Handel|George Friedrich Handel]], nhà soạn nhạc người [[Anh]] gốc [[Đức]] (s. [[1685]]).
*[[1865]] – [[Abraham Lincoln]], tổng thống [[Hoa Kỳ|Mỹ]] thứ 16 (s. [[1809]])
* [[1917]] – [[Ludwik Lejzer Zamenhof]], người sáng chế ra quốc tế ngữ [[Esperanto]] (s. [[1859]]).
* [[1930]] – [[Vladimir Vladimirovich Mayakovsky|Vladimir Mayakovsky]], nhà thơ người [[Nga]] và [[Liên Xô]] (s. [[1893]]).
* [[1986]] – [[Simone de Beauvoir]], nhà văn, nhà triết học, nhà hoạt động nữ quyền người [[Pháp]] (s. [[1908]]).
== Ngày lễ và kỷ niệm ==
* [[Baisakhi]]: tổ chức ở [[Punjab]], [[Ấn Độ]].
* [[Poila Baisakh]]: tổ chức ở [[Bengal]], [[Ấn Độ]].
* [[Vishu]]: tổ chức ở [[Kerala]], [[Ấn Độ]].
* [[Ngày Đen]]: tổ chức ở [[Seoul]], [[Hàn Quốc]].
* [[Ngày Thanh niên]]: tổ chức ở [[Cabinda (tỉnh)|Cabinda]], [[Angola]].
==Tham khảo==
{{Tham khảo|30em}}
== Liên kết ngoài ==
{{thể loại Commons|14 April}}
* [http://news.bbc.co.uk/onthisday/hi/dates/stories/april/14 BBC: On This Day] ''(tiếng Anh)''
[[Thể loại:Tháng tư]]
[[Thể loại:Ngày trong năm]] | 5597 |
980 | 15 tháng 4 | 0 | null | null | 73454960 | 71290542 | 2025-04-26T05:24:22 | false | null | wikitext | text/x-wiki | tdzo9zukjbt34x3pfi0mi363l9jjgg4 | {
"username": "Thịnh9545",
"id": "831354",
"ip": null
} | '''Ngày 15 tháng 4''' là ngày thứ 105 trong mỗi năm thường (ngày thứ 106 trong mỗi [[năm nhuận ]]). Còn 260 ngày nữa trong năm.
{{Lịch tháng này|ngày=15|tháng=4}}
== Sự kiện ==
=== Trong Nước ===
* [[1865]] – [[Gia Định báo]] được xuất bản lần đầu tại Sài Gòn, đây là tờ báo tiếng Việt đầu tiên viết bằng [[chữ Quốc ngữ]].
* [[1950]] – Thành lập [[Hoàng triều Cương thổ]] trực thuộc [[Nguyên thủ quốc gia|Quốc trưởng]] [[Bảo Đại]].
=== Quốc Tế ===
* [[1850]] – [[San Francisco]] được hợp nhất thành một thành phố của bang Califorina, Hoa Kỳ.
* [[1865]] – [[Andrew Johnson]] trở thành [[Tổng thống Hoa Kỳ|Tổng thống Mỹ]] thứ 17.
* [[1912]] – Tàu khách [[RMS Titanic]] chìm vào khoảng 2 giờ 40 phút sau khi đụng vào một tảng [[băng trôi]], khiến hơn 1.500 người thiệt mạng.
* [[1952]] – Máy bay ném bom chiến lược [[Boeing B-52 Stratofortress|B-52 Stratofortress]] của hãng [[Boeing]] thực hiện chuyến bay thử nghiệm đầu tiên.
* [[1923]] – [[Insulin]] bắt đầu được bán cho người [[tiểu đường|bệnh tiểu đường]].
* [[1989]] – Một cuộc tụ tập tập nhỏ diễn ra tại khu vực bia kỉ niệm Anh hùng Nhân dân tại Bắc Kinh nhằm tưởng nhớ [[Hồ Diệu Bang]], khởi đầu [[Sự kiện Thiên An Môn]].
* [[1955]] – Tiệm ăn [[McDonald's]] đầu tiên mở ở [[Des Plains, Illinois|Des Plains]], [[Illinois]].
* [[1983]] – [[Tokyo Disneyland|Disneyland Tokyo]] mở cửa.
* [[1994]] – Đại diện của 124 nước và [[Cộng đồng châu Âu]] ký [[Hiệp định Marrakesh]], sửa đổi [[Hiệp ước chung về thuế quan và mậu dịch|Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại]] và lập [[Tổ chức Thương mại Thế giới|WTO]] (bắt đầu có hiệu lực từ ngày [[1 tháng 1]] năm [[1995]]).
* [[2002]] – Máy bay [[Boeing 767]]-200 của [[Air China]] [[Chuyến bay 129 của Air China|rơi xuống sườn núi]] trong lúc mưa nhiều và sương mù dày dặc gần [[Busan|Pusan]], [[Hàn Quốc]], làm chết 122 người.
* [[2003]] – [[Giết chóc ở Mosul]]: Lính Mỹ bắn vào những người phản đối chống lại Mỹ ở thành phố bắc [[Iraq]] [[Mosul]], giết chết ít nhất 10 người [[Iraq]] tay không.
*[[2019]] – Nhà thờ Đức Bà Paris bị thiệt hại nặng nệ trong một vụ cháy lớn khiến 2 cảnh sát và 1 lính cứu hoả bị thương nhẹ và mất 8 tiếng để dập tắt đám cháy
== Sinh ==
=== Việt Nam ===
* [[1943]] – [[Nguyễn Khoa Điềm]], nhà thơ, nhà chính trị Việt Nam
* [[1984]] - [[Yến Trang]], nữ ca sĩ người [[Việt Nam]]
=== Các quốc gia khác ===
* [[1452]] – [[Leonardo da Vinci]], họa sĩ Ý (m. [[1519]])
* [[1489]] – [[Sinan|Mimar Sinan]], kiến trúc sư Thổ Nhĩ Kỳ (m. [[1588]])
* [[1552]] – [[Pietro Cataldi]], nhà toán học Ý (m. [[1626]])
* [[1580]] – [[:en:George_Calvert,_1st_Baron_Baltimore|George Calvert, 1st Baron Baltimore]], nhà thực dân Anh (m. [[1632]])
* [[1588]] – [[Claudius Salmasius]], nhà học giả cổ điển Pháp (m. [[1653]])
* [[1641]] – [[Robert Sibbald]], nhà vật lý học Scotland (m. [[1722]])
* [[1642]] – Hoàng đế [[Suleiman II|Suleyman II]] của [[đế quốc Ottoman]] (m. [[1691]])
* [[1646]] – Vua [[Christian V của Đan Mạch]] (m. [[1699]])
* [[1651]] – [[:en:Robert_Sibbald|Robert Sibbald]], nhà vật lý học Scotland (m. [[1722]])
* [[1684]] – [[Yekaterina I|Catherine I của Nga]] (m. [[1727]])
* [[1688]] – [[Johann Friedrich Fasch]], nhà soạn nhạc Scotland(m. [[1758]])
* [[1707]] – [[Leonhard Euler]], nhà toán học Thụy Điển (m. [[1783]])
* [[1710]] – [[William Cullen]], nhà vật lý học Scotland (m. [[1790]])
* [[1721]] – [[Prince William Augustus, công tước của Cumberland]], nhà chỉ huy quân đội Anh (m. [[1765]])
* [[1772]] – [[Étienne Geoffroy Saint-Hilaire]], nhà tự nhiên học Pháp (m. [[1844]])
* [[1793]] – [[Friedrich Georg Wilhelm von Struve]], nhà thiên văn học Đức (m. [[1864]])
* [[1794]] – [[Jean Pierre Flourens]], nhà sinh lý học Pháp (m. [[1867]])
* [[1800]] – [[James Clark Ross]], nhà thám hiểm Anh (m. [[1862]])
* [[1809]] – [[Hermann Grassmann]], nhà toán học Đức (m. [[1877]])
* [[1832]] – [[Wilhelm Busch]], nhà thơ Đức (m. [[1908]])
* [[1843]] – [[Henry James]], tác giả Mỹ (m. [[1916]])
* [[1858]] – [[Émile Durkheim]], nhà xã hội học Pháp (m. [[1917]])
* [[1861]] – [[Bliss Carman]], nhà thơ Canada (m. [[1929]])
* [[1874]] – [[Johannes Stark]], nhà vật lý học Đức, [[giải Nobel Vật lý]] (m. [[1957]])
* [[1878]] – [[Robert Walser (nhà văn)|Robert Walser]], nhà văn Thụy Sĩ (m. [[1956]])
* [[1879]] – [[Melville Henry Cane]], luật sư Mỹ (m. [[1980]])
* [[1883]] – [[Stanley Bruce]], [[Thủ tướng Úc]] thứ 8 (m. [[1967]])
* [[1885]] – [[:en:Tadeusz_Kutrzeba|Tadeusz Kutrzeba]], tướng Ba Lan (m. [[1947]])
* [[1886]] – [[Nikolay Gumilyov]], nhà thơ Nga (m. năm [[1921]])
* [[1888]] – [[Maximilian Kronberger]], nhà thơ Đức (m. [[1904]])
* [[1889]]
** [[:en:Thomas_Hart_Benton_(painter)|Thomas Hart Benton]], người vẽ tranh tường Mỹ (m. [[1975]])
** [[A. Philip Randolph]], nhà hoạt động xã hội Mỹ (m. [[1979]])
* [[1892]] – [[Corrie ten Boom]], người sống sót sau vụ [[Holocaust]] (m. [[1983]])
* [[1894]] – [[Bessie Smith]], ca sĩ hát nhạc Blues Mỹ (m. [[1937]])
* [[1895]] – [[Clark McConachy]], vận động viên billiard Newzealand (m. [[1980]])
* [[1896]] – [[Nikolay Nikolayevich Semyonov]], nhà hóa học Nga, [[giải Nobel hoá học]] (m. [[1986]])
* [[1901]] – [[Joe Davis]], vận động viên Snooker Anh (m. [[1978]])
* [[1902]] – [[Fernando Pessa]], nhà báo Bồ Đào Nha (m. [[2002]])
* [[1907]] – [[Nikolaas Tinbergen]], nhà nghiên cứu chim Hà Lan, [[danh sách người đoạt giải Nobel Sinh lý học và Y khoa|giải Nobel Y học]] (m. [[1988]])
* [[1912]] – [[Kim Nhật Thành|Kim Il Sung]] (Kim Nhật Thành), [[Chủ tịch Triều Tiên]] (m. [[1994]])
* [[1916]] – [[Alfred S. Bloomingdale]], thương gia Mỹ (m. [[1982]])
* [[1917]] – [[Hans Conried]], nam diễn viên Mỹ (m. [[1982]])
* [[1920]] – [[Richard von Weizsäcker]], [[Tổng thống Đức]] (m. [[2015]])
* [[1921]] – [[Georgi Beregovoi]], phi hành gia Liên Xố (m. [[1995]])
* [[1922]]
** [[:en:Michael_Ansara|Michael Ansara]], nam diễn viên Syri–Mỹ (m. [[2013]])
** [[Harold Washington]], chính khách Mỹ (m. [[1987]])
* [[1924]] – Ngài [[Neville Marriner]], nghệ sĩ vĩ cầm kiêm nhạc trưởng Anh (m. [[2016]])
* [[1927]] – [[Robert Mills (nhà vật lý)|Robert Mills]], nhà vật lý Mỹ (m. [[1999]])
* [[1930]] – [[Vigdís Finnbogadóttir]], [[Thủ tướng Iceland]]
* [[1933]]
** [[:en:Roy_Clark|Roy Clark]], nhạc sĩ Mỹ (m. [[2018]])
** [[Elizabeth Montgomery]], nữ diễn viên Mỹ (m. [[1995]])
* [[1936]] – [[:en:Raymond_Poulidor|Raymond Poulidor]], vận động viên đua xe đạp Pháp (m. [[2019]])
* [[1938]] – [[:en:Hso_Khan_Pha|Hso Khan Pha]], chính khách [[Myanmar|Myanma]]<nowiki/>r (m. [[2016]])
* [[1939]] – [[Claudia Cardinale]], nữ diễn viên Tunisia
* [[1940]]
** [[Jeffrey Archer, Baron Archer của Weston-super-Mare|Jeffrey Archer]], tác giả Anh
** [[Robert Walker Jr.]], nam diễn viên Mỹ
** [[Willie Davis (vận động viên bóng cháy)|Willie Davis]], vận động viên bóng chày Mỹ
* [[1942]]
** [[Francis Xavier Dilorenzo|Francis X. DiLorenzo]], Giám mục Thiên chúa Mỹ
** [[Walt Hazzard]], vận động viên bóng rổ Mỹ
** [[Kenneth Lay]], thương gia Mỹ (m. [[2006]])
* [[1944]]
** [[Dzhokhar Dudaev]], lãnh đạo Chesnia (m. [[1996]])
** [[Dave Edmunds]], nhạc sĩ Wales
* [[1945]] – [[Frank DiLeo]], nam diễn viên Mỹ
* [[1947]]
** [[Lois Chiles]], nữ diễn viên Mỹ
** [[Mike Chapman (nhà sản xuất thu âm)|Mike Chapman]], nhà viết nhạc
* [[1948]] – [[Michael Kamen]], nhà soạn nhạc Mỹ (m. [[2003]])
* [[1949]]
** [[Tonio K]], ca sĩ Mỹ
** [[Alla Borisovna Pugachyova|Alla Pugachyova]], ca sĩ Nga
* [[1950]] – [[Amy Wright]], nữ diễn viên Mỹ
* [[1951]] – [[Heloise (biên tập viên)|Heloise]], báo biên tập viên Mỹ
* [[1954]] – [[Seka]], nữ diễn viên khỏa thân Mỹ
* [[1955]] – [[Dodi Al-Fayed|Dodi Al–Fayed]], thương gia Ai Cập (m. [[1997]])
* [[1957]] – [[Evelyn Ashford]], vận động viên điền kinh Mỹ
* [[1958]] – [[Benjamin Zephaniah]], nhà văn Anh
* [[1959]]
** [[Emma Thompson]], nữ diễn viên Anh
** [[Thomas F. Wilson]], diễn viên Mỹ
* [[1960]]
** [[Tony Jones (snooker)]], vận động viên snooker Anh
** [[Pedro Delgado]], cuarơ Tây Ban Nha
* [[1962]] – [[Nawal El Moutawakel]], vận động viên chạy vượt rào Morroca
* [[1963]] – [[Bobby Pepper]], nhà báo Mỹ
* [[1965]] – [[Linda Perry]], nhạc sĩ Mỹ
* [[1966]] – [[Samantha Fox]], ca sĩ Anh
* [[1967]]
** [[Frankie Poullain]], nhạc sĩ Anh ([[The Darkness]])
** [[Dara Torres]], vận động viên bơi lội Mỹ
* [[1968]]
** [[Ed O'Brien]], nhạc sĩ Anh ([[Radiohead]])
** [[Stacey Williams]], người mẫu Mỹ
* [[1969]]
** [[Jeromy Burnitz]], vận động viên bóng rổ Mỹ
** [[Milton Bradley (vận động viên bóng chày)|Milton Bradley]], vận động viên bóng chày Mỹ
* [[1970]] – [[Flex Alexander]], nam diễn viên Mỹ
* [[1972]] – [[Arturo Gatti]], vận động viên quyền anh Canada
* [[1974]]
** [[Danny Pino]], nam diễn viên Mỹ
** [[Josh Todd]], nhạc sĩ Mỹ ([[Buckcherry]])
* [[1975]] – [[Paul Dana]], người lái xe hiếm Mỹ (m. [[2006]])
* [[1977]] – [[Chandra Levy]], American Congressional intern (m. [[2001]])
* [[1978]]
** [[Austin Aries]], vận động viên đấu vật Mỹ
** [[Luis Alfonso Rodríguez López-Cepero]]<ref>{{Chú thích|title=Luis Fonsi|date=2021-12-13|url=https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Luis_Fonsi&oldid=67516536|work=Wikipedia tiếng Việt|language=vi|access-date=2022-02-21}}</ref>, ca sĩ Puerto Rico
* [[1980]]
** [[Raúl López]], vận động viên bóng rổ Tây Ban Nha
** [[Victor Núñez]], cầu thủ Costa Rica
** [[Fränk Schleck]], vận động viên Luxembourg
* [[1981]]
** [[Andrés d'Alessandro]], cầu thủ Argentina
** [[Seth Wulsin]], nghệ sĩ Mỹ
* [[1983]] – [[Ilya Kovalchuk]], vận động viên hockey Nga
* [[1986]] – [[Quincy Owusu-Abeyie]], cầu thủ bóng đá Hà Lan
* [[1990]] – [[Emma Watson]], nữ diễn viên Anh
* [[1991]] – [[Arioka Daiki]], nam ca sĩ, diễn viên Nhật Bản
* [[1992]] – [[Amy Diamond]], ca sĩ Thụy Điển
* [[1995]] – [[Kim Nam-joo (ca sĩ)|Kim Nam-Joo]], ca sĩ thuộc nhóm nhạc nữ Hàn Quốc [[Apink]]
== Mất ==
=== Việt Nam ===
* [[1885|885]] – [[Nguyễn Phúc Miên Phú]], tước phong Phù Mỹ Quận công, hoàng tử con vua [[Minh Mạng]] [[nhà Nguyễn]] (s. [[1817]]).
=== Các quốc gia khác ===
* [[69]] – [[Otho]], [[Hoàng đế La Mã]] (s. [[32]])
* [[1765]] – [[Mikhail Vasilyevich Lomonosov|Mikhain Vasiliêvích Lômônôxốp]], nhà bác học người Nga
* [[1865]] – [[Abraham Lincoln]] [[Tổng thống Hoa Kỳ|Tổng thống Mỹ]] thứ 16, người có công bãi bỏ [[Chế độ nô lệ Hoa Kỳ|chế độ nô lệ]]) (s. [[12 tháng 2|12/2]]/[[1809]]),
*[[1898]] – [[:en:Te_Keepa_Te_Rangihiwinui|Kepa Te Rangihiwinui]], thủ lĩnh quân đội [[Người Māori|Maori]]
* [[1989]] – [[Hồ Diệu Bang]], Tổng Bí thư [[đảng Cộng sản Trung Quốc]], nhà cải cách (s. [[1915]]).
* [[1998]] – [[Pol Pot]], lãnh tụ của [[Khmer Đỏ]] (s. [[1925]]).
== Những ngày lễ và ngày kỷ niệm ==
{{thể loại Commons|15 April}}
* … [[1993]], [[2004]], [[2015]] … – Thứ năm trong tuần lễ sau [[Lễ Phục Sinh]]
==Tham khảo==
{{tham khảo}}
[[Thể loại:Tháng tư]]
[[Thể loại:Ngày trong năm]] | 12388 |
981 | Hóa học | 0 | null | null | 73677822 | 72181173 | 2025-07-12T11:05:06 | false | null | wikitext | text/x-wiki | gcn3zfbh340znp2ur9oyp9cgcu4lp53 | {
"username": "Lcsnes",
"id": "699065",
"ip": null
} | {{1000 bài cơ bản}}
{{Bản mẫu:Hóa học}}
'''Hóa học''' (gọi tắt là '''hóa''') là một nhánh của [[khoa học tự nhiên]] nhằm nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất, và sự thay đổi của [[vật chất]].<ref name=definition>{{chú thích web |url=http://chemweb.ucc.ie/what_is_chemistry.htm |title=What is Chemistry? |publisher=Chemweb.ucc.ie |access-date =ngày 12 tháng 6 năm 2011 |archive-date = ngày 3 tháng 10 năm 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20181003061822/http://chemweb.ucc.ie/what_is_chemistry.htm }}</ref><ref>[http://dictionary.reference.com/browse/Chemistry Chemistry] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160305233029/http://dictionary.reference.com/browse/chemistry |date=2016-03-05 }}. (n.d.). Merriam-Webster's Medical Dictionary. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2007.</ref> Các chủ đề chính trong hóa học là [[Nguyên tố hóa học|nguyên tố]], [[hợp chất]], [[nguyên tử]], [[phân tử]], và các [[phản ứng hóa học]].
Hóa học đôi khi được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như [[vật lý học]], [[địa chất học]] và [[sinh học]].<ref>Theodore L. Brown, H. Eugene Lemay, Bruce Edward Bursten, H. Lemay. ''Chemistry: The Central Science''. Prentice Hall; 8 edition (1999). ISBN 0-13-010310-1. Pages 3–4.</ref><ref name=":1" />
== Từ nguyên ==
Tên gọi ''hóa học'' trong tiếng Việt khởi nguồn từ [[tiếng Trung]] 化學 có [[âm Hán Việt]] là ''hóa học''. Từ 化學 ''hóa học'' trong tiếng Trung là do [[William Alexander Parsons Martin]] đặt ra<ref name=":1">Federico Masini. "[http://www.jstor.org/stable/23887926 The Formation of Modern Chinese Lexicon and Its Evolution Toward a National Language: The Period from 1840 to 1898]". Journal of Chinese Linguistics Monograph Series, No. 6, năm 1993. Trang 50–52, 177, 178.</ref>, xuất hiện lần đầu tiên trong quyển thứ sáu của bộ sách viết bằng [[văn ngôn]] của Martin có tên là 格物入門 ''Cách vật nhập môn'' do Kinh sư Đồng văn quán (京師同文館) xuất bản vào năm [[Đồng Trị]] thứ bảy (1868) thời [[nhà Thanh]].<ref>Federico Masini. "[http://www.jstor.org/stable/23887926 The Formation of Modern Chinese Lexicon and Its Evolution Toward a National Language: The Period from 1840 to 1898]". Journal of Chinese Linguistics Monograph Series, No. 6, năm 1993. Trang 48 và 50.</ref> 格物入門 ''Cách vật nhập môn'' được chia thành bảy quyển là 水學 ''Thủy học (nước)'', 氣學 ''Khí học (khí)'', 火學 ''Hỏa học (lửa)'', 電學 ''Điện học'', 力學 ''Lực học'', 化學 ''Hóa học'', 算學 ''Toán học''.<ref>Federico Masini. "[http://www.jstor.org/stable/23887926 The Formation of Modern Chinese Lexicon and Its Evolution Toward a National Language: The Period from 1840 to 1898] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20180902222354/https://www.jstor.org/stable/23887926 |date=2018-09-02 }}". Journal of Chinese Linguistics Monograph Series, No. 6, năm 1993. Trang 49.</ref>
Hóa học lần đầu được du nhập vào [[Việt Nam]] qua [[Nam Kỳ]] thuộc [[Pháp]] thời [[Đệ Nhị Đế chế Pháp]] và tiếp tục được giảng dạy sâu rộng ở miền Nam Việt Nam. Cho nên vẫn còn nhiều khái niệm hóa học của được kế thừa từ thời Nam Kỳ còn [[Pháp thuộc|thuộc Pháp]] (axit từ acide, anđêhit từ aldehyde và cách sắp xếp các phần định chức trong hệ thống danh pháp,...).
== Lịch sử ==
{{chính|Lịch sử hóa học}}
Hóa học phát triển từ [[giả kim thuật]], đã được thực hành từ hàng ngàn năm trước như ở [[Tên gọi Trung Quốc|Trung Hoa]], [[Châu Âu]] và [[Ấn Độ]].
[[Tập tin:Rosicrucian Rose.jpg|nhỏ|214x214px|Một biểu tượng của Hồng hoa Thập tự. Đồ hình miêu tả 7 hành tinh ngự ở trên theo giả kim thuật, và khẩu hiệu bí ẩn xung quanh: ''V.I.T.R.I.O.L'']]
Khoa giả kim thuật nghiên cứu về vật chất, nhưng thế giới của những nhà giả kim thuật đều dựa trên kinh nghiệm thực tế và công thức bắt nguồn từ thực hành chứ không dựa vào những nghiên cứu khoa học. Mục đích của họ là một chất gọi là "[[Hòn đá triết học]]" dùng để biến đổi những chất như [[chì]] thành [[vàng]]. Các [[nhà giả kim]] thuật đã tiến hành rất nhiều thí nghiệm để tìm ra chất này và qua đó họ đã phát triển nhiều dụng cụ mà ngày nay vẫn còn được sử dụng trong kỹ thuật hóa học.
Tuy nhiên, không một nhà giả kim thuật nào tìm ra được hòn đá triết học và trong [[thế kỷ thứ 17]], các phương pháp làm việc của khoa giả kim thuật được thay đổi bằng những phương pháp khoa học. Một phần kiến thức của các nhà giả kim thuật đang được sử dụng bởi các nhà hóa học, những người làm việc dựa vào kết luận hợp lý dựa trên những gì mà họ quan sát được chứ không dựa vào ý nghĩ biến hóa chì thành vàng.
[[Tập tin:DIMendeleevCab.jpg|trái|nhỏ|228x228px|Nhà bác học [[Dmitri Ivanovich Mendeleev|Mendeleev]], người đã có công tạo ra bảng tuần hoàn mang tên ông
giúp thúc đẩy sự phát triển của hóa học hiện đại]]
Lịch sử của hóa học có thể được coi như bắt đầu từ lúc [[Robert Boyle]] tách hóa học từ [[khoa giả kim thuật]] trong tác phẩm ''The Skeptical Chemist'' (Nhà hóa học hoài nghi) vào năm [[1661]] nhưng thường được đánh dấu bằng ngày [[Antoine Lavoisier]] tìm ra khí [[oxy]] vào năm [[1783]].
Hóa học có bước phát triển mạnh và phân hóa vào [[thế kỷ 19]]. Những nghiên cứu của [[Justus von Liebig]] về tác động của phân bón đã thành lập ra ngành hóa học nông nghiệp và cung cấp nhiều nhận thức cho ngành [[hóa vô cơ]]. Cuộc tìm kiếm một hóa chất tổng hợp thay thế cho chất màu indigo dùng để nhuộm vải là bước khởi đầu của những phát triển vượt bậc cho ngành [[hóa hữu cơ]] và [[dược]]. Một đỉnh cao trong sự phát triển của ngành hóa học chính là phát minh [[bảng tuần hoàn|bảng tuần hoàn nguyên tố]] của [[Dmitri Ivanovich Mendeleev]] và [[Lothar Meyer]]. Mendelev đã sử dụng quy luật của bảng tuần hoàn để tiên đoán trước sự tồn tại và tính chất của các nguyên tố [[gecmani|germanium]], [[gali|gallium]] và [[scandium]] vào năm [[1870]]. [[Gali|Gallium]] được tìm thấy vào năm [[1875]] và có những tính chất như [[Dmitri Ivanovich Mendeleev|Mendeleev]] đã tiên đoán trước.
Nghiên cứu trong hóa học đã phát triển trong thời kỳ chuyển tiếp sang [[thế kỷ 20]] đến mức các nghiên cứu sâu về cấu tạo [[nguyên tử]] đã không còn là lãnh vực của hóa học nữa mà thuộc về [[vật lý nguyên tử]] hay [[vật lý hạt nhân]]. Mặc dù vậy, các công trình nghiên cứu này đã mang lại nhiều nhận thức quan trọng về bản chất của sự biến đổi chất hóa học và của các [[liên kết hóa học]]. Các động lực quan trọng khác bắt nguồn từ những khám phá trong [[vật lý lượng tử]] thông qua mô hình quỹ đạo điện tử.
== Các nguyên lý nền tảng của hóa học hiện đại ==
[[Tập tin:Lab bench.jpg|nhỏ|245x245px|Một phòng thí nghiệm Hóa sinh, [[Đại học Cologne]] ở [[Đức]]]]
Mô hình cấu trúc nguyên tử hiện tại là mô hình [[cơ học lượng tử]]. [[Hoá học truyền thống]] bắt đầu bằng việc nghiên cứu các [[hạt sơ cấp]], các [[nguyên tử]], các [[phân tử]], các [[Hóa chất|chất]], [[kim loại]], [[tinh thể]] và các [[hợp chất]] khác của vật chất. Vấn đề này có thể được nghiên cứu trong trạng thái [[Thể rắn|rắn]], [[Chất lỏng|lỏng]], hoặc [[Chất khí|khí]], có thể riêng lẻ hoặc [[hỗn hợp]]. Các tương tác, phản ứng và biến đổi được nghiên cứu trong hóa học thường là kết quả của các tương tác giữa các nguyên tử, dẫn đến việc sắp xếp lại các liên kết hóa học giữ các nguyên tử với nhau. Những biến đổi như vậy được nghiên cứu trong phòng thí nghiệm hóa học.
Phòng thí nghiệm hóa học có khuôn mẫu thường sử dụng nhiều loại dụng cụ [[thủy tinh]] trong phòng thí nghiệm. Tuy nhiên, những dụng cụ [[thủy tinh]] này không phải là trung tâm của hóa học, và rất nhiều các thí nghiệm (cũng như ứng dụng / [[công nghiệp]]) hóa học được thực hiện mà không cần những dụng cụ này.
[[Tập_tin:Chemicals_in_flasks.jpg|phải|nhỏ|Hóa chất đựng trong bình (bao gồm [[amoni hydroxide]] và [[axit nitric]]) phát sáng với những màu khác nhau.]]
[[Phản ứng hóa học]] là sự chuyển đổi một số [[Hóa chất|chất]] thành một hoặc nhiều chất khác nhau.<ref>IUPAC Gold Book [http://goldbook.iupac.org/C01033.html Định nghĩa] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20070304035235/http://goldbook.iupac.org/C01033.html |date=2007-03-04 }}</ref> Cơ sở của sự biến đổi hóa học như vậy là sự sắp xếp lại các electron trong các liên kết hóa học giữa các nguyên tử. Nó có thể được miêu tả một cách tượng trưng qua một phương trình hóa học, trọng tâm đặt vào các nguyên tử. Số lượng các nguyên tử ở bên trái và bên phải trong phương trình cho một sự biến đổi hóa học là bằng nhau (khi số lượng các nguyên tử ở hai bên là không đồng đều, chuyển đổi được gọi là phản ứng hạt nhân hoặc sự phân rã phóng xạ). Loại phản ứng hóa học mà một chất có thể trải qua và sự thay đổi năng lượng có thể đi kèm tuân theo một số quy tắc cơ bản nhất định, được gọi là định luật hóa học.
Các cân nhắc về [[năng lượng]] và [[entropy]] luôn quan trọng trong hầu hết các nghiên cứu hóa học. Các chất hoá học được phân loại theo cấu trúc, trạng thái, cũng như các thành phần hoá học của chúng. Chúng có thể được phân tích bằng các công cụ phân tích hóa học, ví dụ: quang phổ và sắc ký. Các nhà khoa học tham gia nghiên cứu hóa học được gọi là các [[nhà hóa học]].<ref>"Hướng dẫn nghề nghiệp California số 22: Các nhà hóa học". Calmis.ca.gov. 29-10-1999. Truy cập 12-6-2011.</ref> Hầu hết các nhà hóa học chuyên về một hoặc nhiều tiểu ngành. Một số khái niệm rất cần thiết cho việc nghiên cứu hóa học; một số trong số đó là:<ref>[http://antoine.frostburg.edu/chem/senese/101/matter/ "Hóa học tổng hợp trực tuyến - Ghi chú đồng hành: Vật chất"] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20110624140458/http://antoine.frostburg.edu/chem/senese/101/matter/ |date=2011-06-24 }}. Antoine.frostburg.edu. Truy cập 12-6-2011.</ref>
=== Vật chất ===
Trong hóa học, vật chất được định nghĩa là bất cứ vật gì có khối lượng tĩnh và thể tích (chiếm không gian nhất định) và được tạo thành từ các hạt. Các hạt tạo nên vật chất cũng có khối lượng tịnh - nhưng không phải tất cả các hạt đều có khối lượng tịnh, chẳng hạn như [[photon]]. Vật chất có thể là một chất hoá học tinh khiết hoặc một hỗn hợp các chất.
==== Nguyên tử ====
{{chính|Nguyên tử}}
[[Tập tin:Atom_Diagram.svg|trái|nhỏ|200px|Mô hình hành tinh nguyên tử của [[Ernest Rutherford|Rutherford]]]]
Nguyên tử là đơn vị cơ bản của hóa học. Nó bao gồm một lõi rất đặc gọi là [[hạt nhân nguyên tử]], bao quanh bởi một đám mây điện tử khổng lồ. Hạt nhân được tạo thành từ các [[proton]] tích điện dương và các [[neutron]] không tích điện (gọi chung là các [[nucleon]]). Trong khi đó, đám mây điện tử lại gồm các [[electron]] tích điện âm có quỹ đạo quanh hạt nhân. Trong một nguyên tử trung hòa về điện, điện tích âm của electron cân bằng với điện tích dương của [[proton]]. Hạt nhân rất đặc; khối lượng của một nucleon gấp 1836 lần so với electron, tuy nhiên bán kính của một nguyên tử lại gấp 10000 lần hạt nhân của nó <ref>Burrows et al. 2008, tr. 13</ref><ref name=":0">Housecroft & Sharpe 2008, tr. 2</ref>.
Nguyên tử cũng là thực thể nhỏ nhất được cho là giữ các [[tính chất hóa học]] của [[Nguyên tố hóa học|nguyên tố]], như [[độ âm điện]], [[khả năng ion hóa]], [[trạng thái oxy hóa]], [[số phối trí]] ''(coordination number)'', và các loại liên kết có thể hình thành (ví dụ [[liên kết kim loại]], [[Liên kết ion|ion]], [[Liên kết cộng hóa trị|cộng hoá trị]]).
==== Nguyên tố ====
{{chính|Nguyên tố hóa học}}
Một nguyên tố hóa học là một chất tinh khiết chỉ bao gồm một loại nguyên tử, đặc trưng bởi số [[proton]] cụ thể trong hạt nhân của các nguyên tử, được gọi là [[số hiệu nguyên tử]] và được thể hiện bằng ký hiệu Z. [[Nguyên tử khối]] là tổng của số [[proton]] và [[neutron]] trong một hạt nhân. Mặc dù tất cả các hạt nhân của tất cả các nguyên tử thuộc một nguyên tố sẽ có cùng một số hiệu nguyên tử, chúng có thể không nhất thiết phải có cùng nguyên tử khối; các nguyên tử của một nguyên tố có nguyên tử khối khác nhau được gọi là [[đồng vị]]. Ví dụ, tất cả các nguyên tử với 6 proton trong hạt nhân là các nguyên tử của nguyên tố [[Cacbon|carbon]], nhưng nguyên tử [[Cacbon|carbon]] có thể có nguyên tử khối là 12 hoặc 13.<ref name=":0" />
Sự trình bày tiêu chuẩn của các [[nguyên tố hóa học]] là sắp xếp vào bảng tuần hoàn, sắp xếp các nguyên tố theo số hiệu nguyên tử. Bảng tuần hoàn được sắp xếp thành các nhóm, hoặc các cột, và các chu kỳ hoặc các hàng. Bảng tuần hoàn rất hữu ích trong việc xác định khuynh hướng tuần hoàn.<ref>Burrows et al. 2009, tr. 110</ref>
[[Tập tin:Periodic table (polyatomic).svg|nhỏ|294x294px|Bảng tuần hoàn hóa học của nguyên tố hóa học. Màu khác nhau thể hiện các loại nguyên tố khác nhau]]
[[Tập tin:Carbon dioxide structure.png|trái|nhỏ|172x172px|Cấu trúc của [[cacbon dioxide]], một ví dụ về hợp chất hóa học ]]
==== Đơn chất ====
{{chính|Hợp chất}}Hợp chất là một chất hoá học tinh khiết cấu tạo từ nhiều hơn một nguyên tố. Các tính chất của một hợp chất thường ít giống với các thành phần cấu tạo nên nó.<ref>Burrows et al. 2008, tr. 12</ref> Danh pháp chuẩn của các hợp chất được quy định bởi [[IUPAC|Liên minh Quốc tế về Hóa học thuần túy và Hóa học ứng dụng]] ([[IUPAC]]). Các hợp chất hữu cơ được đặt tên theo hệ thống danh pháp hữu cơ <ref>[http://www.acdlabs.com/iupac/nomenclature/ "IUPAC Nomenclature of Organic Chemistry"] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20110608140820/http://www.acdlabs.com/iupac/nomenclature/ |date=2011-06-08 }}. Acdlabs.com. Truy cập 12-6-2011.</ref>. Tên của các hợp chất vô cơ được tạo ra theo hệ thống danh pháp vô cơ. Khi một hợp chất có nhiều hơn một phần, chúng có thể được chia thành hai phần chính, các thành phần tích điện dương và các tích điện âm.<ref>Connelly, Neil G.; Damhus, Ture; Hartshorn, Richard M.; Hutton, Alan T. ''Danh pháp hóa học hợp chất vô cơ theo đề nghị IUPAC 2005''. RSCPublishing. pp. 5–12. <nowiki>ISBN 0-85404-438-8</nowiki>.</ref> Thêm vào đó, [[Dịch vụ Tóm tắt Hóa chất]] (CAS) đã đưa ra một phương pháp để sắp xếp các chất hoá học. Lúc này mỗi chất hoá học có thể nhận biết được bởi một số hiệu được gọi là [[số đăng ký CAS]].
==== Phân tử ====
{{chính|Phân tử}}Một phân tử là phần nhỏ nhất không thể phân chia của một chất hoá học tinh khiết với đặc tính hóa học duy nhất, nghĩa là nó có khả năng thực hiện một số phản ứng hóa học với các chất khác. Tuy nhiên, định nghĩa này chỉ tốt đối với các chất cấu tạo từ các phân tử, mà điều này không đúng với nhiều chất (xem dưới đây). Các phân tử thường là một tập hợp các nguyên tử gắn kết với nhau bằng các [[liên kết cộng hóa trị]], sao cho cấu trúc này là trung hòa về điện tích và tất cả các điện tử hóa trị được ghép nối với các điện tử khác trong các liên kết hoặc trong các cặp đơn (không ở trong liên kết).
[[Tập tin:Caffeine (1) 3D ball.png|nhỏ|211x211px|Mô hình [[bóng-và-que]] cho phân tử [[Cafein|caffeine]]]]
Như đã nói, các phân tử tồn tại như các đơn vị trung hòa điện, không giống như các [[ion]]. Khi quy tắc này bị phá vỡ, "phân tử" lúc này có một điện tích, đôi khi chúng được đặt tên là một ''ion phân tử'' hoặc một ''ion đa nguyên tử''. Tuy nhiên, các ion phân tử thường chỉ có ở dạng tách hoàn toàn, chẳng hạn như một chùm trực tiếp trong [[chân không]] ở một [[Phương pháp khối phổ|phổ kế khối]]. Rất nhiều ion đa nguyên tử này ở trong đất (ví dụ các ion sunfat hoặc nitrat thường gặp),nói chung chúng không được coi là "phân tử" trong hóa học. Một số phân tử có chứa một hoặc nhiều electron không ghép cặp, tạo ra các [[gốc tự do]]. Hầu hết các gốc tự do tương đối phản ứng, nhưng một số, chẳng hạn như [[Nitơ monoxit|nitric oxit]] (NO) có thể ổn định.
[[Tập tin:Benzene-2D-full.svg|trái|nhỏ|182x182px|Cấu hình bộ khung [[benzen]] trên mặt phẳng 2-D]]
Các nguyên tố khí "trơ" hoặc [[khí hiếm]] ([[heli]], [[neon]], [[argon]], [[krypton]], [[xenon]] và [[radon]]) tồn tại ở đơn vị nhỏ nhất là dưới dạng các nguyên tử đơn độc, nhưng các chất hóa học tách biệt khác thì gồm các phân tử hoặc các mạng nguyên tử liên kết với nhau một cách nào đó. Các phân tử xác định được có thể là các chất quen thuộc như [[nước]](H<sub>2</sub>O), [[không khí]](0<sub>x</sub>), và nhiều hợp chất hữu cơ như [[Etanol|rượu]](C<sub>2</sub>H<sub>6</sub>O hoặc C<sub>2</sub>H<sub>5</sub>OH), [[Đường ăn|đường]](C<sub>12</sub>H<sub>22</sub>O<sub>11</sub>), muối ăn(NaCl), [[xăng]] và các [[dược phẩm]] khác nhau.
Tuy nhiên, không phải tất cả các chất hoặc các hợp chất hóa học bao gồm các phân tử rời rạc, và thực tế hầu hết các chất rắn tạo thành [[Lớp vỏ Manti|lớp vỏ rắn]], [[Lớp phủ (địa chất)|lớp phủ]] và [[Lõi Trái Đất|lõi]] của Trái Đất là các hợp chất hóa học mà không có các phân tử. Các loại chất khác, chẳng hạn như các hợp chất ion và các chất rắn trong mạng, được sắp xếp theo cách mà không tìm thấy tồn tại của các phân tử thực chất. Thay vào đó, các chất này được tìm hiểu dưới dạng đơn vị công thức hoặc đơn vị tế bào là cấu trúc lặp lại nhỏ nhất trong chất. Ví dụ về các chất như vậy là các muối (như [[muối ăn]]), chất rắn như carbon và [[kim cương]], [[kim loại]], [[silica]] và các khoáng chất [[silicat]] quen thuộc như [[thạch anh]] và [[Đá hoa cương|granit]].
Một trong những đặc tính chính của một phân tử là cấu hình của nó; thường được gọi là cấu trúc hóa học. Trong khi cấu trúc của các [[phân tử]] [[nguyên tử]] cấu tạo từ hai nguyên tử, ba hoặc bốn có thể dễ đoán, (dạng thẳng, hình chóp góc...) thì cấu trúc của các phân tử đa nguyên tử, được {{infobox|data1=[[Tập tin:Cín.png|100px]] [[Tập tin:Sulfur-sample.jpg|100px]]|data2=[[Tập tin:Diamants maclés 2(République d'Afrique du Sud).jpg|100px]] [[Tập tin:Sugar 2xmacro.jpg|100px]]|data3=[[Tập tin:Sal (close).jpg|100px]] [[Tập tin:Sodium bicarbonate.jpg|100px]]|data5=Ví dụ về các chất tinh khiết. Từ trái qua phải: các nguyên tố [[Thiếc]] (Sn) và [[Lưu huỳnh]] (S), [[Kim cương]] (một dạng [[thù hình]] của [[Carbon]]), [[Sucrose]] (đường ăn), và [[Natri chloride]] (muối ăn) và [[Natri bicarbonat]] (bột nở), cả hai đều là hợp chất ion.}}cấu thành từ hơn 6 nguyên tử (của một số [[Nguyên tố hóa học|nguyên tố]]) có thể rất quan trọng đối với tính chất hoá học của nó.
==== Chất và hỗn hợp ====
Một chất hoá học là một loại vật chất với thành phần và tập hợp các thuộc tính xác định<ref>Hill, J.W.; Petrucci, R.H.; McCreary, T.W.; Perry, S.S. (2005). ''Hóa học đại cương'' (tái bản lần 4). Upper Saddle River, New Jersey: Pearson Prentice Hall. tr. 37.</ref>. Một tập hợp các chất được gọi là hỗn hợp. Ví dụ về hỗn hợp là [[không khí]] và các [[hợp kim]].<ref>M. M. Avedesian; Hugh Baker. ''Magie và hợp kim magie''. ASM International. tr. 59</ref>
==== Mol và lượng chất ====
Mol là một đơn vị đo lường biểu thị một lượng chất (còn gọi là lượng hóa học). Mol được định nghĩa là số nguyên tử tìm thấy chính xác 0,012 kg (12 gram) carbon-12, trong đó nguyên tử cacbon-12 không liên kết, ở trạng thái nghỉ và trạng thái nền<ref>[http://www.bipm.org/en/si/base_units/ "Official SI Unit definitions"] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20071014094602/http://www.bipm.org/en/si/base_units/ |date=2007-10-14 }}. Bipm.org. Truy cập 12-6-2011.</ref>. Số lượng các thực thể trên mỗi mol được gọi là [[hằng số Avogadro]] và được xác định một cách thực nghiệm là khoảng 6,022 × 10<sup>23</sup> mol<sup>−1</sup>.<ref>Burrows et al. 2008, tr. 16</ref> Nồng độ mol là lượng chất đặc biệt trên một thể tích dung dịch, và thường được ghi dưới dạng trong moldm<sup>−3</sup>.<ref>Atkins & de Paula 2009, tr. 9</ref>
=== Thể ''hoặc'' trạng thái ===
[[Tập tin:Ice formations 2.jpg|trái|nhỏ|223x223px|Nước ở thể rắn tạo nên những nhũ băng này]]
Ngoài các tính chất hóa học cụ thể phân biệt các chất hóa học khác nhau, các chất hóa học có thể tồn tại trong một vài ''thể'' hay ''trạng thái'' khác nhau. Phần lớn, việc phân loại hóa chất độc lập với các phân loại theo thể này; tuy nhiên, một số thể đặc biệt là không tương thích với các tính chất hóa học nhất định. Thể là một tập hợp các trạng thái của một hệ thống hóa học có các đặc tính cấu trúc tương tự nhau, đặt trong một loạt các điều kiện, chẳng hạn như áp suất hoặc nhiệt độ.
[[Tập tin:Sự chuyển thể trong hóa học.png|nhỏ|288x288px|Sự chuyển thể giữa ba thể quen thuộc: rắn, lỏng, khí]]
Các tính chất vật lý, chẳng hạn như [[mật độ]] và độ chiết quang thường là các giá trị đặc trưng của thể. Thể của vật chất được xác định bởi quá trình ''chuyển thể'', đó là khi năng lượng đưa vào hoặc đưa ra khỏi hệ thống thoát ra sắp xếp lại cấu trúc của hệ thống, thay vì thay đổi các các điều kiện.
Đôi khi sự khác biệt giữa các thể có thể liên tục hay không rõ ràng; thay vì có ranh giới tách biệt, trong trường hợp này vật chất được coi là ở trạng thái siêu tới hạn. Khi ba thể cùng tồn tại với các điều kiện nhất định, nó tạo nên một [[điểm ba trạng thái]]; và vì điểm này là không thay đổi, đó là một cách thuận tiện để xác định một tập hợp các điều kiện cho từng thể.
Các ví dụ quen thuộc nhất của các thể là [[Chất rắn|rắn]], [[Chất lỏng|lỏng]] và [[Chất khí|khí]]. Nhiều chất có nhiều thể rắn. Ví dụ, sắt có ba thể rắn (alpha, gamma, và delta) thay đổi tùy theo nhiệt độ và áp suất. Một sự khác biệt chính giữa các thể rắn là cấu trúc tinh thể, hoặc sự sắp xếp của các nguyên tử. Một thể khác thường gặp trong nghiên cứu hóa học là [[Chất lỏng|thể lỏng]], tức là trạng thái của các chất hòa tan trong dung môi (thường là trong nước).
Các thể ít quen thuộc hơn bao gồm [[plasma]], [[ngưng tụ Bose-Einstein]] và ngưng tụ fermion cùng với các giai đoạn [[thuận từ]] và [[sắt từ]] của vật liệu từ tính. Mặc dù hầu hết các thể là quen thuộc trong các hệ thống ba chiều, nó cũng có thể định nghĩa các tương tự trong các hệ thống hai chiều, điều này đã thu hút được sự quan tâm của nó đối với các hệ thống sinh học.
=== Liên kết ===
{{chính|Liên kết hóa học}}Các nguyên tử gắn kết với nhau trong các phân tử hoặc tinh thể được gọi là liên kết với nhau. Một liên kết hóa học có thể được hình dung như là sự cân bằng đa cực giữa các điện tích dương trong hạt nhân và các điện tích âm dao động xung quanh chúng.<ref>Visionlearning. [http://www.visionlearning.com/library/module_viewer.php?mid=55 "Liên kết hóa học bởi Anthony Carpi, Tiến sĩ"] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20110717215216/http://www.visionlearning.com/library/module_viewer.php?mid=55 |date=2011-07-17 }}. visionlearning. Truy cập 12-06-2011.</ref> Không chỉ là phản ứng hút và đẩy đơn giản, năng lượng và sự phân bố là đặc trưng cho khả năng một điện tử tạo liên kết với một nguyên tử khác.
[[Tập tin:Ionic bonding animation.gif|nhỏ|291x291px|Một miêu tả cho quá trình tạo liên kết ion giữa [[natri]] (Na) và [[clo]] (Cl) để tạo thành [[natri chloride]], hay chính là [[muối ăn]]. Liên kết ion liên quan đến một nguyên tử ''lấy'' điện tử hóa trị từ một nguyên tử khác (trái ngược với ''chia sẻ'', xảy ra trong liên kết cộng hóa trị)]]
Một liên kết hóa học có thể là một [[liên kết cộng hóa trị]], [[liên kết ion]], [[liên kết hydro]] hoặc chỉ là [[lực Van der Waals]]. Mỗi loại liên kết này được gán cho một số tiềm năng. Những tiềm năng tạo ra các tương tác giữ các nguyên tử với nhau trong các phân tử hoặc tinh thể. Trong nhiều hợp chất đơn giản, lý thuyết [[hóa trị]], [[Lý thuyết VSEPR|mô hình VSEPR]], và khái niệm [[số oxy hóa]] có thể được sử dụng để giải thích cấu trúc phân tử và thành phần.
[[Tập tin:Elektronenformel Punkte CH4.svg|trái|nhỏ|160x160px|Trong phân tử mê-tan (CH4), nguyên tử cacbon chia sẻ một cặp electron hóa trị với từng nguyên tử [[Hiđro|hydro]] (tổng cộng là 4 nguyên tử). Do đó, quy tắc ''bát tử'' đã thỏa mãn cho nguyên tử C (với tám electron trong vỏ hóa trị của nó) và quy tắc ''song tử'' đã thỏa mãn cho nguyên tử H (với hai electron trong vỏ hóa trị của chúng).]]
Một liên kết ion được hình thành khi một kim loại mất đi một hoặc nhiều electron của nó, trở thành một cation tích điện dương, và các electron sau đó được thu được bởi nguyên tử phi kim, trở thành một anion tích điện âm. Hai ion tích điện trái dấu sẽ thu hút bởi nhau, và liên kết ion là lực hấp dẫn giữa chúng. Ví dụ, [[natri]] (Na), một [[kim loại]], mất một điện tử để trở thành một Na<sup>+</sup> (cation), trong khi [[clo]] (Cl), một phi kim, thu được điện tử này để trở thành Cl<sup>−</sup> (anion). Các ion được giữ lại với nhau do lực hút tĩnh điện, và hợp chất natri chloride (NaCl), hay tên phổ biến hơn là muối ăn, được hình thành.
Trong một [[Liên kết cộng hóa trị|liên kết cộng hoá trị]], một hoặc nhiều cặp electron hóa trị được chia sẻ bởi hai nguyên tử, tạo nên nhóm các nguyên tử liên kết với nhau trung hòa về điện hay [[phân tử]]. Các nguyên tử sẽ chia sẻ các điện tử hóa trị trong một cách để tạo ra một cấu hình electron [[khí hiếm]] (với tám electron trong vỏ ngoài cùng của chúng) cho mỗi nguyên tử. Các nguyên tử có xu hướng kết hợp theo cách mà mỗi chúng có tám electron trong vỏ ngoài cùng, và sao cho là tuân thủ quy tắc bát tử (xem ''[[Liên kết ion]]''). Tuy nhiên, một số nguyên tố như [[Hiđro|hydro]] và [[lithi]] chỉ cần hai điện tử trong vỏ ngoài cùng của chúng để đạt được cấu hình ổn định này; các nguyên tử này được cho là tuân theo ''quy tắc song tử (duet)'', và theo cách này, chúng sẽ đạt tới cấu hình điện tử của [[heli]] trong khí quyển, một khí hiếm chỉ có hai điện tử trong vỏ bên ngoài của nó.
Tương tự, các lý thuyết từ [[vật lý cổ điển]] có thể được sử dụng để dự đoán nhiều cấu trúc [[ion]]. Với các hợp chất phức tạp hơn, chẳng hạn như phức hợp kim loại, lý thuyết hóa trị sẽ ít có giá trị hơn. Lúc này, các phương pháp tiếp cận khác, như lý thuyết [[quỹ đạo phân tử]] (orbital), thường được sử dụng. Xem sơ đồ về [[orbital]] điện tử.
=== Năng lượng ===
{{chính|Năng lượng}}
Trong bối cảnh hóa học, năng lượng là một thuộc tính của một chất do kết quả của cấu trúc nguyên tử, phân tử hoặc cấu trúc tổng hợp của nó. Vì một sự biến đổi hóa học đi cùng với sự thay đổi một hoặc nhiều cấu trúc này, nó luôn đi kèm với việc tăng hoặc giảm năng lượng của các chất liên quan. Một số năng lượng được chuyển giao giữa môi trường xung quanh và các chất phản ứng dưới dạng nhiệt hoặc ánh sáng; do đó các sản phẩm của một phản ứng có thể nhiều hoặc ít năng lượng hơn các chất phản ứng.
Một phản ứng được cho là ''giải phóng năng lượng'' nếu trạng thái cuối cùng thấp hơn về quy mô năng lượng so với trạng thái ban đầu; trong trường hợp phản ứng ''thu năng lượng'' thì ngược lại. Một phản ứng được gọi là ''[[Quá trình tỏa nhiệt|tỏa nhiệt]]'' nếu phản ứng thải nhiệt ra môi trường xung quanh; trong trường hợp phản ứng ''thu nhiệt'', phản ứng hấp thụ nhiệt từ môi trường xung quanh.
Các phản ứng hóa học thường không thể xảy ra trừ khi các chất phản ứng vượt qua hàng rào năng lượng gọi là [[năng lượng hoạt hóa]]. Tốc độ phản ứng hóa học (ở nhiệt độ nhất định T) liên quan đến năng lượng hoạt hóa E, bởi yếu tố phân bố của Boltzmann - đó là xác suất của một phân tử có năng lượng lớn hơn hoặc bằng với E ở nhiệt độ nhất định T. Sự phụ thuộc có tính lũy thừa của tần suất phản ứng lên nhiệt độ được gọi là phương trình Arrhenius. Năng lượng kích hoạt cần thiết cho một phản ứng hóa học có thể dưới dạng nhiệt, ánh sáng, điện hoặc lực lượng cơ học dưới dạng siêu âm.<ref>Reilly, Michael. (2007). [https://www.newscientist.com/article/dn11427-mechanical-force-induces-chemical-reaction.html#.Uy6ySlendfA Các lực cơ cho phản ứng hóa học] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20140814004108/http://www.newscientist.com/article/dn11427-mechanical-force-induces-chemical-reaction.html#.Uy6ySlendfA |date=2014-08-14 }}, NewScientist.com news service, Reilly</ref>
Một khái niệm liên quan là năng lượng tự do, cũng cân nhắc cả khái niệm [[entropy]], là một phương tiện rất hữu ích để dự đoán tính khả thi của phản ứng và xác định trạng thái cân bằng của một phản ứng hóa học, trong nhiệt động học hóa học. Một phản ứng chỉ khả thi nếu tổng lượng thay đổi trong [[năng lượng tự do Gibbs]] là âm, <math>{\Delta G \ < 0 \,} </math>, nếu nó bằng không, phản ứng hóa học được cho là ở trạng thái cân bằng.
[[Tập tin:Wasserstoffbrückenbindungen-Wasser.svg|nhỏ|231x231px|Các phân tử [[nước]] đang liên kết với nhau bằng liên kết hydro (đường nét đứt)]]
Có tồn tại các trạng thái năng lượng hạn chế đối với điện tử, nguyên tử và phân tử. Điều này được xác định bởi các quy tắc của [[cơ học lượng tử]], đòi hỏi phải lượng tử hóa năng lượng của một hệ thống bị ràng buộc. Các nguyên tử / phân tử ở trạng thái năng lượng cao hơn được cho là kích thích. Các phân tử / nguyên tử của chất trong trạng thái năng lượng kích thích thường phản ứng nhiều hơn; có nghĩa là, phù hợp cho phản ứng hóa học.
Trạng thái hay thể của một chất được xác định một cách bất biến bởi [[năng lượng]] và năng lượng ở môi trường xung quanh nó. Khi lực giữa các phân tử của một chất lớn hơn năng lượng của môi trường xung quanh, thì đó thường là [[thể lỏng]] hoặc [[Thể rắn|rắn]] như với trường hợp với nước (H<sub>2</sub>O); một chất lỏng ở nhiệt độ phòng bởi vì các phân tử của nó được bởi [[liên kết hydro]].<ref>[http://www.chem4kids.com/files/matter_changes.html Chuyển đổi trạng thái của một chất] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20070428171905/http://www.chem4kids.com/files/matter_changes.html |date=2007-04-28 }} - Chemforkids.com</ref> Trong khi [[Hydro sulfide|hydrogen sulfide]] (H<sub>2</sub>S) là một khí ở nhiệt độ phòng và áp suất tiêu chuẩn, vì các phân tử của nó liên kết yếu hơn bởi tương tác lưỡng cực-lưỡng cực.
Việc chuyển năng lượng từ một chất hóa học này sang một chất khác phụ thuộc vào lượng năng lượng được phát ra từ một chất. Tuy nhiên, năng lượng nhiệt thường được chuyển dễ dàng từ hầu hết chất này sang chất khác bởi vì các [[phonon]], chịu trách nhiệm cho các mức năng lượng dao động và luân chuyển mức năng lượng trong một chất, có ít năng lượng hơn các [[photon]] được viện dẫn để chuyển năng lượng điện tử. Do đó, các mức năng lượng dao động và luân chuyển nằm gần nhau hơn mức năng lượng điện tử, nhiệt dễ dàng được chuyển giữa các chất, so với các dạng khác như: ánh sáng hoặc các dạng năng lượng điện tử khác. Ví dụ, bức xạ điện từ tia cực tím không được chuyển giao hiệu quả từ chất này sang chất khác như là năng lượng nhiệt hoặc điện.
Sự tồn tại của các mức năng lượng đặc trưng cho các chất hoá học khác nhau rất hữu ích cho việc xác định chúng bằng cách phân tích các đường quang phổ. Các loại phổ khác nhau thường được sử dụng trong [[Quang phổ học|quang phổ hóa học]], ví dụ: [[Quang phổ hấp phụ cận hồng ngoại|NIRS]], [[Vi ba|vi sóng]], [[Cộng hưởng từ hạt nhân|NMR]], EPR (''cộng hưởng thuận từ electron'')... Quang phổ cũng được sử dụng để xác định thành phần của những ngôi sao ở xa và các thiên hà xa xôi bằng cách phân tích phổ xạ của chúng.
[[Tập tin:Emission spectrum-Fe.svg|giữa|nhỏ|610x610px|Phổ phát xạ của sắt]]
Thuật ngữ năng lượng hóa học thường được sử dụng để chỉ ra tiềm năng của một chất hóa học để trải qua một quá trình chuyển đổi thông qua một phản ứng hóa học hoặc để biến đổi các chất hóa học khác.
=== Phản ứng hóa học ===
{{chính|Phản ứng hóa học}}[[Tập tin:VysokePece1.jpg|nhỏ|264x264px|Trong phản ứng hóa học, các liên kết giữa các nguyên tử được bẻ gãy và hình thành nên các chất khác nhau có các tính chất khác nhau. Trong một lò cao, [[Sắt oxit|oxide sắt]], một hợp chất, phản ứng với [[Cacbon monoxit|carbon monoxit]] để hình thành [[sắt]], một trong những nguyên tố hóa học, và [[Cacbon dioxide|carbon dioxide]].]]
Khi một chất hóa học được biến đổi do sự tương tác của nó với một chất khác hoặc với năng lượng, ta có thể nói một [[phản ứng hóa học]] đã xảy ra. ''Phản ứng hóa học'' là một khái niệm liên quan đến "''phản ứng''" của một chất khi tiếp xúc gần với chất khác, cho dù là hỗn hợp hoặc dung dịch; hoặc tiếp xúc với một số dạng năng lượng, hoặc cả hai. Nó tạo ra một số trao đổi năng lượng giữa các thành phần của phản ứng cũng như với môi trường hệ thống, môi trường này có thể được là các hộp chứa được thiết kế đặc dụng - thường là dụng cụ thí nghiệm thủy tinh.
Các phản ứng hóa học có thể dẫn đến sự hình thành hoặc phân ly của các phân tử - tức là các phân tử sẽ bị phân tách thành hai hoặc nhiều phân tử nhỏ hơn; hoặc sắp xếp lại các nguyên tử trong hoặc ngoài các phân tử. [[Phản ứng hóa học]] thường liên quan đến việc tạo ra hoặc phá vỡ các [[liên kết hóa học]]. Các phản ứng thường gặp là [[oxy hóa khử|oxy hóa-khử]], phản ứng tách, trung hoà acid-base và tái sắp xếp nguyên tử.
Một phản ứng hóa học có thể được mô tả một cách biểu tượng bằng phương trình hóa học. Trong phản ứng hóa học ''phi-hạt-nhân'', số lượng và loại nguyên tử ở cả hai phía của phương trình đều như nhau, đối với phản ứng ''hạt-nhân'', điều này chỉ đúng đối với các hạt trong hạt nhân như [[proton]] và [[neutron]].<ref>[http://goldbook.iupac.org/C01034.html Chemical Reaction Equation] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20071012013002/http://goldbook.iupac.org/C01034.html |date=2007-10-12 }} – Sách vàng IUPAC</ref>
Chuỗi các bước trong đó các liên kết hóa học được tổ chức lại xảy ra trong quá trình phản ứng hóa học được gọi là cơ chế phản ứng. Một phản ứng hóa học có thể được dự kiến diễn ra theo một số bước, mỗi bước có thể có tốc độ khác nhau. Nhiều phản ứng trung gian với độ ổn định có thể do đó có thể được dự kiến trong quá trình phản ứng. Các cơ chế phản ứng được đề xuất để giải thích động học và hỗn hợp sản phẩm tương đối của một phản ứng. Nhiều nhà hóa lý chuyên khám phá và đề xuất các cơ chế phản ứng hóa học khác nhau. Một số quy tắc thực nghiệm, giống như quy tắc Woodward-Hoffmann thường có ích trong khi đề xuất một cơ chế cho một phản ứng hóa học.
Theo sách [[IUPAC]], một phản ứng hoá học là "một quá trình dẫn đến sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các loại chất hóa học".<ref>[http://goldbook.iupac.org/C01033.html Chemical Reaction] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20070304035235/http://goldbook.iupac.org/C01033.html |date=2007-03-04 }} Sách vàng IUPAC</ref> Theo đó, một phản ứng hóa học có thể là một phản ứng cơ bản hoặc một phản ứng qua nhiều bước.
=== Ion và muối ===
{{chính|Ion}}
[[Tập tin:Potassium-chloride-3D-ionic.png|nhỏ|202x202px|Cấu trúc lưới tinh thể của Kali chloride ([[KCl]]), một muối được hình thành do sự hấp dẫn của K<sup>+</sup> (cation) và Cl<sup>−</sup> (anion). Lưu ý nếu tính tổng thể của hợp chất này không tích điện.]]
Một ion là một phần tử mang điện tích, có thể là một nguyên tử hoặc một phân tử, đã mất hoặc lấy được một hoặc nhiều điện tử. Khi một nguyên tử mất một điện tử và do đó có nhiều proton hơn electron, nguyên tử là một ion tích điện dương hoặc cation. Khi một nguyên tử thu được một electron và do đó có nhiều điện tử hơn proton, nguyên tử là một ion tích điện âm hoặc anion. Cation và anion có thể tạo thành mạng lưới tinh thể của muối trung hòa, như ion Na<sup>+</sup> và Cl<sup>−</sup> tạo thành [[Natri chloride|NaCl]]. Các ví dụ về các ion đa nguyên tử không phân rã trong các phản ứng acid - base là [[Hiđrôxít|hydroxide]] (OH<sup>−</sup>) và [[phosphat]]e (PO<sub>4</sub><sup>3−</sup>).
Plasma gồm có chất khí đã được ion hóa hoàn toàn, thông thường là qua nhiệt độ cực cao.
=== Tính axit và bazơ ===
[[Tập tin:Hydrogen-bromide-3D-vdW.svg|trái|nhỏ|Khi [[hydrogen bromide]] (HBr), trong ảnh, tan trong nước, nó tạo nên acid mạnh là [[Axit bromhydric|acid hydrobromic]].]]
Một chất có thể thường được phân loại như một acid hoặc một bazơ. Có một số lý thuyết khác nhau giải thích những hành vi cơ bản của axit. Đơn giản nhất là [[Svante Arrhenius|thuyết Arrhenius]]: một axit là một chất tạo ra ion <chem>H+</chem>còn một base thì tạo ra ion <chem>OH-</chem> khi hòa tan trong nước. Theo lý thuyết acid-base của Bronsted-Lowry, acid là chất cho <chem>H+</chem> trong một phản ứng hóa học; mở rộng hơn, base là chất nhận được ion <chem>H+
</chem> đó.
Lý thuyết phổ biến thứ ba là lý thuyết Lewis, dựa trên sự hình thành các liên kết hoá học mới. Lý thuyết của Lewis giải thích rằng: acid là một chất có khả năng nhận một cặp electron từ một chất khác trong quá trình hình thành liên kết, còn base là một chất có thể cung cấp một cặp electron để tạo thành một liên kết mới. Theo lý thuyết này, điều quan trọng được trao đổi là điện tích. Có một số cách khác mà một chất có thể được phân loại như một acid hoặc một base, như là bằng chứng cho lịch sử của khái niệm này.
Độ mạnh của acid thường được đo bằng hai phương pháp. Một phép đo, dựa trên định nghĩa Arrhenius về axit, tức là độ pH, là một phép đo nồng độ ion <chem>H+</chem> trong dung dịch, được thể hiện bằng [[Lôgarit|thang logarit]]. Một phép đo khác, dựa trên định nghĩa Bronsted - Lowry, là hằng số phân ly acid,cho biết khả năng hoạt động acid tương đối của một chất theo định nghĩa của Bronsted - Lowry. Tức là các chất có K<sub>a</sub> cao hơn có nhiều khả năng cho các ion <chem>H+</chem> trong các phản ứng hóa học hơn là những chất có giá trị K<sub>a</sub> thấp hơn.
=== Oxy hóa-khử ===
{{chính|Oxy hóa khử}}[[Oxy hóa khử|Phản ứng oxy hóa-khử]] bao gồm tất cả các phản ứng hóa học mà trong đó các nguyên tử bị thay đổi [[trạng thái oxy hóa]] bằng cách thu được điện tử (quá trình khử) hoặc mất điện tử (quá trình oxy hóa). Các chất có khả năng oxy hóa các chất khác được gọi là chất oxy hóa hoặc tác nhân oxy hóa. Chất oxy hóa loại bỏ các electron khỏi một chất khác. Tương tự, các chất có khả năng khử các chất khác được gọi là chất khử, hoặc tác nhân khử.
Một chất khử chuyển các electron sang một chất khác, và do đó nó bị oxy hóa. Và bởi vì nó "tặng" điện tử, nó còn được gọi là chất cho điện tử. Thuật ngữ "oxy hóa" và "khử" có lẽ đề cập đến một sự thay đổi số oxy hóa - sự chuyển giao thực sự của điện tử có thể không bao giờ xảy ra. Như vậy, quá trình ''oxy hóa'' được định nghĩa tốt hơn là sự tăng [[Trạng thái oxy hóa|số oxy hóa]], và ''khử'' là một sự giảm [[số oxy hóa]].
=== Cân bằng ===
Mặc dù khái niệm ''cân bằng'' được sử dụng rộng rãi trong khoa học, trong bối cảnh hóa học, nó phát sinh bất cứ khi nào một số trạng thái khác nhau của thành phần hoá học là khả thi, ví dụ, trong một hỗn hợp của một số [[hợp chất hóa học]] có thể phản ứng với nhau, hoặc khi một chất có thể có mặt trong nhiều hơn một trạng thái.
Một hệ thống các chất hoá học ở trạng thái cân bằng, mặc dù có thể có thành phần không thay đổi, thường không tĩnh; các phân tử của các chất tiếp tục phản ứng với nhau do đó tiến đến sự cân bằng động. Do đó khái niệm này mô tả trạng thái trong đó các thông số như thành phần hóa học không thay đổi theo thời gian.
== Tầm quan trọng ==
=== Đời sống ===
Phản ứng hóa học xảy ra trong cuộc sống hằng ngày ví dụ như trong lúc nấu ăn, làm bánh hay rán mà trong đó các biến đổi chất xảy ra một cách rất phức tạp đã góp phần tạo nên hương vị đặc trưng cho món ăn. Thêm vào đó thức ăn được phân tách ra thành các thành phần riêng biệt và cũng được biến đổi thành năng lượng.
=== Liên hệ với khoa học khác ===
Hóa học nghiên cứu về tính chất của các [[nguyên tố]] và [[hợp chất]], về các biến đổi có thể có từ một chất này sang một chất khác, tiên đoán trước tính chất của những hợp chất chưa biết đến cho tới nay, cung cấp các phương pháp để tổng hợp những hợp chất mới và các phương pháp đo lường hay phân tích để tìm các thành phần hóa học trong những mẫu thử nghiệm.
Mặc dù tất cả các chất đều được cấu tạo từ một số loại "đá xây dựng" tương đối ít, tức là từ khoảng 80 đến 100 nguyên tố trong số 118 nguyên tố được biết đến nhưng sự kết hợp và sắp xếp khác nhau của các nguyên tố đã mang lại đến vài triệu hợp chất khác nhau, những hợp chất mà đã tạo nên các loại vật chất khác nhau như [[nước]], [[cát (chất)]], [[mô sinh vật]] và [[mô thực vật]]. Thành phần của các nguyên tố quyết định các tính chất vật lý và hóa học của các chất và làm cho hóa học trở thành một bộ môn khoa học rộng lớn.
Cũng như trong các bộ môn khoa học tự nhiên khác, thí nghiệm trong hóa học là cột trụ chính. Thông qua thí nghiệm, các lý thuyết về cách biến đổi từ một chất này sang một chất khác được phác thảo, kiểm nghiệm, mở rộng và khi cần thiết thì cũng được phủ nhận.
Tiến bộ trong các chuyên ngành khác nhau của hóa học thường là các điều kiện tiên quyết không thể thiếu cho những nhận thức mới trong các bộ môn khoa học khác, đặc biệt là trong các lãnh vực của [[sinh học]] và [[y học]], cũng như trong lãnh vực của [[vật lý học|vật lý]] (Ví dụ như việc chế tạo các [[siêu dẫn|chất siêu dẫn]] mới). [[Hóa sinh]], một chuyên ngành rộng lớn, đã được thành lập tại nơi giao tiếp giữa hóa học và sinh vật học và là một chuyên ngành không thể thiếu được khi muốn hiểu về các quá trình trong sự sống, các quá trình mà có liên hệ trực tiếp và không thể tách rời được với sự biến đổi chất.
Đối với y học thì hóa học không thể thiếu được trong cuộc tìm kiếm những thuốc trị bệnh mới và trong việc sản xuất các dược phẩm. Các kỹ sư thường tìm kiếm vật liệu chuyên dùng tùy theo ứng dụng (vật liệu nhẹ trong chế tạo [[máy bay]], [[vật liệu xây dựng]] chịu lực và bền vững, các [[chất bán dẫn]] đặc biệt tinh khiết,...). Ở đây bộ môn [[khoa học vật liệu]] đã phát triển như là nơi giao tiếp giữa hóa học và [[công nghệ|kỹ thuật]].
=== Trong công nghiệp ===
[[Công nghiệp hóa học]] là một ngành kinh tế rất quan trọng. Công nghiệp hóa học sản xuất các hóa chất cơ bản như [[acid sulfuric|axít sunfuric]] hay [[amonia]], thường là nhiều triệu tấn hằng năm, cho sản xuất [[phân bón]] và [[chất dẻo]] và các mặt khác của đời sống và sản xuất công nghiệp. Mặt khác, ngành công nghiệp hóa học cũng sản xuất rất nhiều hợp chất phức tạp, đặc biệt là [[dược phẩm]]. Nếu không có các hóa chất được sản xuất trong công nghiệp thì cũng không thể nào sản xuất [[máy tính]] hay [[nhiên liệu]] và [[chất bôi trơn]] cho [[công nghiệp ô tô]].
== Phân ngành ==
Hóa học thường được chia thành nhiều phân ngành chính. Ngoài ra còn có một số lĩnh vực liên ngành và chuyên ngành.
* [[Hóa phân tích]] là sự phân tích các mẫu vật để thu được sự hiểu biết về thành phần và cấu trúc hóa học của chúng. Hóa phân tích kết hợp các phương pháp thực nghiệm đã được chuẩn hóa trong hóa học. Những phương pháp này có thể được sử dụng trong tất cả các môn học của ngành hóa học, trừ lý thuyết thuần túy.
* [[Hoá sinh học|Hoá sinh]] là nghiên cứu về các hóa chất, phản ứng hóa học và tương tác hóa học diễn ra trong các sinh vật sống. Hoá sinh và hóa học hữu cơ có liên quan chặt chẽ, như trong [[hóa dược]]. [[Hóa sinh]] có liên quan đến [[sinh học phân tử]] và [[di truyền]].
* [[Hóa vô cơ|Hoá học vô cơ]] là nghiên cứu các tính chất và phản ứng của các [[hợp chất vô cơ]]. Sự phân biệt giữa các nguyên tắc hữu cơ và vô cơ không phải là tuyệt đối và có sự trùng lặp nhiều, nhất là trong phân ngành hoá học cơ kim.
* [[Khoa học vật liệu|Hóa học vật liệu]] là chuẩn bị, mô tả và tìm hiểu về các chất với chức năng hữu ích. Lĩnh vực này là một phạm vi nghiên cứu mới trong các chương trình sau đại học, và nó kết hợp các yếu tố từ tất cả các lĩnh vực cổ điển của hóa học với trọng tâm vào các vấn đề cơ bản độc đáo cho vật liệu. Các hệ thống nghiên cứu chính bao gồm hóa học các pha cô đặc ([[Chất rắn|rắn]], chất lỏng, [[polyme]]) và các pha chuyển giao giữa các pha khác nhau.
* Hóa học thần kinh là nghiên cứu của chất hóa học thần kinh; bao gồm chất dẫn truyền, peptide, protein, lipid, đường và acid nucleic; tương tác của chúng và vai trò của chúng trong việc hình thành, duy trì và sửa đổi hệ thần kinh.
* [[Hóa học hạt nhân]] là nghiên cứu về cách các hạt [[Hạt hạ nguyên tử|hạ nguyên tử]] kết hợp với nhau và tạo nên hạt nhân. Chuyển đổi hạt nhân (''Nuclear transmutation'') là một phần quan trọng trong hóa học hạt nhân và bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học là một kết quả và công cụ quan trọng cho lĩnh vực này.
* [[Hóa hữu cơ|Hoá học hữu cơ]] là nghiên cứu các cấu trúc, tính chất, thành phần, cơ chế và phản ứng của các hợp chất hữu cơ. Hợp chất hữu cơ là những hợp chất có nền tảng là mạch cacbon.
* [[Hóa học vật lý]] là nghiên cứu cơ sở vật chất và cơ bản của các hệ thống và quá trình hóa học. Đặc biệt, năng lượng và động lực của các hệ thống và quá trình như vậy là mối quan tâm của các nhà hóa lý. Các lĩnh vực nghiên cứu quan trọng bao gồm nhiệt động học hóa học, [[động học hóa học]], điện hoá học, [[cơ học thống kê]], [[quang phổ]], và gần đây là [[hóa học vũ trụ]]. Hóa học vật lý có sự chồng chéo lớn với vật lý phân tử. Hóa học vật lý thường liên quan đến việc sử dụng vô số các tính toán trong phương trình dẫn xuất. Nó thường được kết hợp với [[hóa học lượng tử]] và [[hóa học lý thuyết]]. Hóa lý học là một phân ngành riêng biệt với [[vật lý hóa học]], nhưng có sự trùng lập rất lớn.
* [[Hóa học lý thuyết]] là nghiên cứu hóa học thông qua lập luận lý thuyết cơ bản (thường là trong toán học hoặc vật lý). Đặc biệt, việc áp dụng cơ học lượng tử vào hóa học được gọi là [[hóa học lượng tử]]. Kể từ khi kết thúc [[Chiến tranh thế giới thứ hai|Thế chiến thứ hai]], sự phát triển của máy tính đã cho phép phát triển có hệ thống [[hóa học tính toán]], đó là bộ môn phát triển và áp dụng các chương trình máy tính để giải quyết các vấn đề hóa học. Hoá học lý thuyết có sự chồng chéo lớn (cả ý thuyết và thực nghiệm) với [[vật lý vật chất ngưng tụ]] và [[vật lý phân tử]].
*
== Xem thêm ==
* [[Bảng tuần hoàn]]
* [[Hợp chất]]
* [[Tổng hợp hóa học]]
* [[Nhà hóa học]]
* [[Khoa học tự nhiên]]
== Chú thích ==
{{tham khảo|30em}}
== Liên kết ngoài ==
{{Wikiquote}}
{{Chủ đề|Hóa học}}
* {{TĐBKVN|10057|Hoá học}}
* {{Britannica|108987|Chemistry}}
{{Phân nhánh hóa học}}
{{Khoa học tự nhiên}}
{{Kiểm soát tính nhất quán}}
[[Thể loại:Hóa học| ]]
[[Thể loại:Bài cơ bản dài trung bình]]
[[Thể loại:Khoa học tự nhiên]] | 57276 |
983 | 16 tháng 4 | 0 | null | null | 71734720 | 71354444 | 2024-09-10T19:10:44 | false | [[Thành viên:SongVĩ.Bot II|Task 3]]: Sửa lỗi chung (GeneralFixes2) (#TASK3QUEUE) | wikitext | text/x-wiki | jri9kwb54woi2jhpezpccitn32ej8nn | {
"username": "SongVĩ.Bot II",
"id": "845147",
"ip": null
} | '''Ngày 16 tháng 4''' là ngày thứ 106 trong mỗi năm thường (ngày thứ 107 trong mỗi [[năm nhuận]]). Còn 259 ngày nữa trong năm.
{{Lịch tháng này|ngày=16|tháng=4}}
== Sự kiện ==
*[[1917]] – [[Vladimir Ilyich Lenin]] trở lại [[Sankt-Peterburg|Petrograd]] (ngày nay là [[Sankt-Peterburg|Sankt–Peterburg]]) sau khi bị đày đến [[Phần Lan]].
* [[1919]] – [[Mahatma Gandhi]] kêu gọi chuẩn bị ngày "cầu nguyện và ăn chay" để đáp lại hành động quân Anh tàn sát người [[Ấn Độ]] trong [[Thảm sát Jallianwala Bagh|Thảm sát ở Amritsar]]. Gandhi chuẩn bị ngày này, ông chống chính phủ Anh một cách gián tiếp vì ông đã làm ngừng trệ nền kinh tế (không còn [[người Hindu]] làm việc trong ngày đó).
* [[1947]] – [[Bernard Baruch]] đặt ra từ "[[chiến tranh lạnh]]'' để diễn tả quan hệ giữa [[Hoa Kỳ]] và [[Liên Xô]].
* [[1947]] – [[Huỳnh Phú Sổ]], giáo chủ [[Phật giáo Hòa Hảo]] mất tích.
* [[1951]] – Ban Chấp hành Trung ương [[Đảng Cộng sản Việt Nam|Đảng]] ban hành Nghị quyết số 09 – NQ/TW về "Thành lập các ban và tiểu ban giúp việc"
* [[1972]] – [[Chương trình Apollo]]: Tàu [[Apollo 16]] đổ bộ xuống [[Mặt Trăng]] từ [[Mũi Canaveral, Florida|Mũi Canaveral]], [[Florida]], [[Hoa Kỳ]].
* [[1972]] – [[Chiến tranh Việt Nam]]: [[Chiến dịch Nguyễn Huệ]]: Sau tấn công của quân đội [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]], quân Mỹ lại tiếp tục ném bom xuống [[Hà Nội]] và [[Hải Phòng]].
*[[1972]] – Tiểu thuyết gia người Nhật Bản [[Kawabata Yasunari]] tự tử bằng khí đốt trong một căn phòng tại tỉnh [[Kanagawa]].
*[[1975]] – Chiến tranh Việt Nam: Ngày Giải phóng tỉnh [[Ninh Thuận]].
*[[2007]] – Sinh viên [[Cho Seung-Hui]] tiến hành [[thảm sát Đại học Bách khoa Virginia|thảm sát]] tại [[Đại học Bách khoa Virginia]], Hoa Kỳ, khiến hàng chục người thương vong.
*[[2014]] – [[Vụ lật phà Sewol|Phà Sewol bị lật]] tại [[Hoàng Hải]] khi đang trên hành trình từ [[Incheon]] đến [[Jeju]], Hàn Quốc, khiến hơn 290 người thiệt mạng.
*[[2021]] – Bộ phim [[Thám tử lừng danh Conan: Viên đạn đỏ]] ra mắt tại [[Nhật Bản]] và một số quốc gia khác.
== Sinh ==
*[[1841]] – [[Nguyễn Phúc Trang Tường]], phong hiệu Bình Long Công chúa, công chúa con vua [[Minh Mạng]] (m. [[1864]])
*[[1867]] – [[Wilbur Wright]], phi công đầu tiên (m. [[1912]]).
*[[1871]] – [[John Millington Synge]], nhà soạn kịch người [[Cộng hòa Ireland|Ireland]] (m. [[1909]])
* [[1889]] – [[Charlie Chaplin]], diễn viên đóng phim, nhà biên kịch, chủ nhiệm phim (m. [[1977]]).
* [[1927]] – [[Lê Trung Trực]], [[Chuẩn tướng]] [[Quân lực Việt Nam Cộng hòa]] (m. [[2002]]).
* [[1927]] – [[Giáo hoàng Biển Đức XVI]] (m. [[2022]])
* [[1940]] – Nữ hoàng [[Đan Mạch]] [[Margrethe II của Đan Mạch|Margrethe II]]
==Mất ==
* [[1781]] – [[Đỗ Thanh Nhơn]], danh tướng [[Việt Nam]] cuối thế kỷ 18.
* [[1813]] – [[Mikhail Illarionovich Kutuzov|Kutuzov]], Nguyên soái Đế quốc Nga (s. [[1745]])
* [[1896]] – [[Nguyễn Phúc Miên Tằng]], tước phong Hải Quốc công, hoàng tử con vua [[Minh Mạng]] (s. [[1828]])
* [[1947]] – [[Huỳnh Phú Sổ]], người sáng lập đạo [[Phật giáo Hòa Hảo]]. (s. [[1920]])
* [[2021]] – [[Phượng Vũ]], ca sĩ, nhạc sĩ người Việt Nam (s. [[1947]])
* [[2021]] – [[Helen McCrory]], nữ diễn viên người anh (s. [[1968]])
== Ngày lễ và ngày kỷ niệm ==
* ... [[1993]], [[2004]], [[2015]] ... – Thứ sáu trong tuần lễ sau [[Lễ Phục Sinh]]
* [[Iceland]]: Ngày sinh của Nữ hoàng
{{thể loại Commons|16 April}}
==Tham khảo==
{{Tham khảo|30em}}
[[Thể loại:Tháng tư]]
[[Thể loại:Ngày trong năm]] | 4107 |
984 | Wikipedia:Ngày này năm xưa/04/16 | 4 | null | null | 71861774 | 71002787 | 2024-10-13T08:00:25 | true | Sửa kích thước hình Ngày này năm xưa | wikitext | text/x-wiki | ih6e8dngfee475g6lxecr831vb05mpx | {
"username": "NDKDDBot",
"id": "814981",
"ip": null
} | {{Hình Trang Chính
| hình = Lenin 05d.jpg
| rộng = 130px
| tiêu đề = Vladimir Ilyich Lenin
}}
'''[[16 tháng 4]]''': {{#switch: {{Currentyear}}|2027= '''[[Giỗ Tổ Hùng Vương]]''' (2027);}} Ngày Giải phóng Nô lệ tại [[Washington, D.C.]]; Sinh nhật [[Margrethe II của Đan Mạch|Margrethe II]] tại Đan Mạch.{{#switch: {{#expr: {{CURRENTYEAR}} mod 5}}|
1|4=*[[69]] – Hoàng đế La Mã '''[[Otho]]''' tự tử sau khi biết tin quân đội của ông thất trận, Đế quốc La Mã tránh được một cuộc nội chiến.}}
*[[1917]] – '''[[Vladimir Ilyich Lenin|Vladimir Lenin]]''' ''(hình)'' trở về [[Sankt-Peterburg|Petrograd]] sau một thời gian lưu vong tại Thụy Sỹ và gia nhập phong trào [[Bolshevik]].
<!--có hôm 30/1 *[[1919]] – '''[[Mahatma Gandhi]]''' tổ chức ngày “cầu nguyện và ăn chay” để phản ứng vụ [[thảm sát Jallianwala Bagh]]. -->{{#switch: {{#expr: {{CURRENTYEAR}} mod 5}}|
0|1|3=*[[1943]] – Nhà hoá học người Thụy Sĩ '''[[Albert Hofmann]]''' tình cờ phát hiện ra tác dụng gây ảo giác của thuốc nghiên cứu [[LSD]]. Ông cố ý hấp thụ thuốc ba ngày sau đó.|
2|4=*[[1947]] – Cố vấn chính trị người Mỹ Bernard Baruch trở thành người đầu tiên sử dụng cụm từ "'''[[Chiến tranh lạnh]]'''" để miêu tả quan hệ [[Mỹ]]–[[Liên Xô|Xô]].}}{{#switch: {{#expr: {{CURRENTYEAR}} mod 5}}|
0|2|3=*[[1972]] – Tiểu thuyết gia người Nhật Bản '''[[Kawabata Yasunari]]''' tự tử bằng khí đốt trong một căn phòng tại tỉnh [[Kanagawa]].}}
*[[1987]] – Quân đội Maroc chính thức kết thúc xây dựng '''[[Bức tường Tây Sahara Maroc|bức tường cát]]''' tại Tây Sahara, nhằm phân chia với các khu vực do [[Mặt trận Polisario]] kiểm soát.{{#switch: {{#expr: {{CURRENTYEAR}} mod 2}}|
0|2=*[[2007]] – Sinh viên [[Cho Seung-Hui]] tiến hành '''[[thảm sát Đại học Bách khoa Virginia|thảm sát]]''' tại [[Đại học Bách khoa Virginia]], Hoa Kỳ, khiến hàng chục người thương vong.|
1|3|4=*[[2014]] – '''[[Vụ lật phà Sewol|Phà Sewol bị lật]]''' tại [[Hoàng Hải]] khi đang trên hành trình từ [[Incheon]] đến [[Jeju]], Hàn Quốc, khiến hơn 290 người thiệt mạng.}}
<noinclude>
[[Thể loại:Ngày này năm xưa theo ngày]]
</noinclude> | 2451 |
988 | Thảo luận MediaWiki:Searchresults | 9 | null | null | 29595 | null | 2004-04-16T18:11:22 | true | null | wikitext | text/x-wiki | 4jjke2s75tnpcpcd93imor56pz3zddc | {
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
} | This was originally "Search results." – [[User:Mxn|Minh Nguyễn]] <small>([[User talk:Mxn|talk]], [http://mxn.f2o.org/ blog])[[:w:|</small>]] 18:11, 16 Apr 2004 (UTC) | 173 |
990 | Ngô Đình Diệm | 0 | null | null | 74140361 | 74139974 | 2025-09-20T02:39:48 | true | /* Kinh tế */ clean up, replaced: [[Thủ Đức]] → [[Thủ Đức (thành phố)|Thủ Đức]] | wikitext | text/x-wiki | 8o789d416u5c6bl8c2n3m2k9a39ie3o | {
"username": "ThitxongkhoiAWB",
"id": "345883",
"ip": null
} | {{Trích dẫn quá dài|date=tháng 11/2021}}
{{pp-30-500|small=yes}}
{{Thông tin viên chức/1
|name = Ngô Đình Diệm
|image = President NGO-DINH-DIEM of the Republic of Viet-Nam.jpg
|caption = Chân dung chính thức vào năm 1956
|office = [[Tổng thống Việt Nam Cộng hòa|Tổng thống đầu tiên của Việt Nam Cộng hòa]]
|vicepresident = [[Nguyễn Ngọc Thơ]]
|term_start = 26 tháng 10 năm 1955
|term_end = 2 tháng 11 năm 1963<br>({{số năm theo năm và ngày|1955|10|26|1963|11|2}})
|predecessor = ''Chức vụ thành lập''
|successor = [[Dương Văn Minh]]<br>{{small|(với tư cách là Chủ tịch Hội đồng Quân nhân Cách mạng)}}
| office1 = Tổng trưởng Quốc phòng Việt Nam Cộng hòa
| term_start1 = 26 tháng 10 năm 1955
| term_end1 = 2 tháng 11 năm 1963
| president1 = ''Bản thân''
| predecessor1 = ''Chức vụ thành lập''
| successor1 = [[Trần Văn Đôn]]
|office2 = [[Thủ tướng]] [[Chính phủ Quốc gia Việt Nam|Quốc gia Việt Nam]]
|term_start2 = 16 tháng 6 năm 1954
|term_end2 = 23 tháng 10 năm 1955<br>({{số năm theo năm và ngày|1954|6|16|1955|10|23}})
|predecessor2 = [[Nguyễn Phúc Bửu Lộc|Bửu Lộc]]
|successor2 = '''Không có (đổi thể chế)'''
|1namedata2 = [[Bảo Đại]]
|1blankname2 = Quốc trưởng
|office3 = [[Thượng thư]] [[Bộ Lại]] [[nhà Nguyễn]]
|term_start3 = 8 tháng 4 năm 1933
|term_end3 = 18 tháng 7 năm 1933<br>({{số năm theo năm và ngày|1933|4|8|1933|7|18}})
|predecessor3 = [[Thái Văn Toản]]
|successor3 =
|office4 = Tuần vũ tỉnh [[Bình Thuận]]
|term_start4 = 1929
|term_end4 = 1933
|office5 = Quản đạo phủ [[Ninh Thuận]]
|term_start5 =
|term_end5 =
|office6 = Tri phủ [[Hải Lăng]], [[Quảng Trị]]
|term_start6 = 1926
|term_end6 = 1929
|office7 = Tri huyện [[Quảng Điền]], [[Thừa Thiên]]
|term_start7 = 1923
|term_end7 = 1926
|office8 = Tri huyện [[Hương Trà]], [[Thừa Thiên]]
|term_start8 = 1921
|term_end8 = 1923
|birth_date = {{Ngày sinh|1901|1|3|df=y}}
|birth_place = [[Quảng Bình]], [[Trung Kỳ]], [[Liên bang Đông Dương]]
|death_date = {{ngày mất và tuổi|1963|11|2|1901|1|3|df=y}}
|death_place = [[Sài Gòn]], [[Việt Nam Cộng hòa]]
|death_cause = [[Bắt giữ và sát hại Ngô Đình Diệm|Bị ám sát]]
|party = [[Đảng Cần lao Nhân vị]]
|parents = [[Ngô Đình Khả]]<br>[[Phạm Thị Thân]]
|spouse =
|children =
|relatives =
*[[Ngô Đình Khôi]] (anh)
*[[Ngô Đình Thị Giao]] (chị)
*[[Ngô Đình Thục]] (anh)
*[[Ngô Đình Thị Hiệp]] (em gái)
*[[Ngô Đình Thị Hoàng]] (em gái)
*[[Ngô Đình Nhu]] (em trai)
*[[Ngô Đình Cẩn]] (em trai)
*[[Ngô Đình Luyện]] (em trai)
|alma_mater = *Trường dòng Pellerin Huế
*[[Trường Trung học phổ thông chuyên Quốc Học|Collège Quốc học]]
*[[Trường Hậu bổ (Hà Nội)|Trường Hậu bổ, Hà Nội]]
*[[Đại học Michigan]], [[Hoa Kỳ]]
|signature = NgoDinhDiemSignature.svg
|signature_alt = Chữ ký Ngô Đình Diệm
|occupation = Quan lại, Chính khách
|blank1 = Tôn giáo
|data1 = [[Giáo hội Công giáo Rôma|Công giáo]]
|allegiance =
|branch =
|serviceyears =
|rank =
|commands =
|battles =
}}
'''Ngô Đình Diệm''' ([[chữ Hán]]: 吳廷琰; 3 tháng 1 năm 1901 – 2 tháng 11 năm 1963) là một [[chính khách]] [[người Việt Nam]]. Ông từng làm quan [[triều Nguyễn]] thời vua [[Bảo Đại]], sau đó làm [[Thủ tướng Quốc gia Việt Nam|Thủ tướng cuối cùng của Quốc gia Việt Nam]], rồi trở thành [[Tổng thống]] [[Đệ Nhất Cộng hòa (Việt Nam Cộng hòa)|Đệ nhất Việt Nam Cộng hòa]] từ năm 1955 sau khi thành công trong việc phế truất Bảo Đại, cho đến khi bị lật đổ vào năm 1963. Ông cũng là [[lãnh tụ]] của [[Đảng Cần lao Nhân vị]], [[đảng cầm quyền]] chính thức của miền Nam Việt Nam lúc bấy giờ.<ref name=":0">{{chú thích sách|title = Nationalist in the Viet Nam Wars: Memoirs of a Victim Turned Soldier|last = Cong Luan|first = Nguyen|publisher = Indiana University Press|year = 2012|isbn = 9780253005489|pages = 156}}</ref>
Là một nhà lãnh đạo theo [[Công giáo La Mã]], ông bị những người theo [[Phật giáo]] phản đối vì thực hiện các chính sách thiên vị [[Công giáo]]. [[Tháng mười một|Tháng 11]] năm [[1963]], một loạt các vụ [[biểu tình]] bất bạo động của [[Phật tử]] đã gây ra những [[bất ổn xã hội]] nghiêm trọng, Ngô Đình Diệm cùng em trai của mình là [[Ngô Đình Nhu]] đã bị [[Bắt giữ và sát hại Ngô Đình Diệm|ám sát]] trong một [[Đảo chính Việt Nam Cộng hòa 1963|cuộc đảo chính năm 1963]] do các tướng lĩnh dưới quyền thực hiện, với sự hỗ trợ của [[Chính phủ Hoa Kỳ]].<ref name=ly>Lý Chánh Trung, Những Ngày Buồn Nôn. Sài gòn, Nhà xuất bản Đối Diện, 1972, trang 133-138</ref>
Ngô Đình Diệm là một nhân vật quan trọng trong thời kỳ [[chiến tranh Việt Nam]] và gây ra nhiều tranh cãi trong lịch sử. Một số sử gia coi ông là công cụ [[chống cộng]] trong tay [[người Mỹ]], một số thì lại coi ông là [[độc tài]] và [[chủ nghĩa gia đình trị|gia đình trị]], trong khi đó một số sử gia khác coi ông là [[nhà chính trị]] mang nặng [[truyền thống]] [[phong kiến]] [[Việt Nam]]. Một số nghiên cứu gần đây cho rằng Ngô Đình Diệm là người tự cho rằng mình đang gánh vác một "[[Thiên mệnh]]", ông cũng có các kế hoạch riêng về nền [[chính trị]] ở [[Miền Nam (Việt Nam)|miền Nam Việt Nam]].<ref name=":5">{{chú thích sách|title = Misalliance: Ngo Dinh Diem, the United States, and the Fate of South Vietnam|url = https://archive.org/details/misalliancengodi0000mill|last = Miller|first = Edward|publisher = Harvard University Press|year = 2013|pages = [https://archive.org/details/misalliancengodi0000mill/page/n24 13]–18}}</ref><ref>The Lost Mandate of Heaven: the American Betrayal of Ngo Dinh Diem, President of Vietnam. Shaw, Geoffrey. Ignatius Press, 2015. ISBN 978-1-58617-935-9</ref>
==Thời niên thiếu==
Ngô Đình Diệm sinh ngày [[3 tháng 1]] năm [[1901]] tại làng Đại Phong Lộc (nay thuộc xã Phong Thủy) huyện [[Lệ Thủy]], tỉnh [[Quảng Bình]] trong một gia đình quan lại có truyền thống theo đạo [[Công giáo Rôma|Công giáo]] lâu đời ở tại [[Việt Nam]]. Vào [[Thế kỷ XVII|thế kỉ XVII]], các nhà truyền giáo [[Bồ Đào Nha]] đã cải đạo cho dòng họ ông, nên tên thánh của ông là [[Gioan Baotixita]] (João Batista).
Cha ông là [[Ngô Đình Khả]] và mẹ ông là Phạm Thị Thân, quê quán ở làng Đại Phong xã [[Phong Thủy]] huyện [[Lệ Thủy, Quảng Bình]]. Ngô Đình Khả từng làm võ quan từ triều [[Đồng Khánh]], theo [[Nguyễn Thân]] một người hợp tác với chính phủ [[Liên bang Đông Dương]] (thuộc Pháp) đàn áp các phong trào chống [[Pháp]] như nhóm [[Văn Thân]] của [[Ngự sử]] [[Phan Đình Phùng]] ở [[Nghệ An]] và [[Hà Tĩnh]]. Ông Khả từng làm tới [[Thượng thư]] triều đình nhà Nguyễn kiêm Phụ đạo Đại thần và cũng là cố vấn của vua [[Thành Thái]].
Ngô Đình Diệm là người con thứ 4 trong gia đình 9 anh chị em: anh đầu là [[Ngô Đình Khôi]] (thứ nhất), chị [[Ngô Đình Thị Giao]] (thứ 2), [[Ngô Đình Thục]] (thứ 3), 5 người em là [[Ngô Đình Thị Hiệp]] (thứ 5, mẹ của Hồng y [[Phanxicô Xaviê Nguyễn Văn Thuận]]), [[Ngô Đình Thị Hoàng]] (thứ 6), [[Ngô Đình Nhu]] (thứ 7), [[Ngô Đình Cẩn]] (thứ 8), [[Ngô Đình Luyện]] (thứ 9). Ngô Đình Khôi làm [[Tổng đốc]] [[Quảng Nam]], còn Ngô Đình Thục một thời làm [[tổng Giám mục]].
Lúc thiếu thời, cha Ngô Đình Diệm tức Ngô Đình Khả theo [[Nho giáo|Nho học]], sau đó ông vào chủng viện học chương trình Pháp, rồi được gửi sang trường nhà dòng ở [[Penang]], [[Malaysia]] để làm tu sinh, nhưng sau đó ông bỏ và làm quan trong triều Nhà Nguyễn. Năm 1905 ông thăng chức Tổng quan Cấm Thánh.
Là người mộ đạo, Ngô Đình Khả dẫn gia đình ông đi lễ mỗi buổi sáng. Năm [[1907]], thấy chính quyền bảo hộ Pháp phế bỏ và đày vua Thành Thái sang Phi Châu, ông Ngô Đình Khả xin từ quan về quê làm ruộng để tỏ sự bất mãn. Có thuyết khác cho rằng, vì ông Khả không chịu ký vào đơn yêu cầu [[Thành Thái]] thoái vị, nên bị chính quyền bảo hộ Pháp cách chức.<ref name="kinhluan">{{Chú thích web|url=http://antg.cand.com.vn/vi-vn/tulieu/2013/11/81958.cand|tiêu đề=Ngô Đình Diệm - Bước đường từ Tri huyện lên Tổng thống|tác giả=Ngô Kinh Luân|nhà xuất bản=Báo Công An Nhân dân, Chuyên đề An Ninh Thế giới và Văn nghệ Công An|ngày tháng=ngày 6 tháng 11 năm 2013|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20170717160150/http://antg.cand.com.vn/Tu-lieu-antg/Ngo-Dinh-Diem---Buoc-duong-tu-Tri-huyen-len-Tong-thong-307046/|ngày lưu trữ=ngày 17 tháng 7 năm 2017}}</ref> Dù đã từ quan nhưng ông Ngô Đình Khả vẫn đủ sức để chu cấp cho các con ông ăn học.
Lúc nhỏ, Ngô Đình Diệm ngoài giúp cha làm ruộng còn cùng người anh Ngô Đình Thục vào học ở trường dòng Pellerin Huế. Cảm thấy cuộc sống ở trường dòng quá khắt khe, ông đã bỏ học tại trường dòng.
Năm [[1913]], lúc 12 tuổi, Ngô Đình Diệm thi vào trường [[Trường Trung học phổ thông chuyên Quốc Học|Collège Quốc học]], học chương trình tổng hợp bằng tiếng Việt và tiếng Pháp. Trưởng giáo (tức hiệu trưởng) trường là [[Ngô Đình Khả]] – cha ông.
Theo Moyar, tính cách độc lập quá mức của Ngô Đình Diệm không thích hợp với các khuôn phép trong nhà thờ. Ngoài ra, Ngô Đình Diệm còn thừa hưởng từ cha tinh thần chống thực dân Pháp xâm lược.<ref>Moyar, p. 11</ref>
Từ lúc còn nhỏ, ông được quan đại thần [[Nguyễn Hữu Bài]] – bấy giờ là phụ chính trong triều dạy dỗ và coi như con đẻ do có mối quan hệ gần gũi, người anh của Ngô Đình Diệm là Ngô Đình Khôi kết hôn với con gái của Nguyễn Hữu Bài.
Tốt nghiệp trung học với thành tích học tập xuất sắc ở trường [[Trường Trung học phổ thông chuyên Quốc Học|Collège Quốc học]], Ngô Đình Diệm được trao học bổng đi học ở [[Paris]]. Nhưng ông đã từ chối. Năm [[1918]], ông nhập học [[Trường Hậu bổ (Hà Nội)|Trường Hậu bổ (trường Hành chính công và Luật)]] ở [[Hà Nội]], một trường danh tiếng của Pháp đào tạo công chức người Việt.<ref>Jacobs, trang 19.</ref> Trong lúc học ở trường Hậu bổ, Ngô Đình Diệm yêu con gái của thầy dạy học và đây là mối tình duy nhất trong cuộc đời ông. Sau khi người con gái đó quyết định vào Nữ tu viện, Ngô Đình Diệm sống độc thân suốt phần đời còn lại.<ref name="early k">Fall, tr. 239.</ref> Theo Nhân Hưng, mối tình đầu của Ngô Đình Diệm là với tiểu thư Trang Đài, con gái út của quan [[Thượng thư]] họ Nguyễn ở [[An Cựu]], [[Huế]].<ref>{{Chú thích web |url =http://cand.com.vn/Phong-su-tu-lieu/Chuyen-ve-nhung-moi-tinh-va-con-roi-cua-Ngo-Dinh-Diem-13200/ |tiêu đề =Chuyện về những mối tình và con rơi của Ngô Đình Diệm |tác giả =Nhân Hưng |ngày =ngày 6 tháng 12 năm 2005|nhà xuất bản =Báo Công An Nhân dân, Chuyên đề An Ninh Thế giới và Văn nghệ Công An |ngày truy cập =2017-02-07 |ngôn ngữ = vi|ngày lưu trữ=ngày 8 tháng 2 năm 2017|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20170208035526/http://cand.com.vn/Phong-su-tu-lieu/Chuyen-ve-nhung-moi-tinh-va-con-roi-cua-Ngo-Dinh-Diem-13200/}}</ref>
Năm [[1921]], Ngô Đình Diệm tốt nghiệp trường Hậu bổ.
Gia cảnh và giáo dục, đặc biệt là [[Công giáo]] và [[Nho giáo]] đã có ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp của Ngô Đình Diệm, cụ thể lên suy nghĩ của ông về chính trị, xã hội, và lịch sử. Theo Miller, Ngô Đình Diệm ''"tỏ ra mộ đạo [[Kitô giáo|Thiên chúa giáo]] trong tất cả mọi việc, từ việc hành lễ thành kính cho đến thói quen trích dẫn [[Kinh thánh]] vào phát biểu của mình"''. Ngô Đình Diệm cũng quy định ngày sinh nhật [[Khổng Tử]] là ngày lễ quốc gia và ''"thích khoe khoang kiến thức của mình về văn thơ cổ điển Trung Quốc"''.<ref>Miller, tr. 21</ref> Tuy nhiên, việc là tín đồ Công giáo và là một [[nhà Nho]] không có nghĩa là Ngô Đình Diệm bị mắc kẹt bởi những tầm nhìn tiền hiện đại.
==Làm quan triều Nguyễn==
[[Tập tin:5 vị Thượng thư từ trái qua phải Hồ Đắc Khải, Phạm Quỳnh, Thái Văn Toản, Ngô Đình Diệm, Bùi Bằng Đoàn.jpg|thumb|5 vị [[Thượng thư]] từ trái qua phải: [[Hồ Đắc Khải]], [[Phạm Quỳnh]], [[Thái Văn Toản]], Ngô Đình Diệm, [[Bùi Bằng Đoàn]]]]
Sau khi tốt nghiệp [[Trường Hậu bổ (Hà Nội)|trường Hậu bổ]] với vị trí đứng nhất lớp vào năm [[1921]], Ngô Đình Diệm nối bước anh cả [[Ngô Đình Khôi]] (lúc này đang làm việc trong [[Bộ Binh (bộ)|Bộ Binh]] triều đình Huế) vào quan trường. Bắt đầu bằng chức quan thấp nhất, Ngô Đình Diệm từng bước được thăng chức. Nơi làm việc đầu tiên của ông là thư viện hoàng gia ở [[Huế]].<ref name="early k"/> Trong cùng năm, ông làm tri huyện [[Hương Trà]], [[Thừa Thiên Huế]].
Năm [[1923]], ông được bổ nhiệm làm Tri huyện Hương Thủy, [[Quảng Điền]], tỉnh [[Thừa Thiên]].<ref name="kinhluan"/>
Năm [[1926]], Ngô Đình Diệm làm [[tri phủ]] [[Hải Lăng]], Quảng Trị, sau đó làm [[quản đạo]] phủ [[Ninh Thuận]].
Trong suốt thời gian làm quan, Ngô Đình Diệm có tiếng là người mẫn cán, công chính, là người theo [[Công giáo]] và là người theo [[chủ nghĩa dân tộc]]. Ngoài ra, chủ nghĩa dân tộc Công giáo ở Việt Nam từ thập niên 1920 đến thập niên 1930 cũng tạo điều kiện cho sự thăng tiến trong quan trường của Ngô Đình Diệm.<ref>Fall, p. 239</ref> Sự thăng tiến nhanh chóng của Ngô Đình Diệm một phần nhờ vào mối quan hệ thân thiết với [[Thượng thư]] [[Bộ Lại]] [[Nguyễn Hữu Bài]] (anh trai ông, Ngô Đình Khôi, là con rể của ông Nguyễn Hữu Bài). Nguyễn Hữu Bài (1863 – 1935) là một người Công giáo ủng hộ việc bản địa hóa Nhà thờ Việt Nam và tăng quyền lực hành chính cho chế độ quân chủ.<ref>Miller, p. 25.</ref> Nguyễn Hữu Bài được người Pháp đánh giá cao, trở thành người bảo trợ cho Ngô Đình Diệm do mối quan hệ chặt chẽ về gia đình cũng như tôn giáo.<ref>Jacobs, tr. 19.</ref>
Năm [[1929]], Ngô Đình Diệm được bổ nhiệm tỉnh trưởng tỉnh [[Bình Thuận]]. Vào các năm [[1930]] và [[1931]], Ngô Đình Diệm đã giúp [[người Pháp]] đàn áp cuộc nổi dậy [[Xô Viết Nghệ Tĩnh]] của nông dân do những người cộng sản tổ chức.<ref>Jacobs, tr. 20.</ref> Theo Fall, Ngô Đình Diệm vùi dập cách mạng vì ông không ủng hộ cách mạng. Ông cho rằng cách mạng không thể quét sạch người Pháp, nhưng có thể sẽ đe dọa nền cai trị của triều đình Huế.<ref name="Fall, trang 239">Fall, trang 239</ref>
Ngày [[8 tháng 4]], năm [[1933]], [[Bảo Đại]] (1913-1997) đã ban hành một đạo dụ cải tổ nội các, quyết định tự mình chấp chính và sắc phong thêm 5 [[thượng thư]] mới xuất thân từ giới học giả và hành chính là [[Phạm Quỳnh]], [[Thái Văn Toản]], [[Hồ Đắc Khải]], Ngô Đình Diệm và [[Bùi Bằng Đoàn]] nhằm thay thế các thượng thư già yếu hoặc kém năng lực như [[Nguyễn Hữu Bài]], [[Tôn Thất Đàn]], [[Phạm Liệu]], [[Võ Liêm]], [[Vương Tứ Đại]].<ref>Việc này được Hoài Nam [[Nguyễn Trọng Cẩn]] ghi lại trong bài thơ sau:
: ''Liệu thế không xong Binh chẳng được,''
: ''Liêm đằng giữ tiếng Lễ đừng rinh.''
: ''Công danh thôi thế là hưu hỉ,''
: ''Đại sự xin nhường lớp hậu sinh.''
''Nguyễn Phúc Tộc gia phả'', Nhà xuất bản Thuận Hóa, 1995, tr. 405</ref> Ngô Đình Diệm nhận lời Bảo Đại làm [[Thượng thư]] [[Bộ Lại]] ([[Bộ Nội vụ]] ngày nay) theo [[vận động hành lang]] của [[Nguyễn Hữu Bài]].<ref name="McFarland">{{chú thích sách|title = The end of the Vietnamese monarchy|last = Lockhart, Bruce McFarland|first = Bruce McFarland|publisher = Council on Southeast Asia Studies, Yale Center for International and Area Studies.|year = 1993|pages = 68–86}}</ref> Ông là vị thượng thư trẻ tuổi nhất trong triều đình nhà Nguyễn lúc bấy giờ.
Thời gian này ông được bầu làm Tổng thư ký đứng đầu ủy ban cải cách hành chính. Ông đề xướng hai điểm cần tu chính với chính quyền bảo hộ Pháp: một là thống nhất [[Trung Kỳ|Trung]] và [[Bắc Kỳ]] theo [[Hòa ước Giáp Thân 1884]], hai là cho [[Viện Nhân dân Đại biểu Trung Kỳ]] được quyền tự do thảo luận các vấn đề kể cả [[chính trị]]. Việc thống nhất chủ yếu để buộc chính quyền Bảo hộ Pháp bãi bỏ [[khâm sứ Trung Kỳ]] và [[thống sứ Bắc Kỳ]] và thu về thành một viện tổng trú sứ (''résident général'') ở Huế mà thôi. Việc thứ hai là để canh tân lối cai trị cũ. Vì các đề xướng không được chấp nhận, ông từ chức Thượng thư Bộ Lại ngày [[12 tháng 7]] năm [[1933]],<ref>Trần Gia Phụng. "Ngô Đình Diệm và hội Tam Điểm". ''Truyền thông'' số 24. St Leonard, Canda, 2007. Trang 33-35.</ref> chỉ sau 3 tháng nhậm chức.<ref name="McFarland"/> Ngô Đình Diệm lên án Hoàng đế Bảo Đại "chẳng là gì mà chỉ là công cụ trong tay người Pháp", và đã vứt bỏ các huân chương, chức tước được Bảo Đại trao. Sau đó người Pháp đã dọa bắt và lưu đày Ngô Đình Diệm.<ref name="Fall, trang 239"/> Ngô Đình Diệm nổi cơn thịnh nộ và sinh lòng bất mãn vì ông [[Eugène Châtel]], người vừa nhậm chức khâm sứ Trung Kỳ, đã cùng với [[Phạm Quỳnh]], Tổng lý Ngự tiền văn phòng, muốn bãi bỏ quyền xử án của các hàng quan lại địa phương.<ref>Bao Dai ou les derniers jours de l'empire d'Annam (Bảo Đại hay là những ngày cuối cùng của đế quốc An Nam) (Nhà xuất bản JC Lattés, trang 43)</ref> [[Phan Bội Châu]] có bài thơ tặng Ngô Đình Diệm đăng trên [[báo Tiếng dân]] nhân việc ông này từ quan, trong đó có những câu.<ref>[https://www.thivien.net/Phan-B%E1%BB%99i-Ch%C3%A2u/V%C3%B4-%C4%91%E1%BB%81-III-b%C3%A0i-5/poem-6kZ25P01NDjQskavlPI-Tw Vô đề (III) bài 5], Phan Bội Châu</ref>
:''Phơi tỏ cùng trời gan đỏ chói''
:''Nhá nhem thây kệ mắt đen thui''
:''Ví chăng kịp lúc làm vai vế''
:''Sau ngựa Châu xin quất ngọn roi''
==Hoạt động chính trị chống Pháp==
Sau khi từ chức [[Thượng thư]] [[Bộ Lại]], Ngô Đình Diệm trở về làm một thường dân sống ở [[Huế]] cùng gia đình ông, nhưng vẫn bị giám sát. Ông dành thời gian cho việc đọc sách, [[thiền định]], đi lễ nhà thờ, làm vườn, đi săn, và chụp ảnh nghiệp dư.<ref name="Moyar, p.13">Moyar, p. 13</ref> Ngoài ra, ông đẩy mạnh các hoạt động dân tộc chủ nghĩa qua việc gặp gỡ và giao lưu với các nhà lãnh đạo cách mạng Việt Nam, như [[Phan Bội Châu]], một người bạn của ông. Phan Bội Châu là nhà hoạt động chống thực dân mà Ngô Đình Diệm kính trọng vì kiến thức [[Nho giáo]] uyên thâm của ông, và vì Phan Bội Châu lập luận rằng những lời dạy của [[Nho giáo]] có thể được áp dụng cho Việt Nam hiện đại.<ref name="Moyar, p.13"/>
Ngô Đình Diệm ngấm ngầm ủng hộ Hoàng thân [[Cường Để]] đang sống lưu vong tại Nhật nhằm thực hiện một cuộc cách mạng lật đổ chính quyền bảo hộ Pháp. Ông bị xem là quá khích giống như [[Nguyễn Hải Thần]], [[Nguyễn Tường Tam]].<ref name="kinhluan"/> Năm 1933, ông vào Sài Gòn cùng với [[Nguyễn Phan Long]], [[Lê Văn Kim]],... tổ chức phong trào của trí thức [[Nam Kỳ|Nam]] và [[Trung Kỳ]] vận động chính giới Pháp tại Paris bãi nhiệm [[Toàn quyền Đông Dương]] [[Pierre Pasquier]]. Việc không thành, ông bị Pasquier trục xuất khỏi Huế và chỉ định cư trú tại Quảng Bình. Tuy nhiên, sau cái chết của Pasquier năm 1934, viên toàn quyền mới Eugene René Robin đã bãi bỏ chỉ định của Pasquier. Ông vào Huế dạy tại trường Thiên Hựu (Providence) do anh ông là [[Ngô Đình Thục]] làm Giám học<ref>[https://thuvienhoasen.org/a16600/9-jean-baptiste-ngo-dinh-diem-thoi-ky-chua-nam-quyen-chinh-dao JEAN BAPTISTE NGÔ ĐÌNH DIỆM: THờI Kỳ CHƯA NắM QUYềN, 1897-1954], Chương Một - TỘI TỔ TÔNG Hể đã Phi dân tộc thì thế nào cũng Phản dân tộc, 1963 – 2013 NĂM MƯƠI NĂM NHÌN LẠI, TẬP MỘT, Nhà xuất bản Thiện Tri Thức Publications, 2013</ref>
Thời kỳ 1942-1944, Ngô Đình Diệm tham gia thành lập và lãnh đạo tổ chức [[Đại Việt Phục hưng Hội]], dựa Nhật chống Pháp với thành phần nòng cốt là quan lại, [[linh mục]], [[cảnh sát]], và [[lính khố xanh]] bản xứ tại Trung Kỳ. Tháng 7 năm 1944, mật thám Pháp phá vỡ tổ chức này và vây bắt Ngô Đình Diệm ở tại [[Nhà thờ chính tòa Phủ Cam|phủ Cam]]. Trong thư gửi [[Toàn quyền Đông Dương]], ông Thục kêu gọi Pháp ân xá cho em mình:<ref>Tuyển Tập "1963-2013 Năm Mươi Năm Nhìn Lại" (2013), Vũ Ngự Chiêu, trang 94</ref>
:''Nếu hoạt động của hai em tôi được chứng tỏ là có hại cho quyền lợi nước Pháp thì – với tư cách của một Giám mục, của một người An-nam, và với tư cách là người con của một gia đình mà thân phụ tôi đã phục vụ nước Pháp ngay từ khi Pháp mới đến An-nam, và đã nhiều lần đưa mạng sống cho nước Pháp trong các cuộc hành quân mà cha tôi cầm đầu, dưới quyền [[Nguyễn Thân]], chống lại các kẻ nổi loạn do [[Phan Đình Phùng]] chỉ huy, tại Nghệ An và Hà Tĩnh – tôi, tự đáy lòng, không chấp nhận''
:''...Có thể tôi lầm, tuy nhiên, thưa Đô Đốc, tôi xin thú thực là không tin – cho đến khi được chứng minh ngược lại – rằng các em tôi đã phản lại truyền thống của gia đình chúng tôi đến như thế, một gia đình đã tự mình gắn liền với nước Pháp từ lúc ban đầu, trong khi ông cha của những quan lại bây giờ hầu hết đều chống lại Pháp và chỉ quyết định thiên về Pháp khi thấy có lợi... Tôi nêu ra điều nầy khi xét thấy rằng thân phụ tôi là [[Ngô Đình Khả]] đã từng được vinh dự phục vụ nước Pháp dù sinh mạng bị hiểm nguy, và khi xét đến quá trình lâu dài của các em tôi, một quá trình được hình thành bằng lòng tận tụy vô bờ của các em tôi đối với nước Pháp, mà không sợ phải hy sinh mạng sống của mình cho nước Pháp.''
Nhờ sự giúp đỡ của [[hiến binh Nhật]], ông thoát nạn và về trú tại lãnh sự Nhật ở Huế. Sau vài ngày, người Nhật đưa Ngô Đình Diệm vào Đà Nẵng rồi dùng máy bay quân sự chở thẳng vào Sài Gòn trú tại trụ sở hiến binh của Nhật.<ref>Tử ngục Chín Hầm và những điều ít biết về Ngô Đình Cẩn, Dương Phước Thu, Nhà xuất bản Thuận Hóa. tr 25</ref> Ông cũng được [[Việt Nam Phục quốc Đồng minh Hội]] do hoàng thân [[Cường Để]] lãnh đạo ủy nhiệm công việc vận động nhân sự ở Trung Kỳ để chống Pháp.<ref>Shiraishi Masaya(白石昌也). "The Vietnamese Phuc Quoc League and the 1940 Insurrection". Tokyo: Contemporary Asian Studies, Waseda University, 2004. tr 24</ref>
Tại Sài Gòn, ông đã tham gia thành lập [[Ủy ban Kiến quốc]] với mục tiêu phò tá hoàng thân [[Cường Để]]. Tuy nhiên Nhật không ủng hộ Cường Để về nước làm vua mà ủng hộ Bảo Đại lập chính quyền thân Nhật với quốc hiệu mới là [[Đế quốc Việt Nam]]. Bảo Đại đã từng mời ông làm [[thủ tướng]] trong chính quyền mới nhưng không thành mà thay vào đó là [[Trần Trọng Kim]].<ref>Từ triều đình Huế đến chiến khu Việt Bắc, Phạm Khắc Hoè, Nhà xuất bản Thuận Hoá 1987</ref>{{Số trang}}
==Trong Chiến tranh Đông Dương==
===Bị Việt Minh bắt===
Sau khi [[Chiếu thoái vị của Bảo Đại|Bảo Đại thoái vị]] ngày [[25 tháng 8]] năm [[1945]], Mặt trận [[Việt Minh]] giành chính quyền, Ngô Đình Diệm cùng với một số người thân trong gia đình bị Việt Minh bắt ở [[Tuy Hoà]], [[Phú Yên]] ngoại trừ [[Ngô Đình Nhu]] và [[Ngô Đình Cẩn]]. Anh cả Ngô Đình Diệm là [[Ngô Đình Khôi]] cùng con trai mình là [[Ngô Đình Huân]] trên đường bị du kích giải ra Hà Nội thì bị lực lượng áp tải này xử bắn<ref>[http://www.tienphong.vn/Van-Hoa/28469/Nhung-uan-khuc-trong-cuoc-doi-ong-chu-bao-Nam-Phong-ky-cuoi.html Những uẩn khúc trong cuộc đời ông chủ báo Nam Phong]</ref> Nguyên do là trong Cách mạng tháng 8 năm 1945, Ngô Đình Khôi khuyên [[hoàng đế]] [[Bảo Đại]] đừng [[thoái vị]] vì ông đã tích trữ được một số [[vũ khí]], lại có thêm [[Ngô Đình Huân]] giữ vai trò liên lạc giữa triều đình Huế và [[Đế quốc Nhật Bản]], nên có người tố cáo cha con ông Khôi có âm mưu cấu kết với Nhật chống lại [[Việt Minh]].<ref>[[Trần Gia Phụng]]. ''Giải oan lập một đàn tràng''. "Trường hợp [[Phạm Quỳnh]]". Silver Spring, MD: [[Tâm Nguyện]], 2001. Trang 340.</ref> Thời điểm đó, một đơn vị biệt kích Pháp nhảy dù xuống miền Tây Thừa Thiên nhưng bị dân quân Việt Minh bắt, tài liệu tịch thu được cho thấy nhóm này có nhiệm vụ liên lạc với các quan lại bản xứ (bao gồm Ngô Đình Khôi) để lập lại chủ quyền của Pháp ở Đông Dương nhưng việc chưa thành thì đã bị bắt, nên Ngô Đình Khôi bị xử bắn vì tội danh thông đồng với Pháp.<ref>{{Chú thích web |url=http://www.vanhoanghean.com.vn/chuyen-muc-goc-nhin-van-hoa/nhung-goc-nhin-van-hoa/gop-them-mot-it-tu-lieu-chung-quanh-cai-chet-cua-pham-quynh |ngày truy cập=2021-06-22 |tựa đề=Góp thêm một ít tư liệu chung quanh cái chết của Phạm Quỳnh |archive-date = ngày 5 tháng 2 năm 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200205145622/http://www.vanhoanghean.com.vn/chuyen-muc-goc-nhin-van-hoa/nhung-goc-nhin-van-hoa/gop-them-mot-it-tu-lieu-chung-quanh-cai-chet-cua-pham-quynh |url-status=dead }}</ref>
Ngô Đình Diệm bị giải ra Hà Nội. Sau đó [[Ngô Đình Nhu]] cũng bị Việt Minh bắt giam rồi được thả. Theo phim tài liệu ''Sứ mệnh đặc biệt'' của [[Đài Truyền hình Việt Nam]] nói về chuyến công tác phía nam của ông [[Hoàng Quốc Việt]] trong Cách mạng Tháng Tám, thì ông Hoàng Quốc Việt (sau khi nghe ông Hải, Bí thư Ban cán sự Đảng tỉnh [[Quảng Ngãi]] báo cáo đã bắt được Ngô Đình Diệm) đã thả ông Diệm theo chỉ thị của Hồ Chí Minh rằng các nhân sĩ trí thức phải được thả ra, và đưa ông Diệm ra Hà Nội gặp Hồ Chí Minh.<ref>[http://vtv.vn/video/phim-tai-lieu-su-menh-dac-biet-89608.htm Phim tài liệu: Sứ mệnh đặc biệt], BÁO ĐIỆN TỬ ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM</ref>
Ngô Đình Diệm bị giam tại tỉnh miền núi [[Tuyên Quang]] ít lâu rồi được trả tự do theo lệnh ân xá vào đầu năm 1946<ref name="phuduc">Tại Sao Mỹ Thua Ở Việt Nam, Nguyễn Phú Đức, Nhà xuất bản Lao động, năm 2009</ref>{{Số trang}}. Theo tài liệu của Mỹ, tại Hà Nội, Ngô Đình Diệm gặp Hồ Chí Minh. Ngô Đình Diệm hỏi chủ tịch Hồ Chí Minh lý do xử bắn anh của ông thì được Hồ Chí Minh giải thích rằng đó một hành động tự phát của du kích địa phương trong lúc đất nước đang rơi vào tình trạng hỗn loạn.<ref>Time Magazine, ngày 4 tháng 8 năm 1961</ref> Sau đó, cũng theo tài liệu của Mỹ, Hồ Chí Minh mời Ngô Đình Diệm giữ chức thủ tướng vì cho rằng ông có tài lãnh đạo. Ngô Đình Diệm trả lời rằng ông chỉ đồng ý lời mời đó với điều kiện ông được Việt Minh thông báo về tất cả mọi hành động và biết riêng mọi quyết định của họ. Chủ tịch Hồ Chí Minh từ chối yêu cầu này do đó Ngô Đình Diệm từ chối hợp tác với Hồ Chí Minh.<ref>Hammer, The Struggle for Indochina, page 150</ref><ref name="Gullion">Gullion, memcon, ngày 7 tháng 5 năm 1953, FRUS, 1952–1954, vol. 13, page 553–554</ref><ref>Duncanson, Government and Revolution in Vietnam, page 212</ref> Tuy nhiên, Hồ Chí Minh vẫn giao cho ông làm phụ tá của Bảo Đại, là cố vấn tối cao của Chính phủ.
===Hoạt động chính trị===
Sau khi được Việt Minh phóng thích, Ngô Đình Diệm duy trì các mối liên lạc với một số lãnh đạo Việt Minh với hy vọng có thể thuyết phục họ bỏ Hồ Chí Minh và quay sang ủng hộ ông. Những cuộc trao đổi này khơi dậy những quan tâm đáng kể trong hàng ngũ lãnh đạo Việt Minh ở Nam Bộ trong năm 1947-1948. Nhiều quan chức Việt Minh ngưỡng mộ Ngô Đình Diệm và Ngô Đình Thục, thậm chí còn có tin đồn Ngô Đình Diệm đã lôi kéo được tướng Nguyễn Bình, chỉ huy quân sự cao nhất của Việt Minh ở Nam Bộ, đào ngũ (về sau tin đồn này được xác định là không đúng). Ông cũng tìm cách liên minh với các lãnh đạo các đảng phái khác. Giữa năm 1947, ông liên minh với [[Nguyễn Tôn Hoàn]], một lãnh đạo Công giáo ở Nam Bộ và là thành viên sáng lập [[Đảng Đại Việt|Đại Việt Quốc dân Đảng]]. Suốt mùa thu năm ấy, Ngô Đình Diệm và Nguyễn Tôn Hoàn cùng hợp tác để thuyết phục những người chống cộng tham gia một liên hiệp mới với tên gọi Việt Nam Quốc gia Liên hiệp, mục đích của Liên hiệp là vận động cho một phong trào chính trị mới được Bảo Đại hỗ trợ.<ref name="Miller"/>
Tháng 2 năm 1948, Ngô Đình Diệm và các lãnh đạo phe quốc gia gặp nhau tại Sài Gòn để thảo ra một kế hoạch đàm phán với Pháp về vấn đề độc lập của Việt Nam.<ref name="Miller"/> Năm 1948, khi cựu hoàng Bảo Đại sống lưu vong ở [[Hồng Kông]] đang điều đình với Pháp để ký hiệp định Pháp-Việt, Ngô Đình Diệm sang Hồng Kông thuyết phục [[Bảo Đại]] kiên định trong "vấn đề độc lập dân tộc". Ông cũng vận động các quan chức Pháp nhượng bộ thêm về phạm vi chủ quyền của Việt Nam.<ref name="Miller"/> Sau đó khi Bảo Đại ký hiệp định với Pháp ở [[Hạ Long]] cho Việt Nam một nền độc lập hạn chế, Ngô Đình Diệm tỏ ra thất vọng. Ông từ chối lời mời làm Thủ tướng Quốc gia Việt Nam của Bảo Đại với lý do ''"không tin người Pháp, càng không tin vào nền độc lập nửa vời mà Pháp vẽ ra"''<ref name="kinhluan"/>, và quay về Huế sống với [[Ngô Đình Cẩn]] và có thời gian Ngô Đình Diệm lên sống với vợ chồng [[Ngô Đình Nhu]] ở [[Đà Lạt]].
Ngày 16 tháng 6 năm 1949, Ngô Đình Diệm cho đăng một tuyên bố hoàn toàn phủ nhận Hiệp ước Elysée bằng cách đòi hỏi quyền tự trị lãnh thổ cho Việt Nam. Đồng thời, ông cũng thông báo không có ý định hợp tác với Việt Minh và kêu gọi một phong trào chống thực dân mới dưới sự lãnh đạo của "''những thành viên đã có những cống hiến xứng đáng cho Tổ quốc''" và đặc biệt là "''những người kháng chiến''" với ý định thách thức Việt Minh bằng cách lôi kéo một số người muốn bỏ Việt Minh để ủng hộ ông.<ref name="Miller"/> Ngô Đình Diệm cũng tuyên bố viễn kiến về một cuộc cách mạng xã hội ngang với những cương lĩnh chính trị từ các đối thủ của ông: "''... nên biết rằng cuộc tranh đấu hiện tại không phải chỉ là một cuộc chiến đấu cho độc lập Tổ quốc về phương diện chính trị mà thôi, mà còn là một cách mạng xã hội để đem lại độc lập cho nông dân và thợ thuyền Việt Nam. Để cho tất cả mọi người trong nước Việt Nam mới có đủ phương tiện để sống xứng đáng với phẩm cách con người, con người tự do thực sự, tôi chủ trương những sự cải cách xã hội hết sức tân tiến và mạnh bạo, miễn là phẩm cách con người vẫn luôn luôn được tôn trọng và được tự do nẩy nở.''"<ref name="Miller"/> Tuyên bố của ông được nhiều người đọc và được chú ý trên khắp Việt Nam, nhưng nó không thu hút được sự ủng hộ của quần chúng, cũng không gây tác hại gì cho "giải pháp Bảo Đại". Trên thực tế, hiệu quả của nó là chấm dứt sự kiên nhẫn của cả Pháp lẫn Việt Minh trong việc tìm cách lôi kéo ông khiến ông buộc phải cân nhắc những chiến lược khác và đi tìm những đồng minh mới.<ref name="Miller"/>
Sau đó, ông cùng anh mình là Giám mục [[Ngô Đình Thục]] và người em [[Ngô Đình Nhu]] thành lập [[Đảng Xã hội Thiên Chúa giáo]].<ref name="kinhluan"/> Ngô Đình Diệm muốn xây dựng một phong trào mới có thể áp đảo cả Pháp và Việt Minh. Ông chọn một vị trí trung lập bề ngoài trong cuộc xung đột, cố gắng xây dựng và duy trì quan hệ với cả hai phía. Ngô Đình Diệm hy vọng có thể có thêm thời gian để mở rộng nhóm ủng hộ mình và gây thiệt hại cho cả hai đối thủ.<ref name="Miller"/>
Năm 1950, [[Việt Minh]] cố gắng giết Ngô Đình Diệm trên đường ông đi thăm anh là Giám mục [[Ngô Đình Thục]] tại Vĩnh Long.<ref name="Jr2012">{{chú thích sách|author=Walter J. Whittemore Jr|title=Untimely Deaths by Assassination|url=http://books.google.com/books?id=1cOh-3ame1YC&pg=PA126|access-date =ngày 19 tháng 4 năm 2013|date=ngày 8 tháng 2 năm 2012|publisher=iUniverse|isbn=978-1-4620-3822-0|pages=126}}</ref><ref name="Karnow1991">{{chú thích sách|author=Stanley Karnow|title=Vietnam, a history|url=http://books.google.com/books?id=x1-6AAAAIAAJ|access-date =ngày 19 tháng 4 năm 2013|date=ngày 23 tháng 11 năm 1991|publisher=Viking|isbn=978-0-670-84218-6|page=233}}</ref> Ông theo anh là Giám mục Ngô Đình Thục đi [[Thành Vatican|Vatican]], rồi sau đó sang [[Nhật]] gặp hoàng thân [[Cường Để]] đang sống ở đây.
===Vận động chính trị tại Mỹ===
Trong thời gian ở Nhật, ông gặp tướng [[Douglas MacArthur]] chỉ huy quân Mỹ tại Nhật để thuyết phục Mỹ ủng hộ nền độc lập của Việt Nam, nhưng tướng Douglas MacArthur tiếp kiến ông và Giám mục Ngô Đình Thục rất lạnh nhạt, không có biểu hiện gì cho thấy tướng Douglas MacArthur sẽ ủng hộ Việt Nam. Theo lời khuyên của Wesley Fishel, giáo sư chính trị Đại học Michigan, ông Diệm sang Hoa Kỳ để thuyết phục Tổng thống Mỹ Eisenhower ủng hộ Việt Nam độc lập.<ref name="kinhluan"/> Tháng 9 năm 1950, Ngô Đình Diệm đến Washington gặp các viên chức Bộ Ngoại giao Mỹ nhưng ông không gây được ấn tượng với họ. Sau khi gặp, một quan chức Bộ Ngoại giao Mỹ nhận xét Ngô Đình Diệm "''quan tâm ngang bằng nếu không nói là hơn... đến việc thực hiện các tham vọng cá nhân, thay vì giải quyết những vấn đề phức tạp mà đất nước của ông đang đối mặt ngày hôm nay''". Tháng 10 năm 1950, Ngô Đình Diệm sang Vatican gặp Giáo hoàng rồi đến Paris gặp các quan chức Việt và Pháp đồng thời đề nghị Bảo Đại bổ nhiệm ông làm thủ tướng Quốc gia Việt Nam với điều kiện ông có đủ thẩm quyền để chỉ đạo các cơ quan hành chính tại Việt Nam nhưng Bảo Đại chỉ trả lời chung chung.<ref name="Miller">Edward Miller "Vision, Power and Agency: The Ascent of Ngô Đình Diệm, 1945–54", Journal of Southeast Asian Studies, 35 (3), October 2004, pp 433–458</ref>
Thời gian hai năm kế tiếp Ngô Đình Diệm sang Mỹ phần lớn lưu trú tại các trường dòng Lakewood ở [[New Jersey]] và trường dòng Ossining ở [[Thành phố New York|New York]]. Ông dùng đủ mọi cách để tranh thủ sự ủng hộ của chính quyền Eisenhower nhưng cũng không thành công vì Mỹ đang bận tham chiến tại Triều Tiên và Mỹ không muốn làm mất lòng người Pháp.<ref name="kinhluan"/> Đây cũng là thời kỳ Ngô Đình Diệm gặp [[Hồng y]] [[Francis Spellman|Spellman]], người đồng ý làm trung gian để ông có cơ hội diện kiến với những nhân vật quan trọng trong chính quyền Hoa Kỳ. Qua trung gian của Hồng y Spellman, ông Diệm đã gặp gỡ và tranh thủ được tình cảm của dân biểu Walter H. Judd, Thượng nghị sĩ [[Mike Mansfield]], nhất là Thượng nghị sĩ [[John F. Kennedy]] (Kennedy sau này trở thành [[Tổng thống Mỹ]]).<ref name="kinhluan"/> Ngô Đình Diệm tìm kiếm sự hỗ trợ của người Mỹ cho những kế hoạch chính trị của ông cũng như thu hút những người Mỹ tin vào phát triển, hiện đại hoá và khả năng biến đổi Việt Nam dựa trên nền tảng công nghệ Mỹ. Đặc biệt, ông tìm cách khai thác những quan tâm chính thức mới (của Mỹ) trong việc "hỗ trợ kỹ thuật" cho nước ngoài.<ref name="Miller"/> Cũng nhờ sự giới thiệu của Spellman và một vài nhân vật cấp cao của [[CIA]], Ngô Đình Diệm vào ở ẩn ở các chủng viện lớn như Maryknoll, Lakewood rồi vào trường [[đại học Michigan]] tham gia một số khóa học.<ref>Tử ngục Chín Hầm và những điều ít biết về Ngô Đình Cẩn, Dương Phước Thu, Nhà xuất bản Thuận Hóa. tr 27</ref> Có thể nói, người đã giúp đỡ ông Diệm rất nhiều khi ở Mỹ là [[Hồng y]] [[Francis Spellman|Spellman]]. Nhà sử học John Cooney đã viết:<ref name="John Cooney">John Cooney, ''The American Pope: The Life and Times of Francis Cardinal Spellman'', A Dell Book, New York 1985.</ref>
::"''Tuy rằng không có mấy người biết điều này, Hồng y Spellman đã đóng một vai trò rất quan trọng trong việc tạo nên sự nghiệp chính trị của một người đã ở trong một Trường Dòng ở New York trước đây, vừa trở thành Thủ tướng của miền Nam Việt Nam: Ngô Đình Diệm. Ở Diệm, Spellman nhìn thấy những đặc điểm mà ông ta muốn có trong mọi chính khách: [[Công giáo]] nồng nhiệt và [[Chủ nghĩa chống Cộng|chống Cộng]] điên cuồng.''"
Nhờ sự giúp đỡ của Wesley Fishel, Ngô Đình Diệm làm cố vấn tại đại học Michigan. Ông và Fishel hợp tác soạn thảo một dự án trợ giúp kỹ thuật cho Việt Nam.<ref name="Miller"/> Năm 1952, Fishel viết thư gửi US Mutual Security Agency (Cơ quan An ninh Hỗ tương Hoa Kỳ) cho rằng Việt Nam cần sự giúp đỡ trong nhiều lĩnh vực khác nhau như "khoa học cảnh sát", "vấn đề ngoại thương" và thậm chí "nghiên cứu về việc chọn theo các thể chế dân chủ".<ref name="Miller"/> Sau năm 1954, các quan hệ cá nhân ông thiết lập được trong thời gian sống lưu vong sẽ giúp ông giành được sự ủng hộ chính thức của Hoa Kỳ dành cho cá nhân và chính phủ của ông nhưng vào tháng 5 năm 1953, những người bạn Mỹ của ông mới chỉ ủng hộ bằng những lời động viên và khích lệ tinh thần.<ref name="Miller"/>
Trong thời gian sống tại Mỹ, thỉnh thoảng ông cũng sang các nước châu Âu nên có thêm kinh nghiệm hoạt động chính trị.<ref name="kinhluan"/> Tháng 5 năm 1953, theo lời mời của một số chính khách [[Kitô giáo]] lưu vong theo [[chủ nghĩa dân tộc]] có khuynh hướng chống Cộng, Ngô Đình Diệm bay sang Pháp rồi sau đó qua Bỉ trú ngụ tại một tu viện lớn.
Năm 1954, Ngô Đình Diệm từ [[Bỉ]] trở lại Paris sống tại nhà ông [[Tôn Thất Cẩn]] (con trai của cụ Thân thần phụ chính [[Tôn Thất Hân]]). Tại đây, với sự yểm trợ của Ngô Đình Luyện, Diệm bắt đầu vận động trong giới chính khách Việt sống lưu vong.
Tại cuộc họp do Hội ''"American Friends of Vietnam"'', một tổ chức vận động ủng hộ Ngô Đình Diệm ở [[Washington D.C]]. ngày 1/6/1956, [[John F. Kennedy]] (về sau là Tổng thống Mỹ) tuyên bố:
{{cquote|''"Nếu chúng ta không phải là cha mẹ của nước Việt Nam bé nhỏ [chỉ Việt Nam Cộng hòa] thì chắc chắn chúng ta cũng là cha mẹ đỡ đầu của nó. Chúng ta chủ tọa việc nó ra đời, chúng ta viện trợ để nó sống, chúng ta giúp định hình tương lai của nó (...). Đó là con cái của chúng ta - chúng ta không thể bỏ rơi nó, chúng ta không thể không biết tới những nhu cầu của nó"''<ref>Robert S.Mc.Namara: Nhìn lại quá khứ. Tấn thảm kịch và những bài học Việt Nam, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1995, tr.43-44</ref>}}.
==Thủ tướng Quốc gia Việt Nam==
===Trở thành Thủ tướng===
Sau 4 năm [[Hiệp định Élysée (1949)|Hiệp định Elysée]] được ký kết, lãnh đạo các đảng phái quốc gia đang mất hết kiên nhẫn với Bảo Đại và chiến lược giành độc lập từng bước trong Liên hiệp Pháp của Bảo Đại. Pháp rất ít khi nhượng bộ chủ nghĩa dân tộc tại Việt Nam. Quốc gia Việt Nam chỉ độc lập trên danh nghĩa. Đa số lãnh đạo phe quốc gia thất vọng với thủ tướng [[Nguyễn Văn Tâm (thủ tướng)|Nguyễn Văn Tâm]], nổi tiếng thân Pháp và chuyên quyền. Họ cũng nổi giận vì quyết định đơn phương của Paris trong việc phá giá đồng bạc Đông Dương vào đầu tháng 5 năm 1953, vi phạm những thoả thuận trước đó với các quốc gia thuộc Liên hiệp Pháp, đồng thời làm gia tăng lạm phát và khó khăn ở Đông Dương. Lợi dụng tình thế này Ngô Đình Nhu khéo léo kích động sự bất mãn và gợi ý triệu tập Đại hội Đoàn kết các đảng phái quốc gia tại Sài Gòn vào đầu tháng 9, sau khi Bảo Đại rời Việt Nam đi Pháp. Đại hội Đoàn kết diễn ra ngày 5, 6 tháng 9 năm 1953 không xây dựng được liên minh nào và cũng không đưa ra lập trường chính trị chính thức nào. Tháng 10 năm 1953, các đảng phái quốc gia lại nhóm họp và phê chuẩn quyết định bác bỏ sự tham dự của Việt Nam vào Liên hiệp Pháp và ủng hộ việc độc lập hoàn toàn. Đứng trước sự bất mãn tăng cao của các lãnh đạo đảng phái, tôn giáo, Bảo Đại phải thân thiện hơn với Ngô Đình Diệm và cân nhắc lại khả năng bổ nhiệm ông vào chức thủ tướng. Ngày 26 tháng 10, Bảo Đại gặp Ngô Đình Diệm ở Cannes để thăm dò lòng trung thành của ông này với Bảo Đại và khả năng bổ nhiệm ông vào chức thủ tướng. Tháng 12, 1953, Bảo Đại cách chức Thủ tướng Nguyễn Văn Tâm và bổ nhiệm [[Nguyễn Phúc Bửu Lộc]], một thành viên của hoàng tộc, làm thủ tướng. Đầu tháng 3 năm 1954, sau khi Bảo Đại chấp thuận trên nguyên tắc việc thành lập Quốc hội mới, Ngô Đình Nhu và những đồng minh của ông xuất bản một bài viết ở Sài Gòn thúc ép Bảo Đại nhượng bộ thêm.<ref name="Miller"/>
Đầu năm 1954, trong khi Pháp đang gặp khó khăn tại trận Điện Biên Phủ, Bảo Đại liên tục nhờ người chuyển lời với ông Diệm đang ở Hoa Kỳ, yêu cầu ông trở về nước thành lập chính phủ mới. Ông Diệm tiếp tục từ chối lời mời của Bảo Đại với lý do không tin tưởng vào người Pháp. Sau khi thất bại tại Điện Biên Phủ, Pháp đàm phán hiệp ước trao trả hoàn toàn độc lập cho Việt Nam. Ngày 16/6/1954, Quốc trưởng Bảo Đại gặp Ngô Đình Diệm tại Pháp. Ông Diệm đồng ý trở về nước làm Thủ tướng theo lời mời của Bảo Đại với điều kiện Bảo Đại phải đồng ý để chính phủ do ông thành lập được toàn quyền về chính trị và quân sự. Bảo Đại đồng ý với yêu cầu này, sau đó ông Diệm về nước và chính thức được bổ nhiệm làm thủ tướng. Ngày 7/7/1954, Ngô Đình Diệm thành lập chính phủ mới với nội các gồm 18 người.<ref name="kinhluan"/> Sau này Bảo Đại viết trong hồi ký của mình:
"''Từ những gì tôi biết về ông, tôi biết rằng ông Diệm là một người khó tính. Tôi cũng biết về sự cuồng tín và xu hướng thiên về Thiên Chúa của ông. Nhưng, trong hoàn cảnh hiện tại, không có một lựa chọn nào tốt hơn. Ông được người Mỹ biết đến, và họ đánh giá cao tính không khoan nhượng của ông. Trong mắt họ, ông là người xứng đáng với chức vụ đó nhất, và Washington sẽ không dè xẻn trong việc ủng hộ ông. Bởi vì quá khứ [của ông Diệm] và bởi vì sự hiện diện của người em ông ở vị trí hàng đầu của "Phong trào Công đoàn Quốc gia", ông sẽ có được sự cộng tác của những người quốc gia thế lực nhất, những người đã hạ bệ ông Tâm và ông Bửu-Lộc. Cuối cùng, cũng vì tính không khoan nhượng và sự cuồng tín của mình, ông là người ta có thể trông cậy được trong việc chống lại chủ nghĩa cộng sản. Đúng, ông chính là người cần thiết cho hoàn cảnh như vậy.''"<ref name="Miller"/>
Các sử gia vẫn chưa tìm ra được một tài liệu hoặc bằng chứng nào cho thấy Hoa Kỳ đã bí mật đưa Ngô Đình Diệm vào chức vụ thủ tướng năm 1954. Vào tháng 5 năm 1954, Bảo Đại hầu như không còn lựa chọn nào khác ngoài việc giao cho Ngô Đình Diệm chức thủ tướng với những điều kiện mà Ngô Đình Diệm đã đòi hỏi từ lâu: Quốc gia Việt Nam phải có toàn quyền trong mọi khía cạnh hành chính, quân sự và kinh tế.<ref name="Miller"/>
Trong thời kỳ đầu làm thủ tướng Quốc gia Việt Nam, thực tế ông không có quyền lực đối với các lực lượng quân đội, cảnh sát với những người đứng đầu là [[Nguyễn Văn Hinh]] và [[Lê Văn Viễn]]. Hai lực lượng này liên minh với nhau nhằm chống lại chính phủ trung ương, trong khi thủ tướng cũng không kiểm soát được bộ máy quan chức dân sự vì các viên chức Pháp đang còn nhiều, nắm giữ các vị trí then chốt. Nền tài chính vẫn do [[ngân hàng Đông Dương]] mà phía sau là chính phủ Pháp quản lý. Thực tế trong giai đoạn đầu cầm quyền thủ tướng ông không có nhiều quyền hành.
===Được Mỹ ủng hộ===
[[Mỹ]] cho rằng [[Hiệp định Genève, 1954]] là một tai họa đối với "thế giới tự do" vì nó trao cho [[Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa|Trung Hoa cộng sản]] và [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] căn cứ để khai thác tại [[Đông Nam Á]]. Mỹ muốn ngăn chặn điều này bằng cách ký kết [[Hiệp ước SEATO]] ngày [[8 tháng 9]] năm [[1954]] và mong muốn biến miền Nam Việt Nam thành một pháo đài chống cộng. Để làm được điều này Mỹ cần sự ủng hộ của [[Quốc gia Việt Nam]].<ref>Why Vietnam, Archimedes L.A Patti, Nhà xuất bản Đà Nẵng, 2008, trang 735-736</ref> Kế hoạch của Mỹ là viện trợ cho chính phủ Ngô Đình Diệm để giúp miền Nam Việt Nam hoàn toàn độc lập với [[Pháp]] (đó là cách duy nhất để lôi kéo những người [[dân tộc chủ nghĩa]] rời xa [[Việt Minh]] và ủng hộ Quốc gia Việt Nam); Mỹ cũng thúc đẩy Ngô Đình Diệm thành lập một chính quyền đoàn kết quốc gia đại diện cho những xu hướng chính trị chính tại Việt Nam, ổn định miền Nam Việt Nam, bầu ra [[Quốc hội]], soạn thảo [[Hiến pháp]] rồi sau đó phế truất [[Quốc trưởng]] [[Bảo Đại]] một cách hợp pháp; cuối cùng do Ngô Đình Diệm là một [[người quốc gia]] không có liên hệ gì trong quá khứ với Việt Minh và Pháp do đó miền Nam Việt Nam sẽ trở nên chống Cộng mạnh mẽ. Công thức này đòi hỏi một sự hợp tác từ cả Pháp và Mỹ để hỗ trợ Ngô Đình Diệm.<ref>Pentagon Papers, Evolution of the War. U.S. and France's Withdrawal from Vietnam, 1954-56, The U.S. National Archives and Records Administration, page 5-6 [http://media.nara.gov/research/pentagon-papers/Pentagon-Papers-Part-IV-A-3.pdf available online] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20120405045141/http://media.nara.gov/research/pentagon-papers/Pentagon-Papers-Part-IV-A-3.pdf |date = ngày 5 tháng 4 năm 2012}}</ref> Tuy nhiên, Pháp không có thiện cảm với Ngô Đình Diệm, [[Ngoại trưởng]] Pháp [[Edgar Faure]] (sau này là thủ tướng Pháp) cho rằng Diệm ''"không chỉ không có khả năng mà còn bị điên"<ref name="tienhung"/>... Pháp không thể chấp nhận rủi ro với ông ta"''<ref>Pentagon Papers, Evolution of the War. U.S. and France's Withdrawal from Vietnam, 1954-56, The U.S. National Archives and Records Administration, trang IV-V [https://nara-media-001.s3.amazonaws.com/arcmedia/research/pentagon-papers/Pentagon-Papers-Part-IV-A-3.pdf available online]</ref>, hơn nữa Pháp đang bị chia rẽ chính trị nội bộ và gặp khó khăn tại [[Algérie]] nên rất miễn cưỡng trong việc giúp đỡ Quốc gia Việt Nam<ref>Why Vietnam, Archimedes L.A Patti, Publisher University of California Press, 1980, trang 737 [https://archive.org/details/bub_gb_e8EpyU3-2zwC available online]</ref> do đó Mỹ đã tiến hành kế hoạch một mình mà không có Pháp trợ giúp.
[[Thủ tướng]] Pháp [[Edgar Faure]] còn đe dọa rút hết quân đội Pháp ra khỏi [[Đông Dương]] vào cơ hội sớm nhất, gây thêm xáo trộn. [[Tổng Tham mưu Hoa Kỳ]] thì cho rằng: "''[[Chính phủ]] Diệm có khả năng lớn nhất để ổn định nội bộ, một điều cần thiết cho an ninh Việt Nam. Bởi vậy, việc Pháp rút lui tuy tuy rằng sẽ làm cho Miền Nam kém ổn định, nhưng rồi các biện pháp của Mỹ trong khuôn khổ [[SEATO]] sẽ giúp cho Miền Nam được an toàn, không kém gì sự có mặt tiếp tục của quân đội Pháp.''" Ủy ban Kế Hoạch của [[Hội đồng An Ninh Quốc gia]] bình luận thêm "''Việc Pháp rút lui lại giúp cho [[Hoa Kỳ]] hết bị dính vào dấu vết của [[thực dân]] ('taint of colonialism') và chấm dứt khả năng nguy hiểm là Pháp sẽ làm một sự đổi chác với Việt Minh.''"<ref name="tienhung"/>
Sau những cuộc tiếp xúc với các lãnh đạo Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, một số chính trị gia Pháp cho rằng Quốc gia Việt Nam đã suy yếu và biện pháp duy nhất có thể cứu vãn tình thế là hợp tác với Việt Minh và lôi kéo họ khỏi sự ràng buộc với [[khối cộng sản]] với hy vọng tạo ra một Việt Minh theo kiểu [[Josip Broz Tito|Tito]] có thể cộng tác với Pháp và thậm chí có khả năng tham gia [[khối Liên hiệp Pháp]]. Điều này làm Mỹ lo sợ. Ngày 23/10/1954, [[tổng thống Hoa Kỳ]] - [[Eisenhower]] gửi [[wikt:công hàm|công hàm]] chính thức cho Thủ tướng Ngô Đình Diệm cho biết từ đây chính phủ Quốc gia Việt Nam sẽ nhận viện trợ trực tiếp của chính phủ Hoa Kỳ chứ không qua [[wikt:nhà chức trách|nhà đương cục]] Pháp như trước.<ref>Why Vietnam, Archimedes L.A Patti, Nhà xuất bản Đà Nẵng, 2008, trang 737-738</ref>
===Xung đột với Pháp===
Ngô Đình Diệm muốn miền Nam Việt Nam hoàn toàn độc lập, không phụ thuộc [[Pháp]] lẫn [[Bảo Đại]]. Ông cho rằng Pháp đã thất bại trong cuộc chiến chống lại người [[cộng sản]] cũng như những người theo [[chủ nghĩa dân tộc]] tại Việt Nam. [[Chế độ thuộc địa]] đã chấm dứt và những lời hứa hẹn của Pháp về nền độc lập của Việt Nam đã bị phá vỡ. Theo ông cơ hội duy nhất cho chính phủ quốc gia Việt Nam đứng vững được là phải thoát khỏi những ảnh hưởng còn sót lại của Pháp, và ông quyết định phải thực hiện mục tiêu đó. Quan điểm của Ngô Đình Diệm là "''Muốn thuyết phục được nhân dân Việt Nam là chính quyền này độc lập thì cần thiết về mặt chính trị phải tỏ ra là chống thực dân và đặc biệt là chống Pháp''".<ref>Why Vietnam, Archimedes L.A Patti, Nhà xuất bản Đà Nẵng, 2008, trang 734</ref> Chỉ sau vài tháng nắm quyền thủ tướng, tháng 12 năm 1954 ông bãi bỏ quyền phát hành giấy bạc của [[Ngân hàng Đông Dương]] (một cơ quan do Pháp thành lập), từ nay giấy bạc lưu hành trên lãnh thổ miền Nam sẽ do [[Ngân hàng Quốc gia Việt Nam]] mới thành lập phát hành và cục hối đoái giao cho chính phủ Quốc gia Việt Nam quản lý. Tiếp đó ông yêu cầu chính phủ Pháp trong vòng năm tháng thực hiện chuyển giao cho Quốc gia Việt Nam mọi công tác của [[Quân đội Quốc gia Việt Nam]] còn phụ thuộc vào bộ chỉ huy [[Liên hiệp Pháp]].
Phản ứng lại hành động của Thủ tướng Ngô Đình Diệm đang từng bước loại bỏ ảnh hưởng của Pháp tại Việt Nam, Pháp muốn duy trì ảnh hưởng tại miền Nam nhưng lại gặp phải một Thủ tướng có tinh thần dân tộc nên họ tìm mọi cách loại bỏ để thay thế bằng một người lãnh đạo thân Pháp. Thông qua một số nhân vật ngoại giao như đại sứ Mỹ [[Donald R. Heath]] tại Sài Gòn, đại sứ Mỹ [[Douglas Dillon]] tại Paris, Pháp tìm cách thuyết phục Mỹ đồng ý loại trừ ông Diệm bằng cách chỉ trích ông thiếu năng lực và không có khả năng đại diện nhân dân vì không có được sự cộng tác và ủng hộ của các phe phái tại Miền Nam do đó không có khả năng thắng trong cuộc Tổng tuyển cử dự tính được tổ chức năm 1956. Tài liệu mật số 1691/5 (ngày [[15 tháng 4]] năm [[1955]]) của Bộ Quốc phòng Mỹ ghi nhận Pháp muốn giữ vai trò lịch sử lâu dài của mình tại Việt Nam và bảo vệ những đầu tư kinh tế, tài chính của Pháp tại đây.<ref name="tienhung">[http://www.bbc.co.uk/vietnamese/forum/2014/10/141031_de_nhat_cong_hoa Nhìn vào nền Đệ Nhất Cộng Hòa ở VN], Nguyễn Tiến Hưng, BBC tiếng Việt, 31 tháng 10 năm 2014</ref>
Lúc đó, Quốc trưởng Bảo Đại vẫn còn ở [[Cannes]], quân đội Việt Nam còn nằm trong [[Liên Hiệp Pháp]], và Tổng Tham mưu Trưởng quân đội, tướng [[Nguyễn Văn Hinh]] (con trai cựu thủ tướng [[Nguyễn Văn Tâm (thủ tướng)|Nguyễn Văn Tâm]], người nổi tiếng thân Pháp) là một sĩ quan cũ trong Không quân Pháp, có vợ là người Pháp. Cảnh sát do [[lực lượng Bình Xuyên]] nắm giữ (thủ lĩnh là tướng [[Lê Văn Viễn]]), ngay cả lực lượng an ninh văn phòng phủ Thủ tướng Ngô Đình Diệm cũng do cảnh sát gửi đến. Chính vì thế Pháp tìm cách loại trừ Ngô Đình Diệm hoặc bằng một cuộc đảo chính, hoặc bằng cách thuyết phục Bảo Đại cách chức ông Diệm và bất hợp tác với Mỹ trong việc huấn luyện quân đội Quốc gia Việt Nam. Pháp tổ chức một cuộc họp chính trị có sự tham dự của tướng Nguyễn Văn Hinh, lãnh đạo các giáo phái, một số quan chức Pháp và đại sứ Mỹ Donald R. Heath tại Sài Gòn để đề nghị mọi người đồng ý thay thế chính phủ Diệm.<ref name="tienhung"/>
Tướng Nguyễn Văn Hinh có tham vọng làm Thủ tướng Quốc gia Việt Nam bắt đầu công khai chống lại Thủ tướng Diệm<ref name="Why Vietnam 2008">Why Vietnam, Archimedes L.A Patti, Nhà xuất bản Đà Nẵng, 2008, trang 741</ref> và còn khoe "''Tôi chỉ cần nhấc cái ống điện thoại lên là có thể dẹp được Diệm rồi.''". Ngô Đình Diệm đối phó bằng cách ra lệnh cho Tướng Nguyễn Văn Hinh đi nghỉ để nghiên cứu trong sáu tuần và phải xuất ngoại trong 24 giờ. Tướng Nguyễn Văn Hinh bất tuân thượng lệnh. Một tuần sau, ông cho phổ biến tuyên bố về việc ông không tuân lệnh ông Diệm và một điện tín ông đã gửi thẳng cho Quốc trưởng Bảo Đại yêu cầu can thiệp. Cùng ngày, Ngô Đình Diệm tuyên bố tướng Hinh nổi loạn. Tướng Hinh cho xe thiết giáp bảo vệ tư dinh của mình, đồng thời phái một lực lượng bao vây [[Dinh Độc Lập]]. Trong thời gian 6 tuần tiếp theo, tình hình đi tới chỗ bế tắc. Ngày [[20 tháng 9]] năm [[1954]], 15 bộ Trưởng trong nội các Ngô Đình Diệm đồng loạt từ chức. Quân đội dưới quyền tướng Nguyễn Văn Hinh cũng đã sẵn sàng chờ lệnh để tấn công.<ref name="tienhung"/>
Trước tình thế đó, Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ gửi công điện cho Đại sứ Donald R. Heath và tướng John W. O'Daniel chỉ thị phải "''nói không úp mở (với Pháp và Tướng [[Nguyễn Văn Hinh|Hinh]]) rằng Hoa Kỳ sẽ không dự trù hoặc triển hạn những viện trợ lâu dài cho quân đội Việt Nam nếu còn một chút nghi ngờ gì về sự trung thành của vị tổng tham mưu trưởng và các sĩ quan cao cấp.''"<ref name="tienhung"/>
Cố vấn quân sự [[Hoa Kỳ|Mỹ]] là [[Edward Lansdale]], người chịu trách nhiệm hỗ trợ chính phủ Ngô Đình Diệm, đàm phán với tướng [[Trình Minh Thế]] về việc sử dụng lực lượng vũ trang của ông ta để hỗ trợ cho Thủ tướng Ngô Đình Diệm và [[Quân lực Việt Nam Cộng hòa|Quân đội Việt Nam Cộng hòa]].
Sau khi [[Ngô Đình Nhu]] và Edward Lansdale phát hiện được âm mưu đảo chính của tướng Nguyễn Văn Hinh, Edward Lansdale đã mua chuộc được các sĩ quan cấp dưới của tướng Nguyễn Văn Hinh đi nghỉ mát. Thiếu những thuộc hạ cốt cán này, cuộc đảo chính đã không thể tiến hành được.<ref>Blagov, trang 93</ref>
Ngô Đình Diệm đã buộc tướng Nguyễn Văn Hinh từ chức, giao quyền lại cho tướng [[Nguyễn Văn Vỹ]]. Nguyễn Văn Hinh chạy đến [[Paris]] vào ngày [[13 tháng 11]] năm [[1954]].<ref name="tienhung"/><ref name=":4">Chapman, p. 84.</ref> Ngô Đình Diệm đồng thời cương quyết từ chối cho thủ lĩnh [[Lực lượng Bình Xuyên]] là tướng [[Bảy Viễn]] (tức Lê Văn Viễn) tham gia chính quyền dù Bảy Viễn đe dọa "tắm máu" Sài Gòn nếu yêu cầu của mình không được đáp ứng.<ref name="kinhluan"/>
Tháng 12 năm [[1955]], Thủ tướng Ngô Đình Diệm xóa bỏ tất cả các hiệp ước kinh tế, tài chính ký kết với Pháp trước đó, yêu cầu Pháp hủy bỏ [[Hiệp định Geneve]] và cắt đứt quan hệ ngoại giao với [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]]. Sau đó Ngô Đình Diệm rút đại diện của Quốc gia Việt Nam ra khỏi [[Liên hiệp Pháp]]. Ngày [[22 tháng 3]] năm [[1956]], Pháp thỏa thuận với Quốc gia Việt Nam rút toàn bộ [[quân đội Pháp]] ra khỏi Việt Nam. Ngày [[26 tháng 4]] năm [[1956]], Pháp giải thể Bộ chỉ huy quân sự Pháp tại Sài Gòn.<ref>Why Vietnam, Archimedes L.A Patti, Nhà xuất bản Đà Nẵng, 2008, trang 744</ref>
===Xung đột với Quốc trưởng Bảo Đại===
Ngoài ra [[Thủ tướng]] Ngô Đình Diệm trực tiếp đối đầu với [[Quốc trưởng]] [[Bảo Đại]] khi ông thông qua [[Dụ]] số 21 ngày [[11 tháng 3]] năm [[1955]] chính thức sáp nhập vùng đất [[Hoàng triều Cương thổ]] lại vào [[Trung phần]]<ref name="Anh">Anh Thái Phượng. ''Trăm núi ngàn sông: Tập I''. Gretna, LA: Đường Việt Hải ngoại, 2003. tr 99</ref> chấm dứt đặc quyền của người [[Pháp]] và Cựu hoàng Bảo Đại trên vùng [[Tây Nguyên]] và danh xưng [[Cao nguyên Trung phần]] được dùng lại. Ông còn tổ chức những chiến dịch tuyên truyền chống lại Quốc trưởng Bảo Đại.<ref>Why Vietnam, Archimedes L.A Patti, Nhà xuất bản Đà Nẵng, 2008, trang 740</ref>
Quốc trưởng Bảo Đại thấy không điều khiển được Ngô Đình Diệm nên cũng tán thành theo người Pháp, gây áp lực đòi [[Mỹ]] rút lại mọi ủng hộ cho [[chính phủ]] Ngô Đình Diệm và gây sức ép buộc ông ta phải từ chức. Bảo Đại muốn đưa [[Nguyễn Văn Xuân (trung tướng)|Nguyễn Văn Xuân]] lên làm Thủ tướng, hoặc [[Phó thủ tướng]], [[Nguyễn Văn Hinh]] làm [[Bộ Tổng tham mưu Quân lực Việt Nam Cộng hòa|Tổng Tham mưu trưởng]] còn tướng [[Lực lượng Bình Xuyên|Bình Xuyên]] [[Lê Văn Viễn|Bảy Viễn]] làm [[Bộ trưởng]] [[Bộ Nội vụ]]. Các giáo phái lớn tại miền Nam quyết định không hoàn toàn ủng hộ bên nào.<ref name="kinhluan"/>
Ngày [[18 tháng 10]] năm [[1955]], Quốc trưởng Bảo Đại ra thông cáo từ văn phòng của ông ở [[Paris]] tuyên bố cách chức Thủ tướng [[Quốc gia Việt Nam]] Ngô Đình Diệm với lý do "''việc dùng các biện pháp công an trị và [[chế độ độc tài]] cá nhân phải kết thúc, tôi không thể tiếp tục để tên tuổi và quyền lực của mình vào tay một người sẽ khiến cả nước rơi vào đổ nát, đói kém và chiến tranh.''". Tuy nhiên Ngô Đình Diệm đã chặn được thông điệp này khiến nó không đến được với dân chúng.<ref>[http://www.history.com/this-day-in-history/emperor-bao-dai-attempts-to-dismiss-diem Emperor Bao Dai attempts to dismiss Diem], History.com</ref>
===Âm mưu thay thế Ngô Đình Diệm của Mỹ===
Sau đó, [[Tổng thống Mỹ]] [[Eisenhower]] cử ông [[Joseph Lawton Collins]] thay thế [[Donald R. Heath]] làm [[đại sứ]] tại Việt Nam. Tướng Pháp [[Paul Ély]] thuyết phục Collins chống Ngô Đình Diệm. Collins chỉ trích Ngô Đình Diệm yếu kém và đề nghị Mỹ tìm cách thay thế Ngô Đình Diệm.<ref name="tienhung"/> Collins quay về Mỹ vài lần, thuyết phục [[chính phủ Mỹ]] gây sức ép buộc Ngô Đình Diệm từ chức. Thời điểm này, chính phủ của Ngô Đình Diệm cũng như bản thân ông tồn tại được thực chất là nhờ những tác động hết sức cần thiết của những người bạn là [[dân biểu]] và [[thượng nghị sĩ Mỹ]] mà ông đã tranh thủ được khi sang Mỹ vận động vào năm [[1950]]. Khi Collins yêu cầu [[Chính phủ Mỹ|Washington]] phải thay thế Ngô Đình Diệm, [[Ngoại trưởng Hoa Kỳ]] [[Dulles]] tham vấn Thượng nghị sĩ [[Mike Mansfield]]. Thượng nghị sĩ Mike Mansfield khen ngợi Ngô Đình Diệm hết lời nên Ngoại trưởng Dulles chỉ thị Collins tiếp tục ủng hộ ông Diệm.<ref name="kinhluan"/>
Khi Collins trở về Mỹ, ngày [[22 tháng 4]] năm [[1955]], ông dùng bữa trưa với Tổng thống Eisenhower. Sau đó ông gặp Ngoại trưởng Dulles cùng với các đại diện [[Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ|Bộ Quốc phòng]] và [[Cơ quan Tình báo Trung ương (Hoa Kỳ)|Trung ương Tình báo]] để thuyết phục các quan chức Mỹ khác đồng ý thay thế Ngô Đình Diệm và phải có kế hoạch hành động ngay tức khắc. Collins đề nghị ông [[Phan Huy Quát]] thay thế Ngô Đình Diệm. Ngày [[27 tháng 4]] năm [[1955]], Ngoại trưởng Mỹ Dulles gửi điện cho Collins rằng "''Tướng Collins và [[Paul Ély|Ely]] phải thông báo cho ông Diệm biết rằng vì lý do ông không thành lập được một [[chính phủ liên hiệp]] có cơ sở rộng rãi và ông bị người Việt chống đối, chính phủ Hoa Kỳ và Pháp không còn đủ tư thế để ngăn ngừa việc ông phải từ chức. Những đức tính yêu nước của ông vẫn có giá trị tiềm năng lớn đối với Việt Nam, và chúng ta hy vọng rằng ông sẽ hợp tác với bất kỳ [[chính phủ]] mới nào được chỉ định...''"<ref name="tienhung"/>
Mật điện này lọt ra ngoài, Thủ tướng Diệm biết được nên đã ra lệnh tấn công [[Lực lượng Bình Xuyên|quân Bình Xuyên]] trong lúc ông Collins còn đang trên đường về [[Sài Gòn]], điều này khiến Mỹ không thể hỗ trợ lực lượng nào tại Việt Nam gây sức ép buộc Diệm từ chức.<ref name="tienhung"/> Sau đó [[Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ|Bộ ngoại giao Mỹ]] tiếp tục sẵn sàng xem xét các đề nghị thay thế Ngô Đình Diệm nhưng không tìm thấy chính trị gia nào có thể cạnh tranh với Diệm.<ref name="Why Vietnam 2008"/>
===Từ chối tổng tuyển cử===
Thủ tướng Quốc gia Việt Nam Ngô Đình Diệm tuyên bố "''Chúng ta không gạt bỏ nguyên tắc tuyển cử coi như một phương tiện hòa bình và dân chủ thích đáng để thực hiện nền thống nhất ấy.''", "''thống nhất trong tự do, chứ không phải trong nô lệ''" nhưng ông bác bỏ cuộc tổng tuyển cử thống nhất Việt Nam vốn được dự kiến diễn ra vào tháng 7 năm [[1956]] theo Tuyên bố cuối cùng của [[Hiệp định Genève]] với lý do không thể đảm bảo những điều kiện của cuộc bầu cử tự do ở [[Miền Bắc (Việt Nam)|miền Bắc]].<ref name="insurgency1">{{Chú thích Wikisource|Lời tuyên-bố truyền-thanh của Thủ-Tướng Chánh-phủ ngày 16-7-1955 về hiệp-định Genève và vấn đề thống-nhất đất nước |wslink=Lời tuyên bố về hiệp định Genève và vấn đề thống nhất đất nước|Ngô Đình Diệm|date = 1955}} Trích: ''"Chúng ta chủ-trương chính-sách hòa-bình; tuy vậy, không một âm-mưu nào, bất cứ từ đâu đến, có thể làm chúng ta xao-lãng mục-tiêu: nền thống-nhất của đất nước, — nhưng thống-nhất trong tự-do, chứ không phải trong nô-lệ. Phụng-sự chính-nghĩa quốc-gia, chúng ta tranh đấu hơn bao giờ hết, cho công-cuộc thống-nhất lãnh thổ. Chúng ta không gạt bỏ nguyên-tắc tuyển-cử coi như một phương tiện hòa bình và dân chủ thích đáng để thực-hiện nền thống-nhất ấy. Tuy nhiên, nếu tuyển-cử là một căn-bản của nền Dân-chủ chân-chính, nó có lý do hữu-hiện chỉ trong trường hợp được hoàn-toàn tự-do. Nhưng đứng trước chế-độ áp-bức của Việt-Minh, chúng ta phải hoài-nghi về sự có thể thực-hiện được những điều-kiện tự-do đầu phiếu cho miền Bắc."''</ref> và bác bỏ ngay cả những thảo luận sơ khởi với [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] về vấn đề tuyển cử thống nhất Việt Nam. Hành động này khiến Ngô Đình Diệm bẽ mặt ở phương Tây.<ref name="duncanson" />
Theo [[Mortimer T. Cohen]] thì Ngô Đình Diệm không chấp nhận tổng tuyển cử, vì ông biết rằng mình sẽ thua. Không ai có thể thắng cử trước [[Hồ Chí Minh]], vì ông là một [[George Washington]] của Việt Nam.<ref>From Prologue To Epilogue In Vietnam, Mortimer T. Cohen, 1979, p.227 and 251. Trích: ''But Eisenhower knew then that 80 percent of the people in a free election would vote for Ho Chi Minh over Bao Dai. Would Diem do any better than Bao Dai? Why should he? No one in Vietnam could beat Ho Chi Minh in an open election. He was the George Washington of the nation... The reason Diem did not hold unification elections was that he thought he'd lose them.''</ref> Báo cáo của [[CIA]] gửi Tổng thống Mỹ [[Eisenhower]] cũng cho rằng khoảng 80% dân số Việt Nam sẽ bầu cho [[Hồ Chí Minh]] nếu mở cuộc tổng tuyển cử.<ref name="mtholyoke.edu">{{Chú thích web |url=http://www.mtholyoke.edu/acad/intrel/vietnam/ddeho.htm |ngày truy cập=2013-02-12 |tựa đề=Nguồn: Dwight D. Eisenhower, ''Mandate for Change'', 1953-56 (Garden City, NY: Doubleday & Compnay, Inc., 1963), tr. 372 |archive-date=2013-02-23 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130223031325/https://www.mtholyoke.edu/acad/intrel/vietnam/ddeho.htm |url-status=dead }}</ref> Do vậy Hoa Kỳ đã hậu thuẫn cho Ngô Đình Diệm thành lập một chính thể riêng biệt ở phía Nam [[Vĩ tuyến 17 Bắc|vỹ tuyến 17]] để không thực hiện tổng tuyển cử thống nhất Việt Nam.<ref>[http://www.jfklibrary.org/JFK/JFK-in-History/Vietnam.aspx During the early 1960s, the U.S. military presence in Vietnam escalated as corruption and internal divisions threatened the government of South Vietnamese President Ngo Dinh Diem.] tại John F. Kennedy Presidential Library and Museum</ref> Cuộc tổng tuyển cử tự do cho việc thống nhất Việt Nam vì vậy đã không bao giờ được tổ chức.
Theo nhận xét của Tây phương thì Ngô Đình Diệm là kẻ ngoan cố và khao khát quyền lực chuyên chế, nhưng theo Duncanson thì vấn đề phức tạp hơn thế. Miền Bắc có dân số đông hơn miền Nam 2 triệu người (tính cả gần 1 triệu người miền Bắc di cư vào Nam). Hơn nữa, vào thời điểm 1955 – 1956, trước sự hỗn loạn bởi các giáo phái và do hoạt động bí mật của Việt Minh tại miền Nam, cuộc [[Cải cách ruộng đất tại miền Bắc Việt Nam]] tạo ra bầu không khí căng thẳng dẫn đến cuộc nổi dậy của nông dân tại các vùng lân cận [[Vinh]], những tình hình diễn ra ở cả hai miền khiến [[Ủy hội Quốc tế Kiểm soát Đình chiến Đông Dương]] không có hy vọng đảm bảo một cuộc bầu cử thật sự tự do trong đó cử tri có thể bỏ phiếu theo ý muốn mà không sợ bị trả thù chính trị.<ref name="duncanson">Duncanson, Dennis J. ''Government and Revolution in Vietnam''. New York: Oxford University Press, 1968. tr 223, trích "But Diem set his face against even the preparatory discussions about elections which the Final Declaration had enjoined (its force, if any, was uncertain); his behaviour was put down in the West most commonly to obstinacy and avidity for despotic power yet the truth was more complicated then either these critics, or the drafter of the agreement, may have realized. Obstinate and avid for power Diem may also have been, but the decisive factor for him was the balance of population between North and South: before the cease-fire the Commumists had had under their control barely a quater of the total population of the country, and perhaps not that; the cease-fire had awarded them, with their slightly smaller half of the national territory, a clear majority (even taking account of their transfer of population) of close on 2 millions. In the circumstances prevailing in 1955 and 1956 - anarchy of the Sects and of the retiring Vietminh in the South, terror campaign of the land reform and resultant peasant uprising round Vinh in the North - it was only to be expected that voters would vote, out of fear of reprisals, in favour of the authorities under whom they found themselves; that the ICC had no hope of ensuring a truly free election at that time has been admitted since by the chief sponsor of the Final Declaration, Lord Avon.''"</ref> Tuy nhiên, trái ngược với quan điểm của Ducanson, theo các báo cáo của Ủy ban giám sát quốc tế thì trong giai đoạn 1954-1956, họ chỉ nhận được 19 đơn khiếu nại về việc trả thù chính trị trên toàn lãnh thổ miền Bắc Việt Nam.<ref>Clark Clifford. Set a date in Vietnam, Stick to it, Get out. The Life, 22nd May, 1970. P. 38</ref>
Năm 1956, [[Ngoại trưởng]] [[Allen Dulles]] đệ trình lên Tổng thống Mỹ Eisenhower báo cáo tiên đoán nếu bầu cử diễn ra thì ''"thắng lợi của Hồ Chí Minh sẽ như nước triều dâng không thể cản nổi"''. Trong tình thế này, Ngô Đình Diệm chỉ có một lối thoát là tuyên bố không thi hành [[Hiệp định Genève, 1954|Hiệp định Genève]]. Được Mỹ khuyến khích, Ngô Đình Diệm kiên quyết từ chối tuyển cử. Theo Cecil B. Currey, Mỹ muốn có một chính phủ chống Cộng tồn tại ở miền Nam Việt Nam, bất kể chính phủ đó có tôn trọng nền dân chủ hay không.<ref>Cecil B. Currey. Chiến thắng bằng mọi giá. Nhà xuất bản Thế giới, trang 333</ref>
Báo Độc Lập của [[Đảng Dân chủ Việt Nam]] (đảng liên minh với đảng Cộng sản) có viết: "''Cho nên mới tháng 9 năm 1954 nghĩa là hai tháng sau ngày ký Hiệp định đình chiến thì chúng đã nghĩ ra "sáng kiến" là làm thử tổng tuyển cử vài nơi ở miền Nam. Ở Vĩnh Trà (Nam Bộ), tay sai của Ngô Đình Diệm tìm cách mua chuộc nhân dân bằng cách đưa vải về một làng, phát cho dân rồi tuyên truyền cho Bảo Đại, phát phiếu cho dân làng bầu. Kết quả mà chúng lo sợ đã đến: chúng đã không mua chuộc nổi: 95% số phiếu dồn cho Hồ Chủ tịch, Bảo Đại chỉ được 5%. Chúng uất đến tận cổ. Báo cáo kết quả lên "thượng cấp" thì lại bị chỉnh một mẻ nên thân. "Thượng cấp" cho là chúng không tích cực tuyên truyền vận động, và bắt chúng phải làm lại. Chúng lại tìm cách mua chuộc một lần nữa. Một số vải, gạo, thuốc men, đưa về để phát cho dân, kèm theo một đợt tuyên truyền thứ hai. Nhưng cũng như lần trước, không ai chịu để chúng mua chuộc. Kết quả cuộc bỏ phiếu thứ hai là 100% bầu Hồ Chủ tịch. Ở cực Nam Liên khu V cũng diễn ra trò hề tương tự, và cũng thất bại không kém chua cay''".<ref>Báo Độc Lập ngày 29 Tháng Một 1955, tr.8</ref>
Theo Cao Xuân Vỹ, một người rất thân cận với Ngô Đình Nhu, năm 1963, ông và Ngô Đình Diệm bắt đầu tìm cách đàm phán với bên [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] ở [[miền Bắc Việt Nam|miền Bắc]] về [[hòa bình]] và tái thống nhất bằng việc ngừng chiến và rồi [[tổng tuyển cử]], nhưng chưa thực hiện được thì họ Ngô bị [[đảo chính]] lật đổ<ref>https://www.voatiengviet.com/a/thong-nhat-lien-trieu-giai-phap-viet-nam/4591397.html</ref>
==Tổng thống Việt Nam Cộng hòa==
{{Chính|Đệ Nhất Cộng hòa Việt Nam}}
===Trở thành Tổng thống===
{{Chính|Cuộc trưng cầu dân ý miền Nam Việt Nam, 1955}}
[[Tập tin:Presidential Standard of South Vietnam (1955-1963).png|Hiệu kỳ ''[[Tiết trực tâm hư]]'' của [[Tổng thống]] Ngô Đình Diệm|150px|nhỏ|phải]]
[[Tập tin:Emblem of the President of the Republic of Vietnam (1955–1957) 01.svg|[[Huy hiệu]] [[Tổng thống]] [[Đệ Nhất Cộng hòa Việt Nam|Đệ Nhất Cộng hòa]]|150px|nhỏ|phải]]
[[Tập tin:Dấu triện Phủ Tổng thống Đệ Nhất Cộng hòa Việt Nam.jpg|Dấu [[triện]] của Nha Tổng giám đốc xã hội trực thuộc [[Dinh Độc Lập|Phủ Tổng thống]] [[Việt Nam Cộng hòa]]|150px|nhỏ|phải]]
Khi [[Quốc trưởng]] [[Bảo Đại]] ra lệnh cho Ngô Đình Diệm sang [[Pháp]] để tường trình về việc trấn áp Bình Xuyên thì ông đã sửa soạn ra đi nhưng những người ủng hộ ông can ngăn. Theo tướng [[Trần Văn Đôn]] thì Bảo Đại dự định khi Ngô Đình Diệm ra khỏi nước sẽ cách chức ngay, đưa [[Lê Văn Viễn]], Tư lệnh [[Lực lượng Bình Xuyên|Bình Xuyên]] lên làm [[Thủ tướng]].<ref name="tienhung"/>
Tại miền Nam, từ 1954-1955, với cương vị thủ tướng, ông đã dẹp yên và thu phục [[lực lượng Bình Xuyên]], [[lực lượng vũ trang]] của các [[giáo phái]] [[Hoà Hảo]], [[Cao Đài]] được Pháp đứng sau hỗ trợ nhằm chống lại ông. Trong nước, ông được [[Ủy ban Cách mạng Quốc gia (Việt Nam, 1955)|Ủy ban Cách mạng Quốc gia]] gồm nhiều đoàn thể, đảng phái ủng hộ. Ông cũng được gần một triệu người di cư hậu thuẫn mạnh mẽ. Ngoài nước, Ngô Đình Diệm đã cương quyết chống trả kế hoạch lật đổ ông của hai tướng Ély-Collins nên bây giờ được Washington ủng hộ.<ref name="tienhung"/>
[[Quốc gia Việt Nam]] tổ chức [[cuộc trưng cầu dân ý miền Nam Việt Nam, 1955]] đã phế truất Quốc trưởng Bảo Đại, đưa thủ tướng Ngô Đình Diệm trở thành Quốc trưởng. Cuộc trưng cầu dân ý bị tố cáo là gian lận như tại [[Thành phố Hồ Chí Minh|Sài Gòn]], Ngô Đình Diệm chiếm được 605.025 lá phiếu trong khi khu vực này chỉ có 450.000 [[cử tri]] ghi tên.<ref name="encyc">{{chú thích sách|title=Encyclopedia of the Vietnam War|url=https://archive.org/details/encyclopediaofvi0000stuc|first=Spencer C.|last=Tucker|year=2000|publisher=[[ABC-CLIO]]|pages= 366|isbn=1-5760-7040-0}}</ref><ref name="karnow">{{chú thích sách|title=Vietnam: A history|url=https://archive.org/details/vietnamhistory0000karn_t5l4|first=Stanley|last=Karnow|year=1997|publisher=[[Penguin Books]]|pages= [https://archive.org/details/vietnamhistory0000karn_t5l4/page/239 239]|isbn=0-670-84218-4}}</ref>
Sau đó Quốc trưởng Ngô Đình Diệm tổ chức bầu Quốc hội Lập hiến cho Quốc gia Việt Nam. Quốc hội này ban hành [[Hiến pháp]] đổi tên Quốc gia Việt Nam thành [[Việt Nam Cộng hòa]]. Chính thể mới [[Việt Nam Cộng Hoà]] được thành lập vào ngày [[26 tháng 10]] năm [[1955]] và sau đó ông được bầu làm [[Tổng thống]] nền [[Đệ Nhất Cộng hòa Việt Nam]]. Hai năm sau, năm [[1957]] ông có chuyến viếng thăm chính thức Hoa Kỳ lần đầu tiên với cương vị Tổng thống của Việt Nam Cộng hoà.
Ngày [[22 tháng 10]] năm [[1960]], [[Tổng thống Mỹ]] [[Eisenhower]] gửi thư cho Tổng thống Ngô Đình Diệm "''Chúng tôi đã chứng kiến sự can đảm và táo bạo mà Ngài và nhân dân Việt Nam đã biểu dương để đạt tới độc lập trong một tình huống nguy hiểm đến độ mà nhiều người đã coi như là vô vọng. Chúng tôi còn ngưỡng mộ khi tình trạng hỗn loạn ở [[Miền Nam (Việt Nam)|Miền Nam]] đã nhường chỗ cho trật tự, và tiến bộ đã thay thế cho tuyệt vọng, tất cả với một tốc độ quá là nhanh chóng...''"<ref name="tienhung"/>
[[Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa 1956|Hiến pháp Đệ Nhất Cộng hòa 1956]] do chính Ngô Đình Diệm tham gia soạn thảo đã trao cho ông quyền lực rất lớn, có thể toàn quyền khống chế bộ máy [[nhà nước]], thể hiện qua những điểm:
*Khi Tổng thống [[phủ quyết]] một [[đạo luật]], [[Quốc hội]] phải hội đủ số 3/4 mới được tái thông qua. Mà 3/4 này phải "minh danh đầu phiếu" (điều 58), như vậy Ngô Đình Diệm có thể biết ai đã chống lại quyền phủ quyết của mình.
*Một [[Tòa án hiến pháp|Viện Bảo hiến]] có được quy định để nghiên cứu và quyết định xem các điều khoản có bất hợp hiến không, nhưng viện này gồm 9 người thì vị chủ tịch và 4 thẩm phán hay luật gia đã do Ngô Đình Diệm bổ nhiệm (điều 86). Tổng thống có quyền đề nghị sửa đổi hiến pháp (điều 90) và Ủy ban sửa đổi Hiến pháp phải tham khảo ý kiến của Viện Bảo hiến (mà 5/9 người đã là do Tổng thống chỉ định) và còn của cả Tổng thống nữa (điều 91).
*Ngô Đình Diệm không bắt buộc phải [[điều trần]] trước Quốc hội, không chịu trách nhiệm trước Quốc hội và không thể bị Quốc hội bất tín nhiệm để cách chức. Tổng thống tiếp xúc với Quốc hội "bằng thông điệp" và nếu muốn "có thể dự các phiên họp của Quốc hội", cũng như chỉ "khi thấy cần, Tổng thống thông báo cho Quốc hội biết tình hình Quốc gia" (điều 39).
Tóm lại, theo [[Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa 1956|Hiến pháp 1956]], Tổng thống Ngô Đình Diệm có đầy đủ quyền lực để triệt tiêu hoặc làm tê liệt các đạo luật nào mà ông không vừa ý, cũng như dễ dàng ban hành và thi hành các đạo luật nào có lợi cho mình. Ngoài ra, Hiến pháp ghi là dân tộc có "sứ mệnh" trước "[[Thiên Chúa|Đấng Tạo hóa]]" nên nhiều người cho rằng đây chứng minh sự thiên vị của chính quyền với [[Thiên Chúa giáo]] trong khi các tôn giáo khác không được đề cập đến.<ref>Vũ Văn Mẫu. ''Sáu Tháng Pháp Nạn''. Nhà xuất bản Giao Điểm, 2003, trang 31.</ref>
Thiếu tướng [[Đỗ Mậu]] của [[Quân lực Việt Nam Cộng hòa]], trong cuốn hồi ký "Tâm thư", nói về việc tranh cử nghị sĩ thời Ngô Đình Diệm như sau:<ref>{{Chú thích web |url=http://motthegioi.vn/xa-hoi/hoi-ky-cua-cac-tuong-ta-sai-gon/ky-46-cuoc-lan-chiem-va-ve-co-sau-hiep-dinh-paris-144230.html |ngày truy cập=2015-04-09 |tựa đề=Hòa Trân và Thân Hữu xuất bản, Houston, Mỹ, 1995 |archive-date=2016-03-07 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160307083737/http://motthegioi.vn/xa-hoi/hoi-ky-cua-cac-tuong-ta-sai-gon/ky-46-cuoc-lan-chiem-va-ve-co-sau-hiep-dinh-paris-144230.html |url-status=dead }}</ref>
::''Thời Đệ Nhất cộng hòa (chế độ ông Diệm) nếu muốn ra tranh cử để thắng thì ông phải được [[đảng Cần Lao]] (của ông Diệm) hay Phong trào Cách mạng quốc gia đỡ đầu. Ngoài ra ông phải được ông Diệm, ông Nhu, ông Cẩn, Đức cha Thục, bà Nhu... giới thiệu mới hòng đắc cử. Còn ông mà thân cô, thế cô mà muốn ra (tranh cử quốc hội) thì cứ việc đóng tiền để mua lấy thất cử! Còn mánh lới như thế nào thì tìm hỏi mấy người lớn tuổi có liên quan đến tranh cử sẽ rõ''.
Ông Diệm là người phân biệt cá nhân theo vùng miền. Ông chỉ thích nâng đỡ người gốc Huế. Ngô Đình Diệm thường nói: ''"Chỉ có dân [[Miền Trung (Việt Nam)|miền Trung]] mới có khả năng lãnh đạo quốc gia. Dân [[Miền Bắc (Việt Nam)|miền Bắc]] hợp với buôn bán, còn dân [[Miền Nam (Việt Nam)|miền Nam]] chỉ làm tướng võ biền"''. Cách hành xử của ông Diệm cũng rất cao ngạo. Ông xem [[Việt Nam Cộng hòa]] là quốc gia của riêng ông và của gia đình ông. Ông ban phát ân huệ cho thuộc cấp theo ngẫu hứng, bất chấp năng lực lẫn tình hình thực tế. Không có gì là quá ngạc nhiên khi nhiều sử gia gọi Việt Nam Đệ Nhất Cộng hòa là Ngô triều. Theo nhiều hồi ký của tướng lĩnh dưới thời ông Diệm kể lại, thì khi vào cửa Tam quan ở các đền thờ vua chúa, ông Diệm thường nói: ''"Các ông đi cổng hai bên, vì cổng giữa chỉ có vua mới được đi. Chúng ta phải tôn trọng nguyên tắc này"''. Dứt câu, ông Diệm đi vào bằng cổng giữa. Nội chuyện xây dựng [[Dinh Độc Lập]] và ý định dời đô từ [[Sài Gòn]] lên [[Cao nguyên Trung phần]] đã khiến ông Diệm càng trở nên xa cách với giới tướng lĩnh. Ngay cả người gần gũi với gia đình ông như tướng Trần Văn Đôn còn bất mãn với sự độc đoán này của ông Diệm.<ref>[http://antg.cand.com.vn/Tu-lieu-antg/Cai-chet-cua-anh-em-nha-ho-Ngo-Nhung-sai-lam-cua-Ngo-Dinh-Diem-307118/ Cái chết của anh em nhà họ Ngô: Những sai lầm của Ngô Đình Diệm], 13/11/2013, Báo Công an nhân dân điện tử</ref>
Nhà báo đương thời tại miền Nam, ông [[Vũ Bằng (nhà văn)|Vũ Bằng]] nhận xét:
{{cquote|''Lúc ấy sau ba lần thắng [[Lực lượng Bình Xuyên|Bình Xuyên]] và áp dụng biện pháp mạnh đối với các [[giáo phái]], thắng lợi, Ngô Đình Diệm bắt đầu có lông có cánh, ra mặt chống [[Bảo Đại]], không đi Pháp để trình với [[Quốc trưởng]] về các biến cố ở nước nhà, mà ở lì trong nước tập làm [[độc tài]] cỏ, đưa họ hàng lên nắm hết các chức vụ quan trọng... Nam Việt Nam lúc bấy giờ là một nhà nước cảnh sát do hai gia đình quan lại Trần Văn và Ngô Đình nắm hết quyền hành. Gia đình Trần Văn còn trung thành phần nào với tập tục cổ truyền của nhà vua Bảo Đại, chớ họ Ngô Đình thì trắng trợn ly khai với chế độ cũ và nuôi cái mộng lập một triều đại mới: triều đại Ngô Đình.''
''Cố nhiên muốn thực hiện mộng đó, phải tàn ác diệt trừ những cá nhân, đoàn thể chống đối, mà cá nhân và đoàn thể chống đối lúc ấy là những người gốc ở miền Bắc và miền Nam chỉ muốn nhà Ngô giữ lời đã hứa là tổ chức một cuộc [[bầu cử]] để họ có thể bầu người đại diện của họ lên lo việc nước. Theo những người có tiếng là chống đối này, ông Diệm "là một [[lính nhảy dù]] do Mỹ thả từ trên trời xuống mà không có rễ ở dưới đất".''
''Báo chí cúi đầu theo răm rắp, suy tôn Ngô tổng thống. Vào chiếu bóng, rạp hát, phải chào cờ và đứng nghiêm nghe nhạc trổi bài "Toàn dân Việt Nam biết ơn Ngô tổng thống – Ngô tổng thống, Ngô tổng thống... muôn năm" cho đến khi lá cờ vàng sọc đỏ mờ dần cùng với cái hình ông Diệm lùn mập.
''Báo chí không lúc nào ngưng suy tôn Ngô tổng thống. Mọi việc đều trơn tru, êm đẹp. Nếu không có Ngô tổng thống thì toàn dân chết không còn một mống. Muôn năm, muôn năm!''<ref>Bốn mươi năm nói láo. Cơ sở Xuất Bản Sống Mới – Sài Gòn – 1969.Trang 205, 238</ref>|}}
===Thi hành chính sách chống Cộng===
{{Chính|Chính sách "Tố Cộng Diệt Cộng"|Luật 10-59}}
[[Tập tin:Ngo Dinh Diem at Washington - ARC 542189.jpg|nhỏ|trái|210px|[[Tổng thống Hoa Kỳ|Tổng thống Mỹ]] [[Dwight D. Eisenhower|Eisenhower]] đón tiếp tổng thống Ngô Đình Diệm tại [[Sân bay quốc tế Washington Dulles]], ngày 8 tháng 5 năm 1957]]
Sau khi lên làm tổng thống, ông giữ mọi quyền cai quản đất nước với người em [[Ngô Đình Nhu]] làm cố vấn và cả hai người đều sử dụng các phương pháp cứng rắn để chống lại những người kháng chiến Việt Minh được sự hỗ trợ của chính quyền Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ở miền Bắc. Trong khi nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ở miền Bắc Việt Nam được xây dựng dựa trên học thuyết [[Marx-Lenin]] với chính đảng [[Đảng Cộng sản Việt Nam|Cộng sản]] duy nhất thì hai anh em xây dựng [[Thuyết nhân vị]] như là một học thuyết nhằm làm nền tảng [[ý thức hệ]] cho nhà nước ở miền Nam Việt Nam với chính đảng [[Cần lao Nhân vị]].
Theo Hiệp định Genève, lực lượng quân sự của mỗi bên tham gia cuộc chiến Đông Dương (1945-1955) sẽ rút khỏi lãnh thổ của phía bên kia. Lực lượng [[Quân đội nhân dân Việt Nam|Quân đội nhân dân]] ở miền Nam phải di chuyển về phía Bắc vĩ tuyến 17. Nhưng theo ước tính của Mỹ, vẫn còn 100.000<ref name="insurgency">{{Chú thích web |url=http://www.mtholyoke.edu/acad/intrel/pentagon/pent13.htm |ngày truy cập=2014-10-22 |tựa đề=The Pentagon Papers - Volume 1, Chapter 5, "Origins of the Insurgency in South Vietnam, 1955-1960" |archive-date=2009-08-20 |archive-url=https://web.archive.org/web/20090820235844/http://www.mtholyoke.edu/acad/intrel/pentagon/pent13.htm |url-status=dead }}</ref> cán bộ, đảng viên các ngành vẫn ở lại.<ref name="quankhu8">Quân khu 8 ba mươi năm kháng chiến (1945 - 1975), chương 4: Đấu tranh chính trị, giữ gìn lực lượng khởi nghĩa từng phần, tiến tới Đồng Khởi (20-7-1955 đến cuối năm 1959), Đảng uỷ - Bộ tư lệnh quân khu 9, Nhà xuất bản Quân đội nhân dân, 1998, trang 276-332</ref> (Hiệp định Genève chỉ quy định việc tập kết lực lượng quân sự, nên các thành viên Việt Minh không thuộc quân đội mà thuộc các bộ phận dân vận, hành chính, hội đoàn... vẫn có quyền ở lại miền Nam). Đồng thời một số cán bộ chính trị Việt Minh dày dạn kinh nghiệm được chọn lọc làm nhiệm vụ bảo vệ lãnh đạo Đảng, thâm nhập vào tổ chức quân sự và dân sự của đối phương hoặc nắm tình hình lực lượng vũ trang giáo phái,<ref name="quankhu8"/> một số vũ khí và đạn dược cũng được chôn giấu để dự phòng việc Hiệp định Geneve không được thi hành bởi đối phương.<ref>Chỉ riêng Quân khu 8 đã để lại số vũ khí đủ trang bị cho 3 tiểu đoàn. Trong chiến dịch chống cộng, chính quyền Việt Nam Cộng hoà đã phát hiện 707 hầm chứa vũ khí, thu giữ 119.954 vũ khí và 75 tấn tài liệu.</ref> Bên cạnh đó Trung ương Đảng đã cử nhiều cán bộ có kinh nghiệm, am hiểu chiến trường về miền Nam lãnh đạo phong trào hoặc hoạt động trong hàng ngũ đối phương.<ref>Quân khu 8 ba mươi năm kháng chiến (1945 - 1975), chương 4: Đấu tranh chính trị, giữ gìn lực lượng khởi nghĩa từng phần, tiến tới Đồng Khởi (20-7-1955 đến cuối năm 1959), trang 285, Đảng uỷ - Bộ tư lệnh quân khu 9, Nhà xuất bản Quân đội nhân dân, 1998</ref>
Trong giai đoạn này, Việt Minh chủ trương dùng nhiều hình thức tuyên truyền chống chính quyền Ngô Đình Diệm và sử dụng các tổ chức hợp pháp (hội đồng hương, công đoàn, vạn cấy...) tập hợp quần chúng đấu tranh chính trị đòi thi hành Tổng tuyển cử thống nhất đất nước, bảo vệ thành quả "cách mạng", bảo vệ cán bộ - đảng viên. Hoạt động vũ trang bị hạn chế nên thời kỳ này chưa có những xung đột quân sự lớn và công khai giữa hai bên. Các vụ bạo lực chỉ giới hạn ở mức tổ chức các vụ ám sát dưới tên gọi ''diệt ác trừ gian'', hỗ trợ các giáo phái chống chính quyền Ngô Đình Diệm hoặc thành lập các đại đội dưới danh nghĩa giáo phái,<ref>Quân khu 8 ba mươi năm kháng chiến (1945 - 1975), chương 4: Đấu tranh chính trị, giữ gìn lực lượng khởi nghĩa từng phần, tiến tới Đồng Khởi (20-7-1955 đến cuối năm 1959), trang 303-304, Đảng uỷ - Bộ tư lệnh quân khu 9, Nhà xuất bản Quân đội nhân dân, 1998</ref> hoặc dưới hình thức các tổ chức quần chúng (dân canh, chống cướp...) để đấu tranh chính trị.
Điều 7 [[Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa 1956]] quy định ''"Những hành vi có mục đích phổ biến hoặc thực hiện một cách trực tiếp hay gián tiếp chủ nghĩa cộng sản dưới mọi hình thái đều trái với các nguyên tắc ghi trong Hiến pháp"''. Việt Nam Cộng hòa "kêu gọi" những người cộng sản đang hoạt động bí mật ly khai tổ chức, ra "hợp tác" với chế độ mới đồng thời cưỡng ép những người bị bắt từ bỏ chủ nghĩa cộng sản.<ref>Quân khu 8 ba mươi năm kháng chiến (1945 - 1975), chương 4: Đấu tranh chính trị, giữ gìn lực lượng khởi nghĩa từng phần, tiến tới Đồng Khởi (20-7-1955 đến cuối năm 1959), trang 321, Đảng uỷ - Bộ tư lệnh quân khu 9, Nhà xuất bản Quân đội nhân dân, 1998</ref> Dù vậy hệ thống tổ chức bí mật của Việt Minh vẫn tiếp tục tồn tại và phản kháng bằng cách tuyên truyền chống chính phủ, tổ chức những cuộc biểu tình chính trị gây sức ép lên chính phủ Việt Nam Cộng hòa.
[[Tập tin:Gvnhamlet.jpg|thumb|Một [[ấp chiến lược]] ở miền Nam.]]
Chính quyền Ngô Đình Diệm đối phó với những cuộc đấu tranh chính trị đòi thi hành [[Tổng tuyển cử]] thống nhất đất nước bằng cách thực hiện chiến dịch [[Chính sách tố cộng và diệt cộng|tố cáo cộng sản nằm vùng]] nhằm loại bỏ những cán bộ Việt Minh hoạt động bí mật trên khắp miền Nam. Chính quyền của Ngô Đình Diệm ''luôn luôn quan niệm cộng sản là kẻ thù chính, nhiệm vụ phản công là tối ưu. Phải đẩy mạnh nhiệm vụ chống cộng''.<ref>Nam Trung Bộ, kháng chiến 1945 – 1975, Viện Lịch sử Đảng và Hội đồng biên soạn lịch sử Nam Trung Bộ xuất bản, Hà Nội, 1992, tr. 247</ref> Ông Ngô Đình Diệm rất nổi tiếng với các khẩu hiệu: "đồng tâm diệt cộng",<ref>[http://books.google.com.vn/books?id=JcUpuSZ5Cg8C&pg=PA288&redir_esc=y#v=onepage&q&f=false The Vietnamese War: Revolution and Social Change in the Mekong Delta, 1930-1975, page 288, David W. P. Elliott, East Gate Publisher]</ref> ''"tiêu diệt cán bộ nằm vùng"'', ''"tiêu diệt cộng sản tận gốc"'', ''"giết nhầm còn hơn bỏ sót"''; thể hiện quyết tâm chống Chủ nghĩa Cộng sản tới cùng của ông.<ref>Lịch sử Kháng chiến chống Mỹ, cứu nước 1954-1975 - Tập 2, Chính trị Quốc gia, 1995{{Số trang}}</ref>{{Số trang}} Để thể hiện lập trường sẽ tận diệt cán bộ Việt Minh, những Ngô Đình Diệm đã tuyên bố công khai:
{{cquote|''"Thấy cộng sản ở đâu là phải bắn bỏ ngay, thấy ai tuyên truyền cho cộng sản cũng bắn bỏ ngay"''<ref name="Marilyn B. Young 1990, p. 279">Marilyn B. Young, The Vietnam Wars: 1945-1990, p. 279</ref>|}}
[[Tập tin:Máy chém.jpg|phải|nhỏ|220px|Máy chém thời Ngô Đình Diệm (Bảo tàng TP. Cần Thơ). Theo John Guinane, chỉ tính từ 1957 tới 1959, đã có hơn 2.000 người bị Việt Nam Cộng hòa hành quyết với tội danh ủng hộ những người cộng sản, thường là bằng máy chém<ref>{{Chú thích web | url = https://books.google.com.vn/books?id=w7xoCgAAQBAJ&pg=PA285&dq=Between+1957+and+1959,+more+than+two+thousand+suspected+Communists+were+executed&hl=vi&sa=X&redir_esc=y#v=onepage&q=Between%201957%20and%201959%2C%20more%20than%20two%20thousand%20suspected%20Communists%20were%20executed&f=false | tiêu đề = Where Have All the Flowers Gone | ngày truy cập = 4 tháng 10 năm 2015 | nơi xuất bản = Google Books }}</ref>]]
Ngô Đình Diệm hiểu rõ những cán bộ [[Việt Minh]] là đối thủ lớn nhất đe dọa quyền lực của ông ta, và uy tín của ông ta không thể sánh được với Việt Minh, những người vừa lãnh đạo nhân dân đánh bại quân Pháp. Theo lời khuyên của [[Edward Lansdale]], để xóa đi uy tín của Việt Minh trong nhân dân, chính phủ Ngô Đình Diệm không gọi họ là Việt Minh nữa mà sử dụng tên gọi mới là '''Việt Cộng''', để người dân miền Nam tưởng rằng đây là 2 lực lượng khác nhau.<ref>Cecil B. Currey. Chiến thắng bằng mọi giá. Nhà xuất bản Thế giới, trang 344</ref> Nhằm triệt để tiêu diệt ảnh hưởng của Việt Minh trong nhân dân, Ngô Đình Diệm còn ra lệnh đập phá các tượng đài kháng chiến và san bằng nghĩa trang của những liệt sĩ Việt Minh trong [[Chiến tranh Đông Dương]], một hành vi xúc phạm nghiêm trọng tục lệ thờ cúng của người Việt.<ref>Cecil B. Currey. Chiến thắng bằng mọi giá. Nhà xuất bản Thế giới, trang 345</ref>
Theo báo Nhân dân, ngay từ cuối năm 1954, theo lệnh Mỹ, chính quyền Ngô Đình Diệm đã gây ra những vụ tàn sát đẫm máu ở Ngân Sơn, Chí Thạnh, Chợ Được, Mỏ Cày, Củ Chi, Bình Thành...<ref>Nhân dân ngày 21 Tháng Một 1975</ref> Từ tháng 5-1955 đến tháng 5-1956, Ngô Đình Diệm phát động ''"chiến dịch tố cộng"'' giai đoạn 1 trên quy mô toàn miền Nam; tháng 6-1955, mở [[chiến dịch Thoại Ngọc Hầu]] càn quét những khu từng là căn cứ [[chiến tranh Đông Dương|kháng chiến chống Pháp]] của [[Việt Minh]]. Chính phủ Việt Nam Cộng hòa tiến hành các chiến dịch tố cộng, diệt cộng, liên gia phòng vệ, dồn dân lập [[ấp Chiến lược|ấp chiến lược]]... một cách quyết liệt<ref>Robert K. Brigham, ''[http://www.pbs.org/battlefieldvietnam/history/index.html Battlefield Vietnam: A Brief History]'', 6-9-2007</ref> không tính đến các đặc điểm tâm lý và quyền lợi của dân chúng cũng như hoàn cảnh lịch sử Việt Nam. Những biện pháp cứng rắn nhất được áp dụng, ví dụ ngày 16-8-1954, quân Việt Nam Cộng hoà đã nổ súng trấn áp đoàn biểu tình ở thị xã Gò Công, bắn chết 8 người và 162 người bị thương.<ref name=tiengiang>[http://www.tiengiang.gov.vn/xemtin.asp?cap=4&idcha=2649&id=2650 Đấu tranh đòi địch thi hành Hiệp định Genève; Giữ gìn, phát triển lực lượng cách mạng; Phong trào Đồng Khởi (7/1954 - 3/1961)] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20140306125526/http://www.tiengiang.gov.vn/xemtin.asp?cap=4&idcha=2649&id=2650 |date=2014-03-06 }}, Trang thông tin điện tử tỉnh Tiền Giang</ref>
Trong thời gian từ 1955 đến 1960, theo số liệu của Việt Nam Cộng hoà có 48.250 người bị tống giam,<ref name="insurgency"/> theo một nguồn khác có khoảng 24.000 người bị thương, 80.000 bị hành quyết hay bị ám sát, 275.000 người bị cầm tù, thẩm vấn hoặc với tra tấn hoặc không, và khoảng 500.000 bị đưa đi các trại tập trung.<ref>Vietnam: Why Did We Go?" by Avro Manhattan, Chick Publication, California 1984, pp. 56 & 89</ref> Năm 2015, Tổng bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam, ông [[Nguyễn Phú Trọng]] phát biểu rằng ''"Trong những năm 1954 - 1959, ở miền Nam đã có 466.000 đảng viên và những người yêu nước bị bắt giam, 400.000 người bị đưa đi đày và 68.000 người bị giết."''<ref>[https://www.bbc.com/vietnamese/vietnam/2015/02/150203_vn_war_party_people_killed TBT Trọng: '160 nghìn Đảng viên hy sinh']</ref>
Việc bắt giam và xử tử diễn ra khắp nơi đã làm biến dạng mô hình xã hội, khiến dân chúng phản đối chính phủ Ngô Đình Diệm và đẩy những người kháng chiến ([[Việt Minh]]) vào rừng lập chiến khu. Việt Minh đáp trả bằng những cuộc biểu tình đòi thả cán bộ của họ hoặc tổ chức các cuộc ''diệt ác trừ gian'' - tiêu diệt nhân viên và cộng tác viên của chính quyền Ngô Đình Diệm được gọi là "''bọn ác ôn và bọn do thám chỉ điểm''".<ref>Quân khu 8 ba mươi năm kháng chiến (1945 - 1975), chương 4: Đấu tranh chính trị, giữ gìn lực lượng khởi nghĩa từng phần, tiến tới Đồng Khởi (20-7-1955 đến cuối năm 1959), trang 308, 313, Đảng uỷ - Bộ tư lệnh quân khu 9, Nhà xuất bản Quân đội nhân dân, 1998</ref>
Để tăng tính uy hiếp, Việt Nam Cộng hòa sử dụng cả [[máy chém]] để hành quyết phạm nhân. Nhiều vụ xử chém của Việt Nam Cộng hòa được diễn ra công khai trước dân chúng, đầu phạm nhân được đem bêu để cảnh cáo. Báo [[The Straits Times]] ([[Singapore]]) ngày 24 tháng 7 năm 1959 có bài viết tường thuật cảnh 1.000 người dân xem xử chém ở Sài Gòn<ref>[http://eresources.nlb.gov.sg/newspapers/Digitised/Issue/straitstimes19590724.aspx The Straits Times, ngày 24 tháng 7 năm 1959]</ref> Báo Buổi sáng (Sài Gòn) ngày 15-10-1959 có viết: ''"Theo một phán quyết của phiên xử vắng mặt của Tòa án Quân sự Đặc biệt ngày 02 tháng 10, Nguyễn Văn Lép, tức Tư Út Lép, một Việt Cộng, đã bị tuyên án tử hình. Cách đây một tuần, Lép đã bị sa vào lưới của Cảnh sát trong một khu rừng ở Tây Ninh. Bản án tử hình đã được thi hành ... Hiện đầu và [[gan]] của tên tử tù đã được Hội đồng xã Hào Đước cho đem bêu trước dân chúng"''<ref>Báo Buổi sáng, số ngày 15-10-1959</ref>.
Ngày 6/5/1959, Quốc hội Việt Nam Cộng Hoà thông qua luật số 91 mang tên Luật 10-59, sau đó được tổng thống Việt Nam Cộng hòa là Ngô Đình Diệm ký ban hành. Luật này quy định việc tổ chức các Tòa án quân sự đặc biệt với lý do "xét xử các tội ác chiến tranh chống lại Việt Nam Cộng Hòa", mục đích nhằm tiến hành thanh trừng những người cộng sản ở miền Nam Việt Nam. Theo luật 10-59, bị can có thể được đưa thẳng ra xét xử mà không cần mở cuộc điều tra, án phạt chỉ có hai mức: [[tử hình]] hoặc [[tù khổ sai]], xét xử kéo dài 3 ngày là tối đa, không có ân xá hoặc kháng án; dụng cụ tử hình có cả [[máy chém]]. Sau khi luật này được ban hành, lực lượng cách mạng miền Nam bị chính quyền Diệm đẩy mạnh truy quét, bắt bớ, khủng bố, đặc biệt là các đảng viên Đảng cộng sản nên lực lượng bị thiệt hại nặng nề.<ref>Quân khu 8 ba mươi năm kháng chiến (1945 - 1975), chương 4: Đấu tranh chính trị, giữ gìn lực lượng khởi nghĩa từng phần, tiến tới Đồng Khởi (20-7-1955 đến cuối năm 1959), trang 326, Đảng uỷ - Bộ tư lệnh quân khu 9, Nhà xuất bản Quân đội nhân dân, 1998</ref>
===Chính sách kinh tế - văn hóa - xã hội===
====Kinh tế====
{{Chính|Kinh tế Việt Nam Cộng hòa}}
[[Tập tin:Anhaopaperplant.jpg|nhỏ|phải|300px|Nhà máy giấy An Hảo]]
[[Tập tin:Tang truong GDP VNCH.png|nhỏ|300px|Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam Cộng hòa, qua 20 năm trung bình đạt 3,9%/năm (bình quân đầu người tăng 0,8% mỗi năm)]]
Thời kỳ Tổng thống Ngô Đình Diệm nắm quyền là giai đoạn mà kinh tế của Việt Nam Cộng hòa [[tăng trưởng kinh tế|tăng trưởng]] tương đối nhanh (giai đoạn 1955-1960) và tăng trưởng vừa phải (1960-1963), song vẫn giữ được mức độ tăng giá vừa phải. [[Ngân sách nhà nước|Ngân sách Nhà nước]] thời gian đầu cân đối thậm chí có thặng dư, song từ năm 1961 trở đi bắt đầu chuyển sang thâm hụt. Mức độ [[đầu tư]] lớn, [[nông nghiệp|nông]] và [[công nghiệp]] nói chung đều phát triển. Tuy nhiên chính sách ruộng đất không giải quyết được việc [[địa chủ]] chiếm hữu phần lớn ruộng đất, khiến nông dân nghèo không có kế sinh nhai.
Năm 1955, chính phủ [[Đệ Nhất Cộng hòa Việt Nam|Đệ Nhất Cộng hòa]] thời Ngô Đình Diệm quyết định thành lập [[Ngân hàng Quốc gia Việt Nam]], Viện Hối đoái, phát hành đơn vị [[tiền tệ]] mới thay cho tiền [[Bán đảo Đông Dương|Đông Dương]], ấn định [[tỷ giá hối đoái]] giữa [[Đồng (tiền Việt Nam Cộng hòa)|đồng]] Việt Nam Cộng hòa và [[đô la Mỹ|dollar Mỹ]] là 35:1.
Năm 1956, Việt Nam Cộng hòa ban hành [[hiến pháp]] trong đó có nêu rõ việc thành lập và vai trò của Hội đồng Kinh tế Quốc gia do Phó Tổng thống làm chủ tịch. Cũng năm 1956, Việt Nam Cộng hòa gia nhập [[Quỹ Tiền tệ Quốc tế]].<ref>Tư cách thành viên [[Quỹ Tiền tệ Quốc tế|IMF]] mặc dù không phải là nền [[kinh tế thị trường]] của [[Việt Nam|Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam]] sau này là thừa hưởng của Việt Nam Cộng hòa.</ref>
Tháng 3 năm 1957, Ngô Đình Diệm đọc ''"Tuyên ngôn của Tổng thống Đệ Nhất Cộng hòa"'' trong đó có kêu gọi đầu tư của tư nhân trong và ngoài nước, cam kết về những quyền lợi họ và những khuyến khích đầu tư (ưu đãi về [[thuế]] thuê mặt bằng sản xuất kinh doanh, [[thuế lợi tức]]). Để khuyến khích phát triển doanh nghiệp, chính phủ đã thành lập ''Trung tâm Khuếch trương Kỹ nghệ'' để giúp đỡ các doanh nhân lập nghiệp, giúp đỡ các [[doanh nghiệp]] về [[công nghệ]] và [[tín dụng]], hỗ trợ công nghệ và hướng dẫn đầu tư cho doanh nghiệp. Chủ trương của Ngô Đình Diệm là "''Trong địa hạt kỹ nghệ, nỗ lực trước hết của chúng ta là lập những kỹ nghệ nhẹ, để cung cấp cho thị trường trong xứ, và kỹ nghệ chế biến nông sản''" và "''nguyên tắc căn bản để phát triển là tiệt kiệm ngoại tệ nhờ gia tăng xuất cảng và giảm nhập cảng. Ưu tiên trong chương trình kỹ nghệ hóa dành cho việc chế tạo những sản phẩm tiêu thụ thông dụng''".<ref>Hiện tình kinh tế Việt Nam – Quyển I, trang 22, Nguyễn Huy, Nhà xuất bản Lửa Thiêng, 1972</ref>
Ngô Đình Diệm cùng em trai ông là Ngô Đình Nhu chủ trương phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội theo [[con đường thứ ba]] là sự kết hợp những ưu điểm của [[kinh tế kế hoạch]] và [[kinh tế thị trường]], là sự dung hòa giữa [[chủ nghĩa tập thể]] và [[chủ nghĩa cá nhân]]. Chính vì thế vai trò của [[chính phủ]] trong [[phát triển kinh tế]] thể hiện rõ qua việc triển khai [[kế hoạch kinh tế 5 năm]] (Việt Nam Cộng hòa gọi là ''Ngũ niên Kinh tế Kế hoạch'' do Tổng nha Kế hoạch thiết kế) từ năm 1957 tới 1962 (Kế hoạch Ngũ niên I) và từ năm 1962 tới 1966 (Kế hoạch Ngũ niên II). Bên cạnh đó, để khuyến khích đầu tư tư nhân, Việt Nam Cộng hòa có các biện pháp hỗ trợ về tín dụng, chẳng hạn như thành lập Quốc gia Doanh Tế Cuộc vào năm 1955 mà sau đó được thay thế bằng Trung tâm Khuếch Trương Kỹ Nghệ vào năm 1958, để hỗ trợ các doanh nghiệp mới (theo cách gọi ngày nay là ươm tạo doanh nghiệp), hướng dẫn cho các doanh nghiệp về mặt công nghệ và tài chính, cho doanh nghiệp vay với lãi suất thấp.<ref name="Nguyễn Văn Ngôn 1972">Nguyễn Văn Ngôn (1972), trang 349-350.</ref> Từ 1957 trở đi nhờ lượng vốn đầu tư tăng vọt bao gồm viện trợ của Mỹ, tiền bồi thường chiến tranh của Nhật, vốn của giới tư sản công thương nghiệp di cư từ miền Bắc nên công nghiệp Việt Nam Cộng hòa phát triển mạnh.<ref name="thuphuong"/>
Chính phủ Việt Nam Cộng Hòa tích cực triển khai [[công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu|chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu]]. Các hàng rào [[thuế quan]] và phi thuế quan được dựng lên để bảo hộ một loạt ngành [[công nghiệp nhẹ]]. Kết quả phải kể đến nhà máy giấy đầu tiên ở Việt Nam: nhà máy giấy Cogido An Hảo (1961) ở Biên hòa, thỏa mãn 30-40% nhu cầu tiêu thụ giấy tại miền Nam;<ref>"Nhà Máy Giấy An Hảo", ''Thế giới Tự Do'', số 3 Tập X, trang 9.</ref> hai xưởng [[dệt]] Vinatexco và Vimytex với năng suất 13,2 triệu mét vải mỗi năm; nhà máy [[thủy tinh]] Khánh Hội năng suất 15.000 tấn/năm; hai nhà máy [[xi măng]], một ở [[Hà Tiên (tỉnh)|Hà Tiên]], một ở [[Thủ Đức (thành phố)|Thủ Đức]] với năng suất 540.000 tấn mỗi năm; và [[đập]] [[thủy điện]] [[Nhà máy thủy điện Đa Nhim|Đa Nhim]], hoàn thành năm 1961<ref>Press and Information Office Embassy of the Republic of Vietnam. ''News from Vietnam. Vol 10. No 10''. Washington, DC: 1961</ref>. Đồng thời, các loại máy móc, kim loại - đầu vào cho các ngành được bảo hộ - được ưu tiên [[nhập khẩu]]. Trong khi hạn chế nhập khẩu, [[xuất khẩu]] được khuyến khích. Một số mặt hàng xuất khẩu còn được chính quyền [[trợ cấp xuất khẩu|trợ cấp]]. Ngay cả tỷ giá hối đoái cũng được điều chỉnh thuận lợi cho xuất khẩu (thông qua trừ đi một mức phụ đảm). Thời kỳ 1955-1964 là thời kỳ thuận lợi nhất của xuất khẩu của Việt Nam Cộng hòa.
Ngô Đình Diệm cùng em trai ông là [[Ngô Đình Nhu]] chủ trương phát triển kinh tế - xã hội theo con đường thứ ba là sự kết hợp những ưu điểm của kinh tế kế hoạch và kinh tế thị trường, là sự dung hòa giữa chủ nghĩa tập thể và chủ nghĩa cá nhân. Chính vì vậy vai trò của [[chính phủ]] trong [[phát triển kinh tế]] thể hiện rõ qua việc triển khai [[kế hoạch kinh tế 5 năm]] (Việt Nam Cộng hòa gọi là ''Ngũ niên Kinh tế Kế hoạch'' do Tổng nha Kế hoạch thiết kế) từ năm 1957 tới 1962 (Kế hoạch Ngũ niên I) và từ năm 1962 tới 1966 (Kế hoạch Ngũ niên II). Chính phủ Việt Nam Cộng hòa còn thành lập [[khu công nghiệp]] (hay khu kỹ nghệ theo cách gọi tại Việt Nam Cộng hòa lúc đó) để tạo thuận lợi cho đầu tư vào lĩnh vực chế tạo. Khu kỹ nghệ Biên Hòa được thành lập vào tháng 5 năm 1963, và Công ty Quốc gia Khuếch trương Khu Kỹ nghệ [[(SONADEZI]] - ''Société nationale du Dévelopment dé zones industrielles'') được thành lập vào tháng 12 năm 1963 để quản lý và phát triển các khu công nghiệp, Khu kỹ nghệ Phong Dinh (Cần Thơ ngày nay) được thành lập vào năm 1967, và Khu kỹ nghệ An Hòa - Nông Sơn (Quảng Ngãi) được thành lập từ trước đó.<ref name=autogenerated1>Nguyễn Huy (1972), trang 35-51.</ref>
Tổng số viện trợ dân sự và quân sự của Mỹ cho Việt Nam Cộng hòa trong giai đoạn 1955 - 1960 vào khoảng gần 2 tỷ USD. Trung bình mỗi năm Mỹ viện trợ trên dưới 300 triệu USD. Viện trợ có xu hướng giảm dần, đến năm 1959 chỉ còn trên 200 triệu USD. Viện trợ kinh tế bao gồm viện trợ thương mại, viện trợ nông phẩm, viện trợ theo dự án, cho vay. Trong giai đoạn này viện trợ thương mại đa phần là hàng tiêu dùng, lượng hàng hóa này được Việt Nam Cộng hòa bán ra thị trường để tăng ngân sách nhà nước. Mỹ chỉ cho Việt Nam Cộng hòa vay trong giai đoạn 1954-1960 dưới dạng hàng hóa, không cho vay dưới dạng tiền mặt.<ref name="thuphuong">TÁC ĐỘNG CỦA VIỆN TRỢ MĨ ĐẾN KINH TẾ MIỀN NAM VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1954-1960, NGUYỄN VŨ THU PHƯƠNG, Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TPHCM, 2014</ref>
Nhìn chung chính sách phát triển sản xuất nội địa để thay thế hàng nhập khẩu của Ngô Đình Diệm đã có tác dụng tích cực khiến nền kinh tế Việt Nam Cộng hòa ngày càng giảm sự phụ thuộc vào viện trợ Mỹ. Một số chính sách phát triển công nghiệp của Việt Nam Cộng hòa giai đoạn này có thể coi là tiến bộ, song bất ổn định chính trị (xung đột vũ trang giữa các phe phái, các vụ [[đảo chính]], sự nổi dậy của [[Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam|Mặt trận Dân tộc Giải phóng Miền Nam Việt Nam]]) đã hạn chế các chính sách nói trên phát huy hiệu quả.
{{Chính|Cải cách điền địa (Việt Nam Cộng hòa)}}
Ở nông thôn thì [[Cải cách ruộng đất]] (lúc đó gọi là "[[Cải cách điền địa (Việt Nam Cộng hòa)#Cải cách điền địa thời Đệ Nhất Cộng hòa|Cải cách điền địa]]") được triển khai từ năm 1955 và kéo dài tới cuối năm 1960. Theo chính sách này, những ruộng đất của địa chủ bỏ hoang sẽ bị thu hồi và cấp cho [[tá điền]]. Địa chủ không được phép sở hữu quá 100 [[hecta]] đất (riêng các đồn điền dù hơn 100 ha vẫn được phép), số dư ngoài 100 ha sẽ bị buộc phải bán cho chính quyền để bán lại cho tá điền. Quyết tâm tránh các biện pháp mà Ngô Đình Diệm coi là "ăn cướp và tra tấn dã man" như phong trào Cải cách ruộng đất tại miền Bắc, ông chỉ thị cho các quan chức địa phương trả tiền mua số đất vượt quá giới hạn, chứ không tịch thu.<ref>Mark Moyar, Triumph Forsaken: The Vietnam War, 1954-1965, tr. 72-73, Cambridge University Press, 2006, [http://www.kat.ph/triumph-forsaken-the-vietnam-war-1954-1965-malestrom-t1999131.html download] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20180826005158/http://www.kat.ph/triumph-forsaken-the-vietnam-war-1954-1965-malestrom-t1999131.html |date=2018-08-26 }}</ref> Sau đó chính phủ sẽ chia nhỏ số đất vượt giới hạn này để bán cho các nông dân chưa có ruộng, và họ được vay một khoản tiền không phải trả lãi trong kỳ hạn sáu năm để mua. Tá điền được yêu cầu lập hợp đồng khai thác ruộng đất với địa chủ, gọi là khế ước tá điền trong đó có ghi mức [[địa tô]] mà tá điền phải trả cho địa chủ. Thời hạn khế ước là 5 năm, có tái ký. Tá điền có quyền trả đất và phải báo trước chủ đất 6 tháng, chủ đất muốn lấy đất lại phải báo trước tá điền 3 năm.
Tuy vậy, đường lối Cải cách điền địa mà Ngô Đình Diệm đề ra bị nông dân miền Nam phản đối dữ dội. Do mức hạn điền lớn (tới 100 ha), mặt khác các đại địa chủ lách luật bằng cách cho người nhà đứng tên, đất của các Giáo xứ [[Công giáo]] lại được miễn hạn mức, do vậy chỉ có 13% diện tích đất của miền Nam đã được phân phối lại. Đường lối cải cách ruộng đất này đã khiến 2/3 diện tích đất canh tác của Việt Nam Cộng hòa tập trung trong tay tầng lớp [[địa chủ]].<ref>Theo Lâm Quang Huyên (1997), ''Cách mạng ruộng đất ở miền Nam Việt Nam'', Nhà xuất bản Khoa học Xã hội, Hà Nội, trang 39.</ref>
Trong khi [[Việt Minh]] đã giảm thuế, xóa nợ và tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho nông dân nghèo, chính sách của Ngô Đình Diệm [[Cải cách điền địa (Việt Nam Cộng hòa)|đã đưa giai cấp địa chủ trở lại]]. Đến cuối thời Ngô Đình Diệm, giới chủ đất chỉ chiếm 10% dân số đã nắm giữ 55% đất canh tác của cả miền Nam. Nông dân phải trả lại đất cho địa chủ rồi phải trả tiền thuê đất và phải nộp cho quân đội. Điều này tạo ra một cơn giận dữ ở nông thôn, quân đội của Ngô Đình Diệm bị mắng chửi là ''"tàn nhẫn hệt như bọn Pháp"''. Đất của các Giáo xứ [[Công giáo]] thì còn được Ngô Đình Diệm thiên vị, cho miễn thuế và hạn mức. Kết quả là tại nông thôn, 75% người dân ủng hộ quân Giải phóng, 20% trung lập trong khi chỉ có 5% ủng hộ chế độ Ngô Đình Diệm.<ref name="Marilyn Young 1991 p. 76">Marilyn Young, The Vietnam Wars: 1945—1990 (New York: Harper Perennial, 1991), p. 76 and p. 104.</ref>
Theo đánh giá của [[Kevin Gray]] ([[Đại học Sussex]]), chính sách đất đai của Việt Minh (và sau này là Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam) là chống lại di sản của [[thực dân Pháp]], cùng với tinh thần dân tộc đã giúp họ có được sự hỗ trợ mạnh của nông dân. Những chính sách của Ngô Đình Diệm với vấn đề đất đai thì lại kế thừa các di sản của thực dân Pháp hơn là đưa ra những cải cách: ông ta đã khôi phục mối quan hệ địa chủ - tá điền, hàng triệu nông dân từng được Việt Minh phân chia ruộng đất đã bị thu lại đất đai<ref>https://pdfs.semanticscholar.org/4e5d/bd7bd15b6a5831039c168d8e6b894a2aa34c.pdf</ref>
[[Joseph A. Amter]] nhận xét:<ref>Lời phán quyết về Việt Nam. Joseph A. Amter. Nhà xuất bản Continuum, New York, 1982. Nguyễn Tấn Cưu dịch, Nhà xuất bản Quân đội nhân dân.Trang 54</ref>
:''Ở nông thôn, Diệm hoàn toàn triệt bỏ chính sách ruộng đất được lòng dân của Việt Minh trước đây. Năm 1954, sau khi đánh bại người Pháp, những người Cộng sản đã lấy tất cả đất đai đã được giải phóng chia cho nông dân. Tác động của cử chỉ đó rất sôi nổi. Như một chiến sĩ du kích đã thừa nhận: "bọn chúng không hiểu được người nông dân cùng khổ như thế nào. Khi kháng chiến giải quyết vấn đề ruộng đất thì ở nông thôn có hạnh phúc và nổi dậy mạnh mẽ. Ý nghĩa cụ thể của nền độc lập là bảo vệ ruộng đất". Rồi thình lình đúng vào lúc người nông dân nghĩ rằng ruộng đất là của họ, thì Diệm nhảy ra sân khấu và dùng sức mạnh giật lấy ruộng đất của họ. Tệ hơn nữa là ông ta chuyển quyền sở hữu ruộng đất cho bạn bè của ông ta là những địa chủ vắng mặt đến sống ở Sài Gòn. Đáng ra được làm chủ một mảnh đất nhỏ, mỗi một nông dân lại trở thành một tá điền lần nữa, chịu những tô thuế mới cho chính phủ Diệm và cho giai cấp có đặc quyền đặc lợi''
Cuộc cải cách ruộng đất của Ngô Đình Diệm nhìn chung là đã thất bại vì gây bất mãn trong lòng nông dân Nam Việt Nam. Sau này, chính phủ [[Đệ Nhị Cộng hòa Việt Nam|Đệ Nhị Cộng hòa]] với Tổng thống [[Nguyễn Văn Thiệu]] đã phải làm lại [[Cải cách điền địa (Việt Nam Cộng hòa)#Cải cách lần 2 (Thời Đệ Nhị Cộng hòa)|cải cách ruộng đất vào năm 1970]].
====Giáo dục====
{{Chính|Giáo dục Việt Nam Cộng hòa}}
Năm 1958, dưới thời Bộ trưởng Giáo dục [[Trần Hữu Thế]], Việt Nam Cộng hòa nhóm họp Đại hội Giáo dục Quốc gia (lần I) tại [[Thành phố Hồ Chí Minh|Sài Gòn]]. Đại hội này quy tụ nhiều phụ huynh học sinh, các trí thức, học giả, đại diện của quân đội, chính phủ và các tổ chức quần chúng, đại diện ngành văn hóa và giáo dục các cấp từ tiểu học đến đại học, từ phổ thông đến kỹ thuật... Ba nguyên tắc "nhân bản", "dân tộc", và "khai phóng" được chính thức hóa ở hội nghị này.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.nguyenthaihocfoundation.org/Khoahoc/gd_VNCH.htm|tiêu đề=Giáo dục Việt Nam Cộng hòa|ngày truy cập=ngày 28 tháng 12 năm 2009|archive-date=2009-04-01|archive-url=https://web.archive.org/web/20090401082419/http://www.nguyenthaihocfoundation.org/Khoahoc/gd_VNCH.htm|url-status=dead}}</ref><ref name="NTL54">Nguyễn Thanh Liêm (2006), tr. 54.</ref> Đây là những nguyên tắc được ghi cụ thể trong tài liệu ''Những nguyên tắc căn bản'' do Bộ Quốc gia Giáo dục ấn hành năm 1959.
{| class="wikitable" style="float:right; margin:2em; margin-top:0;"
|-
! colspan="3" | Số liệu giáo dục bậc trung học<ref name="NNB46">Nguyen Ngoc Bich, tr. 46.</ref>
|-
! Niên học
! Số học sinh
! Số lớp học
|-
| 1955 || 51.465 || 890
|-
| 1959 || 132.529<ref name="Hòa">Phan Xuân Hòa. ''Việt Nam gấm vóc''. Paris: Institut de l'Asie du Sud-est (1960?). Trang 268-9.</ref> ||
|-
| 1960 || 160.500<ref name="Một">Trần Văn Lục. Một thời để nhớ: những sự thật về cố Tổng thống Ngô Đình Diệm và nền Đệ Nhất Cộng hòa. Westminster, CA: Nguyệt san Diễn đàn Giáo dân, 2011. tr. 265–266.</ref> ||
|-
| 1961 || 228.495 <ref name="Choinski, Walter. Tr. 58">Choinski, Walter. Tr. 58</ref> ||
|-
| 1963 || 264.866 || 4.831
|}
Theo quy định của [[hiến pháp]], giáo dục tiểu học là [[giáo dục phổ cập]] (bắt buộc).<ref>Sales, Jeanne M. tr. 7</ref> Từ thời [[Đệ Nhất Cộng hòa Việt Nam|Đệ Nhất Cộng hòa]] đã có luật quy định trẻ em phải đi học ít nhất ba năm tiểu học.<ref>Smith, Harvey tr. 148</ref> Bậc [[tiểu học]] thời Việt Nam Cộng hòa bao gồm năm lớp, từ lớp 1 đến lớp 5 (thời [[Đệ Nhất Cộng hòa Việt Nam|Đệ Nhất Cộng hòa]] gọi là lớp Năm đến lớp Nhất). Mỗi năm học sinh phải thi để lên lớp. Ai thi trượt phải học lại. Các trường công lập đều miễn [[học phí]] và các khoản lệ phí khác. Học sinh tiểu học chỉ học một buổi, sáu ngày mỗi tuần. Theo quy định, một ngày được chia ra 2 ca học; ca học buổi sáng và ca học buổi chiều.
Tuy nhiên, do ngân sách giáo dục eo hẹp, hệ thống trường công không đủ nên có nhiều trẻ em nghèo vẫn không thể đến trường. Cho tới năm 1974, tỷ lệ người dân biết đọc và viết của Việt Nam Cộng hòa ước tính vào khoảng 70% dân số, tức là sau 20 năm vẫn chưa thanh toán xong nạn [[mù chữ]].<ref name="nhandan">[http://www.nhandan.com.vn/chinhtri/item/37477702-su-that-khong-the-choi-cai.html Sự thật không thể chối cãi!], Báo Nhân dân, 31/08/2018</ref>
Ngoài ra, theo tác giả Nguyễn Văn Trung, nền giáo dục dưới thời Ngô Đình Diệm bị xem là thiên vị [[Công giáo]]. Ngô Đình Diệm dành cho Giáo hội Công giáo quyền chi phối các trường của giáo hội về mặt [[tinh thần]], cốt bảo đảm thực hiện được nội dung giáo dục "Duy linh" mà thực chất là nội dung thần học theo lối [[triết học kinh viện]] thời Trung cổ. Phần lớn các học bổng đi học nước ngoài đều rơi vào tay các [[linh mục]] hoặc sinh viên gia đình Công giáo.<ref>Nguyễn Văn Trung, tạp chí Bách Khoa số 175, ngày 15-4-1964, trang 37-43.</ref>{{better source}}
Có nơi [[Linh mục]] dùng uy thế của mình để phụ huynh không cho con học trường công mà phải vào học trường của Giáo hội, nên trường tư thục của Giáo hội làm tê liệt cả trường công, khiến trường công trở nên trống rỗng do không tuyển được học sinh.<ref>"Vietnam: The unheard Voices". Cornell University Press, Ithaca, USA, 1969, trang 111.</ref>{{better source}}
===Đàn áp một số lực lượng đối lập===
{{Xem thêm|Nhóm Caravelle}}
Không chỉ loại trừ những người cộng sản, Tổng thống Ngô Đình Diệm còn bỏ tù một số chính trị gia đối lập. Có tài liệu cho rằng Hoa Kỳ không phản đối việc này với lý do trong một xã hội chia rẽ Nam Việt Nam đứng trước nguy cơ lật đổ của cộng sản nên Tổng thống Ngô Đình Diệm phải có chính đảng riêng của mình, có chính phủ mạnh để đối phó với tình hình và Hoa Kỳ đã ủng hộ Ngô Đình Diệm thiết lập một chế độ cực quyền<ref>George C. Herring. Cuộc chiến dài ngày giữa nước Mỹ và Việt Nam 1950 - 1975. Nhà xuất bản Công an nhân dân. Hà Nội. 2004. trang 63-64 ''(bản tiếng Việt do Phạm Ngọc Thạch dịch)''</ref>
Chính sách ủng hộ này của Hoa Kỳ tạo mầm mống cho hậu quả nghiêm trọng trong nền chính trị miền Nam. Tướng [[Edward Lansdale]] - phụ trách chiến tranh tâm lý ở miền Nam lúc này đã nhìn thấy nguy cơ trong chính sách của Ngô Đình Diệm, ông tìm cách thuyết phục đại sứ Hoa Kỳ [[Frederick Nolting]] can ngăn anh em Tổng thống Ngô Đình Diệm xây dựng một nhà nước cực quyền ở Nam Việt Nam vì chính sách của họ sẽ đưa đến tình trạng chia rẽ giữa những người có tinh thần dân tộc và cùng chung mục tiêu chống Cộng. Có tài liệu cho rằng với việc loại trừ các đối thủ chính trị đã tạo nên một khoảng trống chính trị ở Nam Việt Nam khiến Hoa Kỳ không có sự lựa chọn nào khác là ủng hộ chính quyền hiện hữu.<ref>George C. Herring. Cuộc chiến dài ngày giữa nước Mỹ và Việt Nam 1950 - 1975. Nhà xuất bản Công an nhân dân. Hà Nội. 2004. trang 65 ''(bản tiếng Việt do Phạm Ngọc Thạch dịch)''</ref>
Báo Nhân dân của Đảng Lao động dẫn lại từ tờ [[Le Figaro]] thiên hữu ở Pháp tháng 2-1961: "''Chế độ Diệm là độc tài và không đếm xỉa gì đến những quyền tự do cá nhân. Tổng thống nắm hết quyền hành, người ta đã tạo nên một đảng duy nhất để làm việc ép dân chúng vào tổ chức, người ta đã chăng cả một lưới mật thám và đã khuyến khích việc tố cáo những người "phản bội". Ba vạn người chống đối nằm chật các trại tập trung. Tất cả những cố gắng ấy để đi đến một thất bại: giai cấp tư sản công khai chống đối và nông dân thì nghiêng về phía Việt Minh. Tôi tin rằng đó là một điểm chủ yếu. Để có thể chống cộng, không thể chỉ cóp theo kỹ thuật cộng sản.''''".<ref>Nhân dân ngày 5 Tháng Ba 1961</ref>
[[Thomas D. Boettcher]] nhận xét về những hoạt động tiêu diệt các nhóm đối lập của Ngô Đình Diệm:<ref>Vietnam: The Valor and the Sorrow" by Thomas D. Boettcher, Little Brown & Company, Boston 1985, p.150</ref>
:''Trong 10 đô la viện trợ thì 8 được dùng cho nội an chứ không dùng cho công tác chiến đấu chống những người du kích Cộng sản hay cải cách ruộng đất. Diệm lo lắng về những cuộc [[đảo chính]] hơn là những người Cộng sản.''
:''...Như là hậu quả của những biện pháp đàn áp càng ngày càng gia tăng, sự bất mãn của quần chúng đối với Diệm cũng càng ngày càng tăng, bất kể là toan tính của Diệm dập tắt sự bất mãn này trong mọi cơ hội. Hàng triệu nông dân ở những vùng quê trở thành xa lạ đối với Diệm. Không lạ gì, hoạt động của những người Cộng sản gia tăng cùng với sự bất mãn của quần chúng. Và những biện pháp đàn áp của Diệm cũng gia tăng theo cùng nhịp độ. Nhiều ngàn người bị nhốt vào tù.''
===Vấn đề tôn giáo===
Chính quyền Ngô Đình Diệm tiếp tục áp dụng quy định trong Đạo dụ số 10 của Quốc trưởng Bảo Đại: ''"Hội là Hiệp ước của hai hay nhiều người thỏa thuận góp kiến thức hay hành lực một cách liên tiếp để theo đuổi mục đích không phải là phân chia lợi tức, như là mục đích thuộc về tế tự, tôn giáo, chính trị, từ thiện, khoa học, văn học, mỹ nghệ, tiêu khiển, thanh niên, thể thao và đồng nghiệp ái hữu."''. Ngoại trừ Hội Truyền giáo Thiên Chúa và Gia Tô, các Hoa Kiều Lý Sự Hội có quy định riêng, đạo dụ này xem các tôn giáo là các hiệp hội văn hóa thể thao. Những bộ phận của từng giáo phái có hành động chống đối đều bị Ngô Đình Diệm huy động quân đội trấn áp, đánh dẹp.<ref name=phatgiao>[http://phatgiao.org.vn/tham-luan-sach/201306/Nguyen-nhan-dan-den-phong-trao-Phat-giao-1963-o-mien-Nam-Viet-Nam-11149/ Nguyên nhân dẫn đến phong trào Phật giáo 1963 ở miền Nam Việt Nam] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160506213020/http://phatgiao.org.vn/tham-luan-sach/201306/Nguyen-nhan-dan-den-phong-trao-Phat-giao-1963-o-mien-Nam-Viet-Nam-11149/ |date = ngày 6 tháng 5 năm 2016}}, Giáo hội Phật giáo Việt Nam, 15/06/2013</ref>
Thời kỳ 1955-1963, lễ Noen tại các trường học được nghỉ đến 15 ngày. Trong khi đó, ngày 9/1/1956, Ngô Đình Diệm ra Dụ số 4 hủy bỏ ngày [[lễ Phật đản]] trong danh sách những ngày lễ cho các học đường, công chức và binh sĩ. Điều này gây nên sự bất bình trong dư luận xã hội nói chung và Tăng Ni, Phật tử miền Nam nói riêng.
Trong các ngày lễ của [[Thiên Chúa giáo]], chính quyền Ngô Đình Diệm đã tạo nhiều điều kiện hết sức to lớn cho việc tổ chức hành lễ. Văn thư số 124 ngày 1/8/1963 của [[Ủy ban Liên phái Bảo vệ Phật giáo]] gửi ông [[Frederick E. Nolting]] (đại sứ Mỹ tại Sài Gòn) phản ánh: ''"Mỗi năm lễ Giáng sinh đều được cử hành với sự tham gia trực tiếp và hữu hiệu của Chính phủ, nào thông điệp của Tổng thống, công sở treo cờ trang hoàng, nào Công giáo độc chiếm Đài quốc gia để phát thanh trong mấy ngày liền trên hệ thống A chính thức, nào bắt toàn thể nhân viên của Phủ Tổng thống, các ông bộ trưởng, các công chức cao cấp, kể cả những người theo đạo Phật phải dự lễ nửa đêm... Quá quắt hơn hết là việc năm rồi, một hang đá (phỏng theo câu chuyện [[Jesus]] chào đời) được đặt ngay tại Tòa Đô chính, làm như toàn dân Châu thành Sài Gòn là người Thiên Chúa giáo."<ref>Văn thư số 124 ngày 1-8-1963 của Ủy ban Bảo vệ Phật giáo (UBBVPG) kính gởi ông Frederick E. Nolting, Đại sứ Hoa Kỳ tại Sài Gòn. Hồ sơ lưu trữ tại chùa Từ Đàm, Huế.</ref>''
Trên [[núi Thiên Bút]], tỉnh Quảng Ngãi vốn có nền cũ của chùa Phật giáo, chính quyền Ngô Đình Diệm cho xây nhà thờ Công giáo trên đó. Tín đồ Phật giáo địa phương phản ứng quyết liệt. Ngày 27/7/1961, quân Việt Nam Cộng hòa bắn hàng loạt đạn cối vào [[chùa Cao Dân]], xã Tân Lộc ([[Cà Mau]]) khi 200 người dân và sư sãi Khmer đang làm lễ nhập hạ, làm 20 người chết và bị thương.<ref name=phatgiao />
Ngô Đình Diệm - một người Công giáo sùng đạo - coi tôn giáo là vũ khí hữu hiệu để thực hiện chống Cộng. Trong hội nghị ''"Liên minh chống cộng châu Á"'' họp tại Sài Gòn tháng 3 năm 1957, Ngô Đình Diệm tuyên bố ''"chúng ta đừng quên vũ khí chân lý sẵn có trong kho tàng tôn giáo. Sử dụng vũ khí đó là mục tiêu của liên minh chống cộng châu Á"''<ref name=phatgiao />. Trong cuốn "[[Thập giá và lưỡi gươm]]", Linh mục [[Trần Tam Tỉnh]] nhận xét:<ref name=phatgiao />
::''"Từ năm 1955 đến năm 1963 là thời vàng son của chủ nghĩa cha chú, với những lợi ích thật chẳng có bao nhiêu, nhưng với những hà lạm gây nhiều tiếng tăm hơn, nhất là trong khi dân chúng gồm 90% là người ngoài Công giáo mà bị kìm hãm dưới một thứ "[[Chính phủ Công giáo]]". Khắp nơi, ở thành phố cũng như tại nông thôn, chiếc áo chùng thâm là biểu tượng của quyền thế''
::''... (Ngô Đình Diệm) chỉ chấp nhận một đảng duy nhất là [[Đảng Cần lao]], được thành lập và khuynh loát bởi ông em [[Ngô Đình Nhu]], làm nòng cốt cho cái ông gọi là Phong trào Cách mạng quốc gia... Hệ tư tưởng của Đảng này và của phong trào là "thuyết vị nhân". Chỉ có một trường đào tạo duy nhất là "Trung tâm đào tạo nhân vị", do một người anh của Tổng thống là Giám mục địa phận Vĩnh Long, [[Ngô Đình Thục]] sáng lập. Là người Công giáo hay không, tất cả công chức đều phải qua một khóa học tập ít nhất là một tháng tại đó. Các lớp học đều do các [[linh mục]] đảm nhiệm, nhồi nhét những khái niệm về nhân bản con người được [[Thiên Chúa]] sáng tạo, giảng về những điều lầm lạc của [[Phật giáo]], [[Khổng giáo]], về các tội ác của Cộng sản... Cuộc "tẩy não" này do chính các linh mục thực hiện. Họ là những người chỉ biết có [[triết học kinh viện]] Tây Âu và "đã tiếp thụ tại Roma các khái niệm về Phật giáo do các cố cựu Thừa sai dạy cho"''
Năm [[1959]], Ngô Đình Diệm tuyên bố đặt Việt Nam Cộng hòa dưới ''"sự bảo trợ của [[Maria|Đức Mẹ Maria]]"''. Người Công giáo được Ngô Đình Diệm tín nhiệm về mặt chính trị, trở thành nguồn nhân lực chủ yếu của bộ máy hành chính, chính trị, quân sự. Một linh mục cho biết: ''"Trong một nước chỉ có 10% dân số là (tín đồ) Công giáo mà tại Quốc hội, có tới 30% dân biểu Công giáo với 3 vị chủ tịch Quốc hội liên tiếp là Công giáo; trong bộ máy hành chính, có 9/14 tỉnh trưởng miền Trung và 14/18 tỉnh trưởng miền Nam là Công giáo; trong chính phủ có 4/12 bộ trưởng là Công giáo; trong quân đội, 3 trong số 16 tướng lĩnh là Công giáo"''<ref>Trần Trọng Trung (1987), Một cuộc chiến tranh sáu đời tổng thống, Tập2, Nhà xuất bản Văn Nghệ TP HCM, tr. 212</ref> Cho đến năm 1963, trừ thị trưởng Đà Lạt là người theo Phật giáo, tất cả các tỉnh trưởng, thị trưởng tại miền Trung và Tây Nguyên đều là tín đồ Thiên chúa giáo. Tỉnh trưởng nhiều tỉnh ở Nam phần như: Gia Định, Bình Tuy, Long Khánh, Phước Thành, Phước Long, Định Tường, Kiến Hòa, Vĩnh Long... đều là người Công giáo<ref>Nguyễn Phương Nam (2010), Thảm họa của một "bầy diều hâu" về các tổng thống Mỹ trongchiến tranh Việt Nam, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, trang 188 – 190</ref>
Trong xã hội tồn tại dư luận về thái độ thiên vị tôn giáo của Ngô Đình Diệm. Điều này đã tạo ra hiềm khích tôn giáo gay gắt và nó đã phát tác thành xung đột chính trị lớn sau đó vài năm, dẫn đến cuộc [[Biến cố Phật giáo, 1963|Khủng hoảng Phật giáo 1963]]. Cuộc khủng hoảng này đã góp phần làm sụp đổ chế độ Ngô Đình Diệm.<ref name=phatgiao />
===Mỹ đưa quân vào Việt Nam===
Có những thông tin khác nhau về việc Ngô Đình Diệm có muốn [[Hoa Kỳ]] (và cả [[Trung Hoa Dân Quốc]]) đưa quân vào tham chiến trực tiếp tại Việt Nam hay không.
Ngày [[11 tháng 11]] năm [[1960]], Ngô Đình Diệm nhờ [[Linh mục]] [[Raymond de Jaegher]], người [[Bỉ]] quốc tịch Mỹ, xin với Đại sứ Mỹ [[Elbridge Durbrow]] cho [[Thủy quân lục chiến Mỹ]] đổ bộ vào [[Sài Gòn]] với lý do bảo vệ công dân Mỹ và kiểm soát [[phi trường Tân Sơn Nhất]].<ref name="nguchieu"/> Sau thất bại của Mỹ tại Lào và Cuba, Tổng thống Kenedy quyết định chọn Việt Nam làm nơi đọ sức với Liên Xô. Tổng tham mưu trưởng Mỹ đề nghị "''Để thuyết phục ông Diệm thì hay nhất là lấy cớ đem quân 'vào để huấn luyện', rồi đem một đơn vị chiến đấu quân vào đóng ở Việt Nam với công tác là giúp thiết lập hai doanh trại huấn luyện.''"<ref name="tienhung1"/> Ngày [[20 tháng 10]] năm [[1961]], tướng Mỹ [[Maxwell D. Taylor]] hội thảo với Ngô Đình Diệm lần đầu tiên, Ngô Đình Diệm đề nghị một hiệp ước hỗ trợ quân sự, gia tăng quân số Việt Nam Cộng Hòa và yểm trợ không quân của Mỹ. Ngày [[27 tháng 10]] năm [[1961]], Taylor hội thảo với Ngô Đình Diệm lần thứ hai và đề nghị đưa [[bộ binh Mỹ]] vào miền Nam Việt Nam với nhiệm vụ chính thức là cứu lụt, Diệm rất tán thành. Tư liệu trong kho Cambodge-Laos-Vietnam ghi nhận Ngô Đình Diệm ''"không những muốn đón nhận quân chiến đấu Mỹ và các nước đồng minh, mà còn tuyên bố đại đa số dân miền Nam chào đón (welcome) việc này."''<ref name="nguchieu">Vũ Ngự Chiêu, Các Vua Cuối Nhà Nguyễn (Thiên Mệnh Đại Pháp) 1884-1945 – Tập 3 (Houston, TX: Văn Hóa, 2000), tr 1038.</ref> Tuy nhiên trong tác phẩm A Death in November, tác giả Ellen Hammer cho rằng có lần Tổng thống Diệm phàn nàn với Đại sứ Pháp Roger Lalouette: "''Tôi không bao giờ yêu cầu những người quân nhân này tới đây. Họ cũng chẳng có cả hộ chiếu nữa''".<ref name="tienhung1">[http://www.bbc.com/vietnamese/forum-41387069 'The Vietnam War' và khi Hoa Kỳ vào VN], Nguyễn Tiến Hưng, BBC Tiếng Việt, 25 tháng 9 năm 2017</ref> Diệm chỉ yêu cầu Hoa Kỳ yểm trợ phương tiện vật chất, hoặc là hai bên ký kết hiệp ước quốc phòng song phương thay vì mang quân đội Mỹ vào. Đại sứ Pháp Lalouette cho rằng "''lý do chính đưa tới quyết định của Mỹ loại bỏ ông Diệm là vì vào tháng 4 năm ấy (1963), ông đã toan tính yêu cầu Mỹ rút cố vấn''".<ref name="tienhung1"/>
Trong buổi họp ngày [[13 tháng 10]] năm [[1961]], [[Bộ trưởng]] [[Bộ Quốc phòng Việt Nam Cộng hòa]] [[Nguyễn Đình Thuần]] đã đề nghị Mỹ hãy duyệt gấp những yêu cầu của Ngô Đình Diệm, trong đó đó đề nghị Mỹ và [[Trung Hoa Dân Quốc]] (Đài Loan) gửi quân đến Việt Nam, cụ thể<ref>Điện văn của Tòa Đại sứ Mỹ ở Sài Gòn gửi bộ Ngoại giao ngày 13 tháng 10 năm 1961</ref>:
*Gửi thêm các phi đoàn khu trục cơ [[AD-6]] và các phi công dân sự Mỹ để điều khiển máy bay.
*Gửi quân Mỹ tác chiến hoặc quân Mỹ "cố vấn tác chiến" cho quân Việt Nam Cộng Hòa. Một phần quân số này sẽ đóng gần [[Vĩ tuyến 17 Bắc|vĩ tuyến 17]] để Việt Nam Cộng Hòa rảnh tay chống quân du kích dân tộc thiểu số ở Tây nguyên.
*Xin được biết phản ứng của Mỹ đối với đề nghị (của ông Diệm) xin [[Trung Hoa Dân Quốc]] gửi một [[sư đoàn]] quân tác chiến vào khu vực hành quân ở vùng Tây Nam.
[[Tập tin:U.S. propaganda for agent orange 1.jpg|nhỏ|phải|230px|Tờ rơi tuyên truyền viết rằng [[chất độc màu da cam]] mà Mỹ rải xuống ''"tuyệt nhiên không gây độc hại, hít phải hàng ngày cũng không sao"'']]
Trong thực tế, quân số của Mỹ ở Việt Nam tăng nhanh trong thời Ngô Đình Diệm. Đầu năm 1961 chỉ có 685 cố vấn quân sự thì đến tháng 10-1963, trước khi Diệm và Kennedy lần lượt bị ám sát, con số đó đã lên tới 16.732 người<ref>The Pentagon papers. New York Times, Bantam Publishing, New York, 1971, p.79</ref>
Vào năm 1961, [[chất độc màu da cam]] và các loại [[thuốc diệt cỏ]] khác bắt đầu được thử nghiệm bởi quân đội Hoa Kỳ ở Việt Nam, mà hậu quả vẫn còn tác hại nghiêm trọng đến hơn nửa thế kỷ sau. Một số quan chức và tướng lĩnh trong quân đội Mỹ biết sự thật nhưng che giấu. Chính phủ Mỹ muốn chính phủ Ngô Đình Diệm phải nhận trách nhiệm về việc sử dụng chất diệt cỏ, và đã yêu cầu Tổng thống Ngô Đình Diệm ra tuyên bố rằng các chất này không gây hại gì cho sức khỏe con người<ref name="Khongthe">Không thể chuộc lỗi (Failure to Atone). Bác sĩ quân y Mỹ Allen Hassan. Nhà xuất bản trẻ 2012</ref>
Năm 1962, Ngô Đình Diệm gửi thư cho phó Tổng thống Mỹ Lyndon Johnson trong đó viết "''Những biến chuyển gần đây tại Lào đã làm nổi bật mối quan ngại trầm trọng của chúng tôi về nền an ninh của Việt Nam Cộng hòa với những đường biên giới kéo dài và dễ bị tấn công...''". Trong một báo cáo, [[Edward Landsdale]] nhận xét về Việt Nam: "''Về tâm lý - Việt Nam luôn nghĩ mình mới là đối tượng chính - và họ tự hỏi 'khi tới lần chúng tôi, liệu sẽ có bị đối xử giống như Lào không.' Chính sách của Mỹ đã biến Lào thành nước 'trung lập' với một chính phủ liên hiệp, làm cho Tổng thống Diệm hết sức lo âu vì nghĩ rằng sau Lào thì Mỹ sẽ tính đến việc trung lập hóa Việt Nam và áp đặt một chính phủ liên hiệp với Cộng sản. Bởi vậy, Landsdale cho rằng việc chính là phải làm sao cho chính phủ Miền Nam tin tưởng rằng việc rút lui ở Lào không có nghĩa là sẽ rút khỏi Việt Nam.''".<ref name="tienhung5">[http://www.bbc.com/vietnamese/forum-41843675 Nhà Ngô thứ nhì nằm xuống loạn lạc nổi lên], Nguyễn Tiến Hưng, BBC Vietnam, 2 tháng 11 năm 2017</ref>
Tuy nhiên, nguồn khác cho biết đến năm 1963, Ngô Đình Diệm muốn quay sang tìm giải pháp hòa bình. Theo bộ trưởng kinh tế Việt Nam Cộng hòa [[Nguyễn Tiến Hưng]], đầu năm 1963, Ngô Đình Diệm đã nhìn thấy "bầu trời tím". Qua cố vấn Ngô Đình Nhu, ông liên lạc với Việt Nam Dân chủ Cộng hòa để đàm phán về hiệp thương rồi từng bước tiến tới thống nhất Việt Nam trong hòa bình. Theo người trung gian giữa hai bên là đại sứ Ba Lan là ông Mieczyslaw Maneli, trong Phái đoàn kiểm soát đình chiến, thì chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau cả năm suy nghĩ đã đồng ý hợp tác với Diệm để thống nhất Việt Nam. Khi biết chuyện này, đại sứ Lodge, rồi Bộ trưởng McNamara và tướng Taylor báo cáo cho Tổng thống Kennedy rằng Ngô Đình Diệm định làm trái với mục tiêu của Mỹ: "''Sự ve vãn của ông Nhu với ý định điều đình (với Hà Nội) - cho dù là nghiêm chỉnh hay không đi nữa - cũng đã cho thấy có sự bất tương phùng căn bản đối với những mục tiêu của Hoa Kỳ''".<ref name="tienhung1"/>
Còn theo lời [[Bùi Kiến Thành]], cộng sự thân cận với Tổng thống Ngô Đình Diệm thì đến năm [[1962]], Ngô Đình Diệm không muốn [[Mỹ]] đưa quân vào Việt Nam mà muốn đàm phán với [[chính phủ]] [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]], chính vì điều này mà người Mỹ đã chỉ đạo các tướng lĩnh Việt Nam Cộng hòa khởi động [[Đảo chính Việt Nam Cộng hòa 1963|cuộc đảo chính lật đổ Ngô Đình Diệm]]:
:"''... Khi Mỹ muốn vào Việt Nam năm 1962 ông Diệm nói với người Mỹ rằng các ông nên nhớ trên đất nước tôi trong [[Lịch sử Việt Nam|4.000 năm lịch sử]] không có một chế độ nào đi theo quân đội nước ngoài mà có thể được nhân dân ủng hộ. Vì vậy ngày nào quân đội Mỹ đặt chân lên đất nước này chúng tôi sẽ mất chính nghĩa, mà khi mất chính nghĩa thì các ông không thể nào thắng được và chúng tôi ([[Đệ Nhất Cộng hòa Việt Nam|Việt Nam Cộng Hòa]]) cũng phải thua theo. Vì vậy ngày nào quân Mỹ đổ bộ lên đất nước này thì kể như ngày đó chính nghĩa Việt Nam đã mất rồi, chúng tôi không thể chấp nhận được... Khi chính phủ Ngô Đình Diệm thấy cái nguy cơ lính Mỹ đổ bộ lên Việt Nam rồi mà không rút ra được thì chiến tranh sẽ tràn lan, dù cho quân đội Mỹ có đánh thẳng tới [[Hà Nội]] đi nữa thì chúng ta vẫn sẽ thua như thường tại vì [[Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc|quân đội Trung Quốc]] nó sẽ vào vì nó không để cho mình tiến qua biên giới của nó. Vì vậy [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa|Miền Bắc]] sẽ chiến đấu đến cùng để không cho quân của Trung Quốc qua chiếm đóng Việt Nam... Qua sự trung gian của [[đại sứ]] [[Ấn Độ]] trong [[Ủy hội Quốc tế giám sát đình chiến ở Việt Nam|Ủy ban Đình chiến]], và Đại sứ Pháp... qua các cuộc đi săn bắn của ông [[Ngô Đình Nhu|Nhu]] trên vùng biên giới hai bên đã có những cuộc chia sẻ, chưa hẳn là thương thảo nhưng đã liên lạc được với nhau rồi. Khi Mỹ nghe như thế thì họ nói chính phủ Ngô Đình Diệm phản thùng và họ đưa việc này ra cho mấy ông tướng lãnh Việt Nam Cộng Hòa bảo là ông Ngô Đình Diệm, Ngô Đình Nhu "bán nước cho cộng sản", vì vậy các anh phải lật đổ [[Ngô Đình Nhu]], Ngô Đình Diệm đi để "cứu nước" không thì họ theo cộng sản, "bán đứng" các anh cho [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa|cộng sản]]... Tháng 9 năm [[1963]] Tổng thống [[John F. Kennedy|Kennedy]] đã quyết định rút quân ra khỏi Việt Nam rồi nhưng do cuộc [[Bầu cử tổng thống Hoa Kỳ|bầu cử]] năm [[1964]] nên không thể làm được cho nên chờ tới năm 1964 sau khi bầu xong thì sẽ làm, nhưng rất tiếc vận hạn của nước ta và nước Mỹ là [[Vụ ám sát John F. Kennedy|Kennedy bị bắn chết]], [[Đảo chính Việt Nam Cộng hòa 1963|Ngô Đình Diệm bị lật đổ]], Việt Nam đi vào cuộc chiến tranh tàn khốc do sự thiếu hiểu biết của một số người nông cạn của phía Mỹ cũng như Việt Nam Cộng Hòa... Người Mỹ không chấp nhận cái lý luận của ông Ngô Đình Diệm nên họ tìm cách lật đổ ông Diệm đi, đó là vấn đề cốt lõi chứ không phải do [[Trần Lệ Xuân|bà Nhu]] thế này thế khác... Việc [[Đảo chính Việt Nam Cộng hòa 1963|đảo chánh Ngô Đình Diệm]] không phải là chuyện của [[Dương Văn Minh]], ông ta chỉ là một con cờ thôi, cũng như [[Trần Văn Đỗ]] cũng như mấy ông kia cũng chỉ là con cờ, còn người chỉ huy, đưa ra tất cả những chiến thuật chiến lược để làm việc này là người Mỹ, mà người đại diện cho Mỹ làm việc này là [[đại tá]] [[tình báo]] [[Lucien Conein]], ngồi thường trực tại [[Bộ Tổng tham mưu Quân lực Việt Nam Cộng hòa|Bộ Tổng tham mưu]] để điều khiển mấy ông tướng kia, thành ra tất cả bộ tham mưu lúc đó nghe theo lời của một anh [[đại tá]] mật vụ của Mỹ, nghe có cay đắng không?''<ref name="rfaDiem"/> ".
Đến tháng 5/1963, khi trả lời phỏng vấn tờ Washington Post, ông Nhu tuyên bố Mỹ có thể rút đi một nửa số cố vấn. Đại sứ Pháp Lalouette, cho rằng "''quyết định của ông Nhu vào hồi tháng 4 yêu cầu rút cố vấn cấp tỉnh đã là lý do chính để người Mỹ quyết định lật đổ ông Diệm''". Sau đó tân Đại sứ Mỹ Lodge thông báo về Washington rằng chính ông nghe tin ông Nhu định điều đình với Bắc Việt Nam. Giám đốc Tình báo và Nghiên cứu Bộ Ngoại giao Roger Hilsman cho rằng "''Ông Nhu đã quyết định dấn thân vào một cuộc mạo hiểm, cho nên ta không thể nào tiếp tục con đường hòa giải với ông ta được nữa''". Trong công điện số 272 gửi cho đại sứ Lodge, Nhà Trắng đưa ra ý tưởng loại bỏ vợ chồng Ngô Đình Nhu khỏi các chức vụ và kết luận rằng "''sẽ không thành công nếu chỉ thuyết phục suông''" trừ phi "''đưa ra một lời răn đe dọa cắt viện trợ''" nhưng làm như vậy thì "''có nguy cơ rất cao là ông Diệm sẽ coi đó là chỉ dấu sắp có hành động chống lại ông và ông bà Nhu đến nơi rồi, và tối thiểu rất có thể ông ta sẽ có biện pháp mạnh đối với các tướng lãnh hay thậm chí có hành động quái đản thí dụ như kêu gọi Bắc Việt yểm trợ để trục xuất người Mỹ đi''". Sau đó Lodge báo cáo về nước rằng chính ông ta cũng đã "''có nghe tin ông Nhu đã bí mật giao thiệp với Hà Nội và Việt Cộng qua Đại sứ Pháp (Lalouette) và Ba Lan (Maneli), cả hai chính phủ các nước này đều tán thành một giải pháp trung lập giữa Bắc và Nam Việt Nam''".<ref name="tienhung5"/>
Theo ông Cao Xuân Vỹ, người cùng đi với Ngô Đình Nhu gặp Phạm Hùng, Diệm muốn quá trình hiệp thương Nam - Bắc Việt Nam phải có 6 giai đoạn: cho phép dân hai miền trao đổi thư tín tự do, cho dân qua lại tự do, cho dân hai bên được tự do chọn nơi định cư giữa hai miền, trao đổi kinh tế, hiệp thương chính trị, tổng tuyển cử<ref name="tienhung5"/>. Còn theo Mieczyslaw Maneli, Trưởng đoàn Ba Lan trong Ủy Hội Kiểm Soát Đình Chiến, thì "''Mùa Xuân năm 1963, Đại sứ Pháp Lolouette nói với tôi là Tổng thống Diệm và em của ông có nhờ tôi tìm hiểu với Chính phủ Hà Nội xem có khả năng nào để giải quyết cuộc chiến bằng phương tiện hòa bình hay không. Trong mấy tháng sau đó tôi đã thảo luận nhiều với giới lãnh đạo cao cấp nhất kể cả Chủ tịch Hồ Chí Minh và Thủ tướng Phạm Văn Đồng. Câu hỏi căn bản tôi đặt ra cho họ là: trong trường hợp Mỹ rút khỏi Miền Nam, những bảo đảm thực sự nào Miền Bắc có thể đem ra để chứng tỏ rằng một Việt Nam thống nhất sẽ không phải là một nước của thế giới Cộng sản? Lãnh đạo Miền Bắc thảo luận nhiều lần và dần dần đi tới một kế hoạch mà tôi đã dựa vào đó để thảo luận với một nhóm các đại sứ Tây phương. Theo như kế hoạch này, hai Miền Bắc - Nam sẽ từ từ đi từng bước bắt đầu từ liên lạc bưu chính, kinh tế, văn hóa. Sản phẩm kỹ nghệ Miền Bắc sẽ được dùng để mua thóc gạo Miền Nam... Miền Bắc sẽ không đòi hỏi phải thống nhất nhanh chóng, một chính phủ liên hiệp sẽ được thành lập tại Miền Nam. Tôi hỏi liệu ông Diệm có thể là lãnh đạo của chính phủ này hay không? Tới mùa hè 1963 thì câu trả lời sau cùng là có. Sau đó, tôi lại hỏi thêm: nhưng làm sao phía Thế giới Tự do (chỉ phương Tây) có thể tin rằng Hà Nội sẽ giữ lời hứa? Câu trả lời là nếu Mỹ đồng ý rút, Miền Bắc sẽ sẵn sàng đưa ra những bảo đảm có thực chất, gồm cả việc Mỹ tham dự vào việc giám sát giải pháp hòa bình... ngoài ra Miền bắc cũng sẽ có quan hệ ngoại giao và thương mại với thế giới Tự do, và sau cùng nhưng rất quan trọng, là quyền lực về kinh tế và chính trị của Hoa Kỳ sẽ vẫn còn nguyên, không bị bớt đi vì cuộc chiến.''<ref>[http://www.nytimes.com/1975/01/27/archives/vietnam-63-and-now.html Vietnam, ‘63 and Now], By MIECZYSLAW MANELIJAN. 27, 1975, The New York Times</ref> ".
Tuy nhiên, một số người khác thì đánh giá rằng việc liên lạc với Việt Nam Dân chủ Cộng hòa để đàm phán là quyết định riêng của Ngô Đình Nhu, người được coi là mưu mẹo và thực tế hơn, còn Ngô Đình Diệm không có được sự uyển chuyển về [[chính trị]] như vậy. Bản thân Ngô Đình Diệm khi đó vẫn muốn tiếp tục chiến tranh, với việc Mỹ liên tục tăng cường thêm quân tại Việt Nam từ năm 1961 nhằm đáp ứng lời đề nghị của Ngô Đình Diệm thì ông ta vẫn không tin mình sẽ thất bại hoặc bị lật đổ<ref name="Tường Hữu 2015">Sự thật về Chiến tranh Việt Nam của Tường Hữu, Nhà xuất bản công an nhân dân năm 2015, trang 144</ref>
===Can thiệp vào nội bộ Campuchia và Lào===
Với [[Lào]], quốc gia láng giềng, chính quyền Diệm đã quyết định đoạn giao khi [[Chính phủ]] của [[wikt:Hoàng thân|hoàng thân]] [[Souvanna Phouma]] công nhận và thiết lập liên lạc ngoại giao với Chính phủ [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] vào năm [[1962]]. Ngay như [[Campuchia]], một quốc gia liền kề cũng đã từ chối không công nhận về mặt pháp lý đối với chính quyền Ngô Đình Diệm. Ngày [[2 tháng 2]] năm [[1956]] Ngô Đình Diệm đã đóng cửa biên giới không cho hàng hóa nhập vào Campuchia. Như vậy, thất bại lớn nhất trong chính sách đối ngoại của chính phủ Ngô Đình Diệm ở [[Đông Nam Á]] là không lôi kéo được Lào Và Campuchia ủng hộ mình.<ref>Hoạt động ngoại giao
của chế độ Việt Nam Cộng hòa thời kỳ Ngô Đình Diệm (1955-1963), Trần Nam Tiến, Tạp chí Phát triển Khoa học Công nghệ, Tập 18, Số X4-2015, [http://vjol.info.vn/index.php/JSTD/article/download/23073/19707+&cd=16&hl=vi&ct=clnk download] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160923082404/http://vjol.info.vn/index.php/JSTD/article/download/23073/19707+%26cd%3D16%26hl%3Dvi%26ct%3Dclnk |date=2016-09-23 }}</ref>
Tháng 2 năm [[1959]], [[Phủ Đặc ủy Trung ương Tình báo|cơ quan Tình báo Phủ Tổng thống]] [[Việt Nam Cộng hòa]] hợp tác với tướng Campuchia [[Dap Chhoun]] âm mưu đảo chính lật đổ [[quốc vương]] [[Norodom Sihanouk]] để đưa [[Sơn Ngọc Thành]] lên làm lãnh đạo Campuchia do Sihanouk có khuynh hướng ngả theo [[Trung Quốc|Bắc Kinh]]. Khi cuộc đảo chính bùng nổ thì lực lượng Quân khu V và Quân khu II của Việt Nam Cộng hòa sẽ tiến đến biên giới giúp Dap Chhoun chiếm lĩnh khu vực Đông - Bắc Campuchia. Tuy nhiên, giờ khởi sự bị đình lại vì Sơn Ngọc Thành qua [[Thái Lan]] để xin viện trợ quân sự cho mặt trận phía Tây. Chính sự trì hoãn này đã làm cho âm mưu bị bại lộ. Ngay khi phát hiện âm mưu đảo chính, Sihanouk giao [[Lon Nol]] thống lãnh lực lượng lính dù mở cuộc tấn công chớp nhoáng vào [[Siem Reap]] khi Dap Chhoun còn ngủ. Dap Chhoun cải trang trốn thoát. Quân Lon Nol chiếm dinh thống đốc Siem Reap và bắt được đầy đủ tang vật gồm 100 kg vàng, hai [[điệp viên]] Việt Nam Cộng hòa và đài vô tuyến cùng một số [[vũ khí]]. Hôm sau, Sihanouk mời tất cả viên chức ngoại giao nước ngoài, trong đó có ông [[Ngô Trọng Hiếu]], đặc sứ Việt Nam Cộng hòa tại Campuchia, đến Siem Reap. Tại dinh thống đốc Siem Reap, Sihanouk không ngớt lời thóa mạ ''"kẻ thù dân tộc Khmer"'' và bọn ''"tay sai đế quốc"'' rồi trưng ra tất cả nhân chứng lẫn vật chứng trong đó có 100 kg vàng đóng dấu ngân khố Việt Nam Cộng hòa, hệ thống điện đài và hai điệp viên mang thông hành Việt Nam Cộng hòa. Hai điệp viên Việt Nam Cộng hòa bị kết án [[tử hình]] còn Dap Chhoun bị lực lượng [[lính dù]] của Lon Nol bắt và hạ sát.<ref name="petrotimes"/>
[[Báo Nhân dân]] dẫn theo các báo Campuchia ngày [[22 tháng 6]] năm [[1961]] cho biết tòa án Quân sự Campuchia kết án tử hình một điệp viên chính quyền Ngô Đình Diệm, về tội "mưu sát quốc vương và hoàng hậu Campuchia" và tội "làm gián điệp cho Mỹ - Diệm phá hoại nền an ninh Campuchia". Người này là chủ nhiệm tờ Hồn Việt và tờ Tự do xuất bản tại [[Phnôm Pênh]] các năm [[1956]]-[[1957]]. Chính phủ Campuchia bắt được nhiều giấy tờ tỏ rõ điệp viên này nhận lệnh của chính quyền Ngô Đình Diệm "âm mưu phá hoại nền an ninh Campuchia", trong đó có cả thư khen của ông Diệm gửi cho ông ta.<ref>Nhân dân ngày 26 Tháng Hai 1961</ref> Kế hoạch ám sát Sihanouk được ông [[Ngô Đình Nhu]] và [[Trần Kim Tuyến]] thảo luận chi tiết, sau khi mưu đảo chính tại Campuchia thất bại. Tuy nhiên âm mưu ám sát bất thành do Sihanouk may mắn thoát chết.<ref name="petrotimes">[http://petrotimes.vn/news/vn/quoc-te/ho-so-su-kien/hai-ong-diem-nhu-va-nhung-chien-dich-pha-dam-sihanouk.html Hai ông Diệm - Nhu và những chiến dịch “phá đám” Sihanouk], PetroTimes, 25/10/2012</ref> [[Phạm Trọng Nhơn]] là thủ phạm của vụ này.<ref>Quốc Đại: Ai giết anh em Ngô Đình Diệm? Nhà xuất bản Thanh Niên, 2003</ref> Theo báo An ninh Thế giới, Sihanouk thoát chết là nhờ một điệp viên của [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] là Ba Quốc (tên thật là [[Đặng Trần Đức]]), phụ tá Phó Giám đốc [[Sở Nghiên cứu Chính trị Xã hội]] Việt Nam Cộng hòa, tham gia vào âm mưu ám sát đã cố ý cài đặt bom lệch giờ<ref>[http://antg.cand.com.vn/Tu-lieu-antg/Vu-am-sat-Hoang-than-Sihanouk-339236/ Chuyện về điệp viên Ba Quốc: Vụ ám sát Hoàng thân Sihanouk], 28/01/2015, Báo An ninh Thế giới</ref>.
Theo báo Nhân dân, dẫn lại ''Đài Tiếng nói Lào'', hơn mười ngày sau cuộc đảo chính ngày [[9 tháng 8]] năm [[1960]] ở [[Viêng Chăn]], hàng nghìn binh sĩ [[Mỹ]], [[Thái Lan]], [[Philippines]], lính [[Đài Loan]], [[Việt Nam Cộng hòa]] đã đến [[Savannakhet]] chuẩn bị tấn công [[Viêng Chăn]].<ref>Nhân dân ngày 28 Tháng Một 1961</ref> Ngày [[31 tháng 1]] năm [[1961]], [[Đại tá]] [[Hà Văn Lâu]] trưởng phái đoàn liên lạc của [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] gửi điện đến Ủy ban quốc tế, cho biết sau cuộc gặp giữa [[Nguyễn Khánh]] và [[Trần Văn Đôn]] với [[Phoumi Nosavan]] và [[Boun Oum]], chính quyền Diệm đã cho ba đơn vị bộ binh của trung đoàn 1 và 2 thuộc sư đoàn I của quân khu 2 sang Lào.<ref>Nhân dân ngày 5 Tháng Hai 1961</ref>
===Các lần bị ám sát===
{{Chính|Vụ đánh bom Dinh Độc Lập 1962}}
Từ năm [[1957]] đến năm [[1962]], Ngô Đình Diệm nhiều lần bị ám sát nhưng đều may mắn thoát chết. Có thể kể đến 2 vụ tiêu biểu: Lần đầu tiên do [[Hà Minh Trí]], một người [[cộng sản]] dưới danh nghĩa thành viên [[Đạo Cao Đài|Cao Đài]] thực hiện ngày [[22 tháng 2]] năm [[1957]] tại "Hội chợ Kinh tế [[Tây Nguyên|Cao nguyên]]" ở [[Buôn Ma Thuột]],<ref>{{Chú thích web |url=http://congannghean.vn/NewsDetails.aspx?NewsID=4706 |ngày truy cập=2013-02-07 |tựa đề=Người ám sát Ngô Đình Diệm ở hội chợ Xuân Tây Nguyên, Báo điện tử Công an Nghệ An |archive-date = ngày 30 tháng 8 năm 2010 |archive-url=https://web.archive.org/web/20100830032213/http://congannghean.vn/NewsDetails.aspx?NewsID=4706 }}</ref> lần thứ hai do hai [[phi công]] thuộc [[Quân lực Việt Nam Cộng hòa]] là [[Nguyễn Văn Cử]] và [[Phạm Phú Quốc]], vốn là đảng viên [[Đại Việt Quốc dân Đảng]], [[Vụ đánh bom Dinh Độc Lập 1962|ném bom vào dinh Tổng thống ngày 27 tháng 2 năm 1962]].<ref>Karnow, Stanley (1997). Vietnam:A history. Penguin Books. 280-281. ISBN 0-670-84218-4.</ref> Nguyễn Văn Cử là con trai thứ hai của [[Nguyễn Văn Lực]], một lãnh đạo của [[Đại Việt Quốc dân đảng]], người mà trước đó đã bị Ngô Đình Diệm bỏ tù một thời gian vì các hoạt động chống đối. Vụ ném bom của Nguyễn Văn Cử và Phạm Phú Quốc làm sập một góc của dinh Tổng thống, khiến 3 người phục vụ và lính gác bị chết, 30 người khác bị thương, song Ngô Đình Diệm đã kịp xuống hầm trú ẩn an toàn.
===Bị đảo chính lần thứ nhất===
{{Chính|Đảo chính Việt Nam Cộng hòa 1960}}
Đảo chính tại Việt Nam Cộng hòa năm [[1960]] là cuộc [[đảo chính]] quân sự đầu tiên tại [[Việt Nam Cộng hòa]], do [[đại tá]] [[Nguyễn Chánh Thi]] và [[trung tá]] [[Vương Văn Đông]] cầm đầu. Mục đích cuộc đảo chính nhằm lật đổ Tổng thống Ngô Đình Diệm. Ban đầu, quân đảo chính kiểm soát được một số vị trí quan trọng tại Sài Gòn do yếu tố bất ngờ, tuy nhiên nhanh chóng thất bại khi các thủ lĩnh quân sự không kiên quyết cũng như không có được sự ủng hộ quần chúng.
Kế hoạch đảo chính đã được Vương Văn Đông và các quan chức bất bình với chế độ Ngô Đình Diệm, trong đó có Đại tá Nguyễn Chánh Thi, chuẩn bị trong một năm. Vương Văn Đông đã cấu kết được với một [[trung đoàn]] [[xe thiết giáp]], một đơn vị [[hải quân]] và ba [[tiểu đoàn]] [[Binh chủng Nhảy dù Việt Nam Cộng hòa|quân nhảy dù]]. Cuộc đảo chính được dự định vào 5 giờ sáng ngày [[11 tháng 11]]. Tuy nhiên kế hoạch đã được thực hiện không hiệu quả, quân nổi loạn đã không tuân thủ [[chiến thuật]] đã được viết ra như chiếm giữ [[đài phát thanh]] và phong tỏa các con đường vào đô thành [[Sài Gòn]]. Họ cũng đã không thể cắt đường dây liên lạc điện đàm vào [[dinh Độc Lập]], điều này khiến cho Ngô Đình Diệm có thể liên lạc được với các đơn vị trung thành đến bảo vệ mình. Quân đảo chính đã bao vây dinh Độc Lập nhưng trì hoãn tấn công trong 36 giờ vì tin rằng Ngô Đình Diệm sẽ tuân thủ theo yêu sách của họ. Lợi dụng thời gian trì hoãn này, Ngô Đình Diệm đã xuống tầng hầm dinh Độc Lập và viết một bài diễn văn hứa hẹn sẽ có bầu cử tự do và công bằng và các biện pháp tự do khác. Khi các thỏa hiệp đang được phát trên các phương tiện truyền thông ngày [[12 tháng 11]], lực lượng trung thành với Ngô Đình Diệm đã tiến vào Sài Gòn. Cuộc giao tranh diễn ra chớp nhoáng nhưng khốc liệt với khoảng 400 người chết, trong đó có nhiều thường dân tò mò xuống phố để xem giao tranh. Lực lượng trung thành với Ngô Đình Diệm đã tiêu diệt gọn quân đảo chính.
Sau cuộc chiến là một cuộc đàn áp của Ngô Đình Diệm với những người chỉ trích và nhiều [[bộ trưởng]] [[nội các]] bị bỏ tù. Một số [[sĩ quan]] quân đội và [[chính khách]] đối lập liên quan đến cuộc đảo chính bị chính quyền Ngô Đình Diệm thanh trừng và đưa ra xét xử, tiêu biểu như vụ án nhà văn [[Nguyễn Tường Tam]].
===Khủng hoảng Phật giáo===
{{Chính|Biến cố Phật giáo, 1963}}
{{Xem thêm|Tấn công hóa học ở Huế|Thích Quảng Đức|Cuộc tấn công chùa Xá Lợi}}
Các mối quan hệ của chế độ Ngô Đình Diệm với [[Hoa Kỳ]] đã trở nên tồi tệ hơn trong năm [[1963]], do sự bất mãn ngày một tăng trong phần lớn [[Phật tử]] ở miền Nam Việt Nam. Tháng 5 năm 1963, ở [[Huế]] một thành phố trung tâm của đạo Phật, theo [[Topmiller]], người anh của Ngô Đình Diệm là tổng Giám mục [[Ngô Đình Thục]] đã cấm phật tử và nhà chùa treo cờ nhà Phật trong lễ Phật đản căn cứ trên quy định cấm treo các loại cờ tôn giáo ở nơi công cộng<ref>Topmiller, p. 2</ref> còn theo tác giả Nguyễn Hiền Đức, Ngô Đình Cẩn chỉ thị cho Tỉnh trưởng yêu cầu ban Tổ chức lễ Phật Đản chỉ cần thông báo cho toàn thể tín đồ Phật giáo đừng treo [[cờ Phật giáo]] trong ngày lễ, Phật tử nào đã treo cờ rồi thì cứ để cho treo hết lễ.<ref name="vncphathoc">[http://vncphathoc.net/?option=book_store&view=detail&pid=2&id=9&ml_id=39&page=1 PHÁP NẠN Ở HUẾ TRONG LỄ PHẬT ĐẢN NĂM 1963, Nguyễn Hiền Đức, Viện nghiên cứu Phật học Việt Nam]</ref> Vài ngày trước đó thì người Công giáo lại được phép treo cờ trong các lễ kỷ niệm của họ. Tuy nhiên, sau đó Phật giáo và chính quyền thành phố Huế đã đạt được thỏa thuận cho phép dân chúng treo cờ Phật giáo.<ref name="vncphathoc" />
[[Tập tin:Dai ki niem su kien 1963 tại Hue 1.jpg|nhỏ|phải|200px|Đài kỉ niệm sự kiện ngày 8 tháng 5 năm 1963 tại Huế, nơi 9 thường dân bị giết]]
Nhưng thượng tọa [[Thích Trí Quang]] vẫn quyết định tiếp tục đấu tranh nhằm chống lại quy định của chính quyền.<ref name="vncphathoc" /> Trong lúc Phật tử tụ tập trước đài phát thanh Huế chờ nghe bài diễn văn của Thượng tọa Thích Trí Quang đã xảy ra vụ nổ giết chết 9 thường dân không vũ trang. Mặc dù tỉnh trưởng bày tỏ sự cảm thông và chia buồn sâu sắc đối với thân nhân những người chết và đề xuất bồi thường cho gia đình nạn nhân, nhưng tỉnh trưởng vẫn nhất quyết phủ nhận lực lượng của chính phủ đàn áp giết chết người biểu tình, đồng thời cho rằng Việt Cộng là thủ phạm.<ref>Gettleman, pp. 64–83</ref> Theo Karnow, lực lượng an ninh quân đội Việt Nam Cộng hòa đã đàn áp cuộc biểu tình của Phật giáo. Ngô Đình Diệm và những người cùng phe cáo buộc Việt Cộng phải chịu trách nhiệm về những cái chết của thường dân và tuyên bố những người biểu tình phải chịu trách nhiệm về tình trạng bạo lực<ref>Karnow, p. 295.</ref><ref>Moyar, pp. 212–213</ref>
Các tổ chức Phật giáo đã đưa ra một bản Tuyên ngôn gồm 5 điểm: tự do treo cờ tôn giáo, chấm dứt bắt bớ bừa bãi, bồi thường cho các nạn nhân Huế, các quan chức chịu trách nhiệm về vụ đàn áp phải bị xử lý và bình đẳng tôn giáo. Chính quyền cấm các cuộc biểu tình, ra lệnh cho quân đội cảnh sát bắt giữ những người tham gia vào các cuộc tuần hành biểu tình.
Ngày 3 tháng 6 năm 1963, người biểu tình cố gắng diễu hành qua chùa Từ Đàm. Quân lực Việt Nam Cộng hòa sử dụng hơi cay và chó nghiệp vụ tấn công người biểu tình 6 lần để giải tán đám đông nhưng bất thành, cuối cùng quân đội sử dụng hóa chất lỏng màu nâu đỏ để tưới vào đám đông người biểu tình đang cầu nguyện, kết quả là 67 người phải nhập viện vì nhiễm độc. Lệnh giới nghiêm sau đó đã được chính quyền Diệm ban hành.
Để xoa dịu Phật giáo, ngày [[4 tháng 6]] năm 1963, Chính phủ Ngô Đình Diệm thành lập Ủy ban Liên bộ để nghiên cứu giải quyết những nguyện vọng của Phật giáo, do [[Phó Tổng thống]] [[Nguyễn Ngọc Thơ]] đứng đầu.<ref name="vncphathoc" /> Một phái đoàn hỗn hợp của hai bên được gửi ra Huế để giải tỏa các [[chùa Từ Đàm]], [[Chùa Linh Quang (Huế)|Linh Quang]], Báo Quốc, và [[Chùa Diệu Đế]], đồng thời kêu gọi Phật tử trở về sinh hoạt bình thường, kiên nhẫn chờ đợi hành động của chính quyền.
[[Tập tin:Thích Quảng Đức self-immolation.jpg|Hòa thượng [[Thích Quảng Đức]] tự thiêu để phản đối các chính sách của chính quyền Ngô Đình Diệm.|200px|phải|thumb]]
Bước ngoặt của cuộc khủng khoảng Phật giáo năm 1963 đến vào tháng 6, khi hòa thượng [[Thích Quảng Đức]] tự thiêu giữa một ngã tư đông đúc ở Sài Gòn để phản đối các chính sách của Diệm; bức ảnh chụp lại cảnh tượng này đã nhanh chóng phổ biến trên khắp thế giới, và đối với nhiều người những hình ảnh này đã chứng minh cho sự thất bại của chính phủ Việt Nam Cộng hòa.<ref>Gettleman, pp. 264–83.</ref> Một số nhà sư khác đã tự thiêu, noi gương theo hòa thượng Thích Quảng Đức.
Trước tình hình đó, Ủy ban Liên bộ của chính quyền Việt Nam Cộng hòa và [[Ủy ban Liên phái]] của Phật giáo sau khi thảo luận đã ra bản [[Tuyên bố chung|Thông cáo chung]] với nội dung cho phép treo cờ Phật giáo nơi công cộng nhưng phải kèm theo cờ quốc gia, chính phủ hứa sẽ thay thế dụ số 10 bằng một đạo luật mới do Quốc hội ban hành, lập Ban điều tra để xem xét tất cả các đơn khiếu nại của Phật giáo, phóng thích những người liên quan đến cuộc đấu tranh của Phật giáo, những sinh hoạt tôn giáo thuần túy và thường xuyên không diễn ra nơi công cộng không cần xin phép, tạo điều kiện cho Phật giáo xây chùa, trừng phạt các cán bộ có trách nhiệm trong sự kiện Phật đản ngày [[8 tháng 5]] năm 1963 nếu thật sự họ có lỗi, trợ giúp các nạn nhân trong sự kiện Phật đản.<ref>Việt Nam Phật giáo sử luận, Nguyễn Lang, trang 1063, Nhà xuất bản Văn học, Hà Nội, năm 2000</ref>
Sau khi bản Thông cáo chung được công bố, phía Phật giáo cho rằng các chính quyền địa phương đang ngầm chống lại việc thực thi Thông cáo chung nên tiếp tục đấu tranh.<ref>Việt Nam Phật giáo sử luận, Nguyễn Lang, trang 1067, 1068, Nhà xuất bản Văn học, Hà Nội, năm 2000</ref> Cuộc đấu tranh của Phật giáo khiến chính quyền Việt Nam Cộng hòa do Tổng thống Ngô Đình Diệm lãnh đạo mất uy tín cả trong lẫn ngoài nước.<ref>Việt Nam Phật giáo sử luận, Nguyễn Lang, trang 1085, Nhà xuất bản Văn học, Hà Nội, năm 2000</ref> Điều này buộc Tổng thống Ngô Đình Diệm ra thông điệp kêu gọi hòa giải giữa chính phủ Việt Nam Cộng hòa và Phật giáo.<ref>Việt Nam Phật giáo sử luận, Nguyễn Lang, trang 1086, Nhà xuất bản Văn học, Hà Nội, năm 2000</ref> Tuy nhiên Phật giáo không chấp nhận hòa giải mà vẫn tiếp tục đấu tranh.<ref>Việt Nam Phật giáo sử luận, Nguyễn Lang, trang 1090-1093, Nhà xuất bản Văn học, Hà Nội, năm 2000</ref>
Chính phủ Hoa Kỳ ngày càng thất vọng với những hình ảnh công bố các nhà lãnh đạo không được ưa chuộng cả ở Việt Nam và Hoa Kỳ. Ngô Đình Diệm sử dụng lý lẽ chống cộng truyền thống của mình, buộc tội những người chống đối là cộng sản. Khi các cuộc biểu tình chống chính phủ của Ngô Đình Diệm vẫn tiếp tục trong suốt mùa hè năm 1963, thì các lực lượng đặc biệt trung thành với chính phủ đã tiến hành một cuộc đột kích vào [[chùa Xá Lợi]] ở [[Sài Gòn]] vào tháng 8 cùng năm. Chùa bị phá hoại, các nhà sư bị đánh đập, hài cốt hỏa táng của hòa thượng Thích Quảng Đức, bao gồm cả trái tim của ông được những phật tử coi là một di tích tôn giáo, cũng bị lực lượng an ninh tịch thu.<ref>{{chú thích báo|url=http://www.time.com/time/magazine/article/0,9171,940704-1,00.html|work=Time|title=South Viet Nam: The Crackdown|date=ngày 30 tháng 8 năm 1963|access-date=ngày 20 tháng 5 năm 2010|archive-date = ngày 21 tháng 5 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130521063514/http://www.time.com/time/magazine/article/0,9171,940704-1,00.html|url-status=dead}}</ref>
Các cuộc tấn công đồng thời được thực hiện trên toàn Việt Nam Cộng hòa, [[chùa Từ Đàm]] ở Huế bị cướp phá, tượng phật [[Tất-đạt-đa Cồ-đàm]] bị phá hủy và di thể một nhà sư đã tạ thế cũng bị đưa đi.<ref name="time2">{{chú thích báo|url=http://www.time.com/time/magazine/article/0,9171,940704-2,00.html|work=Time|title=South Viet Nam: The Crackdown|date=ngày 30 tháng 8 năm 1963|access-date=ngày 20 tháng 5 năm 2010|archive-date = ngày 21 tháng 5 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130521063500/http://www.time.com/time/magazine/article/0,9171,940704-2,00.html|url-status=dead}}</ref> Khi dân chúng đến để bảo vệ các nhà sư đã đụng độ với quân đội và cảnh sát, dẫn đến 30 thường dân thiệt mạng và 200 người khác bị thương.<ref name="time2"/> Tổng cộng đã có 1.400 nhà sư bị bắt, khoảng 30 nhà sư bị thương trên toàn lãnh thổ Việt Nam Cộng hòa. Hoa Kỳ đã cho thấy quan điểm không tán thành chính quyền của Diệm khi đại sứ Hoa Kỳ là [[Henry Cabot Lodge, Jr.]] tới thăm một ngôi chùa.<ref>Gettleman, pp. 278–83</ref> Không có thêm các cuộc biểu tình của Phật tử xảy ra trong thời gian nắm quyền còn lại của Ngô Đình Diệm (khoảng 5 tháng).<ref>Moyar, pp. 212–16, 231–34</ref>
Trong thời gian này, em dâu của Ngô Đình Diệm là [[Trần Lệ Xuân]], một người từng theo đạo Phật và sau cải đạo sang Công giáo, có thể coi Trần Lệ Xuân là Đệ Nhất phu nhân ''de facto'' (trên thực tế) do Ngô Đình Diệm không lập gia đình; Trần Lệ Xuân đã đổ thêm dầu vào lửa khi chế giễu các vụ tự thiêu của các nhà sư, coi họ là "thịt nướng" (barbecues), và tuyên bố "Nếu các phật tử muốn có thêm thịt nướng, Tôi sẽ vui mừng cung cấp xăng cho họ" (nguyên văn: ''If the Buddhists want to have another barbecue, I will be glad to supply the gasoline'').<ref>Tucker, pp. 292–93</ref> Các cuộc tấn công vào chùa chiền đã làm dấy lên băn khoăn lo lắng lan rộng trong công chúng ở [[Sài Gòn]]. Sinh viên [[Viện Đại học Sài Gòn|đại học Sài Gòn]] đã bãi khóa và tổ chức các cuộc bạo động, dẫn đến việc bắt giữ, bỏ tù và đóng cửa các trường đại học; điều này đã lặp lại tại [[Đại học Huế]]. Khi học sinh trung học diễu hành biểu tình, Ngô Đình Diệm cũng đã bắt học sinh; trên 1.000 học sinh từ các trường trung học ở Sài Gòn, hầu hết là con em các công chức dân sự Sài Gòn, đã bị gửi tới các trại cải tạo, theo báo cáo bao gồm cả trẻ em lên năm, bị buộc tội vẽ và viết các câu, hình vẽ chống chính phủ. Bộ trưởng ngoại giao của Diệm là [[Vũ Văn Mẫu]] đã từ chức, cạo đầu giống như một nhà sư để phản đối.<ref>[http://query.nytimes.com/gst/fullpage.html?res=9407EFD81231F937A2575AC0A96E958260 "Vu Van Mau, Last Premier Of South Vietnam, Dies at 84"], ''[[New York Times]]'', ngày 14 tháng 9 năm 1998</ref> Khi ông cố gắng rời Việt Nam Cộng hòa để tham gia một cuộc hành hương đến đất phật Ấn Độ, thì bị bắt và bị quản thúc.
Ngày 20 tháng 8 năm 1963, [[Ngô Đình Nhu]] chỉ đạo lực lượng an ninh của đại tá Lê Quang Tung phát động [[chiến dịch Nước Lũ]] ào ạt tấn công chùa Xá Lợi, Giác Minh, Ấn Quang, Từ Quang, Therevada ở Sài Gòn và chùa chiền khắp toàn quốc. Họ mặc đồng phục của quân đội trong khi đột kích để cho mọi người thấy rằng Quân đội chính phủ đứng sau lưng họ trong cuộc đàn áp này. Lực lượng của Ngô Đình Nhu đã bắt hơn 400 nhà sư đang ngồi trước tượng Đức Phật. Hàng ngàn phật tử khác cũng bị bắt giữ trên cả nước (riêng tại Sài Gòn là 1.400 người) với lý do ''"Phật giáo là tay sai của Việt cộng"''. Hệ quả tức thời của chiến dịch Nước Lũ là toàn bộ thành phần lãnh đạo Phật giáo bị bắt giữ, phong trào đấu tranh của Phật giáo gần như bị tê liệt.
Trong ba tháng sau chiến dịch Nước Lũ, nhiều vị lãnh đạo trên thế giới, kể cả [[Giáo hoàng Phaolô VI]] và các tổ chức Công giáo, đã lên án Ngô Đình Diệm. [[Ngô Đình Thục]] đến Vatican nhưng không được Giáo hoàng tiếp, [[Trần Lệ Xuân]] dẫn phái đoàn Quốc hội đi nước ngoài bị biểu tình phản đối. Cuối tháng 9/1963, Tổ chức [[Liên Hợp Quốc]] quyết định gửi phái đoàn đến Việt Nam để điều tra tình hình đàn áp Phật giáo theo lời mời của Việt Nam Cộng hòa.
===Khủng hoảng chính trị và quân sự===
Từ năm 1960 khi [[Mặt trận Dân tộc Giải phóng Miền Nam Việt Nam]] với sự hậu thuẫn của [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] ra đời tiến hành đấu tranh vũ trang đã làm cho tình hình an ninh ở miền Nam bị xáo trộn. Lực lượng [[Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam]] đã kiểm soát được phần lớn vùng nông thôn, các kế hoạch quốc sách như [[Ấp Chiến lược]] và [[Khu Trù mật]] của Ngô Đình Diệm đều thất bại. Riêng trong năm 1963, quân Giải phóng và người dân miền Nam đã phá hoàn toàn 2.895 Ấp chiến lược trong số 6.164 ấp được lập, số còn lại đã bị phá đi phá lại 5.950 lần ấp. Quân Giải phóng giành quyền làm chủ ở 12.000 thôn trong tổng số 17.000 thôn toàn miền Nam, gồm hơn 5 triệu dân trong tổng số 14 triệu dân toàn miền Nam. Hơn 1,5 triệu ha trên tổng số 3,5 triệu ha ruộng đất đã về tay nông dân; hơn 23.000 thanh niên miền Nam đã gia nhập quân Giải phóng. Hàng nghìn ấp chiến lược đã biến thành làng chiến đấu, hệ thống Ấp chiến lược bị sụp đổ đến 4/5.<ref name="chinhphu.vn">GIAI ĐOẠN 1955-1975: XÂY DỰNG CNXH VÀ ĐẤU TRANH THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC, [http://www.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/noidungchinhsachthanhtuu?categoryId=797&articleId=10001594 Đánh thắng chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ (1961-1965)] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20190606034111/http://www.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/noidungchinhsachthanhtuu?categoryId=797&articleId=10001594 |date=2019-06-06 }}, CHÍNH PHỦ Việt Nam, 2010</ref>
Việc tập trung quyền lực vào gia đình, đảo ngược các chính sách cải cách ruộng đất của Việt Minh trước đây ''(xem [[Cải cách điền địa (Việt Nam Cộng hòa)|Cải cách điền địa]])''<ref>Jacobs, pp. 93–96</ref> cũng như chính sách cai trị đất nước bị coi là thiên vị với thiểu số người [[Công giáo Việt Nam|Công giáo]] tạo ra những mầm mống xung đột giữa Công giáo và [[phật giáo Việt Nam|Phật giáo]] cũng như sự bất mãn trong đội ngũ tướng lĩnh quan chức, sự chống đối của đông đảo người theo [[đạo Cao Đài]], [[Phật giáo Hòa Hảo]], [[trí thức]] và [[nông dân]]. Hơn nữa Ngô Đình Diệm còn bị các [[chính trị gia]] đối lập chỉ trích là [[độc tài]], [[Chủ nghĩa gia đình trị|gia đình trị]], bất lực trong việc ổn định xã hội và [[chống Cộng]] thiếu hiệu quả (''xem [[Nhóm Caravelle]]'').
Anh em Ngô Đình Diệm - [[Ngô Đình Nhu]] nảy sinh bất đồng từ đầu năm 1963. Quân đội Việt Nam cộng hòa bị thua nặng tại [[trận Ấp Bắc]], dù khi đó tại Nam Việt Nam đã có 12.000 [[cố vấn quân sự]] Mỹ, đã khiến giới quân sự Mỹ liên tục chỉ trích khả năng quân sự của các tướng Việt Nam Cộng Hòa và đòi để các tướng Mỹ nắm quyền chỉ huy. Ngô Đình Nhu tỏ ra bất mãn về việc chính phủ Việt Nam Cộng hòa phải nghe theo những khuyến cáo quân sự của người Mỹ nên quyết định tìm hướng đi mới, tỏ ý định yêu cầu Mỹ rút bớt cố vấn quân sự về nước và tìm cách tiếp xúc với những người cộng sản ở Hà Nội. Người ta đánh giá rằng việc này là quyết định riêng của Ngô Đình Nhu, còn Ngô Đình Diệm không có được sự uyển chuyển về [[chính trị]] như vậy.<ref name="Tường Hữu 2015"/>
Do những ý định mới của Ngô Đình Nhu, người Mỹ bắt đầu tìm cách thay thế Ngô Đình Diệm, họ cắt một nửa viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.<ref>Sự thật về Chiến tranh Việt Nam của Tường Hữu, Nhà xuất bản công an nhân dân năm 2015, trang 150</ref> Tháng 7 năm 1963, đại sứ Mỹ [[Frederick Nolting]], người bị xem là quá bao che cho chính quyền họ Ngô, bị thay thế. Cùng lúc đó nổ ra [[biến cố Phật giáo, 1963]] làm chính quyền Sài Gòn càng lung lay. Theo tướng Pháp Paul Ély thì vào giữa năm 1963, quyền lực của Ngô Đình Diệm chỉ còn giới hạn trong phạm vi Sài Gòn.<ref>Sự thật về Chiến tranh Việt Nam của Tường Hữu, Nhà xuất bản công an nhân dân năm 2015, trang 151</ref>
Cùng với việc chống Cộng không đạt được kết quả và không xoa dịu được cuộc đấu tranh của Phật giáo được xem là nguyên nhân dẫn tới sự mất uy tín trầm trọng của chính quyền Ngô Đình Diệm trước các lực lượng chính trị hợp pháp khác tại miền Nam và trước chính quyền Hoa Kỳ. [[Biến cố Phật giáo, 1963|Sự kiện Phật Đản, 1963]] xảy ra là giọt nước tràn ly dẫn tới hành động đảo chính của một nhóm tướng lĩnh vốn bất mãn với cách điều hành đất nước của Tổng thống Ngô Đình Diệm. Chính phủ Mỹ đề nghị Ngô Đình Diệm bớt đàn áp tàn bạo đối với Phật giáo và sinh viên để lấy lại hình ảnh dân chủ hơn của chính quyền, nhưng Ngô Đình Diệm không nghe theo. Đứng trước tình thế đó, chính phủ [[John F. Kennedy|Kennedy]] buộc phải gây sức ép đối với chính quyền của Ngô Đình Diệm.<ref name="William Colby 2007">William Colby. Một chiến thắng bị bỏ lỡ. Nhà xuất bản Công an nhân dân. Hà Nội. 2007. Trang 134.</ref>
Căng thẳng với người Mỹ ngày càng tăng, nhưng Ngô Đình Diệm không nghe theo những cảnh báo của Mỹ vì ông vẫn tự tin cho rằng người Mỹ không thể tìm ra người thay thế tốt hơn mình ở vị trí [[Tổng thống Việt Nam Cộng hòa]]. Vì thế chính phủ Mỹ cuối cùng quyết định bỏ rơi ông.<ref name="William Colby 2007"/><ref>Sự thật về Chiến tranh Việt Nam của Tường Hữu, Nhà xuất bản công an nhân dân năm 2015, trang 152</ref>
===Bị đảo chính lần thứ hai===
{{Chính|Đảo chính Việt Nam Cộng hòa 1963}}
Theo [[Thomas Ahern Jr.]], bắt đầu từ tháng 10 năm [[1960]] [[CIA]] bắt đầu nhận thấy mầm mống nổi loạn chống Ngô Đình Diệm ở Sài Gòn ngày càng tăng, CIA tập hợp thông tin về thành phần bất mãn trong quân đội đồng thời cố gắng khai thác tướng [[Trần Văn Minh (lục quân)|Trần Văn Minh]] và các nguồn khác nhằm liên lạc với thành phần tham gia đảo chính. Nhân viên CIA Miller được lệnh của Trạm [[CIA]] tránh can dự "cố vấn" cho phe đảo chính mà chỉ việc lặng lẽ theo dõi diễn biến rồi báo cáo về Trạm.<ref>[http://antg.cand.com.vn/vi-VN/hosomat/2009/4/69198.cand Hồ sơ mới giải mật: CIA và nhà họ Ngô (kỳ 3)], Báo Công An Nhân dân, Chuyên đề An Ninh Thế giới và Văn nghệ Công An, 27/04/2009</ref>
[[Tập tin:Lucien Conein.JPG|trái|nhỏ|200px|Điệp viên CIA [[Lucien Conein|Lucien Emile Conein]], là đầu mối liên lạc giữa Đại sứ quán Hoa Kỳ với các tướng lĩnh đảo chính.<ref>[http://antgct.cand.com.vn/News/PrintView.aspx?ID=52304 Viết tiếp về tướng Trần Thiện Khiêm của chế độ Sài Gòn cũ: Lừa thầy, phản bạn]</ref>]]
[[Bùi Diễm]] (sau năm 1963 là Đại sứ Việt Nam Cộng hòa tại Hoa Kỳ) đã viết trong hồi ký của mình rằng: tướng [[Lê Văn Kim]] đã yêu cầu hỗ trợ nhằm thực hiện điều mà chính phủ Hoa Kỳ cũng muốn làm với chính quyền của Ngô Đình Diệm (tức gạt bỏ chính quyền của Ngô Đình Diệm).<ref>B. Diễm and D. Chanoff, ''In the Jaws of History'', page 100, Indiana University Press (ngày 22 tháng 6 năm 1999)</ref> Bùi Diễm đã liên lạc với cả đại sứ và các nhà báo thạo tin của Hoa Kỳ ở miền Nam Việt Nam, như [[David Halberstam]] (New York Times), [[Neil Sheehan]] (United Press International) và [[Malcolm Browne]] (Associated Press).<ref>B. Diễm and D. Chanoff, ''In the Jaws of History'', page 101, Indiana University Press (ngày 22 tháng 6 năm 1999)</ref>
Theo lời [[Bùi Kiến Thành]], một người thân cận với Tổng thống Ngô Đình Diệm thì "''Qua sự trung gian của [[đại sứ]] [[Ấn Độ]] trong [[Ủy hội Quốc tế giám sát đình chiến ở Việt Nam|Ủy ban Đình chiến]], và Đại sứ Pháp... qua các cuộc đi săn bắn của ông [[Ngô Đình Nhu|Nhu]] trên vùng biên giới hai bên đã có những cuộc chia sẻ, chưa hẳn là thương thảo nhưng đã liên lạc được với nhau rồi. Khi Mỹ nghe như thế thì họ nói chính phủ Ngô Đình Diệm phản thùng và họ đưa việc này ra cho mấy ông tướng lãnh Việt Nam Cộng Hòa bảo là ông Ngô Đình Diệm, Ngô Đình Nhu "bán nước cho cộng sản", vì vậy các anh phải lật đổ [[Ngô Đình Nhu]], Ngô Đình Diệm đi để "cứu nước" không thì họ theo cộng sản, "bán đứng" các anh cho [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa|cộng sản]]...Những đầu óc suy yếu của những anh tướng hữu dũng vô mưu không biết gì cả, nghe như thế lại tưởng rằng mình là người ái quốc ái quần, lật đổ Ngô Đình Diệm để "cứu đất nước khỏi họa cộng sản"''<ref name="rfaDiem"/> ".
[[Henry Cabot Lodge, Jr.]] đại sứ Hoa Kỳ tại [[Việt Nam Cộng hòa]] sau khi biết về âm mưu [[đảo chính]] được lên kế hoạch bởi các tướng lĩnh của [[Quân lực Việt Nam Cộng hòa]], do tướng [[Dương Văn Minh]] cầm đầu đã báo cáo cho Tổng thống Mỹ [[John F. Kennedy]] xin ý kiến. Biên bản cuộc họp ngày [[29 tháng 10]] năm 1963 giữa Kennedy và các cố vấn cho thấy Kennedy sau khi họp với 15 cố vấn ngoại giao cao cấp và chuyên gia an ninh quốc gia không đưa ra được ý kiến thống nhất về vấn đề này mà để cho đại sứ Mỹ [[Henry Cabot Lodge, Jr.]] tùy cơ ứng biến.<ref name="buicuong">[http://phapluattp.vn/20091214094152329p0c1112/su-that-ve-dao-chinh-nam-1963.htm Sự thật về đảo chính năm 1963] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20130930172024/http://phapluattp.vn/20091214094152329p0c1112/su-that-ve-dao-chinh-nam-1963.htm |date=2013-09-30 }}, BÙI CƯỜNG, Nguyệt san Pháp Luật TP.HCM, trích "Lúc 4 giờ 20 phút chiều ngày 29-10-1963 tại Nhà Trắng, Tổng thống Kennedy triệu tập một cuộc họp đặc biệt gồm 15 vị cố vấn ngoại giao cao cấp và chuyên gia an ninh quốc gia. Số phận của Ngô Đình Diệm được định đoạt tại cuộc họp này. '''Biên bản tài liệu ghi âm cho thấy ý kiến đối với cuộc đảo chính sẽ tiến hành của các đại biểu dự cuộc họp là bất nhất. Nhưng thật lạ lùng là trong cuộc họp chẳng ai yêu cầu bỏ phiếu biểu quyết và cũng chẳng ai thảo luận một cách hệ thống về hậu quả do cuộc đảo chính có thể mang lại.'''<br/>'''Ngay cả Tổng thống Kennedy cũng không chủ động nghe ý kiến của người phản đối, chỉ buông xuôi bằng câu "Thôi cứ để Lodge và các cộng sự của ông ta tùy cơ ứng biến, tới khi đó mọi việc sẽ rõ!"'''."</ref><ref>[http://www2.gwu.edu/~nsarchiv/NSAEBB/NSAEBB101/vn19.pdf Memorandum of Conference with the President, ngày 29 tháng 10 năm 1963, 4:20 PM, Source: JFKL: JFKP: National Security File, Meetings & Memoranda series, box 317, folder: Meetings on Vietnam, 10/29/63]</ref> Tại [[Washington, D.C.|Washington]], ngoại trưởng [[Dean Rusk]] truyền đạt quyết định đến Đại sứ Lodge ở Sài Gòn. Lodge báo tin cho nhân viên CIA [[Lucien Conein]].<ref name="tenthousand"/>
Lucien Conein, đặc vụ của [[CIA]], trở thành đầu mối liên lạc giữa [[Đại sứ Hoa Kỳ tại Việt Nam|Đại sứ quán Hoa Kỳ]] với các tướng lĩnh đảo chính, do [[Trần Văn Đôn]] đứng đầu.<ref>B. Diễm and D. Chanoff, In the Jaws of History, page 102,, Indiana University Press (ngày 22 tháng 6 năm 1999)</ref> Ngày 3 tháng 10 năm 1963, Conein gặp tướng Minh là người nói cho ông biết ý định đảo chính và yêu cầu người Mỹ hỗ trợ nếu nó thành công.<ref>[http://www.historynet.com/the-assassination-of-ngo-dinh-diem.htm The Assassination of Ngo Dinh Diem], Peter Kross, The HistoryNet.com, October 2004, trích: "''On October 3, however, Conein made contact with General Minh, who told him that a new coup was in the offing and asked for American support if it succeeded. In their discussion Minh revealed that the plan included the assassinations of both Diem and Nhu.''"</ref> Trong phim tài liệu Việt Nam: Cuộc chiến 10.000 ngày của đạo diễn Michael Maclear, nhân viên CIA Lucien Conein kể lại rằng khi được thông báo về ý định đảo chính ông ta nói: "''Lệnh mà tôi nhận là thế này: Tôi phải cho Tướng Minh biết rằng chính phủ Hoa Kỳ sẽ không cản trở cuộc đảo chính của họ, và tôi đã truyền đạt điều này.''".<ref name="tenthousand">Vietnam: The Ten Thousand Day War, Episode 5: Assassination, Michael Maclear, CBC Television, 1980</ref> Sau đó Conein bí mật gặp tướng [[Trần Văn Đôn]] để nói với ông này rằng Hoa Kỳ phản đối bất cứ hành động ám sát nào.<ref name="historynet">[http://www.historynet.com/the-assassination-of-ngo-dinh-diem.htm The Assassination of Ngo Dinh Diem], Peter Kross, The HistoryNet.com, October 2004, trích: "''In Saigon, Conein met secretly with General Don, one of the coup plotters, telling him that the United States was opposed to any assassinations. The general responded, All right, you don't like it, we won't talk about it anymore.''"</ref> Tướng Trần Văn Đôn trả lời "''Được rồi, nếu anh không thích điều đó chúng ta sẽ không nói về nó nữa.''".<ref name="historynet"/> Theo một nguồn khác, Conein cung cấp cho nhóm tướng lĩnh Việt Nam Cộng hòa một số tiền mặt lên tới 40.000 USD để hỗ trợ cho việc thực hiện đảo chính với lời hứa rằng Hoa Kỳ sẽ không làm bất cứ điều gì để bảo vệ Ngô Đình Diệm.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.spartacus.schoolnet.co.uk/VNngo.htm|tiêu đề=Ngo Dinh Diem biography|nhà xuất bản=Spartacus.schoolnet.co.uk|ngày truy cập=ngày 26 tháng 10 năm 2012|archive-date=2003-04-07|archive-url=https://web.archive.org/web/20030407160141/http://www.spartacus.schoolnet.co.uk/VNngo.htm|url-status=bot: unknown}}</ref>
Ngày [[30 tháng 10]] năm 1963, phụ tá Ngoại trưởng Mỹ [[Roger Hilsman]] gửi đến Đại sứ Mỹ tại Sài Gòn một bức mật thư mà ông này gọi đó là ''"Hoàng hôn của các thần linh"''. Trong bức mật thư này có đoạn:
:''"Chúng ta cần khuyến khích nhóm đảo chính chiến đấu đến cùng và phá tan [[Dinh Độc Lập]] (nếu cần) để đạt được thắng lợi. Điều kiện cho gia đình họ Ngô là đầu hàng vô điều kiện, vì nếu không họ sẽ tìm cách gạt bỏ được lực lượng đảo chính lẫn sự ảnh hưởng của Hoa Kỳ. Nếu gia đình họ Ngô bị bắt sống, vợ chồng ông Nhu phải nhanh chóng bị tống xuất sang Pháp hay bất cứ nước nào muốn nhận họ. Riêng ông Diệm, tùy thuộc vào ý muốn của các tướng lĩnh tham gia đảo chính"''.<ref>[http://antg.cand.com.vn/Tu-lieu-antg/Nhung-cuoc-dien-dam-cuoi-cung-cua-Ngo-Dinh-Diem-307143/ Những cuộc điện đàm cuối cùng của Ngô Đình Diệm], 19/11/2013, Báo Công an nhân dân điện tử</ref>
Tướng [[Dương Văn Minh]] và các đồng mưu lên kế hoạch lật đổ chính phủ của Ngô Đình Diệm vào ngày [[1 tháng 11]] năm 1963 bằng một cuộc đảo chính nhanh gọn chóng vánh. Ngày 1 tháng 11 năm 1963, lực lượng đảo chính đưa quân đội tới chiếm đóng tất cả các vị trí trọng yếu ở Sài Gòn, chặn mọi cửa ngõ ra vào nội đô. Tại dinh tổng thống, chỉ có một lực lượng nhỏ trung thành bảo vệ cho Ngô Đình Diệm và Ngô Đình Nhu, các tướng lĩnh đảo chính kêu gọi Ngô Đình Diệm đầu hàng và Ngô Đình Diệm sẽ được ra nước ngoài sống lưu vong nếu đầu hàng. Tuy nhiên tối hôm đó, Ngô Đình Diệm và đoàn tùy tùng đã trốn thoát khỏi [[Dinh Độc Lập|dinh tổng thống]] bằng một đường hầm tới Chợ Lớn, về lánh nạn tại [[nhà thờ Cha Tam]] - [[Chợ Lớn]]. Sáng sớm ngày [[2 tháng 11]], Ngô Đình Diệm và Ngô Đình Nhu bị lực lượng đảo chính bắt, cuộc đảo chính tới đây là kết thúc, phe đảo chính chỉ còn việc thành lập chính phủ mới. Hành động đảo chính đã đưa Việt Nam Cộng hòa đến tình trạng khủng hoảng lãnh đạo trong một thời gian cho đến khi [[Nguyễn Văn Thiệu]] trở thành [[Tổng thống Việt Nam Cộng hòa]].
==Ám sát và mai táng==
{{Chính|Vụ bắt giữ và sát hại Ngô Đình Diệm}}
Sau khi bị lật đổ bởi các tướng lĩnh dưới quyền ngày [[1 tháng 11]] năm [[1963]], Ngô Đình Diệm cùng em trai — cố vấn [[Ngô Đình Nhu]] — lánh nạn tại [[nhà thờ Cha Tam]]. Lúc 7 giờ sáng ngày [[2 tháng 11]] năm [[1963]], Ngô Đình Diệm gọi điện thoại cho Đại sứ Mỹ là [[Cabot Lodge]] để cầu cứu trước, nhưng Lodge đã ''"bỏ máy xuống và đi tìm cái gì đó"''. Khi trợ lý của Lodge là Mike Dunn đề nghị Lodge cho người đến đó để giải cứu, Lodge ngăn lại: ''"Chúng ta không thể dính líu như vậy được"''.
[[Tập tin:Corpse of Ngô Đình Diệm in the 1963 coup.jpg|Thi hài Ngô Đình Diệm ở phía sau của chiếc xe thiết giáp M113|phải|nhỏ|240px]]
Sáng hôm đó, Ngô Đình Diệm cùng với Ngô Đình Nhu gọi điện và ra hàng lực lượng đảo chính. Hai anh em Ngô Đình Diệm và Ngô Đình Nhu bị đại úy [[Nguyễn Văn Nhung]] giết bằng lưỡi lê và súng lục trong chiếc xe bọc thép [[M-113]], theo lệnh của tướng [[Dương Văn Minh]], khi chiếc xe đang trên đường tới [[Bộ Tổng tham mưu Quân lực Việt Nam Cộng hòa]].<ref>[http://www.mtholyoke.edu/acad/intrel/pentagon2/pent6.htm ''The Pentagon Papers'', Vol. 2 Ch. 4] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20080424035939/http://www.mtholyoke.edu/acad/intrel/pentagon2/pent6.htm |date=2008-04-24 }}, "The Overthrow of Ngô Đình Diệm, May–November 1963", pp. 201–276,</ref><ref>B. Diem, In the Jaws of History, p. 105.</ref> Theo chứng nhận của bác sĩ Huỳnh Văn Hưỡn, là người đã tiến hành vụ khám nghiệm thì anh em Ngô Đình Diệm - Ngô Đình Nhu bị bắn từ sau gáy ra phía trước. Thi thể Ngô Đình Diệm có nhiều vết bầm, chứng tỏ đã bị hành hung trước khi bị bắn. Còn thi thể Ngô Đình Nhu thì bị đâm nhiều nhát, áo rách nát và đầy máu.
Sau khi đảo chính xảy ra ở Sài Gòn, anh trai Ngô Đình Diệm là [[Ngô Đình Cẩn]] xin tỵ nạn ở tòa lãnh sự Mỹ ở Huế. Sau đó, Mỹ đưa Cẩn vào Sài Gòn. Nhưng khi tới Sài Gòn thì Ngô Đình Cẩn được giao lại cho Lou Conein và sau đó được giao cho những người lãnh đạo đảo chính theo lệnh của Đại sứ Lodge. Mấy tháng sau, Cẩn bị xử tử tại Sài Gòn (ngày [[9 tháng 5]] năm [[1964]]). Như vậy, cả ba anh em Ngô Đình Diệm đều bị giết, đại sứ Mỹ [[Cabot Lodge]] đã làm ngơ hoặc gián tiếp giao họ cho quân đảo chính giết chết.
Sau khi biết tin Ngô Đình Diệm bị lật đổ và ám sát, phát biểu của [[Hồ Chí Minh]] được thuật lại như sau "''Tôi không thể nào tin người Mỹ lại ngu ngốc đến vậy''"<ref name="moyarp286">"''I can scarcely believe the Americans would be so stupid.''"[https://books.google.com/books?pg=PA286&id=phJrZ87RwuAC&q Moyar, p. 286]</ref> [[Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam|Bộ Chính trị Đảng Lao động Việt Nam]] nói rõ hơn:<blockquote>"''Hậu quả của cuộc đảo chính ngày 1 tháng 11 sẽ trái với những tính toán của đế quốc Mỹ... Diệm là một trong số những nhân vật mạnh nhất chống lại nhân dân và Chủ nghĩa cộng sản. Tất cả những gì có thể làm nhằm cố gắng đè bẹp cách mạng đã được Diệm thực hiện. Diệm là một trong những tay sai có tài nhất của đế quốc Mỹ... Trong số những người [[chống cộng]] ở miền Nam Việt Nam hoặc đang lưu vong ở nước ngoài, không ai có đủ tài lực chính trị và khả năng làm người khác tuân phục. Do đó, chính quyền tay sai sẽ không thể vững bền. Cuộc đảo chính ngày [[1 tháng 11]] năm [[1963]] sẽ không phải là cuộc đảo chính cuối cùng.''"<ref name="moyarp286"/></blockquote>
Khi biết Tổng thống Ngô Đình Diệm đã bị đảo chính và giết chết, Tổng thống Mỹ [[John F. Kennedy]] bị choáng váng và ưu tư thoáng buồn.<ref name="tenthousand1">[http://www.youtube.com/watch?v=GC-qkRrgrnA Vietnam: The Ten Thousand Day War], Michael Maclear, CBC Television, 1980</ref> 4 giờ chiều ngày [[2 tháng 11]] năm [[1963]], khi được thông báo anh em Ngô Đình Diệm - Ngô Đình Nhu đã bị giết, Đại sứ Hoa Kỳ [[Cabot Lodge]], đã vui vẻ thốt lên bằng tiếng Pháp: ''"C'est formidable! C'est formidable!" (Thật là tuyệt diệu. Thật là tuyệt diệu)''.<ref>Trần Văn Đôn, 1989, tr 227,228</ref>
Các cơ quan do Ngô Đình Diệm lập ra như [[Đảng Cần Lao]], [[Sở Nghiên cứu Chính trị Xã hội]], [[Lực lượng đặc biệt Việt Nam Cộng hòa|Lực lượng Đặc biệt]], 4 cơ quan Mật vụ Công an, [[Ủy ban Cách mạng Quốc gia (Việt Nam, 1955)|Phong trào Cách mạng Quốc gia]], Thanh Niên Cộng hòa, [[Phong trào Liên đới Phụ nữ Việt Nam|Phụ nữ Liên đới]], các xóm Đạo võ trang,... tất cả đều tê liệt rồi tan rã không một phản ứng. Cả cấu trúc chính trị mà họ Ngô xây dựng trong 9 năm đã sụp đổ chỉ trong 24 tiếng đồng hồ, tất cả đều bỏ mặc gia đình họ Ngô bị giết.
Nhà sử học [[Nguyễn Hiến Lê]], khi đó đang sống ở Sài Gòn, đã ghi lại không khí vui mừng của người dân ở thời điểm đó<ref>Nguyễn Hiến Lê, Tôi Tập Viết Tiếng Việt, 1988, tr. 21</ref>:
:''Từ 7 giờ sáng ngày 2 tháng 11 năm 1963, khi đài phát thanh Sài Gòn báo tin [[dinh Gia Long]] bị quân đội chiếm thì già trẻ lớn bé lũ lượt kéo nhau đi xem. Lời hò reo, tiếng cười vang với sắc diện tươi vui của mọi người chứng tỏ sự giải thoát gông cùm kềm kẹp của [[độc tài]] đã bóp nghẹt lòng dân trong chín năm trời đăng đẳng" - Bác sĩ Dương Tấn Tươi. Còn thi sĩ [[Đông Hồ (nhà thơ)|Đông Hồ]] thì: "Nỗi ức hiếp, nỗi căm hờn bị đè nén, bị vùi dập một cách tàn nhẫn bất công trong 9 năm trời, một sớm được giải thoát, được cởi mở, mà phản ứng chỉ có chứng ấy thì cho thấy quần chúng Việt Nam năm 1963 này cũng đã tỏ ra hiền lành nhiều lắm, và cũng đã biết tự kiềm hãm sức giận dữ hung hãn của mình rồi đó."''
Nhà báo đương thời tại miền Nam, ông [[Vũ Bằng (nhà văn)|Vũ Bằng]] ghi lại không khí của người dân miền Nam lúc đó khi nghe tin vụ đảo chính và việc anh em Ngô Đình Diệm - Ngô Đình Nhu bị giết:<ref>Bốn mươi năm nói láo. Cơ sở Xuất Bản Sống Mới – Sài Gòn – 1969. Trang 247</ref>
{{cquote|''Lúc ấy, tôi đang làm cho tờ "Dân Chúng". Tôi còn nhớ bầu không khí nẩy lửa đó, ai cũng hăng say muốn thấy Ngô Đình Diệm và bộ sậu, bị chết đâm chết chém... có một điều chắc chắn là tình thế lúc đó đã chín mùi và dân chúng đã thấy cách gì cũng phải hạ ngay Ngô Đình Diệm.''
''Người ta muốn biết ai đã giết Diệm - Nhu, nhưng không ai biết đích xác; dù sao Diệm - Nhu chết đi thì đại đa số dân chúng cũng mừng. Có người mổ [[heo]] cúng tế; có người lập bàn thờ cảm tạ trời đất; còn thì hầu hết nhà nào cũng làm tiệc, rủ bè bạn, thân thích đến để nhậu nhẹt cho "phỉ chí tang bồng".''|}}
[[Tập tin:Diem's body and ARVN officer, military coup 1963.jpg|Một sỹ quan đảo chính tươi cười chụp ảnh bên xác Ngô Đình Diệm|phải|nhỏ|240px]]
Cái chết của anh em Ngô Đình Diệm cũng khiến cho các lãnh đạo Á Châu là đồng minh của Mỹ phải cảm thấy lo ngại cho mình. Về sau, Tổng thống ([[Pakistan]]), [[Ayub Khan]], đã nói với Tổng thống Hoa Kỳ [[Richard Nixon]]:
{{cquote|''Cuộc thảm sát gia đình Ngô Đình Diệm đã khiến các lãnh tụ Á Châu chúng tôi rút ra được một bài học khá chua chát: Làm đồng minh với Mỹ thật nguy hiểm! Có lợi hơn nên đứng thế trung lập. Và có lẽ hữu ích hơn nữa là nên làm kẻ thù của Hoa Kỳ.''|||Tổng thống Ayub Khan<ref>Richard M. Nixon, 1980, Chương V</ref>}}
Tài liệu của phía Hoa Kỳ cho biết Ngô Đình Diệm và Ngô Đình Nhu được [[chôn cất|chôn]] trong những ngôi mộ không tên trong một nghĩa trang bên cạnh ngôi nhà của đại sứ Hoa Kỳ.<ref>G. Herring, ''America's Longest War'', 1996, p. 116.</ref> Sau này tìm hiểu, thì ông Ngô Đình Diệm và ông Ngô Đình Nhu được [[chôn cất|chôn]] ở [[Công viên Lê Văn Tám|nghĩa trang Mạc Đĩnh Chi]] (vị trí ở đường Điện Biên Phủ cắt với [[Đường Hai Bà Trưng, Thành phố Hồ Chí Minh|đường Hai Bà Trưng]], ngày nay là Công viên Lê Văn Tám). [[Áo quan]] của Ngô Đình Diệm hình hộp, áo quan của Ngô Đình Nhu có nắp tròn. Một nhân chứng thời kỳ này giải thích vì người thân của hai ông đi mua vội quan tài nên chỉ mua được một chiếc hạng tốt dành cho ông Ngô Đình Diệm, còn chiếc hạng vừa dành cho ông Ngô Đình Nhu. Trong khoảng [[thập niên 1980]], do nhu cầu phát triển đô thị trong nội đô [[Sài Gòn]], nghĩa trang Mạc Đĩnh Chi được di dời về [[nghĩa trang Lái Thiêu]] (Nghĩa trang Nhân dân số 6B) ngày nay. Hiện tại, mộ ông Ngô Đình Diệm và ông Ngô Đình Nhu chính thức đặt tại nghĩa trang Lái Thiêu.<ref>{{Chú thích web | url = http://www.nguoi-viet.com/absolutenm2/templates/viewarticlesNVO.aspx?articleid=176420&zoneid=1#.UnWT4PH9Png | tiêu đề = Viếng mộ cố TT Ngô Đình Diệm tại nghĩa trang Lái Thiêu | ngày truy cập = 8 tháng 2 năm 2015 | nơi xuất bản = Người Việt | archive-date = 2013-11-03 | archive-url = https://web.archive.org/web/20131103212038/http://www.nguoi-viet.com/absolutenm2/templates/viewarticlesNVO.aspx?articleid=176420&zoneid=1#.UnWT4PH9Png | url-status = dead }}</ref> Mộ hai ông nằm hai bên mộ mẹ - bà Phạm Thị Thân. Ngoài ra, mộ ông [[Ngô Đình Cẩn]] cũng được dời về gần đó. Mộ hai ông ban đầu không có tên mà chỉ ghi tên thánh và "Huynh" (chỉ ông Ngô Đình Diệm) hoặc "Đệ" (ông Ngô Đình Nhu), sau đó, theo đề nghị của một số người, mộ đã được đề đích danh.<ref name='vnn'>{{Chú thích báo |tác giả = Phạm Cường |tên bài = Kể chuyện dời mộ ở Sài Gòn nhân Lễ Vu Lan |ngày = ngày 18 tháng 8 năm 2005 |url = http://vnn.vietnamnet.vn/psks/2005/08/480325/ |công trình = [[VietNamNet]] |ngày truy cập = ngày 17 tháng 7 năm 2017 |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20160414175458/http://vnn.vietnamnet.vn/psks/2005/08/480325/|ngày lưu trữ=ngày 14 tháng 4 năm 2016}}</ref>
==Đánh giá==
===Tại Việt Nam===
Năm 1935, nhân việc Ngô Đình Diệm bị [[Bảo Đại]] cách chức rồi lại phục chức, [[Phan Khôi]] nhận xét như sau: "''Thật, chúng tôi nói 50 năm nay mới có một người như ông Ngô Đình Diệm, không phải là nói quá.''<ref>Phan Khôi. "Một việc rất có ảnh hưởng đến tâm thuật của sĩ phu: Cách chức và khai phục ông Ngô Đình Diệm". Báo ''Tràng An'' (Huế), số 9 (29 Mars 1935), tr. 1. In lại trong: Phan Khôi, [http://nxbtrithuc.com.vn/Danh-muc-tu-sach/2654751/240/Phan-Khoi-Tac-pham-dang-bao-1935.html ''Tác phẩm đăng báo 1935''] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20140106074101/http://nxbtrithuc.com.vn/Danh-muc-tu-sach/2654751/240/Phan-Khoi-Tac-pham-dang-bao-1935.html |date=2014-01-06 }}, Lại Nguyên Ân sưu tầm và biên soạn, Nhà xuất bản. Tri Thức, Hà Nội, phát hành tháng 10/2013.</ref>
Ngay sau khi Ngô Đình Diệm nhậm chức Thủ tướng chính quyền Bảo Đại, báo Nhân dân của Đảng Lao động đã có bài chỉ trích "''Dưới thời thực dân Pháp trước đây, do tài luồn lọt bợ đỡ, Diệm từ chỗ một tên công chức nhỏ đã được cất nhắc dần dần lên tới tuần phủ. Thấy quan thầy chú ý Diệm càng trổ tài khuyến mã ra sức đàn áp cách mạng, áp bức nông dân, nên đến năm 1933 nó được quan thầy đặc cách phong chức thượng thư bộ lại trong cái thứ triều đình mọt nát của Bảo Đại. Hồi phát xít Nhật xâm lược Đông Dương, địa vị thực dân Pháp lung lay, Diệm giở mặt thay thầy đổi chủ. Nó cử tên Vũ Đình Dy sang Đông Kinh thay mặt nó lạy van phát xít Nhật và xin cho nó cái chân thủ tướng bù nhìn. Nó lại cho tên tay sai Phan Thúc Ngô sang Nhật lần nữa mang cái "Lời thề trung thành" của nó tâu hỏi với phát xít Nhật và tên bù nhìn Cường Để, đồng thời định rước Cường Để về làm vua bù nhìn,...Ngô Đình Diệm chính là một con chó săn lai Nhật, lai Tây, lai Mỹ chuyên thay thầy đổi chủ'',..."<ref>Nhân dân 24 Tháng Sáu 1954</ref>
Sách giáo khoa lịch sử lớp nhất của Đệ Nhị Việt Nam Cộng hòa ("Đệ Nhị Cộng hòa" là chính phủ do các tướng lĩnh đảo chính Ngô Đình Diệm lập nên, để phân biệt với "Đệ Nhất cộng hòa" là chính phủ thời Ngô Đình Diệm) xuất bản năm 1966 viết về thời kỳ Ngô Đình Diệm:<ref>Quốc sử lớp nhất, Phạm Văn Trọng & Phạm Thị Ngọc Dung, Sài Gòn, 1966</ref>
{{Cquote|''Ngô Đình Diệm nắm quyền ở miền Nam, đặt ra chế độ độc tài tàn bạo.''|}}
{{Cquote|''Một chánh thể độc tài hại dân hại nước không thể tồn tại được.''|}}
Nhà sử học và là một tín đồ [[Công giáo]], ông [[Nguyễn Đình Đầu]] cho rằng Ngô Đình Diệm là người yêu nước và có công. Ông nói: ''"Vào năm 1955, tôi ở Pháp về tôi thấy ông Ngô Đình Diệm có những hoạt động rất tích cực trong việc xây dựng lại xã hội đang sa sút lúc bấy giờ trên nhiều phương diện. Về kinh tế, lúc đó đang nhập khẩu gạo mà chỉ trong vài năm đã phát triển nông nghiệp và xuất khẩu 300.000 tấn gạo ra nước ngoài. Về văn hóa tiến bộ khá rõ ràng, đã xây dựng được hệ thống giáo dục đào tạo tiến bộ theo chương trình của người Pháp và phương pháp của Hoa Kỳ, trong một thời gian ngắn đã đào tạo được nhiều chuyên gia trí thức...''<ref>[http://www.bbc.co.uk/vietnamese/multimedia/2013/11/131107_nguyendinhdau_ngodinhdiem.shtml Ngô Đình Diệm là người yêu nước], BBC online, 7 tháng 11 năm 2013</ref>
Theo hồi ức của tướng [[Trần Văn Đôn]] thì: ''"Ông Diệm là người tuy điềm đạm bên ngoài nhưng tính rất nóng. Một hôm tôi vào [[Dinh Độc Lập]], thấy thức ăn, cơm canh văng tung tóe dưới sảnh, người bồi đang lau dọn. Sau khi trò chuyện với ông Diệm xong, tôi quay ra hỏi tùy viên có chuyện gì xảy ra, thì được biết ông Diệm hất đổ mâm cơm vì thiếu một món mà ông thích"''<ref name=kinhluan2>[http://antg.cand.com.vn/vi-vn/tulieu/2013/11/81992.cand Cái chết của anh em nhà họ Ngô: Những sai lầm của Ngô Đình Diệm], 13/11/2013, Báo Công an nhân dân điện tử</ref>.
Ngô Đình Diệm hiểu rõ bản thân ông cần quân đội, nhưng ông luôn tỏ ý coi thường quân đội, trong khi rất thích những bộ trưởng dân sự biết cách nịnh hót. Ngoài ra, ông Diệm là người phân biệt cá nhân theo vùng miền. Ông chỉ thích nâng đỡ người gốc Huế. Ngô Đình Diệm thường nói: ''"Chỉ có dân miền Trung mới có khả năng lãnh đạo quốc gia. Dân miền Bắc hợp với buôn bán, còn dân miền Nam chỉ làm tướng võ biền"''<ref name=kinhluan2 />.
Giáo sư [[Nguyễn Văn Tương]], nguyên Tổng Thư ký Quốc hội, có nhận xét về việc Ngô Đình Diệm đã khống chế quốc hội như một nhà [[độc tài]]:<ref>Nguyễn Văn Tương, Nước Non Xa, Hoa Kỳ, 2000, trang 113</ref>
:''Ra phiên họp khoáng đại, Dân biểu ta chia làm hai khối: khối đa số và khối thiểu số, giống chế độ lưỡng đảng của Anh quốc. Nhưng đó chỉ là trò ảo thuật của cấp lãnh đạo, vì ở cấp cao còn có vai trò của [[Đảng Cần lao Nhân vị]] hoạt động trong vòng bí mật. Người ngoài cuộc nói Quốc hội lúc ấy là một cửa sổ giả, nghĩa là khi xây nhà thì phải có cửa cái, cửa sổ cho đủ bộ dễ coi, mặc dù cửa sổ giả vốn không cần thiết. Thay vì chú tâm trang bị cho nước nhà những bộ luật mới thống nhất và tiến bộ, Quốc hội chuyên ra các Quyết nghị ủng hộ Ngô Tổng thống..."''
Ngô Đình Diệm quá đề cao bản thân lẫn người cùng huyết thống, có cách cư xử không khéo đối với thuộc cấp. Đa phần tướng tá, sĩ quan đều bị ông Diệm gọi bằng ''"thằng"'' (ngoại trừ Tổng tham mưu Trưởng [[Lê Văn Tỵ]], ông Diệm gọi là ngài, còn tướng Nguyễn Văn Đôn thì gọi khách khí bằng ông). Theo nhiều hồi ký của tướng lĩnh dưới thời ông Diệm kể lại, thì khi vào cửa Tam quan ở các đền thờ vua chúa, ông Diệm thường nói: ''"Các ông đi cổng hai bên, vì cổng giữa chỉ có vua mới được đi. Chúng ta phải tôn trọng nguyên tắc này"''. Dứt câu, ông Diệm đi vào bằng cổng giữa. Ngay cả người gần gũi với gia đình ông như tướng Trần Văn Đôn còn bất mãn với sự độc đoán này của ông Diệm. Nhiều sử gia gọi Việt Nam Đệ Nhất Cộng hòa là ''"Ngô triều"''.<ref name=kinhluan2 />
Theo ông [[Quách Tòng Đức]], vốn là một viên chức cao cấp của chế độ thực dân từ trước năm 1945 và sau này đã phục vụ các chính phủ ở Sài Gòn cho rằng: Ngô Đình Diệm có bản chất quyết liệt đến tàn bạo, rất kiên trì trong những kế hoạch thâu tóm quyền lực và không ngần ngại sử dụng những mưu kế để đạt các mục đích đã đặt ra. Ngô Đình Diệm không hay to tiếng nhưng ông ta cũng có những lúc lớn giọng quát nạt làm đám thuộc hạ phải sợ hãi. Nhiều người từng tiếp xúc với Tổng thống Diệm ở Sài Gòn đều có cảm nhận rằng, mặc dù mang danh là đứng đầu một chính thể "cộng hòa" nhưng thực chất Ngô Đình Diệm vẫn cư xử như một viên quan lớn của chế độ [[phong kiến]]. Cũng dưới góc nhìn như thế nên tác giả [[Stanley Karnow]] trong cuốn "Vietnam A History" đã dành hẳn một chương (chương 8) nói về Ngô Đình Diệm với tựa đề ''"America's Mandarin"'' (Quan cận thần của Mỹ). Làm việc theo kiểu quan lại phong kiến nên Tổng thống Diệm, cũng như em trai ông là cố vấn Ngô Đình Nhu, thường xuyên ôm đồm mọi việc, vì họ không thấy ai ngoài gia tộc mình đủ độ tin cậy để trao đầy đủ trọng trách.<ref name="antgct.cand.com.vn">[http://antgct.cand.com.vn/Nhan-vat/Ngo-Dinh-Diem-trong-mat-nhung-nguoi-cung-thoi-Quan-lai-cuc-doan-310977/ Ngô Đình Diệm trong mắt những người cùng thời: Quan lại cực đoan], 25/07/2008, Báo Công an nhân dân điện tử</ref>
Thiếu tướng [[Đỗ Mậu]], người từng nhiều năm phục vụ Ngô Đình Diệm khi còn thất thế lẫn khi đã trở thành Tổng thống ở Sài Gòn có vài đánh giá, nhận xét:
:''"Tất cả mọi quyết định, vi phạm mọi nguyên tắc hành chính cơ bản, để can thiệp trực tiếp và mạnh mẽ những sinh hoạt nào mà ông ta muốn, cấp độ nào mà ông ta thích... Chủ trương trung ương tập quyền tuyệt đối đó, một lần nữa phản ánh cái tâm lý độc quyền và độc tôn là một trong những nét đặc thù của con người ông Diệm từ những ngày đầu mới làm quan Nam triều..."''<ref name="antgct.cand.com.vn"/>
Ông [[Bùi Kiến Thành]], một cộng sự thân cận với Tổng thống Ngô Đình Diệm nhận định về sự thất bại của ông Diệm:
:"''... thực sự ra chính quyền Ngô Đình Diệm sụp đổ còn nhiều vấn đề cốt lõi hơn nữa. Ông Ngô Đình Diệm là một người yêu nước và có công tâm nhưng ông Diệm không có kinh nghiệm tổ chức. Còn ông Nhu thì rất uyên thâm về vấn đề học thuật, ông học rất giỏi về tổ chức thư viện, ông nghiên cứu rất tốt nhưng không có tài năng tổ chức lực lượng chính trị. Nếu quản lý một nhà nước mà không có tài tổ chức thì làm sao? Vì vậy cho nên cái Đảng Cần lao của ông Nhu không có tổ chức tốt còn cái "Phong trào cách mạng quốc gia" mà ông Bác sĩ Tín làm chủ tịch sáng lập thì nó cũng chỉ là phong trào thôi. Sau một phong trào rồi thì nó lặng im. Quyền chính trị trong nước là ở trong đảng, mà Đảng Cần Lao không được tổ chức tốt vì vậy cho nên chế độ Ngô Đình Diệm không tồn tại được vì không có tổ chức chính trị nòng cốt để làm việc.''
:''Sau nữa còn có cái lỗi ở chỗ lầm lẫn hai việc khác nhau: quản lý các vấn đề nhà nước là việc quản lý hành chính, còn tổ chức nòng cốt do một chính đảng đứng lên để đóng vai trò cột trụ cho một đất nước thì là một việc khác. Do lầm lẫn ở vai trò lãnh đạo chính trị và lãnh đạo hành chính cho nên chế độ Ngô Đình Diệm tập trung nhiều hơn về vấn đề hành chính mà quên đi vấn đề lãnh đạo chính trị, xây dựng nòng cốt tức là sự ủng hộ của nhân dân, làm sao để vấn đề đảng được nhân dân ủng hộ...''
:''Chính phủ Ngô Đình Diệm không làm được, không xây dựng được một đảng chính trị thật sự của dân, do dân và vì dân vì vậy cho nên không đứng vững được và vì thế có thể nói sự sụp đổ của chế độ Ngô Đình Diệm không phải là vấn đề nhỏ bé như chuyện bà Nhu nói cái này cái kia. Có! Nó có ảnh hưởng nhưng chuyện đó là chuyện nhỏ, đối với khả năng xây dựng nên một chính đảng mạnh thì chính phủ Ngô Đình Diệm không làm được.''<ref name="rfaDiem">[http://www.rfa.org/vietnamese/in_depth/why-president-ngo-dinh-diem-should-be-killed-ml-10292015135932.html Tại sao phải giết Tổng thống Ngô Đình Diệm ?], RFA, 2015-10-29</ref> "
Ông [[Lý Chánh Trung]], Đổng lý văn phòng Bộ Quốc gia Giáo dục, đã nhận xét vào năm 1970 rằng:
:''Nhìn lại 9 năm cầm quyền, tôi thành thực nghĩ rằng, ông Diệm chỉ là một huyền thoại lớn do người Mỹ và một số tay chân bộ hạ tạo ra để lợi dụng. Người Mỹ lợi dụng ông để thực hiện mưu đồ của họ, một số tay chân bộ hạ đã lợi dụng ông để bòn rút những nguồn lợi béo bở của đất nước này và của viện trợ Mỹ...''
:''Cái lỗi căn bản của ông là đã xem người Mỹ cũng như tay chân bộ hạ của ông là những phương tiện để hoàn thành sứ mạng, trong khi chính ông mới là phương tiện của người Mỹ và một số tay chân bộ hạ.''
:''Ông đã tưởng mình có thể lệ thuộc Mỹ một phần nào thôi, còn phần kia thì vẫn "độc lập", ông đã tưởng có thể chấp nhận làm con cờ trong một ván cờ rồi ngay trong ván cờ đó, có thể tự động đi một nước cờ riêng của ông. Khi ông nhìn thấy đó chỉ là ảo tưởng thì đã quá trễ: Ông đã chết vì ảo tưởng đó. Và cái chết bi thảm của ông cho thấy một sự thật hết sức tầm thường: Không một con cờ nào có thể tự đi một nước cờ cho riêng nó, dù con cờ đó mang tên Ngô Đình Diệm, và không một nước nhỏ nào có thể lợi dụng một nước lớn, nhất là nước đó mang tên [[Hoa Kỳ]].''
:''Bảy năm đã qua và ngày nay, dư luận quần chúng có vẻ khoan hồng hơn đối với ông Diệm, ngay cả những nơi nạn nhân của chế độ ấy. Lý do giản dị: với thời gian, kỷ niệm đã mờ nhạt, hận thù được xoa dịu, những ẩn ức dồn nén được giải tỏa. Trong khi đó, cái thực trạng của xã hội miền Nam (năm 1970) mỗi ngày càng thêm xấu xa tệ hại, khiến cho người ta có khuynh hướng chỉ nhớ tới những nét tương đối dễ coi của chế độ Ngô Đình Diệm. Nhưng từ đó mà cho rằng chế độ ông Diệm là một thời đại hoàng kim và chỉ cần bắt chước ông Diệm là có thể giải quyết những vấn đề đất nước, như một số chân tay bộ hạ của ông đang tuyên bố rùm beng thì thật là lố bịch và vô liêm sỉ.''
===Từ bên ngoài===
Ngô Đình Diệm từng sống ở [[Hoa Kỳ]] một thời gian, có quan hệ với một số nhân vật trong chính giới [[Hoa Kỳ|Mỹ]], được Hoa Kỳ ủng hộ về Việt Nam làm [[Thủ tướng]] trong [[Quốc gia Việt Nam|chính phủ Bảo Đại]] (sau [[Hiệp ước Genève, 1954|Hiệp định Genève]]) rồi Tổng thống [[Đệ Nhất Cộng hòa Việt Nam]]. Người có ảnh hưởng rất lớn trong việc ông Diệm trở thành Thủ tướng [[Quốc gia Việt Nam]] là [[Hồng y]] Spellman. John Cooney (1985) đã viết<ref name="John Cooney1">John Cooney, ''The American Pope: The Life and Times of Francis Cardinal Spellman'', A Dell Book, New York.{{Số trang}}</ref>{{Số trang}}:
:"''Tuy rằng không có mấy người biết điều này, Hồng y Spellman đã đóng một vai trò rất quan trọng trong việc tạo nên sự nghiệp chính trị của một người đã ở trong một Trường Dòng ở New York trước đây, vừa trở thành Thủ tướng của miền Nam Việt Nam: Ngô Đình Diệm. Ở Diệm, Spellman nhìn thấy những đặc điểm mà ông ta muốn có trong mọi người lãnh đạo: Công giáo nồng nhiệt và chống Cộng điên cuồng.''"
Nhà hoạt động dân quyền nổi tiếng người Mỹ gốc Phi [[Martin Luther King]], trong bài phát biểu phản đối Chiến tranh Việt Nam với tiêu đề ''"Hơn cả Việt Nam, thời khắc phá vỡ sụ im lặng" (Beyond Vietnam: A Time to Break Silence)'' vào tháng 4 năm 1967, đã phê phán<ref>[https://www.americanrhetoric.com/speeches/mlkatimetobreaksilence.htm Tại sao tôi chống Chiến tranh Việt Nam?]</ref>:
:''Sau khi quân Pháp bị đánh bại, có vẻ như nền độc lập và cải cách ruộng đất sẽ được thực hiện thông qua [[Hiệp định Genève]]. Nhưng thay vào đó, Hoa Kỳ đã đến, quyết định rằng [[Hồ Chí Minh]] không được quyền thống nhất đất nước tạm thời bị chia cắt. Chúng ta ủng hộ một trong những nhà độc tài xấu xa nhất, người do chúng ta chọn lựa, Tổng thống Diệm. Nông dân miền Nam Việt Nam chứng kiến và run rẩy khi ông Diệm thẳng tay triệt hạ mọi phe đối lập, ủng hộ các địa chủ bóc lột họ, và thậm chí từ chối thảo luận về việc thống nhất với miền Bắc. Những người nông dân đã theo dõi tất cả những điều này, vốn là kết quả do sự chủ trì của Hoa Kỳ, và sau đó là số lượng quân nhân Hoa Kỳ ngày càng tăng kéo đến Việt Nam để giúp dập tắt các cuộc nổi dậy mà các phương pháp của Diệm đã khơi dậy.''
:''(Mặt trận dân tộc Giải phóng miền Nam) phải nghĩ gì về Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, khi họ nhận ra rằng chúng ta đã cho phép sự đàn áp và tàn ác của Diệm, điều đã khiến họ trở thành một nhóm kháng chiến ở miền Nam?... Làm sao họ có thể tin tưởng chúng ta khi bây giờ chúng ta buộc tội họ bằng bạo lực sau triều đại tàn sát của Diệm, trong khi chính chúng ta đổ mọi vũ khí chết chóc mới vào đất của họ?''
Một số người cho rằng Ngô Đình Diệm là người theo [[chủ nghĩa dân tộc]]. Song tác giả Dennis Bloodworth (1970) nhận xét rằng:<ref>Dennis Bloodworth (1970), ''An Eye For The Dragon'', Farrar Publisher, Straus & Giroux, New York, p. 209.</ref>
:"''Cho tới năm 1963 mật vụ của Diệm đã bắt giữ hoặc đẩy vào tay những kẻ thù hầu như mọi người quốc gia có tên tuổi đã chiến đấu cho tự do của đất nước trong 20 năm trước. Ông ta và gia đình mình đã đàn áp mọi đối lập, chất đầy nhà tù, bịt miệng báo chí, gian lận bầu cử, và bám vào quyền lực.''"
Có ý kiến cho rằng Ngô Đình Diệm đã bỏ lỡ cơ hội thống nhất đất nước khi từ chối hiệp thương, không tiến hành tổng tuyển cử và giết hại rất nhiều người thân cộng.<ref>[http://www.bbc.co.uk/vietnamese/vietnam/story/2006/12/061226_dang_phong_interview.shtml Ông Ngô Đình Diệm bỏ lỡ "cơ hội"] trong bài trả lời phỏng vấn của Giáo sư Đặng Phong trên [[BBC]] ngày [[20 tháng 12]] năm [[2006]]</ref> Tuy nhiên theo Richard J. Barnet nhận xét <ref>Richard J. Barnet, ''Intervention and Revolution''{{Số trang}},</ref>{{Số trang}}:
:''Điều quan tâm chính của chính quyền Diệm là sự an toàn của chính quyền. Chính quyền Diệm sợ rằng cuộc bầu cử dự định tổ chức vào tháng 7 năm 1956 đưa đến sự thắng lợi của Hồ Chí Minh và chấm dứt quyền lực của những chính trị gia không Cộng sản''
Đại sứ Mỹ [[J. Lowton Collins]] nhận xét về ông Diệm: "''Ông ấy quá quan tâm đến những vấn đề nhỏ nhặt, không có bất cứ sáng kiến đáng kể nào từ ngày nắm chính quyền. Những người có khả năng trong chính phủ đều khó chịu về thói quen quyết định trên đầu người khác của ông Diệm. Ông Diệm hoàn toàn không trông cậy vào họ, mà đặt hết niềm tin vào hai người em cùng những người chịu phục tùng ông ấy. Ông là người hoàn toàn không biết nhân nhượng và với thái độ của một người khổ hạnh, ông không thể đương đầu với những thế lực thực tại, điển hình nhất là Bình Xuyên...''"<ref name="kinhluan"/> Người Mỹ không xem ông Diệm là một kẻ bù nhìn. Họ đánh giá ông Diệm là một con người "''luôn muốn có được tất cả, hoặc không có gì''", ''"được ăn cả ngã về không"'' và "''ông Ngô Đình Diệm là một con rối. Nhưng con rối ấy tự giật dây mình và giật dây luôn cả chúng ta''".<ref name="kinhluan"/>
Nhà sử học [[George C. Herring]] nhận xét:<ref>America's Longest War" by George C. Herring, John Wiley & Sons, New York 1979, pp. 62-65</ref>
:''Để làm vui lòng các cố vấn Mỹ, thỉnh thoảng Diệm cũng nói trên đầu môi chót lưỡi về dân chủ, nhưng trong thực hành ông ta nắm lấy những quyền lực tuyệt đối. Đích thân ông ta ngự trị ngành hành pháp của chính phủ, đưa ba người anh em trai vào nắm ba chức trong nội các có sáu bộ, ông ta có mọi quyền quyết định.''
:''Sự tấn công dữ dội của Diệm vào những đối lập chính trị đã gây nên sự bất mãn trong các thành phố cũng như ở thôn quê. Báo chí chỉ trích chính phủ bị đóng cửa ngay.. Dùng quyền hành trong các sắc lệnh của tổng thống, chính quyền Diệm đã lùa vào những "trại cải huấn" nhiều ngàn người Việt Nam, cộng sản cũng như không cộng sản, những người bị coi như là đe dọa cho trật tự công cộng. Chương trình cải huấn lúc đầu nhắm vào các thành phần kháng chiến Việt Minh ở lại miền Nam, nhưng rồi với thời gian chương trình này được áp dụng cho bất cứ ai dám chống đối chính phủ của Diệm.''
:''Chính quyền có khuynh hướng cai trị dân với lòng nghi ngờ và cưỡng bức", một phúc trình tình báo của Mỹ kết luận năm 1960, và "đã được đáp trả bởi thái độ bất thiện cảm và bất mãn của người dân''.
Những báo cáo của cơ quan tình báo Mỹ [[CIA]], soạn trong tháng 2 năm 1957, mô tả chế độ Diệm như sau:<ref>Intervention and Revolution" by Richard J. Barnet, A Meridian Book, New York 1972, pp. 233-235</ref>
:''Chế độ Diệm phản ánh ý nghĩ của Diệm. Một bộ mặt chính quyền đại diện cho dân được duy trì, nhưng thực chất chính quyền là [[độc tài]]. Quyền lập pháp của quốc hội bị hạn chế gắt gao; quyền tư pháp chưa phát triển và tùy thuộc quyền hành pháp; và những nhân viên trong ngành hành pháp không gì hơn là những tay sai của Diệm. Không có một tổ chức đối lập nào, dù trung thành hay không, được phép thành lập, và mọi chỉ trích chính quyền đều bị đàn áp... Quyền lực và trách nhiệm tập trung nơi Diệm và một nhóm nhỏ gồm có những thân nhân của Diệm, những người quan trọng nhất là [[Ngô Đình Nhu]] và [[Ngô Đình Cẩn]].''
:''Chế độ độc tài của Diệm, dựa trên một mạng lưới mật vụ, tòa án quân sự, và công chức tham nhũng, không chỉ tuyên bố về sự nghiệp chiến đấu chống Cộng (dù cho tới năm 1957, phong trào Cộng sản vẫn chưa có hoạt động gì), mà còn chống bất cứ nhóm nào không chắc là trung thành với Diệm. Thật vậy, nhiều người không Cộng sản bị Diệm tống vào tù hơn là người Cộng sản.''
:''...Sự chuyên chế của Diệm, sự thiên vị trơ trẽn của ông ta đối với những người Công giáo tị nạn từ ngoài Bắc vào so với phần còn lại của dân chúng, và sự bạo hành đối với mọi người không đồng quan niệm chính trị với ông ta đã tạo nên một sự liên kết chống Diệm mà ông ta rất sợ.''
Theo sách ''Triangle of Death'' thì ngày [[1 tháng 2]] năm [[1966]], [[Lyndon B. Johnson]] (lúc này đã là [[Tổng thống Hoa Kỳ]]) gọi điện thoại cho [[Thượng nghị sĩ Hoa Kỳ|Thượng nghị sĩ]] [[Eugene McCarthay]], nhắc lại chuyện chính quyền tổng thống [[John F. Kennedy]] muốn tham chiến ở Việt Nam và đã cùng "bọn du côn" (phe [[đảo chính]]) để hạ sát Ngô Đình Diệm.<ref>[http://www.wnd.com/?pageId=20931, LBJ: Kennedy White House killed U.S. ally], WND.com, Nguyên văn: They started on me with Diem. "He was corrupt and he ought to be killed." So we killed him. We all got together and got a goddam bunch of thugs and assassinated him. Now, we've really had no political stability [in South Vietnam] since then</ref> Trong một bài đăng trên tuần san ''Weekly Standard'' ngày 29-9-2003, [[James Osen]] đã trình bày và phân tích đoạn băng này và kết luận rằng Tổng thống Kennedy phải chịu trách nhiệm về cái chết của Ngô Đình Diệm.
Thủ tướng Singapore đương thời là [[Lý Quang Diệu]] tin rằng hành động tiêu diệt những người đối lập của Ngô Đình Diệm đã góp phần khiến [[Việt Nam Cộng Hòa]] thất bại. Lý Quang Diệu nói rằng chính quyền Mỹ đã ''"cho phép Ngô Đình Diệm loại bỏ khỏi hệ thống chính trị tất cả những lựa chọn có thể thay thế cho ông ta"''. Vì điều này, Việt Nam Cộng Hòa đã mất hết nhân tài và không còn ai có đủ tài năng để đóng vai trò dẫn dắt, dẫn tới sự lụn bại và sụp đổ của chính phủ này<ref>[http://www.thecrimson.com/article/1967/10/23/lee-kuan-yew-plee-kuan-yew/ Lee Kuan Yew profile], Joel R. Kramer, ngày 23 tháng 10 năm 1967, The Harvard Crimson</ref>
Sau này, trong cuộc phỏng vấn của [[Stanley Karnow]], sử gia chuyên về chiến tranh Việt Nam, hỏi [[Lyndon B. Johnson|tổng thống Johnson]] là ông có tin rằng Diệm là "[[Winston Churchill]] (Thủ tướng Anh, góp phần thắng Đức Quốc xã tại châu Âu) của Đông Nam Á" hay không; thì Johnson đã văng tục:
::''"Khốn kiếp, Diệm là thằng nhóc duy nhất mà chúng ta (Hoa Kỳ) có ở đó. (Shit! Diem is the only boy we've got out there)"'' <ref>Nguyên văn: Shit! Diem is the only boy we've got out there – Stanley Karnow, Vietnam a History, Edition King Press 1983, trang 214</ref>
==Xem thêm==
*[[Chiến tranh Việt Nam]]
*[[Đệ Nhất Cộng hòa Việt Nam]]
*[[Đảo chính Việt Nam Cộng hòa 1960]]
*[[Đảo chính Việt Nam Cộng hòa 1963]]
*[[Thủ tướng Việt Nam]]
*[[Ván bài lật ngửa]]
==Tham khảo==
{{tham khảo|30em}}
==Đọc thêm==
===Tiếng Việt===
*Từ triều đình Huế đến chiến khu Việt Bắc, ''Phạm Khắc Hoè, Nhà xuất bản Thuận Hoá 1987''
*Tại sao Mỹ thua ở Việt Nam, ''Nguyễn Phú Đức, Nhà xuất bản Lao động 2009''
===Tiếng Anh===
*Sergei Blagov, Honest Mistakes: The Life and Death of Trình Minh Thế, Nova Science Publishers, Inc, Huntington, New York, 2001
*Chapman, J. M. (2013). ''Cauldron of resistance: Ngo Dinh Diem, the United States, and 1950s southern Vietnam''. Ithaca: Cornell University Press.
*{{chú thích sách | first = Mark | last = Borthwick | year = 1998 | title = Pacific Century: The Emergence of Modern Pacific Asia | url = https://archive.org/details/pacificcenturyed00mark | publisher = Westview Press | isbn = 0-8133-3471-3 }}
*{{chú thích sách | title = Vietnam: A Dragon Embattled | url = https://archive.org/details/vietnamdragonemb01butt | first = Joseph | last = Buttinger | author-link = Joseph Buttinger | year = 1967 | publisher = [[Praeger Publishers]] }}
*{{chú thích sách | title = The Two Viet-Nams | first = Bernard B. | last = Fall | author-link = Bernard B. Fall | year = 1963 | publisher = [[Praeger publishers]] }}
*{{chú thích sách | title = In the Jaws of History | first = Bui | last = Diem | year = 1987 | publisher = [[Houghton Mifflin]] }}
*{{chú thích sách | title = Vietnam: History, Documents, and Opinions on a Major World Crisis | url = https://archive.org/details/vietnamhistorydo00gettrich | first = Marvin E. | last = Gettleman | year = 1966 | publisher = [[Penguin Books]] | location = Harmondsworth, Middlesex }}
*{{chú thích sách | first = Seth | last = Jacobs | year = 2006 | title = Cold War Mandarin: Ngo Dinh Diem and the Origins of America's War in Vietnam, 1950–1963 | publisher = [[Rowman & Littlefield]] | isbn = 0-7425-4447-8 | location = Lanham, Maryland }}
*{{chú thích sách | title = Vietnam: A History | url = https://archive.org/details/vietnamhistory0000karn_t5l4 | first = Stanley | last = Karnow | author-link = Stanley Karnow | year = 1997 | publisher = Penguin Books | isbn = 0-670-84218-4 | location = New York }}
*{{chú thích sách | title = Our Vietnam: the war, 1954–1975 | url = https://archive.org/details/unset0000unse_f6q3 | author = [[A. J. Langguth|Langguth, A. J.]] | year = 2000 | publisher = [[Simon & Schuster]] | isbn = 0-684-81202-9 | location = New York }}
*{{chú thích sách | title = Vietnam:The Ten Thousand Day War | url = https://archive.org/details/vietnamtenthousa00macl | first = Michael | last = Maclear | author-link = Michael Maclear | year = 1981 | publisher = [[Methuen Publishing]] | isbn = 0-423-00580-4 | location = New York }}
*{{chú thích sách | author-link = Mark Moyar | first = Mark | last = Moyar | year = 2006 | title = Triumph Forsaken: The Vietnam War, 1954–1965 | url = https://archive.org/details/triumphforsakenv0000moya_t2u6 | publisher = [[Cambridge University Press]] | isbn = 0-521-86911-0 | location = New York }}
*{{chú thích sách | first = James S. | last = Olson | author-link = James S. Olson | year = 1996 | title = Where the Domino Fell | url = https://archive.org/details/wheredominofella0000olso_g5r7 | publisher = [[St. Martin's Press]] | isbn = 0-312-08431-5 }}
*{{chú thích sách | title = The Lotus Unleashed: The Buddhist Peace Movement in South Vietnam | first = Robert J. | last = Topmiller | year = 2006 | publisher = University Press of Kentucky | isbn = 0-8131-2260-0 }}
*{{chú thích sách | title = Encyclopedia of the Vietnam War: A Political, Social and Military History | url = https://archive.org/details/encyclopediaofvi0000stuc | first = Spencer C. | last = Tucker | year = 2000 | publisher = [[ABC-CLIO]] | isbn = 1-57607-040-9 | location = Santa Barbara, California }}
*{{chú thích sách | title = The Last Confucian: Vietnam, South-East Asia, and the West | first = Denis | last = Warner | year = 1964 | location = Sydney | publisher = [[Angus and Robertson]] }}
*{{chú thích sách | title = The Struggle for Indochina | url = https://archive.org/details/struggleforindoc0000hamm_h0h0 | first = Ellen | last = J Hammer | year = 1954 | location = America | publisher = [[Stanford University Press]] }}
*{{chú thích sách | title = Government and Revolution in Vietnam | first = Dennis | last = J. Duncanson | year = 1968 | location = England | publisher = [[Oxford University Press]] }}
*{{Chú thích sách
| tác giả = Nguyen Ngoc Bich
| tựa đề = An Annotated Atlas of the Republic of Viet-Nam
| năm=1972
| nhà xuất bản=Embassy of Viet-Nam
| nơi=Washington, D.C.
}}
*{{Chú thích sách
| họ = Choinski
| tên = Walter Frank
| tựa đề = Country Study: Republic of Vietnam
| năm=1965
| nhà xuất bản=The Military Assistance Institute
| nơi=Washington, DC
}}
*Miller, Edward (2013). Misalliance: Ngo Dinh Diem, the United States, and the Fate of South Vietnam. Harvard University Press
==Liên kết ngoài==
{{Commonscat|Ngo Dinh Diem}}
{{Wikisource tác giả}}
{{Wikiquote|Ngô Đình Diệm}}
*{{TĐBKVN|20497}}
*{{Britannica|413521}}
*[http://www.vinadia.org/ai-giet-anh-em-ngo-dinh-diem/ Ai giết anh em Ngô Đình Diệm], phiên bản xuất bản sau 1975 của cuốn [[Làm thế nào để giết một Tổng thống]], tác giả [[Trần Kim Tuyến|Lương Khải Minh]] và [[Cao Thế Dung]]
*[http://www.questia.com/PM.qst;jsessionid=Gs5hFXVsdybhlhkGsrG3gLTjNTSHJ8Ch9dpBQ1nvn4jfCphpXvL4!66220272!2142297074?a=o&d=5002141549 They Shoot Allies, Don't They? When 25 Years Ago, NGO Dinh Diem Was Assassinated His Supporters Blamed the United States. They Were Right] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20081218122917/http://www.questia.com/PM.qst;jsessionid=Gs5hFXVsdybhlhkGsrG3gLTjNTSHJ8Ch9dpBQ1nvn4jfCphpXvL4!66220272!2142297074?a=o&d=5002141549 |date=2008-12-18 }} Francis X. Winters; National Review, Vol. 40, ngày 25 tháng 11 năm 1988.
*[https://web.archive.org/web/20040117142810/http://www.vnfa.com/ct/un_hongo.html Tổng thống Ngô Đình Diệm]
*[http://www.bbc.co.uk/vietnamese/vietnam/2009/04/090415_ngodinhdiem_miller.shtml Đánh giá lại Ngô Đình Diệm]
*[http://countrystudies.us/vietnam/27.htm The Fall of Ngo Dinh Diem]
*[https://sourcebooks.fordham.edu/mod/1954-eisenhower-vietnam1.asp Modern History Sourcebook: President Eisenhower: Letter to Ngo Dinh Diem, ngày 23 tháng 10 năm 1954]
*[http://www.gwu.edu/~nsarchiv/NSAEBB/NSAEBB101/index.htm JFK and the Diem Coup] – Provided by the ''[[National Security Archive]]''.
*[http://www.mtholyoke.edu/acad/intrel/pentagon2/pent6.htm ''The Pentagon Papers'', Vol. 2 Ch. 4] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20080424035939/http://www.mtholyoke.edu/acad/intrel/pentagon2/pent6.htm |date=2008-04-24 }} "The Overthrow of Ngo Dinh Diem, May–November, 1963", pp. 201–76
*Loạt bài [http://www.bbc.co.uk/vietnamese/indepth/1963_events_us_vn.shtml 1963 và hai vụ ám sát tổng thống] đăng trên Đài BBC
{{S-start}}
{{thứ tự chức vụ
| chức vụ = [[Thủ tướng Việt Nam|Thủ tướng]] [[Quốc gia Việt Nam]]
| năm = ([[16 tháng 6]] năm [[1954]]-[[26 tháng 10]] năm [[1955]])
| trước = [[Nguyễn Phúc Bửu Lộc]]
| sau = [[Nguyễn Ngọc Thơ]] ([[Việt Nam Cộng Hòa]], tháng 11 năm 1963)}}
{{thứ tự chức vụ
| chức vụ = [[Tổng thống Việt Nam Cộng Hòa]]
| năm = ([[26 tháng 10]] năm [[1955]]-[[1 tháng 11]] năm [[1963]])
| trước = [[Bảo Đại]] <br /> (Quốc trưởng Quốc gia Việt Nam)
| sau = [[Nguyễn Văn Thiệu]] <br>([[Tổng thống Việt Nam Cộng hoà]])}}
{{S-end}}
{{Nguyên thủ Việt Nam}}
{{Nguyên thủ Việt Nam Cộng hòa}}
{{Thủ tướng Quốc gia Việt Nam}}
{{Thủ tướng Việt Nam}}
{{Chính trị Việt Nam Cộng hòa}}
{{Biến cố Phật giáo}}
{{Thanh chủ đề|Lịch sử|Lịch sử Việt Nam|Chiến tranh Việt Nam|Thành phố Hồ Chí Minh}}
{{Kiểm soát tính nhất quán}}
{{short description|Tổng thống Việt Nam Cộng hòa}}
[[Thể loại:Sinh năm 1901]]
[[Thể loại:Mất năm 1963]]
[[Thể loại:Ngô Đình Diệm]]
[[Thể loại:Dòng họ Ngô Đình]]
[[Thể loại:Người Quảng Bình]]
[[Thể loại:Chủ tịch nước Việt Nam]]
[[Thể loại:Bảo quốc Huân chương]]
[[Thể loại:Nhà Nho Việt Nam]]
[[Thể loại:Giết người năm 1963]]
[[Thể loại:Chủ nghĩa bài Mỹ]]
[[Thể loại:Sinh tại Lệ Thủy, Quảng Bình]]
[[Thể loại:Nhà hoạt động độc lập]]
[[Thể loại:Chủ nghĩa gia đình trị]]
[[Thể loại:Học sinh Quốc học Huế]]
[[Thể loại:Đảng Cần lao Nhân vị]]
[[Thể loại:Quan lại nhà Nguyễn]]
[[Thể loại:Tín hữu Công giáo Việt Nam]]
[[Thể loại:Biến cố Phật giáo, 1963]]
[[Thể loại:Người chống cộng Việt Nam]]
[[Thể loại:Thủ tướng Quốc gia Việt Nam]]
[[Thể loại:Bộ trưởng Việt Nam Cộng hòa]]
[[Thể loại:Nguyên thủ Việt Nam Cộng hòa]]
[[Thể loại:Chính khách Quốc gia Việt Nam]]
[[Thể loại:Chính khách Việt Nam Cộng hòa]]
[[Thể loại:Chính khách Việt Nam bị ám sát]]
[[Thể loại:Nhà dân tộc chủ nghĩa Việt Nam]]
[[Thể loại:Việt Nam Phục quốc Đồng minh Hội]]
[[Thể loại:Nhân vật trong chiến tranh Việt Nam]]
[[Thể loại:Người Việt Nam bị xử tử hình]]
[[Thể loại:Nhà lãnh đạo bị đảo chính lật đổ]] | 252838 |
991 | Thảo luận:Ngô Đình Diệm | 1 | null | null | 72233024 | 72116631 | 2025-03-12T09:26:58 | false | /* top */ gỡ {{Thống kê truy cập}} | wikitext | text/x-wiki | 740ls1oqd7ctq9a3j0vjamwx2rvpdvk | {
"username": "TheSecondFunnyYellowBot",
"id": "977823",
"ip": null
} | {{Thành viên:NgocAnMaster/ArchiverBot/config
|archive = Thảo luận:Ngô Đình Diệm/Lưu %(counter)d
|algo = old(365d)
|counter = 5
|maxarchivesize = 40K
|archiveheader = {{Ltln}}
|minthreadstoarchive = 1
|minthreadsleft = 0
}}
{{TBTL}}
{{Controversial}}
{{Dự án Nhân vật Việt Nam|chất lượng = sơ khai|độ quan trọng = trung bình|hình ảnh =|trạng thái =}}
{{Dự án Lịch sử Việt Nam|chất lượng = B|độ quan trọng = cao }} | 469 |
992 | Thành viên:Zhaoway~viwiki | 2 | null | null | 20934968 | 29599 | 2015-04-21T04:13:16 | true | Maintenance script đã đổi [[Thành viên:Zhaoway]] thành [[Thành viên:Zhaoway~viwiki]] (đã tắt đổi hướng): Tự động di chuyển trang trong việc đổi tên thành viên “[[Special:CentralAuth/Zhaoway|Zhaoway]]” thành “[[… | wikitext | text/x-wiki | f4q78cbkg87m3k42ol0y50uykwv9tuj | {
"username": "Maintenance script",
"id": "433825",
"ip": null
} | [[bg:Потребител:Zhaoway]]
[[bn:ব্যবহারকারী:Zhaoway]]
[[de:Benutzer:Zhaoway]]
[[el:User:Zhaoway]]
[[en:User:Zhaoway]]
[[es:Usuario:Zhaoway]]
[[fr:Utilisateur:Zhaoway]]
[[he:משתמש:Zhaoway]]
[[hi:सदस्य:Zhaoway]]
[[ja:利用者:Zhaoway]]
[[ms:Pengguna:Zhaoway]]
[[ta:பயனர்:Zhaoway]]
[[th:ผู้ใช้:Zhaoway]]
[[zh:User:Zhaoway]] | 402 |
993 | Máy tính | 0 | null | null | 73764930 | 73764926 | 2025-08-15T12:35:40 | true | Đã lùi lại sửa đổi của [[Special:Contributions/~2025-39318-3|~2025-39318-3]] ([[User talk:~2025-39318-3|thảo luận]]) quay về phiên bản cuối của [[User:DefenderTienMinh06|DefenderTienMinh06]] | wikitext | text/x-wiki | 29ag7gboe2wjx9gbkfv5jbkhjokbqc5 | {
"username": "Như Gây Mê",
"id": "765844",
"ip": null
} | {{1000 bài cơ bản}}
{{chú thích trong bài|date=tháng 8 năm 2024}}
{{Infobox|title = Máy tính
|image = <div style="white-space:nowrap;">
[[Tập tin:Acer Aspire 8920 Gemstone.jpg|x81px]][[Tập tin:Columbia Supercomputer - NASA Advanced Supercomputing Facility.jpg|x81px]][[Tập tin:Intertec Superbrain.jpg|x81px]]<br />[[Tập tin:2010-01-26-technikkrempel-by-RalfR-05.jpg|x79px]][[Tập tin:Thinking Machines Connection Machine CM-5 Frostburg 2.jpg|x79px]][[Tập tin:G5 supplying Wikipedia via Gigabit at the Lange Nacht der Wissenschaften 2006 in Dresden.JPG|x79px]]<br />[[Tập tin:DM IBM S360.jpg|x77px]][[Tập tin:Acorn BBC Master Series Microcomputer.jpg|x77px]][[Tập tin:Dell PowerEdge Servers.jpg|x77px]]</div>
|caption = Máy tính và các thiết bị tính toán qua các thời kỳ}}
'''Máy tính''' hay '''máy điện toán''' là một [[Máy móc|máy]] có thể được hướng dẫn để thực hiện các [[Dãy (toán học)|các chuỗi]] các [[Số học|phép toán số học]] hoặc [[Đại số Boole|logic một]] cách tự động thông qua [[lập trình máy tính]]. Máy tính hiện đại có khả năng tuân theo các tập hợp lệnh tổng quát, được gọi là ''[[Chương trình máy tính|chương trình]].'' Các chương trình này cho phép máy tính thực hiện một loạt các tác vụ. Một máy tính "hoàn chỉnh" bao gồm [[phần cứng]], [[hệ điều hành]] ([[phần mềm]] chính) và [[thiết bị ngoại vi]] cần thiết và sử dụng cho hoạt động "hoàn chỉnh" có thể được gọi là '''hệ thống máy tính'''.
Thuật ngữ này cũng có thể được sử dụng cho một nhóm máy tính được kết nối và hoạt động cùng nhau, cụ thể là một [[Mạng máy tính|mạng]] [[Điện toán cụm|máy tính]] hoặc [[Điện toán cụm|cụm máy tính]].
Máy tính được sử dụng làm [[hệ thống điều khiển]] cho nhiều loại [[Điện tử tiêu dùng|thiết bị]] [[Programmable logic controller|công nghiệp]] và dân [[Điện tử tiêu dùng|dụng]]. Điều này bao gồm các thiết bị có mục đích đặc biệt đơn giản như [[Lò vi ba|lò vi sóng]] và [[điều khiển từ xa]], các thiết bị nhà máy như [[Robot công nghiệp|rô bốt công nghiệp]] và [[CAD (tin học)|thiết kế có sự hỗ trợ của máy tính]] và cả các thiết bị đa năng như [[máy tính cá nhân]] và [[thiết bị di động]] như [[điện thoại thông minh]]. [[Internet]] được chạy trên các máy tính và nó kết nối hàng trăm triệu máy tính khác và người dùng của chúng
Máy tính ban đầu chỉ được coi là thiết bị tính toán. Từ thời cổ đại, các thiết bị thủ công đơn giản như [[bàn tính]] đã hỗ trợ con người thực hiện các phép tính. Đầu [[Cách mạng Công nghiệp]], một số thiết bị cơ khí đã được chế tạo để tự động hóa các công việc kéo dài tẻ nhạt, chẳng hạn như hướng dẫn các mẫu cho [[Khung cửi|khung dệt]]. Các [[Máy móc|máy]] điện phức tạp hơn đã thực hiện các phép tính [[Điện tử tương tự|tương tự]] chuyên biệt vào đầu thế kỷ 20. Các máy tính toán điện tử [[kỹ thuật số]] đầu tiên được phát triển trong [[Chiến tranh thế giới thứ hai|Thế chiến II]]. Các [[Transistor|bóng]] [[Chất bán dẫn|bán dẫn]] đầu tiên vào cuối những năm 1940 được tiếp nối bằng công nghệ chip [[MOSFET]] (bóng bán dẫn MOS) dựa trên [[silic]]on và [[Vi mạch|mạch tích hợp nguyên khối]] (IC) vào cuối những năm 1950, dẫn đến [[Lịch sử máy tính cá nhân|cuộc cách mạng]] [[vi xử lý]] và [[Lịch sử máy tính cá nhân|vi máy tính]] vào những năm 1970. Tốc độ, sức mạnh và tính linh hoạt của máy tính đã tăng lên đáng kể kể từ đó, với [[Đếm bóng bán dẫn|số lượng bóng bán dẫn]] tăng với tốc độ nhanh chóng (theo dự đoán [[Định luật Moore|của định luật Moore]]), dẫn đến [[Cách mạng công nghiệp lần thứ ba|cuộc Cách mạng Kỹ thuật số]] trong khoảng cuối thế kỷ 20 đến đầu thế kỷ 21.
Thông thường, một máy tính hiện đại bao gồm ít nhất một [[phần tử xử lý]], điển hình là [[CPU|đơn vị xử lý trung tâm]] (CPU) dưới dạng [[Vi xử lý|bộ vi xử lý]]. CPU là viết tắt của Centre Power Unit. cùng với một số loại [[bộ nhớ máy tính]], điển hình là chip [[bộ nhớ bán dẫn]]. Phần tử xử lý thực hiện các phép toán số học và logic, và một đơn vị điều khiển và sắp xếp trình tự có thể thay đổi thứ tự của các hoạt động theo [[Dữ liệu|thông tin]] được lưu trữ. [[Thiết bị ngoại vi|Các]] thiết bị [[Thiết bị ngoại vi|ngoại vi]] bao gồm thiết bị đầu vào (bàn phím, [[chuột máy tính]], phím điều khiển, v.v.), thiết bị đầu ra (màn hình điều khiển, [[máy in]], v.v.) và thiết bị đầu vào/đầu ra thực hiện cả hai chức năng trên (ví dụ: [[màn hình cảm ứng]] từ những năm 2000).
== Lịch sử ==
{{xem thêm|Lịch sử phần cứng máy tính|Lịch sử máy tính cá nhân}}
=== Trước thế kỷ 20 ===
[[Tập tin:Os_d'Ishango_IRSNB.JPG|thumb|upright=0.45|''[[Xương Ishango]]'', một công cụ bằng xương có từ thời tiền sử châu Phi.]]
Các thiết bị đã được sử dụng để hỗ trợ tính toán trong hàng nghìn năm, chủ yếu sử dụng giao [[Song ánh|tiếp 1-1]] với các [[Đếm ngón tay|ngón tay]]. Thiết bị đếm sớm nhất có lẽ là một dạng [[que tính]]. Các công cụ hỗ trợ lưu giữ hồ sơ sau này trong suốt [[Lưỡi liềm Màu mỡ|Fertile Crescent]] bao gồm các phép tính (quả cầu đất sét, hình nón, v.v.) thể hiện số lượng vật phẩm, có thể là gia súc hoặc ngũ cốc, được niêm phong trong các thùng chứa đất sét rỗng không nung.<ref>According to {{Harvard citation no brackets|Schmandt-Besserat|1981}}, these clay containers contained tokens, the total of which were the count of objects being transferred. The containers thus served as something of a [[Vận đơn đường biển|bill of lading]] or an accounts book. In order to avoid breaking open the containers, first, clay impressions of the tokens were placed on the outside of the containers, for the count; the shapes of the impressions were abstracted into stylized marks; finally, the abstract marks were systematically used as numerals; these numerals were finally formalized as numbers. Eventually ([http://www.laits.utexas.edu/ghazal/Chap1/dsb/chapter1.html Schmandt-Besserat estimates it took 4000 years] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20120130084757/http://www.laits.utexas.edu/ghazal/Chap1/dsb/chapter1.html |date=2012-01-30 }} ) the marks on the outside of the containers were all that were needed to convey the count, and the clay containers evolved into clay tablets with marks for the count.</ref><ref>{{Chú thích|year=2008|title=Mathematics in Ancient Iraq|isbn=978-0-691-09182-2}}. p. 5: calculi were in use in Iraq for primitive accounting systems as early as 3200–3000 BCE, with commodity-specific counting representation systems. Balanced accounting was in use by 3000–2350 BCE, and a [[Hệ lục thập phân|sexagesimal number system]] was in use 2350–2000 BCE.</ref> Việc sử dụng [[que đếm]] là một ví dụ.
[[Tập tin:Abacus_6.png|liên_kết=https://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BA%ADptin:Abacus_6.png|trái|nhỏ|Bàn tính của Trung Quốc. Số thể hiện trên hình là 6.302.715.408.]]
[[Bàn tính]] ban đầu được sử dụng cho các nhiệm vụ số học. [[Bàn tính La Mã]] được phát triển từ các thiết bị tính toán được sử dụng ở [[Văn minh cổ Babylon|Babylonia]] vào đầu năm 2400 TCN. Kể từ đó, nhiều dạng bảng hoặc bảng tính toán khác đã được phát minh. Trong một nhà tính toán ở châu Âu thời Trung cổ, một tấm vải ca rô sẽ được đặt trên bàn và các điểm đánh dấu di chuyển xung quanh nó theo các quy tắc nhất định, như một biện pháp hỗ trợ tính toán các khoản tiền.<ref>{{Chú thích sách|title=Numbers through the ages|url=https://archive.org/details/numbersthroughag0000unse|date=1989|publisher=Macmillan Education|others=Flegg, Graham.|isbn=0-333-49130-0|location=Houndmills, Basingstoke, Hampshire|oclc=24660570}}</ref>
[[Tập tin:NAMA_Machine_d'Anticythère_1.jpg|thumb|150px|[[Cỗ máy Antikythera]], có từ [[Hy Lạp cổ đại|thời Hy Lạp cổ đại]] khoảng 150–100 TCN, là một thiết bị [[Điện toán tương tự|tính toán tương tự]] thời kỳ đầu.]]
[[Cỗ máy Antikythera]] được cho là [[máy tính tương tự]] cơ học sớm nhất, theo [[Giá Derek J. de Solla|Derek J. de Solla Price]].<ref>[http://www.antikythera-mechanism.gr/project/general/the-project.html ''The Antikythera Mechanism Research Project''] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20080428070448/http://www.antikythera-mechanism.gr/project/general/the-project.html |date=2008-04-28 }} , The Antikythera Mechanism Research Project. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2007.</ref> Nó được thiết kế để tính toán các vị trí thiên văn. Nó được phát hiện vào năm 1901 trong [[xác tàu Antikythera]] ngoài khơi đảo [[Antikythera]] của Hy Lạp, giữa [[Kythira|Kythera]] và [[Crete]], và có niên đại là khoảng năm 100 TCN. Các thiết bị có mức độ phức tạp tương đương với cỗ máy Antikythera sẽ không xuất hiện trở lại cho đến một nghìn năm sau.
Nhiều công cụ hỗ trợ cơ học để tính toán và đo lường đã được xây dựng để sử dụng trong thiên văn và điều hướng. Planisphere là một [[bản đồ sao]] do Abū Rayhān al-Bīrūnī phát minh vào đầu thế kỷ 11.<ref name="Wiet">G. Wiet, V. Elisseeff, P. Wolff, J. Naudu (1975). ''History of Mankind, Vol 3: The Great medieval Civilisations'', p. 649. George Allen & Unwin Ltd, [[UNESCO]].</ref> [[Thước trắc tinh]] được phát minh ở [[Thời kỳ Hy Lạp hóa|thế giới Hy Lạp]] vào thế kỷ 1 hoặc 2 TCN và thường được cho là do [[Hipparchus (nhà thiên văn)|Hipparchus]] phát minh. Là sự kết hợp của [[Dioptra|planisphere]] và [[dioptra]], thước trắc tinh thực sự là một máy tính tương tự có khả năng giải quyết một số loại vấn đề khác nhau trong [[thiên văn học hình cầu]]. Thước này kết hợp một máy tính [[lịch]] cơ học <ref>Fuat Sezgin "Catalogue of the Exhibition of the Institute for the History of Arabic-Islamic Science (at the Johann Wolfgang Goethe University", Frankfurt, Germany) Frankfurt Book Fair 2004, pp. 35 & 38.</ref><ref>{{Chú thích tạp chí|last=Charette|first=François|year=2006|title=Archaeology: High tech from Ancient Greece|journal=Nature|volume=444|issue=7119|pages=551–552|bibcode=2006Natur.444..551C|doi=10.1038/444551a|pmid=17136077}}</ref> và [[bánh răng]] được Abi Bakr ở [[Isfahan]], [[Iran|Ba Tư]] phát minh vào năm 1235.<ref>{{Chú thích tạp chí|last=Bedini|first=Silvio A.|last2=Maddison|first2=Francis R.|year=1966|title=Mechanical Universe: The Astrarium of Giovanni de' Dondi|url=https://archive.org/details/sim_transactions-of-the-american-philosophical-society_1966-10_56_5/page/n6|journal=Transactions of the American Philosophical Society|volume=56|issue=5|pages=1–69|doi=10.2307/1006002|jstor=1006002}}</ref> [[Al-Biruni|Abū Rayhān al-Bīrūnī]] đã phát minh ra thước trắc tinh có [[Âm dương lịch|lịch âm dương]] có hộp số cơ học đầu tiên,<ref>{{Chú thích tạp chí|last=Price|first=Derek de S.|author-link=Derek J. de Solla Price|year=1984|title=A History of Calculating Machines|journal=IEEE Micro|volume=4|pages=22–52|doi=10.1109/MM.1984.291305}}</ref> một [[Máy móc|máy]] xử lý tri thức [[Dây điện|có dây]] cố định ban đầu <ref name="Oren">{{Chú thích tạp chí|last=Őren|first=Tuncer|author-link=Tuncer Őren|year=2001|title=Advances in Computer and Information Sciences: From Abacus to Holonic Agents|url=http://www.site.uottawa.ca/~oren/pubs/pubs-2001-02-Tubitak.pdf|journal=Turk J Elec Engin|volume=9|pages=63–70}}</ref> với các bánh răng liên kết với nhau,<ref>[[Donald Routledge Hill]] (1985). "Al-Biruni's mechanical calendar", ''Annals of Science'' '''42''', pp. 139–163.</ref> khoảng năm 1000.
Thước gấp, một công cụ tính toán được sử dụng để giải các bài toán về tỷ lệ, lượng giác, nhân và chia, và tính các hàm khác nhau, chẳng hạn như bình phương và khai căn bậc hai, được phát triển vào cuối thế kỷ 16 và được ứng dụng trong các ngành vũ khí, khảo sát và điều hướng.
Máy đo planimeter là một công cụ thủ công để tính diện tích của một hình khép kín bằng cách đi dọc theo nó bằng một liên kết cơ học.
[[Tập tin:Sliderule_2005.png|thumb|upright=1.3|[[Thước loga]].]]
[[Thước loga]] đã được phát minh vào khoảng năm 1620–1630, ngay sau khi xuất hiện khái niệm [[Logarit|lôgarit]]. Nó là một máy tính tương tự vận hành bằng tay để thực hiện các phép nhân và chia. Khi quá trình phát triển thước loga phát triển, các cột tỷ lệ được bổ sung cho phép tính số nghịch đảo, bình phương và căn bậc hai, lập phương và căn bậc ba, cũng như các [[Hàm số siêu việt|hàm siêu việt]] như logarit và hàm mũ, [[lượng giác]] tròn và [[Hàm hyperbolic|hypebol]] và các [[Hàm số|hàm]] khác. Thước loga với các thang đo đặc biệt vẫn được sử dụng để thực hiện nhanh các phép tính thông thường, chẳng hạn như thước loga tròn [[E6B]] được sử dụng để tính toán thời gian và khoảng cách trên máy bay hạng nhẹ.
Vào những năm 1770, [[Pierre Jaquet-Droz]], một [[Thợ sửa đồng hồ|thợ đồng hồ]] Thụy Sĩ, đã chế tạo ra một con búp bê cơ khí có thể viết khi cầm bút lông. Bằng cách chuyển đổi số lượng và thứ tự các bánh xe bên trong của nó, búp bê này có thể viết các chữ cái khác nhau, và do đó có thể tạo ra các thông điệp khác nhau. Trên thực tế, nó có thể được "lập trình" một cách máy móc để đọc các hướng dẫn. Cùng với hai cỗ máy phức tạp khác, búp bê viết chữ này đang được bảo tồn ở bảo tàng Musée d'Art et d'Histoire ở [[Neuchâtel]], [[Thụy Sĩ]] và vẫn còn hoạt động.
== Các nguyên lý cơ bản ==
Máy tính có thể làm việc thông qua sự chuyển động của các bộ phận cơ khí, [[electron|điện tử]] (''electron'') hay các hiện tượng vật lý khác đã biết. Mặc dù máy tính được xây dựng từ nhiều công nghệ khác nhau song gần như tất cả các máy tính hiện nay đều là máy tính điện tử.
Máy tính có thể trực tiếp mô hình hóa các vấn đề cần được giải quyết, trong khả năng của nó các vấn đề cần được giải quyết sẽ được mô phỏng gần giống nhất với những hiện tượng vật lý đang khai thác. Ví dụ, dòng chuyển động của các [[electron|điện tử]] có thể được sử dụng để mô hình hóa sự chuyển động của nước trong đập. Những chiếc [[máy tính tương tự]] (''analog computer'') giống như thế đã rất phổ biến trong thập niên [[1960]] nhưng hiện nay còn rất ít.{{fact|date=ngày 7 tháng 1 năm 2013}}
Trong phần lớn các máy tính ngày nay, trước hết, mọi vấn đề sẽ được chuyển thành các yếu tố toán học bằng cách diễn tả mọi thông tin liên quan thành các số theo [[hệ nhị phân]] (hệ thống đếm dựa trên các số 0 và 1 hay còn gọi là [[hệ nhị phân|hệ đếm cơ số 2]]). Sau đó, mọi tính toán trên các thông tin này được tính toán bằng [[đại số Boole]] (''Boolean algebra'').
Các [[mạch điện tử]] được sử dụng để miêu tả các phép tính [[Kiểu dữ liệu Boolean|Boole]]. Vì phần lớn các phép tính toán học có thể chuyển thành các phép tính Bool nên máy tính điện tử đủ nhanh để xử lý phần lớn các vấn đề toán học (và phần lớn thông tin của vấn đề cần giải quyết đã được chuyển thành các vấn đề toán học).{{fact|date=ngày 7 tháng 1 năm 2013}} Ý tưởng cơ bản này, được nhận biết và nghiên cứu bởi [[Claude E. Shannon]] - người đã làm cho [[máy tính kỹ thuật số]] (''digital computer'') hiện đại trở thành hiện thực.
Máy tính không thể giải quyết tất cả mọi vấn đề của toán học. [[Alan Turing]] đã sáng tạo ra [[khoa học lý thuyết máy tính]] trong đó đề cập tới những vấn đề mà máy tính có thể hay không thể giải quyết.
Khi máy tính kết thúc tính toán một vấn đề, kết quả của nó được hiển thị cho người sử dụng thấy thông qua thiết bị xuất như: bóng đèn, màn hình, máy in, máy chiếu...
Những người mới sử dụng máy tính, đặc biệt là trẻ em, thường cảm thấy khó hiểu về ý tưởng cơ bản là máy tính chỉ là một cái máy, nó không thể "suy nghĩ" hay "hiểu" những gì nó hiển thị. Máy tính chỉ đơn giản thi hành các tìm kiếm cơ khí trên các bảng màu và đường thẳng đã lập trình trước, rồi sau đó thông qua các thiết bị đầu ra (màn hình, máy in,...) chuyển đổi chúng thành những ký hiệu mà con người có thể cảm nhận được thông qua các giác quan (hình ảnh trên màn hình, chữ trên văn bản được in ra). Chỉ có bộ não của con người mới nhận thức được những ký hiệu này tạo thành các chữ hay số và gắn ý nghĩa cho chúng. Trong quan điểm của máy tính thì mọi thứ mà nó "nhận thấy" (kể cả khi máy tính được coi là có khả năng tự nhận biết) chỉ là các hạt electron tương đương với các số 0 và 1. Xem thêm [[trí tuệ nhân tạo]] (''artificial intelligence'') và [[robot]].
== Phát triển ==
[[Tập tin:Loavamaytinh.JPG|nhỏ|phải|200px|Một bộ máy tính để bàn]]
Các thiết bị tính toán tăng gấp đôi năng lực (được định nghĩa là số phép tính thực hiện trong một giây cho mỗi 1.000 USD chi phí) sau mỗi 18 đến 24 tháng kể từ năm [[1900]]. [[Gordon E. Moore]], người đồng sáng lập ra [[Intel]], lần đầu tiên đã miêu tả tính chất này của sự phát triển vào năm [[1965]] (Xem [[định luật Moore]]). Cùng với việc tăng khả năng tính toán trên một đơn vị chi phí thì tốc độ của sự thu nhỏ kích thước cũng tương tự. Những chiếc máy tính điện tử đầu tiên như [[ENIAC]] (ra đời năm [[1946]]) là một thiết bị khổng lồ nặng hàng [[tấn]], tiêu thụ nhiều điện năng, chiếm một diện tích lớn, thực hiện được ít phép tính và đòi hỏi nhiều người điều khiển để có thể hoạt động được. Những cỗ máy này đắt đến mức chỉ có các chính phủ hay các viện nghiên cứu lớn mới có đủ điều kiện để duy trì hoạt động của chúng. Năm 1973, [[Trương Trọng Thi]] chế tạo ra [[Micral]] mà nhiều người coi là [[máy tính cá nhân]] đầu tiên trên thế giới. Một bản mẫu của nó hiện được trưng bày trong Viện bảo tàng máy tính [[Boston]] (Mỹ). Chiếc máy này ra đời hơn một năm trước máy [[Altair]] của công ty Mỹ [[MITS Electronics]], công ty này cũng cho mình là cha đẻ của [[PC]].
== Phân loại máy tính ==
Những phần dưới đây miêu tả các xu hướng khác nhau trong sự phân loại các máy tính.
[[Tập tin:IBM PC 5150.jpg|nhỏ|[[Máy tính cá nhân IBM]] (model 5150) đầu tiên được phát hành vào năm 1981]]
[[Tập tin:Toshiba T1000SE-IMG 4863-c.JPG|nhỏ|[[Máy tính xách tay]] T1000 của hãng [[Toshiba]], phát hành lần đầu vào năm 1987.]]
=== Theo mục đích sử dụng chúng ta có: ===
Máy chủ thực hiện nhiều chức năng hoặc một chức năng duy nhất không bao giờ nghỉ:
* [[Siêu máy tính]]
* [[Siêu máy tính cỡ nhỏ]]
* [[Máy tính lớn|Mainframe]]
* [[Máy chủ doanh nghiệp]]
* [[Máy tính mini]]
* [[Workstation|Máy trạm]] (''workstation'')
Máy tính phục vụ dân dụng:
* [[Máy vi tính]]
* [[Máy tính cá nhân]] (PC - Personal Computer), [[Máy tính gia đình]]
** [[Máy tính để bàn]] (''Desktop'')
** [[Laptop|Máy tính xách tay]] (''Laptop gồm nhiều dòng laptop phổ thông,notebook, untrabook, laptop quân đội và workstation mobile)''
** [[Máy tính bảng]] (như [[Ipad]])
** [[Thiết bị kỹ thuật số hỗ trợ cá nhân|Thiết bị hỗ trợ kỹ thuật số cá nhân]] ([[PDA]])
** [[Máy tính tháo lắp]]
Điểm yếu của xu hướng phân loại này là tính chất mơ hồ của nó. Cách phân loại này thường được sử dụng khi cần phân loại tại một thời điểm nào đó trong quá trình phát triển của ngành công nghiệp máy tính. Sự phát triển nhanh chóng của công nghiệp máy tính đã làm cho định nghĩa trên nhanh chóng trở nên lạc hậu. Rất nhiều loại máy tính hiện nay không được còn sử dụng nữa, như [[máy phân tích vi phân]] (''differential analyzer''), không được đưa vào danh sách này. Những sơ đồ phân loại khác cần được đề ra để định nghĩa thuật ngữ máy tính một cách ít (hoặc không) mơ hồ hơn.
=== Theo mức cải tiến công nghệ ===
{{xem thêm|Phần cứng máy tính}}
[[Tập tin:Intel PII 300MHz.JPG|nhỏ|Hình ảnh chip Intel Pentimum II 300 MHz]]
[[Tập tin:Intel PII 300MHz2.JPG|nhỏ|right| Số chân của con chíp Pentinum II này đã trở nên quá nhiều và do đó hãng Intel phải có một công nghệ đặc biệt để nối nó ra một bo cắm (hãy chú ý các răng vàng (''golden teeth'') mỗi răng là một chỗ tiếp xúc với hệ thống BUS được dát bằng vàng thay cho chân cắm]]
Một cách phân loại máy tính ít mơ hồ hơn là theo mức độ hoàn thiện của công nghệ. Những chiếc máy tính có mặt sớm nhất thuần túy là máy cơ khí. Trong [[thập niên 1930]], các thành phần [[rơ le|rơ le cơ-điện]] đã được giới thiệu vào máy tính từ ngành công nghiệp [[viễn thông|liên lạc viễn thông]]. Trong [[thập niên 1940]], những chiếc máy tính thuần túy [[điện tử]] đã được chế tạo từ những [[đèn điện tử chân không]]. Trong hai [[thập niên 1950]] và [[thập niên 1960]], bóng điện tử dần dà được thay thế bởi [[transistor]], và từ cuối thập niên 1960 đầu [[thập niên 1970]] là bởi [[mạch tích hợp]] bán dẫn (chíp bán dẫn, hay [[IC]]) cho đến hiện nay.
Một hướng nghiên cứu phát triển gần đây là [[máy tính quang]] (''optical computer'') trong đó máy tính hoạt động theo nguyên lý của ánh sáng hơn là theo nguyên lý của các dòng điện; đồng thời, khả năng sử dụng [[công nghệ tính toán dùng DNA|DNA]] trong công nghệ máy tính cũng đang được thử nghiệm. Một nhánh khác của việc nghiên cứu có thể dẫn công nghiệp máy tính tới những khả năng mới như tính toán [[cơ học lượng tử|lượng tử]], tuy rằng nó vẫn còn ở giai đoạn đầu của việc nghiên cứu.
=== Theo đặc trưng thiết kế ===
Các máy tính hiện đại đã liên kết các đặc trưng thiết kế chính được phát triển bởi nhiều người đóng góp trong nhiều năm. Các đặc trưng này phần lớn không phụ thuộc vào mức độ hoàn thiện của công nghệ. Các máy tính hiện đại nhận được khả năng tổng thể của chúng theo cách mà các đặc trưng này tác động qua lại với nhau. Một số đặc trưng quan trọng được liệt kê dưới đây:
==== Kỹ thuật số và kỹ thuật tương tự ====
Một quyết định nền tảng trong việc thiết kế máy tính là hoặc sử dụng [[kỹ thuật số]] (''digital'') hoặc sử dụng [[kỹ thuật tương tự]] (''analog''). Các [[máy tính kỹ thuật số]] (''digital computer'') tính toán trên các giá trị số rời rạc (''discreet value'') hoặc giá trị tượng trưng (''symbolic value''), trong khi đó [[máy tính tương tự]] (''analog computer'') tính toán trên các tín hiệu dữ liệu liên tục (''continuous data signal''). Bắt đầu từ [[thập niên 1940]], máy tính kỹ thuật số đã trở nên phổ biến hơn mặc dù máy tính tương tự vẫn được sử dụng cho một số mục đích đặc biệt như trong kỹ thuật [[robot]] và việc kiểm soát các lò [[xyclôtrôn]]. Các thiết kế khác dùng [[tính toán xung lượng]] và [[Điện toán lượng tử|tính toán lượng tử]] cũng hiện hữu nhưng chúng hoặc được sử dụng cho các mục đích đặc biệt hoặc vẫn đang trong vòng thử nghiệm.
==== Nhị phân và Thập phân ====
Một phát triển quan trọng trong thiết kế tính toán kỹ thuật số là việc sử dụng [[hệ nhị phân]] như là [[Hệ đếm|hệ thống số đếm]] nội tại. Điều này đã bãi bỏ những yêu cầu cần thiết trong các cơ cấu kỹ thuật phức tạp của các máy tính sử dụng hệ số đếm khác, chẳng hạn như [[hệ thập phân]]. Việc áp dụng hệ nhị phân đã làm cho việc thiết kế trở nên đơn giản hơn để thực hiện các [[phép tính số học]] và các [[đại số Bool|phép tính lôgic]].
==== Khả năng lập trình ====
Khả năng lập trình của máy tính (''programmability''), nghĩa là cung cấp cho nó một tập hợp các chỉ thị để thực hiện mà không có sự điều khiển vật lý đối với nó, là một đặc trưng thiết kế nền tảng của phần lớn các máy tính. Đặc trưng này là một sự mở rộng đáng kể khi các máy tính đã được phát triển đến mức nó có thể kiểm soát động luồng thực hiện của chương trình. Điều này cho phép máy tính kiểm soát được thứ tự trong sự thực thi các chỉ lệnh trong chương trình dựa trên các dữ liệu đã được tính ra.
Điểm nổi bật chính trong thiết kế này đó là nó đã được đơn giản hóa một cách đáng kể với việc áp dụng các phép tính số học theo hệ đếm nhị phân để có thể mô tả hàng loạt các phép tính lôgic.
==== Lưu trữ ====
Trong quá trình tính toán, máy tính thông thường cần phải lưu trữ các giá trị trung gian để có thể sử dụng trong các tính toán sau đó. Khả năng thực hiện của máy tính phần lớn phụ thuộc vào tốc độ đọc các giá trị từ [[bộ nhớ]] và tốc độ ghi vào bộ nhớ, cũng như dung lượng bộ nhớ. Ban đầu bộ nhớ chỉ được sử dụng cho các giá trị trung gian, nhưng từ thập niên 1940 thì chính bản thân chương trình cũng có thể được lưu trữ theo cách này. Điểm nổi trội này đã dẫn đến việc ra đời của những chiếc máy tính có sẵn chương trình đầu tiên của thế hệ máy tính ngày nay. Bộ nhớ máy tính thông thường là từ 256 GB-1000 GB.
=== Theo năng lực sử dụng ===
Có lẽ cách tốt nhất để phân loại các thiết bị máy tính là theo năng lực nội tại của nó, hơn là theo việc sử dụng, sự hoàn thiện công nghệ hay các đặc trưng thiết kế. Máy tính có thể chia làm ba dạng chính dựa theo năng lực sử dụng:
* '''Các thiết bị có một mục đích''' chỉ có thể thực hiện duy nhất một chức năng (ví dụ [[cỗ máy Antikythera]] năm [[87 trước công lịch]], và máy dự báo [[thủy triều]] của [[William Thomson|Lord Kelvin]] năm [[1876]])
* '''Các thiết bị có mục đích đặc biệt''' có thể thực hiện một số chức năng hữu hạn (ví dụ [[động cơ vi phân số 1.]] - ''Difference Engine No 1'' - của [[Charles Babbage]] năm [[1832]] và [[máy phân tích vi phân]] của [[Vannevar Bush]] năm [[1932]])
* '''Các thiết bị có mục đích không nhất định''' là các dạng máy tính sử dụng ngày nay.
==== Các máy tính có mục đích không nhất định ====
Các máy tính có mục đích không nhất định còn được gọi là các máy loại [[Turing hoàn tất]] và điều này được sử dụng như khả năng ngưỡng để định nghĩa các máy tính hiện nay, tuy nhiên, định nghĩa này có vài vấn đề. Một số thiết bị tính toán với thiết kế đơn giản đã được chứng tỏ là có tính Turing hoàn tất. Cho đến nay, [[Z3]], phát triển bởi [[Konrad Zuse]] năm [[1941]], là chiếc máy tính hoạt động đầu tiên đã được chứng tỏ đạt được tính chất này, (chứng minh được hoàn thành vào năm [[1998]]). Trong khi Z3 và có thể một số thiết bị khác có tính Turing hoàn tất trên lý thuyết, trên thực tế chúng không phải là những máy tính có mục đích không nhất định. Chúng thuộc về những cái được gọi một cách hài hước là [http://catb.org/~esr/jargon/html/T/Turing-tar-pit.html Turing Tar-Pit] - "chỗ ở đó mọi điều đều có thể nhưng chẳng có gì là thực tế" (Xem [http://catb.org/~esr/jargon/ Jargon File]). Các máy tính hiện đại không những ''có mục đích không nhất định trên lý thuyết'' mà còn ''có mục đích không nhất định trên thực tế''. Các máy tính hiện đại như loại kỹ thuật số, loại điện tử hay loại có mục đích không nhất định được phát triển bởi nhiều người đóng góp trong một khoảng thời gian dài từ giữa [[thập niên 1930]] tới cuối [[thập niên 1940]]. Trong giai đoạn này rất nhiều cỗ máy thử nghiệm đã được phát triển có thể coi là có tính Turing hoàn tất (như [[ABC]], [[ENIAC]], [[Harvard Mk I]], [[Colossus]] v.v.) (Xem thêm [[Lịch sử phần cứng máy tính]]). Tất cả các cỗ máy này trong thời đại của chúng đều được cho là chiếc máy tính đầu tiên, nhưng tất cả đều có những giới hạn nhất định trong mục đích sử dụng và thiết kế của chúng đã sớm bị đào thải.
===== Các máy tính có sẵn chương trình =====
Trong cuối [[thập niên 1940]] thiết kế đầu tiên cho máy tính có sẵn chương trình (''stored-program computer'') đã được phát triển và biên khảo (Xem thêm [[Bản thảo đầu tiên]]) tại [[trường công nghệ điện Moore]] của [[Đại học Pennsylvania]]. Phương pháp giải quyết, miêu tả trong tài liệu, được biết đến như là [[kiến trúc Von Neumann]], mang tên của nhà toán học [[John von Neumann|Jon von Neumann]] mặc dù các thành viên của trường công nghệ điện Moore mới thực sự sáng chế ra thiết kế này. Kiến trúc Von Neumann đã giải quyết vấn đề thuộc về thiết kế của máy [[ENIAC]] và sửa đổi bằng cách lưu trữ chương trình của máy trong bộ nhớ của nó. Von Neumann cung cấp thiết kế này cho các nhà nghiên cứu khác ngay sau khi ENIAC được công bố vào năm [[1946]]. Nhiều kế hoạch đã được phát triển để hoàn thiện thiết kế này tại trường Moore trong chiếc máy có tên gọi là [[EDVAC]]. EDVAC đã không hoạt động được cho đến tận năm [[1953]] vì những khó khăn kỹ thuật trong việc hoàn thiện độ tin cậy của bộ nhớ. Từ bản sao của thiết kế này, các viện nghiên cứu khác đã giải quyết được vấn đề đó trước trường Moore và hoàn thiện các máy tính có sẵn chương trình của họ. Theo thứ tự của việc hoạt động thành công thì 5 chiếc máy tính có sẵn chương trình đầu tiên dựa trên cơ sở của kiến trúc Von Neumann là:
Thiết kế "chương trình có sẵn", được định nghĩa bởi kiến trúc Von Neumann, cuối cùng đã cho phép máy tính khai thác tiềm năng "mục đích không nhất định" của chúng. Bằng cách lưu trữ chương trình trong bộ nhớ, chúng có thể nhanh chóng "nhảy" từ chỉ thị này tới chỉ thị khác dựa trên kết quả của một điều kiện như đã được định nghĩa sẵn trong chương trình. Các điều kiện này thông thường lượng giá các dữ liệu đã được tính toán bởi chương trình và cho phép chương trình trở thành [[động]] hơn. Thiết kế này cũng hỗ trợ vào khả năng tự động viết lại chương trình ngay trong khi nó đang thực thi - một đặc trưng rất mạnh nhưng cần sử dụng một cách cẩn thận. Các đặc trưng này là nền tảng cho các máy tính hiện đại.
Nói một cách chính xác, phần lớn các máy tính hiện đại là thiết bị tính toán theo phép nhị phân, bằng điện tử, có sẵn chương trình và có mục đích không nhất định.
==== Các máy tính có mục đích đặc biệt ====
Các máy tính có mục đích đặc biệt (''special-purpose computer'') đã được phổ biến trong [[thập niên 1930]] và đầu [[thập niên 1940]] nhưng vẫn chưa bị thay thế hoàn toàn bởi các máy tính có mục đích không nhất định. Sự giảm xuống về kích thước và giá cả cũng như sự tăng năng lực của chúng đã khiến việc sử dụng máy tính có mục đích đặc biệt trong các ứng dụng đặc biệt trở thành một hiệu quả tốt về mặt chi phí. Rất nhiều các thiết bị dùng tại nhà và trong công nghiệp như [[điện thoại di động]], [[máy thâu video]], [[hệ thống đánh lửa tự động]] v.v có chứa loại máy tính có mục đích đặc biệt này. Trong một số trường hợp các máy tính này là loại [[Turing hoàn tất]] (như máy chơi [[trò chơi điện tử]], [[Thiết bị kỹ thuật số hỗ trợ cá nhân|PDA]]) nhưng rất nhiều trong số chúng được lập trình một lần tại nhà máy sản xuất và rất ít khi phải lập trình lại. Chương trình mà các thiết bị này thực thi thông thường được lưu trữ trong [[bộ nhớ chỉ đọc]] ([[Bộ nhớ chỉ đọc|ROM]]) mà khi cần thiết có thể thay thế để thay đổi hoạt động của máy. Các máy tính được nhúng bên trong các thiết bị khác thông thường được gọi là [[vi điều khiển]] (''microcontroller'') hay [[máy tính nhúng]] (''embedded computer'').
==== Các máy tính có một mục đích ====
Các máy tính có một mục đích (''single-purpose computer'') là loại xuất hiện sớm nhất của thiết bị máy tính. Khi được cung cấp dữ liệu, nó có thể tính kết quả của một hàm đơn giản đã được thiết lập trong cơ chế của nó. Các máy tính có mục đích không nhất định gần như đã thay thế hoàn toàn các máy tính có một mục đích và, do đó, đã phát sinh một lĩnh vực hoạt động mới của loài người: [[phát triển phần mềm]]. Các máy tính có mục đích không nhất định cần phải được lập trình với một bộ chỉ thị liên quan đến [[phần mềm|phần mềm máy tính]]. Việc thiết kế các thiết bị tính toán có một mục đích hay có mục đích đặc biệt hiện nay là những bài tập khái niệm thuần túy bao gồm các phần mềm thiết kế.
=== Theo hình thức hoạt động ===
Máy tính có thể được phân loại tùy theo cách thức người dùng vận hành. Có hai loại chính: kiểu [[xử lý tuần tự]] (''batch processing'') và kiểu [[xử lý tương tác]] (''interactive processing'').
== Các phần mềm và ứng dụng máy tính ==
{{xem thêm|Phần mềm máy tính}}
[[Tập tin:Classic shot of the ENIAC.jpg|nhỏ|ㅤㅤㅤㅤㅤㅤㅤㅤㅤ]]
Các máy tính điện tử dùng kỹ thuật số (''digital computer'') đầu tiên, với kích thước lớn và giá thành cao, phần lớn thực hiện các tính toán khoa học, thông thường để hỗ trợ các mục tiêu quân sự. [[ENIAC]] đầu tiên được thiết kế để tính toán các bảng [[tên lửa đạn đạo|đạn đạo]] cho pháo binh nhưng nó cũng được sử dụng để tính toán mật độ [[neutron]] trên bình diện để hỗ trợ vào thiết kế [[vũ khí hạt nhân|bom khinh khí]]. Công việc tính toán này, xảy ra từ [[tháng mười hai|tháng 12]] năm [[1945]] đến [[tháng một|tháng 1]] năm [[1946]] với hàng triệu [[Lịch sử phần cứng máy tính#1801: công nghệ thẻ đục lỗ|thẻ đục lỗ]], vạch ra rằng một thiết kế cho bom kinh khí đang được xem xét lúc đó sẽ không thành công. (Rất nhiều [[siêu máy tính]] hiện nay cũng được sử dụng để [[giả lập]] các [[vũ khí hạt nhân]].) CSIR Mk I, chiếc máy tính có sẵn chương trình (''stored-program computer'') đầu tiên của [[Úc]] được sử dụng để lượng giá các mô hình mưa cho [[lưu vực]] các sông thuộc sơ đồ [[dãy núi Snowy]], một dự án [[thủy điện]] lớn. Các máy khác được sử dụng trong việc [[phân tích mã hóa]], ví dụ như chiếc máy tính với kỹ thuật số được lập trình đầu tiên trên thế giới (tuy không phải là máy tính có mục đích không nhất định) là [[Colossus (máy tính)|Colossus]], được lắp ráp trong [[Chiến tranh thế giới thứ hai]]. Bất chấp sự định hướng ban đầu cho các ứng dụng khoa học, máy tính đã được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác.
Trước tiên các máy tính có sẵn chương trình được sử dụng để giải quyết các vấn đề kinh doanh. [[LEO (máy tính)|LEO]], máy tính có sẵn chương trình lắp ráp bởi công ty [[J. Lyons and Co]] tại [[Anh]], đã hoạt động và được sử dụng để quản lý hàng tồn kho, cũng như các mục đích khác, cho 3 năm trước khi [[IBM]] lắp ráp chiếc máy tính có sẵn chương trình đầu tiên của họ. Việc giảm giá thành và kích thước của máy đã liên tục làm nó phù hợp cho những tổ chức nhỏ hơn. Với sự phát minh ra [[vi xử lý|bộ vi xử lý]] trong [[thập niên 1970]] thì việc lắp ráp máy tính rẻ tiền đã trở thành khả thi. Trong [[thập niên 1980]] [[máy tính cá nhân]] trở lên phổ biến cho nhiều công việc từ [[kế toán]], soạn thảo, in ấn tài liệu tới tính toán các dự báo và các công việc toán học lặp lại qua các [[bảng tính]].
=== [[Internet]] ===
Trong thập niên 1970, các kỹ sư điện toán của các viện nghiên cứu trên khắp nước [[Hoa Kỳ|Mỹ]] bắt đầu liên kết máy tính của họ với nhau thông qua công nghệ của ngành [[viễn thông|liên lạc viễn thông]]. Những cố gắng này được [[ARPA]] hỗ trợ, và [[mạng máy tính]] mà nó cung cấp được gọi là [[ARPANET]]. Các công nghệ tạo ra Arpanet đã mở rộng và phát triển sau đó. Chẳng bao lâu, mạng máy tính mở rộng ra ngoài các viện khoa học và được biết đến như là Internet.
Trong [[thập niên 1990]], việc phát triển của công nghệ [[World Wide Web]] đã làm cho ngay cả những người không chuyên nghiệp cũng có thể sử dụng internet. Nó phát triển nhanh đến mức đã trở thành phương tiện liên lạc toàn cầu như ngày nay.
== Phương thức hoạt động ==
Trong khi các công nghệ sử dụng trong máy tính không ngừng thay đổi kể từ những chiếc máy tính có mục đích không nhất định đầu tiên của thập niên 1940 (Xem [[Lịch sử phần cứng máy tính]]) thì phần lớn các máy tính vẫn còn sử dụng [[kiến trúc Von Neumann]].
Kiến trúc Von Neumann chia máy tính ra làm bốn bộ phận chính:
# Đơn vị số học và lôgic (ALU),
# Mạch điều khiển (''control circuitry''),
# Bộ Nhớ
# Các thiết bị Nhập/Xuất (I/O).
* Các bộ phận này được kết nối với nhau bằng các '''bó dây điện''' (được gọi là các [[bus (máy tính)|bus]] khi mỗi bó hỗ trợ nhiều hơn một đường dữ liệu) và thường được điều khiển bởi bộ đếm thời gian hay [[đồng hồ]] (mặc dù các sự kiện khác cũng có thể điều vận mạch điều khiển).
=== Bộ nhớ ===
{{chính|Bộ nhớ máy tính}}
Bộ nhớ máy tính có 2 phần chính là bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài. Trong hệ thống này bộ nhớ là sự nối tiếp của các ô đánh số thứ tự, mỗi ô chứa một phần nhỏ của thông tin. Thông tin có thể là chỉ thị cho máy tính. Mỗi ô cũng có thể chứa dữ liệu mà máy tính cần để thi hành chỉ thị. Nội dung của một ô nhớ có thể thay đổi ở bất kỳ thời điểm nào.
Kích thước một ô nhớ cũng như số lượng ô nhớ thay đổi theo từng máy tính giống như công nghệ sử dụng trong việc chế tạo bộ nhớ, từ [[Rơ le|rơ le cơ-điện]] tới ống chứa [[thủy ngân]], từ [[băng từ]] tới [[Tranzito|transistor]] hay [[Vi mạch|IC]].
=== Bộ xử lý (CPU) ===
{{chính|Bộ xử lý}}
<!-- [[Tập tin:CPU with pins.jpg|phải|100px|CPU Máy tính]] -->
'''Đơn vị lôgic và số học''', ([[tiếng Anh]] là Arithmetic and Logic Unit, viết tắt [[ALU]]), là thiết bị thực hiện các phép tính cơ bản như các [[phép tính số học]] (cộng, trừ, nhân, chia, v.v), các [[phép tính lôgic]] ([[AND]], [[OR]], [[NOT]], v.v) cũng như các phép so sánh (ví dụ: so sánh nội dung của hai [[byte]] xem có bằng nhau). Đơn vị này là nơi mà các "công việc thực sự" được thực thi.
[[Đơn vị kiểm soát]] theo dõi các byte trong bộ nhớ có chứa chỉ thị để máy tính thực thi, cung cấp cho ALU một chỉ thị cần phải thực thi cũng như chuyển kết quả thu được tới các vị trí thích hợp trong bộ nhớ. Sau khi điều đó diễn ra, đơn vị kiểm soát chuyển tới chỉ thị kế tiếp (thông thường nằm tại [[địa chỉ (bộ nhớ)|địa chỉ]] ngay sau), nếu không thì chỉ thị sẽ là [[chỉ thị nhảy]] thông báo cho máy tính là chỉ thị tiếp theo nằm tại một địa chỉ khác. Khi tham chiếu tới bộ nhớ, chỉ thị hiện thời có thể sử dụng một số [[phương thức đánh địa chỉ]] (''addressing mode'') để xác định địa chỉ liên quan trong bộ nhớ. Một số [[bo mạch chủ]] trong máy tính có thể gắn được hai hay nhiều bộ xử lý. Các loại máy tính phục vụ thường có hai hay nhiều bộ xử lý.
=== Thiết bị ngoại vi (I/O) ===
[[Tập tin:2014 Modding komputera 04.jpg|nhỏ|Một [[vỏ máy tính]] năm 2014]]
[[Tập tin:ATX Computer cases, back view.jpg|nhỏ|Phía sau lưng của một vỏ máy tính với các [[đầu vào/đầu ra]]]]
{{chính|Thiết bị ngoại vi}}
* [[Thiết bị ngoại vi]] cho phép máy tính thu nhận thông tin từ bên ngoài qua thiết bị Nhập. Sau khi được xử lý bởi Hệ Điều Hành Trung ương sẻ được gửi kết quả công việc của nó đến Thiết Bị Xuất.
* Các Thiết Bị Nhập bao gồm: [[Con trỏ (lập trình máy tính)|Con trỏ]] ([[Chuột (máy tính)]]), [[Bàn phím máy tính|bàn phím]], [[Ổ đĩa mềm]], [[Ổ đĩa quang]], [[Webcam]], [[Touchpad]]
* Các Thiết Bị Xuất bao gồm: [[Thiết bị hiển thị|màn hình]], [[Máy in]], [[ổ USB flash]], [[Ổ Cứng Di Động]] tới những thiết bị không thông dụng như [[Ổ ZIP]].
* Công việc của thiết bị nhập (''input'') là [[mã hóa]] (chuyển đổi) thông tin từ nhiều định dạng sang dạng dữ liệu mà máy tính có thể xử lý.
* Các thiết bị xuất (''output'') thì ngược lại, thực hiện công việc [[giải mã]] dữ liệu thành thông tin mà người sử dụng có thể hiểu được.
* Với ý nghĩa này thì hệ thống máy tính có thể coi như một [[hệ thống xử lý dữ liệu]].
=== Các chỉ thị ===
* Tập hợp các ngôn ngữ dùng cho chỉ thị của máy tính thì không nhiều như ngôn ngữ của con người. Máy tính có một tập hợp hữu hạn gồm các chỉ thị đơn giản đã được định nghĩa trước.
* Nó chỉ có thể thực thi hai nhiệm vụ là đếm và so sánh. Các loại chỉ thị điển hình mà phần lớn máy tính có thể hỗ trợ, chuyển sang ngôn ngữ con người, là "sao chép nội dung ô 123, đặt bản sao đó vào ô 456", "thêm nội dung của ô 666 vào nội dung ô 042, đưa kết quả vào ô 013", "nếu kết quả của ô 999 là 0, chỉ thị tiếp theo nằm tại ô 345"...
* Các chỉ thị trong máy tính tương ứng với mã trong [[hệ nhị phân]] - hệ đếm cơ số 2. Ví dụ mã của chỉ thị sao chép ("copy") có thể là 001.
* Tập hợp các chỉ thị mà một máy tính hỗ trợ được gọi là [[ngôn ngữ máy]] của máy tính.
* Trong thực tế, người ta thông thường không viết các chỉ thị cho máy tính bằng ngôn ngữ máy mà sử dụng các [[ngôn ngữ lập trình]] "bậc cao" để sau đó chúng được dịch sang ngôn ngữ máy một cách tự động bởi các chương trình máy tính đặc biệt ([[trình thông dịch]] (''interpreter'') và [[trình biên dịch]] (''compiler'')).
* Một số ngôn ngữ lập trình rất gần với ngôn ngữ máy như [[hợp ngữ|assembler]] gọi là ''ngôn ngữ bậc thấp'';
* Ngược lại các ngôn ngữ lập trình như [[Prolog]], [[Basic]], [[Delphi]]... dựa trên các nguyên lý trừu tượng rất xa với hoạt động thực sự của máy gọi là ''ngôn ngữ bậc cao''.
=== Kiến trúc ===
Các máy tính hiện đại ghép chung [[ALU]] và [[đơn vị kiểm soát]] vào trong một [[Vi mạch|IC]] gọi là [[cPU|đơn vị xử lý trung tâm]] hay [[CPU]]. Thông thường, bộ nhớ máy tính nằm trong một số IC nhỏ gần CPU. Phần lớn trọng lượng máy tính là các bộ phận phụ thuộc như hệ thống cung cấp điện hay các thiết bị đầu/cuối (I/O).
Một số máy tính lớn khác biệt với mô hình trên ở điểm chính sau - chúng có nhiều CPU và đơn vị kiểm soát hoạt động đồng bộ. Ngoài ra, một số máy tính, sử dụng chủ yếu trong nghiên cứu và tính toán khoa học, khác biệt rất đáng kể với mô hình trên, nhưng chúng ít có ứng dụng thương mại vì mô hình lập trình chúng vẫn chưa được chuẩn hóa.
Vì vậy, hoạt động của máy tính thì không phức tạp trên nguyên lý. Thông thường, trong mỗi nhịp đồng hồ, máy tính sẽ nhận được các chỉ thị và dữ liệu từ bộ nhớ của nó. Các chỉ thị được thực thi, kết quả được lưu lại và chỉ thị tiếp theo được nhận về. Quá trình này tiếp diễn cho đến khi gặp chỉ thị ''dừng''.
=== Chương trình ===
{{chính|Chương trình máy tính}}
[[Phần mềm|Chương trình máy tính]] đơn giản chỉ là một danh sách các chỉ thị để máy tính thực thi, có thể với các bảng dữ liệu. Rất nhiều chương trình máy tính chứa hàng triệu chỉ thị và rất nhiều chỉ thị được lặp đi lặp lại. Một chiếc máy tính thông thường ngày nay (năm [[2003]]) có thể thực hiện 2-3 tỷ chỉ thị trong một giây. Máy tính không có các khả năng đặc biệt thông qua việc thực thi các chỉ thị phức tạp mà cơ bản là nó chỉ thực thi các chỉ thị đơn giản do [[lập trình viên]] đưa ra. Một số lập trình viên giỏi phát triển các tập hợp chỉ thị dùng cho một số công việc chung (như vẽ một [[điểm (máy tính)|điểm]] trên màn hình) và cung cấp các tập hợp chỉ thị đó cho các lập trình viên khác. Một số lập trình viên khác chỉ phát triển các [[ứng dụng (máy tính)|ứng dụng]] thực tế dựa trên các nền tảng mà các lập trình viên kia cung cấp cho họ.
Hiện nay, phần lớn máy tính có thể thực hiện ''cùng một lúc'' vài chương trình. Điều này được gọi là [[đa nhiệm]] (''multitasking''). Trên thực tế, CPU thực thi các chỉ thị của một chương trình, sau một khoảng thời gian ngắn, nó chuyển sang thực thi các chỉ thị của chương trình thứ hai v.v. Khoảng thời gian ngắn đó được xem như là sự phân chia thời gian của CPU và nó tạo ảo giác như là các chương trình được thực thi đồng thời. Điều này cũng tương tự như [[Điện ảnh|phim]] là sự chuyển động đơn giản của các [[ảnh]] kế tiếp nhau. [[Hệ điều hành]] là chương trình thông thường kiểm soát sự phân chia thời gian đó.
==== Hệ điều hành ====
* Máy tính cần ít nhất một chương trình luôn luôn chạy để đảm bảo sự hoạt động của nó.
* Trong điều kiện hoạt động bình thường (đối với các máy tính tiêu chuẩn) chương trình này được gọi là hệ điều hành (''operating system'').
* Hệ điều hành sẽ quyết định chương trình nào được thi hành, khi nào và bao nhiêu tài nguyên (như bộ nhớ hay đầu vào/đầu ra) chúng được cấp.
* Hệ điều hành cũng cung cấp một lớp trừu tượng trên [[phần cứng]] và cho phép truy nhập bằng các dịch vụ cung cấp cho các chương trình khác, như mã ("driver") cho phép [[lập trình viên]] viết chương trình cho máy tính mà không cần thiết phải biết các chi tiết thuộc bản chất của các thiết bị điện tử đính kèm.
* Phần lớn các hệ điều hành có các lớp trừu tượng phần cứng đều có một [[giao diện người dùng]] (''user interface'') chuẩn hóa. Hệ điều hành phổ biến nhất hiện nay là [[Microsoft Windows|Windows]] của [[Microsoft]].
*Hệ điều hành đầu tiên của máy tính là hệ điều hành [[MS-DOS]] thuộc tập đoàn [[Microsoft]] được tạo ra bởi [[Bill Gates]]
== Xem thêm ==
* [[phần cứng|Phần cứng máy tính]]
* [[Phần mềm|Phần mềm máy tính]]
* [[Tin học]]
* [[Lý thuyết khả năng tính toán]]
* [[Bảng dữ liệu máy tính]]
* [[Triển lãm máy tính]]
* [[Khoa học máy tính]]
* Các dạng máy tính: [[máy tính cá nhân|máy tính để bàn]], [[máy tính xách tay]], [[desknote]], [[Roll-away]].
* [[Tính toán máy tính]]
* [[Những điều liên quan đến máy tính]]
* [[Máy tính trong truyện viễn tưởng]]
* [[Kỹ thuật số]]
* [[Lịch sử phần cứng máy tính|Lịch sử máy tính]]
* [[Máy tính cá nhân]] (PC)
== Tham khảo ==
{{tham khảo|30em}}
== Liên kết ngoài ==
{{thể loại Commons|Computers}}
* {{TĐBKVN|18418}}
* {{TĐBKVN|6376|Thế hệ máy tính}}
* {{TĐBKVN|18441|Máy vi tính}}
** {{TĐBKVN|18420|Máy tính cá nhân}}
* {{Britannica|130429|Computer}}
<!-- {{Tính toán song song}} -->
{{Điện tử số}}
{{Khoa học Máy tính}}
{{Phần cứng máy tính}}
{{Thanh chủ đề|Máy tính}}
{{Kiểm soát tính nhất quán}}
[[Thể loại:Máy tính| ]]
[[Thể loại:Dụng cụ toán]]
[[Thể loại:Khoa học thông tin]]
[[Thể loại:Hàng điện tử gia dụng]]
[[Thể loại:Công nghiệp điện tử]] | 54823 |
996 | Thảo luận Thành viên:Webkid~viwiki | 3 | null | null | 20961151 | 20934185 | 2015-04-23T01:04:11 | false | Bạn đã được đổi tên | wikitext | text/x-wiki | dx6ekq7z7pn94nitrnl5764nf3vflp8 | {
"username": "MediaWiki message delivery",
"id": "361271",
"ip": null
} | Welcome Webkid! It is nice to see that more people are interesting in helping out with the Vietnamese Wikipedia. Feel free to suggest articles and webdesign.
Regards, [[User:Joakim Löfkvist|Joakim Löfkvist]] 12:39, 18 Apr 2004 (UTC)
== Tài khoản của bạn sẽ được đổi tên ==
<div class="plainlinks mw-content-ltr" lang="vi" dir="ltr">
Chào bạn,
Nhóm lập trình viên Wikimedia Foundation đang thực hiện một số thay đổi về cách một tài khoản hoạt động, như là một phần trong nỗ lực cung cấp các công cụ mới và tốt hơn cho tất cả người dùng chúng ta, giống như thông báo liên wiki. Những thay đổi này có nghĩa là bạn có cùng một tên tài khoản ở mọi wiki của Wikimedia. Nó sẽ cho phép chúng tôi cung cấp cho bạn những tính năng mới nhằm giúp bạn chỉnh sửa và thảo luận tốt hơn, và cho phép người dùng linh hoạt hơn khi sử dụng các công cụ. Một trong những ảnh hưởng khác của việc này là tài khoản người dùng bây giờ sẽ phải là độc nhất trong tất cả 900 dự án wiki của Wikimedia. Xem [[m:Special:MyLanguage/Single User Login finalisation announcement|thông báo]] để biết thêm thông tin.
Thật không may, tài khoản của bạn bị trùng với tài khoản khác có tên Webkid. Để chắc rằng cả hai bạn có thể sử dụng các trang wiki của Wikimedia trong tương lai, chúng tôi sẽ đổi tên tên khoản của bạn thành Webkid~viwiki. Tài khoản của bạn sẽ được đổi tên vào tháng 4 năm 2015, cùng với tài khoản của nhiều thành viên khác. Nếu bạn cho rằng mình sở hữu toàn bộ những tài khoản với tên gọi này và thông báo này là sự nhầm lẫn, xin vui lòng vào [[Special:MergeAccount|Trộn tài khoản]] để kiểm tra và gắn kết các tài khoản của bạn lại để tránh bị đổi tên.
Tài khoản của bạn vẫn hoạt động như trước kia, và tất cả những đóng góp của bạn sẽ được giữ nguyên, nhưng bạn sẽ phải sử dụng tên mới trên khi đăng nhập. Nếu bạn không thích sử dụng tên mới, bạn có thể yêu cầu chuyển sang dùng tên khác một lần nữa bằng cách điền vào [[Special:GlobalRenameRequest|đơn này]].
Chúng tôi rất xin lỗi về sự bất tiện này.
Yours,<br />[[m:User:Keegan (WMF)|Keegan Peterzell]]<br />Community Liaison, Wikimedia Foundation
</div> 09:54, ngày 20 tháng 3 năm 2015 (UTC)
<!-- SUL finalisation notification -->
== Bạn đã được đổi tên ==
<div class="plainlinks mw-content-ltr" lang="vi" dir="ltr">
Tài khoản này đã được đổi tên theo [[m:Special:MyLanguage/Single User Login finalisation announcement|tiến trình hoàn thành Tài khoản người dùng hợp nhất]]. Nếu bạn sở hữu tài khoản này, bạn có thể [[{{#special:userlogin}}|đăng nhập bằng tên đăng nhập và mật khẩu cũ của mình]] để biết thêm thông tin. Nếu bạn không thích tên mới của tài khoản này, bạn có thể tự chọn cho mình một cái tên khác bằng cách dùng mẫu đơn này sau khi đã đăng nhập: [[{{#special:GlobalRenameRequest}}]]. -- [[m:User:Keegan (WMF)|Keegan (WMF)]] ([[m:User talk:Keegan (WMF)|thảo luận]])
</div> 01:04, ngày 23 tháng 4 năm 2015 (UTC)
<!-- SUL post-rename notification --> | 3546 |
997 | Yên Bái (tỉnh) | 0 | null | null | 73804678 | 73797183 | 2025-08-29T05:04:37 | false | /* Hành chính */ Sửa lỗi tranh chấp không gian của Danh sách các đơn vị hành chính. Chỉnh sửa hình thức văn bản wiki. | wikitext | text/x-wiki | cwm36jh3wnzxes8gulv88vrr9o06p7o | {
"username": "Danh3003",
"id": "985057",
"ip": null
} | {{Bài cùng tên|Yên Bái (định hướng)}}
{{Thông tin đơn vị hành chính Việt Nam| tỉnh
| tên = Yên Bái
| biệt danh = Xứ sở ruộng bậc thang
| logo = Logo tỉnh Yên Bái.svg
| ghi chú logo = Biểu trưng
| nhiều hình = {{multiple image
| border = infobox
| total_width = 300
| image_style = border:1;
| perrow = 1/2/1
| image1 = Rice terrace.png
| image2 = 500px photo (243894551).jpeg
| image3 = Nhảy dù lượn từ đèo Khau Phạ ngắm bản Lìm mông.jpg
| image4 = Thác Bà lake - panorama.jpg
}}
| ghi chú hình = Trên xuống dưới, trái sang phải:
[[Ruộng bậc thang Mù Cang Chải]], [[Núi Phu Luông]], [[Đèo Khau Phạ]], [[Hồ Thác Bà]]
| vĩ độ = 21.693161
| kinh độ = 104.872742
| bản đồ 1 = {{maplink|frame=yes|plain=yes|type=shape|frame-width=280|frame-align=center|stroke-width=2|stroke-color=#000000}}
| diện tích = 6.892,67 km²<ref name="area_2020">{{cite act|index=387/QĐ-BTNMT|title=Phê duyệt và công bố kết quả thống kê diện tích đất đai năm 2020|url=https://luatvietnam.vn/tai-nguyen/quyet-dinh-387-qd-btnmt-217769-d1.html|legislature=[[Bộ Tài nguyên và Môi trường (Việt Nam)]]|date= 2022| type = Quyết định}}</ref><ref>{{Chú thích sách | author = [[Tổng cục Thống kê (Việt Nam)|Tổng cục Thống kê]] | year = 2022 | url = https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2022/08/Sach-Nien-giam-TK-2021.pdf | title = Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2021 | publisher = Nhà Xuất bản Thống kê | access-date = 2022-08-01 | archive-date = 2022-08-01 | archive-url = https://web.archive.org/web/20220801122014/https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2022/08/Sach-Nien-giam-TK-2021.pdf|url-status=live| p=89 }}</ref>
| dân số = 847.200 người<ref name="dan_so_2021">{{Chú thích sách | author = [[Tổng cục Thống kê (Việt Nam)|Tổng cục Thống kê]] | year = 2022 | url = https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2022/08/Sach-Nien-giam-TK-2021.pdf | title = Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2021 | publisher = Nhà Xuất bản Thống kê | access-date = 2022-08-01 | archive-date = 2022-08-01 | archive-url = https://web.archive.org/web/20220801122014/https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2022/08/Sach-Nien-giam-TK-2021.pdf|url-status=live | p=92 }}</ref>
| thời điểm dân số = 2022
| dân số thành thị = 177.300 người ({{formatnum:{{#expr:174700/842700*100round1}}}}%)<ref>{{Chú thích sách | author = [[Tổng cục Thống kê (Việt Nam)|Tổng cục Thống kê]] | year = 2022 | url = https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2022/08/Sach-Nien-giam-TK-2021.pdf | title = Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2021 | publisher = Nhà Xuất bản Thống kê | access-date = 2022-08-01 | archive-date = 2022-08-01 | archive-url = https://web.archive.org/web/20220801122014/https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2022/08/Sach-Nien-giam-TK-2021.pdf|url-status=live| p=98 }}</ref>
| dân số nông thôn = 669.900 người ({{formatnum:{{#expr:667900/842700*100round1}}}}%)<ref>{{Chú thích sách | author = [[Tổng cục Thống kê (Việt Nam)|Tổng cục Thống kê]] | year = 2022 | url = https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2022/08/Sach-Nien-giam-TK-2021.pdf | title = Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2021 | publisher = Nhà Xuất bản Thống kê | access-date = 2022-08-01 | archive-date = 2022-08-01 | archive-url = https://web.archive.org/web/20220801122014/https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2022/08/Sach-Nien-giam-TK-2021.pdf|url-status=live| p=100 }}</ref>
| mật độ dân số = 122 người/km²<ref>{{Chú thích sách | author = [[Tổng cục Thống kê (Việt Nam)|Tổng cục Thống kê]] | year = 2022 | url = https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2022/08/Sach-Nien-giam-TK-2021.pdf | title = Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2021 | publisher = Nhà Xuất bản Thống kê | access-date = 2022-08-01 | archive-date = 2022-08-01 | archive-url = https://web.archive.org/web/20220801122014/https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2022/08/Sach-Nien-giam-TK-2021.pdf|url-status=live| p=89 }}</ref>
| vùng = [[Tây Bắc Bộ]]
| dân tộc = [[Người Việt|Kinh]], [[Người Tày|Tày]], [[Người Dao|Dao]], [[Người H'Mông|H'Mông]] và một số dân tộc khác
| tỉnh lỵ = Thành phố [[Yên Bái (thành phố)|Yên Bái]]
| thành lập =
* 11/4/1900
* 12/8/1991: tái lập
| giải thể = [[12 tháng 6]] năm [[2025]]<ref name="202/2025/QH15"/>
| phân chia hành chính = 1 thành phố, 1 thị xã, 7 huyện
| trụ sở UBND = Số 08, đường Trần Phú, phường [[Đồng Tâm, thành phố Yên Bái|Đồng Tâm]], thành phố [[Yên Bái (thành phố)|Yên Bái]]
| đại biểu quốc hội = [[Danh sách Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa XV#Yên Bái|6 đại biểu]]
| chủ tịch UBND = [[Nguyễn Tuấn Anh]]
| hội đồng nhân dân = 56 đại biểu
| chủ tịch HĐND = [[Tạ Văn Long]]
| chủ tịch UBMTTQ = Giàng A Tông
| chánh án TAND = [[Phan Văn Tiến]]
| viện trưởng VKSND = [[Lương Văn Thức]]
| bí thư = [[Trần Huy Tuấn]]
| biển số xe = [[Biển xe cơ giới Việt Nam|21]]
| mã điện thoại = [[Mã điện thoại Việt Nam|216]]
| mã địa lý = [[ISO 3166-2:VN|VN-06]]
| mã hành chính = 15<ref>[https://danhmuchanhchinh.gso.gov.vn/ Tổng cục Thống kê]</ref>
| mã bưu chính = [[Mã bưu chính Việt Nam|33xxx]]
| thời điểm kinh tế = 2018
| GRDP = 27.404 tỉ đồng (1.18 tỉ USD)
| GRDP bình quân đầu người = 33,6 triệu đồng (1.459 USD)
| web = {{url|yenbai.gov.vn}}
}}
'''Yên Bái'''<ref>{{Chú thích web | url = https://books.google.com.vn/books?id=kANrBQAAQBAJ&pg=PP78&lpg=PP78&dq=danh+s%C3%A1ch+c%C3%B4ng+s%E1%BB%A9+Ph%C3%A1p&source=bl&ots=0tcJabIBrC&sig=0jc5tSXfRNnaATBIQr_S4_4Jp_s&hl=vi&sa=X&ei=F0_IVP_7EcGyogSs_YLQCA&ved=0CE4Q6AEwCA#v=onepage&q=danh%20s%C3%A1ch%20c%C3%B4ng%20s%E1%BB%A9%20Ph%C3%A1p&f=false | tiêu đề = Đại Nam thực lục | tác giả = | ngày = | ngày truy cập = 8 tháng 2 năm 2015 | nơi xuất bản = Google Books | ngôn ngữ = | archive-date = 2015-05-03 | archive-url = https://web.archive.org/web/20150503032904/https://books.google.com.vn/books?id=kANrBQAAQBAJ&pg=PP78&lpg=PP78&dq=danh+s%C3%A1ch+c%C3%B4ng+s%E1%BB%A9+Ph%C3%A1p&source=bl&ots=0tcJabIBrC&sig=0jc5tSXfRNnaATBIQr_S4_4Jp_s&hl=vi&sa=X&ei=F0_IVP_7EcGyogSs_YLQCA&ved=0CE4Q6AEwCA#v=onepage&q=danh%20s%C3%A1ch%20c%C3%B4ng%20s%E1%BB%A9%20Ph%C3%A1p&f=false | url-status = dead }}</ref> là một [[tỉnh]] cũ trước đây thuộc vùng [[Tây Bắc Bộ]], [[Việt Nam]].<ref name=Ms@124 >[https://thukyluat.vn/vb/quyet-dinh-124-2004-qd-ttg-bang-danh-muc-ma-so-don-vi-hanh-chinh-viet-nam-cc68.html Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg của Chính phủ ngày 08/07/2004] ban hành Danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam có đến 30/6/2004. Thuky Luat Online, 2016. Truy cập 11/04/2019.</ref><ref name =BandoHc >Tập bản đồ hành chính Việt Nam. Nhà xuất bản Tài nguyên – Môi trường và Bản đồ Việt Nam. Hà Nội, 2013.</ref>Ngày [[12 tháng 6]] năm 2025, [[Quốc hội Việt Nam|Quốc hội]] thông qua Nghị quyết số 202/2025/QH15 về việc [[Sáp nhập tỉnh, thành Việt Nam 2025|sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh]] năm [[2025]]<ref name=":NQSN2025">{{Chú thích web |date=16 tháng 6 năm 2025 |title=TOÀN VĂN: Nghị quyết số 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh |url=https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/toan-van-nghi-quyet-so-202-2025-qh15-ve-sap-xep-don-vi-hanh-chinh-cap-tinh-119250612174148722.htm |publisher=Báo Điện tử Chính phủ |access-date=2025-06-30 |archive-date=2025-06-30 |archive-url=https://web.archive.org/web/20250630073035/https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/toan-van-nghi-quyet-so-202-2025-qh15-ve-sap-xep-don-vi-hanh-chinh-cap-tinh-119250612174148722.htm |url-status=live }}</ref><ref name="202/2025/QH15">{{Chú thích web|url=https://quochoi.vn/tintuc/Pages/tin-hoat-dong-cua-quoc-hoi.aspx?ItemID=94532|tựa đề= Nghị quyết số 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh |ngày= 2025-06-12 |website= Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20250612150244/https://quochoi.vn/tintuc/Pages/tin-hoat-dong-cua-quoc-hoi.aspx?ItemID=94532|ngày lưu trữ= 2025-06-12 |ngày truy cập= 2025-06-12 |url-status=live}}</ref>. Từ đó, tỉnh được giải thể để sáp nhập vào tỉnh [[Lào Cai]].
==Địa lý==
Tỉnh Yên Bái nằm ở [[vùng Tây Bắc]] tiếp giáp với [[vùng Đông Bắc|Đông Bắc]], có vị trí địa lý:
*Phía đông giáp tỉnh [[Tuyên Quang]] và tỉnh [[Phú Thọ]].
*Phía tây giáp tỉnh [[Lai Châu]].
*Phía nam giáp tỉnh [[Sơn La]].
*Phía bắc giáp tỉnh [[Hà Giang]] và tỉnh [[Lào Cai]]<ref>[https://www.yenbai.gov.vn/Pages/Vi-Tri-dia-Ly.aspx?ItemID=7&l=vitridialy#:~:text=Y%C3%AAn%20B%C3%A1i%20n%E1%BA%B1m%20%E1%BB%9F%20v%C3%B9ng%20T%C3%A2y%20B%E1%BA%AFc%20c%E1%BB%A7a%20t%E1%BB%95%20qu%E1%BB%91c,t%E1%BB%89nh%20l%C3%A0%206.887%2C67%20km2. Vị trí địa lý - Địa hình - Địa giới hành chính của tỉnh Yên Bái, Cổng thông tin điện tử tỉnh Yên Bái]</ref>.
==Lịch sử==
{{main|Lịch sử hành chính Yên Bái}}
Ngày [[11 tháng 4|11]] [[11 tháng 4|tháng 4]] năm [[1900]], thực dân Pháp thành lập tỉnh Yên Bái gồm có phủ Trấn Yên, hai châu Văn Chấn, Văn Bàn và thị xã tỉnh lỵ đặt tại làng Yên Bái. Từ đó cho đến [[Cách mạng Tháng Tám|Cách mạng Tháng Tám năm 1945]], địa dư và các đơn vị hành chính tỉnh Yên Bái không thay đổi.<ref>{{Chú thích web |title=Lịch sử Yên Bái |url=https://www.yenbai.gov.vn/noidung/tintuc/Pages/chi-tiet-tin-tuc.aspx?ItemID=112&l=LichsuYenBai&lv=4 |access-date=2025-07-19 |website=www.yenbai.gov.vn}}</ref>[[Tập tin:Province de Yen-Bay (1909).jpg|220px|phải|nhỏ|Bản đồ tỉnh Yên Bái năm 1909]]
Ngày [[29 tháng 4]] năm [[1955]], thành lập [[Khu tự trị Tây Bắc|Khu tự trị Thái - Mèo]], địa bàn 2 huyện [[Than Uyên]] và [[Văn Chấn]] thuộc khu tự trị<ref>[https://m.thuvienphapluat.vn/van-ban/bo-may-hanh-chinh/Sac-lenh-230-SL-quy-dinh-thanh-lap-Khu-tu-tri-Thai-Meo-36755.aspx Sắc lệnh số 230/SL về việc ban hành quy định thành lập Khu tự trị Thái Mèo do Chủ tịch nước ban hành]</ref> và sau là tỉnh [[Nghĩa Lộ (tỉnh)|Nghĩa Lộ]].
Ngày [[13 tháng 5]] năm [[1955]], 2 huyện Than Uyên và Văn Chấn chính thức tách khỏi tỉnh Yên Bái để sáp nhập vào khu tự trị Thái - Mèo.<ref>[https://m.thuvienphapluat.vn/van-ban/bo-may-hanh-chinh/Sac-lenh-231-SL-dieu-chinh-dia-gioi-Lao-cai-Yen-bai-36760.aspx Sắc lệnh số 231/SL năm 1955]</ref>
Ngày [[7 tháng 4]] năm [[1956]], thành lập lại [[Yên Bái (thành phố)|thị xã Yên Bái]].
Ngày [[1 tháng 7]] năm [[1956]], chuyển huyện [[Yên Bình]] của tỉnh [[Tuyên Quang]] về tỉnh Yên Bái quản lý.
Ngày [[16 tháng 12]] năm [[1964]], thành lập 2 huyện [[Bảo Yên]] (tách ra từ 2 huyện Lục Yên và Văn Bàn) và [[Văn Yên]] (tách ra từ 2 huyện Trấn Yên và Văn Bàn)<ref>[http://thuvienphapluat.vn/archive/Quyet-dinh/Quyet-dinh-177-CP-dieu-chinh-dia-gioi-mot-so-huyen-thuoc-cac-tinh-Lang-Son-Yen-bai-va-Thanh-hoa-vb20011t17.aspx Quyết định 177-CP năm 1964 về việc điều chỉnh địa giới của một số huyện thuộc các tỉnh Lạng Sơn, Yên Bái và Thanh Hóa do Hội đồng Chính phủ ban hành]</ref>.
Ngày [[27 tháng 12]] năm [[1975]], tỉnh Yên Bái hợp nhất với 2 tỉnh [[Lào Cai]] và [[Nghĩa Lộ (tỉnh)|Nghĩa Lộ]] thành [[Hoàng Liên Sơn (tỉnh)|tỉnh Hoàng Liên Sơn]].<ref>{{Chú thích web|url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-hop-nhat-mot-so-tinh-42732.aspx|tựa đề=Nghị quyết về việc hợp nhất một số tỉnh do Quốc hội ban hành|url-status=live}}</ref>
Ngày [[12 tháng 8]] năm [[1991]], tỉnh Hoàng Liên Sơn chia lại thành 2 tỉnh Lào Cai và Yên Bái. Tỉnh Yên Bái bị tái lập, gồm [[Yên Bái (thành phố)|thị xã Yên Bái]] và 7 huyện: [[Lục Yên]], [[Mù Cang Chải]], [[Trạm Tấu]], [[Trấn Yên]], [[Văn Chấn]], [[Văn Yên]], [[Yên Bình]]<ref>[http://thuvienphapluat.vn/archive/Nghi-quyet/Nghi-quyet-dieu-chinh-dia-gioi-hanh-chinh-mot-so-tinh-thanh-pho-truc-thuoc-Trung-uong-vb42808t13.aspx Nghị quyết về việc điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Quốc hội ban hành]</ref> (riêng hai huyện [[Bảo Yên]] và [[Văn Bàn]] lúc này thuộc tỉnh Lào Cai).
Ngày [[15 tháng 5]] năm [[1995]], tái lập thị xã [[Nghĩa Lộ]] trên cơ sở điều chỉnh 1 phần diện tích tự nhiên và dân số của huyện [[Văn Chấn]].<ref>[http://thuvienphapluat.vn/archive/Nghi-dinh/Nghi-dinh-31-CP-thanh-lap-thi-xa-nghia-lo-va-dieu-chinh-dia-gioi-hanh-chinh-giua-thi-xa-nghia-lo-va-huyen-van-chan-thuoc-tinh-Yen-Bai-vb39482t11.aspx Nghị định 31-CP năm 1995 về việc thành lập thị xã Nghĩa Lộ và điều chỉnh địa giới hành chính giữa thị xã Nghĩa Lộ và huyện Văn Chấn thuộc tỉnh Yên Bái]</ref>
Ngày [[11 tháng 1]] năm [[2002]], chuyển thị xã Yên Bái thành [[Yên Bái (thành phố)|thành phố Yên Bái]].<ref>[http://thuvienphapluat.vn/archive/Nghi-dinh/Nghi-dinh-05-2002-ND-CP-thanh-lap-thanh-pho-Yen-Bai-thuoc-tinh-Yen-Bai-vb7298t11.aspx Nghị định 05/2002/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Yên Bái thuộc tỉnh Yên Bái]</ref>
Ngày [[12 tháng 6]] năm [[2025]], Quốc hội ban hành Nghị quyết số 202/2025/QH15<ref name="202/2025/QH15"/> về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 12 tháng 6 năm 2025). Theo đó, sáp nhập tỉnh Yên Bái vào tỉnh [[Lào Cai]].
==Hành chính==
Tỉnh Yên Bái có 8 đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc, bao gồm thành phố [[Yên Bái (thành phố)|Yên Bái]], thị xã [[Nghĩa Lộ]] và 7 huyện: [[Mù Cang Chải]], [[Lục Yên]], [[Trạm Tấu]], [[Trấn Yên]], [[Văn Chấn]], [[Văn Yên]], [[Yên Bình]] với 168 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 12 phường, 10 thị trấn và 146 xã.<ref name="1239/NQ-UBTVQH15">{{Chú thích web|url=https://quochoi.vn/tintuc/Pages/tin-hoat-dong-cua-quoc-hoi.aspx?ItemID=90614|tựa đề= Nghị quyết số 1239/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Yên Bái giai đoạn 2023 – 2025 |tác giả=|ngày= 2024-10-24 |website= Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20241102122247/https://quochoi.vn/tintuc/Pages/tin-hoat-dong-cua-quoc-hoi.aspx?ItemID=90614|ngày lưu trữ= 2024-11-02 |ngày truy cập= 2024-11-02 |url-status= live }}</ref>
{| class="wikitable"
|+
! colspan="3" |Danh sách các đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh Yên Bái
|-
| colspan="3" align="left" |
|-
! align="left" |Tên
!Dân số (người)<sup>2019</sup>
!Hành chính
|-
| colspan="3" align="left" |'''Thành phố (1)'''
|-
! align="left" |[[Yên Bái (thành phố)|Yên Bái]]
|100.631
|''8 phường, 6 xã''
|-
| colspan="3" align="left" |'''Thị xã (1)'''
|-
! align="left" |[[Nghĩa Lộ]]
|68.206
|''4 phường, 10 xã''
|-
| colspan="3" align="left" |'''Huyện (7)'''
|-
! align="left" |[[Lục Yên]]
|108.817
|''1 thị trấn, 23 xã''
|-
! align="left" |[[Mù Cang Chải]]
|63.961
|''1 thị trấn, 13 xã''
|-
! align="left" |[[Trạm Tấu]]
|33.962
|''1 thị trấn, 11 xã''
|-
! align="left" |[[Trấn Yên]]
|84.675
|''1 thị trấn, 17 xã''
|-
! align="left" |[[Văn Chấn]]
|116.804
|''3 thị trấn, 21 xã''
|-
! align="left" |[[Văn Yên]]
|129.679
|''1 thị trấn, 24 xã''
|-
! align="left" |[[Yên Bình]]
|112.046
|''2 thị trấn, 21 xã''
|-
| colspan="3" align="left" |''Kết quả điều tra dân số trên địa bàn tỉnh Yên Bái năm 2019<ref name="YENBAI2019">{{Chú thích web |author=Ban chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở trung ương |title=Dân số đến 01 tháng 4 năm 2019 - tỉnh Yên Bái |url=http://yenbai.gov.vn/PublishingImages/Tran-Hung/2020/Thang-9/y%C3%AAn%20b%C3%A1i%20-%20bieu%201-%20dtts_huyen_xa.xls |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20220805192518/https://yenbai.gov.vn/PublishingImages/Tran-Hung/2020/Thang-9/y%C3%AAn%20b%C3%A1i%20-%20bieu%201-%20dtts_huyen_xa.xls |archive-date=2022-08-05 |access-date=ngày 16 tháng 7 năm 2020}}</ref>''
|}
==Kinh tế==
Năm [[2018]], Yên Bái là đơn vị hành chính [[Việt Nam]] đông thứ 50 về số dân, [[Danh sách đơn vị hành chính Việt Nam theo GRDP|xếp thứ 56]] về [[Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP)]], [[Danh sách đơn vị hành chính Việt Nam theo GRDP bình quân đầu người|xếp thứ 57]] về [[Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP)|GRDP]] bình quân đầu người, [[Danh sách đơn vị hành chính Việt Nam theo GRDP|đứng thứ 60]] về tốc độ tăng trưởng [[Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP)|GRDP]]. Với 815.600 người dân,<ref>{{Chú thích web|url=https://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=714|title=Dân số các tỉnh Việt Nam năm 2018|last=|first=|date=|website=Tổng cục Thống kê Việt Nam|archive-url=|archive-date=|url-status=|access-date =Ngày 30 tháng 9 năm 2019}}</ref> GRDP đạt 27.404 tỉ [[Đồng (đơn vị tiền tệ)|Đồng]] (tương ứng với 1,18 tỉ USD), GRDP bình quân đầu người đạt 33,6 triệu đồng (tương ứng với 1.459 USD), tốc độ tăng trưởng GRDP đạt 6,31%.<ref name=":016">{{Chú thích web|url=http://www.yenbai.gov.vn/noidung/tintuc/Pages/chi-tiet-tin-tuc.aspx?ItemID=14&l=Solieuthongke|title=Tình hình kinh tế, xã hội Yên Bái năm 2018|last=|first=|date=|website=Cục Thống kê tỉnh Yên Bái|archive-url=https://web.archive.org/web/20210301164707/https://www.yenbai.gov.vn/noidung/tintuc/Pages/chi-tiet-tin-tuc.aspx?ItemID=14&l=Solieuthongke|archive-date=2021-03-01|url-status=dead|access-date=Ngày 12 tháng 10 năm 2019}}</ref>
==Văn hóa==
[[Tập tin:Muong Lo, Nghia Lo market.jpg|nhỏ|[[Thổ cẩm]] bán trong chợ Mường Lò, [[Nghĩa Lộ]]|224x224px]]{{Commonscat|Yen Bai}}Tính đến ngày [[1 tháng 4]] năm [[2019]], tỉnh có 7 [[tôn giáo]] khác nhau đạt 61.973 người, nhiều nhất là [[Công giáo tại Việt Nam|Công giáo]] có 58.145 người, tiếp theo là [[Phật giáo Việt Nam|Phật giáo]] đạt 2.996 người, [[Kháng Cách|đạo Tin Lành]] có 826 người. Còn lại các tôn giáo khác như [[đạo Cao Đài]] có 3 người, [[Phật giáo Hòa Hảo]] và [[Tịnh độ cư sĩ Phật hội Việt Nam]] mỗi tôn giáo có 1 người.<ref name="dstcdtvn">[http://www.gso.gov.vn/Modules/Doc_Download.aspx?DocID=12724 Kết quả toàn bộ Tổng điều tra Dân số và Nhà ở Việt Nam năm 2009], Tổng cục Thống kê Việt Nam.</ref>
==Tham khảo==
{{tham khảo|30em}}{{Sơ khai Yên Bái}}{{Tỉnh cũ Việt Nam}}
[[Thể loại:Yên Bái]] | 19761 |
998 | 20 tháng 4 | 0 | null | null | 73453786 | 73431497 | 2025-04-25T13:13:25 | false | /* Sinh */ | wikitext | text/x-wiki | clek66c079bpm56iyr8wg1sos8t8rcb | {
"username": "Thịnh9545",
"id": "831354",
"ip": null
} | Ngày '''20 tháng 4''' là ngày thứ 110 trong mỗi năm thường (ngày thứ 111 trong mỗi [[năm nhuận]]). Còn 255 ngày nữa trong năm.
{{Lịch tháng này|ngày=20|tháng=4}}
== Sự kiện ==
*[[888]] – Hoàng thái đệ Lý Kiệt kế vị hoàng đế [[triều Đường]], tức [[Đường Chiêu Tông]], [[Vi Chiêu Độ]] tạm thời phụ chính.
*[[1534]] – Theo ủy thác của Quốc vương Pháp, [[Jacques Cartier]] căng buồm đi tìm hành lang phía tây để đến châu Á.
*[[1792]] – [[Đệ Nhất Cộng hòa Pháp|Pháp]] tuyên chiến với [[Đế quốc Áo (1804–1867)|Áo]], [[Vương quốc Phổ|Phổ]] và [[Vương quốc Sardigna|Sardigna]] – khởi đầu cuộc [[Chiến tranh Cách mạng Pháp]].
*[[1836]] – Quốc hội Hoa Kỳ thông qua một dự luật thành lập [[Lãnh thổ Wisconsin]].
* [[1862]] – [[Louis Pasteur]] và [[Claude Bernard]] làm xong thử đầu tiên về cách [[khử trùng]].
* [[1902]] – [[Pierre Curie|Pierre]] và [[Marie Curie]] lọc [[rađi]] chloride (vẫn chưa đến nguyên chất). Ông bà ấy tưởng là họ đã tách ra nguyên chất đó.
*[[1918]] – "Nam tước Đỏ" [[Manfred von Richthofen]] của Không quân [[Đế quốc Đức|Đức]] bắn hạ chiếc máy bay thứ 79 và 80, cũng là cuối cùng trong binh nghiệp của ông.
* [[1926]] – [[Western Electric]] và [[Warner Bros.|Warner Brothers]] quảng cáo [[Vitaphone]], phương pháp cho để làm phim có tiếng.
*[[1972]] - [[Chiến tranh Việt Nam]]: quân và dân [[Quảng Bình]] bắn rơi một [[McDonnell Douglas F-4 Phantom II|máy bay F4]]. Đây là chiếc máy bay Mỹ thứ 3.500 bị bắn rơi trên miền Bắc [[Việt Nam]].
* [[1972]] – Tàu [[Apollo 16]] đến [[Mặt Trăng]].
*[[1978]] – [[Xô viết|Xô Viết]] bắn hạ máy bay [[Chuyến bay 902 của Korean Air Lines|chuyến 902 của hãng Korean Air Lines]] sau chiếc máy bay này vi phạm không phận [[Liên Xô]].
*[[1985]] – Vụ án mạng Braemar Hill ở [[Hồng Kông]]
*[[1998]] – Tổ chức khủng bố [[Phái Hồng quân]] tại Đức công bố việc tự giải tán sau 28 năm hoạt động.
*[[1999]] – Hai học sinh tuổi thiếu niên tiến hành [[thảm sát Trường Trung học Columbine]] tại bang [[Colorado]], Hoa Kỳ, sau đó tự sát.
*[[2010]] – [[Giàn khoan dầu mỏ|Giàn khoan]] [[giàn khoan bán tiềm thủy|bán tiềm thủy]] [[Deepwater Horizon]] phát nổ ở [[Vịnh Mexico]], làm chết 12 công nhân và bắt đầu một vụ tràn dầu kéo dài sáu tháng.
== Sinh ==
* [[1808]] – [[Napoléon III|Napoléon III của Pháp]] (m. [[1873]]).
*[[1833]] – [[Nguyễn Phúc Hồng Phó]], tước phong Thái Thạnh Quận vương, hoàng tử con vua [[Thiệu Trị]] [[nhà Nguyễn]] (m. [[1890]])
* [[1889]] –
**[[Adolf Hitler]], [[nhà độc tài]] [[Đức]] (m. [[1945]]).
**Nhà thơ [[Tản Đà]] (m. [[1931]]).
* [[1890]] – [[Adolf Schärf]], binh sĩ, chính khách [[Áo]], [[Tổng thống Áo|Tổng thống thứ sáu của Áo]].
* [[1914]] – [[Max Wünsche]], chỉ huy trung đoàn trong [[Waffen-SS|Waffen–SS]] trong [[Thế chiến II|Thế Chiến II]] [[Đức]] (m. [[1995]]).
*[[1919]] - [[Trần Văn Trà]], Thượng tướng [[Quân đội nhân dân Việt Nam]] (m. [[1996]]).
*[[1937]] – [[George Takei]], diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]].
*[[1938]] – [[Quỳnh Dao]], nhà văn, nhà biên kịch nhà sản xuất phim người [[Đài Loan]].
*[[1945]] – [[Thein Sein]], tổng thống thứ 8 của [[Myanmar]].
*[[1949]] – [[Jessica Lange]], diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]].
*[[1959]] – [[James Wong]], đạo diễn phim [[Hollywood]].
*[[1965]] – [[Shimamiya Eiko]], nữ ca sĩ [[Nhật Bản]].
* [[1972]] – [[Lê Huỳnh Đức]], cầu thủ bóng đá [[Việt Nam]].
* [[1976]] – [[Shay Given]], thủ môn bóng đá [[Cộng hòa Ireland|Ai–len]].
* [[1983]] –
**[[Trường Giang (nghệ sĩ)|Trường Giang]], diễn viên, MC [[Việt Nam]].
**[[Miranda Kerr]], người mẫu người [[Úc]].
* [[1990]] –
**[[Lộc Hàm]], ca sĩ, người mẫu, diễn viên, vũ công người [[Trung Quốc]].
**[[Cao Thái Hà]], diễn viên người [[Việt Nam]]
* [[1997]] – [[Alexander Zverev]], tay vợt người [[Đức]].
== Mất ==
* [[1314]] – [[Giáo hoàng]] [[Giáo hoàng Clêmentê V|Clement V]] (s. [[1264]]).
* [[1881]] – [[Nguyễn Thị Hạnh]], phong hiệu Quý nhân, [[thứ phi]] của vua [[Minh Mạng]] [[nhà Nguyễn]].
* [[1947]] – [[Christian X của Đan Mạch]] (s. [[1870]])
* [[1969]] - [[Vjekoslav Luburić]], phát xít Croatia, nguyên quản lý hệ thống [[trại tập trung]] của [[Nhà nước Độc lập Croatia]] bị mật vụ Nam Tư ám sát (s. [[1914]])
* [[1999]] – [[Eric Harris]] và [[Dylan Klebold]], thủ phạm về [[Thảm sát Trường Trung học Columbine|thảm sát trường trung học Columbine]]. Cũng chết: [[Cassie Bernall]], [[Steven Curnow]], [[Corey DePooter]], [[Kelly Fleming]], [[Matthew Ketcher]], [[Daniel Mauser]], [[Daniel Rohrbough]], [[Dave Sanders]], [[Rachel Scott]], [[Isaiah Shoels]], [[John Tomlin]], [[Lauren Townsend]] và [[Kyle Velasquez]]
* [[1999]] – [[Rick Rude]], [[đô vật]] [[WWE]].
* [[2001]] – [[Giuseppe Sinopoli]].
* [[2018]] – [[Avicii]], DJ, nhạc sĩ người [[Thụy Điển]].
==Tham khảo==
{{Tham khảo|30em}}
{{Sơ khai ngày}}
{{thể loại Commons|20 April}}
[[Thể loại:Tháng tư]]
[[Thể loại:Ngày trong năm]] | 5691 |
999 | Đà Nẵng | 0 | null | null | 73979812 | 73822340 | 2025-09-07T11:30:06 | true | clean up, replaced: → (7), thể loại Commons → Commonscat | wikitext | text/x-wiki | gn36htmkb4xq2lkhxc7ydg198h1ue98 | {
"username": "ThitxongkhoiAWB",
"id": "345883",
"ip": null
} | {{pp-vandalism|small=yes}}
{{Thông tin đơn vị hành chính Việt Nam |thành phố trực thuộc trung ương
| tên = Đà Nẵng
| biệt danh = Đà Thành<br>Thành phố của những cây cầu<br>Thành phố bên [[Sông Hàn (Đà Nẵng)|sông Hàn]]<br>Thành phố đáng sống nhất Việt Nam<br>Thành phố 5 không, 3 có, 4 an
| tên cũ = Cửa Hàn, Kẻ Hàn, Turon, Tourane, [[Thái Phiên]], Hiện Cảng, [[Quảng Nam – Đà Nẵng]], [[Quảng Đà]]
| logo = Emblem of Da Nang City.svg
| ghi chú logo = Biểu trưng
| nhiều hình = {{multiple image
| border = infobox
| total_width = 299
| image_style = border:1;
| caption_align = center
| perrow = 1/2/2/2/2
| image1 = Han River Bridge in Vietnam Night View.jpg
| caption1 = Quang cảnh thành phố về đêm
| image2 = Bờ đông cầu Rồng.jpg
| caption2 = Thành phố nhìn từ bờ đông [[cầu Rồng]]
| image3 = Da Nang beach (44810989724).jpg
| caption3 = [[Bãi biển Mỹ Khê]]
| image4 = Golden Bridge Da-Nang.jpg
| caption4 = [[Cầu Vàng]]
| image5 = Son-Tra-Peninsula Da-Nang Vietnam Statue-of-the-Bodhisattva-of-Mercy-01.jpg
| caption5 = [[Chùa Linh Ứng]]
| image6 = View of Da Nang from Son Tra (44851087882).jpg
| caption6 = [[Sơn Trà|Bán đảo Sơn Trà]]
| image7 = ChamIslands5.jpg
| caption7 = [[Cù Lao Chàm|Đảo Cù Lao Chàm]]
| image8 = Hoi An (42681823051).jpg
| caption8 = [[Phố cổ Hội An]]
| image9 = Wt-3807.jpg
| caption9 = [[Thánh địa Mỹ Sơn]]
}}
| vĩ độ = 16.0766667
| kinh độ = 108.2227778
| bản đồ 1 = {{maplink|frame=yes|plain=yes|type=shape|frame-width=300|frame-align=center|stroke-width=2|stroke-color=#000000}}
| diện tích = 11.859,59 km²<ref name="202/2025/QH15"/>
| dân số = 3.065.628 người<ref name="202/2025/QH15"/>
| thời điểm dân số = 2025
| dân số thành thị = 1.660.122 người ({{formatnum:{{#expr:1660122/3065628*100round2}}}}%)
| dân số nông thôn = 1.405.506 người ({{formatnum:{{#expr:1405506/3065628*100round2}}}}%)
| mật độ dân số = {{formatnum:{{#expr:floor({{formatnum:3.065.628|R}}/{{formatnum:11.859,59|R}})}} }} người/km²
| dân tộc = [[Người Việt|người Kinh]] (99,4%)...
| thời điểm kinh tế =
| GRDP =
| GRDP đầu người = 105,9 triệu đồng (4.486 USD)
| vùng = [[Duyên hải Nam Trung Bộ]]
| thành lập =
*19/07/1888: thành phố Tourane<ref name="dothihoa"/>
*26/10/1954: thị xã Đà Nẵng thuộc tỉnh Quảng Nam và đặc khu Đà Nẵng
*22/09/1956: giải thể thành phố Tourane để thành lập thành phố Đà Nẵng trực thuộc trung ương
*04/10/1975: thành phố Đà Nẵng thuộc tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng
*06/11/1996 và 01/01/1997: tái lập thành phố Đà Nẵng trực thuộc trung ương<ref name=NQQH/>
*01/07/2025: thành phố Đà Nẵng được mở rộng.
| chủ tịch UBND = [[Phạm Đức Ấn]]
| chủ tịch HĐND = [[Nguyễn Đức Dũng (tướng Công an)|Nguyễn Đức Dũng]]
| chánh án TAND = [[Nguyễn Thanh Sang]]
| viện trưởng VKSND = [[Trần Hoài Nam]]
| chủ tịch UBMTTQ = [[Lê Trí Thanh]]
|bí thư = [[Lương Nguyễn Minh Triết]]
| đại biểu quốc hội = 5 đại biểu
| phân chia hành chính = 23 phường, 70 xã, 1 đặc khu
| loại đô thị = [[Đô thị Việt Nam#Đô thị loại I|Loại I]]
| năm công nhận = 2003<ref name=QD145 /><br>2025
| mã địa lý = [[ISO 3166-2:VN|VN-DN]]
| mã hành chính = 48<ref>{{Chú thích web |url=https://danhmuchanhchinh.gso.gov.vn/ |ngày truy cập=ngày 26 tháng 12 năm 2020 |tựa đề=Tổng cục Thống kê |archive-date = ngày 10 tháng 1 năm 2021 |archive-url=https://web.archive.org/web/20210110034519/https://www.gso.gov.vn/phuong-phap-thong-ke/danh-muc/don-vi-hanh-chinh/ |url-status=live }}</ref>
| mã bưu chính = [[Mã bưu chính Việt Nam|55xxx...]]
| mã điện thoại = [[Mã điện thoại Việt Nam|236]]
| biển số xe = [[Biển xe cơ giới Việt Nam|43, 92]]
| web = {{url|danang.gov.vn}}
| quận trung tâm = Phường [[Hải Châu]]
| trụ sở UBND = 24 Trần Phú, phường Hải Châu
| hội đồng nhân dân = 52 đại biểu
|tên khác=[[Xứ Quảng]]|hợp nhất=tỉnh [[Quảng Nam]]}}
'''Đà Nẵng''' là một trong sáu [[Thành phố trực thuộc trung ương (Việt Nam)|thành phố trực thuộc trung ương]] của [[Việt Nam]], nằm tại khu vực [[Duyên hải Nam Trung Bộ]]. Đây là thành phố có diện tích lớn nhất của Việt Nam, đóng vai trò là trung tâm chính trị, kinh tế - xã hội lớn của miền Trung và là hạt nhân quan trọng trong [[Vùng kinh tế trọng điểm Trung Bộ|Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung]]. Thành phố Đà Nẵng hiện là [[Đô thị Việt Nam|đô thị loại I]], là thành phố trung tâm cấp vùng và cấp quốc gia.
Về mặt địa lý, Đà Nẵng nằm ở trung độ của [[Việt Nam]], có vị trí trọng yếu cả về kinh tế – xã hội và quốc phòng – an ninh với vai trò cực tăng trưởng quốc gia là trung tâm công nghiệp, tài chính, du lịch, dịch vụ, văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo của khu vực [[Trung Bộ|Miền Trung]], [[Tây Nguyên]] và cả nước; trung tâm tổ chức các sự kiện tầm khu vực và quốc tế. Đà Nẵng cũng là đô thị biển và đầu mối giao thông rất quan trọng về [[Đường giao thông|đường bộ]], [[Đường ray|đường sắt]], [[Đường thủy|đường biển]] và [[Hàng không|đường hàng không]].<ref>{{Chú thích web|url=http://www.danang.gov.vn/portal/page/portal/danang/chinhquyen/chien_luoc_phat_trien/dinh_huong/nghi_quyet_33|tiêu đề=Nghị quyết 33/NQ-TW của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Đà Nẵng|nhà xuất bản=Cổng thông tin điện tử thành phố Đà Nẵng|archive-url=https://web.archive.org/web/20131102102154/http://www.danang.gov.vn/portal/page/portal/danang/chinhquyen/chien_luoc_phat_trien/dinh_huong/nghi_quyet_33|archive-date=ngày 2 tháng 11 năm 2013|url-status=live|ngày truy cập=ngày 16 tháng 4 năm 2013}}</ref>
Trong những năm gần đây, Đà Nẵng tích cực đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, cải thiện môi trường, nâng cao [[an sinh xã hội]] và được đánh giá là thành phố đáng sống nhất Việt Nam.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.danang.gov.vn/portal/page/portal/danang/chuyen_de/dbgt_asxh/goc_nhin_truyen_thong|tiêu đề=Đà Nẵng - Thành phố đáng sống nhất Việt Nam|tác giả 1=Tiến Dũng|nhà xuất bản=Cổng thông tin thành phố|archive-url=https://web.archive.org/web/20150113053552/http://www.danang.gov.vn/portal/page/portal/danang/chuyen_de/dbgt_asxh/goc_nhin_truyen_thong|archive-date=ngày 13 tháng 1 năm 2015|url-status=live|ngày truy cập=ngày 16 tháng 4 năm 2013}}</ref><ref>{{chú thích báo|author=Nguyễn Huy; Trí Quân|date=ngày 26 tháng 1 năm 2012|title=Thành phố đáng sống|publisher=Tiền Phong Online|url=http://www.tienphong.vn/kinh-te/564781/thanh-pho-dang-song-tpp.html|url-status=live|archive-url=https://web.archive.org/web/20130415041359/http://www.tienphong.vn/kinh-te/564781/thanh-pho-dang-song-tpp.html|archive-date=ngày 15 tháng 4 năm 2013|access-date=ngày 16 tháng 4 năm 2013}}</ref> Năm [[2018]], Đà Nẵng được chọn đại diện cho [[Việt Nam]] lọt vào danh sách 10 địa điểm tốt nhất để sống ở nước ngoài do tạp chí du lịch ''Live and Invest Overseas'' (LIO) bình chọn.<ref>{{Chú thích web|url=https://thanhnien.vn/kinh-doanh/da-nang-vao-top-10-noi-dang-song-tren-the-gioi-932037.html|tiêu đề=Đà Nẵng vào top 10 nơi đáng sống trên thế giới|ngày=ngày 7 tháng 2 năm 2018|nhà xuất bản=Báo Thanh niên|lk tác giả 1=Nguyễn Tú}}</ref>{{toc limit|3}}
==Tên gọi==
Địa danh Đà Nẵng ([[chữ Hán]]: 沱㶞 hoặc 陀㶞) được nói đến sớm nhất trong sách ''[[Ô Châu cận lục]]'' (in lần đầu năm [[1555]] của [[Dương Văn An]]), quyển 5, "Tự từ" ([[chữ Hán]]: 寺祠, chùa và đền), "Thần từ" ([[chữ Hán]]: 神祠, đền thờ thần), "Tùng Giang từ" ([[chữ Hán]]: 松江祠, đền Tùng Giang):
:'''Nguyên văn Hán văn'''
{{Quote|松江祠。祠在思榮縣思客海門,並在廣南陀㶞海門。}}
:'''Phiên âm Hán Việt''':
{{Quote|Tùng Giang từ. Từ tại Tư Vinh huyện Tư Khách hải môn, tịnh tại Quảng Nam Đà Nẵng hải môn}}
:'''Dịch nghĩa''':
{{Quote|Đền Tùng Giang. Đền ở cửa biển Tư Khách, huyện Tư Vinh, còn một đền nữa ở cửa biển Đà Nẵng, Quảng Nam}}
"Đà Nẵng" trong ''[[Ô Châu cận lục]]'' không phải là một địa danh hành chính mà chỉ là tên gọi của một '''cửa biển'''.
Đà Nẵng là một tên dịch theo kiểu dịch âm kiêm dịch ý một phần, nếu phiên âm [[Phiên âm Hán-Việt|Hán-Việt]] thì đọc thành '''Đà Nhương''', địa danh cần dịch đã được dịch bằng [[chữ Hán]] có âm đọc ([[phiên âm Hán-Việt|âm Hán Việt]]) tương cận, ý nghĩa của chữ Hán dùng để dịch có liên quan nhất định với ý nghĩa của tên gọi được dịch. Phần lớn các ý kiến đều cho rằng tên gọi Đà Nẵng xuất phát từ vị trí nằm ở cửa [[sông Hàn]] của thành phố. Đó là một biến dạng của từ Chăm cổ ''"Da nak"'', được dịch là ''"cửa sông lớn"''.<ref name="dncityname">{{Chú thích web|url=http://danangcity.gov.vn/portal/page/portal/danang/english/danang_info/his?p_pers_id=&p_folder_id=16407708&p_main_news_id=28897396|tiêu đề=Names of Da Nang through periods of time|nhà xuất bản=Danang People's Committee|ngày=ngày 3 tháng 1 năm 2004|ngày truy cập=ngày 20 tháng 4 năm 2011|ngôn ngữ=tiếng Anh|archive-date = ngày 25 tháng 7 năm 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150725161641/http://danangcity.gov.vn/portal/page/portal/danang/english/danang_info/his?p_pers_id=&p_folder_id=16407708&p_main_news_id=28897396|url-status=live}}</ref><ref name="hoidap">{{chú thích sách|title=Hỏi đáp về Quảng Nam-Đà Nẵng ''(Questions and Answers about Quảng Nam-Đà Nẵng)''|author=Bùi Minh Quốc}}</ref>
Tuy nhiên, một số nhà nghiên cứu về [[Người Chăm|Chăm]] là [[Inrasara]] và Sakaya đã có những đề xuất khác. [[Inrasara]] (tức Phú Trạm, nhà thơ và nhà nghiên cứu [[Văn hóa Chăm Pa]]) cho rằng "Đà Nẵng" là biến dạng của từ Chăm cổ ''Đaknan''. ''Đak'' có nghĩa là nước, ''nan'' hay ''nưn'', tức ''Ianưng'' có nghĩa là rộng. Địa danh ''Đaknan'' hàm ý chỉ vùng sông nước rộng mênh mông ở cửa [[sông Hàn]]. Còn nhà nghiên cứu Sakaya (tức Trương Văn Món) cho rằng "Đà Nẵng" có thể xuất phát từ [[nhóm ngôn ngữ Môn-Khmer]], ''Đakdơng'' - ''Đà dơng'', có nghĩa là con sông. '''Đanang''' trong [[tiếng Chăm]] và [[Người Ra Glai|Raglai]] cổ, cùng thuộc [[Ngữ tộc Mã Lai-Đa Đảo|ngôn ngữ Malayo - Polynesia]], có nghĩa là "nguồn". "Đà Nẵng" là "sông nguồn".<ref>{{chú thích báo|title=Năm mới nói chuyện tên quê|url=http://www.baodanang.vn/channel/5437/201101/Nam-moi-noi-chuyen-ten-que-2029687/|work=Những tên gọi về thành phố Đà Nẵng|publisher=Báo Đà Nẵng điện tử|author=Vũ Hùng|date=ngày 25 tháng 1 năm 2011|access-date = ngày 18 tháng 5 năm 2013 |archive-date = ngày 24 tháng 7 năm 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120724074617/http://www.baodanang.vn/channel/5437/201101/Nam-moi-noi-chuyen-ten-que-2029687/|url-status=live}}</ref>
Nhưng nếu chúng ta xét về phương diện [[Tiếng Chăm|ngôn ngữ Chăm]] hiện đại, thì trong ngôn ngữ [[Người Êđê|Ê - đê]], [[Người Gia Rai|Gia Rai]] thuộc nhóm Chamic vẫn còn lưu giữ cách gọi từ cổ như [[Krông Năng]] hay Rơ Năng hay Da Năng. Hiện tại, ngay cả một tỉnh đông [[người Chăm]] ở [[Campuchia]] vẫn giữ cách gọi một bến sông của người Chăm là "Kam pong Ch'Năng" và trở thành tên một tỉnh của Campuchia [[Kampong Chhnang(tỉnh)|Kampong Chhnang]] có đông người Chăm sau tỉnh [[Kampong Cham(tỉnh)|Kampong Cham]]. Tất cả các biến thể của ngôn ngữ Chăm Pa từ ''"Da Năng"'' thành ''Ênang'', ''Ch'nang'', ''R'nang'' trong [[Tiếng Chăm|ngôn ngữ Chăm]], [[Người Gia Rai|Gia Rai]], [[Người Ê Đê|Ê đê]], [[Người Raglai|Raglai]] ngày nay đều mang nghĩa là bình yên, thanh bình. '''Kampong Danang''' tức là Bến sông Thanh bình. Da Nang trong tiếng là nương tựa, "vì 2 ông Sakaya và [[Inrasara]] là người Chăm vùng [[Panduranga]] ([[Phan Rang (tỉnh)|Phan Rang]]) nên không hiểu rõ từ Danang trong tiếng [[người Chăm]] chuẩn, vì tiếng Chăm [[Panduranga]] gọi Danang thành Danưng".
[[Tập tin:Old map of Vietnam.jpg|nhỏ|trái|Bản đồ [[Annam]] được vẽ bởi [[Alexandre de Rhodes]] có địa danh "'''Cua han'''".]]
Người [[Trung Quốc]] gọi Đà Nẵng là '''Hiện Cảng''', vốn được viết bằng chữ Hán là 蜆港, về sau được đổi thành 峴港. Thời xưa tàu thuyền [[Trung Quốc]] đi Đà Nẵng thường lấy hòn Sơn Trà làm mốc định vị phương hướng. Hòn Sơn Trà có hình dáng giống con hến nên người Trung Quốc đã gọi nơi đây là "Hiện Cảng" (蜆港), có nghĩa là "Bến Hến". Về sau một số người không hiểu rõ nguồn gốc của tên gọi này, thấy xung quanh Đà Nẵng có nhiều núi non bao bọc nên đã thay chữ "hiện" 蜆 có nghĩa là "con hến" bằng chữ "hiện" 峴 là từ dùng để chỉ núi nhỏ mà cao.
Một tên gọi khác được đặt cho Đà Nẵng là '''Cửa Hàn''' (dịch nghĩa "cửa của sông Hàn"). Theo tác giả Võ Văn Dật thì từ Hàn đã được Việt hóa từ cách đọc theo [[tiếng Hải Nam]] của địa danh "Hiện Cảng" 蜆港 là "Hành Càng" hay "Hàn Càng".<ref>{{Chú thích web|tác giả 1=Võ Văn Dật|tiêu đề=Địa danh Đà Nẵng|url=http://www.erct.com/4-ChiaSe/SuuTam/Dia_danh_Da_Nang.htm|ngày truy cập=ngày 18 tháng 5 năm 2013|archive-date = ngày 28 tháng 5 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130528155135/http://www.erct.com/4-ChiaSe/SuuTam/Dia_danh_Da_Nang.htm|url-status=live}}</ref>
Giáo sĩ Buzomi - đến Đà Nẵng năm [[1615]] - đã gọi nơi này là '''Porte de Kéan'''. Bản đồ [[châu Á]] do Sanson d'Abbeville vẽ năm [[1652]] ghi Đà Nẵng là '''Turaon'''. Giáo sĩ [[Christoforo Borri]] - đến Đà Nẵng năm [[1618]] - khi viết hồi ký về xứ [[Đàng Trong]] của [[chúa Nguyễn]] thì đã gọi Đà Nẵng là '''Touron'''. Giáo sĩ [[Alexandre de Rhodes]] là người từng lui tới Đà Nẵng nhiều lần và đã gọi nơi này là '''Turon'''; trong bản đồ của ông ghi là "'''Kean'''" ("Kẻ Hàn", kẻ trong "kẻ chợ").<ref name="duongtr16">{{harvp|Dương & ctg|2001|p=16}}</ref>
Cho đến giữa [[thế kỷ XIX]], địa danh "Đà Nẵng" vẫn còn là tên gọi của một vùng lãnh thổ gắn liền với một cửa biển, một vũng nước sâu, một "cửa quan" hay một "tấn sở".<ref>{{harvp|Thạch|Phạm|2002|p=10}}</ref> Các vua triều Nguyễn từ [[Gia Long]] đến cả [[Tự Đức]] nghiêng về ý nghĩa phòng thủ của nơi này hơn là phát triển Đà Nẵng thành một đô thị sầm uất.<ref>{{harvp|Thạch|Phạm|2002|p=12}}</ref> Vì vậy mà thời kì này Đà Nẵng được gọi là một "tấn", tức là một vị trí trọng yếu phòng thủ.<ref name="tp13">{{harvp|Thạch|Phạm|2002|p=13}}</ref> Cho đến khi Pháp khai hỏa xâm chiếm thì Đà Nẵng vẫn chỉ là một vị trí, một địa bàn chiến lược về quân sự và chưa từng là một địa danh chỉ đơn vị hành chính.<ref name="tp13" />
Từ năm [[1888]] cho đến hết thời [[Pháp thuộc]], '''Tourane''' là tên chính thức của Đà Nẵng.<ref name="footprint08">{{chú thích sách|url=http://books.google.com/books?id=0FKCuR0i0SMC&lpg=PA202&dq=cua%20han%20tourane&pg=PA202#v=onepage&q=cua%20han%20tourane&f=false|title=Footprint Vietnam|publisher=Footprint Travel Guides|year=2008|access-date =ngày 19 tháng 3 năm 2011|isbn=1-906098-13-1|page=202|language=tiếng Anh|archive-date = ngày 10 tháng 6 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130610070809/http://books.google.com/books?id=0FKCuR0i0SMC&lpg=PA202&dq=cua%20han%20tourane&pg=PA202#v=onepage&q=cua%20han%20tourane&f=false|url-status=live}}</ref> Có nhiều cách giải thích khác nhau về nguồn gốc của từ Tourane. Thứ nhất đó là lối nói trại từ chữ Châu Ranh (chỉ ranh giới [[Việt Nam]] - [[Chiêm Thành]]). Ý kiến thứ hai cho rằng nó bắt nguồn từ một làng có tên là [[Thạc Gián]] bị viết lầm là Tu Gián. Ý kiến thứ ba giải thích rằng Tourane chỉ địa danh của một nơi vốn có một cái tháp (''tour'') trên cửa Hàn.<ref name="duongtr17">{{harvp|Dương & ctg|2001|p=17}}</ref>
Trong văn hóa dân gian, '''Vũng Thùng''' là một tên thông tục khác để đề cập đến Đà Nẵng (hiện nay ''Vũng Thùng'' là tên gọi của một vụng biển nhỏ ở phía đông bắc phường [[Nại Hiên Đông]], quận [[Sơn Trà (quận)|Sơn Trà]] dùng để neo đậu tàu thuyền của ngư dân).<ref name="vungthung group=Ghi chú">Ca dao:<br> "Tai nghe súng nổ cái đùng,<br>Tàu Tây đã lại Vũng Thùng hôm qua".</ref> Các nhà Nho nói chữ thì gọi là '''Trà Áo''', '''Trà Sơn''' hay '''Đồng Long Loan'''.<ref name="duongtr17" />
Sau [[Cách mạng tháng Tám]] năm [[1945]], Tourane đổi tên thành '''[[Thái Phiên]]''' - nhà yêu nước nổi tiếng của đất [[Quảng Nam]] đã lãnh đạo cuộc khởi nghĩa [[Duy Tân]] năm [[1916]]. Tuy nhiên vào ngày [[9 tháng 10]] năm [[1945]], Hội đồng Chính phủ ra quyết nghị giữ nguyên tên cũ của các đơn vị hành chính từ cấp kỳ, thành phố, tỉnh, huyện trong cả nước để tiện việc thông tin liên lạc và công văn giấy tờ. Thành phố trở lại tên gọi cũ Đà Nẵng.<ref>{{harvp|Thạch|Phạm|2002|p=11}}</ref><ref>{{chú thích sách|author=Võ Văn Hòe|title=Địa danh thành phố Đà Nẵng|year=2011|publisher=Nhà Xuất bản Đà Nẵng}}</ref><ref group="Ghi chú">Trong danh sách [http://dichvucong.danang.gov.vn/DNICT_Webproject/appmanager/v1/home;jsessionid=GqDmQzRQSScHzJptfpSwLxTmg2ShDRc7rX3Vzvz2PTCy43FPwg8v!-308914324?_nfpb=true&_pageLabel=page_chitietktxh&idKbarticle=113420 "Các tên gọi khác của Đà Nẵng"] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20130531012545/http://dichvucong.danang.gov.vn/DNICT_Webproject/appmanager/v1/home;jsessionid=GqDmQzRQSScHzJptfpSwLxTmg2ShDRc7rX3Vzvz2PTCy43FPwg8v!-308914324?_nfpb=true&_pageLabel=page_chitietktxh&idKbarticle=113420 |date = ngày 31 tháng 5 năm 2013}} đăng trên trang Cổng thông tin dịch vụ hành chính công Đà Nẵng ngày 17 tháng 12 năm 2012 ([http://web.archive.org/liveweb/http://dichvucong.danang.gov.vn/DNICT_Webproject/appmanager/v1/home;jsessionid=GqDmQzRQSScHzJptfpSwLxTmg2ShDRc7rX3Vzvz2PTCy43FPwg8v!-308914324?_nfpb=true&_pageLabel=page_chitietktxh&idKbarticle=113420 bản lưu]) thì phải hai năm sau (tức là khoảng năm [[1947]]) thì thành phố mới đổi lại tên Đà Nẵng.</ref>
== Lịch sử ==
{{main|Lịch sử hành chính Đà Nẵng}}
===Thời Sa Huỳnh và Chăm Pa===
Thành phố Đà Nẵng nằm trong vùng đất xứ Quảng, nơi các cư dân cổ thuộc [[Văn hóa Sa Huỳnh]] đã định cư từ hàng nghìn năm trước. Đồng bằng xứ Quảng đã dựng lên một nền [[văn minh lúa nước]] và [[dâu tằm]] nổi tiếng. Người Sa Huỳnh không chỉ là những cư dân [[nông nghiệp]] mà còn đi biển và có hoạt động giao thương bằng đường biển khá phát triển. Tại di tích Vườn Đình Khuê Bắc (phường [[Hòa Hải, Ngũ Hành Sơn|Hòa Hải]], quận [[Ngũ Hành Sơn]]), các nhà khảo cổ học đã phát hiện và khai quật được những vết tích liên quan đến nơi ở và nơi [[chôn cất]] của cư dân thuộc thời kỳ Tiền Sa Huỳnh, cách đây khoảng 3.000 năm và một số hiện vật ở những lớp đất phía trên thuộc thời kỳ Chăm Pa sớm, cách đây gần 2.000 năm.<ref>{{Chú thích web|tác giả 1=Lâm Thị Mỹ Dung|tiêu đề=Đình Khuê Bắc hôm nay|url=http://baotangnhanhoc.org/vi/index.php?option=com_content&view=article&id=986:inh-khue-bc-hom-nay&catid=20:tin-tc-ni-bt&Itemid=7|nhà xuất bản=Trang web của Bảo tàng Nhân học|ngày truy cập=ngày 19 tháng 4 năm 2013|archive-date = ngày 4 tháng 3 năm 2016 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160304142424/http://baotangnhanhoc.org/vi/index.php?option=com_content&view=article&id=986:inh-khue-bc-hom-nay&catid=20:tin-tc-ni-bt&Itemid=7|url-status=live}}</ref><ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Di tích lịch sử, văn hóa: Đình làng Khuê Bắc|url=http://nguhanhson.danang.gov.vn/62-27-728/Di-tich-lich-su,-van-hoa/Di-tich-lich-su,-van-hoa-Dinh-lang-Khue-Bac.aspx|nhà xuất bản=Trang thông tin điện tử Quận Ngũ Hành Sơn|ngày truy cập=ngày 19 tháng 4 năm 2013}}{{Liên kết hỏng|date = ngày 16 tháng 4 năm 2021 |bot=InternetArchiveBot }}</ref>
Khi nhà nước [[Chăm Pa]] ra đời, vùng đất Đà Nẵng thuộc về tiểu quốc [[Amaravati (Chăm Pa)|Amaravati]]. Tại tiểu quốc này đã có ít nhất hai vương triều là [[Lâm Ấp]] và [[Indrapura]] tồn tại. Những dấu tích của thời kỳ Chăm Pa còn biểu hiện khá đậm nét qua các di tích từ miếu thờ tín ngưỡng ở Đình Dương Lâm ([[Hòa Phong, Hòa Vang|xã Hòa Phong]]) chỉ thờ ngẫu tượng [[Linga]] - [[Yony]] quy mô nhỏ bé đến các phế tích có quy mô lớn như lũy đất Thành Lồi, phế tích của các tháp Chăm như Tháp Quá Giáng, Tháp Xuân Dương và Tháp Phong Lệ. Trên địa bàn chùa ở [[Ngũ Hành Sơn]] còn lưu giữ một số hiện vật Chăm Pa như bệ thờ, mảnh bệ thờ, mảnh góc bệ thờ được khắc tạc với các đề tài như tượng, voi, sư tử, Drappla, hoa dây uốn xoắn,... thuộc phong cách nghệ thuật Đồng Dương thế kỷ IX. Ngoài ra còn có các giếng cổ Chăm Pa phân bố rải rác tại nhiều địa phương.<ref>{{chú thích báo|title=Bài 1: Những giá trị nghìn năm|url=http://www.baodanang.vn/channel/5414/201204/Bai-1-Nhung-gia-tri-nghin-nam-2162647/|work=Đà Nẵng-vùng hòa quyện văn hóa Việt-Chăm|publisher=Báo Đà Nẵng điện tử|access-date =ngày 19 tháng 4 năm 2013|author=Văn Nở|date=ngày 16 tháng 4 năm 2012|archive-date = ngày 10 tháng 9 năm 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120910134904/http://baodanang.vn/channel/5414/201204/Bai-1-Nhung-gia-tri-nghin-nam-2162647/|url-status=live}}</ref><ref>{{chú thích báo|title=Đà Nẵng và tiềm năng di sản khảo cổ học|url=http://www.baovanhoa.vn/DISAN/print-43978.vho|publisher=Báo Văn hóa thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Việt Nam)|access-date =ngày 19 tháng 4 năm 2013|author=Trung Sáng|date=ngày 23 tháng 3 năm 2012|archive-date = ngày 18 tháng 3 năm 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150318091035/http://www.baovanhoa.vn/DISAN/print-43978.vho|url-status=live}}</ref> Cuộc khai quật di tích Chăm ở làng Phong Lệ (quận [[Cẩm Lệ]]) năm 2012 với việc phát hiện nền tháp Chăm có kích thước lớn nhất từ trước đến nay đã đưa đến giả thuyết: ''"rất có thể hơn 1.000 năm trước, vùng đất này là một trung tâm kinh tế, đô thị sầm uất hoặc là nơi giao thương qua lại"''.<ref>{{chú thích báo|author=Nam Cường|title=Phát lộ tháp Chăm lớn nhất|url=http://www.tienphong.vn/cong-nghe/khoa-hoc/589873/Phat-lo-thap-Cham-lon-nhat-tpp.html|publisher=Tiền Phong Online|access-date =ngày 22 tháng 4 năm 2013|date=ngày 29 tháng 8 năm 2012|archive-date = ngày 15 tháng 4 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130415121432/http://www.tienphong.vn/cong-nghe/khoa-hoc/589873/Phat-lo-thap-Cham-lon-nhat-tpp.html|url-status=live}}</ref><ref>{{chú thích báo|author=Uyên Châu - Vũ Trung|title=Nhiều phát hiện bất ngờ tại tháp Chăm Phong Lệ|url=http://vietnamnet.vn/vn/khoa-hoc/86412/nhieu-phat-hien-bat-ngo-tai-thap-cham-phong-le.html|publisher=Báo điện tử Vietnamnet|access-date =ngày 22 tháng 4 năm 2013|date=ngày 28 tháng 8 năm 2012|archive-date = ngày 31 tháng 8 năm 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120831075022/http://vietnamnet.vn/vn/khoa-hoc/86412/nhieu-phat-hien-bat-ngo-tai-thap-cham-phong-le.html|url-status=live}}</ref>
=== Thời Đại Việt ===
Trong nửa sau của thế kỷ thứ X, các vua của vương triều Indrapura đã xung đột với Đại Việt.<ref>Lê Thành Khôi, ''Histoire du Vietnam'', tr. 122, 141.</ref> Năm 982, ba sứ thần mà [[Lê Đại Hành|Lê Hoàn]] (người sáng lập ra nhà Tiền Lê) gửi đến Chăm Pa đã bị bắt giữ. Lê Hoàn đã quyết định mở một cuộc tấn công vào vương quốc Indrapura và giết chết vua Chăm Parameshvaravarman I. Như một kết cục của sự thất bại, người Chăm cuối cùng đã bỏ rơi Indrapura vào khoảng năm 1000.<ref>Ngô Vǎn Doanh, ''Champa'', tr. 34; Ngô Vǎn Doanh, ''Mỹ Sơn Relics'', tr. 75-76.</ref>
{| class="wikitable" style="float:right; margin:1em; margin-top:0;"
|-
! colspan="2" | '''Dân số Đà Nẵng'''
|- style="background:lightgrey;"
! Năm
! Dân số
|-
| 1500 || 2.500
|-
| 1600 || 5.000
|-
| 1700 || 10.000
|-
| 1800 || 12.500
|-
| 1900 || 30.000
|}
Vào năm 1306, thông qua cuộc hôn nhân của Vua Jayasimhavarman III ([[Chế Mân]]) với Công chúa [[Huyền Trân]] bằng việc nhượng hai châu Ô, Lý cho [[nhà Trần]], thì các làng xóm của người Việt bắt đầu được hình thành. Tháng Giêng năm Đinh Mùi (1307), Vua [[Trần Anh Tông]] sai đổi tên châu Ô và châu Lý thành [[Châu Ô|châu Thuận]] và [[Châu Lý|châu Hóa]].<ref>{{harvp|Thạch|Phạm|2002|p=9}}, trích ''Đại Việt sử ký toàn thư'' (tập 2, Nhà xuất bản Khoa học xã hội, Hà Nội, 1985, tr. 90.</ref> Đà Nẵng từ đây là phần đất thuộc châu Hóa,<ref name="lichsu">{{Chú thích web|tiêu đề=Giá trị di sản văn hóa Hán Nôm ở Đà Nẵng|url=http://hannom.vass.gov.vn/UserControls/News/pFormPrint.aspx?UrlListProcess=/noidung/Tinhoatdong/Lists/Viennghiencuuhannom&ListId=e6a08e35-abd4-43fb-93be-ce3b5b039afb&SiteId=d4ba2be6-e823-4e07-acc9-88cca2ab9665&ItemID=112&SiteRootID=1dc3f22b-35cb-42a0-838a-357b1a378087|ngày truy cập=ngày 19 tháng 4 năm 2013|nhà xuất bản=Trang web của Viện Nghiên cứu Hán Nôm, Viện Khoa học xã hội Việt Nam|archive-date = ngày 10 tháng 3 năm 2016 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160310223139/http://hannom.vass.gov.vn/usercontrols/news/pformprint.aspx?itemid=112&listid=e6a08e35-abd4-43fb-93be-ce3b5b039afb&siteid=d4ba2be6-e823-4e07-acc9-88cca2ab9665&siterootid=1dc3f22b-35cb-42a0-838a-357b1a378087&urllistprocess=%2Fnoidung%2Ftinhoatdong%2Flists%2Fviennghiencuuhannom|url-status=live}}, dẫn lại trang web danang.gov.vn.</ref> và từ sau 1446 thì Đà Nẵng thuộc địa phận của huyện Điện Bàn, phủ Triệu Phong, thừa tuyên Thuận Hóa.<ref name="lichsu" /> Sau khi sáp nhập vào [[Đại Việt]], vùng Đà Nẵng trở vào vẫn là miền biên viễn, luôn bị quấy nhiễu và cướp phá. Vào năm 1470, [[Lê Thánh Tông]] đánh bại quân [[Chiêm Thành]] và mở rộng biên giới Đại Việt đến [[Mũi Đại Lãnh|mũi Nạy]] (giữa [[Phú Yên]] và [[Khánh Hòa]] ngày nay) thì vùng đất này mới được bình ổn và bắt đầu có những cuộc khai phá mở mang. Những cư dân Việt đến sinh sống ở vùng này đã tiếp nhận và cải biến những yếu tố của văn hóa Chăm Pa để hòa nhập vào văn hóa Việt.<ref>{{chú thích báo|title=Tạo sơ sở pháp lý giữ gìn, trùng tu di tích|url=http://www.baodanang.vn/channel/5414/201204/Bai-cuoi-Tao-so-so-phap-ly-giu-gin-trung-tu-di-tich-2162744/|work=Đà Nẵng, vùng hòa quyện văn hóa Việt - Chăm|publisher=Báo Đà Nẵng điện tử|access-date =ngày 19 tháng 4 năm 2013|author=Văn Nở|date=ngày 17 tháng 4 năm 2012|archive-date = ngày 9 tháng 9 năm 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120909185403/http://baodanang.vn/channel/5414/201204/Bai-cuoi-Tao-so-so-phap-ly-giu-gin-trung-tu-di-tich-2162744/|url-status=live}}</ref>
[[Tập tin:Giao Chi quoc dich mau do hai do.jpg|350px|nhỏ|phải|Bức họa ''Giao Chỉ quốc mậu dịch độ hải đồ'' của Chaya Shinroku, có thuyết cho rằng hình ảnh cửa biển trong hình chính là cửa Đà Nẵng.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Đà Nẵng qua các tên gọi|url=https://danangnet.org/hieu-them-ve-da-nang-qua-ten-goi/|tác giả 1=Dương Trung Quốc, Trần Hữu Đính, Nguyễn Văn Nhật,...|work=Lịch sử Thành phố Đà Nẵng|nhà xuất bản=Nhà xuất bản Đà Nẵng 2001|ngày truy cập=ngày 9 tháng 5 năm 2013|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20110725093633/http://www.danangpt.vnn.vn/danang/detail.php?id=7&a=92|ngày lưu trữ = ngày 25 tháng 7 năm 2011 |url-status=dead }}</ref>]]
<!--Năm 1602, [[Nguyễn Hoàng]] sai lập dinh ở xã Cần Húc (nay là [[Duy Xuyên]], Quảng Nam), cử [[Nguyễn Phúc Nguyên]] vào trấn giữ. Năm 1604, [[Điện Bàn]] được nhập vào Quảng Nam và nâng lên thành phủ Điện Bàn gồm năm huyện là Tân Phú, Yến Nông, Hòa Vang, Diên Khánh, Phú Châu. Đà Nẵng lúc này thuộc huyện Hòa Vang.{{fact}}-->Thời các [[Chúa Nguyễn]], vùng đất này đã được khai phá và trở nên trù phú thịnh vượng; các thương nhân cùng tàu thuyền nước ngoài thường xuyên ra vào mua bán, trao đổi hàng hóa.<ref name="Trow1905">{{citation | last1 = Trow | first1 = Charles Edward | year = 1905 | title = The old shipmasters of Salem | publisher = G.P. Putnam's Sons |location= New York and London | oclc= 4669778 | url = http://www.archive.org/stream/cu31924028839152/cu31924028839152_djvu.txt | pages = 251–266 |chapter= Chapter XXII |quote= Captain White's Journal|language=tiếng Anh}}</ref> Giữa [[thế kỷ XVI]], khi [[Hội An]] là trung tâm buôn bán sầm uất ở phía nam thì Đà Nẵng nằm ở vị trí tiền cảng với vai trò trung chuyển hàng hóa, tu sửa tàu thuyền. Đầu [[thế kỷ XVIII]], vị trí tiền cảng của Đà Nẵng dần dần trở thành thương cảng thay thế cho Hội An, nhất là khi kỹ thuật đóng tàu ở [[châu Âu]] phát triển; những loại tàu thuyền lớn, đáy sâu có thể ra vào [[vịnh Đà Nẵng]] dễ dàng.<ref name="lichsu1">{{Chú thích web|tiêu đề=Sơ lược Lịch sử thành phố Đà Nẵng|url=http://www.danang.gov.vn/portal/page/portal/danang/chinhquyen/gioi_thieu/Lich_su_Da_Nang|nhà xuất bản=Cổng thông tin điện tử thành phố Đà Nẵng|ngày truy cập=ngày 19 tháng 4 năm 2013|archive-date = ngày 31 tháng 10 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20131031221816/http://www.danang.gov.vn/portal/page/portal/danang/chinhquyen/gioi_thieu/Lich_su_Da_Nang|url-status=live}}</ref>
Thời kỳ các [[Chúa Nguyễn]] cũng đánh dấu sự thành lập của [[Hải đội Hoàng Sa]] với nhiệm vụ ra đóng ở quần đảo Hoàng Sa, mỗi năm 8 tháng để khai thác các nguồn lợi: đánh cá, thâu lượm những tài nguyên của đảo và những hóa vật do lấy được từ những tàu đắm đem về nộp cho triều đình.<ref name="autogenerated1">''Phủ biên tạp lục'', Lê Quý Đôn toàn tập, trang 119-120.</ref><ref>''Lịch triều hiến chương loại chí'', tập 1, trang 167.</ref> Quá trình hoạt động của Hải đội Hoàng Sa cũng là quá trình xác lập và thực thi chủ quyền Việt Nam trên quần đảo Hoàng Sa (và Trường Sa) kéo dài từ đầu thế kỷ XVII.<ref>{{harvp|Nguyễn|2002|p=59}}</ref>
Đà Nẵng trong thời [[Trịnh-Nguyễn phân tranh]] và thời [[Nhà Tây Sơn|Tây Sơn]] trở thành vùng tranh chấp dữ dội và đã chứng kiến những trận đánh quyết liệt của quan quân nhà Nguyễn trong cuộc tấn công vào cửa Đà Nẵng và Đại Chiêm. Năm 1797, quân [[Gia Long|Nguyễn Ánh]] đem đại binh tiến đánh Đà Nẵng.<ref>{{chú thích báo |title=Cu Đê là chỗ nào? |author=Đặng Huyền Dung |url=http://www.baodanang.vn/channel/5433/201206/Cu-de-la-cho-nao-2171668/ |publisher=Báo Đà Nẵng điện tử |date=ngày 9 tháng 6 năm 2012 |access-date =ngày 9 tháng 6 năm 2013 |archive-date = ngày 18 tháng 6 năm 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120618161206/http://baodanang.vn/channel/5433/201206/Cu-de-la-cho-nao-2171668/ |url-status=live }}</ref> <!--Chiến thắng này mở đầu cho việc uy hiếp kinh đô Phú Xuân, dẫn đến sự suy sụp của vương triều Tây Sơn và sự ra đời của [[Nhà Nguyễn]].<ref>{{Chú thích web|tác giả 1=Nguyễn Phụng|tiêu đề=Đọc Lịch sử Đà Nẵng của Võ Văn Dật|url=http://www.xuquang.com/cms/index.php?option=com_content&task=view&id=563&Itemid=51|ngày truy cập = ngày 19 tháng 4 năm 2013}}</ref> GC: Đây là nguồn tự xuất bản, không dùng được.-->
=== Thời nhà Nguyễn ===
[[Tập tin:Hoang Sa 1834.jpg|170px|nhỏ|Cửa biển Đà Nẵng và quần đảo Hoàng Sa thể hiện trên "[[Đại Nam nhất thống toàn đồ]]"(1834)|thế=]]
[[Tập tin:DaNang1859.jpg|nhỏ|Bản đồ Đà Nẵng năm 1859|thế=]]
Với vị trí chiến lược quan trọng có ảnh hưởng trực tiếp đến sự an nguy của kinh đô [[Cố đô Huế|Phú Xuân]], Đà Nẵng là một quân cảng và một thương cảng quan trọng bậc nhất của triều Nguyễn. Ngay sau khi thành lập, vương triều Nguyễn đã chú trọng xây dựng tại đây một hệ thống quản lý và phòng thủ cảng biển đặc biệt. Năm 1813, triều đình sai [[Nguyễn Văn Thành]] lập [[Thành Điện Hải|pháo đài Điện Hải]] và đồn An Hải nằm hai bên tả hữu sông Hàn để quan sát ngoài biển và phòng thủ Đà Nẵng.<ref>{{chú thích báo|author=Nguyễn Văn Quang|title=Du lịch Huế, Quảng Nam và Đà Nẵng qua "Con đường Huyền Trân"|url=http://laodong.com.vn/Lao-Dong-MTTN-Xuan-2013/Du-lich-Hue-Quang-Nam-va-Da-Nang-qua-Con-duong-Huyen-Tran/102207.bld|publisher=Báo Lao động điện tử|access-date =ngày 19 tháng 4 năm 2013|date=ngày 11 tháng 2 năm 2013|archive-date = ngày 24 tháng 5 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130524070957/http://laodong.com.vn/Lao-Dong-MTTN-Xuan-2013/Du-lich-Hue-Quang-Nam-va-Da-Nang-qua-Con-duong-Huyen-Tran/102207.bld|url-status=live}}</ref> Trung tâm hành chính của tỉnh Quảng Nam được chuyển từ Dinh Chiêm (gần Hội An) ra đại đồn La Qua ([[Vĩnh Điện]]).<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Đà Nẵng - một cửa ngõ trọng yếu của quốc gia|url=http://www.danangpt.vnn.vn/danang/detail.php?id=8&a=92|work=Lịch sử Đà Nẵng|ngày truy cập=ngày 29 tháng 4 năm 2013|archive-date = ngày 25 tháng 7 năm 2011 |archive-url=https://web.archive.org/web/20110725093548/http://www.danangpt.vnn.vn/danang/detail.php?id=8&a=92|url-status=live}}</ref> Đặc biệt, [[Gia Long]] quy định việc đón tiếp các đoàn sứ ngoại quốc đến quan hệ với vương triều nhất định phải vào cửa biển Đà Nẵng mà không được cập bến tại bất kỳ một cửa biển nào khác.<ref name="lichsu4">{{Chú thích web|tác giả 1=TS. Nguyễn Hữu Tâm (Viện Sử học Việt Nam)|tiêu đề=Triều Nguyễn quản lý và phòng thủ cảng biển Đà Nẵng|url=http://biengioilanhtho.gov.vn/vie/trieunguyenquanlyvaphong-nd-75e415fe.aspx|nhà xuất bản=Trang thông tin điện tử về Biên giới lãnh thổ|ngày truy cập=ngày 19 tháng 4 năm 2013|archive-date = ngày 4 tháng 5 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130504235211/http://biengioilanhtho.gov.vn/vie/trieunguyenquanlyvaphong-nd-75e415fe.aspx|url-status=live}}</ref>
Năm 1835 (Minh Mạng thứ 15) đồn đổi tên là [[thành Điện Hải]].<ref>{{Chú thích web|url=https://danang.gov.vn/gioi-thieu/chi-tiet?id=1740&_c=163|title=Thành Điện Hải|website=Cổng TTĐT thành phố Đà Nẵng|archive-url=https://web.archive.org/web/20190119180312/https://danang.gov.vn/gioi-thieu/chi-tiet?id=1740&_c=163|archive-date = ngày 19 tháng 1 năm 2019 |url-status=live}}</ref>
Năm 1835, khi Vua [[Minh Mạng]] có dụ: "''...tàu Tây đậu tại '''cửa Hàn''', còn các cửa biển khác không được vào, phép nước rất nghiêm, chẳng nên làm trái... Từ nay về sau, người Tàu phải đi tàu buôn nước Tàu, mới cho vào cửa biển, người Tây phải đi tàu nước Tây vào cửa Hàn thông thương, không được ghé vào các cửa biển khác...''"<ref>{{Chú thích web|tác giả 1=Nguyễn Minh Phương|tiêu đề=Chính sách ngoại giao của Triều Nguyễn tại Đà Nẵng|url=http://www.vanhoahoc.vn/nghien-cuu/van-hoa-viet-nam/van-hoa-ung-xu-voi-moi-truong-xa-hoi/2381-nguyen-minh-phuong-chinh-sach-ngoai-giao-cua-trieu-nguyen-tai-da-nang-.html|ngày truy cập=ngày 19 tháng 4 năm 2013|nhà xuất bản=Trung tâm Văn hóa học Lý luận và Ứng dụng, Trường Đại học KHXH & NV - ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh|archive-date = ngày 31 tháng 7 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130731132706/http://www.vanhoahoc.vn/nghien-cuu/van-hoa-viet-nam/van-hoa-ung-xu-voi-moi-truong-xa-hoi/2381-nguyen-minh-phuong-chinh-sach-ngoai-giao-cua-trieu-nguyen-tai-da-nang-.html|url-status=live}}</ref> thì Đà Nẵng trở thành hải cảng chính thức và duy nhất thực thi chính sách ngoại giao của nhà Nguyễn với các nước đến quan hệ qua đường biển. Vua [[Thiệu Trị]] cũng đặc biệt quan tâm đến việc an ninh cảng biển tại Đà Nẵng và đưa ra những quy định chặt chẽ quản lý người phương Tây đến buôn bán tại đây.<ref name="lichsu4" />
Nhà Nguyễn tiếp tục thực thi nhiều chính sách khẳng định chủ quyền của [[Việt Nam]] đối với quần đảo Hoàng Sa. Năm 1816, Vua Gia Long chính thức chiếm hữu đảo, ra lệnh cắm cờ trên đảo và đo thủy trình.<ref>{{harvp|Nguyễn|2002|p=87}}</ref> Năm 1835, Vua Minh Mạng cho xây miếu, đặt bia đá, đóng cọc, và trồng cây. Đội Hoàng Sa được trao nhiều nhiệm vụ: khai thác, tuần tiễu, thu thuế dân trên đảo và nhiệm vụ biên phòng bảo vệ quần đảo. Hải đội này tiếp tục hoạt động cho đến khi người [[Pháp]] vào [[Bán đảo Đông Dương|Đông Dương]].
Ngay từ giai đoạn 1843-1857 thì mối quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam và [[Pháp]] đã trở nên nóng bỏng.<ref>{{harvp|Dương & ctg|2001|p=60}}</ref> Tháng 3 năm 1847, Augustin de Lapierre chỉ huy tàu ''Gloire'' cập bến Đà Nẵng, trình thư cho nhà Nguyễn nhưng bị từ chối. Sang ngày 15 tháng 4 năm 1847, tàu Pháp đụng độ với bốn tàu của triều đình Huế<ref>{{harvp|Dương & ctg|2001|p=64}}</ref> và đánh tan quân triều đình chỉ sau hai giờ giao tranh.<ref>{{harvp|Lưu|2005|p=66}}</ref> Giữa tháng 9 năm 1856, tàu ''Catinat'' do Lelieur chỉ huy ghé Đà Nẵng, trình quốc thư nhưng tiếp tục bị nhà Nguyễn từ chối. Ngày 28 tháng 9, phía Pháp cho tàu ''Catinat'' nã súng vào các pháo đài bảo vệ Đà Nẵng và cho quân đổ bộ đóng đinh vô hiệu hóa nhiều khẩu thần công của Việt Nam.<ref>{{harvp|Dương & ctg|2001|pp=67-68}}</ref> Tính chung suốt từ 1843 đến 1857, Pháp đã sáu lần gửi chiến hạm đến Đà Nẵng.<ref>{{harvp|Dương & ctg|2001|p=70}}</ref>
=== Thời Pháp thuộc ===
[[Tập tin:BanDoTourane.jpg|nhỏ|phải|Bản đồ Tourane (Đà Nẵng) thời [[Pháp thuộc]].]]
[[Tập tin:French capture of Danang 1858.jpg|nhỏ|Quân [[Pháp]] tấn công Đà Nẵng năm 1858|thế=]]
[[Tập tin:DaNang1908.jpg|nhỏ|Bản đồ thành phố Đà Nẵng (Tourane) năm 1908 (trừ bán đảo Sơn Trà không được thể hiện trong bản đồ).|thế=]]
Năm 1858, cuộc xâm lược của [[Đế quốc thực dân Pháp|Pháp]] tại Việt Nam khởi đầu bằng cuộc [[Trận Đà Nẵng (1858-1859)|tấn công vào Đà Nẵng]].<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Xem thêm Chiến trận Đà Nẵng 1858-1860 và cuộc chiến đấu của quân dân Việt Nam|url=http://www.danangpt.vnn.vn/danang/detail.php?id=10&a=92|ngày truy cập=ngày 30 tháng 4 năm 2013|archive-date = ngày 25 tháng 7 năm 2011 |archive-url=https://web.archive.org/web/20110725093610/http://www.danangpt.vnn.vn/danang/detail.php?id=10&a=92|url-status=live}}</ref> Ngày 25 tháng 8 năm 1883, triều đình Huế buộc phải ký với Pháp [[Hòa ước Quý Mùi, 1883|Hiệp ước Harmand]]. Theo điều 6 và 7 của Hiệp ước này, ngoài việc yêu cầu mở cửa Đà Nẵng để thông thương còn quy định rằng Pháp sẽ được phép lập các khu nhượng địa ở đây.<ref name="lichsu5">{{Chú thích web|tiêu đề=Pháp lập thành phố nhượng địa Đà Nẵng (3-10-1888)|url=http://www.danangcity.gov.vn/portal/page/portal/danang/chinhquyen/gioi_thieu/nhung_moc_son_lich_su?p_pers_id=&p_folder_id=29377555&p_main_news_id=30095406&p_year_sel=|work=Những mốc son lịch sử|nhà xuất bản=Cổng thông tin điện tử thành phố Đà Nẵng|ngày truy cập=ngày 30 tháng 4 năm 2013|archive-date = ngày 13 tháng 3 năm 2016 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160313045312/http://danangcity.gov.vn/portal/page/portal/danang/chinhquyen/gioi_thieu/nhung_moc_son_lich_su?p_folder_id=29377555&p_main_news_id=30095406&p_pers_id=&p_year_sel=|url-status=live}}</ref>
Ngày 17 tháng 8 năm 1887, [[Tổng thống Pháp]] ký sắc lệnh thành lập ba thành phố ở Việt Nam là [[Hà Nội]], [[Hải Phòng]] và Đà Nẵng.<ref>{{harvp|Thạch|Phạm|2002|p=Lời mở đầu của Nhà xuất bản Đà Nẵng}}</ref> Ngày 3 tháng 9 năm 1887, Vua [[Đồng Khánh]] buộc phải ký một đạo dụ gồm 3 khoản quy định rõ "''...Đà Nẵng được chính phủ [[Nhà Nguyễn|Đại Nam]] kiến lập thành nhượng địa Pháp và nhượng trọn quyền cho chính phủ [[Pháp]], và chính phủ Đại Nam từ bỏ mọi quyền hành trên lãnh thổ đó''". Theo phụ đính của đạo dụ này, năm xã của huyện Hòa Vang gồm Hải Châu, Phước Ninh, Thạch Thang, Nam Dương và Nại Hiên Tây nằm bên tả ngạn [[sông Hàn]] được cắt giao cho Pháp để lập "nhượng địa" '''Tourane''' với diện tích 10.000 ha.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Đà Nẵng trở thành thành phố nhượng địa của thực dân Pháp|url=http://www.danangpt.vnn.vn/danang/detail.php?id=12&a=92|work=Lịch sử thành phố Đà Nẵng|nhà xuất bản=Nhà xuất bản Đà Nẵng, 2001|ngày truy cập=ngày 29 tháng 4 năm 2013|archive-date = ngày 25 tháng 7 năm 2011 |archive-url=https://web.archive.org/web/20110725095350/http://www.danangpt.vnn.vn/danang/detail.php?id=12&a=92|url-status=dead}}</ref> Ngày 24 tháng 5 năm 1889, [[Toàn quyền Đông Dương]] [[Étienne Richaud]] ra nghị định thành lập thành phố Đà Nẵng thuộc tỉnh Quảng Nam.<ref name="dothihoa">{{chú thích báo|author=Nguyễn Quang Trung Tiến|title=Phần 1: Bước khởi đầu quá trình đô thị hóa (1889-1899)|url=http://www.baodanang.vn/channel/5434/200903/120-nam-do-thi-hoa-o-mien-Trung-Phan-1-Buoc-khoi-dau-qua-trinh-do-thi-hoa-18891899-1986303/|work=120 năm đô thị hóa ở miền Trung|access-date =ngày 30 tháng 4 năm 2013|date=ngày 9 tháng 3 năm 2009|archive-date = ngày 29 tháng 12 năm 2011 |archive-url=https://web.archive.org/web/20111229023924/http://baodanang.vn/channel/5434/200903/120-nam-do-thi-hoa-o-mien-Trung-Phan-1-Buoc-khoi-dau-qua-trinh-do-thi-hoa-18891899-1986303/|url-status=live}}</ref> Đà Nẵng là thành phố loại 2, tương tự như thành phố [[Chợ Lớn]] thành lập trước đó.<ref name="tp312">{{harvp|Thạch|Phạm|2002|p=312}}</ref> Đơn vị hành chính này chịu sự cai quản trực tiếp của Toàn quyền Đông Dương thay vì triều đình Huế.<ref name="lichsu6">{{Chú thích web|tiêu đề=Tổng quan về Đà Nẵng|url=http://www.danang.gov.vn/portal/page/portal/danang/chinhquyen/gioi_thieu/tong_quan_da_nang|work=Theo Đà Nẵng toàn cảnh|nhà xuất bản=Nhà xuất bản Đà Nẵng, 3. 2010|ngày truy cập=ngày 30 tháng 4 năm 2013|archive-date = ngày 31 tháng 10 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20131031225031/http://www.danang.gov.vn/portal/page/portal/danang/chinhquyen/gioi_thieu/tong_quan_da_nang|url-status=live}}</ref> Đứng đầu thành phố là một viên Đốc lý do Khâm sứ đề nghị và Toàn quyền bổ nhiệm.<ref name="tp312" /> Ngày 15 tháng 1 năm 1901, dưới sức ép của Pháp, Vua [[Thành Thái]] buộc phải ký một đạo dụ nới rộng nhượng địa Đà Nẵng thêm 14 xã, cụ thể là thêm 8 xã thuộc huyện Hòa Vang bên tả ngạn sông Hàn và 6 xã thuộc huyện Diên Phước bên hữu ngạn sông Hàn.<ref name="tp14">{{harvp|Thạch|Phạm|2002|p=14}}</ref> Ngày 19 tháng 9 năm 1905, Toàn quyền Đông Dương ra nghị định tách Đà Nẵng khỏi tỉnh Quảng Nam để trở thành một đơn vị hành chính độc lập gồm 19 xã.<ref name="tp313">{{harvp|Thạch|Phạm|2002|p=313}}</ref> Như vậy vào đầu thế kỷ XX, thành phố Tourane/Đà Nẵng đã vươn về phía tây và tây bắc, còn phía đông thì đã vượt sang hữu ngạn sông Hàn chiếm trọn bán đảo Sơn Trà.<ref name="lichsu5" /><ref name="tp14" /><ref group="Ghi chú">Thạch & Phạm (2002), tr. 14 ghi rằng: "chiếm trọn bán đảo Tiên Sa".</ref>
[[Tập tin:Tòa Thị chính Đà Nẵng 2.jpeg|nhỏ|trái|250px|Tòa Thị chính được xây năm 1898 và hoàn thành sau 2 năm.]]
Đầu [[thế kỷ XX]], Tourane được [[Pháp]] xây dựng trở thành một đô thị theo kiểu Tây phương. Cơ sở hạ tầng xã hội, kỹ thuật sản xuất được đầu tư. Sản xuất [[nông nghiệp]], tiểu thủ [[công nghiệp]], chế biến hàng xuất khẩu, sửa chữa tàu thuyền, kinh doanh dịch vụ được hình thành và phát triển; cùng với Hải Phòng và [[Thành phố Hồ Chí Minh|Sài Gòn]], Tourane trở thành trung tâm thương mại quan trọng.<ref name="lichsu6" /> Cảng Đà Nẵng đã tương đối hoàn chỉnh và đi vào hoạt động từ giai đoạn 1933-1935. Sân bay dân dụng cũng được nhà cầm quyền sớm xây dựng vào năm 1926.<ref>{{harvp|Dương & ctg|2001|pp=80-81}}</ref> Hầu hết các công ty lớn nhất hoạt động ở Đông Dương đều hiện diện ở Đà Nẵng.<ref>{{harvp|Dương & ctg|2001|p=82}}</ref> Dân số thành phố tăng lên nhanh chóng; năm 1936, Đà Nẵng có 25.000 người; năm 1945 có khoảng 30.000 người.<ref>{{harvp|Dương & ctg|2001|p=72}}, dẫn lại Võ Văn Dật (1974), ''Lịch sử Đà Nẵng'' (tiểu luận Cao học Sử), bản in ronéo, tập 2, tr. 23.</ref>
Trong thời gian này, người Pháp vẫn tiếp tục quản lý quần đảo Hoàng Sa. Ngày 8 tháng 3 năm 1925, Toàn quyền Đông Dương tuyên bố quần đảo Hoàng Sa (và [[Quần đảo Trường Sa]]) là lãnh thổ của Pháp.<ref>{{harvp|Chemillier-Gendreau|2000|p=37}}</ref> Từ năm 1925, [[Viện Hải dương học (Việt Nam)|Viện Hải dương học và Nghề cá Nha Trang]] đã thực hiện các cuộc khảo sát ở Hoàng Sa. Năm 1938, Pháp bắt đầu phái các đơn vị bảo an tới các đảo và tiến hành dựng bia chủ quyền, hải đăng, trạm vô tuyến, trạm khí tượng trên [[Hoàng Sa (đảo)|đảo Hoàng Sa]] cùng một trạm khí tượng nữa trên [[Phú Lâm (đảo)|đảo Phú Lâm]].<ref name="nguyennha103">{{harvp|Nguyễn|2002|p=103}}</ref> Ngày 15 tháng 6 năm 1938, Toàn quyền Đông Dương [[Jules Brévié]] thành lập ''đại lý hành chính'' ở quần đảo Hoàng Sa.<ref>{{harvp|Chemillier-Gendreau|2000|p=39}}</ref> Tháng 6 năm 1938, một đơn vị lính bảo an Việt Nam được phái ra đồn trú Hoàng Sa.<ref name="nguyennha103" />
=== Thời Việt Nam Cộng hòa ===
Năm 1949, Pháp trao trả Đà Nẵng cho chính phủ [[Quốc gia Việt Nam]] dưới thời [[Nguyên thủ quốc gia|Quốc trưởng]] [[Bảo Đại]]. Từ tháng 6 năm 1954, chính quyền [[Ngô Đình Diệm]] tiến hành phân chia lại địa giới hành chính. Lúc này, Đà Nẵng trực thuộc tỉnh Quảng Nam. [[Tháng 9]] năm [[1955]], chính quyền [[Việt Nam Cộng hòa]] giải thể thành phố Tourane để thành lập thành phố Đà Nẵng trực thuộc trung ương. Như vậy thành phố Đà Nẵng là một trong 15 tỉnh thành của Nam Phần được chính quyền [[Việt Nam Cộng Hòa]] thiết lập theo Sắc lệnh 153-NV ngày [[22 tháng 9]] năm 1955. Đến ngày 31 tháng 7 năm 1962, tỉnh [[Quảng Nam]] được tách thành hai tỉnh Quảng Nam và Quảng Tín. Đồng thời, thị xã Đà Nẵng thuộc tỉnh Quảng Nam sáp nhập vào Đà Nẵng trực thuộc trung ương.<ref name="duong203">{{harvp|Dương & ctg|2001|p=203}}</ref> Vào những năm 1954-1955, dân số Đà Nẵng có khoảng hơn 50.000 người.<ref name="duong203" />
{| class="wikitable" style="float:right; margin:1em; margin-top:0;"
|-
! colspan="2" | '''Dân số Đà Nẵng'''
|- style="background:lightgrey;"
! Năm
! Dân số
|-
| 1900 || 30.000
|-
| 1954 || 50.000
|-
| 1964 || 150.000
|-
| 1967 || 228.674<ref>''Việt Nam Cộng hòa bản đồ hành chánh''. Đà Lạt: Phân cục Địa dư Quốc gia, 1967.</ref>
|-
| 1972 || 457.979<ref>Ng Shui Meng. ''The Population of Indochina''. Singapore: Institute of Southeast Asian Studies, 1974. Tr. 105.</ref>
|-
| 1975 || 500.000
|}
Trong khi đó cuộc [[Chiến tranh Việt Nam]] ngày càng gia tăng. Tháng 3 năm 1965 các đơn vị [[thủy quân lục chiến Hoa Kỳ|thủy quân lục chiến Mỹ]] đổ bộ vào Đà Nẵng và thiết lập ở đây một căn cứ quân sự hỗn hợp lớn. [[Sân bay quốc tế Đà Nẵng|Sân bay Đà Nẵng]] được coi là một trong những sân bay "tấp nập" nhất trong chiến tranh.<ref name="eyetiger">{{chú thích sách|title=Eye of the tiger: memoir of a United States marine, Third Force Recon Company, Vietnam|publisher=McFarland|isbn=0-7864-1656-4|url=http://books.google.com/books?id=AQ1hqyF1aOAC&lpg=PA54&pg=PA54#v=onepage&f=false|author=John Edmund Delezen|access-date =ngày 14 tháng 7 năm 2010|page=54|year=2003|language=tiếng Anh|archive-date = ngày 10 tháng 6 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130610140552/http://books.google.com/books?id=AQ1hqyF1aOAC&lpg=PA54&pg=PA54#v=onepage&f=false|url-status=live}}</ref> Năm [[1967]], Đà Nẵng được chính quyền [[Việt Nam Cộng hòa]] ấn định trực thuộc trung ương và xác định mục tiêu xây dựng Đà Nẵng thành trung tâm chính trị, quân sự, văn hóa cho [[Vùng chiến thuật|vùng I và II chiến thuật]]. Mỹ cho xây dựng ở Đà Nẵng các căn cứ quân sự và kết cấu hạ tầng phục vụ cho mục đích quân sự như sân bay, cảng, kho bãi, cơ sở thông tin liên lạc...<ref name="lichsu1" />
Năm 1973, khi quân Mỹ rút khỏi [[Việt Nam]] theo [[Hiệp định Paris 1973|hiệp định Paris]], chính quyền [[Việt Nam Cộng hòa]] đã cho phân chia lại địa giới hành chính Đà Nẵng, giữ nguyên 3 quận như cũ, chỉ sáp nhập 28 khu phố bên dưới cấp quận thành 19 phường. Thành phố Đà Nẵng được đặt dưới quyền điều hành của Hội đồng thị xã gồm 12 ủy viên và do một Thị trưởng đứng đầu.<ref name="tp317">{{harvp|Thạch|Phạm|2002|p=317}}</ref> Do chính sách đô thị hoá, dân số Đà Nẵng ngày càng tăng nhanh. Dân số thành phố từ mức 148.599 người vào năm 1964 tăng lên tới gần 500.000 người vào năm 1975.
Dưới thời Việt Nam Cộng hòa, Đà Nẵng là đô thị lớn thứ hai miền Nam.<ref>{{harvp|Dương & ctg|2001|p=268}}</ref> Tính đến trước [[sự kiện 30 tháng 4 năm 1975]], cảng Đà Nẵng là nơi cung cấp hàng hóa cho cả vùng I chiến thuật, đồng thời là trung tâm tiếp tế cho gần 3 triệu dân miền Nam.<ref>{{harvp|Dương & ctg|2001|p=264}}</ref> Toàn thị xã khi đó có hàng chục công ty kinh doanh xuất nhập khẩu. Người dân Đà Nẵng chủ yếu sống bằng nghề buôn bán.<ref>{{harvp|Dương & ctg|2001|p=265}}</ref>
Sau [[Hiệp định Genève, 1954|Hiệp định Genève]], [[quần đảo Hoàng Sa]] được giao cho chính quyền [[Quốc gia Việt Nam]] quản lý. Ngày 13 tháng 7 năm 1961, Tổng thống Việt Nam Cộng hòa Ngô Đình Diệm ký sắc lệnh 174-NV quy thuộc quần đảo này vào tỉnh Quảng Nam và thiết lập tại đó một đơn vị hành chính lấy tên là xã Định Hải thuộc quận Hòa Vang.<ref>{{harvp|Nguyễn|2002|p=109}}</ref> Tuy nhiên trên thực tế là từ tháng 2 năm 1956, [[Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa]] (tức Trung Quốc) đã chiếm quyền kiểm soát [[đảo Phú Lâm]] ở nhóm đảo An Vĩnh (phần phía đông của quần đảo). Phần kiểm soát của Việt Nam Cộng hòa chỉ giới hạn ở nhóm đảo Lưỡi Liềm (mà họ còn gọi là nhóm Nguyệt Thiềm, là phần phía tây của quần đảo) với năm đảo san hô là Hoàng Sa, Hữu Nhật, Duy Mộng, Quang Ảnh và Quang Hòa. Đến ngày 19 tháng 1 năm 1974,<ref>{{harvp|Chemillier-Gendreau|2000|p=125}}</ref> [[hải chiến Hoàng Sa]] diễn ra và [[Việt Nam Cộng hòa]] đánh mất hoàn toàn nhóm Nguyệt Thiềm này.
=== Sau 1975 ===
====Thành phố Đà Nẵng ====
{{Xem thêm|Đà Nẵng thành phố trực thuộc trung ương}}
Ngày 30 tháng 8 năm 1977, Hội đồng Chính phủ ban hành Quyết định số 228-CP, thành lập thành phố Đà Nẵng thuộc tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng từ ba quận I, II, III của tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng (các quận này thời [[Việt Nam Cộng hòa]] thuộc thị xã Đà Nẵng trực thuộc trung ương, sau khi thị xã sáp nhập với tỉnh Quảng Nam thì ba quận trên trực thuộc tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng).
Sau ngày giải phóng miền nam, thống nhất đất nước, thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam sáp nhập lại để trở thành tỉnh [[Quảng Nam – Đà Nẵng]], đặt trung tâm kinh tế, chính trị xã hội tại Đà Nẵng. Thành phố Đà Nẵng lúc này gồm có 28 [[Phường (Việt Nam)|phường]]: [[An Hải Bắc]], [[An Hải Đông]], [[An Hải Tây]], [[An Khê, Thanh Khê|An Khê]], Bắc Mỹ An, [[Bình Hiên]], [[Bình Thuận, Hải Châu|Bình Thuận]], [[Chính Gián]], [[Hải Châu I]], [[Hải Châu II]], Hòa Cường, Hòa Thuận, [[Khuê Trung]], [[Mân Thái]], [[Nại Hiên Đông]], [[Nam Dương, Hải Châu|Nam Dương]], [[Phước Mỹ, Sơn Trà|Phước Mỹ]], [[Phước Ninh, Hải Châu|Phước Ninh]], [[Tam Thuận]], [[Tân Chính]], [[Thạc Gián]], [[Thạch Thang]], [[Thanh Bình, Hải Châu|Thanh Bình]], Thanh Lộc Đán, [[Thọ Quang, Sơn Trà|Thọ Quang]], [[Thuận Phước]], [[Vĩnh Trung, Thanh Khê|Vĩnh Trung]], [[Xuân Hà, Thanh Khê|Xuân Hà]]. Ngày [[5 tháng 5]] năm [[1990]]
====Thành phố trực thuộc trung ương====
Vấn đề đưa Đà Nẵng trở thành [[Thành phố trực thuộc trung ương (Việt Nam)|thành phố trực thuộc trung ương]] được đề cập đến bắt đầu từ Đại hội lần thứ IV của Đảng bộ thành phố Đà Nẵng diễn ra vào ngày [[8 tháng 5]] năm 1989, trong đó Đại hội thống nhất kiến nghị với Trung ương và Tỉnh ủy [[Quảng Nam – Đà Nẵng]] cần có một cơ chế hợp lý cho thành phố Đà Nẵng, cho thành phố Đà Nẵng được trực thuộc trung ương, nếu chưa đủ điều kiện thì cho Đà Nẵng được trở thành Đặc khu kinh tế Đà Nẵng.
Sau đó, Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh [[Quảng Nam – Đà Nẵng]] lần thứ XV diễn ra từ ngày [[16 tháng 10]] năm 1991 đến ngày [[19 tháng 10]] năm 1991, đặc biệt Đại hội đã chính thức đưa ra bàn bạc, thảo luận đề nghị Trung ương cho tách Đà Nẵng thành thành phố trực thuộc Trung ương, nếu chưa cho tách thì cho quy chế riêng để xây dựng Đà Nẵng thành một Đặc khu kinh tế của duyên hải Miền Trung hoặc Khu kinh tế mở nhằm tạo điều kiện cho Đà Nẵng phát triển mạnh mẽ, đồng thời để Trung ương quan tâm nhiều hơn đến [[Quảng Nam]].
Đại hội Đảng bộ tỉnh [[Quảng Nam - Đà Nẵng|Quảng Nam – Đà Nẵng]] lần thứ XVI diễn ra từ ngày [[23 tháng 4]] năm 1996 đến ngày [[27 tháng 4]] năm 1996, đã kiến nghị chia tách tỉnh [[Quảng Nam – Đà Nẵng]] thành hai đơn vị hành chính trực thuộc Trung ương là Thành phố Đà Nẵng và tỉnh [[Quảng Nam]]. Ngày [[8 tháng 10]] năm 1996, Bí thư Tỉnh ủy [[Quảng Nam – Đà Nẵng]] [[Mai Thúc Lân]] nhận được Công điện 75/CCHC/TW của Trung ương có nêu rõ ngày [[7 tháng 10]] năm 1996, Bộ Chính trị đã có Thông báo số 06/TB-TW về việc nhất trí chia tỉnh [[Quảng Nam – Đà Nẵng]] thành hai đơn vị hành chính: Thành phố Đà Nẵng trực thuộc Trung ương và tỉnh [[Quảng Nam]]. Tỉnh ủy phải chỉ đạo hoàn tất thủ tục để kịp trình Quốc hội quyết định trong cuộc họp giữa tháng 10 này. Ngày [[9 tháng 10]] năm 1996, Thường trực Tỉnh ủy đã có cuộc họp liên tịch của Thường trực Hội đồng nhân dân, Thường trực Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Đoàn đại biểu Quốc hội của tỉnh để bàn việc triển khai Công điện của Trung ương.
Ngày [[11 tháng 10]] năm 1996, Hội nghị Tỉnh ủy [[Quảng Nam – Đà Nẵng]] đã nghe Ủy ban nhân dân tỉnh trình bày phương án được xem hợp lý nhất. Ngày [[12 tháng 10]] năm 1996, Hội đồng nhân dân tỉnh đã họp để thảo luận và biểu quyết phương án chia tách. Hội đồng nhân dân tỉnh đã thống nhất chọn phương án Thành phố Đà Nẵng trực thuộc Trung ương được hình thành từ ba đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh [[Quảng Nam – Đà Nẵng]] gồm thành phố tỉnh lỵ "Đà Nẵng ba khu vực", huyện [[Hòa Vang]] và huyện đảo [[Hoàng Sa]] đồng thời nhất trí lấy thị xã [[Tam Kỳ]] làm tỉnh lỵ của tỉnh [[Quảng Nam]].
Ngày [[6 tháng 11]] năm [[1996]], tại Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa IX đã thông qua nghị quyết cho phép tỉnh [[Quảng Nam – Đà Nẵng]] tách thành tỉnh [[Quảng Nam]] và thành phố Đà Nẵng trực thuộc trung ương. Về địa giới hành chính, thành phố Đà Nẵng mới bao gồm thành phố Đà Nẵng trước đây cộng với [[Hòa Vang|huyện Hòa Vang]] và [[Hoàng Sa (huyện)|huyện đảo Hoàng Sa]]<ref name="NQQH">{{Chú thích web|url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-chia-va-dieu-chinh-dia-gioi-hanh-chinh-tinh-40091.aspx|tựa đề=Nghị quyết về việc chia và điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh do Quốc hội ban hành}}</ref>. Trên thực tế thì quần đảo Hoàng Sa đang nằm dưới sự kiểm soát của [[Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa|Trung Quốc]] và Ủy ban Nhân dân huyện đảo Hoàng Sa trực thuộc Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng. Ngày [[1 tháng 1]] năm [[1997]], Đà Nẵng chính thức trở thành [[thành phố trực thuộc trung ương (Việt Nam)|thành phố trực thuộc trung ương]]. Ngày [[23 tháng 1]] năm [[1997]], 5 quận [[Hải Châu]], [[Liên Chiểu]], [[Ngũ Hành Sơn (quận)|Ngũ Hành Sơn]], [[Sơn Trà (quận)|Sơn Trà]], [[Thanh Khê]] được thành lập.<ref>{{chú thích web|url=https://thuvienphapluat.vn/archive/Nghi-dinh/Nghi-dinh-7-1997-ND-CP-thanh-lap-don-vi-hanh-chinh-truc-thuoc-thanh-pho-Da-Nang-vb40352t11.aspx|title=Nghị định 7/1997/NĐ-CP thành lập đơn vị hành chính trực thuộc thành phố Đà Nẵng - bản lưu trữ|website=thuvienphapluat.vn|access-date = ngày 27 tháng 12 năm 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180612163002/https://thuvienphapluat.vn/archive/Nghi-dinh/Nghi-dinh-7-1997-ND-CP-thanh-lap-don-vi-hanh-chinh-truc-thuoc-thanh-pho-Da-Nang-vb40352t11.aspx|archive-date = ngày 12 tháng 6 năm 2018 |url-status=live}}</ref> Ngày [[15 tháng 7]] năm [[2003]], Đà Nẵng được công nhận là [[đô thị loại I]]<ref name="QD145">{{Chú thích web|url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-145-2003-QD-TTg-cong-nhan-thanh-pho-Da-Nang-la-do-thi-loai-I-51143.aspx|tựa đề=Quyết định 145/2003/QĐ-TTg về việc công nhận thành phố Đà Nẵng là đô thị loại I do Thủ tướng Chính phủ ban hành|url-status=live}}</ref> và trở thành đô thị loại I trực thuộc trung ương thứ hai của cả nước (sau [[Hải Phòng]]). Năm [[2005]], một phần huyện [[Hòa Vang]] (các xã Hòa Thọ, Hòa Phát và Hòa Xuân) và quận [[Hải Châu]] (phường [[Khuê Trung]]) được tách ra và thành lập nên quận mới là quận [[Cẩm Lệ]]. Từ đó, thành phố Đà Nẵng có 6 quận và 2 huyện.<ref>{{Chú thích web |url=http://chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/hethongvanban?class_id=1&_page=338&mode=detail&document_id=14799 |tiêu đề=Nghị định số 102/2005/NĐ-CP của Chính phủ: Nghị định thành lập phường, xã thuộc quận Thanh Khê và huyện Hòa Vang; thành lập quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng |nhà xuất bản=Cổng thông tin điện tử Chính phủ (Việt Nam) |ngày truy cập=ngày 7 tháng 6 năm 2013 |archive-date = ngày 21 tháng 9 năm 2016 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160921201241/http://chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/hethongvanban?class_id=1&_page=338&mode=detail&document_id=14799 |url-status=live }}</ref>
Sau khi trở thành thành phố trực thuộc trung ương, Đà Nẵng luôn đạt tốc độ tăng trưởng GDP cao hơn bình quân chung của [[Việt Nam]], nhanh chóng cân đối được ngân sách trong thời gian đầu chia tách và từ năm 2004 có đóng góp cho ngân sách trung ương<ref>{{Chú thích web|url=https://danang.gov.vn/vi/chinh-quyen/chi-tiet?id=46848&_c=3,33|tiêu đề=Chủ tịch nước Nguyễn Xuân Phúc: Chìa khóa thành công của Đà Nẵng nằm ở khả năng đánh thức tiềm năng về con người|ngày=2021-12-28|website=danang.gov.vn|url-status=live}}{{Liên kết hỏng|date=2025-08-07 |bot=InternetArchiveBot }}</ref>.
[[Tập tin:Tượng đài 2 Tháng 9, Đà Nẵng.jpeg|nhỏ|300px|Tượng đài 2 tháng 9|thế=]]
Với tư cách kế thừa quyền sở hữu các quần đảo từ các chính quyền trước, Nhà nước [[Việt Nam|Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam]] đã liên tục đưa ra những tuyên bố khẳng định chủ quyền của mình đối với [[quần đảo Hoàng Sa]]. Năm [[1994]], [[Quốc hội Việt Nam]] phê chuẩn [[Công ước Liên Hợp Quốc về Luật biển]] năm [[1982]] và khẳng định lại chủ quyền của [[Việt Nam]] đối với quần đảo Hoàng Sa.<ref>{{Chú thích web |tiêu đề=Nghị quyết về việc phê chuẩn Công ước của Liên Hợp Quốc về Luật biển năm 1982 |url=http://www.moj.gov.vn/vbpq/Lists/Vn%20bn%20php%20lut/View_Detail.aspx?ItemID=10091 |nhà xuất bản=Cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Tư pháp (Việt Nam) |ngày truy cập=ngày 7 tháng 6 năm 2013 |archive-date = ngày 25 tháng 7 năm 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150725154140/http://www.moj.gov.vn/vbpq/Lists/Vn%20bn%20php%20lut/View_Detail.aspx?ItemID=10091 |url-status=live }}</ref> Ngày [[6 tháng 11]] năm [[1996]], [[Quốc hội Việt Nam]] tách huyện đảo [[Hoàng Sa (huyện)|Hoàng Sa]] khỏi tỉnh [[Quảng Nam – Đà Nẵng]] và sáp nhập vào thành phố Đà Nẵng. Huyện đảo [[Hoàng Sa (huyện)|Hoàng Sa]] được xác định có diện tích 305 km², với địa giới bao gồm một quần đảo có tên gọi là Hoàng Sa nằm cách đất liền khoảng 170 [[hải lý]] (315 km). Cuối tháng 6 năm [[2012]], Quốc hội Việt Nam thông qua [[Luật Biển Việt Nam]]. Điều 1 đã khẳng định lại tuyên bố chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa.<ref name="LB18">{{Chú thích web |url=http://vanban.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/hethongvanban?class_id=1&mode=detail&document_id=163056 |ngày truy cập=2019-06-29 |tựa đề=Luật số 18/2012/QH13 của Quốc hội: LUẬT BIỂN VIỆT NAM |archive-date = ngày 18 tháng 6 năm 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180618175630/http://vanban.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/hethongvanban?class_id=1&mode=detail&document_id=163056 |url-status=live }}</ref> Ngày [[4 tháng 7]] năm [[2012]], kỳ họp thứ 4 [[Hội đồng Nhân dân]] thành phố Đà Nẵng khóa VIII nhiệm kỳ [[2011]]-[[2016]] đã thông qua Nghị quyết phản đối [[Trung Quốc]] thành lập thành phố [[Tam Sa]].<ref>{{Chú thích web |tiêu đề=Chính quyền thành phố Đà Nẵng phản đối Trung Quốc thành lập thành phố Tam Sa |tác giả 1=Phú Nguyện |url=http://www.noivu.danang.gov.vn/noivu/index.php/vi/trang-chu/7-tin-tc/2348-chinh-quyen-thanh-pho-da-nang-phan-doi-trung-quoc-thanh-lap-thanh-pho-tam-sa |nhà xuất bản=Trang web của Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng |ngày truy cập=ngày 9 tháng 6 năm 2013 |archive-date = ngày 14 tháng 9 năm 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120914032802/http://www.noivu.danang.gov.vn/noivu/index.php/vi/trang-chu/7-tin-tc/2348-chinh-quyen-thanh-pho-da-nang-phan-doi-trung-quoc-thanh-lap-thanh-pho-tam-sa |url-status=live }}</ref>
Ngày [[24 tháng 10]] năm [[2024]], Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1251/NQ-UBTVQH15<ref name="1251/NQ-UBTVQH15">{{Chú thích web|url=https://quochoi.vn/tintuc/Pages/tin-hoat-dong-cua-quoc-hoi.aspx?ItemID=90601|tựa đề= Nghị quyết số 1251/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2023 – 2025 |tác giả=|ngày= 2024-10-24 |website= Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20241102122247/https://quochoi.vn/tintuc/Pages/tin-hoat-dong-cua-quoc-hoi.aspx?ItemID=90601|ngày lưu trữ= 2024-11-02 |ngày truy cập= 2024-11-02 |url-status= live }}</ref> về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2023 – 2025 (nghị quyết có hiệu lực từ ngày [[1 tháng 1]] năm [[2025]]). Theo đó, điều chỉnh một phần diện tích tự nhiên và quy mô dân số của quận Liên Chiểu vào quận Thanh Khê.
Ngày 12 tháng 6 năm 2025, Quốc hội ban hành Nghị quyết số 202/2025/QH15<ref name="202/2025/QH15">{{Chú thích web|url=https://quochoi.vn/tintuc/Pages/tin-hoat-dong-cua-quoc-hoi.aspx?ItemID=94532|tựa đề= Nghị quyết số 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh |ngày= 2025-06-12 |website= Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20250612150244/https://quochoi.vn/tintuc/Pages/tin-hoat-dong-cua-quoc-hoi.aspx?ItemID=94532|ngày lưu trữ= 2025-06-12 |ngày truy cập= 2025-06-12 |url-status=live}}</ref> về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 12 tháng 6 năm 2025). Theo đó, sáp nhập toàn bộ diện tích của tỉnh [[Quảng Nam]] (cũ) vào thành phố Đà Nẵng.
Sau khi sáp nhập, thành phố Đà Nẵng có 11.859,59 km² diện tích tự nhiên và quy mô dân số là 3.065.628 người và trở thành thành phố có diện tích lớn nhất và xứng tầm một trong những thành phố lớn của Việt Nam.
==Địa lý==
===Vị trí địa lý===
[[Tập tin:Paracel Islands (Vietnamese names).png|220px|nhỏ|phải|Đặc khu Hoàng Sa.]]
Tọa độ phần đất liền của thành phố Đà Nẵng từ 15°15' đến 16°40' [[vĩ độ]] Bắc và từ 107°17' đến 108°20' [[kinh độ]] Đông. Nằm ở trung độ của [[Việt Nam]], cách thủ đô [[Hà Nội]] 766 km về phía Bắc và cách [[Thành phố Hồ Chí Minh]] 961 km về phía Nam theo [[Quốc lộ 1]].<ref>{{chú thích sách|author=Huỳnh Yên Trầm My, Trương Vũ Quỳnh|title=Đà Nẵng toàn cảnh, A panorama of Danang|year=2010|publisher=Nhà Xuất bản Đà Nẵng}}</ref>
*Phía đông giáp [[Biển Đông]]
*Phía tây giáp tỉnh [[Sekong (tỉnh)|Sekong]], [[Lào]]
*Phía nam giáp tỉnh [[Quảng Ngãi]]
*Phía bắc giáp thành phố [[Huế]].
Thành phố Đà Nẵng còn là trung tâm của 2 di sản văn hóa thế giới gồm: [[phố cổ Hội An]] và [[thánh địa Mỹ Sơn]]. Thành phố Đà Nẵng nằm trên trục giao thông Bắc - Nam về đường bộ, đường sắt, đường biển và đường hàng không, là một trong những cửa ngõ quan trọng ra biển của [[Tây Nguyên]] và các nước [[Lào]], đông bắc [[Campuchia]], [[Thái Lan]] và [[Myanmar]].<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Giới thiệu khái quát về thành phố Đà Nẵng|url=http://www.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/cactinhvathanhpho/tpdanang/thongtintinhthanh?view=introduction&provinceId=1345|nhà xuất bản=Cổng thông tin điện tử Chính phủ (Việt Nam)|ngày truy cập=ngày 17 tháng 4 năm 2013|archive-date = ngày 22 tháng 1 năm 2014 |archive-url=https://web.archive.org/web/20140122234735/http://chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/cactinhvathanhpho/tpdanang/thongtintinhthanh?view=introduction&provinceId=1345|url-status=live}}</ref> Khoảng cách từ Đà Nẵng đến các trung tâm kinh tế chính của khu vực [[Đông Nam Á]] như [[Bangkok]] ([[Thái Lan]]), [[Kuala Lumpur]] ([[Malaysia]]), [[Singapore]], [[Manila]] ([[Philippines]]) đều nằm trong khoảng 1.000–2.000 [[Kilômét|km]].<ref name="baocao">{{Chú thích web|tiêu đề=Chương 1 - Giới thiệu tổng quan về điều kiện tự nhiên thành phố Đà Nẵng|url=http://ccbvmt.danang.gov.vn/tin-chuyen-nganh/quan-trac-va-bao-htmt/301-hien-trang-moi-truong-thanh-pho-da-nang-2005-2010|work=Báo cáo Hiện trạng môi trường thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2005 - 2010 và định hướng đến năm 2015|nhà xuất bản=Chi cục Bảo vệ môi trường (Đà Nẵng)|ngày truy cập=ngày 18 tháng 4 năm 2013|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20130127141004/http://ccbvmt.danang.gov.vn/tin-chuyen-nganh/quan-trac-va-bao-htmt/301-hien-trang-moi-truong-thanh-pho-da-nang-2005-2010|ngày lưu trữ=2013-01-27|url-status=dead}}</ref>
==== Các điểm cực của thành phố Đà Nẵng: ====
* Điểm cực bắc tại: phường [[Hải Vân, Liên Chiểu|Hải Vân]].
* Điểm cực tây tại: xã Hùng Sơn.
* Điểm cực nam tại: xã Trà Linh.
* Điểm cực đông tại: xã Núi Thành.
Ngoài phần đất liền, vùng biển của thành phố gồm [[quần đảo Hoàng Sa]] (khu vực đang bị chiếm đóng trái phép bởi [[Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa|Trung Quốc]]) nằm ở 15°45' đến 17°15' [[vĩ độ]] Bắc, 111° đến 113° [[kinh độ]] Đông, ngang bờ biển các tỉnh [[Quảng Trị]], [[Thừa Thiên Huế]], [[Quảng Nam]] và một phần tỉnh [[Quảng Ngãi]]; cách đảo [[Lý Sơn]] (thuộc tỉnh [[Quảng Ngãi]]) khoảng 120 hải lý. Khu vực quần đảo nằm trên vùng biển rộng khoảng 30.000 km². Tổng diện tích phần nổi của quần đảo khoảng 10 km², trong đó [[Phú Lâm (đảo)|đảo Phú Lâm]] chiếm diện tích lớn nhất (nguồn Việt Nam: khoảng 1,5 km², nguồn Trung Quốc: 2,1 km²<ref>{{Chú thích web|url=http://www.hnszw.org.cn/data/news/2009/06/43638/|archive-url=https://web.archive.org/web/20120501101724/http://www.hnszw.org.cn/data/news/2009/06/43638/|archive-date = ngày 1 tháng 5 năm 2012 |url-status=dead|tiêu đề=第一节 西沙群岛的主要岛礁|nhà xuất bản=海南史志网|ngày=2009-06-11|ngày truy cập=2013-06-28}}</ref>).
Hoàng Sa án ngữ đường hàng hải quốc tế huyết mạch từ [[Thái Bình Dương]] qua [[Ấn Độ Dương]] và đến [[Đại Tây Dương]]. Vùng biển này có tiềm năng lớn về khoáng sản, hải sản, có thuận lợi để phát triển kinh tế nhưng quan trọng hơn đây là vị trí quân sự chiến lược, khống chế đường giao thông trên biển và trên không trong khu vực phía Bắc [[biển Đông]].<ref name="ky9">{{harvp|Đặng ch.b|2012|p=9}}</ref>
Bốn điểm cực của [[quần đảo Hoàng Sa]] là:
* Cực Bắc tại [[Đá Bắc (Hoàng Sa)|Bãi đá Bắc]].
* Cực Nam tại [[Bãi Ốc Tai Voi|Bãi ngầm Ốc Tai Voi]].
* Cực Đông tại [[Bãi Gò Nổi]]
* Cực Tây tại [[tri Tôn (đảo)|Đảo Tri Tôn]].<ref name="ky9" />
=== Điều kiện tự nhiên ===
Thành phố Đà Nẵng có địa hình, thiên nhiên đa dạng, có [[biển]], [[bán đảo]], vùng [[vịnh]], đồi núi, [[sông]], [[suối]], [[đồng bằng]] phân bố trong lòng thành phố đóng góp vào phát triển kinh tế, [[du lịch]].
====Địa hình====
Về mặt [[Địa chất học|địa chất]], Đà Nẵng nằm ở rìa của miền [[Nếp uốn (địa chất)|uốn nếp]] [[Đại Cổ sinh|Paleozoi]] được biết đến với tên gọi Đới [[Kiến tạo sơn|tạo núi]] [[Dãy Trường Sơn|Trường Sơn]] - nơi mà những biến dạng chính đã xảy ra trong [[kỷ Than đá]] sớm.<ref name="geolo">{{chú thích sách|url=http://books.google.com/books?id=aYRup5mRcGsC&lpg=PA778&ots=wuWUhegwfi&pg=PA778#v=onepage&f=false|title=Encyclopedia of European and Asian regional geology|work=Encyclopedia of Earth Sciences|publisher=Springer|year=1997|isbn=0-412-74040-0|series=Chapman & Hall Encyclopedia of Earth Sciences|volume=19|page=778|language=tiếng Anh|access-date =ngày 9 tháng 8 năm 2010|tác giả=Eldridge M. Moores|tác giả 2=Rhodes Whitmore Fairbridge|archive-date = ngày 10 tháng 6 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130610160544/http://books.google.com/books?id=aYRup5mRcGsC&lpg=PA778&ots=wuWUhegwfi&pg=PA778#v=onepage&f=false|url-status=live}}</ref> Cấu trúc địa chất khu vực Đà Nẵng gồm có năm đơn vị [[địa tầng]] chủ yếu, lần lượt từ dưới lên là: hệ tầng A Vương, hệ tầng Long Đại, hệ tầng Tân Lâm, hệ tầng Ngũ Hành Sơn và trầm tích [[Kỷ Đệ Tứ|Đệ Tứ]]. Trong đó các hệ tầng A Vương, Long Đại, Tân Lâm có thành phần thạch học chủ yếu là đá phiến và [[sa thạch]]. Hệ tầng Ngũ Hành Sơn chủ yếu là [[đá vôi]] hoa hóa màu xám trắng. Trầm tích Đệ Tứ bao gồm các thành tạo sông, sông - biển, biển, biển - đầm lầy có tuổi từ [[Pleistocen sớm]] đến [[Thế Holocen|Holocen muộn]], chủ yếu là cát, cuội, sỏi, cát pha, sét pha,... Vỏ [[Trái Đất]] tại lãnh thổ thành phố Đà Nẵng bị nhiều hệ thống đứt gãy theo phương gần á vĩ tuyến và phương kinh tuyến chia cắt, làm giảm tính liên tục của đá, giảm độ bền của chúng, nhất là tạo nên các đới nứt nẻ tăng cao độ chứa nước. Đây là hiểm họa trong khi xây dựng các công trình.<ref>{{Chú thích web|tác giả 1=Nguyễn Thanh, Lương Tấn Lực|tiêu đề=Phân chia cấu trúc môi trường địa kỹ thuật... lãnh thổ thành phố Đà Nẵng|url=http://hueuni.edu.vn/portal/data/doc/tapchi/53_11.pdf|nhà xuất bản=Tạp chí Khoa học Đại học Huế tháng 5 năm 2009|ngày truy cập=ngày 17 tháng 4 năm 2013|archive-date = ngày 4 tháng 3 năm 2016 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160304125902/http://hueuni.edu.vn/portal/data/doc/tapchi/53_11.pdf|url-status=live}}</ref>
Địa hình thành phố Đà Nẵng vừa có [[đồng bằng ven biển|đồng bằng duyên hải]], vừa có [[đồi]] [[núi]]. Vùng núi cao và dốc tập trung ở phía tây và tây bắc, từ đây có nhiều dãy núi chạy dài ra biển, một số đồi thấp xen kẽ vùng đồng bằng ven biển hẹp. Địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn, độ cao khoảng từ 700 - 1.500 m, độ dốc lớn (>40<sup>o</sup>), là nơi tập trung nhiều rừng đầu nguồn và có ý nghĩa bảo vệ môi trường sinh thái của thành phố. [[Đồng bằng ven biển]] là vùng đất thấp chịu ảnh hưởng của biển bị nhiễm mặn, là vùng tập trung nhiều cơ sở [[nông nghiệp]], [[công nghiệp]], dịch vụ, quân sự, đất ở và các khu chức năng của thành phố.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Giới thiệu tiềm năng Đà Nẵng|url=http://vccinews.vn/?page=ListProvinces&folder=0&Id=49|nhà xuất bản=Trang web của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam|ngày truy cập=ngày 17 tháng 4 năm 2013|archive-date = ngày 17 tháng 3 năm 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150317153156/http://vccinews.vn/?page=ListProvinces&folder=0&Id=49|url-status=live}}</ref> Ở khu vực cửa [[sông Hàn]] và [[sông Cu Đê]] địa hình đáy biển bị phức tạp và tạo ra một số bãi cạn, trũng ngầm (lòng sông). Khu vực cửa vịnh ra ngoài khơi địa hình nhìn chung là nghiêng thoải về phía đông bắc. Khoảng cách các đường đẳng sâu khá đều đặn.<ref name="luanvan">{{Chú thích web|tác giả 1=Lê Anh Thắng|tiêu đề=Nghiên cứu, đánh giá tài nguyên thiên nhiên khu vực Đà Nẵng|url=http://tainguyenso.vnu.edu.vn/jspui/bitstream/123456789/3946/1/Luanvan_LeAnhThang_full.pdf|nhà xuất bản=Luận văn thạc sĩ khoa học|ngày=2010|ngày truy cập=ngày 17 tháng 4 năm 2013|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20120417142049/http://tainguyenso.vnu.edu.vn/jspui/bitstream/123456789/3946/1/Luanvan_LeAnhThang_full.pdf|ngày lưu trữ=2012-04-17|url-status=dead}}</ref>
==== Hải đảo ====
[[Quần đảo Hoàng Sa]] ([[Việt Nam]]) gồm hai cụm đảo chính là Cụm đảo Lưỡi Liềm ở phía tây và Cụm đảo An Vĩnh ở phía đông. Cụm đảo Lưỡi Liềm nằm về phía tây, có hình cánh cung hay lưỡi liềm, bao gồm các đảo là [[Hoàng Sa (đảo)|Hoàng Sa]], [[Hữu Nhật (đảo)|Hữu Nhật]], [[Duy Mộng]], [[Quang Ảnh (đảo)|Quang Ảnh]], [[Quang Hòa (đảo)|Quang Hòa]], [[Bạch Quy]], [[Tri Tôn (đảo)|Tri Tôn]] cùng các mỏm đá, bãi ngầm. Cụm đảo An Vĩnh nằm về phía đông bao gồm các đảo tương đối lớn của [[quần đảo Hoàng Sa]] và cũng là các [[đảo san hô]] lớn nhất của biển Đông như đảo [[Phú Lâm (đảo)|Phú Lâm]], [[đảo Cây]], [[Linh Côn (đảo)|đảo Linh Côn]], [[đảo Trung]], [[Đảo Bắc (quần đảo Hoàng Sa)|đảo Bắc]], [[Đảo Nam (quần đảo Hoàng Sa)|đảo Nam]] và [[cồn cát Tây]].<ref name="ky10">{{harvp|Đặng ch.b|2012|p=10}}</ref> Nhiều thực thể trong quần đảo biểu hiện dạng vành khuyên cổ của các [[rạn san hô vòng]] [[Thái Bình Dương]], vốn dĩ là kết quả phát triển của [[san hô]] cộng với sự lún chìm của vỏ [[Trái Đất]]. Hình thái địa hình các đảo tương đối đơn giản nhưng mang đậm bản sắc của địa hình [[rạn san hô|ám tiêu san hô]] vùng nhiệt đới có cấu tạo ba phần khác nhau đó là phần đảo nổi, hành lang bãi triều (thềm san hô) bao quanh đảo và sườn bờ ngầm dốc đứng. Đa số các đảo nổi có độ cao dưới 10 m.<ref name="ky13">{{harvp|Đặng ch.b|2012|p=13}}</ref>
====Khí hậu====
{| class="wikitable" style="font-size=92%;"
|-
! style="width:4em;" | Tháng
! style="width:14em;" | Tháng Giêng
! style="width:14em;" | Tháng Hai
! style="width:14em;" | Tháng Ba
! style="width:14em;" | Tháng Tư
! style="width:14em;" | Tháng Năm
! style="width:14em;" | Tháng Sáu
! style="width:14em;" | Tháng Bảy
! style="width:14em;" | Tháng Tám
! style="width:14em;" | Tháng Chín
! style="width:14em;" | Tháng Mười
! style="width:14em;" | Tháng Mười Một
! style="width:14em;" | Tháng Mười Hai
|-
!Mùa
| style="background:blue;" |<CENTER>'''Khô & lạnh'''|| style="background:cyan;" |<CENTER> '''Khô mát'''|| colspan="3" style="background:Orange;" |<CENTER>'''Khô ấm'''|| colspan="3" style="background:yellow;" |<CENTER>'''Khô & nóng '''|| style="background:chartreuse;" |<CENTER>'''Mưa bão, lũ lụt & ấm'''|| colspan="2" style="background:forestgreen;" |<CENTER>'''Mưa bão, mát trời'''|| style="background:aqua;" |<CENTER>'''Mưa, mát trời'''
|}
{{climate chart
|Đà Nẵng
|17|24|90
|19|26|40
|21|27|28
|22|30|48
|23|32|71
|23|33|88
|24|33|88
|23|33|136
|21|31|388
|21|28|621
|20|27|436
|18|25|200
|source=
}}
Thành phố Đà Nẵng nằm trong vùng [[khí hậu nhiệt đới gió mùa]] điển hình, nhiệt độ cao và ít biến động. Khí hậu Đà Nẵng là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu [[khí hậu cận nhiệt đới ẩm|cận nhiệt đới]] ở miền Bắc và [[khí hậu xavan|nhiệt đới xavan]] ở miền Nam, với tính trội là khí hậu nhiệt đới ở phía Nam. Mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: [[mùa mưa]] từ tháng 9 đến tháng 12 và [[mùa khô]] từ tháng 1 đến tháng 8, thỉnh thoảng có những đợt rét [[mùa đông]] nhưng không đậm và không kéo dài.
Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 25,8 °C; cao nhất vào các tháng 6, 7, 8, trung bình 28-30 °C; thấp nhất vào các tháng 12, 1, 2, trung bình 18-23 °C. Riêng vùng rừng núi [[Bà Nà]] ở độ cao gần 1.500 m, nhiệt độ trung bình khoảng 20 °C. Độ ẩm không khí trung bình là 83,4%. Lượng mưa trung bình hàng năm là 2.153 mm; lượng mưa cao nhất vào các tháng 9, 10, 11, trung bình 465 mm/tháng; thấp nhất vào các tháng 2, 3, 4, trung bình 27 mm/tháng.<ref name="Binbin0111">{{Chú thích web|url=http://giaoduc.net.vn/Giao-duc-24h/Bo-truong-Phung-Xuan-Nha-Dao-tao-phai-gan-lien-voi-nhu-cau-su-dung-nhan-luc-post178119.gd|tiêu đề=Bộ trưởng Phùng Xuân Nhạ: Đào tạo phải gắn liền với nhu cầu sử dụng nhân lực|ngày=ngày 15 tháng 7 năm 2017|website=http://giaoduc.net.vn|lk tác giả 1=Tấn Tài|ngày truy cập=2017-12-29|archive-date = ngày 7 tháng 10 năm 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20171007125129/http://giaoduc.net.vn/Giao-duc-24h/Bo-truong-Phung-Xuan-Nha-Dao-tao-phai-gan-lien-voi-nhu-cau-su-dung-nhan-luc-post178119.gd|url-status=live}}</ref> Số giờ nắng bình quân trong năm là 2.182 giờ; nhiều nhất là vào tháng 5, 6, 7, trung bình 246 giờ/tháng; ít nhất là vào tháng 11, 12, 1, trung bình 121 giờ/tháng. Mỗi năm Đà Nẵng chịu ảnh hưởng trực tiếp từ một đến hai cơn bão hoặc [[áp thấp nhiệt đới]]. Năm [[2006]], Đà Nẵng chịu ảnh hưởng của [[Bão Xangsane (2006)|bão Xangsane]] - cơn bão mạnh nhất đổ bộ vào Đà Nẵng trong 100 năm qua, gây thiệt hại nặng nề cho thành phố.<ref name="Binbin0111" />
Thời gian nắng ở [[quần đảo Hoàng Sa]] dao động trong khoảng từ 2.300 đến 2.500 giờ/năm.<ref name="Binbin0111" /><ref name="ky14">{{harvp|Đặng ch.b|2012|p=14}}</ref> Nhiệt độ không khí tối thấp trung bình ở vùng biển quần đảo là 22-24 °C trong tháng 1, tăng dần và đạt cực đại trung bình 28.5-29 °C trong tháng 6 và tháng 7. Chế độ gió vùng quần đảo Hoàng Sa phức tạp và thể hiện ảnh hưởng của địa hình lục địa [[Việt Nam]] và [[Trung Quốc]]. Gió tây nam chiếm ưu thế vào mùa hè; gió đông bắc chiếm ưu thế trong mùa đông. Lượng mưa trung bình năm ở Hoàng Sa là khoảng 1.300-1.700 mm. Độ ẩm tương đối trung bình 80-85% và hầu như không biến động nhiều theo mùa.
{{Weather box
|location = Đà Nẵng
|metric first = Yes
|single line = Yes
|Jan record high C = 37.4
|Feb record high C = 37.0
|Mar record high C = 39.9
|Apr record high C = 41.1
|May record high C = 40.6
|Jun record high C = 40.1
|Jul record high C = 40.2
|Aug record high C = 40.2
|Sep record high C = 38.2
|Oct record high C = 35.7
|Nov record high C = 32.8
|Dec record high C = 31.2
|year record high C = 41.1
|Jan high C = 25.1
|Feb high C = 26.1
|Mar high C = 28.5
|Apr high C = 31.0
|May high C = 33.1
|Jun high C = 34.2
|Jul high C = 34.4
|Aug high C = 33.9
|Sep high C = 31.6
|Oct high C = 29.3
|Nov high C = 27.1
|Dec high C = 24.9
|year high C = 29.9
|Jan mean C = 21.8
|Feb mean C = 22.5
|Mar mean C = 24.4
|Apr mean C = 26.2
|May mean C = 28.3
|Jun mean C = 29.0
|Jul mean C = 29.1
|Aug mean C = 28.8
|Sep mean C = 27.4
|Oct mean C = 25.9
|Nov mean C = 24.1
|Dec mean C = 22.4
|year mean C = 25.8
|Jan low C = 19.1
|Feb low C = 20.0
|Mar low C = 21.5
|Apr low C = 23.5
|May low C = 24.9
|Jun low C = 25.6
|Jul low C = 25.4
|Aug low C = 25.4
|Sep low C = 24.3
|Oct low C = 23.3
|Nov low C = 21.8
|Dec low C = 19.7
|year low C = 22.9
|Jan record low C = 10.2
|Feb record low C = 13.1
|Mar record low C = 12.7
|Apr record low C = 16.7
|May record low C = 20.6
|Jun record low C = 21.6
|Jul record low C = 21.1
|Aug record low C = 20.4
|Sep record low C = 19.8
|Oct record low C = 16.9
|Nov record low C = 14.4
|Dec record low C = 9.2
|year record low C = 9.2
|precipitation colour = green
|Jan precipitation mm = 85
|Feb precipitation mm = 25
|Mar precipitation mm = 20
|Apr precipitation mm = 35
|May precipitation mm = 84
|Jun precipitation mm = 90
|Jul precipitation mm = 87
|Aug precipitation mm = 117
|Sep precipitation mm = 312
|Oct precipitation mm = 650
|Nov precipitation mm = 432
|Dec precipitation mm = 216
|year precipitation mm = 2153
|Jan humidity = 84.2
|Feb humidity = 83.9
|Mar humidity = 83.5
|Apr humidity = 82.6
|May humidity = 79.5
|Jun humidity = 76.5
|Jul humidity = 75.3
|Aug humidity = 77.2
|Sep humidity = 81.9
|Oct humidity = 84.5
|Nov humidity = 84.8
|Dec humidity = 85.5
|year humidity = 81.6
|Jan precipitation days = 11.6
|Feb precipitation days = 6.3
|Mar precipitation days = 4.1
|Apr precipitation days = 5.4
|May precipitation days = 9.8
|Jun precipitation days = 8.7
|Jul precipitation days = 9.2
|Aug precipitation days = 11.0
|Sep precipitation days = 14.4
|Oct precipitation days = 20.1
|Nov precipitation days = 20.5
|Dec precipitation days = 18.3
|year precipitation days = 139.4
|Jan sun = 139
|Feb sun = 145
|Mar sun = 188
|Apr sun = 209
|May sun = 246
|Jun sun = 239
|Jul sun = 253
|Aug sun = 218
|Sep sun = 176
|Oct sun = 145
|Nov sun = 120
|Dec sun = 103
|year sun = 2182
| source 1 = Vietnam Institute for Building Science and Technology<ref name=IBST>{{chú thích web
| archive-url = https://web.archive.org/web/20180722172120/http://ibst.vn/DATA/nhyen/QCVN%2002-2009%20BXD%20So%20lieu%20tu%20nhien.pdf
| archive-date = ngày 22 tháng 7 năm 2018
| url = http://ibst.vn/DATA/nhyen/QCVN%2002-2009%20BXD%20So%20lieu%20tu%20nhien.pdf
| title = Vietnam Building Code Natural Physical & Climatic Data for Construction
| publisher = Vietnam Institute for Building Science and Technology
| access-date = ngày 23 tháng 7 năm 2018}}</ref>
|source 2 = [[Deutscher Wetterdienst]]<ref name = DWD>{{chú thích web
| url = http://www.dwd.de/DWD/klima/beratung/ak/ak_488550_kt.pdf
| title = Klimatafel von Dà Nang (Tourane) / Vietnam
| work = Baseline climate means (1961-1990) from stations all over the world
| publisher = Deutscher Wetterdienst
| access-date = ngày 23 tháng 1 năm 2016
| archive-date = ngày 2 tháng 11 năm 2019 | archive-url = https://web.archive.org/web/20191102182857/https://www.dwd.de/DWD/klima/beratung/ak/ak_488550_kt.pdf
|url-status=live
}}</ref>
}}
====Thủy văn====
Hệ thống sông ngòi ngắn và dốc, bắt nguồn từ phía tây, tây bắc và tỉnh [[Quảng Nam]] (cũ). Có hai sông chính là [[sông Hàn]] với [[chiều dài]] khoảng 204 km, tổng diện tích lưu vực khoảng 5.180 km² và [[sông Cu Đê]] với [[chiều dài]] khoảng 38 km, lưu vực khoảng 426 km². Ngoài ra, trên địa bàn thành phố còn có các sông khác: sông Yên, sông Chu Bái, sông Vĩnh Điện, sông Túy Loan, sông Phú Lộc... Các sông đều có hai mùa: mùa cạn từ tháng 1 đến tháng 8 và mùa lũ từ tháng 9 đến tháng 12.<ref name="Địa lí các Tỉnh và thành phố Việt Nam">{{chú thích sách|author=Lê Thông (Chủ biên), Hoàng Văn Chức, Lê Huỳnh...|title=Tập 4: Các tỉnh và thành phố Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên|publisher=Nhà Xuất bản Giáo dục}}</ref> Thành phố còn có hơn 546 ha mặt nước có khả năng nuôi trồng thủy sản.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Giới thiệu tài nguyên|url=http://www.danang.gov.vn/portal/page/portal/danang/chinhquyen/gioi_thieu/tainguyen|nhà xuất bản=Cổng thông tin thành phố Đà Nẵng|ngày truy cập=ngày 17 tháng 4 năm 2013|archive-date = ngày 31 tháng 10 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20131031221801/http://www.danang.gov.vn/portal/page/portal/danang/chinhquyen/gioi_thieu/tainguyen|url-status=live}}</ref>
Nước ngầm của vùng Đà Nẵng khá đa dạng, các khu vực có triển vọng khai thác là nguồn nước ngầm tệp đá vôi [[Hòa Hải (phường)|Hòa Hải]] – [[Hòa Quý]] ở chiều sâu tầng chứa nước 50–60 m; khu Khánh Hòa có nguồn nước ở độ sâu 30–90 m; các khu khác đang được thăm dò. Đầu năm [[2013]], do các công trình thủy điện đầu nguồn tích nước không xả nước về vùng đồng bằng, vùng xuôi khiến cho người dân Đà Nẵng phải đối mặt với việc thiếu nước sinh hoạt và nguồn nước tưới tiêu cho cây trồng.<ref>{{chú thích báo|author=Ngọc Phó|title=Đà Nẵng: Đưa vấn đề thiếu nước ra Quốc hội|url=http://thanhtra.com.vn/xa-hoi/dua-van-de-thieu-nuoc-ra-quoc-hoi_t209c34n55147|publisher=Báo Thanh Tra điện tử|access-date =ngày 18 tháng 4 năm 2013|archive-date = ngày 20 tháng 12 năm 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20181220230329/http://thanhtra.com.vn/xa-hoi/dua-van-de-thieu-nuoc-ra-quoc-hoi_t209c34n55147|url-status=live}}</ref> Bên cạnh đó thành phố cũng phải đối phó với tình trạng nguồn nước bị nhiễm mặn hàng năm.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Đà Nẵng: Nguồn nước sinh hoạt nhiễm mặn|url=http://www.monre.gov.vn/v35/default.aspx?tabid=428&CateID=5&ID=126282&Code=GJDP126282|nhà xuất bản=Trang web của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Việt Nam)|ngày truy cập=ngày 18 tháng 4 năm 2013|archive-date = ngày 2 tháng 4 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130402070836/http://www.monre.gov.vn/v35/default.aspx?tabid=428&CateID=5&ID=126282&Code=GJDP126282|url-status=live}}</ref>
Vùng biển Đà Nẵng có chế độ [[thủy triều]] thuộc chế độ bán nhật triều không đều. Hầu hết các ngày trong tháng đều có hai lần nước lên và hai lần nước xuống, độ lớn triều tại Đà Nẵng khoảng trên dưới 1 m. Dòng chảy ở vùng biển gần bờ có hướng chủ đạo là hướng đông nam với tốc độ trung bình khoảng 20–25 cm/s. Khu vực gần bờ có tốc độ lớn hơn so với khu vực ngoài khơi một chút.<ref name="luanvan" />
===Môi trường===
Quá trình mở rộng không gian đô thị, xây dựng cơ sở hạ tầng, khai thác tài nguyên đất và sự phát triển nhanh của ngành [[công nghiệp]], [[du lịch]] của địa phương đã gây nên những tác động đến môi trường không khí, môi trường sinh thái và đa dạng sinh học của thành phố. Năm [[2010]], tổng lượng nước thải [[công nghiệp]] khoảng 6.835 m³/ngày. Các dự án lấn biển như Khu Đô thị Đa Phước, Khu Dịch vụ Thủy sản Thọ Quang, Khu Dịch vụ Hậu cần Cảng Đà Nẵng... có nguy cơ tác động đến môi trường, hệ sinh thái vùng bờ Đà Nẵng. Kết quả điều tra năm [[2006]] cho thấy diện tích [[san hô]] khu vực ven biển Đà Nẵng không có khả năng phục hồi là 81%.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Chương 2, Sức ép của phát triển kinh tế xã hội lên môi trường|url=http://ccbvmt.danang.gov.vn/tin-chuyen-nganh/quan-trac-va-bao-htmt/301-hien-trang-moi-truong-thanh-pho-da-nang-2005-2010|work=Công bố Báo cáo Hiện trạng môi trường thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2005-2010 và định hướng đến năm 2015|nhà xuất bản=Trang web của Chi cục bảo vệ môi trường Đà Nẵng|ngày truy cập=ngày 18 tháng 4 năm 2013|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20130127141004/http://ccbvmt.danang.gov.vn/tin-chuyen-nganh/quan-trac-va-bao-htmt/301-hien-trang-moi-truong-thanh-pho-da-nang-2005-2010|ngày lưu trữ=2013-01-27|url-status=dead}}</ref> Năm [[2012]], Khu Dịch vụ Thủy sản Thọ Quang là điểm nóng nhất về ô nhiễm môi trường trên địa bàn thành phố.<ref>{{chú thích báo|title=Ông Nguyễn Bá Thanh "lật tẩy" chuyện ô nhiễm môi trường ở Đà Nẵng|url=http://infonet.vn/Thoi-su/Su-kien/Ong-Nguyen-Ba-Thanh-lat-tay-chuyen-o-nhiem-moi-truong-o-Da-Nang/24018.info|publisher=Báo điện tử của Bộ Thông tin và Truyền thông (Việt Nam)|access-date =ngày 18 tháng 4 năm 2013|date=ngày 6 tháng 7 năm 2012|author=Hải Châu|archive-date = ngày 24 tháng 1 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130124144509/http://infonet.vn/Thoi-su/Su-kien/Ong-Nguyen-Ba-Thanh-lat-tay-chuyen-o-nhiem-moi-truong-o-Da-Nang/24018.info|url-status=live}}</ref> Chất lượng nước ở các con sông cũng có vấn đề, đặc biệt là vùng hạ lưu, các sông đều bị ô nhiễm bởi một lượng khá lớn [[Fecal coliform|coliform]], [[Nhu cầu ôxy sinh hóa|BOD5]], [[Nhu cầu ôxy hóa học|COD]] và các chất khác. Trong nội ô thành phố Đà Nẵng, lượng bụi, [[lưu huỳnh điôxit]], tiếng ồn, hóa chất độc hại đều vượt tiêu chuẩn cho phép.<ref>{{chú thích báo|title=Đà Nẵng đau đầu với nạn ô nhiễm môi trường|url=http://vnexpress.net/gl/xa-hoi/2002/11/3b9c25e0/|access-date =ngày 18 tháng 4 năm 2013|date=ngày 14 tháng 11 năm 2002|archive-date = ngày 30 tháng 9 năm 2008 |archive-url=https://web.archive.org/web/20080930091527/http://vnexpress.net/GL/Xa-hoi/2002/11/3B9C25E0/|url-status=live}}, dẫn lại Thanh Niên Online</ref>
Trước tình trạng [[ô nhiễm môi trường]], vào tháng 10 năm [[2008]], thành phố Đà Nẵng đã phê duyệt đề án "Xây dựng Đà Nẵng - Thành phố môi trường". Đề án được xây dựng trên tiêu chí đến năm [[2020]], các yêu cầu về chất lượng môi trường đất, chất lượng môi trường nước, chất lượng môi trường không khí trên toàn thành phố được đảm bảo, tạo sự an toàn về sức khỏe và môi trường cho người dân, các nhà đầu tư, cho du khách trong và ngoài nước khi đến với Đà Nẵng.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Đà Nẵng – Thành phố môi trường|url=http://www.danang.gov.vn/portal/page/portal/danang/chuyen_de/dn_tpmt/gioi_thieu|nhà xuất bản=Cổng thông tin điện tử Thành phố Đà Nẵng|ngày truy cập=2013-04-18|archive-date = ngày 25 tháng 7 năm 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150725172911/http://www.danang.gov.vn/portal/page/portal/danang/chuyen_de/dn_tpmt/gioi_thieu|url-status=live}}</ref>
==Quy hoạch và kiến trúc đô thị==
[[Hình:Công viên Biển Đông Đà Nẵng.jpg|nhỏ|280px|Công viên Biển Đông]]
Đà Nẵng khi mới hình thành theo quy hoạch của người [[Pháp]] được chia thành hai khu vực rõ rệt. Khu người [[Pháp]] (''quartier français'') nằm ở trung tâm thành phố, chiều dọc từ đầu Quai Coubert (nay là đường Bạch Đằng) đến ngã ba Quai Coubert – Đồng Khánh (nay là Hùng Vương), chiều ngang đến đường Marc Pourpre (Lê Lợi). Khu bản xứ (''quartier indigène'') là nơi người Việt sinh sống gồm phần lớn diện tích còn lại của thành phố.<ref>{{chú thích báo|title=Bến tàu của những hãng buôn|url=http://www.baodanang.vn/channel/5433/201104/Ben-tau-cua-nhung-hang-buon-phan-2-2044843/|publisher=Báo Đà Nẵng điện tử|access-date =ngày 2 tháng 5 năm 2013|author=Lê Gia Lộc|date=ngày 16 tháng 4 năm 2011|archive-date = ngày 24 tháng 8 năm 2011 |archive-url=https://web.archive.org/web/20110824102630/http://baodanang.vn/channel/5433/201104/Ben-tau-cua-nhung-hang-buon-phan-2-2044843/|url-status=live}}</ref> Nếu như khu người Pháp có đại lộ tráng nhựa và đường dành cho đi dạo rợp bóng cây thì khu người bản xứ lại là một khu chen lẫn giữa nhà cửa lụp xụp và nhà khá giả, đường nhựa và đường rải đá, đường đất.<ref>{{harvp|Thạch|Phạm|2002|p=6}}</ref> Quai Courbet giữ vai trò là đường xương sống của Tourane thời Pháp thuộc, chạy từ bắc xuống nam dọc theo tả ngạn sông Hàn. Dọc theo đường này có nhiều công trình kiến trúc từ thời [[Pháp thuộc]], cũng là điểm xuất phát để từ đó người Pháp mở rộng thành phố về hướng tây và hình thành những đường phố có khoảng cách gần như đều nhau.<ref>{{chú thích báo|author=Lê Gia Lộc|title=Phố cổ bên tả ngạn sông Hàn|url=http://www.baodanang.vn/channel/5433/201104/Pho-co-ben-ta-ngan-song-Han-phan-3-2046209/|work=Hồ sơ đường Bạch Đằng|publisher=Báo Đà Nẵng điện tử|access-date =ngày 3 tháng 5 năm 2013|date=ngày 22 tháng 4 năm 2011|archive-date = ngày 26 tháng 8 năm 2011 |archive-url=https://web.archive.org/web/20110826002503/http://baodanang.vn/channel/5433/201104/Pho-co-ben-ta-ngan-song-Han-phan-3-2046209/|url-status=live}}</ref> Tuy nhiên, Pháp chỉ chú ý đầu tư xây dựng bên tả ngạn.<ref>{{harvp|Thạch|Phạm|2002|p=7}}</ref><ref group="Ghi chú">Sự đối lập giữa hai bên bờ sông hiện lên trong câu ca dao: <br>"Đứng bên ni Hàn ngó bên tê Hàn, nước xanh như tàu lá.<br> Đứng bên tê Hàn ngó bên ni Hàn, phố xá nghinh ngang".</ref>
[[Tập tin:Một góc chùa Linh Ứng.jpg|thế=Một góc chùa Linh Ứng|trái|nhỏ|374x374px|Một góc chùa Linh Ứng]]
Sau năm [[1975]], thành phố Đà Nẵng đã đầu tư cho quy hoạch đôi bờ [[sông Hàn]] với những công viên, đường đi dạo dọc hai bờ sông, nhiều cây cầu tiếp nhau nối liền hai bờ đông tây. Sông Hàn trở thành ''"chiếc ban công"'' thể hiện bộ mặt đô thị Đà Nẵng. Các dự án bất động sản hàng trăm triệu [[đô la Mỹ]] được đầu tư xây dựng hai bên [[sông Hàn]], đặc biệt trong khu vực trung tâm với các công trình quy mô rất lớn tạo điểm nhấn cho thành phố.<ref>{{chú thích báo|title=Đô thị Đà Nẵng hiện đại trong không gian xanh|url=http://www.baodanang.vn/channel/5407/201108/do-thi-da-Nang-hien-dai-trong-khong-gian-xanh-2066158/|publisher=Báo Đà Nẵng điện tử|access-date =ngày 3 tháng 5 năm 2013|author=Triệu Tùng|date=ngày 17 tháng 8 năm 2011|archive-date = ngày 13 tháng 10 năm 2011 |archive-url=https://web.archive.org/web/20111013160725/http://baodanang.vn/channel/5407/201108/do-thi-da-Nang-hien-dai-trong-khong-gian-xanh-2066158/|url-status=live}}</ref> Tòa nhà Trung tâm Hành chính Thành phố cao 167m với 34 tầng là tòa nhà trung tâm hành chính cao nhất Việt Nam. Hiện nay [[Danh sách tòa nhà cao nhất Đà Nẵng|tòa nhà cao nhất Đà Nẵng]] (và cũng là cao nhất miền Trung) là tòa nhà Wyndham Soleil Đà Nẵng D cao 180m với 50 tầng (đã xây xong phần thô, đang trong quá trình hoàn thiện đưa vào sử dụng cuối năm 2020). Tính đến năm 2019, Đà Nẵng có hơn 140 tòa nhà cao trên 12 tầng, trong đó có 40 tòa nhà cao trên 100m, 2 tòa nhà cao trên 200m. [[Cầu Rồng]] với hệ thống phun nước, phun lửa được xem là con rồng thép lớn nhất thế giới.<ref>{{Chú thích web|tác giả 1=Nguyễn Thế Thịnh|tiêu đề=Tám chuyện cầu Rồng|url=http://www.thanhnien.com.vn/pages/20130330/tam-chuyen-cau-rong.aspx|nhà xuất bản=Báo Thanh Niên Online|ngày truy cập=ngày 3 tháng 5 năm 2013|ngày=ngày 31 tháng 3 năm 2013|archive-date = ngày 2 tháng 5 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130502081827/http://www.thanhnien.com.vn/pages/20130330/tam-chuyen-cau-rong.aspx|url-status=live}}</ref> Không gian đô thị Đà Nẵng cũng được quy hoạch theo hướng hướng ra sông, ra biển để tạo không gian tốt cho kinh tế phát triển. Thành phố đã phát triển nhanh các đô thị mới quy mô 500 - 1.000 ha, hình thành các khu công nghiệp thân thiện môi trường và triển khai nhiều dự án bất động sản.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Đà Nẵng quy hoạch đô thị hướng ra sông, biển|url=http://www.diaoconline.vn/tin-tuc/chinh-sach-quy-hoach-c16/da-nang-quy-hoach-do-thi-huong-ra-song-bien-i25272|ngày truy cập=ngày 3 tháng 5 năm 2013|archive-date = ngày 25 tháng 7 năm 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150725184117/http://www.diaoconline.vn/tin-tuc/chinh-sach-quy-hoach-c16/da-nang-quy-hoach-do-thi-huong-ra-song-bien-i25272|url-status=live}} Theo Báo Đầu tư.</ref>
Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định 2357/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050. Mục tiêu phát triển Đà Nẵng thành thành phố cấp quốc gia, hiện đại; tầm nhìn đến năm 2050, xây dựng và phát triển Đà Nẵng trở thành thành phố đặc biệt cấp quốc gia, hướng tới đô thị cấp quốc tế và phát triển bền vững. Theo đồ án quy hoạch chung đến năm 2030, đồ án xác định đến năm 2030 dân số Đà Nẵng là 2,5 triệu người. Diện tích đất xây dựng đô thị sẽ phát triển tương ứng là 37.500 ha. Như vậy, so với hiện nay thì dân số và diện tích đất xây dựng đô thị sẽ tăng hơn 2,5 lần.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Định hướng quy hoạch chung đến năm 2030 và những thách thức về giao thông đô thị|url=http://sxd.danang.gov.vn/TintucSukien/TinSoXayDung/tabid/77/cat/4/ArticleDetailId/724/ArticleId/753/Default.aspx|nhà xuất bản=Sở xây dựng Đà Nẵng|ngày truy cập=ngày 3 tháng 5 năm 2013|archive-date = ngày 16 tháng 6 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130616012858/http://sxd.danang.gov.vn/TintucSukien/TinSoXayDung/tabid/77/cat/4/ArticleDetailId/724/ArticleId/753/Default.aspx|url-status=live}}</ref> Trong định hướng phát triển, thành phố Đà Nẵng sẽ mở rộng về các hướng tây bắc, nam và đông nam.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng|url=http://baodientu.chinhphu.vn/Home/Dieu-chinh-Quy-hoach-chung-thanh-pho-Da-Nang/20134/165657.vgp|nhà xuất bản=Báo điện tử Chính phủ|ngày truy cập=ngày 3 tháng 5 năm 2013|archive-date = ngày 7 tháng 4 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130407015705/http://baodientu.chinhphu.vn/Home/Dieu-chinh-Quy-hoach-chung-thanh-pho-Da-Nang/20134/165657.vgp|url-status=live}}</ref> Thành phố đặc biệt chú trọng đến việc quy hoạch trên nền tảng không gian xanh, thân thiện với môi trường. Cơ sở hạ tầng giao thông ngầm với các bãi đỗ xe ngầm và [[tàu điện ngầm]] cũng nằm trong mục tiêu quy hoạch của thành phố.<ref>{{chú thích báo|title=Quy hoạch và đầu tư công trình giao thông ngầm|url=http://www.baodanang.vn/channel/5407/201203/Quy-hoach-va-dau-tu-cong-trinh-giao-thong-ngam-2156258/|publisher=Báo điện tử Đà Nẵng|access-date =ngày 3 tháng 5 năm 2013|author=Triệu Tùng|date=ngày 8 tháng 3 năm 2012|archive-date = ngày 13 tháng 1 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130113230447/http://www.baodanang.vn/channel/5407/201203/Quy-hoach-va-dau-tu-cong-trinh-giao-thong-ngam-2156258/|url-status=live}}</ref>
==Thương hiệu Đà Nẵng==
Để chuẩn bị cho một cuộc bứt phá của vùng kinh tế trọng điểm [[Miền Trung (Việt Nam)|miền Trung]], những năm qua, Đà Nẵng đã nỗ lực cải thiện hình ảnh và vị thế của mình. Từ năm [[2001]], thành phố đề ra kế hoạch thực hiện chương trình "Thành phố 5 không": không hộ đói, không mù chữ, không lang thang xin ăn, không nghiện ma túy trong cộng đồng và không cướp của, giết người.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Thành phố 5 không từ ý tưởng đến hiện thực|url=http://www.danang.gov.vn/portal/page/portal/danang/chuyen_de/dbgt_asxh/chuong_trinh_5_khong|nhà xuất bản=Cổng thông tin điện tử thành phố Đà Nẵng|ngày truy cập=ngày 30 tháng 4 năm 2013|archive-date = ngày 14 tháng 1 năm 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150114004840/http://www.danang.gov.vn/portal/page/portal/danang/chuyen_de/dbgt_asxh/chuong_trinh_5_khong|url-status=live}}</ref> Sau kết quả ban đầu của chương trình "Thành phố 5 không", Đà Nẵng lại tiếp tục với chương trình "Thành phố 3 có": có nhà ở, có việc làm và có nếp sống văn hóa, văn minh đô thị.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Thành phố 3 có|url=http://www.danang.gov.vn/portal/page/portal/danang/chuyen_de/dbgt_asxh/thanh_pho_3_co|nhà xuất bản=Cổng thông tin điện tử thành phố Đà Nẵng|ngày truy cập=ngày 30 tháng 4 năm 2013|archive-date = ngày 13 tháng 1 năm 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150113074858/http://www.danang.gov.vn/portal/page/portal/danang/chuyen_de/dbgt_asxh/thanh_pho_3_co|url-status=live}}</ref>. Năm 2016, thành phố đề ra Chương trình "Thành phố 4 an": An ninh trật tự, an toàn giao thông, an toàn thực phẩm và an sinh xã hội. Các chương trình này có ý nghĩa cực kỳ quan trọng, góp phần thực hiện thành công công tác an sinh xã hội, xây dựng được nếp sống văn hóa văn minh đô thị, quản lý trật tự, an ninh, đã tạo thành mục tiêu để chính quyền thành phố phấn đấu và tạo được niềm tin đối với người dân. Các chương trình này đã tạo nên một thương hiệu riêng có của Đà Nẵng được cả nước, trung ương và bạn bè quốc tế thừa nhận và đánh giá cao.
== Chính quyền ==
=== Đảng bộ ===
[[Tập tin:Thành ủy Đà Nẵng.jpeg|nhỏ|300x300px|Thành ủy Đà Nẵng|thế=]][[Tập tin:Trường Chính trị Tp. Đà Nẵng.jpg|300px|nhỏ|trái|Trường Chính trị Thành phố Đà Nẵng|thế=]]'''[[Thành ủy Đà Nẵng|Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố Đà Nẵng]]''' (hay thường gọi là [[Thành ủy Đà Nẵng]]) là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng bộ thành phố giữa hai kỳ Đại hội Đảng bộ. [[Thành ủy Đà Nẵng|Thành ủy Thành phố Đà Nẵng]] khóa XXII nhiệm kỳ [[2020]]-[[2025]] gồm 51 ủy viên, bầu ra Thường vụ Thành ủy gồm 14 thành viên. Đứng đầu Đảng ủy Thành phố là [[Thành ủy Đà Nẵng|Bí thư Thành ủy]] do chính Thành ủy thành phố bầu ra hoặc do [[Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam]] phân công và chỉ định, là một [[Ủy viên Trung ương Đảng]]. [[Bí thư Thành ủy (Việt Nam)|Bí thư Thành ủy]] thành phố Đà Nẵng hiện tại là ông [[Nguyễn Văn Quảng]].
'''Ủy ban Mặt trận Tổ quốc''' Thành phố nhiệm kỳ X ([[2014]] - [[2019]]) gồm 90 ủy viên,<ref>{{Chú thích web|url=http://www.mattran.danang.gov.vn/62-5-4528/default.aspx|tiêu đề=DANH SÁCH ỦY VIÊN ỦY BAN MTTQ VIỆT NAM THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG KHÓA X, NHIỆM KỲ 2014-2019|ngày truy cập=ngày 27 tháng 6 năm 2017|website=TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG|archive-date = ngày 7 tháng 11 năm 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20171107003937/http://www.mattran.danang.gov.vn/62-5-4528/default.aspx|url-status=live}}</ref> bầu ra Ban Thường trực UBMTTQ Thành phố gồm 13 người.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.mattran.danang.gov.vn/62-5-4473/defalt.aspx|tiêu đề=BAN THƯỜNG TRỰC ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG KHÓA X, NHIỆM KỲ 2014-2019|ngày truy cập=ngày 16 tháng 6 năm 2017|website=TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ UỶ BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG|archive-date = ngày 7 tháng 11 năm 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20171107023424/http://www.mattran.danang.gov.vn/62-5-4473/defalt.aspx|url-status=live}}</ref> Chủ tịch UBMTTQ đương nhiệm là ông Ngô Xuân Thắng, Ủy viên [[Thành ủy Đà Nẵng|Thường vụ Thành ủy]] thành phố, Bí thư Đảng đoàn.
Ngày [[24 tháng 1]] năm [[2019]], [[Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam]] đã thay mặt [[Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam]] ký ban hành '''Nghị quyết số 43-NQ/TW của [[Bộ Chính trị]] về xây dựng và phát triển thành phố Đà Nẵng đến năm [[2030]], tầm nhìn đến năm [[2045]]'''. Theo đó, Bộ Chính trị đồng ý nhiều chủ trương mang tính định hướng cho Đà Nẵng phát triển trong giai đoạn mới và cần có cơ chế, chính sách đặc thù để xây dựng và phát triển thành phố Đà Nẵng tạo động lực cho phát triển khu vực [[Miền Trung]] - [[Tây Nguyên]] và cả nước.
=== Chính quyền đô thị ===
[[Tập tin:Tòa án và Tòa án Cấp cao tại Đà Nẵng.jpeg|nhỏ|300px|Tòa án nhân dân Đà Nẵng (bên trái) và Tòa án nhân dân Tối cao tại Đà Nẵng (bên phải), đối diện Quảng trường 2 Tháng 9|thế=]]'''Thành phố Đà Nẵng''' là một trong sáu [[thành phố trực thuộc trung ương (Việt Nam)|thành phố trực thuộc trung ương]] của [[Việt Nam]], được xếp vào [[Đô thị loại I (Việt Nam)|đô thị loại I]], thỏa mãn các tiêu chí như tỷ lệ lao động phi [[nông nghiệp]] khu vực nội thành (năm [[2013]]) tối thiểu đạt 87,3% so với tổng số [[Người lao động|lao động]], cơ sở hạ tầng được đầu tư [[xây dựng]] đồng bộ và cơ bản hoàn chỉnh, cao nhất trong sáu [[Thành phố trực thuộc Trung ương (Việt Nam)|thành phố trực thuộc Trung ương]].<ref>{{Chú thích web
| url = http://vanban.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/hethongvanban?class_id=1&_page=1&mode=detail&document_id=86490
| tiêu đề = Nghị định số 42/2009/NĐ-CP của Chính phủ: Về việc phân loại đô thị ở Việt Nam
| ngày truy cập = 2009-01-07
| tác giả 1 = [[Nguyễn Tấn Dũng|Thủ tướng Chính phủ]]
| nhà xuất bản = [[Chính phủ Việt Nam]]
| archive-date = ngày 25 tháng 7 năm 2015 | archive-url = https://web.archive.org/web/20150725153720/http://vanban.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/hethongvanban?class_id=1&_page=1&mode=detail&document_id=86490
|url-status=live
}}</ref>
[[Tập tin:Trung tâm hành chính Thành phố Đà Nẵng.jpg|nhỏ|294x294px|[[Trung tâm hành chính Thành Phố Đà Nẵng]]]]
Cũng như các tỉnh và [[Thành phố (Việt Nam)|thành phố]] khác của Việt Nam, '''[[Hội đồng Nhân dân]]''' thành phố Đà Nẵng là cơ quan quyền lực nhà nước ở thành phố do người dân thành phố trực tiếp bầu lên với nhiệm kỳ 5 năm. Hội đồng Nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa IX nhiệm kỳ [[2016]]–[[2021]] gồm 49 đại biểu. Kỳ họp thứ nhất của Hội đồng Nhân dân thành phố ngày [[6 tháng 11|16 tháng 6]] năm [[1996|2016]] đã bầu ra Thường trực [[Hội đồng Nhân dân]] gồm 7 người và bầu ra Chủ tịch Hội đồng Nhân dân (thường đồng thời là Bí thư Thành ủy thành phố). Chủ tịch [[Hội đồng nhân dân]] [[Thành phố (Việt Nam)|thành phố]] hiện tại là ông Nguyễn Đức Dũng.
'''[[Ủy ban Nhân dân]]''' thành phố Đà Nẵng là cơ quan chấp hành của Hội đồng Nhân dân, do Hội đồng Nhân dân bầu ra và là cơ quan hành chính nhà nước ở thành phố, chịu trách nhiệm chấp hành [[Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam|Hiến pháp]], [[luật pháp|pháp luật]], các văn bản của [[Chính phủ Việt Nam]] và các nghị quyết của Hội đồng Nhân dân thành phố. Ủy ban Nhân dân thành phố khóa IX (nhiệm kỳ [[2016]]-[[2021]]) được Hội đồng Nhân dân thành phố bầu ra Chủ tịch và 4 Phó Chủ tịch. Chủ tịch Ủy ban Nhân dân thành phố đương nhiệm là ông Lương Nguyễn Minh Triết.
Ở cơ sở gồm có [[Ủy ban nhân dân|ủy ban Nhân dân]], các phường; không tổ chức [[Hội đồng nhân dân|hội đồng Nhân dân]] cấp phường, hoạt động theo cơ chế thủ trưởng nhằm tăng tính chủ động, linh hoạt, tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu.
=== Cơ quan trung ương ===
Thành phố Đà Nẵng cũng là nơi đặt các văn phòng đại diện của các bộ, ban ngành của [[Chính phủ Việt Nam]], các cơ quan của Trung ương [[Đảng Cộng sản Việt Nam]] làm nhiệm vụ phụ trách khu vực [[Miền Trung (Việt Nam)|Miền Trung]] - [[Tây Nguyên]], nhiều thứ hai sau [[Thành phố Hồ Chí Minh]]:
* Cục Quản trị T.26 - [[Văn phòng Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam]].
* Vụ Địa phương II - [[Ban Tổ chức Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam]].
* Vụ Địa phương II - [[Ban Nội chính Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam]].
* Vụ Địa phương V - [[Ủy ban Kiểm tra Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam]].
* Cơ quan thường trực [[Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam]].
*Cơ quan đại diện Văn phòng [[Bộ Khoa học và Công nghệ (Việt Nam)|Bộ Khoa học và Công nghệ]].
*Cơ quan đại diện Văn phòng [[Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Việt Nam)|Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch]].
*Cơ quan đại diện Văn phòng [[Bộ Công Thương (Việt Nam)|Bộ Công Thương]].
*[[Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng|Tòa án nhân dân cấp cao]].
*[[Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng|Viện kiểm sát nhân dân cấp cao]].
Và nhiều cơ quan đại diện khác.
==Hành chính==
Thành phố Đà Nẵng có 94 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 23 phường, 70 xã và 1 đặc khu.<ref name=":0">{{Chú thích web |date=16 tháng 6 năm 2025 |title=Toàn văn Nghị quyết số 1659/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các ĐVHC cấp xã của thành phố Đà Nẵng năm 2025 |url=https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/toan-van-nghi-quyet-so-1659-nq-ubtvqh15-sap-xep-cac-dvhc-cap-xa-cua-thanh-pho-da-nang-nam-2025-119250616202714604.htm |publisher=Báo Điện tử Chính phủ}}</ref>
{| class="wikitable sortable" cellpadding="0" cellspacing="6" width="100%" align="center" style="background: #f9f9f9; border: 1px #aaa solid; margin-top: 16px"
|+
! colspan="4" style="background: #E6E6FA; font-size: 95%;" |Danh sách các đơn vị hành chính trực thuộc thành phố Đà Nẵng<ref>{{Chú thích web |title=Danh sách 78 đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp của tỉnh Quảng Nam |url=https://quangnam.gov.vn/danh-sach-78-don-vi-hanh-chinh-cap-xa-sau-sap-xep-cua-tinh-quang-nam-62490.html}}</ref><ref>{{Chú thích web |title=Thành phố Đà Nẵng sau sắp xếp sẽ có 16 đơn vị hành chính cấp xã |url=https://danang.gov.vn/vi/w/thanh-pho-da-nang-sau-sap-xep-co-16-on-vi-hanh-chinh-cap-xa}}</ref>
|-
| valign="top" width="25%" style="background: #f9f9f9;" |
{| cellpadding="1" cellspacing="1" style="background: #f9f9f9; font-size: 90%; text-align: right;" width="100%"
! align="left" style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF; padding-left: 10px; white-space:nowrap" |Tên
! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF;" |Diện tích<br>(km²)
! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF;" |Dân số<br>(người)
|-
| colspan="3" align="left" style="background: #F5F5DC; padding-left: 30px;" |'''Phường (23)'''
|-
| align="left" |[[An Hải, Đà Nẵng|An Hải]]
|7,37
|82.635
|-
| align="left" |[[An Khê (phường)|An Khê]]
|12,36
|93.625
|-
| align="left" |[[An Thắng]]
|19,64
|34.176
|-
| align="left" |[[Bàn Thạch (định hướng)|Bàn Thạch]]
|34,77
|36.800
|-
| align="left" |[[Cẩm Lệ]]
|14,05
|78.837
|-
| align="left" |[[Điện Bàn]]
|19,78
|41.270
|-
| align="left" |[[Điện Bàn Bắc]]
|36,39
|30.780
|-
| align="left" |[[Điện Bàn Đông]]
|61,02
|72.273
|-
| align="left" |[[Hải Châu]]
|7,58
|131.427
|-
| align="left" |[[Hải Vân]]
|406,09
|48.992
|-
| align="left" |[[Hòa Cường]]
|15,72
|119.363
|-
| align="left" |[[Hòa Khánh]]
|40,93
|112.518
|-
| align="left" |[[Hòa Xuân (phường)|Hòa Xuân]]
|27,96
|85.580
|-
| align="left" |[[Hội An]]
|10,81
|37.222
|-
| align="left" |[[Hội An Đông]]
|18,22
|31.109
|-
| align="left" |[[Hội An Tây]]
|18,09
|42.370
|-
| align="left" |[[Hương Trà, Đà Nẵng|Hương Trà]]
|14,64
|33.523
|-
| align="left" |[[Liên Chiểu]]
|41,19
|70.628
|-
| align="left" |[[Ngũ Hành Sơn]]
|40,19
|115.944
|-
| align="left" |[[Quảng Phú, Đà Nẵng|Quảng Phú]]
|36,21
|28.845
|-
| align="left" |[[Sơn Trà (phường)|Sơn Trà]]
|56,03
|86.890
|-
| align="left" |[[Tam Kỳ]]
|8,36
|44.075
|-
| align="left" |[[Thanh Khê]]
|7,92
|201.240
|}
| valign="top" width="25%" style="background: #f9f9f9;" |
{| cellpadding="1" cellspacing="1" style="background: #f9f9f9; font-size: 90%; text-align: right;" width="100%"
! align="left" style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF; padding-left: 10px; white-space:nowrap" |Tên
! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF;" |Diện tích<br>(km²)
! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF;" |Dân số<br>(người)
|-
| colspan="3" align="left" style="background: #F5F5DC; padding-left: 30px;" |'''Xã (70)'''
|-
| align="left" |[[A Vương]]
|255,30
|5.463
|-
| align="left" |[[Bà Nà (xã)|Bà Nà]]
|136,41
|25.267
|-
| align="left" |[[Bến Giằng]]
|535,96
|8.277
|-
| align="left" |[[Bến Hiên]]
|255,85
|4.588
|-
| align="left" |[[Chiên Đàn]]
|48,63
|32.145
|-
| align="left" |[[Duy Nghĩa]]
|35,36
|32.143
|-
| align="left" |[[Duy Xuyên]]
|125,78
|32.243
|-
| align="left" |[[Đại Lộc]]
|73,97
|61.217
|-
| align="left" |[[Đắc Pring]]
|412,49
|3.060
|-
| align="left" |[[Điện Bàn Tây]]
|43,31
|44.473
|-
| align="left" |[[Đồng Dương (xã)|Đồng Dương]]
|76,49
|24.773
|-
| align="left" |[[Đông Giang]]
|169,43
|8.870
|-
| align="left" |[[Đức Phú]]
|108,97
|9.240
|-
| align="left" |[[Gò Nổi (xã)|Gò Nổi]]
|36,20
|29.968
|-
| align="left" |[[Hà Nha]]
|132,69
|38.199
|-
| align="left" |[[Hiệp Đức]]
|150,47
|14.931
|-
| align="left" |[[Hòa Tiến, Hòa Vang|Hòa Tiến]]
|65,90
|38.823
|-
| align="left" |[[Hòa Vang]]
|107,61
|26.712
|-
| align="left" |[[Hùng Sơn]]
|287,95
|7.958
|-
| align="left" |[[Khâm Đức]]
|161,98
|9,741
|-
| align="left" |[[La Dêê]]
|184,81
|2.930
|-
| align="left" |[[La Êê]]
|243,12
|2.371
|-
| align="left" |[[Lãnh Ngọc]]
|161,14
|14.847
|}
| valign="top" width="25%" style="background: #f9f9f9;" |
{| cellpadding="1" cellspacing="1" style="background: #f9f9f9; font-size: 90%; text-align: right;" width="100%"
! align="left" style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF; padding-left: 10px; white-space:nowrap" |Tên
! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF;" |Diện tích<br>(km²)
! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF;" |Dân số<br>(người)
|-
| align="left" |[[Nam Giang]]
|262,94
|4.301
|-
| align="left" |[[Nam Phước]]
|38,85
|53.498
|-
| align="left" |[[Nam Trà My]]
|178,31
|7.395
|-
| align="left" |[[Nông Sơn]]
|112,53
|21.018
|-
| align="left" |[[Núi Thành (thị trấn)|Núi Thành]]
|124,75
|69.406
|-
| align="left" |[[Phú Ninh]]
|131,35
|26.954
|-
| align="left" |[[Phú Thuận, Đà Nẵng|Phú Thuận]]
|130,89
|27.575
|-
| align="left" |[[Phước Chánh]]
|107,56
|4.466
|-
| align="left" |[[Phước Hiệp, Phước Sơn|Phước Hiệp]]
|340,05
|4.529
|-
| align="left" |[[Phước Năng]]
|257,10
|8.452
|-
| align="left" |[[Phước Thành, Đà Nẵng|Phước Thành]]
|286,65
|4.651
|-
| align="left" |[[Phước Trà]]
|196,22
|6.933
|-
| align="left" |[[Quế Phước]]
|359,11
|14.162
|-
| align="left" |[[Quế Sơn]]
|94,10
|34.122
|-
| align="left" |[[Quế Sơn Trung]]
|111,37
|33.300
|-
| align="left" |[[Sông Kôn (xã)|Sông Kôn]]
|212,94
|8.746
|-
| align="left" |[[Sông Vàng (xã)|Sông Vàng]]
|183,63
|7.024
|-
| align="left" |[[Sơn Cẩm Hà]]
|118,75
|17.608
|-
| align="left" |[[Tam Anh]]
|68,84
|31.026
|-
| align="left" |[[Tam Hải]]
|13,32
|10.312
|-
| align="left" |[[Tam Mỹ]]
|173,14
|18.064
|-
| align="left" |[[Tam Xuân]]
|66,92
|42.834
|-
| align="left" |[[Tân Hiệp, Đà Nẵng|Tân Hiệp]]
|16,43
|2.614
|-
| align="left" |[[Tây Giang]]
|400,45
|8.629
|}
| valign="top" width="25%" style="background: #f9f9f9;" |
{| cellpadding="1" cellspacing="1" style="background: #f9f9f9; font-size: 90%; text-align: right;" width="100%"
! align="left" style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF; padding-left: 10px; white-space:nowrap" |Tên
! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF;" |Diện tích<br>(km²)
! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF;" |Dân số<br>(người)
|-
| align="left" |[[Tây Hồ, Đà Nẵng|Tây Hồ]]
|75,67
|35.493
|-
| align="left" |[[Thạnh Bình, Đà Nẵng|Thạnh Bình]]
|100,89
|24.775
|-
| align="left" |[[Thạnh Mỹ, Nam Giang|Thạnh Mỹ]]
|207,78
|9.072
|-
| align="left" |[[Thăng An]]
|80,98
|51.988
|-
| align="left" |[[Thăng Bình]]
|68,91
|54.415
|-
| align="left" |[[Thăng Điền]]
|61,59
|42.280
|-
| align="left" |[[Thăng Phú]]
|60,50
|17.266
|-
| align="left" |[[Thăng Trường]]
|63,79
|24.803
|-
| align="left" |[[Thu Bồn (xã)|Thu Bồn]]
|108,77
|36.909
|-
| align="left" |[[Thượng Đức, Đà Nẵng|Thượng Đức]]
|216,37
|22.520
|-
| align="left" |[[Tiên Phước]]
|74,63
|28.137
|-
| align="left" |[[Trà Đốc]]
|233,61
|10.475
|-
| align="left" |[[Trà Giáp]]
|121,55
|5.939
|-
| align="left" |[[Trà Leng]]
|221,15
|6.586
|-
| align="left" |[[Trà Liên]]
|178,15
|7.052
|-
| align="left" |[[Trà Linh]]
|158,19
|7.088
|-
| align="left" |[[Trà My]]
|130,60
|19.956
|-
| align="left" |[[Trà Tân, Bắc Trà My|Trà Tân]]
|183,08
|6.293
|-
| align="left" |[[Trà Tập]]
|183,17
|8.384
|-
| align="left" |[[Trà Vân]]
|85,58
|5.342
|-
| align="left" |[[Việt An]]
|150,17
|26.196
|-
| align="left" |[[Vu Gia]]
|25,12
|27.649
|-
| align="left" |[[Xuân Phú, Đà Nẵng|Xuân Phú]]
|51,99
|37.083
|-
| colspan="3" align="left" style="background: #F5F5DC; padding-left: 30px;" |'''Đặc khu (1)'''
|-
| align="left" |[[Hoàng Sa (đặc khu)|Hoàng Sa]]
|305,00
|0
|}
|}
== Kinh tế ==
===Cơ cấu kinh tế===
{{Chính|Danh sách đơn vị hành chính Việt Nam theo GRDP}}{{Chính|Danh sách đơn vị hành chính Việt Nam theo GRDP bình quân đầu người}}
[[Tập tin:Khách sạn tại Sơn Trà.jpeg|nhỏ|280px|Khách sạn trên đường ven biển Võ Nguyên Giáp]]
Sau ngày [[chiến tranh Việt Nam]] chấm dứt, cơ sở hạ tầng của Đà Nẵng còn lại gần như nguyên vẹn nhưng quy mô ngành công nghiệp vẫn nhỏ bé, đồng thời đất đai ven thành phố bị bỏ hoang<ref>{{harvp|Dương & ctg|2001|p=336}}</ref>. Trải qua kế hoạch năm năm 1976-1980, thành phố đạt được một số thành tựu như công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tăng bình quân 14,7%/năm, tổ chức khai hoang được 700 ha đất,...<ref>{{harvp|Dương & ctg|2001|p=349}}</ref> Tổng kết kế hoạch năm năm 1981-1985 kế tiếp, sản lượng công nghiệp thành phố trong năm 1985 tăng 47% so với năm 1982; số thu ngân sách năm 1985 gấp 5,3 lần so với năm 1983.<ref>{{harvp|Dương & ctg|2001|pp=357-358}}</ref> Tuy vậy, giai đoạn 1986-1990 chứng kiến khó khăn chung của cả nền kinh tế, trong đó có kinh tế Đà Nẵng. Giá trị sản xuất công nghiệp bị sụt giảm, năm 1990 chỉ bằng 95,5% so với năm 1985; một số cơ sở phải dừng hoạt động hoặc giải thể; số lượng xí nghiệp quốc doanh sụt giảm từ 64 xuống còn 59<ref name="ph41">{{harvp|Phạm|2000|p=41}}</ref>. Từ sau năm 1991, kinh tế thành phố dần đi vào ổn định và tăng trưởng. Bình quân tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 1991-1998 là 15,6%/năm, cao hơn trung bình của cả nước<ref name="ph41" />. Sau khi trở thành thành phố trực thuộc trung ương, GDP bình quân giai đoạn 1997-8/2000 tăng 9,66%/năm<ref>{{harvp|Dương & ctg|2001|p=386}}</ref>; tỉ lệ đói nghèo giảm từ 8,79% của năm 1997 xuống còn hơn 2% vào năm 2000<ref>{{harvp|Dương & ctg|2001|p=397}}</ref>. Năm 2003, Đà Nẵng chiếm 1,5% tổng giá trị sản xuất công nghiệp của toàn Việt Nam, tăng so với mức 1,31% của năm 1996 (năm cuối cùng còn thuộc tỉnh Quảng Nam-Đà Nẵng)<ref name="b91">{{harvp|Bùi|2008|p=91}}</ref>.<ref name="b91" /> Từ năm 2015-2020, Đà Nẵng đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 6,5 - 7%/năm<ref>{{Chú thích web|url=http://www.baodanang.vn/channel/5434/201509/toan-van-du-thao-bao-cao-chinh-tri-trinh-dai-hoi-xii-cua-dang-2441378/|tiêu đề=Báo Đà Nẵng|ngày truy cập=2016-05-26|archive-date = ngày 4 tháng 8 năm 2016 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160804054601/http://www.baodanang.vn/channel/5434/201509/toan-van-du-thao-bao-cao-chinh-tri-trinh-dai-hoi-xii-cua-dang-2441378/|url-status=live}}</ref>. Tổng sản phẩm nội địa theo giá hiện hành ([[Tổng sản phẩm nội địa|GRDP]]) trên địa bàn năm 2019 là 112.000 tỷ đồng tương đương 4,9 tỷ USD,<ref>{{Chú thích web|url=http://ctk.danang.gov.vn/TabID/59/CID/2/ItemID/219/default.aspx|tiêu đề=Báo cáo sơ bộ kinh tế - xã hội Đà Nẵng năm 2012 của Cục Thống kê Đà Nẵng|ngày truy cập=ngày 16 tháng 4 năm 2013|nhà xuất bản=Cục Thống kê Thành phố Đà Nẵng|archive-date = ngày 10 tháng 1 năm 2021 |archive-url=https://web.archive.org/web/20210110034515/https://cucthongke.danang.gov.vn/|url-status=live}}</ref> xếp thứ 14 cả nước. GRDP bình quân đầu người năm 2019 đạt 95,7 triệu đồng tương đương với 4.117 USD. Tốc độ tăng trưởng GRDP đạt 6,47%'''<ref name=":032">{{Chú thích web|url=http://www.mpi.gov.vn/Pages/tinbai.aspx?idTin=42034&idcm=224|title=Tình hình kinh tế, xã hội Đà Nẵng năm 2018|website=Bộ Kế hoạch và Đầu tư|archive-url=https://web.archive.org/web/20190331231948/http://www.mpi.gov.vn/Pages/tinbai.aspx?idTin=42034&idcm=224|archive-date = ngày 31 tháng 3 năm 2019 |url-status=live|access-date =Ngày 12 tháng 10 năm 2019}}</ref>''', xếp thứ 60 cả nước. Tổng mức bán lẻ hàng hóa đạt gần 106.600 tỷ đồng.
Lực lượng lao động của thành phố năm 2005 là 386.487 người đến năm 2010 đã tăng lên 462.980 người, chiếm 49,14% dân số. Đây là nguồn cung đảm bảo cho nền kinh tế phát triển, nhất là chất lượng lao động ngày một tăng; tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 37% năm 2005 tăng lên 50% năm 2010, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề tăng từ 25,5% năm 2005 lên 37% năm 2010.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Đề án giải quyết việc làm cho người lao động trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2012 - 2015 (Xem toàn văn đề án)|url=http://www.danang.gov.vn/portal/page/portal/danang/chuyen_de/dbgt_asxh/thanh_pho_3_co?p_pers_id=17724575&p_folder_id=&p_main_news_id=18161293|nhà xuất bản=Cổng thông tin điện tử thành phố Đà Nẵng|ngày truy cập=ngày 2 tháng 5 năm 2013|archive-date = ngày 23 tháng 9 năm 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150923212632/http://www.danang.gov.vn/portal/page/portal/danang/chuyen_de/dbgt_asxh/thanh_pho_3_co?p_pers_id=17724575&p_folder_id=&p_main_news_id=18161293|url-status=live}}</ref> Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2019 đạt gần 2,988 tỷ USD, trong đó kim ngạch xuất khẩu đạt 1,623 tỷ đồng, kim ngạch nhập khẩu đạt 1,365 tỷ đồng. Tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn năm 2019 ước đạt hơn 39.712 tỷ đồng, tăng 2.84% so với năm 2018.<ref>{{chú thích báo|title=Đà Nẵng thất thu ngân sách vì suy thoái|url=http://kinhdoanh.vnexpress.net/tin-tuc/vi-mo/da-nang-that-thu-ngan-sach-vi-suy-thoai-2724463.html|publisher=Báo Vnxpress|access-date =ngày 2 tháng 5 năm 2013|author=Nguyễn Đông|date=ngày 4 tháng 12 năm 2012|archive-date = ngày 1 tháng 6 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130601200400/http://kinhdoanh.vnexpress.net/tin-tuc/vi-mo/da-nang-that-thu-ngan-sach-vi-suy-thoai-2724463.html|url-status=live}}</ref> Tổng thu ngân sách nhà nước năm 2019 là hơn 28.170 tỷ đồng, trong đó thu nội địa đạt 24.420 tỷ đồng<ref>{{Chú thích web|url=http://www.baodanang.vn/channel/5404/201601/cuc-thue-va-cuc-hai-quan-da-nang-phan-dau-vuot-thu-ngan-sach-2465313/|tiêu đề=Báo Đà Nẵng|ngày truy cập=2016-05-26|archive-date = ngày 23 tháng 3 năm 2016 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160323004633/http://baodanang.vn/channel/5404/201601/cuc-thue-va-cuc-hai-quan-da-nang-phan-dau-vuot-thu-ngan-sach-2465313/|url-status=live}}</ref>
Năm 2019, kinh tế thành phố chỉ tăng 6,47% (mức tăng thấp nhất trong 7 năm trở lại đây). Vì vậy, Đà Nẵng là địa phương có tốc độ tăng GRDP thấp nhất trong 5 thành phố trực thuộc trung ương. Tỉ lệ vốn đầu tư trên GRDP đang dần thu hẹp, năm 2019 chỉ đạt 36,4%, thấp nhất trong giai đoạn 2016-2019.Vốn đầu tư thực hiện năm 2019 ước đạt 39.712 tỷ đồng tăng 2,84% so với 2018. Tổng thu ngân sách Nhà nước ước đạt 28.170 tỷ đồng, tăng 3,5% so với 2018. Tổng chi ngân sách đạt 24.372 tỷ đồng, tăng 30,25% so với 2018. Đến cuối tháng 12, tổng nguồn vốn huy động ước đạt 131.500 tỷ đồng, tăng 4,6% so với cùng kỳ, tổng dư nợ cho vay các thành phần kinh tế ước đạt 175.000 tỷ đồng, tăng 17% so với cùng kỳ. Thu nhập bình quân đầu người năm 2019 sơ bộ 6,057 triệu VN đồng / tháng, xếp 4/63 tỉnh thành cả nước. Tổng sản phẩm xã hội (GRDP) năm 2020 tại Đà Nẵng ước đạt 101.233 tỷ đồng, giảm 9,77% so với cùng kỳ năm 2019. GRDP bình quân đầu người ước đạt 87,16 triệu đồng, giảm 10,2% cùng kỳ<ref>[http://baochinhphu.vn/Utilities/PrintView.aspx?distributionid=416107#:~:text=T%E1%BB%95ng%20s%E1%BA%A3n%20ph%E1%BA%A9m%20x%C3%A3%20h%E1%BB%99i%20(GRDP)%20n%C4%83m%202020%20t%E1%BA%A1i%20%C4%90%C3%A0,10%2C2%25%20c%C3%B9ng%20k%E1%BB%B3. Đà Nẵng chọn năm 2021 là ‘Năm khôi phục tăng trưởng và đẩy mạnh phát triển kinh tế’]</ref>. Trước khi chịu tác động xấu của Covid -19, trong giai đoạn 2016-2019 tổng sản phẩm xã hội trên địa bàn ước tăng 7,5%/năm, gấp 1,5 lần năm 2015; Tổng sản phẩm xã hội bình quân đầu người ước đạt hơn 95 triệu đồng (tương đương gần 4.100 USD) (Báo cáo Chính trị tại đại hội Đảng bộ thành phố khóa XXII). Đến năm 2024, GRDP đạt hơn 151.000 tỷ đồng và GDP/người đạt 4.719 USD/người.<ref>{{Chú thích web|url=https://vneconomy.vn/nam-2024-quy-mo-kinh-te-da-nang-mo-rong-hon-17-nghin-ty-dong.htm|tiêu đề=Năm 2024, quy mô kinh tế Đà Nẵng mở rộng hơn 17 nghìn tỷ đồng|họ=Văn -|tên=Ngô Anh|ngày=2025-01-05|website=Nhịp sống kinh tế Việt Nam & Thế giới|ngôn ngữ=vi|ngày truy cập=2025-01-06}}</ref>
Thành phố Đà Nẵng có nền kinh tế khá đa dạng bao gồm cả [[công nghiệp]], [[nông nghiệp]] cho tới dịch vụ, du lịch, thương mại, trong đó dịch vụ, du lịch chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nền kinh tế thành phố. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng ngành dịch vụ, công nghiệp và giảm tỷ trọng nông nghiệp. Tỷ trọng nhóm ngành dịch vụ trong GDP năm 2019 là 57%, công nghiệp - xây dựng là 41% và nông nghiệp là 2%.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Cơ cấu GDP thành phố Đà Nẵng theo ngành kinh tế|url=http://www.danangcity.gov.vn/portal/page/portal/danang/chinhquyen/chien_luoc_phat_trien/tinh_hinh_kinh_te_xa_hoi/so_lieu_thong_ke?p_pers_id=&p_folder_id=907968&p_main_news_id=31673753&p_year_sel=|nhà xuất bản=Cổng thông tin thành phố|ngày truy cập=ngày 2 tháng 5 năm 2013|archive-date = ngày 5 tháng 3 năm 2016 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160305023228/http://www.danangcity.gov.vn/portal/page/portal/danang/chinhquyen/chien_luoc_phat_trien/tinh_hinh_kinh_te_xa_hoi/so_lieu_thong_ke?p_pers_id=&p_folder_id=907968&p_main_news_id=31673753&p_year_sel=|url-status=live}}</ref> Đến năm 2020, ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng trong GDP từ 62-65%, công nghiệp-xây dựng 35-37%, nông nghiệp 1-3%. Thành phố Đà Nẵng cũng là nơi đặt hội sở của Tập đoàn [[Sun Group]] được thành lập năm 2007 và hiện nay tập đoàn có nhiều dự án lớn trên khắp các tỉnh thành của đất nước. Giá trị sản xuất của thủy sản so với Tổng giá trị sản xuất của Nông nghiệp – Lâm nghiệp – Thủy sản là 53,8%.
[[Tập tin:Cho Han Entrance.JPG|300x300px|nhỏ|Mặt tiền [[chợ Hàn]]|thế=]]
====Nông lâm ngư nghiệp ====
Dù là một [[Thành phố trực thuộc trung ương (Việt Nam)|thành phố trực thuộc trung ương]] , Đà Nẵng vẫn có 37.800 người làm việc trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp vào năm 2007. Họ đã sản xuất được 45.000 tấn gạo và 41.000 tấn cá.<ref name="GSO09">Tổng Cục Thống kê (2009): Dữ liệu thống kê kinh tế - xã hội của 63 Tỉnh, Thành phố Việt Nam. Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội</ref> Tuy nhiên, việc làm trong các ngành này đã giảm đáng kể trong thập kỷ đầu của thế kỷ 21.<ref name="GSO09" /> Sản lượng sản phẩm cũng đã giảm xuống trong nửa sau của thập kỷ.<ref name="BDSO09">Bình Định Statistics Office (2010): Bình Định Statistical Yearbook 2009. Statistical Publishing House, Hanoi</ref> Nguyên nhân chính là do Đà Nẵng không có đủ đất để trồng cây, nuôi thú hoặc cá (tổng diện tích chỉ có 9200ha vào năm 2007) và vì nằm ở bên bờ biển, nên việc đánh bắt cá đóng góp nhiều hơn cho nền kinh tế hơn là nông nghiệp, với sản lượng gấp đôi nông nghiệp.<ref name="GSO09" />
====Công nghiệp====
=====Quy mô=====
Ngành công nghiệp có tốc độ tăng trưởng bình quân 20%/năm.<ref name="lichsu6" /> Thủy sản, dệt may, da giày, cao su,... là những lĩnh vực mũi nhọn được tập trung phát triển. Bên cạnh đó, thành phố Đà Nẵng còn chú tâm đến ngành Công nghệ thông tin (Công viên Phần mềm Đà Nẵng, Khu đô thị Công nghệ FPT Đà Nẵng, [[Khu công nghệ cao Đà Nẵng|Khu Công nghệ cao Quốc gia Đà Nẵng]]), ngành công nghệ sinh học (Trung tâm Công nghệ Sinh học Đà Nẵng). Đà Nẵng còn chủ trương ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp sạch phục vụ mục tiêu "Xây dựng Đà Nẵng – Thành phố môi trường". Năm 2008, chính quyền thành phố đã từ chối hai dự án FDI sản xuất thép và giấy với tổng vốn đăng ký lên đến 2,5 tỷ đô la Mỹ.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Đà Nẵng: Từ chối 2 dự án FDI khoảng 2,5 tỷ USD|url=http://www.qdnd.vn/qdndsite/vi-vn/61/23296/print/Default.aspx|nhà xuất bản=Báo Quân đội nhân dân Online|ngày truy cập=ngày 2 tháng 5 năm 2013|archive-date = ngày 18 tháng 3 năm 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150318061655/http://www.qdnd.vn/qdndsite/vi-vn/61/23296/print/Default.aspx|url-status=live}}</ref> Thành phố đề ra mục tiêu trở thành một trong những địa phương đi đầu trong công cuộc [[công nghiệp hóa]] - hiện đại hóa của Việt Nam, trở thành thành phố công nghiệp trước năm 2020.
===== Khu công nghệ cao =====
[[Khu công nghệ cao Đà Nẵng]] với số vốn đầu tư ban đầu 8.156 tỷ [[Đồng (đơn vị tiền tệ)|đồng]] là một trong bốn khu công nghệ cao trên cả nước, cùng với [[Khu công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh]], [[Khu Công nghệ cao Hoà Lạc]] và Khu Công nghệ cao Hà Nam. Đến nay, [[Khu công nghệ cao Đà Nẵng]] đã thu hút được một số dự án công nghiệp có vốn đầu tư lớn, như: Nhà máy sản xuất linh kiện hàng không vũ trụ Sunshine (Hoa Kỳ), Nhà máy sản xuất linh kiện hàng không KP Vina ([[Hàn Quốc]]), Nhà máy điện tử Foxlink (Đài Loan), , ... Dự kiến, đến năm 2030, [[Khu công nghệ cao Đà Nẵng]] sẽ đóng góp 25,5% vào cơ cấu GRDP của toàn thành phố, tạo ra việc làm cho hơn 10.000 lao động tay nghề cao và các chuyên gia, nhà khoa học.
=====Các khu công nghiệp=====
{| class="wikitable"
|+
! colspan="5" |Danh sách các khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn TP.Đà Nẵng
|-
!STT
!Tên
!Diện tích
!Địa chỉ
!Website
|-
|'''1'''
|Khu công nghiệp Hoà Khánh
|394 ha
|[[Liên Chiểu|Quận Liên Chiểu]]
|[https://iza.danang.gov.vn/chi-tiet-tin-tuc?dinhdanh=401&cat=0]{{Liên kết hỏng|date = ngày 31 tháng 5 năm 2021 |bot=InternetArchiveBot }}
|-
|'''2'''
|Khu công nghiệp Hoà Khánh mở rộng
|132,60 ha
|[[Liên Chiểu|Quận Liên Chiểu]]
|[https://iza.danang.gov.vn/chi-tiet-tin-tuc?dinhdanh=401&cat=0]{{Liên kết hỏng|date = ngày 31 tháng 5 năm 2021 |bot=InternetArchiveBot }}
|-
|'''3'''
|Khu công nghiệp Liên Chiểu
|289,35 ha
|[[Liên Chiểu|Quận Liên Chiểu]]
|[https://iza.danang.gov.vn/chi-tiet-tin-tuc?dinhdanh=401&cat=0]{{Liên kết hỏng|date = ngày 31 tháng 5 năm 2021 |bot=InternetArchiveBot }}
|-
|'''4'''
|Khu công nghiệp Hoà Cầm
|266 ha
|[[Cẩm Lệ|Quận Cẩm Lệ]]
|[https://iza.danang.gov.vn/chi-tiet-tin-tuc?dinhdanh=401&cat=0]{{Liên kết hỏng|date = ngày 31 tháng 5 năm 2021 |bot=InternetArchiveBot }}
|-
|'''5'''
|Khu công nghiệp Dịch vụ thủy sản Đà Nẵng
|101,5 ha
|[[Sơn Trà (quận)|Quận Sơn Trà]]
|[https://iza.danang.gov.vn/chi-tiet-tin-tuc?dinhdanh=401&cat=0]{{Liên kết hỏng|date = ngày 31 tháng 5 năm 2021 |bot=InternetArchiveBot }}
|-
|'''6'''
|Khu công nghệ cao Đà Nẵng
|1.129,76 ha
|Xã [[Hòa Liên|Hoà Liên]], [[Hòa Vang|huyện Hoà Vang]]
|[https://iza.danang.gov.vn/chi-tiet-tin-tuc?dinhdanh=401&cat=0]{{Liên kết hỏng|date = ngày 31 tháng 5 năm 2021 |bot=InternetArchiveBot }}
|-
|'''7'''
|Khu công nghiệp Hoà Ninh (quy hoạch)
|400 ha
|Xã [[Hòa Ninh, Hòa Vang|Hoà Ninh]], [[Hòa Vang|huyện Hoà Vang]]
|
|-
|'''8'''
|Khu công nghiệp Hoà Nhơn (quy hoạch)
|405,5ha
|Xã [[Bà Nà (xã)|Hoà Nhơn]] & Xã [[Hòa Sơn, Hòa Vang|Hoà Sơn]], [[Hòa Vang (huyện)|huyện Hoà Vang]]
|
|-
|'''9'''
|Khu phụ trợ khu công nghệ cao Đà Nẵng (quy hoạch)
|102ha
|Xã [[Hòa Liên|Hoà Liên]], [[Hoà Vang|huyện Hoà Vang]]
|
|}
=====Các cụm công nghiệp=====
{| class="wikitable"
|+
! colspan="5" |Danh sách các cụm công nghiệp trên địa bàn TP.Đà Nẵng
|-
!STT
!Tên
!Diện tích
!Địa chỉ
!Website
|-
|'''1'''
|Cụm công nghiệp Thanh Vinh
|29,56ha
|[[Liên Chiểu|quận Liên Chiểu]]
|[http://dmt.vn/projects/du-an-cum-cong-nghiep-thanh-vinh-799.html]
|-
|'''2'''
|Cụm công nghiệp Phước Lý
|46,2ha
|[[Liên Chiểu|quận Liên Chiểu]]
|
|-
|'''3'''
|Cụm công nghiệp Cẩm Lệ (quy hoạch)
|29,1ha
|[[Cẩm Lệ|quận Cẩm Lệ]]
|
|-
|'''4'''
|Cụm công nghiệp Hoà Nhơn (quy hoạch)
|24,7ha
|Xã [[Bà Nà (xã)|Hoà Nhơn]], [[Hoà Vang|huyện Hoà Vang]]
|
|-
|'''5'''
|Cụm công nghiệp Hoà Hiệp Bắc (quy hoạch)
|14,5ha
|[[Liên Chiểu|quận Liên Chiểu]]
|
|-
|'''6'''
|Cụm công nghiệp Hoà Khánh Nam (quy hoạch)
|11,8ha
|[[Liên Chiểu|quận Liên Chiểu]]
|
|}
====Nông nghiệp công nghệ cao====
Sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao (CNC) là một trong 5 mũi nhọn phát triển kinh tế Đà Nẵng được nêu trong Nghị quyết 43 của Bộ Chính trị cần phải tập trung nguồn lực đầu tư. Theo đó, Đà Nẵng đã quy hoạch hạ tầng các dự án nông nghiệp CNC, dành quỹ đất và nhiều ưu đãi hấp dẫn để thu hút đầu tư vào lĩnh vực này.
{| class="wikitable"
|+
! colspan="5" |Danh sách các vùng nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn TP.Đà Nẵng
|-
!STT
!Tên
!Diện tích
!Địa chỉ
!Lĩnh vực
|-
|'''1'''
|Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Hoà Ninh
|140ha
|Xã [[Hòa Ninh, Hòa Vang|Hoà Ninh]], [[Hoà Vang|huyện Hoà Vang]]
|Thu hút đầu tư vào các lĩnh vực: Rau, hoa, nấm và cây dược liệu
|-
|'''2'''
|Vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Hòa Khương – Hòa Phong
|16,2ha
|Xã [[Hòa Khương]] & Xã [[Hòa Phong, Hòa Vang|Hòa Phong]], [[Hòa Vang|huyện Hoà Vang]]
|Thu hút đầu tư vào lĩnh vực trồng rau
|-
|'''3'''
|Vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Hòa Phú
|26,5ha
|Xã [[Hòa Phú, Hòa Vang|Hòa Phú]], [[Hòa Vang|huyện Hoà Vang]]
|Thu hút đầu tư vào lĩnh vực trồng rau, hoa và cây dược liệu
|-
|'''4'''
|Vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Hòa Khương
|24,5ha
|Xã [[Hòa Khương]], [[Hòa Vang|huyện Hoà Vang]]
|Thu hút đầu tư vào lĩnh vực trồng rau an toàn, rau công nghệ cao
|-
|'''5'''
|Vùng chăn nuôi tập trung gia súc, gia cầm tập trung
|10,9ha
|Xã [[Hòa Khương]], [[Hoà Vang|huyện Hoà Vang]]
|Chăn nuôi gia súc ứng dụng công nghệ cao
|-
|'''6'''
|Nuôi trồng, khai tháo thủy sản kết hợp với du lịch sinh thái
|50ha
|Xã [[Hòa Liên]], [[Hòa Vang|huyện Hoà Vang]]
|Thu hút đầu tư nuôi trồng thủy sản thâm canh, công nghệ cao kết hợp du lịch sinh thái
|}
====Logistic====
Thành phố Đà Nẵng là một trung tâm kinh tế biển, hình thành chuỗi cung ứng dịch vụ logistics tại miền Trung với vai trò trung tâm.
{| class="wikitable"
|+
! colspan="5" |Danh sách các trung tâm logistic được quy hoạch trên địa bàn TP.Đà Nẵng
|-
!STT
!Tên
!Diện tích
!Quy mô
!Địa chỉ
|-
|'''1'''
|Trung tâm Logistics Cảng Liên Chiểu
|35ha
|Trung tâm Logistics cảng biển cấp vùng, hạng 1
|[[Liên Chiểu|Quận Liên Chiểu]]
|-
|'''2'''
|Trung tâm Logistics Cảng Hàng không quốc tế Đà Nẵng
|4ha
|Trung tâm Logistics chuyên dụng hàng không
|[[Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng]]
|-
|'''3'''
|Trung tâm Logistics Khu công nghệ cao
|3ha
|Trung tâm Logistics phụ trợ trung tâm Logistics hàng không và đường sắt
|[[Khu công nghệ cao Đà Nẵng]]
|-
|'''4'''
|Trung tâm Logistics ga hàng hóa Kim Liên
|5ha
|Trung tâm Logistics đường sắt
|Ga đường sắt Kim Liên mới, gần KCN Hòa Khánh
|}
====Thương mại====
Về thương mại, thành phố Đà Nẵng có 30 trung tâm thương mại và siêu thị. Tổng mức bán lẻ hàng hóa tăng 21,1%/năm. Thành phố Đà Nẵng hiện có hai chợ lớn nhất nằm ở trung tâm thành phố là [[Chợ Hàn]] và [[Chợ Cồn]] cùng những siêu thị lớn mới mở trong vòng vài năm trở lại đây như Mega Market, [[Big C]], [[Tập đoàn Vingroup|Vincom]], [[Parkson]], [[Lotte Mart]], VV Mall, Indochina Riverside Mall, Soleil Mall, Bach Dang Complex, Golden Square, [[Co.opmart]], Intimex, Viettronimex, [[Công ty cổ phần thương mại Nguyễn Kim|Nguyễn Kim]]...<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Nguyễn Kim xây Trung tâm Thương mại lớn nhất miền Trung|url=http://dddn.com.vn/20101002084739578cat44/nguyen-kim-xay-trung-tam-thuong-mai-lon-nhat-mien-trung.htm|nhà xuất bản=Báo Diễn đàn Doanh nghiệp|ngày truy cập=ngày 11 tháng 5 năm 2013|archive-date = ngày 5 tháng 10 năm 2010 |archive-url=https://web.archive.org/web/20101005235104/http://dddn.com.vn/20101002084739578cat44/nguyen-kim-xay-trung-tam-thuong-mai-lon-nhat-mien-trung.htm|url-status=live}}</ref> Các thương hiệu F&B, thời trang lớn cũng dần xuất hiện tại Đà Nẵng trong vòng 2 năm trở lại đây, như: [[Starbucks]], Koi Thé, El Gaucho, [[Burger King]], [[Chanel]], [[Hermes]], [[Innisfree]], [[Louis Vuitton]],...
[[Quốc hội Việt Nam]] đã cho phép thành lập [[Khu thương mại tự do]] Đà Nẵng gắn với cảng biển Liên Chiểu, với mục tiêu thu hút đầu tư, tài chính, thương mại, du lịch và dịch vụ chất lượng cao. Khu thương mại tự do như một Đặc khu kinh tế thu nhỏ với nhiều chính sách ưu đãi đầu tư tối đa về miễn giảm thuế để thu hút đầu tư, được áp dụng các chính sách ưu đãi cạnh tranh để thu hút các doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp trong nước có vị thế dẫn dắt đối với một số ngành ưu tiên.
[[Tập tin:Big C Đà Nẵng.jpeg|nhỏ|trái|300x300px|Big C Đà Nẵng - Vĩnh Trung Plaza|thế=]]
====Tài chính - Ngân hàng====
Thành phố Đà Nẵng là trung tâm tài chính lớn thứ 3 cả nước, trên địa bàn thành phố tính đến năm 2019 có 115 chi nhánh ngân hàng cấp 1, hơn 350 phòng, điểm giao dịch, Quỹ tiết kiệm và 17 đại lý, chi nhánh công ty chứng khoán, các tổ chức cho thuê tài chính, công ty mua bán nợ...<ref>{{Chú thích báo |url = http://www.baodanang.vn/channel/5406/201009/55-ngan-hang-mo-chi-nhanh-tai-da-Nang-2005722/ |title = 55 ngân hàng mở chi nhánh tại Đà Nẵng |access-date = ngày 1 tháng 10 năm 2010 |date = ngày 29 tháng 9 năm 2010 |publisher = Báo Đà Nẵng điện tử |author = Thành Lân |archive-date = ngày 3 tháng 10 năm 2010 |archive-url = https://web.archive.org/web/20101003044921/http://www.baodanang.vn/channel/5406/201009/55-ngan-hang-mo-chi-nhanh-tai-da-Nang-2005722/ |url-status=live }}</ref>. Thành phố cũng đang kêu gọi đầu tư cho dự án Danang Gateway, với số vốn đầu tư ban đầu là 2 tỷ $, gồm các toà nhà văn phòng tài chính.
[[Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam|Bộ Chính trị]] và [[Chính phủ Việt Nam]] đã cho phép Đà Nẵng nghiên cứu, lập đề án xây dựng thành phố Đà Nẵng trở thành [[Trung tâm tài chính]] Quốc tế quy mô khu vực. Việc kết hợp Trung tâm tài chính với Khu thương mại tự do sẽ tạo ra môi trường giao dịch linh hoạt và thuận lợi, giảm chi phí và thời gian xử lý, gia tăng năng lực cạnh tranh và thu hút các tập đoàn, đối tác đầu tư, tài chính, công nghệ, thương mại quốc tế đến Đà Nẵng.
====Năng lực cạnh tranh====
Thành phố Đà Nẵng có [[chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh]] (PCI) đứng đầu Việt Nam liên tiếp trong nhiều năm 2008, 2009, 2010, 2013, 2014, 2015 và 2016 đồng thời đứng đầu về chỉ số hạ tầng và đứng thứ tư về môi trường đầu tư. Trong bảng xếp hạng PCI của Việt Nam năm 2012, Đà Nẵng xếp ở vị trí thứ 12 trên 63 tỉnh, thành.<ref>{{Chú thích web|url=<!--http://www.pcivietnam.org/rankings_general.php-->http://vcci.com.vn/tin-vcci/201202231056822/pci-2011-lao-cai-va-bac-ninh-vuot-vu-mon-ngoan-muc.htm|tiêu đề=PCI 2011: Lào Cai và Bắc Ninh 'vượt vũ môn' ngoạn mục|ngày truy cập=ngày 23 tháng 2 năm 2012|nhà xuất bản=[[Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam]]|archive-date = ngày 13 tháng 1 năm 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150113074016/http://vcci.com.vn/tin-vcci/201202231056822/pci-2011-lao-cai-va-bac-ninh-vuot-vu-mon-ngoan-muc.htm|url-status=live}}</ref><ref>[http://pcivietnam.org/province_profile_detail.php?province=28&cboYear=2012 PCI: Hồ sơ tỉnh - Đà Nẵng] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20150113073200/http://pcivietnam.org/province_profile_detail.php?province=28&cboYear=2012 |date = ngày 13 tháng 1 năm 2015}}, 2012, "''Thứ hạng: 12, Điểm số: 61.71''".</ref> Năm 2013, Đà Nẵng đã trở lại vị trí số 1 trên bảng xếp hạng. Năm 2014, 2015 và 2016, Đà Nẵng tiếp tục giữ vị trí đầu tiên trong bảng xếp hạng, năm thứ tư liên tiếp trụ vững ngôi đầu bảng và lần thứ bảy thành phố này dẫn đầu cả nước kể từ khi chỉ số này được công bố năm 2006. Năm 2019, Đà Nẵng đã thu hút được 108 dự án FDI, với tổng số vốn đầu tư đăng ký đạt 668 triệu USD và thu hút trong nước đạt 8.800 tỷ đồng, tăng 20% so với cùng kỳ năm 2018.
== Việc làm ==
Thành phố Đà Nẵng là một trong những thành phố lớn nhất cả nước, với mũi nhọn kinh tế là ngành du lịch kết hợp cùng dịch vụ đã có những bước phát triển thần tốc. Bên cạnh đó,những khu vực kinh tế đang phát triển khác như [[Hội An]], kết hợp những khu công nghiệp quy mô lớn bao quanh thành phố Đà Nẵng như khu công nghiệp Liên Chiểu, khu công nghiệp Hòa Khánh, khu công nghiệp Hòa Cầm, vv... biến Đà Nẵng thành một thành phố có nhu cầu tuyển dụng nhân sự cao và độ khan hiếm nhân sự ở một số ngành nghề đã trở thành vấn đề lớn.
Và để giải quyết vấn đề này, ban lãnh đạo thành phố Đà Nẵng cùng các cấp liên quan đã đưa ra nhiều phương án cho chuyển đổi cơ cấu nhân lực, thu hút nguồn nhân lực trẻ, tạo cơ hội để nguồn nhân lực ở các khu vực lân cận như [[Quảng Trị]], [[Quảng Nam]] khan hiếm việc làm có thể tiếp cận dễ dàng hơn với việc làm tại Đà Nẵng. Bên cạnh đó, tại Đà Nẵng cũng bắt đầu có những công ty tư nhân đầu tư vào dịch vụ việc làm để hỗ trợ [[tuyển dụng]] miễn phí cho các ứng viên đang tìm việc, song song với đó là hỗ trợ các nhà tuyển dụng tìm kiếm ứng viên.
==Khởi nghiệp==
Thành phố Đà Nẵng hiện là một trong ba trung tâm khởi nghiệp của cả nước cùng với [[Thành phố Hồ Chí Minh]] và [[Hà Nội]]. Số lượng [[Khởi nghiệp|startup]] tại Đà Nẵng đến năm 2019 đã đạt gần 150 doanh nghiệp. Một số vườn ươm khởi nghiệp nổi tiếng của Đà Nẵng có thể kể đến như Vườn ươm doanh nghiệp Đà Nẵng, Trung tâm ươm tạo khởi nghiệp Sông Hàn,...
Theo [[Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam|Bộ Chính trị Việt Nam]] về chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư thì trên cơ sở các [[Khu công nghệ cao Đà Nẵng]] sẽ phát triển các khu đô thị sáng tạo đạt đẳng cấp quốc tế, đóng góp rất quan trọng vào sự phát triển kinh tế của thành phố. Đà Nẵng là một trong ba địa phương (cùng với [[Hà Nội]] và [[Thành phố Hồ Chí Minh]]) được khuyến khích tập trung phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, đẩy nhanh thành lập các trung tâm khởi nghiệp sáng tạo quốc gia.
[[Chính phủ Việt Nam]] cũng đã có kế hoạch xây dựng Trung tâm đổi mới sáng tạo quốc gia và Khu đô thị khởi nghiệp quốc gia tại [[Khu công nghệ cao Đà Nẵng]].
Hiện nay, một số dự án khởi nghiệp tại Đà Nẵng đã có những bước phát triển mạnh mẽ, vươn tầm ra thị trường [[Việt Nam]] và [[thế giới]], tiêu biểu như: DatBike, MultiGlass, Zody,...
== Du lịch ==
=== Tham quan ===
[[Hình:Biển Mỹ Khê Đà Nẵng.jpg|nhỏ|280px|Bãi biển Mỹ Khê, được tạp chí Forbes (Mỹ) bình chọn là "một trong sáu bãi biển quyến rũ nhất hành tinh"]][[Hình:Cầu Vàng Sun Word Ba Na Hills.jpg|nhỏ|300x300px|Cầu Vàng (Golden Bridge) tại Sun World Bà Nà Hills là cây cầu được báo chí nhiều nước trên thế giới quan tâm và đạt nhiều giải thưởng quốc tế, tạo nên 'cơn sốt' du lịch "Check in cầu Vàng" năm 2018 - 2019]]
Đà Nẵng là một thành phố có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch, là trung tâm du lịch và cực tăng trưởng du lịch lớn hàng đầu của Việt Nam. Phía bắc thành phố được bao bọc bởi núi cao với [[đèo Hải Vân]] được mệnh danh là "''Thiên hạ đệ nhất hùng quan''". Phía tây là Khu nghỉ dưỡng [[Bà Nà|Sun World Bà Nà Hills]] nằm ở độ cao trên 1.400m với hệ thống 8 tuyến cáp treo có tổng công suất phục vụ 9.500 khách/giờ, tuyến cáp treo Thác Tóc Tiên - Indochine đạt bốn kỷ lục thế giới (Cáp treo một dây dài nhất thế giới: 5,771.61m; Độ chênh giữa ga đi và ga đến cao nhất thế giới: 1,368.93m; Chiều dài một sợi cáp không nối dài nhất thế giới: 11,587m; Độ nặng cuộn cáp nặng nhất thế giới: 141.24 tấn)<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Trao 4 kỷ lục Guinness cho cáp treo Bà Nà|url=http://www.tienphong.vn/van-nghe/620089/trao-4-ky-luc-guinness-cho-cap-treo-ba-na-tpov.html|nhà xuất bản=Tiền Phong Online|ngày truy cập=ngày 11 tháng 5 năm 2013|tác giả 1=Nam Cường|ngày=ngày 29 tháng 3 năm 2013|archive-date = ngày 7 tháng 5 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130507063250/http://www.tienphong.vn/van-nghe/620089/Trao-4-ky-luc-Guinness-cho-cap-treo-Ba-Na-tpov.html|url-status=live}}</ref> cùng khu vui chơi giải trí trong nhà ''Fantasy Park'' lớn nhất [[Đông Nam Á]] và khu làng [[Pháp]] lớn nhất [[Việt Nam]], mỗi ngày khu nghỉ dưỡng [[Bà Nà|Sun World Bà Nà Hills]] phục vụ hơn 30.000 lượt khách, các ngày cao điểm lên tới hơn 40.000 lượt khách.
Phía đông bắc là bán đảo Sơn Trà với 400 ha [[rừng nguyên sinh]]<ref>{{harvp|Vũ|2012|p=538}}</ref> gồm nhiều động thực vật phong phú. Phía đông nam là danh thắng [[Ngũ Hành Sơn]]. Trên địa bàn thành phố còn có một hệ thống các [[đình]], [[chùa]], [[miếu]] theo kiến trúc Á Đông, các nhà thờ theo kiến trúc phương Tây như [[Nhà thờ chính tòa Đà Nẵng|Nhà thờ chính toà Đà Nẵng (Nhà thờ Con Gà)]],...các bảo tàng mà tiêu biểu nhất là [[Bảo tàng Nghệ thuật điêu khắc Chăm Đà Nẵng|Bảo tàng Nghệ thuật Điêu khắc Chăm]]. Đây là bảo tàng trưng bày hiện vật Chăm quy mô nhất ở Việt Nam. Ngoài ra thành phố còn có 2 [[di sản thế giới|Di sản Văn hóa Thế giới]]: [[Phố cổ Hội An]], [[Thánh địa Mỹ Sơn]]. Xa hơn một chút nữa là [[Vườn Quốc gia Bạch Mã]], và [[Di sản Thiên nhiên Thế giới]] [[Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng]]. Vì thế Đà Nẵng được xem là điểm trung chuyển quan trọng trên [[Con đường di sản miền Trung]].
Ước tính tổng lượng khách đến tham quan, du lịch Đà Nẵng năm 2019 đón 8,98 triệu lượt khách, trong đó khách quốc tế đạt 3,52 triệu lượt, khách nội địa đạt 5,46 triệu lượt, tăng 22,5% so với năm 2018, tổng thu từ du lịch đạt hơn 30.971 tỷ đồng.<ref>{{Chú thích web|url=http://toquoc.vn/du-lich/khach-du-lich-quoc-te-den-da-nang-tang-manh-267133.html|tiêu đề=Khách du lịch quốc tế đến Đà Nẵng tăng mạnh|ngày=12-12-2017|nhà xuất bản=Báo Tổ quốc|lk tác giả 2=Đức Hoàng|ngày truy cập=2018-02-20|archive-date = ngày 14 tháng 12 năm 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20171214020350/http://toquoc.vn/du-lich/khach-du-lich-quoc-te-den-da-nang-tang-manh-267133.html|url-status=live}}</ref>
[[Tập tin:Nhà thờ Con Gà Đà Nẵng.jpg|thế=|nhỏ|400x400px|[[Nhà Thờ chính tòa Đà Nẵng]], là nơi các bạn trẻ và du khách du lịch thường xuyên ghé thăm chụp hình khi tới Đà Nẵng ]]
=== Sự kiện du lịch ===
Đà Nẵng đã xây dựng các sự kiện du lịch lớn, trong đó [[Lễ hội pháo hoa quốc tế Đà Nẵng]] được tổ chức liên tục từ năm 2008. Vào tháng 5 năm 2012, Đà Nẵng lần đầu triển khai Cuộc thi Dù bay Quốc tế. Ngoài ra còn có các sự kiện được diễn ra hàng năm như: Ironman 70.3, Danang International Marathon, Điểm hẹn mùa hè,...<ref>{{chú thích báo|author1=Hữu Trà|title=Sôi động cuộc thi dù bay quốc tế|url=http://thanhnien.vn/doi-song/soi-dong-cuoc-thi-du-bay-quoc-te-66903.html|access-date =ngày 24 tháng 9 năm 2017|work=Thanh Niên|date=ngày 26 tháng 5 năm 2012|archive-date = ngày 24 tháng 9 năm 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170924143920/http://thanhnien.vn/doi-song/soi-dong-cuoc-thi-du-bay-quoc-te-66903.html|url-status=live}}</ref> Tháng 6 là sự kiện "''Điểm hẹn mùa hè''" thường niên, quy tụ những hoạt động giải trí biển.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Đà Nẵng - thành phố đáng sống|url=http://www.danangtourism.gov.vn/portal/page/portal/dulich/gioi_thieu1?expandable=100|nhà xuất bản=Cổng thông tin du lịch thành phố Đà Nẵng|ngày truy cập=ngày 11 tháng 5 năm 2013|archive-date = ngày 17 tháng 8 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130817152530/http://danangtourism.gov.vn/portal/page/portal/dulich/gioi_thieu1?expandable=100|url-status=live}}</ref>
=== Cơ sở lưu trú và dịch vụ du lịch ===
Thành phố Đà Nẵng hiện có 1.016 khách sạn, 42.206 phòng<ref>{{Chú thích web|url=https://m.vietnamnet.vn/vn/kinh-doanh/dau-tu/rao-ban-khach-san-ven-bien-da-nang-de-tra-no-657560.html|tựa đề=Thống kê số lượng khách sạn tại Đà Nẵng|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20200714220833/https://m.vietnamnet.vn/vn/kinh-doanh/dau-tu/rao-ban-khach-san-ven-bien-da-nang-de-tra-no-657560.html|ngày lưu trữ=2020-07-14|url-status=live}}</ref> với sự có mặt của nhiều thương hiệu du lịch nổi tiếng thế giới như: Shilla, Novotel, Marriott, [[Tập đoàn khách sạn Hilton|Hilton]], Sheraton, Pullman, Mercure, Melia, Hyatt, Sofitel, Wyndham, Mikazuki..., trong đó khoảng trên 16.223 phòng lưu trú ven biển thuộc các khách sạn từ 4 đến 5<ref>{{Chú thích web|url=http://theleader.vn/nguon-cung-can-ho-khach-san-da-nang-giam-nhiet-20180209224151233.htm|tiêu đề=Nguồn cung căn hộ khách sạn Đà Nẵng giảm nhiệt|ngày=10-02-2018|nhà xuất bản=TheLEADER|ngày truy cập=2018-02-20|archive-date = ngày 20 tháng 2 năm 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180220212856/http://theleader.vn/nguon-cung-can-ho-khach-san-da-nang-giam-nhiet-20180209224151233.htm|url-status=live}}</ref> sao như Furama (198 phòng), Sheraton (258 phòng), Grand Tourane (188 phòng), Pullman(115 phòng), Hyatt (193 phòng)...chiếm 42,5% tổng số phòng toàn hệ thống (26 khách sạn hạng 5 sao và tương đương với 7.457 phòng). Đặc biệt, InterContinental Danang Sun Peninsula Resort liên tục giữ vững ngôi vị "Khu nghỉ dưỡng sang trọng bậc nhất châu Á" kể từ năm 2014 đến nay.<ref>{{Chú thích web|url=https://news.zing.vn/intercontinental-danang-sun-peninsula-resort-nhan-giai-danh-gia-post875453.html|title=InterContinental Danang Sun Peninsula Resort nhận giải danh giá|archive-url=https://web.archive.org/web/20190328115719/https://news.zing.vn/intercontinental-danang-sun-peninsula-resort-nhan-giai-danh-gia-post875453.html|archive-date = ngày 28 tháng 3 năm 2019 |url-status=live}}</ref>
Tính đến năm 2018, trên địa bàn thành phố có 358 đơn vị hoạt động trong lĩnh vực lữ hành, trong đó có 112 công ty lữ hành nội địa, 166 công ty lữ hành quốc tế, 47 chi nhánh lữ hành quốc tế với 22 văn phòng đại diện, 6 đại lý nước ngoài và 5 văn phòng lữ hành trong nước tại nước ngoài; có 45 đơn vị lữ hành khai thác thị trường khách Trung Quốc và 40 đơn vị khai thác khách Hàn Quốc. Đội ngũ hướng dẫn viên (HDV) du lịch có 4.274 người với 1.250 HDV trong nước và 3.024 HDV quốc tế (cụ thể là 1.485 HDV tiếng Anh; 888 HDV tiếng Trung; 156 HDV tiếng Hàn và 99 HDV tiếng Nhật...), có 730 xe đạt tiêu chuẩn phục vụ du lịch. Hiện Đà Nẵng có 83 dự án đầu tư vào lĩnh vực du lịch dịch vụ với tổng vốn đầu tư khoảng 7,3 tỷ USD (tương đương 153 ngàn tỷ đồng).<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Phát triển du lịch Đà Nẵng bắt kịp xu hướng toàn cầu|url=https://danang.gov.vn/chi-tiet?id=28554&_c=3|ngày xuất bản=ngày 15 tháng 10 năm 2017|ngày truy cập=2019-01-14|archive-date = ngày 15 tháng 1 năm 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20190115025030/https://danang.gov.vn/chi-tiet?id=28554&_c=3|url-status=live}}</ref>
=== Đánh giá quốc tế ===
[[Tập tin:Tượng bồ tát chùa Linh Ứng (phía sau).jpg|thế=Bồ tát Chùa Linh Ứng (chụp phía sau)|nhỏ|243x243px|Bồ tát Chùa Linh Ứng (chụp phía sau)]]
Năm 2016, Đà Nẵng lọt vào Top 10 điểm đến nghỉ dưỡng hàng đầu [[châu Á]] do độc giả Tạp chí Smart Travel Asia bình chọn.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.vietnamtourism.com/index.php/news/items/17892|tiêu đề=Đà Nẵng vào TOP 10 điểm đến nghỉ dưỡng hàng đầu châu Á|ngày=18-11-2016|nhà xuất bản=Tổng cục Du lịch|ngày truy cập=2018-02-20|archive-date = ngày 20 tháng 2 năm 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180220212450/http://www.vietnamtourism.com/index.php/news/items/17892|url-status=live}}</ref>
Năm 2018, Đà Nẵng cũng đã lọt danh sách những điểm đến nên ghé thăm trước khi trở nên quá nổi tiếng trên trang ''Business Insider''<ref>{{Chú thích web|url=http://danviet.vn/du-lich/da-nang-lot-danh-sach-nhung-diem-den-nen-ghe-tham-truoc-khi-tro-nen-qua-noi-tieng-848865.html|tiêu đề=Đà Nẵng lọt danh sách những điểm đến nên ghé thăm trước khi trở nên quá nổi tiếng|ngày=13-02-2018|nhà xuất bản=Báo Dân Việt|ngày truy cập=2018-02-20|archive-date = ngày 20 tháng 2 năm 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180220212801/http://danviet.vn/du-lich/da-nang-lot-danh-sach-nhung-diem-den-nen-ghe-tham-truoc-khi-tro-nen-qua-noi-tieng-848865.html|url-status=live}}</ref>.
Theo báo Nikkei [[Nhật Bản]], trong bảng xếp hạng các điểm đến du lịch năm 2018 của Airbnb - trang web đặt phòng nghỉ lớn nhất thế giới, Đà Nẵng đứng thứ 5 toàn cầu và số 1 tại [[Đông Nam Á]] về thu hút khách du lịch. Và cũng năm 2018, hiện tượng [[Cầu Vàng]] đã trở thành tâm điểm trên các trang báo nổi tiếng trên thế giới.<ref>{{Chú thích web|url=http://m.cafef.vn/nikkei-da-nang-vuot-phuket-va-bali-tro-thanh-diem-thu-hut-du-lich-hang-dau-dong-nam-a-20190304085927776.chn|title=Nikkei: Đà Nẵng vượt Phuket và Bali trở thành điểm thu hút du lịch hàng đầu Đông Nam Á|authorlink=Nguyễn Thái Quỳnh Trang|date = ngày 4 tháng 3 năm 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20210110034514/https://cafef.vn/nikkei-da-nang-vuot-phuket-va-bali-tro-thanh-diem-thu-hut-du-lich-hang-dau-dong-nam-a-20190304085927776.chn|archive-date = ngày 10 tháng 1 năm 2021 |url-status=live}}</ref>
Năm 2019, tờ báo uy tín hàng đầu của Mỹ-[[The New York Times]] bình chọn Đà Nẵng được ngợi ca như ''"[[Miami]] của [[Việt Nam]]"'' đứng thứ 15 trong danh sách 52 điểm phải đến trên thế giới.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.baogiaothong.vn/da-nang-duoc-new-york-time-vi-nhu-miami-cua-viet-nam-d408241.html|title=Đà Nẵng được New York Times ví như "Miami của Việt Nam"|authorlink=Ngọc Vũ|date = ngày 19 tháng 1 năm 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20190121175429/http://www.baogiaothong.vn/da-nang-duoc-new-york-time-vi-nhu-miami-cua-viet-nam-d408241.html|archive-date = ngày 21 tháng 1 năm 2019 |url-status=live}}</ref>
== Giao thông ==
[[Tập tin:Legend Of The Seas tied up at Danang, Vietnam port.jpg|300x300px|nhỏ|trái|Du thuyền Legend Of The Seas cập Cảng Đà Nẵng.|thế=]]
[[Tập tin:DAD new terminal 2012 01.JPG|nhỏ|trái|300x300px|Cảng Hàng không Quốc tế Đà Nẵng.|thế=]]
Thành phố Đà Nẵng nằm ở trung độ của [[Việt Nam]], trên trục giao thông huyết mạch Bắc - Nam về cả đường bộ, đường sắt, đường biển và đường hàng không. Thành phố còn là điểm cuối trên [[Hành lang Kinh tế Đông - Tây]] đi qua các nước [[Myanmar|Myanma]], [[Thái Lan]], [[Lào]] và [[Việt Nam]].
=== Hệ thống cảng biển ===
Với một vị trí đặc biệt thuận lợi về giao thông đường biển, nằm gần với đường hàng hải quốc tế, Cảng Đà Nẵng là cảng biển lớn nhất của miền Trung.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Giới thiệu chung về cảng Đà Nẵng|url=http://www.danangportvn.com/Default.aspx?PageId=64|ngày truy cập=ngày 11 tháng 5 năm 2013|archive-date = ngày 9 tháng 8 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130809071541/http://www.danangportvn.com/Default.aspx?PageId=64|url-status=live}}</ref> [[Cảng Đà Nẵng]] có độ sâu trung bình từ 15 – 20 m, có khả năng tiếp nhận các tàu lớn có trọng tải đến 40.000 tấn. Năm 2018, sản lượng hàng hóa qua Cảng Đà Nẵng chính thức đạt mốc 8,5 triệu tấn, trong đó sản lượng container đạt gần 380.000 TEU, số lượt tàu đạt gần 1.850 lượt, trong đó tàu container gần 1.130 lượt. [[Cảng Đà Nẵng]] tiếp tục giữ vững vị thế là cảng số 1 ở khu vực miền Trung và là một trong những cảng biển lớn hiện đại nhất Việt Nam. Cảng Đà Nẵng cũng góp phần phát triển du lịch của thành phố thông qua việc đón 95 lượt tàu du lịch với gần 188.000 hành khách và thuyền viên. Hiện tại, cảng Đà Nẵng mỗi tuần đón khoảng 26 tàu container cập cảng làm hàng. Các hãng container hàng đầu thế giới đều đã có mặt ở Cảng Đà Nẵng như Wanhai, Maersk Lines, Evergreen, MSC, SITC, Yangming...<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Cảng Đà Nẵng hoàn thành toàn diện kế hoạch năm 2012|url=http://www.danangportvn.com/Default.aspx?PageId=258|nhà xuất bản=Trang web của Cảng Đà Nẵng|ngày truy cập=ngày 11 tháng 5 năm 2013|archive-date = ngày 25 tháng 8 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130825011255/http://danangportvn.com/Default.aspx?PageId=258|url-status=live}}</ref> Thành phố Đà Nẵng cũng đang xúc tiến xây dựng bến cảng Liên Chiểu có tổng vốn đầu tư 34.000 tỷ đồng chia làm 3 giai đoạn và sẽ đưa vào sử dụng vào năm 2030. Tháng 3 năm [[2021]], bến cảng Liên Chiểu đã được [[Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam|thủ tướng chính phủ]] thông qua quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư phần cơ sở hạ tầng dùng chung. Hệ thống cảng Đà Nẵng là cảng biển loại I, được kỳ vọng từng bước phát triển để đảm nhận vai trò cảng cửa ngõ quốc tế ở khu vực [[Miền Trung (Việt Nam)|miền Trung]] (loại IA). Trong tương lai, khi bến cảng Liên Chiểu với công suất 20 triệu tấn/năm được xây dựng xong thì hệ thống cảng Đà Nẵng được nối liền với [[Cảng Kỳ Hà]], [[Cảng Dung Quất]] ở phía nam sẽ trở thành một cụm cảng liên hoàn lớn, giữ vị trí quan trọng trên tuyến hàng hải Đông Nam Á và Đông Bắc Á,<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Quyết định Phê duyệt Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển Trung Trung Bộ (Nhóm 3) đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030|url=http://congbao.chinhphu.vn/noi-dung-van-ban-so-1743_Q%C4%90-BGTVT-(1915)|nhà xuất bản=Bộ Giao thông Vận tải (Việt Nam)|ngày truy cập=ngày 11 tháng 5 năm 2013|archive-date = ngày 25 tháng 7 năm 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150725155601/http://congbao.chinhphu.vn/noi-dung-van-ban-so-1743_Q%C4%90-BGTVT-(1915)|url-status=live}}</ref>
=== Đường không ===
Hiện tại, thành phố có hai sân bay:
[[Sân bay Quốc tế Đà Nẵng]] là một trong ba sân bay quốc tế lớn nhất, quan trọng nhất Việt Nam (sau [[Sân bay quốc tế Nội Bài|Nội Bài]] và [[Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất|Tân Sơn Nhất]]). Trục [[Sân bay quốc tế Nội Bài|Nội Bài]] - [[Sân bay quốc tế Đà Nẵng|Đà Nẵng]] - [[Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất|Tân Sơn Nhất]] là đường bay nội địa nhộn nhịp nhất Việt Nam. Ngoài ra, đường hàng không Đà Nẵng có thể nối trực tiếp với [[Singapore]], [[Siêm Riệp]], [[Bangkok]], [[Đài Bắc]], [[Quảng Châu]], [[Thượng Hải]], [[Bắc Kinh]], [[Hồng Kông]], [[Ma Cao]], [[Seoul]], [[Busan]], [[Tokyo]], [[Osaka]], [[sân bay quốc tế Chubu|Nagoya]], [[Doha]], [[Kuala Lumpur]], [[Jakarta]], [[Moskva]], [[sân bay quốc tế Indira Gandhi|New Delhi]], [[Phnôm Pênh]], [[Viêng Chăn]]...Từ khi được đầu tư xây mới 2 nhà ga nội địa và quốc tế vào năm 2010 và năm 2017, sân bay Quốc tế Đà Nẵng với 84 quầy thủ tục và các tiện nghi hiện đại khác đã đảm bảo phục vụ hơn 10 triệu lượt khách/năm và 15 triệu lượt khách/năm từ năm 2020 trở đi, tiếp nhận 400.000 - 1.000.000 tấn hàng/năm.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Cửa Hàng không quốc tế Đà Nẵng|url=http://www.mac.org.vn/DAD/|nhà xuất bản=Tổng công ty cảng hàng không miền trung|ngày truy cập=ngày 11 tháng 5 năm 2013|archive-date = ngày 16 tháng 7 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130716081351/http://www.mac.org.vn/DAD/|url-status=live}}</ref> Sân bay đã có kế hoạch nghiên cứu mở rộng nhà ga T1, T2 và xây dựng nhà ga T3 để đạt mức 30 triệu hành khách/năm vào năm 2030.<ref>{{chú thích báo|author1=B.Vân|author2=P. Nhung|title=Sân bay Đà Nẵng đón hành khách thứ 6 triệu|url=http://nld.com.vn/kinh-te/san-bay-da-nang-don-hanh-khach-thu-6-trieu-20151124232740204.htm|access-date =ngày 24 tháng 9 năm 2017|work=Người Lao Động|date=ngày 24 tháng 11 năm 2015|archive-date = ngày 24 tháng 9 năm 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170924093438/http://nld.com.vn/kinh-te/san-bay-da-nang-don-hanh-khach-thu-6-trieu-20151124232740204.htm|url-status=live}}</ref> Tính đến năm 2019, từ Đà Nẵng đã có 16 tuyến bay nội địa, 48 tuyến đường bay đi quốc tế trong đó có 23 đường bay trực tiếp thường kỳ và 25 đường bay trực tiếp thuê chuyến với công suất 15,5 triệu lượt khách <ref>{{Chú thích web|tác giả 1=Viễn thông|tiêu đề=Đua mở đường bay quốc tế đến Đà Nẵng - VnExpress Kinh doanh|url=https://kinhdoanh.vnexpress.net/tin-tuc/doanh-nghiep/dua-mo-duong-bay-quoc-te-den-da-nang-3574967.html|website=VnExpress|ngày truy cập=ngày 24 tháng 9 năm 2017|ngày=25 tháng 4 năm 2017|archive-date = ngày 24 tháng 9 năm 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170924093334/https://kinhdoanh.vnexpress.net/tin-tuc/doanh-nghiep/dua-mo-duong-bay-quoc-te-den-da-nang-3574967.html|url-status=live}}</ref>
[[Sân bay Chu Lai]] được quy hoạch thành sân bay tiếp nhận tàu bay code 4F, là cảng hàng không trung chuyển Quốc tế trong tương lai, một trong những sân bay lớn của Quốc gia.
=== Đường sắt ===
[[Tập tin:Da Nang Train Stn Front.JPG|nhỏ|300x300px|[[Ga Đà Nẵng]]|thế=]]
Tuyến đường sắt huyết mạch Bắc - Nam chạy dọc thành phố với tổng [[chiều dài]] khoảng 30 km. Trên địa bàn thành phố hiện nay có năm nhà ga, trong đó [[Ga Đà Nẵng]] là một trong những ga chính, quan trọng nhất trên tuyến đường sắt Bắc - Nam, ga chính của thành phố, hàng ngày tất cả các chuyến tàu ra Bắc vào Nam đều dừng tại đây với thời gian khá lâu để đảm bảo cho lượng khách lớn lên xuống tàu. Cơ sở hạ tầng tại ga được đầu tư hiện đại; môi trường an ninh và vệ sinh được đảm bảo. Ngoài các chuyến tàu Bắc - Nam, [[Ga Đà Nẵng]] còn có thêm những chuyến tàu Bắc - Nam kết nối Đà Nẵng - [[Hà Nội]], Đà Nẵng - [[Thành phố Hồ Chí Minh]] đáp ứng rất lớn lượng khách trong mùa cao điểm. Ngoài ra, Đà Nẵng còn nằm trên trục chính đường sắt Tây Nguyên gồm Đà Nẵng - [[Kon Tum]] - [[Đắk Lắk]] - [[Buôn Ma Thuột]] - [[Chơn Thành]] đến [[Thành phố Hồ Chí Minh]] đang được nghiên cứu đầu tư.
=== Đường bộ ===
[[Tập tin:Hai Van Tunnel North Entrance.jpg|nhỏ|300x300px|Cửa hầm Hải Vân (phía Bắc).|thế=]]
Thành phố Đà Nẵng kết nối với các địa phương trong nước thông qua hai đường [[Quốc lộ (Việt Nam)|quốc lộ]]: [[Quốc lộ 1]] cùng với [[đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông]], nối Đà Nẵng với các tỉnh ở hai đầu Bắc, Nam và [[Quốc lộ 14B]] cùng với [[đường cao tốc Bắc – Nam phía Tây]] nối Đà Nẵng với các tỉnh miền [[Duyên Hải Nam Trung Bộ|Nam Trung Bộ]] và [[Tây Nguyên]] của Việt Nam. Việc đưa vào sử dụng [[hầm Hải Vân|hầm đường bộ Hải Vân]] khiến cho thời gian lưu thông được rút ngắn và giảm tai nạn giao thông trên [[đèo Hải Vân]]. Ngoài ra, việc đưa vào sử dụng hai cao tốc tiểu vùng là Đà Nẵng - Quảng Ngãi và La Sơn - Tuý Loan sẽ giúp hệ thống giao thông [[Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung]] được kết nối và đảm bảo.
[[Quốc lộ 14B]]: Điểm đầu tại km 32 là ranh giới giữa thuộc địa phận 2 xã Hòa Vang và Đại Lộc. Điểm cuối tại km 74 điểm giao với đường Hồ Chí Minh.
[[Quốc lộ 14D]]: Điểm đầu lý trình km 0 tại Bến Giằng nối với đường Hồ Chí Minh, điểm cuối lý trình km 74,4 tại cửa khẩu Đắc ốc ranh giới giữa thành phố với tỉnh Xê Kông - Lào.
[[Quốc lộ 14E]]: Điểm đầu lý trình km 0 tại ngã ba Cây Cốc (xã Thăng Bình) giao với Quốc lộ 1 (lý trình km 972 + 200). Điểm cuối lý trình km 78 + 432 giao với đường Hồ Chí Minh tại xã Khâm Đức.
[[Quốc lộ 14G]]: Điểm đầu tại xã Đông Giang.
[[Quốc lộ 14H]]: Điểm đầu tại cảng Cửa Đại, điểm cuối giao đường Trường Sơn Đông tại xã Quế Phước.
[[Quốc lộ 40B]].
Quốc lộ 24C.
Hiện nay, Đà Nẵng đang xúc tiến [[Hành lang kinh tế Đông – Tây|Hành lang Kinh tế Đông - Tây]] 2 ([[Quốc lộ 14D]]) từ Đà Nẵng – cửa khẩu [[Đai ốc|Đak-ốc]] - huyện Đăk Chưng (tỉnh [[Sekong (tỉnh)|Sekong]]) - thị xã Pakse (tỉnh [[Champasack|Champasak]], [[Lào]])-[[Ubon Ratchathani (tỉnh)|Ubon Ratchathan]] ([[Thái Lan]]), điểm cuối Cảng Liên chiểu. Tại đây có thể nối vào hệ thống giao thông của [[Thái Lan]]. Sự có mặt của [[Hành lang kinh tế Đông – Tây|Hành lang Kinh tế Đông - Tây]] 2 sẽ thuận lợi về nhiều mặt trong vận chuyển hàng hóa, hành khách, đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế, du lịch, văn hóa giữa 3 nước [[Việt Nam]] - [[Lào]] - [[Thái Lan]]<ref>{{Chú thích web|url=https://baodanang.vn/channel/5399/201901/som-hoan-thanh-du-an-hanh-lang-kinh-te-dong-tay-2-3131146/index.htm|tựa đề=Sớm hoàn thành dự án Hành lang Kinh tế Đông-Tây 2|lk tác giả=THU THẢO|ngày=17/01/2019|location=Báo Đà Nẵng|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20200201114727/https://baodanang.vn/channel/5399/201901/som-hoan-thanh-du-an-hanh-lang-kinh-te-dong-tay-2-3131146/index.htm|ngày lưu trữ=2020-02-01|url-status=live}}</ref>
=== Giao thông đô thị ===
{{chính|Hệ thống giao thông công cộng tại Việt Nam}}
[[Tập tin:Red Night at Tran Thi Ly Bridge (Unsplash).jpg|nhỏ|300x300px|[[Cầu Trần Thị Lý]] |thế=]]
[[Tập tin:Cầu vượt Ngã ba Huế, Đà Nẵng.jpeg|300px|phải|nhỏ|[[Cầu vượt Ngã Ba Huế]]]]
Thành phố Đà Nẵng cũng đã có những bước tiến trong giao thông nội thị. Hạ tầng giao thông nội ô được xây dựng khá hoàn chỉnh với mạng lưới giao thông tiếp nối với các đường vành đai của thành phố khiến cho Đà Nẵng là một trong ít đô thị ở [[Việt Nam]] ít khi phải đối mặt với tình trạng tắc đường.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Vì sao Đà Nẵng không tắc đường?|url=http://www.baoxaydung.com.vn/news/vn/kien-truc-quy-hoach/vi-sao-a-nang-khong-tac-duong.html|nhà xuất bản=Báo Xây dựng Online - Bộ Xây dựng|ngày truy cập=ngày 11 tháng 5 năm 2013|archive-date = ngày 20 tháng 12 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20131220175602/http://www.baoxaydung.com.vn/news/vn/kien-truc-quy-hoach/vi-sao-a-nang-khong-tac-duong.html|url-status=live}}</ref> Nhiều con đường cũ đã được mở rộng và kéo dài. Đường Hoàng Sa - [[Võ Nguyên Giáp]] - Trường Sa chạy dọc bờ biển theo hướng nam nối Đà Nẵng với [[Hội An]] được mệnh danh là ''"con đường 5<sup>☆</sup>"'' của Đà Nẵng vì là nơi tập trung hàng loạt nhà hàng, khách sạn, [[khu nghỉ mát|khu nghỉ dưỡng]] cao cấp 4<sup>☆</sup> và 5<sup>☆</sup> đạt tiêu chuẩn quốc tế.<ref>{{Chú thích web|tác giả 1=Chân Tâm|tiêu đề=Con đường Hoàng Sa - Trường Sa|url=http://danviet.vn/30645p1c24/con-duong-hoangsatruong-sa.htm|nhà xuất bản=Báo điện tử Nông thôn Ngày Nay|ngày truy cập=ngày 11 tháng 5 năm 2013|archive-date = ngày 6 tháng 4 năm 2011 |archive-url=https://web.archive.org/web/20110406012500/http://danviet.vn/30645p1c24/con-duong-hoangsatruong-sa.htm|url-status=live}}</ref> Nhiều cây cầu đã được xây dựng bắc qua sông Hàn như [[cầu Thuận Phước]], [[cầu Sông Hàn]], [[Cầu Rồng]], cầu Nguyễn Văn Trỗi, [[cầu Trần Thị Lý]]... không chỉ tạo nên những cảnh quan đẹp phục vụ du khách tham quan thành phố mà còn có ý nghĩa quan trọng trong việc điều tiết giao thông.
Ngày [[29 tháng 3]] năm [[2015]], thành phố khánh thành [[Cầu vượt Ngã Ba Huế|cầu vượt khác mức Ngã Ba Huế]] ở cửa ngõ phía tây, giúp xóa "điểm đen" tai nạn giao thông giữa [[Quốc lộ 1]] và tuyến đường sắt Bắc Nam. Đây là cầu vượt ba tầng đầu tiên lớn nhất Việt Nam.<ref>{{Chú thích web|url=https://dantri.com.vn/xa-hoi/khanh-thanh-nut-giao-thong-nga-3-hue-giai-toa-diem-den-tai-nan-giao-thong-1428285764.htm|tựa đề=Khánh thành nút giao thông ngã 3 Huế, giải tỏa điểm đen tai nạn giao thông|ngày=2015-03-29|website=Dân trí|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20201015020626/https://dantri.com.vn/xa-hoi/khanh-thanh-nut-giao-thong-nga-3-hue-giai-toa-diem-den-tai-nan-giao-thong-1428285764.htm|ngày lưu trữ=2020-10-15|url-status=live}}</ref>
Ngày 30 tháng 4 năm 2017, hầm chui phía tây cầu Sông Hàn chính thức thông xe sau 7 tháng thi công, giúp giảm ùn tắc giao thông nút giao tây cầu sông Hàn, nhất là trên các tuyến đường Trần Phú và Lê Duẩn. Trong tương lai, các hầm chui phía Tây cầu Trần Thị Lý, phía Tây cầu Rồng, hầm chui sông Hàn, hầm chui qua sân bay,... sẽ giúp kết nối và hoàn thiện hệ thống giao thông nội đô tốt hơn.
Đến năm 2030, Đà Nẵng sẽ có 2 tuyến Metro line là Đà Nẵng - [[Hội An]] và Trung tâm Đà Nẵng - ven biển, cùng với 8 tuyến Tramway trong nội đô thành phố. Ngoài ra, Đà Nẵng còn phát triển hệ thống xe bus BRT với 15 tuyến nội đô và 1 tuyến kết nối giữa Đà Nẵng và [[Hội An]].
===Tên đường phố Đà Nẵng<ref>{{chú thích web|url=https://dangbodanang.vn/vankien-tulieu/tulieu/tulieu/tenduongphodanangnguonhoikhoahoclichsudanang/54/10/1|tiêu đề=TÊN ĐƯỜNG PHỐ ĐÀ NẴNG (NGUỒN: HỘI KHOA HỌC LỊCH SỬ ĐÀ NẴNG)|author=|ngày=|nhà xuất bản=Trang tin điện tử Đảng bộ thành phố Đà Nẵng|ngày truy cập=2021-08-13|ngôn ngữ=|archive-date=2021-08-13|archive-url=https://web.archive.org/web/20210813052023/https://dangbodanang.vn/vankien-tulieu/tulieu/tulieu/tenduongphodanangnguonhoikhoahoclichsudanang/54/10/1|url-status=dead}}</ref>===
{|class="wikitable" width="100%" style="text-align:center"
!width=5%|STT
!width=30%|Hiện nay
!width=30%|Thời VNCH
!width=35%|Thời Pháp thuộc
|-
|1|| colspan="2" |[[Bạch Đằng (định hướng)|Bạch Đằng]]||Quai Courbet
|-
|rowspan=2|2||rowspan=2|[[Trận Ngọc Hồi – Đống Đa|Đống Đa]]||[[Cường Để]]||Rue P. Poivre
|-
|Đống Đa||Rue Maréchal [[Ferdinand Foch|Foch]]
|-
|3||[[Hải Phòng]]||[[Nguyễn Hoàng]]||Rue [[Ernest Doudart de Lagrée|Lagrée]]
|-
|4||[[Hoàng Diệu]]||Hoàng Diệu||Rue [[Đỗ Hữu Vị]]
|-
|5||[[Hoàng Hoa Thám]]||Hoàng Hoa Thám||Rue [[Pierre Marie Antoine Pasquier|Pasquier]]
|-
|6||[[Hoàng Văn Thụ]]||[[Phan Thanh Giản]]||Rue [[Laurent André Barisy|Barisy]]
|-
|rowspan=3|7||rowspan=3|[[Hùng Vương]]||[[Đồng Khánh]]||Rue Đồng Khánh
|-
|rowspan=2|Hùng Vương||Avenue de la République<br>(Đại lộ Cộng Hòa)
|-
|Rue de [[Huế|Hué]]
|-
|8||[[Lê Duẩn]]||[[Thống Nhất]]||Rue [[Pierre Pigneau de Behaine|Pigneau de Béhaine]]<br>(Bá Đa Lộc)
|-
|9||[[Lê Hồng Phong]]||[[Hàm Nghi]]||Rue Deroulède<br>Rue de la [[Trận sông Marne lần thứ nhất|Marne]]
|-
|10|| colspan="2" |[[Lê Lợi]]||Rue [[Francis Garnier]]
|-
|11||[[Thành Điện Hải]]||[[Lê Văn Duyệt]]||Rue Gateau
|-
|12|| colspan="2" |[[Lý Thường Kiệt]]||Rue [[Philippe Pétain|Maréchal Pétain]]
|-
|13||[[Lý Tự Trọng]]||[[Gia Long]]||Rue Gia Long
|-
|rowspan=2|14||rowspan=2|[[Ngô Gia Tự]]||[[Đông Kinh Nghĩa Thục]]||rowspan=2|Rue [[Alexandre Yersin|Yersin]]
|-
|[[Alexandre Yersin|Yersin]]
|-
|rowspan=2|15||rowspan=2|[[Nguyễn Chí Thanh]]||[[Duy Tân]]||rowspan=2|Rue Guillemin
|-
|[[Nguyễn Tri Phương]]
|-
|16|| colspan="2" |[[Nguyễn Du]]||Rue [[Paul Bert]]
|-
|rowspan=2|17||rowspan=2|[[Nguyễn Thị Minh Khai]]||[[Tự Đức]]||rowspan=2|Rue Barbé
|-
|[[Cô Giang|Nguyễn Thị Giang]]
|-
|rowspan=2|18||rowspan=2|[[Ông Ích Khiêm]]||Ông Ích Khiêm||Rue Sabiella
|-
|[[Khải Định]]||Rue Édouard de l'Hortel
|-
|19|| colspan="2" |[[Louis Pasteur|Pasteur]]||Rue Pasteur
|-
|20|| colspan="2" |[[Phạm Hồng Thái]]||Rue Guyemer
|-
|21|| colspan="2" |[[Phạm Phú Thứ]]||Rue de la Mission
|-
|22|| colspan="2" |[[Phan Bội Châu]]||Rue Albert Deligne
|-
|23|| colspan="2" |[[Phan Châu Trinh]]||Rue Marc Pourpe
|-
|24|| colspan="2" |[[Phan Đình Phùng]]||Rue Palanca - Guttierez<br>Rue du Maréchal [[Joseph Joffre|Joffre]]
|-
|25||(''không còn'')*||[[Phan Thành Tài]]||Rue des Alliés<br>(Đồng Minh)
|-
|26|| colspan="2" |[[Quang Trung]]||Boulevard [[Charles de Montigny|Montigny]]<br>Boulevard [[Georges Clemenceau|Clémenceau]]
|-
|27|| colspan="2" |[[Thái Phiên]]||Rue Castelneau
|-
|28||(''không còn'')**||[[Nguyễn Tiểu La|Tiểu La]]||Rue d'Abattoir
|-
|rowspan=2|29||rowspan=2|[[Trần Bình Trọng]]||Trần Bình Trọng||Rue de Cimetière
|-
|[[Trần Quốc Toản]]||Rue [[Louis Franchet d'Espèrey|Franchet d'Espèrey]]
|-
|rowspan=2|30||rowspan=2|[[Nguyễn Thái Học]]||Nguyễn Thái Học||
|-
|[[Trần Hưng Đạo]]||Rue [[Trận Verdun|Verdun]]
|-
|31|| colspan="2" |[[Tú Xương|Trần Kế Xương]]||Rue de [[Pháp|France]]
|-
|rowspan=2|32||rowspan=2|[[Trần Phú]]||rowspan=2|Độc Lập||Rue Jules Ferry
|-
|Avenue du [[Bảo tàng Nghệ thuật điêu khắc Chăm Đà Nẵng|Musée]]
|-
|rowspan=2|33||[[Trần Quốc Toản]]||[[Thành Thái]]||rowspan=2|Rue [[Louis Franchet d'Espèrey|Franchet d'Espèrey]]
|-
|[[Trần Bình Trọng]]<br>(1 phần)||[[Trần Quốc Toản]]
|-
|34|| colspan="2" |[[Trần Quý Cáp]]||Rue de Robert
|-
|35|| colspan="2" rowspan="2" |[[Bà Triệu|Triệu Nữ Vương]]||Rue Labbée
|-
|36||Route [[Quảng Nam]]
|-
|37|| colspan="2" |[[Khởi nghĩa Yên Bái|Yên Bái]]||Rue Galliéni
|-
|38||[[Núi Thành]]||[[Võ Tánh]]||Route Đò Xu
|}
*(*) Đường nối từ cổng sau của [[chợ Hàn]] ra đường Quai Courbet (Bạch Đằng), dài khoảng 35m, đã bị lấn chiếm.
*(**) Đường nằm bên hông [[Bảo tàng Nghệ thuật điêu khắc Chăm Đà Nẵng|Bảo tàng Chăm]] phía bờ sông, sau nhập vào đường 2 tháng 9.
- Maréchal: [[tiếng Pháp]], có nghĩa là [[Thống chế Pháp|Thống chế]].
==Dân cư==
===Cơ cấu dân số===
[[Tập tin:Groupofpeople0en.jpg|nhỏ|trái|Người [[Đàng Trong]] tại Đà Nẵng thời [[Nhà Tây Sơn|Tây Sơn]] - Tranh của họa sĩ [[người Anh]] William Alexander.]]
{| class="toc" style="float: right; font-size:90%; text-align: center; margin:1em; margin-top:0.5em; "
|-
| colspan="17" style="background:#0ff; "| '''Lịch sử phát triển''' <br> '''dân số''' </small>
|-
| style="background:#df73ff; "| '''[[Năm]]''' || || style="background:#df73ff; "| '''[[Dân số]]'''
|-
| [[1995]] || || 637.300
|-
| [[1996]] || || 649.300
|-
| [[1997]] || || 661.800
|-
| [[1998]] || || 674.400
|-
| [[1999]] || || 687.300
|-
| [[2000]] || || 706.100
|-
| [[2001]] || || 723.100
|-
| [[2002]] || || 739.700
|-
| [[2003]] || || 760.700
|-
| [[2004]] || || 784.800
|-
| [[2005]] || || 805.700
|-
| [[2006]] || || 825.900
|-
| [[2007]] || || 847.500
|-
| [[2008]] || || 868.800
|-
| [[2009]] || || 887.435
|-
| [[2010]] || || 926.800
|-
| [[2011]] || || 951.700
|-
| [[2012]] || || 985.700
|-
| [[2013]] || || 992.800
|-
| [[2014]] || || 1.008.000
|-
| [[2015]] || || 1.046.838
|-
| [[2016]] || || 1.080.300
|-
| [[2017]] || || 1.059.334
|-
| [[2018]] || || 1.080.700
|-
| [[2019]] || || 1.134.310
|-
| [[2020]] || || 1.169.500
|-
| [[2021]] || || 1.195.490
|-
| [[2022]] || || 1.220.190
|-
| colspan="17" style="text-align: center"| '''Nguồn''':.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.gso.gov.vn/Modules/Doc_Download.aspx?DocID=12724|tiêu đề=Kết quả toàn bộ Tổng điều tra Dân số và Nhà ở Việt Nam năm 2009|ngày truy cập=ngày 16 tháng 4 năm 2013|nhà xuất bản=Tổng cục Thống kê (Việt Nam)|archive-date = ngày 18 tháng 10 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20131018040824/http://www.gso.gov.vn/Modules/Doc_Download.aspx?DocID=12724|url-status=live}}</ref><ref name="dánolonganqacnam">[http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=387&idmid=3&ItemID=12873 Dân số trung bình phân theo địa phương qua các năm] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20200317182643/http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=387&idmid=3&ItemID=12873 |date = ngày 17 tháng 3 năm 2020}}, theo Tổng cục Thống kê (Việt Nam). Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2013.</ref>
|}
Theo kết quả điều tra ngày [[1 tháng 4]] năm [[1999]], thành phố Đà Nẵng có 684.846 người. Trong đó dân số trong độ tuổi lao động xã hội toàn thành phố là 413.460 người, chiếm 57,7% dân số. Tính đến ngày [[1 tháng 4]] năm [[2019]], dân số toàn thành phố Đà Nẵng đạt 1.134.310 người<ref name="GSO11">General Statistics Office (2012): Statistical Yearbook of Vietnam 2011. Statistical Publishing House, Hanoi.</ref>, xếp thứ 39 cả nước, chiếm 1,18% dân số cả nước, [[mật độ dân số]] đạt 740 người/km².<ref name="tongcucthongke2011">[http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=387&idmid=3&ItemID=12875 Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2011 phân theo địa phương] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20170120233612/http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=387&idmid=3&ItemID=12875 |date = ngày 20 tháng 1 năm 2017}}, theo Tổng cục Thống kê Việt Nam, Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2013.</ref> Trong đó dân số sống tại thành thị đạt 988.569 người, chiếm 87,2% dân số toàn thành phố,<ref name="dsthanhthi2011">[http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=387&idmid=3&ItemID=12869 Dân số thành thị trung bình phân theo địa phương] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20130404165657/http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=387&idmid=3&ItemID=12869 |date = ngày 4 tháng 4 năm 2013}}, theo Tổng cục Thống kê Việt Nam, Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2013.</ref> dân số sống tại nông thôn đạt 145.741 người, chiếm 12,8% dân số.<ref name="dsnongthong2011">[http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=387&idmid=3&ItemID=12868 Dân số nông thôn trung bình phân theo địa phương] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20130404230826/http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=387&idmid=3&ItemID=12868 |date = ngày 4 tháng 4 năm 2013}}, theo Tổng cục Thống kê Việt Nam, Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2013.</ref>. Theo tổng cục thống kê năm [[2020]], Đà Nẵng có dân số sống tại thành thị 1.020.44 người, vượt mốc 1 triệu người.Tỷ lệ lao động qua đào tạo của Đà Nẵng cao hàng đầu cả nước. Đà Nẵng có số dân thành thị đứng thứ ba trong 5 [[Thành phố trực thuộc trung ương (Việt Nam)|thành phố trực thuộc Trung ương]] sau [[Thành phố Hồ Chí Minh]] và [[Hà Nội]], đứng thứ 5 toàn quốc sau [[Bình Dương]], [[Đồng Nai]], [[Thành phố Hồ Chí Minh]] và [[Hà Nội]]. Dân số nam của thành phố đạt 558.982 người,<ref name="dsnam2011">[https://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=714 Dân số nam trung bình phân theo địa phương] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160609071822/http://gso.gov.vn/default.aspx?tabid=714 |date = ngày 9 tháng 6 năm 2016}}, theo Tổng cục Thống kê Việt Nam.</ref> trong khi đó nữ đạt 575.328 người.<ref name="dsnu2011">{{chú thích web|url=https://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=714|title=Dân số nữ trung bình phân theo địa phương|website=gso.gov.vn|access-date = ngày 27 tháng 12 năm 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20181119135856/https://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=714|archive-date = ngày 19 tháng 11 năm 2018 |url-status=live}}</ref> Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số phân theo địa phương là 2,45%<ref name="tangdanso">[https://www.gso.gov.vn/SLTK/Table.aspx?rxid=8f161760-9ba0-4c6d-8898-fdef1a92c072&px_db=02.+D%C3%A2n+s%E1%BB%91+v%C3%A0+lao+%C4%91%E1%BB%99ng&px_type=PX&px_language=vi&px_tableid=02.+D%C3%A2n+s%E1%BB%91+v%C3%A0+lao+%C4%91%E1%BB%99ng%5cV_02.12-14.px&layout=tableViewLayout1 Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số phân theo địa phương] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160625003025/https://www.gso.gov.vn/SLTK/Table.aspx?rxid=8f161760-9ba0-4c6d-8898-fdef1a92c072&px_db=02.+D%C3%A2n+s%E1%BB%91+v%C3%A0+lao+%C4%91%E1%BB%99ng&px_type=PX&px_language=vi&px_tableid=02.+D%C3%A2n+s%E1%BB%91+v%C3%A0+lao+%C4%91%E1%BB%99ng%5cV_02.12-14.px&layout=tableViewLayout1 |date = ngày 25 tháng 6 năm 2016}}, theo Tổng cục Thống kê (Việt Nam).</ref>, trong đó dân thành thị tăng nhanh hơn 2,25%/1 năm, nông thôn tăng 1,98%/năm. Đà Nẵng cũng là địa phương có tỷ lệ đô thị hóa cao nhất miền Trung-Tây Nguyên và cao nhất cả nước: 87,2%. Đà Nẵng là địa phương có tỷ lệ dân cư sống ở khu vực thành thị cao nhất nước, dân số đô thị thường tập trung trung tâm thành phố. Ngoài ra thành phố còn tiếp nhận thêm lượng dân cư từ các tỉnh, thành là sinh viên, công nhân lao động, nước ngoài... đến thành phố học tập và làm việc nên tỷ lệ dân nhập cư ngày càng tăng nên sức ép lên hạ tầng đô thị ngày càng tăng.
Dân số Đà Nẵng tăng trưởng ở mức từ 2,5% và 3% trong hầu hết các năm từ năm [[2005]] tới [[2011]], cao hơn trung bình toàn quốc là 1% đến 1,2%. Cá biệt tỷ lệ tăng trưởng đã tăng lên 3,6% trong năm [[2010]] trước khi trở lại 2,68% trong năm [[2011]]. Đây là tốc độ tăng trưởng nhanh thứ ba trong cả nước sau [[Bình Dương]] (4,41%) và [[Đồng Nai]] (3,5%). Tỷ lệ tăng dân số của thành phố năm [[2015]] là 1,1%. Di cư là yếu tố chủ đạo trong tăng trưởng dân số của thành phố ít nhất là từ năm [[2009]]. Tăng trưởng dân số tự nhiên của thành phố cao hơn một chút so với mức trung bình của cả nước. Tuổi thọ trung bình đạt 77,4 tuổi đối với nữ và 72,4 hoặc 74,8 tuổi đối với nam. Trong tổng điều tra dân số năm [[2009|2019]], Đà Nẵng có tổng tỷ suất sinh 1,88 con/phụ nữ, dưới mức sinh thay thế 2,1 con/phụ nữ.
=== Dân tộc ===
Trên địa bàn thành phố có trên 37 dân tộc và người nước ngoài cùng chung sống.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Một số thông tin cơ bản về Đà Nẵng|url=http://cema.gov.vn/modules.php?name=Content&op=details&mid=7812|nhà xuất bản=Trang tin điện tử của Ủy ban Dân tộc|ngày truy cập=ngày 19 tháng 4 năm 2013|archive-date = ngày 21 tháng 3 năm 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120321123940/http://cema.gov.vn/modules.php?name=Content&op=details&mid=7812|url-status=live}}</ref> Trong đó, nhiều nhất là [[Người Việt|dân tộc Kinh]] với 883.343 người, [[Người Hoa (Việt Nam)|người Hoa]] đông thứ hai với 2.974 người, [[Người Cơ Tu|dân tộc Cơ Tu]] có 1.198 người, cùng các dân tộc ít người khác như [[Người Tày|dân tộc Tày]] với 224 người, [[Người Ê Đê|Ê Đê]] với 222 người, [[Người Mường|Mường]] có 183 người, [[Người Gia Rai|Gia Rai]] có 154 người... ít nhất là các dân tộc [[Người Chơ Ro|Chơ Ro]], [[Người Hà Nhì|Hà Nhì]], [[Người Si La|Si La]] và [[Người Ơ Đu|Ơ Đu]] chỉ có một người.<ref name="dstcdtvn"/>
=== Tôn giáo ===
Tính đến ngày [[1 tháng 4]] năm [[2019]], trên địa bàn toàn thành phố có chín [[tôn giáo]] khác nhau, chiếm 77.029 người. Trong đó, nhiều nhất là [[Công giáo]] với 42.690 người, xếp thứ hai là [[Phật giáo]] với 37.220 người, xếp thứ ba là đạo [[Kháng Cách|Tin Lành]] có 3.730 người, [[Cao Đài]] có 3.249 người, cùng các tôn giáo khác như [[Minh Sư Đạo]] với 53 người, [[Bahá'í]] với 34 người, [[Phật giáo Hòa Hảo]] với 25 người, [[Hồi giáo]] có 19 người, ít nhất là [[Bà-la-môn|Bà La Môn]] chỉ với 9 người.<ref name="dstcdtvn">[http://www.gso.gov.vn/Modules/Doc_Download.aspx?DocID=12724 Kết quả toàn bộ Tổng điều tra Dân số và Nhà ở Việt Nam năm 2009] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20131018040824/http://www.gso.gov.vn/Modules/Doc_Download.aspx?DocID=12724 |date = ngày 18 tháng 10 năm 2013}}, Tổng cục Thống kê Việt Nam, truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2013.</ref> Đà Nẵng là nơi có [[Tin Lành tại Việt Nam|Hội thánh Tin Lành]] đầu tiên ở [[Việt Nam]] được thành lập vào năm [[1911]] bởi các giáo sĩ [[Hội Truyền giáo Phước âm Liên hiệp]] (CMA).<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Kỷ Niệm 100 Năm Tin Lành Truyền Đến Thành phố Đà Nẵng|url=http://hoithanh.com/Home/tin-tuc/1625-ky-niem-100-nam-tin-lanh-truyen-den-da-nang.html|ngày truy cập=ngày 19 tháng 4 năm 2013|archive-date = ngày 6 tháng 10 năm 2014 |archive-url=https://web.archive.org/web/20141006102227/http://hoithanh.com/Home/tin-tuc/1625-ky-niem-100-nam-tin-lanh-truyen-den-da-nang.html|url-status=live}}</ref>
== Y tế ==
=== Hệ thống chăm sóc sức khỏe ===
Thành phố Đà Nẵng là một trong những trung tâm y tế chuyên sâu của khu vực miền Trung - Tây Nguyên và cả nước. Hệ thống y tế của thành phố ngày càng hiện đại, hoàn chỉnh và đồng bộ từ tuyến thành phố đến quận, huyện và xã, phường, uy tín một số bệnh viện ngày càng được nâng cao, được các bệnh nhân các tỉnh khu vực [[Miền Trung (Việt Nam)|miền Trung]]-[[Tây Nguyên]] tin tưởng. Theo con số của [[Tổng cục Thống kê (Việt Nam)|Tổng cục Thống kê]] (Việt Nam) thì vào năm 2018, thành phố Đà Nẵng có 73 cơ sở khám chữa bệnh trực thuộc Sở Y tế và Bộ Y tế, trong đó có 26 bệnh viện, 1 Bệnh viện Điều dưỡng, 1 Bệnh viện Chỉnh hình - Phục hồi chức năng và 56 trạm y tế<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Số cơ sở khám, chữa bệnh trực thuộc sở Y tế phân theo địa phương|url=http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=395&idmid=3&ItemID=12646|ngày truy cập=ngày 7 tháng 5 năm 2013|archive-date = ngày 25 tháng 7 năm 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150725175615/http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=395&idmid=3&ItemID=12646|url-status=live}}</ref>. Tính đến đầu năm 2018, Đà Nẵng có tỷ lệ 17,49 bác sĩ/10.000 dân, 79,03 giường/10.000 dân, số giường bệnh trực thuộc Sở Y tế là 5.920 giường, thuộc các bệnh viện của Bộ ngành Trung ương là 1.510 giường và các Trung tâm Y tế quận/huyện là 1.410 giường, các cơ sở Y tế tư nhân là 943 giường. Cũng theo thống kê năm 2011, Đà Nẵng có 746 bác sĩ, 342 y sĩ, 756 y tá và 275 nữ hộ sinh.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Số cán bộ ngành Y trực thuộc sở Y tế phân theo địa phương|url=http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=395&idmid=3&ItemID=12639|nhà xuất bản=Tổng cục Thống kê|ngày truy cập=ngày 9 tháng 5 năm 2013|archive-date = ngày 25 tháng 7 năm 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150725173120/http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=395&idmid=3&ItemID=12639|url-status=live}}</ref>. Theo số liệu thống kê thuộc Sở Y tế thành phố Đà Nẵng, năm 2017, toàn ngành Y tế thành phố Đà Nẵng đã thực hiện khám bệnh cho 3.739.982 lượt, điều trị nội trú cho 416.254 lượt bệnh nhân thuộc các tỉnh: Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Gia Lai, Đắk Lắk, Quảng Trị,...
Thành phố Đà Nẵng cũng có một hệ thống bệnh viện, phòng khám tư nhân đang dần phát triển: Tháng 3 năm 2012, thành phố thành lập giải thưởng "''Tỏa sáng blouse trắng''" nhằm tuyên dương những cá nhân người tốt, việc tốt.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Tôn vinh những tấm gương tận tuỵ vì sức khoẻ nhân dân|url=http://soyte.danang.gov.vn/public_evt_article.yte;jsessionid=67C30ED5344506C8EBADFC2F66294E62?method=details&idArticle=325|nhà xuất bản=Sở y tế thành phố|ngày truy cập=ngày 9 tháng 5 năm 2013}}{{Liên kết hỏng|date = ngày 5 tháng 4 năm 2023 |bot=InternetArchiveBot }}</ref> Đến cuối năm 2012, Đà Nẵng đã hoàn thành mục tiêu Bảo hiểm y tế toàn dân, với 91,6% dân số tham gia Bảo hiểm y tế, đi trước 2 năm so với cả nước (2014). Trong tương lai, với sự hình thành của trường Đại học Y Dược trực thuộc Đại học Đà Nẵng, thành phố Đà Nẵng tiếp tục xây dựng, phát triển thêm các bệnh viện như: Bệnh viện Đà Nẵng cơ sở 2, bệnh viện quốc tế, Bệnh viện Phụ sản - Nhi giai đoạn 2, Bệnh viện Nhi Trung ương<ref>{{Chú thích web|url=http://baodautu.vn/300-trieu-do-cho-du-an-vien-nhi-trung-uong-da-nang-d70842.html|tiêu đề=300 triệu đô cho dự án Viện nhi Trung ương Đà Nẵng|author=Báo Đầu tư|date=10/10/2017|ngày truy cập=2017-10-12|archive-date = ngày 12 tháng 10 năm 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20171012202610/http://baodautu.vn/300-trieu-do-cho-du-an-vien-nhi-trung-uong-da-nang-d70842.html|url-status=live}}</ref>...trên địa bàn. Thành phố Đà Nẵng đang hướng đến mục tiêu trở thành một trung tâm y tế lớn của khu vực miền Trung - Tây Nguyên và cả nước.
=== Các bệnh viện lớn tại thành phố Đà Nẵng ===
==== Bệnh viện Đà Nẵng ====
[[Tập tin:Bệnh viện Đà Nẵng.jpeg|nhỏ|280px]]
[[Bệnh viện Đà Nẵng]] là bệnh viện đa khoa lớn nhất và là bệnh viện tuyến cuối hạng I của thành phố Đà Nẵng. Bệnh viện có quy mô 1.900 giường (thực kê là 2.569 giường) ''(đường Hải Phòng, quận Hải Châu)'' tiền thân là "Nhà thương thí" - Bệnh viện bản xứ Tourane/ Hopital indigène de Tourane được người [[Pháp]] xây dựng và đưa vào hoạt động từ năm 1906 trên đường République nay là đường [[Hùng Vương]], sau đó đổi tên thành ''Bệnh viện Đà Nẵng'' rồi thành ''Trung tâm Y tế toàn khoa Đà Nẵng'' (quy mô 1.000 giường) người dân địa phương quen gọi là Bệnh viện Giải phẫu. cũng từng là một trong những cơ sở thực hành của sinh viên của [[Trường Đại học Y Dược Huế|Đại học Y Khoa Huế]] trước năm 1975 và hiện nay bệnh viện có 9 khoa cận lâm sàng, 28 khoa cận lâm sàng và là cơ sở thực hành lâm sàng cho nhiều cơ sở giáo dục đại học cao đẳng trên địa bàn thành phố như: [[trường Đại học Kỹ thuật Y Dược Đà Nẵng]], Khoa Y Dược – [[Đại học Đà Nẵng]] và các cơ sở đào tạo khác.
Với định hướng đa khoa mạnh, chuyên khoa sâu, bệnh viện đã phát triển, không ngừng cập nhật và ứng dụng nhiều kỹ thuật y tế mới nhằm đáp ứng nhu cầu thăm, khám và chăm sóc sức khỏe của nhân dân như: cấy ghép tế bào gốc điều trị chấn thương tủy sống (nguyên nhân dẫn đến bại liệt) và là bệnh viện thứ hai tại Việt Nam sau Bệnh viện Việt Đức - Hà Nội thực hiện thành công, ghép thận, làm chủ kỹ thuật ECMO, thẩm tách siêu lọc máu, phòng mổ Hybrid (phòng mổ kỹ thuật hiện đại của các nước phát triển, tương đương kỹ thuật cùng với hai bệnh viện lớn nhất cả nước là Bệnh viện Chợ Rẫy - Hồ Chí Minh và Bệnh viện Bạch Mai - Hà Nội), kỹ thuật hạ thân nhiệt giúp giảm tỷ lệ tử vong, cấy điện cực ốc tai (giúp các bệnh nhân câm, điếc có thể nghe và nói),... Năm 2017, bệnh viện đã khai trương Phòng giao dịch trực tuyến, giúp kết nối, chẩn bệnh giữa các bác sĩ bệnh viện với các bác sĩ quốc tế là hợp phần của dự án Q-health do chính phủ [[Hàn Quốc]] tài trợ, từ đó các y bác sĩ Đà Nẵng sẽ có điều kiện tương tác, trao đổi chuyên môn, tăng cường năng lực trong chẩn đoán, điều trị bằng phương tiện hội chẩn từ xa. Trong tương lai, bệnh viện được chính quyền thành phố ưu tiên tập trung đầu tư và xây dựng các công trình nhằm nâng cấp và mở rộng như: Trung tâm Ghép tạng và cấy ghép tế bào gốc, Trung tâm Phẫu thuật Thần kinh, chấn thương, bỏng tạo hình, giai đoạn 2 Trung tâm tim mạch... nhằm giảm tải bệnh viện, nâng công suất tiếp nhận bệnh nhân, tự chủ, đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh ngày càng cao của nhân dân thành phố nói riêng và khu vực [[Miền Trung (Việt Nam)|Miền Trung]]-[[Tây Nguyên]] nói chung.
Dự án Bệnh viện Đà Nẵng (cơ sở 2): quy mô (dự kiến) 1.500 giường bệnh bao gồm các Trung tâm Huyết học, Trung tâm Lão khoa, Trung tâm Y học nhiệt đới và bệnh viện đa khoa chất lượng cao ''(đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, quận Ngũ Hành Sơn)''
==== Bệnh viện Phụ sản – Nhi Đà Nẵng ====
[[Hình: Bệnh viện phụ sản nhi Đà Nẵng.jpg|nhỏ|280px|Bệnh viện Phụ sản - Nhi Đà Nẵng]]
Bệnh viện Phụ sản – Nhi Đà Nẵng: Là bệnh viện chuyên khoa hạng I về sản - nhi tuyến cuối và lớn nhất khu vực miền Trung - Tây Nguyên được thành lập tháng 4 năm 2012 trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Phụ sản - Nhi thuộc Bệnh viện Đà Nẵng có chức năng khám và điều trị phụ sản - nhi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và khu vực [[Miền Trung (Việt Nam)|Miền Trung]]-[[Tây Nguyên]], chỉ tiêu 1.200 giường, thực kê 1.739 giường (công suất sử dụng 147%, vượt 289% so với chỉ tiêu 600 giường vào năm 2012).
Bệnh viện Phụ sản - Nhi Đà Nẵng nhiều kỹ thuật mới như triển khai kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm từ tháng 4 năm 2014 (tỷ lệ thành công khá cao từ 40 đến 45%). Kỹ thuật Chăm sóc thiết yếu sơ sinh sớm da kề da được áp dụng từ tháng 7 năm 2014 và xây dựng Ngân hàng Sữa mẹ đầu tiên tại [[Việt Nam]]
[[Tập tin:Bệnh viện Phụ sản – Nhi.jpeg|nhỏ|280px]]
Dự kiến, Bệnh viện Phụ sản - Nhi Đà Nẵng tiếp tục đầu tư, mở rộng, tăng thêm 1.000 giường bệnh nội trú trên diện tích sử dụng đất 14.340m2, tổng vốn đầu tư hơn 1.830 tỷ đồng. (đường Lê Văn Hiến, quận Ngũ Hành Sơn).
==== Bệnh viện Ung Bướu Đà Nẵng ====
[[Hình:bệnh viện ung bướu Đà Nẵng.jpg|nhỏ|280px|Bệnh viện Ung bướu Đà Nẵng]]
Bệnh viện Ung Bướu Đà Nẵng tiền thân là ''Bệnh viện Ung thư Đà Nẵng'' thuộc Hội bảo trợ Phụ nữ và Trẻ em nghèo bất hạnh Đà Nẵng được khởi công tháng 3 năm 2009 và khánh thành vào tháng 1 năm 2013 do sự vận động cố Bí thư Thành ủy [[Nguyễn Bá Thanh]] trong việc đóng góp, tài trợ của các nhà hảo tâm, doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức phi chính phủ và sự quan tâm đầu tư của chính quyền thành phố. Tháng 8 năm 2015, Bệnh viện Ung Bướu Đà Nẵng được thành lập trên cơ sở tổ chức lại Khoa Ung bướu thuộc Bệnh viện Đà Nẵng và tiếp nhận nguyên trạng tổ chức bộ máy, người lao động, trụ sở, cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài chính, tài sản của Bệnh viện Ung thư Đà Nẵng. Hiện nay, bệnh viện đã trở thành bệnh viện công lập hạng I chuyên khoa về Ung bướu lớn nhất khu vực [[Trung Bộ|Miền Trung]] - [[Tây Nguyên]] quy mô chỉ tiêu 650 giường (thực kê 900 giường bệnh) ''(đường [[Phùng Hưng]], quận [[Liên Chiểu (quận)|Liên Chiểu]])'' có 12 khoa lâm sàng và 8 khoa cận lâm sàng, trang thiết bị, máy móc hiện đại xứng tầm một bệnh viện chuyên khoa Ung bướu tại [[Việt Nam]].
Từ khi thành lập đến nay, bệnh viện đã triển khai nhiều kỹ thuật mới trong chẩn đoán và điều trị, trong đó có một số kỹ thuật lần đầu tiên được triển khai như phẫu thuật đầu mặt cổ kết hợp phẫu thuật vi phẫu tạo hình, tạo hình thẩm mỹ trong phẫu thuật ung thư vú, kỹ thuật xạ trị áp sát vùng đầu cổ, kỹ thuật sinh thiết định vị, kỹ thuật phẫu thuật nội soi cắt gan trái cho bệnh nhân ung thư gan... Từ tháng 12 năm 2016, bệnh viện đã trở thành bệnh viện vệ tinh của Bệnh viện Ung Bướu [[Thành phố Hồ Chí Minh]], nhiều bác sĩ, nhân viên y tế tại bệnh viện đã tham gia chương trình đào tạo theo kế hoạch bệnh viện vệ tinh và đã được các bác sĩ bệnh viện Ung bướu [[Thành phố Hồ Chí Minh]] chuyển giao nhiều kỹ thuật mới trong chẩn đoán và điều trị bệnh nhân ung bướu và hậu phẫu thuật.
Dự kiến, bệnh viện sẽ được đầu tư, thành lập Trung tâm Tầm soát Ung thư có chức năng dự báo, phòng tránh, phát hiện sớm chúng ta sẽ giảm thiểu được số ca mắc bệnh, cũng như nâng cao tỷ lệ chữa thành công cho bệnh nhân.
==== Bệnh viện C Đà Nẵng – Bộ Y tế ====
[[Tập tin:Bệnh viện C Đà Nẵng.jpeg|nhỏ|280px]]
[[Bệnh viện C Đà Nẵng]] tiền thân là ''Bệnh viện Việt Đức Đà Nẵng''. Bệnh viện Việt Đức Đà Nẵng được khởi công xây dựng năm 1968 và hoàn thành vào đầu năm 1972, với sự hỗ trợ cả về tài chính và chuyên môn của Tổ chức Malteser Hilfsdienst và tàu bệnh viện Helgoland. Đầu tháng 4 năm 1975, một đơn vị y tế của [[Quân khu 5, Quân đội nhân dân Việt Nam|Khu V]] được hợp nhất từ Ban Dân y Khu, Bệnh viện 1 và Bệnh viện 2 của Khu ủy đã tiếp quản Bệnh viện Việt Đức và đổi tên thành Bệnh viện C Đà Nẵng<ref name=":1" />. Hiện nay, bệnh viện có quy mô 1.400 giường (đường Hải Phòng, quận Hải Châu) là 1 trong 3 bệnh viện có nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe, khám chữa bệnh cho nhân dân, cán bộ trung - cao cấp của Đảng và Nhà nước cùng với Bệnh viện Thống Nhất ở miền Nam, Bệnh viện Hữu Nghị ở miền Bắc.
== Giáo dục - Đào tạo ==
=== [[Giáo dục]] ===
[[Tập tin:Cung Thiếu nhi Đà Nẵng.jpeg|nhỏ|300x300px|Cung Thiếu nhi Đà Nẵng|thế=]]
Thành phố Đà Nẵng là trung tâm giáo dục có quy mô lớn nhất khu vực [[Miền Trung (Việt Nam)|miền Trung]] - [[Tây Nguyên]]. Hiện nay trên địa bàn thành phố có 32 trường [[Trung học phổ thông (Việt Nam)|Trung học Phổ thông]], 60 trường [[Trung học cơ sở (Việt Nam)|Trung học Cơ sở]], 99 trường [[Giáo dục tiểu học|Tiểu học]], bên cạnh đó còn có 4 trường [[Nhà trẻ|Mẫu giáo]], 213 trường mầm non với 1.249 lớp học, 2.422 giáo viên và 37,8 nghìn học sinh.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Số trường học, lớp học, giáo viên và học sinh mẫu giáo tại thời điểm 30/9 phân theo địa phương|url=http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=395&idmid=3&ItemID=12688|nhà xuất bản=Tổng cục Thống kê|ngày truy cập=ngày 7 tháng 5 năm 2013|archive-date = ngày 5 tháng 4 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130405052644/http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=395&idmid=3&ItemID=12688|url-status=live}}</ref>
Đà Nẵng có 3 trường [[Trung học Phổ thông chuyên]]. [[Trường Trung học phổ thông chuyên Lê Quý Đôn, Đà Nẵng|Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn]] Đà Nẵng luôn là một trong các trường dẫn đầu ở khu vực [[Miền Trung (Việt Nam)|miền Trung]] và trong cả nước. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp phổ thông của thành phố năm học [[2010]]-[[2011]] là 96,7%.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp phổ thông phân theo địa phương|url=http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=395&idmid=3&ItemID=12675|nhà xuất bản=Tổng cục Thống kê|ngày truy cập=ngày 7 tháng 5 năm 2013|archive-date = ngày 5 tháng 4 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130405040802/http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=395&idmid=3&ItemID=12675|url-status=live}}</ref> Chất lượng giáo dục có sự chênh lệch giữa khu vực trung tâm và ngoại ô đã khiến cho các trường trong trung tâm trở nên quá tải. Từ năm học [[2013]]-[[2014]], Ủy ban Nhân dân thành phố có văn bản quy định đến năm [[2015]]-[[2016]], các trường Tiểu học phải có 100% học sinh học hai buổi/ngày, nếu có khả năng mới được tiếp nhận học sinh ngoại tuyến.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Đà Nẵng siết chặt học trái tuyến|url=http://tuoitre.vn/Giao-duc/546938/da-nang-siet-chat-hoc-trai-tuyen.html|nhà xuất bản=Tuổi Trẻ Online|tác giả 1=Đoàn Cường|ngày=ngày 7 tháng 5 năm 2013|ngày truy cập=ngày 8 tháng 6 năm 2013|archive-date = ngày 8 tháng 5 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130508231846/http://tuoitre.vn/Giao-duc/546938/da-nang-siet-chat-hoc-trai-tuyen.html|url-status=live}}</ref>
{{chính|Danh sách trường trung học phổ thông tại Đà Nẵng}}
=== [[Đào tạo]] ===
==== [[Dạy nghề|Giáo dục nghề nghiệp]] ====
Đà Nẵng có 64 cơ sở [[Dạy nghề|giáo dục nghề nghiệp]], trong đó có: 13 trường cao đẳng, 6 trường trung cấp, 03 trung tâm [[Dạy nghề|giáo dục nghề nghiệp]] và 27 cơ sở khác có đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp. Quy mô tuyển sinh đào tạo của các cơ sở [[Dạy nghề|giáo dục nghề nghiệp]] hiện nay là 52.563 học sinh, sinh viên với 260 ngành nghề đào tạo ở các cấp trình độ đào tạo, trong đó, nhóm ngành/nghề thương mại dịch vụ chiếm khoảng 66%, nhóm ngành/nghề công nghiệp xây dựng chiếm khoảng 31% và nhóm ngành/nghề nông, lâm, ngư nghiệp chiếm khoảng 3%<ref>{{Chú thích web|url=https://nivet.org.vn/nghien-cuu-khoa-hoc/hoat-dong-khoa-hoc/item/1002-phat-trien-dao-tao-nghe-nghiep-tai-da-nang|tựa đề=Phát triển đào tạo nghề nghiệp tại Đà Nẵng - Thực trạng và giải pháp|tác giả=Phùng Lê Khanh|ngày=2019-07-03|website=nivet.org.vn|location=Viện Khoa học giáo dục nghề nghiệp|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20200712125048/https://nivet.org.vn/nghien-cuu-khoa-hoc/hoat-dong-khoa-hoc/item/1002-phat-trien-dao-tao-nghe-nghiep-tai-da-nang|ngày lưu trữ=2020-07-12|url-status=live}}</ref>.
==== [[Giáo dục đại học]] ====
[[Hình:Đại học Đà Nẵng.jpg|nhỏ|280px|Trụ sở Đại học Đà Nẵng, quận Hải Châu]]
Thành phố Đà Nẵng là trung tâm đào tạo đại học đa ngành, đa lĩnh vực và quy mô lớn nhất khu vực [[Miền Trung (Việt Nam)|miền Trung]] - [[Tây Nguyên]], thứ ba sau [[Hà Nội]] và [[Thành phố Hồ Chí Minh]], số lượng cơ sở giáo dục đại học chiếm 4,2% trên cả nước gồm có 1 Đại học Vùng và 1 Đại học (University), 12 trường Đại học, học viện chuyên ngành và đa ngành; 02 Campus [[Trường Đại học FPT]] với đầy đủ ngành nghề, lĩnh vực đào tạo từ trình độ đại học cho đến trình độ [[Tiến sĩ|tiến sỹ]]. Năm [[2018]], Đà Nẵng có hơn 180.000 sinh viên từ khắp các tỉnh, thành trong cả nước về học tập. Về phân luồng đại học thì tỷ lệ người dân Đà Nẵng muốn đi học đại học cao, so với năm [[Thành phố trực thuộc Trung ương (Việt Nam)|thành phố trực thuộc Trung ương]] thì Đà Nẵng là 89%, đứng thứ hai sau [[Thành phố Hồ Chí Minh]].<ref name="Binbin0111" /> [[Đại học Đà Nẵng]] là một trong 5 Đại học Vùng và Quốc gia của Việt Nam, cùng với [[Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh]], [[Đại học Quốc gia Hà Nội|Đại học Quốc gia Thành phố Hà Nội]], [[Đại học Huế]] và [[Đại học Thái Nguyên]]. [[Đại học Duy Tân]] đứng đầu về đào tạo đại học ngoài công lập ở khu vực [[Miền Trung (Việt Nam)|Miền Trung]] - [[Tây Nguyên]]. Ngoài ra, Đà Nẵng có 7 trường đại học có đặt cơ sở tại thành phố.
[[Tập tin:Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật, Đà Nẵng.jpeg|nhỏ|trái|300px|Trường Cao đẳng Đà Nẵng]]
Theo Đề án phát triển [[Đại học Đà Nẵng]] đến năm 2030 đã được Bộ trưởng [[Bộ Giáo dục và Đào tạo (Việt Nam)|Bộ Giáo dục và Đào tạo]] phê duyệt thì sắp tới trên địa bàn thành phố sẽ có thêm một số trường [[giáo dục đại học|đại học]], viện nghiên cứu được thành lập như: Đại học Quốc tế Việt-Anh (nâng cấp từ Viện nghiên cứu và đào tạo Việt - Anh trên cơ sở Tuyên bố chung của hai chính phủ Việt Nam và Vương quốc Anh), trường Đại học Y Dược...đề xuất thành lập '''''[[Đại học Quốc gia]]''''' '''''Đà Nẵng''''' trên cơ sở sắp xếp lại, đầu tư nâng cấp Đại học Đà Nẵng, các trường đại học trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và địa phương lân cận<ref>{{Chú thích web|url=https://www.baodanang.vn/channel/5411/202003/tap-trung-dao-tao-phat-trien-nguon-nhan-luc-chat-luong-cao-3272634/|tựa đề=Tập trung đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao|ngày=2020-04-03|website=www.baodanang.vn|location=Báo Đà Nẵng|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20200305193105/https://baodanang.vn/channel/5411/202003/tap-trung-dao-tao-phat-trien-nguon-nhan-luc-chat-luong-cao-3272634/|ngày lưu trữ=2020-03-05|url-status=live}}</ref>. Tổng diện tích của làng Đại học Đà Nẵng sẽ là 300 ha với mục tiêu xây dựng Đại học Đà Nẵng trở thành một trong ba trung tâm đại học lớn của cả nước theo Nghị Quyết 33-NQ/TW của Bộ Chính trị nhưng đến nay mới có gần 50 ha được xây dựng tại khu vực dự án.{{chính|Danh sách trường đại học và cao đẳng tại Đà Nẵng}}
== Đối ngoại ==
[[Tập tin:Lãnh sự quán Nga, Đà Nẵng.jpeg|nhỏ|300px|phải|Tổng Lãnh sự quán [[Nga]] tại Đà Nẵng.]]
Hiện nay trên địa bàn thành phố có các Tổng Lãnh sự quán phục vụ cho việc đối ngoại thành phố, góp phần mở rộng giao thương, hợp tác với các quốc gia như:
{| class="wikitable sortable"
|+
!Tổng Lãnh sự quán
!Địa chỉ
|-
|{{Flagicon|Lào}} [[Lào]]
|16, Trần Quý Cáp, P.Hải Châu.
|-
|{{Flagicon|Nga}} [[Nga]]
|Số 22, Trần Phú, P.Hải Châu.
|-
|{{Flagicon|Trung Quốc}} [[Trung Quốc]]
|Trần Trọng Khiêm, P. Ngũ Hành Sơn.
|-
|{{Flagicon|Hàn Quốc}} [[Hàn Quốc]]
|2, Chương Dương, P. Ngũ Hành Sơn.
|-
|{{Flagicon|Tây Ban Nha}} [[Tây Ban Nha]]
| đường số 4, Khu Phúc Lộc Viên, 399 đường Ngô Quyền, P. An Hải''.<ref>{{Chú thích web|url=http://vov.vn/xa-hoi/khai-truong-lanh-su-quan-danh-du-tay-ban-nha-tai-tp-da-nang-682259.vov|tiêu đề=Theo VOV|ngày truy cập=2017-10-12|archive-date = ngày 12 tháng 10 năm 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20171012163540/http://vov.vn/xa-hoi/khai-truong-lanh-su-quan-danh-du-tay-ban-nha-tai-tp-da-nang-682259.vov|url-status=live}}</ref>''
|-
|{{Flagicon|Nhật Bản}} [[Nhật Bản]]
|Số 01-03, đường Đống Đa, P. Hải Châu
|-
|}
* Văn phòng cấp thị thực [[Bỉ]], [[Đức]], [[Ý]]
Ngoài ra Bộ Ngoại giao và Thành phố đang xúc tiến mở thêm các Tổng Lãnh sự quán của các quốc gia khác như [[Hoa Kỳ]], [[Pháp]], [[Úc]]. Bên cạnh đó Thành phố đang có các văn phòng đại diện tại [[Nhật Bản]] như [[Tokyo]], [[Yokohama]] và đang xúc tiến mở thêm văn phòng tại [[Sapporo]], [[Nagasaki]], [[Fukuoka]], [[Okinawa]].
==Công nghệ thông tin - Truyền thông==
===Truyền thông===
====Báo chí====
[[Tập tin:Trung tâm Truyền hình Việt Nam tại Đà Nẵng 2.jpeg|nhỏ|300px|phải|Trung tâm Truyền hình Việt Nam khu vực miền Trung - Tây Nguyên tại Đà Nẵng ([[VTV8]])]]
Thành phố Đà Nẵng là một trung tâm truyền thông quan trọng của Việt Nam, lớn thứ ba cả nước, đặc biệt đối với khu vực miền Trung - Tây Nguyên, hiện có đơn vị báo chí thành phố, 4 cơ quan báo chí trung ương đóng trên địa bàn thành phố và 98 văn phòng đại diện báo chí trung ương, hội, đoàn thể và địa phương khác có tòa soạn, đặt văn phòng đại diện hoặc cử phóng viên thường trú hoạt động tác nghiệp, với hơn 800 người làm báo, trong đó 400 nhà báo được cấp thẻ; mật độ nhà báo, phóng viên đứng đầu cả nước.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.sggp.org.vn/chu-tich-hdnd-tp-da-nang-tung-met-dat-cua-da-nang-duoc-bao-chi-soi-rat-ky-454316.html|tiêu đề=Chủ tịch HĐND TP Đà Nẵng: Từng mét đất của Đà Nẵng được báo chí "soi" rất kỹ|ngày=7-7-2017|nhà xuất bản=Báo SÀI GÒN GIẢI PHÓNG|lk tác giả 1=Nguyễn Khôi|ngày truy cập=2018-02-20|archive-date = ngày 12 tháng 11 năm 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20171112203037/http://www.sggp.org.vn/chu-tich-hdnd-tp-da-nang-tung-met-dat-cua-da-nang-duoc-bao-chi-soi-rat-ky-454316.html|url-status=live}}</ref> Các cơ quan báo chí, tạp chí của thành phố bao gồm: ''[[Báo và phát thanh, truyền hình Đà Nẵng]] (với hai kênh DNRT1 và DNRT2)'', ''Chuyên trang Công an Đà Nẵng'', ''Tạp chí Xứ Quảng''. Cơ quan đại diện báo chí trung ương ở Đà Nẵng có:
* ''Trung tâm [[Đài Truyền hình Việt Nam|Truyền hình Việt Nam]] khu vực [[miền Trung]] - [[Tây Nguyên]], Trụ sở chính và Tổng khống chế của kênh Truyền hình Quốc gia khu vực [[miền Trung]] - [[Tây Nguyên]] [[VTV8]].''
* ''Cơ quan thường trú [[Đài Tiếng nói Việt Nam]] khu vực [[Miền Trung (Việt Nam)|Miền Trung]].''
* ''Thông tấn xã Việt Nam khu vực [[miền Trung]] - [[Tây Nguyên]].''
Và nhiều cơ quan báo, đài khác.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Danh sách các cơ quan báo chí tại Đà Nẵng|url=http://www.tttt.danang.gov.vn/userfiles/file/Danh%20sach.xls|nhà xuất bản=Sở thông tin và Truyền thông Đà Nẵng|ngày truy cập=ngày 7 tháng 5 năm 2013|archive-date = ngày 25 tháng 7 năm 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150725172822/http://www.tttt.danang.gov.vn/userfiles/file/Danh%20sach.xls|url-status=live}}</ref>
====Hoạt động xuất bản====
Trong những năm qua, hoạt động xuất bản của thành phố có nhiều biến động,<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Trong lịch sử của ngành Xuất bản VN, hoạt động ngành in - xuất bản Đà Nẵng đã góp những trang đáng tự hào và rất đặc biệt !|url=http://www.tttt.danang.gov.vn/dpt.do?mod=4&id_cm=/tthc/ttdn/cqbc&id_bt=109|ngày truy cập=ngày 7 tháng 5 năm 2013}}{{Liên kết hỏng|date = ngày 16 tháng 4 năm 2021 |bot=InternetArchiveBot }}</ref> thị trường xuất bản thu hẹp. Đà Nẵng nằm xa thị trường sách lớn của cả nước nên không có lợi thế cạnh tranh. Ước tính năm 2012, các nhà xuất bản phát hành khoảng 25,6 triệu cuốn sách và xuất bản phẩm; sản lượng in đạt 10 tỷ trang khổ 13x19 cm.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Báo cáo Tổng kết hoạt động năm 2012 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2013|url=http://www.tttt.danang.gov.vn/userfiles/file/299_BC-STTTT-Bao_cao_nam_2012_du_kien_2013.pdf|nhà xuất bản=Sở Thông tin và Truyền thông Đà Nẵng|ngày truy cập=ngày 19 tháng 5 năm 2013|archive-date = ngày 25 tháng 7 năm 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150725171539/http://www.tttt.danang.gov.vn/userfiles/file/299_BC-STTTT-Bao_cao_nam_2012_du_kien_2013.pdf|url-status=live}}</ref> Nhà xuất bản Đà Nẵng đã có những đóng góp quan trọng cho hoạt động xuất bản của cả nước.<ref>{{chú thích báo|title=Trao đổi với Giám đốc Nhà xuất bản Đà Nẵng: Một phần diện mạo văn hóa của Đà Nẵng|url=http://www.thanhnien.com.vn/news/pages/200528/115848.aspx|access-date =ngày 7 tháng 5 năm 2013|author=Ngô Thị Kim Cúc|date=ngày 14 tháng 7 năm 2005|archive-date = ngày 10 tháng 1 năm 2021 |archive-url=https://web.archive.org/web/20210110043351/https://thanhnien.vn/van-hoa/trao-doi-voi-giam-doc-nha-xuat-ban-da-nang-mot-phan-dien-mao-van-hoa-cua-da-nang-184751.html|url-status=live}}</ref> Năm 2008, Nhà xuất bản bị đình chỉ hoạt động trong ba tháng<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Nhà xuất bản Đà Nẵng bị tạm đình chỉ hoạt động|url=http://giadinh.net.vn/van-hoa/nha-xuat-ban-da-nang-bi-tam-dinh-chi-hoat-dong-20081210080419706.htm|nhà xuất bản=Báo điện tử Gia đình & Xã hội|ngày truy cập=ngày 7 tháng 5 năm 2013|tác giả 1=Hoàng Phương|ngày=ngày 10 tháng 12 năm 2008|archive-date = ngày 10 tháng 1 năm 2021 |archive-url=https://web.archive.org/web/20210110034518/https://giadinh.net.vn/giai-tri/nha-xuat-ban-da-nang-bi-tam-dinh-chi-hoat-dong-20081210080419706.htm|url-status=live}}</ref> nhưng phải đến sau gần sáu tháng, Nhà xuất bản mới được hoạt động trở lại.<ref>{{chú thích báo|title=Nhà xuất bản Đà Nẵng được phép hoạt động trở lại|url=http://vtc.vn/2-216606/xa-hoi/nha-xuat-ban-da-nang-duoc-phep-hoat-dong-tro-lai.htm|publisher=Báo điện tử VTC News|access-date =ngày 7 tháng 5 năm 2013|author=Bửu Lân|date=ngày 5 tháng 6 năm 2009|archive-date = ngày 12 tháng 7 năm 2009 |archive-url=https://web.archive.org/web/20090712094453/http://www.vtc.vn/2-216606/xa-hoi/nha-xuat-ban-da-nang-duoc-phep-hoat-dong-tro-lai.htm|url-status=live}}</ref>
Năm 2010, Công viên Phần mềm Đà Nẵng đi vào hoạt động tòa nhà 21 tầng tại số 2 đường Quang Trung, quận Hải Châu với diện tích sàn 20.000 m².<ref>{{Chú thích web|url=http://nld.com.vn/cong-nghe-thong-tin/khanh-thanh-cong-vien-phan-mem-da-nang-20100430015316568.htm|tiêu đề=Khánh thành Công viên Phần mềm Đà Nẵng|ngày=30-04-2010|nhà xuất bản=Báo Người Lao Động|lk tác giả 1=H.Dũng|ngày truy cập=2018-02-20|archive-date = ngày 1 tháng 12 năm 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20171201040118/http://nld.com.vn/cong-nghe-thong-tin/khanh-thanh-cong-vien-phan-mem-da-nang-20100430015316568.htm|url-status=live}}</ref> Khi đó, đây là cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin quy mô, hiện đại nhất thành phố nhưng hiện nay đã lấp đầy và trở nên nhỏ bé trước nhu cầu phát triển vũ bão. Hiện nay, Công viên Phần mềm Đà Nẵng là một trong những khu công nghệ thông tin hoạt động hiệu quả nhất của cả nước, với tỷ lệ sử dụng đạt hơn 99% diện tích. Tính đến tháng 6 năm 2017, Công viên Phần mềm Đà Nẵng có 75 doanh nghiệp đang hoạt động, thu hút vốn đầu tư hơn 1.520 tỷ đồng.<ref name=":4">{{Chú thích web|url=http://ictnews.vn/cntt/nuoc-manh-cntt/da-nang-chinh-sach-dau-tu-cntt-can-co-trong-tam-trong-diem-160375.ict|tiêu đề=Đà Nẵng: Chính sách đầu tư CNTT cần có trọng tâm, trọng điểm|ngày=27-10-2017|nhà xuất bản=ictnews|lk tác giả 1=Đoàn Hạnh|ngày truy cập=2018-02-20|archive-date = ngày 12 tháng 1 năm 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180112213302/http://ictnews.vn/cntt/nuoc-manh-cntt/da-nang-chinh-sach-dau-tu-cntt-can-co-trong-tam-trong-diem-160375.ict|url-status=live}}</ref>
=== Công nghệ thông tin ===
====Hạ tầng====
Thành phố Đà Nẵng xác định công nghệ thông tin là ngành mũi nhọn, khâu đột phá trong chiến lược phát triển kinh tế trong tương lai, xây dựng '''Thành phố thông minh''' và có những phát triển vượt bậc. Kim ngạch xuất khẩu phần mềm năm 2018 ước đạt 78 triệu USD, doanh thu đạt 16.203 tỷ đồng,<ref>{{Chú thích web|url=http://www.drt.danang.vn/chi_tiet-16040|tiêu đề=Đà Nẵng: Kim ngạch xuất khẩu phần mềm đạt 67 triệu USD|ngày=15-01-2018|nhà xuất bản=Đài Phát thanh - Truyền hình Đà Nẵng|lk tác giả 3=Thu Hương, Tấn Yên|ngày truy cập=2018-02-20|archive-date = ngày 20 tháng 2 năm 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180220212617/http://www.drt.danang.vn/chi_tiet-16040|url-status=live}}</ref> tập trung chủ yếu vào các thị trường [[Nhật Bản]], [[Bắc Mỹ]], [[Châu Âu]]... Với thế mạnh toàn diện về hạ tầng kỹ thuật, nhân lực và sự quan tâm sát sao của chính quyền, Đà Nẵng là một trong ba địa phương trọng tâm của cả nước sau [[Hà Nội]] và [[Thành phố Hồ Chí Minh]] được ưu tiên đầu tư các khu [[Công nghệ thông tin]] tập trung theo Quy hoạch tổng thể phát triển khu Công nghệ thông tin tập trung đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025.
Khu Công viên Phần mềm Đà Nẵng có quy mô 10.885,6 m², ra đời vào năm 2000, có chức năng tập trung các hoạt động nghiên cứu phát triển, đào tạo, sản xuất và kinh doanh sản phẩm, dịch vụ, cung cấp hạ tầng, cung ứng dịch vụ [[Công nghệ thông tin]] cho các tổ chức, doanh nghiệp. Năm 2017, [[Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam|Thủ tướng Chính phủ]] ký quyết định công nhận Khu Công viên Phần mềm Đà Nẵng là Khu Công nghệ Thông tin Tập trung.<ref>{{Chú thích web|url=http://baochinhphu.vn/Hoat-dong-dia-phuong/Cong-vien-phan-mem-Da-Nang-duoc-cong-nhan-Khu-CNTT-tap-trung/324597.vgp|tiêu đề=Công viên phần mềm Đà Nẵng được công nhận Khu CNTT tập trung|ngày=13-12-2017|nhà xuất bản=BÁO ĐIỆN TỬ CỦA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM|lk tác giả 1=Thế Phong|ngày truy cập=2018-02-20|archive-date = ngày 21 tháng 2 năm 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180221100207/http://baochinhphu.vn/Hoat-dong-dia-phuong/Cong-vien-phan-mem-Da-Nang-duoc-cong-nhan-Khu-CNTT-tap-trung/324597.vgp|url-status=live}}</ref> Đà Nẵng cũng đang thúc đẩy phát triển và đẩy nhanh tiến độ các dự án nhằm cải thiện hạ tầng, thu hút nhà đầu tư như: Khu Công nghệ Thông tin Đà Nẵng, Khu Công viên Phần mềm số 2 (do Công ty Sembcorp Development làm chủ đầu tư), Khu Đô thị Công nghệ [[FPT]] Đà Nẵng...
Đà Nẵng cũng là nơi tuyến cáp quang biển Asia-Pacific Gateway (APG) cập bờ chạy qua các nước [[Nhật Bản]], [[Trung Quốc]], [[Hàn Quốc]], [[Singapore]], [[Malaysia]], [[Thái Lan]] và Việt Nam có khả năng cung cấp băng thông tới 54 Tbps.<ref>{{Chú thích web|url=http://baodautu.vn/vnpt-sap-khai-thac-tuyen-cap-quang-moi-apg-d55843.html|tiêu đề=VNPT sắp khai thác tuyến cáp quang mới APG|ngày=10-12-2016|nhà xuất bản=Báo Đầu tư|lk tác giả 1=Hữu Tuấn|ngày truy cập=2018-02-20|archive-date = ngày 16 tháng 3 năm 2018 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180316141809/http://baodautu.vn/vnpt-sap-khai-thac-tuyen-cap-quang-moi-apg-d55843.html|url-status=live}}</ref>
Trong số 26 thành phố được quy hoạch trong Mạng lưới đô thị thông minh [[Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á|ASEAN]], có thành phố của [[Việt Nam]] là Đà Nẵng, [[Thành phố Hồ Chí Minh]] và [[Hà Nội]].
{| class="wikitable"
|+
! colspan="5" |Danh sách các khu công viên phần mềm, công nghệ thông tin tập trung trên địa bàn TP.Đà Nẵng
|-
!STT
!Tên
!Diện tích
!Địa chỉ
!Website
|-
|'''1'''
|Công viên phần mềm số 1
|1ha
|Đường Quang Trung, P.Hải Châu
|[https://dsp.vn/] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20200605194552/https://dsp.vn/ |date=2020-06-05 }}
|-
|'''2'''
|Công viên phần mềm số 2
|15ha
|phường Thuận Phước, [[quận Hải Châu|P.Hải Châu]]
|
|-
|'''3'''
|Công viên phần mềm mở rộng
|3,2ha
|phường Hoà Xuân
|
|-
|'''4'''
|Khu công nghệ thông tin tập trung số 2
|55,6ha
|xã Bà Nà
|
|}
====Chính quyền điện tử====
Thành phố Đà Nẵng đã hoàn thành cơ bản và đưa vào vận hành các hạng mục chính của Hệ thống Thông tin Chính quyền Điện tử từ thành phố đến phường, xã. Hiệu quả của hệ thống này trong phục vụ người dân, doanh nghiệp và phát triển kinh tế-xã hội được thể hiện qua các đánh giá Đà Nẵng đứng đầu chỉ số ICT Index (9 năm liên tiếp từ nằm 2009 đến 2017) cùng các giải thưởng trong nước và quốc tế khác. Đến nay, Đà Nẵng đã triển khai được một số ứng dụng thông minh cấp thiết như Hệ thống quản lý Xe buýt Công cộng qua thiết bị giám sát hành trình, Hệ thống điều khiển Giao thông và camera thông minh, Hệ thống giám sát Nước tại Nhà máy nước Cầu Đỏ, giám sát nguồn nước hồ, điều khiển máy bơm thoát nước tự động, cổng góp ý, hệ cơ sở dữ liệu mở...
====Danang IT Park====
Danang IT Park (DITP) là khu công nghệ thông tin tập trung, theo mô hình của thung lũng [[Silicon Valley]]. Ngày [[29 tháng 3]] năm [[2019]], chính quyền Đà Nẵng đã khánh thành giai đoạn 1 của dự án này với tổng số vốn đầu tư hơn 98 triệu USD. Dự kiến, DITP sẽ tuyển dựng hơn 25.000 kỹ sư công nghệ chất lượng cao và thu về 1,5 tỷ đô la mỗi năm. Ngày [[6 tháng 1]] năm [[2020]], [[Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam|Thủ tướng Chính phủ]] ra Quyết định 27/QĐ-TTg về việc thành lập Khu công nghệ thông tin (CNTT) tập trung Đà Nẵng - giai đoạn 1 do Công ty Cổ phần phát triển Khu công nghệ thông tin Đà Nẵng làm chủ đầu tư. Khu công nghệ thông tin tập trung Đà Nẵng được hưởng các chính sách ưu đãi đối với khu công nghệ thông tin tập trung theo quy định của pháp luật.
==Thể dục - thể thao==
[[Tập tin:Sân vận Động Hoà Xuân Toàn Cảnh.jpg|nhỏ|300px|phải|[[Sân vận động Hòa Xuân]].]]
Với vai trò là trung tâm của khu vực miền Trung - Tây Nguyên, thành phố Đà Nẵng là nơi tập trung các trung tâm huấn luyện, đào tạo [[thể thao]] thành tích cao cùng các công trình thể thao quan trọng của khu vực và cả nước. Điển hình là ''Trung tâm Huấn luyện Thể thao Quốc gia III, Trung tâm Thể thao Quốc phòng III và [[Trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng]].'' Ngoài ra còn có Làng [[Vận động viên]] và Khu Tập luyện Bóng đá rộng gần 8 ha, hay Khu Thể thao Thành tích Cao rộng 7 ha, nằm ở Khu Đô thị mới Tuyên Sơn - Hòa Cường.
Thành tích của các vận động viên Đà Nẵng liên tục được cải thiện qua các kỳ thi đấu. Từ năm 2000 đến năm 2010, tại các giải quốc gia, các vận động viên của thành phố đạt được tổng cộng 3.596 huy chương, trong đó có 1.026 Huy chương Vàng, 1.158 Huy chương Bạc và 1.402 Huy chương Đồng. Cũng trong giai đoạn 2000-2010, tại các giải khu vực và quốc tế, vận động của thành phố đạt được tổng cộng 182 huy chương, trong đó có 90 Vàng, 47 Bạc và 45 Đồng. Nếu như tại [[Đại hội Thể dục Thể thao]] lần thứ III năm 1995, Đoàn Đà Nẵng xếp ở vị trí 28/52 thì ở Đại hội lần thứ VI năm 2010, thành phố đã ở vị trí 4/66.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Biểu thành tích của Đoàn thể thao Đà Nẵng|url=http://www.danangcity.gov.vn/images/danang/file/Bieu%201-2-3-QH%20The%20thao.doc|ngày truy cập=ngày 7 tháng 5 năm 2013|archive-date = ngày 25 tháng 7 năm 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150725173046/http://www.danangcity.gov.vn/images/danang/file/Bieu%201-2-3-QH%20The%20thao.doc|url-status=live}}</ref> Đà Nẵng có những vận động viên xuất sắc và hàng đầu ở một số môn như Vận động viên Karatedo [[Vũ Kim Anh]] (gốc Hải Phòng)và Vận động viên [[bơi|Bơi lội]] [[Hoàng Quý Phước]].<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Phê duyệt Chiến lược phát triển thể thao thành tích cao thành phố Đà Nẵng đến năm 2020|url=http://www.danangcity.gov.vn/portal/page/portal/danang/chuyen_de/Thong_tin_quy_hoach/quy_hoach_nganh/van_hoa?p_pers_id=&p_folder_id=6034227&p_main_news_id=6310739&p_year_sel=|nhà xuất bản=Cổng thông tin điện tử thành phố Đà Nẵng|ngày truy cập=ngày 7 tháng 5 năm 2013|archive-date = ngày 14 tháng 3 năm 2016 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160314141928/http://danangcity.gov.vn/portal/page/portal/danang/chuyen_de/thong_tin_quy_hoach/quy_hoach_nganh/van_hoa?p_folder_id=6034227&p_main_news_id=6310739&p_pers_id=&p_year_sel=|url-status=live}}</ref><blockquote>[[Câu lạc bộ bóng đá SHB Đà Nẵng]] có tiền thân là đội bóng đá Công nhân Quảng Nam - Đà Nẵng rồi Đội Bóng đá Quảng Nam - Đà Nẵng. Vào cuối thập niên 1980, đầu thập niên 1990, Quảng Nam -Đà Nẵng là một câu lạc bộ mạnh, đỉnh cao là khi vươn tới chức vô địch quốc gia năm 1992 cùng ba lần giành ngôi á quân vào các năm 1987, 1990 và 1991. Đến trước mùa giải 2008, Câu lạc bộ Bóng đá Đà Nẵng đổi tên thành SHB Đà Nẵng sau khi Sở Thể dục Thể thao Thành phố Đà Nẵng chuyển giao đội bóng cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội. Kể từ thời điểm này, đội bóng giành được 2 chức vô địch V-league các năm 2009, 2012; 1 chức vô địch Cúp Quốc gia năm 2009; 1 Siêu cúp QG năm 2012 cùng 1 lần Á quân và 2 lần hạng ba. SHB Đà Nẵng từng sở hữu [[Sân vận động Chi Lăng]] với sức chứa 30.000 người và được xem là một trong những sân vận động lớn nhất Việt Nam. Tuy nhiên, hiện nay toàn bộ khu đất rộng 5,5 ha trong đó có Sân vận động Chi Lăng đang bị bỏ hoang một cách lãng phí.<ref>{{chú thích báo|title=Bán rẻ đất "vàng"|url=http://diaoc.tuoitre.vn/Index.aspx?ArticleID=441191&ChannelID=204|publisher=Chuyên trang địa ốc của Báo Tuổi Trẻ|access-date =ngày 7 tháng 5 năm 2013|author=Đăng Nam; Việt Hùng|date=ngày 6 tháng 6 năm 2011|archive-date = ngày 2 tháng 1 năm 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120102001455/http://diaoc.tuoitre.vn/Index.aspx?ArticleID=441191&ChannelID=204|url-status=live}}</ref> Sau này được cho xây dựng [[Sân vận động Hòa Xuân]]</blockquote>[[Tập tin:Cung Thể thao Tiên Sơn 2.jpeg|nhỏ|300px|phải|Cung Thể thao Tiên Sơn]]
Thể thao phong trào ở Đà Nẵng còn rất hạn chế. Số công trình thể thao phục vụ nhu cầu rèn luyện sức khỏe của người dân tại các quận nội thành không nhiều và chủ yếu tập trung tại các bãi biển.<ref name="daungontay" /> Trong số sáu quận nội thành, mới chỉ có quận Sơn Trà được đầu tư xây dựng nhà tập luyện, quận Ngũ Hành Sơn có sân vận động còn những nơi khác vẫn chưa được đầu tư đầy đủ. Dù thành phố có các công trình thể thao đúng chuẩn như Cung Thể thao Tiên Sơn, Câu lạc bộ Bơi lặn, Câu lạc bộ Đua thuyền Đồng Nghệ, Trung tâm Thể dục Thể thao Người cao tuổi, Nhà tập luyện taekwondo nhưng có những công trình vẫn chưa được sử dụng hết công năng, gây lãng phí và thất thoát lớn.<ref name="daungontay">{{Chú thích web|tiêu đề=Công trình thể thao biến thái - Lãng phí ở Đà Nẵng|url=http://thethao.thanhnien.com.vn/pages/20121213/cong-trinh-the-thao-bien-thai-lang-phi-o-da-nang.aspx|nhà xuất bản=Chuyên trang thể thao của Thanh Niên Online|ngày truy cập=ngày 6 tháng 5 năm 2013|tác giả 1=Đông Nghi|ngày=ngày 14 tháng 12 năm 2012|archive-date = ngày 23 tháng 2 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130223121303/http://thethao.thanhnien.com.vn/pages/20121213/cong-trinh-the-thao-bien-thai-lang-phi-o-da-nang.aspx|url-status=live}}</ref>
[[Tập tin:Nhà Thi đấu Đa năng Đà Nẵng.jpeg|nhỏ|300px|phải|Nhà Thi đấu Đa năng Đà Nẵng]]
Đà Nẵng là thành phố đầu tiên của Việt Nam tổ chức thành công [[Đại hội Thể thao Bãi biển châu Á 2016]].<ref>{{chú thích báo|author1=Trần Khánh|author2=Hoàng Yến|title=Bế mạc Đại hội Thể thao bãi biển châu Á lần 5 (ABG 5): 'Ngả mũ' trước chiến tích của chủ nhà|url=http://thethaovanhoa.vn/the-thao/be-mac-dai-hoi-the-thao-bai-bien-chau-a-lan-5-abg-5-nga-mu-truoc-chien-tich-cua-chu-nha-n20161003234341270.htm|access-date =ngày 24 tháng 9 năm 2017|work=[[Thể thao & Văn hóa]]|publisher=[[Thông tấn xã Việt Nam]]|archive-date = ngày 24 tháng 9 năm 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170924095115/http://thethaovanhoa.vn/the-thao/be-mac-dai-hoi-the-thao-bai-bien-chau-a-lan-5-abg-5-nga-mu-truoc-chien-tich-cua-chu-nha-n20161003234341270.htm|url-status=live}}</ref>
==Văn hóa==
===Các địa điểm văn hóa, giải trí===
[[Tập tin:Nhà hát Trưng Vương.jpeg|280px|nhỏ|phải|Nhà hát Trưng Vương]]
Trên địa bàn thành phố Đà Nẵng có khá nhiều điểm vui chơi, văn hóa giải trí. Trên cơ sở một nhà hát cũ đã xuống cấp, Nhà hát Trưng Vương được xây mới và khánh thành năm [[2006]] với sức chứa hơn 1.200 chỗ ngồi. Đây là nơi thường xuyên tổ chức biểu diễn các loại hình nghệ thuật sân khấu truyền thống như [[tuồng]], [[cải lương]] và nghệ thuật sân khấu hiện đại như: [[vũ kịch]], [[múa ba lê]], [[opera]], [[giao hưởng|nhạc giao hưởng]],...các hội thảo, hội nghị và các sự kiện văn hóa lớn của thành phố.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Giới thiệu nhà hát Trưng Vương|url=http://danangtheatre.com/Default.aspx?FunctionID=24|nhà xuất bản=Trang chủ nhà hát|ngày truy cập=ngày 7 tháng 5 năm 2013|archive-date = ngày 30 tháng 4 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130430214548/http://www.danangtheatre.com/Default.aspx?FunctionID=24|url-status=live}}</ref>
Dành cho [[sân khấu]] [[tuồng]] ở thành phố có Nhà hát Tuồng [[Nguyễn Hiển Dĩnh]], tiền thân là Đoàn tuồng Giải phóng Quảng Nam.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Giới thiệu về nhà hát tuồng thành phố|url=http://www.nhahattuongdanang.com/vi/home/gioithieu/Nha-hat-Tuong-Nguyen-Hien-Dinh-19|ngày truy cập=ngày 7 tháng 5 năm 2013|archive-date = ngày 30 tháng 3 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130330044856/http://www.nhahattuongdanang.com/vi/home/gioithieu/Nha-hat-Tuong-Nguyen-Hien-Dinh-19|url-status=live}}</ref> Nhà hát mang tên nhà sáng tác, nghệ sĩ và người thầy [[Nguyễn Hiển Dĩnh]], người có công lớn trong nghệ thuật tuồng Việt Nam.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Nhà hát tuồng Nguyễn Hiển Dĩnh|url=http://www.danangtourism.gov.vn/portal/page/portal/dulich/muasam-giaitri/giai_tri_thu_gian/nha_hat_tuong_nguyen_hien_dinh|nhà xuất bản=Cổng thông tin du lịch thành phố|ngày truy cập=ngày 7 tháng 5 năm 2013|archive-date = ngày 25 tháng 7 năm 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150725182455/http://www.danangtourism.gov.vn/portal/page/portal/dulich/muasam-giaitri/giai_tri_thu_gian/nha_hat_tuong_nguyen_hien_dinh|url-status=live}}</ref> Nhà hát vẫn duy trì lịch biểu diễn vào thứ 4 và thứ 7 hàng tuần.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Nhà hát tuồng|url=http://www.danangcity.gov.vn/portal/page/portal/danang/dukhach/xem_gi?p_pers_id=&p_folder_id=873595&p_main_news_id=927576&p_year_sel=|nhà xuất bản=Cổng thông tin điện tử thành phố Đà Nẵng|ngày truy cập=ngày 7 tháng 5 năm 2013|archive-date = ngày 13 tháng 3 năm 2016 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160313044917/http://danangcity.gov.vn/portal/page/portal/danang/dukhach/xem_gi?p_folder_id=873595&p_main_news_id=927576&p_pers_id=&p_year_sel=|url-status=live}}</ref> Năm [[2001]], thành phố đã đầu tư 6 tỷ đồng để nâng cấp nhà hát.
[[Tập tin:Musée d'art Cham.JPG|nhỏ|phải|220px|[[Bảo tàng Nghệ thuật điêu khắc Chăm Đà Nẵng|Bảo tàng Nghệ thuật Điêu khắc Chăm]].]]
Cho đến năm [[2013]], thành phố Đà Nẵng có năm bảo tàng bao gồm: [[Bảo tàng Nghệ thuật điêu khắc Chăm Đà Nẵng|Bảo tàng Nghệ thuật Điêu khắc Chăm Đà Nẵng]], Bảo tàng Đà Nẵng, Bảo tàng Khu V, Bảo tàng Hồ Chí Minh (chi nhánh Quân khu V) và Bảo tàng Mỹ thuật Đà Nẵng. Trong số đó, Bảo tàng Điêu khắc Chăm có tiền thân là Bảo tàng Chàm được [[Viện Viễn Đông Bác cổ|Trường Viễn Đông Bác Cổ]] cho xây dựng từ [[1915]]-[[1916]] đến năm [[1936]] mới hoàn tất. Bộ sưu tập nguyên thủy là do Nhà khảo cổ [[Henri Parmentier]] thu thập từ [[thế kỷ XIX]].<ref>Kelly, Kristin, ''The Extraordinary Museums of Southeast Asia'', Hong Kong: Harry Abrams, 2001, tr. 156.</ref> Không gian của tòa nhà bảo tàng gần 1.000 m² với 500 hiện vật được bố trí trưng bày trong các phòng chủ đề khác nhau.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Lịch sử Bảo tàng điêu khắc chăm|url=http://www.chammuseum.danang.vn/TabID/59/CID/2/ItemID/1/default.aspx|nhà xuất bản=Trang chính thức của Bảo tàng|ngày truy cập=ngày 7 tháng 5 năm 2013|archive-date = ngày 23 tháng 7 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130723052438/http://www.chammuseum.danang.vn/TabID/59/CID/2/ItemID/1/default.aspx|url-status=live}}</ref> Bảo tàng Mỹ thuật Đà Nẵng là một trong ba bảo tàng về [[mỹ thuật]] của cả nước và cũng là nơi lưu giữ và tổ chức trưng bày, giới thiệu đến công chúng các tác phẩm mỹ thuật có chất lượng nghệ thuật và các sản phẩm thủ công mỹ nghệ truyền thống của các họa sĩ, nhà điêu khắc, nghệ nhân ở Đà Nẵng và các tỉnh, thành khu vực miền Trung – Tây Nguyên. Bảo tàng Lịch sử thành phố Đà Nẵng được xây dựng trong khu vực [[Thành Điện Hải]] với mặt bằng trưng bày hơn 2.000 m². Thành phố cũng dự kiến xây dựng Bảo tàng Hải dương học.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Đề án Quy hoạch hệ thống các bảo tàng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2020.|url=http://www.danangcity.gov.vn/portal/page/portal/danang/chuyen_de/Thong_tin_quy_hoach/quy_hoach_nganh/van_hoa?p_pers_id=&p_folder_id=6034227&p_main_news_id=6310777&p_year_sel=|nhà xuất bản=Cổng thông tin điện tử thành phố Đà Nẵng|ngày truy cập=ngày 7 tháng 5 năm 2013|archive-date = ngày 5 tháng 3 năm 2016 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160305023413/http://www.danangcity.gov.vn/portal/page/portal/danang/chuyen_de/Thong_tin_quy_hoach/quy_hoach_nganh/van_hoa?p_pers_id=&p_folder_id=6034227&p_main_news_id=6310777&p_year_sel=|url-status=live}}</ref>
[[Tập tin:Bảo tàng Mỹ thuật Đà Nẵng.jpeg|nhỏ|280px|phải|Bảo tàng Mỹ thuật Đà Nẵng]]
[[Tập tin:Bảo tàng Đà Nẵng.jpeg|nhỏ|300px|phải|Bảo tàng Đà Nẵng]]
[[Tập tin:Dien Hai Citadel Cannon 2.jpg|nhỏ|300px|phải|[[Thành Điện Hải]]]]
Về hệ thống thư viện, năm [[2012]], thành phố có 3/8 quận, huyện và 13/56 xã có thư viện, 22 tủ sách tại các thôn, tổ dân phố... Hầu hết các thư viện đều ở trong tình trạng chật hẹp, nghèo nàn về đầu sách và không thu hút được người đọc. Riêng Thư viện Khoa học Tổng hợp Đà Nẵng hiện có khoảng 180.000 bản sách/68.000 tên, trong đó đặc biệt có 3000 bản có giá trị cao nhưng đang trong tình trạng xuống cấp nghiêm trọng.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Sẽ khởi công xây dựng thư viện Khoa học Tổng hợp Đà Nẵng vào cuối năm 2012|url=http://dised.danang.gov.vn/tin-da-nang/32-xa-hoi/1421-se-khoi-cong-xay-dung-thu-vien-khoa-hoc-tong-hop-da-nang-vao-cuoi-nam-2012.html|nhà xuất bản=Viện nghiên cứu phát triển kinh tế-xã hội Đà Nẵng|ngày truy cập=ngày 7 tháng 5 năm 2013|archive-date = ngày 7 tháng 7 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130707140931/http://dised.danang.gov.vn/tin-da-nang/32-xa-hoi/1421-se-khoi-cong-xay-dung-thu-vien-khoa-hoc-tong-hop-da-nang-vao-cuoi-nam-2012.html|url-status=live}}</ref> Dự án xây dựng công trình Thư viện Khoa học Tổng hợp với tổng vốn đầu tư hơn 280 tỷ đồng được phê duyệt vào năm [[2010]] và đưa vào hoạt động năm [[2015]] có thể đáp ứng nhu cầu cho người đọc ở mọi lứa tuổi, nghề nghiệp.<ref>{{Chú thích web|url=http://nlv.gov.vn/tin-tuc-su-kien/khanh-thanh-thu-vien-khoa-hoc-tong-hop-thanh-pho-da-nang.html|tiêu đề=Báo Người Lao động|ngày truy cập=2016-05-26|archive-date = ngày 29 tháng 6 năm 2016 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160629124152/http://nlv.gov.vn/tin-tuc-su-kien/khanh-thanh-thu-vien-khoa-hoc-tong-hop-thanh-pho-da-nang.html|url-status=live}}</ref>
Thành phố Đà Nẵng có nhiều [[rạp chiếu phim]]. Rạp chiếu phim CGV Cinemas nằm trong tòa nhà Vĩnh Trung Plaza gồm 6 phòng chiếu và 854 ghế ngồi được khai trương từ ngày [[3 tháng 7]] năm [[2008]].<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Giới thiệu về MegaStar - Vĩnh Trung Plaza|url=http://vntic.vn/index.php?option=com_itidiadiem&view=detailcatlocation&id=223&Itemid=62|ngày truy cập=ngày 6 tháng 5 năm 2013|archive-date = ngày 25 tháng 4 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130425050719/http://vntic.vn/index.php?option=com_itidiadiem&view=detailcatlocation&id=223&Itemid=62|url-status=live}}</ref> Vào ngày [[30 tháng 6]] năm [[2015]], CGV Cinemas đã khai trương thêm một rạp chiếu phim tại Vincom Đà Nẵng. Ngoài ra còn có các rạp khác như Lotte Cinema Đà Nẵng nằm trên tầng 5 và 6 của khu trung tâm mua sắm Lotte Mart với bốn phòng chiếu riêng biệt; Galaxy Cinema nằm trong siêu thị [[Co.opmart]]; Starlight nằm ở tầng 4 của chợ Siêu thị Đà Nẵng. Với ưu thế về công nghệ, trang bị hiện đại, nên lượng khán giả đổ về hai rạp này ngày càng nhiều. Trong khi đó, rạp phim Lê Độ (rạp chiếu phim lâu đời nhất ở Đà Nẵng) và Cinema Fafilm rất vắng người vì không gian nhỏ, chất lượng âm thanh và hình ảnh kém. Các quán bar, vũ trường cũng là điểm đến của một bộ phận thanh niên Đà Nẵng. Lớn nhất Đà Nẵng là Vũ trường New Phương Đông nằm trên đường Đống Đa, quận [[Hải Châu]].
Công viên Châu Á - Asia Park Đà Nẵng do Tập đoàn Sun Group làm chủ đầu tư có diện tích 868.694 m² bên bờ Tây sông Hàn bao gồm 3 khu vực chính: công viên giải trí ngoài trời hiện đại, công viên văn hóa với các công trình kiến trúc và nghệ thuật thu nhỏ mang tính biểu trưng của 10 quốc gia [[châu Á]] và khu Sun Wheel - nơi giao thoa giữa nét hiện đại và truyền thống. Công viên giải trí tại Asia Park mang đến hàng loạt trò chơi độc đáo như tàu lượn siêu tốc, tàu điện trên cao, tháp rơi tự do, máng trượt tốc độ cao... mang đến cho du khách và người dân nhiều trải nghiệm thú vị. Công viên văn hóa mở ra một không gian [[Thế giới phương Đông|phương Đông]] qua từng nét văn hóa đa dạng, các công trình kiến trúc lịch sử và những hoạt động nghệ thuật, ẩm thực độc đáo của 10 quốc gia châu Á: [[Nhật Bản]], [[Indonesia]], [[Singapore]], [[Hàn Quốc]], [[Ấn Độ]], [[Nepal]], [[Thái Lan]], [[Campuchia]], [[Trung Quốc]] và [[Việt Nam]].<ref>{{Chú thích web|url=http://www.asia-park.vn/category/gioi-thieu.html|tiêu đề=Asia Park – Khám phá châu Á kỳ thú|ngày truy cập=2016-06-15|archive-date = ngày 28 tháng 6 năm 2016 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160628162123/http://www.asia-park.vn/category/gioi-thieu.html|url-status=live}}</ref>
[[Tập tin:Công viên 29 tháng 3, Đà Nẵng.jpeg|nhỏ|240px|phải|[[Công viên 29 tháng 3]].]]
[[Công viên 29 tháng 3]] nằm trên đường [[Điện Biên Phủ]] quận [[Thanh Khê]] với diện tích 20 ha chủ yếu là nơi người dân đến tập thể dục và đi dạo. Năm [[2010]], khu công viên trên Bãi biển [[Phạm Văn Đồng]] được [[Hội đồng Nhân dân]] Thành phố ra nghị quyết đặt tên là ''"Công viên Biển Đông"''. Đây còn được xem là ''"Công viên hòa bình"'' với đàn [[Họ Bồ câu|chim bồ câu]] hơn 1.000 con, là nơi nhiều đôi uyên ương chọn làm địa điểm chụp ảnh cưới và là địa điểm tổ chức lễ hội của thành phố.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Công viên Biển Đông – Công viên Hoà bình và Tình yêu|url=http://ktsdanang.vn/Default.aspx?PageId=697|nhà xuất bản=Hội kiến trúc sư thành phố|ngày truy cập=ngày 7 tháng 5 năm 2013|archive-date = ngày 24 tháng 9 năm 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200924004636/http://ktsdanang.vn/Default.aspx?PageId=697|url-status=live}}</ref> Hiện nay, thành phố đang chủ trương xây dựng một số công viên có quy mô lớn như công viên vui chơi giải trí quy mô 4.000 tỷ đồng dọc theo bờ tây sông Hàn<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Đà Nẵng xây công viên giải trí 4.000 tỉ|url=http://infonet.vn/Xa-hoi/Moi-truong/Da-Nang-xay-cong-vien-giai-tri-4000-ti/27172.info|nhà xuất bản=Infonet-Báo điện tử của Bộ thông tin truyền thông|ngày truy cập=ngày 7 tháng 5 năm 2013|archive-date = ngày 13 tháng 5 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130513174140/http://infonet.vn/Xa-hoi/Moi-truong/Da-Nang-xay-cong-vien-giai-tri-4000-ti/27172.info|url-status=live}}</ref> hay Công viên Đại dương Sơn Trà được đầu tư 200 triệu đô la Mỹ.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Đà Nẵng: Xây dựng các công viên vui chơi giải trí đẳng cấp quốc tế|url=http://www.vietnamtourism.gov.vn/index.php?cat=1501&itemid=11811|nhà xuất bản=Trang web của Tổng cục Du lịch|ngày truy cập=ngày 6 tháng 5 năm 2013|archive-date = ngày 4 tháng 4 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130404000446/http://vietnamtourism.gov.vn/index.php?cat=1501&itemid=11811|url-status=live}}</ref> Ngoài ra, Đà Nẵng còn có Công viên Thanh niên nằm trên đường [[Xuân Thủy]] với diện tích 21 ha, thuộc địa bàn phường Hòa Cường Nam, quận Hải Châu và phường Khuê Trung, quận Cẩm Lệ, trong đó có một hồ điều hòa rộng hơn 9 ha là địa điểm vui chơi giải trí cho các hoạt động thanh niên, thiếu nhi cũng như người dân thành phố như cắm trại, sinh hoạt Đoàn-Đội.
===Làng nghề===
[[Tập tin:Marble Mountain sculpture shop.jpg|220px|nhỏ|phải|Một cơ sở chế tác đá mỹ nghệ ở làng nghề Non Nước.]]
Trải qua những thử thách khốc liệt của thời gian, chiến tranh loạn lạc, những làng nghề Đà Nẵng vẫn giữ cho mình nét hồn hậu, chân chất. Hết đời nọ đến đời kia, họ sống với nghề không chỉ bởi miếng cơm, tấm áo mà còn vì cái tâm của con người trên mảnh đất đã nuôi sống họ. Đà Nẵng có một số làng nghề truyền thống. Nổi tiếng nhất là Làng đá Mỹ nghệ Non Nước. Làng đá nằm dưới chân núi Ngũ Hành Sơn thuộc phường [[Hòa Hải, Ngũ Hành Sơn|Hòa Hải]] - quận Ngũ Hành Sơn. Nghề chế tác đá ở đây được hình thành vào thế kỷ XVIII do một nghệ nhân đến từ [[Thanh Hóa]] tên là Huỳnh Bá Quát sáng lập.<ref name="vu526">{{harvp|Vũ|2012|p=526}}</ref> Từ vật liệu là đá cẩm thạch, những nghệ nhân nơi đây chế tác thành các tác phẩm tượng Phật, tượng người, tượng thú, vòng đeo tay,...<ref name="vu526" /> Tuy nhiên sự phát triển nhanh của làng nghề trong những năm gần đây đã dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường đặc biệt là ô nhiễm nguồn nước uống do các hộ đều dùng axít để tẩy rửa và tạo độ bóng cho đá. Bên cạnh đó, bụi đá và tiếng ồn cũng ảnh hưởng đến sức khỏe người dân.<ref>{{chú thích báo|title=Đà Nẵng: Làng nghề ô nhiễm... bụi đá!|url=http://vnn.vietnamnet.vn/khoahoc/moitruong/2004/12/353645/|publisher=Báo điện tử Vietnamnet|access-date =ngày 7 tháng 5 năm 2013|author=Hải Châu|date=ngày 6 tháng 12 năm 2004|archive-date = ngày 25 tháng 7 năm 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150725162914/http://vnn.vietnamnet.vn/khoahoc/moitruong/2004/12/353645/|url-status=live}}</ref>
Làng chiếu Cẩm Nê nằm cách trung tâm thành phố 14 km về phía tây nam thuộc xã [[Hòa Tiến, Hòa Vang|Hòa Tiến]], huyện [[Hòa Vang]]. Nơi đây từ lâu đã nổi tiếng với các loại chiếu hoa truyền thống. Nghề chiếu Cẩm Nê có nguồn gốc từ [[Hoằng Hóa]], [[Thanh Hóa]] theo chân các cư dân người Việt đến cư trú ở vùng đất này vào [[thế kỷ XV]]. Chiếu hoa Cẩm Nê đã từng được hiện diện trong cung vua nhà Nguyễn; những nghệ nhân Cẩm Nê xưa cũng đã từng được các triều đại vua sắc phong, ban thưởng. Chiếu Cẩm Nê có ưu điểm là viền chiếu được gấp kỹ hơn, dày hơn, bền hơn, nằm êm lưng hơn so với chiếu của các địa phương khác.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Làng chiếu Cẩm Nê|url=http://www.danangcity.gov.vn/portal/page/portal/danang/chinhquyen/gioi_thieu/lang_nghe?p_pers_id=&p_folder_id=6904281&p_main_news_id=10152380&p_year_sel=|nhà xuất bản=Cổng thông tin điện tử thành phố Đà Nẵng|ngày truy cập=ngày 7 tháng 5 năm 2013|archive-date = ngày 13 tháng 3 năm 2016 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160313134926/http://danangcity.gov.vn/portal/page/portal/danang/chinhquyen/gioi_thieu/lang_nghe?p_folder_id=6904281&p_main_news_id=10152380&p_pers_id=&p_year_sel=|url-status=live}}</ref> Mùa hè nằm chiếu thấy mát; mùa đông nằm ấm và tỏa hương đồng cỏ nội dịu nhẹ.<ref name="vu527">{{harvp|Vũ|2012|p=527}}</ref>
Gắn với nghề cá và truyền thống đi biển của ngư dân, ở Đà Nẵng còn có Làng nghề Nước mắm Nam Ô chuyên sản xuất các loại nước mắm Đặc Sản Làm Quà được hình thành vào đầu [[thế kỷ XX]]. Nam Ô là làng đánh cá nhỏ nằm ở cửa sông Cu Đê, nay thuộc phường [[Hòa Hiệp Nam, Liên Chiểu|Hòa Hiệp Nam]], quận [[Liên Chiểu]]. Đặc trưng nhất của nước mắm Nam Ô là được chế biến từ cá cơm than,<ref>{{chú thích báo|title=Vui buồn ở làng nước mắm Nam Ô|url=http://suckhoedoisong.vn/2012050810314355p61c89/vui-buon-o-lang-nuoc-mam-nam-o.htm|publisher=Báo Sức khỏe Đời Sống, Bộ Y tế (Việt Nam)|access-date =ngày 7 tháng 5 năm 2013|author=Hữu Cường|date=ngày 8 tháng 5 năm 2012|archive-date = ngày 1 tháng 2 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130201031634/http://suckhoedoisong.vn/2012050810314355p61c89/vui-buon-o-lang-nuoc-mam-nam-o.htm|url-status=live}}</ref> đánh bắt vào tháng ba âm lịch. Chum để muối cá phải bằng [[gỗ mít]], dưới đáy chum phải chèn sạn, chổi đót và phải lọc nước mắm bằng chuộc mới đảm bảo nước mắm tinh chất, thơm đậm. Muối ướp cá phải là muối lấy từ [[Nha Trang]] ([[Khánh Hòa]]), [[Quảng Ngãi]] và [[Bình Thuận]]. Hạt muối phải trắng tinh, to, già, được nắng, không bị nước mưa, mang về đổ trên nền xi măng khô ráo bảy ngày cho chảy hết chất nước đắng, sau đó cho vào vại cất vài năm rồi mới đem ra làm. Một chum 200–300 kg cá, sau 12 tháng cho ra 100-150 lít nước mắm loại 1. Còn lại là nước mắm loại 2 và loại 3.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Làng nghề nước mắm Nam Ô|url=http://www.danangcity.gov.vn/portal/page/portal/danang/chinhquyen/gioi_thieu/lang_nghe?p_pers_id=&p_folder_id=6904281&p_main_news_id=10152617&p_year_sel=|ngày truy cập=ngày 5 tháng 5 năm 2013|archive-date = ngày 5 tháng 3 năm 2016 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160305023730/http://www.danangcity.gov.vn/portal/page/portal/danang/chinhquyen/gioi_thieu/lang_nghe?p_pers_id=&p_folder_id=6904281&p_main_news_id=10152617&p_year_sel=|url-status=live}}</ref> Sau một thời gian bị mai một bởi nghề làm pháo (Làng pháo Nam Ô) thì vào năm 2006, Chính phủ Việt Nam đã hỗ trợ 12 tỷ đồng để phục hồi làng nghề.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=12 tỉ đồng phục hồi làng nghề nước mắm Nam Ô|url=http://dpi.danang.gov.vn/node/279|nhà xuất bản=Sở Kế hoạch Đầu tư Đà Nẵng|ngày truy cập=ngày 7 tháng 5 năm 2013}}{{Liên kết hỏng|date = ngày 16 tháng 4 năm 2021 |bot=InternetArchiveBot }}</ref>
===Lễ hội===
Các lễ hội truyền thống của Đà Nẵng đã có từ rất xưa và được lưu truyền từ đời này sang đời khác. Lễ hội của [[ngư dân]] Đà Nẵng được gọi là [[lễ hội nghinh Ông|lễ hội Cá Ông]]. "Ông" là tiếng gọi tôn kính của ngư dân dành riêng cho [[cá voi]], loài cá thường giúp họ vượt qua tai nạn trên biển cả. Lễ tế cá Ông thường được lồng ghép dưới hình thức lễ hội cầu ngư và lễ ra quân đánh bắt vụ cá Nam. Tại Đà Nẵng, lễ hội được tổ chức trong hai ngày vào trung tuần tháng 3 [[âm lịch]] ở những vùng ven biển như Thọ Quang, Mân Thái, Thanh Lộc Đán, Xuân Hà, Hòa Hiệp... Trong ngày lễ, bên cạnh việc cúng tế cầu mong một mùa đánh bắt bội thu, thuyền bè đi khơi về lộng an toàn, dân làng còn làm lễ rước trên biển. Trong phần hội, có các trò chơi dân gian đặc trưng của vùng biển như lắc thúng, đua thuyền, bơi lội, kéo co... Một hình thức múa hát đặc trưng diễn ra trong lễ hội là múa ''hát bả trạo'' diễn tả tinh thần đoàn kết giữa các thành viên trong một con thuyền, vượt qua sóng to gió cả, mang về một mùa bội thu cho ngư dân.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Đà Nẵng: Lễ hội Cầu ngư|url=http://lehoi.cinet.vn/Pages/ArticleDetail.aspx?siteid=1&sitepageid=354&articleid=861|nhà xuất bản=Trang web của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Việt Nam)|ngày truy cập=ngày 7 tháng 5 năm 2013|archive-date = ngày 5 tháng 7 năm 2011 |archive-url=https://web.archive.org/web/20110705182253/http://lehoi.cinet.vn/Pages/ArticleDetail.aspx?siteid=1&sitepageid=354&articleid=861|url-status=live}}</ref>
Lễ hội lớn nhất ở Đà Nẵng là Lễ hội Quán Thế Âm được tổ chức lần đầu tiên vào năm 1960.<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Đà Nẵng: Lễ hội Quan Thế Âm|url=http://lehoi.cinet.vn/Pages/ArticleDetail.aspx?siteid=1&sitepageid=354&articleid=858|nhà xuất bản=Bộ Văn hóa thể thao và du lịch|ngày truy cập=ngày 7 tháng 5 năm 2013|archive-date = ngày 5 tháng 7 năm 2011 |archive-url=https://web.archive.org/web/20110705182144/http://lehoi.cinet.vn/Pages/ArticleDetail.aspx?siteid=1&sitepageid=354&articleid=858|url-status=live}}</ref> Sau một thời gian bị gián đoạn, lễ hội được khôi phục từ năm 1991, đến năm 2000 thì được công nhận là lễ hội cấp quốc gia và hiện là một trong 15 lễ hội lớn nhất cả nước.<ref>{{chú thích báo |title=Hàng ngàn người đổ về khai hội Quán Thế Âm |url=http://www.thanhnien.com.vn/pages/20130330/hang-ngan-nguoi-do-ve-khai-hoi-quan-the-am.aspx |publisher=Thanh Niên Online |author=Nguyễn Tú |date=ngày 30 tháng 3 năm 2013 |access-date =ngày 11 tháng 5 năm 2013 |archive-date = ngày 3 tháng 5 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130503163754/http://www.thanhnien.com.vn/pages/20130330/hang-ngan-nguoi-do-ve-khai-hoi-quan-the-am.aspx |url-status=live }}</ref> Lễ hội được tổ chức vào các ngày từ 17 - [[19 tháng 2]] âm lịch hàng năm<ref>{{chú thích báo |title=Khai mạc Lễ hội Quán Thế Âm-Ngũ Hành Sơn 2013 |author=TTXVN |url=http://www.vietnamplus.vn/Home/Khai-mac-Le-hoi-Quan-The-AmNgu-Hanh-Son-2013/20133/190167.vnplus |publisher=VietnamPlus, TTXVN |date=ngày 30 tháng 3 năm 2013 |access-date =ngày 7 tháng 5 năm 2013 |archive-date = ngày 17 tháng 5 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130517213758/http://www.vietnamplus.vn/Home/Khai-mac-Le-hoi-Quan-The-AmNgu-Hanh-Son-2013/20133/190167.vnplus |url-status=live }}</ref> tại [[Chùa Quán Thế Âm]], nằm trong quần thể danh thắng Ngũ Hành Sơn. Trong phần lễ, đặc sắc nhất là lễ rước tượng Quán Thế Âm. Ngoài ra còn có hội hoa đăng, hội đua thuyền truyền thống, biểu diễn võ thuật, chơi hô ''hát bài chòi''<ref>{{chú thích báo|title=Lễ hội Quán Thế Âm - Ngũ Hành Sơn: Mang đậm văn hóa dân tộc Việt|url=http://daidoanket.vn/index.aspx?Menu=1436&chitiet=63299&Style=1|publisher=Đại đoàn kết|access-date =ngày 7 tháng 5 năm 2013|author=Huy Yến|date=ngày 13 tháng 4 năm 2013|archive-date = ngày 27 tháng 7 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130727152117/http://daidoanket.vn/index.aspx?Menu=1436&Style=1&ChiTiet=63299|url-status=live}}</ref>... Mặc dù Ủy ban Nhân dân thành phố đã có nhiều biện pháp chấn chỉnh nhưng trong lễ hội vẫn còn tình trạng người lang thang ăn xin, người mù bán hương xin ăn trá hình hay tình trạng trông giữ xe với giá quá cao.<ref>{{chú thích báo|title=Hàng ngàn người dự lễ vía Đức Bồ Tát Quán Thế Âm|url=http://www.thanhnien.com.vn/pages/20130330/hang-ngan-nguoi-du-le-via-duc-bo-tat-quan-the-am.aspx|publisher=Thanh Niên Online|access-date =ngày 7 tháng 5 năm 2013|author=Nguyễn Tú|date=ngày 31 tháng 3 năm 2013|archive-date = ngày 4 tháng 5 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130504045215/http://www.thanhnien.com.vn/pages/20130330/hang-ngan-nguoi-du-le-via-duc-bo-tat-quan-the-am.aspx|url-status=live}}</ref>
Ngoài ra ở Đà Nẵng còn có một loạt các lễ hội gắn liền với các đình làng như: lễ hội Đình làng Hòa Mỹ (quận [[Liên Chiểu]]),<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Lễ hội đình làng Hòa Mỹ|url=http://www.danangcity.gov.vn/portal/page/portal/danang/chinhquyen/gioi_thieu/Le_hoi?p_pers_id=&p_folder_id=6904279&p_main_news_id=10152865&p_year_sel=|ngày truy cập=ngày 7 tháng 5 năm 2013|archive-date = ngày 14 tháng 3 năm 2016 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160314100023/http://danangcity.gov.vn/portal/page/portal/danang/chinhquyen/gioi_thieu/le_hoi?p_folder_id=6904279&p_main_news_id=10152865&p_pers_id=&p_year_sel=|url-status=live}}</ref> Đình làng An Hải (huyện Hòa Vang),<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Lễ hội đình làng An Hải|url=http://www.danangcity.gov.vn/portal/page/portal/danang/chinhquyen/gioi_thieu/Le_hoi?p_pers_id=&p_folder_id=6904279&p_main_news_id=10152943&p_year_sel=|ngày truy cập=ngày 7 tháng 5 năm 2013|archive-date = ngày 5 tháng 3 năm 2016 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160305023345/http://www.danangcity.gov.vn/portal/page/portal/danang/chinhquyen/gioi_thieu/Le_hoi?p_pers_id=&p_folder_id=6904279&p_main_news_id=10152943&p_year_sel=|url-status=live}}</ref> Đình làng Túy Loan (huyện Hòa Vang),<ref>{{Chú thích web|tiêu đề=Lễ hội đình làng Túy Loan|url=http://www.danangcity.gov.vn/portal/page/portal/danang/chinhquyen/gioi_thieu/Le_hoi?p_pers_id=&p_folder_id=6904279&p_main_news_id=9963773&p_year_sel=|ngày truy cập=ngày 7 tháng 5 năm 2013|archive-date = ngày 13 tháng 3 năm 2016 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160313081017/http://danangcity.gov.vn/portal/page/portal/danang/chinhquyen/gioi_thieu/le_hoi?p_folder_id=6904279&p_main_news_id=9963773&p_pers_id=&p_year_sel=|url-status=live}}</ref>... Các lễ hội này đều nhằm thể hiện đạo lý "''uống nước nhớ nguồn''", cầu cho quốc thái dân an, nhân dân trong làng được hanh thông an lạc. Những năm gần đây, Đà Nẵng đã tạo cho mình những lễ hội mới như lễ hội đua thuyền được tổ chức vào [[ngày quốc khánh]] [[2 tháng 9]] hàng năm trên sông Hàn.
Lễ hội Pháo hoa Quốc tế (tên [[tiếng Anh]]: ''Danang International Fireworks Festival'', viết tắt: '''DIFF''') được tổ chức lần đầu tiên vào năm 2008, trước đây thường được tổ chức vào dịp lễ [[30 tháng 4]], nhưng nay Lễ hội này thường được tổ chức kéo dài trong 1 tháng (thông thường vào khoản thời gian tháng 6 hoặc tháng 7) để kết hợp cùng các hoạt động khác để tạo thêm nhiều điều thú vị, thu hút hàng nghìn người đến Đà Nẵng. Lễ hội pháo hoa năm 2013 đã có tới gần 400.000 lượt người đến thành phố.<ref>{{chú thích báo|title=Gần 400.000 lượt khách đến Đà Nẵng dịp lễ hội pháo hoa|url=http://dantri.com.vn/van-hoa/gan-400000-luot-khach-den-da-nang-dip-le-hoi-phao-hoa-725711.htm|publisher=Báo điện tử Dân trí|access-date =ngày 7 tháng 5 năm 2013|author=Khánh Hiền|date=ngày 2 tháng 5 năm 2013|archive-date = ngày 7 tháng 5 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130507021314/http://dantri.com.vn/van-hoa/gan-400000-luot-khach-den-da-nang-dip-le-hoi-phao-hoa-725711.htm|url-status=live}}</ref>
[[Tập tin:DIFC 2013 - Team Russia 74.jpg|220px|nhỏ|phải|Màn trình diễn của đội [[Nga]] trong Lễ hội Pháo hoa năm 2013.]]
=== Ẩm thực ===
Ẩm thực Đà Nẵng chịu ảnh hưởng của ẩm thực vùng ven biển miền Trung Việt Nam, đặc biệt là vùng đất xứ Quảng nhưng vẫn có những nét đặc trưng riêng. Gỏi cá Nam Ô gắn liền với tên làng biển Nam Ô. Cá để chế biến là cá mòi, cá tớp, cá cơm, cá trích.
Cẩm Lệ thuộc phường [[Khuê Trung]], quận Hải Châu có món bánh khô mè nổi tiếng trong đó người đi "tiên phong" là bà Huỳnh Thị Điểu, thường gọi là bà Liễu. Bánh khô mè được làm từ bột gạo, bột nếp, đường kính, gừng và mè. Bột gạo pha với bột nếp được cho vào khuôn, hấp cách thủy, nướng khô, "tắm" đường, "tắm" mè... Ruột bánh xốp giòn, đường dẻo, mè chín thơm, thường được người dân dâng cúng ông bà tổ tiên<ref name="vu527" /> trong những ngày giỗ tết. Hiện nay bánh được sản xuất, tiêu thụ quanh năm cả trong và ngoài nước.
=== Một số bài hát về Đà Nẵng ===
{| class="wikitable sortable"
|-
![[Bài hát]]
![[Tác giả]] - [[Nhạc sĩ]]
![[Ca sĩ|Ca sĩ thể hiện]]
![[Thể loại]]
!Giới thiệu ngắn
|-
|''Đà Nẵng quê ta giải phóng rồi''
|Nguyễn Đức Toàn
|Bích Liên
|Cách mạng
|Nhạc mừng g.phóng Đà Nẵng s.tác năm 1975
|-
|''Cô du kích Đà Nẵng''
|Thanh Anh
|Kim Oanh
|Cách mạng
|
|-
|''Sông Hàn vang tiếng hát''
|Huy Du
|[[Kiều Hưng|NSƯT Kiều Hưng]]
|Cách mạng
|
|-
|''[[Tàu anh qua núi]]''
|[[Phan Lạc Hoa]]
|[[Anh Thơ (ca sĩ)|Anh Thơ]]; [[Thanh Hoa (ca sĩ)|NSND Thanh Hoa]]; [[Hòa Minzy]]; [[Thu Minh]]...
|Cách mạng
|Nhạc về chuyến [[Tàu hỏa|tàu]] Nam - Bắc tại [[đèo Hải Vân]]
|-
|''Người Đà Nẵng''
|Phan Ngọc
|Kim Tín, Bích Liên, Lan Phương
|Cách mạng
|Nhạc được [[Đài Phát thanh - Truyền hình Đà Nẵng|Đài PT-TH ĐN]] chọn làm nhạc hiệu
|-
|''Quảng Nam – Đà Nẵng một khúc ca''
|Hoàng Bích
|Tốp ca
|Dân ca
|
|-
|''Huyền thoại [[Ngũ Hành Sơn]]''
|[[Vũ Đức Sao Biển]]
|Tường Nguyên; Lưu Quang Bình
|Dân ca
|
|-
|''Đà Nẵng yêu thương''
|
|An Thuyên
|Dân ca
|
|-
|''Quảng Nam – Đà Nẵng đất nặng nghĩa tình''
|[[Nguyễn Văn Tý]]
|[[Tô Thanh Phương]]; [[Bích Liên]]
|Trữ tình
|
|-
|''Lời ru cho Đà Nẵng (Lullaby of Danang)''
|[[Hako Yamasaki]]
|[[Khánh Ly]]
|Nhạc phim
|N.phim [[Boat People (film)|Boat People]] về nỗi đau của sự mất mát
|-
|''Đà Nẵng thành phố tôi yêu''
|Thanh Anh
|[[Phi Thúy Hạnh]]
|Trữ tình
|
|-
|''Đà Nẵng tình người''
|Đình Thậm
|[[Anh Thơ (ca sĩ)|Anh Thơ]]; [[Thanh Thanh Hiền|NSƯT Thanh Thanh Hiền]]; [[Thu Hiền|NSND Thu Hiền]]...
|Trữ tình
|Nhạc trữ tình về tình đời, tình người Đ.Nẵng
|-
|''Chiều Đà Nẵng''
|[[Trần Hoàn (nhạc sĩ)|Trần Hoàn]]
|[[Phương Anh (ca sĩ sinh 1982)|NSƯT Phương Anh]]; Phương Linh
|Trữ tình
|Bản tình ca về một chiều Đ.Nẵng đầy kỉ niệm
|-
|''Đà Nẵng trong tim tôi''
|Yên Vy
|[[Lưu Ánh Loan]]
|Trữ tình
|
|-
|''Đà Nẵng trong tim tôi''
|[[Trương Quang Tuấn]]
|[[Trọng Tấn]]
|Trữ tình
|
|-
|''Đà Nẵng thành phố tuổi thơ tôi''
|Hoàng Dũng
|[[Trọng Tấn]]
|Trữ tình
|
|-
|''Đà Nẵng ơi biển hát''
|Tào Khánh Hưng
|Lê Thu Uyên
|Trữ tình
|
|-
|''Sông Hàn tình yêu của tôi''
|[[An Thuyên]]
|[[Phạm Phương Thảo (ca sĩ)|Phạm Phương Thảo]]; [[Tố My]]; [[Trịnh Nguyễn Hồng Minh]]
|Trữ tình
|
|-
|''Thành phố đầu biển cuối sông''
|Nguyễn Văn Soong
|Tốp ca trường VHNT Đà Nẵng
|Trữ tình
|
|-
|''Đà Nẵng mến yêu''
|Đình Thậm
|[[Cẩm Ly]]; [[Quang Linh]]
|Trữ tình
|
|-
|''Sông Hàn tuổi 18''
|Minh Khang
|Lan Anh
|Trữ tình
|
|-
|''Đà Nẵng chiều nắng lạ''
|Nguyễn Minh Anh
|Quang Hào
|Trữ tình
|
|-
|''Đà Nẵng quê tôi''
|Lâm Hoàng
|Thanh Trà
|Trữ tình
|
|-
|''[[Sơn Trà]] - Miền Tiên Sa''
|Võ Ngọc Bích
|Bằng Vũ
|Trữ tình
|
|-
|''A-Tinh nương xuống phố''
|Trần Cao Vân
|
|Trữ tình
|
|-
|''Về Đà Nẵng cùng em''
|Lê Xuân Thơm
|Kiều Trân Hà Linh
|Trữ tình
|
|-
|''Huyền diệu sông Hàn''
|Đình Thậm
|[[Anh Thơ (ca sĩ)|Anh Thơ]]
|Trữ tình
|
|-
|''[[Tình em xứ Quảng]]''
|Trần Ngọc
|Nhiều nghệ sĩ; [[Bảo Yến]]; Lê Sang; [[Quang Lê]]...
|Trữ tình
|Nhạc về t.yêu đôi lứa và v.đất [[Quảng Nam – Đà Nẵng|Q.Nam-Đ.Nẵng]]
|-
|''Mời em về thăm phố biển''
|Quỳnh Hợp
|Quang Hào
|Trữ tình
|
|-
|''Tôi yêu [[Sơn Trà]]''
|Văn Nhi Phan
|Thanh Trà
|Trữ tình
|
|-
|''Đà Nẵng một thời dấu yêu''
|Luân Hoán
|Nhật Ngân
|Trữ tình
|
|-
|''Chuyến phà dĩ vãng''
|Phạm Anh Cường
|[[Giao Linh (ca sĩ)|Giao Linh]]
|Trữ tình
|
|-
|''[[Quảng Nam]] yêu thương''
|[[Phan Huỳnh Điểu]]
|[[Mỹ Tâm]]; [[Tân Nhàn]]; [[Anh Thơ (ca sĩ)|Anh Thơ]]; [[Phi Thúy Hạnh]]; Cẩm Tú...
|Trữ tình
|Nhạc về t.yêu và niềm tự hào [[Quảng Nam – Đà Nẵng|Q.Nam-Đ.Nẵng]]
|-
|''Dáng chiều [[Sông Hàn|Hàn giang]]''
|Võ Ngọc Bích
|Đinh Diệp Thảo
|Trữ tình
|
|-
|''Hát về anh [[Nguyễn Bá Thanh]]''
|Cao Tâm
|Khánh Trâm
|Trữ tình
|
|-
|''Anh có về Đà Nẵng cùng em''
|Trương Anh Tài
|Lê Na
|Trữ tình
|
|-
|''Đà Nẵng gọi xuân''
|
|Công Trứ
|Trữ tình
|
|-
|''Đà Nẵng... ngày bão giông''
|Nguyễn Minh Châu
|[[Phương Thanh]]
|Trữ tình
|
|-
|''Đà Nẵng dáng xuân''
|Nguyễn Chính
|Ý Nhi
|Quê hương
|
|-
|''Yêu cái mặn mà''
|[[Trần Quế Sơn]]
|[[Hoài Linh|NSƯT Hoài Linh]]; [[Dương Hồng Loan]], Lê Sang; [[Anh Thơ (ca sĩ)|Anh Thơ]]
|Quê hương
|Nhạc về tình yêu mãnh liệt với [[Quảng Nam – Đà Nẵng|Q.Nam-Đ.Nẵng]]
|-
|''Xa xanh Sơn Trà''
|Quỳnh Hợp
|Quang Hào
|Quê hương
|
|-
|''Linh thiêng [[Thành Điện Hải]]''
|Văn Nhi Phan
|Công Trứ
|Quê hương
|
|-
|''Đà Nẵng quê hương tôi''
|Nguyễn Hằng Giang
|Hương Giang
|Quê hương
|
|-
|''Thành phố biển - Tiếng vọng khơi xa''
|Võ Ngọc Bích
|Bằng Vũ
|Quê hương
|
|-
|''Đà Nẵng những mùa yêu''
|
|Thảo Vân
|Quê hương
|
|-
|''Vẫn mơ về Đà Nẵng''
|[[Nhật Ngân]]
|Ngọc Ngữ; [[Long Nhật]]; [[Quang Linh]]
|Quê hương
|Nhạc về người con xa quê nhà Đà Nẵng
|-
|''Đêm [[sông Hàn]]''
|Quỳnh Hợp
|[[Cao Thái Sơn]]
|Quê hương
|
|-
|''Đà Nẵng dáng xưa''
|Anh Tài Huỳnh, Trần Quốc Bảo
|Anh Tài
|Quê hương
|
|-
|''[[Bà Nà]] mây vương''
|Quỳnh Hợp
|Quang Hào
|Quê hương
|
|-
|''Đà Nẵng bến xưa''
|Nguyễn Trương Hà Phương
|Thiên Bảo
|Quê hương
|
|-
|''Về với [[sông Hàn]]''
|[[Phan Huỳnh Điểu]]
|Tố Nga
|Quê hương
|
|-
|''Lung linh Đà Nẵng''
|Lê Đăng Khoa
|Minh Quang
|Quê hương
|
|-
|''Chuyện tình Tiên Sa''
|Phan Ngọc
|[[Tùng Dương]]
|Quê hương
|Bản t.ca buồn lấy b.cảnh biển Tiên Sa
|-
|''Mai em về [[đèo Hải Vân|Hải Vân]] đẹp lắm''
|Quỳnh Hợp
|Trần Hồng Kiệt
|Quê hương
|
|-
|''Đà Nẵng tôi yêu''
|Quỳnh Hợp
|[[Đàm Vĩnh Hưng]]; [[Hồ Quỳnh Hương]]
|Quê hương
|Nhạc về người, cảnh và niềm tự hào Đà Nẵng
|-
|''Tình yêu Đà Nẵng''
|Trần Ái Nghĩa
|Nguyễn Ngọc Anh
|Quê hương
|Nhạc về phong cảnh Đ.Nẵng và t.yêu mãnh liệt
|-
|''Rộn ràng Đà Nẵng''
|Đỗ Ngọc Trung, Trần Quốc Dũng
|Ngọc Trung
|Quê hương
|
|-
|''Rượu xuân''
|Quỳnh Hợp
|[[Vy Oanh]], [[Nguyễn Phi Hùng (ca sĩ)|Nguyễn Phi Hùng]]
|Quê hương
|
|-
|''Đà Nẵng thành phố triệu nụ cười''
|Hoàng Bích
|Tốp ca nữ
|Quê hương
|
|-
|''Đà Nẵng - Thành phố niềm tin''
|Nam An
|Hoàng Long
|Quê hương
|
|-
|''Thành phố biển xanh''
|Quỳnh Hợp
|[[Y Jang Tuyn]]
|Quê hương
|
|-
|''Bồng bềnh cáp treo''
|Quỳnh Hợp
|[[Hà Anh Tuấn]]; Quang Hào
|Quê hương
|
|-
|''Đà Nẵng của tôi''
|Nguyễn Văn Tám
|
|Quê hương
|
|-
|''Đà Nẵng điểm hẹn tuổi thơ''
|Trịnh Tuấn Khanh
|[[Trịnh Nguyễn Hồng Minh]]
|Quê hương
|
|-
|''Xôn xao Đà Nẵng''
|Quỳnh Hợp
|[[Mỹ Tâm]]
|Nhạc trẻ
|
|-
|''Tháng Ba - Đêm pháo hoa''
|Quỳnh Hợp
|[[Tống Hạo Nhiên]]
|Nhạc trẻ
|
|-
|''Đà Nẵng - Nhịp điệu thành phố''
|Trần Ái Nghĩa
|[[Hồ Quỳnh Hương]]
|Nhạc trẻ
|Nhạc khí thế cổ động sự ph.triển của Đà Nẵng
|-
|''Sông Hàn vui hội pháo hoa''
|Quỳnh Hợp
|[[Trà My Idol]]
|Nhạc trẻ
|
|-
|''Đà Nẵng cất cánh bay''
|Minh Châu
|Hợp ca
|Nhạc trẻ
|
|-
|''Đà Nẵng ơi! Tổ quốc đang hướng về!''
|Phạm Trường
|Hợp ca
|Nhạc trẻ
|Nhạc cổ động Đà Nẵng trong [[Đại dịch COVID-19|đ.dịch COVID-19]]
|-
|''Nụ cười Đà Nẵng''
|Phương Phương
|Phương Phương, An Na
|Nhạc trẻ
|
|-
|''Lung linh đêm Đà Nẵng''
|[[Nguyễn Thụy Kha]]
|Phương Linh
|Nhạc trẻ
|
|-
|''Welcome to Da Nang''
|Vũ Bảo
|Thiên Ân; [[Lona Kiều Loan]]; [[Anh Tú (sinh 1992)|Anh Tú]]
|Nhạc trẻ
|Nhạc năng động phù hợp để diễn văn nghệ
|-
|''Tuyệt vời Đà Nẵng''
|[[Only C]]
|[[Only C]]
|Nhạc trẻ
|C.xúc khi về quê nhà Đ.Nẵng có q.bá du lịch
|-
|''Đà Nẵng nhớ bạn''
|[[Lê Cát Trọng Lý]]
|[[Lê Cát Trọng Lý]]
|Nhạc trẻ
|
|-
|''Chào Đà Nẵng''
|Nguyễn Anh Phi
|Hợp ca
|Nhạc trẻ
|
|-
|''Đà Nẵng vẫy gọi yêu''
|Lê Minh Phương
|Vũ Bảo
|Nhạc trẻ
|
|-
|''Đà Nẵng nhớ thương''
|Kim Thu Phong
|Kim Thu Phong
|Nhạc trẻ
|
|-
|''Đà Nẵng by night''
|
|BiTu, Đức Knight
|Nhạc trẻ
|
|-
|''Vì Đà Nẵng có anh''
|Kim Thu Phong
|Kim Thu Phong
|Nhạc trẻ
|Nhạc R&B nhẹ nhàng về tình yêu đôi lứa
|}
=== Một số phim ảnh quay tại Đà Nẵng (hoặc có liên quan) ===
{| class="wikitable"
!Năm
![[Kiểm duyệt và phân loại phim|Nhãn]]
!Tựa tiếng Anh
!Tựa tiếng Việt
!Đạo diễn
!Diễn viên
!Nước sản xuất
!Thể loại
!Trình chiếu
|-
|1982
|C
|[[:en:Boat People (1982 film)|''Boat People'']]
|[[Thuyền nhân (phim)|''Thuyền Nhân'']]
|[[Hứa An Hoa]]
|[[Lâm Tử Tường]], [[Lưu Đức Hoa]]
|Trung Quốc
|Điện ảnh, chính kịch
|
|-
|1987
|C
|[[:en:Full Metal Jacket|''Full Metal Jacket'']]
|''Áo Giắp Sắt''
|[[Stanley Kubrick]]
|Matthew Modine, [[R. Lee Ermey]], Vincent D'Onofrio
|Mỹ
|Điện ảnh, chiến tranh
|
|-
|1996
|T13
|
|''Huyền Thoại Mẹ''
|Trần Quốc Trọng
|[[Lê Công Tuấn Anh]]
|Việt Nam
|Điện ảnh, chính kịch
|[[VTV1]]
|-
| rowspan="4" |2002
|T13
|
|''[[Phố Hoài]]''
|Song Chi
|[[Dũng Nhi]], [[Minh Đức (diễn viên)|Minh Đức]]
|Việt Nam
|Loạt phim, chính kịch
|[[HTV7]]
|-
|K
|[[:en:Daughter from Danang|''Daughter from Danang'']]
|[[Daughter from Danang|''Đứa Con Gái Từ Đà Nẵng'']]
|Gail Dolgin, Vicente Franco
|Mai Thị Kim
|Mỹ
|Điện ảnh, tài liệu
|
|-
|T16
|[[:en:Path to War|''Path To War'']]
|''Đường Đến Chiến Tranh''
|John Frankenheimer
|[[Michael Gambon]]
|Mỹ
|Điện ảnh, tiểu sử
|[[HBO châu Á|HBO]], [[Cinemax (châu Á)|Cinemax]]
|-
|T16
|[[:en:The Quiet American (2002 film)|''The Quiet American'']]
|[[Người Mỹ trầm lặng (phim 2002)|''Người Mỹ Trầm Lặng'']]
|Phillip Noyce
|[[Michael Caine]], [[Brendan Fraser]], [[Đỗ Thị Hải Yến]]
|Mỹ
|Điện ảnh, chiến tranh
|
|-
|2006
|T16
|[[:en:The White Silk Dress|''The White Silk Dress'']]
|[[Áo lụa Hà Đông (phim)|''Áo Lụa Hà Đông'']]
|[[Lưu Huỳnh]]
|[[Trương Ngọc Ánh]], [[Quốc Khánh (diễn viên)|NSND Quốc Khánh]]
|Việt Nam
|Điện ảnh, chính kịch
|
|-
|2007
|T16
|[[:en:Muoi: The Legend of a Portrait|''Muoi: The Legend Of A Portrait'']]
|''Mười''
|Kim Tae-kyeong
|[[Cha Ye-ryeon]], Jo An
|Hàn Quốc
|Điện ảnh, kinh dị
|
|-
|2015
|P
|''Black Knight Decoded''
|''Giải Mã Kỵ Sỹ Đen''
|Jabbar Raisani
|David Oyelowo, [[Freida Pinto]], Layla Crawford
|Mỹ
|Phim ngắn, khoa học viễn tưởng
|
|-
|2016
|T13
|
|[[Zippo, mù tạt và em|''Zippo, Mù Tạt Và Em'']]
|[[Trọng Trinh]], [[Bùi Tiến Huy]]
|[[Hồng Đăng (diễn viên)|Hồng Đăng]], [[Lã Thanh Huyền]], [[Mạnh Trường]]
|Việt Nam
|Loạt phim, chính kịch
|[[VTV3]]
|-
| rowspan="2" |2017
|T13
|[[:en:Kong: Skull Island|''Kong: Skull Island'']]
|[[Kong: Đảo Đầu lâu|''Kong: Đảo Đầu Lâu'']]
|[[Jordan Vogt-Roberts]]
|[[Tom Hiddleston]], [[Samuel L. Jackson]], [[Brie Larson]]
|Mỹ
|Điện ảnh, hành động
|[[HBO châu Á|HBO]], [[Cinemax (châu Á)|Cinemax]], [[Warner TV]]
|-
|T13
|[[:en:The Girl from Yesterday|''The Girl From Yesterday'']]
|[[Cô gái đến từ hôm qua (phim)|''Cô Gái Đến Từ Hôm Qua'']]
|[[Phan Gia Nhật Linh]]
|[[Ngô Kiến Huy]], [[Miu Lê]]
|Việt Nam
|Điện ảnh, chính kịch
|[[K+|K+ Cine]]
|-
|2018
|T13
|''My Sassy Girl''
|''Yêu Em Bất Chấp''
|[[Văn Công Viễn]]
|[[Hoài Lâm]], [[Ngọc Thanh Tâm]]
|Việt Nam
|Điện ảnh, tình cảm
|
|-
| rowspan="2" |2019
|T16
|[[:en:Dreamy Eyes (film)|''Dreamy Eyes'']]
|[[Mắt biếc (phim)|''Mắt Biếc'']]
|[[Victor Vũ]]
|[[Trúc Anh]], [[Trần Nghĩa (diễn viên)|Trần Nghĩa]]
|Việt Nam
|Điện ảnh, tình cảm
|
|-
|T16
|''YOLO The Movie''
|''YOLO - Bạn Chỉ Sống Một Lần''
|Phan Minh
|Cường Seven, [[Soobin Hoàng Sơn]]
|Việt Nam
|Điện ảnh, phim ca nhạc
|
|-
|2020
|K
|''Sky Tour: The Movie''
|[[Sky Tour (phim)|''Sơn Tùng M-TP: Sky Tour Movie'']]
|[[Sơn Tùng M-TP]]
|[[Sơn Tùng M-TP]]
|Việt Nam
|Điện ảnh, phim tài liệu
|
|-
| rowspan="2" |2021
|T18
|''The Ancestral''
|''Bóng Đè''
|Lê Văn Kiệt
|Lâm Thanh Mỹ, [[Quang Tuấn]]
|Việt Nam
|Điện ảnh, kinh dị
|
|-
|T18
|[[:en:The Protégé|''The Protégé'']]
|''Nữ Sát Thủ''
|[[Martin Campbell]]
|[[Michael Keaton]], [[Maggie Q]], [[Samuel L. Jackson]]
|Mỹ
|Điện ảnh, hành động
|[[HBO châu Á|HBO]], [[Cinemax (châu Á)|Cinemax]], Box Hits
|-
| rowspan="2" |2023
|T16
|[[:en:A Tourist's Guide to Love|''A Tourist's Guide to Love'']]
|[[Hành trình tình yêu của một du khách|''Hành Trình Tình Yêu Của Một Du Khách'']]
|Steven K. Tsuchida
|Rachael Leigh Cook, Scott Ly
|Mỹ
|Điện ảnh, phiêu lưu
|[[Netflix]]
|-
|T18
|[[:en:Taxi Driver (South Korean TV series)|''Taxi Driver 2'']]
|''Ẩn Danh 2''
|Lee Dan
|[[Lee Je-hoon]], Kim Eui-sung, [[Pyo Ye-jin]]
|Hàn Quốc
|Loạt phim, hành động
|[[K+|K+ Cine]]
|-
| rowspan="2" |2024
|T13
|
|''Đi Về Phía Lửa''
|Trần Thanh Huy
|Lãnh Thanh, Trần Ngọc Vàng, Xuân Phúc
|Việt Nam
|Loạt phim, chính kịch
|[[K+|K+ Cine]], [[VTV3]]
|-
|T16
|''On Top''
|''Kèo Trên''
|Sơn Vũ, [[BB Trần]]
|[[BB Trần]], Tuti, Hải Triều
|Việt Nam
|Điện ảnh, tình cảm
|
|}
==Quan hệ quốc tế==
=== Thành phố kết nghĩa===
Đà Nẵng là [[thành phố kết nghĩa]] với:<ref name=":1">{{chú thích web|title=Thành phố anh em|url=https://www.danang.gov.vn/de/gioi-thieu/danh-muc?id=43|publisher=Đà Nẵng|language=vi|access-date=2021-01-08|archive-date=2022-01-24|archive-url=https://web.archive.org/web/20220124072130/https://www.danang.gov.vn/de/gioi-thieu/danh-muc?id=43|url-status=dead}}</ref>
{{div col|colwidth=20em}}
*{{flagicon|VIE}} [[Hải Phòng]], Việt Nam
*{{flagicon|KHM}} [[Tỉnh Battambang|Battambang]], Campuchia
*{{flagicon|LAO}} [[Tỉnh Champasak|Champasak]], Lào
*{{flagicon|LAO}} [[Tỉnh Savannakhet|Savannakhet]], Lào
*{{flagicon|CHN}} [[Kunming]], Trung Quốc
*[[Tập tin:Flag of Daegu.svg|25px]] [[Daegu]], Hàn Quốc
*[[Tập tin:Flag of Changwon.svg|25px]] [[Changwon]], [[Gyeongsang Nam]], Hàn Quốc
*[[Tập tin:Khon Kaen Flag.png|25px]] [[Tỉnh Khon Kaen|Khon Kaen]], Thái Lan
*[[Tập tin:Flag Mokdahan Province.png|25px]] [[Tỉnh Mukdahan|Mukdahan]], Thái Lan
*[[Tập tin:Flag of Oakland, California.svg|25px]] [[Oakland, California]], Hoa Kỳ
*[[Tập tin:Flag of Pittsburgh, Pennsylvania.svg|25px]] [[Pittsburgh]], [[Pennsylvania]], Hoa Kỳ
*[[Tập tin:Wilaya de Tanger.gif|25px]] [[Tangier]], Maroc<ref>{{chú thích web |title=Tanger et Da Nang liées par un accord de jumelage|url=https://lematin.ma/express/2019/tanger-da-nang-liees-accord-jumelage/313253.html|publisher=Le Matin|language=fr|date=2019-03-29|access-date=2021-01-08}}</ref>
*[[Tập tin:Drapeau de la Savoie.svg|25px]] [[Timișoara|Timișoara,Timiş]], România
*[[Tập tin:Flag of Toluca, Mexico.png|25px]] [[Toluca]], [[México (bang)|México]], México<ref>{{chú thích web |title=Relaciones Internacionales de los Municipios|url=https://www.revistapensamientolibre.com/single-post/2016/03/01/Relaciones-Internacionales-de-los-Municipios|publisher=Pensamiento Libre|language=es|date=2016-03-02|access-date=2021-01-08}}[https://giahuy.org/]</ref>
<!--rest - not twinning-->
{{div col end}}
=== Hợp tác và tình hữu nghị ===
Ngoài các thành phố kết nghĩa, Đà Nẵng còn hợp tác với:<ref name=":1" />
{{div col|colwidth=20em}}
*{{flagicon|LAO}} [[Attapeu]], Lào
*{{flagicon|LAO}} [[Saravane]], Lào
*{{flagicon|LAO}} [[Sekong (tỉnh)|Sekong]], Lào
*{{flagicon|IND}} [[Kolkata|Kolkata, Tây Bengal]], Ấn Độ
*{{flagicon|IND}} [[Surat|Surat, Gujarat]], Ấn Độ
*{{flagicon|CHN}} [[Sơn Đông]], Trung Quốc
*{{flagicon|MAC}} [[Macao]], Trung Quốc
*[[Tập tin:Flag of Sakai, Osaka.svg|25px]] [[Sakai|Sakai, Osaka]], Nhật Bản
*[[Tập tin:Flag of Hwaseong.svg|25px]] [[Hwaseong, Gyeonggi|Hwaseong]], Hàn Quốc
*{{flagicon|SWE}} [[Borås]], [[Västergötland]], Thụy Điển
*{{flagicon|FIN}} [[Salo]], Phần Lan
*[[Tập tin:Generic flag of Nord-Pas-de-Calais.svg|25px]] [[Nord-Pas-de-Calais]], Pháp
*[[Tập tin:Drapeau de Nantes.svg|25px]] [[Nantes]], Pháp
*[[Tập tin:Flag of Rotterdam.svg|25px]] [[Rotterdam|Rotterdam, Zuid-Holland]], Hà Lan
*[[Tập tin:Flag of Wallonia.svg|25px]] [[Wallonie]], Bỉ
*[[Tập tin:Flagge Stuttgart.svg|25px]] [[Stuttgart|Stuttgart, Baden-Württemberg]], Đức
*[[Tập tin:Flag of Yaroslavl Oblast.svg|25px]] [[Yaroslavl (tỉnh)|Yaroslavl]], Nga
*[[Tập tin:Flag of Hrodna.svg|25px]] [[Grodno|Grodno, Grodno]], Belarus
*[[Tập tin:Flag of Košice.png|25px]] [[Košice|Košice, Košice]], Slovakia<ref>{{chú thích web |title=Partnerské mestá mesta Košice|url=https://www.kosice.sk/mesto/partnerske-mesta-mesta-kosice|publisher=Košice|language=sk|access-date=2021-01-08}}</ref>
*[[Tập tin:Flag of Houston, Texas.svg|25px]] [[Houston|Houston, Texas]], Hoa Kỳ
*[[Tập tin:Flag of Queens.svg|25px]] [[Queens|Queens, New York]], Hoa Kỳ
*[[Tập tin:Flag of Queensland.svg|25px]] [[Queensland]], Úc
*[[Tập tin:Flag of South Australia.svg|25px]] [[Nam Úc]], Úc
*[[Tập tin:Flag of New South Wales.svg|25px]] [[Newcastle, New South Wales]], Úc
*{{flagicon|CAN}} [[Calgary]], Canada
*[[Tập tin:Flag of Winnipeg.svg|25px]] [[Winnipeg]], Canada
{{div col end}}
=== Cảng hữu nghị ===
*[[Tập tin:Flag of Kawasaki, Kanagawa.svg|25px]] [[Kawasaki|Kawasaki, Kanagawa]], Nhật Bản
==Một số nhân vật người Đà Nẵng nổi tiếng==
===Chính trị===
* [[Phan Diễn]] (s.1937): Ủy viên [[Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam|Bộ Chính trị]] (1997-2006), [[Bí thư Thành ủy (Việt Nam)|Bí thư Thành ủy]] Thanh phố Đà Nẵng (2000-2002), [[Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam|Thường trực Ban Bí thư]] (2002-2006).
* [[Nguyễn Bá Thanh]] (1953-2015): [[Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (Việt Nam)|Chủ tịch Ủy ban Nhân dân]] Thành phố Đà Nẵng (1997-2003), [[Bí thư Thành ủy (Việt Nam)|Bí thư Thành ủy]] Thành phố Đà Nẵng (2003-2013), [[Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Việt Nam)|Chủ tịch Hội đồng Nhân dân]] Thành phố Đà Nẵng (2003-2013), Trưởng đoàn [[Đại biểu Quốc hội Việt Nam|Đại biểu Quốc hội]] của đoàn Thành phố Đà Nẵng, Trưởng [[Ban Nội chính Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam|Ban Nội chính Trung ương]] (2012-2015), Phó trưởng [[Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng (Việt Nam)|Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng]] - trực thuộc [[Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam|Bộ Chính trị]].
* [[Hồ Nghĩa Dũng]] (s. 1950): Bí thư Tỉnh ủy [[Quảng Ngãi]] (2002-2007), Bộ trưởng [[Bộ Giao thông Vận tải (Việt Nam)|Bộ Giao thông Vận tải]] (2006-2011).
* [[Nguyễn Ngọc Quang]] (s. 1958): Bí thư Tỉnh ủy, [[Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Việt Nam)|Chủ tịch Hội đồng Nhân dân]] tỉnh [[Quảng Nam]] (2016-2019).
* [[Trần Đức Quận]] (s. 1967): [[Bí thư Tỉnh ủy (Việt Nam)|Bí thư Tỉnh ủy]] tỉnh [[Lâm Đồng]], [[Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Việt Nam)|Chủ tịch Hội đồng Nhân dân]] tỉnh [[Lâm Đồng]] (2020-2025).
* [[Dương Anh Đức]] (s. 1968): Phó Chủ tịch [[Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh]] (2020-nay), Giám đốc Sở Thông tin - Truyền thông [[Thành phố Hồ Chí Minh]] (2017-2020), Phó Giám đốc [[Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh]] (2015-2017).
===Quân sự===
* [[Thoại Ngọc Hầu]] (1761-1829): danh tướng [[nhà Nguyễn]] trong [[lịch sử Việt Nam]].
* [[Trần Quang Diệu]] (1760-1802): danh tướng [[nhà Tây Sơn]], bạn thuở bé với [[Thoại Ngọc Hầu]].
* [[Ông Ích Đường]] (1884-1908): thanh niên yêu nước, cháu nội của [[Ông Ích Khiêm]], trước khi bị thực dân Pháp chém chết đã ung dung nói: "''Dân nước Nam như cỏ cú, giết Đường này còn có trăm nghìn Đường khác. Bao giờ hết mía mới hết Đường''!".
===Thể thao===
* [[Hoàng Quý Phước]] (s. 1993): vận động viên bơi lội Việt Nam, Huy chương Vàng 100m bơi bướm tại [[Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2011|SEA Games 26]] năm 2011, [[Indonesia]] (với thành tích 53''07 đã phá sâu kỷ lục SEA Games (53''82) lẫn kỷ lục quốc gia (53''56)).
* [[Phan Thanh Hùng]] (s. 1960): cựu [[Cầu thủ bóng đá|cầu thủ]] và [[Huấn luyện viên]] [[bóng đá]] Việt Nam, Huấn luyện viên trưởng [[Đội tuyển thể thao quốc gia|Đội tuyển Quốc gia]] và Đội tuyển U23 Quốc gia Việt Nam năm 2012.
* [[Huỳnh Quốc Anh]] (s. 1985): [[Cầu thủ bóng đá|cầu thủ]] Đội tuyển Quốc gia và Đội tuyển U23 Quốc gia Việt Nam. Anh cùng với [[Câu lạc bộ bóng đá SHB Đà Nẵng|SHB Đà Nẵng]] đã có 2 chức Vô địch [[Giải bóng đá vô địch quốc gia|V-League]] vào mùa giải 2009 và 2012; một Cúp Quốc gia 2009 và [[Quả bóng Vàng Việt Nam]] năm 2012.
===Văn hóa===
[[Tập tin:Luu Quang Vu.jpg|phải|nhỏ|105px|[[Lưu Quang Vũ]].]]
* [[Huỳnh Thị Bảo Hòa]] ([[1896]]-[[1982]]): nữ sĩ [[Việt Nam]] thời hiện đại, là một trong số ít tác giả nữ đầu tiên viết [[tiểu thuyết]] bằng [[chữ Quốc ngữ]], người phụ nữ thuộc hàng tiên phong trong [[phong trào Duy Tân]] ở Việt Nam.
* [[Phan Huỳnh Điểu]] ([[1924]]-[[2015]]): [[nhạc sĩ]] tiêu biểu của nền âm nhạc đương đại [[Việt Nam]] với những đóng góp to lớn cho sự phát triển của âm nhạc Việt Nam trong [[thế kỷ XX]]. Ông được mệnh danh là ''"Con chim vàng của nền âm nhạc Việt Nam"''.
* [[Lưu Quang Vũ]] ([[1948]]-[[1988]]): [[nhà soạn kịch]], [[nhà thơ]] và [[nhà văn]] hiện đại của [[Việt Nam]].
* [[Kasim Hoàng Vũ]] (s. [[1979]]): [[ca sĩ]]; cha là người [[Ai Cập]] và mẹ là ca sĩ nhạc rock Bích Phương.
* [[Mỹ Tâm]] (Phan Thị Mỹ Tâm, s. [[1981]]): [[ca sĩ]], [[diễn viên]].
* [[Nam Cường (ca sĩ)|Nam Cường]] (Nguyễn Nam Cường, s. [[1985]]): [[ca sĩ]].
* [[Lê Cát Trọng Lý]] (s. [[1987]]): [[ca sĩ]], [[nhạc sĩ]].
* [[Only C]] (Nguyễn Phúc Thạch, s. [[1988]]): [[nhạc sĩ]], [[ca sĩ]].
* Lê Hoàng: [[ca sĩ]], thành viên của nhóm nhạc nam [[The Men]].
* [[Thanh Hằng]] (Phạm Thị Thanh Hằng): [[người mẫu]], [[diễn viên]], [[ca sĩ]].
* [[Trang Cherry]] ( Hoàng Thị Thu Trang): [[diễn viên]], đã từng tham gia bộ phim [[Việt Nam]] nổi tiếng [[Sống chung với mẹ chồng]].
* [[Trương Thế Vinh]]: [[diễn viên]], [[ca sĩ]].
* Nguyễn Công Trí: [[nhà thiết kế thời trang]].
* MC - diễn viên [[Trần Thùy Trang]]
===Hoa hậu, Hoa khôi===
* [[Trần Thị Thùy Dung]]: [[Hoa hậu Việt Nam 2008]].
* [[Trương Thị Diệu Ngọc]]: [[Hoa khôi Áo dài Việt Nam 2016]].
* [[Đặng Thị Lệ Hằng]]: Á hậu 2 [[Hoa hậu Hoàn vũ Việt Nam 2015]].
* [[Thanh Thủy (hoa hậu)|Huỳnh Thị Thanh Thủy]]: [[Hoa hậu Việt Nam 2022]], [[Hoa hậu Quốc tế 2024]].
==Xem thêm==
* [[Thành phố trực thuộc trung ương (Việt Nam)]]
* [[Trận Đà Nẵng (1858-1859)]]
* [[Trận Đà Nẵng (1859-1860)]]
==Ghi chú==
{{tham khảo|group="Ghi chú"}}
==Chú thích==
{{tham khảo|30em}}
==Tham khảo==
===Thư mục===
{{refbegin}}
* {{chú thích |title=Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển công nghiệp thành phố Đà Nẵng |url=http://14.176.231.50/lib/index.php/ph%C3%A1t-tri%E1%BB%83n-b%E1%BB%81n-v%E1%BB%AFng/2493-gi%E1%BA%A3i-ph%C3%A1p-n%C3%A2ng-cao-hi%E1%BB%87u-qu%E1%BA%A3-%C4%91%E1%BA%A7u-t%C6%B0-ph%C3%A1t-tri%E1%BB%83n-c%C3%B4ng-nghi%E1%BB%87p-th%C3%A0nh-ph%E1%BB%91-%C4%91%C3%A0-n%E1%BA%B5ng |last=Bùi |first=Đức Hùng |year=2008 |publisher=Nhà xuất bản Khoa học xã hội |location=Hà Nội |access-date = ngày 19 tháng 8 năm 2017 |archive-date = ngày 19 tháng 8 năm 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170819232813/http://14.176.231.50/lib/index.php/ph%C3%A1t-tri%E1%BB%83n-b%E1%BB%81n-v%E1%BB%AFng/2493-gi%E1%BA%A3i-ph%C3%A1p-n%C3%A2ng-cao-hi%E1%BB%87u-qu%E1%BA%A3-%C4%91%E1%BA%A7u-t%C6%B0-ph%C3%A1t-tri%E1%BB%83n-c%C3%B4ng-nghi%E1%BB%87p-th%C3%A0nh-ph%E1%BB%91-%C4%91%C3%A0-n%E1%BA%B5ng }}
* {{chú thích |last=Chemillier-Gendreau |first=Monique |title=Sovereignty Over the Paracel and Spratley Islands |publisher=Kluwer Law International |location=[[Den Haag]] |isbn=978-90-411-1381-8 |year=2000 |language=tiếng Anh}}
* {{chú thích |title=Lịch sử thành phố Đà Nẵng |last1=Dương |first1=Trung Quốc |last2=Trần |first2=Hữu Đính |last3=Nguyễn |first3=Văn Nhật |last4=Nguyễn |first4=Tố Uyên |last5=Ngô |first5=Văn Minh |year=2001 |publisher=Nhà xuất bản Đà Nẵng |location=Đà Nẵng |ref=CITEREFDương_&_ctg2001}}
* {{chú thích |title=Kỷ yếu Hoàng Sa |author=Đặng, Công Ngữ (chủ biên) |year=2012 |publisher=Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông |location=Hà Nội <!-- |isbn=5102252334348 --> |ref=CITEREFĐặng_ch.b2012 |url=https://books.google.com.vn/books?id=-xOinQAACAAJ }}
* {{chú thích |title=Đà Nẵng buổi đầu đánh Pháp (1858-1860) |last=Lưu |first=Anh Rô |year=2005 |publisher=Nhà xuất bản Đà Nẵng |location=Đà Nẵng }}
* {{chú thích |last=Nguyễn |first=Nhã |title=Quá trình xác lập chủ quyền của Việt Nam tại quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa (luận án tiến sĩ) |publisher=Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh) |location=Thành phố Hồ Chí Minh |year=2002 |url=http://luanan.nlv.gov.vn/luanan?a=d&d=TTbFqWrALhRe2003&e=-------vi-20--1--img-txIN------- }}
* {{chú thích |contribution=Ngành công nghiệp thành phố Đà Nẵng 25 năm qua (1975-2000) |author=Phạm, Kiều Đa |title=Đà Nẵng thành tựu và triển vọng = Đà Nẵng Achievements and Prospects |editor=Nguyễn Hoàng Long; Bùi Công Minh; Hoàng Hương Việt; Nguyễn Đức Hùng |year=2000 |publisher=Nhà xuất bản Đà Nẵng |location=Đà Nẵng |ref=CITEREFPhạm2000}}
* {{chú thích |title=Đường phố Đà Nẵng |last1=Thạch |first1=Phương |last2=Phạm |first2=Ngô Minh |year=2002 |publisher=Nhà xuất bản Đà Nẵng |location=Đà Nẵng}}
* {{chú thích |title=Non nước Việt Nam |last=Vũ |first=Thế Bình |year=2012 |publisher=Sách hướng dẫn du lịch/Nhà xuất bản Thống Kê |edition=12 |location=Hà Nội}}
{{refend}}
===Đọc thêm===
{{refbegin}}
* {{Chú thích sách
| url=
| author = Thạch Phương, Nguyễn Đình An (chủ biên)
| title = Địa chí Quảng Nam - Đà Nẵng
| publisher = Nhà xuất bản Khoa học xã hội
| location = Đà Nẵng
| year = 2010
| isbn = }}
* {{Chú thích sách
| url=
| author = [[Trần Quốc Vượng (sử gia)|Trần Quốc Vượng]], Nguyễn Văn Xuân, Đỗ Bang & nhiều tác giả
| title = Đà Nẵng bước vào thế kỷ XXI
| publisher = Nhà xuất bản Văn Nghệ
| year = 2000
| location = TP.Hồ Chí Minh
| isbn = }}
* {{Chú thích sách
| url=
| author = Lưu Trang
| title = Phố cảng Đà Nẵng: Từ 1802 đến 1860
| publisher = Nhà xuất bản Đà Nẵng
| location = Đà Nẵng
| year = 2005
| isbn = }}
* {{Chú thích sách
| url=
| last =
| first =
| authors = Võ Văn Hoè
| title = Địa danh thành phố Đà Nẵng
| publisher = Nhà xuất bản Đà Nẵng
| year = 2011
| isbn = }}
{{refend}}
<!-- NƠI LƯU CÁC THÔNG TIN KHÔNG NGUỒN NHƯNG TẠM GIỮ ĐỂ KIỂM TRA THÊM
Chưa thấy nguồn đối chứng (từ phía nước ngoài) ghi rõ rằng ĐN là "sister city". Các bài chọn lọc về thành phố thường chỉ liệt kê sister city chứ không liệt kê quan hệ hợp tác một/nhiều mặt.
* {{Flagicon|Việt Nam}} [[Hải Phòng]], [[Việt Nam]]<ref name="twins"/>
* {{Flagicon|Australia}} [[Newcastle, New South Wales|Newcastle]], [[Australia]]<ref name="twins"/>
* {{Flagicon|PRC}} [[Thanh Đảo]], [[Trung Quốc]]<ref name="twins"/> (web của TP Thanh Đảo nói là có hợp tác, nhưng không chắc "sister city")
* {{Flagicon|PRC}} [[Giang Tô]], [[Trung Quốc]]<ref name="twins"/>
* {{Flagicon|Hoa Kỳ}} [[San Diego, California]], [[Hoa Kỳ]] <ref name="twins"/>
* {{Flagicon|Hoa Kỳ}} [[San Francisco, California]], [[Hoa Kỳ]]<ref name="twins"/>
* {{Flagicon|Hoa Kỳ}} [[Jersey City, New Jersey]], [[Hoa Kỳ]] <ref name="twins"/>
* {{Flagicon|Nhật Bản}} [[Sakai, Osaka|Sakai]], [[Nhật Bản]] (2009)<ref>[http://fad.danang.gov.vn/default.aspx?id_NgonNgu=VN&id_ThucDon_Sub=2&TinChinh=0&id_TinTuc=471&TrangThai=BanTin Thành phố Sakai - Nhật Bản], Sở Ngoại vụ - Đà Nẵng. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2013.</ref> (có vẻ liệt kê sai vì chính trang của Sakai cũng không ghi)
* {{Flagicon|Nhật Bản}} [[Shizuoka (thành phố)|Shizuoka]], [[Nhật Bản]]<ref name="twins">{{Chú thích web|url=http://www.ủy ban nhân dân.danang.gov.vn/TabID/76/CID/704/ItemID/8711/default.aspx|tiêu đề=Overseas Relations: Sister cities and prefectures of Danang City|nhà xuất bản=Danang People's Committee|ngày=ngày 3 tháng 1 năm 2004|ngày truy cập = ngày 11 tháng 10 năm 2012}}</ref> (không nguồn)
* {{Flagicon|Nhật Bản}} [[Kagoshima (thành phố)|Kagoshima]], [[Nhật Bản]] (không nguồn)
* {{Flagicon|Nhật Bản}} [[Okinawa]], [[Nhật Bản]] (không nguồn)
* {{Flagicon|JPN}} [[Iwaki, Fukushima|Iwaki]], [[Nhật Bản]]<ref name="twins"/> (Trang của Iwaki không ghi)
* {{Flagicon|Macao}} [[Macao]]<ref>{{Chú thích web |url=http://www.iacm.gov.mo/e/gemin/detail/15d0c8e5-174b-4ffc-a741-087e551362d8 |tiêu đề=Sister Cities of Macao |nhà xuất bản=Cục Các vấn đề dân cư và đô thị (Ma Cao) |ngày= |ngày truy cập=ngày 7 tháng 6 năm 2013}}</ref>
* {{Flagicon|Hà Lan}} [[Rotterdam]], [[Hà Lan]] (2008)<ref>[http://fad.danang.gov.vn/default.aspx?id_NgonNgu=VN&id_ThucDon_Sub=2&TinChinh=0&id_TinTuc=481&TrangThai=BanTin Thành phố Rotterdam - Vương quốc Hà Lan], Sở Ngoại vụ - Đà NẵngTruy cập ngày 11 tháng 5 năm 2013.</ref>
* {{flagicon|Nga}} [[Nizhny Novgorod]], [[Nga]] <ref>[http://www.russianeconomy.ru/Goverment/orgItem.aspx?ID=133&contentType=ExecutiveAgencies Nizhny Novogorod relations], Economy of Russia, Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2013.</ref>
* {{flagicon|Nga}} [[Yaroslavl]], [[Nga]] <ref>[http://www.city-yar.ru/home/city/international_relations.html-- Международные связи], мэрия города Ярославля. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2013.</ref>
* LINK CHET & KHONG UY TIN: Đà Nẵng có 145 khách sạn<ref>[http://hotelreservations.vn/Portal/Default.aspx?currentLanguage=Vietnamese&tabid=Hotel&world=Thegioi&continent=ChauA&country=Vietnam&town=Danang Danh sách các khách sạn tại Đà Nẵng], Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2013.</ref> với tổng cộng 4.383 phòng, trong đó có 5 khách sạn 5<sup>☆</sup>, 2 khách sạn 4<sup>☆</sup> và 17 khách sạn 3<sup>☆</sup>với gần 2.066 phòng, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu lưu trú của hơn 8.000 du khách đến Đà Nẵng trong cùng thời điểm.
-->
== Liên kết ngoài ==
{{Commonscat|Da Nang}}
{{wikivoyage|Đà Nẵng}}
* {{TĐBKVN|34007}}
* {{Britannica|149343|Da Nang}}
* [https://danang.gov.vn/ Website Chính quyền UBND Thành phố Đà Nẵng] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20181205085251/https://danang.gov.vn/ |date=2018-12-05 }}
* [http://www.larousse.fr/encyclopedie/ville/Da_Nang/115572 Đà Nẵng trên [[Bách khoa Tự điển Larousse]]] {{fr icon}}
* {{osmrelation-inline|1891418}}
* [http://legacy.lib.utexas.edu/maps/world_cities/txu-pclmaps-da_nang-1969.jpg Bản đồ thành phố Đà Nẵng năm 1969] trên website Thư viện [[Đại học Texas tại Austin]] (''The University of Texas at Austin''), Hoa Kỳ.
{{Địa phương lân cận
|Giữa = Đà Nẵng
|Bắc = [[Thừa Thiên Huế]]
|Đông Bắc = [[Biển Đông]]
|Đông = [[Biển Đông]]
|Đông Nam = [[Biển Đông]], [[Quảng Nam]]
|Nam = Quảng Nam
|Tây Nam = Quảng Nam
|Tây = Quảng Nam
|Tây Bắc = [[Thừa Thiên Huế]]
}}
{{Đà Nẵng}}
{{Đơn vị hành chính cấp tỉnh Việt Nam}}
{{Thành phố Việt Nam}}
{{Du lịch Việt Nam}}
{{Kiểm soát tính nhất quán}}
{{Thanh chủ đề|Lịch sử Việt Nam|Việt Nam|Châu Á|Lịch sử|Chiến tranh Việt Nam|Cơ Đốc giáo|Âm nhạc Việt Nam|}}
[[Thể loại:Đà Nẵng|*]]
[[Thể loại:Thành phố ven biển Việt Nam]]
[[Thể loại:Đô thị Việt Nam loại I]]
[[Thể loại:Thành phố cảng Việt Nam]]
[[Thể loại:Duyên hải Nam Trung Bộ]] | 317550 |
1000 | Thảo luận:Máy tính | 1 | null | null | 72233025 | 70761699 | 2025-03-12T09:27:03 | false | /* top */ gỡ {{Thống kê truy cập}} | wikitext | text/x-wiki | guywyqnow7aqg72j9bszua0huui2lhf | {
"username": "TheSecondFunnyYellowBot",
"id": "977823",
"ip": null
} | {{Dự án bài cơ bản |chất lượng = |độ quan trọng =}}
{{BVMSCL|30 tháng 4 – 7 tháng 5 năm 2005}}
{{tbtl}}
==Untitled==
Máy tính usually refers to calculators. Computers are usually ''máy điện toán''' or ''máy vi tính''.
:That's what has me confused. I've seen it both the ways you've mentioned, but I've also seen it as ''máy tính'':
:*[http://wiretap.area.com/ftp.items/Library/Article/Language/vietnam.cpu]: ''đồ họa máy tính''
:*[http://members.microsoft.com/wincg/home.aspx?langid=1066]: ''máy tính''
:*[http://www.saigon.com/~vntrans/cgillenv.htm][http://www.saigon.com/~vntrans/cgillenq.htm]: ''máy tính''
:Hope that clears up my word choice. If you still believe that ''máy điện toán'' or ''máy vi tính'' are more appropriate translations, feel free to move the page accordingly. – [[User:Mxn|Minh Nguyễn]] <small>([[User talk:Mxn|talk]], [http://mxn.f2o.org/ blog])[[:w:|</small>]] 23:21, 21 Apr 2004 (UTC)
Tôi thấy nên cố gắng dịch ra tiếng Việt hết các phần đang được viết bằng tiếng Anh vì đây là Wikipedia tiếng Việt mình làm để cho tất cả cộng đồng người Việt đọc, không nên viết bằng tiếng Anh hoặc các tiếng khác. Chỉ những từ chuyên môn không hoặc chưa dịch được thì đành chịu thôi. [[User:Phan Ba|Phan Ba]]
Nhiều khi một người đang dịch trang đó, cho nên bỏ cả phiên bản tiếng Anh vào đây cho tiện. Chắc đúng hơn là bỏ những đoạn mà vẫn chưa dịch trong comment như vậy:
<!-- This is in English. -->
– [[User:Mxn|Nguyễn Minh]] <small class="plainlinks">([[User talk:Mxn|thảo luận]], [http://mxn.f2o.org/ blog])</small> 01:40, 26 tháng 2 2005 (UTC)
Theo tôi, hiện nay ở Việt nam có xu hướng gọi '''computer''' trong tiếng Anh là '''máy tính''' hay '''máy vi tính'''. Rất ít người gọi nó là '''máy điện toán'''.
Còn '''calculator''' thì phần nhiều gọi là '''máy tính bỏ túi''' hay '''máy tính tay''' do kích thước nhỏ gọn của nó.
Trên thực tế, cho đến những năm 80 của thế kỷ trước ở Việt Nam hầu như chưa có computer (ngoại trừ một số chiếc tại Viện Khoa học Việt Nam), nhưng khi đó thì calculator đã tương đối phổ biến (do giá cả phù hợp với khả năng tài chính của người Việt Nam khi đó). Khi đó calculator được gọi là ''máy tính''.
Đến những năm 90 thì computer đã bắt đầu xuất hiện và trở nên phổ biến hơn trong các cơ quan, công sở và đến nay thì rất nhiều người kể cả học sinh, sinh viên cũng có thể sắm cho mình computer. Người ta bắt đầu gọi computer là ''máy tính'' hoặc dài dòng hơn một chút là ''máy vi tính''. Vai trò của calculator bị lu mờ và người ta ít khi gọi nó là ''máy tính'' nữa do thực tế nó chỉ có thể thực hiện được một ít phép tính đơn giản với các số (cộng, trừ, nhân, chia v.v), ít năng lực hơn rất nhiều so với computer. Bây giờ người ta gọi nó là ''máy tính tay'' hay ''máy tính bỏ túi'' nhiều hơn để phân biệt với computer.
Trong các từ điển Anh - Việt hay Việt - Anh đều có một cách dịch calculator là ''máy tính''. Điều này không sai, nhưng thực tế đã ít được sử dụng. Còn cách gọi computer là ''máy điện toán'' có lẽ phát sinh ra từ các viện khoa học. Tuy nhiên cách gọi này rất, rất ít người sử dụng.
Cũng như trong các thứ tiếng khác, ý nghĩa ban đầu của một từ có thể bị thay đổi theo thời gian. Do vậy máy tính đã chuyển nghĩa của nó từ calculator sang thành computer cũng không có gì là lạ.
Vì phần đông người sử dụng tiếng Việt hiện nay sinh sống tại Việt Nam nên tôi cho rằng dịch computer thành '''máy tính''' là chuẩn xác.
[[User:Vương Ngân Hà|Vương Ngân Hà]]
:Vương Ngân Hà nói: "Theo tôi, hiện nay ở Việt nam có xu hướng gọi '''computer''' trong tiếng Anh là '''máy tính''' hay '''máy vi tính'''. Rất ít người gọi nó là '''máy điện toán'''."
:Tôi có một câu hỏi: Thế ''computer science'' ở Việt Nam gọi là ''khoa học điện toán'' hay là ''khoa học máy tính''?
:[[User:Mekong Bluesman|Mekong Bluesman]]
Theo tôi thì dịch là '''máy vi tính''' chính xác hơn là '''máy tính''', nhất là nếu trong bài chính viết về computer, vì thật ra '''máy tính''' có nhiều nghĩa, có thể là máy vi tính, có thể là máy tính bỏ túi hay là các máy tính cơ học ngày xưa dùng để tính tiền.
Có nên làm một trang giải thích các nghĩa có thể có của máy tính không? Rồi làm liên kết về bài '''máy vi tính''', như vậy thì tôi thấy rõ ràng hơn. Còn nếu trong các bài khác muốn viết tắt là '''máy tính''' thì cũng được nếu trong khuôn khổ bài đó không có thể có sự hiểu lầm (làm thẳng một liên kết về bài '''máy vi tính''').
[[User:Phan Ba|Phan Ba]]- 28 tháng Hai 2005
'''computer science''' hiện nay tồn tại hai cách gọi là:
1. Khoa học máy tính
2. Khoa học điện toán
Chưa có ai làm phép tính thống kê để biết cách gọi nào thông dụng hơn, tuy nhiên trên Internet thì số trang Web tiếng Việt sử dụng cách gọi thứ nhất nhiều hơn, cách gọi thứ hai ít hơn rất nhiều và chủ yếu tìm thấy trong các trang Web của cộng đồng người sử dụng tiếng Việt ở nước ngoài.
[[User:Vương Ngân Hà|Vương Ngân Hà]]
:Cám ơn Vương Ngân Hà đã giải thích. Khi xưa, trong thập niên 1970, tôi cũng nghĩ như Phan Ba và gọi ''computer'' là ''máy vi tính''. Sau đó tôi thay đổi và dùng ''máy tính'' với các bạn Việt trẻ vì họ cũng dùng như vậy. (Hơn nữa, cái calculator độc nhất tôi còn giữ là cái HP 700 - mua năm 1975 hay 1977 - hết battery, đang đóng đầy bụi bên cạnh cái slide-rule - được cho năm 1958 hay 1960 - làm bằng tre cũ lắm!!!)
:Trong bài '''Máy tính''' tôi thấy có nhắc đến ''vi tính học''. Đây có phải là cách dịch thứ ba cho ''computer science'' không? Hay là cho ''electronics''?
:Slide-rule = ''thước tính kéo'', có đúng không?
:[[User:Mekong Bluesman|Mekong Bluesman]]
Computer science: Còn có thể gọi là ''vi tính học'', ''khoa học máy vi tính'', ''khoa học máy điện toán'' v.v do thực tế trong tiếng Việt chưa thống nhất cách dịch.
Slide-rule: hay gọi là '''thước lôga''' do trên thước này có thể lấy một số giá trị liên quan đến lôgarit (logarithm).
[[User: Vương Ngân Hà|Vương Ngân Hà]]
Nếu tựa đề của bài viết về computer là '''máy tính''' thì các tựa đề cho các bài sau đây [[User:Vương Ngân Hà|Vương Ngân Hà]] định dịch làm sao:
*calculator: máy tính bỏ túi (?)
*laptop: máy tính xách tay (?)
*mainframe: ?
*máy tính (cơ học) của các ông [[Wilhelm Schickard]], [[Blaise Pascal]] hay của [[Gottfried Leibniz]] ?
[[user:Phan Ba|Phan Ba]] - 03/03/2005
Có lẽ đối với các mục từ như calculator, laptop v.v là theo như ý kiến của [[User: Phan Ba]], còn mainframe thì hình như chưa có ai dịch sang tiếng Việt là gì cả. Các máy tính (cơ học) thì nói chung người ta vẫn gọi là '''máy tính''' cho dù chúng hoàn toàn không giống như các computer ngày nay. Cũng như những ngôn ngữ khác, một từ có thể có nhiều nghĩa và đôi khi nghĩa của chúng lại trái ngược nhau hoàn toàn.
Tôi hiểu ý của bạn Phan Ba là computer nên gọi là máy vi tính hay máy điện toán, tuy nhiên điều chủ yếu là chúng ta nên theo số đông, không phải mọi cái được cho là '''khoa học hơn''' hay '''chính xác hơn''' sẽ được cuộc sống chấp nhận. Điển hình là từ '''máy điện toán''', bạn thử tìm trên Internet xem có bao nhiêu trang Web tiếng Việt sử dụng nó. Ngay cả cách gọi '''máy vi tính''' cũng vậy, không thể so sánh với cách gọi là '''máy tính'''.
[[User: Vương Ngân Hà]]
;mainframe
:[[máy tính khổng lồ]]
<code>:P</code> – [[User:Mxn|Nguyễn Minh]] <small class="plainlinks">([[User talk:Mxn|thảo luận]], [http://mxn.f2o.org/ blog])</small> 02:31, 4 Mar 2005 (UTC)
[[User:Vương Ngân Hà|Vương Ngân Hà]] hiểu lầm ý của tôi rồi. Đối với tôi, dịch ''computer'' là '''máy tính''' hay '''máy vi tính''' đều được hết (Tôi là dân ba phải mà!). Đồng ý với bạn là '''không''' nên dịch là '''máy điện toán'''. (Phải nói là dân '''hai''' phải mới đúng;-))
Ý tôi viết bên trên không phải là về '''dịch''' mà là về '''tổ chức''' các trang trong Wikipedia tiếng Việt. Có thể sẻ có người dùng Wikipedia tiếng Việt chỉ viết ''máy tính'' vào chổ tìm kiếm để tìm một trong các loại ''máy tính'' khác. Như vậy người dùng sẽ khó tìm ra các bài khác. Bởi vậy ý tôi là có hai các giải quyết:
*'''Tựa''' của bài viết về ''computer'' đổi thành ''máy vi tính'' (hoặc chuyển nội dung bài sang trang [[máy vi tính]]). Sau đó làm một trang có '''Tựa''' (đầu đề) là máy tính, viết ít dòng chuyển hướng, thí dụ như là:
:''Máy tính có thể là:''
::[[Máy vi tính]]
::[[Máy tính bỏ túi]]
::[[Máy tính xách tay]]
::[[Mainframe]]
::[[Máy tính cơ học|Máy tính cơ học]]
*Hoặc nếu để '''tựa''' (đầu đề) là '''máy tính''' thì theo ý tôi nên viết thêm một dòng ở đầu trang đại khái là:''Bài này viết về máy tính tiếng Anh là computer, trong Wikipedia tiếng Việtcòn có các bài khác viết về [[máy tính bỏ túi]], [[máy tính xách tay]], [[mainframe]] và [[máy tính cơ học]].''
Đây chỉ là ý kiến về '''tổ chức''', '''sắp xếp''' các bài chung quanh ''chủ đề về các loại máy tính'' thôi, tạo thuận lợi cho người dùng Wikipedia tiếng Việt chứ không phải là ý kiến về dịch ''computer'' sao cho đúng.
Còn về '''mainframe''' thì tiếng Đức họ dịch là ''Großrechner - máy tính lớn'' (groß: to, lớn; Rechner: máy tính), tôi thấy dịch là ''máy tính lớn'' nghe hay hơn là ''máy tính khổng lồ''. Có bạn nào rành cho thêm ý kiến xem sao.
[[User: Phan Ba|Phan Ba]] - 04/03/2005
:Tôi làm việc với máy tính (từ slide-rule hồi thập niên 1950 đến cái laptop hiện đang dùng) mainframe trong thập niên 1970. Theo sự hiểu biết của tôi thì ''main'' trong ''mainframe'' không chỉ nói đến kích thước. ''Main'' còn có nghiã là ''chính'' vì hồi đó các ''mainframes'' có nhiều ''terminals'' (dịch ra tiếng Việt làm sao?) để người dùng có thể viết hay dùng các ''programs'' (''phần mềm''?). Ngoài ra cũng còn có nhiều ''mini-computers'' và ''analog computers'' nối với ''mainframe'' nữa. Do đó, ''mainframe'' thường được xem là ''máy chính'', còn các ''mini-computers'' và ''terminals'' được xem là ''máy phụ''.
:Để kể thêm nữa -- sang đến thập niên 1980 thì các ''micro-computers'' trở nên thịnh hành, như Apple I, Apple II và IBM PC, và cũng được nối với ''mainframe'' để trao đổi ''documents'' (''văn kiện''?) và ''data'' (''dữ kiện''?). Từ đó các ''micro-computers'' đã trở nên quá tinh vi và thông dụng, tuy rằng chúng không còn ''micro'' nữa. Tôi nghĩ là ''máy vi tính'' bắt đầu từ đó vì ''vi'' có nghiã là ''micro''.
:[[User:Mekong Bluesman|Mekong Bluesman]]
:* Nói về thuật ngữ "máy tính" hay "máy vi tính", có một tranh cãi không kém phần hấp dẫn giữa các nhà ngôn ngữ học trên Talawas. Nếu ai quan tâm có thể theo dõi ở đây: [[http://www.talawas.org/talaDB/talaDBFront.php?rb=06]]
[[User:Lã Việt|Lã Việt]]
Cám ơn Lã Việt đã giới thiệu website của Talawas. Tôi hoàn toàn bị thu hút vào sự tranh luận về tiếng Việt, nhất là về cách dịch ''computer'' sang ''vi tính'', trong website này. Những người này tranh luận hăng say lắm, những tranh luận tại Wikipedia Việt không bằng 1/10 những tranh luận ở đó về cách tranh luận, về các thí dụ cũng như cách "nói chạm" nhau rất kín đáo (veiled putting down of each other) của họ. Đây là những người nghiên cứu về ngôn ngữ và là người Việt nên họ bảo vệ các lập trường bằng các lời văn hoàn toàn Việt -- không như cách hành văn 1/3 Việt, 1/3 Tây phương và 1/3 không rõ nguồn gốc của tôi. Tôi phải thú nhận là họ dùng nhiều ''references'' trong văn chương Việt mà tôi không biết, nhất là khi họ "nói chạm" nhau, nhưng tôi vẫn đoán được.
Để thu ngắn lại một chuyện dài, sau khi đọc nhiều lần các bài tranh luận tôi thấy từ ''máy vi tính'' bị tấn công mạnh lắm, và có vẻ lung lay. Tuy nhiên điều đó không có nghiã là từ ''máy tính'' được những người này chấp nhận hoàn toàn -- họ có vẻ chỉ xem nó là ''the best of all devils'' thôi. Điều đáng ngạc nhiên, tuy không làm tôi ngạc nhiên tí nào, là từ ''máy điện toán'' được nhắc đến vì sự chính xác của nó.
Mọi người nên đọc để xem lối nhận xét của tôi có đúng không.
[[User:Mekong Bluesman|Mekong Bluesman]]
Tôi đồng ý với ý kiến của [[User: Phan Ba|Phan Ba]] là có lẽ nên thêm một câu đại loại như: ''Bài này viết về máy tính (tiếng Anh là computer), trong Wikipedia tiếng Việt còn có các bài khác viết về [[máy tính bỏ túi]] (máy tính tay) (tiếng Anh là calculator), máy tính xách tay, mainframe và [[máy tính cơ học]]'' vào phần mở đầu của bài này.
Tôi không thể vào trang mà [[User: Lã Việt|Lã Việt]] giới thiệu, có lẽ nó bị khóa đối với tôi.
[[User: Vương Ngân Hà|Vương Ngân Hà]]
Nếu Vương Ngân Hà muốn và nếu '''hoàn toàn không có gì trở ngại, nguy hiểm hay phiền phức''' cho Vương Ngân Hà, tôi có thể gửi một vài bài.
À, còn thêm một chuyện nữa: từ ''trọng trường'' (dùng cho ''gravitational field'') có trong tiếng Việt. Tại website của Talawas có một bài nói về sự khác biệt giữa ''khối lượng'' và ''trọng lượng''. Từ ''trọng trường'' được nhắc đến trong bài này. Do đó tôi có ý định dịch ''escape velocity'' trở lại thành ''vận tốc thoát khỏi trọng trường''. Vương Ngân Hà, và mọi người, cho biết ý kiến.
[[User:Mekong Bluesman|Mekong Bluesman]]
Cảm ơn bác [[User:Mekong Bluesman|Mekong Bluesman]] đã có nhã ý gửi cho tôi một vài bài trong tranh luận về computer của trang Web Talawas.org. Nếu không quá phiền phức, bác có thể gửi vào hộp thư vuong_ha123@yahoo.com. '''Escape velocity''' dịch là ''vận tốc thoát ra khỏi trọng trường'' cũng được, tuy nhiên trong tất cả các sách giáo khoa vật lý hiện hành ở Việt Nam đều định nghĩa nó là ''vận tốc vũ trụ cấp 1 (2, 3'' v.v). Các sách về thiên văn ở Việt Nam khó kiếm lắm nên tôi cũng không biết chính xác gọi nó là gì trong các tài liệu này.
[[User:Vương Ngân Hà|Vương Ngân Hà]]
1.Sau đây là đề nghị bổ xung thêm trong bài máy tính: ''BUS'' khái niệm này không thấy nhắc tới nhưng nó khá quan trọng liên lạc từ CPU với các bộ phâ.n khác như bộ nhớ (memory), kho dữ liệu (storage), và các thiết bị xuất nhập (I/O)
2. Về talawas, vì lớn lên và tốt nghiệp sư phạm trong nước nên tôi nghĩ tôi hiểu các tranh luâ.n về "vi tính" trong đó; thật ra, ý cuả tôi là nó hơi xa thực tế: những người tham gia có lẽ đã không thống nhất với nhau về một chuẩn mực cho việc dùng chữ và dịch thuật. Để cho 1 tranh luận có kết quả thì việc tối thiểu đầu tiên là: dựa trên nên` tảng hay tiền đề thống nhất naò ?
3. Ở dây vì ngành coputer phát triển tại Mỹ mạnh nhất nên tôi đề nghị dùng toàn bộ các từ gốc là Anh ngữ sau đó tìm cách chuyển ngữ sang tiếng Việt để tránh sa đà vào các tranh luận đôi khi chỉ làm mất nhiều thì giờ. MỖi khi có chữ nào nghi ngờ hoặc giả nó là chữ mới thì bạn có thể làm ơn mở ngoặc đơn và để vào đó chữ nguyên gốc tiếng Anh để cho các ba.n khác nếu thấy có từ nào thích hợp hay đúng hơn mà đề nghị điều chỉnh
4. Chữ "máy tính" thì ngày nay ám chỉ "máy vi tính", theo tôi (đã ho.c làm quen về ngan`h này từ 1979 trong saigon và rời VN năm 1991 đồng thơì vẩn còn tham gia rất nhiều các forum về computer trong nước) từ "máy tính" là cách gọi ngắn gọn cuả chữ "Máy tính điện tử". Còn các calculator ít có ai xem nó là máy tính mà thường dùng từ "máy toán" hay "máy tính toán" (và nhiều người dùng hẳn chữ calculator) Hoàn toàn dồng ý với việc cho rằng chữ "vi" ở đây từ chữ ''micro'' dùng chỉ kích thước "vi mô" (nhỏ). Do đó dùng từ "máy tính" là hợp lý không ngại bị lầm lẫn
[[User:Nhanvo]]
Tôi thấy nhiều người bắt đầu gọi calculator là "máy tính tay", còn máy tính thì đã gắn với nghĩa computer rồi.
[[User:Avia|Avia]] 00:13, 15 tháng 4 2005 (UTC)
== ý kiến về công việc sọan thảo cho có hiệu quả ==
Thưa các bạn,
Theo tôi nhận thấy công việc sẽ có hiệu quả hơn nếu chúng ta có thể giảm được sự chồng lắp công việc trên các term bằng cácnh như sau:
- người M khi muốn soạn thảo một số term XYZ nào đó thì đề nghị ghi hết ra (tạm gọi là đăng kí)trong trang đầu tiên có đề cập đến các term đó. Do đó các bạn còn lại đọc được bảng đăng kí này NPQ sẽ tránh không làm việc trên các term mà bạn M đã chọn và có thể đăng kí các term nào khác chưa có ai đăng ký.
- Khi M đã hoàn tất một term X thì các bạn khác NPQ có thể đóng vai trò người phản biện (auditor) để mà xem xét lại tính chính xác của term X và có thể cho đề nghị điều chỉnh nếu cần
[[User:Nhanvo|Nhanvo]] 14:33, 14 tháng 4 2005 (UTC)
: Ý của bạn cũng hay, nhưng tôi đề xuất cách làm như thế này để cho phù hợp lại với kết cấu của Wiki. Thứ nhất, bạn M muốn viết 3 mục là X, Y, Z thì bắt buộc phải dựng mới các mục này. Bạn viết phần định nghĩa (khái niệm) của nó, các đề mục mà bạn định viết. Bạn viết xuống dưới cùng từ sau <nowiki>{{đang viết}}</nowiki> đồng thời bạn có thể để lại 1 câu ở phần thảo luận của mục từ này là bạn đang viết nó, ký tên bạn vào. Lưu ý, bạn nên tạo cả những từ đồng nghĩa, từ viết tắt của term đấy và redirect nó đến term bạn đang soạn thảo. Đồng thời, bạn nên nhét term bạn vào đúng các catelogy để ng khác dễ tìm kiếm hơn. Nếu bạn đang dịch term từ 1 ngôn ngữ khác thì thay vì dùng '''template đang viết''' bạn dùng <nowiki>{{đang dịch |ngôn ngữ = tiếng Anh}} </nowiki>. [[User:Vietbio|Vietbio]] 20:50, 18 tháng 4 2005 (UTC)
== Lưu trữ - chương trình? ==
Tôi không biết dịch ''stored-program computer'' sang cụm từ gì cho đúng, nhưng dịch thành ''máy tính lưu trữ - chương trình'' nghe không ổn, nếu không muốn nói là có thể làm lạc hướng người đọc. ''Stored-program computer'' là loại máy tính đã có chương trình (''program'') của chúng được lưu trữ (''stored'') sẵn. [[User:Mekong Bluesman|Mekong Bluesman]] 06:55, 7 tháng 5 2005 (UTC)
:Có thể gọi là "máy tính có sẵn chương trình" hay "máy tính có chương trình lưu sẵn". [[User:Nguyễn Thanh Quang|Nguyễn Thanh Quang]] 09:41, 7 tháng 5 2005 (UTC)
:Có thể dịch là ''máy tính lập trình sẵn''. [[User:Avia|Avia]] 04:25, 9 tháng 5 2005 (UTC)
== Câu 16 phần các Nguyên lý cơ bản ==
Bạn nào đó đã chữa thành 1 câu cụt sai văn phạm Việt Nam:
'''Trong phần lớn các máy tính ngày nay.''' Trước hết, mọi vấn đề sẽ được chuyển thành các yếu tố toán học bằng cách diễn tả mọi thông tin liên quan thành các số theo hệ nhị phân (hệ thống đếm dựa trên các số 0 và 1 hay còn gọi là hệ đếm cơ số 2
Tôi sẽ chỉnh lại câu này. còn mấy câu kia thì dùng cách nào cũng được
Làng Đậu
==HÌnh CPU ==
tôi có thể chụp hình 1 con CPU Pentinum III đưa lên cho nếu như hình cũ ai đó đăng lên bị lấy đi vì v/đ bản quyền. LĐ
== Microcontroller nghĩa là gì? ==
Nếu dịch sát nghĩa của tiếng Việt thì chữ này có hai phấn: ''Micro'' và ''Controller''
(1) ''Micro'' có nghĩa là nhỏ li ti (tiếng Hán Việt gọi là ''Vi''). Chữ này liên-quan đến một từ ngữ trong đơn vị đo chìu dài là ''micrometer'' (bằng một phần triệu của mét: 0.000001 m)
(2) ''Controller'' có nghĩa là bộ phận dùng để kiểm-soát (tiếng Hán-Việt gọi là ''Điều Khiển'' hay là ''Khiển'').
Theo thiễn ý của tôi thì nên gọi là '''''Bộ vi khiển''''', thay vì gọi là '''''Bộ vi điều chỉnh'''''.
Như vậy thì chúng ta có thể định nghĩa danh từ '''''Microcontroller''''' như sau:
'''''Microcontroller''''' là bộ phận điện-tử, gọi tắt là '''''Bộ vi khiển''''', được dùng trong kỹ-thuật lưỡng-số để điều khiển các bộ phận khác.
<sub> thảo luận của</sub> [[Thành viên:Langthang1975]], 15:32, ngày 12 tháng 5 năm 2006,<sub>chuyển nội dung từ [[Bộ vi điều chỉnh]]</sub>
:Tôi ủng hộ "Bộ vi điều khiển". ([[Thành viên:Tmct|Tmct]] 23:25, ngày 12 tháng 5 năm 2006 (UTC))
Tớ cũng đồng ý với Tmct, từ này nghe thông dụng. [[Thành viên:Hồng Kông nhân|Công nhân áo hồng]] ([[Thảo luận Thành viên:Hồng Kông nhân|thảo luận]]) 14:32, ngày 2 tháng 6 năm 2009 (UTC)
:Microcontroller hay μC trong các trường đh kỹ thuật ở VN có môn học về nó và gọi tên là "vi xử lý". [[User:AlleinStein|<span style="font-weight:bold; color:orange;"> <i>majjhimā paṭipadā</i></span>]] [[Thảo luận Thành viên:AlleinStein|<sup><font color="blue">'''''Diskussion''''']]</font></sup> 19:30, ngày 28 tháng 10 năm 2011 (UTC)
== Điện toán dẫn vào máy tính? ==
Không hiểu sao khái niệm [[điện toán]] lại dẫn vào [[máy tính]] vậy? 2 cái này là 2 khái niệm hoàn toàn khác nhau mà?
Bên wiki tiếng Anh thì [[computing]] và [[computer]] là 2 trang khác nhau hoàn toàn. Như vậy ở tiếng Việt cũng cần 2 trang tách biệt để phân định rõ ranh giới giữa điện toán và máy tính, tránh trường hợp một số ngộ nhận rằng điện toán là máy tính, hay nói cách khác là ám chỉ ngành [[công nghệ thông tin]] <small>— ''[[Wikipedia:Trang thảo luận|thảo luận]] quên [[Wikipedia:Chữ ký|ký tên]] này là của'' [[Thành viên:Khuongcomputer|Khuongcomputer]] ([[Thảo luận Thành viên:Khuongcomputer|thảo luận]] • [[Đặc biệt:Contributions/Khuongcomputer|đóng góp]]).</small><!-- {{vô danh|Khuongcomputer}} -->
:Nếu cảm thấy như vậy là không phù hợp, bạn [[Wikipedia:táo bạo|hãy mạnh dạn]] sửa theo ý mình để giúp cho bài hoàn thiện hơn. Cảm ơn bạn đã đóng góp cho Wikipedia. --[[User:Trần Nguyễn Minh Huy|<font color="green">'''minhhuy'''</font>]] <sup>([[User talk:Trần Nguyễn Minh Huy|talk]])</sup> 13:13, ngày 12 tháng 6 năm 2012 (UTC) | 25340 |
1001 | 21 tháng 4 | 0 | null | null | 73445813 | 73445811 | 2025-04-21T10:17:29 | false | null | wikitext | text/x-wiki | hw8naruqu6u7u3ovj24n8da3lbsogdi | {
"username": null,
"id": null,
"ip": "1.55.210.174"
} | '''Ngày 21 tháng 4''' là ngày thứ 111 trong mỗi năm thường (ngày thứ 112 trong mỗi [[năm nhuận]]) trong [[Lịch Gregorius|lịch Gregory]]. Còn 254 ngày nữa trong năm.
{{Lịch tháng này|ngày=21|tháng=4}}
== Sự kiện ==
*[[753 TCN]] – [[Romulus và Remus|Romulus]] lập thành phố [[Đế quốc La Mã|La Mã]] (theo [[xây dựng thành phố La mã|truyện cổ]]).
*[[1153]] – Hoàng đế [[nhà Kim|Kim]] là [[Hoàn Nhan Lượng]] ra chiếu thiên đô từ [[Cáp Nhĩ Tân|Thượng Kinh]] đến Yên Kinh, và đổi tên Yên Kinh là [[Lịch sử Bắc Kinh|Trung Đô]]. [[Bắc Kinh]] lần đầu trở thành thủ đô của một triều đại lớn.
*[[1509]] – [[Henry VIII của Anh|Henry VIII]] trở thành quốc vương của Anh và chúa của Ireland.
*[[1782]] – Phật vương [[Rama I|Yodfa Chulaloke]] cho dựng cột trụ thành tại thủ đô bên bờ đông sông [[Chao Phraya]], nay được cho là mốc thành lập [[Bangkok]].
*[[1863]] – Lễ Ridvan: [[Bahá'u'lláh]] đến ngôi vườn Ridvan tại [[Baghdad]], và đưa ra tuyên bố chính mình là sứ giả của [[Thượng đế]].
*[[1898]] – [[Chiến tranh Tây Ban Nha-Mỹ]]: [[Quốc hội Hoa Kỳ|Quốc hội Mỹ]], hôm [[25 tháng 4]], nhận là [[Hoa Kỳ]] đã tuyên bố chiến tranh với [[Tây Ban Nha]] từ ngày này.
*[[1918]] – [[Chiến tranh thế giới thứ nhất]]: Phi công Đức [[Manfred von Richthofen]] thiệt mạng khi máy bay của ông bị bắn hạ trên không phận [[Vaux-sur-Somme]], Pháp.
*[[1945]] – [[Chiến tranh thế giới thứ hai|Thế chiến II]]: Quân đội [[Liên Xô|Xô viết]] ở [[Zossen]], phía nam [[Berlin]], tấn công vào chỉ huy sở của bộ tư lệnh tối cao Đức.
*[[1960]] – [[Brasilia|Brasília]], thủ đô của [[Brasil]], được tấn phong chính thức.
*[[1963]] – [[Tòa Công lý Quốc tế]], cơ quan quản trị tối cao của [[tôn giáo Bahá'í]], được thành lập.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.bahai.org/documents/the-universal-house-of-justice/constitution-universal-house-justice|tiêu đề=The Constitution of the Universal House of Justice|dịch tiêu đề=Hiến pháp của Tòa Công lý Quốc tế|tác giả=Tòa Công lý Quốc tế|lk tác giả=Tòa Công lý Quốc tế|ngày truy cập=2017-09-28}}</ref>
*[[1967]] – Vài ngày trước cuộc tổng tuyển cử ở [[Hy Lạp]], Đại tá [[George Papadopoulos]] thực hiện một [[cuộc đảo chính]], thành lập chế độ quân đội tồn tại đến 7 năm sau.
*[[1968]] – [[Liên minh các Lực lượng Dân tộc, Dân chủ và Hòa bình Việt Nam]] thành lập, do [[Luật sư]] [[Trịnh Đình Thảo]] làm Chủ tịch.
*[[1970]] – [[Tỉnh Sông Hutt]] "rút ra khỏi" [[Úc|Liên bang Úc]].
*[[1975]] – [[Chiến tranh Việt Nam]]: Tổng thống [[Việt Nam Cộng hòa|Việt Nam Cộng hoà]], [[Nguyễn Văn Thiệu]] từ chức trao quyền lại cho phó tổng thống [[Trần Văn Hương]] cùng khi [[Xuân Lộc]], tiền đồn cuối cùng của Việt Nam Cộng hoà có thể ngăn chặn cuộc tấn công trực tiếp của [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa|lực lượng cộng sản]] vào [[Sài Gòn]] bị thất thủ.
*[[1989]] – [[Sự kiện Thiên An Môn|Biểu tình phản đối ở quảng trường Thiên An Môn (1989)]]: Ở [[Bắc Kinh]], khoảng 100.000 học sinh tập hợp ở [[quảng trường Thiên An Môn]] để tưởng niệm [[Hồ Diệu Bang]], người đã chết vì lãnh đạo cải cách ở [[Trung Quốc]].
*[[1994]] – [[Alexander Wolszczan]] thông báo là ông tìm thấy [[hành tinh ngoài hệ mặt trời]] lần đầu tiên.
*[[1996]] – Tổng thống [[Cộng hòa Chechnya Ichkeria]] [[Dzhokhar Dudayev]] bị quân đội Nga hạ sát.
== Sinh ==
* [[1729]] – [[Nữ hoàng]] [[Catherine II]] [[Nga]] (m. [[1796]])
*[[1819]] – [[Nguyễn Phúc Nhu Thuận]], phong hiệu Phong Hòa Công chúa, [[công chúa]] con vua [[Minh Mạng]] (m. [[1840]])
* [[1926]] – Nữ hoàng [[Elizabeth II|Elizabeth II Vương quốc Anh]] (m. [[2022]])
* [[1816]] – [[Charlotte Brontë]], nữ tiểu thuyết gia người [[Anh]] (m. [[1855]])
*[[1935]] – [[Charles Grodin]], diễn viên người [[Mỹ]] (m.2021)
* [[1992]] – [[Isco]], cầu thủ bóng đá người [[Tây Ban Nha]]
== Mất ==
*[[1073]] – [[Giáo hoàng Alexanđê II|Giáo hoàng Alexander II]]
*[[1320]] – [[Trần Anh Tông]], vua thứ tư của [[nhà Trần]] (s. [[1276]]).
*[[1902]] – [[Nguyễn Phúc Trinh Nhu]], phong hiệu Mỹ Trạch Công chúa, công chúa con vua Minh Mạng (s. [[1840]])
*[[1910]] – [[Mark Twain]], tác giả, nhà văn hài hước người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1835]])
*[[1973]] – [[Anh Thy]], nhạc sĩ người [[Việt Nam]] (s. [[1943]])
*[[2008]] – [[Dư Quốc Đống]], Trung tướng Quân lực Việt Nam Cộng hòa
*[[2016]] – [[Prince (ca sĩ)|Prince]], nghệ sĩ người [[Hoa Kỳ|Mỹ]] (s. [[1958]])
* [[2025]] – [[Giáo hoàng Phanxicô|Giáo hoàng Francis]] (s. [[1936]])
== Ngày lễ và ngày kỷ niệm ==
*[[Việt Nam]]: Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam (từ năm 2021)
*[[Bahá'í|Tôn giáo Bahá'í]]: Ngày đầu tiên trong tổ chức Lễ Ridván
*[[Hoa Kỳ]]: Ngày người quản lý
{{thể loại Commons|21 April}}
==Tham khảo==
{{Tham khảo|30em}}
[[Thể loại:Tháng tư]]
[[Thể loại:Ngày trong năm]] | 5639 |
1002 | 22 tháng 4 | 0 | null | null | 73454379 | 71333277 | 2025-04-25T22:48:32 | false | /* Sinh */ | wikitext | text/x-wiki | exrmpm162pg414ht3xeyu76ac7aem05 | {
"username": "Thịnh9545",
"id": "831354",
"ip": null
} | '''Ngày 22 tháng 4''' là ngày thứ 112 trong mỗi năm thường (ngày thứ 113 trong mỗi [[năm nhuận]]). Còn 253 ngày nữa trong năm.
{{Lịch tháng này|ngày=22|tháng=4}}
Ngày 22/4 (ngày Trái Đất) còn là một ngày vô cùng may mắn, thuận lợi. Người Hy Lạp cho rằng đây là ngày của sự khởi đầu và mãi mãi, họ còn lấy ngày này làm ngày lễ cho mùa màng đầu tháng 5. Cùng với nữ thần Horae người Hy Lạp tin rằng mùa màng sẽ bội thu và suôn sẻ.
== Sự kiện ==
* [[926]] – Các binh sĩ của [[Lý Tự Nguyên]] tiến hành binh biến và buộc chủ tướng phải tham gia nổi dậy chống [[Hậu Đường Trang Tông]], tức ngày Giáp Tý tháng 3.
* [[967]] – Đền [[Banteay Srei]] được thánh hóa, đây là đền thờ thần [[Shiva]] tại khu vực [[Angkor]] thuộc Campuchia ngày nay.
* [[1370]] – Thị trưởng Paris Hugues Aubriot đặt [[viên đá đầu tiên]] để bắt đầu xây dựng pháo đài [[Bastille]] tại Paris, Pháp.
* [[1500]] – Nhà đi biển [[:Thể loại:Người Bồ Đào Nha|người Bồ Đào Nha]] [[Pedro Álvares Cabral]] trở thành người châu Âu đầu tiên tìm thấy [[Brasil]].
* [[1915]] – [[Chiến tranh thế giới thứ nhất]]: [[Trận đánh thứ hai ở Ypres]]: Quân đội [[Đức]] lần đầu tiên sử dụng [[hơi độc]] ở [[Ypres]], [[Bỉ]].
* [[1930]] – [[Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland|Anh]], [[Nhật Bản]] và [[Hoa Kỳ]] ký [[Hiệp ước Hải quân London]], điều chỉnh về chiến tranh dùng [[tàu ngầm]] và giới hạn xây dựng [[tàu]].
* [[1931]] – [[Ai Cập]] ký hiệp ước hữu nghị với [[Iraq]].
* [[1945]] – Sau khi nhận thông tin về việc quân đội [[Liên Xô]] chiếm [[Eberswalde]], [[Adolf Hitler]] thừa nhận là đã thua cuộc chiến này tại [[hầm boongke]] (?) dưới đất và phát biểu là chỉ có thể [[tự sát|tự tử]].
* [[1954]] – [[Thượng viện Hoa Kỳ|Thượng nghị sĩ Mỹ]] [[Joseph McCarthy]] bắt đầu nghe điều tra nghiên cứu về [[Quân đội Hoa Kỳ]] "lỏng lẻo" về [[Chủ nghĩa Cộng sản]].
* [[1970]] – Tổ chức [[Ngày Trái Đất]] đầu tiên.
* [[1972]] – [[Chiến tranh Việt Nam]]: [[Hoa Kỳ]] tăng cường ném bom ở [[Việt Nam]]. Biểu tình phản đối chiến tranh diễn ra ở các thành phố [[Thành phố New York|New York]], [[San Francisco]], và [[Los Angeles]].
* [[1993]] – Ở [[Washington, D.C.|Thành phố Washington]], [[Bảo tàng kỷ niệm Holocaust]] mở cửa.
* [[2001]] – [[Nông Đức Mạnh]] được bầu làm [[Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam|Tổng Bí thư]] [[Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam|Ban Chấp hành Trung ương]] của [[Đảng Cộng sản Việt Nam]].
* [[2004]] – Hai xe lửa đâm nhau ở [[Ryongchon]], [[Triều Tiên]], 150 người thiệt mạng.<ref>{{Chú thích web|url=https://tuoitre.vn/no-xe-lua-tai-chdcnd-trieu-tien-it-nhat-150-nguoi-thiet-mang-29987.htm|tựa đề=Nổ xe lửa tại CHDCND Triều Tiên: Ít nhất 150 người thiệt mạng|ngày=2004-04-23|nhà xuất bản=[[Tuổi Trẻ (báo)|Báo Tuổi Trẻ]]|ngôn ngữ=vi|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20240401164339/https://tuoitre.vn/no-xe-lua-tai-chdcnd-trieu-tien-it-nhat-150-nguoi-thiet-mang-29987.htm|ngày lưu trữ=2024-04-01|url-status=live|ngày truy cập=2024-04-01}}</ref>
== Sinh ==
* [[1610]] – [[Giáo hoàng]] [[Giáo hoàng Alexanđê VIII|Alexander VIII]] (m. [[1691]])
* [[1724]] – [[Immanuel Kant]], [[triết gia]] người [[Đức]] (m. [[1804]])
* [[1815]] – [[Otto Knappe von Knappstädt]], [[chỉ huy quân sự|tướng lĩnh]] [[quân đội Phổ]] (m. [[1906]])
* [[1870]] – [[Vladimir Ilyich Lenin]], nhà cách mạng [[Nga]], người sáng lập nhà nước [[Liên Xô|Nga Xô viết]] (m. [[1924]])
* [[1937]] – [[Jack Nicholson]], diễn viên [[Hoa Kỳ|Mỹ]]
* [[1946]] – [[:en:John_Waters|John Waters]], nhà làm phim, nhà văn, diễn viên và nghệ sĩ người Mỹ
* [[1952]] – [[Marilyn Chambers]], ca sĩ, diễn viên Mỹ (m. [[2009]])
* [[1966]] – [[Jeffrey Dean Morgan]], nam diễn viên nổi tiếng người [[Hoa Kỳ|Mỹ]]
* [[1971]] – [[Mạnh Quỳnh]], ca sĩ hải ngoại nhạc vàng
* [[1975]] – [[Cao Minh Đạt]], diễn viên [[Việt Nam]]
* [[1982]] – [[Kaká]], cựu cầu thủ bóng đá người [[Brazil]]
* [[1986]] – [[Amber Heard]], nữ diễn viên người [[Hoa Kỳ|Mỹ]]
* [[1987]] – [[David Luiz]], cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người [[Brazil]]
* [[1988]] - [[Minh Triệu]], siêu mẫu người [[Việt Nam]]
* [[1989]]
** [[Jasper Cillessen]], cầu thủ bóng đá người [[Hà Lan]]
** [[Aron Gunnarsson]], cầu thủ bóng đá người [[Iceland]]
* [[1990]] – [[Machine Gun Kelly]], rapper nổi tiếng người [[Hoa Kỳ|Mỹ]]
* [[1992]] – [[Rolene Strauss]], [[Hoa hậu Thế giới 2014]]
== Mất ==
* [[536]] – [[Giáo hoàng]] [[Agapetus I]]
* [[1882]] – [[Nguyễn Phúc Tĩnh Hòa]], phong hiệu Thuận Lễ Công chúa, [[công chúa]] con vua [[Minh Mạng]] (s. [[1830]])
* [[1984]] – [[Ansel Adams]], nhà nhiếp ảnh người Mỹ (s. [[1902]])
* [[1994]] – [[Richard Nixon]], nguyên [[Tổng thống Hoa Kỳ|Tổng thống Mỹ]] (s. [[1913]])
* [[2019]] – [[Lê Đức Anh]], nguyên [[Đại tướng]], [[Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Việt Nam|Bộ trưởng Bộ Quốc phòng]], [[Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam]], [[Chủ tịch nước Việt Nam|Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam]] (s. [[1 tháng 12|1/12]]/[[1920]])
== Ngày lễ và ngày kỷ niệm ==
* [[Ngày Trái Đất]]
==Tham khảo==
{{tham khảo|30em}}
{{Sơ khai ngày}}
{{thể loại Commons|22 April}}
[[Thể loại:Tháng tư]]
[[Thể loại:Ngày trong năm]] | 6165 |
1004 | 23 tháng 4 | 0 | null | null | 73452086 | 73452042 | 2025-04-24T14:32:07 | false | /* Sinh */ | wikitext | text/x-wiki | 2qzwiyr1cl9c0fx20zp3hnm21sinxft | {
"username": "Thịnh9545",
"id": "831354",
"ip": null
} | '''Ngày 23 tháng 4''' là ngày thứ 113 trong mỗi năm thường (ngày thứ 114 trong mỗi [[năm nhuận]]). Còn 252 ngày nữa trong năm.
{{Lịch tháng này|ngày=23|tháng=4}}
== Sự kiện ==
*[[303]] – [[Thánh George]] (Gióoc) bị giết vì tin [[Chúa]].
*[[1920]] – [[Hội nghị Đại quốc dân Thổ Nhĩ Kỳ]] được thành lập tại [[Ankara]], nước Thổ Nhĩ Kỳ hiện đại bắt đầu.
*[[1949]] – [[Hải quân Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc]] được thành lập tại [[Thái Châu]], [[Giang Tô]] trong bối cảnh [[Quốc-Cộng nội chiến lần thứ hai|Quốc-Cộng nội chiến]].
*[[1967]] – Tàu [[Soyuz 1]] đi vào quỹ đạo, mang theo một [[nhà du hành vũ trụ]] là đại tá [[Vladimir Komarov]], khi trở lại Trái Đất thì phi thuyền rơi, nhà du hành chết.
*[[1968]] – [[Vương quốc Anh]] sản xuất đồng tiền đầu tiên có số thập phân, đồng tiền 5p và 10p.
*[[1968]] – [[Chiến tranh Việt Nam]]: Sinh viên phản đối ở [[Đại học Columbia]] ở [[Thành phố New York]] chiếm giữ các tòa nhà của ban quản lý nhà trường và đóng cửa trường đó.
*[[1974]] – Máy bay [[Boeing 707]] của [[Pan American World Airways]] rơi ở [[Bali]], [[Indonesia]], làm chết 107 người.
*[[1975]] – Chiến tranh Việt Nam: Tại [[Đại học Tulane]] ở [[Louisiana]], Tổng thống Mỹ [[Gerald Ford]] phát biểu là chiến tranh đã kết thúc đối với [[Hoa Kỳ]].
*[[1990]] – [[Namibia]] trở thành nước thứ 106 trong [[Liên Hợp Quốc|Liên hiệp quốc]] và nước thứ 50 trong [[Khối Thịnh vượng chung Anh]] (''British Commonwealth'').
*[[1993]] – Người dân [[Eritrea]] bỏ phiếu cho việc tách ra khỏi [[Ethiopia]] trong cuộc trưng cầu dân ý có sự quan sát, điều hành của [[Liên Hợp Quốc|Liên hiệp quốc]].
*[[1994]] – Các nhà [[vật lý học]] tìm được [[hạt hạ nguyên tử]] [[quark top]].
*[[2003]] – [[Bắc Kinh]] đóng cửa mọi trường học trong hai tuần vì virút cúm [[Hội Chứng Hô Hấp Cấp Tính Nặng|SARS]].
== Sinh ==
*[[1185]] – Vua [[Afonso II của Bồ Đào Nha]] (m.[[1233]])
*[[1676]] – Vua [[Frederick I của Thụy Điển]] (m. [[1751]])
*[[1791]] – [[James Buchanan]], [[Tổng thống Hoa Kỳ|Tổng thống Mỹ]] thứ 15 (m. [[1868]])
*[[1792]] – [[John Thomas Romney Robinson]], [[nhà thiên văn học|nhà thiên văn]] và [[nhà vật lý]] người [[Cộng hòa Ireland|Ireland]] (m. [[1882]])
*[[1858]] – [[Max Planck|Max Karl Ernst Ludwig Planck]], nhà vật lý người [[Đức]] (m. [[1947]])
*[[1897]] – [[Lester B. Pearson]], [[Thủ tướng Canada]] thứ 14 (m. [[1972]])
*[[1928]] – [[Shirley Temple]], diễn viên Mỹ (m. [[2014]])
*[[1962]] – [[Elaine Smith]], diễn viên Scotland
*[[1977]] – [[John Cena]], đô vật và ca sĩ nhạc rap [[Hoa Kỳ]]
*[[1978]] - [[Võ Thành Tâm]], diễn viên người [[Việt Nam]]
*[[1988]] - [[Quốc Trường (diễn viên)|Quốc Trường]], diễn viên người [[Việt Nam]]
*[[1995]] – [[Gigi Hadid]], ca sĩ và diễn viên người [[Mỹ]]
*[[1999]] – [[Son Chae-young]] thành viên nhóm nhạc [[Twice (nhóm nhạc)]] người [[Hàn Quốc]]
*[[2000]] – [[Jeno]], ca sỹ, vũ công nhóm [[NCT (nhóm nhạc)|NCT]]
*[[2018]] – [[Vương tôn Louis xứ Wales]], con trai thứ ba của Vương tử – Thân vương xứ Wales William và Catherine Middleton.
== Mất ==
*[[1124]] – Vua [[Alexander I của Scotland]] (s. [[1078]])
*[[1251]] – [[Trần Liễu]], tước hiệu An Sinh vương, cha của Đại vương [[Trần Hưng Đạo]] (s. [[1211]]).
*[[1616]] – [[William Shakespeare]], nhà văn, nhà soạn kịch người Anh (s. [[1564]])
*[[2007]] – [[Boris Yeltsin]], [[Tổng thống Nga|Tổng thống]] đầu tiên của [[Nga]] (s. [[1931]])
== Những ngày lễ và ngày kỷ niệm ==
*Ngày Sách và Bản quyền Thế giới (từ năm 1995)
*Ngày Lễ [[Thánh George]]:
**Ngày quốc gia [[Anh]]
**Tổ chức như ''Ngày Lễ Thánh Jordi'' ở xứ [[Catalunya|Catalan]], cho quà tặng sách vở và hoa hồng
==Tham khảo==
{{tham khảo}}
{{Sơ khai ngày}}
{{thể loại Commons|23 April}}
[[Thể loại:Tháng tư]]
[[Thể loại:Ngày trong năm]] | 4469 |
1007 | Firefox | 0 | null | null | 73530735 | 73497301 | 2025-05-23T14:05:22 | false | /* growthexperiments-addsectionimage-summary-summary: 1 */ | wikitext | text/x-wiki | ju4ee8tvi8tecyu5unlkr4haeekid21 | {
"username": "Hunggoku2008",
"id": "923884",
"ip": null
} | {{Infobox Software
| name = Firefox
| logo = [[Tập tin:Firefox_logo,_2019.svg|100px]]
| logo caption = Logo của Firefox từ tháng 12 năm 2019
| screenshot = [[Tập tin:Mozilla_Firefox_127_Tiếng_Việt_trên_Windows_10.png|300px]]
| caption = Firefox 127 phiên bản tiếng Việt chạy trên [[Windows 10]]
| developer = {{Plainlist|
* [[Quỹ Mozilla]] và những người đóng góp
* [[Tập đoàn Mozilla]]
}}
| released = {{Start date and age|2004|11|09}}<ref>{{chú thích web |url=https://www.wired.com/2012/09/happy-birthday-firefox-the-little-web-browser-that-could-turns-10/ |title=Happy Birthday, Firefox: The Little Web Browser That Could Turns 10 |last=Gilbertson |first=Scott |date = ngày 24 tháng 9 năm 2012 |website=Wired |access-date = ngày 20 tháng 9 năm 2019 |df=mdy-all}}</ref>
| ver layout = stacked
| repo = https://hg.mozilla.org/mozilla-central/
| programming language = [[C++]], [[JavaScript]], [[HTML]], [[C (programming language)|C]], [[Rust (ngôn ngữ lập trình)|Rust]] và các ngôn ngữ khác<ref>{{chú thích báo |url=https://www.infoworld.com/article/3165424/web-browsers/mozilla-binds-firefoxs-fate-to-the-rust-language.html |title=Mozilla binds Firefox's fate to the Rust language |last=Yegulalp |first=Serdar |date=February 3, 2017 |work=InfoWorld |access-date=August 19, 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170819063448/http://www.infoworld.com/article/3165424/web-browsers/mozilla-binds-firefoxs-fate-to-the-rust-language.html |archive-date=August 19, 2017 |url-status=live}}</ref><ref>{{chú thích web |title=The Mozilla Firefox Open Source Project on Open Hub: Languages Page |url=https://www.openhub.net/p/firefox/analyses/latest/languages_summary |access-date=October 15, 2021 |website=openhub.net |archive-date=October 7, 2021 |archive-url=https://web.archive.org/web/20211007234007/https://www.openhub.net/p/firefox/analyses/latest/languages_summary |url-status=live}}</ref>
| operating system = [[Linux]]<br />[[MacOS Catalina|macOS 10.15]] và mới hơn<br />[[Windows 10]] và mới hơn<br />[[Android 5.0]] và mới hơn<ref name="Firefox for Android upgrade FAQs">{{chú thích web |url=https://support.mozilla.org/en-US/kb/firefox-android-upgrade-faqs?redirectslug=firefox-preview-upgrade-faqs&redirectlocale=en-US |title=Firefox for Android upgrade FAQs |access-date=August 16, 2020 |archive-date=August 12, 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200812152044/https://support.mozilla.org/en-US/kb/firefox-android-upgrade-faqs?redirectslug=firefox-preview-upgrade-faqs&redirectlocale=en-US |url-status=live}}</ref><br />[[iOS 15|iOS 15.0]] và mới hơn
| included with = Một số hệ điều hành [[Unix-like]] phổ biến
| engine = [[Gecko (bộ máy trình bày)|Gecko]], [[Quantum (Mozilla)|Quantum]], [[SpiderMonkey]]
| language count = 97
| language footnote = <ref name=languages>{{chú thích web |url=https://archive.mozilla.org/pub/firefox/releases/ |title=Mozilla Firefox release files |publisher=Mozilla |df= |access-date =ngày 22 tháng 10 năm 2019 |archive-url=https://web.archive.org/web/20191009133701/https://archive.mozilla.org/pub/firefox/releases/ |archive-date=ngày 9 tháng 10 năm 2019 |url-status=live }}</ref>
| genre = [[Trình duyệt web]], [[Phần mềm miễn phí]]
| license = [[Giấy phép Công cộng Mozilla]]<ref>{{chú thích web |url=https://www.mozilla.org/en-US/about/legal/eula/|title=Mozilla|access-date =ngày 20 tháng 10 năm 2014}}</ref><ref name="Licensing-Policies">{{citation |url=https://www.mozilla.org/foundation/licensing.html |title=Mozilla Licensing Policies |publisher=mozilla.org |access-date =ngày 5 tháng 1 năm 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130402181908/http://www.mozilla.org/foundation/licensing.html |archive-date=ngày 2 tháng 4 năm 2013 |url-status=live }}</ref>
| website = {{URL|https://mozilla.org/firefox}}
| standard = [[HTML5]], [[CSS|CSS3]]
}}
{{Firefox TOC}}
'''Firefox''', tên đầy đủ là '''Mozilla Firefox''', là một [[trình duyệt web]] [[phần mềm nguồn mở|mã nguồn mở]] [[Phần mềm tự do|tự do]], do [[Tập đoàn Mozilla]] phát triển. Firefox sử dụng engine trình duyệt [[Gecko (bộ máy trình bày)|Gecko]] để hiển thị các trang web.<ref>{{chú thích web |url=http://download-firefox.org/spread-firefox/gecko-layout-engine-and-mozilla-firefox/ |title=Gecko Layout Engine |date=July 17, 2008 |publisher=download-firefox.org |archive-url=https://web.archive.org/web/20100615131607/http://download-firefox.org/spread-firefox/gecko-layout-engine-and-mozilla-firefox/ |archive-date=June 15, 2010 |access-date=May 10, 2012}}</ref>
Firefox có sẵn cho các phiên bản khác nhau của [[Microsoft Windows]], [[Mac OS|MacOS]], [[Linux]], và nhiều hệ điều hành [[Tương tự Unix]] khác.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.mozilla.com/en-US/firefox/3.0.5/releasenotes/|tiêu đề=Mozilla Firefox 3.0.5 Release Notes|nhà xuất bản=Mozilla|ngày truy cập=ngày 17 tháng 12 năm 2008}}</ref> Firefox cũng có phiên bản cho [[Android (hệ điều hành)|Android]] và [[iOS]]/[[iPadOS]] tuy nhiên, như các trình duyệt khác trên [[iOS]]/[[iPadOS]] thì Firefox sử dụng engine [[WebKit]] thay cho [[Gecko (bộ máy trình bày)|Gecko]] vì yêu cầu của nền tảng.
[[Mã nguồn]] của Firefox là [[phần mềm tự do]], được phát hành theo một bộ ba giấy phép [[Giấy phép Công cộng GNU|GPL]]/[[Giấy phép Công cộng GNU Hạn chế|LGPL]]/[[Giấy phép Công cộng Mozilla|MPL]].<ref name="mozilla_code_licensing">{{Chú thích web|url=http://www.mozilla.org/MPL/|tiêu đề=Mozilla Code Licensing|author=Mozilla Foundation|ngày truy cập=ngày 17 tháng 9 năm 2007}}</ref>
Firefox là sự kế thừa tinh thần của [[Netscape Navigator]], vì cộng đồng Mozilla được [[Netscape]] tạo ra vào năm 1998, trước khi được [[AOL]] mua lại.<ref>{{chú thích báo |url=http://www.cbc.ca/technology/technology-blog/2008/02/curtains-for-netscape.html |title=Curtains for Netscape – Tech Bytes |last=Jay |first=Paul |date=February 28, 2008 |publisher=CBC News |access-date=June 26, 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150705110100/http://www.cbc.ca/technology/technology-blog/2008/02/curtains-for-netscape.html |archive-date=July 5, 2015 |url-status=live}}</ref> Firefox được tạo ra vào năm 2002 với tên mã "Phoenix" bởi các thành viên của cộng đồng Mozilla, họ mong muốn có một trình duyệt độc lập thay vì gói [[Mozilla Application Suite]]. Trong giai đoạn beta, nó phổ biến với những người thử nghiệm và được khen ngợi về tốc độ, tính bảo mật và các tiện ích bổ sung so với [[Internet Explorer 6]] của Microsoft đang là trình duyệt thị phần cao nhất lúc bấy giờ. Nó được phát hành vào ngày 9 tháng 11 năm 2004,<ref name=":1">{{chú thích web |url=http://news.bbc.co.uk/1/hi/technology/3993959.stm |title=Firefox browser takes on Microsoft |date=November 9, 2004 |work=[[BBC News]] |archive-url=https://web.archive.org/web/20171220113953/http://news.bbc.co.uk/2/hi/technology/3993959.stm |archive-date=December 20, 2017}}</ref> thách thức với [[Internet Explorer]] với 60 triệu lượt tải xuống trong vòng chín tháng.<ref name=":2">{{chú thích web |url=http://news.bbc.co.uk/1/hi/business/4508897.stm |title=The assault on software giant Microsoft |last=Weber |first=Tim |date=May 9, 2005 |work=[[BBC News]] |archive-url=https://web.archive.org/web/20170925233936/http://news.bbc.co.uk/2/hi/business/4508897.stm |archive-date=September 25, 2017}}</ref>
Vào tháng 11 năm 2017, Firefox bắt đầu kết hợp công nghệ mới với tên mã "Quantum" để thúc đẩy khả năng [[tính toán song song]] và [[giao diện người dùng]] trực quan hơn.<ref name=":3">{{chú thích web |url=https://blog.mozilla.org/blog/2017/11/14/introducing-firefox-quantum/ |title=Introducing the New Firefox: Firefox Quantum |last=Mayo |first=Mark |date=November 14, 2017 |website=The Mozilla Blog |archive-url=https://web.archive.org/web/20180627114050/https://blog.mozilla.org/blog/2017/11/14/introducing-firefox-quantum/ |archive-date=June 27, 2018 |access-date=May 26, 2018}}</ref>
== Lịch sử ==
{{chính|Lịch sử của Mozilla Firefox}}
[[Dave Hyatt]] và [[Blake Ross]] bắt đầu làm việc với dự án Firefox như là một nhánh thử nghiệm của dự án Mozilla. Họ tin rằng yêu cầu thương mại của việc tài trợ từ Netscape và các nhà phát triển nhồi nhét quá nhiều tính năng mất đi tính tiện ích của trình duyệt Mozilla Suite. Để chống lại họ tạo ra một trình duyệt độc lập, với ý định thay thế Mozilla Suite. Phiên bản 0.1 được phát hành vào ngày 23 tháng 9 năm 2002. Vào ngày 3 tháng 4 năm 2003, Tổ chức Mozilla thông báo rằng họ dự định chuyển sự tập trung của mình từ Mozilla Suite sang Firefox và Thunderbird.
Dự án Firefox ban đầu có tên là ''Phoenix'', có nghĩa là chim [[Phượng hoàng (phương Tây)|Phượng Hoàng]] trong thần thoại phương Tây, loài chim này đã hồi sinh từ đống tro tàn (tro tàn ở đây chính là [[Netscape Navigator]] sau khi nó đã bị vượt mặt bởi [[Internet Explorer]]). Phoenix sau đó đã đổi tên do gặp vấn đề [[nhãn hiệu thương mại|thương hiệu]] với [[Phoenix Technologies]]. Tên thay thế là ''Firebird'' nhưng lại gây ra phản ứng mạnh mẽ từ dự án phần mềm cơ sở dữ liệu tự do [[Firebird (máy chủ cơ sở dữ liệu)|Firebird]].<ref name=":4">{{Chú thích web | url = http://www.ibphoenix.com/main.nfs?a=ibphoenix&page=ibp_Mozilla0 | tiêu đề = Mozilla browser becomes Firebird | ngày truy cập = ngày 30 tháng 1 năm 2007 | nhà xuất bản = IBPhoenix.com | archive-date = ngày 14 tháng 9 năm 2007 | archive-url = https://web.archive.org/web/20070914035447/http://www.ibphoenix.com/main.nfs?a=ibphoenix&page=ibp_Mozilla0 |url-status=dead }}</ref><ref name=":5">{{Chú thích web | url = http://www.linuxworld.com.au/index.php?id=1031068403 | tiêu đề = Mozilla 'dirty deed' brings out a Firey response | ngày truy cập = ngày 30 tháng 1 năm 2007 | ngày = ngày 17 tháng 4 năm 2003 | last = Dahdah | first = Howard | nhà xuất bản = LinuxWorld.com.au | quote = "This must be one of the dirtiest deeds I've seen in open source so far," said Helen Borrie, a Firebird project administrator and documenter. | archive-date = ngày 1 tháng 1 năm 2007 | archive-url = https://web.archive.org/web/20070101224926/http://www.linuxworld.com.au/index.php?id=1031068403 |url-status=dead }}</ref><ref>{{Chú thích web | url = http://news.com.com/2100-1032_3-1000146.html | tiêu đề = Mozilla's Firebird gets wings clipped | ngày truy cập = ngày 30 tháng 1 năm 2007 | ngày = ngày 6 tháng 5 năm 2003 | last = Festa | first = Paul | nhà xuất bản = [[CNET|CNET.com]] | archive-url = https://archive.today/20120529011105/http://news.cnet.com/2100-1032_3-1000146.html | archive-date = 2012-05-29 | url-status = live }}</ref> Đáp lại, Quỹ Mozilla khẳng định rằng trình duyệt sẽ luôn mang tên ''Mozilla Firebird'' để tránh gây nhầm lẫn với phần mềm cơ sở dữ liệu đó. Nhưng áp lực liên tục từ cộng đồng khiến họ bắt buộc phải đổi tên một lần nữa; vào ngày 9 tháng 2 năm 2004, Mozilla Firebird đã trở thành ''Mozilla Firefox'',<ref name=":6">{{Chú thích web | url = http://news.com.com/2100-7344-5156101.html | tiêu đề = Mozilla holds 'fire' in naming fight | ngày truy cập = ngày 24 tháng 1 năm 2007 | last = Festa | first = Paul | ngày = 9 tháng 2 năm 2004 | nhà xuất bản = CNET News.com | archive-url = https://archive.today/20120530043732/http://news.cnet.com/2100-7344-5156101.html | archive-date = 2012-05-30 | url-status = live }}</ref> thường được gọi là ''Firefox.'' Cái tên Firefox được cho là lấy cảm hứng từ loài [[gấu trúc đỏ]], thường được gọi là ''firefox'' trong tiếng Anh.<ref name=":7">{{chú thích web|url=https://www.bbc.co.uk/nature/life/Red_Panda|title=Red panda|work=BBC Nature|archive-url=https://web.archive.org/web/20140111062619/http://www.bbc.co.uk/nature/life/Red_Panda|archive-date=January 11, 2014|access-date=August 20, 2014}}</ref> Mozilla thích viết tắt Firefox là ''Fx'' hoặc ''fx'' hơn, mặc dù nó vẫn thường được viết tắt là ''FF''.<ref name=":8">{{Chú thích web | url = http://www.mozilla.com/en-US/firefox/releases/1.5.html#FAQ | tiêu đề = Firefox 1.5 Release Notes | ngày truy cập = ngày 3 tháng 1 năm 2008 | nhà xuất bản = mozilla.com}}</ref>
[[Tập tin:Phoenix 0.1.png|nhỏ|283x283px|Ảnh chụp màn hình Phoenix 0.1 trên [[Windows XP]]]]
Dự án Firefox trải qua nhiều phiên bản trước phiên bản 1.0 và đã nhận được hàng loạt đánh giá tích cực từ các phương tiện truyền thông như ''[[Forbes]]''<ref name=":9">{{chú thích web|url=https://www.forbes.com/2004/09/29/cx_ah_0929tentech.html|title=Better Browser Now the Best|date=September 29, 2004|website=[[Forbes]]|url-access=subscription|archive-url=https://web.archive.org/web/20190503084908/https://www.forbes.com/2004/09/29/cx_ah_0929tentech.html|archive-date=May 3, 2019|url-status=live|access-date=May 20, 2020}}</ref> và ''[[The Wall Street Journal]]''.<ref name=":10">{{chú thích web|url=http://ptech.wsj.com/archive/ptech-20040916.html|title=How to Protect Yourself From Vandals, Viruses If You Use Windows|last1=Mossberg|first1=Walter S.|date=September 17, 2004|website=Personal Technology from The Wall Street Journal|archive-url=https://web.archive.org/web/20040917095122/http://ptech.wsj.com/archive/ptech-20040916.html|archive-date=September 17, 2004}}</ref> Các tính năng nổi tiếng của Firefox bao gồm chặn pop-up, [[Tính năng của Mozilla Firefox#Duyệt web theo thẻ|duyệt web theo thẻ]], trình quản lý phần mở rộng (add-on). Mặc dù những tính năng này đã có trong các trình duyệt khác được một thời gian như Mozilla Suite và [[Opera (trình duyệt web)|Opera]]. Firefox là trình duyệt đầu tiên được đón nhận rộng rãi. Firefox được xem như một sự thay thế của [[Internet Explorer]] được chỉ trích là giao diện thiết kế xấu và thiếu bảo mật. Những người chỉ trích nói rằng IE không hỗ trợ một vài [[World Wide Web#Tiêu chuẩn|tiêu chuẩn Web]], sử dụng các thành phần [[ActiveX]] nguy hiểm và dễ lây nhiễm các [[Phần mềm gián điệp|spyware]] và [[Phần mềm ác ý|malware]]. Microsoft phản hồi bằng cách phát hành [[Windows XP]] Service Pack 2, bổ sung nhiều bản cập nhật bảo mật cho [[Internet Explorer 6]].<ref>{{chú thích web|url=https://www.cnet.com/reviews/microsoft-windows-xp-home-edition-w-sp2-review/|title=Microsoft Windows XP SP2 review: Microsoft Windows XP SP2|last=Lake|first=Matt|date=August 11, 2004|publisher=CNET|language=en|archive-url=https://web.archive.org/web/20210211204829/https://www.cnet.com/reviews/microsoft-windows-xp-home-edition-w-sp2-review/|archive-date=February 11, 2021|url-status=live|access-date=September 20, 2021}}</ref>
Ngày 6 tháng 1 năm 2021, Firefox đã dừng hỗ trợ [[Adobe Flash]] với phiên bản Firefox 85<ref>{{chú thích web|url=https://support.mozilla.org/en-US/kb/end-support-adobe-flash|title=End of support for Adobe Flash {{!}} Firefox Help|website=support.mozilla.org|access-date=January 2, 2024}}</ref>
Ngày 1 tháng 6 năm 2021, qua các phiên bản beta, thiết kế mới của Firefox gọi là 'Proton' được phát hành qua kênh phát hành ổn định<ref>{{chú thích web|url=https://www.mozilla.org/en-US/firefox/89.0/releasenotes/|title=Firefox 89.0, See All New Features, Updates and Fixes|website=Mozilla|language=en|access-date=2024-04-20}}</ref><ref>{{chú thích web|url=https://www.mozilla.org/en-US/firefox/89.0beta/releasenotes/|title=Firefox Beta 89.0beta, See All New Features, Updates and Fixes|website=Mozilla|language=en|access-date=2024-04-20}}</ref>. Ban đầu, người dùng vẫn có thể quay về thiết kế cũ bằng cách tuỳ chỉnh <code>about:config</code> nhưng trong các phiên bản sau đã mất khả năng này, kết quả là Firefox bị chỉ trích.<ref>{{chú thích web|url=https://discourse.mozilla.org/t/so-now-we-can-not-even-turn-off-proton/83108|title=So. Now we can not even turn off proton?|date=2021-07-14|website=Mozilla Discourse|language=en-US|access-date=2024-04-20}}</ref> Những chỉ trích bao gồm vấn đề về [[Sự tiếp cận|khả năng tiếp cận]]<ref>{{chú thích web|url=https://connect.mozilla.org/t5/discussions/what-s-the-status-of-post-proton-accessibility/m-p/7372#M3164|title=What's the status of post-Proton accessibility?|date=2022-06-03|website=connect.mozilla.org|language=en|access-date=2024-04-20}}</ref><ref>{{chú thích web|url=https://connect.mozilla.org/t5/ideas/bring-back-menu-icons/idi-p/46|title=Bring back menu icons|date=2022-03-01|website=connect.mozilla.org|language=en|access-date=2024-04-20}}</ref> mặc dù Mozilla đã thông báo rằng họ "sẽ tiếp tục làm việc với cộng đồng tiếp cận"<ref>{{chú thích web|url=https://www.techradar.com/news/can-firefoxs-new-look-save-the-web-browser|title=Can Firefox's new look save the web browser?|last=updated|first=Daryl Baxter last|date=2021-06-06|website=TechRadar|language=en|access-date=2024-04-20}}</ref> và các vấn đề sau này.<ref>{{chú thích web|url=https://bugzilla.mozilla.org/show_bug.cgi?id=1704131|title=1704131 - Hard to differentiate between active (foreground) and inactive (background) windows|website=bugzilla.mozilla.org|language=en|access-date=2024-04-20}}</ref>
Ngày 13 tháng 1 năm 2022, một vấn đề về nâng cấp [[HTTP/3]] khiến Firefox không thể truy cập internet trong vài giờ.<ref>{{chú thích web|url=https://9to5mac.com/2022/01/13/firefox-browser-suddenly-failing-to-load-websites-this-morning-heres-the-fix/amp/|title=Firefox is suddenly failing to load websites this morning, here's the fix|date=January 13, 2021|publisher=9To5Mac|archive-url=https://web.archive.org/web/20220113104452/https://9to5mac.com/2022/01/13/firefox-browser-suddenly-failing-to-load-websites-this-morning-heres-the-fix/amp/|archive-date=January 13, 2022|url-status=live|access-date=January 13, 2021}}</ref>
== Tính năng ==
{{chính|Tính năng của Mozilla Firefox}}
Những người phát triển Firefox chủ trương tạo ra một trình duyệt "chỉ để lướt web"<ref>{{Chú thích web|url=http://www.blakeross.com/index.php?p=9|tiêu đề=The Firefox religion|last=Ross|first=Blake|authorlink=Blake Ross|ngày=ngày 22 tháng 1 năm 2005|nhà xuất bản=Blakeross.com (Blake Ross' weblog)|archive-url=https://web.archive.org/web/20070202055714/http://blakeross.com/index.php?p=9|archive-date=ngày 2 tháng 2 năm 2007|url-status=dead|ngày truy cập=ngày 24 tháng 1 năm 2007}}</ref> và đem "trải nghiệm duyệt web tốt nhất có thể tới lượng người nhiều nhất có thể."<ref>{{Chú thích web|url=http://www.mozilla.org/projects/firefox/charter.html|tiêu đề=Mozilla Firefox Development Charter|last=Goodger|first=Ben|authorlink=Ben Goodger|ngày=ngày 28 tháng 11 năm 2004|nhà xuất bản=mozilla.org|ngày truy cập=ngày 24 tháng 1 năm 2007}}</ref>
Các tính năng của phiên bản dành cho máy tính bao gồm [[Duyệt web theo thẻ|duyệt theo thẻ]], chế độ toàn màn hình, kiểm tra chính tả, tìm kiếm trong trang web, dấu trang thông minh, đánh dấu trang, tải xuống thông qua kéo và thả,<ref>{{chú thích web|url=https://blog.mozilla.org/theden/2012/07/20/drag-bookmarks-to-your-toolbar/|title=Firefox Tip – Drag Bookmarks to your Toolbar|date=July 20, 2012|website=The Den|publisher=Mozilla|archive-url=https://web.archive.org/web/20211029162334/https://blog.mozilla.org/theden/2012/07/20/drag-bookmarks-to-your-toolbar/|archive-date=October 29, 2021|url-status=live|access-date=October 29, 2021}}</ref><ref>{{chú thích báo|last1=Brinkmann|first1=Martin|date=December 28, 2007|title=Speed up the Download Process in Firefox with drag and drop? - gHacks Tech News|website=gHacks Technology News|url=https://www.ghacks.net/2007/12/28/speed-up-download-process-in-firefox-with-drag-and-drop/|url-status=live|access-date=October 29, 2021|archive-url=https://web.archive.org/web/20211029162334/https://www.ghacks.net/2007/12/28/speed-up-download-process-in-firefox-with-drag-and-drop/|archive-date=October 29, 2021}}</ref> trình quản lý tải xuống, quản lý hồ sơ người dùng,<ref>{{chú thích web|url=https://support.mozilla.org/en-US/kb/profile-manager-create-remove-switch-firefox-profiles|title=Profile Manager – Create, remove or switch Firefox profiles {{!}} Firefox Help|website=support.mozilla.org|archive-url=https://web.archive.org/web/20211029160607/https://support.mozilla.org/en-US/kb/profile-manager-create-remove-switch-firefox-profiles|archive-date=October 29, 2021|url-status=live|access-date=October 29, 2021}}</ref> duyệt web riêng tư, thẻ đánh dấu, xuất dấu trang thành file,<ref>{{chú thích web|url=https://support.mozilla.org/en-US/kb/export-firefox-bookmarks-to-backup-or-transfer|title=Export Firefox bookmarks to an HTML file to back up or transfer bookmarks | Firefox Help|website=support.mozilla.org|archive-url=https://web.archive.org/web/20210812010516/https://support.mozilla.org/en-US/kb/export-firefox-bookmarks-to-backup-or-transfer|archive-date=August 12, 2021|url-status=live|access-date=August 13, 2021}}</ref> chế độ ngoại tuyến,<ref>{{chú thích web|url=https://www.howtogeek.com/263854/how-to-enable-offline-browsing-in-firefox/|title=How to Enable Offline Browsing in Firefox|last1=Kaufman|first1=Lori|date=July 27, 2016|website=How-To Geek|archive-url=https://web.archive.org/web/20210831132207/https://www.howtogeek.com/263854/how-to-enable-offline-browsing-in-firefox/|archive-date=August 31, 2021|url-status=live|access-date=August 31, 2021}}</ref> công cụ chụp màn hình, công cụ phát triển web, tính năng "thông tin trang" hiển thị các [[siêu dữ liệu]] trang và các mục [[đa phương tiện]],<ref>{{chú thích web|url=https://support.mozilla.org/en-US/kb/firefox-page-info-window|title=Firefox Page Info window – Firefox Help|archive-url=https://web.archive.org/web/20210924004942/https://support.mozilla.org/en-US/kb/firefox-page-info-window|archive-date=September 24, 2021|url-status=live|access-date=September 24, 2021}}</ref> duyệt web nhận biết vị trí (còn được gọi là "định vị địa lý") dựa trên dịch vụ của Google.<ref name="mozgeo">{{chú thích web|url=https://www.mozilla.com/firefox/geolocation/|title=Location-Aware Browsing|publisher=Mozilla Foundation|archive-url=https://web.archive.org/web/20230215185449/http://www.mozilla.com/firefox/geolocation/|archive-date=February 15, 2023|url-status=live|access-date=July 5, 2009}} (section "''What information is being sent, and to whom? (...)''")</ref> Firefox đặt [[Google]] là bộ máy tìm kiếm mặc định ở hầu hết các thị trường.<ref name="techcrunch-google">{{chú thích web|url=https://techcrunch.com/2017/11/14/mozilla-terminates-its-deal-with-yahoo-and-makes-google-the-default-in-firefox-again/|title=Mozilla terminates its deal with Yahoo and makes Google the default in Firefox again|last1=Lardinois|first1=Frederic|date=November 14, 2017|website=TechCrunch|archive-url=https://web.archive.org/web/20171114211602/https://techcrunch.com/2017/11/14/mozilla-terminates-its-deal-with-yahoo-and-makes-google-the-default-in-firefox-again/|archive-date=November 14, 2017|url-status=live|access-date=November 14, 2017}}</ref><ref>{{chú thích báo|last=Thurrott|first=Paul|date=October 9, 2021|title=Is Mozilla Firefox getting sketchy?|newspaper=Thurrott.com|url=https://www.thurrott.com/cloud/web-browsers/mozilla-firefox/258006/is-mozilla-firefox-getting-sketchy|url-status=live|access-date=August 25, 2022|archive-url=https://web.archive.org/web/20220825172403/https://www.thurrott.com/cloud/web-browsers/mozilla-firefox/258006/is-mozilla-firefox-getting-sketchy|archive-date=August 25, 2022}}</ref>
Firefox cung cấp một môi trường cho các nhà phát triển web, trong đó họ có thể sử dụng các công cụ có sẵn, ví dụ như bảng kiểm soát lỗi, hoặc DOM Inspector và các phần mở rộng, ví dụ như [[Firebug (phần mở rộng Firefox)|Firebug]].
=== Phần mở rộng (add-on) ===
Người dùng có thể tùy biến Firefox với phần mở rộng và giao diện. Mozilla duy trì một kho tiện ích tại [https://addons.mozilla.org/vi/firefox/ addons.mozilla.org] với gần 40.000 tiện ích và hơn 500.000 theme tính tới tháng 6 năm 2024.<ref name="mozilla1">{{Chú thích web|url=https://addons.mozilla.org/en-US/firefox/search/?type=extension|tựa đề=Search results – Add-ons for Firefox (en-US)|website=addons.mozilla.org|ngày truy cập=2024-06-19}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=https://addons.mozilla.org/en-US/firefox/search/?type=statictheme|tựa đề=Search results – Add-ons for Firefox (en-US)|website=addons.mozilla.org|ngày truy cập=2024-06-19}}</ref>
=== Giao diện ===
Giao diện Firefox có thể tuỳ biến với các theme tuỳ chỉnh tài về từ các bên thứ 3 hoặc kho tiện ích.<ref name="ars-webextensions">{{chú thích web|url=https://arstechnica.com/information-technology/2015/08/mozilla-sets-plan-to-dump-firefox-add-ons-move-to-chrome-like-extensions/|title=Mozilla sets plan to dump Firefox add-ons, move to Chrome-like extensions|date=August 21, 2015|website=Ars Technica|archive-url=https://web.archive.org/web/20150822085215/http://arstechnica.com/information-technology/2015/08/mozilla-sets-plan-to-dump-firefox-add-ons-move-to-chrome-like-extensions/|archive-date=August 22, 2015|url-status=live|access-date=August 22, 2015}}</ref><ref>{{chú thích web|url=https://addons.mozilla.org/en-US/firefox/extensions/social-communication/|title=Social & Communication: Add-ons for Firefox|website=addons.mozilla.org|archive-url=https://web.archive.org/web/20151203235652/https://addons.mozilla.org/en-US/firefox/extensions/social-communication/|archive-date=December 3, 2015|url-status=live|access-date=November 16, 2015}}</ref>
=== Chế độ khách ===
Năm 2013, Fireflox cho Android đã thêm tính năng "phiên làm việc khách". Nó sẽ xoá dữ liệu duyệt web như các tab, cookies và lịch sử khi duyệt xong. Dữ liệu ở phiên làm việc khách sẽ được giữ lại kể cả khi khởi động lại trình duyệt hoặc thiết bị và chỉ bị xoá khi thoát chế độ bằng tay. Tính năng này đã bị xoá vào năm 2019, được cho là để người dùng có một "trải nghiệm xuyên suốt hơn".<ref>{{chú thích web|url=https://blog.mozilla.org/blog/2013/10/29/share-your-firefox-with-friends-family-while-keeping-your-web-information-private-with-guest-browsing|title=Share Your Firefox with Friends & Family While Keeping Your Web Information Private with Guest Browsing|date=October 29, 2013|website=The Mozilla Blog|archive-url=https://web.archive.org/web/20210127033206/https://blog.mozilla.org/blog/2013/10/29/share-your-firefox-with-friends-family-while-keeping-your-web-information-private-with-guest-browsing/|archive-date=January 27, 2021|url-status=live|access-date=January 27, 2021}}</ref><ref>{{chú thích web|url=https://support.mozilla.org/en-US/kb/share-your-android-device-firefox-guest-session|title=Share your Android device with a Firefox Guest Session | Firefox for Android (ESR) Help|website=support.mozilla.org|archive-url=https://web.archive.org/web/20210127031057/https://support.mozilla.org/en-US/kb/share-your-android-device-firefox-guest-session|archive-date=January 27, 2021|url-status=live|access-date=January 27, 2021}}</ref>
=== [[Quốc tế hóa và địa phương hóa]] ===
Những người đóng góp tự nguyện trên toàn thế giới đã cộng tác với nhau, dịch ngôn ngữ của trình duyệt Firefox ra rất nhiều ngôn ngữ khác nhau trên thế giới, kể cả một số ngôn ngữ rất ít được bản địa hóa, như [[tiếng Chichewa]].
Hiện tại, đã có phiên bản hỗ trợ [[tiếng Việt]]<ref>http://vi.mozdev.org/drupal/page/Firefox-35-ti%E1%BA%BFng-Vi%E1%BB%87t-ch%C3%ADnh-th%E1%BB%A9c-ph%C3%A1t-h%C3%A0nh-l%E1%BA%A7n-%C4%91%E1%BA%A7u-ti%C3%AAn {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20091226220124/http://vi.mozdev.org/drupal/page/Firefox-35-ti%E1%BA%BFng-Vi%E1%BB%87t-ch%C3%ADnh-th%E1%BB%A9c-ph%C3%A1t-h%C3%A0nh-l%E1%BA%A7n-%C4%91%E1%BA%A7u-ti%C3%AAn|date=ngày 26 tháng 12 năm 2009}} Trang tin của cộng đồng Mozilla Việt Nam</ref>.
=== Tiêu chuẩn ===
Mozilla Firefox tích hợp nhiều tiêu chuẩn web, bao gồm [[HTML]], [[XML]], [[XHTML]], [[SVG]] 1.1 (đầy đủ),<ref>{{chú thích web|url=https://caniuse.com/?search=SVG|title="SVG" {{!}} Can I use... Support tables for HTML5, CSS3, etc|website=caniuse.com|archive-url=https://web.archive.org/web/20231207173656/https://caniuse.com/?search=SVG|archive-date=December 7, 2023|url-status=live|access-date=December 13, 2021}}</ref>, SVG 2 (một phần),<ref>{{chú thích web|url=https://developer.mozilla.org/en-US/docs/Web/SVG/SVG_2_support_in_Mozilla|title=SVG 2 support in Mozilla|website=MDN Web Docs|archive-url=https://web.archive.org/web/20160920222508/https://developer.mozilla.org/en-US/docs/Web/SVG/SVG_2_support_in_Mozilla|archive-date=September 20, 2016|url-status=live|access-date=July 13, 2016}}</ref><ref>{{chú thích web|url=https://developer.mozilla.org/en/SVG_in_Firefox|title=SVG in Firefox|archive-url=https://web.archive.org/web/20080829121506/http://developer.mozilla.org/en/SVG_in_Firefox|archive-date=August 29, 2008|url-status=live|access-date=September 30, 2007}}</ref> [[CSS]] (dùng với phần mở rộng<ref>{{Chú thích web|url=https://developer.mozilla.org/en/CSS_Reference/Mozilla_Extensions|tựa đề=CSS Reference:Mozilla Extensions - MDC<!-- Bot generated title -->|archive-url=https://web.archive.org/web/20110824232755/https://developer.mozilla.org/en/CSS_Reference/Mozilla_Extensions|archive-date=ngày 24 tháng 8 năm 2011|url-status=dead|ngày truy cập=2009-01-02}}</ref>), ECMAScript ([[JavaScript]]), [[Document Object Model|DOM]], [[XSLT]], [[XPath]], và [[:en:APNG|APNG]] (Animated [[:en:PNG|PNG]]) ảnh PNG với độ trong suốt alpha.<ref>{{chú thích web|url=https://developer.mozilla.org/en/Gecko_FAQ|title=Which open standards is the Gecko development project working to support, and to what extent does it support them?|date=January 21, 2007|work=Gecko FAQ|publisher=Mozilla Developer Network|archive-url=https://web.archive.org/web/20080913104800/http://developer.mozilla.org/en/Gecko_FAQ|archive-date=September 13, 2008|url-status=live|access-date=January 24, 2007}}</ref> Firefox cũng tích hợp nhiều chuẩn tương lai được tạo bởi [[WHATWG]] như lưu trữ trên máy khách<ref>{{Chú thích web|url=http://www.whatwg.org/specs/web-apps/current-work/#storage|tiêu đề=WHATWG specification - Web Applications 1.0 - Working Draft. Client-side session and persistent storage|ngày=ngày 7 tháng 2 năm 2007|nhà xuất bản=WHATWG.org|ngày truy cập=ngày 7 tháng 2 năm 2007}}</ref> và [[canvas (phần tử HTML5)]].<ref>{{chú thích web|url=https://www.ibm.com/developerworks/xml/library/x-futhtml1/|title=The future of HTML, Part 1: WHATWG|last=Dumbill|first=Edd|date=December 6, 2005|publisher=[[IBM]]|archive-url=https://web.archive.org/web/20071011142035/http://www.ibm.com/developerworks/xml/library/x-futhtml1/|archive-date=October 11, 2007|url-status=live|access-date=January 24, 2007}}</ref>
[[Tập tin:Cảnh báo trang web độc hại trên Firefox.png|nhỏ|263x263px|Cảnh báo trang web độc hại trên Firefox.]]
Firefox cũng tích hợp "[[Duyệt web an toàn của Google|Duyệt web an toàn]]"<ref name="mozcomphishff3">{{chú thích web|url=https://www.mozilla.com/firefox/phishing-protection/|title=Phishing and Malware Protection|publisher=Mozilla Corp.|at=How does Phishing and Malware Protection work in Firefox?|archive-url=https://web.archive.org/web/20210813112436/https://support.mozilla.org/en-US/kb/how-does-phishing-and-malware-protection-work|archive-date=August 13, 2021|url-status=live|access-date=November 29, 2009}}</ref>, một dịch vụ của [[Google]] dùng để nhận diện các trang web [[Tấn công giả mạo|phishing]] và [[phần mềm ác ý]].
== Bảo mật ==
Từ khi ra đời, Firefox đã được nhắm đến là một trình duyệt tập trung vào bảo mật. Vào thời điểm đó, trình duyệt chiếm nhiều thị phần nhất là [[Internet Explorer]] đang đối mặt với một cuộc khủng hoảng bảo mật. Nhiều lỗ hổng và [[Phần mềm ác ý|phần mềm độc hại]] đã được phát hiện như [[Download.Ject]] có thể được cài đặt vào máy tính chỉ bằng cách truy cập vào một trang web bị nhiễm mã độc. Tình hình tồi tệ đến mức [[Chính quyền liên bang Hoa Kỳ|Chính phủ Hoa Kỳ]] đã đưa ra cảnh báo về việc sử dụng [[Internet Explorer]]. Trong khi đó Firefox ít ăn sâu vào với hệ điều hành hơn được coi là một lựa chọn an toàn vì ít có khả năng gặp phải các vấn đề có thể làm ảnh hưởng đến máy tính, làm cho sự phổ biến của Firefox gia tăng đáng kể về trong đầu những năm 2000. Hơn nữa, Firefox được cho là có ít lỗ hổng bảo mật hơn so với các đối thủ cạnh tranh. Vào năm 2006, ''[[The Washington Post]]'' đưa tin rằng mã khai thác lỗ hổng bảo mật trong [[Internet Explorer]] tồn tại trong suốt 284 ngày mà vẫn chưa được vá.<ref name=":2" /> Trong khi đó, mã khai thác lỗ hổng bảo mật trong Firefox chỉ tồn tại trong 9 ngày trước khi được Mozilla tung ra bản vá.<ref name=":1" />
Trước đây, như hầu hết các trình duyệt vào thời điểm đó thì Firefox sử dụng kiến trúc đơn khối. Có nghĩa là tất cả các thành phần của trình duyệt chạy trong một tiến trình duy nhất và có quyền truy cập vào tất cả các tài nguyên hệ thống. Phương pháp này gây ra nhiều vấn đề về bảo mật. Ví dụ như nếu một trang web sử dụng quá nhiều tài nguyên hệ thống, toàn bộ Firefox sẽ bị treo hoặc [[Crash (máy tính)|crash]], ảnh hưởng đến tất cả các tab. Ngoài ra, nếu bị khai thác bởi bất kỳ lỗ hổng nào thì nó có thể dễ dàng truy cập vào tất cả tài nguyên hệ thống, bao gồm cả các tệp người dùng. Giữa năm 2008 và 2012, hầu hết các trình duyệt đã chuyển sang kiến trúc đa tiến trình, tách riêng các tiến trình có rủi ro cao như [[Kết xuất đồ họa|render]], phát [[đa phương tiện]], [[Bộ xử lý đồ họa|GPU]] và mạng.<ref name=":3" /> Tuy nhiên, Firefox đã áp dụng công nghệ này chậm hơn. Mãi đến năm 2015, Firefox mới bắt đầu triển khai công nghệ sandbox với dự án Electrolysis (e10s). Bản viết lại này dựa trên việc giao tiếp liên tiến trình sử dụng thư viện giao tiếp liên tiến trình của [[Chromium (trình duyệt)|Chromium]] và đặt các thành phần khác nhau như thành phần rendering vào sandbox riêng của nó.<ref name=":4" /> Firefox đã phát hành bản viết lại này ở phiên bản beta vào tháng 8 năm 2016, đáng chú ý rằng việc sử dụng [[RAM]] bị tăng 10-20% nhưng vẫn thấp hơn so với Chrome vào thời điểm đó.<ref name=":0">{{chú thích web|url=https://blog.mozilla.org/addons/2016/04/11/the-why-of-electrolysis|title=The "Why" of Electrolysis|last=Callahan|first=Dan|date=2016-04-11|website=Mozilla Add-ons Community Blog|language=en-US|access-date=2024-06-06}}</ref> Tuy nhiên, bản viết lại gây ra vấn đề với API phần mở rộng (add-on) cũ vì các add-on cũ không được thiết kế để hoạt động đa tiến trình.<ref name=":0" /> Sau hơn một năm ở phiên bản beta, bản viết lại đã được kích hoạt mặc định cho tất cả người dùng Firefox vào tháng 11 năm 2017.<ref name=":5" />
Năm 2012, Mozilla đã khởi động một dự án mới có tên là Servo để viết một engine trình duyệt hoàn toàn mới và thử nghiệm các kỹ thuật an toàn bộ nhớ viết bằng ngôn ngữ [[Rust (ngôn ngữ lập trình)|Rust]]. Năm 2018, Mozilla tích hợp các phần của dự án Servo vào engine Gecko vào một dự án có tên mã là Quantum.<ref name=":6" /> Dự án đã hoàn toàn đại tu lại code render trang web của Firefox, mang lại hiệu suất và sự ổn định cao hơn trong khi cũng cải thiện bảo mật của các thành phần hiện có.<ref name=":7" /> Ngoài ra, API add-on cũ đã bị loại bỏ và thay thế bằng một API WebExtension tương tự với add-on của [[Google Chrome]]. Điều này phá vỡ tính tương thích với các add-on cũ nhưng giảm thiểu các lỗ hổng bảo mật và tạo ra một hệ thống add-on dễ bảo trì hơn.<ref name=":8" /> Mặc dù dự án Servo được dự định sẽ thay thế nhiều thành phần của engine Gecko hơn<ref name=":9" /> nhưng kế hoạch này chưa bao giờ thành hiện thực. Năm 2020, Mozilla sa thải tất cả các nhà phát triển trong đội Servo và chuyển quyền sở hữu dự án cho [[Linux Foundation]].<ref name=":10" />
== Lịch sử biểu trưng ==
<gallery style="text-align:center" caption="Lịch sử biểu trưng">
Tập tin:Mozilla Phoenix logo vector.svg|Logo của "Phoenix" và "Firebird" trước khi có tên là "Firefox".
Tập tin:Mozilla Firefox 0.8 logo.svg|Firefox 0.8 – 0.10, từ ngày 2 tháng 9 năm 2004 đến ngày 8 tháng 11 năm 2004.
Tập tin:Mozilla Firefox logo 2004.svg|Firefox 1.0 – 3.0, từ ngày 9 tháng 11 năm 2004 đến ngày 29 tháng 6 năm 2009.
Tập tin:Mozilla Firefox 3.5 logo 256.png|Firefox 3.5 – 22.0 từ ngày 30 tháng 6 năm 2009 đến ngày 5 tháng 8 năm 2013
Tập tin:Mozilla Firefox logo 2013.svg|Firefox 23 – 56, từ ngày 6 tháng 8 năm 2013 đến ngày 13 tháng 11 năm 2017<ref>{{Chú thích web|last=Martell|first=Sean|tiêu đề=(Re)building a simplified Firefox logo|url=http://blog.seanmartell.com/2013/06/27/rebuilding-a-simplified-firefox-logo/|work=Reticulating Splines|ngày truy cập=ngày 5 tháng 9 năm 2013|ngày=ngày 27 tháng 6 năm 2013|archive-date = ngày 2 tháng 7 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130702182008/http://blog.seanmartell.com/2013/06/27/rebuilding-a-simplified-firefox-logo/|url-status=dead}}</ref>
Tập tin:Firefox Logo, 2017.svg|Firefox 57 – 69, bắt đầu từ ngày 14 tháng 11 năm 2017 đến ngày 21 tháng 12 năm 2019
Tập tin:Firefox logo, 2019.svg|Firefox 70 trở lên, bắt đầu từ ngày 22 tháng 12 năm 2019
</gallery>
== Các nền tảng ==
[[Tập tin:Firefox 114 on MacOS.png|nhỏ|Firefox 114 chạy trên MacOS]]
Phiên bản dành cho máy tính của Firefox hỗ trợ [[Microsoft Windows]], [[macOS]] và [[Linux]]. Firefox cũng có phiên bản cho Android (trước đây có tên là Firefox for Mobile, nó cũng có phiên bản cho [[Maemo]], [[MeeGo]] và [[Firefox OS|FirefoxOS]]) và Firefox cho [[iOS]]/[[iPadOS]].
Firefox cũng có phiên bản Extended Support Release(Bản phát hành mở rộng) dành cho các hệ điều hành đã ngừng hỗ trợ như [[Windows XP]], [[Windows 7|Wndows 7]], [[Windows 8.1]] <ref>{{Chú thích web|url=https://support.mozilla.org/en-US/kb/firefox-users-windows-7-8-and-81-moving-extended-support|tựa đề=Firefox users on Windows 7, 8 and 8.1 moving to Extended Support Release|url-status=live}}</ref>
== Sự chiếm lĩnh thị trường ==
{{chính|Sự chiếm lĩnh thị trường của Mozilla Firefox|Thị phần trình duyệt web}}
[[Tập tin:StatCounter-browser-ww-yearly-2009-2020 (updated until November).png|nhỏ|253x253px|Thị phần các trình duyệt web từ 2009 đến 2020 theo StatCounter]]
Số lượt tải xuống tiếp tục tăng với tốc độ kể từ khi Firefox 1.0 được phát hành vào ngày 9 tháng 11 năm 2004, và tính đến ngày 31 tháng 7 năm 2009, Firefox đã được tải xuống hơn một tỷ lần.<ref>{{chú thích web|url=https://www.cnet.com/news/firefox-1-billion-downloads-only-part-of-the-story/|title=Firefox: 1 billion downloads only part of the story|last=Shankland|first=Stephen|date=July 31, 2009|publisher=CNET News|archive-url=https://web.archive.org/web/20140609001042/http://www.cnet.com/news/firefox-1-billion-downloads-only-part-of-the-story/|archive-date=June 9, 2014|url-status=live|access-date=December 19, 2009}}</ref> Con số này không bao gồm các lượt tải xuống bằng cách sử dụng các bản cập nhật phần mềm hoặc các lượt tải xuống từ các trang web của bên thứ ba.<ref>{{chú thích web|url=http://feeds.spreadfirefox.com/downloads/firefox.xml|title=Spread Firefox: Mozilla Firefox Download Counts|publisher=Mozilla|archive-url=https://web.archive.org/web/20050717012950/http://feeds.spreadfirefox.com/downloads/firefox.xml|archive-date=July 17, 2005|access-date=February 14, 2007}}</ref> Chúng không đại diện cho số lượng người dùng, vì một bản tải xuống có thể được cài đặt trên nhiều máy, một người có thể tải xuống phần mềm nhiều lần hoặc phần mềm có thể được lấy từ bên thứ ba.
Vào tháng 7 năm 2010, IBM yêu cầu tất cả nhân viên (khoảng 400.000 người) sử dụng Firefox làm trình duyệt mặc định của họ.<ref>{{chú thích web|url=https://www.cnet.com/news/ibm-names-firefox-its-default-browser/#!|title=IBM names Firefox its default browser|last=Shankland|first=Stephen|date=July 1, 2010|publisher=[[CNET]]|archive-url=https://web.archive.org/web/20140418003917/http://www.cnet.com/news/ibm-names-firefox-its-default-browser/#!|archive-date=April 18, 2014|url-status=live|access-date=November 21, 2013}}</ref>
Firefox là trình duyệt web được sử dụng nhiều thứ hai cho đến tháng 11 năm 2011, khi bị [[Google Chrome]] vượt qua.<ref>{{chú thích báo|last=Eggheck|first=Amir|date=December 1, 2011|title=Chrome Overtakes Firefox Globally for First Time|publisher=StatCounter|url=https://gs.statcounter.com/press/chrome-overtakes-firefox-globally-for-first-time|url-status=live|access-date=December 17, 2017|archive-url=https://web.archive.org/web/20171214120933/http://gs.statcounter.com/press/chrome-overtakes-firefox-globally-for-first-time|archive-date=December 14, 2017}}</ref> Theo Mozilla, Firefox có hơn 450 triệu người dùng tính đến tháng 10 năm 2012.<ref name="At a Glance">{{chú thích web|url=https://blog.mozilla.org/press/ataglance/|title=At a Glance|website=Mozilla Press Center|publisher=Mozilla|archive-url=https://web.archive.org/web/20141204035522/http://blog.mozilla.org/press/ataglance/|archive-date=December 4, 2014|url-status=live|access-date=December 7, 2014}}</ref><ref>{{chú thích web|url=https://techcrunch.com/2010/11/18/state-of-mozilla/|title=Mozilla: $104 Million In Revenues, 400 Million Users, Google Deal Running Through 2011|last=Siegler|first=MG|date=November 18, 2010|archive-url=https://web.archive.org/web/20170629022722/https://techcrunch.com/2010/11/18/state-of-mozilla/|archive-date=June 29, 2017|url-status=live|access-date=June 8, 2011}}</ref>
Vào tháng 1 năm 2024, Firefox là trình duyệt máy tính để bàn được sử dụng rộng rãi thứ tư và là trình duyệt phổ biến thứ tư với 3,3% thị phần sử dụng trình duyệt web trên toàn thế giới trên tất cả các nền tảng.<ref>{{chú thích web|url=https://gs.statcounter.com/browser-market-share#monthly-202401-202401-bar|title=Browser Market Share Worldwide|website=StatCounter Global Stats|access-date=February 21, 2024}}</ref>
== Phản hồi chủ yếu ==
''[[Forbes|Forbes.com]]'' gọi Firefox là trình duyệt tốt nhất trong một bài phê bình vào năm 2004,<ref>{{Chú thích web | url=http://www.forbes.com/2004/09/29/cx_ah_0929tentech.html | tiêu đề=Better Browser Now The Best | last=Hesseldahl | first=Arik | nhà xuất bản=Forbes |ngày = ngày 29 tháng 9 năm 2004 | ngày truy cập = ngày 17 tháng 10 năm 2006}}</ref> và ''[[PC World (tạp chí)|PC World]]'' đặt cho Firefox danh hiệu "Sản phẩm của Năm" vào năm 2005 trên danh sách "100 Sản phẩm Tốt nhất của năm 2005" của họ.<ref>{{Chú thích web | url = http://www.pcworld.com/article/id,120763-page,1/article.html?findid=48080 | tiêu đề = The 100 Best Products of 2005 | ngày truy cập = ngày 24 tháng 1 năm 2007 | ngày = ngày 1 tháng 6 năm 2005 | author = ''PC World'' editors | nhà xuất bản = [[PC World (tạp chí)|PC World]] | archive-date = ngày 5 tháng 2 năm 2007 | archive-url = https://web.archive.org/web/20070205155913/http://www.pcworld.com/article/id,120763-page,1/article.html?findid=48080 | url-status = dead }}</ref> Sau các lần phát hành của Firefox 2 và [[Internet Explorer 7]] vào năm 2006, ''PC World'' đánh giá cả hai và tuyên bố rằng Firefox vẫn là trình duyệt tốt hơn.<ref name="pcworldreview">{{Chú thích web | url = http://www.pcworld.com/article/id,127309-page,6-c,browsers/article.html | tiêu đề = Radically New IE 7 or Updated Mozilla Firefox 2—Which Browser Is Better? | ngày truy cập = ngày 18 tháng 5 năm 2007 | last = Larkin | first = Erik | ngày = ngày 24 tháng 10 năm 2006 | nhà xuất bản = [[PC World (tạp chí)|PC World]] | archive-date = 2007-05-14 | archive-url = https://web.archive.org/web/20070514043538/http://www.pcworld.com/article/id,127309-page,6-c,browsers/article.html | url-status = dead }}</ref> Tạp chí ''[[Which?]]'' đặt cho Firefox danh hiệu trình duyệt web "Best Buy".<ref>{{Chú thích web | url = http://www.which.co.uk/reports_and_campaigns/computers_and_internet/reports/internet/using_the_internet/Web%20browsers/pp_excel_546_114959.jsp | tiêu đề = Mozilla Firefox 2 (PC) | archive-url = https://web.archive.org/web/20070902041958/http://www.which.co.uk/reports_and_campaigns/computers_and_internet/reports/internet/using_the_internet/Web+browsers/pp_excel_546_114959.jsp | archive-date = ngày 2 tháng 9 năm 2007 | ngày truy cập = ngày 9 tháng 7 năm 2007 | ngày = 24 tháng 10 năm 2006 | nhà xuất bản = [[Which?]] |url-status=live }}</ref> Vào năm 2008, [[CNET.com]] so sánh [[Safari]], [[Google Chrome|Chrome]], Firefox, và [[Internet Explorer]] trong bài viết "Cuộc chiến của các Trình duyệt", về hiệu năng hoạt động, tính bảo mật, và tính năng, trong đó Firefox lại tiếp tục đoạt danh hiệu cao nhất.<ref>{{Chú thích web | url = http://cnettv.cnet.com/2001-1_53-50004363.html?tag=smallCarouselArea.3 | tiêu đề = HTC Touch Diamond vs. Samsung Omnia | author = | ngày = | ngày truy cập = 8 tháng 2 năm 2015 | nơi xuất bản = | ngôn ngữ = }}{{Liên kết hỏng|date=2022-11-23 |bot=InternetArchiveBot }}</ref>
=== Hiệu năng hoạt động ===
Vào tháng 12 năm 2005, tờ ''Internet Week'' có một bài báo đưa tin rằng nhiều người đọc đã báo về việc sử dụng nhiều bộ nhớ của Firefox 1.5.<ref>{{Chú thích web | url = http://www.informationweek.com/software/opensource/174909795 | tiêu đề = Firefox 1.5: Not Ready For Prime Time? | ngày truy cập = ngày 24 tháng 1 năm 2007 | last = Finnie | first = Scot | ngày = 8 tháng 12 năm 2005 | nhà xuất bản = InternetWeek | archive-date = 2009-06-24 | archive-url = https://web.archive.org/web/20090624202020/http://www.informationweek.com/news/showArticle.jhtml?articleID=174909795 | url-status = dead }}</ref> Các nhà phát triển Mozilla nói rằng việc sử dụng nhiều bộ nhớ của Firefox 1.5 một phần là do tính năng tiến-và-lùi-trang nhanh (FastBack).<ref>{{Chú thích web | url = http://weblogs.mozillazine.org/ben/archives/009749.html | tiêu đề = About the Firefox "memory leak" | ngày = ngày 14 tháng 2 năm 2006 | ngày truy cập = ngày 17 tháng 11 năm 2007 | author = Ben Goodger | archive-date = 2011-07-17 | archive-url = https://web.archive.org/web/20110717141231/http://weblogs.mozillazine.org/ben/archives/009749.html | url-status = dead }}</ref> Các nguyên nhân đã biết khác gồm các phần mở rộng hoạt động sai như [[Google Toolbar]] và một số phiên bản cũ của [[Adblock]],<ref>{{Chú thích web | url = http://kb.mozillazine.org/index.php?title=Problematic_extensions&oldid=30448 | tiêu đề = Problematic Extensions | ngày truy cập = ngày 24 tháng 1 năm 2007 | author = MozillaZine Knowledge Base contributors |ngày=19 tháng 1 năm 2007 | nhà xuất bản = MozillaZine Knowledge Base}}</ref> hoặc phần bổ trợ, như các phiên bản cũ của [[Adobe Acrobat]] Reader.<ref>{{Chú thích web | url = http://kb.mozillazine.org/index.php?title=Adobe_Reader&oldid=30451 | tiêu đề = Adobe Reader | ngày truy cập = ngày 24 tháng 1 năm 2007 | author = MozillaZine Knowledge Base contributors |ngày=17 tháng 1 năm 2007 | nhà xuất bản = MozillaZine Knowledge Base}}</ref> Khi ''PC Magazine'' so sánh việc sử dụng bộ nhớ của Firefox, [[Opera (trình duyệt web)|Opera]] và [[Internet Explorer]], họ nhận thấy rằng Firefox sử dụng lượng bộ nhớ tương đương với hai trình duyệt kia.<ref>{{Chú thích web | url = http://www.pcmag.com/article2/0,1895,1992747,00.asp | tiêu đề = Which New Browser Is Best: Firefox 2, Internet Explorer 7, or Opera 9? | ngày truy cập = ngày 24 tháng 1 năm 2007 | ngày = ngày 19 tháng 7 năm 2006 | last = Muchmore | first = Michael W. | nhà xuất bản = [[PC Magazine]] | archive-date = 2007-10-12 | archive-url = https://web.archive.org/web/20071012004514/http://www.pcmag.com/article2/0,1895,1992747,00.asp | url-status = dead }}</ref>
Sau này, tình hình đã khác. Các cuộc kiểm tra thực hiện bởi ''[[PC World (tạp chí)|PC World]]'' và Zimbra cho thấy Firefox 2 sử dụng ít bộ nhớ hơn Internet Explorer 7.<ref name="pcworldreview"/><ref>{{Chú thích web | url = http://www.zimbra.com/blog/archives/2006/10/ie_7_a_better_b.html | tiêu đề = IE 7 vs IE 6 | ngày truy cập = ngày 24 tháng 1 năm 2007 |ngày=19 tháng 10 năm 2006 | last = Dargahi | first = Ross | nhà xuất bản = Zimbra}}</ref> Firefox 3 thậm chí còn sử dụng ít bộ nhớ hơn Internet Explorer, Opera, Safari, và Firefox 2 trong các cuộc kiểm tra thực hiện bởi Mozilla, CyberNet, và The Browser World.<ref>{{Chú thích web | url = http://arstechnica.com/news.ars/post/20080317-firefox-3-goes-on-a-diet-eats-less-memory-than-ie-and-opera.html | tiêu đề = Firefox 3 goes on a diet, eats less memory than IE and Opera | nhà xuất bản = Ars Technica | author = Ryan Paul | ngày = ngày 17 tháng 3 năm 2008 | ngày truy cập = ngày 1 tháng 6 năm 2008}}</ref><ref>{{Chú thích web | url = http://cybernetnews.com/2008/03/26/cybernotes-browser-performance-comparisons/ | tiêu đề = Browser Performance Comparisons | nhà xuất bản = CyberNet | ngày = ngày 26 tháng 3 năm 2008 | ngày truy cập = ngày 1 tháng 6 năm 2008 | ngày lưu trữ = 2008-05-26 | archive-url = https://web.archive.org/web/20080526162555/http://cybernetnews.com/2008/03/26/cybernotes-browser-performance-comparisons/ | url-status = dead }}</ref><ref>{{Chú thích web | url = http://www.thebrowserworld.com/2008/03/29/firefox-30-beta-4-vs-opera-950-beta-vs-safari-31-beta-multiple-sites-opening-test/ | tiêu đề = Firefox 3.0 Beta 4 Vs Opera 9.50 Beta Vs Safari 3.1 Beta: Multiple Sites Opening Test | nhà xuất bản = The Browser World | ngày = ngày 29 tháng 3 năm 2008 | ngày truy cập = ngày 1 tháng 6 năm 2008 | archive-date = ngày 16 tháng 6 năm 2008 | archive-url = https://web.archive.org/web/20080616073517/http://www.thebrowserworld.com/2008/03/29/firefox-30-beta-4-vs-opera-950-beta-vs-safari-31-beta-multiple-sites-opening-test/ |url-status=dead }}</ref>
=== Chiến dịch phổ biến Firefox ===
Sự chấp nhận nhanh chóng Firefox của người dùng trong thời gian vừa qua một phần cũng do một loạt các chiết dịch quảng cáo tiếp thị từ năm 2004. Ví dụ [[Blake Ross]] và [[Asa Dotzler]] tổ chức một loạt các sự kiện lấy tên là ''tuần lễ tiếp thị''.
Ngày [[14 tháng 9]] năm [[2004]] một cổng tiếp thị được thành lập lấy tên ''Spread Firefox'' (SFX), cổng này tạo ra một môi trường tập trung để thảo luận rất nhiều kỹ thuật tiếp thị. Cổng này tăng cường nút "tải về Firefox" (''Get Firefox''), cung cấp cho người dùng thêm một ''điểm tham khảo'', khuyến khích người dùng tải về Firefox để dùng thử. Trang web lập một danh sách 250 người tải về chương trình gần thời điểm thống kê nhất. Từng giây từng phút, nhóm SFX hoặc thành viên của nhóm cập nhật các tất cả các sự kiện tại trang web Spread Firefox.
=== Câu trả lời cho sự cạnh tranh ===
Mặc dù sự xuất hiện của Firefox đã làm giảm thị phần của Internet Explorer nhưng [[Steve Vamos]], người đứng đầu của [[Microsoft]] tại [[Úc]], vẫn tuyên bố là không xem Firefox như là một sự đe dọa đối với trình duyệt Internet Explorer, sẽ không có điều gì quan trọng đòi hỏi người dùng Microsoft về các chức năng của Firefox. Vamos thú nhận rằng anh ta chưa bao giờ sử dụng Firefox trong công việc của mình.<ref name="firefoxdoesnotthreatenie">[http://www.zdnet.com.au/news/0,39023165,39166227,00.htm Microsoft: Firefox does not threaten IE's market share] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20060709031158/http://www.zdnet.com.au/news/0,39023165,39166227,00.htm |date=2006-07-09 }}. ''ZDNet''.</ref> Tuy nhiên [[Bill Gates]] lại nói rằng ông đã sử dụng Firefox, nhưng ông cho rằng "có nhiều phần mềm được tải về nhưng liệu người dùng có thực sự dùng phần mềm họ đã tải về?"<ref name="billgates">[http://news.bbc.co.uk/1/hi/business/4508897.stm The assault on software giant Microsoft]. ''BBC News''.</ref>
Tuy nhiên, Microsoft SEC Filing, vào ngày [[30 tháng 6]] năm [[2006]], thừa nhận trình duyệt Mozilla thực sự là một đe dọa đối với trình duyệt Internet Explorer: "Đối thủ như Mozilla cung cấp phần mềm cạnh tranh với Internet Explorer - trình duyệt có sẵn trong sản phẩm hệ điều hành của chúng tôi"<ref name="firefoxathreat">[http://www.mozillazine.org/talkback.html?article=7233 Firefox a threat]. ''MozillaZine''.</ref>
=== Giải thưởng ===
Mozilla Firefox đã được trao một số giải thưởng bởi nhiều tổ chức khác nhau. Những giải thưởng này bao gồm:
{{Sisterlinks}}
* CNET Editors' Choice, tháng 6 năm 2008<ref>{{Chú thích web|url=http://reviews.cnet.com/browsers/firefox-3/4505-3514_7-33087853.html|tiêu đề=Firefox 3 Browser reviews - CNET Reviews|ngày truy cập=ngày 18 tháng 7 năm 2008|ngày lưu trữ=2008-07-16|archive-url=https://web.archive.org/web/20080716212043/http://reviews.cnet.com/browsers/firefox-3/4505-3514_7-33087853.html|url-status=dead}}</ref>
* Webware 100 winner, tháng 4 năm 2008<ref>{{Chú thích web|url=http://www.webware.com/8301-13546_109-9913314-29.html|tiêu đề=Webware 100 Award Winner Firefox|ngày truy cập=ngày 25 tháng 4 năm 2008|archive-date = ngày 11 tháng 5 năm 2008 |archive-url=https://web.archive.org/web/20080511152117/http://www.webware.com/8301-13546_109-9913314-29.html}}</ref>
* Webware 100 winner, tháng 6 năm 2007<ref>{{Chú thích web|url=http://www.webware.com/8301-13546_109-9729691-29.html|tiêu đề=Webware 100 Award Winner Firefox|ngày truy cập=ngày 22 tháng 10 năm 2007|archive-date = ngày 11 tháng 5 năm 2008 |archive-url=https://web.archive.org/web/20080511203017/http://www.webware.com/8301-13546_109-9729691-29.html}}</ref>
* [[PCWorld (tạp chí)|PC World]] 100 Best Products of 2007, tháng 5 năm 2007<ref>{{Chú thích web|url=http://www.pcworld.com/article/id,131935-page,5-c,systems/article.html|tiêu đề=The 100 Best Products of 2007|ngày truy cập=ngày 22 tháng 10 năm 2007|archive-date = ngày 11 tháng 10 năm 2007 |archive-url=https://web.archive.org/web/20071011005926/http://www.pcworld.com/article/id,131935-page,5-c,systems/article.html|url-status=dead}}</ref>
* PC Magazine Editors' Choice, tháng 10 năm 2006<ref>{{Chú thích web|url=http://www.pcmag.com/article2/0,1895,2047445,00.asp|tiêu đề=Firefox 2.0 Review|ngày truy cập=ngày 22 tháng 10 năm 2007|archive-date = ngày 14 tháng 12 năm 2007 |archive-url=https://web.archive.org/web/20071214204107/http://www.pcmag.com/article2/0,1895,2047445,00.asp|url-status=dead}}</ref>
* CNET Editors' Choice, tháng 10 năm 2006<ref>{{Chú thích web|url=http://reviews.cnet.com/browsers/firefox-2/4505-3514_7-32126746.html|tiêu đề=Firefox 2 CNET Editor's Review|ngày truy cập=ngày 22 tháng 10 năm 2007|ngày lưu trữ=2014-02-19|archive-url=https://web.archive.org/web/20140219081305/http://reviews.cnet.com/browsers/firefox-2/4505-3514_7-32126746.html|url-status=dead}}</ref>
* PC World's 100 Best Products of 2006, tháng 7 năm 2006<ref>{{Chú thích web|url=http://www.pcworld.com/article/id,125706-page,13/article.html|tiêu đề=The 100 Best Products of 2006|ngày truy cập=ngày 22 tháng 10 năm 2007|archive-date = ngày 27 tháng 10 năm 2007 |archive-url=https://web.archive.org/web/20071027141953/http://www.pcworld.com/article/id,125706-page,13/article.html|url-status=dead}}</ref>
* PC Magazine Technical Excellence Award, Software and Development Tools category, tháng 1 năm 2006<ref>{{Chú thích web|url=http://www.pcmag.com/article2/0,1895,1903598,00.asp|tiêu đề=Mozilla Firefox & Altiris SVS|ngày truy cập=ngày 22 tháng 10 năm 2007|archive-date = ngày 7 tháng 10 năm 2007 |archive-url=https://web.archive.org/web/20071007030452/http://www.pcmag.com/article2/0,1895,1903598,00.asp|url-status=dead}}</ref>
* PC Magazine Best of the Year Award, 27 tháng 12 năm 2005<ref>{{Chú thích web|url=http://www.pcmag.com/article2/0,2704,1898240,00.asp|tiêu đề=Best of the Year, Software: Home, Firefox|ngày truy cập=ngày 22 tháng 10 năm 2007|archive-date = ngày 12 tháng 11 năm 2007 |archive-url=https://web.archive.org/web/20071112023023/http://www.pcmag.com/article2/0,2704,1898240,00.asp|url-status=dead}}</ref>
* PC Pro Real World Award (Mozilla Foundation), 8 tháng 12 năm 2005<ref>{{Chú thích web|url=http://www.pcpro.co.uk/news/81155/pc-pro-awards-2005-the-winners.html|tiêu đề=PC Pro Awards 2005 - the winners|ngày truy cập = ngày 22 tháng 10 năm 2007}}</ref>
* CNET Editors' Choice, tháng 11 năm 2005<ref>{{Chú thích web|url=http://reviews.cnet.com/browsers/firefox-1-5/4505-3514_7-31516411.html?tag=prod|tiêu đề=Firefox 1.5, CNET editors' review|ngày truy cập=ngày 22 tháng 10 năm 2007|ngày lưu trữ=2019-10-16|archive-url=https://web.archive.org/web/20191016175031/https://www.cnet.com/reviews/firefox-1-5-review/|url-status=dead}}</ref>
* UK Usability Professionals' Association Award Best Software Application 2005, tháng 11 năm 2005<ref>{{Chú thích web|url=http://www.usabilitynews.com/news/article2786.asp|tiêu đề=First UK UPA Awards commend Firefox, Flickr, Google, Apple, John Lewis and BA|ngày truy cập=ngày 22 tháng 10 năm 2007|archive-date=2010-01-25|archive-url=https://web.archive.org/web/20100125054917/http://www.usabilitynews.com/news/article2786.asp|url-status=dead}}</ref>
* Macworld Editor's Choice with a 4.5 Mice Rating, tháng 11 năm 2005<ref>{{Chú thích web|url=http://www.macworld.com/2005/09/reviews/browserrdp/index.php|tiêu đề=Web browser roundup|ngày truy cập=ngày 22 tháng 10 năm 2007|archive-date = ngày 26 tháng 10 năm 2007 |archive-url=https://web.archive.org/web/20071026125544/http://www.macworld.com/2005/09/reviews/browserrdp/index.php|url-status=dead}}</ref>
* [[Softpedia]] User's Choice Award, tháng 9 năm 2005<ref>{{Chú thích web|url=http://news.softpedia.com/news/Firefox-Receives-the-Softpedia-User-s-Choice-Award-8221.shtml|tiêu đề=Firefox Receives Softpedia User's Choice Award|ngày truy cập=ngày 22 tháng 10 năm 2007|archive-date = ngày 30 tháng 5 năm 2012 |archive-url=https://www.webcitation.org/682FWnaS0?url=http://news.softpedia.com/news/Firefox-Receives-the-Softpedia-User-s-Choice-Award-8221.shtml|url-status=dead}}</ref>
* TUX 2005 Readers' Choice Award, tháng 9 năm 2005<ref>{{Chú thích web|url=http://www.tuxmagazine.com/node/1000151|tiêu đề=UX 2005 Readers' Choice Award Winners Announced|ngày truy cập=ngày 22 tháng 10 năm 2007|archive-date=2012-05-23|archive-url=https://web.archive.org/web/20120523155244/http://www.tuxmagazine.com/node/1000151|url-status=dead}}</ref>
* PC World Product of the Year, tháng 6 năm 2005<ref>{{Chú thích web|url=http://www.pcworld.com/article/id,120763-page,1/article.html?findid=48080|tiêu đề=The 100 Best Products of 2005|ngày truy cập=ngày 22 tháng 10 năm 2007|archive-date = ngày 5 tháng 2 năm 2007 |archive-url=https://web.archive.org/web/20070205155913/http://www.pcworld.com/article/id,120763-page,1/article.html?findid=48080|url-status=dead}}</ref>
* Forbes Best of the Web, tháng 5 năm 2005<ref>{{Chú thích web|url=http://www.forbes.com/bow/b2c/review.jhtml?id=7702|tiêu đề=Best of the Web, BOW Directory, Look It Up, Web Browsers, Firefox|ngày truy cập=ngày 22 tháng 10 năm 2007|archive-date=2012-05-30|archive-url=https://www.webcitation.org/682FfGE2i?url=http://www.forbes.com/bow/b2c/review.jhtml?id=7702|url-status=dead}}</ref>
* PC Magazine Editor's Choice Award, tháng 5 năm 2005<ref>{{Chú thích web|url=http://www.pcmag.com/article2/0,1759,1815859,00.asp|tiêu đề=Firefox 1.0.3|ngày truy cập=ngày 22 tháng 10 năm 2007|archive-date = ngày 2 tháng 11 năm 2007 |archive-url=https://web.archive.org/web/20071102101530/http://www.pcmag.com/article2/0,1759,1815859,00.asp|url-status=dead}}</ref>
== Xem thêm ==
* [[Lịch sử của Mozilla Firefox]]
* [[Lịch sử trình duyệt]]
* [[Cuộc chiến trình duyệt]]
* [[So sánh các trình duyệt web]]
* [[Danh sách các trình duyệt web]]
* [[Danh sách các phần mở rộng Firefox]]
* [[Quyển sách của Mozilla]]
* [[Mozilla Prism]]
== Chú thích ==
<div style="height: 400px; overflow: auto; padding: 3px; reflist" >
{{Tham khảo|colwidth=25em}}
</div>
== Sách ==
{{refbegin|2}}
* {{chú thích sách | last = Cheah | first = Chu Yeow | title = Firefox Secrets: A Need-To-Know Guide | url = https://archive.org/details/firefoxsecrets0000chea | publisher = O'Reilly | year = 2005 | isbn = 0-9752402-4-2}}
* {{chú thích sách | last = Feldt | first = Kenneth C. | title = Programming Firefox | url = https://archive.org/details/programmingfiref0000feld | publisher = O'Reilly | year = 2007 | isbn = 0-596-10243-7}}
* {{chú thích sách | last = Granneman | first = Scott | title = Don't Click on the Blue e!: Switching to Firefox | url = https://archive.org/details/dontclickonbluee0000gran | publisher = O'Reilly | year = 2005 | isbn = 0-596-00939-9}}
* {{chú thích sách | last = Hofmann | first = Chris |others = Marcia Knous, & John Hedtke | title = Firefox and Thunderbird Garage | url = https://archive.org/details/firefoxthunderbi0000hofm | publisher = Prentice Hall PTR | year = 2005 | isbn = 0-13-187004-1}}
* {{chú thích sách | last = McFarlane | first = Nigel | title = Firefox Hacks | url = https://archive.org/details/firefoxhackstips00mcfa | publisher = O'Reilly | year = 2005 | isbn = 0-596-00928-3}}
* {{chú thích sách | last = Reyes | first = Mel | title = Hacking Firefox: More Than 150 Hacks, Mods, and Customizations | url = https://archive.org/details/hackingfirefoxmo0000reye_f4h4 | publisher = Wiley | year = 2005 | isbn = 0-7645-9650-0}}
* {{chú thích sách | authorlink = Blake Ross | last = Ross | first = Blake | title = Firefox for Dummies | url = https://archive.org/details/firefoxfordummie0000ross | publisher = Wiley | year = 2006 | isbn = 0-471-74899-4}}
{{refend}}
== Liên kết ngoài ==
{{thể loại Commons|Mozilla Firefox}}
* [http://www.mozilla.com/vi Trang chủ Mozilla Firefox tiếng Việt - "Tiếng Việt còn, nước Nam còn"]
* [http://www.mozilla.com/en-US/ Trang chủ Mozilla Firefox tiếng Anh]
* [https://wiki.mozilla.org/L10n:Teams:vi Thông tin về nhóm Việt hóa các sản phẩm của Mozilla]
* [http://vi.mozdev.org/index.vi.html Trang chủ Dự án Việt hóa các sản phẩm của Mozilla] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20060523232601/http://vi.mozdev.org/index.vi.html |date = ngày 23 tháng 5 năm 2006}}
{{Mozilla}}
{{gopher clients}}
{{Trình duyệt web}}
{{Các chủ đề|Máy tính|Phần mềm tự do}}
{{authority control}}
[[Thể loại:Ứng dụng cho thiết bị di động]]
[[Thể loại:Trình duyệt web tự do]]
[[Thể loại:Phần mềm cho Windows]]
[[Thể loại:Phần mềm cho Linux]]
[[Thể loại:Phần mềm cho macOS]]
[[Thể loại:Internet]]
[[Thể loại:Mozilla Firefox]]
[[Thể loại:Phần mềm năm 2002]]
[[Thể loại:Trình duyệt web cho Android]]
[[Thể loại:Phần mềm tự do được lập trình bằng C++]]
[[Thể loại:Mozilla]]
[[Thể loại:Trình duyệt web]]
[[Thể loại:Trình duyệt web cho Windows]]
[[Thể loại:Phần mềm tự do đa nền tảng]]
[[Thể loại:Trình duyệt web Linux]] | 67339 |
1008 | Nguyễn Du | 0 | null | null | 73531819 | 73468155 | 2025-05-24T03:05:30 | true | (Bot) [[User:AnsterBot#AlphamaEditor|AlphamaEditor]], thêm thể loại, Executed time: 00:00:06.5729391 | wikitext | text/x-wiki | ieehgavdy909kflwwnp1d6v73cdy79z | {
"username": "AnsterBot",
"id": "912316",
"ip": null
} | {{bài cùng tên|Nguyễn Du (định hướng)}}
{{Thông tin nhà văn
| name = Nguyễn Du<br>阮攸
| image = Tượng đài cụ Nguyễn Du.jpg
| imagesize = 222px
| bgcolour =
| caption =
| birthname = Nguyễn Du
| birth_date = {{ngày sinh|1766|1|3}}
| birth_place = [[Nghi Xuân]], [[Hà Tĩnh]]
| death_date = {{ngày mất và tuổi|1820|9|16|1766|1|3}}
| death_place = [[Huế]]
| realname = Nguyễn Du
| penname = ''Tố Như, Thanh Hiên, Hồng Sơn lạp hộ, Nam Hải điếu đồ''
| occupation =
*[[Nhà Lê trung hưng|nhà Lê]]: Chánh thủ hiệu ([[Thái Nguyên]])
*[[nhà Nguyễn]]: [[Bộ Lễ|Lễ bộ]] hữu [[Tham tri]], [[Chánh sứ]]
| nationality = [[Việt Nam]]
| ethnicity =
| citizenship =
| education =
| alma_mater =
| period =
| genre =
| subject =
| movement =
| notableworks = '''''[[Truyện Kiều]]'''''
| awards =
| spouse = Đoàn Thị Huệ
| partner =
| children =
| relatives =
| influences =
| influenced =
| signature =
| website =
}}
'''Nguyễn Du''' ([[chữ Hán]]: {{Lang|zh|阮攸}}; [[3 tháng 1]] năm [[1766]] – [[16 tháng 9]] năm [[1820]]<ref name=":1">[https://tuoitre.vn/nguyen-du-viet-kieu-dat-nuoc-hoa-thanh-van-14913.htm Nguyễn Du viết Kiều, đất nước hóa thành văn...] - ''Tuổi Trẻ Online''.</ref>) [[Tên chữ (người)|tên tự]] là '''Tố Như''' ({{Lang|zh|素如}}), hiệu là '''Thanh Hiên''' ({{Lang|zh|清軒}}), biệt hiệu là '''Hồng Sơn lạp hộ''' ({{Lang|zh|鴻山獵戶}}), '''Nam Hải điếu đồ''' ({{Lang|zh|南海釣屠}}), là một [[nhà thơ]], nhà văn hóa lớn thời Lê mạt Nguyễn sơ ở [[Việt Nam]]. Ông được [[người Việt]] kính trọng tôn xưng là "Đại thi hào dân tộc"<ref>{{Chú thích web|url=http://dantri.com.vn/xa-hoi/long-trong-ky-niem-250-nam-sinh-dai-thi-hao-nguyen-du-2015120603111071.htm|tiêu đề=Long trọng Kỷ niệm 250 năm sinh Đại thi hào Nguyễn Du|tác giả=|ngày=|ngày truy cập=23 tháng 5 năm 2017|nơi xuất bản=[[Dân trí (báo)|Báo điện tử Dân Trí]]|ngôn ngữ=}}</ref> và được [[Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc|UNESCO]] vinh danh là ''"Danh nhân văn hóa thế giới"''.<ref>{{Chú thích web|url=https://hanam.gov.vn/Pages/Danh-nhan-van-hoa-the-gioi--%C4%90ai-thi-hao-Nguyen-Du-(1765---2015)2118879219.aspx#:~:text=V%E1%BB%9Bi%20nh%E1%BB%AFng%20c%E1%BB%91ng%20hi%E1%BA%BFn%20c%E1%BB%A7a,h%C3%B3a%20tr%C3%AAn%20to%C3%A0n%20th%E1%BA%BF%20gi%E1%BB%9Bi.|tựa đề=Danh nhân văn hóa thế giới Nguyễn Du|tác giả=|họ=|tên=|ngày=|website=|url lưu trữ=|ngày lưu trữ=|ngày truy cập=}}</ref>
Tác phẩm '''''[[Truyện Kiều]]''''' của ông được xem là một [[kiệt tác]] [[văn học]], một trong những thành tựu tiêu biểu nhất trong nền [[văn học trung đại Việt Nam]].
==Tiểu sử==
===Gia thế===
Theo một bản gia phả của dòng họ Nguyễn ở huyện Nghi Xuân, Nguyễn Du sinh ngày 23 tháng 11 năm [[Ất Dậu]] (tức ngày [[3 tháng 1]] năm [[1766]] theo [[lịch Gregory]]; một số tài liệu ghi [[1765]]<ref group="ghi chú">Do chỉ ghi năm, không ghi rõ ngày thì phần lớn thời gian năm [[Ất Dậu]] tương ứng với năm [[1765]]. Nếu lấy ngày theo gia phả này là 23 tháng 11 năm Ất Dậu thì chuyển đổi sang lịch Gregory phải là ngày 3 tháng 1 năm [[1766]].</ref><ref name=":1"/>) tại làng [[Tiên Điền]], [[Nghi Xuân]], [[Hà Tĩnh]].
Cha của Nguyễn Du là [[Nguyễn Nghiễm]] ([[1708]] – [[1775]]), sinh ở làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh, tên tự ''Hy Tư'', hiệu ''Nghị Hiên'', biệt hiệu là ''Hồng Ngự cư sĩ'', đậu Nhị giáp [[tiến sĩ]], làm quan đến chức Đại Tư đồ (Tể tướng), tước Xuân Quận công. Mẹ là bà Trần Thị Tần<ref>Theo ''"Tuyển tập Trương Chính"'', Nhà xuất bản Văn học 1997. Bà Tần là vợ trắc thất hàng thứ ba, bà sinh ngày mồng 6 tháng 7 năm [[Canh Thân]], niên hiệu Cảnh Hưng. Bà lấy chồng năm 16 tuổi, năm 17 tuổi bà sinh con đầu lòng là Nguyễn Trụ ([[1757]]), sau bà còn có năm bà khác nữa.</ref> (24/8/1740 – 27/8/1778), con gái một người làm chức Câu kế. Bà Tần quê ở làng Hoa Thiều, xã [[Minh Đạo]], huyện [[Tiên Du]] (Đông Ngàn), xứ [[Kinh Bắc]], nay thuộc tỉnh [[Bắc Ninh]]. Bà Tần là vợ thứ ba của Nguyễn Nghiễm (kém chồng 32 tuổi, sinh được 5 con, bốn trai và một gái).<ref>''Từ điển văn học'' (bộ mới), tr. 1120.</ref><ref>''Nguyễn Du về tác gia và tác phẩm'', Nxb Giáo dục, 2002, tr. 27.</ref>
Tổ tiên của Nguyễn Du, quê nội ở làng Tảo Dương, quê ngoại ở làng Canh Hoạch, huyện [[Thanh Oai]], trấn [[Sơn Nam (định hướng)|Sơn Nam]] (nay thuộc [[Hà Nội]]), nổi tiếng với câu chuyện Trạng Cậu, Trạng Cháu (Trạng nguyên [[Nguyễn Đức Lượng]] và Trạng nguyên [[Nguyễn Thiến]]). Về sau, Nam Dương công Nguyễn Doãn Miện (tức Nguyễn Nhiệm, là cháu của Trạng nguyên Nguyễn Thiến) di cư vào [[Hà Tĩnh]], trở thành vị tổ phụ của dòng họ Nguyễn Tiên Điền.
===Thời thơ ấu===
Năm [[Đinh Hợi]] (1767), khi Nguyễn Du mới một tuổi, [[Nguyễn Nghiễm]] được thăng Thái tử Thái bảo, hàm tòng nhất phẩm, tước Xuân Quận công nên Nguyễn Du thời đó sống trong giàu sang phú quý.
Năm [[Giáp Ngọ]] (1774), cha Nguyễn Du sung chức [[tể tướng]], cùng [[Hoàng Ngũ Phúc]] đi đánh [[chúa Nguyễn]] ở Đàng Trong. Từ thời gian này Nguyễn Du chịu nhiều mất mát liền kề.
Năm [[Ất Mùi]] 1775, anh trai Nguyễn Trụ (sinh năm [[1757]]) qua đời.
Năm [[Bính Thân]] 1776 thân phụ ông mất.
Năm [[Mậu Tuất]] 1778, khi 12 tuổi, thân mẫu Nguyễn Du là bà Trần Thị Tần mất. Cũng trong năm này, anh thứ hai của Nguyễn Du là Nguyễn Điều (sinh năm [[1745]]) được bổ làm Trấn thủ [[Hưng Hóa]]. Mới 13 tuổi, Nguyễn Du mồ côi cả cha lẫn mẹ nên ông phải ở với người anh khác mẹ là [[Nguyễn Khản]] (hơn ông 31 tuổi).
Năm [[Canh Tý]] (1780), Nguyễn Khản là anh cả của Nguyễn Du đang làm Trấn thủ [[Sơn Tây (định hướng)|Sơn Tây]] bị khép tội mưu loạn trong [[Vụ án năm Canh Tý]], bị bãi chức và bị giam ở nhà Châu Quận công. Lúc này, Nguyễn Du được một người thân của Nguyễn Nghiễm là [[Đoàn Nguyễn Tuấn]] đón về [[Sơn Nam (trấn)|Sơn Nam Hạ]] nuôi ăn học.
Năm [[Nhâm Dần]] (1782), [[Trịnh Sâm]] mất, [[Nạn kiêu binh|Kiêu binh]] phế [[Trịnh Cán]], lập [[Trịnh Tông]] lên ngôi chúa. Hai anh của Nguyễn Du là Nguyễn Khản được làm Thượng thư [[bộ Lại]] kiêm Trấn thủ Hưng Hóa, [[Thái Nguyên]], tước Toản Quận công và Nguyễn Điều làm Trấn thủ [[Sơn Tây (tỉnh cũ)|Sơn Tây]].
===Thời niên thiếu===
Năm [[Quý Mão]] (1783), Nguyễn Du [[thi Hương]] ở trường Sơn Nam, đậu Tam trường ([[Sinh đồ]]) lúc 18 tuổi. Ông lấy vợ là con gái của ông [[Đoàn Nguyễn Thục]]. Ông được tập ấm chức Chánh Thủ hiệu quân hùng hậu hiệu, chỉ huy đội quân hùng mạnh nhất Thái Nguyên của cha nuôi họ Hà ở [[Thái Nguyên]] cùng Nguyễn Đăng Tiến, làm quyền Trấn thủ Thái Nguyên thay mặt Nguyễn Khản.
Nguyễn Đăng Tiến tước Quản Vũ hầu, tức Cai Gia (theo ''[[Hoàng Lê nhất thống chí]]'') một tay "giặc già" [[Trung Quốc]] gốc người Việt Đông, [[Quảng Tây]] sang đầu quân làm thuộc hạ, tân khách dưới trướng Nguyễn Khản. Cai Gia là người dạy võ, 18 thứ binh khí, binh thư và kết nghĩa sinh tử với Nguyễn Du. Cai Gia còn lớn tuổi hơn cả Nguyễn Khản (hơn Nguyễn Du 31 tuổi) nên Nguyễn Du gọi là người anh cả kết nghĩa sống chết, tồn vong cùng có nhau, và gọi tên là Nguyễn Đại Lang (''Thanh Hiên thi tập'').
Cũng trong năm này, anh cùng mẹ của Nguyễn Du là [[Nguyễn Đề]] (sinh [[1761]]) đỗ [[Giải nguyên]] khoa [[thi Hương]] ở điện Phụng Thiên, và Nguyễn Khản đầu năm thăng chức Thiếu bảo, cuối năm thăng chức Tham tụng.
[[Tháng hai|Tháng 2]] năm [[Giáp Thìn]] (1784), ''kiêu binh'' nổi dậy đưa hoàng tôn [[Lê Chiêu Thống|Lê Duy Kỳ]] lên làm thái tử. Dinh thự gia đình ở phường [[Bích Câu]], [[Thăng Long]] bị kiêu binh phá sạch, Nguyễn Khản phải trốn lên ở với em là Nguyễn Điều đang là trấn thủ [[Sơn Tây (tỉnh cũ)|Sơn Tây]].
Năm [[1786]] thì Nguyễn Khản bị mắc bệnh rồi chết ở [[Thăng Long]].
Năm [[1787]], Nguyễn Du bốn năm trấn đóng [[Thái Nguyên]], sau trận chiến với quân Tây Sơn, đi giang hồ không nhà không cửa cùng Nguyễn Đại Lang.
Năm [[1788]], tướng Tây Sơn [[Vũ Văn Nhậm]] ra Bắc diệt [[Nguyễn Hữu Chỉnh]]. Nguyễn Đăng Tiến khởi nghĩa tại Tư Nông, bị chỉ huy Giáo bắt được cùng Nguyễn Quýnh giải về cho Nhậm. Nhậm trọng khí khái, tha chết và cho tùy ý muốn đi đâu thì đi. Nguyễn Đại Lang (Nguyễn Đăng Tiến) cùng Nguyễn Du, Nguyễn Quýnh sang [[Vân Nam]], Trung Quốc.
Đến nơi Nguyễn Du bị bệnh ba tháng xuân, hết bệnh Nguyễn Du muốn thoát vòng trần tục thành nhà sư Chí Hiên đi chu du [[Trung Quốc]] theo gương thi hào [[Lý Bạch]]. Họ chia tay tại [[Liễu Châu]], Nguyễn Đại Lang về thăm quê cũ ở [[Quế Lâm]], hẹn gặp nhau tại Trung Châu ([[Hàng Châu]]).
Nguyễn Du đi chu du muôn dặm tại Trung Quốc (khoảng 5.000 km trong 3 năm), từ Liễu Châu qua Quảng Tây đi đường Trường Sa đến [[Hán Dương]], qua sông Giang Hán đi [[Trường An]] và sau đó xuống Hàng Châu, "Giang Nam, Giang Bắc túi tiền không".
Tại Hàng Châu, Nguyễn Du ngụ tại [[chùa Hổ Bào]] (虎跑寺), nơi nhân vật lịch sử [[Từ Hải]], tức Minh Sơn Hòa thượng, từng tu hành. Nơi đây Nguyễn Du có được quyển [[Kim Vân Kiều|Kim Vân Kiều Truyện]] của Thanh Tâm Tài Nhân và quyết chí diễn ca thơ Nôm. Nguyễn Du và Cai Gia Nguyễn Đại Lang gặp lại tại miếu thờ và ngôi mộ của [[Nhạc Phi]] ở Hàng Châu (tại mộ Nhạc Phi, Nguyễn Du viết bài thơ ''Nhạc Vũ Mục mộ'' 岳武穆墓, nghĩa là "Mộ Nhạc Vũ Mục"), sau đó cùng đi [[Bắc Kinh|Yên Kinh]].
Năm [[Kỷ Hợi]] (1789), [[Trận Ngọc Hồi-Đống Đa|Nguyễn Huệ đại phá quân Thanh]], [[Đoàn Nguyễn Tuấn]] hợp tác với [[nhà Tây Sơn|Tây Sơn]], giữ chức Thị lang bộ Lại.
Năm [[1790]], Đoàn Nguyễn Tuấn cùng [[Phan Huy Ích]], [[Vũ Huy Tấn]] được cử vào sứ bộ của vua Quang Trung giả, sang Trung Quốc triều kiến vua [[Càn Long]].
Nguyễn Du trở về Hoàng Châu thì gặp [[Đoàn Nguyễn Tuấn]] trong sứ đoàn Tây Sơn trên đường đi [[Nhiệt Hà]]. Gặp nhau nơi lữ quán hai người đã cùng bàn luận về văn chương chuyện Hồng nhan đa truân. Nguyễn Du về trước và hẹn gặp nhau lại tại [[Thăng Long]].{{Cần chú thích}}
Cuối năm [[1790]], Nguyễn Du trở về Thăng Long. Ông có mối thân tình quen biết với nữ sĩ [[Hồ Xuân Hương]].
Tháng mười, năm [[Tân Hợi]] (1791), anh thứ tư cùng cha khác mẹ với Nguyễn Du là Nguyễn Quýnh do chống [[Nhà Tây Sơn|Tây Sơn]] nên bị bắt và bị giết. Dinh cơ, từ đường họ Nguyễn ở [[Tiên Điền]], Hà Tĩnh bị tướng Tây Sơn Lê Văn Dụ đốt cháy, phá hủy, làng Tiên Điền bị làm cỏ vì cuộc khởi nghĩa Nguyễn Quýnh.
Năm [[Quý Sửu]] (1793), Nguyễn Du về thăm quê Tiên Điền và đến cuối năm ông vào kinh đô [[Cố đô Huế|Phú Xuân]] thăm anh là Nguyễn Đề đang làm thái sử ở [[Viện Cơ mật (Huế)|Viện Cơ mật]] và anh vợ là Đoàn Nguyễn Tuấn.
Năm [[Giáp Dần]] (1794), Nguyễn Đề được thăng Tả phụng nghi [[bộ Binh]] và vào [[Quy Nhơn]] giữ chức Hiệp tán nhung vụ. Nguyễn Du và Nguyễn Ức được [[Nguyễn Đề]] giao cho việc về [[Hồng Lĩnh]] xây dựng lại từ đường và làng Tiên Điền mà ông bận việc quan không thể trực tiếp trông coi.
Năm [[1795]], Nguyễn Đề đi sứ sang Yên Kinh dự lễ nhường ngôi của vua [[Càn Long]] [[nhà Thanh]], đến năm [[1796]] trở về được thăng chức Tả đồng nghị Trung thư sảnh.
Mùa đông năm [[Bính Thìn]] (1796), Nguyễn Du trốn vào [[Gia Định]] theo chúa [[Gia Long|Nguyễn Ánh]] nhưng bị Quận công Nguyễn Thận bắt giam ba tháng ở [[Nghệ An]]. Sau khi được tha ông về sống ở Tiên Điền. Trong thời gian bị giam ông có làm thơ ''My trung mạn hứng'' (Cảm hứng trong tù). Nguyễn Du ra [[Thăng Long]] thì [[Hồ Xuân Hương]] đã được mẹ gả cho thầy lang xóm Tây làng [[Quảng An (phường)|Nghi Tàm]].
Năm [[1795|1797]], [[Nguyễn Đề]] thu xếp cùng [[Đoàn Nguyễn Tuấn]] cưới cô em út Đoàn Nguyễn Thị Huệ cho Nguyễn Du. Đoàn Nguyễn Tuấn giao cho Nguyễn Du gia trang tại [[Quỳnh Hải]], từ đây chấm dứt cuộc đời mười năm gió bụi.
Mùa thu năm [[Nhâm Tuất]] (1802), vua [[Gia Long]] diệt [[nhà Tây Sơn]]. [[Nguyễn Đề]] trốn tránh tại Phú Xuân được Gia Long gọi ra. [[Nguyễn Đề]] dâng sớ, vua Gia Long tha chết, mến tài và kính trọng dòng dõi con Xuân Quận công [[Nguyễn Nghiễm]] nên cho đi theo ra Bắc Thành làm việc dưới quyền Tổng trấn [[Nguyễn Văn Thành (quan nhà Nguyễn)|Nguyễn Văn Thành]]. Nguyễn Nể cố vấn chỉ dẫn các kinh nghiệm nghi lễ đi sứ, tiếp sứ Trung Quốc sang phong vương cho vua Gia Long như trường hợp [[Phan Huy Ích]]. [[Đoàn Nguyễn Tuấn]], lúc này khoảng 50 tuổi, có lẽ về ẩn cư trong "Phong nguyệt sào". "Phong nguyệt sào" (tổ gió trăng) là một cái chòi trong vườn hoa nhà Nguyễn Nể, nơi ông thường ngâm vịnh trong đó với tự hiệu là Sào Ông.
==Sự nghiệp==
Năm [[Quý Hợi]] (1803), khi vua Gia Long ra Bắc, Nguyễn Du từ [[Quỳnh Hải]] đem quân lương đi đón vua Gia Long, đến Phù Dung, trấn [[Sơn Nam (trấn)|Sơn Nam Thượng]] thì gặp vua Gia Long, vua phong ngay tri huyện Phù Dung, phủ [[Khoái Châu]], trấn Sơn Nam (nay là huyện [[Phù Cừ]], tỉnh [[Hưng Yên]]). Sự kiện này giống như [[Tần Phi Tử|Phi Tử]] đời [[Chiến Quốc]] dâng ngựa cho vua [[Chu Hiếu Vương]] mà được chức Phụ Dung, nên Nguyễn Du có danh hiệu là Phi Tử.
Nhờ thời kỳ đi giang hồ, Nguyễn Du đã thông thạo các ngôn ngữ Trung Quốc, nên chỉ mấy tháng sau thăng tri phủ [[Thường Tín]], trấn Sơn Nam Thượng (nay thuộc [[Hà Nội]]), ông được đặc cách lên [[nam Quan|ải Nam Quan]] tiếp sứ [[nhà Thanh]] sang phong sắc cho vua [[Gia Long]].
Năm [[Ất Sửu]] (1805), ông được thăng Đông các học sĩ, tước Du Đức hầu và vào nhậm chức ở kinh đô Phú Xuân.
Năm [[Đinh Mão]] (1807), ông được cử làm giám khảo kỳ [[thi Hương]] ở Hải Dương. Mùa thu năm [[Mậu Thìn]] (1808), ông xin về quê nghỉ.
Năm [[Kỷ Tỵ]] (1809), ông được bổ chức Cai bạ (hàm Tứ phẩm) ở [[Quảng Bình]].
Năm [[Quý Dậu]] (1813), ông được thăng [[Tứ trụ triều đình (Việt Nam)|Cần chánh điện học sĩ]] (chính Tam phẩm) và được cử làm chánh sứ sang [[nhà Thanh]].
Năm [[1814]], ông đi sứ về, được thăng [[Bộ Lễ|Lễ bộ]] hữu Tham tri (tòng Nhị phẩm).
Năm [[Bính Tý]] (1816), anh rể Nguyễn Du là [[Vũ Trinh]] vì liên quan đến vụ án cha con Tổng trấn [[Nguyễn Văn Thành (quan nhà Nguyễn)|Nguyễn Văn Thành]] nên bị đày vào [[Quảng Nam]].
Năm [[Canh Thìn]] (1820), vua [[Gia Long]] qua đời, Nguyễn Phúc Đảm nối ngôi, tức vua [[Minh Mạng]]. Lúc này Nguyễn Du được cử đi làm chánh sứ sang [[nhà Thanh]] báo tang và cầu phong nhưng ông bị bệnh dịch tả chết ngày mồng 10 tháng 8 năm [[Canh Thìn]] (tức [[16 tháng 9]] năm [[1820]]) hưởng thọ 54 tuổi.
Năm [[Giáp Thân]] (1824), di cốt của ông được cải táng về quê nhà là làng [[Tiên Điền]], [[Hà Tĩnh]].<ref>''Nguyễn Du về tác gia và tác phẩm'', Nhà xuất bản Giáo dục, 2002, tr. 27-30.</ref>
==Tác phẩm==
Qua các [[Tác phẩm văn học|tác phẩm]] của Nguyễn Du, nét nổi bật chính là sự đề cao [[Cảm xúc|xúc cảm]]. Nguyễn Du là [[nhà thơ]] có học vấn uyên bác, nắm vững nhiều thể thơ của [[Trung Quốc]] như: ngũ ngôn cổ thi, ngũ ngôn luật, thất ngôn luật, ca, hành,... nên ở thể thơ nào, ông cũng có bài xuất sắc. Đặc biệt hơn cả là tài làm thơ bằng [[chữ Nôm]] của ông, mà đỉnh cao là ''[[Truyện Kiều]]'', đã cho thấy [[Thơ lục bát|thể thơ lục bát]] có khả năng chuyển tải nội dung [[tự sự]] và trữ tình to lớn trong thể loại truyện thơ.
Chính trên cơ sở này mà trong thơ Nguyễn Du luôn luôn vang lên [[âm thanh]], bừng lên [[màu sắc]] của sự sống, hằn lên những đường nét sắc cạnh của bức tranh hiện thực đa dạng. Và giữa những âm thanh, màu sắc, đường nét vô cùng phong phú đó, Nguyễn Du hiện ra vừa dạt dào yêu thương, vừa bừng bừng căm giận. Đây là chỗ đặc sắc và cũng là chỗ tích cực nhất trong [[nghệ thuật]] của Nguyễn Du. Từ thơ [[chữ Hán]] cho đến ''[[Truyện Kiều]]'' đã tạo nên cái sức sống kỳ lạ ở hầu hết các tác phẩm của ông.<ref>[[Nguyễn Huệ Chi]], ''Tạp chí Văn học'', tháng 11-1966 (''Nguyễn Du-Về tác gia và tác phẩm'').</ref>
===Văn bản===
Sáng tác của Nguyễn Du được lưu hành ngay từ lúc ông còn sống. Tương truyền ''Truyện Kiều'' được [[Phạm Quý Thích]] nhuận sắc và cho in ở phố [[Hàng Gai]] ([[Hà Nội]] lúc ấy). Sau khi Nguyễn Du mất chỉ vài chục năm, vua [[Tự Đức]] từng có sớ cho quan tỉnh [[Nghệ An]] thu thập tất cả di cảo của Nguyễn Du để đưa về kinh. Từ đó đến nay, việc sưu tập, nghiên cứu, phổ biến di sản [[văn học]] của Nguyễn Du vẫn còn tiếp tục. Còn có những ý kiến hồ nghi tác giả một số bài thơ [[chữ Hán]] vẫn được coi là của Nguyễn Du. Việc xác định thời điểm ra đời của các tác phẩm chưa được giải quyết, kể cả thời điểm Nguyễn Du viết ''[[Truyện Kiều]]''. Mặc dù đã mất nhiều công sức, nhưng các ý kiến trong giới nghiên cứu vẫn còn rất khác nhau.<ref name="ReferenceA">''Nguyễn Du về tác gia và tác phẩm'', Nxb Giáo dục, 2002, trang 11-12.</ref>
===Tác phẩm bằng chữ Hán===
Theo gia phả họ Nguyễn Tiên Điền thì Nguyễn Du để lại ba tập thơ [[chữ Hán]]: [[Thanh Hiên tiền hậu tập]], [[Nam trung tạp ngâm]] và [[Bắc hành tạp lục]].
Những năm đầu [[Thế kỷ 20|thế kỷ XX]], khi biên soạn cuốn ''Truyện cụ Nguyễn Du'', [[Lê Thước]] và Phan Sĩ Bàng đã thu thập được một phần lớn những bài thơ đó, nhưng chưa công bố, chỉ mới trích dẫn một số bài lẻ tẻ. Khoảng năm 1940-41, ông [[Đào Duy Anh]] lại làm công việc đó một lần nữa. Ông cho biết:
Ba tập thơ [[chữ Hán]] chính họ Nguyễn Tiên Điền cũng không giữ được tập nào. Những tác phẩm bằng chữ Hán của Nguyễn Du rất nhiều, nhưng mãi đến năm [[1959]] mới được ba [[Nho giáo|nhà nho]] là: [[Bùi Kỷ]], Phan Võ và [[Nguyễn Khắc Khanh|Nguyễn Khắc Hanh]] sưu tầm, [[phiên dịch]], chú thích và giới thiệu tập ''Thơ chữ Hán Nguyễn Du'' (Nhà xuất bản Văn hóa, 1959) chỉ gồm có 102 bài. Đến năm [[1965]], Nhà xuất bản Văn học đã ra ''Thơ chữ Hán Nguyễn Du tập mới'' do [[Lê Thước]] và Trương Chính sưu tầm, chú thích, phiên dịch, sắp xếp, gồm 249 bài như sau:
''[[Thanh Hiên thi tập]]'' (Tập thơ của Thanh Hiên) gồm 78 bài, viết chủ yếu trong những năm tháng trước khi làm quan [[nhà Nguyễn]]. Tập thơ được sáng tác trong ba giai đoạn:
*Giai đoạn "Mười năm gió bụi", từ năm 1786, năm [[Nhà Tây Sơn|Tây Sơn]] bắt đầu đưa quân ra [[Đàng Ngoài|Bắc Hà]], cho đến năm Nguyễn Du trở về quê nhà ở [[Hồng Lĩnh]], khoảng cuối những năm 1795 đầu năm 1796.
*Giai đoạn "Dưới chân núi Hồng", từ năm 1796 đến năm 1802.
*Giai đoạn "Ra làm quan ở Bắc Hà", từ năm 1802 đến cuối năm 1804 (trong giai đoạn này có lần nhà thơ được cử đi nghênh tiếp sứ thần [[nhà Thanh]] sang phong sắc cho [[Gia Long]]).
==== Nam trung tạp ngâm ====
''[[Nam trung tạp ngâm]]'' (Ngâm nga lặt vặt lúc ở miền Nam) gồm 40 bài thơ làm từ năm 1805 đến cuối năm 1812, tức là từ khi được thăng hàm Đông các học sĩ vào làm quan ở [[Cố đô Huế|Kinh]] (gần 4 năm) cho đến hết thời kỳ làm Cai bạ dinh [[Quảng Bình]] (3 năm, 5 tháng). Ông viết khi làm quan ở [[Huế]], Quảng Bình và những địa phương ở phía nam [[Hà Tĩnh]].
Bài đầu tập thơ, ''"Phượng hoàng lộ thượng tỏa hành"'', đúng là bài làm trên đường đi vào Kinh nhận chức: Từ tỉnh lỵ [[Hà Tĩnh]] đi vào có núi Phượng Hoàng và quán Phượng hoàng, và bài ''"Nễ giang khẩu hương vọng"'', gần cuối tập, có câu:
::''Độc bão hương tâm dĩ tứ niên''
:(dịch nghĩa: Ôm nỗi nhớ quê đã bốn năm trời).
==== Bắc hành tạp lục ====
''[[Bắc hành tạp lục]]'' (Ghi chép linh tinh trong chuyến đi sang phương Bắc) gồm 131 bài thơ, viết trong chuyến đi sứ sang [[Trung Quốc]]. Chúng tôi có theo dõi cuộc đi xứ này trên [[bản đồ]] theo những [[tài liệu]] mà các phái đoàn của ta gần đây đi tham quan Trung Quốc tìm được và đã đối chiếu với các bài thơ, thì thấy cách sắp xếp các bài thơ đã ổn. Bài ''"Thăng Long"'' (tháng 2 năm [[1813]]) và bài cuối tập ''"Chu Phát"'' làm khi trở lại Võ Xương (cuối năm [[1813]]). Từ đó, nhà thơ lên thuyền về [[Nam Quan]] theo con đường đã đi lần trước, nên không có thơ nữa. Chỉ có một vài bài còn Cối, Vương thị (vợ Tần Cối), không ở chỗ thích đáng của nó, làm ta ngờ rằng nhà thơ nhân nhớ đến những nhân vật đó mà làm thơ, chứ không phải tức cảnh sinh tình như tuyệt đại đa số các bài trong tập này. Trường hợp này giống trường hợp bài ''"[[Độc Tiểu Thanh ký]]"'' (số 78 ''Thanh hiên thi tập''), bài này không phải làm khi nhà thơ đi qua mộ Tiểu Thanh ở [[Tây Hồ (quận)|Tây Hồ]], mà làm khi còn ở nhà, nên không ở trong ''Bắc hành tạp lục''.
Với cách sắp xếp đó có thể hiểu được tâm sự của Nguyễn Du trong từng giai đoạn. Có thể xem ba tập thơ này là ba tập nhật ký ghi trong một khoảng thời gian dài, từ năm nhà thơ 21 tuổi ([[1786]]) cho đến năm nhà thơ 49 tuổi ([[1814]]), trước lúc chết 5 năm. Bài thơ nào cũng chứa đựng một lời tâm sự. Ngay những bài tức cảnh vịnh sử khi đi sứ [[Trung Quốc]] cũng không phải là những bài tức cảnh, vịnh sử thuần túy mà đều có bao hàm tâm sự của nhà thơ, bộc lộ thái độ sống của nhà thơ một cách hết sức rõ rệt.
Tập thơ 249 bài thơ [[chữ Hán]] của Nguyễn Du là một công trình tập thể đã được cụ Lê Thước và Trương Chính thu thập tài liệu, dịch nghĩa, chú thích, sắp xếp.
===Tác phẩm bằng chữ Nôm===
Về văn thơ [[Chữ Nôm|Nôm]], Nguyễn Du sử dụng tài tình hai thể thơ dân tộc [[Lục bát (thể thơ)|lục bát]] và [[Thơ song thất lục bát|song thất lục bát]]. Ông đã làm mới [[ngôn ngữ]] văn học [[Tiếng Việt]].
Những tác phẩm bằng [[chữ Nôm]] của Nguyễn Du gồm có:
Nguyễn Du lưu lại trong kho tàng văn học Việt Nam thiên trường thi bất hủ '''''[[Truyện Kiều|Đoạn Trường Tân Thanh]]''''' (Truyện Kiều) được truyền tụng trong dân gian và được liệt vào tài liệu giáo khoa dạy ở bậc trung học. ''[[Truyện Kiều|Đoạn Trường Tân Thanh]]'' là áng văn chương tuyệt tác, viết theo thể thơ lục bát gồm 3.254 câu, dài nhất trong các tác phẩm xưa nay.
''Đoạn trường tân thanh'' (Tiếng kêu mới về nỗi đau đứt ruột, tên phổ biến là ''[[Truyện Kiều]]''), được viết bằng chữ Nôm, gồm 3.254 câu thơ theo thể lục bát. Nội dung của truyện dựa theo tác phẩm [[Kim Vân Kiều|Kim Vân Kiều truyện]] của [[Thanh Tâm Tài Nhân]], Trung Quốc. Nội dung chính của truyện xoay quanh quãng đời lưu lạc sau khi bán mình chuộc cha của [[Thúy Kiều]], nhân vật chính trong truyện, một cô gái có tài sắc. Về thời điểm sáng tác, ''Từ điển văn học'' (bộ mới) ghi: "Có thuyết cho rằng Nguyễn Du viết ra sau khi ông đi sứ [[Trung Quốc]] (1814-1820), có thuyết cho nói ông viết trước khi đi sứ, có thể vào khoảng thời gian làm Cai bạ ở [[Quảng Bình]] (1804-1809). Thuyết sau được nhiều người chấp nhận hơn".
Ngoài ra, ''Văn chiêu hồn'' (tức ''[[Văn tế thập loại chúng sinh]]'') là một ngâm khúc gồm có 184 câu theo thể song thất lục bát, trong đó chứa đựng tấm lòng từ bi của [[Phật giáo|Phật tử]] Nguyễn Du đối với cảnh khổ của muôn vạn sinh linh, cũng là một tác phẩm giá trị được nhiều học giả nghiên cứu, trích giảng, hiện chưa rõ thời điểm sáng tác. Trong văn bản do Đàm Quang Thiện hiệu chú có dẫn lại ý của ông [[Trần Thanh Mại]] trên ''"Đông Dương tuần báo"'' năm [[1939]], thì Nguyễn Du viết bài văn tế này sau một mùa dịch khủng khiếp làm hằng triệu người chết, khắp non sông đất nước âm khí nặng nề, và ở khắp các chùa, người ta đều lập đàn giải thoát để cầu siêu cho hàng triệu linh hồn. Ông [[Hoàng Xuân Hãn]] cho rằng có lẽ Nguyễn Du viết ''Văn chiêu hồn'' trước cả ''[[Truyện Kiều]]'', khi ông còn làm cai bạ ở Quảng Bình (1802-1812).
''Thác lời trai phường nón'', 48 câu, được viết bằng thể lục bát. Nội dung là thay lời anh con trai phường nón làm thơ tỏ tình với cô gái phường vải.
''Văn tế sống Trường Lưu nhị nữ'', 98 câu, viết theo lối văn tế, để bày tỏ nỗi uất hận vì mối tình với hai cô gái phường vải khác.
Thơ Nôm của Nguyễn Du đều thấy chỗ đậm, chỗ nhạt những yếu tố hoặc biểu hiện của [[Cổ điển|chủ nghĩa cổ điển]], [[chủ nghĩa lãng mạn]] và [[chủ nghĩa hiện thực]] trong văn học. Các tác phẩm thơ Nôm của ông đều thể hiện tư tưởng, tình cảm sâu sắc, tài năng nghệ thuật của ông xuyên suốt các tác phẩm của ông, xuyên suốt cuộc đời ông và thể hiện rõ nhất qua áng văn chương bất hủ là ''Truyện Kiều''.
===Trước năm 1930===
Trong quãng thời gian hơn một trăm năm này, người bình luận các tác phẩm của Nguyễn Du là các [[Nho giáo|nhà nho]]. Ở [[Thế kỷ 19|thế kỷ XIX]], các nhà nho thường qua những bài thơ vịnh, những bài tựa mà bộc lộ cách nhìn, chính kiến của mình với tác phẩm. Sang [[Thế kỷ 20|thế kỷ XX]], các nhà nho lại phát biểu bằng những bài văn chính luận. Nhưng bình luận ở giai đoạn nào họ cũng đều chia làm hai dòng khen và chê. Tuy nhiên, dù khen hay chê thì tất cả họ đều đánh giá cao nghệ thuật văn chương của Nguyễn Du. Nhưng văn chương được nhìn như có sự tách rời của hình thức với nội dung.
===Từ 1930 đến 1945===
Nghiên cứu phê bình [[văn học]] thời gian này đã thành một bộ môn riêng biệt, mang ý nghĩa hiện đại. Các tác phẩm của Nguyễn Du trong giới nghiên cứu, phê bình thấy rõ ba khuynh hướng sau:
# ''Khuynh hướng phê bình ấn tượng chủ quan'' với các ông [[Hoài Thanh]], [[Lê Tràng Kiều]], [[Lưu Trọng Lư]]
# ''Khuynh hướng giáo khoa'' qua những công trình của các ông [[Đào Duy Anh]], [[Dương Quảng Hàm]]
# ''Cách tiếp cận kiểu khoa học'' của ông [[Nguyễn Bách Khoa]]
===Từ 1945 đến 1975===
Trong giai đoạn chia đôi đất nước này, tại [[Miền Bắc (Việt Nam)|miền Bắc]], việc nghiên cứu các tác phẩm của Nguyễn Du trong quan hệ với [[Hiện thực xã hội chủ nghĩa|hiện thực đời sống xã hội]] theo quan điểm mỹ học [[Chủ nghĩa Marx|Marxist]]. Tác phẩm văn học được nhìn nhận như là sự phản ánh đời sống xã hội và bộc lộ thái độ của [[nhà văn]] đối với hiện thực đó. Hai công trình theo hướng này xuất hiện sớm và đáng chú ý hơn cả là cuốn: ''Quyền sống của con người trong "Truyện Kiều"'' của [[Hoài Thanh]] (1949) và bài báo ''Đặc sắc của văn học cổ điển Việt Nam qua nội dung "Truyện Kiều"'' của [[Đặng Thai Mai]] (1955). Vấn đề tinh thần nhân đạo và tính hiện thực của "[[Truyện Kiều]]" được hai tác giả chú ý đặc biệt và coi là giá trị cơ bản của tác phẩm.
Ở [[Miền Nam (Việt Nam)|miền Nam]], thời kỳ 1954–1975 cũng có nhiều người để tâm phê bình nghiên cứu các tác phẩm của Nguyễn Du. Dịp kỷ niệm 200 năm ngày sinh Nguyễn Du, trên các tập san ''Văn'' (số 43, 44) và ''Bách khoa thời đại'' (số 209) có nhiều bài phê bình được công bố. Trước đó, năm [[1960]], có cuốn ''Chân dung Nguyễn Du'' tập hợp một loạt bài viết về Nguyễn Du của nhiều tác giả. Trước sau năm [[1970]] cũng thấy một số công trình khá công phu của [[Phạm Thế Ngũ]], [[Đặng Tiến]], [[Nguyễn Đăng Thục]],...
===Từ 1980 đến nay===
Trong giai đoạn này, các tác phẩm của Nguyễn Du được tiếp cận bởi nhiều phương pháp mới: phong cách học, thi pháp học, ký hiệu học... Đã xuất hiện một số công trình đáng chú ý của [[Phan Ngọc]], [[Trần Đình Sử]], [[Đỗ Đức Hiểu]],...
Nhìn chung các tác giả đều cố gắng khách quan hóa việc phân tích tác phẩm, muốn làm cho các kết kuận của mình là hiển nhiên, "không còn tranh cãi". Tuy vậy mọi việc không đơn giản, các ý kiến vẫn cứ rất xa nhau, điều đó có nghĩa là những cuộc tranh luận sẽ vẫn tiếp diễn và như vậy nghiên cứu, phê bình về các tác phẩm của Nguyễn Du sẽ tiếp tục tiến triển.
Sáng tác của Nguyễn Du không thật đồ sộ về khối lượng, nhưng có vị trí đặc biệt quan trọng trong di sản văn học và văn hóa dân tộc. Hơn nữa nó lại rất năng sản. Từ ''[[Truyện Kiều]]'' đã nảy sinh biết bao những hình thức sáng tạo văn học và văn hóa khác nhau: thơ ca về Kiều, các phóng tác ''Truyện Kiều'' bằng văn học, [[sân khấu]], [[điện ảnh]]; rồi rất nhiều những dạng thức của nghệ thuật dân gian: đố Kiều, giảng Kiều, lẩy Kiều, bói Kiều... Đặc biệt là số lượng rất lớn những bài bình luận, những công trình phê bình, nghiên cứu.
== Tưởng niệm ==
Được biết, Nguyễn Du qua đời vào ngày 18 tháng 9 năm 1820. Từ đó đến nay, tại [[Việt Nam]] đang có những con đường, phố và ngôi trường mang tên ông.
Ngày [[17 tháng 11]] năm 2015 tại [[Hà Nội]], [[Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Việt Nam)|Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch]], UBND tỉnh [[Hà Tĩnh]] đã tổ chức họp báo giới thiệu về các hoạt động kỷ niệm 250 năm ngày sinh của Nguyễn Du. Lễ kỷ niệm cấp quốc gia 250 năm sinh Đại thi hào Nguyễn Du (1765-2015) diễn ra ngày [[5 tháng 12]] năm 2015 tại thành phố [[Hà Tĩnh (thành phố)|Hà Tĩnh]], tỉnh [[Hà Tĩnh]].<ref>{{Chú thích web|url = http://www.antv.gov.vn/tin-tuc/van-hoa-the-thao/nhieu-hoat-dong-ky-niem-250-ngay-sinh-dai-thi-hao-nguyen-du-178037.html|tiêu đề = Nhiều hoạt động kỷ niệm 250 ngày sinh Đại thi hào Nguyễn Du|ngày truy cập = 2015-11-19|archive-date = 2015-11-19|archive-url = https://web.archive.org/web/20151119191141/http://www.antv.gov.vn/tin-tuc/van-hoa-the-thao/nhieu-hoat-dong-ky-niem-250-ngay-sinh-dai-thi-hao-nguyen-du-178037.html|url-status = dead}}</ref> với chương trình nghệ thuật "Tiếng thơ ai động đất trời" do Cục Nghệ thuật biểu diễn, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chỉ đạo và [[Nhà hát Nghệ thuật đương đại Việt Nam]] thực hiện với sự tham gia của gần 650 nghệ sĩ.<ref>{{Chú thích web|url = http://dantri.com.vn/van-hoa/650-nghe-sy-tham-gia-dem-nghe-thuat-ky-niem-250-nam-ngay-sinh-nguyen-du-2015111716145401.htm|tiêu đề = 650 nghệ sĩ tham gia đêm nghệ thuật kỷ niệm 250 năm Ngày sinh Nguyễn Du}}</ref>
Lễ kỷ niệm có các chuỗi hoạt động chính: Tổ chức các hội thảo khoa học trong nước và quốc tế; xuất bản ''[[Truyện Kiều]]'', các tác phẩm của Nguyễn Du ra nhiều thứ tiếng khác nhau; xây dựng phim tư liệu, các tác phẩm âm nhạc, hội họa... về thời đại, cuộc đời, sự nghiệp, tác phẩm của Nguyễn Du và dòng họ [[Nguyễn]] [[Tiên Điền]]; tổ chức các cuộc thi tìm hiểu, thi ngâm Kiều, lẩy Kiều, bình Kiều, diễn trò Kiều, nói chuyện về tác phẩm của Nguyễn Du; tổ chức các hoạt động hưởng ứng kỷ niệm tại Thủ đô Hà Nội là nơi sinh và tại tỉnh [[Bắc Ninh]] (quê mẹ của ông); tuần Văn hóa, Du lịch Nguyễn Du, bắt đầu từ ngày [[28 tháng 11]] đến ngày [[5 tháng 12]] năm 2015 tại [[Hà Tĩnh]].
Bên cạnh đó, từ ngày 17 đến [[25 tháng 11]] năm 2015 tại [[Thư viện Khoa học Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh]] diễn ra Tuần triển lãm về Nguyễn Du do Thư viện Khoa học tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh và Công ty Cổ phần Văn hóa và Truyền thông [[Nhã Nam (công ty)|Nhã Nam]] tổ chức. Triển lãm quy tụ tương đối đầy đủ các ấn bản bằng [[chữ Quốc ngữ]], [[chữ Hán]], [[chữ Nôm]] những sáng tác của Nguyễn Du cũng như các công trình nghiên cứu, biên khảo, chú thích về Nguyễn Du của nhiều lớp học giả. Điểm nhấn của triển lãm là những bản Nôm gốc như bản in ''[[Kim Vân Kiều tân tập]]'' (năm [[Bính Ngọ]] niên hiệu [[Thành Thái]] 1906), bản chép tay ''Kim Vân Kiều thích chú'' ([[Kỷ Mão]] 1879). Ngoài ra, còn có 20 bức [[Thư pháp chữ Quốc ngữ|thư pháp]] của các thành viên Chi hội Thư pháp (Hội Văn học Nghệ thuật các dân tộc thiểu số Thành phố Hồ Chí Minh) cũng sẽ được trưng bày với nội dung là những trích đoạn các sáng tác của Nguyễn Du ([[Truyện Kiều]], [[Văn tế thập loại chúng sinh]]...).<ref>{{Chú thích web|url = http://www.nguyendu.vn/vi/hoat-dong-ky-niem-250-nam-ngay-sinh-dai-thi-hao-nguyen-du-6E6C563195B459FDBD05D8F9BED67F45.html|tiêu đề = Hoạt động Kỷ niệm 250 năm ngày sinh đại thi hào Nguyễn Du|ngày truy cập = 2021-05-15|archive-date = ngày 4 tháng 3 năm 2016 |archive-url = https://web.archive.org/web/20160304232834/http://www.nguyendu.vn/vi/hoat-dong-ky-niem-250-nam-ngay-sinh-dai-thi-hao-nguyen-du-6E6C563195B459FDBD05D8F9BED67F45.html}}</ref>
==Xem thêm==
*''[[Truyện Kiều]]''
*[[Thúy Kiều]]
*[[Nguyễn Trãi]]
==Chú thích==
{{tham khảo}}
==Tham khảo==
===Ghi chú===
<references group="ghi chú" />
===Tham khảo===
*''Từ điển văn học'' (bộ mới). Nhà xuất bản Thế giới, 2004.
*''Thơ chữ Hán Nguyễn Du'' (phần giới thiệu của Trương Chính). Nhà xuất bản Văn học, 1978
*[[Phạm Thế Ngũ]], ''Việt Nam văn học sử giản ước tân biên (Quyển 2)''. Quốc học tùng thư xuất bản, [[Thành phố Hồ Chí Minh|Sài Gòn]], 1963.
*Thạch Trung Giả, ''Văn học phân tích toàn thư''. Nhà xuất bản Lá Bối, 1973.
*[[Thanh Lãng (linh mục)|Thanh Lãng]], ''Bảng lược đồ văn học Việt Nam'' (quyển Thượng). Nhà xuất bản Trình Bày, Sài Gòn, 1967.
== Liên kết ngoài ==
{{Wikisource tác giả}}
* {{Britannica|413609|Nguyen Du (Vietnamese poet)}}
* {{TĐBKVN|20468}}
* Trịnh Văn Định, [http://js.vnu.edu.vn/upload/2014/02/1079/2.pdf Những cách thế lựa chọn của kẻ sĩ tinh hoa trong lịch sử] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20141026112426/http://js.vnu.edu.vn/upload/2014/02/1079/2.pdf |date = ngày 26 tháng 10 năm 2014}}, Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, Tập 29, số 2 (2013), trang 10-18
{{Nguyễn Du}}
{{Truyện Kiều}}
{{Kiểm soát tính nhất quán}}
{{Thanh chủ đề|Văn học|Châu Á|Việt Nam}}
{{Thời gian sống|sinh=1766|mất=1820}}
[[Thể loại:Nguyễn Du| ]]
[[Thể loại:Nhà thơ Việt Nam thời Nguyễn]]
[[Thể loại:Nhà văn Việt Nam thời Nguyễn]]
[[Thể loại:Quan lại nhà Lê trung hưng]]
[[Thể loại:Quan lại nhà Nguyễn]]
[[Thể loại:Người Hà Tĩnh]]
[[Thể loại:Người Hà Nội]]
[[Thể loại:Mất năm 1820]]
[[Thể loại:Sinh năm 1766]]
[[Thể loại:Nhà thơ Việt Nam thế kỷ 18]]
[[Thể loại:Người họ Nguyễn tại Việt Nam]]
[[Thể loại:Nhà ngoại giao Việt Nam thời Nguyễn]]
[[Thể loại:Nhà thơ Việt Nam thế kỷ 19]]
[[Thể loại:Danh nhân văn hóa thế giới của Việt Nam]]
[[Thể loại:Hầu tước nhà Nguyễn]]
[[Thể loại:Quan hệ ngoại giao Việt Nam – Trung Quốc]]
[[Thể loại:Nhà thơ sử thi]]
[[Thể loại:Nhà văn Việt Nam thời Tây Sơn]] | 40493 |
1009 | CJKV | 0 | null | null | 68708836 | 68708833 | 2022-06-11T15:53:07 | true | Nguyenquanghai19 đã đổi [[CJK]] thành [[CJKV]] | wikitext | text/x-wiki | t54wza63hvzk1o9ft1zkxdt6u1kngox | {
"username": "Nguyenquanghai19",
"id": "630332",
"ip": null
} | '''CJKV''' là từ viết tắt theo [[tiếng Anh]] của một tập hợp ngôn ngữ bao gồm [[tiếng Trung Quốc|tiếng Trung]] (''Chinese''), [[tiếng Nhật]] (''Japanese''), [[tiếng Triều Tiên]] (''Korean'') và [[tiếng Việt]] (''Vietnamese'') vì đây là những ngôn ngữ có một trong các cách viết dựa vào [[chữ Hán]]. [[Tiếng Việt]] cũng được xem là một thành phần của tập hợp này vì tiếng Việt cũng có thể viết bằng [[chữ Hán]] và [[chữ Nôm]]. Cả bốn ngôn ngữ đều thuộc [[vùng văn hóa Đông Á]]. Từ "CJKV" thường được dùng trong [[khoa học máy tính]] khi gặp vấn đề mã hóa ký tự chữ Hán và các loại chữ tương tự như chữ Nôm.
Bất cứ hai trong bốn thứ tiếng kể trên đều có nhiều điểm chung và đều bị ảnh hưởng từ [[tiếng Trung Quốc|tiếng Trung]]. Nếu như trong tiếng Nhật bộ [[kanji|chữ Kanji]] chính là gần 2.000 chữ Hán thông dụng với tiếng Trung thì trong tiếng Việt cũng có tới 70% từ có yếu tố [[Từ Hán-Việt|Hán-Việt]]. Dù có nhiều điểm chung như vậy tuy nhiên mỗi tiếng trong quá trình hình thành và phát triển đã tạo cho mình bản sắc văn hóa dân tộc riêng. Ví dụ như hiện nay Nhật Bản không đón [[Tết Âm lịch|tết âm lịch]]; Việt Nam không đọc thời gian theo kiểu năm-tháng-ngày; Việt Nam và Trung Quốc gọi ngày trong [[tuần]] theo thứ tự còn Nhật Bản và Triều Tiên, Hàn Quốc gọi theo nhật nguyệt [[ngũ hành]].
Âm đọc chữ Hán cũng là một điểm khác nhau đáng lưu ý khi có sự tương ứng trong âm tiết. Thí dụ [[chữ Hán]] "明" [[tiếng Việt]] đọc là ''Minh'', [[tiếng Triều Tiên]] đọc là ''Myeong'', [[tiếng Trung Quốc|tiếng Hán]] đọc là ''Míng'' còn [[tiếng Nhật]] đọc là ''Mei''.
== Xem thêm ==
* [[Unihan]]
==Tham khảo==
{{tham khảo}}
{{sơ khai Đông Á}}
[[Thể loại:Tiếng Trung Quốc]]
[[Thể loại:Tiếng Nhật]]
[[Thể loại:Tiếng Triều Tiên]]
[[Thể loại:Tiếng Việt]]
[[Thể loại:Mã hóa ký tự]] | 2265 |
1011 | Thảo luận:CJK | 1 | null | null | 1688751 | 1688727 | 2008-12-26T19:08:34 | false | null | wikitext | text/x-wiki | 8v0f3lwq3lakxh7zoz6y8uq575x9qbt | {
"username": "Mekong Bluesman",
"id": "142",
"ip": null
} | ==Notes to contributors==
Văn hóa Đông Á
Ngày trong tuần của 3 thứ tiếng (really cool)
Anyone fluent in Japanese and Chinese is welcome (I only study Jap for about a year or so)
Writing System -> expand to Vietnamese
insert Chinese character sun+moon where noted in article (as a comment)
– [[User:Mgz|Mgz]] 02:08, 25 Apr 2004 (UTC)
==Chủ đề==
Bài này nói về chủ đề gì vậy? Sao có vẻ lan man quá! --[[Thành viên:Knight Wolf|Knight Wolf]] ([[Thảo luận Thành viên:Knight Wolf|thảo luận]]) 15:52, ngày 25 tháng 12 năm 2008 (UTC)
==Sai lệch==
Các wiki khác là CJK (hệ ngôn ngữ Đông Á), nếu có thể thêm V (tiếng Việt Nôm), chứ làm gì có cái CJV tự phát minh ra thế này hở ? [[Đặc biệt:Contributions/203.160.1.74|203.160.1.74]] ([[Thảo luận Thành viên:203.160.1.74|thảo luận]]) 16:18, ngày 25 tháng 12 năm 2008 (UTC)
:Tôi đã sửa và đổi tên bài thành "CJK". [[Thành viên:Mekong Bluesman|Mekong Bluesman]] ([[Thảo luận Thành viên:Mekong Bluesman|thảo luận]]) 19:08, ngày 26 tháng 12 năm 2008 (UTC) | 1139 |
1012 | Thảo luận:Firefox | 1 | null | null | 63019268 | 62935526 | 2020-07-11T03:20:37 | true | Thienhau2003 đã đổi [[Thảo luận:Mozilla Firefox]] thành [[Thảo luận:Firefox]]: Theo yêu cầu từ [[Wikipedia:Yêu_cầu_di_chuyển_trang#Mozilla_Firefox_→_Firefox]] | wikitext | text/x-wiki | m3d9hschw2zzk5rjuo19mcgufloio12 | {
"username": "Kateru Zakuro",
"id": "617924",
"ip": null
} | {{Thông báo thảo luận}}
{{Dự án Tin học|chất lượng =B|độ quan trọng =trung bình}}
{{UCVTB}}
{{Thảo luận mục Ngày này năm xưa|date1=2016-09-23|oldid1=22093470|content=[[2002]] – Phiên bản công cộng đầu tiên của trình duyệt web '''[[Mozilla Firefox]]''' ("Phoenix 0.1") được phát hành.
}}
==Utter "wrongness"==
:''Cho mãi đến gần cuối [[tháng 4]] năm [[2003]].''
WTF! it is wrongggggggggggggg – [[User:Mgz|Mgz]]
Sorry, Mgz, I know this article is horrible. The fact that I translated this article directly from English, combined with some inaccurate or outdated facts in the English version itself (I tried to take some out)... yeah, it needs some major work. Feel free to blank it out and start from scratch. – [[User:Mxn|Minh Nguyễn]] <small>([[User talk:Mxn|talk]], [http://mxn.f2o.org/ blog])[[:w:|</small>]] 20:01, 25 Apr 2004 (UTC)
:Bản dịch tiếng Việt (Vietnamese translation): Xin lỗi, Mgz, tôi biết bài này thật kinh khủng. Thực ra tôi dịch bài này từ tiếng Anh, cộng thêm một số chi tiết không chính xác hoặc lỗi thời (Tôi đã cố loại bỏ một số)... yeah, nó cần một chút sửa đổi lớn. Bạn có thể xóa trắng và làm lại từ đầu. – [[User:Mxn|Minh Nguyễn]] <small>([[User talk:Mxn|talk]], [http://mxn.f2o.org/ blog])[[:w:|</small>]] 20:01, 25 Apr 2004 (Translated by [[Đặc biệt:Đóng góp/171.226.177.244|171.226.177.244]] ([[Thảo luận Thành viên:171.226.177.244|thảo luận]]) at 13:55, ngày 19 tháng 10 năm 2011 (UTC))
:This article is '''outdated'''. The current stable version of Firefox is 7.0.1, beta version is 8.0. ''Bài này lạc hậu rồi. Phiên bản ổn định hiện tại của Firefox là 7.0.1, bản dùng thử là 8.0.'') [[Đặc biệt:Đóng góp/171.226.177.244|171.226.177.244]] ([[Thảo luận Thành viên:171.226.177.244|thảo luận]]) 13:55, ngày 19 tháng 10 năm 2011 (UTC)
Trên thực tế thì tên hiệu của Firefox chỉ có 1 số là theo tên gọi là Cali, còn lại là theo tên gọi các quận ở Auckland. Đã sửa lại.--[[Thành_viên:Lt2hieu2004|Đặng Trần Hiếu]] 11:50, ngày 11 tháng 10 năm 2005 (UTC)
== Câu hỏi ==
Có lý do gì mà một bài viết về Mozilla Firefox mà không có liên kết đến trang web của Mozzila.org để người đọc có thể download Firefox không? [[Thành_viên:Mekong Bluesman|Mekong Bluesman]] 01:54, ngày 12 tháng 10 năm 2005 (UTC)
== Không thêm được bản phát hành cuối ==
Phần | latest release version = hình như không thể hiển thị trong Infobox này. Mong ai đó rành rành giúp đỡ.--[[Thành viên:Xvn|xvn]] ([[Thảo luận Thành viên:Xvn|thảo luận]]) 17:38, ngày 25 tháng 6 năm 2008 (UTC)
:Đã thêm, nếu có vấn đề, bạn hãy mở trang tiêu bản để xem hướng dẫn sử dụng. [[Thành viên:Vinhtantran|Tân]] ([[Thảo luận Thành viên:Vinhtantran|trả lời]]) 15:16, ngày 26 tháng 6 năm 2008 (UTC)
== Chú thích ==
Sao bài này lại có 2 mục chú thích? Dồn vào 1 cho gọn hơn chứ?--[[Thành viên:Ngô Tấn|Ngố]] ([[Thảo luận Thành viên:Ngô Tấn|thảo luận]]) 16:20, ngày 3 tháng 11 năm 2010 (UTC)
== Phiên bản ==
Mozilla Firefox gồm có các tên trình duyệt sau:
Phoenix
Mozilla Firebird
Mozilla Firefox 1, 1.5, 2, 3, 3.5, 3.6, 4, 5, 6, 7, 8, 9
Trong đó chúng ta chỉ nên giữ 2 bản của từng phiên bản, đó là bản đầu tiên và bản mới nhất cùng bản đang phát triển (nếu có), bản chính thức với Firefox 6, 7, 8, 9.
Mozilla Firefox 0.8, 0.9, 1.0, 1.0.8, 1.5, 1.5.0.12, 2.0, 2.0.0.20, 3.0, 3.0.19, 3.5, 3.5.19, 3.6, 3.6.18, 3.6.19(đang pt), 4.0, 4.0.1, 5.0, 6.0a1(Firefox 6 Nightly), 6.0b1(Firefox 6 Beta 1), 6.0(bản chính thức), 7.0a1, 7.0a1, 7.0a2(Firefox 7 Aurora), 7.0, 8.0a1, 8.0, 9.0a1, 9.0.
Thông tin chi tiết xem tại: en.wikipedia.org/wiki/History_of_Firefox
Xin cảm ơn.
[[Đặc biệt:Đóng góp/58.187.49.114|58.187.49.114]] ([[Thảo luận Thành viên:58.187.49.114|thảo luận]]) 02:22, ngày 8 tháng 7 năm 2011 (UTC)
== Đổi tên bài về Firefox ==
Lý do: Đồng bộ với các Wiki khác, cũng như phần mềm khi tải về cũng ẩn đi chữ Mozilla rồi! [[User:Phjtieudoc|<font size="3" color="B10212"><strong><var>Haruki</var></strong></font>]] ([[User talk:Phjtieudoc|<font size="2" color="2A5692"><em>Thảo luận</em></font>]]) 13:26, ngày 24 tháng 10 năm 2019 (UTC)
:Tôi cũng ủng hộ ý kiến này, giờ vẫn chưa có ai đổi nên tôi sẽ đổi luôn[[Thành viên:Rychan|~ Yappa ~]] ([[Thảo luận Thành viên:Rychan|thảo luận]]) 02:20, ngày 7 tháng 7 năm 2020 (UTC) | 4864 |
1013 | VISCII | 0 | null | null | 64962169 | 64710072 | 2021-05-27T14:20:59 | false | Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.8 | wikitext | text/x-wiki | 629tteesd879unrhdnd6ys53qkx5kzv | {
"username": "InternetArchiveBot",
"id": "686003",
"ip": null
} | {{Phân biệt|VSCII}}
'''VISCII''' (viết tắt của [[tiếng Anh]] '''''VI'''etnamese '''S'''tandard '''C'''ode for '''I'''nformation '''I'''nterchange'', tức là "Mã chuẩn tiếng Việt để trao đổi thông tin") là một [[bảng mã]] do Nhóm [[Viet-Std]] (Vietnamese-Standard Working Group - Nhóm Nghiên cứu Tiêu chuẩn Tiếng Việt) thuộc TriChlor group tại [[California]] đề xướng vào năm 1992 và dùng để gõ [[tiếng Việt]] trên [[máy vi tính]], chỉ dùng những chữ có dấu sẵn rồi. Dùng trong nhiều [[hệ điều hành]] [[MS-DOS]], [[Microsoft Windows|Windows]], [[Unix]], [[X-Windows]], [[Mac OS]],... mà không cần phải dùng một [[phần mềm|nhu liệu]] đặc biệt nào.
{| {{chset-tableformat}}
|+ style="background-color: silver"|'''Bảng mã VISCII'''
|-
| width="4%" |
! width="6%" |.0 || width="6%" |.1
! width="6%" |.2 || width="6%" |.3
! width="6%" |.4 || width="6%" |.5
! width="6%" |.6 || width="6%" |.7
! width="6%" |.8 || width="6%" |.9
! width="6%" |.A || width="6%" |.B
! width="6%" |.C || width="6%" |.D
! width="6%" |.E || width="6%" |.F
|-
!{{chset-left|0}}
|{{chset-ctrl|0|[[Ký tự rỗng|NUL]]}}
|{{chset-ctrl|1|SOH}}
|{{chset-cell|1EB2}}
|{{chset-ctrl|3|ETX}}
|{{chset-ctrl|4|EOT}}
|{{chset-cell|1EB4}}
|{{chset-cell|1EAA}}
|{{chset-ctrl|7|BEL}}
|{{chset-ctrl|8|BS}}
|{{chset-ctrl|9|HT}}
|{{chset-ctrl|A|LF}}
|{{chset-ctrl|B|VT}}
|{{chset-ctrl|C|FF}}
|{{chset-ctrl|D|CR}}
|{{chset-ctrl|E|SO}}
|{{chset-ctrl|F|SI}}
|-
!{{chset-left|1}}
|{{chset-ctrl|10|DLE}}
|{{chset-ctrl|11|DC1}}
|{{chset-ctrl|12|DC2}}
|{{chset-ctrl|13|DC3}}
|{{chset-cell|1EF6}}
|{{chset-ctrl|15|NAC}}
|{{chset-ctrl|16|SYN}}
|{{chset-ctrl|17|ETB}}
|{{chset-ctrl|18|CAN}}
|{{chset-cell|1EF8}}
|{{chset-ctrl|1A|SUB}}
|{{chset-ctrl|1B|ESC}}
|{{chset-ctrl|1C|FS}}
|{{chset-ctrl|1D|GS}}
|{{chset-cell|1EF4}}
|{{chset-ctrl|1F|US}}
|-
!{{chset-left|2}}
|{{chset-cell|20}}
|{{chset-cell|21}}
|{{chset-cell|22}}
|{{chset-cell|23}}
|{{chset-cell|24}}
|{{chset-cell|25}}
|{{chset-cell|26}}
|{{chset-cell|27}}
|{{chset-cell|28}}
|{{chset-cell|29}}
|{{chset-cell|2A}}
|{{chset-cell|2B}}
|{{chset-cell|2C}}
|{{chset-cell|2D}}
|{{chset-cell|2E}}
|{{chset-cell|2F}}
|-
!{{chset-left|3}}
|{{chset-cell|30}}
|{{chset-cell|31}}
|{{chset-cell|32}}
|{{chset-cell|33}}
|{{chset-cell|34}}
|{{chset-cell|35}}
|{{chset-cell|36}}
|{{chset-cell|37}}
|{{chset-cell|38}}
|{{chset-cell|39}}
|{{chset-cell|3A}}
|{{chset-cell|3B}}
|{{chset-cell|3C}}
|{{chset-cell|3D}}
|{{chset-cell|3E}}
|{{chset-cell|3F}}
|-
!{{chset-left|4}}
|{{chset-cell|40}}
|{{chset-cell|41|[[A]]}}
|{{chset-cell|42}}
|{{chset-cell|43}}
|{{chset-cell|44}}
|{{chset-cell|45}}
|{{chset-cell|46}}
|{{chset-cell|47}}
|{{chset-cell|48}}
|{{chset-cell|49}}
|{{chset-cell|4A}}
|{{chset-cell|4B}}
|{{chset-cell|4C}}
|{{chset-cell|4D}}
|{{chset-cell|4E}}
|{{chset-cell|4F}}
|-
!{{chset-left|5}}
|{{chset-cell|50}}
|{{chset-cell|51}}
|{{chset-cell|52}}
|{{chset-cell|53}}
|{{chset-cell|54}}
|{{chset-cell|55}}
|{{chset-cell|56}}
|{{chset-cell|57}}
|{{chset-cell|58}}
|{{chset-cell|59}}
|{{chset-cell|5A}}
|{{chset-cell|5B}}
|{{chset-cell|5C}}
|{{chset-cell|5D}}
|{{chset-cell|5E}}
|{{chset-cell|5F}}
|-
!{{chset-left|6}}
|{{chset-cell|60}}
|{{chset-cell|61}}
|{{chset-cell|62}}
|{{chset-cell|63}}
|{{chset-cell|64}}
|{{chset-cell|65}}
|{{chset-cell|66}}
|{{chset-cell|67}}
|{{chset-cell|68}}
|{{chset-cell|69}}
|{{chset-cell|6A}}
|{{chset-cell|6B}}
|{{chset-cell|6C}}
|{{chset-cell|6D}}
|{{chset-cell|6E}}
|{{chset-cell|6F}}
|-
!{{chset-left|7}}
|{{chset-cell|70}}
|{{chset-cell|71}}
|{{chset-cell|72}}
|{{chset-cell|73}}
|{{chset-cell|74}}
|{{chset-cell|75}}
|{{chset-cell|76}}
|{{chset-cell|77}}
|{{chset-cell|78}}
|{{chset-cell|79}}
|{{chset-cell|7A}}
|{{chset-cell|7B}}
|{{chset-cell|7C}}
|{{chset-cell|7D}}
|{{chset-cell|7E}}
|{{chset-ctrl|7F|DEL}}
|-
!{{chset-left|8}}
|{{chset-cell|1EA0}}
|{{chset-cell|1EAE}}
|{{chset-cell|1EB0}}
|{{chset-cell|1EB6}}
|{{chset-cell|1EA4}}
|{{chset-cell|1EA6}}
|{{chset-cell|1EA8}}
|{{chset-cell|1EAC}}
|{{chset-cell|1EBC}}
|{{chset-cell|1EB8}}
|{{chset-cell|1EBE}}
|{{chset-cell|1EC0}}
|{{chset-cell|1EC2}}
|{{chset-cell|1EC4}}
|{{chset-cell|1EC6}}
|{{chset-cell|1ED0}}
|-
!{{chset-left|9}}
|{{chset-cell|1ED2}}
|{{chset-cell|1ED4}}
|{{chset-cell|1ED6}}
|{{chset-cell|1ED8}}
|{{chset-cell|1EE2}}
|{{chset-cell|1EDA}}
|{{chset-cell|1EDC}}
|{{chset-cell|1EDE}}
|{{chset-cell|1ECA}}
|{{chset-cell|1ECE}}
|{{chset-cell|1ECC}}
|{{chset-cell|1EC8}}
|{{chset-cell|1EE6}}
|{{chset-cell|168}}
|{{chset-cell|1EE4}}
|{{chset-cell|1EF2}}
|-
!{{chset-left|A}}
|{{chset-cell|D5}}
|{{chset-cell|1EAF}}
|{{chset-cell|1EB1}}
|{{chset-cell|1EB7}}
|{{chset-cell|1EA5}}
|{{chset-cell|1EA7}}
|{{chset-cell|1EA9}}
|{{chset-cell|1EAD}}
|{{chset-cell|1EBD}}
|{{chset-cell|1EB9}}
|{{chset-cell|1EBF}}
|{{chset-cell|1EC1}}
|{{chset-cell|1EC3}}
|{{chset-cell|1EC5}}
|{{chset-cell|1EC7}}
|{{chset-cell|1ED1}}
|-
!{{chset-left|B}}
|{{chset-cell|1ED3}}
|{{chset-cell|1ED5}}
|{{chset-cell|1ED7}}
|{{chset-cell|1EE0}}
|{{chset-cell|1A0}}
|{{chset-cell|1ED9}}
|{{chset-cell|1EDD}}
|{{chset-cell|1EDF}}
|{{chset-cell|1ECB}}
|{{chset-cell|1EF0}}
|{{chset-cell|1EE8}}
|{{chset-cell|1EEA}}
|{{chset-cell|1EEC}}
|{{chset-cell|1A1}}
|{{chset-cell|1EDB}}
|{{chset-cell|1AF}}
|-
!{{chset-left|C}}
|{{chset-cell|C0}}
|{{chset-cell|C1}}
|{{chset-cell|C2}}
|{{chset-cell|C3}}
|{{chset-cell|1EA2}}
|{{chset-cell|102}}
|{{chset-cell|1EB3}}
|{{chset-cell|1EB5}}
|{{chset-cell|C8}}
|{{chset-cell|C9}}
|{{chset-cell|CA}}
|{{chset-cell|1EBA}}
|{{chset-cell|CC}}
|{{chset-cell|CD}}
|{{chset-cell|128}}
|{{chset-cell|1EF3}}
|-
!{{chset-left|D}}
|{{chset-cell|110}}
|{{chset-cell|1EE9}}
|{{chset-cell|D2}}
|{{chset-cell|D3}}
|{{chset-cell|D4}}
|{{chset-cell|1EA1}}
|{{chset-cell|1EF7}}
|{{chset-cell|1EEB}}
|{{chset-cell|1EED}}
|{{chset-cell|D9}}
|{{chset-cell|DA}}
|{{chset-cell|1EF9}}
|{{chset-cell|1EF5}}
|{{chset-cell|DD}}
|{{chset-cell|1EE1}}
|{{chset-cell|1B0}}
|-
!{{chset-left|E}}
|{{chset-cell|E0}}
|{{chset-cell|E1}}
|{{chset-cell|E2}}
|{{chset-cell|E3}}
|{{chset-cell|1EA3}}
|{{chset-cell|103}}
|{{chset-cell|1EEF}}
|{{chset-cell|1EAB}}
|{{chset-cell|E8}}
|{{chset-cell|E9}}
|{{chset-cell|EA}}
|{{chset-cell|1EBB}}
|{{chset-cell|EC}}
|{{chset-cell|ED}}
|{{chset-cell|129}}
|{{chset-cell|1EC9}}
|-
!{{chset-left|F}}
|{{chset-cell|111}}
|{{chset-cell|1EF1}}
|{{chset-cell|F2}}
|{{chset-cell|F3}}
|{{chset-cell|F4}}
|{{chset-cell|F5}}
|{{chset-cell|1ECF}}
|{{chset-cell|1ECD}}
|{{chset-cell|1EE5}}
|{{chset-cell|F9}}
|{{chset-cell|FA}}
|{{chset-cell|169}}
|{{chset-cell|1EE7}}
|{{chset-cell|FD}}
|{{chset-cell|1EE3}}
|{{chset-cell|1EEE}}
|}
Trước đó, VISCII còn một bảng mã quy ước khác để gõ tiếng Việt và quy ước này cần có cài đặt [[font]] chữ VISCII mới đọc được. Thí dụ: ''Việt Nam đất nước mến yêu'' => ''<code>Vi®t Nam ð¤t nß¾c mªn yêu</code>,'' sẽ không đọc được nếu không có cài đặt font VISCII.
==Xem thêm==
*[[Unicode]]
*[[VIQR]]
*[[VNI]]
==Liên kết bên ngoài==
*RFC 1456 – Quy ước mã hoá tiếng Việt VISCII và VIQR
*[http://www.vnet.org/vietstd/ Nhóm Việt-Std] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20080310224622/http://www.vnet.org/vietstd/ |date=2008-03-10 }} hoặc [http://www.vietstd.org/ ở đây]
*[http://www.vnet.org/vietstd/report/rep92.htm Viet-Std Report 1992] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20050116045549/http://www.vnet.org/vietstd/report/rep92.htm |date=2005-01-16 }}
==Tham khảo==
{{tham khảo}}
{{tham khảo}}
[[Thể loại:Bộ mã]]
[[Thể loại:Tiếng Việt]] | 7643 |
1016 | Nguyễn Sinh Cung | 0 | Hồ Chí Minh | null | 70534710 | 29620 | 2023-08-07T05:59:03 | false | Thay đổi [[WP:RCAT|thể loại trang đổi hướng]] dùng [[User:Phjtieudoc/Capricorn|Capricorn ♑]] | wikitext | text/x-wiki | 2s7gyu3nj86skz6bug60fkek11a6xw6 | {
"username": "Phjtieudoc",
"id": "536098",
"ip": null
} | #REDIRECT [[Hồ Chí Minh]]
{{Redirect category shell|
{{R from birth name}}
}} | 81 |
1017 | Nguyễn Tất Thành | 0 | Hồ Chí Minh | null | 29621 | null | 2004-04-28T02:42:23 | false | Redirect to [[Hồ Chí Minh]] | wikitext | text/x-wiki | gqytih3injzl801e3pjrz2uvvum5tiq | {
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
} | #REDIRECT [[Hồ Chí Minh]] | 28 |
1019 | Bản mẫu:Tháng | 10 | Bản mẫu:Tháng trong năm | null | 67893391 | 24185614 | 2022-01-08T01:04:24 | false | Không còn liên kết | wikitext | text/x-wiki | 3n3vj7cyvmw0xttdkuptpyr54m3xhfh | {
"username": "NguoiDungKhongDinhDanh",
"id": "798851",
"ip": null
} | #đổi [[Bản mẫu:Tháng trong năm]] | 41 |
1020 | 29 tháng 4 | 0 | null | null | 71334048 | 71333313 | 2024-04-29T10:06:46 | false | /* Sự kiện */ | wikitext | text/x-wiki | qzok9ojpuq3kn74zxluyqhlwzv9qdy3 | {
"username": "X RED2421981",
"id": "593967",
"ip": null
} | {{chú thích trong bài}}
'''Ngày 29 tháng 4''' là ngày thứ 119 trong mỗi năm thường (ngày thứ 120 trong mỗi [[năm nhuận]]). Còn 246 ngày nữa trong năm.
{{Lịch tháng này|ngày=29|tháng=4}}
== Sự kiện ==
*[[1091]] – Quân [[Đế quốc Đông La Mã|Đông La Mã]] đánh bại người Pecheneg trong [[trận Levounion]] tại lãnh thổ nay thuộc Thổ Nhĩ Kỳ.
* [[1418]] – [[Lê Lai]] hy sinh vì "liều mình cứu chúa"
*[[1429]] – [[Chiến tranh Trăm Năm|Chiến tranh Trăm năm]]: [[Jeanne d'Arc]] giải vây [[Orléans|Orleans]] khỏi quân [[Anh]].
*[[1661]] – [[Nhà Minh]] ở [[Trung Quốc]] chiếm [[đảo Đài Loan]].
*[[1672]] – Vua [[Louis XIV của Pháp]] xâm chiếm [[Hà Lan]].
*[[1770]] – Nhà thám hiểm [[James Cook]] đến và đặt tên [[Vịnh Botany]] ([[Úc]]).
*[[1773]] – Quyết định xây dựng [[xưởng muối hoàng gia Arc-et-Senans|xưởng muối hoàng gia Arc–et–Senans]] tại tỉnh [[Doubs]], Pháp được thông qua.
*[[1903]] – Một vụ lở đất 30.000.000 mét khối làm chết 70 người ở Frank ([[Alberta]], [[Canada]]).
*[[1918]] – Trong [[Chiến tranh thế giới thứ nhất]], quân Đức giành được thắng lợi chiến thuật trước quân [[Đế quốc Anh|Anh]]–Úc–Pháp–Bồ Đào Nha–Bỉ trong [[Trận sông Lys (1918)|trận sông Lys]].
*[[1945]]
**[[Chiến tranh thế giới thứ hai]]: Quân đội [[Đức]] ở [[Ý]] đầu hàng quân [[Khối Đồng Minh thời Chiến tranh thế giới thứ hai|Đồng Minh]] vô điều kiện.
** [[Adolf Hitler]] cưới [[Eva Braun]] dưới hầm ở [[Berlin]] và bổ nhiệm [[Đô đốc]] [[Karl Dönitz]] kế tục.
** [[Holocaust]]: Quân [[Hoa Kỳ|Mỹ]] giải phóng trại tập trung [[Dachau]].
*[[1946]] – [[Tōjō Hideki|Hideki Tojo]], nguyên [[thủ tướng Nhật Bản]], và 28 thủ lĩnh Nhật khác bị truy tố về [[tội ác chiến tranh]].
*[[1955]] – Thành lập [[Khu tự trị Tây Bắc|Khu tự trị Thái Mèo]] vùng tây bắc [[Bắc Bộ Việt Nam|Bắc Bộ]]
*[[1967]] – [[Muhammad Ali]] bị tước bỏ danh hiệu vô địch [[quyền Anh]] thế giới vì từ chối nhập ngũ.
*[[1969]] – Nhạc công [[jazz]] [[Duke Ellington]] được tặng Huân chương Tự do của Tổng thống Mỹ.
*[[1970]] – [[Chiến tranh Việt Nam]]: Quân Mỹ và [[Việt Nam Cộng hòa|Việt Nam Cộng hoà]] xâm chiếm [[Campuchia]] để tìm kiếm "[[Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam|Việt Cộng]]".
*[[1975]] – [[Chiến tranh Việt Nam]]: [[Chiến dịch Gió lốc|Cuộc hành quân Frequent Wind]]: Những người Mỹ cuối cùng bắt đầu rút khỏi [[Thành phố Hồ Chí Minh|Sài Gòn]] trước khi quân đội [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] tiến vào Sài Gòn.
*[[1975]] – [[Quân đội Nhân dân Việt Nam]] [[Chiến dịch Trường Sa và các đảo trên Biển Đông|đánh chiếm]] [[Đảo Trường Sa Lớn|đảo Trường Sa]] từ [[Quân lực Việt Nam Cộng hòa]], hoàn thành tiếp quản các đảo thuộc [[quần đảo Trường Sa]] do Việt Nam Cộng hòa chiếm giữ.
*[[1988]] – [[Glasnost|Công khai]]: Lãnh tụ Xô viết [[Mikhail Sergeyevich Gorbachyov|Mikhail Sergeyevich Gorbachov]] cam kết tăng cường [[tự do tín ngưỡng]].
*[[1991]] – [[Xoáy thuận Bangladesh 1991|Một xoáy thuận nhiệt đới]] đổ bộ vào Bangladesh, khiến hơn 138 nghìn người thiệt mạng, và khoảng 10 triệu người mất nhà cửa chủ yếu do ngập lụt.
*[[2002]] – [[Hoa Kỳ]] được bầu lại vào [[Ủy ban Nhân quyền Liên Hợp Quốc|Ủy ban Nhân quyền]] [[Liên Hợp Quốc|Liên hiệp quốc]] một năm sau khi bị thất cử.
*[[2004]] – [[George W. Bush]] và [[Dick Cheney]] điều trần trước [[Ủy ban 11 tháng 9]], phiên họp kín và không ghi âm.
*[[2011]] – [[William, Thân vương xứ Wales|Vương tôn William xứ Wales]] tổ chức đám cưới với [[Catherine, Vương phi xứ Wales|Kate Middleton]] tại [[Tu viện Westminster, London, Anh]]
* [[2015]] – [[Tổ chức Y tế Thế giới]] tuyên bố rằng bệnh [[Sởi Đức|rubella]] (sởi Đức) bị tiệt trừ khỏi châu Mỹ.
== Sinh ==
*[[1667]] – [[:en:John_Arbuthnot|John Arbuthnot]], bác sĩ đa khoa, nhà văn châm biếm người người Scotland ở London. (m. 27/2/[[1735]])
*[[1780]] – [[:en:Charles_Nodier|Charles Nodier]], nhà văn Pháp (m. 27/1/[[1844]])
*[[1833]] – [[Nguyễn Phúc Miên Ngụ]], [[hoàng tử]] con vua [[Minh Mạng]] (m. [[1847]])
*[[1854]] – [[Henri Poincaré]], Nhà Toán học và Vật lý Pháp (m. 1912)
*[[1863]] – [[William Randolph Hearst]], nhà xuất bản Mỹ (m. [[1951]])
*[[1879]] – Sir [[Thomas Beecham]], nhạc trưởng Anh (m. 8/3/[[1961]])
*[[1885]] – [[:en:Egon_Kisch|Egon Erwin Kisch]], nhà báo và nhà văn người Áo - Séc.(m. 31/3/[[1948]])
*[[1893]] – [[Harold Urey]], nhà hoá học, [[giải Nobel]] hoá học năm 1934 (m. [[1981]])
*[[1894]] – [[:en:Paul_Hörbiger|Paul Hörbiger]], diễn viên điện ảnh và sân khấu người Áo. (m. 5/3/[[1981]])
*[[1895]] – [[:en:Malcolm_Sargent|Malcolm Sargent]], nhạc trưởng, nhạc công organ và nhà soạn nhạc người Anh được nhiều người coi là chỉ huy dàn nhạc hợp xướng hàng đầu của Anh. (m. 3/10/[[1967]])
*[[1899]] – [[Duke Ellington]], dương cầm thủ [[jazz]] Mỹ (m. [[1974]])
*[[1901]] – [[Hirohito]], [[Thiên hoàng]] thứ 124 [[Nhật Bản]] (m. [[1989]])
*[[1907]] – [[:en:Fred_Zinnemann|Fred Zinnemann]], đạo diễn và nhà sản xuất phim người Mỹ gốc Áo. (m. 14/3/[[1997]])
*[[1907]] – [[Chūya Nakahara|Nakahara Chuuya]], nhà thơ người Nhật Bản (m. [[1937]])
*[[1909]] – [[:en:Tom_Ewell|Tom Ewell]], diễn viên, nhà sản xuất phim, sân khấu và truyền hình người Mỹ. (m. 12/9/[[1994]])
*[[1918]] – [[:en:George_Allen_(American_football_coach)|George Allen]], huấn luyện viên [[bóng bầu dục]], được vinh danh ở Sảnh đường Danh dự Bóng đá chuyên nghiệp (Mỹ) (m. 31/12/[[1990]])
*[[1919]] – [[:en:Celeste_Holm|Celeste Holm]], nữ diễn viên người Mỹ (m. [[2012]])
*[[1920]] – [[:en:Harold_Shapero|Harold Shapero]], nhạc sĩ người Mỹ (m. [[2013]])
*[[1925]] – [[Nguyễn Trọng Bảo]], Chuẩn tướng [[Việt Nam Cộng hòa]] (m.[[1972]])
*[[1929]]
**[[:en:Walter_Kempowski|Walter Kempowski]], nhà văn người Đức (m. [[2007]])
**[[:en:Peter_Sculthorpe|Peter Sculthorpe]], nhạc sĩ Úc (m. 8/8/[[2014]])
*[[1930]] – [[:en:Jean_Rochefort|Jean Rochefort]], diễn viên Pháp (m. 9/10/[[2017]])
*[[1931]]
**[[:en:Frank_Auerbach|Frank Auerbach]], họa sĩ người Anh gốc Đức
** [[Lonnie Donegan]], là một ca sĩ, nhạc sĩ và nhạc sĩ skiffle người Anh, được mệnh danh là "Vua của Skiffle". (m. 3/11/[[2002]])
*[[1933]]
**[[:en:Mark_Eyskens|Mark Eyskens]], thủ tướng [[Bỉ]]
** [[:en:Rod_McKuen|Rod McKuen]], nhà thơ, ca sĩ, nhạc sĩ và nhà soạn nhạc người Mỹ (m. 29/1/[[2015]])
*[[1934]] – [[:en:Otis_Rush|Otis Rush]], nghệ sĩ guitar và ca sĩ kiêm nhạc sĩ nhạc [[blues]] người Mỹ (m. 29/9/[[2018]])
*[[1936]] – [[:en:Zubin_Mehta|Zubin Mehta]], nhạc trưởng người Ấn Độ chơi nhạc cổ điển phương Tây.
*[[1937]] – [[:en:Jill_Paton_Walsh|Jill Paton Walsh]], tiểu thuyết gia và nhà văn thiếu nhi người Anh. (m. 18/10/[[2020]])
*[[1942]] – [[Klaus Voormann]], nhạc sĩ, nghệ sĩ thiết kế và nhà sản xuất âm nhạc người Đức.
*[[1947]]
**[[:en:Olavo_de_Carvalho|Olavo de Carvalho]], nhà triết học, nhà bình luận chính trị và nhà văn người Brazil. (m. 24/1/[[2022]])
** [[:en:Tommy_James|Tommy James]], nhạc sĩ, ca sĩ, nhạc sĩ và nhà sản xuất thu âm người Mỹ, được biết đến rộng rãi với tư cách là thủ lĩnh của ban nhạc rock Tommy James và Shondells những năm 1960
*[[1951]] – [[Dale Earnhardt]], tay đua xe cổ chuyên nghiệp người Mỹ và chủ đội đua, người đã đua từ năm 1975 đến năm 2001 trong giải [[NASCAR]] Winston Cup Series trước đây (m. 18/2/[[2001]])
*[[1952]] – [[:en:David_Icke|David Icke]], nhà văn gây tranh cãi người Anh.
*[[1954]] – [[Jerry Seinfeld]], diễn viên hài, diễn viên, nhà văn, nhà sản xuất và đạo diễn người Mỹ.
*[[1955]] – [[:en:Kate_Mulgrew|Kate Mulgrew]], nữ diễn viên và tác giả người Mỹ (''[[Star Trek: Voyager]]'')
*[[1957]] – [[Daniel Day-Lewis|Daniel Day–Lewis]], diễn viên [[Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland|Anh]] có quốc tịch Anh và [[Cộng hòa Ireland|Ireland]].
*[[1958]]
**[[Michelle Pfeiffer]], nữ diễn viên người Mỹ
** [[:en:Eve_Plumb|Eve Plumb]], nữ diễn viên, ca sĩ và họa sĩ người Mỹ. (''[[The Brady Bunch]]'')
*[[1960]] – [[:en:Robert_J._Sawyer|Robert J. Sawyer]], nhà văn [[khoa học viễn tưởng]] người Canada và Mỹ
*[[1964]] – [[:en:Federico_Castelluccio|Federico Castelluccio]], diễn viên người Mỹ gốc Ý
*[[1966]] – [[Phil Tufnell]], cựu vận động viên [[cricket]] quốc tế người Anh và là nhân vật truyền hình và đài phát thanh hiện tại.
*[[1967]] – [[:en:Curtis_Joseph|Curtis Joseph]], huấn luyện viên và cựu cầu thủ chuyên nghiệp [[khúc côn cầu]] trên băng người Canada chơi trong [[NHL]].
*[[1968]] – [[:en:Carnie_Wilson|Carnie Wilson]], ca sĩ người Mỹ
*[[1969]] – [[Master P]], rapper, nhà sản xuất thu âm, giám đốc điều hành thu âm, diễn viên, vận động viên, người môi giới thể thao và doanh nhân người Mỹ.
*[[1970]]
**[[Andre Agassi]], vận động viên [[quần vợt]] chuyên nghiệp người Mỹ
** [[Uma Thurman]], nữ diễn viên người Mỹ gốc Thụy Điển
*[[1984]] – [[Phạm Văn Quyến]], cầu thủ bóng đá người Việt Nam
== Mất ==
* [[1418]] – [[Lê Lai]], một vị tướng trong [[Khởi nghĩa Lam Sơn]]
*[[1707]] – [[:en:George_Farquhar|George Farquhar]], nhà viết kịch người [[Cộng hòa Ireland|Ireland]] (s. [[1678]])
*[[1937]] – [[:en:William_Gillette|William Gillette]], diễn viên kiêm đạo diễn, nhà viết kịch và đạo diễn sân khấu người Mỹ vào cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20. (s. 24/7[[1853]])
*[[1951]] – [[Ludwig Wittgenstein]], triết gia Anh gốc Áo (s. [[1889]])
*[[1957]] – [[Belle Baker]], ca sĩ, diễn viên điện ảnh và truyền hình người Mỹ gốc Do Thái.(s. 25/12/[[1893]])
*[[1966]] – [[:en:William_Eccles_(physicist)|William Eccles]], nhà vật lý người Anh và là người tiên phong trong việc phát triển truyền thông vô tuyến. (s. 23/8/[[1875]])
*[[1980]] – [[Alfred Hitchcock]], đạo diễn điện ảnh (s. [[1899]])
*[[1997]] – [[:en:Mike_Royko|Mike Royko]], nhà viết xã luận người Mỹ ở Chicago (s. [[1932]])
*[[2000]] – [[Phạm Văn Đồng]], [[Thủ tướng Việt Nam]] từ 1955 đến 1987 (s. [[1906]])
*[[2003]] – [[Franco Corelli]], ca sĩ giọng tenor Ý (s. [[1921]])
*[[2008]] – [[Albert Hofmann]], nhà hoá học người [[Thuỵ Sĩ]] (s. [[1906]])
== Những ngày lễ và kỷ niệm ==
*[[Công giáo]] – Lễ [[Thánh Catherine người Siena]]
* [http://news.bbc.co.uk/onthisday/hi/dates/stories/april/29 BBC: On This Day] ''(tiếng Anh)''
{{thể loại Commons|29 April}}
==Tham khảo==
{{tham khảo|30em}}
[[Thể loại:Tháng tư]]
[[Thể loại:Ngày trong năm]] | 11968 |
1021 | Wikipedia:Tin tức/2004/05 | 4 | null | null | 29625 | 2353 | 2004-05-31T01:24:20 | true | null | wikitext | text/x-wiki | qo84o0fyr78ru6w1latka3ieatm19rf | {
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
} | Thông tin cho [[tháng 5]] năm [[2004]]:
==Chủ nhật, ngày [[2 tháng 5]] năm 2004==
*Hiện có từ điển [http://vi.wiktionary.org/wiki/Trang_Chính Wiktionary bằng tiếng Việt]. Xin mời bạn đến giúp đỡ kế hoạch đó.
==Thứ 5, ngày [[6 tháng 5]] năm 2004==
*Xem thông tin về [[Wikipedia:Bầu cử cho Ban Quản Trị của Wikimedia|Bầu cử cho Ban Quản Trị của Wikimedia]].
==Thứ 5, ngày [[20 tháng 5]] năm 2004==
*Hiện có [http://vi.wikipedia.org/upload/wiki-vi.png biểu trưng mới] đẹp hơn hình cũ. Cám ơn [[:m:User:Nohat|Nohat]] vẽ hình này.
==Thứ 6, ngày [[28 tháng 5]] năm 2004==
*Đây bị nâng cấp với MediaWiki 1.3 rồi. Phần mềm này dùng đề tài mặc định mới: <cite>MonoBook</cite>. Chúng tôi đang dịch những câu mới trong MonoBook, cho nên nhiều phần của đề tài mới vẫn bằng tiếng Anh. Xin bạn chờ một tí. Nếu phần mềm có lỗi gì, thì xin bạn nói ra ở [[m:MediaWiki 1.3 comments and bug reports|MediaWiki 1.3 comments and bug reports]].
==Thứ 7, ngày [[29 tháng 5]] năm 2004==
*[[Wikipedia:Bầu cử cho Ban Quản Trị của Hội Wikimedia|Bầu cử cho Ban Quản Trị]] bắt đầu hôm nay. Xin bạn [[Special:Boardvote/vote|bỏ phiếu]] trước ngày 12 tháng 6. | 1354 |
1022 | Cần Thơ | 0 | null | null | 74137756 | 74137749 | 2025-09-19T09:32:57 | false | /* Danh sách các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa trên địa bàn thành phố Cần Thơ */ | wikitext | text/x-wiki | 3s9jtyx5wl5qq1f6b7p3je7jncwk5li | {
"username": "Nguyễn Thanh Huấn",
"id": "22461",
"ip": null
} | {{bài cùng tên}}
{{Thông tin đơn vị hành chính Việt Nam|thành phố trực thuộc trung ương
| tên = Cần Thơ
| tên cũ = [[Phong Dinh]], [[Hậu Giang]], [[Trấn Giang]]
| biệt danh = Vùng đất gạo trắng nước trong<br>Thủ phủ miền Tây<br>Đô thị miền sông nước<br>Lá phổi xanh của Miền Tây<br>Xứ sở chùa vàng của Việt Nam
| logo = Emblem of Cantho City.svg
| ghi chú logo = Biểu trưng
| nhiều hình = {{multiple image
| border = infobox
| total_width = 300
| image_style = border:1;
| caption_align = center
| perrow = 1/2/2/2
| image1 = Can Tho-2 (41782252225).jpg
| caption1 = Một góc thành phố
| image2 = DSC06444 (20621390424).jpg
| caption2 = [[Cầu Cần Thơ]]
| image3 = Can-tho-tuonglamphotos.jpg
| caption3 = [[Bến Ninh Kiều]]
| image4 = Chợ Cần Thơ.jpg
| caption4 = [[Chợ Cần Thơ]]
| image5 = Cai Rang Floating Market 8.jpg
| caption5 = [[Chợ nổi Cái Răng]]
| image6 = Mặt tiền chùa Hội Linh.jpg
| caption6 = [[Chùa Hội Linh (Cần Thơ)|Chùa Hội Linh]]
| image7 = Nha co Binh Thuy 1.jpg
| caption7 = [[Nhà cổ Bình Thủy]]
| image8 = Tượng phật nằm tại Sóc Trăng 2.jpg
| width8 = 150
| height8 = 104
| caption8 = Tượng Phật nằm chùa Som Rong [[Sóc Trăng]]
}}
| vĩ độ = 10.032415
| kinh độ = 105.784092
| bản đồ 1 = {{maplink|frame=yes|plain=yes|type=shape|frame-width=300|frame-align=center|stroke-width=2|stroke-color=#000000}}
| diện tích = 6.360,83 km²<ref name="202/2025/QH15"/>
| dân số = 4.199.824 người<ref name="202/2025/QH15"/>
| thời điểm dân số = 12/06/2025
| dân số thành thị =
| dân số nông thôn =
| mật độ dân số = {{formatnum:{{#expr:floor({{formatnum:4.199.824|R}}/{{formatnum:6.360,83|R}})}} }} người/km²
| thời điểm kinh tế = 12/06/2025
| GRDP = 281.675 tỉ đồng (10.704 tỉ USD)
| GRDP bình quân đầu người = 59,56 triệu đồng (2263 USD)
| dân tộc = [[Người Việt|Kinh]], [[Người Hoa (Việt Nam)|Hoa]], [[Người Khmer (Việt Nam)|Khmer]],...
| vùng = [[Đồng bằng sông Cửu Long]]
| thành lập =12/06/2025
| loại đô thị = [[Đô thị Việt Nam#Đô thị loại I|Loại I]]
| năm công nhận = 2009 <ref name=QD889 />
| chủ tịch UBND = [[Trần Văn Lâu]]
| hội đồng nhân dân = 55 đại biểu <ref>{{Chú thích web|url=http://infonet.vn/danh-sach-55-dai-bieu-hdnd-tinh-can-tho-nhiem-ky-20162021-post200070.info|title=Danh sách 55 đại biểu HĐND tỉnh Cần Thơ nhiệm kỳ 2016-2021|access-date =ngày 31 tháng 5 năm 2016|website=BÁO ĐIỆN TỬ CỦA BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG|archive-date = ngày 10 tháng 1 năm 2021 |archive-url=https://web.archive.org/web/20210110045643/https://infonet.vietnamnet.vn/thoi-su/danh-sach-55-dai-bieu-hdnd-tinh-can-tho-nhiem-ky-2016-2021-162568.html|url-status=live}}</ref>
| chủ tịch UBMTTQ = [[Hồ Thị Cẩm Đào]]
| chủ tịch HĐND = [[Đồng Văn Thanh]]
| chánh án TAND = [[Thái Quang Hải]]
| viện trưởng VKSND = [[Nguyễn Thanh Liêm]]
|bí thư = [[Đỗ Thanh Bình]]
| trụ sở UBND = Số 2, đại lộ Hòa Bình, phường [[Ninh Kiều]]
| đại biểu quốc hội = *[[Trương Thị Ngọc Ánh]]
*[[Phạm Minh Chính]]
*[[Nguyễn Mạnh Hùng]]
*[[Lê Quang Mạnh]]
*[[Đào Chí Nghĩa]]
*[[Nguyễn Thanh Phương]]
*[[Nguyễn Văn Thuận (tướng công an)|Nguyễn Văn Thuận]]
| phân chia hành chính = 31 phường, 72 xã
| quận trung tâm = Phường [[Ninh Kiều]]
| mã địa lý = [[ISO 3166-2:VN|VN-CT]]
| mã hành chính = 92<ref>{{Chú thích web |url=https://danhmuchanhchinh.gso.gov.vn/ |ngày truy cập=2020-12-26 |tựa đề=Tổng cục Thống kê |archive-date = ngày 10 tháng 1 năm 2021 |archive-url=https://web.archive.org/web/20210110034519/https://www.gso.gov.vn/phuong-phap-thong-ke/danh-muc/don-vi-hanh-chinh/ |url-status=live }}</ref>
| mã bưu chính = [[Mã bưu chính Việt Nam|90xxxx]]
| mã điện thoại = [[Mã điện thoại Việt Nam|292, 293, 299]]
| biển số xe = [[Biển xe cơ giới Việt Nam|65, 83, 95]]
| web = {{url|cantho.gov.vn}}
|tên khác=Tây Đô|hợp nhất='''TP Cần Thơ''' <br> [[Tỉnh Hậu Giang]] <br> [[Tỉnh Sóc Trăng]]}}
'''Cần Thơ''' ([[Chữ Nôm]]: 芹苴) là một trong sáu [[thành phố trực thuộc trung ương]] của [[Việt Nam]]. Đây là thành phố sầm uất và phát triển nhất ở vùng [[Đồng bằng sông Cửu Long]], hiện là [[Đô thị Việt Nam|đô thị loại I]], là thành phố trung tâm cấp vùng và cấp quốc gia.
Theo dữ liệu [[Sáp nhập tỉnh, thành Việt Nam 2025]], Cần Thơ có diện tích: 6.361 km², xếp thứ 24; dân số: 4.199.824 người, xếp thứ 10; GRDP 2024: 281.674.628 triệu VNĐ , xếp thứ 13; thu ngân sách 2024: 24.788.357 triệu VNĐ, xếp thứ 18; thu nhập bình quân: 59,56 triệu VNĐ/năm, xếp thứ 13.<ref>{{Chú thích web |tiêu đề=Danh sách dự kiến tên gọi của 34 tỉnh, thành phố và trung tâm chính trị - hành chính |url=https://vtv.vn/chinh-tri/danh-sach-du-kien-ten-goi-cua-34-tinh-thanh-pho-va-trung-tam-chinh-tri-hanh-chinh-20250413230809506.htm |ngày truy cập=14 tháng 4 năm 2025 |website=vtv.vn |ngôn ngữ=vi}}</ref>
Thành phố nằm bên hữu ngạn [[sông Hậu]]. Năm [[1739]], vùng đất Cần Thơ được khai phá và chính thức có mặt trên dư đồ Việt Nam với tên gọi là Trấn Giang <ref>{{Cite web|url=https://nongnghiepmoitruong.vn/tri-thuc-nong-dan/can-tho--nguoi-tran-giang-d361948.html|title=Cần Thơ - người Trấn Giang|date=08 tháng 05 năm 2023|website=nongnghiepmoitruong.vn}}</ref>. Trải qua nhiều giai đoạn lịch sử, vùng đất Trấn Giang đã trải qua nhiều lần thay đổi tên gọi và địa giới hành chính.<ref name="ct1739">[http://cantho.gov.vn/wps/portal/!ut/p/b1/vZTNboMwDICfpQ8wxSGQpMdQqoYphEL4v1RMrboWKDtU68rTj007Vep62bAlS5Y-6_PBMqpQyTCxicO4hQpUner3w74-H_pT3X71Fd2I2I2DuSE2kyEH3-MRFsp3pUNGoByBxUpImykArlYO-EKm8TwiBAR5NJ-jMhxLdcPxhQe-YpQKF0jm0B_gN883AHdCACpHgN1dRTGUoALsjTle3_yhGeIji0Cn_MM0Fws3gI0nM512g9E5Pi9fNTQwGC8cgiUOgrS7au2tt1mcukIEl-0TfSD07KmFdGqhM7FQWRMLE5hYSP5fqCUDP-FKK4OBw98fzTOq9m3_Mj6XfI207Lsd6qpW0VgOxU3uxGz2CZo1t30!/dl4/d5/L2dBISEvZ0FBIS9nQSEh/ Cần Thơ qua các thời kỳ lịch sử] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20210110045700/https://www.cantho.gov.vn/wps/portal/home/Trang-chu/!ut/p/z1/hZDNcoJAEISfJQeOuMPiz1Zui4KogAEhES4WCAEJspsVAd8-lDmZSiozp575umaqUYT2KKrj9pTHzYnVcTXoMJoeCGx0ZT3GFiErA6hpYGXtBGRrYfR2B-CPooCi__zRHfnp0zysqQDLLf4VeDixRlFeseT7XVonKslRJLL3TGRidBXDuGga_iyBBMe4bgo2ylk7amsJOn6RgDPRxNWwVbBybQYtQaJI0Ea-kzC7W6zm79wlXb9butxO3U8W8kK3xq3i2SJhb5tFE0yJ8EuA2WvGpzih1W4SytPDi2Z_cvfmz_vTcTsuXB7UmVC72Vg2D9xX9zPFSPFq6MV1p-OPm26qsu0ZF67ywFky7ab1AV-dbx9UVOFW1jdn4ncnjXoTZy2XdtFb6fGlL9xMDrm7MaA8g3bIHUJUaqZzOudm7iip5y8DRq1L6VeZ-ltCBbs0aP-QDOLnPZSTqrXo09MXb0a_oQ!!/dz/d5/L2dBISEvZ0FBIS9nQSEh/ |date = ngày 10 tháng 1 năm 2021}}, Cổng Thông tin Điện tử thành phố Cần Thơ.</ref> Cần Thơ là [[thủ phủ]] và là đô thị hạt nhân của miền Tây Nam Bộ từ thời Pháp thuộc, nay tiếp tục là trung tâm kinh tế của vùng Đồng bằng Sông Cửu Long. Ngoài đặc trưng về địa lý là đầu mối giao thông quan trọng giữa các tỉnh trong khu vực, thành phố Cần Thơ còn được biết đến như một đô thị miền sông nước. Thành phố có hệ thống sông ngòi chằng chịt, diện tích vườn cây ăn trái và đồng ruộng rộng lớn, nổi tiếng với [[Bến Ninh Kiều]], [[Chợ nổi Cái Răng]] một nét sinh hoạt đặc trưng văn hóa [[Nam Bộ Việt Nam|Nam Bộ]]. Theo quy hoạch đến năm 2025, thành phố Cần Thơ sẽ trở thành trung tâm [[công nghiệp]], [[thương mại]] – [[dịch vụ]], [[giáo dục]] – [[đào tạo]] và khoa học – công nghệ, [[y tế]] và [[văn hóa]] của vùng Đồng bằng Sông Cửu Long, đồng thời là đô thị cửa ngõ của vùng hạ lưu [[sông Cửu Long|sông Mekong]], là đầu mối quan trọng về giao thông vận tải nội vùng và liên vận quốc tế. Và sẽ trở thành một thành phố phát triển khá ở khu vực [[Đông Nam Á]].
Thành phố Cần Thơ có vai trò trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật và y tế của Đồng bằng sông Cửu Long (miền Tây Nam Bộ), là "thủ phủ" của vùng được mệnh danh là "Tây Đô". Vị trí địa lý của thành phố nằm ở trung tâm khu vực, giúp nó kết nối và phát triển toàn diện các lĩnh vực quan trọng.
==Tên gọi==
Khi đối chiếu địa danh Cần Thơ với tên [[Tiếng Khmer|Khmer]] nguyên thủy của vùng này là ''Prek Ruessei'' (ព្រែកឫស្សី [prɛːk rɨhsəj]; "sông tre"), không thấy có liên quan gì về [[Ngữ âm học|ngữ âm]]. Trong ''[[Gia Định thành thông chí]]'' có chép địa danh Cần Thơ bằng chữ Hán Nôm là 芹苴 . Người nghiên cứu không nên vội vàng kết luận "Cần Thơ" là một địa danh gốc Việt và vội vàng tìm hiểu của hai chữ Hán Nôm "Cần - 芹" và "Thơ - 苴". Nếu dò tìm trong hướng các địa danh Việt hoá, người nghiên cứu có thể thấy ngữ âm của Cần Thơ rất gần với ngữ âm của từ Khmer ''Trei Kantho'' (ត្រីកន្ធរ [trəj kɑntʰɔː]), nghĩa là "[[cá sặc rằn]]" hay "cá sặc bổi", người Bến Tre gọi là cá "lò tho".
Nếu vào thời [[Nhà Nguyễn]] độc lập, vùng đất Cần Thơ có tên là '''Phong Phú''' thì đến thời [[Việt Nam Cộng hòa]], vùng đất này lại mang tên một địa danh mới lạ hoàn toàn và chưa bao giờ xuất hiện trước đó - '''[[Phong Dinh]].'''
Cần Thơ còn được biết đến với tên gọi không chính thức là Tây Đô, nghĩa là "thành phố lớn của miền Tây". Về mặt Hán tự, Tây 西 nghĩa là ''phía Tây'' và Đô 都 nghĩa là ''thành phố lớn''.
==Lịch sử==
{{main|Lịch sử hành chính Cần Thơ}}
{{xem thêm|Hậu Giang (tỉnh cũ)|Cần Thơ (tỉnh)|Hậu Giang}}
===Thời phong kiến===
Vào năm [[Mậu Tý]] 1708, ông [[Mạc Cửu]] dâng đất [[Hà Tiên (tỉnh)|Hà Tiên]] cho chúa [[Nguyễn Phúc Chu]]. Vùng Cần Thơ lúc ấy vẫn chưa được tổ chức thành một đơn vị hành chính của [[Hà Tiên (tỉnh)|Hà Tiên]]. Sau khi [[Mạc Cửu]] mất vào năm [[Ất Mão]] (1735), [[Mạc Thiên Tứ]] nối nghiệp cha, khai phá thêm vùng hữu ngạn sông Hậu. Năm [[Kỷ Mùi]] 1739, Mạc Thiên Tứ thành lập thêm 4 vùng đất mới ở phía hữu ngạn [[sông Hậu]] để sáp nhập vào đất Hà Tiên: [[Long Xuyên (huyện)|Long Xuyên]] ([[Cà Mau]]), [[Kiên Giang]] ([[Rạch Giá]]), Trấn Giang (Cần Thơ) và Trấn Di (Bắc [[Bạc Liêu]]).
Năm 1739, vùng đất Cần Thơ được khai mở và chính thức có mặt trên dư đồ [[Việt Nam]] với tên gọi là Trấn Giang, do [[Mạc Thiên Tích]] có công khai phá cùng thời với đất Cà Mau, Rạch Giá và Bắc Bạc Liêu. Sau đó cùng sáp nhập vào đất Hà Tiên. Mạc Thiên Tích đã sớm nhận thấy vị trí chiến lược của Trấn Giang - là hậu cứ vững chắc cho Hà Tiên trong việc chống lại quân Xiêm và quân Chân Lạp - nên đã tập trung xây dựng nơi đây thành Thủ sở với các thế mạnh cả về quân sự lẫn kinh tế và văn hoá.
Năm 1771, quân Xiêm tấn công Hà Tiên nhưng không chiếm được Trấn Giang. Năm 1774, nghĩa quân [[Nhà Tây Sơn|Tây Sơn]] kéo quân vào Nam đánh chiếm [[thành Gia Định]], sau đó kéo xuống miền Tây và Trấn Giang. Sau [[trận Rạch Gầm – Xoài Mút]] (tháng 1 năm 1785), vào năm 1787, quân Tây Sơn rút khỏi các dinh trấn miền Tây, Trấn Giang trở lại dưới quyền bảo hộ của [[Nhà Nguyễn]]. Suốt thập niên 70 của thế kỷ XVIII, Trấn Giang trở thành một cứ điểm quan trọng và phát triển mạnh trong bối cảnh lịch sử đầy xáo động.
Năm 1808, dưới triều vua [[Gia Long]], đất Trấn Giang thuộc trấn Vĩnh Thanh (trước đó từng có tên là dinh Long Hồ, dinh Hoằng Trấn, Vĩnh Trấn), một trong 5 trấn của Gia Định bấy giờ là: Phiên An, Biên Hoà, Vĩnh Thanh, Định Tường và Hà Tiên. Năm [[Quý Dậu]] 1814 (năm Gia Long thứ 12), huyện Vĩnh Định được thành lập. Vùng Cần Thơ thuộc huyện Vĩnh Định (Nam sông Hậu), trấn Vĩnh Thanh (có 2 huyện: Vĩnh An và Vĩnh Định), phủ Định Viễn. Huyện Vĩnh Định có vị trí địa lý: Đông giáp biển, Tây giáp Cao Miên, Nam giáp Hà Tiên, Bắc giáp huyện Vĩnh An và huyện Bình Minh. Vào thời [[Gia Long]], huyện Vĩnh Định chưa chia tổng. Tổ chức hành chánh của huyện được chia thành 37 thôn.
Năm 1832, dưới triều vua [[Minh Mạng]], ngũ trấn được đổi thành lục tỉnh là [[Biên Hoà]], [[Gia Định]], [[Định Tường]], [[Vĩnh Long]], [[An Giang]] và [[Hà Tiên (tỉnh)|Hà Tiên]]. Đất Cần Thơ ngày nay (tức Trấn Giang ngày xưa) được lập thành huyện Vĩnh Định và cắt về phủ Tân Thành, tỉnh An Giang. Do có nhiều cuộc nội loạn ở vùng [[Nam Bộ]], đặc biệt là cuộc nổi dậy của [[Lê Văn Khôi]] (1833–1835) nên thủ sở Trấn Giang vào thời Minh Mạng được tái thiết. Với tiềm năng kinh tế và vị trí địa lý của mình, thương mại Trấn Giang - Cần Thơ đã phát triển khá mạnh với chợ Sưu ở gần bến sông Cần Thơ, chợ Tân An liền hướng bến sông Bình Thủy và chợ Thới An Đông trên vùng gần cửa sông Ô Môn.
Vào năm Minh Mạng thứ 17 (Bính Thân 1836), địa bạ tỉnh [[An Giang]] (2 phủ, 4 huyện, 18 tổng, 161 thôn) được hoàn thành. Huyện Vĩnh Định có 4 tổng là Định An, Định Bảo, Định Khánh và Định Thới, phân cấp hành chánh cơ sở thành 30 thôn.
Năm 1839 (năm Minh Mạng thứ 20), huyện Vĩnh Định lại được đổi tên thành huyện Phong Phú, và cho huyện Phong Phú thuộc về phủ Tuy Biên ([[Châu Đốc]]), tỉnh [[An Giang]]. Huyện Phong Phú có 3 tổng và 31 thôn với huyện trị đặt tại thôn Tân An, ven bờ sông Cần Thơ.
Đến cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20 là giai đoạn lịch sử có nhiều biến động dữ dội ở [[Nam Kỳ Lục tỉnh|Nam Kỳ lục tỉnh]]. [[Đế quốc thực dân Pháp|Thực dân Pháp]] chiếm 3 tỉnh miền Đông Nam Kỳ ([[Biên Hòa]], [[Gia Định]], [[Định Tường]]) theo hoà ước nhượng bộ của [[Nhà Nguyễn]] vào năm 1862. Vào các ngày 20, 22 và 24 tháng 6 năm 1867, [[Pháp]] vi phạm hòa ước 1862, chiếm 3 tỉnh miền Tây là [[Vĩnh Long]], [[An Giang]] và [[Hà Tiên (tỉnh)|Hà Tiên]].<ref name="lsct">[http://www.canthotoday.com/new/news/Can-Tho-Qua-Cac-Thoi-Ky/Can-Tho-qua-cac-thoi-ky-lich-su-5/ Cần Thơ qua các thời kỳ lịch sử] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20210110044126/https://22666105.com:5067/register?key=1000342817 |date = ngày 10 tháng 1 năm 2021}}, Cổng thông tin Thành phố Cần Thơ.</ref>
===Thời Pháp thuộc===
Ngày 1 tháng 1 năm 1868, [[Thống đốc Nam Kỳ]] là Bonard quyết định sáp nhập huyện Phong Phú với vùng Bãi Sào ([[Sóc Trăng]]) lập thành quận đặt dưới sự cai trị của người Pháp, lập Toà Bố tại [[Sa Đéc]]. Hạt Sa Đéc (phủ Tân Thành) đặt lỵ sở tại Sa Đéc gồm có 3 huyện: Vĩnh An, An Xuyên và Phong Phú.
Huyện Phong Phú có địa giới hành chính Bắc giáp phủ Tân Thạnh và phủ Lạc Hóa, Tây - Bắc giáp huyện Tây Xuyên, Đông - Nam giáp huyện Vĩnh Định, phía Nam có nhiều rừng tràm và hổ báo. Huyện Phong Phú được phân cấp hành chính cơ sở gồm 8 tổng (3 tổng cũ, 5 tổng mới phía Nam sông Hậu). Vào thời điểm này ở huyện Phong Phú có 5 chợ chính là: [[Chợ Cần Thơ|Cần Thơ]], Ô Môn, Bình Thủy, Trà Niềng và Cái Răng.
Ngày 30 tháng 4 năm 1872, Thống đốc Nam Kỳ ra Nghị định sáp nhập huyện Phong Phú với vùng Bắc Tràng (thuộc phủ Lạc Hóa, tỉnh [[Vĩnh Long]] trước đây) để lập thành một hạt, đặt Toà Bố tại [[Trà Ôn]]. Một năm sau, Tòa Bố từ Trà Ôn lại dời về [[Cái Răng]].
Ngày 23 tháng 2 năm 1876, Thống đốc Nam Kỳ ra Nghị định mới lấy huyện Phong Phú và một phần huyện [[An Xuyên]] và [[Tân Thành]] để lập hạt Cần Thơ với thủ phủ là Cần Thơ. Hạt Cần Thơ thuộc khu vực Bassac (Hậu Giang). Hạt Cần Thơ chia làm 11 tổng, 119 làng, dân số 53.910 người.
Năm 1899, Pháp đổi các đơn vị hành chính cấp hạt thành tỉnh và [[Huyện (Việt Nam)|huyện]] đổi thành [[Quận (Việt Nam)|quận]]. Tỉnh Cần Thơ được thành lập theo Nghị định ngày 20 tháng 12 năm 1899 của [[Toàn quyền Đông Dương]] trên cơ sở đổi tên gọi ''tiểu khu'' hay ''hạt tham biện'' (arrondissement) thành ''tỉnh'' (province), kể từ ngày 1 tháng 1 năm 1900. Như vậy, [[Cần Thơ (tỉnh)|tỉnh Cần Thơ]] là một trong 20 tỉnh ở [[Nam Kỳ]] lúc bấy giờ.
Năm 1917, [[Cần Thơ (tỉnh)|tỉnh Cần Thơ]] có diện tích 2.191 km², gồm 4 quận: [[Châu Thành, Hậu Giang|Châu Thành]], [[Phụng Hiệp]], [[Ô Môn, Cần Thơ|Ô Môn]], [[Cầu Kè]]. Năm 1921 có thêm quận [[Trà Ôn]]. Tỉnh lỵ tỉnh [[Cần Thơ (tỉnh)|Cần Thơ]] đặt tại làng Tân An thuộc quận Châu Thành.
Năm 1928, [[Toàn quyền Đông Dương]] ra nghị định thành lập các thành phố [[Bạc Liêu (thành phố)|Bạc Liêu]], [[Cần Thơ (thành phố thuộc tỉnh)|Cần Thơ]], [[Rạch Giá]] và [[Mỹ Tho]] có Ủy ban thành phố, thị trưởng do chủ tỉnh bổ nhiệm và có ngân sách riêng. Tuy nhiên sau này vẫn thường gọi là ''thị xã [[Cần Thơ (thành phố thuộc tỉnh)|Cần Thơ]]''.
Nghị định ngày 30 tháng 11 năm 1934 sắp xếp đất đai thị xã [[Cần Thơ (thành phố thuộc tỉnh)|Cần Thơ]] thành 5 vùng và 1 vùng ngoại ô để thu thuế thổ trạch.
Từ năm 1876 đến năm 1954, địa giới hành chính [[Cần Thơ (tỉnh)|tỉnh Cần Thơ]] dưới quyền kiểm soát của chính quyền Pháp không có sự thay đổi. Tuy nhiên, trong thời gian [[chiến tranh Đông Dương]], chính quyền kháng chiến của [[Việt Minh]] có điều chỉnh một phần địa giới hành chính của [[Cần Thơ (tỉnh)|tỉnh Cần Thơ]]. Năm 1947, chính quyền [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] thành lập [[Cần Thơ (thành phố thuộc tỉnh)|thị xã Cần Thơ]] thuộc tỉnh Cần Thơ. Trong 2 năm 1948 và 1949, tỉnh Cần Thơ nhận thêm huyện [[Thốt Nốt]] từ [[Long Xuyên (tỉnh)|tỉnh Long Xuyên]], nhận các huyện [[Long Mỹ]], [[Gò Quao]], [[Giồng Riềng]], [[Rạch Giá|thị xã Rạch Giá]] từ [[Rạch Giá (tỉnh)|tỉnh Rạch Giá]] vừa bị giải thể và nhận huyện [[Kế Sách]] từ tỉnh [[Sóc Trăng]]. Đồng thời, tỉnh Cần Thơ giao 2 huyện [[Trà Ôn]] và [[Cầu Kè]] về tỉnh [[Vĩnh Trà]] (gồm hai tỉnh [[Vĩnh Long]] và [[Trà Vinh]] ngày nay).
Thiết lập ách thống trị trên vùng đất này, thực dân Pháp chính thức hóa tên gọi Cần Thơ bằng những văn bản hành chính. Để dễ bề kiểm soát hoạt động của nhân dân từng tỉnh trong 3 tỉnh vừa chiếm được, Pháp còn đánh số, tỉnh Cần Thơ mang con số 19. Từ đó trở đi, các phương tiện giao thông (chủ yếu giao thông thủy) như thuyền, ghe của Cần Thơ đều phải gắn con số 19 trước mui. Ngay cả lính mã tà mỗi lần có việc di chuyển từ [[Cần Thơ (tỉnh)|Cần Thơ]] sang tỉnh khác hoặc giải phạm nhân chống đối lên [[Thành phố Hồ Chí Minh|Sài Gòn]] đều gắn con số 19 vào cổ áo để dễ nhận diện lính của mỗi tỉnh thuộc đất nhượng địa.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.qdnd.vn/qdndsite/vi-vn/61/43/van-hoa-the-thao-giai-tri/can-tho-xua-can-tho-nay/42035.html|tiêu đề=Cần Thơ xưa, Cần Thơ nay|tác giả 1=|ngày=|ngôn ngữ=|nơi xuất bản=Quân đội Nhân dân|archive-url=https://web.archive.org/web/20210110044127/https://www.qdnd.vn/|archive-date=ngày 10 tháng 1 năm 2021|url-status=live|ngày truy cập=18 tháng 11 năm 2015}}</ref>
=== Giai đoạn 1956–1976 ===
====Việt Nam Cộng hòa====
{|class= "wikitable" style= "float:right; margin:1em; margin-top:0;"
|-
!colspan= "2" | Dân số Cần Thơ<ref>''Management of Secondary Cities in Southeast Asia''. Nairobi: United Nations for Human Settlements, 1996. Tr 72.</ref>
|-style="background:lightgrey;"
!Năm
!Dân số
|-
|1954|| 42.000
|-
|1958|| 50.790
|-
|1965|| 77.690
|-
|1970|| 109.483
|-
|1972|| 170.931
|-
|1975|| 190.242
|}
Sau [[hiệp định Genève, 1954|hiệp định Giơnevơ]] năm 1954, địa giới hành chính của [[cần Thơ (tỉnh)|tỉnh Cần Thơ]] ở miền Nam có nhiều thay đổi. Ban đầu chính quyền [[Quốc gia Việt Nam]] và sau đó là [[Việt Nam Cộng hòa]] ban đầu vẫn duy trì tên gọi tỉnh Cần Thơ cùng với [[Cần Thơ (thành phố thuộc tỉnh)|thị xã Cần Thơ]] như thời Pháp thuộc.
Ngày 28 tháng 8 năm 1956, chính quyền Việt Nam Cộng hòa ban hành Dụ số 50 về việc bãi bỏ quy chế thị xã. Theo quyết định này, bãi bỏ Dụ số 13 ban hành ngày 30 tháng 5 năm 1954 về quy chế thị xã. Những thị xã hiện đặt dưới quy chế trên, từ nay sẽ theo chế độ thôn xã, và được quản tri bởi một Ủy ban hành chính do tỉnh trường bồ nhiệm. Theo đó, tiến hành giải thể thị xã Cần Thơ vốn được lập nên trước đó, đồng thời địa bàn thị xã được chuyển thành xã [[Tân An, Ninh Kiều|Tân An]] trực thuộc tổng Định An, quận [[Châu Thành, Hậu Giang|Châu Thành]], [[Cần Thơ (tỉnh)|tỉnh Cần Thơ]].
Ngày 22 tháng 10 năm 1956, Tổng thống [[Việt Nam Cộng hòa]] [[Ngô Đình Diệm]] ký Sắc lệnh 143-NV để ''"thay đổi địa giới và tên Đô thành Sài Gòn – Chợ Lớn cùng các tỉnh và tỉnh lỵ tại Việt Nam"''. Địa giới và địa danh các tỉnh ở miền Nam thay đổi nhiều, một số tỉnh mới được thành lập. Theo Sắc lệnh này, địa phận [[Việt Nam Cộng hòa]] gồm Đô thành [[Sài Gòn]] và 22 tỉnh. Lúc này, tỉnh [[Phong Dinh]] được thành lập do đổi tên từ tỉnh Cần Thơ. Tỉnh lỵ tỉnh Phong Dinh đặt tại [[Cần Thơ (thành phố trực thuộc tỉnh)|Cần Thơ]] và vẫn giữ nguyên tên là "[[Cần Thơ (thành phố thuộc tỉnh)|Cần Thơ]]", về mặt hành chánh thuộc xã [[Tân An, Ninh Kiều|Tân An]], quận [[Châu Thành, Hậu Giang|Châu Thành]].
Năm 1957, tỉnh Phong Dinh có 5 quận: [[Châu Thành, Hậu Giang|Châu Thành]], [[Phụng Hiệp]], [[Ô Môn]], [[Long Mỹ]] và [[Kế Sách]]. Ngày 23 tháng 2 năm 1957, tỉnh [[Phong Dinh]] nhận quận [[Kế Sách]] từ tỉnh [[Ba Xuyên]] (tức tỉnh [[Sóc Trăng]] trước đó) quản lý. Tuy nhiên, chẳng bao lâu sau vào ngày 16 tháng 9 năm 1958, tỉnh [[Phong Dinh]] giao lại quận Kế Sách cho tỉnh Ba Xuyên. Ngày 16 tháng 9 năm 1958, quận Ô Môn đổi tên là quận Phong Phú. Ngày 18 tháng 3 năm 1960, tỉnh Phong Dinh lập thêm quận Đức Long trên cơ sở tách đất từ quận Long Mỹ. Ngày 24 tháng 12 năm 1961, hai quận Đức Long và Long Mỹ được bàn giao cho tỉnh [[Chương Thiện]] mới thành lập. Ngày 2 tháng 7 năm 1962, tỉnh Phong Dinh lập thêm 2 quận Khắc Trung và Khắc Nhơn. Ngày 20 tháng 4 năm 1964, đổi tên 2 quận Khắc Trung và Khắc Nhơn thành Thuận Trung và Thuận Nhơn. Ngày 26 tháng 5 năm 1966 lập thêm quận [[Phong Điền, Cần Thơ|Phong Điền]]. Ngày 23 tháng 4 năm 1968, lại lập thêm quận Phong Thuận.
Ngày 30 tháng 9 năm 1970, Thủ tướng chính quyền [[Việt Nam Cộng hòa]] [[Trần Thiện Khiêm]] ban hành Sắc lệnh số 115-SL/NV cải biến xã [[Tân An, Ninh Kiều|Tân An]] và các phần đất phụ cận (bao gồm xã Thuận Đức, ấp Lợi Nguyên thuộc xã [[An Bình, Ninh Kiều|An Bình]] và ấp Bình Nhựt thuộc xã [[Long Tuyền (phường)|Long Tuyền]]) thuộc quận [[Châu Thành, Hậu Giang|Châu Thành]], tỉnh [[Phong Dinh]] thành "thị xã [[Cần Thơ (thành phố thuộc tỉnh)|Cần Thơ]]", là thị xã tự trị trực thuộc chính quyền Trung ương Việt Nam Cộng hòa, đồng thời kiêm tỉnh lỵ tỉnh Phong Dinh. Thị xã Cần Thơ là nơi đặt Bộ Tư lệnh Quân khu IV của quân đội Việt Nam Cộng hòa trong cuộc chiến. Ngày 7 tháng 6 năm 1971, chính quyền Việt Nam Cộng hòa ban hành Nghị định số 585-NĐ/NV thành lập tại thị xã [[Cần Thơ (thành phố thuộc tỉnh)|Cần Thơ]] 2 quận lấy tên là quận 1 (quận Nhứt) và quận 2 (quận Nhì). Địa phận của 2 quận này được phân chia thành 8 khu phố trực thuộc, trong đó quận 1 gồm năm khu phố: An Lạc, An Cư, An Nghiệp, An Hòa, An Thới; quận 2 gồm ba khu phố: Hưng Lợi, Hưng Phú, Hưng Thạnh.
Ngày 22 tháng 8 năm 1972, Tổng trưởng Nội vụ chính quyền Việt Nam Cộng hòa lại ban hành Nghị định số 553BNV/HCĐP/NĐ, đối các danh xưng "khu phố" của thị xã thành "phường". Từ đó cho đến năm 1975, thị xã Cần Thơ và tỉnh Phong Dinh là hai đơn vị hành chính cấp tỉnh ngang bằng nhau theo sự phân chia sắp xếp hành chính của Việt Nam Cộng hòa. Tỉnh [[Phong Dinh]] gồm 7 quận: [[Châu Thành, Hậu Giang|Châu Thành]], [[Phụng Hiệp]], Phong Phú, Thuận Nhơn, Thuận Trung, [[Phong Điền, Cần Thơ|Phong Điền]], Phong Thuận.
====Chính quyền Cách mạng====
Tuy nhiên phía chính quyền [[Mặt trận Dân tộc Giải phóng Miền Nam Việt Nam]] và sau này là Chính phủ Cách mạng lâm thời [[Cộng hòa Miền Nam Việt Nam]] cùng với [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] không công nhận tên gọi tỉnh Phong Dinh mà vẫn gọi theo tên cũ là [[Cần Thơ (tỉnh)|tỉnh Cần Thơ]]. Đồng thời, chính quyền Cách mạng vẫn duy trì thị xã [[Cần Thơ (thành phố thuộc tỉnh)|Cần Thơ]] trực thuộc tỉnh Cần Thơ trong giai đoạn 1956–1969.
Địa giới hành chính tỉnh Cần Thơ có thay đổi một phần. Tháng 11 năm 1954, huyện [[Long Mỹ]] và các huyện [[Gò Quao]], [[Giồng Riềng]], [[Rạch Giá|thị xã Rạch Giá]] giao trở lại cho [[rạch Giá (tỉnh)|tỉnh Rạch Giá]]. Huyện [[Kế Sách]] giao về [[sóc Trăng|tỉnh Sóc Trăng]]. Huyện [[Thốt Nốt]] giao về [[Long Xuyên (tỉnh)|tỉnh Long Xuyên]]. Tỉnh Cần Thơ nhận lại 2 huyện [[Trà Ôn]] và [[Cầu Kè]] như cũ. Năm 1956, hai huyện Trà Ôn và Cầu Kè đưa về tỉnh [[Vĩnh Long]]. Năm 1957, huyện Long Mỹ chuyển trở lại tỉnh Cần Thơ. Năm 1958, huyện Kế Sách chuyển về tỉnh Cần Thơ.
Năm 1963, huyện [[Thốt Nốt]] thuộc tỉnh [[An Giang]] (trước năm 1956 là [[Long Xuyên (tỉnh)|tỉnh Long Xuyên]]) lại được đưa về cho tỉnh Cần Thơ quản lý. Tháng 6 năm 1966, thành lập [[Vị Thanh|thị xã Vị Thanh]] trực thuộc tỉnh Cần Thơ. Tháng 10 năm 1966, huyện [[Châu Thành, Hậu Giang|Châu Thành]] thuộc tỉnh Cần Thơ được chia ra thành hai huyện là [[Châu Thành A]] và Châu Thành B. Cuối 1967 nhập lại là [[Châu Thành, Hậu Giang|Châu Thành]]. Sau nhiều lần chia tách rồi sáp nhập [[Châu Thành, Hậu Giang|Châu Thành]] Vòng Cung vào [[Châu Thành A]], Châu Thành B nhập lại là huyện [[Châu Thành, Hậu Giang|Châu Thành]].
Năm 1969, chính quyền Cách mạng tách thị xã Cần Thơ khỏi tỉnh Cần Thơ và đặt thị xã trực thuộc Khu 9 (còn gọi là Khu [[Đồng bằng sông Cửu Long|Tây Nam Bộ]]). Năm 1971, thị xã Cần Thơ trở lại thuộc tỉnh Cần Thơ. Tháng 8 năm 1972, Thường vụ Khu ủy Khu 9 của phía chính quyền [[Cộng hòa Miền Nam Việt Nam]] và [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] quyết định tách thị xã Cần Thơ ra khỏi tỉnh Cần Thơ, hình thành Thành phố Cần Thơ trực thuộc Khu 9, bao gồm thị xã Cần Thơ và 6 xã vùng ven thuộc các huyện [[Ô Môn]], [[Châu Thành]] trước đó. Đồng thời, chính quyền Cách mạng vẫn duy trì các đơn vị hành chính cấp quận, phường và khóm bên dưới giống như phía chính quyền [[Việt Nam Cộng hòa]] cho đến đầu năm 1976.
Như vậy cho đến năm 1976, tỉnh Cần Thơ và thành phố Cần Thơ là hai đơn vị hành chính ngang bằng nhau. Tỉnh Cần Thơ khi đó bao gồm các đơn vị hành chính trực thuộc: thị xã [[Vị Thanh]], huyện [[Châu Thành, Hậu Giang|Châu Thành]], huyện [[Phụng Hiệp]], huyện [[Ô Môn]], huyện [[Long Mỹ]], huyện [[Thốt Nốt]] và huyện [[Kế Sách]].
===Giai đoạn sau năm 1975===
Sau ngày 30 tháng 4 năm 1975, chính quyền quân quản [[Cộng hòa miền Nam Việt Nam]] lúc bấy giờ vẫn duy trì hai đơn vị hành chính cấp tỉnh ngang bằng nhau là [[Cần Thơ (tỉnh)|tỉnh Cần Thơ]] và thành phố [[Cần Thơ (thành phố thuộc tỉnh)|Cần Thơ]] cho đến đầu năm 1976. Lúc này, chính quyền Cách mạng cũng bỏ danh xưng "quận" có từ thời [[Pháp]] thuộc và lấy danh xưng "huyện" (quận và phường dành cho các đơn vị hành chánh tương đương khi đã đô thị hóa).
Ngày 20 tháng 9 năm 1975, Bộ Chính trị ra Nghị quyết số 245-NQ/TW về việc bỏ khu, hợp tỉnh trong toàn quốc "nhằm xây dựng các tỉnh thành những đơn vị kinh tế, kế hoạch và đơn vị hành chính có khả năng giải quyết đến mức cao nhất những yêu cầu về đẩy mạnh sản xuất, tổ chức đời sống vật chất, văn hóa của nhân dân, về củng cố quốc phòng, bảo vệ trị an, và có khả năng đóng góp tốt nhất vào sự nghiệp chung của cả nước". Theo Nghị quyết này, tỉnh [[Vĩnh Long]], tỉnh [[Trà Vinh]], tỉnh Cần Thơ (ngoại trừ huyện [[Thốt Nốt]]), tỉnh [[Sóc Trăng]] và thành phố Cần Thơ sẽ hợp nhất lại thành một tỉnh, tên gọi tỉnh mới cùng với nơi đặt tỉnh lỵ sẽ do địa phương đề nghị lên.
Nhưng đến ngày 20 tháng 12 năm 1975, Bộ Chính trị lại ra Nghị quyết số 19/NQ điều chỉnh lại việc hợp nhất tỉnh ở miền Nam Việt Nam cho sát với tình hình thực tế, theo đó tỉnh Cần Thơ (có cả huyện Thốt Nốt), tỉnh Sóc Trăng và thành phố Cần Thơ được tiến hành hợp nhất lại thành một tỉnh.
==== 1976–1992: Tỉnh Hậu Giang cũ ====
Theo Nghị định số 03/NĐ-76 ngày 24 tháng 2 năm 1976 và Quyết định số 17/QĐ-76 ngày 24 tháng 3 năm 1976, Chính phủ Việt Nam quyết định hợp nhất ba đơn vị hành chính cấp tỉnh ngang bằng nhau là [[cần Thơ (tỉnh)|tỉnh Cần Thơ]], [[Sóc Trăng|tỉnh Sóc Trăng]] và [[Cần Thơ (thành phố thuộc tỉnh)|thành phố Cần Thơ]] để thành lập tỉnh mới với tên gọi là [[Hậu Giang (tỉnh cũ)|tỉnh Hậu Giang]]. Tỉnh lỵ tỉnh [[Hậu Giang (tỉnh cũ)|Hậu Giang]] lúc đó là [[Cần Thơ (thành phố trực thuộc tỉnh)|thành phố Cần Thơ]], đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc tỉnh [[Hậu Giang (tỉnh cũ)|Hậu Giang]].
Khi mới thành lập, tỉnh Hậu Giang gồm có [[Cần Thơ (thành phố trực thuộc tỉnh)|thành phố Cần Thơ]], [[Sóc Trăng (thành phố)|thị xã Sóc Trăng]], [[Vị Thanh|thị xã Vị Thanh]] và 11 huyện: [[Thốt Nốt]], [[Ô Môn]], [[Châu Thành, Hậu Giang|Châu Thành]], [[Phụng Hiệp]], [[Long Mỹ]], [[Kế Sách]], [[Mỹ Tú]], [[Mỹ Xuyên]], [[Long Phú]], [[Thạnh Trị]], [[Vĩnh Châu]].
Đồng thời, quận 1 (quận Nhứt) và quận 2 (quận Nhì) cũng bị giải thể, các phường xã trực thuộc thành phố Cần Thơ và cũng có một vài sắp xếp, thay đổi nhỏ. Theo đó, nhập hai phường [[Hưng Phú, Cái Răng|Hưng Phú]] và [[Hưng Thạnh (phường)|Hưng Thạnh]] (thuộc quận 2 cũ) thành phường [[Thạnh Phú, Cờ Đỏ|Thạnh Phú]]; thành lập mới phường [[Bình Thủy (phường)|Bình Thủy]] gồm một phần nhỏ đất đai trước thuộc xã [[Long Tuyền (phường)|Long Tuyền]] và giải thể phường [[An Thới, Bình Thủy|An Thới]], nhập địa bàn vào phường mới này; tách đất hai phường [[An Hòa, Ninh Kiều|An Hòa]] và [[An Cư (phường)|An Cư]] (thuộc quận 1 cũ) để lập mới phường [[Cái Khế]]. Thành phố Cần Thơ ban đầu gồm 8 phường: [[An Cư (phường)|An Cư]], [[An Hòa, Ninh Kiều|An Hòa]], [[Tân An, Ninh Kiều|An Lạc]], [[An Nghiệp (phường)|An Nghiệp]], [[Bình Thủy (phường)|Bình Thủy]], [[Cái Khế]], [[Hưng Lợi (phường)|Hưng Lợi]], [[Thạnh Phú, Cờ Đỏ|Thạnh Phú]] và 2 xã: [[An Bình, Ninh Kiều|An Bình]], [[Long Tuyền (phường)|Long Tuyền]].
Ngày 21 tháng 4 năm 1979, Hội đồng Chính phủ ban hành Quyết định số 174-CP<ref>{{Chú thích web | url = http://thuvienphapluat.vn/archive/Quyet-dinh/Quyet-dinh-174-CP-dieu-chinh-dia-gioi-xa-thuoc-tinh-Hau-Giang-vb57443t17.aspx|tiêu đề=Quyết định 174|tác giả 1=|ngày=|ngày truy cập=8 tháng 2 năm 2015|nơi xuất bản=|ngôn ngữ=|archive-date=ngày 10 tháng 1 năm 2021 |archive-url=https://web.archive.org/web/20210110044126/https://thuvienphapluat.vn/archive/Quyet-dinh/Quyet-dinh-174-CP-dieu-chinh-dia-gioi-xa-thuoc-tinh-Hau-Giang-vb57443t17.aspx |url-status=live }}</ref> về việc chia một số phường xã thuộc [[Cần Thơ (thành phố trực thuộc tỉnh)|thành phố Cần Thơ]], [[Hậu Giang (tỉnh cũ)|tỉnh Hậu Giang]] như sau:
*Chia phường [[Tân An, Ninh Kiều|An Lạc]] thành 2 phường: [[Tân An, Ninh Kiều|Tân An]] và [[Tân An, Ninh Kiều|An Lạc]].
*Chia phường [[An Cư (phường)|An Cư]] thành 2 phường: [[Tân An, Ninh Kiều|An Hội]] và [[An Cư (phường)|An Cư]].
*Chia phường [[An Nghiệp (phường)|An Nghiệp]] thành 2 phường: [[An Phú, Ninh Kiều|An Phú]] và [[An Nghiệp (phường)|An Nghiệp]].
*Sáp nhập khóm 1 của phường [[An Hòa, Ninh Kiều|An Hòa]] vào phường [[Cái Khế]].
*Chia phường [[Cái Khế]] thành 2 phường: [[Thới Bình (phường)|Thới Bình]] và [[Cái Khế]].
*Chia phường [[Bình Thủy (phường)|Bình Thủy]] thành 2 phường: [[Bình Thủy (phường)|Bình Thủy]] và [[An Thới, Bình Thủy|An Thới]] (gồm cả Cồn Sơn).
*Chia phường [[Thạnh Phú, Cờ Đỏ|Thạnh Phú]] thành 2 đơn vị: phường [[Hưng Phú, Cái Răng|Hưng Phú]] và xã [[Hưng Thạnh (phường)|Hưng Thạnh]].
*Chia phường [[Hưng Lợi (phường)|Hưng Lợi]] thành 2 phường: [[Xuân Khánh]] và [[Hưng Lợi (phường)|Hưng Lợi]].
*Chia xã [[Long Tuyền (phường)|Long Tuyền]] thành 2 xã: [[Long Hòa (phường)|Long Hòa]] và [[Long Tuyền (phường)|Long Tuyền]].
*Sáp nhập xã [[Mỹ Khánh, Phong Điền (Cần Thơ)|Mỹ Khánh]], xã [[Giai Xuân, Phong Điền (Cần Thơ)|Giai Xuân]] và ấp [[Thới Thuận (phường)|Thới Thuận]], ấp [[Thới Hòa, Ô Môn|Thới Hòa]], ấp Thới Nguơn của xã [[Thới An Đông]] thuộc huyện [[Châu Thành, Hậu Giang|Châu Thành]] vào thành phố Cần Thơ.
Sau này, các ấp [[Thới Thuận (phường)|Thới Thuận]], [[Thới Hòa, Ô Môn|Thới Hòa]] và Thới Ngươn của xã [[Thới An Đông]] được tách ra để thành lập mới phường [[Trà Nóc]] trực thuộc [[Cần Thơ (thành phố trực thuộc tỉnh)|thành phố Cần Thơ]]. Đồng thời, toàn bộ phần còn lại của xã [[Thới An Đông]] cũng được sáp nhập vào [[Cần Thơ (thành phố trực thuộc tỉnh)|thành phố Cần Thơ]]. Ngày 5 tháng 5 năm 1990, thành phố Cần Thơ được công nhận là đô thị loại 2 trực thuộc tỉnh.
Ngày 26 tháng 12 năm 1991, [[Quốc hội Việt Nam]] ban hành Nghị quyết chia [[Hậu Giang (tỉnh cũ)|tỉnh Hậu Giang]] thành [[Cần Thơ (tỉnh)|tỉnh Cần Thơ]] và [[Sóc Trăng|tỉnh Sóc Trăng]]. Tỉnh [[Cần Thơ (tỉnh)|Cần Thơ]] có 7 đơn vị hành chính gồm: thành phố [[Cần Thơ (thành phố thuộc tỉnh)|Cần Thơ]] và 6 huyện: [[Thốt Nốt]], [[Ô Môn]], [[Châu Thành, Hậu Giang|Châu Thành]], [[Long Mỹ (huyện)|Long Mỹ]], [[Phụng Hiệp]], [[Vị Thanh]], có diện tích tự nhiên 3.022,30 km² với số dân 1.614.350 người. Tỉnh lỵ: thành phố [[Cần Thơ (thành phố thuộc tỉnh)|Cần Thơ]].<ref>{{Chú thích web|url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-phan-vach-lai-dia-gioi-hanh-chinh-tinh-42812.aspx|title=Nghị quyết phân vạch lại địa giới hành chính một số tỉnh|last=|first=|date=|website=|archive-url=|archive-date=|url-status=|access-date=}}</ref>
==== 1992–2003: Tỉnh Cần Thơ ====
{{Xem thêm|Cần Thơ (tỉnh)|Cần Thơ (thành phố thuộc tỉnh)}}
Tỉnh [[Cần Thơ (tỉnh)|Cần Thơ]] chính thức được tái lập và đi vào hoạt động trở lại từ tháng 4 năm 1992. Tỉnh Cần Thơ lúc đó bao gồm [[Cần Thơ (thành phố trực thuộc tỉnh)|thành phố Cần Thơ]] và 6 huyện là [[Thốt Nốt]], [[Ô Môn, Cần Thơ|Ô Môn]], [[Châu Thành, Hậu Giang|Châu Thành]], [[Long Mỹ]], [[Phụng Hiệp]], [[Vị Thanh]]. Tỉnh lỵ là thành phố Cần Thơ trực thuộc tỉnh Cần Thơ. Ngày 1 tháng 7 năm 1999, [[Chính phủ Việt Nam]] ban hành Nghị định số 45/1999/NĐ-CP<ref>Nghị định 45/1999/NĐ-CP về việc thành lập thị xã Vị Thanh, đổi tên huyện Vị Thanh thành huyện Vị Thủy và thành lập các phường, xã, thị trấn thuộc thị xã Vị Thanh và huyện Vị Thủy, tỉnh Cần Thơ</ref> về việc thành lập thị xã [[Vị Thanh]], đổi tên huyện Vị Thanh thành huyện [[Vị Thủy]] và thành lập các phường, xã, thị trấn thuộc thị xã Vị Thanh và huyện [[Vị Thủy]], [[Cần Thơ (tỉnh)|tỉnh Cần Thơ]].
Ngày 6 tháng 11 năm 2000, [[Chính phủ Việt Nam]] ban hành Nghị định số 64/2000/NĐ-CP<ref>{{Chú thích web |url=http://thuvienphapluat.vn/archive/Nghi-dinh/Nghi-dinh-64-2000-ND-CP-dieu-chinh-dia-gioi-hanh-chinh-huyen-Chau-Thanh-de-tai-lap-huyen-Chau-Thanh-A-tinh-Can-Tho-vb8182t11.aspx |ngày truy cập=2014-01-02 |tựa đề=Nghị định 64/2000/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Châu Thành để tái lập huyện Châu Thành A, tỉnh Cần Thơ |archive-date = ngày 10 tháng 1 năm 2021 |archive-url=https://web.archive.org/web/20210110044127/https://thuvienphapluat.vn/archive/Nghi-dinh/Nghi-dinh-64-2000-ND-CP-dieu-chinh-dia-gioi-hanh-chinh-huyen-Chau-Thanh-de-tai-lap-huyen-Chau-Thanh-A-tinh-Can-Tho-vb8182t11.aspx |url-status=live }}</ref> về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện [[Châu Thành, Hậu Giang|Châu Thành]] để thành lập huyện [[Châu Thành A]] thuộc [[cần Thơ (tỉnh)|tỉnh Cần Thơ]]. Theo đó, tái lập huyện Châu Thành A trên cơ sở 22.139 ha diện tích tự nhiên và 163.357 nhân khẩu của huyện Châu Thành. Từ đó cho đến cuối năm 2003, [[Cần Thơ (tỉnh)|tỉnh Cần Thơ]] gồm 9 đơn vị hành chính trực thuộc: [[Cần Thơ (thành phố trực thuộc tỉnh)|thành phố Cần Thơ]], [[Vị Thanh|thị xã Vị Thanh]], huyện [[Châu Thành, Hậu Giang|Châu Thành]], huyện [[Châu Thành A]], huyện [[Phụng Hiệp]], huyện [[Vị Thủy]], huyện [[Long Mỹ]], huyện [[Ô Môn]], huyện [[Thốt Nốt]].
Thành phố Cần Thơ trực thuộc tỉnh Cần Thơ khi đó gồm 15 phường: [[An Cư (phường)|An Cư]], [[An Hòa, Ninh Kiều|An Hòa]], [[Tân An, Ninh Kiều|An Hội]], [[Tân An, Ninh Kiều|An Lạc]], [[An Nghiệp (phường)|An Nghiệp]], [[An Phú, Ninh Kiều|An Phú]], [[An Thới, Bình Thủy|An Thới]], [[Bình Thủy (phường)|Bình Thủy]], [[Cái Khế]], [[Hưng Lợi (phường)|Hưng Lợi]], [[Hưng Phú, Cái Răng|Hưng Phú]], [[Tân An, Ninh Kiều|Tân An]], [[Thới Bình (phường)|Thới Bình]], [[Trà Nóc]], [[Xuân Khánh]] và 7 xã: [[An Bình, Ninh Kiều|An Bình]], [[Giai Xuân, Phong Điền (Cần Thơ)|Giai Xuân]], [[Hưng Thạnh (phường)|Hưng Thạnh]], [[Long Hòa (phường)|Long Hòa]], [[Long Tuyền (phường)|Long Tuyền]], [[Mỹ Khánh, Phong Điền (Cần Thơ)|Mỹ Khánh]], [[Thới An Đông]].
===Thành phố trực thuộc trung ương===
Ngày [[26 tháng 11]] năm [[2003]], [[Quốc hội Việt Nam]] thông qua Nghị quyết số 22/2003/QH11<ref name=NQ22>{{Chú thích web|url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-22-2003-QH11-chia-va-dieu-chinh-dia-gioi-hanh-chinh-tinh-51694.aspx|tựa đề=Nghị quyết số 22/2003/QH11 về việc chia và điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh do Quốc Hội ban hành|tác giả=|họ=|tên=|ngày=|website=|url lưu trữ=|ngày lưu trữ=|ngày truy cập=}}</ref> về việc chia và điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh. Theo đó, chia [[cần Thơ (tỉnh)|tỉnh Cần Thơ]] thành thành phố Cần Thơ trực thuộc trung ương và [[Hậu Giang|tỉnh Hậu Giang]] như sau:
:*Thành phố Cần Thơ trực thuộc trung ương có diện tích tự nhiên là 138.959,99 ha và dân số hiện tại là 1.112.121 ngưười, bao gồm: diện tích và số dân của [[Cần Thơ (thành phố thuộc tỉnh)|thành phố Cần Thơ]] cũ; huyện [[Ô Môn]]; huyện [[Thốt Nốt]]; một phần của huyện [[Châu Thành, Hậu Giang|Châu Thành]], bao gồm: thị trấn [[Lê Bình (phường)|Cái Răng]]; các ấp Thạnh Mỹ, Thạnh Huề, Thạnh Thắng, Yên Hạ và 176 ha diện tích cùng với 2.216 ngưười của ấp Phú Quới thuộc xã Đông Thạnh; các ấp Thạnh Hóa, Thạnh Hưng, Thạnh Thuận, An Hưng, Thạnh Phú, Phú Khánh, Khánh Bình và 254,19 ha diện tích cùng với 1.806 người của ấp Phú Hưng thuộc xã Phú An; các ấp Phú Thành, Phú Thạnh, Phú Thuận, Phú Thuận A và 304,61 ha diện tích cùng với 1.262 người của ấp Phú Lợi thuộc xã Đông Phú; một phần của huyện [[Châu Thành A]], bao gồm: xã Trưường Long; xã Nhơn ái; xã Nhơn Nghĩa; ấp Tân Thạnh Đông và 84,7 ha diện tích cùng với 640 người của ấp Tân Thạnh Tây thuộc xã Tân Phú Thạnh.
:*Tỉnh [[Hậu Giang]] có diện tích tự nhiên là 160.772,49 ha và dân số hiện tại là 766.105 người, bao gồm: diện tích và số dân của thị xã [[Vị Thanh]]; huyện [[Phụng Hiệp]]; huyện [[Long Mỹ (huyện)|Long Mỹ]]; huyện [[Vị Thủy]]; phần còn lại của huyện [[Châu Thành]] và huyện [[Châu Thành A]], trừ phần diện tích và số dân của hai huyện này đã được điều chỉnh về thành phố Cần Thơ trực thuộc trung ương quy định như trên. Tỉnh lỵ tỉnh [[Hậu Giang]] đặt tại thị xã [[Vị Thanh]].
Thành phố Cần Thơ trực thuộc Trung ương chính thức được thành lập vào ngày 1 tháng 1 năm 2004. Đến ngày 2 tháng 1 năm 2004, [[Chính phủ Việt Nam]] ban hành Nghị định số 05/2004/NĐ-CP<ref>{{Chú thích web |url=http://thuvienphapluat.vn/archive/Nghi-dinh/Nghi-dinh-05-2004-ND-CP-thanh-lap-cac-quan-Ninh-Kieu-Binh-Thu-Cai-Rang-O-Mon-huyen-Phong-Dien-Co-Do-Vinh-Thach-Thot-Not-thuoc-thanh-pho-Can-Tho-vb52394t11.aspx |ngày truy cập=2014-01-02 |tựa đề=Nghị định 05/2004/NĐ-CP về việc thành lập các quận Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn, các huyện Phong Điền, Cờ Đỏ, Vĩnh Thạch, Thốt Nốt và các xã, phường, thị trấn thuộc thành phố Cần Thơ trực thuộc Trung ương |archive-date = ngày 10 tháng 1 năm 2021 |archive-url=https://web.archive.org/web/20210110044153/https://thuvienphapluat.vn/archive/Nghi-dinh/Nghi-dinh-05-2004-ND-CP-thanh-lap-cac-quan-Ninh-Kieu-Binh-Thu-Cai-Rang-O-Mon-huyen-Phong-Dien-Co-Do-Vinh-Thach-Thot-Not-thuoc-thanh-pho-Can-Tho-vb52394t11.aspx |url-status=live }}</ref> về việc thành lập các quận [[Ninh Kiều]], [[Bình Thủy]], [[Cái Răng]], [[Ô Môn, Cần Thơ|Ô Môn]], các huyện [[Phong Điền, Cần Thơ|Phong Điền]], [[Cờ Đỏ]], [[Vĩnh Thạnh, Cần Thơ|Vĩnh Thạnh]], [[Thốt Nốt]] và các xã, phường, thị trấn thuộc thành phố Cần Thơ trực thuộc Trung ương. Thành phố Cần Thơ trực thuộc Trung ương sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, thành lập các đơn vị hành chính trực thuộc có 138.959,99 ha diện tích tự nhiên và 1.112.121 nhân khẩu; gồm 8 đơn vị hành chính là 4 quận: [[Ninh Kiều]], [[Bình Thủy]], [[Cái Răng]], [[Ô Môn]] và 4 huyện: [[Phong Điền, Cần Thơ|Phong Điền]], [[Cờ Đỏ]], [[Vĩnh Thạnh, Cần Thơ|Vĩnh Thạnh]], [[Thốt Nốt]]; có 67 đơn vị hành chính phường xã, thị trấn: 30 phường, 33 xã và 4 thị trấn.
Ngày [[23 tháng 12]] năm [[2008]], [[Chính phủ Việt Nam]] ban hành Nghị định số 12/NĐ-CP<ref>{{Chú thích web |url=http://thuvienphapluat.vn/archive/Nghi-dinh/Nghi-dinh-12-ND-CP-dieu-chinh-dia-gioi-hanh-chinh-xa-thanh-lap-thuoc-huyen-Thot-Not-Vinh-Thanh-Co-Do-quan-Thoi-Lai-thanh-pho-Can-Tho-vb84050t11.aspx |ngày truy cập=2014-01-02 |tựa đề=Nghị định 12/NĐ-CP điều chỉnh địa giới hành chính xã, thành lập xã thuộc huyện Thốt Nốt, huyện Vĩnh Thạnh, huyện Cờ Đỏ; thành lập quận Thốt Nốt và các phường trực thuộc; điều chỉnh địa giới hành chính huyện Cờ Đỏ để thành lập huyện Thới Lai thuộc thành phố Cần Thơ |archive-date = ngày 10 tháng 1 năm 2021 |archive-url=https://web.archive.org/web/20210110044128/https://thuvienphapluat.vn/archive/Nghi-dinh/Nghi-dinh-12-ND-CP-dieu-chinh-dia-gioi-hanh-chinh-xa-thanh-lap-thuoc-huyen-Thot-Not-Vinh-Thanh-Co-Do-quan-Thoi-Lai-thanh-pho-Can-Tho-vb84050t11.aspx |url-status=live }}</ref> về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, thành lập xã thuộc huyện [[Thốt Nốt]], huyện [[Vĩnh Thạnh, Cần Thơ|Vĩnh Thạnh]], huyện [[Cờ Đỏ]], thành lập quận [[Thốt Nốt]] và các phường trực thuộc, điều chỉnh địa giới hành chính huyện [[Cờ Đỏ]] để thành lập huyện [[Thới Lai]] thuộc thành phố Cần Thơ. Sau khi thành lập các quận, huyện mới, thành phố Cần Thơ có 140.161,60 ha diện tích tự nhiên và 1.147.067 nhân khẩu, có 9 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm các quận: [[Ninh Kiều]], [[Bình Thủy]], [[Cái Răng]], [[Ô Môn]], [[Thốt Nốt]] và các huyện: [[Phong Điền, Cần Thơ|Phong Điền]], [[Cờ Đỏ]], [[Thới Lai]], [[Vĩnh Thạnh, Cần Thơ|Vĩnh Thạnh]].
Ngày 24 tháng 6 năm 2009, [[Thủ tướng Việt Nam|Thủ tướng Chính phủ]] ban hành Quyết định số 889/QĐ-TTg về việc công nhận thành phố Cần Thơ là [[đô thị loại I]] trực thuộc trung ương.<ref name=QD889>{{Chú thích web|url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-889-QD-TTg-cong-nhan-thanh-pho-Can-Tho-do-thi-loai-1-truc-thuoc-Trung-uong-90322.aspx|tựa đề=Quyết định 889/QĐ-TTg năm 2009 về việc công nhận thành phố Cần Thơ là đô thị loại I trực thuộc Trung ương|url-status=live}}</ref>
Ngày 12 tháng 6 năm 2025, Quốc hội ban hành Nghị quyết số 202/2025/QH15<ref name="202/2025/QH15">{{Chú thích web|url=https://quochoi.vn/tintuc/Pages/tin-hoat-dong-cua-quoc-hoi.aspx?ItemID=94532|tựa đề= Nghị quyết số 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh |ngày= 2025-06-12 |website= Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam |url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20250612150244/https://quochoi.vn/tintuc/Pages/tin-hoat-dong-cua-quoc-hoi.aspx?ItemID=94532|ngày lưu trữ= 2025-06-12 |ngày truy cập= 2025-06-12 |url-status=live}}</ref> về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 12 tháng 6 năm 2025). Theo đó, sáp nhập tỉnh [[Hậu Giang]] và tỉnh [[Sóc Trăng]] vào thành phố Cần Thơ.
Sau khi sáp nhập, thành phố Cần Thơ có 6.360,83 km² diện tích tự nhiên và quy mô dân số là 4.199.824 người.
==Địa lý==
Cần Thơ nằm ở vùng hạ lưu của [[sông Cửu Long]] và ở vị trí trung tâm [[đồng bằng sông Cửu Long]], và là thành phố nằm trong [[Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long]], nằm cách trung tâm thủ đô [[Hà Nội]] khoảng 1877 km, cách trung tâm [[Thành phố Hồ Chí Minh]] 169 km, cách trung tâm thủ đô [[Phnôm Pênh]] ([[Campuchia]]) khoảng 264 km và đường bờ biển dài 72 km, Cần Thơ có tọa độ địa lý 105°13'38" – 105°50'35" kinh độ Đông và 9°55'08" – 10°19'38" vĩ độ Bắc, trải dài trên 60 km dọc bờ Tây [[sông Hậu]], có vị trí địa lý:
*Phía đông giáp tỉnh [[Vĩnh Long]] và [[Biển Đông]]
*Phía tây giáp tỉnh [[An Giang]]
*Phía nam giáp tỉnh [[Cà Mau]]
*Phía bắc giáp [[Đồng Tháp]] và tỉnh [[An Giang]].
Cần Thơ có các điểm cực sau:<ref name="vtdl1">[http://cantho.gov.vn/wps/portal/!ut/p/b1/vZTNboMwDICfhSeIIUDCMZRBQIGJJLSFS8W0quOnpQf2x9OPTTtVanvZsCVLlj7r88EyqlBJTGxjh1ALbVF1qt-aQz02w6nuv_vK3THpy9RT2Cb8kUIc0NxkIva5g2egnIFVxLhNBAAVkQMx44X0coyB4XvzG1SGc6kuOLoKIBbEdZkPeO24v8Atzw8AV4IBKmeAXF1FEKTRFuydaj_P8dRNsoWPRBfdNBYvAnSBU83XmQ5TPRYhPSdmkMM4KUt176ZqHyzl8fQ5lIXfvJYmyw3jjjCwlxa6SwudhYXCWlioYWEh_n9hxgnEmopMKBMo_P3RJKg69MPT_Fw2Ecr4cNyjY9ULV_Jpe5F7Zhhfk5XGVg!!/dl4/d5/L2dBISEvZ0FBIS9nQSEh/ Vị trí địa lý thành phố Cần Thơ] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20210110044131/https://www.cantho.gov.vn/wps/portal/home/Trang-chu/!ut/p/z1/hZDNc6owFMX_li5Y1nxIbdpdsEIDKH4g5WXjBItQoQliiOhf_xzfqp123t2de39n7pkDOEgBl8J8FEJ_KCnqq_7DRxsCgwnybRwSwlxIX12M_NmaRCEGbzcA_jIUAv4_P78h333OEjtDCL0I_wh8eeEDXtQq-xeXymxICsDbfJe3eTvo2uu61Lp5tqAFt0LqUg0KZQZGWvDUHC3YqFaL-npFGHX6qi2YIQsaHs8yNT29sPGuXOWMrV_GU750Fszz_XDlrsgbPHSRbBY73D9F8zjWiZCGH8dJWO8fW0Im50Pt-LHX70tEwyxx0UHfi8UF4tNIdmZjgmH82pyfljEeZ6Rasy2c9RUz4qHAeSGZm_RhOXMoTarFtLftFG7V2bFTc_HQytuOqi4KVcCcbPLOq3keYdsQqi8nQhObOcFnTlMXuZMgXrrd-V3sN3PyU0OlOmqQfmkGNJ8p3D_UJqR3d38ByGjI4Q!!/dz/d5/L2dBISEvZ0FBIS9nQSEh/|date=ngày 10 tháng 1 năm 2021}}, Cổng Thông tin Điện tử thành phố Cần Thơ.</ref>
*Cực Bắc là phường [[Thốt Nốt]]
*Cực Tây là xã [[Thạnh An, Cần Thơ|Thạnh An]]
*Cực Nam là xã [[Lai Hòa]]
*Cực Đông là [[Cù Lao Dung]]
Diện tích nội thành là 53 km². Cần Thơ có tổng diện tích tự nhiên là 1.409,0 km², chiếm 3,49% diện tích toàn vùng và dân số vào khoảng 1.400.200 người, mật độ dân số tính đến [[2015]] là 995 người/km². Cần Thơ là thành phố trực thuộc trung ương lớn thứ 4 của cả nước về diện tích và dân số, lớn thứ 5 về kinh tế, cũng là thành phố hiện đại và lớn nhất của cả vùng hạ lưu sông Mekong.<ref name="vtdl">[http://www.canthopromotion.vn/webnew/index.php?option=com_content&task=blogcategory&id=18&Itemid=282 Vị trí địa lý của Thành phố Cần Thơ]{{Liên kết hỏng|date=ngày 31 tháng 1 năm 2021|bot=InternetArchiveBot}}, Trung tâm xúc tiến Đầu tư-Thương mại.</ref>
Theo thống kê năm [[2019]], Cần Thơ có diện tích 1.439,2 km², dân số là 1.235.171 người, mật độ dân số đạt 885 người/km².<ref name="TPCT2019">{{Chú thích web |tác giả = Phương Thảo |tên bài = ''TP. Cần Thơ: Hội nghị tổng kết Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019'' |ngày = 2020-10-11 |url = https://www.cantho.gov.vn/wps/portal/!ut/p/z1/vVTZjpswFP0V9yFPFvXCEpi3pMpMk0wgmqUZeIkc4gQ3g50hhmnn62ug0ixtNlUqQuJizrnm3HuPUYIeUCJZJdZMCyXZo3mPE2_u4_GAjBx6HU3IJe713XFIozGmE4JmDQDvuXoYJW_5vj80_K-XlIzCez-6pugbSlCSSr3VGYpTJnWmOlgLLtegElzXsdRluis3Zq2D26dUYsHMt0wJINeZAFoZ_IbrNlgKXgJdMLBkEuwUqBiQGQMKSJYDiklQ77lNxRLF3CF44afESlnKLSfwupbPXM8KAkIXPA1sgulvjQdEJKfU6JV_NTWAKe6Gwygk2Pb-jX9HTuN_7Ez_hvZtjK98fJyfNJB9GSL6V8D7MfgwCH_W4CCgFnnwH4yK2Mjs7tUx8NBtnWP2ZTKfDlHcJJS7-UHKvEGzNf_sucRzMEktSldmUByPWIuV41uMdLHHXc-17QDF7ulJC14JVe7q5Lfi5awNzhjd2lxlUXCpUayLktcLZSEeOYqf0_xiy3R20cHvfAdP8h2sfQdru0HjuzaofQeN76DxHdwpWDFofAcVNL6Dje-OtMhtW3SGvtGx2TUHmPj-9JT0TCGU1PyHRg__7ZjZ5ve5b_8UQlibm8EqDN2qvV_uVvms9-kXKqzEJA!!/dz/d5/L2dBISEvZ0FBIS9nQSEh/ |công trình = Cổng thông tin điện tử THÀNH PHỐ CẦN THƠ |ngày truy cập = 2020-11-29 |archive-date = ngày 10 tháng 1 năm 2021 |archive-url = https://web.archive.org/web/20210110044128/https://www.cantho.gov.vn/wps/portal/%21ut/p/z1/vVTZjpswFP0V9yFPFvXCEpi3pMpMk0wgmqUZeIkc4gQ3g50hhmnn62ug0ixtNlUqQuJizrnm3HuPUYIeUCJZJdZMCyXZo3mPE2_u4_GAjBx6HU3IJe713XFIozGmE4JmDQDvuXoYJW_5vj80_K-XlIzCez-6pugbSlCSSr3VGYpTJnWmOlgLLtegElzXsdRluis3Zq2D26dUYsHMt0wJINeZAFoZ_IbrNlgKXgJdMLBkEuwUqBiQGQMKSJYDiklQ77lNxRLF3CF44afESlnKLSfwupbPXM8KAkIXPA1sgulvjQdEJKfU6JV_NTWAKe6Gwygk2Pb-jX9HTuN_7Ez_hvZtjK98fJyfNJB9GSL6V8D7MfgwCH_W4CCgFnnwH4yK2Mjs7tUx8NBtnWP2ZTKfDlHcJJS7-UHKvEGzNf_sucRzMEktSldmUByPWIuV41uMdLHHXc-17QDF7ulJC14JVe7q5Lfi5awNzhjd2lxlUXCpUayLktcLZSEeOYqf0_xiy3R20cHvfAdP8h2sfQdru0HjuzaofQeN76DxHdwpWDFofAcVNL6Dje-OtMhtW3SGvtGx2TUHmPj-9JT0TCGU1PyHRg__7ZjZ5ve5b_8UQlibm8EqDN2qvV_uVvms9-kXKqzEJA%21%21/dz/d5/L2dBISEvZ0FBIS9nQSEh/ |url-status=live }}</ref>
Thống kê dân số 10 năm, kể từ năm [[2009]] đến nay, quy mô dân số Cần Thơ tăng 46.736 người. Tỷ lệ tăng dân số bình quân giai đoạn năm [[2009]] – [[2019]] là 0,39% cao hơn ĐBSCL 0,34 điểm phần trăm và thấp hơn cả nước là 0,75 điểm phần trăm. Như vậy dân số Cần Thơ cũng như ĐBSCL có tăng so với năm 2009 nhưng dân số tăng không đáng kể. Thể hiện dân số có sự dịch chuyển từ nông thôn về thành thị và từ miền Tây Nam Bộ về miền Đông Nam Bộ và Cần Thơ cũng không nằm ngoài xu hướng đó.
Trong 10 năm qua, quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh và rộng khắp nhiều địa phương đã tác động làm gia tăng dân số ở khu vực thành thị. Từ năm [[2009]] đến năm [[2019]], dân số khu vực thành thị tăng 77.271 người chiếm 9,8% trong khi đó dân số ở khu vực nông thôn lại giảm 30.535 người chiếm 7,5% cho thấy sự đô thị hóa ở Cần Thơ diễn ra nhanh hơn ở cấp độ vùng và toàn quốc. Qua kết quả điều tra dân số tập trung ở khu vực thành thị là 860.393 người chiếm 69,66%; nông thôn là 374.778 người chiếm 30,34% trong khi đó cách đây 10 năm tỷ lệ này là 65,9% và 34,1% tăng tỷ lệ dân số thành thị 3,36 điểm phần trăm. Tỷ lệ đô thị hóa tính đến năm 2022 đạt 71,5%.
Kết quả tổng điều tra [[2019]], cũng cho thấy Cần Thơ là thành phố có mật độ dân số cao (858 người/km²) so với các tỉnh thành khác trong cả nước đứng 12/63 và cao gấp 3 lần mật độ dân số toàn quốc (290 người/km²) cao gấp 2 lần mật độ dân số ĐBSCL (423 người/km²). Nhưng so với năm [[2009]] thì mật độ dân số tăng 10 người/km² trong khi đó [[Đồng bằng sông Cửu Long|ĐBSCL]] có xu hướng giảm 1 người/km². Quận [[Ninh Kiều]] là đơn vị hành chính đông dân số nhất với 280.494 người và huyện Vĩnh Thạnh có dân số ít nhất là 98.399 người. Cần Thơ có mật độ dân số 858 người/km2, cao gấp 3 lần mật độ dân số toàn quốc và đứng thứ 12/63 tỉnh, thành cả nước. Ở khu vực thành thị, dân số vẫn tập trung chủ yếu tại quận Ninh Kiều với 9.596 người/km2, tăng 1.256 người/km2 so năm 2009. Tuy nhiên, quận [[Ô Môn]] giảm 8 người/km² và [[Thốt Nốt]] giảm 24 người/km2. Ở khu vực nông thôn, dân số các huyện [[Vĩnh Thạnh, Cần Thơ|Vĩnh Thạnh]], [[Cờ Đỏ]], [[Phong Điền, Cần Thơ|Phong Điền]], [[Thới Lai]] đều giảm. Và trong những năm gần đây do sự phát triển với tốc độ đô thị hoá diễn ra khá nhanh mà thành phố này đang phải đối mặt nhiều vấn đề của 1 đô thị như: Ùn tắc giao thông, tình trạng hư hỏng xuống cấp ở một số tuyến đường có mật độ giao thông lớn, triều cường và ngập nghẹt mỗi khi trời mưa, ô nhiễm không khí, kênh rạch, thiếu mật độ cây xanh, gia tăng mật độ dân số khá cao gây nên sự quá tải ở khu vực trung tâm thành phố như quận Ninh Kiều và mật độ giảm dần ở các quận vùng ven thành phố như Quận [[Ô Môn]] và Quận [[Thốt Nốt]].
===Khí hậu===
{{Weather box
|location= Cần Thơ
|metric first= Y
|single line= Y
|Jan record high C= 34.2
|Feb record high C= 35.2
|Mar record high C= 38.5
|Apr record high C= 40.0
|May record high C= 38.3
|Jun record high C= 37.3
|Jul record high C= 36.8
|Aug record high C= 35.5
|Sep record high C= 34.8
|Oct record high C= 35.8
|Nov record high C= 34.2
|Dec record high C= 34.0
|year record high C= 40.0
|Jan high C= 30.0
|Feb high C= 30.9
|Mar high C= 32.5
|Apr high C= 33.4
|May high C= 32.9
|Jun high C= 31.6
|Jul high C= 31.1
|Aug high C= 30.7
|Sep high C= 30.7
|Oct high C= 30.5
|Nov high C= 30.2
|Dec high C= 29.3
|year high C= 31.1
|Jan mean C= 25.2
|Feb mean C= 25.9
|Mar mean C= 27.1
|Apr mean C= 28.3
|May mean C= 27.7
|Jun mean C= 27.0
|Jul mean C= 26.7
|Aug mean C= 26.6
|Sep mean C= 26.6
|Oct mean C= 26.7
|Nov mean C= 26.6
|Dec mean C= 25.4
|year mean C= 26.6
|Jan low C= 22.1
|Feb low C= 22.6
|Mar low C= 23.7
|Apr low C= 24.9
|May low C= 25.0
|Jun low C= 24.5
|Jul low C= 24.3
|Aug low C= 24.2
|Sep low C= 24.3
|Oct low C= 24.3
|Nov low C= 24.1
|Dec low C= 22.6
|year low C= 23.9
|Jan record low C= 14.8
|Feb record low C= 17.3
|Mar record low C= 17.5
|Apr record low C= 19.2
|May record low C= 18.7
|Jun record low C= 19.0
|Jul record low C= 19.5
|Aug record low C= 19.7
|Sep record low C= 17.8
|Oct record low C= 18.7
|Nov record low C= 17.5
|Dec record low C= 16.5
|year record low C= 14.8
|rain colour= green
|Jan rain mm= 9
|Feb rain mm= 2
|Mar rain mm= 14
|Apr rain mm= 61
|May rain mm= 177
|Jun rain mm= 204
|Jul rain mm= 246
|Aug rain mm= 225
|Sep rain mm= 265
|Oct rain mm= 301
|Nov rain mm= 172
|Dec rain mm= 44
|year rain mm= 1719
|Jan humidity= 81.6
|Feb humidity= 80.1
|Mar humidity= 78.3
|Apr humidity= 79.3
|May humidity= 84.3
|Jun humidity= 87.0
|Jul humidity= 86.7
|Aug humidity= 87.5
|Sep humidity= 87.9
|Oct humidity= 87.1
|Nov humidity= 84.9
|Dec humidity= 82.8
|year humidity= 84.0
|Jan rain days= 1.8
|Feb rain days= 0.7
|Mar rain days= 1.7
|Apr rain days= 5.6
|May rain days= 16.1
|Jun rain days= 20.5
|Jul rain days= 21.7
|Aug rain days= 22.3
|Sep rain days= 22.9
|Oct rain days= 22.2
|Nov rain days= 14.2
|Dec rain days= 6.3
|year rain days= 155.8
|Jan sun= 257
|Feb sun= 246
|Mar sun= 287
|Apr sun= 262
|May sun= 212
|Jun sun= 176
|Jul sun= 181
|Aug sun= 175
|Sep sun= 164
|Oct sun= 177
|Nov sun= 195
|Dec sun= 228
|year sun= 2561
|source 1= Vietnam Institute for Building Science and Technology<ref name=IBST>{{chú thích web
|archive-url= https://web.archive.org/web/20180722172120/http://ibst.vn/DATA/nhyen/QCVN%2002-2009%20BXD%20So%20lieu%20tu%20nhien.pdf
|archive-date= ngày 22 tháng 7 năm 2018
|url= http://ibst.vn/DATA/nhyen/QCVN%2002-2009%20BXD%20So%20lieu%20tu%20nhien.pdf
|title= Vietnam Building Code Natural Physical & Climatic Data for Construction
|publisher= Vietnam Institute for Building Science and Technology
|access-date = ngày 23 tháng 7 năm 2018}}</ref>
}}
===Điều kiện tự nhiên===
[[Hình: Sông Cần Thơ.jpg|nhỏ|250px|<center>[[Sông Cần Thơ]]|thế=]]
Cần Thơ nằm toàn bộ trên đất có nguồn gốc phù sa [[sông Cửu Long]] bồi đắp và được bồi lắng thường xuyên qua nguồn nước có phù sa của dòng [[sông Hậu]]. Địa chất trong thành phố được hình thành chủ yếu qua quá trình bồi lắng trầm tích biển và phù sa của [[sông Cửu Long]], trên bề mặt ở độ sâu 50 mét có hai loại trầm tích là [[Thế Holocen|Holocen]] (phù sa mới) và [[Thế Pleistocen|Pleistocene]] (phù sa cổ).
Địa hình nhìn chung tương đối bằng phẳng, phù hợp cho sản xuất nông, ngư nghiệp, với độ cao trung bình khoảng 1 – 2 mét dốc từ đất giồng ven [[sông Hậu]], và [[sông Cần Thơ]] thấp dần về phía nội đồng tức là từ phía đông bắc sang phía tây nam. Bên cạnh đó, thành phố còn có các cồn và cù lao trên sông Hậu như [[Cồn Ấu]], [[Cồn Khương]], [[Cồn Sơn]], [[Cù lao Tân Lập]]. Cần Thơ có 3 dạng [[địa hình]] chính là Địa hình ven sông Hậu hình thành dải đất cao là đê tự nhiên và các cù lao ven sông Hậu.
Cần Thơ có [[sông Hậu]] chảy qua với tổng [[chiều dài]] là 65 km, trong đó đoạn qua Cần Thơ có [[chiều rộng]] khoảng 1,6 km. Tổng lượng phù sa của sông Hậu là 35 triệu m³/năm. Tại Cần Thơ, lưu lượng cực đại đạt mức 40.000 m³/s. Mùa cạn từ tháng 1 đến tháng 6, thấp nhất là vào tháng 3 và tháng 4. Lưu lượng nước trên sông tại Cần Thơ chỉ còn 2.000 m³/s. Mực nước sông lúc này chỉ cao hơn 48 cm so với mực nước biển. Ngoài ra do nằm cạnh sông lớn, Cần Thơ có mạng lưới sông, kênh rạch khá chằng chịt. Vùng tứ giác Long Xuyên thấp trũng, chịu ảnh hưởng lũ trực tiếp hàng năm. Đồng bằng châu thổ chịu ảnh hưởng triều cùng lũ cuối vụ.
[[Sông Cần Thơ]] bắt nguồn từ khu vực nội đồng tây sông Hậu, đi qua các quận [[Ô Môn]], huyện [[Phong Điền, Cần Thơ|Phong Điền]], quận [[Cái Răng]], quận [[Ninh Kiều]] và đổ ra sông Hậu tại [[bến Ninh Kiều]]. Sông Cần Thơ có nước ngọt quanh năm, vừa có tác dụng tưới nước trong mùa cạn, vừa có tác dụng tiêu úng trong mùa lũ và có ý nghĩa lớn về giao thông. [[Sông Cái Lớn]] dài 20 km, [[chiều rộng]] cửa sông 600 – 700 m, độ sâu 10 – 12 m nên có khả năng tiêu, thoát nước rất tốt. Bên cạnh đó, Cần Thơ còn có hệ thống kênh rạch dày đặc, với hơn 158 sông, rạch lớn nhỏ là phụ lưu của 2 sông lớn là sông Hậu và [[sông Cần Thơ]] đi qua thành phố nối thành mạng đường thủy. Các sông rạch lớn khác là sông Bình Thủy, sông Trà Nóc, sông Ô Môn, sông Thốt Nốt, kênh Thơm Rơm và nhiều kênh lớn khác tại các xã, phường ngoại thành là [[Thốt Nốt]], [[Vĩnh Thạnh, Cần Thơ|Vĩnh Thạnh]], [[Cờ Đỏ]] và [[Phong Điền, Cần Thơ|Phong Điền]], cho nước ngọt suốt 2 mùa mưa nắng, tạo điều kiện cho nhà nông làm [[thủy lợi]] và cải tạo đất.
Cần Thơ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, ít bão, quanh năm nóng ẩm, không có mùa lạnh. Mùa mưa kéo dài dao động từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 tới tháng 4 năm sau. Nhiệt độ trung bình năm khoảng 28 °C, số giờ nắng trung bình cả năm khoảng 2.249,2 h, lượng mưa trung bình năm đạt 2000 [[mM|mm]]. Độ ẩm trung bình năm dao động từ 82% - 87%. Do chịu ảnh hưởng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có lợi thế về nền nhiệt độ, chế độ bức xạ nhiệt, chế độ nắng cao và ổn định theo hai mùa trong năm.
Các lợi thế này rất thuận lợi cho sinh trưởng và phát triển của sinh vật, có thể tạo ra 1 hệ thống nông nghiệp nhiệt đới có năng suất cao, với nhiều chủng loại cây con, tạo nên sự đa dạng trong sản xuất và trong chuyển dịch cơ cấu sản xuất. Tuy nhiên, mùa mưa thường đi kèm với ngập lũ ảnh hưởng tới khoảng 50% diện tích toàn thành phố, mùa khô thường đi kèm với việc thiếu nước tưới, gây khó khăn cho sản xuất và sinh hoạt, nhất là khu vực bị ảnh hưởng của mặn, phèn làm tăng thêm tính thời vụ cũng như nhu cầu dùng nước không đều giữa các mùa của sản xuất nông nghiệp.
==Hành chính==
{{main|Lịch sử hành chính Cần Thơ}}
Thành phố Cần Thơ có 103 đơn vị hành chính gồm 31 phường, 72 xã.
{|class="wikitable sortable" cellpadding="0" cellspacing="6" width="100%" align="center" style="background: #f9f9f9; border: 1px #aaa solid; margin-top: 16px"
|+
! colspan="4" style="background: #E6E6FA; font-size: 95%;" | Danh sách các đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Cần Thơ<ref>{{Chú thích web |title=Phương án sắp xếp, tên gọi, nơi đặt xã phường mới của Cần Thơ |url=https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/tham-dinh-de-an-sap-xep-don-vi-hanh-chinh-cap-xa-tai-can-tho-119250428151311077.htm}}</ref><ref>{{Chú thích web |title=Phương án sắp xếp cán bộ, công chức; đơn vị hành chính, tên gọi, nơi đặt trụ sở xã phường mới của tỉnh Sóc Trăng |url=https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/phuong-an-sap-xep-don-vi-hanh-chinh-cap-xa-cua-tinh-soc-trang-119250428152039379.htm}}</ref><ref>Căn cứ theo đề án số 371/ĐA-CP của Chính phủ ngày 09 tháng 5 năm 2025 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Cần Thơ (mới) năm 2025</ref>
|-
|valign="top" style="background: #f9f9f9;" |
{| cellpadding="1" cellspacing="1" style="background: #f9f9f9; font-size: 90%; text-align: right;" width="100%"
|-
! align="left" style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF; padding-left: 10px; white-space:nowrap"| Tên
! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF; padding-left: 10px; white-space:nowrap"|Diện tích<br>(km²)
! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF; padding-left: 10px; white-space:nowrap"|Dân số<br>(người)
|-
| colspan="3" align="left" style="background: #F5F5DC; padding-left: 30px;" |'''Phường (31)'''
|-
| align="left" |[[An Bình, Cần Thơ|An Bình]]
|18,39
|50.150
|-
| align="left" |[[Bình Thủy (phường)|Bình Thủy]]
|15,17
|62.483
|-
| align="left" |[[Cái Khế]]
|10,04
|57.688
|-
| align="left" |[[Cái Răng]]
|26,88
|71.106
|-
| align="left" |[[Đại Thành, Cần Thơ|Đại Thành]]
|53,00
|34.594
|-
| align="left" |[[Hưng Phú (phường)|Hưng Phú]]
|40,93
|58.543
|-
| align="left" |[[Khánh Hòa (phường)|Khánh Hòa]]
|130,48
|37.634
|-
| align="left" |[[Long Bình, Cần Thơ|Long Bình]]
|40,20
|26.378
|-
| align="left" |[[Long Mỹ]]
|51,40
|35.865
|-
| align="left" |[[Long Phú 1]]
|57,67
|30.365
|-
| align="left" |[[Long Tuyền (phường)|Long Tuyền]]
|28,48
|45.292
|-
| align="left" |[[Mỹ Quới]]
|83,91
|30.240
|-
| align="left" |[[Mỹ Xuyên]]
|48,34
|51.769
|-
| align="left" |[[Ngã Bảy]]
|25,17
|37.861
|-
| align="left" |[[Ngã Năm]]
|95,30
|58.588
|-
| align="left" | [[Ninh Kiều]]
|5,42
|119.547
|-
| align="left" | [[Ô Môn]]
|54,69
|73.412
|-
| align="left" | [[Phú Lợi, Cần Thơ|Phú Lợi]]
|26,79
|95.516
|-
| align="left" |[[Phước Thới]]
|53,11
|46.788
|-
| align="left" |[[Sóc Trăng]]
|41,67
|61.253
|-
| align="left" | [[Tân An, Cần Thơ|Tân An]]
|8,06
|85.997
|-
| align="left" |[[Tân Lộc (phường)|Tân Lộc]]
|33,40
|35.621
|-
| align="left" |[[Thốt Nốt]]
|23,61
|61.387
|-
| align="left" |[[Thới An Đông]]
|25,04
|39.401
|-
| align="left" |[[Thới Long]]
|54,10
|52.979
|-
| align="left" |[[Thuận Hưng]]
|31,13
|56.878
|-
|}
|valign="top" style="background: #f9f9f9;" |
{| cellpadding="1" cellspacing="1" style="background: #f9f9f9; font-size: 90%; text-align: right;" width="100%"
|-
! align="left" style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF; padding-left: 10px; white-space:nowrap"| Tên
! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF; padding-left: 10px; white-space:nowrap"|Diện tích<br>(km²)
! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF; padding-left: 10px; white-space:nowrap"|Dân số<br>(người)
|-
| align="left" |[[Trung Nhứt]]
|30,84
|37.469
|-
| align="left" | [[Vị Tân (phường)|Vị Tân]]
|37,07
|36.079
|-
| align="left" | [[Vị Thanh]]
|22,11
|32.766
|-
| align="left" | [[Vĩnh Châu (phường)|Vĩnh Châu]]
|98,26
|68.137
|-
| align="left" | [[Vĩnh Phước (phường)|Vĩnh Phước]]
|103,15
|51.897
|-
| colspan="3" align="left" style="background: #F5F5DC; padding-left: 30px;" |'''Xã (72)'''
|-
| align="left" |[[An Lạc Thôn]]
|84,99
|56.248
|-
| align="left" |[[An Ninh, Cần Thơ|An Ninh]]
|68,81
|40.181
|-
| align="left" |[[An Thạnh]]
|94,92
|37.711
|-
| align="left" |[[Châu Thành, Cần Thơ|Châu Thành]]
|47,71
|39.104
|-
| align="left" |[[Cờ Đỏ]]
|44,59
|42.176
|-
| align="left" |[[Cù Lao Dung]]
|150,13
|44.973
|-
| align="left" |[[Đại Hải]]
|70,52
|43.579
|-
| align="left" |[[Đại Ngãi]]
|37,67
|24.532
|-
| align="left" |[[Đông Hiệp]]
|46,25
|22.762
|-
| align="left" |[[Đông Phước, Cần Thơ|Đông Phước]]
|40,00
|40.105
|-
| align="left" |[[Đông Thuận (xã)|Đông Thuận]]
|60,89
|24.586
|-
| align="left" |[[Gia Hòa, Cần Thơ|Gia Hòa]]
|77,06
|40.135
|-
| align="left" |[[Hiệp Hưng]]
|69,25
|33.514
|-
| align="left" |[[Hòa An, Cần Thơ|Hòa An]]
|61,62
|32.937
|-
| align="left" |[[Hỏa Lựu]]
|59,68
|24.095
|-
| align="left" |[[Hòa Tú]]
|67,15
|24.499
|-
| align="left" |[[Hồ Đắc Kiện (xã)|Hồ Đắc Kiện]]
|72,61
|31.322
|-
| align="left" |[[Kế Sách, Cần Thơ|Kế Sách]]
|61,58
|43.332
|-
| align="left" |[[Lai Hòa]]
|55,37
|29.426
|-
| align="left" |[[Lâm Tân]]
|90,83
|32.006
|-
| align="left" |[[Lịch Hội Thượng (xã)|Lịch Hội Thượng]]
|48,99
|27.913
|-
|}
|valign="top" style="background: #f9f9f9;" |
{| cellpadding="1" cellspacing="1" style="background: #f9f9f9; font-size: 90%; text-align: right;" width="100%"
|-
! align="left" style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF; padding-left: 10px; white-space:nowrap" | Tên
! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF; padding-left: 10px; white-space:nowrap"|Diện tích<br>(km²)
! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF; padding-left: 10px; white-space:nowrap"|Dân số<br>(người)
|-
| align="left" |[[Liêu Tú]]
|83,15
|31.370
|-
| align="left" |[[Long Hưng, Cần Thơ|Long Hưng]]
|79,71
|33.579
|-
| align="left" |[[Long Phú, Cần Thơ|Long Phú]]
|76,77
|39.763
|-
| align="left" |[[Lương Tâm]]
|60,53
|24.020
|-
| align="left" |[[Mỹ Hương, Cần Thơ|Mỹ Hương]]
|104,74
|51.412
|-
| align="left" |[[Mỹ Phước, Cần Thơ|Mỹ Phước]]
|97,36
|23.539
|-
| align="left" |[[Mỹ Tú (xã)|Mỹ Tú]]
|86,63
|38.049
|-
| align="left" |[[Ngọc Tố]]
|112,53
|47.207
|-
| align="left" |[[Nhơn Ái]]
|38,16
|40.707
|-
| align="left" |[[Nhơn Mỹ]]
|79,73
|42.213
|-
| align="left" |[[Nhu Gia]]
|75.59
|38.390
|-
| align="left" |[[Phong Điền]]
|45,58
|51.949
|-
| align="left" |[[Phong Nẫm]]
|17,30
|6.416
|-
| align="left" |[[Phú Hữu, Cần Thơ|Phú Hữu]]
|60,54
|41.254
|-
| align="left" |[[Phú Lộc]]
|80,15
|50.929
|-
| align="left" |[[Phú Tâm]]
|48,88
|33.318
|-
| align="left" |[[Phụng Hiệp (xã)|Phụng Hiệp]]
|66,78
|33.408
|-
| align="left" |[[Phương Bình]]
|85,87
|33.937
|-
| align="left" |[[Tài Văn]]
|68,07
|34.490
|-
| align="left" |[[Tân Bình]]
|61,85
|38.032
|-
| align="left" |[[Tân Hòa, Cần Thơ|Tân Hòa]]
|58,60
|50.989
|-
| align="left" |[[Tân Long]]
|102,12
|35.492
|-
| align="left" |[[Tân Phước Hưng]]
|57,77
|25.745
|-
| align="left" |[[Tân Thạnh]]
|70,80
|35.806
|-
| align="left" |[[Thạnh An]]
|85,97
|30.682
|-
| align="left" |[[Thạnh Hòa]]
|81,36
|63.248
|-
| align="left" |[[Thạnh Phú]]
|99,07
|25.699
|-
|}
|valign="top" style="background: #f9f9f9;" |
{| cellpadding="1" cellspacing="1" style="background: #f9f9f9; font-size: 90%; text-align: right;" width="100%"
|-
! align="left" style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF; padding-left: 10px; white-space:nowrap" | Tên
! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF; padding-left: 10px; white-space:nowrap"|Diện tích<br>(km²)
! style="border-bottom: 2px solid #CCCCFF; padding-left: 10px; white-space:nowrap"|Dân số<br>(người)
|-
| align="left" |[[Thạnh Quới]]
|103,86
|39.110
|-
| align="left" |[[Thạnh Thới An]]
|87,15
|29.019
|-
| align="left" |[[Thạnh Xuân (xã)|Thạnh Xuân]]
|43,95
|41.039
|-
| align="left" |[[Thới An Hội]]
|60,32
|31.726
|-
| align="left" |[[Thới Hưng]]
|69,92
|19.044
|-
| align="left" |[[Thới Lai]]
|50,78
|36.371
|-
| align="left" |[[Thuận Hòa]]
|45,86
|29.846
|-
| align="left" |[[Trần Đề]]
|93,92
|52.771
|-
| align="left" |[[Trung Hưng]]
|61,07
|55.012
|-
| align="left" |[[Trường Khánh]]
|58,33
|34.621
|-
| align="left" |[[Trường Long]]
|31,01
|24.064
|-
| align="left" |[[Trường Long Tây]]
|50,59
|25.313
|-
| align="left" |[[Trường Thành]]
|59,09
|37.802
|-
| align="left" |[[Trường Xuân]]
|67,94
|36.405
|-
| align="left" |[[Vị Thanh 1]]
|71,12
|42.766
|-
| align="left" |[[Vị Thủy]]
|49,84
|32.394
|-
| align="left" |[[Vĩnh Hải]]
|83,75
|27.820
|-
| align="left" |[[Vĩnh Lợi]]
|76,82
|24.319
|-
| align="left" |[[Vĩnh Thạnh]]
|65,90
|30.522
|-
| align="left" |[[Vĩnh Thuận Đông]]
|72,20
|39.808
|-
| align="left" |[[Vĩnh Trinh]]
|51,01
|27.026
|-
| align="left" |[[Vĩnh Tường]]
|67,01
|31.676
|-
| align="left" |[[Vĩnh Viễn]]
|68,86
|24.432
|-
| align="left" |[[Xà Phiên]]
|100,48
|46.156
|}
|}
<center>
{|style="border:1px #aaa solid;background:#f8f9fa;"
|
<center>
{{Location mark+
| width=450
| image=cantho_city_admin_map.jpg
| caption=Bản đồ hành chính thành phố Cần Thơ
| type =
| float = none
| marks =
{{Location mark~
| label = '''{{colored link|black|Thốt Nốt|Q. Thốt Nốt}}'''
| position = top
| width = 450
| mark = Blanksvg.svg
| x = 527 | y = 212 }}
{{Location mark~
| label = '''{{colored link|black|Ô Môn|Q. Ô Môn}}'''
| position = top
| width = 450
| mark = Blanksvg.svg
| x = 671 | y = 398 }}
{{Location mark~
| label = '''{{colored link|black|Bình Thủy|Q. Bình Thủy}}'''
| position = top
| width = 450
| mark = Blanksvg.svg
| x = 789 | y = 463 }}
{{Location mark~
| label = '''{{colored link|black|Ninh Kiều|Q. Ninh Kiều}}'''
| position = top
| width = 450
| mark = Blanksvg.svg
| x = 850 | y = 530 }}
{{Location mark~
| label = '''{{colored link|black|Cái Răng|Q. Cái Răng}}'''
| position = top
| width = 450
| mark = Blanksvg.svg
| x = 881 | y = 611 }}
{{Location mark~
| label = ''{{colored link|black|Vĩnh Thạnh, Cần Thơ|H. Vĩnh Thạnh}}''
| position = top
| width = 450
| mark = Blanksvg.svg
| x = 269 | y = 280 }}
{{Location mark~
| label = ''{{colored link|black|Cờ Đỏ|H. Cờ Đỏ}}''
| position = top
| width = 450
| mark = Blanksvg.svg
| x = 411 | y = 417 }}
{{Location mark~
| label = ''{{colored link|black|Thới Lai|H. Thới Lai}}''
| position = top
| width = 450
| mark = Blanksvg.svg
| x = 529 | y = 553 }}
{{Location mark~
| label = ''{{colored link|black|Phong Điền, Cần Thơ|H. Phong Điền}}''
| position = top
| width = 450
| mark = Blanksvg.svg
| x = 703 | y = 609 }}
{{Location mark~
| label = {{colored link|black|Đồng Tháp|T. Đồng Tháp}}
| position = top
| width = 450
| mark = Blanksvg.svg
| x = 690 | y = 159 }}
{{Location mark~
| label = {{colored link|black|Vĩnh Long|T. Vĩnh Long}}
| position = top
| width = 450
| mark = Blanksvg.svg
| x = 900 | y = 422 }}
{{Location mark~
| label = {{colored link|black|Hậu Giang|T. Hậu Giang}}
| position = top
| width = 450
| mark = Blanksvg.svg
| x = 782 | y = 720 }}
{{Location mark~
| label = {{colored link|black|Kiên Giang|T. Kiên Giang}}
| position = top
| width = 450
| mark = Blanksvg.svg
| x = 156 | y = 614 }}
{{Location mark~
| label = {{colored link|black|An Giang|T. An Giang}}
| position = top
| width = 450
| mark = Blanksvg.svg
| x = 184 | y = 111 }}
}}
{{resize|Bản đồ hành chính thành phố {{colored link|black|Cần Thơ}}}}</center>
|}
</center>
=== Chính quyền ===
Cần Thơ là một trong sáu [[Thành phố trực thuộc trung ương (Việt Nam)]], được xếp vào [[Đô thị loại I]], thỏa mãn các tiêu chí như tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực nội thành so với tổng số lao động, cơ sở hạ tầng được đầu tư xây dựng đồng bộ và cơ bản hoàn chỉnh, trong 6 [[Thành phố trực thuộc trung ương (Việt Nam)]].
Cũng như các tỉnh và thành phố khác của Việt Nam, [[Hội đồng nhân dân|Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ]] là cơ quan quyền lực [[Nhà nước]] ở [[Thành phố]] do người dân [[Thành phố]] trực tiếp bầu lên với nhiệm kỳ 5 năm. Hội đồng Nhân dân thành phố Cần Thơ khóa IX nhiệm kỳ 2016–2021 gồm 52 đại biểu. Kỳ họp thứ nhất của Hội đồng Nhân dân thành phố ngày [[30 tháng 6]] năm [[2016]] đã bầu ra Thường trực Hội đồng Nhân dân gồm 7 người và bầu ra [[Chủ tịch Hội đồng Nhân dân]] (thường đồng thời là [[Bí thư Thành ủy|Bí thư Thành ủy thành phố]]). [[Chủ tịch Hội đồng Nhân dân]] thành phố hiện tại là ông [[Phạm Văn Hiểu]].
[[Uỷ ban nhân dân]] thành phố Cần Thơ là cơ quan chấp hành của [[Hội đồng nhân dân]], do Hội đồng Nhân dân bầu ra và là [[Cơ quan hành chính Nhà nước Việt Nam|Cơ quan hành chính Nhà nước ở thành phố]], chịu trách nhiệm chấp hành [[Hiến pháp]], [[Pháp luật]], các văn bản của [[Chính phủ Việt Nam]] và các nghị quyết của Hội đồng Nhân dân thành phố. Ủy ban Nhân dân thành phố khóa IX (nhiệm kỳ [[2016]]-[[2021]]) được Hội đồng Nhân dân thành phố bầu ra Chủ tịch và 4 Phó Chủ tịch. Chủ tịch Ủy ban Nhân dân thành phố đương nhiệm là ông [[Trần Văn Lâu]].
Về phía [[Đảng ủy Khối các cơ quan Trung ương (Việt Nam)|Đảng ủy]], Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố Cần Thơ (hay thường gọi là [[Thành ủy Cần Thơ]]) là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng bộ thành phố giữa hai kỳ Đại hội Đảng bộ. [[Thành ủy Cần Thơ]] khóa XXII nhiệm kỳ [[2020]]-[[2025]] gồm 52 ủy viên, bầu ra Ban Thường vụ Thành ủy gồm 14 thành viên. Đứng đầu Đảng ủy Thành phố là [[Bí thư Thành ủy]] do chính Thành ủy thành phố bầu ra hoặc do [[Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam]] phân công và chỉ định, là một Ủy viên [[Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam|Ban Chấp hành Trung ương Đảng]]. Bí thư [[Thành ủy Cần Thơ]] hiện tại là [[Đỗ Thanh Bình]] <ref>{{Chú thích web|url=https://vnexpress.net/bi-thu-kien-giang-lam-bi-thu-can-tho-4840135.html|tiêu đề=Bí thư Kiên Giang làm Bí thư Cần Thơ|url-status=live}}</ref>.
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Cần Thơ có Ban thường trực UBMTTQ Thành phố gồm 10 thành viên. Chủ tịch UBMTTQ thành phố Cần Thơ đương nhiệm là bà [[Hồ Thị Cẩm Đào]].<ref>{{Cite web|url=https://m.mattran.org.vn/hoat-dong-mat-tran-dia-phuong/uy-ban-mttq-thanh-pho-can-tho-cong-bo-cac-quyet-dinh-ve-to-chuc-bo-may-va-cong-tac-can-bo-64522.html|title=Ủy ban MTTQ thành phố Cần Thơ công bố các quyết định về tổ chức bộ máy và công tác cán bộ|date=18 tháng 07 năm 2025|website=mattran.org.vn}}</ref>
==Kinh tế==
{{Chính|Danh sách đơn vị hành chính Việt Nam theo GRDP}}{{Chính|Danh sách đơn vị hành chính Việt Nam theo GRDP bình quân đầu người}}
Trong nhiệm kỳ [[2010]] - [[2015]], Đảng bộ Thành phố Cần Thơ đã thực hiện đạt và vượt 20/22 chỉ tiêu Nghị quyết Đảng bộ lần thứ 12 đề ra. Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của Thành phố đạt 12,19%. Cơ cấu kinh tế tăng dần ở khu vực công nghiệp, xây dựng, thương mại dịch vụ, giảm dần tỷ trọng khu vực nông nghiệp, thủy sản.
Tổng sản phẩm trên địa bàn đến [[2015]] đạt hơn 77.900 tỷ đồng, tăng 1,8 lần so với [[2010]]; thu nhập bình quân đầu người đến năm [[2015]] đạt 78,46 triệu đồng/năm (tương đương 3.600 USD), tăng 2,15 lần so 2010. Hàng năm, thành phố Cần Thơ đóng góp cho vùng khoảng 12% tổng thu ngân sách...
Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 1,375 ty USD. Tính đến nay, thành phố Cần Thơ đã có quan hệ xuất khẩu với trên 100 quốc gia và vùng lãnh thổ, tập trung nhiều nhất ở châu Á với 50,6%, châu Mỹ 19,2%, các nước khu vực châu Âu 13%, châu Phi 7,78% và châu Úc là 2,63%.
Giá trị sản xuất công nghiệp năm [[2011]] (theo giá so sánh [[2010]]) đạt 70.187 tỷ đồng; năm 2014 đạt 93.362 tỷ đồng; năm 2015 đạt 101.868 tỷ đồng, tăng gấp 1,5 lần so với năm 2011; nhịp độ tăng trưởng bình quân ước đạt 9,8%/năm <ref>{{Chú thích web|url = http://baocongthuong.com.vn/nganh-cong-thuong-thanh-pho-can-tho-duy-tri-tang-truong-kha.html|tiêu đề = Ngành Công Thương thành phố Cần Thơ: Duy trì tăng trưởng khá|ngày truy cập = 2016-02-06|archive-date = ngày 10 tháng 1 năm 2021 |archive-url = https://web.archive.org/web/20210110044132/https://congthuong.vn/nganh-cong-thuong-thanh-pho-can-tho-duy-tri-tang-truong-kha-56537.html%26link%3D1|url-status=live}}</ref>.
Năm 2011, tốc độ tăng trưởng kinh tế của thành phố Cần Thơ đạt 14,64%, thu nhập bình quân đầu người đạt 2.346 [[Đô la Mỹ|USD]].<ref name="kt2011" /> Trong 6 tháng đầu [[2012]], tốc độ tăng trưởng kinh tế của thành phố ước đạt 8,36%, trong khi đó cùng kỳ năm [[2011]] mức tăng là 12,21%. Thu nhập bình quân đầu người của Cần Thơ 6 tháng đầu [[2012]] ước đạt 1.819 [[Đô la Mỹ|USD]].<ref name="kt2011" /> Tỷ trọng nông nghiệp thủy sản chiếm 10,83%, công nghiệp xây dựng chiếm 44,45% và dịch vụ thương mại chiếm 44,72%. Giá trị sản xuất nông nghiệp thủy sản thực hiện được 1.617 tỷ đồng, đạt 39,5% kế hoạch cả năm, công nghiệp xây dựng thực hiện được 12.433 tỷ đồng, đạt 38,6% kế hoạch cả năm, dịch vụ thương mại ước thực hiện được 7.309 tỷ đồng, đạt 37% kế hoạch cả năm. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn ước thực hiện được 3.443 tỷ đồng, đạt 40,99% dự toán Hội đồng nhân dân thành phố giao. Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội thực hiện được 16.770 tỷ đồng.<ref name="kt2011">[http://gafin.vn/20120629072254419p0c33/gdp-can-tho-6-thang-dau-2012-tang-836.htm GDP Cần Thơ 6 tháng đầu 2012 tăng 8,36%] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20210110044135/https://gafin.vn/trang-ban-tim-khong-ton-tai |date = ngày 10 tháng 1 năm 2021}}, Trung tâm Nghiên cứu và Phân tích dữ liệu tài chính Gafin.</ref>
Trong giai đoạn 9 Tháng đầu năm [[2012]], tốc độ tăng trưởng kinh tế của Thành phố Cần Thơ đạt 10,3%, mức cao nhất trong 5 [[thành phố trực thuộc trung ương (Việt Nam)|thành phố trực thuộc Trung ương]].<ref name="tdkt">[http://cantho.gov.vn/wps/wcm/connect/CanTho/Tieng+Viet/TinTucSuKien/ChinhTri/9+thang+dau+nam+2012+tang+truong+kinh+te+cua Con số tăng trưởng này thấp hơn mức tăng 12,21% của cùng kỳ 2011.] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20210110044211/http://cantho.gov.vn/wps/wcm/connect/CanTho/Tieng+Viet/TinTucSuKien/ChinhTri/9+thang+dau+nam+2012+tang+truong+kinh+te+cua |date = ngày 10 tháng 1 năm 2021}}, Bản quyền của Báo Cần Thơ.</ref> Đây là mức tăng trưởng khá cao và hợp lý trong điều kiện sản xuất khó khăn và tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô. Giá trị sản xuất công nghiệp ước tăng 7,5%, tổng mức bán ra hàng hóa và doanh thu dịch vụ tăng 18,5%, vốn đầu tư phát triển toàn xã hội tăng 4,97% so với cùng kỳ, thu ngân sách được 5.092 tỷ đồng, đạt 59,5% dự toán [[Hội đồng nhân dân]] thành phố giao...
Tuy nhiên, Bên cạnh những mặc tích cực vẫn còn hạn chế, các ngành, lĩnh vực có mức tăng trưởng thấp hơn mức tăng của những năm trước, ảnh hưởng trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế và thu ngân sách nhà nước, giá cả hàng hóa, dịch vụ, xăng, dầu và một số vật liệu chủ yếu tăng cao, mặt bằng lãi suất còn cao và khó tiếp cận đã gây áp lực cho sản xuất và đời sống dân cư, tình trạng đùn đẩy trách nhiệm, nhũng nhiễu gây chậm trễ, phiền hà cho tổ chức và nhân dân chưa giảm...
Cây nông nghiệp chính của Cần Thơ là lúa, với sản lượng 1.194,7 tấn. Ngoài ra có một số cây hoa màu khác nhưng sản lượng không đáng kể. Ngành chăn nuôi ở Cần Thơ chủ yếu là nuôi heo và gia cầm. Số lượng heo là 2589,3 ngàn con, số lượng gia cầm là 13 ngàn con (vì bị cúm gia cầm). Các gia súc khác như trâu bò chiếm số lượng không nhiều. Ngành thủy sản ở Cần Thơ chủ yếu là nuôi trồng.
===Công nghiệp===
Trong năm [[2020]] toàn thành phố có 250 dự án trong và ngoài nước, gồm: 222 dự án đầu tư trong nước, 27 dự án đầu tư nước ngoài và 1 dự án ODA, với tổng vốn đầu tư đăng ký là 1,76 tỉ USD.Tổng doanh thu của các doanh nghiệp đang hoạt động trong các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố đạt hơn 1.866 triệu USD, đạt 99,91% so với kế hoạch; thu hút 2 dự án mới vào các khu công nghiệp, với vốn đăng ký thực hiện 4,66 triệu USD.<ref>{{chú thích web | url = https://baocantho.com.vn/nang-cao-hieu-qua-thu-hut-dau-tu-vao-khu-cong-nghiep-a129837.html | tiêu đề = Nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư vào khu công nghiệp | author = | ngày = | ngày truy cập = 29 tháng 3 năm 2024 | nơi xuất bản = | ngôn ngữ = }}</ref>
Công nghiệp Cần Thơ về cơ bản đã xây dựng được nhiều cơ sở hạ tầng để phục vụ cho các đối tác nước ngoài tác nhập, điển hình là 2 khu công nghiệp tại Trà Nóc trực thuộc quận [[Bình Thủy]], khu công nghiệp [[Thốt Nốt]], khu công nghiệp Hưng Phú 1 và 2, khu công nghiệp tại [[ô Môn, Cần Thơ|quận Ô Môn]]. Trung tâm Công nghệ Phần mềm Cần Thơ, Cantho Software Park CSP cũng là một trong những dự án được Thành phố quan tâm đầu tư phát triển. Với những lợi thế về phát triển [[công nghiệp]], Cần Thơ cũng đã được định hướng để phát triển trở thành ''thành phố công nghiệp'' trước năm [[2020]] theo Nghị quyết 45- NQ/TW<ref name="nq45">[http://thuvienphapluat.vn/archive/Quyet-dinh-366-QD-TTg-ke-hoach-trien-khai-tiep-NQ-45-NQ-TW-vb86424.aspx Quyết định 366/QĐ-TTg về kế hoạch triển khai tiếp Nghị quyết 45-NQ/TW về xây dựng và phát triển thành phố Cần Thơ giai đoạn 2009 – 2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20210110044132/https://thuvienphapluat.vn/archive/Quyet-dinh-366-QD-TTg-ke-hoach-trien-khai-tiep-NQ-45-NQ-TW-vb86424.aspx |date = ngày 10 tháng 1 năm 2021}}, Chính phủ Việt Nam.</ref> của Bộ chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Cần Thơ trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
==== Danh sách Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố ====
{| class="wikitable"
|+
! colspan="5" |Danh sách các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn TP.Cần Thơ
|-
!STT
!Tên
!Diện tích
!Địa chỉ
|-
|'''1'''
|Khu công nghiệp Trà Nóc II
|111 ha
|P. [[Thới An Đông]]
|-
|'''2'''
|Khu công nghiệp Hưng Phú I
|262 ha
|P. [[Hưng Phú (phường)|Hưng Phú]]
|-
|'''3'''
|Khu công nghiệp Hưng Phú II
|212 ha
|P. [[Hưng Phú (phường)|Hưng Phú]]
|-
|'''4'''
|Khu công nghiệp Thốt Nốt
|200 ha
|P. [[Thốt Nốt (phường)|Thốt Nốt]]
|-
|'''5'''
|Khu công nghiệp Trà Nóc I
|100 ha
|P. [[Thới An Đông]]
|-
|'''6'''
|Khu công nghiệp VSIP Thốt Nốt giai đoạn 2
| Quy mô 700ha
|P. [[Thốt Nốt (phường)|Thốt Nốt]]
|-
||'''7'''
|Khu công nghiệp Hưng Phú 2B
|200 ha
|P. [[Hưng Phú (phường)|Hưng Phú]]
|-
||'''8'''
| Khu công nghiệp Vĩnh Thạnh (giai đoạn bổ sung quy hoạch) <ref>{{Cite web|url=https://baocantho.com.vn/cong-bo-trao-quyet-dinh-chap-thuan-chu-truong-dau-tu-nha-dau-tu-va-giay-chung-nhan-dang-ky-dau-tu--a183179.html|title=Công bố, trao quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Khu công nghiệp Vĩnh Thạnh (giai đoạn 2)|date=06 tháng 02 năm 2025|website=baocantho.com.vn}}</ref>
| 900 ha ( tổng khu 1.600ha )
|xã [[Vĩnh Trinh]]
|-
||'''9'''
|Khu công nghiệp Sông Hậu
|290,79 ha
|X. [[Châu Thành, Cần Thơ|Châu Thành]]
|-
||'''10'''
|Khu công nghiệp Trần Đề
|160 ha
|X. [[Trần Đề]]
|-
||'''11'''
|Khu công nghiệp An Nghiệp
|243 ha
|Các xã [[An Ninh, Cần Thơ|An Ninh]], [[Thuận Hòa, Cần Thơ|Thuận Hòa]] và phường [[Sóc Trăng]]
|-
|'''12'''
| Cụm công nghiệp Cái Răng
|40 ha
|Phường [[Cái Răng]]
|-
|'''13'''
| Cụm công nghiệp Cờ Đỏ
|10 ha
|P. [[Ô Môn]]
|-
|'''14'''
| Cụm công nghiệp Phong Điền
|10 ha
|xã [[Nhơn Ái]]
|-
| '''15'''
| Cụm CN Bình Thủy
| 42ha
| Phường [[Thới An Đông]]
|}
==== Danh sách Khu công nghệ cao, Khu CNTT, Khu NN Công Nghệ trên địa bàn thành phố ====
{| class="wikitable"
|+
! colspan="5" |Danh sách các Khu Công Nghệ Cao, Khu CNTT, Vườn ươm, Khu Nông Nghiệp Công Nghệ Cao trên địa bàn thành phố
|-
!STT
!Tên
!Diện tích
!Địa chỉ
|-
|'''1'''
| Khu CNTT tập trung Cần Thơ
| 72,397 ha
| Phường [[Cái Răng]]
|-
|'''2 '''
| Khu Công Nghệ Cao
| 400 ha
| Phường [[Phước Thới]] và [[Ô Môn]]
|-
|'''3'''
| Vườn ươm Công Nghệ, Công Nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc
| 13.000 m²
| Phường [[Phước Thới]]
|-
|'''4'''
| Khu liên kết và chế biến, tiêu thụ sản phẩm vùng ĐBSCL
| 200ha
| Xã [[Nhu Gia]]
|-
|'''5'''
| Khu Nông Nghiệp Công Nghệ Cao
| 20 ha
| Phường [[Ô Môn]]
|-
|'''6'''
| Khu Nông Nghiệp Công Nghệ Cao
| 244 ha
| Xã [[Thới Hưng]]
|}
===Khoa học - kỹ thuật===
* [[Trung tâm Ứng dụng Tiến bộ Khoa học và Công nghệ Cần Thơ]].
* Trung Tâm Phát Triển và Ứng Dụng Phần Mềm DNC.
* Trung tâm công nghệ phần mềm đại học Cần Thơ.
===Dịch vụ & Thương mại===
[[Tập tin:Vincom Xuân Khánh.jpg|nhỏ|phải|250px|<center>Vincom Xuân Khánh]]
[[Hình: Ninh Kieu Hotel vert.JPG|nhỏ|phải|250px|<center>Khách sạn Ninh Kiều]]
[[Hình: Chợ Cần Thơ.jpg|nhỏ|phải|250px|<center>Chợ Cần Thơ]]
[[Hình: RTW2009-1772MekongDelta.jpg|nhỏ|phải|250px|<center>Chợ nổi Cái Răng]]
[[Hình: Rice fields in Can Tho 01.JPG|nhỏ|phải|250px|<center>Cánh đồng trồng lúa]]
Có nhiều siêu thị và khu mua sắm, thương mại lớn như: Tổ hợp TTTM và khách sạn cao cấp 5 sao Vincom Xuân Khánh, Vincom Hùng Vương, Go, Metro, Sense City ([[Co.opmart|Co.opmart Cần Thơ]]), Lotte Mart, WinMart ([[WinMart|WinMart Cần Thơ]]), Best Caring, Siêu thị Điện máy Sài Gòn Chợ Lớn, [[Công ty cổ phần thương mại Nguyễn Kim|Siêu thị điện máy Nguyễn Kim Cần Thơ]], Khu mua sắm Đệ Nhất Phan Khang, Khu Thương mại Tây Đô, Trung tâm thương mại Cái Khế. Cùng với đó là các cửa hàng thương hiệu nổi tiếng như Grab, Loteria, Jollibee, Highlands Coffee, The Coffee House, Phúc Long đã có mặt trên địa bàn thành phố. Các ngành dịch vụ tại Cần Thơ rất nhiều loại hình dịch vụ đã và đang dần phát triển mạnh như Ngân hàng, Y tế, Giáo dục, Văn hóa xã hội...
Trong năm 2020 một số ngành tăng trưởng khá, lĩnh vực thiết yếu được xem là những điểm sáng của ngành Công Thương thành phố trước bối cảnh dịch COVID-19 bùng phát và kéo dài; nhu cầu tiêu thụ hàng hóa toàn cầu giảm mạnh, kéo theo thị trường xuất nhập khẩu bị thu hẹp. Theo Sở Công Thương thành phố, một số sản phẩm đạt mức tăng trưởng khá so với cùng kỳ như phi lê đông lạnh tăng 8,6%; xi măng tăng 33,83%; sản phẩm đinh tăng 43,57%; điện sản xuất tăng 3%; nước máy thương phẩm tăng 4,33%. Các sản phẩm tăng là do doanh nghiệp ký kết được đơn hàng mới và tập trung đẩy mạnh sản xuất những tháng cuối năm; đồng thời, các giải pháp tháo gỡ khó khăn phát huy tác dụng tích cực, kích cầu tiêu thụ nội địa, tăng sức mua của người tiêu dùng. Ở lĩnh vực thương mại, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ năm 2020 của thành phố đạt trên 139.077 tỉ đồng. Mức bán lẻ này chỉ đạt 92,69% kế hoạch năm song lại tăng 3,53% so với cùng kỳ. Hoạt động xuất khẩu của thành phố cũng trải qua một năm nhiều khó khăn khi giảm 13,16% so với cùng kỳ với kim ngạch xuất khẩu cả năm đạt hơn 1,93 tỉ USD. Song nhìn chung, các doanh nghiệp đã nỗ lực kết nối với các đối tác truyền thống để duy trì thị trường, tìm cơ hội trong khó khăn và duy trì việc làm cho người lao động.<ref>https://baocantho.com.vn/tao-dong-luc-de-nganh-cong-thuong-tien-buoc-a129869.html</ref>
Theo Sở Công Thương thành phố Cần Thơ, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ trong 5 năm, từ 2011 - 2015 của thành phố trên 316.300 tỷ đồng; riêng năm 2015 đạt 80.900 tỷ đồng, đứng thứ ba của cả nước chỉ sau Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội, góp phần đưa tỷ lệ của khu vực III (thương mại, dịch vụ) đạt 57,8% trong cơ cấu kinh tế của thành phố. Mức tăng trưởng trong lĩnh vực này bình quân trong 5 năm qua là 15,4%.
Với vị trí thuận lợi là trung tâm của vùng [[Đồng bằng sông Cửu Long|Đồng bằng Sông Cửu Long]], ngành Dịch vụ phát triển nhanh theo hướng đa dạng hoá loại hình, tạo nên điểm nhấn khá ấn tượng làm sôi động kinh tế thành phố. Trong 7 tháng đầu năm 2009, tổng giá trị kim ngạch [[xuất khẩu]] và doanh thu dịch vụ thu ngoại tệ trên địa bàn thành phố ước thực hiện 447,4 triệu [[Đô la Mỹ|USD]], đạt 48,2% so kế hoạch năm và tăng 4,3% so cùng kỳ. Trong đó, xuất khẩu hàng hoá hơn 431,9 triệu [[Đô la Mỹ|USD]], đạt 48% so kế hoạch và tăng 1,5% so cùng kỳ, dịch vụ thu ngoại tệ 15,5 triệu [[Đô la Mỹ|USD]], đạt 53,45% so kế hoạch và giảm 4% so cùng kỳ. Trong 9 tháng đầu năm 2009, các doanh nghiệp xuất khẩu gần 437.000 tấn gạo, đạt 82,4% so kế hoạch năm và tăng 20,2% so cùng kỳ, nhưng giá trị chỉ đạt gần 187 triệu [[Đô la Mỹ|USD]], giảm 8% về giá trị. Trong đó, xuất trực tiếp 239.000 tấn (giá trị 102 triệu [[Đô la Mỹ|USD]]), xuất ủy thác 198.000 tấn (85 triệu [[Đô la Mỹ|USD]]) và cung ứng cho xuất khẩu trên 110.000 tấn quy gạo.
Tổng giá trị xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ thu ngoại tệ năm 2019 ước 2.162,9 triệu USD, đạt 98,31%, tăng 4,49%; trong đó: xuất khẩu hàng hóa 1.712,7 triệu USD, đạt 97,87%, tăng 3,8%; dịch vụ thu ngoại tệ 450,2 triệu USD, vượt 0,04%, tăng 7,19%. Kim ngạch nhập khẩu ước 480,3 triệu USD, vượt 0,06%, tăng 11,37%. Du lịch đón trên 8,86 triệu lượt khách, doanh thu 4.435,3 tỷ đồng, tăng 17,2%. Sản xuất công nghiệp ước tăng 7,85% so với năm 2018. Tổng mức bán lẻ hàng hóa, doanh thu dịch vụ thực hiện 134.303,34 tỷ đồng, vượt 1,08% Kế hoạch, tăng 11,43% so năm 2018.
===Tài chính - Ngân hàng===
Thành phố Cần Thơ hiện nay là một trung tâm tài chính đứng đầu khu vực ĐBSCL. Thành phố hiện có 46 Tổ trức tín dụng và 7 Quỹ tín dụng nhân dân đang hoạt động, bao gồm đủ loại hình: ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh; công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, với tổng đầu mối quản lý là 60 đầu mối, 257 địa điểm có giao dịch ngân hàng hoạt động (không kể hoạt động ngân hàng chính sách). Với mạng lưới này thì hầu hết các huyện vùng xa của Cần Thơ, các huyện mới tái lập, thành lập, huyện ít nhất cũng có 7 TCTD hoạt động trên địa bàn. Điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp cận tín dụng, dịch vụ ngân hàng. Hiện tại, TP Cần Thơ là một trong những địa phương có dư nợ cho vay lớn nhất khu vực ĐBSCL. Ngay cả khi bị tác động của dịch COVID-19, tín dụng vẫn tăng trưởng, dư nợ cho vay của các TCTD đến hết tháng 4-2020 đạt trên 92.627 tỉ đồng; huy động trên 82.000 tỉ đồng<ref>{{Chú thích web |url=https://baocantho.com.vn/can-tho-khang-dinh-vi-the-trung-tam-tai-chinh-vung-a121608.html |ngày truy cập=2020-12-31 |tựa đề=Bản sao đã lưu trữ |archive-date = ngày 10 tháng 1 năm 2021 |archive-url=https://web.archive.org/web/20210110044153/https://baocantho.com.vn/can-tho-khang-dinh-vi-the-trung-tam-tai-chinh-vung-a121608.html |url-status=live }}</ref>
===Năng lực cạnh tranh===
Năm 2020. TP Cần Thơ nằm trong nhóm điều hành tốt với tổng điểm 68,38, đứng vị trí thứ 11/63 tỉnh thành của cả nước (giữ vững thứ hạng và tăng 3,4 điểm so với năm 2018), đứng thứ 4 so với 5 TP trực thuộc Trung ương và xếp vị trí thứ 5 tại ĐBSCL. Năng lực cạnh tranh của thành phố không ngừng được cải thiện qua từng thời kì.<ref>{{Chú thích web |url=https://baocantho.com.vn/cong-bo-chi-so-nang-luc-canh-tranh-cap-tinh-2019-a121009.html |ngày truy cập=2020-12-31 |tựa đề=Bản sao đã lưu trữ |archive-date = ngày 10 tháng 1 năm 2021 |archive-url=https://web.archive.org/web/20210110044132/https://baocantho.com.vn/cong-bo-chi-so-nang-luc-canh-tranh-cap-tinh-2019-a121009.html |url-status=live }}</ref>
==Xã hội==
Về mặt truyền thông và thông tin đại chúng, Cần Thơ có các đài phát thanh truyền hình như [[Đài Tiếng nói Việt Nam]] cơ quan thường trú khu vực ĐBSCL, [[Đài Phát thanh và Truyền hình thành phố Cần Thơ]], Trung tâm Truyền hình Việt Nam khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ([[VTV Cần Thơ]]), và cơ quan thường trú VOV. Ngoài ra hệ thống truyền hình cáp cũng khá đông đảo như [[Truyền hình cáp Saigontourist]], [[Trung tâm Truyền hình cáp - Đài truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh|Truyền hình cáp Thành phố Hồ Chí Minh]], [[Truyền hình vệ tinh DTH]] (direct-to-home), [[Truyền hình vệ tinh K+]], [[Đài Truyền hình Kỹ thuật số VTC|Truyền hình vệ tinh VTC]], và các đài truyền thanh ở các quận, huyện cùng với đó là các cơ quan báo chí như Báo Nhân Dân, Báo Cần Thơ, Canthogov cùng với các trang báo chí ở khắp các quận, huyện.<ref>{{Chú thích web |url=https://baocantho.com.vn/lanh-dao-tp-can-tho-tham-va-chuc-mung-cac-co-quan-bao-chi-a99372.html |ngày truy cập=2020-12-20 |tựa đề=Bản sao đã lưu trữ |archive-date = ngày 10 tháng 1 năm 2021 |archive-url=https://web.archive.org/web/20210110044145/https://baocantho.com.vn/lanh-dao-tp-can-tho-tham-va-chuc-mung-cac-co-quan-bao-chi-a99372.html |url-status=live }}</ref>
Cần Thơ có [[Sân vận động Cần Thơ]] với sức chứa 50.000 người đồng thời cũng là sân vận động có sức chứa lớn nhất Việt Nam ở thời điểm hiện tại. Ngoài các trận đấu của Câu lạc bộ Bóng đá Cần Thơ ở giải đấu cao thứ hai trong hệ thống các giải đấu chuyên nghiệp ở Việt Nam thì SVĐ còn tổ chức [[đua xe môtô]]. Và đây là môn thể thao được người dân Cần Thơ và các tỉnh lân cận ưa thích. Một năm thường tổ chức 3 lần đua là vào ngày mùng 4 [[Tết Nguyên Đán|Tết]], ngày [[30 tháng 4|30-4]] và ngày [[2 tháng 9|2-9]]. Hiện nay, đội bóng đá Cần Thơ đang đá ở [[Giải bóng đá hạng nhất quốc gia (Việt Nam)|Giải Hạng nhất Quốc gia (V.league 2)]]. Ngoài ra còn có Nhà thi đấu đa Năng (đầu tư bởi Quân đội), Khu thi đấu tennis bãi cát quy mô 8 sân, Nhà thi đấu bơi lội và Sân bóng Quân khu 9.
Dân số Cần Thơ năm 2025 được xác định bởi Nghị quyết 1668/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã, theo đó, dân số của Cần Thơ là 4.199.824 người sau khi sáp nhập một số khu vực hành chính.
=== Giáo dục ===
[[Hình: Truong dai hoc Tay Do.jpg|nhỏ|phải|250px|<center>Cổng trường Đại học Tây Đô]]
Tính đến ngày 30 tháng 9 năm 2008, thành phố Cần Thơ có 255 trường học ở các cấp phổ thông, đứng đầu ở khu vực [[Đồng bằng sông Cửu Long|Đồng bằng Sông Cửu Long]]. Tại các bậc đại học và cao đẳng, thành phố có nhiều trường đại học hàng đầu khu vực [[Đồng bằng sông Cửu Long|Đồng bằng Sông Cửu Long]]. Ngoài ra, còn có [[Viện lúa Đồng bằng sông Cửu Long]] là một viện nghiên cứu và đào tạo trực thuộc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam.
==== Danh sách các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp trên địa bàn thành phố Cần Thơ ====
{| class="wikitable"
|+
! colspan="5" |Danh sách các trường Đại học, Học viện, Phân hiệu, Trường học
|-
!STT
!Tên
!Địa chỉ trụ sở chính, trụ sở phân hiệu
|-
|'''1'''
|[[Đại học Cần Thơ]]
| Khu 2, đường 3 tháng 2, Phường [[Tân An, Cần Thơ|Tân An]]
|-
|'''2'''
|[[Trường Đại học Y Dược Cần Thơ]]
|Số 179, đường Nguyễn Văn Cừ, Phường [[Tân An, Cần Thơ|Tân An]]
|-
|'''3'''
| [[Trường Đại học Nam Cần Thơ]]
|168, đường Nguyễn Văn Cừ nối dài, Phường [[An Bình, Cần Thơ|An Bình]]
|-
|'''4'''
| [[Trường Đại học Tây Đô]]
|Số 68, Trần Chiên, phường [[Cái Răng]]
|-
|'''5'''
| [[Trường Đại học Võ Trường Toản]]
|Quốc lộ 1, xã [[Thạnh Xuân]]
|-
|'''6'''
| [[Trường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ]]
|Số 256, đường Nguyễn Văn Cừ, Phường [[Cái Khế]]
|-
|'''7'''
| [[Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh#Cơ sở tại Cần Thơ|Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh tại Cần Thơ]]
| Khu đô thị và đại học ĐBSCL, Phường [[Cái Răng]]
|-
|'''8'''
| [[Trường Đại học FPT#Cần Thơ|Trường Đại học FPT tại Cần Thơ]]
| Cầu Rau Răm, đường Nguyễn Văn Cừ nối dài, Phường [[An Bình, Cần Thơ|An Bình]]
|-
|'''9'''
| Trường Đại học Greenwich Cần Thơ
|số 160, đường 30 tháng 4, Phường [[An Bình, Cần Thơ|An Bình]]
|-
|'''10'''
| Trường Đại học Cảnh sát nhân dân III
| 71, đường CMT8, Phường [[Bình Thủy (phường)|Bình Thủy]]
|-
|'''11'''
| Học viện chính trị Quốc gia khu vực IV
| Số 6, đường Nguyễn Văn Cừ nối dài, Phường [[An Bình, Cần Thơ|An Bình]]
|-
|'''12'''
| [[Học viện Phật giáo Việt Nam#Học viện Phật giáo Nam tông Khmer|Học viện Phật giáo Nam tông Khmer]]
| chùa Pothi Somron, [[Ô Môn]], Cần Thơ
|-
! colspan="5" |Danh sách các trường Cao đẳng
|-
!STT
!Tên
!Địa chỉ <ref>{{Chú thích web|url= https://hethongphapluat.com/nghi-quyet-1668-nq-ubtvqh15-sap-xep-cac-don-vi-hanh-chinh-cap-xa-cua-thanh-pho-can-tho-nam-2025-do-uy-ban-thuong-vu-quoc-hoi-ban-hanh.html |tựa đề= Nghị quyết số 1668/NQ-UBTVQH15 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Cần Thơ năm 2025 |ngày= 2025-06-16 |website= hethongphapluat.com }}</ref>
|-
|'''1'''
|Cao đẳng Tây Đô
| Số 90, Quốc lộ 1, Phường [[Cái Răng]]
|-
|'''2'''
| [[Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Cần Thơ|Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Cần Thơ]]
| 188/35A Nguyễn Văn Cừ, phường [[Cái Khế]]
|-
|'''3'''
| Cao đẳng nghề CNTT Ispace
| 140, đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường [[Cái Khế]]
|-
|'''4'''
| Cao đẳng Việt Mỹ cơ sở Cần Thơ
| 133, đường Trần Hưng Đạo, Phường [[Cái Răng]]
|-
|'''5'''
| Cao đẳng Nghề Cần Thơ
| 57, đường CMT8, Phường [[Bình Thủy (phường)|Bình Thủy]]
|-
|'''6'''
| Cao đẳng Du lịch Cần Thơ
| Số 47, đường số 1, KV 3 sông Hậu, Phường [[Cái Khế]]
|-
|'''7'''
| Cao đẳng Đại Việt
| số 279AA, đường Nguyễn Văn Cừ nối dài, phường [[An Bình, Cần Thơ|An Bình]] <ref>{{Cite web|url=https://daivietcantho.edu.vn/dao-tao/bai-viet/dai-viet-can-tho-thong-bao-thay-doi-dia-chi-moi-sau-khi-sap-nhap-cac-tinh-thanh-2961.html|title=Đại Việt Cần Thơ thông báo thay đổi địa chỉ mới sau khi sáp nhập các tỉnh thành|date=|website=daivietcantho.edu.vn}}</ref>
|-
|'''8'''
| [[Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại#Cơ sở|Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại (cơ sở Cần Thơ)]]
| Phường [[Thới An Đông]]
|-
|'''9'''
| Cao đẳng Y dược Pasteur (cơ sở Cần Thơ)
| Số 21, đường CMT8, Phường [[Bình Thủy (phường)|Bình Thủy]]
|-
|'''10'''
| Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Cần Thơ
| Số 9, đường CMT8, Phường [[Cái Khế]]
|-
|'''11'''
| [[Trường Cao đẳng Cơ điện và Nông nghiệp Nam Bộ|Cao đẳng Cơ điện và Nông nghiệp Nam Bộ]]
| Số 184, tỉnh lộ 923 (Lộ Vòng Cùng), Phường [[Phước Thới]]
|-
|'''12'''
| Cao đẳng FPT Polytechnic Cần Thơ
| Số 288, đường Nguyễn Văn Linh, Phường [[Tân An, Cần Thơ|Tân An]]
|-
|'''13'''
| Cao đẳng Y tế Cần Thơ
| 340, đường Nguyễn Văn Cừ, Phường [[Cái Khế]]
|-
|'''14'''
| Cao đẳng Cần Thơ
| Số 413, đường 30 tháng 4, Phường [[Tân An, Cần Thơ|Tân An]]
|-
! colspan="5" |Danh sách các trường Trung cấp
|-
!STT
!Tên
!Địa chỉ
|-
|'''1'''
|Trung Cấp Thể Dục Thể Thao
| Khu liên hợp TDTT, Lê Lợi, Phường [[Cái Khế]]
|-
|'''2'''
| Trung Cấp Du lịch
| 1A, đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường [[Tân An, Cần Thơ|Tân An]]
|-
|'''3'''
| Trung cấp GTVT miền Nam
| 288, đường Nguyễn Văn Linh, Phường [[Tân An, Cần Thơ|Tân An]]
|-
|'''4'''
| Trung cấp miền Tây
| Đường Nguyễn Văn Cừ, Phường [[Tân An, Cần Thơ|Tân An]]
|-
|'''5'''
| Trung cấp Công An Nhân Dân
| 71, CMT8, Phường [[Bình Thủy (phường)|Bình Thủy]]
|-
|'''6'''
| Trung cấp Bách Nghệ Cần Thơ
| Số 4, đường Trần Hưng Đạo, Phường An Phú, [[Quận Ninh Kiều]]
|-
|'''7'''
| Trung cấp Phạm Ngọc Thạch
|598, đường 30 tháng 4, Phường [[Tân An, Cần Thơ|Tân An]]
|-
|'''8'''
| Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật TPCT (khu vực C)
| 105, đường Trần Quang Diệu, Phường [[Bình Thủy (phường)|Bình Thủy]]
|-
|'''9'''
| Trung cấp Y Dược
|366, đường CMT8, Phường Bùi Hữu Nghĩa, [[Quận Bình Thủy]]
|-
|'''10'''
| Trung cấp quốc tế Mekong
|529, đường Trần Quang Diệu, Phường [[Bình Thủy (phường)|Bình Thủy]]
|-
|'''11'''
| Trung cấp Hồng Hà
| 557/9, đường Trần Quang Diệu, Phường [[Bình Thủy (phường)|Bình Thủy]]
|-
|'''12'''
| Trung cấp Phật học TP.Cần Thơ
| 78/3, QL.1, [[Quận Cái Răng]]
|-
|}
Riêng thành phố Cần Thơ hiện có 9 trường đại học, 16 trường cao đẳng, 1 học viện, 2 phân hiệu và 12 trường trung cấp chuyên nghiệp với tổng số hơn 76.677 sinh viên đại học, cao đẳng và trung cấp chính quy, chiếm gần 50% số sinh viên của cả vùng. Thành phố Cần Thơ có 4.260 người có trình độ sau đại học, trong đó có 234 người có trình độ tiến sĩ. Trường Đại học Cần Thơ và trường Đại học Y Dược Cần Thơ là 2 trường có chất lượng đào tạo cao, giữ được uy tín hàng đầu trong khu vực và cả nước.
Năm học 2019 - 2020, tỷ lệ học sinh xét tuyển lớp 1 đạt 100%, lớp 6 đạt 99,16%; thí sinh trúng tuyển vào lớp 10 các trường công lập tỷ lệ 90,73%. Mạng lưới y tế cơ sở từng bước nâng cao chất lượng, hiện có 82/82 trạm y tế đạt Bộ Tiêu chí quốc gia về y tế xã; tỷ lệ bác sĩ/vạn dân 14,96 bác sĩ. Văn hóa - văn nghệ, thể dục - thể thao được quan tâm đầu tư.
=== Y tế ===
Trong năm 2008, thành phố Cần Thơ có 83 cơ sở khám chữa bệnh trực thuộc Sở Y tế<ref>{{Chú thích web|url=https://doc.vinaseco.vn/search/quyet-dinh-252022qd-ubnd-cua-uy-ban-nhan-dan-thanh-pho-can-tho-quy-dinh-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-va-co-cau-to-chuc-cua-so-y-te-1017601|tựa đề=Quyết định 25/2022/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế|họ=VinasDoc|website=VinasDoc|ngôn ngữ=vi|ngày truy cập=2022-09-05}}{{Liên kết hỏng|date=2024-05-17 |bot=InternetArchiveBot }}</ref>. Trong đó có 12 bệnh viện, 8 phòng khám đa khoa khu vực và 60 trạm y tế phường xã, tổng số giường bệnh là 1.600 giường, trong đó các bệnh viện có 1.300 giường, phòng khám đa khoa khu vực có 85 giường, trạm y tế có 215 giường.<ref>Theo thông tin từ Tổng cục Thống kê năm 2008</ref> Năm 2009, Cần Thơ đã có khoảng 58/76 trạm y tế đạt chuẩn quốc gia về y tế xã, 97% trạm y tế có bác sĩ, 96% trạm có nữ hộ sinh hoặc y sĩ sản nhi, 97% ấp có cán bộ y tế, 91% có dược sĩ trung học...Năm 2020 toàn thành phố có 34 bệnh viện. Trong đó có 28 bệnh viện đa khoa, chuyên khoa và 7 tuyến bệnh viện tại các quận, huyện.
==== Danh sách các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa trên địa bàn thành phố Cần Thơ ====
{| class="wikitable"
|+
! colspan="5" |Danh sách các bệnh viện trên địa bàn thành phố
|-
!STT
!Tên
!Địa chỉ <ref>{{Chú thích web|url= https://hethongphapluat.com/nghi-quyet-1668-nq-ubtvqh15-sap-xep-cac-don-vi-hanh-chinh-cap-xa-cua-thanh-pho-can-tho-nam-2025-do-uy-ban-thuong-vu-quoc-hoi-ban-hanh.html |tựa đề= Nghị quyết số 1668/NQ-UBTVQH15 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Cần Thơ năm 2025 |ngày= 2025-06-16 |website= hethongphapluat.com }}</ref>
|-
|'''1'''
| [[Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ]]
|315, đường Nguyễn Văn Linh, Phường [[Tân An, Cần Thơ|Tân An]]
|-
|'''2'''
| Bệnh viện Đa khoa Cần Thơ
| số 4, đường Châu Văn Liêm, Phường [[Tân An, Cần Thơ|Tân An]]
|-
|'''3'''
| Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ
|345, đường Nguyễn Văn Cừ nối dài, Phường [[An Bình, Cần Thơ|An Bình]]
|-
|'''4'''
| Bệnh viện Ung bướu Cần Thơ
| cơ sở 1: Số 4, Đường Châu Văn Liêm, Phường [[Ninh Kiều]] <br /> cơ sở 2: 20, đường Trần Bình Trọng, Phường An Phú, [[Quận Ninh Kiều]] <br /> cơ sở 3: Đường Nguyễn Văn Cừ nối dài, Phường An Bình, [[Quận Ninh Kiều]] (đang xây dựng)
|-
|'''5'''
|Bệnh viện trường Đại học Y Dược Cần Thơ
| Số 179, đường Nguyễn Văn Cừ, Phường An Khánh, [[Quận Ninh Kiều]]
|-
|'''6'''
| Bệnh viện Tim mạch
|204, đường Trần Hưng Đạo, [[Quận Ninh Kiều]]
|-
|'''7'''
| Bệnh viện Đột quỵ và Tim mạch
|397, đường Nguyễn Văn Cừ nối dài, Phường An Bình, [[Quận Ninh Kiều]]
|-
|'''8'''
| Bệnh viện Chỉnh hình và Phục hồi chức năng
|21, đường CMT8, Phường An Thới, [[Quận Bình Thủy]]
|-
|'''9'''
| [[Bệnh viện Quân y 121]]
|Số 1, đường 30 tháng 4, Phường [[Ninh Kiều]]
|-
|'''10'''
| Bệnh viện Da Liễu
|12/1, đường 3 tháng 2, Phường Hưng Lợi, [[Quận Ninh Kiều]]
|-
|'''11'''
| Bệnh viện Mắt - Răng Hàm Mặt
|đường Trương Văn Diễn, Phường Phước Thới, [[Quận Ô Môn]]
|-
|'''12'''
| Bệnh viện Y Học Cổ Truyền
|768, đường 30 tháng 4, Phường Hưng Lợi, [[Quận Ninh Kiều]]
|-
|'''13'''
| Bệnh viện Tai - Mũi Họng Cần Thơ
| 153, đường Trần Hưng Đạo, [[Quận Ninh Kiều]]
|-
|'''14'''
| Bệnh viện Lao và bệnh Phổi TP Cần Thơ
|QL91, Phường Phước Thới, [[Quận Ô Môn]]
|-
|'''15'''
| Bệnh viện Phụ sản thành phố Cần Thơ
|106, đường CMT8, Phường Cái Khế, [[Quận Ninh Kiều]]
|-
|'''16'''
| Bệnh viện Quốc tế Vinmec
|150A, đường 3 tháng 2, Phường Xuân Khánh, [[Quận Ninh Kiều]] (đang xây dựng)
|-
|'''17'''
| Bệnh viện Huyết học và Truyền máu Cần Thơ
|317, đường Nguyễn Văn Linh, Phường An Khánh, [[Quận Ninh Kiều]]
|-
|'''18'''
| Bệnh viện Quốc tế Phương Châu
|300, đường Nguyễn Văn Cừ nối dài, Phường Xuân Khánh, [[Quận Ninh Kiều]]
|-
|'''19'''
| Bệnh viện Hoàn Mỹ Cửu Long
| Lô 20, đường Võ Nguyên Giáp, Phường Phú Thứ, [[Quận Cái Răng]]
|-
|'''20'''
| Bệnh viện Mắt Sài Gòn - Cần Thơ
|717, đường 3 tháng 2, Phường An Bình, [[Quận Ninh Kiều]]
|-
|'''21'''
| Bệnh viện Tâm thần
| KV Bình Hoà A, Phường Phước Thới, [[Quận Ô Môn]]
|-
|'''22'''
| Bệnh viện Đại học Nam Cần Thơ<ref>https://nctu.edu.vn/khoi-cong-xay-dung-benh-vien-da-khoa-nam-can-tho.html{{Liên kết hỏng|date = ngày 13 tháng 2 năm 2021 |bot=InternetArchiveBot }}</ref>
|168 Đ. Song Hành, QL1A, [[Quận Cái Răng]]
|-
|'''23'''
| Bệnh viện Đa khoa Minh Đức
|551, đường Trần Quang Diệu, Phường An Thới, [[Quận Bình Thủy]]
|-
|'''24'''
| Bệnh viện Chấn thương Chỉnh hình Trung ương<ref>{{Chú thích web |url=https://m.baodauthau.vn/950-ty-dong-xay-benh-vien-chan-thuong-chinh-hinh-trung-uong-can-tho-post98979.html |ngày truy cập=2020-12-27 |tựa đề=Bản sao đã lưu trữ |archive-date = ngày 10 tháng 1 năm 2021 |archive-url=https://web.archive.org/web/20210110044257/https://baodauthau.vn/950-ty-dong-xay-benh-vien-chan-thuong-chinh-hinh-trung-uong-can-tho-post98979.html |url-status=live }}</ref><ref>{{chú thích web | url = https://thanhnien.vn/suc-khoe/khoi-cong-bv-chan-thuong-chinh-hinh-tu-can-tho-voi-tong-von-950-ti-dong-1323852.html | tiêu đề = Khởi công BV Chấn thương chỉnh hình T.Ư Cần Thơ với tổng vốn 950 tỉ đồng | author = | ngày = 31 tháng 12 năm 2020 | ngày truy cập = 29 tháng 3 năm 2024 | nơi xuất bản = | ngôn ngữ = }}</ref>
| Khu vực 6, Phường An Bình, [[Quận Ninh Kiều]] (đang xây dựng)
|-
|'''25'''
| Bệnh viện Công An thành phố Cần Thơ
| Số 9, đường Trần Phú, Phường Cái Khế, [[Quận Ninh Kiều]]
|-
|'''26'''
| Bệnh viện Quân Dân Y TP. Cần Thơ
| Thị trấn Cờ Đỏ, huyện [[Cờ Đỏ]]
|-
|'''27'''
| Bệnh viện Đa khoa quận Bình Thủy
|đường Lê Hồng Phong, Phường Bình Thủy, [[Quận Bình Thủy]]
|-
|'''28'''
| Bệnh viện Đa khoa quận Ô Môn
|83, đường CMT8, Phường Châu Văn Liêm, [[Quận Ô Môn]]
|-
|'''29'''
| Bệnh viện Đa khoa quận Cái Răng
|Đường Trần Chiên, Phường Lê Bình, [[Quận Cái Răng]]
|-
|'''30'''
| Bệnh viện Đa khoa quận Thốt Nốt
|QL91, Khu vực Phụng Thạnh, [[Quận Thốt Nốt]]
|-
|'''31'''
| Bệnh viện Đa khoa huyện Thới Lai
|Ấp Thới Phong A, xã [[Thới Lai, Cần Thơ|Thới Lai]]
|-
|'''32'''
| Bệnh viện Đa khoa huyện Phong Điền
|Ấp Nhơn Lộc 2, xã [[Phong Điền, Cần Thơ|Phong Điền]]
|-
|'''33'''
| Bệnh viện Đa khoa huyện Vĩnh Thạnh
| QL80, xã [[Vĩnh Thạnh, Cần Thơ|Vĩnh Thạnh]]
|-
|'''34'''
| Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Hậu Giang
| 643 Trần Hưng Đạo, phường [[Vị Thanh]]
|-
|'''35'''
| Bệnh Viện Sản Nhi Tỉnh Hậu Giang
| phường [Vị Tân]]
|-
|'''36'''
| Bệnh Viện Lao Và Bệnh Phổi Tỉnh Hậu Giang
| Đường số 14, Khu vực IV, phường [[Vị Thanh]]
|-
|'''37'''
| Bệnh Viện Đa Khoa Thành Phố Ngã Bảy
| 228, đường 30/4, Lái Hiêu, phường [[Ngã Bảy (phường)|Ngã Bảy]]
|-
|'''38'''
| Bệnh Viện Đa Khoa Huyện Châu Thành
| xã [[Phú Hữu]]
|-
|'''39'''
| Bệnh Viện Đa Khoa Huyện Châu Thành A
| ĐT. 931B, xã [[Tân Hòa]]
|-
|'''40'''
| Bệnh Viện Đa Khoa Số 10
| Quốc lộ 1, xã [[Thạnh Xuân]]
|-
|'''41'''
| Bệnh Viện Chuyên Khoa Tâm Thần Và Da Liễu Tỉnh Hậu Giang
| 14, khu vực 4, Phường [[Vị Thanh]]
|}
===Tôn giáo===
Tính đến ngày [[1 tháng 4]] năm [[2019]], toàn thành phố có 13 [[tôn giáo]] khác nhau đạt 601.330 người, nhiều nhất là [[Phật giáo Hòa Hảo]] có 245.390 người, tiếp theo là [[Phật giáo Việt Nam|Phật giáo]] đạt 193.636 người, [[Công giáo tại Việt Nam|Công giáo]] có 119.942 người, [[đạo Cao Đài]] có 33.821 người, [[Kháng Cách|đạo Tin lành]] có 6.055 người, [[đạo Tứ Ân Hiếu Nghĩa]] có 1.440. Còn lại các tôn giáo khác như [[Tịnh độ cư sĩ Phật hội Việt Nam]] có 709 người, [[Hồi giáo tại Việt Nam|Hồi giáo]] có 138 người, [[Bửu Sơn Kỳ Hương]] có 123 người, [[Baha'i giáo]] có 59 người, 11 người theo [[Minh Sư Đạo]], 5 người theo [[Minh Lý Đạo]], 1 người theo [[Bà La Môn]].<ref name="dstcdtvn">[http://www.gso.gov.vn/Modules/Doc_Download.aspx?DocID=12724 Kết quả toàn bộ Tổng điều tra Dân số và Nhà ở Việt Nam năm 2009] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20131018040824/http://www.gso.gov.vn/Modules/Doc_Download.aspx?DocID=12724 |date = ngày 18 tháng 10 năm 2013}}, Tổng cục Thống kê Việt Nam.</ref>
==Văn hóa==
[[Hình: Đình Bình Thủy, Cần Thơ.jpg|nhỏ|phải|250px|<center>Đình Bình Thủy]]
[[Hình: Mộ Bùi Hữu Nghĩa.jpg|nhỏ|phải|250px|<center>Mộ Thủ khoa Bùi Hữu Nghĩa]]
[[Hình: Nha co Binh Thuy 1.jpg|nhỏ|phải|250px|<center>Nhà thờ họ Dương ở Bình Thủy]]
[[Hình: Chùa Pôthi Somrôn ở Ô Môn.jpg|nhỏ|phải|250px|<center>Chùa Khmer ''Pôthi Somrôn'' ở Ô Môn]]
[[Hình: Chùa Pôthi Somrôn.jpg|nhỏ|phải|250px|<center>Cổng chùa Pôthi Somrôn]]
[[Hình: Long Tuyền Cổ Miếu.jpg|nhỏ|phải|250px|<center>Long Tuyền Cổ Miếu]]
Thành phố Cần Thơ là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc khác nhau. [[Người Khmer (Việt Nam)|Người Khmer]] ở Cần Thơ không nhiều, chủ yếu tập trung chung quanh chùa hoặc sống rải rác xen kẽ với [[người Việt]] ở các quận [[Ninh Kiều]], [[Ô Môn]], [[Thốt Nốt]]. [[Người Hoa]] ở Cần Thơ chiếm 1,45% dân số thành phố với khoảng 15.000 người sống tập trung ở các quận [[Ninh Kiều]], quận [[Cái Răng]], quận [[Ô Môn]] và huyện [[Phong Điền, Cần Thơ|Phong Điền]],<ref>{{chú thích web | url = https://dantocmiennui.vn/nguoi-hoa-o-can-tho-chung-tay-vi-su-nghiep-giao-duc-va-cong-tac-tu-thien-xa-hoi/280552.html | tiêu đề = Người Hoa ở Cần Thơ chung tay vì sự nghiệp giáo dục và công tác từ thiện xã hội | author = | ngày = 24 tháng 11 năm 2019 | ngày truy cập = 29 tháng 3 năm 2024 | nơi xuất bản = Báo ảnh Dân tộc và Miền núi | ngôn ngữ = }}</ref> [[người Quảng Đông]] làm nghề mua bán, [[người Khách Gia]] làm nghề thuốc Bắc và [[người Hải Nam]] làm nghề may mặc....
Mặc dù Cần Thơ được khám phá khá muộn. Tuy nhiên, văn hoá Cần Thơ vừa mang những nét chung của khu vực [[Đồng bằng sông Cửu Long]], đồng thời cũng mang nét đẹp văn hóa của vùng đất [[Tây Đô]]. Đặc trưng văn hoá Tây Đô được thể hiện qua nhiều phương diện ẩm thực, lối sống, tín ngưỡng, văn nghệ... Hò Cần Thơ là một trong những làn điệu dân ca độc đáo với các loại là hò huê tình, [[hò cấy]] và hò mái dài, xuất phát từ những cầu hò của khách thương hồ lúc rảnh rỗi cắm sào để tìm bạn hò và đợi con nước để rời sang bến khác.
Từ trước đến nay chưa hề có một văn bản chính thức nào gọi Cần Thơ là Tây Đô cả. Tuy nhiên, vì vị trí [[địa chiến lược|địa lí chiến lược]] của nó, cả quân sự lẫn kinh tế—rất thuận lợi về giao thông—nên mọi lãnh vực trong toàn khu vực châu thổ Sông Cửu Long như thương mại, công kỹ nghệ, và quân sự đều tập trung tại đây. Cần Thơ xứng đáng được gọi là thủ đô của Miền Tây hay Tây Đô.
Có lẽ cái biệt danh Tây Đô này có từ năm 1919. Trong một loạt bài du ký đăng trong tạp chí Nam Phong. Tác giả Phạm Quỳnh, một ký giả Miền Bắc, kể lại cảm xúc của ông khi lần đầu tiên viếng thăm Nam Kỳ:
"Cần Thơ có cái vẻ mỹ miều xinh xắn, sạch sẽ phòng quáng, thật xứng tên làm tỉnh đầu miền tây (La capitale de L'Ouest - Tây Đô). Đường phố thênh thang, nhà cửa san sát, các nhà buôn Tây cũng nhiều hơn, có chỗ coi xinh đẹp hơn ở Sài Gòn."
Hơn thế nữa, từ hồi mới thành lập, qua biết bao nhiêu chế độ đổi thay, hoàn cảnh địa lý, lịch sử, kinh tế, văn hóa, chính trị, văn hóa, xã hội của Cần Thơ vẫn cứ tiếp tục tồn tại và phát triển không ngừng. Chính điều này là nền tảng khiến nhiều người, ở nhiều nơi, không ai bảo ai, cứ tiếp tục gọi Cần Thơ là Tây Đô.<ref>{{Chú thích web | url = http://chonoicantho.vn/diem-du-lich-can-tho/ten-goi-can-tho/n954.html | tiêu đề = Tên Gọi Cần Thơ | tác giả 1 = Minh Nguyen | ngày = | ngày truy cập = 28 tháng 3 năm 2020 | nơi xuất bản = Chợ Nổi Cần Thơ | ngôn ngữ = | archive-date = ngày 10 tháng 1 năm 2021 | archive-url = https://web.archive.org/web/20210110045641/http://chonoicantho.vn/diem-du-lich-can-tho/ten-goi-can-tho/n954.html |url-status=live }}</ref>
Cần Thơ cũng là quê hương của nhiều người nổi tiếng như [[Châu Văn Liêm]], [[Út Trà Ôn]],... Về mặt tín ngưỡng, văn hoá, việc thờ cúng, sinh hoạt lễ hội của các ngôi đình ở Cần Thơ không khác mấy so với các ngôi đình ở Nam Bộ.
Cần Thơ từ xưa từng được biết đến qua câu ca dao:
{{cquote|''Cần Thơ gạo trắng nước trong''
''Ai đi đến đó lòng không muốn về''|||[[Ca dao Việt Nam]]}}
Dưới góc nhìn của người nghiên cứu văn hóa, nhạc sĩ [[Lư Nhất Vũ]] - người đã có công đầu trong việc góp nhặt, ký âm [[hò]] Cần Thơ chia sẻ: ''"Giờ nói hò Cần Thơ giờ có nghĩa rộng là hò của Tây Đô. Vùng đất Tây Đô là đại diện cho [[đồng bằng sông Cửu Long|ĐBSCL]], cho nên nói hò Cần Thơ, nếu mà minh họa thì chỉ có hai hoặc ba làn điệu thôi chứ không nhiều. Cần Thơ đại diện cho Tây Đô nên sự giao lưu, giao thoa là lấy trọng tâm, trung tâm là Cần Thơ cho nó rõ"''
<ref>{{Cite web|url=https://vovgiaothong.vn/newsaudio/dieu-ho-song-nuoc-can-tho-d36137.html|title=Điệu hò sông nước Cần Thơ|date=02 tháng 11 năm 2023|website=vovgiaothong.vn}}</ref>
===Đình, chùa===
* [[Chùa Nam Nhã]].
* [[Chùa Ông (Cần Thơ)]]
* [[Chùa Quang Xuân]] <ref>{{Cite web|url=https://acccantho.vn/chua-quang-xuan-can-tho/|title=Tham quan chùa Quang Xuân Cần Thơ|date=08 tháng 05 năm 2023|website=acccantho.vn}}</ref> là một điểm đến tâm linh nổi bật, nơi lưu giữ nét đẹp văn hóa và lịch sử hơn một thế kỷ của vùng đất Tây Đô. Với không gian thanh tịnh, kiến trúc độc đáo và ý nghĩa tâm linh sâu sắc, ngôi chùa này thu hút hàng ngàn du khách và Phật tử mỗi năm.
* [[Chùa Long Quang (Cần Thơ)|Chùa Long Quang]] (tên chính thức là Long Quang Cổ Tự, chữ Hán: 隆光古寺) là một ngôi cổ tự bên bờ sông Bình Thủy.
* Một số ngôi đình nổi tiếng ở Cần Thơ như [[đình Bình Thủy]], thờ các nhân vật nổi tiếng như [[Đinh Công Chánh]], [[Trần Hưng Đạo]], [[Bùi Hữu Nghĩa]]...<ref name="dtvng">[http://cantho.gov.vn/wps/portal/!ut/p/b1/vZTNjpswEICfJQ-wsrHBJkfzk-AEvAsxFLhECeyS8JsmaVh4-tKqp5W2e2mZkUYa6Rt9cxgNSEFCFaxijeoIxCBtD49zcbifu_ZQ_-pTsmeBEXjLHVap86xDbum-wlxuOBqegGQCzDVzVOpCqLtrDXLmhMHSxxgy_NX8N5AwY6rpB1A3LchdSggzII408gf4m-g3AD8JBkEyAfTTXVwKJIihut-Vw4WP1RiUo4-8qkc3WCiKjd499xgKaQ9evhLS8nplDHthq4MHCyjtfrjf5UseBaHBzFyUdfyF0FLnFpK5hdrMQhfNLJRwZiH-_0LhUMil7gp3p0Ad_vuj2YC0qLvj9F0ikX1_N28bZnHrFNGVpdRaE_UhzuRpmyePe-a3sKqEvF7JkreSPr2V1vqZ3uLuiRVbpMQXUrekZ8cmDgQylsjv1UoT-0OxzaSFLic924tCL1VewVuxWu_S7qUYfOfBT5vUbq-l1oRHNNL8nLyRzSWuFGxW18cPE3f29tIvgHC65hU0ae2SwBnjD_nKFoufpzlNbg!!/dl4/d5/L2dBISEvZ0FBIS9nQSEh/ Đất và người Cần Thơ ] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20210110044306/https://www.cantho.gov.vn/wps/portal/home/Trang-chu/!ut/p/z1/hZBLc4IwFIV_SxcsMQHRSbsLrwpSHF8Us3GChaDyiBAe8uvr2JUdO727c-935p45gIAQkIK2R0bFsSxodtM7Mt0jOLcUV1M9hBwb4pmtKq6_RQtPBZ93AP4xGALyn5_ckd8-faXqYwjfF-pT4OGFCwjLyugnLi6iMWKAVHESV3E1aqrbOhWCv0lQggdaiLQcsbIdtYUEO15LkJeVoNntqqhKI25agpEiwZZs_BOvO8sxEncpd3U1091zMpxlbLW47m0vtYz4ukZundMg1WQxv_DJpxqrOTlvd3S6Eq-HnvlryzZs2h9Pcen0hi5M7XU4RMek2ZPlXuabOo91Kzx5s4ByNO3NqMnlLuubhX6J2fvSGMxgCBbcuHiiMkMvTz9m675n170fIn-Cu9204rqCx94h_VozNjiOBhFLtFxmY2wiVz9bV5xsNmHQzd1nDaVlLUD40AzgeQhPk6z18MvLN_TPBpQ!/dz/d5/L2dBISEvZ0FBIS9nQSEh/ |date = ngày 10 tháng 1 năm 2021}}, Cổng Thông tin Điện tử thành phố Cần Thơ.</ref>...
* [[Thượng Đế Cổ Miếu]] <ref>{{Cite web|url=https://baosoctrang.org.vn/van-hoa-the-thao-du-lich/202505/dong-bao-hoa-o-vinh-chau-giu-gin-ban-sac-van-hoa-dan-toc-2ea3f0e/|title=Đồng bào Hoa ở Vĩnh Châu giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc|date=19 tháng 05 năm 2025|website=baosoctrang.org.vn}}</ref> là nơi gửi gắm niềm tin và đời sống tâm linh của bà con người Hoa phường [[Vĩnh Phước (phường)|Vĩnh Phước]] và các vùng lân cận.
* [[Thiền viện Trúc Lâm Phương Nam]] là một thiền viện thuộc hàng lớn nhất ở miền Tây [[Nam Bộ]], tính đến thời điểm năm [[2014]]<ref>Nguồn:Trúc Lâm Phương Nam - Thiền viện lớn nhất miền Tây Nam Bộ
Đăng trên website Phật giáo Việt Nam [http://phatgiao.org.vn/chua-viet/201405/Truc-Lam-Phuong-Nam-Thien-vien-lon-nhat-mien-tay-Nam-Bo-14571/] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20140714204032/http://phatgiao.org.vn/chua-viet/201405/Truc-Lam-Phuong-Nam-Thien-vien-lon-nhat-mien-tay-Nam-Bo-14571/|date=2014-07-14}}, cập nhật ngày 19/05/2014.</ref>.
===Di sản văn hóa phi vật thể===
Di sản văn hóa phi vật thể của Cần Thơ rất phong phú và đa dạng, thể hiện sự hòa quyện giữa các nền văn hóa và truyền thống địa phương. Những di sản này bao gồm các phong tục tập quán, lễ hội,và nghệ thuật truyền thống.
* [[Đờn ca tài tử Nam Bộ]].
* Hò Cần Thơ.<ref>{{Cite web|url=https://bvhttdl.gov.vn/cong-bo-danh-muc-17-di-san-van-hoa-phi-vat-the-quoc-gia-20190214155649566.htm|title=Công bố Danh mục 17 di sản văn hóa phi vật thể quốc gia|date=14 tháng 02 năm 2019|website=bvhttdl.gov.vn}}</ref><ref name="2019.446">{{chú thích sách |title= Quyết định số 446/QĐ-BVHTTDL ngày 29/01/2019 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia |publisher= Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch }}</ref>
* Nghề thủ công truyền thống. Một số nghề thủ công tiêu biểu bao gồm: Làm [[nón lá]], dệt chiếu, làm gốm sứ, làm mứt.
==Du lịch==
Năm 2023, du lịch Cần Thơ đón 5,9 triệu lượt khách, tăng 17% so cùng kỳ năm 2022. Khách lưu trú 2,98 triệu lượt, trong đó lưu trú quốc tế đạt trên 159.000 lượt khách, tăng 12,4%. Tổng doanh thu từ du lịch đạt trên 5.420 tỉ đồng, tăng 32% so với cùng kỳ năm.[https://www.cantho.gov.vn/wps/portal/home/du-khach/chi-tiet/tin-tuc-du-lich/can+tho+du+kien+don+6+1+trieu+luot+khach+trong+nam+2024]
Năm qua, Hiệp hội Du lịch TP Cần Thơ đã kết nạp thêm 13 hội viên mới, nâng tổng số hội viên lên 82. Hiện hiệp hội có 8 câu lạc bộ, bao gồm: Khách sạn, Lữ hành, Vận chuyển, Hướng dẫn viên du lịch, Quần vợt, Điểm vườn du lịch quận Cái Răng, Điểm vườn du lịch huyện Phong Điền, Bếp ngon Phương Nam. Hiệp hội Du lịch đã phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành phố khảo sát và công nhận 2 điểm du lịch tiêu biểu cấp thành phố năm 2019: Điểm du lịch ẩm thực chay- Hakia Garden, Vườn sinh thái Xẻo Nhum; nâng tổng số số điểm du lịch tiêubiểu cấp thành phố năm 2019: Điểm du lịch ẩm thực chay- Hakia Garden, Vườn sinh thái Xẻo Nhum; nâng tổng số số điểm du lịch tiêu biểu cấp thành phố lên 15 điểm được công nhận. Hiệp hội Du lịch thành phố cũng đã mở rộng các mối quan hệ kết nối, ký kết hợp tác du lịch với Hiệp hội Du lịch tỉnh Thái Nguyên, Ninh Thuận, Bà Rịa- Vũng Tàu...
Trên những kết quả đạt được, năm 2020, Hiệp hội Du lịch thành phố tiếp tục phát huy việc kết nối, mở rộng các hoạt động của các câu lạc bộ; tiếp tục khảo sát, nâng chất và xây dựng hệ thống các điểm du lịch tiêu biểu của thành phố, các điểm du lịch tiêu biểu cấp ĐBSCL; tăng cường công tác quảng bá, xúc tiến và liên kết với các tỉnh, thành có kết nối với du lịch Cần Thơ.
Dịp này, Hiệp hội Du lịch thành phố cũng trao giấy khen cho các tập thể và cá nhân đạt thành tích xuất sắc trong năm 2019, tích cực tham gia hoạt động vớt rác trên sông. Ngoài ra thành phố còn có nhiều đền chùa như [[chùa Nam Nhã]], [[chùa Ông (Cần Thơ)]], [[chợ nổi Cái Răng]] và [[chùa Long Quang (Cần Thơ)]]. Một số nơi du lịch dành cho khách du lịch như: [[đình Bình Thủy]], [[bến Ninh Kiều]], [[chợ nổi Phong Điền]], [[khu di tích Giàn Gừa]] và nhiều nơi khác.
Năm 2024, Cần Thơ tổ chức giải đua thuyền buồm lần đầu tiên trên sông Hậu.<ref>{{Cite web|url=https://mientay.giadinhonline.vn/can-tho-to-chuc-giai-dua-thuyen-buom-lan-dau-tien-tren-song-hau-d15205.html|title=Cần Thơ tổ chức giải đua thuyền buồm lần đầu tiên trên sông Hậu|date=25 tháng 12 năm 2024|website=mientay.giadinhonline.vn}}</ref>
===Ẩm thực===
Nếu có cơ hội đến Cần Thơ, du khách không nên bỏ qua ẩm thực Cần Thơ - một trong những nơi mang đậm phong vị của người miền Tây chân chất.
* Lẩu mắm miền Tây.
* Bánh hỏi mặt võng Phong Điền.
* Cháo cá lóc.
* Bánh tét lá cẩm.
* Lẩu cá linh bông điên điển.
* Cá nướng cuốn lá sen non.
* Bánh xèo củ hủ dừa.
* [[Ba khía]] rang me/muối.
* Cá kèo nướng ống sậy.
* [[Bánh tằm bì]].
* Nem nướng Cái Răng.
* [[Bánh cống]].
* Ốc nướng tiêu xanh.
* [[Vịt nấu chao]].
==Một số nhân vật nổi tiếng người Cần Thơ==
=== Chính trị ===
* [[Châu Văn Liêm]] là nhà cách mạng Việt Nam, và là một trong sáu người tham gia hội nghị thành lập [[Đảng Cộng sản Việt Nam]].
* [[Huỳnh Cương]] là một chính khách Việt Nam, từng giữ chức vụ Ủy viên Trung ương [[Đảng Cộng sản Việt Nam|Đảng]] khóa VII; Phó Chủ tịch Quốc hội khóa VII, VIII; Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc của Quốc hội khóa IX; Đại biểu Quốc hội khóa VI, VII, VIII, IX.
*[[Lưu Hữu Phước]], sinh ngày 12/9/1921 tại [[Ô Môn]], Cần Thơ và mất ngày 8/6/1989 tại [[Thành phố Hồ Chí Minh]]. là một [[Nhạc sĩ]] người Việt Nam. Ông là [[Giáo sư]], [[Viện sĩ (định hướng)|Viện sĩ,]] [[Nhà lý luận]] [[Âm nhạc]], Nguyên bộ trưởng Bộ thông tin văn hoá của [[Chính phủ Cách mạng lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]]; nguyên đại biểu quốc hội, Chủ nhiệm Uỷ ban văn hoá và giáo dục nước [[Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam]].
* [[Hồ Hữu Tường]] là một [[Chính trị gia]], [[Nhà văn]], [[Nhà báo]], người [[Việt Nam]].
*[[Lê Vũ Hùng]] là 1 [[Nhà giáo]] [[Việt Nam]] Thứ Trưởng bộ giáo dục và đào tạo Việt Nam, ông (sinh ngày 21-12-1952 tại Cần Thơ và mất ngày 27-5-2003 tại [[Hà Nội]].
*[[Mai Văn Bộ]] sinh ngày(1918- 2002) tại Cần Thơ, một trí thức [[Nam Bộ]], là 1 trong 3 người của bộ ba [[Huỳnh]]- [[Mai]]-[[Lưu (họ)|Lưu]] nổi tiếng, [[Đại sứ|Cố Đại sứ]] nước [[Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam]] tại [[Cộng hoà Pháp]], [[Vương quốc Bỉ]], [[Ý]], [[Hà Lan]], [[Luxembourg]].
*[[Nguyễn Thanh Thiên]] (sinh ngày 9 tháng 4 năm 1961) là thẩm phán cao cấp người [[Việt Nam]]. Ông hiện là [[Chánh án Tòa án nhân dân tối cao (Việt Nam)|Chánh án Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ,]] Ông là đảng viên của [[Đảng Cộng sản Việt Nam]].
*[[Nguyễn Văn Tính]] (sinh ngày 15 tháng 3 năm 1961, quê quán ở P. An Hoà, quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ) là [[Đại tá Quân đội nhân dân Việt Nam]], [[Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa 13]], thuộc đoàn đại biểu [[Hậu Giang]], [[Chính ủy]] [[Bộ Chỉ huy quân sự, Quân đội nhân dân Việt Nam|Bộ Chỉ huy quân sự]] [[tỉnh Hậu Giang]].
*[[Đa Minh Nguyễn Văn Mạnh]] (sinh năm 1955) tại Cần Thơ là một giám mục người [[Việt Nam]] của [[Giáo hội Công giáo Roma]]. Ông hiện giữ chức giám mục chính tòa [[Giáo phận Đà Lạt]] và Chủ tịch Uỷ ban Mục vụ Gia đình trực thuộc [[Hội đồng Giám mục Việt Nam]] nhiệm kỳ 2019 - 2022. Trước khi trở thành giám mục chính tòa [[Đà Lạt]], ông từng đảm nhận vai trò giám mục phó giáo phận này từ năm 2017 đến năm 2019.
=== Văn hoá ===
[[Lê Quang Chiểu|• Lê Quang Chiểu]] là 1 [[Nhà thơ]] cận đại [[Việt Nam]] Ông là nhà soạn giả Quốc âm thi hợp tuyển được các nhà nghiên cứu văn học xác định là tập thơ chữ Quốc ngữ in đầu tiên ở [[Việt Nam]].
• [[Bùi Hữu Nghĩa]] ([[1807]] - [[1872]]) tại [[Quận Bình Thủy]], hay '''Thủ Khoa Nghĩa''', trước có tên là là '''Bùi Quang Nghĩa''', hiệu '''Nghi Chi'''; là quan [[nhà Nguyễn]], là [[nhà thơ]] và là nhà soạn tuồng [[Việt Nam]].
• [[Nguyễn Trọng Quyền]] Nghệ danh Mộc Quán ([[1876]]-[[1953|1953)]] tên thật là '''Nguyễn Trọng Quyền''' là một soạn giả lớn khai sinh dòng sân khấu [[cải lương]] tuồng Tàu, được suy tôn là '''Hậu tổ cải lương'''.
• [[Huỳnh Anh (nhạc sĩ)|Huỳnh Anh]] (2 tháng 1 năm 1932 - 13 tháng 12 năm 2013) là [[nhạc sĩ]], nhạc công nổi tiếng trước [[1975]] thời [[Việt Nam Cộng hòa]]. Ông là tác giả của một số ca khúc được nhiều người biết đến như "[[Mưa rừng]]", "Kiếp cầm ca" và "Rừng lá thay chưa."
• [[Lana Condor]] '''Lana Therese Condor''' (tên thật là: '''Trần Đồng Lan'''; sinh ngày 11 tháng 5 năm 1997) tại Cần Thơ là một nữ [[Diễn viên]] và [[Vũ công]] người [[Việt Nam]]. Cô diễn xuất lần đầu với vai diễn [[Jubilee (truyện tranh)|Jubilation Lee / Jubilee]] trong bộ phim siêu anh hùng ''[[X-Men: Apocalypse]]'' năm 2016 và có vai chính đầu tiên là Lara Jean Covey trong bộ phim năm 2018 của bộ phim ''[[To All the Boys I've Loved Before (phim)|To All the Boys I've Loved Before]]''. Cô trở thành sao với vai Koyomi K. trong bộ phim khoa học viễn tưởng ''[[Alita: Thiên Thần Chiến Binh]]'' (2019), và sẽ đóng vai Saya Kuroki trong bộ phim truyền hình sắp tới của Syfy, ''[[Deadly Class (loạt phim truyền hình)|Deadly Class]]''.
• [[Nhan Phúc Vinh]] sinh ngày 27 tháng 6 năm 1986 tại Cần Thơ) là nam diễn viên điện ảnh truyền hình Việt Nam, anh đã đạt nhiều giải thưởng lớn như [[Giải Mai Vàng]], [[Cánh diều vàng|Cánh Diều Vàng]], [[HTV Awards]], [[Liên hoan phim Việt Nam]]
• [[Phạm Lưu Tuấn Tài]] được biết với nghệ danh '''Isaac''' hay '''Isaac Phạm''' (sinh ngày 13 tháng 6 năm 1988) là một ca sĩ, người dẫn chương trình và diễn viên người Việt Nam. Anh thành danh trong sự nghiệp ca hát với tư cách trưởng [[365daband|nhóm nhạc 365]] từ năm 2010 đến năm 2016 (khi nhóm ngừng hoạt động). Sau đó, Isaac chính thức solo riêng.
• [[Quốc Trường (diễn viên)|Quốc Trường]] tên đầy đủ '''Nguyễn Quốc Trường''' (sinh năm [[1988]]) là một nam diễn viên người Việt Nam. Anh từng xuất thân là một người mẫu ở Cần Thơ, sau đó trở thành diễn viên. Từ năm 2008 anh bắt đầu tham gia phim truyền hình, anh luôn miệt mài với nhiều vai diễn lớn nhỏ. Đến năm 2018 anh tạo được ấn tượng mạnh với vai nhân tình đểu giả của Hân ([[Thuý Ngân|Thúy Ngân]]) trong phim ''[[Gạo nếp gạo tẻ]]''. Đến năm 2019, anh tỏa sáng trên bầu trời nghệ thuật với vai Vũ trong phim ''[[Về nhà đi con]]'' ([[VTV1]]), với vai này anh đã tạo nên điểm sáng rực rỡ trong sự nghiệp diễn xuất của mình.
• [[Trọng Hữu]] là một [[nghệ sĩ]] [[vọng cổ]]. Ông được [[Nhà nước Việt Nam]] phong tặng danh hiệu [[Nghệ sĩ Ưu tú]] năm [[1997]] và [[Nghệ sĩ nhân dân (Việt Nam)|Nghệ sĩ Nhân dân]] năm [[2016]]. Người ta hay gọi ông là "Người nông dân hát cải lương" vì những vai diễn của ông đa số đều đi chân trần, xuất thân ở vùng sông nước Nam Bộ và những vai diễn đó đều chân chất, mộc mạc, đậm chất miền quê.
• [[Tám Danh]] tên thật '''Nguyễn Phương Danh''' ([[1901]] - [[9 tháng 3]] năm [[1976]]) là [[đạo diễn]], diễn viên [[cải lương]], một trong những cây đại thụ của sân khấu cải lương. Ông có nhiều đóng góp lớn trong cách tân cải lương, là người đầu tiên đưa môn võ nghệ thuật lên sân khấu này. Nghệ sĩ Tám Danh còn là [[võ sư]] nổi tiếng. Ông đã được truy tặng danh hiệu [[Nghệ sĩ Nhân dân]] đợt 1 ([[1984]])
• [[Trần Kiết Tường]] sinh năm (1924-1999) tại làng [[Thới Thạnh, Thới Lai|Thới Thạnh,]]<nowiki/>tổng Thới Bảo, quận [[Ô Môn]], [[Tỉnh Cần Thơ]] (ngày nay thuộc thành phố Cần Thơ).là một [[Nhạc sĩ]] người [[Việt Nam]]. Ông là tác giả của ca khúc nổi tiếng "Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người".
• [[Út Trà Ôn]] là nghệ sĩ cải lương tài danh.
• [[Võ Minh Lâm]] (sinh năm 1989) tại Cần Thơ là một [[Nghệ sĩ]] [[Cải lương]] [[Việt Nam]]. Anh là thí sinh nhỏ tuổi nhất và cũng là người đầu tiên đoạt giải [[Chuông vàng vọng cổ truyền hình]] khi giải này được tổ chức năm 2006.
• Cao Thái Hà sinh ngày 20-4-1990 tại thành phố Cần Thơ, cô sống và làm việc chủ yếu tại [[Thành phố Hồ Chí Minh]], [[Việt Nam]]. Cô là [[Diễn viên]] trẻ triển vọng của làng điện ảnh Việt Nam. Cô được khán giả biết đến nhiều nhất qua vai diễn Oanh trong bộ phim truyền hình " Đồng tiền quỷ ám".
===Thể thao.===
• [[Nguyễn Thị Ánh Viên]] (sinh ngày 9 tháng 11 năm 1996 tại ấp Ba Cau, xã [[Giai Xuân, Phong Điền (Cần Thơ)|Giai Xuân, huyện Phong Điền]], thành phố Cần Thơ) là 1 nữ vận động viên thuộc đội tuyển bơi lội quốc gia [[Việt Nam]]. Khi 19 tuổi cô đã giành 8 huy chương vàng, 1 huy chương bạc, 1 huy chương đồng cho Việt Nam và phá 8 kỷ lục và được công nhận là vận động viên ngoài [[Singapore]] xuất sắc nhất tại [[Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2015]] ở [[Singapore]]., với 8 huy chương vàng giành được, Ánh Viên là người giành nhiều huy chương vàng thứ 2 sau vận động viên bơi lội nam [[Joseph Schooling]] của Singapore tại [[SEA Games 28]]. Cô còn đứng thứ 25 thế giới cự ly 400m tự do của nữ và thứ 9 thế giới nội dung 400m hỗn hợp. Năm 2015, cô là đại úy quân đội trẻ nhất tại [[Việt Nam]] và được tặng Huân chương lao động hạng nhì.
• [[Trần Chí Công]] sinh ngày 25/4/1983 tại Cần Thơ, là cầu thủ bóng đá của [[Câu lạc bộ bóng đá Long An]]. Vị trí sở trường của anh là hậu vệ.Là một trong những cầu thủ tiêu biểu của bóng đá Việt Nam được chọn vào đội tuyển năm 2008.
===Người mẫu===
• [[Ngô Tiến Đoàn]] (sinh năm [[1983]]), quê ở Cần Thơ, là người giành giải nhất cuộc thi Manhunt Việt Nam 2006 và [[Mister International|Mister International 2008]]. Anh có hình thể được xem như hoàn hảo: cao 1,83 m, nặng 80 kg, với các số đo 99-80-99.
• [[Bùi Thị Diễm]] (sinh năm 1984) là một nữ [[diễn viên]], [[người mẫu]], [[hoa hậu]] Việt Nam. Cô từng đăng quang hoa hậu trong cuộc thi [[Hoa hậu phụ nữ Việt Nam qua ảnh]] năm 2004. Chồng cô là [[Nguyễn Xuân Anh]], nguyên Chủ tịch Hội đồng nhân dân thành phố [[Đà Nẵng]].
• Lilly Nguyễn sinh năm 1993, cao 1m73 có mẹ là người Việt và bố là người [[Canada]] nên cô sở hữu gương mặt lai rất quyến rũ. Cô sinh ra ở Cần Thơ nhưng lớn lên tại [[Canada]]. Tuy nhiên, cô lại không chọn [[Canada]] làm nơi lập nghiệp của mình mà quyết tâm tìm cơ hội phát triển ở thị trường châu Á, bắt đầu bằng nghề người mẫu ảnh ở [[Thái Lan]] năm 17 tuổi.
Năm 2013, Lilly lấy danh nghĩa đại diện Việt Nam đăng kí tham gia chương trình truyền hình thực tế về người mẫu mang tên "[[Supermodel Me]]". Vượt qua nhiều đối thủ sừng sỏ, Lilly đã lọt vào top 4 thí sinh xuất sắc nhất của mùa giải năm đó. Cũng từ đây, sự nghiệp người mẫu của cô bước sang trang mới khi Lilly được nhiều người biết đến hơn.
Năm 2014, cô về Việt Nam và từng đầu quân vào công ty người mẫu Venus dưới sự quản lý của ông bầu Vũ Khắc Tiệp.
• [[Nguyễn Huỳnh Kim Duyên]] (sinh ngày [[19 tháng 10]], năm [[1995]] tại Cần Thơ) là một [[Á hậu]] và [[Người mẫu]] người Việt Nam. Cô là Á hậu 1 cuộc thi [[Hoa hậu Hoàn vũ Việt Nam 2019]], Top 16 [[Hoa hậu Hoàn vũ 2021|Hoa hậu Hoàn Vũ 2021]] và là Á hậu 2 [[Hoa hậu Siêu quốc gia 2022|Hoa hậu Siêu Quốc Gia 2022]]
• [[Lê Nguyễn Bảo Ngọc]] (sinh năm 2001) là Á hậu 1 cuộc thi [[Hoa hậu Thế giới Việt Nam 2022]]. Hiện cô là [[Hoa hậu Liên lục địa|Hoa hậu Liên lục địa 2022]]
==Giao thông==
{{chính|Hệ thống giao thông công cộng tại Việt Nam}}
===Hạ tầng===
Thành phố Cần Thơ được cấp điện chủ yếu từ lưới điện quốc gia qua đường dây 220KV, cung cấp điện cho thành phố qua đường dây 110KV và 6 trạm biến áp. Ngoài nguồn cung cấp trên, thành phố được Thủ tướng Chính phủ cho phép xây dựng dự án Trung tâm điện lực Ô Môn với tổng công suất cho 4 nhà máy với công xuất 2.700MW.
Cần Thơ nằm bên bờ phía nam sông Hậu, một bộ phận của sông Mê Kông chảy qua 6 quốc gia, đặc biệt là phần trung và hạ lưu chảy qua [[Lào]], [[Thái Lan]] và [[Campuchia]]. Các tàu có trọng tải lớn (trên 1.000 tấn) có thể đi các nước và đến Cần Thơ dễ dàng. Ngoài ra, tuyến Cần Thơ - Xà No - Cái Tư là cầu nối quan trọng giữa Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh [[Hậu Giang]] và [[Cà Mau]].
Hệ thống bưu điện, viễn thông của thành phố Cần Thơ gồm 1 bưu điện trung tâm, 4 bưu điện huyện đủ điều kiện cung cấp thông tin liên lạc giữa Cần Thơ với các nước trên thế giới. Về Bưu chính có 01 doanh nghiệp nhà nước và hơn 24 doanh nghiệp tư nhân đóng trên địa bàn đảm nhận, có hệ thống ổn định với 35 bưu cục, 48 điểm bưu điện văn hóa xã và 216 đại lý bưu điện, điểm giao dịch chuyển phát. Cần Thơ có 2 nhà máy cấp nước sạch có công suất 70.000 m³/ngày, và dự kiến xây dựng thêm một số nhà máy để có thể cung cấp nước sạch 200.000 m³/ngày.<ref name="cbct"/>
Toàn thành phố có 2.762,84 km đường bộ, trong đó có 123,715 km đường quốc lộ, 183,85 km đường tỉnh, 332,87 km đường huyện, 153,33 km đường đô thị, 1.969,074 km đường ấp, xã, khu phố. Mạng lưới đường thủy trên địa bàn có tổng [[chiều dài]] 1.157 km, trong đó có khoảng 619 km có khả năng vận tải cho loại phương tiện trọng tải từ 30 tấn trở lên. Các tuyến đường sông do quận, huyện quản lý gồm 40 tuyến với tổng [[chiều dài]] 405,05 km, đảm bảo cho phương tiện trọng tải từ 15 - 60 tấn hoạt động.
===Đường hàng không===
Thành phố Cần Thơ còn có [[Sân bay quốc tế Cần Thơ]] là sân bay lớn nhất khu vực đồng bằng sông Cửu Long, đã chính thức đi vào hoạt động khai thác thương mại các tuyến quốc nội từ ngày 3 tháng 1 năm 2009 và mở các tuyến bay [[thế giới|quốc tế]] vào cuối năm 2010.<ref name="sbqt">[http://www.example.org Giao thông hàng không] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20180208011054/http://www.example.org/ |date = ngày 8 tháng 2 năm 2018}}, văn bản bổ sung.</ref> Với 4 hãng hàng không hiện nay đang khai thác như [[Vietnam Airlines]], [[Vietjet Air]], [[Vasco]], [[Bamboo Airways]]. Các chuyến bay trong nước đi đến [[Hà Nội]], [[Hải Phòng]], [[Đà Nẵng]], [[Vinh]] ([[Nghệ An]]), [[Đà Lạt]] ([[Lâm Đồng]]), [[Quy Nhơn]] ([[Bình Định]]), [[Côn Đảo]] ([[Bà Rịa – Vũng Tàu]]), [[Phú Quốc]], [[Thọ Xuân]] ([[Thanh Hóa]]). Các chuyến bay quốc tế đi đến các thành phố trong khu vực như [[Đài Bắc]], [[Cao Hùng]], [[Kuala Lumpur]], [[Bangkok]].<ref>{{Chú thích web |url=https://m.plo.vn/do-thi/se-co-them-7-duong-bay-moi-tu-can-tho-di-quoc-te-va-trong-nuoc-818212.html |ngày truy cập=2020-12-31 |tựa đề=Bản sao đã lưu trữ |archive-date = ngày 10 tháng 1 năm 2021 |archive-url=https://web.archive.org/web/20210110044320/https://plo.vn/do-thi/se-co-them-7-duong-bay-moi-tu-can-tho-di-quoc-te-va-trong-nuoc-818212.html |url-status=live }}</ref>
===Đường sắt===
''Hiện đang trong giai đoạn quy hoạch'': Thành phố có 2 dự án đường sắt đang được quy hoạch gồm [[Dự án đường sắt cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Cần Thơ]] và [[Đường sắt đô thị Cần Thơ]] nhưng chưa có bất kỳ tuyến nào đang hoạt động hoặc đang được xây dựng trên thực tế. Đường sắt cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Cần Thơ có chiều dài 139 km, xây dựng đường đôi khổ đường ray tiêu chuẩn là 1.435 mm với 10 nhà ga, bắt đầu tại ga Tân Kiên (Huyện [[Bình Chánh]], [[Thành phố Hồ Chí Minh]])và kết thúc tại ga Cái Răng ([[Quận Cái Răng]], [[Thành phố]] Cần Thơ). Mạng lưới Đường sắt đô thị Cần Thơ được quy hoạch có tổng chiều dài 38,8 km, đi qua địa bàn [[Quận Ô Môn]], [[Quận Bình Thủy]], [[Quận Ninh Kiều]], [[Quận Cái Răng]] và sẽ bao gồm 1 tuyến trên cao có lộ trình từ Bến xe Ô Môn, theo QL.91 đến khu công nghiệp Trà Nóc, qua Lê Hồng Phong, dọc theo Cách Mạng tháng Tám, qua bến xe Cần Thơ vào trung tâm Cần Thơ, theo Trần Hưng Đạo, Lý Tự Trọng, công viên Lưu Hữu Phước, sau đó rẽ hai nhánh sang cảng Cái Cui (gần ga Cái Răng của đường sắt cao tốc) và nút giao QL.1 với QL.61.
===Cảng biển, hàng không logistics===
{| class="wikitable"
|+
! colspan="5" |Hệ thống cảng Logistics, Logistics hàng không trên địa bàn thành phố
|-
!STT
!Tên
!Địa chỉ
!Công suất khai thác
!Khả năng tiếp nhận
|-
|'''1'''
|Cảng Hoàng Diệu
|[[Quận Bình Thủy]]
|
|10.000 đến 20.000 DWT
|-
|'''2'''
|Cảng Trà Nóc
|[[Quận Bình Thủy]]
|200.000 tấn/ năm
|2.500 DWT
|-
|'''3'''
| Cảng Tân Cảng Thốt Nốt
| [[Quận Thốt Nốt]]
|131.000 tấn/ năm
|2000, DWT
|-
|'''4'''
|Cảng Cái Cui
|[[Quận Cái Răng]]
|4,2 triệu tấn/ năm
| 10.000 đến 20.000 DWT
|-
|'''5'''
| Trung tâm Logistics hàng Không Cần Thơ
|[[Quận Bình Thủy]]
|500.000 tấn/ năm
|
|}
Hệ thống cảng của Cần Thơ đang được nâng cấp, gồm Cảng Cần Thơ có thể tiếp nhận tàu tàu biển có tải trọng 10.000 - 20.000 DWT,<ref name="cbct"/> cảng Trà Nóc có 3 kho chứa lớn với dung lượng 40.000 tấn, khối lượng hàng hóa thông qua cảng có thể đạt 200.000 tấn/ năm có thể tiếp nhận tàu 2.500 DWT. Cảng Cái Cui là cảng mới được xây dựng có thể phục vụ̣ cho tàu từ 10.000 - 20.000 DWT, khối lượng hàng hóa thông qua cảng là 4,2 triệu tấn/năm.<ref name="cbct">[http://cantho.gov.vn/wps/portal/!ut/p/b1/vZTbbqNADEC_pR8QjcnAQB4HJuXSCSHcArxEoaQoA7m0ZEmYr192tU-Vun3ZxZYsWTrW8YNlVKBcV7CKNd2YowwV531_rPe34-W8b3_1BdnR0AxXiwirurM2wGXGRqHcNR0Nj0A-ApZNHVXnAAa3NXCpk4SLDcZA8XfzW5T7Yyk-cYbFwOU6IdQEnGrkD_A3z28AvggKKB8B_ctVuI5ilIG6i8RwdWUjQyEj6S_vMhYJBpEoq0SkfryUq1ukrJbdHJYgY-jAF8_rCO6yq1hQpWFiUnP2gx37b4RMnVpIphZqEwv5fGJhDBML8f8X-o4Obmxwn0cKGPDvj8ZDRd1eyvG5pHHePVjn3hm1dpv60ItttTVFmbjJy7Msw7B8OT0uM_dde6uS2B7OoEB-V4OKPJpNx7PtQHpoHhntI0nM9-FD5lSu305nr2Oe4vnkEGj1QlIra2phz63kGrTQziKaStvjdqP7XjDcg33Whrerc62Nj-6V2V75WqU71lRCIt-5nA7oVLSchI7MPuWBPj39BHBT-SI!/dl4/d5/L2dBISEvZ0FBIS9nQSEh/ Hệ hống cảng biển] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20210110044246/https://www.cantho.gov.vn/wps/portal/home/Trang-chu/!ut/p/z1/hZBBc6owFIV_SxcsNZegNe0uKIpisaJCyIYBtIhiQmMAX3_9c9pVO33z7u7c-525Zw7iiCEu0rYsUl1KkVZ3HfPHhIDnmIsBXhIynwJ1p9hc-DuyWmIUfQLwj6GA-P_8_BP56bMDbFsAsxX-Ffj2YoF4UcnsKy4VmUUKxNXh7aAOqt-o-_qodf1sgAF5KvRR9gvZ9lthQFdfDail0ml1v5rYbPRdG5CZBrR8m2XvPp0446QOyPqUC7q2B-6iYZvxxs2pujkyXUs6ugB3LrEyn7De9cJGWPzG42u0VRGJ_Sr07DwcjT1_j2PZdeHQMhP1erAGvYhkVmLaexEAvbGyK1WjXnA3Y7Pg3c39APwT0B6tue-GTFCaWj4b1-fBZjnJOSXs7SMabkfxn3Mvj7Npt9o9zvdrR8zUeZJQ6wMT2haF59nETnIdNvNh-WtDR3nViH1rBtUXBqdh1S7pw8NfHwTjaw!!/dz/d5/L2dBISEvZ0FBIS9nQSEh/ |date = ngày 10 tháng 1 năm 2021}}, Cổng Thông tin Điện tử thành phố Cần Thơ.</ref>
[[Hình: Cầu Cần Thơ (ảnh 2).jpg|nhỏ|phải|250px|<center>Toàn cảnh cầu Cần Thơ]]
[[Hình: Can Tho City - Can Tho bridge.jpg|nhỏ|phải|250px|<center>Đầu cầu Cần Thơ ở quận Cái Răng]]
[[Hình: Bến phà Xóm Chài.jpg|nhỏ|phải|250px|<center>Bến phà Xóm Chài]]
===Đường bộ===
[[Quốc lộ 1]], [[Quốc lộ 91]], [[Quốc lộ 91B]] và [[Quốc lộ 91C]] (Nam Sông Hậu), [[Quốc lộ 61C]] và [[Quốc lộ 80]] nối các trung tâm [[Thành phố]] thuộc [[Đồng bằng sông Cửu Long]] với [[Thành phố Cần Thơ]].
Các [[Đường cao tốc|tuyến cao tốc]] đang được đầu tư và hình thành như [[Đường Lộ Tẻ – Rạch Sỏi|Cao tốc Lộ Tẻ - Rạch Sỏi]] nối liền tỉnh [[An Giang]] và huyện Vĩnh Thạnh, [[Đường cao tốc Châu Đốc – Cần Thơ – Sóc Trăng|Cao tốc Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng]], [[Đường cao tốc Cần Thơ – Cà Mau|Cao tốc Cần Thơ - Cà Mau]], [[Đường cao tốc Mỹ Thuận – Cần Thơ|Cao tốc Mỹ Thuận - Cần Thơ]].
''Quy hoạch'':
* Nâng cấp và mở rộng quốc lộ 80, Quốc lộ ([[Quốc lộ 91C]]) Nam Sông Hậu (đoạn từ ngã năm cầu Cần Thơ đến cảng Cái Cui); tuyến tránh thành phố Long Xuyên (đoạn Thốt Nốt - Lộ Tẻ); nâng cấp, mở rộng QL91 (đoạn Km0 - Km7)... Bên cạnh đó, kiến nghị Bộ GTVT ủng hộ và đề xuất Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương giao Cần Thơ làm chủ đầu tư thực hiện dự án mở rộng tuyến QL61C (đường nối Vị Thanh - Cần Thơ) đối với đoạn qua địa phận Cần Thơ với chiều dài 10,2 km, quy mô 4 làn xe, tổng mức đầu tư dự kiến là 978 tỷ đồng bằng nguồn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025<ref>{{Chú thích web |url=https://baoxaydung.com.vn/can-tho-kien-nghi-bo-gtvt-day-nhanh-nhieu-dai-du-an-tren-dia-ban-295127.html |ngày truy cập=2020-12-13 |tựa đề=Bản sao đã lưu trữ |archive-date = ngày 10 tháng 1 năm 2021 |archive-url=https://web.archive.org/web/20210110044232/https://baoxaydung.com.vn/can-tho-kien-nghi-bo-gtvt-day-nhanh-nhieu-dai-du-an-tren-dia-ban-295127.html |url-status=live }}</ref> và xây dựng [[Cầu Vàm Cống]] nối Cần Thơ và [[Đồng Tháp]]
* Hiện tại, Ban quản lý dự án Mỹ Thuận thuộc [[Bộ Giao thông Vận tải (Việt Nam)|Bộ GTVT]] đang tổ chức lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án đầu tư xây dựng [[cầu Cần Thơ 2]] và đường dẫn hai đầu cầu, thời gian thực hiện từ năm 2023 – 2025.<ref>{{Chú thích web|url=https://tuoitre.vn/bat-dau-khoi-dong-du-an-dau-tu-cau-can-tho-2-20230530134837824.htm|tựa đề=Bắt đầu khởi động dự án đầu tư cầu Cần Thơ 2|ngày=2023-05-30|website=tuoitre.vn|url-status=live}}</ref> Tổng mức đầu tư dự kiến khoảng 19.782 tỷ đồng từ ngân sách Nhà nước. Thời gian khởi công dự án trong năm 2026, hoàn thành vào năm 2030.<ref name=":0" />
===Đường đô thị===
Hiện nay hạ tầng giao thông ở trung tâm thành phố Cần Thơ đã và đang có những dự án được đưa vào khai thác như: [[cầu Quang Trung]] (đơn nguyên 2) nối liền hai quận [[Ninh Kiều]] và quận [[Cái Răng]], [[cầu Vàm Cống]] nối liền quận [[Thốt Nốt]] và huyện [[Lấp Vò]], tỉnh Đồng Tháp. Các dự án được đầu tư như tuyến đường vành đai phía Tây nối liền quận [[Ô Môn]], [[Bình Thủy]], [[Ninh Kiều]], [[Cái Răng]] và huyện [[Phong Điền, Cần Thơ]], dự án đường tỉnh 922 nối liền 4 quận huyện của TP như quận Bình Thủy, Ô Môn, Thới Lai, Cờ Đỏ, Đường Trần Hoàng Na và [[cầu Trần Hoàng Na]] nối 2 quận Ninh Kiều và quận Cái Răng. Đầu tư xây dựng 4 cầu vượt thép tại 4 nút giao thông:
* Đường [[30 tháng 4]] - [[Nguyễn Văn Linh]],
* Đường [[3 tháng 2]] - đường [[Nguyễn Văn Linh]],
* Đường [[Võ Văn Kiệt]] - [[Mậu Thân]],
* Đường [[3 tháng 2]] - đường [[Trần Hưng Đạo]].
Cải tạo 167 tuyến đường khắp nội đô thành phố.
===Tên đường của Cần Thơ trước 1975===
''Có 35 đường hình thành từ trước năm 1975'':
:-Đại lộ Nguyễn Trãi, Hai Bà Trưng (một đoạn) và Công trường Độc Lập (trước năm 1960 là đường Duy Tân) nay là đường Nguyễn Trãi
:-Công trường Tự Do nay là đường Phan Đăng Lưu
:-Đường Nguyễn Tri Phương nay là đường Ngô Gia Tự
:-Đường Hàm Nghi nay là một phần đường Ngô Hữu Hạnh (trước là đường Phạm Hồng Thái)
:-Đường Trần Quốc Tuấn nay là đường Trần Quốc Toản
:-Đại lộ Ngô Quyền và đường Mạc Đĩnh Chi nay là đường Ngô Quyền
:-Đường Pétrus Ký nay là đường Ngô Văn Sở
:-Đường Gia Long nay là đường Tân Trào
:-Đại lộ Nguyễn Thái Học nay là hai đường Nguyễn Thái Học và Võ Văn Tần
:-Đường Nguyễn Huỳnh Đức nay là đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa
:-Đại lộ Nguyễn An Ninh nay là hai đường Nguyễn An Ninh và Châu Văn Liêm
:-Đường Lữ Gia nay là đường Hải Thượng Lãn Ông
:-Đường Trần Thanh Cần nay là đường Ngô Đức Kế
:-Đường Thành Thái nay là đường Cao Bá Quát
:-Bến Ninh Kiều (trước năm 1960 là đường Lê Lợi) và đường Lê Văn Duyệt nay là đường Hai Bà Trưng
:-Đường Nguyễn Công Trứ nay là đường Nguyễn Thị Minh Khai
:-Đường Nguyễn Thành Trung, Tạ Thu Thâu, Nguyễn Trung Trực và Thoại Ngọc Hầu (Hương lộ 2 cũ) nay là đường Mậu Thân
:-Đường Trịnh Tấn Truyện nay là một phần đường Ngô Hữu Hạnh
:-Đại lộ Phan Thanh Giản nay là đường Xô Viết Nghệ Tĩnh
:-Đường Võ Tánh nay là đường Trương Định
:-Đường Nguyễn Thần Hiến nay là đường Nguyễn Đình Chiểu
:-Đường Duy Tân (sau năm 1960) nay là đường Hoàng Văn Thụ
:-Đường Cống Quỳnh nay là đường Huỳnh Thúc Kháng
:-Đại lộ Thủ Khoa Nghĩa nay là đường Trần Phú
:-Đại Lộ Hai Bà Trưng (một đoạn) và Võ Duy Tập nay là đường Cách mạng Tháng 8
:-Đường Trạng Trình nay là đường Nguyễn Bỉnh Khiêm
:-Đường Lò Heo nay là đường Trần Văn Khéo
:-Đường Tự Đức và Võ Trường Toản nay là đường Lý Tự Trọng
:-Đại lộ Lý Thái Tổ và đường Mạc Tử Sanh nay là đường 30 Tháng 4
:-Đường Kiến Quốc nay là đường Nguyễn Văn Cừ
:-Đại lộ Nguyễn Viết Thanh (sau năm 1970) nay là đường 3 tháng 2
:-Đường Nguyễn Văn Khương (sau năm 1970) nay là đường Tầm Vu
:-Đường Triệu Ẩu nay là đường Bà Triệu
:-Đường Pasteur nay là đường Võ Thị Sáu.
===Tên đường của Cần Thơ sau 1975===
:-Đường [[Hoàng Hoa Thám|Đề Thám]].
:-Đường [[Huỳnh Cương]].
:-Đường [[Lê Phước Thọ]].
:-Đường [[Phạm Hùng]].
==Thành phố kết nghĩa==
{| class="wikitable sortable"
|+
!Thành phố kết nghĩa
|-
|{{flagicon|Trung Quốc}} [[Sán Đầu]], Trung Quốc<ref>{{Chú thích web|title=International Connections|url=https://english.shantou.gov.cn/english/%EF%BB%BFoverview/connections/|url-status=live|access-date=2021-04-20|website=shantou.gov.cn|publisher=Shantou|archive-url=https://web.archive.org/web/20200617131954/https://english.shantou.gov.cn/english/%EF%BB%BFoverview/connections/ |archive-date=17 June 2020 }}</ref>
|-
|[[Tập tin:Flag of Riverside, California (2002–2020).svg|25px]] [[Riverside, California|Riverside]], bang [[California]], Hoa Kỳ<ref>{{Chú thích web|title=RIVERSIDE: Council votes to add sister city in Vietnam|url=https://www.pe.com/2014/03/18/riverside-council-votes-to-add-sister-city-in-vietnam/|url-status=live|access-date=2021-04-20|website=pe.com|publisher=The Press-Enterprise|archive-url=https://web.archive.org/web/20210121072809/https://www.pe.com/2014/03/18/riverside-council-votes-to-add-sister-city-in-vietnam/ |archive-date=21 January 2021 }}</ref>
|-
|{{flagicon|Lào}} [[Champasak]], Lào<ref>{{Chú thích web |url=http://thanhuycantho.vn/tin-tuc-su-kien/ndid/1352/key/default |ngày truy cập=2021-01-04 |tựa đề=Bản sao đã lưu trữ |archive-date = ngày 10 tháng 1 năm 2021 |archive-url=https://web.archive.org/web/20210110044217/http://thanhuycantho.vn/tin-tuc-su-kien/ndid/1352/key/default |url-status=live }}</ref>
|-
|{{Flagicon|Lào}} [[Savannakhet]], Lào<ref>{{Chú thích web |url=https://dangcongsan.vn/doi-ngoai/day-manh-hop-tac-toan-dien-giua-thanh-pho-can-tho-va-lao-559068.html |ngày truy cập=2020-12-26 |tựa đề=Bản sao đã lưu trữ |archive-date = ngày 10 tháng 1 năm 2021 |archive-url=https://web.archive.org/web/20210110044218/https://dangcongsan.vn/doi-ngoai/day-manh-hop-tac-toan-dien-giua-thanh-pho-can-tho-va-lao-559068.html |url-status=live }}</ref>
|-
|{{Flagicon|Campuchia}} [[Kampong Chhnang]], Campuchia<ref>{{Chú thích web |url=https://www.cantho.gov.vn/wps/portal/!ut/p/z1/vVRdk9ogFP0refEpkwIxIXHfTMc6rvWju9rd5MUhiIbWQIzgdvvrC9ppm9b6MZ1phgmXyz0XOOcCyMAzyATZ8zVRXAqyMeM0w4sYDnvoPvDfT0boHewm4XDsT4bQHyHw1AyI-1MTMIXReDAZI9jGIPsX_Axdh4eNrwuTBz9pQ9iP4SX8R5CBjApVqQKklAhVyBZUnIm1s-dMWVs4hSTKWUrjo5o4GyIKZ0mkowprVRbx01c5JouZMiZnlUGZESXWK51cOkJyZ69Ns9m2WlIzUVaaFpzYnVSUL0GaU4JI7EMPhyj2ghBiLw_j0IOdKMY46jAUrU6e_FcOLp38vhnQj2KDSpLZh2Q88PsTbLXnn7bbrGsIkkKxLwo8n2SoMGcxNCn9yoSq7f_35H-ufnXy_0d_agiN_rrnHgaPVqGnt6PFdABSZAditzgLWRyiyZq9MUriACLq-f6KeUGAkZevgtgjKIKYhThstzsgDa9PWrM9l3pnkz_yrzctcEOR2cuh69roClIjLbMOXfMNA-kLLe8qooq7FmwI5_4QTmm605-NrwWPvWE_J4eK0a6yEri5dEXBWen67sFZW68p7axZPyeelbMBM_Q94NzDcCKgcX8u1EN4rIcbyKzK-Xxexu1XL8vDzb405rHhh95qPOp-AxewFag!/dz/d5/L2dBISEvZ0FBIS9nQSEh/ |ngày truy cập=2021-01-03 |tựa đề=Bản sao đã lưu trữ |archive-date = ngày 10 tháng 1 năm 2021 |archive-url=https://web.archive.org/web/20210110044219/https://www.cantho.gov.vn/wps/portal/%21ut/p/z1/vVRdk9ogFP0refEpkwIxIXHfTMc6rvWju9rd5MUhiIbWQIzgdvvrC9ppm9b6MZ1phgmXyz0XOOcCyMAzyATZ8zVRXAqyMeM0w4sYDnvoPvDfT0boHewm4XDsT4bQHyHw1AyI-1MTMIXReDAZI9jGIPsX_Axdh4eNrwuTBz9pQ9iP4SX8R5CBjApVqQKklAhVyBZUnIm1s-dMWVs4hSTKWUrjo5o4GyIKZ0mkowprVRbx01c5JouZMiZnlUGZESXWK51cOkJyZ69Ns9m2WlIzUVaaFpzYnVSUL0GaU4JI7EMPhyj2ghBiLw_j0IOdKMY46jAUrU6e_FcOLp38vhnQj2KDSpLZh2Q88PsTbLXnn7bbrGsIkkKxLwo8n2SoMGcxNCn9yoSq7f_35H-ufnXy_0d_agiN_rrnHgaPVqGnt6PFdABSZAditzgLWRyiyZq9MUriACLq-f6KeUGAkZevgtgjKIKYhThstzsgDa9PWrM9l3pnkz_yrzctcEOR2cuh69roClIjLbMOXfMNA-kLLe8qooq7FmwI5_4QTmm605-NrwWPvWE_J4eK0a6yEri5dEXBWen67sFZW68p7axZPyeelbMBM_Q94NzDcCKgcX8u1EN4rIcbyKzK-Xxexu1XL8vDzb405rHhh95qPOp-AxewFag%21/dz/d5/L2dBISEvZ0FBIS9nQSEh/ |url-status=live }}</ref>
|-
|[[Tập tin:Flag of Kaposvár.svg|25px]] [[Kaposvár]], Hungary<ref>{{Chú thích web |url=http://baochinhphu.vn/Utilities/PrintView.aspx?distributionid=345908 |ngày truy cập=2021-01-03 |tựa đề=Bản sao đã lưu trữ |archive-date = ngày 10 tháng 1 năm 2021 |archive-url=https://web.archive.org/web/20210110045641/http://baochinhphu.vn/Utilities/PrintView.aspx?distributionid=345908 |url-status=live }}</ref><ref>{{Chú thích web|title=Kaposvár testvérvárosai|url=https://otthon.kaposvar.hu/hu/varostortenet/kaposvar-testver-es-partnervarosai/kaposvar-testvervarosai/|url-status=live|access-date=2021-04-20|website=kaposvar.hu|publisher=Kaposvár}}</ref>
|-
!Hợp tác hữu nghị
|-
|[[Tập tin:Flag of Hyogo Prefecture.svg|25px]] [[Hyogo]], Nhật Bản<ref name="baoquocte.vn">{{Chú thích web |url=https://baoquocte.vn/can-tho-day-manh-hop-tac-voi-cac-doi-tac-nhat-ban-hoa-ky-53012.html |ngày truy cập=2021-01-04 |tựa đề=Bản sao đã lưu trữ |archive-date = ngày 10 tháng 1 năm 2021 |archive-url=https://web.archive.org/web/20210110044254/https://baoquocte.vn/can-tho-day-manh-hop-tac-voi-cac-doi-tac-nhat-ban-hoa-ky-53012.html |url-status=live }}</ref>
|-
|[[Tập tin:Flag of Okayama, Okayama.svg|25px]] [[Okayama (thành phố)|Okayama, Okayama]], Nhật Bản<ref>{{Chú thích web |url=https://baoquocte.vn/can-tho-day-manh-hop-tac-voi-cac-doi-tac-nhat-ban-hoa-ky-53012.html |ngày truy cập=2021-01-04 |tựa đề=Bản sao đã lưu trữ |archive-date = ngày 10 tháng 1 năm 2021 |archive-url=https://web.archive.org/web/20210110044258/https://baoquocte.vn/can-tho-day-manh-hop-tac-voi-cac-doi-tac-nhat-ban-hoa-ky-53012.html |url-status=live }}</ref>
|-
|[[Tập tin:Flag of Wakayama Prefecture.svg|25px]] [[Wakayama]], Nhật Bản<ref name="baoquocte.vn"/>
|-
|[[Tập tin:Flag of Sakai, Osaka.svg|25px]] [[Sakai| Sakai, Osaka]], Nhật Bản<ref>{{Chú thích web |url=https://baoquocte.vn/can-tho-day-manh-hop-tac-voi-cac-doi-tac-nhat-ban-hoa-ky-53012.html |ngày truy cập=2021-01-04 |tựa đề=Bản sao đã lưu trữ |archive-date = ngày 10 tháng 1 năm 2021 |archive-url=https://web.archive.org/web/20210110044218/https://baoquocte.vn/can-tho-day-manh-hop-tac-voi-cac-doi-tac-nhat-ban-hoa-ky-53012.html |url-status=live }}</ref>
|-
|}
• Ngoài ra chính quyền thành phố đang nỗ lực tạo điều kiện thuận lợi nhất để kết nối thông tin với các đối tác [[Nhật Bản]] như thành lập Văn phòng Japan Desk tại Cần Thơ; 2 Văn phòng liên lạc tại [[Ōsaka (thành phố)|Ōsaka]] và [[Tokyo]].<ref name="ReferenceA">{{Chú thích web |url=https://baocantho.com.vn/nhat-ban-doi-tac-hop-tac-dau-tu-chien-luoc-cua-tp-can-tho-a128726.html |ngày truy cập=2020-12-26 |tựa đề=Bản sao đã lưu trữ |archive-date = ngày 10 tháng 1 năm 2021 |archive-url=https://web.archive.org/web/20210110044222/https://baocantho.com.vn/nhat-ban-doi-tac-hop-tac-dau-tu-chien-luoc-cua-tp-can-tho-a128726.html |url-status=live }}</ref>
• Về ngoại giao nhân dân, Hội hữu nghị Việt Nam - Nhật Bản TP Cần Thơ đã ký kết hợp tác với 6 Chi hội hữu nghị Nhật - Việt của Nhật Bản và thường xuyên tổ chức các hoạt động trao đổi đoàn thông qua các sự kiện lớn của địa phương.<ref name="ReferenceA"/>
==Khởi nghiệp==
Mạng lưới liên kết Hệ sinh thái KNĐMST TP Cần Thơ - CanTho Startup Ecosystem và Mạng lưới Vườn ươm [[Đồng bằng sông Cửu Long]]. TP Cần Thơ còn là thành viên Mạng lưới Khởi nghiệp ĐBSCL - [[Mekong Startup Network]] với 23 thành viên thuộc các tỉnh, thành [[Đồng bằng sông Cửu Long]].<ref>{{Chú thích web |url=https://baocantho.com.vn/thuc-day-phat-trien-he-sinh-thai-khoi-nghiep-doi-moi-sang-tao-vung-dbscl-a128725.html |ngày truy cập=2020-12-26 |tựa đề=Bản sao đã lưu trữ |archive-date = ngày 10 tháng 1 năm 2021 |archive-url=https://web.archive.org/web/20210110044220/https://baocantho.com.vn/thuc-day-phat-trien-he-sinh-thai-khoi-nghiep-doi-moi-sang-tao-vung-dbscl-a128725.html |url-status=live }}</ref>
Trên địa bàn thành phố hiện có 6 không gian làm việc chung nhằm giúp kết nối hoạt động khởi nghiệp sáng tạo cho sinh viên, doanh nghiệp, những dự án startups mới tại TP Cần Thơ cũng như các địa phương trong vùng:
{| class="wikitable sortable"
|+
!Các Không gian khởi nghiệp
|-
| Không gian Khởi nghiệp và Đổi mới sáng tạo - Cantho Startup and Innovation Hub (CASTI Hub) thuộc Trung tâm Thông tin KH&CN Cần Thơ.
|-
| Không gian sáng chế, thuộc Khoa Công nghệ, Trường Đại học Cần Thơ.
|-
| Không gian làm việc chung được quản lý bởi Up Green Life, thuộc Trung tâm Hỗ trợ và Phát triển Sinh viên Cần Thơ.
|-
| Không gian làm việc chung thuộc Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam Chi nhánh tại Cần Thơ; Tòa nhà BlockUp Cần Thơ thuộc Công ty CP BlockUp Cần Thơ.
|-
| Không gian Startup Mekong Delta, thuộc Công ty TNHH Tư vấn Năng lượng công nghệ và Quản trị kinh doanh ETM.
|}
==Hình ảnh==
<gallery mode="packed-hover" widths="200" heights="200">
Hình: Can Tho City - Stadt aus Sicht vom Boot.jpg|<center>Khu phố bên sông ở<br>TP Cần Thơ
Hình: Đại lộ Hòa Bình.jpg|<center>Đại lộ Hòa Bình<br>Trung tâm Cần Thơ
Hình: Đường Hùng Vương.jpg|<center>Đường Hùng Vương
Hình: Trung tâm thương mại Cái Khế.jpg|<center>Trung tâm thương mại<br>Cái Khế ở Cần Thơ
Hình: Can Tho Museum.jpg|<center>Bảo tàng Tp.Cần Thơ
Hình: Museum of People's Armed Forces, Mekong delta.jpg|<center>Bảo tàng các dân tộc<br>Đồng bằng Nam Bộ
Hình: Cantho University.JPG|<center>Đại học Cần Thơ
Hình: Công viên Ninh Kiều.jpg|<center>Công viên Ninh Kiều
Hình: Cathedrale Cần Thơ 2.jpg|<center>Nhà thờ chính tòa<br>Giáo phận Cần Thơ
Hình: Mặt tiền chùa Hội Linh.jpg|<center>Chùa Hội Linh
Hình: Nhà thờ Bò Ót.jpg|<center>Nhà thờ Bò Ót Ở<br>quận Thốt Nốt
Hình: Chợ Thốt Nốt.jpg|<center>Chợ Thốt Nốt
Hình: Toàn cảnh TV Trúc Lâm Phương Nam.jpg|<center>Toàn cảnh Thiền viện Trúc Lâm Phương Nam ở huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ
</gallery>
==Chú thích==
{{Tham khảo|30em}}
==Liên kết ngoài==
{{Commonscat|Can Tho}}
{{Wiktionary}}
*[http://www.cantho.gov.vn/ Thành phố Cần Thơ] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20210415181319/http://www.cantho.gov.vn/ |date=2021-04-15 }}
* [https://www.youtube.com/watch?v=pHAp_nDh6qA Phấn đấu đến năm 2030, TP. Cần Thơ trở thành một cực tăng trưởng của quốc gia]
*[https://vietair.com.vn/du-lich-trong-nuoc/can-tho-ve-dem.html Mách bạn 10+ địa điểm vui chơi Cần Thơ về đêm bạn nên đến năm 2025]
{{Đơn vị hành chính cấp tỉnh Việt Nam}}
{{Đơn vị hành chính thuộc thành phố Cần Thơ}}
{{Thành phố Việt Nam}}
{{Cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp tại Cần Thơ}}
{{Kiểm soát tính nhất quán}}
[[Thể loại:Cần Thơ|Thành phố Cần Thơ]]
[[Thể loại:Đô thị Việt Nam loại I]]
[[Thể loại:Đồng bằng sông Cửu Long]]
[[Thể loại:Thành phố ven biển Việt Nam|C]] | 177412 |
1023 | Thành viên:Jpta~viwiki | 2 | null | null | 20922990 | 29627 | 2015-04-21T03:54:53 | true | Maintenance script đã đổi [[Thành viên:Jpta]] thành [[Thành viên:Jpta~viwiki]] (đã tắt đổi hướng): Tự động di chuyển trang trong việc đổi tên thành viên “[[Special:CentralAuth/Jpta|Jpta]]” thành “[[Special:Cent… | wikitext | text/x-wiki | pt44eir44e5cfitixjh51brhseo0apo | {
"username": "Maintenance script",
"id": "433825",
"ip": null
} | Chào,
Tôi là người [[Phần-lan]], người dùng [[interwiki]] từ Wikipedia [[tiếng Phần-lan]]. Có nhiều hơn kiến thức ở đó: [[:fi:Käyttäjä:Jpta]].
[[id:Pengguna:Jpta]]
[[de:Benutzer:Jpta]]
[[en:User:Jpta]]
[[es:Usuario:Jpta]]
[[fr:Utilisateur:Jpta]]
[[ko:사용자:Jpta]]
[[ja:利用者:Jpta]]
[[pt:Usuário:Jpta]]
[[fi:Käyttäjä:Jpta]]
[[sv:Användare:Jpta]]
[[zh:User:Jpta]] | 438 |
1024 | Wikipedia:Bầu cử cho Ban Quản Trị của Hội Wikimedia/2005 | 4 | null | null | 309648 | 200356 | 2006-09-06T17:58:06 | true | [[Wikipedia:Bầu cử cho Ban Quản Trị của Hội Wikimedia]] đổi thành [[Wikipedia:Bầu cử cho Ban Quản Trị của Hội Wikimedia/2005]]: Lưu trữ | wikitext | text/x-wiki | ffr39xrzle9cig83j1eqcf5q13pruqz | {
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
} | <!-- in this section translate what's after the equality marks only
{| style="float:right"
|{{Template:Election notice 2005/Translation|Other languages=Ngôn ngữ khác}}
|-
|{{Election|Language=Vi|
Wikimedia Foundation Board Elections=Bầu cử cho Ban Quản Trị của Quỹ Hỗ Trợ Wikimedia|
Election notice=Thông cáo về bầu cử|
Candidate presentations=Giới thiệu ứng cử viên|
Results=Kết quả|
FAQ=FAQ|
Add a question=Thêm câu hỏi|
Organization=Tổ chức|
Election Officials=Viên chức bầu cử|
Translation coordinators=Người trông nom việc dịch|
Translation=Bản dịch|
Quick translation=Bản dịch nhanh|
}}
|}-->
<!-- translate all of below -->
;Kỳ bầu cử cho Ban Quản Trị cho năm 2005 đến rồi. Thông báo này mới thay đổi vào ngày 15 tháng 6 năm 2005. Xin <font color="firebrick">dịch</font> và nhắn thông tin về bầu cử (với một liên kết đến phiên bản ngôn ngữ vào trang phụ) vào dự án Wikimedia mà bạn sử dụng thường xuyên nhất.
;Chỉ [[m:User:Danny|User:Danny]], [[User:Aphaia]], [[m:User:Datrio|User:Datrio]], hoặc là [[m:User:BjarteSorensen|User:BjarteSorensen]] được sửa đổi trang này ở Meta.
----
Xin chào tất cả mọi người,
Kỳ bầu cử cho Ban Quản Trị của Wikimedia vậy là sắp đến rồi. Nhiệm vụ của bạn là làm công tác chuẩn bị bỏ phiếu cho các đại biểu sẽ có vinh dự được làm đại diện phát biểu cho tất cả các ủng hộ viên của Wikimedia đã và đang từng ngày đóng góp cho cộng đồng đông đúc và sôi nổi này của chúng ta. Ban Quản Trị được giao trọng trách đảm nhiệm việc cho ra những quyết định cuối cùng cho Quỹ Hỗ Trợ Wikimedia. Và tất nhiên, nhiệm vụ của họ KHÔNG phải là để điều hành website này.
Chúng ta sẽ bầu cho hai vị trí. Họ sẽ được bầu trong nhiệm kỳ 2 năm và không phân biệt lẫn nhau. Để có quyền bỏ phiếu cho một trong những vị trí sau bạn phải có đóng góp tối thiểu là 400 lần trước 00:00 ngày 30 tháng 5 năm 2005 (theo giờ UTC) cho dự án trong Wikimedia mà bạn sẽ dùng để bỏ phiếu. Đóng góp đầu tiên trong đó phải ít nhất 90 ngày trước thời gian bầu. Xin lưu ý rằng các viên chức bầu cử có quyền loại phiếu từ những thành viên đã bị cấm hay là [[:en:Wikipedia:Sock puppet|con rối]]. Bầu từ nhiều hơn một dự án sẽ bị xem là hành động điều khiển con rối.
Cuộc bầu cử này sẽ được tổ chức theo số '''[[:en:Approval voting|ủng hộ]]'''. Mỗi cử tri sẽ được phép bầu bao nhiều ứng cử viên họ muốn cho mỗi chức. Hai ứng cử viên với nhiều số phiếu nhất sẽ thắng cử. Trong trường hợp có kết quả hoà, một cuộc bầu cử mới sẽ được tổ chức cho những người ngang phiếu.
Nếu bạn nào thấy mình có khả năng và nhiệt huyết muốn tham gia tranh cử, xin bạn vui lòng điền tên mình vào tại '''[[m:Election candidates 2005|Election candidates 2005]]''' (tiếng Anh) hay một trang phụ thuộc trang đó bắt đầu từ 00:00, 2005 tháng 6 ngày 7 (UTC). Sau đó họ sẽ được 3 tuần để vận động tranh cử. Các viên chức phối hợp dịch thuật sẽ cố gắng dịch bài của các ứng cử viên ra nhiều ngôn ngữ, sau đó cuộc bầu cử sẽ bắt đầu.
Đây là lịch trình cho cuộc bầu cử năm nay:
;Ứng cử viên đăng ký:
:từ '''Thứ ba, 0:00 7 tháng 6, 2005 (UTC)'''
:đến '''Thứ hai, 23:59 27 tháng 6, 2005 (UTC)'''
;Bầu cử:
:từ '''Thứ ba, 0:00 28 tháng 6, 2005 (UTC)'''
:đến '''Thứ hai, 23:59 11 tháng 7, 2005 (UTC)'''
Cuối cùng, tôi muốn chúc may mắn cho tất cả mọi ứng cử viên trong cuộc bầu cử này.
* [[m:User:Danny|Danny]]
* [[User:Aphaia|Aphaia]]
* [[m:User:Datrio|Datrio]]
* [[m:User:BjarteSorensen|Bjarte]]
Đồng Chủ tịch, Uỷ ban về Bầu cử Wikimedia
----
Xin chào tất cả mọi người,
Những điều kiện để bỏ phiếu mới thay đổi. Trước đây "phải có đóng góp cho những dự án trong Wikimedia tối thiểu là 400 lần trước 00:00 ngày 30 tháng 5 năm 2005 (theo giờ UTC)", nhưng bây giờ "phải có đóng góp tối thiểu là 400 lần trước 00:00 ngày 30 tháng 5 năm 2005 (theo giờ UTC) cho dự án trong Wikimedia mà bạn sẽ dùng để bỏ phiếu".
Ban Quản Trị đã đề nghị thay đổi này (xem [[Wikimedia:Meetings/June 7, 2005]]) để tránh sai lầm và trường hợp bỏ phiếu mắc tội gian lận.
Xin cám ơn tất cả mọi người thông cảm với chúng tôi.
:09:57, 15 Jun 2005 (UTC)
::[[Election Official|Đồng Chủ tịch]], Uỷ ban về Bầu cử Wikimedia
[[Thể loại:Wikimedia]] | 5121 |
1025 | Thành viên:Robbot | 2 | null | null | 3196346 | 2180224 | 2010-08-17T10:59:23 | true | robot Thay: [[eo:Uzanto:Robbot]], [[nv:Choyoołʼįįhí:Robbot]] | wikitext | text/x-wiki | bjk6yrh9umz5j543co80nrt2rwzsg29 | {
"username": "Escarbot",
"id": "10334",
"ip": null
} | {{Tóm tắt về robot Wikipedia |
Tên = Robbot |
Người chủ = [[:en:Rob Hooft|Rob Hooft]] |
Thư viện = pywikipediabot |
Ngôn ngữ = [[Python]] |
Bắt đầu = [[10 tháng 5]], [[2004]] |
Tổng số sửa đổi = 165 |
Cập nhật tổng số sửa đổi = 09:42, ngày 19 tháng 3 năm 2006 (UTC) |
Cờ robot = Chưa có
}}
'''Robbot''' là một con rô-bô được [[:en:User:Rob Hooft|Rob Hooft]], [[User:Andre Engels|Andre Engels]], và một số người khác tạo ra, và vận hành bởi Andre Engels. Nó được dùng để thêm và sửa những [[Wikipedia:Liên kết giữa ngôn ngữ|liên kết giữa ngôn ngữ]].
----
Robbot is a robot, written by [[:en:User:Rob Hooft|Rob Hooft]], [[User:Andre Engels|Andre Engels]] and others, and operated by Andre Engels. It is used to add and correct [[:en:Wikipedia:Interlanguage links|interwiki-links]].
<!-- Liên kết liên wiki -->
[[af:Gebruiker:Robbot]]
[[ak:User:Robbot]]
[[als:Benutzer:Robbot]]
[[am:አባል:Robbot]]
[[ang:User:Robbot]]
[[ab:Иалахә:Robbot]]
[[ar:مستخدم:Robbot]]
[[an:Usuario:Robbot]]
[[arc:ܡܬܚܫܚܢܐ:Robbot]]
[[roa-rup:User:Robbot]]
[[frp:Utilisator:Robbot]]
[[as:সদস্য:Robbot]]
[[ast:Usuariu:Robbot]]
[[gn:Puruhára:Robbot]]
[[av:Участник:Robbot]]
[[ay:Usuario:Robbot]]
[[az:İstifadəçi:Robbot]]
[[id:Pengguna:Robbot]]
[[ms:Pengguna:Robbot]]
[[bm:Utilisateur:Robbot]]
[[bn:ব্যবহারকারী:Robbot]]
[[zh-min-nan:User:Robbot]]
[[map-bms:Panganggo:Robbot]]
[[jv:Panganggo:Robbot]]
[[su:Pamaké:Robbot]]
[[ba:Ҡатнашыусы:Robbot]]
[[be:Удзельнік:Robbot]]
[[be-x-old:Удзельнік:Robbot]]
[[bh:User:Robbot]]
[[bcl:Paragamit:Robbot]]
[[bi:User:Robbot]]
[[bar:Benutzer:Robbot]]
[[bo:User:Robbot]]
[[bs:Korisnik:Robbot]]
[[br:Implijer:Robbot]]
[[bug:Pengguna:Robbot]]
[[bg:Потребител:Robbot]]
[[bxr:User:Robbot]]
[[ca:Usuari:Robbot]]
[[ceb:Gumagamit:Robbot]]
[[cv:Хутшăнакан:Robbot]]
[[cs:Wikipedista:Robbot]]
[[ch:Muna'sesetbi:Robbot]]
[[cbk-zam:Usuario:Robbot]]
[[ny:User:Robbot]]
[[tum:User:Robbot]]
[[co:User:Robbot]]
[[cy:Defnyddiwr:Robbot]]
[[da:Bruger:Robbot]]
[[pdc:Benutzer:Robbot]]
[[de:Benutzer:Robbot]]
[[dv:މެމްބަރު:Robbot]]
[[nv:Choyoołʼįįhí:Robbot]]
[[dsb:Wužywaŕ:Robbot]]
[[na:User:Robbot]]
[[dz:User:Robbot]]
[[et:Kasutaja:Robbot]]
[[el:Χρήστης:Robbot]]
[[eml:Utente:Robbot]]
[[en:User:Robbot]]
[[myv:Теиця:Robbot]]
[[es:Usuario:Robbot]]
[[eo:Uzanto:Robbot]]
[[ext:User:Robbot]]
[[eu:Lankide:Robbot]]
[[ee:User:Robbot]]
[[fa:کاربر:Robbot]]
[[hif:User:Robbot]]
[[fo:Brúkari:Robbot]]
[[fr:Utilisateur:Robbot]]
[[fy:Meidogger:Robbot]]
[[ff:Utilisateur:Robbot]]
[[fur:Utent:Robbot]]
[[ga:Úsáideoir:Robbot]]
[[gv:Ymmydeyr:Robbot]]
[[sm:User:Robbot]]
[[gd:User:Robbot]]
[[gl:Usuario:Robbot]]
[[gan:User:Robbot]]
[[ki:User:Robbot]]
[[glk:کاربر:Robbot]]
[[gu:સભ્ય:Robbot]]
[[got:User:Robbot]]
[[hak:User:Robbot]]
[[xal:Демнч:Robbot]]
[[ko:사용자:Robbot]]
[[ha:User:Robbot]]
[[haw:Mea hoʻohana:Robbot]]
[[hy:Մասնակից:Robbot]]
[[hi:सदस्य:Robbot]]
[[hsb:Wužiwar:Robbot]]
[[hr:Suradnik:Robbot]]
[[io:Uzanto:Robbot]]
[[ig:User:Robbot]]
[[ilo:User:Robbot]]
[[bpy:আতাকুরা:Robbot]]
[[ia:Usator:Robbot]]
[[ie:User:Robbot]]
[[iu:User:Robbot]]
[[ik:User:Robbot]]
[[os:Архайæг:Robbot]]
[[xh:User:Robbot]]
[[zu:User:Robbot]]
[[is:Notandi:Robbot]]
[[it:Utente:Robbot]]
[[he:משתמש:Robbot]]
[[kl:Atuisoq:Robbot]]
[[kn:ಸದಸ್ಯ:Robbot]]
[[pam:User:Robbot]]
[[ka:მომხმარებელი:Robbot]]
[[ks:User:Robbot]]
[[csb:Brëkòwnik:Robbot]]
[[kk:Қатысушы:Robbot]]
[[kw:Devnydhyer:Robbot]]
[[rw:User:Robbot]]
[[ky:User:Robbot]]
[[rn:User:Robbot]]
[[sw:Mtumiaji:Robbot]]
[[kv:Участник:Robbot]]
[[kg:User:Robbot]]
[[ht:Itilizatè:Robbot]]
[[ku:Bikarhêner:Robbot]]
[[lad:Usador:Robbot]]
[[lbe:Гьуртту хьума:Robbot]]
[[lo:ຜູ້ໃຊ້:Robbot]]
[[la:Usor:Robbot]]
[[lv:Lietotājs:Robbot]]
[[to:User:Robbot]]
[[lb:Benotzer:Robbot]]
[[lt:Naudotojas:Robbot]]
[[lij:Utente:Robbot]]
[[li:Gebroeker:Robbot]]
[[ln:Utilisateur:Robbot]]
[[jbo:User:Robbot]]
[[lg:User:Robbot]]
[[lmo:Druvadur:Robbot]]
[[hu:Szerkesztő:Robbot]]
[[mk:Корисник:Robbot]]
[[mg:Mpikambana:Robbot]]
[[ml:ഉപയോക്താവ്:Robbot]]
[[mt:Utent:Robbot]]
[[mi:User:Robbot]]
[[mr:सदस्य:Robbot]]
[[arz:مستخدم:Robbot]]
[[mzn:کارور:Robbot]]
[[cdo:User:Robbot]]
[[mn:Хэрэглэгч:Robbot]]
[[nah:Tlatequitiltilīlli:Robbot]]
[[fj:User:Robbot]]
[[nl:Gebruiker:Robbot]]
[[nds-nl:Gebruker:Robbot]]
[[cr:User:Robbot]]
[[ne:User:Robbot]]
[[new:छ्येलेमि:Robbot]]
[[ja:利用者:Robbot]]
[[nap:Utente:Robbot]]
[[pih:User:Robbot]]
[[no:Bruker:Robbot]]
[[nn:Brukar:Robbot]]
[[nrm:User:Robbot]]
[[nov:User:Robbot]]
[[oc:Utilizaire:Robbot]]
[[mhr:Пайдаланыше:Robbot]]
[[or:User:Robbot]]
[[om:User:Robbot]]
[[uz:Foydalanuvchi:Robbot]]
[[pa:ਮੈਂਬਰ:Robbot]]
[[pi:User:Robbot]]
[[pag:User:Robbot]]
[[pap:User:Robbot]]
[[ps:کارن:Robbot]]
[[km:អ្នកប្រើប្រាស់:Robbot]]
[[nds:Bruker:Robbot]]
[[pl:Wikipedysta:Robbot]]
[[pt:Usuário:Robbot]]
[[crh:Qullanıcı:Robbot]]
[[ty:Utilisateur:Robbot]]
[[ksh:Metmaacher:Robbot]]
[[ro:Utilizator:Robbot]]
[[rmy:Jeno:Robbot]]
[[rm:Utilisader:Robbot]]
[[qu:Ruraq:Robbot]]
[[ru:Участник:Robbot]]
[[sah:Кыттааччы:Robbot]]
[[se:User:Robbot]]
[[sa:योजकः:Robbot]]
[[sg:Utilisateur:Robbot]]
[[sc:Usuàriu:Robbot]]
[[sco:User:Robbot]]
[[stq:Benutser:Robbot]]
[[st:User:Robbot]]
[[tn:User:Robbot]]
[[sq:Përdoruesi:Robbot]]
[[scn:Utenti:Robbot]]
[[si:පරිශීලක:Robbot]]
[[simple:User:Robbot]]
[[sd:يوزر:Robbot]]
[[ss:User:Robbot]]
[[sk:Redaktor:Robbot]]
[[sl:Uporabnik:Robbot]]
[[cu:По́льꙃєватєл҄ь:Robbot]]
[[szl:Użytkownik:Robbot]]
[[so:User:Robbot]]
[[srn:Masyin:Robbot]]
[[sr:Корисник:Robbot]]
[[sh:Korisnik:Robbot]]
[[fi:Käyttäjä:Robbot]]
[[sv:Användare:Robbot]]
[[tl:Tagagamit:Robbot]]
[[ta:பயனர்:Robbot]]
[[kab:Amseqdac:Robbot]]
[[roa-tara:User:Robbot]]
[[tt:Кулланучы:Robbot]]
[[te:వాడుకరి:Robbot]]
[[tet:Uza-na'in:Robbot]]
[[th:ผู้ใช้:Robbot]]
[[ti:User:Robbot]]
[[tg:Корбар:Robbot]]
[[tpi:User:Robbot]]
[[chr:User:Robbot]]
[[chy:User:Robbot]]
[[ve:User:Robbot]]
[[tr:Kullanıcı:Robbot]]
[[tk:Ulanyjy:Robbot]]
[[tw:User:Robbot]]
[[udm:Викиавтор:Robbot]]
[[uk:Користувач:Robbot]]
[[ur:صارف:Robbot]]
[[ug:User:Robbot]]
[[za:用户:Robbot]]
[[vec:Utente:Robbot]]
[[vo:Geban:Robbot]]
[[fiu-vro:Pruukja:Robbot]]
[[wa:Uzeu:Robbot]]
[[zh-classical:User:Robbot]]
[[vls:Gebruker:Robbot]]
[[war:User:Robbot]]
[[wo:Jëfandikukat:Robbot]]
[[wuu:用户:Robbot]]
[[ts:User:Robbot]]
[[yi:באַניצער:Robbot]]
[[yo:Oníṣe:Robbot]]
[[zh-yue:User:Robbot]]
[[diq:User:Robbot]]
[[zea:Gebruker:Robbot]]
[[bat-smg:Nauduotuos:Robbot]]
[[zh:User:Robbot]] | 7167 |
1026 | GNU | 0 | null | null | 73683129 | 73487606 | 2025-07-14T12:41:04 | true | Sửa lỗi ngày lưu trữ không khớp | wikitext | text/x-wiki | 0xlllotlu15yblravs5e71olry0ym2w | {
"username": "TheSecondFunnyYellowBot",
"id": "977823",
"ip": null
} | {{Infobox OS
| name = GNU
| logo = Heckert GNU white.svg
| logo size = 200px
| screenshot = Gnu hurd debian 1.png
| caption = [[Debian GNU/Hurd]] với [[Xfce4]] và trình duyệt [[Midori (trình duyệt web)|Midori]]
| family = [[Tương tự Unix]]
| developer = Cộng đồng
| source model = [[Phần mềm tự do]]
| marketing target = [[Máy tính cá nhân]], thiết bị di động, [[Hệ thống nhúng|thiết bị nhúng]], [[server]], [[mainframe]], [[supercomputer]]
| language = <!--Exactly which?-->
| userland = GNU
| kernel_type = [[Microkernel]] ([[GNU Hurd]]) hay [[Monolithic kernel]] (GNU [[Linux-libre]], phân nhánh của [[Linux kernel|Linux]])
| license = [[GNU General Public License|GNU GPL]], [[GNU Lesser General Public License|GNU LGPL]], [[GNU Affero General Public License|GNU AGPL]], [[GNU Free Documentation License|GNU FDL]], [[GNU Project#GNU Free System Distribution Guidelines|GNU FSDG]]<ref>{{chú thích web | url = https://www.gnu.org/licenses/ |title = GNU Licenses}}</ref><ref>{{chú thích web | url = https://www.gnu.org/distros/free-system-distribution-guidelines.html |title = GNU FSDG}}</ref>
| website = https://www.gnu.org/home.en.html
| programmed in = nhiều (đáng chú ý là [[C (ngôn ngữ lập trình)|C]] và [[Assembly]])
| working_state = đang phát triển
| supported_platforms = [[IA-32]] (chỉ với nhân [[Hurd]]) và [[DEC Alpha|Alpha]], [[Synopsys ARC|ARC]], [[Cấu trúc ARM|ARM]], [[AVR32]], [[Blackfin]], [[C6x]], [[ETRAX CRIS]], [[FR-V]], [[H8/300]], [[Qualcomm Hexagon|Hexagon]], [[Itanium]], [[M32R]], [[m68k]], [[Imagination META|META]], [[MicroBlaze]], [[MIPS architecture|MIPS]], [[MN103]], [[OpenRISC]], [[PA-RISC]], [[PowerPC]], [[s390]], [[S+core]], [[SuperH]], [[SPARC]], [[TILE64]], [[Unicore32]], [[x86]], [[Xtensa]] <!-- Do not include 64 bit extensions of 32 bit ISAs, e.g. sparc64, ppc64, x86-64 &c. --> (chỉ với nhân [[Linux-libre]])
}}
'''GNU''' {{IPAc-en|audio=En-gnu.ogg|ɡ|n|uː}}<ref>{{chú thích web | url = https://www.gnu.org/ |title = What is GNU? |work = The GNU Operating System | date = ngày 4 tháng 9 năm 2009 | publisher = [[Free Software Foundation]] |access-date =ngày 9 tháng 10 năm 2009 | quote =The name ‘GNU’ is a [[recursive acronym]] for ‘GNU's Not Unix‘; it is pronounced ''g-noo'', as one syllable with no vowel sound between the ''g'' and the ''n''.}}</ref><ref name="rms-zagreb-talk" /> là một hệ điều hành và bộ sưu tập phần mềm máy tính phong phú.<ref>{{chú thích tạp chí|author1=Yi Peng|author2=Fu Li|author3=Ali Mili|title=Modeling the evolution of operating systems: An empirical study|journal=Journal of Systems and Software|date=January 2007|volume=80|issue=1|pages=1–15|doi=10.1016/j.jss.2006.03.049|url=https://web.njit.edu/~mili/pdf/oss.pdf|access-date =11 January 2016|archiveurl=https://web.archive.org/web/20160111035552/https://web.njit.edu/~mili/pdf/oss.pdf|archive-date=2016-01-11|quote=''...we have selected a set of fifteen operating systems: Unix, Solaris/Sun OS, BSD, Windows, MS-DOS, MAC OS, Linux, Net Ware, HP UX, GNU Hurd, IBM Aix, Compaq/ DEC VMS, OS/2.''}}
</ref><ref>{{chú thích web|url=https://www.snom.com/footer/source-code-gpl-open-source/|title=Source Code & GPL Open Source|last=Snom Technology|date=|website=www.snom.com|language=en|archive-url=https://web.archive.org/web/20180409044219/https://www.snom.com/footer/source-code-gpl-open-source/|archive-date=2018-04-09|url-status=dead|access-date=2018-04-08|quote=Variants of the GNU operating system, which use the kernel Linux, are now widely used; though these systems are often referred to as "Linux", they are more accurately called "GNU/Linux systems".}}</ref><ref>{{chú thích sách|author1=M. R. M. Torres|author2=Federico Barrero|author3=M. Perales|author4=S. L. Toral|title=Analysis of the Core Team Role in Open Source Communities|journal=Complex, Intelligent and Software Intensive Systems (CISIS), 2011 International Conference on|date=June 2011|pages=109–114|doi=10.1109/CISIS.2011.25|url=https://www.researchgate.net/publication/221328676|access-date =11 January 2016|publisher=IEEE Computer Society|format=PDF|quote=''Debian port to Hurd...: The GNU Hurd is a totally new operating system being put together by the GNU group.''|isbn=978-1-61284-709-2}}
</ref><ref>{{chú thích web|url=https://ccm.net/faq/478-gnu-operating-system|title=GNU Operating System - CCM FAQ|last=|first=|date=|website=CCM|language=en|archive-url=https://web.archive.org/web/20191215074114/https://ccm.net/faq/478-gnu-operating-system|archive-date=2019-12-15|url-status=|access-date =2018-04-08|quote=GNU is an operating system that offers a set of free open source programs.}}</ref><ref>{{chú thích tạp chí|author1=Neal H. Walfield|author2=Marcus Brinkmann|title=A critique of the GNU hurd multi-server operating system|journal=ACM SIGOPS Operating Systems Review|date=4 July 2007|volume=41|issue=4|pages=30–39|doi=10.1145/1278901.1278907|url=http://walfield.org/papers/200707-walfield-critique-of-the-GNU-Hurd.pdf|access-date =11 January 2016|archiveurl=https://web.archive.org/web/20151105213752/http://www.walfield.org/papers/200707-walfield-critique-of-the-GNU-Hurd.pdf|archive-date=2015-11-05}}</ref><ref>{{chú thích web|url=https://techcrunch.com/2008/03/24/arent-unix-and-linux-the-same-thing-yes-and-no/|title=All About Linux 2008: Aren't UNIX and Linux the same thing? Yes and no. – TechCrunch|website=techcrunch.com|language=en-US|access-date =2018-04-02}}</ref> GNU bao gồm toàn bộ [[phần mềm tự do]],<ref name = "handbookonopensource" /><ref>{{chú thích web | url =https://www.gnu.org/gnu/manifesto.html | title = GNU Manifesto |publisher = FSF | work = GNU project |access-date = 2011-07-27}}</ref><ref>{{chú thích sách | url= https://books.google.com/books?id=F6qgFtLwpJgC | title = The Cathedral & the Bazaar: Musings on Linux and Open Source by an Accidental Revolutionary | pages = 10–12 | isbn= 978-0-59600108-7 | last = Raymond | first =Eric | date = 2001-02-01}}</ref> hầu hết được cấp phép theo [[Giấy phép Công cộng GNU|General Public License (GPL)]] của [[GNU Project]].
''GNU'' là một kiểu viết tắt đệ quy của "GNU's Not Unix!",<ref name = "handbookonopensource" /><ref>{{chú thích web | url =http://www.thefreedictionary.com/GNU%27s+Not+Unix |title=GNU's Not Unix | publisher =The free dictionary | access-date = 2012-09-22}}</ref> nó được chọn bởi thiết kế của GNU là [[tương tự Unix]], nhưng khác với [[Unix]] vì nó là phần mềm miễn phí và không có mã Unix.<ref name = handbookonopensource>{{chú thích sách |first1 = Kirk |last1=St. Amant |first2=Brian |last2 = Still |title=Handbook of Research on Open Source Software: Technological, Economic, and Social Perspectives |isbn= 978-1-59140999-1|year=2007 }}</ref><ref>{{chú thích web | publisher = FSF | work = GNU project | url = https://www.gnu.org/ | title = The GNU Operating system | access-date = 2008-08-18}}</ref><ref>{{chú thích web|last=Marshall |first = Rosalie | place = [[Úc|AU]] | url = http://www.pcauthority.com.au/News/128513,qa-richard-stallman-founder-of-the-gnu-project-and-the-free-software-foundation.aspx |title = Q&A: Richard Stallman, founder of the GNU Project and the Free Software Foundation | publisher = PC & Tech Authority |date = 2008-11-17 |access-date = 2012-09-22}}</ref> Dự án GNU bao gồm [[nhân hệ điều hành]], GNU Hurd, vốn là trọng tâm ban đầu của [[Free Software Foundation]] (FSF).<ref name = "handbookonopensource" /><ref name = computerworld>Vaughan-Nichols, Steven J. "[http://www.computerworld.com/s/article/9131178/Opinion_The_top_10_operating_system_stinkers Opinion: The top 10 operating system stinkers] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20140723114425/http://www.computerworld.com/s/article/9131178/Opinion_The_top_10_operating_system_stinkers |date=2014-07-23 }}", ''[[Computerworld]]'', ngày 9 tháng 4 năm 2009: "... after more than 25 years in development, GNU remains incomplete: its kernel, Hurd, has never really made it out of the starting blocks.... Almost no one has actually been able to use the OS; it's really more a set of ideas than an operating system."</ref><ref name= Hillesley>{{Citation | last = Hillesley | first = Richard | newspaper = The H | url = http://www.h-online.com/open/features/GNU-HURD-Altered-visions-and-lost-promise-1030942.html | edition = online | title = GNU HURD: Altered visions and lost promise | date = ngày 30 tháng 6 năm 2010 | page = [http://www.h-online.com/open/features/GNU-HURD-Altered-visions-and-lost-promise-1030942.html?page=3 3] | quote = Nearly twenty years later the HURD has still to reach maturity, and has never achieved production quality.... Some of us are still wishing and hoping for the real deal, a GNU operating system with a GNU kernel.}}</ref><ref>Lessig, Lawrence. ''The Future of Ideas: The Fate of the Commons in a Connected World'', p. 54. Random House, 2001. {{ISBN|978-0-375-50578-2}}. About Stallman: "He had mixed all of the ingredients needed for an operating system to function, but he was missing the core."</ref> Tuy nhiên với trạng thái của hạt nhân Hurd là chưa sẵn sàng ra mắt,<ref>{{Citation | url=https://www.gnu.org/software/hurd/hurd/status.html | publisher = Free Software Foundation | title = Status | access-date = 2017-04-24 | date = 2015-05-03}}</ref> các hạt nhân phi GNU, phổ biến nhất là [[Hạt nhân Linux|nhân Linux]], cũng có thể được sử dụng với phần mềm GNU.<ref>{{Citation | chapter-url = http://oreilly.com/openbook/debian/book/ch01_02.html |title= Debian open book | chapter = 1.2 What is Linux? |publisher = O'Reilly |date=1991-10-05 |access-date = 2012-09-22}}</ref><ref>{{Citation | edition = 12.4 | contribution-url = https://help.ubuntu.com/lts/installation-guide/armhf/ch01s03.html | contribution = What is GNU/Linux? | publisher = Canonical | series = Ubuntu | title = Ubuntu Installation Guide | access-date = 2015-06-22 | archive-date = 2015-06-21 | archive-url = https://web.archive.org/web/20150621214422/https://help.ubuntu.com/lts/installation-guide/armhf/ch01s03.html }}</ref> Sự kết hợp giữa GNU và Linux đã trở nên phổ biến đến mức bộ đôi này thường được gọi tắt là "Linux", hoặc ít thường xuyên hơn, ''GNU/Linux''. (xem [[Tranh cãi về cách đặt tên GNU/Linux|Tranh cãi về đặt tên GNU/Linux]])
[[Tập tin:Richard Stallman - Fête de l'Humanité 2014 - 010.jpg|thumb|upright|[[Richard Stallman]], người sáng lập dự án GNU]]
[[Richard Stallman]], người sáng lập dự án, xem GNU như một "phương tiện kỹ thuật để kết thúc xã hội".<ref>{{Citation | contribution = KTH | publisher = FSF | title = Philosophy | series = GNU | contribution-url = https://www.gnu.org/philosophy/stallman-kth.html | first = Richard | last = Stallman | type = speech | place = Stockholm, Sweden | year = 1986}}.</ref> Liên quan đến [[Lawrence Lessig]] trong phần giới thiệu về ấn bản thứ hai của cuốn sách ''[[Free Software, Free Society]]'' của mình Stallman đã viết về "các khía cạnh xã hội của phần mềm và cách Phần mềm tự do có thể tạo ra công bằng và xã hội".<ref>{{chú thích sách|url=http://www.openisbn.com/isbn/9781441436856/|title=Free Software, Free Society: Selected Essays Of Richard M. Stallman|isbn=9781441436856|website=www.openisbn.com|access-date =2016-03-24|last1=Stallman|first1=Richard M.|last2=Gay|first2=Joshua|date=December 2009}}</ref>
==Lịch sử ==
Việc phát triển hệ điều hành GNU được [[Richard Stallman]] khởi xướng khi ông làm việc tại [[MIT Artificial Intelligence Laboratory|Phòng thí nghiệm trí tuệ nhân tạo MIT]]. Nó được gọi là [[GNU Project|Dự án GNU]], và được công bố công khai vào ngày [[27 tháng 9]] năm 1983, trên các nhóm tin net.unix-wizards và net.usoft bởi Stallman.<ref>{{chú thích báo |title=new UNIX implementation |first=Richard |last=Stallman |date=September 27, 1983 |newsgroup=net.unix-wizards |message-id=771@mit-eddie.UUCP |url=https://groups.google.com/group/net.unix-wizards/msg/4dadd63a976019d7 |access-date =August 18, 2008 }}</ref> Việc phát triển phần mềm bắt đầu vào ngày [[5 tháng 1]] năm 1984, khi Stallman nghỉ việc tại Phòng thí nghiệm để họ không thể đòi quyền sở hữu hoặc can thiệp vào việc phân phối các thành phần GNU dưới dạng phần mềm tự do.<ref name="intervention">{{chú thích sách |url=https://books.google.com/books?id=jXC6H8lRjlUC |title=Inter/vention: Free Play in the Age of Electracy |first1=Jan Rune |last1=Holmevik |first2=Ian |last2=Bogost |first3=Gregory |last3=Ulmer |publisher=MIT Press |date=March 2012 |isbn=978-0-262-01705-3|pages=69–71}}</ref> Richard Stallman đã chọn tên bằng cách sử dụng nhiều cách chơi chữ khác nhau, bao gồm cả bài hát ''[[The Gnu]]''.<ref name="rms-zagreb-talk">{{cite AV media |url=http://mjesec.ffzg.hr/~dpavlin/stallman2006/free_software_movement_and_the_future_of_freedom_zagreb_09_march_2006.ogg |title=The Free Software Movement and the Future of Freedom |first=Richard |last=Stallman |author-link=Richard Stallman |publisher=[[Free Software Foundation|FSF Europe]] |location=Zagreb, Croatia |lay-url=http://fsfeurope.org/documents/rms-fs-ngày 9 tháng 3 năm 2006.en.html |date=ngày 9 tháng 3 năm 2006 |access-date =ngày 20 tháng 2 năm 2007}}</ref>{{rp|at=[https://fsfe.org/freesoftware/transcripts/rms-fs-ngày 9 tháng 3 năm 2006.en.html#the-name-gnu 00:45:30]}}
Mục tiêu là ra mắt một hệ điều hành phần mềm hoàn toàn tự do. Stallman muốn người dùng máy tính được tự do nghiên cứu mã nguồn của phần mềm họ sử dụng, chia sẻ phần mềm với người khác, sửa đổi hành vi của phần mềm và xuất bản các phiên bản phần mềm được sửa đổi của riêng họ. Triết lý này sau đó đã được xuất bản thành [[Tuyên ngôn GNU]] vào tháng 3 năm 1985.<ref>{{chú thích tạp chí|url=http://www.math.utah.edu/ftp/pub/tex/bib/toc/dr-dobbs-1980.html#10(3):March:1985 |title=Dr. Dobb's Journal |volume=10 |issue=3 |pages=30 |date=March 1985 |first=Richard |last=Stallman |authorlink = Richard Stallman |access-date =ngày 18 tháng 10 năm 2011}}</ref>
Kinh nghiệm của Richard Stallman với [[Incompatible Timesharing System]] (ITS),<ref name="intervention" /> một hệ điều hành ban đầu được viết bằng [[hợp ngữ]] đã trở nên lỗi thời do [[PDP-10]] bị ngừng phát triển, kiến trúc máy tính mà ITS đã viết, dẫn đến một quyết định rằng hệ thống [[Porting|di động]] là cần thiết.<ref name="rms-zagreb-talk" />{{rp|at=[https://fsfe.org/freesoftware/transcripts/rms-fs-ngày 9 tháng 3 năm 2006.en.html#choosing-the-unix-design 00:40:52]}}<ref name="opensource2.0">{{chú thích sách |url=https://books.google.com/books?id=q9GnNrq3e5EC&printsec=frontcover#v=onepage&q&f=false |title=Open Sources 2.0: The Continuing Evolution |first1=Chris |last1=DiBona |first2=Mark |last2=Stone |first3=Danese |last3=Cooper |date=October 2005 |pages=38–40 |isbn=9780596008024}}</ref> Do đó ông đã quyết định rằng sự phát triển sẽ được bắt đầu bằng [[C Sharp (ngôn ngữ lập trình)|C]] và [[Lisp]] làm ngôn ngữ lập trình hệ thống,<ref>{{chú thích web|url=http://laurel.datsi.fi.upm.es/~ssoo/IG/download/timeline.html|title=Timeline of GNU/Linux and Unix|quote=Both C and Lisp will be available as system programming languages.}}</ref> và GNU sẽ tương thích với Unix.<ref>{{chú thích sách |url=https://books.google.com/books?id=53zaxy423xcC&printsec=frontcover#v=onepage&q&f=false|title=Beginning Portable Shell Scripting: From Novice to Professional (Expert's Voice in Open Source)|date=November 2008|pages=177–178 |isbn=9781430210436 |author1=Seebach |first1=Peter}}</ref> Vào thời điểm đó, Unix đã là một hệ điều hành độc quyền phổ biến. Thiết kế của Unix là mô-đun, do đó, nó có thể được thực hiện lại từng phần.<ref name="opensource2.0" />
Phần lớn các phần mềm cần thiết phải được viết từ đầu, nhưng các thành phần phần mềm miễn phí của bên thứ ba tương thích hiện có cũng được sử dụng như hệ thống sắp chữ [[TeX]], [[Hệ thống X Window|X Window System]], và microkernel [[Mach (kernel)|Mach]] tạo thành nền tảng của lõi [[GNU Mach]] của [[GNU Hurd]] (hạt nhân chính thức của GNU).<ref name="linuxinterface">{{chú thích sách |url=https://books.google.com/books?id=Ps2SH727eCIC&printsec=frontcover#v=onepage&q&f=false|title=The Linux Programming Interface: A Linux and UNIX System Programming Handbook|pages=5–6|date=October 2010 |isbn=9781593272203 |author1=Kerrisk |first1=Michael}}</ref> Ngoại trừ các thành phần bên thứ ba nói trên, hầu hết GNU đã được các tình nguyện viên viết; một số trong thời gian rảnh rỗi, một số được trả bởi các công ty,<ref name="cygnus">{{chú thích sách |url=https://archive.org/details/isbn_9781565925823 |title=Open Sources: Voices from the Open Source Revolution |publisher=O'Reilly & Associates, Inc. |date=January 1999 |isbn=978-1-56592-582-3 }}</ref> tổ chức giáo dục và các tổ chức phi lợi nhuận khác. Tháng 10 năm 1985, Stallman đã thành lập [[Quỹ Phần mềm Tự do|Free Software Foundation]] (FSF). Vào cuối những năm 1980 và 1990, FSF đã thuê các nhà phát triển phần mềm viết phần mềm cần thiết cho GNU.<ref>{{chú thích sách |url=https://books.google.com/books?id=LlCnYt2snHYC&printsec=frontcover#v=onepage&q&f=false |title=The Software Industry | pages=187–196 |isbn=9783642315091 |author1=Buxmann |first1=Peter |last2=Diefenbach |first2=Heiner |last3=Hess |first3=Thomas |date = ngày 30 tháng 9 năm 2012}}</ref><ref>{{chú thích sách |url=https://books.google.com/?id=50maN7VmpusC&printsec=frontcover#v=onepage&q&f=false | title=Practical UNIX and Internet Security, 3rd Edition | publisher=O'Reilly & Associates, Inc. |date=February 2003 | page=18 |isbn=9781449310127}}</ref>
Khi GNU trở nên nổi bật, các doanh nghiệp quan tâm bắt đầu đóng góp vào việc phát triển hoặc bán phần mềm và hỗ trợ kỹ thuật của GNU. Nổi bật và thành công nhất trong số này là [[Cygnus Solutions]],<ref name="cygnus" /> bây giờ là một phần của [[Red Hat]].<ref>{{chú thích web|url=http://news.cnet.com/2100-1001-232971.html|title=Red Hat buys software firm, shuffles CEO|author=Stephen Shankland|date=ngày 15 tháng 11 năm 1999|publisher=CBS Interactive|work=CNET|access-date =ngày 5 tháng 3 năm 2016}}</ref>
== Thành phần ==
{{Main|Danh sách các gói tin GNU}}
Các thành phần cơ bản của hệ thống bao gồm [[Bộ trình dịch GNU|GNU Compiler Collection]] (GCC), [[Glibc|GNU C library]] (glibc), và [[GNU Core Utilities]] (coreutils),<ref name="handbookonopensource" /> cũng bao gồm [[GNU Debugger]] (GDB), [[GNU Binary Utilities]] (binutils),<ref>{{chú thích web|url=http://developer.amd.com/tools-and-sdks/archive/gcc-and-gnu-toolchains-for-amd-platforms/ |title=GCC & GNU Toolchains - AMD |publisher=Developer.amd.com |date= |access-date = ngày 2 tháng 9 năm 2015 |archiveurl=https://web.archive.org/web/20150316191013/http://developer.amd.com/tools-and-sdks/archive/gcc-and-gnu-toolchains-for-amd-platforms/ |archive-date =2015-03-16}}</ref> [[Bash|GNU Bash]] shell.<ref name="linuxinterface" /><ref>{{chú thích sách| chapter-url=https://books.google.com/books?id=vvuzDziOMeMC&printsec=frontcover#v=onepage&q&f=false|title=Beginning Linux Programming|chapter=The GNU Project and the Free Software Foundation| isbn=9781118058619| author1=Matthew| first1=Neil| last2=Stones| first2=Richard| date = ngày 22 tháng 4 năm 2011}}</ref><ref>{{chú thích sách| url=https://books.google.com/books?id=7MhTb9X4aYgC&printsec=frontcover#v=onepage&q&f=false|title=Emerging Free and Open Source Software Practices|pages=262–264|date=May 2007| isbn=9781599042107| author1=Sowe| first1=Sulayman K| last2=Stamelos| first2=Ioannis G| last3=Samoladas| first3=Ioannis M}}</ref> Các nhà phát triển GNU đã đóng góp cho các [[Porting|ports]] Linux của các ứng dụng và tiện ích GNU, hiện cũng được sử dụng rộng rãi trên các hệ điều hành khác như các biến thể [[Berkeley Software Distribution|BSD]], [[Solaris (operating system)|Solaris]] và [[macOS]].<ref>{{chú thích web|url=http://www.buzzle.com/articles/linux-history-and-introduction.html |title=Linux: History and Introduction |publisher=Buzzle.com |date = ngày 25 tháng 8 năm 1991 |access-date = ngày 22 tháng 9 năm 2012}}</ref>
Nhiều chương trình GNU đã được [[Porting|port]] đến các hệ điều hành khác, bao gồm cả các nền tảng độc quyền như [[Microsoft Windows]]<ref>{{chú thích sách| url=https://books.google.com/books?id=0SM3PEH9gagC&printsec=frontcover#v=onepage&q&f=false|title=Integrating Linux and Windows|page=30|date=December 2000| isbn=9780130306708| author1=McCune| first1=Mike}}</ref> và [[macOS]].<ref>{{chú thích sách| url=https://books.google.com/books?id=o9K8KEQic5sC&printsec=frontcover#v=onepage&q&f=false|title=A Practical Guide To Unix For Mac Os X Users|page=4|year=2005| isbn=9780131863330| author1=Sobell| first1=Mark G| last2=Seebach| first2=Peter}}</ref> Các chương trình GNU đã được chứng minh là đáng tin cậy hơn so với các đối chiếu Unix độc quyền của chúng.<ref>[http://ftp.cs.wisc.edu/pub/paradyn/technical_papers/fuzz-revisited.ps Fuzz Revisited: A Re-examination of the Reliability of UNIX Utilities and Services] - October 1995 - Computer Sciences Department,University of Wisconsin</ref><ref>[http://pages.cs.wisc.edu/~blbowers/fuzz-2001.pdf An Inquiry into the Stability and Reliability of UNIX Utilities]</ref>
Tính đến tháng 11 năm 2015, có tổng số 466 gói GNU (bao gồm ngừng hoạt động, loại trừ 383) được lưu trữ trên trang web phát triển GNU chính thức.<ref>{{chú thích web|url=https://www.gnu.org/software/software.html |title=Software - GNU Project - Free Software Foundation |publisher=Free Software Foundation, Inc |date = ngày 13 tháng 1 năm 2016 |access-date = ngày 13 tháng 1 năm 2016}}</ref>
==Biến thể GNU==
{{Main|Biến thể GNU}}
[[Tập tin:GNewSense screenshot.png|thumb|[[gNewSense]], một ví dụ về phân phối được FSF phê duyệt]]
[[Tập tin:Parabola12.png|thumb|[[Parabola GNU/Linux-libre]], một ví dụ về phân phối được phê duyệt của FSF sử dụng mô hình phát hành cuộn]]
[[Hạt nhân (khoa học máy tính)|Hạt nhân]] chính thức của GNU Project là [[GNU Hurd]] microkernel; tuy nhiên, vào năm 2012, [[Linux kernel]] trở thành một phần chính thức của GNU Project với [[Linux-libre]], một biến thể của Linux với tất cả các thành phần [[Phần mềm sở hữu độc quyền|độc quyền]] được loại bỏ.<ref>{{chú thích web | url= https://directory.fsf.org/wiki/GNU_Linux-libre |title = GNU Linux-libre | date = ngày 17 tháng 12 năm 2012 | access-date = ngày 9 tháng 2 năm 2013}}</ref>
Với bản phát hành [[Debian]] GNU/Hurd 2015 ngày 30/4/2015,<ref>{{chú thích web|url=https://www.phoronix.com/scan.php?page=news_item&px=Debian-GNU-Hurd-2015|title=Debian GNU/Hurd 2015 Released - Phoronix|website=www.phoronix.com|access-date = ngày 24 tháng 3 năm 2016}}</ref><ref>{{chú thích web|url=https://lists.debian.org/debian-hurd/2015/04/msg00047.html|title=Debian GNU/Hurd 2015 released!|website=lists.debian.org|access-date = ngày 24 tháng 3 năm 2016}}</ref> GNU OS hiện cung cấp các thành phần để hợp lại thành một hệ điều hành mà người dùng có thể cài đặt và sử dụng trên máy tính.<ref name="status">{{chú thích web|url=https://www.gnu.org/software/hurd/hurd/status.html|title=status|website=www.gnu.org|access-date = ngày 24 tháng 3 năm 2016}}</ref><ref>{{chú thích web|url=https://www.debian.org/ports/hurd/|title=Debian -- Debian GNU/Hurd|website=www.debian.org|access-date = ngày 24 tháng 3 năm 2016}}</ref><ref>{{chú thích web|url=https://www.debian.org/ports/hurd/hurd-install|title=Debian -- Debian GNU/Hurd — Configuration|website=www.debian.org|access-date = ngày 24 tháng 3 năm 2016}}</ref> Việc này bao gồm hạt nhân [[GNU Hurd]], hiện đang ở trạng thái tiền phát hành. Trang trạng thái Hurd nói rằng "nó có thể chưa sẵn sàng để đưa vào sử dụng, vì vẫn còn một số lỗi và thiếu tính năng. Tuy nhiên, đây phải là cơ sở tốt để phát triển thêm và sử dụng ứng dụng không quan trọng."<ref name="status" />
Do Hurd chưa sẵn sàng để đưa vào sử dụng, trong thực tế, các hệ điều hành này là các [[bản phân phối Linux]]. Chúng chứa nhân Linux, các thành phần GNU và phần mềm từ nhiều dự án [[phần mềm tự do]] khác. Nhìn vào tất cả các mã chương trình có trong bản phân phối [[Ubuntu|Ubuntu Linux]] vào năm 2011, GNU bao gồm 8% (13% trong [[GNOME]]) và Linux kernel 6% (tăng lên 9% khi bao gồm các phụ thuộc trực tiếp của nó).<ref>{{chú thích web|url=http://pedrocr.pt/text/how-much-gnu-in-gnu-linux/|title=How much GNU is there in GNU/Linux? - Split Perspective by Pedro Côrte-Real|author=|date=|website=pedrocr.pt}}</ref>
Các hạt nhân khác như [[FreeBSD]] cũng hoạt động cùng với phần mềm GNU để tạo thành một hệ điều hành hoạt động.<ref>{{chú thích sách|url=https://books.google.com/books?id=CHkHNChvPqIC |title=Open Source Software: Implementation and Management| page = 129| isbn= 978-1-55558320-0| last1 = Kavanagh | first1 = Paul| date = ngày 26 tháng 7 năm 2004}}</ref> [[Quỹ Phần mềm Tự do|FSF]] cho trì rằng một hệ điều hành được xây dựng bằng [[Hạt nhân Linux|nhân Linux]] và các công cụ và tiện ích GNU, nên được coi là một biến thể của GNU và thúc đẩy thuật ngữ ''GNU/Linux'' cho các hệ thống đó (dẫn đến [[Tranh cãi về cách đặt tên GNU/Linux|tranh cãi về đặt tên GNU/Linux]]).<ref>{{chú thích báo | url = https://groups.google.com/group/comp.os.linux.misc/msg/1241a2919efc4bc3 | title = Linux is a GNU system and the DWARF support | newsgroup = comp.os.linux.misc | date = ngày 8 tháng 9 năm 1994 | first = Matt | last = Welsh | access-date = ngày 3 tháng 2 năm 2008 | quote = RMS's idea (which I have heard first-hand) is that Linux systems should be considered GNU systems with Linux as the kernel.}}</ref><ref>{{chú thích web |last=Proffitt |first=Brian |url=http://www.itworld.com/it-managementstrategy/285750/debian-gnulinux-seeks-alignment-free-software-foundation |title=Debian GNU/Linux seeks alignment with Free Software Foundation |work=ITworld |date=ngày 12 tháng 7 năm 2012 |access-date=ngày 22 tháng 9 năm 2012 |archive-date=2012-09-17 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120917154104/http://www.itworld.com/it-managementstrategy/285750/debian-gnulinux-seeks-alignment-free-software-foundation |url-status=dead }}</ref><ref>{{chú thích web|url= http://www.tldp.org/LDP/sag/html/gnu-or-not.html |title= 1.1. Linux or GNU/Linux, that is the question | work = SAG | publisher= TLDP | access-date = ngày 22 tháng 9 năm 2012}}</ref> GNU Project đã phê duyệt các bản phân phối Linux, như [[gNewSense]], [[Trisquel]] và [[Parabola GNU/Linux-libre]].<ref>{{Citation | contribution-url = https://www.gnu.org/distros/free-distros.html | contribution = List of Free GNU/Linux Distributions | title = GNU Project | publisher = Free Software Foundation (FSF)}}.</ref> Các biến thể GNU khác không sử dụng Hurd làm hạt nhân bao gồm Debian GNU/kFreeBSD và Debian GNU/NetBSD, mang lại kết quả ban đầu cho GNU trên kernel BSD.
== Bản quyền, giấy phép GNU và quản lý ==
GNU Project khuyến nghị rằng những người đóng góp gán bản quyền cho các gói GNU cho Quỹ phần mềm tự do,<ref>{{chú thích web| url = https://www.gnu.org/prep/maintain/html_node/Copyright-Papers.html |title=Copyright Papers | work = Information For Maintainers of GNU Software |publisher= FSF |date = ngày 30 tháng 6 năm 2011 | access-date = ngày 27 tháng 7 năm 2011}}</ref><ref>{{chú thích web | work = GNU | url= https://www.gnu.org/licenses/why-assign.html |title=Why the FSF gets copyright assignments from contributors | publisher = FSF | date = ngày 15 tháng 7 năm 2011 | access-date = ngày 27 tháng 7 năm 2011}}</ref> mặc dù Quỹ phần mềm tự do cho rằng có thể chấp nhận phát hành các thay đổi nhỏ cho một dự án hiện theo [[Phạm vi công cộng]].<ref>{{chú thích web | work = GNU | url = https://www.gnu.org/licenses/license-recommendations.html | publisher = Free Software Foundation | title = How to choose a license for your own work | url-status=dead | access-date = ngày 12 tháng 7 năm 2012 | archive-date =2019-08-09| archive-url = https://web.archive.org/web/20190809050502/http://www.gnu.org/licenses/license-recommendations.html }}</ref> Tuy nhiên, điều này là không bắt buộc; các nhà bảo trì gói có thể giữ bản quyền đối với các gói GNU mà họ duy trì, mặc dù chỉ có chủ bản quyền mới có thể thực thi giấy phép được sử dụng (như GNU GPL), nên người giữ bản quyền trong trường hợp này thi hành nó thay vì [[Quỹ Phần mềm Tự do|Free Software Foundation]].<ref>{{chú thích web| last = Raymond | first = Eric S | url = http://www.catb.org/esr/Licensing-HOWTO.html |title = Licensing HOWTO | publisher= CatB |date = ngày 9 tháng 11 năm 2002 | access-date = ngày 22 tháng 9 năm 2012}}</ref>
Để phát triển phần mềm cần thiết, Stallman đã viết một giấy phép gọi là [[GNU General Public License]] (ban đầu gọi là Emacs General Public License), với mục tiêu đảm bảo người dùng tự do chia sẻ và tự do thay đổi phần mềm.<ref>{{Citation | title = Old licenses | series = GNU | publisher = FSF | contribution-url = https://www.gnu.org/licenses/old-licenses/gpl-1.0.txt | contribution = GPL 1.0}}.</ref> Stallman đã viết giấy phép này sau kinh nghiệm của mình với [[James Gosling]] và một chương trình có tên UniPress, về một cuộc tranh cãi xung quanh việc sử dụng mã phần mềm trong chương trình [[GNU Emacs]].<ref name = "twobits">{{chú thích sách|chapter-url= https://books.google.com/books?id=MEmMl-tY8jEC | title = Two Bits: The Cultural Significance of Free Software | chapter = Writing Copyright Licenses | date =June 2008|isbn = 978-0-82234264-9 | last = Kelty | first = Christopher M}}</ref><ref>{{Citation | url = http://www.free-soft.org/gpl_history/ | title = The History of the GNU General Public License | publisher = Free Software}}.</ref> Trong hầu hết những năm 1980, mỗi gói GNU có giấy phép riêng: Emacs General Public License, GCC General Public License, v.v. Năm 1989, FSF đã xuất bản một giấy phép duy nhất mà có thể sử dụng cho tất cả phần mềm của mình có thể được sử dụng bởi các dự án không phải GNU: [[GNU General Public License]] (GPL).<ref name="twobits" /><ref>{{Citation | url = https://www.gnu.org/bulletins/bull5.html#SEC7 | date = Jun 11, 1998 | title = GNU's flashes | newspaper = GNU's Bulletin | volume = 1 | number = 5 | series = GNU Project | publisher = Free Software Foundation (FSF)}}.</ref>
Giấy phép này hiện được sử dụng bởi hầu hết các phần mềm GNU, cũng như một số lượng lớn các chương trình phần mềm tự do không phải là một phần của GNU Project; nó cũng là [[giấy phép phần mềm]] tự do được sử dụng phổ biến nhất.<ref>{{chú thích web |url = http://osrc.blackducksoftware.com/data/licenses/ |title = Open Source License Data |work = Open Source Resource Center |publisher = Black Duck Software |access-date = ngày 24 tháng 9 năm 2012 |url-status=dead |archiveurl = https://web.archive.org/web/20121008170109/http://osrc.blackducksoftware.com/data/licenses/ |archive-date =2012-10-08|df = }}</ref> Nó cho phép tất cả những người nhận chương trình có quyền chạy, sao chép, sửa đổi và phân phối chương trình đó, đồng thời cấm họ áp đặt các hạn chế hơn nữa đối với bất kỳ bản sao nào họ phân phối. Ý tưởng này thường được gọi là [[copyleft]].<ref>{{chú thích sách|url= https://books.google.com/books?id=c7ppFih2mSwC | title = Decoding Liberation: The Promise of Free and Open Source Software|pages= 46–52|date = August 2007|isbn=978-0-41597893-4| last1 = Chopra |first1 = Samir| last2 = Dexter | first2 = Scott}}</ref>
Năm 1991, giấy phép [[GNU Lesser General Public License]] (LGPL), sau đó được gọi là Library General Public License, được viết cho [[GNU C Library]] để cho phép nó được liên kết với phần mềm độc quyền.<ref>{{Citation | publisher = Free BSD | url = https://www.freebsd.org/doc/en_US.ISO8859-1/articles/bsdl-gpl/origins-lgpl.html | title = The origins of Linux and the LGPL}}.</ref> Năm 1991 phiên bản 2 của GNU GPL cũng được phát hành. [[GNU Free Documentation License]] (FDL), cho tài liệu, ra mắt vào năm 2000.<ref>{{chú thích sách|url= https://books.google.com/books?id=2VElII9QeakC | title = Innovation Happens Elsewhere: Open Source as Business Strategy| pages = 133–34| date = April 2005 | isbn = 978-1-55860889-4| last1 = Goldman | first1 = Ron| last2= Gabriel | first2 = Richard P}}</ref> GPL và LGPL đã được sửa đổi thành phiên bản 3 năm 2007, thêm các điều khoản để bảo vệ người dùng chống lại các hạn chế phần cứng ngăn người dùng chạy phần mềm đã sửa đổi trên thiết bị của họ.<ref>{{chú thích sách |chapter-url= https://books.google.com/books?id=gmfFsdIAejkC | title = Linux Essentials |chapter = Free Software and the GPL |year=2012 |isbn = 978-1-11819739-4 |author1=Smith |first1 = Roderick W}}</ref>
Bên cạnh các gói riêng của GNU, giấy phép của Dự án GNU được sử dụng bởi nhiều dự án không liên quan, chẳng hạn như [[Linux kernel]], thường được sử dụng với phần mềm GNU. Một số ít các phần mềm được sử dụng bởi hầu hết các bản phân phối Linux, chẳng hạn như [[X Window System]], được cấp phép theo giấy phép phần mềm tự do.
== Logo ==
[[Tập tin:Gnu-30-banner-without-background.svg|thumb|upright=0.5|Logo kỷ niệm 30 năm GNU]]
Logo của GNU là một chiếc đầu [[Linh dương đầu bò|gnu]]. nan đầu được vẽ bởi Etienne Suvasa, một phiên bản táo bạo và đơn giản hơn được thiết kế bởi Aurelio Heckert hiện được ưa thích.<ref>{{chú thích web|url=https://www.gnu.org/graphics/agnuhead.html |title=A GNU Head |publisher= Free Software Foundation (FSF)|date = ngày 13 tháng 7 năm 2011 |access-date = ngày 27 tháng 7 năm 2011}}</ref><ref>{{chú thích web|url=https://www.gnu.org/graphics/heckert_gnu.html |title=A Bold GNU Head |publisher=[[Free Software Foundation]]|date = ngày 13 tháng 7 năm 2011 |access-date = ngày 27 tháng 7 năm 2011}}</ref> Nó xuất hiện trong phần mềm GNU và trong tài liệu in và điện tử của GNU Project, và cũng được sử dụng trong các tài liệu của [[Tổ chức phần mềm tự do]].
Hình ảnh hiển thị ở đây là một phiên bản sửa đổi của logo chính thức. Nó được tạo bởi Quỹ phần mềm miễn phí vào tháng 9 năm 2013 để kỷ niệm 30 năm [[GNU Project]].<ref>{{chú thích web|url=https://www.gnu.org/gnu30/ |title=GNU 30th Anniversary |publisher=[[Free Software Foundation]]|date = ngày 8 tháng 10 năm 2013 |access-date = ngày 15 tháng 12 năm 2014}}</ref>
== Xem thêm ==
{{Portal|Phần mềm tự do nguồn mở}}
* [[Lịch sử phần mềm tự do nguồn mở]]
* [[GNU Project]]
* [[Quỹ Phần mềm Tự do]]
== Chú thích ==
{{tham khảo|30em}}
== Liên kết ngoài ==
{{Commons}}
* {{Official website}}
* [http://unxutils.sourceforge.net/ Ports of GNU utilities for Microsoft Windows]
* [https://web.archive.org/web/20070927191823/http://www.verbumvanum.org/pesalus/ The daemon, the GNU and the penguin]
{{GNU}}
{{FOSS}}
{{Hệ điều hành}}
{{Các tổ chức công nghệ thông tin quốc tế}}
{{sơ khai}}
[[Thể loại:Phần mềm dự án GNU]]
[[Thể loại:Mach (kernel)]]
[[Thể loại:Dự án GNU]]
[[Thể loại:Tổ chức Phần mềm Tự do]]
[[Thể loại:Hệ điều hành tự do]] | 37632 |
1028 | Bản mẫu:Hoa Kỳ | 10 | null | null | 73589232 | 64462866 | 2025-06-15T00:53:10 | false | null | wikitext | text/x-wiki | 7wwy4tah5mlwgtxy8pzs856puayvit9 | {
"username": "Phamnhatkhanh",
"id": "304342",
"ip": null
} | {{Hộp điều hướng
| name = Hoa Kỳ
| title = [[Phân cấp hành chính Hoa Kỳ]]
| state = {{{trạng thái|{{{state|autocollapse}}}}}}
| hình = [[Tập tin:Map of USA with state names.svg|330px]]
| listclass = hlist
| group1 = Các [[Tiểu bang Hoa Kỳ|tiểu bang]] (50)
| list1 =
* [[Alabama]]
* [[Alaska]]
* [[Arizona]]
* [[Arkansas]]
* [[California]]
* [[Colorado]]
* [[Connecticut]]
* [[Delaware]]
* [[Florida]]
* [[Georgia]]
* [[Hawaii]]
* [[Idaho]]
* [[Illinois]]
* [[Indiana]]
* [[Iowa]]
* [[Kansas]]
* [[Kentucky]]
* [[Louisiana]]
* [[Maine]]
* [[Maryland]]
* [[Massachusetts]]
* [[Michigan]]
* [[Minnesota]]
* [[Mississippi]]
* [[Missouri]]
* [[Montana]]
* [[Nebraska]]
* [[Nevada]]
* [[New Hampshire]]
* [[New Jersey]]
* [[New Mexico]]
* [[New York (tiểu bang)|New York]]
* [[North Carolina]]
* [[North Dakota]]
* [[Ohio]]
* [[Oklahoma]]
* [[Oregon]]
* [[Pennsylvania]]
* [[Rhode Island]]
* [[South Carolina]]
* [[South Dakota]]
* [[Tennessee]]
* [[Texas]]
* [[Utah]]
* [[Vermont]]
* [[Virginia]]
* [[Washington (tiểu bang)|Washington]]
* [[West Virginia]]
* [[Wisconsin]]
* [[Wyoming]]
| group2 = [[Đặc khu liên bang]]
| list2 = [[Washington, D.C.]]
| group3 = [[Vùng quốc hải Hoa Kỳ|Vùng quốc hải]]
| list3 =
* [[Guam]]
* [[Puerto Rico]]
* [[Quần đảo Bắc Mariana]]
* [[Quần đảo Virgin thuộc Mỹ|Quần đảo Virgin]]
* [[Samoa thuộc Mỹ]]
| group4 = [[Các tiểu đảo xa của Hoa Kỳ|Tiểu đảo xa]]
| list4 =
* [[Đảo Baker]]
* [[Đảo Howland]]
* [[Đảo Jarvis]]
* [[Đảo Johnston]]
* [[Kingman (rạn san hô)|Đảo san hô Kingman]]
* [[Rạn san hô vòng Midway]]
* [[Đảo Navassa]]
* [[Palmyra (rạn san hô vòng)|Đảo san hô Palmyra]]
* [[Đảo Wake]]
| group5 = [[Biệt khu thổ dân châu Mỹ|Các khu bản địa]]
| list5 = [[:en:List of Indian reservations in the United States|Danh sách khu người bản địa Mỹ]]
* [[Xứ Navajo|Navajo]]
* [[Choctaw Nation of Oklahoma|Choctaw]]
* [[Uintah and Ouray Indian Reservation|Uintah & Ouray]]
* [[Tohono Oʼodham Indian Reservation|Tohono Oʼodham]]
* [[Cheyenne River Indian Reservation|Cheyenne River]]
* [[Pine Ridge Indian Reservation|Pine Ridge]]
* [[Standing Rock Indian Reservation|Standing Rock]]
* [[Crow Indian Reservation|Crow]]
* [[Wind River Indian Reservation|Wind River]]
* [[Fort Peck Indian Reservation|Fort Peck]]
| group6 = [[Hiệp ước Liên kết Tự do|Quốc gia liên kết]]
| list6 =
*[[Liên bang Micronesia]]
*[[Quần đảo Marshall]]
*[[Palau]]
}}<noinclude>
[[Thể loại:Bản mẫu Hoa Kỳ| ]]
[[Thể loại:Bản mẫu địa lý Hoa Kỳ]]
[[Thể loại:Bản mẫu phân vùng quốc gia|M]]
</noinclude> | 2721 |
1030 | Wikipedia:Thông báo về bầu cử Ban quản lý Wikimedia | 4 | null | null | 4394572 | 267480 | 2011-04-09T13:45:23 | true | Robot: Dời [[ia:Wikipedia:Election Notice]] | wikitext | text/x-wiki | 7z7ucqc9tgboausteasg691d5zsqate | {
"username": "MerlIwBot",
"id": "219478",
"ip": null
} | Theo ý kiến của nhiều thành viên, chúng tôi quyết định thay đổi hệ thống bầu cử mới như sau:
'''Mọi người có thể bỏ phiếu cho bất kỳ ai mà cảm thấy là hợp với chức đó. Người ứng cử với nhiều lá phiếu nhất cho ghế đó sẽ được thắng.'''
Trường hợp là không ai thắng, thì sẽ có bầu cử lại.
Chúng tôi yêu cầu mọi người chỉ bỏ phiếu cho ai mà bạn cảm thấy là hợp nhất để phục vụ trên Ban quản lý.
Cám ơn,
[[:m:User:Danny|Danny]]<br />
[[:m:User:Imran|Imran]]
<!-- Liên kết liên wiki -->
[[en:Wikipedia:Election Notice]]
[[pl:Wikipedia:Election Notice]]
[[sv:Wikipedia:Election Notice]] | 737 |
1031 | Wikipedia:Election Notice | 4 | Wikipedia:Thông báo về bầu cử Ban quản lý Wikimedia | null | 267484 | 29635 | 2006-07-13T19:52:12 | true | Đổi hướng đến [[Wikipedia:Thông báo về bầu cử Ban quản lý Wikimedia]] | wikitext | text/x-wiki | l741c4b31bk2k18jxyqups2e3szvjkf | {
"username": "Tttrung",
"id": "272",
"ip": null
} | #REDIRECT [[Wikipedia:Thông_báo_về_bầu_cử Ban quản lý Wikimedia]] | 76 |
1033 | Bản mẫu:CIA world factbook | 10 | Bản mẫu:PD-USGov-CIA-WF | null | 136221 | 29636 | 2006-01-25T01:11:13 | false | Đổi hướng đến [[Tiêu bản:PD-USGov-CIA-WF]] | wikitext | text/x-wiki | gi85nf3ot8ew6eiiion8oni5g7kp7h7 | {
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
} | #redirect [[Tiêu bản:PD-USGov-CIA-WF]] | 41 |
1037 | Tam giác | 0 | null | null | 72120412 | 71999959 | 2025-01-26T13:08:31 | false | /* Phân loại tam giác */ | wikitext | text/x-wiki | h7no29cu8q2t3zjyzs3o11vfp2rorco | {
"username": null,
"id": null,
"ip": "113.179.48.116"
} | {{chú thích trong bài}}
{{Bài cùng tên|Hình tam giác (định hướng)}}
{{Hộp thông tin đa giác
|name = Hình tam giác
|image = Triangle illustration.svg
|caption = Hình tam giác
|edges = 3
|schläfli = {3} (đối với tam giác đều)
|angle = 60° (đối với tam giác đều)
|area = nhiều cách ([[#Các công thức tính diện tích tam giác|xem bên dưới]])
}}
'''Tam giác''' hay '''hình tam giác''' là một loại [[hình]] cơ bản trong [[hình học]]: hình hai chiều phẳng có ba đỉnh là ba [[Điểm (hình học)|điểm]] không thẳng hàng và ba [[Cạnh (hình học)|cạnh]] là ba [[đoạn thẳng]] nối các đỉnh với nhau. Tam giác là [[đa giác]] có số cạnh ít nhất (3 cạnh). Tam giác luôn luôn là một [[đa giác đơn]] và luôn là một [[đa giác lồi]] (các [[góc]] trong luôn nhỏ hơn 180[[°]]). Một tam giác có các cạnh AB, BC và AC được ký hiệu là <math>\triangle ABC</math><ref>{{Chú thích web|url=https://mathvault.ca/hub/higher-math/math-symbols/geometry-trigonometry-symbols/|tựa đề=Geometry and Trigonometry Symbols|website=MATH VAULT|url-status=live}}</ref>.
== Từ nguyên ==
[[Chữ Hán]]: 三角; nghĩa: "ba góc".
== Các yếu tố trong một tam giác ==
[[Tập tin:Remint3.JPG|nhỏ|343x343px|trái|Góc trong ACB và góc ngoài tương ứng là ACD]]
Các góc trong một tam giác được gọi là góc trong. Các góc kề bù với góc trong được gọi là góc ngoài. Góc ngoài thì bằng tổng các góc trong không kề bù với nó. Mỗi tam giác chỉ có 3 góc trong và 6 góc ngoài.
{{Clear}}
=== Các đường đồng quy của tam giác ===
[[Tập tin:Triangle hauteurs.png|nhỏ|200x200px|trái|Trực tâm H của tam giác ABC]]
[[Đường cao (tam giác)|Đường cao]] là một đoạn thẳng đi qua một đỉnh và vuông góc với cạnh đối diện của đỉnh đó. Mỗi tam giác chỉ có ba đường cao. Ba đường cao của một tam giác đồng quy tại một điểm, điểm này được gọi là [[trực tâm]] của tam giác. Đường cao đi qua đỉnh góc vuông của một tam giác vuông thì sẽ chia tam giác ấy thành 2 tam giác đồng dạng với và cùng đồng dạng với tam giác đã cho.
[[Tập tin:Triangle.Centroid.svg|nhỏ|200x200px|Trọng tâm của tam giác]]
[[Đường trung tuyến]] là một đoạn thẳng nối từ đỉnh đến trung điểm của cạnh đối diện. Một tam giác chỉ có ba đường trung tuyến. Ba đường trung tuyến của một tam giác đồng quy tại một điểm, điểm này được gọi là trọng tâm của tam giác. Khoảng cách từ trọng tâm đến mỗi đỉnh bằng <math>\frac{2}{3}</math> đường trung tuyến tương ứng với đỉnh đó và suy ra, khoảng cách từ trọng tâm đến mỗi trung điểm bằng <math>\frac{1}{3}</math> đường trung tuyến tương ứng với điểm đó. Trên một mặt phẳng, đường thẳng đi qua bất kỳ một đỉnh và trọng tâm của ''tam giác đều'' thì chia tam giác đó thành hai tam giác có [[diện tích]] bằng nhau. Trong một tam giác, ba trung tuyến chia tam giác đó thành 6 tam giác có diện tích bằng nhau.
[[Tập tin:Circumcentre.svg|nhỏ|164x164px|trái|[[Tâm (hình học)|Tâm]] và [[đường tròn ngoại tiếp]] tam giác]]
[[Đường trung trực]] của một tam giác là đường vuông góc với một cạnh của tam giác đó tại trung điểm. Mỗi tam giác chỉ có ba đường trung trực. Ba đường trung trực của một tam giác đồng quy tại một điểm, điểm đó có tên gọi là tâm của [[đường tròn ngoại tiếp]] tam giác. Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác cách đều ba đỉnh của tam giác đó.
[[Tập tin:Triangle.Incircle.svg|nhỏ|200x200px|Tâm và [[Đường tròn nội tiếp và bàng tiếp|đường tròn nội tiếp]] tam giác]]
[[Đường phân giác]] là đoạn thẳng nối từ đỉnh đến cạnh đối diện và chia góc ở đỉnh làm 2 phần có số đo góc bằng nhau. Mỗi tam giác chỉ có ba đường phân giác. Ba đường này đồng quy tại một điểm. Điểm đó có tên gọi là tâm của [[Đường tròn nội tiếp và bàng tiếp|đường tròn nội tiếp]] tam giác. Khoảng cách từ tâm của đường tròn nội tiếp tam giác tới các cạnh là bằng nhau. Đường phân giác đi qua một góc của một đỉnh tam giác thì chia cạnh đối diện của góc đó những đoạn tỉ lệ với hai cạnh còn lại của tam giác.
Theo định lý Euler: ''Trong một tam giác:'' ''trực tâm, trọng tâm, tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác cùng thuộc một đường thẳng, trọng tâm sẽ nằm giữa trực tâm và tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác, từ trực tâm đến tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác sẽ bằng 3 lần từ trọng tâm đến tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác. Đường thẳng chứa ba điểm đó được gọi là đường thẳng Euler.''
[[Tập tin:Triangle.EulerLine.svg|nhỏ|347x347px|Đường thẳng Euler (Màu đỏ)]]
: ''Đối với các đường đồng quy của một tam giác (đường cao, đường trung tuyến, đường trung trực, đường phân giác), ta có thể nhận xét như sau:''
:#Trọng tâm và tâm đường tròn nội tiếp luôn luôn nằm trong tam giác.
:# Trực tâm nằm ngoài tam giác khi đó là tam giác tù, trùng với đỉnh góc vuông khi đó là tam giác vuông, nằm bên trong khi đó là tam giác nhọn.
:# Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác nằm ngoài tam giác khi đó là tam giác tù, trùng với cạnh (là trung điểm của cạnh huyền) khi đó là tam giác vuông, nằm bên trong tam giác khi đó là tam giác nhọn.
:# Trong một tam giác cân: trực tâm, trọng tâm, tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác, tâm của đường tròn nội tiếp tam giác sẽ thẳng hàng với nhau. Đường thẳng đó chính là đường trung tuyến, đồng thời cũng là đường phân giác, đường trung trực và đường cao ứng với cạnh đáy.
:# Trong một tam giác đều: trực tâm, trọng tâm, tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác, tâm của đường tròn nội tiếp tam giác trùng nhau. Các cặp đường trung tuyến, đường phân giác, đường trung trực, đường cao cũng trùng nhau.
:#Đường trung bình của tam giác là đoạn thẳng nối hai trung điểm của hai cạnh trong một tam giác. Đường trung bình có tính chất: song song với cạnh thứ ba và bằng một nửa cạnh thứ ba.
== Sự bằng nhau giữa các tam giác ==
Hai tam giác được gọi là bằng nhau khi chúng có thể đặt trùng khít lên nhau sau một số phép tịnh tiến, quay và đối xứng. Nói cách khác hai tam giác được gọi là bằng nhau nếu chúng có các cạnh tương ứng bằng nhau và các góc tương ứng bằng nhau. Hai tam giác bằng nhau khi và chỉ khi thỏa mãn một trong bảy điều kiện sau đây:
# Hai tam giác có ba cặp cạnh tương ứng bằng nhau thì bằng nhau (cạnh - cạnh - cạnh).
# Hai tam giác có hai cặp cạnh bất kỳ tương ứng bằng nhau và cặp góc xen giữa các cạnh đó bằng nhau thì bằng nhau (cạnh - góc - cạnh).
# Hai tam giác có một cặp cạnh bất kỳ bằng nhau và hai cặp góc kề với cặp cạnh ấy bằng nhau thì bằng nhau (góc - cạnh - góc).
#Hai tam giác vuông có cặp cạnh huyền và một cặp cạnh góc vuông bằng nhau thì bằng nhau (cạnh huyền - cạnh góc vuông).
#Hai tam giác vuông có cặp cạnh huyền và một cặp góc nhọn bằng nhau thì bằng nhau (cạnh huyền - góc nhọn).
#Hai tam giác vuông có hai cặp cạnh góc vuông bằng nhau thì bằng nhau (cạnh góc vuông - cạnh góc vuông).
#Hai tam giác vuông có một cặp cạnh góc vuông và góc nhọn kề nó bằng nhau thì bằng nhau (cạnh góc vuông - góc nhọn kề).
#Quan hệ bằng nhau giữa các tam giác là trường hợp đặc biệt của quan hệ đồng dạng giữa các tam giác khi các cạnh tỷ lệ nhau theo hệ số tỷ lệ là 1.
== Sự đồng dạng giữa các tam giác ==
[[Tập tin:Thales theorem 1.png|nhỏ|Tam giác ADE đồng dạng với tam giác ABC]]
Hai tam giác được gọi là đồng dạng nếu một trong chúng bằng với một tam giác nhận được từ tam giác kia sau một [[phép vị tự]]. Các điều kiện cần và đủ để hai tam giác đồng dạng:
# Hai tam giác ''có ba cặp cạnh tương ứng tỷ lệ với nhau'' thì đồng dạng.(Cạnh-cạnh-cạnh).
# Hai tam giác có hai cặp góc tương ứng bằng nhau thì đồng dạng. (Góc-góc).
# Hai tam giác có hai cặp cạnh tương ứng tỷ lệ và góc xen giữa hai cặp cạnh ấy bằng nhau thì đồng dạng. (Cạnh-góc-cạnh).
#Hai tam giác vuông có cặp cạnh huyền và một cặp cạnh góc vuông tương ứng tỷ lệ thì đồng dạng.(Cạnh huyền-cạnh góc vuông).
# Hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng.
Các tính chất của tam giác đồng dạng:
Tỉ số đồng dạng của hai tam giác là tỷ số giữa hai cạnh tương ứng bất của hai tam giác đó khi chúng đồng dạng
# Tỉ số hai đường phân giác, hai đường cao, hai đường trung tuyến, hai đường tròn ngoại tiếp tam giác, hai đường tròn nội tiếp tam giác, hai [[chu vi]] tương ứng của hai tam giác đồng dạng bằng tỉ số đồng dạng.
# Tỉ số [[diện tích]] của hai tam giác đồng dạng bằng bình phương tỉ số đồng dạng.
== Phân loại tam giác ==
Trong [[hình học Euclid|hình học]] mặt phẳng thuật ngữ "tam giác" thường được hiểu là tam giác nằm trên một [[mặt phẳng]]. Ngoài ra còn có tam giác cầu trong hình học cầu, tam giác hyperbol trong [[hình học hyperbol]]. Tam giác phẳng có một số dạng đặc biệt, được xét theo tính chất các cạnh và các góc của nó:
=== Theo độ dài các cạnh ===
<div id="tam giác thường">
*'''Tam giác thường''' là tam giác cơ bản nhất, có độ dài các cạnh khác nhau, số đo góc trong cũng khác nhau. Tam giác thường cũng có thể bao gồm các trường hợp đặc biệt của tam giác.
*'''[[Tam giác#tam giác cân|Tam giác cân]]''' là tam giác có hai cạnh bằng nhau, hai cạnh này được gọi là hai cạnh bên. Đỉnh của một tam giác cân là giao điểm của hai cạnh bên. Góc được tạo bởi đỉnh được gọi là góc ở đỉnh, hai góc còn lại gọi là góc ở đáy. Tính chất của tam giác cân là hai góc ở đáy thì bằng nhau.
*'''[[Tam giác đều]]''' là trường hợp đặc biệt của tam giác cân có cả ba cạnh bằng nhau. Tính chất của tam giác đều là có 3 góc bằng nhau và bằng 60°.
</div>
{| class="sortable mw-collapsible mw-collapsed" align="center" style="font-size: smaller"
|+
|- align="center"
|[[Tập tin:Triangolo-Scaleno.png|Tam giác thường]]
|[[Tập tin:Equilateral Triangle.svg|141px|Tam giác đều]]
|[[Tập tin:Triangle.Isosceles.png|Tam giác cân]]
|- align="center"
| Tam giác thường
| Tam giác đều
| Tam giác cân
|}
=== Theo số đo các góc trong ===
<div id="tam giác vuông">
*'''[[Tam giác vuông]]''' là tam giác có một góc bằng 90° (là [[góc#Các loại góc|góc vuông]]). Trong một tam giác vuông, cạnh đối diện với góc vuông gọi là cạnh huyền, là cạnh lớn nhất trong tam giác đó. Hai cạnh còn lại được gọi là cạnh góc vuông của tam giác vuông. [[Định lý Pythagoras]] là định lý nổi tiếng đối với hình tam giác vuông, mang tên nhà toán học lỗi lạc [[Pythagoras]].
*'''Tam giác tù''' là tam giác có một góc trong lớn hơn lớn hơn 90° (một góc tù) hay có một góc ngoài bé hơn 90° (một góc nhọn).
*'''Tam giác nhọn''' là tam giác có ba góc trong đều nhỏ hơn 90° (ba góc nhọn) hay có tất cả góc ngoài lớn hơn 90° (sáu góc tù)
</div>
{| class="sortable mw-collapsible mw-collapsed" align="center" style="font-size: smaller"
|+
|- align="center"
|[[Tập tin:Triangolo-Rettangolo.png|Tam giác vuông]]
|[[Tập tin:Triangolo-Ottuso.png|Tam giác tù]]
|[[Tập tin:Triangle.Acute.png|Tam giác nhọn]]
|- align="center"
| rowspan="2" | Tam giác vuông
| Tam giác tù
| Tam giác nhọn
|- align="center"
| colspan="2" |Tam giác thường
|}
<div id="tam giác vuông cân">
*'''Tam giác vuông cân''' vừa là tam giác vuông, vừa là tam giác cân. Trong một tam giác vuông cân, hai cạnh góc vuông bằng nhau và mỗi góc nhọn bằng 45<sup>°</sup>.
</div>
[[Tập tin:Square triangles scales.png|Tam giác vuông cân|nhỏ|giữa|200x200px]]
== Một số tính chất của tam giác (trong hình học Euclid) ==
# Tổng các góc trong của một tam giác bằng 180° (định lý tổng ba góc trong của một tam giác).
# Độ dài mỗi cạnh lớn hơn hiệu độ dài hai cạnh kia và nhỏ hơn tổng độ dài của chúng ([[bất đẳng thức tam giác]]).
# Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn. Ngược lại, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn (quan hệ giữa cạnh và góc đối diện trong tam giác).
# Ba đường cao của tam giác cắt nhau tại một điểm được gọi là trực tâm của tam giác (đồng quy tam giác).
# Ba đường trung tuyến của tam giác cắt nhau tại một điểm. Điểm đó được gọi là trọng tâm của tam giác. Hay còn gọi là ba đường trung tuyến của tam giác đồng quy tại một điểm( đồng quy tại một điểm có nghĩa là cùng đi qua 1 điểm). Khoảng cách từ trọng tâm đến 3 đỉnh của tam giác bằng 2/3 độ dài đường trung tuyến ứng với đỉnh đó. Đường trung tuyến của tam giác chia tam giác thành hai phần có [[diện tích]] bằng nhau (đồng quy tam giác).
# Ba đường trung trực của tam giác cắt nhau tại một điểm là tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác (đồng quy tam giác).
# Ba đường phân giác trong của tam giác cắt nhau tại một điểm là tâm đường tròn nội tiếp của tam giác (đồng quy tam giác).
# Định lý hàm số cosin: Trong một tam giác, bình phương độ dài một cạnh bằng tổng bình phương độ dài hai canh còn lại trừ đi hai lần tích của độ dài hai cạnh ấy với cosin của góc xen giữa hai cạnh đó.
# Định lý hàm số sin: Trong một tam giác tỷ lệ giữa độ dài của mỗi cạnh với sin của góc đối diện là như nhau cho cả ba cạnh.
#[[Đường trung bình]] là [[đoạn thẳng]] nối [[trung điểm]] hai cạnh của tam giác; một tam giác có ba đường trung bình. Đường trung bình của tam giác thì song song với cạnh thứ ba và có độ dài bằng một nửa độ dài cạnh đó. Tam giác mới tạo bởi ba đường trung bình trong một tam giác thì nó đồng dạng với tam giác chủ của nó.
#Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành 2 đoạn thẳng tỷ lệ với 2 cạnh kề 2 đoạn thẳng đó.
Trong [[hình học phi Euclid]] thì một tam giác có thể có tổng ba góc phụ thuộc vào kích thước của tam giác, khi kích thước tam giác gia tăng thì tổng đó tiến tới giá trị là 0 và có diện tích là vô hạn.<gallery>
Tập tin:Hyperbolic triangle.png|Trong [[hình học hyperbol]], tổng ba góc trong một tam giác nhỏ hơn 180[[Độ (góc)|°]].
Tập tin:Triangles (spherical geometry).jpg|Trong [[hình học mặt cầu]], tổng các góc trong của một tam giác cầu lớn hơn 180[[Độ (góc)|°]].
</gallery>
== Các công thức tính diện tích tam giác ==
Tính [[diện tích]] tam giác là một bài toán cơ bản thường được gặp trong hình học sơ cấp.
=== Bằng cách sử dụng hình học ===
Diện tích ''S'' bằng ''½bh'', trong đó ''b'' là độ dài của một cạnh bất kỳ của tam giác (thường gọi là ''đáy'') và ''h'' là độ dài đường cao hạ từ đỉnh đối diện xuống cạnh ấy.
Có thể giải thích công thức này bằng cách dùng diện tích hình chữ nhật như sau:
[[Tập tin:Triangle.GeometryArea.svg|khung|giữa|Diện tích tam giác bằng một nửa diện tích [[hình bình hành]], diện tích hình bình hành bằng diện tích một [[hình chữ nhật]].]]
Từ một tam giác (màu xanh lục), ta sẽ sao một tam giác bằng nó,(màu xanh lam), quay góc 180°, và ghép chúng thành hình bình hành. Cắt một phần của hình bình hành, ghép lại thành hình chữ nhật. Vì diện tích hình chữ nhật là ''bh'', nên diện tích tam giác là ½''bh''.
Nói cách khác, diện tích tam giác bằng độ dài cạnh đáy nhân với [[chiều cao]] chia 2:
:<math>S = \frac{1}{2}bh</math>
:Đặc biệt
:Tam giác vuông thì diện tích sẽ tính là một nửa tích hai cạnh góc vuông hoặc nửa tích đường cao với cạnh huyền.
:Tam giác đều thì diện tích sẽ tính là bình phương 1 cạnh nhân với <math>\frac{\sqrt3}{4}</math>
=== Bằng cách dùng vectơ ===
{|width="100%"
|[[Tập tin:Triangle.VectorArea.svg|khung|phải|Diện tích hình bình hành là [[tích có hướng]] của hai vectơ.]]
Nếu tứ giác ''ABDC'' là hình bình hành thì diện tích của nó được tính bởi công thức:
<center><math>S_{ABCD} = |[\overrightarrow{AB },\overrightarrow{AC}]|</math></center>
trong đó <math>[\overrightarrow{AB},\overrightarrow{AC}]</math> là [[tích có hướng]] của hai [[vectơ]] <math>\overrightarrow{AB }</math> và <math>\overrightarrow{AC}</math>.
Diện tích tam giác ''ABC'' bằng một nửa diện tích của hình bình hành ''ABDC'' nên:
<center><math>S_{ABC} = \frac{1}{2}|[\overrightarrow{AB },\overrightarrow{AC }]|</math></center>
|}
=== Bằng cách dùng lượng giác ===
Diện tích tam giác bằng nửa tích độ dài 2 cạnh nhân với sin của góc hợp bởi 2 cạnh đó.
{| width="100%"
|[[Tập tin:Triangle.TrigArea.svg|khung|phải|Sử dụng lượng giác để tính diện tích tam giác.|240x240px]]Vì <math>h = a.\sin\gamma\,</math> và <math>S=\frac 1 2bh</math> nên ta có:
<math>S=\frac 1 2ab\sin\gamma</math>
|}
=== Bằng phương pháp dùng tọa độ ===
Nếu đỉnh A đặt ở gốc tọa độ (0, 0) của [[hệ tọa độ Descartes]] và tọa độ của hai đỉnh kia là B = (''x''<sub>B</sub>, ''y''<sub>B</sub>) và C = (''x''<sub>C</sub>, ''y''<sub>C</sub>), thì diện tích ''S'' của tam giác ABC bằng một nửa của [[giá trị tuyệt đối]] của [[định thức]]
:<math>S=\frac{1}{2}\left|\det\begin{pmatrix}x_B & x_C \\ y_B & y_C \end{pmatrix}\right| = \frac{1}{2}|x_B y_C - x_C y_B|. </math>
Trong trường hợp tổng quát, ta có:
:<math>S=\frac{1}{2} \left| \det\begin{pmatrix}x_A & x_B & x_C \\ y_A & y_B & y_C \\ 1 & 1 & 1\end{pmatrix} \right| = \frac{1}{2} \big| x_A y_C - x_A y_B + x_B y_A - x_B y_C + x_C y_B - x_C y_A \big| = \frac{1}{2} \big| (x_C - x_A) (y_B - y_A) - (x_B - x_A) (y_C - y_A) \big|. </math>
Trong không gian ba chiều, diện tích của tam giác cho bởi {A = (''x''<sub>A</sub>, ''y''<sub>A</sub>, ''z''<sub>A</sub>), B = (''x''<sub>B</sub>, ''y''<sub>B</sub>, ''z''<sub>B</sub>) và C = (''x''<sub>C</sub>, ''y''<sub>C</sub>, ''z''<sub>C</sub>)} là tổng 'Pythagor' của các diện tích các hình chiếu của chúng trên các mặt phẳng tọa độ (nghĩa là ''x''=0, ''y''=0 and ''z''=0):
:<math>S=\frac{1}{2} \sqrt{ \left(\det\begin{pmatrix} x_A & x_B & x_C \\ y_A & y_B & y_C \\ 1 & 1 & 1 \end{pmatrix} \right)^2 +
\left(\det\begin{pmatrix} y_A & y_B & y_C \\ z_A & z_B & z_C \\ 1 & 1 & 1 \end{pmatrix} \right)^2 +
\left(\det\begin{pmatrix} z_A & z_B & z_C \\ x_A & x_B & x_C \\ 1 & 1 & 1 \end{pmatrix} \right)^2 }. </math>
=== Áp dụng công thức Heron ===
Cũng có thể tính diện tích tam giác ''S'' theo [[Công thức Heron]]: <math>S = \sqrt{p(p-a)(p-b)(p-c)}</math>
trong đó <math>p=\frac 1 2 (a+b+c)</math> là nửa chu vi của tam giác.
=== Thông qua đường tròn nội tiếp ===
Gọi r là bán kính đường tròn nội tiếp tam giác và <math>p=\frac 1 2 (a+b+c)</math> là nửa chu vi của tam giác, khi đó <math>S=pr</math>
=== Thông qua đường tròn ngoại tiếp ===
Gọi R là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác, khi đó <math>S=\frac{abc}{4R}</math>
== Những nguyên tắc cơ bản ==
[[Tập tin:Tri plus angle.png|nhỏ|Tam giác là tổng hợp của ba cạnh và ba góc hợp lại.]]
[[Euclid]] đã trình bày các nguyên tắc cơ bản về tam giác trong tập 1 đến tập 4 tác phẩm <cite>[[Cơ sở (Euclid)|Cơ sở]]</cite> (''Elements'') của ông, viết khoảng năm [[300 TCN]].
Tam giác là một [[đa giác]] và [[đơn hình]] bậc 2 (''xem [[đa diện]]'').
Hai tam giác là <var>đồng dạng</var> nếu có thể khai triển (co hay giãn) tam giác này theo cùng một tỷ lệ để có tam giác kia. Trường hợp này, độ dài của những bên đồng vị có [[tỷ lệ]] bằng nhau. Tức là hai tam giác đồng dạng với nhau, nếu cạnh lớn nhất của tam giác này gấp bao nhiêu lần cạnh lớn nhất của tam giác kia, thì cạnh bé nhất của tam giác này cũng gấp bấy nhiêu lần cạnh bé nhất của tam giác kia và tương tự với cạnh còn lại.
Hơn nữa, tỷ lệ cạnh dài trên cạnh ngắn của một tam giác sẽ phải bằng tỷ lệ cạnh dài trên cạnh ngắn của tam giác kia. Điều quan trọng là những góc đồng vị phải bằng nhau để hai tam giác được đồng dạng nhau. Việc này cũng xảy ra nếu một tam giác có một cạnh chung với tam giác kia, và những cạnh đối với nó thì bằng nhau.
[[Hàm lượng giác]] [[sin]] và [[cosin]] có thể hiểu được khi dùng tam giác vuông và khái niệm đồng dạng. Đó là hai hàm của [[góc]] được nghiên cứu bởi [[lượng giác|lượng giác học]].
== Những định lý nổi tiếng được áp dụng trong tam giác ==
[[Tập tin:Pythagoras-theorem.png|nhỏ|Định lý Pythagoras]]
Một số định lý nổi tiếng có liên quan đến tam giác là:
# '''[[Định lý Pythagoras]]''': ''Trong một tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương của hai cạnh góc vuông. Được viết bởi hệ thức:'' '''c<sup>2</sup> = a<sup>2</sup> + b<sup>2</sup>'''
# '''[[Định lý Apollonius]]''': ''Với một tam giác ABC, và AD là đường trung tuyến ta có hệ thức'': '''AB<sup>2</sup> + AC<sup>2</sup> = 2(AD<sup>2</sup> +BD<sup>2</sup>)'''
# '''[[Định lý Stewart]]''': ''Gọi a, b, và c là độ dài các cạnh của một tam giác. Gọi d là độ dài của đoạn thẳng nối từ một đỉnh của tam giác với điểm nằm trên cạnh (ở đây là cạnh có độ dài là a) đối diện với đỉnh đó. Đoạn thẳng này chia cạnh a thành hai đoạn có độ dài m và n, định lý Stewart sẽ có hệ thức:'' b<sup>2</sup>m + c<sup>2</sup>n = a(d<sup>2</sup> +mn)
# '''[[Định lý Thales]]''': Có một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và song song với cạnh còn lại thì sẽ xuất hiện những cặp đoạn thẳng tỉ lệ trên hai cạnh được cắt đó.
== Các công trình kiến trúc sử dụng hình tam giác ==
[[Tập tin:Edificio Fuller (Flatiron) en 2010 desde el Empire State.jpg|nhỏ|[[Tòa nhà Flatiron]] [[Lăng trụ tam giác|lăng trụ đứng]] đáy hình tam giác (chính giữa).]]
Hiện nay, hình chữ nhật là một dạng hình học phổ biến và phổ biến nhất cho các công trình vì hình dạng dễ xếp chồng và sắp xếp, thật dễ dàng để thiết kế đồ nội thất và đồ đạc để phù hợp với bên trong các tòa nhà hình chữ nhật. Hình tam giác, trong khi khó sử dụng hơn về mặt khái niệm nhưng nó cung cấp rất nhiều sức mạnh cho chúng ta. Khi công nghệ máy tính giúp các kiến trúc sư thiết kế các tòa nhà mới sáng tạo, hình dạng tam giác ngày càng trở nên phổ biến như là một phần của các công trình và là hình dạng chính cho một số loại nhà cao tầng cũng như các vật liệu xây dựng, đồ dùng nội thất. Năm 1989 tại Tokyo, Nhật Bản, các kiến trúc sư đã tự hỏi liệu có thể xây dựng một tòa tháp với hơn 500 tầng để cung cấp không gian văn phòng giá cả phải chăng cho thành phố đông đúc như thế này hay không. Nhưng sự nguy hiểm đối với các tòa nhà từ trận động đất, các kiến trúc sư cho rằng hình dạng tam giác sẽ là cần thiết, và như vậy một tòa nhà hình tam giác đã được xây dựng.
Tại [[thành phố New York]], khi đi qua các đại lộ lớn, ta có thể nhìn thấy nhiều các công trình lớn xây dựng theo hình lăng trụ đứng có đáy là tam giác. Ví dụ điển hình như vậy là [[Tòa nhà Flatiron]] hình tam giác mà mọi người thừa nhận có một ''không gian thật không dễ để chứa đồ nội thất văn phòng hiện đại'' nhưng điều đó không ngăn cản công trình trở thành một biểu tượng mang tính bước ngoặt. Các nhà thiết kế đã làm nhà ở Na Uy bằng cách sử dụng các chủ đề hình tam giác. Hình dạng tam giác cũng đã xuất hiện trong nhà thờ cũng như các tòa nhà công cộng bao gồm các trường đại học cũng như hỗ trợ cho các mẫu thiết kế nhà sáng tạo hơn nữa.
Cấu trúc của một hình tam giác rất chắc chắn<ref>{{Chú thích web|url=https://hoidaptuvan.com/vi-sao-cac-ket-cau-tam-giac-lai-co-tinh-on-dinh-cao/|tựa đề=Vì sao các kết cấu tam giác lại có tính ổn định cao?|website=Hỏi đáp & Tư vấn|url-status=live}}</ref>, trong khi đó cấu trúc của các đa giác khác có thể bị làm lệch đi (ví dụ một hình chữ nhật có thể bị bẻ lệch thành hình bình hành) từ áp suất đến những điểm trong nó, hình tam giác có sức mạnh tự nhiên hỗ trợ các cấu trúc chống lại các áp lực bên. Một hình tam giác sẽ không bao giờ thay đổi hình dạng trừ khi các cạnh của nó bị uốn cong, mở rộng hoặc gãy hoặc nếu các khớp của nó bị gãy. Về bản chất, mỗi một cạnh trong tam giác đều hỗ trợ cho hai cạnh còn lại. Một hình chữ nhật, ngược lại, phụ thuộc nhiều hơn vào sức mạnh của các khớp theo nghĩa cấu trúc. Một số nhà thiết kế sáng tạo đã đề xuất làm cho gạch không chỉ có hình dạng chữ nhật, và với hình dạng tam giác có thể được kết hợp theo ba chiều. Rất có khả năng các hình tam giác sẽ được sử dụng ngày càng nhiều theo những cách mới khi kiến trúc tăng độ phức tạp. Điều quan trọng cần nhớ là hình tam giác rất mạnh về độ cứng, nhưng trong khi được sắp xếp theo hình tam giác sắp xếp không mạnh như hình lục giác khi bị (do đó sự phổ biến của các hình lục giác trong tự nhiên).
== Tham khảo ==
{{Tham khảo}}
== Xem thêm ==
* [[Tam giác Heron]]
*[[Tam giác tỷ lệ vàng]]
*[[Tam giác Bermuda]]
* [[Bất đẳng thức tam giác]]
[[Thể loại:Tam giác| ]]
[[Thể loại:Đa giác]]
[[Thể loại:Hình học tam giác]] | 29206 |
1039 | Bản mẫu:GFDL | 10 | null | null | 67253470 | 63839221 | 2021-12-03T05:38:50 | true | Đã khóa “[[Bản mẫu:GFDL]]”: Bản mẫu nguy hiểm cao ([Sửa đổi=Chỉ cho phép các thành viên được xác nhận mở rộng] (vô thời hạn) [Di chuyển=Chỉ cho phép các kỹ thuật viên bản mẫu] (vô thời hạn)) | wikitext | text/x-wiki | 2igxhb1k6m073hmp9odb8k1sgc60ypq | {
"username": "NguoiDungKhongDinhDanh",
"id": "798851",
"ip": null
} | {{Bản mẫu lỗi thời 3}}
{{Siêu dữ liệu bản quyền|short=GFDL 1.2+|long=Giấy phép Tài liệu Tự do GNU 1.2+|link req=true|attr req=true}}{{hộp thông báo hình
| loại = giấy phép
| hình = [[Image:Heckert GNU white.svg|64px|GFDL]]
| hình phải =
| chữ = Cho phép sao chép, phân phối, và/hoặc sửa đổi tài liệu dưới những điều khoản của '''[[Wikipedia:Nguyên văn Giấy phép Tài liệu Tự do GNU|Giấy phép Tài liệu Tự do GNU]]''', phiên bản 1.2 hoặc bất kỳ phiên bản nào mới hơn của Tổ chức Phần mềm Tự do; trừ những phần bất biến, văn bản bìa trước và văn bản bìa sau.
}}{{File other
| [[Thể loại:Hình dưới GFDL|{{PAGENAME}}]]
}}{{chuyển đổi giấy phép|{{{chuyển đổi|}}}}}{{free media}}<noinclude>
{{Tài liệu}}<!--XIN THÊM TÀI LIỆU/THỂ LOẠI/INTERWIKI VÀO TRANG CON /doc-->
</noinclude> | 962 |
1046 | Thảo luận:Tầm xuân | 1 | null | null | 72233026 | 24678982 | 2025-03-12T09:27:09 | false | /* Văn chương */ gỡ {{Thống kê truy cập}} | wikitext | text/x-wiki | 5ch7l2xej834fyioghc1n0t2n7jy666 | {
"username": "TheSecondFunnyYellowBot",
"id": "977823",
"ip": null
} | ==Page history==
This page was moved from the [http://vi.wiktionary.org/wiki/Sinh_vật_học_ứng_dụng Vietnamese Wiktionary]. Here is the page history there:
*(cur) (trước) . . 04:03, 14 May 2004 . . 219.74.17.108
– [[User:Mxn|Minh Nguyễn]] <small>([[User talk:Mxn|talk]], [http://mxn.f2o.org/ blog])[[:w:|</small>]] 02:19, 15 May 2004 (UTC)
== Liên kết có ích ==
xem [http://www.vietlinh.com.vn/langviet/langrau/rauqualamthuoc/lt_hoatamxuan.html]
== Rosa multiflora ==
Hình như có cả [http://www.vncreatures.net/chitiet.php?page=1&loai=2&ID=2157 loại tầm xuân nữa], có liên wiki là ''[[:en:Rosa multiflora|Rosa multiflora]]''? [[Đặc biệt:Contributions/222.252.8.34|222.252.8.34]] ([[Thảo luận Thành viên:222.252.8.34|thảo luận]]) 09:59, ngày 17 tháng 2 năm 2009 (UTC)
== Văn chương ==
Nụ tầm xuân trong bài ca dao không thể là hoa tầm xuân thuộc chi hồng vì không có hoa nào trong chi hồng có màu xanh. Theo tác giả Phan Bảo Thư (http://www.cadao.org/index.php?option=com_content&view=article&id=597:n-tm-xuan-n-ra-xanh-bic&catid=72:lichsu&Itemid=125) tầm xuân trong bài ca dao này là tầm xuân thuộc họ đậu (Clitoria mariana hay Clitoria ternatea), mọc dọc theo miền duyên hải Trung Việt, từ Thanh Hoá đến Bình Thuận. Nếu nhà thực vật học Nguyễn Thiện Tích và tác giả Phan Bảo Thư đúng thì bài ca dao có một ý nghĩa gợi ý với những hình ảnh đầy dục tính (cà trong vườn cà có thể là cá dái dê, hoa tầm xuân có hình sinh dục phụ nữ, v.v.)--[[Thành viên:Mirrordor|Mirrordor]] ([[Thảo luận Thành viên:Mirrordor|thảo luận]]) 19:40, ngày 14 tháng 3 năm 2011 (UTC)
{{Dự án Bộ Hoa hồng |chất lượng = sơ khai|độ quan trọng = |hình ảnh = |trạng thái = }} | 1892 |
1047 | Internet | 0 | null | null | 73544431 | 70817946 | 2025-05-28T11:23:27 | false | Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5 | wikitext | text/x-wiki | kiwok2fsojlziran3nk19qpme9qfczt | {
"username": "InternetArchiveBot",
"id": "686003",
"ip": null
} | {{Khóa-nửa-vô hạn|small=yes}}
{{Phân biệt|Intranet}}
{{1000 bài cơ bản}}[[Tập tin:WorldWideWebAroundWikipedia.png|nhỏ|phải|300px|Hình vẽ một phần rất nhỏ của [[World Wide Web]], bao gồm các [[siêu liên kết]]]]
[[Tập tin:Internet_users_per_100_and_GDP_per_capita.jpg|nhỏ|Người dùng Internet trên 100 thành viên dân số và [[Tổng sản phẩm nội địa|GDP]] bình quân đầu người cho các quốc gia được chọn.]]
'''Internet''' hay '''Mạng''' (phiên âm [[tiếng Việt]]: '''in-tơ-nét''')<ref>[http://baobacgiang.com.vn/bg/khoa-hoc/164110/toc-do-truy-cap-in-to-net-se-bi-cham-do-bao-tri-tuyen-cap-quang-bien-aag.html Tốc độ truy cập in-tơ-nét sẽ bị chậm do bảo trì tuyến cáp quang biển AAG], báo Bắc Giang. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2016.</ref> là một [[hệ thống thông tin]] toàn cầu có thể được truy nhập công cộng gồm các [[mạng máy tính]] được liên kết với nhau.<ref>{{Chú thích web|url=https://www.techopedia.com/definition/2419/internet|title=What is internet? Definition on Techopedia|last=|first=|date=|website=Techopedia|archive-url=|archive-date=|access-date = ngày 11 tháng 3 năm 2021 |url-status=}}</ref> Hệ thống này truyền thông tin theo kiểu [[chuyển mạch gói|nối chuyển gói]] dữ liệu (''packet switching'') dựa trên một [[Giao thức Liên mạng|giao thức liên mạng]] đã được chuẩn hóa ([[IP|giao thức IP]]). Hệ thống này bao gồm hàng ngàn [[mạng máy tính]] nhỏ hơn của các [[doanh nghiệp]], của các [[viện nghiên cứu]] và các trường [[đại học]], của người dùng cá nhân và các [[chính phủ]] trên toàn cầu, được liên kết bởi một loạt các công nghệ mạng điện tử, không dây và mạng quang.<ref name="digitalunite.com">{{Chú thích web|url=https://www.digitalunite.com/technology-guides/using-internet/connecting-internet/what-internet|title=Connecting internet|last=|first=|date=|website=|archive-url=|archive-date=|access-date =|url-status=}}</ref> Internet mang theo một loạt các tài nguyên và dịch vụ thông tin, chẳng hạn như các tài liệu và [[Ứng dụng web|ứng dụng]] [[siêu văn bản]] được liên kết với nhau của [[World Wide Web]] (WWW), [[thư điện tử]], [[VoIP|điện thoại]] và [[chia sẻ file]].
Nguồn gốc của Internet bắt nguồn từ sự phát triển của [[chuyển mạch gói]] và nghiên cứu do [[Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ]] ủy quyền thực hiện vào những năm 1960 để cho phép [[chia sẻ thời gian]] của máy tính.<ref name=":42">{{Chú thích báo|url=https://www.washingtonpost.com/sf/business/2015/05/30/net-of-insecurity-part-1/|title=A Flaw In The Design|last=|first=|date=ngày 30 tháng 5 năm 2015|work=The Washington Post|access-date =|quote=The Internet was born of a big idea: Messages could be chopped into chunks, sent through a network in a series of transmissions, then reassembled by destination computers quickly and efficiently. Historians credit seminal insights to Welsh scientist Donald W. Davies and American engineer Paul Baran.... The most important institutional force... was the Pentagon’s Advanced Research Projects Agency (ARPA)... as ARPA began work on a groundbreaking computer network, the agency recruited scientists affiliated with the nation’s top universities.}}</ref> Mạng tiền thân chính, [[ARPANET]], ban đầu đóng vai trò là xương sống để kết nối các mạng lưới học thuật và quân sự khu vực trong những năm 1970. Việc tài trợ cho [[Mạng lưới Quỹ Khoa học Quốc gia]] như một xương sống mới trong những năm 1980, cũng như tài trợ tư nhân cho các phần mở rộng thương mại khác, dẫn đến sự tham gia trên toàn thế giới trong việc phát triển các công nghệ mạng mới và sáp nhập nhiều mạng.<ref>[http://www.livinginternet.com/i/ii_summary.htm "Internet History – One Page Summary"] , ''The Living Internet'', Bill Stewart (ed), January 2000.</ref> Sự liên kết của các mạng thương mại và doanh nghiệp vào đầu những năm 1990 đã đánh dấu sự khởi đầu của quá trình chuyển đổi sang Internet hiện đại,<ref>"#3 1982: the ARPANET community grows" in [https://www.vox.com/a/internet-maps ''40 maps that explain the internet''] , Timothy B. Lee, Vox Conversations, ngày 2 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2014.</ref> và tạo ra sự tăng trưởng theo cấp số nhân khi các thế hệ [[máy tính]] [[Máy tính cá nhân|cá nhân]], [[Máy tính cá nhân|cá nhân]] và [[Thiết bị di động|di động]] được kết nối với mạng. Mặc dù Internet được sử dụng rộng rãi bởi các [[học viện]] trong những năm 1980, [[Thương mại hóa Internet|việc thương mại hóa Internet]] đã kết hợp các dịch vụ và công nghệ của nó vào hầu hết mọi khía cạnh của cuộc sống hiện đại.
Hầu hết các phương tiện truyền thông truyền thống, bao gồm điện thoại, đài phát thanh, truyền hình, thư giấy và báo chí được định hình lại, xác định lại hoặc thậm chí bỏ qua Internet, khai sinh các dịch vụ mới như [[Thư điện tử|email]], [[VoIP]], [[truyền hình Internet]], [[Cửa hàng âm nhạc trực tuyến|âm nhạc trực tuyến]], báo kỹ thuật số và các trang web [[truyền phát video]]. Báo, sách và xuất bản in khác đang thích ứng với công nghệ [[Website|trang web]] hoặc được định hình lại thành [[blog]], [[web feed]] và [[Trình đọc tin trực tuyến|tổng hợp tin tức]] trực tuyến. Internet đã cho phép và tăng tốc các hình thức tương tác cá nhân mới thông qua [[Nhắn tin tức thời|tin nhắn tức thời]], [[Diễn đàn trực tuyến|diễn đàn Internet]] và [[Dịch vụ mạng xã hội|mạng xã hội]]. [[Mua sắm trực tuyến]] đã tăng theo cấp số nhân cho cả các nhà bán lẻ lớn và [[Doanh nghiệp nhỏ|các doanh nghiệp nhỏ]] và [[Khởi sự doanh nghiệp|doanh nhân]], vì nó cho phép các công ty mở rộng sự hiện diện "[[Doanh nghiệp "gạch vữa"|gạch và vữa]]" của họ để phục vụ thị trường lớn hơn hoặc thậm chí [[Mua sắm trực tuyến|bán hàng hóa và dịch vụ hoàn toàn trực tuyến]]. [[Doanh nghiệp với Doanh nghiệp|Các dịch vụ từ doanh nghiệp đến doanh nghiệp]] và [[Dịch vụ tài chính|tài chính]] trên Internet ảnh hưởng đến [[chuỗi cung ứng]] trên toàn bộ các ngành công nghiệp.
Internet không có tổ chức quản trị tập trung duy nhất nào trong việc thực hiện công nghệ hoặc chính sách cho truy cập và sử dụng; mỗi mạng cấu thành đặt chính sách riêng của mình.<ref>[http://computer.howstuffworks.com/internet/basics/who-owns-internet.htm "Who owns the Internet?"] , Jonathan Strickland, ''How Stuff Works''. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2014.</ref> Các định nghĩa của hai [[không gian tên]] chính trong Internet, [[Không gian tên|không gian]] [[Địa chỉ IP|địa chỉ Giao thức Internet]] (địa chỉ IP) và [[Hệ thống phân giải tên miền|Hệ thống tên miền]] (DNS), được chỉ đạo bởi một tổ chức bảo trì, [[ICANN|Tập đoàn Internet về Tên miền và số được gán]] (ICANN). Nền tảng kỹ thuật và tiêu chuẩn hóa các giao thức cốt lõi là một hoạt động của [[Internet Engineering Task Force|Lực lượng đặc nhiệm kỹ thuật Internet]] (IETF), một [[tổ chức phi lợi nhuận]] của những người tham gia quốc tế liên kết lỏng lẻo mà bất kỳ ai cũng có thể liên kết bằng cách đóng góp chuyên môn kỹ thuật.<ref>"The Tao of IETF: A Novice's Guide to Internet Engineering Task Force", P. Hoffman and S. Harris, {{IETF RFC|4677}}, September 2006.</ref> Vào tháng 11 năm 2006, Internet đã được đưa vào danh sách ''[[Kỳ quan thế giới|Bảy kỳ quan mới]]'' của ''[[USA Today]].''<ref>{{Chú thích web|url=https://www.usatoday.com/travel/news/ngày 26 tháng 10 năm 2006-seven-wonders-experts_x.htm|tựa đề=New Seven Wonders panel|ngày=ngày 27 tháng 10 năm 2006|website=USA Today|ngày truy cập=ngày 31 tháng 7 năm 2010}}</ref>
== Thuật ngữ ==
[[Tập tin:PikiWiki_Israel_32304_The_Internet_Messenger_by_Buky_Schwartz.JPG|nhỏ|''Internet Messenger'' - tác phẩm của Buky Schwartz, ở [[Holon]], [[Israel]]]]
Mặc dù thuật ngữ ''Internet'' được sử dụng để tham khảo các hệ thống toàn cầu cụ thể của kết nối với nhau qua mạng dùng [[Internet Protocol]] (IP), từ này là một [[danh từ riêng]] theo quy định của [[Cẩm nang phong cách Chicago|Chicago Manual of Style]] <ref>[http://www.chicagomanualofstyle.org/about16_rules.html The Chicago Manual of Style, 16th Edition] : "capitalize World Wide Web and Internet"</ref> mà nên được viết với một [[Chữ viết hoa|chữ cái viết hoa]]. Trong sử dụng phổ biến và các phương tiện truyền thông, nó thường không được viết hoa, chẳng hạn ''internet.'' Một số hướng dẫn xác định rằng từ này nên được viết hoa khi được sử dụng như một danh từ, nhưng không được viết hoa khi được sử dụng như một tính từ.<ref>[http://www.chicagomanualofstyle.org/16/ch07/ch07_sec076.html?para= "7.76 Terms like 'web' and 'Internet'"], ''Chicago Manual of Style'', University of Chicago, 16th edition {{Registration required}}</ref> Internet cũng thường được gọi là ''Net'', như một dạng viết tắt của ''mạng''. Trong lịch sử, ngay từ năm 1849, từ ''internetted'' đã không được sử dụng như một tính từ, có nghĩa là ''liên kết với nhau'' hoặc ''đan xen'' <ref>{{OED|Internetted}} nineteenth-century use as an adjective.</ref> Các nhà thiết kế của các mạng máy tính ban đầu đã sử dụng ''internet'' như một danh từ và một động từ ở dạng tốc ký của [[Liên mạng|mạng nội bộ]] hoặc mạng nội bộ, nghĩa là kết nối các mạng máy tính.<ref>{{OED|Internetwork}}</ref><ref name="RFC6752">{{IETF RFC|675}}, [[Vinton Cerf]], [[Yogen Dalal]], Carl Sunshine, ''Specification of Internet Transmission Control Program'' (December 1974)</ref>
Các thuật ngữ ''Internet'' và ''World Wide Web'' thường được sử dụng thay thế cho nhau trong lời nói hàng ngày; Người ta thường nói về " ''truy cập Internet'' " khi sử dụng [[trình duyệt web]] để xem [[Trang web|các trang web]]. Tuy nhiên, [[World Wide Web]] hoặc ''Web'' chỉ là một trong số lượng lớn các dịch vụ Internet.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.pewinternet.org/2014/03/11/world-wide-web-timeline/|tựa đề=''World Wide Web Timeline''|ngày=ngày 11 tháng 3 năm 2014|nhà xuất bản=Pews Research Center|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20150729162322/http://www.pewinternet.org/2014/03/11/world-wide-web-timeline/|ngày lưu trữ=ngày 29 tháng 7 năm 2015|ngày truy cập=ngày 1 tháng 8 năm 2015}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=http://www.internetlivestats.com/|tựa đề=''Website Analytics Tool''|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20150702051222/http://www.internetlivestats.com/|ngày lưu trữ=ngày 2 tháng 7 năm 2015|ngày truy cập=ngày 1 tháng 8 năm 2015}}</ref> Web là tập hợp các tài liệu được kết nối với nhau (các trang web) và các [[tài nguyên web]] khác, được liên kết bởi [[Siêu liên kết|các siêu liên kết]] và [[URL]].<ref>{{Chú thích web|url=http://www.w3.org/TR/html401/struct/links.html#h-12.1|tựa đề=HTML 4.01 Specification|nhà xuất bản=World Wide Web Consortium|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20081006131915/http://www.w3.org/TR/html401/struct/links.html|ngày lưu trữ=ngày 6 tháng 10 năm 2008|ngày truy cập=ngày 13 tháng 8 năm 2008|trích dẫn=[T]he link (or hyperlink, or Web link) [is] the basic hypertext construct. A link is a connection from one Web resource to another. Although a simple concept, the link has been one of the primary forces driving the success of the Web.}}</ref> Thuật ngữ ''[[wiktionary:interweb|interweb]]'' là một [[từ kết hợp|từ ghép]] của ''Internet'' và ''World Wide Web'' thường được sử dụng một cách mỉa mai để nhại một người sử dụng không thành thạo về mặt kỹ thuật.
==Lịch sử ==
[[Tập tin:First Web Server.jpg|nhỏ|trái|200px|Khi phát triển World Wide Web, [[Tim Berners-Lee]] sử dụng bộ [[NeXTcube]] tại [[CERN]] và làm nó thành [[máy chủ]] Web đầu tiên]]
[[Cơ quan Chỉ đạo các Dự án Nghiên cứu Quốc phòng Tiên tiến|Cơ quan Dự án Nghiên cứu Tiên tiến]] (ARPA) của Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ đã tài trợ cho nghiên cứu về việc [[chia sẻ thời gian]] của máy tính vào những năm 1960.<ref>{{Chú thích sách|url=http://www.columbia.edu/~hauben/book-pdf/CHAPTER%205.pdf|title=Netizens: On the History and Impact of Usenet and the Internet|last=Hauben|first=Michael|last2=Hauben|first2=Ronda|date=1997|publisher=Wiley|isbn=978-0-8186-7706-9|location=|pages=|language=en|chapter=5 The Vision of Interactive Computing And the Future}}</ref><ref>{{Chú thích sách|url=https://books.google.com/books?id=Q10phY811tUC&pg=PA66#v=onepage|title=The Illusion of Net Neutrality: Political Alarmism, Regulatory Creep and the Real Threat to Internet Freedom|last=Zelnick|first=Bob|last2=Zelnick|first2=Eva|date = ngày 1 tháng 9 năm 2013 |publisher=Hoover Press|isbn=978-0-8179-1596-4|language=en}}</ref><ref name=":2">[http://www.nethistory.info/History%20of%20the%20Internet/origins.html "So, who really did invent the Internet?"] , Ian Peter, The Internet History Project, 2004. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2014.</ref> Trong khi đó, nghiên cứu về [[chuyển mạch gói]], một trong những công nghệ Internet cơ bản, bắt đầu trong công việc của [[Paul Baran]] vào đầu những năm 1960 và, độc lập, [[Donald Davies]] vào năm 1965.<ref name=":42"/><ref name="NIHF2007">{{Chú thích web|url=http://www.invent.org/honor/inductees/inductee-detail/?IID=316|tựa đề=Inductee Details - Paul Baran|nhà xuất bản=National Inventors Hall of Fame|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20170906091231/http://www.invent.org/honor/inductees/inductee-detail/?IID=316|ngày lưu trữ=ngày 6 tháng 9 năm 2017|ngày truy cập=ngày 6 tháng 9 năm 2017|postscript=none}}; {{Chú thích web|url=http://www.invent.org/honor/inductees/inductee-detail/?IID=328|tựa đề=Inductee Details - Donald Watts Davies|nhà xuất bản=National Inventors Hall of Fame|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20170906091936/http://www.invent.org/honor/inductees/inductee-detail/?IID=328|ngày lưu trữ=ngày 6 tháng 9 năm 2017|ngày truy cập=ngày 6 tháng 9 năm 2017}}</ref> Chuyển mạch gói được tích hợp vào thiết kế đề xuất cho [[ARPANET]] vào năm 1967 và các mạng chuyển mạch gói khác như [[mạng NPL]], [[Mạng Merit]] và [[CYCLADES]] được phát triển vào cuối những năm 1960 và đầu những năm 1970.<ref>{{Chú thích sách|url={{Google books|lESrw3neDokC|page=PA53|keywords=|text=|plainurl=yes}}|title=Internationalising the Internet the Co-evolution of Influence and Technology|last=Kim|first=Byung-Keun|date=2005|publisher=Edward Elgar|isbn=978-1-84542-675-0|pages=51–55|df=}}</ref>
Sự phát triển của ARPANET bắt đầu với hai nút mạng được kết nối giữa Trung tâm đo lường mạng tại [[Đại học California tại Los Angeles|Đại học California, Los Angeles]] (UCLA) [[Trường Kỹ thuật và Khoa học Ứng dụng Henry Samueli|Trường Kỹ thuật và Khoa học ứng dụng Henry Samueli]] do [[Leonard Kleinrock]] chỉ đạo và hệ thống NLS tại [[SRI International]] (SRI) [[Douglas Engelbart]] tại [[Menlo Park, California|Menlo Park]], California, vào ngày 29 tháng 10 năm 1969.<ref name="NetValley">[http://www.netvalley.com/intval.html "Roads and Crossroads of Internet History"] by Gregory Gromov. 1995</ref> Địa điểm thứ ba là Trung tâm toán học tương tác Culler-Fried tại [[Đại học California tại Santa Barbara|Đại học California, Santa Barbara]], tiếp theo là Khoa Đồ họa [[Đại học Utah|của Đại học Utah]]. Trong một dấu hiệu của sự phát triển trong tương lai, mười lăm trang web đã được kết nối với ARPANET trẻ vào cuối năm 1971.<ref>{{Chú thích sách|title=Where Wizards Stay Up Late: The Origins Of The Internet|last=Hafner|first=Katie|publisher=Simon & Schuster|year=1998|isbn=978-0-684-83267-8|author-link=Katie Hafner}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=http://www.columbia.edu/~rh120/other/tcpdigest_paper.txt|tựa đề=From the ARPANET to the Internet|tác giả=Hauben, Ronda|năm=2001|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20090721093920/http://www.columbia.edu/~rh120/other/tcpdigest_paper.txt|ngày lưu trữ=ngày 21 tháng 7 năm 2009|ngày truy cập=ngày 28 tháng 5 năm 2009}}</ref> Những năm đầu tiên này đã được ghi nhận trong bộ phim ''[[Computer Networks: The Heralds of Resource Sharing]]''.
Hợp tác quốc tế ban đầu trên mạng ARPANET là rất hiếm. Các kết nối đã được thực hiện vào năm 1973 với Mảng địa chấn Na Uy ([[NORSAR]]) thông qua một trạm vệ tinh ở [[Tanum (đô thị)|Tanum]], Thụy Điển và nhóm nghiên cứu của [[Peter T. Kirstein|Peter Kirstein]] tại [[Đại học London|Đại học College London]], nơi cung cấp một cổng vào mạng lưới học thuật của Anh.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.norsar.no/norsar/about-us/History/Internet/|tựa đề=NORSAR and the Internet|nhà xuất bản=NORSAR|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20130121220318/http://www.norsar.no/norsar/about-us/History/Internet/|ngày lưu trữ=ngày 21 tháng 1 năm 2013}}</ref><ref>{{Chú thích tạp chí|last=Kirstein|first=P.T.|date=1999|title=Early experiences with the Arpanet and Internet in the United Kingdom|journal=IEEE Annals of the History of Computing|volume=21|issue=1|pages=38–44|doi=10.1109/85.759368|issn=1934-1547}}; {{cite magazine|author=Cade Metz|date=ngày 25 tháng 12 năm 2012|title=How the Queen of England Beat Everyone to the Internet|url=https://www.wired.com/2012/12/queen-and-the-internet/|archiveurl=https://web.archive.org/web/20140719055501/http://www.wired.com/2012/12/queen-and-the-internet/|archive-date=ngày 19 tháng 7 năm 2014|access-date =ngày 27 tháng 6 năm 2014|magazine=Wired Magazine|url-status=live|df=}}</ref> Dự án ARPANET và [[Tổ công tác mạng quốc tế|các nhóm làm việc quốc tế]] đã dẫn đến sự phát triển của các [[Giao thức truyền thông|giao thức]] và tiêu chuẩn khác nhau, theo đó nhiều mạng riêng biệt có thể trở thành một mạng hoặc "một mạng các mạng".<ref>[http://www.internetsociety.org/internet/what-internet/history-internet/brief-history-internet#concepts "Brief History of the Internet: The Initial Internetting Concepts"] , Barry M. Leiner, et al., Internet Society, Retrieved ngày 27 tháng 6 năm 2014.</ref> Năm 1974, [[Vinton Cerf|Vint Cerf]] và [[Bob Kahn|Bob Kahn đã]] sử dụng thuật ngữ ''internet'' như một cách viết tắt cho ''[[Liên mạng|mạng nội bộ]]'' ''{{IETF RFC|675}}'',<ref name="RFC6752"/> và các [[RFC]] sau này lặp lại việc sử dụng này.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.isoc.org/internet/history/brief.shtml|tựa đề=A Brief History of Internet|tác giả=Leiner|tên=Barry M.|lk tác giả=|tác giả 2=Cerf|tên 2=Vinton G.|lk tác giả 2=Vinton G. Cerf|năm=2003|trang=1011|arxiv=cs/9901011|bibcode=1999cs........1011L|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20070604153304/http://www.isoc.org/internet/history/brief.shtml|ngày lưu trữ=ngày 4 tháng 6 năm 2007|ngày truy cập=ngày 28 tháng 5 năm 2009|tác giả 3=Clark|tác giả 4=Kahn|tác giả 5=Kleinrock|tác giả 6=Lynch|tác giả 8=Roberts|tác giả 9=Wolff|tên 3=David D.|lk tác giả 3=David D. Clark|tên 4=Robert E.|lk tác giả 4=Robert E. Kahn|tên 5=Leonard|lk tác giả 5=Leonard Kleinrock|tên 6=Daniel C.|lk tác giả 6=|họ 7=Postel|tên 7=Jon|lk tác giả 7=Jon Postel|tên 8=Larry G.|lk tác giả 8=Lawrence Roberts (scientist)|tên 9=Stephen|lk tác giả 9=Stephen Wolff}}</ref> Cerf và Khan tin rằng [[Louis Pouzin]] có ảnh hưởng quan trọng đến thiết kế [[TCP/IP]].<ref>{{Chú thích báo|url=https://www.economist.com/news/technology-quarterly/21590765-louis-pouzin-helped-create-internet-now-he-campaigning-ensure-its|title=The internet's fifth man|last=|first=|date = ngày 30 tháng 11 năm 2013 |work=The Economist|access-date = ngày 22 tháng 4 năm 2020 |issn=0013-0613|quote=In the early 1970s Mr Pouzin created an innovative data network that linked locations in France, Italy and Britain. Its simplicity and efficiency pointed the way to a network that could connect not just dozens of machines, but millions of them. It captured the imagination of Dr Cerf and Dr Kahn, who included aspects of its design in the protocols that now power the internet.}}</ref> Các nhà cung cấp [[Dịch vụ bưu chính, điện báo và điện thoại|PTT]] thương mại đã quan tâm đến việc phát triển mạng [[Mạng dữ liệu công cộng|dữ liệu công cộng]] [[X.25]].<ref>{{Chú thích sách|title=Linking LANs: A Micro Manager's Guide|last=Schatt|first=Stan|publisher=McGraw-Hill|year=1991|isbn=0-8306-3755-9|page=200}}</ref>
Quyền truy cập vào ARPANET được mở rộng vào năm 1981 khi [[Quỹ Khoa học Quốc gia|Quỹ khoa học quốc gia]] (NSF) tài trợ cho [[CSNET|Mạng khoa học máy tính]] (CSNET). Năm 1982, Bộ [[TCP/IP|giao thức Internet]] (TCP/IP) đã được chuẩn hóa, cho phép phổ biến các mạng kết nối trên toàn thế giới. Truy cập mạng TCP/IP được mở rộng trở lại vào năm 1986 khi [[Mạng lưới Quỹ Khoa học Quốc gia|Mạng Khoa học Quốc gia]] (NSFNet) cung cấp quyền truy cập vào các trang web [[siêu máy tính]] ở Hoa Kỳ cho các nhà nghiên cứu, đầu tiên là ở tốc độ 56 kbit / s và sau đó là 1,5 Mbit/s và 45 Mbit/s.<ref>[https://web.archive.org/web/20150210181738/http://www.merit.edu/about/history/pdf/NSFNET_final.pdf ''NSFNET: A Partnership for High-Speed Networking, Final Report 1987–1995''], Karen D. Frazer, Merit Network, Inc., 1995</ref> NSFNet đã mở rộng thành các tổ chức nghiên cứu và học thuật ở Châu Âu, Úc, New Zealand và Nhật Bản vào năm 1988.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.cern.ch/ben/TCPHIST.html|tựa đề=A Short History of Internet Protocols at CERN|tác giả=Ben Segal|lk tác giả=Ben Segal|năm=1995|ngày truy cập=2020-06-06|archive-date=2020-06-19|archive-url=https://web.archive.org/web/20200619203830/http://ben.web.cern.ch/ben/TCPHIST.html|url-status=dead}}</ref><ref>[[RIPE|Réseaux IP Européens]] (RIPE)</ref><ref>{{Chú thích web|url=http://www.apan.net/meetings/busan03/cs-history.htm|tựa đề=Internet History in Asia|website=16th APAN Meetings/Advanced Network Conference in Busan|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20060201035514/http://apan.net/meetings/busan03/cs-history.htm|ngày lưu trữ=ngày 1 tháng 2 năm 2006|ngày truy cập=ngày 25 tháng 12 năm 2005}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=http://www.nordu.net/history/TheHistoryOfNordunet_simple.pdf|tựa đề=The History of NORDUnet|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20160304031416/http://www.nordu.net/history/TheHistoryOfNordunet_simple.pdf|ngày lưu trữ=ngày 4 tháng 3 năm 2016}}</ref> Mặc dù các giao thức mạng khác như [[UUCP]] đã tiếp cận toàn cầu trước thời điểm này, nhưng điều này đánh dấu sự khởi đầu của Internet như một mạng lưới liên lục địa. Các [[nhà cung cấp dịch vụ Internet]] thương mại (ISP) xuất hiện vào năm 1989 tại Hoa Kỳ và Úc.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.rogerclarke.com/II/OzI04.html#CIAP|tựa đề=Origins and Nature of the Internet in Australia|tác giả=Clarke|tên=Roger|ngày truy cập=ngày 21 tháng 1 năm 2014}}</ref> ARPANET đã ngừng hoạt động vào năm 1990.
[[Tập tin:NSFNET-backbone-T3.png|nhỏ|Xương sống T3 [[Mạng lưới Quỹ Khoa học Quốc gia|NSFNET]], c. 1992.]]
Những tiến bộ ổn định trong công nghệ [[Chất bán dẫn|bán dẫn]] và [[mạng cáp quang]] đã tạo ra những cơ hội kinh tế mới cho sự tham gia thương mại trong việc mở rộng mạng lưới trong cốt lõi của nó và để cung cấp dịch vụ cho công chúng. Vào giữa năm 1989, MCI Mail và [[CompuServe|Compuserve đã]] thiết lập các kết nối với Internet, cung cấp email và các sản phẩm truy cập công cộng tới nửa triệu người dùng Internet.<ref>{{Chú thích web|url=https://books.google.com/books?id=wDAEAAAAMBAJ&pg=PT31&lpg=PT31&dq=compuserve%20to%20mci%20mail%20internet#v=onepage|tựa đề=InfoWorld|tác giả=Inc|tên=InfoWorld Media Group|ngày=ngày 25 tháng 9 năm 1989|nhà xuất bản=InfoWorld Media Group, Inc.|via=Google Books|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20170129225422/https://books.google.com/books?id=wDAEAAAAMBAJ&pg=PT31&lpg=PT31&dq=compuserve%20to%20mci%20mail%20internet|ngày lưu trữ=ngày 29 tháng 1 năm 2017}}</ref> Chỉ vài tháng sau, vào ngày 1 tháng 1 năm 1990, PSInet đã đưa ra một mạng Internet thay thế cho mục đích thương mại; một trong những mạng được thêm vào cốt lõi của Internet thương mại của những năm sau đó. Vào tháng 3 năm 1990, liên kết T1 (1,5 Mbit / s) tốc độ cao đầu tiên giữa NSFNET và Châu Âu đã được cài đặt giữa [[Đại học Cornell]] và [[CERN]], cho phép liên lạc mạnh mẽ hơn nhiều so với khả năng của các vệ tinh.<ref>{{Chú thích web |url=ftp://ftp.cuhk.edu.hk/pub/doc/internet/Internet.Monthly.Report/imr9002.txt |title=Ftp.cuhk.edu.hk |access-date=2020-06-06 |archive-date=2017-05-25 |archive-url=https://wayback.archive-it.org/all/20170525080041/ftp://ftp.cuhk.edu.hk/pub/doc/internet/Internet.Monthly.Report/imr9002.txt |url-status=dead }}</ref> Sáu tháng sau [[Tim Berners-Lee]] sẽ bắt đầu viết [[WorldWideWeb]], [[trình duyệt web]] đầu tiên sau hai năm vận động hành lang ban quản lý CERN. Vào Giáng sinh năm 1990, Berners-Lee đã xây dựng tất cả các công cụ cần thiết cho một Web hoạt động: [[Hypertext Transfer Protocol|Giao thức truyền tải siêu văn bản]] (HTTP) 0.9,<ref>{{Chú thích web|url=http://www.w3.org/Protocols/HTTP/AsImplemented.html|tựa đề=The Original HTTP as defined in 1991|tác giả=Berners-Lee|tên=Tim|website=W3C.org|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/19970605071155/http://www.w3.org/Protocols/HTTP/AsImplemented.html|ngày lưu trữ=ngày 5 tháng 6 năm 1997}}</ref> [[HTML|Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản]] (HTML), trình duyệt Web đầu tiên (cũng là [[Trình biên tập HTML|trình soạn thảo HTML]] và có thể truy cập [[Usenet|các]] nhóm tin [[Usenet]] và các tệp [[FTP]]), [[Máy chủ|phần mềm máy chủ]] HTTP đầu tiên (sau này được gọi là [[CERN httpd]]), [[máy chủ web]] đầu tiên,<ref>{{Chú thích web|url=http://info.cern.ch/|tựa đề=The website of the world's first-ever web server|website=info.cern.ch|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20100105103513/http://info.cern.ch/|ngày lưu trữ=ngày 5 tháng 1 năm 2010}}</ref> và các trang Web đầu tiên mô tả chính dự án. Năm 1991, [[Commercial Internet eXchange]] được thành lập, cho phép PSInet giao tiếp với các mạng thương mại khác CERFnet và Alternet. [[Liên minh tín dụng liên bang Stanford]] là [[tổ chức tài chính]] đầu tiên cung cấp dịch vụ ngân hàng trực tuyến trên Internet cho tất cả các thành viên của mình vào tháng 10 năm 1994.<ref>{{Chú thích thông cáo báo chí|title=Stanford Federal Credit Union Pioneers Online Financial Services.|date = ngày 21 tháng 6 năm 1995 |url=http://www.thefreelibrary.com/Stanford+Federal+Credit+Union+Pioneers+Online+Financial+Services.-a017104850|access-date =ngày 21 tháng 12 năm 2018|archive-url=https://web.archive.org/web/20181221041632/https://www.thefreelibrary.com/Stanford+Federal+Credit+Union+Pioneers+Online+Financial+Services.-a017104850|archive-date=ngày 21 tháng 12 năm 2018}}</ref> Năm 1996, [[OP Financial Group]], cũng là một [[Ngân hàng hợp tác xã|ngân hàng hợp tác]], trở thành ngân hàng trực tuyến thứ hai trên thế giới và đầu tiên ở châu Âu.<ref>{{Chú thích web|url=https://www.op.fi/op-financial-group/about-us/op-financial-group-in-brief/history|tựa đề=History - About us - OP Group|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20181221041413/https://www.op.fi/op-financial-group/about-us/op-financial-group-in-brief/history|ngày lưu trữ=ngày 21 tháng 12 năm 2018|ngày truy cập=ngày 21 tháng 12 năm 2018}}</ref> Đến năm 1995, Internet đã được thương mại hóa hoàn toàn ở Mỹ khi NSFNet ngừng hoạt động, xóa bỏ những hạn chế cuối cùng trong việc sử dụng Internet để truyền tải lưu lượng thương mại.<ref name="ConneXions-April1996">{{Chú thích tạp chí|last=Harris|first=Susan R.|last2=Gerich|first2=Elise|date=April 1996|title=Retiring the NSFNET Backbone Service: Chronicling the End of an Era|url=http://www.merit.edu/research/nsfnet_article.php|journal=ConneXions|volume=10|archive-url=https://web.archive.org/web/20130817124939/http://merit.edu/research/nsfnet_article.php|archive-date=ngày 17 tháng 8 năm 2013}}</ref>
Khi công nghệ phát triển và cơ hội thương mại thúc đẩy tăng trưởng đối ứng, khối lượng [[Lưu lượng truy cập|lưu lượng truy cập Internet]] bắt đầu gặp phải các đặc điểm tương tự như quy mô của [[MOSFET|bóng bán dẫn MOS]], được minh họa bởi [[Định luật Moore|luật Moore]], tăng gấp đôi cứ sau 18 tháng. Sự tăng trưởng này, được chính thức hóa theo [[luật Edholm]], được xúc tác bởi những tiến bộ trong [[MOSFET|công nghệ MOS]], hệ thống ánh sáng [[laser]] và hiệu suất xử lý [[Nhiễu (xử lý tín hiệu)|nhiễu]].<ref name="Jindal">{{Chú thích tạp chí|last=Jindal|first=R. P.|date=2009|title=From millibits to terabits per second and beyond - Over 60 years of innovation|url=https://events.vtools.ieee.org/m/195547|journal=2009 2nd International Workshop on Electron Devices and Semiconductor Technology|pages=1–6|doi=10.1109/EDST.2009.5166093|isbn=978-1-4244-3831-0|archive-url=https://web.archive.org/web/20190823230141/https://events.vtools.ieee.org/m/195547|archive-date=ngày 23 tháng 8 năm 2019|access-date =ngày 24 tháng 8 năm 2019}}</ref>
Từ năm 1995, Internet đã tác động rất lớn đến văn hóa và thương mại, bao gồm sự gia tăng của giao tiếp gần như qua email, [[nhắn tin tức thời]], điện thoại ([[VoIP|Giao thức thoại qua Internet]] hoặc VoIP), [[Hội nghị truyền hình|các cuộc gọi video tương tác hai chiều]] và [[World Wide Web]] <ref>[http://news.bbc.co.uk/2/hi/science/nature/5242252.stm How the web went world wide] , Mark Ward, Technology Correspondent, BBC News. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2011</ref> với các [[Diễn đàn trực tuyến|diễn đàn thảo luận]], blog, [[Dịch vụ mạng xã hội|mạng xã hội]] và các trang web [[mua sắm trực tuyến]]. Lượng dữ liệu ngày càng tăng được truyền ở tốc độ cao hơn và cao hơn trên các mạng cáp quang hoạt động ở tốc độ 1-Gbit/s, 10-Gbit/s hoặc hơn. Internet tiếp tục phát triển, được thúc đẩy bởi lượng thông tin và kiến thức trực tuyến, thương mại, giải trí và [[Dịch vụ mạng xã hội|mạng xã hội]] lớn hơn bao giờ hết.<ref>{{Chú thích web|url=http://clickz.com/showPage.html?page=3626274|tựa đề=Brazil, Russia, India and China to Lead Internet Growth Through 2011|nhà xuất bản=Clickz.com|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20081004000237/http://www.clickz.com/showPage.html?page=3626274|ngày lưu trữ=ngày 4 tháng 10 năm 2008|ngày truy cập=ngày 28 tháng 5 năm 2009}}</ref> Vào cuối những năm 1990, ước tính lưu lượng truy cập trên Internet công cộng tăng 100% mỗi năm, trong khi mức tăng trưởng trung bình hàng năm về số lượng người dùng Internet được cho là từ 20% đến 50%.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.dtc.umn.edu/~odlyzko/doc/internet.size.pdf|tựa đề=The size and growth rate of the Internet|tác giả=Coffman, K.G|tác giả 2=[[Odlyzko]], A.M.|ngày=ngày 2 tháng 10 năm 1998|nhà xuất bản=AT&T Labs|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20070614012344/http://www.dtc.umn.edu/~odlyzko/doc/internet.size.pdf|ngày lưu trữ=ngày 14 tháng 6 năm 2007|ngày truy cập=ngày 21 tháng 5 năm 2007}}</ref> Sự tăng trưởng này thường được quy cho việc thiếu quản trị trung tâm, cho phép tăng trưởng hữu cơ của mạng, cũng như bản chất không độc quyền của các giao thức Internet, khuyến khích khả năng tương tác của nhà cung cấp và ngăn chặn bất kỳ công ty nào kiểm soát quá nhiều mạng.<ref>{{Chú thích sách|url=https://archive.org/details/internetbookever00come_0/page/64|title=The Internet book|last=Comer|first=Douglas|publisher=Prentice Hall|year=2006|isbn=978-0-13-233553-9|page=[https://archive.org/details/internetbookever00come_0/page/64 64]|url-access=registration}}</ref> {{Tính đến|2011|March|31}}, tổng số người dùng Internet ước tính là 2,095 tỷ (30,2% dân số thế giới).<ref name="stats1">{{Chú thích web|url=http://www.internetworldstats.com/stats.htm|tựa đề=World Internet Users and Population Stats|ngày=ngày 22 tháng 6 năm 2011|website=Internet World Stats|nhà xuất bản=Miniwatts Marketing Group|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20110623200007/http://www.internetworldstats.com/stats.htm|ngày lưu trữ=ngày 23 tháng 6 năm 2011|ngày truy cập=ngày 23 tháng 6 năm 2011}}</ref> Người ta ước tính rằng vào năm 1993, Internet chỉ mang theo 1% thông tin truyền qua [[viễn thông]] hai chiều, đến năm 2000, con số này đã tăng lên 51% và đến năm 2007, hơn 97% tất cả thông tin được điều khiển qua Internet.<ref>{{Chú thích tạp chí|last=Hilbert|first=Martin|last2=López|first2=Priscila|date=April 2011|title=The World's Technological Capacity to Store, Communicate, and Compute Information|url=http://www.sciencemag.org/content/suppl/2011/02/08/science.1200970.DC1/Hilbert-SOM.pdf|journal=[[Science (journal)|Science]]|volume=332|issue=6025|pages=60–65|bibcode=2011Sci...332...60H|doi=10.1126/science.1200970|pmid=21310967|archive-url=https://web.archive.org/web/20110531133712/http://www.sciencemag.org/content/suppl/2011/02/08/science.1200970.DC1/Hilbert-SOM.pdf|archive-date=ngày 31 tháng 5 năm 2011}}</ref>
== Quản trị ==
[[Tập tin:Icannheadquartersplayavista.jpg|nhỏ|Trụ sở của ICANN tại khu phố [[Bãi biển Vista, Los Angeles|Playa Vista]] của [[Los Angeles]], California, Hoa Kỳ.]]
Internet là một [[mạng toàn cầu]] bao gồm nhiều mạng tự trị được kết nối với nhau một cách tự nguyện. Nó hoạt động mà không có một cơ quan quản lý trung ương nào. Nền tảng kỹ thuật và tiêu chuẩn hóa các giao thức cốt lõi ([[IPv4]] và [[IPv6]]) là một hoạt động của [[Internet Engineering Task Force|Lực lượng đặc nhiệm kỹ thuật Internet]] (IETF), một tổ chức phi lợi nhuận của những người tham gia quốc tế liên kết lỏng lẻo mà bất kỳ ai có thể liên kết bằng cách đóng góp chuyên môn kỹ thuật. Để duy trì khả năng tương tác, các [[không gian tên]] chính của Internet được quản lý bởi [[ICANN|Tập đoàn Internet cho Tên miền và số được gán]] (ICANN). ICANN được điều hành bởi một ban giám đốc quốc tế được rút ra từ các cộng đồng kỹ thuật, kinh doanh, học thuật và phi thương mại khác trên Internet. ICANN điều phối việc gán các mã định danh duy nhất để sử dụng trên Internet, bao gồm [[tên miền]], địa chỉ Giao thức Internet (IP), số cổng ứng dụng trong giao thức truyền tải và nhiều tham số khác. Không gian tên thống nhất toàn cầu là rất cần thiết để duy trì phạm vi toàn cầu của Internet. Vai trò này của ICANN phân biệt nó có lẽ là cơ quan điều phối trung tâm duy nhất cho Internet toàn cầu.<ref>Klein, Hans. (2004). [http://www.ip3.gatech.edu/research/KLEIN_ICANN%2BSovereignty.doc "ICANN and Non-Territorial Sovereignty: Government Without the Nation State."] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20130524035251/http://www.ip3.gatech.edu/research/KLEIN_ICANN%2BSovereignty.doc |date=2013-05-24 }} Internet and Public Policy Project. [[Học viện Công nghệ Georgia|Georgia Institute of Technology]].</ref>
[[Cơ quan đăng ký Internet khu vực]] (RIR) được thành lập cho năm khu vực trên thế giới. [[AFRINIC|Trung tâm thông tin mạng châu Phi]] (AfriNIC) cho [[châu Phi]], [[Đăng ký người Mỹ cho số Internet|Cơ quan đăng ký số Internet]] (ARIN) của [[Bắc Mỹ|Mỹ]] cho [[Bắc Mỹ]], [[Trung tâm thông tin mạng châu Á-Thái Bình Dương]] (APNIC) cho [[châu Á]] và [[Thái Bình Dương|khu vực Thái Bình Dương]], [[Địa chỉ Internet Mỹ Latinh và Caribbean|Cơ quan đăng ký địa chỉ Internet ở Mỹ Latinh và Caribbean]] (LACNIC) cho [[Mỹ Latinh|Châu Mỹ Latinh]] và khu vực [[Vùng Caribe|Caribbean]] và [[RIPE|Réseaux IP Européens - Trung tâm điều phối mạng]] (RIPE NCC) cho [[Châu Âu]], [[Trung Đông]] và [[Trung Á]] đã được ủy quyền để gán các khối địa chỉ Giao thức Internet và các thông số Internet khác cho các cơ quan đăng ký địa phương, như là [[nhà cung cấp dịch vụ Internet]], từ một nhóm địa chỉ được chỉ định dành riêng cho từng khu vực.
[[Cục Viễn thông và Thông tin quốc gia Hoa Kỳ|Cục Viễn thông và Thông tin Quốc gia]], một cơ quan của [[Bộ Thương mại Hoa Kỳ]], đã có sự chấp thuận cuối cùng đối với các thay đổi đối với vùng [[Vùng DNS gốc|gốc DNS]] cho đến khi chuyển đổi quản lý IANA vào ngày 1 tháng 10 năm 2016.<ref>{{Chú thích sách|title=Digital Media Law|url=https://archive.org/details/digitalmedialaw00pack|last=Packard|first=Ashley|publisher=Wiley-Blackwell|year=2010|isbn=978-1-4051-8169-3|page=[https://archive.org/details/digitalmedialaw00pack/page/65 65]}}</ref><ref>[https://www.theregister.co.uk/2005/07/01/bush_net_policy/ "Bush administration annexes internet"] , Kieren McCarthy, The Register, ngày 1 tháng 7 năm 2005</ref><ref>{{Chú thích sách|title=Networks and States: The Global Politics of Internet Governance|url=https://archive.org/details/networksstatesgl00muel|last=Mueller|first=Milton L.|publisher=MIT Press|year=2010|isbn=978-0-262-01459-5|page=[https://archive.org/details/networksstatesgl00muel/page/61 61]}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=https://www.ianacg.org/icg-applauds-transfer-of-iana-stewardship/|tựa đề=ICG Applauds Transfer of IANA Stewardship|website=IANA Stewardship Transition Coordination Group (ICG)|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20170712190131/https://www.ianacg.org/icg-applauds-transfer-of-iana-stewardship/|ngày lưu trữ=ngày 12 tháng 7 năm 2017|ngày truy cập=ngày 8 tháng 6 năm 2017}}</ref> [[Internet Society|Hiệp hội Internet]] (ISOC) được thành lập năm 1992 với sứ mệnh ''"đảm bảo sự phát triển mở, phát triển và sử dụng Internet vì lợi ích của tất cả mọi người trên toàn thế giới"''.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.isoc.org/internet/history/isochistory.shtml|tựa đề=Internet Society (ISOC) All About The Internet: History of the Internet|nhà xuất bản=ISOC|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20111127114016/http://www.isoc.org/internet/history/isochistory.shtml|ngày lưu trữ=ngày 27 tháng 11 năm 2011|ngày truy cập=2013-12-19}}</ref> Thành viên của nó bao gồm các cá nhân (bất kỳ ai cũng có thể tham gia) cũng như các tập đoàn, [[tổ chức]], chính phủ và trường đại học. Trong số các hoạt động khác, ISOC cung cấp một ngôi nhà hành chính cho một số nhóm ít tổ chức chính thức có liên quan đến việc phát triển và quản lý Internet, bao gồm: [[Internet Engineering Task Force|Lực lượng đặc nhiệm kỹ thuật Internet]] (IETF), [[Ban kiến trúc Internet]] (IAB), [[Internet Engineering Task Force|Nhóm chỉ đạo kỹ thuật Internet]] (IESG), [[Lực lượng đặc nhiệm nghiên cứu Internet]] (IRTF) và [[Nhóm chỉ đạo nghiên cứu Internet]] (IRSG). Vào ngày 16 tháng 11 năm 2005, [[Hội nghị thượng đỉnh thế giới về xã hội thông tin|Hội nghị thượng đỉnh thế giới]] do Liên hiệp quốc [[Hội nghị thượng đỉnh thế giới về xã hội thông tin|về Hiệp hội thông tin]] ở [[Tunis|Tunis tài trợ đã]] thành lập [[Diễn đàn quản trị Internet]] (IGF) để thảo luận về các vấn đề liên quan đến Internet.
==Cơ sở hạ tầng ==
[[Tập tin:World_map_of_submarine_cables.png|nhỏ|Bản đồ năm 2007 cho thấy cáp viễn thông sợi quang dưới biển trên khắp thế giới.]]
Cơ sở hạ tầng truyền thông của Internet bao gồm các thành phần phần cứng và hệ thống các lớp phần mềm kiểm soát các khía cạnh khác nhau của kiến trúc này. Như với bất kỳ mạng máy tính nào, Internet bao gồm các [[Router|bộ định tuyến]], phương tiện truyền thông (như cáp và liên kết vô tuyến), bộ lặp, modem, v.v. Tuy nhiên, như một ví dụ về [[liên mạng]], rất nhiều các nút mạng không nhất thiết phải thiết bị Internet cho mỗi gia nhập, các gói dữ liệu Internet được thực hiện bởi các giao thức mạng chính thức khác với Internet đóng vai trò như một tiêu chuẩn mạng đồng nhất, chạy trên phần cứng [[không đồng nhất]], với gói được hướng dẫn đến đích của chúng bằng bộ định tuyến IP.
=== Các tuyến định tuyến và dịch vụ ===
[[Tập tin:Internet_Connectivity_Distribution_&_Core.svg|nhỏ|Định tuyến gói trên Internet liên quan đến một số nhà cung cấp dịch vụ Internet.]]
[[Nhà cung cấp dịch vụ Internet|Các nhà cung cấp dịch vụ Internet]] (ISP) thiết lập kết nối toàn cầu giữa các mạng riêng lẻ ở nhiều cấp độ khác nhau. Người dùng cuối chỉ truy cập Internet khi cần để thực hiện chức năng hoặc lấy thông tin, biểu thị phần dưới cùng của hệ thống phân cấp định tuyến. Ở phía trên cùng của hệ thống phân cấp định tuyến là [[Mạng cấp 1|tầng 1 mạng]], các công ty viễn thông lớn mà giao thông trao đổi trực tiếp với nhau thông qua tốc độ rất cao [[Cáp quang|cáp quang sợi]] và chi phối bởi thỏa thuận [[Ngắm|peering]]. Mạng cấp [[Mạng cấp 2|2]] và cấp thấp hơn mua [[quá cảnh Internet]] từ các nhà cung cấp khác để tiếp cận ít nhất một số bên trên Internet toàn cầu, mặc dù họ cũng có thể tham gia vào việc tiên phong. Một ISP có thể sử dụng một nhà cung cấp ở thượng nguồn duy nhất cho khả năng kết nối, hoặc thực hiện [[multihoming]] để đạt được khả năng dự phòng và cân bằng tải. [[Điểm trao đổi Internet]] là các trao đổi lưu lượng truy cập lớn với các kết nối vật lý đến nhiều ISP. Các tổ chức lớn, chẳng hạn như các tổ chức học thuật, doanh nghiệp lớn và chính phủ, có thể thực hiện chức năng tương tự như ISP, tham gia vào peering và mua quá cảnh thay mặt cho mạng nội bộ của họ. Các mạng nghiên cứu có xu hướng kết nối với các mạng con lớn như [[GEANT]], [[GLORIAD]], [[Internet2]] [[Mạng lưới nghiên cứu và giáo dục quốc gia|và mạng nghiên cứu và giáo dục quốc gia]] của Vương quốc Anh, [[JANET]]. Cả cấu trúc định tuyến IP Internet và các liên kết siêu văn bản của World Wide Web là ví dụ về [[Mạng không có quy mô|các mạng không có quy mô]].<ref>{{Chú thích tạp chí|last=A. L. Barab'asi|first=R. Albert|last2=Barabási|first2=Albert-László|year=2002|title=Statistical mechanics of complex networks|journal=Rev. Mod. Phys.|volume=74|issue=1|pages=47–94|arxiv=cond-mat/0106096|bibcode=2002RvMP...74...47A|citeseerx=10.1.1.242.4753|doi=10.1103/RevModPhys.74.47}}</ref> Máy tính và [[Router|bộ định tuyến]] sử dụng [[Bảng định tuyến|các bảng định tuyến]] trong hệ điều hành của chúng để [[Chuyển tiếp IP|hướng các gói IP]] đến bộ định tuyến hoặc đích đến tiếp theo. Các bảng định tuyến được duy trì bằng cấu hình thủ công hoặc tự động bằng các [[giao thức định tuyến]]. Các nút cuối thường sử dụng [[Tuyến đường mặc định|tuyến mặc định]] hướng đến ISP cung cấp dịch vụ vận chuyển, trong khi các bộ định tuyến ISP sử dụng [[BGP|Giao thức cổng biên]] để thiết lập định tuyến hiệu quả nhất qua các kết nối phức tạp của Internet toàn cầu.
Ước tính 70 phần trăm lưu lượng truy cập Internet của thế giới đi qua [[Ashburn, Virginia|Ashburn]], [[Virginia]].<ref>{{Chú thích web|url=https://biz.loudoun.gov/key-business-sectors/data-centers/|tựa đề=Data Centers|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20180316152819/https://biz.loudoun.gov/key-business-sectors/data-centers/|ngày lưu trữ=ngày 16 tháng 3 năm 2018|ngày truy cập=ngày 16 tháng 3 năm 2018}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=https://www.washingtonpost.com/news/capital-business/wp/2014/03/05/why-ashburn-va-is-the-center-of-the-internet/|tựa đề=Why Ashburn, Va. is the center of the Internet|tác giả=O'Connell|tên=Jonathan|ngày=ngày 5 tháng 3 năm 2014|via=www.washingtonpost.com|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20180316154934/https://www.washingtonpost.com/news/capital-business/wp/2014/03/05/why-ashburn-va-is-the-center-of-the-internet/|ngày lưu trữ=ngày 16 tháng 3 năm 2018|ngày truy cập=ngày 16 tháng 3 năm 2018}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=https://gizmodo.com/5913934/the-bullseye-of-americas-internet|tựa đề=The Bullseye of America's Internet|tác giả=Blum|tên=Andrew|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20180607192235/https://gizmodo.com/5913934/the-bullseye-of-americas-internet|ngày lưu trữ=ngày 7 tháng 6 năm 2018|ngày truy cập=ngày 16 tháng 3 năm 2018}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=https://www.washingtonian.com/2016/09/14/70-percent-worlds-web-traffic-flows-loudoun-county/|tựa đề=70 Percent of the World's Web Traffic Flows Through Loudoun County|ngày=ngày 14 tháng 9 năm 2016|nhà xuất bản=Washingtonian|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20180316152337/https://www.washingtonian.com/2016/09/14/70-percent-worlds-web-traffic-flows-loudoun-county/|ngày lưu trữ=ngày 16 tháng 3 năm 2018|ngày truy cập=ngày 16 tháng 3 năm 2018}}</ref>
=== Truy cập ===
Các phương thức [[truy cập Internet]] phổ biến của người dùng bao gồm quay số bằng [[modem]] máy tính thông qua các mạch điện thoại, [[Truy cập Internet|băng thông rộng]] qua [[cáp đồng trục]], [[Sợi quang học|cáp quang]] hoặc dây đồng, [[Wi-Fi]], [[Internet vệ tinh|vệ tinh]] và công nghệ [[điện thoại di động]] (ví dụ: [[3G]], [[4G]]). Internet thường có thể được truy cập từ các máy tính trong thư viện và [[Cà phê Internet|quán cà phê Internet]]. [[Quầy tương tác|Các điểm truy cập Internet]] tồn tại ở nhiều nơi công cộng như sảnh sân bay và quán cà phê. Các thuật ngữ khác nhau được sử dụng, chẳng hạn như ''kiosk Internet'' ''công cộng'', ''thiết bị đầu cuối truy cập công cộng'' và ''[[Điện thoại công cộng|điện thoại thanh toán]] qua Web''. Nhiều khách sạn cũng có các điểm truy cập Internet công cộng thường có phí. Các thiết bị đầu cuối này được truy cập rộng rãi cho các mục đích sử dụng khác nhau, chẳng hạn như đặt vé, gửi tiền ngân hàng hoặc thanh toán trực tuyến. Wi-Fi cung cấp truy cập không dây vào Internet thông qua các mạng máy tính địa phương. [[Điểm truy cập (Wi-Fi)|Hotspots]] cung cấp truy cập như vậy bao gồm [[Wi-Fi|quán cà phê Wi-Fi]], nơi người dùng cần phải mang theo các [[thiết bị không dây]] của họ chẳng hạn như một máy tính xách tay hoặc [[Thiết bị kỹ thuật số hỗ trợ cá nhân|PDA]]. Các dịch vụ này có thể miễn phí cho tất cả mọi người, hoặc chỉ miễn phí cho khách hàng hoặc có tính phí.
Những nỗ lực [[cơ sở]] đã dẫn đến [[Mạng cộng đồng không dây|các mạng cộng đồng không dây]]. Các dịch vụ Wi-Fi thương mại bao phủ các khu vực rộng lớn có sẵn ở nhiều thành phố, như [[Thành phố New York|New York]], [[Luân Đôn|London]], [[Viên|Vienna]], [[Toronto]], [[San Francisco]], [[Philadelphia]], [[Chicago]] và [[Pittsburgh]], nơi Internet có thể được truy cập từ những nơi như ghế đá công viên.<ref>{{Chú thích web|url=https://www.bloomberg.com/apps/news?pid=10000082&sid=aQ0ZfhMa4XGQ|tựa đề=Toronto Hydro to Install Wireless Network in Downtown Toronto|tác giả=Pasternak|tên=Sean B.|ngày=ngày 7 tháng 3 năm 2006|nhà xuất bản=Bloomberg|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20060410104717/http://www.bloomberg.com/apps/news?pid=10000082&sid=aQ0ZfhMa4XGQ|ngày lưu trữ=ngày 10 tháng 4 năm 2006|ngày truy cập=ngày 8 tháng 8 năm 2011}}</ref> Các thử nghiệm cũng đã được thực hiện với các mạng không dây di động độc quyền như [[Ricochet (dịch vụ Internet)|Ricochet]], các dịch vụ dữ liệu tốc độ cao khác nhau qua mạng di động và các dịch vụ không dây cố định. [[Điện thoại thông minh]] hiện đại cũng có thể truy cập Internet thông qua mạng di động. Để duyệt Web, các thiết bị này cung cấp các ứng dụng như [[Google Chrome]], [[Safari]] và [[Mozilla Firefox|Firefox]] và nhiều phần mềm Internet khác có thể được cài đặt từ các cửa hàng ứng dụng. Lần đầu tiên sử dụng Internet trên thiết bị di động và máy tính bảng đã vượt quá máy tính để bàn trên toàn thế giới vào tháng 10 năm 2016.<ref>"StatCounter Global Stats finds that mobile and tablet devices accounted for 51.3% of Internet usage worldwide in October compared to 48.7% by desktop." , StatCounter: Global Stats, Press Release, ngày 1 tháng 11 năm 2016.</ref>
=== Kết nối qua di động ===
[[Tập tin:Number_of_mobile_cellular_subscriptions_2012-2016.svg|liên_kết=https://vi.wikipedia.org/wiki/T%E1%BA%ADp%20tin:Number_of_mobile_cellular_subscriptions_2012-2016.svg|nhỏ|215x215px|Số{{Liên kết hỏng|date = ngày 4 tháng 5 năm 2021 |bot=InternetArchiveBot }} lượng đăng ký di động 2012-2016, [http://unesdoc.unesco.org/images/0026/002610/261065e.pdf ''Xu hướng thế giới về tự do ngôn luận và phát triển truyền thông Báo cáo toàn cầu 2017/2018'']]]
[[Liên minh Viễn thông Quốc tế]] (ITU) ước tính, vào cuối năm 2017, 48% người dùng cá nhân thường xuyên kết nối Internet, tăng từ 34% vào năm 2012.<ref>https://www.itu.int/en/ITU-D/Statistics/Pages/publications/wtid.aspx ; International Telecommunication Union (ITU), 2017a, Key ICT indicators for developed and developing countries and the world (totals and penetration rates). World Telecommunication/ICT Indicators database</ref> Kết nối [[Web di động|Internet di động]] đã đóng một vai trò quan trọng trong việc mở rộng truy cập trong những năm gần đây, đặc biệt là ở [[Châu Á-Thái Bình Dương|châu Á và Thái Bình Dương]] và ở [[châu Phi]].<ref name=":0">{{Chú thích sách|title=World Trends in Freedom of Expression and Media Development Global Report 2017/2018|last=|first=|publisher=UNESCO|year=2018|isbn=|location=http://unesdoc.unesco.org/images/0026/002610/261065e.pdf|pages=}}</ref> Số lượng thuê bao di động duy nhất đã tăng từ 3,89 tỷ vào năm 2012 lên 4,83 tỷ vào năm 2016, hai phần ba dân số thế giới, với hơn một nửa số thuê bao ở Châu Á và Thái Bình Dương. Số lượng đăng ký được dự đoán sẽ tăng lên 5,69 tỷ người dùng vào năm 2020.<ref name=":1">https://www.gsma.com/r/mobileeconomy/ , GSMA. 2017. The Mobile Economy 2017.</ref> {{Tính đến|2016}}, gần 60% dân số thế giới đã truy cập vào [[4G|mạng]] di động băng rộng [[4G]], tăng từ gần 50% vào năm 2015 và 11% vào năm 2012.<ref name=":1" /> Các giới hạn mà người dùng phải đối mặt khi truy cập thông tin qua các ứng dụng di động trùng khớp với quá trình [[Phân mảnh (tính toán)|phân mảnh Internet]] rộng hơn. Phân mảnh hạn chế quyền truy cập vào nội dung phương tiện và có xu hướng ảnh hưởng đến người dùng nghèo nhất.<ref name=":0" />
Xếp hạng zero (zero rating), thông lệ của các [[nhà cung cấp dịch vụ Internet]] cho phép người dùng kết nối miễn phí để truy cập một nội dung hoặc ứng dụng cụ thể mà không phải trả chi phí, đã tạo cơ hội vượt qua các rào cản kinh tế, nhưng cũng bị các nhà phê bình cáo buộc là tạo ra Internet hai tầng. Để giải quyết các vấn đề với xếp hạng zero, một mô hình thay thế đã xuất hiện trong khái niệm 'xếp hạng bằng nhau' và đang được thử nghiệm trong [[Mozilla]] và [[Cam SA|Orange]] ở [[Châu Phi]]. Xếp hạng bằng nhau ngăn ngừa mức độ ưu tiên của một loại nội dung và không đánh giá tất cả nội dung cho đến giới hạn dữ liệu được chỉ định. Một nghiên cứu được công bố bởi [[Chatham House]], 15 trong số 19 quốc gia được nghiên cứu ở [[Mỹ Latinh]] có một số loại sản phẩm lai hoặc không xếp hạng được cung cấp. Một số quốc gia trong khu vực có rất nhiều kế hoạch để lựa chọn (trên tất cả các nhà khai thác mạng di động) trong khi các quốc gia khác, chẳng hạn như [[Colombia]], cung cấp tới 30 gói trả trước và 34 gói trả sau.<ref>https://www.cigionline.org/sites/default/files/documents/GCIG%20no.47_1.pdf , Galpaya, Helani. 2017. Zero-rating in Emerging Economies. London: Chatham House</ref>
Một nghiên cứu của tám quốc gia ở Nam toàn cầu đã phát hiện ra rằng các gói dữ liệu không được xếp hạng tồn tại ở mọi quốc gia, mặc dù có một phạm vi lớn về tần suất mà chúng được cung cấp và thực sự được sử dụng ở mỗi quốc gia.<ref>{{Chú thích web|url=http://a4ai.org/the-impacts-of-emerging-mobiledata-services-in-developing-countries/,|tựa đề=Alliance for Affordable Internet (A4AI). 2015. Models of Mobile Data Services in Developing Countries. Research brief. The Impacts of Emerging Mobile Data Services in Developing Countries.}}{{Liên kết hỏng|date=2023-01-14 |bot=InternetArchiveBot }}</ref> Nghiên cứu đã xem xét ba đến năm hãng hàng đầu theo thị phần ở Bangladesh, Colombia, Ghana, Ấn Độ, Kenya, Nigeria, Peru và Philippines. Một nghiên cứu khác, bao gồm [[Ghana]], [[Kenya]], [[Nigeria]] và [[Cộng hòa Nam Phi|Nam Phi]], đã tìm thấy những điều cơ bản miễn phí và [[Wikipedia Zero|Wikipedia Zero của]] [[Facebook]] là nội dung không được xếp hạng phổ biến nhất.<ref><researchictafrica.net/publications/ Other_publications/2016_RIA_ZeroRating_Policy_Paper_-_Much_ado_about_ nothing.pdf>, Gillwald, Alison, Chenai Chair, Ariel Futter, Kweku Koranteng, Fola Odufuwa, and John Walubengo. 2016. Much ado about nothing? Zero rating in the African context. Research ICT Africa Network.</ref>
== Bộ giao thức Internet ==
Các tiêu chuẩn Internet mô tả một khung được gọi là bộ [[TCP/IP|giao thức Internet]] (còn được gọi là [[TCP/IP]], dựa trên hai thành phần đầu tiên). Đây là một kiến trúc mô hình phân chia các phương thức thành một [[Giao thức truyền thông|hệ thống các giao thức được]] phân lớp, ban đầu được ghi lại trong {{IETF RFC|1122}} và {{IETF RFC|1123}}.
=== Phân lớp ===
[[Tập tin:UDP_encapsulation.svg|nhỏ|Khi dữ liệu người dùng được xử lý thông qua ngăn xếp giao thức, mỗi lớp trừu tượng sẽ thêm thông tin đóng gói tại máy chủ gửi. Dữ liệu được truyền ''qua dây'' ở cấp liên kết giữa máy chủ và bộ định tuyến. Đóng gói được loại bỏ bởi các máy chủ nhận. Relay trung gian cập nhật đóng gói liên kết tại mỗi bước nhảy và kiểm tra lớp IP cho mục đích định tuyến.]]
Các lớp phần mềm tương ứng với môi trường hoặc phạm vi mà dịch vụ của họ hoạt động. Trên cùng là [[Tầng ứng dụng|lớp ứng dụng]], không gian cho các phương thức mạng dành riêng cho ứng dụng được sử dụng trong các ứng dụng phần mềm. Ví dụ: chương trình trình duyệt web sử dụng mô hình ứng dụng [[Client-server|máy khách-máy chủ]] và giao thức tương tác cụ thể giữa máy chủ và máy khách, trong khi nhiều hệ thống chia sẻ tệp sử dụng mô hình [[Mạng ngang hàng|ngang hàng]].
Bên dưới lớp trên cùng này, lớp [[Tầng giao vận|vận chuyển]] kết nối các ứng dụng trên các máy chủ khác nhau với một kênh logic thông qua mạng với các phương thức trao đổi dữ liệu phù hợp. Nó cung cấp một số dịch vụ bao gồm đặt hàng, phân phối đáng tin cậy (TCP) và dịch vụ datagram không đáng tin cậy (UDP).
Dưới các lớp này là các công nghệ mạng kết nối các mạng ở biên giới của chúng và trao đổi lưu lượng qua chúng. [[Lớp Internet]] thực hiện [[Internet Protocol|Giao thức Internet]] cho phép các máy tính xác định và định vị lẫn nhau bằng [[Địa chỉ IP|địa chỉ Giao thức Internet (IP)]] và định tuyến lưu lượng truy cập của chúng thông qua các mạng trung gian (chuyển tuyến).<ref>RFC 791, ''Internet Protocol, DARPA Internet Program Protocol Specification'', Information Sciences Institute, Sept. 1981</ref> Mã lớp giao thức internet độc lập với loại mạng mà nó đang chạy trên thực tế.
Ở dưới cùng của kiến trúc là [[lớp liên kết]], cung cấp kết nối hợp lý giữa các máy chủ. Mã lớp liên kết thường là phần mềm duy nhất được tùy chỉnh theo loại giao thức liên kết mạng vật lý. Nhiều lớp liên kết đã được triển khai và mỗi lớp hoạt động trên một loại liên kết mạng, chẳng hạn như trong [[Local area network|mạng cục bộ]] (LAN) hoặc [[Wide area network|mạng diện rộng]] (ví dụ: [[Wi-Fi]] hoặc [[Ethernet]] hoặc [[Truy cập quay số|kết nối quay số]], [[ATM (giao thức)|ATM]], v.v.).
=== Giao thức Internet ===
[[Tập tin:IP_stack_connections.svg|nhỏ|Luồng dữ liệu khái niệm trong cấu trúc liên kết mạng đơn giản của hai máy chủ (''A'' và ''B'') được kết nối bằng một liên kết giữa các bộ định tuyến tương ứng của chúng. Ứng dụng trên mỗi máy chủ thực thi các thao tác đọc và ghi như thể các quy trình được kết nối trực tiếp với nhau bằng một loại ống dữ liệu. Sau khi thiết lập đường ống này, hầu hết các chi tiết của giao tiếp được ẩn khỏi mỗi quy trình, vì các nguyên tắc cơ bản của giao tiếp được thực hiện trong các lớp giao thức thấp hơn. Tương tự, ở lớp vận chuyển, giao tiếp xuất hiện dưới dạng máy chủ đến máy chủ, không có kiến thức về cấu trúc dữ liệu ứng dụng và bộ định tuyến kết nối, trong khi ở lớp liên kết mạng, các ranh giới mạng riêng lẻ được truyền qua mỗi bộ định tuyến.]]
Thành phần nổi bật nhất của mô hình Internet là Giao thức Internet (IP). IP cho phép kết nối mạng và về bản chất là thiết lập Internet. Hai phiên bản của Giao thức Internet tồn tại, IPV4 và IPV6.
==== Các địa chỉ IP ====
[[Tập tin:Example of an iterative DNS resolver.svg|phải|nhỏ|Trình phân giải DNS tư vấn ba máy chủ tên miền để phân giải tên miền "www.wikipedia.org" hiển thị cho người dùng để xác định Địa chỉ IPV4 207.142.131.234]]
Để định vị các máy tính cá nhân trên mạng, Internet cung cấp [[địa chỉ IP]]. Địa chỉ IP được sử dụng bởi cơ sở hạ tầng Internet để hướng các gói internet đến đích của chúng. Chúng bao gồm các số có độ dài cố định, được tìm thấy trong gói. Địa chỉ IP thường được gán cho thiết bị tự động thông qua [[DHCP]] hoặc được định cấu hình.
Tuy nhiên, mạng cũng hỗ trợ các hệ thống địa chỉ khác. Người dùng thường nhập [[Tên miền đầy đủ|tên miền]] (ví dụ: "vi.wikipedia.org") thay vì địa chỉ IP vì chúng dễ nhớ hơn, chúng được [[Hệ thống phân giải tên miền|Hệ thống tên miền]] (DNS) chuyển đổi thành địa chỉ IP hiệu quả hơn cho mục đích định tuyến.
==== IPv4 ====
[[IPv4|Giao thức Internet phiên bản 4]] (IPv4) định nghĩa địa chỉ IP là [[32-bit|số 32 bit]].<ref name="rfc791">{{Cite IETF|title=Internet Protocol, DARPA Internet Program Protocol Specification|date=September 1981|publisher=[[IETF]]}} Updated by {{IETF RFC|1349|2474|6864}}.</ref> [[IPv4|Giao thức Internet Phiên bản 4]] (IPv4) là phiên bản ban đầu được sử dụng trên thế hệ đầu tiên của Internet và vẫn đang được sử dụng chủ yếu. Nó được thiết kế để giải quyết tới 4,3 tỷ (10 <sup>9</sup>) máy chủ lưu trữ. Tuy nhiên, sự phát triển bùng nổ của Internet đã dẫn đến [[cạn kiệt địa chỉ IPv4]], bước vào giai đoạn cuối cùng vào năm 2011,<ref>{{Chú thích web|url=http://www.potaroo.net/tools/ipv4/index.html|tựa đề=IPv4 Address Report, daily generated|tác giả=Huston|tên=Geoff|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20090401001902/http://www.potaroo.net/tools/ipv4/index.html|ngày lưu trữ=ngày 1 tháng 4 năm 2009|ngày truy cập=ngày 20 tháng 5 năm 2009}}</ref> khi nhóm phân bổ địa chỉ IPv4 toàn cầu cạn kiệt.
==== IPv6 ====
Do sự phát triển của Internet và sự [[Cạn kiệt địa chỉ IPv4|cạn kiệt của các địa chỉ IPv4 có sẵn]], một phiên bản mới của IP [[IPv6]], được phát triển vào giữa những năm 1990, cung cấp khả năng đánh địa chỉ lớn hơn rất nhiều và định tuyến lưu lượng truy cập Internet hiệu quả hơn. IPv6 sử dụng 128 bit cho địa chỉ IP và được chuẩn hóa vào năm 1998.<ref name="rfc8200">{{Cite IETF}}</ref><ref name="rfc8200">{{Cite IETF}}</ref><ref name="rfc8200">{{Cite IETF}}</ref> [[Triển khai IPv6]] đã được tiến hành từ giữa những năm 2000. [[IPv6]] hiện đang được triển [[Triển khai IPv6|khai]] trên khắp thế giới, vì các cơ quan đăng ký địa chỉ Internet ([[Cơ quan đăng ký Internet khu vực|RIR]]) bắt đầu thúc giục tất cả các nhà quản lý tài nguyên lên kế hoạch áp dụng và chuyển đổi nhanh chóng.<ref>{{Chú thích web|url=https://www.arin.net/knowledge/about_resources/ceo_letter.pdf|tựa đề=Notice of Internet Protocol version 4 (IPv4) Address Depletion|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20100107095025/https://www.arin.net/knowledge/about_resources/ceo_letter.pdf|ngày lưu trữ=ngày 7 tháng 1 năm 2010|ngày truy cập=ngày 7 tháng 8 năm 2009}}</ref>
IPv6 không thể tương tác trực tiếp theo thiết kế với IPv4. Về bản chất, nó thiết lập một phiên bản song song của Internet không thể truy cập trực tiếp bằng phần mềm IPv4. Do đó, các cơ sở dịch thuật phải tồn tại để liên kết mạng hoặc các nút phải có phần mềm mạng trùng lặp cho cả hai mạng. Về cơ bản, tất cả các hệ điều hành máy tính hiện đại đều hỗ trợ cả hai phiên bản Giao thức Internet. Cơ sở hạ tầng mạng, tuy nhiên, đã bị chậm trễ trong sự phát triển này. Ngoài các kết nối vật lý phức tạp tạo nên cơ sở hạ tầng, Internet được hỗ trợ bởi các hợp đồng thương mại hai bên hoặc đa bên, ví dụ như các [[Thỏa thuận ngang hàng|thỏa thuận tiên phong]] và thông số kỹ thuật hoặc giao thức mô tả việc trao đổi dữ liệu qua mạng. Thật vậy, Internet được xác định bởi các chính sách kết nối và định tuyến.
==== Mạng con ====
[[Tập tin:Subnetting_Concept-en.svg|phải|nhỏ|300x300px|Tạo một mạng con bằng cách chia định danh máy chủ]]
[[TCP/IP|Mạng]] ''[[Subnet mask|con]]'' là một phân vùng logic của [[TCP/IP|mạng IP]].<ref name="rfc950">{{Cite IETF}} Updated by RFC 6918.</ref> {{Rp|1,16}} Việc thực hành chia một mạng thành hai hoặc nhiều mạng được gọi là ''subnetting.''
Các máy tính thuộc mạng con được xử lý với một [[Điều ý nghĩa nhất|nhóm bit quan trọng nhất]] giống hệt nhau trong các [[địa chỉ IP]] của chúng. Điều này dẫn đến việc phân chia hợp lý một địa chỉ IP thành hai trường, ''số mạng'' hoặc ''tiền tố định tuyến'' và trường ''còn lại'' hoặc ''định danh máy chủ''. Trường còn lại là một định danh cho một [[Máy chủ (mạng)|máy chủ]] hoặc giao diện mạng cụ thể.
''Tiền tố định tuyến'' có thể được thể hiện bằng ký hiệu [[Classless Inter-Domain Routing|Định tuyến liên miền không phân loại]] (CIDR) được viết dưới dạng địa chỉ đầu tiên của mạng, theo sau là ký tự gạch chéo (''/'') và kết thúc bằng độ dài bit của tiền tố. Ví dụ: 198.51.100.0 / 24 là tiền tố của [[IPv4|mạng Giao thức Internet phiên bản 4]] bắt đầu tại địa chỉ đã cho, có 24 bit được phân bổ cho tiền tố mạng và 8 bit còn lại dành cho địa chỉ máy chủ. Địa chỉ trong phạm vi 198.51.100.0 đến 198.51.100.255 thuộc về mạng này. Đặc tả địa chỉ [[IPv6]] 2001:db8::/32 là một khối địa chỉ lớn với 2<sup>96</sup> địa chỉ, có tiền tố định tuyến 32 bit.
Đối với IPv4, một mạng cũng có thể được đặc trưng bởi ''mặt nạ mạng con'' hoặc ''netmask'', đó là [[bitmask]] khi được áp dụng bởi hoạt động [[Phép toán thao tác bit|bitwise AND]] cho bất kỳ địa chỉ IP nào trong mạng, tạo ra tiền tố định tuyến. Mặt nạ mạng con cũng được thể hiện bằng [[Ký hiệu dấu thập phân|ký hiệu thập phân dấu chấm]] như một địa chỉ. Ví dụ: 255.255.255.0 là mặt nạ mạng con cho tiền tố 198.51.100.0/24.
Lưu lượng được trao đổi giữa các mạng con thông qua [[Router|các bộ định tuyến]] khi tiền tố định tuyến của địa chỉ nguồn và địa chỉ đích khác nhau. Một bộ định tuyến phục vụ như là một ranh giới logic hoặc vật lý giữa các mạng con.
Lợi ích của việc chia mạng con hiện tại thay đổi theo từng kịch bản triển khai. Trong kiến trúc phân bổ địa chỉ của Internet bằng CIDR và trong các tổ chức lớn, cần phải phân bổ không gian địa chỉ một cách hiệu quả. Mạng con cũng có thể tăng cường hiệu quả định tuyến hoặc có lợi thế trong quản lý mạng khi các mạng con được kiểm soát hành chính bởi các thực thể khác nhau trong một tổ chức lớn hơn. Các mạng con có thể được sắp xếp một cách hợp lý theo kiến trúc phân cấp, phân vùng không gian địa chỉ mạng của tổ chức thành một cấu trúc định tuyến giống như cây.
=== IETF ===
Mặc dù các thành phần phần cứng trong cơ sở hạ tầng Internet thường có thể được sử dụng để hỗ trợ các hệ thống phần mềm khác, nhưng đó là thiết kế và quy trình chuẩn hóa của phần mềm đặc trưng cho Internet và cung cấp nền tảng cho khả năng mở rộng và thành công của nó. Trách nhiệm đối với thiết kế kiến trúc của các hệ thống phần mềm Internet đã được [[Internet Engineering Task Force|Lực lượng đặc nhiệm kỹ thuật Internet]] (IETF) đảm nhận.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.ietf.org/|tựa đề=IETF Home Page|nhà xuất bản=Ietf.org|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20090618032558/http://www.ietf.org/|ngày lưu trữ=ngày 18 tháng 6 năm 2009|ngày truy cập=ngày 20 tháng 6 năm 2009}}</ref> IETF tiến hành các nhóm làm việc thiết lập tiêu chuẩn, dành cho mọi cá nhân, về các khía cạnh khác nhau của kiến trúc Internet. Kết quả đóng góp và tiêu chuẩn được công bố dưới dạng tài liệu ''[[RFC|Yêu cầu Nhận xét]]'' (RFC) trên trang web của IETF. Các phương thức kết nối mạng chính cho phép Internet được chứa trong các RFC được chỉ định đặc biệt cấu thành các [[Tiêu chuẩn Internet]]. Các tài liệu ít nghiêm ngặt khác chỉ đơn giản là thông tin, thử nghiệm hoặc lịch sử hoặc tài liệu về các thực tiễn tốt nhất hiện nay (BCP) khi triển khai các công nghệ Internet.
== Ứng dụng và dịch vụ ==
Internet mang nhiều [[Dịch vụ mạng|ứng dụng và dịch vụ]], nổi bật nhất là [[World Wide Web]], bao gồm [[Phương tiện truyền thông mạng xã hội|phương tiện truyền thông xã hội]], [[thư điện tử]], [[Ứng dụng trên thiết bị di động|ứng dụng di động]], [[Trò chơi điện tử nhiều người chơi|trò chơi trực tuyến nhiều người chơi]], [[VoIP|điện thoại Internet]], [[Chia sẻ file|chia sẻ tệp]] và dịch vụ [[Stream|truyền phát trực tuyến]].
Hầu hết các [[máy chủ]] cung cấp các dịch vụ này ngày nay được lưu trữ trong [[Trung tâm dữ liệu|các trung tâm dữ liệu]] và nội dung thường được truy cập thông qua [[Mạng phân phối nội dung|các mạng phân phối nội dung]] hiệu suất cao.
=== World Wide Web ===
[[World Wide Web]] là tập hợp toàn cầu các [[Văn kiện|tài liệu]], [[Đồ họa máy tính|hình ảnh]], [[đa phương tiện]], ứng dụng và các tài nguyên khác, được [[Siêu liên kết|liên kết]] với nhau một cách hợp lý bởi [[Siêu liên kết|các siêu liên kết]] và được tham chiếu với [[URI|Mã định danh tài nguyên thống nhất]] (URI), cung cấp một hệ thống tham chiếu có tên toàn cầu. Các URI tượng trưng xác định các dịch vụ, [[máy chủ web]], cơ sở dữ liệu và các tài liệu và tài nguyên mà chúng có thể cung cấp. [[Hypertext Transfer Protocol|Giao thức truyền siêu văn bản]] (HTTP) là giao thức truy cập chính của World Wide Web. [[Dịch vụ web|Các dịch vụ web]] cũng sử dụng HTTP để liên lạc giữa các hệ thống phần mềm để truyền thông tin, chia sẻ và trao đổi dữ liệu kinh doanh và hậu cần và là một trong nhiều ngôn ngữ hoặc giao thức có thể được sử dụng để liên lạc trên Internet.<ref>{{Chú thích web|url=http://www.webopedia.com/DidYouKnow/Internet/Web_vs_Internet.asp|tựa đề=The Difference Between the Internet and the World Wide Web|ngày=2010-06-24|website=Webopedia.com|nhà xuất bản=QuinStreet Inc.|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20140502001005/http://www.webopedia.com/DidYouKnow/Internet/Web_vs_Internet.asp|ngày lưu trữ=ngày 2 tháng 5 năm 2014|ngày truy cập=2014-05-01}}</ref>
Phần mềm trình duyệt World Wide Web, chẳng hạn như [[Internet Explorer]]/[[Microsoft Edge|Edge]] của [[Microsoft]], [[Mozilla Firefox]], [[Opera (trình duyệt web)|Opera]], [[Safari]] và [[Google Chrome]], cho phép người dùng di chuyển từ một trang web khác thông qua các siêu liên kết nhúng trong tài liệu. Các tài liệu này cũng có thể chứa bất kỳ sự kết hợp nào của [[Dữ liệu (máy tính)|dữ liệu máy tính]], bao gồm đồ họa, âm thanh, [[Văn bản thuần túy|văn bản]], [[Video clip|video]], [[đa phương tiện]] và nội dung tương tác chạy trong khi người dùng đang tương tác với trang. [[Trang web động|Phần mềm phía khách hàng]] có thể bao gồm hình ảnh động, [[Webgame|trò chơi]], [[ứng dụng văn phòng]] và trình diễn khoa học. Thông qua [[Nghiên cứu Internet|nghiên cứu Internet dựa trên]] [[Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm|từ khóa]] bằng [[Máy truy tìm dữ liệu|các công cụ tìm kiếm]] như [[Yahoo! Tìm kiếm|Yahoo!]], [[Bing]] và [[Google Tìm kiếm|Google]], người dùng trên toàn thế giới có thể truy cập nhanh chóng, dễ dàng vào một lượng lớn thông tin trực tuyến đa dạng. So với phương tiện truyền thông in ấn, sách, bách khoa toàn thư và thư viện truyền thống, World Wide Web đã cho phép phân cấp thông tin trên quy mô lớn.
Web đã cho phép các cá nhân và tổ chức [[xuất bản]] ý tưởng và thông tin tới một [[Khán thính giả|đối tượng]] tiềm năng lớn trực tuyến với chi phí giảm đáng kể và thời gian trì hoãn. Xuất bản một trang web, một blog hoặc xây dựng một trang web liên quan đến ít [[chi phí]] ban đầu và nhiều dịch vụ miễn phí có sẵn. Tuy nhiên, xuất bản và duy trì các trang web lớn, chuyên nghiệp với thông tin hấp dẫn, đa dạng và cập nhật vẫn là một đề xuất khó khăn và tốn kém. Nhiều cá nhân và một số công ty và nhóm sử dụng ''nhật ký web'' hoặc blog, phần lớn được sử dụng như nhật ký trực tuyến dễ dàng cập nhật. Một số tổ chức thương mại khuyến khích [[Người lao động|nhân viên]] truyền đạt lời khuyên trong lĩnh vực chuyên môn của họ với hy vọng rằng khách truy cập sẽ bị ấn tượng bởi kiến thức chuyên môn và thông tin miễn phí, và kết quả là bị thu hút vào tập đoàn.
[[Quảng cáo trực tuyến|Quảng cáo]] trên các trang web phổ biến có thể sinh lời và [[thương mại điện tử]], đó là việc bán sản phẩm và dịch vụ trực tiếp qua Web, tiếp tục phát triển. Quảng cáo trực tuyến là một hình thức [[Marketing|tiếp thị]] và quảng cáo sử dụng Internet để truyền tải thông điệp tiếp thị [[Chiêu thị|quảng cáo]] đến người tiêu dùng. Nó bao gồm tiếp thị qua email, tiếp thị [[Search engine marketing|công cụ tìm kiếm]] (SEM), tiếp thị truyền thông xã hội, nhiều loại [[quảng cáo hiển thị]] (bao gồm quảng cáo [[Quảng cáo biểu ngữ|biểu ngữ web]]) và [[Quảng cáo điện thoại|quảng cáo trên thiết bị di động]]. Năm 2011, doanh thu quảng cáo trên Internet ở Hoa Kỳ đã vượt qua các [[Truyền hình cáp|kênh truyền hình cáp]] và gần như vượt xa các [[Truyền hình mặt đất|kênh truyền hình phát sóng]].<ref name="IAB2012">{{Chú thích web|url=http://www.iab.net/media/file/IAB_Internet_Advertising_Revenue_Report_FY_2012_rev.pdf|tựa đề=IAB Internet advertising revenue report: 2012 full year results|ngày=April 2013|nhà xuất bản=PricewaterhouseCoopers, Internet Advertising Bureau|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20141004001439/http://www.iab.net/media/file/IAB_Internet_Advertising_Revenue_Report_FY_2012_rev.pdf|ngày lưu trữ=ngày 4 tháng 10 năm 2014|ngày truy cập=ngày 12 tháng 6 năm 2013}}</ref> {{Rp|19}} Nhiều kiểu quảng cáo trực tuyến phổ biến đang gây tranh cãi và ngày càng phải tuân theo quy định.
Khi Web phát triển vào những năm 1990, một trang web điển hình đã được lưu trữ ở dạng hoàn chỉnh trên máy chủ web, được định dạng bằng [[HTML]], hoàn thành để truyền tới trình duyệt web để đáp ứng yêu cầu. Theo thời gian, quá trình tạo và phục vụ các trang web đã trở nên năng động, tạo ra một thiết kế, bố cục và nội dung linh hoạt. Các trang web thường được tạo bằng phần mềm [[quản lý nội dung]], ban đầu, rất ít nội dung. Những người đóng góp cho các hệ thống này, có thể là nhân viên được trả lương, thành viên của một tổ chức hoặc công chúng, điền vào cơ sở dữ liệu cơ bản bằng các trang chỉnh sửa được thiết kế cho mục đích đó trong khi khách truy cập bình thường xem và đọc nội dung này dưới dạng HTML. Có thể có hoặc không có các hệ thống biên tập, phê duyệt và bảo mật được xây dựng trong quá trình lấy nội dung mới được nhập và cung cấp cho khách truy cập mục tiêu.
=== Liên lạc ===
[[Thư điện tử|Email]] là một dịch vụ liên lạc quan trọng có sẵn thông qua Internet. Khái niệm gửi tin nhắn văn bản điện tử giữa các bên, tương tự như gửi thư hoặc ghi nhớ, có trước khi tạo ra Internet.<ref>Ron Brown, Fax invades the mail market, [https://books.google.com/books?id=Ry64sjvOmLkC&pg=PA218 New Scientist] , Vol. 56, No. 817 (Oct., 26, 1972), pp. 218–21.</ref><ref>Herbert P. Luckett, What's News: Electronic-mail delivery gets started, [https://books.google.com/books?id=cKSqa8u3EIoC&pg=PA85 Popular Science] , Vol. 202, No. 3 (March 1973); page 85</ref> Hình ảnh, tài liệu và các tệp khác được gửi dưới dạng [[tệp đính kèm email]]. Tin nhắn email có thể được [[carbon copy]] đến nhiều [[địa chỉ email]].
[[VoIP|Internet điện thoại]] là một dịch vụ liên lạc phổ biến được thực hiện với Internet. Tên của giao thức kết [[Internet Protocol|nối mạng chính]], [[Internet Protocol|Giao thức Internet]], cho mượn tên của nó để [[VoIP|gọi qua giao thức Internet]] (VoIP). Ý tưởng bắt đầu vào đầu những năm 1990 với các ứng dụng giọng nói giống như [[máy bộ đàm]] cho máy tính cá nhân. Các hệ thống VoIP hiện đang thống trị nhiều thị trường, dễ sử dụng và tiện lợi như điện thoại truyền thống. Lợi ích là tiết kiệm đáng kể chi phí so với các cuộc gọi điện thoại truyền thống, đặc biệt là trong khoảng cách xa. [[Modem cáp|Mạng cáp]], [[ADSL]] và [[dữ liệu di động]] cung cấp [[truy cập Internet]] trong cơ sở của khách hàng <ref name="EBSCOhost">{{Chú thích tạp chí|last=Booth|first=C|year=2010|title=Chapter 2: IP Phones, Software VoIP, and Integrated and Mobile VoIP|journal=Library Technology Reports|volume=46|issue=5|pages=11–19}}</ref> và các bộ điều hợp mạng VoIP rẻ tiền cung cấp kết nối cho các bộ điện thoại analog truyền thống. Chất lượng thoại của VoIP thường vượt quá các cuộc gọi truyền thống. Các vấn đề còn lại đối với VoIP bao gồm tình huống các dịch vụ khẩn cấp có thể không phổ biến và các thiết bị phụ thuộc vào nguồn điện cục bộ, trong khi các điện thoại truyền thống cũ hơn được cấp nguồn từ vòng cục bộ và thường hoạt động khi mất điện.
==Các ISP ==
[[Nhà cung cấp dịch vụ Internet|ISP]] (''Internet Service Provider'') là nhà cung cấp dịch vụ Internet. Các ISP phải thuê đường và cổng của một [[IAP]]. Các ISP có quyền kinh doanh thông qua các hợp đồng cung cấp dịch vụ Internet cho các tổ chức và các cá nhân.
Các loại ISP dùng riêng được quyền cung cấp đầy đủ các dịch vụ Internet. Điều khác nhau duy nhất giữa ISP và ISP riêng là không cung cấp dịch vụ Internet vào mục đích [[kinh doanh]]. Người dùng chỉ cần thoả thuận với một ISP hay ISP riêng nào đó về các dịch vụ được sử dụng và thủ tuc thanh toán được gọi là [[thuê bao]] Internet.
=== Một số mốc thời gian ===
==== Thời kỳ phôi thai ====
* Năm 1969 [[Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ|Bộ Quốc phòng Mĩ]] đã xây dựng dự án [[ARPANET]] để nghiên cứu lĩnh vục mạng, theo đó các máy tính được liên kết với nhau và sẽ có khả năng tự định đường truyền tin ngay sau khi một phần mạng đã được phá hủy.
* Năm 1972 trong một cuộc hội nghị quốc tế về truyền thông máy tính, Bob Kahn đã trình diễn mạng ARPANET liên kết 40 máy thông qua các bộ xử lý giao tiếp giữa các trạm cuối [[Terminal Interface Processor-TIP]]. Cũng năm này nhóm interNET Working Group (INWG) do [[Vinton Cerf]] làm chủ tịch ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu thiết lập giao thức bắt tay (agreed-upon). Năm 1972 cũng là năm Ray [[Tomlinson]] đã phát minh ra [[Thư điện tử|E-mail]] để gửi thông điệp trên mạng. Từ đó đến nay, E-mail là một trong những dich vụ được dùng nhiều nhất
* Năm 1973, một số trường đại học của Anh và của Na Uy kết nối vào ARPANET. Cũng vào thời gian đó ở đại học Harvard, Bob Metcalfe đã phác họa ra ý tưởng về Ethernet (một giao thức trong mạng cục bộ).
* Tháng 9/1973 Vinton Cerf và [[Bob Kahn]] đề xuất những cơ bản của Internet. Đó chính là những nét chính của giao thức TCP/IP
* Năm 1974 BBN đã xây dựng giao thức ứng dụng Telnet cho phép sử dụng máy tính từ xa.
* Năm 1976 phòng thí nghiệm của hãng [[AT&T]] phát minh ra dịch vụ truyền tệp cho mạng [[FTP]]
* Năm 1978 [[Tom Truscott]] và [[Steve Bellovin]] thiết lập mạng [[USENET]] dành cho những người sử dụng [[Unix]]. Mạng USENET là một trong những mạng phát triển sớm nhất và thu hút nhiều người nhất.
* Năm 1979 [[ARPA]] thành lập ban kiểm soát cấu hình Internet.
* Năm 1981 ra đời mạng [[CSNET]] (Computer Science NETwork) cung cấp các dịch vụ mạng cho các nhà khoa học ở trường đại học mà không cần truy cập vào mạng ARPANET.
* Năm 1982 các giao thức TCP và IP được DAC và ARPA dùng đối với mạng ARPANET.Sau đó TCP/IP được chọn là giao thức chuẩn.
* Năm 1983 ARPANET được tách ra thành ARPANET và MILNET.MILNET tích hợp với mạng dữ liệu quốc phòng, ARPANET trở thành 1 mạng dân sự.Hội đồng các hoạt động Internet ra đời, sau này được đổi tên thành Hội đồng kiến trúc Internet.
=== Thời kỳ bùng nổ lần thứ nhất của Internet ===
* Năm 1986 mạng [[NSFnet]] chính thức được thiết lập, kết nối năm trung tâm máy tính. Đây cũng là năm có sự bùng nổ kết nối, đặc biệt là ở các trường đại học.Như vậy là NSF và ARPANET song song tồn tại theo cùng 1 giao thức, có kết nối với nhau.
* Năm 1990, với tư cách là 1 dự án ARPANET dừng hoạt động nhưng mạng do NSF và ARPANET tạo ra đã được sử dụng vào mục đích dân dụng, đó chính là tiền thân của mạng Internet ngày nay.Một số hãng lớn bắt đầu tồ chức kinh doanh trên mạng.
* Đến lúc này đối tượng sử dụng Internet chủ yếu là những nhà nghiên cứu và dịch vụ phổ biến nhất là email và FTP. Internet là 1 phương tiện đại chúng.
==== Thời kỳ bùng nổ lần thứ hai với sự xuất hiện của WWW ====
* Năm 1991 [[Tim Berners-Lee|Tim Berners Lee]] ở trung tâm nghiên cứu nguyên tử châu Âu [[CERN]] phát minh ra [[World Wide Web]] (WWW) dựa theo ý tưởng về siêu văn bản được [[Ted Nelson]] đưa ra từ năm 1985. Có thể nói đây là một cuộc cách mạng trên Internet vì người ta có thể truy cập, trao đổi thông tin một cách dễ dàng, nhanh chóng.
* Cũng vào thời gian này NSFnet backbone được nâng cấp đạt tốc độ 44736Mbps. NSFnet truyền 1 tỉ tỉ byte/tháng và 10 tỉ gói tin/tháng.
* Năm 1994 là năm kỉ niệm lần thứ 25 ra đời [[ARPANET]], NIST đề nghị thống nhất dùng giao thức [[TCP/IP]]. WWW trở thành dịch vụ phổ biến thứ hai sau dịch vụ FTP. Những hình ảnh video đầu tiên được truyền đi trên mạng Internet. WWW vượt trội hơn FTP và trở thành dịch vụ có số lưu thông lớn nhất căn cứ trên số lượng gói tin truyền và số byte truyền. Các hệ thống quay số trực tuyến truyền thống như CompuServe, AmericanOnline, Prodigy bắt đầu khả năng kết nối Internet.
* Tháng 10 năm 1994 Tập đoàn truyền thông [[Netscape]] cho ra đời phiên bản beta của trình duyệt Navigator 1.0 nhưng còn cồng kềnh và chạy rất chậm.
* Hai công ty trở thành đối thủ của nhau, cạnh tranh thị trường trình duyệt. Ngày 11 tháng 6 năm 1997, Netscape công bố phiên bản trình duyệt 4.0.Ngày 30 tháng 10 cũng năm đó có Microsoft cũng cho ra đời trình duyệt của mình phiên bản 4.0.
* Tháng 7 năm 1996, công ty [[Windows Live Hotmail|Hotmail]] bắt đầu cung cấp dịch vụ Web Mail. Sau 18 tháng đã có 12 triệu người sử dụng và vì thế đã được Microsoft mua lại với giá 400 triệu USD.
* Năm 1996, triển lãm Internet World Exposition là triển lãm thế giới đầu tiên trên mạng Internet.
==== Mạng không dây ngày càng phổ biến ====
* Năm 1985, Cơ quan quản lý viễn thông của Mĩ quyết định mở cửa một số băng tần của giải phóng không dây, cho phép người sử dụng chúng mà không cần giấy phép của chính phủ.Đây là bước mở đầu cho các mạng không dây ra đời và phát triển rất nhanh.Ban đầu các nhà cung cấp các thiết bị không dây dùng cho mạng LAN như Proxim và Symbol ở Mĩ đều phát triển các sản phẩm độc quyền, không tương thích với các sản phẩm của các công ty khác. Điều này dẫn đến sự cần thiết phải xác lập 1 chuẩn không dây chung.
* Năm 1997, một tiểu ban đã tiến hành thương lượng hợp nhất các chuẩn và đã ban hành chuẩn chính thức IEEE 802.11.Sau đó là chuẩn 802.11b và chuẩn 802.11a lần lượt được phê duyệt vào các năm 1999 và năm 2000.
* Tháng 8 năm 1999 sáu công ty gồm [[Intersil]], [[3Com]], [[Nokia]], [[Aironet]], [[Symbol]] và [[Lucent]] liên kết tạo thành liên minh tương thích Ethernet không dây VECA. Thuật ngữ [[Wi-Fi|WiFi]] ra đời, là tên gọi thống nhất để chỉ công nghệ kết nối cục bộ không dây đã được chuẩn hóa.
==Kiểm duyệt Internet==
Một số quốc gia đã sử dụng nhiều biện pháp khác nhau để thực hiện công tác kiểm duyệt, lọc thông tin thông qua các nhà cung cấp dịch vụ Internet, như tại [[Kiểm duyệt Internet ở Iran|Iran]], [[Kiểm duyệt Internet ở Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa|Trung Quốc]], [[Kiểm duyệt Internet ở Turkmenistan|Turkmenistan]], [[Kiểm duyệt Internet ở Syria|Syria]], [[Kiểm duyệt Internet ở Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên|Triều Tiên]], [[Kiểm duyệt Internet ở Việt Nam|Việt Nam]].{{cần chú thích|date = ngày 4 tháng 8 năm 2015}}
==Xem thêm ==
{{thể loại Commons|Internet}}
* [[World Wide Web]]
* [[Danh sách quốc gia theo số lượng người sử dụng Internet]]
==Tham khảo==
{{tham khảo|30em}}
{{Semantic Web}}
[[Thể loại:Internet| ]]
[[Thể loại:Khởi đầu năm 1969 ở Hoa Kỳ]]
[[Thể loại:Phát minh của Hoa Kỳ]]
[[Thể loại:Toàn cầu hóa văn hóa]]
[[Thể loại:Kỹ thuật số]]
[[Thể loại:Công nghệ truyền thông đại chúng]]
[[Thể loại:Viễn thông]]
[[Thể loại:Phương tiện truyền thông mới]]
[[Thể loại:Truyền thông quảng cáo và tiếp thị]]
[[Thể loại:Dịch vụ công cộng]]
[[Thể loại:Thực tế ảo]]
[[Thể loại:Bài viết chủ đề chính]] | 92940 |
1051 | Chữ nôm | 0 | Chữ Nôm | null | 2894283 | 2894212 | 2010-05-09T09:49:30 | false | [[WP:TTL|←]]Đổi hướng đến [[Chữ Nôm]] | wikitext | text/x-wiki | ogy3j4w1x7zcei06fb2opn8etzn61j0 | {
"username": "Bongdentoiac",
"id": "140515",
"ip": null
} | #REDIRECT [[Chữ Nôm]] | 24 |
1052 | Wikipedia:Bầu cử cho Ban Quản Trị của Wikimedia | 4 | Wikipedia:Bầu cử cho Ban Quản Trị của Hội Wikimedia | null | 29652 | null | 2004-05-25T00:57:07 | false | moved to "Wikipedia:Bầu_cử_cho_Ban_Quản_Trị_của_Hội_Wikimedia" | wikitext | text/x-wiki | b8f8ue72qn45bugjxlu4xywfyobawh0 | {
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
} | #REDIRECT [[Wikipedia:Bầu_cử_cho_Ban_Quản_Trị_của_Hội_Wikimedia]]
| 77 |
1053 | Hello world | 0 | null | null | 60467419 | 22096360 | 2020-04-14T18:24:49 | true | null | wikitext | text/x-wiki | ntz4mqswjwhb2rynmi3vjkonxhul14a | {
"username": "Huynhx-chiDuy12-",
"id": "623649",
"ip": null
} | '''Hello world''' có thể là:
* [[Chương trình máy tính "Xin chào thế giới"]]
* [[Hello World (bài hát)|"Hello World" (bài hát)]], của ban nhạc [[Lady Antebellum]]
* ''[[Hello World: The Motown Solo Collection]]'', album nhạc của [[Michael Jackson]]
*[[HELLO WORLD (phim)|''HELLO WORLD'' (phim)]], bộ phim [[anime]] của đạo diễn [[Tomohiko Itō]]
{{Trang định hướng}} | 408 |
1054 | Thành viên:Mxn/monobook.css | 2 | null | null | 2233587 | 1045686 | 2009-09-02T10:54:14 | false | /* [[Wikipedia:Dữ liệu nhân vật]] */ | css | text/css | hygcu9o19uyzatmfyun70a741n7sq98 | {
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
} | /* bottom tab styling (not for IE currently) */
#mytabs {
margin: -0.3em 0 0 11.5em;
white-space:nowrap;
line-height: 1.1em;
overflow: visible;
border-collapse: collapse;
padding: 0 0 0 1em;
list-style: none;
font-size: 95%;
}
#mytabs .hiddenStructure { display: none; }
#mytabs li {
display: inline;
border: 1px solid #aaaaaa;
border-top: none;
padding: 0.1em 0 0 0;
margin: 0 0.3em 0 0;
overflow: visible;
background: White;
}
#mytabs li.selected {
border-color: #fabd23;
padding: 0.2em 0 0 0;
}
#mytabs li a {
background-color: White;
color: #005189;
border: none;
padding: 0.3em 0.8em 0 0.8em;
text-decoration: none;
text-transform: lowercase;
position: relative;
margin: 0;
}
#mytabs li.selected a { z-index: 3; }
#mytabs .new a { color:#ba0000; }
#mytabs li a:hover {
z-index: 3;
text-decoration: none;
}
#mytabs h5 { display: none; }
#mytabs li.istalk { margin-right: 0; }
#mytabs li.istalk a { padding-right: 0.5em; }
#mytabs-ca-addsection a {
padding-left: 0.4em;
padding-right: 0.4em;
}
/* offsets to distinguish the tab groups */
li#mytabs-ca-talk { margin-right: 1.6em; }
li#mytabs-ca-watch { margin-left: 1.6em; }
/* comment out if bottom tabs should be rounded as well in moz */
/* #mytabs li, #mytabs li a {
-moz-border-radius-bottomleft: 1em;
-moz-border-radius-bottomright: 1em;
}*/
/* From [[Thành viên:Livajo/monobook.css]] */
/* Scrollbar overflow for pre codeblocks */
pre { overflow: auto; }
/* Chia ra [[Thành viên:Mxn/Trang Chính 3]] thành tab */
/* Dựa trên mã nguồn của [http://vi.wikipedia.org/skins-1.5/monobook/main.css] */
#page-body #preftoc {
font-size: larger;
}
#page-body .prefsection > table {
border: 1px solid #aaa;
float: left;
padding-left: 2% !important; padding-right: 2% !important;
/* margin-right: 2em; */
}
#page-body .prefsection h2 {
font-weight: bold;
}
#page-body .prefsection > table, .prefsection h2 {
background-color: #F9F9F9;
}
/* Các liên kết đến cùng trang */
strong.selflink {
background-color: silver;
}
/* Các liên kết đến trang đổi hướng */
a.mw-redirect {
background-color: #ddeeff;
}
/* [[Wikipedia:Dữ liệu nhân vật]] */
table.persondata {
display: table !important;
}
/* [[Đặc biệt:Imagelist]] */
table.TablePager td:first-child {
white-space: nowrap;
}
/* Sửa tựa bài */
body.wrongTitle div#restrictions {
display: none;
} | 2498 |
1055 | MediaWiki:Trong tin tức | 8 | Bản mẫu:Tin tức | null | 29655 | 2742 | 2004-06-04T18:18:05 | true | null | wikitext | text/x-wiki | l0k4uxxd78fb8ttqgnhpt0ym9z9g7hr | {
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
} | #REDIRECT [[Template:Tin tức]] | 32 |
1056 | MediaWiki:Bảng mục lục Wikipedia | 8 | Bản mẫu:Mẫu Trang Chính Wikipedia 2005/Theo thể loại | null | 68406632 | 824333 | 2022-04-06T14:10:21 | false | sửa đổi hướng kép | wikitext | text/x-wiki | kpolfhjfgkwuc5xf1dsyf2f5tmg6vqz | {
"username": "Trần Nguyễn Minh Huy",
"id": "126582",
"ip": null
} | #REDIRECT [[Bản mẫu:Mẫu Trang Chính Wikipedia 2005/Theo thể loại]] | 77 |
1058 | MediaWiki:Ngôn ngữ Wikipedia | 8 | Bản mẫu:Ngôn ngữ Wikipedia | null | 29658 | null | 2004-05-29T22:50:29 | false | MediaWiki:Ngôn ngữ Wikipedia đã được di chuyển đến Template:Ngôn ngữ Wikipedia | wikitext | text/x-wiki | 3y2fbon8gtuodm3i9wwt99laq0vmwl8 | {
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
} | #REDIRECT [[Template:Ngôn ngữ Wikipedia]]
| 45 |
1059 | Bản mẫu:Cùng đôi wikipedia | 10 | Bản mẫu:Dự án liên quan Wikipedia | null | 29659 | 9203 | 2005-03-18T04:48:05 | false | Redirect to [[Template:Dự án liên quan Wikipedia]] (to fix double redirect) | wikitext | text/x-wiki | n2a6fsx35mc05g5pdjra4mzcdnmrgzd | {
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
} | #redirect [[Template:Dự án liên quan Wikipedia]] | 52 |
1060 | Wikipedia:Trợ giúp | 4 | Trợ giúp:Mục lục | null | 29660 | null | 2004-05-29T23:54:00 | false | Wikipedia:Trợ giúp đã được di chuyển đến Help:Mục lục | wikitext | text/x-wiki | rsepqtlthqrxwj33yh3lmltdun01xbp | {
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
} | #REDIRECT [[Help:Mục lục]]
| 31 |
1061 | Wikipedia:Cách sửa đổi trang | 4 | Trợ giúp:Sửa đổi | null | 11397201 | 1351604 | 2013-04-26T05:48:13 | false | [[WP:TTL|←]]Đổi hướng đến [[Trợ giúp:Sửa đổi]] | wikitext | text/x-wiki | 1fsks6n8njrum5za8k15u8okb6xt3gy | {
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
} | #REDIRECT [[Trợ giúp:Sửa đổi]] | 38 |
1062 | Wikipedia:Giới thiệu | 4 | null | null | 71805083 | 71805067 | 2024-09-25T00:52:06 | false | không cần | wikitext | text/x-wiki | kdxmw9qkopme66rbikc30ehk1281tip | {
"username": "Băng Tỏa",
"id": "748493",
"ip": null
} | {{pp-protected|small=yes}}
{{About Wikipedia}}{{Viết tắt|WP:ABOUT|WP:GIOITHIEU|WP:INTRODUCE}}{{Cquote|''Hãy mường tượng đến một thế giới mà trong đó mỗi người có thể tự do tiếp cận khối kiến thức chung của nhân loại. Đó là cam kết của chúng tôi.''|20px||[[:en:User:Jimbo Wales|Jimmy Wales]], người sáng lập Wikipedia}}
[[Tập tin:Wikipedia-logo-v2-vi.svg|phải|250px|Wikipedia tiếng Việt]]
'''[[Wikipedia]]''' là một [[bách khoa toàn thư]] [[Nội dung tự do|tự do]], là kết quả của sự cộng tác của chính những người đọc từ khắp nơi trên thế giới. Trang mạng này có tính chất [[wiki]], có nghĩa là ''tất cả mọi người'' đều có thể sửa đổi ở ''bất cứ trang nào'' bằng cách bấm vào các liên kết “sửa đổi”, hoặc “Sửa đổi trang này”, có ở hầu hết các trang, ngoại trừ các [[Wikipedia:Quy định cấm thành viên|cá nhân bị tước quyền sửa đổi]] và những [[Wikipedia:Khóa trang|trang bị khóa]].
Để biết thêm thông tin, giới báo chí có thể [[Wikipedia:Liên lạc|liên lạc với Quỹ Wikimedia]].
Wikipedia chính thức bắt đầu vào ngày [[15 tháng 1]] năm [[2001]] nhờ hai người sáng lập [[:en:User:Jimbo Wales|Jimmy Wales]] và [[:en:User:Larry Sanger|Larry Sanger]] cùng với vài người cộng tác nhiệt thành và chỉ có phiên bản tiếng Anh. Chỉ hơn ba năm sau, vào tháng 3 năm 2004, đã có 6.000 người đóng góp tích cực cho 600.000 bài viết với 50 thứ tiếng. Cho đến hôm nay đã có hơn [[m:List of Wikipedias#All Wikipedias ordered by number of articles|6.800.000]] bài viết ở riêng phiên bản [[tiếng Anh]], hơn [[m:List of Wikipedias#All Wikipedias ordered by number of articles|63.000.000 bài viết]] ở [[meta:List of Wikipedias|<font title="Xem thống kê liên kết bằng tiếng Anh tại Wikimedia">tất cả phiên bản ngôn ngữ</font>]]. Mỗi ngày hàng trăm nghìn người ghé thăm từ khắp nơi để thực hiện hàng chục nghìn sửa đổi cũng như bắt đầu nhiều bài viết mới.
'''[[Wikipedia tiếng Việt]]''' được thành lập vào [[tháng 10]] năm [[2003]]. Hiện nay đã có {{NUMBEROFARTICLES}} bài viết bằng tiếng Việt. Đó là một con số lớn, nhưng chưa thực sự đầy đủ. Xin các bạn hãy giúp đỡ chúng tôi trong việc xây dựng này!
Mọi bài viết trong Wikipedia, và phần lớn các hình ảnh cũng như những tài liệu dưới các hình thức khác, đều được phân phối theo [[Wikipedia:Nguyên văn Giấy phép Creative Commons Ghi công–Chia sẻ tương tự phiên bản 4.0 Quốc tế|Giấy phép Creative Commons Ghi công–Chia sẻ tương tự phiên bản 4.0]] (CC BY-SA 4.0). Các bản đóng góp vẫn [[Wikipedia:Sở hữu bài viết|thuộc quyền sở hữu của những người tạo ra chúng]]. Xem [[Wikipedia:Quyền tác giả|thông cáo về bản quyền của tác giả]] và [[Wikipedia:Phủ nhận chung|lời từ chối trách nhiệm về nội dung]] để biết thêm chi tiết.
“Wikipedia” là nhãn hiệu đăng ký ở [[Hoa Kỳ]], Liên minh châu Âu, [[Nhật Bản]], và áp dụng khắp thế giới theo [[Hệ thống Madrid]]. Biểu trưng “quả bóng ghép chữ” dưới bản quyền của [[Quỹ Hỗ trợ Wikimedia]].
''Nếu đây là lần đầu bạn đến với Wikipedia, mời bạn đọc trước trang [[Wikipedia:Chào mừng người mới đến|'''chào mừng người mới đến''']]. Nếu bạn là nhà báo, mời đọc [[Wikipedia:Báo chí|Tài liệu để nhà báo tham khảo]].''
<h2>Xem thêm</h2>
{{Bàn giúp đỡ}}
*[[Wikipedia tiếng Việt|Về Wikipedia tiếng Việt]]
*[[Wikipedia:Wikipedia tiếng Việt|Thống kê và tham khảo về Wikipedia tiếng Việt]]
*[[Wikipedia:Liên lạc|Liên lạc với Wikipedia]]
*[[Wikipedia:Quy định và hướng dẫn|Quy định và hướng dẫn]]
*[[Wikipedia:Năm cột trụ|Năm cột trụ của Wikipedia]]
*[[Wikipedia:Những gì không phải là Wikipedia|Những gì không phải là Wikipedia]]
*[[Wikipedia:Phiên bản ngôn ngữ|Wikipedia bằng ngôn ngữ khác]]
<h2>Wikipedia ngôn ngữ khác</h2>
{{Trang Chính/Các ngôn ngữ}}
<h2>Các dự án khác của Quỹ Wikimedia</h2>
{{Trang Chính/Các dự án}}
[[Thể loại:Wikipedia]]
[[Thể loại:Trợ giúp Wikipedia]] | 4631 |
1064 | MediaWiki:Anontalk | 8 | null | null | 29664 | null | 2004-05-30T18:21:54 | false | Translated | wikitext | text/x-wiki | estu6d19e71o3jcu559gdpz5ikowm6n | {
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
} | Thảo luận cho địa chỉ IP này | 38 |
1070 | MediaWiki:Missingimage | 8 | null | null | 29670 | null | 2004-05-30T19:27:38 | false | Translated | wikitext | text/x-wiki | 1stf7eila9kl00jm9iy8wskzzetlw8w | {
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
} | <b>Thiếu hình này</b><br /><code>$1</code> | 46 |
1076 | MediaWiki:Nstab-main | 8 | null | null | 52855 | 29676 | 2005-09-05T21:07:55 | false | null | wikitext | text/x-wiki | 0sert6jac83eqkim40vxwwb66zkw68m | {
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
} | Bài viết | 11 |
1082 | MediaWiki:Nstab-wp | 8 | null | null | 29682 | 3325 | 2004-09-07T00:04:00 | false | null | wikitext | text/x-wiki | exz2hudfc47po6vrl9ec3alnx2i1crg | {
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
} | Dự án | 8 |
1083 | MediaWiki:Pagetitle | 8 | null | null | 115780 | 29683 | 2005-12-21T06:59:27 | false | Cuối cùng bỏ chữ hoa | wikitext | text/x-wiki | 4yzeo8e059fmm5dwjbpp5cfphuania5 | {
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
} | $1 – Wikipedia tiếng Việt | 31 |
1085 | MediaWiki:Portal-url | 8 | null | null | 1519295 | 221807 | 2008-10-11T02:15:12 | false | null | wikitext | text/x-wiki | iy836ur9vvcpoisnz2aokq4v6bcmfg9 | {
"username": "Vinhtantran",
"id": "1848",
"ip": null
} | Wikipedia:Cộng đồng | 24 |
1086 | MediaWiki:Poweredby | 8 | null | null | 189600 | 29686 | 2006-04-13T00:23:21 | false | Wiki hóa liên kết | wikitext | text/x-wiki | ae2p8iqs338r0fcwaj2zjgrouc3kf34 | {
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
} | Wikipedia dùng [[MW:MediaWiki|MediaWiki]], phần mềm wiki mã nguồn mở. | 79 |
1089 | MediaWiki:Protectreason | 8 | null | null | 29689 | null | 2004-05-30T19:57:23 | false | Translated | wikitext | text/x-wiki | 52th0rya1c6snhzonw0fkvs3bzmqlem | {
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
} | (cho lý do) | 12 |
1090 | MediaWiki:Protectsub | 8 | null | null | 171060 | 52878 | 2006-03-20T10:21:01 | false | Educated quotes | wikitext | text/x-wiki | n0093u3ttgvvbupmwew7btcrpxwiyfl | {
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
} | (Sắp khóa “$1”) | 22 |
1091 | MediaWiki:Specialpage | 8 | null | null | 29691 | null | 2004-05-30T20:08:29 | false | Translated | wikitext | text/x-wiki | c4n4yh1wowjtsw741uyovaejojb4yem | {
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
} | Đặc biệt | 13 |
1094 | MediaWiki:Tooltip-addsection | 8 | null | null | 29694 | null | 2004-05-30T20:13:09 | false | Translated | wikitext | text/x-wiki | a08yc1vc8kpslkbjbtsi1ox6hty18cu | {
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
} | Bình luận trang này. [alt-+] | 32 |
1095 | MediaWiki:Tooltip-anontalk | 8 | null | null | 29695 | null | 2004-05-30T20:13:59 | false | Translated | wikitext | text/x-wiki | 3pf0tj9twvm7u75a3yvzz6ulqunld75 | {
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
} | Thảo luận về những sửa đổi bởi địa chỉ IP này. [alt-n] | 75 |
1096 | MediaWiki:Tooltip-anonuserpage | 8 | null | null | 29696 | null | 2004-05-30T20:14:45 | false | Translated | wikitext | text/x-wiki | 54lfie31ze3mkbzgqmki0zrfmzh08wz | {
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
} | Trang người dùng cho địa chỉ IP mà bạn đang dùng. [alt-n] | 71 |
1099 | MediaWiki:Tooltip-contributions | 8 | null | null | 29698 | null | 2004-05-30T20:17:37 | false | Translated | wikitext | text/x-wiki | h0gt1xlqpfv6llw7f8xrxsc0ti0x9no | {
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
} | Xem danh sách có những đóng góp của người này. | 59 |
1100 | MediaWiki:Tooltip-currentevents | 8 | null | null | 29699 | null | 2004-05-30T20:18:42 | false | Translated | wikitext | text/x-wiki | tdgspc4avjyltpe0hxg05sot0wvf24i | {
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
} | Thông tin thêm về thời sự. | 34 |
1101 | MediaWiki:Tooltip-delete | 8 | null | null | 29700 | null | 2004-05-30T20:19:07 | false | Translated | wikitext | text/x-wiki | 19b15wd3w6y9dafv76x8nractcl9eqa | {
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
} | Xoá trang này đi. [alt-d] | 28 |
1102 | MediaWiki:Tooltip-edit | 8 | null | null | 29701 | null | 2004-05-30T20:20:18 | false | Translated | wikitext | text/x-wiki | 226vhshehlq5dyji9tm9hz8kdksa29q | {
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
} | Bạn sửa đổi trang này được. Xin bạn xem thử trước để dành bài. [alt-e] | 94 |
1103 | MediaWiki:Tooltip-emailuser | 8 | null | null | 29702 | null | 2004-05-30T20:20:43 | false | Translated | wikitext | text/x-wiki | csntcxs2oo5dzykbzi4nsswsqd1qpiz | {
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
} | Gửi điện thư đến người này. | 40 |
1104 | MediaWiki:Tooltip-help | 8 | null | null | 29703 | null | 2004-05-30T20:21:35 | false | Translated | wikitext | text/x-wiki | fz4l88phq1htlox630qcndfiryvjygv | {
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
} | Chỗ để tìm hiểu về cái gì nào. | 43 |
1105 | MediaWiki:Tooltip-logout | 8 | null | null | 29704 | null | 2004-05-30T20:22:06 | false | Translated | wikitext | text/x-wiki | mysfsxrd5lwqiwqvilyeh8fdi7fi1e4 | {
"username": "Mxn",
"id": "4",
"ip": null
} | Đăng xuất [alt-o] | 21 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.